TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY

SỐ HỌC

Trang

1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY

Môc lôc
lêi nãi ®Çu
phÇn I : më ®Çu
1. LÝ do chän ®Ò tµi
2. T×nh h×nh nghiªn cøu ®Ò tµi
3. Môc ®Ých vµ nhiÖm vô cña ®Ò tµi
3.1 Môc ®Ých
3.2 NhiÖm vô
4. §èi tîng vµ ph¹m vi nghiªn cøu
4.1 §èi tîng cña ®Ò tµi
4.2 ph¹m vi nghiªn cøu
5. c¸c ph¬ng ph¸p nghiªn cøu
6. §ãng gãp cña ®Ò tµi
phÇn II : néi dung
CH¦¥NG 1 : Nh÷ng kiÕn thøc c¬ së
1. Ph¬ng ph¸p quy l¹p to¸n häc
2. Mét sè kiÕn thøc vÒ chia hÕt trªn tËp sè nguyªn
2.1 §Þnh nghÜa
2.2 tÝnh chÊt
2.3 Mét sè dÊu hiÖu chia hÕt
2.4 Mét sè kh¸i niÖm c¬ b¶n
2.5 Mét sè lu ý vÒ ch÷ sè tËn cïng
Trang

2

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY

2.6 KiÕn thøc h»ng ®¼ng vµ nhÞ thøc NiuT¬n
3. kiÕn thøc vÒ chøng minh ph¶n chøng
4. Nguyªn lÝ ®irichlª
ch¬ng 2 : ph¬ng ph¸p chøng minh bµi to¸n Chia hÕt trªn
tËp sè nguyªn.
1. Ph¬ng ph¸p quy n¹p to¸n häc
2. Ph¬ng ph¸p sö dông c¸c tÝnh chÊt vÒ chia hÕt
3. Ph¬ng ph¸p chøng minh ph¶n chøng
4. Ph¬ng ph¸p chøng minh sö dông nguyªn lÝ §irichlª

phÇn III : bµi tËp tap tham kh¶o
phÇn IV : thùc nghiÖm
phÇn V : kÕt luËn
tµi liÖu tham kh¶o

Trang

3

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY

LỜI NÓI ĐẦU
PHẦN I : MỞ ĐẦU
01. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .
Toán học là môn khoa học cơ bản.nó giúp phát triển tư duy sáng tạo logic
của người học. Toán học hiện nay đòi hỏi trở nên tương tác nhiều hơn đối với
các môn khoa học khác như: Vật lý, hóa học... Theo giáo sư p.Grifiths cho rằng.
“ Toán học vừa là môn khoa học của sự chính xác và vẻ đẹp bản năng, vừa là
nguôn công nghệ giàu có để áp dụng cho thế giứi thực” Chúng ta cũng thấy toán
hhọc có vị trí vô cùng quan trọng trong trương trình học phổ thông. Nó đóng
góp trong quá trình phát triển tư duy logíc cho học sinh.
Qua quá trình tìm hiểu chương trình toán học ở THCS và bằng thực tế tôi
thấy số học là một phần rất khó, đòi hỏi phải có sự phân tích tổng hợp, sự suy
luận chặt chẽ, chính xác đồng thời nó niên quan đến nhiều mảng kiến thức khác
nhau. Số học ở THCS được phân bố hầu như ở các khối lớp từ 6- 9 nhưng kiến
thức cơ bản được giới thiệu trong trương trình lớp 6.
Trên thực tế đối với các em học sinh THCS để giải được một bài toán số cụ
thể như bài toán liên quan đến tính chia hết cũng rất khó khăn.
Trước thực tế đó, để hộ trợ phần nào trong quá trình dậy và học phần số học
này, tôi đã cố gắng nghiên cứu, tìm tòi và mạnh dạn đưa ra đề tài.
“ MÔT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH BÀI TOÁN CHIA HẾT TRÊN
TẬP HợP SỐ NGUYÊN”.

Trang

4

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY

Tôi hy vọng đề tài của tôi sẽ giúp người dạy và người học có một cơ sở để giải
những bài toán chia hết trên tập số nguyên Z .

0.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI.
Số học là phần mở đầu cho chương trình tính toán THCS và lại là mảng
khó nên đã có rất nhiều tác giả đề cập tới vấn đề này ở nhiều khía cạnh khác
nhau. Song với đề tài này tôi hy vọng bổ xung được một phần nào đó ở những
khía cạnh chưa được phân tích đầy đủ để số học trở nên gần gũi với người học.

0.3 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
3.1 Mục đích.
Cung cấp cho học sinh kiến thức về phương pháp chứng minh bài toán chia
hết trên tập số nguyên, từ đó có kỹ năng giải được những bài tóan cùng loại
nhằm phát triển tư duy lôgíc sáng tạo cho học sinh.
3.2 Nhiêm vụ.
Nêu được các phương pháp chứng minh các bài toán chia hết đặc trưng, ưu
điểm và hạn chế của từng phưng pháp để từ đó tận dụng, phối hợp các phơng
pháp một cách hợp lí giúp các em có nền tảng cơ sở về giải các bài toán chia hết
và biết nhận biết chúng.

Trang

5

Trang 6 .4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. 0. Để tài còn là tài liệu tham khảo cho giáo viên vận dụng có hiệu quả vào thực tiễn dậy học. Đề tài không những đóng góp cho học sinh không những nắm vững kiến thức cơ bản một cách hệ thống.6 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI. cách suy luận giúp quá trình học đạt kết quả tốt.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY 0. + Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia. 0.1 Đối tượng của đề tài. Là tính chia hết trên tập số nguyên với khách thể là học sinh THCS.2 Phạm vi nghiên cứu Tính chia hết trong tập số nguyên trong chương trình toán THCS. 4.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 4. Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài + Phương pháp nghiên cứu lý luận. ngắn gọn mà còn học cách làm toán. đầy đủ.

Phương pháp quy nạp toán học.2.. Tính chất 2.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY PHẦN II : NỘI DUNG CHƯƠNG I: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ SỞ 1. Bước 2: Với k là số nguyên dương tùy ý.1 Định nghĩa. Đại số. Cho hai số nguyên a và b với a ≠ 0 ta nói b chia hết a (hay a chia hết cho b) nếu tồn tại số nguyên c sao cho a=b. Xuất phát từ giả thiết A(n) là mệnh đề đúng khi n = k. ta chứng minh A(n) là mệnh đề đúng khi n = k+1 2.. 2. Từ đây trở đi chúng ta phát biểu các kết quả trên tập số nguyên Z. Trong nhiều lĩnh vực khác nhau của toán học ( Số học.1: Nếu a b và b c thì a c.2 Tính chất .c. ta thường kí hiệu b/a hoặc a b. Hình học . 2. nếu a chia hết cho b. Trang 7 .) ta thường gặp bài toán với yêu cầu chứng minh mệnh đề chứa biến A(n) là mệnh đề đúng với mọi giá trị nguyên dương của biến n. Cụ thể để chứng minh mệnh đề chứa biến A(n) là một mệnh đề đúng với mọi số nguyên dương n ta thực hiện các bước sau: Bước 1: Chứng minh A(n) là mệnh đề đúng khi n =1. Một số kiến thức về chia hết trên tập số nguyên. khi đó b được gọi là ước của a và a được gọi là bội của b. Khi đó ta có phương pháp chứng minh quy nạp cho mệnh đề trên.

2: Nếu a và b cùng chia hết cho m ( m≠0) thì (a+b) và (a-b) m m.a1 ..5 : Nếu một thừa số của tích chia hết cho m thì tích đó chia hết cho m. a 2 . số kia không chia hết cho m thì. Hệ quả 2.3 Một số dấu hiệu chia hết: Gọi A = a n . khi đó ta có: 2 <=> a0 2 5 2> A 5 <=> a0 3> A 4 <=> 4> A 25 5> A 8 <=> a 2 .a n −1 .2.2.a 0 8 6> A 125 <=> a 2 . c thì a c 2.2. bn Hệ qủa 2.a 0 125 7> A 3 <=> ∑a a1 a 0 4 <=> a1 .8 : Cho hai số nguyên tố a và b ( b ≠ 0) .b m.3 : Nếu tổng của hai số chia hết cho m và một trong hai số đấy chia hết cho m.a 0 25 n i =0 i 3 Trang 8 .2. a+b m và a – b m Tính chất 2..2.4 : Nếu một trong hai số a và b chia hết cho m.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY Tính chất 2.2. thì số cọn lại cũng chia hết cho m.7 : Nếu a b và b n thì an thì a.a1 .2. Nếu có số nguyên c (c≠ 0) sao cho a = b .n .6 : Nếu a m Hệ qủa 2.. Hệ quả 2. Tính chất 2.a1 a 0 1> A ..

khi đó ta có:\ Trang 9 .1 : Số nguyên tố là số nguyên dương lớn hơn 1 chỉ chia hết cho 1 và chính nó.( an-2 + an-2. 5 . 4 . + a.4. 8 nâng lên lũy thừa 4 thì được chữ số tận cùng là 6. Các số có tận cùng là 3 .4 Một số khái niệm cơ bản: Định nghĩa 2. 6 . + C nn −1 . Ta kí hiệu BS x là bội số nào đó của số nguyên x.4.bn-2.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY n 8> A 9 9> A 11 <=> ∑a i =0 i 9 <=> (an + an-2 + . Kí hiệu là ƯCLN (a. 5 .bn-1) iii...b +. Định nghĩa 2.. 2.an-1.5 Một số lưu ý về chữ số tận cùng: 1...(an – 1+ an-3+ .6 Tính chất hằng đẳng và nhị thức newton: i.b) = 1.bn-1 + bn) ∀n ∈ N. Các số có tận cùng là 0 . 6 nâng lên lũy thừa khác 0 cũng tận cùng bằng 0 .4...b) = 1 hay (a..b + . Các số có tận cùng là 2 . 2. 9 nâng lên lũy thừa 4 thì được số tận cùng bằng 1..a. + a.2 : Hợp số là số nguyên dương khác 1 và không là số nguyên tố. 2.bn-2 + bn-1) ii. (a + b)n = an + C 1n . + a2 +a0) . + a3 + a1) 11 2. 1 . an + bn = (a + b). an – bn = (a – b). b được gọi là số nguyên tố cùng nhau khi và chỉ khi ước chung lớn nhất của chúng bằng 1. 1 . Định nghĩa 2.3 : Hai số nguyên a.(an-1 – an-2..b + . 7 . 3.

(a – 1)2n+1 = BSa -1 Ta chứng minh (*) : (a + b)n = an + C 1n .bn-1 + bn) = Bsa + bn Vậy (*) được chứng minh Chứng minh tương tự ta dược các kết quả còn lại.a. + C nn −1 . (a+b)n = Bsa + bn (*). Cụ thể ta phải thực hiện các bước sau: Bước 1: Giả sử có điều trái lại với kết luận của bài toán Bước 2: Từ điều giả sử trên và từ giữ kiện của bài toán ta đi đến điều mâu thuẫn vơí giả thiết hay với kiến thức đã biết. Trang 10 . Nội dung của nó là để chứng minh kết quả bài toán là đúng ta đi chứng minh điều trái lại với nó là sai. (a – 1)2n = BSa +1 iv.b +. ii. 3> Kiến thức chứng minh phản chứng: Phản chứng là phương pháp chứng minh gián tiếp.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY i.. Bước 3: Khẳng định kết luận của bài toán là đúng..an-1. (a + 1)n = BSa + 1 iii.

Trang 11 . Nội dung cuả phương pháp này là: Nếu ta nhốt n chú thỏ vào n . Một cách tổng quát: Nếu nhốt n chú thỏ vào k cái lồng mà phép chia lồng chứa n +1 k n k còn dư thì tồn tại một cái chú thỏ trở lên.1 cái lồng thì tồn tại 1 cái lông có từ hai chú thỏ trở lên.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY 4) Nguyên lý Đirichlê: Đây là phương pháp giúp ta khẳng định sự tồn tại hoặc không tồn tại của một sự việc nào đó.

Ta cần chứng minh (1) đúng với n = k + 1 tức là chứng minh : (k+1). Phương pháp quy nạp toán học: Bài toán 1.(k + 1) 2.(n+1) 2 (1) +> Với n=1 khi đó n.(k + 2) = k(k + 1) + 2.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY CHƯƠNG II : PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH BÀI TOÁN CHIA HẾT TRÊN TẬP SỐ NGUYÊN Chứng minh bài toán chia hết trên tập số nguyên Z là một bài toán cơ bản trong chương trình số học. k>1 ∈ N hay k.(k+2) 2 Thật vậy ta có : (k + 1). Đê thấy được cách giải quyết các bài toán đó cần phải được trang bị các phương pháp chứng minh cơ bản.(n+1) kjhi đó cần chứng minh tương đương n.(n + 1) = 1. Song các bài toán chứng minh chia hết rất phong phú đa dạng. 1. Trang 12 .(k + 1). Xét tích n. Chứng minh: Giả sử hai số tự nhiên liên tiếp là n và n+1 (n ∈ N) ta cần chứng minh một trong hai số n hoặc n +1 chia hết cho 2.2 =2 2 suy ra (1) luôn đúng +> Giả sử (1) đúng với n=k .1: Chứng tỏ răng trong hai số tự nhiên liên tiếp có một số chia hết cho 2. tôi xin đề xuất một phương pháp chứng minh chia hết trên tập số nguyên Z. Để thực hiện được điều đó.

. ở bài toán này khi ta sử dung phương pháp quy nạp..( k +2) . Bài toán có cách giải khác dược giới thiệu ở phần sau từ bài toán trên ta có bài toán tổng quát sau: Bài toán 1. ( k +1 + k +1) (k+1) Thật vậy ta có: (k + 1 + 1). k>1 ∈ N ta có (k + 1). . ( k +1 + k +1) Trang 13 .( k +2) ..(k + 1) 2 ∀k ∈ N hay (1) được chứng minh. .1 : i.(1 + 2)....(p + n) Điều cần chứng minh tương đương là (p + 1) .TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY Theo giả thiết quy nạp ta có k(k + 1) suy ra (k +1)...( 1 + n) n n (**) luôn đúng +> Giả sử (**) đúng với p = k .. Ta cần chứng minh trong n số tự nhiên trên có một số chia hết co n Xét tích: (p + 1).2 : Trong n số tự nhiên liên tiếp có một số chia hế cho n Chứng minh : Giả sử có n số tự nhiên liên tiếp n là (p + 1) . . (p + 2) .. .. ( k + 2) 2 2 mà 2... Nhận xét 1. (p +n) +> Với p = 1 ta có (1 + 1).(p + 2). ta dễ dang dưa ra điều cần chứng minh băng cách phân tích biểu thức cần chứng minh qua giả thiết đã có ii. (p +n). ( k + k) k (2) Ta cần chứng minh (**) đúng với p = k +1 Tức là chứng minh (k + 1 + 1)..(k + 2) . (p + 2) ..

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY = (k + 2). n + 1.(k + 2) . Chứng minh : Giả sử ba số nguyên dương liên tiếp đó là : n. Trang 14 .(k + 3) . n∈ Z + ta phải chứng minh : n3 + (n + 1)3 + (n + 2)3 9 (3) 9 nên (3) đúng +> Với n = 1 ta có 13 + (1 + 1)3 + (1 + 2)3= 13 +23 + 33 = 36 Giả sử (3) đúng với n = -k .. (2k + 1) k+1 Vậy (** ) được chứng minh Bài toán 1. k>1 ∈ Z + khi đó ta có k3 + (k + 1)3 + (k + 2)3 9 Thật vậy (k + 1)3 + (k + 2)3+ (k + 3)3 =(k +1)3+( k + 2)3 + k3 + 9K2 + 27K + 27 = K3 +(K + 1)3+ (K +2)3 + 9K2 +27K + 27 = K3 +(K + 1)3+ (K +2)3 + 9(K2 +3K + 3) Mà theo giả thiết quy lạp ta có : K3+(k+1)3+(k+2)3 9 Mặt khác 9(k2+3k+3) ∀ k ∈z + 9 Vậy (k+1)3+(k+2)3+(k+3)3 9 hay (3) được chứng minh.3 : Chứng minh rằng tổng lập phương của ba số nguyên dương liên tiếp chia hết cho 9. ( 2k +2) = 2(k +1).... n + 2.

Việc sử dụng phương pháp này để chứng minh có thể làm cho lời giải dài dòng và đòi hỏi sự nhìn nhận tinh tế ở bước 2 để chỉ ra điều cần chứng minh song nó lại giúp học sinh tránh được các lỗi về diễn đạt và lý luận bài toán Bước mà học sinh THCS còn lúng túng . Chứng minh : a) 2n + 111… 11  3 (4) n chữ số Trang 15 . *Để thấy rõ hơn tính ưu việt của phương pháp quy nạp ta xem xét bài toán sau. đặc biệt là học sinh lớp 6.Nhưng điều này không đơn giản.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY *NHẬN XÉT : Từ hai bài toán trên ta thấy phương pháp chứng minh quy nạp được sử dụng thuận lợi và hiệu quả. a) 2n + 111… 11  3 (4) n chữ số b) 10n+72n -1 8 (5) Nhận xét : Ta thấy bài toán được xác định khi n ∈M . Bài toán 1.4 : Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n ta có.với những bài toán cồng kềnh này học sinh sẽ nghĩ tới việc phảI phân tích tổng trên thành các số hạng mà ở đó các số hạng đều chia hết cho 3.song với bài toán này ta có thể sử dụng phương pháp quy nạp.

.111 3 k chữ số 1 Ta chứng minh (4) đúng với n =k +1 tức là ta cần chứng minh 2(k+1) + 111..1-1=81 81 do đó (5) đúng.(K+1)-1 81 Trang 16 .. 10k+72.111 3 Vậy (4) được chứng minh.113 = 2k + 111...111 = 2k + 111. k > 1 ∈ N. +)giả sử (5) đúng với n=k .TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY + ) với n = 1 khi đó : 2n + 111… 11 = 2.....k-1 81 ta cần chứng minh (5) đúng với n=k+1 tức là chứng minh 10K+1+72...110 +3 theo dấu hiệu chia hết cho 3 và giả thiết quy nạp ta có: 2k +111.111 = 2k+2 +111.110 3 ⇒ 2(k+1) + 111.. b) 10n+72n-1 81 (5) +)Với n=1 ta có 101 +72.. k >1 ∈ N tức là 2k + 111.111 3 (k+1) chữ số thật vậy: 2(k+1) +111...1+1=3 3 vậy (4) đúng n chữ số1 +) giả sử (4) đúng với n=k .

(10k+8) 81 ⇒ 10k+1+72(k+1)-1 81 Vậy (5) được chứng minh.F(k).TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY Thật vậy: 10K+1+72(K+1)-1 ta có = 10K+1+72k+72-1 =10K+72k-1+ 9.n+1 ⇒ 10k+8 9 khi đó 9. Từ việc phân tích điều cần chứng minh qua giả thiết quy nạp để đưa ra kết luận cuối cùng ta thấy có thể thực hiện phương pháp quy nạp qua việc xét hiệu F(k+1) .nhất định bị chặn nào đó.111 3 Trang 17 .1+1=3 3 khi đó (4) luôn đúng giả sử F(k)=2. Ơ các bài toán trên các chỉ số n được xác đinh trên N .(10k+8) 9 mặt khác 10k+ 8 9 do 10K = 9.2 (chương1).Đặc trưng của phương pháp là được sử dụng tronng các bài toán phụ thuộc vào chỉ số.(10K+8) theo giả thiết quy nạp ta có 10k+72k-1 81 và 9.k+111. Z.phức tạp.Trở lại bài toán trên ta áp dụng nhận xét này để chứng minh như sau: Chứng minh: ta có F(1) =2.liên tục trên mọt khoảng hay một miền xác định. Đến đây chúng ta thấy phương pháp quy nạp chỉ sử dụng đối với những bài toán chứng minh mang tính tổng quát.10k+72 =(10k+72k-1)+9.Thực chất của nhận xét được rút ra từ tính chất 2.

..(4..5) Nên F (k+1) .2k .111.Đó là việc đơn giản hóa bài toán đưa chúng về những giạng cơ bản của bài yóan chia hết.11 -2k.000 3 Vậy (4) được chứng minh. Như vậy qua các bài toán trên. k >1 ∈ Z+ 2k+2.31+5.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY ta xét hiệu : F(k+1)-F(k) =2(k+1)+111. phương pháp quy nạp đã trở thành một công cụ chứng minh hiệu quả trước những bài toán tổng quát tương đối phức tạp..(.2k+2.3k + 5 = 20.. Đối với học sinh THCS nói riêng .111 =2k+2+111....2k.F(k) 5.4 25 Xét hiệu F(k-1) .3n+5n-4 25 (6) Chứng minh: +) Với n = 1 ta có : 21+2.3k+5.k ..6k + 1 = 4. đây là phương pháp vừa giúp các em Trang 18 .5(k+1) .111..5 : Chứng minh tằng với số nguyên dương n ta có 2n+2.31+5-4 = 25 25 do đó (6) luôn đúng +) giả sử (6) đúng với mọi n = k .111 .6k + 1) mà 4.1-4 = 23. Bài toán 1.4 .3k+1.3k ..F(k) =2k+1+2... 5 5 Vậy (6) được chứng minh..4) + 1 = (.5k + 4 = 20...6k + 5 = 5.00 mà 2+ 100.6) + 1 = (..111 = 2 + 1000..

12m =m.m.1: Chứng minh rằng với mọi m ∈ Z .(m2-1) -12m =(m-1). lại vừa giúp các em có thêm kĩ năng đánh giá . nhận xé để đi đến chứng minh bài toán tổng quát. m . Tuy nhiên không phải bài toán nào cũng có thể sử dụng phương pháp này bởi đây chỉ là phương pháp giúp chúng ta khẳng định được sự đúng đắn của một mệnh đề phụ thuộc vào chỉ số .m. một khoảng bị chặn và nó chỉ để áp dụng để chứng minh bài toán chia hết thuần túy.m.nên ta chỉ cần xét m3 . xác định trên một miền .(m+1) vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 tức là (m-1). Mở rộng hơn cho các bài toán chia hết dạng khác .m là được.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY kiểm nghiệm được bài toán một cách cụ thể (bước 1). ta có m3 -13m 6 Nhận xét : Ta thấy 13m = 12m + m mà 12m 6 .m+1 là ba số nguyên liên tiếp nên tích (m-1).(m+1) Vậy A = m3-13m 6 6 Trang 19 . Chứng minh : Đặt A = m3 -13m =m3-m . ta có thẻ sử dụng phương pháp chứng minh thứ hai sau đây: 2) Phương pháp sử dụng các tính chất về chia hết: Bài toán 2.(m+1) -12 Do m-1.

259.(2+25+ . . +259) 3 Vậy A 3 . .+257(1+2+23) =15. tìm chữ số tận cùng của A Nhận xét : Đối với bài toán này .15 từ A Chứng minh : A = 2 +22+23+. Chứng minh tương tự với A 7 và 15 . .+260 a.3 + 23. . .(1+2) + 23(1+2)+. b.7.7 .3 = 3(2+ 23+. . +259. . .+257) 15 Vậy A 3.(1+2+22)+24(1+2+22)+ . . 15. . .Nếu tính tổng của A để tìm chữ số tận cùg sẽ rất khó khăn.2 : Cho A = 2+22+23+.(1+2+23) +25(1+2+23) + . .3 +. *) Chú ý rằng 7 = 1+2+22 và 15 = 1+2+22+23 ta có : A = 2.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY Bài toán 2.+258) 7 mặt khác A = 2. .(2+24+. +260 Ta có : = 2. Để chứng minh bài toán ta nghĩ tới việc sử dụng tới các dấu hiệu chia hết bằng cách tạo ra một thừa số là bội của các số 3. . .(1+3) =2. . +258(1+2+22) =7. Chứng minh rằng A 3 .7. .do không có chỉ số phụ thuộc nên ta không thể sử dụng phương pháp quy nạp.Ta nghĩ đến việc rút gọn A bằng cách nhân 2 vào 2 vế của A ta được Trang 20 . .15 b.

0) Vậy chữ số tận cùng của A là : 0 Tương tự bài toán trên ta có các bài toán sau .5) = (. . .00 nên A 9. .A =261-2 = 2. Bài toán 2. .1 ] = 2. . 11 =111.3 : Chứng minh rằng A =3+33+35+ . . 1 mà B = 111. 11 9 C = 1000 . Tránh tình trạng học sinh làm bài một cách máy móc khi thực hiện Trang 21 . . . Ta thấy bài toán đã sử dụng hệ quả 2. . .1] =2.(.+ 260 Xét hiệu :2.3 => A 3 27 Để chứng minh bài toán ta phải sử dụng dấu hiệu chia hết đồng thời phải tách các số khéo léo phù hợp với tính chất chia hết .[(24)15 . . . . . . Bài toán 2.A .4: Số gồm 27 chữ số 1 thì chia hết cho 27 Nhận xét : Với bài toán này ta cũng không thể chứng minh bằng phương pháp quy nạp vì không có chỉ số cụ thể nên ta sử dụng dấu hiệu chia hết. .TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY 2. . . 001000. 001000. .A = 22+23+ . 11 x1000.. Chứng minh : Xét A =111. . +119 5 Các bài toán này học sinh có thể chứng minh và làm tương tự với các câu hỏi của bài toán trên.[1615.(260-1) = 2. . . .+260+261 mà A = 2+22+23+. .8 .+31991 13 và 41 C =11+112+ .

Chứng minh: +) Xét với a=1 ta có 15 -1 =0 3 khi đó ( 7) luôn đúng +) Giả sử (7) đúng với n = k . ∀a ∈ N (7) Nhận xét : Với a ∈ N rõ ràng bài toán thỏa mãn các điều kiện của phương pháp chứng minh quy nạp . k > 1 ∈ N* ta có k5.(k+1) Trang 22 .(k+2)+5(k-1).[(k+1)(k2-k+1+2k)] =k5-k+5k. Song thực tế sử dụng phương pháp quy nạp cho bài toán này lại làm cho việc chứng minh trở nên phức tạp.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY phép chia để có được điều chứng minh . ta có (k+1)5-(k+1) =k5+5k4+10k3+10k2+5k+1-k-1 =k5-k+5k(k3+2k2+2k+10) =K5 -k + 5k.(k2+k+1)] =k5-k+5k[(k+1).Tức là chứng minh (k +1)5-(k+1) 30 Thật vậy . ∀n ε N Bìa toán này học sinh tự chứng minh băng hai cách quy nạp và sử dụng tính chia hết.[(k+1).k 30 Ta cần chứng minh (7)đúng với a =k+1.[k+1+2k(k+1)] =k5-k +5k. Bài toan 2.5: Chứng minh rằng số gồm 3n chữ số 1 thì chia hết cho 3n .k.6 :Chứng minh rằng : a5-a 30 .(k+1). Từ bài toán rên ta có bài toán tổng quát sau: Bài toán 2.(k2-1+k+2)] =k5-k+5k(k+1).

(a2+1) =(a-1).(a+1) =(a-2).(k+1)(k+1) và 5(k-1).a. Khi đó ta có 5k.(a+1).a.a.(a+1) 2 và (a-1).(k+2) 30 5 và 5(k-1). áp dụng tính chất và dấu hiệu chia hết ta co cách chứng minh thứ 2.(a-1) .3) = 1 nên tích của 3 số tự nhiên liên tiếp này cia hết cho 6.Mặt khác(2.(k+2) 5k.(a-1).(a-1).a 30 3 5 hay 5(a-1).(a2-4+5) =(a-1).3) = 1 nên (a-1)a(a+1) 6 và (a -2).(a+2) mà (2.1 < chương 2> ta có : (a-1).(a+2)+5(a-1).(a+1) (a-2).k. a .a.(a+1) =(a-1).k.a. Chứng minh : Xét a5 -a = a(a4-1)=a.(a2-1).(a+2) Vậy A = a5.a.1<chương 2> ta suy ra tích của các số này chia ết cho 2 và 3 .(k+1).(a+1) Theo bài giải tổng quát 1.(a+1) 30 30 ∀n ∈ N * ∀a ∈ N * Trang 23 .(k+1)(k+2) và (k-1).k.a 30 Như vậy không phải bài toán nào ta cũng có thể áp dụng phương pháp chứng minh quy nap một cách nhanh chóng.(a+1).a.(k+1) đều là tích của 3 số tự nhiên liên tiếp nên theo bài toán tổng quát 1.(a2-4)+5(a-1).a.a.(k+1)(k+1) Kết hợp với giả thiết quy nạp K5-k 5 nên 30 30 ⇒ a5 .a.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY mà k.(k+1).(a+1).(a+1).(a+1).

∀a ∈ Z Ta chứng minh bài toán trên.3. xét số dư trong phép chia cho 5 là 0 . ( ∀K ∈ Z ) thì A=a5-a = (5k)5-5k =5k[(5k)4-1] 5 .(5k+2) 5 ⇒ (5k+1)5 -(5k+1) 5 hay A 5 Nếu a = 5k +2 .(a2+1) Nếu a = 5k .1.4 ta có : a5-a =a(a4-1) = a. ( ∀K ∈ Z ) thì Trang 24 .(a2-1).(5k+1) =(5k+1)[(5k+1)2-1].Chẳng hạn chứng minh :a5-a 5 .TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY Nếu số chia là số không quá lớn và mở rộng miền của a với a ∈ Z thì bài toán không thể chứng minh bằng phương pháp quy nạp vì không xác định giả thiết bị chặn của a . ( ∀K ∈ Z ) thì a2+1 =(5k+2)2+1 = 25k2+20k+4+1 = 20k2+20k+5 = 5(5k2+4k+1) 5 ⇒ A 5 Nếu a = 5k + 3 .Ta có thể giải bài toán theo cách xét các trường hợp số dư trong phép chia .2. ∀K ∈ Z Nếu a = 5k+1) ( ∀K ∈ Z ) th A = a5-a = (5k+1)5.[(5k+1)2+1] = 5k.

(b4-1) Trang 25 .b-a.b+a. Bài toán 2.b .(5k2+6k+2) 5 ⇒ A 5 Nếu a = 5k +4 . ∀a ∈ Z Có thể thấy nếu số chia quá lớn.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY a2+1 = (5k+3)2+ 1 = 25k2 + 30k +9 +1 25K2+30k+10 = 5.b5 30 Chứng minh : ta có : a5.(k+1) 5 Vậy a5.a ⇒ A 5 5 .(5k+5) =(5k+3).a. b thì a5.a.b5 =ab(a4-1)-ab.(5k+4+1) =(5k+3). ( ∀K ∈ Z ) thì a2-1 = (5k+4)2-1 = (5k+4-1).b .b-a.5.b5= a5.7: Chứng minh rằng với mọi số nguyên a.ta không nên làm theo cáhc giải này vì ta không thể xét hết được các trường hợp số dư và việc làm đó rất vất vả và mất thời gian.

3.(a-2).ab . m là bội chung nhỏ nhất của n số nguyên liên tiếp.Việc thêm bớt ab không làm mất tính tổng quát của bài toán mà tạo cơ sở cho các bước sau.(b+2)+5ab(a2-1)-5ab(b2-1) Từ bài toán tổng quát 1. Đi ngược phần chứng minh ta thấy mục đích của việc thêm bớt ab trong biểu thức nhằm đưa bài toán trở về dạng cơ bản của bài toán tổng quát 1.(b2-1)(b2-4+5) =ab(a-1)(a+1)(a2-4) +5ab(a2-1) .b(a4-b4)=ab(a2-b2).5)=1 theo hệ qủ 2. Bài toán 2.5)=(2.(a+2)-ab. Bài toán 2.(b+2) chia hết cho 2.(b+1).3)=(3.(a-2).abn m .9 : Chứng minh rằng A = n3(n2-7)2 .(a2+b2) Đến đây việc chứng minh bài toán trở lên “bế tắc” không có cơ sở dẫn tới điều cần chứng minh .(b+1).b5 2.5 Mà (2.ab.8 <chương 1> Nên a5.b-a.(b2-4) + 5ab(b-1)(b+1) =ab.5 hay 30 Nhận xét : Bài toán trên không sử dungj được phương pháp quy nạp ở bài toán nay học sinh sẽ gặp khó khăn khi phân tích a5.1<chương 2> .(b-1).1 <chương 2> ta có: ab.(a+1).(b2-1)(b2+1) =ab.36n 5040 ∀n ∈ N Trang 26 .b là lẻ ta có bài toán tổng quát.Để ý với số mũ của a.(a2-1)(a2+1) .(a-1).TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY =ab.(a2-1)(a2-4+5).(a+1). với n lẻ .3.ab(b-1)(b+1).(b-1).(a-1).(b-2).(a+2) và ab.(b-2).b-ab5 = a.8: Chứng minh rằng anb .

(n-1).n.(n+2) (n-3).(n3-7n-6).(n+3) =(n-3).9 hay A = n3(n2-7)2 .(n+3) Mà : +) (n-3)(n-2) và (n-1).(n+1).(n+2).(n-3).[(n3-7n)2-62] =n.(n+2) 5 ⇒ A 5 Vậy A chia hết cho 5.(n+2).(n-2).Để áp dụng bài toán tổng quát 1. n2 3 hoặc n2 3 dư 1 b.n.(n-2).1 <chương 2> và hệ quả 2.7 ta có A = n3(n2-7)2 -36n = n[n2(n2-7)-36] =n.(n-2).(n-1).(n+1).(n+1).(n-1).8 < chương 1> Chứng minh : 5040 =24.(n-1).(n+2).(n-1).n 2 4 ⇒ A 16 +) (n-3)(n-2)(n-1) và (n+1)(n+2)(n+3) 3 ⇒ A 9 +) (n-3).(n+1).7.n .(n-2).16.00 Trang 27 .. Tồn tai n để n2+1 = 300.n.10 : cho n ∈ N cứng minh rằng a.36n 5040 Bài toán 2.32. (n+1).5.(n3-7n+6) =n..TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY Nhận xét : vì số chia lớn muốn chứng minh A 5040 ta nên phân tích A thanh thừa số và 5040 thành các thừa số nguyên tố.(n+3) 7 ⇒ A 7 +) (n-2).

8 <chương 1> để chứng minh.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY Chứng minh : a.2 .(2k+1)+2 Trang 28 . Chứng minh: xét các số tự nhiên n khi đó: +)Nếu n = 3k+1 thì n+1 =3k+1+1 =3k + 2 không là số chính phương theo kết quả của bài toán trên. Từ chứng minh trên ta suy ra n2+1 chia cho 3 dư 1 hoặc dư 2.(3k+2)+1 mà 3k(3k+2) 3 ⇒ n2 3 dư 1 +)Nếu n +3k +2 thì n2=(3k+2)2=9k2+12k+4=9k2+12k+4 =9k2+12k=3+1=3(3k2+4k+1)+1 mà 3(3k2+4k+1) 3 ⇒ n2 3 dư 1 Vậy n2 chia hết cho 3 hoặc chia cho 3 dư 1.11 : Chứng minh rằng Nếu n+1 và 2n+1 ( ∀n ∈ N ) đều là số chính phương thì n 14 Nhận xét : ta thấy 24 = 3.k2+6k+1=3k..00 Bài toán 2.. +)Nếu n = 3k+ 2 thì 2n+1 =2(3k+2) +1= 6k+5=3.. b.Xét các số dư trong phép chia cho 3 là 0..8 mà (3.1.00 3 nên khônng tồn tại n để (n2+1) =300.Hay n2 3 mà 3000.8)=1 nên có thể áp dụng hệ quả 2. ( ∀k ∈Z ) ⇒ n 3 thì n2 3 <hiển nhiên đúng> +)Nếu n=3k +)Nếu n =3k+1 thì n2=(3k+1)2=9.

Nhận xét : Do miền của n là số tự nhiên mà 16n-1 phức tạp nên ta không thể sử dụng phương pháp quy nạp vào để chứng minh bài toán trên .từ đó suy ra n chẵn Cách 2: +)Nếu n chẵn. ta có n=2k Trang 29 .12: Chứng minh rằng với mọi số n ∈ N ta có 16n-1 17 chỉ khi n chẵn. Vậy n=3k thỏa mãn (8) Mặt khác: do n+1 và 2n+1 là số chínhphương lẻ nên chia cho 8 dư 1 ⇒ n 8 hoăc 2n 8 hay n =8k (9) từ (8) và (9) ⇒ n 8.Từ đó ta có cách giải bài toán trên: Cách 1: sử dụng tính hằng đẳng A=16n-1=(17-1)n-1=BS17+(-1)n-1 +)Nếu n chẵn A=BS17+1-1=BS17 17 +)Nếu n lẻ A = BS17-1-1=BS17 17 Vậy với mọi n thì 16n-1 17 . Bài toán 2.3 mà (3.8) = 1 nên n 24 Nhận xét : qua các bài toán trên ta thấy việc vận dụng và phối hợp các tính chất về chia hết một cách hợp lí có thể giúp ta rất nhiều trong việc giải và chứng minh các bài toán chia hết.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY không là số chính phương the kết quả của bài toán trên.

n ≥2 c)2n3+n2+7n+1 (2n-1) d)n5+1 n3+1 .(n > 0) Chứng minh a) Đặt A = n2+2n-4 = n2+5n-3n-15+11 Để A 11 thì (n+5)(n-3) 11 ⇒ (n+5)(n-3)=11k .13: tìm n ∈ N để a) n2+2n-4 11 b)5n-2n 9 . n ≥2 áp dụng hằng đẳng thức ta có 5n-2n=(5-2)(BS5+2n-1) = 3.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY khi đó A=162k-1=162k-1 162-1 mà 162-1 =225 17 Vậy A 17 Bài toán2.5 hoặc n=11k+3 thì thỏa mãn bài toán . ( k ∈ N ) (11) Từ(10) và (11) ⇒ BS5+2n-1=BS3 Ta xét trường hợp số dư của phép chia 5n-2n 3 Trang 30 .(BS5+2n-1) (10) mà 5n-2n 9 ⇒ 5n-2n=9k . Vậy với n =11k-5 và n=11k -3 thì A 11 b) 5n-2n 9 . k ∈ N Thử các trường hợp số dư của phép chia A cho 11 ta thấy chỉ có giá trị của n là n= 11k .

53+ 9 (vì 53+ luôn tận cùng là 25).53t Ta có 53t-23t 9 (theo chứng minh trên) mà 21.4.2n = 53t +2 .(53t-23t)+21. Vậy n = 3t + 1 không thỏa mãn +> Nếu n = 3t + 2 (t ∈ N) thì 5n .53t=3.23+) 9 ( theo chứng minh trên) và 3.53t 9 Nên n = 3t +2 không thỏa mãn Vậy với n =3t thì 5n-2nv9 Đến đây ta thấy rõ được ưu thế của phương pháp sử dụng tính chất chia hết mà phương pháp quy nạp không thể sử dụng.53t .7.23t = 4.2=2(53t-23t) + 3.5 .23t. c) Đặt C=2n3+n2+7n+1 = n2+n+4+5/(2n-1) Trang 31 . ( t ∈ N ) thì 5n-2n=53t +1-23t +1 =53t.23t +2 = 25.53t Ta có 2(53+ .TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY +)Nếu n=3t ( t ∈ N ) thì 5n-2n=53t-23t=(5t-2t)(BS5+22t) khi đó dễ thấy 5n-2n 9 (do 11) vậy n=3t thỏa mãn +)Nếu n=3t+1 .

(n+1) (n+1)(n2-n+1) <=> n-1 n2.14: Tìm n ∈ Z để phân số C/(2n-1) nguyên Ta có bài toán tương tự Trang 32 . n = 1 thì C d) n5+1 n3+1 Ta có n5+1 n3+1 (2n-1) . n = 3 .n+1 (vì n+1 ≠ 0) Nếu n = 1 ta được 0 1 Nếu n. n ∈ N hay (2n-1) phải là ước của 5 (kí hiệu Ư(5)) mà Ư(5)=±1. ±5 nên ta có : 2n-1 = -1 => n=0 2n-1 = 1 => n=1 2n-1 = 5 => n=3 2n-1 = -5 => n = -2 (loại) Vậy với n= 0 .n>0 <=> n2(n3+1)-(n2-1) n3+1 <=> n2-1 n3+1 <=> (n-1).1 thì n-1 < n(n-1)+1= n2-n+1 Do đó n-1 không thể chia hết cho n2-n+1 Vậy giá trị duy nhất tìm được của n thỏa mãn là 1 Nhận xét : đối với phần c ta có cách hỏi khac để có bài toán mới như sau: Bài toán 2. Nên để C 2n-1 thì 5 2n-1.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY Ta có n2+5 ∈ N.

n+15) =1 hay n+72 ta có M = n + 72 n + 15 tối giản n + 72 n + 15 tối giản khi : n+15 57 =1 + n +15 Để M nguyên dương thì n+15 phải là Ư(57) mà Ư(57) = ±1.Ta giải bài toán bằng cách : Tiến hành giải bài toán phủ định của bài toán này rồi phủ định lại kết quả mà ta vừa tìm được Ta còn có thể có câu hỏi khác cho bài toán trên là: Chứng minh có vô số số tự nhiên n để phân số M = n + 72 n + 15 Chứng minh : Phân số M = (n+72 .15: Chứng minh rằng có vô sỗ số tự nhiên n để n+15 và n+72 là hai số nguyên tố cùng nhau Nhận xét : chú ý rằng bài toán yêu cùa chứng minh có vô số số tự nhiên n thỏa mãn giả thiết chứ không yêu cầu phải chỉ ra cụ thể một số hữu hạn n nào đó. ±57 Nếu n+15 =1 => n= -14 không thỏa mãn bài toánvì n ∈ N n+15 =-1 => n= -16 không thỏa mãn bài toánvì n ∈ N n+15 =3 => n= -12 không thỏa mãn bài toánvì n ∈ N n+15 =-3 => n= -18 không thỏa mãn bài toánvì n ∈ N n+15 =57 => n= 42 thỏa mãn bài toán n+15 =-57 => n= -72 không thỏa mãn bài toánvì n ∈ N Trang 33 .TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY Bài toán 2. ±3.

c có vai trò như nhau nên ta có : (b-1).(b+1) 6 (13) (c-1).a.(14) và giả thiết a+b+c Nên a + b + c 6 6 Nhận xét : Thực chất của bài toán trên khi chứng minh ta đã sử dụng hệ quả 2.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY Vậy M nguyên thì n = 42 Do đó M tối giản khi n = N-42 hay có vô số số tự nhiên n để M tối giản.3) =1 nên (a-1).(13).b.c ∈ Z và thỏa mãn a + b + c 6 Chứng minh rằng: a3+ b3+c3 6 Đặt A = a3+ b3+c3 -(a+b+c) Chứng minh : khi đó: A = a3-a+b3-b+c3-c = a(a2-1)+b(b2-1)+c(c2-1) = (a-1).3 <chương1> Với bài toán này ta mở rộng thành bài toán tổng quát sau: Trang 34 .(c+1) Do (a-1).(a+1) 2 (a-1).a.b.(a+1) 6 (12) Mặt khác a. Bài toán 2.a.(a+1) 3 Mà (2.a.c.(a+1)+(b-1).(c+1) (14)  6 Từ (12) .(b+1)+(c-1).16: Cho a.b.b.c.

b. c2 đều chia hết cho 3 dư 1 khi đó a2+ b2 = BS3+2 c2 = BS3+1 trái với giả thiết a2+ b2=c2 Vậy tồn tại một trong ba số a.c 3 +> Nếu a.17: Chứng minh rằng nếu a+b+c k thì an +bn +cn k với k là bội chung nhỏ nhất của n số nguyên liên tiếp. c2 đều chia hết cho 5 dư 1 hoặc 4 Trang 35 .b.c thỏa mãn điều kiện : a2+b2= c2 thì abc chia hết cho 60 Nhận xét : cần chứnh minh abc 60 với điều kiện a2+b2=c2 ta nên sử dụng hệ quả 2. b2.b.c đồng thời chia hết cho 5 thì a2.c chia hết cho 3 do đó a.8 <chương1> Chứng minh : Ta thấy n BS 3 ± 1 => n2 =BS 3 +1 n= BS5 ± 1 => n2 =BS 5 +1 n= BS5 ± 2 => n2 =BS 5 +4 n= BS4 ± 1 => n2 =BS 8 +1 n= BS4 ± 2 => n2 =BS 8 +4 +> Nếu a.c không chia hết cho 3 thì a2. b2.b.b.18 : Chứng minh rằng nếu các số tự nhiên a. Bài toán 2.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY Bài toán 2.

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY khi đó a2 + b2 chia hết cho 5 dư 0. p = 3k +2 ( k ∈ Z) thử các trường hợp của P với P + 8 và p + 10 để dẫn đến điều cần chứng minh. 4 trái với giả thiết a2+ b2=c2 Vậy tồn tại một trong ba số a.4 trái với giả thiết a2+ b2=c2 Vậy tồn tại một trong 3 số a. 4.b. Hỏi: P + 10 là số nguyên tố hay hợp số.b.8 ( chương 1 ) Vậy với những bài toán liên quan đến số nguyên tố và hợp số thì ta sẽ chứng minh như thế nào? Để giải được những bài toán như vậy ta phải nắm vững được các khái niệm về số nguyên tố và hợp số.c chia hết cho 4 do đó a.5 hay a.c chia hết cho 60 Nhận xét: các bài toán trên đều được đưa ra với các điều kiện chia hết. 2 .c +> Nếu a.19: cho p là số nguyên tố lớn hơn 3 P +8 cũng là số nguyên tố.3 c2 chia hết cho 5 dư 1.c đều không chia hết cho 4 thì a2.b.c chia hết cho 3.b.b .c chia hết cho 5 do đó a.b. Để chứng minh ta đều dựa chủ yếu vào hệ quả 2.c 4 Từ (15).b.3 và 2. Chứng minh: Trang 36 . Nhận xét: Vì P là số nguyên tố lớn hơn 3 suy ra P không chia hết cho 3 Khi đó P có các cách biểu diễn p = 3k +1 . c2 8 5 dư 1 hoặc 4 khi đó : a2 + b2 : 8 dư 0. Bài toán 2.2.5 c2:8 dư 1.(16) & (17): a. b2.

Trang 37 . Từ bài toán trên ta có các bài toán tương tự như sau: Bài toán 2.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY Vì P là số nguyên tố lớn hơn 3 suy ra P không chia hết cho 3 ta thực hiện phép chia p cho 3 ta có: P = 3k + l (0< l <3) +> Với l =1 tức p = 3k +1 thì p +8 = 3k +1 + 8 = 3k +9 => p +8 3 do đó p +8 là hợp số (trái lại với giả thiết) +> Với l =2 tức p = 3k+2 thì p +8 = 3k+2+8 = 3k+10 (Với k ∈ Z) thỏa mãn giả thiết p+10 =3k+2+10 = 3k+12 = 3.21 : Có 88 người đi tham quan bằng hai loại xe 12 chỗ ngồi và xe 7 chỗ ngồi.(k+4) 3 => p +10 là hợp số Vậy với p là số nguyên tố lớn hơn 3: p +8 cũng là số nguyên tố thì p +10 là hợp số. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu xe. mỗi xe đều trở đủ số người.20: Tìm số nguyên tố p để : a) 4p +1 là số chính phương b) 2p2 +1 cũng là số nguyên tố c) 4p2+ 1 và 6p2 + 1 cũng là số nguyên tố Bài toán 2. biết rằng mỗi người chỉ được ngồi một ghế.

12 Với y = 4 thay vào (18) : 12x + 7. Nhận xét: Ở đây ta gặp bài toán chia hết dưới dạng các bài toán đố song thực chất việc giải bài toán là việc giải phương trình nghiệm nguyên.7)=1 => y nên 7y = 88 .33 không thỏa mãn vì ( x∈N ) Vậy có 5 xe loại12 chỗ ngồi và 4 xe loại 7 chỗ ngồi.12 = 88 => x = 0. Ta xét bài toán sau: Bài toán 2. (20) ta có y nhận các giá trị 4.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY Giải Gọi x là số xe loại 12 chỗ ngồi (x ∈ N) Gọi y là số xe loại 7 chỗ ngồi Số người đi bằng xe loại 12 chỗ ngồi là 12x Số người đi bằng xe loại 7 chỗ ngồi là 7y Theo giả thiết có 88 người đi tham quan bằng cả hai loại xe do đó ta có: 12x + 7y = 88 mà 12x 4 và 88 4 Ta có (4.22 : Tìm tất cả các số nguyên dương thỏa mãn phương trình: Trang 38 . 8.66 không thỏa mãn vì ( x∈N ) Với y = 12 thay vào (18): 12x + 7.8 = 88 => x = 2.12x (18) 4 4 Từ (18) => 7y < 88 hay y < 12 (19) (20) Từ (19) .4 = 88 => x =5 Với y = 8 tháy vào (18): 12x + 7.

11) . 7) = 1 7 => x 7 Mặt khác 5x ≤ 112 hay x ≤22 nên x nhận các giá trị 7 .z chẵn hoặc lẻ. Trang 39 . (21. 14 .6) . Bài toán 2.23: tìm nghiệm nguyên của phương trình x2 + y2 +z2 = 22008xyz. Các bài toán như trên thường thì ta phải xét với các trường hợp x.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY a) 5x + 7y = 112 b) 41x -37y = 187 Giải a) Ta có 7y 7 và 112 7 => 5x = 112 -7y mà (5 . 21 (x ∈ Z+) Nếu x=7 thay vào a> ta được y = 11 ∈ Z+ (thỏa mãn) Nếu x=14 thay vào a> ta được y = 6 ∈ Z+ (thỏa mãn) Nếu x=21 thay vào a> ta được y = 1 ∈ Z+ (thỏa mãn) Vậy (x. (14.1) b) Giải phần b tương tự phần trên.y) nhận các giá trị: (7. Từ bài toán trên ta có các bài toán tương tự.y.

Ngoài ra còn có một số phương pháp khác. Song phương pháp giải các bài toán sử dụng tính chất chia hết để giải thì thông dụng và tiện lợi hơn cả. 3. Chứng minh: Giả sử có số a ∈ N thỏa mãn giả thiết Ta có a= 12k +9 = 3(4k + 3 ) 3 (21) mà a = (15k +1) không chia hết cho 3 điều này mâu thuẫn với (21) vậy không có số tự nhiên nào thỏa mãn đề bài Trang 40 . Phương pháp chứng minh phản chứng Bài toán 3.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY Nhận xét: Có thể nói bài toán chia hết rất phong phú.1 : Có số tưn nhiên nào chia hết cho 12 thì dư 9. Phương pháp chứng minh phản chứng lúc này giúp cho ta thực hiện được yêu cầu trên. chia hết cho 15 thì dư 1 không ? Nhận xét: Khi đọc đề bài toán trên học sinh rất dễ hiểu nhầm đề bài và giải bài toán bằng cách chỉ ra các số nào đó thỏa mãn bài toán ra nhưng thực chất bài toán không đòi hỏi chỉ ra số cụ thể. đa dạng cả về hình thức và nội dung nên đòi hỏi chúng ta phải có sự nhận biết nhanh nhậy để đưa gia các phương pháp giải tốt nhất. ta biết rằng với đề bài này chúng ta chỉ có thể khẳng định hoặc phủ định bài toán.

4 +> với p = 3 Khi đó ta có x y =3 => x 3 điều này vô lí vì tổng các chữ số của x là 1 + 2 +3 + 4 = 10 không chia hết cho 3 Vậy không tồn tại hai số nào mà một số chia hết cho số còn lại. rồi thử chia các số đó cho nhau để chỉ ra kết quả. 2 . 4 lập tất cả các số tự nhiên có 4 chữ số gồm cả 4 chữ số ấy.2 : Từ bốn chữ số 1 . Trong các số đó có tồn tại hai số nào mà một số chia hết cho số còn lại? Nhận xét: Đối với bài toán này ta không phải liệt kê các số lập được từ 4 số. y.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY Bài toán 3. Nhận xét việc chứng minh của toàn bài toán trên: Sự khác biệt của bài toán chứng minh bằng phương pháp phản chứng với các loại bài toán khác ở chỗ: Trang 41 . Ta thấy số lớn nhất lập được từ bốn số là 4321. Từ nhận xét trên ta tìm các giữ liệu để giải bài toán: Giả sử tồn tại hai số lập được từ bốn số trên thỏa mãn giả thiết là x. Nên thương có được từ phép chia một số cho các số còn lại chỉ có thể là 2 hoặc 3. 3 . 3 . số bé nhất là 1234. 2 . khi đó x y được thương là p = 2 hoặc p = 3 +> với p = 2 khi đó nếu y = 1234 là số nhỏ nhất thì x phải nhận giá trị là x =2468 Điều này trái với giả thiết vì x được lập từ 4 số 1 .

5 . Chứng minh: Ta có 3x2 + 7y2 = 2002 <=> 3x2 = 2002 . chứng minh để đưa ra khẳng định là tồn tại hay không tồn tại hai số như vậy. 4 . 1 . 3 . điều đưa ra chứng minh đã được khẳng định ta chỉ đi khẳng định lại thì ở các bài toán này ta lại phải xem xét điều đưa ra có đúng không và phải đi khẳng định nó.7y2 <=> 3x2 = 7(286 ... Việc chỉ ra mâu thuẫn đòi hỏi phải có sự “ tinh ý” trong cách nhận biết các dấu hiệu chia hết.y2 = 286 -(y2 +1) => y2 +1 7 7 (21) 7 Giả sử y = 7k +l (0 ≤ l ≤ 7) Ta có y2 + 1 = (7k +l)2 +1 = 7(7k2 + 2kl) + l2 + 1 Thử với l =0.7) = 1 nên x 7 <=> x2 286 . y sao cho 3x2 + 7y2 = 2002 Nhận xét : ở bài toán này điều quan trọng là ta đi dẫn dắt. 1 .y2) mà (3. 6 thì ta thu được kết quả l 2 +1 không chia hết cho 7 (22) Trang 42 .. 2 . Dễ dàng nhận thấy từ hai bài toán trên mâu thuẫn được xoay quang sự chia hết và không chia hết.3 : Có tồn tại hay không hai số nguyên x. Bài toán 3.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY Nếu các bài toán chia hết làm băng phương pháp khác: phương pháp quy nạp. sử dụng các tính chất chia hết .

hoặc chia hết cho 4 hoặc cho 4 dư 1.y thỏa mãn (21) +> x. z là các số nguyên thỏa mãn phương trình x2+y2 = z2 Chứng minh rằng: a) Trong hai số x. y 4 (Theo câu a) x. y có ít nhất một số chia hết cho 3 b) Xét các trường hợp: +> x. khi đó: z2 = x2 + y2 thì z2 chia hết cho 3 dư 2 (điều này vô lí) Vậy trong hai số x. y để 3x2 + 7y2 = 2002 Bài toán 3. y.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY Từ (21) và (22) => không tồn tại hai số nguyên x. Chứng minh a) Nếu cả x.y cùng chẵn Khi đó: x.y 3 Trang 43 .4 : Cho x.y không chia hết cho 3 thì cả x2.y cùng lẻ khi đó : x2 chia cho 4 dư 1 y2 chia cho 4 dư 1 => z2 = x2 + y2 chia hết cho 4 dư 2( Điều này vô lí) Vậy không có điều kiện nào của x. y có ít nhất một số chia hết cho 3 b Tích xy 12 Nhận xét: Với x ∈ Z thì x2 hoặc chia hết cho 3 hoặc chia hết cho 3 dư 1. y2 chia hết cho 3 dư 1.

2.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY Mà (3. y không cùng tính chẵn lẻ Để không mất tính tổng quát. Giả sử x chẵn. y lẻ khi đó z lẻ Đặt y = 2p + 1 z = 2q + 1 với p .y = 12 +> x.y 4 kết hợp kết quả câu a => x.4) =1 => x.6.4p(p + 1)} => x 4 8 hay x.c nào mà a + b = c không? b) Hỏi có 2 chữ số khác nhau a.y2 = (2q + 1)2 .b.5.b nào mà a chia hết cho b không? Nhận xét: Trang 44 .7} a) Hỏi có 3 chữ số a.5 : Xét các số gồm 7 chữ số phân biệt mà các chữ số đó thuộc tập hợp {1.y 12 Cũng với việc sử dụng phương pháp chứng minh phản chứng.3. Bài toán 3.4.(2p +1)2 ={4q(q + 1) . q ∈ Z Ta có x2 = z2 .

7} khi chia cho 9 có số dư bẳng tổng các chữ số 1 + 2 +3 +4 +5 +6 +7 = 28 khi chia cho 9 nghĩa là có số dư bằng 1 Chứng minh: a) Giả sử có ba chữ số a.2. b. cùng với sự phong phú của các bài toán chia hết chúng ta lại có những cách giải tương ứng thú vị. b. c mà a = b. 4. Ta còn có thể sử dụng phương pháp chứng minh thứ 4 mà tôi muốn giới thiệu đó là: Phương pháp chứng minh sử dụng nguyên lí Đirichlê.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY Mỗi số gồm 7 chữ số phân biệt mà các chữ số thuộc tập hợp {1.n = 9kn + n mà a chia hết cho 9 dư 1 nên n=1 => a = b (trái giả thiết) như vậy..3.n Vì b x 7 > 1234567 x 7 > a nên 0 < n < 7 Với b là số bé nhất được lập từ tập hợp đã cho với b = (9k + 1).Nguyên lý đirichlê sử dụng trong chứng minh : Bài toán 4. Sau đó sử dụng hệ quả 2.5.2004 Nhận xét : Nắm vững nội dung của nguyên lí đirichlê để dẫn đến chứng minh tồn tại hai số có cùng số dư thì phép chia cho 2003.. b khi chia cho 9 đều có số dư là 1 nên a + b khi khi chia cho 9 có số dư là 2 nhưng c chia cho 9 có số dư là 1 ( mâu thuẫn với giả thiết a + b = c) Vậy không tồn tại các số a.4.1: chứng minh răng tồn tại một bội của 2003 có dang 20042004.6. c mà a + b = c Vì a. không chỉ sử dụng các tính chất chia hết mpí có thể chứng minh được.8 <chương 1 > Trang 45 .

tồn tại hai số có cùng số dư khi phép chia cho 2003. . .an = 2004.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY Chứng minh : Xét 2004 số : a1 = 2004 a2 = 20042004 a2004 = 20042004. Gọi hai số đó là am ..2k) 1991 <=> 2k(2m-k .an 2003 Ta có : am .0000 = 2004 . . .1 1991 1991 Vậy tồn tại n ∈ N sao cho 2n . . .21991 . 104n m .n nhóm 2004 Bài toán 4. Do đó chỉ có 1990 số dư theo nguyên lí đirichlê nên tồn tại ít nhất hai số có cùng số dư trong phép chia cho 1991. 2004 .n nhóm 2004 Do 104n và 2003 nguyên tố cùng nhau nên: 2004 . 23 .Vì 2k là số chẵn ( ∀K ∈Z ) nên không chia hết cho 1991. + Để không mất tính tổng quát : Giả sử hai số đó là 2k và 2m ở đó 1 < k < m <1991 .k .1991) = 1 nên 2m . .. 22 . an < 1 ≤ n < m < 2004 thì am . . Khi đó ( 2m ... .2004 < nhóm 2004 có mặt 2004 lần > theo nguyên lý đirichlê . 2004 2003 m .1 1991 Trang 46 .2: chứng mih rằng tồn tại số nguyên dương n để cho 2n -1 1991 Chứng minh Xét 1991 số 2 .2004000. .1) Mặt khác (2k.

Bài toán 4.1 ) 200310 Vậy luôn tồn tại số tự nhiên K thỏa mãn. 200310 ) = 1 do đó ( 2002m-n . phân tích để đưa về bài toán như trên.. . 20022 . Giả sử hai số đó là 2002m và 2002n ( 1 < n < m < 200310 ) Khi đó ta có : 2002m .2002n = 2002n ( 2002m-n -1 ) 200310 Mà ( 2002n .5: Chứng minh rằng tồn tại số tự nhiên k sao cho : 3 k . Nhận xét : Nhận thấy ( 3k .1 . tồn tại ít nhất hai số có hiệu chia hết cho 200310. 4. 2002 2003 10 Theo nguye lý đirichlê .TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY +)Nhận xét : Với những bài toán 4.3 ta có giải được với bài toán tương tự .1) 200310 Chứng minh : Xét 200310 số : 20021 .1) nên ta có thể sử dụng nguyên tắc suy luận đirichlê để giả bài toán.1 chia hết cho 1000. Bài toán 4.. Để không mất tính tổng quát. 1000 ) =1 vì hiệu của các lũy thừa của 3 co dạng 3k(3h . Bài toán 4. 20033 . Chứng minh : Trang 47 .3: Chứng minh rằng tồn tại một lũy thừa của 3 mà bốn chữ tận cùng của nó là 0001. Ngoài ra ta cũng gặp những bài toán trên với cách hỏi khác đòi hỏi ta phải suy luận ..4 : Chứng minh rằng tồn tại hai số tự nhiên k sao cho ( 2002k .

phải biết nhận xét linh hoạt giữa các cách giải hoặc có nối tư duy theo nhiều cách.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY Xét dãy 1001 số sau : 1 .q ) = 1 thì tồn tại số tự nhiên k sao cho ( pk .các bài toán trên đều có chug một dấu hiệu đó là số lồng và số thỏ luôn là hai số nguyên tố cùng nhau .. Điều đó kích thích Trang 48 . Giả sử đó là 3t .7 : Chứng minh rằng nếu ( p .1 ) 2000 Bài toán 4.1 ) 1000 1000 Đặt K = t . .3h 1000 => ( 3t-h . cho trước ) Có thể thấy rằng . Với các dạng toán phong phú về tính chia hết . có ít nhất hai số trong dãy có cùng số dư trong phép chia cho 1000. 1000 ) = 1 nên ( 3h . 31000 khi chia 1001 số này cho 1000 . 3h ( t > h ) . vì vậy theo nguyên tắc đirichlet . sáng tạo tìm ra đặc điểm riêng và chung của từng bài toán từ đó áp dụng một cách nhanh chóng . linh hoạt và chính xác các phương pháp . đòi hỏi người học phải nắm chắc các phương pháp giả chính . Trên đây . 1000) = 1và vì vậy ( 3t-h .1 ) vì ( 3 . phải biết nhận xét linh hoạt . có ( 3k . có không quá 1000 số dư .6 : Chứng minh rằng tồn tại số tự nhiên k sao cho ( 7k . tôi đã dưa ra bốn phương pháp chính để chứng minh bài toán chia hết. . . Đây cũng là một nhận xét quan trọng giúp ta giải bài toán chia hết khi vận dụng nguyên lí đirichlê. Khi đó 3t .1 ) 1000 (đpcm) +)Tương tự cách giả bài toán trên ta có thể giải quyết các bài toán sau : Bài toán 4.h . tạo cơ sở đẻ có sự phối hợp linh hoạt giữa các cách giải hoặc có lối tư duy theo nhiều cách .1 ) pm ( m ∈ Z+ . 3.

Với mong muốn như vậy .4 25 d) n4 + 6n3 +11n2 + 6n 24 Với mọi số nguyên n .TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY sự hiểu biết . Bài toán 2: Chứng minh rằng a) sn = ( n+1 )( n+2 ) + . + ( n+n ) 2n b) 424n = 214n + 8( n+ 11) + 37n + 2 45 Với mọi số nguyên n. đó còn là cơ sở của nhưnhc hứnh thú .15n .2n 63 b) 32n+3+24n+1 25 c)31n .24n. Bài toán 3: tìm n ∈ N sao cho a) 5n . tìm tòi sáng tạo của người học .8n 112 Trang 49 . những say me toán học ở các em đặc biệt là phần toán học. hy vọng các bạn sẽ yêu thích và tìm thêm những cách giải mới thú vị cho những bài toán chia hết trên tập số nguyên hoặc có thể mở rộng hơn nữa. 3n + 5n . . PHẦN III : CÁC BÀI TẬP THAM KHẢO Bài toán 1: Chứng minh rằng a) 7n+2 + 82n+1 19 b) 62n + 3n+2 11 c) 22+n . .

. n ∈ N biết an 7 Chứnh minh rằng ( a2 +98b ) 49 Bài toán 6: Chứng minh rằng a.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY Bài toán 4: Chứng minh rằng tổng 2p + 1 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho p + 1 Bài toan 5: a) Chứng minh răng nếu : 3x + 5y 7 thì x+ 4y 7 (∀x. .2323 ) 10 với ∀n ∈Z Trang 50 .1 ).1 7 nhưng không chia hết cho 37 Bài toan 8 : Chứng minh rằng a) (3 + 33 + 35 +.n)b ] 9 n chũ số 1 b) ( 10n + 2 ) 3 Bài toán 7 : Chứng minh rằng 3663 . b . b . . 11 . n ∈ N ta có a) [(10n . .24n + 8n d) ( 10n + 23) 26460 112 9 e) ( 3737 .a + (11.15n . + 32n -1) 30 b) 271958 .108878 +101528 c) 31n . y ∈N ) Điều ngược lại có đúng không ? b) a.

Bài toan 12 : Chứng minh rằng tồn tại bốn chữ số tận cùng là 1992 chia hết cho1993 Bài toán 13: Tìm 3 chữ số tận cùng của 3100 Bài tóan 14: Thay các dấu (*) bởi các chữ số thích hợp 896 = 4969**290961 Bài toán 15: Chứng minh răng nếu tổng lập phương của 3 số nguyê chia hết cho 9 thì tồn tại một trong 3 số đó là bội của 3 .. Chứng minh răng: Trong 10 tổng đó tồn tại ít nhất hai tổng có chữ số tận cùng giống nhau.37y = 187 c) 5x + 12y = 75 Bài toán 10: Chứng minh rằng tổng bình phương của hai số nguyên chia hết cho 7 thì mỗi số đó chia hết cho 7. . Cộng mỗi số đó với số thứ tự của nó trong hàng ta được 10 tổng . Bài toán17: Cho 3 số nguyên tố lớn hơn 3 .19y = 11 b) 41x .TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY Bài toán 9: Tìm nghiệm nguyên của các phương trình sau a) 15x . . Bài toán 16: Phải lấy ít nhất bao nhiêu số tự nhiên đẻ chắc chắn tồn tại hai số mà hiệu của chúng chia hết cho 5 . Sắp xếp tùy ý 10 số đó vào một hàng .10 .Chứng minh rằn 3 số đó tồn tại 2 số mà tổng hoặc hiệu của chúng chia hết cho 12 . . 2 . Trang 51 . Bài toán 11: Cho 10 số nguyên dương : 1 .

1 42p Trang 52 . . . .5.1994000 . .9 Bài toán 21: Chứng minh răng nếu 3 số a .3. . . Bài toán 26: Chứng minh rằn với mọi số nguyên tố p > 7 ta co A = 3p .00 1995 Bài toán 20: Thay (*) bằng các chữ số thích hợp để : a) 25* 2 và 9 b) 9*4 3 và 4 c) *18* cả 2. Bài toán 19: Chứng minh rằng trong tập số tự nhiên có thể tìm được số có dạng19941994 . . a+k và a+2k đều là các số nguyên tố lớn hơn 3 thì k chia hết cho 6 Bài toán 22 : Tìm hai số tự nhiên a và b để số a) A = 5a0b 15 b) B = 5a1b 12 c) C = 3a12b 15 Bài toán 23: Chứng ming rằng số tự nhiên A = 11. Bài toán 25 : Chứng minh rằng với 7 số nguyên bất kì bao giừ cũng tồn tại 4 số có tổng chia hết cho 4 . + 1/2003 + 1/2004 ) 2005 Bài toán 24 : tìm các số tự nhiên có hai chữ số sao cho mỗi số đều chia hết cho tích các chữ số của nó .2p . mỗi số có 3 chữ số bao giờ cũng có thể chọn được 2 số mà khi viết liền nhau ta thu được ột số có 6 chữ số chia hết cho 7 .3.20032004(1 + 1/2 + 1/3 + .TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY Bài toán 18: Trong 8 số tự nhiên . .2.

q2 24 Trang 53 . Ta có hiệu m .TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY Bài toán 27: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n ≥ 1 .S(m) 9 Trong đó S(m) là tổng các chữ số của m Bài toan 28: Chứng minh rằng Nếu p và q là hai số nguyên tố lớn hơn hoặc băng 5 thì p2 .

qua viÖc nghiªn cøu t×nh h×nh thùc tÕ t¹i tr¬ng THCS D©n Hßa .TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY phÇn IV : thùc nghiÖm I. Tïy theo sù vËn dông ë tõng møc ®é . Cñng cè vµ x©y dùng niÒm tin cho b¶n th©n vµ ®ång nghiÖp . Quan t©m suy nghÜ chuÈn bÞ cho c«ng t¸c gi¶ng d¹y khi vÒ trêng THCS . II.Thanh Oai Hµ T©y . ph¬ng ph¸p chøng minh b»ng ph¨n chøng vµ ph¬ng ph¸p vËn dông nguyªn lý ®irichlª . ¸p dông c¸c kiÕn thøc c¬ b¶ ®ã vµo gi¶i to¸n víi c¸c bµi to¸n chia hÕt .Qu¸ tr×nh thùc nghiÖm : Trang 54 .NÕu gi¸o viªn nhiÖt t×nh híng dÉn häc sinh biÕt vËn dông mét c¸ch linh ho¹t vµ sabgs t¹o c¸c ph¬ng ph¸p trªn vµo viÖc chøng minh c¸c bµi to¸n chia hÕt trªn tËp sè nguyªn th× nã sÏ mang l¹i hiÖu qu¶ nhÊt ®Þnh . Thùc nghiÖm sÏ phÇn nµo ph¶n ¸nh kÕt qu¶ ®ã .yªu cÇu: Trªn c¬ së lý luËn vÒ nh÷ng kiÕn thøc c¬ b¶ vÒ néi dung cña c¸c ph¬ng ph¸p chøng minh bµi to¸n chia hÕt trªn tËp sè nguyªn : Ph¬ng ph¸p quy n¹p to¸n häc .Môc ®Ých . thõi gian kh¸c nhau mµ hiÖu qu¶ mang l¹i còng kh¸c nhau . ph¬ng phap ssö dông c¸c kiÕn thøc vÒ chia hÕt .

®iÒu tra häc sinh trong c¸c tiÕt häc båi dìng . bµi to¸n ë d¹ng tæng qu¸t nªn c¸c em kh«ng biÕt b¾t ®Çu suy nghÜ tõ ®©u Trang 55 . qua c¸c bµi tËp mµ häc sinh ®· lµ vµ tr×nh bµy . trong thêi gian thùc tËp t«i ®· quan s¸t . §©y còng lµ mét dÞp tèt ®Ó t«i hoµn thµnh t«t ®Ò tµi vµ tiÕn hµnh thùc nghiÖm.Víi n lµ sè tù nhiªn bÊt k× .Hµ T©y .1 5 Yªu cÇu c¸c em suy nghÜ vµ lµm Sau mét thêi gian t«i thÊy c¸c em hÇu nh kh«ng chøng minh ®îc v×: . Qua viÖc thùc nghiÖm ®Ò tµi t¹i líp 7A t«i ®· thu ®îc kÕt qu¶ sau : + T«i ®a ra bµi tËp : chøng minh r»ng víi ∀n ∈ N th× 74n . chóng t«i may m¾n ®îc trïng víi ®ît thùc tËp . §Õn trêng THCS D©n Hßa -Thanh Oai .TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY Qu¸ tr×nh lµm ®Ò tµi . quan s¸t gi¸o viªn trong giê h¬ng sdÉn häc sinh gi¶i m«t sè bµi tËp trªn líp vµ vÒ nhµ víi môc ®Ých n¾m ®îc cachs híng dÉn häc sinh sö dông linh ho¹t c¸c ph¬ng ph¸p cã liªn quan ®Ó lµm mét d¹ng to¸n nµo ®ã .

Qua qua tr×nh t×m tßi . t«i ®· hÖ thèng ®îc ®Çy ®ñ c¸c kiÕn thøc c¬ së phôc vô cho viÖc chøng Trang 56 . phÇn V : kÕt luËn §Ò tµi “ ph¬ng ph¸p chøng minh bµi to¸n chia hÕt trªn tËp sè nguyªn” nghiªn cøu mét phÇn nhá cña lý thuyÕt chia hÕt trong bé m«n sè häc. lµ t©m huyÕt cña mçi ngêi gi¸o viªn . tham kh¶o tµi kiÖu cïng víi sù híng dÉn chØ b¶o cña c¸c thÇy c« gi¸o . X©y dùng cho c¸c em nh÷ng bíc ®i v÷ng ch¸c . Tríc t×nh h×nh ®ã .Bµi to¸n ë d¹ng mò nªn c¸c em hÇu nh cßn “sî” ®èi víi nh÷ng bµi to¸n nµy . sau ®ã cac sem lµm thö th× c¸c em tá ra linh ho¹t khi Ën dông c¸c kiÕn thøc t«i cung cÊp ®Ó gi¶i bµi to¸n cïng lo¹i kh¸c.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY . nh÷ng say mª to¸n häc ë c¸c em lµ nhiÖm vô . t«i ®· híng dÉn vµ giíi thiÖu víi c¸c em mét sè phÇn trong ®Ò tµi t«i ®ang thùc hiªn . Nh vËy víi ®Ò tµi cña m×nh . t«i thÊy nã thùc sù gióp Ýc cho häc sinh trong qu¸ tr×nh häc bé m«n sè häc vµ cho c¶ gi¸o viªn ®ang gi¶ng d¹y bé m«n. h¬n n÷a ®ã cßn lµ bíc ®Öm ®Ó t¹o ra nh÷ng nh©n tµi cho §Êt Níc trong t¬ng lai .§iÒu ®ã sÏ thóc ®È ngêi gi¸o viªn kh«ng ngõng nghiªn cøu vµ s¸ng t¹o h¬n n÷a ®Î ®em tíi cho cac sem nh÷ng kiÕn thøc bæ Ých trong cuéc sèng . nh÷ng høng thó .

B¶n th©n t«i còng tÝch lòy cho m×nh nh÷ng kiÕn thøc cÇn thiÕt vµ hoµn thiÖn dÇn c¸c kÜ n¨ng gi¶i bai fto¸n chia hÕt. §Ó hoµn thµnh ®Ì tµi nµy bªb c¹nh viÖc tham kh¶o tµo liÖu . T«i xin ch©n thµnh c¶m ¬n vµ bµy tá lßng biÕt ¬n s©u s¾c tíi thÇy §ç kh¾c §iÖn cïng toµn thÓ c¸c thÇy c« . Sù thµnh cña ®Ò tµi cßn phô thuéc rÊt nhiÒu vµo sù vËn dông mét c¸ch linh ho¹t . Trang 57 .Nã gãp phÇn x©y dùng ë häc sinh nÒn t¶ng c¬ b¶n vÒ sè häc vµ lµm cho sè häc gÇn gòi vøi c¸c em .®Æc biÖt lµ ë THCS víi c¸c buæi d¹y häc båi dìng thêng xuyen cho c¸c em.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY minh c¸c bµi to¸n chia hÕt vµ ®ua ra ®îc c¸c ph¬ng ph¸p chøng minh cô thÓ T«i thÊy ®Ò tµi cña m×nh lµ mét ®Ò tµi bæ Ých cho c¶ gi¸o viªn vµ häc sinh . bæ xung cña thÇy c« vµ c¸c b¹n . ý kiÕn cña b¹n bÌ . t«i cßn ®îc sù chØ b¶o tËn t×nh cña c¸c thÇy c« trong khoa tù nhiªn trêng C§SP Hµ T©y . trùc tiÕp lµ thÇy “§ç Kh¾c §iÖn” . s¸ng t¹o vµ khÐo lÐo néi dung cña ®Ò tµi vµo thùc tÕ . RÊt mong sù gãp ý . trao ®æi tiÕp thu kiÕn thøc . b¹n bÌ ®· gióp t«i trong qua tr×nh lµm ®Ò tµi nµy . Hoµn thµnh ®Ò tµi nµy b¶n th©n t«i còng kh«ng tr¸nh khái sù chñ quan vµ thiÕu xãt . t×m hiÓu t×nh tr¹ng häc to¸n cña häc sinh THCS vµ sù nç lùc cña b¶n th©n .

N©ng cao vµ ph¸t triÓn to¸n 6 ( NXB Gi¸o Dôc 2003 ) t¸c gi¶ :Vò H÷u B×nh 6.TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY T«i xin ch©n thµnh c¶m ¬n ! Tµi liÖu tham kh¶o 1. to¸n n©ng cao líp 6 (NXB §µ N½ng 1996) t¸c gi¶ : NguyÔn Vò Thanh 5. N©ng cao vµ ph¸t triÓn to¸n 7 (NXB Gi¸o Dôc 1995) t¸c gi¶ : Vò H÷u B×nh Trang 58 .®¹i sè (NSB Hµ Néi) t¸c gi¶ : Lª Hång §øc . Tr¬ng C«ng Thµnh . tuyÓn chän bµi th× häc sinh giái to¸n thcs 1 sè häc . n©ng cao vµ ph¸t triÓn ®¹i sè 8 ( NSB Gi¸o Dôc 1997 ) t¸c gi¶ : Vò H÷u B×nh 2.Vò Ngäc §¹i 4. tuyÓn tËp c¸c bµi to¸n chän läc thcs ( NXB Gi¸o Dôc 2003) t¸c gi¶ :Vò D¬ng Thôy . §µo thiÖn Kh¶i 3.

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY Trang 59 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful