P. 1
Giao an Van 11 Hoan Chinh

Giao an Van 11 Hoan Chinh

|Views: 50,357|Likes:
Được xuất bản bởiTrần Minh Qúy

More info:

Published by: Trần Minh Qúy on Dec 11, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

07/22/2013

pdf

text

original

Sections

  • VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
  • TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
  • VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
  • ÔN TẬP CHUẨN BỊ BÀI VIẾT SỐ 1
  • TỰ TÌNH
  • CÂU CÁ MÙA THU
  • PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
  • THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
  • LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
  • THƯƠNG VỢ
  • Đọc thêm: KHÓC DƯƠNG KHUÊ, VỊNH KHOA THI HƯƠNG
  • MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG QUA BÀI THƠ: KHÓC DƯƠNG KHUÊ VÀ VỊNH KHOA THI HƯƠNG
  • BÀI CA NGẤT NGƯỠNG
  • BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT
  • LẼ GHÉT THƯƠNG
  • Đọc thêm: CHẠY GIẶC, BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN
  • TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1,VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 2
  • VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
  • THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ
  • LUYỆN TẬP VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ
  • CHIẾU CẦU HIỀN
  • Đọc thêm: XIN LẬP KHOA LUẬT
  • THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG
  • CỦNG CỐ ĐỌC THÊM: XIN LẬP KHOA LUẬT
  • ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
  • TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 2
  • THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
  • KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945
  • BÀI LÀM VĂN SỐ3: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
  • LUYỆN NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG
  • HAI ĐỨA TRẺ
  • NGỮ CẢNH
  • LUYỆN TẬP VỀ NGỮ CẢNH
  • CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ
  • LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
  • LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH
  • LUYỆN CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH
  • HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA
  • PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ
  • TRẢ BÀI LÀM SỐ 3
  • LUYỆN TẬP PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ
  • MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ, TRUYỆN
  • CHÍ PHÈO
  • PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ (Tiết 2)
  • THỰC HÀNH VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU
  • BẢN TIN
  • GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG VÀ GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT CỦA TRUYỆN NGẮN CHÍ PHÈO
  • Đọc thêm: CHA CON NGHĨA NẶNG, VI HÀNH, TINH THẦN THỂ DỤC
  • LUYỆN TẬP VIẾT BẢN TIN
  • PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN
  • LUYỆN TẬP VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU
  • VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI
  • THỰC HÀNH VỀ VIỆC SỬ DỤNG MỘT SỐ CÂU TRONG VĂN BẢN
  • ÔN TẬP HỌC KỲ I
  • TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN
  • LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG
  • NGHĨA CỦA CÂU
  • HẦU TRỜI
  • NGHĨA CỦA CÂU
  • VỘI VÀNG
  • BÀI LÀM VĂN SỐ 5: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
  • ÔN TẬP CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
  • TRÀNG GIANG
  • THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ, LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ
  • LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ
  • ĐÂY THÔN VĨ DẠ
  • NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI PHÂN TÍCH NHÂN VẬT TRONG THƠ TRỮ TÌNH
  • TỪ ẤY
  • Đọc thêm: LAI TÂN, NHỚ ĐỒNG
  • TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 5
  • Đọc thêm: TƯƠNG TƯ, CHIỀU XUÂN
  • ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
  • TIỂU SỬ TÓM TẮT
  • LUYỆN TẬP VỀ ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆT
  • TÔI YÊU EM
  • LUYỆN TẬP VIẾT TIỂU SỬ TÓM TẮT
  • LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
  • NGƯỜI TRONG BAO
  • TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 6
  • ĐỌC VĂN NGHỊ LUẬN
  • NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN
  • THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN
  • TIỂU THUYẾT NHỮNG NGƯỜI KHỐN KHỔ
  • VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA
  • Đọc thêm: TIẾNG MẸ ĐẺ - NGUỒN GIẢI PHÓNG CÁC DÂN TỘC BỊ ÁP BỨC
  • LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN
  • LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN QUA MỘT SỐ TÁC PHẨM VĂN HỌC
  • BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA CÁC MÁC
  • PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN
  • MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA
  • MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH, NGHỊ LUẬN
  • LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
  • ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC
  • TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
  • ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
  • LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
  • ÔN TẬP LÀM VĂN

MỤC LỤC

VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH.....................................................................................................6 TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN...............................................................9 VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI.................................................................11 ÔN TẬP CHUẨN BỊ BÀI VIẾT SỐ 1...................................................................................13 TỰ TÌNH......................................................................................................................... 15 CÂU CÁ MÙA THU.......................................................................................................... 18 PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN............................................................21 THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH...................................................................................24 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH.................................................................27 THƯƠNG VỢ................................................................................................................. 30 Đọc thêm: KHÓC DƯƠNG KHUÊ, VỊNH KHOA THI HƯƠNG............................................33 TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN.............................................................35 MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG QUA BÀI THƠ: KHÓC DƯƠNG KHUÊ VÀ VỊNH KHOA THI HƯƠNG...................................................................................................................37 BÀI CA NGẤT NGƯỠNG................................................................................................. 39 BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT......................................................................................42 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH.................................................................45 MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG QUA BÀI THƠ: BÀI CA NGẤT NGƯỠNG, BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT............................................................................................................47 LẼ GHÉT THƯƠNG.........................................................................................................50 Đọc thêm: CHẠY GIẶC, BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN..........................................53 TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1,VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 2............................................................55 MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG QUA HAI TÁC PHẨM: CHẠY GIẶC VÀ BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN.......................................................................................................57 VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC........................................................................................60 THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ.........................................................................65 LUYỆN TẬP VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ............................................................................68 Trang 1

CHIẾU CẦU HIỀN............................................................................................................70 Đọc thêm: XIN LẬP KHOA LUẬT.....................................................................................73 THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG........................................................75 CỦNG CỐ ĐỌC THÊM: XIN LẬP KHOA LUẬT...................................................................77 ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM........................................................................79 TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 2..................................................................................................83 THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH......................................................................................86 ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM........................................................................89 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945....91 BÀI LÀM VĂN SỐ3: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC.......................................................................96 LUYỆN NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG.......................................................................98 HAI ĐỨA TRẺ...............................................................................................................101 NGỮ CẢNH.................................................................................................................. 107 LUYỆN TẬP VỀ NGỮ CẢNH...........................................................................................110 CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ......................................................................................................113 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH..................................................................119 LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH..122 LUYỆN CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH..........................................124 HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA.................................................................................128 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ.............................................................................133 TRẢ BÀI LÀM SỐ 3....................................................................................................... 135 LUYỆN TẬP PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ...........................................................137 MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ, TRUYỆN................................................................139 CHÍ PHÈO..................................................................................................................... 142 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ (Tiết 2).................................................................146 CHÍ PHÈO..................................................................................................................... 149 THỰC HÀNH VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU................................155 Trang 2

BẢN TIN....................................................................................................................... 158 GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG VÀ GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT CỦA TRUYỆN NGẮN CHÍ PHÈO..............161 Đọc thêm: CHA CON NGHĨA NẶNG, VI HÀNH, TINH THẦN THỂ DỤC............................163 LUYỆN TẬP VIẾT BẢN TIN.............................................................................................167 PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN.........................................................................169 LUYỆN TẬP VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU..................................172 VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI.........................................................................................174 THỰC HÀNH VỀ VIỆC SỬ DỤNG MỘT SỐ CÂU TRONG VĂN BẢN..................................179 ÔN TẬP HỌC KỲ I.........................................................................................................182 TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN................................................................................................ 185 LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG........................................................................................190 NGHĨA CỦA CÂU.......................................................................................................... 194 HẦU TRỜI.................................................................................................................... 197 NGHĨA CỦA CÂU.......................................................................................................... 201 VỘI VÀNG.....................................................................................................................204 BÀI LÀM VĂN SỐ 5: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI.......................................................................208 ÔN TẬP CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI..........................................................210 NGHĨA CỦA CÂU.......................................................................................................... 213 TRÀNG GIANG.............................................................................................................. 215 THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ, LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ....................219 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ....................................................................222 ĐÂY THÔN VĨ DẠ..........................................................................................................224 CHIỀU TỐI.................................................................................................................... 227 NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI PHÂN TÍCH NHÂN VẬT TRONG THƠ TRỮ TÌNH..............231 TỪ ẤY.......................................................................................................................... 233 Đọc thêm: LAI TÂN, NHỚ ĐỒNG..................................................................................238 TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 5................................................................................................241 Trang 3

Đọc thêm: TƯƠNG TƯ, CHIỀU XUÂN...........................................................................243 ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT.........................................................................245 TIỂU SỬ TÓM TẮT........................................................................................................ 248 LUYỆN TẬP VỀ ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆT......................................251 TÔI YÊU EM.................................................................................................................. 254 ĐỌC THÊM: BÀI SỐ 28.................................................................................................258 LUYỆN TẬP VIẾT TIỂU SỬ TÓM TẮT..............................................................................261 LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC................263 NGƯỜI TRONG BAO....................................................................................................266 TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 6................................................................................................271 ĐỌC VĂN NGHỊ LUẬN...................................................................................................273 NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN.................................................................275 THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN.................................................................................280 TIỂU THUYẾT NHỮNG NGƯỜI KHỐN KHỔ....................................................................283 VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA..................................................................................285 Đọc thêm: TIẾNG MẸ ĐẺ - NGUỒN GIẢI PHÓNG CÁC DÂN TỘC BỊ ÁP BỨC...................290 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN...............................................................292 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN QUA MỘT SỐ TÁC PHẨM VĂN HỌC........294 BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA CÁC MÁC...........................................................................296 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN.......................................................................301 MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA.....................................................................................304 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN.......................................................................308 MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH, NGHỊ LUẬN...........................................................310 LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN........................................313 ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC...............................................................................................315 TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN....................................................................................318 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT......................................................................................................320 Trang 4

LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN..................................................................323 ÔN TẬP LÀM VĂN......................................................................................................... 325

Trang 5

Tuần 1: Tiết 1, 2. Giáo án văn học sử

GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:

VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích: Thượng kinh ký sự) Lê Hữu Trác
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: - Hiểu được giá trị nội dụng và nghệ thuật của đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” trong “Thượng thư ký sự” của Lê Hữu Trác: thái độ lên án cuộc sống xa hoa nơi phủ Chúa; tính chân thực sinh động của nghệ thuật miêu tả, kể chuyện. - Nhận biết một vài đặc điểm của truyện ký trung đại. - Biết cách đọc-hiểu một tác phẩm hoặc một đoạn trích truyện ký trung đại theo đặc trưng thể loại. B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, các tài liệu tham khảo. C. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi, diễn giảng,... D. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Em hãy cho biết thời vua Lê, chúa Trịnh thuộc giai đoạn nào trong lịch sử phong kiến nước ta? Em có biết gì về Lê Hữu Trác? 3. Vào bài mới: Lời vào bài: Lê Hữu Trác không chỉ là một thầy thuốc nỗi tiếng mà còn được xem là một tác giả văn học có những đóng góp lớn cho sự ra đời và phát triển của thể loại ký sự. Ông đã ghi chép một cách trung thực và sắc sảo hiện thực của chính sách trong phủ của chúa Trịnh qua Thượng kinh ký sự (Ký sự lên kinh). Để hiểu rõ tài năng, nhân cách của Lê Hữu Trác cũng như hiện thực xã hội Việt Nam thế kỷ XVIII, chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn trích vào phủ chúa Trịnh (trích thượng kinh ký sự). Hoạt động GV và HS Nội dung cần đạt Giáo viên gọi 1, 2 học sinh đọc tiểu dẫn trong sách giáo khoa. Giáo viên gọi 1 học sinh tóm tắt ý chính mục tiểu dẫn. Giáo viên nhận xét câu trả lời học sinh và ghi ý chính lên bảng. I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả - Tác giả Lê Hữu Trác (1724-1791) hiệu là Hải Thượng Lãn Ông. - Quê quán: làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương (nay Mĩ Hào, Hưng Yên) - Không chỉ là một danh y đã soạn sách, mở trường dạy nghề thuốc truyền bá y học mà còn là nhà văn, nhà thơ. 2. Tác phẩm Thượng kinh ký sự (ký sự lên kinh) - Là tập ký sự bằng chữ Hán, viết 1782, khắc in 1885. - Ký sự là một thể loại ký ghi chép một caau chuyện, một sự việc có thật và tương đối hoàn chỉnh.
Trang 6

cột. những điều mắt thấy. màn là.Cảnh nội cung của thế tử: + Ở trong tối om. diễn biên tâm trạng → Phủ chúa là nơi cao sang. được dẫn vào phủ chúa Quang cảnh phủ chúa để bắt mạch kê đơn cho thế tử. sống nơi phủ chúa b) Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa như thế nào? . cho thế tử.Lời lẻ nói năng hết súc cung kính lễ độ: Khi nhắc đến chúa và thế tử → thế tử? uy quyền của chúa.Nội dung: tác phẩm tả quang cảnh ở kinh đô. được miêu tả như thế II. Nội dung: theo) Đoạn trích nói về việc Lê Hữu Trác tới kinh đô. ghế rông sơn son thiếp nơi phủ chúa nói lên vàng.Đồ dùng tiếp khách ăn uống toàn mâm vàng chén bạc. cuộc sống xa hoa nơi phủ chúa. phải năm sáu lần trướng gấm Qua quang cảnh và mới tới nơi. Cách chuẩn đoán bệnh . của phủ chúa ra sao? . thái độ và tâm trạng của tác giả đối với cuộc sống nơi về người thầy thuốc phủ chúa.Đứng trước cảnh phủ chúa xa hoa. chim kêu ríu rít. Xuất xứ: thể một đoạn. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN nào? 1.Từ “cửa sau” vào nơi ở phải qua rất nhiều cửa. Trác đối với cuộc nhưng không khí cũng ngột ngạt. tù đọng. Đoạn trích: sinh đọc văn bản (có a. có thẻ mới được vào. . cung cách sinh hoạt + Bên trong: nệm gấm. không thấy cửa ngõ gì.Khuôn phép nghiêm ngặc. những hòn đá kỳ lạ cột bao Cung cách sinh hoạt lơn lượn vòng. đèn sáp chiếu sáng. và chữa bệnh của Lê + Xung quanh chúa bao giờ cũng có phi tần chầu trực. quyền uy tột đỉnh cùng với cuộc sống xa hoa của ông khi kê đơn hưởng lạc và sự lộng quyền của nhà chúa. lộng lẫy đầy quyền uy tác giả tỏ ra sắc của Lê Hữu Trác dửng dưng trước những quyến rủ vật chất nơi đây. . sinh đọc phần tiếp b. cách nhìn của Lê Hữu →Quang cảnh ở phủ chúa vô cùng tráng lệ. khi kê đơn thuốc cho .Điếm hậu mã nằm bên hồ. nhân gian chưa từng thấy. hương hoa ngào ngạt. tai nghe trong chuyến đi từ Hương Sơn ra Thăng Long chữa bệnh cho thế tử Trịnh Cán và chúa Trịnh Sâm.Kiệu của vua chúa. có nhiều cây lạ.. này? * Cách nhìn và thái độ của tác giả: Bút pháp ký sự đặc . Giáo viên gọi học 3.Kẻ hầu người hạ tấp nập: → lượng người ăn bám quá lớn. ta hiẻu gì 2) Cách nhìn. các học Trích trong tác phẩm “Thượng kinh ký sự” của Lê Hữu Trác. . . đồ nghi trượng. Quang cảnh và những sinh hoạt nơi phủ chúa a) Quang cảnh nơi phủ chúa . lộng lẫy không đâu sánh bằng. Không đồng tình mỉa Trang 7 . Hữu Trác cũng như + Thế tử có bệnh đến bảy tám thầy thuốc phục dịch. danh hoa đua nở. màu mặt phấn và màu áo đỏ.Vườn hoa: cây cối um tùm. võng đều hào nhoáng “sơn son thiếp vàng”. nghi lễ rườm rà: Đến phủ chúa phải có thánh Tâm trạng của tác giả chỉ.

Nghệ thuật viết ký sự của tác giả. + Ông là thầy thuốc có lương tâm. Hướng dẫn tự học: GV hướng dẫn học sinh: .được thể hiện như thế nào qua đoạn trích? GV hướng dẫn HS luyện tập. ghi chép trung thực. Trang 8 . chính kiến. . công danh trói buộc nên có ý định chữa cầm chừng cho thuốc vô thưởng vô phạt nhưng lại giằng co. phẩm chất trung thực của người thầy thuốc đã chiến thắng để đưa ra cách chữa bệnh đúng.SGK) III. * Tâm trạng của tác giả khi kê đơn thuốc cho thái tử: là thầy thuốc có kinh nghiệm. làm bài tập luyện tập. ghi chép trung thực và tả cảnh sinh động. . 4. khinh thường lợi danh quyền quý. cuối cùng lương tâm. có kiến thức sâu rộng và già dặn kinh nghiệm. . 3. chọn lựa chi tiết sắc sảo có ý nghĩa sâu xa. → Qua việc chữa bệnh cho thế tử chứng tỏ: + Tác giả là một thầy thuộc giỏi.Chuẩn bị bài mới: Từ ngôn từ chúng đén lừoi nói cá nhân. Cũng cố Bằng tài quan sát tỉ mỉ. Đồng thời thể hiện nỗi xót xa. mai cuộc sông quá sức no đủ. Đoạn trích vẽ lên bức tranh sinh động.Tả cảnh sinh động. phẩm chất cao đẹp của người thầy thuốc Lê Hữu Trác. kể diễn biến sự việc khéo léo tạo nên cái thần của cảnh và việc. kể chuyện khéo léo. một sự chạnh lòng khi nghỉ đến tình cảnh của người dân nghèo khổ. quyền uy của chúa Trịnh qua đó bộc lộ thái độ coi thường danh lợi. tiện nghi nhưng thiếu khí trời và không khí tự do.Xem SGK. lôi cuốn.Quan sát tỉ mỉ. học bài. hiểu rõ bệnh của thế tử nhưng lại sợ chữa có hiệu quả sẽ được tin dùng. → Giá trị hiện thực sâu sắc. đức độ. đầy tính hiện thực về cuộc sống xa hoa. + Là người có bản lĩnh. yêu thích tự do và nếp sống thanh đạm giản dị nơi quê nhà. 2. LUYỆN TẬP: 1. xung đột. Luyện tập 3. Tổng kết: (Ghi nhớ.

TÀI SÁN CHUNG CỦA XÃ HỘI chúng ta giao tiếp với nhau Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội. sáng tọ quy tác trong lời nói cá nhân. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. NGÔN NGỮ ..Phương thức chuyển nghĩa từ. Vào bài mới: Lời vào bài: Cha ông ta khi dạy con cái cách sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày thường sử dụng câu ca dao: Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau Để hiểu được điều này.Biết tuân thủ nguyên tác chung của ngôn ngữ. chung ta sẽ tìm hiểu qua bài học: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân. nhận biết được những biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ và nét riêng trong lời nói cá nhân. Tiến trình lên lớp: 1. 3.. kiểu câu.Tuần 1: Tiết 3. đồng thời biết vận dụng linh hoạt. Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN A. dân tộc là phương tiện giao bằng gì? tiếp quan trọng của cộng đồng.. C. II.. trong sách giáo khoa.Các từ. sử dụng ngôn ngữ Trang 9 . sách giáo viên.Các ngữ cố định (thành ngữ. trả lời câu hỏi. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Anh (chị) có nhận xét gi về đặc dỉm ngôn ngữ của tác giả thể hiện qua đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”. ngữ.Hiểu mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội với lời nói riêng của cá nhân. . Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Trong cuộc sống con người I. . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. phong cách. thêm ví dụ minh họa. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .Các âm và các thanh. LỜI NÓI – SẢN PHẨM RIÊNG CỦA CÁ NHÂN Khi giao tiếp mỗi cá nhân vừa phải biết tích lũy.Các tiếng. . quán ngữ) 2) Các quy tắc. phương thức chung: Giáo viên cho học sinh lấy . B. tài liệu tham khảo. Tính chung của ngôn ngữ cộng đồng biểu hiện qua các phương tiện: 1) Các đơn vị yếu tố ngôn ngữ chung (có sẵn) Giáo viên hướng dẫn ví dụ . diễn giảng. D. . . Phương pháp dạy học: Kết hợp các phương pháp: trao đổi thảo luận..Quy tắc cấu tạo từ..

Học sinh lấy thêm ví dụ. Học sinh thực hành. + Lời nói – sản phẩm riêng cá nhân. Bài tập 2: Sự sáng tạo của HXH: . học bài. . 2) Luyện tập trên lớp Bài tập 1: .Giáo viên hướng dẫn ví dụ trong sách giáo khoa. chung của cộng đồng. làm bài tập luyện tập. đau đớn. kết thúc cuộc đời.tài sản chung của xã hội.Xem sách giáo khoa. Trang 10 . kết thúc hoạt động nào đó.Chuẩn bị bài mới: Bài viết số 1. Giáo viên hướng dẫn. Cái riêng của lời nói cá nhân. III. 1) Giọng nói cá nhân 2) Vốn từ ngữ cá nhân 3) Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung 4) Tạo ra các từ mới 5) Việc vận dụng linh hoạt. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: GV hướng dẫn học sinh: . LUYỆN TẬP 1) Củng cố + Ngôn ngữ . Giáo viên phân tích ví dụ.Đối lập: Xiên ngang – Đâm toạc Rêu từng đám – Đá mấy hòn . . IV. lại vừa biết tạo sắc thái riêng của lời nói cá nhân để tăng sự hấp dẫn. phương thức chung.“thôi”(2): chấm dứt. sáng tạo quy tắc chung. học sinh lấy thêm ví dụ minh họa. cuộc sống → sự mất mát.Đảo ngữ: Vị ngữ đứng trước chủ ngữ → Tạo âm hưởng mạnh cho câu thơ: thiên nhiên cựa quậy và căng đầy sức sống.“thôi”: nghĩa chung chỉ sự chấm dứt.

Trong học tập. C. em suy nghỉ gì về cuộc sống đáu tranh giữa cái thiện và cái ác.Tuần 1: Tiết 4. B.Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinh THPT. những ý gì? . b/ Thân bài: . người tốt và kẻ xấu vô cùng gian khổ nhưng cuối cùng cái Mở bài cần giới thiệu những gì? thiện. Phương pháp dạy học: Ra đề phù hợp với trình độ học sinh. D. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Nội dung cần nghị luận là gì? Đề bài: Đọc truyện Tấm Cám. gian khổ. tài liệu tham khảo.Truyện “Tấm Cám” gợi suy nghĩ về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác. II/ Lập dàn bài: Xác định luận điểm.Nội dung nghị luận: cuộc đáu tranh giữa cái thiện và cái ác.Trong cuộc sống. giữa người tốt và kẻ xấu Thao tác lập luận như thế nào? trong xã hội xưa và nay? Dẫn chứng ở đâu? I/ Phân tích đề: . học sinh thực hành. . sách giáo viên. dẫn chứng thuộc phạm vi xã hội. giữa người tốt và kẻ xấu trong xã hội xưa và Phần kết bài cần tóm tắt lại nay.Đề bài có định hướng sẵn. .Cuộc đấu tranh gian khổ nhưng cuối cùng cái thiện. .Cũng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kỳ II của lớp 10. . người tốt chiến thắng. c/ Kết bài: . Trang 11 . Tiến trình lên lớp: 1. thiết kế bài học.Cuộc đấu tranh giẫ Tấm và mẹ con Cám khó khăn.Yêu cầu về phương pháp: kết hợp các thao tác lập luận. người tốt cuối cung cũng chiến thắng. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Ý nghĩa cuộc đấu tranh: mặc dù nhiều khó khăn gian khổ nhưng cái thiện. luận cứ của a/ Mở bài: đề bài trên. người tốt cung chiến thắng. . . Kiểm tra bài cũ: 3. Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI A. giáo viên hướng dẫn để học sinh làm bài.

Học sinh: + Nộp bài làm của mình. .Giáo viên: Thu bài làm của học sinh và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới. + Chuẩn bị bài mới: Tự tình. III/ Hướng dẫn tự học .Bài học đối với bản thân. Trang 12 .

b. CŨNG CỐ LÝ THUYẾT: 1. Tiến trình lên lớp: 1.Tuần 1: Tiết tự chọn. Thân bài: Lần lượt triển khai các luận điểm. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. Giáo án làm văn (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ÔN TẬP CHUẨN BỊ BÀI VIẾT SỐ 1 A. diễn giảng. Mở bài: Giới thiệu và nêu vấn đề cần nghị luận. ĐOẠN TRÍCH MỘT Ý KIẾN BÀN VỂ VĂN HỌC MỘT VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG TÁC PHẨM VĂN HỌC 2. c. . nêu vấn đề.Kết hợp các phương pháp: trao đổi thảo luận. Các dạng đề văn nghị luận: NGHỊ LUẬN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI NGHỊ LUẬN VĂN HỌC MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG MỘT TÁC PHẨM. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh .Cung cấp thêm những kinh nghiệm viết bài văn nghị luận.. giáo án. luận cứ nhằm làm sáng tỏ vấn đề. D. tài liệu tham khảo. MỘT ĐOẠN THƠ. C. Kết bài: Thâu tóm những nội dung cơ bản. viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinh THPT.. Bố cục bài văn nghị luận a.Sách giáo khoa. tiếp tục gợi mở những suy Trang 13 . Phương pháp dạy học: . B. Phương tiện dạy học: . Kiểm tra bài cũ: 3.. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Cũng cố kiến thức về văn nghị luận.

Lập luận . lập dàn ý rồi viết bài.Đọc kỹ đề bài để: + Xác định vấn đề cần nghj luận. cách lập luận.Lập dàn ý và viết bài: + Dựa vào kết quả phan tích đề.nghĩ cho người đọc. dùng từ chuẩn xác và trôi chảy. . + Khi viết. Trang 14 ..Các thao tác nghị luận: chứng minh. 3. giải thích. ..Học sinh ôn tập chuẩn bị viết bài trên lớp một tiết. tìm luận cứ. II. hoặc nêu cảm nghỉ riêng của người viết. 4. lí lẻ và dẫn chứng phải bám sát yêu cầu đề... + Xác định các luận điểm. so sánh..Cách xây dựng luận điểm.. luận cứ và lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp. Củng cố và dặn dò . Gợi ý cách làm .

Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. . Bố cục: đề. tài liệu tham khảo. là niềm khát khao sống mãnh liệt. 1. Quỳnh Lưu. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. tạo nền cho tâm trạng. bà được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm. Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật. “Tự tình” (bài II) là một trong những bài thơ tiêu biểu cho điều đó. b. Thơ của bà là tiếng nói đòi quyền sống.Được mệnh danh là “bà chúa thơ Nôm”. nhận xét câu trả lời. giàu xúc cảm. . vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát vạng sống. cách dùng từ ngữ. Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TỰ TÌNH (BÀI II) – Hồ Xuân Hương A. C. diễn giảng. Đặc biệt là những bài thơ Nôm của bà là cảm xúc về thời gian tinh tế. B.Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi. từ trong hai câu đề như thế 2. luận. D. kết. .Tuần 2: Tiết 5. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Xuất xứ: Nằm trong chùm thơ “Tự tình” của HXH. Bài thơ nào? a.. c. Nghệ An.. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Học sinh đọc tóm tắt tiểu I. Vào bài mới: Lời vào bài: Hồ Xuân Hương là một trong những nhà thơ nổi tiếng của văn học trung đại Việt Nam. Sống vào khoảng cuối thế kỷ XVIII – nửa đàu thế kỷ XIX.Sáng tác cả thơ Nôm và thơ chữ Hán: trên dưới 40 bài thơ Nôm và tập thơ “lưu Hương ký” → Thể hiện lòng thương cảm đối với người Nghệ thuật và cách dùng phụ nữ. Trang 15 . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. đồng thời thể hiện được những đặc sắc về thơ Nôm của Hồ Xuân Hương. khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương. sách giáo viên. khẳng định vẽ đẹp và khát vọng của họ. Tìm hiểu chung dẫn trong sách giáo khoa. mất. quê làng Quỳnh Đôi.. Tác giả .Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân Hương: Thơ Đương luật viết bằng tiếng Việt.Hồ Xuân Hương chưa xác định năm sinh. thực. cuộc đời tình duyên ngang Giáo viên hướng dẫn trái éo le. táo bạo mà tinh tế. hình ảnh giản dị. thiết kế bài học. Tiến trình lên lớp: 1. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Hãy nêu những đặc điểm bút pháp ký sự của Lê Hữu Trác trong đoạn trích “vào phủ chúa Trịnh”? 3.

trăng sắp tàn mà vẫn chưa tròn → tuổi xuân trôi qua mà hạnh phúc vẫn chưa trọn vẹn (sự đồng nhất giữa trăng và người) → phận hẩm duyên ôi. . + Xuân: mùa xuân. → Hai câu đề: Tâm trạng cô đơn. → “Trơ cái Hồng nhan”. tủi hổ bẽ bàng của Hồ Xuân Hương. Tổng kết: Ghi nhớ Trang 16 . ngang ngạnh.2” Câu thơ “mảnh tình san sẻ tí con con” sử dụng Giáo viên hướng dẫn luyện tập. 3.Thời gian: đêm khuya . Hai câu kết: . mạnh mẽ. Hai câu luận: . xuân. cách dùng từ như thế nào để diễn tả tâm trạng? Em có nhận xét gì về cách dùng từ “ngán. + Cách ngắt nhịp “Trơ cái Hồng nhan / với nước non” + Từ “trơ” kết hợp với “nước non” → không chỉ nhấn mạnh sự cô đơn lẻ loi.BP đảo (C . . ”đâm toạc”.V) .Không gian: “văng vẳng . thể hcá tính Hồ Xuân Hương bướng bỉnh. dồn” → tĩnh vắng.. Hai câu đề: . non” + Nghệ thuật đảo ngữ “trơ” lên trước → tủi hổ. quyết liệt...Hai câu thực diễn tả những cảnh thực nào? Hai câu luận nhà thơ sử dụng BPNT. bẽ bằng mà còn thể hiện bản lĩnh Hồ Xuân Hương: sự bền gan thách đố. tuổi xuân . Đọc hiểu văn bản: 1.Ngắm trăng “Vầng trăng . sự phản kháng của tác giả.Hình ảnh “rêu” và “đá” là những vật mềm yếu. ..Cách dùng “xiên ngang”. Lại 2 → trở lại. buồn đau. → rẻ rúng. II. đơn độc “trơ cái . 2.NV trữ tình: người phụ nữ trơ trọi. .Với cách dùng từ: + Ngán: ngán ngẫm duyên phận éo le bạc bẽo. thấp bé nhưng “xiên ngang mặt đất” .. lại1. 5..Mượn rượu để quên hiện tại nhưng “say lại tỉnh” – quên rồi nhớ → càng rả rời chán chường.Hai từ “lại”: lại 1 → thêm lần nữa. nỗi xót xa bẽ bàng. + “Hồng nhan” đi với từ “cái”. niềm phẩn uất. tròn”.Bằng thủ pháp nghệ thuật tăng tiến: nhấn mạnh sự nhỏ bé dần làm cho nghịch cảnh càng éo le hơn “Mảnh tình – san sẻ . mỉa mai. 4.“đâm toạc chân mây” → tìm mọi cách để vươn lên. → “Xuân lại lại”: sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân.tí – con con” → thật xót xa tội nghiệp cho nỗi lòng duyên phận tác giả (người phụ nữ). → sức sống mảnh liệt của Hồ Xuân Hương ngay cả khi đau buồn nhất. → Càng gợi nỗi sầu đau đơn lẻ. Hai câu thực: .

.) bút pháp nghệ thuật tu từ đảo ngữ tăng tiến.Giống: + Nỗi lòng.NT: Cấu tạo thể thức thơ Nôm Đường luật và vận dụng ST những hình ảnh. Cũng cố . phẩn uất trước duyên phận.Chuẩn bị bài mới. 2. yếu tố phản kháng mạnh mẽ hơn (tác giả còn trẻ). .. tiếng rên rỉ. + Tài sử dụng TV.. Luyện tập . sách giáo khoa. phẩn uất nhưng vẫn cháy lên khát vọng về hạnh phúc. Đó là vẽ đẹp của bài thơ và cũng là của nhà thơ. thảm. 3. . tâm trạng: buồn tủi xót xa.III. Luyện tập: 1. làm bài tập. duyên.Nội dung: Bài thơ thể hiện nỗi lòng buồn đau.Xem lại bài giảng. các từ ngữ làm định ngữ hoặc bổ ngữ (mỏ. chuông sầu. những từ ngữ mang tính biểu cảm. Hướng dẫn tự học: . Trang 17 .Khác: “Tự tình”.

Tiến trình lên lớp: 1. D. Thể thơ: Viết theo thể Đường luật (thất ngôn bát cú). học giỏi và đỗ đầu 3 kỳ thi (Tam nguyên Yên đỗ). Cuộc đời: tắt của học sinh và ghi ý . Tác giả Giáo viên nhận xét tóm a. văn câu đối với nội dung: viên nhận xét cách đọc. C.Sáng tác khoảng tám trăm bài. quê hương đất nước tâm trạng thời thế. b. B. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong các nhà thơ cổ điển Việt Nam Nguyễn Khuyến được mệnh danh là nhà thơ làng cảnh Việt Nam. tả tình. Điều đó không chỉ được thể hiện qua tình yêu của nhà thơ đối với cảnh vật mà còn là sự đánh giá về nghệ thuật bậc thầy trong miêu tả cảnh. châm biếm đã kích tầng lớp thống trị.1909) xuất thân trong một gia đình nhà nho chính len bảng. Bài thơ Điểm nhìn cảnh thu của a. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Đọc thuộc lòng bài thơ “Tự tình” (bài II) của Hồ Xuân Hương và nêu cảm xúc chủ đạo của bài thơ? 3. con người dân quê. Giáo . Tìm hiểu chung tóm tắt tiểu dẫn. tình yêu quê hương đất nước. thảo luận trả lời các câu hỏi. Thu điếu. sử dụng từ ngữ. có tấm lòng yêu nước thương dân sâu nặng. điểm nhìn ấy nhà thơ đã b. Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: CÂU CÁ MÙA THU (Thu điếu) Nguyễn Khuyến A. Điều đó được thể hiện rõ trong chùm thơ thu. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Học sinh đọc tiểu dẫn và I. gồm: thơ. đặc biệt là “Thu điếu”. tả tình của ông. Là người có cốt cách thanh cao. . Sáng tác: Học sinh đọc bài. thông minh. thiết kế bài học. . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. 2. Xuất xứ: Bài thơ “Câu cá mùa thu” (Thu điếu) nằm trong chùm tác giả có gì đặc sắc? Từ thơ thu của Nguyễn Khuyến gồm ba bài (Thu vịnh. nhan đề Trang 18 . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. tài liệu tham khảo. bộc bạch tâm sự.Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhiên. Thu ẩm).Nguyễn Khuyến (1835 . sách giáo viên.Tuần 2: Tiết 6. thiên nhiên.Cảm nhận được vẽ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc bộ.Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Nguyễn khuyến với bút pháp nghệ thuật tả cảnh. nghệ thuật gieo vần. 1.

III. đất nước.Cảnh vật trong “mùa thu câu cá”. II. Luyện tập: 1. bèo. Em có nhận xét gì về nội .. tha thiết với thiên nhiên.Cảnh thu đẹp mang nét đặc trưng mùa thu Bắc Bộ → tâm hồn gắn bó. . . tầng mây “lơ lửng”. + Màu sắc: nước trong veo. lá vàng rơi. khẽ: sóng “hơi gợn tí”. cảnh điển hình cảm giác gì về cảnh thu và hơn cả cho mùa thucủa lang cảnh Việt Nam (Xuân Diệu) với nét riêng tình thu? của làng quê Bắc Bộ. + Hòa sắc tạo hình độc đáo ở các điệu xanh: xanh ao. thuyền câu. + Sự vật: ao thu.Ngôn ngữ giản dị trong sáng giàu khả năng biểu hiện tinh tế. Cảnh thu: . lá vàng..Cách gieo vần “eo” (tử vận) rất thần tính vừa là hình thức chơi chữ vừa dùng vần để biểu đạt nội dung (mượn cảnh gợi tình). thơ? . xanh bờ. thuyền câu “bé tẻo teo” và dáng phần diễn tả tâm trạng gì người cũng như thu hẹp lại. gam màu xanh. cái lạnh se của mùa thu → dung và nghệ thuật bài nỗi cô quạnh. IV. 2.. .Cách sử dụng từ “vèo”: tả ngoại cảnh gợi tâm cảnh. đất nước. Tình thu: . Đọc hiểu văn bản: 1. xanh tre. hình ảnh nào gợi lên được nét riêng của cảnh sắc mùa thu? Đó là cảnh thu ở miền quê nào? bằng chữ Hán. xanh Không gian thu trong bài sóng. của bài thơ? + Không gian vắng lặng “Ngõ trúc. gieo vần ấy gợi cho ta có → Cảnh vật thu đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn. đặc biệt là khi viết về mùa thu.bao quát cảnh thu như thế nào? Những từ ngữ.Điểm nhìn: Từ gần đến cao xa rồi từ cao xa đến gần (thuyền câu – ao – trời – ngõ trúc – ao – thuyền câu). sáng biếc.Sử dụng nét đặc sắc của nghệ thuật phương Đông (lấy động nói tĩnh). teo”. xanh bèo có một màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu thơ như thế nào? Góp rơi (Xuân Diệu). lá vàng “khẽ đưa vèo”. ngõ trưa. trời thu. + Đường nét chuyển đọng nhẹ. còn ao thu nhỏ. Tổng kết: Nguyễn Khuyến là nhà thơ tài năng. Trang 19 . Từ đó thấy được tấm lòng của Nguyễn Khuyến đối với thiên nhiên quê hương.. quê hương. Cũng cố + Cảnh thu. “Câu cá mùa thu” là sự cảm nhận tinh tế sắc sảo của nhà thơ về bức tranh thu lang quê Bắc Bộ qua hình thức thơ Nôm Đường luật. sinh luyện tập. khép kin phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khuất. đâu đó vẵng lại tiếng cá Cách gieo vần trong bài đớp mồi càng tăng sự yên ắng. Không gian thu hẹp nhỏ dần. tình thu trong bài thơ. tĩnh mịch của cảnh vật (nghệ thuật cổ thơ có gì đặc biệt? Cách điển phương Đông).Không gian tĩnh lặng. Thành công về nghệ thuật: Giáo viên hướng dẫn học . uẩn khuất trong tâm hồn nhà thơ. trời xanh ngắt. 3.

3. tính từ.+ Thành công về nghệ thuật. làm bài tập. . . .Cảnh thanh sơ dịu nhẹ gợi lên qua các động từ. lập dàn ý bài văn nghị luận.Từ “vèo”: tâm sự thời thế của nhà thơ. sách giáo khoa.Xem lại bài giảng.Chuẩn bị bài mới: phân tích đề. Luyện tập Bài tập 1: Cái hay của nghệ thuật sử dụng từ ngữ trong bài “Câu cá mùa thu”. 2.Vần “eo”: sử dụng thần tính góp phần tả cảnh gợi tình. Hướng dẫn tự học: . Trang 20 . .

luận cứ. khắc phục điểm yếu là thiết thực chuẩn bị qủa. xảy ra khi làm bài: kỷ năng phân tích đề. Giáo viên nhận xét kết + Phát huy điểm mạnh. Giáo viên hướng dẫn học . sách giáo viên. Phân tích đề: đọc các đề bài trong sách Đề 1: Đây là dạng đề định hướng rõ các nội dung nghị luận. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Em hãy nêu nghệ thuật sử dụng hình ảnh. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong chương trình ngữ văn THCS. từ ngữ của Nguyễn Khuyến trong bài thơ “Câu cá mùa thu”? 3. cách xây dựnh luận điểm. chúng ta sẽ rèn luyện thêm một kỹ năng nữa nhằm tránh trường hợp lạc đề. . Đề 2: . giáo khoa và tiến hành chia Vấn đề cần nghị luận: việc chuẩn bị hành trang chuẩn bị vào thế kỷ nhóm thảo luận. tài liệu tham khảo.Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài. cử người trình bày kết vọng được sống hạnh phúc.Yêu cầu về nội dung: từ ý kiến của Vũ Khoan có thể suy ra: sinh thảo luận. Phương pháp dạy học: Dùng phương pháp quy nạp. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Giáo viên cho học sinh I. cách lập dàn ý cho bài viết. .Yêu cầu về nội dung: nêu cảm nghỉ của mình về tâm sự và diễn tiến hành chia nhóm thảo biến tâm trạng của Hồ Xuân Hương: nỗi cô đơn. bình luận. hành trang vào thế kỷ XXI. đặc biệt là đã rèn luyện được một số kỹ năng như: cách lập luận. khả năng thực hành và sáng tọ hạn chế. Trang 21 . Tiến trình lên lớp: 1. chứng minh.trong tiết học này. dẫn chứng thực tế xã hội là chủ yếu. nhận xét kết + Người Việt Nam cũng không ít các điểm yếu: thiếu hụt về kiến qủa. giải thích..Tuần 2: Tiết 7. + Người Việt Nam có nhiều điểm mạnh: thông minh. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. chúng ta đã làm quen vớ văn nghị luận. nhạy bán với cái Giáo viên hướng dẫn học mới. LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN A.. sinh thảo luận. C. thức cơ bản. B. Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: PHÂN TÍCH ĐỀ. phần luỵen tập gợi ý bằng câu hỏi để học sinh thảo luận.Yêu cầu về phương pháp: sử dụng thao tác lập luận. lập dàn ý bài văn nghị luận. chán chường. mới.Vấn đề cần nghị luận: tâm sự của Hồ Xuân Hương trong bài “Tự tình” (bài II) Học sinh đọc các đề bài . khát luận. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh .Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài. D. thiết kế bài học. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.

* Ghi nhớ (phân tích đề) II. nhận xét kết quả.Mở bài: giới thiệu vấn đề (nhìn nhận cái mạnh và cái yếu của con người Việt Nam để bước vào thế kỷ XXI) . .Yêu cầu về phương pháp: sử dụng thao tác lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ. cách lập dàn ý. tiêu biểu là Trịnh Cán. muốn phản kháng. Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận. Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập. Luyện tập: 1. + Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thia cũng như dự cảm về sự suy thoái đang tiến tới gần của triều Lê – Trịnh. tài năng và những đóng góp của Hồ Xuân Hương.Thân bài: triển khai văn bản + Nỗi cô đơn bẽ bàng + Nỗi đau buồn vì tuổi xuân trôi qua nhưng hạnh phúc chưa trọn vẹn.Vấn đề nghị luận: giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”. Học sinh chia nhóm thảo luận. + Giới thiệu về vị trí. Luyện tập Học sinh đọc các đề bài tiên hành chia nhóm thảo luận. khái quát tác phẩm.Mở bài: giới thiệu về vị trí. . Khả năng thực hành và sáng tạo còn hạn chế. + Cái mạnh: thông minh. * Ghi nhớ (phần lập dàn ý).quả.Yêu cầu về nội dung: + Bức tranh cụ thể sinh động về cuộc sống xa hoa nhưng thiếu sinh khí của những người trong phủ chúa Trịnh. Đề 2: . 2. cử người trình bày kết quả.Kết bài: đánh giá ý nghĩa của văn bản. + Bày tỏ uất ức. . Cũng cố Thao tác phân tích đề.Kết bài: tóm tắt ý chính. + Trở lại xót xa cho duyên phận hẩm hiu. thế kỷ XVIII. Trang 22 . bài học. Bài tập 1: (đề 1) a/ Phân tích đề: . đánh giá ý nghĩa của văn bản. dẫn chứng cho Hồ Xuân Hương là chủ yếu. tài năng và những đóng góp của Hồ Xuân Hương về thơ Nôm. . III. Lập dàn ý: Đề 1: . nhạy bén với cái mới. .Thân bài: triển khai vấn đề: + Cái yếu: Còn nhiều thiếu hụt về kiến thức cơ bản.

. 4. c/ Kết luận: sự đánh giá về giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích. . sách giáo khoa. . Bài tập 2: (đề 2) (Học sinh làm ở nhà). Trang 23 .Chuẩn bị bài mới: Thao tác lập luận phân tích. dùng dẫn chứng trong đoạn trích là chủ yếu. Nét đặc sắc của ngòi bút ký sự Lê Hữu Trác.Xem lại bài giảng. b/ Lập dàn ý: .Thân bài: bức tranh cụ thể hiện thực sinh động về cuộc sống xa hoa nơi phủ chúa. làm bài tập.Yêu cầu về phương pháp: sử dụng thao tác lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghỉ.Mở bài: giới thiệu tác giả và giá trị đoạn trích. Hướng dẫn tự học . Thái độ Lê Hữu Trác đối với cuộc sống nơi phủ chúa.

tài liệu tham khảo. Ví dụ: đoạn trích mục I. Cách phân tích: chặt chẽ với tổng hợp sau . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong văn nghị luận thao tác lập luận phân tích giữ vai trò quan trọng. mức cao nhất của tình hình đồi bại trong cã hội này”. phân tích.Phân tích là chia nhỏ đối tựơng thành các yếu tố xem xét một cách niệm “phân tích” là gì? kỹ càng nội dung. Trang 24 . như thế nào? . yêu cầu của thao tác lập luận phân tích: Giáo viên giảng giải khái . Mục đích. Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH A. phần luỵện tập gợi ý bằng câu hỏi để học sinh thảo luận. + Sở khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái nghề đồi bại. Thao tác phân tích kết hợp II. D.Luận cứ: thể cho học sinh thảo luận + Sở khanh sống bằng nghề đồi bại bất chính.Nắm vững mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận. Thao tác lập luận phân tích nhằm mục đích gì? Cách thức tiến hành như thế nào? Bài học hôm nay sẽ làm rõ vấn đề này. bần tiịen. kết quả lừa bịp tráo trở. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Học sinh đọc đoạn trích. thiết kế bài học.Luận điểm: Sở khanh là kẻ bẩn thỉu. quyết định phần lớn đến sự thành công của văn bản. thường xuyên lừa bịp tráo trở của Sở khanh → tổng hợp và khái quát bản chất của hắn “. trả lời các bại trong xã hội Truyện Kiều. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Hãy nêu quá trình lập dàn ý bài văn nghị luận? 3. tìm câu hỏi trả lời). đại diện của sự đồi sinh tìm hiểu. bất chính: giã làm người tử tế đánh lừa một người con gái ngây thơ.Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp đó là bản chất của thao tác phân tích trong văn nghị luận.Phân tích theo mối quan hệ nguyên nhân – kết quả. quan hệ giữa đối tượng và đối tượng liên quan. yêu cầu nêu bên dưới (có . hiếu thảo.Tuần 2: Tiết 8. Tiến trình lên lớp: 1. sách giáo viên.Biết cách phân tích một vấn đề chính trị. xã hội hoặc văn học. khi phân tích chi tiết bộ mặt . nguyên nhân. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. trở mawtj một cách trơ tráo. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh .. Giáo viên hướng dẫn học . Phương pháp dạy học: Dùng phương pháp quy nạp. . B.. C. phân Giáo viên giới thiệu cách tích theo sự đánh giá chủ quan của người lập luận. hình thức và mối quan hệ bên trong cũng như bên Phân tích trong làm văn là ngoài của chúng.Phân tích căn cứ vào quan hệ nội bộ của đối tượng.

trình bày kết quả. tổng hợp: bùng nổ dân số → ảnh hưởng nhiều đến đời sống con người. Giáo viên hướng dẫn luyện tập. tiến hành chia nhóm thảo luận.Cách phân tích. suy thoái nòi giống. . Thiếu việc làm. rút ra từ mục I. Dân số tăng nhanh thì chất lượng cuộc sống của cộng đồng. + Vì hàng loạt hành động gian ác. nhận xét kết quả. + Nguyễn Du chủ yếu vẫn nhìn về mặt tác hại của đồng tiền (kết quả). → phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát. thái độ. + Suy dinh dưỡng. .Phân tích theo quan hệ nội bộ đối tượng: các ảnh hưởng xấu của việc bùng nổ dân số đến con người. Ghi nhớ (Sách giáo khoa). Học sinh đọc ghi nhớ. thực phẩm. Khẳng định cảm xúc của Xuân Trang 25 . + Thiếu lương thực. thái độ của Nguyễn Du. . + Sức mạnh tác quái của đồng tiền (nguyên nhân). * Ví dụ 2: . cách hành xử của các tầng lớp trong xã hội đối với đồng tiền. nhận xét kết quả. cá nhân giảm sút. Luyện tập: 1. Tâm trạng đơn độc của Thúy Kiều.nguyên nhân. 2 câu thơ của Thế Lữ. Cũng cố . → phân tích luôn gắn liền với khái quát tổng hợp sức mạnh của đồng tiền. gia đình. III. vừa có tác dụng xấu (sức mạnh tác oai tác quái). thất nghiệp.Phân tích theo quan hệ kết quả . + Tất cả mọi thứ cụ thể Kiều bị chi phối bởi đồng tiền (kết quả). * Ví dụ 1: . b/ Phân tích theo quan hệ giữa đối tượng với đối tượng liên quan: cảm xúc của Xuân Diệu sau đó dẫn ra hai câu “tỳ bà hành” của Phan Huy Vinh. . trình bày kết quả. Luyện tập Bài tập 1: a/ Phân tích theo quan hệ nội bộ đối tượng (phân tích từ ngữ) tách từ “bàn hoàn” trong “nỗi riêng bàn hoàn”.Mục đích yêu cầu của thao tác nghị luận.Phân tích theo quan hệ nguyên nhân – kết quả: bùng nổ dân số (nguyên nhân) → ảnh hưởng nhiều đến đời sống con người (kết quả). Giáo viên hướng dẫn thảo luận.phân tích lập luận. 2. II.Phân tích mối quan hệ nguyên nhân – két quả.Phân tích theo sự đánh giá chủ quan của người viết: thái độ phê phán khih bỉ của Nguyễn Du khi nói đến đồng tiền.Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng: đồng tiền vừa có tác dụng tốt. Giáo viên hướng dẫn thảo luận. Học sinh đọc ví dụ 1 tiến hành chia nhóm thảo luận. bất chính đều do đồng tiền chi phối (giải thích nguyên nhân). . Học sinh đọc ví dụ 2.

. 3.Trần Tế Xương.Xem lại bài giảng. Hướng dẫn tự học .Chuẩn bị bài mới: Thương vợ . Trang 26 . làm bài tập.Diệu. sách giáo khoa. Bài tập 2: giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà làm.

yêu cầu của thao tác lập luận phân tích? Cách phân tích? 3. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. giáo án tự chọn. Giáo án làm văn (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH A. tác phẩm “Thượng kinh ký sự”. . phát biểu cảm nghĩ). luận cứ? Luận chứng?).Trình bày nhiệm vụ của phần mở bài? (Giới thiệu về tác giả.. -Xác định luận điểm chính HS: .Nội dung nghị luận: Cuộc sống xa hoa. . thái độ và tâm trạng của tác giả khi “Vào phủ chúa Trịnh” (Có thể chia thành các luận điểm nhỏ hơn). nêu vấn đề.Phương pháp nghị luận: Chủ yếu là thao tác lập luận phân tích (có kết hợp thêm thao tác chứng minh.Em triển khai phần thân bài ra sao? (Sắp xếp luận điểm.Quang cảnh và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa. quyền quý nơi phủ chúa Trịnh. nghệ thuật của đoạn trích. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Giáo viên gọi học sinh trình bày lại mục đích. D.Học sinh viết được bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội hoặc văn học.Nội dung vấn đề cần nghị luận? -Phương pháp nghị luận? -Phạm vi tư liệu (dẫn chứng)? Giáo viên yeu cầu học sinh lập dàn ý cho đề bài trên. B. Đề luyện tập Anh (chị) hãy phân tích giá trị hiện thực của đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” (Trích “Thượng kinh ký sự” – Lê Hữu Trác). Ổn định tổ chức. sách giáo viên. -Phạm vi dẫn chứng: đoạn trích. II.. Phương pháp dạy học: Kết hợp các phương pháp: Phát vấn. Giá trị nội dung. Tìm hiểu đề: . .Tiếp tục cũng cố. Mở bài: . Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . 2. bình luận. thảo luận. .Giới thiệu về đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”: thể hiện Trang 27 .) . C. I.Tuần 2: Tiết tự chọn. khắc sâu và nâng cao kiến thức về lập luận phân tích. Vào bài mới: . .Giới thiệu vài nét về danh y Lê Hữu Trác và tác phẩm “Thượng kinh ký sự” – một tác phẩm mang giá trị hiện thực sâu sắc.Cách nhìn..Giáo viên ghi đề lên bảng Học sinh đọc kỹ đề bài và phân tích đề. Tiến trình dạy học: 1. . Lập dàn ý: 1.

nối tiếp nhau. b. trung thực. hương thơm ngào ngạt. + Bộ máy phục vụ đông đúc. + Thiếu sinh khí. trong khi dân tình đói khổ. (mang giá trị hiện thực sâu sắc: tố cáo sự xa hoa.Cảnh trong phủ chúa: có nhiều nhà (Đại đường.Quyết định trị bệnh cứu người. chén ngọc. thái độ của tác giả khi “Vào phủ chúa Trịnh”: .. + Đồ dùng: rèm châu. tả trước. có người dẫn đường. đồ nghi trượng sơn son thiếp vàng. do dự.Phân vân.”.Nội cung của thế tử: qua 5. hiên ngọc. + Tác giả phản ánh một cái tâm lương y trong sạnh. mâm vàng.. ra vào phải có thẻ. Quang cảnh và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa: * Quang cảnh phủ chúa: . hành lang quanh co. thiếu sinh khí: chỉ thấy hơi người. có thẻ. 3. bẩm tấu kính cẩn.Tổng hợp... coi thường danh lợi. Cách nhìn. + Xưng hô.. sâu sắc giá trị hiện thực của tác phẩm. phòng trà). ghi chép tỉ mỉ. phù hợp? . tấp nập: “qua lại như mắc cửi”. quyền bồng. sống xa hoa . tâm trạng của tác giả khi vào phủ chúa chữa bệnh? Các dẫn chứng cụ thể. Kết bài: . ngột ngạt. * Tâm trạng của tác giả khi chữa bệnh cho thế tử Trịnh Cán: . hương hoa ngào ngạt → mầm mống của bệnh tật. . hơi phấn sáp.6 lần trướng gấm. kiệu son.Phê phán kín đáo: + Phủ chúa lấn át cung vua. 2. tù túng . đức độ. ..... cao Trang 28 ..Vấn đề cần trình bày ở phần kết bài? GV: yêu cầu HS dựa vào phần lập dàn ý viết một đoạn văn ở phần mở bài hoặc kết bài. . mỗi cửa đều có lính gác “vác đường nghiêm nghặt. Thân bài: a. võng điều. gác tía.. xa hoa tráng lệ nhưng ngột ngạt. việc gì thấy trước thì kể. thái độ..Đường vào phủ chúa: Phải qua nhiều lần cửa. khách quan: từ ngoài vào trong. nheo nhóc.Thâm nghiêm. đánh giá chung về tác phẩm và đoạn trích.. quyền uy + Vào phủ phải có thánh chỉ. có sập.. sợ danh lợi ràng buộc. đưa đón... lộng quyền của nhà chúa).Chỉ ra cách nhìn. . * Cung cách sinh hoạt: .. ích kỷ. trong phòng thắp nến.Miêu tả. → Tài năng. lễ phép.. → Kín cổng cao tường.

Tiết sau: Học 2 tiết văn học: “LẼ GHÉT THƯƠNG”.Dặn dò: . III.khiết. Trang 29 . Bài viết 4. yêu cầu.Kiến thức trọng tâm: Mục đích. cách làm bài phân tích? Cách thức tìm hiểu đề. . lập dàn ý. Củng cố . coi thường danh lợi.

thân phận những người phụ nữ bao giờ cũng gắn liền với những vất vả. . Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Đọc thuộc lòng bài thơ “Mùa thu câu cá” của Nguyễn khuyến và nêu cảm xúc chủ đạo của bài thơ? 3. thiết kế bài học. B. Là người có tính sắc sảo. Sáng tác: . Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Tác giả viên giới thiệu ngắn gọn a. người vợ. sáo trường quy niên. vận dụng hình ảnh. thảo luận trả lời các câu hỏi. Qua những lời tự trào thấy được vẽ đẹp nhân cách và tâm sự của nhà thơ. văn tế nhưng “Thương vợ” là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của nhà thơ.Nắm được những thành công về nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giản dị. sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và tự trào.Trần Tế Xương (1870 . Bài thơ “Thương vợ” giúp chúng ta hiểu hơn những tấm lòng của ông đối với người vợ của mình. C. phóng túng. quý trọng của Trần Tế Xương dành cho người vợ. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. (thường gọi là Tú Xương). . Viết theo thể thơ Nôm Đường luật. Tiến trình lên lớp: 1. yêu thương và lặng lẽ hi sinh cho chồng con. b. 10. tĩnh trong bài thơ Trần Tế Nam Định. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . giàu sức biểu cảm. Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: THƯƠNG VỢ Trần Tế Xương A. Sự cảm thông của xã hội đối với họ là cần thiết nhưng cần thiết nhất có lẽ là tình cảm của chính những thành viên trong gia đìnhvới cuộc sống của những người mẹ. khó khăn. sách giáo viên. Tìm hiểu chung trong sách giáo khoa. ngôn ngữ văn học dân gian. làng Mĩ Lộc. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong xã hội phong kiến. khó gò vào khuôn Xương. Tú Xương là người chông đã thấu hiểu những khó khăn vất vả của bà Tú. câu đối. hoàn thành tốt trách nhiệm của mình. đảm đang. tài liệu tham khảo. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. 2.Sáng tác của Tú Xương gồm 2 mảng: trào phúng và trữ tình. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Học sinh đọc tiểu dẫn I.1907) quê làng Vị Xuyên. . Đi thi 8 lần mà chỉ đỗ tú tài. D.Thấy được tình cảm yêu thương. Bài thơ Trang 30 .Tú Xương có hẳn một đề tài viết về bà Tú gồm bài thơ. giáo 1. thấm chí còn gắn với những bi kịch. Cuộc đời: tác giả và đề tài bà Tú .Cảm nhận được hình ảnh bà Tú: vất vả.Tuần 3: Tiết 9. là động lực để họ vươn lên.

. chịu khó. số phận → con người có nhân cách.. nguy hiểm. + Hai câu thành ngữ: “Âu đành phận”. như thế nào? II. 1. 1: số đếm (lượng người gia đình bà Tú). không vứt bỏ trách nhiệm dựa vào duyên số.Hai câu đề “Quanh năm . Hình ảnh bà Tú qua nỗi thương vợ của ông Tú: chồng”. Em hiểu “nuôi đủ” là c. Đọc hiểu văn bản: Qua câu “nuôi đủ . “năm nắng mười mưa” nghệ thuật của bài thơ. giàu đức tính hi sinh. biết ơn đối với vợ. trong bài thơ chỉ về việc gì quý trọng. eo sèo” Lời chửi trong hai câu + Hình ảnh ẩn dụ “thân cò” → vừa nhấn mạnh nỗi vất vả gian truân thơ cuối là ai? Có ý nghĩa của bà Tú. như thế nào? Qua bài thơ → Vừa đối đầu về từ ngữ nhưng lại vừa thừa tiếp nhau về ý làm nổi em có nhận xét gì về tâm bật sự vất vã gian truân của bà Tú. vì con. hình ảnh bà Tú? Bà Tú là + Nuôi đủ: đảm bảo số lượng và chất lượng. + Từ “với” tách 2 vế câu 5 (con) với 1 (chồng) → vai bà Tú gánh Hai câu luận đã sử dụng nặng gia đình. . 2. gì? + “Khi quãng vắng”: thời gian. như không” → dám thừa nhận thiếu sót. tháo vát.Hai câu luận: Nhận xét về nội dung và + Hai thành ngữ: “Một duyên hai nợ”. người như thế nào? + 5.Sử dụng cốt cách khôi hài. vừa gợi nỗi đau thân phận. không gian heo hút. hết lòng vì chồng. của ông Tú. Hình ảnh ông Tú qua nỗi thương vợ: Giáo viên hướng dẫn học . a..Các từ “quanh năm”. tất bật. đông con mọi thứ “mom sông”. Thể thơ: Thể thơ Nôm Đường luật. Trang 31 . Ông làm bài thơ để thể hiện tấm lòng yêu thương. ngôn ngữ dân gian nào? → Bà Tú là người đảm đang.. bạc” đây là tiếng chửi đời giận đời bạc bẽo với bà Tú và cũng là lời tự phán xét lên án mình của ông Tú “có chồng . → bối ảnh. nguy hiểm. “buôn bán” chỉ trông chờ bà Tú.. một chồng” hiện lên như thế nào? + Quanh năm: thời gian suốt năm lặp lại. của bà Tú? b. Hai câu thực sử dụng bút + Mom sông: địa điểm chênh vênh nguy hiểm. khuyết điểm. pháp nghệ thuật nào? Hình + Buôn bán: công việc của bà Tú buôn thúng bán mẹt (nhỏ). hình ảnh bà Tú .... một chồng” → tấm lòng không chỉ thương mà còn tri ân vợ. “Dám quản công” → Vừa nói lên sự vất vả gian truân vừa thể hiện đức tính của bà Tú chịu thương. Có tác dụng làm gì? .Hai câu thực: +Cách đảo ngữ “lặn lội. Xuất xứ: Hoàn cảnh sống của Tú Xương nghèo. rợn ngợp đầy lo Nỗi lòng thương vợ của âu. kết. thực. Bằng cách đảo trật tự từ “cha mẹ thói đời.Hai câu kết: sinh luyện tập.. Tú Xương được thể hiện + “Buổi đò đông”: nhiều bất trắc.. từ ngữ nào để diễn tả cảnh bà Tú là người tảo tần. trào phúng “nuôi đủ .. luận. Bố cục: 4 phần: Đề. đó cũng là tấm lòng xót thương da sự và vẽ đẹp nhân cách diết của ông Tú. chu đáo với chồng con.

Xem lại bài giảng.3.Nội dung: tịnh thương yêu quý trọng vợ của Tú Xương thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi đau gian truân vất vả và đức tính cao đẹp của bà Tú. làm bài tập. Luyện tập: 1.SGK) .Nội dung: tình thương yêu quý trọng vợ của Tú Xương thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi gian truân vất vả và đức tính cao đẹp của bà Tú. Qua đó còn thấy tâm sự và vẽ đẹp nhân cách của ông Tú. Luyện tập .Nghệ thuật: từ ngữ giản dị giàu sức biểu cảm.Nghệ thuật: từ ngữ giản dị giàu sức biểu cảm. nghệ thuật dân gian. Cũng cố . vận dụng sáng tạo hình ảnh. Vịnh khoa thi hương. . nghệ thuật đời sống.Chuẩn bị bài mới: Đọc thêm: Khóc Dương Khuê. vận dụng sáng tạo hình ảnh. gian truân. .Vận dụng từ ngữ: 2 thành ngữ: đức tính cao đẹp của bà Tú. Trang 32 . nghệ thuật dân gian. . 3. vất vả.Vận dụng hình ảnh: thân cò. sách giáo khoa. III. đau thân phận. 2. . Tổng kết (Ghi nhớ . nghệ thuật đời sống. Hướng dẫn tự học: .

rồi” Trang 33 . Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Tiến trình lên lớp: 1. Theo em bài thơ này có thể chia thành mấy đoạn? Nội dung mỗi đoạn là gì? Tình bạn thắm thiết. C. Trần Tế Xương: + Cảnh trường thi và bức tranh xã hội đương thời.12 câu tiếp: sự hồi tưởng về kỷ niệm . . thái độ của tác giả. lúc lắng đọng thấm sâu. Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: Đọc thêm: KHÓC DƯƠNG KHUÊ. thủy chung qua sự vận động cảm xúc. sách giáo viên. Học sinh đọc tóm tắt ý Nội dung * Bài “Khóc Dương Khuê” – Nguyễn Khuyến I/ Tìm hiểu chung: (SGK) II/ Đọc hiểu văn bản: Câu 1: Bài thơ viết theo dòng cảm xúc của tác giả và được chia thành 4 đoạn: . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. thủy chung giữa hai người được thể hiện như thế nào trong bài thơ? Hãy phân tích những bút pháp tu từ thể hiện nỗi trống vắng của nhà thơ khi bạn qua đời. B. thủy chung giữa Nguyễn Khuyến và Dương Khuê. diễn tả tâm trạng: nỗi đau bàng hoàng khi nghe tin bạn mất – sự hồi tưởng kỷ niệm – nỗi đau tê tái khi không còn bạn.Bài “Khóc Dương Khuê” của Nguyễn Khuyến: + Tình bạn thắm thiết. D. Hoạt động của GV và HS Hs tóm tắt những ý chính ở phần tiểu dẫn. + Những nét nghệ thuật tu từ đặc sắc. Câu 2: Tình bạn thắm thiết.8 câu tiếp: ấn tượng lần gặp cuối cùng. luyến tiếc. thảo luận trả lời các câu hỏi.Bài “Vịnh khoa thi hương”. VỊNH KHOA THI HƯƠNG A. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. thiết kế bài học.Tuần 3: Tiết 11.16 câu còn lại: nỗi đau khôn tả lúc bạn “ra đi”. để hiểu sâu sắc hơn về những giá trị nội dung và nghệ thuật trong thơ văn của mỗi tác giả.Nói giảm: “Bác Dương . Câu 3: Sử dụng nhiều bút pháp tu từ . chúng ta đã tìm hiểu một số tác phẩm của hai nhà thơ này. ..2 câu đầu: tin đến đột ngột . + Nghệ thuật sử dụng của bài thơ.. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Hình ảnh bà Tú qua nỗi nhớ thương vợ của ông Tú? 3. Vào bài mới: Lời vào bài: Nguyễn Khuyến và Tú Xương là những tác giả cuối cùng của thời kỳ văn học trung đại. lúc ngậm ngùi. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. tài liệu tham khảo. lúc đột ngột. Ở những tiết trước.

là sự tác động tới tâm linh người đọc.Từ “ậm ọe” .Nghệ thuật đảo ngữ “Long cắm ...Nghệ thuật đối: lọng><váy....Các từ “lôi thôi” . không gọn gàng → sự ô hợp.. Cũng cố + Nội dung. + Chuẩn bị bài mới: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân. Hướng dẫn tự học: + Xem bài giảng. SGK.. có khi..Hình ảnh “vai đeo lọ” . bà đầm. Câu 4: Hai câu kết: từ giọng điệu mỉa mai châm biếm sang trữ tình. Câu 3: Hình ảnh quan sứ. đến”.. Hai câu đầu cho thấy cuộc thi diễn ra như thế nào? Em có nhận xét gì về hình ảnh sĩ tử và quan trường? Phân tích hình ảnh quan sứ.chính tiểu dẫn. châm biếm.Cách nói so sánh: “tuổi già . nghệ thuật bài “Vịnh khoa thi hương” 2. nghệ thuật bài “Khóc Dương Khuê” + Nội dung. Câu 2: Hai câu thực thể hiện rõ sự ô hợp của kỳ thi: .. cũng có khi. Luyện tập 3. → Từ khoa thi bức tranh xã hội năm Đinh Dậu được hiện lên bên cạnh nỗi nhục mất nước. đã kích của bút pháp nghệ thuật đối.Sử dụng lối liệt kê: có lúc. ra” . Phân tích tâm trạng. sâu cay. . “Nhân tài . . BT. * Bài “Vịnh khoa thi hương” – Trần Tế Xương. sương” .Bút pháp nhân hóa: “nước mây man mác” . → sức mạnh đã kích. nhốn nháo của xã hội. I/ Đọc và tìm hiểu tiểu dẫn: (SGK) II/ Đọc và tìm hiểu văn bản: Câu 1: Hai câu đầu có tính tự sự thể hiện rõ sự ô hợp nhộn nhạo trong thi cử “trường Nam thi lẫn với trường Hà” từ “lẫn” thể hiện điều đó.Bút pháp nghệ thuật đảo ngữ “ậm ọe quan trường” Quan trường với cái oai cố tạo (oai vờ) → tính chất lộn xộn của kỳ thi. né nhà” → lời kêu gọi đánh thức lương tri không chỉ của sĩ tử mà còn là của những ai được xem là nhân tài đất Bắc. dữ dội. ẩn trong đó không ít nỗi xót xa. “váy lê . bà đầm và sức mạnh châm biếm. * Luyện tập 1. Trang 34 . thái độ của tác giả trước cảnh tượng trường thi? .Bút pháp nghệ thuật đảo ngữ “lôi thôi sĩ tử” Sĩ tử luộm thuộm.

thảo luận trả lời các câu hỏi. những nét riêng của lời nói cá nhân? 3. đã có ST như thế nào khi .Tuần 3: Tiết 12. C. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . “Xuân”? Bài tập 2: . chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn qua tiết học hôm nay. tác động bổ sung cho nhau. sức xuân (tuổi Trong những câu thơ sau trẻ). chung của ngôn ngữ cộng đồng. tài liệu tham khảo.“xuân” – Hồ Chí Minh: xuân 1: mùa đầu tiên.Lời nói cá nhân là thực tế sinh động. Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân: lời nói cá nhân có mối . Tiến trình lên lớp: 1. Vào bài mới: Lời vào bài: Ngôn ngữ là sản phẩm chung của xã hội. sức sống dạt dào của cuộc sống.“xuân” – Nguyễn Khuyến: men say nồng của rượu ngon. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc.Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ của xã hội. Hoạt động của GV và HS Nội dung Giữa ngôn ngữ chung và III.thơ Hồ Xuân Hương: Vừa mùa xuân. sách giáo viên. dùng từ? . Tuy nhiên giữa ngôn ngữ và lời nói lại có mối quan hệ hai chiều.Từ “xuân”. . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. hiện thực hóa những tính mỗi nhóm thảo luận 1 bài. Chia nhóm thảo luận. Bằng phương thơ Nguyễn Du? thức chuyển nghĩa chung của Tiếng Việt (phương thức ẩn dụ) trong Sự ST riêng của mỗi nhà câu thơ của Nguyễn Du từ “nách” dùng chỉ chổ giao nhau giữa hai bức thơ trong cách dùng từ tường tạo nên một góc (góc tường). . B.Nắm được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói của từng cá nhân. . thiết kế bài học. ra trong thời gian gần đây Bài tập 3: Trang 35 .Ngôn ngữ chung là cơ sở để sản sinh lời nói cá nhân và là cơ sở để quan hệ như thế nào? lĩnh hội lời nói cá nhân. Chỉ ra sự DT riêng khi IV.Có ý thức sử dụng lời nói cá nhân phù hợp với yêu cầu của ngôn ngữ chung trong xã hội.“xuân” – Nguyễn Du: vẽ đẹp người con gái trẻ tuổi. lời nói lại là sản phẩm riêng của từng cá nhân. Luyện tập: dùng từ “nách” trong câu Bài tập 1: Từ “nách” chỉ vị trí trên thân thể con người. tình cảm thắm thiết bạn bè. Để hiểu rõ mối quan hệ này. Xuân 2: sức sống mới sau từ nào từ mới được tao tươi đẹp. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Những cái chung của ngôn ngữ. D. Trong những câu thơ . . Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN A.

Hai tiếng có sẵn “nội soi”. + Chuẩn bị bài mới: Bài ca ngất ngưỡng. b/ Từ “giỏi giắn”: rất giỏi. phụ đi trước V. b/ Tố Hữu: .và được dựa theo tiếng nào? Phương thức cấu tạo như thế nào? a/ Huy Cận: .Phương thức cấu tạo từ chính phụ: từ chính sau. 2. tầm thường. + Hướng dẫn luyện tập.“mặt trời” 1: mặt trời thiên nhiên. . . Hướng dẫn tự học + Xem bài giảng. Cũng cố + Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân. tiếng gốc đặt trước. + Tiếng láy lặp lại âm đầu nhưng đổi vần “ăn”. c/ Nguyễn Khoa Điềm: . . “mặt trời” 2: dùng với nghĩa ẩn dụ là đứa con của mẹ. → Từ “mọn mằn”: nhỏ nhặt.“mặt trời”: mặt trời thiên nhiên nhưng dùng theo phép nhân hóa nên có thể “xuống biển”. Bài tập 4: a/ Từ “mọn mằn” từ mới tạo ra từ.“mặt trời” chỉ lý tưởng Hồ Chí Minh. sách giáo khoa.Những quy tắc tạo chung: + Những quy tắc tạo từ láy: phụ âm đầu. Cũng cố và dặn dò 1. . Trang 36 . + Trong hai tiếng. làm bài tập. không đáng kể. tiếng láy đặt sau.Tiếng “mọn” (nhỏ đến mức không đáng kể) – nhỏ mọn. c/ Từ “nội soi”: từ mới tạo ra từ.

.Cách nói so sánh: “tuổi già . sương” . Mục tiêu bài học: Giúp học sinh Tiếp tục cũng cố. thể loại. thảo luận.. cũng có khi. giáo án tự chọn. khi không còn bạn.Sử dụng lối liệt kê: có lúc.. sách giáo viên. khắc sâu một số nội dung kiến thức về 2 tác phẩm: * Khóc Dương Khuê: tình bạn thắm thiết thủy chung giữa Nguyễn Khuyến với bạn và những nét nghệ thuật tu từ đặc sắc. C.16 câu còn lại: nỗi đau khôn tả lúc bạn “ra đi”.Nói giảm: “Bác Dương .12 câu tiếp: sự hồi tưởng về kỷ niệm trong bài thơ? .. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Phương pháp dạy học: Kết hợp các phương pháp: phát vấn.. thủy chung qua sự vận qua đời. * Vịnh khoa thi hương: cảnh trường thi và bức tranh xã hội đương thời. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ. động cảm xúc. Hãy phân tích những bút pháp tu từ thể . lúc đột ngột. diễn tả tâm trạng: nỗi đau bàng hoàng khi nghe tin bạn mất – sự hồi tưởng kỷ niệm – nỗi đau tê tái GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ.. rồi” Em có nhận xét gì về hình ảnh sĩ tử và . bố cục bài thơ. thủy chung giữa . Trang 37 . D.Tuần 3: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG QUA BÀI THƠ: KHÓC DƯƠNG KHUÊ VÀ VỊNH KHOA THI HƯƠNG A.8 câu tiếp: ấn tượng lần gặp cuối cùng. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. * Bài “Khóc Dương Khuê” – Nguyễn Khuyến nhắc lại xuất xứ. B. lúc lắng đọng thấm sâu. lúc ngậm ngùi. nêu vấn đề. bố cục bài thơ...Bút pháp nhân hóa: “nước mây man mác” quan trường? . có khi. * Bài “Vịnh khoa thi hương” – Trần Tế Xương. luyến nhắc lại xuất xứ. thái độ của tác giả và nghệ thuật sử dụng trong bài thơ. thể loại. Kiểm tra bài cũ: 3. Hai câu đầu cho thấy cuộc thi diễn ra Câu 3: Sử dụng nhiều bút pháp tu từ như thế nào? . tiếc.SGK) II/ Nội dung: Câu 1: Bài thơ viết theo dòng cảm xúc của tác giả và được chia thành 4 đoạn: Tình bạn thắm thiết. I/ Tìm hiểu chung: (Tiểu dẫn ..2 câu đầu: tin đến đột ngột hai người bạn được thể hiện như thế nào . Tiến trình lên lớp: 1. hiện nỗi trống vắng của nhà thơ khi bạn Câu 2: Tình bạn thắm thiết.

.Bút pháp nghệ thuật đảo ngữ “ậm ọe quan trường” Quan trường với cái oai cố tạo (oai vờ) → tính chất lộn xộn của kỳ thi.Nghệ thuật đối: lọng><váy. bà đầm. Phân tích tâm trạng. thái độ của tác giả trước cảnh tượng trường thi? I/ Tìm hiểu chung: (Tiểu dẫn . bà đầm và sức mạnh châm biếm.. Câu 4: Hai câu kết: từ giọng điệu mỉa mai châm biếm sang trữ tình. ra” . * Luyện tập 1. Hướng dẫn tự học: Trang 38 .. → sức mạnh đã kích.SGK) II/ Nội dung: Câu 1: Hai câu đầu có tính tự sự thể hiện rõ sự ô hợp nhộn nhạo trong thi cử “trường Nam thi lẫn với trường Hà” từ “lẫn” thể hiện điều đó.Hình ảnh “vai đeo lọ” . sâu cay... đến”. là sự tác động tới tâm linh người đọc. ẩn trong đó không ít nỗi xót xa.. dữ dội. “váy lê . “Nhân tài . → Từ khoa thi bức tranh xã hội năm Đinh Dậu được hiện lên bên cạnh nỗi nhục mất nước.Nghệ thuật đảo ngữ “Long cắm . Câu 3: Hình ảnh quan sứ.Các từ “lôi thôi” .Từ “ậm ọe” . Luyện tập 3. Cũng cố 2. nhốn nháo của xã hội.. không gọn gàng → sự ô hợp.Bút pháp nghệ thuật đảo ngữ “lôi thôi sĩ tử” Sĩ tử luộm thuộm.Phân tích hình ảnh quan sứ. châm biếm. né nhà” → lời kêu gọi đánh thức lương tri không chỉ của sĩ tử mà còn là của những ai được xem là nhân tài đất Bắc. . đã kích của bút pháp nghệ thuật đối. Câu 2: Hai câu thực thể hiện rõ sự ô hợp của kỳ thi: .

6 câu đầu: ngất ngưỡng chốn quan trường.Hiểu được phong cách sống của Nguyễn Công Trứ với tính cách là nhà nho và hiểu được vì sao có thể coi đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân mang tính ý nghĩa tích cực. b. xuất thân trong gia đình nhà nho sinh và ghi ý chính lên học. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. giải Nguyên. B. thể loại ưa thích là hát nói. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Học sinh đọc và tóm tắt I. ngông như Nguyễn Tuân và ngông như Nguyễn Công Trứ. 1. cần cù. 3. 14. . cảm hứng sáng tác: lời tự thuật cuộc đời. yêu nước. C. để không nhầm lẫn với lối sống lập dị của một số người hiện đại. Cuộc đời: nhận xét tóm tắt của học . .Hiểu đúng nghĩa khái niệm “ngất ngưỡng”. giáo án. chung và của Nguyễn c. tài liệu tham khảo.1859). Sáng tác: .Đề tài. 2. Bố cục: 3 phần: Công Trứ nói riêng. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. thi cử lận đận nhưng cuối cùng cũng đỗ bảng. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Tiến trình lên lớp: 1. Bài thơ a. sách giáo viên. Thể thơ Giáo viên giảng giải khái .Bài thơ làm theo thể hát nói (ca trù). Mục tiêu bài học: Giúp học sinh .Nắm được những tri thức về thể hát nói và thể thơ dân tộc bắt đầu phổ biến rộng rãi từ thế kỷ XIX. Trang 39 . Xuất xứ: Làm sau năm 1848 là năm ông cáo quan về hưu. người ta thường nói tới hai chữ “ngông”. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được chữ “ngông” ấy của nhà thơ Nguyễn Công Trứ. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của học sinh. Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: BÀI CA NGẤT NGƯỠNG Nguyễn Công Trứ A. b. Tìm hiểu chung tiểu dẫn. thảo luận trả lời các câu hỏi.Sáng tác chủ yếu bằng chữ Nôm.Nguyễn Công Trứ (1779 . D. say mê học hành. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong lịch sử Việt Nam.Tuần 4: Tiết 13. niệm “ngất ngưỡng” nói . làm quan dưới triều Nguyễn. Là người tài năng nhiệt huyết ở nhiều lĩnh vực. . ngông như Tản Đà. Tác giả Giáo viên hướng dẫn a. thương dân.

Ngất ngưỡng của Nguyễn Công Trứ: là đối lập với lễ. . → Sống phóng túng mà vẫn trong sạch “không vướng tục” bản lĩnh. ý thức cá nhân của tác giả. II. sống phong lưu khác người bất chấp lời khen chê. sự” câu thơ chữ Hán → khẳng định con người có phận sự lớn lao mang tầm vóc vũ trụ. 3.Tự hào về tài năng “Chẳng Trái ..Ngất ngưỡng: là sự khác người. nay về hưu sống ngất ngưỡng khác đời “Đô môn .. dám là chính mình.Đặc biệt là tiếng “ông” cuối bài vang lên như niềm tự hào..“Kìa núi nọ . 10 câu tiếp: Sự ngất ngưỡng khi về hưu * 2 câu tiếp theo: Khẳng định con người có tài kinh bang tế thế lúc loạn giúp nước “Bình tây cờ đại tướng”.. ông”. Sáu câu đầu: Sự ngất ngưỡng chốn quan trường. lồng”: là người tài giỏi trong cảnh tù túng chật hẹp. ngất ngưỡng”. . . → Câu 1 > < câu 2 → ngất ngưỡng..Câu 1: “Vũ trụ..10 câu tiếp: ngất ngưỡng khi nghỉ hưu.. đông phong”. Tiêu đề “ngất ngưỡng” . . 4. Trang 40 . Hàn phú” → So sánh mình với các bậc danh tiếng của Trung Quốc.Câu 3. “Trong triều . 3 câu cuối: (khổ xếp 3 câu): khẳng định sự ngất ngưởng giữa đám quan lại đương triều (niềm tự hào). thời bình thì giúp vua “phủ doãn Thừa Thiên”... kiêu hãnh đầy bản lĩnh khép lại bài thơ một cách độc đáo.Câu 2: “Ông Hi. khác đời.. . khẳng định con người có tài năng và danh vị xã hội. bỏ qua danh giáo nhà nho để sống thật hơn. . .. kiểm định bản lĩnh cá nhân.3 câu cuối: ngất ngưỡng giữa đám quan lại đương triều. “khi”.Em có nhận xét gì về câu 1 và câu 2? Em có nhận xét như thế nào về cách ngắt nhịp của câu 3.. GV hướng dẫn HS về nhà luyện tập. Đọc hiểu văn bản: 1. phá lễ.. 2. . sơ chung”. vương tục”: + Cách ngắt nhịp 2/2 + Nghệ thuật hòa thanh bằng trắc. .“Khi ca . * 8 câu tiếp (khổ đôi): lời tự thuật của tác giả về cách sống ngất ngưởng.. 4 với cách ngắt nhịp + 3/3/4 +3/3/2 → giọng điệu hào hùng. ... 4? Nội dung 4 câu thơ tiếp theo là gì? Em có nhận xét gì về nghệ thuật nhà thơ sử dụng trong những câu thơ này? Tự hào về sự trung nghĩa “Nghĩa vua tôi. + Điệp từ “không”.

3.. làm bài tập. cắc.“Bài ca ngất ngưởng”.Chuẩn bị bài mới: Bài ca ngắn đi trên bãi cát. Luyện tập Sự khác biệt về mặt từ ngữ giữa: . quan chức.5. . tùng. 2. Trang 41 . Luyện tập: 1. Hướng dẫn tự học: . sách giáo khoa.Nghệ thuật bài hát nói. các từ ngữ sinh hoạt (ca. Cũng cố . về hưu và niềm tự hào..). Cách sống ngất ngưởng của tác giả khi làm quan. tửu. . Tổng kết (ghi nhớ): III. có nhiều từ ngữ chỉ địa danh.Tác giả NCT.Xem lại bài giảng.

không ít những nhà nho đã chán ghét cuộc sống mưu cầu danh lợi tầm thường để khát khao có một cuộc sống mới tốt đẹp hơn. D. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Đọc và tìm hiểu tiều dẫn: tiểu dẫn. Bài thơ biểu lộ tinh thần phê phán của ông đối với học thuật và sự bảo thủ. 15. cũng như sự bế tắc của Trang 42 . 2. b. hình ảnh. Bài thơ: Bài thơ ngắn đi trên bãi cát.Tuần 4: Tiết 14. Xuất xứ: Viết trong những lần đi thi hội qua các tĩnh miền trung đầy cát.1885) làng Phú Thị. Để hiểu rõ hơn tâm hồn và nhân cách của ông. Nội dung: Mượn hình ảnh người đi khó nhọc trên bãi cát để hình Em hãy chỉ ra những câu dung con đường mưu cầu danh lợi chán ghét. học sinh. lý giải cách ngông của Nguyễn Công Trứ thể hiện qua “Bài ca ngất ngưởng”? 3. các yếu tố hình thức này có đặc điểm riêng phục vụ cho việc chuyển tải nội dung. . huyện Gia Lâm. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. trì trệ của chế độ nhà Nguyễn nói chung góp phần lý giải hành động khởi nghĩa của ông về sau năm 1854..Nắm được trong hoàn cảnh nhà Nguyễn trì trệ. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Đọc diễn cảm bài thơ. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Học sinh đọc và tóm tắt I. phản ánh nhu cầu đổi mới của xã hội Việt Nam lúc bấy giờ. Cao Bá Quát là một trong những nhà nho ấy. Tác giả Giáo viên hướng dẫn . C. . giáo án.. tài liệu tham khảo. sách giáo viên. 1. Cao Bá Quát tuy vẫn đi thi nhưng đã tỏ ra chán ghét con đường mưu cầu danh lời tầm thường. Vào bài mới: Lời vào bài: Sống trong một xã hội mục nát của triều Nguyễn. bảo thủ. Thể loại: Viết theo thể hành (hành ca). tĩnh Bắc nhận xét phần trả lời của Ninh (quận Long Biên – Hà Nội) ông là một nhà thơ có tài và bản lĩnh. thảo luận trả lời các câu hỏi. chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” của ông.Hiểu được mối quan hệ giữa nội dung nói trên và hình thức nghệ thuật của bài thơ cổ thể về nhịp điệu. c. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. B. Tiến trình lên lớp: 1.Cao Bá Quát (1809 . a. Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT (Sa hành đoản ca) Cao Bá Quát A.Thơ ông bộc lộ sự phê phán chế độ phong kiến nhà Nguyễn và chứa đựng nội dung khai sáng có tính chất tự phát..

. nhận ra tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử. nỗi chán ngán khi thấy mình cứ hành hạ thân xác theo đuổi con đường công danh.“Bãi cát . không nguôi” thể hiện tâm trạng gì của tác giả. Tác giả ví mùi danh lợi như rượu ngon dễ say người. Bố cục: 3 phần: . nơi khó xác định phương hướng.... biển..“Bãi cát lại . * Tóm lại: Từ tâm trạng chán ngán. từ ngữ mà tác giả dùng diễn tả hình ảnh bãi cát? Đó là bãi cát như thế nào? Tác giả mượn hình ảnh bãi cát để tượng trưng cho điều gì? Những câu thơ nào diễn tả hình ảnh người đi trên bãi cát? Con người đó như thế nào? Hai câu thơ “Không học được ... .“Đường ghê sợ . d.thơ...... dừng” .“Phía Nam .Đoạn 3 (còn lại): Tác giả đi đến kết luận cần phải thoát khỏi con đường danh lời vô nghĩa.. Tâm trạng nhà thơ (người đi trên bãi cát) .“Phía Bắc núi . ..... →đây là những dấu hiệu thức tĩnh của tác giả “Anh đứng làm chi trên bãi cát?” hiện tại anh chưa tìm được con đường khác. sóng dào dạt” → Xung quanh vây bủa bởi núi. mấy người” nói lên điều gì? Cụ thể ra sao? Em có nhận như thế nào về ý nghĩa câu “anh đứng làm chi trên bãi cát”? Những nét đặc sắc trong nghệ thuật của bài thơ là gì? triều Nguyễn..Bước đi trầy trật “đi một bước .. đường cùng. dài” . không nguôi”.Đoạn 2 (4 câu tiếp): Sự cám dỗ của công danh đối với người đời. vì sao? Bốn câu “Xưa nay .“Không học được .“Tính sao đây . vô nghĩa → Hình ảnh người trí thức trong xã hội VN thời Nguyễn. muôn trùng” . cố học để thi cử cầu danh lợi → bản lĩnh nhà thơ. → Hình ảnh bãi cát là hình ảnh tượng trưng cho đường đời và đường công danh chông gai nhọc nhằn của tác giả. .“Xưa nay . Thực tế những người “phường danh lợi” đều phải chạy ngược. bế tắc. rơi” → con người cô đơn. mờ mịt” .. bế tắc cho thấy tư tưởng của tác giả. chạy xuôi vất vả. .Đi không kể thời gian “Mặt trời . hình ảnh.. một bước”. ít ai có thể thoát khỏi sự cám dỗ của nó.. mây” → sự cám dỗ của bả công danh đối với người đời... 2. than (câu cảm thán) những bãi cát dài. rộng.Vất vả và đau khổ “Lữ khách . đâu ít” Câu hỏi. ơi” Điệp từ “bãi cát”. lối học khoa cử. hình ảnh bãi cát và người đi trên cát: a/ Hình ảnh bãi cát: . con đường công Trang 43 . .Đoạn 1(4 câu đầu): Nỗi chán nản của nhà thơ khi thấy mình phải hành hạ thân xác. II. . Đọc hiểu văn bản: 1. cô độc khốn khổ theo đuổi con đường công danh nhọc nhằn. nhưng không chấp nhận đi tiếp con đường danh lợi chán ghét... b/ Hình ảnh người đi trên cát: .

2. 3.Nhịp điệu: có sự kết hợp giữa câu thơ dài ngắn khác nhau với cách ngắt nhịp khác nhau trong mỗi câu thơ tạo ra sự diễn đạt phong phú. Bài thơ thể hiện con đường công danh nhọc nhằn. “ta” → Hình tượng người đi đường được thể hiện một cách đa chiều.Lời thơ vừa mang âm điệu bi tráng vừa mang âm điệu u buồn chứa đựng sự phản kháng âm thầm trước sự trì trệ bảo thủ của xã hội lúc bấy giờ. . 3. nhiều câu than. bị xâm lược đến gần.Sử dụng các đại từ nhân xưng khác nhau: “khách”. Nghệ thuật . làm bài tập.Cao Bá Quát nhận ra bản chất thối nát của triều Nguyễn. Cũng cố Với nhịp điệu lúc nhanh lúc chậm. Tổng kết (ghi nhớ): III. . . day dứt không nguôi của người trí thức. .Là người có bản lĩnh và luôn có khát vọng khai sáng đổi mới.danh theo lối cũ dẫn tới nguy cơ lạc hậu. Luyện tập . lúc dài lúc ngắn.Chuẩn bị bài mới: Luyện tập thao tác lập luận phân tích. được lặp lại nhiều lần làm nổi bật sự gian nan và mệt mỏi của người đi trên đường. “anh”. sách giáo khoa.Hình ảnh sáng tạo “bãi cát dài”. lúc dàn trải lúc dứt khoát cùng với nhiều cách xưng hô. . 4. Luyện tập: 1. bế tắc và nỗi dằn vặt. Trang 44 .Xem lại bài giảng. Hướng dẫn tự học: . câu hỏi.

Vận dụng thao tác lập luận.Khẳng định cách sống hợp lý. HS đọc phần đọc thêm. II. Luyện tập trên lớp giáo viên có thể yêu cầu Bài tập 1: học sinh viết thành từng Học sinh tự ti và tự phụ là hai thái độ trái ngược nhau nhưng đều đoạn hoặc viết thành bài ảnh hưởng không tốt đến kết quả học tập và công tác.Phân tích hình ảnh “vai đeo lọ” của sĩ tử và hình ảnh “miệng thét loa” của quan trường. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Cảm nhận về cảnh thi cử và tài năng trong việc tái hiện hiện thực. sau . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Phân tích những biểu hiện của thái độ tự ti và tự phụ. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Em hãy nêu ngắn gọn cách sử dụng lập luận phân tích trong bài văn nghị luận. luyện nói theo từng vấn đề. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Từ ngững nội dung bên. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. tài liệu tham khảo.Phân tích nghệ thuật sử dụng biện pháp đảo trật tự từ: lôi thôi. thơ: Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ. Em hãy phân hoàn chỉnh.Cũng cố và nâng cao trí thức về thao tác lập luận phân tích. Tiến trình lên lớp: 1.Liên hệ với đời sống thực tế. tích hai căn bệnh trên. sách giáo viên. Chú Bài tập 2: Phân tích hình ảnh “sĩ tử” và “quan trường” qua hai câu ý các thao tác lập luận. C. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong bài trước chúng ta đã học về mục đích yêu cầu và cách sử dụng lập luận phân tích trong bài văn nghị luận. Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH A. D. thảo luận trả lời các câu hỏi. phân tích trong bài văn nghị luận. . Trang 45 . Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh . . Giáo viên có thể cho học . nhận xét cách sử dụng các thao tác lập luận phân tích được sử dụng trong hai đoạn trích. Giáo viên cho học sinh . đó viết thành đoạn văn. Luyện tập ở nhà 1. . I.Phân tích tác hại của tự ti và tự phụ. Bài hôm nay chúng ta sẽ tập trung luyện tập thao tác lập luận phân tích. Ậm ọe quan trường miệng thét loa. .Giải thích khái niệm sinh những luận điểm bên. B. 3. thiết kế bài học.Tuần 4: Tiết 16. luyện nói theo từng ý. . . ậm ọe.

Chuẩn bị bài mới: “Lẽ ghét thương” Trang 46 . Đêm khuya văng vẵng trống canh dồn Trơ cái hồng nhan với nước non. Hướng dẫn tự học . III. Phân tích hai câu thơ trong bài “Tự tình”(2) của Hồ Xuân Hương.2.HS làm bài tập về nhà .

thảo luận. .Câu 2: “Ông Hi . → Câu 1 > < câu 2 → ngất ngưỡng.. * 6 câu đầu: Sự ngất ngưỡng chốn quan trường..2 câu tiếp theo: Khẳng định con người có tài kinh bang tế thế lúc loạn giúp nước “Bình tây cờ đại tướng”.. khẳng định con người có tài năng và danh vị xã hội. Tìm hiểu chung (Tiểu dẫn – SGK trang 37) bài thơ. thể loại. *10 câu tiếp: Sự ngất ngưỡng khi về hưu . Nội dung: Phong cách sống ngất ngưỡng của . B. D.. nhắc lại xuất xứ. Phương pháp dạy học: Kết hợp các phương pháp: Phát vấn. Tiến trình lên lớp: 1. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài * BÀI CA NGẤT NGƯỠNG (Nguyễn Công Trứ) thơ. sách giáo viên. Kiểm tra bài cũ: GV gọi HS trình bày lại mục đích. BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT A... C. sự” câu thơ chữ Hán → khẳng định còn làm quan của Nguyễn Công Trứ con người có phận sự lớn lao mang tầm vóc vũ trụ. 4: với cách ngắt nhịp . giáo án tự chọn. được thể hiện như thế nào? .Câu 1: “Vũ trụ . * Bài ca ngắn đi trên bãi cát: hiểu được tâm trạng của nhà thơ (người đi trên bãi cát). .Phong cách sống ngất ngưỡng khi + 3/3/4 về hưu của Nguyễn Công Trứ được +3/3/2 thể hiện như thế nào? → giọng điệu hào hùng.Phong cách sống ngất ngưỡng khi .. nêu vấn đề. yêu cầu của thao tác lập luận phân tích? Cách phân tích? (Phần “ghi nhớ” – SGK trang 27) 3.Tuần 4: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG QUA BÀI THƠ: BÀI CA NGẤT NGƯỠNG. thời bình Trang 47 . II. khắc sâu một số nội dung kiến thức về 2 tác phẩm: * Bài ca ngất ngưỡng: phong cách sống ngất ngưỡng của Nguyễn Công Trứ và hiểu được vì sao có thể coi đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân.Câu 3. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh Tiếp tục cũng cố. qua đó thấy được tinh thần phê phán của ông đối với học thuật và sự bảo thủ trì trệ của nhà Nguyễn. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. bố cục I. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Giải thích từ “ngất ngưỡng” trong Nguyễn Công Trứ bài thơ. lồng”: là người tài giỏi trong cảnh tù túng chật hẹp.

“khi”.Tự hào về tài năng “Chẳng Trái . nay về hưu sống ngất ngưỡng khác đời “Đô môn .. . Qua đó ta thấy được nhận thức của Cao Bá Quát về con đường công danh. vô vọng.Suy nghĩ: + Oán hận chính mình vì không học được phép tiên ông – học được lối sống nhàn hạ để thoát khỏi vòng danh lợi. về sự tuyệt vọng của mình. vương tục”: + Cách ngắt nhịp 2/2 + Nghệ thuật hòa thanh bằng trắc. → Đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân trong cuộc sống.Tóm lại. Tóm lại: Phong cách sống ngất ngưỡng của nhà thơ là sự thể hiện trong tư thế thái độ sống... tuyệt vọng: “Tính sao đây . Hàn phú” → So sánh mình với các bậc danh tiếng của Trung Quốc.“Kìa núi nọ .40) II. . . mưu cầu danh lợi → con đường chung của nho sĩ phong kiến.. * BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT (Cao Bá Quát) I. . + Tâm trạng bế tắc.Hãy giải thích mâu thuẫn trong hành động và suy nghĩ của lữ khách. đâu ít” → Lữ khách chỉ còn biết hát về “con đường cùng” của mình.8 câu tiếp (khổ đôi): lời tự thuật của tác giả về cách sống ngất ngưởng. sống phong lưu khác người bất chấp lời khen chê. bất chấp đời.Đặc biệt là tiếng “ông” cuối bài vang lên như niềm tự hào. một tinh thần của một người vượt lên trên thế tục sống khác đời. * 3 câu cuối: (khổ xếp 3 câu): khẳng định sự ngất ngưởng giữa đám quan lại đương triều (niềm tự hào).. nhắc lại xuất xứ.. là sự nhắn nhủ với người đời hãy dũng cảm vứt Trang 48 . phê phán lối học khoa cử theo lối cũ. → Sống phóng túng mà vẫn trong sạch “không vướng tục” bản lĩnh.“Khi ca . ý thức cá nhân của tác giả.. ông”. đông phong”. . Tìm hiểu chung (Tiểu dẫn SGK . “Trong triều .. .. ngất ngưỡng”. đối lập với xung quanh. . Nội dung: Tâm trạng của lữ khách → Thể hiện qua sự mâu thuẫn giữa hành động và suy nghĩ.Hành động: đi thi để đỗ đạt làm quan. → Mâu thuẫn giữa hành động và suy nghĩ của tác giả dẫn đến bi kịch tâm trạng: sự thất vọng và bi phẫn trước đường đời bế tắc.3 câu cuối tác giả đã khẳng định sự ngất ngưỡng của mình giữa đám quan lại đương triều như thế nào? .. . .. bố cục bài thơ.. thể loại..Sự mâu thuẫn đó nói lên điều gì? thì giúp vua “phủ doãn Thừa Thiên”. kiêu hãnh đầy bản lĩnh khép lại bài thơ một cách độc đáo.Tâm trạng của lữ khách được thể hiện qua những câu thơ nào? . GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ. phong cách sống ngất ngưởng của NCT đã khẳng định được điều gì về con người ông. + Điệp từ “không”.

Luyện tập 3. Hướng dẫn tự học: Trang 49 .bỏ con đường công danh vô nghĩa tự tìm cho mình con đường đi khác để thực hiện lí tưởng của mình. III. Luyện tập: 1. Cũng cố 2.

thiết kế bài học. Đoạn trích: a/ Vị trí: Trích từ câu 473 đến 504.Hiểu một số đặc điểm cơ bản của truyện thơ Nôm. 2. Nhân vật chính của đoạn trích là ai? Học sinh đọc đoạn trích. b/ Nội dung: Kể lại cuộc đối thoại giữa ông Quán và 4 chàng nho sinh (Vân Tiên. bút pháp trữ tình.Tuần 5: Tiết 17. tài liệu tham khảo.Biết cách đọc hiểu một đoạn trích truyện thơ Nôm theo đặc trưng thể loại. sáng tác khoảng đầu những năm 50 của thế kỷ XIX khi mà NĐC đã bị mù về dạy học và chữa bệnh cho dân ở Gia Định. lòng thương dân sâu sắc. thể hiện khát vọng lý tưởng của tác giả và nhân dân về một xã hội tốt đẹp. C. Bùi Kiệm) khi họ cùng uống rượu làm thơ trong Trang 50 Xác định nội dung của đoạn trích. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. . Ở đó chứa những bài học đạo lý về lối sống. . “lẽ ghét thương” là một trong những đoạn trích tiêu biểu cho điều đó.Thuộc loại truyện Nôm bác học. . 3. Hoạt động của GV và HS Học sinh đọc và tóm tắt tiểu dẫn. B. “Lục Vân Tiên” là một tác phẩm được nhiều người yêu thích không chỉ trong thời đại ông mà còn được yêu thích trong mọi thời đại. Trong số những sáng tác của ông. Vào bài mới: Lời vào bài: Nguyễn Đình Chiểu được xem là một cảnh thơ tiêu biểu cho văn học cổ điển Việt Nam. Nội dung cần đạt I. Tìm hiêu chung 1. 18. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Truyện Lục Vân Tiên: . Trịnh Hâm. Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LẼ GHÉT THƯƠNG (Trích Lục Vân Tiên) Nguyễn Đình Chiểu A. thảo luận trả lời các câu hỏi. D. Tử Trực. Tiến trình lên lớp: 1.Nội dung và giá trị tác phẩm: Cốt truyện xoay quanh cuộc xung đột giữa thiện và ác. sách giáo viên. dài 2082 câu lục bát. . nhằm đề cao tinh thần nhân nghĩa.Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích “Lẽ ghét thương” trong tác phẩm “Truyện Lục Vân Tiên” – Nguyễn Đình Chiểu: Thái độ yêu ghét phân minh. Giáo viên hướng dẫn nhận xét phần trả lời của học sinh và ghi ý chính lên bảng. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Đọc thuộc lòng bài thơ “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” và phân tích tâm trạng tác giả (người đi trên bãi cát).

cách dùng từ của + Thương Gia Cát Lượng tài trí nhưng không gặp thời vận. Đọc – hiểu văn bản: những đời vua này? 1. lão bà dệt vải . xuất phát từ quyền lợi của dân mà lên án quan điểm đạo đức của bọn vua chúa bạo ngược. .Phần 1 (6 câu đầu): Lời đối đáp giữa ông Quán với Tử Trực và Vân những ai? Vì sao? Tiên. không có điều kiện thi thố tài năng. gây loạn lạc → để dân nhọc nhằn. làm quan nhưng không được Nhận xét khái quát trọng dụng. Trong đoạn trích dùng + Thương Khổng Tử “đức thánh nhân” đi khắp nơi tìm các hành đạo những cách đối nào? nhưng không được. Tiều. Ở những triều đại đó chỉ có dân là phải chịu NĐC. đức nào về giọng văn. Tiểu Đồng. Ông Quán thương những * Câu 7 đến câu 16: lẽ ghét ai? Vì sao? . * Câu 1 đến câu 6: Căn nguyên của sự ghét cả lòng thương. Trang 51 . của lẽ ghét thương theo . hiếu học. cách độ nhưng chết sớm công danh lở dở. . không có ý nghĩa đối với dân với nước.Phần 4 (2 câu còn lại): 2 câu kết Vì ai mà ông Quán ghét II. mọi tai ách khổ sở trăm điều. hành văn. c/ Bố cục: 4 phần Ông Quán ghét cụ thể . đa đoan → để dân lầm than muôn phần. . ghét đắng. về gì? + Ghét đời thúc quý sớm đấu tối đánh → làm rối dân. tác giả trong đoạn trích? + Đồng Trọng Thư học rộng tài cao. Trụ mê dâm → để dân ra hầm sảy hang. ghét sâu sắc. Nghệ thuật điệp từ được mảnh liệt. ghét vào tận tâm” sử dụng trong đoạn trích b/ Lẽ thương (câu 17 đến câu 32) như thế nào? * Từ câu 17 đến 30: lẽ thương. trong sáng của quần chúng. đến tột cùng: “Ghét cay.. Liên hệ 2 câu cuối với câu → Ghét các vua chúa chỉ lo ăn chơi hoang dâm vô độ.Phần 3 (14 câu tiếp): Lẽ thương .Câu 9 đến câu 16: ghét cụ thể + Ghét Kiệt..).Tác giả đứng về phía dân. Đây là nhân vật biểu tượng cho tình cảm yêu Tìm những câu thơ mà ghét phân minh.Phần 2 (10 câu tiếp): Lẽ ghét . + Ghét U Lệ.Đoạn trích chia làm mấy phần? quán của ông trước lúc vào trường thi. ông thể hiện lẽ ghét.Câu 2 đến câu 8: khái quát lẽ ghét rất “ghét việc tầm phào” → ghét việc vu vơ hảo huyền. những nét đặc sắc về nội + Đào Uyên Minh không chịu lôi cuốn quan trên nên lui về ở ẩn. tranh quyền thơ đầu: “Vì chưng hay ghét đoạt lợi không chăm lo chính sự và đời sống nhân dân → tấm lòng cũng là hay thương” thương dân của Nguyễn Đình Chiểu và tình hình xã hội Việt Nam dưới Hãy nhận xét về cơ sở triều Nguyễn. Hai câu thơ khổ cuối nói + Ghét đời Ngũ Bá lộn xộn. → Đó là cơ sở của lẽ ghét.Ông Quán nằm trong hệ thống các lực lượng phù trợ cho nhân vật chính trên con đường thực hiện nhân nghĩa (ông Ngư. Em có nhận xét như thế + Thương Nhan Uyên học trò giỏi nhất của Khổng Tử. Nội dung lẽ ghét thương của Nguyễn Đình Chiểu: a/ Lẽ ghét (câu 1 đến câu 16).

đắng. ghét cũng từ thương mà ra. Cũng cố Chỉ có 32 câu mượn lời ông Quán..Dùng từ tuy mộc mạc nhưng đầy sức mạnh và cảm xúc: ghét cay .Xem lại bài giảng.→ đặc trưng bút pháp trữ tình của NĐC: triết lý đạo đức nhưng không khô khan. 3.. thương” . dân. lằng nhằng . hang... → thương những bậc hiền tài (nho sĩ.Câu thơ hay nhất “vì chưng . cứng nhắc mà lại dạt dào cảm xúc (cảm xúc đạo đức) thông qua những lời lẽ có khi mộc mạc đến thô sơ. * 2 câu cuối: Khái quát lại lẽ thương Thương là cội nguồn của cảm xúc. Luyện tập: 1. làm bài tập.Căn nguyên của sự ghét là lòng thương. Luyện tập .Chuẩn bị bài mới. . 3. lại ghét > < lại thương → cảm xúc trong sáng phân minh rõ ràng. tầm phập. thương ghét > < ghét thương. Tóm lại: Lẽ ghét thương của NĐC xuất phát từ tình cảm yêu thương nhân dân. căm ghét đến tột độ. Hướng dẫn tự học: .. những người tài đức có điều kiện thực hiện chí nguyện bình sinh.. sâu sắc.Nghệ thuật: + Điệp từ: “ghét” (12 lần).dung và nghệ thuật của đoạn trích? GV hướng dẫn HS luyện tập. . + Ba thầy trò Liêm Lạc những nhà triết học nổi tiếng làm quan nhưng không được tin dùng. sa hầm . trí thức) phải lận đận không có điều kiện thi thố tài năng. + Tiểu đối: hay ghét > < hay thương. nhà văn đã thể hiện được một phần tư tưởng chung của truyện Lục Vân Tiên và quan điểm đạo đức của mình về lẽ ghét thương. sách giáo khoa. “thương” (12 lần) → tăng cường độ cảm xúc yêu thương. .Giọng văn buồn giận đắng cay. Tổng kết (ghi nhớ): III. Ghét thương không mập mờ lẫn lộn chung chung.. 2. + Hàn Dũ vì dâng sớ can ngăn mà bị vua giáng chức lưu đày. + Đối từ: ghét > < thương.. không thực hiện được ước nguyện giúp đời → đó là phần nào bóng dáng của tác giả. ngậm ngùi. lui về dạy học. Tuy nhiên đoạn thơ mang tính triết lý đạo đức nhưng vânx dạt dào cảm xúc.. 2.. mong muốn nhân dân được sống hạnh phúc. Trang 52 . sâu sắc. phui phơ.

tài liệu tham khảo. xót xa trước cảnh nước mất nhà tan. tâm + Hình ảnh giàu tính biểu cảm: lũ trẻ. Câu 2: Trong hoàn cảnh đó. phần tiểu dẫn. cảnh Hương Sơn” là câu Câu 3: Nỗi đau của nhà thơ đọng lại đậm nét nhất ở 2 câu kết. thiết kế bài học. Tiến trình lên lớp: 1. trạng và tình cảm của tác + Ý. . âm thanh cõi phật của Hương Sơn. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Bài “Chạy giặc” – Nguyễn Đình Chiểu Cảnh đát nước và nhân I. nhịp điệu đặt trong thể sóng đôi. sa tay” . hỏi để mỉa mai. đau dân.Hai câu thực: “bỏ nhà .. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Lẽ ghét thương trong đoạn trích “lẽ ghét thương” của Nguyễn Đình Chiểu. thái độ của tác giả. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.. trong ngòi bút tả thực của . đất nước rơi vào thế nguy nan “một bàn .Tuần 5: Tiết 19 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: Đọc thêm: CHẠY GIẶC.Hai câu luận: “Bến nghé .. từ ngữ. C. Phương pháp dạy học: Tổ chức lớp học theo cách kết hợp hình thức trao đổi thảo luận trả lời.. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . B.. → Thực dân Pháp xâm lược phá tan không gian ấy.Bài “Chạy giặc”: cảnh đất nước và nhân dân khi chạy giặc Pháp đến xâm lược. nơi gặp gỡ giao lưu thể hiện đời sống kinh tế văn hóa của cộng đồng.. màu mây” + Hình ảnh sóng đôi. BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN A.. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. 3. . bầy chim. trách cứ. nhân dân nô lệ.. đau lòng của Trang 53 . → nỗi đau mất nước.“ Hỏi trong . tâm trạng và tình cảm của nhà thơ vô Mở đầu “Bài ca phong cùng đau đớn. + Chợ là không gian văn hóa.“Nỡ để . vắng”: câu hỏi tu từ.. D. tan vỡ chợ. bay” Trong hoàn cảnh đó.. Tây” tác giả? + “Tan chợ” tan nát. sách giáo viên. Tâm trạng.Bài “bài ca phong cảnh Hương Sơn”: vẻ đẹp thoát tục đượm không khí màu sắc.. Học sinh đọc và tóm tắt + Liệt kê địa danh.Hai câu đề: “Tan chợ .SGK) dân khi giặc Pháp xâm II. này” → tiếng kêu cứu → nỗi đau. “bầu trời cảnh vật bụt”. Tìm hiểu chung (Tiểu dẫn . Nghệ thuật tả cảnh đặc sắc của tác giả. Em hiểu câu này như thế . Đọc – hiểu văn bản: lược được miêu tả như thế Câu 1: Cảnh đất nước và nhân dân khi thực dân Pháp xâm lược được nào? Phân tích nét đặc sắc miêu tả qua từng câu chữ. giả như thế nào? ..

Chuẩn bị bài mới.. + Câu thơ gợi không khí tâm linh. Tìm hiểu chung (Tiểu dẫn . .nào? Câu này gợi cảm hứng gì cho bài hát nói? Không khí tâm linh thể hiện ở những câu nào? Hãy nhận xét về cảm nhận phong cảnh thiên nhiên của người xưa qua 2 câu thơ “vắng .). Câu 3: Cảnh Hương Sơn được miêu tả từ xa (bao quát) → gần (cận cảnh với âm thanh. giấc mộng” Câu 2: Hai câu thơ miêu tả cảnh đẹp bẳng sự cảm nhận gián tiếp qua tiếng chuông chùa.Xem bài giảng sách giáo khoa. Luyện Tập 1. * Bài “Bài ca phong cảnh Hương Sơn” I.. .SGK): II. Luyện tập 3. cõi Phật. cá suối . III. Đọc – hiểu văn bản: Câu 1: Bài “Bài ca phong cảnh Hương Sơn” làm theo thể hát nói. nỗi thảng thốt của tâm hồn du khách. Cũng cố 2... Hướng dẫn tự học . tạo không khi tâm linh. này . Thực hư có cảm giác hòa vào nhau.. bài tập. + Gợi cảm hứng chủ đạo cho bài hát nói: cảnh đẹp gợi sắc thái linh thiêng. mộng” Phân tích nghệ thuật tả cảnh của tác giả? nhà thơ. Trang 54 . thấp → cao. .Dùng nhiều từ chỉ trỏ: Kìa.. màu sắc. → đối diện trực tiếp với cảnh Hương Sơn (hấp dẫn).. so sánh tạo màu sắc.. “Vẳng bên tai .Câu “bầu trời cảnh bụt” + So sánh ngầm: cảnh đẹp Hương Sơn như cảnh của chốn linh thiêng.

bố cục viết chưa cân đối. Kết quả nhược điểm). lan man. sau đó cho học sinh cùng trao đổi thảo luận và sữa chữa. .Số bài đạt điểm trên TB: Trang 55 GV đưa ra một số lỗi sai cơ bản trong các bài viết.Nhiều em đã hiểu được yêu cầu của đề và biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội. D. I. . dùng từ ngữ không chính xác. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Kết quả: . . lập dàn ý bài văn nghị luận. sách giáo viên. vừa nêu lên những suy nghĩ riêng. Đề bài: Viết một bài văn bàn về tính trung thực trong học tập và thi Giáo viên nhận xét bài cử của học sinh ngày nay.Một số em chưa đọc kỹ đề nên chưa xác định được trọng tâm của đề dẫn đến cách viết dàn trải. lập luận tốt. Nhược điểm: Một số em chưa biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội.Tuần 5: Tiết 20 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1. . * Viết bài làm số 2: . lấy dẫn chứng phù hợp và chọn lọc. . Phương pháp dạy học: Tổ chức lớp học theo cách kết hợp hình thức trao đổi thảo luận trả lời.Rèn luyện cách phân tích nêu cảm nghỉ của bản thân. bước đầu có tính sáng tạo.Số bài khá (điểm 7 trở lên): 2. tài liệu tham khảo.Nhiều em khả năng diễn đạt còn yếu. Giáo viên ghi lên bảng .VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 2 A. Vào bài mới: a/ Lời vào bài: b/ Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Giáo viên ghi đề lên A/ Trả bài làm số 1: bảng.Viết được bài văn nghị luận văn học vừa thể hiện hiểu biết về tác phẩm. lỗi câu và lỗi chính tả còn nhiều. Ưu điểm: đến 2 bài kết quả tốt.Rút kinh nghiệm về cách phân tích đề. Có thể đọc 1 1. khuyết điểm của bài làm để củng cố kiến thức và kỹ năng về văn nghị luận. . làm của học sinh (ưu điểm. thiết kế bài học. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh * Trả bài số 1: . 3.Hiểu rõ ưu. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. B. Tiến trình lên lớp: 1. C. Kiểm tra bài cũ: 3.

“Tự tình” của Hồ Xuân Hương và “Thương vợ” của Trần Tế Xương. Trang 56 . Hướng dẫn tự học . chưa xác định được trọng tâm của đề. .học sinh chép đề làm bài ở nhà.Xác định nội dung của đề sai. B/ Bài viết số 2: Đề bài: Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam xưa qua các bài “Bánh trôi nước”. . C. .Chuẩn bị bài mới: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.Các lỗi diễn đạt và dùng từ.Số bài điểm dưới TB: II. Sữa lỗi .Học sinh làm bài ở nhà và nộp đúng quy định .Bố cục chưa cân đối không rõ ràng.

. sách giáo viên. Dùng . bố cục bài thơ. Nội dung cơ bản: Tác giả nhắc đến các địa danh để làm gì? . Câu kết thể hiện điều gì? Tại sao tác giả + .. .2 câu đề: Tình thế hiểm nghèo của đất nước khi (Nhấn mạnh sự tàn ác của kẻ thù.. giáo án. Xuất xứ: . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh * Chạy giặc: . * Bài ca phong cảnh Hương Sơn: cảm nhận được tình yêu quê hương đất nước sâu sắc qua sự cảm nhận tinh tế của tác giả. tiếng súng Tây . nêu vấn đề thảo luận. Chạy giặc – Nguyễn Đình Chiểu 1. C.Tương truyền bài thơ được tác giả viết sau khi quân Pháp tấn công thành Gia Định (17/2/1859) b. đảo ngữ. D. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra khi dạy bài mới. phát vấn. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ.Tấm lòng yêu nước thương dân và tâm trạng căm phẫn của tác giả.. thể loại... Bố cục: 4 phần khổ của nhân dân? Nét đặc sắc nghệ thuật? Đề. kết 2. Tâm trạng oán hận với triều đình..) phút sa tay . từ láy.. cảnh tan TD Pháp xâm lược đất nước (.2 câu thực: Cảnh khốn khổ của người dân ta: giả như thế nào? + .. dáo dác bay..HS thấy được hoàn cảnh khổ nhục của nhân dân ta trong những ngày đầu quân Pháp tấn công thành Gia Định. lơ xơ chạy. hoang của đất nước . Nội dung cần đạt I.. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Thể loại: Hai câu thơ đầu thông báo điều gì? Thơ Nôm – Thất ngôn bát cú Đường luật Hình ảnh nào nói lên sự chạy giặc khốn c. luận. B..Tuần 5: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG QUA HAI TÁC PHẨM: CHẠY GIẶC VÀ BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN A.. thực..2 câu luận: cuộc sống thanh bình trù phú bị tàn Trang 57 ... Phương pháp dạy học: Kết hợp các phương pháp: đàm thoại. Tiến trình lên lớp: 1. nhắc lại xuất xứ.SGK) a. lại dùng câu nghi vấn ở 2 câu thơ này? → Nghệ thuật: đối.... Tìm hiểu chung (Tiểu dẫn . 3. ) Câu thơ đầu phản ánh tâm trạng của tác .

“Kìa non non . GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ. cúng trái. đau đớn. Thỏ thẻ . + . Giới thiệu về Hương Sơn từ nhiều góc độ: + Từ sự ao ước bấy lâu nay của tác giả.. giấc mộng. .. → không gian..... mây mây” → Cảnh thiên nhiên vô tận mang nét riêng của Hương Sơn + Từ góc độ người xưa “Đệ nhất động . b.SGK): kình: chim cúng trái) a. → Tâm trạng tác giả đau đớn bàng hoàng. Bố cục: Gồm 3 phần. . con người nhuốm màu Trang 58 . xót xa.câu nghi vấn nhưng với nghĩa khẳng định.. c. quê hương. Tác giả giới thiệu cảnh đẹp của Hương + Tiếng kêu đau thương của những người dân mắc Sơn từ những góc độ nào? (Sự ao ước. người xưa. phá. . Xuất xứ Vẻ đẹp thực của Hương Sơn hiện lên qua .10 câu giữa không khí thần tiên 4 câu và cảnh vật thần tiên của Hương Sơn 6 câu.4 câu đầu giới thiệu về Hương Sơn.. chày kình.. cảnh vật. phản ánh tình thế lịch sử đương thời. nghệ thuật + Từ cảnh thật: của 2 bài thơ? “Bầu trời cảnh vật” không gian thần tiên rộng lớn thoát tục.” b.. khách tang hải. + . .4 câu cuối suy niệm của tác giả. nhắc lại xuất xứ. Cảnh đẹp Hương Sơn. Bài ca phong cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Những chi tiết nào nói lên cảnh đẹp thần Trinh) tiên thoát tục của Hương Sơn? (Tiếng chày 1. thể loại. của Tiền tan bọt nước. cảnh thực. căm hận.. 2.Tương truyền bài thơ được Chu Mạnh Trinh khi những chi tiết nào? tham gia trùng tu thắng cảnh Hương Sơn. GV gọi HS kết luận nội dung. → Nghệ thuật đối – đảo ngữ. nhuốm màu mây. oán hận với triều đình.Không khí thần tiên thoát tục – cái thần của Hương Sơn..2 câu kết: + Nỗi nghi ngờ. ... Tìm hiểu chung (Tiểu dẫn . sự đánh giá của người xưa) II. . Nội dung cơ bản: đất nước) a. xót xa. Tâm trạng của tác giả trước cảnh đẹp . cá nghe kinh.. nạn. bố cục bài thơ.. Hương Sơn? (yêu nghệ thuật. Thể loại: viết theo thể loại hát nói – dôi 2 khổ giữa.

bố cục thể loại và giá trị.Vẻ đẹp phong cảnh Hương Sơn. Cũng cố . + Nghệ thuật liệt kê .càng” III. nhiều đường nét (xa – gần. Trang 59 . Này: suối. đời ai đây” → chủ nhân.“Đá ngũ sắc – long lanh.. gập ghềnh mấy lối. → Vẻ đẹp vừa thiên tạo. nội dung.. . thấp – cao. cao – thấp) → Cảnh vừa thiêng liêng vừa gần gũi cõi trần.. động. nghệ thuật 2 bài thơ. ..dặn dò .” → Vẻ đẹp lung linh.“Giang sơn .HS nắm xuất xứ. + Nghệ thuật: tăng cấp “càng . c. cửa hang – thăm thẳm.“Càng trông – càng yêu”: yêu quý tự hào về non sông gấm vóc tươi đẹp. Suy niệm của tác giả .Thiền. hang. huyền ảo. chủ quyền đất nước. chùa. vừa nhân tạo.

Về chịu tang mẹ. tạm giữ tấm lòng chung Trang 60 . vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nông dân nghĩa sĩ. kết hợp chất hiện thực và trữ tình. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Bài thơ “Chạy giặc” (Nguyễn Đình Chiểu) cho anh (chị) thấy được tâm trạng gì của nhà thơ? Đọc diễn cảm bài thơ? 3. thương dân của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu. thiết kế bài học.Năm 1843 đỗ tú tài. Tiến trình lên lớp: 1. người Thừa Thiên Huế. 1846 ông ra Huế học tiếp tục thi tú tài tại quê cha thì nghe tin mẹ mất.Quê quán: sinh tại quê mẹ ở làng Tân Thới. tự là Mạnh Trạch. ông đã cùng các lãnh tụ bàn mưu Những nội dung lớn kế đánh giặc. . huyện Bình Dương. B.1888). Học sinh ghi nhớ sách Ông xuất thân trong mộ gia đình nhà nho. C. cách khắc họa hình tượng. . . Vào bài mới: Lời vào bài: có ý kiến cho rằng “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” tái dựng được bưc tượng đài bi tráng về cho những người nông dân khởi nghĩa trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.Nguyễn Đình Chiểu (1822 . Ông trở về Gia Định. thường gọi là Đồ Chiểu tóm tắt mục I. ông bị đau mắt rồi mù.Nhận biết một số đặc điểm cơ bản của bài văn tế. 23 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu A.Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài văn tế: tinh thần yêu nước thiết tha. thảo luận trả lời các câu hỏi. hiệu Trọng Giáo viên gọi 1 học sinh Phủ. Hoạt động của GV và HS Nội dung Giáo viên gọi 1. . sự nghiệp và giá trị nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu. . Hối Trai. 22. . . mở trường dạy học bốc thuốc cho nhân dân. → Cuộc đời nhiều bất hạnh.Biết cách đọc – hiểu một bài văn tế theo đặc trưng thể loại.Nắm được những kiến thức cơ bản về nhân thế. cha là Nguyễn Đình Huy giáo khoa. Nam kỳ mất ông trở về Bến Tre. D. Bài học hôm nay sẽ giúp cho ta đánh giá được ý kiến này cũng như thấy được tấm lòng yêu nước. tài liệu tham khảo. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh .Tuần 6: Tiết 21.Khi thực dân Pháp vào Gia Định. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. sách giáo viên. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. 2 học A/ PHẦN MỘT: TÁC GIẢ sinh đọc mục I trong sách I/ Cuộc đời: giáo khoa. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.

giữ gìn nhân cách ngay thẳng. + Nhiệt liệt biểu dương những anh hùng nghĩa sĩ đã chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc. lòng yêu thể chia như thế nào? thương con người của nhà thơ bao giờ cũng nồng dạm hơi thở cuộc sống.trong thơ văn NĐC. Đỗ Quang để tế những nghĩa sĩ đã hi người nông dân nghĩa sĩ. 2/ Thể loại: Văn tế Khi giặc đến xâm lược .Trong giai đoạn đầu. + Bày tỏ nỗi thương đau của người sống trong giờ phút vĩnh biệt. . Ngư Tiều y thuật vấn đáp. thủy với dân với nước. nhằm bày tỏ tiếc thương đối với người đã thì những người nông dân mất. Vân Tiên”..Hà Mậu. trong phần này. Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc. II/ Sự nghiệp thơ văn: * Các tác phẩm chính: Kể tên một số nhân vật . . + Dựng lên bức tượng đài bất tử về người nông dân nghĩa sĩ. thống dân tộc.Bút pháp trữ tình xuất phát từ nơi tâm trong sáng. * Nội dung thơ văn: . 1/ Hoàn cảnh sáng tác: Lai lịch và hoàn cảnh Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là bài văn Nguyễn Đình Chiểu viết theo sống. trước khi Pháp đến Nam kỳ: Truyện Lục Vân tích cực trong “Truyện Lục Tiên và Dương Tử . này có thái độ như thế . nghĩa quân hi sinh khoảng 20 người.. + Có nhiều nhân vật là những con người lý tưởng sống nhân hậu.Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu mang đậm tính chất Nam bộ.Thể hiện lòng yêu nước thương dân. .Đề cao lý tưởng đạo đức. cao cả dám đấu tranh với tóm tắt những nội dung những thế lực bạo tàn. nhiệt thành. Bố cục bài văn tế này có .Vẽ đẹp trong thơ ông không phat lộ rực rỡ bề ngoài mà tiềm ẩn ở tầng sâu cảm xúc. Học sinh đọc bài văn tế + Truyền dạy những bài học đạo lý làm người chân chính mang tinh và phát biểu nội dung chủ thần nhân nghĩa của đạo nho nhưng đạm đà tinh nhân dân và truyền thể đề bài văn. + Tố cáo tội ác của giặc xâm lăng. suy ngẫm. HS đọc phần tiểu dẫn và thủy chung. khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí cứu nước của nhân dân ta.Sử dụng trong tang lễ.Nôi dung cơ bản của bài tế. sinh trong trận tập kích đồn Pháp ở Cần Giuộc đêm 16/2/1861. công đức. B/ PHẦN II: TÁC PHẨM I/ Tìm hiểu chung. phẩm hạnh của người đã khuất.Sau khi Pháp đen Nam Kỳ ông viết Chạy Tây. + Ghi lại chân thực một thời “khổ nhục nhưng vĩ đại” của đất nước. Trang 61 . tư tưởng nhân nghĩa. * Nghệ thuật thơ văn: . gồm 2 nội dung: nào? + Kể lại cuộc đời. tâm hồn thái độ của yêu cầu của tuần phủ Gia Định..

Hai vầng nhật nguyệt chói lòa ..Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong trận đánh Tây được miêu tả như thế nào? Em hãy cho biết trang bị phương tiện. tập khiên. thống thiết → xót thương. tập súng. .. + Từ ngữ dân dã “trông tin quan . với đất nước đau thương như thế nào? Qua sự hi sinh của người nông dân nghĩa sĩ nhà văn bày tỏ quan niệm sống chết như thế nào? . .2): Hoàn cảnh và ý nghĩa của cái chết bất tử của người nông dân – nghĩa sĩ. Ăn gan: xem ống khói .Nhận thức trách nhiệm đối với sự nghệp cứu nước (câu 8) Một mối xa thư đồ sộ . việc cấy .Không biết gì về chiến trận “chưa quen cung ngựa. + Đoạn 3 (ai văn): Niềm thương tiếc đối với người đã chết.. phẩm hạnh. sự cảm phục và nd đối với người nghĩa sĩ. đầy khí thế.Thích thực: (câu 3 . mở đầu bằng những từ “thương ôi”.. 3/ Bố cục: 4 phần.. đâu tới trường nhung... + Tiếng phong hạc .. .. từ cuộc sông lao động vất vả. cuộc đời của người đã khuất. .15): Tái hiện chân thực hình ảnh người nông dân – nghĩa sĩ.Lòng căm thù giặc (câu 6. b/ Khi giặc Pháp xâm lược (câu 6 – 9 ): .Nghệ thuật: + Sử dụng từ ngữ sắc thái biểu cảm mạnh: “nào đợi”. Ghét thói một như nhà nông ghét cỏ.Giọng điệu: Lâm li. . 7).Cuộc sống “cui cút làm ăn. cắn cổ. .5) . việc cày... “ra sức đoạn kình”. + Đoạn 2 (Thích thực): Kể về công đức. ..Kết (2 câu cuối): Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ. ghét cỏ” Trang 62 . mắt chưa từng ngó” → Những người nông dân hiền lành chăm chỉ làm ăn. . mác.Bố cục: 4 đoạn: + Đoạn 1 (lung khởi): Luận chung về lẽ sống chết.Lung khởi: (câu 1 . việc bừa. niềm cảm phục và tự hào) Trước sự hi sinh của các nghĩa sĩ tấm lòng của nhà văn đối với sự hi sinh của họ. .Hàng ngày chỉ biết “việc cuốc. lo toan nghèo khó” . “chẳng thèm”. . tủy cực đến khi trở thành người nghĩa sĩ đánh giặc và lập chiến công.28): Bày tỏ lòng tiếc thương . II/ Đọc – hiểu văn bản: 1/ Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc: a/ Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ trong cuộc sống bình thường: (khi giặc chưa xâm lược) (câu 3 . vũ khí của người nghĩa sĩ khi ra trận như thế nào? Em có nhận xét gì về sức chiến đấu và tinh thần của họ? Kết quả họ thu được là gì? Tiếng khóc của NĐC xuất phát từ những cảm xúc nào? (sự xót thương.Hành động tự nguyện: “mến nghĩa làm quân chiêu mộ” với một ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc. + Bữa thấy bòng bong . + Đoạn 4 (kết): Bày tỏ lòng thương tiếc và lời cầu nguyện của người đứng tế..Ai vãn (câu 16 ..”. “ra tay bộ hổ” → sự tự nguyện và quyết tâm cao độ.. “hỡi ôi”..

giản dị mà anh hùng bởi tấm lòng mến nghĩa. mạnh. . của nhân dân “người già . lụi nhỏ”. chém. ngọn tầm vông) >< địch (đạn nhỏ. đạn nhỏ . Nguyễn Đình Chiểu đã dựng lên tượng đài người nông dân nghĩa sĩ lam lũ mà cao đẹp. sinh động. hiện thực. dứt khoát (đâm. “ó”. khẩn trương làm cho giặc Pháp khiếp sợ.. Khóc cho những người nghĩa sĩ đã hi sinh Trang 63 . coi thường khó khăn.. xô.Sd dụng từ ngữ mang sắc thái Nam bộ: “nhà dạy đạo”. rất tự tin và đầy chiến thắng → rất oai phong nhưng cũng rất gần gũi. vừa tri ân đi đôi với sự căm giận kẻ thù.. lưỡi dao phay → sự thiếu thốn.Bút pháp tả thực → ánh lên một vẽ đẹp mộc mạc. dứt khoát: đánh. 15): . Tất cả là tiếng khóc. kết) Lời văn vừa xót thương. không quản ngại bất kỳ gian khổ.. + Đối ý: Ta (mang áo vải. “như chẳng có”. thiếu thốn. . ngọn tầm vông.Sẵn sàng tự nguyện xã thân vì nghĩa lớn. tư thế hiên ngang.Xây dựng nhân vật với hình ảnh tả thực: ngoại hình. hi sinh. vừa an ủi. tiếng khóc của tác giả. .15): * Điều kiện chiến đấu: . . tàu sắt. đốt. đạp. rơm con cúi. → T/d: tạo nhịp điệu nhanh..Sd các động từ sắc mạnh. dồn dập và với các chi tiết chân thực.. liều mình như chẳng có * Nghệ thuật ... (Ai vãn.. sôi sục. chém rớt đầu).. + Chém rớt đầu quan hai họ + Đốt xong nhà dạy đạo + Nào sợ . 14. “hè”. thể loại) GV hướng dẫn HS luyện tập → Thái độ căm thù giặc của người nông dân – nghĩa sĩ. Tóm lại: Bằng lối dùng từ ngữ diễn tả hoạt động nhanh.... tàu đồng) Vũ khí thô sơ (rơm con cúi. chém .trống dục. . mạnh dứt khoát.) với giọng văn hăm hở. bình thường mà vĩ đại.Nội dung của phần kết là gì? Vẫn tiếp tục nỗi đau và tiếng khóc nhưng ở đây còn có tiếng khóc cho đối tượng nào nữa? Em có nhận xét gì về giá trị bài văn tế? (trữ tình. c/ Hình ảnh người nông dân – nghĩa sĩ trong “trận nghĩa đánh Tây” (câu 10 .Pháp đối: + Đối từ: trống kỳ . xuất thân. khó khăn khi ra trận.Chiến đấu với một khí thế quyết liệt. 2/ Nỗi đau trước sự hi sinh của các nghĩa sĩ.Vũ khí chiến đấu: manh áo vải. hành động.. * Tinh thần chiến đấu (câu 13. đạn to. lưỡi dao phay) >< chiến thắng lớn (đốt xong nhà... Đây là hình tượng người nông dân vào loại đẹo nhất trong lịch sử Việt Nam từ trước tới nay. .

.SGK) III/ Luyện tập 1/ Cũng cố .Tiếp tục ca ngợi công đức từ đó nêu lên ý chí diệt thù (câu 26. tạo cảnh. – tiếng khóc bi tráng của tác giả (câu 16 .Xem bài giảng sách giáo khoa.“những long .. 24) . có tính chất sử thi. 29) 3/ Tổng kết (Ghi nhớ ...Bài văn tế này cùng với một số bài văn tế khác của Nguyễn Đình Chiểu đã đưa văn tế của ông tới vị trí đứng đầu trong kho tàng văn tế Việt Nam. khóc cho cả “sông Cần Giuộc”.23) .. treo mộ”. cho nhân dân và cho cả bài văn.. khóc cho nghĩa sĩ. cho những người mẹ mất con. 28. trước ngõ” (câu 24. “chợ Trường Bình”. “tấc đất ngọn rau ơn chúa” và cho cả “nước nhà ta” đau thương. 25) → Với cách tạo hình.Chuẩn bị bài mới: Thực hành về thành ngữ. 2/ Luyện tập 3/ Hướng dẫn tự học . dùng từ láy có sức biểu cảm tối đa. .Bài văn tế có giá trị hiện thực lớn: dựng lên tượng đài về người nông dân nghĩa sĩ tương xứng với phẩm chất vốn có của họ. . . rất khổ” (câu 23.Bày tỏ quan niệm sống chết “Thà chết vinh còn hơn sống nhục” rất tiến bộ và cao đẹp “Sống làm chi . . gợi nỗi niềm lớn cho nhà văn.Bài văn tế có giá trị trữ tình lớn: tiếng khóc cho những con người cao đẹp của dân tộc.Tiếp tục với nỗi đau là tiếng khóc. điển cố. khóc cho cả quê hương đất nước đau thương bị ngoại xâm. → Đây là tiềng khóc lớn có tầm vóc thời đại. làm bài tập. Trang 64 . khóc cho quê hương đất nước. những người vợ mất chồng “Chùa Tông Thạnh .

3.Một duyên hai nợ: Thành ngữ dân gian có nghĩa nói đến sự may rủi. + Có tính hình tượng (đó là cách nói có hình ảnh) + Có tính khái quát về nghĩa (chứ khyông phải cộng nghĩa của các tiếng trong thành ngữ lại với nhau) + Có tính biểu cảm + Tính cân đối.Điển cố: Không có tính chất cố định về cấu tạo như thành ngữ. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Đó là khi chúng ta đã vận dụng thành ngữ. nhất là trong các văn bản văn chương nghệ thuật. . Trang 65 . ĐIỂN CỐ A. thiết kế bài học. “Lặn lội .Tuần 6: Tiết 24 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . thảo luận trả lời các câu hỏi. D. điển cố trong đời sống cũng như trong văn học.. Người lĩnh hội điển 1. C. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. đoạn thơ sau. Văn học trung đại thường dùng nhiều điển cố. Thực hành ngữ thông thường và cấu 1/ Bài 1: Tìm thành ngữ trong đoạn thơ và phân tích giá trị các thành tạo và đặc điểm ý nghĩa: ngữ. Bài học hôm nay nhằm mục đích rèn luyện kĩ năng sử dụng thành ngữ. chúng ta thường sử dụng những tập hợp từ đã trở nên cố định để diễn đạt một ý nào đó.Nâng cao hiểu biết về thành ngữ và điển cố. điển cố nhắc lại khái niệm về . Hoạt động của GV và HS Nội dung Giáo viên gọi học sinh I. Tiến trình lên lớp: 1. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong lời nói hằng ngày cũng như trong các tác phẩm văn chương. → câu. B. Khái niệm thành ngữ.. súc. Thành ngữ có giá trị: Giáo viên chốt lại cũng cố. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Hình ảnh người nghĩa sĩ trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu. Điển trình bày → giáo viên chốt cố thường có hình thức ngắn gọn nhưng nội dung ý nghĩa lại rất hàm lại. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. . phân biệt từ II. điển cố. Phân tích giá trị nghệ Thành ngữ đi vào bài thơ Thương vợ của Tú Xương lại có ý lấy chồng thuật của các thành ngữ in duyên chỉ một (ít) mà nợ đến hai (nhiều vất vả).Biết cách sử dụng thành ngữ và điển cố trong những trường hợp cần thiết. tài liệu tham khảo. quãng vắng” . Tìm thành ngữ trong cố phải có vốn sống. vốn tri thức văn hóa.Thành ngữ: là một cụm từ cố định được dùng tương ứng với một thành ngữ và điển cố. phong phú sâu rộng.Cảm nhận được giá trị của thành ngữ và điển cố. Chia nhóm thảo luận rồi . về tác dụng biểu đạt của chúng. 2.

“Đầu trâu mặt ngựa”. chịu đựng dãi dầu nắng mưa. Cậu Thúy Kiều thì một ngày không gặp có cảm giác lâu như ba năm.Thành ngữ “Cá chậu. “Chương Đài” . “Ba thu” Chỉ có Chung Tử Kỳ mới hiểu được tiếng đàn của Bá Nha. thâm thúy của điển cố lại treo giường lên. Dùng điển cố này Nguyễn Du cho ta thấy Kim Trọng đã tương tư ma cũ bắt nạt ma mới. Một người đi làm quan xa viết ngựa xem hoa mà đi chiến thư về thăm vợ có câu: “Cây liễu chương đài xưa xanh xanh. với mình mà chưa báo đáp được. phục. mất tự do. trong các văn bản đã đọc. ngơ tiếng đàn” 3/ Bài 3: Các em đọc lại chú thích bài Khóc Dương Khuê của 4. tuy rằng bề ngoài có vẻ hào nhoáng. “Đội trời đạp đất”. chật hai câu thơ sau trong bài hẹp. phủ.Thành ngữ “Đầu trâu mặt ngựa”: Thể hiện tính chất hung hăng. chim lồng”. . Nhận xét câu thơ trích trong bài tập. cố. dục. cho biết thế nào là điển cố. hàm súc). Khi bạn về thì súc. chim lồng” thể hiện cảnh sống tù túng. hoa mĩ. biểu hiện thái độ chán ghét (biểu cảm). kiến như tam thu hề” (Một ngày không thấy mặt nhau lâu như ba mùa “Này các cậu đừng có mà thu). giúp đỡ chứ. Vì vậy sau “Chín chữ” khi bạn chết. trường.Năm nắng mười mưa: Chỉ sự vất vả cực nhọc. “Cá chậu.đậm (về tính hình tượng. (Tính hình “Khóc Dương Khuê” và tượng. sự khác biẹt và hiệu quả . hàm súc).Giường kia: nhắc đến câu chuyện Trần Phồn đời Hậu Hán dành hãy phân tích tính hàm riêng cho bạn là Tử Trĩ một cái dường khi bạn đến chơi. Đọc lại chú thích về chỉ trích (tính biểu cảm). . trong những câu sau bằng 4/ Bài 4: Dựa vào chú thích trong các văn bản trích đã đọc về Truyện các từ ngữ thông thường. nay có Trang 66 . vô tổ chức của bọn sai nha đến nhà Kiều khi gia đình nàng bị vu oan (tính hình tượng.Chín chữ: Kinh Thi nói công lao cha mẹ đối với con cái nằm trong đến. Nguyễn Khuyến dung để nói tình bạn. thú vật. . “Giường kia treo cũng ngang tàng không chịu khuất phục bất cứ uy quyền nào (Tính hình hững hờ. Thay thế thành ngữ còn ai hiểu được lòng mình. tượng. Bá Nha đã đập đàn và không chơi đàn nữa. không đi thực tế kiểu cưởi .Các cụm từ “Lặn lội thân cò”. mình phải tìm cách chín chữ: cúc. 2/ Bài 2: Phân tích các giá trị thành ngữ: (Tính hình tượng. súc.” Thúy Kiều nhớ “chín chữ” đó là nhơ công lao to lớn của cha mẹ đối “Họ không đi tham quan. Mất bạn chẳng 5. tinh hàm súc) – thái độ của tác giả là căm ghét. những điển cố in đậm ở . phúc. trong những câu thơ sau: . ấy mới chân ướt chân ráo . 3.Liễu chương đài: Lấy từ chuyện xưa. .Ba thu: Nguyễn Du lấy ý từ câu thơ trong Kinh thi “Nhất nhật bất của mỗi cách diễn đạt. tính cảm xúc).Đàn kia: Nhắc đến chuyện tình bạn giữa Bá Nha và Chung Tử Kỳ. Kiều hãy phân tích tính hàm súc thâm thúy của điển cố trong những tương về nghĩa. giữa “Mắt xanh” mình và Dương Khuê cũng thắm thiết và tri kỷ như thế. . “eo sèo mặt nước” có dáng dấp thành ngữ góp phần làm nổi bật sự tần tảo.Cả hai điển cố này. Dựa vào chú thích Nguyễn Khuyến để tìm hiểu ý nghĩa các điển cố. tính biểu cảm. tính biểu cảm và tính hàm súc). Thể hiện sự ca ngợi ngưỡng mộ của Nguyễn Du đối Đàn kia gãy cũng ngẩn với khí phách của Từ Hải (biểu cảm).Thành ngữ “Đội trời đạp đất” chỉ hành động và lối sống tự do. đảm đang của bà Tú.

2/ Hướng dẫn tự học . đi chiến sĩ bình thường . điển cố. còn phải tìm cách giúp đỡ chứ. 6/ Bài 6 và bài 7: Yêu cầu các em đặt câu hỏi với một số thành ngữ và điển đã cho. .Mẹ tròn con vuông.đấu thực sự. sắc thái biểu cảm của thành ngữ.Trứng khôn hơn vịt.Dĩ hòa vi quý. không hàm súc. Cậu ấy mới đến. Cách nói có dùng thành ngữ Cách nói thông thường a/ .Khái niệm thành ngữ.. mình phải tìm cách giúp b/ .Nấu sử sôi kinh. đỡ chứ. đi làm nhiệm vụ của những chiến sĩ bình thường .Họ không đi tham quan.Họ không đi tham quan. . III/ Luyện tập 1/ Củng cố . làm nhiệm vụ của những chiến sĩ bình thường . 5/ Bài 5: Thay thế các thành ngữ trong các câu sau bằng các thành ngữ thông thường.. không đi thực tế kiểu cưởi ngựa b/ .Này các cậu đừng có mà a/ . Trang 67 . Đặt câu hỏi với các thành ngữ: ... đi làm nhiệm vụ của những loa mà đi chiến đấu thực sự.” 6. Đưa điển tích này váo đoạn thơ Nguyễn Du cho ta thấy Kiều đang hình dung ngày Kim Trọng trở lại thì Kiều đã thuộc về người khác mất rồi. phải xem đặt thành ngữ vào câu nào cho phù hợp nội dung. . mất sác thái biểu cảm và phải diễn đạt dài dòng..Này các cậu đừng có mà ma cũ bắt nạt ma mới. tương đương về nghĩa – Nhận xét về sự khác biệt và hiệu quả của hai cách diễn đạt. Cậu ấy cho mình là người cũ mà bắt nạt mới chân ướt chân ráo đến.Lòng lang dạ thú. xem hoa mà đi chiến đấu thực không đi thực tế một cách qua sự.. còn hay không.Chuẩn bị bài mới: Chiếu cầu hiền.Muốn đặt câu với một thành ngữ nào các em cần phải tìm hiểu ý nghĩa. mình người mới. lạ lẫm.Làm bài tập thực hành (còn lại) . Nhận xét: Nếu thay các từ ngữ tương đương vào các thành ngữ thì vẫn biểu hiện được phần nghĩa cơ bản nhưng mất đi tính hình tượng. . hay là tay khác đã vin bẻ mất rồi”. .

Thật công giả tràng” (Chu Văn – “Bảo biển”) . . “lo bò trắng răng”. tài liệu tham khảo. mong nó kiếm ít chữ cho nó ăn ở ra người. nâng cao hiểu biết kiến thức về thành ngữ và điển cố. Không hiểu con gái mà cứ đa nghi như Tào Tháo” . B.Ý nghĩa: nói về những người có bản chất hay ngờ vực hay nghi kỵ điển hình như một tính cách.Củng cố. Bài tập 1: Phân tích giá trị các thành ngữ (tính hình tượng.Biết cách sử dụng thành ngữ và điển cố trong những trường hợp cần thiết.Thành ngữ “công giã tràng” còn có biến thể “giã tràng xe cát”. “công như công dã tràng”. 2. tính biểu cảm và tính hàm xúc). Tiến trình lên lớp: 1.Cảm nhận được giá trị của thành ngữ và điển cố.Ý nghĩa: chỉ những việc làm không đạt kết qủa gì mà chỉ tổn phí thời gian và công sức. “Tôi cho nó đi học. 1. Luyện tập luận nhóm. c. D. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Tổ chức cho HS thảo I. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Tuần 6: Tiết tự chọn Giáo án Tiếng Việt (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP VỀ THÀNH NGỮ. thảo luận trả lời các câu hỏi. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. a. oan nó. → thái độ thất vọng. b. ĐIỂN CỐ A. điển cố. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh . cái số tiền định và nghĩa vợ chồng của trai gái. Đã buồn cả ruột mà dơ cả đời” (Nguyễn Du) . “ôm rơm rặm bụng”. “nóng Trang 68 .Ý nghĩa: chỉ cái duyên. ai ngờ có chẳng chịu học. “Đừng nghĩ bậy. nhất là trong các văn bản vưn chương nghệ thuật. 3. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Nêu định nghĩa về thành ngữ. . Cho ví dụ minh họa. một ngày một hư đốn. C. về tác dụng biểu đạt của chúng. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Bài tập 2: Đặt câu với mỗi thành ngữ sau: “xôi hỏng bỏng không”. . “múa rìu qua mắt thợ”. “Nói chi kết tóc xe tơ. thiết kế bài học.

. đừng việc gì cũng vơ vào mình cho khổ.Đã nói rồi. chỉ toàn lo bò trắng răng. “rõ như ban ngày”. chỉ tổ ôm rơm rặm bụng thôi. . Hướng dẫn tự học: Trang 69 .Mất bao nhiêu công sức đổ vào đó mà cuối cùng xôi hỏng bỏng không. .Đã không biết thì đừng có mà múa rìu qua mắt thợ. II.Không phải việc của mình mà cứ đi lo quá mức.Tính anh ta lúc nào cũng nóng như lửa vậy.Mọi việc đã rõ như ban ngày rồi mà cứ còn cãi. .như lửa”. . .

cáo.Tuần 7: Tiết 25. Hoạt động của GV và HS Nội dung Học sinh đọc và tóm tắt I/ TÌM HIỂU CHUNG: tiểu dẫn. Tiến trình lên lớp: 1.Ngô Thì Nhậm (1746 . chiếu cầu hiền của Ngô Thì Nhậm được xem là tác phẩm không những có giá trị lớn về nội dung tư tưởng mà còn có giá trị về nghệ thuật.Nhận biết một vài đặc điểm cơ bản của nghị luận trung đại qua thể loại “chiếu”. là viên tướng giỏi của chúa Trịnh. đóng góp nhiều cho triều đích sáng tác? đại Tây Sơn. 26 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: CHIẾU CẦU HIỀN (Cầu hiền chiếu) Ngô Thì Nhậm A.Biết cách đọc – hiểu một tác phẩm hoặc một đoạn trích nghị luận trung đại theo đặc trưng thể loại. văn tế. Trong thể loại văn chiếu này. 1. sách giáo viên. . B. . D. khi nhà Lê Nêu hoàn cảnh và mục Trịnh sụp đỗ đi theo phong trào Tây Sơn.Hiểu được một số nét đặc sắc về nội dung tư tưởng và nghệ thuật lập luận về tác phẩm. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. tài liệu tham khảo. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. C. Tác phẩm a. Trong những thể loại mang tính đặc trưng của văn hóa trung đại còn có một thể loại khá đặc biệt đó là chiếu. giáo án. thảo luận trả lời các câu hỏi. hiệu Hi Doãn. văn bia. Hoàn cảnh sáng tác và mục đích sáng tác chiếu cầu hiền: Giáo viên giảng giải thể . Vào bài mới: Lời vào bài: Nói đến nền văn hóa trung đại nước ta là nói đến một giai đoạn văn hóa phong phú đa dạng về thể loại: hịch. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. quê làng Tả Thanh Ngô Thì Nhậm Oai..Đỗ tiến sĩ năm 1775. 2. Tác giả: Vài nét chính về tác giả . Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: HÌnh ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu. . thơ Nôm Đường luật. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh .1803). trấn Sơn Nam (Thanh Trì – Hà Nội) .. Trang 70 .Chiếu cầu hiền được viết khoảng 1788 – 1789 Ngô Thì Nhậm thay loại chiếu là gì? Đặc điểm lời Quang Trung thuyết phục sĩ phu Bắc Hà ra cộng tác với triều đại cấu tạo ra sao? Tây Sơn.Đối tượng là bậc hiền tài. những nho sĩ mang nặng tư tưởng nho giáo vì vậy mà “mời” chứ không phải là “lệnh”. 3.

Dùng lời và hình ảnh lấy từ sách (luận ngữ) của Khổng Tử đặt vấn Trung thể hiện trong “Chiếu đề nhằm tăng sức thuyết phục. lối cầu hiền của vua Quang . là công văn hành gồm mấy phần. + Không làm như vậy là trái với đạo trời.Phần 1: mối quan hệ giữa người hiền tài và thiên tử (từ đầu . hiền”? + Những người ra làm quan với Tây Sơn thì. bỏ phí tài năng. mệnh.. nào? .b. Phần 2: Cách ứng xử của bậc hiền tài Bắc Hà. Bố cục: 3 phần: những sách kinh điển của . vương + Thiên tử là sao Bắc thần hầu chăng” tác giả đã sử . sinh nho gia. lệnh.. xã hội.Mượn quy luật vận động của tinh tú là chầu về Bắc thần → tác giả dụng nghệ thuật gì? Tác chỉ ra xuất xứ của người hiền tài là: dụng gì? + Phải do thiên tử sử dụng. diễn giải các cách ứng xử .. Thể loại văn tế Theo em.) + Nhà vua truyền xuống cho bề tôi (Chiếu. Mối quan hệ giữa người tấu. khải . có tờ văn chương) . nội dung của bài + Một số người đi tự tử (ra bể vào sông) → nói tóm lại không đem chiếu là gì? tài năng của mình ra cống hiến cho đất nước khác nào kẻ chết đuối trên cạn mà không biết (tuy không nói trực tiếp mà dùng hình ảnh lấy trong kinh điển nho gia hoặc mang ý nghĩa tượng trưng và có tính Những thành công nghệ cách châm biếm nhẹ nhàng vừa tỏ ra người viết chiếu có kiến thức thuật của bài chiếu? sâu rộng. bố cục bài chiếu . văn biền ngẫu. trái với quy luật cuộc Điều đầu tiên trong đường sống. hoặc làm việc cầm chừng (gõ mỏ cánh cửa) thuật. Luận ngữ một trong c.Thường viết bằng văn xuôi. cầu hiền”? 2. biểu.) hiền tài và thiên tử như thế . nghị. Phần 1: mối quan hệ giữa người hiền tài và thiên tử. gồm hai loại: từng phần? + Cấp dưới chế độ lên nhà vua lên triều đình (tâu..Phần 3: đường lối cầu hiền của Quang Trung và lời kêu gọi những Trịnh các sĩ phu Bắc Hà có người hiền tài (phần còn lại). lẫn tránh suốt đời) Khi Tây Sơn ra Bắc diệt .. sĩ phu Bắc Hà có cách ứng xử như hiền của vua Quang Trung sau: thể hiện trong “Chiếu cầu + Bỏ đi ở ẩn. . hoặc sợ hãi im lặng Những nét trong nghệ như bù nhìn. cách ứng xử như thế nào? II/ Đọc – hiểu văn bản: Em có nhận xét gì cách 1. mai danh ẩn tích. dụ.Khi Tây Sơn ra Bắc diệt Trịnh.Sử dụng hình ảnh so sánh: của các sĩ phu Bắc Hà? + Người hiền như sao sáng trên trời Đoạn “nay trẫm . sớ.Phần 2: cách ứng xử của bậc hiền tài Bắc Hà (tiếp theo ..Dùng câu hỏi theo thể lưỡng đạo hoặc coi Nguyễn Huệ (ít đức) Trang 71 . nội dung chính thời xưa. chế. ra người hiền vậy)....“Chiếu cầu hiền” viết văn xuôi. chương. văn vần.Chiếu thuộc loại văn nghị luận chính trị.. Hãy nêu đường lối cầu .

Luyện tập 3. + Dâng sớ tự cử. có tài hoa . Phần 3: Đường lối cầu hiền của vua Quang Trung * Chỉ ra tính chất của thời đại và nhu cầu của đất nước: + Trời còn tăm tối buổi đầu của nền đại định.Xem bài giảng. Tổng kết (Ghi nhớ . hoặc bây giờ đang thời loạn lạc → lời lẽ khiêm nhường nhưng cũng kiên quyết khiến người nghe thay đổi cách sống là ra phục vụ hết làm cho triều đại mới. Hướng dẫn tự học . * Đường lối cầu hiền của vua Quang Trung . 2. SGK. . . + Hiện tại công việc nhiều nặng nề: Sức một tay không thể chống nổi một tòa nhà to.Dùng nhiều điển cố văn học TQ kết hợp cách nói trực tiếp thẳng thắn → Sự hiểu biết sâu rộng của người viết. am hiểu nho học. thuyết phục người đọc. Bài chiếu thể hiện tầm chiến lược nhìn xa trông rộng của vua Quang Trung trong việc nhận thức vai trò của người hiền tài trong việc đổi mới đất nước. đúng đắn.Cách tiến cử: có ba cách: + Tự dâng sớ bày tỏ việc nước.không xứng để phò tá. 4. ngắn gọn đầy sức thuyết phục.Dùng các luận điểm với cách lập luận chặt chẽ thuyết phục.SGK) III.Cuối cùng là kêu gọi mọi người cùng triều đình chung vai gắnh vác việc nước để cùng nhau hưởng phúc lâu dài → đường lối mở rộng. Luyện tập 1. 5. đòi hỏi phải có sự trợ giúp của nhiều nhà hiền tài. . Củng cố: Bằng cách lập luận chặt chẽ. + Các quan tiến cử. bố cục rõ ràng. Thành công nghệ thuật . luyện tập.Đối tượng: tầng lớp nhân dân . Đồng thời thể hiện kiến thức sâu rộng và tài văn chương của Ngô Thì Nhậm. + Thẳng thắn tự nhận những điều bất cập của triều đại mới do mình đứng đầu. 3.Chuẩn bị bài mới: Xin lập khoa luật Trang 72 .

Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. sách giáo viên. . của các nước phương tây ra . sao? c. B. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . xã Hưng Trung. Hưng Nguyên. Giáo viên nhận 1. . quan và dân phải có Bàn về sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội nhằm mục đích thái độ như thế nào trước thuyết phục triều đình cho mở khoa luật Trang 73 .Thấy được tấm lòng yêu nước thương dân của Nguyễn Trường Tộ nói riêng. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Học sinh đọc và tóm tắt I/ TÌM HIỂU CHUNG: tiểu dẫn. Nghệ An. Xuất xứ: Trích bản điều trần số 27 “Tế cấp bát điều” bàn về sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội nhằm mục đích thuyết phục triều đình cho Theo Nguyễn Trường Tộ mở khoa luật. Tác phẩm a. Tác giả: xét. C. Tiến trình lên lớp: 1. trông rộng. của người Việt không phân biệt tôn giáo nói chung. thiết kế bài học. thảo luận trả lời các câu hỏi. Thể loại văn điều trần: vực nào? Ông đã giới thiệu .Nguyễn Trường Tộ (1830 . tài liệu tham khảo.Là văn bản mà cấp dưới trình bày một vấn đề quan trọng đề bạt việc thực hành pháp luật lên cấp trên. luật bao gồm những lĩnh b. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu.Tuần 7: Tiết 27 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: Đọc thêm: XIN LẬP KHOA LUẬT (Trích tế cấp bát điều) Nguyễn Trường Tộ A. D.1871). . phát triển đất nước (khoảng 60 di cáo). Nội dung: Vua. người làng Bùi Chu.Bài văn điều trần là văn bản nghị luận chính trị xã hội.Nắm được tầm quan trọng của luật đối với sự nghiệp canh tân đất nước và tấm lòng của Nguyễn Trường Tộ. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Là một trí thức có tầm nhìn xa. 2. 3. Ông viểt nhiều bản điều trần đóng góp vào việc đổi mới.

... đức trời mà đức trời là đạo làm người bất tất phải đi tìm cái gì khác. ngắn gọn.Theo Nguyễn Trường Tộ luật bao gồm: kỷ cương. Hướng dẫn tự học . SGK. hùng hồn cao.. II/ Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản Câu 1: .Vua.Xem bài giảng.. được một bậc . luật nước. luyện tập. . Đạo đức và pháp luật đi liền với nhau: trái luật là tội..Việc thực hành luật ở các nước phương Tây “phàm những ai . thái độ đúng đắn tôn trọng luật. uy quyền và chính lệnh → luật bao trùm lên tất cả vì thế mà bất luận quan.Chuẩn bị bài mới: Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng. .pháp luật? Nho học truyền thống có tôn trọng pháp luật không? Mối quan hệ giữa đạo đức và luật pháp như thế nào? Tác dụng của việc dùng lời Khổng Tử và khái niệm đạo đức văn chương. Câu 3: Nho học truyền thống không tôn trọng luật pháp vì: nho giáo chỉ nói suông không có tác dụng bằng luật pháp “nhưng các sách nho chỉ . được lỗi lầm”. quan và dân phải có ý thức. đúng luật là đức. cái đức chí công vô tư. Câu 5: Cách lập luận của Nguyễn Trường Tộ vừa sắc sảo. Luyện tập 3.Vì: luật thể hiện đạo công bằng về tỏ rõ đạo nhân ái. chặt chẽ. Củng cố: 2.. có tính chiến đấu mạnh mẽ. III.” Câu 2: . Trang 74 . Câu 4: Mối quan hệ giữa đạo đức và pháp luật.. . Luyện tập 1. .

có hình chiếc lá.Lá cờ . hoạt động I/ Thực hành thảo luận. hiện tượng từ đồng nghĩa. Khuyến dùng với nghĩa gì? b/ Định nghĩa từ “lá” trong các trường hợp sau: Xác định nghĩa và phương thức . mọc Từ “lái” trong thơ Nguyễn ở ngọn. thiết kế bài học.. có hình giống chiếc lá. → chỉ vật làm bằng chất liệu gỗ. B. bao giờ cũng có sự sáng tạo thêm từ mới. mũi nhô ra phía trước.Lá cót . → chỉ vật làm bằng kim loại có dạng như chiếc dùng chỉ con người. Mục tiêu bài học Giúp học sinh: ..Luyện tập để có thể sử dụng từ theo các nghĩa khác nhau và lĩnh hội từ theo các nghĩa khác nhau. tre . từ đồng nghĩa.. bên? . → chỉ bộ phận cơ thể. viết. . lá. đồng thời chọn lựa từ thích hợp trong từng ngữ cảnh. . cành có màu xanh. → các nhóm trình bày Bài tập 1: xong.. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.. → hình dạng như lá.Lá gan .Lá thư . .Lá tôn .. Tiến trình lên lớp: 1. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta thực hành về hai hiện tượng này trong Tiếng Việt. a/ Từ “lá” được dùng theo nghĩa gốc: bộ phận của cây. → vật giống lá dùng để vẽ. GV chốt lại. chuyển nghĩa của các trường hợp . Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Hãy nêu những hiểu biết của mình về nghĩa của từ? 3... Vào bài mới: Lời vào bài: Trong thực tế ngôn ngữ của một dân tộc bao giờ cũng chỉ có số lượng hữu hạn nhưng để đáp ứng nhu cầu biểu hiện vô hạn của đời sống.Cũng cố và nâng cao hiểu biết về những phương thức chuyển nghĩa của từ và hiện tượng từ nhiều nghĩa.. “Một tay gây dựng cơ đồ → các vật trên có điểm giống nhau hình dạng chiếc lá.. Hoạt động của GV và HS Nội dung Tổ chức chia nhóm. D. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Một trong những sự sáng tạo thêm từ mới có hiện tượng chuyển nghĩa của từ. C. hoành” (Truyện Kiều) Phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ tức là theo lối liên tưởng Trang 75 . cói. Bấy lâu bể Sở sông Ngô tung mỏng. giàu sức biểu hiện của Tiếng Việt. tài liệu tham khảo.Bồi dưỡng và nâng cao tình cảm yêu mến vốn từ ngữ phong phú. hình dáng mỏng dẹt. sách giáo viên..Tuần 7: Tiết 28 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG A. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Đặt câu với từ chỉ bộ phận cơ thể .. thảo luận trả lời các câu hỏi. dẹt.

+ “Cậy” không chỉ đơn thuần là nhờ mà còn biểu thị sắc thái khẩn cầu. theo Kiều chỉ có Thúy Vân mới làm được việc này cho dù không ưng ý. .Miệng: Tay làm hàm nhai.Tim: Bác ơi tim Bác mênh mông thế Ôm cả non sông mọi kiếp người. liên can” các từ khác không phù hợp về nghĩa hoặc ngữ pháp.Ngọt: Ngọt lịm yêu thương giọng Quãng Bình.Tay: Tay này có biệt tài làm thơ. Hướng dẫn tự học + Xem bài giảng. II. (Tố Hữu) Bài tập 3: Tìm các từ . tay quai miệng trể. sự gửi gắm cả tấm lòng của Thúy Kiều đối với ThúyVân (việc trọng đại của đời người). Cũng cố 2. bài học. tình cảm. “chịu” + “Cậy” đồng nghĩa “nhờ” + “Chịu” đồng nghĩa “nhận” Giải thích lý do.Bùi: Lời nói ấy nghe bùi tai quá! . là anh Trái tim lớn bọc 100 dòng máu đỏ” (Tố Hữu) Tìm các từ có nghĩa gốc chỉ vị giác chuyển nghĩa chỉ âm thanh. Tìm từ đồng nghĩa với “cậy”. c/ Bạn: mang nghĩa khác chung nhất. b/ “Dính dáng.Chua: Giọng nói gì mà chua thế? . làm bài tập + Chuẩn bị bài mới: Ôn tập văn học trung đại Việt Nam. Bài tập 5: a/ Tính cách: tâm trạng day dứt triền miên của Bác. + “Chịu” không chỉ là nhận mà còn hàm ý không còn sự lựa chọn nào khác.Chân: nó đã có chân trong đội bóng lớp tôi. Trang 76 .Đầu: Đầu xanh có tội tình chi (Nguyễn Du) . (Tục ngữ) . (Tố Hữu) . cảm xúc? Đặt câu. là bác. Bài tập 2: Đặt câu . Luyện tập 1.“Người là cha. “chịu” Giải thích lý do vì sao dùng từ “cậy” và “chịu” mà không dùng từ khác? Đánh dấu vào ô thích hợp giải thích tại sao? tương đồng.Tình cảm của hai người ấy thật mặn nồng. . Bài tập 4: Tìm từ đồng nghĩa với “cậy”.

giáo án và một số sách tham khảo khác. bộ Ngoại giao. Phương tiện dạy học: . . Câu 2: “Lục bộ” được đề cập đến trong tác phẩm “Xin lập khoa luật” là những bộ nào thời xưa? a. trả lời. Vua phải tôn trọng quan chấp pháp. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Các nhóm thảo luận và A. D. .Phần trắc nghiệm: trình bày đáp án vào bảng Câu 1: Nguyễn Trường Tộ sống dưới triều đại nào? phụ → các nhóm khác góp a. bộ Nội vụ. bộ Ngoại vụ. quan. Bộ Nội vụ. bộ Ngoại giao. d. Trước pháp luật vua. Triều đại nhà Lý. bộ Công. bộ Quốc phòng.Hiểu sâu hơn ý nghĩa tư tưởng của Nguyễn Trường Tộ trong việc khoa luật. bộ Lễ. bộ Giáo dục. bộ Binh. Trang 77 . d. bộ Binh. bộ Hình. Bộ nội vụ.Khắc sâu thêm để học sinh nắm những thành công trong nghệ thuật lập luận của ông. bộ Hình. c. bổ sung → giáo viên chốt b. Người dân phải tuân hành mệnh lệnh của vua. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. b. lại vấn đề theo phần gợi ý c. bộ Lễ. bộ Công. bộ Binh. quan và dân đối với pháp luật? a. bộ Tư pháp. d. Bộ Lại.Giáo viên: Sách giáo khoa. sách giáo khoa. bộ Tư pháp. bộ Hộ. Kiểm tra bài cũ: 3. C.Tuần 7: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: CỦNG CỐ ĐỌC THÊM: XIN LẬP KHOA LUẬT (Trích tế cấp bát điều) Nguyễn Trường Tộ A. Câu 3: Trong “Xin lập khoa luật” tác giả có đề xuất gì về thái độ của vua. bảng phụ. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Triều đại nhà Nguyễn. bộ Ngoại giao. bổ sung → giáo viên chốt lại vấn đề theo phần gợi ý trả lời. bộ Giáo dục. B. Phương pháp dạy học: Các nhóm thảo luận và trình bày đáp án vào bảng phụ → các nhóm khác góp ý. ý.Học sinh: Vở soạn. Mọi người từ vua đến dân đều phải tôn trọng pháp luật. Triều đại nhà Lê. Tiến trình lên lớp: 1. Triều đại nhà Lê – Trịnh. quan và dân đều công bằng. c. Bộ Lại. b.

+ Sách vở Nho giáo thì chỉ nghi chép chính sự nên đọc chỉ “rối trí” mà không áp dụng được vào thực tế nhằm điều chỉnh các hành vi đạo đức của nhà nho → tiếp tục lấy câu nói của Khổng tử để làm căn cứ.Nêu ra nội dung của luật bao gồm: kỉ cương. . Không phù hợp. Không phù hợp. + So sánh nho sĩ có học mà cư xử không bằng con con dân quê mùa. a. Có phù hợp. đầy sức thuyết phục.Từ đó. uy quyền và chính lệnh → mọi lĩnh vực của đời sống. Vì triều đình cũng mong muốn có sự công bằng trong pháp luật. Trang 78 . tác giả đã phê phán điều gì? Vì sao? Nhận xét về cách lập luận của tác giả? Gợi ý trả lời: Trong tác phẩm tác giả không phê phán đạo nho mà tác giả phê phán những hạn chế của nho học: . luận cứ chặt chẽ. Vì đúng với chủ trương của triều đình.Bằng cách vào đề trực tiếp. .Câu 4: Chủ trương của tác giả có thích hợp với triều đình phong kiến không? Vì sao? a. c. Vì không thỏa mãn quyền lợi của triều đình.Cuối cùng ông khẳng định: pháp luật chính là đức.Để thuyết phục vua. B – Phần tự luận (có đáp án kèm theo) Câu 1: Nguyễn Trường Tộ đã đặt vấn đề phải lập khoa luật như thế nào? Gợi ý trả lời: . tác giả đã nêu lên tầm quan trọng của luật đối với mọi người. . ông chỉ ra những hạn chế trong Nho giáo: + Chỉ nói suông mà không thực hiện → ông lấy lời Khổng tử làm căn cứ. d. b. c.Đầu tiên ông khẳng định: chuẩn mực đạo đức của nho gia đó là không gì bằng trung hiếu và lễ nghĩa → ông không phủ nhận nho giáo. tác giả đã chỉ ra những thuận lợi khi sử dụng luật pháp ở phương Tây. d. minh bạch đầy sức thuyết phục. chất phác. Câu 2: Trong tác phẩm. Có phù hợp. . → lập luận chặt chẽ. Đáp án: c. Vì triều đình mà đặc biệt là vua sợ đánh mất uy quyền tuyệt đối của mình. → Các luận điẻm cực kỳ mạch lạc.

Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Theo Nguyễn Trường Tộ luật bao gồm những lĩnh vực nào? Mọi người có thái độ như thế nào với pháp luật? 3.Nội dung yêu nước trong văn học thế kỷ XVIII đến hết thế .Tự đánh giá được kiến thức cơ bản về văn học trung đại và phương pháp ôn tập.Phân tích những biểu hiện của nội dung yêu nước qua các tác phẩm và đoạn trích: + “Chạy giặc” (Nguyễn Đình Chiểu): lòng căm thù giặc.Những biểu hiện mới: + Nữa cuối TK XIX + Ý thức về vai trò của người trí thức đối với đất nước (chiếu cầu hiền). . Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. chúng ta đã được học và tìm hiểu những tác phẩm văn học trung đại.Hệ thống được những kiến thức cơ bản về văn học trung đại Việt Nam. Đã học trong chương trình ngữ văn lớp 11. thảo luận trả lời các câu hỏi. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hệ thống lại những kiến thức cơ bản về văn học trung đại đã học trong chương trình lớp 11. D. + Mang âm hưởng bi tráng (tác phẩm Nguyễn Đình Chiểu). Vào bài mới: Lời vào bài: Trong chương trình THPT. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.. Mục tiêu bài học Giúp học sinh: . + TK XVIII → nữa đầu XIX . cùng với những kiến thức khái quát về thời kỳ văn học này. đoạn trích đã học. Trang 79 . Hoạt động của GV và HS Nội dung Những biểu hiện của nội dung I/ Nội dung kiến thức: yêu nước từ thế kỷ XVIII đến thế Câu 1: kỷ XIX. quyết + TK XV → hết XVII thắng kẻ thù xâm lược. từ đó có kinh nghiệm tốt hơn để học phần văn học tiếp theo. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. từ đó rút ra được kinh nghiệm để học tập tốt hơn phần văn học tiếp theo. đồng thời tự đánh giá kiến thức văn học trung đại và phương pháp ôn tập. . Phân tích những biểu hiện của nội + Tư tưởng canh tân đất nước (xin lập khoa luật). 30 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM A. con người. B.. sách giáo viên. . lòng căm thù giặc. Tiến trình lên lớp: 1. dung yêu nước qua các tác phẩm. lòng tự hào về đất nước..Tuần 8: Tiết 29. tinh thần quyết chiến. thiết kế bài học.. nỗi xót xa trước cảnh đất nước bị tàn phá.VHTĐ 4 giai đoạn lớn kỷ XIX: là phần trung quân ái quốc với cảm hứng: ý thức độc + TK X → hết XIV lập tự chủ. tài liệu tham khảo. C.

hưởng lạc ngoài khuôn khổ. hạnh phúc chóng tàn phai do chiến tranh. + “Câu cá mùa thu” (Nguyễn Khuyến): con người cá nhân Trang 80 . + Khẳng định quyền sống con người. + “Vịnh khoa thi hương” (Trần Tế Xương): lòng căm thù giặc và lời kêu gọi lương tri. tập trung vào vấn đề con người.Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học thế kỷ XVIII đến nữa đầu thế kỷ XIX. + “Xin lập khoa luật” (Nguyễn Trường Tộ): cách tân đất nước.Vấn đề cơ bản nhất của nội dung nhân đạo.Chứng minh qua các tác giả. . + “Chinh phụ ngâm” (Đoàn Thị Điểm): con người cá nhân được gắn liền với nỗi lo sợ tuổi trẻ. + “Câu cá mùa thu” (Nguyễn Khuyến): tình yêu thiên nhiên với một tấm lòng yêu nước thầm kín. liên tiếp. Câu 2: . + “Vịnh khoa thi hương” (Trần Tế Xương): lòng căm thù giặc. xuất hiện thành trào lưu bởi lẻ: tác phẩm mang nội dung nhân đạo xuất hiện nhiều. hướng vào quyền sống con người (con người trần thế). tác phẩm tiêu biểu: + “Truyện Kiều” (Nguyễn Du): đề cao vai trò tình yêu. + “Bài ca ngất ngưỡng” (Nguyễn Công Trứ): con người cá nhân công danh.Vì sao có thể nói văn học từ thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa? Những biểu hiện nội dung nhân đạo trong giai đoạn văn học này? Chứng minhvấn đề cơ bản nhất của nội dung nhân đạo trong giai đoạn văn học này? Phân tích giá trị phản ánh và phê phán của đoạn trích vào phủ chúa Trịnh? Những giá trị về nội dung và nghệ thuật? + “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” (Nguyễn Đình Chiểu): sự biết ơn với những nghĩa sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc. tình yêu đích thực. khao khát hạnh phúc. Tình yêu không chỉ đem lại cho con người vẻ đẹo cuộc sống. + Khẳng định con người cá nhân. . . + “Truyện Lục Vân Tiên” (Nguyễn Đình Chiểu): con người cá nhân nghĩa hiệp và hành động theo chuẩn mực nho giáo. Đó là biểu hiện cao nhất của sự đề cao con người cá nhân. + Thơ Hồ Xuân Hương: đó là con người. cá nhân bản năng khao khát sống. dám nói lên một cách thẳng thắn những ước muốn của con người phụ nữ bằng cách nói ngang tàng với cá tính mạnh mẽ. qua tác phẩm nhà thơ muốn đặt ra và chống định mệnh. khẳng định con người cá nhân. + “Bài ca phong cảnh Hương Sơn” (Chu Mạnh Trinh): ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên đất nước.Biểu hiện nội nhân đạo: + Đề cao truyền thống đạo lý.

Trước Nguyễn Đình Chiểu văn học dân tộc chưa có một hình ảnh hoàn chỉnh nào về người anh hùng nông dân nghĩ sĩ. khúm núm lạy tạ. thầy thuốc vào khám bệnh phải chờ.Nội dung: + Đề cao đạo lí nhân nghĩa. truyền lệ. xa hoa từ vật dụng để đồ ăn. + Lòng yêu nước. Trang 81 . . Thế tử Trịnh Cán cái gì cũng “quá”. ám khí bao trùm không gian cảnh vật.Là nơi âm u thiếu sinh khí. + Ngôn ngữ. + Yếu tố “bi” gợi lên qua đời sống lam lũ. sự ca ngợi công đức những người đã hi sinh vì quê hương đất nước. ngấm sâu vào hình hài. giàu sang từ nơi ở đến tiện nghi sinh hoạt. nỗi đau thương mất mát của người nghĩa sĩ và tiếng khóc xót đau của người còn sống. + Thơ Tú Xương: nụ cười giải thoát cá nhân và sự tự khẳng định mình. sức sống. trữ tình. phủ chúa là nơi riêng biệt. lớn lao. hành động quả cảm anh hùng của nghĩa quân. Câu 4: Nội dung. . thương dân. với những con người oai vệ và những con người khúm núm. mọi việc đều phải có quan truyền mệnh lệnh. . . người vào phải qua rất nhiều cửa gác. vất vả. . Câu 3: “Vào phủ chúa Trịnh” là bức tranh chân thực về cuộc sống nơi phủ chúa. lòng yêu nước. giàu sang xa hoa nhưng lại thiếu sự sống. nghệ thuật thơ văn Nguyễn Đình Chiểu. tiếng dạ ran. Là nơi thâm nghiêm đầy uy quyền với những tiếng quát tháo. * Tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”: Lần đầu tiên trong văn học dân tộc có một tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ.Nghệ thuật: + Tính chất đạo đức.Hình ảnh người anh hùng nông dân nghĩa sĩ mang một vẻ đẹp bi tráng. Phủ chúa Trịnh là nơi cực kỳ giàu sang và hết sức xa hoa. thể trạng con người. thức uống. bởi vì ở hình tượng này có sự kết hợp giữa yếu tố “bi” (đau thương) và yếu tố “tráng” (hào hùng). chỉ dẫn.trống rỗng mất ý nghĩa. + Yếu tố “tráng”: lòng căm thù giặc. hình tượng mang đậm màu sắc Nam bộ. sợ sệt. → Tiếng khóc trong “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” là tiếng khóc bi thương mà cao cả.

làm bài tập. + Chuẩn bị bài mới: Trang 82 . SGK.II/ Hướng dẫn tự học: + Xem bài học.

Tuần 8: Tiết 31 Giáo án làm văn

GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:

TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 2
A. Mục tiêu bài học Giúp học sinh: - Nhận rõ những ưu khuyết điểm của bài làm; biết đối chiếu với yêu cầu của đề văn; biết so sánh với bài làm số 1; từ đó cũng cố thêm các kiến thức và kỷ năng làm bài văn nghị luận, nhất là nghị luận văn học. - Tiếp tục rèn luyện kỷ năng phân tích đề, lập dàn ý, thao tác lập luận phân tích trong bài văn nghị luận. B. Phương tiện dạy học: Bài làm học sinh, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo. C. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi. D. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Đề bài: - Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua các bài Bánh trôi nước, Tự tình (Bài 2) của Hồ Xuân Hương và Thương vợ của Trần Tế Xương. I. Phân tích đề Theo yêu cầu của đề bài nội dung - Đề bài có định hướng sẵn. cần nghị luận là gì? - Nội dung nghị luận: Hình ảnh người phụ nữ thời xưa qua một số bài thơ của Hồ Xuân Hương, Tú Xương. - Yêu cầu về phương pháp: Kết hợp các thao tác lập luận, Đọc kĩ đề bài gồm có mấy ý (ý dẫn chứng thuộc phạm vi một số tác phẩm văn học. lớn, ý nhỏ) thể hiện cụ thể qua II. Lập dàn bài: những câu thơ nào? a. Mở bài: - Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại. - Hình ảnh người phụ nữ là một nội dung quan trọng của chủ nghĩa nhân đạo. b. Thân bài: Hình ảnh người phụ nữ thời xưa. - Đó là những con người chịu nhiều khổ đau: Phần kết bài cần nhận xét đánh + Khổ đau vì vất vả cực nhọc. giá chung ưu, nhược điểm bài làm + Khổ đau vì không làm chủ được số phận. của học sinh, tuyên dương một số + Khổ đau vì cô quạnh, thiếu vắng hạnh phúc lứa đôi; vì bài đạt kết quả tốt. không người yêu thương, cảm thông.
Trang 83

GV sữa một số lỗi sai cơ bản của học sinh.

- Nhưng đó là những con người đẹp đẽ không chỉ ở vẽ bề ngoài mà chủ yếu ở: + Tình yêu thương, lòng nhân hậu, một lòng một dạ vì con. + Sự đảm đang tảo tần. + Lòng dạ sắt son, không thể mất đi trong cuộc đời chìm nổi lênh đênh. + Tinh thần mạnh mẽ, dám vượt lên đớn đau để tìm niềm hạnh phúc mà mình hằng khao khát. c. Kết bài: Hình ảnh người phụ nữ thời xưa hiện thân cho nỗi khổ đau của con người trong xã hội xưa, đồng thời là sự kết tinh của những đức tính truyền thống đẹp đẽ mà dân tộc Việt Nam tích lũy được trong hàng ngàn năm lao động và đấu tranh. III. Nhận xét đánh giá bài làm của học sinh 1. Ưu điểm: - Nhiều em đã hiểu được yêu cầu của đề và biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội, lập luận tốt, lấy dẫn chứng phù hợp và chọn lọc. - Số bài khá (điểm 7 trở lên): + Lớp 11C1: + Lớp 11C2: 2. Nhược điểm Một số em chưa biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội, bố cục viết chưa cân đối. - Nhiều em khả năng diễn đạt còn yếu, dùng từ ngữ không chính xác, lỗi câu và lỗi chính tả còn nhiều. - Một số em chưa đọc kỹ đề nên chưa xác định được trọng tâm của đề dẫn đến cách viết dàn trải, lan man. 3. Kết quả - Số bài đạt điểm trên TB: + Lớp 11A1: 44/45 + Lớp 11C2: 43/44 - Số bài đạt điểm dưới TB: + Lớp 11A1: 1/45 + Lớp 11C2: 1/44 IV. Sữa lỗi - Xác định nội dung của đề sai, chưa xác định được trọng tâm đề. - Các lỗi diễn đạt và dùng từ - Bố cục chưa cân đối không rõ ràng. V. Hướng dẫn tự học:
Trang 84

+ Xem bài học, SGK, làm bài tập. + Chuẩn bị bài mới: Thao tác lập luận so sánh.

Trang 85

Tuần 8: Tiết 32 Giáo án làm văn

GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:

THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
A. Mục tiêu bài học Giúp học sinh: - Nắm được mục đích yêu cầu và so sánh trong văn nghị luận - Bước đầu vận dụng kiến thức đã học về thao tác lập luận so sánh để viết một đoạn văn trong bài văn nghị luận. B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu tham khảo. C. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi. D. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Mục đich, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích là gì? Cách thức tiến hành như thế nào. Câu hỏi: Thao tác lập luận phân tích? 3. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong văn nghị luận để thuyết phục người đọc, người nghe tin và làm theo những gì mà mình đã gửi gắm, cần sử dụng nhiều thao tác lập luận phân tích, lập luận so sánh được dùng khá nhiều và có những mục đích hiệu quả riêng. Bài học hôm nay làm rõ những vấn đề trên. Nội dung I. Mục đích yêu cầu của thao tác lập luận so sánh Xác định đối tượng so sánh và đối 1. Xét ngữ liệu: tượng được so sánh. Ví dụ (SGK) Câu 1: Xác định đối tượng so sánh. - Đối tượng so sánh: Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm khúc. Phân tích những điểm giống và - Đối tượng được so sánh: Văn chiêu hồn (Văn tế thập loại khác nhau giữa đối tượng được so chúng sinh). sánh và đối tượng so sánh? Câu 2: - Giống: Cùng đề cập vấn đề con người. - Khác: + Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm khúc: Nói về một lớp người (người phụ nữ có chồng đi chinh chiến xa, người cung nữ bị nhà vua lạnh nhạt...) Phân tích mục đích so sánh trong - Truyện Kiều: Nói đến một xã hội người (tài tử, giai nhân, đoạn trích. lưu manh, quan lại lính tráng, dân thường, thầy tu...) Nâng cao lịch sử thơ ca Nguyễn Tuân đã so sánh quan + Văn chiêu hồn: nói đến cả loài người lúc sống và như lúc niệm “soi đường” của Ngô Tất Tố chết. Mở rộng địa dư thơ ca vào tận cõi chết.
Trang 86

Hoạt động của GV và HS

với những quan niệm nào? Căn cứ để so sánh những quan niệm “soi đường” trên là gì?

Mục đích của sự so sánh đó là gì?

Trong đoạn trích tác giả đã so sánh “Bắc” và “Nam” về những mặt nào?

Từ sự so sánh đó rút ra kết luận gì? Sức thuyết phục của đoạn trích ra sao?

Câu 3: Mục đích so sánh Làm cho ý được cụ thể, sinh động hơn và bài văn có sức thuyết phục hơn. 2. Mục đích, yêu cầu: (ghi nhớ - SGK) Thao tác lập luận so sánh nhằm làm sáng tỏ, làm vững chắc cách lập luận trong văn nghị luận. II. Cách so sánh. 1. Xét ngữ liệu: Ví dụ: (SGK) Câu 1: Nguyễn Tuân so sánh quan niệm “soi đường” của Ngô Tất Tố với hai loại người: - Loại chủ trương cải lương hương ẩm - Loại người hoài cổ Câu 2: Căn cứ quan niệm “soi đường” trên - Loại chủ trương cải lương hương ẩm: họ cho rằng chỉ cần cải cách thủ tục thì đời sống người nông dân sẽ được nâng cao. - Loại người hoài cổ: họ chỉ cần trở về với cuộc sống thuần phác ngày xưa thì đời sống của người nông dân sẽ được cải thiện. - Quan niệm “soi đường” của Ngô Tất Tố: người nông dân phải đứng lên chống lại những kẻ áp bức bóc lột mình. Câu 3: Mục đích của sự so sánh đó là: Chỉ ra ảo tưởng của hai loại người trên và làm nổi bật cái đúng của Ngô Tất Tố. 2. Cách so sánh: (Ghi nhớ - SGK) Chỉ ra sự giống và khác nhau giữa đối tượng được bàn bạc với đối tượng khác. III. Luyện tập 1. Củng cố 2. Luyện tập Đoạn trích Bình ngô đại cáo – Nguyễn Trãi Câu 1: Tác giả so sánh “Bắc” và “Nam” Giống: Cả hai đều có: văn hóa, lãnh thổ, phong tục, chính quyền, hào kiệt... - Khác: + Văn hóa: vốn xưng nền văn hiến đã lâu + Lãnh thổ: núi sông bờ cõi đã chia + Phong tục: phong tục Bắc, Nam cũng khác + Chính quyền riêng: Từ Triệu, Đinh, Lý ... một phương. + Hào kiệt: Song hào kiệt đời nào cũng có Câu 2: Từ sự so sánh đó: khẳng định Đại Việt là một nước
Trang 87

độc lập tự chủ, ý đồ xâm lược của giặc phương Bắc là trái với đạo lý đạo trời Câu 3: Đây là đoạn văn so sánh mẫu mực có sức thuyết phục cao. IV. Hướng dẫn tự học: + Xem bài giảng, làm bài tập. + Chuẩn bị bài mới: Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng Tháng Tám 1945

Trang 88

thanh nhã. Kiểm tra bài cũ: 3. những thi liệu Hán học.... Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. đoạn trích cụ thể. Trang 89 . phường Hàn Dũ. thu tích. sách giáo viên. “thu thủy”(ao thu lạnh lẽo. Quan niệm về thẩm mỹ. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. + “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” dùng nhiều điển cố. giáo án. điển tích. . tài liệu tham khảo. “thu diệp” (lá vàng trước gió. Ở “Câu cá mùa thu” cũng có các yếu tố: “thu thiên” (tầng mây lơ lửng. Bài “Câu cá mùa thu” (Nguyễn Khuyến): Quan niệm thẩm mỷ của VHTĐ .). đồng thời khẳng định sự ngất như thế nào? ngưỡng của mình với các bậc tiền bối xưa. diệp.. “ngư ông” (tựa gối. + “Bài ca ngất ngưỡng”: phơi phới ngọn đông phong.Hướng về những cái đẹp trong quá khứ. Thường viết theo kiểu mẫu nghệ thuật có sẵn đã thành công thức → tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. vua tàn ác.) 2. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung I/ Phương pháp: Phương pháp học văn học trung đại Việt Nam. thảo luận trả lời các câu hỏi.Tuần 8: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM A. thiên về cái cao cả..).. Tiến trình lên lớp: 1. ưa sử dụng điển cố. Nêu bút pháp nghệ thuật của + “Truyện LVT” sử dụng các điển tích liên quan đến các bậc VHTĐ? Cho VD... Tư duy nghệ thuật. D.. nhằm nói lên cái thú tiêu dao của một VHTĐ thường sử dụng thể loại người sống ngoài vòng danh lợi. không chăm lo đến đời sống nhân dân... B.. từ đó rút ra được kinh nghiệm để học tập tốt hơn phần văn học tiếp theo. Phân tích qua bài thơ “Câu cá mùa 1. Mục tiêu bài học Giúp học sinh: Có phương pháp ôn tập văn học trung đại. . điển tích.Tính quy phạm: thơ ca trung đại khi nói về mùa thu thường thể hiện như thế nào? Lấy VD phân có các hình ảnh ước lệ như: thu thiên.. để từ đó đi sâu tìm hiểu có tư duy nghệ thuật như thế nào? tác phẩm. thu hoa. C. thu thủy. thu”. là phải nắm Các nhà văn học trung đại thường được đặc điểm bộ phận văn học này.).

thi liệu Hán học để bộc lộ sự chán ghét của trí thức đối với con đường danh lợi tầm thường..Văn: bia. biểu.Chuẩn bị bài mới. ngũ ngôn.. “bãi cát” là hình ảnh tượng trưng cho con đường danh lợi nhọc nhằn. “Con đường cùng” tượng trưng cho con đường công danh vô nghĩa. 4. Thiên về ước lệ... thất ngôn. Sử dụng nhiều thể loại có kết cấu định hình vàcó tính ổn định cao: . Những người đi trên bãi cát là những người ham công danh. chiếu. Trang 90 . Thể loại.. sẵn sàng vì công danh mà chạy ngược chạy xuôi. đồng thời thể hiện niềm khao khát thay đổi cuộc sống. gian khổ. 3. bát cú. II. cáo. . Bút pháp nghệ thuật. Hướng dẫn tự học . hịch.Thơ: tứ tuyệt.. tượng trưng: Trong “bài ca ngắn đi trên bãi cát”.

Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. quy định của hoàn cảnh lịch sử xã hội. Các nhà nghiên cứu văn học đã thống nhất trong việc phân kỳ văn học Việt Nam thành các thời kì. đặc thù. Mỗi thời kì. Mục tiêu cần đạt . Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh. tác giả cụ thể. chịu sự chi phối.Nắm vững những đặc điểm cơ bản về thành tựu chủ yếu của văn học thời kỳ này. 34 Giáo án văn học sử GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 A. giai đoàn khác nhau. thực dân Pháp xâm lược. Đó là cơ sở. xuất hiện nhiều đô thị và những tầng lớp mới. luôn vận động và phát triển theo những quy luật riêng. Trang 91 Tình hình lịch sử xã hội Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng Tháng Tám 1945 có những nét nổi bật nào? . Hoạt động của GV và HS Nội dung I. đẩy mạnh khai thác thuộc địa về kinh tế. Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa a.Hiểu được một số nét nỗi bất về tình hình xã hội và văn hóa Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng Tháng Tám 1945. B. giai đoạn đã vận động và phát triển khác nhau. sách giáo viên. Các nhân tố tạo điều kiện cho văn học phát triển theo hướng hiện đại hóa * Khái niệm “hiện đại hóa”: là quá trình làm cho văn học thoát khỏi hệ thống thi pháp của văn học trung đại và đổi mới theo hình thức của văn học phương Tây. Vậy thời kỳ văn học từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng Tháng Tám 1945 đã ra đời và phát triển trong hoàn cảnh lịch sử xã hội như thế nào? Đặc điểm và thành tựu của nó ra sao? Tại sao nó được gọi là nền văn học hiện đại? Bài học hôm nay giúp ta lí giải điều đó. Tiến trình lên lớp: 1.Đầu thế kỉ XX. tối thiểu về một số xu hướng. C. . D. trào lưu văn học.Nắm được những kiến thức cần thiết. nhu cầu thẩm mỹ cũng thay đổi. Vào bài mới: Lời vào bài: Văn học Việt Nam là một nên văn học thống nhất. 1. điều kiện hình thành nền văn học Việt Nam hiện đại. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. thiết kế bài học. * Các nhân tố: . Có kỹ năng vận dụng những kiến thức đó vào việc học những tác phẩm. . thảo luận trả lời các câu hỏi.Tuần 9: Tiết 33. có thể hội nhập với nền văn học hiện đại trên thế giới. 3. Đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng Tháng Tám 1945. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. tài liệu tham khảo.

.Giai đoạn mở đầu và chuẩn bị các điều kiện cho công cuộc hiện đại hóa văn học .. chữ quốc ngữ dần dần thay thế chữ Hán và chữ Nôm. + Kịch nói: loại hình mới du nhập từ phương Tây.Báo chí xuất hiện và phong trào dịch thuật giúp cho câu văn xuôi. * Giai đoạn thứ ba (khoảng 1930 đến 1945) Trang 92 . → Văn học thời kỳ này vẫn chịu nhiều ảnh hưởng của văn học trung đại cả về hình thức. thi pháp. tác động mạnh đến việc ra đời của văn xuôi.VH đã đạt được một số thành tựu: + Thành tựu văn xuôi: tiểu thuyết của Hồ Biểu Chánh.Những thành tựu chủ yếu là thơ văn của các chí sĩ cách mạng: Phan Bội Châu. Tiêu biểu có kịch “Chén thuộc độc” của Vũ Đình Long. Phan Châu Trinh. → VH đã đạt được một số thành tựu làm cho văn học mang tính hiện đại nhưng vẫn ảnh hưởng của nhiều yếu tố văn học trung đại. phong trào dịch thuật phát triển. nghệ thuật Tiếng Việt trưởng thành và phát triển . Á Nam Trần Tuấn Khải. Hoàng Ngọc Phách. Ngoài ra còn có các tác phẩm của các nhà ái quốc đang hoạt động ở nước ngoài như: “Ngục trung thư”.Nghề báo chí. hàng loạt ký sự của Phan Châu Trinh. * Giai đoạn thứ hai: (khoảng 1920 đến 1930) . Đông Hồ. . + Thành tựu thơ: tiêu biểu có Tản Đà. “Trùng quan tâm sử” của Phan Bội Châu.Chữ quốc ngữ được truyền bá rộng rãi. Ngô Đức Kế và sự xuất hiện văn xuôi. truyện ký ở miền Nam. b. . Nguyễn Ái Quốc. Tương Phổ.Văn hóa VN dần thoát khỏi ảnh hưởng của phong kiến TQ. tiếp xúc với văn hóa phương Tây. lớp trí thức “Tây học” thay thế lớp trí thức Nho học. → Đây là điều kiện thuận lợi để văn học Việt Nam vận động phát triển theo hướng hiện đại hóa. bút ký của Phạm Quỳnh. xuất bản ra đời và phát triển. Quá trình hiện đại hóa: 3 bước + Từ đầu thế kỷ XX đến 1920 + Từ đầu những năm 20 đến 1930 + Từ đầu những năm 30 đến 1945 * Giai đoạn thứ nhất (đầu thế kỷ XX đến 1920) . chủ yếu là văn hóa Pháp.Quá trình hiện đại hóa của văn học Việt Nam trải qua mấy giai đoạn? Những giai đoạn nào? Văn học giai đoạn này có điểm gì mới và đã đạt được những thành tựu gì? Thành tựu đạt được trong giai đoạn văn học này là gì? . truyện ngắn của Nguyễn Bá Học. thể loại. Phạm Duy Tốn.

Đặc trưng: tập trung phơi bày những thực trạng. với các nhà văn tiêu biểu: Nam Cao. + Xu hướng lãng mạn: ... ngôn ngữ nhân vật.. Nguyên nhân từ đâu mà văn học thời kỳ này có sự phân hóa? Sự hình thành hai bộ phận văn hóa đó là gì? VH đã hoàn tất quá trình hiện đại hóa với những cách tân sâu sắc trên mọi thể loại.Tính chất: có sự phân hóa phức tạp thành nhiều xu hướng hiện thực. thuộc tầng lớp tiểu tư sản. giai đoạn 3: văn học thực sự hiện đại..Tại sao nói giai đoạn thứ ba này văn học phát triển mạnh.. nhất là tiểu thuyết. Huy Cận. khẳng định “cái tôi” cá nhân. Bộ phận văn học công khai (văn học hợp pháp) . thiên nhiên. HMT. mộng ước. phát huy cao độ trí tưởng tượng để diễn tả những ước mơ.. vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển a. đi sâu vào thế giới nội tâm.Đội ngũ nhà văn: phần lớn là những trí thức Tây học. Nguyễn Bính. đồng thời đi sâu phản ánh tình cảnh khốn khổ của các tầng lớp nhân dân bị bóc lột.. hạn chế: góp phần vào việc thức tĩnh ý thức cá nhân.Hoàn cảnh sáng tác: sáng tác và lưu hành công khai hợp pháp dưới sự kiểm duyệt của chính quyền. nhóm Tự lực văn đoàn. . Văn học hình thành 2 bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng. thường là đề tài tình yêu. Nguyễn Tuân. . chính xác các hiện tượng Trang 93 . + Thơ ca đổi mới sâu sắc với phong trào thơ mới đưa lại cuộc cách mạng trong thi ca với tên tuổi sáng chói và phong cách riêng biệt: Thế Lữ. → HĐH đã diễn ra trên mọi mặt của đời sống văn học làm biến đổi toàn diện và sâu sắc diện mạo văn học. (tác giả tiêu biểu). Thạch Lam. đấu tranh chống lễ giáo phong kiến cổ hủ để giải phóng cá nhân. Tuy nhiên VH lãng mạn ít gắn với chính trị xã hội của đất nước đôi khi sa vào chủ nghĩa cá nhân cực đoan. quá khứ. đề cao con người thế tục. vừa đấu tranh với nhau. Chế Lan Viên. .. Đặc trưng: là tiếng nói của cá nhân tràn đầy cảm xúc. bất công thối nát của xã hội đương thời. truyện ngắn và thơ. gặt hái được nhiều thành tựu nhất. Lưu Trọng Lư. Xuân Diệu. + Truyện ngắn và tiểu thuyết được viết theo lối mới từ cách xây dựng nhân vật đến cách kể chuyện.. chú trọng phân tích lý giải một cách chân thực. + Xu hướng hiện thực: . khát vọng. 2. → Nhận xét: 2 giai đoạn đầu (1900 đến 1930): văn học giao thời. Đóng góp. coi con người là trung tâm của vũ trụ.

Chủ nghĩa nhân đạo gắn liền với sự thức tĩnh ý thức cá nhân. Nhịp độ phát triển mau lẹ b. 2.. II. tư tưởng lớn nhất.. Nguyên Hồng Trang 94 . Nguyên nhân phát triển nhanh: . tinh thần nhân đạo và chủ nghĩa anh hùng.Từ nguyên do nào mà văn học thời kỳ này phát triển khẩn trương. Đối tượng chủ yếu là những con người bình thường.Lòng yêu nước trong văn học thời kỳ này mang nội dung dân chủ sâu sắc (thể hiện ở tác phẩm của Phan Bội Châu. đầu những năm 1930 cách tân tiểu thuyết lên một bước mới nhưng sau lại rơi vào sáo mòn. Ngô Tất Tố.Sự thôi thúc của thời đại để hòa nhập vào xu thế chung . Nguyễn Ái Quốc. mau lẹ đến thế? Những truyền thống. Tuy nhiên ông vẫn bị chi phối bởi lối viết cũ.Tiểu thuyết phát triển mạnh + Người đầu tiên đóng góp cho quá trình hiện đại hóa tiểu thuyết là Hồ Biểu Chánh.) . Đóng góp. . Tiểu thuyết được nâng lên ở trình độ cao với những cây bút xuất sắc như Vũ Trọng Phụng. . hạn chế: 3. + Nhóm tự lực văn đoàn. Nam Cao. .. .Sức tiềm tàng của văn học dân tộc .. Nghệ thuật (thể loại và ngôn ngữ văn học) Thành tựu văn học thời kỳnày không tách rời với những kết quả của cuộc cách tân văn học trên các thể loại và ngôn ngữ văn học. sâu sắc nhất của lịch sử văn học Việt Nam là gì? VH thời này có đóng góp gì mới cho truyền thống ấy? Những thể loại văn học nào mới xuất hiện trong văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng Tháng Tám 1945? Sự cách tân. Phan Châu Trinh. + Đến “Tố Tâm” của Hoàng Ngọc Bích mới mẻ hơn trong việc diễn đạt tâm lí nhân vật.Tầng lớp tri thức Tây học đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển văn học dân tộc. hiện đại hóa các thể loại tiểu thuyết và thơ diễn ra như thế nào? xã hội thông qua nhân vật điển hình. (tác giả tiêu biểu) . khát vọng sống và đấu tranh vì hạnh phúc của tầng lớp nhân dân lầm than cơ cực nói riêng và con người nói chung.Chủ nghĩa anh hùng trong văn học thời kỳ này mang tinh thần dân chủ. Văn học phát triển với một tốc độ hết sức mau chóng a. Nội dung tư tưởng Truyền thống tư tưởng lớn nhất và sâu sắc nhất của văn học của dân tộc ta là lòng yêu nước. tuy vẫn còn nhiều yếu tố cũ. Thành tựu chủ yếu của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng Tháng Tám 1945 1.. + Các nhà tiểu thuyết hiện thực chủ nghĩa có công đưa tiểu thuyết xích gần với hiện thực đời sống nhân dân.Chủ nghĩa nhân đạo trong thời kỳ này mang nội dung mới.

Truyện ngắn: đạt trình độ nghệ thuật cao. Nguyễn Tuân. Nguyễn Công Hoan. Nam Cao. Tô Hoài. phong cách đa dạng với những cây bút: Nguyễn Bá Học... Phạm Duy Tốn.. Bùi Hiển. đã khiến Trang 95 . Thạch Lam.

dùng từ.Biết vận dụng các thao tác lập luận trong văn nghị luận. Về kỹ năng: . Đề bài: Với “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”.Hình tượng anh hùng nông dân nghĩa sĩ mang một vẻ đẹp bi tráng vì hình tượng này có sự kết hợp gai yếu tố “bi” và “tráng”. lần đầu tiên trong văn học dân tộc có một tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ. D. 36 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: BÀI LÀM VĂN SỐ3: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC A. Đáp án và biểu điểm 1. Mở bài: Giới thiệu đôi nét cơ bản về tác 1. ngữ pháp. .Trước NĐC.Viết một bài văn nghị luận văn học với lí lẽ lập luận chặt chẽ có sức thuyết phục với một kết cấu hợp lý rõ ràng. Tiến trình lên lớp: 1. học sinh làm bài trên lớp. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung A. rõ ràng diễn đạt có cảm xúc. chính tả. Kiểm tra bài cũ: 3. C.. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. sách giáo viên.Không mắc những lỗi thông thường về hình thức: chữ viết. Thân bài: Phân tích được vẻ đẹp bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ: .. giáo án. .. Về kiến thức: Kiến thức Biểu điểm 1. Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh: . B. B. 2.. trong văn học dân tộc chưa có 1 điểm một hình tượng hoàn chỉnh về người anh hùng nông dân nghĩa sĩ: .Viết một bài văn nghị luậnvề một vấn đề văn học. tác phẩm và nêu được vấn đề cần nghị luận. ..Bố cục hợp lý. Em hãy làm sáng tỏ vấn đề này.Tuần 9: Tiết 35. 2. Trang 96 . Phương pháp dạy học: Giáo viên ghi đề lên bảng.5 điểm giả. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.

nêu cảm nghĩ riêng của bản thân. Kết bài: Thâu tóm được vấn đề. vất vả.+ Yếu tố “bi” gợi lên qua cuộc sống lam lũ.5 điểm Trang 97 . gợi mở suy nghĩ cho người đọc. 3 điểm 3 điểm 1. lòng yêu nước. 3. hành động quả cảm ành hùng của nghĩa quân và sự ngợi ca công đức hững người hy sinh vì quê hương đất nước. + Yếu tố “tráng” gợi lên qua lòng căm thù giặc. nỗi đau thương mất mát của người nghĩa sĩ và tiếng khóc đau xót của người còn sống.

cán bộ. Kế theo đó. Bài tập 1: Sau đó các nhóm lần lượt trình bày. thảo luận.Tại sao Bác lại dùng từ “chúc mừng” thay cho từ “thăm Trang 98 . . tài liệu tham khảo.Tôi có ý định đến ngày đó.. .. giàu sức biểu hiện của Tiếng Việt. tôi sẽ thay mặt nhân dân ta đi thăm viếng và cảm ơn các nước anh em..Bác viết di chúc năm 1969 nhằm mục đích: nói với nhân dân với Đảng về nhiệm vụ cách mạng. Kiểm tra bài cũ: 3. tôi sẽ đi khắp hai miền Nam – Bắc để thăm hỏi đồng bào.. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. D. giáo án. phòng khi tôi phải đi gặp cụ Các Mác. . sẽ..Bồi dưỡng và nâng cao tình cảm yêu mến vốn từ ngữ phong phú. tuy sức khỏe có kém so với vài năm trước đây . . cán bộ và thái độ của Bác về sự ra đi. cụ Lênin. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung I.Vì vậy... Sau đó Bác đã thay các từ in đậm lần lượt bằng các từ: chúc mừng.Cũng cố và nâng cao những hiểu biết về các phương thức chuyển nghĩa của từ và hiện tượng từ nhiều nghĩa. Trong bản thảo Di chúc của chủ tịch HCM ngày 10 tháng 5 bổ sung cho nhau → GV cũng cố năm 1969 có những câu lúc đầu Bác viết: chốt lại... B. Điều đó cũng bình thường thôi. 1. Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh: . tôi để sẵn mấy lời này..Tuần 9: Tiết tự chọn Giáo án Tiếng Việt (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG A. Luyện tập Tổ chức chia nhóm thảo luận. tình cảm và lòng biết ơn đối với thế giới.Năm nay tôi vừa tròn 79 tuổi. sách giáo viên. C. . Tiến trình lên lớp: 1.. đồng thời chọn lựa từ thích hợp trong từng ngữ cảnh. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. Giải thích tại sao Bác lại viết như vậy? . . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. tình thương đối với nhân dân. hiện tượng đồng nghĩa..Luyện tập để có thể sử dụng từ theo các nghĩa khác nhau và lĩnh hội từ theo các nghĩa khác nhau.. thăm. . điều đó cũng không có gì lạ. trả lời câu hỏi.

Bài tập 4 Đám mây lốm đốm. Song thưa để mặc bóng trăng vào. nhưng để chỉ cái chết ở tư thế bình tĩnh. lê thê đi mãi. 4. “được”. “sẽ”. khoằm khoặm – khoằm. . . (Nguyễn Công Hoan) Mỗi từ in đậm gồm hai thành tố. Từ “thăm” gợi sự thân mật và trang trọng. a. Vì từ thăm viếng không chỉ nói về thăm nước bạn mà còn nói viếng những con người ở nước đó đã góp phần xương máu cho dân tộc ta. b.hỏi”. xám như đuôi con sóc nối nhau bay quấn sát ngọn cây. Song thưa để lọt bóng trăng vào. bây giờ cứ loáng thoáng Trang 99 . . răn reo – răn. từ “chúc mừng” vừa có ý thăm hỏi. có sự dai dẳng làm cho người ta khó chịu. đen thui – đen. Mấy chùm trước dậu hoa năm ngoái.“mặc”: ý tự do (tâm hồn giao hòa khoáng đạt) 3. – “lọt”: có sự hạn chế. lại vừa nhấn mạnh công lao đóng góp của nhân dân. đen thui và răn reo làm cho hai con mắt nó trắng giã và khoăm khoặm như mắt vọ.Nói về ý định đi thăm các nước. lạc quan thì dùng từ “sẽ” (sự tự nguyện).Từ “phải”. b. lúc đầu Bác dùng từ ‘thăm viếng” sau đó Bác lại thay bằng từ “thăm”.. Tiên là ý chú muốn vòi xu. “cần” .Bớt đi: già cấc – già. trắng giã – trắng. câu văn miêu tả nhân vật sẽ bớt tinh cụ thể. c.“nhiều”: hàm ý chỉ số lượng xin. Các từ gồm hai thành tố là những từ ghép hoặc từ láy. khi bỏ đi thành tố thứ hai. Dăm chùm trước dậu hoa năm ngoái. 2. ít biểu cảm hơn so với câu văn cũ. Tiên là ý chú muốn nhiều xu. . Bài tập 3 Mặt nó già cấc. – Từ “vòi”: hành động giống như đòi. đó là hai từ cùng trường nghĩa. . biết ơn nhân dân sau ngày thắng lợi. ngăn trở nào đó.Nói về cái chết sau tuổi 70 là “không có gì lạ” thay cho “cũng bình thường thôi” thể hiện đức tính khiêm tốn của Bác. “được”. Hãy tạm bới đi thành tố thứ hai trong năm từ nói trên và phân tích: sức biểu hiện của câu văn sẽ biến đổi như thế nào về hai mặt âm thanh và hình ảnh. Bài tập 2 Các câu thơ của Nguyễn Khuyến có các bản chép khác nhau: a. “cần” (không mang sắc thái). có thể dùng trong câu. . còn “phải” (sự bắt buộc)..

nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng, đã lồ lộ đằng xa một bức vách. (Tô Hoài). Những từ in đậm là những từ tượng thanh hay tượng hình? Nếu bớt đi những từ láy thì tính nhịp nhàng và tính hình ảnh của câu văn sẽ bị ảnh hưởng như thế nào? Hãy phân tích những giá trị biểu hiện của từ láy trong câu văn. - Những từ láy: “lốm đốm”, “lê thê”, “thỉnh thoảng”, “lồ lộ” là các từ láy tượng hình. Nếu bớt chúng đi thì câu văn sẽ thiếu sự hài hòa về số tiếng và tính nhịp nhàng của câu văn sẽ bị ảnh hưởng. - Các từ láy trên có tính gợi hình ảnh rất rõ: + “lốm đốm” (đám mây): gợi sự phân bố chỗ đậm chỗ nhạt. + “lê thê”: gợi sự kéo dài chậm chạp. + “loáng thoáng”: gợi sự xuất hiện không rõ. + “thỉnh thoảng”: gợi sự thưa thớt về thời gian + “lồ lộ”: gợi sự hiện ra một cách rõ ràng. → Nếu bỏ chúng đi thì tính gợi hình ảnh của câu văn sẽ giảm hẳn. II. Hướng dẫn tự học - Hoàn thành các bài tập trên lớp - Chuẩn bị bài mới:

Trang 100

Tuần 10: Tiết 37, 38, 39 Giáo án Văn học

GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:

HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh - Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm: + Cảm nhận được tình cảm xót thương của nhà văn Thạch Lam đối với nhũng người phải sống nghèo khổ, quẩn quanh và sự cảm thông trân trọng của tác giả trước nhưng mong ước của họ về một cuộc sống tốt đẹp hơn. + Thấy được một vài nét nghệ thuật độc đáo của Thạch Lam qua truyện ngắn trữ tình này. - Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thể loại truyện ngắn. B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, ... C. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi. D. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Vào bài mới: Lời vào bài: Văn học hiện đại giai đoạn 1930 – 1945, Thạch Lam có một vai trò vị trí khá quan trọng. Ông là một cây bút đặc sắc đại diện cho xu hướng, dòng văn học lãng mạn. Là một trong những cây bút của nhóm Tự lực văn đoàn, nhưng Thạch Lam lại khẳng định mình bằng hướng đi riêng biệt là những tác phẩm viết về nông thôn và những người nông nghèo. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này. Hoạt động của GV và HS Học sinh đọc tiểu dẫn → cho biết những nét cỏ bản về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của Thạch Lam. Nội dung I/ TÌM HIỂU CHUNG: 1. Tác giả Thạch Lam: * Cuộc đời - Thạch Lam (1910 - 1942), tên thật Nguyễn Tường Vinh, sau đổi Nguyễn Tường Lân. - xuất thân trong một gia đình công chức gốc quan lại, sinh tại Hà Nội, thủa nhỏ sống ở Cẩm Dàng, Hải Dương rồi chuyển sang Thái Bình, học ở Hà Nội. Là em ruột của Nhất Linh, Hoàng Đạo, đều là thành viên của nhóm tự lực văn đoàn. * Sự nghiệp sáng tác: ( sáng tác khoảng 6 năm ). - Đề tài: Thường viết về những truyện không có chuyện, chủ yếu khai thác về thế giới nội tâm của nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ trong cuộc sống thường
Trang 101

Đặc điểm truyện ngắn của Thạch Lam là gì?

Nêu xuất xứ của tác phẩm?

Tóm tắt của tác phẩm?

Bố cục?

Cảnh phố huyện được miêu tả với thời gian như thế nào?

Cảnh phố huyện được miêu tả ấn tượng qua những hình ảnh nào? Những hình ảnh đó gợi lên điều gì?

Hình ảnh những con người nơi phố huyện hiện ra như thế nào?

ngày. - Mỗi truyện như một bài thơ trữ tình, giọng điệu điềm đạm nhưng chứa đựng biết bao tình cảm mến yêu chân thành và sự nhạy cảm của tác giả trước những biến thái của cảnh vật và lòng người. - Lời văn trong sáng, giản dị mà thâm trầm, sâu sắc. - Tác phẩm chính (SGK). 2.Truyện ngắn Hai đứa trẻ a. Xuất xứ Rút trong tập Nắng trong vườn( 1938) b. Tóm tắt nội dung Truyện viết về cuộc sống tối tăm nghèo nàn của những người lao động nghèo ở một phố huyện nhỏ bé. Chị em Liên và An được mẹ giao cho trông nom một cửa hàng tạp hóa nhỏ. Cũng như những người dân nghèo nơi phố huyện, chị em Liên vừa bán hàng vừa trông chờ chuyến tàu đêm ở Hà Nội về. Chuyến tàu mang một chút ánh sáng của Hà Nội ầm ầm chạy vụt qua rồi im tiếng trong màn đêm sâu thẳm. Phố huyện và chị em Liên chìm vào giấc ngủ yên tĩnh. → Đây là truyện có cốt truyện đơn giản, gần như không có chuyện nhưng lại có sức gợi cảm sâu sắc. Giọng văn nhẹ nhàng, trong sáng, gợi cảm. c. bố cục - Phần 1( Từ đầu....ngày tàn): Cảnh hoàng hôn buông xuống phố huyện. - Phần 2 ( tiếp theo... mơ hồ không hiểu): Cảnh sống của những kiếp người nghèo và tâm trạng của hai đứa trẻ. - Phần 3 (còn lại): Chuyến tàu đêm đi qua và ước vọng của hai đứa trẻ. II. Đọc - hiểu văn bản: 1/ Cảnh phố phố huyện: a/ Thời gian: Thời gian chiều tối: Thời gian két thúc của một ngày và mở ra đêm tối. Truyện được mô tả trong một không gian tĩnh nhưng thời gian động: hoàng hôn → đêm → đêm khuya vì thế cảnh một lúc một tối hơn Thời gian hòa quyện với không gian để tạo ra một thế giới nghệ thuật riêng. b/ Không gian nơi phố huyện: Cảnh chiều tàn đi dần vào đêm khuya được thu hẹp trong
Trang 102

Hoàn cảnh gia đình Liên như thế nào?

Trước cảnh ngày tàn thì tâm trạng Liên như thế nào?

Hình ảnh đoàn tàu có ý nghĩa như thế nào đối với hai chị em Liên? Có phải họ chờ Tàu để bán hàng chăng?

Phố huyện đã thay đổi như thế nào khi đoàn tàu xuất hiện?

một không gian nhỏ bé của một phố huyện nghèo. Không gian yên tĩnh, êm đềm của buổi chiều quê, “một buổi chiều êm ả như ru” đang chuyển vào đêm. Đêm mùa hạ “êm như nhung và thoảng qua gió mát”. Âm thanh: Tiếng trống thu không báo hiệu ngày tàn; tiếng trông cầm canh rời rạc điểm nhịp cho cuộc sống nặng nề trôi; tiếng dế, tiếng ếch tiếng côn trùng của sống dân dã; tiếng đàn bầu bật trong yên lặng → âm thanh gợi nỗi niềm xao xác trong lòng người.  Không gian vừa có vẻ đẹp thơ mộng vừa có vẻ buồn xơ xác. Không gian toàn cảnh nơi phố huyện chìm ngập trong bóng tối (không gian rộng) đối lập với không gian chập chờn, mờ ảo của ánh sáng xung quanh những ngọn đèn (không gian hẹp). Ánh sáng: Đèn của chị Tý: quầng sáng. Bếp lửa của bác Siêu: chỉ là “một chấm lửa nhỏ và vàng lơ lửng đi trong đêm tối” Ngọn đèn của Liên: từng hột sáng thưa thớt. Bóng tối: Bóng tối đến với tiếng trống thu không từ trên chòi cao. Bóng tối sắp đến với những đám mây hồng như hòn than sắp tàn. Bóng tối đến với dãy tre làng đen lại. Bóng tối đến với tiếng muỗi vo ve. Bóng tối bao trùm phố huyện: trên đường qua sông, qua chợ, các ngõ vào làng. Bóng tối về khuya như đặc lại… * Nhận xét: Ánh sáng le lói, hiếm hoi đối lập nghịch với đêm tối mênh mông → bóng tối như một ám ảnh, vượt qua ranh giới tự nhiên, thâm nhập, luồn lách, bám sát vào cảnh vật, con người; đè nặng, thấm vào tâm hồn con người, gợi nỗi buồn sâu lắng → không gian nghệ thuật là không gian bóng tối, gợi cảm xúc cho người đọc. c/ Con người: Chợ đã vản từ lâu, mấy đứa trẻ con nhà nghèo còn nhặt nhanh thanh nứa, thanh tre hay bất cứ thứ gì có thể dùng được của người bán hàng để lại. Mẹ con chị Tý dọn hàng nước nghèo nàn. Chị em Liên chuẩn bị đóng cửa hàng “đôi mắt chị bóng
Trang 103

Chủ đề tư tưởng của tác phẩm là gì?

tối ngập đầy dần”. Bác Siêu gánh phở đi bán, bóng Bác mênh mang ngã một vùng dài xuống đất. Bà cụ Thi lảo đảo bước đi trong bóng tối, tiếng cười khanh khách ghê sợ. Gia đình bác Sẩm trên manh chiếu hẹp trải dưới đất. * Nhận xét: Những thân phận, những con người bé nhỏ, sống lay lắt đang héo mòn hiện lên trong bức tranh nghèo nàn, tồi tàn nơi phố huyện tăm tối. Nhịp sống của họ cứ lặp đi, lặp lại ngày này qua ngày khác, đơn điệu, mỏi mòn lam lũ buồn tẻ, quẩn quanh trong cái nghèo túng nhưng họ vẫn hi vọng “Chừng ấy người trong bóng tối mong đợi cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ của họ”. 2/ Hình ảnh chị em Liên: a/ Hoàn cảnh: Cha mất việc, mẹ làm hàng xáo, kinh tế gia đình sa sút. Chuyển từ Hà Nội về phố huyện ngèo sinh sống. Chị em Liên được giao trông coi cửa hàng tạp hóa nhỏ thuê lại của người khác → Liên là người con gái hiếu thảo, đảm đang. → Chị ưm Liên đã hòa nhập được vào cuộc sống nơi phố huyện, đã quen với cảnh sống tối tăm, nghèo túng ở đây, khác hẳn với lúc sống ở Hà Nội. b/ Tâm trạng: Liên cảm thương cho những người nghèo mà đêm nào Liên cũng trông thấy: chị Tý, bác Sẩm, bà cụ Thi, những đứa trẻ ở chợ… → Liên là người con gái giàu tình thương, biết suy nghĩ, hay trầm tư trước cảnh đời mà Liên bắt gặp. Liên cảm nhận được cảnh tối tăm mà Liên và những người xung quanh đang sinh sống đắm chìm trong bóng tối, chị em Liên muốn quên đi thực tại xót xa “An và Liên lặng ngước mắt lên các vì sao để tìm sông Ngân Hà và con vịt theo sau ông Thần Nông” Chị em Liên luôn hoài niệm về quá khứ xa xưa, êm đềm ở Hà Nội “Liên nhớ lại khi ở Hà Nội, chị được hưởng những thức quà ngon lạ, bấy giờ mẹ Liên nhiều tiền, được đi chơi bờ hồ uống những cốc nước lạnh xanh đỏ”; còn bây giờ: “Phở của bác Siêu là món quà xa xỉ, hai chị em không bao giờ mua được”.
Trang 104

Đêm nào hai chị em cũng cố thức để chờ đoàn tàu đi qua – chuyến tàu đêm, hoạt động cuối cùng của đêm khuya, mang lại chuýt ánh sáng và âm thanh rộn rã của Hà Thành hoa lệ cho phố huyện nghèo tăm tối. 3/ Ý nghĩa hình ảnh đoàn tàu: a/ Đối với chị em Liên: Con tàu mang đến thế giới của kỷ niệm, đánh thức dậy trong chị em Liên hình ảnh đẹp của quá khứ, mang đến cho Liên nguồn sáng lấp lánh khác hẳn nguồn sáng hưu hắt của phố huyện. Chị em Liên chờ đợi tàu không phải để bán được thêm hàng mà vì muốn được nhìn thấy một thế giới khác sôi động, sang trọng hơn, vì thế việc chờ đoàn tàu đem lại niềm vui cho chị em Liên. →chờ đợi tàu trở thành một nhu cầu có thể khỏa lấp những khoảng trống mênh mông trong tâm hồn Liên, giúp Liên thấy rõ hơn, sâu hơn cuộc sống phủ đầy bóng tối nơi phố huyện. b/ Đối với dân phố huyện: Con tàu mang đến cho phố huyện một thế giới khác, thế giới với ánh sáng xa lạ của thị thành cho dù ánh sáng ấy chỉ thoáng vụt qua trong giây lát cũng đủ để đem lại cho họ một chút dư vị, dư âm khác lạ. Âm thanh của đoàn tàu dù thoáng qua cũng đủ sức át đi trong giây lát không khí buồn tẻ, đơn điệu của phố huyện. Khi đoàn tàu đã đi qua, phố huyện lại chìm trong bóng tối nhưng sự chờ đợi và hi vọng vẫn còn âm vang, ngày này qua ngày khác. → Con tàu tác động vào lòng người một ấn tượng mạnh mẽ, đưa phố huyện ra khỏi cảnh sống tù đọng, u uất dù chỉ trong chốc lát → chờ đợi con tàu trở thành nhu cầu không thể thiếu của người dân phố huyện. Chờ đợi con tàu chính là niềm vui, niềm an ủi, niềm hi vọng dẫu còn mơ hồ về một ngày mai tươi sáng; là khát vọng sống mãnh liệt chợt bùng lên trong tâm hồn những con người nghèo khổ → Thạch Lam đã nhìn thấy và mô tả khát vọng sống ẩn chứa trong sâu thẳm tâm hồn người lao động nghèo khổ. Tóm lại: Bàng tình cảm và tấm lòng nhân hậu của mình, Thạch Lam đã thể hiện một cách nhìn trong trẻo, nhẹ nhàng nhưng sâu lắng về người lao động nghèo, đặc biệt là trẻ thơ.
Trang 105

hành văn nhẹ nhàng. nồng hậu sâu kín của Thạch Lam đối với những kiếp người nghèo khổ tăm tối. mềm mại. Thể hiện phong cách nghệ thuật độc đáo của Thạch Lam: Truyện không có cốt truyện rõ ràng. . bài tập.4/ Chủ đề: Tác phẩm thể hiện tấm lòng yêu mến. có sự đan cài của chất hiện thực. Hướng dẫn tự học . chất trữ tình. trân trọng của Thạch Lam với người lao động nghèo khổ và khát vọng mơ hồ của tuổi thơ. Luyện tập 3. Củng cố: Tác phẩm thể hiện tâm hồn nhân ái.Chuẩn bị bài mới: Ngữ cảnh. Tổng kết: (ghi nhớ . thiên về khai thác nội tâm. 2.Xem bài giảng. Luyện tập 1. chất tương phản tạo cho tác phẩm có sức hút đặc biệt.SGK) IV. hành vi. III. Trang 106 .

thảo luận trả lời các câu hỏi. Nhân vật giao tiếp hoặc đóng vai trò người nói (người viết) hoặc người nghe (người đọc).Biết vận dụng hiểu biết về ngữ cảnh vào viẹc nói. Biết phân tích và lĩnh hội văn bản trong ngữ cảnh mà nó được sản sinh ra. B. Xét ngữ liệu: Ngữ liệu 1: Nếu đột nhiên nghe câu nói này không biết bối cảnh sử dụng của nó thì không một ai có thể trả lời được những câu hỏi như vậy. Nhân vật giao tiếp: Trong cùng một hoạt động giao tiếp có thể có một hoặc nhiều người tham gia (gọichung là các nhân vật giao tiếp). II. Kiểm tra bài cũ: 3. C. chữ cụ thể trong văn bản mà còn phải quan tâm đến ngữ cảnh. người đọc biết được qua lời kể của tác giả. lúc nào. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Khái niệm: 1. chúng ta bao giờ cũng phải chú ý đến các vấn đề ai nói (ai viết). câu văn. D. . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Các nhân tố của ngữ cảnh: 1. viết và đọc – văn bản: Biết nói. sách giáo viên.. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . . đồng thời người nghe (người đọc) dựa vào bối cảnh đó mà lĩnh hội được lời nói. Khái niệm Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ mà ở đó một yếu tố ngôn ngữ được sử dụng hoặc được tạo ra trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ. nói (viết) cho ai nghe.Tuần 10: Tiết 40 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: NGỮ CẢNH A. bối cảnh giao tiếp rộng là . Hoạt động của GV và HS GV hướng dẫn HS tìm hiểu ngữ liệu trong mục I và sau đó rút ra khái niệm. Vào bài mới: Lời vào bài: Khi nói và viết. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về ngữ cảnh. 2. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. nói (viết) ở đâu.… Tất cả những vấn đề đó cho thấy nói (viết) không chỉ cần câu. Tiến trình lên lớp: 1. giáo án. viết phù hợp với ngữ cảnh. Ngữ liệu 2: đặt câu nói trong bối cảnh phát sinh ra nó. Nội dung I. Trang 107 Các nhân tố của ngữ cảnh là những nhân tố nào? Nhân vật giao tiếp là gì? Bối cảnh là gì? (VD: truyện “Hai đứa trẻ”..Hiểu về ngữ cảnh trong giao tiếp (nói và viết).

thể chế chính trị… tựu trung là bối cảnh văn hóa. vịthế giao tiếp.Văn bản (sản phẩm của hoạt động giao tiếp) luôn được nảy sinh trong một tình huống giao tiếp cụ thể. giới tính. câu văn luôn chịu sự chi phối bởi quan hệ của các nhân vật giao tiếp và vị thế của họ so với nhau. c/ Hiện thực được nói tới: Phần nghĩa sự việc của câu văn được tạo nên bởi hiện thực được nói đến.XHVH những năm trước CMTT. đoạn…). địa lý. Nội dung và hình thức của lời nói. hiện tượng xảy ra xung quanh. Đó có thể là hiện thực bên ngoài các nhân vật giao tiếp hoặc hiện thực tâm trạng con người. → Đây là những nhân tố không thể thiếu khi tìm hiểu mỗi trường hợp phát sinh văn bản (do bối cảnh giao tiếp này tạo nên những tình huống của văn bản giao tiếp nên còn được gọi là bối cảnh tình huống). (Mỗi nhân vật giao tiếp đều có những đặc điểm về nhiều mặt: lứa tuổi. câu. địa vị xã hội. văn hóa. đó là: Nơi chốn. 3. dân tộc. phong tục tập quán. thời gian phát sinh văn bản. lịch sử. Những sự việc. Văn cảnh: Trang 108 . địa phương sinh sống… Những đặc điểm này luôn chi phối lời nói cá nhân và việc lĩnh hội lời nói của người khác) Ví dụ: SGK 2. cảm xúc của các nhân vật giao tiếp cũng thay đổi tùy tình huống → thay đổi nội dung. Em hiểu gì về nhân tố văn cảnh? Xét VD trong SGK. cá tính. hình thức của văn bản giao tiếp. b/ Bối cảnh giao tiếp hẹp: (Bối cảnh tình huống) . cả quá trình tạolập và lĩnh hội lời nói của câu văn: Bối cảnh xã hội. chi phối nội dung lẫn hình thức ngôn ngữ (từ ngữ. bối cảnh hẹp là phố huyện nghèo). nghề nghiệp. Ví dụ: SGK * Đối với giao tiếp bằng ngôn ngữ. Bối cảnh ngoài ngôn ngữ: Là cảnh tạo ra giao tiếp a/ Bối cảnh giao tiếp rộng: (Bối cảnh văn hóa) Đây là nhân tố tạo nên môi trường giao tiếp. tình cảm. Ví dụ: SGK * Đối với văn bản văn học: Bối cảnh văn hóa chínhlà hoàn cảnh sáng tác (ra đời) của tác phẩm. chi phối cả người nói và người nghe. tình huống thường hay thay đổi → quan hệ giữa cá nhân và giao tiếp. Vì bao gồm những phạm trù giao tiếp ở bên ngoài ngôn ngữ nên rất rộng lớn.

Thuật ngữ văn cảnh đề cập đến những nhân tố ngữ cảnh sau: Lời đối thoại hoặc lời đơn thoại. Dạng nói hoặc dạng viết. → Cũng như nhân vật. Luyện tập Trang 109 .SGK) V. vì vậy. Vai trò của ngữ cảnh: 1. với từng tình huống và diễn biến cụ thể để có thể phân tích tìm hiểu và giải thích thấu đáo. câu văn. từ. Đối với người nghe (người đọc và quá trình lĩnh hội lời nói. . câu với ngữ cảnh sử dụng của nó.Khi nói đến ngữ cảnh của một đơn vị ngôn ngữ rộng hoạt động giao tiếp. câu văn) . hiệu quả) lời nói. không thể không nói đến văn cảnh xuất hiện của nó. văn cảnh vừa là cơ sở cho việc lĩnh hội đơn vị ngôn ngữ.Ngữ cảnh chính là môi trường sản sinh ra lời nói câu văn → luôn ảnh hưởng và chi phối nội dung và hình thức của câu  người nói (viết) phải biết tạo nên những sản phẩm giao tiếp thích hợp với ngữ cảnh. Tổng kết: (ghi nhớ . bối cảnh giao tiếp.Luôn có mối quan hệ giữa môi trường và văn bản giao tiếp – sản phẩm được tạo ra trong môi trường ấy  văn bản luôn mang dấu ấn của ngữ cảnh. 2. IV. câu.Ngữ cảnh không chỉ có vai trò quan trọng với quá trình tạo lập mà với cả quá trình tạo lập văn bản giao tiếp. các đơn vị ngôn ngữ (âm tiếng. Trong mọi trượng hợp. III. muốn lĩnh hội trọn vẹn (chính xác. ngữ. người nghe (người đọc) nên: + Căn cứ vào ngữ cảnh rộng và hẹp. câu văn) . đoạn…) đi trước hoặc đi sau một đơn vị ngôn ngữ đều tạo nên văn cảnh của nó. Đối với người nói (người viết và quá trình sản sinh lời nói. + Phải gắn từ ngữ. câu văn. cặn kẻ về nội dung và hình thức của lời nói.

Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Bài tập 2: Xác định hiện thực nói tới trong hai câu thơ: Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn Trơ cái hồng nhan với nước non. thảo luận trả lời các câu hỏi. tài liệu tham khảo. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Tổ chức chia nhóm thảo luận. giáo án. D. câu văn trong mối quan hệ với ngữ cảnh. mùi tinh chiên vấy vá đã ba năm. . C. (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Nguyễn Đình Chiểu) → Các chi tiết trong hai câu thơ này đều bắt nguồn từ hiện thực (xem chú thích). Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Tiến trình lên lớp: 1. B.Có kỹ năng nói và viết cho phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp. bổ sung cho nhau → GV cũng cố chốt lại. Luyện tập 1. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Sau đó các nhóm lần lượt trình bày. đồng thời có năng lực lĩnh hội chính xác nội dung. Người nông dân thì đã thấy rõ hình ảnh dơ bẩn của kẻ thù và căm ghét chúng mỗi khi thấy bóng dáng tàu xe của chúng. ghét thói mọt như nhà nông ghét cỏ. ngày xem ống khói đen sì muốn ra cắn cổ. xuất phát từ bối cảnh: tin tức về kẻ địch đến đã phong thanh mười tháng nay mà lệnh quan thì vẫn chờ đợi. Bài tập 1: Căn cứ vào ngữ cảnh (hoàn cảnh sáng tác). muốn tới ăn gan. sách giáo viên. Kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm và phân tích vai trò của ngữ cảnh. hãy phân tích những chi tiết đựoc miêu tả trong hai câu thơ sau: Trong phong hạc phập phồng hơn mười tháng. → Hai câu thơ gắn với tình huống giao tiếp cụ thể: đêm khuya. Bữa thấy bòng bong che trắng lốp. Nội dung I.Củng cố và nâng cao những hiểu biết về ngữ cảnh: khái niệm ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ cùng với những nhân tố của nó. trông tin quan như trời hạn trông mưa. 3. còn tình Trang 110 . trơ trọi… Câu thơ là sự diễn tả tình huống. mục đích của lời nói. 2. tiếng trống canh dồn dập mà người phụ nữ vẫn cô đơn.Tuần 10: Tiết tự chọn Giáo án Tiếng Việt (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP VỀ NGỮ CẢNH A.

Bà kiếm sống bằng nghề buôn bán nhỏ. Những sự kiện đó chính là ngữ cảnh tạo nên câu thơ. chịu thương chịu khó để làm ăn nuôi chồng. Váy lê quét đất mụ đầm ra. → Hoàn cảnh sáng tác chính là ngữ cảnh của các câu thơ trong bài. hai người không quen biết gặp nhau. câu thơ còn bộc lộ tâm sự của nhân vật trữ tình – của chính tác giả. Trong tình huống đó. bác có đồng hồ không ạ?”. hai người không quen biết gặp nhau. nuôi con. một người hỏi: “Thưa bác. Ngoài sự diễn tả tình huống.huống nội dung đề tài của thơ. có quan hệ đến mọi người. Trong thời kỳ đó toàn quyền Đông Dương là Đu – me đã cùng vợ đến dự. mà chỉ có thể hỏi nhau về những đề tài khách quan. mà nói về thời gian. Bài tập 4: Đọc những câu thơ sau trong bài “Vịnh khoa thi hương” của Tú Xương và cho biết những yếu tố nào trong ngữ cảnh đã chi phối nội dung của những câu thơ đó: -Nhà nước ba năm mở một khoa Trường Nam thi lẫn với trường Hà. Rõ nhất là sự kiện vào năm Đinh Dậu (1879). Chẳng hạn thành ngữ “một duyên hai nợ” không phải chỉ để nói đến nỗi vất vả của bà Tú mà xuất phát từ chính ngữ cảnh sáng tác: Bà Tú phải làm để nuôi cả chồng và con. → Từ hoàn cảnh về cuộc sống của nhà thơ. một người phụ nữ lận đận trong tình duyên. chính quyền mới do thực dân pháp lập lên đã tổ chức cho các sĩ tử Hà Nội xuống thi chung ở trường Nam Định. 3. câu hỏi cần hiểu như thế nào? Nó nhằm mục đích gì? → Bài tập đã nêu tình huống (bối cảnh giao tiếp hẹp): Trên đường đi. Trong ngữ cảnh đó. Những chi tiết trong hoàn cảnh sống của gia đình Tú Xương chính là bối cảnh tình huống cho nội dung của các câu thơ trong bài (6 câu đầu). Bài tập 5: Trên đường đi. 5. Cho nên câu hỏi của người đi đường cần hiểu là không phải nói về đề tài đồng hồ. nhằm mục đích Trang 111 . người ta không đường đột hỏi về chuyện riêng tư (có hay không có đồng hồ). Bài tập 3: Vận dụng những hiểu biết ngữ cảnh dể ký giải những chi tiết về hình ảnh của bà Tú trong bài thơ “Thương vợ” của Tú Xương. 4. -Lọng cắm rợp trời quan sứ đến. có thể thấy vợ Tú Xương là một người tần tảo.

Trang 112 .nêu nhu cầu cần biết thông tin về thời gian.

Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . dùng ngòi bút phục vụ hai cuộc kháng chiến của dân tộc. thảo luận trả lời các câu hỏi.Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thể loại truyện ngắn. sau I. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. ngôn ngữ góc cạnh.Nguyễn Tuân ( 1910-1987).Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm: + Vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Huấn Cao. Nêu xuất xứ và chia bố cục của tác Nguyễn Tuân giữ một vị trí quan trọng và đóng góp không Trang 113 . quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Tuân cũng như giá trị của tác phẩm. thủ pháp đối lập. D. Nguyễn Tuân tự nguyện đến với cách mạng. . tạo không khí cổ xưa. quạn Thanh xuân. + Tình huống truyện độc đáo. viết văn. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. qua đó hiểu được quan niệm thẩm mỹ của nhà văn.Tuần 11: Tiết 41. . Vào bài mới: Nguyễn Tuân là một cây bút xuất sắc của văn học giai đoạn 1930 – 1945. ông là tổng thư ký Hội văn nghệ Việt Nam. sinh trưởng trong một gia đình nhà nho khi Hán học đã tàn. Tác phẩm “Chữ người tử tù” của ông như một bông hoa khác thường và có một hương vị rất riêng. hiệun Nhất Lang. ông về Hà Nội làm báo. sách giáo viên. 42 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ Nguyễn Tuân A. Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt và nêu chủ đề tư tưởng truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam. Cuộc đời Tuân. .… C.Tác giả đời. b.Từi 1948-1958.Cách mạng tháng Tám thàng công.Sau khi tốt nghiệp bậc thành chung ở Nam Địn.Quê quán: làng Mọc ( nay phường Nhân chính.Là một nhà văn lớn .Biết cách đọc – hiểu một tác phẩm truyện ngắn. Hoạt động của GV và HS Nội dung Gọi HS đọc phần tiểu dẫn SGK. giáo án.TÌM HIỂU CHUNG đó giới thiệu những nét chính về cuộc 1. . một nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp. . Hà Nội) . B.Sự nghiệp văn học . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Qua tác phẩm này chúng ta sẽ hiểu thêm về con người. . 3. Tiến trình lên lớp: 1. sự nghiệp sáng tác của Nguyễn a.

môi trường sống. . qua đó nhân vật bộc lộ tâm trạng. Xuất xứ -Tập truyện Vang bóng một thời khi in lần đầu (1940) gồm 11 truyện ngắn. . . + Thúc đảy tùy bút. đang chờ ngà ra pháp trường chịu tội. + Trên bình diện xã hội họ hoàn toàn đối lập nhau: một người là tên đại nghịch cầm đầu cuộc nổi loạn nay bị bát giam. còm một người là kẻ đại diện cho trật tự xã hội dương thời. góp phần thể hiện sâu sắc tư tưởng của tác phẩm. → Nguyễn tuân đã đặt những nhân vật của mình vào chốn ngục tù tăm tối.phẩm. Tình huống truyện là gì? Nêu tình huống của truyện ngắn này. tính cách hay thân phận của mình. Qua đó làm nổi bật vẻ đẹp hình tượng nhân vật Huấn Cao.tình huống truyện độc đáo: Mối quan hệ giữa hai nhân vật Huấn Cao và quản ngục. Viên quản ngục có phẩm chất gì khiên HC cảm kích coi là “một tấm lòng trong thiên hạ” và tác giả coi đó là “một thanh âm trong trẻo chen giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ”? Những ngày HC ở tù thì quản ngục có thái độ và hành động như thế nào đối với HC? Diễn biến tâm trạng của quản ngục từ khi nghe tin có tử tù là HC đến cho đến khĩin được chữ của HC? (phần này GV hướng dẫn HS tiếp tục tìm hiểu) nhỏ đối với văn học Việt nam hiện đại. để tạo nên một tình huống độc đáo: mối quan hệ đặc biệt đầy éo le. Sông Đà (1960) 2. Tình huống truyện . đồng thời cúng thể hiện sâu sắc chủ đề tác phẩm. bút ký văn học đạt tới trình độ nghệ thuật cao. . + Trên bình diện nghệ thuật: đều là những người có tâm hồn nghệ sĩ. làm sáng tỏ tấm làng biệt nhỡn liên tài của viên quản ngục. cuộc gặp gỡ kỳ lạ tăm tối của họ. + Đem đến cho nền văn xuôi hiện đại một phong cách tài hoa và độc đáo.Tình huống truyện là mối quan hệ giữa nhân vật này với nhân vật khác .Tác phẩm chính: Vang bóng một thời (1940).Truyện ngắn Chữ người tử tù lúc đầu có tên là Dòng chữ cuối cùng in trên tạp chí tao Đàn 1938. giữa nhân vật với hoàn cảnh. + Làm phong phú thêm ngôn ngữ văn học dân tộc. là tác phẩm kết tin h tài năng của Nguyễn Tuân trước cách mangh tháng Tám.Được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học năm 1960. b. Tác dụng của tình huống này đối với việc thể hiện tính cách nhân vật sự kịch tính của truyện. trớ trêu giữa nhưng tâm hồn tri âm tri kỷ trong tình thế đói nghịch: tử tù và quản ngục. sau đó tuyển in trong tập Vang bóng một thời đổi tên thành Chữ người tử tù. Đường vui (19490. là tri âm tri kỉ với nhau. Trang 114 . Tác phẩm a. nhơ bẩn.

kể cả nhún nhường. Đọc – hiểu văn bản: 1/ Viên quản ngục: * Biết trọng người tài. nhã Trang 115 .Qua cuộc đối thoại giữa viên quản ngục và thầy thơ lại thì HC là người như thế nào? Khi đến nhà lao. Tôi sẽ cố gắng chu tất”. hạ mình để xin cho được chữ Huấn Cao. vuông lắm… có được chữ ông Huấn Cao mà treo là có một vật báu trên đời”. Trong những ngày HC ở đề lao chờ thụ án: quản ngục nhìn thơ lại “dân rượu với đồ nhắm” “trước giờ ăn bữa cơm tù” bằng lời lẽ rất lễ phép: “Thầy quản chúng tôi có ít quà mọn vị này biếu ngày dùng cho ấm bụng. Mặc dù HC miệt thị nặng lời: “Người hỏi ta muốn gì? Ta chỉ muốn có một điều. ông vẫn ôn tồn. Bố cục Phần 1(“từ đầu …rồi sẽ liệu”): nỗi lòng của viên quản ngục khi nhận 6 tử tù trong đó có Huấn Cao. II. * Thái độ biệt nhỡn liên tài: Đối với HC: luôn dành một sự kính trọng. Phần 3 (còn lại): nguyện vọng của quản ngục đã trở thành và lời dặn dò của Huấn Cao đối với quản ngục. → sự kiên trì. Đêm hôm ấy. ông dặn thơ lại: “Thầy bảo ngục tốt nó quét dọn buồng trong cùng. Phần 2 (“Sớm hôm sau … thiên hạ”): diễn biến tâm trạng của Huấn Cao và viên quản ngục trong những ngày tử tù ở đề lao. viên quản ngục thao thức nghĩ ngợi tìm cách để HC đỡ cực trong những ngày cuối cùng còn lại “dù trong lòng vẫn lo viên thơ lại cáo giác quan trên” Khi nhận phạm nhân: “trái với phong tục nhận tù mọi ngày. hôm nay viên coi ngục nhìn sau tên tù mới vào với cặp mắt hiền lành”. Là nhà ngươi đừng đặt chân vào đây”. Nhưng biết ngài là một người có nghĩa khí tôi muốn châm chước ít nhiều… Vậy ngài có cần gì thêm nữa xin cho biết. biết giá người ngay. cái đẹp: suốt đời ông chỉ ao ước một điều là “một ngày kia được treo ở nhà riêng của mình một đôi câu đôi do tay ông Huấn Cao viết” vì “chữ ông Huấn Cao đẹp lắm. Trong buồng đây lạnh lắm” Một lần. lòng kiêng nể sự biệt đãi: Biết trong số phạm nhân được giải đến có HC. có việc dùng đến”. HC đã có những thái độ và hành động ra sao? Vì sao HC phải chịu án chém? Khi được quản ngục biệt đãi thì HC có thái độ như thế nào? Đối với cái đẹp thì HC có quan niệm và thái độ như thế nào? Qua nhân vật HC. chính quản ngục mở khóa cửa buồng kính khép nép hỏi HC: “Đối với những người như ngài phép nước ngặt lắm. say mê quý trọng cái hay. Nguyễn Tuân đã bộc lộ quan niệm về cái đẹp như thế nào? Tại sao có thể nói cảnh tượng HC c.

Lúc ấy. bày tỏ lòng kính trọng của ông đối với một bậc đại trượng phu. Tôi sẽ cố gắng chu tất”. ngục quan có những phẩm chất khiến HC cảm kích coi là “một tấm lòng trong thiên hạ”. quản ngục đến phòng giam HC với thiện ý biệt đãi. tục chưa bị giam cầm”. Một lần. nghẹn ngào nói “Kẻ mê muội này xin bái lĩnh”. ông đã khép nép hỏi ông HC: “Ngài có cần gì thêm nữa xin cho biết. Câu trả lời không khiến ngục quan tức giận mà từ hôm ấy HC vẫn nhận được sự biệt đãi từ quản ngục. c/ Nhân cách trong sáng cao cả: (thiên lương) . nghệ sĩ: Thể hiện qua cuộc đối thoại giữa viên quản ngục và thầy thơ lại ở phần mở truyện khi nhận được công văn tiếp nhận tử tù: “Tôi nghe ngờ ngợ.Tấm lòng quý trọng cái đẹp: + Đối với HC. một người nghĩa khí. điềm tĩnh bảo bạn tù dỗ gông diệt rệp. ông không chút run sợ. cái đẹp đồng nghĩa với cái quý giá: “chữ thì quý thực” nhưng không phải ai cũng có thể nhận ra và biết thưởng thức. 2/ Nhân vật Huấn Cao: a/ Tài hoa. Huấn Cao? Hay cái người mà vùng tĩnh Sơn ta vẫn khen cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó không?”. “một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ”. Khi được HC cho chữ: tư thế khúm núm. * Nhận xét: Qua ngòi bút Nguyễn Tuân. Là tử tù. → Chứng tỏ Huấn Cao là nghệ nhân được nhiều người yêu mến: “nhiều người nhắc nhỏm đến cái danh ấy luôn” b/ Khí phách hiên ngang: Bị dẫn vào huyện ngục. HC “vẫn thản nhiên nhận rượu thịt” do thơ lại đem đến hàng ngày và xem “đó là một việc vẫn làm trong cái hứng sinh bình. Trang 116 . đợi ngày ra pháp trường. chắp tay.cho chữ là “một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”? Không gian cho chữ được miêu tả như thế nào? Em có nhận xét gì về hình ảnh người cho chữ và người xin chữ. nhặn “xin lĩnh ý” rồi lễ phép lui ra. HC trả lời với thái độ cố ý làm ra vẻ khinh bạc đến điều: “Ngươi hỏi ta cần gì? … đây”. ông rất trân trọng cái đẹp: “Ông ít chịu cho chữ” và “không ép mình viết câu đối”. và tác giả coi đó là “cái thuần khiết giữa một đống cặn bã”. + Là một nghệ nhân thư pháp. thái độ trân trọng: vái. ông đã: “lạnh lùng… khom mình… đánh thuỳnh”. Trước lời đùa cợt của lính áp giải. nghe lời khuyên bảo của HC.

Cái đẹp lại được sáng giữa cái nhơ bẩn.  Giữa chốn ngục tù tàn bạo. phân gián”. → thủ pháp đối lập. Đó là hai mặt thống nhất trong một nhân cách lớn. kỷ cương trong nhà tù bị đảo ngược hoàn toàn: tù nhân trở thành người ban phát cái đẹp. không phải những kẻ đại Trang 117 . Khi hiểu được tấm lòng biệt nhỡn liên tài của viên quản ngục. chật hẹp. thiên lương cao cả lại tỏa sáng ở chính cái nơi mà bóng tối và cái ác đang ngự trị. vái lại tù nhân. Đó là một quan điểm nghệ thuật tiến bộ.Không phải ông hẹp hòi. hôi hám của nhà tù “tường đầy mạng nhện. ông chỉ cho chữ những tri âm tri kỷ.Coi trọng cái đẹp. chân vướng xiềng và chỉ sớm tinh mơ ngày mai đã bị giải vào kinh chịu án tử hình. ẩm ướt. bởi vì: Việc cho chữ vốn là một việc thanh cao. những người bạn thân hiểu được giá trị của cái đẹp. đất bừa bãi phân chuột. hiểu được cốt cách của ông: “Đời ta cũng mới viết có hai bộ tứ bình và một bức cung đường cho ba người bạn thân của ta thôi” → HC là người có thể sáng tạo ra cái đẹp biết thưởng thức và luôn có ý thức giữ gìn. HC không chỉ có thái độ hiên ngang. coi khinh tiền bạc và đồng tiền vô nghĩa mà còn có một tấm lòng yêu quý cái thiện. còn ngục quan thì khúm núm . * Nhận xét: Qua hình tượng nhân vật HC. cái đẹp và cái thiện không thể tách rời nhau. Người nghệ sĩ tài hoa say mê tô từng nét chữ không phải là người được tự do mà là một kẻ tử tù đang trong cảnh cổ đeo gông. đồng thời ông rất quý trọng những tấm lòng biết yêu cái đẹp. → HC không chỉ là người có tài mà còn có tâm. răn dạy ngục quan. . một sáng tạo nghệ thuật lại diễn ra trong một căn buồng tối tăm. Trật tự. cảm động trước “thiên lương” cao đẹp. Hình ảnh uy nghi của HC đối lập với hình ảnh của thầy thơ lại “run run bưng chậu nước” và hình ảnh viên quản ngục “khúm núm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ”… → thủ pháp đối lập. bất khuất không sợ chết. 3/ Cảnh cho chữ: Cảnh tượng ông HC cho chữ viên quản ngục là “một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”. Nguyễn Tuân đã bộc lộ quan niệm về cái đẹp: cái tài phải đi đôi với cái tâm. HC đã thuận lòng cho chữ: “Về bảo với chủ nhân của ngươi … ta cho chữ”. có “thiên lương” cao đẹp.

Luyện tập 3. giàu sắc thái truyền cảm. Trang 118 . . Nguyễn Tuân đã khắc họa thành công hình tượng Huấn Cao – một con người tài hoa. trong nghệ thuật dựng cảnh. Qua cảnh tượng này. chủ đề của tác phẩm được thể hiện sâu sắc. góc cạnh. làm bài tập .Bút pháp miêu tả cảnh vật: Bút pháp tạo hình. bất khuất. Đặc sắc nghệ thuật . giàu chất điện ảnh. trang trọng trong việc sử dụng thủ pháp đối lập và ngôn ngữ giàu tính tạo hình. người đọc như thấy rõ mồn một những cảnh tượng ấy trước mặt mình khi đọc tác phẩm.Chuẩn bị bài: Luyện tập thao tác lập luận so sánh. nhơ bẩn.Bút pháp xây dựng nhân vật: bút pháp lý tưởng hóa của cảm hứng lãng mạn.diện cho quyền lực thống trị làm chủ mà là người tù làm chủ. của cái thiện đối với cái ác.NT sử dụng ngôn ngữ giàu có. 3. Cũng cố . 4. cái thiện và nhân cách cao cả của con người bằng một bức tranh nghệ thuật đầy ấn tượng. khắc họa tính cánh nhân vật. Qua đó nhà văn thể hiện quan niệm về cái đẹp và bộc lộ thầm kín tấm lòng yêu nước. Đó là sự tôn vinh cái đẹp.Xem lại bài. có cái tâm trong sáng và khí phách hiên ngang.SGK) III. Luyện tập 1.Trong truyện ngắn Chữ người tử tù. tạo không khí cổ kính. . Đó là sự chiến thắng của ánh sáng đối với bóng tối và cái đẹp đối với cái xấu xa. . 2.Tác phẩm thể hiện tài năng nghệ thuật của Nguyễn Tuân trong việc tạo dựng tình huống truyện độc đáo. Tổng kết (Ghi nhớ . Hướng dẫn tự học .

giữa người xưa và người nay vẫn có những nét tương đồng. lúc về già (Hạ Tri Chương) + Trở lại An.Củng cố kiến thức về thao tác lập luận so sánh. D. + Hỏi rằng: Khách ở chốn nào lại chơi? (Hạ Tri Chương) vì không còn ai nhận ra mình là người cùng quê cả. sau đó cử đại diện trình bày. Tuy thế. Tiến trình lên lớp: 1. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Luyện tập 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. 2. B. sách giáo viên.… C. . giáo án. cả hai đều trở thành “người xa lạ” trên chính quê hương của mình. tuổi lớn rồi (Chế Lan Viên) → Khi trở về. tình cảm con người đã có bao nhiêu biến đổi.Biết vận dụng thao tác lập luận so sánh để viết đoạn văn có sức thuyết phục và hấp dẫn. Đọc người xưa cũng là dịp để hiểu người nay sâu sắc hơn.Tuần 11: Tiết 43 Giáo án Làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH A. Bài tập 2: Làm rõ lập luận so sánh trong câu văn sau: Trang 119 . Kiểm tra bài cũ: 3. mỗi nhóm thảo luận 1 bài tập. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . + Chẳng nhẽ thăm quê lại hỏi người (Chế Lan Viên) vì quê hương đã biến đổi sau chiến tranh.  Kết luận: Hạ Tri Chương sống trước Chế Lan Viên hơn một nghìn năm. . thảo luận trả lời các câu hỏi. không còn cảnh cũ người xưa nữa. Cảnh vật. + Khi đi trẻ. Chia lớp làm 4 nhóm. Đó là điều dĩ nhiên. Nội dung I. Vào bài mới: Lời vào bào Hoạt động của GV và HS Tổ chức chia nhóm thảo luận. cuối cùng GV củng cố chốt lại. Bài tập 1: So sánh tâm trạng của nhân vật trữ tình (khi về thăm quê) trong bài thơ của Hạ Tri Chương và của Chế Lan Viên. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi.Điểm giống nhau: → Cả hai tác giả đều rời quê hương ra đi lúc còn trẻ và trở về lúc tuổi đã cao.

3.Điểm khác nhau: cách dùng chữ → Thơ của Hồ Xuân Hương dùng ngôn ngữ hàng ngày (tiếng gà văng vẳng. cùng với thời gian.  Kết luận: Tuy hai tác phẩm được làm cùng thể thơ nhưng sự khác nhau về cách dùng từ ngữ đã giúp bạn đọc thấy được sự khác nhau về phong cách nghệ thuật của hai nữ sĩ: + Một phong cách gần gũi bình dân.Điểm giống nhau: → Cùng là bài thơ bảy chữ. . nỗi hàn ôn.Điềm khác nhau: “mùa xuân. tiếng nói của văn nhân. mùa xuân được hoa. đài các. cùng với thời gian sẽ thu hoạch được nhiều hơn. Đây là một câu so sánh để ta thêm kiên nhẫn trên con đường học tập. chuông sầu. mùa thu được quả. kẻ chốn Chương Đài. trí thức thượng lưu (Bà Huyện Thanh Quan). + Một phong cách trang nhã. ngư ông. Nói cách khác: cả hai bài thơ đều hay nhận theo hai phong cách khác nhau. tuy có xót xa nhưng vẫn tinh nghịch. hiểm hóc (Hồ Xuân Hương). tám câu (thất ngôn bát cú) → Cả hai đều gieo vần và tuân thủ nghiêm chỉnh luật đối (ở câu 3 + 4 và câu 5 + 6). cô thôn. người lữ thứ. viễn phố. . dặm liễu. vỡ vạc dần. 4. chịu gà tom) chỉ có một câu có nhiều từ Hán Việt: Tai tử nhân văn đó tá? → Bài thơ của Bà Huyện Thanh Quan dùng nhiều từ ngữ Hán Việt: hoàng hôn. nhiều từ là từ thi liệu quen thuộc trong văn chương cổ điển: nàgn mai. (Ở đây chỉ so sánh ngôn ngữ thơ chứ không bàn đến thân thế và tài năng của tác giả). khắp mọi chòm. Bài tập 3: So sánh ngôn ngữ thơ Hồ Xuân Hương và ngôn ngữ thơ Bà Huyện Thanh Quan qua hai bài thơ: + Tự tình (bài 1) + Chiều hôm nhớ nhà. tục ngữ có nội dung so sánh. duyên để mõm mòm. mục tử. chẳng hạn: một Trang 120 .  Kết luận: Học hành cũng vậy. những tiếng thêm rên rĩ.“Học cũng có ích như trồng cây. mõ thảm. Bài tập 4: HS tự chọn đề tài (một danh ngôn hoặc một thành ngữ. người học rồi sẽ có những tiến bộ lớn.” .…) kể cả những chữ có phần hiểm hóc (cớ sao om. mùa thu” ở đây chỉ các giai đoạn khác nhau: ban đầu thu hoạch còn ít.

II.Chuẩn bị bài mới: Luyện tập kết hợp vận dụng các thao tác lập luận phân tích và so sánh. Trang 121 . Hướng dẫn tự học .kho vàng không bằng một nang chữ) để viết đoạn văn so sánh.HS hoàn thành các bài tập trên lớp. .

B.… C. Vào bài mới: Lời vào bào Hoạt động của GV và HS HS đọc đoạn trích. vì bản thân sự hiểu biết. . Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi.Tuần 11: Tiết 44 Giáo án Làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH A. hay hơn người thì con người ấy sẽ như cái chén. và trình bày vấn đề. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. tự cho rằng mình tài giỏi. Luyện tập 1. Kiểm tra bài cũ: 3.Biết vận dụng những điều đã nắm được để viết một bài văn hoặc một phần bài hoặc một đoạn văn nghị luận trong đó sử dụng kết hợp các thao tác lập luận phân tích và so sánh.Mục đích. ngày càng kém đi. thường chỉ có một Trang 122 Rút ra kết luận về việc vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận trong một đoạn (bài văn) nghị luận.Củng cố vững chắc hơn các kiến thức và kỹ năng về thao tác lập luận so sánh. Tiến trình lên lớp: 1. Nếu không nhận thức được điều đó mà cứ tự mãn. + Trong các bài (đoạn) văn nghị luận.” + So sánh: “Vì mình hay… Người mà tự kiêu tự mãn thì cũng như cái chén cái đĩa đã can. D. tài năng của mỗi người bao giờ cũng có giới hạn nhất định. . . giáo án. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Học sinh viết theo yêu cầu của bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu SGK. Nội dung I.” .Kết luận: + Hai thao tác phân tích và so sánh có thể kết hợp với nhau trong một bài hay một đoạn văn nghị luận. + Phân tích: “Chớ tự kiêu tự đại… tự kiêu tự đại là thoái bộ. → Gọi một số học sinh đọc phần văn . tác dụng của việc vận dụng hai thao tác kết hợp trên: giúp người đọc người nghe hiểu rõ vấn đề tự kiêu tự đại ở mỗi người sẽ hại chính bản thân. Đoạn trích trên sử dụng những thao tác nghị luận nào? Phân tích mục đích tác dụng và cách kết hợp các thao tác lập luận trong đoạn trích. thảo luận câu hỏi sách giáo khoa.Đoạn trích sử dụng thao tác lập luận phân tích và so sánh. Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh . Đoạn trích: . thảo luận trả lời các câu hỏi. sách giáo viên. cái đĩa cạn.Bước đầu nắm cách vận dụng kết hợp hai thao tác đó.

c. trong hai thao tác (phân tích hoặc so sánh) đóng vai trò chủ đạo. II. và thao tác nào đóng vai trò chủ đạo. Vận dụng kết hợp phân tích và so sánh. 2. Trang 123 . Chuẩn bị bài đọc – văn: “Hạnh phúc của một tang gia”. GV sơ kết lại. Hoàn thành bài tập trên lớp. b.Lập dàn ý. Hướng dẫn tự học 1. Hướng dẫn học sinh về nhà: a. Thao tác còn lại giữ nhiệm vụ bổ trợ cho thao tác chủ đạo đó. + Phải căn cứ vào mục đích nghị luận để và có cần kết hợp thao tác phân tích với thao tác so sánh không. ở đó đã thành công trong việc vận dụng phân tích và so sánh. 2. viết một đoạn văn trình bày một luận điểm khác một luận điểm ở dàn ý đã xác định ở phần bài tập 2. 3. Gợi ý: Viết một đoạn văn bản nghi luận ngắn về một phẩm chất của người học sinh. .Chọn luận điểm cần viết.bản mà mình vừa viết → HS nhận xét. viết đoạn văn bản về vẻ đẹp của một bài thơ (bài văn) mà mình yêu thích. trong đó có sử dụng thao tác phân tích và so sánh (tính trung thực trong thi cử và học tập). . Vận dụng thao tác phân tích và so sánh. Sưu tầm những đoạn văn hay.

tác dụng của việc vận dụng hai thao tác trên. . So sánh đúng làm cho bài văn nghị luận sáng rõ cụ thể. Tiến trình lên lớp: 1. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS HS nhắc lại mục đích. đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa chúng. song cần đặc biệt cần lưu ý đến quan hệ giữa chúng trong cùng một chỉnh thể toàn vẹn. * Yêu cầu: Khi so sánh phải đặt các đối tượng vào cùng một bình diện.Củng cố vững chắc hơn các kiến thức và kỹ năng về thao tác lập luận so sánh. Sau đó các nhóm lần lượt trình bày. cấu trúc và mối quan hệ bên trong. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. đồng thời Trang 124 Tổ chức chia nhóm thảo luân. . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Ôn lại kiến thức cũ 1. Thao tác lập luận phân tích: * Mục đích: làm rõ đặc điểm về nội dung.Tuần 11: Tiết tự chọn Giáo án Làm văn (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH A. C. từng khía cạch. . 2. D.Phân tích mục đích.Bước đầu nắm cách vận dụng kết hợp hai thao tác đó. Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh . quan hệ giữa các đối tượng với các đối tượng liên quan. bổ sung cho nhau → GV cũng cố chốt lại. yêu cầu và cách thức thực hiện của từng thao tác. sách giáo viên. tài liệu tham khảo. * Cách phân tích: chia tách đối tượng thành các yếu tố theo những tiêu chí. quan hệ nhân quả. bên ngoài của đối tượng. giáo án. Kiểm tra bài cũ: 3. hình thức. quan hệ nhất định (qh giữa các yếu tố tạo nên đối tượng.Biết vận dụng những điều đã nắm được để viết một bài văn hoặc một phần bài hoặc một đoạn văn nghị luận trong đó sử dụng kết hợp các thao tác lập luận phân tích và so sánh. Nội dung I. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. …) * Yêu cầu: Phân tích cần đi sâu vào các yêu tố. . Thao tác lập luận so sánh: * Mục đích: làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng khác. thảo luận trả lời các câu hỏi. thống nhất. quan hệ giữa người phân tích và đối tượng phân tích.Văn bản này sử dụng những thao tác lập luận nào? . B. sinh động và có sức thuyết phục.

Cả hai đều kỳ hoa. hầu cứu sinh linh. Đỗ hạ bút chỗ nào thì nước mắt rơi theo chữ ấy. Đoạn trích trên đã sử dụng kết hợp hai thao tác lập Trang 125 . đọc thơ Lý ta thấy phiêu diêu lên tiên thì đọc thơ Đỗ ta muốn sụt sùi nhăn mặt. Nhưng có điều này ai cũng nhận là thơ của Lý có người “kính nhi viễn chi”. mây trắng. Tuy nhiên nếu tôi là thi sĩ. Hổ vi lao kỳ sinh (Ở đời tựa giấc chiêm bao.GV hướng dẫn. cả hai đều được người đương thời và hậu thế suy tôn là minh tinh rực rỡ nhất trên thi đàn thời Thịnh Đường. Lý lãng mạn. Lý muốn ẩn dật trong cảnh núi xanh. người viết. theo chủ nghĩa hưởng lạc. Đỗ thờ Khổng. chỉ xin một chức thi sử như Bạch Cư Dị. II. gợi ý cho học sinh thực hành viết một bài văn ngắn trong phải nêu rõ ý kiến. Mạnh. Lý múa bút tới đâu thì gấm hoa hiện tới đó. Đỗ là cái chân tướng của xã hội. trầm luân. Đỗ là Thi thánh. quan điểm của người nói. khi nhậu say hướng tới. Đỗ thì lăn lóc giữa đời cùng khổ. Đỗ rên rỉ trên thập ác. Lý còn có kẻ chê là đồi phế Đỗ thì đời nào cũng khâm phục. Đỗ trọng thực tế. mặc dầu tính tình và sự nghiệp khác nhau rất xa. tài của Đỗ có kinh nghiệm nhiều. Hướng dẫn tìm hiểu bài (đoạn) văn mẫu: * Văn bản nghị luận gợi ý: Đỗ là bạn thân của Lý. 150) 1. còn thơ của Đỗ ai cũng “kính nhi ái chi”. Lý hay hơn Đỗ. (“Đại cương văn học sử Trung Quốc” – Nguyễn Hiến Lê – Tập làm văn PTTH – Tạ Đức Hiền – trang 149. Lý theo Phật lão. đều là quốc sắc thiên hương. tài của Lý do thiên tư nhiều. Lý tả cái ảo tưởng của chính mình. Lý là Thi tiên. mỗi người một vẻ. hay Đỗ hay hơn Lý? Ta không thể quyết đoán được. khi nhìn cảnh động lòng. Lý kiêu ngạo nhìn đời: Xử thế nhược đại mộng. tôi chẳng được thành thi tiên hoặc thi thánh. Làm chi mà phải lao đao nhọc nhằn) (Trần Trọng Kim dịch) Đỗ nhiệt tâm cứu quốc: Cùng niên ưu lệ nguyên Thán tức trường nội nhiệt (Suốt năm lo dân đen Than thở ruột sôi nóng) Lý say sưa trong tháp ngà.

Tả ảo tưởng của chính mình + Đỗ trọng thực tế: Lăn lóc giữa đời cùng khổ.đó có sử dụng hai thao tác lập luận này.Muốn ẩn dật trong cảnh núi xanh . song.Trong văn bản trên người viết đã kết hợp hai thao tác này một cách nghệ thuật: trong so sánh có phân tích. tác dụng: So sánh chân dung của hai nhà thơ thời Thịnh Đường: Lí Bạch và Đỗ Phủ. hầu cứu sinh ảnh Tả chân tướng của xã hội  Kết luận: Vậy. + Cách kết hợp thao tác lập luận trong đoạn trích: . luận phân tích và so sánh.  thao tác lập luận so sánh là chủ đạo. Từ đó. Tuy nhiên nhìn chung. cả hai đều là kì hoa. quốc sắc thiên hương. và thao tác nào trong hai thao tác đó đóng vai trò chủ đạo. 3. thường chỉ có một trong hai thao tác (phân tích hoặc so sánh) đóng vai trò chủ đạo.Say sưa trong tháp ngà. thao tác phân tích là bổ trợ. giúp người đọc thấy đựơc: Mặc dù. Kết luận về việc vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận trong một đoạn (bài) văn nghị luận: + Hai thao tác phân tích và so sánh có thể kết hợp với nhau trong một đoạn (bài) văn nghị luận. 2. tính tình và sự nghiệp khác nhau rất xa nhưng cả hai đều được người đương thời và hậu thế suy tôn là minh tinh rực rỡ nhất trên thi đàn lúc bấy giờ. tác dụng và cách kết hợp các thao tác lập luận trong đoạn trích: + Mục đích. trầm luân Nhiệt tâm cứu quốc Trải nhiều gian khổ. Mục đích quyết định lựa chọn thao tác. Phân tích mục đích. + Phải căn cứ vào mục đích nghị luận để xác định: có thể và có cần kết hợp thao tác phân tích với thao tác so sánh không. + Trong các bài (đoạn) văn nghị luận như thế. Thao tác còn lại chỉ giữ nhiệm vụ bổ trợ cho thao tác chủ đạo đó. thao tác và sự kết hợp các thao tác cũng hổ trợ đắc lực cho mục Trang 126 .Kiêu ngạo nhìn đời . thơ Đỗ vẫn hơn vì “Đỗ thì thời nào cũng khâm phục” còn Lý thì “còn có kẻ chê đồ phế”. Ví dụ: + Lý lãng mạn vì: . theo chủ nghĩa hưởng lạc .

tệ nạn ma túy trong trường học. trong đó vận dụng kết hợp hai thao tác lập luận phân tích và so sánh. thảm họa thiên tai. 2. GV có thể gợi ý cho phần này bằng cách nêu một số đề đang được xã hội quan tâm: tình trạng tai nạn giao thông. Gợi ý: 1.Chuẩn bị bài mới: “Hạnh phúc của một tang gia” Trang 127 . Hướng dẫn tự học . III.HS hoàn thành bài tập ở trên lớp .… 3. IV. lập dàn ý đã học. Thực hành Hãy viết một bài văn nghị luận ngắn (khoảng 300 chữ) bàn về một vấn đề xã hội đang được quan tâm. Lập dàn ý: Trên cơ sở vốn kiến thức và kỹ năng phân tích đề. Diễn đạt: HS tập diễn đạt thành lời văn những ý kiến và phương hướng lập luận mà các em vừa tìm được.đích. HS phác nhanh dàn ý đại cương của bài làm.

Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích: + Nhận ra bản chất nhố nhăng. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi.1939) xuất thân trong một gia đình nghèo ở Hà Nội. biến hóa của chương XV của tiểu thuyết “Số đỏ”. . bên cạnh những tác phẩm có thiên hướng lãng mạn như “Chữ người tử tù”. . Tiến trình lên lớp: 1.Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thể loại tiểu thuyết từ đầu thế kỷ XX đến CMT8/1945. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . viết thành công nhiều thể loại. 46 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA (Trích “Số đỏ” – Vũ Trọng Phụng) A. “Hai đứa trẻ” đã học còn có những tác phẩm xuất sắc theo khuynh hướng hiện thực phê phán.Tuần 12: Tiết 45. D. tóm tắt ngắn gọn nội dung tác phẩm. sách giáo viên. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Sự nghiệp văn học . Xuất xứ? HS dựa vào SGK.Mắc bệnh lao khoảng năm 1937 – 1938 nhưng không có điều kiện chạy chữa. thảo luận trả lời các câu hỏi.Là một nhà văn lớn trong dòng hiện thực phê phán. Vũ Trọng Phụng đã đi làm và kiếm sống chật vật chủ yếu bằng nghề viết báo. bố cục của đoạn trích? Chủ đề đoạn trích là gì? Nội dung I. Nội dung trong những sáng tác của VTP? Kể tên những tác phẩm chính.Biết cách đọc – hiểu một đoạn trích tiểu thuyết. nổi tiếng là phóng sự và tiểu Trang 128 .Tác giả a. . Cuộc đời .TÌM HIỂU CHUNG 1. giáo án. nội dung. đồi bại của xã hội “thượng lưu” thành thị những năm trước CMT8/1945 + Thấy đựơc thái độ phê phán mạnh mẽ của VTP: vừa xoay quanh mâu thuẫn trào phúng cơ bản. đó là tác phẩm “Số đỏ” của Vũ Trọng Phụng. nêu những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của VTP.… C. b. Hoạt động của GV và HS Gọi HS đọc phần tiểu dẫn SGK. B. .Vũ Trọng Phụng (1912 . Vào bài mới: Lời vào bài: Trong văn học giai đoạn 1930 – 1945. viết văn chuyên nghiệp. Giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm? Tìm hiểu vị trí. Kiểm tra bài cũ: 3.Tốt nghiệp tiểu học. ông qua đời. vừa sáng tạo ra tình huống khác nhau tạo nên một màn hài kịch phong phú.

Phần 2 (còn lại): Cảnh đám tang d. Tóm tắt: (SGK) c. “nhà tiểu thuyết hiện đại”. . chi tiết đối lập nhau gay gắt nhưng lại tồn tại trong cùng một đối tượng. Em có nhận xét gì về tên chương truyện này và tình huống trào phúng của đoạn trích? Vì sao cái chết của cụ Tố lại là niềm hạnh phúc cho mọi thành viên gia đình? Ngoài niềm vui lớn chung. “vui khỏe trẻ trung”. Tiểu thuyết “Số đỏ” a. hành động như thế nào? Niềm vui riêng của ông Văn Minh trước cái chết của cụ Tố là gì? Trong đám tang của cụ Tố. Kỹ nghệ lấy Tây. Số đỏ. thì mỗi người lại có niềm vui riêng. Chủ đề: Qua cái chết và cảnh đám tang của cụ Tố. tác giả vạch trần chân tướng nhố nhăng của những hạng người mang danh là thượng lưu quý phái. b. “trấn hưng phật giáo”.Lên án chính sách của bọn thực dân. + Tiểu thuyết: Giông tố. Bố cục: 2 phần . tầm vóc của đám tang.Xây dựng tình tiết. . . .Tác phẩm chính: + Phóng sự: Cạm bẩy người. văn minh nhưng thực chất là cặn bã của xã hội thực dân tư sản nước ta những năm trước cách mạng Tháng Tám 1945. Từ niềm hạnh phúc của các nhân vật đến cảnh đám tang. em có nhận xét như thế nào về xã hội thượng lưu thành thị đương thời và thái độ của nhà văn đối với xã hội này ra sao? Em có nhận xét gì về nghệ thuật trào phúng của VTP qua đoạn trích này? thuyết → “ông vua phóng sự Bắc Kỳ”. II. Đọc – hiểu văn bản: Trang 129 . Nội dung đoạn trích: c. linh hoạt. Qua đó thấy được trình độ tiểu thuyết già dặn. Xuất xứ Tiểu thuyết số đỏ được đăng ở Hà Nội báo (từ số 40) và được in lần đầu năm 1938.Vạch trần thực trạng thối nát của phong trào “Âu hóa”. Giá trị tác phẩm: * Giá trị nội dung: Đã kích sâu cay cái xã hội tư sản thành thị chạy theo lối sống nhố nhăng đồi bại đương đời.Sáng tác của ông toát lên niềm căm phẩn xã hội đen tối thối nát lúc bấy giờ và đã có những đóng góp đáng kể vào sự phát triển của văn xuôi Việt Nam hiện đại. . 2. bút pháp châm biếm đặc sắc. Tuyết có cách thể hiện niềm vui riêng của mình như thế nào? Niềm vui riêng của cậu Tú Tân là gì? Ông Phán mọc sừng được lợi lộc gì khi mà cụ Tố chết? Xuân Tóc Đỏ nhờ vào cái chết của cụ Tố mà có sự thay đổi gì? Ngoài những gương mặt trong gia đình cụ cố Hồng còn có những gương mặt nào đến đưa đám tang? Những người bạn cụ cố Hồng được miêu tả như thế nào? Nhận xét về quy mô.Nghệ thuật cường điệu độc đáo. Cơm thầy cơm cô. * Giá trị nghệ thuật: Là bức vẽ biếm họa với thế giới nhân vật đa dạng và phức tạp. sắc sảo. tạo bất ngờ. .… . . “thể thao”. Trước cái chết của cha thì cụ cố Hồng có thái độ. 3. Vị trí: Thuộc chương XV của tiểu thuyết Số đỏ: b.Tên chương truyện do chính tác giả đặt.Bút pháp biến hóa. Đoạn trích: “Hạnh phúc của một tang gia” a. Vỡ đê.Phần 1 (từ đầu đến “cho Tuyết vậy”): Những bối rối trước cái chết của cụ Tố. quan lại đẩy người dân tới đói rét cơ cực.

cho thật linh đình một ngày vui. hài hước: con cháu của đại gia đình này thật sự sung sướng.Người ta thường nói “tang gia bối rối”. vừa ho vừa khóc mếu máo diễn trò già nua ốm yếu giữa phố đông người để cho thiên hạ phải trầm trồ: “Úi kìa! Con giai nhớn đã già yếu đến thế kia kìa!” (cụ cố Hồng cố tình tỏ ra già yếu để được những người đi đưa đám ma khen với suy nghĩ: nếu người chết có nhiều con cháu và con cháu càng khôn lớn bao nhiêu thì càng được coi là gia đình có phúc bấy nhiêu). chứ không còn là lý thuyết viễn vông nữa. Nhưng lo lắng bận rộn để tổ chức cho chu đáo.1. Ý nghĩa nhan đề chương truyện: . Tình huống này bộc lộ không biết bao nhiêu mâu thuẫn trào phúng khác đủ loại và làm đậm nét hàng loạt chân dung hài hước.Tang gia mà hạnh phúc. Chẳng những bối rối mà còn hết sức bận rộn. →Mỉa mai. 2. nghĩa là tài sản sẽ được chia cho con cháu. hài hước. Đây cũng chính là tình huống trào phúng chính của toàn bộ chương truyện. “có thể bán cho những ai đương đau đớn vì kẻ chết cũng được hưởng hạnh phúc chút ít ở đời” → đây là cơ hội để ông quảng cáo hàng. niềm vui của một lũ con cháu bất hiếu. Những người trong gia đình cụ cố Hồng: * Niềm vui lớn chung: Tờ di chúc đã tới kỳ thực hiện. hạnh phúc khi cụ Tố chết. Nhưng điều đáng nói hơn là nó đã phản ánh rất đúng một sự thật mỉa mai. nhan đề khiến người đọc phải chú ý. Đúng là một hạnh phúc của một tang gia vô phúc. . tác giả đã dựng lên đúng cái cảnh bối rối của gia đình cụ cố Hồng khi cụ cố tổ nằm xuống. + Ông Văn Minh (cháu nội cụ Tổ) – nhà cải cách y phục Âu hóa: Được dịp lăng xê những mốt y phục táo bạo nhất. tàn nhẫn. để kiếm tiền. → nhân vật háo danh. Dịp may đã tới. cụ nhắm nghiền nát mắt lại để nghĩ đến lúc được mặc áo xô gai lụ khụ chống gậy. một đám hội chứ không phải một đám ma. + Cô Tuyết (cháu nội): được dịp “mặc bộ y phục ngây thơ Trang 130 . * Niềm vui riêng: + Cụ cố Hồng: Tuy mới 50 tuổi nhưng lâu nay chỉ mơ ước được gọi là cụ cố. Những niềm “hạnh phúc” của mỗi người trong đại gia đình cụ cố Hồng và những người đến đưa đám ma của cụ tổ: a.

Trang 131 . + Xuân tóc đỏ: Danh giá và uy tín càng cao thêm vì chính nhờ Xuân mà cụ cố tổ chết (Xuân có công tố cáo việc ông Phán mọc sừng trước mặt cụ cố tổ) → Đây là cơ hội để Xuân tóc đỏ phô trương thanh thế. Những người đến đưa đám ma: + Cảnh sát Min Đơ và Min Toa: Đang lúc thất nghiệp. mọi người không chút buồn rầu.… và các thứ râu ria trên mép. cậu sốt ruột đến “điên người lên” vì cậu đã chuẩn bị đến cái máy ảnh mà mải mới được dùng!) → Đây là cơ hội hiếm có để cậu tú giải trí và chứng tỏ tài nghệ chụp ảnh của mình. Cảnh đám tang to tát. b. đau đớn mà chỉ mừng vui. + Ông Phán mọc sừng: (cháu rể . phấn khởi và hạnh phúc. trong có cóoc-sê. kèn tàu. dưới cằm hoặc dài hoặc ngắn. + Cậu tú Tân (cháu nội): Được dùng đến cái máy ảnh mới mua nên sướng điên người. những ông bạn thân của cụ cố Hồng. Vạn tượng bội tinh. Cảnh đám tang: đám ma gương mẫu a. * Nhận xét: Trước cái chết của cụ tổ. đồng thời “trên mặt lại có một vẽ buồn hơi lãng mạn rất đúng mốt một nhà có đám”. phẩm hàm: Bắc Đẩu bội tinh. trong đó có nhiều vị tai to mặt lớn “đều cảm động hơn những khi nghe tiếng kèn Xuân nữ ai oán nảo nùng” → Đây là cơ hội để Tuyết chưng diện. trông như hở cả nách và nửa vú – nhưng mà viền đen và đội một cái mũ mấn xinh”. phô bày sự hư hỏng của kẻ “chưa từng đánh mất chữ trinh”. hoặc đen hoặc hung hung. Khi trông cô Tuyết. xoăn xoăn…” + Hàng phố: Được xem một đám ma to tát chưa từng có “đưa đến đâu làm huyên náo đến đấy”.Đủ cả kèn ta. + Bạn bè cụ cố Hồng: “Được dịp khoe các thứ huy chương. được thuê giữ trật tự cho đám tang (và có như vậy mới có tiền). Cao Miên bội tinh. hoặc lún phún hoặc rầm rậm. kèn tây. sang trọng: . (Khi chưa phát phục.chồng cô Hoàng Hôn) Thật sung sướng vì không ngờ rằng cái sừng trên đầu mình lại có giá trị đến thế (cụ cố tổ sở dĩ lăn đùng ra và cấm khẩu vì biết tin cháu rể mọc sừng) → Đây là cơ hội để ông được trả công xứng đáng cho cái sừng cắm trên đầu mình.– cái áo dài voan mỏng. 2.

vòng hoa. Người đi đưa đông đúc. nếu không gật gù cái đầu” Trang 132 . bình phẩm nhau. chê bai nhau.Xe hộ tống… → không khí nhộn nhịp huyên náo như một đám rước. sang trọng: . bằng những vẻ mặt buồn rầu của những người đi đưa ma” và nhận xét: “Thật là một đám ma to tát có thể làm cho người chết trong quan tài cũng phải mỉm cười sung sướng. hẹn hò nhau. ghen tuông nhau. b.Tác giả miêu tả đám tang diễn ra từ nhà cụ cố Hồng ra đến huyệt rất hài hước: nam nữ “chim nhau cười tình với nhau..Hàng trăm câu đối. bức trướng. .

sự kiện chính xác nhằm cung cấp những tin tức ới cho người đọc. cụ thể. nhưng mở rộng phần tường thuật chi tiết sự kiện và miêu Trang 133 . quảng cáo. vừa miêu tả sinh động. lĩnh hội các văn bản thuộc phong cácg ngôn ngữ báo chí.Tuần 12: Tiết 47 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ A. -Ví dụ:SGK b) Phóng sự * Đặc điểm + Vừa thông tin sự việc. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. cập nhật → Một bản tin cần có thơi gian. Vào bài mới: Lời vào bài Hoạt động của GV và HS Từ " báo chí" nghĩa là gì? ( là một từ ghép "chí báo" và "tạp chí" là những xuất bản định kì).Hiểu đươc đặc điểm của phong cách ngôn ngữ báo chí . sách giáo viên. . gây được chú ý → Phóng sự báo chí về thực chất cũng là bản tin. biết so sánh . B. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. địa điểm. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Biết cách phân tích. D.phân biệt phong cách ngôn ngữ báo chí với các phong cách ngôn ngữ đã học. Tiến trình lên lớp: 1. + Yêu cầu: gợi cảm. . em thu nhận được tin tức gì? Nội dung I. Trên báo chí ta thường gặp những thể loại nào? HS đọc lần lượt đọc các dữ liệu trong SGK Sau khi đọc bản tin này.Biết viết một số văn bản báo chí thông dụng : tin tức. Kiểm tra bài cũ: 3.… C. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . NGÔN NGỮ BÁO CHÍ Nhận xét gì về thể loại của báo chí? 1/Tìm hiểu một số thể loại văn bản báo chí : a)Bản tin * Đặc điểm + Thông tin sự việc một cách ngắn ngọn + Thông tin kịp thời.…. giáo án. thảo luận trả lời các câu hỏi.

chính ý kiến của tờ báo nhằm thúc đẩy sự ↑ của xã hội.truyền hình.điện tử) c) Về ngôn ngữ báo chí * Mỗi thể loại có yêu cầu riêng về sử dụng ngôn ngữ. hấp dẫn.Báo chí có các dạng văn bản nào? Yêu cầu và chức năng của ngôn ngữ báo chí như thế nào? tả bằng hình ảnh.Ngôn ngữ tiểu phẩm: viết về thời cuộc giọng văn gần gủi mà châm biếm. cụ thể .Ngôn ngữ bản tin: ngắn gọn. bình luận thời sự. -ví dụ:SGK 2/ Nhận xét chung về văn bản báo chí và ngôn ngữ báo chí a) Về thể loại: +Có nhiều thể loại. * Chức năng chung + Cung cấp tin tức thời sự + Phản ánh dư luận và ý kiến của quần + Nêu quan điểm. sinh động.thuyết minh. Có thể nói nó bao gồm hầu hết các phạm vi sử dụng của ngôn ngữ xã hội.Ngôn ngữ phóng sự: sinh động.phỏng vấn miệng trong các buổi phát thanh và truyền hình) + Các dạng khác:Báo hình kèm lơ dẫn giải. cập nhật .… Trang 134 . * Phạm vi sử dụng của ngôn ngữ báo chí. 3/ Kết luận: a) Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sợ trong nước và quốc tế chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội. phóng sự. tiểu phẩm. b) Ngôn ngữ báo chí được sử dụng ở những thể loại tiêu biểu là bản tin. để cung cấp cho người đọc một cái nhìn đầy đủ. ngoài các thể loại tiêu biểu nói trên còn có những thể loại khác như: thư bạn đọc.thuyết minh(báo ảnh.quảng cáo.trao đổi ý thế tin.Nói (đọc. phỏng vấn. -Ví dụ: . Do phạm vi thông tin trên nhiều mặt hoạt động của xã hội nên ngôn ngữ báo chí không bị giới hạn ở một lĩnh vực nào.… b) Về dạng văn bản báo chí: + Các dạng chính: -Viết(báo viết) .

thao tác lập luận phân tích và so sánh trong bài văn nghị luận. dùng từ ngữ GV sữa một số lỗi sai cơ bản của học không chính xác. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung I. 2. . . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. thiết kế bài học. lạp luận tốt. Nhận xét đánh giá bài làm học sinh. D. Kiểm tra bài cũ: 3. nhất là nghị luận văn học.Tuần 12: Tiết 48 Giáo án Làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TRẢ BÀI LÀM SỐ 3 A.Đề bài: Với"Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc". . sinh. . Tiến trình lên lớp: 1. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. . B. thảo luận trả lời các câu hỏi.Nhận sõ ưu khiết. bố cục chưa cân đối. . biết so sánh với bài làm số 1. lỗi câu và lỗi chính tả còn nhiều. một số bài đạt kết quả tốt.Nhiều em đã hiểu được yêu cầu của đề và biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội.Em hãy làm sáng tỏ vấn đề GV nhận xét. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . từ đó cung cấp thêm những kết thức và kĩ năng làm văn nghị luận.Nhiều em khả năng diễn đạt còn yếu. tuyên dương II. Nhược điểm Một số em chưa biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội. biết đối chiếu với yêu cầu của đề văn.Tự đánh giá và sửa chữa bài làm cũa mình.Số bài khá ( điểm 7 trở lên) + Lớp 11C1: 4/44 + Lớp 11A1: 30/45 2.… C. 1.Một số em chưa đọc kỹ đề nên chưa xác định được Trang 135 .Tiếp tục rèn luyện kĩ năng phân tích đề. lần đầu tiên trong văn học dân tộc có mội tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ.Tăng thêm lòng yêu thích học văn và làm văn. điểm của bài làm. lấy dẫn chứng phù hợp và chọn lọc. Ưu điểm: . đánh giá chung ưu. nhược này? điểm bài làm của học sinh. lập dàn ý. Phương tiện dạy học: Bài làm học sinh.

Xem lại bài làm của mình. 3. . Trang 136 .trọng tâm của đề dẫn đến cách viết dàn trải.Các lỗi diễn tả và dùng từ. chưa xác định được trọng tâm của đề.Số bài điểm dưới TB: + Lớp 11A1: 0/45 + Lớp 11C1: 12/44 III.Số bài điểm trên TB: + Lớp 11A1: 45/45 + Lớp 11C1: 32/44 .Bố cục chưa cân đối và không rõ ràng. Sữa lỗi . IV.Chuẩn bị bài mới: Lí luận văn học: Thơ và truyện. Hướng dẫn tự học . Kết quả: . . lan man.Xác định nội dung của đề sai. .

Cũng cố kiến thức về phong cách ngôn ngữ báo chí: khái niệm ngôn ngữ báo chí. 2.… .Có thể viết một bài đưa lên báo tường. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Khái niệm ngôn ngữ báo chí: Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế. Đọc một tờ báo và xác định các thể loại trên tờ báo đó.Mỗi thể loại có yêu cầu riêng về sử dụng ngôn ngữ. thư bạn đọc. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . thời sự.… yêu cầu học sinh đọc và hướng dẫn học sinh nhận diện một số thể loại quen thuộc như: bản tin. định kỳ xuất bản. bình luận.…) . Kiểm tra bài cũ: 3. . báo tuổi trẻ. nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội.Tuần 12: Tiết tự chọn Giáo án Tiếng Việt (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ A. trao đổi ý kiến. phỏng vấn. vừa miêu tả sinh động. lĩnh vực xã hội.Tuy có nhiều thể loại nhưng ngôn ngữ báo chí có một chức năng chung. . thảo luận trả lời các câu hỏi. * Phóng sự: . II. cập nhật. báo thanh niên. Các thể loại chủ yếu của báo chí: Bản tin. sách giáo viên.Vừa thông tin sự việc. đối tượng. C. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. tiểu phẩm. quảng cáo. độc giả. 2. phóng sự. Tiến trình lên lớp: 1. phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng. tài liệu tham khảo. Trang 137 Yêu cầu học sinh mang đến lớp một tờ báo như: báo tiền phong.Thông tin kịp thời. Phân biệt hai thể loại báo chí: bản tin và phóng sự * Bản tin: . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. ÔN LẠI KIẾN THỨC CŨ 1. LUYỆN TẬP 1.… đồng thời xác định đặc điểm của tờ báo (theo phương tiện. giáo án. . D. và có phạm vi sử dụng không giới hạn ở một lĩnh vực nào.Thông báo sự việc một cách ngắn ngọn. cụ thể. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung I. các thể loại chủ yếu của ngôn ngữ báo chí. tiểu phẩm. B. phóng sự.

* Tin ngắn có những yêu cầu là: Nội dung chính xác. Trang 138 . Viết bản tin ngắn gọn phản ánh tình hình học tập ở lớp.Ý kiến ngắn về sự kiện. 3.Yêu cầu: gợi cảm.Sự kiện: chú ý sự kiện nổi bật. khách quan và ngắn gọn nhưng vẫn đầy đủ thông tin cần thiết. Tin tức không cho phép bịa đặt. III. hư cấu. .. tránh viết dài dòng hoặc thiếu thông tin khiến bất lợi cho người đọc.Thời gian: vào thời điểm nhất định. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC. tô hồng hoặc bôi đen. . thậm chí người viết cần phải kiểm tra kỹ nguồn tin trước khi viết. Gợi ý: Bản tin cần có các yếu tố: . .Địa điểm: tại lớp học. gây được hứng thú.

Là tiếng nói tâm hồn. . gợi cảm.  Căn cứ vào hình thức tổ chức tác phẩm văn học chia làm 3 loại lớn. sách giáo viên. Xác định thể loại văn học của tác phẩm "Số đỏ" của VTP. trong mỗi loại lại có nhiều thể: + Tự sự (truyện. Thơ 1. Hoạt động của GV và HS Học sinh đọc phần đầu của bài học trong sách giáo khoa. diễn giảng.Vận dụng những hiểu biết đó vào việc đọc văn.Hiểu được khái quát đặc điểm và sự phân loại của một số thể loại văn học: thơ. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu hai thể loại văn học phổ biến nhất. B. truyện.Tuần 13: Tiết 49. đó là thơ và truyện.Loại là phương thức tồn tại chung của tác phẩm văn học.Căn cứ vào nội dung biểu hiện: thơ trữ tình. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. tình cảm. thảo luận trả lời các câu hỏi. * Sự phân loại thơ: . diễn tả tinh tế tâm hồn con người. . suy nghĩ của nhà thơ trước cuộc sống.Nhận biết được "loại" và "thể" trong văn học.…) + Ngoài ra còn có thể loại nghị luận. điệu. II. Tiến trình lên lớp: 1.Thể là sự hiện thực hóa của loại. TRUYỆN A. 3. thơ tự Trang 139 Học sinh đọc mục khái lược về thơ: Nêu đặc điểm về thơ? Cơ sở phân loại thơ? Yêu cầu về đọc thơ? . 50 Giáo án lí luận văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ.Có vần. giáo án.… D. cho biết loại và thể khác nhau như thế nào? Nêu khái niệm về loại trong văn học? Nêu khái niệm về thể trong văn học? Nội dung I. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Tìm hiểu chung về "loại" và "thể" trong văn học . . ngôn ngữ hàm súc.… C. Khái lược về thơ: * Đặc điểm: . ký. Tìm hiểu thể loại sẽ giúp ta hiểu rõ hơn đặc điểm hình thức tổ chức của tác phẩm.…) + Trữ tình (thơ ca. khúc ngâm. Vào bài mới: Lời vào bài: Mỗi tác phẩm văn học bao giờ cũng được xếp vào một thể loại văn học nhất định. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh . Kiểm tra bài cũ: Nêu nội dung và giá trị phê phán của đoạn trích "Hạnh phúc của một tang gia". .

. Yêu cầu đọc truyện: .  thơ ra đời sớm. . Cũng cố 2. truyền thuyết. .Trong văn học hiện đại (căn cứ vào quy mô và dung lượng): truyện ngắn. … 3. nghệ thuật.Tìm hiểu xuất xứ. nhân vật. . tiểu thuyết. .Phát hiện những câu. tình huống.Truyện phản ánh hiện thực trong tính khách quan của nó.Trong truyện thường có cốt truyện.Khái quát giá trị tư tưởng. . truyện vừa.Ngôn ngữ truyện có lời người kể chuyện. mâu thuẫn diễn ra trong hoàn cảnh không gian và thời gian. . hình ảnh hấp dẫn nhất.Căn cứ vào cách tổ chức bài thơ: thơ cách luật. .Phân tích tình tiết và nhân vật. lời nhân vật… * Sự phân loại: . truyện viết bằng chữ Nôm. truyện thơ. truyện cười. … .Phát hiện đặc điểm nội dung bài thơ. những từ ngữ. * Đặc điểm: . luôn gắn liền với đời sống tâm hồn và tình cảm của người dân trong xã hội.Trong văn học dân gian (căn cứ vào cách kể chuyện): thần thoại. III. thơ văn xuôi. Yêu cầu về đọc thơ: . 2. Luyện tập 1. thơ trào phúng. hoàn cảnh sáng tác. thơ tự do.Đọc kỹ để cảm nhận ý thơ. Tổng kết (ghi nhớ SGK) V. đánh giá. IV. cổ tích. Khái lược về truyện: (SGK). .Trong văn học trung đại (căn cứ vào chữ viết): truyện viết bằng chữ Hán.Tìm hiểu xuất xứ. ngụ ngôn. . Truyện 1. Luyện tập * Bài tập 1: Tìm hiểu đặc điểm bài thơ "Câu cá mùa Trang 140 .Tóm tắt cốt truyện.Học sinh đọc mục khái lược về truyện: Đặc điểm của truyện? Cơ sở phân loại truyện? Yêu cầu đọc truyện? sự.  Lý giải.

giản dị. nhân vật người kể chuyện của truyện "Hai đứa trẻ" của Thạch Lam. * Bài tập 2: Nhận xét về cốt truyện.Ngôn ngữ: trong sáng.… đều được khắc họa theo lối riêng nhằm làm nỗi bật ý nghĩa vô vị buồn chán và ước mơ thay đổi cuộc đời. mẹ con chị Tý.Chuẩn bị bài mới: Chí Phèo (tác giả Nam Cao).Lời kể chuyện nhỏ nhẹ. . .Nghệ thuật tả cảnh: lấy động tả tĩnh.Các nhân vật: Liên. .Nghệ thuật tả tình: lấy cảnh tả tình. . . truyền cảm như lời tâm sự → truyện ngắn tâm tình. . dân dã. . bác Siêu. Trang 141 . 3.thu" của Nguyễn Khuyến.Loại truyện không có cốt truyện rõ ràng. Hướng dẫn tự học.Học sinh hoàn thành các bài tập trên lớp . An.

Vài nét về cuộc đời .Nắm được những nét cơ bản về thời đại. D. giáo án. chúng ta sẽ dành thời gian tìm hiểu về tác giả Nam Cao để hiểu rõ hơn về tiểu sử. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Phương pháp dạy học: . tài liệu tham khảo. .Nêu vấn đề. tổng Cao Đà. trả lời câu hỏi. . . Phần một: Tác giả I. B. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh .con người 1.Phát vấn. Cuối cùng thất nghiệp. gợi tìm . Làng nằm gần ngã ba sông Hồng và sông Châu hay còn gọi là Ngã ba Tuần Vường (nay là khu vực trạm bơm Hữu Bị) .1951) . * Sau cách mạng Tháng 8: Trang 142 . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. huyện Nam Sang. Tiến trình lên lớp: 1.… C.Với tác phẩm nổi tiếng Chí Phèo cùng Nội dung A. luôn túng thiếu. thân thế sự nghiệp của Nam Cao: cuộc đấu tranh nội tâm gay gắt để vươn lên chính mình. gợi mở. đi làm nhiều nơi: Sài Gòn. phủ Lý Nhân. đông con. * Trước cách mạng Tháng 8: . Lý Nhân . sống chật vật bằng nghề viết văn và làm gia sư.Xuất thân gia đình trung nông nghèo. . ngôn ngữ và nghệ thuật kể chuyện sinh động.1943: Tham gia hội văn hóa cứu nước. H. tĩnh Hà Nam. Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm của thể loại truyện và lấy ví dụ phân tích. những trang viết sâu sắc về con người bằng "đôi mắt" tình thương và niềm cảm phục. sách giáo viên. Tiết học hôm nay. con người và sự nghiệp văn học của ông.Bản thân là một trí thức nghèo. Theo em.Nam Cao tên thật: Trần Hữu Tri (1917 .Biết cách vận dụng những hiểu biết trên để đọc-hiểu tác phẩm và tạo lập văn bản. Hoạt động của GV và HS Em hãy nêu những nét chính về cuộc đời của Nam Cao. Hà Nội. Vào bài mới: Lời vào bài: Nam Cao là một nhà văn có vị trí khá đặc biệt trong dòng văn học hiện thực phê phán 1930 .Học hết bậc thành chung. những yếu tố nào trong cuộc đời của ông có ảnh hưởng đến những sáng tác của ông sau này? * Làng Đại Hoàng thuộc xã Hòa Hậu.Tuần 13: Tiết 51 Giáo án văn học sử GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: CHÍ PHÈO (Nam Cao) A. ngòi bút phân tích tâm lý sâu sắc. Cuộc đời: . Phủ Nam Sang. → vùng quê nghèo chiêm trủng quanh năm.Quê quán: Làng Đại Hoàng.1945 nói riêng và trong văn học hiện đại nói chung.Trước 1945 thuộc tổng Cao Đà. 3. Tĩnh Hà Nam.

Sau CMT8 đã có những thay đổi nào .11/1951: Hi sinh trên đường đi công tác. Ông hay suy nghĩ những vấn đề trong cuộc sinh: Đặt cuộc sống lên trên văn chương. chan chứa tình thương. ít nói nhưng có đời sống nội tâm phong phú.Nghệ văn đòi hỏi rất cao sự tìm tòi. .Vừa viết văn. . Các đề tài chính: biểu của văn học giai đoạn kháng chiến a.Nhà văn phải có trách nhiệm và lương tâm nghề nghiệp. . luôn nghiêm khắc đấu tranh với bản thân để thoát khỏi lối sống tầm thường. với những con người nông dân nghèo khổ bị áp bức và khinh miệt trong Quan điểm nghệ thuật hiện thực vị nhân xã hội cũ. nhỏ hẹp. yêu cầu đối với người nghệ sĩ sĩ cách mạng. Trước CMT8: Hai đề tài chính: chống Pháp. thành nhà văn chiến sĩ. Những nét tính cách nỗi bật nào trong con người Nam Cao đã ảnh hưởng đến những sáng tác của ông? . cầm bút là gì? II. vừa tích cực tham gia cách mạng: 1946: tham gia đoàn quân Nam Tiến.Sự nghiệp văn học 1. Đặc điểm con người . đặc biệt có sự gắn bó sâu nặng với quê hương.chiến sĩ Nam như thế nào? Tìm dẫn chứng? Cao đã trở thành tấm gương đẹp đẽ trong giới văn nghệ Theo NC. Đối với tác phẩm NT thì NC quan niệm  Cuộc đời và nhân cách của nhà văn. 1950: tham gia chiến dịch biên giới.Có tấm lòng đôn hậu. . vươn tới một cuộc sống cao đẹp xứng đáng với danh hiệu con người.Nội dung: + Miêu tả cuộc sống nghèo nàn Trang 143 .Tp tiêu biểu (SGK) trong sáng tác của Nam Cao? . tham gia vào kháng chiến.Văn chương nhân chính phải có nội dung nhân đạo sâu sắc. 2. * Sau cách mạng T8: quan niệm "sống rồi hãy viết" . . Quan điểm nghệ thuật: * Trước cách mạng T8: lúc đầu ảnh hưởng của văn học lãng mạn đương thời (nghệ thuật vị nghệ thuật) sớm Nêu sự nghiệp sáng tác của Nam Cao? đoạn tuyệt để tìm đến con đường nghệ thuật chủ nghĩa (nghệ thuật vị sinh nhân) . Ông đã được tặng "Giải thửong Hồ Chí Minh về văn học" năm 1996. sống để rút ra những nhận xét có tầm triết lý sâu sắc và sống đã rồi hãy viết? mới mẻ. và là cây bút tiêu 2.Là người có bề ngoài lạnh lùng. * Những người tri thức nghèo: . sáng tạo.Nghệ thuật phải gắn bó với đời sống của nhân dân lao động. nhìn thẳng vào sự thật tàn nhẫn nói lên nỗi thống khổ của người dân.nhiều tác phẩm có giá trị khác.Nam Cao tham gia cách mạng trở → đặt lợi ích dân tộc trên hết.

Hắn ôm mặt khóc rưng rức…" (Chí Phèo) . Phong cách nghệ thuật: .Nội dung: + Ca ngợi sức mạnh của quần chúng. . * Ví dụ: Khám phá nội tâm nhân vật Chí Phèo sau khi tĩnh rượu. + Đặt ra vấn đề "Đôi mắt" .Tp chính (SGK) . Buồn thay cho đời! Có lý nào thế được? Hắn đã già rồi hay sao? …" "Hăn băn khoăn nghĩ đến một tác phẩm nó sẽ làm mờ hết các tác phẩm khác cùng ra một thời…" (Đời thừa) "Nước mắt hắn bật ra như nước một quả chanh mà người ta bóp mạnh. → giá trị: phê phán xã hội phi nhân đạo đã tàn phá tâm hồn con người. Sau CMT8: . chặt chẽ Trang 144 . có biệt tài diễn tả.Kết cấu tâm lý vừa phóng túng. b. "Tĩnh ra.Giá trị: là bản tuyên ngôn nghệ thuật của những nhà văn đang chuyển mình theo kháng chiến. → giá trị: kết án xã hội tàn bạo đã hủy diệt nhân tính của người nông dân lương thiện.Tác phẩm tiêu biểu: Truyện ngắn "Đôi mắt" (1948). * Người nông dân nghèo . chao ôi.cách nhìn nhận của người trí thức trong cách mạng. Và hắn khóc … Ôi chao! Hắn khóc! Hắn khóc nức nở…" (Đời thừa). buồn! Hơi rượu không sặc sụa. nhật ký "ở rừng" và tập ký sự "chuyện biên giới" (1950). linh hoạt. hắn cứ thoang thoảng hơi cháo hành.Đi sâu vào nội tâm. 3. Thường sử dụng thủ pháp độc thoại và độc thoại nội tâm rất tinh tế và sâu sắc. thể hiện niềm khao khát một cuộc sống có ích. bị tha hóa. phân tích tâm lý nhân vật tài tình và sâu sắc. thế giới tinh thần của con người. nội tâm nhân vật Hộ trong "Đời thừa"… "Tĩnh dậy hắn thấy hắn già mà vẫn còn cô độc.Nêu một số điểm nổi bật về phong cách nghệ thuật của Nam Cao? Em hiểu thế nào về phong cách nghệ thuật của một nhà văn? * Phong cách nghệ thuật của Nam Cao được thể hiện qua những biểu hiện cụ thể nào? Chứng minh ngắn gọn bằng một vài sáng tác của Nam Cao? + Miêu tả tấn bi kịch trong tâm hồn người tri thức. khẳng định nhân phẩm và bản chất lương thiện của họ. . thực sự có ý nghĩa.Nội dung chính: + Tập trung khắc học tình cảnh và số phận của con người nông dân nghèo bị đẩy vào đường cùng.

* Ví dụ: Truyện "Một bữa no". chua chát. Tổng kết (ghi nhớ) IV. những triết lý sâu sắc về con người. "Trẻ con không đựoc ăn thịt chó". "Lang rận"… . . đằm thắm. Cũng cố 2. . cuộc sống và nghệ thuật. lạnh lùng mà đầy thương cảm.(sự đảo lộn không gian và thời gian).Tác phẩm cua Nam Cao thường có giọng điệu buồn thương.Thường viết những cái nhỏ nhặt xoàng xĩnh → những chuyện không muốn viết. ngôi người kể chuyện biến thái linh hoạt.Nghệ thuật kể chuyện sinh động. Từ đó nhà văn đặt ra những vấn đề có ý nghĩa xã hội to lớn. Hướng dẫn tự học Trang 145 . Luyện tập 3. Luyện tập 1. yêu thương… III.

Hoạt động của GV và HS Nội dung I.Tuần 13: Tiết 52 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ (Tiết 2) A.Bình luận thời sự: Dùng nhiều từ ngữ có sắc thái chính trị… .… D. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh . b. chúng ta tiếp tục tìm hiểu về PCNN báo chí để thấy rõ các phương tiện biểu đạt ngôn ngữ báo chí để thấy rõ các phương tiện biểu đạt của ngôn ngữ báo chí và đặc trưng của ngôn ngữ báo chí. Ngữ * Câu văn trong ngôn ngữ báo chí thường ngắn pháp gọn. Phương pháp dạy học: . Vào bài mới: PCNN báo chí là một kiểu diễn đạt chúng ta thường gặp. Ở tiết trước. Ở tiết học hôm nay. trả lời câu hỏi. Ở mỗi phạm vi phản ánh. lĩnh hội các văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí. rõ ràng. biết so sánh.Nêu vấn đề.Biết viết một số văn bản báo chí thông dụng:tin tức. … B. sáng sủa. 3. gợi mở. Kiểm tra bài cũ: -Nêu khái niệm về ngôn ngữ báo chí. sách tham khảo. SGV. ngôn ngữ báo chí sử dụng những loại câu như thế nào? . Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của ngôn ngữ báo chí 1. quảng cáo. mỗi thể loại báo chí lại có lớp từ dành riêng. Phương tiện dạy học: SGK.Biết cách phân tích. thảo luận. . chúng ta đã được tìm hiểu một số thể loại của ngôn ngữ báo chí và hiểu được khái niệm về ngôn ngữ báo chí.… C.Tin tức: Sử dụng danh từ riêng . Từ vựng * Hết sức phong phú. . phát vấn. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2.phân biệt phong cách báo chí vơi các phong cách ngôn ngữ đã học. Ngôn ngữ báo chí sử dụng từ ngữ như thế nào? Về ngữ pháp. Tiến trình lên lớp: 1. .giáo án. đảm bảo thông tin chính Trang 146 Từ vựng là toàn bộ vốn từ ngữ của một ngôn ngữ.Phóng sự: sử dụng nhiều từ chỉ hình ảnh có trong đời sống sinh hoạt ở một địa phương nhất định. Các phương tiện diễn đạt Biểu hiện Nội dung cụ thể của các phương tiện a.Tiểu phẩm: Sử dụng ngôn ngữ của nhân vật.Hiểu được đặc điểm của phong cách ngôn ngữ báo chí. -Các thể loại của báo chí. .

đặt câu và đặc biệt là GV hướng dẫn học sinh về VD (SGK) ở tiêu đề báo. việc thực. Hướng dẫn tự học: .Cần xác định xem viết vấn đề gì. 3.Câu ngắn trong tin vắn. .Sử dụng từ ngữ thể hiện sự so sánh.Ở dạng nói. . Tính . nào? . Nhưng cũng có câu gắn với lời nói hằng ngày trong tiểu thuyết.Ngôn ngữ báo chí sử dụng biện pháp tu từ ra sao? xác. chí có tính thông tin thời . có địa điểm thời gian cụ thể và tiến hành chọn lọc một số chi tiết tiêu biểu để miêu tả. hấp dẫn gian. ngôn ngữ báo chí đòi hỏi phát âm Tại sao nói ngôn ngữ báo rõ ràng.Ngôn ngữ phải chính xác về địa điểm. * Bài tập 2: Viết một bài phóng sự. Tín ngắn . … Mỗi chi tiết đều đảm bảo tính chính xác cập nhật. Ngôn ngữ báo chí có ẩn dụ.Ở dạng viết chủ yếu cở chữ. thu hút sinh động. người nghe bằng gọn . tin thời sự cần đòi hỏi gì ở 2. đảo ngữ sử dụng câu ngắn với câu những đặc trưng cơ bản dài. hoán dụ. nhân vật và sự kiện.Cung cấp thông tin cập nhật. lượng thông tin hiện ra sao? Báo chí thu hút cao. ý kiến. Tổng kết (ghi nhớ) IV. Cũng cố: 2.Tính gắn gọn: mỗi câu là một thông tin cần thiết. Luyện tập 1. người đọc.Hoàn thành bài tập Trang 147 . kiểu chữ.Ngôn ngữ báo chí phải kích sự tò mò. màu sắc sự? Để đảm bảo tính thông và hình ảnh. của ngôn ngữ báo chí thể b. địa điểm.Lời văn báo chí phải ngắn gọn.Ghi chép về người thực. hấp dẫn . c. truyền bá tin tức ngữ báo chí thể hiện như thông tin nóng hổi hằng ngày trên mọi hoạt động đời sống thế nào? Vì sao báo chí lại thời sự xã hội. cần tính ngắn gọn? . .Thể hiện ở cách dùng từ. . liên tưởng. thời Tính sinh động. hiểu biết của người đọc. III. B/p tu từ . chuẩn mực. Luyện tập: * Bài tập 1: Xét đặc trưng của ngôn ngữ báo chí qua một bản tin. Các đặc trưng của ngôn ngữ báo chí ngôn ngữ báo chí? Biểu hiện Nội dung cụ thể các đặc trưng Tính ngắn ngọn ở ngôn a. hiện tượng nào đang được dư luận quan tâm. câu dài trong bình luận.Tính thời sự: những vấn đề thông tin: thời gian. c.Vì phải cung cấp nhanh cho nên báo chí cần cách nào? phải ngắn gọn vì người đọc cũng không có nhiều thời gian để đọc. Tính . . nhà làm.

Chuẩn bị bài: "Chí Phèo" Trang 148 ..

→ Nhưng khi đã in thành sách. . 54 Giáo án văn học sử GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: CHÍ PHÈO (Nam Cao) A. ngôn ngữ nghệ thuật. một cây bút nhân đạo sâu sắc. tài liệu tham khảo. + Thấy được một số nét nghệ thuật của tác phẩm như điển hình hóa nhân vật. giáo án. B. nhà xuất bản tự ý đổi thành "Đôi lứa xứng đôi" (1941). thảo luận. sách giáo viên. * Em hãy cho biết những tên gọi khác của tác phẩm "Chí Phèo" và lý giải vì sao Nam Cao không giữ tên gọi ban đầu hay sử dụng cách đặt nhan đề của nhà xuất bản cho tác phẩm? * Tóm tắt và nêu chủ đề tác phẩm? Nội dung I.hiểu một tác phẩm theo thể loại truyện ngắn. Hoạt động của GV và HS Học sinh đọc mục tiểu dẫn Tác phẩm văn học là sản phẩm tinh thần của nhà văn. tác giả đổi lại là "Chí Phèo". Tiến trình lên lớp: 1. 2. Nhan đề của tác phẩm: . * Tóm tắt theo bố cục 4 đoạn: .một trong những tác phẩm xuất sắc của Nam Cao cũng như của văn học hiện giai đoạn 1930-1945. mới mẻ của tác phẩm.Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm: + Hiểu và phân tích được các nhân vật. Đặt tên cho "đứa con tinh thần" của mình. miểu tả tâm lý.Đoạn 2: Chí Phèo sau khi ra tù và trở thành quỷ dữ Trang 149 . Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh .… C.Biết cách đọc . Đó là một nhà văn hiện thực. đặc biệt là nhân vật Chí Phèo. trả lời câu hỏi. Vào bài mới: Lời vào bài: Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về tác giả Nam Cao. Tóm tắt tác phẩm: * Tóm tắt theo cuộc đời nhân vật Chí Phèo: Lai lịch → lớn lên: Trước khi bị đi ở tù → Sau khi ra tù → Gặp Thị Nở và bị Thị Nở cự tuyệt → Đâm chết Bá Kiến và tự sát. Phương pháp dạy học: .Đầu tiên "Cái lò gạch cũ".Nêu vấn đề. nhà văn luôn kín đáo thể hiện những dụng ý nghệ thuật nhất định. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tác phẩm "Chí Phèo" . gợi mở. phát vấn.… D. khi in lại trong tập "Luống cày". nắm được những nét cơ bản về tiểu sử con người và sự nghiệp văn học của nhà văn. Để hiểu rõ hơn điều này. . Kiểm tra bài cũ: 3. → Năm 1946. nghệ thuật trần thuật. qua đó thấy được giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc. Tìm hiểu chung: 1.Hiểu được một số đặc điểm của thể loại truyện ngắn.Tuần 14: Tiết 53. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2.… .Đoạn 1: Chí Phèo say và chửi.

Với Chí. Đọc . Đồng thời nhà văn cũng trân trọng phát hiện và khẳng định bản chất tốt đẹp của họ ngay cả khi tưởng chừng họ biến thành quỷ dữ. Chủ đề tác phẩm: Qua tác phẩm nhà văn nhà văn tố cáo mạnh mẽ xã hội thực dân nữa phong kiến tàn bạo đã cướp đi của người nông dân lương thiện cả nhân hình lẫn nhân tính. giao tiếp với hắn (ngay D. Quá trình tha hóa của Chí Phèo: Từ nông dân hiền như thế nào? lành. chửi bới là con đường để giao tiếp với cộng đồng… Quá trình tha hóa của Chí Phèo diễn ra b. giết Bá Kiến. Mọi người vẫn sống xung C. xã hội loài người. vừa đi vừa chửi. . thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại. . bắt đầu băng một hình ảnh quen thuộc trong đời sống hiện tại. * Một nông dân hiền lành lương thiện: Trang 150 . * Bình luận về tiếng chửi của Chí Phèo. Sự xuất hiện hình tượng độc đáo của nhân vật tác phẩm? Chí Phèo trong tác phẩm: * Có ý kiến cho rằng: Nam Cao đã chọn * Nam Cao mở đầu truyện bằng hình ảnh Chí Phèo một cách vào cốt truyện vừa sâu sắc vừa say rượu. chửi làng Vũ không? Đại. Thị Nở … nghĩ đến gạch bỏ hoang.Là phản ứng của một con người bất mãn ít nhiều ý A.Tiếng chửi ấy còn cho ta cảm nhận hoàn cảnh hiện đang đau đớn. tại của Chí là sự cô độc.hiểu văn bản * Chí Phèo đã có màn ra mắt độc đáo 1. chửi cha đứa nào không chửi nhau với hắn. 3. sau đó lại đưa người đọc về những năm tháng quá khứ như một lời giải thích cắt nghĩa cho hiện tại. quanh Chí nhưng không ai để ý. chửi đời. (Học sinh trao đổi nhóm) II. chửi . * Nhận xét: Cách vào truyện độc đáo tạo ấn tượng cho người đọc về nhân vật chính: CP hiện ra vừa cụ thể vừa sinh động. lương thiện trở thành lưu manh. vô thức của thức được rằng xã hội phi nhân tính gạt bỏ mình ra khỏi những thằng say rượu. . Cả hai ý kiến trên đều không đúng.Cái mà Chí Phèo nhận được qua lời → phản ứng là sự im lặng không có người nghe chửi. bất mãn. bị tước mất quyền làm người.Đoạn cuối: Chí Phèo bị Thị Nở từ chối.Chí Phèo chửi những gì? đứa chết mẹ nào đẻ ra thân hắn.Đoạn 3: Gặp Thị Nở và thức tỉnh. Quan điểm của em? cả khi hắn chửi người ta). chửi là gì? không có ai chửi lại. Hình tượng nhân vật Chí Phèo: như thế nào trong đoạn văn mở đầu của a. Đó là tiếng chửi vu vơ. B. Theo em điều đó có đúng . * Ý nghĩa tiếng chửi của Chí Phèo: có các ý kiến sau: .tay sai của Bá Kiến. Đây là tiếng lòng của một con người .Nội dung tiếng chửi: chửi trời. hiệu quả.

+ Có những ước mơ giản dị và lương thiện như bao người nông dân khác: "Có một gia đình nho nhỏ. biết tự trọng. được người dân làng Vũ Đại đem về nuôi: anh đi thả ống lươn → bà góa mù → bác phó cối. thức dậy vẫn còn say" và "hắn  Chí thực sự đã trở thành quỷ dữ của làng Vũ Đại: say thì hắn làm bất cứ cái gì người ta sai Cái mặt của Chí "không còn ra mặt người". . . Ý . mà trở thành một thằng liều mạng. Chúng lại bỏ một con lợn nuôi để làm vốn…" . Nam Cao đã: Trang 151 .Qua Chí Phèo. cái răng cạo trắng hớn. hai mắt gườm gườm… Cái ngực phanh đầy những nét chạm trổ… trông đặc như một thằng sắng đá" → Chí đã bị cướp mất hình hài của một con người. cái mặt thì đen mà rất cơng cơng.CP là hiện tượng có tính quy luật trong xã hội đương kiến của em? thời. nhút nhát như xưa." * Có ý kiến cho rằng sự tha hóa của Chí * Nhận xét: Phèo là hiện tượng mang tính quy luật. Vợ dệt vải.Chí Phèo không phải là trường hợp . + Tính tình hiền lành.Về nhân tính: + Chí không còn là một anh canh điền hiền lành.Về nhân hình: hoàn toàn khác trước đây "Cái đầu thì trọc lóc. + "Hắn về hôm trước.Bị Bá Kiến đẩy vào tù vì ghen tuông → Sau bảy. lương thiện thành kẻ lưu manh. * Trở thành kẻ lưu manh. Chồng cuốc mướn. không thứ tự biết bao nhiêu là sẹo. đâm chém…) + "Rồi say khướt.Lớn lên khỏe mạnh. cày thuê. rạch mặt. vừa mới của hắn: "Hắn đã phá bao nhiêu cơ nghiệp. kẻ lưu manh. đập đến xế chiều". chai đến cổng nhà Bá Kiến… đập cái + Chí Phèo bị Bá Kiến lợi dụng và trở thành tay sai chai vào cột cổng… lăn lộn dưới đất. áp bức. là sản phẩm của tình trạng đè nén. ngủ trong thiện" lúc say. tám năm ở tù. đập tan kêu vừa lấy mảnh chai cào vào mặt…" bao nhiêu cảnh yên vui.… . con quỷ dữ . "nó là mặt hắn làm" của một con vật lạ… cái mặt vàng vàng mà muốn xạm màu gio. nhà tù thực dân đã tiếp tay cho Bá Kiến biến người nông dân khỏe mạnh. hôm sau đã thấy + Hắn làm tất cả mọi việc như một thằng "đầu bò ngồi uống rượu với thịt chó suốt từ trưa chính cống" (uống rượu. làm canh điền cho Lý Kiến.. ăn vạ. chửi bới. đạp đổ bao nhiêu hạnh phúc. phá.Lai lịch xuất thân: một đứa trẻ mồ côi bị bỏ rơi. hắn xách một cái vỏ + Cuộc sống triền miên trong những cơn say. nó vằn dọc vằn ngang. + Từ đó hắn triền miên trong những làm chảy máu và nước mắt bao nhiêu người dân lương cơn say: "Hắn ăn trong lúc say. nhút nhát.

để rồi sau đó là trận ốm lúc nữa đêm.Khi Thị Nở mang bát cháo hành đến: Ngạc nhiên. * Việc gặp Thị Nở có ý nghĩa thế nào với Chí Phèo? Những gì đã diễn ra trong tâm hồn Chí Phèo sau cuộc gặp gỡ ấy? * Yếu tố nào xuất hiện có tác dụng làm chuyển biến sâu sắc hơn nội tâm Chí Phèo? * Hãy cho biết diễn biến tâm trạng của Chí Phèo khi ăn cháo hành? * Tại sao bát cháo hành của Thị Nở lại làm nên sự chuyển biến đặc biệt sâu sắc như vậy đối với Chí Phèo? + Phản ánh một sự thạt đau đớn về hiện tượng người nông dân lương thiện bị chà đạp về tinh thần và thể xác.thực dân đã gây ra bao nhiêu tội ác. khát khao hoàn lương và lương thiện. Cu Lộ (Tư cách mỏ).Bát cháo hành . nơi vườn chuối. vừa vui vừa buồn. Anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá. muốn làm nủng với Thị Nở.hơi cháo hành có ý nghĩa nhân đạo Trang 152 . là biểu hiện của tình người chân thành của Thị Nở  Lương tâm. Và các tác phẩm khác: Trạch Văn Đoành (Đôi móng giò). của Thị Nở đã giúp Chí Phèo cởi bỏ cái vỏ "quỷ dữ" để sống lại làm người. hy vọng Thị Nở là cầu nối trở về với lương thiện. muốn làm hòa với mọi người. Những tiếng quen thuộc ấy hôm nào chả có.tiêu biểu cho một bộ phận cố nông dân bị lưu manh hóa trước CMT8. .Bát cháo hành chính là tình thương mộc mạc. tương lai. mắt hình như ươn ướt.Sáng hôm sau tĩnh dậy: + Lòng bâng khuâng mơ hồ buồn + Cảm nhận cuộc sống xung quanh thật bình dị: "Tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá! Có tiếng cười nói của người đi chợ. c.tha hóa duy nhất trong tác phẩm về người nông dân nghèo của Nam Cao. Hình tượng Chí Phèo có ý nghĩa điển hình . * Diễn biến tâm lý. Binh Chức. thèm lương thiện. Chính sự quan tâm. bâng khuâng. Nhưng hôm nay hắn mới nghe thấy!" + Nhìn lại cuộc đời mình trong quá khứ. . Trước Chí Phèo đã có Năm Thọ. để hắn trở về sống kiếp người một cách tự nhiên. bị xã hội vô nhân tính cướp đi cả hình hài lẫn tính người. thấy lòng thành trẻ con.Cảm thấy cháo hành rất ngon. tình cảm của Chí: . + Lên án tố cáo các thế lực thống trị phong kiến .  Đây chính là giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm. đã tước đi cả hình hài và nhân tính của người dân lương thiện. hiện tại. một cái gì nữa giống như là ăn năn về những tội lỗi giống như là mình gây ra. Đức (Nữa đêm)… * Ý nghĩa tư tưởng về hiện tượng tha hóa của hình tượng Chí Phèo: Bước ngoặt lớn diễn ra trong đời của Chí Phèo là cuộc gặp gỡ với Thị Nở trong đêm trăng thơ mộng. . Quá trình thức tỉnh của Chí Phèo * Cuộc gặp gỡ với Thị Nở (mối tình và trận ốm) đã thức tỉnh phần người bấy lâu bị vùi lấp ở Chí. lương tri đã trở về trong hắn. → Sự thức tĩnh về nhân tính * Ý nghĩa của bát cháo hành: .

tâm trạng của Chí Phèo khi bị Thị Nở từ chối? * Những biểu hiện trên nói lên điều gì? Đặc biệt chi tiết "Hơi cháo hành" được lặp lại nhiều lần? * Nêu nguyên nhân bi kịch của Chí Phèo? * Hãy chỉ ra những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm Chí Phèo? sâu sắc. .Chí Phèo lại uống rượu. . gây ấn tượng. có cá tính độc đáo. Thành công của nghệ thuật: . lại thoang thoảng hơi cháo hành. 2. . d. + Hành động tự sát: Vì Chí Phèo lâm vào bế tắc. Nhân vật vừa có ý nghĩa tiêu biểu.Qua kết cục bi thảm của nhân vật Chí Phèo thấy được tình trạng xung đột giai cấp ở nông thôn VN là hết sức gay gắt và chỉ có thể giải quyết bằng biện pháp quyết liệt.Xây dựng nhân vật điển hình trong hoàn cảnh điển hình (Chí Phèo. + Nguyên nhân sâu xa: do bản chất xã hội bất công đã đẩy người dân lương thiện vào tình trạng bị tha hóa. lưu manh hóa mà còn đẩy họ vào chổ chết.Ý nghĩa tố cáo mãnh liệt xh thực dân nữa phong kiến đẩy người nông dân lương thiện không những vào con đường bần cùng hóa.Ý nghĩa của hành động giết Bá Kiến và tự sát: Chí Phèo đã thực sự thức tỉnh một cách toàn diện về mặt nhân cách.* Tìm chi tiết thể hiện thái độ. càng uống càng tỉnh ra. càng buồn. Bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người * Sau khi bị Thị Nở từ chối: ."Hơi cháo hành" được lặp lại nhiều lần nhằm tô đậm niềm khát khao tình yêu thương và nhất là bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người của Chí.Tư tưởng nhân đạo độc đáo mới mẻ của nhà văn: phát hiện miêu tả và khẳng định phẩm chất tốt đẹp của người nông dân VN ngay cả khi tưởng như họ đã bị xã hội thực dân biến thành quỷ dữ.Rơi vào sự bế tắc.Nguyên nhân: + Nguyên nhân trực tiếp: do định kiến xã hội. . . + Hành động giết Bá Kiến: Vì Chí Phèo đã nhận ra kẻ thù. . vừa sinh động. không lối thoát.Sở trường khám phá và miêu tả những trạng thái tâm lý phức tạp của nhân vật (đặc biệt là nhân vật Chí Phèo sau khi gặp Thị Nở và bị Thị Nở khước từ) Trang 153 . (Lời của bà cô nói với Thị Nở). Bá Kiến). * Nhận xét: . tuyệt vọng .

rượu không?" III.Cốt truyện hấp dẫn. biến hóa và càng về cuối càng gay go quyết liệt. đồng thời ông đã khám phá và khẳng định bản chất lương thiện của họ ngay cả khi họ bị hủy hoại cả nhân hình lẫn nhân tính  Đó chính là chiều sâu nhân đạo mới mẻ. Cách trần thuật linh hoạt. văn có khả năng nhập vai. sâu sắc trong các tác phẩm của Nam Cao. nhà nó trừ mình ra". Giá trị hiện thực nào không chửi nhau với hắn" Tác phẩm là bức tranh thu nhỏ về nông thôn Việt Nam Giá trị hiện thực? trong xã hội cũ. chuyển vai tự nhiên. phản ánh chân thực mối quan hệ người bóc lột người không chỉ đẩy người nông dân nghèo lương thiện vào sự bần cùng hóa. cứ rượu xong là hắn nói hàng ngày. 2. Củng cố nhân vật "Đã thế. Giọng điệu có sự biến hóa vừa đan xen chửi…" lẫn nhau. Giá trị nhân đạo? b. bình luận của nhà văn . + Giọng miêu tả. hắn phải chửi cha đứa a. lưu manh hóa mà còn đẩy họ vào chổ chết. Luyện tập 3.. tình tiết đầy kịch tính. Luyện tập + Đan xen giọng người kể và giọng 1. lúc trần thuật theo nhân vật. linh + Giọng Chí Phèo "Mẹ kiếp! Thế có phí hoạt.Ngôn ngữ sống động.Kết cấu mới mẻ không theo trình tự của thời gian. Giá trị nhân đạo Nhà văn đã kết án sâu sắc cái xã hội tàn bạo đã tàn phá cả thể xác và linh hồn người nông dân lao động. . điêu luyện gần với lời ăn tiếng "Bao giờ cũng thế. lúc trần thuật theo + Giọng người dân làng Vũ Đại "Chắc quan điểm của tác giả. Hướng dẫn tự học Trang 154 .

Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. mỉa mai ở câu đi sau). thảo luận. B. do đó đặc tính rất sắc của con dao cần của Chí là uy hiếp và hăm dọa Bá Kiến) H câu sau đặc tính nhỏ. Nếu sắp xếp theo trật tự "rất sắc". giáo án. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt B. Trật tự trong câu đơn: 1/ Bài tập 1: Đọc đoạn trích (SGK) a. sách giáo viên. gợi mở. Kiểm tra bài cũ: 3.Tuần 14: Tiết 55 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: THỰC HÀNH VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU A.… D. * Trong ngữ cảnh đó. tài liệu tham khảo. Phương pháp dạy học: . tác dụng tác dụng của trật tự các bộ phận trong câu trong việc thể hiện ý nghĩa và liên kết ý trong văn bản. Trang 155 . cách sắp xếp duy nhất và tối ưu nhất là "một con dao nhỏ nhưng rất sắc". Việc sắp xếp theo trật tự "nhỏ nhưng rất sắc" để phù hợp với sự liên kết ý với câu đi sau trong đoạn.Luôn có ý thức cân nhắc. Thực hành (Học sinh làm bài tập theo nhóm) I. Vào bài mới: Lời vào bài: Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người. b. . "nhưng nhỏ" thì * So sánh: Hắn có một con dao rất sắc nội dung ý trong nội bộ câu không thay đổi nhưng sự nhưng nhỏ. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh . có kỹ năng sắp xếp từ ngữ khi nói và viết. c. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Tiến trình lên lớp: 1.… C. Dao ấy thì làm sao chặt được liên kết ý với các câu đi sau không phù hợp (mục đích cành cây to này. việc sắp xếp các bộ phận trong câu theo một trình tự hợp lý là rất cần thiết trong giao tiếp vì nó giúp người đọc (người nghe) hiểu được đúng ý nghĩa của người nói (người viết). lựa chọn trật tự tối ưu cho các bộ phận câu. Chính vì thế. Nhiều khi cũng chỉ từng ấy từ ngữ trong một lời nói (câu văn) nhưng người nghe (người đọc) lại không hiểu đúng ý người nói (người viết) chỉ tại cách diễn đạt. phát vấn.Nâng cao nhận thức về vai trò. trả lời câu hỏi. thì sắp xếp theo trật tự rất sắc nhưng nhỏ lại thích hợp (vì chuẩn bị cho ý phủ định. Nhưng nói (viết) làm sao cho có sức thuyết phục đối với người đọc (người nghe) lại là một vấn đề.Nêu vấn đề. Trong ngữ cảnh "c".

Bài tập 3: . 2. Câu đầu bắt đầu kể về một sự kiện với việc nêu hoàn cảnh. Câu tiếp theo cũng đặt cụm từ chỉ thời gian (sáng hôm sau) ở đầu câu để tạo mạch tiếp nối về thời gian.. Vế chỉ nhượng bộ "tuy…" và vế chỉ giả thiết "nếu…" đặt sau. Bài 2: . Bài tập 2: . Đó đều là các vế phụ của câu ghép. b. sau đó mới thuật lại sự kiện. Cụm từ chỉ thời gian (đã mấy năm) cần đặt ở cuối câu vì nó biểu hiện thông tin mới và quan trọng nhất ở thời điểm của câu này (Vì câu đi trước thực ra đã gián tiếp thông báo cô Mỵ là con dâu của Pátra) cho nên ở câu này "Mị về làm dâu nhà Pátra" tuy là thành phần chính của câu nhưng về thông tin chỉ là thứ yếu. Cụm từ chỉ thời gian "Một buổi sáng tinh sương" cần đặt giữa câu. Trật tự trong câu ghép: 1. Vế chỉ nguyên nhân (là vì mẩu chuyện ấy nhắc cho hắn một cái gì rất xa xôi) cần đặt sau vế chính "hắn nao nao sau đó mới giải thích nguyên nhân buồn" nêu một hệ quả từ sự việc ở câu đi trước dẫn đến hệ quả.Mỗi trường hợp.Kết cấu của đoạn văn là kết cấu diễn dịch (câu đầu nêu chủ đề) + Đặt trạng ngữ "trong những năm gần đây" ở đầu câu để tạo sự đối lập với trạng ngữ "trong các thời kỳ khác Trang 156 Bài tập 3: SGK/T156 Thảo luận nhóm 1/ Bài tập 1 SGK/T158 2/ Bài tập 2 SGK/T159 . không thể cố định ở một vị trí. cụm từ chỉ thời gian cần đặt ở một vị trí thích hợp.Trong ngữ cảnh đó. b. Bài 1: a. II. c. câu sau là kết luận: để chọn vào đội tuyển vì thế nó cần đạt học sinh giỏi thì phẩm chất thông minh là quan trọng nhất sau đặc điểm "nhỏ người"). cách viết A là tối ưu. 3. dành phần đầu câu cho cụm từ chỉ người thực hiện hành động. duy nhất (câu trước là luận cứ. Do vậy phải đặt ở cuối câu. a. còn cụm "đã mấy năm" tuy là thành phần phụ về ngữ pháp nhưng là thành phần quan trọng nhất thông tin về thời gian. nhưng đặt sau để bổ sung thông tin cần thiết. Cụm từ chỉ thời gian ở đầu câu là phù hợp.Bài tập 2: So sánh trật tự thành phần trong hai câu thơ được dẫn sau đây: 2.

Hướng dẫn tự học: . các bài tập trong vở bài tập . thể thao. sưu tầm các mẩu tin thời sự.Làm bài tập còn lại. III. Chọn phương án C. Luyện tập 2. Trang 157 . chủ đề này sẽ được cụ thể hóa ở những câu sau đó.nhau trước đây" ở câu 2.Chuẩn bị bài: Bản tin. + Cần bố trí vế câu "nó không phải là điều mới lạ" ở cuối câu đầu để thể hiện rõ chủ đề của cả đoạn. Luyện tập 1.

sách giáo viên. tài liệu tham khảo. d. chính xác. Thông tin bổ sung nêu trong bài tập là không cần thiết vì chúng vi phạm nguyên tắc tính ngắn gọn súc tích của bản tin. Kết quả dự thi là xếp thứ 4. địa điểm.Tuần 14: Tiết 56 Giáo án Làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: BẢN TIN A. .… C. đặc điểm. phát vấn. Tiết học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu cụ thể về thể loại bản tin. b. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Kiểm tra bài cũ: 3. gợi mở. thảo luận. Nhận xét: Trang 158 Vì sao bản tin lại có tính chất thời sự? Cần đưa vào những tin trên những chi tiết … không? Việc đưa tin cụ thể. Thành tựu của việc bồi dưỡng nhân tài toán học của nền giáo dục nước ta. 2. Chính vì thế. kết quả của cuộc thi đều được thông báo cụ thể. nội dung. các thông tin phải có ý nghĩa thời sự nhất định. Báo chí có nhiều thể loại nhưng người đọc tìm đến báo chí là tìm đến những tin tức nóng hổi mang tính thời sự. hấp dẫn. khiến người đọc tin vào sự thông báo. một trong những thể loại được người đọc quan tâm nhất là bản tin. chính xác có tác dụng gì? Vì sao? Mục đích của bản tin? Các loại bản tin? . B. Tiến trình lên lớp: 1. Bản tin trên có tính thời sự vì sự việc mới xảy ra vào ngày 16-7 và ngay 3 ngày sau 19-7 đã đưa tin. c. hiện tượng trong nhà trường hoặc trong đời sống xã hội. Hoạt động của GV và HS Bản tin thông báo điều gì? Nó có ý nghĩa như thế nào đối với ngành giáo dục…? Nội dung cần đạt I.… D. yêu cầu và cách viết bản tin. có độ tin cậy cao. Xét ngữ liệu: a.Biết cách viết bản tin về một sự việc. Các sự kiện: thời gian. yêu cầu cơ bản của bản tin. Vào bài mới: Lời vào bài: Báo chí là phương tiện đưa tin rất quan trọng. 1. Bản tin thông báo kết quả kỳ thi olimpic toán quốc tế của đoàn học sinh Việt Nam. giáo án. Mục đích. Bản tin phải có tính thời sự mới mẻ. khẳng định trình độ của học sinh Việt Nam.Nêu vấn đề. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Phương pháp dạy học: . Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh . nội dung phải chân thật. e.Hiểu được mục đích. trả lời câu hỏi.

Khác nhau: Thông tin quảng cáo chưa thật chính xác. Cách viết bản tin: 1. với sự tường thuật. tin phải có ý nghĩa xã hội.Căn cứ vào dung lượng. thường là một cụm từ (ĐT. Tổng kết (Ghi nhớ SGK) IV.Phải chọn những sự kiện có ý nghĩa xã hội để viết bản tin. hoặc có thể chọn chi tiết hấp dẫn với cách diễn đạt đặc biệt gây hứng thú. + Tin thường: Phản ánh cụ thể chi tiết từ đầu đến cuối. hay một câu trần thuật nghi vấn ngắn gọn. So sánh: quảng cáo. Trang 159 . phóng sự điều tra. chỉ thông báo vắn tắt về sự kiện. ý nghĩa của chúng. . DT). tò mò cho người đọc (đặt câu hỏi. kết quả. kết quả của sự kiện được đưa tin.Cách đặt tiêu đề: + Tiêu đề phải khái quát nội dung bản tin. bản tin. không gian. kết quả… 2. chính xác. + Tin tổng hợp: Nhằm thông tin tổng hợp nhiều sự kiện xung quanh một hiện tượng nào đó đáng quan tâm. III. Yêu cầu .Phần triển khai chi tiết bản tin: nêu cụ thể chi tiết hơn về sự kiện hoặc có thể cắt nghĩa cụ thể nguyên nhân. diễn biến. .Mục đích của bản tin: đưa tin kịp thời.Một bản tin phải có những thông tin đầy đủ và chính xác về các mặt sự kiện. bản tin chia nhiều loại: + Tin vắn: loại tin không có nhan đề dung lượng ngắn. chơi chữ.…) + Thường ngắn gọn. Viết bản tin: a. . Xét ngữ liệu (SGK) b. . gồm một đến hai câu. . . Luyện tập 1. mô tả cụ thể chi tiết một sự kiện kèm theo sự phân tích lý giải nguyên nhân. lựa chọn tin? Từ việc xét ngữ liệu. . II. chính xác những sự kiện có ý nghĩa trong đời sống xã hội. Bài tập 1: Học sinh tự lựa chọn sự kiện để viết 2. rút ra điều gì khi viết bản tin? Cách đặt tiêu đề bản tin? Phần mở đầu bản tin đảm bảo điều gì? Phần triển khai chi tiết bản tin phải ra sao? Học đọc sinh ghi nhớ SGK Giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà làm bài tập.Yêu cầu cơ bản của bản tin là gì? Yêu cầu của việc khai thác. nội dung thông tin phải chân thực.Yêu cầu của bản tin: Phải đảm bảo tính thời sự (đưa tin kịp thời nhanh chóng).Giống nhau: Cung cấp tin tức mới về vấn đề xã hội. thời gian. .Phần mở đầu: thường thông báo khái quát về sự kiện hoặc kết quả. Khai thác và lựa chọn tin: .

trong phóng sự điều tra cần xác minh lại, còn bản tin thì đáng tin cậy. Phóng sự điều tra bao giờ cũng dài hơn bản tin.

Trang 160

Tuần 14: Tiết tự chọn Giáo án Văn học(2 tiết)

GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:

GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG VÀ GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT CỦA TRUYỆN NGẮN CHÍ PHÈO
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: Cũng cố kiến thức, nắm chắc được giá trị tư tưởng (nhân đạo và hiện thực) sâu sắc, độc đáo, mới mẻ được thể hiện bằng nghệ thuật bậc thầy của Nam Cao. B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu tham khảo,… C. Phương pháp dạy học: - Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi. D. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Gọi học sinh tóm tắt lại tác phẩm * Hình ảnh làng Vũ Đại hiện lên trong tác phẩm như thế nào? * Qua những chi tiết đó, em nêu cảm nhận của mình về cuộc sống ở làng Vũ Đại? * Theo em, miêu tả hình ảnh làng Vũ Đại như vậy nhà văn có dụng ý gì? - Toàn bộ câu chuyện "Chí Phèo" diễn ra ở làng Vũ Đại. Đây chính là không gian nghệ thuật của tác phẩm: Nội dung cần đạt 1. Hình ảnh làng Vũ Đại - Làng này "không quá hai nghìn dân, xa phủ, xa tĩnh". - Đứng đầu làng là Bá Kiến - "tiên chỉ", "bốn đời làm tổng lý", uy thế nghiêng trời. - Tiếp đến là đám cường hào ác bá (đội Tảo, Tư Đạm, bát Tùng…), kết bè đảng để xâu xé dân lành. - Sau đó, là những người nông dân thấp cổ, bé họng, suốt đời bị đè nén, áp bức. - Cuối cùng là hạng người "dưới đáy" xã hội, sống tăm tối như súc vật (Năm Thọ, Binh Chức, Chí Phèo…) Có thể nói đây là nơi "quần ngư tranh thực" ở nông thôn quê hương nhà văn và cũng chính là không gian của tác phẩm. * Như vậy: Chỉ qua một số chi tiết được chọn lọc kỹ lưỡng, được sắp đặt rải rác có phần ngẫu nhiên… Nam Cao có thể dựng nên một làng Vũ Đại sống động, ngột ngạt, đen tối. Đồng thời, nhà văn cũng làm nổi bật mối xung đột giai cấp âm thầm mà quyết liệt ở nông thôn Việt Nam trước cách mạng Tháng Tám. 2. Nhân vật Bá Kiến - Kẻ xảo quyệt, gian hùng - Kẻ bỉ ổi, đê tiện
Trang 161

Giá trị tư tưởng sâu sắc, độc đáo mới mẻ của tác phẩm? So sánh với các tác phẩm khác cùng thời của chính NC hay các nhà văn khác.

→ Nhân vật Bá Kiến vừa mang bản chất chung của giai cấp địa chủ cường hào, vừa có những nét riêng biệt sinh động. Nhân vật này ghi nhận trình độ nghệ thuật bậc thầy của Nam Cao, với tư cách là nhà văn hiện thực xuất sắc. 3. Giá trị tư tưởng của tác phẩm: a. Giá trị hiện thực: Phản ánh một hiện tượng xã hội ở nông thôn Việt Nam: một bộ phận lao động nông dân lương thiện bị đẩy vào con đường tha hóa, lưu manh hóa. b. Giá trị nhân đạo: Nhà văn kết án đanh thép cái xã hội tàn bạo tàn phá cả thể xác lẫn tâm hồn người dân lao động, đồng thời khẳng định bản chất lương thiện của họ ngay khi họ bị vùi dập mất cả nhân hình, nhân tính. 4. Đặc sắc nghệ thuật - Xây dựng nhân vật điển hình trong hoàn cảnh điển hình (Chí Phèo, Bá Kiến). Nhân vật vừa có ý nghĩa tiêu biểu, vừa sinh động, có cá tính độc đáo, gây ấn tượng. - Sở trường khám phá và miêu tả những trạng thái tâm lý phức tạp của nhân vật (đặc biệt là nhân vật CP sau khi gặp Thị Nở và bị Thị Nở khước từ) - Cốt truyện hấp dẫn, tình tiết đầy kịch tính, biến hóa và càng về cuối càng ngay go, quyết liệt. - Ngôn ngữ sống động, điêu luyện gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày. Giọng điệu có sự biến hóa vừa đan xen lẫn nhau. Cách trần thuật linh hoạt, lúc trần thuật theo quan điểm của tác giả, lúc trần thuật theo nhân vật, nhà văn có khả năng nhập vai, chuyển vai tự nhiên, linh hoạt.

Trang 162

Tuần 15: Tiết 57, 58 Giáo án văn học

GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:

Đọc thêm: CHA CON NGHĨA NẶNG, VI HÀNH, TINH THẦN THỂ DỤC
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh tìm hiểu 3 tác phẩm: thấy được giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của từng văn bản bằng cách trả lời câu hỏi trong SGK: - Cha con nghĩa nặng: tình nghĩa cha con thật xúc động, thiêng liêng cao quý nhưng lại ít được nói đến trong văn học từ xưa đến nay; những đặc sắc nghệ thuật: tạo tình huống, xây dựng nhân vật, sử dụng ngôn từ. - Vi hành: mục đích vạch trần bản chất bù nhìn tay sai của Khải Định, đồng thời cũng phơi bày tính chất điêu trá, bịp bợm của cái gọi là "văn minh", "khai hóa" của chủ nghĩa thực dân; nghệ thuật trào lộng sắc bén của truyện. - Tinh thần thể dục: mâu thuẩn cơ bản của truyện; nghệ thuật trào phúng qua mâu thuẫn đó; ý nghĩa phê phán, tố cáo, vạch rõ tính chất bịp bợm của "phong trào thể dục thể thao" đương thời mà thực dân Pháp cổ động rầm rộ để đánh lạc hướng thanh niên. B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu tham khảo,… C. Phương pháp dạy học: - Nêu vấn đề, thảo luận, gợi mở, phát vấn, trả lời câu hỏi,… D. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Học sinh đọc phần 2 tiểu dẫn, kể tóm tắt nội dung. Giáo viên cần nhấn mạnh những điểm sau: Kể tóm tắt nội dung, tìm hiểu bố cục Học sinh đọc phần tiểu dẫn tìm hiểu hoàn cảnh ra đời và mục đích sáng tác truyện ngắn Cha con nghĩa nặng. Nội dung cần đạt I. Truyện ngắn Cha con nghĩa nặng của Hồ Biểu Chánh. 1. Tìm hiểu chung a. Tác giả: Hồ Biểu Chánh (1885 - 1958). Học sinh tự đọc phần tiểu dẫn sgk tr.164. b. Tác phẩm: - Xuất xứ: Tác phẩm thứ 15 của Hồ Biểu Chánh. - Tóm tắt: Đây là câu chuyện về anh nông dân nghèo Nam Bộ Trần Văn Sửu - Thị Lựu, Trần Văn Tý, Trần Thị Quyên. Qua đó nhà văn đề cao đạo đức đạo lý gia đình, tình cha con nghĩa nặng. 2. Đọc - hiểu văn bản: a. Nội dung - Tình cha với con - Trần Văn Sửu người cha bất hạnh
Trang 163

Học sinh đọc phần tiểu dẫn tìm hiểu hoàn cảnh ra đời và mục đích sáng tác truyện ngắn Vi hành.

nặng tình với các con: Suốt những năm lủi trốn xa, Sửu không khi nào nguôi nổi nhớ nhà nhớ các con. Không quản hiểm nguy, liền lẻn về thăm các con. Biết các con đã yên bề cuộc sống, sự có mặt của mình càng làm khó cho các con, Sửu đành bấm bụng ra đi ngay trong đêm. Định nhảy xuống sông tự vẫn vì sự bình yên của các con, sẵn sàng chịu cảnh khổ, xa con, trốn tránh thay tên đổi họ… suốt đời. - Tình con với cha: Trần Văn Tý - Trần Văn Sửu: Thằng bé mới lớn, khỏe mạnh, tình cảm mạnh mẽ. Ngầm theo dõi câu chuyện của ông ngoại với cha, hiểu và càng thương cha. Cảm động ôm lấy cha, trò chuyện ân cần, lo lắng, thương cha vất vả, quyết bỏ nhà theo cha để làm lụng nuôi cha, "nghe lời cha … đáng thương và đáng trọng". b. Nghệ Thuật - Lời văn giản dị, mộc mạc, là lời ăn tiếng nói hàng ngày của người dân Nam Bộ. - Lối kể chuyện tự nhiên, giản dị, tạo những tình huống có kịch tính. II. Truyện ngắn Vi hành của Nguyễn Ái Quốc 1. Tìm hiểu chung a. Tác giả: (SGK) b. Tác phẩm - Hoàn cảnh sáng tác: + Năm 1922 Pháp đưa Khải Định sang Pháp dự cuộc đấu xảo thuộc địa ở Mác-Xây nhằm lừa bịp dân Pháp rằng tình hình "khai hóa" đang thuận lợi và kêu gọi mọi người đầu tư vào Đông Dương. + Năm 1923 Nguyễn Ái Quốc viết truyện ngắn "Vi hành" bằng tiếng Pháp, đăng trên báo nhân đạo nhằm đập tan âm mưu thủ đoạn xảo trá của thực dân Pháp, đồng thời vạch trần bộ mặt tên vua Khải Định bù nhìn bất tài, vô dụng và nhố nhăng. - Tóm tắt: Tác phẩm được viết dưới dạng một bức thư tác giả gửi cho cô em họ ở quê nhà. Tác giả tưởng tượng một câu chuyện trên chuyến tàu điện ngầm ở Pháp và tình huống là đôi thanh niên Pháp nhầm tưởng tác giả là tên vua bù nhìn Khải Định. Dưới con mắt của họ "hắn" chỉ là một thứ giải trí rẻ tiền không bằng hề Sắc-Lô, không đáng giá chỉ là một trò hề, con rối → đối lập hẳn với những con người vi hành vì mục đích cao cả như vua Thuấn Trung
Trang 164

Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu theo hệ thống câu hỏi SGK.

Học sinh đọc mục tiểu dẫn SGK tìm hiểu những nét cơ bản về tác giả Nguyễn Công Hoan.

Học sinh đọc phần tiểu dẫn tìm hiểu hoàn cảnh ra đời và mục đích sáng tác truyện ngắn Tinh thần thể dục.

Hoa, vua Pie nước Nga. Qua đó chân dung Khải Định lần lượt hiện rõ từ ngoại hình cho đến tính cách đều nhố nhang, xấu xa, đê tiện. Đồng thời thông qua việc khắc họa tên vua Khải Định, tác giả cũng vạch trần thủ đoạn và chính sách giả man, giả dối của thực dân Pháp đối với thuộc địa. 2. Đọc - hiểu văn bản a. Giá trị nội dung - Vạch trần, phê phán, châm biếm bộ mặt bù nhìn xấu xa của Khải Định qua: hình dáng, phục sức kì quái, lòe loẹt… Khải Định chỉ là một tên hề, một món giải trí rẻ tiền. - Phê phán bộ mặt xảo quyệt, thâm độc của thực dân Pháp: dối trá, bịp bợm, áp bức bóc lột dân ta bằng chính sách thuế khóa nặng nề, chế độ ngu dân độc ác, chế độ phân biệt chủng tộc, chế độ mật thám ngay ở chính quốc. - Thể hiện lòng yêu nước thầm kín của tác giả. b. Giá trị nghệ thuật: - Nghệ thuật tạo hình huống độc đáo: tình huống nhầm lẫn. - Nghệ thuật châm biếm sắc sảo, mỉa mai thâm thúy qua việc khắc họa chân dung Khải Định trong cách suy nghĩ của đôi thanh niên Pháp. Dùng hình thức viết thư độc đáo: thay đổi bút pháp linh hoạt, đổi giọng, chuyển cảnh nên đạt được hiệu quả châm biếm, đã kích. - Kết hợp văn tự sự với đối thoại, trào phúng và trữ tình. III. Truyện ngắn Tinh thần thể dục của Nguyễn Công Hoan. 1. Tìm hiểu chung a. Tác giả (SGK) b. Tác phẩm - Hoàn cảnh sáng tác: - Tóm tắt tác phẩm: - Mục đích sáng tác: vạch rõ tính chất bịp bợm của "phong trào thể dục thể thao" đương thời mà thực dân Pháp cổ động rầm rộ để đánh lạc hướng thanh niên. 2. Đọc - hiểu văn bản a. Bố cục và cách dựng truyện * Nghệ thuật dựng truyện độc đáo: - Năm cảnh tưởng chừng rời rạc, không móc nối mà lại liên kết chặt chẽ với nhau để thể hiện chủ đề, trào phúng với tinh thần thể dục của một thời trước cách mạng. - Cảnh 1: Tờ trát về làng với giọng hách dịch, cứng nhắc,
Trang 165

IV.3 cảnh sau là cách đối phó khác nhau của dân làng trước cái lệnh sắt đá của quan huyện.. Có bao giờ xem bóng đá mà phải bắt người đi xem cho đủ số quy định và mọi người đều tìm cách trốn không muốn đi xem.Chuẩn bị bài mới: Luyện tập viết bản tin.  Ý nghĩa phê phán: Tố cáo mạnh mẽ bộ mặt xảo trá của chính quyền thực dân phong kiến đồng thời cho thấy sự éo le. Hướng dẫn tự học . bọn chức dịch lại hành hạ nhân dân. bắt chồng bác Phô gái đang ốm. (bắt anh Minh người phải đi làm thuê mướn. cảnh đưa người đi xem bóng đá mà như dẫn giải tù binh.Chú ý các câu ngắn. → cảnh bắt người đi xem bóng đá diễn ra. cũng do sợ cái uy của quan huyện của tờ trát mà ra cả. . đáng thương của nông dân trước cảnh đời nô lệ. giữa nội dung và hình thức. là nguyên nhân cho các cảnh sau.Cảnh cuối cùng là cảnh tróc nã dữ dội. Trang 166 . bắt con bà cụ phó Bính bận đi ăn cưới đi xem bóng đá) . các câu thoại của các nhân vật cần đọc với giọng khác nhau và rõ tính chất trào phúng. Mâu thuẫn cơ bản của truyện: Mâu thuẫn giữa bản chất và hiện tượng.Học sinh tự tìm hiểu theo hướng dẫn . Nhưng để được lòng quan trên thì quan tỉnh thúc quan huyện. b. huyện ép hương lý xã.

chính xác bản tin. Tiến trình lên lớp: 1. Phân tích cấu trúc.… C. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .Căn cứ vào nhan đề của bản tin Trang 167 Bài tập 2: Tìm hiểu nội dung chủ yếu của bản tin "Việt Nam lọt vào danh sách ứng viên môi trường và phát triển 2007".Dung lượng: độ dài trung bình. các hạn chế về bình đẳng giới) . Kiểm tra bài cũ: 3. tiết học hôm nay chúng ta sẽ làm điều đó. B. Phương pháp dạy học: . y tế. hiện tượng trong nhà trường hoặc trong đời sống xã hội.Biết cách viết bản tin về một sự việc. thì một bước không thể qua đó là luyện tập. Cách thức để nhanh chóng nắm được nội dung của bản tin là: . có tính sáng tạo. . Nội dung chủ yếu và cách thức đọc nhanh. kỹ thuật.Tuần 15: Tiết 59 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP VIẾT BẢN TIN A. trả lời câu hỏi.… D. → Loại bình thường: vì người viết không đi sâu vào diễn giải tỉ mỉ mà chỉ chọn những chi tiết chủ yếu ở 3 lĩnh vực cơ bản nhất mà nữ giới thường bị xem nhẹ: y tế. giáo dục. Nội dung: Dự án phát triển và đưa cây dược liệu Việt Nam ra thị trường thế giới được lựa chọn vào danh sách "10 ứng cử viên cho giải thưởng 2007" b. gợi mở. thể loại . sách giáo viên. . 2. dung lượng. Vào bài mới: Lời vào bài: Để viết một bản tin hay. chỉ ra cách đọc nhanh.Cấu trúc: bản tin có nhan đề triển khai từ khái quát đến cụ thể. giáo án. phần sau cụ thể hóa lý giải cho phần trước. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Cũng cố cách viết bản tin. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. thông tin về kết quả (đứng đầu khu vực về bình đẳng giới) và các sự kiện (bình đẳng giới trong giáo dục. tài liệu tham khảo. Luyện tập viết bản tin: 1. chi tiết.Nêu vấn đề. thực hành viết. thảo luận. hoạt động kinh tế. Hoạt động của GV và HS Bài tập 1: Phân tích cấu trúc dung lượng và loại bản tin "Việt Nam … bình đẳng giới" Nội dung cần đạt I. phát vấn. chính xác bản tin a.

Bản tin có điểm không hợp lí. phần triển khai của bản tin theo hướng dẫn đã học. 4. Trang 168 . Hướng dẫn tự học .Lựa chọn tit báo: có sức thu hút người đọc. địa điểm diễn ra sự kiện. chọn 1 trong 3 tình huống để thực hành viết bản tin.Thu thập và lựa chọn tư liệu để viết bản tin: + Thời gian. + Diễn biến.Cần sửa lại bằng cách: đưa câu "đến nay đã có 50 trường đại học trong cả nước đăng ký tham gia cuộc thi" xuống cuối bản tin. giáo viên nhận xét. . II. đánh giá.Hoàn thành các bài tập trên lớp . Sắp xếp lại nội dung trong bản tin cho hợp lí .Căn cứ vào câu mang nội dung thông tin quan trọng nhất được nhắc tới trong nhan đề (thường đứng đầu bản tin) 3. . . Viết bản tin phù hợp với tình huống cho trước . đó là việc đưa thông tin về số lượng các trường đại học đăng ký dự thi là không hợp lý.Chuẩn bị bài mới: Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. nội dung sự kiện. phần mở đầu. học sinh viết và sau đó trình bày bài viết của mình. .Viết bản tin: Tít báo.Bài tập 3: Sắp xếp lại nội dung bản tin: "Đường tới thành công sân chơi cho sinh viên hợp lý" Học sinh đọc 3 tình huống trong sách giáo khoa. + Kết quả sự kiện. Giáo viên gợi ý cách viết.

… Người ta phỏng vấn và trả lời phỏng . ứng với 3 chặng thời gian: trước. thế có đúng không? Vì sao? II. Một xã hội thực sự văn minh dân . 1. Phương pháp dạy học: . giáo án. khi đọc sách báo. nghe đài phát thanh.Mục đích của phỏng vấn: để trò chuyện biết rõ hơn về vấn để làm gì? một người nổi tiếng. sách giáo viên. tôn trọng quyền được bày tỏ ý kiến của công chúng của các hoạt động phỏng vấn. đang được dư luận quan tâm. Những yêu cầu cơ bản đối với hoạt động phỏng vấn Quá trình phỏng vấn gồm 3 công đoạn. Chuẩn bị phỏng vấn (trước khi pv) Trang 169 Hoạt động của GV và HS . Vào bài mới: Lời vào bài: Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn là việc làm rất cần thiết trong giao tiếp với mọi người trong cuộc sống. đăng ký du học. . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Tiến trình lên lớp: 1.Một số hoạt động phỏng vấn thường gặp: khi xem truyền hình. Mục đích. B. Kiểm tra bài cũ: 3.Về kiến thức: thấy được mục đích. trong và sau khi phỏng vấn.Tuần 15: Tiết 60 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN A.Nêu vấn đề. Vậy yêu cầu cơ bản của hoạt động phỏng vấn là gì? Và trả lời phỏng vấn phải như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó. gợi mở. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Nói như → Biểu hiện của tinh thấn dân chủ trong xã hội. tầm quan trọng của phỏng vấn và trả lời Kể một số hoạt động phỏng vấn đã phỏng vấn gặp trong cuộc sống hàng ngày? .… C. + Tích hợp với các kiến thức về văn và kiến thức về đời sống. phát vấn. Nội dung cần đạt I. tài liệu tham khảo.Tôn trọng phỏng vấn và trả lời phỏng vấn là tôn trọng chủ không thể không đề cao vai trò sự thật. khi xin việc. trả lời câu hỏi. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Về kỹ năng: + Bước đầu nắm được cách thức phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. tầm quan trọng của hoạt động phỏng vấn và trả lời phỏng vấn trong đời sống.… D. thảo luận. để biết quan điểm của người được hỏi về một chủ đề có ý nghĩa xã hội.

không tự ý sữa chữa.Bài phỏng vấn phải được trình bày rõ ràng.Cần phải trình bày sao cho hấp dẫn. trong sáng. hấp dẫn. rõ ràng.Phải trung thực. Thái độ của người phỏng vấn? . Luyện tập 1. Có thể thêm những lời miêu tả hoặc kể chuyện ngắn gọn (nét mặt. cử chỉ của người được phỏng vấn) III. rõ ràng ý kiến của mình về điều được hỏi với sự thẳng thắn.Người phỏng vấn . ánh mắt. . đối tượng cần phỏng vấn. giấy bút) → Các yếu tố này không tồn tại riêng rẽ mà gắn bó kết hợp lẫn nhau và quyết định lẫn nhau. liên kết với nhau và sắp xếp theo một trật tự hợp lí. phù hợp với hỏi khi phỏng vấn.Kết thúc phỏng vấn phải có lời cảm ơn.Mục đích hỏi phỏng vấn (hỏi để làm gì) . hợp tác. 3. cần có sự động viên khích lệ người trả lời.Chủ đề phỏng vấn (hỏi về cái gì) . mục đích. Luyện tập Trang 170 . lái người trả lời phỏng vấn trở lại chủ đề phỏng vấn có dấu hiệu lạc đề. mà quá trình hỏi đáp cũng cần đưa thêm những câu hỏi làm cho câu chuyện liên tục không gián đoạn. hỏi? không phải lúc nào cũng nêu ra các câu hỏi đã chuẩn bị trước.Cần có thái độ khiêm tốn nhã nhặn và chú ý lắng nghe. Biên tập sau phỏng vấn Học sinh trả lời câu hỏi mục III . Tiến hành phỏng vấn (trong khi phỏng vấn) phải như thế nào? Cách đưa ra câu .Người phỏng vấn cần linh hoạt trong cách nêu câu hỏi. rời rạc. Củng cố Giáo viên gợi ý hướng dẫn học sinh 2.Hình thức câu hỏi phải ngắn gọn. phải biết giữ thái độ lịch thiệp.Cần tránh những câu hỏi mà người trả lời chỉ cần đáp không/có. đúng/sai. chân thành. tôn trọng người phỏng vấn. Học sinh đọc đoạn trích trong báo * Nêu câu hỏi khi phỏng vấn: tuổi trẻ online (SGK) → Cách nêu câu . Những yêu cầu đối với người trả lời phỏng vấn . quay phim. làm rõ chủ đề. gợi mở để người trả lời phỏng vấn trả lời một cách rõ ràng hơn. IV.Người trả lời phỏng vấn (một hay nhiều người) . Tổng kết (Ghi nhớ . Cần làm gì khi kết thúc phỏng vấn? . Yêu cầu khi tiến hành phỏng vấn 2.SGK) V.Xác định những yếu tố khi phỏng vấn? * 5 yếu tố không thể thiếu khi phỏng vấn: . trong SGK. .Phương tiện phỏng vấn (máy ghi âm. .Kết quả phỏng vấn phải được trình bày trung thực.

Hướng dẫn tự học .Làm bài tập .Chuẩn bị bài mới: Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài Trang 171 . 3.về nhà làm bài tập.

. II. trả lời câu hỏi. + Phải xem xét quan hệ về ý nghĩa câu đó với câu đi trước và sau câu đó. * Muốn xác định được điều kiện và tác dụng của một sự sắp xếp trật tự các bộ phận trong câu. Khi nói hay viết bằng Tiếng Việt. . thảo luận. tùy tiện sắp đặt từ ngữ trong câu. Tiến trình lên lớp: 1. → Người có tôi một yêu. → Có một người yêu tôi. sách giáo viên. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. → Người yêu tôi có một.Tổ chức giờ học theo cách trao đổi. giáo án. Tầm quan trọng của việc lựa chọn.Luôn có ý thức cân nhắc.… C. cần: + Phải đặt câu vào văn cảnh (hay ngữ cảnh sử dụng chung của nó). Luyện tập Trang 172 * Việc lựa chọn và sắp xếp từ ngữ trong câu phụ thuộc vào những điều kiện nào? VD: Tôi có một người yêu. tài liệu tham khảo. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS * Tại sao nói (hoặc viết) lại cần lựa chọn và sắp xếp các trật tự từ trong câu? Nội dung cần đạt I. . phân biệt ý nghĩa. B.Tuần 15: Tiết tự chọn Giáo án Tiếng Việt (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU A.Tiếng Việt là một loại hình ngôn ngữ đơn lập. sắp xếp từ ngữ trong câu: . nâng cao nhận thức về vai trò. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. D. . người ta không thể tự do.Tiếp tục củng cố. có kĩ năng sắp xếp từ ngữ khi nói và viết.Mỗi cách sắp xếp từ ngữ trong câu phụ thuộc vào những điều kiện trong ngữ cảnh và mục đích giao tiếp nhất định. Kiểm tra bài cũ: 3. tác dụng của trật tự các bộ phận trong câu trong việc thể hiện ý nghĩa và liên kết ý trong văn bản. + Phân tích nhiệm vụ thông báo của từng câu.Trật tự từ trong câu có tác dụng biểu hiện ý nghĩa. do đó trật tự các từ ngữ trong câu là một phương thức ngữ pháp quan trọng. lựa chọn trật tự tối ưu cho các bộ phận câu. Phương pháp dạy học: .

C. C. B. Hướng dẫn tự học Trang 173 . D." III. Đến bạn → bạn đến. Mây trắng phau phau → phau phau mây trắng. Hai cách thay đổi trật tự đều thay đổi nghĩa sự việc. Câu (a) có trật tự thành phần thay đổi biểu thị cảm xúc dâng trào. Cả hai câu đều có trật tự thành phần thay đổi. 2. D. giàu lòng thương người → lòng thương người giàu… Có thể rút ra nhận định nào sau đây là đúng? A. So sánh cách thay đổi thành phần của 2 kiểu sau: a. So sánh trật tự thành phần trong hai câu thơ được dẫn sau đây: a. Sắp xếp lại trật tự các từ trong câu sau để được một câu mới. Cách thay đổi trật tự ở câu (a) mang lại hiểu quả diễn đạt nhấn mạnh. Cả hai câu đều biểu thị niềm tự hào của tác giả khi suy nghiệm về Tổ quốc. Cách thay đổi trật tự ở câu (b) mang lại hiệu quả diễn đạt nhấn mạnh.1. bật ra thành thơ trước vẻ đẹp của Tổ quốc. Hai cách thay đổi trật tự đều không làm thay đổi nghĩa sự việc. 3. B. Cả hai câu đều có trật tự bình thường. ngọn đông phong phơi phới → phơi phới ngọn đông phong… b. "Tôi nói sao nó không đến. Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng? (Chế Lan Viên) Nhận định nào sau đây không đúng? A. Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi! (Tố Hữu) b.

Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. Tìm hiểu chung 1. Hà Nội) .hiểu một đoạn trích kịch bản văn học. quê Dục Tú.Kịch: Vũ Như Tô. Kiểm tra bài cũ: 3. phát vấn. Những người ở lại Lũy Trang 174 Nêu tóm tắt nội dung phần tiểu dẫn? .… D. xuất thân trong một gia đình nghèo. B. gợi mở.Nêu vấn đề. Từ Sơn. Phương pháp dạy học: . Bắc Sơn. Tiến trình lên lớp: 1. Tác giả * Cuộc đời: Nguyễn Huy Tưởng (1912 . xung đột kịch. giáo án.… C. Để hiểu thêm về đặc điểm của kịch và cách phân tích thể loại kịch. .Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung tư tưởng và nghệ thuật của một đoạn trích: + Sự cảm thông sâu sắc của tác giả với bi kịch của người nghệ sĩ giàu khát vọng trong xã hội cũ. hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (trích kịch Vũ Như Tô . tài liệu tham khảo. trả lời câu hỏi. + Cách tạo mâu thuẫn và xung đột kịch. + Biết cách đọc . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. chúng ta đã làm quen với thể loại kịch qua một đoạn trích trong vỡ kịch Tôi và chàng rất nổi tiếng của Lưu Quang Vũ.Có thiên hướng khai thác đề tài lịch sử.1960). Bắc Ninh (nay Đông Anh. đóng góp trên hai thể loại: tiểu thuyết và kịch.Tuần 16: Tiết 61. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .Về kỹ năng: + Nhận biết một số đặc điểm cơ bản của thể loại kịch: hành động kịch. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong chương trình ngữ văn lớp 9 THCS. 62. sách giáo viên. thảo luận. 63 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI (Trích: Kịch Vũ Như Tô) Nguyễn Huy Tưởng A.Nguyễn Huy Tưởng) sẽ cung cấp thêm cho chúng ta những tri thức và kỹ năng cần thiết. * Tác phẩm chính: . ngôn ngữ kịch.

đồng thời đôi khi có cả những sai lầm trong hành động và suy nghĩ. 3. Nguyễn Vũ tự sát. trác nã những người chống đối → nhân dân càng đói khổ. Kim Phượng cùng đám cung nữ bị những kẻ nổi loạn nhục mạ. + Nhân vật chính của kịch thường là những anh hùng. Xác định những mâu thuẫn cơ bản của vở kịch? Các mâu thuẫn đó được thể hiện như thế nào trong hồi V của vỡ kịch. 185): 5 hồi có quy mô hoành tráng → bi kịch lịch sử. Khi Lê Tương Dực bắt Vũ Như Tô xây dựng Cửu Trùng Đài thì mâu thuẫn càng căng thẳng. hồi cuối . bắt thợ. Hoàn cảnh sáng tác . Đoạn trích . * Mâu thuẫn thứ hai (mâu thuẫn trong con người VNT): Trang 175 . có đặc điểm riêng: + Xung đột kịch được tạo từ những mâu thuẩn không thể giải quyết được. .Dựa vào sự kiện lịch sử có thật xảy ra ở Thang Long khoảng 1516 . nêu nội dung đoạn trích? Cho học sinh đọc theo sự phân vai. Xác định vị trí. Hoa.Vị trí: hồi V. những khát vọng lớn lao.Tiểu thuyết: Đêm hội Long Trì. Đọc . oán trách VNT. Sống mãi với thủ đô. b.Đây là mâu thuẩn vốn có sẵn. Tóm tắt tác phẩm (SGK . .… .Nguyên nhân: Để xây dựng Cửu Trùng Đài thì triều đình ra lệnh tăng sưu thuế. An Tư.Hoàn cảnh sáng tác? Thể loại. Tác phẩm a. Thể loại: bi kịch c. bắt bớ. Các mâu thuẫn cơ bản của kịch Vũ Như Tô * Mâu thuẫn thứ nhất (mâu thuẫn xã hội): nhân dân lao động khốn khổ lầm than >< bọn hôn quan bạo chúa và phe cánh. mọi cách khắc phục mâu thuẫn đều dẫn đến diệt vong. càng căm phẩn vua.Bi kịch là một thể của loại hình kịch (đối lập với hài kịch).Nội dung: miêu tả những xung đột và bi kịch của Vũ Như Tô.hiểu văn bản 1. II. đỉnh điểm ở hồi cuối cùng và được giải quyết: Lê Tương Dực bị Trịnh Duy Sản giết. là những con người có những say mê. đề tựa 1942.… 2.Mâu thuẫn này lên cao trào. Kết thúc bi thảm của một số phận nhân vật bi kịch thường có ý nghĩa thức tĩnh. gợi khơi tình cảm nhân văn của mỗi con người. tóm tắt tác phẩm? .184.1517. hoàn thành 1941. dưới thời Lê Tương Dực. .

chỉ vẩy bút là chim hoa đã hiện lên trên mảnh lụa thần tình biến hóa như cảnh hóa công. thiết thực của nhân dân. (thiên tài ngàn năm chưa dễ có một.người nghệ sĩ thiên tài bất hạnh . nghệ sĩ chân chính. ông buộc nghe theo lời Đam Thiềm xd Cửu Trùng Đài thì lại đi ngược với lợi ích thiết thực. nguy nga tráng lệ cho đất nước muôn đời. → nhân vật bi kịch vừa mang trong mình những say mê. hoài bão lớn. . (hồi V) → Hai mâu thuẫn này có mối quan hệ mật thiết và tác động lẫn nhau. diễn biến tâm trạng của VNT và Đan Thiềm a. quan niệm nghệ thuật cao siêu. hoàn toàn thoát ly khỏi hoàn cảnh lịch sử xã hội của đất nước.kiến trúc sư thiên tài. đầy hoài bảo không thể thi thố tài năng của mình để đem cái đẹp cho đời trong một chế độ xã hội thối nát.Nguồn gốc từ nguyên nhân sâu xa: người nghệ sĩ thiên tài.Hồi V: + Ông không nghỉ việc mình xây Cửu Trùng Đài cho đất nước được xem là tội.Tính cách. chia hết vàng bạc của vua thưởng cho thợ.Một nghệ sĩ . chân chính nhưng lại cao siêu. Vũ Như Tô đã không nhận ra một thực tế tàn nhẫn. Bi kịch mâu thuẩn của Vũ chính là ở đó. Tính cách. nhân dân phải sống lầm than. . thuần túy. Thực hiện ước mơ của mình. thuần túy muôn đời >< lợi ích trực tiếp.Hoàn cảnh đất nước không cho phép VNT thực hiện khát vọng sáng tạo vĩ đại.Lý tưởng. gắn bó với nhân dân. muốn cống hiến cho đất nước. khao khát suốt đời của ông là xây được một tòa lâu đài cao cả. Không phải người hám lợi. .Nhân cách lớn. kiên quyết không nhận xây đài cho vua Lê Tương Dực dù phải chết. có thể xây dựng lâu đài cao cả.Mâu thuẫn này dẫn đến cái chết của VNT. lý tưởng cao cả. 2. . Nếu xuất phát từ lợi ích của nhân dân thì không thực hiện được giấc mơ nghệ thuật. luôn khát khao say mê sáng tạo cái đẹp. Cửu Trùng Đài được xây bằng mồ hôi. hoài bão nhưng vừa mang cả những lầm lạc trong suy nghĩ và hành động. có tài và có tâm với nghệ thuật. chân chính đó. xa rời đời sống nhân dân lao động. nóc vờn mây mà không hề sai một viên gạch nhỏ). . có thể sai khiến gạch đá như viên tướng cầm quân. khổ cực. + Khi cuộc nổi loạn nổ ra. Lý tưởng ấy là đẹp đẽ. Không khuất phục dưới uy quyền. Nhân vật Vũ Như Tô . diễn biến tâm trạng của nhân vật Vũ Như Tô qua đoạn trích? Tài năng của VNT chủ yếu thể hiện ở những hồi trước qua lời của các nhân vật. . Đan Thiềm báo cho ông biết Trang 176 . nước mắt và xương máu của nhân dân. khát vọng. trực tiếp của nhân dân mặc dù yêu nhân dân. sự ra đi của Cửu Trùng Đài và Đan Thiềm.

khẩn khoản.để trốn đi nếu không sẽ bị giết → vẫn tin việc mình làm là quang minh và sẽ thuyết phục được An Hòa Hầu. sáng suốt trong mọi trường hợp: + Khi biết chắc ước vọng CTĐ không thành.Nếu như Vũ Như Tô đam mê sáng tạo đến mức không hề chú ý đến hoàn cảnh vây quanh mình thì Đan Thiềm luôn tĩnh táo. b. vô tình đã Trang 177 . trọng người tài và tôn trọng nghệ thuật. thúc dục VNT trốn nhưng VNT không tĩnh ngộ. đau đớn. thiêu hủy → bừng tỉnh. bắt bớ. . thuyết như thế nào? phục ông xây dựng Cửu Trùng Đài. kẻ cầm đầu phe nổi loạn. → vẫn ảo tưởng. Cửu Trùng Đài bị đạp phá. Đến lúc "Có trốn cũng không được nữa" nàng khóc nói với Ngô Hạnh: "tướng quân nghe tôi. Ông không thuật cao siêu. và lợi ích thiết thực của nhân dân chưa uy quyền của y để thực hiện hoài bão của mình. Bao nhiêu tội tôi chịu hết nhưng xin tướng quân tha cho ông cả. Cách giải quyết mâu thuẫn kịch của tác giả *Mâu thuẫn xã hội: Mâu thuẫn giải quyết dứt khoát theo Nhận xét về cách giải quyết mâu quan điểm của nhân dân: Lê Tương Dực bị Trịnh Duy Sản thuẫn của tác giả. + Sau: Đan Thiềm có thể quên mình để bảo vệ cái tài ấy (lớp VI) → Với tính cách như thế Đan Thiềm có được coi là tri kỉ của Vũ Như Tô. Diễn biến tâm trạng của Đan Thiềm + Lúc đầu: Đan Thiềm khuyên Vũ Như Tô ở lại.Đan Thiềm là người đam mê cái tài . 3. Nguyễn Vũ tự sát. Nhân vật Đan Thiềm . + Tiếng kêu: "Ôi mộng lớn! Ôi Đan Thiềm! Ôi Cửu Trùng Đài!" → nổi đau bi tráng. là âm hưởng chủ đạo của đoạn trích. * Mâu thuẫn trong con người VNT: Mâu thuẫn được giải quyết chưa dứt khoát: VNT đến lúc chết vẫn chưa nhận Mâu thuẫn giữa quan niệm nghệ ra sai lầm của mình. Kim Phượng cùng đám cung nữ bị những kẻ nổi loạn nhục mạ. + Đến khi ông và Đan Thiềm bị bắt.cái tài sáng tạo ra cái đẹp. nên tập trung vào việc bảo vệ tính mạng cho VNT. ông ấy là một người tài…" + Sau cùng biết không cứu nổi Vũ Như Tô: đau đớn buông lời vĩnh biệt: "ông cả! Đài lớn tan tành! Ông cả ơi! Xin ông cùng vĩnh biệt". kinh hoàng ngữa mặt lên trời mà kêu. thuần túy của muôn đời đứng về phe Lê Tương Dực nhưng lại muốn mượn tiền bạc. giết. vẫn cho mình là vô tội.

Luyện tập 3.Chuẩn bị bài mới: Thực hành về việc sử dụng một số kiểu câu trong văn bản. VNT có tội hay không có tội? VNT phải hay kẻ giết VNT phải? → chưa được tác giả giải quyết rách ròi. Điều đó được thể hiện như thế nào ở hồi cuối? Theo em nên giải quyết mâu thuẫn ấy như thế nào? Đặc sắc về nghệ thuật kịch của NHT được thể hiện qua đoạn trích. dứt khoát. Đặc sắc nghệ thuật . III. dẫn dắt và đẩy xung đột kịch đến cao trào. gây nên nổi khổ của nhân dân. có tính tổng hợp cao.Dùng ngôn ngữ. và giết VNT là quá tay và việc phá vỡ Cửu Trùng Đài là không nên.Ngôn ngữ kịch điêu luyện. Củng cố 2. . tạm hoãn việc xây dựng Cửu Trùng Đài là đúng. Luyện tập 1. * Nhận xét: Việc giết Lê Tương Dực là đúng. Trang 178 . hành động của nhân vật để khắc họa tính cách. Hướng dẫn tự học . 4.Nắm vững những nội dung của bài và làm bài tập . 5. miêu tả tâm trạng. Tổng kết (ghi nhớ SGK).được giải quyết dứt khoát.

Câu bị động: Hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả. thảo luận. tiết hôm nay.Nêu vấn đề. người nói (người viết) muốn truyền đạt nội dung tư tưởng. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. nhưng không nối tiếp ý và hướng triển khai ý của câu đi trước.Về kiến thức: Củng cố và nâng cao thêm những hiểu biết về cấu tạo và cách sử dụng một số kiểu câu thường dùng trong văn bản Tiếng Việt.Về kỹ năng: Biết phân tích. lĩnh hội một số kiểu câu thường dùng. . Vì thế cần viết kiểu câu bị động.… D. giáo viên tổng kết. tài liệu tham khảo. Nội dung cần đạt I. gợi mở. 2. giáo án. Dùng kiểu câu bị động 1. Bài tập 2: Câu bị động: Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi bàn Trang 179 . chúng ta sẽ thực hành luyện tập về một số kiểu câu trong văn bản. phải. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong quá trình giao tiếp. củng cố.động từ bị động (bị. cần phải có khả năng sử dụng đúng đắn.hành động.…) .đối tượng của hành động. Kiểm tra bài cũ: 3. câu văn.Thay câu chủ động vào đoạn văn: Không sai. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Hoạt động của GV và HS Tổ chức thảo luận theo nhóm: chia lớp 4 nhóm → nhóm cử đại diện trình bày. . Bài tập 1: . biết lựa chọn kiểu câu thích hợp để sử dụng khi nói và viết. Tiến trình lên lớp: 1. có hiệu quả nhất việc dùng từ ngữ. B. sách giáo viên. tình cảm đến người nghe (người đọc). → Mô hình chung: Đối tượng của hành động . → Mô hình chung: Chủ thể hành động .hành động .Chuyển sang câu chủ động: Chưa có một người đàn bà nào yêu hắn cả. .… C. phát vấn.chủ thể hành động . Để giúp chúng ta hiểu thêm một số kiến thức và kỹ năng về câu trong Tiếng Việt.Tuần 16: Tiết 64 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: THỰC HÀNH VỀ VIỆC SỬ DỤNG MỘT SỐ CÂU TRONG VĂN BẢN A. Phương pháp dạy học: . được. trả lời câu hỏi.

Vị trí: đầu câu. 3. → Chuyển sang câu không có khởi ngữ: Nhà Thị may lại còn hành.Có ngắt quãng sau khởi ngữ bằng dấu phẩy. b.Tác dụng: Nêu một đề tài có quan hệ liên tưởng.Hai câu tương đương về nghĩa cơ bản: cùng biểu hiện một sự việc. III. Bài tập 2: Phương án C là phương án tối ưu → Tác dụng tạo sự đối lập với câu trước. Giải thích tác dụng của câu bị động đó (dựa vào ý có sự liên kết với câu đi trước) II.Ngắt quãng câu sau khởi ngữ bằng dấu phẩy. củng cố. giáo viên tổng kết. khởi ngữ: cảm giác. b. Bài tập 1: . giáo viên tổng kết. ý đẹp xấu (câu trước) → cảm giác.Vị trí: ở đầu câu. Tổ chức thảo luận theo nhóm: chia lớp 4 nhóm → nhóm cử đại diện trình bày. Bài tập 1 a. do đó nhấn mạnh và khởi ngữ. tình tự.Giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà làm. niềm vui buồn.Tác dụng: Nêu một quan hệ có đề tài với điều đã nói trong câu đi trước (thể hiện thông tin đã biết từ câu đi trước): tình yêu ghét.người nghe và tôi . 3. .Vị trí: phần in đậm ở đầu câu. tự tình. Bài tập 3: a.tôi). Đề ngữ: Tự tôi . . tay "đàn bà". → Tác dụng: Tạo sự liên kết ý với câu đi trước. 2. . củng cố. trong đó có dùng câu bị động. Dùng kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống 1. Dùng kiểu câu có khởi ngữ 1.người nói) với điều đã nói trong câu trước (đồng bào . Vì thế cách viết của Nam Cao là tối ưu.Câu có khởi nghĩa liên kết chặt chẽ hơn về ý so với câu đi trước nhờ sự đối lập giữa gạo và hành. (giữa đồng bào . nghĩa là vẫn tiếp tục nói về đề tài "hắn". trước chủ ngữ . Câu có khởi ngữ: Hành thì nhà Thị may lại còn.Cấu tạo: cụm động từ Trang 180 . đời sống cảm xúc . Câu 2. tạo sự thống nhất về đề tài. Cho nên câu tiếp theo nói về mắt thì dùng từ "mắt" ở đầu câu để biểu hiện đề tài. Câu 2. . trước chủ ngữ ấy . Tổ chức thảo luận theo nhóm: chia lớp 4 nhóm → nhóm cử đại diện trình bày. đời sống cảm xúc (khởi ngữ ở câu sau). So sánh: . Bài tập 3: Viết một đoạn văn về nhà văn Nam Cao.

2. Bài tập 2: . mà là phân biệt tin thứ yếu ở đầu câu với tin quan trọng phần vị ngữ của câu. bật cười.Chuyển: Bà già kia thấy thị hỏi. đều là những cụm động từ. Trang 181 .Các thành phần này thường thể hiện nội dung thông tin đã biết từ những câu đi trước.Hoàn thành bài tập trên lớp .Vị trí trống. tạo mạch lạc cho văn bản. hoặc một thông tin không quan trọng. → câu có cấu tạo 2 vị ngữ. . b. . chọn phương án C . có trạng ngữ chỉ thời gian → sv 2 câu như xa cách nhau một quãng thời gian. . Trạng ngữ nằm đầu câu: Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường.Sử dụng các kiểu câu này có tác dụng liên kết ý.kiểu câu có trạng ngữ tình huống là vì: + Phương án A. + Phương án B. + Phương án D. lặp lại chủ ngữ không cần thiết gây cho câu văn ấn tượng nặng nề. IV.Chuẩn bị bài mới: Tình yêu và thù hận. cung biểu thị hoạt động của một chủ thể hành động Bà già kia. Bài tập 3: a. thành phần khởi ngữ và thành phần chỉ tình huống đều chiếm vị trí đầu câu. Hướng dẫn tự học . Tác dụng: là không phải kiên kết văn bản. V.. câu có một chủ ngữ và vị ngữ không tạo được mạch liên kết ý chặt chẽ với câu trước. không phải thể hiện thông tin đã biết.Thành phần chủ ngữ trong kiểu câu bị động. Nhưng viết theo kiểu câu có trạng ngữ trước chủ ngữ thì câu nối tiếp về ý rõ ràng hơn. 3. Tổng kết về việc sử dụng 3 kiểu câu trong văn bản. câu có hai vế đều có chủ ngữ và vị ngữ.

Phần trắc nghiệm: .Lời thơ giản dị. trả lời câu hỏi. nắm được những nét cơ bản về nội dung và nghệ thuật của từng bài thơ. gợi mở. Phương pháp dạy học: . tác phẩm. quý trọng của nhà thơ đối với vợ. giàu đức hi sinh. .Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân) .… B.Chí Phèo (Nam Cao) II.Thương vợ (Trần Tế Xương) .Tuần 16: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ÔN TẬP HỌC KỲ I A. sách giáo viên. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. . Kiểm tra bài cũ: 3. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) * Truyện: . Phần tự luận: * Thơ: . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. tài liệu tham khảo. . 2. .… D. Tiến trình lên lớp: 1. Nội dung ôn tập 1. Đề cương ôn tập học kỳ I 1.Toàn bộ chương trình học kỳ I đã học. hình tượng. * Tự tình (Hồ Xuân Hương) Trang 182 .Thuộc lòng từng bài thơ.Tự tình (Hồ Xuân Hương) .Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Hai đứa trẻ (Thạch Lam) . giáo án.Hình ảnh người vợ tần tảo.Về kỹ năng: Có khả năng phân tích văn học theo từng cấp độ: sự kiện.Về kiến thức: + Hướng dẫn học sinh tự ôn tập theo đề cương. ngôn ngữ.Tình cảm yêu thương. + Cũng cố và nắm vững kiến thức học trong nội dung đề cương ôn tập. chân thành sâu sắc.… C. Thơ: * Thương vợ (Trần Tế Xương) .

* Chí Phèo (Nam Cao) . .Tình yêu thiên nhiên đất nước. sử dụng thủ pháp đối lập và ngôn ngữ giàu tính tạo hình. khát vọng hạnh phúc trước cuộc đời. Trang 183 . Qua đó nhà văn thể hiện quan niệm về cái đẹp. nghệ thuật trần thuật linh hoạt tự nhiên mà vẫn nhất quán. . chặt chẽ. tâm trạng thời thế của tác giả. nắm được cốt truyện của từng truyện ngắn. . ngôn ngữ nghệ thuật đặc sắc. . tạo không khí cổ kính trang trọng.Nghệ thuật tả cảnh.Truyện ngắn trữ tình có cốt truyện đơn giản. sử dụng từ ngữ. Đồng thời là niềm trân trọng những ước mơ mong manh đổi đời tuy còn mơ hồ của họ.Cảnh sắc mùa thu đồng bằng Bắc Bộ đẹp và tĩnh lặng. * Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) . Truyện * Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân) . nghệ thuật dựng cảnh.Khát vọng sống. đồng thời khẳng định bản chất lương thiện của họ ngay trong khi họ bị vùi dập mất cả nhân hình lẫn nhân tính. 2. hiểu và phân tích được những vấn đề cơ bản về nội dung và nghệ thuật của từng truyện ngắn. khẳng định sự bất tử của cái đẹp và bộc lộ tấm lòng yêu nước thầm kín.Tóm tắt. . có cái tâm trong sáng và khí phách hiên ngang bất khuất. lưu manh hóa. gieo vần độc đáo. .Nghệ thuật: xây dựng tình huống truyện độc đáo. có giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo mới mẻ.Tài năng truyện ngắn bậc thầy: xây dựng thành công nhân vật điển hình bất hủ.Hình tượng nhân vật Huấn Cao: một con người tài hoa. . .Nhà văn kết án đanh thép cái xã hội tàn bạo phá cả thể xác và tâm hồn người nông dân lao động.Nhà văn đã thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía niềm xót thương đối với những kiếp người cơ cực.Tâm trạng. quẩn quanh tăm tối ở phố huyện nghèo trước CMTT. khắc họa tính cách nhan vật.NC khái quát một hiện tượng xã hội ở nông thôn Việt Nam trước CM: một bộ phận lao động nông dân lương thiện bị đẩy vào con đường tha hóa. thái độ vừa đau buồn vừa phẫn uất vươn lên trước duyên phận. .Nghệ thuật độc đáo trong sử dụng từ ngữ và xây dựng hình ảnh. . * Hai đứa trẻ (Thạch Lam) .Một kiệt tác của nền văn xuôi hiện đại.

Trang 184 . Hướng dẫn tự học .Học sinh tự ôn tập theo hướng dẫn gợi ý của giáo viên.III.

Tìm hiểu chung 1. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. hài kịch và kịch Trang 185 .Hãy nêu một vài nét về Sếch-xpia? Nội dung cần đạt I.… C. 66 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN (Trích Rô-mê-ô và Ju-li-et) U.Tuần 17: Tiết 65. sách giáo viên. 21 tuổi lên Luân Đôn kiếm sống. .… D. sớm tiếp thu nền văn học cổ đại Hy Lạp và đặc biệt rất say mê kịch. gợi mở. . trả lời câu hỏi. sau đó tiến kéo màn. giáo án.Nêu vấn đề.Ông để lại một kho tàng văn học đồ sộ: 2 tập thơ tình. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Phương pháp dạy học: . Họ có vượt qua thù hận để đến với nhau hay không? Tại sao người ta vẫn thường nói rằng mối tình của Romeo và Juliet đã vượt qua thời đại của Sechxpia trở thành bất tử trong mọi thời đại? Tất cả những điều này sẽ được lí giải khi chúng ta tìm hiểu đoạn trích Tình yêu và thù hận. Nhưng trong thời phục hưng. .Là người thông minh. Tác giả: .Học sinh: Đọc phần tiểu dẫn. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . phát vấn. nhắc vở. Sếch-xpia A. thảo luận. rồi làm diễn viên và cuối cùng trở thành nhà soạn kịch nổi tiếng.Về kỹ năng: B. Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu mâu thuẫn xung đột cơ bản trong đoạn trích "Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài" của Nguyễn Huy Tưởng? 3.Về kiến thức: . Lúc đầu làm người giữ ngựa. Vào bài mới: Lời vào bài: Tình yêu vốn là đề tài muôn thủa của nghệ thuật. Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu chung về văn bản: . 37 vở kịch (gồm: bi kịch. tài liệu tham khảo. 154 bài xônê. tình yêu ấy lại được đại thi hào Sếch-xpia miêu tả trong mối quan hệ với thù hận qua câu chuyện về mối tình bất hủ của Rô-mê-ô và Juliet. trong một gia đình buôn bán. Tiến trình lên lớp: 1. . sinh tại thị trấn xtơ-retphớt ôn ê-von thuộc miền tây Nam nước Anh.14 tuổi phải nghỉ học.Uyliam Sếch-xpia (1564-1616).

Vở kịch: "Rô-me-ô và Ju-li-et": a.. dòng họ. Hình thức các lời thoại: . Nhân danh chủ nghĩa nhân văn. + Vì là độc thoại nội tâm → chứa đựng cảm xúc yêu thương. hay một hiện tượng nào đó đang ám ảnh mình.10 lời thoại sau mang hình thức đối thoại: giữa Rô-me-ô và Ju-li-et. Ông được coi là tài năng xuất chúng. Tóm tắt vở kịch: (Xem SGK) c. được viết vào khoảng 1594-1595.2 nhân vật: Rô-me-ô và Ju-li-et.Học sinh: Đọc đoạn trích (hoặc xem đoạn trích qua phương tiện trực quan). Đoạn trích: "Tình yêu và thù hận": .Con người và sáng tác của ông đều thấm đẫm tinh thần nhân văn. 2. cảnh 2 của vở kịch "Rô-me-ô và Ju-li-et". đằm thắm.Đoạn trích có 16 lời thoại. + Về mặt hình thức là các độc thoại. cho dù trong lời thoại họ có nhắc đến tên nhau. .Vở kịch được sáng tác vào thời gian nào? . tác giả đồng tình. Xuất xứ Đây là vở kịch nổi tiếng của Sếch-xpia. Tác phẩm gồm 5 hồi bằng thơ. lên án những tục lệ giả man. + Hãy xác định vị trí của đoạn trích? + Đại ý của đoạn trích là gì? * Hoạt động 2: Định hướng học sinh khám phá. tàn ác của lễ giáo phong kiến. b. Đọc . xen lẫn văn xuôi. Nhưng đây là tiếng lòng của nhân vật → các độc thoại nội tâm.Tóm tắt nội dung vở kịch. . Tâm trạng của Rô-me-ô và Ju-li-et: Trang 186 . 2. Đồng thời Sếch-xpia cực lực tố cáo. Chủ đề: Tác phẩm là bản tình ca say đắm bất khuất. chân thành. nhà viết kịch thiên tài của nước Anh thời kỳ phục hưng.Xác định số nhân vật và lời thoại trong đoạn trích? . 6 lời thoại đầu có gì đặc biệt với những lời thoại sau? + Em có nhận xét gì về hình thức của các lời thoại? (Độc thoại: nói 1 mình tự nói với chính mình) (Độc thoại nội tâm: nhân vật nói ra thành tiếng những suy nghĩ của mình về một đối tượng. có 16 lời thoại. . tìm hiểu văn bản? . Không có xung đột trực tiếp xảy ra nhưng lấp ló sau những lời tỏ tình say đắm của đôi trẻ là bóng dáng của thế lực thù địch với hạnh phúc của họ. . ca ngợi mối tình tuyệt đẹp giữa Rô-me-ô và Ju-li-et. + Xuất hiện tính đối thoại nên làm cho lời văn thêm sinh động.Đại ý: Đoạn trích tập trung diễn tả đoạn đầu của mối tình giữa Rô-me-ô và Ju-li-et với những cảm xúc đắm say. Đó là mối hận thù giữa hai gia đình. 3. các sáng tác của ông đều được coi là những kiệt tác của nhân loại.Hãy nêu chủ đề tác phẩm? .Vị trí: "Tình yêu và thù hận" trích hồi II. Nhân vật nói một mình và chỉ để cho một mình mình nghe) + Việc sử dụng các hình thức ấy có lịch sử) .6 lời thoại đầu nhân vật không đối thoại với nhau.  Nhà thơ.hiểu văn bản 1. II.

→ Cách so sánh không mang tính khuôn sáo. Lo cho Rô-me-ô. héo hon. . .Tính chất thù hận của 2 dòng họ được phản ánh qua lời thoại + 5 lần Ju-li-et nhắc tới: "Chàng hãy khước từ cha chàng và từ chối dòng họ của chàng đi". trăng sáng .Bất ngờ khi thấy có người đang nhìn mình và nghe mình thổ lộ. "Em chẳng đời nào Trang 187 . day dứt vì điều gì? Hãy tìm những lời thoại thể hiện tâm trạng ấy? DC: "Ôi Rô-me-ô.tác dụng gì? (Đối thoại: Các lời thoại hướng vào nhau. nổi lo vẫn lóe lên trong đầu Ju-li-et. chàng Rô-me-ô! Sao chàng lại là Rô-me-ô nhỉ? Chàng hãy khước từ cha chàng và từ chối dòng họ của chàng đi. .Khi thấy Juliet xuất hiện trên cửa sổ. 3. Vẻ đẹp đôi gò má nàng sẽ làm cho các vì tinh tú phải hổ người.Khi Ju-li-et xuất hiện trên cửa sổ. vượt tường cao và nơi "tử địa" để được gặp Ju-li-et. (lời thoại 9) "Tôi vượt được tường này là nhờ đôi cánh nhẹ nhàng của tình yêu. mắt nàng là 2 ngôi sao đẹp nhất bầu trời. chàng đã trở lại nhà Ca-piulet. Rô-me-ô đã nghĩ đến điều gì? "Tôi thù ghét cái tên tôi. hoặc nếu không thì chàng hãy thề là yêu em đi.Nhưng lại cảm thấy phấn chấn khi biết đó là Rô-me-ô. nhợt nhạt. cái gì mà tình yêu có thể làm là tình yêu dám làm…" + Ju-li-et có nhận thức được mối thù của hai dòng họ không? + Ju-li-et băn khoăn. vì nó là kẻ thù của em". + Không biết Rô-me-ô có thực sự yêu mình không. . tình yêu bùng lên mảnh liệt trong tâm hồn Rô-me-ô nên giữa đêm khuya hôm đó.Thổ lộ tình yêu một cách trực tiếp không ngại ngùng.  Diễn biến nội tâm của Ju-li-et phức tạp nhưng phù hợp với tâm lý của người đang yêu. choáng gợp trước vẻ đẹp của nàng: + Các hình ảnh so sánh: So sánh tương đồng: Ju-li-et là vầng dương. cho tình yêu của 2 người. Tình yêu bất chấp thù hận: . mấy bức tường đá ngăn sao được tình yêu.Ju-li-et cũng nhận thức được mối thù của hai dòng họ.Bối cảnh cuộc gặp gỡ: đêm khuya. "nơi tử địa".Nàng mang vẻ đẹp lộng lẫy. giả dối mà cách nói rất chân thành xuất phát từ tình yêu nồng thắm của Rô-me-ô . Tâm trạng Ju-li-et: .Khi biết được những trăn trở của Ju-li-et. Rô-me-ô sửng sờ. Tính chất hỏi đáp. day dứt. Juliet hiện lên như thế nào? .Băn khoăn. "Chỉ có tên họ chàng là thù địch của em thôi". trèo lên tường cao.Chàng bất chấp nguy hiểm. "họ mà bắt gặp anh". . b.  Những suy nghĩ và hành động của Rô-me-ô hoàn toàn phù hợp với tâm lý của người đang yêu. Tâm trạng Rô-me-ô: .Mặc dù vậy. đối diện phòng ngủ của Juliet để chờ nàng xuất hiện. tâm trạng rối bời trước hoàn cảnh éo le: + Mối thù hai dòng họ. và em a.Chàng sẵn sàng từ bỏ tên họ mình nếu như cái tên đó hiện lên sự thù hận cản trở tình yêu của hai người. các nhân vật nói cho nhau nghe. tâm trạng của Rô-me-ô như thế nào? + Tìm các hình ảnh so sánh được Rô-me-ô sử dụng để ví với vẻ đẹp của Juliet? + Em có nhận xét gì về hình thức so sánh liên tưởng trong lời thoại đầu tiên này của nhân vật? + Dưới con mắt say đắm của Rô-meô. . đối đáp xuất hiện) Sau giây phút gặp gỡ thần tiên trong dạ hội hóa trang tại nhà Ca-piu-let. là mặt trời. So sánh tương phản: Vẻ đẹp của nàng khiến Hằng Nga đố kị. . . rực rỡ "một nàng tiên lộng lẫy tỏa ánh hào quang… như một sứ giả nhà trời có cánh".

4. khi biết và hành động Rô-me-ô đến với mình bằng tình yêu thì mọi nghi ngại không còn. . Sự xuất hiện cảm thức về bức tường cản trở là có thật.Tính chất thù hận của hai dòng họ được phản ánh qua những lời thoại nào? . cho nên. "Tôi thù ghét cái tên tôi". + 3 lần Rô-me-ô nhắc đến: "Từ nay tôi sẽ không bao giờ là Rô-me-ô". về cách giải quyết quan hệ này trên một bình diện xã hội rộng lớn. nếu anh bị họ hàng nhà em bắt gặp nơi đây. đáng để nhóm: người ta hi sinh vì nó. "Chẳng phải Rôme-ô cũng chẳng phải Môn-ta-ghiu" . bất chấp thù hận để khẳng định quyết tâm xây dựng hạnh phúc của hai người. + Bi kịch Rô-me-ô và Ju-li-et có ý . → tinh thần ca ngợi tình yêu tự do . sợ nàng nhìn mình bằng ánh mắt của sự thù hận. ngôn ngữ cường điệu). Họ nhắc tới hận thù không nhằm khơi dậy. thì xã Trang 188 .Câu hỏi thảo luận: bất chấp thù hận của nhà văn Sếch-xpia. rất khó trèo qua.  Cả hai đều ý thức được sự thù hận đó.Điều Rô-me-ô lo sợ không phải là thù hận giữa hai dòng họ mà không chiếm được tình yêu của Ju-li-et.sẽ không còn là con cháu nhà Ca-piulet nữa" . + Tình yêu của Rô-me-ô và Ju-li-et ." "Ánh mắt em còn nguy hiểm cho tôi hơn hai chục ngàn lưỡi kiếm của họ. nều thù hận sẽ giết chết tình yêu. Điều này phản ánh sự chín chắn trong suy tư của nàng. Nỗi lo kèm theo sự ái ngại về hoàn cảnh. song đây không phải là sự tính toán thiệt hơn. không có được tình yêu của nhau. khoét sâu hận thù mà để vượt lên trên thù hận. tính biểu cảm cao của lời + Vẻ đẹp nghệ thuật viết kịch của văn (giàu cảm xúc.Tìm những cụm từ chứng minh tình yêu của Rô-me-ô và Ju-li-et diễn ra trong bối cảnh 2 dòng họ thù địch.Thái độ của các nhân vật về thù hận giữa 2 dòng họ: + Ju-li-et: Vừa lo cho mình.Cái chết bi thương của mối tình Rô-me-ô và Ju-li-et nghĩa gì trong cuộc sống hôm nay? trong kịch của Sếch-xpia gợi ra vấn đề về quan niệm tình yêu và thù hận. song nỗi lo chung của hai người là: không được yêu nhau.Luyện tập 1.Đặc điểm kịch của Sếch-xpia thể hiện trong đoạn trích: trong đoạn trích "Tình yêu và thù hận" tính ước lệ của lời thoại (độc thoại nhưng vẫn mang tính có ý nghĩa gì? giao tiếp. hình ảnh bóng bẩy). Em hãy nhìn tôi âu yếm là tôi chẳng ngại gì lòng hận thù của 2 dòng họ nữa đâu" muốn họ bắt anh nơi đây". dũng cảm đến với tình yêu. Cũng cố . vừa lo cho người mình yêu.SGK III. → chất thơ của Sếch-xpia trong đoạn này? đoạn kịch này.Thái độ của 2 nhân vật trước mối hận thù của hai dòng họ như thế nào? (Lời thoại 12): "Anh làm thế nào tới được chốn này… tường này cao.Tình yêu của Rô-me-ô và Ju-li-et trong đoạn trích "Tình * Hoạt động 3: Học sinh thảo luận yêu và thù hận" cho thấy tình yêu là thứ đáng sống. Điều mà Ju-li-et cần là tình yêu chân thực của Rô-me-ô và tinh yêu Rô-me-ô dành cho nàng là tất cả. Tổng kết: Ghi nhớ . băn khoăn cũng chấm dứt. + Rô-me-ô: Sẵn sàng từ bỏ dòng họ mình. Nếu tình yêu không thể sống chung với thù hận. và nơi tử địa anh biết mình là ai rồi đấy.

vậy tính chất bi kịch của mối tình giữa Rô-meô và Ju-li-et trong đoạn trích thể hiện ở đâu? hội con người hôm nay cần phải cảnh giác và biết vượt qua thù hận vì một tương lai tốt đẹp. thù hận không xuất hiện như một thế lực cản trở tình yêu.Trong đoạn vở Rô-me-ô và Ju-li-et. Tuy nhiên. Luyện tập * Gợi ý: . Tuy nhiên trong đoạn trích này. Nghĩa là một thế lực hận thù có thể đe dọa trực tiếp đến tính mạng của Rô-me-ô. + Chổ Ju-li-et đứng là nơi cửa sổ căn phòng riêng của nàng. song không phải là động lực chi phối. . điều khiển hành động của nhân vật. Trang 189 .Đoạn trích này thể hiện quyết tâm đến với tình yêu của hai nhân vật. Hướng dẫn tự học. 2. xung đột cơ bản là xung đột giữa tình yêu và thù hận. đây là một vỡ kịch.Theo em xung đột cơ bản trong đoạn trích này có phải là xung đột giữa tình yêu và thù hận hay không? Hãy lí giải điều đó? . 3.* Hoạt động 4: Luyện tập . tuy có các bức tường của căn phòng che chở nhưng đó cũng là bức tường của sự ràng buộc của vòng lễ giáo. Thù hận chỉ xuất hiện qua suy nghĩ của nhân vật.Tính chất bi kịch của mối tình hai người: + Chổ Rô-me-ô đứng để thổ lộ tình yêu là trên bứt tường rào xung quanh nhà Ju-li-et.

người. Đông Du.Tuần 20: Tiết 73 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG (Xuất dương khi lưu biệt) Phan Bội Châu A. + Biết cách đọc . tư tưởng tiến bộ và giá trị nghệ thuật cao. Nghệ An. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu thế kỷ XX. cảm hứng. 3.Là nhân vật lịch sử kiệt xuất đầu thế kỉ XX. sách giáo viên. Lưu biệt khi xuất dương là một trong những bài thơ tiêu biểu cho loại thơ này. Cũng như Bác Hồ sau này.… D. . + Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật và nhất là giọng thơ tâm huyết sôi sục của Phan Bội Châu.Phan Bội Châu (1867 . Tiến trình lên lớp: 1. Tác giả: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần . diễn giảng. tài liệu tham khảo. biệt hiệu chính là Sào tiểu dẫn và những nét chính về con Nam.… C. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Tuy nhiên nhiệt huyết cứu nước đã đốt cháy ngọn lửa văn chương tạo nên thơ văn tuyên truyền vận động cách mạng với cảm xúc cuồn cuộn. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh I. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Tìm hiểu chung tìm hiểu phần tiểu dẫn: 1. sự . lãnh tụ của nghiệp văn chương của Phan Bội các phong trào Duy Tân. + Biết vận dụng hiểu biết và phân tích thơ trữ tình vào bài văn phân tích thơ trữ tình. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh. Phan Bội Châu không có ý định xây dựng cho mình sự nghiệp văn chương mà dùng văn chương làm phương tiện phục vụ cho sự nghiệp cách mạng. những phong trào yêu nước mới xuất hiện.hiểu tác phẩm thơ trữ tình hiện đại theo đặc trưng thể loại.Về kỹ năng: + Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ VN từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám 1945: bước đầu nhận biết sự giống nhau và khác nhau giữa thơ trung đại và thơ hiện đại về đề tài.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Cảm nhận được vẽ đẹp lãng mạn. B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Vào bài mới: Lời vào bài: Cuối thế kỷ XIX.1940). thể loại và ngôn ngữ. phong trào Cần Vương chống Pháp thất bại. Phan Bội Châu là một trong những nhà nho Việt Nam đầu tiên nuôi ý tưởng đi tìm một con đường cứu nước mới. sự nghiệp cách mạng. Việt Nam quang phục Trang 190 . quê Nam Đàn. thiết kế bài học.

Hoàn cảnh chung: Bài thơ ra đời trong một hoàn cảnh lịch sử có ý nghĩa: Phong trào Cần Vương chống Pháp thất bại. hiển hách phải xoay chuyển trời đất chứ không để đất trời xoay chuyển → bản lĩnh không chịu khuất phục trước số phận. Muốn thế. . Trùng Quang tâm sử. → một chí sĩ có tấm lòng yêu nước và khát vọng cứu nước nồng cháy. Tình hình chính trị hết sức đen tối. Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật bài thơ a.Phân tích hai câu đề? hội. ngang tàn. lưu danh thiên cổ. . Thể loại: Viết bằng chữ Hán theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. kẻ làm trai phải nên công danh sự nghiệp có ích cho dân. phải tìm đến những đất nước đã duy tân để học tập và quốc gia mà họ hướng đến là Nhật Bản. Qua đó thể hiện tấm lòng yêu nước của tác giả. . Đọc .Tác phẩm làm theo thể loại nào. Trang 191 . Hai câu đề: Chí làm trai. Hoàn cảnh sáng tác: .Giáo viên chỉ định học sinh trình bày và chốt ý: Đây là sáng tác khởi đầu của một giai đoạn hoạt động cách mạng khá thành công và hào hứng của tác giả. c.hiểu văn bản 1. Văn thơ của ông viết ra chủ yếu nhằm mục đích tuyên truyền cổ động cách mạng với bầu nhiệt huyết sôi sục cuồn cuộn.Hoàn cảnh riêng: Phan Bội Châu sáng tác bài thơ này sau khi quyết định lên đường sang Nhật Bản. trước hoàn cảnh. hoài bão.Chí làm trai: lý tưởng trong thời phong kiến. b. thách thức với càn khôn.Mục đích sáng tác của Phan Bội Châu là gì? .Là một nhà văn. sống cho phi thường.Châu thông qua hệ thống câu hỏi gợi mở: . Chủ đề: Bài thơ thể hiện ý chí.Bài thơ được viết khi nào? Chủ trương hoạt động của phong trào Đông Du. khát vọng ra đi cứu nước của nhà cách mạng.Em có nhận xét gì về thơ văn của Phan Bội Châu? . Bài thơ: a. . .  Khẳng định một lẻ sống cao đẹp. II.Tác phẩm tiêu biểu: Hải ngoại huyết thư. . nhà thơ lớn của dân tộc. Phan Bội Châu niên biểu. ngạo nghễ. Ngục trung thư. một tư thế khỏe khoắn. . báo hiệu sự bế tắc của con đường cứu nước theo tư tưởng phong kiến do các sĩ phu lãnh đạo. Đọc và giải thích từ khó 2.Phan Bội Châu là người đã thành lập ra những tổ chức nào? . . Viết về đề tài gì? .… 2. Thời cuộc thay đổi đòi hỏi phong trào giải phóng dân tộc phải có một hướng đi mới theo lối dân chủ tư sản đầu tiên ở nước ta.Theo Phan Bội Châu: làm trai phải làm nên chuyện lạ.Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. Việt Nam vong quốc sử.

Hai câu kết: Khát vọng và tư thế hăm hở. . → ý tưởng mang sắc thái mới của thời đại. . "Xuất dương lưu biệt" mang âm điệu anh hùng ca. nỗi đau xót đốt cháy tâm can nhà thơ.Khát vọng và tư thế lên đường của nhà thơ thể hiện như thế nào qua hai câu kết? Câu 8. bản dịch thơ chưa diễn tả được làm mất lên cái thế trào lên của buổi lên đường. . khẳng định ý chí sắt thép của những con người không cam sống cuộc đời nô lệ. sôi sục lên đường của nhà thơ. thực chất là câu khẳng định một khát vọng sống hiển hách đem hết tài năng chí khí cống hiến cho đời. Hai câu thực: Ý thức trách nhiệm của tác giả trước cuộc đời (Triển khai cụ thể về ý tưởng chí làm trai) .  Thể hiện sự tự tin bản lĩnh. . băng chữ Hán. Tổng kết? b. Cũng cố: Bài thơ nhỏ nhưng lại thể hiện một tư tưởng lớn. Luyện tập 1. thái độ quyết liệt của nhân vật trữ tình. lòng quyết tâm sắt đá ra đi tìm đường cứu nước.Câu 6: Ý tưởng từ bỏ sách thánh hiền vì sách vở chẳng có ích gì trong buổi nước mất nhà tan. đĩnh đặc hào hùng. . Nguyện trục đường phong Đông hải khứ: → Khát vọng mãnh liệt. Thể hiện một chí lớn phi thường: không cam tâm làm nô lệ. đầy khí phách thể hiện quan điểm chết vinh hơn sống nhục. Thiên trùng bạch lãng nhất tề phi: → Hình ảnh thơ lãng mạn. Giọng thơ trang nghiêm. kì vĩ và hào hùng thể hiện lòng hăm hở tự tin khi xuất dương cứu nước.Câu 4: hình thức câu nghi vấn. Bộc lộ tấm lòng yêu nước cháy bỏng của nhà thơ. .Ngã (tớ.Qua hai câu thực cho thấy ý thức. Tác Trang 192 .Giáo viên chỉ định học sinh trình bày.Hình ảnh nhân vật trữ tình hiện lên mong muốn gì của tác giả. b. Không phải là khẩu khí mà là sự thật lịch sử đã xác nhận Phan Bội Châu đã sống và hành động như thơ ông đã viết ra. và ý thức trách nhiệm của bản thân đối với đất nước. c. d. tôi): Cái tôi cá nhân nhà thơ đầy tinh thần trách nhiệm trước cuộc đời. quyết đi tìm đường cứu nước. bản dịch thơ chưa diễn tả được cường độ. Tổng kết a. trách nhiệm của tác giả như thế nào? .Câu 5: nỗi nhục mất nước.. chứa chan tình yêu nước và quyết tâm lên đường cứu nước.Học sinh làm việc theo nhóm từng bàn. Hai câu luận: Thái độ của tác giả trước tình cảnh đất nước. 3. c. .  Cách nói táo bạo. mạnh mẽ lôi cuốn. III.Thái độ của tác giả như thế nào trước tình cảnh đất nước? Câu 6. Vẫn là thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

Vì sao bài thơ có sức lôi cuốn mạnh mẽ đối với thế hệ thanh niên yêu nước đầu thế kỷ XX. .Chuẩn bị bài mới: Nghĩa của câu. 2.phẩm ra đời trong hoàn cảnh đất nước bị xâm lược nhưng vẫn có giá trị với thanh niên ngày nay trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc.Học thuộc lòng bài thơ. Luyện tập 3. Trang 193 . . Hướng dẫn tự học .

+ Câu "á" đề cập đến sự việc như nó đã xảy ra.… D. Kiểm tra bài cũ: 3. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi.Khác nhau: + Câu "b": thể hiện sự đánh giá chủ quan của người nói về kết quả sự việc. B.Về kỹ năng: Có khả năng vận dụng hiểu biết về nghĩa của câu vào việc lĩnh hội và tạo lập văn bản. Tìm hiểu ngữ liệu: a. diễn giảng. Mỗi câu đều có nghĩa. . sách giáo viên. Hoạt động của GV và HS Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích các ngữ liệu trong mục này. Vào bài mới: Lời vào bài: Khi nói hay viết. có thể thông báo sự vật.Giống nhau: Cả hai câu đều đề cập đến cùng một sự việc: Chí Phèo từng có thời "ao ước một gia đình nho nhỏ". (sự việc có nhiều khả năng xảy ra) Trang 194 . Tiến trình lên lớp: 1. Cặp câu "a" và "á": . tài liệu tham khảo.Khác nhau: + Câu "a" kèm theo sự đánh giá chưa chắc chắn về sự việc (bởi từ "hình như"). Nghĩa của câu là nội dung thông tin mà câu biểu đạt. có thể bày tỏ thái độ. . Nội dung cần đạt I. Biết phân tích các thành phần ngữ nghĩa của câu trong văn bản. sự đánh giá của người nói (viết) với sự vật hoặc với người nghe (đọc). b. chúng ta thường nói (viết) thành câu. Cặp câu "b" và "b1": .Về kiến thức: Hiểu được các thành phần ngữ nghĩa của câu.… C.Giống nhau: + Cùng đề cập đến sự việc "người ta cũng bằng lòng". Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Tiết học hôm nay. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Câu là một đơn vị ngữ pháp có cấu trúc phức tạp và sự phân loại phong phú dựa vào những tiêu chí khác nhau.Tuần 20: Tiết 74 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: NGHĨA CỦA CÂU A. thiết kế bài học. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. chúng ta sẽ tìm hiểu một cách thấu đáo về nghĩa của câu. Hai thành phần nghĩa của câu 1. Vì vậy người ta chia làm hai thành phần nghĩa của câu: nghĩa sự vật và nghĩa tình thái. .

Câu 6: hai sự việc (trạng thái. gạo. tiền. sự đánh giá của người nói đối với sự việc đó. 2. Hai thành phần nghĩa của câu .Nghĩa sự việc thường được biểu hiện nhờ các từ ngữ + Động từ tồn tại (có.Sự việc là những hiện tượng. tính chất. động từ hay tính từ miêu tả cách thức nước trong) tồn tại (Ngoài song thỏ thẻ oanh vàng) . không gian hay những quan . (trời xanh nguyên nhân.Ở sự việc tồn tại. đóng vai trò chủ ngữ. Ngay cả những câu Trong thực tế khách quan. còn. những hoạt động (ở trạng thái * VD (SGK) động hoặc tĩnh) có diễn biến trong II. Luyện tập có khách).Ở sự việc quan hệ thì có nhiều loại . chúng .Câu 3: một sự việc (sóng gợn) quá trình. mất. Nhưng nghĩa tình thái có thể biểu hiện riêng rẽ và Sự việc là gì? tường minh bằng các từ ngữ tình thái. trạng ngữ. đệ III. + Nghĩa hình thái (nghĩa biểu thị tình cảm): là sự bày tỏ thái độ. đặc điểm: khách vắng. vị ngữ. . . + Nghĩa sự việc (nghĩa biểu thị thông tin.Khái niệm: Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa hệ giữa các sự vật… ứng với sự việc mà câu đề cập đến. có thể là . Củng cố chốn hay thời gian tồn tại (trong nhà 2. có thể câu chỉ có + Quan hệ.Câu 2: một sự đặc điểm việc (thuyền bé) quá trình.+ Câu "b1": chỉ đơn thuần đề cập đến sự việc.SGK) tử. Trang 195 . ông. nghĩa miêu tả. mục đích… ngắt.Câu 5: hai sự việc: đặc điểm. * Lưu ý: + Sự tồn tại . kiện.… trạng thái. tôi…) IV. sự việc thường được biểu hiện trong + Sự việc biểu hiện trạng thái. sở hữu. .Một số loại sự việc phổ biến tạo nên nghĩa của câu: biết: Thế nào là nghĩa sự việc? Nghĩa + Sự việc biểu hiện hành động. mây lơ lửng) Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài . câu như thế nào? + Tư thế. Nghĩa sự việc: thời gian. * Bài 1: Phân tích nghĩa sự việc ở từng câu trong bài thơ. so . + Sự vật tồn tại (khách.Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa: ta có nhận xét gì về nghĩa của câu. sự tạo bắng từ cảm thán.Qua phân tích ngữ liệu. đặc điểm. Luyện tập + Có thể thêm bộ phận thứ 3: nơi 1.Trong mỗi câu. đó là khi câu chỉ cấu .Câu 4: một sự việc (lá đưa nhanh) sánh (tương đồng hay tương phản). hai bộ phận: . 2 thành phần nghĩa này hòa quyện với nhau. khởi ngữ và một số hết…). quan hệ như đồng nhất. Tổng kết (ghi nhớ . Có tạo nên nghĩa sự việc của câu? trường hợp câu chỉ có nghĩa tình thái. em hãy cho . thành phần phụ khác. . nghĩa mệnh đề): là nghĩa đề cập đến một sự việc hay nhiều sự việc. có những không có từ ngữ riêng thể hiện nghĩa tình thái thì tình thái loại sự việc phổ biến nào tác động và vẫn tồn tại trong câu (tình thái khách quan trung hòa).Qua việc tìm hiểu ngữ liệu.Câu 1: diễn sự việc trạng thái tả hai sự việc (ao thu lạnh. + Ở vị trí động từ tồn tại.

tập ngõ trúc quanh co) .Câu a: + Nghĩa sự việc: nói về Xuân. . → Thái độ phỏng đoán chưa chắc chắn (từ "dễ" = có lẻ. nhưng chỉ thực ở một phương diện nào đó (kể). hình như…).Câu 8: một sự việc (cá đớp) * Bài 2: Tách nghĩa tình thái và nghĩa sự việc trong các câu: .Học sinh làm bài tập theo hướng dẫn. . Hướng dẫn tự học .Câu 7: hai sự việc (tư thế tựa gối.Câu c: Câu này có hai sự việc và hai tình thái: + Sự việc thứ nhất: họ cũng phân vân như mình. chứ chưa hoàn toàn chắc chắn về việc chọn nhầm nghề. + Nghĩa tình thái: sự công nhận sự đánh giá là có thực (thể hiện ở các từ thực). còn ở phương diện khác thì là điều đáng sợ. buông cần) hành động .Câu b: + Nghĩa sự việc: Quản ngục nghĩ về việc chọn nghề của mình và thầy thơ lại. + Sự việc thứ 2: mình cũng không biết rõ con gái mình có hư hay không → người nói nhấn mạnh bằng 3 từ tình thái "đến chính ngay mình" 3. + Nghĩa tình thái thể hiện một phỏng đoán mới chỉ mới là khả năng.Chuẩn bị bài mới: Hầu trời Trang 196 . .

phong tình tài hoa. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi.1939).Tác phẩm gồm có: Giấc mộng con. . Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Quan niệm về chí làm trai của PBC có gì mới mẻ so với trước? Thái độ của PBC về nền học vấn cũ? Nguyên nhân của thái độ ấy? 3. . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Tản Đà được cung kính Hoạt động của GV và HS Hđ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần tiểu dẫn: Gv yêu cầu học sinh đọc phần tiểu dẫn và tóm tắt những nét chính về con người.Tuần 20: Tiết 75 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: HẦU TRỜI Tản Đà A. Tản Đà được cung kính đặt ở trang đầu. Thơ văn Tản Đà có thể xem là gạch nối giữa hai thời đại văn học: trung đại và hiện đại. ngôn ngữ). Tản Đà chưa phải là nhà thơ mới. huyện Bất Bạt. . tên tuổi chói sáng trên thi đàn Việt Nam những năm hai mươi của thế kỉ này… . Tản Đà. . tài liệu tham khảo.… C. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Khối tình con.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tàn Đà (tư tưởng thoát li. + Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc của bài thơ.Gv chỉ định hs trình bày và chốt ý Nội dung cần đạt I/ Tìm hiểu chung 1.Tản Đà (1889 . cảm hứng. sách giáo viên. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong thi nhân Việt Nam (Hoài Thanh – Hoài Chân) một cuốn sách được coi là “bảo tàng” của thơ mới. thiết kế bài học. diễn giảng.… D. Giấc mộng lớn.Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. ý thức về cái tôi.Tinh thông Hán học. Tác giả .Là con người của hai thế kỉ về cả học vấn. tỉnh Sơn Tây (nay Hà Nội) .Về kỹ năng: + Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ Việt Nam từ đầu thế kỉ B. quê làng Khê Thượng. Tiến trình lên lớp: 1. sự nghiệp văn chương của Tản Đà thông qua phần tiểu dẫn trong sách giáo khoa.… → Cái tôi lãng mạn bay bổng là Trang 197 . cái ngông) và những dấu hiệu đổi mới theo hiện đại thơ ca Việt Nam vào đầu những năm 20 của thế kỷ XX (thể thơ. Là thi sĩ tài ba. sự nghiệp thơ văn. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. lối sống.

bày tỏ nỗi lòng → trời đã thông tư tưởng → Lạy tạ ra về. Chủ đề: Hãy xác định chủ đề bài thơ Đây là một bài thơ tự sự thể hiện cái tôi cá nhân phóng túng. b. vừa hào hứng. rõ ràng. gian.Không gian và cảnh vật hiện lên rất sang trọng.hồn thơ Tản Đà: đằm thắm.Anh chị có suy nghĩ gì về cách kể 2. Đọc – hiểu văn bản chi tiết và xâu chuỗi thành sơ đồ 1.Bài thơ có kết cấu như một câu chuyện kể về một giấc mơ. .Đoạn 3: Tiếp đến câu 98: Lời tâm tình với trời về tình Hs làm việc cá nhân và trình bày cảnh khốn khó của nghề viết văn và thực hành thiên lương trước lớp. quý sĩ phái . thiết tha. Giáo viên chốt: Bài thơ có bố cục . Bài thơ “Hầu trời” cảnh sáng tác và bố cục của bài thơ a. Hđ2: Hướng dẫn hs tìm hiểu hoàn 2.Đoạn 4 (còn lại): Phút chia li đầy xúc động giữa nhà thơ mạch lạc. Cách vào đề độc đáo của bài thơ chuyện Chuyện kể về một giấc mơ – điều không có thực dường Học sinh làm việc cá nhân và trình như lại được tác giả khẳng định có thật hoàn toàn → gây bày trước lớp. sôi nổi. ở hạ giới. thơ. Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh 3. buồn nhiều mà vẫn gắn bó với quê hương đất nước. Cuộc đọc thơ giữa chốn thiên đình tìm hiểu cảnh đọc thơ trên trời của văn . Được in trong tập “Còn chơi” Gọi hs đọc bài thơ (lưu ý giọng đọc: (1921) vừa hóm hĩnh. một mối nghi vấn gợi trí tò mò làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn → cách vào chuyện độc đáo có duyên.Được trời mời lên đọc thơ không phải ai cũng được → Trang 198 . Hoạt động 3: Học sinh đọc. kể theo trình tự thời với trời và chư tiên. tán thưởng → trời hỏi danh tính → kể lể tình cảnh.Tìm bố cục bài thơ và nêu rõ các ý lên đọc thơ “Hầu trời” trong từng phần. . c. lúc khuya → không ngủ được → thức dậy → buồn đun nước uống và ngâm văn → ngắm trăng → chợt hai cô tiên xuất hiện → nêu lí đo → đưa lên trời được đón tiếp trọng vọng. tự ý thức về tài năng. .Đoạn 2: Tiếp đến câu 86 (Sông Đà… Việt): Kể về cuộc . tìm các II. được mời đọc thơ → chư tiên xúm vào khen ngợi. giá trị đích thực của mình giữa cuộc đời đầy rẫy những bất công đen tối của xã hội thực dân phong kiến Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX.Em có nhận xét gì về bố cục bài đọc thơ cho trời và chư tiên nghe. Kết cấu bài thơ .Đoạn 1: Từ câu 1 – 20: Kể lí do cùng thời điểm được .Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 2 . Hoàn cảnh sáng tác: .Bài thơ được viết trong khoảng Bài thơ ra đời vào những năm đầu của thế kỉ XX của chế thời gian nào? Xuất xứ độ thực dân nữa phong kiến. Bố cục: có khi tha thiết xót xa…) . Đó là đêm trăng sáng.

Khắng định tài năng. → Quan niệm về nhiều cái mới. một tình cảm non nước đáng quý. tên hành tinh → Thể hiện được tinh thần dân tộc. phóng túng muốn khẳng định mình tìm hiểu cái tôi của tác giả: giữa cuộc đời trần thế: Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 3 .Bài thơ còn nói lên hiện thực: khi kể về cuộc đời Tản Đà (Bảm trời … ngày tháng) → hai nguồn cảm hứng HT – LM hòa quyện vào nhau đã khẳng định vị trí của nhà thơ “gạch nội của hai thời đại thơ ca” Hoạt động 6: Hướng dẫn học sinh 4. Đồng thời khát vọng. không bị ràng buộc bởi Hãy chỉ ra những nghệ thuật của bài khuôn mẫu cấu tạo nào. ý thức cá nhân còn được biểu hiện ở việc tấu trình với trời về nguồn gốc của mình (so sánh với một số tác giả khác). tinh tế gợi cảm rất gần với đời.Tác giả tự hiện diện trong bài thơ với tư cách người kể chuyện – nhân vật trữ tình: bộc lộ ý thức cá nhân tạo nên cái ngông riêng của Tản Đà: Tự cho mình là văn hay. . . của tác giả và giá trị biểu đạt của các . Hoạt động 5: Hướng dẫn học sinh 3. giọng kể khôi hài có duyên bằng những câu thơ cụ thể. Còn Tản Đà thể hiện ý thức Hãy tìm các câu thơ thể hiện cái tôi cá nhân rất rõ. nói rõ bản quán.Ngôn ngữ thơ chọn lọc. Nghệ thuật tìm hiểu mặt nghệ thuật: . khẳng định cái tài của thi sĩ. tán thưởng.Trước Tản Đà. không cách điệu ước lệ. Cái tôi tài hoa. Khi đọc thơ vừa say sưa.bài thơ NGÔNG. tán thưởng và hâm mộ. quan niệm về nghề văn.Tác giả kể lại chuyện đọc thơ cho . Em có suy nghĩ gì về cách và miêu → cách dựng cảnh như thể làm cho buổi nghe thơ trở nên tả của văn sĩ hạ giới đọc thơ ở trời? sôi nỗi.Người nghe thơ (trời và chư tiên): + Trời khen và đã phê cho “văn thật tuyệt”.Thể thơ trường thiên khá tự do. . Nhưng có nét khác: tách tên họ.Người đọc thơ được mời ngồi. xúc động. các nhà nho tài tử đều nói đến chữ tài và yêu cầu: (gắn liền với kinh bang tế thế). hào hứng.Lối kể chuyện dân dã. + Các chư tiên: như thấy mở mang nhận thức được nhiều cái hay. chỉ Trang 199 . ý thức cá nhân trong sáng tác nghệ thuật. . Ở nhiên thoải mái phóng túng. chè trời miêu tả không gian cảnh vật. mỗi nét nghệ thuật phải chứng minh . châu lục.Tản Đà không phát biểu trực tiếp bằng câu chữ mà vẫn câu thơ: nhận ra quan niệm của Tản Đà về nghề văn: Văn chương lúc này là một nghề kiểm sống. . nguồn cảm xúc được bộc lộ tự thơ (nêu những nét mới và hay). trời nghe như thế nào? (thông qua việc đắc ý vừa có cái gì hài hước (Đắc ý đọc đã thích. thái độ … hơn) của người đọc và người nghe) .

2. cây cầu nối giữa văn học trung đại và văn học hiện đại. Cũng cố Hầu trời chưa phải là bài thơ hay nhất của Tản Đà nhưng minh chứng rõ nhất cho người của hai thế kỉ. . xem mình là một trích tiên bị đày.có trời và chư tiên là tri âm.Những nét nghệ thuật của bài thơ . Trang 200 . Tổng kết (ghi nhớ sgk) II.Học thuộc lòng từ câu 21 đến câu 98 . Luyện tập 1. nhận mình là người nhà trời sai xuống trần thế thực hành “thiên lương” 5. Bài thơ tuy vẫn phảng phất cái khí vị cổ điển nhưng đã có rất nhiều cách tân. Luyện tập 3. .Nắm được cái tôi cá nhân của Tản Đà được thể hiện trong bài thơ. Hướng dẫn tự học. đổi mới cả hình thức lấn tình điệu cảm xúc.Chuẩn bị bài Vội vàng – Xuân diệu.

Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Kiểm tra bài cũ: 3.Tuần 20: Tiết tự chọn Giáo án Tiếng Việt (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: NGHĨA CỦA CÂU A. hai thành phần nghĩa này hòa quyện với nhau. Hai thành phần nghĩa của câu giáo viên cũng cố chốt lại. sự đánh giá của người đối với sự việc đó. Ngay cả những câu không có từ ngữ riêng thể hiện nghĩa tình thái thì tình thái vẫn vẫn tồn tại trong câu (tình thái khách quant rung hòa). . Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. B.Khái niệm: Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến. trả lời câu hỏi.Về kỹ năng: Có khả năng vận dụng hiểu biết về nghĩa của câu vào việc lĩnh hội và tạo lập văn bản.Về kiến thức: Củng cố và khắc sâu kiến thức về nghĩa của câu: hiểu các thành phần ngữ nghĩa của câu. sách giáo viên. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2.Một số loại sự việc phổ biến tạo nên nghĩa của câu: + Sự việc biểu hiện hành động. đó là khi câu chỉ cấu tạo bằng từ cảm thán. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến I. Nghĩa sự việc .Trong mỗi câu. Nhưng nghĩa tình thái có thể biểu hiện riêng rẻ và tường minh bằng các từ ngữ tình thái. 2. giáo án. Có những tường hợp câu chỉ có nghĩa tình thái. đặc điểm. Biết phân tích các thành phần ngữ nghĩa của câu trong văn bản. gợi mở. . nghĩa miêu tả. tài liệu tham khảo.Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa: + Nghĩa sự việc (nghĩa biểu thị thông tin.… C. + Nghĩa tình thái (nghĩa biểu thị tình cảm): là sự bày tỏ thái độ. Cũng cố kiến thức cũ thức về nghĩa của câu đã học. . sau đó 1. + Sự việc biểu hiện trạng thái. .… D. tính chất. nghĩa mệnh đề): là nghĩa đề cập đến một sự việc hay nhiều sự việc. Trang 201 . Tiến trình lên lớp: 1.

+ Sự tồn tại + Quan hệ. mây lơ lửng) .Câu a: + Nghĩa sự việc: nói về xuân.Câu 1: hai sự việc: sự việc – trạng thái. + Nghĩa tình thái: sự công nhận sự danh giá là có thực (thể hiện ở các từ thực). Luyện tập * Bài tập số 1 (sgk . khởi ngữ và một số thành phần phụ khác. buông cần).Hướng dẫn học sinh thảo luận theo nhóm. nhưng chỉ thực ở một phương diện nào đó (kể). sự việc – đặc điểm (ao thu lạnh.Câu 2: một sự – đặc điểm việc (thuyền bé) quá trình. + Nghĩ tình thái thể hiện ở một phỏng đoán chỉ mới là khả năng. rồi trình bày. → thái độ phỏng đoán chưa chắc chắn (từ “dễ” = có lẽ.Câu 6: hai sự việc: sự việc – đặc điểm.Nghĩa sự việc thường được biểu hiện nhờ các từ ngữ đóng vai trò chủ ngữ.Câu 3: một sự việc (sóng gợn) – quá trình.Câu b: + Nghĩa sự việc: Quản ngục nghĩ về việc chọn nghề của mình và thầy thơ lại. . hình như…).9): Tách nghĩa tình thái và nghĩa sự việc trong các câu: . vị ngữ. trạng ngữ.Câu 4: mốt sự việc – quá trình (lá đưa nhanh) . còn ở phương diện khác thì là điều đáng sợ.Câu c: Câu này có hai sự việc và hai tình thái: + Sự việc thứ nhất: họ cũng phân vân như mình. + Tư thế. II. sự việc – đặc điểm (trời xanh ngắt. nước trong) .Câu 5: hai sự việc: sự việc – trạng thái. . .Câu 7: hai sự việc: sự việc – tư thế (tựa gối.9): Phân tích nghĩa sự việc ở từng câu trong bài thơ. . . sự việc – trạng thái (lâu chẳng được) . sự việc – trạng thái . chứ chưa hoàn toàn chắc chắn về việc chọn nhầm nghề. + Sự việc thứ 2: mình cũng không biết rõ con gái mình có hư hay không → người nói nhấn mạnh bằng 3 từ tình thái “đến ngay chính mình” Trang 202 .Câu 8: một sự việc – hành động (cá đớp) * Bài tập số 2 (sgk . .

* Bài tập số 3: Phần nghĩa sự việc: nói đến một người có nhiều phẩm chất tốt (biết kính mến khí phách. biết trọng người có tài) thì không phải là người xấu → tình thái khẳng định mạnh mẽ cần chọn từ hắn. Trang 203 . biết tiếc.

Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. + Biết vận dụng hiểu biết và phân tích thơ trữ tình vào bài văn phân tích thơ trữ tình. . Thơ ông là nguồn sống dào dạt chưa từng thấy… Xuân Diệu say đắm tình yêu. diễn giảng. Tìm hiểu chung Nêu vài nét cơ bản về tác giả Xuân 1. Tiến trình lên lớp: 1. 3.… D. quê mẹ Bình Định. thể loại và ngôn ngữ. dồi dào và mạch lí luận xã hội chặt chẽ cùng với những sáng tạo độc đáo về nghệ thuật của nhà thơ. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng đoạn thơ miêu tả cảnh thi sĩ đọc thơ cho trời nghe. sống vội vàng. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . càng đúng hơn với bài thơ Vội vàng. thiết kế bài học. lớn lên ở Quy Nhơn. Khi vui cũng như khi buồn. bút danh khác Trảo Nha. + Thấy được sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa mạch cảm xúc mảnh liệt.Tuần 21: Tiết 76 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: VỘI VÀNG Xuân Diệu A.Quê quán: quê cha Hà Tĩnh. tài liệu tham khảo. một bài thơ hay in trong tập Thơ thơ xuất bản năm 1938.Xuân Diệu (1916 . .… C. Trang 204 . Tác giả Diệu? .Về kỹ năng: + Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945. tên thật Ngô Xuân Diệu.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Cảm nhận được niềm khao khát sống mãnh liệt. sống cuống quýt muốn tận hưởng cuộc đời ngắn ngủi của mình.1985). Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. Cho biết cái tôi nhà thơ thể hiện như thế nào trong bài thơ Hầu trời. say đắm cảnh trời. người đều nồng nàn tha thiết. sống hết mình và quan niệm về thời gian. bước đầu nhận biết được sự giống và khác nhau giữa thơ trung đại và thơ hiện đại về đề tài. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Vào bài mới: Lời vào bài: Xuân Diệu là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới. + Biết cách đọc – hiểu tác phẩm thơ trữ tình hiện đại theo đặc trưng thể loại. sách giáo viên. B. Nhân định này là của nhà phê bình văn học Hoài Thanh rất đúng với hồn thơ Xuân Diệu. cảm hứng. tuổi trẻ và hạnh phúc của Xuân Diệu thể hiện qua bài thơ.

XD nhanh chóng hòa mình gắn bó với đất nước.Thiên nhiên rất đẹp đầy hương sắc: của hoa “đồng nội xanh rì”. trước sự trôi qua nhanh của thời gian. Tình yêu cuộc sống trần thế say mê. Đọc hiểu văn bản 1.Là thành viên của nhóm Tự lực văn đoàn. Một đời người chỉ có một lần tuổi trẻ. b. buộc gió . bố cục . . tập thơ đầu của Xuân Diệu. so Trang 205 .Một ước muốn mãnh liệt. chủ đề bài thơ.Tác phẩm tiêu biểu (SGK) => XD là nhà thơ lớn của nền văn học Việt Nam hiện đại. rất đáng yêu.29): Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người. “tuần tháng mật” của ong bướm. vội vàng để tận hưởng những giây phút của tuổi trẻ giữa mùa xuân của cuộc đời.4 câu thơ cho thấy điều gì? Nhận xét về hình thức diễn đạt và ý tưởng độc đáo của nhà thơ? . xuất bản năm 1938. . c. táo bạo muốn ngự trị thiên nhiên.Hình ảnh thiên nhiên. Phải biết quý trọng và sống hết mình với tuổi trẻ và thời gian. * 9 câu tiếp: . có đóng góp trên nhiều lĩnh vực cho nền văn học dân tộc hiện đại. Chủ đề Tuổi trẻ rất đẹp. “Khúc tình si” của yến anh. là một hồn thơ khao khát giao cảm với đời. trước CMTT là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới.Đoạn 3 (còn lại): Lời giục giã cuống quýt.Đoạn 1: Tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết của nhà thơ.. . tha thiết của nhà thơ (13 câu đầu) * 4 câu đầu: 4 dòng ngũ ngôn ngắn gọn . đoạt quyền tạo hóa: tắt nắng. của vũ trụ. Bố cục: . Sau CMTT. nhân dân và nên văn học dân tộc. 2.Là một cây bút có sức sống dồi dào. của lá “cành tơ phơ phất”. nghệ thuật đảo ngữ. là nhà thơ của tuổi trẻ và tình yêu.Tìm hiểu xuất xứ. . “Và này đây ánh sáng chớp hàng mi”.Điệp cú pháp “tôi muốn” → khẳng định một cái tôi đầy khát vọng → khát vọng mãnh liệt muốn giữ trọn vẹn hương sắc của cuộc đời.Điệp khúc “này đây” được 5 lần. Vội vàng a. Xuất xứ: Rút trong tập “Thơ thơ”.Đoạn 2: (14 . bên bỉ. II. . cuộc sống quen thuộc được diễn tả như thế nào? (Học sinh đọc đoạn thơ và tìm cách miêu tả thiên nhiên của nhà thơ) . .

Cách cảm nhận và tình cảm của thi nhân trước bức tranh thiên nhiên cuộc sống này? . thiên nhiên hữu tình xinh đẹp thật đáng yêu. tuổi xuân ngắn ngủi. Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già. Xuân đang tới nghĩa là xuân đang qua. Cách nhìn nhận về thời gian cũng rất tinh tế. cái đang có lại đang dần mất đi… sánh độc đáo. cuống quyết trước sự trôi qua nhanh chóng của thời gian? . Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người trước sự trôi qua nhanh chóng của thời gian (đoạn 2) * Quan niệm về thời gian của Xuân Diệu: Thời gian không phải là tuần hoàn mà là tuyến tính. hết – mất. tâm trạng nhà thơ có sự chuyển biến như thế nào? Vì sao thi nhân đang vui ngây ngất bổng chơt buồn.Giọng thơ sôi nổi như nước từ mạch nguồn tuôn ra. . non – già. ham sống.Sang đoạn 2. .  Nhà thơ nhìn thời gian qua lăng kính của một cái tôi cá nhân yêu đời.Vì sao thi nhân có tâm trạng vội vàng. Mà xuân hết nghĩa là tôi cũng mất Lòng tôi rộng nhưng lượng đời cứ chật Không cho dài thời trẻ của nhân gian Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại… → Không thể níu giữ được thời gian. hãy mau lên.Thời gian trôi chảy rất nhanh. Thời gian là vàng ngọc. Khát vọng sống. . Trong cái phi lí có sự đáng yêu của một tâm hồn lãng mạn. → Vì lẻ đó nên phải vội vàng “tắt nắng đi” và “buộc gió lại”. tuổi trẻ một đi không trở lại. một đi không trở lại. Thời gian đời người không đồng nhất với thời gian vũ trụ. như bóng câu (tuấn mã) vút qua cửa sổ. Một hệ thống tương phản đối lập: tới – qua. Trong hiện tại đã bắt đầu có quá khứ và tương lai. độc đáo.Đang chìm đắm trong đau buồn . 3. vội vàng lên để tận hưởng những giây phút của tuổi trẻ. => Nhà thơ cảm nhận thiên nhiên cuộc sống bằng mọi giác quan.Do đâu mà Xuân Diệu có cách cảm nhận về thời gian như vậy? . nhà thơ băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người trước sự trôi qua nhanh của thời gian. đời người có hạn. những gì cuộc đời ban tặng.Quan niệm về thời gian của Xuân Diệu thể hiện như thế nào? (Quan niệm về thời gian có nhiều cách nói. khát vọng yêu cuồng nhiệt hối hả Trang 206 . nhạy cảm. theo đà đó cả thiên nhiên và sự sống con người đều không tránh khỏi héo úa → Thời gian khắc nghiệt. như nước chảy qua cầu. rộng – chật. táo bạo (tháng giêng ngon như một cặp môi gần) : nhắc lại sự sống căng tràn phơi bày. ý thức sâu sắc về sự tồn tại của mỗi một cá nhân trên cuộc đời. Bóng ngã lưng tà. Thời gian một đi không trở lại). băn khoăn? . vui say ngây ngất trước một thiên nhiên tươi đẹp đầy sức sống.Cách nói tương phản đối lập để chỉ ra một đời người chỉ có một tuổi xuân. tuần hoàn – bất phục hoàn.. Phải quý tuổi xuân. 2.Từ quan niệm thời gian. . vô hạn – hữu hạn – để khẳng định một chân lí – triết lí: tuổi xuân một đi không trở lại. Thời gian vun vút thoi đưa.

quý trọng từng giây từng phút của của tuổi trẻ và tình yêu.Mở đầu bài thơ là cái Tôi hăm hở: “Tôi muốn tắt nắng đi”. Cách dùng từ rất bạo.Nhận xét về cách sử dụng hình ảnh trong câu cuối cùng trong bài thơ.Nghệ thuật trùng điệp trong diễn tả. mê hồn nhất vì có con người giữa tuổi trẻ và tình yêu. Luyện tập 1. Luyện tập 3. Thế giới này đẹp nhất. biết quý trọng tuổi trẻ.tuyệt vọng. Cũng cố . cao độ của nhà thơ. “Ta muốn riết… Ta muốn say… Ta muốn thâu…”. phải chủ động chạy đua với thời gian để chiến thắng nó.Kết thúc bài thơ là “ta”. tuổi trẻ và hạnh phúc. Ngôn từ đậm màu sắc cảm giác. thơ lãng mạn 1932 – 1941. Tình cảm ấy đã thể hiện một quan niêmmj nhân sinh mới mẻ. Tổng kết (ghi nhớ) III. trạng thái say mê ngây ngất. Bảy thập kỉ sau còn làm cho không ít người ngỡ ngàng! Xuân Diệu đã sống “vội vàng” như vậy. nhà thơ chợt nhận ra tình yêu vẫn còn nên đã có hành động và thái độ như thế nào? . dâng trào và lôi cuốn. Có chất xúc giác trong thơ. Biết quý trọng thời gian. hơn 400 bài thơ tình. → Quan niệm sống tích cực. Hướng dẫn tự học . → Sống mãnh liệt.Ôn tập chuẩn bị viết bài viết số 5: Nghị luận xã hội Trang 207 . yêu sống đến cuồng nhiệt. cuộc đời nơi trần thế. “Vội vàng” tiêu biểu nhất cho thơ mới.Bài thơ “Vội vàng” cho thấy một cảm quan nghệ thuật rất đẹp. 50 tác phẩm. . cấp tiến. sống hết mình. ông đã làm giàu đẹp cho nền thơ ca Việt Nam hiện đại. xúc giác rạo rực: “Ta muốn ôm”. khỏe khoắn. Vì sao lại có sự thay đổi cách xưng hô trong bài thơ (tôi . 4. biết sống cũng là để yêu. Nhà thơ cảm nhận niềm hạnh phúc bằng mọi giác quan. Quan niệm mới của XD về cuộc sống. một giọng văn sôi nổi.Sống vội vàng không có nghĩa là sống gấp. Phải biết yêu cuộc sống hiện tại. 5.ta) . . Sống nồng nàn say mê. hấp dẫn. 2. rất nhân văn. là mọi tuổi trẻ.Học thuộc lòng bài thơ . “Vội vàng” thể hiện một tâm hồn yêu đời. Phải biết nâng niu. đoạn thơ rất tài hoa. ích kỉ trong hưởng thụ. → Tình yêu nồng nàn. tuổi trẻ và hạnh phúc? Quan niệm đó có tích cực không? của nhà thơ (đoạn 3) . . tình yêu đôi lứa.Đâu là nét mới mẻ trong quan niệm về cuộc sống. tình yêu tạo vật.

D.… 2. B. phù hợp với điều kiện cá nhân. Phương pháp dạy học: . ý kiến của mình một cách chặt chẽ.Bố cục hợp lí. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt A.78 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: BÀI LÀM VĂN SỐ 5: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI A. Về kỷ năng: .Tuần 21: Tiết 77.Khái niệm giản dị (1 đ) . b. Trang 208 . rõ ràng diễn đạt có cảm xúc. Tiến trình lên lớp: 1. .Viết một bài văn nghị luận xã hội với lí lẽ lập luận chặt chẽ có sức thuyết phục với một kết cấu hợp lí rõ ràng. mạch lạc và thuyết phục. với hoàn cảnh xã hội.Viết một bài văn nghị luận xã hội thể hiện quan niệm. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Về kiến thức: a.… C. ngữ pháp. hoàn cảnh giao tiếp.Nhạy bén đối với vấn đề xã hội đặt ra. dùng từ. Thân bài: (7 đ) . + Sống giản dị không có nghĩa là keo kiệt. B. sống giản dị có vai trò quan trọng trong việc hình thành tính cách của một con người.Giáo viên ghi lên bảng. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. .Biết vận dụng các thao tác lập luận trong văn nghị luận. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Đề bài: Viết một bài văn nghị luận trình bày quan điểm của mình về lối sống giản dị của một con người. học sinh làm bài trên lớp nộp bài đúng thời gian quy định. sách giáo viên.Không mắc những lỗi thông thường về hình thức. bủn xỉn. giáo án. có quan điểm và cách giải quyết đúng đắn. Kiểm tra bài cũ: 3.5 đ) Nêu vấn đề: Sống giản dị đã được bàn tới từ lâu. . Mở bài: (1. chữ viết. . Đáp án và biểu điểm 1. chính tả.Quan niệm của cá nhân: (2đ) + Giản dị là lối sống không phô trương.

lối sống keo kiệt buông xuôi. tiền bạc cho cá nhân xã hội..Khẳng định tác dụng của lối sống giản dị.Tác dụng của lối sống giản dị: tiết kiệm sức lực.Phê phán lối sống xa hoa. cẩu thả cũng hạn chế sự phát triển. gây ra tệ nạn xã hội…. đặc biệt ca ngợi lối sống giản dị của Bác Hồ: Bác Hồ có chiếc áo nâu giản dị Màu quê hương bền bỉ đậm đà.…) (1 đ) . Trích dẫn câu nói của Puskin: “Cái vĩ đại nằm trong sự giản dị”. tham nhũng. đua đòi hao tổn của cải xã hội. Kết bài (1. (1 đ) .Dẫn chứng về những tấm gương giản dị trong cuộc sống. trộm cắp.5 đ) . Trang 209 . tránh các tệ nạn xã hội (đua đòi. (1 đ) c. ngược lại.

Dàn ý bài văn nghị luận gồm 3 phần: a. phân tích.Tuần 21: Tiết tự chọn Giáo án làm văn (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ÔN TẬP CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI A.Nội dung trọng tâm của bài viết (vấn đề mà đề yêu cầu) nghị luận xã hội. hình thành cấu trúc bài viết. Phương pháp dạy học: . 3. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . B. sắp xếp tạo thành hệ thống ý lớn. Phân tích đề: là xác định các vấn đề sau: Phân tích đề và lập dàn ý bài văn .… .Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. Mở bài: -Ý1 -Ý2 b.Củng cố. khắc sâu kiến thức về cách làm bài văn nghị luận xã hội.… C. . Có thể thực hiện việc tìm ý bằng cách đặt ra những câu hỏi và tự trả lời. Tiến trình lên lớp: 1. giáo án. chứng minh.Ý 1b: + Ý 1b1 (nếu có) Trang 210 .Phạm vi tư liệu 2. Phương tiện dạy học: .Sách giáo khoa. Kiểm tra bài cũ: 3. Tìm ý: là xác định ý cho bài văn nghị luận. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Phần 1: giáo viên khơi gợi học sinh I. Lập dàn ý: là triển khai sắp các ý theo một trật tự nhất định. sách giáo viên.Ý 1a: + Ý 1a1 (nếu có) + Ý 1a2 (nếu có) .Các thao tác lập luận chính cân sử dụng: giải thích. rồi từ câu trả lời xác định ý văn. gợi mở. Thân bài: *Ý1 . Kiến thức cơ bản nhớ lại những kiến thức cũ đã học về 1.… D. Sau đó phân loại. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. trả lời câu hỏi. ý nhỏ cho bài viết.

Phân tích đề: .Trái với đồng cảm. Đồng cảm.Bản thân mình cần lựa chọn thái độ sống nào? Và thể Trang 211 . chia sẻ là thái độ sống như thế nào? Cần phải như thế nào đối với thái độ sống đó? Phê phán thái độ thờ ơ. luôn đặt mình trong hoàn cảnh của người khác để nhìn nhận.Các thao tác lập luận chính: giải thích. vô trách nhiệm trước cuộc sống trước nỗi đau của người khác. . đồng thời nâng cao giá trị của bản than.… . chứng minh. hiểu và cảm thông với những gì đang diễn ra xung quanh. Tìm ý: dựa vào các câu hỏi sau: .Tại sao nói đồng cảm và chia sẻ đang là nếp sống tốt đẹp trong xã hội ngày nay? Đồng cảm và chia sẻ là nếp đẹp truyền thống của ông cha ta từ xưa đến nay.Ý 2b: + Ý 2b1 (nếu có) + Ý 2b2 (nếu có) c. . nỗi buồn. .Nội dung trọng tâm (luận đề): ý kiến của bản than về một nếp sống tốt đẹp của xã hội: đồng cảm và chia sẻ.Phạm vi tư liệu: những dẫn chứng từ thực tế cuộc sống và bản thân.Phần 2: Hướng dẫn học sinh phân tích và lập dàn ý bài văn nghị luận xã hội đối với một đề bài cụ thể. Em hãy trình bày ý kiến của mình về nếp sống tốt đẹp ấy. Rèn luyện kỹ năng Đề bài: Đồng cảm và chia sẻ đang là nếp sống tốt đẹp hiện nay trong xã hội ta. . từ đó thể hiện thái độ quan tâm của mình… + Chia sẻ là cùng người khác san sẻ niềm vui. + Ý 1b2 (nếu có) *Ý2 . chia sẻ mang đến niềm vui và làm vơi đi nỗi khổ của người khác. giúp đỡ nhau lúc khó khăn về vật chất lẫn tinh thần. phân tích.Ý 2a: + Ý 2a1 (nếu có) + Ý 2a2 (nếu có) .Đồng cảm và chia sẻ là gì? + Đồng cảm là biết rung cảm trước những vui buồn của người khác. Kết bài: -Ý1 -Ý2 II. vô cảm. 1. 2.

giúp đỡ nhau lúc khó khăn về vật chất lẫn tinh thần. hiểu và cảm thông với những gì đang diễn ra xung quanh. vô trách nhiệm trước cuộc sống. từ đó thể hiện thái độ quan tâm của mình… + Chia sẻ là cùng người khác san sẻ niềm vui nỗi buồn. luôn đặt mình trong hoàn cảnh của người khác để nhìn nhận. Thân bài: . trước nỗi đau của người khác. .… c. đồng thời nâng cao giá trị của bản thân.Liên hệ bản thân: thể hiện thái độ và trách nhiệm của mình đối với người thân. Đồng cảm chia sẻ mang đến niềm vui và làm vơi đi nỗi khổ của người khác. .Giải thích đồng cảm và chia sẻ: + Đồng cảm là biết rung cảm trước những vui buồn của người khác. . xung quanh. luôn đặt mình trong hoàn cảnh của người khác. Mở bài: Giới thiệu khái quát dẫn dắt vấn đề: đồng cảm và chia sẻ đang là nếp sống tốt đẹp trong xã hội ngày nay. Trang 212 . Lập dàn bài: a.hiện ra sao? Bản thân nên biết đồng cảm và chia sẻ đối với người thân.Đồng cảm và chia sẻ là nét đẹp truyền thống của ông cha ta từ xưa đến nay. cuộc sống xung quanh… 3. Kết bài: Nêu ý nghĩa của nếp sống tốt đẹp này. vô cảm.Phê phán thái độ thờ ơ. b. cuộc sống. hiểu và cảm thông với những gì đang diễn ra xung quanh.

.Hướng dẫn nắm được một số loại III. Câu là một đơn vị ngữ pháp có cấu trúc phức tạp và sự phân loại phong phú dựa vào những tiêu chí khác nhau. Tìm hiểu ngữ liệu: (sgk) ví dụ trong sách giáo khoa. chúng ta thường nói (viết) thành câu. C.Tuần 22: Tiết 79 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: NGHĨA CỦA CÂU A. Kiểm tra bài cũ: 3.Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi.… D. chúng ta tìm hiểu về nghĩa tình thái của câu. . . tài liệu tham khảo.Về kiến thức: Hiểu các thành phần ngữ nghĩa của câu. Nghĩa tình thái chỉ khả năng xảy ra của sự việc. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt . đánh giá và thái độ của người nói đối với Nghĩa tình thái việc được đề cập. Nghĩa tình Nghĩa tình thái . . (thể hiện qua các từ xưng hô. Nghĩa tình thái chỉ sự việc được nhận thức như là một thái hướng về hướng về người đạo lí. Mỗi câu đều có nghĩa. Tiết học hôm nay. có thể thông báo sự vật. Nghĩa tình thái: nghĩa tình thái quan trọng dựa vào các 1. Biết phân tích các thành phần ngữ nghĩa của câu trong văn bản. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. hiện tượng. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . thiết kế bài học. Vì vậy người ta chia làm hai thành phần nghĩa của câu: nghĩa sự vật và nghĩa tình thái. sự việc đối thoại + Tình cảm.Sách giáo khoa. Nghĩa của câu là nội dung thông tin mà câu biểu đạt.Các phương diện tình thái phổ biến tạo nên nghĩa tình Gv chốt lại lí thuyết bằng sơ đồ: thái của câu: + Sự nhìn nhận. Nghĩa tình thái chỉ sự việc đã xảy ra hay chưa xảy ra. nghĩa tình thái của từng câu. B. Vào bài mới: Lời vào bài: Khi nói hay viết.Về kỹ năng: Có khả năng vận dụng hiểu biết về nghĩa của câu vào việc lĩnh hội và tạo lập văn bản. Tiết học hôm trước. 2.Tình thái là các trạng thái cảm xúc hay tình cảm của phụ và yêu cầu học sinh nhận xét con người trước sự việc. các từ gọi đáp. có thể bày tỏ thái độ. Phương tiện dạy học: . sách giáo viên. thái độ của người nói đối với người nghe. các từ tình thái cuối câu) Trang 213 . diễn giảng. sự đánh giá của người nói (viết) với sự vật hoặc người nghe (đọc). Tiến trình lên lớp: 1. Phương pháp dạy học: . Nhận xét Giáo viên ghi các ví dụ vào bảng . chúng ta đã tìm hiểu về nghĩa sự việc.

- Hướng dẫn luyện tập + Giáo viên chia chia lớp 4 nhóm, 2 nhóm thực hiện một bài tập. + Giáo viên nêu quy trình làm và hướng dẫn học sinh thảo luận. + Học sinh thảo luận nhóm dưới sự hướng dẫn của giáo viên. + Sau đó, học sinh mang sản phẩm của mình lên bảng. + Cả lớp nhận xét, bổ sung. + Giáo viên nhận xét, bổ sung và cho điểm.

. Tình cảm thân mật gần gũi. . Thái độ bực tức, hách dịch . Thái độ kính cẩn. Luyện tập 1/ Bài 3 (trang 9): a- Nghĩa sự việc: hiện tượng thời tiết: (nắng) ở hai miền Nam - Bắc có sắc thái khác nhau. - Nghĩa tình thái: Phỏng đoán với độ tin cậy cao (chắc). b- Nghĩa sự việc: ảnh là của mợ Du và thằng Dũng. - Nghĩa tình thái: khẳng định sự việc ở mức cao (rõ ràng là). c- Nghĩa sự việc: cái gong to nặng tương xứng với tội án tử tù. - Nghĩa tình thái: khẳng định một cách mỉa mai (thật là). d- Nghĩa sự việc của câu thứ nhất nói về nghề cướp giật của Chí. - Nghĩa tình thái là nhấn mạnh thái độ bằng từ “chỉ”. Câu 3: - Nghĩa sự việc: hắn mạnh vì cái liều - Nghĩa tình thái: “Đã đành” là từ tình thái hàm ý miễn cưỡng công nhận một sự thật là: hắn mạnh vì cái liều. 3/ Bài 2 (tr 19): Các từ ngữ thể hiện nghĩa tình thái trong các câu: - Nói của đáng tội (thừa nhận việc khen này không nên làm với đứa bé). - Có thể (nêu khả năng). - Những (đánh giá mức giá cả là cao). - Kia mà (nhắc nhở để trách móc). 4/ Bài 3 (tr 19). - Câu chọn “hình như” (thể hiện sự phỏng đoán chưa chắc chắn) - Câu b: chọn từ “dễ” (phỏng đoán) - Câu c: chọn từ “tận” (đánh giá khoảng cách là xa) Hướng dẫn tự học - Nắm được hai thành phần nghĩa trong câu là các nghĩa tình thái quan trọng. Biết cách phân tích giá trị của nghĩa tình thái trong câu. - Chuẩn bị bài: Tràng giang – Huy Cận.

Trang 214

Tuần 22: Tiết 80 Giáo án Văn học

GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:

TRÀNG GIANG
Huy cận
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: - Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Cảm nhận được nỗi buồn cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, nỗi sầu nhân thế, niềm khát khao hòa nhập với cuộc đời và tình cảm với quê hương đất nước của tác giả. + Thấy được màu sắc cổ điển trong một bài thơ mới. - Về kỹ năng: + Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945; bước đầu nhận biết được sự giống và khác nhau giữa thơ trung đại và thơ hiện đại về đề tài, cảm hứng, thể loại và ngôn ngữ. + Biết cách đọc – hiểu tác phẩm thơ trữ tình hiện đại theo đặc trưng thể loại. + Biết vận dụng hiểu biết và phân tích thơ trữ tình vào bài văn phân tích thơ trữ tình. B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo,… C. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi, diễn giảng,… D. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng đoạn thơ miêu tả cảnh thi sĩ đọc thơ cho trời nghe. Cho biết cái tôi nhà thơ thể hiện như thế nào trong bài thơ Hầu trời. 3. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong tập thơ Lửa thiêng, nhà thơ Huy Cận đã có lần tự họa chân dung tâm hồn mình: “Một chiếc linh hồn nhỏ,/ Mang máng thiên cổ sầu.” Nổi sầu thiên cổ ấy bao trùm lên cả tập Lửa thiêng và tụ hội ở Tràng giang, một trong những bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Huy Cận trước CMTT. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hđ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu I. Tìm hiểu chung tiểu dẫn: 1. Tác giả: Gọi học sinh đọc phần tiểu dẫn và Huy Cận (1919 – 2005), tên khai sinh Cù Huy Cận, quê hãy cho biết phần tiểu dẫn đã trình Hà Tĩnh. bày những vấn đề gì? - Sớm có năng khiếu thơ và trở thành nhà thơ nỗi tiếng ở Học sinh làm việc cá nhân và trình tuổi 20. bày trước lớp. - Sớm giác ngộ cách mạng từ tuổi sinh viên, sớm thành đạt và được giao nhiều trọng trách.
Trang 215

Hđ2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài thơ thông qua biện pháp phát vấn và cho học sinh thảo luận. - Nêu xuất xứ, hoàn cảnh sang tác.

- Nhận xét cách dung vần “ang” ở nhan đề. -Em hiểu thế nào về câu thơ đề từ “Bâng khuâng trời rộng nhớ song dài”? Giáo viên chốt lại -Em có ấn tượng gì về âm điệu chung của bài thơ? -Những yếu tố nào trong bài thơ đã tạo nên những cả xúc buồn ấy?

-Trong câu thơ “thuyền về nước lại sầu trăm ngã”, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Biện pháp nghệ thuật ấy nói lên điều gì?

- Nguyễn Du nói: “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”. Ý thơ này của Nguyễn Du có thể giúp ta hiểu gì về tâm trạng của nhà thơ Huy Cận trước thiên nhiên, cảnh vật của đất nước?

- Kết hợp hài hòa giữa tài năng thi ca và tấm long yêu nước, yêu cách mạng. - Những tác phẩm chính: SGK 2. Bài thơ Tràng giang: a. Xuất xứ: - Trích trong tập Lửa thiêng - Được viết vào mùa thu năm 1939 trước cảnh song Hồng mênh mông song nước. II. Đọc hiểu văn bản 1. Giọng điệu và âm hưởng của bài thơ: * Nhan đề: vần ang → tạo dư âm vang xa, trầm lắng mênh mông, trang nhã, cổ kính. * Câu đề từ: Bâng khuâng trời rộng nhớ song dài. - Trời rộng, sông dài → không gian mênh mông, vô biên. - Bâng khuâng, nhớ → tâm trạng buồn nhớ, cô đơn giữa cảnh sông dài, trời rộng. → câu đề từ thâu tóm đầy đủ tâm trạng buồn nhớ sâu lắng của nhà thơ trước cảnh sông dài trời rộng. => Âm điệu buồn, sự cô đơn, hoang vắng, đìu hiu, lặng lẽ… * Từ ngữ: + Các cụm từ, từ: buồn điệp điệp, sầu trăm ngã, cô liêu, lặng lẽ… → mang màu sắc biểu cảm cao. * Hình ảnh: - Tương phản: thuyền về > < nước lại → chia lìa - củi một cành khô lạc mấy dòng, chim nghiêng cánh nhỏ… bơ vơ, lạc lỏng. - vãn chợ chiều, không một chuyến đò ngang, không cầu: tàn tạ, hoang vắng. - bèo dạt về đâu: mênh mông, vô định. * Giọng thơ (thể thơ thất ngôn): nhịp nhàng, trầm buồn, gợi cảm giác hụt hẫng, mất mát. 2. Tâm trạng của tác giả: - Kiếp người trôi dạt, bấp bênh. - Dự cảm về tương lai, hạnh phúc trước hoàn cảnh tối tăm của đất nước → tâm trạng chung của các nhà thơ lãng mạn thời bấy giờ. => Cái buồn có ý nghĩa tích cực: có tâm hồn, nhiệt huyết, không thờ ơ trước hiện thực, không phó mặc trước cuộc đời. 3. Đặc sắc nghệ thuật:
Trang 216

-Vì sao nói bức tranh thiên nhiên trong bài thơ đậm màu sắc cổ điển mà vẫn gần gũi thân thuộc?

-Thử tìm trong bài thơ những nét gần gũi với những bài thơ Đường mà anh (chị) đã được học?

-Theo anh (chị) nội dung cảm động nhất của bài thơ “tràng giang” là gì? a.Tình yêu thiên nhiên b.Tình yêu quê hương đất nước c.Nỗi buồn cô đơn trước thời cuộc d.Cả 3 ý trên đều đúng. Tại sao? -Bức tranh tràng giang hiện lên như thế nào? Bức tranh ấy ẩn chứa tâm trạng gì của nhà thơ Huy Cận nói riêng và thế hệ thanh niên thời bấy giờ nói chung? -Hãy phát biểu cảm nhận của anh chị về một chi tiết trong bài thơ mà anh chị tâm đắc nhất?

- Thủ pháp tương phản: cái mênh mông vô tận (sông dài, trời rộng) > < cái mong manh, nhỏ bé (con thuyền, cành củi khô, cồn nhỏ, cánh chim nhỏ) - Tính cổ điển và hiện đại: + Cổ điển: . Các hình ảnh: sông nước, hoàng hôn, cánh chim, con thuyền… → quen thuộc trong thơ cổ. . Hệ thống từ Hán Việt: tràng giang, cô liêu… . Lớp lớp mây cao đùn núi bạc – Tái thượng phong vân tiếp địa âm (mặt đất mây đùn cửa ải xa) – Đỗ Phủ . Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà – Yên ba giang thượng sử nhân sầu (trên sông khói sóng cho buồn long ai). + Hiện đại: . Từ sang tạo: sâu chót vót, niềm thân mật, dờn dợn,… . Cách diễn đạt phù hợp với tâm trạng, cảm xúc của nhà thơ . Cành củi khô, bèo, bến đò, chợ chiều, cầu…: hình ảnh quen thuộc, thân thiết với người Việt Nam. 4. Chủ đề: Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên và tâm sự yêu nước thầm kín của tác giả. Đồng thời còn toát lên nỗi lòng cô đơn bất lực trước thời cuộc của hồn thơ Huy Cận nói riêng và lớp trí thức trẻ lúc bấy giờ nói chung. 5. Tổng kết: (ghi nhớ) III. Luyện tập 1. Củng cố - Tràng giang là một bài thơ buồn thương về cuộc đời cô đơn, kiếp người nổi trôi vô định. Đồng thời chất chứa tâm sự yêu nước thầm kín của tác giả. - Bức tranh tràng giang ở đây vừa có dáng dấp cổ kính Đường thi, lại vừa gần gũi, thân thuộc với người Việt Nam.

2. Luyện tập * Thời gian và không gian nghệ thuật:
Trang 217

Phân tích thời gian và không gian nghệ thuật của bài thơ? Học sinh làm việc theo từng dãy bàn và trình bày dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Học sinh tranh luận với nhau, giáo viên hướng dẫn học sinh đến kết luận cuối cùng và nhận xét cho điểm.

- Thời gian về chiều: chợ chiều, nắng xuống, bong chiều sa, hoàng hôn… - Không gian trời nước mênh mông của những cảnh vật nhỏ bé mong manh: con thuyền xuôi mái nước song song, củi một cành khô lạc mấy dòng, sông dài trời rộng bến cô liêu, chim nghiêng cánh nhỏ bóng chiều sa… 3. Hướng dẫn tự học - Học thuộc lòng bài thơ và nắm được mạch cảm xúc của tác phẩm. - Chuẩn bị bài: Thao tác lập luận bác bỏ.

Trang 218

Tuần 22: Tiết 81 Giáo án Làm văn

GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:

THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ, LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: - Về kiến thức: Nắm được mục đích yêu cầu và cách sử dụng thao tác lập luận bác bỏ trong văn nghị luận. - Về kỹ năng: Biết bác bỏ một ý kiến sai, thiếu chính xác về xã hội hoặc văn học. B. Phương tiện dạy học: - Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo. C. Phương pháp dạy học: - Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi, diễn giảng,… D. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc long đoạn thơ miêu tả cảnh thi sĩ đọc thơ cho trời nghe. Cho biết cái tôi nhà thơ thể hiện như thế nào trong bài thơ Hầu trời. 3. Vào bài mới: Lời vào bài: Một thực tế mà ai cũng biết trong cuộc sống cũng như trong sách báo, ta có thể gặp những ý kiến sai lầm, những lời nói, những bài viết lệch lạc, thiếu chính xác. Trước những tình huống ấy, ta thường trao đổi, tranh luận để bác bỏ. Một trong những thao tác nghị luận trong tranh luận bác bỏ. Vậy thao tác lập luận bác bỏ nhằm mục đích gì? Có những yêu cầu nào? Cách thức tiến hành ra sao? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1. I. Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ Học sinh tìm hiểu mục I, thảo luận - Bác bỏ là dung lí lẽ và dẫn chứng để phủ nhận những ý những câu nói sau: kiến, những nhận định… sai trái, nhằm bảo vệ những ý 1. Thế nào là bác bỏ? Trong cuộc kiến, những nhận định đúng đắn. sống cũng như bài viết nghị luận, ta - Trong đời sống cũng như trong các văn bản nghị luận dung thao tác bác bỏ nhằm mục đích thường song song tồn tại những quan niệm đúng đắn, gì? khách quan, trung thực và quan điểm lệch lạc, phiến diện, chủ quan; do đó chúng ta cũng thường phải sử dụng thao tác bác bỏ nhằm phê phán cái sai để bảo vệ chân lí của đời sống, chân lí nghệ thuật. 2.Để bác bỏ thành công chúng ta - Để bác bỏ thành công, chúng ta cần: cần nắm vững những yếu tố nào? + Chỉ ra được cái sai hiển nhiên (Trái với quy luật tự nhiên, xã hội, sáng tạo và cảm thụ nghệ thuật…) của chủ thể phát ngôn (ý kiến, nhận định, quan điểm…)
Trang 219

III. Cách bác bỏ Đoạn a: .Bác bỏ bằng cách phân tích tác hại đầu độc môi trường của những người hút thuốc lá gây ra cho những người xung quanh. tôn trọng bạn đọc. . Tìm hiểu cách bác bỏ. Bác bỏ bằng lí lẽ và dẫn chứng. Đoạn b: Tác giả bác bỏ quan niệm cho rằng “Thơ là những lời đẹp” Bác bỏ bằng những dẫn chứng cụ thể.Bác bỏ bằng cách khẳng định ý kiến sai trái ấy không có cơ sở nào cả và bằng cách so sánh hai nền văn học Trung – Việt để nâu câu hỏi tu từ: “Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người” Đoạn c: .Ông Đinh Gia Trinh bác bỏ ý kiến của ông Nguyễn Bách Khoa cho rằng “Nguyễn Du là một con bệnh thần kinh” . Phân tích học yếu không phải là một thói xấu mà là một nhược điểm chủ quan hoặc do khách quan chi phối: sức Trang 220 . luận điểm (ý kiến.Học sinh trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi sau: Cho biết trong 3 đoạn trích trên. nhận định. + Thái độ thẳng thắn.Học sinh đọc đoạn trích . Đoạn a: Tác giả bác bỏ quan niệm “đổi cứng ra mềm” của những kẻ sĩ cơ hội. tôi bị bệnh.Ông Nguyễn An Ninh bác bỏ ý kiến sai trái cho rằng “tiếng nước mình nghèo nàn” . có văn hóa tranh luận và có sự tôn trọng người đối thoại. nhất là câu hỏi tu từ và bằng cách so sánh trí tưởng tượng của Nguyễn Du với trí tưởng tượng của các thi sĩ nước ngoài. Khẳng định đây là một quan niệm sai về việc kết bạn trong lứa tuổi học trò. Củng cố 2. * Bài tập 2.Bác bỏ bằng cách dung phối hợp nhiều loại câu.Hoạt động 2. nhận định sai trái. Luyện tập * Bài tập 1. cầu an. quan niệm) nào bị bác bỏ? bác bỏ bằng cách nào? Hoạt động 3: Luyện tập Yêu cầu phân tích Vấn đề bị bác bỏ ở mỗi đoạn văn Cách bác bỏ của mỗi tác giả + Dùng lí lẽ và dẫn chứng khách quan. Đoạn b: . Tổng kết: Ghi nhớ (sgk) IV. Luyện tập 1. mặc tôi” . trung thực để bác bỏ các ý kiến.Ông Nguyễn Khắc Viện bác bỏ quan niệm sai trái “Tôi hút thuốc. II.

Hướng dẫn tự học Trang 221 . gia đình…. Khẳng định quan niệm đúng đắn là kết bạn với những người học yếu là một trách nhiệm và tình cảm bạn bè để giúp đỡ nhau về mọi mặt.khỏe. trong đó có học tập. từ đó phân tích nguyên nhân và tác hại của quan niệm sai trên. 3.

C. . sách giáo viên. yêu cầu của thao tác lập luận so sánh. . .Vấn đề cần bác bỏ: nếu chỉ luyện tư duy. của những người đã trở thành nô lệ của tiện nghi. tài liệu tham khảo.Sách giáo khoa.Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi.Cách bác bỏ: dung lí lẽ và dẫn chứng thực tế. né tránh của những người hiền tài trước một vương triều mới. Luyện tập Tổ chức thảo luận theo nhóm bài 1. 3. . diễn giảng. * Quan niệm b. Tiến trình lên lớp: 1. Phương tiện dạy học: . Kiểm tra bài cũ: Trình bày mục đích.… D. Phương pháp dạy học: .Vấn đề bác bỏ: quan niệm sống quẩn quanh. con mọt sách… đây là quan niệm phiến diện.Vấn đề bác bỏ: thái độ dè dặt.Cách bác bỏ: dung lí lẽ phân tích để nhắc nhỡ. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. . Yêu cầu phân tích * Đoạn a: Vấn đề bị bác bỏ ở mỗi đoạn văn. 2.Về kiến thức: Củng cố và nâng cao hiểu biết về thao tác lập luận bác bỏ.Cách bác bỏ: dung lí lẽ và những hình ảnh so sánh sinh động. luyện nói luyện viết thì mới chỉ có phương pháp. nghèo nàn Cách bác bỏ của mỗi tác giả. . Bài tập 2.Vấn đề cần bác bỏ: nếu chỉ đọc nhiều sách và thuộc nhiều thơ văn thì mới chỉ có kiến thức sách vở.Về kỹ năng: Vận dụng được thao tác lập luận bác bỏ thích hợp trong bài văn nghị luận. kêu gọi những người hiền tài ra giúp nước.Tuần 22: Tiết tự chọn Giáo án Làm văn (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ A. thiếu kiến thức đời sống. * Đoạn b: . Cách so sánh. thiết kế bài học. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . * Quan niệm a. . Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: luyện tập I. B. chưa có Trang 222 . Bài tập 1. biện pháp.2 1.

Thừa nhận đây cũng là một quan niệm về cách sống hiện nay. II.Bài tập 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh lập dàn bài và việt bài văn. . * Mở bài Giới thiệu ít nhất hai quan niệm sống khác nhau: 1 (sgk). đây cũng là quan niệm phiến diện.Thường xuyên đọc sách báo tạp chí… và có ý thức thu thập thong tin trên các phương tiện thong tin đại chúng… 3. Hướng dẫn tự học . Phân tích ngắn gọn nguyên nhân phát sinh ra quan niệm ấy.Chuẩn bị bài mới: Đây thôn Vĩ Dạ Trang 223 . * Kết luận: Phê phán và nêu tác hại của quan niệm về cách sống sai trái. kiến thức về bộ môn và kiến thức về đời sống.Có phương pháp học tập phù hợp với bộ môn để nắm được tri thức một cách cơ bản và hệ thống. . hưởng thụ và vô trách nhiệm. 2 cách sống của tuổi trẻ thời hội nhập là phải có trí tuệ. Bài tập 3.Hoàn thành các bài tập trên lớp .Sống sâu sắc và có trách nhiệm để tích lũy vốn sống thực tế. . .Cách bác bỏ: dung lí lẽ và dẫn chứng thực tế. Cách bác bỏ: dung lí lẽ và dẫn chứng thực tế. * Quan niệm đúng đắn: muốn học tốt môn ngữ văn cần phải.Bác bỏ quan niệm về cách sống ấy: Vấn đề cần bác bỏ: bản chất của cái gọi là sành điệu chính là lối sống buông thả.Có động cơ và thái độ học tập đúng đắn để có khát vọng vượt lên những giới hạn của bản thân. . có khát vọng làm giàu… * Thân bài . .

Vào bài mới: Lời vào bài: Trong phong trào thơ mới. Hồn thơ HMT tuy buồn đau mà trong sáng. tư tưởng nghệ thuật. cảm hứng. D. Nhớ đến HMT là nhớ đến một cuộc đời ngắn ngủi mà đày bi kịch. . Giáo án văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ĐÂY THÔN VĨ DẠ Hàn Mặc Tử A. B. Đây thôn vĩ dạ là một trong những bài thơ như vậy của nhà thơ. TÌM HIỂU CHUNG 1. nhớ đến một con người tài hoa mà đau thương tột đỉnh. Tác giả . Kiểm tra bài cũ: . Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các HD trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. C. + Biết vận dụng hiểu biết và phân tích thơ trữ tình vào bài văn phân tích thơ trữ tình.Là một trong những nhà thơ tiêu biểu của phong trào thơ mới. tuy đày hư ảo mà đẹp một cách lạ lùng.Tác phẩm chính: SGK. các tài liệu tham khảo. thiết kế bài học.Tên thật: Nguyễn Trọng Trí (1912 . Tiến trình lên lớp: 1. Hoạt động GV và HS Nội dung cần đạt Hđ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tiểu dẫn: Gọi hs đọc phần tiểu dẫn và hãy cho biết phần tiểu dẫn trình bày những vấn đề gì? Hs làm việc cá nhân và trình I.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Cảm nhận bài thơ là bức tranh phong cảnh và cũng là tâm cảnh. thể hiện nỗi buồn cô đơn của nhà thơ trong một mối tình xa xăm. ở Phong Lộc.Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ Tràng giang.Về kĩ năng: + Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ Vn từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám 1945: bước đầu nhận biết được sự giống và khác nhau giữa thơ trung đại và thơ hiện đại về đề tài.83. HMT là một nhà thơ khá đặc biệt. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp.Tuần 23: Tiết 82. so sánh hai câu thơ cuối của bài Tràng giang và Hoàng hạc lâu để thấy sự khác nhau về đề tài. diễn giảng. thể loại và ngôn ngữ. + Biết cách đọc – hiểu tác phẩm thơ trữ tình hiện đại theo đặc trưng thể loại. cảm hứng. . + Nhận biết được sự vận động của tứ thơ. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.. .Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: . sách giáo viên. của tâm trạng chủ đề trữ tình và bút pháp độc đáo tài hoa của nhà thơ mới. vô vọng.. .1940). Trang 224 . Quảng Bình. 2.Phân tích. Phân tích sự hài hoà các yếu tố cổ điển và hiện đại trong bài thơ.. 3.

biểu . bất hạnh. phải trước lớp. cảnh vật. yêu quý của nhà thơ cảnh vật và con người thôn Vĩ. kín đáo vừa cương trực. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS II. tốt tươi. Qua đó. tinh khiết làm bừng sáng cả khoảng ảnh vừa tìm? trời hồi tưởng của nhà thơ. bóng láng. Bài thơ Gv giải thích thêm về mối . ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN tìm hiểu văn bản 1.Tâm trạng của tác giả được bộc lộ như thế nào qua khổ thơ đầu? Hs làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. Kim Cúc gởi cho HMT tấm thiếp vẽ phong cảnh hỏi : Hãy nêu cảm nhận chung Huế có hình nguời chèo đò trên sông Hương… Bức ảnh đó đã về âm điệu. thanh tú + Mặt chữ điền: gương mặt dịu dàng. Hoàng hôn nơi thôn Vĩ – Sông nước mây trời sứ Huế (khổ Nhận xét chung về âm 2) Trang 225 . con người gợi cảm hứng để nhà thơ viết Đây thôn Vĩ Dạ thể hiện tâm được thể hiện qua bài thơ? trạng. . cao vút. + về chơi: thân mật. ta thấy tình cảm trân trọng. lấp lánh ánh mặt trời buổi sáng vườn thôn Vĩ? Nhận xét sức biểu mai.Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên  không tả mà gợi: được nét đặc trưng của khu + Hàng cau: thẳng tắp. rực rỡ ngay từ lúc bình minh trước lớp. khi mắc Ngâm thơ bài “Đây thôn Vĩ Dạ” bệnh phong trở lại Quy Nhơn thì Kim Cúc đã theo gia đình về hoặc cho hs nghe băng đĩa và quê. phúc hậu thấp thoáng sau cành lá trúc  hình ảnh vừa thực vừa ảo. xã giao làm nổi bật nét tươi tốt.Xuất xứ: rút ra từ tập “Thơ điên” sáng tác năm 1938. Lưu ý: Vườn ai mướt quá xanh như ngọc  hình ảnh so sánh + về chơi: bình thường.Hình ảnh. mơn mởn. tự nhiên + mướt: non tơ.Hoàn cảnh sáng tác: Kim Cúc. hỏi nhằm: đạt được những ý gì? + Lời trách nhẹ nhàng + Lời mời gọi tha thiết Hs làm việc cá nhân và trình bày + Lời tự phân thân để hỏi chính mình về một việc cần làm. chi tiết nào thể hiện .  Cảnh thôn Vĩ thật đẹp thật tình tứ: thiên nhiên và con người thật hài hoà. Một lần.bày trước lớp. Ít lâu sau. Lá trúc che ngang mặt chữ điền  con người xuất hiện vừa e ấp. hiện thể hiện qua những hình + Nắng mới lên: trong trẻo. HMT vào Sài Gòn làm báo. hơn. Hàn Mặc Tử có thầm yêu Hoàng Cúc quê ở Vĩ Dạ nhưng sống ở Quy Nhơn. tình yêu thầm kín của mình trong hoàn cảnh éo le.Câu 1: câu hỏi tu từ. Cảnh vườn thôn Vĩ lúc bình minh và tâm trạng tác giả Câu thơ mở đầu sử dụng (khổ 1) biện pháp nghệ thuật gì. làm mà giờ đây không biết có còn cơ hội để về thăm cảnh cũ chốn xưa nữa hay không. Hs làm việc cá nhân và trình bày + Điệp từ nắng: ánh nắng lan toả. phúc hậu + Lá trúc: gợi sự mảnh mai. . 2. quan hệ tình cảm giữa HMT và . 2.

cô đơn của nhà thơ trước sự thờ ơ.Qua khổ thơ tác giả đã bộc lộ  Khổ thơ thể hiện tình yêu thầm kín thiết tha. 3. Qua đó ta thấy tâm trạng khắc khoải. . hay cũng chỉ mờ ảo dễ chóng tan như sương khói kia. lạnh lẽo. + dòng nước buồn thiu. về nỗi mặc cảm chia lìa. làm sao biết được tình người xứ Huế có đậm đà hay không. Có lẽ nhà thơ chỉ là người khách qúa xa xôi. phảng phất gợi cảm xúc gì? tâm trạng u buồn . Đồng thời thể hiện một bày trước lớp. cảnh vật với khổ thơ đầu? Hs làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. qua đó so sánh về không gian. Cấu trúc của hai câu thơ cuối ntn? Đâu là hình ảnh nổi bật nhất của 2 câu thơ? .Không gian. . thiếu gắn kết và mất hẳn sức sống.Hai câu cuối: câu hỏi tu từ  thể hiện một nỗi chờ mong. . Đó cũng là câu hỏi day dứt về thân phận.Có gì đáng chú ý trong tứ thơ . chơi vơi đầy hụt hẫng trong tâm hồn nhà thơ. buồn bã. càng ngày nỗi niềm bâng khuâng khắc khoải càng lớn dần. thời gian: rộng. Hs làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. ( Có thể cho ta cách hiểu khác ở câu thơ này: Đó là người con gái trong mơ mà tác giả hướng đến với tâm trạng khắc khoải. mây: chia lìa. lung linh. nỗi mong ước được trở về thăm thôn Vĩ.Phát hiện những biện pháp tu . .điệu được biểu hiện trong khổ thơ. . một nỗi buồn man mác. Đặc sắc nghệ thuật . 4. Hình ảnh thiếu nữ Huế và tâm trạng nhà thơ (khổ 3) . cách kín đáo k/v về tình yêu đằm thắm và thiết tha. từ Trang 226 . rời rạc. huyền nỗi niềm tâm sự gì? ảo. sông. hoa bắp lay: sông Hương lặng lờ trôi.Câu 2. người trong cõi xa xôi. da diết) . bám víu.Hình ảnh gió. .Tứ thơ bắt đầu với cảnh đẹp thôn Vĩ bên dòng sông Hương. + Hình ảnh sông trăng: gợi cảnh vật hư ảo.Cảnh vật: + gió.Hệ thống câu hỏi tu từ rải đều ở cả ba khổ thơ tạo nên chuỗi âm hưởng nhất quán. + trăng: hình ảnh quen thuộc của thi nhân. mênh mang. là người khách trong mơ mà thôi. dường như tác giả đang cố tìm một nơi để an ủi.Âm điệu: u hoài. . 3: Hình ảnh thiếu nữ áo trắng như tan loãng trong khói sương xứ Huế -> con người mờ ảo.  Cõi thực đã hoà nhập vào cõi mộng. trăng  Cảnh hoàng hôn thôn Vĩ thật đìu hiu. lời câu hỏi tu từ) thầm tâm sự của nhà thơ với chính mình. -> Câu thơ càng tăng thêm nỗi cô đơn trống vắng trong một tâm hồn tha thiết yêu thương con người và cuộc đời. mộng tưởng gợi thêm nỗi xót xa. một hy vọng. lung linh. xa Hs làm việc cá nhân và trình cách của cuộc đời đối với mình.Điệp ngữ “khách đường xa” -> Nhấn mạnh hình ảnh con từ trong khổ thơ trên? (điệp ngữ. hư ảo. băn khoăn. buồn hiu hắt.Câu cuối: câu hỏi tu từ phiếm chỉ -> phảng phất một chút hoài nghi. thời gian. mây.

đồng thời cảm nhận được vẻ đẹp vừa cổ điển vừa hiện đại của bài thơ.và bút pháp của bài thơ? Hs làm việc cá nhân và trình bày trước lớp.Chuẩn bị bài mới: Chiều tối – Hồ Chí Minh. là tiếng lòng của một con người tha thiết yêu đời.học thuộc lòng bài thơ và nắm được mạch cảm xúc của tác phẩm. đó mà khơi gợi liên tưởng thực ảo mở ra bao niềm cảm xúc suy tư về cảnh và người xứ Huế với những phấp phỏng lo âu và niềm hy vọng tin yêu. chân thật. 5. Giáo án văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: CHIỀU TỐI (MỘ) Hồ Chí Minh A. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập. Chủ đề: Bài thơ là bức tranh phong cảnh thể hiện tình yêu đời. tự nhiên. lòng ham sống mãnh liệt của một hồn thơ.Qua phân tích. LUYỆN TẬP: 1.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Cảm nhận được vẻ đẹp của tâm hồn HCM: Trong bất cứ tình huống nào cũng hướng về sự sống và ánh sáng.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: . Tuần 23: Tiết 84. Luyện tập 3. Qua đó còn là một bức tranh đẹp về một miền quê đất nước. Cũng cố 2. Trang 227 . Hướng dẫn tự học: . + Thấy được bút pháp gợi tả thiên nhiên giản dị. chủ nghĩa lạc quan gắn liền với lòng nhân ái. . III. . yêu người. em hãy rút ra chủ đề của bài thơ? Hs làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. .Bút pháp bài thơ là sự hoà điệu giữa tả thực tượng trưng lãng mạn và trữ tình.

Bài thơ a. + Biết vận dụng hiểu biết và phân tích thơ trữ tình vào bài văn phân tích thơ trữ tình. chiến sĩ mà thi sĩ. Vào bài mới: Lời vào bài: Như chúng ta đã biết trong thời gian bị giam ở 30 nhà lao ở 13 huyện ở tỉnh Quảng Tây TQ. Kiểm tra bài cũ: . thiết kế bài học. Hoạt động GV và HS Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tiểu dẫn: Gọi học sinh đọc phần I. Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ.Sáng tác trong suốt thời gian 13 tháng ở tù bị đày ải vô cùng khổ cực 2. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các HD trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài thơ thong qua .. 3. bình dị. Hoàn cảnh sáng tác: Chiều tối là bài thơ thứ hai trong chuỗi năm bài thơ mà Hồ Chí Minh đã sáng tác trong khoảng thời gian Người bị giải đi từ nhà lao huyện Tĩnh Tây đến nhà giam ở Thiên Bảo và được ghi lại trong tập thơ chữ Hán Nhật ký trong tù..Gồm 134 bài thơ bằng chưc Hán. cảm hứng. Chủ đề: Bài thơ là bức tranh thiên nhiên và sinh hoạt ở vùng dân dã trong buổi chiều tàn. Bài thơ Chiều tối là một trong những bài thơ tiêu biểu cho phong cách thơ HCM nói chung và Nhật ký trong tù nói riêng. b. in lần đầu tiên 1960. Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. 2. Tập thơ thể hiện rõ nét phong cách nghệ thuật thơ HCM: hồn nhiên. (2 câu đầu) .Tái hiện không gian và thời gian của buổi chiều xóm núi. cổ điển mà hiện đai. II. B. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1. Tiến trình lên lớp: 1. cho biết tập nhật kí được viết trong hoàn cảnh nào? Nội dung cần đạt I. Cảm nhận của em về 1. + Chiều tối là thời khắc cuối cùng của ngày tàn -> vạn vật cũng Trang 228 Cho học sinh đọc phần phiên âm và dịch thơ. 2 câu thơ hoặc hình ảnh thơ ấn tượng nhất. các tài liệu tham khảo. Thông qua đó.. + Biết cách đọc – hiểu tác phẩm thơ trữ tình hiện đại theo đặc trưng thể loại. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. con người và sự sống. diễn giảng. tình yêu của bản thân đối với thiên nhiên. C.Về kĩ năng: + Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ Vn từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám 1945: bước đầu nhận biết được sự giống và khác nhau giữa thơ trung đại và thơ hiện đại về đề tài. được dịch ra tiếng Việt. Tập thơ Nhật ký trong tù . Nêu chủ đề. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. bác Hồ đã viết Nhật ký trong tù. TÌM HIỂU CHUNG 1. . thể loại và ngôn ngữ. D. Hồ Chủ Tịch đã phản ánh niềm tin tưởng.Đọc thuộc lòng bài thơ Đây thôn Vĩ dạ.. sách giáo viên.

4? Tại sao tác giả lại dung biện pháp láy âm vắt dòng này? Trong bức tranh chiều tối này. bình dị của cuộc sống. xanh trong. . → Cảnh vật và con người có một sự gần gũi tương đồng. + Cô vân: đám mây cô độc gây cảm giác buồn bã nhưng là “trôi nhẹ” (cảm giác ung dung. . + Lò than rực hồng: Hình ảnh sự sống. + Thi nhân: người chiến sĩ trong cảnh tù đày. nỗi bật lên màu sắc rực rỡ (lò + Chữ hồng cuối bài thơ: là trung tâm tỏa ấm cho toàn bài thơ than rực hồng). → Chỉ bằng vài nét chấm phá đơn sơ với thi pháp cổ điển(dùng diện vẽ điểm. Bức tranh thiên nhiên bị đẩy lùy ra sau làm nền. + Ma bao túc – Bao túc ma: láy âm vắt dòng. cuộc sống sum vầy. khỏe khoắn. nhịp bay chậm của đám mây. . + Trôi nhẹ giữa tầng không: gợi ra cả một bầu trời bát ngát. trong trẻo. cái yên tĩnh của chiều thu và cái nhìn đồng cảm đầy yêu thương với cánh chim bay về chiều. đảm đang nơi xóm vắng. tươi tắn. một người nghệ sĩ: rung động với cái khoáng đạt của không gian. + Về rừng tìm chốn ngủ : diễn tả và gợi ra không gian êm đềm và tĩnh lặng.Câu 2: bản dịch không diễn tả được vẻ đơn độc. Bức tranh đời sống. màu ấy gây cho → nhãn tự thơ: dường như làm tăng niềm vui sức mạnh cho Trang 229 2.Hai câu thơ sau thể hiện chân thật. như con người đều nghỉ ngơi. thanh thản). cao rộng. thi vị. nỗi bật lên là hình ảnh một sơn nữ. → Hình thức thơ giản dị nhưng có sức chinh phục người đọc bởi cái hồn nhiên. + Chim mỏi: gây cảm tưởng buồn bã mệt mỏi. ⇒ Sự cảm nhận thiên nhiên tinh tế của Bác. (2 câu cuối) .hình thức phát vấn: Tác giả dung những hình ảnh gì để tả cảnh chiều tối? những hình ảnh ấy gợi lên trong tâm trí em những cảm tưởng gì? Thoạt nhìn về con người ở đây có mối tương đồng như thế nào? Nhận xét về bản dịch câu thơ thứ 2? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật nào để miêu tả cảnh chiều ở miền sơn dã? Em cảm nhận như thế nào về con người của Bác qua 2 câu thơ này? Học sinh làm việc theo nhóm ở từng dãy bàn và trình bày dưới sự chỉ định của giáo viên. cô gái ấy hiện lên như thế nào? Phát hiện nghệ thuật được sử dụng qua câu 3.Câu 1: lấy hình ảnh ước lệ cánh chim nhỏ bày về núi để miêu tả t/gian buổi tối (cách cảm nhận t/gian trong thơ t/thống). lấy động tả tĩnh) và những hình ảnh quen thuộc mà cổ kính giầu sức khơi gợi…. êm ả. tạo nên một sự nối âm lien hoàn nhịp nhàng. sống động bức tranh đời sống nơi xóm núi: + Cô em xóm núi xay ngô: cô gái đẹp tự nhiên. hai câu thơ đầu giúp ta hình dung thật rõ nét cảnh chiều miền sơn dã: cảnh có gợi buồn nhưng vẫn mở ra một không gian bát ngát. diễn tả vòng quay không dứt của động tác xay ngô → sự vận động của thời gian. thanh bình. nghèo. tạo cảm giác phóng khoáng.

. tràn đầy ánh sang.Ngôn ngữ cô đọng hàm súc.em ấn tượng gì? Tác giả đưa màu sắc ấy vào có hợp lí không? Vì sao? Theo lẽ thường. Tổng kết (ghi nhớ) III. Nghệ thuật tả cảnh và sử dụng ngôn ngữ trong bài thơ? người đang cất bước trên đường xa. dung nhãn tự hồng) 4. Bác là một người có bản lĩnh khác thường. 2. Nghệ thuật . với hạnh phúc.Nghệ thuật tả cảnh vừa có nét cổ điển (bút pháp chấm phá.Bức tranh xinh xắn về cảnh trời chiều và sinh hoạt nơi núi rừng mênh mông nhưng đầm ấm. vắng vẻ. b.dặn dò: Chất thép và chất tình của Bác qua bài thơ Chiều tối? Nhãn tự của bài thơ nằm ở hình ảnh nào? Hình tượng cô gái hay lò than hồng? phân tích hình ảnh ấy. một tấm long nhân hậu với nhân dân và những rung động tinh tế trước phong cảnh thiên nhiên.Chuẩn bị bài mới: Từ ấy. nhân đạo đến quên mình: mọi buồn vui đều gắn với vui buồn của dân tộc và của nhân loại mà hầu như không phụ thuộc vào cảnh ngộ của riêng mình. ước lệ với những thi liệu thơ cũ). cô đơn của cảnh vật nơi núi rừng lúc chiều tối. ấm áp tình đời. . tâm trạng một người vào hoàn cảnh của tác giả (người tù bị giải trên đường gặp lúc chiều tối ở nơi đất khách quê người.Bài thơ tứ tuyệt được thể hiện theo kiểu ký họa của nghệ thuật tạo hình phương đông (vài nét chấm phá). gần gũi. 3. tình người.Tính hiện đại: hơi ấm. vừa có nét hiện đại (bút pháp tả thực sinh động với những hình ảnh dân dã đời thường). cuộc sống con người của Bác. cái buồn. bình yên. Nghệ thuật: . sử dụng linh hoạt và sáng tạo (cách hiệp vần câu 3. có một tâm hồn nhân hậu bao la. 4.Tâm hồn luôn hướng về sự sống và ánh sáng. xua tan cái lạnh. . → Bức tranh sinh hoạt ở xóm núi. Nội dung: . Hướng dẫn tự học: . * Cũng cố . sống động. ⇒ Tâm hồn thư thái. Luyện tập 3. LUYỆN TẬP: 1. ấm áp. cái chờ đợi là nhà tù tối tăm bẩn thỉu…) như thế nào? Quang cảnh chiều tối miêu tả trong bài thơ có phù hợp với tâm trạng ấy không? Qua sự đối chiếu ấy. Trang 230 . ánh sáng đã mang nét đặc sắc cho bài thơ: đây là bức tranh trong đời và ấm áp tình đời. Cũng cố a. → Hình ảnh nổi bật và tỏa ấm trên bức tranh thơ. em hãy tìm hiểu nét đẹp trong tâm hồn Hồ Chí Minh. vui với cảnh.

Luyện tập: . riêng tư của nhà thơ. cấu tứ thơ.Giáo viên chia lớp làm 4 nhóm .Nhân vật trữ tình thường mang một niềm suy tư. sách giáo viên. thiết kế bài học. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. phân tích những tâm trạng. yêu cầu của thao tác lập luận so sánh.Đề 1: Tính cổ điển và hiện đại trong bài Tràng giang thảo luận 4 đề văn: của Huy Cận. Kiểm tra bài cũ: Trình bày mục đích. B. nhưng cũng không hoàn toàn là chủ quan thuần túy. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .Lưu ý một số điều khi phân tích nhân vật trong thơ trữ tình. mặt khác. . tài liệu tham khảo. Tiến trình lên lớp: 1. còn phải thấy được những yếu tố. những nét khách quan được cảm nhận qua điệu tâm hồn. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hđ1: Giáo viên hướng dẫn học sinh I.Thứ đến là phân tích nhân vật trong thơ trữ tình. Phương pháp dạy học: . 3.Phân tích tác phẩm trữ tình. Cách so sánh. Hh2: II.Luyện tập củng cố kiến thức. những suy tư của nhân vật trữ tình thể hiện qua lời thơ. rèn luyện kỹ năng qua một số đề văn cụ thể.… D. suy nghĩ của nhà thơ. cảm xúc. C.Tuần 23: Tiết tự chọn Giáo án Làm văn (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI PHÂN TÍCH NHÂN VẬT TRONG THƠ TRỮ TÌNH A. Những điều cần lưu ý khi phân tích nhân vật trong những lưu ý khi phân tích nhân vật thơ trữ tình: trong thơ trữ tình. trước hết là phân tích “cái tôi trữ tình”. Phương tiện dạy học: . Đây vừa là đối tượng để bộc lộ cảm xúc. hình ảnh thơ. . Trang 231 . tâm trạng chủ quan.Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. diễn giảng. . một mặt phải làm nỗi bật cảm xúc. vừa có ý nghĩa chủ quan. thể hiện một quan hệ thẩm mĩ đối với cuộc sống. Vì thế. tâm trạng riêng của tác giả. khi phân tích nhân vật trữ tình. vừa là hình ảnh mang cảm xúc của nhà thơ.Sách giáo khoa. nhạc điệu. .

Củng cố .Học sinh nhận xét và bổ sung cho nhau . Trang 232 .Giáo viên lưu ý học sinh cách làm bài và nhắc nhỡ các em chấp hành tốt nội qui. giáo viên yêu cầu học sinh trình bày sản phẩm của mình bằng bảng phụ.Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận..dặn dò: .Đề 2: Chất cổ điển và hiện đại trong bài chiều tối của Hồ Chí Minh. . cho điểm và hoàn chỉnh dàn bài. .Học sinh thảo luận với các yêu cầu cụ thể sau: + Mở bài nên giới thiệu như thế nào? + Tìm ý cho mỗi đề bài + Sắp xếp các ý theo trình tự hợp lí + Triển khai một ý thành lời văn Sau khi học sinh thảo luận xong.

diễn giảng.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Cảm nhận được niềm vui lớn của nhà thơ khi giác ngộ lí tưởng cộng sản và nhờ đó biết gắn bó với nhân dân lao khổ. Từ đây có thể rút ra nhận xét giá trị khái quát của bài thơ. Kiểm tra bài cũ: .Phân tích tâm hồn lạc quan. B. + Biết vận dụng hiểu biết và phân tích thơ trữ tình vào bài văn phân tích thơ trữ tình. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. nhịp thơ dồn dập. cũng là tuyên ngôn nghệ thuật của bài thơ. Tố Hữu trở thành một chiến sĩ cộng sản.Về kỹ năng: + Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945. tài liệu tham khảo. . . Tiến trình lên lớp: 1. hình ảnh thơ. Tập thơ Từ ấy là tập thơ đầu tay đánh dấu thời điểm bừng sáng của tâm hồn thơ và lí tưởng CM. tạo cho mình một sức mạnh tinh thần to lớn.Tuần 24: Tiết 85 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TỪ ẤY Tố Hữu A.… C.Đọc thuộc lòng và diễn cảm bản phiên âm chữ Hán và bản dịch thơ bài thơ Chiều tối. say mê bằng hình ảnh tươi sáng. Bài thơ Từ ấy là bài thơ có ý nghĩa mở đầu. thiết kế bài học. Tố Hữu được coi là lá cờ đầu của nên thơ ca CM. 2. Từ một thanh niên trí thức tiểu tư sản được giác ngộ lí tưởng. cảm hứng. giọng thơ sảng khoái. bước đầu nhận biết được sự giống và khác nhau giữa thơ trung đại và thơ hiện đại về đề tài. 3. cũng có ý nghĩ như một tuyên ngôn và lẽ sống của một chiến sĩ CM.… D. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. + Thấy được nghệ thuật diễn tả tâm trạng vui sướng. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . sách giáo viên. + Biết cách đọc – hiểu tác phẩm thơ trữ tình hiện đại theo đặc trưng thể loại. của nhà thơ. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. . thể loại và ngôn ngữ.Nêu rõ hướng vận động của tứ thơ. tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của nhân vật trữ tình trong bài thơ. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Trang 233 . Vào bài mới: Lời vào bài: Trong nền văn học Việt Nam.

là bài thơ có ý nghĩa mở đầu cho con đường cách mạng. Niềm vui sướng. găn liền với quá trình vận động CM VN từ khi có Đảng đến với CMT8 thành công. hướng dẫn học sinh ghi bài từ sgk. Hđ2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu xuất xứ. Nhân vật trữ tình Nhận thức về lẽ sống Sự chuyển biến tâm hồn II. hi sinh nhưng cũng nhiều thắng lợi của dân tộc. 2.Tên thật là Nguyễn Kim Thành (1929 – 2002). . Tìm hiểu chung 1.Bài thơ trích trong phần Máu lửa. ở Huế . . Tác giả: . mới mẻ. hân hoan nồng nhiệt của một tâm hồn trẻ khát khao lẽ sống đã bắt gặp ánh sáng lí tưởng.Nội dung: Tâm nguyện cao đẹp của người thanh niên trẻ trung nhiệt tình cách mạng: niềm say mê mãnh liệt và vui sướng tràn trề cùng với nhận thức mới về lẽ sống. Bài thơ Từ ấy: . trẻ trung của một cái tôi trữ tình. Tập thơ Từ ấy: . Giáo viên nhận xét và chốt ý. . từ đó sự nghiệp thơ ca gắn liền với sự nghiệp CM. Giáo viên dung bảng phụ để trình bày tâm trạng tác giả: I. say mê náo nức của nhà thơ khi đón nhận lí tưởng cộng sản (khổ 1): . sự chuyển biến sâu sắc trong tâm hồn khi gặp gỡ và giác ngộ lí tưởng cộng sản.Năm 1938 được kết nạp Đảng cộng sản. Đọc hiểu văn bản 1. tập thơ gồm 3 phần: Máu lửu – Xiềng xích – Giải phóng. sôi nổi. trong trẻo. bố cục và nội dung bài thơ: Gọi học sinh đọc bài thơ (lưu ý giọng điệu hân hoan.Hđ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tiểu dẫn: Gọi học sinh đọc phần tiểu dẫn và cho biết hoàn cảnh sáng tác? Nội dung chính của tập thơ? Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp.Từ ấy đánh dấu bước ngoặt lớn trong cuộc đời Tố Hữu: khi 18 tuổi được giác ngộ lí tưởng cộng sản và kết nạp Trang 234 Say mê náo nức Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu khổ thơ thong qua hệ thống câu hỏi: . con đường thi ca của Tố Hữu.Tập thơ là tiếng ca vui tươi. 3. cách mạng.Bố cục: 3 phần . đồng thời tập thơ cũng giàu chất lãng mạn.Nội dung thơ luôn gắn bó và phản ánh chân thật những chặng đường CM gian khổ. vui sướng) và tóm tắt bằng sơ đồ tâm trạng: Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp.Tập thơ Từ ấy (1937 – 1946) là chặng thơ đầu tiên trong đời thơ Tố Hữu. trong trẻo.

4: Bộc lộ tình yêu thương con người không phải tình yêu chung chung mà bằng tình yêu giai cấp rõ rang. + Trước đó. sự giao cảm của những Trang 235 . Tố Hữu đã đón nhận ánh sáng lí tưởng Đảng. thôi thúc. quan niệm mới về lẽ sống của Tố Hữu được thể hiện như thế nào? .Niềm say mê ấy được thể hiện qua hai hình ảnh: + Mặt trời chân lí chói qua tim: Tác giả đã sử dụng hình ảnh ẩn dụ: . Đồng thời lí tưởng ấy cũng khơi nguồn cho thơ ca. Những nhận thức về lẽ sống (khổ 2): . Đặc biệt là quan tâm đến quần chúng lao khổ. ⇒ Lí tưởng cộng sản đã thắp sáng trong thơ Tố Hữu một cách da diết. Đảng. . Gọi học sinh đọc khổ 2 và sử dụng phương pháp phát vấn: . sôi nổi. Tố Hữu còn băn khoăn đi tìm lẽ yêu đời: Vẫn vơ theo mãi vòng quanh quẩn + Từ ấy như điểm chốt của thời gian. + Hình ảnh Hồn tôi là một vườn hoa lá: Tác giả đón nhận lí tưởng bằng cả tình cảm rạo rực. không gian đã xác định. . trìu tượng hóa sức mạnh tập thể nhân dân. Tố Hữu đã sử dụng những hình ảnh nào? Giá trị biểu đạt? Học sinh làm việc theo từng dãy bàn và trình bày dưới sự chỉ định của giáo viên. chói chang) → Mặt trời chân lí (chân lí là những gì đúng nhất mà mọi người đã thừa nhận) ⇒ Ca ngợi ánh sáng kì diệu của cách mạng. Giáo viên nhận xét và bổ sung. Ở đây nhà thơ đã tìm thấy niềm vui và sức mạnh mới không chỉ bằng nhận thức mà bằng tình cảm yêu mến. từ ấy nghĩa là gì? Có ý nghĩa như thế nào trong cuộc đời? . Lí tưởng Đảng đã chiếu rọi và làm bừng sáng về mặt trí tuệ. 2.Để thể hiện niềm say mê.Theo em.2 câu 3. Giáo viên nhận xét. → Tố Hữu đã đặt mình giữa dòng đời và trong môi trường rộng lớn của quần chúng lao khổ. bồi dưỡng tình cảm cho con người. Đó là nguồn sáng vĩ đại làm bừng sáng cả trí tuệ và trái tim ông. bổ sung và giảng để chốt lại vấn đề.Hai dòng đầu: Khẳng định quan niệm mới mẻ về lẽ sống là sự gắn bó hài hòa giữa “cái tôi” cá nhân và “cái ta” chung của mọi người: + Câu 1: Động từ “buộc”: Ngoa dụ → ý thức tự nguyện sâu sắc và quyết tâm sắt đá của tác giả để vượt qua ranh giới cái tôi.. Tố Hữu khẳng định mối quan hệ giữa văn học và đời sống dựa trên cơ sở nào? Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp.Khi được lí tưởng soi rọi. .Mặt trời mùa hạ (tỏa ánh sáng rực rỡ.Khối đời: Là hình ảnh ẩn dụ.Tình cảm của tác giả chủ yếu là hướng đến đối tượng nào? Từ đó. say mê. Từ bóng đêm của cuộc đời cũ. Lí tưởng ấy không chỉ tác động đến lí trí mà còn tới tình cảm nhà thơ (chói qua tim). rạo rực. giác ngộ lí tưởng cộng sản. + Câu 2: Từ “trang trải” → tâm hồn nhà thơ trải rộng với cuộc đời. → Từ ấy trở thành thiêng liêng trong cuộc đời Tố Hữu.

tuôn trào. Là vạn kiếp phôi pha . ngôn ngữ giàu tính dân tộc. điệp từ. Vạn em nhỏ cù bất cù bơ: những em nỏ lang thang không nơi nương tựa. cơ cực. Là vạn nhà . . nồng nàn. 4. anh. . hướng người đọc đến chân trời tươi sáng. Luyện tập 1.Hồn thơ Tố Hữu chan chứa tình giai cấp và niềm biết ơn sâu sắc cách mạng. Kiếp phôi pha: những người nghèo khổ.Nhịp điệu thơ dồn dập. . Tổng kết: (ghi nhớ) III. Sự chuyển biến sâu sắc trong tâm hồn nhà thơ (khổ 3): . bụi đời (thành ngữ) trái tim. + Tố Hữu khẳng định là con người gần gũi than thiết. vất vả. . Củng cố .Thơ Tố Hữu rõ rang là thơ trữ tình – chính trị. dứt khoát hòa mình vào quần chúng rồi. Đặc sắc nghệ thuật: . thân thiết. 5. 2. + Đối tượng để nhà thơ gắn bó: . → Ông mở long đón nhận những kiếp người đau khổ vào trong gia đình bao la của mình. 3. so sánh.Gọi học sinh đọc khổ thơ cuối và cho biết tâm hồn Tố Hữu đã chuyển biến như thế nào? Thông qua những hình ảnh nào? Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trướclớp.Bố cục lô gíc chặt chẽ theo 3 ý trong một mạch thơ chung. . + Nghệ thuật: Điệp từ là kết hợp với từ con. . Luyện tập Trang 236 . đã trở thành ruột thịt của họ rồi. là thành viên của đại gia đình lao khổ.Sử dụng các biện pháp tu từ: ẩn dụ.Sáng tạo những hình ảnh mới mẻ . .Tiếng nói trong thơ là tiếng nói của một nhà thơ vô sản chân chính.Giọng thơ chân thành sôi nổi. Tôi đã là nghĩa là đã thực sự. Là vạn đầu em nhỏ → Những nạn nhân của sự bất công ngang trái trong xã hội cũ. em → nhấn mạnh. → Khẳng định mối quan hệ sâu sắc giữa văn học và đời sống mà chủ yếu là cuộc sống của quần chúng nhân dân. ngoa dụ. khẳng định một tình cảm gia đình đầm ấm.Tình hữu ái với quần chúng lao khổ coi như tình ruột thịt.Hình ảnh thơ tươi sáng.

đọc trước các bài trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi. náo nức của tác giả khi giác ngộ lí tưởng.Tiết sau đọc them.Học thuộc long bài thơ . Trang 237 .3.Nắm được niềm say mê. Hướng dẫn tự học . .

Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: Giúp học sinh tự học qua những gợi ý về kiến thức và kĩ năng để thấy rõ tư tưởng nghệ thuật của 2 tác phẩm trữ tình trong quy định và bổ sung thêm kiến thức cho phần nghị luận văn học môn làm văn. lười biếng. thối nát phủ bên ngoài vẻ yên ấm.Đó là thái bình giả tạo. thiết kế bài học. sa đọa của bộ máy công quyền những con mọt của dân. 2. . sự thối nát của chính quyền. khách quan đã làm hiện lên trước mắt người đọc bộ máy lãnh đạo của huyện Lai Tân: Ban trưởng – giám mục nhà tù chuyên đánh bạc. Hoàn cảnh sáng tác: bài thơ 97 trong tập NKTT. NHỚ ĐỒNG A.… C. Lai Tân – Hồ Chí Minh dẫn SGK: 1.Tuần 24: Tiết 86 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: Đọc thêm: LAI TÂN. thối nát hợp pháp. 3.Đó là thái bình của tham nhũng. thực chất đen tối. giấu bên trong là tha hóa. Kiểm tra bài cũ: 3. B.Từ thái bình được dung với sự mỉa mai: thái bình như Trang 238 . Chủ đề: Ghi lại những cảm nhận và suy nghĩ của Bác về hiện trạng xã hội của Trung Quốc ở Lai Tân – Quãng Tây. giọng kể bình thản.… D. Những đại biểu thực thi của pháp luật thì sống và làm việc trong sa đọa và trụi lạc. cảnh sát trưởng thì ăn tiền của phạm nhân. . sách giáo viên. Lai Tân là một huyện nhỏ trên đường từ Nam Ninh đến Liễu Châu. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tiểu I. bên ngoài. tốt lành. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. 2. diễn giảng. tài liệu tham khảo. Câu 2: Ý nghĩa châm biếm mỉa mai ở câu cuối bài thơ: Lai Tân y cựu thái bình thiên. Hướng dẫn đọc – hiểu Gợi ý trả lời câu hỏi sgk: Câu 1: Câu thơ giản dị. . Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. Tiến trình lên lớp: 1. mục rỗng. huyện trưởng thì vừa hút thuốc phiện vừa bàn công việc.

đồng bào đang chờ đợi qua những giai âm khoan nhặt tha thiết. tình cảm mỉa mai châm biếng sâu sắc. nhưng Trang 239 . kín đáo bộc lộ thái độ.Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần tiểu dẫn sgk. bên trong là sự bất bình.Câu cuối nhận xét thâm trầm. âm u thủa trước: cồn thơm. Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi sgk. bị tách biệt với thế giới bên ngoài. Hướng dẫn đọc . gợi cả quê hương.Gì sâu bằng những trưa thương nhớ Hưu quạnh… . thế thì dân bị oan khổ biết bao! Vẫn y cựu thái bình nghĩa là sự thật hiển nhiên. cảnh vật. . ruồng tre mát.Giọng điệu bình thản bên ngoài. 2. Nó gợi nhớ thương. kìm nén. tiếng hò hố não nùng lại càng ám ảnh. Trong hoàn cảnh bị giam cầm. thái độ dấu kín. khách quan.Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt cô đọng hàm súc. Câu 3: . Câu 2: Những câu sau khắc sâu tô đậm âm vang của tiếng hò khêu gợi nỗi nhớ của tác giả về cảnh quê. Bởi vì đó là linh hồn quê hương. . ô mạ xanh. . đã thành bản chất.Gợi nhớ quê hương tươi đẹp bình yên. phẩn nộ. Xuất xứ. . con người đồng bào.Gì sâu bằng… Ôi ruộng đồng… → gợi hình ảnh người dân lao động quê hương nghèo khổ nhưng cần cù và chứa bao hi vọng: lưng cong xuống luống cày. 3. kỉ niệm. khái quát vấn đề mang tính tiêu biểu điển hình XHTQ thời Tưởng Giới Thạch.3 câu đầu kể chân thực. bùn hi vọng… . nhất là dân ca.hiểu: Câu 1: Sự gợi cảm của tiếng hò quê hương: không gì lay động tâm hồn bằng âm nhạc. đồng chí của người tù cộng sản trẻ tuôi trong những ngày đầu bị giam ở nhà lao. dân tộc ngân lên thành câu hát. xóm nhà tranh thấp êm ả cứ trôi đi. hoàn cảnh sáng tác: tháng 7 năm 1939. Chủ đề: Nỗi niềm thương nhớ đống quê. quy luật từ bao nay. nương khoai sắn ngọt bùi. người quê. Nhớ đồng – Tố hữu 1. trong phần xiềng xích khi Tố Hữu bị giam trong nhà lao Thừa Phủ. II.Gì sâu bằng… Hiu quạnh bên trong… → gợi nhớ về quá khứ. .

trở về hiện tại vẫn mơ hoài giấc mơ tự do. nhớ. . ô mạ…. cánh đồng. nhẹ nhàng như được nâng cánh bay trên chín tầng cao bát ngát. các điệp từ. V. ôi.Dựa vào hướng dẫn đọc – hiểu. ước mơ. chao ôi… gắn kết. hi vọng – tiếng hò xao xuyến lại vang vọng.Khi tìm thấy lí tưởng: say mê. học sinh tìm hiểu các bài thơ. Câu 4: Cảm nghĩ về niềm say mê lí tưởng của nhà thơ: . điệp ngữ: đâu. hi vọng. . Hướng dẫn tự học . nhà tranh.Chuẩn bị bài mới: Trả bài viết số 5 Trang 240 .Hai câu cuối: kết bài trở lại thời điểm hiện tại: trưa hiu quạnh trong tù tiếng hò vang vọng vào gợi nỗi nhớ đồng triền miên. ngây thơ. cha mẹ đã sống chết trên quê hương. mong mỏi. gọi hỏi trong giọng thơ rất bồi hồi. Nhớ lại quãng thời gian của chính bản thân mình đi kiếm lẽ yêu đời và đã sung sướng tìm thấy chân lí – lí tưởng sống. gia đình – quá khứ trở về: con đường đi tìm lí tưởng của bản thân – trở về hiện tại: buồn. lúa.con người như ông bà.Chân thành hồn nhiên. Câu 5: Mạch vận động: bị giam trong nhà lao – trưa hiu quạnh – tiếng hò gợi nhớ quê hương. . sung sướng. cố vùng thoát mà chưa thoát. ơi. Câu 3: Tình yêu tha thiết và nỗi nhớ da diết của tác giả được thể kiện qua nhiều hình ảnh quen thuộc. băn khoăn vẫn vơ. dòng song. không dứt. quanh quẩn.

Đề bài: Viết một bài văn nghị luận trình bày quan niệm của mình về lối sống giản dị của một con người. biết so sánh với làm số 1. . nhược điểm bài làm của học sinh. .Tăng thêm long yêu thích học văn và làm văn.Tự đánh giá và sữa chữa bài làm của chính mình. biết đối chiếu với yêu cầu của đề văn. Kiểm tra bài cũ: 3.Số bài khá (điểm 7 trở lên): + Lớp 11C1: 27/43 + Lớp 11A1: 22/44 2. Trả bài viết số 5 I. lập luận tốt. dung từ ngữ không chính xác. Nhược điểm: . thao tác lập luận phân tích và so sánh trong bài văn nghị luận. Tiến trình lên lớp: 1. D.Một số em chưa đọc kĩ nên chưa xác định được trọng Trang 241 . … C. .Nhận rõ những ưu khuyết điểm của bài làm.Tiếp tục rèn luyện kĩ năng phân tích đề. . Nhận xét đánh giá bài làm học sinh: ưu. một bài văn nghị luận xã hội. đánh giá chung II. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Phương tiện dạy học: Bài làm học sinh.Nhiều em đã hiểu được yêu cầu của đề và biết cách làm tốt. Giáo viên nhận xét. lập dàn ý. thảo luận trả lời câu hỏi.Một số em chưa biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội. lấy dẫn chứng phù hợp và chọn lọc. 2. từ đó củng cố thêm các kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận nói chung và văn nghị luận xã hội nói riêng. Ưu điểm: tuyên dương một số bài đạt kết quả . Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt A. thiết kế bài học. lỗi câu và lỗi chính tả còn nhiều. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số. B. bố cục viết chưa cân đối.Nhiều em khả năng diễn đạt còn yếu. .Tuần 24: Tiết 87 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 5 A. 2. . 1.

3. B.Các lỗi diễn đạt và dung từ. Phân tích bài thơ để làm sáng tỏ nhận định này. lan man. chưa xác định được trọng tâm của đề. .Số bài điểm dưới TB: + Lớp 11A1: + Lớp 11C1: III. . tâm của dẫn đến cách viết dàn trải.Số bài đạt điểm trên TB: + Lớp 11A1: + Lớp 11C1: . C. Ra đề bài viết số 6 – Nghị luận văn học (học sinh làm tại nhà) . Kết quả: .Bố cục chưa cân đối không rõ rang. Hướng dẫn tự học + Xem lại bài làm của mình.Đề 2: Đây thôn Vĩ Dạ vừa là bài thơ về tình yêu vừa là bài thơ về tình quê. Sữa lỗi .Xác định nội dung của đề sai. . + Chuẩn bị bài mới: Trang 242 . Phân tích bài thơ để làm sáng tỏ điều này.Đề 1: Đây thôn Vĩ Dạ là bài thơ diễn tả tâm trạng riêng của tác giả nhưng lại tạo được sự cộng hưởng rộng rãi và lâu bền trong tâm hồn thế hệ bạn đọc.Giáo viên sữa một số lỗi cơ bản của học sinh.

Con đò nằm im trên bến vắng. gợi được không khí và nhịp sống đồng quê miền Bác. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Hải Dương) .Anh Thơ – Vương Kiều Ân (1921 – 2005) sinh ra và lớn lên ở bến song Tương (Ninh Giang. 2. CHIỀU XUÂN A. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tiểu I. Chiều xuân – Anh thơ dẫn SGK: 1. phơi phới bay từng hạt nhỏ.… C.Xuất xứ: . có phần lặng lẽ với nhịp sống êm đềm ít xáo động ở cuộc sống nông thôn. tài liệu tham khảo. buồn xa vắng mà đệp dịu dàng: mọi cảnh vật đều chìm trong màn mưa xuân. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Bài thơ . b. thiết kế bài học. Tác giả: .Bức tranh quê (1941) là tập thơ đầu tay. Qua đó ta thấy một tâm hồn yêu thiên nhiên. yêu quê hương đất nước của nhà thơ. B. Kiểm tra bài cũ: 3. quán tranh nghèo vắng khách. êm đềm và thơ mộng. sách giáo viên. Hướng dẫn đọc – hiểu Câu 1: Cảnh chiều xuân ở nông thôn miền Bắc hiện ra thật tĩnh lặng. 2.Chủ đề:Bài thơ là bức tranh chiều xuân mang không khí thanh bình. Bà là nữ thi sĩ tiêu biểu của thơ Việt Nam hiện đại. mưa bụi êm đềm.Bà là người có sở trường viết về cảnh sắc nông thôn. Phả vào chút gì mơ màng. Tiến trình lên lớp: 1. diễn giảng. hoa xoan Trang 243 . Tìm hiểu chung a. được giải khuyến khích của Tự lực văn đoàn (1939) Gợi ý trả lời câu hỏi sgk: . dòng song chầm chậm trôi.… D. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: Giúp học sinh tự học qua những gợi ý về kiến thức và kĩ năng để thấy rõ tư tưởng nghệ thuật của 2 tác phẩm trữ tình trong quy định và bổ sung thêm kiến thức cho phần nghị luận văn học môn làm văn. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh.Tuần 24: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: Đọc thêm: TƯƠNG TƯ.

tha thiết nhuần nhị. từ phiếm chỉ trở về cụ thể. ướt lặng. vu vơ. tơi bời. nghèo. đàn sáo mổ vu vơ. bướm bay rập rờn. . Hướng dẫn tự học Trang 244 . Bài thơ thể hiện nỗi nhớ mong thật tha thiết. Tương tư – Nguyễn Bính 1.Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần tiểu dẫn sgk. rập rờn.Những từ ngữ. kín đáo. hình ảnh thể hiện: êm êm. cách so sánh ngông: Gió mưa là … nàng. vắng lặng. vắng. Câu 2: Cách bày tỏ tình yêu kín đáo. rập rờn. hình dáng.Chủ đề: Tương tư là nỗi nhớ mong của trai gái khi yêu nhau. mang sắc thái tình quê chân thực. xanh rờn. Bài thơ . Có những lời kể nể. III. mà không bi lụi. tím rụng tơi bời. biếng lười. da diết. nằm mặc. cảm xúc. Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi sgk. tràn biếc. thong thả. song vẫn tôn trọng người mình yêu. chốc chốc vụt bay ra… Câu 3: Các từ láy gợi tả âm thanh. Khổ 3: cánh đồng lúa xanh. tơi bời. chậm rãi vẫn có từ nghìn đời. Tìm hiểu chung a. Khổ 2 cảnh vật sinh động nhưng vẫn nhẹ nhàng: cỏ non xanh biếc trên sườn đê. thong thả. xanh rờn. dân ca. đàn cò bay lên. không khí: êm êm. thong thả. xác định. 2. cái giật mình của những cô gái nông dân yếm thắm đang làm cỏ. trôi. Tác giả (SGK) b. Câu 2: Không khí êm đềm tĩnh lặng. trâu bò thong thả gặm cỏ dưới mưa. Hướng dẫn đọc – hiểu: Câu 1: Nỗi nhớ mong đậm chất ca dao. khắc khoải. .Xuất xứ: Trích trong tập Lỡ bước sang ngang (1904) . vu vơ. Câu 3: Cách bày tỏ tình yêu gửi vào trầu cau quê hương trong nỗi nhớ mong đơn phương mà sắt son. trách móc. giọng thơ nhẹ nhàng của ca dao. khắc khoải. II.Nhịp sống bình yên. niềm hi vọng.

Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. Các nhà ngôn ngữ đã xếp ngôn ngữ vào các loại hình. từ vựng. tiếng Hán…). 3. . Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của học sinh.Loại hình đơn lập là loại hình ngôn ngữ mà tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp. Cùng trong một ngôn ngữ. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I.… C. sách giáo viên. tiếng Thái.Loại hình ngôn ngữ: Là cách phân chia thành những nhóm ngôn ngữ dựa trên những đặc trưng giống nhau về mặt ngữ âm. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .Loại hình: Một tập hợp những sự vật. ngữ pháp. Tiến trình lên lớp: 1. loại hình ngôn ngữ. . Loại hình ngôn ngữ. để biểu thị ý nghĩa của ngữ pháp là cách sắp xếp từ theo thứ tự trước sau và sử dụng hư từ. Vậy đặc điểm của loại hình tiếng Việt là gì? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta có ý thức hơn trong công việc học tập và sử dụng tiếng Việt.Tuần 25: Tiết 88. Có hai loại hình ngôn ngữ quên thuộc với chúng ta là: Loại hình ngôn ngữ đơn lập (tiếng Việt. B. loại hình báo chí.Trên thế giới có tới 5000 ngôn ngữ. thảo luận trả lời câu hỏi. Vào bài mới: Lời vào bài: Tiếng Việt cũng như các ngôn ngữ khác trên thế giới vừa có tính lịch sử. hiện tượng cũng niệm loại hình và loại hình ngôn? có chung những đặc trưng cơ bản nào đó: Loại hình nghệ Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ thuật. diễn giảng. Học sinh đọc mục I. loại hình ngôn ngữ hòa kết (tiếng Nga.…). tài liệu tham khảo. Tiếng Việt có những đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập. 2. Tiếng Việt không ngừng ổn định và tiếp biến để ngày càng trở nên hoàn thiện. 89 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT A.Về kỹ năng: Có khả năng vận dụng hiểu biết về đặc điểm loại hình về đậc điểm loại hình Tiếng Việt để lí giải các hiện tượng trong tiếng Việt và có thể so sánh với các ngôn ngữ khác khi học ngoại ngữ hoặc khi tiếp xúc với môi trường song ngữ. tiếng Pháp. tiếng Anh. Đặc điểm loại hình của tiếng Việt: Trang 245 .Về kiến thức: Hiểu một số đặc điểm của loại hình tiếng Việt với tư cách là một ngôn ngữ tiêu biểu của loại hình ngôn ngữ đơn lập. giáo án. . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.… D. cho biết khái . nào? . II. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.

“ta”(3) làm định ngữ → về mặt phát âm và chữ viết thì 3 tiếng này đều giống nhau. 1. + Ví dụ thêm: Tôi đã ăn.Dùng trong tường hợp nào. . “ta”(2) là chủ ngữ vế thứ 2. chân lí). 3.Về mặt ngữ âm. (3) – “Trẻ”(1) → làm bổ ngữ cho cụm động từ “yêu”. tiếng là âm tiết. vừa mới cùng chỉ sự việc đã diễn ra nhưng mỗi hư từ biểu thị một thời điểm khác nhau. Từ không biến đổi hình thái: . mặt trời. Bài tập 1: (1) – “Nụ tầm xuân”(1) → làm bổ ngữ cho động từ “hái”. * Ghi nhớ (sách giáo khoa) III.“Nụ tầm xuân”(2) → làm chủ ngữ cho câu. → Ngữ âm và chữ viết không thay đổi. Học sinh đọc ghi nhớ trong bài học. hiện tượng không biến đổi hình thái của từ. Tôi vừa mới ăn. Tiếng Việt là đơn vị cơ sở của ngữ pháp: . Tôi vừa ăn. trong có 3 từ có cấu tạo 2 âm tiết (nắng hạ.Đặc trưng này dễ thấy khi tat hay đổi trật tự sắp đặt từ hoặc thay đổi các hư từ thì nghĩa của cụm từ. tiếng có thể là từ (hoặc yếu tố cấu tạo từ). Trang 246 . Giáo viên gợi ý học sinh tìm hiểu ví dụ sách giáo khoa và lấy thêm ví dụ để thấy rằng từ tiếng Việt không biến đổi hình thái? Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích ví dụ để tìm hiểu đặc điểm thứ 3. 11 từ. (2) – “Bến”(1) → làm bổ ngữ cho cụm động từ “nhớ”. vừa. . Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sự sắp đặt theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ. (ca dao) “Ta”(1) là chủ ngữ vế thứ nhất.“Bến”(2) → làm chủ ngữ.Tại sao nói tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp? Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích ví dụ sgk và lấy thêm ví dụ. nghĩa của câu sẽ lập tức thay đổi hoặc vô nghĩa. → Các hư từ khác nhau: đã. 2. Học sinh làm bài tập số 1 theo yêu cầu → nhận thức rõ vai trò của trật tự từ. + Ví dụ: (sách giáo khoa). + Ví dụ: (sách giáo khoa) + Ví dụ thêm: “Ta về ta tắm ao ta”. . giữ chức vụ ngữ pháp gì trong câu thì vẫn không biến đổi hình thái ngữ âm và chữ viết. + Ví dụ thêm: “Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lí chói qua tim” (“Từ ấy” – Tố Hữu) → Hai câu có 14 tiếng (14 âm tiết). Luyện tập: 1. → Mặc dù có sự thay đổi về đảm nhiệm các thành phần trong câu nhưng ngữ âm và chữ viết không thây đổi. về mặt sử dụng. + Ví dụ: sách giáo khoa.

Tiếng Anh: Hai từ “chị”: Từ “chị” thứ nhất (she) và từ chị thứ hai (her) phát âm khác nhau và viết khác nhau.“Trẻ”(2) → làm chủ ngữ.“các” → chỉ số nhiều toàn thể của sự vật (xiềng xích). .She love her work → Chị ấy yêu thích việc làm của chị. mà. tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập. Hướng dẫn tự học . . chỉ trật tự sắp đặt các từ trong câu là khác nhau. Bài tập 3: Xác định hư từ và phân tích tác dụng thể hiện ý nghĩa của nó trong đoạn văn sau.Hoàn thành các bài tập. để. . từ “chị” thứ hai (her) làm tính từ sở hữu (her work). . . 3. Trong khi đó tiếng Việt muốn chỉ sự sở hữu phải thêm hư từ (việc làm của chị).Nắm vững các đặc điểm loại hình của Tiếng Việt.Chuẩn bị bài mới: tiểu sử tóm tắt. Thuộc loại hình ngôn ngữ hòa kết tiếng Việt. Từ “chị” thứ nhất (she) làm chủ ngữ.“Già”(1) → làm bổ ngữ cho động từ “kính” .Bài tập số 2: học sinh so sánh những câu tiếng Anh đơn giản gồm hai bộ phận CN + ĐT kèm phụ ngữ với câu tiếng Việt tương ứng để đi đến kết luận: Tiếng Anh thuộc loại hình ngôn ngữ hòa kết. IV.“mà” → chỉ mục đích.“lại” → chỉ hành động tái diễn. . các. Bài tập 2: . . . Trang 247 . Bài tập 3: Đoạn văn có các hư từ: đã.“để” → chỉ mục đích.“Già”(2) → làm chủ ngữ. 2. . .“đã” → chỉ sự hành động xảy ra trước thời điểm mốc. giữ chức vụ ngữ pháp khác nhau (chủ ngữ và định ngữ) nhưng phát âm và viết giống nhau. . ⇒ Vai trò ngữ pháp của từ thay đổi nhưng hình thức của từ vẫn giữ nguyên. lại.Tiếng Việt: hai từ “chị” ở hai vị trí khác nhau.

học sinh đọc mục I trong quan. Ví dụ tiểu sử tóm tắt nhà sau: hoạt động chính trị nhà văn. .Tiểu sử tóm tắt là văn bản thong tin một cách khách sử tóm tắt.Về kỹ năng: Biết viết bản tiểu sử tóm tắt của một nhân vật. .Tuần 25: Tiết 90 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TIỂU SỬ TÓM TẮT A. tức là phải ghi cụ thể từng số liệu.…) chúng ta phải biết tiểu sử của ai đó. B.Tiểu sử tóm tắt là gì? Mục đích . mốc thời gian. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . nội dung. Những hiểu biết đó giúp những người có trách nhiệm trong công tác tổ chức. giáo án. + Nội dung và độ dài của văn bản phù hợp với tầm cở và cương vị của đương sự (nguyên thủ quốc gia. Bài học hôm nay.Về kiến thức: Hiểu mục đích. Nhưng vì nhiều lí do (thời gian. yêu cầu của tiểu . 3. yêu cầu của tiểu sử tóm tắt Tìm hiểu mục đích.Mục đích: Tiểu sử tóm tắt nhằm giới thiệu cho người viết tiểu sử tóm tắt? Yêu cầu viết tiểu đọc. sách giáo viên.… của người ấy. thành tích. anh hung. thảo luận trả lời câu hỏi. tài liệu tham khảo. đánh giá đối tượng… . Tiến trình lên lớp: 1. năng lực. Tiểu sử tóm tắt chính là cách để chúng ta biết tóm tắt.Yêu cầu: + Thông tin khách quan.… C. mục đích. khi cần giới thiệu một ai đó (một tác giả văn học. biết trình bày sao cho ngắn gọn mà vẫn đầy đủ những thong tin cơ bản. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của học sinh. người nghe về cuộc đời. chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này.…) chúng ta không thể trình bày chi tiết tiểu sử mà chỉ có thể trình bày tóm tắt. trường. sự nghiệp và những cống sử tóm tắt? hiến của người đang được nói tới. đặc điểm. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. thấm chí một người bình thường. giúp chúng ta trong việc chọn bạn hoặc giới thiệu người vào các chức vụ của lớp. Trang 248 . trung thực những nét cơ bản về cuộc đời và sự sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi nghiệp của một cá nhân nào đó. nhà khoa học. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: I. yêu cầu và cách thức viết bản tóm tắt tiểu sử. 2.… D. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong học tập cũng như trong cuộc sống. diễn giảng. một nhà khoa học. yêu cầu. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. chính xác về người được nói tới. Mục đích.

. giản dị. . 1. học vấn. . cần sưu tầm những tài liệu gì? Các tài liệu đó phải đáp ứng những yêu cầu nào? Tiểu sử tóm tắt thường gồm có mấy phần? là những phần nào? Muốn viết được văn bản tiểu sử tóm tắt cần phải làm gì? nhà khoa học. thời gian: lịch sử. .Muốn viết được văn bản tiểu sử tóm tắt cần phải: + Nghiên cứu kĩ về 3 nội dung trên bằng cách đọc sách Trang 249 . cán bộ lớp. nghệ thuật . đương đại) . bác học lớn cần dài. .Học sinh đọc lại văn bản của Lương Thế Vinh → Trả lời những câu hỏi sau đây. cuộc đời và sự nghiệp của nhân vật cần tóm tắt.Tác phẩm văn học dùng cho nhà trường. gia đình….Kết cấu: Tiểu sử tóm tắt thường gồm 3 phần là: + Giới thiệu nhân thân của đương sự (lịch sử cá nhân): họ tên. II. . gia tộc… + Giới thiệu ngắn gọn về các lĩnh vực hoạt động tiêu biểu. chính xác. Tài liệu cụ thể là cuốn Từ điển tác giả.Sưu tầm và đọc những tài liệu của chính nhân vật. Chọn tài liệu để viết tiểu sử tóm tắt a. * Cách chọn và yêu cầu đối với tài liệu: . lời đánh giá chung.Để chuẩn bị cho bài văn viết về tiểu sử tóm tắt. Văn bản tiểu sử tóm tắt về Lương Thế Vinh gồm: . thường đơn nghĩa. quê. gia đình. + Đánh giá vai trò tác dụng của đương sự trong một phạm vi không gian. tên nhà xuất bản.Sưu tầm những tài liệu viết về tiểu sử. ngày tháng năm sinh (năm mất). → Các tài liệu phải chân thực. làng xã. không sử dụng các biện pháp tu từ. đọc tóm tắt và hiểu thêm về nhân vật. người viết ghi đầy đủ tên tài liệu. đầy đủ và tiêu biểu. thời gian nhất định (quốc gia. các hoạt động chính.Lời đánh giá chung. và trả lời câu hỏi.Hoạt động 2: Học sinh đọc văn bản tiểu sử về Lương Thế Vinh. tổ dân phố nên ngắn gọn) + Ngôn ngữ trong sáng.Giới thiệu khái quát về nhân thân. Viết tiểu sử tóm tắt a. b. Tìm hiểu văn bản tiểu sử tóm tắt * Tiểu sử tóm tắt của Lương Thế Vinh: .Các hoạt động chính nổi bật . 2.Những đóng góp chủ yếu: Văn chương. các quan hệ xã hội tiêu biểu của đương sự. nghề nghiệp. Cách viết tiểu sử tóm tắt.Tác giả đã lựa chọn những nội dung tiêu biểu những nội dung chính xác về thân thế cuộc đời của Lương Thế Vinh. những đóng góp chủ yếu. Cách viết .Kể lại các nội dung chính của tiểu sử Lương Thế Vinh: Nhân thân. tập thể.

.Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập. Củng cố 2.Khác nhau: Điếu văn viết về người đã qua đời. + Giới thiệu một vị lãnh đạo cao cấp của nước ngoài sang thăm nước ta.Giống nhau: Các văn bản tiểu sử tóm tắt. 3. vật. Sơ yếu lí lịch: do bản thân tự viết theo mẫu. Trang 250 . đọc trong lễ truy điệu nên ngoài phần tiểu sử tóm tắt còn có lời chia buồn với gia quyến. III. hỏi nhân chứng (nếu có) + Sắp xếp tư liệu theo trình tự không gian. còn đối tượng của thuyết minh rộng hơn (người. Luyện tập. điếu văn.Tiểu sử tóm tắt có đối tượng là con người. + Sử dụng ngôn ngữ thích hợp để viết văn bản. . còn tiểu sử tóm tắt do người khác viết và tương đối linh hoạt. thời gian. cảnh. tra cứu hồ sơ. sơ yếu lí lịch. Luyện tập * Bài tập 1: Hai trường hợp có thể viết tiểu sử tóm tắt: + Giới thiệu người ứng cử vào một tổ chức nào đó trong cơ quan nhà nước hoặc đoàn thể. thuyết minh đều có thể viết về một nhân vật nào đó. * Bài tập 2: . 1. Hướng dẫn tự học. tác phẩm văn học…) và trong thuyết minh có yếu tố cảm xúc. sự việc… hợp lí.

Ruồi đậu mâm xôi. từ không biến đổi hình thái. từ không biến đổi hình thái.… D. Bài tập 2: Phân tích đặc điểm loại hình của tiếng Việt thể hiện ở những câu sau: a. D. C. 2. từ không biến đổi hình thái.… C. ý nghĩa ngữ pháp thể hiện chủ yếu nhờ phương thức trật tự từ và hư từ. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. Kiểm tra bài cũ: Nêu những đặc trưng cơ bản của loại hình ngôn ngữ tiếng Việt? Lấy ví dụ phân tích. Là đáp án thể hiện đầy đủ các đặc trưng loại hình đơn lập của tiếng Việt. đặc điểm loại hình tiếng Việt. âm tiết là đơn vị cơ sở. 3. Tiến trình lên lớp: 1. âm tiết là đơn vị cơ sở. A. ý nghĩa ngữ pháp. mâm xôi đậu Kiến bò đĩa thịt. giáo án. diễn giảng. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: Luyện tập củng cố nắm vững kiến về một số đặc điểm của loại hình tiếng Việt với tư cách là một ngôn ngữ tiêu biểu của loại hình ngôn ngữ đơn lập. chốt lại kiến thức qua mỗi bài tập. Đáp án: Chọn đáp án C. Tiếng Việt thuộc loại hình đơn lập với ba đặc trưng cơ bản. Luyện tập thảo luận và trình bày. giáo viên củng Bài tập 1: Lựa chọn nội dung thể hiện đúng và đủ các cố. B. ý nghĩa ngữ pháp thể hiện chủ yếu nhờ phương thức trật tự từ và hư từ. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Tiếng Việt là thứ tiếng đơn âm.Tuần 25: Tiết tự chọn Giáo án tiếng Việt (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP VỀ ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆT A. Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ chắp dính. sách giáo viên. đĩa thịt bò (câu đối) Trang 251 . Tiếng Việt không có trọng âm từ. B. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Tổ chức hoạt động nhóm: các nhóm I. thảo luận trả lời câu hỏi. tài liệu tham khảo.

. nhưng không khác nhau về hình thức. . từ ta2 làm bổ ngữ nên đặt sau động từ vị ngữ (nhớ). ta2 đặt sau động từ vị ngữ (nhớ). ta4 và từ mình đều làm chủ ngữ nên đặt trước động từ vị ngữ (về. bò 1). mình có nhớ ta Ta về ta nhớ những hoa cùng người. c. nhớ). (Tố Hữu. Các từ mâm xôi(1). bò 1). Cũng như thế. mình có nhớ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng. b. Ta về. từ đậu(2) là danh từ. ý nghĩa ngữ pháp với từ ta2 nhưng không khác nhau về hình thức. ta3.Mỗi câu đối đều có nghĩa và là một từ đơn. Trong câu thơ này có 3 từ gồm 2 âm tiết (mười lăm.Từ không biến đổi hình thái: từ đậu(1) là động từ. Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt thể hiện trong hai câu đối: . chỉ khác nhau về vị trí so với động từ vị ngữ (về. nhớ). đặc điểm loại hình của tiếng Việt thể hiện rõ ở các mặt: . còn lại mỗi âm tiết là một đơn từ. . . . Từ mình(1) và mình(2) đều là chủ ngữ nên đều đặt trước các động từ vị ngữ (về. ta3. nhớ). đĩa thịt(1) là phụ ngữ chỉ chỉ đối tượng nên được đặt sau các động từ vị ngữ (đậu 1. từ bò(1) là động từ không khác về hình thức với từ bò(2) là danh từ. ta4 khác nhau về chức năng ngữ pháp. Trong câu thơ thứ 2. Bài tập 3: Lựa chọn hư từ thích hợp (trong số những hư từ cho dưới đây) điền vào chổ trống trong đoạn thơ sau: Cuộc đời/…/ dài thế Năm tháng/…/ đi qua /…/ biển kia/…/ rộng Mây /…/ bay về xa. c.Từ ta1. thiết tha.Các từ mâm xôi(1) và mâm xôi(2).Mỗi âm tiết là một từ đơn. Trang 252 b. từ ta làm bổ ngữ nên đặt sau động từ vị ngữ (nhớ). Việt Bắc) Gợi ý làm bài: a.Các từ ruồi. kiến là chủ ngữ nên đặt trước các động từ vị ngữ (đậu 1.Mình về. . đĩa thịt(1) và đĩa thịt(2) khác nhau về chức vụ ngữ pháp trong câu nhưng không khác nhau về hình thức âm thanh. mặn nồng).Từ ta1.

II. vẫn. Trang 253 . và. tuy. dẫu. như. vẫn. dẫu. như. Xuân Quỳnh). Hướng dẫn tự học. nhưng.(Sóng. (vẫn. đã) Đáp án: Lần lượt thêm vào đoạn thơ các hư từ: tuy.

Bằng một cách nói giản dị. khát khao tình yêu và tự do của nhân dân Nga đã được thể hiện một cách thiên tài và tuyệt đẹp trong nhiều bài thơ của Puskin mà Tôi yêu em là một ví dụ tiêu biểu. mà điều quan trọng là tiếng nói chân thành nơi trái tim yêu. . vị tha của chủ thể trữ tình. Cuộc đời 37 năm của Mặt trời thi ca Nga từng tơ vương không ít mối tình đơn phương éo le và thất vọng. trong sáng. thủy chung và cao thượng.Alêchxandrơ Xecghêvích Puskin (1799 . Những bài thơ tình hay nhất không hẳn đã là bài thơ có hình thức đẹp đẽ.Cách 1: Từ khi loài người biết yêu và làm thơ đã có thơ về tình yêu. . diễn giảng.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Hiểu được vẻ đẹp giản dị. Kiểm tra bài cũ: . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. B. tinh tế cả về hình thức ngôn từ và nội dung tâm tình. nó làm rung động bao trái tim khác khi họ đến với tình yêu.Cách 2: Puskin là nhà văn vĩ đại. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .Đọc thuộc lòng bài Lai Tân và cho biết đại ý của bài thơ.Tuần 26: Tiết 91 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TÔI YÊU EM Pu-skin A. Mỗi thi nhân khi đến với đề tài này đều có những phát hiện riêng. 3. 2. ngôn từ bóng bẩy. tác phẩm. sách giáo viên.… C. . Tình yêu là đề tài muôn thủa của thi ca và luôn mới mẻ. Tôi yêu em của Puskin là một bài thơ như vậy.… D. thiết kế bài học. tài liệu tham khảo.Về kỹ năng: + Biết cách đọc – hiểu một bài thơ dịch. đắm say. Tiến trình lên lớp: 1. 1. Tìm hiểu chung khái quát về tác giả. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi.Đọc diễn cảm bài thơ Chiều xuân và nêu cảm nghỉ của em về bài thơ. . + Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn trong tình yêu chân thành. Puskin đã cho người đọc thấy nên yêu một cách cao thượng và nhân văn. Nhưng đó lại là nguồn cảm hứng từ một tình yêu như thế. chân thành. Tác giả . Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh.1837) là người Trang 254 . Vào bài mới: Lời vào bài: .Phân tích tác dụng của những câu thơ điệp khúc trong bài Nhớ đồng.

vừa nuối tiếc. Bố cục . câu 5.Bài thơ trong nguyên tác không có nhan đề.4 câu sau: . 8: mong ước tha thiết và điềm tĩnh.Điệp khúc tôi yêu em (4 lần) làm nổi bật cảm xúc chủ đạo của bài thơ: ngắn gọn. (giáo viên đọc bài Ngày và anh.Nội dung bao quát trong thơ Puskin thể hiện tâm hồn khát khao tự do và tình yêu của nhân dân Nga. * 2 câu đầu: nhân vật trữ tình thú nhận nói điều thầm kín trong trái tim mình là tôi yêu em . 4: mạnh mẽ dứt khoát như lời hứa. bày tỏ tình cảm tâm trạng của nhân vật trữ tình… vừa xa vừa gần. * Câu 3. nhiều thể loại cho văn học Nga nhưng nổi bất là thơ trữ tình: Puskin – mặt trời thi ca Nga (Gô gôn). chưa thể.Dịch tôi yêu em là hiểu tâm trạng chủ thể vì: anh thì lại hình như chưa được phép. . Đọc hiểu văn bản 1. câu 3. nồng nàn. buồn đau. chưa dám. 6: day dứt.. mùa xuân của văn học Nga (Lecmotop) . . đặt nền móng cho văn học hiện thực Nga thế kỉ XIX.Hình ảnh so sánh ngọn lửa tình: thể hiện một tình yêu cháy bỏng không tắt trong nhân vật trữ tình. trực tiếp.Các từ: có thể. . cô và em trong sách giáo khoa để chứng minh) . bộ bách khoa toàn thư của hiện thực đời sống Nga nữa đầu thể kỉ XIX (Biêlinxki). Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết. Hoàn cảnh sáng tác: (sách giáo khoa) b. chưa hẳn bộc lộ tâm trạng gì? Đối lập với các từ: II.Phân tích dụng ý nghệ thuật của câu mở đầu bài thơ.Tác phẩm tiêu biểu (sách giáo khoa) 2. nhan đề mới là của người dịch. Đóng góp về hình thức nghệ thuật: xây dựng và phát triển ngôn ngữ văn học Nga hiện đại. 2. .Đóng góp nhiều mặt. . 4 câu đầu: khẳng định tình yêu không tàn trong trái tim chàng trai. Mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình a. Cảm xúc chủ đạo của bài thơ . vẫn sôi nổi. giản dị. vừa tự nhủ. 2: chậm. vừa như thú nhận.Hướng dẫn đọc: giọng điệu của lời từ giã với cảm xúc phức tạp. . câu 1.4 câu đầu: khẳng định tình yêu không tàn trong trái tim chàng trai. Nhưng không dung cô hay nàng vì xa cách quá hoặc không trực tiếp. câu 7. Tại sao người dịch không dịch anh yêu em cho thắm thiết hoặc tôi yêu cô hạn chế sự rụt rụt rè của chàng trai. Trang 255 . Tác Phẩm a. ngập ngừng. 4: cách cư xử với người yêu không muốn làm người yêu buồn phiền.Bài thơ là một lời giã từ cũng là lời giải bày bộc bạch một tình yêu chẳng thể nào nguôi ngoai.

hậm hực vì hờn ghen… thất vọng. khẳng định tình cảm và chuyển hướng cảm xúc. Không chỉ là lời giả từ mà còn là lời bày tỏ. dứt khoát.Câu 8: Gắn toàn bộ với 7 câu trước: Không chỉ là lời nguyện cầu thong thường mà chứa đựng biết bao tình ý: Vượt lên sự ích kỉ tầm thường trong tình yêu. 3. . 8: Mang lại nhiều điều bất ngờ. tình cảm của chủ thể trữ tình trong 4 câu đầu. Củng cố Trang 256 . → Giọng điệu ẩn chứa chút nuối tiếc xót xa. tự trọng. mãnh liệt trong sáng. vị tha. thù hận. Tổng kết (ghi nhớ sách giáo khoa) III. chúng ta lại có thể để mất đi một mối tình quý giá chẳng bao giờ có thể tìm thấy ở đâu và ở ai nữa. đấu tranh với mình. (học sinh thảo luận và cử người trình bày) . đồng thời tự tin. tâm trạng giữa 2 khổ thơ mà tiếp tục khẳng định và giải bày tâm trạng. day dứt về tình yêu chưa tắt hẳn thì lập tức quyết liệt rằng tình yêu vẫn còn. nhớ về tâm trạng đau khổ dày vò. Qua đó thể hiện một nhân cách cao đẹp. vì không được đền đáp. da diết: nhà văn trữ tình hồi nhớ lại. thậm chí không yêu được thì đạp đổ. không thể có dụng ý gì? → Diễn biến tâm trạng. .Điệp ngữ tôi yêu em không chỉ có tác dụng nối liền mạch cảm xúc. → Đó là sự kìm nén. Vừa mới phân vân. như thể trong cấu trúc có tác dụng gì? Phân tích ý nghĩa câu cuối cùng. không. + Điệp ngữ tôi yêu em lại vang lên lần thứ 3 nghiêng về nhấn mạnh. 4 câu sau: khẳng định tình yêu không tàn trong trái tim chàng trai. khẳng định của một tâm hồn chân thực. tự vượt mình.Điệp ngữ Tôi yêu em có tác dụng gì? 2 câu 5 – 6 thể hiện tâm trạng gì của nhân vật trữ tình? Vì sao lại xuất hiện tâm trạng ấy? 2 câu tiếp theo tạo cảm giác gì cho người đọc? Các điệp từ như thể. . → Hai câu 3. dằn long. yếu đuối. vẫn mạnh mẽ. kiểm nghiệm lại tình yêu.nhưng.Câu 7: Khái quát toàn bộ tấm chân tình ở câu trước. dùng dằng.Nhớ về quá khứ. ghen tuông… Bao thời gian trôi qua vẫn âm thầm đeo đẳng mối tình si một phía. Luyện tập 1. 4 như lời hứa. * Câu 7. Đó là sự tự trách mình. cao thượng. hăm hở và say đắm. ngoài anh! ⇒ Nhân vật trữ tình – nhà thơ đã vượt lên thói ích kỉ tầm thường để yêu tha thiết. tình yêu đơn phương của chủ thể trữ tình sang biểu hiện khác. . b.Từ nhưng tạo mâu thuẫn trong tâm trạng cảm xúc. * Câu 5. và tại sao em lại có thể. lời thề trang nghiêm. kiêu hãnh và ngầm thách thức: chẳng có ai yêu em được như anh đã yêu em. . 6: Lí trí kìm nén nhưng cảm xúc vẫn dâng trào.

chân thành. dù trong mối tình đơn phương tuyệt vọng. cao quý. Trang 257 . tâm hồn trong sáng. Luyện tập 3.Tình cảm chân thực. Hướng dẫn tự học Học thuộc long bài thơ và soạn bài 28. tự nhiên 2. nhân hậu. . Sự hấp dẫn của bài thơ bắt nguồn từ đâu? .Cách diễn đạt giản dị.1.

+ Nói đúng tâm lí.Sự nghiệp sáng tác + Thiên tài trên nhiều lĩnh vực: Là nhà thơ. ông đề xướng “tôn giáo con người” + Đề cao con người. công bằng. Trang 258 .1941) . biểu tình chống thực dân.Sự nghiệp sáng tác của nhà văn? + Khẳng định thiên đường là cuộc đời trần thế. nguyện vọng của trai gái yêu nhau. .Đọc thuộc lòng bài thơ Tôi yêu em của Puskin và nêu ý nghĩa bài.Go A. Tác giả (1861 .tác phẩm Nêu vài nét về cuộc đời tác giả? 1.Sống trong gia đình truyền thống văn hóa bậc nhất Ấn Độ: cha nhà cải cách xã hội. ca ngợi tình yêu con người – con người. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. nhà nhân đạo chủ nghĩa của thế kỉ XX. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. . Ta .Thơ tình Tagor sâu sắc đậm chất triết lí. sách giáo viên. bác ái. tham gia diễn thuyết chống chủ nghĩa đế quốc + Là người đấu tranh cho tự do.Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh: Gia đình bị khai trừ ra khỏi đảng Blamôn. các anh chị đều là nhà văn hóa lớn.Tuần 26: Tiết 92 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ĐỌC THÊM: BÀI SỐ 28 R. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. + Thể hiện đặc trưng tư duy người Ấn. Kiểm tra bài cũ: . Về mặt tư tưởng? . . nhà viết kịch. + Kết hợp trữ tình và trí tuệ B.… D. 3. 2. . nhiều người thân qua đời.Tư tưởng: + Ảnh hưởng từ cha: hoạt động chính trị xã hội.Tác giả Tagor – nhà thơ thiên tài Ấn Độ. nhà triết học nỗi tiếng.… C. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. thiết kế bài học. tài liệu tham khảo. Tác giả . Tiến trình lên lớp: 1. diễn giảng.

Bài thơ . vô biên + Em nữ hoàng vương quốc → Người làm chủ + Em không biết biên giới của nó xa gần. khám phá tâm hồn người yêu.Xuất xứ: Rút từ tập thơ “Người làm vườn”(1915) .Chàng trai bộc lộ tình cảm + Trần trụi + Không dấu em điều gì.Phản đề đưa ra + Đời anh trái tim → thế giới tinh thần bí ẩn.Đôi mắt → cửa sổ tâm hồn của cô gái. Những nghịch lí muôn đời của trái tim .Nhưng: phản đề → trái tim anh lại là tình yêu + Vui sướng – khổ đau Trang 259 . 12 cuốn tiểu thuyết.Giá trị: là một trong những bài thơ tình hay nhất thế giới.Từ phản đề đó nói lên điều gì? Dẫu tin tưởng chung một đời mộng ảo Em là em. đắm say.Giả thiết: Nếu trái tim anh chỉ là: lạc thú. anh vẫn cứ là anh Có thể nào qua vạn lí trường thành Cả hai vũ trụ chứa đầy bí ẩn nhà văn hóa thiên tài Ấn Độ và thế giới. 2. bộc lộ hết thảy → Chân thành. nồng nàn và bộc lộ một quan điểm về yêu đúng đắn của Tagor . em sẽ dễ dàng sẽ chia bằng nụ cười nhẹ nhõm hoặc cảm thong bằng giọt lệ trong. . Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản 1. tín hiệu tình yêu + Băn khoăn.Hình ảnh so sánh: như trăng kia muốn vào sâu biển cả → khát khao khám phá. + Ông để lại một kho tang văn học lớn: 52 tập thơ.. hái đặt lên tóc em .Em không hiểu gì cả → nghịch lí 1 + Điều em hiểu về anh chỉ vẽ bề ngoài + Còn chiều sâu tâm hồn.Xuất xứ bài thơ? Nội dung chính bài thơ? Mở đầu tác phẩm bằng hình ảnh nào? Đôi mắt tượng trưng cho điều gì? Hãy nhìn vào đôi mắt em đây – anh sẽ hiểu được trái tim nào? Khát vọng ấy được so sánh với hình ảnh nào? Chàng trai làm gì trước nỗi buồn và khát vọng cô gái? Em có nhận xét gì về cách giải bày tình yêu của chàng trai? Giả thiết đưa ra là gì? Phản đề? . hoa anh đập. II. 42 vỡ kịch. giản dị mà không kém phần tha thiết . . trái tim anh dễ gì nắm bắt . rộng hẹp đến đâu → nghịch lí 2 → Khoảng cách không gì phá vỡ nỗi. hòa hợp tâm hồn . khổ đau.Nội dung: Bài thơ thể hiện một tình yêu trong sáng. được giải Noben văn học năm 1913.Giả thiết: nếu đời anh là ngọc. xâu quàng vào cổ em. đặc biệt tập thơ dâng. . buồn + Muốn nhìn vào tâm tưởng anh → khát vọng tìm hiểu.

Bài thơ tình giàu chất triết lí + Lập luận + Đưa ra giả thiết – phản bác với cặp từ: Nếu… chỉ. không ôm nỗi trái tim một con người . trường cửu.Vì em tìm chuỗi ngọc châu Đời anh còn mất nghĩ đâu xa gần. 2. Nếu mỗi người yêu đều biết hướng về cái trọn vẹn ấy để nắm bắt. Hướng dẫn tự học 1. Trang 260 . không giới hạn.Chuẩn bị: Luyện tập viết tiểu sử tóm tắt. Hướng dẫn tự học . so sánh nhà thơ sử dụng trong bài thơ? Điều đó nói lên ý nghĩa gì? . khám phá mới có thể đạt đến hạnh phúc. của tâm hồn. Lòng người ai dễ mà đo cho tường Em muốn ôm cả trời. Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ . không ai có thể đo đếm được.Tổng kết lại tác phẩm? + Thiếu thốn – giàu sang → Tất cả đều vô biên. mà sao em ơi. + Trái tim anh ở gần.Chỉ ra những hình ảnh tượng trưng.Trái tim tình yêu là những điều bí ẩn → chiếm lĩnh tình yêu là niềm khát khao vĩnh cửu của con người. Tổng kết . lung linh sắc màu huyền thoại. Luyện tập 3.Học thuộc long và nắm được một số giá trị về nội dung và nghệ thuật của Bài thơ số 28. . . Sông sâu còn có kẻ dò. khám phá kiếm tìm . nhưng tình yêu luôn là điều khát khao cái trọn vẹn ấy. Hạnh phúc đến với những ai có đủ niềm tin long can đảm. đóa hoa + Em nữ hoàng vương quốc → Hệ thống hình ảnh này làm cho hình ảnh tình yêu. II. của trái tim người đang yêu được mỹ lệ hóa. là … nhưng 3. em muốn ôm cả đất.Tagor thành công trong việc sử dụng hình ảnh tượng trưng so sánh → Tình yêu là cuộc hiến dâng trọn vẹn. nhưng em chẳng bao giờ ôm trọn → nghịch lí 3 ⇒ Hai câu kết nói lên ý nghĩa: Sự hòa hợp trọn vẹn tình yêu là điều không thể. thế giới bí ẩn.Hệ thống hình ảnh tượng trưng so sánh + Đôi mắt em muốn nhìn như trăng kia… + Đời anh viên ngọc. Củng cố 2.

Tiến trình lên lớp: 1. Viết tiểu sử tóm tắt: chuẩn bị. uy tín của ứng viên. D. độ. đoàn thể… . 3. đọc phần đọc thêm để tham khảo. cử chỉ của người trình bày và . .Viết được bản tiểu sử tóm tắt B.Cần chủ động từ tin. 3.… C. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Giáo viên gọi một học sinh đọc phần 1.Lập dàn ý và viết bản tiểu sử tóm tắt về người đó. các học sinh nhận xét về nội a/ Xác định yêu cầu và các bước của bài làm: dung. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . trình bày một cách rõ rang. Trang 261 . Hướng dẫn tự học . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. . dân tộc. thành phần gia đình. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. cố. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của học sinh. chốt lại. bổ sung → Giáo viên củng cần thiết. ngôn ngữ diễn đạt.Hoàn thành bài tập trên lớp.Giới thiệu nhân thân: họ tên.Nắm vững hơn cách viết tiểu sử tóm tắt . Trình bày bản tiểu sử tóm tắt trước lớp .Xác định nội dung cần trình bày. năm sinh. công tác của ứng viên. yêu cầu của bản tiểu sử tóm tắt. thái . . kết cấu. trình độ học vấn.Đánh giá. ưu tú tham gia ứng cử vào ban chấp hành Hội lien hiệp thanh niên của tỉnh (thành phố).Chọn người để giới thiệu và tìm hiểu những thong tin chỉnh sữa.Xác định mục đích.Các năng lực và kết quả học tập. 2 học sinh đọc bài Đề bài: Chi đoàn anh (chị) sẽ giới thiệu một đoàn viên tập trong sách giáo khoa. thảo luận trả lời câu hỏi. 2. b/ Dàn ý của bản tiểu sử tóm tắt gồm: . mạch lạc. thiết kế bài học. Anh chị hãy viết tiểu sử tóm tắt của đoàn viên đó.Tuần 26: Tiết 93 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP VIẾT TIỂU SỬ TÓM TẮT A. nhận xét chung về năng lực. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Giáo viên gọi 1. tài liệu tham khảo. sách giáo viên.

Trang 262 .Chuẩn bị bài Người trong bao..

hướng dẫn quy trình luyện tập.Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm 1. thiết kế bài học. . LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC A.Phân tích đề là công việc xem xét cặn kẽ đề bài để nhận ý? thức chính xác vấn đề nghị luận được giao. Đề V. chương. luận cứ. luận cứ khi lập dàn ý: Chính xác. diễn giảng. . Hướng dẫn luyện tập: .Học sinh trình bày sản phẩm của Trang 263 .vi tư liệu Những d/c .Giáo viên chỉ định học sinh của các nhóm trình bày. của tác phẩm văn chứng minh từ các tpvh sự quản lí của giáo viên. lập dàn ý gồm 3 bước: Xác lập luận điểm.Biết phân tích một đề văn nghị luận văn học. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. tài liệu tham khảo. 3. sách giáo viên. mục đích của việc phân tích đề là tìm hiểu chính xác các trả lời nhanh. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. . Hoạt động 2: Thảo luận nhóm II. tìm ý và lập dàn .Lập dàn ý là sắp xếp các ý theo trình tự logic. Phân tích đề: thảo luận 10 phút. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Kiểm tra bài cũ: . Hệ thống kiến thức về phân tích đề và lập dàn ý cho .Giáo viên bổ sung. yêu cầu . luận cứ. yêu cầu về phương pháp).Tuần 26: Tiết tự chọn Giáo án làm văn (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH ĐỀ. .… C. tiêu biểu.Nêu những đặc trưng cơ bản của loại hình ngôn ngữ tiếng Việt? Lấy ví dụ phân tích. sắp xếp luận điểm.Biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn nghị luận văn học. Các yêu cầu của luận điểm. phù hợp. Trong văn nghị luận. tiêu biểu . Tiến trình lên lớp: 1. đầy đủ. nhận xét và về nội dung. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: I.Giáo viên gọi học sinh nhắc lại thế bài văn nghị luận nói chung nào là phân tích đề. yêu cầu cơ bản của đề bài (vấn đề cần nghị luận. B. Nói cách khác.đề trọng tâm Thao tác chính p.… D.Học sinh: Nhớ lại kiến thức lớp 10.Học sinh thảo luận theo nhóm dưới Đề Bản chất sáng tạo Giải thích. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.

ý nhỏ phải trình bày theo một trình tự hợp lí. . tiêu biểu cho tính sáng tạo nhưng cũng có hiện tượng “đạo văn”. Tìm ý: .Văn chương là lĩnh vực của cái đẹp và sự sáng tạo.… . Luyện tập 1. bài học cho bản thân. . b. sáo mòn sẽ không tồn tại được. .Văn học đã có những tác phẩm nổi bật. mạch lạc.nhóm mình. bổ sung (nếu cần) .Mở bài: Nêu được vấn đề trọng tâm cần triển khai .Nhà văn cần lao động nghệ thuật nghiêm túc. ⇒ Tóm lại: Khi lập dàn ý.Nhà văn cần lao động thật nghiêm túc. III.Học sinh: làm việc cá nhân và trả lời nhanh. thì cần đáp ứng những yêu cầu gì? . Củng cố Trang 264 . Thân bài: .Văn chương đòi hỏi tính sáng tạo ở mỗi tác phẩm về cả nội dung và hình thức.Giáo viên nhận xét.Văn học đã có những tác phẩm nổi bật.Giáo viên chốt lại các nội dung của 2. Lập dàn ý: i.Giải thích câu nói của nhà văn .Giáo viên chốt lại: Khi tìm ý cho bài văn nghị luận. . ii. sáng tạo không mệt mỏi.Giáo viên hỏi: Khi lập dàn ý cho đề văn nghị luận. . + Các ý nhỏ phải nằm trong ý lớn và làm sáng tỏ ý lớn. Tìm ý và lập dàn ý: a. Kết luận: Vai trò câu nói của nhà văn. luận cứ được sắp xếp một cách hợp lí: + Các ý lớn phải ngang nhau và cùng làm sáng tỏ vấn đề trọng tâm. Hoạt động 4: Củng cố dặn dò: . . người viết cần dựa vào các từ. cụm từ sau để xây dựng hệ thống câu hỏi: Là gì? Được thể hiện như thế nào? Tại sao? Có ý nghĩa gì? Có thể rút ra bài học gì? Phải làm gì? Hoạt động 3: . nêu suy nghĩ. bắt chước. cần theo bố cục như sau: . sáo mòn sẽ không tồn tại được.Văn chương đòi hỏi tính sáng tạo ở mỗi tác phẩm về cả nội dung và hình thức. sáng tạo không mệt mỏi. Mở bài: Giới thiệu câu nói của nhà văn Nga.Văn chương là lĩnh vực của cái đẹp và sự sáng tạo. cho điểm và bổ sung cho hoàn chỉnh. iii.Giáo viên bổ sung. . nhận xét và bổ sung. + Các ý lớn. .Kết bài: Chốt lại vấn đề. các nhóm khác nhận xét.Thân bài: Triển khai vấn đề trọng tâm theo các luận điểm. tiêu biểu cho tính sáng tạo.

tìm ý và lập dàn ý trong việc tạo lập văn bản nghị luận văn học và những yêu cầu cần thiết để thực hiện các kĩ năng trên. 2.bài học về vai trò của phân tích đề. Hướng dẫn tự học .Hoàn thành bài tập .Chuẩn bị tác phẩm Người trong bao – Sê khốp Trang 265 .

văn hóa.Đại biểu lớn cuối cùng của chủ nghĩa hiện thực Nga thế kỉ XIX. . nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình. Sê-Khốp là đại biểu lớn cuối cùng của chủ nghĩa hiện thực Nga.Giới thiệu những nét cơ bản về I.Sê-khốp A. sáng tạo biểu tượng. . xu nịnh. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích: + Giá trị tư tưởng: phê phán lối sống trong bao hèn nhác. Tiến trình lên lớp: 1. Chúng ta sẽ tìm hiểu điều này qua tác phẩm Người trong bao của Sê-khốp. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt . .… C. . giọng điệu vừa mỉa mai.Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ Số 28 của nhà thơ Tagor và nêu ý nghĩa bài. hèn hạ trước quyền lực. B.P. Tác giả: Sê khốp (1860 . Nó ra đời và trưởng thành trong cuộc đấu tranh lâu dài và gay gắt của nhân dân Nga chống lại chế độ nông nô chuyên chế bạo tàn và phản động. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . 2. diễn giảng. ích kỉ và hủ lậu của bộ phận trí thức Nga cuối thế kỉ XIX. Kiểm tra bài cũ: . Sáng tạo nhân vật điển hình mang tính biểu tượng để phê phán lối sống thu mình trong bối cảnh ngột ngạt của chế độ là nét đặc sắc nổi bật của tác phẩm. qua hình tượng nhân vật người trong bao Bê-li. 1. châm biếm vừa trầm buồn. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. sách giáo viên.cốp + Cách kể chuyện độc đáo.Tuần 27: Tiết 94. 3.Nhà văn Nga kiệt xuất. Trong nền văn học vĩ đại ấy. giáo dục. . 95 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: NGƯỜI TRONG BAO A.… D. có nhiều cống hiến cho nền văn học Nga và hoạt động xã hội. thiết kế bài học. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh.1904) chốt lại. cá nhân. Tìm hiểu chung nhà văn Sê-khốp? Giáo viên củng cố.Về kỹ năng: Biết cách đọc – hiểu truyện ngắn. tài liệu tham khảo. giáo điều sợ hãi.Sự nghiệp sáng tác đồ sộ: hơn 500 truyện ngắn và Trang 266 .Thái độ: Căm ghét và đấu tranh với lối sống thu mình trong bao: háo danh. Nhà cách tân thiên tài trong thể loại truyện ngắn và kịch nói. Vào bài mới: Lời vào bài: Văn học hiện thực Nga cuối thế kỉ XIX là một trong những nền văn học phong phú và tiên tiến của nhân loại.

mang bao.Đồ dùng: tất cả và để trong bao. cho vào bao: giày. xã hội Nga đang ngột ngạt thở trong bầu không khí chuyên chế nặng nề. Y không bao giờ dám có ý kiến riêng về bất cứ một vấn đề to nhỏ nào. cho rằng sống như y mới là sống. b.Cuối thế kỉ XIX. kính.Chân dung nhân vật chính được cụ thể hóa bằng những nét vẽ như thế nào? Có điều gì đặc biệt trong bức chân dung ấy? truyện vừa. b. . say mê tiếng Hy Lạp cổ. sợ trộm chui vào.Sáng tác năm 1989. Sau đó giáo viên dung bảng phụ để tóm tắt lại.. rập khuôn như một cái máy vô hồn.Phong cách nghệ thuật: Từ những cốt truyện giản dị.Lúc nào cũng đi giày cao su. 2.Trong cuộc sống và sinh hoạt hang ngày Bê-li-cốp sống như thế nào? Tìm hiểu và phân tích lối sống của Belicôp .Phòng ngủ: một căn buồng chật như cái hộp. ngoại hình . → Chân dung ngoại hình thật kì quái và đặc biệt ấn tượng. Hoàn cảnh sáng tác .Tác phẩm ra đời trong hoàn cảnh nào? Lúc bấy giờ tình hình nước Nga ra sao? . ngủ thì trùm chăn kín mít.Nét nổi bật nhất của tính cách kì quái ấy là gì? Vì sao? .Luôn nhút nhát. cử chỉ. chỉ thích sống theo những thông tư.Câu nói cửa miệng: Sợ nhỡ lại xảy ra chuyện gì → lo lắng. chỉ thị một cách máy móc. là một viên chức mẫn cán với Trang 267 . nhỏ bé. lối sống Tính cách lối sống của nhân vật được khái quát qua lời kể của tác giả. chân dung. sợ hiện tại nhưng lại luôn tôn sung quá khứ.Bản thân luôn hài lòng. cầm ô. choắt lại như mặt chồn. ngoại hình. là có trách nhiệm với cuộc sống. .Câu nói cửa miệng của y là câu nói nào? Nói lên điều gì? . trong thời gian nhà văn dưỡng bệnh ở thành phố I-an-ta trên bán đảo Crưm. lời nói. . Chân dung.Yêu cầu học sinh tóm tắt tác phẩm. ô… . mặc áo bành tô ấm cốt bông giấu mặt. . . 1. Hình tượng nhân vật Bêlicôp – Người trong bao a. cặp kính đen luôn gắn trên gương mặt nhợt nhạt. .Đến ý nghĩ cũng cố giấu vào bao. nhân bản sâu xa. hành động của nhân vật. sợ hãi tất cả. . Đọc hiểu văn bản. II. nhiều tác phẩm đặc sắc (sách giáo khoa) . biển đen. thỏa mãn và tuân thủ vớ lối sống của mình. Truyện ngắn Người trong bao a. Tính cách. ca ngợi những gì không có thực. tác phẩm thường đặt ra những vấn đề có ý nghĩa to lớn. Tóm tắt tác phẩm. tai nhét bong… → tất cả đều để trong bao.

Tính cách ấy chỉ có thể thay đổi khi người tat hay đổi tận gốc cùng với một cuộc cách mạng xã hội. lập dị mà xã hội Nga cuối thế kỉ XIX tạo ra. cô độc.Nguyên nhân trực tiếp: + Vì cô Valencô đối xử thô bạo. → mọi người đều ghét. Vì sao Bêlicôp chết (phân tích những nguyên nhân xa và gần) Thái độ của mọi người với Bêlicôp khi còn sống như thế nào? Giải thích . . tính cách đó vẫn tiếp tục xuất hiện. kì quái.Cái chết của Bê-li-cốp. . Đây là hình ảnh một con người lạc long. Cái chết là sự hóa giải hạnh phúc vì y được nằm trong cái bao bền vững nhất. bảo vệ hắn khỏi những ảnh hưởng. không tài nào thoát được. công dân tốt. + Bị sự chế giễu. tác động của cuộc sống bên ngoài. ⇒ Bê-li-cốp là kiểu người trong bao có lối sống và tính cách trong bao. một kiểu người có nguy cơ phát triển trong xã hội Nga đương thời. . + Sợ bị về hưu sớm.Không thể chấp nhận cách sống phóng khoáng. dai dẳng đến tinh thần và hoạt động của GV và người dân tp. giáo điều. e. sợ và xa lánh. điển hình một hiện tượng trong xã hội . . cười nhạo của Varenca. → Đây là một thủ pháp nghệ thuật của nhà văn.Bêlicôp chết khá bất ngờ đối với mọi người trong trường.Có thể khái quát về con người và tính cách Bêlicôp bằng những hình ảnh. → Bê-li-cốp có khát vọng mãnh liệt thu mình vào trong vỏ.Nhà văn khái quát khát vọng mảnh liệt – kì dị của Bêlicôp như thế nào? Nhận xét.Không hề biết mọi người ghê sợ và căm ghét mình. → Đó là một cái chết tất yếu đối với tạng người của y trước sau cũng bị tiêu diệt. từ ngữ như thế nào? . hoạt động của giáo viên trong trường và người dân tp? Qua đó tác giả muốn phản ánh điều gì? cấp trên. nói những lời lăng mạ. * Nguyên nhân – nguyên nhân sâu xa: do lối sống và tính cách trong bao của Bê-li-cốp. d. ..Lối sống của Bêlicôp có ảnh hưởng như thế nào đến tinh thần. Một số người thử thay đổi nhưng lại bị tác động trở Trang 268 . hồn nhiên của chị em Varenca và ngạc nhiên khi người ta vẽ chân dung biếm họa mối tình đầu trong sáng của mình.Thái độ của mọi người đối với Bê-li-cốp. . sợ hãi. đánh giá lối sống ấy của y. xúc phạm. Tác hại của lối sống trong bao. c. hèn nhát.Ảnh hưởng mạnh mẽ. trong thành phố. Nhưng sau đó lối sống đó.Đầu độc tinh thần mọi người suốt 15 năm. ảnh hưởng nặng nề cuộc sống hiện tại. Y chính là con đẻ của chế độ Phong kiến trên con đường tư bản hóa của nước Nga thế kỉ XIX. tương lai của họ. máy móc.Khi còn sống: mọi người đều xa lánh. tạo cho mình một thứ bao có thể ngăn cách. . → Vì Bê-li-cốp hiện thân. khinh ghét. khi y chết.

. văn hóa. sáng tạo của con người. Cả xã hội Nga lúc bấy giờ là một cái bao khổng lồ trói buộc.hiện tượng sau khi Bêlicôp chết được một tuần sau cuộc sống lại diễn ra như cũ và phân tích câu nói “không thể sống mãi như thế được” có phải là câu nói của bác sĩ thú y hay không? Nhà văn muốn cảnh báo với người đọc điều gì hôm nay và mai sau? . mệt nhọc. Nó còn sống lâu dài như một hiện tượng xã hội. . lối sống trong bao – một lối sống. Từ đó hãy xác định chủ đề tư tưởng của tác phẩm. đạo đức… của nước Nga đương thời. Nghệ thuật . Ý nghĩa thời sự của tác phẩm 7. Luyện tập Trang 269 . → Sự ảnh hưởng lối sống của Bê-li-cốp rất sâu rộng đã ám ảnh. vô vị. . Chủ đề: .Khi đã chết: đầu tiên cảm thấy nhẹ nhàng. . Hiện tượng. điển hình khá sâu rộng. . .Ngôi kể: người thứ ba tạo tính khách quan. 5. ngăn chặn tự do. 6. cô Valenco và Bê-li-cốp.Nghĩa bóng: biểu trưng cho kiểu người.Nghĩa đen: vật dụng dùng để đựng đồ vật hình túi. Tổng kết (ghi nhớ) III. thoải mái. trầm tĩnh. .Bức thiết kêu gọi mọi người phải thay đổi lối sống tầm thường. Phân tích ý nghĩa hình ảnh này. . vô vị. 4.Hình ảnh cái bao là sáng tạo nghệ thuật độc đáo của tác giả. . lại. biểu tượng nghệ thuật (cái bao). Nhưng chẳng bao lâu lại tái diễn như cũ: nặng nề.Xây dựng nhân vật điển hình kì quái mà vẫn chân thực.Cách kết thúc truyện gợi nhiều suy nghĩ bằng cách phát biểu. tự do.Giọng kể mỉa mai. ích kỉ. trong truyện ngắn người trong bao nhà văn đã thành công ở những đặc điểm nghệ thuật nào? .Xây dựng hình ảnh. Là bao đồ vật mà Bê-li-cốp yêu thích. lối sống trong bao và tác hại của nó. chân thực của chuyện. 3.Thảo luận ý nghĩa thời sự của tác phẩm. Hình ảnh biểu tượng cái bao . kiểu người. Theo em.Cấu trúc chuyện đặc biệt: truyện lồng trong truyện. hủ lậu. lời nói nghệ thuật(câu nói cửa miệng). kiểu người đã tồn tại trong xã hội Nga thế kỉ XIX. đầu độc bầu không khí trong sạch. hèn nhát.Lên án phê phán kiểu người. một quy luật trong lịch sử phát triển nước Nga và cả thê giới lúc bấy giờ. tự mãn. lối sống Bê-li-cốp mang tính phổ quát.Xây dựng hình ảnh đối lập tương phản giữa các nhân vật: chị em Varenca. tù túng. Củng cố 2. châm biếm. chi tiết nghệ thuật (cái chết). Luyện tập 1.

3. Hướng dẫn tự học Trang 270 .Học sinh học phần ghi nhớ sách giáo khoa.

phù hợp và chọn lọc. thiết kế bài học. . … C. .Số bài khá (điểm 7 trở lên): + Lớp 11C1: 9/43 + Lớp 11A1: 21/45 2. lập dàn ý. Đề bài: Yêu cầu học sinh chép thuộc long đề . biết đối chiếu với yêu cầu của đề văn. Phân tích bài thơ để làm sáng tỏ nhận định này.Tiếp tục rèn luyện kĩ năng phân tích đề. Phân tích bài thơ để làm sáng tỏ điều này. Nhận xét đánh giá bài làm học sinh: Giáo viên nhận xét. đánh giá chung 1. D.Nhiều em đã hiểu được yêu cầu của đề và biết cách làm tuyên dương một số bài đạt kết quả một bài văn nghị luận xã hội. lấy dẫn chứng tốt.Tăng thêm long yêu thích học văn và làm văn. . Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.Tự đánh giá và sữa chữa bài làm của chính mình. 2. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. . từ đó củng cố thêm các kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận nói chung và văn nghị luận xã hội nói riêng. II. lập luận tốt. Ưu điểm: ưu. 2.Đề 2: Đây thôn Vĩ Dạ là bài thơ về tình yêu vừa là bài thơ về tình quê. Kiểm tra bài cũ: 3.Nhận rõ những ưu khuyết điểm của bài làm. Nhược điểm: . Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. . . Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . của tác giả nhưng lại tạo được sự cộng hưởng rộng rãi và lâu bền trong tâm hồn thế hệ bạn đọc.Tuần 27: Tiết 96 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 6 A. biết so sánh với làm số 1. thảo luận trả lời câu hỏi. Phương tiện dạy học: Bài làm học sinh. nhược điểm bài làm của học sinh. B.Đề 1: Đây thôn Vĩ Dạ là bài thơ diễn tả tâm trạng riêng bài lên bảng. thao tác lập luận phân tích và so sánh trong bài văn nghị luận.Một số em chưa biết cách làm một bài văn nghị luận xã Trang 271 . Tiến trình lên lớp: 1.

Một số em chưa đọc kĩ nên chưa xác định được trọng tâm của dẫn đến cách viết dàn trải. bố cục viết chưa cân đối. Kết quả: . dung từ ngữ không chính xác.Số bài điểm dưới TB: + Lớp 11A1: + Lớp 11C1: III.Xác định nội dung của đề sai. hội. 3. IV.Bố cục chưa cân đối không rõ rang. .Nhiều em khả năng diễn đạt còn yếu.Số bài đạt điểm trên TB: + Lớp 11A1: + Lớp 11C1: .Các lỗi diễn đạt và dùng từ. Hướng dẫn tự học + Xem lại bài làm của mình. + Chuẩn bị bài mới: Trang 272 . . lan man. . chưa xác định được trọng tâm của đề. lỗi câu và lỗi chính tả còn nhiều. . Sữa lỗi .Giáo viên sữa một số lỗi cơ bản của học sinh.

Ví dụ: Các văn bản nghị luận: Chiếu dời đô (Lý Công luận: Uẩn). văn học nghệ thuật. Kiểm tra bài cũ: . nghĩa là người ta là gì? Cách nghị luận? Có mấy loại nhận ra chân lí. suy nghĩ và trình bày.Nghị luận là một thể loại trong văn học đặc biệt. diễn giảng. . người ta phân chia văn nghị luận làm hai thể: . Đại Em hãy kể tên những tác phẩm nghị cáo bình Ngô.Biết cách đọc văn nghị luận. phán đoán.… văn nghị luận tác động vào lí trí. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Xét theo nội dung bàn luận. tính mạch lạc.Hiểu được một số đặc điểm của văn nghị luận. chứng minh. sinh xoay quanh việc trả lời Nghị luận khẳng định điều này. triết học. . phải trái. chứng cứ để bàn luận về một vấn đề nào đó viết tóm tắt 3 câu để nắm được đặc (chính trị. đạo đức…) điểm của văn nghị luận? (Lưu ý học . Đặc điểm của văn nghị luận: chiếm lĩnh đặc điểm của văn nghị .… D. phân tích. tài liệu tham khảo. sách giáo viên.Em hãy cho biết những tác phẩm thuộc thể văn nghị luận đã học. Tựa “Trích diễm thi tập” (Hoàng Đức Lương). B. Vận Giáo viên cho học sinh nhận xét lẫn dụng các thao tác như giải thích. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . bổ sung và cho thức và cả tâm hồn người đọc. tình cảm.… C. Sức mạnh của văn nghị luận là ở sự Học sinh làm việc cá nhân và trình sâu sắc của tư tưởng. thiết kế bài học. một thời đại luận mà em đã học và đã đọc? trong thi ca… .Nhận xét gì về văn nghị luận. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh I. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. triết Trang 273 . Tiến trình lên lớp: 1.Nói đến nghị luận nghĩa là bàn bạc đúng sai. xã hội. nhau.Tuần 27: Tiết tự chọn Giáo án làm văn (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ĐỌC VĂN NGHỊ LUẬN A. bác bỏ điều kia. dùng lí Giáo viên gọi học sinh đọc phần I và lẽ. bác bỏ. 2. Ổn định lớp: Giáo viên nắm lại tình hình chuẩn bị bài của học sinh. chặt chẽ của bày trước lớp. Về luân lí xã hội ở nước ta. giúp họ hiểu rõ vấn đề đã điểm. nêu ra. sự thuyết phục của lập luận. xã hội.Văn chính luận (bàn về các vấn đề chính trị. 3. chia sẽ với quan điểm văn nghị luận?) và niềm tin của mình. so sánh. nhận Giáo viên nhận xét. đồng tình với mình.

…). lột da. Hướng dẫn tự học . học. thiếu máu thịt.Ví dụ: Một số câu văn nghị luận hay: “Ta thường tới bữa quên ăn. Trang 274 . uống máu quân thù.Hoạt động 2: Hướng dẫn cách đọc văn nghị luận. bộ văn chỉ là bộ xương. ruột đau như cắt. . đọc văn bản nghị luận với một số văn bản khác như: tự sự. Thiếu các luận cứ và lập luận.Phê bình văn học (luận bàn các vấn đề văn học nghệ thuật) II. Giáo viên đánh giá.Văn nghị luận còn có đặc sắc ở luận cứ và cách lập luận. chỉ căm tức chưa xã thịt.Văn nghị luận đặc sắc ở vấn đề nghị luận. nhịp điệu. bổ sung.Nắm được những đặc điểm cơ bản của văn nghị luận và cách đọc văn bản nghị luận. các nhóm khác nhận xét. ở tư tưởng. Giáo viên chỉ định học sinh trình bày. Cách đọc văn nghị luận: . . nước mắt đầm đìa. . nuốt gan.Văn nghị luận hay cũng có hình ảnh. Theo em. III.TQT) . nữa đêm vỗ gối. Người đọc văn nghị luận cần cảm thấy dòng tình cảm và nhịp điệu văn chương của bài văn thì sự thưởng thức mới được trọn vẹn. trữ tình… có gì khác hơn? Tại sao? Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm theo từng dãy bàn. ta cũng vui lòng” (Hịch tướng sĩ .Chuẩn bị bài mới: Đoạn trích: Người cầm quyền khôi phục uy quyền. luận điểm đề xuất. . Học sinh trình bày. Đọc văn nghị luận cần phải nắm bắt được vấn đề và các tư tưởng đặc sắc dưới hình thức luận điểm. nghỉ xác này gói trong da ngựa. Dẫu cho trăm thây này phơi ngoài nội cỏ. Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tự học. đạo đức.

+ Gắn được nghệ thuật với ý tưởng nội dung đoạn trích. B. 98 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN (Trích Những người khốn khổ) V. thiết kế bài học. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. chúng ta sẽ đến với nền văn học Pháp. chúng ta đã đến với nền văn học Nga qua một số tác phẩm. 2.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích: + Phân tích chứng minh được những nét đặc trưng của bút pháp Huy-gô qua hư cấu nhân vật và diễn biến cốt truyện: nghệ thuật phóng đại trong so sánh và ẩn dụ. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Trang 275 . một nhà văn lớn nhất của nước Pháp thế kỉ XIX. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. tài liệu tham khảo. sự đan xen bình luận ngoại đề trong diễn biến của câu chuyện. qua bộ tiểu thuyết đồ sộ những người khốn khổ và cụ thể qua đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . đầu óc phê phán qua việc khẳng định tình thương như một giải pháp xã hội được tác giả đề xuất. với một tác giả được coi như một cây đại thụ.Tuần 28: Tiết 97. sách giáo viên. + Phát huy tính chủ động. Huy-gô A. Tiến trình lên lớp: 1. diễn giảng. . có thể suy nghĩ về con đường thực hiện lí tưởng.… C.… D.Về kỹ năng: Biết cách đọc – hiểu tiểu thuyết. trong nghệ thuật tương phản. Kiểm tra bài cũ: 3. Vào bài mới: Lời vào bài: Ở những tiết trước. Tiết học hôm nay.

sự công bằng của xã hội. hiện thân của chủ nghĩa lãng mạn Pháp. → Dù ở lĩnh vực nào. Xuất xứ: 1862 b.1885) được xem như cây đại thụ. Tìm hiểu chung 1.Tác phẩm tiêu biểu: sách giáo khoa.Phần 2: Cô-đét . Kết cấu dung lượng tác phẩm: chia 5 phần. . d. nhà văn lớn nhất của nước Pháp thế kỉ XIX. ông cũng luôn để lại tình yêu thương. chương IV.Phần 3: ma-ri-uýt . bộc lộ ngay từ nhỏ: 15 tuổi đạt giải thưởng của viện hàn lâm. đến 1870 đế chế II sụp đổ. sự bênh vực những con người khốn khổ. mỗi phần gồm nhiều quyển. 3.Dựa theo sách giáo khoa. .Ngoài sáng tác nghệ thuật. .Phản ánh những tình cảnh thống khổ của những người dẫn bần cùng và nghèo khổ. nhà văn đem đến thông điệp của tình thương và khẳng định những số phận oan trái ấy sẽ được bảo vệ bằng tình thương. bổ xung. kịch. Đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền: .Tác phẩm ra đời vầo năm nào? . .Tác phẩm là tiếng nói bảo vệ lẽ phải.Nội dung và giá trị tác phẩm? Giáo viên phân vai cho học sinh đọc đoạn trích và yêu cầu: Theo em.Phần 4: Tình ca phố Pơ-luy-mê và anh hung ca phố Xanh-đơ-li.Vị trí đoạn trích: nằm cuối phần 1.Nội dung và giá trị tác phẩm . .Sáng tác thành công ở nhiều thể loại: tiểu thuyết. (cách mạng tháng 7/1830 lật đổ chế độ pk. mỗi quyển gồm nhiều chương. Tác giả: * Cuộc đời . 2. Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp.Là một tài năng thơ.Dung lượng và kết cấu tác phẩm? . Qua đó. cuộc đảo chính lật đổ chế độ cộng hòa Lu-I Bôn nap ac. những cuộc chuyển quân theo cha vất vả → trang sách đời khắc nghiệt. Giáo viên nhận xét.Phần 1: Phăng-tin . Tiểu thuyết Những người khốn khổ a. quyển Trang 276 .Vic to Huygô (1802 .Hđ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần tiểu dẫn và yêu cầu: . cuộc sống gia đình có nhiều mâu thuẫn → đã tác động. thơ.) ( Sự giáo dục sáng suốt của mẹ.Nêu những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Huy-gô. hội họa → Để lại khối lượng tác phẩm đồ sộ. sự thành lập công xã Pari 1871. . . Huygô còn dấn thân vào con đường hoạt động chính trị xã hội. những trải nghiệm hấp dẫn đã để lại dấu ấn trong sáng tác của thiên tài) . Tóm tắt (sách giáo khoa) c. . * Sự nghiệp sáng tác: . người cầm quyền ở đây là ai? Giăng van giăng hay Giave? Giải I. ảnh hưởng đến sáng tác của Huygô. học sinh tóm tắt một cách ngắn gọn. truyện.Sinh ra và lớn lên trong một thời kì đầy bão tố CM. 20 tuổi in tập thơ đầu tay.Phần 5: Giăng-van-giăng → Tên phần cuối như một giải pháp xã hội của toàn bộ tác phẩm. tiểu luận.

điềm tĩnh. 1. buộc phải tự thú mình là ai. lúc thì thầm khi hạ giọng.Cặp mắt: “như cái móc sắt… quen ÁC THÚ Trang 277 .Hành động: “phóng vào con mồi” →ẩn dụ . + Với Giave: khi nhẹ nhàng. . Đọc hiểu văn bản.thích? . quát tháo dữ dằn + Xưng hô thô lỗ: tao. II. độc ác để bắt cho được Giăng van giăng – một con người khốn khổ tội nghiệp. hoàn cảnh đối lập nhau.Nội dung và chủ đề của đoạn trích: Đoạn trích nêu lên tình cảnh thống khổ của những con người chịu cảnh đè nén của thé lực cường quyền trong xã hội.Giọng nói: “tiếng thú gầm” .Hành động: Cứu vớt Phăng tin – một con người bất hạnh. mãnh liệt.Đối thoại với Giăng van giăng và phăng tin: + La hét. cho ta thấy hai nhân vật với hai tính cách.Xác định vị trí đoạn trích? . đối lập giữa thiện và ác.Đối thoại: + Với Phăng tin: nhẹ nhàng. giữa cường quyền và nạn nhân. của những con người cùng cảnh ngộ trong xã hội. Nghệ thuật đối lập: * Gia ve . chọn giải pháp quyết liệt là đối phó với cường quyền để cứu nạn nhân. ⇒ Gia ve là đại diện của cái ác. ta. Từ đó thấy được sự tương phản. ⇒ Sử dụng nghệ thuật đối lập. b. của cường quyền. là đại diện của lẽ sống vì tình thương. cặp mắt. không có tình người. a. là đại diện của cái thiện và cũng là nạn nhân. * Giăng van giăng: . ngang tàng hống hách.Hành động: dung mọi thủ đoạn tàn nhẫn.Nội dung và chủ đề đoạn trích? Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản . Nghệ thuật phóng đại trong ẩn dụ và so sánh * Hình tượng Gia ve: (con ác thú) . nhà văn ca ngợi sự cao quý của tình thương. Qua đó. . điềm tĩnh khi thật kiên quyết.mày. con đĩ → luôn hoài nghi có thái độ hoài ghi. → Giăng van giăng là người sống có trách nhiệm. cái cười) và nhận xét giá trị nghệ thuật của 8 của tác phẩm.Ngôn ngữ và hành động của Giăng van giăng thể hiện như thế nào qua đoạn trích? Hãy tìm những chi tiết về nhân vật Gia ve (giọng nói. Đặc trưng bút pháp nghệ thuật của Huygô qua đoạn trích.Ngôn ngữ và hành động của Giave thể hiện như thế nào qua đoạn trích? . . giàu tình thương đối với người nghèo khổ bất hạnh.

Những đặc trưng bột phát Huygô cungc là dấu hiệu quen thuộc của văn học lãng mạn.Giá trị văn chương không chỉ biểu hiện ở dấu ấn nghệ thuật mà sức hấp dẫn của thiên tài Huygô chủ yếu nằm ở thế giới tình cảm đẹp đẽ. c. 3. một đấng cứu thế hiện lên thật phi thương. tác giả muốn gửi gắm đến người đọc điều gì? Học sinh đọc ghi nhớ sách giáo khoa. Vì có một người xúc động khi chứng kiến cảnh Giăng van giăng “thì thầm…” tưởng rằng Phăngtin nở một nụ cười thì đấy là một ảo tưởng có thể xảy ra. kéo giật vào hắn bao kẻ khốn khổ” .Bằng việc khắc họa các hình tượng nhân vật có số phận và tính cách trái ngược nhau.Đoạn văn “ông nói gì với chị… thực sự cao cả”→ là phát ngôn của chính tác giả . hình ảnh một vị cứu tinh. .Đoạn văn gồm nhiều câu hỏi . ⇒ Biểu hiện trực tiế tình cảm. lý tưởng tiến bộ mà nhà văn gửi gắm qua đoạn trích. → Hình ảnh một người mẹ đối với một đứa con. Thực tế là vô lý nhưng đây có thể là điều có thật. G có thể được quy chiếu về hình ảnh của ai? Bằng việc khắc họa các hình tượng nhân vật có số phận và tính cách trái ngược nhau. cảm xúc – sự cẩm động của tác giả.Cái cười: “phô ra tất cả hai hàm răng” * Giăng van giăng: .người kể chuyện. . Tổng kết (ghi nhớ) III. Bình luận ngoại đề của tác giả . chi tiết nào trong tác phẩm thể hiện rõ tình người cao đẹp? hãy lí giải chi tiết nụ cười trên đôi môi và gương mặt rạng rỡ? ý nghĩa? . + Người chết rồi mà gương mặt còn rạng rỡ→ tác giả xúc động trước tình cảm Giăng van giăng đối với Phăng tin và tưởng chừng thấy khuôn mặt Phăng tin rạng rỡ lên.Nắm được tình thương của Giăng van giăng được thể hiện như thế nào? Trang 278 . Đây cũng là một ảo tưởng có thể có thật. tác giả muốn gửi tới người đọc thông điệp của lẽ sống tình thương: ánh sáng của tình thương có thể đẩy lùi bóng tối của cường quyền.những chi tiết đó? Từ đó rút ra nhận xét chung về nhân vật này? Theo em.Câu văn miêu tả gương mặt Phăng tin kèm theo lời bình luận của tác giả: + Phăng tin chết rồi nhưng trên đoi môi chị vẫn nở một nụ cười. lãng mạn. Ý nghĩa đoạn trích . Luyện tập 1. Củng cố . 2.Qua những chi tiết này.Đoạn văn nói về việc bà sơ Xem-pli-xơ người độc nhất chứng kiến câu chuyện .

. Luyện tập 3.. 2.Nắm vững những nội dung đoạn trích. Hướng dẫn tự học . .Làm bài tập phần luyện tập.Chuẩn bị bài mới: về luân lý xã hội ở nước ta.Nghệ thuật khắc họa nhân vật. Trang 279 .

giáo đó.Yêu cầu để bình luận có sức + Đánh giá phải có sự nhận xét phải. + GT là làm cho người ta hiểu rõ. 3.Ý nghĩ từ bình luận: Trong cuộc sống chúng ta có thể .Về kiến thức: + Hiểu được mục đích. bác bỏ . . phân tích. yêu cầu của thao 1. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh I. thiết kế bài học. thích ở điểm nào? + Bàn luận thì phải có sự trao đổi ý kiến với người khác . đánh giá. đúng. thời sự… Trong các trường hợp này.Về kĩ năng: Biết vận dụng thao tác lập luận bình luận vào việc viết bài văn nghị luận. Mục đích. từ bình nghĩa từ bình luận trong các từ đó. tài liệu tham khảo.Học sinh trả lời câu hỏi 3. + BL là đề xuất và thuyết phục người nghe. bàn luận.Yêu cầu một bài văn bình luận có sức thuyết phục Trang 280 . thời sự… giải thích.Mục đích: BL là đề xuất và thuyết phục người nghe. Học sinh tìm hiểu ngữ liệu. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. thảo luận trả lời câu hỏi. bàn luận của mình về một vấn Kỹ năng là khả năng thực hiện thành đề trong đời sống hoặc trong văn học. đánh giá bàn luận của mình . thể thao. 4. + Nắm được những nguyên tắc và cách thức cơ bản của thao tác lập luận bình luận. sách giáo viên. chứng minh.) đọc tán đồn.Tuần 28: Tiết 99 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN A. trả lời . B. thạo một khâu nào đó. . đánh giá về các vấn đề (Các nhóm thao tác: so sánh. của thao tác này. giải về một vấn đề trong đời sống hoặc trong VH. yêu cầu của thao tác lập luận bình luận tìm hiểu mục đích.trái. D. bình luận. luận có nghĩa là nhận xét.… C. Tiến trình lên lớp: 1. thể thao.BL khác giải thích. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . sau đó giáo viên củng cố. . yêu cầu và tầm quan trọng của thao tác lập luận bình luận. kĩ về một vấn đề nào . với một nhận xét. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. yêu cầu tác lập luận bình luận. haythuyết phục là gì? dở.Bình luận khác chứng minh. Mục đích. chứng minh là: câu hỏi. chúng ta thường gặp từ bình luận trong các trường hợp như bình luận quân gặp bình luận không? Thử giải thích ý sự. với một nhận xét.Trong đời sống. . viên củng cố chốt lại tầm quan trọng + CM là làm cho người ta tin.sai. đọc tán đồng chốt lại. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của học sinh.liên quan đến quân sự.

. b. Xét ngữ liệu: . phù hợp với quy luật của văn chương. thuyết phục nhà vua lập khoa luật. Đánh giá vấn đề cần bình luận (có thể chọn một trong ba cách sau): Trang 281 . Tìm hiểu ngữ liệu: trích đoạn Xin lập khoa luật a. hay.Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách bình luận Đọc mục II. . 2. → Mục đích: BL đê thấy được tầm quan trọng của pháp luật đó với sự cách tân nhà nước.Nguyễn Trường Tộ có lý do để viết xin lập khoa luật: vì lúc đó không phải ai cũng đều thống nhất cho rằng muốn trị nước thì phải dựa vào luật chứ không phải những lời nói suông của nho giáo. + Bàn bạc. + Trình bày rõ rang. ý kiến đều được chân thành khuyến khích. Cách bình luận 1. Nêu vấn đề cần bình luận . mục đích của tác giả ở đây là mong được sự đồng tình của mọi người về việc cần thiết của pháp luật đối với việc trị nước. II.sai. dân chủ. dở của nho giáo truyền thống. trung thực.dở. trung thực vấn đề được bình luận + Lập luận để khẳng định được nhận xét. 2. . sách giáo khoa và thảo luận các câu hỏi sau: Một bài bình luận thường có mấy bước? nội dung của mỗi bước là gì? Hoạt động 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập.Bình luận yêu cầu phải nêu rõ được thái độ và sự đánh giá của người bình luận trước vấn đề đưa ra bình luận. ngắn gọn vấn đề bình luận.Con người hôm nay cần phải biết bình luận. dám bình luận. mở rộng xung quanh vấn đề một cách sâu sắc và có sự thuyết phục. Nếu không có kĩ năng bình luận thì sẽ không biết cách bình luận và không thành thục khi bình luận. đánh giá của mình là đúng đắn. + Chỉ rõ những sai.Muốn cho ý kiến bình luận có sức thuyết phục thì cần phải nắm vững kĩ năng bình luận. Chúng ta đang sống trong thời đại văn minh. + Chỉ ra những cái hay. . để thuyết phục triều đình cho mở khoa luật.Đây là một đoạn trích có tính chất bình luận: đối tượng của đoạn trích là những người đã biết tới pháp luật. Vai trò và tầm quan trọng của kĩ năng bình luận: . đánh giá đúng.Trình bày rõ ràng.Tác giả có nhận định. các quan điểm. mọi người đều có quyền tham gia giải quyết công việc xã hội. cái đúng trong việc thực hiện pháp luật ở phương Tây.

Bản chất của bình luận là tranh luận về một vấn đề mà tất cả những người tham gia đều đã biết và có ý kiến riêng về vấn đề đó. Luyện tập Bài tập 1: Bình luận không phải là giải thích. Bàn về vấn đề cần bình luận (có thể chọn 1 trong 3 cách sau) . với chứng minh vì: . sâu sắc hơn mà vấn đề bình luận có thể gợi ra. .Có mở rộng vấn đề: vấn đề an toàn giao thong không chỉ bó hẹp trong lĩnh vực giao thong mà còn là vấn đề văn minh… 3.Bàn về thái độ. III. hoàn cảnh sống. hành động.Bàn về những điều có thể rút ra khi lien hệ với thời đại. . .Có vấn đề cần bình luận: nguyên nhân và hậu quả của tai nạn giao thong. . chứng minh hay kết hợp với giải thích.Đứng hẳn về một phía mà mình tin là đúng để kiên quyết bác bỏ cái sai. Củng cố 2.Bàn về những ý nghĩa xa rộng hơn. . Luyện tập 1. Hướng dẫn tự học . Trang 282 .Đưa ra một cách đánh giá của riêng mình. lứa tuổi của mình và của những người đang tham gia bình luận với mình. Bài tập 2: Đoạn văn trên có sử dụng thao tác bình luận vì: .Mục đích của ba kiểu bài khác nhau.Kết hợp phần đúng và loại bỏ phần sai của mỗi phía để tìm ra một tiếng nói chung trong sự đánh giá. . 3. cách giải quyết cần có trước vấn đề vừa được nhận xét..Học sinh làm bài tập và chuẩn bị bài mới.

Mối liên hệ giữa nghệ thuật lãng 3. Kiểm tra bài cũ: 3. . nhân vật diễn biến theo ý định chủ quan của nhà văn → nhân vật được lí tưởng hóa.… D. giăng lại được đặt cho phần thứ 5. từng hòa mình vào dân chúng đau khổ.… C.Giang-van-giăng được lấy từ nguyên mẫu của một Trang 283 . . từng rời bỏ xứ sở trong 20 năm. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số. Tuy xuất hiện ngay ở đầu truyện và là nhân → Giáo viên bổ sung thêm về phần vật trung tâm cho tới trang cuối cùng nhưng Giăng-vankết cấu. B. khảo sát những nơi ngục tù.Những nhân vật đều được lấy từ nguyên mẫu thực tế: ông đã từng đi thăm. . Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. tuyệt đối hóa trong vẽ đẹp tâm hồn. Nhân vật: mạn và cuộc sống hiện thực trong hư . từng đi tới các chiến lũy trong những ngày lao động cách mạng. Tóm tắt tiểu thuyết: lại ngắn gọn nội dung của toàn bộ tiểu thuyết → Giáo viên củng cố. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: Có cái nhìn sâu sắc. thiết kế bài học. 2. 2. tài liệu tham khảo. Huy-gô A. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. diễn giảng. sách giáo viên.Tuần 28: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TIỂU THUYẾT NHỮNG NGƯỜI KHỐN KHỔ V. từng chống lại cường quyền. → Có lẽ khi mở đầu truyện bằng nhan đề Phăng-tin. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Giáo viên yêu cầu học sinh tóm tắt 1.Huy-gô. Kết cấu . nhà văn muốn coi nàng như một hình ảnh tiêu biểu có ý nghĩa đặt vấn đề cho cuốn tiểu thuyết xã hội này và tên Giangvan-giăng nằm ở phần kết thúc như một tổng kết về giải pháp xã hội của toàn bộ thiên tiểu thuyết.Nhân vật trung tâm là nhân vật lãng mạn vì tính cách cấu nhân vật của Huy-gô.Học sinh nhắc lại kết cấu tác phấm Chia 5 phần. toàn diện hơn về bộ tiểu thuyết đồ sộ Những người khốn khổ của V. Tiến trình lên lớp: 1. có thể tóm tắt lại.

Nhân vật Phăng-tin: một cô gái điếm đang chờ khách. ngọc ở sau môi”. từ đó có sự lí tưởng hóa đến những quãng đời sau của thị trưởng Ma-đơle. cuối cùng bán thân để nuôi con. . Trang 284 .Chuẩn bị bài mới “Về lí luận xã hội ở nước ta”. bị cảnh sát bắt và chính Huy-gô đã cứu cô ra khỏi đồn cảnh sát → Một cô gái làng chơi của đời thực đã cảm hứng để Huy-gô viết về Phăng-tin. bán tóc. .Học sinh tìm đọc tác phẩm “Những người khốn khổ”. rat ay cứu vớt không chỉ nàng. “giữa đường thấy sự bất bình”. người con gái đã từng có “Vàng trên mái tóc. đồng thời cũng lấy từ Vi-đốc. Hướng dẫn tự học: . 4. trên con đường sa ngã phải bán răng. một dân giang hồ người Pháp → Cảm hứng cho Huy-gô về người tù khổ sai.người khốn khổ cũng ăn cắp bánh mì và bị bắt. người anh hùng lãng mạn. một tên cướp nổi tiếng của những thập niên giữa thế kỉ XIX. Huy-gô lúc này hóa thân thành chính Giang-van-giăng. mà quan trọng hơn là thắp sáng hơn hi vọng cuối cùng về tương lai: hạnh phúc của Cơ-dét.

quê Quảng Nam.… C.Về kĩ năng: + Nhận biết một vài đặc điểm cơ bản của văn nghị luận từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945. xã hội nước ta lâm vào tình trạng trì trệ và yếu kém về mọi mặt. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Giáo viên nhận xét và chốt ý.Phan Châu Trinh (1872 . khai thong dân trí. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. thực hiện chế độ dẫn học sinh ghi bài từ sách giáo dân chủ. sách giáo viên. diễn giảng… D. khoa. B. làm quan một thời gian sau cáo về ở bày trước lớp. ẩn.1926). Tác giả tiểu dẫn. Tiến trình lên lớp: 1. nêu đôi nét về tác giả Phan * Cuộc đời Châu Trinh? (Lưu ý về các chặng . .1901 đỗ phó bảng. hiệu Tay đường hoạt động. Với một tinh thần nồng nàn yêu nước. biệt hiệu Hi Mã. + Hiểu được nghệ thuật viết văn chính luận. sáng tác chính) hô. Có ý niệm về một phong cách của một tác giả cụ thể. Kiểm tra bài cũ: Nôi dung và ý nghĩa của đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền. hướng . Vào bài mới: Lời vào bài: Vào những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. 2. Tìm hiểu chung: tìm hiểu tiểu dẫn: học sinh đọc phần 1. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh I. mở mang công thương nghiệp. + Biết cách đọc hiểu tác phẩm nghị luận theo đặc trưng thể loại. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. thiết kế bài học. mà chúng ta sẽ tìm hiểu hôm nay.Chủ trương bãi bỏ chế độ quân chủ. Một trong số đó là Phan Châu Trinh. những con người ưu tú của dân tộc đã có tư tưởng tiến bộ nhằm cách tân đất nước. tư tưởng tiến bộ của Phan Châu Trinh khi kêu gọi xây dựng nền luân lí xã hội ở nước ta.Tuần 29: Tiết 100 Giáo án văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA (Trích Đạo đức và luân lí Đông Tây) Phan Châu Trinh A. điều này đã được thể hiện trong bài Bàn về luân lí xã hội ở nước ta.Về kiến thức: Hiểu ý nghĩa nội dung và nghệ thuật lập luận của đoạn trích: + Cảm nhận được tinh thần yêu nước. tài liệu tham khảo. Học sinh làm việc cá nhân và trình . tự là Tử Cán. 3. do chính sách ngu dân của thực dân Pháp áp đặt. Trong hoàn cảnh đó. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. lợi dụng chiêu bài “khai hóa” của Pháp để đấu tranh hợp Trang 285 .

lễ truy điệu ông trở thành một phong trào vận động ái quốc rộng khắp. II. + Là áng văn chính luận mẫu mực. + Phần 3: Giải pháp thay đổi để xây dựng luân lí xã hội ở nước ta.Chủ trương tư tưởng: Đoạn trích thể hiện rõ tâm huyết và dũng khí của một chí sĩ yêu nước: dám vạch trần thực trạng đen tối của xã hội Việt Nam lúc bấy giờ để dấy lên việc cần phải truyền bá chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam để gây dựng đoàn thể xã hội tiến bộ.Đối tượng hướng tới của bài diễn thuyết: trước hết là những người nghe Phan Châu Trinh nói vào đêm 19/11/1925 tại hội thanh niên Sài Gòn. mất ngày 24 -03 -1926. chủ đề tư tưởng của đoạn trích? Hđ2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản: . bố cục. . .Kết cấu: gồm 5 phần chính.Nêu xuất xứ. 3. . Tuy sự nghiệp không thành nhưng tinh thần và nhiệt huyết cứu nước của ông rất đáng khính phục.Vấn đề được nêu trong bài viết này là gì? pháp. → Là người có tấm long yêu nước nồng nàn.Giá trị tác phẩm: + Đề cao tinh thần yêu nước thể hiện lý tưởng cứu dân.. . kết cấu và giá trị tác phẩm? . mọi người chưa có ý niệm luân lí xã hội. Tất cả đều thấm nhuần tư tưởng tiến bộ của một nhà yêu nước chân chính.Xác định vị trí. Trang 286 . * Tác phẩm chính: (sách giáo khoa) . ba năm sau được thả tự do.1925 bị ốm nặng. Hiện trạng chung: Nước ta chưa có luân lí xã hội (phần 1) .1908 ông bị bắt. Đọc – hiểu văn bản 1. Tư tưởng đó đến nay vẫn còn giữ nguyên giá trị. . + Phần 2: Những biểu hiện cụ thể của việc chưa có luân lí xã hội ở nước ta. hướng tới mục đích giành độc lập tự do. .Xuất xứ: được Phan Châu Trinh diễn thuyết vào đêm 19/01/1925 tại hội thanh niên ở Sài Gòn. cứu nước của Phan Châu Trinh.Bố cục: 3 phần + Phần 1: Hiện trạng chung: Ở nước ta chưa có luân lí xã hội.Vị trí đoạn trích: phần III của bài Đạo đức và luân Đông Tây. sau đó mới là người nước mình. bị đày đi Côn Đảo. Đoạn trích .

Bên Pháp: Mỗi khi người có quyền thế. bên Pháp với bên ta về điều gì? Hãy chỉ ra những biểu hiện cụ thể của từng bên? . . Trong phần 2.Luân lí xã hội mà tác giả nêu ra ở đoạn trích này là: + Ý thức tương trợ lẫn nhau giữa các cá nhân trong xã hội. . bên Pháp với bên ta về quan niệm.… → Lí do: người nước mình thiếu ý thức đoàn thể. biết giữ lợi chung biết hiệp nhau lại. + Tuyệt nhiên không ai… + Một tiếng bè bạn… .Dùng cách nói phủ định bác bỏ những cách hiểu đơn giản. * Nguyên nhân của tình trạng dân không biết đoàn thể không trọng công ích. . dẫn đến tình trạng ai sống chết mặc ai. hời hợt về luân lí xã hội. nông cạn. Những biểu hiện cụ thể của việc chưa có luân lí xã hội ở nước ta (phần 2) * Tác giả so sánh bên châu Âu.Từ thời cổ xưa.. có công đức. thị oai cho được công bằng mới thôi. sẵn sàng giúp đỡ nhau và tôn trọng quyền lợi của người khác. không chỉ quan tâm đến gia đình quốc gia mà còn quan tâm đến toàn thế giới. ở 2 đoạn đầu. . hoặc chính phủ lấy sức mạnh mà đè nén quyền lợi riêng của từng hay một hội nào thì người ta kêu nài. không trọng công ích là gì? . → cái chủ nghĩa xã hội rất thịnh hành đã phóng đại (phát triển rộng) . biết trọng công ích… Nhưng rồi lũ vua quan phản động thối nát ham quyền tước vinh hoa đã tìm cách phá tan tành đoàn thể. người này không quan tâm người khác. tác giả đã so sánh bên châu Âu. tác giả chỉ ra nguyên nhân của tình trạng dân không biết đoàn thể. chống cự. nguyên tắc của luân lí xã hội là ý thức nghĩa vụ giữa người với người. coi Trang 287 .Bên mình: người nước mình không hiểu nghĩa vụ mỗi người trong nước với nhau.Những biểu hiện nào được nêu trong bài chứng tỏ nước ta tuyệt nhiên không có luân lí xã hội. + Là “cái nghĩa vụ mà loài người ăn ở với loài người” – tinh thần hợp tác của con người vượt lên trên các ranh giới dân tộc và lãnh thổ. chỉ biết vơ vét.Ở các đoạn sau ở phần 2. ông cha ta đã biết đoàn thể. + Là “cái nghĩa vụ mỗi người trong nước” – tức là ý thức công dân mà mỗi người phải có. → Vua quan mặc sức bóp nặn dân chúng. → Lí do: vì người ta có đoàn thể.Cách đặt vấn đề thẳng thắn: Ở Việt Nam chưa có luân lí xã hội → gây ấn tượng mạnh mẽ. 2.Bên châu Âu: Đề cao dân chủ coi trọng sự bình đẳng của con người. ⇒ Đó là ý thức sẵn sàng làm việc chung.

. Luyện tập 1. cần phải phủ định triệt để “có kẻ mang đai đội mũ..Nhận xét về cách kết hợp giữa yếu tố biểu cảm với yếu tố nghị luận trong đoạn trích? .Cách kết hợp yếu tố biểu cảm với yếu tố nghị luận một cách nhuần nhị tạo nên sức thuyết phục: + Yếu tố nghị luận: lập luận chặt chẽ. ngất ngưỡng ngồi trên.Theo tác giả. lô gíc. muốn có luân lí xã hội thì phải làm gì? Ý nghĩa của lời đề nghị đó đối với xã hội đương thời? . .Muốn có luân lí xã hội thì: + Phải biết gây dựng đoàn thể để hỗ trợ nhau trong cuộc sống và để tự bảo vệ quyền lợi của mình. khiến tư tưởng cách mạng không thể nảy nở và nước ta không có được tự do độc lập. giọng văn mạnh mẽ hùng hồn. sự dốt nát của dân là điều kiện tốt để củng cố quyền lực và long tham của mình. + Yếu tố biểu cảm: thể hiện một trái tim dạt dào cảm xúc. Tổng kết (sách giáo khoa) III. chế độ vua quan chuyên chế vô cùng tồi tệ. “kẻ mang đai đội mũ”.Thái độ của tác giả? . → tác giả hướng mũi nhọn đả kích vào bọn chúng: + Những cách gọi tên như: “bọn học trò”.Ý nghĩa: Đó là vấn đề rất cấp thiết đối với xã hội nước ta.Nguyên nhân: Đó là sự phản động. “kẻ áo rộng khăn đen”. + Phải bỏ thói dựa dẫm vào quyền thế. xác thực. Củng cố Trang 288 . 5. “bọn thượng lưu”… Thái độ căm ghét cao độ của Phan Châu Trinh đối với tầng lớp quan lại Nam triều. Nghệ thuật .Tác giả đã đả kích chế độ vua quan chuyên chế ra sao? (cách gọi tên. Muốn có độc lập phải giải quyết trước hết vấn đề dân trí. nêu dẫn chứng cụ thể. vừa đau long. “bọn quan lại”. Giáo viên nhận xét và bổ sung. . chấm dứt tệ mua danh bán tước hòng có được vị trí “ngồi trên ăn trước”. nước mình. tư duy sắc sảo. có kẻ áo rộng khăn dài lúc nhúc lạy dưới” – đó là một lũ “ăn cướp có giấy phép” 3. thấy cần phải chỉ ra sự hèn kém của dân mình. 4. câu văn từ ngữ chính xác thể hiện một lí trí tỉnh táo. + Trong mắt ông. dốt nát của lũ quan trường.Thái độ của tác giả: vừa phê phán nghiêm khắc.Những câu cảm thán trong đoạn trích giúp chúng ta hiểu gì về trạng thái cảm xúc và phẩm chất của người diễn thuyết? Học sinh đọc ghi nhớ. thấm thía nỗi đau trước tình trạng tăm tối của xã hội Việt Nam đương thời. + Phải đánh đổ chế độ vua quan thối nát làm bại hoại luân lí xã hội. Những giải pháp cần thiết để có luân lí xã hội (phần 3) . tố cáo tội ác) Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. .

dứt khoát. rõ ràng. Hướng dẫn tự học .Kế hoạch hành động được vạch cụ thể.nguồn gốc giải phóng các dân tộc… Trang 289 . 2. bộc lộ qua lời cảm than thống thiết..Tình cảm tràn đầy. Luyện tập 3. . .Lập trường đánh đổ chế độ quân chủ luôn được tuyên bố công khai. khúc triết.Chuẩn bị đọc thêm bài: Tiếng mẹ đẻ .Lập luận sáng sủa.Nhận xét về phẩm chất của người diễn thuyết? .Nhận xét về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản? Bài viết thể hiện khá rõ những điểm cốt lõi làm nên sức thuyết phục của văn diễn thuyết: . .

Sự nghiệp và tên tuổi gắn liền với cuộc diễn thuyết sôi nổi. sách giáo viên.Nội dung và giá trị tác phẩm: Trang 290 . nhà văn. diễn giảng… D. Tìm hiểu chung: thiệu những nét cơ bản nhất về tác giả 1. . danh Nguyễn Tịnh.nguồn giải phóng… . tài liệu tham khảo. 2. tìm hiểu.Tuần 29: Tiết 101 Giáo án văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: Đọc thêm: TIẾNG MẸ ĐẺ . Tác phẩm Tiếng mẹ đẻ . Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh.… C.Là nhà báo. .NGUỒN GIẢI PHÓNG CÁC DÂN TỘC BỊ ÁP BỨC A. B. Tác giả Nguyễn An Ninh. nội dung và giá trị .Về kĩ năng: + Nhận biết một vài đặc điểm cơ bản của văn nghị luận từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945.Nêu xuất xứ. . mạnh dạn lên án chính sách bóc lột và chế độ ngu dân Pháp. Kiểm tra bài cũ: 3. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. + Phê phán thói học đòi Tây hóa. + Đặc sắc nghệ thuật trong văn chính luận của tác giả. .Nguyễn An Ninh (1800 . Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi.1943). Tiến trình lên lớp: 1. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Học sinh đọc tiểu dẫn. giới I.Xuất xứ: đăng trên báo Tiếng chuông rè 1925 với bút tác phẩm. 2. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh có hướng tìm hiểu để thấy: . thiết kế bài học. quê Gia Định (nay thành phố HCM) . nhà yêu nước tiến bộ nổi tiếng đầu thế kỉ XX. + Biết cách đọc hiểu tác phẩm nghị luận theo đặc trưng thể loại. những hoài bão nổi tiếng. đồng thời nói về mối quan hệ giữa ngôn ngữ nước ngoài với ngôn ngữ nước mình.Về kiến thức: Hiểu ý nghĩa nội dung và nghệ thuật lập luận của đoạn trích: + Tầm quan trọng của tiếng nói dân tộc và khẳng định tiếng nước mình không nghèo nàn.

các luận điểm. Hướng dẫn tự học Trang 291 . III. → củng cố. Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản 1. Luyện tập 3.Cách viết nêu vấn đề để tranh luận. . . 2. dễ hiểu. Những ý kiến đó đến nay vẫn còn nguyên giá trị.Viết rõ ràng. Đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm .. Củng cố 2. II. Tác phẩm đã nêu quan điểm đúng đắn của Nguyễn An Ninh về tiếng nói dân tộc trên nhiều phương diện.Đề cao sức mạnh tiếng nói dân tộc như là người bảo vệ nền độc lập dân tộc.Tác giả phê phán quan điểm sai lầm cho rằng tiếng mẹ đẻ nghèo nàn. luận cứ trình bày mạch lạc. nhưng vẫn khuyến khích giới trí thức học tiếng nước ngoài trong mối quan hệ đúng đắn với tiếng nói dân tộc. lập luận chặt chẽ. dung lập luận để bác bỏ những cái sai và khẳng định những cái đúng.Văn phong linh hoạt theo kiểu bút chiến của báo chí và có ý vị.Tác giả chống lại thói Tây hóa lố lăng của không ít người An Nam lúc bấy giờ làm tổn thương tiếng mẹ đẻ của dân tộc. Đây là bài chính luận xuất sắc của Nguyễn An Ninh. Nội dung và ý nghĩa tác phẩm . .Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu hệ thống câu hỏi sách giáo khoa. Luyện tập 1. hấp dẫn. . khái quát lại những nội dung cơ bản về nội dung ý nghĩa và đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm. như là một yếu tố để giải phóng dân tộc. phân minh có giá trị thuyết phục.

… C. một quy tắc đòi hỏi chúng ta phải thực hiện là lời nói “cảm ơn” và sau đó là cảm ơn.Về kĩ năng: Biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn xây dựng một đoạn văn bình luận về một đề tài gần gũi với lứa tuổi học trò. Anh chị được giao viết bài văn bình luận để tham gia diễn đàn do Đoàn thanh niên nhà trường tổ chức với đề tài: “Lời ăn tiếng nói của một học sinh văn minh. nói lời “cảm ơn” và biết cảm ơn vì cuộc sống luôn đòi hỏi chúng ta biết văn minh.Đánh giá về hiện tượng (vấn đề) cần bình luận.… D. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Phân tích đề: b. thanh lịch. Lập dàn ý: c. sách giáo viên. 3. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. + Đối với lời ăn tiếng nói của một học sinh văn minh. B. + Trong giao tiếp giữa con người với nhau. Viết nội dung của đoạn văn: thống nhất ý kiến và viết đoạn văn.Nêu hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bài của học sinh. .Tuần 29: Tiết 102 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN A. Chọn một khía cạnh của đề tài để bình luận: “Lời ăn tiếng nói của một học sinh văn minh lịch sự” là “biết nói cảm ơn”.Bàn bạc về hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. Trang 292 . thiết kế bài học. Học sinh thảo luận theo nhóm. Đề bài: chuẩn bị bài từ tiết trước. Tiến trình lên lớp: 1. 2. . . tài liệu tham khảo. d. Hướng dẫn: a. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Giáo viên ra đề và dặn học sinh 1.Về kiến thức: Củng cố những kiến thức đã học về thao tác lập luận bình luận. Xây dựng tiến trình lập luận theo ba bước: . Kiểm tra bài cũ: Trình bày các bước làm của thao tác lập luận bình luận. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . lịch sự” 2. e. lịch sự trong ứng xử. diễn giảng.

“Về lí luận xã hội ở nước ta”. cách thức lập luận.Chuẩn bị bài đọc văn. Sau đó cùng nhận xét. . học sinh cử đại diện trình bày theo từng nhóm.Sau đó. 3. góp ý. ngôn ngữ. tác phong. . Trang 293 .Làm bài tập phần 2. bổ sung cho nhau về các mặt: nội dung ý kiến.Hoàn thiện bài tập trên lớp. . cử chỉ. Hướng dẫn tự học: .Đọc thêm các ví dụ trong sách giáo khoa.

phú quý. đồng thời chỉ rõ nguyên cử đại diện trình bày. giáo án… C.Tuần 29: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN QUA MỘT SỐ TÁC PHẨM VĂN HỌC A. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Biết phát hiện và có khả năng phân tích cách lập luận bình luận của tác phẩm văn học mà tác giả đã vận dụng trong đó. với tác phấm “Tiếng mẹ đẻ .Nhóm 1. B. vơ vét của dân mà không lo cho cuộc sống của người dân.Phần 1: Tác giả đã nêu hiện tượng. thảo luận. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số. Tiến trình lên lớp: 1. chứng minh điều: nước ta lúc bấy giờ chưa có luân lí xã hội. Trang 294 . Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . . vấn đề cần bình luận . nhóm khác cùng nhận xét. vấn đề: nước ta lúc đó chưa có luân lí xã hội. tài liệu tham khảo.Nhóm 3. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. 4 thực hiện tương tự đối → thực trạng nước ta lúc đó chưa có luân lí xã hội.… D. thì ngôi vua càng bền lâu. Về luân lí xã hội ở nước ta (Phan Châu Trinh) thao tác lập luận bình luận trong đoạn * Xác định vấn đề bình luận: Luân lí xã hội ở nước ta → trích “về luân lí xã hội ở nước ta” đưa ra ý kiến.Tiếp tục củng cố những kiến thức đã học về thao tác lập luận bình luận. các thành viên nhân dẫn đến tình trạng trên. 2 phân tích cách sử dụng 1. + Chỉ rõ nguyên nhân dẫn đến tình trạng này: Bọn vua quan chuyên chế chỉ lo vinh hoa. khẳng định. Kiểm tra bài cũ: 3.nguồn . Phương pháp dạy học: Đọc sáng tạo. bổ sung → + Tác giả so sanh bên châu Âu. bên Pháp với nước ta → giáo viên tổng kết lại.Phần 2: Để thuyết phục người đọc. nêu vấn đề. nên khi có đoàn thể nào nổi lên đều bị dập tắt ngay → dân càng nô lệ lầm than. * Cách bình luận: . đàm thoại. 2. người nghe đồng giải phóng các dân tộc bị áp bức” tình ý kiến của mình thì tác giả dung dẫn chứng lí lẽ một (Nguyễn An Ninh). lo hưởng thụ. Sau đó mỗi nhóm cách xác thực để chứng minh. Phân tích sử dụng thao tác lập luận bình luận qua Chia lớp thành 4 nhóm: một số tác phẩm văn học: . (Phan Châu Trinh).

. đánh giá về vấn đề. tác giả đưa ra ý kiến nhận xét.Phần 3: Sau khi đã nêu vấn đề cần bình luận ở phần 1. .Học sinh đọc nhanh lại văn bản. (Nguyễn An Ninh) * Vấn đề bình luận: Một số người An Nam từ bỏ văn hóa và tiếng mẹ đẻ. Luyện tập: 1.Ở những đoạn tiếp theo đó. Trang 295 . Hướng dẫn tự học: . * Cách lập luận bình luận.Nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức. Củng cố: 2.Hoàn thành bài tập trên lớp. .Hướng dẫn chuẩn bị bài mới theo câu hỏi sách giáo khoa: Ba cống hiến vĩ đại của Các-mác. đưa ý kiến nhận xét đánh giá ở phần 2. thì sang phần 3 tác giả nêu lên thực tế của đất nước và đưa ra giải pháp khắc phục tình trạng trên. 2. và phân tích cách lập luận bình luận trong tác phẩm. Tiếng mẹ đẻ . kiên quyết. . Đoạn cuối cùng tác giả đưa ra quan niệm về mối quan hệ giữa ngôn ngữ nước ngoài với ngôn ngữ nước mình. + Khẳng định tiếng nước mình không nghèo nàn khi căn cứ vào những dẫn chứng xác thực.Đoạn 1. 2: Tác giả dẫn dắt và nêu lên vấn đề cần bình luận: Một số người An Nam từ bỏ văn hóa và tiếng mẹ đẻ phải làm cho mọi người An Nam tha thiết với giống nòi lo lắng. là yếu tố giúp giải phóng dân tộc bị áp bức thống trị. + Tiếng nói có tầm quan trọng đối với vận mệnh xủa dân tộc: là người bảo vệ. II. .

B. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. Tại sao tư tưởng đó lại có ý nghĩa thời sự trong thời đại ngày nay? 3. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. thiết kế bài học. 2.Tuần 30: Tiết 103. cách lập luận tăng cấp. Kiểm tra bài cũ: Nêu chủ đề tư tưởng của đoạn trích Về luân lí xã hội ở nước ta. 104 Giáo án văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA CÁC MÁC Ăng-ghen A. tài liệu tham khảo. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Trang 296 . Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. sách giáo viên. . diễn giảng… D. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .… C.Về kĩ năng: + Biết cách đọc hiểu tác phẩm nghị luận theo đặc trưng thể loại. Tiến trình lên lớp: 1.Về kiến thức: Hiểu ý nghĩa nội dung và nghệ thuật của bài phát biểu đọc trước mộ của Các-Mác: những đóng góp to lớn của Các-Mác đã được làm sáng tỏ qua các luận điểm sắc bén.

ông đã được tiếp xúc với tư tưởng của cách mạng Pháp năm 1879 và nền văn học cổ điển Đức.Các-Mác (1818 . học triết rồi học sử ở Bon. . Năm 1844 gặp Mác ở Pari. . thời gian lien quan đến sự ra đi của Mác. th ời gia Qluật về giá trị thặng dư Khợp giữa ll & tt. Giáo viên nhận xét. Biến lí thuyết cmkh thành hđcm Tìm ra qluật phát triển của lsử loài người Trang 297 Con người KH của Mác Con người cm của Mác . lãnh tụ của giai cấp vô sản toàn thế giới. b/ Bố cục: 3 phần: . Ông và Ăng-ghen là hai người bạn thân thiết.Hđ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần tiểu dẫn và yêu cầu: Học sinh hãy tóm tắt những nét chính về Ă và M trong vòng 6 câu (chủ yếu là những hoạt động của Ă và M).Xác định bố cục và nội dung của từng phần.1883) là nhà triết học. .Phần 1 (đoạn 1. 4. Họ viết chung cuốn “Tuyên ngôn Đảng Cộng Sản” 2. miền Rê-na-ni. bổ sung. Ông học đại học ở Beclin. Ăng-ghen đã viết bài văn này. 6): Những cống hiến to lớn của Mác đối với sự phát triển của nhân loại. cùng nhau hoạt động cách mạng và nghiên cứu khoa học.Phri-đrich Ăng-ghen là nhà triết học. Tác giả . nó xuất phát từ tình cảm vĩ đại và cảm động giữa Mác và Ăng-ghen. Ông học luật. . lí luận và hoạt động cách mạng lỗi lạc.Phần 3 (đoạn 7 và câu cuối): Giá trị tổng quát của những cống hiến vĩ đại của Mác. Ăng-ghen cũng có nhiều đóng góp trên lĩnh vực văn học nghệ thuật. lí luận và hoạt động cách mạng lỗi lạc. Những cống hiến đó đều hướng vào mục tiêu phục vụ nhân loại. . con một kĩ nghệ gia giàu có ở Bácmen.Sau khi Mác qua đời. Bec-lin. 2): Không gian. để tỏ long thương tiếc và khẳng định sự đóng góp của Mác.Văn bản được viết trong hoàn cảnh nào? Học sinh trình bày trước lớp. Tác phẩm a/ Hoàn cảnh sáng tác: . Những cống hiến to lớn của Mác đvới sự nghiệp phát triển nhân loại Không gian. Ông là người Đức. Tìm hiểu chung: 1. lãnh tụ của giai cấp vô sản toàn thế giới. khi còn học trung học. 5.Phần 2 (đoạn 3.Mặt khác. Ông là người Đức. bảo vệ luận án tiến sĩ năm 20 tuổi. . I.

Cách giới thiệu gây ấn tượng cho người đọc. Thời gian – không gian liên quan đến sự ra đi của Mác . Đọc – hiểu văn bản 1. .Không gian: Trong một căn phòng. . . trên chiếc ghế bành. sau đó trình bày dưới sự chỉ định của giáo viên. 2. tất cả đều bất tử → Mác là nhà khoa học kiệt xuất.Tình cảm xót thương của Ă đv M Hđ2: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản Em có nhận xét gì về cách giới thiệu về thời gian – không gian lien quan đến sự ra đi của Mác? Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. → Những cống hiến được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. trong ba cống hiến trên thì cống hiến nào được xem là quan trọng nhất? Tại sao? . đây lại là bài viết khi M qua đời nhưng tại sao Ă lại không nói nhiều đến cái chết? Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. Biến lí thuyết cmkh thành hđộng cm Con người KH của Mác Con người cm của Mác .M đã có những cống hiến vĩ đại như thế nào? Học sinh làm việc theo nhóm. nhà cách Trang 298 . .Cống hiến 1: (Đoạn 3) Tìm ra qluật phát triển của lsử loài người Hạ tầng cơ sở (việc sản xuất ra những tư liệu shoạt vật chất Quyết trực tiếp trình độ phát triển kinh tế) định Thượng tầng kiến trúc (Thể chế nhà nước. Với Mác.Giới thiệu ngắn gọn mà sâu sắc về Mác: “Nhà tư tưởng … hiện đại”. tôn giáo.Tại sao.Cống hiến 3: (Đoạn 5 – 6) Kết hợp giữa ll&tt. Giáo viên đánh giá và bổ sung cho hoàn chỉnh.Thời gian: Chiều 14 – 03. Những cống hiến vĩ đại của Mác: . qluật vận động của phương thức sản xuất TBCN . cống hiến thứ 3 là cống hiến quan trọng nhất trong 3 cống hiến. nghệ thuật) . II.Bài viết không nói nhiều về cái chết là nhằm nhấn mạnh ý nghĩa của sự sống.Theo Ă.Cống hiến 2: (Đoạn 4) Những cống hiến to lớn của Mác đv sự nghiệp phát triển nhân loại. vào lúc 3 giờ kém 15 phút. của cuộc đời Mác và của cả những đóng góp mà Mác đã cống hiến cho nhân loại.

Ca ngợi công lao và đóng góp của M và khẳng định. (thì) B đã………………………… Nhưng không phải chỉ như A (mà) B còn………………………………… .Em có nhận xét gì về cách lập luận của Ă? Cách lập luận ấy có tác dụng gì? Ă đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào để nói đến cống hiến của Ă? Qua những cống hiến mà Ă đã nói.Mác đã được so sánh với các vĩ nhân cùng thời với những thành tựu nổi tiếng.Tình cảm của Ă thể hiện sự tiếc thương vô hạn xuất phát từ đáy long Ă và cả nhân loại. những người cùng khổ và mang đến cho họ niềm tin vào hạnh phúc ở một thế giới mới. trong đó họ chính là người làm chủ… ⇒ Những cống hiến của M có lợi cho nhân loại. . “Nhưng đấy hoàn toàn không phải là điều chủ yếu ở Mác”. . + M bênh vực những người lao động. Tình cảm. Luyện tập 1.Giáo viên nhận xét va bổ sung cho hoàn chỉnh. . “ông có thể … nào cả” III. . đặt ở mức ngang bằng tạo ra sự đối sánh nhằm tạo ra dụng ý nhấn mạnh: Giống như A…Thì B đã… Đặc biệt sau B là một sự liệt kê. góp phần mở đường cho nhân loại tiến lên. + Tiếp theo là so sánh vượt trội: “nhưng không phải chỉ có thế thôi”.Cách lập luận của Ă nhằm muốn người nghe. chỉ ra ý nghĩa tạo sự trùng điệp có hiệu quả nghệ thuật cao. chống lại cường quyền bạo lực. em có nhận xét gì về tình cảm của Ă đối với M? mạng lỗi lạc trở thành nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong số những nhà tư tưởng hiện đại. thái độ của Ă đv M: . Hoạt động của M không phải bênh vực cho quyền lợi cá nhân mà mang lại quyền lợi cho toàn dân. Nghệ thuật lập luận của bài điếu văn. “Nhưng niềm vui của ông còn lớn hơn nữa” và đưa ra những cống hiến to lớn của Mác với những ý nghĩa của nó. Sử dụng lối kết cấu tầng bậc kết hợp với so sánh. Cách lập Trang 299 . Củng cố . ca ngợi Mác. 4.Nắm được những cống hiến vĩ đaij của M. phân tích. Vì thế. không chỉ vượt qua đỉnh cao nhân loại như Đác-uyn mà còn vượt qua những đỉnh cao ấy-Cách so sánh: + Trước hết. người đọc hiểu: + M lên tiếng chống lại bất công.Đề cao. đề cao M hơn hẳn và vượt trội.Mô hình hóa: Giống như A đã……. 3.

Luyện tập 3. Hướng dẫn tự học . Trang 300 . 2.luận của Ă.Chuẩn bị bài: Phong cách ngôn ngữ chính luận.

Văn bản chính luận chính luận: a. tài liệu tham khảo. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .Về kĩ năng: Biết cách vận dụng về phong cách ngôn ngữ chính luận để đọc hiểu và viết bài văn nghị luận.… + Câu văn mạch lạc với kết cấu cụm từ: trong những quyền ấy.… Giáo viên nhận xét. bình đẳng tự do. hiệu triệu. các bài bình luận.Thể loại: Tuyên ngôn . Xét các văn bản chính luận: * Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh) . Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận lĩnh kiến thức khái quát về PCNN 1. Tiến trình lên lớp: 1.Mục đích: Nhằm trình bày quan điểm chính trị nhân dịp một sự kiện trọng đại.… Trang 301 . diễn giảng… D. các báo cáo. thư.Về kiến thức: Hiểu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ chính luận. sách giáo viên.Cách lập luận: + Sử dụng các từ ngữ chính trị: nhân quyền. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. tuyên bố. sách. . biết phân biệt phong cách ngôn ngữ chính luận với các phong cách ngôn ngữ đã học.Văn bản chính luận thời xưa: hịch. chính trị.Văn bản chính luận hiện đại: cương lĩnh.… C. cáo. có ý nghĩa là.Tuần 30: Tiết 105 Giáo án tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN A. Từ đó. chiếu. hội nghị bày trước lớp. Kiểm tra bài cũ: 3. b. quyền sống. quyền sung sướng. 2. . bổ sung. B. dân quyền. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hđ1: Hướng dẫn học sinh chiếm I. → Phần mở đầu là luận cứ của lập luận trong văn bản. tham luận trong các hội thảo.… luận mà em biết? . Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. Các dạng văn bản chính luận Em hãy kể tên những tác phẩm . xã Học sinh làm việc cá nhân và trình luận. thuộc phong cách ngôn ngữ chính biểu. lời kêu gọi. suy rộng ra. cho biết PCNN chính luận? tuyên ngôn. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. thiết kế bài học.

các bào cáo. . nghị luận. Hướng dẫn tự học: 1. và nghị luận mà bất cứ ai cũng có thể dung để nhận thức và diễn đạt bằng lời nói → trong nhà trường có các dạng làm văn: miêu tả. các bài bình luận. .Đoạn trích chỉ rõ kẻ thù lúc này là phát xít Nhật và khẳng định dứt khoát: “bọn Pháp thực dân không còn đồng minh chống Nhật cứu nước của ta nữa” c.Thể loại: bình luận . Củng cố Trang 302 . Đoạn trích “Việt Nam ta đi tới”. Từ đó tác giả nêu lên những triển vọng tốt đẹp cuẩ cách mạng trong thời đại tới. thuyết minh.Nghị luận là một thao tác tư duy trong ht các thao tác miêu tả. . tự sự. xã luận. II. . hội nghị chính trị. tự sự. lời kêu gọi. sôi nổi.Đặc điểm của ngôn ngữ chính luận: chỉ xoay quanh việc trình bày ý kiến hoặc bình luận. → Văn nghị luận chia làm nhiều loại: nghị luận VC. . tuyên ngôn. nghị luận chính trị. Nó tồn tại ở 2 dạng: nói và viết. Tác phẩm trình bày những ưu điểm. tập I của đồng chí Trường Chinh. đánh giá một quan điểm chính trị nào đó. Nhận xét chung về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận. → Cả 3 văn bản trên đều là những văn bản tiêu biểu cho PCNNCL. Đây là tác phẩm quan trọng nhất tổng kết một giai đoạn cách mạng thắng lợi đã làm nên những sự kiện lịch sử lớn và trình bày những sách lược của những người cộng sản Việt Nam. tham luận trong các cuộc hội thảo. tuyên bố.Giọng văn hào hùng. nhược điểm của cách mạng tư sản. tính chất ý nghĩa lịch sử của cách mạng. nghị luận xã hội. câu văn giàu hình ảnh gợi mở một tương lai tươi sáng của dân tộc nhân dịp đầu năm mới.Đây là đoạn trích mở đầu trong tác phẩm cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam.Hđ2: Hướng dẫn học sinh tự học * Đoạn trích Cao trào kháng Nhật cứu nước . 2. triển vọng tình hình cũng như nv lần kíp của nhân dân Việt Nam.Phân tích những thành tựu mới về các lĩnh vực của đất nước trên trường quốc tế. .Chính luận (gọi tắt là nghị luận chính trị) bao gồm các thể loại văn bản: các cương lĩnh.

2. Hướng dẫn tự học Trang 303 . Luyện tập 3.

Mác là nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong số những nhà tư tưởng hiện đại.… D. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. 3. Để giải thích hiện tượng này. nhà phê bình văn học Hoài Thanh đã cho ra đời cuốn Thi nhân Việt Nam.Tuần 31: Tiết 106. Dưới ảnh hưởng của thơ Pháp. 2. 1. . B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Đây là cuốn sách có cái nhìn bao quát. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. + Hiểu được nét đặc sắc trong bài văn nghị luận của Hoài Thanh. Tìm hiểu chung: tiểu dẫn.Hoài Thanh (1909 – 1982) tên thật Nguyễn Đức dẫn ở sách giáo khoa. Nghệ An. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . lớn lên Trang 304 . Đoạn trích Một thời đại trong thi ca thể hiện quan niệm của nhà phê bình về tinh thần Thơ mới trong sự ảnh hưởng của văn chương và xã hội. + Biết cách đọc – hiểu tác phẩm nghị luận theo đặc trưng thể loại. Tác giả Cho học sinh tự đọc lại phần tiểu .Phân tích thành công nghệ thuật của đoạn trích. sách giáo viên. 107 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA (Trích Thi nhân Việt Nam) Hoài Thanh A.Về kiến thức: Hiểu ý nghĩa nội dung và nghệ thuật lập luận của đoạn trích: + Hiểu được tinh thần Thơ mới trên cả 2 bình diện văn chương và xã hội.… C. Kiểm tra bài cũ: . câu hỏi gợi ý: .Hãy cho biết những đóng góp của Mác đối với nhân loại và giải thích tại sao tác giả lại viết. trên thi đàn Việt Nam xuất hiện nhiều thi phẩm có nội dung và hình thức khác nhiều với thơ truyền thống. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hđ1: Hoạt động tìm hiểu phần I. . Vào bài mới: Lời vào bài: Nền thơ ca Việt Nam đầu thế kỉ XX có sự giao tranh quyết liệt giữa các trường phái thơ khác nhau. diễn giảng. quê quán Nghi Lộc. thiết kế bài học. giáo viên nêu Nguyên.Xuất thân trong một gia đình nhà Nho yêu nước.Về kỹ năng: + Nhận biết một vài đặc điểm cơ bản của văn nghị luận từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng thang Tám 1945. tài liệu tham khảo. tổng thể về sự chuyển biến của thơ văn trên tất cả các phương diện. Tiến trình lên lớp: 1.

Những nội dung chính của đoạn 3. biểu cảm. Văn nghị luận ngoài yếu tố trình Học sinh làm việc cá nhân và trình bày.. cái khó trong việc tìm ra tinh thần thơ mới là gì? . xuất bản năm 1942. từng giữ nhiều chức vụ quan trọng. ít nhiều còn mang yếu tố tranh luận.Lần đầu tiên. Hđ2: Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản . cái mới và cái cũ vẫn nối tiếp qua lại cho nên phải so sánh trên đại thể: có thể gộp lại trong 2 chữ tôi (thời nay) và ta (ngày trước). .Cho biết vài nét chính về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của tác giả Hoài Thanh? giữa lúc cách mạng sôi sục. cái tôi với cái nghĩa tuyệt đối xuất hiện giờ là gì? Giải thích vì sao tác giả lại giữa thi đàn văn học Việt Nam mang theo một quan niệm nói: Lần đầu tiên. diễn giải.… . sớm gia nhập hang ngũ của Đảng và nhiều lần bị thực dân Pháp bắt giam.Em biết gì về tác phẩm Thi nhân 2. Do đó bày trước lớp.Bài tiểu luận mở đầu cuốn Thi nhân Việt Nam là công trình tổng kết có giá trị về phong trào Thơ mới.Thi nhân Việt Nam là tác phẩm tiêu biểu của Hoài Thanh. chữ tôi xuất hiện chưa từng thấy xưa nay: quan niệm cá nhân → là sự tự ý Trang 305 . Ta có thể gọi đây là tuyển tập đầu tiên của thơ mới. hoàn chỉnh . Văn chương và hành động. Giáo viên nhận xét và bổ sung cho vừa mang tính chính xác khoa học. phải so sánh giữa những bài thơ hay với những bài thơ hay. đặc biệt trong lĩnh vực văn học nghệ thuật. ⇒ Hoài Thanh là nhà phê bình văn học xuất sắc nhất của văn học Việt Nam hiện đại.Xuất xứ: Phần trích trong sách giáo khoa thuộc đoạn cuối của bài tiểu luận trên. thơ dở thời nào chẳng có. Ông là tác giả của nhiều công trình nghệ thuật có giá trị: Thi nhân Việt Nam. .Thể loại: Nghị luận phê bình văn học. Đoạn trích: trích? Nhận xét bố cục của đoạn trích? . . * Tác giả nêu ra cách nhận diện: . ngôn ngữ văn nghị luận vừa giàu tính hình ảnh.Không thể căn cứ vào những bài thơ dở. dễ nhận ra.Tác giả đã nêu ra cách nhận diện như thế nào? II. là đỉnh cao trong sự nghiệp phê bình của ông. luận bàn về các . . Nội dung. nhưng chúng ta hãy đi tìm những chỗ khác.Phần tiểu dẫn ở sách giáo khoa trình bày những nội dung gì? .Vả chăng.Điều cốt lõi mà Thơ mới mang đến * Điều cốt lõi của tinh thần thơ mới: cho thi đàn văn học Việt Nam lúc bấy . ý nghĩa: Tập trung lí giải điều quan trọng: Tinh thần Thơ mới * Cái khó của việc tìm ra tinh thần Thơ mới: là ranh giới giữa thơ cũ và thơ mới không rạch ròi. Đọc hiểu văn bản: 1.Xuất xứ và thể loại tác phẩm? vấn đề văn học nghệ thuật. Tác phẩm: Việt Nam? .Theo tác giả. nói giống thì vẫn có chỗ giống nhau. Có một nền văn hóa Việt Nam.

nhạc điệu. muốn thoát đi đau cũng không được → Bi kịch của cái tôi trong thơ mới → Mặt tiêu cực. Luyện tập 1. trong hồn người thanh niên.Phiêu lưu trong trường> < Tình yêu không bền . . + Nguyên nhân: Sống trong cảnh mòn mỏi. giàu chất thơ thể hiện một lối viết tài hoa (Đoạn văn Đời chúng ta … cùng Huy Cận) III.Lập luận. đảm bảo sự liền cách đặt vấn đề. hấp dẫn? (chú ý . mang giọng điệu đặc trưng của thơ mới giai đoạn này. Đặc sắc nghệ thuật phong phú. . khéo léo. tinh tế.Nhưng.Điên cuồng > < Điên rồi lại tỉnh . mạch trong hệ thống luận điểm luận cứ. .Đắm say > < Say đắm vẫn bơ vơ → Bi kịch đó tạo nên âm hưởng buồn. phù hợp với phong cách riêng của từng nhà thơ: → thể hiện sự đồng cảm và chia sẻ của tác giả. chuyển chất thơ. nó đang diễn ra ngấm ngầm dưới những phù hiệu dễ dãi. họ dồn tình yêu quê hương trong tình yêu tiếng Việt.với cái nghĩa tuyệt đối của nó? . → làm giàu cho thi ca những cảm xúc mới mẻ và những cách tân nghệ thuật → Mặt tích cực. sự liên kết.Đây là bài tiểu luận phức tạp.Lời văn giàu hình ảnh. vẫn thấy dễ hiểu. dẫn dắt khoa học. Củng cố 2. 2. rõ ràng. nhưng vì sao người đọc . ⇒ Bi kịch của các nhà thơ mới cũng chính là bi kịch của những người thanh niên lúc bấy giờ. không còn chút long tự trọng và mang một nỗi buồn lạnh bơ vơ. lại mang trong mình cái tôi cô đơn lãng mạn của các thi sĩ lúc bấy giờ.Đặt vấn đề trực tiếp. ngắn gọn. Hđ3: Hoạt động luyện tập . dễ hiểu. lời văn giàu hình ảnh. + Đoạn văn Đời chúng ta … cùng Huy Cận nêu rõ bi kịch thật thấm thía.Các nhà thơ lãng mạn cũng như những người thanh niên lúc bấy giờ giải tỏa bi kịch đời mình bằng cách nào? . các đoạn.Nguyên nhân dẫn đến bi kịch của các nhà thơ mới? . cái tôi bây giờ đáng thương và tội nghiệp: mất hết cả cốt cách hiên ngang ngày trước. Luyện tập Trang 306 thức về cá nhân là bản ngã nhà thơ trước cuộc đời. tù túng lúc bấy giờ. cảm xúc. * Hướng giải tỏa bi kịch: Họ gửi vào tiếng Việt.Thoát lên tiên > < Động tiên đã khép .) ý giữa các ý.

Yêu cầu học sinh làm các bài tập trong phần học sinh học bài (sách giáo khoa) 3. Hoạt động hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà và đánh giá chung giờ học: .nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức và Một thời đại trong thi ca cùng là dạng văn nghị luận. Hướng dẫn tự học .Sau khi học xong hai tác phẩm Tiếng mẹ đẻ .Chuẩn bị bài Phong cách ngôn ngữ chính luận (tiết 2) Trang 307 . Em hãy nhận xét những điểm tương đồng và những điểm khác biệt của hai tác phẩm trên? Học sinh trả lời và giáo viên chốt lại vấn đề.

Về biện pháp tu từ: Đôi khi để tăng tính hấp dẫn và sức thuyết phục người viết văn bản chính luận sử dụng một số biện pháp tu từ.Về kiến thức: Hiểu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ chính luận. suy ra vì thế… c. các đoạn văn trong văn bản chính luận liên kết với nhau thể hiện một suy luận. thế mà. tiện diễn đạt? 1. 2. Các phương tiện diễn đạt.… C. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. 2. công bằng… b. a. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. cho nên. B.Tuần 30: Tiết 105 Giáo án tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN (Tiết 2) A. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Trong phong cách ngôn ngữ chính II.Về kĩ năng: Biết cách vận dụng về phong cách ngôn ngữ chính luận để đọc hiểu và viết bài văn nghị luận. Ví dụ: Biện pháp ẩn dụ và liệt kê trong hai đoạn trích Việt Nam đi tới. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của phong luận yêu cầu như thế nào về phương cách ngôn ngữ chính luận. Nêu những đặc trưng của phong a. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . diễn giảng… D. bình đẳng. Chính vì vậy trong văn bản chính luận ta thường gặp những từ ngữ như: Vì vậy. Về từ ngữ: Văn bản chính luận sử dụng ngôn ngữ thường nhưng khá nhiều từ ngữ chính trị. Tính công khai về quan điểm chính trị: cách ngôn ngữ chính luận? Đặc trưng này thể hiện ở hai khía cạnh: Trang 308 . Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. sách giáo viên. tài liệu tham khảo. dân chủ. thiết kế bài học. . Về ngữ pháp: Các câu. chẳng hạn như: Độc lập. Tiến trình lên lớp: 1. tự do. biết phân biệt phong cách ngôn ngữ chính luận với các phong cách ngôn ngữ đã học. Kiểm tra bài cũ: 3. bởi vậy.

tình cảm và hành động. * Bài tập 2: gợi ý: .Ngôn ngữ trong văn bản chính luận không chỉ thông tin một cách khách quan mà còn thể hiện quan điểm chính trị của người viết. các đoạn phải kiên kết với nhau chặt chẽ. Những từ ngữ biểu thị quan hệ nhân quả thường xuyên được vận dụng. gậy gộc. vì như thế sẽ làm cho người đọc nhầm lẫn quan điểm chính trị. 3.Luận cứ: + Vai trò của thanh niên trước cách mạng tháng Tám. hội nhập với thế giới. ngữ điệu. c. III.Điệp ngữ kết hợp với điệp cấu trúc cú pháp: Ai có … dung… . cuốc. . Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận: . + Vai trò của thanh niên ngày nay trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Trang 309 . thuổng.Phong cách ngôn ngữ chính luận có tính truyền cảm nhằm thuyết phục người đọc (người nghe) về nhận thức. . thể hiện ở việc trình bày lập luận.Tính truyền cảm thể hiện ở từ ngữ. Tính truyền cảm. do vậy các câu.Không dung từ ngữ có ý nghĩa mơ hồ. lập trường.Toàn bộ văn bản chính luận thể hiện một suy luận. không thể hiện rõ ràng thái độ chính trị của người viết. . phù hợp với việc triển khai hệ thống luận điểm.Văn bản chính luận có bố cục chặt chẽ. Bài tập 1: Chỉ ra các biện pháp tu từ trong đoạn văn sau: Ai có sung … cứu nước. gươm. b.Luận điểm: Thanh niên là rường cột của đất nước. giọng nói của người tạo lập văn bản.Tại sao ngôn ngữ chính luận phải bảo đảm tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận? Tính truyên cảm được thể hiện qua những yếu tố nào? Gọi một học sinh đọc phần ghi nhớ sách giáo khoa. chính kiến. . Tổng kết: Phần ghi nhở (sách giáo khoa).Liệt kê: Súng. thuyết phục: . . Luyện tập: * Bài tập 1: . Bài tập 2: Yêu cầu viết một đoạn văn chứng minh cho câu nói của Hồ chủ tịch. + Vai trò của thanh niên trong kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ. luận cứ.

Về kỹ năng: Biết vận dụng kiến thức về thể loại vào việc đọc – hiểu và tạo lập văn bản.… C. chúng ta đã tìm hiểu những thể loại này qua các tác phẩm cụ thể. ở đó những vấn đề của bản chất hiện thực được dồn vực khác nhau: tác giả kịch bản. tình cảm của mình. kịch và nghị luận là những thể loại quan trọng. NGHỊ LUẬN A.…) hành động kịch. các nhân vật được chủ yếu xây dựng bằng một yếu tố duy nhất là ngôn ngữ. Tiến trình lên lớp: 1. Trong những tiết trước. văn nghị luận .Về kiến thức: Hiểu đặc điểm chính của các thể loại: kịch.Kịch lựa chọn những xung đột đời sống làm đối tượng gia của nhiều người thuộc các lĩnh mô tả.Nêu những đặc trưng cơ bản của * Đặc trưng kịch? . họa sĩ. hành động kịch được thực hiện bởi các nhân vật kịch. Trong phạm vi văn học + Vì sao nói kịch là một loại hình chúng ta tiếp cận và tìm hiểu kịch bản văn học.Tuần 33: Tiết 109. Ngôn ngữ có ba loại nào? loại: + Đối thoại: Lời của các nhân vật nói với nhau. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . diễn viên. Tiết học hôm nay. đạo nén. diễn giảng. không đáng kể). chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể về đặc điểm cũng như yêu cầu về đọc – hiểu các thể loại kịch và nghị luận. + Bàng thoại: Lời nhân vật nói riêng với người xem (đọc) Trang 310 . còn gọi là lời thoại (cũng Ngôn ngữ kịch thường có những có hành động nhưng ít. thiết kế bài học.Kể tên một số tác phẩm kịch mà I. quy tụ nổi bật. Kịch em đã biết? 1. Khái lược về kịch: .… D. Xung đột kịch được cụ thể hóa bằng diễn. nghệ thuật tổng hợp? (vì có sự tham . 2. sách giáo viên.Trong kịch. + Độc thoại: Lời nhân vật tự bộc lộ tâm tư. tài liệu tham khảo.Kịch là loại hình tổng hợp. 110 Giáo án Lí luận văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt . . Kiểm tra bài cũ: 3. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong lĩnh vực văn học nghệ thuật. B.

Sức mạnh của văn nghị luận ở sự sâu sắc của tình cảm. ý nghĩa của xung đột có: bi kịch. Khái lược về văn nghị luận: .Nêu cách phân loại kịch? Nêu những yêu cầu đọc kịch bản văn học? (lấy ví dụ phân tích) Nêu khái lược về văn nghị luận? Nêu cách phân loại văn nghị luận? Nêu những yêu cầu đọc văn nghị luận? → Ngôn ngữ mang tính hành động và tính khẩu ngữ cao. chính kịch. vì vậy luận điểm phải xác đáng. tranh luận. xã luận. . kịch nói. bình sử. ngôn luận… 2.Đọc kĩ lời giới thiệu. Qua lời thoại. Trang 311 . ca kịch. tính cách nhân vật và cuộc sống xã hội hiện dần lên trước mắt người xem (đọc). mâu thuẫn đến đỉnh điểm (thắt nút) và cách giải quyết (cởi nút). dung lập luận. II.Nghị luận là thể loại văn học đặc biệt.Văn nghị luận có yếu tố tranh luận. . Văn nghị luận 1. luận điểm. sự thuyết phục của lập luận. điều trần… + Văn nghị luận thời hiện đại có: Tuyên ngôn. xác định xung đột chủ yếu. tính mạch lạc. Yêu cầu đọc văn nghị luận: . ý nghĩa xã hội của tác phẩm. văn phê bình văn học. tư tưởng. .Phân loại văn nghị luận: + Xét theo nội dung luận bàn có: văn chính luận. bình luận. hịch. lập luận phải khoa học và chặt chẽ thì mới có sức thuyết phục cao đến đối tượng tranh luận cũng như người đọc. tiểu dẫn để nắm những điều liên quan đến vỡ kịch.Phân tích hành động. hài kịch. .Tổng hợp lại. . chặt chẽ của suy nghĩ và trình bày.Xét theo nội dung. 2. cáo. . Yêu cầu về đọc kịch bản văn học . luận cứ để bàn luận một vấn đề xã hội chính trị hay văn học nghệ thuật. bút chiến. * Phân loại kịch: . luận cứ phải tiêu biểu và toàn diện. . phẩm chất của từng nhân vật (đặc biệt là nhân vật chính) và mối quan hệ giữa các nhân vật.Tập trung chú ý vào lời thoại của các nhân vật qua đó tìm hiểu tính cách. tìm hiểu cao trào của xung đột.Xét theo hình thức ngôn ngữ trình diễn có: kịch thơ. nêu rõ chủ đề tư tưởng. phê bình. + Văn nghị luận thời văn học trung đại có: chiếu.Tìm hiểu tác giả và hoàn cảnh ra đời của văn nghị luận. lời kêu gọi.

III. Củng cố 2. rút ra bài học và tác dụng của tác phẩm đối với cuộc sống. . cách viết ra sao. . (xem lại bài học) Bài tập 2: Nghệ thuật lập luận tăng tiến (so sánh tầng bậc) đã được Ăngghen sử dụng sáng tạo và có hiệu quả để làm nổi bật ba cống hiến của Mác. (xem lại bài học). Luyện tập Bài tập 1: Xung đột kịch giữa tình yêu Rô-mê-ô và Juliet với mối thù giữa hai dòng họ Môn-ta-ghiu và Ca-phiu-let. luận điểm và nhất là lập luận của bài văn nghị luận. 3. Luyện tập 1. cách nêu chứng cứ.Nêu giá trị của tác phẩm về hai phương diện: Nội dung tư tưởng và nghệ thuật biểu hiện.Phân tích nghệ thuật của bài văn nghị luận: Lập luận chặt chẽ logic như thế nào.Bài tập 1 Bài tập 2 .Chú ý đến luận đề (Vấn đề nghị luận) luận cứ. Hướng dẫn tự học. sử dụng ngôn ngữ trong bài nghị luận. Trang 312 .

Trang 313 . sách giáo viên. bác bỏ và bình luận. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. + Sự mô phỏng ngu muội ngay lập tức bị đào thải. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. + Nắm vững hơn nguyên tắc và cách thức kết hợp các thao tác lập luận đó trong một văn bản nghị luận. thiết kế bài học. Tiến trình lên lớp: 1. Đoạn trích viết về vấn đề gì? với các nhà thơ mới Việt Nam trong những năm 30 của thế Quan điểm của tác giả đối với vấn đề kỉ XX. + Trong nghệ thuật ảnh hưởng không phải mô phỏng mà thực chất là học tập. 2. . tiếp thu một cách sáng tạo. trong đó có sử dụng ít nhất là hai trong bốn thao tác. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Tổ chức thảo luận: Bài tập 1: Bài tập 1: a.Tuần 33: Tiết 111 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN A.Về kiến thức: + Củng cố vững chắc hơn kiến thức và kĩ năng về thao tác lập luận phân tích.… D. chuyển cái của người thành cái của mình. đó như thế nào? . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Quan điểm của các tác giả đối với các vấn đề này như sau: + Thi văn pháp không làm mất bản sắc Việt Nam. không giống nhau. diễn giảng. “Hồn thơ Pháp hể chuyển được vào Việt Nam đã Việt hóa hoàn toàn”. Đoạn trích viết về vấn đề ảnh hưởng của thơ Pháp đối a. so sánh. Kiểm tra bài cũ: 3.Về kỹ năng: Vận dụng những điều đã nắm được để viết một bài (đoạn) văn nghị luận.… C. tài liệu tham khảo. + Ảnh hưởng bao giờ cũng thong qua chủ thể thẩm mĩ nên sự ảnh hưởng thơ Pháp của các nhà thơ Việt Nam có những biểu hiện riêng. B.

Có thể quan niệm một bài văn càng sử dụng nhiều thao tác lập luận thì càng có sức hấp dẫn? Xác định chủ đề bài văn? Có thể xây dựng dàn bài làm như thế nào? b. Xuân Diệu. Vị trí.Làm thế nào để có và giữ phẩm chất này. ta có thể tiến hành các bước luyện tập như sau: a. b. * Kết bài: Khẳng định vị trí. Các tác giả sử dụng thao tác lập luận so sánh là chủ yếu để làm nổi bật cái riêng trong sự ảnh hưởng thơ Pháp của từng nhà thơ: Thế Lữ. Có thể xem đây là thao tác tổng hợp vấn đề sau khi nêu các trường hợp cụ thể trên không? c. * Thân bài: Trung thực là gì? .Diễn đạt các ý vừa tìm được thành một đoạn văn có liên kết chặt chẽ và thể hiện rõ phong cách ngôn ngữ chính luận. Một bài (đoạn) văn ít khi chỉ sử dụng một thao tác lập luận duy nhất mà thường vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận. vai trò. Các tác giả đã sử dụng thao tác lập luận nào là chủ yếu? ngoài ra trong đoạn trích còn thao tác lập luận nào nữa không? c. III. Trang 314 . Ngoài ra còn có thao tác lập luận bình luận để bàn bạc mở rộng thêm vấn đề ở đoạn cuối.Vai trò tác dụng của phẩm chất trung thực đối với việc hình thành nhân cách con người nói chung. Bước thứ ba: . thao tác lập luận nào là bổ trợ… Bài tập 2: Giả sử phải tập trình bày một luận điểm trong bài văn nghị luận bàn về trung thực.Xác định chủ đề bài văn: Bàn về phẩm chất trung thực. một trong những phẩm chất mà người thanh niên ngày nay cần có. Hướng dẫn tự học . Hàn Mặc Tử. c. vì mục đích nghị luận sẽ quyết định thao tác lập luận nào là chủ yếu. .Có thể xây dựng bài làm dàn ý như sau: * Mở bài: Trung thực là một trong những phẩm chất quan trọng của người thanh niên. Bước thứ hai: Tìm cách thực hiện một luận điểm trong phần thân bài vừa thực hiện. tác dụng của trung thực đối với việc hình thành nhân cách người thanh niên.Hoàn thành bài tập trên lớp . Bước thứ nhất: .Chuẩn bị bài: Ôn tập văn học Việt Nam. .b. Chế Lan Viên. vai trò của từng thao tác được quyết định bởi mục đích nghị luận. Huy Cận.

Thơ mới thể hiện mạnh mẽ “cái tôi” cá nhân với những suy nghĩ. + Cảm xúc trữ tình nồng đượm. nâng cao tư duy phân tích. tài liệu tham khảo. giọng thơ tâm huyết sôi sục. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi.Về kiến thức: + Nắm được những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam và văn học nước ngoài trong sách giáo khoa 11 tập hai. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. + Củng cố và hệ thống kiến thức đó trên hai phương diện lịch sử và thể loại. diễn giảng. . thiết kế bài học. Hướng dẫn trả lời câu hỏi sgk (xây dựng đề cương ôn tập): Câu 1: Thơ mới khác thơ ca trung Câu 1: đại như thế nào? Thơ mới khác thơ truyền thống (trung đại) không chỉ ở “phần xác” mà còn ở “phần hồn” của nó. khái quát và trình bày vấn đề một cách có hệ thống.Về kỹ năng: Rèn luyện. khám phá. có sức lôi cuốn mạnh mẽ. Kiểm tra bài cũ: 3. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . những tình cảm. Trang 315 . sách giáo viên. khiến con mắt thi nhân được tiếp xúc trực tiếp với thế giới để quan sát.… D. Nội dung cơ bản và nghệ thuật chủ Câu 2: Nội dung cơ bản và nghệ thuật hủ yếu của bài yếu của bài thơ Xuất dương khi lưu thơ: Xuất dương lưu biệt của Phan Bội Châu: biệt của Phan Bội Châu. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. cảm xúc mới mẻ. Tiến trình lên lớp: 1. 2. Nó được giải phóng thoát ra ngoài tính quy phạm chặt chẽ với những hệ thống ước lệ phi ngã. Hầu trời của + Thể hiện tâm thế và tư thế tuyệt đẹp của người anh Tản Đà như thế nào? hung trong buổi lên đường tìm phương cứu nước. Hướng dẫn ôn tập phần nội dung: II.… C.Tuần 34: Tiết 112. 113 Giáo án văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC A. B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.

Hầu trời của Tản Đà: + Tác giả biểu hiện “cái tôi” ngông. tư tưởng đã khác với thơ ca thế kỉ XIX nhưng về nghệ thuật vẫn thuộc phạm trù trung đại.Giai đoạn thứ hai: ( Từ những năm 1920 – 1930) . Hầu trời của Tản Đà. + Có nhiều sáng tạo hình thức nghệ thuật: Thể thất ngôn trường thiên khá tự do. . Đặc biệt là phong trào thơ mới 1932 được xem là “cuộc cách Trang 316 .Thành tựu chủ yếu là thơ của các chí sĩ cách mạng. . Hầu trời của Tản Đà. văn học giai đoạn này đổi mới đã có tính hiện đại nhưng những yếu tố của thi pháp văn học trung đại vẫn còn tồn tại khá phổ biến nhất là trong sang tác thơ. Nhưng vẫn viết bằng thi pháp ngôn ngữ văn học trung đại. Vội vàng của Xuân Diệu? .Bài Hầu trời của Tản Đà thể hiện rõ tính chất nói trên nhưng chưa thể xem thực sự là hiện đại. tiêu biểu là Phan Bội Châu. Qua các sang tác của Tản Đà chỉ “có thể xem như gạch nối giữa hai thời đại của văn học dân tộc”.Giai đoạn thứ ba: 1930 – 1945 Nền văn học nước nhà đã hoàn toàn quá trình hiện đại hóa với nhiều cuộc cách tân sâu sắc trên nhiều thể loại. Hầu trời của Tản Đà. .Giai đoạn thứ 2: (Từ những năm 1920 – 1930) như thế nào? Hầu trời – như cái gạch nối giữa thơ cũ và thơ mới. phóng túng tự ý thức về tài năng. * Nhận xét: Nhìn chung ở hai bài thơ ca thời kì đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng 8 – 1945 được thể hiện rõ qua bài: Xuât dương lưu biệt của Phan Bội Châu. nội dung.Giai đoạn thứ 3: 1930 – 1945 như thế nào? .Nhận xét? . giọng điệu thoải mái tự nhiên. hóm hỉnh. Câu 3: Quá trình hiện đại hóa thơ ca thời kì đầu thế kỉ XX đến CMT8 – 1945 được thể hiện rõ qua bài: Xuất dương lưu biệt của Phan Bội Châu. quan niệm mới về chí làm trai.Giai đoạn thứ nhất: (Từ đầu thế kỉ XX đến 1920) như thế nào? Lưu biệt khi xuất dương: mới bắt đầu. Trong sang tác của họ. giá trị đích thực của mình.Giai đoạn thứ nhất: (Từ đầu thế kỉ XX đến 1920) . ngôn ngữ giản dị. . Vội vàng của Xuân Diệu. . Vội vàng của Xuân Diệu. Điều đó thể hiện rất rõ trong bài thơ Lưu biệt khi xuất dương của Phan Bội Châu.Công cuộc hiện đại hóa văn học đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. khao khát được khẳng định trước cuộc đời. sống động. Câu 3: Quá trình hiện đại hóa thơ ca thời kì đầu thế kỉ XX đến CMT8 – 1945 được thể hiện rõ qua bài Xuất dương khi lưu biệt của Phan Bội Châu. Trong bài thơ này Phan Bội Châu thể hiện lẽ sống mới.

Tràng giang của Huy Cận.. cô đơn.Vội vàng – Đỉnh cao của quá trình hiện đại hóa. Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mạc Tử… Đó là tiếng nói nghệ thuật của “cái tôi” cá nhân được giải phóng hoàn toàn ra khỏi hệ thống ước lệ của thơ ca trung đại được tiếp xúc trực tiếp với thế giới để quan sát. Trang 317 . khám phá bằng con mắt cá nhân đồng thời cảm thấy bơ vơ. mạng trong thơ ca” với nhiều tác phẩm tiêu biểu như: Vội vàng của Xuân Diệu.

2. tài liệu tham khảo. biết trình bày miệng bài tóm tắt trước tập thể. sách giáo viên. yêu cầu của việc tóm tắt văn bản nghị bản nghị luận? luận. Yêu cầu: bản nghị luận? . Đọc văn bản Về luân lí xã hội ở nước ta và trả lời Trang 318 . Nêu yêu cầu của việc tóm tắt văn 2. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Tiến trình lên lớp: 1. Không được xuyên tạc hoặc tự ý them những điều không có trong văn bản gốc. . II. . .Văn bản tóm tắt còn là nguồn tài liệu tiện dụng trong nhiều trường hợp khác nhau. 1.Việc tóm tắt giúp người đọc hiểu được bản chất của văn bản. . cách tóm tắt văn bản nghị luận. Cách tóm tắt Đọc văn bản Về luân lí xã hội ở 1. người đọc nắm chắc các thao tác đọc văn bản. Mục đích.Tuần 34: Tiết 114 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN A. yêu cầu. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Nêu mục đích của việc tóm tắt văn I.Về kiến thức: Hiểu được mục đích. B.… C. . luận điểm của bản gốc.Văn bản tóm tắt phải phản ánh trung thực các tư tưởng. thiết kế bài học. Mục đích: .Tóm tắt văn bản nghị luận là trình bày một cách ngắn gọn nội dung của văn bản nghị luận gốc theo một mục đích nhất định. có dịp rèn luyện tư duy và cách diễn đạt.Về kỹ năng: Tóm tắt được các văn bản nghị luận (có độ dài 3 – 5 trang). Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh.… D. diễn giảng.Diễn đạt ngắn gọn súc tích loại bỏ những thong tin không phù hợp với văn bản tóm tắt. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .Thông qua việc tóm tắt. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Kiểm tra bài cũ: 3.

Hướng dẫn tự học Trang 319 . Đọc từng đoạn trong phần triển khai để nắm được các luận điểm và luận cứ làm sang tỏ cho chúng. * Hoàn cảnh văn bản tóm tắt 2. cần truyền bá chủ nghĩa xã hội (Coi trọng lợi ích đất nước.Nguyên nhân của tình trạng trên là sự suy đồi từ vua đến quan.Đọc kỹ văn bản gốc. lợi ích người khác. Cách tóm tắt . độc lập trước hết dân Việt Nam phải biết đoàn thể.nước ta và trả lời câu hỏi: Học sinh ghi nhớ. III. * Các luận cứ làm sáng tỏ cho từng luận điểm: + Học trò viên chức ham chức tước vinh hoa mà nịch hót. Luyện tập 3. + Kẻ máu mặt trong làng thì tìm mọi cách lo lót kiếm chác chức tước. * Mục đích viết văn bản: Vạch ra phương hướng cần phải truyền bá chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam để gây dựng đoàn thể nhằm hướng tới mục đích dành độc lập.Khác với Âu châu dân Việt Nam không có luân lí xã hội (không biết đoàn thể. + Vua thi hành chính sách ngu dân để dễ bề cai trị. Luyện tập 1. đè đầu cưởi cổ người dân. luận cứ cho mạch lạc. * Tác giả trình bày các luận điểm chính: .Muốn Việt Nam tự do. Tổng kết (ghi nhớ) IV. tự do. .Điều này được nói rõ ở phần cuối đoạn trích cũng có thể được phát hiện ở phần mở bài và ý khái quát ở các đoạn văn trong phần than bài. bòn rút của nhân dân làm tay sai cho thực dân Pháp. . Dựa vào nhan đề phần mở đầu và kết thúc để lựa chọn những ý. từ quan đến học trò và các viên chức lớn nhỏ. + Quan lại tham lam nhũng nhiễu vơ vét. bênh vực nhau và cùng nhau công bằng xã hội. . câu hỏi: * Vấn đề đem ra bàn bạc: Về luân lí xã hội ở nước ta dựa vào nhan đề của tác phẩm ta biết được điều này. không trọng công ích) .Tìm cách diễn đạt lại các luận điểm. Củng cố 2. những chi tiết phù hợp với mục đích tóm tắt. giả dối không biết đến dân.

Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . thiết kế bài học. . tài liệu tham khảo. diễn giảng.Tuần 35: Tiết 115. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. sách giáo viên. nâng cao những hiểu biết chung về tiếng Việt. Vì sao nói ngôn ngữ là sản phẩm chung của xã hội phẩm chung của xã hội còn lời nói là còn lời nói là sản phẩm của cá nhân? sản phẩm của cá nhân? . Kiểm tra bài cũ: 3. Phân tích mối liên hệ giữa ngôn ngữ chung và lời Trang 320 .Cá nhân có thể tạo ra những yếu tố mới góp phần làm phát triển ngôn ngữ chung. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Câu 1: Vì sao nói ngôn ngữ là sản 1. + Trong ngôn ngữ có nhứng yếu tố chung về ngữ âm. Tiến trình lên lớp: 1. vốn từ. 2. + Trong ngôn ngữ có những phương thức (phương thức tạo từ) và quy tắc (quy tắc ngữ pháp) chung cho mọi cá nhân trong cộng đồng. . Câu 2: Phân tích mối lien hệ giữa 2.Lời nói là của cá nhân vì: + Cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung để tái tạo lời nói của mình. + Trong lời nói có nhiều nét riêng của cá nhân: giọng nói. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. sự sang tạo trong sử dụng từ ngữ và cách kết hợp các từ ngữ… . B.Về kỹ năng: Thông qua bài thực hành rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ và khả năng lĩnh hội các hiện tượng ngôn ngữ đã được đề cập đến trong các bài đã học.Ngôn ngữ là sản phẩm chung của xã hội vì: + Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chung cho mọi cá nhân trong cộng đồng. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.… D.… C.Về kiến thức: Củng cố và hệ thống hóa những kiến thức về tiếng Việt đã được học trong năm. từ ngữ cho mọi cá nhân trong cộng đồng. 116 Giáo án tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT A.

. phần khác trong câu biểu hiện. 3. Đánh dấu giải thích đúng khái niệm ngữ cảnh. sự tồn tại.Những yếu tố của lời nói Tú Xương: + Sự lựa chọn từ ngữ: Quanh năm. nhiều nghĩa sĩ hy sinh. KN. . Trong trận đó các nghĩa sĩ đã giết được tên quan hai Pháp và một số lính thuộc địa của chúng làm chủ đồn 2 ngày rồi bị phản công thất bại.Thể hiện tình cảm của tư thế. năm nắng mười mưa) + Các quy tắc ngữ pháp: quy tắc tạo câu trong bài thơ. đề cập đến.Sự việc có thể là hành nói đối với sự việc.Những yếu tố của ngôn ngữ: + Các từ trong bài thơ. Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được sang tác trong hoàn cảnh nào? Phân tích để thấy sự chi phối của ngữ cảnh vào hình thức và nội dung: Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được sang tác trong bối cảnh trận tập kích của đồn Pháp ở Cần Giuộc đêm 14 – 12 – 1861.Thể hiện sự nhìn nhận. 6. đánh giá. . Phân tích hai thành phần nghĩa của câu nói Bác Siêu: “Hôm nay … đi gọi đâu” Trang 321 . Đánh giá vào ô thứ hai. eo sèo mặt nước thay vì mặt nước eo sèo.ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân được thể hiện qua việc sử dụng ngôn ngữ để sang tạo hình tượng bà Tú trong bài Thương vợ của Tú Xương? Câu 3: Đánh dấu giải thích đúng khái niệm ngữ cảnh? Câu 4: Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được sang tác trong hoàn cảnh nào? Phân tích để thấy sự chi phối của ngữ cảnh vào hình thức và nội dung? Câu 5: Nêu lại khái niệm Nghĩa sự việc và Nghĩa tình thái? Câu 6: Phân tích hai thành phần nghĩa của câu nói Bác Siêu: “Hôm nóicá nhân được thể hiện qua việc sử dụng ngôn ngữ để sang tạo hình tượng bà Tú trong bài Thương vợ của Tú Xương.Ứng với sự việc mà câu . trạng thái. quan người nói đối với người hệ… nghe. nuôi đủ. . TN và các thành nhờ các từ tình thái. . động. 4.Do các thành phần CN. thái độ của người . quá trình.Có thể biểu hiện riêng VN. than cò… + Việc sắp xếp từ ngữ trong câu chẳng hạn: Lặn lội thân cò thay vì thân cò lặn lội. Vì thế VTNSCG có nhiều chi tiết do sự chi phối của ngữ cảnh: + … Gươm đeo băng lưỡi … hai nọ + Kẻ đâm ngang … tàu đồng sung nổ + Đoái song Cần Giuộc … hang lụy nhỏ 5 Nghĩa sự việc Nghĩa tình thái . + Các thành ngữ trong bài thơ (một duyên hai nợ.

Lớp bảy sẽ tham gia hội ngữ pháp. 8. Tính chặt chẽ của hệ thống lập luận 3. Tính thông tin thời sự 1.I go to school Nam đi học . 7.Nghĩa sự việc: do thành phần chính biểu hiện: “Họ không phải đi gọi” . Tìm ví dụ minh họa đặc điểm loại hình tiếng Việt Đđiểm cuả loại hình tViệt Ví dụ minh họa . Trang 322 . Tính công khai về lập trường chính trị.nay … đi gọi đâu”? Câu 7: Tìm ví dụ minh họa cho đặc điểm loại hình tiếng Việt? Câu 8: Đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ báo chí và phong cách ngôn ngữ chính luận. tương đương với từ “có lẽ”. . . 2.Tiếng là đơn vị cơ sở cảu VD: Mẹ đã về: có 3 âm tiết tiếng Việt (mỗi tiếng Việt là một âm tiết đồng thời là một từ) . Tính hấp dẫn lôi cuốn 3. Tính ngắn gọn 2. Tính hấp dẫn thuyết phục. Đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ báo chí và phong cách ngôn ngữ chính luận PCNN báo chí PCNN chính luận 1. + Từ “đâu” thể hiện ý phần trần bác bỏ ý nghĩ (mong muốn) của chị Tý là họ sẽ ở trong huyện ra. Thay đổi trật tự diễn văn nghệ.Từ không biến đổi hình VD: Tôi đi học thái. từ là thay đổi quan hệ ngữ pháp và do đó nghĩa thay đổi.Trật tự từ và hư từ là biện VD: Bảy lớp sẽ tham gia pháp chủ yếu biểu thị ý hội diễn văn nghệ nghĩa ngữ pháp và quan hệ .Nghĩa tình thái biểu hiện ở: + Từ “dễ” thể hiện sự phỏng đoán chưa chắc chắn về sự viếc.

đó học sinh nọ như trình tự sgk dẫn? là nhược điểm lớn. .… C. Kiểm tra bài cũ: 3. nhược điểm của thơ mới là thiếu khí phách cách mạng. .Thiếu: Thơ mới không nói đến đấu tranh cách mạng. 2.Về kỹ năng: Tóm tắt được các văn bản nghị luận có độ dài khoảng 1000 chữ. Không đúng với tinh thần của bản gốc “Nhưng cái buồn của thơ mới đâu có phải đều là ủy mị”.Chủ đề và mục đích: + Chủ đề: Tinh thần thơ mới + Mục đích: Khắc họa tinh thần thơ mới là sự cách tân về Trang 323 . Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. . sách giáo viên. Bài tập 1: Nhận xét dự định tóm tắt: về thơ mới trong cách nhìn lại hôm Những nội dung dự định tóm tắt nêu lên là đúng nhưng nay. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .Tuần 35: Tiết 117 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN A. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Cho học sinh đọc văn bản Mấy nét 1.Chủ đề và mục đích của đoạn trích. Văn bản gốc chỉ đưa ra hai trường hợp cái buồn ủy mị (Con hổ nhớ rừng và Tràng giang) cũng không nên khái quát thành “Chứa nhiều yếu tố tích cực”. Bài tập 2: trong thi ca và thực hiện các yêu cầu sau: . “đâu có phải đều là ủy mị” có nghĩa là: Không phải tất cả cái buồn trong thơ mới đều là ủy mị như vậy là vẫn có cái buồn ủy mị. tài liệu tham khảo.Chưa chính xác: Nội dung câu văn của dự định tóm tắt “cái buồn của thơ mới không ủy mị mà chứa yếu tố tích cực”. thiết kế bài học. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. còn thiếu và chưa chính xác ở một số điểm sau đây: Nhận xét dự định tóm tắt của bạn . diễn giảng. Bài 2: Đọc lại bài Một thời đại 2. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi.Về kiến thức: Nắm vững hơn cách tóm tắt văn bản. B.… D.

con người. 3. * Thân bài: . .Những biểu hiện của “cái tôi” cá nhân trong thơ mới.Tình yêu. long say mê đối với tiếng Việt.Bố cục của văn bản trích? thơ. Hướng dẫn tự học.. là tình yêu tha thiết tiếng Việt. với đất nước. .Cái khó trong việc tìm ra tinh thần thơ mới và xác định cách tiếp cận đúng đắn cần phải có. “cái tôi” buồn bế tắc nhưng khao khát với cuộc sống.Bố cục của văn bản trích: * Mở bài: Câu đầu: Bây giờ hãy đi tìm cái điều ta cho là quan trọng hơn: Tinh thần thơ mới. Trang 324 . từ cái ta chuyển sang cái tôi đầy màu sắc cá nhân. * Kết bài: Nhấn mạnh tinh thần thơ mới. .

Kiểm tra bài cũ: 3. . từng bộ phận song song cần đặc biệt lưu ý để quan hệ giữa chúng với nhau trên một chỉnh thể toàn vẹn. (Hướng dẫn học sinh ôn tập 3 thao tác lặp lại) Trang 325 . quan hệ nhất định. Những nội dung cần ôn tập: 1. 2. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. thống nhất. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. Ví dụ: lập luận phân tích: a. cần dựa trên tiêu chí. Tiến trình lên lớp: 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi.… C. b. thành các yếu tố bộ phận để xem xét và tổng hợp nhằm phát hiện ra bản chất của đối tượng. Cách thức tiến hành . sách giáo viên. diễn giảng. 119 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ÔN TẬP LÀM VĂN A. B.Để phân tích đối tượng thành các yếu tố.Tuần 36: Tiết 118. Yêu cầu hệ thống hóa các bài làm văn trong sách giáo khoa. Quan niệm: Lập luận phân tích là thao tác chia nhỏ đối tượng. tài liệu tham khảo. bản tin.Phân tích cần đi sâu vào từng mặt. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . so sánh. thiết kế bài học. Yêu cầu: Phải chia nhỏ được đối tượng thành các yếu tố bộ phận để xem xét và tổng hợp được được các yếu tố đó lại để nêu lên bản chất của đối tượng (mục đích của phân tích) Cách thức tiến hành? c.Về kiến thức: Ôn tập hệ thống hóa các kiến thức về các thao tác lập luận cách tóm tắt văn bản nghị luận và cách viết tiểu sử. bác bỏ và bình luận. .… D. Ôn tập về 4 thao tác lập luận: Phân tích.Về kỹ năng: Vận dụng những tri thức đã học vào việc đọc – hiểu và viết bài văn nghị luận. 2. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Những nội dung cần ôn tập? I.

Bác bỏ những quan niệm sai lầm. Luyện tập Bài tập 1: Trong văn bản Về luân lí Bài tập 1: xã hội ở nước ta Phan Châu Trinh vận Trong văn bản Về luân lí xã hội ở nước ta Phan Châu dụng chủ yếu những thao tác lập luận Trinh vận dụng kết hợp cả 4 thao tác lập luận. trong thực tế cuộc sống. . cuộc đời và sự nghiệp các nhà khoa học. Bài tập 3: Phân tích tác dụng của Bài tập 3: Phân tích tác dụng của việc vận dụng thao tác việc vận dụng thao tác lập luận bác lập luận bác bỏ? bỏ? . . Yêu cầu và cách thức viết tiểu sử tóm tắt và bản tin. . Bài tập 2: Phân tích nội dung: “Thất Bài tập 2: Phân tích nội dung: “Thất bại là mẹ thành bại là mẹ thành công”? công” .Tác giả vận dụng thao tác lập luận bác bỏ để bác bỏ cái sai khẳng định cái đúng. bác bỏ luận cứ hoặc cách thức lập luận).Xác định cách thức bác bỏ (bác bỏ luận điểm. II.Các dẫn chứng có thể lấy trong lịch sử.Viết đoạn văn bác bỏ dựa trên kết quả xác định.Phân tích lí do có thể nói “thất bại là mẹ thành công” .Chọn ý kiến quan niệm cần bác bỏ về một vấn đề quen thuộc nào đó trong cuộc sống hoặc trong lớp học. Yêu cầu và cách thức tóm tắt văn bản nghị luận. 4. (Hướng dẫn học sinh trả lời những câu hỏi như sau: Quan niệm bị bác bỏ là gì? Tác giả bác bỏ bằng cách nào? Việc bác bỏ ở đây có tác dụng gì?) Viết đoạn văn bác bỏ? * Viết đoạn văn bác bỏ: .3.Chứng minh tính đúng đắn của danh ngôn bằng các dẫn chứng cụ thể trong đời sống hiện thực. Trang 326 . nhưng chủ nào? yếu là thao tác lập luận phân tích (chia nhỏ ra để xem xét đối tượng). .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->