Trung tâm Huấn luyện Thuyền viên

Chăm sóc y tế

GIẢI PHẪU - SINH LÝ CON NGƯỜI A. Hệ xương I. Xương đầu: Gồm: - Xương sọ - Xương mặt 1 - Xương sọ: * Là hộp xương hình trứng gồm 8 xương dẹt cong kết lại với nhau bởi các khớp xương vững chắc chứa bộ não. * 8 xương đó là: - 1 xương trán - 2 xương thái dương - 2 xương đỉnh - 1 xương chẩm - 2 xương bướm * Hộp sọ có nhiều lỗ nhỏ để mạch máu và thần kinh đi qua. 2 - Xương mặt: * Gồm: - Xương trán - Xương sàng - Xương mũi - Xương gò má - Xương hàm trên - Xương hàm dưới * Trong đó chỉ có xương hàm dưới cử động được. II. Xương cột sống: * Cột sống là trụ dài gồm 33 - 34 đốt chia ra làm 5 đoạn: - Đoạn cổ gồm 7 đốt - Đoạn ngực gồm 12 đốt. - Đoạn thắt lưng gồm 5 đốt. - Đoạn cùng gồm 5 đốt dính lại với nhau. - Đoạn cụt gồm 3 - 4 đốt dính lại với nhau (là di tích đuôi động vật) * Các đốt sống có mấu xương và một lỗ giữa làm thành một ống chứa tuỷ.
1

* Các xương cổ chân. Lồng ngực: * Được cấu tạo bởi 12 đốt sống ngực.Xương trụ ở trong.Xương quay ở ngoài. 2 * Xương ngón chân. * Xương cẳng tay có: .Xương chậu. . * Xương cánh tay. . V. mỗi đốt sống ngực được nối với 12 đôi xương sườn chạy vòng ra phía trước để nối vào xương ức. . * Xương bàn tay.Xương bả vai phía sau lưng.Xương cùng. * Xương cẳng chân gồm: . . Riêng 2 đôi xương sườn chạy cuối XI và XII không nối vào xương ức. * Xương cổ tay. .Xương chày ở trong. Xương chi dưới: Xương chi dưới gồm: * Xương đai hông có: . * Xương đốt ngón tay. IV. tim và các cơ quan ở phần trên ổ bụng.Xương đòn ở phía trước. * Xương bàn chân. * Xương bánh chè. * Hai bên chỗ tiếp giáp của đốt sống có lỗ cho dây thần kinh đi ra và mạch máu vào nuôi tuỷ sống. Xương chi trên: Xương chi trên gồm: * Xương đai vai có: . * Lồng ngực có tác dụng bảo vệ phổi.Trung tâm Huấn luyện Thuyền viên Chăm sóc y tế * Mặt tiếp giáp giữa 2 đốt xương có đĩa đệm giúp cho cột sống chuyển động dễ dàng. * Xương đùi: Là một xương lớn.Xương mác ở ngoài. III.

Cơ nét mặt: Gây nên những vẻ mặt khác nhau để biểu hiện một tình cảm nào đó.cổ: .Nhóm bên: Tác dụng sấp và ngửa cẳng tay.Trung tâm Huấn luyện Thuyền viên Chăm sóc y tế B. Nhiều bó cơ tập hợp thành bắp cơ. 2 . . được bao bọc bởi màng liên kết.Nhóm cơ lưng. Có cơ ức đòn chũm là lớn nhất.Cơ tam đầu cánh tay. * Các cơ cánh tay có: . b) Cơ chi dưới: .Trong bắp cơ có rất nhiều sợi cơ vân nằm dọc theo bắp cơ. + Sự mỏi cơ: Do làm việc lâu và nặng nhọc vì bị ứ đọng axit lactic. II..Cơ nhị đầu là cơ lớn. Hệ cơ: I. tính chất cơ bản của cơ: . Các sợi cơ tập hợp thành bó cơ. Tác dụng giữ đầu: ngẩng lên và quay đầu. . 3 .Các cơ ở chi: a) Cơ chi trên gồm: * Các cơ đai vai nằm ở phía sau và trước bả vai trong đó có cơ thang là phát triển nhất.Tính chất căn bản của cơ là: + Sự co cơ: Khi bị kích thích bởi kim châm.Cơ quay cổ: Bám quanh cổ.Cơ nhai: Có tác dụng đưa hàm dưới lên xuống há miệng. * Các cơ cẳng tay có: .Các cơ thân: . bàn tay. hai đầu thon nhỏ lại dài ra thành gân.. hoặc một chất hoá học nào đó. Cấu tạo.Các cơ ở đầu . . Các nhóm cơ chính của cơ thể: 1 . Nhờ thế mà cơ tiếp nhận đươc chất dinh dưỡng và kích thích. . . nhiệt độ. cơ quặt sau. ở giữa bắp cơ phình to gọi là bụng cơ. cơ liên sườn.Nhóm sau: Tác dụng duỗi bàn tay. 3 . * Các cơ ở bàn tay. .Nhóm trước: Tác dụng gấp bàn tay..Trong cơ có nhiều mạch máu và thần kinh. .Nhóm cơ ngực: Có cơ ngực lớn. dòng điện. .Nhóm cơ ở bụng: Có cơ thẳng bụng. cơ hoành.

3s.Động mạch: Dẫn máu từ tâm thất trái đi nuôi cơ thể. Cấu tạo hệ tuần hoàn: 1 .Trung tâm Huấn luyện Thuyền viên Chăm sóc y tế * Các cơ vùng mông: Tác dụng nối đùi vào thân và gây cử động đùi. . . Như vậy một phút tâm thất co đẩy khoảng 5.Nhóm trong: tác dụng làm xoay cẳng chân * Các cơ cẳng chân. Tim có hình chóp nặng khoảng 300 gam.Tim: * Là một túi cơ có 4 ngăn: 2 tâm nhĩ và 2 tâm thất.25 lít máu và một chu kỳ tim là 0. . Tâm thất và tâm nhĩ mỗi bên thông với nhau bởi van tim.ngón chân.Mạch: + Tiếp theo tâm thất co để đẩy máu ra động mạch chủ và động mạch phổi.1 để đẩy máu xuống tâm thất rồi giãn nghỉ khoảng 0. Tác dụng cử động ở bàn chân . Những cơ động xương bàn chân.Tim nằm trong lồng ngực giữa hai lá phổi hơi lệch về phía trái. * Hình chiếu của tim trên lồng ngực: . C. xương gót chân. + Khi tim đầy máu thì 2 tâm nhĩ s co 0.Nhóm trước: Tác dụng duỗi cẳng chân.85 lần /phút. 2 . 4 . Hệ tuần hoàn I. Trong số này thì cơ mông phát triển nhất. * Các cơ đùi: . Từ xương sườn thứ hai đến xương sườn thứ tư.Nhóm sau: Tác dụng làm gập cẳng chân .8s trong đó pha nghỉ chung là 0.Tĩnh mạch: Dẫn máu nhiều CO2 từ các cơ quan về tim. . + Sau đó toàn bộ tim giãn nghỉ khoảng 0.4s.Tim co giãn nhịp nhàng khoảng 60 .4s là thời gian đủ để cơ tim phục hồi hoàn toàn.

Trong động mạch chủ vận tốc khoảng 0.5m/s.Thanh quản: . Lúc tâm thất giãn nghỉ là huyết áp tâm trương (HA tối thiểu).80mmHg. Vì thế ta cần thở bằng mũi. Dưới lớp biểu bì có một mạng lưới mao mạch dày nên không khí đi qua được sưởi ấm. CO2 và các chất độc khác do tế bào tiết ra để thải ra ngoài. trong mao mạch vận tốc khoảng 0. O2 đến tận các tế bào để nuôi dưỡng đồng thời lấy đi các chất thải. III. Hệ hô hấp Cấu tạo và chức năng của cơ quan hô hấp: Hệ hô hấp gồm: .Mao mạch: Là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất dinh dưỡng. còn trong các mạch nhỏ thì vận tốc máu giảm dần.Lúc tâm thất co thì ta có huyết áp tâm thu (HA tối đa). có hệ thống xương xoăn được phủ một lớp biểu bì có lông và nhiều tuyến nhầy có khả năng giữ bụi và diệt khuẩn. II. Sự vận chuyển máu trong mạch: * Máu chảy trong hệ mạch với vận tốc khác nhau. . . Vòng tuần hoàn: 1 . O2 và chất bài tiết. * Máu chảy trong mạch luôn có một áp lực gọi là huyết áp . 1 . Thanh quản gồm nhiều mảnh sụn khớp với nhau. toả đi các nhánh động mạch và tận cùng các mạng lưới mao mạch khắp cơ thể để thực hiện trao đổi chất. ở người lớn bình thường HA tâm thu từ 110 120mmHg còn HA tâm trương là từ 65 .Trung tâm Huấn luyện Thuyền viên Chăm sóc y tế .001m/s nhờ đó sự trao đổi chất dễ dàng. D. ở động mạch chủ máu chảy với vận tốc lớn.Vòng tuần hoàn lớn: .Khoang mũi: Được chia làm hai phần nhờ vách ngăn cách là xương lá mía. đến khí quản và đến phế quản. Mảnh sụn 5 2 .Không khí từ ngoài vào mũi đến hầu rồi vào thanh quản.Đường dẫn khí: Từ mũi đến thanh quản. 2 .Máu đỏ từ tâm nhĩ trái xuống thất trái rồi được bơm vào động mạch chủ.Vòng tuần hoàn nhỏ: Máu từ tâm nhĩ phải chảy xuống tâm thất phải rồi dồn vào động mạch phổi để lên 2 lá phổi nhả CO2 và nhận O2 trở thành máu hồng rồi theo 4 tĩnh mạch phổi trở về tâm nhĩ trái. Hai thành bên .Vòng tuần hoàn này mang chất dinh dưỡng. CO2.Hai lá phổi.

. Hệ tiêu hoá 1 . 2 . ở đây có tuỵ và mật đổ vào. nghiền thức ăn. 3 .Ruột non: 6 Dài khoảng 6m.Thực quản: - Dài 20 cm dẫn thức ăn xuống dạ dày. Có khoảng 700 triệu . ở cuối phân thành 2 nhánh phế quản vào 2 phổi. nằm trước thực quản dài 12cm. vị giác. .500 cm3.Nước bọt: Nhuyễn thức ăn .Quá trình biến đổi thức ăn hoàn toàn chủ yếu ở ruột non nhờ dịch ruột. 4 -Phổi: Gồm nhiều phế nang nhỏ li ti có chức năng trao đổi tại đây. dịch tuỵ.Răng: Tác dụng cắt. 4 . 5 . Thức ăn được đưa xuống ruột non theo từng đợt.Đại tràng: * Dài khoảng 1.Khí quản và phế quản: Tiếp theo là khí quản.Trung tâm Huấn luyện Thuyền viên Chăm sóc y tế lớn nhất là sụn giáp mà ta nhận thấy qua lớp da cổ phía trước đặc biệt ở nam giới. 3 .200 .Lưỡi: Nhào lộn thức ăn.Thanh quản còn là cơ quan phát âm. Đoạn đầu uốn cong hình chữ U gọi là tá tràng. Là nơi chứa nhào lộn thức ăn thấm đều dịch tiêu hoá.Phản xạ nuốt: Đẩy thức ăn qua hầu vào thực quản. dịch mật rồi thành chất tiêu hoá thấm qua dịch ruột vào máu.Dạ dày: . .Là phần rộng nhất của ống tiêu hoá có thể tích khoảng 1.Miệng: . E. xé.800 triệu phế nang tương đương với 100m2.1. .Dạ dày tiếp với ruột non qua cơ vòng hậu vị. . 5m gồm: .

Nước tiểu: . . hai niệu quản. niệu đạo. Hoặc niệu đạo ở gần âm đạo nên trong thủ thuật sản khoa dễ gây dò. bàng quang. Hệ tiết niệu Cấu tạo của cơ quan bài tiết nước tiểu gồm: Hai thận. 2 . Lượng nước tiểu có thể thay đổi tuỳ lượng nước đưa vào cơ thể hoặc lượng mồ hôi nhiều hay ít.4 cm lớn hơn ở nam cho nên dễ bị viêm bàng quang. phần thức ăn không tiêu hoá xuống đại tràng hấp thụ một ít nước. F. Organs of chest and abdomen 7 . thận phải nằm dưới gan và hơi thấp hơn thận trái. xenlulo. * Chất xơ.ở nam: Niệu đạo là một ống 17 cm đi từ cổ bàng quang xuyên tuyến tiền liệt đến miệng sáo.Đại tràng xuống: + Trực tràng.Trung tâm Huấn luyện Thuyền viên Chăm sóc y tế .Hai thận mỗi ngày lọc khoảng 1. Khi lượng nước tiểu trong bàng quang lên tới 200ml sẽ căng bàng quang và cảm giác buồn đi tiểu xuất hiện.Từ thận được dồn xuống bàng quang (bóng đái) nhờ 2 niệu quản phải và trái.Đại tràng lên: Có ruột thừa ở hố chậu phải. lên men và tống ra ngoài. . .Có hình hạt đậu. nước tiểu được tống ra ngoài theo đường niệu đạo.600 .1. 5 lít nước tiểu. + Hậu môn. .700 lít máu để lọc ra 1. Niệu đạo nữ chỉ dài 3 .Đại tràng ngang. 1 .Hai quả thận: . .ở nữ: Niệu đạo từ cổ bàng quang đến âm hộ chếch xuống dưới ra trước và song song với âm đạo.

Trung tâm Huấn luyện Thuyền viên Chăm sóc y tế Hạ sườn phải Thượng vị Mạng sườn phải Hố chậu phải Hạ vị Quanh rốn 8 .

Trung tâm Huấn luyện Thuyền viên Chăm sóc y tế 9 .

Trung tâm Huấn luyện Thuyền viên Chăm sóc y tế 10 .

Trung tâm Huấn luyện Thuyền viên Chăm sóc y tế 11 .

12 .Trung tâm Huấn luyện Thuyền viên Chăm sóc y tế The end.

Trung tâm Huấn luyện Thuyền viên Chăm sóc y tế 13 Organs of chest and abdomen .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful