PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP MỸ THO

TRƯỜNG TIỂU HỌC THỦ KHOA HUÂN

NGUYỄN THỊ QUỲNH LOAN

Đề tài:

GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
QUA MỘT SỐ BÀI HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP BỐN
CHỦ ĐỀ “VẬT CHẤT & NĂNG LƯỢNG”
(Sáng kiến kinh nghiệm giáo dục)

Mỹ tho, tháng 02/2010

2 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP MỸ THO TRƯỜNG TIỂU HỌC THỦ KHOA HUÂN Đề tài: GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH QUA MỘT SỐ BÀI HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP BỐN CHỦ ĐỀ “VẬT CHẤT & NĂNG LƯỢNG” (Sáng kiến kinh nghiệm giáo dục) Mỹ tho. tháng 02/2010 .

.......9 2.............12 3..............Lý do viết sáng kiến……....Đối tượng nghiên cứu viết sáng kiến......................7 2.................................................Mục đích viết sáng kiến...........................4 4..........................Kết quả thực nghiệm............Giáo án thực nghiệm ...6 PHẦN NỘI DUNG 1.............17 Phụ lục (đính kèm các giáo án giảng dạy thực nghiệm) ………………………18 .......3 MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1.............................................................................................................................................................................4 3...............................1..............Nhiệm vụ nghiên cứu ………………………………………………………....................Biện pháp và bài học kinh nghiệm từ thực tiễn…………………………….................………………………….......................................14 PHẦN KẾT LUẬN 2..................................5 6.....Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………….................3...............17 Danh mục tài liệu tham khảo...................Biện pháp thực nghiệm........................4 2..........................Cấu trúc nội dung sáng kiến …………………………………………………....Khách thể và phạm vi nghiên cứu …………………………………………............................Thực nghiệm lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp Bốn qua các bài học thuộc chủ đề “ Vật chất & năng lượng”.....9 2..12 2......................5 7.............................Chủ đề “ Vật chất & Năng lượng” trong chương trình môn Khoa học lớp 4 và việc lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua một só bài học thuộc chủ đề này............5 5.......2..................Kết luận..........

vật chất và năng lượng.4 PHẦN MỞ ĐẦU 1. 3. Những nội dung tôi trình bày sau đây là những kinh nghiệm được ghi chép lại. hiệu quả.Thực tiễn dạy học nhiều năm qua. hệ thống lại sau gần hai năm thực nghiệm có kết quả “Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua các bài học môn Khoa học lớp 4 thuộc chủ đề Vật chất và năng lượng”. thực vật và động vật. Việc xác định ma trận mục tiêu. môi trường và tài nguyên. . Quan điểm của Bộ Giáo dục & Đào tạo khi xây dựng chương trình môn Khoa học là chú trọng việc hình thành và phát triển kỹ năng sống cho học sinh. 2. phát huy tính tích cực của học sinh trong lĩnh hội kiến thức và thực hành những hành vi có lợi cho sức khỏe của cá nhân. . tại lớp Bốn 9 năm học 2008-2009 và 2 lớp Bốn 10 . Vấn đề còn lại là phương pháp. gia đình học sinh và cộng đồng. lựa chọn phương pháp dạy học sao cho phát huy tính tích cực của học sinh. tôi thấy nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh đã được tích hợp vào chương trình dạy học gắn với một số bài học trên lớp. hiệu quả. Bốn 11 trong học kỳ I năm học 2009-2010 ở Trường tiểu học Thủ Khoa Huân. nâng cao hiệu quả lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là vấn đề tôi quan tâm khi thực hiện nhiệm vụ dạy học môn khoa học cho học sinh.Mục đích viết sáng kiến Mục đích của tôi khi viết sáng kiến này nhằm ghi lại những kinh nghiệm thực tiễn giúp cho việc lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học qua một số bài dạy thuộc môn Khoa học lớp 4 thật nhẹ nhàng. cách thức của người giáo viên để chuyên tải nội dung ấy đến người học sao cho nhẹ nhàng.Môn Khoa học trong chương trình tiểu học là môn học tích hợp các nội dung của khoa học tự nhiên với khoa học về sức khỏe trong các chủ đề: Con người và sức khỏe.Đối tượng nghiên cứu để viết sáng kiến Đối tượng tôi tập trung nghiên cứu trong đề tài này là cách thức lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 4 qua một số bài học (bài dạy) cụ thể trong chương trình thuộc chủ đề “ Vật chất và năng lượng”.Lý do viết Sáng kiến kinh nghiệm .

5 4.2.Phương pháp thực nghiệm: Thực nghiệm soạn .3.Phương pháp nghiên cứu và tổng kết kinh nghiệm Tôi đã sử dụng 4 phương pháp chủ yếu sau đây để nghiên cứu đề tài và tổng kết kinh nghiệm : 6. 6.Nhiệm vụ thực hiện sáng kiến kinh nghiệm Nhiệm vụ của tôi khi thực hiện sáng kiến kinh nghiệm là: .1. nghiên cứu kỹ kết quả 5 tiết dạy này ở cả 3 lớp thực nghiệm.Khái quát nội dung chủ đề “ Vật chất & Năng lượng” trong chương trình môn Khoa học lớp 4 và việc lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua một số bài học thuộc chủ đề này. .4.Phương pháp quan sát: Quan sát. 6. 5. chủ đề “ Vật chất & năng lượng” .Phương pháp nghiên cứu lý thuyết : Bao gồm nghiên cứu lý thuyết về ma trận mục tiêu bài học và đổi mới dạy học môn Khoa học ở tiểu học.Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm sau các tiết dạy thực nghiệm.Nêu lên bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn dạy học lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 4 qua một số bài học thuộc chủ đề “ Vật chất & năng lượng”. . 6.Khách thể & phạm vi của đề tài Khách thể và phạm vi của đề tài sáng kiến kinh nghiệm là thực nghiệm và tổng kết kinh nghiệm 05 tiết dạy thuộc môn Khoa học lớp Bốn.Thực nghiệm xác định ma trận mục tiêu và áp dụng phương pháp dạy học tích cực để lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 4 qua một số bài học thuộc chủ đề “ Vật chất & năng lượng”. đánh giá hiệu quả tiết dạy qua sự hứng thú tiếp thu và mức độ tiếp thu kiến thức lồng ghép giáo dục kỹ năng sống ở học sinh 3 lớp thực nghiệm giảng dạy. 6. Bốn 11 (học kỳ I . . 2009-2010) ở Trường Tiểu học Thủ Khoa Huân -Thành phố Mỹ Tho. chủ đề “ Vật chất & năng lượng” tại lớp Bốn 9 (2008-2009) và 2 lớp Bốn 10.giảng 05 tiết dạy môn Khoa học.

.Cấu trúc sáng kiến kinh nghiệm Sáng kiến kinh nghiệm này cấu trúc gồm 3 phần : *Phần mở đầu: Trình bày lý do viết Sáng kiến kinh nghiệm. đối tượng.Thực nghiệm lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp Bốn qua các bài học thuộc chủ đề “ Vật chất & năng lượng”. mục đích. . nhiệm vụ.Khái quát nội dung chủ đề “ Vật chất & Năng lượng” trong chương trình môn Khoa học lớp 4 và việc lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua một số bài học thuộc chủ đề này. * Phần kết luận: Nêu lên biện pháp.6 7. phương pháp và cấu trúc nội dung của sáng kiến. *Phần nội dung: Trình bày 2 nội dung: . bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn dạy học và kết luận của đề tài.phạm vi.

ánh sáng. Đó là các bài ghi dưới đây: Thứ tự Bài 27 Mục tiêu Tên bài học Một số cách làm sạch nước Kiến thức Lồng ghép kỹ năng sống Biết cách làm sạch nước . chủ đề Vật chất và năng lượng có 37 bài (33 bài học và 04 bài ôn tập).Có ý thức nhắc nhở mọi người uống nước đã được đun sôi. phân tích. an toàn cho bản thân. âm thanh. . Thực vật và động vật. Đồng thời cũng phải chú ý hình thành và phát triển ở các em ý thức thực hiện các quy tắc vệ sinh. Trong đó. Ở chủ đề này. không khí. ánh sáng. đặc điểm chung của nước. so sánh để rút ra những tính chất. Đặc điểm cần chú ý khi dạy học chủ đề này là hình thành và phát triển ở học sinh kỹ năng quan sát.Chủ đề “ Vật chất & Năng lượng” trong chương trình môn Khoa học lớp 4 và việc lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua các bài học thuộc chủ đề này. không khí. . . nhiệt.Môn Khoa học được dạy ở lớp 4 gồm 3 chủ đề : Con người và sức khỏe. âm thanh. không khí. nhiệt và vai trò của chúng trong cuộc sống. gia đình và cộng đồng. ánh sáng. Học sinh cũng được tìm hiểu về cách thức sử dụng hợp lý một số vấn đề vệ sinh an toàn khi sử dụng nước. ánh sáng. Vật chất và năng lượng. tích cực tham gia bảo vệ môi trường nước. âm thanh. tính chất đơn giản của nước. không khí.vv.Hiểu được sự cần thiết bằng cách : phải đun sôi nước trước khi uống.7 PHẦN NỘI DUNG 1. nhiệt. . học sinh được tìm hiểu một số đặc điểm.Chủ đề Vật chất và năng lượng trong chương trình môn Khoa học lớp 4 có 5 bài được lồng ghép giáo dục kỹ năng sống rõ nhất. .3 bao gồm các nội dung: Nước. làm thí nghiệm đơn giản. không khí.. nhiệt. + Lọc + Khử trùng + Đun sôi .Chủ đề Vật chất và năng lượng ở lớp 4 là sự phát triển tiếp nối chủ đề Tự nhiên trong môn Tự nhiên và xã hội các lớp 1.2. âm thanh.

Biết cách bảo vệ đôi mắt của mình bằng cách : Bài 49 Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt + Không nhìn trực tiếp vào Mặt trời + Không nhìn trực tiếp ánh lửa hàn. + Giảm khí thảy.Có ý thức bảo vệ và nhắc nhở mọi người thực + Khơi thông cống rảnh hiện việc bảo vệ nguồn nước.. về vật cho ánh sáng truyền qua một phần. khóa nước lại. (Bảng ma trận này do tác giả tham khảo các tài liệu để lập ra nhằm xác định mục tiêu bài học có thể lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 4 trong số các bài học thuộc chủ đề “Vật chất và năng lượng”) . ống nước bị vỡ.Biết tránh không đọc sách hoặc viết ở những nơi ánh sáng quá yếu.Vận dụng kiến thức về sự tạo thành bóng tối.Nhận biết và phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt.Cam kết thực hiện bảo vệ bầu không khí trong sạch.vv. Biết các biện pháp bảo vệ . lấy phải tiết kiệm nước.8 Bài 28 Bảo vệ nguồn nước Biết được một số biện . + Bảo vệ rừng và trồng cây .. .Giải thích được lý do + Khi đánh răng.Nêu được những việc nên + Khóa vòi nước cẩn và không nên làm để tiết thận. + Không để ánh đèn pin. phân. xử lý trong sạch. nước vào cốc.vv.Nêu được những việc nên pháp bảo vệ nguồn nước: và không nên làm để bảo vệ nguồn nước. vv… Biết được cách để tiết kiệm nước: Bài 29 Bài 40 Tiết kiệm nước Bảo vệ bầu không khí trong sạch .. sửa chữa ngay khi kiệm nước. . không để chảy tràn. rác hợp lý. đèn laze … chiếu thẳng vào mắt .Nêu được những việc bầu không khí trong sạch nên và không nên làm để như: bảo vệ bầu không khí + Thu gom. . vật cản sáng … để bảo vệ mắt. . + Bỏ rác đúng chỗ + Sử dụng nhà tiêu tự hoại. . .

3.9 2. Như trên đã trình bày. 2. chủ đề “ Vật chất & năng lượng” như ma trận mục tiêu lồng ghép đã trình bày trong bảng ghi ở trang 7& 8 của đề tài này.học như thế nào để việc lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho các em một cách nhẹ nhàng nhất.1.Thấu suốt yêu cầu về kiến thức và kỹ năng dạy .Thực nghiệm lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp Bốn qua một số bài học thuộc chủ đề “ Vật chất & năng lượng”.1. .2. tập trung đầu tư cho khâu soạn giảng.học của thầy và trò.Thực hiện tốt 3 định hướng : . phương pháp và cách thức làm việc của thầy và trò trong giờ dạy và học .Xây dựng ma trận mục tiêu kiến thức và lồng ghép giáo dục kỹ năng sống qua các bài học thuộc chủ đề Vật chất và năng lượng. mục tiêu và nội dung lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh đã được xác định khá rõ.Trên cơ sở thấu suốt những việc trên. Đây cũng là cơ sở cho việc lựa chọn phương pháp. tập trung chuẩn bị tốt nội dung kiến thức truyền đạt. 2.Biện pháp thực nghiệm một số tiết dạy: Năm học 2008 -2009 và học kỳ I năm học 2009 -2010. chú ý các phương pháp cách thức khơi gợi hứng thú học tập cho học sinh trong các nhóm học tập trên lớp.học môn khoa học lớp 4. .1.1. khi dạy 05 bài thuộc chủ đề “ Vật chất & năng lượng” nêu trên cho học sinh lớp Bốn 9. Việc xây dựng ma trận mục tiêu như chúng tôi trình bày trong bảng ghi ở trang 7& 8 trên đây giúp chúng tôi hình dung toàn bộ hệ thống kiến thức và kỹ năng sống cần giáo dục cho học sinh. Vấn đề đặt ra đối với mỗi giáo viên chúng tôi khi giảng dạy là xác định ma trận mục tiêu. cách thức tổ chức hoạt động dạy .Thực hiện những định hướng chung về phương pháp dạy: .1. tự nhiên nhất và hiệu quả nhất. cách thức dạy .Thấu suốt việc đổi mới dạy học thông qua đổi mới khâu chuẩn bị của giáo viên. tôi soạn giảng và tổ chức giờ học với các hướng như sau 2. Sau đây là phần mô tả những việc tôi đã thực nghiệm giảng dạy để tổng kết thành kinh nghiệm bước đầu: 2. lựa chọn phương pháp.

cách sử dụng nước.Bước 2: Hướng dẫn học sinh nêu vấn đề thực tế cần giải quyết: bao gồm tổ chức cho học sinh tìm hiểu. nhiệt. không khí. .Mục tiêu chủ yếu của phương pháp này là khuyến khích học sinh đưa ra nhiều ý kiến liên quan đến các chủ đề học tập. hiện tượng cần nghiên cứu: bao gồm cho học sinh trình bày hiểu biết của mình. Qua đó khơi gợi sự tò mò khoa học.Chú trọng tổ chức cho các em quan sát. nhiệt. tính chất của sự vật.Tổ chức cho học sinh vận dụng kiến thức khoa học về đặc điểm. hiện tượng cần nghiên cứu. 2. tính chất của sự vật. tạo động cơ để các em phát triển các kỹ năng giải quyết vấn đề đặt ra trong học tập một cách sáng tạo nhất.1.5. âm thanh.học của Thầy và Trò: * Phương pháp động não: . ánh sáng. . 4) Giáo viên nhận xét. giúp các em đưa ra được những ví dụ. . 3) Nhóm học sinh thảo luận chọn ra ý kiến hay nhất. phân tích để nhận biết đặc điểm.Khai thác vốn hiểu biết của học sinh. phân tich một số tình huống cụ thể để đưa ra cách giải quyết trên cơ sở kiến thức vừa được học. âm thanh. 2.Bước 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về sự vật. ứng dụng có liên quan đến vấn đề đang học. kết luận. không khí. âm thanh. đặc biệt là hiểu biết về cuộc sống xung quanh các em khi tìm hiểu đặc điểm.4. rút ra những nhận xét về đặc điểm. hiện tượng cần nghiên cứu ấy. nhiệt để giải thích những hiện tượng đơn giản trong cuộc sống thường gặp. không khí. cách sử dụng nước. ánh sáng.1.10 . . thói quen đặt câu hỏi. 2) Từng học sinh nêu ý kiến trả lời.Kết hợp hiệu quả 5 phương pháp dạy học tích cực sau đây trong tổ chức hoạt động dạy .Thực hiện đúng tiến trình giảng dạy môn khoa học gồm 2 bước: . tính chất. tìm hiểu và giải thích những hiện tượng xảy ra trong cuộc sống xung quanh các em. ánh sáng. tính chất. cách sử dụng nước. giúp các em phát biểu khái quát về đặc điểm.Phương pháp này được sử dụng trong các tiết dạy theo 4 bước: 1) Nêu vấn đề. Khắc sâu kiến thức và hình thành kỹ năng sống cho các em. tính chất. làm thí nghiệm để tìm hiểu. . tổ chức quá trình tìm hiểu.

Mục tiêu chủ yếu của phương pháp này là khuyến khích học sinh làm việc theo nhóm nhỏ (nhóm đôi. nhóm 3. mở rộng suy nghĩ và hiểu biết. 3)Chia nhóm để quan sát .Phương pháp này sử dụng trong các tiết dạy theo 6 bước: 1) Chia nhóm. ánh sáng. đánh giá. tính chất của nước. nhiệt thông qua thực hành thí nghiệm.Phương pháp này sử dụng trong các tiết dạy theo 5 bước: 1) Hướng dẫn học sinh xác định mục tiêu quan sát. cử nhóm trưởng. cùng khám phá tìm ra những điều mới. nhóm 4). thí nghiệm cho học sinh. * Phương pháp thí nghiệm: . kết luận. * Phương pháp trò chơi học tập: . . 4) Nhóm trưởng báo cáo kết quả thảo luận. 5) Giáo viên nhận xét. thỏ về chuồng. Từ đó hình thành kỹ năng thực hành. tiếp sức. hái hoa điểm 10. thảo luận.Phương pháp này sử dụng trong các tiết dạy theo 3 bước: 1) Hướng dẫn học sinh cách tham gia trò chơi.Mục tiêu chủ yếu của phương pháp này là tạo ra môi trường học tập thân thiện theo kiểu “chơi mà học”. 4) Nhóm trưởng báo cáo kết quả quan sát. 3) Nhóm học sinh thảo luận thống nhất ý kiến của nhóm .Mục tiêu chủ yếu của phương pháp này là khuyến khích học sinh sử dụng một trong các giác quan của mình quan sát đối tượng đang tìm hiểu trong bài học để đưa ra ý kiến nhận xét đánh giá thông minh. phát triển kỹ năng nói. kết luận.giao nội dung cần tìm hiểu cho từng nhóm. giao tiếp cho các em.Mục tiêu của phương pháp này là giúp học sinh đi sâu tìm hiểu đặc điểm. 2) Giao việc .11 * Phương pháp hợp tác theo nhóm nhỏ: . ai nhanh hơn. củng cố kiến thức đã học qua trò chơi. . 3) Giáo viên nhận xét. 6)Giáo viên nhận xét. không khí. nhanh nhạy và chính xác nhất. 2) Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi để ghi nhớ điều vừa học . 5) Các nhóm trao đổi. . * Phương pháp quan sát: . Khuyến khích học sinh khai thác vốn kinh nghiệm của bản thân trong quá trình chơi để học tập và thể hiện những điều đã được học để tham gia trò chơi: chuyền thư. 2) Hướng dẫn học sinh lựa chọn đối tượng quan sát. âm thanh. .

các câu hỏi chính từ bài học hướng đến mục tiêu lồng ghép giáo dục kỹ năng sống ghi sau đây được học sinh của cả 3 lớp hiểu và trả lời bằng chính sự . không khí.12 . đặc điểm chung của nước. phân tích. Không khí làm việc của Thầy . chủ động và sáng tạo của học sinh trong 3 lớp được phát huy cao nhất. hiệu quả. tự nhiên.2%) 51/52 (3. các tiết dạy thể nghiệm lồng ghép giáo dục kỹ năng sống nêu trên đã khắc phục được những hạn chế thường gặp ở các lớp tôi đã dạy những năm trước đây.Phương pháp này được thực hiện thông qua việc hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm đơn giản.2009-2010) Giỏi Khá 50/52 02/52 (96. tôi có vài nhận xét như sau: Một. Ba.2. so sánh để rút ra những tính chất.9%) 01/29 (96. nhiệt 2.6%) (3. Hai.8%) 01/52 (98. cứng nhắc như trong sách giáo khoa. âm thanh. tính hấp dẫn của tiết dạy và sự hứng thú học tập của học sinh thể hiện khá rõ trong 05 tiết dạy thể nghiệm ở cả 3 lớp thực nghiệm . ánh sáng. lồng ghép kiến thức về kỹ năng sống một cách nhẹ nhàng.4%) Trung bình / / / * Qua thực nghiệm 05 tiết dạy.3.2009-2010) Lớp Bốn 11 (HKI.Giáo án thực nghiệm Xem 05 giáo án của 05 bài dạy đính kèm phần phụ lục của đề tài này. áp dụng phương pháp dạy học tích cực như đã trình bày giúp chúng tôi tránh được lối truyền thụ kiến thức một chiều.Trò tự nhiên và thoải mái.Kết quả thực nghiệm tiết dạy * Kết quả ghi nhận bằng số liệu cụ thể : Kết quả Lớp/ năm học Lớp Bốn 9 (2008-2009) Lớp Bốn 10 (HKI. 2.1%) 28/29 (1. Vai trò tích cực. Chính việc xây dựng ma trận mục tiêu.

13 nhận biết của mình. đánh giá. Tại sao em phải nhắc nhở mọi người bảo vệ nguồn nước ? (Bài 28: Bảo vệ nguồn nước). Qua dự giờ và khảo sát học sinh. + Việc nào em nên làm và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch ? . Tại sao em phải nhắc nhở mọi người uống nước đã được đun sôi ? (Bài 27: Một số cách làm sạch nước). tổ chuyên môn có những đánh giá tốt về cách thức triển khai hoạt .. + Tại sao em phải đun sôi nước khi uống ? . + Tại sao em phải bảo vệ đôi mắt của mình và cách nào để em bảo vệ đôi mắt ấy ? ( Bài 49: Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt) . mục tiêu bài học đạt được như chúng tôi đã xác định: 96% . những câu hỏi ấy không quá khó đối với các em nhưng nếu không tạo ra một bầu không khí học tập trao đổi nhẹ nhàng. Năm học 2008-2009 vừa qua và học kỳ I của năm học 2009-2010 này.98% học sinh của mỗi lớp mà chúng tôi áp dụng thực nghiệm hiểu và nắm vững những nội dung cơ bản của bài học. bằng ngôn ngữ của mình. đã có 02 trong 05 tiết dạy thể nghiệm lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh của tôi đã được tổ chuyên môn dự giờ . + Việc nào em nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước ? . thoải mái như chúng tôi đã làm thì không kích thích được suy nghĩ của các em và các em không chịu khó suy nghĩ để lĩnh hội sâu sắc nội dung bài học. Tại sao em và mọi người phải bảo vệ bầu không khí trong sạch ? (Bài 40: Bảo vệ bầu không khí trong sạch). không gượng ép và không lặp lại theo câu chữ của sách giáo khoa. Việc học sinh 2 lớp trả lời khá tốt các câu hỏi vừa nêu là một tín hiệu đáng mừng. Tại sao em và mọi người phải tiết kiệm nước nước ? (Bài 29: Tiết kiệm nước). Bốn. Năm. Thực ra.v. sự hài lòng của giáo viên.v.. sự hứng thú trong giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh được nâng lên qua 05 tiết dạy thực nghiệm. + Việc nào em nên làm và không nên làm để bảo vệ nguồn nước ? . Mục tiêu về kiến thức và lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh đạt được như mong đợi của chúng tôi.

14 động dạy học theo hướng đổi mới phương pháp. Nội dung kiến thức. nâng cao hiệu quả lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua mỗi bài học. 3. .Trong công tác giảng dạy. Trò chịu khó suy nghĩ.1. Rõ ràng là.2. Việc xây dựng ma trận mục tiêu bài học có lồng ghép nội dung giáo dục kỹ năng sống được thực hiện thông qua 3 thao tác: (1) Rà soát chương trình dạy để lựa chọn bài dạy lồng ghép thích hợp. chuẩn kiến thức và mục tiêu lồng ghép dạy kỹ năng sống cho học sinh đã được nhiều tài liệu đề cập đến. lồng ghép giáo dục kỹ năng sống. Chính bầu không khí thân thiện và môi trường học tập tích cực ấy. chính tâm huyết của người thầy giáo kích thích quá trình mày mò sáng tạo để đổi mới nâng cao chất lượng dạy học. 3. môn Khoa học lớp 4. Vấn đề còn lại là người giáo viên mạnh dạn thể nghiệm nó để từng bước rút kinh nghiệm.Muốn nâng cao hiệu quả dạy học. học sinh tích cực như chủ trương của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Thầy nhiệt tâm dẫn dắt để các em hiểu sâu và chuyển hóa nó thành kỹ năng sống của bản thân mình. tôi rút ra một số kinh nghiệm sau : 3. kỹ năng. xây dựng môi trường học tập thân thiện. học sinh tích cực theo chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2) Xác định mục tiêu kiến thức. người giáo viên phải xây dựng cho được mục tiêu bài học có lồng ghép nội dung giáo dục kỹ năng sống trong từng bài dạy cụ thể . tôi đã tạo ra một bầu không khí. Điều mà chúng tôi đạt được trong quá trình thể nghiệm của mình là chính trong quá trình dạy học với mục tiêu lồng ghép giáo dục kỹ năng sống. thái độ của từng bài học. ma trận mục tiêu và các phương pháp dạy học tích cực tôi áp dụng trong các tiết dạy thể nghiệm ở 3 lớp được chọn thực nghiệm không mới và không xa lạ đối với mỗi người giáo viên dạy ở trường tiểu học.. một môi trường học tập thân thiện.Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn: Qua thực nghiệm xây dựng ma trận mục tiêu và áp dụng phương pháp dạy học tích cực nhằm nâng cao hiệu quả lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong 05 bài học thuộc chủ đề “Vật chất và năng lượng”.

3. chấn chỉnh. trang 7 & 8.4. hiện tượng cụ thể. Các phương pháp dạy học tích cực được vận dụng kết hợp trong một tiết dạy. 3. qua áp dụng phương pháp quan sát. Vì vậy.học cho phù hợp với đối tượng học sinh và đáp ứng được mục tiêu lồng ghép. làm việc theo nhóm. Xem kế hoạch bài dạy là bản thiết kế tổng thể cho một tiết dạy. người giáo viên phải chuẩn bị cá nhân theo hướng mở rộng kiến thức. xa lạ của học sinh làm cho không khí lớp học rơi vào tình trạng lộn xộn. khi sử dụng phương pháp động não. chúng tôi thấy cần quan tâm mấy việc: + Một là.Vấn đề quan trọng trong khâu soạn giảng là phải lựa chọn cho được phương pháp tổ chức hoạt động dạy . uốn nắn và tạo hứng thú cho quá trình học tập của học sinh khi tiến hành tiết dạy. khi tôi áp dụng phương pháp động não đối với học sinh của 2 lớp thực nghiệm giảng dạy thì gặp phải tình trạng mất thời gian vào những ý tưởng lan man. Mặt khác. tôi luôn có ý thức khéo léo láy ý kiến của học sinh vào chủ đề do mình đưa ra mà không làm cho học sinh cảm thấy mất hứng.3. giáo viên cần quan tâm thực hiện tốt khâu soạn giảng trên cơ sở kế hoạch bài dạy. quan sát. bài dạy qua 05 tiết thể nghiệm trên đây. thí nghiệm và trò chơi củng cố kiến thức .Cùng với việc vừa nêu.vv. Thực tiễn kết hợp các phương pháp trong từng tiết dạy.15 (3) Xây dựng bảng ma trận mục tiêu để có thể nhìn xuyên suốt được các cấp độ rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh trong quá trình dạy học môn học như đã ghi ở bảng ma trận mục tiêu bài học. + Hai là. chúng tôi rút ra một điều là không phải mọi kiến thức và ... Chúng tôi chỉ sử dụng phương pháp động não trong các nhóm nhỏ học sinh và quan tâm đến hoạt động của nhóm nhỏ này sao cho có hiệu quả. chệch chủ đề. một trong những nhược điểm khi tôi áp dụng phương pháp quan sát là học sinh không quan sát được nhiều sự vật hay hiện tượng trừu tượng mà chỉ quan sát được một số sự vật. Để thực hiện tốt các hoạt động cần có này.kiến thức. bài dạy có thể là : Phương pháp động não. ở đó phải chỉ ra được các hoạt động cần có của thầy và trò và tổ chức hoạt động học đa dạng phong phú để thu hút học sinh vào nội dung bài học. quan tâm dẫn dắt.

chúng tôi phải đưa ra trò chơi hướng đến mục tiêu học tập cụ thể. khi tổ chức cho các em làm việc theo nhóm. cần vận dụng và kết hợp linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức giờ học hướng đến mục tiêu lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. 3. tôi cử nhóm trưởng luân phiên và người thay mặt nhóm báo cáo kết quả thảo luận cũng luân phiên. Chúng tôi luôn luôn sẵn sàng trong tư thế phản ứng nhanh và phán đoán tốt chiều hướng thảo luận của mỗi nhóm để kịp thời uốn nắn quá trình thảo luận nhóm theo đúng mục tiêu mong muốn.16 kỹ năng đều được rút ra từ quan sát. + Bốn là. Chính điều này. phải chú ý tới mọi đối tượng học sinh. phải có luật chơi hợp lý. trong áp dụng phương pháp làm việc theo nhóm nhỏ . Vì vậy. tạo ra sức ì trong hoạt động nhóm. Suy nghĩ chệch hướng này làm. đánh giá công bằng nhằm kích thích thi đua sáng tạo giữa các nhóm. dù đã chuẩn bị khá kỹ nhưng việc áp dụng phương pháp trò chơi học tập lại dẫn đến suy nghĩ trong học sinh đó là trò chơi giải trí. đề tài sáng kiến kinh nghiệm của tôi đã giải quyết được 3 nhiệm vụ đã đề ra là: 1) khái quát nội dung chủ đề “ Vật chất & Năng lượng” trong . người giáo viên phải cực khổ gấp 10 lần tiết dạy theo phương pháp truyền thống.Trong soạn giảng. kỹ năng nào học sinh cần đạt trong bài học để thông báo cho các em trước khi quan sát. ở cả 2 lớp dạy thực nghiệm đều có một vài học sinh chưa tích cực trong hoạt động nhóm .5. tôi đã phải xác định rõ mục tiêu kiến thức . Quan tâm phát huy tính tích cực của học sinh trong giờ học. tôi thấm thía rằng dạy một tiết đổi mới phương pháp. Vì vậy. PHẦN KẾT LUẬN Đến đây. phải xây dựng hệ thống câu hỏi gợi mở trong từng bài học . cho các em xa rời mục tiêu củng cố kiến thức do giáo viên thiết kế. Vì vậy. các thành viên trong lớp học. + Ba là. Muốn làm được điều này. trong phương pháp trò chơi.

.......................................................................... Có thể nói.......................... ....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Khoa học và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp........................................... 1.................. .......................... tạo ra môi trường học tập thân thiện.......................... 2005 .............................................................................. lòng yêu nghề của mỗi người giáo viên trong quá trình dạy học................................ ........................... nêu trên sẽ góp một phần nhỏ bé vào việc đổi mới để nâng cao hiệu quả dạy ........................................................................................ phải quan tâm thực hiện hàng loạt các biện pháp............................ học................................................................. Hy vọng những kinh nghiệm ban đầu.......................................................................... tổ chuyên môn và ............................................................................................ Nxb Hà Nội.............. ........................................................ ngành Giáo dục đã đề ra.......Phạm Thị Hà............................................................... ....................................... tham khảo ý kiến đồng nghiệp trong trường........................................................................ dạy.................................................................................................. thuộc chủ đề “ Vật chất & năng lượng”................................. 2...................... riêng.. từ thực tế giảng dạy.............................................................................................................................................. Hiệu quả của giờ dạy học tỉ lệ thuận với công sức đầu tư và ..................................................................................................................17 chương trình môn Khoa học lớp 4 và việc lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua một số bài học thuộc chủ đề này........................... ...... chung và một số bài học thuộc chủ đề “ Vật chất và năng lượng” ở lớp 4 nói .................................................................................................... muốn nâng cao hiệu quả dạy học môn Khoa học ở tiểu học nói ............................................................................Lục Thị Nga.......................................................................... ....... Những suy nghĩ vừa trình bày ở phần trên xuất phát từ thực tiễn một tiết ............................................................................................................................... ............... TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐỂ THỰC NGHIỆM TIẾT DẠY .................................................................................... Thiết kế bài giảng Khoa học 4 (tập 1&2).................................................................. .... cách thức được tích lũy ................................................................................................................... …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………......... Tích hợp dạy kỹ năng sống cho học sinh tiểu học qua môn ...................................... .. Nxb Giáo dục............................ 3) nêu lên bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn NHẬN XÉTsống VÀ cho CHO ĐIỂM dạy học lồng ghép giáo dục kỹ năng học sinh lớp Bốn qua một số bài học........................................ thực nghiệm của bản thân và đồng nghiệp cùng khối........................ 2) thực nghiệm dạy học lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp Bốn qua một số bài học thuộc chủ đề “ Vật chất & năng lượng”... 2009....................... ......................................................................................................................................................................... .............................................................................................................................................................................................. học sinh tích cực như chủ trương mà ........................................................... ...................................................................................................................................................../............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

18 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful