NHỮNG ĐIỂM CẦN CHÚ Ý KHI LÀM VIỆC TRONG MỘT PHÒNG THỰC NGHIỆM HÓA HỌC I.

Những đức tính cần thiết của cán bộ kiểm nghiệm Cán bộ kiểm nghiệm làm công tác phân tích cần phái có một số đức tính cơ bản sau: - Đề cao tinh thần trách nhiệm, yêu nghề - Trung thực, thật thà trong công tác. - Thận trọng nhưng khẩn trương - Kiên nhẫn nhưng linh hoạt - Chính xác, tinh vi - Trật tự, ngăn nắp - Sạch sẽ, gọn gàng - Hết sức theo đúng kỹ thuật quy định và kỷ luật lao động. Thiếu một trong những đức tính này, người kỹ thuật viên có thể có những số liệu thiếu chính xác ảnh hưởng tới kết quả phân tích, kết luận và nhiều khi gây thiệt hại đến tính mạng của con người và kinh tế Nhà nước. II. Chổ làm việc của kiểm nghiệm viên Chổ làm việc của kiểm nghiệm viên thường chia thành các khu vực sau đây: - Khu vực phân tích hóa học có bàn đá, giá để các dung dịch, hóa chất, thuốc thử…, tủ đựng dụng cụ và tủ đựng hóa chất… - Chổ ngồi ghi chép kết quả. - Chổ rửa dụng cụ, chai lọ. - Phòng cân và dụng cụ, máy móc vật lý, để các loại cân (cân kỹ thuật, cân phân tích...), các máy móc vật lý. - Phòng hốt (hotte) có quạt hút các khí độc để làm những phân tích, những phản ứng sinh hơi độc, hơi hôi hám… Nguyên tắc và nội quy trong phòng làm việc: - Vào phòng làm việc phải mặc áo choàng (blouse). - Phòng nào dùng cho việc ấy.
1

Đồ dùng và hóa chất phải để đúng chỗ quy định. . . trào hay bắn ra ngoài. Tiến hành một phản ứng có thể gây cháy hay gây nổ. + Khi sử dụng máy móc phải theo đúng quy định sử dụng. gọn gàng để tránh nhầm lẫn. .Phòng cân và dụng cụ máy móc vật lý chính xác phải có nội quy riêng: + Phải có hệ thống điều hòa nhiệt độ. + Ra vào phải đóng cửa. cho người khác và cho công việc chung. III. gây tai nạn lao động và hư hỏng. Khi làm việc với chất dễ cháy.. Vấn đề bảo hộ lao động Mỗi thao tác ở phòng hóa học phải làm với tất cả sự tập trung chú ý và suy nghĩ. .Dùng xong phải trả ngay lại chỗ cũ. . sạch sẽ. tuyệt đối: + Không dùng lửa ngọn.Thiết bị dụng cụ dùng cho việc nào chỉ được dùng cho việc ấy. + Chỉ được vào phòng cân khi cân hoặc sử dụng các máy móc vật lý.Không dùng dụng cụ thí nghiệm để ăn uống hay đựng thức ăn. 1.Dụng cụ dùng xong thì phải rửa ngay. 2 . Hết sức thận trọng trong công tác: a.Trước khi dùng phải đọc kỹ nhãn hiệu. + Không mó máy. Ngoài mục đích bảo đảm kết quả chính xác còn để tránh những tai nạn có thể xảy ra. 2. Làm không suy nghĩ có thể dẫn đến những tai nạn thiệt hại cho bản thân mình. 3. ngăn nắp. + Không làm việc bên cạnh lửa ngọn. Phải theo đúng thường quy và nội quy. Hết sức trật tự. tránh làm ảnh hưởng đến ẩm độ trong phòng. phải luôn luôn ở bên cạnh và nắm vững những nguyên tắc xử lý tùy trường hợp. + Chỉ dùng những cân hoặc máy móc đã được quy định. giữ độ ẩm. . vặn nút những máy móc không thuộc phạm vi sử dụng của mình. nhiệt độ theo đúng quy định để không ảnh hưởng đến máy móc. b.

ngay cả khi ngọn lửa ở xa). pipet có bầu cao su… + Khi đun sôi. 3 . benzen…không tan trong nước. dội ngay với rất nhiều nước lạnh. xăng. quần áo. sau đó phải giặt sạch giẻ lau (nếu dùng giẻ lau ngay. kali. người khác cầm vào sẽ bị hỏng). ở phòng làm việc chỉ giữ thật ít. giả sẽ bị mục và nếu không giặt ngay giẻ. đề phòng bắn vào mắt. + Bao giờ cũng đổ acid hay baz vào nước khi pha loãng (không được đổ nước vào acid hay baz). Những chất như natri. Khi làm việc với các acid và các baz mạnh. + Chất dễ cháy phải có kho riêng.+ Không để chất dễ cháy bên cạnh nguồn sinh nhiệt (chất dễ cháy rất dễ bốc hơi có thể làm nổ chai lọ hay bật nút. nên bình tĩnh dập tắt ngay bằng chăn hay cát (những chất như eter. không hề dùng nước dập tắt khi cháy được. lại nhẹ hơn nước và nổi trên mặt nước. + Trường hợp bị đổ ra ngoài. nếu dùng nước để dập tắt lại làm cháy thêm). tránh để bắn hay trào ra ngoài. rồi bôi lên chỗ bị bỏng dung dịch natri bicarbonat 1% trong trường hợp bị bỏng acid. mảnh thủy tinh hoặc bi thủy tinh…để điều hòa. c. nên thấm khô bằng giẻ và đưa ra chỗ thoáng cho bay hơi hết. và dung dịch acid acetic 1% nếu bị bỏng baz. dội kỹ và lau khô. + Nên dùng các loại pipet an toàn như pipet bơm hút. + Không hút bằng pipet khi còn ít acid hay baz trong chai. tay chân. + Tránh không để đổ ra ngoài. + Trường hợp acid đặc bị đổ ra ngoài. đủ dùng. phải cho đá bọt. +Trường hợp bị đổ ra chân tay. Hơi bốc ra gặp ngọn lửa sẽ bắt cháy. + Trường hợp bị cháy không hoảng hốt. + Sang chai phải dùng phễu (khi rót chú ý quay nhãn lên phía trên còn chai kia trên bàn tuyệt đối không cầm tay) + Không hút acid hay baz bằng pipet không có bầu an toàn. cho nhiều nước để làm loãng. kim loại…khi gặp nước sẽ sinh hơi hyđro dễ cháy.

súc miệng và uống nước thật lạnh có magiê oxit. + Trường hợp bị uống phải vào miệng hoặc dạ dày: . e. để vào chổ riêng và dán nhãn nền trắng có gạch đen phía dưới nếu thuộc loại A và nền trắng gạch đỏ nếu thuộc loại B. đậy bằng bông sạch và đưa ngay đến bệnh viện.Nếu là baz. + Chất độc sau khi cân.+ Trường hợp bị bắn vào mắt. chữ viết đen. Đồng chí trưởng phòng có trách nhiệm theo dõi khi đưa một chất độc ra cân cho đến khi thu hồi về. dội mạnh với rất nhiều nước lạnh hoặc dung dịch NaCl 1% (người bị tai nạn để nằm thẳng trên bàn). chỗ làm việc cũng phải thật khô. đựng vào lọ. súc miệng và uống nước thật lạnh có 1% acid acetic. chìa khóa do đồng chí trưởng phòng giữ. bắn nước hoặc hóa chất vào máy. Khi làm việc với các thiết bị dụng cụ có điện: + Tay phải thật khô. . hoặc cho uống nhiều sữa. tránh để ẩm. . + Chất độc các loại đều phải để trong tủ riêng biệt.Nếu là acid. Nhãn các chai đựng chất độc này nền trằng viền đen.Trong cả hai trường hợp đều không được cho uống chất làm nôn. lòng trắng trứng (trường hợp kim loại nặng). d. phải pha chế ngay. làm nôn thật mạnh. + Hút chất độc nên hết sức thận trọng + Trường hợp bị ngộ độc. Loại B: gồm các chất độc nguy hiểm: nhãn các chai đựng hóa chất này nền trắng viền đỏ. + Kiểm tra kỹ điện thế của máy trước khi cắm điện thế 110 volt hoặc 220 volt… 4 . Khi làm việc với chất độc: + Chất độc chia làm hai loại: Loại A: gồm các chất độc gây chết người và các chất độc gây nghiện. thật nhanh.

hoặc quạt hút gió để đưa hơi độc nhanh chóng thoát ra ngoài. h. Khi làm việc với dụng cụ bằng thủy tinh. chỉ được đun những dụng cụ dùng để đun và dùng cho chân không những dụng cụ đặc biệt dùng cho việc này. Khi sử dụng hốt (hotte): + Phải đóng cửa hốt để tránh hơi độc tràn lan ra phòng. + Tránh ghé mũi vào gần vòi hơi đốt. Tiến hành hô hấp nhân tạo ngay với người đang bị ngất. khóa thật kín. phải châm lửa ngay. làm mảnh vỡ dễ vào sâu trong mắt. g. 5 . + Tránh dùng dụng cụ đã rạn nứt. + Trường hợp bị đứt tay. i. khóa hơi đốt ngay. + Dụng cụ loại nào dùng cho việc ấy. phải tìm lấy hết mảnh vỡ và xử lý một cách vô trùng (bôi thuốc đỏ hoặc cồn iod) + Trường hợp bị mảnh vỡ bắn vào mắt. băng ngay với gạt sạch để tránh con mắt di động nhiều. đưa đi bệnh viện ngay. tránh hơi đốt tràn lan khắp phòng. nếu người bị nạn chạm vào dây điện. Khi sử dụng hơi đốt: + Khi mở khóa vòi hơi đốt. sứ: + Hết sức tránh đổ vỡ. + Phải mở lỗ thông hơi. + Khi không dùng. tắt ngay điện hoặc rút cầu chì và chỉ chạm vào người bị nạn bằng những vật không dẫn điện.+ Trường hợp xảy ra tay nạn.

Loại “tinh khiết để phân tích” (loại nhất) đảm bảo cho công việc tiến hành những quá trình phân tích và các công tác khoa học chính xác.87 137.A . Bảng tóm tắt chung mức độ và ký hiệu tinh khiết các hoá chất theo một số nước Mức độ tinh khíêt Đặc biệt tinh khiết Nhất Nhì Ba Loại kỹ thuật Liên Xô COЧ Specialement pur CP .98 10.Loại đặc biệt tinh khiết dùng cho công việc khoa học đặc biệt. khi cần độ tinh khiết tương đối cao trong sản xuất.MỨC ĐỘ TINH KHIẾT CỦA HÓA CHẤT VÀ TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG Tùy theo mức độ tinh khiết.9216 107. .Loại “kỹ thuật” được dùng trong công nghiệp.909 12.A CP P Techn G. . cách sử dụng các hóa chất cũng khác nhau: .75 74.Loại “tinh khiết” (loại nhì và ba) được dùng trong khi tiến hành những công tác thông thường của phòng thí nghiệm.34 208.S G.ЧA p-Ч Tex G. .811 79.XЧ P.01115 .R.P. Loại này chỉ sản xuất khi có yêu cầu đặc biệt.CP Techn P.PA EP P Techn Nhất đẳng Nhì đẳng Tam đẳng Công nghiệp Tiệp Đức Hung Trung Quốc Bảng nguyên tử lượng của một số nguyên tố Tên nguyên tố Antimon (Stibium) Asen Bạc (Argentum) Bari Bimut Bo Brom Carbon Ký hiệu Sb As Ag Ba Bi B Br C 6 Nguyên tử lượng 121.P. hoặc đôi khi trong công nghiệp.R P .R .

967 140.37 82.086 87.09 55.96 28.69 232.847 44.0067 10.312 54.102 65.12 132.905 91.19 35.956 78.9381 22.9994 30.32 7 .9044 39.9 238.59 47.4 40.064 24.54 18.9738 195.62 180.948 118.71 14.03 50.038 200.9815 58.996 63.9332 51.00797 126.9898 26.453 58.942 196.9984 1.Cadimi Canxi Chì (Plumbum) Clo Coban Crom Đồng (Cuprum) Flo Hiđro Iot (Iodum) Kali Kẽm (Zincum) Lưu huỳnh (Sulfur) Magiê Mangan Natri Nhôm (Aluminium) Niken Nitơ Oxi Phospho Platin Sắt (Ferrum) Scandi Selen Silic Stronti Tantali Thiếc (Stannium) Thori Thuỷ ngân (Hydragyrum) Titan Urani Vanadi Vàng (Aurum) Xeri Xezi (Cesium) Ziriconi Cd Ca Pb Cl Co Cr Cu F H I K Zn S Mg Mn Na Al Ni N O P Pt Fe Sc Se Si Sr Tn Sn Th Hg Ti U V Au Ce Cs Zr 112.08 207.

01m 0.001m 1 phần nghìn của m3 1 phần nghìn dm3 có dung tích bằng dm3 1 phần nghìn của lít 1 phần nghìn của ml Đơn vị cơ bản 1 phần nghìn của kg 1 phần nghìn của g 1 phần nghìn của mg TÓM TẮT CÁCH PHA CHẾ CÁC DUNG DỊCH CHUẨN DÙNG ĐỂ ĐỊNH LƯỢNG 8 .001m 0.000001m hay 0.ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG VÀ KÝ HIỆU Tên đơn vị Kilomét Mét Đềximét Centimét Milimét Micromét Mét khối Đềximét khối Centimét khối Lít Mililít Microlít Kilogam Gam Miligam Microgam Ký hiệu Đơn vị độ dài km m dm cm mm μm Đơn vị thể tích m3 dm3 cm3 l ml μl Đơn vị khối lượng kg g mg μg Giá trị 1000 mét Đơn vị cơ bản 0.1m 0.

I.99 ta cần phải pha loãng dung dịch hoặc làm cho đậm đặc thêm bằng cách dựa trên các phép tính sau đây: . trộn lắc đều.05ml. Thường người ta pha dung dịch chuẩn có nồng độ cao hơn lý thuyết một chút. Đại cương cách pha chế các dung dịch chuẩn Muốn pha các dung dịch chuẩn. Nếu F sai khác 1 quá 1%.1% cần phải lấy cho mỗi lần chuẩn độ ít nhất khoảng 20 – 30ml dung dịch. Pha dung dịch gần đúng rồi chuẩn lại (đối với các hóa chất không bền). vì thế trị giá của hệ số hiệu chỉnh F thường lớn hơn 1. cho vào bình định mức. Cân và pha một dung dịch có nồng độ cao hơn nồng độ cần thiết tính theo lý thuyết. 9 . có thể dùng các phương pháp sau đây: 1. Kết quả của tích số tương ứng với số lượng nước cần thêm vào mỗi lít dung dịch để pha loãng.Trong trường hợp phải pha loãng dung dịch (F > 1) người ta lấy hiệu của F và 1 rồi nhân hiệu số thu được với 1000. cần phải tiến hành chuẩn độ lại cho đến khi kết quả như ý.01 hoặc nhỏ hơn 0. Pha thẳng từ hóa chất tinh khiết. phải tính thêm hệ số hiệu chỉnh F đối với độ chuẩn của dung dịch pha chế. 3. Xác định hệ số hiệu chỉnh F: Nếu nồng độ thực của dung dịch không đúng với nồng độ lý thuyết. Muốn cho sự chuẩn độ không sai quá ± 0. Nếu gặp trường hợp phải làm đặc thêm (F < 1) người ta lấy 1 trừ đi giá trị của F rồi lấy hiệu đó nhân với số lượng gam hóa chất cần thiết để pha 1 lít dung dịch đúng chuẩn độ yêu cầu. Nếu sự chênh lệch giữa các lần chuẩn độ cao hơn 0. lấy số trung bình cộng của những kết quả thu được. tích số tìm được biểu thị lượng hóa chất cần thêm vào 1 lít dung dịch. hòa tan bằng nước cất. sau đó xác định độ chuẩn của dung dịch thu được theo một dung dịch chuẩn mẫu.Để xác định hệ số hiệu chỉnh người ta phải chuẩn độ ít nhất ba lần. Nếu kết quả của những lần chuẩn không lệch nhau quá 0. hoặc bằng một lượng cần chính xác của một hóa chất khác tinh khiết và vững bền trong khi bảo quản. sau đó thêm nước cất vừa đủ đến vạch. nghĩa là F lớn hơn 1. Cần chính xác một lượng hóa chất tinh khiết nhất định.05ml. . 2.

2H2O) Hòa tan 6. Xác định hệ số hiệu chỉnh và hiệu chỉnh dung dịch. Xác định hệ số hiệu chỉnh và hiệu chỉnh dung dịch.1N…từ dung dịch HCl 1N trên bằng cách pha loãng theo tỷ lệ và xác định lại hệ số hiệu chỉnh. tính ra g/l V là thể tích của dung dịch pha chế.Phép tính những hệ số hiệu chỉnh đối với các dung dịch chuẩn thực hiện theo những phương pháp sau đây: Nếu dùng hóa chất tinh khiết để xác định độ chuẩn. tính ra ml. thêm nước cất cho vừa đủ 1000ml.006303g C2H2O4. Pha các dung dịch HCl 0. 0. Rót từ từ cẩn thận và vừa rót vừa lắc đều 30ml acid sulfuric đậm đặc vào 1020ml nước. hệ số hiệu chỉnh F tính theo công thức: F= V0 V V0 là thể tích dung dịch chuẩn.3646g HCl) Hòa 85ml HCl đậm đặc (D20 = 1. tính ra gam T là độ chuẩn lý thuyết của hóa chất tinh khiết. tránh ánh sáng. Nếu dùng dung dịch chuẩn có nồng độ biết trước để xác định độ chuẩn. Dung dịch acid oxalic 0.19) vào nước cất cho vừa đủ 1000ml.V a là lượng hóa chất tinh khiết. Dung dịch H2SO4 1N (1ml = 0. V là thể tích dung dịch pha chế. Các dung dịch chuẩn thường dùng Dung dịch HCl 1N (1ml = 0. tính ra ml.40g acid oxalic vào nước. Xác định hệ số hiệu chỉnh bằng KMnO4 ở môi trường H2SO4 và hiệu chỉnh dung dịch.04904g H2SO4).5N. tính ra ml. 10 . hệ số hiệu chỉnh tính theo công thức: F = a T . Bảo quản trong lọ thủy tinh nút mài.1N (1ml = 0.

tránh ánh sáng.1N (1ml = 0. Xác định độ chuẩn khi sử dụng. Dung dịch NaOH 1N (1ml = 0.1N. Pha các dung dịch NaOH 0. sau đó cất lấy cồn. nút mài. 0. Dung dịch KOH 0. Dung dịch KMnO4 0.5N. 0.5g AgNO3 vào nước và thêm nước vừa đủ 1000ml. tránh ánh sáng.01269g I2) Hòa tan 13g iot tinh thể trong một dung dịch chứa 36g KI và 56ml nước.040g NaOH) Hòa tan 45g NaOH vào 50ml nước trong một bình đậy kín bằng nút cao su. Xác định hệ số hiệu chuẩn và hiệu chuẩn dung dịch.5N trong cồn (1ml = 0.1N (1ml = 0.Pha các dung dịch H2SO4 0. Xác định hệ số hiệu chỉnh với acid oxalic tinh thể hoặc dung dịch chuẩn và hiệu chỉnh dung dịch.00316g KMnO4) 11 .1N…từ dung dịch H2SO4 1N trên bằng cách pha loãng theo tỷ lệ và xác định lại hệ số hiệu chỉnh. Dung dịch AgNO3 0.1N từ dung dịch NaOH 1N trên bằng cách pha loãng theo tỷ lệ và xác định lại hệ số hiệu chỉnh. đun sôi hỗn hợp với ống sinh hàn hoàn lưu trong 30 phút. Để yên 24 giờ. Bảo quản trong lọ thủy tinh màu.01690g AgNO3) Hòa tan 17. tránh khí CO2 trong không khí. Bảo quản trong lọ thủy tinh màu.5N như sau: Hòa tan 35g KOH vào 20ml nước trong một bình có nút cao su và cho thêm cồn đã tinh chế ở trên vừa đủ 1000ml. Dùng cồn này pha dung dịch KOH 0. Dung dịch Iot 0.1N (1ml = 0. Để yên 24 giờ rồi gạn lấy phần chất lỏng trong ở trên và pha loãng với nước mới đun sôi để nguội cho thành 1000ml. Xác định hệ số hiệu chỉnh với dung dịch chuẩn natri thiosulfat 0. rồi pha loãng với nước đến vừa đủ 1000ml. chỉ thị màu hồ tinh bột và hiệu chỉnh dung dịch. Bảo quản trọng lọ thuỷ tinh. Bảo quản tránh ánh sáng. nút cao su kín.02805g KOH) Hòa 10g KOH đã nghiền nhỏ vào 1000ml cồn 95o.5N. rồi gạn nhanh phần chất lỏng trong sang một bình thủy tinh màu và đậy kín bằng nút cao su.

Xác định hệ số hiệu chỉnh với dung dịch chuẩn AgNO3 0. Dung dịch chuẩn Na2S2O3 0. Chuẩn độ iot được giải phóng ra bằng dung dịch natri thiosulfat 0.1g natri carbonat vào nước mới đun sôi để nguội và thêm nước vừa đủ 1000ml. Tính hệ số hiệu chỉnh và hiệu chỉnh dung dịch Dung dịch chuẩn KSCN 0.02482g Na2S2O3.30g KMnO4 trong 1000ml nước. Dung dịch chuẩn NH4SCN 0.0) đã sấy khô ở 110 oC đến khối lượng không đổi. chỉ thị màu là phèn sắt amôn.1N ở môi trường acid nitric.007612g NH4SCN) Hòa tan 8g NH4SCN vào nước thêm nước vừa đủ 1000ml. Hòa tan trong 80ml H2SO4 loãng và đun nóng tới 70oC.1N với chỉ thị hồ tinh bột. cho đến khi có màu hồng nhạt bền vững trong 15 giây.1N (1ml = 0. chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 trên. nếu có tủa thì gạn lấy phần dung dịch ở trên. Đậy nút bình và đổ yên trong hai ngày.1N (1ml = 0.20g natri oxalat (phân tử lượng 134. vừa dùng nước này để rửa nút mài. vừa nhỏ từ từ.717g KSCN vào nước và thêm nước vừa đủ 1000ml. Đun sôi dung dịch trong 10 phút. rồi lọc trên phễu lọc thủy tinh xốp. Acid hóa dung dịch với 2ml H2SO4 loãng và đậy kín bằng nút mài đã tẩm ướt bằng dung dịch KI. bảo quản tránh 12 . pha loãng với 200ml nước. để yên ở chỗ tối 10 phút. Lúc kết thúc chuẩn độ. Để yên 10 ngày. Có thể xác định hệ số hiệu chỉnh bằng phương pháp sau: cân chính xác khoảng 0. 25ml dung dịch KMnO4 trên. bảo quản trong lọ thủy tinh màu. nút mài. vừa lắc liên tục.009717g KSCN) Hòa tan 9.5H2O) Hòa tan 26g natri thiosulfat (còn gọi là natri hyposulfit) và 0.Hòa tan khoảng 3. Xác định hệ số hiệu chỉnh như với KSCN và hiệu chỉnh dung dịch. Xác định hệ số hiệu chỉnh: Lấy chính xác bằng buret.1N (1ml = 0. tránh ánh sáng. nhiệt độ của dung dịch không được xuống dưới 60oC. cho vào bình thủy tinh có nút mài đã chứa sẵn 20ml dung dịch KI 10%.

bằng phễu thủy tinh xốp số 2 và rửa bằng nước lạnh cho đến khi hết phản ứng colorur. lọc lấy tinh thể tạo thành . Để nguội từ từ cho kết tinh acid etylen diamin tetracetic (Trilon B). chỉ thị màu hồ tinh bột và hiệu chỉnh dung dịch. Sấy khô đến khối lượng không đổi ở 90 – 100oC.05M) (1ml = 0.80g Complexon III vào nước và thêm nước vừa đủ 1000ml.1g chỉ thị màu Eriocrom đen T. rồi lọc. Nếu Complexon III không phải là loại dùng cho phân tích định lượng có thể tinh chế như sau: hòa tan 100g Complexon III trong 1000ml nước nóng. 2. Ghi chú: 1. Chuẩn độ bằng dung dịch Complexon III đã pha chế ở trên cho đến khi màu chuyển từ tím sang tươi. Dịch lọc lại đun sôi rồi vừa khuấy vừa thêm 46. Để pha chế dung dịch Complex III cần khoảng 14.01861g C10H14O8N2Na2.80ml HCl đậm đặc. Xác định hệ số hiệu chỉnh: hòa tan khoảng 3.60g acid etylen diamin tetracetic và hòa tan vào dung dịch NaOH 0. Nước dùng để pha dung dịch Complexon III cần bảo đảm những điều kiện sau đây: 100ml nước.1N (0. khuấy mạnh trong 10 phút rồi lọc. lắc cho tan.1N) và màu xanh phải chuyển sang tím khi thêm 1 – 2 giọt dung dịch kẽm 0. 20ml nước. màu tím của dung dịch phải chuyển sang màu xanh khi thêm 1 – 2 giọt dung dịch Complexon III 0. Xác định hệ số hiệu chỉnh với dung dịch chuẩn iot.1N.05M (0.27g kẽm kim loại vào 40ml dung dịch H2SO4 loãng (1/5) trong một bình định mức 1000ml và thêm nước đến vạch. Nếu nước không đáp ứng được các tiêu chuẩn trên thì cần cho chạy qua cột cationit với tốc độ 1 giọt trong 1 giây. Dung dịch chuẩn Complexon III 0.2H2O) Hòa tan 18. khoảng 0. Lấy chính xác 25ml dung dịch kẽm trên cho thêm 5ml dung dịch amoniac.khí CO2 trong không khí. thêm 5ml dung dịch đệm amoniac và vài giọt dung dịch eriocrom đen T. thêm 10g than hoạt tính vào dung dịch đang nóng. Hệ số hiệu chỉnh: 13 .1N cho vừa đủ 1000ml.

04 khoảng pH chuyển màu 0.4 5.2.2 4. Khi dùng.3.0 . Complex III là muối dinatri của acid etylen diamin tetracetic.4 3.2 1.1 0.vàng Đỏ .1 0.tím Đỏ da cam .tím Đỏ .tím đỏ tía Vàng .1 0.3 .xanh Đỏ .8.3 0.a 1000 .3 4.8 .1 0.2 0.0 3.2 .2 .5 .V Chú ý: Trilon B (còn gọi là Complexon II) là acid etylen diamin tetracetic.1 0.5.1 0.8.1 0.4. đương lương gam để pha dung dịch chuẩn.xanh Vàng .2 3.05 0.8 .vàng Vàng .0.0 6.4 3.xanh tím Xanh .5. Vì công dụng của hai chất này giống hệt nhau nên người ta thường gọi lẫn lộn.đỏ nâu 14 .1 và 0.1 0.8.đỏ Vàng .0 .003269 .vàng Đỏ .tím .0 .0 .6 3.2 .1 0. Bảng các khoảng pH và vùng chuyển màu của các chất chỉ thị màu Tên Metyl tím Thymol xanh Tropeolin 00 Metyl tím Dimetyl vàng Metyl da cam Bromophenol xanh Congo đỏ Bromocrezol lục Alizarin đỏ Metyl đỏ Lacmoit Bromocrezol đỏ tía Bromothymol xanh Đỏ trung tính Phenol đỏ Crezol đỏ Dung môi Nước Nước + kiềm Cồn metylic Nước + kiềm Nước Cồn 90o Nước Cồn + nước Cồn + nước Cồn 20o Nước Cồn 90o Cồn 90o Cồn + nước Cồn 20o Nước Acid acetic Nước + kiềm Nước + kiềm Nồng độ % 0.1 0.4.vàng Đỏ .04 0.8 Vùng chuyển màu Vàng .2 .1.6 6.1 .0 .8 6.1 0.6.5.8 .2 2.vàng Vàng .6.7.7 .F = 25 .3. coi như Trilon B là Complexon III.02 0.4 7.xanh Vàng nhạt .6.8 1.đỏ Vàng .4.5 1. cần chú ý xem công thức hóa học ghi trên nhãn lọ hóa chất để tránh nhầm khi tính toán phân tử gam.9 .lục Đỏ .vàng Lục .1 0.1 0. hiện nay được gọi là EDTA (chữ đầu của tên gọi hóa học).

xanh lục Không màu . 15 .đỏ Không màu .2 .5 Da cam G Nước 0.α Naphtolphtalein Phenolphtalein Thymolphtalein Cồn 50o Cồn 90o Cồn 90o 0.1 Alizarin vàng Nước 0. - trong vùng pH > 7 - màu trong vùng pH từ 4 đến 10.3 .1 14.đỏ tím hồng Phân tử gam của muối dinatri của nó.xanh Vàng .5 10. dùng chỉ thị màu chuyển màu Trung hòa các acid mạnh bằng các baz mạnh. dùng chỉ thị màu chuyển màu Trung hòa các acid yếu bằng baz mạnh.7 8.3 .0 Phân tử gam của axit etylen diamin tetracetic là 292.10.1 12.8.1 1 0. - Trung hòa các baz yếu bằng acid mạnh.tím hồng Vàng . Nguyên tắc chung sử dụng chỉ thị màu: Hồng nhạt .10.1 7. kết tinh với 2 phân tử nước là 372. dùng chỉ thị màu chuyển trong vùng pH < 7.0 9.1 11.