CHIẾN TRANH NHÂN DÂN BẢO VỆ TỔ QUỐC VN – XHCN

by realmtn on July 16, 2011

MỞ BÀI CTNDVN là cuộc chiến tranh do toàn dân tiến hành một cách toàn diện nhằm bảo vệ TQVN – XHCN có LLVTND làm nòng cốt – Do ĐCSVN lãnh đạo. Lịch sử hình thành và phát triển của dân tộc Việt Nam là lịch sử dựng nước đi đôi với giữ nước. Xây dựng đất nước dân tộc ta thường xuyên phải chống lại những cuộc chiến tranh xâm lược của kẻ thù. Trong các cuộc chiến tranh đó dân tộc ta thường phải chống lại kẻ thù xâm lược mạnh hơn ta nhiều lần. Để chống lại kẻ thù xâm lược bảo vệ độc lập chúng ta phải “ lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít thắng nhiều, lấy yếu thắng mạnh”. Vì vậy chúng ta không chỉ sử dụng LLVT mà chúng ta phải phát huy sức mạnh của toàn thể nhân dân, của cả nước, đánh địch bằng nhiều phương châm, hình thức để tạo ra sức mạnh tổng hợp to lớn nhất để tiến hành chiến tranh đặc biệt đó là CTND. Ngày nay trước âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù. Trước yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ TQ – XHCN trong tình hình mới. Ta cần phát huy, kế thừa, phát triển và vận dụng sáng tạo nghệ thuật CTND – Sức mạnh toàn dân để thực hiện tốt 2 nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ TQ – XHCN. NỘI DUNG

I, NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CTNDBVTQ A. Khái niệm: CTNDVN là cuộc chiến tranh do toàn dân tiến hành một cách toàn diện. Nhằm BVTQVN – XHCN có LLVTND làm nòng cốt. Do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo. Phân tích: - CTNDVN là cuộc chiến tranh do toàn dân tiến hành toàn diện bảo vệ TQVN – XHCN. - Lấy LLVTND làm nòng cốt ( 3 thứ quân). - Do ĐCSVN lãnh đạo. Xuất phát: - Dựng nước phải đi đôi với giữ nước đó là quy luật tất yếu của bất kỳ một quốc gia nào – bất cứ một quốc gia nào cũng phải bảo vệ tổ quốc. - Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lê Nin về nguồn gốc của chiến tranh là nhà nước, giai cấp và chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất. - Nguy cơ chiến tranh giữa các nước TBCN và XHCN là rất cao vì những >< cơ bản của TBCN và XHCN là >< giữa cái cũ và cái mới.

Lịch sử hàng ngàn năm của dân tộc Việt Nam phải đương đầu với nhiều cuộc chiến tranh mà phần lớn dân tộc ta phải chống lại kẻ thù xâm lược lớn mạnh hơn ta nhiều lần.Khi chiến tranh xâm lược xảy ra: Không bị bất ngờ. đánh trả địch ngay từ đầu.Đối tượng trực tiếp của cách mạng nước ta là những thế lực thù địch cản trở. thống nhất. – Trong thời bình: CTNDBVTQ mục đích phải nâng cao khả năng phòng thủ của đất nước. Mục đích của CTND. tiềm lực kinh tế mạnh – sự liên minh liên kết quốc tế cao khi tiến hành xâm lược. bảo vệ lợi ích quốc gia. Xây dựng NQPTD vững mạnh. Âm mưu – thủ đoạn của kẻ thù. chủ quyền thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc. Bảo vệ sự nghiệp đổi mới. 1.. toàn vẹn lãnh thổ tổ quốc – chế độ XHCN. Bảo vệ Đảng. dân tộc. Chúng tìm mọi thủ đoạn. Đặc biệt là tiềm lực QP – AN nhằm: Bảo vệ vững chắc độc lập. xây dựng tiềm lực QP vững mạnh – xây dựng TTQPTD – TTANND vững chắc đủ sức đảm bảo ổn định chính trị và khả năng để sẵn sàng đối phó có hiệu lực nếu chiến tranh xảy ra. Bảo vệ ANCT – TTATXH và nền văn hóa.Đối tượng tác chiến của quân và dân ta là những lực lượng gây BLLĐ. . . biện pháp nhằm xoá bỏ CNXH trên phạm vi toàn thế giới.Từ âm mưu thủ đoạn của kẻ thù đối với cách mạng VN và nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc hiện nay. chống phá các phong trào cách mạng. Đối tượng của CTND . . 1. phát triển đất nước theo định hướng XHCN. b. vũ khí trang bị mạnh. a. nhân dân và chế độ XHCN. Giữ vững ổn định chính trị và môi trường hoà bình – thống nhất. gây xung đột vũ trang gây chiến tranh xâm lược. Đối tượng của CTND và âm mưu thủ đoạn của kẻ thù. nhà nước. CNH – HĐH đất nước. CTND là quá trình sử dụng mọi tiềm lực của đất nước. xâm hại đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt nam – XHCN của chúng ta. phong trào tiến bộ phát triển. Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền. B. . – Đối với cách mạng Việt Nam.Đối tượng tác chiến của CTND hiện nay quân đông. kịp thời kiên quyết ngăn chặn địch xâm lược. . 1. * Âm mưu – Đối với thế giới: Âm mưu cơ bản. Mục đích – đối tượng của CTND và âm mưu thủ đoạn của kẻ thù. mục tiêu xuyên suốt của CNĐQ và các thế lực thù địch không hề thay đổi.

* Thủ đoạn khi tiến hành chiến tranh xâm lược. + Tiềm lực kinh tế – khoa học công nghệ mạnh. tiếp tế.000. nhà thờ Tam Toà (Đồng Hới – Quảng Bình). các tổ chức quốc tế để hợp thức hoá cuộc chiến tranh xâm lược. chính trị.Thực hiện phương châm đánh nhanh. -Yếu + Tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược phi nghĩa chắc chắn sẽ bị nhân loại tiến bộ phản đối.Thực hiện chiến lược “DBHB” BLLĐ kết hợp tiến công quân sự từ ngoài vào khi có thời cơ để xoá bỏ chế độ XHCN. I Rắc 2003 – Apghanistan 2001). cơ quan đầu não. + Sự liên minh liên kết đồng minh lớn. tên lửa… . + Phải đương đầu với dân tộc có truyền thống yêu nước. Kết hợp giữa tiến công quân sự từ bên ngoài vào với hành động BLLĐ từ bên trong.Tây Nguyên ( 2004) – Tôn giáo: Nhà thờ Thái Hà ( Hà Nội). khắc nghiệt hạn chế khả năng cơ động.Liên minh liên kết đồng minh để tăng sức mạnh kinh tế. Thực tế đã diễn ra ở nhiều nơi như: Thái Bình. . giải quyết nhanh. . lợi dụng các diễn đàn quốc tế. cô lập ngoại giao. đánh đòn phủ đầu. . đầu tiên bằng sức mạnh của hoả lực không quân. đổ bộ đường không.Bao vây cấm vận kinh tế triệt để. + Địch từ xa đến khả năng cơ động. Đánh vào các mục tiêu trung tâm kinh tế. vận chuyển bảo đảm. + Địa hình thời tiết khí hậu nước ta phức tạp. tinh thần dũng cảm bất khuất chống kẻ thù xâm lược – không chịu khuất phục làm nô lệ.Lực lượng tham gia tiến công đông. đổ bộ đường biển. thực hiện trong ngoài cùng đánh. .Giai đoạn thực hành thôn tính: Thực hiện phương thức tác chiến không bộ: Cùng lúc tiến công cả trên bộ. nhà thờ Lăng Cô Quảng Trị ( 2009) đã có đổ máu. văn hoá – xã hội. thắng nhanh. quân sự ( I Rắc 1991 – 16 nước – Mỹ + Nato tiến công Nam Tư 1996. phát huy hoả lực. tốn kém nhất là khi chiến tranh kéo dài ra lầy. sử dụng sức mạnh quân sự vượt trội. . ĐÁNH GIÁ VỀ ĐỊCH – Mạnh: + Có ưu thế tuyệt đối về sức mạnh quân sự. mục tiêu quân sự chiến lược chia cắt đất nước ( không phân biệt hậu phương – tiền phương).000 USD. Hậu cần kỹ thuật khó khăn. Ví dụ: – I Rắc ( 1991) chi phí 1 ngày + Trên bộ: 520. + Có sự cấu kết của bọn phản động nội địa.

Từ cuối thế kỷ thứ X nước ta là một quốc gia độc lập.Trong chiến tranh Việt Nam + Tính từ tháng 3// 1965 Mỹ đưa vào Việt Nam: 9f. 1 lữ. 1e.000 USD. nhân dân ta luôn phải tiến hành các cuộc chiến tranh chính nghĩa để bảo vệ tổ quốc và giải phóng thồng nhất đất nước. Nhà Lý đánh bại quân xâm lược Tống – Nhà Trần 3 lần đánh tan quân xâm lược Nguyên Mông – Lê Lợi. Đánh bại nhiều thế lực phong kiến xâm lược nước ngoài tiêu biểu như:Ngô quyền đánh tan quân Nam hán trên sông Bạch đằng giành độc lập.000. + Tác chiến đánh nhanh thắng nhanh + Dùng ưu thế hoả lực (Đánh mềm trận địa). + 8/ 1966 – f BB số 4. quân xâm lược Xiêm ( phía Nam). + 9/ 1966 – e thiết giáp số 11. Nguyễn Trãi đánh thắng quân Minh – Quang Trung Nguyễn Huệ chiến thắng quân xâm lược nhà Thanh ( phía Bắc). – Trong tương lai. bộ.Giai đoạn tiếp theo BB-XT tiến công + Cùng lúc tiến công(Đất.000. bảo vệ nền độc lập của tổ quốc là nhiệm vụ quan trọng.000.+Trên không: 259. . + 7/ 1965 – f BB số 1. + 3/ 1965 – 2f lính thuỷ đánh bộ số 1 + 3. biển) . + Sử dụng vũ khí CNC – vũ khí tác chiến C3 làm tê liệt thông tin.000.000 USD. 000 USD. + 1967 – f BB số 9 + f Amêricơn. . CTNDBVTQ nhằm đánh bại chiến tranh xâm lược của kẻ thù để giải phóng thống nhất. + Áp dụng chiến lược không bộ → Giai đoạn đầu không quân. + Vận chuyển: 7. Tính chất – đặc điểm của CTNDBVTQ. + 9/ 1965 – f ki binh bay số 1 – f dù 101 – lữ đoàn dù 173. thường xuyên của dân tộc ta.200. tên lửa. + Rút quân: 5. + Nhiên liệu 1 ngày: 30. c. ra đa. + 12/ 1965 – f BB số 25 ( tia chớp nhiệt đới).000 USD.

dựa trên cơ sở vai trò của quần chúng nhân dân lao động đối với sự nghiệp cách mạng của dân tộc. Tính chất của cuộc CTNDBVTQ. nhân dân. tự do lựa chọn chế độ chính trị. Thực hiện toàn dân đánh giặc là một trong những nét độc đáo trong nghệ thuật CTND. nhà nước. nó phù hợp với luật pháp. Dưới sự lãnh đạo của ĐCSVN. môi trường hoà bình thống nhất. giành độc lập tự do cho dân tộc. chế độ XHCN. bảo vệ quyền sống. phát huy khối đai đoàn kết toàn dân tộc để chiến đấu và chiến thắng kẻ thù. quyền tồn tại và phát triển. * Nội dung: – Là cuộc chiến tranh toàn dân. dân tộc. .Từ cuối thế kỷ XIX ( năm 1858) nhân dân Việt Nam phải đương đầu chống lại sự đô hộ xâm lược của thực dân Pháp và ĐQ Mỹ để giải phóng đất nước. Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm. * Ý nghĩa: Đây là tính chất quan trọng quyết định đến khả năng động viên. bình đẳng. b. bảo vệ tự do. 1. bảo vệ lợi ích cá nhân. Ngày nay đất nước có hoà bình thống nhất cả nước đang thực hiện sự nghiệp đổi mới – CNH. * Nội dung: Chiến tranh chính nghĩa. cách mạng để bảo vệ vững chắc độc lập. Phù hợp với nhân dân các dân tộc tiến bộ. 1. công ước quốc tế đã được LHQ công nhận. . quốc gia. thống nhất toàn vẹn lãnh thổ tổ quốc. . tự vệ và cách mạng. chủ quyền. toàn diện lấy LLVT 3 thứ quân làm nòng cốt. Là chiến tranh chính nghĩa. Bảo vệ Đảng. Là cuộc chiến tranh toàn dân. tập hợp. CNH – HĐH đất nước. chế độ XHCN. chống lại sự đô hộ. nhân dân. con đường đi lên phát triển của mỗi dân tộc. chiến tranh toàn dân của cha ông ta. * Ý nghĩa: Đây là cuộc chiến tranh toàn dân. . Thực hiện 2 nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ TQXHCN – nhân dân ta cần nắm chắc những tính chất và đặc điểm của cuộc CTNDBVTQ trên những mặt sau. nhà nước. HĐH đất nước. Bảo vệ lợi ích quốc gia dân tộc – nền văn hoá. i. tự vệ. toàn diện được phát triển cao trong lịch sử của dân tộc ta.Tự vệ: CTNDBVTQ của nhân dân ta là để bảo vệ mình. áp bức bóc lột. a. yêu chuộng hoà bình trên thế giới. trà đạp lên giá trị nhân phẩm của con người. Sau năm 1975 nhân dân ta tiếp tục các cuộc chiến tranh chống xâm lấn biên giới Tây Nam và phía Bắc để bảo vệ vững chắc TQVN – XHCN.Chính nghĩa: Mục đích chính trị của cuộc CTNDBVTQ của nhân dân ta là cuộc chiến tranh chống lại kẻ thù xâm lược để bảo vệ độc lập. chủ quyền thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của TQ – Bảo vệ Đảng. bảo vệ sự nghiệp đổi mới.Cách mạng: Bảo vệ nền độc lập. quy tụ đông đảo lực lượng của toàn dân.

Trần Quốc Tuấn “ Hịch tướng sĩ ” – “ Bệ hạ hãy chém đầu tôi rồi hãy hàng” ( 1427) – Nguyễn Trãi “Đại cáo bình ngô”. Đó là sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân.Lực lượng: . Triệu Thị Trinh ( 248) người con gái núi Nưa ( Triệu Sơn – Thanh Hoá) với ý chí “ Cưỡi trên sóng dữ. chém cá kình ở Biển Đông…quyết không làm tỳ thiếp cho giặc”. do dân. hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng. *Là cuộc chiến tranh toàn dân: vì đây là cuộc chiến tranh của dân. + Cụ già: Các cụ bô lão ở hội nghị Diên Hồng bàn việc đánh giặc giữ nước với ý chí quyết đánh (ý chí đồng lòng cao). chỉ đạo chiến lược. + Phụ nữ: Hai Bà Trưng ( 40) với lời thề “ Một xin rửa sạch nước thù. bốn xin vẻn vẹn sở công lệnh này”.Nét độc đáo trong chiến tranh toàn dân của dân tộc ta đó là: Hễ kẻ thù đụng đến nước ta thì “ Vua tôi đồng lòng. giáo dục cho toàn dân tham gia kháng chiến. trăm họ là binh” để chiến đấu bảo vệ quê hương. “ Hành quân thần tốc táo bạo”. . Từ khi có Đảng lãnh đạo Dưới sự lãnh đạo của Đảng với đường lối CTND đúng đắn đã động viên toàn dân kháng chiến. + Thiếu niên: Trần Quốc Toản: Căm giận quân xâm lược nghiến răng bóp nát quả cam trên tay vì không được dự bàn việc nước. anh em hoà mục. + Tướng cầm quân: ( 1077) – Lý Thường Kiệt “ Nam quốc sơn hà nam đế cư…”. Đã dựng cờ “ phá cường địch báo hoàng ân” cùng toàn dân xông ra chiến trận đánh giặc. . ba kẻo oan ức lòng chồng. vì dân nên phải thực hiện toàn dân đáng giặc. ( 1258) – Trần Thủ Độ “Đầu tôi chưa rơi xuống đất…”.sách lược đúng đắn trong từng giai đoạn của cách mạng. bảo vệ xã tắc. + Quân sĩ: Lời thề quyết chiến bằng 2 chữ “ Sát thát” thích trên cánh tay thể hiện tinh thần dân tộc kiên cường ý chí bảo vệ tổ quốc. cả nước chung sức. Sức mạnh của CTND đã được phát triển cao trong lịch sử của dân tộc với phương châm lãnh đạo. ( 1789) – Nguyễn Huệ “Hổ trướng khu cơ”.

đánh cho địch mất ăn. Bác Hồ: “ Toàn dân kháng chiến Toàn diện kháng chiến Chí ta đã quyết Lòng ta đã đồng Tiến lên chiến sỹ đồng bào Nước ta nhất định được độc lập Dân ta nhất định được tự do”. đồng bào cả nước từ nông thôn đến thành thị. Bộ đội chủ lực phối hợp với du kích. bản thôn xóm – thế trận QPTD gắn chặt với thế trận CTND rộng khắp. “ Ai có súng dùng súng. Biết dựa vào thế thiên hiểm của địa hình rừng núi. từ đồng bằng đến miền núi đã nhất tề đứng lên đánh giặc. dân tộc. hình thành thế thiên la địa võng để đánh giặc. sông suối. thực hiện toàn dân đánh giặc để phát huy cao nhất của nghệ thuật CTND nhưng phải lấy lực lượng vũ trang 3 thứ quân làm nòng cốt. mỗi làng xóm. đánh cắt giao thông. Thực hiện mỗi người dân là một chiến sỹ. buộc địch vào thế bị động của BĐĐP. . toàn dân là một ý chí. bất kỳ người già. Kết hợp tác chiến nhỏ. người trẻ. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh Thực dân Pháp cứu lấy tổ quốc”.Toàn dân kháng chiến. ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”.Thế trận: Thế trận được hình thành trên cả nước kết hợp chặt chẽ trong các làng. BĐĐP thực hiện trận đánh lớn chủ chốt. đánh hiệp đồng các QBC để giành thắng lợi trong chiến đấu và kết thúc chiến tranh. lẻ đánh quấy nhiễu. gậy gộc.Phương thức tác chiến: Tiến hành chiến tranh toàn dân. đàn bà. kênh rạch để phát huy cao nhất nghệ thuật CTND để toàn dân đánh giặc. toàn dân tiến hành chiến tranh. + Hồ Chí Minh: Khởi nghĩa toàn dân. * Là cuộc chiến tranh toàn diện: . xã phường là một pháo đài đánh giặc. thôn bản. trận đánh quan trọng quyết định. kéo căng dàn mỏng đối phó để phá thế trận của địch. tôn giáo. mất ngủ của lực lượng du kích. Từ lời kêu gọi của Hồ Chủ Tịch đã được nhân dân hưởng ứng đồng lòng. không phân chia đảng phái. Thực hành các trận đánh vừa để tiêu hao tiêu diệt lực lượng địch buộc địch phải phân tán. ai không có gươm thì dùng cuốc thuổng. bám làng xây dựng thế trận. Tạo thành những vành đai chiến đấu để bám đất. ai có gươm dùng gươm. . kháng chiến toàn dân được cả dân tộc hưởng ứng phản ánh trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Bác Hồ: “ Bất kỳ đàn ông.

. đường không. tranh chấp lãnh thổ. tiến bộ đang đứng trước những thử thách nghiêm trọng ( chiến tranh xâm lược. + Bối cảnh quốc tế. tạo ra sức mạnh tổng hợp to lớn nhất của cả nước để đánh thắng kẻ thù.Kẻ thù có sức mạnh to lớn cả tiềm lực kinh tế. chủ quyền. . . thống nhất cho dân tộc. Thực hiện đánh địch từ xa. chính trị. . tiền phương”. đánh đòn phủ đầu đầu tiên bằng sức mạnh tổng lực với phương châm tác chiến “đánh nhanh. đánh địch bằng các loại vũ khí từ thô sơ.Tình hình thế giới khu vực diễn ra phức tạp như trên đòi hỏi cuộc chiến tranh của nhân dân ta phải phát huy tinh thần tự lực. Chiến tranh toàn dân. a. chỉ đạo toàn dân tiến hành chiến tranh. ngay từ đầu. quần đảo vẫn tồn tại những tranh chấp gay gắt về quyền lợi. khoa học kĩ thuật. động viên được đông đảo sức mạnh của toàn thể nhân dân đoàn kết thành một khối thống nhất. các mục tiêu là trung tâm kinh tế. văn hoá. quân sự. khủng bố. toàn diện nhưng phải đặt dưới sự lãnh đạo của đảng vì đảng vạch ra đường lối. đồng minh. văn hoá. quy tụ. Bên cạnh xu thế hoà bình ổn định và hợp tác nhưng những >< đó vẫn tiềm ẩn dễ bị xung đột hoặc bị các nước lớn lôi kéo. + Khu vực trên đất liền. truyền thống. thế trận CTND rộng khắp. cơ quan đầu não. Là cuộc chiến tranh hiện đại. đánh kiên quyết bằng tất cả sức mạnh to lớn nhất. khu vực có nhiều biến đổi.Tình hình thế giới và khu vực diễn ra phức tạp chứa đựng nhiều yếu tố bất ngờ khó lường. truyền thống tự tạo. giải quyết nhanh” phương thức tác chiến không bộ “Đổ bộ đường bộ. lực lượng cách mạng.Các cuộc chiến tranh hiện nay kẻ thù thường sử dụng vũ khí hiện đại – vũ khí CNC. Thực hiện đòn đánh bằng sức mạnh hỏa lực quân sự vượt trội. không gian không phân biệt “ hậu phương. * Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng. thế trận đã được xây dựng sẵn trong chiến lược phòng thủ đất nước ( khu vực phòng thủ ở các tỉnh.ngoại giao…). bất ngờ để đánh địch từ cục bộ đến toàn bộ chủ động giành thắng lợi trong chiến tranh. chính trị. c. độc lập tự chủ để bảo vệ đất nước. Biển Đông. 2. chiến lược đúng đắn nhất để lãnh đạo. 1. để chiến đấu và chiến thắng kẻ thù giành độc lập tự do. đổ bộ đường biển” đánh vào các mục tiêu chiến lược. kinh tế. tự cường. thành phố). . thắng nhanh. vũ khí tương đối hiện đại với vũ khí hiện đại phát huy sở trường cách đánh của LLVT 3 thứ quân để giành thắng lợi trong chiến đấu kết thúc chiến tranh. có sự hỗ trợ của đồng minh vì vậy ta phải tiến hành chiến tranh toàn dân.Cuộc CTNDBVTQ của chúng ta có những đặc điểm khác và phát triển so với chiến tranh giải phóng trước đây. kết hợp với thế bố trí và thế thiên hiểm của địa hình để hạn chế vũ khí của địch. đảo. Kết hợp tác chiến của các LLVT với sử dụng vũ khí theo sở trường cách đánh của LLVT 3 thứ quân (Vũ khí thô sơ. thực hiện toàn dân đánh giặc nhưng phải đánh giặc toàn diện trên tất cả các mặt trận ( quân sự. phức tạp vừa có kẻ thù bên trong vừa có sự liên minh quốc tế hình thành liên minh. Đánh giặc toàn diện nhưng phải lấy đòn quân sự làm chủ yếu. Từ đó Đảng tập hợp. dân tộc tôn giáo…) + Đối tượng chiến tranh rất đa dạng.tương đối hiện đại. Đặc điểm của CTND.hiện đại). Hình thành cách đánh linh hoạt sáng tạo.Tác chiến của ta: phát huy sức mạnh toàn dân. sách lược. xâm lấn biên giới.

chính nghĩa.Địch sử dụng đánh đòn hoả lực linh hoạt ngay từ đầu chiến tranh với sức mạnh hoả lực quân sự vượt trội. quyết liệt và trong suốt quá trình chiến tranh. Kẻ thù có sức mạnh quân sự. quy mô chiến tranh xâm lược của kẻ thù hiện nay là rất lớn. nhưng đồng thời cũng được sự đồng tình ủng hộ. linh hoạt để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế cả về vật chất. Đặc biệt vũ khí CNC để phá huỷ tiềm lực mọi mặt của đất nước. tự chủ. Nhân dân Việt Nam mong muốn hoà bình để xây dựng và phát triển đất nước. d. ( Bố trí LLVT đặc biệt là quân đội hợp lý). huy động cao độ sức mạnh của đất nước với sức mạnh thời đại tạo sức mạnh tổng hợp để bảo vệ tổ quốc.Điều kiện quốc tế thay đổi lớn (Sự ủng hộ của quốc tế) vì vậy chiến tranh bảo vệ tổ quốc của nhân dân ta là phải độc lập. dân chủ. mở rộng quan hệ hợp tác với tất cả các nước trên thế giới “ Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới” trên nguyên . tự do. can thiệp. tự lực tự cường. nội sinh của ta để bảo vệ hoà bình thống nhất đất nước. Thế trận QPTD. . lật đổ bằng sắc màu. . II.+ Đòi hỏi toàn đảng. không. Cuộc chiến tranh mang tính độc lập. tinh thần để bảo vệ tổ quốc. vô hiệu hoá bộ máy lãnh đạo điều hành chiến tranh của ta ( Làm mềm chiến trường). cách mạng vì vậy sẽ được đông đảo nhân dân tiến bộ trên thế giới ủng hộ. tự lực. . thế trận QPTD – ANND vững mạnh trên cả nước. chạy đua vũ trang với tính chất quy mô ngày càng phức tạp. không gian chiến tranh diễn ra rộng bao trùm cả nước hoặc tập trung vào những mục tiêu chiến lược. đẩy mạnh kết hợp phát triển kt – xh với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh. . sẵn sàng chuyển sang thế trận CTND. giữ vững thế trận lòng dân. b. nhân quyền. tự chủ. . Chiến tranh diễn ra ngay từ đầu khẩn trương. Do vậy ta phải mềm dẻo.Lực lượng. xung đột vũ trang. .Xây dựng khu vực phòng thủ trên các địa bàn tỉnh ( tp) vững chắc trong chiến lược bảo vệ tổ quốc với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội. biển) với phương châm “Đánh nhanh. chống phá. dựa vào mình là chính. QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG TRONG CTNDBVTQ Cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI tình hình thế giới có nhiều diễn biến bất ngờ khó lường. tiềm lực kinh tế lớn. toàn quân phát huy cao nhất mọi tiềm lực của đất nước. liên minh quốc tế cao. Các cuộc chiến tranh cục bộ. kết hợp với truyền thống kinh nghiệm của dân tộc trong chiến tranh.Cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc của nhân dân ta là cuộc chiến tranh tự vệ. thắng nhanh” kết hợp với BLLĐ của bọn phản động li khai trong nội địa để thực hiện mục đích chiến tranh. làm tê liệt chỉ huy các cấp. ANND đã được chuẩn bị sẵn. . tự cường dựa vào chính yếu tố nội lực. tạo điều kiện để phát huy sức mạnh tổng hợp của cả nước đánh thù trong giặc ngoài. giúp đỡ của loài người tiến bộ trên thế giới.Địch thực hiện tác chiến không bộ (đường bộ. toàn dân. Hoạt động li khai. c. Luôn sẵn sàng chuyển sang thế trận CTND rộng khắp. . xung đột dân tộc tôn giáo.Địch đánh lớn ngay từ đầu.XDLLVTND.

. . an ninh. a.Thực hiện toàn dân đánh giặc là phải huy động. chế độ XHCN. Là điều kiện để phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong cuộc chiến tranh.Tiến hành CTND thực hiện toàn dân đánh giặc nhưng phải lấy LLVT 3 thứ quân làm nòng cốt vì: LLVT là công cụ bạo lực trực tiếp tác chiến. phát huy được cách đánh đa dạng. + Xuất phát từ lịch sử và truyền thống của dân tộc ta xây dựng đất nước và chống kẻ thù xâm lược để bảo vệ đất nước. chúng ta cần lắm vững những quan điểm cơ bản sau đây: 1. phải huy động được mọi tiểm lực.Thực hiện toàn dân đánh giặc là phải tiến hành CTND rộng khắp. cùng có lợi. Nhưng chúng ta phải chuẩn bị cho đất nước cả thế và lực để bảo vệ đất nước trong mọi tình huống. . nhân dân. xâm phạm độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ. Nếu đất nước phải đối mặt với một cuộc chiến tranh xâm lược mới của kẻ thù. mọi lúc mọi nơi. sức mạnh của đất nước để phục vụ đáp ứng cho chiến tranh. dìu dắt nhân dân cùng tham gia chiến đấu. của cả hệ thống chính trị. đánh địch liên tục. Kết hợp tác chiến của LLVTĐP với tác chiến của các binh đoàn chủ lực. . của tất cả các cấp. động viên được mọi người dân tham gia đánh giặc. nhà nước. * Lấy LLVT 3 thứ quân làm nòng cốt. không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Ngăn ngừa và làm thất bại mọi âm mưu và hoạt động gây mất ổn định chính trị – xã hội.Tiến hành chiến tranh nhân dân là phải toàn dân đánh giặc. các ngành xây dựng vững chắc độc lập. phong phú.tắc bình đẳng. thể hiện tính nhân dân sâu sắc trong chiến tranh. tôn trọng độc lập chủ quyền. do dân và vì dân với tinh thần đầy đủ nhất. thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước. Khẳng định đây là cuộc chiến tranh của dân. b. . phục vụ chiến đấu. sáng tạo. bảo đảm tốt trật tự an toàn xã hội”. Vị trí: Đây là quan điểm cơ bản xuyên suốt. gây tổn hại cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. bằng nhiều loại vũ khí. toàn vẹn lãnh thổ. + Xuất phát từ tính chính nghĩa của cuộc CTBVTQ của nhân dân ta. chủ quyền. Nội dung: * Thực hiện toàn dân đánh giặc. hướng dẫn nhân dân. không đe doạ sử dụng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực 2 bên cùng có lợi. Đồng thời tổ chức cho các tầng lớp quần chúng nhân dân tham gia chiến đấu. chiến đấu trên chiến trường đồng thời có nhiệm vụ động viên cổ vũ. toàn dân đánh giặc lấy LLVTND làm nòng cốt. Ngăn chặn và trừng trị có hiệu quả mọi tội phạm. NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG VIII -KHÓA IX (CLBVTQ) CHỈ RÕ “ Phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân. + Xuất phát từ quan điểm CN Mác – Lê Nin – tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò của quần chúng nhân dân trong chiến tranh. Tiến hành chiến tranh nhân dân. Bảo vệ Đảng.

tư tưởng. b.Xây dựng LLVTND vững mạnh toàn diện theo hướng CM. làm cho địch phân tán. quyết định. 2. Thực hiện tác chiến hiệp đồng các QBC. tinh thần của một quốc gia. lập thế trận hình thành cách đánh chiến dịch ở các quy mô lớn.. . Biện pháp . mất thế chủ động. Đặc biệt là chiến tranh hiện nay và trong tương lai kẻ thù có tiềm lực sức mạnh quân sự. để phát triển nghệ thuật quân sự Việt Nam. thực hiện các trận đánh lớn. kéo căng LL để buộc địch đối phó theo cách đánh của ta – Thực hiện phá vỡ thế trận của địch. dàn mỏng LL dẫn đến sa lầy. lấy thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định để giành thắng lợi trong chiến tranh. . BĐCL tác chiến – Thực hiện đánh nhỏ lẻ. thực hiện CTND rộng khắp trên cả nước. sẵn sàng đối phó cao khi đất nước có chiến tranh. đánh đêm.NTQS nghiên cứu đặc điểm các cuộc chiến tranh diễn ra gần đây trên thế giới.Tiến hành chiến tranh toàn diện. . Nội dung: * Phải tiến hành chiến tranh toàn diện vì: .Các binh đoàn chủ lực dựa vào thế thiên hiểm của địa hình. KTQS. tạo lập thế trận có lợi cho ta. Buộc địch phải đối phó theo cách đánh của ta. Đánh buộc địch phải dàn mỏng. thực hiện đòn đánh quân sự chí mạng để kết thúc trận đánh – kết thúc chiến tranh. a. mọi nơi để bảo vệ địa bàn.Vị trí: Quan điểm trên có vai trò quan trọng.Kết hợp tác chiến rộng rãi của LLVTĐP thực hiện các trận đánh nhỏ lẻ.BĐĐP cùng với DQTV – BĐCL làm nòng cốt cho phong trào CTND tại địa phương – Thực hiện những trận đánh vừa để tiêu hao tiêu diệt một phần lực lượng của địch. lúng túng trong đối phó. tác chiến hiệp đồng QBC giành thắng lợi trong chiến tranh. . kinh tế rất to lớn. tác chiến của LLVTĐP để tạo thế trận. then chốt quan trọng. sẵn sàng chiến đấu. . . . * Kết hợp tác chiến của LLVTĐP với tác chiến của các binh đoàn chủ lực. Tác chiến quy mô lớn.Dân quân tự vệ phục vụ chiến đấu. tinh nhuệ. hiện đại.Nghiên cứu KHQS.Xây dựng khu vực phòng thủ ở các tỉnh ( tp) vững chắc được củng cố liên tục. bảo vệ địa phương. kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự.BĐCL cùng với LLVTĐP làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc. Đặc biệt chú ý xây dựng bản lĩnh chính trị. phối hợp với BĐĐP. chính quy. liên kết quốc tế cao – vũ khí CNC – Đánh đòn hoả lực vượt trội. văn hoá. Liên minh. vừa mang tính chỉ đạo vừa hướng dẫn hành dộng cụ thể để giành thhắng lợi trong chiến tranh. trận đánh vừa để tiêu hao LL địch trên khắp các chiến trường. ngoại giao. phân tán. Lấy đấu tranh quân sự là chủ yếu. c. kinh tế. phát huy sức mạnh tổng lực của các LLVT. đánh mọi lúc. chính trị.Chiến tranh là một sự thử thác toàn diện đối với sức mạnh vật chất.Tăng cường GDQP cho mọi tầng lớp nhân dân nhất là cán bộ chủ trì và thế hệ trẻ ( sinh viên). . đánh ngày.

+ Mặt trận quân sự là hình thức đấu tranh cơ bản giữ vai trò trực tiếp để tiêu hao. để ta giành quyền chủ động trong chiến tranh. nhân dân tiến bộ trên thế giới.Làm thất bại chiến lược “ DBHB” BLLD của kẻ thù. truyền thống.Đảng vạch ra đường lối sách lược.Tiến hành chiến tranh toàn diện là phát huy cao nhất sức mạnh của toàn thể dân tộc. 3. biện pháp đấu tranh. Văn hoá tư tưởng là mặt trận xung kích tạo nền tảng ý chí. cách mạng để tranh thủ sự đồng tình của bạn bè quốc tế. kinh tế. lấy thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định giành thắng lợi của chiến tranh toàn dân. . tiêu diệt LL quân sự của địch. . kinh tế – tạo yếu tố thuận lợi để ta kết thúc chiến tranh nhanh chóng triệt để. ( Mỗi mặt trận đấu tranh có vị trí quan trọng riêng của nó). Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước cũng như từng khu vực để đủ sức đánh được lâu dài – Ra sức thu hẹp không gian. giành thắng lợi càng sớm càng tốt. tinh thần sức mạnh để bảo vệ đất nước cho toàn thể nhân dân. Thực hiện đánh địch trên tất cả mọi mặt quân sự. + Mặt trận chính trị là hình thức đấu tranh cơ bản của cuộc đấu tranh giai câp.Đòn đánh bằng sức mạnh quân sự sẽ làm cho kẻ thù thất bại trong các trận đánh. . tao yếu tố thế và lực cho chiến tranh. chỉ đạo toàn dân tiến hành chiến tranh toàn diện. + Mặt trận kinh tế là mặt trận quan trọng tạo tiềm lực sức mạnh to lớn của cả dân tộc đáp ứng cho chiến tranh – Đồng thời làm suy yếu sức mạnh kinh tế của kẻ thù. tự vệ. + Mặt trận ngoại giao là mặt trận ta nêu cao tính chính nghĩa. . Biện pháp: .. chính trị.Tiến hành chiến tranh toàn diện để tạo ra sức mạnh tổng lực để đánh thắng kẻ thù nhưng đòn đánh bằng sức mạnh quân sự mới quyết định thắng lợi của chiến tranh toàn dân.Vận dụng linh hoạt sáng tạo các hình thức. chiến lược đúng đắn để lãnh đạo. rút ngắn thời gian của chiến tranh. .Thắng lợi trên mặt trận quân sự sẽ làm cho kẻ địch thiệt hại lớn về lực lượng. vũ khí trang bị. đấu tranh dân tộc – sức mạnh đấu tranh của đông đảo LL quần chúng nhân dân – Đây là hình thức phương pháp đấu tranh tăng sức mạnh ý chí cho đông đảo quần chúng nhân dân đồng thời đánh vào lòng địch làm tan dã ý chí của kẻ thù.Đòn đánh bằng sức mạnh quân sự sẽ tạo đà cho đòn đánh trên các mặt trận khác thuận lợi. .Phát huy truyền thống kinh nghiệm trong chiến tranh giải phóng để bảo vệ tổ quốc. . . dẫn đến thua đau trên chiến trường nhanh chóng làm thay đổi lớn cục diện của chiến tranh. tư tưởng tạo ra sức mạnh tổng hợp to lớn nhất cuả cả nước đánh bại chiến tranh tổng lực của địch. c. văn hoá. * Lấy đấu tranh quân sự làm chủ yếu. + Mặt trận văn hoá tư tưởng là mặt trận tạo nền tảng chính trị tinh thần và là động lực cho sự phát triển. phương tiện chiến tranh – Làm cho kẻ thù thiệt hại lớn về sức mạnh quân sự.

. vị trí: Đây là quan điểm có vị trí quan trọng để chỉ đạo về công tác chuẩn bị và tiến hành chiến tranh. nắm vững thời cơ. Nếu chiến tranh xảy ra nhân dân ta phải đối phó với một cuộc chiến tranh rất ác liệt với quy mô lớn ngay từ đầu ( sức mạnh quân sự của kẻ thù) vì vậy sẽ gây thương vong cho con người. duy trì được sức mạnh của đất nước lâu dài ta vừa kháng chiến vừa sản xuât. tiêu hao nhiều người và của cải. Nội dung – biện pháp. kỹ thuật là rất lớn. chủ động đối phó với kẻ thủ xâm lược ngay từ đầu để giành thắng lợi trong thời gian cần thiết.Vì vậy ta phải chuẩn bị mọi mặt trên cả nước cũng như từng khu vực đủ sức cả về thế và lực để đánh được lâu dài. vũ khí trang bị mạnh. kéo dài thời gian của chiến tranh để kết thúc chiến tranh.Điều kiện kinh tế nước ta đã đạt được những kết quả rất quan trọng trong thời kỳ đổi mới nhưng mọi mặt vẫn là nước trung bình. chủ động phát huy mọi nhân tố thuận lợi để phát huy tiềm lực kinh tế của đất nước. . Chiến đấu để đánh thắng kẻ thù. Muốn duy trì được chiến tranh. kinh tế hơn ta nhiều lần – Dựa vào ưu thế sức mạnh quân sự áp đảo với phương thức tác chiến “Đánh nhanh. đảm bảo tích luỹ cho phát triển. b. a. . .Thực hiện tiết kiệm trong xây dựng. . dồn lực đánh kiên quyết không cho địch mở rộng không gian chiến tranh. Vị trí: Đây là quan điểm chỉ đạo kết hợp chặt chẽ 2 nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ tổ quốc – XHCN. Chiến tranh vừa ác liệt vừa kéo dài vì vậy ta phải tích cực. vừa chiến đấu vừa sản xuất vì cuộc chiến tranh sẽ ác liệt. vừa kháng chiến vừa xây dựng.Để có sức mạnh đánh thắng kẻ thù chúng ta cần phải có tiềm lực mọi mặt trong đó tiềm lực kinh tế. Kết hợp kháng chiến với xây dựng. Nội dung . quân sự rất quan trọng.biện pháp: . trong chiến tranh. Bồi dưỡng lực lượng của ta. ( Kéo dài chiến tranh ta sẽ thiệt hại lớn về người và của). . tiêu hao cơ sở vật chất. . b. thực hiện vừa chiến đấu vừa sản xuất. Cho chiến tranh. ra sức sản xuất thực hành tiết kiệm giữ gìn và bồi dưỡng lực luợng ta càng đánh càng mạnh.Tập trung sức mạnh để dồn sức. thắng nhanh.Ra sức tạo thời cơ. lấy của địch đánh địch. giải quyết nhanh” theo thuyết “ Không – bộ – biển” để thực hiện mục đích xâm lược.Kẻ thù xâm lược nước ta thường là quân đông. có tiềm lực quân sự. . sản xuất để tạo ra của cải cho kháng chiến và duy trì ổn định đời sống cho nhân dân nuôi sức mạnh cho chiến tranh. 4.a.Phải kết hợp kháng chiến với xây dựng.

Vừa đào tạo bồi dưỡng lực lượng cho chiến tranh . kiên quyết với bọn phản loạn ở hậu phương giữ vững ổn định mọi mặt. Kẻ thù tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược vào một nước có độc lập. . Từ đó tranh thủ ủng hộ tinh thần. bạo loạn – Kết hợp trong ngoài cùng đánh để đạt mục tiêu xâm lược. Tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế. Nếu chiến tranh xảy ra kẻ thù sẽ kết hợp sức mạnh quân sự để tiến công xâm lược với sử dụng bọn phản động ở trong nước thực hiện chiến tranh tâm lý.Đất nước ta vẫn còn nghèo. trấn áp kịp thời mọi âm mưu và hành động phá hoại gây bạo loại. Nội dung – biện pháp: .Hiện nay kẻ thù đang đẩy mạnh chiến lược “ DBHB” BLLĐ để chống phá cách mạng nước ta. quan hệ với nhân dân thế giới. phi nhân đạo. a. Lợi dụng các tổ chức phản động.Kết hợp đấu tranh quân sự trên chiến trường với kịp thời trấn áp hành động phá hoại từ bên trong để bảo vệ hậu phương. b. làm cho thế giới hiểu rõ tính chính nghĩa. vật chất của . để tiến hành chiến tranh. 5.Nội dung – biện pháp: . 6. phát huy tinh thần tự lực.Đoàn kết mở rộng quan hệ. vấn đề tôn giáo. sự đồng tình ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên toàn thế giới. Vị trí: Đây là quan điểm chỉ đạo chiến tranh toàn diện vừa đánh địch bên ngoài vừa trấn áp bên trong với bọn phản động làm thất bại âm mưu. chi viện giúp đỡ vật chất của quốc tế ít vì vậy vừa xây dựng phát triển tiềm lực cho đất nước vừa triệt để tiết kiệm trong chiến tranh.Vị trí: Đây là quan điểm chỉ đạo việc kết hợp nội lực với ngoại lực tạo sức mạnh tổng hợp trong chiến tranh. tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân yêu chuộng hoà bình trên toàn thế giới kể cả nhân dân nước có quân xâm lược. yêu chuộng hoà bình trên thế giới phản đối . . càng đánh càng thắng – giành thắng lợi triệt để trong chiến tranh.Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. chiến tranh gián điệp. dân tộc để kích động gây rối. Tăng cường mở rộng. tự cường. Vì vậy dứt khoát sẽ được nhân dân tiến bộ. chủ quyền dưới bất kỳ nguyên cớ gì cũng là phi nghĩa. b.Kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị. giữ gìn trật tự an toàn xã hội. a. Kết hợp trấn áp kịp thời. Tàn phá dã man gây đau thương chết chóc cho con người. tiêu diệt sức mạnh của địch. thủ đoạn của địch. giữ vững ANCT – TTAXTH. Bảo đảm vừa sản xuất nâng cao đời sống vừa chi viện chiến đấu và chiến đấu thắng lợi – Thực hiện càng đánh càng mạnh. Thực hiện đấu tranh quân sự trên chiến trường bằng nhiều trận đánh với những hình thức tác chiến của các LLVT để têu diệt địch.Cuộc chiến tranh xâm lược của địch là tàn bạo và vô nhân đạo sẽ bị nhân dân trên toàn thế giới phản đối. tự vệ của dân tộc ta trong cuộc chiến tranh. thực hiện lấy của địch để đánh địch.Nêu cao tính chính nghĩa của cuộc chiến tranh BVTQ của dân tộc để quy tụ tập hợp sức mạnh toàn dân vào cuộc chiến tranh.

2. + Lực lượng chiến tranh nhân dân là toàn thể nhân dân. 1. b. + Trọng tâm. 1. kinh tế. + Đánh giặc toàn diện trên tất cả các mặt trận ( chính trị. kiên cố ngay từ thời bình. trọng điểm: Bố trí lực lượng chiến tranh phải tập trung trên những hướng. tác chiến của LLVT 3 thứ quân ( DQTV – BĐĐP – BĐCL) làm nòng cốt để hướng dẫn nhân dân tiến hành . Vừa bảo đảm phát triển kinh tế. Tổ chức thế trân CTND. 2. Khái niệm: 3. Kết hợp hiệp đồng phối hợp với BĐCL để đánh địch liên tục. + Thế trận CTND bố trí rộng khắp: Bố trí thế trận là phải biến cả nước là một chiến trường. + Khu vực phòng thủ phải phát huy được cách đánh sở trường của DQTV – BĐĐP. dàn mỏng ra đối phó. phù hợp với chiến lược xây dựng và BVTQ. văn hoá tư tưởng. đánh giặc toàn diện nhưng phải lấy LLVTND.nhân dân thế giới – Đặc biệt là nhân dân trong nước của những nước tiến hành và tham gia cuộc chiến tranh. Trên những địa bàn trọng yếu những nơi dự kiến địch sẽ dồn lực lượng. khcn. ở đâu có dân là có người đánh giặc. ở đâu có nhân dân là có chiến trường. + Khu vực phòng thủ phải được xây dựng vững chắc. văn hoá – xã hội.Tổ chức lực lượng chiến tranh nhân dân. Nội dung: . có khả năng độc lập tác chiến. đối ngoại…) tạo sức mạnh tổng hợp to lớn nhất để phát huy sức mạnh CTND. căn cứ hậu cần kĩ thuật để chiến đấu và chi viện cho chiến đấu. dài ngày. 2. 1. mất quyền chủ động để ta đánh địch bằng sức mạnh của LLVT 3 thứ quân. khoa học công nghệ…). địa hình khống chế tạo bàn đạp…).Lực lượng CTND là toàn dân đánh giặc. Người người đánh giặc. mục tiêu chiến lược quan trọng ( Trung tâm kinh tế. Tạo sức mạnh tổng hợp để tiến hành chiến tranh thắng lợi. đánh phủ đầu. đảo. khu công nghiệp. Kết hợp dùng kế. tạo ra thế trận liên kết để đánh giặc. giữ vững ổn đinh ANCT – TTANXH vừa đầy đủ các căn cứ chiến đấu. Đánh giặc mọi lúc mọi nơi. thành phố. + Xây dựng khu vực phòng thủ vững mạnh toàn diện. a.Thế trận CTND được bố trí rộng khắp trên cả nước nhưng phải có trọng tâm. III. thế hiểm của địa hình buộc địch đánh theo cách của ta. trọng điểm. đơn vị bạn để đánh liên tục dài ngày. đầu tiên ( Biên giới. bằng tất cả các loại vũ khí làm cho kẻ thù phải phân tán ra đối phó. phối hợp với bộ đội chủ lực. nhà nhà đánh giặc. chính trị. . liên kết được thế trận làng – nước – thế trận CTND rộng khắp. dùng mưu. MỘT SỐ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CTNDBVTQ. lúng túng. đánh giặc toàn diện. tạo thế trận liên hoàn làng xã đánh giặc. làm cho địch ra lầy. Thế trận CTND là sự tổ chức bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến. bờ biển. lấy LLVTND 3 thứ quân làm nòng cốt: + Lực lượng tiến hành chiến tranh là toàn thể nhân dân tham gia đánh giặc.

kiên quyết ngay từ đầu để bảo vệ vững chắc các mục tiêu. tính chất. Nắm bắt vững chắc quan điểm của Đảng về CTND trong tình hình mới. nhưng đặc biệt phải xây dựng bản chất chính trị vững vàng. thắng nhanh. ngoại giao – Kết hợp chặt chẽ với mặt trận quân sự bằng các trận đánh. Quan điểm của Đảng trong chỉ đạo CTNDBVTQ.Phối hợp chặt chẽ chống địch tiến công từ bên ngoài vào và BLLĐ từ bên trong. 3. LLVTND được xây dựng vững mạnh toàn diện. từ ngay thời bình nhưng phải được quán triệt. nhất là trên mặt trận binh vận. + Thực hiện CTND là phải biết xây dựng phát triển LLVTND ngày càng vững mạnh. chất lượng. nhân dân và mục tiêu XHCN. Để đánh trả kẻ thù có tiềm lực sức mạnh kinh tế. đặc điểm của CTNDBVTQ. TQ. Thực hiện thành công 2 nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ vững chắc TQVN – XHCN. . trình độ tác chiến. sức mạnh thời đại. Từ khi có Đảng lãnh đạo đã giành được những thắng lợi vang dội: Đó là giải phóng thống nhất đất nước. Phương án hiệp đồng tác chiến phải được huấn luyện. phổ biến rộng rãi trong toàn thể các tầng lớp nhân dân. 2. ( CM – CQ – TN – HĐ. trong chiến tranh giải phóng của dân tộc ta. coi trọng cả số lượng. _ Lực lượng toàn dân đánh giặc nhưng phải được tổ chức chặt chẽ thành lực lượng đấu tranh chính trị của đông đảo quàn chúng rộng rãi trên các mặt trận. Đây là nhân tố quyết định thắng lợi của cuộc CTNDBVTQ. CÂU HỎI ÔN TẬP 1.chiến tranh. hiệp đồng tác chiến tốt). quân sự lớn hơn ta nhiều lần. Thực hiện trận đánh tiêu diệt địch trên chiến trường bằng sức mạnh quân sự để giành thắng lợi trong chiến tranh. có VKTB hiện đại. khả năng cơ động cao.Kẻ thù tiến công xâm lược nước ta sẽ sử dụng lực lượng quân sự mạnh để thực hiện phương châm “Đánh nhanh. Làm thất bại ý đồ “đánh nhanh. Trong tương lai nếu một cuộc chiến tranh xâm lược của kẻ thù đối với đất nước ta. bảo vệ vững chắc TQVN – XHCN. KÊT LUẬN CTNDBVTQVN – XHCN đã được kế thừa. Làm rõ mục đích. + LLVTND được xây dựng vững mạnh toàn diện. Đồng thời kiên quyết triệt để trấn áp kẻ thù bên trong để làm tan dã ý đồ phối hợp tạo sức mạnh của chúng. diễn tập thường xuyên – tuyệt đối giữ bí mật. trong đó lấy chất lượng làm chính. đánh kịp thời. giải quyết nhanh” dứt khoát chúng sẽ cấu kết với kẻ thù trong nước ta để đạt mục đích vì vậy ta phải nâng cao cảnh giác kịp thời ngăn chặn. trung thành tuyệt đối với Đảng. phát triển trong quá trình dựng nước. tích cực. Kế hoạch chuẩn bị đối phó chiến tranh phải chủ động. Phát huy sức mạnh cao nhất của toàn dân – sức mạnh của các LLVT. . nhân dân ta phải tiến hành cuộc chiến tranh toàn diện của CTND – Vẫn phải phát huy nghệ thuật chiến tranh nhân dân “ Lấy ít đánh nhiều. lấy xây dựng chính trị làm cơ sở. trên các chiến trường để giành thắng lợi trong chiến tranh. giữ nước. thắng nhanh. Đặc biệt coi trong xây dựng QĐND – CAND ngày càng chất lượng cao. lấy nhỏ thắng lớn”. giải quyết nhanh” của kẻ thù. mang bản chất giai cấp công nhân.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful