ỨNG DỤNG TIN HỌC TRONG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

I. Sự cần thiết phải tăng cường ứng dụng tin học trong quản lý hành chính nhà nước. 1. Khái niệm (về tin học, thông tin, công nghệ thông tin) 1.1. Tin học: là ngành nghiên cứu về việc tự động hóa xử lý thông tin bởi một hệ thống máy tính cụ thể hoặc trừu tượng. Với cách hiểu hiện nay, tin học bao hàm tất cả các nghiên cứu và kỹ thuật có liên quan đến việc xử lý thông tin. Trong nghĩa thông dụng, tin học còn có thể bao hàm cả những gì liên quan đến các thiết bị máy tính hay các ứng dụng tin học văn phòng (Bách khoa toàn thư mở Wikipedia). 1.2. Thông tin: Là tất cả những nhân tố góp phần giúp cho con người nắm bắt và nhận thức một cách đúng đắn và đầy đủ các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên và xã hội, các sự kiện diễn ra trong không gian và thời gian, các vấn đề chủ quan và khách quan, … để trên cơ sở đó có thể đưa ra những quyết định chính xác, kịp thời, có hiệu quả và có ý nghĩa tích cực nhất. 1.3. Công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin, viết tắt CNTT, (tiếng Anh: Information Technology, viết tắt là IT) là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số. Trong Nghị quyết số 49/CP ngày 04/08/1993 của Chính phủ về phát triển công nghệ thông tin, nêu khái niệm như sau: "Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội”. 2. Sự cần thiết: 2.1. Sự phát triển của khoa học công nghệ hiện đại: Dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại, đặc biệt là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động hoá, công nghệ năng lượng v.v.. nền kinh tế thế giới đang biến đổi rất sâu sắc, mạnh mẽ về cơ cấu, về chức năng, về phương thức hoạt động. Đây là một bước ngoặt lịch sử có ý nghĩa trọng đại: nền kinh tế thế giới đang chuyển từ kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế thông tin – kinh tế tri thức, nền văn minh loài người đang chuyển từ văn minh công nghiệp sang văn minh trí tuệ. * Các đặc điểm chính của nền kinh tế mới này là: 1. Tri thức.

Có 4 hệ thống thành phần là: . Sáng tạo và đổi mới. ở mức cao hơn và phổ biến hơn những thành tựu công nghệ hiện đại và tri thức mới. Đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định phải đẩy mạnh CNH. hiện đại về khoa học và công nghệ.2. Thông tin trong hệ thống quản lý nhà nước.Hệ thống quản lý hành chính. Phân tử hoá. từng bước phát triển kinh tế tri thức”. II. . Ứng dụng tin học và CNTT trong quản lý hành chính nhà nước nhằm đẩy mạnh cải cách hành chính. Nhất thể hoá và mạng hoá. 4. 10. xây dựng nền hành chính điện tử (Chính phủ điện tử). 6. 11. người dân và doanh nghiệp. phục vụ tốt cho tổ chức. 5. Hội tụ. 2. 12. Tính toàn cầu hoá. HĐH để đến khoảng năm 2020 nước ta về cơ bản sẽ trở thành nước công nghiệp. Phi môi giới. Hệ thống thông tin và phân loại thông tin trong quản lý hành chính nhà nước. 9. chính xác. Nhiều vấn đề nảy sinh. Sự tham gia của người tiêu dùng. Tính tức thời. giúp cho việc xử lý thông tin nhanh. 8.3. tranh thủ ứng dụng ngày càng nhiều hơn.2. 1. Ảo hoá. 7. .Hệ thống pháp luật. 2. đặc biệt là CNTT. đầy đủ. Số hoá. 3. đồng thời cũng xác định là chúng ta sẽ phải “tận dụng mọi khả năng để đạt trình độ tiên tiến.

các Bộ.Theo yêu cầu. . .Thông tin phải kịp thời. .Theo hướng chuyển động. thông tin dự báo. ngành. ta có: thông tin không đổi.Văn bản (chữ viết). ta có: thông tin pháp lý. . ta có: thông tin vào..Thông tin phải gắn với quá trình. gắn với diễn tiến của sự việc. . ta có: thông tin kinh tế. thông tin trung gian. thông tin ra. 3. ta có: thông tin chỉ đạo. 2.Hệ thống thông tin phục vụ nhu cầu quản lý của các địa phương. Phân loại thông tin. . các ngành.Theo chức năng. . . thông tin lưu trữ. .Theo tính chất.Thông tin phải đủ. Dạng thức của thông tin (có 3 dạng thức chính). thông tin ngoại giao và quốc tế. . 4. thông tin tâm lý xã hội. thông tin thực tiễn.Hệ thống thông tin phục vụ nhu cầu quản lý của các Bộ.Thông tin phải dùng được.Theo tính ổn định. thông tin an ninh – quốc phòng. . Tiêu chuẩn thông tin (có 5 tiêu chuẩn). .Hệ thống thông tin toàn quốc. bao gồm từ Chính phủ đến các địa phương.Hệ thống thông tin. . thông tin văn hoá tư tưởng.Thông tin phải đúng. thông tin khoa học kỹ thuật – công nghệ. thông tin chính trị. Tổ chức hệ thống thông tin trong quản lý hành chính nhà nước. . .Hệ thống các thao tác. 5. thông tin báo cáo. thông tin biến đổi. .

. + Nhiều dự án khác … 2.Âm thanh. xây dựng đường truyền kết nối đến tất cả các Văn phòng UBND tỉnh. thành phố để cung cấp thông tin phục vụ công tác điều hành của Chính phủ. các Bộ. + Trang thông tin điện tử phục vụ điều hành (www. . mạng thông tin tại Văn phòng Chính phủ đã đóng vai trò trung tâm trong hệ thống mạng của các cơ quan hành chính nhà nước. .Hình ảnh. + Hệ thống thông tin tổng hợp kinh tế . kết nối hệ thống thông tin của Văn phòng Chính phủ với các Bộ. Nhiều ứng dụng đã phục vụ trực tiếp công tác điều hành của Chính phủ.Mạng thông tin diện rộng của Chính phủ (WAN) đã chính thức đi vào hoạt động từ đầu năm 1998. III. đang mở rộng kết nối đến cấp huyện. tiến tới kết nối đến cấp xã (4 cấp).xã hội.Hiện nay. ngành Trung ương.. Dự án tin học hoá hệ thống thông tin Văn phòng Chính phủ .Văn phòng Chính phủ đã xây dựng một số phần mềm dùng chung và dự án đang được ứng dụng. + Phòng họp trực tuyến. Thủ tướng Chính phủ.chinhphu. Tình hình ứng dụng tin học trong quản lý hành chính nhà nước 1. ngành. Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia Hệ thống các cơ sở dữ liệu quốc gia là một bộ phận cấu thành đặc biệt quan trọng của cơ .Mục tiêu của dự án là ứng dụng tin học nhằm hiện đại hoá hệ thống thông tin tại Văn phòng Chính phủ. Thủ tướng Chính phủ. thành phố trực thuộc Trung ương. triển khai rộng rãi như: + Hệ thống thư tín điện tử. . UBND tỉnh. + Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc.vn).

. huyện.sở hạ tầng thông tin để từng bước hình thành một xã hội thông tin.CSDL quốc gia Dân cư. Website khai trương đi vào hoạt động từ tháng 11/2005. tỷ lệ đạt 57.vn) phục vụ quản lý.xã hội (www. . 3. chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh. kết nối mạng WAN đến 9 Văn phòng UBND huyện.144 máy. thành phố 1.2. ngành thuộc UBND tỉnh (mạng LAN) đến nay đạt 100%. 3.339 máy.3.CSDL quốc gia Công chức.24% (2. Xây dựng website tỉnh Cà Mau (www.054 người. ngành.903 máy (tỉnh 963 máy. CC chuyên môn sử dụng máy vi tính làm việc).vn) .392). trong đó (tỉnh 1. .514/4.vn) . 9 huyện. thành phố 762 máy).5. thành phố và 20 Sở.175 máy). máy nối mạng nội bộ (LAN) 1.175 máy / 2. . tỷ lệ đạt 57. huyện.CSDL quốc gia Thống kê kinh tế .21%. 3.thongke.thutuchanhchinh.906 máy (tỉnh 1. Website này là cổng thông tin điện tử cho trang web của 20 Sở. thành phố 1.4. . viên chức và các đối tượng hưởng chính sách. thị trấn 01 bộ máy vi tính kết nối Internet để khai thác thông tin trên mạng và gửi nhận văn bản qua thư điện tử. thành phố 967 máy). .gov.vanban. 3. 3.8 triệu lượt người truy cập. thành phố và các Sở. huyện. số máy nối mạng Internet 1. Riêng ở tại VP UBND tỉnh 100% CB.camau.CSDL quốc gia Tài nguyên đất.514 máy (tỉnh 1. Các cơ quan trong tỉnh đã trang bị được 2.339 máy/ 2.27%. công chức đạt 57. huyện.CSDL quốc gia về thủ tục hành chính của các cơ quan quản lý nhà nước (www. thành phố và 4 trường . ngành. UBND huyện. Đến nay. tỷ lệ máy tính/cán bộ.CSDL quốc gia Tài chính – Ngân sách. phường. Đã trang bị cho mỗi xã.338 người. Nội dung chủ yếu của dự án này là xây dựng các hệ thống thông tin quản lý trên cơ sở trang bị kiến trúc tối thiểu ban đầu về cơ sở hạ tầng kỹ thuật CNTT và tiến hành đào tạo cán bộ sử dụng (quản trị và người dùng). đến nay có 4. Hiện nay đã xây dựng 7 CSDL quốc gia là: .vn) . Xây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu tại Văn phòng UBND tỉnh. Dự án tin học hoá quản lý hành chính Văn phòng UBND tỉnh.1. 3.CSDL quốc gia Luật và các văn bản pháp quy (www.

+ Công báo Cà Mau. UBND huyện.Ngoài ra nhiều cơ quan. . + Tin tức và sự kiện. + Chuyên đề (các chuyên đề. Website và các phần mềm ứng dụng khác: . điều hành của UBND tỉnh. hiện nay Sở Lao động Thương binh và Xã hội quản lý sử dụng.Website – Sàn giao dịch điện tử tỉnh Cà Mau. .Phần mềm quản lý thông tin nội bộ (STM) đã triển khai thực hiện khá tốt tại VP UBND tỉnh và huyện Cái Nước. .Dự án “Ứng dụng công nghệ thông tin cho nông dân ở các xã ven thành phố Cà Mau”.Phần mềm “hệ thống SCADA phục vụ việc giám sát và điều hành hoạt động sản xuất” của Nhà máy đường Thới Bình. .Phần mềm quản lý thông tin chuyên ngành Sở Tài nguyên và Môi trường.chuyên nghiệp. tố cáo. + Thủ tục hành chính. + Văn bản chỉ đạo. do Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ Cà Mau chủ trì thực hiện. Nay được thay đổi bằng phần mềm khác. 3. + Diễn đàn và thư mục tiếp nhận đơn thư khiếu nại. . Cấu trúc thông tin chính của website tỉnh Cà Mau như sau: + Giới thiệu về Cà Mau (Cơ sở dữ liệu nền). Hiện nay tỉnh giao cho Trung tâm xúc tiến Thương mại – Du lịch và Đầu tư quản lý.6. đơn vị trong tỉnh sử dụng phần mềm ứng dụng chuyên ngành . thành phố. đóng góp dự thảo văn bản QPPL) + Hỏi – đáp.Phần mềm quản lý hồ sơ thương binh. liệt sỹ và người có công. ngành. . + Trang thông tin của các Sở.

3. Về đào tạo: .10. Nội dung như sau: (Trình bày trực tuyến trên mạng Internet theo địa chỉ http://10. khai thác thông tin trên mạng Internet. công chức cấp tỉnh. IV.8 tỷ.558 học viên.7 tỷ. họ chữ lót viết tắt@camau. công chức cần đào tạo). .vn).783. chi mua sắm thiết bị CNTT 25. Trong đó: Chi phần mềm 9.Thông tin phát triển liên tục. xây dựng cơ bản 15.3).7. tập huấn công nghệ thông tin 23. được triển khai thực hiện từ năm 2010.35.từ ngành dọc Trung ương cấp hoặc mua để sử dụng.Đào tạo nguồn nhân lực CNTT: Từ năm 2000 đến nay đã đào tạo lĩnh vực CNTT 2. Đã xây dựng mạng LAN và kết nối từ Văn phòng Tỉnh ủy đến các Ban Đảng và VP Huyện ủy. Các đặc trưng của thông tin phục vụ quản lý hành chính (có 7 đặc trưng): . trung cấp 1. . Tổ chức 2 khóa đào tạo thời gian 1 tháng cho 92 cán bộ xã. cao đẳng. xây dựng phần mềm.Phần mềm sản xuất và quản lý thông tin Đài phát thanh truyền hình Cà Mau. 3. Các biện pháp ứng dụng tin học trong quản lý hành chính nhà nước 1. trang thiết bị. Phần mềm quản lý hồ sơ công việc liên thông (Văn phòng điện tử. phường. cấp huyện (tên miền: tên. 4. CC: Tổ chức đào tạo tại tỉnh 5 khóa cho 572 cán bộ. Chi đào tạo.46 tỷ đồng.6% số cán bộ. gọi tắt là VIC) Phần mềm quản lý hồ sơ công việc liên thông các cơ quan hành chính. Chứng chỉ A. Thành ủy. 74.Thông tin là loại tài sản (giúp cho người quản lý ra quyết định). .2. cán bộ.9. Tỉnh Cà Mau đang thực hiện Dự án ứng dụng tin học trong cơ quan Đảng (ĐA 47). 3. trong đó: trình độ đại học 210. công chức đi đào tạo các lớp tập huấn của Văn phòng Chính phủ.8. công chức theo 8 nội dung thuộc Chương trình đào tạo của Văn phòng Chính phủ (đạt 35.Đối với CB. . Đưa nhiều lượt cán bộ. Kinh phí đầu tư giai đoạn 2000-2009 Mua sắm máy vi tính.643 hộp thư điện tử cho các cơ quan.36 tỷ đồng. B tin học trên 12.gov. 3.6 tỷ. Ứng dụng hệ thống thông tin điện tử: hiện nay đã cấp 3. thị trấn đạt tương đương trình độ A vi tính và có khả năng truy cập.000.

Chu trình quản lý thông tin phục vụ quản lý hành chính 2. Xác định nhu cầu thông tin . sở hữu.Phân công trách nhiệm người quản lý. . .Phân tích và phổ biến thông tin (tạo nên giá trị thông tin).Thông tin được chia sẻ làm tăng giá trị.Thông tin từ nhiều nguồn. .Nếu đã có thì truy cập ở đâu. 2. .Nếu chưa có thì có thể tạo ra thông tin đó được không ? Ai tạo ra.1.Khả năng sẵn có và khả năng truy cập. .Thông tin được yêu cầu cần được xác định rõ ràng. quản lý thông tin. bằng cách nào. .Thu thập thông tin.Thông tin có người quản lý. . . 2. công cụ nào được sử dụng.3..Khai thác và bảo vệ thông tin.Thông tin tồn tại ở nhiều dạng khác. 2. 3. 2. lưu trữ và duy trì tính toàn vẹn của thông tin đó.Phương tiện. thiết bị. Bảo đảm tính sẵn có của thông tin cần thiết . Sắp xếp thông tin Thông tin cần được sắp xếp ở những vị trí thích hợp.Chi phí cho thu thập.4. Thu nhận và quản lý thông tin . .2. Quản lý các dự án thông tin và CNTT . phù hợp với các chiến lược sắp xếp của nhà nước. .

Phát triển nghề nghiệp.Trách nhiệm.Hỗ trợ cho nghiệp vụ.Quản lý rủi ro. đóng góp trực tiếp và hiệu quả cho cải cách hành chính nhà nước. xem xét. .3. công nghệ thông tin mới làm tốt công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực này nhằm đáp ứng yêu cầu phục vụ và phát triển kinh tế .xã hội. .google. .Điều hành.com) . . KẾT LUẬN Ứng dụng tin học trong quản lý hành chính nhà nước là vấn đề bức xúc trong tình hình hiện nay. .Các dự án mở đường. (Nguồn http://sites.Quy chế thống nhất cho người quản lý dự án. . 3. Thực hiện quản lý các dự án thông tin và CNTT cần tuân thủ các nguyên tắc: .Tạo điều kiện thuận lợi. có đẩy mạnh việc ứng dụng và phát triển thông tin. .Kiểm tra. Quản lý các dự án thông tin và CNTT cần lưu ý các vấn đề: .1. .Quản lý sự thay đổi.Truyền thông. .1. cho sự phát triển đất nước trong giai đoạn mới – khi cả nước cùng toàn nhân loại đang bước vào một kỷ nguyên mới – kỷ nguyên của kinh tế tri thức.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful