P. 1
Các biện pháp để khắc phục những hạn chế của giáo dục bậc đại học nước ta hiện nay

Các biện pháp để khắc phục những hạn chế của giáo dục bậc đại học nước ta hiện nay

|Views: 432|Likes:
Được xuất bản bởiTrung Nghĩa

More info:

Published by: Trung Nghĩa on Nov 15, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

06/01/2014

pdf

text

original

NGUYỄN TRUNG NGHĨA 09902017 BÀI TẬP KIỂM TRA CÂU HỎI: Theo bạn Giáo Dục Đại

Học ở nước ta hiện nay đang tồn tại nhữ hạn chế nào? Bạn hãy kiến nghị những giải pháp để khắc phục những hạn chế đó? BÀI LÀM Những hạn chế đang tồn tại trong nền giáo dục bậc đại học nước ta hiện nay và các biện pháp để khắc phục là : 1.Đảm bảo Chất lượng và Thông tin Giáo dục: Thách thức chính của hệ thống giáo dục đại học và đào tạo kỹ năng ở Việt Nam hiện nay là cân bằng giữa một bên là đáp ứng nhu cầu tuyển sinh ngày một tăng cao với một bên là đảm bảo chất lượng đào tạo và nội dung phù hợp với nhu cầu của nền kinh tế. Nếu mở rộng hệ thống ồ ạt, thiếu sự kiểm soát chất lượng phù hợp sẽ đe dọa đến sự ổn định lâu dài của toàn bộ nền giáo dục. Hơn nữa, khi các trường đại học ở Việt Nam được tự chủ hơn, cần chú trọng đến việc đặt ra một khuôn khổ đảm bảo chất lượng cho phép kiểm định và xếp hạng các tổ chức GDĐT. Ở cấp đại học, việc kiểm định cũng giúp cho việc hợp tác liên thông với các trường đại học nước ngoài được dễ dàng hơn. Vì thế, Bộ Giáo dục Đào tạo (GDĐT) cần chú trọng vào việc phát triển các biện pháp kiểm định chất lượng trong nội bộ trường học lẫn kiểm định độc lập từ bên ngoài nhằm đảm bảo chất lượng của hệ thống GDĐT.  Những biện pháp này bao gồm xây dựng hệ thống kiểm định nhằm giám sát các vấn đề về chất lượng giáo dục, tổ chức kiểm định độc lập thường xuyên các trường đại học, xây dựng cơ chế kiểm định nội bộ v..v. Bước đầu, cần thành lập một cơ quan kiểm định độc lập áp dụng các thông lệ quốc tế trong kiểm định giáo dục với những tiêu chí kiểm định rõ ràng, minh bạch. Cơ quan này nên có đại diện của Bộ GDĐT, các trường đại học, các chuyên gia trong nước và quốc tế. Để đảm bảo hiệu quả, cơ quan này cần độc lập với Bộ GDĐT và có đủ thẩm quyền và trách nhiệm kiểm định kể cả kiểm định các khóa học mới và các chương trình hợp tácquốc tế. Cũng cần xây dựng một hệ thống đánh giá chất lượng lẫn nhau giữa các trường vì đây là một yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả của hệ thống đảm bảo chất lượng. Nhóm Công tác Giáo dục rất sẵn sàng hợp tác chặt chẽ với Bộ GDĐT trong các vấn đề quan trọng này. Việc phát triển một hệ thống đảm bảo và kiểm định chất lượng như trên cũng sẽ giúp tạo điều kiện cho việc liên thông dễ dàng giữa các văn bằng trong nước và quốc tế. Hiện tại, các văn bằng như Diploma, Associate Diploma của nước ngoài hay liên kết với quốc tế để đào tạo tại Việt Nam thực tế đã hoàn toàn liên thông được với giáo dục đại học quốc tế thì lại chưa liên thông được trong hệ thống giáo dục Việt Nam. Một hệ thống kiểm định đáng tin cậy cũng như chính sách minh bạch và phù hợp hơn về liên thông văn bằng quốc tế và trong nước là rất cần thiết vì sẽ góp phần xây dựng cơ sở cho việc tiếp nhận sinh viên nước ngoài đến học tại Việt nam cũng như trao đổi SV giữa các đại học Việt Nam và quốc tế. Một vấn đề thiết yếu nữa là cần xây dựng một hệ thống thông tin công bố rộng rãi các kết quả kiểm định về hoạt động và chất lượng của tổ chức GDĐT. Do hệ thống giáo dục đại học/ đào tạo kỹ năng ngày càng mở rộng, việc cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt động và chất lượng của các trường cho thí sinh và gia đình họ là hết sức quan trọng.

hạn chế và gây hiểu nhầm. do vậy họ cần được thông tin đầy đủ về chất lượng giáo dục mà họ phải chi trả. một một hành lang pháp lý tạo điều kiện cho nỗ lực thành lập các mô hình giáo dục mới cần được phát triển để bắt kịp nhu cầu đó.v.1 Nới lỏng hạn chế trong việc thành lập các tổ chức giáo dục bao gồm cả tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và khuyến khích các tổ chức giáo dục có uy tín hoạt động tại Việt Nam Quy định về cấp phép thành lập các tổ chức giáo dục đào tạo (GDĐT) ngoài công lập đã có nhưng vẫn còn rườm rà. Do sự phát triển nhanh chóng của khu vực tư nhân trong lĩnh vực giáo dục và sự xuất hiện của nhiều mô hình giáo dục mới bao gồm cả các tổ chức giáo dục phi lợi nhuận.. luật giáo dục hay luật dạy nghề v. Sự quản lý tập trung này đã bó hẹp công tác cải cách tổ chức và quản trị của trường đại học trong phạm vi năng lực của chính phủ trong việc xác định và thực hiện các cải cách này. Hiện tại. hoạt động theo luật nào. xin cấp phép ở đâu. chính sách và số lượng tuyển sinh. Nói chung. xây dựng chương trình đào tạo và giáo trình. hay một nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập một Học viện Điện ảnh để cung cấp đội ngũ làm phim có độ quốc tế cho Việt nam nhưng quá trình tìm hiểu để xin thành lập các Học viện này rất khó khăn vì doanh nghiệp không biết phải bắt đầu từ đâu.3 Giao nhiều quyền tự chủ hơn cho các tổ chức giáo dục đại học nhằm tăng tính linh hoạt và khả năng đáp ứng nhu cầu của hệ thống giáo dục. Bộ GDĐT cần củng cố vai trò của mình trong việc “hậu kiểm” hơn là hạn chế việc gia nhập thị trường 2.Hơn nữa khi học phí tăng. quy trình nộp hồ sơ cấp phép thành lập tổ chức giáo dục đào tạo đại học còn rất chậm và mất nhiều thời gian. Bộ Giáo .. 2. đặc biệt là đảm bảo cương vị công việc tương đương với bằng cấp học tập cũng rất cần thiết. khu vực tư nhân sẽ phải đóng một vai trò lớn hơn trong hệ thống giáo dục đại học vì trong tương lai chính phủ sẽ phải dựa vào khu vực này để thu hút lượng sinh viên tăng lên. Các tiêu chí thành lập trường phải sát thực và khả thi. Nếu thực sự đạt được tỷ lệ tăng trưởng này. Tuy nhiên. Ngoài ra phản hồi về vị trí công tác mà sinh viên đạt được sau khi tốt nghiệp. sinh viên và gia đình họ phải gánh thêm chi phí.  Để khuyến khích sự phát triển đa dạng của hệ thống giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh chóng của nền kinh tế. phân loại sinh viên v. 2. cần xây dựng quy trình cấp phép rõ ràng và đơn giản hơn mà vẫn bao gồm những tiêu chuẩn giáo dục tối thiểu và các thủ tục này cần được bổ sung bởi cơ chế kiểm định chất lượng giám sát đầu ra và kết quả giáo dục. khuôn khổ pháp lý cho hoạt động của khu vực này cần được xây dựng rõ ràng tạo điều kiện cho khu vực tư đóng góp nhiều hơn trong lĩnh vực giáo dục.2 Định nghĩa về các sản phẩm và tổ chức giáo dục rõ ràng hơn .  Vì thế.  Để nâng cao tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các trường đại học. Khung pháp lý & Chính sách Chương trình Cải cách Giáo dục Đại học Việt Nam (HERA) giai đoạn 2006-2020 dự kiến lượng sinh viên đầu vào tăng gấp 3 đến 4 lần mức độ hiện tại vào năm 2020. chính sách của chính phủ về các tổ chức giáo dục ngoài công lập vẫn chưa rõ ràng và chưa thể bắt kịp đà tăng trưởng nhanh chóng của khu vực này. Chẳng hạn một cơ sở đào tạo muốn thành lập một Học viện Giám đốc để đào tạo ra một thế hệ lãnh dạo doanh nghiệp mới cho đất nước. đặc biệt trong những lĩnh vực: 2. Bộ GDĐT quản lý kế hoạch và định hướng của toàn bộ hệ thống giáo dục đào tạo. Ngoài ra.Hiện nay vẫn còn thiếu hành lang pháp lý cho việc thành lập các tổ chức GDĐT với mô hình giáo dục mới.v tại mọi tổ chức giáo dục đại học.

 Vì vậy. tiếp cận đất đai dễ dàng hơn cho các trường đại học ngoài công lập để xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho việc giảng dậy. Khác với khối trường công lập. đặc biệt trong các lĩnh vực như chỉ tiêu tuyển sinh. Khả năng phù hợp và thích ứng với Nhu cầu Thị trường Lao động . Thông tin phản hồi một cách có hệ thống từ các sinh viên đã tốt nghiệp về sự phù hợp của công việc với các khóa học và chương trình đào tạo cần được thu thập để các cơ sở GDĐT có thể thay đổi chương trình giảng dạy cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn. về thị trường lao động và các kỹ năng cần thiết là một trong những yếu tố làm nền GDĐT ở Việt Nam kém thích ứng với nhu cầu của nền kinh tế. đề nghị trong lĩnh vực giao đất Chính phủ nên có những chính sách hỗ trợ rõ ràng và cụ thể. Để cải tiến GDĐT phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động tại Việt Nam.4 Có chính sách hỗ trợ để việc tiếp cận đất đai xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường được dễ dàng hơn . phân cấp rõ ràng hơn.  Xây dựng cơ chế khuyến khích doanh nghiệp nhận sinh viên thực tập và tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội thu thập kinh nghiệm làm việc. Các tiêu chí rõ ràng để thiết lập dự án đào tạo hợp tác quốc tế cũng cần được thiết lập. Quá trình phê duyệt chương trình đào tạo. Tổng cục Thống kê v.v). trong ủy ban phê duyệt chương trình đào tạo. Cơ chế giao đất cần phải minh bạch hơn. trong các tổ chuyên gia đánh giá nghiên cứu. xây dựng chương trình đào tạo và hợp tác quốc tế. Bộ không nên quá tập trung vào lập kế hoạch cho các hoạt động do thị trường lao động chi phối. 2. thường xuyên thông tin về tình hình việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp. và tài chính. Bộ nên đóng vai trò là cơ quan giám sát hơn là quản lý.v). trong các hội đồng bảo vệ luận văn v. về thị trường lao động và các kỹ năng đào tạo. trang thiết bị. Thay vào đó Bộ nên xây dựng chiến lược phát triển giáo dục cũng như cung cấp những thống kê và dự báo cần thiết để định hướng các hoạt động giáo dục và đào tạo. Việc này đòi hỏi một chiến lược toàn diện với sự tham gia của nhiều tổ chức khác nhau (Bộ GDĐT.5 Vai trò của Bộ GDĐT  Bộ GDĐT cần cung cấp hành lang pháp lý cũng như các hướng dẫn. Có trường mất đến hơn 10 năm mới xin được đất. chương trình hợp tác quốc tế cần được rút ngắn bằng cách xây dựng các thủ tục minh bạch và nhất quán. Điều tra về tình hình việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp cần được thực hiện và sử dụng một cách hữu hiệu.  Đảm bảo cung cấp đủ. khối trường dân lập không nhận được bất kỳ hỗ trợ nào về trường sở. 2. Bên cạnh đó khối trường này phải giải quyết rất nhiều khó khăn trong việc xin đất xây cơ sở giảng dạy. Bộ Lao động Thương binh Xã hội. Công tác điều tra về lực lượng lao động của Bộ Lao động cần được cải tiến và thực hiện thường xuyên. . 3.dục Đào tạo nên giao nhiều quyền tự chủ hơn cho các trường. Việc điều tra doanh nghiệp hay điều tra dân số cần thu thập một cách có hệ thống các thông tin về kỹ năng mà chủ sử dụng lao động cần từ người lao động. tiêu chuẩn rõ ràng để tạo điều kiện cho các tổ chức GDĐT hoạt động. Sự liên kết yếu kém giữa cơ sở GDĐT với doanh nghiệp và sự thiếu thông tin về tình hình việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp. các sở GDĐT. Hơn nữa. cần áp dụng một số biện pháp như:  Củng cố liên kết giữa cơ sở GDĐT với doanh nghiệp và tạo hành lang pháp lý mở rộng đối thoại giữa cơ sở GDĐT với các tổ chức kinh tế liên quan (ví dụ như thông qua đại diện doanh nghiệp hay đại diện ngành trong cơ quan quản trị cơ sở GDĐT. Đặc biệt là tạo điều kiện trong việc đền bù giải tỏa.

thuyết trình. Tăng cường nghiên cứu liên quan đến các nhu cầu kinh tế tại một số phòng ban và trường đại học. Thậm chí có rất ít các trường ĐH đào tạo các lĩnh vực ứng dụng và phát triển công nghệ. với tỉ lệ nhập học thấp hơn 20%. Quá nhiều yêu cầu mà ít sự lựa chọn. Nguồn cung sinh viên có trình độ ĐH. Giáo viên quá tải Hệ thống GDĐH Việt Nam không chú trọng vào nghiên cứu về chất lượng đầy đủ. Quá nhiều môn học (trên 200 tín chỉ để tốt nghiệp). ít có sự tương tác giữa sinh viên và giảng viên.Sinh viên yếu kém trong giao tiếp tiếng anh. ghi nhớ một cách máy móc. có không tới 3% các doanh nghiệp tuyên bố hợp tác với các trường ĐH hoặc các viện nghiên cứu về vấn đề phát triển sản phẩm. Rõ ràng chỉ là việc đào tạo kỹ năng mềm.  Để tiếp tục tăng trưởng nhanh và đạt được chiều sâu về công nghệ. giao tiếp và viết bằng tiếng Anh. Môn học và chương trình đào tạo lỗi thời _Phương pháp giảng dạy còn diễn thuyết. làm hạn chế khả năng cải tiến và đổi mới công nghệ. _Trang thiết bị và nguồn lực chưa đầy đủ. sáng kiến tích cực. và phần lớn công việc chính của họ cũng chỉ là giảng dạy chứ không có trách nhiệm nghiên cứu. Giáo dục đại học (GDĐH) có thể coi là chìa khóa then chốt cho sự phát triển. những hạn chế số lượng và chất lượng vẫn phổ biến trong lĩnh vực GDĐH. và giữa cơ sở GDĐH và và các cơ sở GD dự bị. Tuy nhiên. việc không liên kết hiện tại là giữa các cơ sở GDĐH với các công ty trong vấn đề đào tạo kỹ năng và thúc đẩy nghiên cứu.Trong việc cải thiện kỹ năng mềm vẫn còn nhiều thách thức. _Thiếu các kỹ năng nghề nghiệp thông thường như làm việc nhóm. giao ít bài tập về nhà. quá nhấn mạnh vào kiến thức dữ kiện và kỹ năng. phương pháp giải quyết vấn đề. Từng bước tăng số lượng sinh viên tốt nghiệp (xem xét mức độ cân bằng về lượng và chất). quản lý dự án. Nội dung của mỗi môn học và chương trình đào tạo đã lỗi thời. Mức độ không liên kết khác nhau nhưng trong mọi trường hợp. Tại Việt Nam. Không tới 20% giảng viên của các trường ĐH ở Việt Nam có trình độ Tiến sĩ. Đặc biệt. theo các cuộc khảo sát gần đây. nhấn mạnh quá nhiều vào các kiến thức dữ kiện) và giờ học thực hành/áp dụng (thực hành phòng thí nghiệm hay các kinh nghiệm thực tế). học . Người sử dụng lao động Việt Nam nhận thấy những yếu kém đặc biệt nghiêm trọng trong kỹ năng giao tiếp và tiếng Anh cũng như kiến thức thực tế trong công việc của một sinh viên mới tốt nghiệp được tuyển dụng.4. cần phải ưu tiên cho 3 vấn đề hiển nhiên sau cho ngành GDĐH là phải giải quyết những thiếu sót về kỹ năng thông qua chất lượng đại học tốt hơn và mang tính toàn diện hơn.đóng vai trò quan trọng trong việc xác định đúng vấn đề. Và việc thiếu kỹ năng mềm được thấy rõ nhất trong các ngành công nghệ chuyên sâu. chính sách công . Ví dụ. Đây cũng là kết quả của cường độ công việc quá tải mà những giáo viên hiện tại đang thực hiện do tỉ lệ chênh lệch quá lớn giữa sinh viên và giảng viên.Hiện chỉ có khoảng 25% sinh viên đang theo học các lĩnh vực khoa học và kỹ thuật.với trọng tâm là vấn đề tài chính và quản trị . 6. vẫn thấp hơn mức trung bình của khu vực và chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động. GDĐH không tạo ra được những kết quả như mong đợi vì các trường đã tách rời khỏi những nhân tố cốt lõi khác của ngành GDĐH. Sự mất cân đối giữa các giờ học lý thuyết (khái niệm và nguyên lý. giữa các cơ sở GDĐH với nhau. giữa các cơ sở GDĐH và các viện nghiên cứu. ít dạy về các khái niệm và nguyên lý. 5. nhưng các trường ĐH Việt Nam cần phải làm nhiều hơn nữa để hỗ trợ đổi mới thông qua nghiên cứu và công nghệ.

nâng cấp từ trung cấp chuyên nghiệp lên cao đẳng. Thiếu các kỹ năng trong nghiên cứu và thực hành giảng dạy hiện đại. xuê xoa. tổ chức và quản lý giảng dạy chưa đúng quy định. khoa. và khả năng nghiên cứu vì sự đề bạt và tăng lương thường dựa vào khối lượng giảng dạy và thâm niên. Công tác quản lý ở một số trường còn lỏng lẻo. gây bức xúc trong đội ngũ cán bộ công chức và dư luận xã hội. tiếp xúc với sinh viên và nghiên cứu. do đó làm cản trở môi trường nghiên cứu năng động. khả năng hoặc thành tích nghiên cứu. sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý cấp Bộ và các địa phương chưa chặt chẽ. _Không có sự khuyến khích đối với giảng viên trong việc nâng cao kỹ năng giảng dạy. luận án vẫn còn nể nang. xử lý không dứt điểm. thanh tra. 9. chương trình đào tạo. Giảng viên thiếu đủ trình độ _Đối với giảng viên đại học thì thiếu đủ trình độ. Tuyển giảng viên từ những sinh viên tốt nghiệp của chính trường mình. Làm việc quá nhiều mà lương lại thấp dẫn đến việc thiếu thời gian cần thiết để chuẩn bị giáo án. Các hiện tượng gian lận. thiếu đồng bộ nên không kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm của trường. tố cáo.CĐ hệ không chính quy và hoạt động liên kết đào tạo của nhiều trường còn mất cân đối về cơ cấu ngành nghề. thiếu cương quyết. Thiếu cơ sở hạ tầng nghiên cứu cấp trường. 10. bộc lộ yếu kém. Đào tạo ĐH. Thiếu tính linh hoạt trong việc chuyển tiếp giữa các ngành học. Các môn học và chương trình đào tạo được thiết kế mà không dựa trên những mong đợi rõ ràng về kết quả học tập của sinh viên ở đầu ra. Đối với các trường thành lập mới. kiểm tra chưa thường xuyên… Chưa phân cấp mạnh mẽ nhiệm vụ quản lý cho các địa phương có trường ĐH. thẳng thắn và khách quan. cao đẳng lên đại học (chủ yếu là các trường tư thục và trường đóng tại các địa . chất lượng môn học. Sự chuẩn bị về học thuật cho các giảng viên còn ở trình độ thấp. _Đặc biệt. tiếp tục nghiên cứu hoặc ứng dụng các phương pháp giảng dạy khi trở về Việt Nam. 12. tiêu cực chưabị phát hiện kịp thời. hiệu quả nhà trường không được đánh giá dựa trên kết quả học tập của sinh viên. _Chất lượng chương trình đào tạo và môn học không dựa vào sự đánh giá học tập của sinh viên. Việc đánh giá luận văn. Tách các viện nghiên cứu và các phòng thí nghiệm ra khỏi các khoa giảng dạy.tập suốt đời. dẫn đến khiếu kiện. không dựa trên thành tích. Kết quả là giảng viên không có nhiều động cơ vì không có nhận được nhiều sự khuyến khích và tưởng thưởng cho sự thay đổi. Thiếu các kiến thức cập nhật về chuyên ngành bao gồm nội dung chương trình đào tạo và nội dung các môn học. 11. 7. trình độ đào tạo và hình thức đào tạo.CĐ đóng trên địa bàn. Ít có cơ hội cho các tiến sĩ ra nước ngoài học tập _Đối với giáo dục và nghiên cứu sau đại học: Ít có cơ hội cho các tiến sĩ đã được học tập ở nước ngoài. 8. chưa thực sự nghiêm khắc. chương trình đào tạo và môn học. do đó làm giảm thiểu cơ hội cho các giảng viên tham gia các hoạt động nghiên cứu. Thiếu sự phối hợp kết quả học tập của sinh viên ở các cấp độ trường.

phương pháp giảng dạy . 13. kiểm định chất lượng. nghèo nàn. hệ thống thư viện nhỏ bé. CĐ chưa xứng tầm. bộc lộ nhiều hạn chế nên công tác chỉ đạo. chưa cung cấp đủ thông tin cho giảng viên và người học. trang thiết bị thí nghiệm. nhìn chung. vi phạm quy chế. quản lý và chính sách giáo dục đào tạo. Ngoài ra. cơ sở vật chất. thực hành vẫn còn thiếu thống nhiều. mâu thuẫn giữa Hội đồng quản trị với Ban giám hiệu nhà trường. Quy mô đào tạo của các trường. Năng lực quản lý của Ban Giám hiệu một số trường ĐH. chương trình. cơ chế tài chính và xã hội hóa giáo dục . => Cần là xây dựng. nghiên cứu khoa học. . đã dẫn đến khiếu kiện tố cáo lẫn nhau.phương) chưa thực hiện đúng các cam kết khi thành lập trường. nội dung. tiến độ triển khai kế hoạch xây dựng và phát triển trường chậm làm ảnh hưởng đến điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo. tổ chức. phát triển đội ngũ. còn yếu. dẫn đến sai sót. vượt quá khả năng cho phép theo quy định và năng lực đào tạo để đảm bảo chất lượng. bị động và kém hiệu quả. Một số trường ngoài công lập nội bộ còn mất đoàn kết.đào tạo. điều hành các hoạt động của trường còn lúng túng.đào tạo. nghiên cứu khoa học gắn kết với thị trường. tuyển sinh. vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy tố trước pháp luật. Hạn chế lớn nhất là đội ngũ giảng viên cơ hữu thiếu về số lượng và yếu về chất lượng. chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->