Phân tích tài chính

Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm

Phân tích tài chính
  


 


 

Tổng quan ngành dược Việt Nam Tổng quan về công ty CP dược phẩm Imexpharm Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả kinh doanh Phân tích khái quát tình hình tài chính Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư Phân tích năng lực hoạt động của tài sản Phân tích khả năng sinh lời Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ Phân tích SWOT

TỔNG QUAN NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM
tăng trưởng ngành dược và tăng trưởng GDP
20% 15% 10% 5% 0% 16% 12% 6.8% 11% 6.8% 7.0% 16% 7.3% 16% 7.6% 17% 8.5% 15% 8.2%

2001

2002

2003

2004

2005

2006

2007

tăng trưởng ngành

tăng trưởng GDP

GIÁ TRỊ NGÀNH DƯỢC TỪ 2000 - 2010
50% 45% 40% 35% 30% 25% 20% 15% 10% 5% 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 tăng trưởng giá trị tiền thuốc sử dụng (triệu USD)
472 526 609 1 6% 1 6% 1 6% 1 7% 1 5% 1 5% 5% 1 5% 1 708 960 81 7 1 04 ,1 1 ,270

1 ,679 1 ,460

1800 1600 1400 1200 1000 800 600 400 200 0

1 2% 1 % 1

9 nă m 2002 12.7 6 5.6 2 13.6 0 0 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 11.222 7.1 400 300 200 100 417.29 9.6 10 600 500 457.4 nă m 2004 17.4 4 6 7.490 Giá Trị Xuất Khẩu và Nhập Khẩu Thuốc Tân Dược Qua Các Năm 700 650.417 7.2 11.5 nă m 2003 16.948 29.TỔNG QUAN NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM Hệ thống phân phối dược phẩm Công ty TNHH.6 451. DNTN Quầy thuốc bán lẽ nhà thuốc tư nhân Đại lý bán lẽ quầy thuốc thuộc trạm y tế xã Quầy thuốc thuộc DNNN Quầy thuốc thuộc DNNN cổ phần hoá Chi tiêu thuốc bình quân (USD/người/năm) 12 897 4.4 601 8 6. CP.641 6.6 nă m 2005 nă m 2001 trị giá xuất khẩu trị giá nhập khẩu .541 7.85 8.

TỔNG QUAN NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM Phân loại 5 mức phát triển của UNIDO •Không có công nghiệp dược . Đức…) . Hàn Quốc…) • Có khả năng phát minh thuốc mới (17 quốc gia : Mỹ.hoàn toàn nhập khẩu (59nước) • Gia công đóng gói bán thành phẩm (123 nước) • Sản xuất một số thành phẩm từ nguyên liệu ngoại nhập (86 nước có Việt Nam) •Sản xuất được nguyên liệu và nguyên liệu trung gian (13 nước : Ấn Độ. Canada. Ý. Trung Quốc.

6. 2. 5. 7. 4. 3. Lịch sử hình thành Vốn điều lệ và quá trình tăng vốn Ngành nghề kinh doanh Chiến lược phát triển Dự án đầu tư Vị thế và triển vọng phát triển của công ty Đối thủ cạnh tranh .TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM 1.

trên đại học Cao đẳng.31% Thành phần lao động Tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu Tổng công ty Dược Việt Nam 41.31% Thành viên HĐQT Cổ đông khác 27.83%.31% 36. Cần Thơ. CĐ. -Tháng 1/1992: đổi tên thành công ty dược phẩm Đồng Tháp.86% Đại học. TC 36.83% 42.25% 3.23% Nước ngoài 20. Bình Dương. -Hiện nay. -Ngày 25/7/2001: chuyển đổi thành công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm. -Tháng11/1999: đổi tên thành công ty dược phẩm TW 7. LĐPT 42. trên đại học 20. Long An. cơ cấu lao động như sau: Đại học. -Số lượng nhân viên: 31/3/07 công ty có 624 người. công ty có 7 chi nhánh ở các tỉnh TPHCM. An Giang.86%.21% 28.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM  Lịch sử hình thành -Ngày 28/9/1983 : Xí nghiệp Liên Hiệp Dược Đồng Tháp được thành lập. trung cấp Lao động phổ thông . Hà Nội.

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM  Vốn điều lệ và quá trình tăng vốn Vốn điều lệ (Tỷ VNĐ) Tháng 7/2001 Tháng 3/2005 Tháng 2/2006 Tháng 4/2007 Tháng 5/2007 Tháng 9/2007 22 44 70 84 Quá trình tăng vốn của IMP 140 116.4 80 70 60 92.6 120 100 92.4 84 40 116.6 44 22 20 0 2001 T5/05 T2/06 T4/07 T5/07 T9/07 .

15% 93.66% 6.34% Hàng sản xuất Hàng kinh doanh Hàng sản xuất Hàng kinh doanh Tỷ lệ các loại thuốc Doanh thu các loại sản phẩm .85 % Cơ cấu doanh thu năm 2006 89.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM  Hoạt động kinh doanh của công ty Cơ cấu doanh thu 2005 10.

63 . Bình Dương. Đầu tư vào trung tâm nghiên cứu bảo tồn và phát triển dược liệu Đồng Tháp Mười Đầu tư và hệ thống phân phối sản phẩm Nâng cấp thiết bị hiên đại cho các nhà máy đã có Tỷ đồng Triệu USD 106 6.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM  Dự án đầu tư Vốn đầu tư Dự án đầu tư Đầu tư xây dựng nhà máy caphalosporin tại KCN Việt Nam .25 0.63 20 20 10 1.Singapore.25 1.

 Các định hướng đầu tư Công ty hoàn toàn phù hợp với định hướng chung của ngành.  Bên cạnh sự gia tăng quy mô.  Mặc dù tập trung vào mảng tân dược là chính yếu như các đơn vị sản xuất khác nhưng Imexpharm có lợi thế với cơ cấu nguồn thu đa dạng.  Tương tự các doanh nghiệp trong ngành. thị trường tiêu thụ Công ty khá rộng và vững.  Chiến lược phát triển sản phẩm mang thương hiệu Imexpharm. các chỉ tiêu hiệu quả tài chính Imexpharm đạt ổn định và đảm bảo suất sinh lợi trên 50% vốn điều lệ Công ty.  Ngành dược được chính phủ xác định phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam .  Công ty có sự tăng trưởng mạnh về quy mô và hiệu quả hoạt động.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM  Vị thế và triển vọng phát triển  Imexpharm là doanh nghiệp lớn với thị phần 4% toàn thị trường.

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM  Đối thủ cạnh tranh  Thị phần các doanh nghiệp trong ngành Thị phần doanh số sản xuất dược phẩm 6% 5% 5% 4% 3% 3% 71% 3% Công ty Dược Hậu Giang Mekophar Doanh thu 373 tỷ 332 tỷ Tỷ trọng 6% 5% Dược Hậu Giang Imexpharm Dược Bình định Dược Hà tây Mekophar Domesco Traphaco DN khác Imexpharm Domesco Dược Bình định Traphaco 300 tỷ 259 tỷ 220 tỷ 212 tỷ 200 tỷ 4404 tỷ 5% 4% 3% 3% 3% 71% Thành phần các DN dược 44% 40% Dược Hà tây 16% DN khác DN trong nước DN liên doanh NN DN khác .

Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả kinh doanh  Bảng phân tích khái quát Phân tích chỉ tiêu về doanh thu Phân tích công tác quản lý chi phí Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận 1. 3. 4. Nhận xét . 2.

Bảng phân tích khái quát .

Phân tích chỉ tiêu về doanh thu .

05% Nguyên nhân:  Giảm doanh thu hàng mua khác vì hiệu quả kinh tế thấp. .  Giảm doanh thu hàng sản xuất . công ty hạn chế không phát triển doanh số. do năm 2006 có 133.Phân tích chỉ tiêu về doanh thu   Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 2007 so 2006 giảm 73.69 tỷ doanh thu hàng sản xuất cho chương trình thuốc chống cúm gia cầm của Bộ Y tế.804tỷ đồng với tốc độ giảm là 14.

15% trong tổng doanh thu bán hàng tăng 0.9 % cho thấy rằng dược phẩm công ty sản xuất đã được thị trường nước ngoài chấp nhận nhưng vẫn còn hạn chế. giảm 18.31% trong tổng doanh thu bán hàng. doanh thu hàng nhập khẩu chiếm khoảng 3.35% giảm so với năm 2006.13% trong tổng doanh thu tăng so với năm 2006 là 55.35% so với 2006 do thuốc cúm gia cầm hiệu quả không cao nên năm 2007 công ty đã không sản xuất mặt hàng này.65% so với năm 2006. Doanh thu xuất khẩu chiếm 1. Kết cấu trong doanh thu bán hàng 2007 . Doanh thu hàng nhượng quyền chiếm khoảng 27.Phân tích chỉ tiêu về doanh thu 3% 1%2% 27% doanh thu hàng sx doanh thu hàng nhượng quyền doanh thu hàng nhập khẩu doanh thu hàng xuất khẩu doanh thu khác  67%   Tỷ trọng doanh thu hàng sản xuất trong năm 2007 chiếm 66.

9 đồng cho giá vốn hàng bán. 2.72 đồng chi phí bán hàng.Phân tích chỉ tiêu về doanh thu   Năm 2006: cứ 100 đồng doanh thu doanh nghiệp chi ra 69. 18.9 đồng cho chi phí bán hàng .43 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp.74 đồng cho chi phí tài chính. 4.5 đồng cho giá vốn hàng bán.715 đồng cho chi phí tài chính. 24.83 đồng cho chi phí quản lý doanh nghiệp. Năm 2007: cứ 100 đồng doanh thu doanh nghiệp chi ra 56. 0. . 0.

không tiêu thụ được sản phẩm ( thành phẩm tồn kho nhiều) dẫn đến doanh thu giảm. . Tuy nhiên có thể thấy rằng doanh thu thuần và doanh thu hàng sản xuất 2007 vẫn cao hơn hẳn so với các năm trước ( trừ năm đột biến 2006)  Có thể kết luận nguyên nhân giảm doanh thu hàng sản xuất không phải do không sản xuất thuốc cho bộ y tế nữa ( sản lượng sản xuất vẫn tăng ) mà do doanh nghiệp sản xuất ra nhưng không tiêu thụ được sản phẩm. Có thể doanh nghiệp đã giảm chi phí đầu vào dẫn đến giảm giá vốn hàng bán . Việc không tiêu thụ được sản phẩm có thể do chất lượng sản phẩm không đáp ứng được nhu cầu khách hàng .Phân tích chỉ tiêu về doanh thu   Trong năm 2007 doanh nghiệp sản xuất số lượng sản phẩm tăng mạnh. hoặc do doanh nghiệp sản xuất quá nhiều vượt quá nhu cầu khách hàng. với giá vốn hàng bán giảm nhưng doanh thu từ hàng sản xuất giảm.

895 tỷ đồng.Phân tích chỉ tiêu về doanh thu  Trong khi doanh thu bán hàng giảm thì doanh thu hoạt động tài chính tăng 5.8909 tỷ đồng. .465 tỷ đồng với tốc độ tăng 382.17% một tốc độ tăng khá lớn . Lãi tiền gửi có kỳ hạn của công ty năm 2007 cũng tăng tới 2. 2007 2006  Doanh thu hoạt động tài chính tăng chủ yếu do tăng lãi từ đầu tư chứng khoán và lãi tiền gửi có kỳ hạn   Lãi do đầu tư chứng khoán năm 2007 là lên tới 1.

 Vốn chủ sở hữu tăng lên rất lớn trong khi đó công ty chưa có dự án khả thi để đầu tư cho sản xuất nên lượng tiền trong doanh nghiệp còn nhiều và lượng tiền đó công ty đã gửi vào ngân hàng dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn vì vậy mà doanh thu từ lãi tiền gửi có kỳ hạn của công ty tăng lên tới 2.81% đồng thời vốn chủ sở hữu cũng đã tăng từ 234 tỷ năm lên đến 497 tỷ đồng năm 2007 với tốc độ tăng 112.6 tỷ cuối năm 2007 với tốc độ tăng 38. .Phân tích chỉ tiêu về doanh thu  Do việc phát hành thêm cổ phiếu làm tăng vốn điều lệ từ 64 tỷ năm 2008 tăng lên 116.895 tỷ đồng.39%.Doanh thu hoạt động tài chính tăng lớn tuy nhiên đó không phải là nguồn doanh thu ổn định vì vậy nên công ty lên hạn chế việc tăng doanh thu từ hoạt động tài chính thay vào đó là làm cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên.

Giá vốn hàng bán 2007 2006  Giá vốn hàng bán của IMP giảm chủ yếu là do sự giảm sút trong giá vốn hàng sản xuất.Phân tích công tác quản lý chi phí 1. .

51% Giá vốn hàng xuất khẩu:1.688 tỷ đồng với tốc độ giảm là 29.  Tuy nhiên nếu việc thay đổi nguồn nguyên liệu này dẫn đến sản phẩm không được thị trường chấp nhận thì doanh nghiệp cũng phải nên xem xét lại. nhờ vậy mà lợi nhuận gộp tăng 22.7%   Trong năm 2007 giá vốn hàng bán giảm 108. Giá vốn hàng bán của công ty trong năm 2007 giảm đi một cách đáng kể như vậy là do công ty tìm được nguồn nguyên vật liệu trong nước với giá cả trong nước rẻ hơn so với giá ngoại nhập (chất lượng nguyên vật liệu không bị suy giảm). Giá vốn hàng bán trong doanh thu bán hàng giảm đáng kể chỉ chiếm khoảng 56.15% Giá vốn khác:3. và tránh đi tình trạng bị ép giá và ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái.Phân tích công tác quản lý chi phí giá vốn hàng sản xuất giá vốn hàng nhượng quyền giá vốn hàng xuất khẩu    giá vốn hàng nhập khẩu giá vốn khac   Giá vốn hàng sản xuất: 55.67% Giá vốn hàng nhượng quyền:33. .884 tỷ.06% trong năm 2007 khoảng 34.97% Giá vốn hàng nhập khẩu:5.59 % .9% trong doanh thu.

Phân tích công tác quản lý chi phí So với các đối thủ về tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần .

9% doanh thu.681 tỷ đồng với tốc độ tăng 14.874% chủ yếu là do chi phí quảng cáo.Phân tích công tác quản lý chi phí 2. Chi phí bán hàng Nếu như trong năm 2006 chi phí bán hàng chiếm 18.72% doanh thu thì đến năm 2007 chi phí bán hàng chiếm 24. So sánh với các đối thủ cạnh tranh về tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu thuần: . Trong năm 2007 chi phí bán hàng tăng 14.

và trong năm 2006 chiếm 0.153 % và trong năm 2006 chiếm 2. .83% doanh thu chủ yếu do tăng các khoản chi phí đào tạo huấn luyện. chi phí chuyên gia tư vấn. Chi phí quản lý và chi phí tài chính  Trong năm 2007 thì chi phí tài chính giảm 1. Chi phí quản lý tăng so với năm 2006 là 9.63%.117 tỷ đồng với tốc độ tăng 71.74% doanh thu .43 % doanh thu còn năm 2007 chiếm 4. tái cấu công ty.71% doanh thu thi năm 2007 chiếm 0. hội nghị khoa học.Phân tích công tác quản lý chi phí 3.489 tỷ đồng với tốc độ giảm 39.

Phân tích công tác quản lý chi phí Sơ đồ so sánh với các đối thủ cạnh tranh về tỷ lệ chi phí tài chính trên doanh thu thuần .

Phân tích công tác quản lý chi phí Sơ đồ so sanh với các đối thủ cạnh tranh về tỷ lệ chi phí quản lý trên doanh thu thuần .

117tỷ đồng với tốc độ tăng 34.117 tỷ đồng Có được kết quả cao như vậy ngoài việc áp dụng các biện pháp tăng năng suất.242 tỷ đồng với tốc độ tăng 28.21% và lợi nhuận sau thuế tăng 12.  Đầu tư nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới chất lượng cao mà IMP có thế mạnh cạnh tranh nhằm không ngừng nâng cao uy tín thương hiệu sản phẩm.041 tỷ đồng.Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận  Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2007 tăng 16.  Dự trữ hợp lý để ổn định sản xuất và giá thành trong tình hình giá cả NVL biến động tăng cao bất thường.96%   Lợi nhuận trước thuế tăng 16.719% so với năm 2006 tương ứng tăng 18. tiết kiệm chi phí…công ty còn có những chiến lược hợp lý và đúng đắn như sau : Cơ cấu lại sản phẩm hiện có theo hướng thị trường loại bỏ những sản phẩm không có hiệu quả.117tỷ đồng với tốc độ tăng 34. Tổng lợi nhuận trước thuế tăng chủ yếu do LN từ hoạt động kinh doanh tăng từ 40.964 tỷ đồng nhưng lợi nhuận trước thuế tăng 16.21% so với năm 2006.  .  Lợi nhuận hoạt động kinh doanh tăng mạnh nên mặc dù lợi nhuận khác năm 2007 giảm 1.

Nhận xét   Thành tựu của công ty từ năm 2006 đến năm 2007 là quản lý chi phí rất tốt đặc biệt là chi phí giá vốn hàng bán năm 2007 đã giảm một cách đáng kể do mua NVL rẻ nhưng sản phẩm vẫn đảm bảo chất lượng tốt. uy tín . thương hiệu cho doanh nghiệp là dấu hiệu tốt để doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất. Việc sử dụng chi phí bán hàng tăng nhưng điều này đem lại vị thế.Bên cạnh đó công ty còn có nhược điểm là đầu tư vào tài chính qua nhiều làm doanh thu từ hoạt động tài chính tăng lên nhiều đây là một khoản doanh thu không ổn định vì vậy công ty không lên đầu tư quá nhiều vào hoạt động tài chính công ty cần tìm dự án khả thi để đầu tư vào sản xuất sản phẩm nó mới là nguồn doanh thu ổn định cho công ty. . Nhược điểm của công ty là sản xuất số lượng sản phẩm quá lớn vượt quá nhu cầu của khách hàng.

Phân tích khái quát tình hình tài chính .

mà nguyên nhân chủ yếu của việc tăng này là tăng TSCĐ vô hình từ bản quyền phần mềm máy tính . và tăng phần vốn đầu tư của chủ sở hữu)  Tăng TSDH.Phân tích biến động của các nhân tố  VLĐTX tăng do 2 nguyên nhân:  Tăng NVDH mà ở đây chủ yếu là tăng nguồn vốn chủ sở hữu (trong đó chủ yếu là do tăng thặng dư vốn cổ phần.

Phân tích khái quát tình hình tài chính  Nhu cầu vốn lưu động tăng do 2 nguyên nhân.chủ yếu là do sự thay đổi của TSKD và ngoài KD : Tăng TSKD và ngoài KD chủ yếu do sự tăng lên của các khoản phải thu ( do các khoản phải thu khác tăng lên và phần dự thu lãi tiền gửi co kỳ hạn chưa thu)  Tăng nợ KD và ngoài KD do sự gia tăng chủ yếu của người mua ứng trước  .

DN dư thừa ngân quỹ( phần dư thừa dưới dạng tiền gửi ngân hàng là chủ yếu)  Tuy nhiên.việc dư thừa ngân quỹ này khiến chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp tăng lên .Phân tích khái quát tình hình tài chính  Đây có thể coi là cơ cấu vốn khá an toàn.

Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư 1. 6. 3. 4. 2. 5. Hệ số nợ Hệ số nợ dài hạn Tỷ suất tự tài trọ tài sản dài hạn Hệ số khả năng thanh toán lãi tiền vay Tỷ suất đầu tư TSCĐ Nhận xét .

So với các doanh nghiệp cùng ngành. Cùng với việc xem xét các yếu tố khác như cơ cấu tài sản của doanh nghiệp(TSCD chiếm tỷ trong không lớn). . hệ số nợ của IMP thấp hơn đáng kể.5. thái độ của ban lãnh đạo đối với rủi ro(giảm thiểu rủi ro.Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư 1.… có thể thấy hệ số nợ của công ty là thấp. Công ty có rất ít rủi ro từ cơ cấu tài chính này. chiến lước phát triển bền vững. Hệ số nợ:  Cả 2 thời điểm năm 2006 và 2007 hệ số nợ đều nhỏ hơn 0. chiến lược kinh doanh dài hạn).

. Hệ số nợ dài hạn:  Hệ số nợ dài hạn của doanh nghiệp so với các công ty khác là thấp hơn. cho thấy mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp đối với chủ nợ là rất ít.Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư 2. Đây là một cơ cấu vốn an toàn. và nhỉnh hơn DGH một chút. Nên mức độ đảm bảo cho các khoản nợ được đánh giá là tốt. rủi ro tài chính thấp.

. cho thấy khả năng tài chính vững vàng của công ty . và cao hơn các công ty cùng ngành. rủi ro tài chính ở mức thấp.Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư 3. Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn:  Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn là cao.

Cơ cấu tài chính an toàn. doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng thanh toán lãi cho các chủ nợ. .Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư 4. Hệ số khả năng thanh toán lãi tiền vay  Khả năng chi trả tiền lãi vay năm 2007 lớn hơn năm 2006 và lớn hơn các công ty cùng ngành.

từ đó tăng sức sản xuất.Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư 5. điều này cho thấy doanh nghiệp cần có kế hoạch tăng đầu tư tài sản cố định. nâng cao vị thế của mình trên thị trường. Tỷ suất đầu tư TSCĐ  Tỷ suất đầu tư TSCD của công ty còn thấp và thấp hơn các doanh nghiệp khác trong ngành. . nâng cao sức cạnh tranh.

hệ số nợ dài hạn thấp. . Tuy nhiên cần có kệ hoạch tăng thêm TSCD. từ đó tăng quy mô sản xuất và sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. khả năng thanh toán lãi tiền vay cao.Nhận xét  Nhìn chung cơ cấu tài chính của doanh nghiệp là an toàn. với hệ số nợ thấp.

Vòng quay khoản phải thu:  Nhận xét: Vòng quay các khoản phải thu năm 2007 giảm 4 vòng so với năm 2006. doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ lại giảm .Lí do khiến hệ số này giảm là do các khoản phải thu tăng mạnh .gây khó khăn cho ngân quỹ của DN. Trong khi đó.Phân tích năng lực hoạt động của tài sản 1. . Đây là xu hướng không tốt làm tăng nhu cầu vốn lưu động.

Vòng quay khoản phải thu  Các nhân tố ảnh hưởng: .

Đây là điều không tốt. Vòng quay hàng tồn kho:  Nhận xét: Vòng quay HTK năm 2007 giảm so với năm 2006 thì thờI gian của 1 vòng HTK sẽ tăng. vốn ứ đọng nhiều hơn kéo theo nhu cầu vốn lưu động tăng cao. chứng tỏ HTK luân chuyển chậm. .Phân tích năng lực hoạt động của tài sản 2. Cần đi sâu tìm hiểu nguyên nhân để có biện pháp tác động.

Phân tích khả năng sinh lời  Bảng Dupont 2006: (Đơn vị: VNĐ) .

794Tổng tài Doanh thu thuần sản 451602 568425 TS không lưu động 98514 TSCĐ 44361 TS vô hình và TS # 54153 TS lưu động 469911 Tiền mặt 49244 Khoản phải thu 116598 Hàng tồn kho 137817 TS lưu động khác 166252 Thu nhập ròng 54518 Doanh thu 462640 GVHB 258571 Chi phí QLDN và # 36171 . Bảng Dupont 2007: (Đơn vị: triệu đồng) Phân tích khả năng sinh lời TSSL trên Doanh thu 12% Doanh thu thuần 451602 Chi phí 408122 Chi phí bán hàng 113380 TSSL tổng tài sản 9.5% HS sử dụng tổng tài sản 0.

794 năm 2007.  Hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp giảm mạnh từ 1. Do:   Thu nhập ròng tăng lên đáng kể.72 trong năm 2006 xuống 0. Tổng tài sản tăng 263755 triệu đồng.7%.88% trong năm 2006 xuống còn 9. tốc độ tăng 86. tăng 7405 triệu đồng. tốc độ tăng 15.05%. .57%.07%. tốc độ giảm 14. Doanh thu thuần lại giảm 73804 triệu đồng.Phân tích khả năng sinh lời   Tỷ suất sinh lời tổng tài sản của IMP đã giảm sút đáng kể từ 13.05% trong năm 2006 lên 12% trong năm 2007.5% trong năm 2007 Nguyên nhân:  Tỷ suất sinh lời trên doanh thu tăng từ 8. Do:   Doanh thu thuần giảm 73804 triệu đồng tốc độ giảm 14.

Nhận xét

Nguyên nhân chính của việc gia tăng thu nhập ròng không phải là sự gia tăng của doanh thu mà xuất phát từ việc cắt giảm giá vốn và tăng doanh thu từ hoạt động tài chính (đây không phải là lĩnh vực chuyên môn của công ty). Đây là điểm không tốt. Chỉ số hiệu suất sử dụng tài sản thấp thấy công ty vẫn chưa tận dụng được tối đa nguồn tài sản của mình để tạo nên doanh thu. Nếu công ty muốn gia tăng tỷ suất sinh lời trên tài sản công ty cần chú ý đến hiệu suất sử dụng tài sản của mình.

ROA

Để có thể cải thiện chỉ số ROA so với những đối thủ cạnh tranh, công ty có thể thông qua TSSL trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản.

20 18 16 14 12 10 8 6 4 2 0 IMP DHG DMC

2005 2006 2007

Phân tích khả năng sinh lời

Ở cả hai năm 2006 và 2007 hệ số nợ của IMP đều thấp hơn nhiều so với các công ty cùng ngành. Vì vậy khả năng sử dụng đòn bẩy tài chính của IMP là không cao. IMP luôn theo đuổi chiến lược tài chính an toàn, công ty không gia tăng khả năng vay nợ của mình quá mức, đồng thời theo đuổi chính sách không ngừng nâng cao giá trị cho các cổ đông.

loại bỏ những tài sản không đem lại năng suất cao.ROE  IMP chỉ có thể gia tăng chỉ số ROE thông qua gia tăng ROA bằng cách gia tăng doanh thu thuần. tận dụng tối ưu hơn nữa tài sản của công ty. tiêu hao nhiều nguyên vật liệu sản xuất. từ đó tạo cơ sở hạ giá thành sản xuất tăng doanh thu thuần của doanh nghiệp 60% 50% 40% 30% 20% 10% 0% 2005 2006 2007 IMP DHG DMC .

Phân tích khả năng sinh lời .

Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ .

Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ .

Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ  Phân tích dòng tiền: Lưu chuyển tiền từ hoạc động kinh doanh:  Năm 2006 doanh nghiệp có luồng tiền dương khá lớn chảy vào. hàng tồn kho đều giảm đáng kể. tình hình luồng tiền lại có những diễn biến ngược lại.  Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư:  Trong cả 2 năm. tuy nhiên hàng tồn kho tăng nhiều dẫn đến luồng tiền bị ứ đọng. chứng tỏ doanh nghiệp luôn chú trọng mở rộng quy mô sản xuất. Đến năm 2007 là 17. Các khoản phải thu của doanh nghiệp cũng tăng do khoản phải trả trước bất động sản để mở rộng hệ thống phân phối. do đó luồng tiền ra khỏi doanh nghiệp cũng nhiều lên. Công ty đã tăng khả năng trả nợ lên. doanh nghiệp đầu tư19 tỷ đồng để mua sắm tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác.117 tỷ đồng.  . Năm 2006.  Đến năm 2007. và đến năm 2007 nợ của công ty chủ yếu là nợ ngắn hạn. Lợi nhuận trước thuế tăng so với năm 2006 là 16. đặc biệt là ở khâu tiêu thụ. doanh nghiệp đều chi những khoản tiền lớn để đầu tư. chủ yếu do lợi nhuận trước thuế cao và các khoản phải thu. làm cho các khoản nợ dài hạn giảm đi đáng kể.6 tỷ đồng.

Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ .

. mở rộng sản xuất.Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ  Năm 2007. mở rông thị phần. chuyển giao công nghệ. có 1 sự giảm đột biến của luồng tiền. Vi ệc hợp tác này cũng có thể dẫn tới sự chuyên môn hoá. nâng cao chất lượng dược phẩm. nghiên cứu và bào chế các sản phẩm mới có tính cạnh tranh cao tr ên thị trường.  Việc đầu tư này giúp doanh nghiệp có thể tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp nói trên. được doanh nghiệp giải thích là do đầu tư vốn vào công ty liên doanh là công ty TNHH dược phẩm Gia Đại và công ty cổ phần dược phẩm An Giang.

giảm 56%.37 t ỷ đồng do lưu chuyển tiền thuần trong năm giảm .Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ  Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính:   Năm 2007. nên đến năm 2007. số tiền chi trả nợ gốc và lãi đã khá lớn (120. lượng tiền dùng để trả nợ gốc vay chỉ còn 56. Bên cạnh đó doanh nghiệp có thể không tận dụng được ưu thế của đòn bẩy tài chính từ sử dụng nợ. Việc vốn chủ sở hữu tăng lên sẽ làm tăng năng lực tài chính của doanh nghiệp. Do năm 2006. đặc biệt là trong điều kiện doanh nghiệp đang chưa tìm được nhiều dự án giải ngân có tính khả thi cao. nhưng đồng thời cũng tạo nên áp lực lớn trong việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả. Tiền và tương đương tiền cuối năm 2007 thấp hơn năm 2006 16. áp lực trả nợ đã không còn nặng nề. IMP tiến hành nghiệp vụ tăng vốn bằng cách phát hành thêm cổ phiếu.13 tỷ). Tiền thu được từ phát hành cổ phiếu tăng 5.55 tỷ đồng.2 lần so với năm 2006.

Doanh nghiệp cần phải xem xét lại kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của mình cũng như chính sách tín dụng đối với bạn hàng. dòng tiền đầu tư ra bên ngoài vẫn khá lớn. Các nguồn tiền mặt bổ sung trong kỳ chủ yếu là từ việc phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn. trong khi các khoản vay ngắn hạn và dài hạn nhận được là không có nhiều biến động so với năm 2006. nên lưu chuyển tiền thuần trong năm vẫn bị thâm hụt tương đối lớn so với năm 2006. Điều này có thể đem lại những lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp trong tương lai. . khoản phải thu cũng tăng. lưu chuyển tiền thuần từ đó cũng tăng mạnh trong năm 2007 Tuy lượng tiền mặt bù đắp khá dồi dào từ việc tăng vốn. dẫn đến thâm hụt tiền mặt sau hoạt động đầu tư so với năm 2006.Nhận xét     Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh năm 2007 giảm mạnh tạo nên luồng tiền âm do doanh nghiệp bị ứ đọng vốn trong hàng tồn kho tăng. tuy nhiên do trong kỳ. Năm 2007 doanh nghiệp tiến hành đẩy mạnh đầu tư vào công ty liên doanh làm lượng tiền suy giảm rất nhiều.

các tỷ số này rất cao cho thẩy doanh nghiệp thặng dư tiền mặt. Năm 2007.Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ  Phân tích các tỷ số lưu chuyển tiền tệ:    Năm 2006. đồng thời mang dấu âm thể hiện doanh nghiệp thâm hụt tiền mặt trong kỳ. tất cả các hệ số này đều suy giảm về giá trị tuyệt đối. Nếu trong các năm sau. dẫn đến rất khó khăn trong việc thanh toán. tăng khả năng tiêu thụ thì chắc chắn doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ. nâng cao chất lượng sản phẩm. luồng tiền dương từ hoạt động kinh doanh luôn đáp ứng được nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp. bởi doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng thâm hụt tiền mặt nghiêm trọng . doanh nghiệp không có những chính sách giải phóng hàng tồn kho.

năng lực quản lý Rủi ro khác .Phân tích SWOT  Điểm mạnh: Là 1 trong 5 DN dược có doanh thu lớn nhất  Năm 2006 hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 từ sản xuất đến kinh doanh dược phẩm  Bên cạnh đó.. đội ngũ nhân công ….   Điểm yếu:      Rủi ro pháp luật Rủi ro về kinh tế Rủi ro tỷ giá hối đoái Rủi ro nhân lực. công ty còn có nhiều nhân tố thuận lợi hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh như : Lợi thế thương mại. thương hiệu.

 Thị trường Dược trong nước còn tiềm năng phát triển rất lớn cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước.Phân tích SWOT  Cơ hội: Mức tăng trưởng bình quân hàng năm của ngành Dược là 18 .20%.  Cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước với nhau về giá.  Thiếu nguồn nhân lực.   Thách thức: Giá các loại dược liệu tăng do khan hiếm nguồn cung.  Nguồn vốn đáp ứng bị hạn chế từ phía Ngân hàng. nhất là các doanh nghiệp có GMP.  .

Thank you for listening .

'36:.339 !3 3 .4359: E.

.3F49043:.!39J. 3  ..3.983  '36:.:.4 l :399 3 8:9K2:3:H333 .3%89g3 .3g3.3934 3F9'36:.:3 .: 39g3 ..%3g2 284.39%:3.3 33:.3g2 9K 9.2 .O -35E59E..49 3.3.

'l .!39J.3.3g383 3:5439  l.

3:5439  l.: 3  %$l  %$.39:  '  5J ".39: 9:3   5J   5J -E33  %$$93 983   $8 /393 983 4.K3 .39:%39 9:3 83    %$3 .39:  4.  .97: 3 !39J.: 3E.: 3  %329  43 59:  393 4  %$.3.3g383 %$$97H3 4.  %:35 73  4.%$  %$.

39:9:32 97: 3 9.. 9g3    4. 2   %39839g397: 3 9..3352239  97433g2 :3 3g2  4 4.!39J.39:9g39 97433g2  H397433g2  4 %:35739g3H3 E3 9g3 97: 3 9.39:9:32 97: 39. 9g3   .3 97433g2  :H333 %8:98397H3/4./4.3g383 %8:98393983. 2   :8:98/3983.! 289 E39 9743 3g2 :3.

39..  3:8:98 /3983...3 .3.9g39:3573 358.39:949 39 .39: :.3 9 l 2399  8:8:98/3983959.3:3983.J3......3F9 :H333.9 .J3 353.9g3/4..92E..3./4...9g398:9 8397H3983.93/3 .39.9g3..392:3.2K3  .2K3  943H3/4....:H323.39:2:95E99 .

%$$97H3/4.:8:98 /3983            !         . 8# 84.3  .397.O993 6:.33 9.#  l.O9.93.39.3 9:.

. 83.J3...4 E97.39 3.E.E..3.!3.J3.9...333 'K.J38E..! :95 .3.3g2 .2K36:E2.4. 3 .3943 .. 3g38/3 3-9.39.9g33g3.3g383 .  39904 :..33:84.33333.4  !:3904 :.!39J...

8E 9383:99g3/4.983...O9..3 3...E.4 3:3:H3.:.39: 9:3 93/39.335                    !   .9g3/4.9:83 :9 9 O94.8 # 936:..39 4 -339833 02 3g38:9.9g3#  -3..#  !./4.4 9H:.9g3.39: 9:3..

!39J.3g383 .

:3939 .E4.:.!39J.-E4.

:3939 .:.-E4.E4.!39J.

:.4359:.4 .:3939 !39J..E./4...983/3E. l33g2  9 3 .:3333  l33g2  9K3K3:393.!39J.829 83. 33g2 3 ./4.39/4.4.3g2 /4. :/43:397..39.4.335 :9..-E4.  3:397.:#39 39 4 .9:9g384.9:.E.433/32  E3 .E4.3343933  :9.335:3.O33/3-33.9732736:283 :9  .335.O:393/.3E3.E.9 3 2:... 33/4.-9 383 273 93535 /4 O:3937...39g3/44359797.335 :.33: H3   :.:#39 39 4 9 3 !:9  %743.-9:9H:9 E../393  :.335 ...3 g2 /4. g2  /4. 3.3g2  9 3  9:3H339349g33:/3 3:393- 3  .335.4359: 393 4 :2 E3 39 9g33g3973H3 2 .

:.-E4.!39J.:3939 .E4.

:..O9/398.359E..:3939 g2  .9./4.497H39 97.3..4..59E.:393  .3..O82 9-3./4 :9.3.l.E.335.53/.. ..3353O97H3 273953 .33 '.4 .397.3/..523.-4.-E4./4.4.39H3/4.3 '.52.E.O9J3..83522.39.!39J.:H323 4E 33.3.O99g3.:.3 .35/4.39% /.52 27383:9 3H3 . :9.3..E4..335 9J..:3.

5: %39: .5E9 39H2.3 39 .393..335 3.:3939  :.9g3..3 O /4..3333  .39743.33g2   9 3/4.393/3 973.J3. 9K2 ..973 3.6:3 .:.O9J39...3:/E333../4.-99743 :3/4.3.9...3 .8:9g3H382 9g33g3.335 .O :6:  .:3g2 95.:9..3 9 3 2  %3.J398/33 43g2  893.9.973..4 H3.-E4.95E93.3943H3E5.3.3g2  '.:3939:397433g22 ..:. 3- 9.E....J3 g2  !93335.E4..5:9g3  384.!39J..8/3.O9393/3 .:#39 39 4 9 39.3.3-3.335.. E3   9 3H3 33g2  E5.

335933 23 :9.3.4/4.33g2 22394 3H3:3932/4/4. E.5: : 3.E.:.O3:-3 384.39743393 49g3 4359:.3 9743.:393949 33/4..-H334.333 .3g2   ..-33 g2 /4.84.4.39 H3/4....:.39g32397433g2  %:.335- 3.3502F9 4.. 3g2  .3.7.3g2  l:3.335.43.: .J38E.:3939:39 O./333 .3E3 3H3.3938:2793: /3 392993 298.:9.9J3 /3 .3:39329-8:39743.:3939:397433g2.3 9:3H3 /49743 /393 :9.3F9 .5E93 9H2.9g3.39g3 4.:/.:49 3 :9.O9 02 33J.3 384.33.9H:98352.32...39329- 5E//49.33597439.2K3.3-9299..

3949 33/4.33.32.98379.:.3353.3/4.-E4./4.3.E979:9   392..973 -/4.:3939 !39J.E.E.3/:293/4.:.3:3 E53 ..394E3  :9743..!39J.83 :8:2.9..J3 8E..9..38352  9g33g39H:99K..E....49/4.4.3 35 .335  g2  99.: /4.3g28.9.4.3359299329 9743 /3 379Og39743.98..9.49K397392993293H2973 .3358579 3:Og39743.33593/.E4..O33..394E3.5O33934 33.:3939 g2  . 9329 :393/.E.

.3:   333.!39J.3 99H:..6:3 #74E.3.449 383:93/4.O3:3399:397.33.39. .:3$    983:9 33/4.3  l2: #745E5:9 #74. 3g3.3/.39 #749E 4E #7433.O/4.9..39:339 g2 936:3 .3 O ..99.52 H3.$ % l223 9743/..32 9.

:3 397..33  %:3:333. .E. .   %97.E. 39. .97433.3.E.3 E53-3..!39J.4.E.33583:99:./4.97433..323:3.. /4.:.3923g35E9973793.E :3.4/.3.:9g3/4.3-K36:333g2.33. E.95J.335..9.$ % .3.33583:997433.O! %E.9.9g397...../4.

%.34:147 89033 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful