PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP MỸ THO

TRƯỜNG TIỂU HỌC THỦ KHOA HUÂN

NGUYỄN THỊ QUỲNH LOAN

Đề tài:

GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
QUA MỘT SỐ BÀI HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP BỐN
CHỦ ĐỀ “VẬT CHẤT & NĂNG LƯỢNG”
(Sáng kiến kinh nghiệm giáo dục)

Mỹ tho, tháng 02/2010

tháng 02/2010 .2 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP MỸ THO TRƯỜNG TIỂU HỌC THỦ KHOA HUÂN Đề tài: GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH QUA MỘT SỐ BÀI HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP BỐN CHỦ ĐỀ “VẬT CHẤT & NĂNG LƯỢNG” (Sáng kiến kinh nghiệm giáo dục) Mỹ tho.

Lý do viết sáng kiến…….......1...............................................................................Chủ đề “ Vật chất & Năng lượng” trong chương trình môn Khoa học lớp 4 và việc lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua một só bài học thuộc chủ đề này.......4 3..Nhiệm vụ nghiên cứu ………………………………………………………..........Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………................Mục đích viết sáng kiến............5 5...............................................9 2.................12 3......Đối tượng nghiên cứu viết sáng kiến......Biện pháp thực nghiệm........................9 2.......4 4......................3........5 6.........................17 Phụ lục (đính kèm các giáo án giảng dạy thực nghiệm) ………………………18 ....Kết luận.....................6 PHẦN NỘI DUNG 1.........................4 2..........Biện pháp và bài học kinh nghiệm từ thực tiễn……………………………....…………………………...................................Cấu trúc nội dung sáng kiến ………………………………………………….........................................2.................................................3 MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1.......Khách thể và phạm vi nghiên cứu ………………………………………….................................14 PHẦN KẾT LUẬN 2........5 7...................Kết quả thực nghiệm....................12 2.....................................................Giáo án thực nghiệm ............................17 Danh mục tài liệu tham khảo....................................................Thực nghiệm lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp Bốn qua các bài học thuộc chủ đề “ Vật chất & năng lượng”.........................................................7 2.......

Đối tượng nghiên cứu để viết sáng kiến Đối tượng tôi tập trung nghiên cứu trong đề tài này là cách thức lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 4 qua một số bài học (bài dạy) cụ thể trong chương trình thuộc chủ đề “ Vật chất và năng lượng”. 2. Quan điểm của Bộ Giáo dục & Đào tạo khi xây dựng chương trình môn Khoa học là chú trọng việc hình thành và phát triển kỹ năng sống cho học sinh. hiệu quả. lựa chọn phương pháp dạy học sao cho phát huy tính tích cực của học sinh. Những nội dung tôi trình bày sau đây là những kinh nghiệm được ghi chép lại. tại lớp Bốn 9 năm học 2008-2009 và 2 lớp Bốn 10 . Vấn đề còn lại là phương pháp. Việc xác định ma trận mục tiêu.Thực tiễn dạy học nhiều năm qua. gia đình học sinh và cộng đồng. cách thức của người giáo viên để chuyên tải nội dung ấy đến người học sao cho nhẹ nhàng.Mục đích viết sáng kiến Mục đích của tôi khi viết sáng kiến này nhằm ghi lại những kinh nghiệm thực tiễn giúp cho việc lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học qua một số bài dạy thuộc môn Khoa học lớp 4 thật nhẹ nhàng. . thực vật và động vật.Môn Khoa học trong chương trình tiểu học là môn học tích hợp các nội dung của khoa học tự nhiên với khoa học về sức khỏe trong các chủ đề: Con người và sức khỏe. Bốn 11 trong học kỳ I năm học 2009-2010 ở Trường tiểu học Thủ Khoa Huân. hệ thống lại sau gần hai năm thực nghiệm có kết quả “Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua các bài học môn Khoa học lớp 4 thuộc chủ đề Vật chất và năng lượng”. vật chất và năng lượng. phát huy tính tích cực của học sinh trong lĩnh hội kiến thức và thực hành những hành vi có lợi cho sức khỏe của cá nhân. tôi thấy nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh đã được tích hợp vào chương trình dạy học gắn với một số bài học trên lớp. hiệu quả.4 PHẦN MỞ ĐẦU 1. nâng cao hiệu quả lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là vấn đề tôi quan tâm khi thực hiện nhiệm vụ dạy học môn khoa học cho học sinh.Lý do viết Sáng kiến kinh nghiệm . môi trường và tài nguyên. 3. .

5 4. 5.2. 6. .Khách thể & phạm vi của đề tài Khách thể và phạm vi của đề tài sáng kiến kinh nghiệm là thực nghiệm và tổng kết kinh nghiệm 05 tiết dạy thuộc môn Khoa học lớp Bốn.Thực nghiệm xác định ma trận mục tiêu và áp dụng phương pháp dạy học tích cực để lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 4 qua một số bài học thuộc chủ đề “ Vật chất & năng lượng”.3. .Phương pháp nghiên cứu lý thuyết : Bao gồm nghiên cứu lý thuyết về ma trận mục tiêu bài học và đổi mới dạy học môn Khoa học ở tiểu học.Nhiệm vụ thực hiện sáng kiến kinh nghiệm Nhiệm vụ của tôi khi thực hiện sáng kiến kinh nghiệm là: . .1.4.Phương pháp thực nghiệm: Thực nghiệm soạn . Bốn 11 (học kỳ I . nghiên cứu kỹ kết quả 5 tiết dạy này ở cả 3 lớp thực nghiệm. chủ đề “ Vật chất & năng lượng” . 6. 6. đánh giá hiệu quả tiết dạy qua sự hứng thú tiếp thu và mức độ tiếp thu kiến thức lồng ghép giáo dục kỹ năng sống ở học sinh 3 lớp thực nghiệm giảng dạy. chủ đề “ Vật chất & năng lượng” tại lớp Bốn 9 (2008-2009) và 2 lớp Bốn 10.Nêu lên bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn dạy học lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 4 qua một số bài học thuộc chủ đề “ Vật chất & năng lượng”.Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm sau các tiết dạy thực nghiệm.Khái quát nội dung chủ đề “ Vật chất & Năng lượng” trong chương trình môn Khoa học lớp 4 và việc lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua một số bài học thuộc chủ đề này.Phương pháp quan sát: Quan sát.Phương pháp nghiên cứu và tổng kết kinh nghiệm Tôi đã sử dụng 4 phương pháp chủ yếu sau đây để nghiên cứu đề tài và tổng kết kinh nghiệm : 6. 2009-2010) ở Trường Tiểu học Thủ Khoa Huân -Thành phố Mỹ Tho.giảng 05 tiết dạy môn Khoa học. 6.

* Phần kết luận: Nêu lên biện pháp.Khái quát nội dung chủ đề “ Vật chất & Năng lượng” trong chương trình môn Khoa học lớp 4 và việc lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua một số bài học thuộc chủ đề này.6 7. phương pháp và cấu trúc nội dung của sáng kiến. nhiệm vụ. đối tượng. bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn dạy học và kết luận của đề tài.Cấu trúc sáng kiến kinh nghiệm Sáng kiến kinh nghiệm này cấu trúc gồm 3 phần : *Phần mở đầu: Trình bày lý do viết Sáng kiến kinh nghiệm.phạm vi.Thực nghiệm lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp Bốn qua các bài học thuộc chủ đề “ Vật chất & năng lượng”. *Phần nội dung: Trình bày 2 nội dung: . . mục đích. .

Trong đó. đặc điểm chung của nước. nhiệt và vai trò của chúng trong cuộc sống. không khí. Vật chất và năng lượng. không khí. tính chất đơn giản của nước. Đặc điểm cần chú ý khi dạy học chủ đề này là hình thành và phát triển ở học sinh kỹ năng quan sát. nhiệt. âm thanh. . Học sinh cũng được tìm hiểu về cách thức sử dụng hợp lý một số vấn đề vệ sinh an toàn khi sử dụng nước. âm thanh. . âm thanh. an toàn cho bản thân. phân tích.2. chủ đề Vật chất và năng lượng có 37 bài (33 bài học và 04 bài ôn tập). âm thanh.vv. + Lọc + Khử trùng + Đun sôi . gia đình và cộng đồng.3 bao gồm các nội dung: Nước. Ở chủ đề này. Thực vật và động vật. Đó là các bài ghi dưới đây: Thứ tự Bài 27 Mục tiêu Tên bài học Một số cách làm sạch nước Kiến thức Lồng ghép kỹ năng sống Biết cách làm sạch nước . ánh sáng.7 PHẦN NỘI DUNG 1. nhiệt. ánh sáng.Chủ đề Vật chất và năng lượng trong chương trình môn Khoa học lớp 4 có 5 bài được lồng ghép giáo dục kỹ năng sống rõ nhất. không khí.Môn Khoa học được dạy ở lớp 4 gồm 3 chủ đề : Con người và sức khỏe. ..Chủ đề “ Vật chất & Năng lượng” trong chương trình môn Khoa học lớp 4 và việc lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua các bài học thuộc chủ đề này. không khí.Có ý thức nhắc nhở mọi người uống nước đã được đun sôi. Đồng thời cũng phải chú ý hình thành và phát triển ở các em ý thức thực hiện các quy tắc vệ sinh. học sinh được tìm hiểu một số đặc điểm.Chủ đề Vật chất và năng lượng ở lớp 4 là sự phát triển tiếp nối chủ đề Tự nhiên trong môn Tự nhiên và xã hội các lớp 1. tích cực tham gia bảo vệ môi trường nước. làm thí nghiệm đơn giản. ánh sáng.Hiểu được sự cần thiết bằng cách : phải đun sôi nước trước khi uống. không khí. so sánh để rút ra những tính chất. nhiệt. ánh sáng. . .

Nhận biết và phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt. vv… Biết được cách để tiết kiệm nước: Bài 29 Bài 40 Tiết kiệm nước Bảo vệ bầu không khí trong sạch . ống nước bị vỡ.Giải thích được lý do + Khi đánh răng.. . Biết các biện pháp bảo vệ .Biết tránh không đọc sách hoặc viết ở những nơi ánh sáng quá yếu.. . + Bỏ rác đúng chỗ + Sử dụng nhà tiêu tự hoại. . xử lý trong sạch.Nêu được những việc nên + Khóa vòi nước cẩn và không nên làm để tiết thận.Cam kết thực hiện bảo vệ bầu không khí trong sạch. đèn laze … chiếu thẳng vào mắt . lấy phải tiết kiệm nước. Biết cách bảo vệ đôi mắt của mình bằng cách : Bài 49 Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt + Không nhìn trực tiếp vào Mặt trời + Không nhìn trực tiếp ánh lửa hàn. + Không để ánh đèn pin. + Bảo vệ rừng và trồng cây . vật cản sáng … để bảo vệ mắt. về vật cho ánh sáng truyền qua một phần. rác hợp lý.Nêu được những việc nên pháp bảo vệ nguồn nước: và không nên làm để bảo vệ nguồn nước. .8 Bài 28 Bảo vệ nguồn nước Biết được một số biện .vv.Vận dụng kiến thức về sự tạo thành bóng tối. (Bảng ma trận này do tác giả tham khảo các tài liệu để lập ra nhằm xác định mục tiêu bài học có thể lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 4 trong số các bài học thuộc chủ đề “Vật chất và năng lượng”) . khóa nước lại.Nêu được những việc bầu không khí trong sạch nên và không nên làm để như: bảo vệ bầu không khí + Thu gom.vv. . nước vào cốc. sửa chữa ngay khi kiệm nước. + Giảm khí thảy.. không để chảy tràn. phân.Có ý thức bảo vệ và nhắc nhở mọi người thực + Khơi thông cống rảnh hiện việc bảo vệ nguồn nước. .

Việc xây dựng ma trận mục tiêu như chúng tôi trình bày trong bảng ghi ở trang 7& 8 trên đây giúp chúng tôi hình dung toàn bộ hệ thống kiến thức và kỹ năng sống cần giáo dục cho học sinh.1. Như trên đã trình bày.1.9 2. . Vấn đề đặt ra đối với mỗi giáo viên chúng tôi khi giảng dạy là xác định ma trận mục tiêu.Thấu suốt yêu cầu về kiến thức và kỹ năng dạy . cách thức dạy .học môn khoa học lớp 4.Thực nghiệm lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp Bốn qua một số bài học thuộc chủ đề “ Vật chất & năng lượng”. mục tiêu và nội dung lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh đã được xác định khá rõ.1. chú ý các phương pháp cách thức khơi gợi hứng thú học tập cho học sinh trong các nhóm học tập trên lớp. phương pháp và cách thức làm việc của thầy và trò trong giờ dạy và học .học của thầy và trò.3.Trên cơ sở thấu suốt những việc trên. 2.1. Đây cũng là cơ sở cho việc lựa chọn phương pháp.Thấu suốt việc đổi mới dạy học thông qua đổi mới khâu chuẩn bị của giáo viên. tập trung chuẩn bị tốt nội dung kiến thức truyền đạt. lựa chọn phương pháp.Xây dựng ma trận mục tiêu kiến thức và lồng ghép giáo dục kỹ năng sống qua các bài học thuộc chủ đề Vật chất và năng lượng. tập trung đầu tư cho khâu soạn giảng. tôi soạn giảng và tổ chức giờ học với các hướng như sau 2. tự nhiên nhất và hiệu quả nhất.Thực hiện những định hướng chung về phương pháp dạy: .2. Sau đây là phần mô tả những việc tôi đã thực nghiệm giảng dạy để tổng kết thành kinh nghiệm bước đầu: 2.học như thế nào để việc lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho các em một cách nhẹ nhàng nhất.Biện pháp thực nghiệm một số tiết dạy: Năm học 2008 -2009 và học kỳ I năm học 2009 -2010. . cách thức tổ chức hoạt động dạy . 2. chủ đề “ Vật chất & năng lượng” như ma trận mục tiêu lồng ghép đã trình bày trong bảng ghi ở trang 7& 8 của đề tài này.1.Thực hiện tốt 3 định hướng : . khi dạy 05 bài thuộc chủ đề “ Vật chất & năng lượng” nêu trên cho học sinh lớp Bốn 9.

Thực hiện đúng tiến trình giảng dạy môn khoa học gồm 2 bước: . tính chất. hiện tượng cần nghiên cứu ấy. . 2. nhiệt. cách sử dụng nước. hiện tượng cần nghiên cứu: bao gồm cho học sinh trình bày hiểu biết của mình. âm thanh. rút ra những nhận xét về đặc điểm.Khai thác vốn hiểu biết của học sinh. phân tich một số tình huống cụ thể để đưa ra cách giải quyết trên cơ sở kiến thức vừa được học. 2. âm thanh.học của Thầy và Trò: * Phương pháp động não: . ánh sáng. cách sử dụng nước.Phương pháp này được sử dụng trong các tiết dạy theo 4 bước: 1) Nêu vấn đề. . tìm hiểu và giải thích những hiện tượng xảy ra trong cuộc sống xung quanh các em. giúp các em phát biểu khái quát về đặc điểm. giúp các em đưa ra được những ví dụ.4.1. tạo động cơ để các em phát triển các kỹ năng giải quyết vấn đề đặt ra trong học tập một cách sáng tạo nhất. không khí. phân tích để nhận biết đặc điểm. 4) Giáo viên nhận xét. . ứng dụng có liên quan đến vấn đề đang học. âm thanh. Qua đó khơi gợi sự tò mò khoa học.Bước 2: Hướng dẫn học sinh nêu vấn đề thực tế cần giải quyết: bao gồm tổ chức cho học sinh tìm hiểu.Bước 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về sự vật. cách sử dụng nước.10 .5. không khí.Kết hợp hiệu quả 5 phương pháp dạy học tích cực sau đây trong tổ chức hoạt động dạy . không khí. tổ chức quá trình tìm hiểu. . kết luận.Tổ chức cho học sinh vận dụng kiến thức khoa học về đặc điểm. làm thí nghiệm để tìm hiểu. Khắc sâu kiến thức và hình thành kỹ năng sống cho các em. tính chất của sự vật. hiện tượng cần nghiên cứu. . tính chất. tính chất. 3) Nhóm học sinh thảo luận chọn ra ý kiến hay nhất.Mục tiêu chủ yếu của phương pháp này là khuyến khích học sinh đưa ra nhiều ý kiến liên quan đến các chủ đề học tập.Chú trọng tổ chức cho các em quan sát. nhiệt để giải thích những hiện tượng đơn giản trong cuộc sống thường gặp. thói quen đặt câu hỏi. nhiệt.1. đặc biệt là hiểu biết về cuộc sống xung quanh các em khi tìm hiểu đặc điểm. ánh sáng. 2) Từng học sinh nêu ý kiến trả lời. ánh sáng. tính chất của sự vật.

hái hoa điểm 10. 6)Giáo viên nhận xét. đánh giá. 5) Giáo viên nhận xét. 2) Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi để ghi nhớ điều vừa học . kết luận. nhiệt thông qua thực hành thí nghiệm. kết luận. * Phương pháp quan sát: . 3)Chia nhóm để quan sát .Mục tiêu chủ yếu của phương pháp này là tạo ra môi trường học tập thân thiện theo kiểu “chơi mà học”. thí nghiệm cho học sinh. âm thanh. . phát triển kỹ năng nói. * Phương pháp thí nghiệm: . 3) Nhóm học sinh thảo luận thống nhất ý kiến của nhóm . 5) Các nhóm trao đổi. * Phương pháp trò chơi học tập: .Mục tiêu của phương pháp này là giúp học sinh đi sâu tìm hiểu đặc điểm.Phương pháp này sử dụng trong các tiết dạy theo 3 bước: 1) Hướng dẫn học sinh cách tham gia trò chơi.Mục tiêu chủ yếu của phương pháp này là khuyến khích học sinh sử dụng một trong các giác quan của mình quan sát đối tượng đang tìm hiểu trong bài học để đưa ra ý kiến nhận xét đánh giá thông minh.Phương pháp này sử dụng trong các tiết dạy theo 6 bước: 1) Chia nhóm. 2) Hướng dẫn học sinh lựa chọn đối tượng quan sát. không khí. tính chất của nước. 4) Nhóm trưởng báo cáo kết quả thảo luận. ai nhanh hơn. nhanh nhạy và chính xác nhất. giao tiếp cho các em. nhóm 4).giao nội dung cần tìm hiểu cho từng nhóm. cùng khám phá tìm ra những điều mới. Từ đó hình thành kỹ năng thực hành. mở rộng suy nghĩ và hiểu biết. nhóm 3. Khuyến khích học sinh khai thác vốn kinh nghiệm của bản thân trong quá trình chơi để học tập và thể hiện những điều đã được học để tham gia trò chơi: chuyền thư. . thỏ về chuồng. . 3) Giáo viên nhận xét. củng cố kiến thức đã học qua trò chơi.Phương pháp này sử dụng trong các tiết dạy theo 5 bước: 1) Hướng dẫn học sinh xác định mục tiêu quan sát.11 * Phương pháp hợp tác theo nhóm nhỏ: .Mục tiêu chủ yếu của phương pháp này là khuyến khích học sinh làm việc theo nhóm nhỏ (nhóm đôi. thảo luận. cử nhóm trưởng. 4) Nhóm trưởng báo cáo kết quả quan sát. ánh sáng. . 2) Giao việc . tiếp sức.

đặc điểm chung của nước.Trò tự nhiên và thoải mái.2009-2010) Lớp Bốn 11 (HKI. các tiết dạy thể nghiệm lồng ghép giáo dục kỹ năng sống nêu trên đã khắc phục được những hạn chế thường gặp ở các lớp tôi đã dạy những năm trước đây. tính hấp dẫn của tiết dạy và sự hứng thú học tập của học sinh thể hiện khá rõ trong 05 tiết dạy thể nghiệm ở cả 3 lớp thực nghiệm .2. hiệu quả. ánh sáng.2009-2010) Giỏi Khá 50/52 02/52 (96.Kết quả thực nghiệm tiết dạy * Kết quả ghi nhận bằng số liệu cụ thể : Kết quả Lớp/ năm học Lớp Bốn 9 (2008-2009) Lớp Bốn 10 (HKI. tự nhiên. không khí. lồng ghép kiến thức về kỹ năng sống một cách nhẹ nhàng.Giáo án thực nghiệm Xem 05 giáo án của 05 bài dạy đính kèm phần phụ lục của đề tài này. âm thanh. tôi có vài nhận xét như sau: Một. Chính việc xây dựng ma trận mục tiêu. cứng nhắc như trong sách giáo khoa.Phương pháp này được thực hiện thông qua việc hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm đơn giản.2%) 51/52 (3. Vai trò tích cực. chủ động và sáng tạo của học sinh trong 3 lớp được phát huy cao nhất. phân tích. nhiệt 2. 2.4%) Trung bình / / / * Qua thực nghiệm 05 tiết dạy.12 . áp dụng phương pháp dạy học tích cực như đã trình bày giúp chúng tôi tránh được lối truyền thụ kiến thức một chiều.6%) (3. Không khí làm việc của Thầy .3.9%) 01/29 (96. so sánh để rút ra những tính chất.1%) 28/29 (1. Hai. Ba.8%) 01/52 (98. các câu hỏi chính từ bài học hướng đến mục tiêu lồng ghép giáo dục kỹ năng sống ghi sau đây được học sinh của cả 3 lớp hiểu và trả lời bằng chính sự .

+ Tại sao em phải bảo vệ đôi mắt của mình và cách nào để em bảo vệ đôi mắt ấy ? ( Bài 49: Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt) . Tại sao em và mọi người phải bảo vệ bầu không khí trong sạch ? (Bài 40: Bảo vệ bầu không khí trong sạch). Thực ra..v. bằng ngôn ngữ của mình.v. Tại sao em và mọi người phải tiết kiệm nước nước ? (Bài 29: Tiết kiệm nước).98% học sinh của mỗi lớp mà chúng tôi áp dụng thực nghiệm hiểu và nắm vững những nội dung cơ bản của bài học. Qua dự giờ và khảo sát học sinh. đánh giá. Tại sao em phải nhắc nhở mọi người bảo vệ nguồn nước ? (Bài 28: Bảo vệ nguồn nước). + Việc nào em nên làm và không nên làm để bảo vệ nguồn nước ? . không gượng ép và không lặp lại theo câu chữ của sách giáo khoa. Mục tiêu về kiến thức và lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh đạt được như mong đợi của chúng tôi. mục tiêu bài học đạt được như chúng tôi đã xác định: 96% . thoải mái như chúng tôi đã làm thì không kích thích được suy nghĩ của các em và các em không chịu khó suy nghĩ để lĩnh hội sâu sắc nội dung bài học. đã có 02 trong 05 tiết dạy thể nghiệm lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh của tôi đã được tổ chuyên môn dự giờ . sự hứng thú trong giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh được nâng lên qua 05 tiết dạy thực nghiệm. sự hài lòng của giáo viên.. + Việc nào em nên làm và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch ? . + Việc nào em nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước ? . Năm. + Tại sao em phải đun sôi nước khi uống ? .13 nhận biết của mình. Việc học sinh 2 lớp trả lời khá tốt các câu hỏi vừa nêu là một tín hiệu đáng mừng. Bốn. tổ chuyên môn có những đánh giá tốt về cách thức triển khai hoạt . Năm học 2008-2009 vừa qua và học kỳ I của năm học 2009-2010 này. những câu hỏi ấy không quá khó đối với các em nhưng nếu không tạo ra một bầu không khí học tập trao đổi nhẹ nhàng. Tại sao em phải nhắc nhở mọi người uống nước đã được đun sôi ? (Bài 27: Một số cách làm sạch nước).

chuẩn kiến thức và mục tiêu lồng ghép dạy kỹ năng sống cho học sinh đã được nhiều tài liệu đề cập đến. Vấn đề còn lại là người giáo viên mạnh dạn thể nghiệm nó để từng bước rút kinh nghiệm. một môi trường học tập thân thiện. Chính bầu không khí thân thiện và môi trường học tập tích cực ấy. (2) Xác định mục tiêu kiến thức.2. ma trận mục tiêu và các phương pháp dạy học tích cực tôi áp dụng trong các tiết dạy thể nghiệm ở 3 lớp được chọn thực nghiệm không mới và không xa lạ đối với mỗi người giáo viên dạy ở trường tiểu học. thái độ của từng bài học. tôi rút ra một số kinh nghiệm sau : 3. nâng cao hiệu quả lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua mỗi bài học. Điều mà chúng tôi đạt được trong quá trình thể nghiệm của mình là chính trong quá trình dạy học với mục tiêu lồng ghép giáo dục kỹ năng sống.Muốn nâng cao hiệu quả dạy học. Trò chịu khó suy nghĩ. học sinh tích cực theo chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo.. người giáo viên phải xây dựng cho được mục tiêu bài học có lồng ghép nội dung giáo dục kỹ năng sống trong từng bài dạy cụ thể . Thầy nhiệt tâm dẫn dắt để các em hiểu sâu và chuyển hóa nó thành kỹ năng sống của bản thân mình.1. Rõ ràng là.Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn: Qua thực nghiệm xây dựng ma trận mục tiêu và áp dụng phương pháp dạy học tích cực nhằm nâng cao hiệu quả lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong 05 bài học thuộc chủ đề “Vật chất và năng lượng”. 3.14 động dạy học theo hướng đổi mới phương pháp. Nội dung kiến thức. kỹ năng. xây dựng môi trường học tập thân thiện. học sinh tích cực như chủ trương của Bộ Giáo dục & Đào tạo. 3. . chính tâm huyết của người thầy giáo kích thích quá trình mày mò sáng tạo để đổi mới nâng cao chất lượng dạy học.Trong công tác giảng dạy. môn Khoa học lớp 4. Việc xây dựng ma trận mục tiêu bài học có lồng ghép nội dung giáo dục kỹ năng sống được thực hiện thông qua 3 thao tác: (1) Rà soát chương trình dạy để lựa chọn bài dạy lồng ghép thích hợp. lồng ghép giáo dục kỹ năng sống. tôi đã tạo ra một bầu không khí.

4. + Hai là. bài dạy có thể là : Phương pháp động não. giáo viên cần quan tâm thực hiện tốt khâu soạn giảng trên cơ sở kế hoạch bài dạy. bài dạy qua 05 tiết thể nghiệm trên đây. chệch chủ đề. qua áp dụng phương pháp quan sát. quan sát. một trong những nhược điểm khi tôi áp dụng phương pháp quan sát là học sinh không quan sát được nhiều sự vật hay hiện tượng trừu tượng mà chỉ quan sát được một số sự vật. khi sử dụng phương pháp động não. khi tôi áp dụng phương pháp động não đối với học sinh của 2 lớp thực nghiệm giảng dạy thì gặp phải tình trạng mất thời gian vào những ý tưởng lan man. ở đó phải chỉ ra được các hoạt động cần có của thầy và trò và tổ chức hoạt động học đa dạng phong phú để thu hút học sinh vào nội dung bài học. Các phương pháp dạy học tích cực được vận dụng kết hợp trong một tiết dạy. Thực tiễn kết hợp các phương pháp trong từng tiết dạy. thí nghiệm và trò chơi củng cố kiến thức . chúng tôi rút ra một điều là không phải mọi kiến thức và .15 (3) Xây dựng bảng ma trận mục tiêu để có thể nhìn xuyên suốt được các cấp độ rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh trong quá trình dạy học môn học như đã ghi ở bảng ma trận mục tiêu bài học. 3. làm việc theo nhóm. Để thực hiện tốt các hoạt động cần có này.Cùng với việc vừa nêu. hiện tượng cụ thể. uốn nắn và tạo hứng thú cho quá trình học tập của học sinh khi tiến hành tiết dạy.3.học cho phù hợp với đối tượng học sinh và đáp ứng được mục tiêu lồng ghép. Mặt khác..vv.kiến thức.Vấn đề quan trọng trong khâu soạn giảng là phải lựa chọn cho được phương pháp tổ chức hoạt động dạy . trang 7 & 8.. Vì vậy. tôi luôn có ý thức khéo léo láy ý kiến của học sinh vào chủ đề do mình đưa ra mà không làm cho học sinh cảm thấy mất hứng. Chúng tôi chỉ sử dụng phương pháp động não trong các nhóm nhỏ học sinh và quan tâm đến hoạt động của nhóm nhỏ này sao cho có hiệu quả. chấn chỉnh. quan tâm dẫn dắt. người giáo viên phải chuẩn bị cá nhân theo hướng mở rộng kiến thức. Xem kế hoạch bài dạy là bản thiết kế tổng thể cho một tiết dạy. xa lạ của học sinh làm cho không khí lớp học rơi vào tình trạng lộn xộn. 3. chúng tôi thấy cần quan tâm mấy việc: + Một là.

3. đề tài sáng kiến kinh nghiệm của tôi đã giải quyết được 3 nhiệm vụ đã đề ra là: 1) khái quát nội dung chủ đề “ Vật chất & Năng lượng” trong . phải xây dựng hệ thống câu hỏi gợi mở trong từng bài học . tôi đã phải xác định rõ mục tiêu kiến thức . Chính điều này. dù đã chuẩn bị khá kỹ nhưng việc áp dụng phương pháp trò chơi học tập lại dẫn đến suy nghĩ trong học sinh đó là trò chơi giải trí. người giáo viên phải cực khổ gấp 10 lần tiết dạy theo phương pháp truyền thống. tôi thấm thía rằng dạy một tiết đổi mới phương pháp. ở cả 2 lớp dạy thực nghiệm đều có một vài học sinh chưa tích cực trong hoạt động nhóm . tôi cử nhóm trưởng luân phiên và người thay mặt nhóm báo cáo kết quả thảo luận cũng luân phiên. Vì vậy. cho các em xa rời mục tiêu củng cố kiến thức do giáo viên thiết kế. trong áp dụng phương pháp làm việc theo nhóm nhỏ . + Ba là. chúng tôi phải đưa ra trò chơi hướng đến mục tiêu học tập cụ thể. + Bốn là. Muốn làm được điều này. kỹ năng nào học sinh cần đạt trong bài học để thông báo cho các em trước khi quan sát. Suy nghĩ chệch hướng này làm.16 kỹ năng đều được rút ra từ quan sát. Quan tâm phát huy tính tích cực của học sinh trong giờ học. đánh giá công bằng nhằm kích thích thi đua sáng tạo giữa các nhóm. phải có luật chơi hợp lý. các thành viên trong lớp học. tạo ra sức ì trong hoạt động nhóm. PHẦN KẾT LUẬN Đến đây. khi tổ chức cho các em làm việc theo nhóm. Chúng tôi luôn luôn sẵn sàng trong tư thế phản ứng nhanh và phán đoán tốt chiều hướng thảo luận của mỗi nhóm để kịp thời uốn nắn quá trình thảo luận nhóm theo đúng mục tiêu mong muốn. phải chú ý tới mọi đối tượng học sinh. Vì vậy. Vì vậy.5. cần vận dụng và kết hợp linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức giờ học hướng đến mục tiêu lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.Trong soạn giảng. trong phương pháp trò chơi.

........................ nêu trên sẽ góp một phần nhỏ bé vào việc đổi mới để nâng cao hiệu quả dạy ................................................... ................................................. 2............................................................................ …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………....................... Khoa học và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp............................................................................Lục Thị Nga................................................................... .............................................................................. ..................................................................../............................... .................. ..................................................................................................................................................... 2009...................... ............................................................................................................................................................................ ........ từ thực tế giảng dạy............................ dạy..... .......................................................................................... 3) nêu lên bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn NHẬN XÉTsống VÀ cho CHO ĐIỂM dạy học lồng ghép giáo dục kỹ năng học sinh lớp Bốn qua một số bài học............................................. tổ chuyên môn và ......................................................................... thực nghiệm của bản thân và đồng nghiệp cùng khối............................ ..................... cách thức được tích lũy ..... thuộc chủ đề “ Vật chất & năng lượng”..............................................................................................17 chương trình môn Khoa học lớp 4 và việc lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua một số bài học thuộc chủ đề này................................................................. Thiết kế bài giảng Khoa học 4 (tập 1&2)............................................................................................................................................................................................. phải quan tâm thực hiện hàng loạt các biện pháp.................. 2005 .......................... chung và một số bài học thuộc chủ đề “ Vật chất và năng lượng” ở lớp 4 nói ..................... tham khảo ý kiến đồng nghiệp trong trường.......................................................................................... Những suy nghĩ vừa trình bày ở phần trên xuất phát từ thực tiễn một tiết ............................................... Có thể nói.................................................................................................................................................................................................................... ............................ Hy vọng những kinh nghiệm ban đầu..... tạo ra môi trường học tập thân thiện........................................................ TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐỂ THỰC NGHIỆM TIẾT DẠY ........................................................................................................... ................................................ 1... Tích hợp dạy kỹ năng sống cho học sinh tiểu học qua môn ..................................................................................................................................................................................................................................................................................................... .................................. lòng yêu nghề của mỗi người giáo viên trong quá trình dạy học...................................................................... học sinh tích cực như chủ trương mà .................................................................................................................................................Phạm Thị Hà.............................................................................................. học............................................................................................................................................................... Nxb Giáo dục..................................................................... ......................................................................................................................................................................................................................................................... muốn nâng cao hiệu quả dạy học môn Khoa học ở tiểu học nói ........... Nxb Hà Nội................................ Hiệu quả của giờ dạy học tỉ lệ thuận với công sức đầu tư và ............................. ngành Giáo dục đã đề ra.......... 2) thực nghiệm dạy học lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp Bốn qua một số bài học thuộc chủ đề “ Vật chất & năng lượng”....................................................... riêng...................................................................................

18 .