P. 1
Tich Phan Suy Rong

Tich Phan Suy Rong

|Views: 1,014|Likes:
Được xuất bản bởiHoong Le

More info:

Published by: Hoong Le on Dec 08, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

08/06/2013

pdf

text

original

Bài tập tích phân suy rộng Xét tính hội tụ và tính nếu hội tụ với các hàm

có thể tính được tích phân Tích phân của 1 hàm số được tính theo công thức niuton-laibonit. Tuy nhiên đó là đối với các hàm số có tích phân xác đinh tức là có thể tìm ra nguyên hàm để thay cận. Ví như để tính thì ta tìm nguyên hàm ồ thay cận trên và cận dưới và tìm hiệu của chúng. Đối với 1 số hàm số ta không thể tìm được nguyên hàm để thay cận và đòng nghĩa với việc ta không thể tính được nó 1 cách chính xác mà cần dùng đến các phương pháp tính gần đúng tích phân. Tuy nhiên với 1 bài toán yêu cầu xét tính hội tụ thì ta không thể áp dụng công thức gần đúng được vì quá rườm rà. Đó là lí do ta cần biết đến các dấu hiệu hội tụ của tích phân. Các ví dụ dưới đây thuộc dạng hàm có thể tìm được nguyên hàm để thay cận rồi tính lim. 1) Với I=
( ( ) )

=

(

)

+

(

)

=2

(

)

=2 lim

(

)

= lim

Đặt x= tant , ta có I=

=0,5 arctan 0

(cos 2 + 1)dt

= (0,5 t+0,25sin 2t)

l

Vậy lim = lim (0,5 t+0,25sin 2t)
→ → →

l

arctan 0

= lim (0,5arctan a+0,25 sin(2arctan a)) =0,5. + 0,25 sin π= π/4 Do đó I= π/2 Rõ ràng tích phân I tồn tại hữu hạn nên I hội tụ

u^5-2/3.Chú ý: đề bài chỉ yêu cầu xét sự hội tụ của một tích phân mà không yêu cầu tính cụ thể giá trị thì mình có thể dùng dấu hiệu hội tụ.2. 2) √ ^ ^ dx = lim √ ^ ^ → √ ^ ^ dx= lim I → Với I= dx Tính I bằng cách đặt x=2sint với t thuộc (.u^5-2/3.u^3+u) l l cos (arcsin 1 ) Vậy lim I= lim − 32(0. Đây gọi là nhất tiễn hạ song điêu !?? Như cách làm ở trên. u^5 − 2/3.2.u^3+u) cos (arcsin 1 =32(0.. Hàm f(x)<g(x) mà g(x) hội tụ thì f(x) cũng hội tụ Ngược lại f(x)<g(x) mà f(x) phân kì thì g(x) phân kì Hiểu đơn giản f(x) và g(x) như 2 người lần lượt gầy và béo và tính hội tụ xem như việc có thể đi qua 1 cánh cổng và sự phân kì như việc không thể đi qua. u^3 + u) → → l cos (arcsin 1 ) =256/15 .2. nếu người béo có thể đi qua cổng thì dĩ nhiên anh gầy có thể đi qua và hiểu tương tự cho trường hợp phân kì :d Nhưng nếu đề bài yêu cầu xét sự hội tụ rồi tính mà ta biết trước tích phân đó hội tụ thì nên tính ra 1 giá trị xác định rồi lấy đó làm căn cứ để khẳng định. ) Khi đó I=32 = -32 ( ( ) ) (sin )^5 ) =−32 ( ) (1 − (cos )^2)^2 (cos ) (1 − với u=cos t ) =-32(0.

(vì α->0+ thì arcsin( )->π/2 do đó cos(arcsin ) ->0 ) Tích phân I tồn tại hữu hạn nên I hội tụ. ( ) / ( ) dc kết quả rồi viết ) ta dc kết quả là… như sau C1. có thể làm cho 1 cái rồi dùng phép tương tự để lí luận. và chú ý đổi biến thì đổi luôn cả cận.9. nên chọn sao cho trung bình của 2 cận trên dưới Rồi làm tương tự như trên cho từng cái một.7 trang 158 Nếu không muốn làm giới hạn kép thì tách như sau: ( ) = / ( ) + / ( ) Nguyên tắc của việc tách ra thế này là để tránh phải dùng tích phân kép Cận ½ chỉ là 1 cận do mình chọn. X(1-x)=x-x^2= − − và theo dấu hiệu lượng giác hóa ta đặt (x-1/2)=1/2 sin t với t thuộc (-π/2 . tức là làm cho cái Thực hiện tương tự cho Cách tính tích phân hàm .5. Cụ thể ( ) = (1 − x) dx. Vậy thỏa mãn điều kiện +1 + ê Nên đặt − 1=t^2 tức = từ đây suy ra 1/x=t^2+1 và tính được dx tiếp tục nhân cả 2 vế cho x^2 ta có x(1-x)= cuối cùng thay tất cả vào (*) để tính tích phân mới theo ẩn t. π/2) . / ( . (*) Đối chiếu công thức ở mục c) ta thấy m=-0. p=-0. n=1. dùng phép đặt ở mục c) trang 135.5. 3) ( ) Cái này làm tương tự như câu trên nhé nhưng khác 1 chút xíu là cả cận trên và cận dưới đều làm cho mẫu bằng 0 tức làm cho hàm số gián đoạn nên cần dùng giới hạn kép như công thức 6. c2. biến đổi để lượng giác hóa.

. Lúc này sẽ chỉ còn 1 giới hạn chứ không còn giới hạn kép nữa. = + + thì giống với ví dụ 3 ở trên. tích phân từng phần.đáp số là hội tụ và kết quả = π 4) ( ) Điểm khác của bài này là x=1(điểm làm hàm gián đoạn) nằm trong khoảng 2 cận trên và cận dưới do vậy mình lấy nó làm cận cần tách Tức là tách ( ) = ( ) + ( ) ( ) =- l 1 = -∞ tương tự cho cái còn lại vậy I là phân kì 0 5) Bài này lại có 2 điểm làm cho hàm bị gián đoạn nằm trong khoảng giữa 2 cận. vậy 2 điểm đó sẽ là 2 cận ta cần chọn để tách Vậy ta tách như sau: Riêng cái .đổi biến. phép đặt ơle (trang 134) . tức có 2 điểm làm hàm gián đoạn và 2 = điểm đó lại chính là 2 cận nên ta cũng dùng giới hạn kép hoặc tách ra + .1: đoạn Ta biến đổi phân I = ( ) ( ) =lim → ( ) hoặc : ( ) ( ) với a là cận mà không làm cho hàm gián = lim → với I = ( ) Rồi tính tích bằng các phương pháp thích hợp như lượng giác hóa. Tóm lại Có các dạng cơ bản sau trong bài toán xét tính hội tụ Dạng 1.

1 trong đó hàm f(x) bị gián đoạn khi x=a hoặc x=b Dưới đây đưa ra cách làm khi f(x) bị gián đoạn tại x=b ( ) =lim → ( ) = lim với I= → ( ) Sau đó tính tích phân I và thay cận vào rồi tính lim bình thường ( Xem ví dụ 2 ở trên) Nếu hàm gián đoạn ở cận dưới cách làm tương tự chỉ có khác là lim Dạng 3 I = ( ) → ( ) trong đó hàm dưới dấu tích phân bị gián đoạn ở cả a và b Cách làm: dùng giới hạn kép hoặc tách làm 2 tích phân nhỏ sao cho các tích phân nhỏ chỉ bị gián đoạn tại 1 cận Tức là I = ( ) =I= ( ) +I= ( ) với c là điểm mình chọn bất kì(thường là nằm trung bình khoảng giữa 2 cận a.2 Cách làm: Tách thành Dạng 2 I = ( ) ( ) ( ) + ( ) là 2 tích phân dạng 1. do vậy để làm dạng này cần làm dc dạng 2) . b) mà tại c hàm không bị gián đoạn Xem ví dụ 3) ở trên Dạng 4 I = ( ) với hàm f(x) không bị gián đoạn ở cận nhưng lại gián đoạn ở 1 điểm c thuộc khoảng giữa 2 cận Cách làm là tách I = đó hàm bị gián đoạn I = ( ) thành 2 tích phân nhỏ với cận trung gian là giá trị mà tại ( ) = ( ) + ( ) Hai tích phân nhỏ mình vừa tách thuộc dạng 2) dạng mà hàm bị gián đoạn tại 1 trong 2 cận.Dạng 1.

Tuy nhiên mình không cần tính cả 2 tích phân vừa tách mà chỉ tính 1 cái rồi dùng phép tương tự để diễn đạt tránh mất thời gian Dạng 5 I = ( ) trong đó hàm f(x) không bị gián đoạn tại cận nào nhưng bị gián đoạn tại 2 điểm c. Do vậy ta dùng dấu hiệu hội tụ của tích phân trong sgk 1) ( ) dx (từ cận suy ra x thuộc khoảng e-> + vô cùng) ( ) Nhận xét: ln(1+x) > lne=1 với x>e nên > 1/x mà ễ à chứng minh được phân kì nên tích phân đã cho phân kì (dấu hiệu đã trình bày ở trên) 2) dx từ cận suy ra x thuộc 1 đến cộng vô cùng Ta có e^(-x^2) có đạo hàm cấp 1 là -2x.d thuộc khoảng giữa 2 cận Cách làm tách I = I= ( ) =I= ( ) ( ) ( ) ( ) à thành các tích phân nhỏ mà cận trung gian lần lượt là c. < 1/ mà phân kì nên t phân đã cho cũng . e^(-x^2)<0 với mọi x >0 do vậy hàm e^(-x^2) sẽ nghịch biến với mọi x >0 nên phân kì. Ngoài ra còn có dấu hiệu xét tỉ số như định lí 2 trang 155 nhưng hiện tại tớ chưa tìm được ví dụ minh họa với lại tớ nghĩ ra cái đó đánh đố bọn mình quá nên tớ không đưa vào đây.d + ( ) ( ) + ( ) Trong đó 2 cận còn thuộc dạng 2 tức dạng hàm bị gián đoạn tại 1 trong thuộc dạng 3 là dạng hàm bị gián đoạn tại cả 2 cận Để làm dc dạng này cần làm dc dạng 2 và 3 Và đây là các hàm không thể tính được nguyên hàm do vậy không thể thay cận và tính lim như các phương pháp trên.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->