Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam

CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG
LỜI MỞ ĐẦU Chính sách tiền tệ là một chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô cực kì quan trọng của nhà nước trong nền kinh tế thị trường vì nó có ảnh hưởng lớn đến các biến số vĩ mô như: công ăn việc làm, tốc độ tăng trưởng, lạm phát... Để đạt được các mục tiêu của chính sách tiền tệ thì việc sử dụng các công cụ của nó có vai trò cơ bản, quyết định. Ở Việt Nam kể từ khi đổi mới đến nay, chính sách tiền tệ đặc biệt là các công cụ của nó đang từng bước hình thành, hoàn thiện và phát huy tác dụng đối với nền kinh tế. Với đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam thì việc lựa chọn các công cụ nào, sử dụng nó ra sao ở các giai đoạn cụ thể của nền kinh tế luôn là một vấn đề thường xuyên phải quan tâm theo dõi và giải quyết đối với các nhà hoạch định và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, các nhà nghiên cứu kinh tế. Đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế trong nước và quốc tế như hiện nay thì việc nghiên cứu về chính sách tiền tệ cụ thể là các công cụ của chính sách tiền tệ là một vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao.

ƯƠNG

Phần 1: Khái quát chung về chính sách tiền tệ
I.

Khái niệm:

Chính sách tiền tệ là một trong những chính sách kinh tế vĩ mô quan trọng trong việc điều hành các hoạt động của nền kinh tế. chính sách tiền tệ là chính sách điều tiết mức cung tiền trong lưu thông so ngân hàng trung ương thực thi sao cho phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội II.

Vị trí của chính sách tiền tệ:

Kinh tế thị trường về thực chất là một nền kinh tế tiền tệ . Ở đó , bao giờ chính sách tiền tệ cũng là một trong những công cụ quả lý kinh tế vĩ mô quan trọng nhất của nhà nước bên cạnh chính sách tài khoá , chính sách phên phối thu nhập , chính sách kinh tế đối ngoại

Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc

Trang 1/52 1 Lớp : 34k7.2

Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam Ngân hàng trung ương sử dụng chính sách tiền tệ nhằn gây ra sự mở rộng hay thắt chặt lại trong việc cung ứng tiền tệ để ổn định giá trị đồng bản tệ , đưa sản lượng và việc làm của quốc gia đến mức mong muốn Phân loại: -chính sách tiền tệ mở rộng nhằm tăng lượng tiền cung ứng, khuyến khích đâu tư , mở rộng san xuất kinh doanh , tạo việc làm.Trường hợp này, chính sách tiền tệ nhằm chống suy thoái kinh tế , chống thất nghiệp -chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm giảm lượng tiền cung ứng , hạn chế đầu tư , kìm hãm sự phát triển quá đà của nền kinh tế.Trường hợp này , chính sách tiền tệ nhằm chống lạm phát Chính sách tiền tệ là hoạt động cơ bản chủ yếu nhất của ngân hàng trung ương .có thể coi chính sách tiền tệ là linh hồn xuyên suốt trong mọi hoạt động của ngân hàng trung ương .Các hoạt động khác của ngân hàng trung ương đều nhằm thực thi chính sách tiền tệ đạt được các mục tiêu của nó III.  Nội dung: Kiểm soát cung ứng tiền và điều hòa lưu thông tiền tệ -tiền cung ứng phải cân đối với tổng sản phẩm danh nghĩa và vòng quay tiền tệ -theo dõi diễn biến kinh tế , giá cả, tỷ giá, khuynh hướng chi tiêu , mức độ thanh toán tiền mặt… để điều chỉnh việc cung ứng tiền  Kiểm soát hoạt động tín dụng -Khối lượng tín dụng ngân hàng thương mại cung ứng có cho nền kinh tế chủ yếu từ 3 nguồn : Vốn tự có , vốn huy động, vốn vay ngân hàng trung ương -Khi cấp tín dụng sẽ tạo ra khối lượng tiền mới

Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc

Trang 2/52 2 Lớp : 34k7.2

Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam -ngân hàng trung ương sẽ sử dụng các công cụ : lãi suất , dũ trữ bắt buộc , thị trường mở… để điều tiết  Kiểm soát ngoại hối -Xây dựng và quả lý dự trữ ngaoij hối quốc gia -Lập và theo dõi cán cân thanh toán quốc tế -Thực hiện các nghiệp vụ hối đoái , thị trường ngoại tệ, liên ngân hàng , thị trường ngân hàng quốc tế  Chính sách đối với ngân sách nhà nước -Trường hợp ngân sách nhà nước cân bằng : khối lượng tiền cung ứng không thay đổi nhưng kết cấu TD-TK thay đổi : +chính sách tiền tệ chống suy thoái +chính sách tiền tệ chống lam phát -Trường hợp ngân sách nhà nước thiếu hụt : chính phủphải đi vay , tiền cung ứng tăng lên , phải điều chỉnh chính sách tiền tệ

IV.Đặc trưng :
• • • • Chính sách tiền tệ là một bộ phận hữu cơ cấu tạo thành chính sách Kinh tế- Tài chính quốc gia , trong đó chính sách tiền tệ có vị trí trung tâm Chính sách tiền tệ là công cụ thuộc tầm vĩ mô Ngân hàng trung ương là người đề ra và vận hành chính sách tiền tệ Mục tiêu tổng quát của chính sách tiền tệ là ổn định giá trị đồng tiền , góp phần thực hiện một số mục tiêu kinh tế vĩ mô khác

V.Mục tiêu của chính sách tiền tệ: : *ổn định giá trị đồng tiền: NHTW thông qua CSTT có thể tác động đến sự tăng
hay giảm giá trị đồng tiền của nước mình.Giá trị đồng tiền ổn định được xem xét trên 2 Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Trang 3/52 3 Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Lớp : 34k7.2

Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam mặt: Sức mua đối nội của đồng tiền(chỉ số giá cả hàng hoá và dịch vụ trong nước)và sức mua đối ngoại(tỷ giá của đồng tiền nước mình so với ngoại tệ).Tuy vậy ,CSTT hướng tới ổn định giá trị đồng tiền không có nghĩa là tỷ lệ lạm phát =0 vì như vậy nền kinh tế không thể phát triển được,để có một tỷ lệ lạm phát giảm phảI chấp nhận một tỷ lệ thất nghiệp tăng lên. *Tăng công ăn việc làm: CSTT mở rộng hay thu hẹp có ảnh hưởng trực tiếp tới việc sử dụng có hiệu qủa các nguồn lực xã hội,quy mô sản xuất kinh doanh và từ đó ảnh hưởng tới tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh tế .Để có một tỷ lệ thất nghịêp giảm thì phải chấp nhận một tỷ lệ lạm phát tăng lên. *Tăng trưởng kinh tế :Tăng trưởng kinh tế luôn là mục tiêu của mọi chính phủ trong việc hoạch định các chính sách kinh tế vĩ mô của mình, để giữ cho nhịp độ tăng trưởng đó ổn định, đặc biệt việc ổn định giá trị đồng bản tệ là rất quan trọng ,nó thể hiện lòng tin của dân chúng đối với Chính phủ .Mục tiêu này chỉ đạt được khi kết quả hai mục tiêu trên đạt được một cách hài hoà. Mối quan hệ giữa các mục tiêu :Có mối quan hệ chặt chẽ,hỗ trợ nhau, không tách rời. Nhưng xem xét trong thời gian ngắn hạn thì các mục tiêu này có thể mâu thuẫn với nhau thậm chí triệt tiêu lẫn nhau.Vậyđể đạt được các mục tiêu trên một cách hài hoà thì NHTW trong khi thực hiện CSTT cần phải có sự phối hợp với các chính sách kinh tế vĩ mô khác.

VICác công cụ của chính sách tiền tệ:
1.

Công cụ trực tiếp:

1.1.Quản lý hạn mức tín dụng của NHTM:
Khái niệm :là việc NHTW quy định tổng mức dư nợ của các NHTM không được vượt quá một lượng nào đó trong một thời gian nhất định(một năm) để thực hiện vai trò kiểm soát mức cung tiền của mình.Việc định ra hạn mức tín dụng cho toàn nền kinh tế dựa trên cơ sở là các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô(tốc độ tăng trưởng ,lạm phátiêu thụ..)sau đó NHTW sẽ phân bổ cho các NHTM và NHTM không thể cho vay vượt quá hạn mức do NHTW quy định . Cơ chế tác động:Đây là một cộng cụ điều chỉnh một cách trực tiếp đối với lượng tiền cung ứng,việc quy định pháp lý khối lượng hạn mức tín dụng cho nền kinh tế có quan hệ thuận chiều với qui mô lượng tiền cung ứng theo mục tiêu của NHTM.

Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc

Trang 4/52 4 Lớp : 34k7.2

Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam Đặc điểm:Giúp NHTW điều chỉnh ,kiểm soát được lượng tiền cung ứng khi các công cụ gián tiếp kém hiệu quả ,đặc biệt tác dụng nhất thời của nó rất cao trong những giai đoạn phát triển quá nóng,tỷ lệ lạm phát quá cao của nền kinh tế .Song nhược điểm của nó rất lớn : triệt tiêu động lực cạnh tranh giữa các NHTM,làm giảm hiệu quả phân bổ vốn trong nến kinh tế ,dễ phát sinh nhiều hình thức tín dụng ngoàI sự kiểm soát của NHTW và nó sẽ trở nên quá kìm hãm khi nhu cầu tín dụng cho việc phát triển kinh tế tăng lên

1.2. Ấn định mức lãi suất:
Khái niệm :NHTW đưa ra một khung lãi suất hay ấn dịnh một trần lãi suất cho vay để hướng các NHTM điều chỉnh lãi suất theo giới hạn đó,từ đó ảnh hưởng tới qui mô tín dụng của nền kinh tế và NHTW có thể đạt được quản lý mức cung tiền của mình. Cơ chế tác động:Việc điều chỉnh lãi suất theo xu hướng tăng hay giảm sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới qui mô huy động và cho vay của các NHTM làm cho lượng tiền cung ứng thay đổi theo. Đặc điểm:Giúp cho NHTW thực hiện quản lý lượng tiền cung ứng theo mục tiêu của từng thời kỳ,đIều này phù hợp với các quốc gia khi chưa có điều kiện để phát huy tác dụng của các công cụ gián tiếp.Song, nó dễ làm mất đi tính khách quan của lãi suất trong nền kinh tế vì thực chất lãI suất là “giá cả” của vốn do vậy nó phải được hình thành từ chính quan hệ cung cầu về vốn trong nến kinh tế .Mặt khác việc thay đổi quy định đIều chỉnh lãI suất dễ làm cho các NHTM bị động,tốn kém trong hoạt động kinh doanh của mình. 2.

Công cụ gián tiếp:

2.1.Nghiệp vụ thị trường mở:
2.1.1.Khái niệm Nghiệp vụ thị trường mở là hoạt động NHTW mua vào hoặc bán ra những giấy tờ có giá => tác động trực tiếp đến nguồn vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng => điều tiết lượng cung ứng tiền tệ và tác động gián tiếp đến lãi suất thị trường Cơ chế tác động:Khi NHTW mua (bán)chứng khoán thì sẽ làm cho cơ số tiền tệ tăng lên (giảm đi) dẫn đến mức cung tiền tăng lên (giảm đi).

Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc

Trang 5/52 5 Lớp : 34k7.2

chính xác của CSTT vì khối lượng chứng khoán mua( bán ) tỷ lệ với qui mô lượng tiền cung ứng cần đIều chỉnh.OMO là công cụ chính sách tiền tệ chủ động.ít tốn kém về chi phí .Vì các ảnh hưởng của nghiệp vụ TTM đến cơ số tiền bị triệt tiêu bởi các tác động ngược chiều nên dự trữ của ngân hàng không tăng hoặc giảm tương ứng sau các hoạt động mua . được sử dụng ở bất kỳ mức độ nào .1.2 .hiệu quả.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam Nếu thị trường mở chỉ gồm NHTW và các NHTM thì hoạt động này sẽ làm thay đổi lượng tiền dự trữ của các NHTM (R ).Tuy vậy.dễ đảo ngược tình thế.nếu bao gồm cả công chúng thì nó sẽ làm thay đổi ngay lượng tiền mặt trong lưu thông(C) Đặc điểm:Do vận dụng tính linh hoạt của thị trường nên đây được coi là một công cụ rất năng động . chính xác. -NHTW có thể kiểm soát được lượng tái cấp vốn không vay +Nhược điểm: -Các NHTW không phải lúc nào cũng tăng . bán của NHTW 2.2.Khái niệm : Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các TCTD buộc phải gửi tại NHTW theo luật định. Số tiền này có thể được gửi toàn bộ vào tài khoản tiền gửi của TCTD tại NHTW hoặc được để một Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 6/52 6 Lớp : 34k7. hay giảm lượng cung ứng tín dụng và đầu tư khi dự trữ tăng lên hay giảm xuống dưới tác động của nghiệp vụ TTM .Dự trữ bắt buộc: 2. vì được thực hiện thông qua quan hệ trao đổi nên nó còn phụ thuộc vào các chủ thể khác tham gia trên thị trường và mặt khác để công cụ này hiệu quả thì cần phảI có sự phát triển đồng bộ của thị trường tiền tệ .2.OMO rất linh hoạt .thị trường vốn +Ưu điểm: OMO có tác động nhanh.

Tuy nhiên. Bên cạnh đó. mức dự trữ này cũng không thể giúp TCTD chống đỡ được nguy cơ phá sản. đối với tiền gửi bằng ngoại tệ là 2% . tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Các TCTD là 1% . sự phát triển của công nghệ ngân hàng luôn cho phép Các TCTD có thể sử dụng đa dạng các hình thức bảo hiểm rủi ro mà không cần phụ thuộc quá nhiều vào dự trữ tiền mặt.2 .2. theo thời gian ý nghĩa này giảm dần vì cho dù TCTD có duy trì một mức dự trữ bắt buộc lớn bao nhiêu thì khi rủi ro thanh khoản xảy ra.1. Chính vì vậy hiện nay các nước thường duy trì một tỷ lệ dự trữ bắt buộc thấp.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam phần tại quỹ tiền mặt của TCTD tuỳ theo quy định của NHTW từng nước.7% trên tổng số dư tiền gửi phải dự trữ bắt buộc. TCTD cũng không thể duy trì một mức dự trữ bắt buộc quá lớn vì đặc điểm của dự trữ bắt buộc là ko sinh lời.2. Cơ chế tác động của dự trữ bắt buộc 1. dự trữ bắt buộc càng cao thì lợi nhuận của TCTD càng giảm. dự trữ bắt buộc nhằm đảm bảo khả năng thanh toán cho TCTD trước nhu cầu rút tiền mặt của khách hàng và do đó hạn chế rủi ro thanh khoản cho cả hệ thống. Trước đây. Theo quyết định số 379/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN Việt Nam ngày 24/02/2009 về việc điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc của Các TCTD. 1. điều này đi ngược lại mục tiêu hoạt động vì lợi nhuận của TCTD. Tác động đến lượng tiền cung ứng Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi nếu: Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 7/52 7 Lớp : 34k7. Mặt khác.3% .

NHTW giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc -> vốn khả dụng của các TCTD tăng -> cung vốn tăng.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam . MS tăng -> lãi suất thị trường giảm -> Cung vốn 2. cơ sở tiền tệ không thay đổi -> lượng tiền cung ứng tăng. 1.NHTW giảm các yêu cầu về dự trữ bắt buộc (giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc)-> vốn khả dụng của các TCTD tăng -> hệ số nhân tiền tăng.NHTW tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc -> Vốn khả dụng của các TCTD giảm Khả năng cho vay đối với nền kinh tế của Các TCTD giảm giảm Khả năng tạo tiền của hệ thống ngân hàng giảm -> m giảm -> MS giảm Lãi suất thị trường tăng . Ưu.2. nhược điểm của công cụ dự trữ bắt buộc trong việc điều hành CSTT của NHTW +Ưu điểm Tôn trọng sự cạnh tranh giữa các ngân hàng vì nó được áp dụng không phân biệt đối với mọi ngân hàng có điều kiện kinh doanh như nhau.NHTW tăng các yêu cầu về dự trữ bắt buộc (tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc) -> vốn khả dụng của các TCTD giảm -> hệ số nhân tiền giảm.2. Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 8/52 8 Lớp : 34k7.2 .3. cơ số tiền tệ không thay đổi -> lượng tiền cung ứng cũng giảm. Tác động đến lãi suất thị trường tiền tệ Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi nếu: . .2.

bán chứng khoán với giá rẻ hoặc giảm bớt phần vốn cho vay.2 . Việc tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc làm cho chi phí điều chỉnh bảng cân đối tài sản rất tốn kém vì ngân hàng có thể phải đi vay với lãi suất cao. Công cụ dự trữ bắt buộc rất ít khi được NHTW sử dụng để điều chỉnh những thay đổi nhỏ trong cung ứng tiền tệ. +Nhược điểm Công cụ này tỏ ra thiếu linh hoạt vì một sự thay đổi nhỏ về tỷ lệ dự trữ bắt buộc có thể sẽ gây nên sự bất ổn định cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng. NHTW có thể sử dụng công cụ dự trữ bắt buộc để thiết lập mối quan hệ phụ thuộc về vốn giữa NHTW và hệ thống ngân hàng. Xu hướng ngày nay ngày càng ít sử dụng công cụ dự trữ bắt buộc trong điều tiết tiền tệ. Công cụ này thường được sử dụng kết hợp với các công cụ khác để điều chỉnh lượng vốn khả dụng của các TCTD khi cần thiết. đặc biệt là những ngân hàng có dự trữ thứ cấp thấp: Việc tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc có thể ảnh hưởng ngay đến khả năng thanh khoản của ngân hàng -> có thể đẩy ngân hàng đến chỗ phá sản -> gây tác động dây truyền đến các ngân hàng khác.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam - NHTW có thể tác động nhanh và mạnh đến lượng tiền cung ứng thông qua việc thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc. Dự trữ bắt buộc giống như một hình thức thuế thu nhập vô hình đối với các ngân hàng vì các ngân hàng phải giữ lại một phần tiền gửi theo yêu cầu mà không được sử dụng cho mục đích sinh lời trong khi vẫn phải trả lãi tiền gửi cho khách hàng. Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 9/52 9 Lớp : 34k7.

Khái niệm: Lãi suất là tỷ lệ của tổng số tiền phải trả so với tổng số tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam 2. lãi suất liên ngân hàng.Lãi suất: 2. Cơ chế tác động: -điều hành gián tiếp: thay đổi lãi suất tái cấp vốn để tác động tới lãi suất thị trường -Điều hành trực tiếp :qui định lãi suất áp dụng 2. lãi suất tiền gửi. lãi suất tái cấp vốn.4. -Phân loại: Có nhiều loại lãi suất như: lãi suất tiền vay.2 .Tái cấp vốn: -Khái niệm : là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng trung ương đối với các ngân hàng thương mại -Hình thức: • • Chiết khấu .3.v. Lãi suất là giá mà người vay phải trả để được sử dụng tiền không thuộc sở hữu của họ và là lợi tức người cho vay có được đối với việc trì hoãn chi tiêu. thế chấp Cho vay thanh toán bù trừ Cho vay theo chỉ định Cho vay theo hồ sơ tín dụng -Cơ chế tác động: điều chỉnh lãi suất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết khấu • • • Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 10/52 10 Lớp : 34k7.1.3. tái chiết khấu Cho vay cầm cố . v.

nói cách khác tỉ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này được biểu hiện bằng một đơn vị tiền nước khác. đổi mới theo đúng ý nghĩa kinh tế của nó và phù hợp với thực tiễn Việt Nam.2 . từ hoạt động xuất nhập khẩu đến sản xuất kinh doanh và tiêu dùng trong nước qua biến đổi của giá cả hàng hóa Đặc điểm:ngân hàng trung ương có thể ấn định tỉ giá cố định hay tha nổi theo quan hệ cung cầu ngoai tệ trên thị trường ngoại hối bện canh đó còn có tỉ gái cố định nhưng di động khi cần thiết và tỉ giá thả nổi có quản lý. thể hiện ở một số mặt sau: Cách xác định lượng tiền cung ứng: Nếu như trong thời kỳ bao cấp chúng ta chỉ quan niệm lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế chỉ bao gồm tiền mặt và mức cung là bao nhiêu.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam -Ưu điểm: điều tiết lượng tiền cung ứng phù hợp giúp ngân hàng thương mại điều tiết vốn -Nhược điểm:ngân hàng trung ương không nắm chắc được kết quả điều tiết bởi vì quyền quyết định thuộc về ngân hàng thương mại 2. ở thời kỳ nào là do chính phủ phê duyệt thì ngày nay việc quan niệm về lượng tiền cung ứng để thay đổi bên cạnh lượng tiền mặt (C) còn tính đến khả năng tạo tiền của các Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 11/52 11 Lớp : 34k7.khi vận dung công cụ này không phải NHTU đẩy tỉ giá lên cao hay kéo tỉ giá xuống thấp mà ổn định tỉ giá ở một mức độ hợp lí phù hợp vói đặc điểm điều kiện thực tế của đất nước trong từng giai đoạn để tác động chung cuộc của nó là tốt nhất Phần 2: Thực trạng việc sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ ở Việt Nam: I. Kể khi đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường thì quá trình thực hiện chính sách tiền tệ cũng được xây dựng. Sự đổi mới trong việc thực hiện chính sách tiền tệ. Cơ chế tác động:tác động đến hoạt động kinh tế .Tỷ giá hối đoái: khái niệm :tỉ giá hối đoái là đại lượng biều thị mối tương quan về mặt giá trịgiữa hai đồng tiền.5.

Từ năm 2003. Trong 6 tháng đầu năm 2008. Tháng 8/2000.Chính sách tiền tệ của Việt Nam trong những năm vừa qua: Mặt bằng lãi suất huy động và cho vay bằng VND nhìn chung thấp. trừ những năm 2008 và 2009. việc điều hành CSTT chuyển biến theo hướng nới lỏng một cách thận trọng... Lãi suất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết khấu cũng được điều chỉnh tăng.8/ 2008. phù hợp với điều kiện Việt Nam ở các thời điểm cụ thể chứ không đông cứng. lãi suất cho vay tối đa bằng VND của các TCTD đối với khách hàng (150% lãi suất cơ bản) cũng giảm tương ứng. trực thuộc chính phủ. Từ ngày 21/10/2008 lãi suất cơ bản của NHNN được điều chỉnh giảm. Thống đốc NHNN có quyền chủ động hơn và chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. Việc sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ: Được sử dụng một cách linh hoạt. Lãi suất tái cấp vốn được điều chỉnh dần là lãi suất trần. lãi suất chiết khấu được điều chỉnh là lãi suất sàn của thị trường.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam NHTM.. tốc độ tăng trưởng kinh tế theo kế hoạch. đóng băng như thời kì bao cấp (lãi mất cố định nhiều năm. lãi suất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết khấu nhằm thắt chặt hơn tiền tệ. lãi suất huy động USD được điều chỉnh tăng với mức lãi suất huy động USD cao nhất Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 12/52 12 Lớp : 34k7.tín dụngngân hàng.. Năm 2001. Hệ thlống NH đã được phân thành 2 cấp NHNN và các NHTM. Bên cạnh đó lượng tiền cung ứng hàng năm phải dựa trên cơ sở: tỉ lệ lạm phát ước tính. Từ tháng 1/2005. vòng quay tiền tệ. giảm phù hợp mục tiêu điều tiết lượng vốn huy động và cho vay tín dụng hàng năm. lãi suất từng bước được điều hành theo hướng tự do hóa và phù hợp với mục tiêu CSTT.) Cơ chế điều hành: Năm 1988. qua đó kiểm soát lạm phát đang có xu hướng gia tăng. trong đó NHNN là cơ quan quản lý Nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ. cơ chế điều hành lãi suất cho vay bằng VND được chuyển từ cơ chế trần lãi suất sang lãi suất cơ bản.2 . lãi suất nghiệp vụ thị trường mở được được điều chỉnh linh hoạt trong khoảng giữa lãi suất tái cấp vốn với lãi suất chiết khấu. NHNN đã tăng lãi suất cơ bản. II. tổ chức tín dụng khác (D).

góp phần thực hiện chính sách kích cầu (nổi bật là hỗ trợ 4% lãi suất cho vay của NHTM) của chính phủ. Tiếp đó là quyết định số 346/QĐ-NHNN về việc phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bằng tiền đồng dưới hình thức bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng nhằm thu hút 20. NHNN đã từng bước nới lỏng CSTT. tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động ngân hàng và sự phân bổ có hiệu quả các nguồn vốn trong nền kinh tế .Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam là 7-8%/năm.5%/năm). Ngân hàng Nhà nước đã đưa ra Quyết định số 187/2008/QĐ-NHNN về việc tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc nhằm rút bớt tiền từ lưu thông về. trong một loạt các biện pháp kiềm chế lạm phát. Ngân hàng Nhà nước áp dụng cơ chế điều hành lãi suất phù hợp. Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 13/52 13 Lớp : 34k7.3%/năm. Sau đó liên tục giảm từ 2.300 tỉ đồng. nhằm ổn định và phát triển thị trường tiền tệ. thay cho việc áp dụng dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn từ 24 tháng trở xuống trong thời gian qua.5%/năm so với đầu năm 2008 (lãi suất cho vay phổ biến khoảng 9-9.2 . từ cuối năm 2008. Theo Quyết định. và nhất là những tháng đầu năm 2009. Loại Lãi suất Lãi suất cơ bản Lãi suất tái cấp vốn Lãi suất chiết khấu Giá trị 8% 8% 6%/năm Văn bản quyết định 1011/QĐ-NHNN 27/4/2010 2664/QĐ-NHNN 25/11/2009 QĐ 2664/QĐ-NHNN 25/11/2009 ngày ngày ngày Ngày áp dụng 01/05/2010 01/12/2009 01/12/2009 Trước tín hiệu khả quan về kiềm chế lạm phát. chủ động kiểm soát tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán và tăng trưởng dư nợ tín dụng phù hợp với các mục tiêu kinh tế vĩ mô. bao gồm các loại tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn.Đầu năm 2008. để thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh và chủ động ngăn ngừa nguy Chính sách lãi suất là một trong những công cụ chính của chính sách tiền tệ. Lãi suất cho vay USD cũng tăng lên khoảng 2-2. Ngân hàng Nhà nước sẽ mở rộng diện các loại tiền gửi phải dự trữ bắt buộc. Tuỳ thuộc vào từng mục tiêu của chính sách tiền tệ.

Ngân hàng Nhà nước đã quy định trần lãi suất huy động là 12%/năm theo công điện số 02/CĐ-NHNN ngày 26/02/2008 nhằm hạn chế cuộc đua này. Trước tình hình đó. các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh doanh (lãi suất huy động và lãi suất cho vay) bằng đồng Việt Nam không vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố áp dụng trong từng thời kỳ. Theo Quyết định này. công ty tài chính. quyết định số 546/2002/QĐ-NHNN ngày 30 tháng 5 năm 2002 về việc thực hiện cơ chế lãi suất thỏa thuận trong hoạt động tín dụng thương mại bằng VNĐ của tổ chức tín dụng đối với khách hàng hết hiệu Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 14/52 14 Lớp : 34k7.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam Tiền gửi VND Tiền gửi ngoại tệ Không kỳ hạn Từ 12 tháng Không kỳ Từ 12 tháng và dưới 12 trở lên hạn và dưới trở lên 12 tháng tháng Các NHTM Nhà nước (không bao gồm NHNo & PTNT). Đó chính là Quyết định số 16/2008/QĐ-NHNN về cơ chế điều hành lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam. ngân hàng hợp tác. QTĐN cơ sở. chi nhánh ngân hàng nước ngoài. công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NHTMCP nông thôn. ngân hàng liên doanh. Đến ngày 17/05/2008. Ngân hàng Nhà nước thông báo những điều chỉnh trong chính sách điều hành lãi suất. Tình trạng thiếu hụt tiền đồng của các ngân hàng thể hiện qua việc lãi suất cho vay qua đêm của các ngân hàng trong vòng một tháng qua đã có lúc lên tới 30%. Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương TCTD có số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc dưới 500 triệu đồng. Điều này đã đẩy các ngân hàng đến chỗ đua nhau tăng lãi suất huy động. Ngân hàng Chính sách xã hội Loại TCTD 4% 2% 7% 3% 3% 3% 1% 1% 6% 6% 2% 2% 0% 0% 0% 0% Các ngân hàng thương mại đối mặt với khó khăn thiếu hụt nguồn cung tiền đồng sau những quyết định của Ngân hàng Nhà nước.2 . NHTMCP đô thị.

đã và đang trở thành một chỉ số kinh tế quan trọng trên thị trường tài chính. vừa là công cụ điều tiết thị trường. Việc huy động vốn bằng VNĐ của các tổ chức tín dụng phù hợp với quy định về cơ chế điều hành lãi suất cơ bản. an toàn hệ thống ngân hàng được đảm bảo. vừa là động thái phát tín hiệu về chủ trương của Chính phủ và giải pháp điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước là thắt chặt hay mở rộng tiền tệ. thể hiện được vai trò và những tác động tích cực của chính sách tiền tệ đối với việc kièm chế lạm phát và điều tiết kinh tế vĩ mô. diện phải DTBB và lãi suất tiền gửi nhằm khống chế mức vốn khả Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 15/52 15 Lớp : 34k7. theo dõi. Dự trữ bắt buộc được điều chỉnh hàng năm tăng hoặc giảm cả về khối lượng. củng cố lòng tin của các nhà đầu tư. Năm 2008 và những tháng đầu năm 2009. Việc điều hành linh hoạt lãi suất. Cùng với diễn biến lạm phát có xu hướng giảm.2 . doanh nghiệp và người dân đối với hệ thống ngân hàng. tăng trưởng tổng phương tiện thanh toán và tín dụng phù hợp với chủ trương thắt chặt hoặc nới lỏng tiền tệ một cách thận trọng. Khắc phục được tình trạng cạnh tranh không lành mạnh trong huy động vốn giữa các Ngân hàng thương mại. các nhân trong và ngoài nước quan tâm. đã ngăn chặn được nguy cơ xáo trộn thiị trường tiền tệ và mất khả năng thanh toán của các Ngân hàng thương mại trong những tháng cuối năm 2008. thể hiện là lãi suất huy động và cho vay của các Ngân hàng thương mại biến động theo cung . được các tổ chức. tích cực về hoạt động đầu tư.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam lực thi hành. tiết kiệm và tiêu dùng. dự báo và có phản ứng khá nhanh nhạy. Qua đó.cầu vốn và tăng. làm cho thị trường tiền tệ và lãi suất trong năm 2009 tương đối ổn định. mức trần lãi suất huy động 12%/năm theo công điện số 02/CĐ-NHNN ngày 26/02/2008 cũng không còn hiệu lực. đã tác động làm thu hẹp hoặc mở rộng tín dụng. Kết quả này có ý nghĩa rất quan trọng. Biện pháp điều hành lãi suất đã có hiệu lực và hiệu quả đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại và lãi suất thị trường. tiền tệ. giảm theo sự thay đổi của các mức lãi suất điều hành của Ngân hàng Nhà nước . kinh tế vĩ mô ổn định và hoạt động của các Ngân hàng thương mại đảm bảo khả năng thanh toán.

Từ năm 2003. thực hiện can thiệp mua bán ngoại tệ trên thị trường theo mục tiêu điều hành. Để thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát.989 đ/USD. NHNN đã thực hiện điều chỉnh tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng áp dụng tăng 3% lên mức 16. có quản lý. đây là bước khởi đầu cho việc thực hiện mục tiêu tăng cường khả năng điều tiết tiền tệ của công cụ này. Nghiệp vụ thị Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 16/52 16 Lớp : 34k7. ±2% và ±3% so với tỷ giá bình quân liên ngân hàng. Từ năm 2004. kịp thời bám sát các diễn biến trên thị trường. tháng 11/2001 giảm tỷ lệ DTBB bằng ngoại tệ xuống còn 10%. NHNN đã điều chỉnh giảm tỷ lệ DTBB đối với tiền gửi bằng VND từ 11% xuống 6% và tiền gửi bằng ngoại tệ từ 11% xuống 7%. các TCTD được tính cả tiền gửi DTBB tại các chi nhánh NHNN.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam dụng của các NHTM. Tháng 5/2001 tăng tỷ lệ DTBB bằng ngoại tệ lên 15%. đã góp phần điều chỉnh vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng. Tỷ giá VND/USD trong năm 2008 được điều hành một cách linh hoạt phù hợp với diễn biến thị trường. Nghiệp vụ thị trường mở (khai trương tháng 7/2000). NHNN đã 3 lần mở rộng biên độ tỷ giá giao dịch giữa đồng Việt Nam và đô la Mỹ. Tỷ giá VND/USD có xu hướng tăng nhẹ. áp dụng cho cả tiền gửi VND và ngoại tệ đối với hầu hết các TCTD (trừ NH Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Đồng thời mở rộng đối với loại tiền gửi kỳ hạn từ 24 tháng trở lên (trước đây chỉ bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 24 tháng) nhằm nâng cao khả năng điều tiết công cụ DTBB. và một số TCTD hợp tác và NHTMCP nông thôn). giảm tỷ lệ DTBB bằng VND xuống 3%. để ngăn chặn suy giảm kinh tế. nhưng nhìn chung được giữ tương đối ổn định trong thời gian dài. tháng 2/2008 NHNN điều chỉnh tăng 1% tỷ lệ DTBB đối với tất cả các kỳ hạn. Những tháng cuối năm.2 . Đặc biệt.75% lên ±1%. đưa biên độ tỷ giá từ ±0. riêng năm 2006 tỷ giá VND/USD lần đầu được điều hành thử nghiệm theo cơ chế tỷ giá thả nổi thận trọng. Từ ngày 25/12/2008. Trong năm 2008. có chính sách điều hành tỷ giá thích hợp.

năm 2006 tăng 45% so với năm 2005. thay đổi phương thức đấu thầu nhằm bám sát mục tiêu điều hành CSTT và diễn biến vốn bằng VND của các TCTD. huy động vốn bằng VND tăng 21. năm 2005 tăng 65.44%. mặc dầu lãi suất và tỷ giá có những diễn biến phức tạp.43%. hiện tượng găm và gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ cao. không chỉ khắc phục hiện tượng mất cân đối cung cầu ngoại tệ. về tổng thể.87%.7%.4%.5% so với năm 2004. chủ yếu được thực hiện theo phương thức đấu thầu khối lượng. không có đột biến lớn (trừ lạm phát cao năm 2007-2008). công bố lãi suất.53% và 21. Tổng doanh số giao dịch trên thị trường này tăng nhanh và liên tục qua các năm (năm 2004 đạt 61. nghiệp vụ thị trường mở đã có những đổi mới như cố định phiên mua. Tổng phương tiện thanh toán và tốc độ trăng trưởng tín dụng hàng năm tăng liên tục với tốc độ khá cao (so năm trước thì năm 2001 tổng phương tiện thanh toán và tốc độ trăng trưởng tín dụng tăng 25.65% của năm 2004. cao hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng 36. tình hình thị trường tiền tệ trong nước được giữ ổn định. tăng trưởng huy động vốn đạt 22. bằng khoảng 3 lần năm 2003.53% của năm 2006. Năm 2004 tổng phương tiện thanh toán tăng 30. Năm 2007. mức 32.936 tỷ đồng. Năm 2008. Trong năm 2007.39%. tổng phương tiện thanh toán tăng 17. Năm 2002. giảm mạnh so với mức tăng trưởng 53.38%.64% của năm 2007.08% của năm 2005 và mức tăng 41.89% so với năm 2006. năm 2006 tăng 33.12%.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam trường mở được tăng cường sử dụng như một công cụ chủ yếu điều tiết tiền tệ. Các giao dịch nghiệp vụ thị trường mở được thực hiện hàng ngày. năm 2008 doanh số giao dịch tăng khoảng 25% so với năm 2007…) Nhờ những chính sách phù hợp nêu trên.2 .59% và năm 2007 tăng 46. dư nợ cho vay của hệ thống ngân hàng tăng 53. dư nợ cho vay của toàn hệ thống ngân hàng chỉ còn tăng 25. mà còn tạo điều kiện cho NHNN tăng dự trữ ngoại hối. trong đó. tốc độ huy động vốn tăng 19.99% của năm Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 17/52 17 Lớp : 34k7. Thị trường tiền tệ liên ngân hàng thường ở trong tình trạng cầu ngoại tệ lớn hơn cung (trừ những tháng đầu năm 2008). thấp hơn nhiều so với mức tăng trưởng 47. năm 2007 tăng 113% so với năm 2006.

Huy động bằng ngoại tệ tăng 27. lãi suất tái cấp vốn (LSTCV) cũng liên tiếp được điều chỉnh tăng với đỉnh tương ứng là 13% và 15% áp dụng trong khoảng thời gian từ 11/06/08-20/10/08. Hình 1: Diễn biến LSCB của Việt Nam thời gian qua Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 18/52 18 Lớp : 34k7.03%.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam 2007.66% của năm 2007. Cùng với LSCB.36% và năm 2008 là 14. NHNN còn phát hành trên 20. lãi suất cơ bản (LSCB) đã được NHNN điều chỉnh tăng lên mức 8.74%.21%. năm 2003 là 22. từ ngày 11/06/09. năm 2007 là 16.56%.2 . Đặc biệt. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các TCTD cũng được điều chỉnh tăng trong khi lãi suất DTBB bị điều chỉnh giảm. Chưa đầy 1 tháng sau đó.7%.01%.75% từ 01/02/2008 và nhảy vọt lên mức 12% từ 19/05/08.35%.6% . tỷ trọng tiền mặt trong tổng phương tiện thanh toán năm 2001 là 23.Điều này cho thấy cơ cấu tổng phương tiện thanh toán ngày càng được cải thiện theo hướng giảm dần tỷ lệ tiền mặt trong nền kinh tế… . năm 2004 là 20. - Về lãi suất Sau hơn hai năm giữ ổn định ở mức 8. LSCB đã được đẩy lên mức đỉnh – 14%. giảm nhẹ so với mức 29.000 tỷ đồng tín phiếu bắt buộc đối với các NHTM. lãi suất tái chiết khấu (LSTCK). năm 2002 là 22. năm 2006 là 17. năm 2005 là 19.25%/năm.

làm tăng dần mức cung tiền cho nền kinh tế. Cùng với LSCB. 8. các NHTM được bán tín phiếu bắt buộc trước hạn. NHNN đã từng bước nới lỏng chính sách tiền tệ và lãi suất vẫn là một công cụ hết sức quan trọng.2 .89%. LSTCV cũng được điều chỉnh giảm.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam Nguồn: NHNN Việt Nam Chính sách tiền tệ thắt chặt với hàng loạt các động thái quyết liệt trên đã tạo ra một lực hút mạnh thu hút tiền từ lưu thông đồng thời làm giảm mạnh cấp tín dụng từ các NHTM ra thị trường.91%/tháng (tương đương 25. Sau khi đã thực hiện thành công vai trò kiềm chế lạm phát. 10% từ 05/12/08. riêng 6 tháng đầu năm 2009 đạt Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 19/52 19 Lớp : 34k7. Và kết quả là lạm phát đã bị chặn đứng và đẩy lùi từ đỉnh điểm 3. LSCB đã hạ dần từ đỉnh 14% xuống 13% (từ 21/10/08). Tỷ lệ lạm phát cả năm 2008 chỉ còn là 19. Các công cụ trên đã tác động mạnh tới thị trường.2%/năm) trong tháng 5 xuống các mức thấp hơn trong quý 3 và thậm chí âm trong các tháng cuối năm. Tăng trưởng tín dụng 2008 đạt ~ 23% (bằng gần ½ mức tăng của năm 2007). 12% (từ 05/11/08) và liên tiếp được điều chỉnh tới 3 lần trong vòng 1 tháng cuối năm 2008 (11% từ 21/11/08. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc được nới lỏng dần đi kèm với việc điều chỉnh lãi suất DTBB.5% từ 22/12/08) trước khi giữ ổn định ở mức 7% (từ 01/02/09) như hiện nay. LSTCK.

giãn thuế TNDN. suất Đầu năm 2009. Chính Phủ đã đưa ra gói kích cầu bao gồm các nhóm giải pháp cơ bản: (i)Với doanh nghiệp: giảm. Từ cuối năm 2008 đến nay.1%. phố biến ở mức ~ 18. tăng cường truyền thông.000 và tỷ giá thị trường tự do thậm chí còn thấp hơn trong ngân hàng. NHNN đã quyết định nới biên độ dao động từ +1% lên +2% (từ ngày 26/06/08) đồng thời triển khai hàng loạt các biện pháp khác: kiểm soát chặt các đại lý thu đổi ngoại tệ. hỗ trợ lãi suất ở mức 4%. Với dân cư: trợ cấp người nghèo. Nhưng chỉ qua đầu quý 2. Tăng trưởng tín dụng đã góp phần chặn đà Về suy giảm. ổn tỷ định kinh giá tế vĩ mô.8% so với cùng kỳ 2008. có lúc đã lên tới 19. suy thoái kinh tế đã tác động mạnh đến nguồn cung ngoại tệ của Việt Nam.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam ~ 17.500 cho đến hết quý 3/08. Diễn biến tỷ giá ngoại tệ của Việt Nam từ đầu năm 2008 đến nay là hết sức phức tạp. tỷ giá lại tăng đến chóng mặt. giãn/miễn thuế TNCN. nhu cầu ngoại tệ trong thanh toán những mặt hàng thiết yếu được đáp ứng Hỗ cơ trợ bản lãi đầy đủ. giảm VAT. tăng ~ 17.000. Nổi bật và có tác động rõ rệt nhất là chính sách hỗ trợ lãi suất mà ở đó vai trò của hệ thống ngân hàng và các công cụ chính sách tiền tệ một lần nữa lại Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 20/52 20 Lớp : 34k7. có những lúc tỷ giá USD liên ngân hàng xuống dưới 16. cộng thêm tâm lý găm giữ ngoại tệ của dân cư và các thành phần kinh tế đã dẫn đến tình trạng khan hiếm ngoại tệ.2 . Vì vậy. … Nhờ đó. tăng chi tiêu công. Trong quý 1/2008. đẩy mạnh xúc tiến thương mại để tăng xuất khẩu. (3) Về phía Chính Phủ: tăng đầu tư cơ sở hạ tầng. tỷ giá ngoại tệ đang dần ổn định. NHNN đã thêm hai lần điều chỉnh biên độ dao động tỷ giá (+3% từ 06/11/08 và +5% từ 23/03/09) và triển khai một số công cụ can thiệp khác.500. công bố dự trữ ngoại hối của Việt Nam (điều chưa hề có tiền lệ tại Việt Nam). tỷ giá đã dần dịu lại và duy trì ở mức ~ 16. đào tạo lao động. làm cho tỷ giá ngoại tệ luôn nóng.

làm như vậy thực chất là kích cung chứ không phải kích cầu. sở hữu vốn của các tập đoàn tài chính và tập đoàn công nghiệp lớn. Để đối phó với suy thoái. kích thích được nhu cầu trong nước. mua xe mới.… Tuy nhiên. Thứ hai. doanh nghiệp ngoài quốc doanh là 259. số tiền hỗ trợ của Chính Phủ có quy mô không lớn. Chính Phủ của hầu hết các nước đều đưa ra các gói hỗ trợ lên tới hàng ngàn tỷ USD với cách thức chủ yếu là hỗ trợ trực tiếp: mua tài sản xấu. rất linh hoạt. … Gói hỗ trợ của Chính Phủ Việt Nam được định lượng là 1 tỷ USD (trên 17. Thứ nhất.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam được phát huy mạnh mẽ. sẽ không có tác dụng đáng kể nếu chi hỗ trợ trực tiếp cho doanh nghiệp và dân cư. Đến hết tháng 7/2009. nên hạ lãi suất thay vì “trợ giá” qua lãi suất.048 tỷ đồng. giúp các doanh nghiệp có được nguồn vốn giá rẻ nên giảm được giá thành sản phảm.605 tỷ đồng. tạo sức ép cho tỷ giá. tổng dư nợ cho vay HTLS của toàn hệ thống ngân hàng đã đạt 389. thưởng tiền cho người hủy xe cũ. duy trì ổn định sản xuất.2 . Và công bằng mà nói.107 tỷ đồng. chính sách này cũng đã gây ra một số tác động không mong muốn như: làm thay đổi cung cầu vốn ngoại tệ và VND (nhu cầu vay vốn VND tăng mạnh.000 tỷ đồng) với cách làm rất sáng tạo. sau hơn nửa năm thực hiện hỗ trợ lãi suất.454 tỷ đồng và với hộ kinh doanh là 68. trả nợ vay ngoại tệ chuyển sang vay bằng VND. Bằng cách này chúng ta đã kích thích tăng trưởng mạnh tín dụng. trong đó dư nợ đối với các doanh nghiệp nhà nước là 61. nên hỗ trợ trực tiếp cho doanh nghiệp và người dân. …. chưa kể quá trình thực hiện có thể phát sinh nhiều tiêu cực. thực tệ ngày càng minh chứng cho tính đúng đắn của công cụ này. một số khách hàng trả nợ trước hạn. rất “made in Việt Nam”. Phần lớn tiền hỗ trợ không được chi trực tiếp mà được hỗ trợ gián tiếp thông qua hỗ trợ lãi suất. nếu hạ lãi suất chúng ta có thể bị rơi vào Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 21/52 21 Lớp : 34k7. …). người tiêu dùng. … Cũng đã có nhiều ý kiến trái chiều về chính sách hỗ trợ lãi suất của Chính Phủ rằng can thiệp như vậy sẽ làm méo mó hoạt động của các NHTM. chi tiền cho người nộp thuế.

lượng vốn đầu tư nước ngoài và kiều hối vào VN tăng đột biến (năm 2007 đã tới 20 tỉ USD). hỗ trợ lãi suất qua tín dụng sẽ khuyến khích thúc đẩy sản xuất.Tuy nhiên NHNN đã can thiệp thị trường ngoại hối nhằm giảm áp lực tăng giá VND:  NHNN VN phát hành VND mua lại lượng ngoại tệ này với mục đích kìm tỉ giá của VND với đồng Đô la Mỹ (USD) thấp hơn điểm cân bằng nhằm nâng cao tính cạnh tranh của hàng xuất khẩu về giá cả. Khi VN chính thức là thành viên của WTO. VN Đồng (VND) sẽ lên giá để tạo ra điểm cân bằng. Và rõ ràng là nếu không tăng được tín dụng cho nền kinh tế thì việc kích cầu chẳng có ý nghĩa gì. qua đó hạn Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 22/52 22 Lớp : 34k7. khi luồng vốn nước ngoài đầu tư vào VN tăng. Về nguyên tắc.2 .Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam “bẫy thanh khoản. các NHTM không huy động được và cũng không cho vay được.đầu 2008: Từ cuối năm 2006 đến giữa đầu năm 2007.Chính sách tiền tệ của NHNN VN trong những năm 20072009: 1) Giai đoạn: trong năm2007. Sự suy thoái của nền kinh tế lớn nhất thế giới này đã khiến cho nhiều nền kinh tế khác trên thế giới chịu ảnh hưởng. Thứ 4. trong đó có Việt Nam. nền kinh tế VN nổi lên với nhiều sự kiện. Đồng tiền mất giá là ấn tượng đáng nhớ nhất trong năm 2007 và đầu năm 2008. 2007 là năm ảm đạm trong nề Kinh tế Mĩ khi mà đồng đô la xuống giá nghiêm trọng. Thứ ba. Giữ VND yếu là một hình thức trợ giá cho hàng xuất khẩu. kích thích tiêu dùng và vẫn đảm bảo các NHTM vẫn huy động được. số tiền hỗ trợ qua tín dụng được khuyếch đại lên nhiều lần (~ 32 lần) tạo ra một nguồn vốn lớn cho đầu tư và tiêu dùng xã hội III.  Điều chỉnh tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng gấp 2 lần so với mức của năm 2006 để hạn chế mức độ dư thừa vốn khả dụng của các TCTD. chỉ tiêu đầy hứa hẹn.

làm cho lượng cung tiền của VN từ năm 2005 đến hết tháng 6/2007 tăng tổng cộng 110%. Mặc dù ngay từ đầu năm 2007. song. Đồng đô la mất giá. chưa đủ thích ứng với môi trường bên ngoài.75%.25% lên 0. giảm sức ép tăng lạm phát trong những tháng cuối năm.5% và đến 12/12/2007.  Giữ ổn định các mức lãi suất chính thức do NHNN công bố. Cung tiền đồng lại phải tăng thêm để giữ tỉ giá hối đoái (VND/USD) khỏi xuống quá thấp. Điều chỉnh tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng gấp 2 lần so với mức của năm 2006 để hạn chế mức độ dư thừa vốn khả dụng của các TCTD. Con số lạm phát lên đến 12.75%.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam chế tăng trưởng tín dụng vào những lĩnh vực kém hiệu quả. mặt trái của chính sách thị trường mở là Ngân hàng nhà nước đã phải cung ra số lượng khổng lồ tiền đồng để mua hết số đô la này. nhìn chung. mặt bằng lãi suất trong năm ổn định: lãi suất huy động và cho vay của TCTD vẫn giữ được ổn định và có xu hướng giảm Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 23/52 23 Lớp : 34k7.  Tỉ giá linh hoạt với việc nới lỏng biên độ tỷ giá từ 0.  Kết quả đạt đựoc trong năm 2007: . NHNN bắt đầu thực hiện nới lỏng biên độ tỷ giá từ 0.Qui mô thị trường tiền tệ mở rộng và ổn định. Chính sách tỷ giá hiện nay đã ảnh hưởng hạn chế nhất định đối với nền kinh tế.  Hạn chế cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá.5% . tiếp tục nới rộng biên độ lên 0. nhằm phát tín hiệu ổn định lãi suất thị trường. thực hiện cho vay chiết khấu trong hạn mức phân bổ.2 . đồng nghĩa với việc tiền Việt lên giá. Tuy nhiên.63% so với chỉ số tăng GDP là 8.nghĩa là về thực chất chúng ta tăng trưởng âm. nhưng với biên độ dao động chưa đáng kể. tiếp tục nới rộng biên độ lên 0.25% lên 0. Đây là mức tăng rất lớn.5% vào đầu năm và đến 12/12/2007. không để xẩy ra những cú sốc về lãi suất và tỷ giá trước những biến động khó lường của tình hình thị trường tài chính quốc tế : + Lãi suất thị trường liên ngân hàng mặc dù có biến động mạnh trong vài ngày giữa tháng 11/2007. Người ta lại dồn dập bán đô la để thu tiền Việt. là tác nhân quan trọng đối với lạm phát.

9%. cho nên tác động khuyến khích xuất khẩu. Hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng kinh tế : + Trong hoạt động đầu tư tín dụng của các TCTD có những diễn biến tích cực. hỗ trợ ổn định lãi suất VND. ước cả năm tăng 39. kiểm soát nhập khẩu.6 9. Lãi suất năm 2007 9. các doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhiều điều kiện thuận lợi tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng để phát triển sản xuất.3 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tháng + Tỷ giá danh nghĩa giao động nhẹ và có xu hướng giảm (VND lên giá nhẹ).2 . Tính đến cuối tháng 9/2007.giảm mức độ đô la hoá của nền kinh tế. ước cả năm tăng 37.9% năm 2007 xuống còn 22. tỷ giá thực thấp hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa trên thị trường. cao hơn tốc độ tăng 33. cao hơn nhiều so với tốc độ tăng 22.6% năm 2007 . + Tỷ lệ ngoại tệ trên tổng tiền gửi từ mức 25.1% của năm 2006. nhưng cơ cấu thay đổi theo chiều hướng tích cực: + Tỷ lệ tiền mặt trên TPTTT giảm từ mức 19.4 9. trong bối cảnh lạm phát gia tăng đã góp phần tích cực trong việc ổn định lãi suất VND và ổn định thị trường tiền tệ.8 Lãi suất 9.5 9.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam nhẹ so với cuối năm 2006. tạo điều kiện cho việc huy động vốn và đầu tư cho tăng trưởng kinh tế.8%.6%.Diến biến tổng phương tiện thanh mặc dù tăng cao.8% của năm 2006). huy động vốn của các TCTD tăng 31. Mặt khác. nhiều lĩnh vực cho vay đầu tư được mở rộng. tín dụng đến cuối tháng 9 tháng tăng 30.2%. tạo công ăn việc làm.8% năm 2007. giảm tỷ lệ Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 24/52 24 Lớp : 34k7.7 9. .9 9.3% năm 2006 xuống mức 17. các sản phẩm dịch vụ tín dụng đã được đa dạng hơn.

cho vay chính sách hỗ trợ các hộ nghèo.2%.8% (giảm 0. + Chất lượng tín dụng được cải thiện: Tỷ lệ nợ xấu tháng 9/2006 là 2. tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng liên doanh và chi nhánh nước ngoài là 0. tỷ lệ nợ xấu của các TCTD khác là 2. Bên cạnh đó. cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn. + Tín dụng đầu tư vào thị trường chứng khoán được kiểm soát chặt chẽ và giảm dần cả số tuyệt đối và tỷ lệ dư nợ qua các tháng. .  Thách thức trong năm 2007: . Tín dụng đối với lĩnh vực bất động sản cũng được theo dõi.64%). . doanh số phát sinh tiền gửi bằng VND của người không cư trú tại các NHTM thì có khoảng 13 tỷ USD của người không cư trú được chuyển cho người cư trú cho mục đích đầu tư vào thị trường chứng khoán. đầu tư vào bất động sản và chi tiêu các nhu cầu tiêu dùng khác trong nước) sẽ gây khó khăn trong việc kiểm soát khối lưọng tiền và kiểm soát lạm phát.4%). góp phần tích cực thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo.5%). giám sát chặt chẽ nhằm góp phần hạn chế những tiềm ẩn rủi ro trong hoạt động ngân hàng và thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển bến vững.Dòng vốn đầu tư nước ngoài vào nhiều (Theo số liệu thống kê đến tháng 10/2007. hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn cũng được mở rộng. có xu hướng giảm so với tỷ lệ nợ xấu tháng 12/2006 (2.4% (giảm 0.8% (giảm 0. Cụ thể là: tỷ lệ nợ xấu của các NHTM nhà nước là 2. trong đó tỷ lệ nợ xấu của các nhóm TCTD đều giảm.2 .Chính sách tỉ giá với biên độ giao ứng với môi trường bên ngoài. tỷ lệ nợ xấu của các NHTM cổ phần là 1.Cần thay đổi chính sách tỉ giá biên độ giao động nhỏ bằng chính sách tỉ giá biên độ giao động lớn hơn. góp phần thúc đẩy thị trường chứng khoán phát triển ổn định. việc cho vay tiêu dùng cũng được mở ra rất đa dạng đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của xã hội.34%).  Các giải pháp điều hành CSTT: Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc động nhỏ làm cho nền kinh tế chưa kịp thích Trang 25/52 25 Lớp : 34k7.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam thất nghiệp góp phần ổn định xã hội.26% (giảm 0.4%).

Cụ thể: + NHNN đã hút được một lượng tương đối lớn vốn khả dụng dư thừa của các TCTD. hạn chế sự giá tăng của tổng phương tiện thanh toán (TPTTT). Tổng dự trữ ngoại hối Nhà nước tính theo tuần nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ tăng từ mức 13. + Hạn chế cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá. hạn chế sức ép tăng giá đồng Việt Nam. ổn định lãi suất thị trường. góp phần bình ổn thị trường ngoại hối.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam - Thực hiện can thiệp thị trường ngoại hối nhằm giảm áp lực tăng VND gây bất lợi cho tăng trưởng kinh tế. qua đó giảm áp lực lạm phát. thực hiện cho vay chiết khấu trong hạn mức phân bổ. - NHNN đã sử dụng linh hoạt các công cụ CSTT để điều tiết có hiệu quả khối lượng tiền cung ứng này. nhưng đồng thời cũng hút mạnh lượng tiền đã cung ứng ra cho mục đích mua ngoại tệ để giảm mức độ dư thừa vốn khả dụng của các NHTM.6 tuần vào thời điểm cuối năm 2006 lên gần 18 tuần năm 2007. nhằm phát tín hiệu ổn định lãi suất thị trường. phù hợp với tiến trình hội nhập quốc tế. NHNN đã chính thức thực hiện bỏ qui định về trần lãi suất tiền gửi USD của pháp nhân tại TCTD để hoàn toàn tự do hóa lãi suất thị trường. + Giữ ổn định các mức lãi suất chính thức do NHNN công bố. 2) Giai đoạn: năm 2008: Năm 2008 là năm có nhiều khó khăn và thử thách đối với hoạt động của ngành Ngân hàng. đồng thời vẫn điều tiết kịp thời sự thiếu hụt vốn mang tính thời điểm của một số TCTD. + NHNN đã quản lý an toàn dự trữ ngoại hối Nhà nước.2 . nhằm đạt mục tiêu mua ngoại tệ tăng dự trữ ngoại hối Nhà nước. đáp ứng mục tiêu thanh khoản và sinh lời ở mức độ nhất định. Lạm phát tăng cao và không có dấu hiệu dừng và chia làm 2 giai đoạn: Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 26/52 26 Lớp : 34k7. đảm bảo duy trì ổn định tiền tệ.

còn hàng loạt chính sách để hỗ trợ thị trường chứng khoán.83%. .86%/tháng. hạn chế cho vay đối với bất động sản. dự trữ bắt buộc và thị trường mở được sử dụng đồng thời cùng với những quy định siết chặt thị trường chứng khoán. +NHNN liên tục tăng LSCB trong 6 tháng đầu năm. +Trước tình hình đó.18%.25%/năm Quyết định 1317/QĐ-NHNN 10/6/2008 1099/QĐ-NHNN 16/5/2008 305/QĐ-NHNN 30/1/2008 1746/QĐ-NHNN Ngày thực hiện ngày ngày ngày 11/06/2008 19/05/2008 01/02/2008 ngày 01/12/2005 Trang 27/52 27 Lớp : 34k7. chỉ số lạm phát tuy có tăng chậm lại nhưng vẫn ở mức cao nhất so với tháng 6 của nhiều năm trước (2. cùng với những bất ổn trên thị trường tài chính thế giới. Trong đó đáng quan tâm nhất là hai nhóm hàng lương thực và thực phẩm: lương thực tăng 59. tình hình kinh tế trong nước cũng diễn biến hết sức phức tạp. đỉnh điểm là vào tháng 6/2008 lên đến 14%. Giai đoạn từ đầu năm đến tháng sáu: NHNN Việt Nam quyết định nâng dự trữ bắt buộc đối với các NHTM và qui định các NH mua trái phiếu NHNN. thực phẩm tăng 21.44%. Giá dầu thô tăng cao.2 Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc . Lãi suất 14%/năm 12%/năm 8.000 tỉ dồng tín phiếu buộc các ngân hàng thương mại phải mua vào. cộng với sự dồn tích khá lâu về lượng tiền thừa đã làm cho thị trường hàng hoá Việt Nam có hiện tượng “bốc hoả” về giá. thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ là mục tiêu chủ yếu của NHNN. đã góp phần đẩy chỉ số lạm phát bình quân 6 tháng đầu năm lên mức 2. với ba công cụ: lãi suất. So với tháng 12 năm 2007. Kèm với đó là hạn chế tăng trưởng tín dụng nóng bằng việc khống chế ở mức 30%. Đến cuối tháng 6. giá tiêu dùng tăng 17. +Tiền tệ thắt chặt lập tức bằng cách ngân hàng Trung Ương tung ra hơn 20.75%/năm 8.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam a.14%).Hai quý đầu của năm 2008. thị trường bất động sản… đã tác động mạnh đến thị trường. Ngoài ra. mức cao nhất so với nhiều năm trở lại đây.

có ngân hàng đẩy lãi 20 15 10 suất tối đa 21%/năm ở hầu hết các ngân hàng . Có lẽ mãi sau này người ta cũng không thể quên được cảnh tượng “tháo chạy” của khách hàng khỏi ngân hàng có lãi suất thấp và dòng người xếp hàng bất chấp thời gian trước những ngân hàng có lãi suất cao để gửi tiền vào. lãi suất cho vay được đẩy lên đúng với lãi . Tỷ lệ lạm phát cả năm 2008 chỉ còn là 19. Và kết quả là lạm phát đã bị chặn đứng và đẩy lùi từ đỉnh điểm 3.91%/tháng (tương đương 25. Sự can thiệp quyết liệt của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cho thấy được chính kiến cũng như sự quyết tâm của toàn hệ thống ngân hàng trong việc kiềm chế lạm phát. Trong điều kiện tiền quá nhiều trong lưu thông thì việc sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ để giảm lượng tiền thừa là hoàn toàn đúng xét cả về lý thuyết lẫn thực tiễn.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam 1/12/2005 Lãi suất huy động tiền gởi VNĐ năm 2008 + Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc lên 1%. phải thừa nhận rằng thực sự các NHTM đã phải trải qua những tháng ngày (đặc biệt là trong tháng 2. Lãi suất cho vay rất cao đồng nghĩa Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 28/52 28 Lớp : 34k7. Chỉ trong khoảng thời gian vài ngày.Tuy nhiên.2%/năm) trong tháng 5 xuống các mức thấp hơn trong quý và thậm chí âm trong các tháng cuối năm.89%.2 ĂM suất tiền gửi từ 15%/năm lên 19%/năm. tháng 3) cực kỳ khó khăn về thanh khoản và luôn nằm trong tình trạng “nguy cơ”. Chiến dịch lãi suất của các ngân hàng giai đoạn này đã tạo nên một dấu ấn khá sâu đậm.

các NHTM được bán tín phiếu bắt buộc trước hạn.bắt đầu từ cuộc khủng haongr tài chính ở Mỹ không chỉ gây chấn động hệ thống tài chính Mỹ mà cơn địa chấn tài chính này lan rông và đe dọa sự ổn định của nhiều quốc gia khác. Giá cả cũng chưa chắc xuống thấp được vì dù đồng tiền tăng giá vì lượng tiền lưu thông giảm xuống nhưng chi phí vốn của các doanh giá lên (lạm phát chi phí đẩy). LSCB đã hạ dần từ đỉnh 14% xuống 13% (từ 21/10/08). . LSTCV cũng được điều chỉnh giảm.Trước diễn biến phức tạp của nền kinh tế. Giai đoạn từ tháng sáu đến cuối năm 2008: . Tăng trưởng tín dụng đã góp phần chặn đà suy giảm.trong một thế giới toàn cầu hóa hiện nay. Cùng với LSCB. tập trung chống lạm phát.Các thị trường chứng khoán lớn trên thế giới đều sụt giảm thương mại toàn cầu gaimr nhanh buộc ngân hàng trung ương các nước đã chuyển từ chính sách tiền tệ thắt chặt trong 7 tháng đầu năm sang linh hoạt và nới lỏng trong 5 tháng cuối năm 2008.2 . 10% từ 05/12/08. ngân hàng trung ương đã sử dụng linh hoạt hiệu quả các công cụ điều hành chính sách tiền tệ Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 29/52 29 Lớp : 34k7. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc được nới lỏng dần đi kèm với việc điều chỉnh lãi suất DTBB. 8.5% từ 22/12/08). Tăng trưởng tín dụng 2008 đạt ~ 23%.Chính phủ đã có chủ trương giảm tăng trưởng. b. 12% (từ 05/11/08) và liên tiếp được điều chỉnh tới 3 lần trong vòng 1 tháng cuối năm 2008 (11% từ 21/11/08. LSTCK. Các công cụ trên đã tác động mạnh tới thị trường. sớm hay nuộn thì cuộc khủng hoảng này sẽ tạo ra ngân hàng trung ương những sang chấn đáng kể đối với nền kinh tế vĩ mô của Việt Nam. Thị trường mở: Năm 2008 là 1 năm đầy thách thức và khó khăn đối với nền kinh tế thế giới.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam với các doanh nghiệp vừa và nhỏ khó nghiệp sẽ đẩy có khả năng vay vốn kinh doanh. ổn định kinh tế vĩ mô.Sau khi đã thực hiện thành công vai trò kiềm chế lạm phát. NHNN đã từng bước nới lỏng chính sách tiền tệ và lãi suất vẫn là một công cụ hết sức quan trọng. làm tăng dần mức cung tiền cho nền kinh tế.

kiềm chế lạm phát và duy trì tăng trưởng ở mức hợp lý.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam góp phần thiết thực ổn định kinh tế vĩ mô .42% tổng doanh số giao dịch và gấp 15 lần so với năm 2007.064 tỷ đồng tăng 148% so với năm 2007.Đóng góp vào thành công đó phải kể đến vai trò quan trọng của nghiệp vụ thị trường mở thể hiện qua doanh số giao dich tăng gần 150% so với năm 2007 Năm 2008. tăng 47 phiên so với 2007. NVTTM đảo chiều so với năm 2007 với tổng số phiên gaio dịch là 402 phiên. doanh số giao dịch đạt 1.Đặc biệt mức lãi suất đặt thầu trong 1 số phiên ma kỳ hạn trong quý I/2008 ở mức rất cao có lúc lên tới 40%/năm vì vậy ngân hàng trung ương đã áp dụng phương thức đấu thầu khối lượng .Trong đó chủ yếu là giao dịch mua có kỳ hạn với doanh số tăng kỷ lục đạt 947. lãi suất thống ngân hàng trung ươngất cho tất cả kỳ hạn giao dịch(từ 9-15%/năm) dể ổn định lãi suất thị trường Kết quả giao dịch NVTTM năm 2008 như sau Kết quả giao dịch cụ thể của từng quý năm 2008: Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 30/52 30 Lớp : 34k7.205 tỷ đồng chiếm 91.036.2 .

2 .Sự phối hợp giữa NHNN và toàn bộ hệ thống NH trong việc kiềm chế lạm phát. .Kiềm chế lạm phát từ đỉnh điểm 3. .Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam Số lượng thành viên tham gia nghiệp vụ này tăng từ 44 TVTD trong năm 2007 lên mức 56 TCTD trong năm 2008 tỷ lệ thành viên thường xuyên tham gia cũng tăng từ 21 TCTD lên 35 TCTD  Kết quả đạt đựoc trong năm 2008 : .Chính sách thắt chặt tiền tệ đã gây khó khăn trong việc vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.13% vào tháng 7 và âm vào những tháng cuối năm. => phải thận trọng trong việc khi đồng thời sử dụng nhiều công cụ CSTT( về mức độ cần thiết về liều lượng cũng như cách thức vận hành).91%/tháng xuống 1. Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 31/52 31 Lớp : 34k7. Sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ để giảm lượng tiền thừa là hoàn toàn đúng xét cả về lý thuyết lẫn thực tiễn.

Kiểm soát chặt chẽ những lĩnh vực cho vay có rủi ro cao như đầu tư kinh doanh chứng khoán. => phải thận trọng trong việc khi đồng thời sử dụng nhiều công cụ CSTT( về mức độ cần thiết về liều lượng cũng như cách thức vận hành).  Các giải pháp điều h ành chính sách tiền tệ: .Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam  Thách thức trong năm 2008 : . chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư kinh doanh chứng khoán không được vượt quá 20% vốn điều lệ của TCTD. nhập siêu. .Sức ép của lạm phát vẫn còn rất lớn. + Yêu cầu các TCTD khống chế tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay bất động sản ở mức hợp lý so với tổng dư nợ và nguồn vốn cho vay. khả năng thu thuế và các nguồn thu giảm.2 . CPI giảm liên tục trong 3-4 tháng (chỉ số giá được biểu hiện bằng sức mua. Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 32/52 32 Lớp : 34k7.Kinh tế Việt Nam bắt đầu xuất hiện yếu tố giảm phát. bội chi ngân sách vẫn ở mức cao (4.95%). thu nhập và việc làm) thì nền kinh tế sẽ trì trệ.Chính sách thắt chặt tiền tệ đã gây khó khăn trong việc vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. + Ban hành mới cơ chế cho vay bằng ngoại tệ của TCTD theo hướng chặt chẽ hơn nhằm hạn chế cho vay đối với nhu cầu không nhất thiết phải sử dụng vốn ngoại tệ. . biểu hiện ở những điểm: nợ xấu vẫn tiếp tục tăng lên. bất động sản thông qua việc: + Siết chặt lại các điều kiện được cho vay và khống chế tổng dư nợ cho vay.

300 tỷ đồng tín phiếu bắt buộc đối với các TCTD có quy mô vốn huy động bằng VND trên 1. lãi suất tái cấp vốn.000 tỷ đồng + 6 tháng đầu năm 2008. dự trữ bắt buộc (DTBB).5%/ năm.2 . tỷ giá. lãi suất chiết khấu theo hướng tăng lên. sau đó giảm nhưng với tốc độ giảm chậm.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam - Sử dụng các công cụ của CSTT như lãi suất. NHNN sử dụng chính sách nới lỏng tiền tệ và công cụ lãi suất vẫn là 1 công cụ quan trọng. Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 33/52 33 Lớp : 34k7. 5%/năm.5%/năm. NHNN đã 2 lần thay đổi các lãi suất cơ bản. .Quý 4 năm 2008.Giai đoạn:cuối 2008 và dầu năm 2009: . Lãi suất năm 2009 12 10 Lãi suất 8 6 4 2 0 1 2 3 4 5 6 Tháng 7 8 9 10 11 . 10%/năm. thị trường mở để điều tiết lượng vốn khả dụng của các ngân hàng thương mại như: + Tăng tỷ lệ DTBB.Lãi suất trả cho dự trữ bắt buộc thì lần lượt tăng lên: 3.LSCB giảm xuống từ 14%/năm còn 8. + Tăng khối lượng bán tín phiếu trên nghiệp vụ thị trường mở và phát hành 20. 3) giai đoạn cuối năm 2008 và trong năm 2009 a.

đồng thời tạo điều kiện cho các ngân hàng và doanh nghiệp chủ động lập phương án sản xuất kinh doanh trong năm 2009.494 VND/USD (24/12/2008) lên 16. thanh tra việc Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Trang 34/52 34 Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Lớp : 34k7. bám sát cung-cầu ngoại tệ trên thị trường.5%/năm xuống 10. Điều chỉnh tăng 3% tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng từ 16. Chấn chỉnh các Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối không được sử dụng kết hợp các công cụ phái sinh nhằm mục đích mua bán đôla Mỹ giao ngay với tỷ giá cao hơn trần biên độ do NHNN quy định. 2 lần điều chỉnh giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với ngoại tệ từ 11%-9%-7%. tăng cường kiểm tra. nới rộng biên độ tỷ giá giữa VND với USD từ +/-2% -> +/3% -> +/-5% áp dụng từ ngày 24/3/2009 nhằm giúp tỷ giá biến động hai chiều linh hoạt hơn. lãi suất tái chiết khấu từ 12%/năm xuống 6%/năm.5%/năm.989 VND/USD (25/12/2008).Tín phiếu bắt buộc được thanh toán trước hạn. lãi suất tái cấp vốn cũng được hạ xuống… -5 lần điều chỉnh giảm lãi suất điều hành: Lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam giảm từ 13%/năm xuống 7%/năm. lãi suất tái cấp vốn từ 14%/năm xuống 8%/năm. -5 lần điều chỉnh giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc (DTBB) đối với tiền gửi VND không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng từ 11%-10%-8%-6%-5%-3%. đưa lãi suất cho vay tối đa của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng từ 19.3% giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc từ 10%/năm xuống còn 5%/năm và các loại lãi suất chiết khấu.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam .2 . kỳ hạn 12 tháng trở lên điều chỉnh giảm từ 2% xuống 1%. biên độ tỷ giá được nới lỏng từ +/2% lên +/.

802 VND/USD tăng 1. đảm bảo việc chu chuyển ngoại tệ lành mạnh trong nền kinh tế. tỷ giá thực của VND so với USD được tính trên cơ sở kim ngạch xuất . tỷ giá bán của NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam giao dịch ở mức 17. tốc độ tăng lạm phát chậm lại. chủ động áp dụng các biện pháp nhằm hạn chế tâm lý găm giữ ngoại tệ của các doanh nghiệp. Tính đến ngày 31/03/2009.2 . Tỷ giá USD/VND tương đối ổn định ngoại trừ trong tháng 3 có sức ép tăng tỷ giá chủ yếu do tác động của yếu tố tâm lý. Hiện tỷ giá giao dịch của các TCTD luôn bám sát tỷ giá giao dịch trên thị trường liên ngân hàng và ở biên độ cho phép.8% so với cuối năm 2008.nhập khẩu và lạm phát của các nước là đối tác thương mại lớn của Việt Nam có xu hướng giảm. Với xu hướng tăng tỷ giá.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam tuân thủ các quy định về hoạt động mua bán ngoại tệ và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 35/52 35 Lớp : 34k7. khả năng cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam được cải thiện. yêu cầu các NHTM đã được NHNN cho phép thực hiện thí điểm nghiệp vụ quyền chọn giữa đồng Việt Nam và ngoại tệ chấm dứt thực hiện nghiệp vụ này kể từ ngày 23/3/2009.

783 tỷ USD) đã có tác động mạnh đến tâm lý các nhà đầu tư trên thị trường ngoại hối.Lãi suất cho vay ngoại tệ giảm từ mức 6-6.NHNN mở rộng biên độ tỷ giá mua bán USD/VND từ +/-3% lên +/-5%.NHNN đã thực thi CSTT một cách linh hoạt phối hợp đồng bộ với nhiều giải pháp khác để giữ bình ổn thị trường. gây những biến động khó lường đến tỷ giá. cùng với sự đảo chiều của vốn đầu tư nước ngoài và thâm hụt mạnh cán cân thương mại (12. tuy nhiên 6 tháng đầu năm 2009. .2 . Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 36/52 36 Lớp : 34k7. .Thị trường tiền tệ từng bước được bình ổn. Giai đoạn trong năm 2009 : .Năm 2009. một năm mà chính sách tiền tệ đã phải đối mặt với nhiều thách thức khó lường phát sinh từ những bất cập của nền kinh tế và tác động bất lợi của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế. . thị trường ngoại hối có những diễn biến không thuận lợi.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam b.5%/năm. .Lạm phát cao năm 2008.5%/năm xuống 3%/năm kê từ ngày 01/6/2009 không quá lãi suất huy động giảm xuống mức không quá 1. .

yêu cầu các NHTM nhà nuớc giảm lãi suất cho vay và huy động bằng ngoại tệ ( lãi suất cho vay giảm t ừ 6 – 6. bất động sản và thị trường tín dụng. Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 37/52 37 Lớp : 34k7. qua đó mà gây áp lực giảm giá VND.Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã thực thi CSTT một cách linh hoạt phối hợp đồng bộ với nhiều giải pháp khác để giữ bình ổn thị trường.5%/năm xuống không quá 1. thâm hụt ngân sách tăng cao.783 tỷ USD).Áp dụng các biện pháp nhằm hạn chế tâm lý găm giữ ngoại tệ c ủa các DN và ngưòi dân như đẩy m ạnh công tác tuyên truyền và công bố công khai. Loại Lãi suất Lãi suất cơ bản Lãi suất tái cấp vốn Lãi suất chiết khấu Giá trị 8% 8% 6%/năm Văn bản quyết định 1011/QĐ-NHNN 27/4/2010 2664/QĐ-NHNN 25/11/2009 QĐ 2664/QĐ-NHNN 25/11/2009 ngày ngày ngày Ngày áp dụng 01/05/2010 01/12/2009 01/12/2009  Kết quả đạt đựoc năm 2009 : .Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam . năm 2009 mức thâm hụt ngân sách ở mức 6. đề nghị một số doanh nghiệp nhập khẩu lớn chuyển từ mua ngoại tệ sang vay bằng ngoại tệ. làm khởi sắc TTCK. tỷ giá.Sự đảo chiều của vốn đầu tư nước ngoài .Giải pháp hỗ trợ lãi suất ( CSTK ) có tác động tích cực hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sản xuất.Bán nguồn ngoại tệ thu được phát hành trái phiếu Chính phủ cho NHNN . .2 .5% GDP buộc ngân sách phải vay nợ nhiều.Lạm phát cao năm 2008 .Thêm vào đó.5%/năm kể từ ngày 01/06/2009) . .Thâm hụt mạnh cán cân thương mại (12. .  Thách thức trong năm 2009 : . rộng rãi các thông tin về tình hình ng ại hối.

Thành tựu : 1. Tính đến ngày 24/12/2009. . Chính phủ đã quyết định thực hiện kế hoạch kích cầu thông qua lãi suất và NHNN có trách nhiệm triển khai nhiệm vụ này. kinh doanh. góp phần bảo đảm an sinh xã hội. NHNN đã kịp thời chỉ đạo các ngân hàng thương mại thực hiện chương trình hỗ trợ lãi suất 4% Nhằm hỗ trợ nền kinh tế trong bối cảnh bị tác động bởi suy thoái tài chính toàn cầu. Việc triển khai cơ chế hỗ trợ lãi suất cũng thể hiện sự nỗ lực lớn và khả năng thực thi chính sách của hệ thống ngân hàng. tín dụng tăng trưởng cao và áp lực giảm giá VND. dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất bằng đồng Việt Nam đạt hơn 412 nghìn tỷ đồng.NHNN công bố tăng lãi suất cơ bản thêm 1%. . Các chuyên gia và cộng đồng doanh nghiệp đánh giá đây là một trong những giải pháp kích thích kinh tế tối ưu với chi phí thấp. đồng thời tạo việc làm. ngăn chặn suy giảm kinh tế.Dừng hỗ trợ lãi suất ngắn hạn vào 31/12/2009.Điều chỉnh tỷ giá và biên độ tỷ giá.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam . .2 .Hỗ trợ lãi suất gây sức ép tăng khối lượng tiền trong nền kinh tế.Đối mặt với nhiều thách thức khó lường của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế năm 2008 – 2009. từ 7% lên 8%. IV. giảm giá thành sản phẩm. có tác động tích cực giúp nhiều doanh nghiệp và hộ sản xuất giảm chi phí vay vốn. duy trì và mở rộng sản xuất.  Các giải pháp điều hành chính sách tiền tệ: . phù hợp với điều kiện nước ta. Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 38/52 38 Lớp : 34k7.

Ngân hàng Nhà nước đã điều chỉnh giảm biên độ ấn định tỷ giá xuống +/-3% kể từ ngày 26/11/2009. tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng mở rộng tín dụng hiệu quả. hạn chế nhập siêu. Đặc biệt. Chính sách tiền tệ được điều hành linh hoạt và hiệu quả. hỗ trợ thanh khoản. NHNN đã điều hành chính sách tiền tệ theo hướng nới lỏng thận trọng. góp phần duy trì các chỉ số tiền tệ và kinh tế vĩ mô ở mức hợp lý Nhìn chung. NHNN đã thực hiện nhiều biện pháp để ổn định thị trường. Từ cuối tháng 11/2009.4% so với ngày 25/11/2009. lãi suất. Ngày 25/11/2009: Thời hạn Over night 1 tuần 2 tuần 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng VNIBOR 7. chỉ số giá tiêu dùng và cán cân thanh toán quốc tế. để phù hợp với diễn biến mới của nền kinh tế và trên cơ sở xem xét mối quan hệ giữa tỷ giá. NHNN đã quyết tâm thực hiện giữ nguyên lãi suất cơ bản trong 10 tháng (áp dụng 7%/năm từ tháng 2 đến tháng 11/2009).70 9.48 8. đồng thời điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân hàng áp dụng cho ngày 26/11/2009 tăng thêm 5.60 Ngày 26/11/2009: Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 39/52 39 Lớp : 34k7.33 9.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam 2.41 8. Trong bối cảnh các nguồn cung ngoại tệ bị suy giảm do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu.18 9.2 . Trong đó có việc điều hành linh hoạt tỷ giá bình quân liên ngân hàng phù hợp với tín hiệu thị trường và mục tiêu đẩy mạnh xuất khẩu.30 8.

4.2 . Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 40/52 40 Lớp : 34k7. NHNN đã chỉ đạo các tổ chức tín dụng thực hiện các giải pháp về tín dụng và lãi suất để vừa chia sẻ khó khăn với doanh nghiệp.49 3.08 9.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam Thời hạn Over night 1 tuần 2 tuần 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng VNIBOR 7. Triển khai đồng bộ các giải pháp về điều hành tín dụng nhằm khuyến khích sản xuất và xuất khẩu. đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô và an sinh xã hội Cụ thể.84 9.48 8. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. đáng chú ý là việc thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo.16 8. vừa bảo đảm an toàn hoạt động và ngăn ngừa nguy cơ tái lạm phát… Trong đó.48 8.54 8. Hiện đại hoá hoạt động ngân hàng và phát triển thanh toán không dùng tiền mặt NHNN đã chỉ đạo các đơn vị trong toàn ngành tiếp tục triển khai giai đoạn II Chỉ thị 20/2007/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị 05 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo hướng tập trung nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ và gia tăng các tiện ích phát triển thanh toán không dùng tiền mặt.

tiếp tục thể hiện vai trò tích cực trong tiến trình hợp tác tài chính tiền tệ khu vực ASEAN. APEC. Đặc biệt. hoạt động nhập khẩu vàng đã bị tạm ngừng một năm rưỡi. Tăng cường hoạt động đối ngoại. Đồng thời thực hiện lý kết các văn bản hợp tác trao đổi thông tin thanh tra giám sát ngân hàng với 12 cơ quan quản lý ngân hàng các nước. 5. NHNN đã chủ trì đàm phán với các tổ chức tài chính. SEACEN.. sự kiện Thống đốc NHNN được toàn thể Thống đốc các nước thành viên IMF/WB bầu giữ chức Chủ tịch Hội đồng Thống đốc IMF/WB nhiệm kỳ 2008-2009 cho thấy sự ghi nhận và đánh giá cao của cộng đồng tài chính tiền Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 41/52 41 Lớp : 34k7. chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB). với sự ổn định của tỷ giá USD/VND trên thị trường tự do và nguồn cung vàng không còn khan hiếm. nâng cao vị thế của nước ta trên trường quốc tế Năm 2009. tiền tệ quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB). Trước đó. Hạ nhiệt thị trường vàng Quyết định cho phép nhập khẩu vàng trong thời điểm nhạy cảm đã được xem như một liều thuốc giải nhiệt hiệu quả và kịp thời đối với cơn sốt vàng (trung tuần tháng 11/2009). 6. ASEAN+3. vùng lãnh thổ. giao dịch trên thị trường vàng diễn ra khá ổn định.2 . dự án về phát triển kinh tế.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam Hiện hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng giai đoạn II được đưa vào vận hành từ tháng 11/2008 với khả năng xử lý 2 triệu giao dịch/ngày đã góp phần rất quan trọng tăng cường khả năng cung cấp các dịch vụ thanh toán điện tử hiện đại.. tiện ích cao cho xã hội. Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)… thực hiện nhiều chương trình. Từ thời điểm đó tới nay.xã hội.

thì tại Việt Nam. chức năng quản lý của NHNN. NHNN tiếp tục tập trung rà soát các thủ tục hành chính còn lại để đề xuất đơn giản hoá tối thiểu 30% các quy định về thủ tục hành chính theo đúng yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ. hệ thống ngân hàng mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng đã đứng vững. đồng thời xây dựng các văn bản hướng dẫn để có thể áp dụng ngay sau khi Luật có hiệu lực thi hành. các vụ bê bối tài chính trên thế giới xuất hiện. vượt qua khủng hoảng và tiếp tục phát triển. trong khi có tới trên 140 ngân hàng tại Mỹ bị “sập tiệm”. NHNN đã hoàn thiện dự thảo Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Các tổ chức tín dụng (sửa đổi).2 . 8. 7. Hoàn thiện thể chế về tiền tệ và thành lập các cơ quan đủ mạnh để thực hiện chức năng.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam tệ quốc tế đối với những thành tựu mà Việt Nam đã đạt được trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội. Điều hành hệ thống ngân hàng thương mại đứng vững Năm 2009. NHNN đã chỉ đạo các tổ chức tín dụng thực hiện nghiêm túc các quy định về đảm bảo các tỷ lệ an toàn hoạt động kinh doanh.giai đoạn rà soát và thống kê tất cả các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực hoạt động ngân hàng. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính NHNN đã hoàn thành việc thống kê và công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi. Đặc biệt. đảm bảo đúng yêu cầu và có chất lượng. và là đơn vị hoàn thành sớm nhất giai đoạn 1 . NHNN sẽ tập trung hoàn thiện 2 dự thảo Luật trên để trình Quốc hội thông qua. trong đó vốn huy động từ thị trường tiền tệ liên ngân hàng chỉ được sử dụng để bù đắp Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 42/52 42 Lớp : 34k7. pháp lệnh năm 2009 của Quốc hội. 9. Hiện nay. nhiệm vụ của NHNN Thực hiện chương trình xây dựng Luật. Năm 2010.

tổ chức.98% năm 2008 xuống còn 6. Rõ năm 2009 là năm khá thành công với chính sách tiền tệ (CSTT) đó là việc Chính phủ điều hành chính sách này linh hoạt và ít sốc hơn năm 2008. hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mức 5.52%. tuyên truyền về các biện pháp chỉ đạo và điều hành hoạt động tiền tệ . nhất là các nội dung liên quan đến hỗ trợ lãi suất. không được sử dụng để cho vay đối với tổ chức. NHNN sẽ tiếp tục chỉ đạo các đơn vị chú trọng công tác thông tin.ngân hàng. 10.2 . sự ứng phó kịp thời với những biến động của tình hình. chính sách tỷ giá. NHNN đã kịp thời lên tiếng. quản lý ngoại hối để các doanh nghiệp. những khó khăn nhất đã qua. nhưng với sự điều hành linh hoạt. về cơ bản CSTT đã đạt được mục tiêu của năm 2009 là kiềm chế lạm phát từ mức 19. năm 2009 mặc dù phải đối mặt với rất nhiều thách thức trong quá trình thực thi CSTT. thị trường tiền tệ và thị trường ngoại hối đến nay đã thông suất và qua đó NHTM cho vay ra được. minh bạch thông tin. người dân nắm bắt được thông tin.Hạn chế: Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 43/52 43 Lớp : 34k7. Năm 2010.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam thiếu hụt dự trữ bắt buộc và đảm bảo khả năng năng thanh toán. ổn định thị trường. các DN tiếp cận được vốn VND và ngoại tệ khi hoạt động kinh doanh của họ đã có dấu hiệu khởi sắc từ cuối 2009 V.2% và CSTT đã góp phần quan trọng vào ổn định kinh tế vĩ mô. giám sát hoạt động của các tổ chức tín dụng. cá nhân… đồng thời cũng tăng cường công tác thanh tra. năm 2009. Xử lý các tin đồn trên thị trường tài chính .tiền tệ Năm 2009 cũng là năm nhiều tin đồn tấn công vào thị trường tài chính . Có thể nói. hệ thống tài chính ngân hàng đã trở lại trạng thái bình thường và ổn định.tiền tệ.

tỷ giá ngoại tệ còn diễn biến phức tạp. điều chỉnh tâm lý ứng xử trên thị trường.. nông thôn chưa nhiều. Tình trang khan hiếm ngoại tệ chưa được giải quyết triệt để. một số NHTM bắt đầu gặp khó khăn về thanh khoản. có thể thấy nền kinh tế Việt Nam đã tạm qua giai đoạn suy giảm và đang bắt đầu hồi phục với không ít khó khăn và nhiều nguy cơ đòi hỏi phải những nhà hoạch định chính sách tiền tệ phải đối mặt để ngăn chặn Tâm lý găm giữ ngoại tệ của DN và người dân vẫn chưa được giải tỏa triệt để. Như vậy. Có ý kiến cho là tín dụng tăng trưởng tới gần 40% là hơi cao quá. nhưng mặt trái lại đẩy tín dụng tăng cao và doanh nghiệp chuyển từ vay ngoại tệ sang vay VND để hưởng lãi suất thấp. Hay các giải pháp kỹ thuật như điều chỉnh lượng tiền ra lượng tiền vào có thể làm tốt hơn. Giá vàng trên thị trường thế giới luôn diễn biến phức tạp. Chúng ta có tích cực dùng các biện pháp thông tin. khó lường và thực sự đang có xu hướng tăng… Còn với chính sách hỗ trợ lãi suất.2 . Chẳng hạn. ngành thực hiện Quyết định 497/QĐ-TTg chưa thật tốt. mức lãi suất vay USD thấp hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn đã phát sinh hiện tượng khách hàng vay để trục lợi bằng cách vay ngân hàng này Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 44/52 44 Lớp : 34k7. thay vì phải chờ tới cuối tháng 11. tăng nhu cầu mua ngoại tệ làm tăng sức ép lên tỷ giá VND. đồng thời.. chính sách tài khóa và tiền tệ đã phải nới lỏng để kích thích kinh tế. song liều lượng không đủ và thời gian hơi chậm. gây sức ép khá lớn cho lạm phát và một số cân đối vĩ mô khác.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam Trong 2009. nhiều vướng mắc chậm được giải quyết cho nên nguồn vốn hỗ trợ chảy về lĩnh vực nông nghiệp. sự phối hợp giữa ngân hàng với các Bộ. việc hỗ trợ lãi suất giúp doanh nghiệp giảm chi phí. giảm giá thành qua đó giúp họ vượt qua thời khắc khó khăn. tình trạng thị trường ngoại hối và tỷ giá chịu nhiều sức ép do cung cầu mất cân đối và tâm lý tích trữ ngoại tệ kéo dài quá lâu. Tăng trưởng tín dụng có dấu hiệu “nóng”. -Cuộc đua lãi suất của các NHTM đang có xu hướng nóng dần lên. Lẽ ra chúng ta có thể điều chỉnh tỷ giá sớm hơn.

bản xin như nêu thời ra một gian số đề qua.2 . cuộc đua lãi suất của các NHTM đang có xu hướng nóng dần lên. Như vậy. tình trạng nhập siêu và thâm hụt cán cân thanh toán chậm được cải thiện. Thông qua các công cự khác nhau như lãi suất. Vai trò to lớn và ngày càng rõ rệt của các công cụ thực thi chính sách tiền tệ là thực tế hoàn toàn không thể phủ nhận. nghiệp vụ thị trường mở. ngoại trừ điều kiện bất khả kháng. Về lĩnh vực tài chính tiền tệ. Điều tiết mức cung tiền là nội dung cơ bản và cũng là quan trọng nhất của chính sách tiền tệ. … NHNN tác động điều tiết mức cung tiền nhằm ổn định tiền tệ. Từ giác độ NHTM. xuất. nên tiếp tục duy trì lãi suất cơ Trong thời gian qua. lãi suất cơ bản đã thực sự trở thành công cụ quan trọng Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 45/52 45 Lớp : 34k7. Thứ nhất. Tốc độ tăng trưởng GDP còn thấp. mức thâm hụt ngân sách cao. Tăng trưởng tín dụng có dấu hiệu “nóng”. vẫn còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ. ngành hàng và đối tượng thụ hưởng cho nên xuất hiện tâm lý ỷ lại hoặc sử dụng vốn không đúng mục đích.Một số kiến nghị và môt số biện pháp: Nền kinh tế Việt Nam đang có dấu hiệu dần ổn định và tăng trưởng trở lại. lạm phát có nguy cơ tăng do giá cả một số mặt hàng nhất là nguyên nhiên liệu đầu vào đang tăng và sẽ tiếp tục tăng khi kinh tế hồi phục. một số NHTM bắt đầu gặp khó khăn về thanh khoản. tỷ giá. Tuy nhiên. Tình trang khan hiếm ngoại tệ chưa được giải quyết triệt để. có thể thấy nền kinh tế Việt Nam đã tạm qua giai đoạn suy giảm và đang bắt đầu hồi phục với không ít khó khăn và nhiều nguy cơ đòi hỏi phải những nhà hoạch định chính sách tiền tệ phải đối mặt để ngăn chặn. dự trữ bắt buộc. không kiểm soát được VI. Cũng qua chính sách hỗ trợ này được áp dụng khá rộng rãi trên nhiều lĩnh vực.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam gửi vào ngân hàng khác. tỷ giá ngoại tệ còn diễn biến phức tạp. tác động vào nên kinh tế hướng đến các mục tiêu kinh tế vĩ mô.

giảm lãi suất DTBB (xuống còn 1. giảm tỷ lệ cho vay trung dài hạn trên tổng nguồn vốn ngắn hạn từ 40% xuống còn 30% (Thông tư 15/2009/TTNHNN ngày 10/08/2009).Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam trong điều hành chính sách tiền tệ. lãi suất cơ bản nên tiếp tục giữ hỗ ổn định trợ ở mức như lãi hiện nay. Vì vậy. Thứ hai. chỉ báo nhạy bén của thị trường tiền tệ. mặt khác có thể dẫn đến việc sử dụng vốn thiếu hiệu quả gây tác động không tốt cho nền kinh tế và hệ lụy xấu cho các NHTM. tổng dư nợ tín dụng của toàn hệ thống đã tăng 22. giảm áp lực lạm phát. Mỗi thay đổi của công cụ này đã gần như ngay lập tức có tác động điều tiết rõ rệt đối với thị trường. nhu cầu đầu vào lớn đẩy giá cả của nguyên nhiên liệu tăng cao. Áp lực tăng giá trong năm 2009 có thể còn thấp nhưng chắc chắn sang năm 2010 sẽ lớn hơn do các nền kinh tế bắt đầu phục hồi. tiến tới ngừng hỗ trợ lãi suất. Tính đến hết tháng 7 năm 2009. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vĩ mô – yếu tố rất cần thiết trong giai đoạn “hậu suy thoái”. suất.2 . Dừng hỗ trợ lãi suất cũng sẽ trực tiếp giảm áp lực bội chi ngân sách. dư nợ tín dụng tăng mạnh không thể nói là không có lý do từ hiệu ứng của chính sách “hỗ trợ lãi suất”. Trước hết phải nói rằng. mức lãi suất thấp có tác dụng tích cực trong kích thích đầu tư. Tiếp tục duy trì hỗ trợ lãi suất một mặt sẽ tạo sức ép gia tăng lạm phát. Thời gian qua. Mặt khác. giảm khó khăn cho các doanh nghiệp.76% so với cuối năm 2008. NHNN nên xem xét đề xuất với Chính Phủ giảm dần. Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 46/52 46 Lớp : 34k7. hạn chế mức cung tiền trong thời điểm hiện nay là một động thái đúng đắn khi tín dụng có xu hướng tăng nóng và cần thiết để ngăn chặn nguy cơ lạm phát. nên xem xét thu hẹp phạm vi hỗ trợ lãi suất. Điều này một mặt cho thấy sự ổn định của thị trường tiện tệ.2% từ 17/07/09). Tính đến thời điểm hiện nay đã là hơn 6 tháng NHNN giữ lãi suất cơ bản ở mức 7%. tiến tời dừng thực hiện Gần đây NHNN đang có hướng hạn chế dần mức cung tiền với các biện pháp: khống chế tăng trưởng dư nợ tín dụng của các NHTM Nhà nước.

nên tăng cường cơ chế thông tin đại chúng về các vấn đề liên quan đến chính sách tiền tệ.2 . thời gian tới các NHTM cần đặc biệt chú trọng để duy trì an toàn hoạt động mà một trong các biện pháp là phải đảm bảo sự cân đối cần thiết theo kỳ hạn còn lại của các khoản mục tài sản và công nợ. thời gian tới NHNN cần tăng cường hơn nữa công tác thông tin đại chúng. cần tăng cường kiểm tra giám sát và xử lý nghiêm các sai phạm Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 47/52 47 Lớp : 34k7. Thực tế cho thấy. đảm bảo tỷ lệ sử dụng vốn huy động ngắn hạn cho vay trung dài hạn theo quy định của NHNN. những biến động của thị trường tiền tệ. Các NHTM là đối thủ cạnh tranh của nhau nhưng cũng đồng thời là đồng minh của nhau trong những “trận tuyến chung”: chống lạm phát. các NHTM cần phối hợp chặt chẽ và tăng cường đồng thuận. Mỗi NHTM có một mục tiêu. Thứ ba. … Và sự tương hỗ. nếu dừng hỗ trợ lãi suất. dư nợ tín dụng vẫn có thể tăng 28-30%. An toàn hoạt động của các NHTM là nhân tố hết sức quan trọng đảm bảo tính an toàn của hệ thống. Vì vậy. Thứ tư.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam Từ nay đến hết năm. Trong cơn bão khủng hoảng tài chính thời gian qua. phối hợp hành động giữa các NHTM với nhau trong những giai đoạn khó khăn chung là hết sức cần thiết và quan trọng. đặc biệt là diễn biến tỷ giá ngoại tệ chịu sự tác động khá lớn của yếu tố tâm lý. đảm bảo an toàn tiền tệ và ổn định kinh tế vĩ mô. định hướng dư luận. chống suy giảm kinh tế. Thứ năm. chiến lược hoạt động riêng. Đồng thuận trong áp dụng tỷ giá mua bán ngoại tệ sẽ làm giảm áp lực căng thẳng về ngoại tệ. Vì vậy. các NHTM Việt Nam vẫn trụ vững nhờ đảm bảo tính an toàn trong hoạt động. Vai trò của Hiệp Hội Ngân hàng trong việc tăng cường sự phối hợp và đồng thuận của các NHTM cần được đẩy mạnh hơn nữa. Việc đồng thuận trong huy động vốn đặc biệt là ngoại tệ sẽ tạo thuận lợi cho cả nền kinh tế và phù hợp với mặt bằng thế giới. … Nên xem xét chủ động và định kỳ công bố thông tin về dự trữ ngoại hối như các quốc gia khác vẫn làm.

Hệ thống các công cụ phải được xây dựng và hoàn thiện theo hướng hỗ trợ . tạo điều kiện tập trung tối đa các nguồn vốn để tài trợ cho phát triển kinh tế . tạo ra sự cạnh tranh bình đẳng giữa các NHTM và đặc biệt là để các công cụ của chính sách tiền tệ thực sự phát huy tác dụng tích cực.sự Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 48/52 48 Lớp : 34k7. … Thời gian qua công tác này đã được NHNN hết sức chú trọng. Để nâng cao hiệu quả của qúa trình thực thi CSTT đòi hỏi phải nhanh nhanh chóng hoàn thiện và tiếp tục phát triển hệ thống các công cụ bám sát thực tiễn VN -phục vụ đắc lực cho quá trình đổi mới CSTT.phối hợp thúc đẩy lẫn nhau tránh tình trạng triệt tiêu hiệu quả của nhau . trong cho vay hỗ trợ lãi suất. cơ chế giám sát của cộng đồng. công luận.Cụ thể: *Đối với công cụ hạn mức tín dụng: NHTN tuy không coi đây là một công cụ thường xuyên nhưng cũng cần phải theo dõi tổng số dư nợ của các NHTM ở các giai đoạn cụ thể và NHNN sẽ can thiệp vào hoạt động này trong điều kiện cụ thể. *Đối với công cụ lãi suất : Việc điều chỉnh lãi suât cần linh hoạt gắn với thị trường trên nguyên tắc đảm bảo lợi ích của cả người gửi tiền. … Nền kinh tế thế giới đang vượt qua suy thoái và dần hồi phục.2 . vi phạm của các đại lý thu đổi ngoại tệ. Do vậy để điều chỉnh lãi suất tiền gửi và lãi suất tiền vay một cách phù hợp các tổ chức tín dụng phải căn cứ vào các nhân tố:Lợi nhuận bình quân của các doanh nghiệp. chắc chắn chính sách tiền tệ sẽ là động lực tạo đà thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam nhanh chóng phục hồi và tiếp tục phát triển bền vững. Nhóm giải pháp về việc hoàn thiện các công cụ của chính sách tiền tệ . về trần lãi suất. Tuy nhiên để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật. Với những công cụ hữu hiệu và sự điều hành linh hoạt của NHNN. cần phải xiết chặt hơn các chế tài đi đôi với tăng cường công tác kiểm tra của các cơ quan chức năng cũng như phát huy cơ chế giám sát chéo.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam trong việc thực hiện các quy định liên quan đến chính sách tiền tệ: vi phạm về biên độ tỷ giá. Kinh tế Việt Nam cũng đang bước vào thời kỳ “hậu suy giảm”.tổ chức tín dụng và người vay tiền.

mức độ lạm phát và diễn biến lãi suất trên thị trường . Trước mắt. NHNN cần tiếp tục duy trì việc điều chỉnh mức lãi suất tiền gửi và tiền vay dài hạn cao hơn lãi suất tiền gửi và tiền vay ngắn hạn nhằm huy động vốn dài hạn đầu tư cho nền kinh tế . trong những tháng đầu năm 2001 nền kinh tế đang có những biểu hiện thiếu vốn.vốn đầu tư. Về phía Nhà nước nên có chính sách tài chính phù hợp với các tổ chức tín dụng.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam biến động của quan hệ cung cầu. NHNN có thể nên điều chỉnh giảm biên độ dao động của mức lãi suất cơ bản. trong khi đó việc huy động và cung ứng vốn của các TCTD đang gặp phải một số khó khăn. Việc duy trì các mức lãI suất ưu đãi cho các đối tượng dân cư gặp điều khó khăn là phù hợp .do vậy trong cơ chế thị trường thì NHNN cần phải có cơ chế quản lý dự trữ bắt buộc thích hợp để tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh. * Đối với công cụ dự trữ bắt buộc : -Vì dự trữ bắt buộc có ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng huy động và cung ứng tín dụng cho nền kinh tế của các tổ chức tín dụng . từ đó làm nảy sinh những hiện tượng thiếu tích cực trong cạnh tranh giữa các NHTM. Duy trì mức chênh lệch giữa lãi suất nội tệ và lãi suất ngoạt tệ một cách hợp lý . do vậy thuế đánh vào các tổ chức tín dụng cần được điều chỉnh lại cho phù hợp theo hướng giảm tỷ lệ thuế hoặc tính thuế trên lợi nhuận trước thuế Hiện nay chúng ta chưa thể tiến hành tự do hoá lãi suất tuy vậy cần phải hướng theo mục tiêu đó và thực hiện từng bước bởi một lẽ đó là xu hướng tất yếu và khi đó vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước bằng công cụ lãi suất vẫn được thể hiện qua sự định hướng theo tín hiệu thị trường .2 .Việc xác định lãi suất cho vay dài hạn có tính đến xu hướng tăng hay giảm lãi suất ngắn hạn trong từng thời kỳ . các NHTM ở Việt Nam đang phải chịu một tỷ lệ thuế vốn khá cao. có ý kiến cho rằng việc NHNN điều chỉnh lãi suất cơ bản với biên độ như hiện nay là còn rộng.tỷ lệ dự trữ bắt buộc đưa ra phải phù hợp với diễn biến thị trường tiền tệ .với mục tiêu CSTT và đặc điểm cụ thể của các tổ chức tín dụng trong toàn bộ hệ thống tổ chức tín dụng ở Việt Nam Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 49/52 49 Lớp : 34k7. tuy vậy chính phủ cần tìm các nguồn ngân sách và các kênh tài trợ hoạt động này đặt ngoài hoạt động kinh doanh của các NHTM quốc doanh. Do vậy.từng bước giảm dần và đi đến chấm dứt hiện tượng “đô la hoá” trên đất Việt Nam .bình đẳng giữa các tổ chức tín dụng: nên mở rộng đối tượng áp dụng qui chế dự trữ bắt buộc.

lành mạnh của hệ thống ngân hàng.trước mắt đó là việc xúc tiến các hoạt động để đưa pháp lệnh thương phiếu (hiệu lực từ 1/7/2000) đi vào thực tiễn.ở nước ta hiện nay các hình thức tín dụng thương mại đã xuất hiện. tái chiết khấu vì điều này nó ảnh hưởng quan trọng tới hiệu quả việc điều chỉnh mức cung tiền .để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế . mạnh dạn hơn trong hoạt động kinh doanh của mình . -Trong tương lai. -NHNN nên có cơ chế phù hợp để kiểm soát một cách chặt chẽ các dự án cho vay tái cấp vốn.Phát triển thị trường nội tệ liên ngân hàng (qui mô.Do vậy cần thúc đẩy việc sử dụng rộng rãi các thương phiếu trong các quan hệ tín dụng thương mại.cùng với xu hướng tự do hoá lãi suất thì vai trò của mức lãi suất tái chiết khấu sẽ ngày càng tăng lên .Mặt khác .2 . hối phiếu chính là sự ghi nhận của các quan hệ tín dụng thương mại trong nền kinh tế thị trường . Muốn vậy nó cần phải có một cơ sở pháp lý đảm bảo . -Trong thời gian trước mắt .Cần phải có những biệp pháp tăng cường kiểm tra việc chấp hành dự trữ bắt buộc.doanh số hoạt động mua bán chịu có thời hạn . các công cụ khác có thể phát huy tác dụng một cách một cách mạnh mẽ thì ngân hàng Nhà nước nên có dự kiến giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các NHTM để họ được linh động.tạo ra tín hiệu tốt đối với hoạt động kinh doanh của các NHTM .ngân hàng thực hiện tốt mục tiêu CSTT -NHNN nên có các biện pháp khuyến khích các NHTM thực hiện tốt các qui chế dự trữ như:quy định số tiền phải chịu qui chế dự trữ bắt buộc phù hợp.Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam . khi thị trường tiền tệ .thúc đẩy sự phát triển kinh tế Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 50/52 50 Lớp : 34k7. -Nên xoá bỏ tình trạng bao cấp trong thực hiện cho vay chiết khấu và nên mở rộng đối tượng được vay chiết khấu để phát huy vai trò “người cho vay cuối cùng” của NHNN và đảm bảo sự ổn định. .tỷ lệ dự trữ bắt buộc cần phải giảm bớt ở mức độ phù hợp để tạo điều kiện cho các NHTM thúc đẩy quá trình huy động và cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế .chất lượng) để NHNN có cơ sở chính xác hơn trong việc định ra mức lãi suất cho vay tái chiết khấu . đi đôi với việc xử phạt nghiêm các trường hợp vi phạm qui chế dự trữ để đảm bảo sự lành mạnh của hệ thống tài chính .thị trường vốn đã phát triển.giao nhận hàng thanh toán gối đầu giữa các doanh nghiệp là rất lớn . * Đối với công cụ cho vay tái chiết khấu: -Thương phiếu.trở thành một công cụ gián tiếp điều tiết lãi suất thị trường một cách hữu hiệu . tiếp tục trả tiền lãi cho số tiền gửi dư thừa của các tổ chức tín dụng với mức lãi suất phù hợp với khả năng tài chính NHNN.

linh hoạt nhất của CSTT ở Việt Nam.. đối tượng tham gia thị trường mở và linh hoạt trong cơ chế mua bán tại thi trường mở... Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 51/52 51 Lớp : 34k7.dự đoán vốn khả dụng của các ngân hàng .Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam * Đối với công cụ nghiệp vụ thị trường mở: Phải phát triển thị trường mở theo hướng đưa nó trở thành một công cụ hữu hiệu .để trên cơ sở đó NHNN có quyết định can thiệp vào thị trường mở như thế nào (mua bán tín phiếu) .trái phiếu kho bạc. phát hành tín phiếu NHNN. hấp dẫn cao của các công cụ trên thị trường mở.Muốn vậy cần phải: -Theo dõi .diễn biến lạm phát lãi suất ..với lượng là bao nhiêu.đầu tư. -NHNN cần có các quy định rõ về các công cụ.tính toán .2 .Muốn vậy NHNN phảI nắm được ( quản lý) được các hoạt động này đồng thời tạo ra tính “thanh khoản”. -Thúc đẩy quá trình tạo hàng hoá cho nghiệp vụ thị trường mở: làm đại lý phát hành tín phiếu . cho phép NHTM phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi.

.....................................Đặc trưng :..........2 ....................3 Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Trinh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Bích Ngọc Trang 52/52 52 Lớp : 34k7..............................Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam MỤC LỤC IV......................

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful