P. 1
Giao an Sinh 10 Tron Bo

Giao an Sinh 10 Tron Bo

|Views: 856|Likes:
Được xuất bản bởiKyo Vũ

More info:

Published by: Kyo Vũ on Dec 06, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

02/15/2013

pdf

text

original

Sections

  • Tiết 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
  • Tiết 2: Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT
  • Tiết 3 - Bài3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC
  • Tiết 5: PRÔTEIN
  • Tiết 6 - Bài 6: AXIT NUCLÊIC
  • Tiết 7 – Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
  • Tiết 8 – Bài 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC
  • Tiết 9: KIỂM TRA 1 TIẾT
  • Tiết 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC(TT)
  • Tiết 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
  • Tiết 12: THỰC HÀNH - THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH
  • Tiết 14: ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
  • Tiết 15: THỰC HÀNH- MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ ENZIM
  • Tiết 16: HÔ HẤP NỘI BÀO
  • Tiết 20: CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
  • Tiết 21: GIẢM PHÂN
  • Tiết 22: THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÁC K Ỳ CỦA NGUYÊN PHÂN TRÊN TIÊU BẢN RỄ HÀNH
  • Tiết 23: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
  • Tiết 24: QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT
  • Tiết 25: THỰC HÀNH- LÊN MEN ÊTILIC VÀ LĂCTIC
  • Tiết 26: SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
  • Tiết 27: KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN SINH 10(Ban cơ bản)
  • Tiết 28: SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
  • Tiết 29: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
  • Tiết 31: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
  • Tiết 32: VIRUT GÂY BỆNH, ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN
  • Tiết 33: BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản

)
Phần I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Tiết 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG Ngày soạn: 01.09.2008 Ngày dạy: 04.09.2008 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS giải thích được tổ chức và nguyên tắc thứ bậc trong thế giới sống, đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống. 2. Kĩ năng: Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học. 3. Giáo dục cho học sinh về cơ sở khoa học về các cấp độ tổ chức sống trong sinh giới. II. Chuẩn bị: Hình vẽ các cấp độ tổ chức của thế giới sống. III. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + trực quan, hoạt động nhóm. IV. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm chung các cấp tổ chức sống. V. Tæ chøc c¸c ho¹t ®éng d¹y vµ häc: 1. æn định lớp: 2. Bài mới: Hoạt động thầy trò Hoạt động 1: Các cấp tổ chức sống: (?) Sinh vật khác vật vô sinh ở những điểm nào ? HS (?) Học thuyết tế bào cho biết những điều gì ? HS: SV có những biểu hiện sống như: TĐC, sinh trưởng,... ? Hãy quan sát hình vẽ sgk và nhận xét c¸ch thøc tæ chøc cña thÕ giíi sèng? HS: quan h×nh vÏ th¶o luËn nhãm vµ tr¶ lêi c©u hái. GV: nhËn xÐt vµ bæ sung Hoạt động 2: Đặc điểm các cấp tổ chức sống: (?) Hãy cho biết các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống ? HS: (?) Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật ? HS: (?) Nguyên tắc thứ bậc là gì ? HS: (?) Thế nào là đặc điểm nổi trội ? Cho ví dụ ? Nội dung I. Các cấp tổ chức của thế sống: - Thế giới sinh vật được tổ chức theo thứ bậc chặt chẽ. - Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật. Mọi hoạt động sống đều diễn ra ở tế bào. - Các cấp tổ chức cơ bản của tổ chức sống bao gồm: Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái.

II. Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống: 1. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc: - Nguyên tắc thứ bậc: là tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên. - Đặc điểm nổi bậc là đặc điểm của một cấp tổ chức nào đó được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu tạo nên chúng. Đặc diểm này không thể có được ở cấp tổ chức nhỏ hơn. - Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống là: TĐC và NL, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh cân bằng
1

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản)
HS: (?) Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho cơ thể sống là gì ? HS: (?) Hệ thống mở là gì ? Sinh vật và môi trường có mối quan hệ như thế nào ? HS: (?) Làm thế nào để SV có thể sinh trưởng, phát triển tốt nhất trong môi trường ? (?) Tại sao ăn uống không hợp lí sẽ bị bệnh ? (?) Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục từ thê hệ này sang thế hệ khác? HS: (?) Vì sao cây xương rồng khi sống trên sa mạc có nhiều gai dài và nhọn? HS: th¶o luËn nhãm vµ tr¶ lêi c©u hái. GV: nhËn xÐt vµ bæ sung nội môi, tiến hoá thích nghi với môi trường. 2. Hệ thống mở và tự điều chỉnh: Hệ thống mở: SV ở mọi cấp độ tổ chức đều không ngừng trao đổi chất và năng lượng với môi trường. Sinh vật không chỉ chịu sự tác động của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi môi trường. Khả năng tự điều chỉnh của hệ thống sống nhằm đảm bảo duy trì và điều hoà cân bằng động trong hệ thống để tồn tại và phát triển. 3. Thế giới sống liên tục phát triển: Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin trên AND từ thế hệ này sang thế hệ khác. Các sinh vật trên trái đất có chung nguồn gốc. Sinh vật có cơ chế phát sinh biến dị di truyền được tự nhiên chọn lọc nên thích nghi với môi trường và tạo nên một thế giới sống đa dạng và phong phú -> Sinh vật không ngừng tiến hoá.

-

-

-

-

4. Củng cố: Câu 1: Vật chất sống trong tế bào được xắp xếp theo trình tự nào ? A. Phân tử vô cơ - đại phân tử - phân tử hữu cơ – siêu phân tử - bào quan. B. Phân tử hữu cơ - phân tử vô cơ - đại phân tử - siêu phân tử - bào quan. C. Phân tử vô cơ - phân tử hữu cơ - đại phân tử - siêu phân tử - bào quan. x D. Phân tử vô cơ - đại phân tử - phân tử hữu cơ - siêu phân tử - bào quan. Câu 2: Thế giới sống được sắp xếp theo các cấp tổ chức chính như thế nào ? A. Tế bào - cơ thể - quần xã - quần thể - hệ sinh thái - sinh quyển. B. Tế bào - cơ thể - quần thể - quần xã - hệ sinh thái - sinh quyển. x C. Tế bào - bào quan - cơ thể - quần xã - hệ sinh thái - sinh quyển. D. Tế bào - cơ thể - quần thể - loài - hệ sinh thái - sinh quyển. Câu 3: Đặc điểm của thế giới sống ? A. Không ngừng trao đổi chất va bnăng lượng với môi trường. B. Là hệ mở có khả năng tự điều chỉnh. C. Là hệ thống duy nhất trên hành tinh. D. Cả a và b. x 5. H ướng dẫn về nhà: - Học bài theo nộidung câu hỏi sách giáo khoa. - Đọc trước bài mới sách giáo khoa . VI. Rót kinh nghiÖm:

2

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản)

Tiết 2:

Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT Ngày soạn: 06.09.2008 Ngày dạy: 08.06.2008

I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS nắm được giới và hệ thống phân loại giới, nêu được đặc điểm chính của
mỗi giới . 2. Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, phân tích so sánh và khái quát kiến thức. 3. Giáo dục: cho HS về ý nghĩa của sự phân chia giới sinh vật. II. Chuẩn bị Sơ đồ sách giáo khoa III. Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề và giải quết vấn đề + hoạt động nhóm. IV. Trọng tâm bài giảng: Hệ thống phân loại và đặc điểm của các giới sinh vật. V. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (?) Thế giới sống được tổ chức như thế nào ? Nêu các cấp độ tổ chức cơ bản ? (?) Đặc điểm nổi trội và khả năng tự điều chỉnh của cơ thể như thế nào ? 3. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT Hoạt động 1: Khái niệm về giới sinh I.Giới và hệ thống phân loại 5 giới: vật: Khái niệm giới: GV viết sơ đồ lên bảng Giới - Ngành Giới trong sinh học là một đơn vị phân loại - Lớp - Bộ - Họ - Chi - loài. lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những (?) Giới là gì ? Cho ví dụ ? đặc điểm nhất định. HS Hệ thống phân loại sinh giới: chia thành 5 giới: (?) Sinh giới được chia thành mấy - Giới khởi sinh. giới ?là những giới nào ? - Giới nguyên sinh. HS - Giới nấm. - Giới thực vật. - Giới động vật. Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm II.Đặc điểm chính của mỗi giới: chính các giới: 1. Giới khởi sinh(Monera): (?) Giới khởi sinh có đặc điểm gì ? a.Đặc điểm: Sv nhân sơ, kích thước nhỏ 1Có những kiểu dinh dưỡng nào ? 5micrômet. Sống hoại sinh, kí sinh một số có khả HS: năng tự tổng hợp chất hữu cơ. b.Đại diện: vi khuẩn, VSV cổ(Sống ở 00C-1000C, độ (?) Giới nguyên sinh gồm có những muối 25%). sinh vật nào ? Đặc điểm của giới này 2. Giới nguyên sinh: là gì ?
3

Nhiều khi động vật còn gây hại cho con người và vật nuôi. GV: nhận xét và bổ sung hoàn thiện kiến thức. dược phẩm quý. Giới nấm(Fungi): a. thân mềm. Đại diện: ruột khoang. cộng sinh. Sống dị dưỡng. 4. có khả năng di chuyển. trùng biến hình).Đại diện: tảo. x D. Có khả năng quang hợp. 3. cơ thể đa bào. Đại diện: nấm men. có khả năng cảm ứng chậm. cơ thể đơn bào hoặc đa bào. Cả a. là sinh vật nhân thực. B. địa y. hạt kín. khả năng phản ứng nhanh. ĐV tham gia vào các khâu của mạng lưới dinh dưỡng. là sinh vật nhân thực. lông. B. Thành tế bào có xenlulôzơ.Đặc điểm: Có nhân thật. duy trì sự cân bằng sinh thái. nấm sợi. hoặc tự dưỡng. b. C. hạt trần. roi. tự dưỡng. . Cấu trúc dạng sợi.Làm bài tập 1. Giới thực vật(Plantae): a. chân khớp. Đặc điểm: SV nhân thật. ĐV cung cấp thức ăn. quyết trần. sống cố định. Thành tế bào có xenlulôzơ. giun tròn. Chúng đều có chung một tổ tiên. 5. là sinh vật nhân thực. thành tế bào chứa kitin. không có lục lạp. Câu 2: Nêu đặc điểm chung của giới thực vật ? A. nguồn nguyên liệu. tự dưỡng. b. 4. sống cố định và cảm ứng chậm. b. ĐV nguyên sinh(Trùng đé giày. Cấp đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống. giun ẹp. (?) Giới động vật có gì khác biệt so với giới thực vật? (?) ĐV có vai trò như thế nào đối với sinh giới ? HS: tìm hiểu thông tin trong sgk + thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. tự dưỡng. D. Sống dị dưỡng kí sinh. ĐV có xương sống. Đặc điểm: SV nhân thật. nấm sợi… (?) Đặc điểm nổi bậc của giới thực vật là gì ? HS: Có khả năng quang hợp. Chúng sống trong những môi trường gần giống nhau. b và c. Củng cố: Câu 1: Đặc điểm chung của các loài sinh vật là gì ? A. Chúng đều có cấu tạo tế bào. Câu 3: Vai trò của ĐV trong tự nhiên và trong đời sống con người ? A. Thành tế bào không có xenlulôzơ. D. sống cố định và cảm ứng chậm.3 ở sgk. a. cơ thể đơn bào hoặc đa bào. có loài có diệp lục. cơ thể đa bào. Giới động vật(Animalia) a. Đặc điểm: SV nhân thật.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. Đại diện: rêu. Thành tế bào không có xenlulôzơ.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) HS: (?) Giới nấm có đặc điểm gì ? HS: (?) Giới nấm có những đại diện nào ? HS: nấm men. C. 4 . Sống dị dưỡng(Hoại sinh). C. hoại sinh. b. x 5. tự dưỡng. có khả năng di chuyển. giun đốt. Hướng dẫn về nhà: . là sinh vật nhân thực. nấm nhầy. x B.

Mục tiêu: 1. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm. .Đọc trước bài mới sgk. PHẦN II: SINH HỌC TẾ BÀO CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO Tiết 3 . V. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC Hoạt động 1 (?) Tại sao các tế bào khác nhau lại được cấu tạo chung từ một số nguyên tố nhất định ? HS: Quan sat bảng sgk trả lời.Tư duy phân tích so sánh tổng hợp. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày đặc điểm của các giới sinh vật ? Đại diện của các giới khởi sinh. O. hình thành nên sự sống 5 . Kiến thức: HS nắm được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào. Nêu được vai trò của nguyên tố đa lượng và vi lượng. Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hoá của nước. 2.Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên thế giới sống và không sống. H.Các nguyên tố chính cấu tạo nên tến bào.Các nguyên tố C.Bài3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC Ngày soạn:08. Trọng tâm bài giảng: . N chiếm 95% khối lượng cơ thể sống. N là những nguyên tố chính cấu tạo nên tấ bào? HS: I. Kĩ năng: . .Các nguyên tố hoá học nhất định tương tác với nhau theo quy luật lí hoá.09. Ổn định lớp: 2. II.Các nguyên tố hoá học: . .2008 I. Thái độ: cho HS ý nghĩa của các nguyên tố hoá học trong tế bào và vai trò của nước.2008 Ngày dạy: 12. .C là nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ. Tại sao 4 nguyên tố C. III.Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức . H. 3. IV. Chuẩn bị: Tranh cấu trúc của phân tử nước. nguyến inh và giới nấm ? (?) So sánh đặc điểm của giới thực vật và giới động vật ? 3. O.06. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. VI. Rút kinh nghiệm.Cấu trúc hoá học và vai trò của nước.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) .

(?) Hậu quả gì có thể xảy ra khi ta đưa b. N.Phân tử nước này hút phân tử nước kia. (?) Vai trò của các nguyên tố đa lượng ? HS: (?) Những nguyên tố nào là nguyên tố vi lượng ? Vai trò của các nguyên tố vi lượng là gì ? HS: là những nguyên tố có lượng chứa ít… Thiếu muối iốt -> bướu cổ. được uống nước thế như thế nào ? . Bo. Nguyên tố vi lượng( Fe.Là môi trường của các phản ứng sinh hóa.Phân tử nước có hai đù tích điện trái dấu do đôi HS: điện trong liên kết bị kéo lệch về phía ôxi. HS: Tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất để Vậy nước có vai trò như thế nào đối với duy trì sự sống. Cu. H. ? . lipit.Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết. K… . đặc tính gì ? . a. 2. vững khả năng tái tạo không có. Các nguyên tố đa lượng: C. . Nước đá các liên kết hiđrô luôn bền . Đặc tính: các tế bào sống vào ngăn đá của tủ lạnh .Phân tử nước hút các phân tử phân cực khác. Củng cố: Câu 1: Nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ là : 6 . Cấu trúc: .1 nguyên tử ôxi kết hợp với hai nguyên tử hiđrô (?) Cấu trúc của nước giúp cho nước có bằng liên kết cộng hoá trị. I…) . (?) Nếu trong vài ngày cơ thể không .Là những nguyên tố có lượng chứa rất nhỏ trong khối lượng khô của tế bào. (?) Thế nào là nguyên tố đa lượng ? HS.Vai trò: tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như prôtein. 4. Vai trò của nước đối với tế bào: . axit nuclêic là chất hóa học chính cấu tạo nên tế bào. 2.Vai trò: Tham gia vào các quá trình sống cơ bản của tế bào. O. S. Thiếu Cu -> cây vàng lá. tế bào và cơ thể ? 1.Là các nguyên tố có lượng chứa lớn trong khối lượng khô của cơ thể. Mo.Phân tử nước có tính phân cực. Hoạt động 2 II.Là thành phần cấu tạo nên tế bào.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Vì sao Cacbon là nguyên tố hoá học quan trọng ? HS: GV: Sự sống không phải được hình thành bằng cách tổ hợp ngẫu nhiên của các nguyên tố với tỉ lệ giống nhau như trong tự nhiên… Các nguyên tố hoá học trong cơ thể chiếm tỉ lệ khác nhau nên các nhà khoa học chia thành 2 nhóm đa lượng và vi lượng. và dẫn tới đặc tính sinh học nổi trội chỉ có ở thế giới sống. Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước: HS: Nghiên cứu thông tin sgk -> trả lời. . Nước và vai trò của nước trong tế bào: (?) Nước có cấu trúc như thế nào ? 1.

II. x B. C.09.Rút kinh nghiệm: A. Bướu cổ B. Chuẩn bị: Cách sắp xếp phân tử glucôzơ trong thành tế bào thực vật. D. tạo môi trường cho các phản ứng sinh hoá xảy ra. . III. Ngày soạn: 15. x D. O.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. Ung thư máu D. Giáo dục cho HS cơ sở khoa học của các chất cấu tạo nên cơ thể sinh vật. C. Tế bào cuống lá hút no nước nhanh. Hồng cầu lưỡi liềm.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. TIẾT 4: CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT Mục tiêu: 1. lá cây cụp lại là do: A.2008 Ngày dạy: 18. Tế bào lá cây thoát hơi nước nhanh. Làm cho tế bào chất dẫn điện tốt. Làm dung môi hoà tan nhiều chất. Kiến thức: HS nắm được tên các loại đường có trong cơ thể sinh vật. Câu 2: Iốt trong cơ thể người chỉ cần một lượng cực nhỏ. D. B. VI. nhưng nếu thiếu nó sẽ gây bệnh gì ? A. Tế bào lá cây hút no nước nhanh. 3. Kĩ năng: HS so sánh được vai trò của từng loại đường và lipit trong cơ thể sinh vật.2008 . C. Câu 3: Nước có đặc tính phân cực cao nên có vai trò gì ? A. Câu 4: Khi chạm tay vào lá cây trinh nữ. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + trực quan + Hoạt động nhóm 7 I. Đao (Down) B. Làm ổn định nhiệt của cơ thể. B.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) C. Tế bào cuống lá thoát hơi nước nhanh. Hướng dẫn về nhà: . Làm giảm nhiệt độ cơ thể. 2.09. Fe. Nêu được chức năng của từng loại đường và lipit trong cơ thể sinh vật. 5. K.

Bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 4: CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT Hoạt động 1 (?) Hãy kể tên một số loại đường I. Chức năng: -Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể. mạch nha. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. Cấu trúc hoá học: HS: Đường mía. Kitin… Lactôzơ là loại đường sữa mà mẹ .Thành phần hoá gọc đa dạng.Galactôzơ như thế nào ? (Đường sữa). .Có rất nhiều phân tử đường đơn liên kết với dành cho con. Lipit: HS thảo luận nhóm và trả lời.Xenlulôzơ các phân tử liên kết bằng mối liên kết glicôzit. a. Nhiều phân tử xenlulôzơ liên kết tạo thành vi sợi. Đặc điểm chung: Hoạt động 3 . Cấu tạo và chức năng của lipit: 8 IV. cam. 2. Fuctôzơ(đường trong quả).Có tính kị khí. tinh bột. (?) Nước có vai trò như thế nào đối với tế bào ? 3.7 nguyên tử C. Hoạt động 2 -Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ (?) Chức năng của Cabohiđrat là thể. (?) Các loại quả mít. (?) Lipit có đặc điểm gì khác với . gì ? VD: Kitin cấu tạo nên bộ xương ngoài của côn trùng. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước. dường trong quả. ổn định lớp: 2. cabohiđrat ? 2. HS: Tham gia cấu tạo nên các bộ phận của tế bào … (?) Vì sao khi đói lả người ta thường cho uống nước đường thay vì cho ăn các thức ăn khác? II. nhau. VD: Xenlulôzơ. Glicôgen. HS: Mantôzơ… GV: Đường đôi còn gọi là đường Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng mối vận chuyển vì nhiều loại trong số liên kết glicôzit. 1. dạng mạch thẳng và mạch vòng.Cacbohiđrat(Đường): mà em biết ? 1. chức năng của chúng. dưa chứa b. . HS: Có 3 . Lactôzơ. .Không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Đường đơn(Mônôsaccarit) (?) Độ ngọt của các loại đường này VD: Glucôzơ. Đường đôi (Đisaccarit) loại đường nào ? VD: Đường mía(Saccarôzơ). V. Đường đa(Polisaccarit) chuyển từ nơi này đến nơi khác. chúng được cơ thể sinh vật dùng để c.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Trọng tâm bài giảng: Các loại đường và lipit. Các vi sợi liên kết với nhau tạo nên thành tế bào thực vật.

D. đường đa. Cacbohiđrat. mỡ.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Cấu tạo Gồm 1 phân tử glixêrôl liên kết với 3 axit béo(16 -18nguyên tử C). axit nuclêic. Câu 2: Trong các chất hữu cơ sau: Đường đơn. Stêrôit. lipit. x C. pôlisaccarit. Cacbohiđrat. Sắc tố Carôtenoit Chức năng Dự trữ năng lượng cho tế bào. Vitamin là phân tử hữu cơ nhỏ. Sáp giúp dự trữ năng lượng.Axit béo không no: có trong TV. Gồm 1 phân tử glixêrôl liên kết với 2 axit béo và 1 nhóm phôtphat. C. x B. B. Đường đôi. Cấu tạo nên màng sinh chất và 1 số hoocmôn.Đọc trước nội dung bài mới. tinh bột. Củng cố: Câu 1: Bốn đại phân tử hữu cơ quan trọng cấu tạo nên tế bào của cơ thể là: A. mỡ. Dầu. Lipit. . D. đường đôi. dầu. x B. Stêrôit. prôtein. Rút kinh nghiệm: 9 . axit amin. Hợp chất hữu cơ nào là chung cho các hợp chất hữu cơ còn lại ? A. Câu 4: Vào mùa lạnh hanh. HS nghiên cứu sgk (?) GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập theo nội dung sau GV gọi HS nhận xét bổ sung Mỡ Phôtpholipi t Stêrôit Sắc tố Vitamin Tạo nên các loại màng tế bào. axit amin. Cacbohiđrat. mỡ. C. C. dầu. Tham gia vào mọi hoạt động sống của cơ thể 4. . D. prôtein. 1 số loài cá. Đường đa. . prôtein. Chứa các nguyên tử kết vòng. Sáp chống thoát hơi nước qua da. Phôtpholipit. axit amin. Sáp giúp da thoát hơi nước nhanh. phôtpholipit. axit amin. khô.Axit béo no: có trong mỡ ĐV. Sáp bổ sung nhiều vitamin cho da. D. B. 5. Tinh bột. Hướng dẫn về nhà: . prôtein. axit nuclêic. cacbohiđrat. người ta thường bôi kem (sáp) chống nứt da vì: A. x Câu 3: Loại lipit nào có vai trò chính dự trữ năng lượng ? A. Lipit. VI.Học bài dựa vào nội dung câu hỏi sgk.

hình để phát hiện kiến thức.2008 . Bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Prôtein là đại phân tử hữu cơ có vai Bài 5: PRÔTIEN trò đặc biệt quan trọng đối với sự sống. GV treo sơ đồ và HS quan sát nhận . (?) Prôtein có đặc điểm gì ? .09. Cấu trúc Đặc điểm trả lời theo nội dung phiếu học tập 10 I. Kiến thức: HS phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtein và chức năng của các loại prôtein. Hoạt động 1 I. Đặc điểm chung: (?) Tại sao các loại thịt bò. axit amin). prôtein chiếm khoảng 50% khối lượng khô trong các loại tế bào. Chuẩn bị: Mô hình cấu trúc các bậc của prôtein. V.Cấu trúc của prôtein: 1. III. 3.09.Đơn phân của prôtein là axit amin(có khoảng 20 loại xét.Prôtein đa dạng và đặc thù do số lượng thành phần HS quan sát sơ đồ -> Thảo luận và và trật tự sắp xếp các axit amin. Giáo dục: cho HS ý nghĩa các quá trình biến đổi cấu trúc của prôtein trong tế bào. gà. Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát tranh. lợn . Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Hoạt động nhóm IV.2008 Ngày dạy: 22. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. II. Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của prôtein. Kiểm tra bài cũ: (?) Cấu trúc và chức năng của các loại Cacbohiđrat ? (?) Trình bày cấu trúc và chứ năng của các laọi Lipit ? 3. 2. Ngày soạn: 20.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 5: PRÔTEIN Mục tiêu: 1. ổn định lớp: 2.Prôtein là đại phân tử hữu cơ có cấu trúc đa dạng lại khác nhau ? nhất theo nguyên tắc đa phân.

thảo luận -> trả lời. GV nhận xét và đưa ra nội dung kiến thức đúng. Axit amin. các nhóm khác nhận xét. VD: kháng thể. Nuclêiôtit.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Đại diện nhóm trả lời. lơxin. gốc R(gốc cacbuahiđrô). mêtiônin. lizin.Prôtein thụ thể: Thu nhận thông tin và trả lời thông tin. 4. Cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo nên câu trúc không gian 3 chiều. . bổ sung Bậc 1 Bậc 2 Axit amin liên kết với nhau nhờ liên kết peptit tạo nên chuỗi pôlipeptit có dạng mạch thẳng. VD: Prôtein trong sữa. thrêônin. Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtein: . Hoạt động 2 (?) Prôtein có những chức năng gì? Cho ví dụ ? HS: (?) Tại sao chúng ta lại cần ăn prôtein từ các nguồn thực phẩm khác nhau ? HS: Các axit amin không thể thay thế Triptôphan. nhóm cacboxyl(. izôlơxin. . Nhóm axit phôtphoric (H3PO4).Prôtein dự trữ: dự trữ các axit amin. 2. Prôtein có 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit khác nhau phối hợp với nhau tạo phức hợp lớn hơn.Hiện tượng biến tính: là hiện tượng prôtein bị biến đổi cấu trúc không gian.COOH). Nhóm amin(-NH2). Đường đơn. (?) Tại sao một số sinh vật sống ở suối nước nóng 1000C mà prôtein không bị biến tính ? HS: Prôtein có cấu trúc đặc biệt chịu nhiệt độ cao. Củng cố: Câu 1: Đơn phân của prôtein là gì ? A. Nhóm amin(-NH2). độ pH… làm phá huỷ cấu trúc không gian 3 chiều của prôtin.Prôtein cấu trúc: cấu tạo nên tế bào và cơ thể. II. . .Yếu tố môi trường: Nhiệt độ cao. B.COOH). D. x 11 . C. VD: Côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết da.Prôtein xúc tác cho các phản ứng sinh hoá (Các loại enzim). Gốc R(gốc cacbuahiđrô). Chức năng của prôtein: . làm cho prôtein mất chức năng. Bậc 3 Bậc 4 (?) Thế nào là hiện tượng biến tính? Nguyên nhân gây nên hiện tượng này ? HS: (?) Yếu tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtein ? HS Quan sát.Prôtein bảo vệ: bảo vệ cơ thể chống bệnh tật. valin. Chuỗi pôlipeptit xoắn lò xo hoặc gấp nếp nhiều liên kết hiđrô giữa các nhóm peptit gần nhau. Glucôzơ. nhóm cacboxyl(. C. nhóm axit phôtphoric (H3PO4). Câu 2: Công thức tổng quát của axit amin gồm những nhóm nào sau đây ? A. Cấu trúc bậc 3 phụ thuộc vào tính chất của nhóm R trong mạch pôlipêptit. x B. phenyl alanin. gốc R(gốc cacbuahiđrô). trong các hạt cây… .

.ADN được cấu tạo theo . Kĩ năng: So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN. gồm đa phân. III. VII.Đọc trước bài mới sgk. ổn định lớp: 2. Cấu trúc hoá học của ADN và ARN: Axit ribônulêic (ARN) ADN ARN GV giới thiệu mô hình cấu trúc hoá . . Câu 3: Tính đa dạng của prôtein được quy bởi yếu tố nào ? A. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Bài 6. Axit đêôxiribônuclêic(ADN) và Axit Axit nuclêic có 2 loại: ribônuclêic(ARN) : Axit Đêôxiribônuclêic(ADN) 1. 2.Cấu tạo theo nguyên tắc nguyên tắc đa phân.Cấu tạo của một nuclêôtit: -> Đường pentôzơ(C5H10O4) -> Nhóm phôtphat(H3PO4) -> Một trong 4 loại bazơ 12 ribônuclêôtit . trật tự sắp xếp các axit amin khác nhau và các bậc cấu trúc không gian khác nhau trong phân tử prôtein.Bài 6: AXIT NUCLÊIC Ngày soạn: Ngày dạy: I.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. Mục tiêu: 1. Axit nuclêic Hoạt động 1 I. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. U. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày đặc điểm và cấu trúc bậc của prôtein ? (?) Prôtein có những chức năng gì ? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtein ? 3. Sự sắp xếp của 20 loại axit amin khác nhau. cấu trúc và chức năng của ADN và ARN. Kiến thức: HS nắm được thành phần hoá học. 3. II.Cấu tạo của một ribônuclêôtit: -> Đường ribôzơ (C5H10O5) -> Nhóm phôtphat(H3PO4) -> Một trong 4 loại bazơ nitơ(A. nhóm axit phôtphoric (H3PO4). C. Sự đa dạng của gốc R. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. G. x 5. nhóm cacboxyl(. Chuẩn bị: Mô hình cấu trúc không gian của ADN. thành phần. IV. Cấu tạo theo nguyên tắc đa nhiều đơn phân là nuclêôtit.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) D. Số lượng. D. B. Giáo dục: cho HS ý nghĩa về cơ sở di truyền của các tế bào và sự di truyển của cơ thể sinh vật. Số lượng các a.COOH). X) . Nhóm amin(-NH2). Rút kinh nghiệm: Tiết 6 . Hướng dẫn về nhà: . Đơn phân là các học của ADN và ARN HS quan sát và so sánh cấu trúc của ADN và ARN ? (?) Đặc điểm nào sau đây chung cho cả ADN và ARN ? A.a khác nhau trong phân tử prôtein. Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của ADN và ARN V.

tạo nên xoắn kép đều ribônuclêôtit(mARN. D.5’) tạo thành chuỗi pôlinuclêôtit. Bazơ nitơ. Đều chứa các liên kết hiđrô. . Khuôn mẫu. Đều được cấu tạo từ các chuỗi pôlynuclêôtit. + G . mô hình cấu trúc không gian của song song quanh trục. 2. (?) Trong phân tử ADN 2 mạch pôlinuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc: A. . Bảo toàn.4 A0.Đường kính vòng chỉ tính riêng cấu tạo này thì chức 13 . Bán bảo toàn. D. tARN. thành phần và trật tự sắp xếp của các nu. G. Axit phôtphoric. (?) Trong các đáp án trên đơn phân của ADN và ARN khác nhau điểm nào ? HS: Đường và bazơ nitơ. Đường. Axit phôtphoric B.Chuỗi pôlyribônuclêôtit có các liên kết hoá trị giữa đường và axit phôtphoric. và giống 1 cái cầu rARN) (?) Qua mô hình trên hãy mô tả cấu thang xoắn. trúc không gian của ADN? . HS: Do số lượng.2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô: + A . C. Bazơ nitơ. Nếu . bazơ nitơ. D. Bổ sung. Cấu trúc không gian của ADN và ARN: Hoạt động 2: So sánh cấu trúc ADN ARN của AND và ARN .T bằng 2 liên kết hiđrô. . HS thảo luận và trả lời. B. .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) phân.Mỗi chu kì xoắn (?) ADN được cấu tạo từ 2 mạch gồm 10 cặp nuclêôtit. nitơ(A.Mỗi bậc thang là HS: một cặp bazơ.Khoảng cách giữa 2 cặp bazơ là 3. T. . B.Trên mỗi mạch có các liên kết hoá trị giữa đường và axit phôphoric. (?) Đơn phân của ADN và ARN giống nhau ở thành phần nào ? A.Các nuclêôtit liên kết với nhau theo một chiều xác định( 3’ . gồm có 3 loại ADN. tay thang là phân tử 0 -2 -4 µ -7 m = 10 mm đường và axit 1A = 10 nm = 10 phôtphoric.5’) tạo thành chuỗi pôlyribônuclêôtit. Đều là những chuỗi xoắn kép. (?) Vì sao chỉ có 4 loại nuclêôtit mà tạo ra vô số các ADN khác nhau.X bằng 3 liên kết hiđrô. X) .ADN có 2 chuỗi Gồm một mạch GV hướng dẫn cho HS quan sát pôlinuclêôtit xoắn kép pôlyribônuclêôtit. đơn phân là các nuclêôtit. C. . đơn theo nguyên tắc bổ sung. C.Các nuclêôtit liên kết với nhau theo một chiều xác định( 3’ .

x C. A. Phôtphođieste D. x Câu 4: ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit. thành phần. B. Củng cố: Câu 1: Đơn phân của axit nuclêic là: A. giúp liên kết với D. mARN. ARN vận đầu đối diện là vị tổng hợp B. G. xoắn là 20A0 3. 1 thuỳ mang a. đường C5H10O5. . Câu 3: AND vừa đa dạng vừa đặc thù là do: A. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN: chức năng các loại ARN Loại ARN Cấu trúc Chức năng Hãy thảo luận cấu trúc và chức Dạng mạch thẳng Truyền thông năng của từng loại ARN ?. Số lượng các nuclêôtit khác nhau. tARN. X. A. A. T.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) năng tương ứng của ADN là gì ? HS: Làm khuôn mẫu để tổng hợp ARN. 4. Chỉ có một mạch. cục bộ. Axit phôtphoric. C. Có cấu trúc với 3 Vận chuyển (?) Phân tử ARN nào không có thuỳ. Câu 2: Trong phân tử ADN có các loại nuclêôtit nào ? A. rARN. bảo quản. mARN. U. Mang thông tin di truyền. ADN ARN Prôtein Tính trạng Tự sao Hoạt động 3: Soa sánh cấu trúc và II. B. Bảo quản thông tin di truyền. X. ribôxôm. ARN thông gồm một chuỗi tin di truyền HS thảo luận nhóm và đưa ra kết tin(mARN) pôlyribônuclêôtit. G. G. AND có bậc cấu trúc không gian khác nhau. C. Số lượng.a -> prôtein. C. rARN mARN và ribôxôm. AND được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. U.Làm khuôn để tổng hợp ARN. và truyền đạt thông tin di truyền. x B. C. Truyền đạt thông tin di truyền. chuyển(tARN) trí gắn kết a. G. ribôxôm(rARN với nhau tạo nên Là nơi tổng ) các vùng xoắn hợp prôtein. từ ADN đến quả thảo luận của nhóm. T. X. U. 14 . Nuclêôtit. D. 1 ribôxôm để A. trật tự sắp xếp các nuclêôtit khác nhau. (?) TTDT trong ADN được truyền qua các thế hệ tế bào bằng cách nào ? HS: Nhờ cơ chế sao mã và giải mã. T. B. x D. Cùng prôtein nhiều vùng các nu tạo nên ARN liên kết bổ sung ribôxôm. Chức năng của ADN: . rARN. Nếu chỉ tính riêng cấu tạo này thì chức năng tương ứng của ADN là: A.Mang.a đến liên kết hiđrô ? bộ 3 đối mã.

15 . Hướng dẫn HS về nhà: .10. Kiến thức: HS sinh nắm và nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ. Chương II. 5. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm cấu tạo của tế bào nhân sơ. 3. Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn.Đọc trước nội dung bài mới sgk.Chưa có nhân hoàn chỉnh. (?) Tế bào gồm những thành phần nào ? .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) D. HS: Kích thước nhỏ(1/10 kích thước tế bào nhân thực).Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. Kĩ năng: HS phân tích và so sánh đặc diểm cơ bản của tế bào nhân sơ. Phương pháp dạy học:Vấn đáp + Trực quan. ổn định lớp: 2.Tế bào chất không có hệ thống nội màng. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO Tiết 7 – Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ Ngày soạn: 15. 2.200 Mục tiêu: 1. Mang. Thế giới sống được cấu tạo từ 2 loại tế Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ bào(Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực) Hoạt động : Đặc điểm chung của tế I.Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có lợi: những lợi ích gì ? + Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi HS trường diễn ra nhanh. Thái độ: HS biết được ý nghĩa của sự biến đổi cấu tạo ở cơ thể phù hợp với chức năng và điều kiện môi trường. (?) Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có . III. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ: bào nhân sơ . IV. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của ADN ? (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của ARN ? 3. II. Rút kinh nghiệm: I. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung GV: Mọi sinh vật đều sinh ra từ tế bào. Chuẩn bị: Các hình vẽ sách giáo khoa. bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. .10. V. VI. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1.200 Ngày dạy: 24.

Tế bào chất: gồm . vùng nhân chứa ADN kết hợp với prôtein và histôn. x C.Vai trò: quy định hình dạng của tế bào.Bào tương(dạng keo bán lỏng) không có hệ thống nội màng. Câu 2: Tế bào nhân sơ có đặc điểm nổi bậc gì ? A. b. D. x B. số lượng tế bào tăng nhanh. . Một số vi khuẩn có ADN dạng vòng nhỏ khác là plasmit và không quan trọng. chưa có nhân hoàn chỉnh. Kích thước nhỏ.Roi(Tiên mao) cấu tạo từ prôtein có tính kháng nguyên giúp vi khuẩn di chuyển. chất tế bào. Màng sinh chất. chất tế bào. (?) Lông và roi có chức năng gì ? HS: (?) Tế bào chất có cấu tạo và chức năng như thế nào ? HS (?) Tại sao gọi là vùng nhân ? HS: 4. khả năng phân chia mạnh. Màng sinh chất. . 3. .Cấu tạo từ phôtpholipit 2 lớp và prôtein. màng sinh chất. không có màng nhân. Chất tế bào. 16 . + VK Gram âm: có màu đỏ. kích thước nhỏ. không có màng nhân. C. Kích thước nhỏ. vùng nhân hoặc nhân. II. -> Sử dụng thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh. thành mỏng. các bào quan.Không có màng bao bọc. . lông và roi: a. Kích thước nhỏ. vùng nhân hoặc nhân. c. NST. 2. Thành tế bào: . có ribôxôm nhưng không có các bào quan khác. không có các bào quan. Vi khuẩn được chia làm 2 loại: + VK Gram dương: có màu tím.Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng. Thành tế bào. Màng sinh chất. các bào quan không có màng bọc. Vùng nhân: . vùng nhân hoặc nhân. chưa có nhân hoàn chỉnh không có ribôxôm. Cấu tạo tế bào nhân sơ: 1.Có chức năng trao đổi chất và bảo vệ tế bào.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Cấu tạo tế bào nhân sơ gồm những thành phần nào ? HS: Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào nhân sơ (?) Thành tế bào có cấu tạo như thế nào và có vai trò gì ? HS: (?) Tại sao cùng là vi khuẩn nhưng phải dùng loại thuốc kháng sinh khác nhau ? HS: so sánh đặc điểm của 2 loại vi khuẩn ? (?) Màng sinh chất ở tế bào nhân sơ có đặc điểm gì ? HS: + Tế bào sinh trưởng nhanh. thành dày. là nơi tổng hợp prôtein. Củng cố: Câu 1: Tất cả các loại tế bào đều được cấu tạo 3 thành phần là: A.Ribôxôm(Cấu tạo từ prôtein và rARN) không có màng. B. NST. Lông: giúp vi khuẩn bám chặt trên mặt tế bào người. D. Màng sinh chất: . Lông và roi: . Kích thước nhỏ.Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là peptiđôglican(Cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn).

Phương tiện dạy học: Các hình vẽ sgk III. phân tích được đặc điểm cấu tạo tạo và chức năng giữa tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ. . X Câu 4: Vi khuẩn có cấu tạo đơn giản và kích thước cơ thể nhỏ sẽ có ưu thế: A. Kĩ năng: HS so sánh.Các bào quan đều có màng bao bọc. 200 Ngày dạy: 30. II. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. Kiến thức: HS nắm được đặc điểm chung của tế bào nhân thực. VIII.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. B. 5.Kích thước lớn. C. .Có hệ thống màng chia tế bào chất thành các xoang riêng biệt. Rút kinh nghiệm: I. 200 . Phôtpholipit và prôtein. . Hạn chế được sự tấn công của tế bào bạch cầu. Thích hợp với đời sống kí sinh. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Hoạt động 2: Đặc điểm của tế bào nhân thực: GV: Tế bào nhân thực là loại tế bào có nhân chính thứcvà vật chất di truyền được bao bọc bởi màng nhân… (?) Hãy quan sát hình vẽ sgk và so sánh đặc điểm tế bào nhân thực và tế bào nhân Nội dung I. tế bào chất và vùng nhân ? 3. V. Phôtpholipit và ribôxôm.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Câu 3: Màng sinh chất của vi khuẩn được cấu tạo từ 2 lớp: A.Có nhân và màng nhân bao bọc. Hướng dẫn về nhà: . Đặc điêm chung của tế bào nhân thực: . Ribôxôm và peptiđôglican. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân sơ ? Cấu tạo và chức năng của thành tế bào ? (?) Trình bày cấu trúc và chức năng màng sinh chất. x D. Dễ phát tán và phân bố rộng. cấu trúc phức tạp. Thái độ: HS biết được sự phân hoá về cấu tạo và chuyên hoá về chức năng của tế bào nhân thực. Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của lưới nội chất. 2. 3. D. Phương pháp dạy học:Vấn đáp + Trực quan IV. nhân và bộ máy Gôngi. . 17 Tiết 8 – Bài 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC Ngày soạn: 24. 10. C. Mục tiêu: 1. B.Đọc trước nội dung bài mới sgk. 10. Peptiđôglican và prôtein. ổn định lớp: 2. nêu được đặc điểm cấu trúc và chức năng của tế bào nhân thực. Trao đổi chất mạnh và có tốc độ phân chia nhanh.

(?) Nhân tế bào có cẩutúc như thế nào ? HS: (?) Dựa vào cấu trúc nhân có chức năng gì ? GV nêu thí nghiệm sgk-> Con ếch con được tạo ra có đặc điểm của loài nào ? GV: Qua thí nghiệm này có thể chứng minh được điều gì ? HS: Con ếch có đặc điểm của loài B -> chứng minh được chức năng của nhân tế bào. Bộ máy Gôngi: máy Gôngi có cấu tạo như thế nào ? 1. prôtein kháng năng thể. tạo các túi mang mới. GV: Hãy quan sat về cấu trúc của ribôxôm .Ribôxôm không có màng bao bọc. Chức năng: Chuyên tổng hợp prôtein của tế bào. -> gồm có những thành phần nào ? b. Trên màng có các lỗ nhân. nối tiếp đầu và lưới nội chất hạt lưới nội chất hạt. prôtein với cơ thể.Gồm 1 số loại rARN và prôtein. . đường kính 5micrômet.Điều khiển mọi hoạt động của tế bào. Ribôxôm: a. mang để vận chuyển Hoạt động 4 prôtein mới được tổng hợp. có chức năng gì ? . 18 . của nhóm. Hoạt động 2: Cấu trúc và chức năng của nhân và ribôxôm: HS nghiên cứu sgk.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) sơ. 2. ribôxôm. .Tổng hợp hoocmôn. 2. . Nhân tế bào và ribôxôm: 1.Chủ yếu có hình cầu. Gluxit…) Lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh rồi đóng gói và chuyển đến các nơi cần thiết của tế bào hay tiết ra ngoài tế bào. lipit. như các prôtein cấu tạo phân huỷ chất độc đối nên màng TB. . . Cấu trúc: .ở TBTV: bộ máy Gôngi là nơi tổng hợp các phân tử pôlisâccrit cấu trúc nên thành tế bào. HS: . Nhân tế bào: a.Tổng hợp lipit.Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc(ADN liên kết với prôtein) và nhân con. Bề Cấu ở đầu kia. Cấu trúc: . co duỗi cơ.Tổng hợp prôtein tiết . . (?) Hãy quan sát hình vẽ và cho biết Bộ IV.9 micrômet. Trên mặt mặt có nhiều enzim trúc ngoài của xoang có không có hạt ribôxôm HS thảo luận nhóm và đưa ra ý kiến chung đính nhiều hạt bám ở bề mặt. Lưới nội chất: (?) Hãy quan sát và so sánh cấu trúc và Lưới nội chất hạt Lưới nội chất trơn chức năng của lưới nội chất hạt và lưới Là hệ thống xoang dẹp Là hệ thống xoang nội chất trơn ? nối với màng nhân ở 1 hình ống. II.Là hệ thống phân phối các sản phẩm của tế bào. Chức năng: (?) Dựa vào cấu trúc hãy cho biết Gôngi . Hoạt động 3 III. Chức năng: . Số lượng nhiều.Là nơi chứa đựng thông tin di truyền. b.Phía ngoài là màng bao bọc(màng kép giống màng sinh chất) dày 6 . Chức dự trữ.Thu nhận một số chất mới được tổng hợp(prôtein. ra khỏi tế bào cũng chuyển hoá đường.Hình thành các túi chất. Cấu trúc: Là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau HS nhưng tách biệt nhau.Điều hoà trao đổi . thông qua sự điểu khiển sinh tổng hợp prôtein.

80nm. B. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 9. 5. . V.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. 80 .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 4. III.50nm. Động vật. B. và mạng lưới nội chất ? 3. Mục tiêu: 1. Giáo dục: cho HS ý nghĩa của các bào quan trong té bào nhân thực. x C. vi khuẩn. C. Nhiễm sắc thể. Kiến thức: HS mô tả được cấu trúc và chức năng của ti thể. 2. động vật. Thực vật. Kĩ năng: HS phân biệt được cấu trúc của các bào quan phù hợp với chức năng của chúng.100nm Câu 3: Lỗ nhân trên màng nhân của tế bào nhân chuẩn được cấu tạo và che kín bởi: A. nấm. B. mARN và prôtein. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + trực quan IV. 9 . 50 . VI. x B. Prôtein. 3. TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt) Hoạt động 1 V. nấm. x C. D. Phương tiện dạy học: Các hình vẽ sgk. D. Chất tế bào. Các enzim. rARN và prôtein. Thực vật. D. tARN và prôtein. 6 . vi khuẩn.9nm. mỗi màng dày: A.Đọc trước nội dung bài mới sgk. lạp thể. Ổn định lớp: 2. lizôxôm và không bào. Ti thể: 19 . Hướng dẫn HS về nhà: . Kiểm tra bài cũ: (?) Tế bào nhân thực có đặc điểm gì khác so với tế bào nhân sơ ? (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của nhân. II. Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của các bào quan. vi khuẩn. Câu 4: Thành phần hoá học chủ yếu của ribôxôm là gì ? A. Prôtein. Câu 2: Màng nhân của tế bào nhân chuẩn gồm màng ngoài và màng trong. D. Tiến trình lên lớp: 1. Củng cố: Câu 1: Sinh vật nào sau đây có tế bào nhân thực ? A. x C. Rút kinh nghiệm: Tiết 9: KIỂM TRA 1 TIẾT Tiết 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC(TT) Ngày soạn: Ngày dạy: I. Nấm.

chứa chất phế thải.Cấu trúc: Phía ngoài có một lớp màng bao bọc. 2.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) GV cho HS quan sát tranh vẽ (?) Hãy mô tả cấu trúc của ti thể ? HS: (?) Diện tích bề mặt của 2 lớp màng ti thể có đặc điểm gì khác nhau ? HS: Màng trong có diện tích lớn hơn vì có enzim liên quan đến các phản ứng sinh hoá của tế bào. bào quan già. chứa sắc tố thu hút côn trùng(TBTV). HS: Vì có chứa chất diệp lục. trên đó có các enzim hô hấp. TBĐV ? + Dự trữ chất dinh dưỡng. chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là Grana. . Hoạt động 2 VII. . Chức năng: Cung cấp năng lượng chủ yếu của tế bào dưới dạng ATP.Phía trong: +Chất nền không màu có chứa AND và ribôxôm. GV: Tế bào gan ở người có khoảng 2500 ti thể.Chức năng: tuỳ từng loại tế bào và tuỳ loài. Tê bào cơ ngực của các loài chim bay cao bay xa có khoảng 2800 ti thể. Cấu trúc: quan đến chức năng gì ? . Lizôxôm: . ? . 2. (?) Không bào có chức năng gì ? + ở ĐV nguyên sinh có khong bào tiêu hoá và không HS: bào co bóp phát triển. + Giúp tế bào hút nước. Lục lạp (chỉ có ở thực vật): (?) Tại sao lá cây lại có màu xanh ? Liên 1.Bên trong chất nền có chứa AND và ribôxôm. Chức năng: (?) Lục lạp có chức năng gì ? . (?) Lục lạp có cấu trúc như thế nào ? + Hệ túi dẹt gọi là tilacoit -> Màng tilacôit có chứa HS: quan sat hình vẽ và thông tin sgk -> chất diệp lục và enzim quang hợp.Màng ngoài trơn không gấp khúc. .Phía ngoài có 2 lớp màng bao bọc. Câu trúc: Ti thể có 2 lớp màng bao bọc: .Màng tronggấp nếp tạo thành các mào ăn sâu vào chất nền. cso 1 lớp màng bao bọc. (?) Lizôxôm có cấu trúc và chức năng gì chứa enzim thuỷ phân. 20 . tế bào bị tổn HS: TB bạch cầu có chức năng thực thương không có khả năng phục hồi. HS: quan sát hình vẽ và so sánh.Chức năng: Phân huỷ tế bào già. (?) Không bào có cấu trúc như thế nào ? Trong là dịch bào chứa chất hữa cơ và ion khoáng HS: tạo nên áp suất thẩm thấu.Cấu trúc: Có dạng túi nhỏ. Hoạt động 2 VI. (?) So sánh không bào ở TBTV và . (?) Tại sao ở các cơ quan này lại có số lượng ti thể nhiều ? Ti thể có chức năng gì ? 1. Các tilacôit xếp trả lời.Có khả năng chuyển hoá năng lượng ánh sáng mặt Làm thế để biết lục lạp có chức năng trời thành năng lượng hoá học quang hợp? . Không bào: . 2.Là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào HS: thực vật. Các Grana nối với nhau bằng hệ thống màng. Một số bào quan khác: 1.

Góp phần tiêu hoá nội bào. Khung xương tế bào: có ở tế bào nhân thực.Neo giữ các bào quan và giúp tế bào di chuyển. 3. .Tạo hình dạng của tế bào. 2. Tiến trình lên lớp: 1. khung xương tế bào có cấu trúc như thê .Vi ống là những ống hình trụ dài. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan IV. Cấu trúc: gồm prôtein.Đọc trước nội dụng bài mới sgk. Giáo dục: cho HS ý nghĩa của các bào quan trong tế bào. II.Là giá đỡ cơ học cho tế bào.Vi sợi là sợi dì mảnh. bào có chức năng gì ? . Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt) Hoạt động 1 GV: Khung xương tế bào là cấu trúc chỉ VIII.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) bào. Ổn định lớp: 2. 4. Hướng dẫn về nhà: . Nếu tế bào không có khung xương thì sẽ .Học bài dựa vào các câu hỏi sgk. Kĩ năng: HS phân biệt được các đặc điểm khác biệt của các bào quan về cấu tạo và chức năng. màng sinh chất và thành tế bào. vi sợi và (?) Hãy quan sát hình vẽ và cho biết sợi trung gian. Củng cố: 5. I. vi sợi… 2. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp và ti thể ? (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của lizôxôm và các bào quan khác ? 3. nào ? . Phương tiện dạy học: Các hình vẽ sgk III. màng sinh chất và thành tế bào. HS: gồm hệ thống vi ống. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS nắm được cấu trúc và chức năng của khung xương tế bào. V. hệ thống vi ống. Trọng tâm bài giảng: Cấu tạo và chức năng của khung xương tế bào. Chức năng: (?) Dựa vào cấu trúc thì khung xương tế . 21 Tiết 11: TẾ BÀO NHÂN THỰC(tt) Ngày soạn: Ngày dạy: . 1.

Prôtein xuyên màng tạo kênh dẫn một số chất vào. . 22 .Màng sinh chất có cấu trúc khảm động.Chức năng: Ghép các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin. Thành tế bào: Quy định hình dạng tế bào và có chức năng bảo vệ tế bào.TBTV: Xenlulôzơ. Chất nền ngoại bào: . . IX. .TĐC với môi trường có tính chọn lọc nên màng có tính bán thấm. lipit và gluxitd. 5. (?) Dựa vào cấu trúc hãy cho biết màng sinh chất có chức năng gì ? HS: (?) Tại sao khi ghép mô cơ thể có thể nhận biết tế bào lạ và đào thải? Hoạt động 3 (?) Hãy phân biệt thành tế bào thực vật và tế bào động vật ? HS (?) Chất nền nằm ở vị trí nào ? Chất nền có cấu trúc và chứ năng gì ? HS 4.Prôtein gồm prôtein xuyên màng và prôtein bán thấm. 2 đầu ưa nước quay ra ngoài. . ra khỏi tế bào. c .Thu nhận thông tin lí hoá học từ bên ngoài(nhờ các thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời. Màng sinh chất (Màng tế bào) 1. .Nhờ glicôprôtein để tế bào nhận biết tế bào lạ. Cấu trúc: . Phân tử phôpholipit của 2 lớp màng liên kết với nhau bằng liên kết yếu nên dễ dàng di chuyển.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk.TB nấm: Kitin. Các phân tử prôtein.Phôtpholipit luôn quay 2 đuôi kị nước và nhau.Đọc trước nội dung bài mới sgk. 2. dày khoảng 9nm gồm phôtpholipit và prôtein . dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào. . Hướng dẫn về nhà: . Các phân tử prôtein.Các lipôprôtein và glicôprôtein làm nhiệm vụ như giác quan. chất vô cơ và chất hữu cơ. . Các phân tử prôtein và lipit.TB vi khuẩn: peptiđoglican.Các phân tử colesterôn xen kẽ trong lớp phôtpholipit. Củng cố: (?) Màng sinh chất được cấu tạo bởi: a. X. Chức năng: .Cấu trúc: gồm glicôprôtein. . . 2. kênh. Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất: 1.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) như thế nào ? Hoạt động 2 (?) Quan sát hình vẽ sgk và cho biết màng sinh chất cấu tạo gồm những thành phần nào ? HS: thảo luận nhóm Hs: Prôtein có thể dịch chuyển trong phạm vi 2 lớp lipit. Các phân tử lipit và axit nuclêic. . b.

V. màng bằng cách nào ? 2. các chất không phân cực và các chất cóc kích thước nhỏ như CO2. Giáo dục: cho HS ý nghĩa của cơ chế vận chuyển các chất qua màng tế bào. GV trình bày thí nghiệm về sự vận Nguyên lí vận chuyển thụ động là sự khuếch tán của chuyển thụ động của các chất qua màng các chất từ nơi có nồng độ cao dến nơi có nồng độ tế bào da ếch. HS: quan sát hiện tượng và nhận xét a. 3. Kĩ năng: HS phân biệt được kiểu vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động. Khái niệm: Vận chuyển thụ động là vận chuyển môi trường.Khuếch tán qua kênh prôtein xuyên màng gồm các chất phân cực có lích thước lớn(Gluxit). phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa. IV. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của màng sinh chất ? (?) Khung xương tế bào và các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất có cấu trúc và chức năng gì ? 3. Thẩm thấu: Nước từ nơi có nồng độ (?) Thế nào là hiện tượng khuếch tán? thấp đến nơi có nồng độ cao. thấp.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT Ngày soạn: Ngày dạy: I. Kiến thức: HS sinh nắm được và trình bày đựơc các kiểu vận chuyển các chất qua màng tế bào và hiện tượng nhập bào và xuất bào. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. 2. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT Hoạt động 1 I. 23 .Khuếch tán qua kênh prôtein đặc hiệu theo cơ chế thuộc vào yếu tố nào ? thẩm thấu(các phân tử nước). O2… . ổn định lớp: 2. Thẩm tách: các chất hoà tan từ nơi có (?) Các chất được vận chuyển qua nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp. Các liểu vận chuyển qua màng: HS: nghiên cứu thông tin sgk. Trọng tâm bài giảng: Vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động. Mục tiêu: 1. các chất vào ra TB phải các chất qua màng sinh chất mà không cần tiêu tốn qua màng sinh chất … năng lượng. thảo luận . (?) Tốc độ khuếch tán của các chất phụ .Khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép gồm và trả lời. HS: b. III. Tiến trình lên lớp: 1. II. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 11. Vận chuyển thụ động: GV: TB thường xuyên trao đổi chất với 1. hiện tượng nhập bào và xuất bào.

Ưu trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào cao hơn trong tế bào.ẩm bào: đưa các giọt dịch vào tế bào. Thảo luận và trả lời. Khái niệm: Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao(ngược dốc nồng độ) và có sự tiêu tón năng lượng. * Một số laọi môi trường: .2 sgk HS nhận xét và thảo luận. Nhập bào: là tế bào đưa các chất vào bên trong bằng cách biến dạng màng sinh chất.THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH I. II. học sinhphải: . Vận chuyển chủ động: 1.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. Tiết 12: THỰC HÀNH . nồng độ chất tan ngoài tế bào thấp hơn trong tế bào. Hiện tượng xuất bào là gì ? 4.Sự chênh lệch nồng độ các chất trong và ngoài màng.Nhiệt độ môi trường: . III. Đẳng trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào và trong tế bào bằng nhau. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ khuếch tán qua màng: . Hướng dẫn vế nhà: . Hoạt động 2 (?) Quá trình vận chuyển chủ động cần điều kiện gì ? Thế nào là vận chuyển chủ động ? HS: là quá trình cần tiêu tốn năng lượng.Đọc trước nội dung bài mới sgk. 24 . (?) Hãy mô tả cách lấy thức ăn và tiêu hoá của động vật nguyên sinh? HS. Củng cố: 5. (?) Tại sao trong tế bào cần có sự vận chuyển chủ động ? HS: Đảm bảo cho các quá trình sống diễn ra bình thường. . Nhập bào và xuất bào: 1. Mục tiêu bài học Sau khi học xong bài này.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) HS: Các tế bào trong cơ thể có nhiệt độ tương đương nhau nên không chịu tác động của nhiệt độ.Thực bào: TBĐV ăn các hợp chất có kích thước lớn(chất rắn) nhờ các enzim phân huỷ. Nhược trương. . GV: Trong thực tế có một số chất (urê) trong nước tiểu cao gấp 10 lần trong máu nhưng vẫn không vận chuyển từ thận vào máu. .ATP + prôtein đặc chủng cho từng loại cơ chất. mag có sự vận chuyển ngược lại. . Xuất bào: Các chất thải trong túi kết hợp với màng sinh chất đẩy ra ngoài tế bào. 2. 3.Prôtein biến đổi chất để đưa ra ngoài tế bào hay đưa vào bên trong tế bào.Rèn luyện được kĩ năng sử dụng kính hiển vi và kĩ năng làm tiêu bản hiển vi. Hoạt động 2 GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ 11. 2. Cơ chế: .

Rèn luyện tính cẩn thận. . lưỡi giao lam. tỉ mỉ trong thao tác thí nghiệm. đèn cồn.Hướng dẫn HS cách làm tiêu bản thực vật. . cốc thuỷ tinh chịu nhiệt. Thu hoạch: Mỗi học sinh (hoặc nhóm) đều phải báo cáo kết quả thực hành.Tự mình thực hiện được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong SGK.Học bài cũ. V. . Khi chuẩn bị các dung dịch ưu trương(muối KNO3) thì không nên để ở nồng độ quá cao sẽ làm co nguyên sinh quá nhanh. III . Quan sát hiện tương co và phản co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây. giấy thấm.Để thí nghiệm co và phản co nguyên sinh dễ quan sát nên chọn lá thài lài tím. IV. HS giải thích thí nghiệm. Hiện tượng phản co nguyên sinh là do nồng độ dịch bào đậm đặc đã hút nước từ ngoài vào làm nguyên sinh chất trương phồng trở lại như lúc đầu.Hoá chất: Dung dịch KNO3 1M(hoặc muối ăn 8%). 1. ống nhỏ giọt. II. Thí nghiệm co nguyên sinh với việc đóng mở khí khổng. .Kết luận: Co nguyên sinh là một hiện tượng quan trọng. lam kính.Dụng cụ: Kính hiển vi. không kịp quan sát. Khi thao tác phải hết sức cẩn thận.GV hướng dẫn HS cách tiến hành như hướng dẫn SGK . . Dụng cụ. kim mũi mác. dao. Nội dung. . Tiến trình tổ chức bài học: 1. .Giải thích thí nghiệm: + Dựa vào kiến thức đã học. 2. soạn bài : Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào. Những điều cần lưu ý. Bài về nhà: . Trả lời các câu hỏi trong bài. . . bảo quản kính hiển vi.Hướng dẫn HS sử dụng kính hiển vi. Vệ sinh. 2.Vẽ các tế bào quan sát được dưới kính hiển vi vào vở. nước cất. la men.Mẫu vật: hành tây. Dựa vào đó ta có thể biết tế bào còn sống hay đã chết.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) . mẫu vật và hoá chất thí nghiệm. + GV chỉnh lí:Hiện tương co nguyên sinh là do dung dịch KNO3 đậm đặc hơn dịch tế bào nên nước chui ra ngoài tế bào qua lớp màng nguyên sinh chất.Tiến hành quan sát. 25 . . thài lai tía. đĩa pêtri.. . trong đó có tường trình thí nghiệm và vẽ tế bào ở các giai đoạn khác nhau của quá trình co nguyên sinh quan sát được dưới kính hiển vi cũng như các tế bào tạo nên khí khổng ở các trạng thái đóng và mở khí khổng.GV hướng dẫn HS cách tiến hành như hướng dẫn SGK . .Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau.Biết cách điều khiển sự đóng mở của ác tế bào khí khổng thông qua điều khiển mức độ thẩm thấu ra và vào tế bào. .

Tiến trình lên lớp: 1. Cấu tạo: ATP là hợp chất cao năng gồm: HS: nghiên cứu sgk . . Giáo dục: cho HS ý nghĩa của quá trình chuyển hoá từ đó giải thích được các hiện tượng trong thực tế đời sống. điện năng) tại ở dạng nào ? .Đường ribôzơ.Đồng tiền năng lượng của tế bào: (?) ATP là gì ? a. 26 . nhiệt (?) Trong tế bào(cơ thể) năng lượng tồn năng. Khái niệm năng lượng: là đại lượng đặc trưng cho HS thảo luận và trả lời khả năng sinh công. 2.Bazơ nitơ Ađênin (?) Tại sao ATP được coi là đồng tìên . Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế (?) Hãy kể các dạng năng lượng trong tự bào: nhiên ? Em hiểu năng lượng là gì? 1. III.Thế năng: là năng lượng dự trữ. sang dạng khác… * Các dạng năng lượng trong tế bào(hoá năng. 3.Hoá năng: NL tiềm ẩn trong các liên kết hoá học(ATP). phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa.Nhiệt năng: giữ ổn định nhiệt độ cho cơ thể và tế bào. 2. IV. có GV: NL có thể chuyển hoá từ dạng này tiềm năng sinh công. ATP . V. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Hoạt động 1 I. động năng và nêu được các ví dụ minh hoạ. nắm được sự chuyển hoá vật chất.Động năng: là dạng năng lượng sẫn năng và thế năng ? sàng sinh ra công. Kiểm tra bài cũ: (?) Thế nào là vận chuyển thụ động ? Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động? (?) Phân biệt ẩm bào và thực bào ?Vận chuyển chủ động là gì ? 3.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) CHƯƠNG III: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO Tiết 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT Ngày soạn: Ngày dạy: I. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. Kĩ năng: HS phân biệt được thế năng và động năng. HS: . Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của ATP và sự chuyển hoá vật chất. * Trạng thái của năng lượng: (?) Động năng là gì ? Hãy phân biệt động . Mục tiêu: 1. II. ổn định lớp: 2. Kiến thức: HS nắm được thế năng. năng lượng ? .3 nhóm phôphat. Trình bày được quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào.

. HS.Chuyển hóâ vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hoá như thế nào trong cơ thể? Năng hoá xảy ra bên trong tế bào. chất đơn giản. GV: khi lao động nặng. 27 . Kiến thức: HS nắm được cấu trúc và chức năng của enzim. Kĩ năng: Giải thích được cơ chế điều hoà chuyển hoá vật chất của tế bào bằng các enzim. -> liên kết giữa 2 nhóm phôtphat cuối cùng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng. . lượng được sinh ra trong quá trình . 4. 3. lao động trí óc .Học bài dựa vào câu hỏi sgk. HS: . cơ thể không sử dụng -> Bệnh béo phì. kết hợp các loại thức ăn khác nhau. Củng cố: 5. Chuyển hoá vật chất: (?) Prôtein trong thức ăn được chuyển . Cơ chế và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim.Sinh công cơ học(sự co cơ.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) HS : thảo luận nhóm và trả lời.Vận chuyển các chất qua màng. Hoạt động 2 II. hoạt động lao động…) đòi hỏi tiêu tốn nhiều năng lượng ATP -> Cần có chế độ ăn uống phù hợp. Tiết 14: ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT Ngày soạn: Ngày dạy: I. GV: Nừu ă quá nhiều thức ăn giàu NL mà cảm ứng và vận động. 2. Giáo dục: cho học sinh ý nghĩa của sự tác động của các enzim đến quá trình chuyển hoá vật chất.Bản chất chuyển hoá vật chất gồm: chuyển hoá dùng vào việc gì? + Đồng hoá: là tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ HS: Thảo luận nhóm và trả lời. Mục tiêu: 1. Do đó cần ăn uống hợp lí. b. phát triển. (?) Thế nào là chuyển hóa năng lượng ? + Dị hoá: Phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành (?) Quá trình chuyển hoá vật chất có vai chất đơn giản và cung cấp năng lượng cho các hoạt trò gì trong tế bào ? động sống khác và cho quá trình đồng hoá. Sử dụng năng lượng ATP trong tế bào: (?) Năng lượng ATP trong tế bào được sử . Hướng dẫn về nhà: .Tổng hợp nên các chất hoá học cần thiết cho tế dụng như thế nào ? Cho ví dụ minh hoạ ? bào.Đọc trước nội dung bài mới sgk.Vai trò: giúp cho tế bào sinh trưởng.

Thành phần là prôtein hoặc prôtein kết hợp với chất khác. Hoạt động 2 2. như thế nào đến hạot tính của enzim ? . . HS: . . Enzim Sacraza Đại diện nhóm trả lời Enzim + Cơ chất -> Enzim cơ chất Cơ chế tác Enzim tương tác với cơ chất để tạo động thành sản phẩm và enzim được giải GV: nhận xét và bổ sung phóng.Enzim có vùng trung tâm hoạt động: Enzim xúc tác cho các cơ chất để biến + Là một chỗ lõm hoặc khe nhỏ trên bề mặt enzim để đổi tạo thành các sản phẩm như thế kết hợp với cơ chất.Enzim xúc tác cả hai chiều của phản ứng Hoạt động 3 3.8).Chất ức chế hoặc hoạt hoá enzim: có thể làm tăng hoặc 28 . Kiểm tra bài cũ: (?) Thế nào là NL? Năng lượng được dữ trữ trong tế bào như thế nào ? (?) ATP là gì ? Cấu trúc và chức năng của ATP ? 3. III.Nồng độ cơ chất: với một lượng enzim xác định nếu HS tăng dần lượng cơ chất trong dung dịch thì lúc đầu hạot tính của enzim tăng sau đó không tăng. Kết luận . Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. tại đó (?) Yếu tố nào tác động đến hạot tính enzim có hoạt tính tối đa làm cho tốc độ phản ứng xảy của enzim ? ra nhanh nhất. Tripsin… (? )Enzim có cấu trúc như thế nào ? HS: I.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) II. Enzim: là chât xúc tác sinh học được tổng hợp trong tế bào sống.Enzim liên kết với cơ chấtmang tính đặc thù. Enzim làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng. nào ? + Cấu hình không gian của enzim tương ứngvới cấu hình của cơ chất. ổn định lớp: 2. Cơ chế tác động của enzim: HS: Thảo luận nhóm và trả lời theo Cơ chất Saccarôzơ nội dung phiếu học tập. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim: . 1. Cấu trúc: .Độ pH: Mỗi enzim có một độ pH thích hợp(Đa số pH (?) Nồng độ cơ chất có ảnh hưởng = 6 . . Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Hoạt động 1 (?) Enzim là gì? Kể tên một số loại enzim mà em biết ? HS: Amilaza. phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa.Nhiệt độ: Mỗi enzim có một nhiệt độ tối ưu. V. IV. Tiến trình lên lớp: 1. Trọng tâm bài giảng: Enzim và sự tác động của enzim đến quá trình chuyển hóa vật chất.

5.Enzim xúc tác phản ứng sinh hoá trong tế bào. Đọc trước nội dung bài mới sgk.Chứng minh được vài trò xúc tác của enzim trong việc làm tăng tốc độ của phản ứng. * Thí nghiệm sử dụng enzim trong quả dứa tươi để tách chiết ADN chỉ hướng dẫn cho HS làm ở nhà . nên chỉ tiến hành thí nghiệm với enzimcatalaza. .Chia nhóm khoảng 10HS/nhóm 29 . . .3.Các bước tiến hành thí nghiệm. 4. .2.thực hành – phân tích tổng hợpđể bài thực hành có kết quả tôt. 1. Thiết bị. HS có khả năng: . * Do điều kiện chưa có phòng thí nghiệm. Tiết 15: THỰC HÀNH.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Hoạt động 4 (?) Enzim có vai trò như thế nào trong quá trình chuyển hóa vật chất ? HS: Nghiên cứu thông tin sgk.ức chế ngược là kiểu điều hoà trong đó sản phẩm của con đường chuyển hoá quay lại tác động như một chất ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu con đường chuyển hoá. Nội dung bài mới 1. ức chế hoạt tính của enzim.Ổn định lớp. Dụng cụ và hoá chất: SGK III.Tế bào tự điều hoà quá trình chuyển hoá vật chất thông qua điểu khiển hoạt tính của enzim bừng các chất hạot hoá hay ức chế.4 SGK Tr 59 3. tỉ mỉ.Biết cách bố trí thí nghiệm. II.Kiểm tra bài cũ: câu 1. rèn các kĩ năng thực hành. 2. II. Vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất: . Mẫu vật: SGK 2. khả năng kết hợp nghe – quan sát .MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ ENZIM I. Mục tiêu Sau khi học xong bài.Rèn luyện tính cẩn thận. - Củng cố: Hướng dãn về nhà: Học bài dựa vào câu hỏi sgk.

Viết tường trình. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. nộp vào tiết tới. Kĩ năng: HS phân biệt được các giai đoạn chính của quá trình hô hấp nội bào. V.Yêu cầu: a) Với Học sinh +HS phải tiến hành thực hành theo đúng quy định về trình tự các bước. . 2. Kiến thức: HS nắm được khái niệm và cơ chế của quá trình hô hấo nội bào. phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa. kiệp thời uốn nắn phần sai sót của HS.Soạn bài 16 Tiết 16: HÔ HẤP NỘI BÀO Ngày soạn: Ngày dạy: I. .Dùng enzim trong quả dứa trong thí nghiệm này nhằm mục đích gì? Giải thích. Trọng tâm bài giảng: Khái niệm và các giai đoạn chính của quá trình hô hấp. III.Cho nước rửa chén bát vào dịch nghiền tế bào nhằm mục đích gì? Giải thích. Tiến trình lên lớp: 1. + Giải đáp thắc mắc HS nếu có. IV. IV.Bài tập về nhà . + HS tiến hành các bước thí nghiệm như trong SGK a) Với Giáo viên + Theo dõi các nhóm thực hành. Thu hoạch: Tất cả các nhóm đều phải viết tường trình thí nghiệmvà trả lời một số câu hỏi sau: . 3. Kiểm tra bài cũ: (?) Enzim là gì ? Trình bày cơ chế tác động của enzim ? 30 . II. Mục tiêu: 1. Giáo dục: cho học sinh biết được vai trò của hô hấp nội bào đối với các quá trình chuyển hoá vật chất trong tế bào. khoảng thời gian giữa các bước và tuân thủ nội quy giờ học. V.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) . ổn định lớp: 2.

tử NADH và FADH2 tổng hợp nên ATP. Hướng dẫn về nhà: 31 . 4ATP.Tốc độ quá trình hô hấp nội bào phụ thuộc vào nhu cầu nội bào là gì ? năng lượng của tế bào và được diểu khiển thông qua HS: Tạo ra ATP. Quá trình hô hấp trĩa qua 3 giai . H2O và nhiều 6NADH và ATP 2FADH2. Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào: Chu trình Chuỗi truyền Hoạt động 2 Đường phân Crep electron Hô hấp tế bào xảy ra gồm 3 giai đoạn TB chất Chất nền ti Màng ti thể chính: Đường phân. C6H12O6 + 6O2 -> 6CO2 + 6 H2O + ATP. Bản chất của hô hấp nội bào: đồ. Diễn ra thể chuỗi truyền electron hô hấp. bổ sung Kết quả từ 1 phân tử glucôzơ bị OXH tạo thành 38ATP.Phân tử glucô được phân giải dần dần và năng lượng là năng lượng ATP. đoạn để tạo thành sản phẩm cuối cùng . (?) Thế nào là qú trình hô hấp nội bào .tử a. 4.Các phân tử hữu cơ bị phân giải -> CO2 và H2O + ATP. Củng cố: 5. NL được giải phóng từ quá trình OXH p. Khái niệm: hô hấp nội bào là một quá trình chuyển HS: hoá năng lượng quan trọng của tê bào sống. Axêtyl CoA + 2CO2 + 2NADH NL giải phóng tạo ra 2ATP. Khái niệm hô hấp nội bào: (?) Hô hấp là gì ? 1. CO2. được giải phóng từng phần.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim ? Enzim có vai trò gì trong quá trình chuyển hoá vật chất ? 3.tử vỡ.Phương trình tổng quát của quá trình phân giải hoàn HS: Là quá trình diễn ra chủ yếu ở ti toàn 1 phân tử glucôzơ: thể. khử + 6NAD và 2FAD+ NADH và tới O2 thông qua 1 chuỗi các phản ứng OXH khử kế tiếp nhau.Hô hấp nội bào là một chuỗi các phản ứng oxi hoá khử. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 16. Nguyên Glucôzơ Phân tử axit NADP và GV hướng dẫn HS thảo luận hoà liệu piruvic FADH2 thành phiếu học tập Glucôzơ bị 2 axit piruvic Electron HS: Thảo luận và đưa ra ý kiến chung biến đổi các qua Gđ trung chuyển từ GV nhận xét. to GV: hướng dẫn học sinh quan sát sơ 2. enzim hô hấp. HÔ HẤP NỘI BÀO Hoạt động 1 I. 2NADH2. 2ATP. (?) Thực chất của quá trình hô hấp . Sản phẩm 2p. ? . II. chu trình Crep.piruvic. Diễn biến liên kết bị phá tâm -> 2 p.

. tư duy lôgic. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO: 1. . + Vùng nhân 32 . Các loại cacbohiđrat: Đường đơn. vitamin ⇒ Nắm cấu trúc và chức năng. Xây dựng được bản đồ khái niệm. vận dụng. Phương pháp: Vấn đáp. bậc 3.ARN (cấu trúc. chức năng) . 2. II. Nội dung bài mới: A. CẤU TRÚC TẾ BÀO: 1. HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC I. 3. Nước và vai trò của nước . Các nguyên tốp hoá học: Vai trò của nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng. Mục tiêu: 1. Ổn định lớp: 2. màng sinh chất. Kĩ năng hoạt động nhóm và cá nhân. bậc 4) ⇒ Vận dụng. Prôtêin: . . chức năng) II. Axit nuclêic: . Tế bào nhân sơ: .Chức năng: …. Nội dung ôn tập: 1.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) . 5.Đọc trước bài mới sgk. phôtpholipit.Cấu tạo: + Thành tế bào. + Tế bào chất. II.Cấu trúc(bậc 1. stêrôit. TIẾT 17: ÔN TẬP HỌC KÌ I I. Cacbohiđrat: Cấu trúc hoá học. bậc 2. củng cố. lông và roi. sắc tố.Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước (Đặc biệt tính phân cực của nước). đường đôi. 2.Đặc điểm chung: . mối liên hệ giữa các kiến thức trong các chương. 4.Vai trò của nước. . hệ thống câu hỏi ôn tập từng chương. Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức cơ bản của từng chương. đường đa và chức năng của chúng.. Nắm được khái niệm cơ bản về tế bào. 6. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. bài. liên hệ.ADN (cấu trúc. so sánh. Lipit: Mỡ.

Guanin. Ađênin. . + Chu trình Crep.Nắm được cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào. bản chất và vai trò. Chuỗi truyền electron hô hấp. + Ức chế. đường ribôzơ và 3 nhóm phophat. hoạt hoá. 3.Học thuộc bài. b). Timin. 1. III. B.ATP. cơ chế) * Phân biệt 2 hình thức vận chuyển thụ động và chủ động.Vận chuyển thụ động(Hiện tượng.Nhập bào và xuất bào(Hiện tượng . Tế bào nhân thực: . Enzim và vai trò của enzim trong chuyển hoá vật chất: . 2. ATP được cấu tạo bởi những thành phần nào ? a).Vận chuyển chủ động(Hiện tượng. c). Hô hấp tế bào: . TIẾT 18: KIỂM TRA HỌC KÌ I 1). * Nắm được ý nghĩa của hô hấp về mặt năng lượng. + Cơ chế tác động. . cơ chế) . ôn tập phần câu hỏi trắc nghiệm . 33 .Vai trò của enzim trong chuyển hoá vật chất: + Xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng. + Ức chế ngược 3.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) ⇒ Nêu được chức năng của các thành phần cấu tạo và vận dụng để tiêu diệt vi khuẩn. . Bài về nhà : .đồng tiền năng lượng của tế bào: + Cấu trúc ATP(đặc biệt mối liên kết cào năng : ) + vai trò của ATP: .Năng lượng: . đường ribôzơ và 3 nhóm phophat.Sự khác nhau giữa tế bào thực vật và tế bào động vật . 3. Năng lương và các dạng năng lượng trong tế bào.Enzim: + Cấu trúc.Các giai đoạn chính của hô hấp tế bào + Đường phân.Các dạng năng lương: .Khái niệm hô hấp. . Vận chuyển các chất qua màng sinh chất. cơ chế) . bảo vệ sức khoẻ. + Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim. CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯƠNG TRONG TẾ BÀO.Chuyển hoá vật chất: Khái niệm. đường ribôzơ và 3 nhóm phophat.

ADN và ARN. Cung cấp các chất cần thiết cho tế bào. Mỗi nuclêôtit của ADN gồm coa các thành phần nào ? a). Quy định hình dạng tế bào và bảo vệ tế bào. Bán bảo toàn. Nhóm amin của các axit amin. c). Màng sinh chất. d). Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có nhiều ti thể nhất ? a). H. 8). H. Tế bào biểu bì. d). Đường ribôzơ. c). O.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) d). Vận chuyển prôtein. Đường đêôxiribôzơ và bazơ nitơ. thành phần và trình tự sắp xếp của các axit amin trong phân tử prôtein. c). ARN và prôtein. 11). 2). Nêu các thành phần cơ bản của tế bào ? a). b). N. Trong phân tử ADN 2 mạch pôlinuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc : a). d). axit photphorit và bazơ nitơ. 4). 7). bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ. ADN có chứa các nguyên tố hoá học chủ yếu nào ? a). Số lượng. O. H. ARN và các bazơ nitơ. b). Thành tế bào có chức năng gì ? a). C. c). c). Màng sinh chất. P c). Thu gom các chất cặn bã thải ra ngoài. Các chất nào là axit nuclêic ? a). Xitôzin. N. Tế bào hồng cầu. 3). b). C. b). Bảo toàn. c). d). 6). Màng sinh chất. C. b). 12). Vận chuyển các chất mới được tổng hợp ra ngoài tế bào. Vòng. Ti thể có chức năng gì ? a). b). Các liên kết peptit. Truyền thông tin di truyền qua các thế hệ.của các axit amin. Chuỗi xoắn kép. Màng sinh chất và nhân. Bổ sung. d). Nhóm R. 13). b). axit photphorit. ADN trong tế bào nhân thực có dạng : a). Chuỗi xoắn đơn. c). Cung cấp năng lượng chủ yếu cho tế bào dưới dạng ATP. ADN và HCl. Khuôn mẫu. b). b). Tế bào nhân sơ có cấâu tạo gồm những thành phần nào ? a). Yếu tố nào quy định tính đa dạng của prôtein ? a). Tham gia quá trình trao đổi chất trong tế bào. H. c). Đường đêôxiribôzơ. Đường đêôxiribôzơ. 10). C. Mang. Chức năng của ADN là gì ? a). tế bào chất và vùng nhân. c). tế bào chất. Mạch thẳng. Tế bào xương. 9). d). 5). 34 . Màng sinh chất. tế bào chất. d). d). d). d). axit photphorit và bazơ nitơ. Phiên mã cho ra các ARN. d). đường ribôzơ và 3 nhóm phophat. b). b). O. tế bào chất và ADN dạng vòng. Tế bào cơ tim. nhân hoặc vùng nhân. Mang thông tin di truyền. c). b). Trao đổi chất với môi trường. Tế bào chất và vùng nhân.

Trong phân tử ARN có các loại nuclêôtit nào ? 35 . Bào quan nào chỉ có ở tế bào thực vật ? a). c). tế bào chất và nhân. b). c). Đường đêôxiribô. Nhóm tế bào nấm và nhóm tế bào nhân thực. 17). Động năng. Hoá năng. Vận chuyển chủ động. Gồm các chất hữu cơ. Ribôxôm có chức năng gì ? a). Gồm các phân tử lipit. ADN. b). Tế bào cơ. c). Là sự tổng hợp chất mới. Gôngi. b). 22). Màng sinh chất. 14). Ribôxôm. d). Mang và vận chuyển thông tin. 15). Xuất bào. Gồm các phân tử prôtein xuyên màng. Sự vận chuyển các chất qua màng tế bào có sự tiêu tốn năng lượng gọi là gì ? a). Nhóm photphat. Trong cơ thể. Chất nào sau đây được ví như đồng tiền năng lượng cho tế bào ? a). Trao đổi chất là gì ? a). d). b). 20). Tế bào hồng cầu. c). Thế năng. d). d). Các nguyên tố chủ yếu có vai trò gì trong tế bào ? a). Ti thể. b). Điện năng. tế bào chất và ADN dạng vòng. b). Nhóm tế bào nhân sơ và nhóm tế bào vi khuẩn. Màng sinh chất. ATP c). Dòng năng lượng sinh học. Cơ thể lấy các chất cần thiết. Nhóm tế bào nhân sơ và nhóm tế bào nhân thực. d). Trung tâm điều khiển sự phân bào. NADH d). 19). thải ra ngoài những chất cặn bã. c). Sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác cho các hoạt động sống gọi là gì ? a). phân giải chất cũ xảy ra trong tế bào. b). c). d). d). d). b).Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) c). c). Tế bào biểu bì. tế bào nào sau dây có lưới nội chất hạt phát triển ? a). d). c). Chuyển hoá năng lượng. 26). ADP 21). Cấu tạo nên các chất hữu của tế bào. b). b). Nhóm tế bào vi khuẩn và nhóm tế bào nhân thực. Là nơi tổng hợp prôtein. c). b). Cơ thể lấy các chất và năng lượng từ môi trường cung cấp cho các hoạt động sống. Thế năng. Cấu tạo nên phân tử prôtein. Gồm phôtpho lipit và prôtein. Dạng năng lượng nào sẵn sàng sinh ra công ? a). Tế bào được phân chia thành các nhóm nào ? a). Nhập bào. c). Là sự tổng hợp các chất hữu cơ. Động năng. b). Vận chuyển thụ động. d). d). 23). Bazơ nitơ. Vai trò quan trọng trong trao đổi chất của tế bào. Là nơi tổng hợp gluxit. Lục lạp. 16). d). Các nuclêôtit của ADN khác nhau bởi thành phần nào ? a). Tế bào bạch cầu. Tham gia sự trao đổi chất trong tế bào. 24). Màng sinh chất có cấu trúc như thế nào ? a). Đường ribô. 18). c). 25).

Có chức năng quang hợp. d). T. 29). Độ bền của các liên kết trên phân tử ADN d). 30). A. G. d). Cấu tạo nên cấu trúc sống. Có chức năng bảo vệ. Lục lạp kết hợp với các chất vô cơ tạo thành cácbonhiđrat. X. U 27). c). Tham gia vận chuyển các chất. Hai pôlinuclêôtit trong phân tử ADN liên kết với nhau nhờ liên kết gì ? a). b). Hiđrô và photpho đieste. làm chất xúc tác sinh học. Vận chuyển các chất và bảo vệ cơ thể. Số lượng. T. b). A. Prôtein có chức năng gì ? a). T. U. d). Cấu tạo nên cấu trúc sống và bảo vệ cơ thể. b). b). d). G. Làm chất xúc tác sinh học. Photpho đieste. Hiđrô. 28). c). Yếu tố nào quy định tính đặc thù của ADN ? a). U. X. Lục lạp có chức năng gì ? a). c). b). G. Peptit. vận chuyển và bảo vệ cơ thể. A. 36 . Eánố lượng của các nuclêôtit. X. Trình tự sắp xếp các nuclêôtit. c).Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) a). A. c). thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit.

} 23).~ 13). . { .30).26). 3.11). .. .03).......} 21). . .10). .. . II..17).12). . { . { .. Ðáp án đề số : 1 01). Tiến trình lên lớp: 1.. Trọng tâm bài giảng: Bản chất của quá trình quang hợp.| . { .04). { .} 16). . .| .| .24).18).08).| . .- TIẾT 19: QUANG HỢP Ngày soạn: Ngày dạy: I. Kiến thức: HS nắm được quá trình quang hợp và các pha của quá trình quang hợp. .| .05).29)..} 22).. III. IV.02).14). Kiểm tra bài cũ: (?) Thế nào là quá trình hô hấp nội bào ? Trình bày các giai đoạn chính của quá trình hô hấp nội bào ? 37 .. . Mục tiêu: 1. Kĩ năng: HS phân tích được mối liên quan giữa các pha sáng và tối của quá trình quang hợp.| . .| . Giáo dục: cho học sinh ý nghĩa của quá trình quang hợp ở giới thực vật. { ..25).} 07). . . . . { . Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan.06).20).Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Khởi tạo từ chương trình Trắc nghiệm trên máy vi tính. { ..} 19). . ..| ... { ..15).| ..| . 2.~ 09).27). ổn định lớp: 2.} 28). { . V.| . phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa.

Pha sáng: không thể tách rời ? . Các pha của quá trình quang hợp: GV: 2 pha của quá trình quang hợp 1. + Sản phảm cố định đầu tiên là hợp chất 3C -> ALPG táI tạo lại RiDP giúp tế bào hấp thụ nhiều CO 2. Các sắc tố quang hợp: có 3 nhóm chính . biến đổi CO2 khí quyển thành cacbohiđrat. H2O + NADP + Pi Sắc tố QH NADPH + ATP + O2 2. CO2 bị khử thành (?) Sản phẩm của pha tối là gì ? Mối cacbohiđrat -> gọi là quá trình cố định CO2 ( thông liên quan giữa phan sáng và pha tối qua chu trình Canvin hay chu trình C3). Nguyên liệu thực hiện là gì ? Sơ đồ: HS: Diễn ra ở chất nền của diệp lục.Diễn ra tại màng tilacôit. HS: nghiên cứu thảo luận và trả lời. Hướng dẫn về nhà: .Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. phần còn lại ALDP được sử dụng tạo ra tinh bột và saccarôzơ. Khái niệm: Quang hợp là quá trình sử dụng năng HS.Clorôphin(chất diệp lục) có vai trò hấp thu quang (?) ánh sáng có liên quan như thế nào năng. Khái niệm quang hợp: (?) Quang hợp là gì ? 1. Hoạt động 2 II. 38 . 4.Biến đổi quang hoá: Diệp lục trở thành dạng kích (?) Hãy viết sơ đồ của quá trình ở pha động truyền năng lượng cho các chất nhận để thực sáng ? hiện quá trình quang phân li nước. là những TV lấy ánh sáng mặt trời lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các nguyên để tạo thành chất hữu cơ… liệu vô cơ.tử 5C(RiDP) -> hợp chất 6C không bền. NADPH từ pha sáng. CO2 + P. đến các pha của quá trình quang hợp ? . NADPH (?) Pha tối diễn ra ở vị trí nào ? -> Tổng hợp ATP.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Hô hấp nội bào có vai trò gì đối với tế bào ? 3. Pha tối: Diễn ra trong chất nền của diệp lục. H2O Quang phân li 2H+ + 1/2O2 + 2e-> hình thành chất có tính khử mạnh: NADP. (?) Pha sáng sử dụng nguồn nguyên Biến đổi quang lý: Diệp lục hấp thụ năng lượng ánh liệu nào và tạo ra sản phẩm gì ? sáng trở thành dạng kích động điện tử. như thế nào ? Chu trình C3 gồm nhiều phản ứng hoá học xúc tác bởi các enzim trong chất nến của diệp lục và sử dụn ATP. .Carrôtenôit và phicôbilin(sắc tố) phụ bảo vệ diệp lục HS : Chỉ cần ánh sáng ở pha sáng khỏi bị phân huỷ khi cường độ ánh sáng quá cao. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Hoạt động 1 I. Củng cố: 5. (?) Hãy xác định phương trình tổng PT tổng quát của quá trình quang hợp: quát của quá trình quang hợp ? CO2 + H2O + ASMT  (CH2O) + O2 2.

Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) . Chuẩn bị: Các hình vẽ nguyên phân sách giáo khoa. 3. Kĩ năng: HS phân biệt được sự biến đổi của NST qua các kì của quá trình nguyên phân. Chương IV: PHÂN BÀO Tiết 20: CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN Ngày soạn:16. Bài mới: 39 .2008 Ngày dạy:19. III. Giáo dục: cho học sinh về ý nghĩa của quá trình nguyên phân đối với sinh vật trong sinh sản và di truyền.02. II. Kiểm tra bài cũ: (?) Quang hợp là gì ? Đặc điểm các pha của quá trình quang hợp ? (?) Quang hợp có ý nghĩa như thế nào đối với sinh vật ? 3. IV. Kiến thức: HS nắm được chu kì tế bào. Mục tiêu: 1. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. V.01. đặc điểm của quá trình nguyên phân và ý nghĩa của quá trình nguyên phân.008 I. 2. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm của các pha và các kì của quá trình nguyên phân và ý nghĩa. ổn định lớp: 2.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa.

NST dãn xoắn.Phân chia TB chất ở đầu kì cuối. Quá trình nguyên phân: 1. Đặc điểm (Sự điều hoà tế bào có vai trò gì ? HS Hoạt động 3: Hãy hoàn thành phiếu học tập sau và dựa vào hình vẽ sgk HS thảo luận nhóm và đưa ra ý kiến chung. (?) Hãy thảo luận và trả lời theo nội dung phiếu học tập sau HS thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời. -S: Nhân đôi AND. các NST dính nhau ở tâm động tạo thành NST kép.Các NST co xoắn cực đại tập Kì giữa trung ở mặt phẳng xích đạo và có hình dạng đặc trưng(hình chữ V). Chu kì tế bào: 1. Đặc điểm chu kì tế bào: Thời gian Kì trung gian Dài(Chiếm gần hết thời gian của chu kì) Gồm 3 pha: -G1: TB tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng. Phân chia tế bào chất: . Nguyên phân Ngắn Gồm 2 giai đoạn: -Phân chia nhân gồm 4 kì.Thoi phân bào dần xuất hiện. Các NS tử tách nhau ở tâm động Kì sau và di chuyển về 2 cực của TB. -G2: Tổng hợp các chất cho tế bào. Sự điều hoà chu kì tế bào: . Chu kì tế bào gồm 2 thời kì: . phân chia phảI có quá trình nguyên phân.TB gan: 6 tháng/lần (?) Tại sao tế bào khi tăng trưởng tới mức nhất định lại phân chia ? Nội dung I. (?) Khi nào TB thực hiện quá trình phân chia ? HS: Sau khi vật chất di truyền phân chia xong.TB phôi sớm: 20 phút/lần . (?) Thế nào là chu kì tế bào ? Hoạt động 2 HS nghiên cứu sgk. -Phân chia tế bào chất. . .Kì trung gian. .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1 GV: SV muốn tồn tại được phảI có quá trình trao đổi chất và ở thực vật phải có quá trình quang hợp. Khái niệm: Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào.Phân bào. . SV lớn lên. màng nhân dần dần Kì đầu biến mất. 2. 2.TB ruột: 6 giờ/lần . NST. . GV: Nhân xét và bổ sung Thời gian chu kì tế bào khác nhau ở loại tế bào và loài. Phân chia nhân: Các kì Đặc điểm Kì trung gian NST ở dạng sợi mảnh. . 3. màng nhân xuất Kì cuối hiện.TB được điều khiển đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể.NSt co xoắn. 40 . II.TB phân chia khi nhận biết tín hiệu bên trong và bên ngoài TB.

NST tự nhân đôi. Bộ NST 2n tăng lên 4n.1) . Rút kinh nghiệm: Tiết 21: GIẢM PHÂN 41 . ý nghĩa sinh học: .ứng dụng để giâm. NST không tự nhân đôi. C. (23 . NST không tự nhân đôi.1 = 70 5. VI. NST tự nhân dôi. Câu 2: Bộ NST sẽ bị ảnh hưởng như thế nào nếu ở kì giữa của nguyên phân các thoi vô sắc bị phá vỡ ? A. không phân kli về 2 cực tế bào.TBC phân chia dần và tách TB mẹ thành 2 TB con.Nuôi cấy mô có hiệu quả cao. . nguyên phân là cơ chế sinh sản.Giúp cơ thể tái sinh các mô hay TB bị tổn thương. phân li về 2 cực tế bào. Câu 3: Có 1 tế bào sinh dưỡng nguyên phân 3 lần liên tiếp thì số tế bào con là bao nhiêu ? A.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Giữa TBTV và TBĐV phân chia tế bào chất khác nhau như thế nào ? HS Hoạt động 4 (?) Quá trình nguyên phân có ý nghĩa như thế nào ? HS (?) Quá trình nguyên phân được ứng dụng vào trong thực tiến sản xuất như thế nào ? .Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. . (2+3). .Với sinh vật nhân thực đa bào: làm tăng số lượng TB giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển . D. ý nghĩa thực tiễn: . phân li về 2 cực tế bào. 23 = 8. C. các NST co xoắn và xuất hiện thoi vô sắc làm phương tiện chuyên chở. ghép cành… . Kì cuối. kì giữa.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. kì sau. 4. kì đầu * B. ý nghĩa của quá trình nguyên phân: 1. * B.3 = 6. Củng cố: Câu 1: Trong nguyên phân. Hướng dẫn về nhà: . III. không phân li về 2 cực tế bào. 2. * D. B. ở TBTV hình thành vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo chia tế bào mẹ thành 2 TB con.Với sinh vật nhân thực đơn bào. 2. C.ở TBĐV màng TB co thắt lại ở vị trí giữa TB -> 2TB con. chiết.10 = 20 D. xảy ra ở: A.

II. .01. Kĩ năng: HS phân biệt được đặc điểm và ý nghĩa của quá trình nguyên phân và giảm phân. Mục tiêu: 1. III. 3.Trong quá trình bắt đôi và tách nhau các NST tương đồng trao đổi các đoạn crômatit cho nhau. Kiến thức: HS nắm được đặc điểm và diễn biến các kì của quá trình giảm phân. diễn biến các kì của giảm phân và ý nghĩa của quá trình giảm phân.2008 Ngày dạy: 26.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Ngày soạn: 20.NST tương đồng trong mỗi cặp dần tách nhau ở tâm động. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm.Các NST bắt đôi con có số lượng NST giảm đi một nữa. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1.Thoi vô sắc được GV nhận xét. 2. Giảm phân Hoạt động 1 I.2008 I. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 19.NST nhân đôi tạo Không có sự nhân xảy ra ở cơ quan sinh sản nhưng AND thành NST kép dính đôi của NST. Kì giữa Hiện tượng trao đổi các đoạn crômatit 42 Các NST kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của TB .Màng nhân và nhân con biến mất.Thoi vô sắc từ các Các NST tách nhau ở tâm động và chỉ còn dính nhau ở những chỗ bắt chéo của NS tử với nhau. HS thảo luận nhóm .01. ổn định lớp: 2. Chuẩn bị: Các hình vẽ về quá trình giảm phân trong sách giáo khoa. Từ 1TB ban đầu qua giảm phân -> 4 TB .Các NST kép di chuyển về mặt phẳng xích đạo của TB thành 2 hàng. . . . V. với nhau theo các (?) Hãy quan sát hình vẽ sgk và thảo luận cặp tương đồng -> để hoàn thành phiếu học tập sau: xoắn lại. Giáo dục: cho học sinh về ý nghĩa của quá trình giảm phân đối với sinh vật trong sinh sản và di truyền. Kiểm tra bài cũ: (?) Chu kì tế bào là gì ? Đặc điểm của chu kì tế bào ? (?) Quá trình nguyên phân xảy ra gồm có những kì nào ? Diễn biến của các kì? 3. nhau ở tâm động. Giảm phân: Các kì Giảm phân I Giảm phân II Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp . NST co xoắn lại. Kì đầu . Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm . đánh giá hình thành. IV. Các chỉ có 1 lần nhân đôi.

Thoi vô sắc biến mất và TBC phân chia.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa.* D. 5. Rút kinh nghiệm: 43 . ý nghĩa của giảm phân: . Màng nhân và nhân con xuất hiện. B. C. Mỗi NST kép trong cặp NST tương đồng được thoi vô sắc kéo về 2 cực của TB. Màng nhân và nhân con xuất hiện. Kì đầu II. Kì giữa II. Củng cố: Câu 1: Số lượng NST ở TB con được sinh ra sau giảm phân là bao nhiêu ? A. Kì sau II.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) gọi là trao đổi chéo. D.Giảm phân kết hợp với quá trình thụ tinh tạo ra nhiều biến dị tổ hợp. Kì cuối II. Giảm đi một nữa(n).Tạo 2 TB con có bộ NSt đơn bội kép (nNST kép) Các NS tử tách nhau tiến về 2 cực của TB.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. (?) ở kì cuối của quá trình giảm phân II TBTV và TBĐV có điểm gì khác nhau ? Kì sau cực TB chỉ đính vào một phía của mỗi NST kép. Hướng dẫn về nhà: . . + Con cái: 4TB đưn bội -> 1TB trứng và 3 thể định hướng . VI. . B. Nguyên phân. Gấp ba TB mẹ(6n). Câu 2: Tế bào con chứa bộ nNST đơn ở kì nào của giảm phân ? A.ở ĐV: + Con đực: 4TB đơn bội -> 4 tinh trùng. 4.ở TV: các TB con nguyên phân 1 số lần để hình thành hạt phấn và túi noãn. TBC phân chia. C. giảm phân và thụ tinh góp phần duy trì bộ NST đặc trưng cho loài. Giống hệt TB mẹ(2n). . .Là nguồn nguyên liệu cho CLTN và sinh vật có khả năng thích nghi với điều kiện sống mới. Kì cuối Hoạt động 2 (?) Giảm phân có ý nghĩa như thế nào đối với cơ thể sinh vật ? HS II. Gấp đôi TB mẹ(4n). .ở mỗi cực NST dần dãn xoắn.

từ đó xác định bộ NST 2n của loài là bao nhiêu? IV. HS phải: . . phải bỏ mẫu vật ra. Mắt nhìn thị kính. sau đó điều chỉnh cường độ ánh sáng.Kỹ năng quan sát. HƯớNG DẫN Về NHÀ: . GV lưu ý HS cách nhận dạng các kỳ dựa vào: .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 22: THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÁC K Ỳ CỦA NGUYÊN PHÂN TRÊN TIÊU BẢN RỄ HÀNH I. Khi hướng dẫn HS quan sát. Kẹp tiêu bản sao cho vật cần quan sát nằm chính giữa vật kính.Hoàn thành bài thu hoạch. . . b) . nhận biết.Nhận biết được các kỳ khác nhau của nguyên phân dưới kính hiểm vi. . II.Rèn luyện kỹ năng quan sát tiêu bản trên kính hiểm vi để lấy thông tin. MỤC TIÊU Trên cơ sở quan sát các kỳ của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành.Kỹ năng vẽ hình mô ta trên cơ sở những thông tin quan sát được. . NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH Theo đúng trình tự hướng dẫn trong SGK. gọi tên các thông tin trên tiêu bản. Sau đó tiến hành chỉnh thô và tinh chỉnh như trên để quan sát mẫu. Kính hiển vi nên được để trong hộp gỗ hoặc bao bằng túi nilon vàbảo quản ở nơi khô mát.Bước 2: Đưa tiêu bản lên mâm kính.Soạn trước bài: Dinh dưỡng. Quan sát tiêu bản cố định hay tiêu bản tạm thời. có thể dùng núm tinh chỉnh khi nào thấy vật rõ thì dừng lại.Bước 1: Cắm vào nguồn điện . tránh nơi có hơi axit hay kiềm. . chuyển hoá vật chất và năng lượng ở VSV 44 .Bước 3: Quan sát tiêu bản Mắt nhìn vật kính từ một phía của kính hiển vi.Bước 4: Vệ sinh kính Sau khi quan sát song. Để quan sát rõ hơn. lau kính bằng vải mềm. .Vẽ được các hình ảnh quan sát được ứng với mỗi kỳ của nguyên phân ra vở. tay phải từ từ vặn ốc theo chiều ngược lại (chỉnh lên) cho tới khi nhìn rõ vật thì dừng lại. tay phải từ từ vặn ốc chỉnh thô theo chiều kim đồng hồ (chỉnh xuống) cho tới khi gần sát tiêu bản (không được chạm tiêu bản). Lưu ý:Các kỹ năng chính trong tiết thực hành gồm: a) Kỹ năng sử dụng kính hiển vi:( Chỉ hướng dẫn khi có HS không biết sử dụng kính) .Quan sát xem có hay không có hình ảnh phân chia của tế bào chất? GV yêu cầu HS đến số lượng NST quan sát được ở kỳ giữa. V. .Phân bố của NST (tản mát trong tế bào hay dàn thành 1 hàng hoặc phân thành 2 nhóm). Nếu muốn phóng to vật cần quan sát thì vặn ốc chỉnh thô theo chiều ngược kim đồng hồ (chỉnh lên) cách mẫu vật khoảng 4 cm.VIẾT THU HOẠCH GV hướng dẫn HS vẽ các kỳ theo đúng trình tự xuất hiện trong chu kỳ tế bào. xoay ốc chỉnh thô về vị trí ban đầu. xoay đĩa quay các vật kính đến độ phóng đại lớn khi khớp là được. CHUẨN BỊ: Như SGK III. .Mức độ co xoắn của NST.

Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm. Hô hấp và lên men: phức tạp. Hoạt động 2 2. 2. II. chuyển hoá vật chất và năng Hoạt động 1 lượng ở vi sinh vật (?) Hãy kể tên một số loại vi sinh vật mà I.Môi trường tự nhiên: VSV có ở khắp nơi. Các kiểu dinh dưỡng (sgk) Chuyển hoá vật chất là một quá trình III. Kiểm tra bài cũ: 3. 3. Môi trường tự nhiên và môi trường nuôi + Môi trường tổng hợp: gồm các chất đã biết thành cấy.Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. Giáo dục: cho học sinh ứng dụng kiến thức đã học vào trong đời sống hàng ngày. ổn định lớp: 2. 1. (?) Môi trường nuôi cấy có đặc điểm gì ? + Môi trường bán tổng hợp: gồm chất tự nhiên và chất hóa học.01. HS: là những sinh vật có kích thước rất II. Khái niệm vi sinh vật: em biết ? VSV là những sinh vật nhỏ bé. CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT Ngày soạn:20. Trọng tâm bài giảng: Các kiểu dinh dưỡng. Các loại môi trường cơ bản: . Môi trường và các kiểu dinh dưỡng: nhỏ. nào ? . Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 22. IV. VSV hấp thụ và chuyển hoá vật (?) Vi sinh vật là gì ? chất nhanh.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) PHẦN III: SINH HỌC VI SINH VẬT CHƯƠNG I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT Tiết 23: DINH DƯỠNG. sinh trưởng mạnh. Kiến thức: HS nắm được các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật và môi trường nuôi cấy cơ bản của vi sinh vật. gồm nhiều nhóm HS: phân loại khác nhau. 45 .2008 Ngày dạy:25. Khái Là quá trình OXH Quá trình phân (?) Hãy thảo luận và hoàn thành phiếu niệm các phân tử hữu giải cacbohiđrat học tập sau? cơ. Hô hấp: năng lượng trong tế bào diễn ra các phản Hô hấp hiếu khí Hô hấp kị khí ứng hoá sinh để biến đổi các chất. Mục tiêu: 1. để thu NL cho TB.Môi trường phòng thí nghiệm: HS + Môi trường dùng chất tự nhiên. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. hô hấp và lên men ở VSV. phần hoá học và số lượng.01. V.2008 I. trong (?) Môi trường sống của VSV như thế môi trường có điều kiện sinh thái đa dạng. III. Dinh dưỡng. Kĩ năng: HS phân biệt được các kiểu hô hấp và lên men ở vi sinh vật. sau khi hấp thụ các chất và 1.

D.* B. Cả b và c. Là vi trùng có kích thước hiển vi sống hoại sinh hoặc kí sinh.Sản phẩm tạo thành sữa chua.ở SV nhân thực NO3.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. Củng cố: Câu 1: Vi sinh vật là gì ? A. H2O. NL NL phẩm tạo thành Em hiểu thế nào là lên men ? Cho ví dụ ? 2. tử chuỗi truyền điện tử ở màng trong ti thể. D. C.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Ôxi phân tử. Rút kinh nghiệm: HS thảo luận và đại diện nhóm trả lời các nhóm nhận xét và bổ sung Chất nhận điện cuối cùng 46 . làm dấm… .* D. Là quá trình trao đổi khí ôxi và CO2 giữa cơ thể và môi trường. Là chuỗi phản ứng ôxi hoá khử diễn ra ở màng tạo thành ATP.* Câu 3: Hô hấp ở vi sinh vật là gì ? A. Nguồn cacbon mà chúng sử dụng.ở SV nhân sơ diễn ra ngay trên màng sinh chất. Là quá trình phân giải các chất cung cấo năng lượng cho tổng hợp chất mới.Chất cho điện tử và chất nhận điện tử là các phân tử hữu cơ. SO4. . Phân tử hữu cơ . . dấm… 4. Câu 2: Làm thế nào để phân biệt được các kiểu dinh dưỡng của VSV ? A. Là quá trình phân giải các chất không cần ôxi. Đời sống tự do.Lên men là quá trình chuyển hoá kị khí diến ra trong tến bào chất. .Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. Nguồn năng lượng. kí sinh hoặc hoại sinh. Là những cơ thể sống có kích thước hiển vi. rượu. Cả a và b. Là virut kí sinh gây bệnh cho sinh vật khác. Hướng dẫn về nhà: . Lên men: iHS: Làm sữa chua. B. . C. 5. C. B. VI. Sản CO2.

Kĩ năng: HS phân biệt quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật.2008 Ngày dạy:15. Kiểm tra bài cũ: (?) Vi sinh vật là gì ? nêu các kiểu môi trường của vi sinh vật ? (?) So sánh quá trình lên men và quá trình hô hấp ở vi sinh vật ? 3. II. Quá trình phân giải: 1. III. Quá trình tổng hợp: .Sự tổng hợp prôtein là do các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết peptit. Mục tiêu: 1.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 24: QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT Ngày soạn:11.VSV sử dụng năng lượng và enzim nội bào để tổng hợp các chất. Phân giải prôtein và ứng dụng: . đặc biệt là tổng hợp các loại axit amin. Trọng tâm bài giảng: Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật.Nuclêôtit: + Bazơ nitơ + Đường 5C + Axit phôtphoric II. 2. Tổ các hoạt động dạy và học: 1.Sự tổng hợp lipit: từ Glixêryl + Axit béo. sử dụng axit hữu cơ làm nguồn cacbon. . Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. ổn định lớp: 2. Kiến thức: HS nắm được sơ đồ tổng hợp các chất ở VSV và quá trình phân giải các chất. V. bổ sung (?) Quá trình phân giải prôtein được ứng dụng như thế nào vào trong sản xuất ? I. (?) Quá trình tổng hợp nuclêôtit gồm những thành phần nào ? HS Hoạt động 2: (?) Phân biệt quá trình phân giải ngoài và trong ở TB vi sinh vật ? HS: thảo luận GV. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1 (?) Vì sao quá trình tổng hợp các chất ở VSV diễn ra với tốc độ rất nhanh ? HS: VSV có tốc độ sinh trưởng rất nhanh .02. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm. . GV: Khả năng tổng hợp các chất của VSV .Tổng hợp pôlisaccarit: (Glucôzơ)n + ADP-glucôzơ -> (Glucôzơ)n +1 + ADP . . 3. Giáo dục: cho học sinh ứng dụng được các đặc điểm có lợi của vi sinh vật vào trong đời sống và bảo vệ môi trường.Phân giải ngoài: Prôtein Prôteaza Axit amin VSV hấp thụ axit amin và phân giải tiếp tạo ra NL. (Axit amin)n -> Prôtein .a gọi là các axit amin không thay thế. hư hỏng Prôteaza Prôtein Axit amin 47 .2008 I.Phân giải trong: Prôtein mất hoạt tính. .02.VSV có khả năng tự tổng hợp các laọi axit amin. nhận xét. Khi môi trường thiếu C và thừa nitơ VSV khử amin. ậ ngời không tổng hợp đủ các a. IV.

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) HS: làm tương. cỏ. Vì dạ cỏ trâu bò có chứa men tiêu hoá phân giải chất xenlulôzơ. Vì trong rơm rạ.Phân giải xenlulôzơ: Prôteaza lợi ích gì ? Xenlulôzơ Chất mùn. Axit lăctic + Prôtein B. pecton ở rơm rạ. Prôtein + Glyxêryl. * D. rượu… + Tận dụng bã thải thực vật làm nấm ăn. Phân giải pôlisaccarit và ứng dụng: . giải là gì ? . làm giàu chất HS: Cải tạo đất… dinh dưỡng cho đất. Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hoá trị. làm nước mắm… 2.Dị hoá phân giải các chất cung cấp năng lượng cho đồng hoá. C. Glyxêryl + Axit béo. 4. Vì dạ cỏ của trâu. thống nhất trong cơ thể sinh vật . xirô. B. Glucôzơ + Axit béo. + Làm thức ăn cho gia súc. Câu 3: Tại sao trâu. D. Các phân tử đường 5C liên kết với axit phôtphoric. giấm… .Lên men etilic: Nấm Nấm men Tinh bột đường hoá Glucôzơ Men rượu êtanôl + CO2 .ứng dụng: làm tương. Vì trâu. bò là động vật nhai lại. bò đòng hoá được rơm rạ. Các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô. Hoạt động 3 III.ứng dụng: + Phân giải tinh bột để sản xuất kẹo. Củng cố: Câu 1: Quá trình tổng hợp prôtein là VSV sử dụng năng lượng và enzim nội bào đã tạo ra: A. 48 . Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải: (?) So sánh quá trình đồng hoá và quá .Lên men lăctic(Chuyển hoá kị khí) Glucôzơ VK Lăctic A. tránh ô nhiếm môi trường.* B. Các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết peptit. cỏ. Lăctic + CO2 + êtanôl + Axit axêtic.Đồng hoá tổng hợp các chất cung cấp nguyên liệu HS: 2 quá trình có mâu thuẩn nhau nhưng cho dị hoá.* C. . nước mắm… (?) Pôlysaccarit được phân giải như thế nào ? HS: (?) ứng dụng quá trình này vào trong sản xuất như thế nào ? HS: làn rượu. . pecton ở rơm rạ. hemixenlulozơ. bò có chứa vi sinh vật phân giải chất xenlulôzơ. cỏ có nhiều vi sinh vật phân giải chất xơ.ý nghĩa: Thu được các axit amin để tổng hợp prôtein bảo vệ tế bào khỏi bị hư hại. Câu 2: Quá trình tổng hợp lipit là ? A.Tổng hợp(Đồng hoá) và phân giải(Dị hoá) là 2 trình dị hoá ? quá trình ngược nhau nhưng thống nhất trong hoạt -> Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân động sống của tế bào. C. D. hemixenlulozơ. cỏ giàu chất xơ ? A. (?) Sử dụng VSV phân giải xenlulôzơ có .

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. - Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa.
VI. Rút kinh nghiệm:

Tiết 25: THỰC HÀNH- LÊN MEN ÊTILIC VÀ LĂCTIC Ngày soạn:12.02.2008 Ngày dạy:18.02.2008 I. Mục tiêu:Qua bài thực hành, HS phải: Biết làm thí nghiệm lên men rượu, quan sát hiện tượng lên men. Nắm được các bước làm sữa chua và muối chua rau quả. Liên hệ thực tế và biết làm sữa chua, dưa chua. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Kính hiển vi, lam kính. - Tranh hình sơ đồ thí nghiệm lên men rượu, hình dạng nấm men rượu. - Ống nghiệm(có đánh số 1,2,3) đặt vào giá, ống đong. - Giã nhỏ bánh men và rây lấy bột mịn. - Pha dung dịch đường kính 10%. - Nếu có điều kiện, làm trước khoảng 3 đến 4 giờ thí nghiệm lên men êtilic. III. Tiến trình tổ chức bài học: 1. Ổ định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS. 3. nội dung bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG - HS I.Thí nghiệm lên men Êtilic. a) Nội dung tiến hành: + Trình bày cách thí nghiệm lên men rượu. -HS: Quan sát , nếu có gì thắc mắc hỏi GV. + Chia nhóm TN. - HS nghiên cứu SGK trang 95 trình bày thí
49

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản)
- Lưu ý thắc mắc của HS và giảng giải. - GV hỏi Quá trình lên men rượu cần điều kiện gì? b) Thu hoạch - Đành giá kết quả của các nhóm và nhắc nhở cả lớp để nguyên thí nghiệm để theo dõi tiếp. - kiểm tra các mẫu TH của nhóm, nếu nhóm nào làm sai yêu cầu làm lại , nhóm làm đúng yêu cầu làm bài thu hoạch theo mẫu trong sách. nghiệm. - Các nhóm tiến hành thí nghiệm.làm giống như hướng dẫn của SGK + làm mẫu của giáo viên -Các nhóm báo cáo kết quả TH theo mẫu SGK. - Trình bày cách lên men rượu trong dân gian. II. Thí nghiệm lên men Lactíc.( Hướng dẫn lý thuyết cho học sinh; còn phần thực hành các em tiến hành ở nhà sau một tuần nộp mẫu) a) Làm sữa chua - Giải thích cơ sở khoa học của quá trình lên men lactic. - Cách tiến hành: Hướng dẫn học sinh làm giống theo SGK. b) Muối chua rau quảthích cơ sở khoa - Giải học của quá trình muối chua rau quả. - Cách tiến hành: Hướng dẫn học sinh làm giống theo SGK. -Trình bày Cơ sở khoa học của quá trình lên men lactic. -Yêu cầu HS trình bày cách làm sữa chua ở nhà , so sánh với cách trình bày trong sách. -Trình bày Cơ sở khoa học của quá trình muối chua. -Yêu cầu HS trình bày cách làm sữa chua ở nhà , so sánh với cách trình bày trong sách.

4. Củng cố: - Yêu cầu HS hoàn thành bài thu hoạch. 5. HDVN: chuẩn bị bài :SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

Chương II: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT Tiết 26: SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT Ngày soạn:16.02.2008 Ngày dạy:20.02.2008 I. Mục tiêu:
50

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản)
1. Kiến thức: HS nắm được các pha cơ bản nuôi cấy vi khuẩn không liên tục và ý nghĩa của các pha. 2. Kĩ năng: HS phân biệt được thời gian và tốc độ sinh trưởng ở từng pha. 3. Giáo dục: cho học sinh nguyên tắc và ý nghĩa của phương pháp nuôi cấy liên tục, ứng dụng được vào thực tế đời sống. II. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. III. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan IV. Trọng tâm bài giảng: Nội dung và ý nghĩa các pha của sinh trưởng. V. Tổ chức các hoạt đọng dạy và học: 1. ổn định lớp: 2. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1 (?) Hãy nhắc lại sinh trưởng của sinh vật là gì ? HS: là sư tăng kích thước và khối lượng của cơ thể I. Khái niệm sinh trưởng: 1. Sinh trưởng ở vi sinh vật: là sự tăng sinh các thành phần của tế bào -> sự phân chia. Sự sinh trưởng của quần thể VSV là sự tăng số lượng tế bào trong quần thể. 2. Thời gian thế hệ: (?) Thời gian thế hệ là gì ? Cho ví dụ ? - Là thời gian từ khi xuất hiện một tế bào đến khi GV; Thời gian thế hệ đối với 1 quần phân chia(Kí hiệu: g). thể VSVlà thời gian cần để N0 biến VD: E.Coli 20 phút tế bào phân chia 1 lần. thành 2N0. (N0 là số tế bào ban đầu - Mỗi loài vi khuẩn có thời gian riêng, trong cùng một của quần thể) loài với điều kiện nuôi cấy khác nhau cũng thể hiện g khác nhau. VD: Vi khuẩn lao 1000 phút. Trùng đế giày 24 giờ. Nt = N0 .2n Hoạt động 2 II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn: 1. Nuôi cấy không liên tục: Là môi trường nuôi cấy (?) Thế nào là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không không liên tục ? được lấy đi các sản phẩm trao đổi chất. HS: nghiên cứu sách giáo khoa Các pha sinh trưởng của vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục: (?) Sự sinh trưởng của vi khuẩn trong a. Pha tiểm phát(Pha Lag) môi trường nuôi cấy không liên tục thể - VK thích nghi với môi trường. hiện như thế nào ? - Số lượng TB trong quần thể không tăng. HS: - Enzim cảm ứng được hình thành. GV: Tốc độ sinh trưởng của VSV được b. Pha luỹ thừa(Pha Log) đo bằng sinh khối sinh ra trong một - VK bắt đầu phân chia, số lượng tế bào tăng theo luỹ dơn vị thời gian. thừa. - Hằng số M không đủ theo thời gian và là cực đại đối với 1 số chủng và điều kiện nuôi cấy. c. Pha cân bằng: Số lượng VSV đạt mức cực đại, không đổi theo thời
51

. (?) Tại sao nói dạ dày ruột ở người là . Rút kinh nghiệm: 52 . D. Câu 2: Đặc điểm của pha cân bằng? A. 4. N = 3.105.* C. kháng sinh.Chất độc hại tích luỹ nhiều. VI.ứng dụng: sản xuất sinh khối để thu prôtein đơn bào. VK thích nghi với môi trường. Hướng dẫn về nhà: .Số tế bào bị phân huỷ nhiều. Số lượng VK trong quần thể đạt đến cực đại và không đổi theo thời gian. 2 pha. N = 8. D.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. d. số lượng TB sinh ra bằng số lượng Tb chết đi.Một số khác có chất dinh dưỡng lại phân chia. Nuôi cấy liên tục: VSV ? . số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng . các hợp chất có hoạt tính sinh học như axit amin. Củng cố: Câu 1: Sinh trưởng của quần thể VSV trong nuôi cấy không liên tục tuân theo quy luật với đường cong gồm mấy pha cơ bản ? A. dinh dưỡng .105. C. đồng thời lấy HS: Thường xuyên được cung cấp chất ra một lượng tương đương dịch nuôi cấy. N = 7. Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ rất lớn và không đổi.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. Pha suy vong: Số tế bào trong quần thể giảm dần do: .Chất dinh dưỡng bị cạn kiệt. enzim.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Để không xảy ra pha suy vong ở quần thể vi khuẩn thì phải làm gì ? HS: gian là do: . B. . 3 pha.105. B. Câu 3: Nuôi cấy vi khuẩn E. 5 pha.Một số tế bào bị phân huỷ.Bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng.Điều kiện môi trường duy trì ổn định. N = 7. C. hoocmôn… 3. một hệ thống nuôi cấy kiên tục đối với 2. * D. B. 4 pha. .105.Coli ở nhiệt độ 400C trong 1 giờ thì số lượng tế bào (N) sau thời gian nuôi cấy là : A. Số lượng sống trong quần thể giảm dần do tế bào trong quần thể bị phân huỷ ngày càng nhiều. .

c Quá trình giảm phân và thụ tinh d Quá trình nguyên phân và giảm phân. b Các enzim xúc tác. 6/ Cơ chê nào dẫn đến duy trì bộ NST của loài sinh sản hữu tính ? a Quá trình nguyên phân. b Vi khuẩn hóa tự dưỡng sử dụng chất vô cơ. d Kì cuối II. b Hình thành vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo chia tế bào mẹ thành hai tế bào con. b Quá trình nguyên phân và thị tinh. c Dầu d Mỡ 9/ Các yếu tố tiến hành quá trình phân giải ở vi sinh vật ? a Các chất trong tế bào. b Kì sau II. c Độ ẩm của môi trường. d Vi khuẩn quang tự dưỡng sử dụng chất vô cơ. b Là quá trình chuyển hóa kị khí diễn ra trong tế bào chất. d hình thành nội bào tử. d Nhân. Tế bào chất. 10/ Thực phẩm nào đã sử dụng vi sinh vật phân giải prôtein ? 53 . c Vi khuẩn quang dị dưỡng sử dụng chất hữu cơ. d Là quá trình chuyển hóa hiếu khí xảy ra ở màng ngoài ti thể. c Là quá trình chuyển hóa các vật chât vô cơ. c phân đôi. 5/ Tế bào con chứa nNST đơn ở kì nào của quá trình giảm phân ? a Kì đầu II. 3/ Kì cuối của quá trình nguyên phân ở tế bào thực vật sự phân chia tế bào chất diễn ra như thế nào ? a Màng tế bào co thắt lại ở vị trí ở giữa tế bào chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 27: KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN SINH 10(Ban cơ bản) Thời gian 45 phút 1/ Trong tế bào nguyên phân xảy ở các bộ phận nào ? a Tế bào chất và nhân. c Kì giữa II. b nẩy chồi và tạo thành bào tử. giảm phân và thụ tinh. 4/ Vi khuẩn lăctic trong sữa chua thuộc nhóm dinh dưỡng nào ? a Vi khuẩn hóa tự dưỡng sử dụng chất hữu cơ. d Hình thành màng nhân và nhân con. d Nhiệt độ. 8/ Trong bột giặt sinh học có enzim của vi sinh vật như amilaza prôteaza tẩy vết bẩn trên quần áo như: a Xenlulôzơ. b Bột thit. 7/ Thế nào gọi là quá trình lên men ? a Là quá trình chuyển hóa các vật chất hữu cơ. 2/ Đa số các vi khuẩn có hình thức sinh sản : a sinh sản bằng bào tử hữu tính. c Tế bào chất phân chia trực tiếp cho các tế bào con. b Nhân con c.

b Giải thích được sự đa dạng của kiểu gen và kiểu hình ở những loài sinh sản hữu tính. b Hô hấp kị khí. d N = 3. c Hóa dưỡng vô cơ. d Hô hấp hiếu khí. c 3 pha. 19/ Sinh trưởng của quần thể VSV trong nuôi cấy không liên tục tuân theo quy luật với đường cong gồm có mấy pha cơ bản ? a 4 pha. d Giải thích được cơ sở khoa học của BDTH ở những loài sinh sản vô tính và hữu tính. c N = 6. b 2 pha. NST dãn xoắn màng nhân xuất hiện xảy ra ở: a kì sau b kì đầu c kì giữa d kì cuối 17/ Các loại môi trường cơ bản để nuôi cấy vi sinh vật ? a Môi trường bán tổng hợp và môi trường tổng hợp. c Dưa muối d Cà muối. 18/ Chất cho electron và nhận electron dều là chất hữu cơ. c Giải thích được cơ sở khoa học của các hiện tượng di truyền. b Kì giữa lần phân bào I. Dây gọi là quá trình gì ? a Lên men. 20/ Thế nào gọi là vi sinh vật ? a Là vi trùng có kích thước hiển vi. a Rượu 54 . c Môi trường axit và môi trường kiềm. 14/ Thực phẩm nào đã sử dụng vi khuẩn lên men lăctic ? a Nước chấm b Dưa muối. 12/ Có một tế bào sinh dưỡng nguyên phân 3 lần liên tiếp thì số tế bào con là bao nhiêu ? a 10 b 6 c 8. b Môi trường phức tạp và môi trường tổng hợp.105. d Là virut kí sinh gây bệnh cho sinh vật khác. d 20 13/ Nuôi cấy vi khuẩn E. c Là những cơ thể sống có kích thước rất nhỏ bé không thể nhìn thấy bằng mắt thường. c Tương d Rượu 15/ Ý nghĩa khoa học của giảm phâm ? a Giải thích được cơ sở khoa học của BDTH ở những loài sinh sản vô tính và vô tính. d 5 pha. d Môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo. 16/ Trong nguyên phân. 11/ Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của NST diễn ra ở kì nào của quá trình giảm phân ? a Kì trước lần phân bào I.105.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) b Tương.Coli ở nhiệt độ 400C trong một giờ thì số lượng tế bào (N) sau thời gian nuôi cấy: a N = 7. c Kì trước lần phân bào II. b N = 8.105.105. d Kì trung gian. b Là những sinh vật có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

d Chất nền prôtein. d Hô hấp hiếu khí. d Các hợp chất vô cơ và hữu cơ. 23/ Sản phẩm cuối cùng của quá trình hô hấp kị khí là gì ? a CO2 và ATP. Ở kì sau I tế bào có bao nhiêu NST kép ? a 46 NST đơn b 46 NST kép. b Hai tế bào con đều mang bộ NST giống như tế bào mẹ. d Hai tế bào con có bộ NST giống nhau và khác tế bào mẹ. 25/ Bản chất của quá trình nguyên phân là gì ? a Sự phân chia đồng đều nhân của tế bào mẹ cho hai tế bào con. bò có chứa VSV phân gải xenlulôzơ ở rơm rạ. b Eo thứ cấp. một tế bào sinh tinh diến ra quá trình giảm phân. 24/ Ở người bộ NST 2n = 46. c 23 NST đơn. 28/ Nước quả vải chín sau 3 .4 ngày thì có mùi rượu là do: a xảy ra quá trình hô hấp hiếu khí. bò là động vật nhai lại. 29/ Qua giqảm phân số lượng NST ở tế bào con sẽ như thế nào ? a Giống hệt tế bào mẹ(2n). 22/ Tại sao trâu bò đồng hóa được rơm rạ. b Lên men rượu. b nấm mốc phân giải đương đơn. d Ưa lạnh. 26/ Dựa vào yếu tố nào để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật ? a Kí sinh hoặc nữa kí sinh.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 21/ Quá trình chuyển hóa sinh học kị khí naod các phân tử hữu cơ vừa là chất cho và nhận electron ? a Hô hấp kị khí. c Sự phân bào có hình thành thoi vô sắc. c nấm men từ không khí hoặc trên vỏ quả lên men. c Nguồn cacbon và các chất dinh dưỡng. b Nguồn năng lượng và nguồn cacbon. cỏ khô giàu chất xơ ? a Vì trong rơm rạ có nhiều vi sinh vật phân giải chất xơ. b Vì trâu. 30/ Sợi vô sắc đính vào NST ở vị trí nào ? a Hai cánh của NST. d 23 NST kép. 27/ Đa số VSV sống trong cơ thể người và gia súc thuộc nhóm ? a Ưa siêu nhiệt b Ưa nhiệt. b CO2 và H2O. d Gấp ba tế bào mẹ(6n). c H2O và ATP d ATP. d xảy ra quá trình phân giải hiếu khí của vi sinh vật. d Vì dạ cỏ của trâu. c Ưa ấm. 55 . c Tâm động. c Hô hấp. c Vì trâu bò là động vật có dạ dày 4 ngăn. b Giảm đi một nữa(n). c Gấp đôi tế bào mẹ(4n).

so sánh về chiều hướng tiến hoá về hình thức sinh sản ở VSV.02. Sinh sản của vi sinh vật nhân sơ: (?) Quá trình phân đôi ở vi sinh vật nhân 1. Trọng tâm bài giảng: Phân biệt các hình thức sinh sản ở VSV nhân sơ và nhân thực. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày đặc điểm các pha của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục ? (?) So sánh giữa môi trường nuôi cấy không liên tục và liên tục ? 3.Sinh sản bằng bào tử đốt (xạ khuẩn) phân cắt đỉnh (?) Những sinh vật nào có hình thức của sợi sinh trưởng thành một chuỗi bào tử. phân ở điểm nào ? 2. III.02. Kĩ năng: HS phân tích. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan IV.Sinh sản nhờ nảy chồi (vi khuẩn quang dưỡng màu bào tử ? đỏ) TB mẹ tạo thành một chồi ở cực. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. Giáo dục: cho học sinh về ý nghĩa của các hình thức sinh sản ở vi sinh vật và ứng dụng vào thực tiễn. ổn định lớp: 2. vi khuẩn quang tía… tách ra tạo thành vi khuẩn mới. . V. Tổ chức các họat động dạy và học: 1. II.2008 I. Phân đôi: sơ diễn ra như thế nào ? . chồi lớn dần và HS: xạ khuẩn. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 26. bào sinh dưỡng của vi khuẩn HS: GV: Nội bào tử lọt được vào cơ thể phát triển trở lại trong ruột. máu gây bệnh nguy hiểm.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 28: SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT Ngày soạn:21. Được hình thành trong tế là hình thức sinh sản không ?.2008 Ngày dạy:28. Kiến thức: HS nắm được các hình thức sinh sản chủ yếu ở vi sinh vật nhân sơ và nhân thực. HS: đọc thông tin sgk .Vòng AND dính vào hạt mêzoxôm làm điểm tựa và nhân đôi thành 2ADN.Thành tế bào và màng sinh chất được tổng hợp dài ra và dần thắt lại đưa 2 phân tưe AND về 2 tế bào (?) Phân đôi ở vi khuẩn khác nguyên riêng biệt. Mục tiêu: 1. sinh sản bằng cách nảy chồi tạo thành . . Nảy chồi và tạo thành bào tử: HS: .Màng sinh chất gấp nếp tạo hạt mêzôxôm.Nội bào tử vi khuẩn: là cấu trúc tạm nghỉ không (?) Nội bào tử là gì ? Nội bào tử có phải phải là hình thức sinh sản. 3. 56 . 2. SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT Hoạt động 1 I.

phân đôi * B. Hình thành bào tử hữu tính. VI.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. Sinh sản bằng nẩy chồi và phân đôi: sơ khác nhau điểm nào ? . nấm VD: Nấm Mucol GV: nhận xét. C. Phân đôi. HS .Hình thành nội bào tử . tảo lục… TB mẹ phân đôi -> 2TB con . nấm men. nấm rơm 5.nẩy chồi và tạo thành bào tử. 4. trần). B. Câu 3: Bào tử tiếp hợp là loại bào tử hữu tính có ở? A. Hướng dẫn về nhà: . Sinh sản của vi sinh vật nhân thực: (?) Phân biệt bào tử vô tính và bào tử 1. C. * D. B. Nấm sợi.Sinh sản bằng nẩy chồi: Nấm men rượu. Sinh sản bằng bào tử hữu tính Câu 2: Hình thức nào sao đây không phải là hình thức sinh sản ? A. Củng cố: Đa số các vi kghuẩn có hình thức sinh sản: A. Rút kinh nghiệm: 57 . * D. nấm men Saccharomyces.Sinh sản bằng phân đôi: Nấm men rượu rum.Sinh sản hữu tính bằng bào tử chuyển động hay hợp tử. Sinh sản bằng bào tử vô tính và bào tử hữu tính: hữu tính ? Sinh sản bằng bào tử Sinh sản bằng bào tử HS : Thảo luận nhóm và trả lời vô tính hữu tính VD: Nấm Mucol.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. nẩy chồi và tạo thành bào tử. nấm HS phổi… (?) Phân biệt hình thức nẩy chồi và phân Từ TB mẹ mọc ra các chồi nhỏ -> tách khỏi TB mẹ đôi ? -> cơ thể độc lập. bổ sung phổi… Hình thành hợp tử do 2 Tạo thành chuỗi bào tử tế bào kết hợp với nhau trên đỉnh của các sợi qua giảm phân-> Bào tử nấm khí sinh (Bào tử kín.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Hoạt động 2 II. . (?) Sinh sản ở VSV nhân thực và nhân 2. C.

2. + VSVnguyên dưỡng: là VSV tự tổng hợp được các chất.Nhân tố sinh trưởng: là chât dinh dưỡng cần cho sinh trưởng của VSV với một lượng nhỏ nhưng chúng không tự tổng hợp được. Chất dinh dưỡng: Là những chất giúp cho VSV đồng hoá và tăng sinh khối hoặc thu NL. GV: Các chủng VSV hoang dại trong môi trường tự nhiên thường là nguyên dưỡng. giúp cân bằng áp suất thẩm thấu.03. Chất hoá học: 1. + VSV khuyết dưỡng: là VSV tự tổng hợp được nhân tố sinh trưởng. ổn định lớp: 2. Bo. V. 3. Mo.15’ ? I. Kiểm tra bài cũ: (?) Đặc điểm của sự sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ ? (?) Sinh sản ở vi sinh vật nhân thực có những hình thức nào ? Đặc điểm của các hình thức sinh sản đó ? 3.2008 I. hoá học đế sinh trưởng của vi sinh vật. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. hoạt hoá axit amin. Mục tiêu: 1. Mn. 2. Trọng tâm bài giảng: ảnh hưởng của các yếu tôs vật lí. Fe… . II.2008 Ngày dạy:04. lipit… . Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. Giáo dục: cho học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tế đời sống và sản xuất nhằm khống chế các vi sinh vật có hại. Kĩ năng: HS phân biệt được tác dụng của từng yếu tố lí hoá tác động đến VSV. VD: Chât hữu cơ: Cácbohiđrat. prôtein.03. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1 GV: Chất hoá học có ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSVtheo chiều hướng cơ bản là: chất dinh dưỡng hay chất ức chế… (?) Chất dinh dưỡng là gì ? HS: (?) Hãy nêu một số chất dinh dưỡng có ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV ? SH: Nghiên cứu sgk (?) Thế nào là nhân tố sinh trưởng HS: VSV nguyên dưỡng tự tổng hợp được các chất.Nguyên tố vi lượng: Zn.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 29: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT Ngày soạn:01. (?) Vì sao khi rửa rau sống nên ngâm trong nước muối hoặc thuốc tím pha loãng 10 . III. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm IV. Kiến thức: HS nắm được một số chất hoá học và các yếu tố vật lý ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV. Các chất ức chế sinh trưởng cua vi sinh vật: (SGK) 58 .

Nhóm ưa lạnh. hoạt hoá enzim. sự chuyển hoá các chất trong tế bào. D. Nhóm ưa nhiệt. ảnh hưởng đến tính thấm qua màng. chuyển động hướng sáng. Nhóm ưa siêu nhiệt. D. Nhóm ưa ấm. tổng hợp sắc tố. Các chất hữu cơ này gọi là gì ? A. C. các halogen. B. Nhóm ưa nhiệt. Vi hiếu khí. Prôtien áp suất Gây co nguyên sinh làm cho Bảo quản thực phẩm thẩm VSV không phân chia được. . Nhóm ưa ấm. . thấu ánh sáng 4. Hướng dẫn về nhà: . Nhóm ưa lạnh. VI. Kị khí không bắt buộc. Chất ức chế sinh trưởng.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. ứng dụng Con ngời dùng nhiệt độ cao để thanh rùng.Tham gia thuỷ phân các chất.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. C. ĐV nguyên sinh chỉ có thể sinh trưởng khi có mặt ôxi. Các yếu tố vật lí: ảnh hưởng -Tốc độ phản ứng sinh hoá trong TB làm VSV sinh sản nhanh hay chậm. II. tiêu diệt VSV: làm biến tính A. Câu 4: Đa số VSV sống trong cơ thể người và gia súc thuộc nhóm ? A. 5. B. nhiệt độ thấp để kìm hãm sinh trưởng của VSV. nấm. C. sự hình thành ATP. Độ pH Tạo điều kiện nuôi cấy thích hợp. Kị khí bắt buộc. Yếu tố sinh trưởng. B. Nhóm ưa siêu nhiệt. Hàm lượng nước trong môi trường quyết dịnh độ ẩm. D.Nu. Tác động dến sự hình thành bào tử sinh sản. B. GV: Nhận xét. Củng cố: Câu 1: Tảo. Hiếu khí bắt buộc. D. C. Câu 2: Các chất phenol và alcol. . Đây gọi là VSV gì ? A. Rút kinh nghiệm: 59 .Nước là dung môi hoà tan các chất dinh dưỡng.1000C. các chất ôxi hoá.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Hoạt động 2 Hãy hoàn thành phiếu học tập sau ? HS: Thảo luận nhóm và trả lời. bổ sung Nhiệt độ Độ ẩm Nước dùng để khống chế sự sinh trưởng của VSV. Câu 3: Nhóm VSV nào sinh trưởng tối ưu ở nhiệt độ < 150C ? A.Căn cứ vào nhiệt độ chia VSV thành 4 nhóm: + VSV ưa lạnh< 150C + VSV ưa ấm 20-400C + VSV ưa nhiệt 55-650C + VSV siêu nhiệt 75 . Chất dinh dưỡng phụ. Dùng bức xạ ánh sáng để ức chế. Chất hoạt động bề mặt. .

Nhuộm đơn phát hiện vi sinh vật trong khoang miệng Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Ký sinh trùng.HS nghiên cứu nội dung bài . . .Nhuộm đơn phát hiện vi sinh vật trong khoang miệng Chia lớp thành nhóm ( theo tổ) mỗi nhóm được chuẩn bị các dụng cụ cần thiết để tiến hành thí nghiệm. . + Nhỏ thuốc nhuộm.HS nghiên cứu nội dung bài và tiến hành làm theo SGK. + Kiểm tra mẫu sản phẩm của các nhóm và giữ lại mẫu để cuối giờ nhận xét. 1.HS theo dõi . Mục tiêu. Tiến trình tổ chức bài học: A.HS tiến hành từng bước như đại diện nhóm đã nêu ở SGK.03.Trình bày cách tiến hành nhuộm đơn để . GV yêu cầu: .Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm như yêu cầu SGK. Lưu ý: So sánh mẫu quan sát với hình 28 SGK trang 112. . + Nhắc HS cẩn thận và bảo quản dụng cụ. Giáo viên: theo SGK 2. . 2. Kí năng: Rèn luyện kì năng thao tác thực hành II. GV nhấn mạnh và làm mẫu 2 nội dung đó là: + Làm dịch huyền phù. + Yêu cầu HS các nhóm tiến hành thí nghiệm.Sau khi quan sát được rõ hình ảnh → Các thành viên trong nhóm thay nhau quan sát và vẽ hình. .So sánh mẫu quan sát với hình 28 SGK 60 . Quan sát một hình ảnh một số tiêu bản có sẵn. Kiến thức:Qua bài này HS phải: Quan sát được hình dạng 1 số loại vi khuẩn trong khoang miệng và nấm trong váng dưa chua để lâu ngày hay nấm men rượu. III. II. + Trình bày cách nhuộm đơn phát hiện vi sinh vật trong khoang miệng.Sau khi HS trình bày các bước tiến hành. đặc biệt là nhóm yếu.03. Đại diện nhóm trình bày các bước tíên hành. + Quan sát và giúp đỡ các nhóm.2008 Ngày dạy:05. Học sinh: + Váng dưa chua + Tranh ảnh về một số VSV. chỗ nào chưa hiểu nhờ GV giảng lại. Chuẩn bị: 1. . nhuộm đơn phát hiện nấm men. mấm.2008 I.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Bài 29: THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ VI SINH VẬT Ngày soạn:04.

03.Viết thu hoạch theo nhóm. -Chuẩn bị bài 29 Chương III: VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM Tiết 30: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT Ngày soạn:05. .GV nhắc nhở và giúp đỡ các nhóm.2. Sưu tầm tranh ảng về vi sinh vật.2008 61 .Nhắc nhở HS vệ sinh lớp học và rửa dụng cụ.Kiểm tra tiêu bản của từng nhóm. .3 SGK trang 113. .Nhận xét.2008 Ngày dạy:08.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) phát hiện nấm men. . màu.03. Củng cố: . D. đánh giá giờ dạy.Yêu cầu HS xem thêm nấm mốc ở quả quýt C. Dặn dò: .GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1.Lấy mẫu quan sát trực tiếp không cần nhuộm . .

Kĩ năng: HS phân biệt được cấu trúc và hình thái của các loại virut.Virut nhân lên nhờ bộ máy tổng hợp của tế bào và HS : kí sinh… sống kí sinh bắt buộc. virut. có kích HS: thước siêu nhỏ. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa.Virut là thực thể chưa có cấu tạo té bào. 2. CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT Hoạt động 1 1. và mang kháng nguyên đặc trưng cho . ổn định lớp: 2. (?) Virut có vỏ ngoài khác với virut trần *Lưu ý: Một số virut có thêm vỏ ngoài.Cấu trúc khối: capsôme sắp xếp theo hình khối đa diệngồm 20 mặt tam giác đều VD: Virut bại liệt .Cấu tạo vỏ ngoài là lớp lipit. nào ? . 3. giait thích được các hiện tượng trong đời sống. Giáo dục: cho học sinh được tác hại của một số virut. cấu tạo từ các đơn vị prôtein gọi là capsôme.Virut không có vỏ ngoài gọi là virut trần. II. hình cầu… HS: VD: Virut khảm thuốc lá. Hình thức sống của virut như thế nào ? . nào ? . Cấu tạo: Gồm 2 thành phần: GV: Hãy quan sát hình vẽ sách giáo .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) I. hình sợi. Mục tiêu: 1.Cấu trúc hổn hợp: Đầu có cấu trúc khối chứa axit 62 . ở điểm nào ? . Kiến thức: HS nắm được đặc điểm hình thái và cấu tạo chung của virut. AND khoa và cho biết virut có cấu tạo như thế hoặc ARN là chuỗi đơn hoặc chuỗi kép. V.Lõi Axit nuclêic(Chỉ chứa AND hoặc ARN).Mặt vỏ ngoài có cấc gia glicôprôtein làm nhiệm vụ chất của chất chủ nhưng bị virut cải tạo kháng nguyên và giúp virut bám lên bề mặt tế bào. Kiểm tra bài cũ: (?) Những chất hoá học nào là chất dinh dưỡng và chất ức chế ? (?) Các yếu tố vật lí ảnh hưởng như thế nào đến sinh trưởng của VSV ? 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 29. cấu tạo chung của virut. Hình thái: (?) Hãy quan sát hình vẽ sách giáo khoa . virut bệnh dại. Khái niệm: (?) Virut là gì ? . 2. virut cúm.Cấu trúc xoắn: capsôme sắp xếp theo chiều xoắn và cho biết hình thái của virut như thế của axit nuclêic. III.Có hình que. Hoạt động 2 3. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. GV: Vỏ ngoài thực chất là màng sinh . (?) Hãy so sánh đặc điểm cấu trúc của sởi… virut ? .Vỏ bọc prôtein (Capsit) HS Bao bọc axit nuclêic để bảo vệ. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm IV. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm hình thái.

D. Gồm vỏ nhưng thiếu lõi. II.Các thông tin tuyên truyền về đại dịch AIDS. F. 2. Cơ thể chưa có cấu tạo tế bào.Tranh hình SGK phóng to quá trình xâm nhập của vi rút vào tế bào bạch cầu. bên trong là lõi axit nuclêic. tránh các bệnh do virut gây nên.04. VD: Phagơ 4. Thái độ: HS Có ý thức bảo vệ sức khoẻ. Chuẩn bị: . Kí năng: . Củng cố: Câu 1: Virut là gì ? A.04. C.2008 Ngày dạy: 11. Kiến thức: Qua bài này HS phải: Nắm được đặc điểm mỗi giai đoạn nhân lên của vi rút. Câu 3: Virut có cấu trúc xoắn như thế nào ? A. cộng sinh. Hướng dẫn về nhà: . ĐV. Rút kinh nghiệm: Tiết 31: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ Ngày soạn: 08. Thực thể chưa có cấu tạo tế bào.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. tổng hợp khái quát kiến thức. Hợp tác.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) nuclêic gắn với đuôi có cấu trúc xoắn. . . Cơ thể sống chỉ có một tế bào không nhân. .Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế. Phần đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic gắn với phần đuôi có cấu trúc xoắn. Mục tiêu: 1. B. D. Capsôme sắp xếp theo chiều xoắn của axit nuclêic. TV) gọi là ? E.Phân tích. Hội sinh. Thực thể sống có cấu tạo tế bào đã có nhân. 5.2008 I.Rèn luyện quan sát tranh hình phát hiện kiến thức. . bên ngoài là vỏ prôtein. Hiểu được HIV là vi rút gây suy giảm miễn dịch và chính do suy giảm miễn dịch mà xuất hiện các bệnh cơ hội.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. D. 63 . Capsôme sắp xếp theo hình khối đa diện với 20 mặt tam giác đều. VI. C. C. B. Câu 2: Virut sống bắt buộc trong tế bào chủ (VSV. Kí sinh. 3.

. Bài mới. GV cho HS tìm hiểu ở các tờ rơi kết hợp với 2..Đặc điểm của virus HIV V. . sung. bò. tan. Xâm nhập: GV nhận xét và kết luận. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. Ổn định lớp. nhiễm virut thì bênh tiến triển nhanh và dẫn . thảo luận nhanh của cơ thể. -Bệnh cơ hội: là bệnh do VSV cơ hội gây nên. 2. Phóng thích: . Lắp ráp: HS Lắp axit nuclêic vào prôtêin vỏ để tạo thành GV giảng giải về chu trình sinh tan và tiềm VR hoàn chỉnh. sau (?) Vì sao mỗi loại VR chỉ có thể xâm nhập đó cởi vỏ để giải phóng axit nuclêic. GV hỏi: -Với VR ĐV: Đưa cả nclêôcapsit vào TBC. -Qua đường tình dục HS trình bày được 3 con đường lây nhiễm -Mẹ bị nhiễm HIV có thể truyền qua thai nhi HIV. 64 .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) III. Sinh tổng hợp: VR sử dụng enzim và nguyên liệu của TB để (?) Làm thế nào virut phá vỡ tế bào để chui ra tổng hợp axit nuclêic và prôtêin cho mình. các HS bổ sung. Sự hấp phụ: Thảo luận nhóm để hoàn thành nội dung PHT VR bám lên bề mạt TB chủ nhờ thụ thể thích -Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác bổ hợp với thụ thể của TB chủ. Hoạt động 2:Tìm hiểu về HIV/ AIDS.bị ngay (Quá trình sinh tan).(15’) II. HIV/ AIDS: (?)HIV là gì? 1. ồ ạt ? 4.VR phá vở tế bào để ồ ạt -> làm tế bào chết Tại sao một số động vật như trâu. bơm axit nuclêic vào TBC. Khái niệm về HIV: -Tại sao nói HIV gây suy giảm miễn dịch ở -HIV là VR gây suy giảm miễn dịch ở người. vào một số loại TB nhất định? 3. 2. gà. 1. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1:Tìm hiểu về chu trình nhân lên I. Ba con đường lây truyền HIV: kiến thức thực tế trình bày các con đường lây -Qua đường máu nhiễm HIV. -Với phagơ: Phá huỷ thành TB nhờ enzim.Chu trình nhân lên của virus.(25’) Chu trình nhân lên của vi rút bao gồm 5 giai GV: hướng dẫn HS quan sát các hình ảnh và đoạn: phim về sự nhân lên của virut. Phương pháp giảng dạy: Nêu vân đề và giải quyết vấn đề + trực quan IV. 5. người? -HIV gây nhiễm và phá huỷ một số TB của hệ -Hội chúng này dẫn đến hậu quả gì? thống miễn dịch làm mất khả năng miễn dịch HS nghiên cứu thông tin sgk. Chu trình nhân lên của vi rút: của virut trong tế bào chủ. -> trình bày. -VSV cơ hội: là VSV lợi dụng lúc cơ thể bị suy giảm miễn dịch để tấn công.Virut chui ra từ từ theo lối nẩy chồi -> tế bào đến tử vong ? vẫn sinh trưởng bình thường (Quá trình tiềm HS tan). và truyền cho con qua sữa mẹ. vỏ nằm ngoài. Trọng tâm bài giảng: . Kiểm tra bài cũ: Trình bày cấu trúc hình thái của virut? 3.

ăn uống.* C. Capsit Câu 4: HIV lây truyền theo con đường nào ? A. Biện pháp phòng ngừa: Hướng dẫn HS dựa vào các con đường lây lan -Sống lành mạnh chung thuỷ 1 vợ 1 chồng. Tế bào sinh dục nam. Tế bào gan. B. Điều đó nguy hiểm như thế nào đối với xã hội? GV yêu cầu HS trình bày các giai đoạn pt của 3. Câu 3: Mỗi loại virut có thể xâm nhập vào một số tế bào nhất định.04. Đường máu. -GV liên hệ thực tế về công tác tuyên truyền -Vệ sinh y tế theo đúng quy trình nghiêm ngặt. -Giai đoạn sơ nhiễm: Đặc điểm sgk GV đưa hình ảnh tảng băng chìm về -Giai đoạn không triệu chứng:Đặc điểm sgk HIV/AIDS và hỏi: -Giai đoạn biểu hiện triệu chứng:Đặc điểm sgk -Em hiểu như thế nào về hình ảnh này? -Liên tưởng tới thực tế bệnh AIDS ở VN và thế giới. 4. 4. Giai đoạn hập phụ. về HIV/AIDS. ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN Ngày soạn: 14. B. Điền vào chỗ trống(……. Tế bào sinh dục nữ. B. B. Giai đoạn phóng thích. Các thụ thể. để tìm cách phòng ngừa. Đây là giai đoạn nào trong chu trình nhân lên của virut ? A. là do trên bề mặt tế bào có ………. Câu 2: Virut HIV nhiễm vào tế bào nào ? A.. Glicôprôtein. 5. Đường máu. VI. D. Tế bào hệ miễn dịch của người. mang tính đặc hiệu đối với mỗi loại virut. Giai đoạn lắp ráp. * B. Côn trùng. GV hỏi: Làm thế nào để phòng tránh HIV. Đường máu. xâm mình. sinh hoạt chung. -Loại trừ tệ nạn xã hội.. Capsome. Giai đoạn xâm nhập. D. Rút kinh nghiệm: Tiết 32: VIRUT GÂY BỆNH. ghép tạng.2008 I.04.2008 Ngày dạy:16. tiêm chích.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) GV dùng câu dẫn yêu cầu HS thảo luận: -Các đối tượng nào được xếp vào nhóm có nguy cơ lây nhiễm cao? -Tại sao nhiều người không hay biết mình đang bị nhiễm HIV. Củng cố:(5’) Câu 1: Vi rus bám được vào tế bào chủ nhờ gai glycôprôtein của virut đặc hiệu với thụ thể bề mặt tế bào chủ. tình dục và mẹ truyền cho con qua bào thai. Dặn dò: -Học bài theo câu hỏi SGK -Tìm hiểu bệnh do VR gây nên ở TV và ĐV. D. tình dục. Mục tiêu: 65 . * D. Ba giai đoạn phát triển của bệnh AIDS: bệnh AIDS. B. * B.) từ hoặc cụm từ nào dưới đây cho câu trên đúng nghĩa ? A.

V. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1:Tìm hiểu về các virut kí sinh I. -GV hỏi: vi khuẩn.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 1.. thuốc -HS dựa vào kiến thức sgk và kiến thức đã trừ sâu sinh học. qua 66 . Các VR kí sinh ở VSV. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan. . nghiệp VSV. -VR kí sinh hầu hết ở VSV nhân sơ (xạ khuẩn. tổng hợp khái quát kiến thức.…) hoặc VSV nhân chuẩn (nấm men. nhập đượcvào trong tb? -QT xâm nhập của VR vào TV: +VR xâm nhập vào tb như thế nào? +VR không tự xâm nhập được vào TV. Kiến thức: Qua bài này HS phải: Nắm được thế nào là vi rút gây bệnh cho VSV. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. +Con người đã lợi dụng VSV để sx những sản nấm sợi. yêu cầu nêu được: +Đa số VR xâm nhập vào tb TV nhờ côn +Thành tb TV dày và không có các thụ thể trùng. +Một số VR xâm nhập qua vết xây sát. mì chính. . không những gây hại đối với sức khỏe con người mà còn gây hại cho nền kinh tế quốc dân. Chuẩn bị: -GV:Tranh hình SGK phóng to.. Kí năng: . Trọng tâm bài giảng Đặc điểm các loại virut kí sinh và ứng dụng trong thực tiễn. ah tới đời sống. -GV nêu vấn đề: 2. 2. VR kí sinh ở VSV (phagơ): GV giảng giải về hoạt động của ngành công -Có khoảng 3000 loài. VR kí sinh TV: +Tại sao VR gây bệnh cho TV không tự xâm .Rèn luyện quan sát tranh hình phát hiện kiến thức. II. III. -GV dùng câu dẫn sgk để củng cố thêm kiến thức. TV và côn trùng để thấy được mối nguy hiểm của chúng. Ổn định lớp. 3.HIV/AIDS nguy hiểm như thế nào đối với đời sống con người? Có những biện pháp nào ngăn chặn sự lây nhiễm HIV? 3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ sức khoẻ.… học trả lời. -HS hoạt động nhóm.Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thức tế. từ đó hiểu được nguyên tắc sản xuất một số sản phẩm thế hệ mới dùng trong y học và nông nghiệp.Phân tích. thuốc kháng sinh +Nếu bị VR tấn công thì qt sx bị ngừng.Có khoảng 1000 loài. yêu cầu nêu được: +Con người sx mì chính. thực vật. sinh khối. tránh các bệnh do virut gây nên.HS: đọc trước bài mới. Bài mới. Hiểu được nguyên lí của kỹ thuật di truyền có sử dụng phagơ. 2. .Trình bày 5 giai đoạn nhân lên của VR trong tế bào? . Kiểm tra bài cũ:(5’) . IV. côn trùng:(20’) 1. đặc hiệu để VR bám.) phẩm gì phụ vụ cho đời sống? -VR gây thiệt hại cho ngành công nghiệp vi +Điều gì sẽ xảy ra nếu VSV bị VR tấn công? sinh như sản xuất kháng sinh. TV và côn trùng: trên vsv.

kết hợp với kiến thức kĩ thuật NN để trả lời câu hỏi. Trong sản xuất các chế phẩm sinh học: -GV hỏi: Em hày cho biết ứng dụng của VR (VD như sản xuất interferon – IFN) trong thực tế? * Cơ sở khoa học: -GV giảng giải và giới hạn 2 ứng dụng trong -Phagơ có chứa đoạn gen không quan trọng có bài học. giun ăn rễ hoặc nấm kí sinh. VR kí sinh ở côn trùng: -VR gây bệnh cho côn trùng có những dạng -Xâm nhập qua đường tiêu hóa. không gây độc cho + Thuốc trừ sâu từ VR có ưu điểm như thế người. yêu -Tách gen IFN ở người nhờ enzim. giá thành hạ. bổ sung lên men để tổng hợp IFN -GV đánh giá . coli. -Đại diện nhóm trình bày. +4 bước của quy trình -Nhiễm phagơ tái tở hợp vào E. GV nêu vấn đề: 3. hoàn chỉnh kiến thức * Vai trò của IFN: sgk -GV hỏi: 2. lá xoăn. -Nuôi E. -Đặc điểm cây bị nhiễm VR: +Sau khi nhân lên trong tb. hạt phấn hoặc phấn hoa. -Cách phòng bệnh do VSV: +Chọn giống cây sạch bệnh +Vệ sinh đồng ruộng. đốm nâu. -GV hoàn chỉnh kiến thức -GV hỏi: Cây bị bệnh có những triệu chứng nào? Để phòng bệnh cho cây cần những biện pháp gì? -HS ng/cứu sgk. yêu cầu đạt được: +Độc hại của thuốc hóa học 67 . +Lá cây bị đốm vàng.. hình 31 (GV treo trên bảng) * Quy trình: thảo luận nhanh trong nhóm để trả lời. +Nhóm chỉ kí sinh ở côn trùng -Gây bệnh cho côn trùng hoặc dùng côn trùng +Nhóm kí sinh ở côn trùng sau đó mới nhiễm làm ổ chứa rồi thông qua côn trùng gây bệnh vào người và ĐV. nào? -Dễ SX. -HS ng/cứu sgk. héo. coli nhiễm phagơ tái tổ hợp trong nồi Lớp nhận xét. Hoạt động 2: Tìm hiểu các ứng dụng của II. +Thân bị lùn hoặc còi cọc. thể cắt bỏ mà không ah đến quá trình nhân lên. côn trùng. Trong nông nghiệp: thuốc trừ sâu từ VR +Vì sao trong NN cần sử dụng thuốc trừ sâu Tính ưu việt của thuốc trừ sâu từ VR: từ VR? -VR có tính đặc hiệu cao. ĐV và côn trùng có ích. cho ĐV và người. vàng và rụng. -GV hỏi: -Cắt bỏ gen của phagơ thay bằng gen mong +SX chế phẩm sinh học dừa trên cơ sở nào? muốn. các nhóm khác bổ sung. +Ý nghĩa của IFN. +Tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh. cầu đạt được: -Gắn gen IFN vào ADN của phagơ tậo nên +Cơ sở khoa học phagơ tái tổ hợp. GV dùng câu dẫn sgk để củng cố kiến thức cho HS. -HS ng/cứu sgk. +Quy trình SX và vai trò của chế phẩm IFN? -Dùng phagơ làm vật chuyển gen.. hiệu quả trử sâu cao. VR lan sang các tb khác qua cầu sinh chất. Ứng dụng của VR trong thực tiễn: virut trong thực tiễn:(15’) 1.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) +VR xâm nhập nhờ vết xây sát. kiến thức thực tế trả lời câu hỏi. sọc hay vằn. nào và cách gây bệnh như thế nào? -VR xâm nhập vào tb ruột giữa hoặc theo dịch GV giúp HS phân biệt 2 dạng: bạch huyết lan ra khắp cơ thể.

.. Nắm được các khái niệm cơ bản về miễn dịch. Kháng thể D.2008 I. SARS.Phân tích..2008 Ngày dạy:30... inteferon. VI. 2... Củng cố: (5’) Câu 1: Bộ gen của hầu hết virut kí sinh ở thực vật là: A) ARN mạch đơn.. tránh các bệnh truyền nhiễm. Phân biệt được các lọai miễn dịch. viêm gan C. đau mắt đỏ. D) Plasmit Câu 2: Nhiều loại virut gây bệnh cho người và động vật đã được nghiên cứu để sản.. B. cách lan truyền của các tác nhân gây bệnh để qua đó nâng cao ý thức phòng tránh. Rút kinh nghiệm: Tiết 33: BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH Ngày soạn: 27. Thực bào C.. 3. D. Viêm não nhật bản. Điển vào chỗ trống (. Chuẩn bị: -GV: Hình 48 SGV phóng to PHT số 1: 68 . giứ gìn vệ sinh cá nhân và cộng đồng. Sởi.* B) Hai sợi ARN C) ADN xoắn kép..Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) +Lợi ích của biện pháp phòng trừ sinh học. để phòng chống bệnh có hiệu quả. Kiến thức: Qua bài này HS phải: Nắm được các khái niệm cơ bản về bệnh truyền nhiễm.. Vacxin * Câu 3: Bệnh nào do virut gây nên lây lan qua đường tình dục ở người ? A. bệnh dại.04....) từ hoặc cụm từ nào dưới đây cho câu trên đúng nghĩa? A.Phát hiện kiến thức từ thông tin . hoàn chỉnh kiến thức 4. Mục tiêu: 1. tổng hợp khái quát kiến thức. Viêm gan B.. Kí năng: . AIDS. Thái độ: Có ý thức bảo vệ sức khoẻ. . II. 5.Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thức tế bằng cơ sở khoa học. Dặn dò: -Học bài theo câu hỏi SGK -Tìm hiểu bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm..* B..04.. sốt Ebola. C. -GV đánh giá .

Cần có những biện pháp gì để phòng tránh các bệnh do VR gây nên? 3.… này? c) ĐK gây bệnh: -HS thảo luận nhóm. yêu +Độc lực cầu nêu được: Khái niệm. tránh: HS hoạt động nhóm. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm của bệnh truyền nhiễm và khả nằn miễn dịch. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Thảo luận nhóm. Ổn định lớp.HS: đọc trước nội dung bài học mới. Bệnh truyền nhiễm: bệng truyền nhiễm:(15’) 1. Những vấn đề chung về bệnh truyền . thống nhất ý kiến. mùa khô thường b) Tác nhân gây bệnh: bị những bệnh gì? Tác hại của những bệnh Tác nhân gây bệnh: VK. để hoàn thành PHT 69 . + VN chúng ta vào mùa mưa.VR xâm nhập và gây bệnh cho VSV. VR. +Con đường xâm nhập thích hợp 2. V.GV đưa vấn đề để hs thảo luận: nhiễm: +Hãy kể tên những bệnh truyền nhiễm mà em a) Khái niệm: biết? -Bệnh truyền nhiễm là bệnh do VSV gây ra. Bài mới. nấm. TV và côn trùng như thế nào? . tác nhân gây bệnh.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tên bệnh VSV gây bệnh Phương thức lây truyền Cách phòng tránh PHT số 2: Miễn dịch không đặc hiệu Miễn dịch đặc hiệu Điều kiện để có miễn dịch Cơ chế tác động Tính đặc hiệu . III. 2. +Bệnh truyền nhiễm là gì? Muốn gây bệnh có khả năng lây lan từ cá thể này sang cá thể truyền nhiễm phải có đk gì? khác. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu những vấn đề chung về I. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. Kiểm tra bài cũ:(5’) . Các phương thức lây truyền và phòng GV yêu cầu HS hoàn thành PHT số 1. +Số lượng đủ lớn các đk gây bệnh. IV.

để hoàn thành PHT Điều kiện để có miễn dịch Cơ chế tác động Miễn dịch không đặc hiệu Là loại miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh. Miễn dịch: 1. niêm mạc. Khái niệm: Miễn dịch là khả năng tự bảo vệ đặc biệt của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh khi chúng xâm nhập vào cơ thể. Các loại miễn dịch: GV yêu cầu HS hoàn thành PHT số 2. không đòi hỏi phải có tiếp xúc với kháng nguyên. HS thảo luận nhanh để hoàn thành Phương thức miễn dịch Cơ chế tác động Miễn dịch thể dịch Cơ thể sản xuất ra kháng thể đặc hiệu Kháng nguyên phản ứng đặc hiệu với kháng thể → kháng nguyên không hoạt động được Miễn dịch tế bào Có sự tham gia của các tế bào T độc Tế bào T độc tiết prôtêin độc làm tan tế bào nhiễm khiến VR không nhân lên được. 4. mẹ sang con Hô hấp Hô hấp Cách phòng tránh Vệ sinh ăn uống An toàn trong truyền máu và tình dục Cách li nguồn bệnh Cách li bệnh Vệ sinh môi trường Hoạt động 2: Nêu được khái niệm miễn dịch và phân biệt các loại miễn dịch:(20’) II. 2.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tên bệnh Tả. nước mắt. -Ngăn cản không cho VSV xâm nhập vào cơ thể (da. -Tế bào T độc tiết prôtêin độc làm tan tế bào nhiễm. khiến VR không hoạt động được Có tính đặc hiệu Tính đặc hiệu GV yêu cầu HS phân biệt các loại miễn dịch đặc hiệu theo bảng sau.…) -Tiêu diệt các VSV xâm nhập (thực bào. HS hoạt động nhóm. tiết dịch phá huỷ) Không có tính đặc hiệu Miễn dịch đặc hiệu Xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập -Hình thành kháng thể làm kháng nguyên không hoạt động được. quan hệ tình dục. lị HIV/AIDS Cúm Lao VSV gây bệnh Vi khuẩn VR HIV VR cúm Vi khuẩn lao Phương thức lây truyền Qua ăn uống (tiêu hoá) 3 cách: qua máu. nhung mao đường hô hấp. Củng cố: (5’) Câu 1: Bệnh truyền nhiễm là gì ? 70 .

được gọi là: A. giai đoạn 4: triệuchứng giảm dần.* C. tiêu hóa. giai đoạn 1: giai đoạn phơi nhiễm. Bệnh do gen quy định và được truyền từ cá thể này sang cá thể khác.* B. C. cá thể mới sinh ra đã có. VI.* D. Dặn dò: 71 . D. Bệnh lây truyền từ cá thể này sang cá thể khác. D. miễn dịch thể dịch. miễn dịch không đặc hiệu. * Câu 2: Cơ thể tiếp xúc với tác nhân gây bệnh trong tiến trình nhiễm bệnh. quan hệ tình dục. Bệnh bẩm sinh. giai đoạn 3: giai đoạn bệnh. B. niệu. B. B. -Học bài theo câu hỏi SGK -Tìm hiểu về bệnh truyền nhiễm ở địa phương. C. miễn dịch tế bào. D. Rút kinh nghiệm: 5. Bệnh lây truyền từ thế hệ trước cho thế hệ sau. Câu 4: Miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh được gọi là: A.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) A. giai đoạn 2: giai đoạn ủ bệnh. miễn dịch đặc hiệu. hô hấp. C. cơ thể bình phục. Câu 3: Bệnh tiêu chảy do virut gây nên lây truyền theo đường: A.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->