P. 1
Do an Dien Tu Cong Suat

Do an Dien Tu Cong Suat

|Views: 269|Likes:
Được xuất bản bởiDoan Van Cuong

More info:

Published by: Doan Van Cuong on Nov 24, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

09/11/2014

pdf

text

original

Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Điện tử công suất là lĩnh vực kỹ thuật hiện đại, nghiên cứu ứng dụng của
các linh kiện bán dẫn công suất làm việc ở chế độ chuyển mạch và quá trình
biến đổi điện năng.
Ngày nay, không riêng gì ở các nước phát triển, ngay cả ở nước ta các thiết
bị bán dẫn đã và đang thâm nhập vào các ngành công nghiệp và cả trong lĩnh
vực sinh hoạt. Các xí nghiệp, nhà máy như: ximăng, thủy điện, giấy, đường, dệt,
sợi, đóng tàu….. đang sử dụng ngày càng nhiều những thành tựu của công
nghiệp điện tử nói chung và điện tử công suất nói riêng. Đó là những minh
chứng cho sự phát triển của ngành công nghiệp này.
Với mục tiêu công nghiệp hoá hiện đaị hoá đất nước, ngày càng có nhiều xí
nghiệp mới, dây chuyền mới sử dụng kỹ thuật cao đòi hỏi cán bộ kỹ thuật và kỹ
sư điện những kiến thức về điện tử công suất. Cũng với lý do đó, trong học kỳ
này em được nhận đồ án môn học điện tử công suất, đề tài: “THIẾT KẾ CHỈNH
LƯU HÌNH TIA BA PHA - ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU CÓ ĐẢO
CHIỀU”.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của thầy Khương
Công Minh và thầy Lê Tiến Dũng trong quá trình làm đồ án môn học với đề tài
trên.
Mặc dù đã dành nhiều cố gắng nhưng cũng không tránh khỏi những sai sót
nhất định, em mong được sự góp ý, chỉ bảo của thầy, cô.



Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Kim Trúc














Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 2
MỤC LỤC

Chương 1: Tổng quan về động cơ điện một chiều và các phương pháp điều
chỉnh tốc độ động cơ bằng cách thay đổi điện áp………………………...Trang 3
Chương 2: Tổng quan về bộ chỉnh lưu Tiristor hình tia ba pha. Thiết kế sơ
đồ nguyên lý hệ thống chỉnh lưu - động cơ điện một chiều (hệ T - Đ) có đảo
chiều……………………………………………………………………..Trang 11
Chương 3: Tính chọn các phần tử mạch động lực..........…………..Trang 19
Chương 4: Tính chọn các phần tử mạch điều khiển……………….Trang 32
Chương 5: Mạch bảo vệ và kết luận……………………………….Trang 41
Tài liệu tham khảo……………………………………………..…..Trang 44

































Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 3
CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP
ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU BẰNG CÁCH THAY
ĐỔI ĐIỆN ÁP.

Trong nền sản xuất hiện đại, máy điện một chiều vẫn được coi là một loại
máy quan trọng. Nó có thể dùng làm động cơ điện, máy phát điện hay dùng
những điều kiện làm việc khác.
Động cơ điện một chiều có đặc tính điều chỉnh tốc độ rất tốt , vì vậy máy được dùng
nhiều trong những ngành công nghiệp có yêu cầu cao về điều chỉnh tốc độ như cán
thép, hầm mỏ hay giao thông vận tải...

I- Tổng quan về động cơ điện một chiều:
1/ Phân loại :
Động cơ điện một chiều chia làm nhiều loại theo sự bố trí của cuộn kích từ :
Động cơ điện một chiều kích từ độc lập.
Động cơ điện một chiều kích từ song song.
Động cơ điện một chiều kích từ nối tiếp.
Động cơ điện một chiều kích từ hỗn hợp
2/ Ưu nhược điểm của động cơ điện một chiều:
- Ưu điểm:
Có nhiều phương pháp điều chỉnh tốc độ.
Có nhiều phương pháp hãm tốc độ.
- Nhược điểm:
Tốn nhiều kim loại màu
Chế tạo, bảo quản khó khăn
Giá thành đắt hơn các máy điện khác
3/ Sơ đồ và nguyên lý hoạt động








II- Đặc tính cơ của máy điện một chiều:
Quan hệ giữa tốc độ và mômen động cơ gọi là đặc tính cơ của động cơ. ω =
f(M) hoặc n = f(M).
Quan hệ giữa tốc độ và mômen của máy sản xuất gọi là đặc tính cơ của máy sản
xuất. ω
c
= f(M
c
) hoặc n
c
= f(M
c
).

R
KT
C
KT
R
f
U
æ

I
KT
E
U
KT
Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 4
Ngoài đặc tính cơ, đối với động cơ điện một chiều người ta còn sử dụng đặc
tính cơ điện. đặc tính cơ điện biểu diễn quan hệ giữa tốc độ và dòng điện trong mạch
động cơ: ω = f(I) hoặc n = f(I).
1/ Phương trình đặc tính cơ:
Theo sơ đồ hình (1-1) ta có thể viết phương trình cân bằng điện áp của mạch
phần ứng như sau:
U
æ
= E
æ
+ (R
æ
+R
æ
)I
æ

Trong đó: U
æ
- điện áp phần ứng, (V)
E
æ
- sức điện động phần ứng,(V)
R
æ
- điện trở của mạch phần ứng
R
f
- điện trở phụ trong của mạch phần ứng
Với: R
æ
= r
æ
+ r
cf
+ r
b
+ r
ct

Trong đó:
r
æ
- điện trở cuộn dây phần ứng. Hình 1- 1
r
cf
- điện trở cuộn cực từ phụ.
r
b
- điện trở cuộn bù.
r
ct
- điện trở tiếp xúc chổi than.
Sức điện động E
æ
của phần ứng động cơ được xác định theo biểu thức:
E
æ
= φω φω
π
k
a
pN
=
2

Trong đó:
p- số đôi cực từ chính.
N- số thanh dẫn tác dụng của cuộn dây phần ứng.
a- số đôi mạch nhánh song song của cuộn dây phần ứng.
φ- từ thông kích từ dưới một cực từ.
ω- tốc độ góc,rad/s
k =
a
pN
π 2
- hệ số cấu tạo của động cơ.
Nếu biểu diễn sức điện động theo tốc độ quay n (vòng/phút) thì:
E
æ
= K
e
.φn
Với: ω =
55 . 9 60
2 n n
=
π

Vì vậy: E
æ
= n
a
pN
φ
60

K
e
=
a
pN
60
là hệ số sức điện động của động cơ .
K
e
=
55 . 9
K
≈ 0.105K
Từ các biểu thức trên, ta có:

æ
f æ
æ
I
K
R R
K
U
φ φ
ω
+
− =

R
KT
C
KT
R
f
U
æ

I
KT
E
U
KT
Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 5
Là phương trình đặc tính cơ điện của động cơ.
Mặt khác, mômen điện từ M
ât
của động cơ được xác định bởi:
M
ât
= Kφ I
æ

Suy ra: I
æ
=
φ K
M
ât

Thay giá trị I
æ
vào phương trình đặc tính của động cơ ta được:

ât
f æ
æ
M
K
R R
K
U
.
) (
2
φ φ
ω
+
− =
Nếu bỏ qua các tổn thất cơ và tổn thất thép thì mômen cơ trên trục động cơ
bằng mômen điện từ, ta ký hiệu là M. Nghĩa là M
ât
= M
e
= M. Khi đó ta được:

M
K
R R
K
U
f æ
æ
.
) (
2
φ φ
ω
+
− =

Đây là phương trình đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập.
Giả thiết phản ứng phần ứng được bù đủ, từ thông φ = Const, thì các phương
trình đặc tính cơ điện và phương tình đặc tính cơ là tuyến tính. Đồ thị của chúng
được biểu điển trên hình (1-2) là những đường thẳng.
Theo các đồ thị trên, khi I
æ
= 0 hoặc M = 0 ta có:
0
ω
φ
ω = =
K
U
æ

ω
0
: gọi là tốc độ không tải lý tưởng của động cơ.
Còn khi ω = 0 ta có:
nm
f æ
æ
I
R R
U
I =

=

Và M = KφI
nm
= M
nm
I
nm
,










I
nm
,M
nm
: được gọi là dòng điện ngắn mạch và mômen ngắn mạch.
Mặt khác từ phương trình đặc tính điện và phương trình đặc tính cơ cũng có thể
được viết dưới dạng:


b. Âàûc tênh cå cuía âäüng cå
âiãûn mäüt chiãöu kêch tæì âäüc láûp
ω
0
a. Âàûc tênh cå âiãûn cuía âäüng cå
âiãûn mäüt chiãöu kêch tæì âäüc láûp
ω
0
ω
âm
ω
âm

I
âm
I
nm
I I
ω ω
M
âm M
nm
Hçnh 1-2
Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 6

ω ω
φ φ
ω ∆ − = − =
0
K
RI
K
U
æ


M
K
R
K
U
æ
.
) (
2
φ φ
ω − =


φ
ω
K
U
æ
=
0


φ
ω
K
RI
æ
= ∆
=
( ) φ K
RM
gọi là độ sụt tốc độ ứng với giá trị của M.
2/ Xét các ảnh hưởng các tham số đến đặc tính cơ:
Từ phương trình đặc tính cơ ta thấy có ba tham số ảnh hưởng đến đặc tính
cơ: Từ thông động cơ φ, điện áp phần ứng U
æ
, và điện trở phần ứng động cơ.Ta
lần lượt xét ảnh hưởng của từng tham số đó:

a) Ảnh hưởng của điện trở phần ứng:
Giả thiết rằng U
æ
=U
âm
= Const
và φ = φ
âm
= Const.




Muốn thay đổiđiện trở mạch phần ứng ta nối thêm điện trở phụ R
f
vào
mạch phần ứng.
Trong trường hợp này tốc độ không tải lý tưởng:

Const
K
U
âm
âm
= =
φ
ω
0

Âộ cứng đặc tính cơ:

( )
var
2
=
+
=


=
f æ
âm
R R
K M φ
ω
β

Khi R
f
càng lớn β càng nhỏ nghĩa là đặc tính cơ càng dốc. Ứng với R
f
=0 ta
có đặc tính cơ tự nhiên:

( )
æ
âm
TN
R
K
2
φ
β =
ω
0
TN(R
n
)
Hçnh 1-3
R
f1
R
f2

R
f3

R
f4

M
c

Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 7
β
TN
có giá trị lớn nhất nên đặc tính cơ tự nhiên có độ cứng hơn tất cả các
đường đặc tính có điện trở phụ. Như vậy khi thay đổi điện rơi R
f
ta được một họ
đặc tính biến trở như hình (1-5) ứng với mổi phụ tải M
c
nào đó, nếu R
f
càng lớn
thì tốc độ cơ càng giảm, đồng thời dòng điện ngắn mạch và mômen ngắn mạch
cũng giảm. Cho nên người ta thường sử dụng phương pháp này để hạn chế dòng
điện và điều chỉnh tốc độ động cơ phía dưới tốc độ cơ bản.
b) Ảnh hưởng của điện áp phần ứng:
Giả thiết từ thông φ = φ
âm
= const, điện trở phần ứng R
æ
= const. Khi thay
đổi điện áp theo hướng giảm so với U
âm
, ta có:
Tốc độ không tải:
Var
âm
K
x
U
x
= =
φ
ω
0

Độ cứng đặc tính cơ:

( )
Const
R
K
æ
= − =
2
φ
β


Như vậy khi thay đổi điện áp đặt vào phần ứng động cơ ta được một họ
đặc tính cơ song song như trên (Hình 1-4).
Ta thấy rằng khi thay đổi điện áp (giảm áp) thì mômen ngắn mạch, dòng
điện ngắn mạch của động cơ giảm và tốc độ động cơ củng giảm ứng với một
phụ tải nhất định. Do đó phương pháp này củng được sử dụng để điều chỉnh tốc
độ động cơ và hạn chế dòng điện khi khởi động.
c) Ảnh hưởng của từ thông:
Giả thiết điện áp phần ứng U
æ
= U
âm
= Const. Điện trở phần ứng R
æ
= Const.
Muốn thay đổi từ thông ta thay đổi dòng điện kích từ I
kt
động cơ. Trong trường
hợp này:
Tốc độ không tải: Var
x
K
x
U
x
= =
φ
ω
0

Độ cứng đặc tính cơ:
( )
Var
æ
R
x
K
= − =
2
φ
β
ω
ω
0
ω
01
ω
02
ω
03
ω
04
U
âm
U
1
U
2
U
3
U
4
M
c
Hçnh 1-4
M(I)
Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 8
Do cấu tạo của động cơ điện, thực tế thường điều chỉnh giảm từ thông. Nên
khi từ thông giảm thì ω
0x
tăng, còn β giảm ta có một họ đặc tính cơ với ω
0x
tăng
dần và độ cứng của đặc tính giảm dần khi giảm từ thông. Ta nhận thấy rằng khi
thay đổi từ thông:
Dòng điện ngắn mạch: I
nm
=
Const
R
U
æ
âm
=

Mômen ngắn mạch: M
nm
=Kφ
x
I
nm
=Var
Các đặc tính cơ điện và đặc tính của động cơ khi giảm từ thông được biểu
diễn ở hình (1-5)a. Với dạng mômen phụ tải M
c
thích hợp với chế độ làm việc
của động cơ khi giảm từ thông tốc độ động cơ tăng lên, như ở hình (1-5)b.
III- Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều kích từ độc
lập bằng phương pháp điện áp:

Truyền động điện được dùng để dẫn động các bộ phận làm việc của các
máy sản xuất khác. Thường phải điều chỉnh tốc độ chuyển động của các bộ phận
làm việc. Vì vậy điều chỉnh tốc độ động cơ điện là biến đổi tốc độ một cách chủ
động, theo yêu cầu đặt ra cho các qui luật chuyển động của bộ phận làm việc mà
không phụ thuộc mômen phụ tải trên trục động cơ.
Xét riêng về phương diện tốc độ của động cơ điện một chiều là có nhiều ưu
điểm hơn với các loại động cơ khác, không những có thể điều chỉnh tốc độ dễ
dàng, đa dạng các phương pháp điều chỉnh, cấu trúc mạch động lực, mạch điều
khiển đơn giản hơn. Đồng thời đạt chất lượng điều chỉnh cao, dải điều chỉnh
rộng.
Thực tế có 2 phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ điện 1 chiều bằng
điện áp:
+Điều chỉnh điện áp cấp cho phần ứng động cơ
+Điều chỉnh điện áp cấp cho mạch kích từ động cơ
ω
b. Âàûc tênh cå cuía âäüng cå âiãûn mäüt
chiãöu kêch tæì âäüc láûp khi giaím tæì thäng
Hçnh 1-5
a. Đặc tính cơ điện của động cơ điện một chiều
kích từ độc lập khi giảm từ thông
ω
02
ω
01
ω
0
0
φ
2
φ
1
φ
âm
ω
02
ω
01
φ
2
φ
âm
φ
1
M
c
M
I
nm
0
Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 9
Vì vậy cần phải có những bộ biến đổi phù hợp để cung cấp mạch điện phần
ứng hoặc mạch kích từ của động cơ. Cho đến nay thường sử dụng những bộ biến
đổi dựa trên các nguyên tắc truyền động sau đây :
+Hệ truyền động máy phát – động cơ (F – Đ)
+Hệ truyền động chỉnh lưu tiristor – động cơ (T – Đ)(được sử dụng đối với đồ
án này )

► Hệ truyền động chỉnh lưu – động cơ (T-Đ)
Thường sử dụng bộ chỉnh lưu có điều khiển thyristor. Tốc độ động cơ thay
đổi bằng cách thay đổi điện áp chỉnh lưu cấp cho phần ứng động cơ, để thay đổi
điện áp chỉnh lưu ta chỉ cần sử dụng mạch điều khiển, thay đổi thời điểm thông
van thyristor.


+ Ưu điểm của hệ này là tác động nhanh, không gây ồn và dễ tự động hoá. Do
các van bán dẫn có hệ số khuếch đại công suất rất cao, điều đó thuận lợi cho
việc thiết lập hệ thống điều chỉnh nhiều vòng, để nâng cao chất lượng đặc tính
tĩnh và các đặc tính của hệ thống.
+ Nhược điểm của hệ là do các van bán dẫn có tính phi tuyến, dạng chỉnh lưu
của điện áp có biên độ đập mạch gây tổn hao phụ trong máy điện. Hệ số công
suất ϕ cos của hệ thống nói chung là thấp. Tính dẫn điện 1 chiều của van buộc ta
phải sử dụng 2 bộ biến đổi để cấp điện cho động cơ có đảo chiều quay.
a) Sơ đồ thay thế tính toán:

ÂK
T
3
T
2
T
1
KH
Â
C
K
T
Hình 1-6
Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 10
Từ phương trình đặc tính động cơ tổng quát:
ω ω ω
φ φ
ω ∆ − = ⇒ − =
0
2
.
) (
M
K
R
K
U
u u


Ta thấy sự thay đổi U
u
thì
0
ω sẽ thay đổi, còn const = ∆ω
Vậy ta sẽ được các đường đặc tính điều chỉnh song song với nhau.

Như vậy muốn thay đổi điện áp phần ứng U
u
ta phải có bộ nguồn cung cấp điện
một chiều thay đổi được điện áp ra.

b) Bộ biến đổi T-Đ:

Là phương pháp biến đổi điện tử, bán dẫn
Ta xét hệ T-Đ :
Chế độ dòng liên tục: E
d
= E
d0
. α cos
I
K
R R
K
E
dm
CL u
dm
d
.
) (
cos .
2
0
φ φ
α
ω
+
− =

ω ω ω
φ φ
α
ω ∆ − = ⇒
+
− =
0
2
0
.
) (
cos .
M
K
R R
K
E
dm
CL u
dm
d

Vậy khi ta thay đổi góc điều khiển ) 0 ( π α ÷ = thì E
d
thay đổi từ E
d0
đến –
E
d0
và ta sẽ được 1 hệ đặc tính cơ song song nằm ở mức bên phải của mặt phẳng
toạ độ.

Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 11
CHƯƠNG 2

TỔNG QUAN VỀ BỘ CHỈNH LƯU TIRISTOR HÌNH TIA BA PHA.
THIẾT KẾ SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HỆ THỐNG CHỈNH LƯU - ĐỘNG CƠ
ĐIỆN MỘT CHIỀU (HỆ T – Đ) CÓ ĐẢO CHIỀU.

I- Tổng quan về Tiristor :
1/ Cấu tạo:
Là dụng cụ bán dẫn gồm 4 lớp bán đẫn loại P và N ghép xen kẽ nhau và có
3 cực anốt, catốt và cực điều khiển riêng G






Kí hiệu:

2/ Nguyên lý hoạt động:
Khi tiristor được nối với nguồn một chiều E > 0 tức cực dương đặt vào
anốt cực âm đặt vào catốt, thì tiếp giáp J
1
, J
3
được phân cực thuận còn miền J
2

phân cực ngược, gần như toàn bộ điện áp được đặt lên mặt ghép J
2
, điện trường
nội tại E
1
của J
2
có chiều từ N
1
hướng tới P
2
. Điện trường ngoài tác động cùng
chiều với E
1
, vùng chuyển tiếp là vùng cách điện càng được mở rộng ra, không
có dòng điện chạy qua tiristor mặc dù nó được đặt dưới 1 điện áp dương.
a) Mở tiristor :
Nếu cho một xung điện áp dương U
g
tác động vào cực G (dương so với K )
thì các electron tư N
2
chạy sang P
2
. Đến đây một số ít trong chúng chảy về
nguồn U
g
và hình thành dòng điều khiển I
g
chảy theo mạch G
1
- J
3
- K - G , còn
phần lớn điện tử dưới sức hút cuả điện trường tổng hợp của mặt J
2
lao vào vùng
chuyển tiếp này chúng được tăng tốc do đó có động năng rất lớn sẽ bẻ gẫy các
liên kết giữa các nguyên tử Si, tạo nên các điện tử tự do mới. Số điện tử này lại
tham gia bắn phá các nguyên tử Si khác trong vùng chuyển tiếp. Kết quả của các
phản ứng dây chuyền này làm xuất hiện càng nhiều điện tử chạy vào vùng N
1
qua P
1
và đến cực dương của nguồn điện ngoài, gây nên hiện tượng đẫn điện ào
A
P
1
P
2
N
1
K
N
2

G
J
2
J
3
E
i
J
1
- +
- +
- +
- +
- +
- +
- +
- +
- +
Hçnh 2-1
Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 12
C
C
R
t2
R
t1
+E
T
R
+E
T
2 T
1 K
B A
Hçnh 2-2b
Hçnh 2-2c
ạt làm cho J
2
trở thành mặt ghép dẫn điện bắt đầu từ một diểm nào đó ở xung
quanh cực rồi phát triển ra toàn bộ mặt ghép với tốc độ lan truyền khoảng
1m/100 µs.









Có thể hình dung như sau : Khi dặt tiristor ở U
AK
> 0 thì tiristor ở tình trạng
sẵn sàn mở cho dòng chảy qua, nhưng nó còn đợi tín hiệu I
g
ở cực điều khiển,
nếu I
g
> I
gst
thì tiristor mở.
b) Khoá Tiristos:
Một khi tiristor đã mở thì tín hiệu thì tín hiệu I
g
không còn tác dụng nữa. Để
khoá tiristor có 2 cách :
. Giảm dòng điện làm việc I xuống giá trị dòng duy trì I
dt

. Đặt một điện áp ngược lên tiristor U
AK
< 0, hai mặt J
1,
J
3
phân cực ngược, J
2

phân cực thuận. Những điện tử trước thời điểm đảo cực tính U
AK
< 0 đang có
mặt tại P
1
, N
1
,

P
2
, bây giờ đảo chiều hành trình, tạo nên dòng điện ngược chảy từ
Catốt về Anốt và về cực âm của nguồn điện áp ngoài.


- Lúc đầu quá trình từ t
0
→ t
1
, dòng điện ngược khá lớn, sau đó J
1
, J
3
trở nên
cách điện. Còn một ít điện tử được giữ lại giữa hai mặt ghép, hiện tượng khuếch
- Mäüt trong nhæîng biãûn phaïp âån giaín nháút
âãø måí Tiristor âæåüc trçnh baìy trãn hçnh veî.
. Khi âäúng måí K, nãúu I
g
> I
gst
thç T måí ( I
g

(1,1 ÷1,2 ). I
gst
)

gst
I
E
G
) 2 , 1 1 , 1 ( −
=
I
g
: Giaï trë doìng âiãöu khiãøn ghi trong säø tay
tra cæïu tiristor
R
2
= 100÷ 1000(Ω)


-E
+E

K

T

R
2
R
t
R
1
Hçnh 2-2a
Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 13
tán sẽ làm chúng ít dần đi cho đến hết và J
2
khôi phục lại tính chất của mặt ghép
điều khiển.
- Thời gian khoá t
off
được tính từ khi bắt đầu xuất hiên dòng điện ngược
bằng 0 (t
2
) đây là thời gian mà sau đó nếu đặt điện áp thuận lên tiristor thì tiristor
vẫn không mở, t
off
kéo dài khoảng vài chục µs. Trong bất kỳ trường hợp nào
cũng không được đặt tiristor dưới điện áp thuận khi tiristor chưa bị khoá nếu
không sẽ có nguy cơ gây ngắn mạch nguồn. Trên sơ đồ hình (b), việc khoá
tiristor bằng điện áp ngược được thực hiện bằng cách đóng khoá K. còn sơ đồ
(c) cho phép khóa tiristor một cách tự động. Trong mạch hình (c) khi mở tiristor
này thì tiristor kia sẽ khoá lại. Giả thuyết cho một xung điện áp dương đặt vào
G
1
→T
1
mở dẫn đến xuất hiện 2 dòng điện : Dòng thứ nhất chảy theo mạch : +E
- R
1
-T
1
- -E, còn dòng thứ 2 chảy theo mạch +E - R
2
-T
1
- -E.
- Tụ C được nạp điện đến giá trị E, bản cực dương ở B, bản cực âm ở A.
Bây giờ nếu cho một xung điện áp dương tác động vào G
2
→T
2
mở nó sẽ đặt
điện thế điểm B vào catốt của T
1
. Như vậy là T
1
bị đặt dưới điện áp U
c
= -E và
T
1
bị khoá lại.
-T2 mở lại xuất hiện 2 dòng điện : Dòng thứ nhất chảy theo mạch: + E - R
1
-
C - T
2
- -E. Còn dòng thứ hai chảy theo mạch: +E - R
2
- T
2
- -E.
- Tụ C được nạp ngược lại cho đến giá trị E, chuẩn bị khoá T
2
khi ta cho
xung mở T
1

c) Điện dung của tụ điện chuyển mạch:
- Trong sơ đồ hình (b), (c) một câu hỏi được đặt ra là : Tụ điện C phải có
giá trị bằng bao nhiêu thì có thể khoá được tiristor
Như đã nói ở trên khi T
1
mở cho dòng chảy qua thì C được nạp điện đến
giá trị E. Bản cực “+” ở phía điểm B. tại thời điểm cho xung mở T
2
(cả 2 tiristor
điều mở), ta có phương trình mạch điện.

c
U R i E + =
1
.
với
dt
du
C i
c
=

Nên
c
c
U
dt
du
R C E + =
1
.

Viết dưới dạng toán tử Laplace:

( ) ( ) [ ] { } ( ) p U U p U P R C
E
P
c c c
+ − = 0 . .
1


( ) E U
c
− = 0
nên
( )
( ) a p p
E Q
p U
c
+
=
.
với
C R
a
.
1
1
=
Từ đó ta có:
( ) ( )
1
. 2 1
T
at
c
U e E t U = − =

.
Thời gian t
off
là khoảng thời
gian kể từ khi mở T
2
cho đến khi U
T1
bắt đầu trở thành dương, vậy ta có:
Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 14

( ) C R t e E
off
toff a
1
.
. 693 , 0 0 . 2 1 = → = −

hoặc
1
. 693 , 0 R
t
C
off
=


I
E
R =
1
sẽ nhận được
E
t I
C
off
. . 44 , 1
=

t
off
:µ ; I : Ampe ; E : Volt ; C : µF
d) Đặt tính Volt - Ampe của tiristor :

Đoạn 1 : Ứng với trạng thái khoá của tiristor, chỉ có dòng điện rò chảy qua
tiristor khi tăng U lên đến U
ch
(điện áp chuyển trạng thái ), bắt đầu quá trình tăng
nhanh chóng của dòng điện. Tiristor chuyển sang trạng thái mở.
Đoạn 2 : Ứng với giai đoạn phân cực thuận của J
2
. Trong giai đoạn này
mỗi lượng tăng nhỏ của dòng điện ứng với mọt lượng giảm lớn của điện áp đặt
lên tiristor, đoạn này gọi là đoạn điện trở âm.
Đoạn 3 : Ứng với trạng thái mở của tiristor. Khi này cả 3 mặt ghép đã trở
thàng đẫn điện. Dòng chảy qua tiristor chỉ còn bị hạn chế bởi điện trở mạch
ngoài. Điện áp rải trên tiristor rất lớn khoảng 1V. Tiristor được giữ ở trạng thái
mở chừng nào I còn lớn hơn dòng duy trì I
H
.
Đoạn 4 : Ứng với trạng thái tiristor bị đặt dưới điện áp ngược. Dòng điện
rất lớn, khoảng vài chục mA. Nếu tăng U đến U
ng
thì dòng điện ngược tăng lên
nhanh chóng, mặt ghép bị chọc thủng, tiristor bị hỏng. Bằng cách cho I
g
lớn hơn
0 sẽ nhận được đặt tính Volt - Ampe với các U
ch
nhỏ dần đi.









I
a
III

IV

II
I

I
H
U

I
ng
U
ng
I
0
U
th
U
ch
Hçnh 2-3
Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 15
II- Chỉnh lưu hình tia 3 pha:
1/ Sơ đồ và dạng sóng:


Hình 2-4



Hình 2-5
Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 16
Gồm 1 máy biến áp 3 pha có thứ cấp nối Y
0
, 3 pha tiristor nối với tải như
hình vẽ.
■ Điều kiện khi cấp xung điều khiển chỉnh lưu:
+Thời điểm cấp xung điện áp pha tương ứng phải dương hơn so với trung tính.
+Nếu có các thyristor khác đang dẫn thì điện áp pha tương ứng phải dương hơn
pha kia. Vì thế phải xét đến thời gian cấp xung đầu tiên.
■ Góc mở tự nhiên:
+Góc mở α được xác định từ lúc điện áp đặt lên van tương ứng chuyển từ âm
đến 0 (từ đóng sang khoá) cho đến khi bắt đầu đặt xung điều khiển vào.
+Điện áp gây nên quá trình chuyển mạch: điện áp dây.
+
µ γ π α − − < ≤ 0

γ
: góc dẫn

µ
: góc chuyển mạch
2/ Nguyên lý hoạt động:
Giả thiết tải : R, L,E
u
, chuyển mạch tức thời.
Điện áp pha thứ cấp của máy biến áp:
θ sin
1 m
U u =

)
3
2
sin(
2
π
θ − =
m
U u
)
3
4
sin(
3
π
θ − =
m
U u
*Nhịp V1: khoảng thời gian từ
2 1
θ θ > − . Tại
1
θ điện áp đặt lên u
1
> 0, có
xung kích khởi: T1 mở, khi đó:





< − =
< − =
=
0
0
0
1 3 3
1 2 2
1
u u u
u u u
u
v
v
v

T1 mở, T2, T3 đóng, lúc này:
+Điện áp chỉnh lưu bằng điện áp u
1
: u
d
= u
1

+Dòng điện chỉnh lưu bằng dòng điện qua van 1: i
d
= I
d
= i
1

+Dòng điện qua T2, T3 bằng 0: i
2
= i
3
= 0
Trong nhịp V1: u
V2
từ âm chuyển lên 0, khi u
V2
= 0 thì T2 mở, lúc này u
V1

= u
1
– u
2
= 0 và bắt đầu âm nên T1 đóng, kết thúc nhịp V1, bắt đầu nhịp V2.
*Nhịp V2: từ
3 2
θ θ > −
Lúc này:





− =
− =
=
2 3 3
2 1 1
2
0
u u u
u u u
u
v
v
v

T2 mở, T1, T3 đóng.
+Điện áp chỉnh lưu bằng điện áp u
2
: u
d
= u
2

+Dòng điện chỉnh lưu bằng dòng điện dòng điện qua van 2:
i
d
= I
d
= i
2

+Dòng điện qua T1, T3 bằng 0: i
1
= i
3
= 0
Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 17
Trong nhịp V2: u
V3
từ âm chuyển lên 0, khi u
V3
= 0 thì T3 mở, lúc này u
V2

= u
2
– u
3
= 0 và bắt đầu âm nên T2 đóng, kết thúc nhịp V2, bắt đầu nhịp V3.
*Nhịp V3: từ
4 3
θ θ > −
Lúc này:





− =
− =
=
3 2 2
3 1 1
3
0
u u u
u u u
u
v
v
v

T3 mở, T1, T2 đóng.
+Điện áp chỉnh lưu bằng điện áp u
3
: u
d
= u
3

+Dòng điện chỉnh lưu bằng dòng điện dòng điện qua van 3:
i
d
= I
d
= i
3

+Dòng điện qua T1, T2 bằng 0: i
1
= i
2
= 0
Trong nhịp V3: u
V1
từ âm chuyển lên 0, khi u
V1
= 0 thì T1 mở, lúc này u
V3

= u
3
– u
1
= 0 và bắt đầu âm nên T3 đóng, kết thúc nhịp V3, bắt đầu nhịp V1.
Trong mạch ,dạng sóng của dòng điện phụ thuộc vào tải, tải thuần trở dòng
điện i
d
cùng dạng sóng u
d
,khi điện kháng tải tăng lên ,dòng điện càng trở nên
bằng phẳng hơn ,khi L
d
tiến tới vô cùng dòng điện i
d
sẽ không đổi, i
d
= I
d
.

*Các giá trị trung bình:
-Giá trị trung bình của điện áp chỉnh lưu:
α
π
θ θ
π
α
π π
α
π
cos .
2
6 3
. sin .
2
3
.
1
3
2
6
6
0
U d U dt u
T
U
m
T
d d
= = =
∫ ∫
+ +
+

Đặt
U U
di
π 2
6 3
0
=
: giá trị trung bình của điện áp chỉnh lưu của bộ chỉnh lưu
điều khiển với
0
0 = α
Suy ra
α cos .
0 di d
U U =

*Hiện tượng trùng dẫn:
+Vì trong thực tế điện cảm của nguồn và của tải đã kéo dài quá trình chuyển
mạch, do vậy khi một tiristor này đang giảm dần dòng điện về 0 thì tiristor khác
lại có dòng điện tăng lên với cùng tốc độ. Khoảng thời gian chuyển tiếp này có
sự trùng dẫn.
+Trong khoảng chuyển mạch được đặc trưng bằng góc chuyển mạch µ . Lúc
này dòng điện tải là tổng dòng điện 2 tiristor cùng dẫn. Điện áp trên tải là trung
bình của điện áp 2 pha đang dẫn.
Hiện tượng chuyển mạch làm giảm điện áp trung bình.
III- Hệ thống bộ chỉnh lưu - động cơ có đảo chiều
Bộ chỉnh lưu kép điều khiển chung:
Trong bộ chỉnh lưu kép điều khiển chung, xung kích được đưa tới cả hai bộ
chỉnh lưu nhưng với góc kích khác nhau, sao cho tổng điện áp DC của hai bộ
chỉnh lưu là zero để không có dòng DC chạy qua móc vòng trong hai bộ chỉnh
lưu. Do đó:
Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 18
0
2 1
= +
d d
V V

0 cos cos
2 0 1 0
= + ⇒ α α
d d
V V

0 cos cos
2 1
= + ⇒ α α

0
2 1
180 = + ⇒ α α
(1)
Công thức (1) cho thấy khi một bộ chỉnh lưu hoạt động ở chế độ chỉnh
lưu, bộ còn lại hoạt động ở chế độ nghịch lưu. Do hai bộ chỉnh lưu hoạt động ở
các chế độ khác nhau, điện áp tức thời ngõ ra của chúng khác nhau, dẫn đến có
dòng cân bằng xoay chiều chạy vòng trong hai bộ chỉnh lưu. Để giảm dòng cân
bằng, cuộn kháng cân bằng L
1
và L
2
phải được thêm vào mạch chỉnh lưu như
hình vẽ. Như vậy, mặc dù cả hai bộ chỉnh lưu đều hoạt động, khi động cơ đang
làm việc theo một chiều nào đó thì chỉ có một bộ chỉnh lưu cung cấp dòng cho
phần ứng động cơ, còn bộ chỉnh lưu kia chỉ tải dòng cân bằng.
Quá trình đảo chiều động cơ diễn ra như sau: giả sử ban đầu động cơ hoạt
động theo chiều thuận (góc phần tư thứ nhất) với bộ chỉnh lưu 1 ở chế độ chỉnh
lưu. Khi đảo chiều, góc kích
1
α sẽ được tăng lên và
2
α giảm đi theo quan hệ (1).
Sức điện động E của động cơ sẽ lớn hơn
1 d
V và
2 d
V , nên động cơ hoạt động
ở chế độ hãm tái sinh ở góc phần tư thứ hai. Dòng phần ứng lúc này do bộ chỉnh
lưu 2 cung cấp. Vì
2
α được giảm dần nên động cơ giảm tố, sau đó tăng tốc theo
chiều ngược lại cho đến khi đạt tốc độ ổn định.

Hình 2-6

Ưu điểm: Bộ chỉnh lưu kép điều khiển chung có mạch điều khiển đơn giản
hơn kiểu điều khiển riêng. Dòng điện phần ứng động cơ có thể đảo chiều một
cách tự nhiên, nên hệ thống có độ ổn định tốc độ tốt trong suốt dải làm việc của
đặc tính cơ.
Nhược điểm: Việc thêm cuộn kháng cân bằng khiến hệ thống trở nên cồng
kềnh, tăng giá thành, giảm hiệu suất và hệ số công suất. Đáp ứng quá độ trở nên
chậm đi do thời hằng phần ứng tăng thêm.
Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 19
CHƯƠNG 3

TÍNH CHỌN CÁC PHẦN TỬ MẠCH ĐỘNG LỰC

Sơ đồ mạch động lực:


Hình 2-7

I-Tính chọn van động lực:
1/ Điện áp ngược của van:
U
lv
= k
nv
.U
2

Với U
2
=
u
d
K
U
=
17 , 1
220
=188,03 (V)
Trong đó: U
d
: điện áp tải của van
U
2
: điện áp nguồn xoay chiều của van
K
u
: hệ số điện áp tải (tra bảng 8.1, K
u
= 1,17)
K
nv
: hệ số điện áp ngược (tra bảng 8.1, K
nv
= 6 )
U
lv
= 6 .188.03 = 460.58 (V)
Để chọn van theo điện áp hợp lý thì điện áp ngược của van cần chọn phải
lớn hơn điện áp làm việc.
U
nv
= K
dt u
. U
lv
= 1,6 . 460,58 = 736,93 (V)
Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 20
Trong đó: K
dt u
: hệ số dự trữ ( K
dt u
= 1,6 – 2)
2/ Dòng điện làm việc của van:
I
lv
= I
hd

Dòng điện hiệu dụng I
hd
= K
hd
. I
d
=0,58 . 59,5 = 34,51 (A)
Trong đó: I
d
: dòng điện tải
K
hd
: hệ số xác định dòng điện hiệu dụng
(Tra bảng 8.2, K
hd
= 0,58)
Với các thông số làm việc ở trên, chọn điều kiện làm việc của van là: có
cánh tản nhiệt với đủ diện tích bề mặt, cho phép van làm việc tới 40% I
dm v

I
dm v
= k
i
. I
lv
= 1.4 . 34,51 = 48.09 (A)
Trong đó: K
i
=1.4 : hệ số dự trữ dòng điện.(Ki =1,1-1,4)
Vậy thông số van là: U
nv
= 736,93 (V)
I
dm v
= 48.09 (A)
Tra phụ lục 2, ta chọn Tiristor loại XT2116-801 với các thông số định mức:
-Dòng điện định mức của van: I
dm
= 50(A)
-Điện áp ngược cực đại của van: U
nv
= 800 (V)
-Độ sụt áp trên van: ∆U = 2 (V)
-Dòng điện rò: I
r
= 10 (mA)
-Điện áp điều khiển: U
dk
= 3 (V)
-Dòng điện điều khiển: I
dk
= 0,1 (A)

II-Tính toán máy biến áp:
1/ Ta chọn máy biến áp 3 pha 3 trụ, có sơ đồ đấu dây ∆⁄Ү, làm mát tự nhiên
bằng không khí.
2/ Điện áp pha sơ cấp máy biến áp:
U
1
= 380 (V)
3/ Điện áp pha thứ cấp máy biến áp:
Phương trình cân bằng điện áp khi có tải:
U
d0
cosα
min
= U
d
+ 2∆U
v
+ ∆U
dn
+ ∆U
BA

Trong đó: α
min
= 10
0
: góc dự trữ khi có suy giảm điện áp lưới
∆U
v
= 1,5 (V) : sụt áp trên tiristor
∆U
dn
≈ 0 : sụt áp trên dây nối
∆U
BA
= ∆U
r
+ ∆U
x
: sụt áp trên điện trở và điện kháng
máy biến áp
Sơ bộ ∆U
BA
= 5% . U
d
= 0,05 . 220 = 11 (V)
Suy ra U
d0
=
0
10 cos
11 0 5 , 1 . 2 220 + + +
= 237,61 (V)
Công suất biểu kiến máy biến áp:
S
BA
= k
S
. P
dmax
= k
S
. U
d0
. I
d

= 1,34 . 237,61 . 59,5 = 18944,64 (W)
Điện áp pha thứ cấp máy biến áp:
U
2
=
u
d
k
U
0
=
17 , 1
61 , 237
= 203,08 (V)
Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 21
4/ Dòng điện hiệu dụng thứ cấp máy biến áp:
I
2
=
3
2
. I
d
=
3
2
. 59,5 = 48,58 (A)
5/ Dòng điện hiệu dụng sơ cấp máy biến áp:
I
1
= k
BA
. I
2
=
1
2
U
U
. I
2
=
380
08 , 203
. 48,58 = 25,96 (A)
► Tính sơ bộ mạch từ :
6/ Tiết diện sơ bộ trụ:
Q
Fe
= k
Q

f m
S
BA
.

Trong đó: k
Q
: hệ số phụ thuộc phương thức làm mát, lấy k
Q
= 6
m: số trụ máy biến áp
Suy ra: Q
Fe
= 6.
50 . 3
64 , 18944
= 67,43 (cm
3
)
7/ Đường kính trụ:
d =
π
Fe
Q . 4
=
π
43 , 67 . 4
= 9,27 (cm)
Chuẩn hoá đường kính trụ theo tiêu chuẩn d = 10 (cm)
8/ Chọn loại thép:
Ta chọn loại thép 330, các lá thép có độ dày 0,5 (mm).
Chọn sơ bộ mật độ từ cảm trong trụ B
T
= 1 Tiristor
9/ Chọn tỷ số m =
d
h
= 2,3 (m = 2 – 2,5)
Suy ra h = 2,3 . d = 2,3 . 10 = 23 (cm)
Suy ra chọn chiều cao trục là 23 (cm)
► Tính toán dây quấn:
10/ Số vòng dây mỗi pha sơ cấp máy biến áp:
W
1
=
Fe T
Q B f
U
. . . 44 , 4
1
=
4
10 . 43 , 67 . 1 . 50 . 44 , 4
380

= 146,96 (vòng)
Chọn W
1
= 147 (vòng)
11/ Số vòng dây mỗi pha thứ cấp máy biến áp:
W
2
=
1
2
U
U
. W
1
=
380
08 , 203
. 147 = 135,65 (vòng)
Chọn W
2
= 136 (vòng)
12/ Chọn sơ bộ mật độ dòng điện trong máy biến áp:
Đối với dây dẫn bằng đồng, máy biến áp khô, chọn J
1
= J
2
= 2,75 (A/mm
2
)
13/ Tiết diện dây dẫn sơ cấp máy biến áp:
S
1
=
1
1
J
I
=
75 , 2
84 , 44
= 16,3 (mm
2
)
Chọn dây dẫn tiết diện chữ nhật, cách điện cấp B
Chuẩn hoá tiết diện theo tiêu chuẩn: S
1
= 16,4 (mm
2
)
Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 22
Kích thước dây có kể cách điện: S
1 cd
= a
1
.b
1
= 2,24 . 7,5 (mm)
Tính lại mật độ dòng điện trong cuộn sơ cấp:
J
1
=
1
1
S
I
=
4 , 16
84 , 44
= 2,73 (A/mm
2
)
14/ Tiết diện dây dẫn thứ cấp máy biến áp:
S
2
=
2
2
J
I
=
75 , 2
58 , 48
= 17,6 (mm
2
)
Chọn dây dẫn tiết diện chữ nhật, cách điện cấp B
Chuẩn hoá tiết diện theo tiêu chuẩn: S
1
= 17,6 (mm
2
)
Kích thước dây có kể cách điện: S
2 cd
= a
2
. b
2
= 2,24 . 8(mm)
Tính lại mật độ dòng điện trong cuộn sơ cấp:
J
2
=
2
2
S
I
=
6 , 17
58 , 48
= 2,75 (A/mm
2
)
15/ Tính sơ bộ số vòng dây trên 1 lớp của cuộn sơ cấp:
W
1l
=
1
2
b
h h
g

. k
c
=
75 , 0
5 , 1 . 2 23 −
. 0,92
= 24,5 (vòng) ≈ 25 (vòng)
h - chiều cao trụ
h
g
- khoảng cách từ gông đến cuộn dây sơ cấp
Tra bảng 18 – Tài liệu 2, chọn h
g
= 1,5 (cm)
K
c
- hệ số ép chặt
Tra bảng 4 – Tài liệu 2, chọn k
c
= 0,92
16/ Tính sơ bộ số lớp dây ở cuộn sơ cấp:
n
1l
=
1l
1
W
W
=
25
147
= 5,88 (lớp)
Chọn số lớp n
1l
= 6 lớp
Như vậy 147 vòng chia thành 6 lớp, 5 lớp đầu có 25 vòng, lớp thứ 6 có 22
vòng.
Kết cấu dây quấn sơ cấp:thực hiện dây quấn kiểu đồng tâm bố trí theo chiều
dọc trục
17/ Chiều cao thực tế của cuộn sơ cấp:
h
1
=
c
1l 1
k
.W b
=
92 , 0
25 . 75 , 0
= 20,38 (cm)
18/ Chọn ống quấn dây làm bằng vật liệu cách điện có bề dày S
01
= 0,1 (cm)
19/ Khoảng cách từ trụ tới cuộn sơ cấp: a
01
= 10 (mm)
20/ Đường kính trong của ống cách điện:
D
1
= d
Fe
+ 2 . a
01
– 2. S
01
= 10 + 2 . 1 – 2 . 0,1 = 11,8 (cm)
21/ Đường kính trong của cuộn sơ cấp:
D
t1
= D
1
+ 2 . S
01
= 11,8 + 2 . 0,1 = 12 (cm)
22/ Chọn bề dày cách điện giữa các lớp dây ở cuộn sơ cấp: cd
11
= 0,1 (mm)
23/ Bề dày cuộn sơ cấp:
B
d1
= (a
1
+ cd
11
) . n
1l
= (2,24 + 0,1) . 6 = 14,04 (mm)
Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 23
24/ Đường kính ngoài của cuộn sơ cấp:
D
n1
= D
t1
+ 2 . B
d1
= 12 + 2 . 1,404 = 14,81 (cm)
25/ Đường kính trung bình của cuộn sơ cấp:
D
tb1
=
2
1 1 n t
D D +
=
2
81 , 14 12 +
= 13,41 (cm)
26/ Chiều dài dây quấn sơ cấp;
l
1
= W
1
. π . D
tb1
= π . 147 . 13,41
= 6189,78 (cm) = 61,89 (m)
27/ Chọn bề dày cách điện giữa cuộn sơ cấp và thứ cấp:
cd
01
= 9 (mm)
♦ Kết cấu dây quấn:
28/ Chọn sơ bộ chiều cao cuộn thứ cấp:
h
1
= h
2
= 20,38 (cm)
29/ Tính sơ bộ số vòng dây trên 1 lớp:
W
2l
=
2
2
b
h
. k
c
=
8 , 0
38 , 20
. 0,92 = 23,44 (vòng) ≈ 24 (vòng)
30/ Tính sơ bộ số lớp dây quấn thứ cấp:
n
2l
=
l2
2
W
W
=
24
136
= 5,6 (lớp)
31/ Chọn số lớp dây quấn thứ cấp: n
l2
= 6 (lớp), 5 lớp đầu có 23 vòng, lớp
thứ 6 có 21 vòng.
32/ Chiều cao thực tế của cuộn thứ cấp:
h
2 =
c
2 l2
k
b W
=
92 , 0
8 , 0 . 23
=
20 (cm)
33/ Đường kính trong của cuộn thứ cấp:
D
t2
= D
n1
+ 2 . a
12
= 14,81 + 2 . 0,9 = 16,61 (cm)
34/ Chọn bề dày cách điện giữa các lớp dây ở cuộn thứ cấp:
cd
22
= 0,1 (mm)
35/ Bề dày cuộn thứ cấp:
B
d2
= (a
2
+ cd
22
) . n
l2
= (2,24 + 0,1) . 6 = 14,04 (mm)
36/ Đường kính ngoài của cuộn thứ cấp:
D
n2
= D
t2
+ 2 . B
d2
= 16,61 + 2 . 1,404 = 19,42 (cm)
37/ Đường kính trung bình của cuộn thứ cấp:
D
tb2
=
2
2 2 n t
D D +
=
2
42 , 19 61 , 16 +
= 18,02 (cm)
38/ Chiều dài dây quấn thứ cấp:
l
2
= π . W
2
. D
tb2
= π . 136 . 18,02 = 7695,26 (cm) = 76,95 (m)
39/ Đường kính trung bình các cuộn dây:
D
12
=
2
2 1 n n
D D +
=
2
42 , 19 12 +
= 15,71 (cm)
Suy ra r
12
=
2
12
D
=
2
71 , 15
= 7,85 (cm)
Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 24
40/ Chọn khoảng cách giữa 2 cuộn thứ cấp: a
22
= 2 (cm)
♦ Tính kích thước mạch từ:
41/ Đường kính trụ d = 10 (cm), tra theo bảng 4 – Tài liệu 2, chọn số bậc là
6 bậc.
42/ Toàn bộ tiết diện bậc thang của trụ:
Q
bt
= 2 . (1,6 . 9,5 + 1,1 . 8,5 + 0,7 . 7,5 + 0,6 . 6,5 + 0,4 . 5,5 + 0,7 . 3)
= 76 (cm
2
)
43/ Tiết diện hiệu quả của trụ:
Q
T
= k
hq
. Q
bt
= 0,95 . 76 = 72,2 (cm
2
)
44/ Tổng chiều dày các bậc thang của trụ:
d
t
= 2 . (1,6 + 1,1 + 0,7 + 0,6 + 0,4 + 0,7) = 10,2 (cm)
45/ Số lá thép dùng trong các bậc:
Bậc 1: n
1
=
5 , 0
16
. 2 = 64 (lá)
Bậc 2: n
2
=
5 , 0
11
. 2 = 44 (lá)
Bậc 3: n
3
=
5 , 0
7
. 2 = 28 (lá)
Bậc 4: n
4
=
5 , 0
6
. 2 = 24 (lá)
Bậc 5: n
5
=
5 , 0
4
. 2 = 16 (lá)
Bậc 6: n
6
=
5 , 0
7
. 2 = 28 (lá)
Ta chọn gông có tiết diện hình chữ nhật có các kích thước sau:
-Chiều dày của gông bằng chiều dày của trụ:
b = d
t
=10,2 (cm)
-Chiều cao của gông bằng chiều rộng tập lá thép thứ nhất của trụ:
a = 9,5 (cm)
Tiết diện gông: Q
bg
= a .b = 9,5 . 10,2 = 96,9 (cm
2
)
46/ Tiết diện hiệu quả của gông:
Q
g
= k
hq
. Q
bg
= 0,95 . 96,9 = 92,06 (cm
2
)
47/ Số lá thép dùng trong một gông:
h
g
=
5 , 0
b
=
5 , 0
2 , 10
= 204 (lá)
48/ Tính chính xác mật độ từ cảm trong trụ:
B
T
=
T 1
1
.Q W . . 44 , 4 f
U
=
4
10 . 2 , 72 . 147 . 50 . 44 , 4
220

= 0,93 (T)
49/ Mật độ từ cảm trong gông:
B
g
= B
T
.
g
T
Q
Q
= 0,93 .
06 , 92
2 , 72
= 0,73 (T)
50/ Chiều rộng cửa sổ:
c = 2 . (a
01
+ B
d1
+ a
12
+ B
d2
) + a
22

Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 25
= 2 . (1 + 1,404 + 0,9 + 1,404) +2 = 11,42 (cm)
51/ Khoảng cách giữa 2 tâm trục:
c’ = c + d = 11,42 + 10 = 21,42 (cm)
52/ Chiều rộng mạch từ:
L = 2 . c + 3 . d = 2 . 11,42 + 3 . 10 = 52,84 (cm)
53/ Chiều cao mạch từ:
H = h + 2 . a = 23 + 2 . 9,5 = 42 (cm)
54/ Thể tích của trụ:
V
T
= 3 . Q
T
. h = 3 . 72,2 . 23 = 4981,8 (cm
3
) = 4,98 (dm
3
)
55/ Thể tích của gông:
V
g
= 2 .Q
g
. L = 2 . 92,06 . 52,84 = 9728,9 (cm
3
) = 9,73 (dm
3
)
56/ Khối lượng trụ:
M
T
= V
T
. m
Fe
= 4,98 . 7,85 = 39,09 (kg)
57/ Khối lượng gông:
M
g
= V
g
. m
Fe
= 9,73 . 7,85 = 76,38 (kg)
58/ Khối lượng sắt:
M
Fe
= M
T
+ M
g
= 39,09 + 76,38 = 115,47 (kg)
59/ Thể tích của đồng:
V
Cu
= 3 . (S
1
. l
1
+ S
2
.l
2
)
= 3 . (16,3 . 10
-4
. 61,89 .10 + 17,6 . 10
-4
. 76,95 . 10) = 7,09 (dm
3
)
60/ Khối lượng đồng:
M
Cu
= V
Cu
. m
Cu
= 7,09 . 8,9 = 63,1 (kg)

♦Tính các thông số của máy biến áp:
61/ Điện trở trong của cuộn sơ cấp máy biến áp ở 75
0
C:
R
1
=
1
1
S
l
ρ = 0,02133 .
3 , 16
89 , 61
= 0,081 ( Ω)
62/ Điện trở trong của cuộn thứ cấp máy biến áp ở 75
0
C:
R
2
=
2
2
S
l
ρ
= 0,02133 .
6 , 17
95 , 76
= 0,093 ( Ω)
63/ Điện trở máy biến áp quy đổi về thứ cấp:
R
BA
= R
2
+ R
1
. (
1
2
W
W
)
2

= 0,093 + 0,081 . (
147
136
)
2
= 0,16 ( Ω)
64/ Sụt áp trên điện trở máy biến áp:
∆U
r
= R
BA
. I
d
= 0,16 . 59,5 = 9,52 (V)
65/ Điện kháng máy biến áp quy đổi về thứ cấp:
X
BA
= 8 . π
2
. (W
2
)
2
. (
qd
h
r
) . (a
12
+
3
2 1 d d
B B +
) . ω . 10
-7

= 8 . π
2
. 136
2
. (
23
305 , 8
) . (0,009 +
3
404 , 1 404 , 1 +
) . 314 . 10
-7

= 0,304 ( Ω)
66/ Điện cảm máy biến áp quy đổi về thứ cấp:
Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 26
L
BA
=
ω
BA
X
=
314
304 , 0
= 0,00097 (H) = 0,97 (mH)
67/ Sụt áp trên điện kháng máy biến áp:
∆U
x
=
π
3
. X
BA
. I
d
=
π
3
. 0,304 . 59,5 = 17,28 (V)
R
dt
=
π
3
. X
BA
=
π
3
. 0,304 = 0,29 ( Ω)
68/ Sụt áp trên máy biến áp:
∆U
BA
=
2 2
x r
U U ∆ + ∆
=
2 2
28 , 17 52 , 9 +
= 19,73 (V)
69/ Điện áp trên động cơ khi có góc mở α
min
= 10
0

U = U
d0
. cosα
min
- 2 . ∆U
v
– ∆U
BA

= 237,61 . cos10
0
– 2 . 1,5 – 19,73 = 211,27 (V)
70/ Tổng trở ngắn mạch quy đổi về thứ cấp:
Z
BA
=
2 2
BA BA
X R +
=
2 2
304 , 0 16 , 0 + = 0,34 ( Ω)
71/ Tổn hao ngắn mạch trong máy biến áp:
∆P
n
= 3 . R
BA
. I
2
= 3 . 0,16 . 48,48
2
= 1132,8 (W)
∆P
n
% =
S
P
n

. 100% =
64 , 18944
8 , 1132
. 100% = 5,98%
72/ Tổn hao không tải có kể đến 15% tổn hao phụ:
P
0
= 1,3 . n
f
. (M
T
. B
T
2
+ M
g
.B
g
2
)
= 1,3 . 1,15 . (39,09 . 0,93
2
+ 76,38 . 0,73
2
)
= 111,39 (W)
∆P
0
% =
S
P
0

. 100% =
64 , 18944
39 , 111
.100% = 0,59 %
73/ Điện áp ngắn mạch tác dụng:
U
nr
=
2
2
.
U
I R
BA
. 100% =
08 , 203
58 , 48 . 16 , 0
. 100% = 3,82 %
74/ Điện áp ngắn mạch phản kháng:
U
nx
=
2
2
.
U
I X
BA
. 100% =
08 , 203
58 , 48 . 304 , 0
. 100% = 7,27 %
75/ Điện áp ngắn mạch phần trăm:
U
r
=
2 2
nx nr
U U +
=
2 2
27 , 7 82 , 3 + = 8,21
76/ Dòng điện ngắn mạch xác lập:
I
2nm
=
BA
Z
U
2
=
34 , 0
08 , 203
= 597,29 (A)
77/ Dòng điện ngắn mạch tức thời cực đại:
I
max
= 2 . I
2nm
. (1 + e
nx
nr
U
U . π

)
Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 27
= 2 . 597,29 . (1 + e
0727 , 0
0382 , 0 . π

) = 1006,93 (A)

I
max
= 1006,93 (A) < i
dinh
= 1800 (A)
78/ Kiểm tra máy biến áp có đủ điện kháng để hạn chế tốc độ biến thiên
của dòng điện chuyển mạch:
Giả sử chuyển mạch từ T1 sang T3, ta có phương trình:
2 . L
BA
.
dt
di
c
= U
23
– U
2a
= 6 . U
2
. sin( α θ − )
max
dt
di
c
=
BA
L
U
. 2
6 .
2
=
3
10 . 97 , 0 . 2
6 . 08 , 203

= 256413,59 (A/s)
max
dt
di
c
= 0,26 (A/ µ s) < cp
dt
di






= 100 (A/ µ s)
Vậy máy biến áp thiết kế sử dụng tôt.
79/ Hiệu suất thiết bị chỉnh lưu:
η =
S
I U
d d
.
=
64 , 18944
5 , 59 . 220
= 0,69
III- Thiết kế cuộn kháng lọc:
1/ Xác định góc mở cực tiểu và cực đại:
Chọn góc mở cực tiểu α
min
= 10
0
. Với góc mở α
min
là dự trữ, ta có thể bù được
sự giảm điện áp lưới.
-Khi góc mở nhỏ nhất α = α
min
, điện áp trên tải lớn nhất
U
d max
= U
d0
. cosα
min
= U
d dm
và tương ứng với tốc độ động cơ sẽ lớn nhất
n
max
= n
dm

-Khi góc mở lớn nhất α = α
max
, điện áp trên tải nhỏ nhất
U
d min
= U
d0
. cosα
max
và tương ứng với tốc độ động cơ là nhỏ nhất n
min
Ta có:

max
α = arcos
0
min
d
d
U
U
= arcos








2
min
. 34 , 2 U
U
d

Trong đó U
d min
được xác định như sau:
D =
min
max
n
n
=




u u d
u u ddm
R I U
R I U
.
.
min min

U
dmin
=
( ) [ ]

− + . . . 1 .
1
min
Ru I D U
D
udm d

U
dmin
=
( ) ( ) [ ]
dt BA u udm
R R R I D U
D
+ + − + . . 1 cos . . 34 , 2 .
1
min 2
α



Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 28
U
dmin
=
( )












+ + − +
BA BA u udm
X R R I U .
3
. . 1 20 cos . . 34 , 2 .
20
1
min 2
π
α

U
dmin
= ( )












+ + − + 304 , 0 .
3
16 , 0 187 , 0 . 5 , 59 . 1 20 10 cos . 08 , 203 . 34 , 2 .
20
1
π

U
dmin
= 59,43 (V)
Suy ra =
max
a arcos








0
min
d
d
U
U
= arcos








2
min
. 34 , 2 U
U
d

= arcos ⎟





08 , 203 . 34 , 2
43 , 59
= 82,81
0
2/ Xác định các thành phần sóng hài:
( )

− + ≈
n
kn d
U U
1
3 sin cos
2
6 3
ϕ θ α
π

3/ Xác định điện cảm cuộn kháng lọc:
Điện kháng lọc còn được tính khi góc mở
max
α α = . Ta có:
∑ ∑
+ + + = +
dt
di
L i R I R E u U
n d u d
σ
σ σ
Cân bằng 2 vế:
dt
di
L Ri U + =
σ σ vì
dt
di
L Ri <<
σ
Nên
dt
di
L U =
σ
Trong các thành phần xoay chiều bậc cao , thành phần sóng bậc k = 1 có
mức độ lớn nhất, gần đúng ta có:
( )
1 1
3 sin ϕ θ
σ
+ =
m
U U

Nên
( ) ( )

+ = + = =
1 1
1
3 cos 3 cos
2
1
ϕ θ ϕ θ
π
σ m
m
I
fL p
U
dt U
L
i

Vậy
udm
dm
m
I
L f
U
I . 1 , 0
. . 2 . 3
1
≤ =
π

Suy ra:
dm
m
I f
U
L
1 , 0 . . 2 . 3
1
π


P=3 là số xung đập mạch trong một chu kỳ điên áp lưới.
max
2 2
2
max 0
1
3 1
1 3
cos
. 2 α
α
tg
U
U
d
m
+

=

0 2
0
1
81 , 82 9 1
1 9
81 , 82 cos . 08 , 203 . 34 , 2
. 2 tg U
m
+

=

Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 29
= 176.95 (V)
5 , 59 . 1 , 0 . 50 . . 2 . 3
95 , 176
π
= L
= 0,03 (H) = 30 (mH)
Điện cảm mạch phần ứng đã có:
BA u uc
L L L . 2 + =

Trong đó: L
u
: điện cảm mạch phần ứng

5 , 59 . 1500 . 3 .
30 . 220
. 25 , 0
. . .
30 .
.
π π
γ = =
dm dm
dm
u
I n p
U
L
= 0,00196 ( H µ ) = 1,96 (mH)
25 , 0 = γ là hệ số lấy cho động cơ có cuộn bù.
L
uc
= 1,96 + 0,97 . 2 = 3,9 (mH)
Điện cảm cuộn kháng lọc:
L
k
= L – L
uc
= 30 – 3,9 = 26,1 (mH)
4/ Thiết kế kết cấu cuộn kháng lọc:
1- Do điện cảm cuộn kháng lớn và điện trở rất bé, ta có thể coi tổng trở cuộn
kháng xấp xỉ bằng điện kháng cuộn kháng:
) ( 6 . 24 10 . 1 , 26 . 50 . 3 . . 2 '. . . 2
3
Ω = = = =

π π
k k k
L f X Z

2- Điện áp xoay chiều rơi trên cuộn kháng lọc:
) ( 43 , 75
2
5 , 59
. 6 . 24
2
.
1
V
I
Z U
m
k
= = = ∆

) ( 95 , 5 5 , 59 %. 10 %. 10
1
A I I
dm n
= = =

3- Công suất của cuộn kháng lọc:
) ( 35 , 317
2
95 , 5
. 43 , 75
2
.
1
VA
I
U S
n
= = ∆ =

4- Tiết diện cực từ chính của cuộn kháng lọc:
) ( 14 , 5
50 . 6
35 , 317
. 5 .
2
'
cm
f
S
k Q
Q
= = =

Chuẩn hoá tiết diện trụ theo kích thước có sẵn
Chọn Q = 4,25 (cm
2
)
5- Với tiết diện trụ Q = 4,25 (cm
2
)
Chọn loại thép 330A, là thép dày 0,35 (mm), a = 20 (mm), b = 25 (mm)
6- Chọn mật độ từ cảm trong trụ: B
T
= 0,8 T
7- Khi có thành phần điện xoay chiều chạy qua cuộn kháng thì trong cuộn
kháng sẽ xuất hiện một sức điện động E
K
:
E
K
= 4,44 . W . f’ . B
T
. Q
Gần đúng ta có thể viết: E
K
= ∆U = 75,43 (V)
) ( 55 , 166
10 . 25 , 4 . 8 , 0 . 50 . 6 . 44 , 4
43 , 75
. . 4,44.f
U
W
4 '
vòng
Q B
T
= =

=


Lấy W = 166 (vòng)
8- Dòng điện chạy qua cuộn kháng:
Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 30
( ) ( )
1 1
6 cos ϕ θ + + =
m d
I I t i

Dòng điện hiệu dụng chạy qua cuộn kháng:
) ( 65 , 59
2
95 , 5
5 , 59
2
2
2
2
1 2
A
I
I I
m
d K
=








+ =








+ =

9- Chọn mật độ dòng điện qua cuộn kháng: J = 2,75 (A/mm
2
)
10- Tiết diện dây quấn cuộn kháng:
) ( 7 , 21
75 , 2
65 , 59
2
mm
J
I
S
K
K
= = =

Chọn dây tiết diện chữ nhật, cách điện cấp B
Chọn S
K
= 21,9 (mm
2
)
Xem phụ lục 9, chọn kích thước dây a
K
. b
K
= 3,8 . 5,9 (mm)
Tính lại mật độ dòng điện
) / ( 72 , 2
9 , 21
65 , 59
2
mm A
S
I
J
K
K
= = =

11- Chọn hệ số lấp đầy:
7 , 0
Q
W.S
CS
K
= =
ld
K

12- Diện tích cửa sổ:
) ( 46 , 51
7 , 0
7 , 21 . 166
K
W.S
2
ld
K
cm Q
CS
= = =

13- Tính kích thước mạch từ:
Q
CS
= c . h
Chọn 3 = =
a
h
m , suy ra h = 3 . a = 3 . 20 = 60 (mm)
) ( 57 , 8
60
46 , 51
cm
h
Q
c
CS
= = =
14- Chiều cao mạch từ:
H = h + a = 60 + 20 = 80 (mm)
15- Chiều dài mạch từ:
L = 2 . c + 2 . a = 2 . 8,57 + 2 . 20 = 211,4 (mm)
16- Chọn khoảng cách từ gông tới cuộn dây: h
g
= 2 (mm)
17- Tính số vòng dây trên một lớp:
) ( 10 ) ( 49 , 9
9 , 5
2 . 2 60
. 2
W
1
vòng vòng
b
h h
K
g
≈ =

=

=

18- Tính số lớp dây quấn:
6 , 16
10
166
W
W
1
1
= = = n (lớp) ≈17 (lớp)
Mỗi lớp 10 vòng.
19- Chọn khoảng cách cách điện giữa dây quấn với trụ:
a
01
= 3 (mm)
Cách điện giữa các lớp: cd
1
= 0,1 (mm)
Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 31
20- Bề dày cuộn dây:
B
d
= (a
k
+ cd
1
) . n
1
= (3,8 + 0,1) . 17 = 66,3 (mm)
21- Tổng bề dày cuộn dây:
) ( 3 , 69 3 3 , 66
01
mm a B B
d
d
= + = + =


22- Chiều dài của vòng dây trong cùng:
) ( 8 , 108 3 . . 2 ) 25 20 .( 2 . . 2 ) .( 2
01 1
mm a b a l = + + = + + = π π
23- Chiều dài của vòng dây ngoài cùng:
) ( 20 , 525 ) 3 , 66 3 .( . 2 ) 25 20 .( 2 ) .( . 2 ) .( 2
01 1
mm B a b a l
d
= + + + = + + + = π π
Chiều dài trung bình của 1 vòng dây:
) ( 317
2
2 , 525 8 , 108
2
2 1
mm
l l
l
tb
=
+
=
+
=

24- Điện trở của dây quấn ở 75
0
C:
) ( 052 , 0
7 , 21
166 . 10 . 317
. 02133 , 0
W .
.
3
75
Ω = = =

k
tb
S
l
R ρ

Ta thấy điện trở rất bé nên giả thiết ban đầu bỏ qua điện trở là đúng.
25- Thể tích sắt:
V
Fe
= 2 .a . b . h + a . b . L = a . b . (2 . h + L)
= 20 . 25 . 10
-4
. (2 . 60 + 211,4) . 10
-2
= 0,16 (dm
3
)
26- Khối lượng sắt:
M
Fe
= V
Fe
. m
Fe
= 0,16 . 7,85 = 1,256 (kg)
27- Khối lượng đồng:
M
Cu
= V
Cu
. m
Cu
= S
k
. l
tb
. W . m
Cu

= 21,7 . 317 . 166 . 8,9 . 10
-6
= 10,16 (kg)

















Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 32
CHƯƠNG 4

TÍNH CHỌN CÁC PHẦN TỬ MẠCH ĐIỀU KHIỂN

-Tiristor chỉ mở cho dòng điện chạy qua khi có điện áp dương đặt trên anot và
xung dòng dương đặt vào cực điều khiển G. Sau khi tiristor đã mở thì xung điều
khiển không còn tác dụng, dòng điện chảy qua tiristor do thông số của mạch
động lực quyết định.
-Mạch điều khiển có các chức năng sau:
+Điều chỉnh được vị trí xung điều khiển trong phạm vi nửa chu kỳ dương
của điện áp đặt trên anot – catot của tiristor.
+Tạo ra được các xung đủ điều kiên mở được tiristor (xung điều khiển
thường có biên độ từ 2 - 10 V, độ rộng xung tiristor
x
= 20 - 100µ s đối với thiết
bị chỉnh lưu).
Độ rộng xung được tính theo biểu thức:
dt
di
I
t
dt
x
=

Trong đó: I
dt
: dòng duy trì của tiristor

dt
di
: tốc độ tăng trưởng của dòng tải
1/ Thiết kế mạch điều khiển:
-Cấu trúc mạch điều khiển của tiristor:

u
cm
: điện áp điều khiển : điện áp một chiều
u
r
: điện áp đồng bộ: điện áp xoay chiều hoặc biến thể của nó, đồng bộ với điện
áp anot – catot của tiristor.
+Khâu 1: Khâu so sánh,hiệu điện u
cm
-u
được
đưa vào khâu so sánh ,làm việc như
một trigơ .Khi U
CM
– U
C
=0 thì trigơ lật trạng thái ở đầu ra ta nhận được 1 “sườn
xuống”
+Khâu 2: Đa hài 1 trạng thái ổn định,lấy tín hiệu sườn xuống”tạo ra một xung
+Khâu 3: Khuếch đại xung
+Khâu 4: Biến áp xung
Bằng cách tác động vào U
dk
ta có thể điều chỉnh được vị trí xung điều khiển,
cũng tức là điều chỉnh được góc mở α
-Mạch điều khiển thường được thiết kế theo nguyên tắc thẳng đứng tuyến tính.
Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 33
-Để tạo thành 1 mạch điều khiển thường sử dụng các linh kiện: biến áp đồng
pha, vi mạch TCA 780 (công tắc ngưỡng), tranzitor, máy biến áp xung, các diot
và diot zener và một số linh kiện điện tử khác.
*Tính toán mạch điều khiển:

Để điều khiển được góc
2 1
α α và
ta phải điều khiển U
dk1
và U
dk2

π α α = +
2 1

Tương ứng: U
dk1
+ U
dk2
= U
M

Trong đó: U
M
: điện áp điều khiển cực đại của TCA: U
M
= 16 (V)
Suy ra: U
dk1
+ U
dk2
= 16 (V) (1)
Để thoả mãn điều kiện (1), ta chọn bộ khuếch đại trừ như hình vẽ, nên ta có:
U
dk2
= K
2
. U
M
– K
1
. U
dk1
(2)
4
7
1
R
R
K =

6 5
6
4
7 4
2
.
R R
R
R
R R
K
+
+
=

Khi đó, theo sơ đồ ta có:
Từ (1) và (2) ta có: U
dk2
= K
2
. 16 – K
1
. U
dk1

Để đơn giản ta chọn K
1
= K
2

4
7
6 5
6
4
7 4
.
R
R
R R
R
R
R R
=
+
+


Chọn R
4
= R
5
= R
6
= R
7
suy ra K
1
=K
2
= 1
Suy ra U
dk2
= 16 – U
dk1
(V)


2/ Vi mạch TCA 780:
a) Giới thiệu :
Vi mạch TCA 780 còn được gọi là công tắc ngưỡng.
-Được bán rộng rãi trên thị trường, vi mạch này do hãng Siemens chế tạo, được
sử dụng để điều khiển các thiết bị chỉnh lưu, thiết bị điều chỉnh dòng điện xoay
chiều.
-TCA 780 là vi mạch phức hợp thực hiện 4 chức năng của một mạch điều khiển:
+ ”Tề đầu” điện áp đồng bộ.
Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 34
+ Tạo điện áp răng cưa đồng bộ
+ So sánh
+ Tạo xung ra



Hình 4-3





















Pin
Chân
Symbol
Kí hiệu
Function (Chức năng)
1 GND Ground Nối đất
2
3
4
2
Q
Q U
1
Q
Output 2 inverted Đầu ra số 2 đảo
Output U Đầu ra U
Output 1 inverted Đầu ra số 1 đảo
5 V
SYNC
Synchronous voltage Điện áp đồng bộ
6
7
I
Q Z
Inhibit Chân khoá
Output Z Đầu ra Z
8 V
REF
Stabilized voltage Điện áp chuẩn
9
10
R
9

C
10

Ramp resistance Điện trở tuyến tính
Ramp capacitance Tụ tuyến tính
11 V
11
Control voltage Điện áp điều khiển
12 C
12
Pulse extension Mở rộng xung
13 L Long pulse Xung dài
14
15
Q 1
Q 2
Output 1 Đầu ra số 1
Output 2 Đầu ra số 2
16 V
s
Supply voltage Điện áp nguồn nuôi
Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 35




b) Sơ đồ vi mạch TCA 780:


-Có thể điều chỉnh góc mở α từ 0
0
đến 180
0
điện
-Thông số chủ yếu của TCA 780:
+Điện áp nuôi: U
s
= 18 V
+Dòng điện tiêu thụ: I
S
= 10 mA
+Dòng điện ra: I = 50 mA
Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 36
+Điện áp răng cưa: U
r max
= (U
S
– 2) V
+Điện trở trong mạch tạo điện áp răng cưa:
R
9
= 20 kΩ - 500 kΩ
+Điện áp điều khiển: U
11
= -0,5 – (U
s
– 2) V
+Dòng điện đồng bộ: I
S
= 200 µ A
+Tụ điện: C
10
= 0,5 µ F
+Tần số xung ra: f = 10 – 500 Hz
c ) Nguyên lý hoạt động :
TCA 780 hoạt động theo nguyên tăc điều khiển thẳng đứng tuyến tính
+Tụ C10: tham gia vào khâu tạo ra điện áp răng cưa, nó được nạp bằng dòng
điện i từ chân số 10 và dòng i được điều chỉnh bằng R
9
(thường R
9
= 20 kΩ -
500 kΩ).
Dòng điện i được tính:
9 9
8
3 , 3
R R
U
i = =
(Thường chọn R
9
= 200 kΩ)
10
10
.
C
t i
U =
(Thường chọn C
10
= 0,5 µ F)
+U
c
: điện áp điều khiển lấy từ chân 11 (Khoảng 0,5 – 16 V)
+U
r
= U
c
– U
v
: khi U
c
= U
r
tức U
v
=0 thì TCA làm nhiệm vụ so sánh và tạo
xung ra. Bằng cách làm thay đổi U
c
có thể điều chỉnh thời điểm xuất hiện xung
ra tức điều chỉnh được góc mở α
+Tại thời điểm t = t
0
, U
10
= U
c
= U
11
, xuất hiện xung dương ở chân 15 nên
V(t)>0, xuất hiện xung ra ở chân 14 nếu V(t)<0
8
10 9 10 10
0
. . .
U
U C R
i
U C
t
c
= =

Góc mở c
c
U K
U
U
C R t . . . .
8
10 9 0
= = = ω ω α

Vậy góc mở α biến thiến từ (0 – 180
0
điện) cũng có thể thay đổi bằng cách thay
đổi U
c
hoặc R
9
.
+Tụ C
12
có tác dụng khuếch đại độ rộng xung ra. C
12
có thể chọn 0 – 100 pF.
Muốn có độ rộng xung lớn có thể chọn C
12
> 300 pF.
+U
S
: điện áp nguồn nuôi từ các chân 6, 13, 16 với điện áp 1 chiều (18 V)
Lưu ý: +Trường hợp sơ đồ chỉnh lưu hình tia 3 pha sử dụng 3 tiristor ta chỉ cần
sử dụng xung ra lấy từ chân số 15.
+Để có được xung điều khiển lần lượt cho cả 3 tiristor cần có 3 vi mạch
TCA 780 đảm nhận.
3/ Khâu khuếch đại xung:
-Xung ra trên vi mạch TCA 780 chưa đủ lớn để có thể mở tiristor, do đó cần
khuếch đại xung có biên độ đủ lớn để có thể mở tiristor động lực.
-Khuếch đại tạo xung gồm các linh kiện: transistor, biến áp xung, diot và các
điện trở phân cực cho tranzitor.
Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 37




a) Sơ đồ 1 pha của khâu khuếch đại xung:

Hình 4-6

b) Chức năng của các linh kiện:
- Dz1:diot ổn áp,ổn định điện áp đầu vào của khâu khuếch đại .
- D3: hướng dòng cung cấp cho transistor.
- D2, Dz2: hạn chế quá điện áp trên cực colector và emitor của transistor.
- R1, R2: điện trở hạn chế dòng phân cực I
B
của transistor.
- Rc:điện trở hạn chế dòng collector.
- D4:ngăn chặn xung áp âm có thể có khi T bị khóa.
- Rg: hạn chế dòng điều khiển
- R3: điều khiển biên độ và sườn xung ra.
c) Hoạt động của sơ đồ:
Giả sử tín hiệu vào U
c
(là tín hiệu logic) được lấy từ chân 15 (và 14) của TCA
780.
-Khi U
c
= “1” (mức logic 1)thì tranzitor dẫn bão hoà
Giả sử khi t = 0, U
c
= “1”, tranzitor dẫn, điện cảm L của biến áp xung ngăn
không cho
c
S
c
R
U
I =
ngay, mà dòng I
c
tăng từ từ theo hàm mũ
) 1 (
T
t
c
c
c
e
R
U
i

− =
với
c
R
L
T
1
=

-Khi U
c
= “0” (mức logic 0) thì Dz1 bị chặn lại và tranzitor bị khoá.
Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 38
Khi t = t
1
U
c
= “0” ta có:
c
S
T
t
c
S
c L
R
U
I e
R
U
t i t i < = − = =

0 1 1
) 1 .( ) ( ) (
1

Tranzitor bị khoá I
c
= 0
Vậy nếu không có diot D2 thì năng lượng
2
0
.
2
1
W I L =
sinh ra quá điện áp trên
cực C và E, quá điện áp có thể vượt quá 100V nên có thể phá huỷ transistor.
Khi có D2: U
CE
= U
C
– U
E
= 0,8 (V) thì D2 mở cho dòng chạy qua làm ngắn
mạch 2 điểm C, F trên cuộn sơ cấp máy biến áp xung.
Do đó: U
CE
= U
S
+ 0,8 (V)
4/ Khâu truyền hàm điều khiển:
Khi có xung ở cuộn dây thứ cấp của máy biến áp xung, xung này truyền qua D4
đến điều khiển mở tiristor khi T được phân cực thuận.
5/ Tính chọn các thông số của các phần tử mạch điều khiển:
a) Tính chọn các phần tử trong khâu khuếch đại xung:
Chọn diot D4 dùng điều khiển của tiristor 91RC60:
U
S
= 7 V, I
g
= 300 mA
Chọn diot D4 loại S310 của Liên Xô với các thông số:
U
CE
= 40 V, U
BE
= 3 V, I
c max
= 300 mA, β = 13 – 25
Với I
C
= 150 mA, chọn β = 20
mA
I
I
C
B
5 , 7
20
150
= = = →
β

Điện trở R
c
:
) ( 667 , 14
10 . 150
6 , 0 2 , 15 18
3
3 1 3 1
Ω =
− −
=
∆ − −
=
∆ − −
=

c
D S
c
D CE
c
I
U U U
I
U U U
R

) ( 15 Ω = ⇒
c
R

Tính chọn R1:
) ( 58 , 70
10 . 5 , 7 . 150
10 . 3
.
6
6
1
Ω = = =

B c
BE
I I
U
R

Chọn D2, D3 loại S310 có các thông số:
I = 0,5 A, U
ng max
= 20 V, U
V
= ∆U
D3
= 0,6 V
Diot Dz là loại diot zener loại 1W3815 có các thông số:
I
max
= 264 mA, U
0N
= 16 V, P
max
= 2 W
Tính chọn Dz1 và R
2
:
Dòng điện ra từ chân 14 và 15 qua diot D1 là 50 mA
Biên độ xung ra U
x
= 16 V
Chọn Dz1 là diot zener loại K
U
139A có các thông số
U = 3,7 V; I
max
= 70 mA; I
min
= 30 mA
Dòng điện ra trên chân 14 và 15 qua diot D1 là 50 mA
Biên độ xung ra U
x
= 16 V
Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 39
Điện trở R
2
được tính như sau:
) ( 186
150
3 7 , 3 16
2
Ω =
− −
=
− −
=
I
U U U
R
BE X


b) Chọn các phần tử bên ngoài TCA 780:
Ta chọn
) ( 100 Ω = k R
q


) ( 5 , 0
10
F C µ =


) ( 5 , 0
12
F C µ =

c) Tính toán máy biến áp đồng pha:
Máy biến áp đồng pha là máy biến áp tạo nguồn cung cấp cho TCA 780.
Máy biến áp đồng pha có điện áp lớn 380/220 V, có sơ đồ nối dây ∆⁄Ү để tạo ra
độ lệch 30
0
một cách tự nhiên, đồng thời tạo ra sự đồng pha của máy biến áp thứ
cấp.
Độ dài xung răng cưa của cả độ dài của máy biến áp đồng pha với điện áp điều
khiển cực đại là:
) ( 954 , 91
174 , 0
16
170 sin 170 sin
0 0
max 2
V
U U
U
C dk
= = = =

TCA có dòng vào đồng bộ khoảng I
5
= 200 ) ( A µ
Vậy điện trở R
5
được tính như sau:
) ( 460 ) ( 10 . 46 , 0
200
954 , 91
6
5
2
5
Ω = Ω = = = k
I
U
R

Tỉ số biến áp của máy biến áp đồng pha:
133 , 4
954 , 91
380
2
1
= = =
U
U
n

Dòng điện sơ cấp của máy biến áp là:
) ( 397 , 48
133 , 4
200
2
1
A
n
I
I µ = = =

Công suất của máy biến áp đồng pha:
S = 3 . U
1
. I
1
= 3 . 380 . 48,397 .10
6
= 55,77 . 10
3
(W)
Công suất của máy biến áp đồng pha tương đối nhỏ.
d) Tính chọn biến áp xung:
Tỉ số biến áp của biến áp xung được tính theo công thức:
X
U
U
m
1
=
(thường m = 2 -3 )
Chọn m = 2
Vậy điện áp sơ cấp của biến áp xung là:
U
1
= m . U
X
= 2 . (7 + 0,6) = 15,2 (V)
Với U
X
= U
q
+ ∆U
p
= (7 + 0,6) (V)
Dòng điện sơ cấp của biến áp xung:
Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 40
) ( 150
2
1
mA
I
I
g
= =

*Mạch từ:
Chọn vật liệu sắt từ ∋ 330, lõi sắt từ có dạng hình chữ nhật, làm việc trên 1 phần
đặc tính của từ hoá tuyến tính B
S
= 2,2 T, ∆B = 1,7 T làm việc ở f = 50 Hz, có
khe ∆H = 50 A/m.
Từ thẩm của lõi thép từ:
4
6
0
10 . 4 , 1
10 . 50
7 , 0
= =


=

H
B
µ
µ

Vì mạch từ có khe hở nên phải tính từ thẩm trung bình.
Sơ bộ ta chọn chiều dài trung bình của đường sức:
L = 0,1 m; khe hở l
kh
= 10
-5

3
4
5
10 . 8 , 5
10 . 4 , 1
1 , 0
10
1 , 0



=
+
=
+
=
µ
µ
L
l
L
kh
tb

Thể tích lõi sắt từ:
2
4 6 3
2
2 2 0
1
7 , 0
15 , 0 . 2 , 15 . 15 , 0 . 10 . 5 . 10 . 10 . 8 , 5 . . . . .
− − −
=

= =
B
I U S t
V
S X tb
µ µ
φ

= 2,204 . 10
-6
(m) = 2,204 (cm
3
)
Chọn thể tích bằng 3 (cm
3
)
Chọn các số liệu thiết kế:
l = 2 (cm), a =
2
3
=1,5 (cm)
Số vòng dây cuộn sơ cấp biến áp xung:
) ( 95
10 . 76 , 0 . 5 , 1 . 7 , 0
10 . 5 . 2 , 15
. .
.
W
4
4
1 1
1
vòng
K B
tx U
= =

=


φ

Số vòng dây cuộn thứ cấp biến áp xung:
) ( 5 , 47
2 , 15
95 . 6 , 7
W . W
1
1
2
2
vòng
U
U
= = =











Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 41



CHƯƠNG 5

MẠCH BẢO VỆ VÀ KẾT LUẬN

I-Mạch bảo vệ:
1/Giới thiệu :
Các phần tử bán dẫn công suất được sử dụng ngày càng rộng rãi, có nhiều
ưu điểm như: gọn nhẹ, làm việc với độ tin cậy cao, tác động nhanh, hiệu suất
cao, dễ dàng tự động hoá……...
Tuy nhiên những phần tử bán dẫn công suất rất khó tính toán và cũng hay
bị hư hỏng do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Do đó cần phải bảo vệ các tiristor, cần phải tôn trọng các tỉ số giới hạn sử
dụng do nhà chế tạo đã định với từng phần tử.
- Điện áp ngược lớn nhất
- Giá trị trung bình lớn nhất đối với dòng điện
- Nhiệt độ lớn nhất đối với thiết bị
- Tốc độ tăng trưởng lớn nhất của dòng điện
dt
di

- Thời gian khoá t
off

- Thời gian mở t
on

- Dòng điện kích thích
- Điện áp kích
Các phần tử bán dẫn công suất cần được bảo vệ chống nhiều sự cố bất ngờ
xảy ra gây nhiễu loạn nguy hiểm như: ngắn mạch tải, quá điện áp hoặc quá dòng
điện.
Các phần tử bán dẫn rất nhạy cảm với nhiệt độ. Trong khi làm việc với
nhiệt độ quá nhiệt độ cho phép dù thời gian rất ngắn cũng có thể phá huỷ thiết
bị.
Đối với bán dẫn Ge: T
jM
= 80
0
- 100
0

Đối với bán dẫn Si: T
jM
= 180
0
– 200
0

Nếu phần tử bán dẫn không được làm mát thì khả năng chịu dòng điện chỉ
còn 30% - 50%. Để cho các tiristor làm việc được tốt ta dùng quạt lám mát đối
với các tiristor nhỏ. Đối với các tiristor có công suất lớn thì dùng nước hoặc dầu
biến thế để làm mát.
Khi cho xung điều khiển vào van thì ban đầu chỉ có những điểm lân cận
tiếp giáp với J
2
dẫn điện môi mới lan dần ra xuất hiện ở những vùng có điện
trường lớn. Về dòng điện, nếu
dt
di
lớn thì tốc độ lan truyền của dòng điện trong
mặt ghép J
2
có thể tạo những vùng nóng chảy, mặt ghép J
2
bị hỏng. Có thể giảm
Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 42
nhỏ được
dt
di
bằng cách đặt một điện kháng bão hoà trong mạch anot của tiristor.
Đặc điểm của cuộn kháng, khi mach từ chưa bão hoà thì có một điện kháng lớn,
khi mạch từ bão hoà thì có điện kháng nhỏ.

2/ Bảo vệ quá nhiệt độ cho các van bán dẫn:
1- Tổn thất công suất trên 1 tiristor:
W) ( 77 , 51 51 . 34 . 5 , 1 . = = ∆ = ∆
lv
I U P
2- Diện tích bề mặt toả nhiệt:
) ( 16 , 0
40 . 8
77 , 51
.
2
m
K
P
S
n
n
= =


=

Trong đó: ℑ: độ chênh lệch nhiệt độ so với môi trường.
Lấy T
mt
= 40
0
C
Chọn T
lv
trên cánh tản nhiệt là 80
0
C
Suy ra ℑ = T
lv
– T
mt
= 40
0
C
K
n
: hệ số toả nhiệt bằng đối lưu và bức xạ.
Chọn K
n
= 8 W/m
2
.
0
C
Chọn loại cánh tản nhiệt có 12 cánh, kích thước mỗi cánh a.b=10.10 (cm)
Tổng diện tích tản nhiệt của cánh:
S = 12 . 2 . 10 . 10 = 2400 (cm
2
) = 0,24 (m
2
)
3/ Bảo vệ quá dòng điện cho van:
Aptomat dùng để đóng cắt mạch động lực, tự động bảo vệ khi quá tải và
ngắn mạch tiristor, ngắn mạch đầu ra bộ biến đổi, ngắn mạch thứ cấp máy biến
áp, ngắn mạch ở chế độ nghịch lưu.
1- Chọn 1 aptomat có:
) ( 85 ) ( 43 , 85 84 , 44 . 3 . 1 , 1 . 1 , 1 A A I I
ld dm
≈ = = =

U
dm
= 220 (V)
Có 3 tiếp điểm chính, có thể đóng cắt bằng tay hoặc bằng nam châm điện
Chỉnh định dòng ngắn mạch:
) ( 194 ) ( 16 , 194 84 , 44 . 3 . 5 , 2 . 5 , 2 A A I I
ld nm
≈ = = =
Dòng quá tải:
) ( 116 ) ( 49 , 116 84 , 44 . 3 . 5 , 1 . 5 , 1 A A I I
ld qt
≈ = = =

2- Chọn cầu dao có dòng định mức:
) ( 85 84 , 44 . 3 . 1 , 1 . 1 , 1 A I I
ld qt
= = =

Cầu dao dùng để tạo khe hở an toàn khi sửa chữa hệ truyền động.
3- Dùng dây chảy tác động nhanh để bảo vệ ngắn mạch các tiristor ngắn mạch
đầu ra của bộ chỉnh lưu:
Nhóm 1CC:
Dòng điện định mức mức dây chảy nhóm 1CC:
I
1CC
= 1,1 . I
2
= 1,1 . 48,58 = 53,44 (A)
Nhóm 2CC:
Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 43
Dòng điện định mức mức dây chảy nhóm 2CC:
I
2CC
= 1,1 . I
hd
= 1,1 . 34,51 = 37,96 (A)
Nhóm 3CC:
Dòng điện định mức mức dây chảy nhóm 3CC:
I
3CC
= 1,1 . I
d
= 1,1 . 59,5 = 65,45 (A)
Vậy chọn cầu chảy nhóm:
1CC loại 60 (A), 2CC loại 40 (A), 3CC loại 70 (A)
4/ Bảo vệ quá điện áp cho van:

- Bảo vệ quá điện áp do quá trình đóng cắt tiristor được thực hiện bằng cách mắc
R-C song song với tiristor.
Chọn R
1
= 5,1 ( Ω), C
1
= 0,25 ( F µ )

Mạch RC bảo vệ quá điện áp do chuyển mạch

- Bảo vệ xung điện áp từ lưới điện, ta mắc mạch R-C như hình vẽ:

Mạch RC bảo vệ quá điện áp từ lưới

Chọn R
2
= 12,5 ( Ω), C
1
= 4 ( F µ )

II/Kết luận:
Qua đồ án môn học Điện tử công suất với đề tài: ”thiết kế chỉnh lưu hình
tia ba pha – động cơ điện một chiều có đảo chiều”, đã giúp em hiểu rõ hơn về:
động cơ điện một chiều, thyristo, bộ chỉnh lưu hình tia ba pha, các khâu điều
khiển , vi mạch TCA780, mạch bảo vệ,…cũng như cách tính toán các thông số
của các linh kiện trong mạch.




Đồ án môn học Điện tử công suất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2 http://www.ebook.edu.vn Trang 44





TÀI LIỆU THAM KHẢO

1- Điện tử công suất .
Tác giả: Lê Văn Doanh, Nguyễn Thế Công, Trần Văn Thịnh.
2- Điện tử công suất .
Tác giả: Nguyễn Bính.
3- Máy điện 2 .
Tác giả: Vũ Gia Hanh, Trần Khánh Hà, Phan Tử Thụ, Nguyễn Văn Sáu.

























θ

Đồ án môn học

Điện tử công suất

MỤC LỤC
Chương 1: Tổng quan về động cơ điện một chiều và các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ bằng cách thay đổi điện áp………………………...Trang 3 Chương 2: Tổng quan về bộ chỉnh lưu Tiristor hình tia ba pha. Thiết kế sơ đồ nguyên lý hệ thống chỉnh lưu - động cơ điện một chiều (hệ T - Đ) có đảo chiều……………………………………………………………………..Trang 11 Chương 3: Tính chọn các phần tử mạch động lực..........…………..Trang 19 Chương 4: Tính chọn các phần tử mạch điều khiển……………….Trang 32 Chương 5: Mạch bảo vệ và kết luận……………………………….Trang 41 Tài liệu tham khảo……………………………………………..…..Trang 44

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2

http://www.ebook.edu.vn

Trang 2

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->