P. 1
CÁC PHƯƠNG THỨC XUẤT KHẨU

CÁC PHƯƠNG THỨC XUẤT KHẨU

|Views: 4,876|Likes:
Được xuất bản bởiHuyen Bui

More info:

Published by: Huyen Bui on Nov 24, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

03/05/2015

pdf

text

original

CÁC PHƯƠNG THỨC XUẤT KHẨU

1. XUẤT KHẨU TẠI CHỔ 1.1. Khái niệm: Đây là hình thức doanh nghiệp xuất khẩu ngay chính đất nước của mình để thu ngoại tệ thông qua việc giao hàng bán cho các doanh nghiệp đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam theo sự chỉ định của phía nước ngoài; hoặc bán hàng sang khu chế xuất đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. 1.2. Đặc điểm: + Hợp đồng ký kết là hợp đồng ngoại thương. + Hàng hóa vật tư là đối tượng mua bán của hợp đồng không xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. + Các doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan về xuất khẩu tại chỗ ( mở tờ khai hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ) và các thủ tục khác để hoàn thuế. - Hợp đồng ký kết phải là hợp đồng ngoại thương, - Nơi giao, nhận: Trong hợp đồng phải có điêu khoản quy định giao, nhận hàng tại Việt Nam và ghi rõ tên, địa chỉ của doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ. - Phương thức thanh toán: trong hợp đồng phái có điều khoản quy định thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi qua ngân hàng. - Đối tượng: là hàng hóa bán cho thương nhân nước ngoài, nhưng theo chỉ định của thương nhân nước ngoài được giao cho DN khác tại Việt Nam. - Các doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục hải quan về xuất khẩu tại chỗ. - Định kỳ hàng quý, doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ phải báo cáo cơ quan Thuế sở tại và cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ về tình hình, số liệu hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ - Về thuế GTGT: hàng hóa xuất khẩu tại chỗ có thuế GTGT là 0%. - Về thuế xuất khẩu: nộp theo quy định của Luật thuế xuất khẩu và biểu thuế xuất khẩu hiện hành.
1

1.1. xuất khẩu ở dạng nguyên liệu không phải xây dựng thương hiệu. Hạn chế: . 1. 2 .5. . chi phí bảo hiểm hàng hóa. Thông thường xuất khẩu theo điều kiện nhóm E (ExW). rủi ro cũng không cao. ký kết.4. + Giảm chi phí kinh doanh xuất khẩu: chi phí vận tải. khả năng Marketing ở nước nhập khẩu. không có vốn nhiều để xúc tiến thương mại ở nước nhập khẩu nhằm nâng cao giá trị hàng hóa. nghiệp vụ Ngoại Thương cao đối với nguồn nhân lực trong các hoạt động đàm phán. người tiêu dùng. Ưu điểm: + Tăng kim ngạch xuất khẩu.Không đòi hỏi trình độ chuyên môn. FAS. FOB) trong Incoterm nhưng không có hành động hổ trợ khách hàng ở nước nhập khẩu.3. Điều kiện để doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu tại chỗ . .Không đòi hỏi năng lực thương thuyết cao.Không bắt buộc DN có những hổ trợ về xúc tiến đối với sản phẩm ở nước nhập khẩu nhằm đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng. + Giảm rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu. nhóm F (FCA.Các DN hoạt động có qui mô sản xuất vừa và nhỏ. tiết kiệm chi phí xúc tiến để đưa sản phẩm tới tay nhà phân phối bán lẻ.Giá trị mang lại cho DN không cao. .Thủ tục xuất khẩu khá phức tạp. .

3 . thiết bị. đồ da. giày dép. XUẤT KHẨU GIA CÔNG 2.Sơ đồ các bước quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu nhập khẩu tại chỗ Nguồn: Quyết định số : 153/2002/QĐ/BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu. nhập khẩu tại chỗ và mẫu tờ khai hàng hoá xuất khẩu-nhập khẩu tại chỗ 2. Trong đó. Toàn bộ sản phẩm sẽ được giao cho người đạt gia công để nhận tiền gia công. Đây là hình thức xấu khẩu mang lại kim ngạch ngoại tệ cho đất nước cả tỷ USD dưới dạng gia công hàng may mặc.1. Khái niệm: Gia công xuất khẩu là một phương thức sản xuất hàng xuất khẩu. người đặt gia công ở nước ngoài cung cấp : máy móc.. nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm theo mẫu và định mức cho trước.. người nhận gia công trong nước tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng.

Đặc điểm của xuất khẩu gia công . chế tạo sẽ thu hồi sản phẩm và trả phí gia công.Khi gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài thì hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh.2. Mua đứt. cấm nhập khẩu có thể được gia công nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Các hình thức gia công quốc tế: a. Đây là hình thức gia công xuất khẩu chủ yếu vì công nghiệp sản xuất nguyên phụ liệu của Việt Nam chưa phát triển. Trong trương hợp này quyền sở hữu nguyên liệu. Bên cạnh các hình thức trên còn có hình thức gia công chuyển tiếp: là hình thức sản phẩm gia công của hợp đồng gia công xuất khẩu này được sử dụng làm nguyên liệu gia công cho hợp đồng gia công xuất khẩu tại Việt Nam (theo sự chỉ định của bên đặt gia công ở nước ngoài) 2. Nhận nguyên liệu. b. Trường hợp này quyền sở hữu nguyên liệu chuyển từ bên đặt gia công sang bên nhận gia công. bán đoạn dựa trên hợp đồng mua bán dài hạn với nước ngoài: bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công.2. Sau thời gian sản xuất sẽ thu hồi thành phẩm và trả phí gia công. + Mua đứt. giao thành phẩm: bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm (không chịu thuế quan) cho bên nhận gia công để chế biến sản phẩm. cấm xuất khẩu. Vì vậy khi nhập trở lại các bộ phận giá trị thực tế tăng thêm phải chịu thuế. (không chịu thuê quan) cho bên nhận gia công để chế biến sản phẩm và sau thiời gian sản xuất.3. giao thành phẩm : Bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm. . bán đoạn dựa trên HĐ mua bán dài hạn với Công ty nước ngòai: Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu hoặc bán thàn phẩm cho bên nhận gia công và sau thời gian sản xuất. Thực chất đây là hình thức “làm thuê” cho bên đặt gia công vì quyền sở hữu nguyên liệu vẫn thuộc về bên này. bán thnàh phẩm thuộc về bên nhận gia công. c. chưa có chất lượng. Sau thời gian sản xuất sẽ mua lại thành phẩm. bên nhận gia công cung cấp những nguyên vật liệu phụ. Kết hợp: Bên đặt gia công chỉ giao những nguyên vật liệu chính. do đó phải chịu thuế quan dẫn đến giá trị thực 4 . chế tạo sẽ mua lại thành phẩm.Có 3 hình thức gia công: + Nhận nguyên liệu.

trang thiết bị. của khách hàng nước ngoài. .4. Đặc điểm để phân biệt gia công xuất khẩu với các loại hình xuất khẩu khác là vấn đề lợi nhuận hoạt động của công ty: Doanh thu của hoạt động gia công xuất khẩu thực chất là tiền công trừ đi các chi phí gia công. Và nước đặt gia công sẽ gởi kỹ thuật viên sang giám sát qúa trình sản xuất. Lưu ý: còn có hình thức gia công chuyển tiếp là hình thức sản phẩm gia công của hợp đồng gia công xuất khẩu này được sử dụng làm nguyên liệu gia công cho hợp đồng gia công xuất khẩu khác tại Việt Nam (theo sự chỉ định của bên đặt gia công ở nước ngoài). Hàng hoá chủ yếu là để xuất khẩu chứ không để tiêu dùng nội địa Gia công xuất khẩu chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng.Rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu ít vì đầu vào và đầu ra của quá trình kinh doanh đều do phía đặt gia công nước ngoài lo. kinh nghiệm làm thủ tục xuất khẩu. 5 . tích lũy vốn. . giúp đỡ kỹ thuật cho bên nhận gia công và bao tiêu sản phẩm. dáng. + Kết hợp cả 2 hình thức trên: bên đặt gia công chỉ giao những nguyên vật liệu chính. còn bên nhận gia công cung cấp những nguyên vật liệu phụ. không phải bỏ chi phí cho hoạt động bán sản phẩm xuất khẩu.Vốn đầu tư cho sản xuất ít. Khách hàng nước ngoài là người đưa ra kiểu. tạo mẫu mã bao bì. mẫu thíêt kế.Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động. Ưu điểm: . Nước nhận gia có giá trị pháp lý tương đương và có thể bao gồm các điều khoản nhất định.Thị trường tiêu thụ có sẵn. Hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác Nguyên liệu chủ yếu đựơc nhập khẩu từ nước đặt gia công. . công nhập khẩu máy móc. 2. Bên nhận gia công sẽ thực hiện. . kỹ thuật…của nước này.tế sau khi nhập trở lại tăng thêm.Thực chất đây là hình thức bên đặt gia công giao nguyên liệu.Học hỏi kinh nghiệm sản xuất.

mẫu mã. chưa có thương hiệu. nguyên vật liệu. gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh nội địa.Qua gia công XK. giá đặt gia công.. giá bán sản phẩm. .Năng lực kinh doanh kém làm cho nhiều doanh nghiệp bị bên phía đặt gia công lợi dụng quota phân bổ để đưa hàng vào thị trường ưu đãi hoặc đưa các nhãn hiệu hàng hóa chưa đăng ký hoặc nhãn hiệu giả vào Việt Nam. . hậu quả: hiệu quả kinh doanh gia công thấp. sau một thời gian không có thị trường đặt gia công nữa. doanh nghiệp có thể tích lũy kinh nghiệm tổ chức hàng Xuất khẩu.5. thu nhập của công nhân gia công ngày càng giảm sút.Tình hình cạnh tranh trong gia công ở khu vực và nội địa ngày càng gay gắt làm cho giá gia công ngày càng sụt giảm. thu ngoại tệ (Ở khía cạnh nào đó. ngày một giảm trong điều kiện cạnh tranh lớn ggiữ những đơn vị nhận gia công 6 . kinh nghiệm làm thủ tục XK. 2. . Hạn chế: . còn máy cũ thì gây ô nhiễm môi trường.. .. tích lũy vốn…. . .Quản lý định mức gia công và thanh lý các hợp đồng gia công không tốt sẽ là chỗ hở để đưa hàng hóa trốn thuế vào Việt Nam.Đây là hình thức rất hợp với doanh nghiệp Việt nam vì các doanh nghiệp vốn đầu tư hạn chế. ngoại tệ thu được chủ yếu là tiền gia công.Một số trường hợp bên phía nước ngoài lợi dụng hình thức gia công để bán máy móc mới hoặc đưa máy móc cũ. chưa am hiểu về luât lệ và thị trường thế giới. .Hiệu qủa sản xuất thấp. nhãn hiệu sản phẩm . đây là hình thức XK lao động phổ thông tại chỗ). kiểu dáng công nghiệp nỗi tiếng qua gia công xuất khẩu vẫn có thể thâm nhập ở mức độ thị nhất định vào thị trường thế giới. đơn giá gia công thấp. -Đây là hình thức giải quyết công việc cho người lao động.Tính bị động cao: vì toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp nhận gia công phụ thuộc vào bên đặt gia công. máy móc mới phải “đắp chiếu” gây lãng phí. phụ thuộc về thị trường. lạc hậu cho phiá Việt Nam.Rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu ít vì đầu vào & đầu ra của quá trình kinh doanh đều do phía đối tác nước ngoài đặt gia công lo. ảnh hướng đến sức khỏe công nhân.

Bên được uỷ thác không được uỷ thác lại cho bên thứ 3 thực hiện hợp đồng uỷ thác mua bán hàng hóa đó ký.Các doanh nghiệp lớn thực hiện gia công xuất khẩu để nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật của mình song song với tiến hành xuất khẩu tự doanh. Bên được uỷ thác có thể nhận uỷ thác mua bán hàng hóa của nhiều bên uỷ thác khác nhau.. chiến lược giá.Nếu chỉ áp dụng phương thức kinh doanh xuất khẩu.Các doanh nghiệp vừa và nhỏ. kiểu dáng công nghiệp cho sản phẩm……..3. 3. Ưu điểm: + Ở khía cạnh nào đó tăng tiềm năng kinh doanh xuất khẩu cho công ty nhận ủy thác :duy trì khách hàng . .2. trừ trường hợp có sự chấp thuận bằng văn bản của bên uỷ thác.6. . Khái niệm: Là hình thức doanh nghiệp xuất khẩu kinh doanh dịch vụ thương mại thông qua nhận xuất khẩu hàng hóa cho một doanh nghiệp khác và được hưởng phí trên việc xuất khẩu đó. 7 . xây dựng thương hiệu.Phù hợp với các doanh nghiệp chưa có nhiều kinh nghiệm về thị trường. . vốn đầu tư ít. chiến lược phân phối. Đặc điểm: Bên được uỷ thác mua bán hàng hóa là doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng phù hợp với hàng hóa được uỷ thác và thực hiện mua bán hàng hóa theo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác.thị trường … + Phát triển hoạt động thương mại dịch vụ tăng thu nhập cho doanh nghiệp .1. Điều kiện áp dụng: .Tính phụ thuộc vào đối tác nước ngoài cao. XUẤT KHẨU ỦY THÁC 3. 3. chưa có thương hiệu nổi tiếng. 3. doanh nghiệp khó có thể xây dựng chiến lựơc phát triển ổn định và lâu dài vì doanh nghiệp không thể xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm. Bên uỷ thác mua bán hàng hóa là doanh nghiệp giao cho bên được uỷ thác thực hiện mua bán hàng hóa theo yêu cầu của mình và phải trả phí uỷ thác. 2.

Điều kiện áp dụng: Đối với bên uỷ thác: Có đăng ký kinh doanh hợp pháp và hoặc có giấy phép kinh doanh XNK. giá cả. khách hàng. Được cơ quan chuyên ngành đồng ý bằng văn bản đối với những mặt hàng xuất nhập chuyên ngành. Bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác thương lượng và ký hợp đồng uỷ thác.các bên đi ủy thác và bên nhận ủy thác xuất khẩu nên ký một hợp đồng ủy thác xuất khẩu. + Để giảm thiểu tranh chấp thương mại có liên quan đến hoạt động ủy thác . Có khả năng thanh toán hàng hoá xuất khẩu uỷ thác Đối với bên nhận uỷ thác: Có giấy phép kinh doanh xuất khẩu. 8 . 3.4. Bên uỷ thác có quyền lựa chọn bên nhận uỷ thác có đủ điều kiện theo quy định trên để ký hợp đồng uỷ thác. Bên uỷ thác thanh toán cho bên nhận uỷ thác phí uỷ thác và các khoản phí tổn phát sinh khi thực hiện uỷ thác. có liên quan đến đơn hàng uỷ thác xuất khẩu. Phạm vi: Uỷ thác và nhận uỷ thác xuất khẩu những mặt hàng không thuộc diện Nhà nước cấm xuất khẩu. Có hạn ngạch hoặc chỉ tiêu xuất khẩu nếu uỷ thác xuất khẩu những hàng hoá thuộc hạn ngạch hoặc kế hoạch định hướng.5. Quyền lợi. Bên uỷ thác chỉ được uỷ thác xuất khẩu những mặt hàng nằm trong phạm vi kinh doanh đã được quy định trong đăng ký kinh doanh hoặc trong giấy phép kinh doanh XK. Có ngành hàng phù hợp với hàng hoá nhận xuất khẩu uỷ thác. Hạn chế: + Có thể tham gia vào các tranh chấp thương mại + Bên đi ủy thác xuất khẩu không thực hiện tốt các nghĩa vụ :thủ tục và thuế xuất khẩu …bên nhận ủy thác chịu trách nhiệm liên đới .+ Tạo việc làm cho phòng kinh doanh xuất nhập khẩu 3. nghĩa vụ và trách nhiệm của hia bên do hai bên thoả thuận và được ghi trong hợp đồng. Nghĩa vụ và trách nhiệm: Bên nhận uỷ thác phải cung cấp cho bên uỷ thác các thông tin về thị trường.

Yêu cầu bên nhận ủy thác bồi thường thiệt hại do họ gây ra. Phán quyết theo thủ tục tố tụng của Toà án Kinh tế là kết luận cuối cùng bắt buộc các bên phải thi hành. Quyền: hợp đồng ủy thác. tạm ngừng xuất khẩu hàng hóa thuộc danh mục nhập khẩu. Việc tranh chấp giữa các bên sẽ được giải quyết trên cơ sở thương lượng.   Quyền và nghĩa vụ của các bên có liên quan trong xuất khẩu ủy thác: Bên nhận ủy thác xuất khẩu hoặc nhập khẩu: Yêu cầu bên ủy thác cung cấp thông tin. nhận ủy thácxuất khẩu. thì sẽ đưa ra Toà Kinh tế. tiết thi hành Luật thương mại Việt: nhập khẩu hoặc được nhận ủy thác xuất khẩu các loại hàng hóa trừ trường hợp danh mục cấm xuất khẩu . . nhậpkhẩu hàng hóa phục vụ nhu cầu của tổ chức. nêu thương lượng không đi đến kết quả . nhập khẩu trước khi ký hợp đồng ủy thác hoặc nhận ủy thác.  Những lưu ý khi thực hiện xuất khẩu ủy thác: Các điều 17-20 Nghị định 12/2006/N-CP ngày 23/01/2006 qui định về chi Thương nhân được ủy thác cho thương nhân khác xuất khẩu. cá nhân đó.Trách nhiệm pháp lý: Các bên tham gia hoạt động xuất khẩu uỷ thác phải nghiêm chỉnh thực hiện những quy định của hợp đồng uỷ thác xuất khẩu do các bên tham gia đã ký và các quy định của pháp luật. tạm ngừng nhập khẩu. tạm ngừng nhập khẩu. tài liệu cần thiết cho việc thực hiện Nhận phí ủy thác theo thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác. Đối với những hàng hóa xuất khẩu. cá nhân Việt Nam không phải thương nhân trên cơ sở hợp đồng ký kết theo qui định của pháp luật được ủy thác xuất khẩu. hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu. nhập khẩu. nhập khẩu theo giấy phép thì bên ủy thác hoặc bên nhận ủy thác có giấy phép xuất khẩu. nhập khẩu do các bên tự thoả thuận trong hợp đồng ủy thác. Các tổ chức. bên nhận ủy thác xuất khẩu. tạm ngừng xuất khẩu. 9 Quyền lợi và nghĩa vụ của bên ủy thác. trừ hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu.

giao hàng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác.Nghĩa vụ: Thực hiện mua bán hàng hóa theo hợp đồng ủy thác. Trong trường hợp có chỉ dẫn của bên ủy thác thì bên được ủy thác phải tuân theo chỉ dẫn đó. thác. Công ty là đơn vị nhận uỷ thác gia công hàng xuất khẩu (trực tiếp ký hợp đồng gia công xuất khẩu với bên nước ngoài thì. Do việc thực hiện hợp đồng gia công gồm việc nhập khẩu nguyên liệu. Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng ủy thác của bên thứ ba trong Nghĩa vụ: đồng ủy thác. vật tư. Cung cấp thông tin. máy móc thiết bị hay nguyên liệu.3 Mục IV phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính thì đơn vị nhận ủy thác gia công hàng xuất khẩu không phải xuất hóa đơn GTGT cho đối tác nước ngoài. bên nhận ủy thác hàng gia công phải ký 10 . vât tư dư thừa khi kết thúc hợp đồng. Giữ bí mật về những thông tin có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng ủy Quyền: trường hợp chấp thuận việc ủy thác lại cho họ. không hạch toán vào doanh thu vì không phải là doanh thu của đơn vị nhận ủy thác gia công hàng xuất khẩu. Khiếu nại đòi bên được ủy thác bồi thường thiệt hại do họ gây ra.  thác. Đối với bên xuất khẩu hoặc nhập khẩu: Yêu cầu bên nhận ủy thác thông báo đầy đủ về tình hình thực hiện hợp đồng ủy Bảo quản. tài liệu và phương tiện cần thiết cho việc thực hiện hợp Trả phí ủy thác. máy móc thiết bị để gia công sản phẩm và xuất trả sản phẩm. tài liệu được giao để thực hiện hợp đồng ủy thác. Vì vậy. Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 5. Giao tiền. giữ gìn tài sản. Thông báo cho bên ủy thác về các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng ủy thác.

Hạn chế: + Chí phí kinh doanh cao cho tiếp thị. + Vốn kinh doanh lớn. 4.1. Ưu điểm: + Công ty có khả năng nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc tinh chế sản phẩm để XK với giá cao và tìm mọi cách để giảm chi phí kinh doanh hàng XK để thu được nhiều lợi nhuận. 11 . tìm kiếm khách hàng. chất lượng sản phẩm có uy tín với phương thức tự doanh đảm bảo cho Cty đẩy mạnh thâm nhập thị trường thế giới để trở thành Cty xuyên quốc gia. tự tìm kiếm khách hàng để XK 4. chiến lược Marketing và bán sản phẩm 4. Đặc điểm Doanh Nghiệp sẽ tự tổ chức sản xuất và bán sản phẩm cho khách hàng. 4. thu thập thông tin. XUẤT KHẨU TỰ DOANH 4. quyết định lựa chọn đối tượng khách hàng. + Đối với các Cty lớn. Rủi ro cao nhưng DN có thể chủ động hơn trong các quyết định sản xuất. Trường hợp đơn vị nhận ủy thác gia công hàng xuất khẩu có mua bao bì để đóng gói cho hàng hóa ủy thác gia công để xuất khẩu cho đối tác nước ngoài thì giá trị bao bì kèm theo hàng ủy thác nếu đáp ứng đủ các điều kiện được quy định tại điểm d Mục III Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC nêu trên được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0%.3. hình ảnh Cty ngày càng tăng cao. Khái niệm: Là hình thức DN tự tạo ra sản phẩm (từ khâu tổ chức thu mua đến khâu sản xuất). vật tư. Và cái thu được chẳng phải lợi nhuận mà vốn vô hình đó là nhãn hiệu. biểu tuợng.4. máy móc thiết bị theo sự ủy thác.kết cả hợp đồng nhập khẩu ủy thác để nhập khẩu nguyên liệu. Thuế GTGT đầu vào của bao bì đơn vị nhận ủy thác gia công hàng xuất khẩu mua được khấu trừ theo quy định như đối hàng hóa kinh doanh khác.2. khách hàng ở đây có thể đến tận các nhà phân phối bán lẻ hoặc người tiêu dùng.

1.5. kiể dáng công nghiệp riêng. 5. 12 .3. vững về nghiệp vụ Ngoại Thương. luật lệ. đánh giá năng lực của đại lí đó. 4. Đặc điểm Xuất khẩu có thể được thực hiện thông qua việc thuê những chuyên gia phân phối và tiếp thị.4. Hạn chế: Nếu không am hiểu tường tận đối tác nhận đại lý hoặc không ký hợp đồng đại lý chặt chẽ. thông lệ. XUẤT KHẨU QUA ĐẠI LÝ NƯỚC NGOÀI 5. bỏ trốn. Điều kiện áp dụng: Vốn DN nhiều cho các hoạt động xúc tiến ở nước nhập khẩu. dễ bị chiếm dụng vốn hoặc mất vốn ( do đối tác không trả ) và giải quyết tranh chấp có yếu tố nước ngoài rất phức tạp. 5.2. Điều kiện áp dụng DNXK phải có khả năng tiếp thị.5. Đòi hỏi nguồn nhân lực thật sự chuên nghiệp. + Rủi ro trong XK nhiều hơn so với phương thức gia công XK vì mọi giai đoạn của quá trình kinh doanh XK đều do doanh nghiệp XK tự lo. mẫu mã. chính sách của nước nhập khẩu và kể cả am hiểu về đối thủ cạnh tranh. đánh giá các rủi ro trong những trường hợp xấu xảy ra ở các đại lí như chiếm dụng vốn và gian lận. 5. liên doanh hay những công ty có liên quan đến lĩnh vực của phân phối thủy sản. qua những đại lý hoa hồng. Ưu điểm: + DN không cần đầu tư vào cơ sở vật chất ký thuật cho hoạt động thương mại ở nước ngoài mà vẫn có thể thâm nhập sâu và rộng vào thị trừơng thế giới + Phát triển thương hiệu và thị phần ở nước ngoài. DN phải có hiểu biết sâu sắc về khách hàng. Khái niệm: Là hình thức DN có hàng xuất khẩu thuê DN nước ngoài làm đại lý bán hàng của mình và thu ngoại tệ về. 5.+ Đòi hỏi phải có thưong hiệu. 5. có khả năng tài chính.

Ưu điểm: + Cho phép DN thự hiện đầu cơ hàng để hửơng chênh lệch giá quốc tế ( Khi mua rẻ. Nhược điểm + Các thủ tục nhập xuất khá phức tạp. 6. TÁI XUẤT KHẨU(Re-Exportation) 6. tránh đựợc chiến trnah thương mại và không dẫn tới nhập siêu. + Tăng thu ngoại tệ cho doanh nghiệp.2. Khái niệm: Là hình thức Doanh nghiệp Việt Nam mua hàng của một nước.5. không cho người xuất khẩu biết sẽ bán cho ai.4. chính sách của quốc gia nhập xuất. + DN có khả năng tìm kiếm nguồn nguyên liệu rẻ. hoặc với hình thức tạm nhập tái xuất cho phép giải quyết các trừong hợp hàng của nước này không có nhu cầu tại nước kia trong khi 2 nước lại mong muốn có mối quan hệ thương mại với nhau. đưa tới đâu (vì nhập khẩu về Việt nam) và không cho người mua biết hàng hóa từ đâu đến. 6. + Giữ bí mật kinh doanh quốc tế. 6. + Tốn chi phí cho việc tìm kiếm nguyên liệu rẻ. khi bán đắt) + Mua giá rẻ.6. nhập về Việt nam.3. khả năng vốn cho việc mua sỉ bán lẻ. sau đó tái xuất lại một nước khác mà không cần qua chế biến tại Việt Nam. 13 . Đặc điểm: Cơ sở pháp lý của hình thức tạm nhập tái xuất khẩu: Gồm 2 hợp đồng riêng biệt : + Hợp đồng mua hàng (do doanh nghiệp Việt Nam ký với doanh nghiệp nước xuất khẩu) + Hợp đồng bán hàng ( do doanh nghiệp Việt Nam ký với doanh nghiệp nước nhập khẩu) 6. Điều kiện áp dụng: + DN hiểu biết luật lệ.1. + Tạo sự cân bằng trong cán cân thương mại quốc tế giữ hai nước. HÌNH THỨC TẠM NHẬP. sau đó phân nhỏ hàng để xuất bán cho nhiều khách hàng ở các nước với giá cao.

thương nhân Việt Nam được kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hoá phù hợp với ngành hàng ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. + Về ngành hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất. 14 . +Hàng tạm nhập tái xuất phải làm thủ tục tại hải quan cửa khẩu quốc tế. Khái niệm: là việc mua hàng từ một nước. thủ tục hải quan.1. CHUYỂN KHẨU(Switch. vùng lãnh thổ ngoài lãnh thổ Việt nam mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam mà cũng không làm thử tục xuất khẩu ra Việt Nam. nhập khẩu thông thường khác. kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan nhập khẩu. vùng lãnh thổ để bán sang một nước.Theo chi tiết ban hành Luật Thương mại Việt nam: Nghị định 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 nêu rõ: + DN có thể tạm nhập tái xuất khẩu các mặt hàng cấm XK hoặc tạm ngưng XK nhưng DN phải có giấy phép của Bộ thưong mại. nhập khẩu. 7. +Hồ sơ. Mỗi lần gia hạn không quá 30 ngày và không quá 3 lần gia hạn cho mỗi lô hàng. thực hiện như đối với hàng hoá xuất khẩu. thành phố nơi làm thủ tục nhập khẩu để giải quyết. thương nhân có văn bản gửi Cục Hải quan tỉnh. nhập khẩu và xăng dầu (trừ dầu nhờn) phải được sự chấp thuận của Bộ Thương mại. cửa khẩu được Chính phủ cho phép nơi có tổ chức hải quan và phải chịu sự giám sát của cơ quan hải quan cho tới khi thực xuất ra khỏi Việt Nam. 7. Đặc điểm: + Hàng hóa được vận chuyển từ xuất khẩu đến nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam.Trade) 7. + Trường hợp cần gia hạn thêm. +Phương thức thanh toán tiền mua bán hàng hoá tạm nhập tái xuất phải thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước như đối với thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu. Đối với hàng cấm xuất khẩu.2. + Hàng hóa tạm nhập tái XK được lưu lại Việt nam không quá 120 ngày.

Đặc điểm: + DN ít khi ký kết các HĐ xuất khẩu + Không nhất thiết phải thanh toán bằng các ngoại tệ mạnh. khu vực trung chuyển hàng hóa tại các cảng Việt nam. 8. Hạn chế: + Chuyển khẩu trong thực tế là hình thức kinh doanh phức tạp. đòi hỏi trình độ nhà kinh doanh phải cao.) + Chi phí kinh doanh và thủ tục hành chính có liên quan đến hoạt động chuyển khẩu thường thấp hơn với phương thức hoạt động tạm nhập tái xuất. 7. 7. khả năng vốn. nhiều rủi ro. thuế…. + DN có khả năng tìm kiếm nguồn nguyên liệu rẻ.3. Khái niệm: Đây là hình thức XK tự doanh đặc biệt. chính sách của quốc gia nhập xuất.5 Điều kiện áp dụng: + DN hiểu biết luật lệ. am hiểu và nắm bắt chuyển biến kịp thời của thị trường. Lào để XK.2. Ưu điểm: + DN thực hiện vai trò nhà mô giới thương mại để kiếm lời.. + Ở thời điểm giao nhận hàng hóa có đại diện của người bán và người mua. 7.+ Hàng hóa được vận chuyển từ xuất khẩu đến nhập khẩu qua cửa khẩu Việt nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và cũng không làm thủ tục XK ra khỏi Việt Nam + Hàng hóa được vận chuyển từ XK đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan. back to back. 15 . có nghiệp vụ Ngoại Thương vững nhằm hiểu biết thủ tục hải quan. + Nếu việc kết hợp giữ người bán (thực thụ) với người mua (thực sự) thì DN không cần bỏ vốn mà có thể kiếm lời (trong trường hợp này. mà thanh toán hoặc bằng hàng hóa hoặc bằng nội tệ của nước xuất khẩu hoặc nhập khẩu. XUẤT KHẨU MẬU BIÊN 8. Transf erable L/C…. nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam hay xuất khẩu ra khỏi Việt Nam. các phương thức thanh toán quốc tế.1. DN tự tổ chức đưa hàng hóa của mình đến các khu kinh tế cửa khẩu giữ Việt nam với Trung Quốc hoặc Campuchia.4. giá cả. 8. thừơng sử dụng loại L/C.

trừ hàng hoá trao đổi của cư dân biên giới trong định lượng miễn thuế. kiểm dịch theo qui định hiện hành.8. Cơ sở để hưởng ưu đãi về thuế là Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O). nhập khẩu: phải nộp thuế và lệ phí (nếu có) theo qui định của pháp luật Việt Nam. chợ trong khu kinh tế cửa khẩu. hàng hoá đưa vào chợ biên giới. NK hàng hóa qua biên giới theo các thỏa thuận song phương giữa Chính phủ Việt nam và Chính phủ nước có chung biên giới. 8. 8.3. + Hàng hoá buôn bán qua biên giới được hưởng các ưu đãi về thuế theo thoả thuận song phương giữa Chính phủ Việt Nam và Chính Phủ nước có chung biên giới.4. 16 .5. chợ cửa khẩu. đua hàng hóa đến biên giới Trung Quốc vì tính tự phát cuả loại hình xuất khẩu này cao. việc xác định xuất xứ căn cứ vào việc kiểm tra thực tế hàng hoá. Ưu điểm: + Mở rộng khả năng thâm nhập hàng hóa vào các nước láng giềng + Tăng doanh thu bán hàng. +Hàng hoá buôn bán qua biên giới phải thực hiện quy định về kiểm tra nhà nước về chất lượng. + Hàng hoá buôn bán qua biên giới khi xuất khẩu. Hạn chế: + Rủi ro trong kinh doanh cao. được hưởng các ưu đãi về thuế XK. trao đổi của cư dân biên giới. Điều kiện áp dụng: + Hàng hoá buôn bán qua biên giới bao gồm: hàng hoá xuất nhập khẩu biên giới (hàng tiểu ngạch). trao đổi của cư dân biên giới không yêu cầu có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá. Đối với hàng hoá mua bán. hàng hoá mua bán. đặc biệt đối với các DN phía nam.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->