Đề bài:phân tích 3 tình huống thực tiễn để làm rõ tác động của quy luật giá trị

trong nền kinh tế VN hiện nay

A – ĐẶT VẤN ĐỀ:

Trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế như hiện nay, một xã hội muốn phát triển ổn định, phong phú thì cần có những chính sách kinh tế ngày một toàn diện, hiệu quả, phù hợp đời sống tinh thần, vật chất của con người trong xã hội. Muốn thực hiện được điều đó thì đòi hỏi trong chính sách phát triển kinh tế của mỗi quốc gia phải được dựa trên một nền tảng lý thuyết vững chắc về các quy luật kinh tế, đặc biệt là quy luật giá trị.

B – GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:

I/ Nội dung và tác động của quy luật giá trị: 1. Nội dung và yêu cầu của quy luật giá trị: Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất hàng hóa, chi phối toàn bộ hoạt động của những người sản xuất và trao đổi hàng hóa. Theo yêu cầu của quy luật giá trị, việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động cần thiết. Điều đó có nghĩa những người sản xuất hàng hóa phải luôn tìm cách làm cho hao phí lao động cá biệt của mình phù hợp với mức hao phí lao động cần thiết. Trong trao đổi hoặc lưu thông thì phải theo nguyên tắc ngang giá. Hai hàng hóa được trao đổi với nhau khi cùng kết tinh một lượng lao động như nhau, hoặc trao đổi, mua bán hàng hóa phải thực hiện với giá cả bằng giá trị. Sự vận động giá cả thị trường của hàng hóa xoay quanh trục giá trị của nó chính là cơ chế hoạt động của quy luật giá trị. 2. Tác động của quy luật giá trị:

do đó làm cho lưu thông hàng hóa thông suốt. c. hàng hóa bán chạy. cố gắng hạ thấp giá trị cá biệt hàng hóa của mình xuống ít nhất là bằng.Tác động này của quy luật giá trị thông qua sự biến động của giá cả hàng hóa trên thị trường dưới tác động của quy luật cung cầu. giá cả hàng hóa giảm xuống. thực hành tiết kiệm… nhằm tăng năng suất lao động. thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển: Các hàng hóa được sản xuất trong những điều kiện sản xuất khác nhau. phân hóa giàu nghèo. mức hao phí lao động cá biệt thấp hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết. Do đó tư liệu sản xuất và sức lao động được chuyển dịch vào ngành ấy tăng lên. người sản xuất hàng hóa nào có mức hao phí lao động cá biệt thấp hơn mức hao phí lao động cần thiết thì sẽ có lãi. . giá cả hàng hóa lên cao hơn giá trị. Sự cạnh tranh quyết liệt càng làm cho quá trình này diễn ra mạnh mẽ hơn. càng thấp hơn càng lãi nhiều. b. Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sản xuất hàng hóa thành người nghèo: Trong kinh tế hàng hóa. Điều đó kích thích tổ chức quản lí. dẫn đến kết quả là năng suất lao động xã hội không ngừng tăng lên. hợp lí hóa sản xuất. tăng năng suất lao động. hàng hóa bán không chạy và có thể lỗ vốn. tình hình ấy buộc người sản xuất phải thu hẹp quy mô sản xuất hoặc chuyển sang đầu tư vào ngành có giá cả hàng hóa cao hơn. Do đó. lực lượng sản xuất của xã hội ngày càng phát triển. giàu . nhưng trên thị trường thì các hàng hóa nào có mức hao phí lao động xã hội cần thiết. do đó có mức hao phí lao động cá biệt khác nhau. góp phần làm cho hàng hóa giữa các vùng có sự cân bằng nhất định. những cuộc cạnh tranh không lành mạnh… Trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa thì quy luật giá trị có những tác động chủ yếu sau: a. Kích thích cải tiến kĩ thuật. Nếu ở ngành nào đó khi cung nhỏ hơn cầu.Quy luật giá trị là nguyên nhân chính dẫn đến khủng hoảng kinh tế chu kì. thì người sản xuất sẽ đổ xô vào ngành ấy. chi phí giảm xuống. thường xuyên thắng thế trong cạnh tranh sẽ thu được nhiều lãi. lãi cao. càng thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa càng tốt. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa. khi cung ở ngành đó vượt quá cầu. những người sản xuất hàng hóa không có điều kiện sản xuất thuận lợi. Ngược lại.Sự biến động của giá cả thị trường cũng có tác dụng thu hút luồng hàng từ nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao. .

95 tỉ USD. lại gặp rủi ro nên hao phí lao động cá biệt lớn hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết thì khi bán hàng hóa sẽ rơi vào tình trạng thua lỗ. cùng với việc thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển. nhà nước ta cần có những biện pháp để phát huy mặt tích cực. tăng 31% so với năm 2007. Như vậy. thị trường cà phê đang lên cơn sốt. trở thành ông chủ. Hiện nay. trở nên nghèo khó. Do đó. thuê lao động và ngày càng giàu có. mặc dù chịu ảnh hưởng của suy thoái thế giới nhưng Việt Nam vẫn xuất khẩu khoảng 954. vừa có tác động tiêu cực. thậm chí có thể bị phá sản. phá rừng. Ngành cà phê nước ta trong những năm qua đã có những phát triển nhanh cả về mặt diện tích.000 tấn. Tác động điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa: Ví dụ về thị trường cà phê Việt Nam những năm gần đây là minh chứng cho tác động điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa của quy luật giá trị. II/ Phân tích ví dụ thực tiễn: 1.000 đ/ kg. trong đó có lúc lên đỉnh điểm là 2240 USD/ tấn. quy mô trồng và sản xuất được mở rộng. năng suất. * Như vậy. Tính trung bình cả năm 2008. Giá thu mua cà phê trong nước lên đến 40. Do đó. số lượng cà phê xuất khẩu tăng nhanh chóng. sản lượng và kim ngạch xuất khẩu. quy luật giá trị vừa có tác động tích cực.000 ha cà phê. Tuy nhiên. Ngược lại. thậm chí vào thời điểm đầu tháng 3/2008 đã là 42. mở rộng sản xuất kinh doanh. cả nước có khoảng 520.lên và có thể tiếp tục mua sắm thêm tư liệu sản xuất. chiếm vị trí độc tôn về sản xuất cà phê ở khu vực Bắc bán cầu. Những nông dân trồng cà phê coi đây là “thời cơ” nên đã đầu tư máy móc. việc thị trường cà phê phát triển đã khiến cho nhiều người tận dụng mọi nguồn lao động. Năm 2006. những người sản xuất hàng hóa không có điều kiện sản xuất thuận lợi. đạt kim ngạch 1. phải đi làm thuê.000 đ. khiến cho năng suất cà phê ở Việt Nam vào loại cao nhất thế giới (khoảng 1 triệu tấn/năm). tư liệu sản xuất nhằm nâng cao năng suất và sản lượng cà phê. hạn chế mặt tiêu cực để đảm bảo tính định hướng xã hội chủ nghĩa. giá cà phê xuất khẩu của Việt Nam đạt 2044 USD/ tấn. xóa bỏ diện tích các loại cây khác để tập trung .

Tuy nhiên gần đây. gây tác động xấu đến môi trường sinh thái mà còn tăng nguy cơ khiến cà phê “cung” vượt quá “cầu”. bán tháo ra thị trường. chỉ riêng diện tích cà phê của huyện Ea H’leo (Đăk Lăk) trong một năm đã tăng thêm 100ha. Viện Chính sách và chiến lược phát triển . buộc bà con nông dân phải bán tống. nhất là các tỉnh Tây Nguyên và Tây Bắc. đồng thời đề nghị các địa phương. sức lao động và tiền vốn từ ngành này sang ngành khác. Nhà nước ta đã đưa ra những biện pháp nhằm điều tiết.000 ha cà phê trong bối cảnh nhiều nước khác cũng phải giảm sản lượng cà phê”. chắc chắn trong thời gian tới cung sẽ vượt quá cầu. kiên quyết xử lí nghiêm các trường hợp phá rừng trồng mới cà phê. các vùng. nhất là trong điều kiện nước ta đã gia nhập WTO. do khuynh hướng kinh tế toàn cầu và rào cản thương mại nên các doanh nghiệp đã chú trọng hơn đến thị trường nội địa. giá cà phê bị kéo xuống. thông qua sự biến động giá cả thị trường. dẫn đến những rủi ro về cả giá cả và thị trường tiêu thụ cho người sản xuất. tất yếu dẫn đến tình trạng thừa thãi quá lớn. Nếu cứ tiếp tục trồng thêm cà phê. Để giữ vững uy tín và chất lượng cà phê Việt Nam trên thị trường thế giới. từ đó tạo ra những tỉ lệ cân đối tạm thời giữa các ngành.cao nhất cho việc trồng mới cà phê. Thực tế cho thấy Việt Nam là nước thứ hai trên thế giới về sản xuất cà phê. Bên cạnh sự điều tiết sản xuất thì quy luật giá trị còn có tác động điều tiết lưu thông. Qua việc phân tích trên có thể thấy. Thông qua khảo sát. ngành khác nơi khác bị thu hẹp. chủ yếu dành cho xuất khẩu. sản lượng cà phê trong nước sẽ tăng nhanh trong khi nhu cầu thì có hạn. từ nơi này sang nơi khác. nơi này được phát triển mở rộng. Chủ tịch Hiệp hội cà phê – ca cao Việt Nam Đoàn Triệu Nhạn khẳng định: “Việt Nam sẽ phải giảm 150. Trước tình hình cung của ngành cà phê vượt quá cầu. Nó làm cho sản xuất hàng hóa của ngành này. vận dụng tác động của quy luật giá trị. tiến tới ổn định thị trường cà phê. giá cà phê không bằng cả giá cà pháo! Tình trạng phát triển tự phát nói trên đã không chỉ phá vỡ quy hoạch phát triển của các loại cây trồng khác. Yêu cầu giảm sản lượng và diện tích trồng cà phê được đưa ra nhằm cân đối cung cầu. tăng cường quản lí chất lượng giống.000 – 180. Họ đang thấy cái lợi trước mắt mà không nhìn thấy việc trồng ồ ạt như hiện nay về lâu dài sẽ ra sao! Tình trạng này đã làm cho diện tích trồng cà phê tăng lên nhanh chóng. không để tình trạng lợi dụng nhu cầu giống tăng cao để kinh doanh giống kém chất lượng. Ngành cà phê Việt Nam lại rơi vào hoàn cảnh như những năm trước đây (1999). Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã đưa ra chỉ thị từ nay đến năm 2010 không được mở thêm diện tích trồng cà phê. thực chất điều tiết sản xuất của quy luật giá trị là điều chỉnh tự phát các yếu tố sản xuất như tư liệu sản xuất. đẩy giá lên cao.

nhà máy dệt Phong Phú đã mạnh dạn đầu tư trang thiết bị. Khi mới tiếp quản. Tiền thân của nhà máy là nhà máy dệt Sicovina Phong Phú thuộc công ty kĩ nghệ Bông – Vải sợi Việt Nam được thành lập năm 1964 tại quận Thủ Đức (nay là Quận 9) – Tp. Do đó trong giai đoạn 2000 – 2005. thực hiện công cuộc đổi mới của Đảng. để tránh bị phá sản dành được ưu thế trong cạnh tranh và thu hút được nhiều lãi.8 – 2 triệu đồng/ người/ tháng. người sản xuất hàng hóa đều tìm mọi cách cải tiến kĩ thuật. chú trọng đến truyền thông và hội chợ. từ 4 đơn vị thành viên. ứng dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật mới vào sản xuất đẻ giảm hao phí lao động cá biệt của mình.nông nghiệp đã nêu ra giải pháp đẩy mạnh các chương trình quảng cáo và xúc tiến thương mại cho cà phê nội địa. hạ giá thành sản phẩm. Như vậy. Giá trị hàng hóa mà thay đổi thì những điều kiện làm cho tổng thể khối lượng hàng hóa có thể tiêu thụ được cũng sẽ thay đổi. Hồ Chí Minh. Các nhà kinh doanh lưu ý thiết lập hệ thống thị trường và nhu cầu của người tiêu dùng cà phê. Trong giai đoạn 1976 – 1985.15% năm. công ty dệt Phong Phú đã có 8 công ty con và 1 đơn vị thành viên với hơn 7000 cán bộ công nhân viên trong năm 2003 – 2005. đổi mới phương thức sản xuất. không ngừng cải tiến kĩ thuật. tạo ra mặt bằng giá cả xã hội. Từ đó làm cho kĩ thuật của toàn xã hội càng phát triển lên trình độ cao hơn. tuy trang thiết bị cũ kĩ. nhằm kiểm soát chặt chẽ chất lượng cà phê bán lẻ. 2. hợp lí hóa sản xuất. hỗ trợ hệ thống bán lẻ cà phê nhằm kích thích nhu cầu tiêu dùng cà phê trong thị trường nội địa. Kích thích cải tiến kỹ thuật. tăng năng suất lao động. hợp lí hóa sản xuất. khi ngành dệt cả nước đang gặp khó khăn thì nhà máy vẫn tiếp tục ổn định sản xuất và không ngừng phát triển. nhà máy vẫn sản xuất vượt chỉ tiêu từ 10% . giảm giá trị cá biệt của hàng hóa do mình sản xuất ra. Về kim ngạch xuất khẩu. năng suất càng cao hơn. dây chuyền công nghệ. Hầu hết các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Phong Phú đều vượt 2 con số. thực chất sự điều tiết lưu thông của quy luật giá trị là điều tiết một cách tự phát khối lượng hàng hóa từ nơi có giá cả thấp đến nơi giá cả cao. Chúng tôi xin đưa ra một trường hợp cụ thể về việc sáng tạo cải tiến kĩ thuật nâng cao năng suất lao động của nhà máy dệt Phong Phú. Từ năm 1986. . năm 2005 tăng lên 37 triệu USD chiếm gần 40% tổng giá trị doanh thu. làm cho lực lượng sản xuất xã hội phát triển nhanh: Trong thực tế sản xuất ở Việt Nam. năm 2003 đạt 26 triệu USD. Thu nhập của công dân bình quân 1. nhà máy chỉ có 3 xưởng sản xuất sợt dệt với khoảng 1000 công nhân. Đến nay.

doanh nghiệp đã tăng lợi nhuận lên hàng chục tỉ đồng. bên cạnh những mặt tích cực là điều tiết sản xuất. cải tiến kĩ thuật. Để làm rõ mặt tác động này. Trước hết. Rõ ràng tác động của quy luật giá trị đã khiến cho việc sản xuất mang tính cạnh tranh cao và tăng cường khả năng phát triển cũng như sự thích ứng của các doanh nghiệp trong nền kinh tế chung. đây là hai thương hiệu lớn của Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo. thương hiệu Hải Châu lại đang mất dần uy tín cũng như đã chịu thua lỗ nặng nề trong suốt quãng thời gian 2003 – 2005. thay vì công nghệ . thay đổi phương thức sản xuất hợp lí ở từng thời kì. từ một thương hiệu trẻ đã dần khẳng định được chính mình.Trong 3 năm qua. với chiến lược tiết giảm các chi phí sản xuất thông qua các giải pháp về quản lí. tạo ra những sản phẩm chất lượng làm vừa lòng khách hàng. người nghèo. Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sản xuất hàng hóa thành người giàu người nghèo: Sự tác động của quy luật giá trị. phá sản. đó là sự phân hóa những người sản xuất hàng hóa thành người giàu. Tại sao lại có sự phân hóa như vậy? Câu hỏi được đặt ra trong điều kiện hai công ty đều mới được đầu tư dây chuyền máy móc mới hiện đại nhằm làm giảm hao phí lao động cá biệt và tăng năng suất cho dây chuyền sản xuất. sáng tạo. Trong khi đó. buộc tất cả các doanh nghiệp trong quá trình phát triển đều phải tuân theo một guồng máy cạnh tranh. Khi sản xuất sản phẩm. doanh nghiệp không những tạo ra uy tín của doanh nghiệp trên thị trường mà còn góp phần thúc đẩy nền kinh tế nhà nước phát triển. thực hành tiết kiệm. đổi mới công nghệ trong sản xuất. thay đổi một số hạng mục máy móc khiến cho sản phẩm có chất lượng giảm rõ rệt. lưu thông hàng hóa và kích thích cải tiến kĩ thuật. chúng tôi xin đưa ra một ví dụ cụ thể về sự phân hóa doanh thu sản xuất của hai công ty là Công ty cổ phần bánh kẹo Kinh Đô và Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu trong giai đoạn 2000 – 2005. Áp dụng tốt quy luật giá trị. 3. thay đổi máy móc công nghệ. công ty Hải Châu đã thay đổi thiết bị lò nướng. hợp lí hóa sản xuất. nâng cao hiệu suất thiết bị công nghệ. Sự tiến bộ này đã khiến Phong Phú trở thành một đối thủ nặng kí cho các doanh nghiệp dệt may nổi tiếng khác. phát huy sáng kiến. nhưng doanh thu của họ trong giai đoạn 2000 – 2005 lại hoàn toàn trái ngược nhau. xây dựng được niềm tin không chỉ cho khách hàng trong nước mà còn dần vươn ra thị trường thế giới với doanh thu hàng năm lên đến hàng trăm tỉ đồng. Nếu doanh nghiệp nào không tuân theo điều đó sẽ bị thị trường đào thải. hạ giá thành sản phẩm thì còn có tác động khác. Thế nhưng Hải Châu đã mắc một sai lầm lớn là đã không đồng bộ hóa dây chuyền. Kinh Đô. tăng năng suất lao động.

Qua ví dụ trên. Việc đầu tư vốn lớn tưởng chừng như là tăng chi phí sản xuất nhưng thực chất lại là giảm hao phí cá biệt. sau Hải Châu hàng chục năm. Mặt khác.5 triệu USD để lắp đặt 3 dây truyền sản xuất mới theo công nghệ Châu Âu. công ty đã được bình chọn là 1 trong 500 công ty có hệ thống bán lẻ hàng đầu Châu Á . Không những thế. tiếp tục đầu tư mở rộng quy mô sản xuất và đương nhiên họ sẽ giàu lên một cách nhanh chóng. công ty thua lỗ có nguy cơ phá sản. 1 trong 10 công ty có hệ thống bán lẻ hàng đầu Việt Nam. Bởi. Kinh Đô đã tiết kiệm được tối đa sức lao động về con người để mở rộng quy mô sản xuất. Prudential. ta có thể thấy được rằng. họ lại sử dụng công nghệ bơm trực tiếp bột mềm có sử dụng phụ gia. Kinh Đô là thương hiệu bánh chỉ mới được thành lập năm 1993. Hải Châu vì muốn tiết kiệm chi phí sản xuất nên đã cắt giảm một số hạng mục máy móc dẫn đến chất lượng sản phẩm thấp. làm cho nó thấp hơn hao phí lao động xã hội cần thiết. Sự thay đổi là nguyên nhân lớn nhất dẫn tới hậu quả thua lỗ sau này vì bánh làm bằng phụ gia không thể ngon như làm bằng hương liệu tự nhiên được.Thái Bình Dương.rung lắc bột khô. Thành quả đạt được là trong năm 2005. Trong khi đó. Asia Value Investment Ltd… đã làm cho thương hiệu Kinh Đô ngày càng vững mạnh. Trong khi đó. công ty Kinh Đô không những không giảm mà còn đầu tư thêm lượng vốn khá lớn để hiện đại hóa dây chuyền sản xuất. xét về lâu dài. chất lượng đảm bảo nhưng giá cả phù hợp với người tiêu dùng Việt Nam . nhưng việc cắt giảm thế nào cho hợp lí còn quan trọng hơn rất nhiều. . sản phẩm bán chạy. hàng không bán được. nhờ sự đầu tư trang thiết bị đồng bộ. Tuy vốn đầu tư ban đầu là rất lớn. chưa kể số bao bì bị tồn kho có giá trị lên tới 6 tỉ đồng. Vinacapital. đã mạnh dạn đầu tư 4. Hệ quả là tuy tiết kiệm được hàng chục triệu đồng do thay đổi máy móc công nghệ nhưng Hải Châu lại lỗ trên 15 tỉ đồng vì sản phẩm làm ra không bán được. việc làm thế nào để giảm lao động cá biệt trong sản xuất. dây chuyền sản xuất hiện đại sẽ làm cho chất lượng sản phẩm tăng. thu được lợi nhuận cao đã quan trọng. gây thiệt hại cho Nhà nước cũng như mất uy tín với người tiêu dùng. việc sử dụng máy móc trong sản xuất còn làm giảm chi phí thuê nhân công lao động. giúp công ty sớm thu về lượng vốn đầu tư ban đầu và sinh lời lớn. nhưng lợi nhuận mà Kinh Đô thu được từ nâng cấp dây chuyền sản xuất là không hề nhỏ. Sản phẩm mà công ty sản xuất ra là sản phẩm bánh kẹo cao cấp theo tiêu chuẩn nước ngoài. Với hệ thống sản xuất mới cùng với sự đầu tư hợp tác cùng hàng loạt tập đoàn lớn như Vietnam Ventured Limited.

giáo dục. cần đẩy lùi các tác động tiêu cực của kinh tế thị trường. dưới tác động của quy luật giá trị. tăng cường vai trò quản lí của nhà nước. . không gặp điều kiện thuận lợi sẽ dẫn đến thua lỗ. kế hoạch. hiện đại hóa là trung tâm. qua điển hình về sự thành công và thất bại của hai thương hiệu công ty cổ phần bánh kẹo Kinh Đô và công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu giai đoạn 2001 . − Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần. bảo vệ môi trường sinh thái. Để phát huy các tác động tích cực. giảm sự chênh lệch giàu nghèo.KẾT LUẬN CHUNG: Như vậy. − Tiếp tục tạo lập đồng bộ nhiều yếu tố của kinh tế thị trường. công cụ tài chính. quy luật giá trị là quy luật kinh tế khách quan. sự biết đầu tư và điều tiết sản xuất hợp lí. − Luôn quan tâm đến vấn đề phát triển kinh tế ở nông thôn và miền núi. − Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. giữ vững an ninh quốc gia. bảo vệ lợi ích dân tộc. chúng ta thấy được rằng trong sản xuất. nhà nước cần nâng cao vai trò quản lí thông qua quy hoạch. tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa. thuyết phục và cả cưỡng chế. nhưng con người vẫn có thể vận dụng được quy luật giá trị vào tổ chức và quản lí nền kinh tế một cách có hiệu quả theo những mực tiêu xác định. Ngược lại những doanh nghiệp làm ăn kém cỏi.2005.Vậy là. bằng các phương thức kích thích. không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người. − Giải quyết tốt các vấn đề xã hội. có chính sách trợ giá phù hợp cho nông dân. giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.bảo đảm độc lập. phá sản và trở nên nghèo khó. C . công nghiệp hóa. Chủ trương của Đảng ta trong thời gian tới là: − Phát triển kinh tế. Đó chính là quy luật phân hóa giàu nghèo hết sức tự nhiên trong kinh doanh. rút ngắn khoảng cách giữa người giàu và người nghèo. giảm hao phí lao động cần thiết một cách đúng đắn sẽ giúp doanh nghiệp khẳng định được thương hiệu của mình.