Chứng minh toán học

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trong toán học, một chứng minh là một cách trình bày thuyết phục (sử dụng những chuẩn mực đã được chấp nhận trong lĩnh vực đó) rằng một phát biểu toán học là đúng đắn[1]. Chứng minh có được từ lập luận suy diễn, chứ không phải là tranh luận kiểu quy nạp hoặc theo kinh nghiệm. Có nghĩa là, một chứng minh phải biểu diễn cho thấy một phát biểu là đúng với mọi trường hợp, không có ngoại lệ. Một mệnh đề chưa được chứng minh nhưng được chấp nhận đúng được gọi là một phỏng đoán. Phát biểu đã được chứng minh thường được gọi là định lý[1]. Một khi định lý đã được chứng minh, nó có thể được dùng làm nền tảng để chứng minh các phát biểu khác. Một định lý cũng có thể được gọi là bổ đề, đặc biệt nếu nó được dự định dùng làm bước đệm để chứng minh một định lý khác.
Mục lục
[ẩn]

 

1 Lịch sử 2 Các phương pháp chứng minh

o o o o o o o o o o o o o o  

2.1 Chứng minh trực tiếp 2.2 Chứng minh bằng quy nạp toán học 2.3 Chứng minh bằng chuyển vế 2.4 Chứng minh bằng phản chứng 2.5 Chứng minh bằng dẫn chứng 2.6 Chứng minh vét cạn 2.7 Chứng minh xác suất 2.8 Chứng minh tổ hợp 2.9 Chứng minh không xây dựng 2.10 Chứng minh bằng hình ảnh 2.11 Chứng minh cơ bản 2.12 Chứng minh hai cột 2.13 Chứng minh thống kê trong toán học thuần túy 2.14 Chứng minh với sự hỗ trợ của máy tính

3 Tham khảo 4 Liên kết ngoài

[sửa]Lịch

sử

Phương pháp xuống thang được dùng để chứng minh sự vô tỷ của căn bậc 2 của 2. Aristoteles (384– 322 TCN) nói rằng các định nghĩa cần được mô tả bằng những khái niệm đã biết. điều này cho phép các lý thuyết toán học được xây dựng song song nhau dựa trên những tập tiên đề khác nhau (Lý thuyết tập hợp tiên đề và Hình học phi Euclid là các ví dụ). và các định lý trước đó. Ví dụ.. sau đó sẽ dùng một "luật quy nạp" để chứng minh (thường là vô tận) các trường hợp khác. Sự phát triển của chứng minh toán học chủ yếu là sản phẩm của nền văn minh Hy Lạp. Mà tổng x + y = 2a + 2b = 2(a + b) cũng là bội của 2. kết luận có được bằng cách phối hợp một cách lôgic các tiên đề. 3.. Euclid (300 TCN) đã bắt đầu từ những thuật ngữ chưa được định nghĩa là các tiên đề (các mệnh đề sử dụng những thuật ngữ chưa định nghĩa được giả thiết là hiển nhiên đúng. do đó theo định nghĩa. Eudoxus (408–355 TCN) và Theaetetus (417–369 TCN) đã công thức hóa các định lý nhưng không chứng minh. 2. tất cả các trường hợp khác cũng phải đúng. } là tập các số tự nhiên và P(n) là một phát biểu toán học liên quan tới một số tự nhiên n thuộc N sao cho  (i) P(1) là đúng. và luật phân phối. Một dạng con của quy nạp làphương pháp xuống thang. P(n) là đúng khi n = 1 . Vì trường hợp cơ sở là đúng. Bài chứng minh này sử dụng định nghĩa số nguyên chẵn. nó là số chẵn. [sửa]Các phương pháp chứng minh minh trực tiếp [sửa]Chứng Bài chi tiết: Chứng minh trực tiếp Trong chứng minh trực tiếp[3]. đầu tiên "trường hợp cơ sở" sẽ được chứng minh. tức là. Nguyên tắc quy nạp toán học như sau: Cho N = { 1. Lý thuyết chứng minh hiện đại xem các chứng minh là những cấu trúc dữ liệu được định nghĩa một cách quy nạp.Các tranh luận về sự hợp lý bằng cách sử dụng các vật dụng có sẵn như hình ảnh hay vật tương tự là tiền đề cho các chứng minh toán học chính xác[2]. định nghĩa. . [sửa]Chứng minh bằng quy nạp toán học Bài chi tiết: Quy nạp toán học Trong cách chứng minh bằng quy nạp toán học'[4]. Thales (624–546 TCN) đã chứng minh một số định lý trong hình học. 4. vì cả x và y đều là bội số của 2. nguyên từ Hy Lạp là “axios” có nghĩa là “một thứ giá trị”) và đã dùng những thứ này để chứng minh các định lý bằng luận lý suy diễn. chứng minh trực tiếp có thể dùng để chứng minh rằng tổng của hai số nguyên chẵn luôn luôn là số chẵn: Với hai số nguyên chẵn bất kỳ x và y ta có thể biểu diễn thành x = 2a và y = 2b qua hai số nguyên a và b nào đó. Người ta không còn giả thiết rằng các tiên đề lúc nào cũng "đúng đắn". thậm chí nếu ta không thể chứng minh trực tiếp tất cả chúng là đúng vì số lượng vô tận của nó.

vì vậy phát biểu đó không được xảy ra. [sửa]Chứng minh vét cạn . (ii) P(n + 1) là đúng bất cứ khi nào P(n) đúng. Điều này trái với giả thuyết. P(n) đúng thì với P(n + 1) cũng đúng. Tuy vậy. Bình phương hai không có ước chung lớn nhất là 1 (theo định nghĩa số hữu tỷ). Một ví dụ nổi tiếng về cách chứng minh phản chứng là để chứng minh là một số vô tỷ: Giả sử là số hữu tỷ. Các nhà toán học thường dùng cụm từ "chứng minh bằng quy nạp" để nói tắt cho chứng minh bằng quy nạp toán học[5]. thì dẫn đến mâu thuẫn về lôgic. Ví dụ như Joseph Liouville đã chứng minh tồn tại số siêu việt bằng cách đưa ra một ví dụ rõ ràng. Phương pháp này có lẽ là phương pháp phổ biến nhất trong chứng minh toán học. [sửa]Chứng minh bằng phản chứng Bài chi tiết: Chứng minh bằng phản chứng Trong chứng minh bằng phản chứng (còn được gọi là reductio ad absurdum. tiếng La tinh có nghĩa là "thu giảm đến sự vô lý"). Do đó a2 là số chẵn. Vì vế trái chia hết cho 2. Nhưng nếu a và b đều là số chẵn. thuật ngữ "chứng minh bằng quy nạp" cũng được dùng trong logic để nói đến một tranh luận sử dụng suy diễn quy nạp. tương tự như trên. trong đó c cũng là số nguyên. có nghĩa là a cũng phải là số chẵn. [sửa]Chứng minh bằng dẫn chứng Bài chi tiết: Chứng minh bằng dẫn chứng Chứng minh bằng dẫn chứng. vế cho ra 2b2 = a2. nên vế phải cũng phải chia hết cho 2 (vì chúng bằng nhau và đều là số nguyên). người ta sẽ chứng minh nếu một phát biểu nào đó xảy ra. [sửa]Chứng minh bằng chuyển vế Chứng minh bằng chuyển vế sẽ hình thành kết luận "nếu p thì q" bằng cách chứng minh phát biểu tương phản tương đương "nếu không q thì không p". Dẫn đến ta có thể viết a = 2c. Khi đó P(n) là đúng với mọi số tự nhiên n. Chia hai vế cho 2 ta được b2 = 2c2. Do đó. ta sẽ biểu diễn được trong đó a và b là các số nguyên khác . do đó mà chúng ta buộc phải kết luận rằng là số vô tỷ. là đưa ra một dẫn chứng cụ thể với một thuộc tính nào đó để chứng minh rằng có tồn tại một thứ có tính chất như vậy. tức là. nên b phải là số chẵn. Thay vào phương trình ban đầu cho ra 2b2 = (2c)2 = 4c2. b2chia hết cho 2. chúng sẽ có chung một ước số là 2. Nhưng khi đó.

Ví dụ như. mà . Một song ánh giữa hai tập hợp thường được dùng để chứng minh rằng số biểu thức là bằng nhau. cách chứng minh định lý bốn màu đầu tiên là một chứng minh vét cạn với 1. bằng cách dùng các phương pháp của lý thuyết xác suất. [sửa]Chứng Bài chi tiết: Chứng minh không xây dựng minh không xây dựng Một chứng minh không xây dựng (nonconstructive proof) sẽ chứng minh một đối tượng toán học nào đó phải tồn tại (ví dụ "X nào đó thỏa mãn f(X)"). với một độ tin cậy nào đó. là một trong nhiều cách chứng minh định lý sự tồn tại. Cách chứng minh này còn gây tranh cãi vì đa số các trường hợp được kiểm chứng bằng chương trình máy tính. trong trường hợp phỏng đoán Collatz ta có thể thấy nó cách xa một chứng minh đúng nghĩa như thế nào[6]. [sửa]Chứng Bài chi tiết: Phương pháp xác suất minh xác suất Chứng minh xác suất là cách chứng minh trong đó người ta đưa một ví dụ để cho thấy nó có tồn tại. Số trường hợp đôi khi rất lớn. Chứng minh xác suất. Loại suy diễn sau có thể gọi là 'tranh luận có vẻ đúng' và không phải là một chứng minh. [sửa]Chứng Bài chi tiết: Chứng minh tổ hợp minh tổ hợp Một chứng minh tổ hợp sẽ chứng minh sự tương đương của các cách biểu diễn khác nhau bằng cách cho thấy chúng dẫn đến cùng một đối tượng theo các cách khác nhau.Bài chi tiết: Chứng minh vét cạn Trong chứng minh vét cạn. Cái này không nên nhầm lẫn với một tranh luận về một định lý 'có thể' đúng. kết luận sẽ có được bằng cách chia nhỏ nó ra thành một số trường hợp hữu hạn và chứng minh mỗi trường hợp một cách riêng rẽ. Cách chứng minh đã biết tới ngắn nhất của định lý bốn màu ngày nay vẫn có tới hơn 600 trường hợp. cũng như chứng minh bằng dẫn chứng.936 trường hợp. chứ không phải bằng tay.

nó có dạng như chứng minh phản chứng trong đó người ta chứng minh việc không tồn tại một đối tượng là không xảy ra. [sửa]Chứng Bài chi tiết: Chứng minh cơ bản minh cơ bản Một chứng minh cơ bản là một chứng minh chỉ dùng các kỹ thuật cơ bản. một chứng minh xây dựng (chứng minh bằng dẫn chứng) chứng minh rằng một đối tượng nào đó tồn tại bằng cách đưa ra phương pháp tìm nó. Cụ thể hơn. Một ví dụ nổi tiếng về chứng minh không xây dựng là chứng minh tồn tại hai số vô tỷ a và bsao cho ab là số hữu tỷ: Hoặc hoặc là một số hữu tỷ và như vậy đã chứng minh xong (với là số vô tỷ và ta có thể viết và . 4. 5) trong Chou Pei Suan Ching500–200 TCN Mặc dù không phải là một cách chứng minh chính quy. 5). một cách biểu diễn hình ảnh cho một định lý toán học đôi khi được gọi là "chứng minh không cần lời". 4.không giải thích làm thế nào để tìm đối tượng đó. là dạng hữu tỷ của ab. Thông thường. ra . Ngược lại. Hình ảnh bên phải là ví dụ của một chứng minh bằng hình ảnh cổ xưa định lý Pythagoras trong trường hợp tam giác (3. thuật ngữ được dùng trong lý thuyết . Cho ). [sửa]Chứng minh bằng hình ảnh Chứng minh bằng hình ảnh cho tam giác (3.

[sửa]Chứng minh thống kê trong toán học thuần túy Bài chi tiết: Chứng minh thống kê .số để ám chỉ các chứng minh không sử dụng phân tích số phức. chỉ có thể chứng minh bằng toán học "cao cấp". giả thuyết. còn cột bên phải là lời giải thích ngắn gọn mệnh đề đó là gì. qua thời gian. Tại mỗi dòng. hay có được từ dòng trên (hoặc đôi khi chỉ gọi là "suy diễn"). một tiên đề. như định lý số nguyên tố. nhiều trong số các kết quả này đã được chứng minh lại chỉ bằng các kỹ thuật cơ bản. [sửa]Chứng minh hai cột Một chứng minh hai cột xuất bản năm 1913 Một dạng cụ thể của chứng minh sử dụng hai cột song song thường dùng trong các lớp hình học cơ bản[7]. Đôi khi người ta cho rằng một số định lý. cột bên trái chứa các mệnh đề (hai đôi khi gọi là phát biểu). Chứng minh được viết theo dạng một loạt hàng phân thành hai cột. Tuy nhiên.

chuỗi hỗn loạn. Một số nhà toán học lo ngại rằng khả năng xảy ra lỗi trong một chương trình máy tính hoặc lỗi khi tính toán có thể khiến cho sự đúng đắn của các cách chứng minh bằng máy tính bị đặt dấu hỏi. trên nguyên tắt. như các lĩnh vực liên quan đến mật mã hóa. ngày nay máy tính được dùng cả để chứng minh các định lý lẫn thực hiện các phép toán quá dài mà con người hoặc một nhóm người có thể kiểm tra nổi. [sửa]Chứng minh với sự hỗ trợ của máy tính Bài chi tiết: Chứng minh với sự hỗ trợ của máy tính Cho đến thế kỷ thứ 20 người ta đã giả thiết rằng. Nó ít được dùng để chỉ một chứng minh toán học trong ngành toán học có tên thống kê toán học. tất cả các chứng minh đều có thể được một nhà toán học giỏi xác nhận sự đúng đắn của nó[2]. Trên thực tế.Cụm từ "chứng minh thống kê" có thể được dùng như thuật ngữ hoặc một cách thông thường trong các lĩnh vực toán học thuần túy. và lý thuyết số xác suất và phân tích[8][9][10]. cơ . cách chứng minh định lý bốn màu đầu tiên là một ví dụ về một cách chứng minh có sự hỗ trợ từ máy tính. Tuy nhiên.

^ a b The History and Concept of Mathematical Proof. The Nuts and Bolts of Proofs. University of Warwick Glossary of Mathematical Terminology 6. page 20. 4. Krantz. 2001. ^ Cupillari. 5 tháng 2 năm 2007 3. ^ Proof by induction. Steven G. Academic Press. và bằng cách phát triển nhiều cách tiếp cận và chương trình độc lập nhau. ^ Tuy đa số các nhà toán học không cho rằng bằng chứng xác suất là một chứng minh toán học đúng nghĩa. Page 3. page 46. một số nhà toán học và triết học đã tranh cãi rằng ít nhất thì một số loại bằng . 2. 1. ^ Cupillari. ^ a b Cupillari. [sửa]Tham khảo 1. Antonella.hội xảy ra lỗi để bác bỏ một chứng minh của máy tính có thể giảm thiểu bằng cách đưa vào sự trùng lặp và tự kiểm tra khi tính toán. 5.

Vol.chứng xác suất (nhưgiải thuật xác suất của Rabin để kiểm tra tính nguyên tố) cũng tốt như bất cứ chứng minh toán học đúng nghĩa nào. cụ thể là chứng minh . "The Epistemic Status of Probabilistic Proof. No. 283312. "Fidelity in Mathematical Discourse: Is One and One Really Two?" American Mathematical Monthly 79:252-63. Don (1997). ^ “trong lý thuyết số và đại số giao hoán." Journal of Philosophy 94:165-86. Philip J. Establishing a Custom of Proving in American School Geometry: Evolution of the TwoColumn Proof in the Early Twentieth Century. 49. Educational Studies in Mathematics. 8. pp.. 3 (2002). Ví dụ. Fallis. (1972). ^ Patricio G. 7.. Herbst. xem Davis.

 How To Write Proofs by Larry W.” [1] 9.)[2] 10. ^ “Hằng số π (hay.com: Logic Part of a series of articles covering mathematics and logic.  Proofs in Mathematics: Simple.thống kê của một bổ đề. pi) có chuẩn tắc hay không là một vấn đề rắc rối không có cách biểu diễn lý thuyết chặt chẽ nào trừ một vài chứng minh thống kê”” (Derogatory use. ^ “ những quan sát này cho thấy một chứng minh thống kê cho suy đoán Goldbach với xác suất thất bại giảm đi rất nhanh với E lớn” [3] [sửa]Liên  kết ngoài What are mathematical proofs and why they are important?  2πix. and the motivation of proposing such a hierarchical proof style. Charming and Fallacious . Cusick  How to Write a Proof by Leslie Lamport.

 ProofWiki. foreword by Dana S. by Freek Wiedijk.org A wiki style encyclopedia of proofs  A lesson about proofs. Contains formalized versions of the proof that is irrational in several automated proof systems. Springer.org An online compendium of mathematical proofs.  planetmath.  What is Proof? Thoughts on proofs and proving. Scott. in a course from Wikiversity . ed. 2006. ISBN 3540-30704-4. Lecture Notes in Computer Science 3600. The Seventeen Provers of the World.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful