P. 1
Giao an Van 11 Hoan Chinh

Giao an Van 11 Hoan Chinh

|Views: 50,356|Likes:
Được xuất bản bởiTrần Minh Qúy

More info:

Published by: Trần Minh Qúy on Dec 11, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

07/22/2013

pdf

text

original

Sections

  • VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
  • TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
  • VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
  • ÔN TẬP CHUẨN BỊ BÀI VIẾT SỐ 1
  • TỰ TÌNH
  • CÂU CÁ MÙA THU
  • PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
  • THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
  • LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
  • THƯƠNG VỢ
  • Đọc thêm: KHÓC DƯƠNG KHUÊ, VỊNH KHOA THI HƯƠNG
  • MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG QUA BÀI THƠ: KHÓC DƯƠNG KHUÊ VÀ VỊNH KHOA THI HƯƠNG
  • BÀI CA NGẤT NGƯỠNG
  • BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT
  • LẼ GHÉT THƯƠNG
  • Đọc thêm: CHẠY GIẶC, BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN
  • TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1,VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 2
  • VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
  • THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ
  • LUYỆN TẬP VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ
  • CHIẾU CẦU HIỀN
  • Đọc thêm: XIN LẬP KHOA LUẬT
  • THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG
  • CỦNG CỐ ĐỌC THÊM: XIN LẬP KHOA LUẬT
  • ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
  • TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 2
  • THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
  • KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945
  • BÀI LÀM VĂN SỐ3: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
  • LUYỆN NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG
  • HAI ĐỨA TRẺ
  • NGỮ CẢNH
  • LUYỆN TẬP VỀ NGỮ CẢNH
  • CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ
  • LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
  • LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH
  • LUYỆN CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH
  • HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA
  • PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ
  • TRẢ BÀI LÀM SỐ 3
  • LUYỆN TẬP PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ
  • MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ, TRUYỆN
  • CHÍ PHÈO
  • PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ (Tiết 2)
  • THỰC HÀNH VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU
  • BẢN TIN
  • GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG VÀ GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT CỦA TRUYỆN NGẮN CHÍ PHÈO
  • Đọc thêm: CHA CON NGHĨA NẶNG, VI HÀNH, TINH THẦN THỂ DỤC
  • LUYỆN TẬP VIẾT BẢN TIN
  • PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN
  • LUYỆN TẬP VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU
  • VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI
  • THỰC HÀNH VỀ VIỆC SỬ DỤNG MỘT SỐ CÂU TRONG VĂN BẢN
  • ÔN TẬP HỌC KỲ I
  • TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN
  • LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG
  • NGHĨA CỦA CÂU
  • HẦU TRỜI
  • NGHĨA CỦA CÂU
  • VỘI VÀNG
  • BÀI LÀM VĂN SỐ 5: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
  • ÔN TẬP CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
  • TRÀNG GIANG
  • THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ, LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ
  • LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ
  • ĐÂY THÔN VĨ DẠ
  • NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI PHÂN TÍCH NHÂN VẬT TRONG THƠ TRỮ TÌNH
  • TỪ ẤY
  • Đọc thêm: LAI TÂN, NHỚ ĐỒNG
  • TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 5
  • Đọc thêm: TƯƠNG TƯ, CHIỀU XUÂN
  • ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
  • TIỂU SỬ TÓM TẮT
  • LUYỆN TẬP VỀ ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆT
  • TÔI YÊU EM
  • LUYỆN TẬP VIẾT TIỂU SỬ TÓM TẮT
  • LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
  • NGƯỜI TRONG BAO
  • TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 6
  • ĐỌC VĂN NGHỊ LUẬN
  • NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN
  • THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN
  • TIỂU THUYẾT NHỮNG NGƯỜI KHỐN KHỔ
  • VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA
  • Đọc thêm: TIẾNG MẸ ĐẺ - NGUỒN GIẢI PHÓNG CÁC DÂN TỘC BỊ ÁP BỨC
  • LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN
  • LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN QUA MỘT SỐ TÁC PHẨM VĂN HỌC
  • BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA CÁC MÁC
  • PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN
  • MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA
  • MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH, NGHỊ LUẬN
  • LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
  • ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC
  • TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
  • ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
  • LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
  • ÔN TẬP LÀM VĂN

MỤC LỤC

VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH.....................................................................................................6 TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN...............................................................9 VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI.................................................................11 ÔN TẬP CHUẨN BỊ BÀI VIẾT SỐ 1...................................................................................13 TỰ TÌNH......................................................................................................................... 15 CÂU CÁ MÙA THU.......................................................................................................... 18 PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN............................................................21 THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH...................................................................................24 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH.................................................................27 THƯƠNG VỢ................................................................................................................. 30 Đọc thêm: KHÓC DƯƠNG KHUÊ, VỊNH KHOA THI HƯƠNG............................................33 TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN.............................................................35 MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG QUA BÀI THƠ: KHÓC DƯƠNG KHUÊ VÀ VỊNH KHOA THI HƯƠNG...................................................................................................................37 BÀI CA NGẤT NGƯỠNG................................................................................................. 39 BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT......................................................................................42 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH.................................................................45 MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG QUA BÀI THƠ: BÀI CA NGẤT NGƯỠNG, BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT............................................................................................................47 LẼ GHÉT THƯƠNG.........................................................................................................50 Đọc thêm: CHẠY GIẶC, BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN..........................................53 TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1,VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 2............................................................55 MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG QUA HAI TÁC PHẨM: CHẠY GIẶC VÀ BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN.......................................................................................................57 VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC........................................................................................60 THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ.........................................................................65 LUYỆN TẬP VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ............................................................................68 Trang 1

CHIẾU CẦU HIỀN............................................................................................................70 Đọc thêm: XIN LẬP KHOA LUẬT.....................................................................................73 THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG........................................................75 CỦNG CỐ ĐỌC THÊM: XIN LẬP KHOA LUẬT...................................................................77 ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM........................................................................79 TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 2..................................................................................................83 THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH......................................................................................86 ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM........................................................................89 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945....91 BÀI LÀM VĂN SỐ3: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC.......................................................................96 LUYỆN NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG.......................................................................98 HAI ĐỨA TRẺ...............................................................................................................101 NGỮ CẢNH.................................................................................................................. 107 LUYỆN TẬP VỀ NGỮ CẢNH...........................................................................................110 CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ......................................................................................................113 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH..................................................................119 LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH..122 LUYỆN CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH..........................................124 HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA.................................................................................128 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ.............................................................................133 TRẢ BÀI LÀM SỐ 3....................................................................................................... 135 LUYỆN TẬP PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ...........................................................137 MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ, TRUYỆN................................................................139 CHÍ PHÈO..................................................................................................................... 142 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ (Tiết 2).................................................................146 CHÍ PHÈO..................................................................................................................... 149 THỰC HÀNH VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU................................155 Trang 2

BẢN TIN....................................................................................................................... 158 GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG VÀ GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT CỦA TRUYỆN NGẮN CHÍ PHÈO..............161 Đọc thêm: CHA CON NGHĨA NẶNG, VI HÀNH, TINH THẦN THỂ DỤC............................163 LUYỆN TẬP VIẾT BẢN TIN.............................................................................................167 PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN.........................................................................169 LUYỆN TẬP VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU..................................172 VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI.........................................................................................174 THỰC HÀNH VỀ VIỆC SỬ DỤNG MỘT SỐ CÂU TRONG VĂN BẢN..................................179 ÔN TẬP HỌC KỲ I.........................................................................................................182 TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN................................................................................................ 185 LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG........................................................................................190 NGHĨA CỦA CÂU.......................................................................................................... 194 HẦU TRỜI.................................................................................................................... 197 NGHĨA CỦA CÂU.......................................................................................................... 201 VỘI VÀNG.....................................................................................................................204 BÀI LÀM VĂN SỐ 5: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI.......................................................................208 ÔN TẬP CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI..........................................................210 NGHĨA CỦA CÂU.......................................................................................................... 213 TRÀNG GIANG.............................................................................................................. 215 THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ, LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ....................219 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ....................................................................222 ĐÂY THÔN VĨ DẠ..........................................................................................................224 CHIỀU TỐI.................................................................................................................... 227 NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI PHÂN TÍCH NHÂN VẬT TRONG THƠ TRỮ TÌNH..............231 TỪ ẤY.......................................................................................................................... 233 Đọc thêm: LAI TÂN, NHỚ ĐỒNG..................................................................................238 TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 5................................................................................................241 Trang 3

Đọc thêm: TƯƠNG TƯ, CHIỀU XUÂN...........................................................................243 ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT.........................................................................245 TIỂU SỬ TÓM TẮT........................................................................................................ 248 LUYỆN TẬP VỀ ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆT......................................251 TÔI YÊU EM.................................................................................................................. 254 ĐỌC THÊM: BÀI SỐ 28.................................................................................................258 LUYỆN TẬP VIẾT TIỂU SỬ TÓM TẮT..............................................................................261 LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC................263 NGƯỜI TRONG BAO....................................................................................................266 TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 6................................................................................................271 ĐỌC VĂN NGHỊ LUẬN...................................................................................................273 NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN.................................................................275 THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN.................................................................................280 TIỂU THUYẾT NHỮNG NGƯỜI KHỐN KHỔ....................................................................283 VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA..................................................................................285 Đọc thêm: TIẾNG MẸ ĐẺ - NGUỒN GIẢI PHÓNG CÁC DÂN TỘC BỊ ÁP BỨC...................290 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN...............................................................292 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN QUA MỘT SỐ TÁC PHẨM VĂN HỌC........294 BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA CÁC MÁC...........................................................................296 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN.......................................................................301 MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA.....................................................................................304 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN.......................................................................308 MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH, NGHỊ LUẬN...........................................................310 LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN........................................313 ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC...............................................................................................315 TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN....................................................................................318 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT......................................................................................................320 Trang 4

LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN..................................................................323 ÔN TẬP LÀM VĂN......................................................................................................... 325

Trang 5

Tuần 1: Tiết 1, 2. Giáo án văn học sử

GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:

VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích: Thượng kinh ký sự) Lê Hữu Trác
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: - Hiểu được giá trị nội dụng và nghệ thuật của đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” trong “Thượng thư ký sự” của Lê Hữu Trác: thái độ lên án cuộc sống xa hoa nơi phủ Chúa; tính chân thực sinh động của nghệ thuật miêu tả, kể chuyện. - Nhận biết một vài đặc điểm của truyện ký trung đại. - Biết cách đọc-hiểu một tác phẩm hoặc một đoạn trích truyện ký trung đại theo đặc trưng thể loại. B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, các tài liệu tham khảo. C. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi, diễn giảng,... D. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Em hãy cho biết thời vua Lê, chúa Trịnh thuộc giai đoạn nào trong lịch sử phong kiến nước ta? Em có biết gì về Lê Hữu Trác? 3. Vào bài mới: Lời vào bài: Lê Hữu Trác không chỉ là một thầy thuốc nỗi tiếng mà còn được xem là một tác giả văn học có những đóng góp lớn cho sự ra đời và phát triển của thể loại ký sự. Ông đã ghi chép một cách trung thực và sắc sảo hiện thực của chính sách trong phủ của chúa Trịnh qua Thượng kinh ký sự (Ký sự lên kinh). Để hiểu rõ tài năng, nhân cách của Lê Hữu Trác cũng như hiện thực xã hội Việt Nam thế kỷ XVIII, chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn trích vào phủ chúa Trịnh (trích thượng kinh ký sự). Hoạt động GV và HS Nội dung cần đạt Giáo viên gọi 1, 2 học sinh đọc tiểu dẫn trong sách giáo khoa. Giáo viên gọi 1 học sinh tóm tắt ý chính mục tiểu dẫn. Giáo viên nhận xét câu trả lời học sinh và ghi ý chính lên bảng. I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả - Tác giả Lê Hữu Trác (1724-1791) hiệu là Hải Thượng Lãn Ông. - Quê quán: làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương (nay Mĩ Hào, Hưng Yên) - Không chỉ là một danh y đã soạn sách, mở trường dạy nghề thuốc truyền bá y học mà còn là nhà văn, nhà thơ. 2. Tác phẩm Thượng kinh ký sự (ký sự lên kinh) - Là tập ký sự bằng chữ Hán, viết 1782, khắc in 1885. - Ký sự là một thể loại ký ghi chép một caau chuyện, một sự việc có thật và tương đối hoàn chỉnh.
Trang 6

Nội dung: tác phẩm tả quang cảnh ở kinh đô. phải năm sáu lần trướng gấm Qua quang cảnh và mới tới nơi. Cách chuẩn đoán bệnh . lộng lẫy không đâu sánh bằng.Lời lẻ nói năng hết súc cung kính lễ độ: Khi nhắc đến chúa và thế tử → thế tử? uy quyền của chúa. Đoạn trích: sinh đọc văn bản (có a. của phủ chúa ra sao? . cuộc sống xa hoa nơi phủ chúa. Xuất xứ: thể một đoạn. màn là. những điều mắt thấy.. không thấy cửa ngõ gì. có nhiều cây lạ.Kẻ hầu người hạ tấp nập: → lượng người ăn bám quá lớn. . tù đọng. Trác đối với cuộc nhưng không khí cũng ngột ngạt. diễn biên tâm trạng → Phủ chúa là nơi cao sang. nghi lễ rườm rà: Đến phủ chúa phải có thánh Tâm trạng của tác giả chỉ. võng đều hào nhoáng “sơn son thiếp vàng”. được miêu tả như thế II. . chim kêu ríu rít. đồ nghi trượng.Vườn hoa: cây cối um tùm. . nhân gian chưa từng thấy. tai nghe trong chuyến đi từ Hương Sơn ra Thăng Long chữa bệnh cho thế tử Trịnh Cán và chúa Trịnh Sâm. lộng lẫy đầy quyền uy tác giả tỏ ra sắc của Lê Hữu Trác dửng dưng trước những quyến rủ vật chất nơi đây. được dẫn vào phủ chúa Quang cảnh phủ chúa để bắt mạch kê đơn cho thế tử. hương hoa ngào ngạt. cột. Hữu Trác cũng như + Thế tử có bệnh đến bảy tám thầy thuốc phục dịch. cách nhìn của Lê Hữu →Quang cảnh ở phủ chúa vô cùng tráng lệ.Điếm hậu mã nằm bên hồ. khi kê đơn thuốc cho . cung cách sinh hoạt + Bên trong: nệm gấm. sống nơi phủ chúa b) Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa như thế nào? . cho thế tử. ta hiẻu gì 2) Cách nhìn. đèn sáp chiếu sáng.Khuôn phép nghiêm ngặc. sinh đọc phần tiếp b. màu mặt phấn và màu áo đỏ. . Nội dung: theo) Đoạn trích nói về việc Lê Hữu Trác tới kinh đô. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN nào? 1. ghế rông sơn son thiếp nơi phủ chúa nói lên vàng. và chữa bệnh của Lê + Xung quanh chúa bao giờ cũng có phi tần chầu trực.Kiệu của vua chúa. danh hoa đua nở. này? * Cách nhìn và thái độ của tác giả: Bút pháp ký sự đặc .Từ “cửa sau” vào nơi ở phải qua rất nhiều cửa. những hòn đá kỳ lạ cột bao Cung cách sinh hoạt lơn lượn vòng. Không đồng tình mỉa Trang 7 .Đồ dùng tiếp khách ăn uống toàn mâm vàng chén bạc.Đứng trước cảnh phủ chúa xa hoa. Quang cảnh và những sinh hoạt nơi phủ chúa a) Quang cảnh nơi phủ chúa .Cảnh nội cung của thế tử: + Ở trong tối om. có thẻ mới được vào. các học Trích trong tác phẩm “Thượng kinh ký sự” của Lê Hữu Trác. Giáo viên gọi học 3. quyền uy tột đỉnh cùng với cuộc sống xa hoa của ông khi kê đơn hưởng lạc và sự lộng quyền của nhà chúa. thái độ và tâm trạng của tác giả đối với cuộc sống nơi về người thầy thuốc phủ chúa.

yêu thích tự do và nếp sống thanh đạm giản dị nơi quê nhà. .SGK) III. ghi chép trung thực và tả cảnh sinh động. Đồng thời thể hiện nỗi xót xa. phẩm chất cao đẹp của người thầy thuốc Lê Hữu Trác. Cũng cố Bằng tài quan sát tỉ mỉ. Trang 8 . mai cuộc sông quá sức no đủ. đầy tính hiện thực về cuộc sống xa hoa. chính kiến. khinh thường lợi danh quyền quý.Chuẩn bị bài mới: Từ ngôn từ chúng đén lừoi nói cá nhân.Xem SGK. kể diễn biến sự việc khéo léo tạo nên cái thần của cảnh và việc. học bài. ghi chép trung thực. xung đột. đức độ. công danh trói buộc nên có ý định chữa cầm chừng cho thuốc vô thưởng vô phạt nhưng lại giằng co. . quyền uy của chúa Trịnh qua đó bộc lộ thái độ coi thường danh lợi. lôi cuốn. * Tâm trạng của tác giả khi kê đơn thuốc cho thái tử: là thầy thuốc có kinh nghiệm. Nghệ thuật viết ký sự của tác giả. cuối cùng lương tâm. LUYỆN TẬP: 1. 2. tiện nghi nhưng thiếu khí trời và không khí tự do. Tổng kết: (Ghi nhớ. hiểu rõ bệnh của thế tử nhưng lại sợ chữa có hiệu quả sẽ được tin dùng.Tả cảnh sinh động. Luyện tập 3. chọn lựa chi tiết sắc sảo có ý nghĩa sâu xa. phẩm chất trung thực của người thầy thuốc đã chiến thắng để đưa ra cách chữa bệnh đúng. kể chuyện khéo léo. . làm bài tập luyện tập. + Là người có bản lĩnh. + Ông là thầy thuốc có lương tâm. 3. → Qua việc chữa bệnh cho thế tử chứng tỏ: + Tác giả là một thầy thuộc giỏi. → Giá trị hiện thực sâu sắc.được thể hiện như thế nào qua đoạn trích? GV hướng dẫn HS luyện tập. 4.Quan sát tỉ mỉ. Đoạn trích vẽ lên bức tranh sinh động. Hướng dẫn tự học: GV hướng dẫn học sinh: . có kiến thức sâu rộng và già dặn kinh nghiệm. một sự chạnh lòng khi nghỉ đến tình cảnh của người dân nghèo khổ.

3. trả lời câu hỏi. . B.. II. nhận biết được những biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ và nét riêng trong lời nói cá nhân.Tuần 1: Tiết 3... D. LỜI NÓI – SẢN PHẨM RIÊNG CỦA CÁ NHÂN Khi giao tiếp mỗi cá nhân vừa phải biết tích lũy.Các tiếng. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Anh (chị) có nhận xét gi về đặc dỉm ngôn ngữ của tác giả thể hiện qua đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”. sách giáo viên. quán ngữ) 2) Các quy tắc. . Tiến trình lên lớp: 1. diễn giảng. thêm ví dụ minh họa.Quy tắc cấu tạo từ. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Trong cuộc sống con người I.Phương thức chuyển nghĩa từ. .Hiểu mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội với lời nói riêng của cá nhân. tài liệu tham khảo. phong cách.. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . ngữ.TÀI SÁN CHUNG CỦA XÃ HỘI chúng ta giao tiếp với nhau Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội. sử dụng ngôn ngữ Trang 9 .. trong sách giáo khoa. C. NGÔN NGỮ .Các từ. sáng tọ quy tác trong lời nói cá nhân. Tính chung của ngôn ngữ cộng đồng biểu hiện qua các phương tiện: 1) Các đơn vị yếu tố ngôn ngữ chung (có sẵn) Giáo viên hướng dẫn ví dụ . . phương thức chung: Giáo viên cho học sinh lấy .Biết tuân thủ nguyên tác chung của ngôn ngữ. chung ta sẽ tìm hiểu qua bài học: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Phương pháp dạy học: Kết hợp các phương pháp: trao đổi thảo luận.Các âm và các thanh. .Các ngữ cố định (thành ngữ.. đồng thời biết vận dụng linh hoạt. dân tộc là phương tiện giao bằng gì? tiếp quan trọng của cộng đồng. Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN A. kiểu câu. Vào bài mới: Lời vào bài: Cha ông ta khi dạy con cái cách sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày thường sử dụng câu ca dao: Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau Để hiểu được điều này.

học bài. Bài tập 2: Sự sáng tạo của HXH: .Chuẩn bị bài mới: Bài viết số 1. Học sinh thực hành. Học sinh lấy thêm ví dụ.Đối lập: Xiên ngang – Đâm toạc Rêu từng đám – Đá mấy hòn .Giáo viên hướng dẫn ví dụ trong sách giáo khoa. LUYỆN TẬP 1) Củng cố + Ngôn ngữ . Trang 10 . làm bài tập luyện tập. sáng tạo quy tắc chung. cuộc sống → sự mất mát.Đảo ngữ: Vị ngữ đứng trước chủ ngữ → Tạo âm hưởng mạnh cho câu thơ: thiên nhiên cựa quậy và căng đầy sức sống. . đau đớn.tài sản chung của xã hội. kết thúc hoạt động nào đó. IV. lại vừa biết tạo sắc thái riêng của lời nói cá nhân để tăng sự hấp dẫn. phương thức chung. 1) Giọng nói cá nhân 2) Vốn từ ngữ cá nhân 3) Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung 4) Tạo ra các từ mới 5) Việc vận dụng linh hoạt. Giáo viên phân tích ví dụ. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: GV hướng dẫn học sinh: . học sinh lấy thêm ví dụ minh họa. kết thúc cuộc đời.“thôi”: nghĩa chung chỉ sự chấm dứt.Xem sách giáo khoa. + Lời nói – sản phẩm riêng cá nhân. . chung của cộng đồng. III. 2) Luyện tập trên lớp Bài tập 1: . Cái riêng của lời nói cá nhân. Giáo viên hướng dẫn.“thôi”(2): chấm dứt.

Tiến trình lên lớp: 1.Yêu cầu về phương pháp: kết hợp các thao tác lập luận.Trong cuộc sống. người tốt và kẻ xấu vô cùng gian khổ nhưng cuối cùng cái Mở bài cần giới thiệu những gì? thiện.Nội dung nghị luận: cuộc đáu tranh giữa cái thiện và cái ác. .Cũng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kỳ II của lớp 10. giữa người tốt và kẻ xấu Thao tác lập luận như thế nào? trong xã hội xưa và nay? Dẫn chứng ở đâu? I/ Phân tích đề: . Trang 11 .Cuộc đấu tranh gian khổ nhưng cuối cùng cái thiện. người tốt cung chiến thắng. c/ Kết bài: . em suy nghỉ gì về cuộc sống đáu tranh giữa cái thiện và cái ác. D. sách giáo viên. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. . gian khổ. người tốt cuối cung cũng chiến thắng. luận cứ của a/ Mở bài: đề bài trên. b/ Thân bài: . Phương pháp dạy học: Ra đề phù hợp với trình độ học sinh.Ý nghĩa cuộc đấu tranh: mặc dù nhiều khó khăn gian khổ nhưng cái thiện. dẫn chứng thuộc phạm vi xã hội. Kiểm tra bài cũ: 3.Cuộc đấu tranh giẫ Tấm và mẹ con Cám khó khăn. giáo viên hướng dẫn để học sinh làm bài. B. những ý gì? . người tốt chiến thắng. . Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Nội dung cần nghị luận là gì? Đề bài: Đọc truyện Tấm Cám. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Đề bài có định hướng sẵn. thiết kế bài học.Truyện “Tấm Cám” gợi suy nghĩ về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . giữa người tốt và kẻ xấu trong xã hội xưa và Phần kết bài cần tóm tắt lại nay. . C. tài liệu tham khảo.Trong học tập. Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI A.Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinh THPT. học sinh thực hành. .Tuần 1: Tiết 4. II/ Lập dàn bài: Xác định luận điểm. .

+ Chuẩn bị bài mới: Tự tình.Giáo viên: Thu bài làm của học sinh và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới.Bài học đối với bản thân. . Trang 12 . III/ Hướng dẫn tự học .Học sinh: + Nộp bài làm của mình.

D. Phương pháp dạy học: . tiếp tục gợi mở những suy Trang 13 .. Phương tiện dạy học: . c.Kết hợp các phương pháp: trao đổi thảo luận. b. MỘT ĐOẠN THƠ. Các dạng đề văn nghị luận: NGHỊ LUẬN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI NGHỊ LUẬN VĂN HỌC MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG MỘT TÁC PHẨM. giáo án. tài liệu tham khảo.. ĐOẠN TRÍCH MỘT Ý KIẾN BÀN VỂ VĂN HỌC MỘT VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG TÁC PHẨM VĂN HỌC 2.Tuần 1: Tiết tự chọn. CŨNG CỐ LÝ THUYẾT: 1. Thân bài: Lần lượt triển khai các luận điểm. . Bố cục bài văn nghị luận a.Sách giáo khoa. luận cứ nhằm làm sáng tỏ vấn đề. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Cũng cố kiến thức về văn nghị luận. C. nêu vấn đề. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh .Cung cấp thêm những kinh nghiệm viết bài văn nghị luận. Kiểm tra bài cũ: 3. diễn giảng. B. viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinh THPT. Kết bài: Thâu tóm những nội dung cơ bản. Tiến trình lên lớp: 1.. Mở bài: Giới thiệu và nêu vấn đề cần nghị luận. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. Giáo án làm văn (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ÔN TẬP CHUẨN BỊ BÀI VIẾT SỐ 1 A.

Học sinh ôn tập chuẩn bị viết bài trên lớp một tiết.. Củng cố và dặn dò .Đọc kỹ đề bài để: + Xác định vấn đề cần nghj luận. dùng từ chuẩn xác và trôi chảy..Lập dàn ý và viết bài: + Dựa vào kết quả phan tích đề.nghĩ cho người đọc. Gợi ý cách làm . giải thích.Cách xây dựng luận điểm. 4. Trang 14 . lập dàn ý rồi viết bài... tìm luận cứ.Các thao tác nghị luận: chứng minh. Lập luận . so sánh... lí lẻ và dẫn chứng phải bám sát yêu cầu đề. luận cứ và lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp. 3. . + Xác định các luận điểm. hoặc nêu cảm nghỉ riêng của người viết. cách lập luận. . II. + Khi viết.

. . “Tự tình” (bài II) là một trong những bài thơ tiêu biểu cho điều đó. 1.Tuần 2: Tiết 5. Đặc biệt là những bài thơ Nôm của bà là cảm xúc về thời gian tinh tế. b. kết. cách dùng từ ngữ.Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân Hương: Thơ Đương luật viết bằng tiếng Việt. luận. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Hãy nêu những đặc điểm bút pháp ký sự của Lê Hữu Trác trong đoạn trích “vào phủ chúa Trịnh”? 3. nhận xét câu trả lời. từ trong hai câu đề như thế 2. Vào bài mới: Lời vào bài: Hồ Xuân Hương là một trong những nhà thơ nổi tiếng của văn học trung đại Việt Nam. vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát vạng sống. mất. Tác giả .Hồ Xuân Hương chưa xác định năm sinh. đồng thời thể hiện được những đặc sắc về thơ Nôm của Hồ Xuân Hương. hình ảnh giản dị. Xuất xứ: Nằm trong chùm thơ “Tự tình” của HXH. thiết kế bài học. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.. Quỳnh Lưu. Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TỰ TÌNH (BÀI II) – Hồ Xuân Hương A. tạo nền cho tâm trạng. Thơ của bà là tiếng nói đòi quyền sống.Sáng tác cả thơ Nôm và thơ chữ Hán: trên dưới 40 bài thơ Nôm và tập thơ “lưu Hương ký” → Thể hiện lòng thương cảm đối với người Nghệ thuật và cách dùng phụ nữ. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Học sinh đọc tóm tắt tiểu I.. táo bạo mà tinh tế. diễn giảng. Nghệ An. Bài thơ nào? a. khẳng định vẽ đẹp và khát vọng của họ. B.Được mệnh danh là “bà chúa thơ Nôm”. giàu xúc cảm. Tiến trình lên lớp: 1. bà được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm. sách giáo viên. Tìm hiểu chung dẫn trong sách giáo khoa. c.Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. thực. tài liệu tham khảo. quê làng Quỳnh Đôi. khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Trang 15 . Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật. . D. là niềm khát khao sống mãnh liệt.. cuộc đời tình duyên ngang Giáo viên hướng dẫn trái éo le. C. Sống vào khoảng cuối thế kỷ XVIII – nửa đàu thế kỷ XIX. Bố cục: đề.

. Tổng kết: Ghi nhớ Trang 16 . ngang ngạnh.“đâm toạc chân mây” → tìm mọi cách để vươn lên. dồn” → tĩnh vắng. tuổi xuân .Hai câu thực diễn tả những cảnh thực nào? Hai câu luận nhà thơ sử dụng BPNT.2” Câu thơ “mảnh tình san sẻ tí con con” sử dụng Giáo viên hướng dẫn luyện tập.NV trữ tình: người phụ nữ trơ trọi. niềm phẩn uất..BP đảo (C . → “Xuân lại lại”: sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân. xuân. 2.Cách dùng “xiên ngang”. non” + Nghệ thuật đảo ngữ “trơ” lên trước → tủi hổ.. + Xuân: mùa xuân. quyết liệt. cách dùng từ như thế nào để diễn tả tâm trạng? Em có nhận xét gì về cách dùng từ “ngán. .V) . Hai câu kết: . mạnh mẽ. 5. → “Trơ cái Hồng nhan”. nỗi xót xa bẽ bàng. ”đâm toạc”.tí – con con” → thật xót xa tội nghiệp cho nỗi lòng duyên phận tác giả (người phụ nữ). 3.Mượn rượu để quên hiện tại nhưng “say lại tỉnh” – quên rồi nhớ → càng rả rời chán chường. . buồn đau. + Cách ngắt nhịp “Trơ cái Hồng nhan / với nước non” + Từ “trơ” kết hợp với “nước non” → không chỉ nhấn mạnh sự cô đơn lẻ loi. II. Hai câu đề: ..Thời gian: đêm khuya .Hình ảnh “rêu” và “đá” là những vật mềm yếu. 4. thể hcá tính Hồ Xuân Hương bướng bỉnh. + “Hồng nhan” đi với từ “cái”. trăng sắp tàn mà vẫn chưa tròn → tuổi xuân trôi qua mà hạnh phúc vẫn chưa trọn vẹn (sự đồng nhất giữa trăng và người) → phận hẩm duyên ôi. bẽ bằng mà còn thể hiện bản lĩnh Hồ Xuân Hương: sự bền gan thách đố. thấp bé nhưng “xiên ngang mặt đất” . mỉa mai. → Càng gợi nỗi sầu đau đơn lẻ.. tròn”. đơn độc “trơ cái . → Hai câu đề: Tâm trạng cô đơn.Hai từ “lại”: lại 1 → thêm lần nữa.Bằng thủ pháp nghệ thuật tăng tiến: nhấn mạnh sự nhỏ bé dần làm cho nghịch cảnh càng éo le hơn “Mảnh tình – san sẻ . . tủi hổ bẽ bàng của Hồ Xuân Hương.Với cách dùng từ: + Ngán: ngán ngẫm duyên phận éo le bạc bẽo. Hai câu luận: . Đọc hiểu văn bản: 1. Hai câu thực: . → rẻ rúng. .Ngắm trăng “Vầng trăng .Không gian: “văng vẳng . → sức sống mảnh liệt của Hồ Xuân Hương ngay cả khi đau buồn nhất. Lại 2 → trở lại. lại1.. sự phản kháng của tác giả.

Hướng dẫn tự học: . làm bài tập. . duyên. tiếng rên rỉ. sách giáo khoa.Nội dung: Bài thơ thể hiện nỗi lòng buồn đau. + Tài sử dụng TV.III. .Giống: + Nỗi lòng. yếu tố phản kháng mạnh mẽ hơn (tác giả còn trẻ).. những từ ngữ mang tính biểu cảm. . phẩn uất trước duyên phận.Xem lại bài giảng.) bút pháp nghệ thuật tu từ đảo ngữ tăng tiến.NT: Cấu tạo thể thức thơ Nôm Đường luật và vận dụng ST những hình ảnh. chuông sầu. các từ ngữ làm định ngữ hoặc bổ ngữ (mỏ. Luyện tập . Đó là vẽ đẹp của bài thơ và cũng là của nhà thơ. Luyện tập: 1.Chuẩn bị bài mới. thảm. 2. Cũng cố . tâm trạng: buồn tủi xót xa. Trang 17 .Khác: “Tự tình”. 3.. phẩn uất nhưng vẫn cháy lên khát vọng về hạnh phúc.

thiên nhiên. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Xuất xứ: Bài thơ “Câu cá mùa thu” (Thu điếu) nằm trong chùm tác giả có gì đặc sắc? Từ thơ thu của Nguyễn Khuyến gồm ba bài (Thu vịnh. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong các nhà thơ cổ điển Việt Nam Nguyễn Khuyến được mệnh danh là nhà thơ làng cảnh Việt Nam. .Sáng tác khoảng tám trăm bài. Thu điếu.Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhiên. có tấm lòng yêu nước thương dân sâu nặng. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Đọc thuộc lòng bài thơ “Tự tình” (bài II) của Hồ Xuân Hương và nêu cảm xúc chủ đạo của bài thơ? 3.1909) xuất thân trong một gia đình nhà nho chính len bảng. châm biếm đã kích tầng lớp thống trị.Tuần 2: Tiết 6.Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Nguyễn khuyến với bút pháp nghệ thuật tả cảnh. C. thông minh. D. nhan đề Trang 18 . sách giáo viên. Sáng tác: Học sinh đọc bài. thiết kế bài học. học giỏi và đỗ đầu 3 kỳ thi (Tam nguyên Yên đỗ). văn câu đối với nội dung: viên nhận xét cách đọc. gồm: thơ. Tìm hiểu chung tóm tắt tiểu dẫn. sử dụng từ ngữ. . điểm nhìn ấy nhà thơ đã b. B. nghệ thuật gieo vần. b. Điều đó được thể hiện rõ trong chùm thơ thu. quê hương đất nước tâm trạng thời thế. bộc bạch tâm sự. Là người có cốt cách thanh cao. Thu ẩm). con người dân quê. Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: CÂU CÁ MÙA THU (Thu điếu) Nguyễn Khuyến A. Bài thơ Điểm nhìn cảnh thu của a.Cảm nhận được vẽ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc bộ. 1. Điều đó không chỉ được thể hiện qua tình yêu của nhà thơ đối với cảnh vật mà còn là sự đánh giá về nghệ thuật bậc thầy trong miêu tả cảnh. Tiến trình lên lớp: 1. tình yêu quê hương đất nước. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. thảo luận trả lời các câu hỏi. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . đặc biệt là “Thu điếu”. tả tình. 2.Nguyễn Khuyến (1835 . Giáo . Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Học sinh đọc tiểu dẫn và I. Cuộc đời: tắt của học sinh và ghi ý . Tác giả Giáo viên nhận xét tóm a. Thể thơ: Viết theo thể Đường luật (thất ngôn bát cú). tài liệu tham khảo. tả tình của ông.

+ Sự vật: ao thu. trời xanh ngắt. 2.Cảnh thu đẹp mang nét đặc trưng mùa thu Bắc Bộ → tâm hồn gắn bó. gieo vần ấy gợi cho ta có → Cảnh vật thu đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn.Cách gieo vần “eo” (tử vận) rất thần tính vừa là hình thức chơi chữ vừa dùng vần để biểu đạt nội dung (mượn cảnh gợi tình). Trang 19 . khép kin phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khuất. + Hòa sắc tạo hình độc đáo ở các điệu xanh: xanh ao. đất nước. lá vàng. tĩnh mịch của cảnh vật (nghệ thuật cổ thơ có gì đặc biệt? Cách điển phương Đông). . teo”.. gam màu xanh. khẽ: sóng “hơi gợn tí”.Sử dụng nét đặc sắc của nghệ thuật phương Đông (lấy động nói tĩnh). sáng biếc. . “Câu cá mùa thu” là sự cảm nhận tinh tế sắc sảo của nhà thơ về bức tranh thu lang quê Bắc Bộ qua hình thức thơ Nôm Đường luật. cảnh điển hình cảm giác gì về cảnh thu và hơn cả cho mùa thucủa lang cảnh Việt Nam (Xuân Diệu) với nét riêng tình thu? của làng quê Bắc Bộ. IV. tha thiết với thiên nhiên. xanh bờ. cái lạnh se của mùa thu → dung và nghệ thuật bài nỗi cô quạnh. + Đường nét chuyển đọng nhẹ. + Màu sắc: nước trong veo.Cách sử dụng từ “vèo”: tả ngoại cảnh gợi tâm cảnh. còn ao thu nhỏ. thuyền câu. III. .. thơ? . Cảnh thu: ..Không gian tĩnh lặng. Thành công về nghệ thuật: Giáo viên hướng dẫn học .Điểm nhìn: Từ gần đến cao xa rồi từ cao xa đến gần (thuyền câu – ao – trời – ngõ trúc – ao – thuyền câu). sinh luyện tập. bèo. đâu đó vẵng lại tiếng cá Cách gieo vần trong bài đớp mồi càng tăng sự yên ắng. trời thu. Cũng cố + Cảnh thu. Luyện tập: 1. đặc biệt là khi viết về mùa thu. thuyền câu “bé tẻo teo” và dáng phần diễn tả tâm trạng gì người cũng như thu hẹp lại. Không gian thu hẹp nhỏ dần. của bài thơ? + Không gian vắng lặng “Ngõ trúc. quê hương. Tổng kết: Nguyễn Khuyến là nhà thơ tài năng.Ngôn ngữ giản dị trong sáng giàu khả năng biểu hiện tinh tế.bao quát cảnh thu như thế nào? Những từ ngữ.Cảnh vật trong “mùa thu câu cá”. Em có nhận xét gì về nội . xanh bèo có một màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu thơ như thế nào? Góp rơi (Xuân Diệu). xanh Không gian thu trong bài sóng. xanh tre. ngõ trưa. II.. 3. Đọc hiểu văn bản: 1. lá vàng rơi. tình thu trong bài thơ. lá vàng “khẽ đưa vèo”. Tình thu: . tầng mây “lơ lửng”. Từ đó thấy được tấm lòng của Nguyễn Khuyến đối với thiên nhiên quê hương. uẩn khuất trong tâm hồn nhà thơ. hình ảnh nào gợi lên được nét riêng của cảnh sắc mùa thu? Đó là cảnh thu ở miền quê nào? bằng chữ Hán. đất nước.

Từ “vèo”: tâm sự thời thế của nhà thơ. . Luyện tập Bài tập 1: Cái hay của nghệ thuật sử dụng từ ngữ trong bài “Câu cá mùa thu”. 3.Cảnh thanh sơ dịu nhẹ gợi lên qua các động từ.Xem lại bài giảng. . . Trang 20 .Vần “eo”: sử dụng thần tính góp phần tả cảnh gợi tình. sách giáo khoa. 2. . lập dàn ý bài văn nghị luận. làm bài tập. Hướng dẫn tự học: . tính từ.+ Thành công về nghệ thuật.Chuẩn bị bài mới: phân tích đề.

Yêu cầu về nội dung: từ ý kiến của Vũ Khoan có thể suy ra: sinh thảo luận. bình luận. khả năng thực hành và sáng tọ hạn chế. lập dàn ý bài văn nghị luận. + Người Việt Nam có nhiều điểm mạnh: thông minh. khắc phục điểm yếu là thiết thực chuẩn bị qủa. D. sinh thảo luận. Trang 21 . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. . khát luận. luận cứ. chúng ta sẽ rèn luyện thêm một kỹ năng nữa nhằm tránh trường hợp lạc đề.Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài. Giáo viên nhận xét kết + Phát huy điểm mạnh. từ ngữ của Nguyễn Khuyến trong bài thơ “Câu cá mùa thu”? 3. dẫn chứng thực tế xã hội là chủ yếu. Tiến trình lên lớp: 1.Vấn đề cần nghị luận: tâm sự của Hồ Xuân Hương trong bài “Tự tình” (bài II) Học sinh đọc các đề bài . Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . chúng ta đã làm quen vớ văn nghị luận. LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN A. chán chường. C. cách lập dàn ý cho bài viết. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.trong tiết học này. sách giáo viên. giáo khoa và tiến hành chia Vấn đề cần nghị luận: việc chuẩn bị hành trang chuẩn bị vào thế kỷ nhóm thảo luận. .Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài.Tuần 2: Tiết 7. hành trang vào thế kỷ XXI. nhận xét kết + Người Việt Nam cũng không ít các điểm yếu: thiếu hụt về kiến qủa..Yêu cầu về nội dung: nêu cảm nghỉ của mình về tâm sự và diễn tiến hành chia nhóm thảo biến tâm trạng của Hồ Xuân Hương: nỗi cô đơn. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Giáo viên cho học sinh I. chứng minh. Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: PHÂN TÍCH ĐỀ. Phân tích đề: đọc các đề bài trong sách Đề 1: Đây là dạng đề định hướng rõ các nội dung nghị luận. cử người trình bày kết vọng được sống hạnh phúc. nhạy bán với cái Giáo viên hướng dẫn học mới.. mới. Phương pháp dạy học: Dùng phương pháp quy nạp. thiết kế bài học. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong chương trình ngữ văn THCS.Yêu cầu về phương pháp: sử dụng thao tác lập luận. B. thức cơ bản. Giáo viên hướng dẫn học . Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Em hãy nêu nghệ thuật sử dụng hình ảnh. phần luỵen tập gợi ý bằng câu hỏi để học sinh thảo luận. đặc biệt là đã rèn luyện được một số kỹ năng như: cách lập luận. tài liệu tham khảo. Đề 2: . giải thích. xảy ra khi làm bài: kỷ năng phân tích đề. cách xây dựnh luận điểm.

đánh giá ý nghĩa của văn bản. + Bày tỏ uất ức.Kết bài: tóm tắt ý chính. . III. . Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập. Học sinh chia nhóm thảo luận. thế kỷ XVIII. 2. tài năng và những đóng góp của Hồ Xuân Hương.Yêu cầu về phương pháp: sử dụng thao tác lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ. tài năng và những đóng góp của Hồ Xuân Hương về thơ Nôm.Thân bài: triển khai văn bản + Nỗi cô đơn bẽ bàng + Nỗi đau buồn vì tuổi xuân trôi qua nhưng hạnh phúc chưa trọn vẹn. Bài tập 1: (đề 1) a/ Phân tích đề: . * Ghi nhớ (phần lập dàn ý).quả.Vấn đề nghị luận: giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”. cử người trình bày kết quả.Mở bài: giới thiệu vấn đề (nhìn nhận cái mạnh và cái yếu của con người Việt Nam để bước vào thế kỷ XXI) . cách lập dàn ý. + Trở lại xót xa cho duyên phận hẩm hiu. + Cái mạnh: thông minh. Luyện tập Học sinh đọc các đề bài tiên hành chia nhóm thảo luận. Trang 22 . Lập dàn ý: Đề 1: . + Giới thiệu về vị trí. Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận.Mở bài: giới thiệu về vị trí. tiêu biểu là Trịnh Cán. Cũng cố Thao tác phân tích đề. + Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thia cũng như dự cảm về sự suy thoái đang tiến tới gần của triều Lê – Trịnh. Đề 2: .Thân bài: triển khai vấn đề: + Cái yếu: Còn nhiều thiếu hụt về kiến thức cơ bản. nhận xét kết quả. Khả năng thực hành và sáng tạo còn hạn chế. khái quát tác phẩm. nhạy bén với cái mới. dẫn chứng cho Hồ Xuân Hương là chủ yếu. Luyện tập: 1. . * Ghi nhớ (phân tích đề) II. .Kết bài: đánh giá ý nghĩa của văn bản.Yêu cầu về nội dung: + Bức tranh cụ thể sinh động về cuộc sống xa hoa nhưng thiếu sinh khí của những người trong phủ chúa Trịnh. bài học. muốn phản kháng. .

Mở bài: giới thiệu tác giả và giá trị đoạn trích..Thân bài: bức tranh cụ thể hiện thực sinh động về cuộc sống xa hoa nơi phủ chúa. 4. dùng dẫn chứng trong đoạn trích là chủ yếu. làm bài tập. Nét đặc sắc của ngòi bút ký sự Lê Hữu Trác. Trang 23 . c/ Kết luận: sự đánh giá về giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích.Yêu cầu về phương pháp: sử dụng thao tác lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghỉ. . Bài tập 2: (đề 2) (Học sinh làm ở nhà). sách giáo khoa.Chuẩn bị bài mới: Thao tác lập luận phân tích. Thái độ Lê Hữu Trác đối với cuộc sống nơi phủ chúa.Xem lại bài giảng. b/ Lập dàn ý: . . Hướng dẫn tự học .

. Giáo viên hướng dẫn học . xã hội hoặc văn học. nguyên nhân. phân tích. yêu cầu nêu bên dưới (có .Phân tích là chia nhỏ đối tựơng thành các yếu tố xem xét một cách niệm “phân tích” là gì? kỹ càng nội dung. yêu cầu của thao tác lập luận phân tích: Giáo viên giảng giải khái . tìm câu hỏi trả lời). trở mawtj một cách trơ tráo. Tiến trình lên lớp: 1. Trang 24 . Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH A.Phân tích theo mối quan hệ nguyên nhân – kết quả. bần tiịen.Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp đó là bản chất của thao tác phân tích trong văn nghị luận. đại diện của sự đồi sinh tìm hiểu. kết quả lừa bịp tráo trở. Cách phân tích: chặt chẽ với tổng hợp sau . mức cao nhất của tình hình đồi bại trong cã hội này”. . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. trả lời các bại trong xã hội Truyện Kiều.Biết cách phân tích một vấn đề chính trị. Phương pháp dạy học: Dùng phương pháp quy nạp. phần luỵện tập gợi ý bằng câu hỏi để học sinh thảo luận. + Sở khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái nghề đồi bại. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Hãy nêu quá trình lập dàn ý bài văn nghị luận? 3.Nắm vững mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận. Thao tác phân tích kết hợp II. hiếu thảo. như thế nào? .Phân tích căn cứ vào quan hệ nội bộ của đối tượng. thiết kế bài học. Mục đích. Thao tác lập luận phân tích nhằm mục đích gì? Cách thức tiến hành như thế nào? Bài học hôm nay sẽ làm rõ vấn đề này. quan hệ giữa đối tượng và đối tượng liên quan.Luận điểm: Sở khanh là kẻ bẩn thỉu. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. phân Giáo viên giới thiệu cách tích theo sự đánh giá chủ quan của người lập luận.Luận cứ: thể cho học sinh thảo luận + Sở khanh sống bằng nghề đồi bại bất chính. quyết định phần lớn đến sự thành công của văn bản. C. thường xuyên lừa bịp tráo trở của Sở khanh → tổng hợp và khái quát bản chất của hắn “. Ví dụ: đoạn trích mục I. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong văn nghị luận thao tác lập luận phân tích giữ vai trò quan trọng.Tuần 2: Tiết 8. khi phân tích chi tiết bộ mặt . B.. bất chính: giã làm người tử tế đánh lừa một người con gái ngây thơ. Học sinh đọc đoạn trích. D. sách giáo viên. tài liệu tham khảo. hình thức và mối quan hệ bên trong cũng như bên Phân tích trong làm văn là ngoài của chúng.

2 câu thơ của Thế Lữ.phân tích lập luận. b/ Phân tích theo quan hệ giữa đối tượng với đối tượng liên quan: cảm xúc của Xuân Diệu sau đó dẫn ra hai câu “tỳ bà hành” của Phan Huy Vinh.Phân tích mối quan hệ nguyên nhân – két quả. tổng hợp: bùng nổ dân số → ảnh hưởng nhiều đến đời sống con người. → phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát.nguyên nhân. nhận xét kết quả. II. Giáo viên hướng dẫn thảo luận. tiến hành chia nhóm thảo luận. . . + Tất cả mọi thứ cụ thể Kiều bị chi phối bởi đồng tiền (kết quả). Luyện tập Bài tập 1: a/ Phân tích theo quan hệ nội bộ đối tượng (phân tích từ ngữ) tách từ “bàn hoàn” trong “nỗi riêng bàn hoàn”.Phân tích theo quan hệ nội bộ đối tượng: các ảnh hưởng xấu của việc bùng nổ dân số đến con người. 2. + Vì hàng loạt hành động gian ác. vừa có tác dụng xấu (sức mạnh tác oai tác quái). trình bày kết quả. rút ra từ mục I. Học sinh đọc ví dụ 1 tiến hành chia nhóm thảo luận. + Sức mạnh tác quái của đồng tiền (nguyên nhân).Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng: đồng tiền vừa có tác dụng tốt.Phân tích theo quan hệ nguyên nhân – kết quả: bùng nổ dân số (nguyên nhân) → ảnh hưởng nhiều đến đời sống con người (kết quả). Ghi nhớ (Sách giáo khoa). bất chính đều do đồng tiền chi phối (giải thích nguyên nhân). Học sinh đọc ví dụ 2. + Nguyễn Du chủ yếu vẫn nhìn về mặt tác hại của đồng tiền (kết quả). Giáo viên hướng dẫn thảo luận.Cách phân tích. Luyện tập: 1. . Học sinh đọc ghi nhớ. . Thiếu việc làm.Mục đích yêu cầu của thao tác nghị luận. cá nhân giảm sút. thái độ.Phân tích theo sự đánh giá chủ quan của người viết: thái độ phê phán khih bỉ của Nguyễn Du khi nói đến đồng tiền. thực phẩm. III. → phân tích luôn gắn liền với khái quát tổng hợp sức mạnh của đồng tiền. thất nghiệp. trình bày kết quả. * Ví dụ 2: . Tâm trạng đơn độc của Thúy Kiều. cách hành xử của các tầng lớp trong xã hội đối với đồng tiền. + Thiếu lương thực. * Ví dụ 1: .Phân tích theo quan hệ kết quả . suy thoái nòi giống. gia đình. Cũng cố . Khẳng định cảm xúc của Xuân Trang 25 . nhận xét kết quả. Giáo viên hướng dẫn luyện tập. + Suy dinh dưỡng. thái độ của Nguyễn Du. Dân số tăng nhanh thì chất lượng cuộc sống của cộng đồng. .

Hướng dẫn tự học .Diệu.Trần Tế Xương. làm bài tập. Trang 26 . sách giáo khoa. . Bài tập 2: giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà làm. 3.Xem lại bài giảng.Chuẩn bị bài mới: Thương vợ .

.Cách nhìn. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Giá trị nội dung. . tác phẩm “Thượng kinh ký sự”. thái độ và tâm trạng của tác giả khi “Vào phủ chúa Trịnh” (Có thể chia thành các luận điểm nhỏ hơn). . Tiến trình dạy học: 1. -Xác định luận điểm chính HS: .Tiếp tục cũng cố. Ổn định tổ chức. -Phạm vi dẫn chứng: đoạn trích. thảo luận. yêu cầu của thao tác lập luận phân tích? Cách phân tích? 3.Giới thiệu về đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”: thể hiện Trang 27 . Mở bài: . .Quang cảnh và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa. Lập dàn ý: 1. II.. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Giáo viên gọi học sinh trình bày lại mục đích. nêu vấn đề. Tìm hiểu đề: .. nghệ thuật của đoạn trích. .Nội dung vấn đề cần nghị luận? -Phương pháp nghị luận? -Phạm vi tư liệu (dẫn chứng)? Giáo viên yeu cầu học sinh lập dàn ý cho đề bài trên. C.Tuần 2: Tiết tự chọn. 2.Nội dung nghị luận: Cuộc sống xa hoa. luận cứ? Luận chứng?). quyền quý nơi phủ chúa Trịnh. Giáo án làm văn (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH A. sách giáo viên. Phương pháp dạy học: Kết hợp các phương pháp: Phát vấn. bình luận.Phương pháp nghị luận: Chủ yếu là thao tác lập luận phân tích (có kết hợp thêm thao tác chứng minh. khắc sâu và nâng cao kiến thức về lập luận phân tích. phát biểu cảm nghĩ).Trình bày nhiệm vụ của phần mở bài? (Giới thiệu về tác giả.Em triển khai phần thân bài ra sao? (Sắp xếp luận điểm. D. B. Vào bài mới: .) .Giáo viên ghi đề lên bảng Học sinh đọc kỹ đề bài và phân tích đề. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh .Học sinh viết được bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội hoặc văn học..Giới thiệu vài nét về danh y Lê Hữu Trác và tác phẩm “Thượng kinh ký sự” – một tác phẩm mang giá trị hiện thực sâu sắc. giáo án tự chọn. I. Đề luyện tập Anh (chị) hãy phân tích giá trị hiện thực của đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” (Trích “Thượng kinh ký sự” – Lê Hữu Trác). .

ngột ngạt. ... → Kín cổng cao tường.Phân vân. Kết bài: . võng điều. sống xa hoa . trung thực. xa hoa tráng lệ nhưng ngột ngạt. trong khi dân tình đói khổ. đức độ. có người dẫn đường. Thân bài: a. hương hoa ngào ngạt → mầm mống của bệnh tật.... thái độ. → Tài năng. có sập.. (mang giá trị hiện thực sâu sắc: tố cáo sự xa hoa. cao Trang 28 .6 lần trướng gấm.. việc gì thấy trước thì kể. thiếu sinh khí: chỉ thấy hơi người.Chỉ ra cách nhìn. tả trước. hành lang quanh co. kiệu son. + Xưng hô. nheo nhóc. phù hợp? . coi thường danh lợi...”. Cách nhìn. đưa đón. chén ngọc. khách quan: từ ngoài vào trong.Vấn đề cần trình bày ở phần kết bài? GV: yêu cầu HS dựa vào phần lập dàn ý viết một đoạn văn ở phần mở bài hoặc kết bài. 2.Nội cung của thế tử: qua 5.. tấp nập: “qua lại như mắc cửi”. bẩm tấu kính cẩn. gác tía.Tổng hợp. thái độ của tác giả khi “Vào phủ chúa Trịnh”: .Cảnh trong phủ chúa: có nhiều nhà (Đại đường.Miêu tả.. đánh giá chung về tác phẩm và đoạn trích. Quang cảnh và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa: * Quang cảnh phủ chúa: . b. + Đồ dùng: rèm châu. ích kỷ. quyền bồng. nối tiếp nhau. * Tâm trạng của tác giả khi chữa bệnh cho thế tử Trịnh Cán: .. ghi chép tỉ mỉ.Phê phán kín đáo: + Phủ chúa lấn át cung vua. 3.Thâm nghiêm. lễ phép.. tâm trạng của tác giả khi vào phủ chúa chữa bệnh? Các dẫn chứng cụ thể.Quyết định trị bệnh cứu người. sâu sắc giá trị hiện thực của tác phẩm. . hiên ngọc.Đường vào phủ chúa: Phải qua nhiều lần cửa. sợ danh lợi ràng buộc.. lộng quyền của nhà chúa).. có thẻ. + Thiếu sinh khí. . hơi phấn sáp. do dự. đồ nghi trượng sơn son thiếp vàng.. ra vào phải có thẻ. trong phòng thắp nến. + Bộ máy phục vụ đông đúc. + Tác giả phản ánh một cái tâm lương y trong sạnh. phòng trà). mâm vàng.. mỗi cửa đều có lính gác “vác đường nghiêm nghặt. quyền uy + Vào phủ phải có thánh chỉ. . * Cung cách sinh hoạt: . tù túng .. hương thơm ngào ngạt.

coi thường danh lợi. Trang 29 .Dặn dò: . cách làm bài phân tích? Cách thức tìm hiểu đề. Bài viết 4. Củng cố .khiết. yêu cầu.Tiết sau: Học 2 tiết văn học: “LẼ GHÉT THƯƠNG”. .Kiến thức trọng tâm: Mục đích. lập dàn ý. III.

Viết theo thể thơ Nôm Đường luật. khó gò vào khuôn Xương. .Tuần 3: Tiết 9. Tác giả viên giới thiệu ngắn gọn a. Tiến trình lên lớp: 1. Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: THƯƠNG VỢ Trần Tế Xương A. C. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Học sinh đọc tiểu dẫn I. câu đối. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. phóng túng.Trần Tế Xương (1870 . (thường gọi là Tú Xương).Nắm được những thành công về nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giản dị. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. D. Cuộc đời: tác giả và đề tài bà Tú . hoàn thành tốt trách nhiệm của mình. 10. ngôn ngữ văn học dân gian. Bài thơ “Thương vợ” giúp chúng ta hiểu hơn những tấm lòng của ông đối với người vợ của mình. sáo trường quy niên. Tìm hiểu chung trong sách giáo khoa. khó khăn. sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và tự trào. thấm chí còn gắn với những bi kịch. thiết kế bài học. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Đọc thuộc lòng bài thơ “Mùa thu câu cá” của Nguyễn khuyến và nêu cảm xúc chủ đạo của bài thơ? 3. Sự cảm thông của xã hội đối với họ là cần thiết nhưng cần thiết nhất có lẽ là tình cảm của chính những thành viên trong gia đìnhvới cuộc sống của những người mẹ. tĩnh trong bài thơ Trần Tế Nam Định. đảm đang. văn tế nhưng “Thương vợ” là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của nhà thơ. 2.Tú Xương có hẳn một đề tài viết về bà Tú gồm bài thơ. vận dụng hình ảnh.Sáng tác của Tú Xương gồm 2 mảng: trào phúng và trữ tình. . Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . quý trọng của Trần Tế Xương dành cho người vợ. giàu sức biểu cảm. tài liệu tham khảo. B. thân phận những người phụ nữ bao giờ cũng gắn liền với những vất vả. là động lực để họ vươn lên.1907) quê làng Vị Xuyên. thảo luận trả lời các câu hỏi. Tú Xương là người chông đã thấu hiểu những khó khăn vất vả của bà Tú. sách giáo viên.Cảm nhận được hình ảnh bà Tú: vất vả. Là người có tính sắc sảo. giáo 1. người vợ. . Bài thơ Trang 30 . yêu thương và lặng lẽ hi sinh cho chồng con. b. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong xã hội phong kiến. Sáng tác: .Thấy được tình cảm yêu thương. làng Mĩ Lộc. Qua những lời tự trào thấy được vẽ đẹp nhân cách và tâm sự của nhà thơ. Đi thi 8 lần mà chỉ đỗ tú tài.

vừa gợi nỗi đau thân phận. nguy hiểm.. hình ảnh bà Tú . kết. nguy hiểm.. Bằng cách đảo trật tự từ “cha mẹ thói đời.Hai câu luận: Nhận xét về nội dung và + Hai thành ngữ: “Một duyên hai nợ”. số phận → con người có nhân cách. của bà Tú? b. đông con mọi thứ “mom sông”... + Từ “với” tách 2 vế câu 5 (con) với 1 (chồng) → vai bà Tú gánh Hai câu luận đã sử dụng nặng gia đình. + Hai câu thành ngữ: “Âu đành phận”. bạc” đây là tiếng chửi đời giận đời bạc bẽo với bà Tú và cũng là lời tự phán xét lên án mình của ông Tú “có chồng . Hình ảnh bà Tú qua nỗi thương vợ của ông Tú: chồng”. như không” → dám thừa nhận thiếu sót. tất bật.Hai câu kết: sinh luyện tập. . Ông làm bài thơ để thể hiện tấm lòng yêu thương.. eo sèo” Lời chửi trong hai câu + Hình ảnh ẩn dụ “thân cò” → vừa nhấn mạnh nỗi vất vả gian truân thơ cuối là ai? Có ý nghĩa của bà Tú. giàu đức tính hi sinh.. ngôn ngữ dân gian nào? → Bà Tú là người đảm đang. biết ơn đối với vợ. đó cũng là tấm lòng xót thương da sự và vẽ đẹp nhân cách diết của ông Tú. “buôn bán” chỉ trông chờ bà Tú. Đọc hiểu văn bản: Qua câu “nuôi đủ . trào phúng “nuôi đủ . 1: số đếm (lượng người gia đình bà Tú). Bố cục: 4 phần: Đề. tháo vát.Sử dụng cốt cách khôi hài..Hai câu đề “Quanh năm .Hai câu thực: +Cách đảo ngữ “lặn lội. trong bài thơ chỉ về việc gì quý trọng. Trang 31 . chịu khó. “năm nắng mười mưa” nghệ thuật của bài thơ. thực. “Dám quản công” → Vừa nói lên sự vất vả gian truân vừa thể hiện đức tính của bà Tú chịu thương. hình ảnh bà Tú? Bà Tú là + Nuôi đủ: đảm bảo số lượng và chất lượng. từ ngữ nào để diễn tả cảnh bà Tú là người tảo tần. một chồng” hiện lên như thế nào? + Quanh năm: thời gian suốt năm lặp lại. một chồng” → tấm lòng không chỉ thương mà còn tri ân vợ. Em hiểu “nuôi đủ” là c. của ông Tú. luận. Hai câu thực sử dụng bút + Mom sông: địa điểm chênh vênh nguy hiểm. vì con. Xuất xứ: Hoàn cảnh sống của Tú Xương nghèo. không gian heo hút. Có tác dụng làm gì? . rợn ngợp đầy lo Nỗi lòng thương vợ của âu. → bối ảnh.. pháp nghệ thuật nào? Hình + Buôn bán: công việc của bà Tú buôn thúng bán mẹt (nhỏ).. hết lòng vì chồng. . chu đáo với chồng con. a. 1. không vứt bỏ trách nhiệm dựa vào duyên số. như thế nào? II. như thế nào? Qua bài thơ → Vừa đối đầu về từ ngữ nhưng lại vừa thừa tiếp nhau về ý làm nổi em có nhận xét gì về tâm bật sự vất vã gian truân của bà Tú. khuyết điểm.Các từ “quanh năm”. Thể thơ: Thể thơ Nôm Đường luật. Tú Xương được thể hiện + “Buổi đò đông”: nhiều bất trắc. Hình ảnh ông Tú qua nỗi thương vợ: Giáo viên hướng dẫn học .. 2. người như thế nào? + 5. gì? + “Khi quãng vắng”: thời gian.

Nghệ thuật: từ ngữ giản dị giàu sức biểu cảm.SGK) .Vận dụng hình ảnh: thân cò. vận dụng sáng tạo hình ảnh. Hướng dẫn tự học: . III. Vịnh khoa thi hương. 3. nghệ thuật đời sống. nghệ thuật dân gian. nghệ thuật dân gian. Trang 32 . . .Xem lại bài giảng. vận dụng sáng tạo hình ảnh.Chuẩn bị bài mới: Đọc thêm: Khóc Dương Khuê.Nội dung: tình thương yêu quý trọng vợ của Tú Xương thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi gian truân vất vả và đức tính cao đẹp của bà Tú. làm bài tập.3. Cũng cố . Luyện tập . đau thân phận. 2.Nội dung: tịnh thương yêu quý trọng vợ của Tú Xương thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi đau gian truân vất vả và đức tính cao đẹp của bà Tú. .Vận dụng từ ngữ: 2 thành ngữ: đức tính cao đẹp của bà Tú. nghệ thuật đời sống. . Qua đó còn thấy tâm sự và vẽ đẹp nhân cách của ông Tú. sách giáo khoa. Luyện tập: 1. gian truân. Tổng kết (Ghi nhớ .Nghệ thuật: từ ngữ giản dị giàu sức biểu cảm. vất vả.

Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Trần Tế Xương: + Cảnh trường thi và bức tranh xã hội đương thời.Bài “Vịnh khoa thi hương”. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Hình ảnh bà Tú qua nỗi nhớ thương vợ của ông Tú? 3. thảo luận trả lời các câu hỏi. Hoạt động của GV và HS Hs tóm tắt những ý chính ở phần tiểu dẫn. thái độ của tác giả. thiết kế bài học.2 câu đầu: tin đến đột ngột .12 câu tiếp: sự hồi tưởng về kỷ niệm . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. để hiểu sâu sắc hơn về những giá trị nội dung và nghệ thuật trong thơ văn của mỗi tác giả. VỊNH KHOA THI HƯƠNG A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Ở những tiết trước. Tiến trình lên lớp: 1. Theo em bài thơ này có thể chia thành mấy đoạn? Nội dung mỗi đoạn là gì? Tình bạn thắm thiết. . lúc lắng đọng thấm sâu. thủy chung qua sự vận động cảm xúc. + Nghệ thuật sử dụng của bài thơ. Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: Đọc thêm: KHÓC DƯƠNG KHUÊ.8 câu tiếp: ấn tượng lần gặp cuối cùng. Câu 2: Tình bạn thắm thiết. Câu 3: Sử dụng nhiều bút pháp tu từ . sách giáo viên. chúng ta đã tìm hiểu một số tác phẩm của hai nhà thơ này. lúc ngậm ngùi. luyến tiếc. . thủy chung giữa hai người được thể hiện như thế nào trong bài thơ? Hãy phân tích những bút pháp tu từ thể hiện nỗi trống vắng của nhà thơ khi bạn qua đời. + Những nét nghệ thuật tu từ đặc sắc.. lúc đột ngột. C.16 câu còn lại: nỗi đau khôn tả lúc bạn “ra đi”. thủy chung giữa Nguyễn Khuyến và Dương Khuê. Học sinh đọc tóm tắt ý Nội dung * Bài “Khóc Dương Khuê” – Nguyễn Khuyến I/ Tìm hiểu chung: (SGK) II/ Đọc hiểu văn bản: Câu 1: Bài thơ viết theo dòng cảm xúc của tác giả và được chia thành 4 đoạn: .Tuần 3: Tiết 11. diễn tả tâm trạng: nỗi đau bàng hoàng khi nghe tin bạn mất – sự hồi tưởng kỷ niệm – nỗi đau tê tái khi không còn bạn..Nói giảm: “Bác Dương . B. D. rồi” Trang 33 . Vào bài mới: Lời vào bài: Nguyễn Khuyến và Tú Xương là những tác giả cuối cùng của thời kỳ văn học trung đại. tài liệu tham khảo.Bài “Khóc Dương Khuê” của Nguyễn Khuyến: + Tình bạn thắm thiết.

Câu 4: Hai câu kết: từ giọng điệu mỉa mai châm biếm sang trữ tình. dữ dội.Sử dụng lối liệt kê: có lúc. né nhà” → lời kêu gọi đánh thức lương tri không chỉ của sĩ tử mà còn là của những ai được xem là nhân tài đất Bắc. Hai câu đầu cho thấy cuộc thi diễn ra như thế nào? Em có nhận xét gì về hình ảnh sĩ tử và quan trường? Phân tích hình ảnh quan sứ. Trang 34 . “váy lê . Cũng cố + Nội dung.Bút pháp nghệ thuật đảo ngữ “ậm ọe quan trường” Quan trường với cái oai cố tạo (oai vờ) → tính chất lộn xộn của kỳ thi. → Từ khoa thi bức tranh xã hội năm Đinh Dậu được hiện lên bên cạnh nỗi nhục mất nước. . không gọn gàng → sự ô hợp. . “Nhân tài . thái độ của tác giả trước cảnh tượng trường thi? . Luyện tập 3. * Bài “Vịnh khoa thi hương” – Trần Tế Xương.. ẩn trong đó không ít nỗi xót xa. sâu cay. nhốn nháo của xã hội. SGK.Bút pháp nhân hóa: “nước mây man mác” .Các từ “lôi thôi” .Từ “ậm ọe” . là sự tác động tới tâm linh người đọc. có khi. BT.. châm biếm.Nghệ thuật đảo ngữ “Long cắm .. Hướng dẫn tự học: + Xem bài giảng. Câu 2: Hai câu thực thể hiện rõ sự ô hợp của kỳ thi: ..Nghệ thuật đối: lọng><váy. + Chuẩn bị bài mới: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.. * Luyện tập 1.Hình ảnh “vai đeo lọ” . sương” ....Cách nói so sánh: “tuổi già .chính tiểu dẫn. I/ Đọc và tìm hiểu tiểu dẫn: (SGK) II/ Đọc và tìm hiểu văn bản: Câu 1: Hai câu đầu có tính tự sự thể hiện rõ sự ô hợp nhộn nhạo trong thi cử “trường Nam thi lẫn với trường Hà” từ “lẫn” thể hiện điều đó. cũng có khi. đến”. nghệ thuật bài “Vịnh khoa thi hương” 2.Bút pháp nghệ thuật đảo ngữ “lôi thôi sĩ tử” Sĩ tử luộm thuộm. ra” . nghệ thuật bài “Khóc Dương Khuê” + Nội dung.. bà đầm và sức mạnh châm biếm. đã kích của bút pháp nghệ thuật đối.. Phân tích tâm trạng. bà đầm. Câu 3: Hình ảnh quan sứ. → sức mạnh đã kích.

“xuân” – Nguyễn Du: vẽ đẹp người con gái trẻ tuổi. sách giáo viên. chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn qua tiết học hôm nay. Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân: lời nói cá nhân có mối . . dùng từ? . Trong những câu thơ . . Hoạt động của GV và HS Nội dung Giữa ngôn ngữ chung và III.“xuân” – Hồ Chí Minh: xuân 1: mùa đầu tiên. “Xuân”? Bài tập 2: .Tuần 3: Tiết 12. Chỉ ra sự DT riêng khi IV. sức xuân (tuổi Trong những câu thơ sau trẻ).Có ý thức sử dụng lời nói cá nhân phù hợp với yêu cầu của ngôn ngữ chung trong xã hội. tác động bổ sung cho nhau. giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc. Xuân 2: sức sống mới sau từ nào từ mới được tao tươi đẹp. Tiến trình lên lớp: 1.Ngôn ngữ chung là cơ sở để sản sinh lời nói cá nhân và là cơ sở để quan hệ như thế nào? lĩnh hội lời nói cá nhân. D. tình cảm thắm thiết bạn bè. Bằng phương thơ Nguyễn Du? thức chuyển nghĩa chung của Tiếng Việt (phương thức ẩn dụ) trong Sự ST riêng của mỗi nhà câu thơ của Nguyễn Du từ “nách” dùng chỉ chổ giao nhau giữa hai bức thơ trong cách dùng từ tường tạo nên một góc (góc tường). Tuy nhiên giữa ngôn ngữ và lời nói lại có mối quan hệ hai chiều. Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN A. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Những cái chung của ngôn ngữ. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. chung của ngôn ngữ cộng đồng. Để hiểu rõ mối quan hệ này. .Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ của xã hội. tài liệu tham khảo. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. ra trong thời gian gần đây Bài tập 3: Trang 35 . sức sống dạt dào của cuộc sống. đã có ST như thế nào khi .Nắm được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói của từng cá nhân.“xuân” – Nguyễn Khuyến: men say nồng của rượu ngon. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Từ “xuân”. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . . thiết kế bài học. Luyện tập: dùng từ “nách” trong câu Bài tập 1: Từ “nách” chỉ vị trí trên thân thể con người.thơ Hồ Xuân Hương: Vừa mùa xuân. lời nói lại là sản phẩm riêng của từng cá nhân.Lời nói cá nhân là thực tế sinh động. C. Chia nhóm thảo luận. B. những nét riêng của lời nói cá nhân? 3. Vào bài mới: Lời vào bài: Ngôn ngữ là sản phẩm chung của xã hội. thảo luận trả lời các câu hỏi. hiện thực hóa những tính mỗi nhóm thảo luận 1 bài.

+ Hướng dẫn luyện tập. Trang 36 . 2. . không đáng kể. → Từ “mọn mằn”: nhỏ nhặt. + Tiếng láy lặp lại âm đầu nhưng đổi vần “ăn”. . .“mặt trời” 1: mặt trời thiên nhiên. + Chuẩn bị bài mới: Bài ca ngất ngưỡng. b/ Tố Hữu: . phụ đi trước V. + Trong hai tiếng.“mặt trời”: mặt trời thiên nhiên nhưng dùng theo phép nhân hóa nên có thể “xuống biển”. c/ Từ “nội soi”: từ mới tạo ra từ. Bài tập 4: a/ Từ “mọn mằn” từ mới tạo ra từ. tiếng láy đặt sau. tầm thường. “mặt trời” 2: dùng với nghĩa ẩn dụ là đứa con của mẹ. Hướng dẫn tự học + Xem bài giảng. Cũng cố và dặn dò 1. tiếng gốc đặt trước.“mặt trời” chỉ lý tưởng Hồ Chí Minh.Hai tiếng có sẵn “nội soi”. b/ Từ “giỏi giắn”: rất giỏi.Phương thức cấu tạo từ chính phụ: từ chính sau. Cũng cố + Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.Tiếng “mọn” (nhỏ đến mức không đáng kể) – nhỏ mọn.và được dựa theo tiếng nào? Phương thức cấu tạo như thế nào? a/ Huy Cận: . sách giáo khoa.Những quy tắc tạo chung: + Những quy tắc tạo từ láy: phụ âm đầu. làm bài tập. . c/ Nguyễn Khoa Điềm: .

tiếc. hiện nỗi trống vắng của nhà thơ khi bạn Câu 2: Tình bạn thắm thiết.16 câu còn lại: nỗi đau khôn tả lúc bạn “ra đi”. thể loại. nêu vấn đề.Sử dụng lối liệt kê: có lúc. thủy chung qua sự vận qua đời. thảo luận.. rồi” Em có nhận xét gì về hình ảnh sĩ tử và .Tuần 3: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG QUA BÀI THƠ: KHÓC DƯƠNG KHUÊ VÀ VỊNH KHOA THI HƯƠNG A.. Kiểm tra bài cũ: 3. lúc đột ngột. thủy chung giữa . * Bài “Vịnh khoa thi hương” – Trần Tế Xương. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh Tiếp tục cũng cố.. C. lúc lắng đọng thấm sâu.Bút pháp nhân hóa: “nước mây man mác” quan trường? . thể loại. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ. D. bố cục bài thơ..SGK) II/ Nội dung: Câu 1: Bài thơ viết theo dòng cảm xúc của tác giả và được chia thành 4 đoạn: Tình bạn thắm thiết.2 câu đầu: tin đến đột ngột hai người bạn được thể hiện như thế nào . Hãy phân tích những bút pháp tu từ thể . I/ Tìm hiểu chung: (Tiểu dẫn . sách giáo viên. * Bài “Khóc Dương Khuê” – Nguyễn Khuyến nhắc lại xuất xứ. luyến nhắc lại xuất xứ.. diễn tả tâm trạng: nỗi đau bàng hoàng khi nghe tin bạn mất – sự hồi tưởng kỷ niệm – nỗi đau tê tái GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ.8 câu tiếp: ấn tượng lần gặp cuối cùng.Cách nói so sánh: “tuổi già .Nói giảm: “Bác Dương . Phương pháp dạy học: Kết hợp các phương pháp: phát vấn. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2..12 câu tiếp: sự hồi tưởng về kỷ niệm trong bài thơ? . Trang 37 .. có khi. sương” . động cảm xúc. * Vịnh khoa thi hương: cảnh trường thi và bức tranh xã hội đương thời. thái độ của tác giả và nghệ thuật sử dụng trong bài thơ. giáo án tự chọn. B. lúc ngậm ngùi. cũng có khi. Tiến trình lên lớp: 1... Hai câu đầu cho thấy cuộc thi diễn ra Câu 3: Sử dụng nhiều bút pháp tu từ như thế nào? . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. khi không còn bạn. khắc sâu một số nội dung kiến thức về 2 tác phẩm: * Khóc Dương Khuê: tình bạn thắm thiết thủy chung giữa Nguyễn Khuyến với bạn và những nét nghệ thuật tu từ đặc sắc. bố cục bài thơ.

→ sức mạnh đã kích.Bút pháp nghệ thuật đảo ngữ “lôi thôi sĩ tử” Sĩ tử luộm thuộm. đã kích của bút pháp nghệ thuật đối. Câu 2: Hai câu thực thể hiện rõ sự ô hợp của kỳ thi: . không gọn gàng → sự ô hợp.Bút pháp nghệ thuật đảo ngữ “ậm ọe quan trường” Quan trường với cái oai cố tạo (oai vờ) → tính chất lộn xộn của kỳ thi..Phân tích hình ảnh quan sứ. Câu 3: Hình ảnh quan sứ. là sự tác động tới tâm linh người đọc. Hướng dẫn tự học: Trang 38 . châm biếm.Từ “ậm ọe” . né nhà” → lời kêu gọi đánh thức lương tri không chỉ của sĩ tử mà còn là của những ai được xem là nhân tài đất Bắc. Luyện tập 3. nhốn nháo của xã hội. Phân tích tâm trạng. dữ dội. “váy lê . * Luyện tập 1.Hình ảnh “vai đeo lọ” .. “Nhân tài .Nghệ thuật đối: lọng><váy.SGK) II/ Nội dung: Câu 1: Hai câu đầu có tính tự sự thể hiện rõ sự ô hợp nhộn nhạo trong thi cử “trường Nam thi lẫn với trường Hà” từ “lẫn” thể hiện điều đó. sâu cay. bà đầm và sức mạnh châm biếm.. . bà đầm.. ẩn trong đó không ít nỗi xót xa.Nghệ thuật đảo ngữ “Long cắm . đến”.Các từ “lôi thôi” . . Cũng cố 2.. thái độ của tác giả trước cảnh tượng trường thi? I/ Tìm hiểu chung: (Tiểu dẫn .. → Từ khoa thi bức tranh xã hội năm Đinh Dậu được hiện lên bên cạnh nỗi nhục mất nước. Câu 4: Hai câu kết: từ giọng điệu mỉa mai châm biếm sang trữ tình. ra” .

yêu nước. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Học sinh đọc và tóm tắt I. 3. Là người tài năng nhiệt huyết ở nhiều lĩnh vực. . giáo án.Bài thơ làm theo thể hát nói (ca trù). Xuất xứ: Làm sau năm 1848 là năm ông cáo quan về hưu. ngông như Tản Đà.Nắm được những tri thức về thể hát nói và thể thơ dân tộc bắt đầu phổ biến rộng rãi từ thế kỷ XIX. để không nhầm lẫn với lối sống lập dị của một số người hiện đại.Tuần 4: Tiết 13. 2.Hiểu đúng nghĩa khái niệm “ngất ngưỡng”. cần cù. cảm hứng sáng tác: lời tự thuật cuộc đời. C.Sáng tác chủ yếu bằng chữ Nôm. niệm “ngất ngưỡng” nói . Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . xuất thân trong gia đình nhà nho sinh và ghi ý chính lên học. Trang 39 . b. b. thi cử lận đận nhưng cuối cùng cũng đỗ bảng. . tài liệu tham khảo. Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: BÀI CA NGẤT NGƯỠNG Nguyễn Công Trứ A. D. chung và của Nguyễn c. Bài thơ a. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của học sinh. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được chữ “ngông” ấy của nhà thơ Nguyễn Công Trứ. sách giáo viên. 14.Hiểu được phong cách sống của Nguyễn Công Trứ với tính cách là nhà nho và hiểu được vì sao có thể coi đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân mang tính ý nghĩa tích cực. ngông như Nguyễn Tuân và ngông như Nguyễn Công Trứ. Bố cục: 3 phần: Công Trứ nói riêng. Tác giả Giáo viên hướng dẫn a. .Đề tài.1859). người ta thường nói tới hai chữ “ngông”. Sáng tác: . Vào bài mới: Lời vào bài: Trong lịch sử Việt Nam.6 câu đầu: ngất ngưỡng chốn quan trường. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Tìm hiểu chung tiểu dẫn. say mê học hành. Tiến trình lên lớp: 1. làm quan dưới triều Nguyễn. thương dân. giải Nguyên. Thể thơ Giáo viên giảng giải khái . B.Nguyễn Công Trứ (1779 . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. thảo luận trả lời các câu hỏi. thể loại ưa thích là hát nói. 1. Cuộc đời: nhận xét tóm tắt của học .

.Câu 3... 4 với cách ngắt nhịp + 3/3/4 +3/3/2 → giọng điệu hào hùng.3 câu cuối: ngất ngưỡng giữa đám quan lại đương triều. .Ngất ngưỡng của Nguyễn Công Trứ: là đối lập với lễ. Sáu câu đầu: Sự ngất ngưỡng chốn quan trường. sống phong lưu khác người bất chấp lời khen chê. 2. sơ chung”. . 3 câu cuối: (khổ xếp 3 câu): khẳng định sự ngất ngưởng giữa đám quan lại đương triều (niềm tự hào). . Trang 40 .. phá lễ. Hàn phú” → So sánh mình với các bậc danh tiếng của Trung Quốc.“Khi ca .Tự hào về tài năng “Chẳng Trái ... II.. . + Điệp từ “không”.. lồng”: là người tài giỏi trong cảnh tù túng chật hẹp. ngất ngưỡng”. GV hướng dẫn HS về nhà luyện tập. * 8 câu tiếp (khổ đôi): lời tự thuật của tác giả về cách sống ngất ngưởng.. → Sống phóng túng mà vẫn trong sạch “không vướng tục” bản lĩnh. sự” câu thơ chữ Hán → khẳng định con người có phận sự lớn lao mang tầm vóc vũ trụ. 4. Đọc hiểu văn bản: 1.. .Câu 2: “Ông Hi. . kiểm định bản lĩnh cá nhân.Ngất ngưỡng: là sự khác người. “Trong triều . khác đời.Câu 1: “Vũ trụ.“Kìa núi nọ . Tiêu đề “ngất ngưỡng” . kiêu hãnh đầy bản lĩnh khép lại bài thơ một cách độc đáo. bỏ qua danh giáo nhà nho để sống thật hơn. nay về hưu sống ngất ngưỡng khác đời “Đô môn . vương tục”: + Cách ngắt nhịp 2/2 + Nghệ thuật hòa thanh bằng trắc. khẳng định con người có tài năng và danh vị xã hội.. đông phong”.. . 4? Nội dung 4 câu thơ tiếp theo là gì? Em có nhận xét gì về nghệ thuật nhà thơ sử dụng trong những câu thơ này? Tự hào về sự trung nghĩa “Nghĩa vua tôi... thời bình thì giúp vua “phủ doãn Thừa Thiên”. “khi”.. 3.Đặc biệt là tiếng “ông” cuối bài vang lên như niềm tự hào.Em có nhận xét gì về câu 1 và câu 2? Em có nhận xét như thế nào về cách ngắt nhịp của câu 3. → Câu 1 > < câu 2 → ngất ngưỡng. . ông”. .10 câu tiếp: ngất ngưỡng khi nghỉ hưu.. ý thức cá nhân của tác giả. 10 câu tiếp: Sự ngất ngưỡng khi về hưu * 2 câu tiếp theo: Khẳng định con người có tài kinh bang tế thế lúc loạn giúp nước “Bình tây cờ đại tướng”. . dám là chính mình.

“Bài ca ngất ngưởng”.Xem lại bài giảng. . Luyện tập: 1. 3.Tác giả NCT.. làm bài tập. tùng.). Hướng dẫn tự học: . Cách sống ngất ngưởng của tác giả khi làm quan. tửu. Tổng kết (ghi nhớ): III.Chuẩn bị bài mới: Bài ca ngắn đi trên bãi cát. Trang 41 .. các từ ngữ sinh hoạt (ca. sách giáo khoa. 2.Nghệ thuật bài hát nói. Luyện tập Sự khác biệt về mặt từ ngữ giữa: . Cũng cố .5. cắc. quan chức. có nhiều từ ngữ chỉ địa danh. . về hưu và niềm tự hào.

học sinh. Để hiểu rõ hơn tâm hồn và nhân cách của ông. Tiến trình lên lớp: 1.. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . bảo thủ.. 15. 2. huyện Gia Lâm. C. trì trệ của chế độ nhà Nguyễn nói chung góp phần lý giải hành động khởi nghĩa của ông về sau năm 1854. hình ảnh. Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT (Sa hành đoản ca) Cao Bá Quát A. sách giáo viên. c. không ít những nhà nho đã chán ghét cuộc sống mưu cầu danh lợi tầm thường để khát khao có một cuộc sống mới tốt đẹp hơn. Bài thơ biểu lộ tinh thần phê phán của ông đối với học thuật và sự bảo thủ. Xuất xứ: Viết trong những lần đi thi hội qua các tĩnh miền trung đầy cát. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Cao Bá Quát là một trong những nhà nho ấy. thảo luận trả lời các câu hỏi.Thơ ông bộc lộ sự phê phán chế độ phong kiến nhà Nguyễn và chứa đựng nội dung khai sáng có tính chất tự phát. cũng như sự bế tắc của Trang 42 . . Tác giả Giáo viên hướng dẫn . Vào bài mới: Lời vào bài: Sống trong một xã hội mục nát của triều Nguyễn. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Hiểu được mối quan hệ giữa nội dung nói trên và hình thức nghệ thuật của bài thơ cổ thể về nhịp điệu.Nắm được trong hoàn cảnh nhà Nguyễn trì trệ. D. . B. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Học sinh đọc và tóm tắt I. phản ánh nhu cầu đổi mới của xã hội Việt Nam lúc bấy giờ. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Đọc diễn cảm bài thơ. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Tuần 4: Tiết 14.1885) làng Phú Thị. Thể loại: Viết theo thể hành (hành ca). Nội dung: Mượn hình ảnh người đi khó nhọc trên bãi cát để hình Em hãy chỉ ra những câu dung con đường mưu cầu danh lợi chán ghét. tĩnh Bắc nhận xét phần trả lời của Ninh (quận Long Biên – Hà Nội) ông là một nhà thơ có tài và bản lĩnh. chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” của ông. lý giải cách ngông của Nguyễn Công Trứ thể hiện qua “Bài ca ngất ngưởng”? 3.Cao Bá Quát (1809 . giáo án. các yếu tố hình thức này có đặc điểm riêng phục vụ cho việc chuyển tải nội dung. b. a. Bài thơ: Bài thơ ngắn đi trên bãi cát.. 1. tài liệu tham khảo. Đọc và tìm hiểu tiều dẫn: tiểu dẫn. Cao Bá Quát tuy vẫn đi thi nhưng đã tỏ ra chán ghét con đường mưu cầu danh lời tầm thường.

. một bước”.. mờ mịt” . cố học để thi cử cầu danh lợi → bản lĩnh nhà thơ. Tác giả ví mùi danh lợi như rượu ngon dễ say người.“Tính sao đây .. chạy xuôi vất vả... . →đây là những dấu hiệu thức tĩnh của tác giả “Anh đứng làm chi trên bãi cát?” hiện tại anh chưa tìm được con đường khác. rơi” → con người cô đơn. hình ảnh. con đường công Trang 43 . . vì sao? Bốn câu “Xưa nay . b/ Hình ảnh người đi trên cát: . ít ai có thể thoát khỏi sự cám dỗ của nó..Đoạn 1(4 câu đầu): Nỗi chán nản của nhà thơ khi thấy mình phải hành hạ thân xác.Đi không kể thời gian “Mặt trời . mấy người” nói lên điều gì? Cụ thể ra sao? Em có nhận như thế nào về ý nghĩa câu “anh đứng làm chi trên bãi cát”? Những nét đặc sắc trong nghệ thuật của bài thơ là gì? triều Nguyễn. sóng dào dạt” → Xung quanh vây bủa bởi núi.. Tâm trạng nhà thơ (người đi trên bãi cát) .“Không học được .. nhưng không chấp nhận đi tiếp con đường danh lợi chán ghét. Thực tế những người “phường danh lợi” đều phải chạy ngược. không nguôi” thể hiện tâm trạng gì của tác giả..“Phía Bắc núi .thơ. . dừng” .Vất vả và đau khổ “Lữ khách . từ ngữ mà tác giả dùng diễn tả hình ảnh bãi cát? Đó là bãi cát như thế nào? Tác giả mượn hình ảnh bãi cát để tượng trưng cho điều gì? Những câu thơ nào diễn tả hình ảnh người đi trên bãi cát? Con người đó như thế nào? Hai câu thơ “Không học được . nỗi chán ngán khi thấy mình cứ hành hạ thân xác theo đuổi con đường công danh.. .Đoạn 2 (4 câu tiếp): Sự cám dỗ của công danh đối với người đời. than (câu cảm thán) những bãi cát dài. vô nghĩa → Hình ảnh người trí thức trong xã hội VN thời Nguyễn..“Đường ghê sợ . .. bế tắc. → Hình ảnh bãi cát là hình ảnh tượng trưng cho đường đời và đường công danh chông gai nhọc nhằn của tác giả. bế tắc cho thấy tư tưởng của tác giả. rộng.. biển...“Phía Nam .. đâu ít” Câu hỏi.. không nguôi”. ơi” Điệp từ “bãi cát”. dài” .. 2.“Xưa nay ... mây” → sự cám dỗ của bả công danh đối với người đời. Đọc hiểu văn bản: 1.. nơi khó xác định phương hướng. d. muôn trùng” . * Tóm lại: Từ tâm trạng chán ngán.. Bố cục: 3 phần: .. cô độc khốn khổ theo đuổi con đường công danh nhọc nhằn.“Bãi cát . nhận ra tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử. hình ảnh bãi cát và người đi trên cát: a/ Hình ảnh bãi cát: . II. lối học khoa cử. .“Bãi cát lại . đường cùng...Bước đi trầy trật “đi một bước ..Đoạn 3 (còn lại): Tác giả đi đến kết luận cần phải thoát khỏi con đường danh lời vô nghĩa.

nhiều câu than. Bài thơ thể hiện con đường công danh nhọc nhằn. sách giáo khoa. làm bài tập. lúc dài lúc ngắn. bị xâm lược đến gần. . 4.Là người có bản lĩnh và luôn có khát vọng khai sáng đổi mới. Trang 44 . câu hỏi. 3. Nghệ thuật . Luyện tập . “anh”. “ta” → Hình tượng người đi đường được thể hiện một cách đa chiều. được lặp lại nhiều lần làm nổi bật sự gian nan và mệt mỏi của người đi trên đường.Chuẩn bị bài mới: Luyện tập thao tác lập luận phân tích. 3.Nhịp điệu: có sự kết hợp giữa câu thơ dài ngắn khác nhau với cách ngắt nhịp khác nhau trong mỗi câu thơ tạo ra sự diễn đạt phong phú. .Lời thơ vừa mang âm điệu bi tráng vừa mang âm điệu u buồn chứa đựng sự phản kháng âm thầm trước sự trì trệ bảo thủ của xã hội lúc bấy giờ.Hình ảnh sáng tạo “bãi cát dài”.danh theo lối cũ dẫn tới nguy cơ lạc hậu. bế tắc và nỗi dằn vặt. Luyện tập: 1. Cũng cố Với nhịp điệu lúc nhanh lúc chậm. .Xem lại bài giảng. day dứt không nguôi của người trí thức.Sử dụng các đại từ nhân xưng khác nhau: “khách”. Tổng kết (ghi nhớ): III. . lúc dàn trải lúc dứt khoát cùng với nhiều cách xưng hô. .Cao Bá Quát nhận ra bản chất thối nát của triều Nguyễn. Hướng dẫn tự học: . 2.

Trang 45 . thơ: Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ. luyện nói theo từng vấn đề. HS đọc phần đọc thêm. tài liệu tham khảo. . II.Cũng cố và nâng cao trí thức về thao tác lập luận phân tích.Tuần 4: Tiết 16. ậm ọe. . Luyện tập ở nhà 1. D. đó viết thành đoạn văn. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Em hãy phân hoàn chỉnh. thiết kế bài học. 3. . sau . Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Từ ngững nội dung bên.Phân tích tác hại của tự ti và tự phụ. Bài hôm nay chúng ta sẽ tập trung luyện tập thao tác lập luận phân tích.Cảm nhận về cảnh thi cử và tài năng trong việc tái hiện hiện thực.Phân tích nghệ thuật sử dụng biện pháp đảo trật tự từ: lôi thôi.Liên hệ với đời sống thực tế. thảo luận trả lời các câu hỏi. I.Giải thích khái niệm sinh những luận điểm bên. . tích hai căn bệnh trên. phân tích trong bài văn nghị luận.Khẳng định cách sống hợp lý. Luyện tập trên lớp giáo viên có thể yêu cầu Bài tập 1: học sinh viết thành từng Học sinh tự ti và tự phụ là hai thái độ trái ngược nhau nhưng đều đoạn hoặc viết thành bài ảnh hưởng không tốt đến kết quả học tập và công tác. sách giáo viên. . Ậm ọe quan trường miệng thét loa. .Phân tích những biểu hiện của thái độ tự ti và tự phụ.Phân tích hình ảnh “vai đeo lọ” của sĩ tử và hình ảnh “miệng thét loa” của quan trường. Giáo viên có thể cho học . nhận xét cách sử dụng các thao tác lập luận phân tích được sử dụng trong hai đoạn trích. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Tiến trình lên lớp: 1. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Em hãy nêu ngắn gọn cách sử dụng lập luận phân tích trong bài văn nghị luận. Chú Bài tập 2: Phân tích hình ảnh “sĩ tử” và “quan trường” qua hai câu ý các thao tác lập luận. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong bài trước chúng ta đã học về mục đích yêu cầu và cách sử dụng lập luận phân tích trong bài văn nghị luận. Giáo viên cho học sinh . luyện nói theo từng ý. Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH A. C. B.Vận dụng thao tác lập luận.

HS làm bài tập về nhà .2.Chuẩn bị bài mới: “Lẽ ghét thương” Trang 46 . Phân tích hai câu thơ trong bài “Tự tình”(2) của Hồ Xuân Hương. III. Đêm khuya văng vẵng trống canh dồn Trơ cái hồng nhan với nước non. Hướng dẫn tự học .

Nội dung: Phong cách sống ngất ngưỡng của . nêu vấn đề.Phong cách sống ngất ngưỡng khi . D.Giải thích từ “ngất ngưỡng” trong Nguyễn Công Trứ bài thơ. *10 câu tiếp: Sự ngất ngưỡng khi về hưu . lồng”: là người tài giỏi trong cảnh tù túng chật hẹp. Tìm hiểu chung (Tiểu dẫn – SGK trang 37) bài thơ. Tiến trình lên lớp: 1. khắc sâu một số nội dung kiến thức về 2 tác phẩm: * Bài ca ngất ngưỡng: phong cách sống ngất ngưỡng của Nguyễn Công Trứ và hiểu được vì sao có thể coi đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân. C. nhắc lại xuất xứ. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh Tiếp tục cũng cố. thảo luận. . khẳng định con người có tài năng và danh vị xã hội. qua đó thấy được tinh thần phê phán của ông đối với học thuật và sự bảo thủ trì trệ của nhà Nguyễn. sách giáo viên.. giáo án tự chọn. thời bình Trang 47 . Kiểm tra bài cũ: GV gọi HS trình bày lại mục đích. bố cục I... 4: với cách ngắt nhịp . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT A. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài * BÀI CA NGẤT NGƯỠNG (Nguyễn Công Trứ) thơ. * Bài ca ngắn đi trên bãi cát: hiểu được tâm trạng của nhà thơ (người đi trên bãi cát).Câu 2: “Ông Hi ..Tuần 4: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG QUA BÀI THƠ: BÀI CA NGẤT NGƯỠNG. được thể hiện như thế nào? . . B...Câu 3.. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Câu 1: “Vũ trụ . thể loại.2 câu tiếp theo: Khẳng định con người có tài kinh bang tế thế lúc loạn giúp nước “Bình tây cờ đại tướng”. yêu cầu của thao tác lập luận phân tích? Cách phân tích? (Phần “ghi nhớ” – SGK trang 27) 3. Phương pháp dạy học: Kết hợp các phương pháp: Phát vấn. sự” câu thơ chữ Hán → khẳng định còn làm quan của Nguyễn Công Trứ con người có phận sự lớn lao mang tầm vóc vũ trụ. → Câu 1 > < câu 2 → ngất ngưỡng.Phong cách sống ngất ngưỡng khi + 3/3/4 về hưu của Nguyễn Công Trứ được +3/3/2 thể hiện như thế nào? → giọng điệu hào hùng. II. * 6 câu đầu: Sự ngất ngưỡng chốn quan trường.

Đặc biệt là tiếng “ông” cuối bài vang lên như niềm tự hào. ý thức cá nhân của tác giả.. Tóm lại: Phong cách sống ngất ngưỡng của nhà thơ là sự thể hiện trong tư thế thái độ sống. vương tục”: + Cách ngắt nhịp 2/2 + Nghệ thuật hòa thanh bằng trắc.. Tìm hiểu chung (Tiểu dẫn SGK .“Khi ca . . một tinh thần của một người vượt lên trên thế tục sống khác đời. → Mâu thuẫn giữa hành động và suy nghĩ của tác giả dẫn đến bi kịch tâm trạng: sự thất vọng và bi phẫn trước đường đời bế tắc. → Đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân trong cuộc sống. bất chấp đời. mưu cầu danh lợi → con đường chung của nho sĩ phong kiến. . “Trong triều ... * 3 câu cuối: (khổ xếp 3 câu): khẳng định sự ngất ngưởng giữa đám quan lại đương triều (niềm tự hào).Tóm lại. đâu ít” → Lữ khách chỉ còn biết hát về “con đường cùng” của mình. đối lập với xung quanh.. Nội dung: Tâm trạng của lữ khách → Thể hiện qua sự mâu thuẫn giữa hành động và suy nghĩ. .Suy nghĩ: + Oán hận chính mình vì không học được phép tiên ông – học được lối sống nhàn hạ để thoát khỏi vòng danh lợi. * BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT (Cao Bá Quát) I. Qua đó ta thấy được nhận thức của Cao Bá Quát về con đường công danh. ngất ngưỡng”.Tự hào về tài năng “Chẳng Trái .. . tuyệt vọng: “Tính sao đây . + Điệp từ “không”.“Kìa núi nọ . . “khi”.8 câu tiếp (khổ đôi): lời tự thuật của tác giả về cách sống ngất ngưởng. Hàn phú” → So sánh mình với các bậc danh tiếng của Trung Quốc. về sự tuyệt vọng của mình.. GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ.Hành động: đi thi để đỗ đạt làm quan. . . . là sự nhắn nhủ với người đời hãy dũng cảm vứt Trang 48 ..40) II. phong cách sống ngất ngưởng của NCT đã khẳng định được điều gì về con người ông.3 câu cuối tác giả đã khẳng định sự ngất ngưỡng của mình giữa đám quan lại đương triều như thế nào? . + Tâm trạng bế tắc. → Sống phóng túng mà vẫn trong sạch “không vướng tục” bản lĩnh.. nay về hưu sống ngất ngưỡng khác đời “Đô môn . phê phán lối học khoa cử theo lối cũ... kiêu hãnh đầy bản lĩnh khép lại bài thơ một cách độc đáo. thể loại. sống phong lưu khác người bất chấp lời khen chê. ông”. đông phong”.. vô vọng.Hãy giải thích mâu thuẫn trong hành động và suy nghĩ của lữ khách.. .Sự mâu thuẫn đó nói lên điều gì? thì giúp vua “phủ doãn Thừa Thiên”.Tâm trạng của lữ khách được thể hiện qua những câu thơ nào? . nhắc lại xuất xứ. bố cục bài thơ.

Cũng cố 2. Luyện tập: 1. III.bỏ con đường công danh vô nghĩa tự tìm cho mình con đường đi khác để thực hiện lí tưởng của mình. Hướng dẫn tự học: Trang 49 . Luyện tập 3.

Truyện Lục Vân Tiên: . Ở đó chứa những bài học đạo lý về lối sống. Giáo viên hướng dẫn nhận xét phần trả lời của học sinh và ghi ý chính lên bảng. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Tìm hiêu chung 1. nhằm đề cao tinh thần nhân nghĩa. Đoạn trích: a/ Vị trí: Trích từ câu 473 đến 504. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Tiến trình lên lớp: 1. D. sáng tác khoảng đầu những năm 50 của thế kỷ XIX khi mà NĐC đã bị mù về dạy học và chữa bệnh cho dân ở Gia Định. thảo luận trả lời các câu hỏi. 3. thiết kế bài học. dài 2082 câu lục bát. . Nội dung cần đạt I. Tử Trực. “lẽ ghét thương” là một trong những đoạn trích tiêu biểu cho điều đó. b/ Nội dung: Kể lại cuộc đối thoại giữa ông Quán và 4 chàng nho sinh (Vân Tiên. “Lục Vân Tiên” là một tác phẩm được nhiều người yêu thích không chỉ trong thời đại ông mà còn được yêu thích trong mọi thời đại.Tuần 5: Tiết 17. thể hiện khát vọng lý tưởng của tác giả và nhân dân về một xã hội tốt đẹp. Trịnh Hâm.Nội dung và giá trị tác phẩm: Cốt truyện xoay quanh cuộc xung đột giữa thiện và ác. . Trong số những sáng tác của ông.Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích “Lẽ ghét thương” trong tác phẩm “Truyện Lục Vân Tiên” – Nguyễn Đình Chiểu: Thái độ yêu ghét phân minh.Thuộc loại truyện Nôm bác học. Bùi Kiệm) khi họ cùng uống rượu làm thơ trong Trang 50 Xác định nội dung của đoạn trích. Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LẼ GHÉT THƯƠNG (Trích Lục Vân Tiên) Nguyễn Đình Chiểu A. C.Hiểu một số đặc điểm cơ bản của truyện thơ Nôm.Biết cách đọc hiểu một đoạn trích truyện thơ Nôm theo đặc trưng thể loại. B. 2. . Hoạt động của GV và HS Học sinh đọc và tóm tắt tiểu dẫn. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Đọc thuộc lòng bài thơ “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” và phân tích tâm trạng tác giả (người đi trên bãi cát). . Vào bài mới: Lời vào bài: Nguyễn Đình Chiểu được xem là một cảnh thơ tiêu biểu cho văn học cổ điển Việt Nam. lòng thương dân sâu sắc. 18. sách giáo viên. bút pháp trữ tình. Nhân vật chính của đoạn trích là ai? Học sinh đọc đoạn trích. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . tài liệu tham khảo. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.

Ông Quán thương những * Câu 7 đến câu 16: lẽ ghét ai? Vì sao? . không có ý nghĩa đối với dân với nước. xuất phát từ quyền lợi của dân mà lên án quan điểm đạo đức của bọn vua chúa bạo ngược.Phần 1 (6 câu đầu): Lời đối đáp giữa ông Quán với Tử Trực và Vân những ai? Vì sao? Tiên. ghét vào tận tâm” sử dụng trong đoạn trích b/ Lẽ thương (câu 17 đến câu 32) như thế nào? * Từ câu 17 đến 30: lẽ thương.Tác giả đứng về phía dân. tác giả trong đoạn trích? + Đồng Trọng Thư học rộng tài cao. Trụ mê dâm → để dân ra hầm sảy hang.Câu 2 đến câu 8: khái quát lẽ ghét rất “ghét việc tầm phào” → ghét việc vu vơ hảo huyền. → Đó là cơ sở của lẽ ghét.Câu 9 đến câu 16: ghét cụ thể + Ghét Kiệt. . Trong đoạn trích dùng + Thương Khổng Tử “đức thánh nhân” đi khắp nơi tìm các hành đạo những cách đối nào? nhưng không được. Đây là nhân vật biểu tượng cho tình cảm yêu Tìm những câu thơ mà ghét phân minh. không có điều kiện thi thố tài năng. gây loạn lạc → để dân nhọc nhằn. đến tột cùng: “Ghét cay. + Ghét U Lệ. Tiểu Đồng.. mọi tai ách khổ sở trăm điều. trong sáng của quần chúng. Ở những triều đại đó chỉ có dân là phải chịu NĐC. .Ông Quán nằm trong hệ thống các lực lượng phù trợ cho nhân vật chính trên con đường thực hiện nhân nghĩa (ông Ngư.Phần 4 (2 câu còn lại): 2 câu kết Vì ai mà ông Quán ghét II. Nghệ thuật điệp từ được mảnh liệt.). của lẽ ghét thương theo . * Câu 1 đến câu 6: Căn nguyên của sự ghét cả lòng thương. cách dùng từ của + Thương Gia Cát Lượng tài trí nhưng không gặp thời vận.. tranh quyền thơ đầu: “Vì chưng hay ghét đoạt lợi không chăm lo chính sự và đời sống nhân dân → tấm lòng cũng là hay thương” thương dân của Nguyễn Đình Chiểu và tình hình xã hội Việt Nam dưới Hãy nhận xét về cơ sở triều Nguyễn. Tiều. đa đoan → để dân lầm than muôn phần. Trang 51 . Em có nhận xét như thế + Thương Nhan Uyên học trò giỏi nhất của Khổng Tử. cách độ nhưng chết sớm công danh lở dở. những nét đặc sắc về nội + Đào Uyên Minh không chịu lôi cuốn quan trên nên lui về ở ẩn. Nội dung lẽ ghét thương của Nguyễn Đình Chiểu: a/ Lẽ ghét (câu 1 đến câu 16). đức nào về giọng văn. ghét đắng. lão bà dệt vải .Đoạn trích chia làm mấy phần? quán của ông trước lúc vào trường thi. . hiếu học. ghét sâu sắc. về gì? + Ghét đời thúc quý sớm đấu tối đánh → làm rối dân. c/ Bố cục: 4 phần Ông Quán ghét cụ thể . Liên hệ 2 câu cuối với câu → Ghét các vua chúa chỉ lo ăn chơi hoang dâm vô độ. làm quan nhưng không được Nhận xét khái quát trọng dụng. ông thể hiện lẽ ghét.Phần 3 (14 câu tiếp): Lẽ thương .Phần 2 (10 câu tiếp): Lẽ ghét . Hai câu thơ khổ cuối nói + Ghét đời Ngũ Bá lộn xộn. Đọc – hiểu văn bản: những đời vua này? 1. hành văn.

thương ghét > < ghét thương.Căn nguyên của sự ghét là lòng thương. . 3. → thương những bậc hiền tài (nho sĩ..đắng. phui phơ. sâu sắc. lằng nhằng . Trang 52 . không thực hiện được ước nguyện giúp đời → đó là phần nào bóng dáng của tác giả.Câu thơ hay nhất “vì chưng . Luyện tập: 1... lại ghét > < lại thương → cảm xúc trong sáng phân minh rõ ràng. sâu sắc. “thương” (12 lần) → tăng cường độ cảm xúc yêu thương. trí thức) phải lận đận không có điều kiện thi thố tài năng. hang.Giọng văn buồn giận đắng cay. dân. + Ba thầy trò Liêm Lạc những nhà triết học nổi tiếng làm quan nhưng không được tin dùng.. Hướng dẫn tự học: .Xem lại bài giảng. 2. + Đối từ: ghét > < thương. tầm phập.Dùng từ tuy mộc mạc nhưng đầy sức mạnh và cảm xúc: ghét cay . ghét cũng từ thương mà ra..→ đặc trưng bút pháp trữ tình của NĐC: triết lý đạo đức nhưng không khô khan. Tóm lại: Lẽ ghét thương của NĐC xuất phát từ tình cảm yêu thương nhân dân. những người tài đức có điều kiện thực hiện chí nguyện bình sinh. sách giáo khoa. ..Nghệ thuật: + Điệp từ: “ghét” (12 lần).Chuẩn bị bài mới. + Hàn Dũ vì dâng sớ can ngăn mà bị vua giáng chức lưu đày.dung và nghệ thuật của đoạn trích? GV hướng dẫn HS luyện tập. 2. Cũng cố Chỉ có 32 câu mượn lời ông Quán. Tuy nhiên đoạn thơ mang tính triết lý đạo đức nhưng vânx dạt dào cảm xúc. * 2 câu cuối: Khái quát lại lẽ thương Thương là cội nguồn của cảm xúc. lui về dạy học. cứng nhắc mà lại dạt dào cảm xúc (cảm xúc đạo đức) thông qua những lời lẽ có khi mộc mạc đến thô sơ. làm bài tập. + Tiểu đối: hay ghét > < hay thương. Ghét thương không mập mờ lẫn lộn chung chung. sa hầm . mong muốn nhân dân được sống hạnh phúc. căm ghét đến tột độ. ngậm ngùi. Luyện tập . 3... . nhà văn đã thể hiện được một phần tư tưởng chung của truyện Lục Vân Tiên và quan điểm đạo đức của mình về lẽ ghét thương.. Tổng kết (ghi nhớ): III.. thương” .

Học sinh đọc và tóm tắt + Liệt kê địa danh.. Em hiểu câu này như thế . nhịp điệu đặt trong thể sóng đôi. Tâm trạng. xót xa trước cảnh nước mất nhà tan.Bài “Chạy giặc”: cảnh đất nước và nhân dân khi chạy giặc Pháp đến xâm lược. C.“ Hỏi trong .Hai câu luận: “Bến nghé .Tuần 5: Tiết 19 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: Đọc thêm: CHẠY GIẶC. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Lẽ ghét thương trong đoạn trích “lẽ ghét thương” của Nguyễn Đình Chiểu. nhân dân nô lệ. sa tay” . Nghệ thuật tả cảnh đặc sắc của tác giả. vắng”: câu hỏi tu từ. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. trong ngòi bút tả thực của . trách cứ. Đọc – hiểu văn bản: lược được miêu tả như thế Câu 1: Cảnh đất nước và nhân dân khi thực dân Pháp xâm lược được nào? Phân tích nét đặc sắc miêu tả qua từng câu chữ. bầy chim. tâm trạng và tình cảm của nhà thơ vô Mở đầu “Bài ca phong cùng đau đớn. nơi gặp gỡ giao lưu thể hiện đời sống kinh tế văn hóa của cộng đồng. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Phương pháp dạy học: Tổ chức lớp học theo cách kết hợp hình thức trao đổi thảo luận trả lời. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . này” → tiếng kêu cứu → nỗi đau. màu mây” + Hình ảnh sóng đôi. đau dân.“Nỡ để . 3. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Bài “Chạy giặc” – Nguyễn Đình Chiểu Cảnh đát nước và nhân I.SGK) dân khi giặc Pháp xâm II. + Chợ là không gian văn hóa. BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN A.. phần tiểu dẫn. từ ngữ. D. .. thái độ của tác giả. trạng và tình cảm của tác + Ý. → nỗi đau mất nước. thiết kế bài học.. tâm + Hình ảnh giàu tính biểu cảm: lũ trẻ. hỏi để mỉa mai. tan vỡ chợ.Bài “bài ca phong cảnh Hương Sơn”: vẻ đẹp thoát tục đượm không khí màu sắc..Hai câu đề: “Tan chợ . đau lòng của Trang 53 . B. Câu 2: Trong hoàn cảnh đó.... tài liệu tham khảo. âm thanh cõi phật của Hương Sơn... sách giáo viên. giả như thế nào? . Tiến trình lên lớp: 1. Tây” tác giả? + “Tan chợ” tan nát. . “bầu trời cảnh vật bụt”. cảnh Hương Sơn” là câu Câu 3: Nỗi đau của nhà thơ đọng lại đậm nét nhất ở 2 câu kết.Hai câu thực: “bỏ nhà .. → Thực dân Pháp xâm lược phá tan không gian ấy.. bay” Trong hoàn cảnh đó. Tìm hiểu chung (Tiểu dẫn . đất nước rơi vào thế nguy nan “một bàn .

+ Câu thơ gợi không khí tâm linh. → đối diện trực tiếp với cảnh Hương Sơn (hấp dẫn). * Bài “Bài ca phong cảnh Hương Sơn” I.. này . III. cõi Phật..nào? Câu này gợi cảm hứng gì cho bài hát nói? Không khí tâm linh thể hiện ở những câu nào? Hãy nhận xét về cảm nhận phong cảnh thiên nhiên của người xưa qua 2 câu thơ “vắng ..SGK): II. giấc mộng” Câu 2: Hai câu thơ miêu tả cảnh đẹp bẳng sự cảm nhận gián tiếp qua tiếng chuông chùa. mộng” Phân tích nghệ thuật tả cảnh của tác giả? nhà thơ. + Gợi cảm hứng chủ đạo cho bài hát nói: cảnh đẹp gợi sắc thái linh thiêng. Câu 3: Cảnh Hương Sơn được miêu tả từ xa (bao quát) → gần (cận cảnh với âm thanh.. nỗi thảng thốt của tâm hồn du khách..Dùng nhiều từ chỉ trỏ: Kìa. bài tập. màu sắc.Chuẩn bị bài mới.). tạo không khi tâm linh. Tìm hiểu chung (Tiểu dẫn .. Luyện tập 3. Trang 54 . so sánh tạo màu sắc.. cá suối . Cũng cố 2.Xem bài giảng sách giáo khoa.. . Hướng dẫn tự học . Thực hư có cảm giác hòa vào nhau. thấp → cao. “Vẳng bên tai . Luyện Tập 1. . .Câu “bầu trời cảnh bụt” + So sánh ngầm: cảnh đẹp Hương Sơn như cảnh của chốn linh thiêng. Đọc – hiểu văn bản: Câu 1: Bài “Bài ca phong cảnh Hương Sơn” làm theo thể hát nói.

Có thể đọc 1 1. . sau đó cho học sinh cùng trao đổi thảo luận và sữa chữa. thiết kế bài học. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Rèn luyện cách phân tích nêu cảm nghỉ của bản thân. Phương pháp dạy học: Tổ chức lớp học theo cách kết hợp hình thức trao đổi thảo luận trả lời. I. khuyết điểm của bài làm để củng cố kiến thức và kỹ năng về văn nghị luận.Một số em chưa đọc kỹ đề nên chưa xác định được trọng tâm của đề dẫn đến cách viết dàn trải. Giáo viên ghi lên bảng . làm của học sinh (ưu điểm. .VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 2 A. Nhược điểm: Một số em chưa biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội. sách giáo viên. Ưu điểm: đến 2 bài kết quả tốt.Số bài đạt điểm trên TB: Trang 55 GV đưa ra một số lỗi sai cơ bản trong các bài viết.Tuần 5: Tiết 20 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1. bước đầu có tính sáng tạo. lấy dẫn chứng phù hợp và chọn lọc. C. Tiến trình lên lớp: 1. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. B. vừa nêu lên những suy nghĩ riêng. * Viết bài làm số 2: . lỗi câu và lỗi chính tả còn nhiều. lập dàn ý bài văn nghị luận. 3. lan man. tài liệu tham khảo. . Mục tiêu bài học: Giúp học sinh * Trả bài số 1: . D. . .Hiểu rõ ưu. bố cục viết chưa cân đối. Đề bài: Viết một bài văn bàn về tính trung thực trong học tập và thi Giáo viên nhận xét bài cử của học sinh ngày nay.Rút kinh nghiệm về cách phân tích đề. dùng từ ngữ không chính xác. lập luận tốt.Viết được bài văn nghị luận văn học vừa thể hiện hiểu biết về tác phẩm.Số bài khá (điểm 7 trở lên): 2.Nhiều em khả năng diễn đạt còn yếu. Vào bài mới: a/ Lời vào bài: b/ Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Giáo viên ghi đề lên A/ Trả bài làm số 1: bảng.Nhiều em đã hiểu được yêu cầu của đề và biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội. Kết quả: . . Kết quả nhược điểm). Kiểm tra bài cũ: 3.

Các lỗi diễn đạt và dùng từ. “Tự tình” của Hồ Xuân Hương và “Thương vợ” của Trần Tế Xương.Xác định nội dung của đề sai. Trang 56 . Hướng dẫn tự học . .Chuẩn bị bài mới: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc. . B/ Bài viết số 2: Đề bài: Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam xưa qua các bài “Bánh trôi nước”.học sinh chép đề làm bài ở nhà. C. .Học sinh làm bài ở nhà và nộp đúng quy định . chưa xác định được trọng tâm của đề.Số bài điểm dưới TB: II.Bố cục chưa cân đối không rõ ràng. Sữa lỗi .

* Bài ca phong cảnh Hương Sơn: cảm nhận được tình yêu quê hương đất nước sâu sắc qua sự cảm nhận tinh tế của tác giả... hoang của đất nước . thực..HS thấy được hoàn cảnh khổ nhục của nhân dân ta trong những ngày đầu quân Pháp tấn công thành Gia Định.. cảnh tan TD Pháp xâm lược đất nước (. Phương pháp dạy học: Kết hợp các phương pháp: đàm thoại. Tìm hiểu chung (Tiểu dẫn . 3.. phát vấn. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ.. sách giáo viên.. Dùng ..SGK) a. ) Câu thơ đầu phản ánh tâm trạng của tác . giáo án... kết 2. D. Bố cục: 4 phần khổ của nhân dân? Nét đặc sắc nghệ thuật? Đề... B.Tấm lòng yêu nước thương dân và tâm trạng căm phẫn của tác giả. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. nêu vấn đề thảo luận.) phút sa tay . nhắc lại xuất xứ.. C..Tương truyền bài thơ được tác giả viết sau khi quân Pháp tấn công thành Gia Định (17/2/1859) b.. từ láy. Xuất xứ: .. luận. Thể loại: Hai câu thơ đầu thông báo điều gì? Thơ Nôm – Thất ngôn bát cú Đường luật Hình ảnh nào nói lên sự chạy giặc khốn c. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh * Chạy giặc: .2 câu luận: cuộc sống thanh bình trù phú bị tàn Trang 57 . Câu kết thể hiện điều gì? Tại sao tác giả + .. lơ xơ chạy. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra khi dạy bài mới. dáo dác bay. Chạy giặc – Nguyễn Đình Chiểu 1. Tiến trình lên lớp: 1.. .. Nội dung cần đạt I. tiếng súng Tây . bố cục bài thơ. lại dùng câu nghi vấn ở 2 câu thơ này? → Nghệ thuật: đối.2 câu thực: Cảnh khốn khổ của người dân ta: giả như thế nào? + . đảo ngữ. Tâm trạng oán hận với triều đình.2 câu đề: Tình thế hiểm nghèo của đất nước khi (Nhấn mạnh sự tàn ác của kẻ thù. thể loại. Nội dung cơ bản: Tác giả nhắc đến các địa danh để làm gì? .Tuần 5: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG QUA HAI TÁC PHẨM: CHẠY GIẶC VÀ BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN A.

phá. Thể loại: viết theo thể loại hát nói – dôi 2 khổ giữa.. Cảnh đẹp Hương Sơn. Tác giả giới thiệu cảnh đẹp của Hương + Tiếng kêu đau thương của những người dân mắc Sơn từ những góc độ nào? (Sự ao ước. xót xa.” b.2 câu kết: + Nỗi nghi ngờ. Bài ca phong cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Những chi tiết nào nói lên cảnh đẹp thần Trinh) tiên thoát tục của Hương Sơn? (Tiếng chày 1. căm hận. 2. người xưa. Tâm trạng của tác giả trước cảnh đẹp . Bố cục: Gồm 3 phần.4 câu đầu giới thiệu về Hương Sơn. + ..Không khí thần tiên thoát tục – cái thần của Hương Sơn.4 câu cuối suy niệm của tác giả. Thỏ thẻ . của Tiền tan bọt nước.. xót xa. GV gọi HS kết luận nội dung. sự đánh giá của người xưa) II. Nội dung cơ bản: đất nước) a. GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ.... Tìm hiểu chung (Tiểu dẫn . cảnh vật... oán hận với triều đình.. . thể loại. cúng trái. . cá nghe kinh. nhuốm màu mây. nhắc lại xuất xứ. . cảnh thực. bố cục bài thơ.. khách tang hải. nạn... “Kìa non non . Giới thiệu về Hương Sơn từ nhiều góc độ: + Từ sự ao ước bấy lâu nay của tác giả. + .câu nghi vấn nhưng với nghĩa khẳng định.. phản ánh tình thế lịch sử đương thời. → Nghệ thuật đối – đảo ngữ. → không gian. nghệ thuật + Từ cảnh thật: của 2 bài thơ? “Bầu trời cảnh vật” không gian thần tiên rộng lớn thoát tục. đau đớn. Hương Sơn? (yêu nghệ thuật.. . con người nhuốm màu Trang 58 . . giấc mộng. → Tâm trạng tác giả đau đớn bàng hoàng.10 câu giữa không khí thần tiên 4 câu và cảnh vật thần tiên của Hương Sơn 6 câu. . mây mây” → Cảnh thiên nhiên vô tận mang nét riêng của Hương Sơn + Từ góc độ người xưa “Đệ nhất động . chày kình. quê hương. c..Tương truyền bài thơ được Chu Mạnh Trinh khi những chi tiết nào? tham gia trùng tu thắng cảnh Hương Sơn..SGK): kình: chim cúng trái) a. b. Xuất xứ Vẻ đẹp thực của Hương Sơn hiện lên qua .

..“Càng trông – càng yêu”: yêu quý tự hào về non sông gấm vóc tươi đẹp.. cửa hang – thăm thẳm. hang.Vẻ đẹp phong cảnh Hương Sơn.càng” III. cao – thấp) → Cảnh vừa thiêng liêng vừa gần gũi cõi trần. nội dung.” → Vẻ đẹp lung linh. đời ai đây” → chủ nhân. nhiều đường nét (xa – gần. chùa.“Đá ngũ sắc – long lanh. nghệ thuật 2 bài thơ.HS nắm xuất xứ.“Giang sơn . huyền ảo. thấp – cao. chủ quyền đất nước. c. gập ghềnh mấy lối.. Này: suối.dặn dò . Cũng cố .Thiền. Suy niệm của tác giả . vừa nhân tạo. + Nghệ thuật liệt kê .. động. → Vẻ đẹp vừa thiên tạo. Trang 59 . bố cục thể loại và giá trị. + Nghệ thuật: tăng cấp “càng . .

Hối Trai. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài văn tế: tinh thần yêu nước thiết tha. kết hợp chất hiện thực và trữ tình. 1846 ông ra Huế học tiếp tục thi tú tài tại quê cha thì nghe tin mẹ mất. 2 học A/ PHẦN MỘT: TÁC GIẢ sinh đọc mục I trong sách I/ Cuộc đời: giáo khoa. . huyện Bình Dương. người Thừa Thiên Huế.Nắm được những kiến thức cơ bản về nhân thế. thương dân của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu.Nhận biết một số đặc điểm cơ bản của bài văn tế. cách khắc họa hình tượng. .Nguyễn Đình Chiểu (1822 . Bài học hôm nay sẽ giúp cho ta đánh giá được ý kiến này cũng như thấy được tấm lòng yêu nước. Vào bài mới: Lời vào bài: có ý kiến cho rằng “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” tái dựng được bưc tượng đài bi tráng về cho những người nông dân khởi nghĩa trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp. tự là Mạnh Trạch. thường gọi là Đồ Chiểu tóm tắt mục I. ông đã cùng các lãnh tụ bàn mưu Những nội dung lớn kế đánh giặc. sự nghiệp và giá trị nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu. Về chịu tang mẹ. thiết kế bài học.Năm 1843 đỗ tú tài. . Ông trở về Gia Định. 23 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu A.1888). Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Hoạt động của GV và HS Nội dung Giáo viên gọi 1. thảo luận trả lời các câu hỏi. mở trường dạy học bốc thuốc cho nhân dân. cha là Nguyễn Đình Huy giáo khoa. → Cuộc đời nhiều bất hạnh. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Bài thơ “Chạy giặc” (Nguyễn Đình Chiểu) cho anh (chị) thấy được tâm trạng gì của nhà thơ? Đọc diễn cảm bài thơ? 3. hiệu Trọng Giáo viên gọi 1 học sinh Phủ. Nam kỳ mất ông trở về Bến Tre. Học sinh ghi nhớ sách Ông xuất thân trong mộ gia đình nhà nho.Biết cách đọc – hiểu một bài văn tế theo đặc trưng thể loại. ông bị đau mắt rồi mù. C. 22. . vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nông dân nghĩa sĩ. Tiến trình lên lớp: 1. .Quê quán: sinh tại quê mẹ ở làng Tân Thới. sách giáo viên.Tuần 6: Tiết 21. D. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi.Khi thực dân Pháp vào Gia Định. . Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . tài liệu tham khảo. . B. tạm giữ tấm lòng chung Trang 60 .

. * Nội dung thơ văn: . Ngư Tiều y thuật vấn đáp. Vân Tiên”. + Ghi lại chân thực một thời “khổ nhục nhưng vĩ đại” của đất nước. thống dân tộc. gồm 2 nội dung: nào? + Kể lại cuộc đời. + Nhiệt liệt biểu dương những anh hùng nghĩa sĩ đã chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc.Trong giai đoạn đầu.. HS đọc phần tiểu dẫn và thủy chung.Vẽ đẹp trong thơ ông không phat lộ rực rỡ bề ngoài mà tiềm ẩn ở tầng sâu cảm xúc. Bố cục bài văn tế này có . + Dựng lên bức tượng đài bất tử về người nông dân nghĩa sĩ. nhằm bày tỏ tiếc thương đối với người đã thì những người nông dân mất. Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc. thủy với dân với nước. suy ngẫm. .Nôi dung cơ bản của bài tế.Sử dụng trong tang lễ. + Tố cáo tội ác của giặc xâm lăng. trước khi Pháp đến Nam kỳ: Truyện Lục Vân tích cực trong “Truyện Lục Tiên và Dương Tử . + Bày tỏ nỗi thương đau của người sống trong giờ phút vĩnh biệt. * Nghệ thuật thơ văn: . công đức.Hà Mậu. Học sinh đọc bài văn tế + Truyền dạy những bài học đạo lý làm người chân chính mang tinh và phát biểu nội dung chủ thần nhân nghĩa của đạo nho nhưng đạm đà tinh nhân dân và truyền thể đề bài văn. .Bút pháp trữ tình xuất phát từ nơi tâm trong sáng.Thể hiện lòng yêu nước thương dân. 2/ Thể loại: Văn tế Khi giặc đến xâm lược . giữ gìn nhân cách ngay thẳng.. II/ Sự nghiệp thơ văn: * Các tác phẩm chính: Kể tên một số nhân vật .Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu mang đậm tính chất Nam bộ. tâm hồn thái độ của yêu cầu của tuần phủ Gia Định. Trang 61 . tư tưởng nhân nghĩa. . phẩm hạnh của người đã khuất.Đề cao lý tưởng đạo đức. lòng yêu thể chia như thế nào? thương con người của nhà thơ bao giờ cũng nồng dạm hơi thở cuộc sống. cao cả dám đấu tranh với tóm tắt những nội dung những thế lực bạo tàn. 1/ Hoàn cảnh sáng tác: Lai lịch và hoàn cảnh Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là bài văn Nguyễn Đình Chiểu viết theo sống. + Có nhiều nhân vật là những con người lý tưởng sống nhân hậu. trong phần này. nhiệt thành. B/ PHẦN II: TÁC PHẨM I/ Tìm hiểu chung.trong thơ văn NĐC. Đỗ Quang để tế những nghĩa sĩ đã hi người nông dân nghĩa sĩ. nghĩa quân hi sinh khoảng 20 người. sinh trong trận tập kích đồn Pháp ở Cần Giuộc đêm 16/2/1861.Sau khi Pháp đen Nam Kỳ ông viết Chạy Tây. này có thái độ như thế . khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí cứu nước của nhân dân ta.

việc cày. Hai vầng nhật nguyệt chói lòa . đầy khí thế. 3/ Bố cục: 4 phần. việc cấy . “ra tay bộ hổ” → sự tự nguyện và quyết tâm cao độ. “hỡi ôi”. “ra sức đoạn kình”.2): Hoàn cảnh và ý nghĩa của cái chết bất tử của người nông dân – nghĩa sĩ. vũ khí của người nghĩa sĩ khi ra trận như thế nào? Em có nhận xét gì về sức chiến đấu và tinh thần của họ? Kết quả họ thu được là gì? Tiếng khóc của NĐC xuất phát từ những cảm xúc nào? (sự xót thương. + Tiếng phong hạc . . mở đầu bằng những từ “thương ôi”.Lòng căm thù giặc (câu 6.. Ăn gan: xem ống khói .. . . việc bừa. niềm cảm phục và tự hào) Trước sự hi sinh của các nghĩa sĩ tấm lòng của nhà văn đối với sự hi sinh của họ. 7).. b/ Khi giặc Pháp xâm lược (câu 6 – 9 ): . mắt chưa từng ngó” → Những người nông dân hiền lành chăm chỉ làm ăn. .Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong trận đánh Tây được miêu tả như thế nào? Em hãy cho biết trang bị phương tiện. . + Đoạn 4 (kết): Bày tỏ lòng thương tiếc và lời cầu nguyện của người đứng tế.Ai vãn (câu 16 . tập súng. tập khiên.. thống thiết → xót thương. “chẳng thèm”.Kết (2 câu cuối): Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ. sự cảm phục và nd đối với người nghĩa sĩ.”.Cuộc sống “cui cút làm ăn.5) .. với đất nước đau thương như thế nào? Qua sự hi sinh của người nông dân nghĩa sĩ nhà văn bày tỏ quan niệm sống chết như thế nào? .15): Tái hiện chân thực hình ảnh người nông dân – nghĩa sĩ.. .28): Bày tỏ lòng tiếc thương .. lo toan nghèo khó” . .. cuộc đời của người đã khuất.. . ghét cỏ” Trang 62 . + Bữa thấy bòng bong . + Đoạn 2 (Thích thực): Kể về công đức.Không biết gì về chiến trận “chưa quen cung ngựa.Hàng ngày chỉ biết “việc cuốc.Giọng điệu: Lâm li. + Từ ngữ dân dã “trông tin quan . mác... đâu tới trường nhung. + Đoạn 3 (ai văn): Niềm thương tiếc đối với người đã chết..Lung khởi: (câu 1 . tủy cực đến khi trở thành người nghĩa sĩ đánh giặc và lập chiến công. Ghét thói một như nhà nông ghét cỏ.Bố cục: 4 đoạn: + Đoạn 1 (lung khởi): Luận chung về lẽ sống chết.Hành động tự nguyện: “mến nghĩa làm quân chiêu mộ” với một ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc..Thích thực: (câu 3 . cắn cổ.. .Nghệ thuật: + Sử dụng từ ngữ sắc thái biểu cảm mạnh: “nào đợi”.Nhận thức trách nhiệm đối với sự nghệp cứu nước (câu 8) Một mối xa thư đồ sộ . từ cuộc sông lao động vất vả. phẩm hạnh. ... II/ Đọc – hiểu văn bản: 1/ Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc: a/ Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ trong cuộc sống bình thường: (khi giặc chưa xâm lược) (câu 3 .

tàu đồng) Vũ khí thô sơ (rơm con cúi.Sẵn sàng tự nguyện xã thân vì nghĩa lớn. coi thường khó khăn. sinh động. lụi nhỏ”. . (Ai vãn. kết) Lời văn vừa xót thương.Bút pháp tả thực → ánh lên một vẽ đẹp mộc mạc. giản dị mà anh hùng bởi tấm lòng mến nghĩa.. tàu sắt.trống dục. đạp.. ngọn tầm vông. → T/d: tạo nhịp điệu nhanh. ngọn tầm vông) >< địch (đạn nhỏ.Sd các động từ sắc mạnh. mạnh. lưỡi dao phay) >< chiến thắng lớn (đốt xong nhà. + Chém rớt đầu quan hai họ + Đốt xong nhà dạy đạo + Nào sợ .. Nguyễn Đình Chiểu đã dựng lên tượng đài người nông dân nghĩa sĩ lam lũ mà cao đẹp. .15): * Điều kiện chiến đấu: . 2/ Nỗi đau trước sự hi sinh của các nghĩa sĩ. bình thường mà vĩ đại.. * Tinh thần chiến đấu (câu 13.Xây dựng nhân vật với hình ảnh tả thực: ngoại hình. chém rớt đầu). . Tất cả là tiếng khóc... dồn dập và với các chi tiết chân thực. 15): . liều mình như chẳng có * Nghệ thuật ... chém.. mạnh dứt khoát.Vũ khí chiến đấu: manh áo vải. chém . “hè”. Đây là hình tượng người nông dân vào loại đẹo nhất trong lịch sử Việt Nam từ trước tới nay.Chiến đấu với một khí thế quyết liệt. không quản ngại bất kỳ gian khổ.. xô.. Khóc cho những người nghĩa sĩ đã hi sinh Trang 63 . . tư thế hiên ngang.. lưỡi dao phay → sự thiếu thốn. khẩn trương làm cho giặc Pháp khiếp sợ.Sd dụng từ ngữ mang sắc thái Nam bộ: “nhà dạy đạo”. “ó”.Nội dung của phần kết là gì? Vẫn tiếp tục nỗi đau và tiếng khóc nhưng ở đây còn có tiếng khóc cho đối tượng nào nữa? Em có nhận xét gì về giá trị bài văn tế? (trữ tình. “như chẳng có”. thể loại) GV hướng dẫn HS luyện tập → Thái độ căm thù giặc của người nông dân – nghĩa sĩ.) với giọng văn hăm hở... của nhân dân “người già . rơm con cúi. + Đối ý: Ta (mang áo vải. 14.. tiếng khóc của tác giả. hi sinh. sôi sục.Pháp đối: + Đối từ: trống kỳ . c/ Hình ảnh người nông dân – nghĩa sĩ trong “trận nghĩa đánh Tây” (câu 10 . đạn nhỏ . đốt. vừa an ủi.. hành động. dứt khoát (đâm. thiếu thốn. khó khăn khi ra trận. đạn to. rất tự tin và đầy chiến thắng → rất oai phong nhưng cũng rất gần gũi. xuất thân. . . hiện thực. vừa tri ân đi đôi với sự căm giận kẻ thù. Tóm lại: Bằng lối dùng từ ngữ diễn tả hoạt động nhanh. dứt khoát: đánh.

SGK) III/ Luyện tập 1/ Cũng cố . những người vợ mất chồng “Chùa Tông Thạnh . cho nhân dân và cho cả bài văn. khóc cho quê hương đất nước. 25) → Với cách tạo hình.Tiếp tục với nỗi đau là tiếng khóc.. . .Bài văn tế có giá trị hiện thực lớn: dựng lên tượng đài về người nông dân nghĩa sĩ tương xứng với phẩm chất vốn có của họ. rất khổ” (câu 23. . 24) . gợi nỗi niềm lớn cho nhà văn. 29) 3/ Tổng kết (Ghi nhớ .. treo mộ”. – tiếng khóc bi tráng của tác giả (câu 16 .Bài văn tế có giá trị trữ tình lớn: tiếng khóc cho những con người cao đẹp của dân tộc.“những long . tạo cảnh. 28.Tiếp tục ca ngợi công đức từ đó nêu lên ý chí diệt thù (câu 26... khóc cho nghĩa sĩ. cho những người mẹ mất con.Bài văn tế này cùng với một số bài văn tế khác của Nguyễn Đình Chiểu đã đưa văn tế của ông tới vị trí đứng đầu trong kho tàng văn tế Việt Nam. .Xem bài giảng sách giáo khoa. dùng từ láy có sức biểu cảm tối đa.23) ... Trang 64 .Bày tỏ quan niệm sống chết “Thà chết vinh còn hơn sống nhục” rất tiến bộ và cao đẹp “Sống làm chi . khóc cho cả “sông Cần Giuộc”. 2/ Luyện tập 3/ Hướng dẫn tự học . “chợ Trường Bình”.Chuẩn bị bài mới: Thực hành về thành ngữ. có tính chất sử thi. “tấc đất ngọn rau ơn chúa” và cho cả “nước nhà ta” đau thương. điển cố. → Đây là tiềng khóc lớn có tầm vóc thời đại. khóc cho cả quê hương đất nước đau thương bị ngoại xâm. trước ngõ” (câu 24. làm bài tập.

. . đoạn thơ sau. Chia nhóm thảo luận rồi . tài liệu tham khảo. + Có tính hình tượng (đó là cách nói có hình ảnh) + Có tính khái quát về nghĩa (chứ khyông phải cộng nghĩa của các tiếng trong thành ngữ lại với nhau) + Có tính biểu cảm + Tính cân đối.Nâng cao hiểu biết về thành ngữ và điển cố. Trang 65 . Hoạt động của GV và HS Nội dung Giáo viên gọi học sinh I. C. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . nhất là trong các văn bản văn chương nghệ thuật. điển cố. → câu. Phân tích giá trị nghệ Thành ngữ đi vào bài thơ Thương vợ của Tú Xương lại có ý lấy chồng thuật của các thành ngữ in duyên chỉ một (ít) mà nợ đến hai (nhiều vất vả).Cảm nhận được giá trị của thành ngữ và điển cố. 2. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. 3. Đó là khi chúng ta đã vận dụng thành ngữ. D. Điển trình bày → giáo viên chốt cố thường có hình thức ngắn gọn nhưng nội dung ý nghĩa lại rất hàm lại. Thành ngữ có giá trị: Giáo viên chốt lại cũng cố. Khái niệm thành ngữ. Văn học trung đại thường dùng nhiều điển cố. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Thực hành ngữ thông thường và cấu 1/ Bài 1: Tìm thành ngữ trong đoạn thơ và phân tích giá trị các thành tạo và đặc điểm ý nghĩa: ngữ. phân biệt từ II.Thành ngữ: là một cụm từ cố định được dùng tương ứng với một thành ngữ và điển cố. vốn tri thức văn hóa. quãng vắng” . phong phú sâu rộng. thiết kế bài học. Tiến trình lên lớp: 1. Tìm thành ngữ trong cố phải có vốn sống..Một duyên hai nợ: Thành ngữ dân gian có nghĩa nói đến sự may rủi. Bài học hôm nay nhằm mục đích rèn luyện kĩ năng sử dụng thành ngữ. chúng ta thường sử dụng những tập hợp từ đã trở nên cố định để diễn đạt một ý nào đó. . điển cố nhắc lại khái niệm về .Biết cách sử dụng thành ngữ và điển cố trong những trường hợp cần thiết. thảo luận trả lời các câu hỏi. Người lĩnh hội điển 1. điển cố trong đời sống cũng như trong văn học. ĐIỂN CỐ A. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Hình ảnh người nghĩa sĩ trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu.Điển cố: Không có tính chất cố định về cấu tạo như thành ngữ. B. súc. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong lời nói hằng ngày cũng như trong các tác phẩm văn chương.Tuần 6: Tiết 24 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ. về tác dụng biểu đạt của chúng. “Lặn lội .

Mất bạn chẳng 5. giúp đỡ chứ.đậm (về tính hình tượng.Ba thu: Nguyễn Du lấy ý từ câu thơ trong Kinh thi “Nhất nhật bất của mỗi cách diễn đạt.Chín chữ: Kinh Thi nói công lao cha mẹ đối với con cái nằm trong đến. Cậu Thúy Kiều thì một ngày không gặp có cảm giác lâu như ba năm. thú vật. trong những câu sau bằng 4/ Bài 4: Dựa vào chú thích trong các văn bản trích đã đọc về Truyện các từ ngữ thông thường. kiến như tam thu hề” (Một ngày không thấy mặt nhau lâu như ba mùa “Này các cậu đừng có mà thu). mình phải tìm cách chín chữ: cúc. hoa mĩ. tính cảm xúc). chịu đựng dãi dầu nắng mưa. trong những câu thơ sau: . 2/ Bài 2: Phân tích các giá trị thành ngữ: (Tính hình tượng. . tuy rằng bề ngoài có vẻ hào nhoáng. dục. thâm thúy của điển cố lại treo giường lên. Thể hiện sự ca ngợi ngưỡng mộ của Nguyễn Du đối Đàn kia gãy cũng ngẩn với khí phách của Từ Hải (biểu cảm). đảm đang của bà Tú. trong các văn bản đã đọc. với mình mà chưa báo đáp được.Thành ngữ “Đội trời đạp đất” chỉ hành động và lối sống tự do. mất tự do. tượng. chim lồng” thể hiện cảnh sống tù túng. súc. phúc. nay có Trang 66 . Bá Nha đã đập đàn và không chơi đàn nữa.Năm nắng mười mưa: Chỉ sự vất vả cực nhọc. “Ba thu” Chỉ có Chung Tử Kỳ mới hiểu được tiếng đàn của Bá Nha. ngơ tiếng đàn” 3/ Bài 3: Các em đọc lại chú thích bài Khóc Dương Khuê của 4. Thay thế thành ngữ còn ai hiểu được lòng mình. . 3.Cả hai điển cố này. (Tính hình “Khóc Dương Khuê” và tượng. Khi bạn về thì súc. cho biết thế nào là điển cố. Nguyễn Khuyến dung để nói tình bạn. .Thành ngữ “Cá chậu. Nhận xét câu thơ trích trong bài tập. chim lồng”. chật hai câu thơ sau trong bài hẹp. cố. những điển cố in đậm ở . “Đầu trâu mặt ngựa”. “Giường kia treo cũng ngang tàng không chịu khuất phục bất cứ uy quyền nào (Tính hình hững hờ. ấy mới chân ướt chân ráo . phục. “Đội trời đạp đất”. phủ. . giữa “Mắt xanh” mình và Dương Khuê cũng thắm thiết và tri kỷ như thế. tính biểu cảm. hàm súc). Một người đi làm quan xa viết ngựa xem hoa mà đi chiến thư về thăm vợ có câu: “Cây liễu chương đài xưa xanh xanh. tính biểu cảm và tính hàm súc). Kiều hãy phân tích tính hàm súc thâm thúy của điển cố trong những tương về nghĩa. vô tổ chức của bọn sai nha đến nhà Kiều khi gia đình nàng bị vu oan (tính hình tượng.Giường kia: nhắc đến câu chuyện Trần Phồn đời Hậu Hán dành hãy phân tích tính hàm riêng cho bạn là Tử Trĩ một cái dường khi bạn đến chơi. sự khác biẹt và hiệu quả . Vì vậy sau “Chín chữ” khi bạn chết. . không đi thực tế kiểu cưởi .Liễu chương đài: Lấy từ chuyện xưa. “eo sèo mặt nước” có dáng dấp thành ngữ góp phần làm nổi bật sự tần tảo. Dựa vào chú thích Nguyễn Khuyến để tìm hiểu ý nghĩa các điển cố. “Cá chậu. trường. Đọc lại chú thích về chỉ trích (tính biểu cảm). tinh hàm súc) – thái độ của tác giả là căm ghét. hàm súc). “Chương Đài” . Dùng điển cố này Nguyễn Du cho ta thấy Kim Trọng đã tương tư ma cũ bắt nạt ma mới.” Thúy Kiều nhớ “chín chữ” đó là nhơ công lao to lớn của cha mẹ đối “Họ không đi tham quan.Đàn kia: Nhắc đến chuyện tình bạn giữa Bá Nha và Chung Tử Kỳ. biểu hiện thái độ chán ghét (biểu cảm).Các cụm từ “Lặn lội thân cò”.Thành ngữ “Đầu trâu mặt ngựa”: Thể hiện tính chất hung hăng.

Họ không đi tham quan. Đưa điển tích này váo đoạn thơ Nguyễn Du cho ta thấy Kiều đang hình dung ngày Kim Trọng trở lại thì Kiều đã thuộc về người khác mất rồi.đấu thực sự. Trang 67 .Khái niệm thành ngữ. . 5/ Bài 5: Thay thế các thành ngữ trong các câu sau bằng các thành ngữ thông thường. tương đương về nghĩa – Nhận xét về sự khác biệt và hiệu quả của hai cách diễn đạt.. Cậu ấy cho mình là người cũ mà bắt nạt mới chân ướt chân ráo đến. đỡ chứ. mình người mới.Làm bài tập thực hành (còn lại) .Nấu sử sôi kinh. không đi thực tế kiểu cưởi ngựa b/ .Này các cậu đừng có mà ma cũ bắt nạt ma mới. điển cố. ... đi làm nhiệm vụ của những loa mà đi chiến đấu thực sự.Mẹ tròn con vuông.. III/ Luyện tập 1/ Củng cố .. làm nhiệm vụ của những chiến sĩ bình thường . xem hoa mà đi chiến đấu thực không đi thực tế một cách qua sự. không hàm súc. đi chiến sĩ bình thường . đi làm nhiệm vụ của những chiến sĩ bình thường .Muốn đặt câu với một thành ngữ nào các em cần phải tìm hiểu ý nghĩa. Cách nói có dùng thành ngữ Cách nói thông thường a/ . hay là tay khác đã vin bẻ mất rồi”.Này các cậu đừng có mà a/ . lạ lẫm.Chuẩn bị bài mới: Chiếu cầu hiền. 2/ Hướng dẫn tự học . 6/ Bài 6 và bài 7: Yêu cầu các em đặt câu hỏi với một số thành ngữ và điển đã cho.Dĩ hòa vi quý. Đặt câu hỏi với các thành ngữ: . . còn phải tìm cách giúp đỡ chứ. . còn hay không. sắc thái biểu cảm của thành ngữ. mất sác thái biểu cảm và phải diễn đạt dài dòng. Cậu ấy mới đến.Họ không đi tham quan.” 6.Lòng lang dạ thú. mình phải tìm cách giúp b/ .. phải xem đặt thành ngữ vào câu nào cho phù hợp nội dung.Trứng khôn hơn vịt. Nhận xét: Nếu thay các từ ngữ tương đương vào các thành ngữ thì vẫn biểu hiện được phần nghĩa cơ bản nhưng mất đi tính hình tượng. .

“Tôi cho nó đi học. 2. “Nói chi kết tóc xe tơ. oan nó. “múa rìu qua mắt thợ”. mong nó kiếm ít chữ cho nó ăn ở ra người.Cảm nhận được giá trị của thành ngữ và điển cố. .Thành ngữ “công giã tràng” còn có biến thể “giã tràng xe cát”.Ý nghĩa: nói về những người có bản chất hay ngờ vực hay nghi kỵ điển hình như một tính cách.Biết cách sử dụng thành ngữ và điển cố trong những trường hợp cần thiết. nhất là trong các văn bản vưn chương nghệ thuật. một ngày một hư đốn. b.Ý nghĩa: chỉ cái duyên. Đã buồn cả ruột mà dơ cả đời” (Nguyễn Du) . 1. → thái độ thất vọng. tính biểu cảm và tính hàm xúc). thiết kế bài học. Bài tập 1: Phân tích giá trị các thành ngữ (tính hình tượng. Không hiểu con gái mà cứ đa nghi như Tào Tháo” . c. Thật công giả tràng” (Chu Văn – “Bảo biển”) . Bài tập 2: Đặt câu với mỗi thành ngữ sau: “xôi hỏng bỏng không”. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Tổ chức cho HS thảo I. a. D. Tiến trình lên lớp: 1. Luyện tập luận nhóm. thảo luận trả lời các câu hỏi. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. C. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. 3. nâng cao hiểu biết kiến thức về thành ngữ và điển cố. “công như công dã tràng”. cái số tiền định và nghĩa vợ chồng của trai gái. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Nêu định nghĩa về thành ngữ. điển cố. “ôm rơm rặm bụng”. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh . . Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. “nóng Trang 68 . B.Ý nghĩa: chỉ những việc làm không đạt kết qủa gì mà chỉ tổn phí thời gian và công sức. ĐIỂN CỐ A.Củng cố.Tuần 6: Tiết tự chọn Giáo án Tiếng Việt (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP VỀ THÀNH NGỮ. . Cho ví dụ minh họa. tài liệu tham khảo. về tác dụng biểu đạt của chúng. “Đừng nghĩ bậy. ai ngờ có chẳng chịu học. “lo bò trắng răng”.

.Đã không biết thì đừng có mà múa rìu qua mắt thợ. .Tính anh ta lúc nào cũng nóng như lửa vậy. . . . . đừng việc gì cũng vơ vào mình cho khổ. II. Hướng dẫn tự học: Trang 69 .Đã nói rồi.Không phải việc của mình mà cứ đi lo quá mức. chỉ toàn lo bò trắng răng.Mọi việc đã rõ như ban ngày rồi mà cứ còn cãi.Mất bao nhiêu công sức đổ vào đó mà cuối cùng xôi hỏng bỏng không. chỉ tổ ôm rơm rặm bụng thôi. “rõ như ban ngày”.như lửa”.

. Trang 70 .Hiểu được một số nét đặc sắc về nội dung tư tưởng và nghệ thuật lập luận về tác phẩm. 1. Tác giả: Vài nét chính về tác giả . thảo luận trả lời các câu hỏi.Ngô Thì Nhậm (1746 . Trong thể loại văn chiếu này. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: HÌnh ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu. quê làng Tả Thanh Ngô Thì Nhậm Oai.Nhận biết một vài đặc điểm cơ bản của nghị luận trung đại qua thể loại “chiếu”.Biết cách đọc – hiểu một tác phẩm hoặc một đoạn trích nghị luận trung đại theo đặc trưng thể loại. 2.1803). Tác phẩm a. . những nho sĩ mang nặng tư tưởng nho giáo vì vậy mà “mời” chứ không phải là “lệnh”. B. cáo. C. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. D. . văn tế. 3. hiệu Hi Doãn. chiếu cầu hiền của Ngô Thì Nhậm được xem là tác phẩm không những có giá trị lớn về nội dung tư tưởng mà còn có giá trị về nghệ thuật. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. giáo án. . Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . sách giáo viên. Hoàn cảnh sáng tác và mục đích sáng tác chiếu cầu hiền: Giáo viên giảng giải thể . đóng góp nhiều cho triều đích sáng tác? đại Tây Sơn.Đỗ tiến sĩ năm 1775. Hoạt động của GV và HS Nội dung Học sinh đọc và tóm tắt I/ TÌM HIỂU CHUNG: tiểu dẫn. văn bia. tài liệu tham khảo.Đối tượng là bậc hiền tài.Tuần 7: Tiết 25.. Tiến trình lên lớp: 1. 26 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: CHIẾU CẦU HIỀN (Cầu hiền chiếu) Ngô Thì Nhậm A. Vào bài mới: Lời vào bài: Nói đến nền văn hóa trung đại nước ta là nói đến một giai đoạn văn hóa phong phú đa dạng về thể loại: hịch. thơ Nôm Đường luật. trấn Sơn Nam (Thanh Trì – Hà Nội) . Trong những thể loại mang tính đặc trưng của văn hóa trung đại còn có một thể loại khá đặc biệt đó là chiếu. khi nhà Lê Nêu hoàn cảnh và mục Trịnh sụp đỗ đi theo phong trào Tây Sơn. là viên tướng giỏi của chúa Trịnh.Chiếu cầu hiền được viết khoảng 1788 – 1789 Ngô Thì Nhậm thay loại chiếu là gì? Đặc điểm lời Quang Trung thuyết phục sĩ phu Bắc Hà ra cộng tác với triều đại cấu tạo ra sao? Tây Sơn. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.

biểu. nào? . ra người hiền vậy). Phần 2: Cách ứng xử của bậc hiền tài Bắc Hà.) hiền tài và thiên tử như thế . văn vần.Dùng câu hỏi theo thể lưỡng đạo hoặc coi Nguyễn Huệ (ít đức) Trang 71 . dụ. cách ứng xử như thế nào? II/ Đọc – hiểu văn bản: Em có nhận xét gì cách 1. sĩ phu Bắc Hà có cách ứng xử như hiền của vua Quang Trung sau: thể hiện trong “Chiếu cầu + Bỏ đi ở ẩn.) + Nhà vua truyền xuống cho bề tôi (Chiếu. khải .. nghị. nội dung chính thời xưa.Phần 1: mối quan hệ giữa người hiền tài và thiên tử (từ đầu . gồm hai loại: từng phần? + Cấp dưới chế độ lên nhà vua lên triều đình (tâu. .. cầu hiền”? 2. lẫn tránh suốt đời) Khi Tây Sơn ra Bắc diệt . sớ.Sử dụng hình ảnh so sánh: của các sĩ phu Bắc Hà? + Người hiền như sao sáng trên trời Đoạn “nay trẫm .Khi Tây Sơn ra Bắc diệt Trịnh. là công văn hành gồm mấy phần. diễn giải các cách ứng xử .Phần 2: cách ứng xử của bậc hiền tài Bắc Hà (tiếp theo . lối cầu hiền của vua Quang .. mai danh ẩn tích. chế. + Không làm như vậy là trái với đạo trời. mệnh. hoặc làm việc cầm chừng (gõ mỏ cánh cửa) thuật. lệnh... nội dung của bài + Một số người đi tự tử (ra bể vào sông) → nói tóm lại không đem chiếu là gì? tài năng của mình ra cống hiến cho đất nước khác nào kẻ chết đuối trên cạn mà không biết (tuy không nói trực tiếp mà dùng hình ảnh lấy trong kinh điển nho gia hoặc mang ý nghĩa tượng trưng và có tính Những thành công nghệ cách châm biếm nhẹ nhàng vừa tỏ ra người viết chiếu có kiến thức thuật của bài chiếu? sâu rộng. hoặc sợ hãi im lặng Những nét trong nghệ như bù nhìn. hiền”? + Những người ra làm quan với Tây Sơn thì. Thể loại văn tế Theo em.Thường viết bằng văn xuôi. Mối quan hệ giữa người tấu.. chương. bố cục bài chiếu . Phần 1: mối quan hệ giữa người hiền tài và thiên tử.Chiếu thuộc loại văn nghị luận chính trị.Dùng lời và hình ảnh lấy từ sách (luận ngữ) của Khổng Tử đặt vấn Trung thể hiện trong “Chiếu đề nhằm tăng sức thuyết phục. vương + Thiên tử là sao Bắc thần hầu chăng” tác giả đã sử . sinh nho gia.b. bỏ phí tài năng..Phần 3: đường lối cầu hiền của Quang Trung và lời kêu gọi những Trịnh các sĩ phu Bắc Hà có người hiền tài (phần còn lại)... Bố cục: 3 phần: những sách kinh điển của .“Chiếu cầu hiền” viết văn xuôi. xã hội. trái với quy luật cuộc Điều đầu tiên trong đường sống. văn biền ngẫu..Mượn quy luật vận động của tinh tú là chầu về Bắc thần → tác giả dụng nghệ thuật gì? Tác chỉ ra xuất xứ của người hiền tài là: dụng gì? + Phải do thiên tử sử dụng. Luận ngữ một trong c. Hãy nêu đường lối cầu . có tờ văn chương) .

SGK) III. . đúng đắn. 5. am hiểu nho học.Dùng các luận điểm với cách lập luận chặt chẽ thuyết phục. .Xem bài giảng. Luyện tập 1. 2. Hướng dẫn tự học . đòi hỏi phải có sự trợ giúp của nhiều nhà hiền tài.Cách tiến cử: có ba cách: + Tự dâng sớ bày tỏ việc nước. Tổng kết (Ghi nhớ . + Các quan tiến cử. + Thẳng thắn tự nhận những điều bất cập của triều đại mới do mình đứng đầu.không xứng để phò tá. Phần 3: Đường lối cầu hiền của vua Quang Trung * Chỉ ra tính chất của thời đại và nhu cầu của đất nước: + Trời còn tăm tối buổi đầu của nền đại định.Dùng nhiều điển cố văn học TQ kết hợp cách nói trực tiếp thẳng thắn → Sự hiểu biết sâu rộng của người viết. bố cục rõ ràng. SGK. + Hiện tại công việc nhiều nặng nề: Sức một tay không thể chống nổi một tòa nhà to. hoặc bây giờ đang thời loạn lạc → lời lẽ khiêm nhường nhưng cũng kiên quyết khiến người nghe thay đổi cách sống là ra phục vụ hết làm cho triều đại mới. có tài hoa .Đối tượng: tầng lớp nhân dân . 4. thuyết phục người đọc. . Thành công nghệ thuật . Củng cố: Bằng cách lập luận chặt chẽ. 3. luyện tập. Luyện tập 3. ngắn gọn đầy sức thuyết phục.Chuẩn bị bài mới: Xin lập khoa luật Trang 72 .Cuối cùng là kêu gọi mọi người cùng triều đình chung vai gắnh vác việc nước để cùng nhau hưởng phúc lâu dài → đường lối mở rộng. * Đường lối cầu hiền của vua Quang Trung . + Dâng sớ tự cử. Đồng thời thể hiện kiến thức sâu rộng và tài văn chương của Ngô Thì Nhậm. Bài chiếu thể hiện tầm chiến lược nhìn xa trông rộng của vua Quang Trung trong việc nhận thức vai trò của người hiền tài trong việc đổi mới đất nước.

trông rộng. của các nước phương tây ra .Tuần 7: Tiết 27 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: Đọc thêm: XIN LẬP KHOA LUẬT (Trích tế cấp bát điều) Nguyễn Trường Tộ A. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. luật bao gồm những lĩnh b.Thấy được tấm lòng yêu nước thương dân của Nguyễn Trường Tộ nói riêng. quan và dân phải có Bàn về sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội nhằm mục đích thái độ như thế nào trước thuyết phục triều đình cho mở khoa luật Trang 73 . B. phát triển đất nước (khoảng 60 di cáo). 2. . sách giáo viên. sao? c. Giáo viên nhận 1. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Xuất xứ: Trích bản điều trần số 27 “Tế cấp bát điều” bàn về sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội nhằm mục đích thuyết phục triều đình cho Theo Nguyễn Trường Tộ mở khoa luật.1871). Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Nghệ An. D.Là văn bản mà cấp dưới trình bày một vấn đề quan trọng đề bạt việc thực hành pháp luật lên cấp trên. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Học sinh đọc và tóm tắt I/ TÌM HIỂU CHUNG: tiểu dẫn. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu. người làng Bùi Chu. 3. tài liệu tham khảo. thảo luận trả lời các câu hỏi. xã Hưng Trung. của người Việt không phân biệt tôn giáo nói chung. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . .Là một trí thức có tầm nhìn xa. Nội dung: Vua.Bài văn điều trần là văn bản nghị luận chính trị xã hội. Ông viểt nhiều bản điều trần đóng góp vào việc đổi mới. Tác phẩm a.Nắm được tầm quan trọng của luật đối với sự nghiệp canh tân đất nước và tấm lòng của Nguyễn Trường Tộ.Nguyễn Trường Tộ (1830 . Hưng Nguyên. Tiến trình lên lớp: 1. Thể loại văn điều trần: vực nào? Ông đã giới thiệu . C. thiết kế bài học. . Tác giả: xét.

ngắn gọn.. Câu 3: Nho học truyền thống không tôn trọng luật pháp vì: nho giáo chỉ nói suông không có tác dụng bằng luật pháp “nhưng các sách nho chỉ . Luyện tập 3.. III. quan và dân phải có ý thức. . II/ Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản Câu 1: . luyện tập..Vua.Xem bài giảng.Vì: luật thể hiện đạo công bằng về tỏ rõ đạo nhân ái. đức trời mà đức trời là đạo làm người bất tất phải đi tìm cái gì khác.. SGK..pháp luật? Nho học truyền thống có tôn trọng pháp luật không? Mối quan hệ giữa đạo đức và luật pháp như thế nào? Tác dụng của việc dùng lời Khổng Tử và khái niệm đạo đức văn chương. . Đạo đức và pháp luật đi liền với nhau: trái luật là tội.Việc thực hành luật ở các nước phương Tây “phàm những ai . thái độ đúng đắn tôn trọng luật. Câu 5: Cách lập luận của Nguyễn Trường Tộ vừa sắc sảo. . .. hùng hồn cao. được một bậc .” Câu 2: .Theo Nguyễn Trường Tộ luật bao gồm: kỷ cương.. uy quyền và chính lệnh → luật bao trùm lên tất cả vì thế mà bất luận quan. Câu 4: Mối quan hệ giữa đạo đức và pháp luật. cái đức chí công vô tư.. có tính chiến đấu mạnh mẽ. Luyện tập 1.Chuẩn bị bài mới: Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng. Trang 74 . luật nước. đúng luật là đức. Củng cố: 2. được lỗi lầm”. chặt chẽ. Hướng dẫn tự học .

→ các nhóm trình bày Bài tập 1: xong.. tài liệu tham khảo. Bấy lâu bể Sở sông Ngô tung mỏng..Lá cót . C. chuyển nghĩa của các trường hợp . hoành” (Truyện Kiều) Phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ tức là theo lối liên tưởng Trang 75 . → hình dạng như lá. → chỉ bộ phận cơ thể.Lá tôn .Lá gan . Tiến trình lên lớp: 1. hiện tượng từ đồng nghĩa. Khuyến dùng với nghĩa gì? b/ Định nghĩa từ “lá” trong các trường hợp sau: Xác định nghĩa và phương thức . a/ Từ “lá” được dùng theo nghĩa gốc: bộ phận của cây.. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong thực tế ngôn ngữ của một dân tộc bao giờ cũng chỉ có số lượng hữu hạn nhưng để đáp ứng nhu cầu biểu hiện vô hạn của đời sống. Một trong những sự sáng tạo thêm từ mới có hiện tượng chuyển nghĩa của từ. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. tre . có hình chiếc lá.Tuần 7: Tiết 28 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG A... mũi nhô ra phía trước. cói. bên? .. giàu sức biểu hiện của Tiếng Việt. bao giờ cũng có sự sáng tạo thêm từ mới. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. . dẹt. Hoạt động của GV và HS Nội dung Tổ chức chia nhóm.Lá cờ . viết. Đặt câu với từ chỉ bộ phận cơ thể . có hình giống chiếc lá. . → vật giống lá dùng để vẽ. hoạt động I/ Thực hành thảo luận. → chỉ vật làm bằng kim loại có dạng như chiếc dùng chỉ con người. D. B. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.. → chỉ vật làm bằng chất liệu gỗ. đồng thời chọn lựa từ thích hợp trong từng ngữ cảnh.. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Hãy nêu những hiểu biết của mình về nghĩa của từ? 3. lá.Luyện tập để có thể sử dụng từ theo các nghĩa khác nhau và lĩnh hội từ theo các nghĩa khác nhau. hình dáng mỏng dẹt. thảo luận trả lời các câu hỏi. sách giáo viên.Cũng cố và nâng cao hiểu biết về những phương thức chuyển nghĩa của từ và hiện tượng từ nhiều nghĩa.. Mục tiêu bài học Giúp học sinh: . . cành có màu xanh. mọc Từ “lái” trong thơ Nguyễn ở ngọn. thiết kế bài học. “Một tay gây dựng cơ đồ → các vật trên có điểm giống nhau hình dạng chiếc lá. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta thực hành về hai hiện tượng này trong Tiếng Việt..Bồi dưỡng và nâng cao tình cảm yêu mến vốn từ ngữ phong phú..Lá thư . từ đồng nghĩa.. GV chốt lại.

(Tố Hữu) Bài tập 3: Tìm các từ . Bài tập 2: Đặt câu .Chua: Giọng nói gì mà chua thế? . Luyện tập 1.Đầu: Đầu xanh có tội tình chi (Nguyễn Du) .Miệng: Tay làm hàm nhai.Tim: Bác ơi tim Bác mênh mông thế Ôm cả non sông mọi kiếp người. . làm bài tập + Chuẩn bị bài mới: Ôn tập văn học trung đại Việt Nam.“Người là cha. + “Chịu” không chỉ là nhận mà còn hàm ý không còn sự lựa chọn nào khác.Tay: Tay này có biệt tài làm thơ. “chịu” Giải thích lý do vì sao dùng từ “cậy” và “chịu” mà không dùng từ khác? Đánh dấu vào ô thích hợp giải thích tại sao? tương đồng. Hướng dẫn tự học + Xem bài giảng. Cũng cố 2.Bùi: Lời nói ấy nghe bùi tai quá! . tay quai miệng trể. “chịu” + “Cậy” đồng nghĩa “nhờ” + “Chịu” đồng nghĩa “nhận” Giải thích lý do. là bác.Tình cảm của hai người ấy thật mặn nồng. tình cảm.Chân: nó đã có chân trong đội bóng lớp tôi. sự gửi gắm cả tấm lòng của Thúy Kiều đối với ThúyVân (việc trọng đại của đời người). bài học. liên can” các từ khác không phù hợp về nghĩa hoặc ngữ pháp. c/ Bạn: mang nghĩa khác chung nhất. Trang 76 .Ngọt: Ngọt lịm yêu thương giọng Quãng Bình. theo Kiều chỉ có Thúy Vân mới làm được việc này cho dù không ưng ý. . II. (Tố Hữu) . + “Cậy” không chỉ đơn thuần là nhờ mà còn biểu thị sắc thái khẩn cầu. b/ “Dính dáng. cảm xúc? Đặt câu. là anh Trái tim lớn bọc 100 dòng máu đỏ” (Tố Hữu) Tìm các từ có nghĩa gốc chỉ vị giác chuyển nghĩa chỉ âm thanh. (Tục ngữ) . Bài tập 5: a/ Tính cách: tâm trạng day dứt triền miên của Bác. Bài tập 4: Tìm từ đồng nghĩa với “cậy”. Tìm từ đồng nghĩa với “cậy”.

Triều đại nhà Lý. Trước pháp luật vua. bộ Quốc phòng. C. sách giáo khoa.Học sinh: Vở soạn. bộ Nội vụ. quan. Tiến trình lên lớp: 1. bộ Công. b. Kiểm tra bài cũ: 3. c. Bộ Lại. . d. Phương tiện dạy học: .Giáo viên: Sách giáo khoa. Câu 2: “Lục bộ” được đề cập đến trong tác phẩm “Xin lập khoa luật” là những bộ nào thời xưa? a. bộ Ngoại vụ. trả lời. bộ Binh. c. bộ Lễ. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Các nhóm thảo luận và A. Câu 3: Trong “Xin lập khoa luật” tác giả có đề xuất gì về thái độ của vua. ý. bộ Tư pháp. b. .Hiểu sâu hơn ý nghĩa tư tưởng của Nguyễn Trường Tộ trong việc khoa luật. quan và dân đối với pháp luật? a. giáo án và một số sách tham khảo khác. bộ Giáo dục. Triều đại nhà Lê. Bộ nội vụ. Bộ Nội vụ. Bộ Lại. bộ Giáo dục. bộ Hình. d.Phần trắc nghiệm: trình bày đáp án vào bảng Câu 1: Nguyễn Trường Tộ sống dưới triều đại nào? phụ → các nhóm khác góp a. Vua phải tôn trọng quan chấp pháp. bộ Ngoại giao.Khắc sâu thêm để học sinh nắm những thành công trong nghệ thuật lập luận của ông. bộ Lễ. Phương pháp dạy học: Các nhóm thảo luận và trình bày đáp án vào bảng phụ → các nhóm khác góp ý. D. bổ sung → giáo viên chốt b. Triều đại nhà Nguyễn. quan và dân đều công bằng. bộ Hộ. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. bảng phụ. bổ sung → giáo viên chốt lại vấn đề theo phần gợi ý trả lời. bộ Công. Triều đại nhà Lê – Trịnh. bộ Binh. Mọi người từ vua đến dân đều phải tôn trọng pháp luật. lại vấn đề theo phần gợi ý c. B. bộ Tư pháp. bộ Ngoại giao. d.Tuần 7: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: CỦNG CỐ ĐỌC THÊM: XIN LẬP KHOA LUẬT (Trích tế cấp bát điều) Nguyễn Trường Tộ A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . bộ Ngoại giao. bộ Binh. Trang 77 . bộ Hình. Người dân phải tuân hành mệnh lệnh của vua.

tác giả đã chỉ ra những thuận lợi khi sử dụng luật pháp ở phương Tây. a. + So sánh nho sĩ có học mà cư xử không bằng con con dân quê mùa. → Các luận điẻm cực kỳ mạch lạc.Bằng cách vào đề trực tiếp. Không phù hợp. Vì triều đình cũng mong muốn có sự công bằng trong pháp luật.Đầu tiên ông khẳng định: chuẩn mực đạo đức của nho gia đó là không gì bằng trung hiếu và lễ nghĩa → ông không phủ nhận nho giáo. ông chỉ ra những hạn chế trong Nho giáo: + Chỉ nói suông mà không thực hiện → ông lấy lời Khổng tử làm căn cứ.Câu 4: Chủ trương của tác giả có thích hợp với triều đình phong kiến không? Vì sao? a. Có phù hợp.Nêu ra nội dung của luật bao gồm: kỉ cương. Câu 2: Trong tác phẩm. b. c. minh bạch đầy sức thuyết phục. .Cuối cùng ông khẳng định: pháp luật chính là đức. Đáp án: c. đầy sức thuyết phục. chất phác. tác giả đã nêu lên tầm quan trọng của luật đối với mọi người. Vì không thỏa mãn quyền lợi của triều đình. Trang 78 . tác giả đã phê phán điều gì? Vì sao? Nhận xét về cách lập luận của tác giả? Gợi ý trả lời: Trong tác phẩm tác giả không phê phán đạo nho mà tác giả phê phán những hạn chế của nho học: . Vì triều đình mà đặc biệt là vua sợ đánh mất uy quyền tuyệt đối của mình. B – Phần tự luận (có đáp án kèm theo) Câu 1: Nguyễn Trường Tộ đã đặt vấn đề phải lập khoa luật như thế nào? Gợi ý trả lời: . uy quyền và chính lệnh → mọi lĩnh vực của đời sống. Vì đúng với chủ trương của triều đình. c. . luận cứ chặt chẽ. d. . Có phù hợp. → lập luận chặt chẽ.Từ đó. Không phù hợp. d.Để thuyết phục vua. . + Sách vở Nho giáo thì chỉ nghi chép chính sự nên đọc chỉ “rối trí” mà không áp dụng được vào thực tế nhằm điều chỉnh các hành vi đạo đức của nhà nho → tiếp tục lấy câu nói của Khổng tử để làm căn cứ.

. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong chương trình THPT. con người. từ đó rút ra được kinh nghiệm để học tập tốt hơn phần văn học tiếp theo. dung yêu nước qua các tác phẩm. chúng ta đã được học và tìm hiểu những tác phẩm văn học trung đại. đồng thời tự đánh giá kiến thức văn học trung đại và phương pháp ôn tập...VHTĐ 4 giai đoạn lớn kỷ XIX: là phần trung quân ái quốc với cảm hứng: ý thức độc + TK X → hết XIV lập tự chủ.Hệ thống được những kiến thức cơ bản về văn học trung đại Việt Nam. Mục tiêu bài học Giúp học sinh: . Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Đã học trong chương trình ngữ văn lớp 11. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. thiết kế bài học. . tài liệu tham khảo. từ đó có kinh nghiệm tốt hơn để học phần văn học tiếp theo. thảo luận trả lời các câu hỏi. C. D. Phân tích những biểu hiện của nội + Tư tưởng canh tân đất nước (xin lập khoa luật). Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hệ thống lại những kiến thức cơ bản về văn học trung đại đã học trong chương trình lớp 11. Trang 79 . lòng tự hào về đất nước. B. . 30 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM A.Nội dung yêu nước trong văn học thế kỷ XVIII đến hết thế . Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Theo Nguyễn Trường Tộ luật bao gồm những lĩnh vực nào? Mọi người có thái độ như thế nào với pháp luật? 3. + TK XVIII → nữa đầu XIX . quyết + TK XV → hết XVII thắng kẻ thù xâm lược. Tiến trình lên lớp: 1. Hoạt động của GV và HS Nội dung Những biểu hiện của nội dung I/ Nội dung kiến thức: yêu nước từ thế kỷ XVIII đến thế Câu 1: kỷ XIX. đoạn trích đã học.Những biểu hiện mới: + Nữa cuối TK XIX + Ý thức về vai trò của người trí thức đối với đất nước (chiếu cầu hiền)... Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Phân tích những biểu hiện của nội dung yêu nước qua các tác phẩm và đoạn trích: + “Chạy giặc” (Nguyễn Đình Chiểu): lòng căm thù giặc. lòng căm thù giặc.Tuần 8: Tiết 29. + Mang âm hưởng bi tráng (tác phẩm Nguyễn Đình Chiểu).Tự đánh giá được kiến thức cơ bản về văn học trung đại và phương pháp ôn tập. cùng với những kiến thức khái quát về thời kỳ văn học này. nỗi xót xa trước cảnh đất nước bị tàn phá. sách giáo viên. tinh thần quyết chiến.

. hướng vào quyền sống con người (con người trần thế).Biểu hiện nội nhân đạo: + Đề cao truyền thống đạo lý. tình yêu đích thực. xuất hiện thành trào lưu bởi lẻ: tác phẩm mang nội dung nhân đạo xuất hiện nhiều. hạnh phúc chóng tàn phai do chiến tranh. cá nhân bản năng khao khát sống. khao khát hạnh phúc. hưởng lạc ngoài khuôn khổ. Đó là biểu hiện cao nhất của sự đề cao con người cá nhân. qua tác phẩm nhà thơ muốn đặt ra và chống định mệnh. + Khẳng định con người cá nhân. + “Bài ca phong cảnh Hương Sơn” (Chu Mạnh Trinh): ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên đất nước. + “Chinh phụ ngâm” (Đoàn Thị Điểm): con người cá nhân được gắn liền với nỗi lo sợ tuổi trẻ. . . khẳng định con người cá nhân.Chứng minh qua các tác giả. liên tiếp. + “Truyện Lục Vân Tiên” (Nguyễn Đình Chiểu): con người cá nhân nghĩa hiệp và hành động theo chuẩn mực nho giáo. + “Vịnh khoa thi hương” (Trần Tế Xương): lòng căm thù giặc và lời kêu gọi lương tri. + “Bài ca ngất ngưỡng” (Nguyễn Công Trứ): con người cá nhân công danh. + Thơ Hồ Xuân Hương: đó là con người. Câu 2: . + “Câu cá mùa thu” (Nguyễn Khuyến): con người cá nhân Trang 80 . dám nói lên một cách thẳng thắn những ước muốn của con người phụ nữ bằng cách nói ngang tàng với cá tính mạnh mẽ. + “Vịnh khoa thi hương” (Trần Tế Xương): lòng căm thù giặc.Vấn đề cơ bản nhất của nội dung nhân đạo. tác phẩm tiêu biểu: + “Truyện Kiều” (Nguyễn Du): đề cao vai trò tình yêu.Vì sao có thể nói văn học từ thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa? Những biểu hiện nội dung nhân đạo trong giai đoạn văn học này? Chứng minhvấn đề cơ bản nhất của nội dung nhân đạo trong giai đoạn văn học này? Phân tích giá trị phản ánh và phê phán của đoạn trích vào phủ chúa Trịnh? Những giá trị về nội dung và nghệ thuật? + “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” (Nguyễn Đình Chiểu): sự biết ơn với những nghĩa sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc. tập trung vào vấn đề con người. + “Xin lập khoa luật” (Nguyễn Trường Tộ): cách tân đất nước. + “Câu cá mùa thu” (Nguyễn Khuyến): tình yêu thiên nhiên với một tấm lòng yêu nước thầm kín.Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học thế kỷ XVIII đến nữa đầu thế kỷ XIX. + Khẳng định quyền sống con người. Tình yêu không chỉ đem lại cho con người vẻ đẹo cuộc sống.

ngấm sâu vào hình hài. + Yếu tố “tráng”: lòng căm thù giặc. thể trạng con người. nỗi đau thương mất mát của người nghĩa sĩ và tiếng khóc xót đau của người còn sống. lòng yêu nước. + Thơ Tú Xương: nụ cười giải thoát cá nhân và sự tự khẳng định mình. . → Tiếng khóc trong “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” là tiếng khóc bi thương mà cao cả.Nghệ thuật: + Tính chất đạo đức. mọi việc đều phải có quan truyền mệnh lệnh. thầy thuốc vào khám bệnh phải chờ. * Tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”: Lần đầu tiên trong văn học dân tộc có một tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ. . chỉ dẫn. bởi vì ở hình tượng này có sự kết hợp giữa yếu tố “bi” (đau thương) và yếu tố “tráng” (hào hùng). trữ tình. Trang 81 . Là nơi thâm nghiêm đầy uy quyền với những tiếng quát tháo. khúm núm lạy tạ. Thế tử Trịnh Cán cái gì cũng “quá”. tiếng dạ ran. với những con người oai vệ và những con người khúm núm. Câu 3: “Vào phủ chúa Trịnh” là bức tranh chân thực về cuộc sống nơi phủ chúa. xa hoa từ vật dụng để đồ ăn. lớn lao. giàu sang xa hoa nhưng lại thiếu sự sống. . sợ sệt. truyền lệ. người vào phải qua rất nhiều cửa gác. sức sống. giàu sang từ nơi ở đến tiện nghi sinh hoạt.Nội dung: + Đề cao đạo lí nhân nghĩa. ám khí bao trùm không gian cảnh vật. nghệ thuật thơ văn Nguyễn Đình Chiểu. + Yếu tố “bi” gợi lên qua đời sống lam lũ. . hình tượng mang đậm màu sắc Nam bộ. Phủ chúa Trịnh là nơi cực kỳ giàu sang và hết sức xa hoa. thức uống. sự ca ngợi công đức những người đã hi sinh vì quê hương đất nước.Hình ảnh người anh hùng nông dân nghĩa sĩ mang một vẻ đẹp bi tráng. Câu 4: Nội dung. . thương dân. phủ chúa là nơi riêng biệt. + Lòng yêu nước.trống rỗng mất ý nghĩa.Trước Nguyễn Đình Chiểu văn học dân tộc chưa có một hình ảnh hoàn chỉnh nào về người anh hùng nông dân nghĩ sĩ. hành động quả cảm anh hùng của nghĩa quân.Là nơi âm u thiếu sinh khí. + Ngôn ngữ. vất vả.

SGK.II/ Hướng dẫn tự học: + Xem bài học. làm bài tập. + Chuẩn bị bài mới: Trang 82 .

Tuần 8: Tiết 31 Giáo án làm văn

GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:

TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 2
A. Mục tiêu bài học Giúp học sinh: - Nhận rõ những ưu khuyết điểm của bài làm; biết đối chiếu với yêu cầu của đề văn; biết so sánh với bài làm số 1; từ đó cũng cố thêm các kiến thức và kỷ năng làm bài văn nghị luận, nhất là nghị luận văn học. - Tiếp tục rèn luyện kỷ năng phân tích đề, lập dàn ý, thao tác lập luận phân tích trong bài văn nghị luận. B. Phương tiện dạy học: Bài làm học sinh, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo. C. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi. D. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Đề bài: - Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua các bài Bánh trôi nước, Tự tình (Bài 2) của Hồ Xuân Hương và Thương vợ của Trần Tế Xương. I. Phân tích đề Theo yêu cầu của đề bài nội dung - Đề bài có định hướng sẵn. cần nghị luận là gì? - Nội dung nghị luận: Hình ảnh người phụ nữ thời xưa qua một số bài thơ của Hồ Xuân Hương, Tú Xương. - Yêu cầu về phương pháp: Kết hợp các thao tác lập luận, Đọc kĩ đề bài gồm có mấy ý (ý dẫn chứng thuộc phạm vi một số tác phẩm văn học. lớn, ý nhỏ) thể hiện cụ thể qua II. Lập dàn bài: những câu thơ nào? a. Mở bài: - Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại. - Hình ảnh người phụ nữ là một nội dung quan trọng của chủ nghĩa nhân đạo. b. Thân bài: Hình ảnh người phụ nữ thời xưa. - Đó là những con người chịu nhiều khổ đau: Phần kết bài cần nhận xét đánh + Khổ đau vì vất vả cực nhọc. giá chung ưu, nhược điểm bài làm + Khổ đau vì không làm chủ được số phận. của học sinh, tuyên dương một số + Khổ đau vì cô quạnh, thiếu vắng hạnh phúc lứa đôi; vì bài đạt kết quả tốt. không người yêu thương, cảm thông.
Trang 83

GV sữa một số lỗi sai cơ bản của học sinh.

- Nhưng đó là những con người đẹp đẽ không chỉ ở vẽ bề ngoài mà chủ yếu ở: + Tình yêu thương, lòng nhân hậu, một lòng một dạ vì con. + Sự đảm đang tảo tần. + Lòng dạ sắt son, không thể mất đi trong cuộc đời chìm nổi lênh đênh. + Tinh thần mạnh mẽ, dám vượt lên đớn đau để tìm niềm hạnh phúc mà mình hằng khao khát. c. Kết bài: Hình ảnh người phụ nữ thời xưa hiện thân cho nỗi khổ đau của con người trong xã hội xưa, đồng thời là sự kết tinh của những đức tính truyền thống đẹp đẽ mà dân tộc Việt Nam tích lũy được trong hàng ngàn năm lao động và đấu tranh. III. Nhận xét đánh giá bài làm của học sinh 1. Ưu điểm: - Nhiều em đã hiểu được yêu cầu của đề và biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội, lập luận tốt, lấy dẫn chứng phù hợp và chọn lọc. - Số bài khá (điểm 7 trở lên): + Lớp 11C1: + Lớp 11C2: 2. Nhược điểm Một số em chưa biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội, bố cục viết chưa cân đối. - Nhiều em khả năng diễn đạt còn yếu, dùng từ ngữ không chính xác, lỗi câu và lỗi chính tả còn nhiều. - Một số em chưa đọc kỹ đề nên chưa xác định được trọng tâm của đề dẫn đến cách viết dàn trải, lan man. 3. Kết quả - Số bài đạt điểm trên TB: + Lớp 11A1: 44/45 + Lớp 11C2: 43/44 - Số bài đạt điểm dưới TB: + Lớp 11A1: 1/45 + Lớp 11C2: 1/44 IV. Sữa lỗi - Xác định nội dung của đề sai, chưa xác định được trọng tâm đề. - Các lỗi diễn đạt và dùng từ - Bố cục chưa cân đối không rõ ràng. V. Hướng dẫn tự học:
Trang 84

+ Xem bài học, SGK, làm bài tập. + Chuẩn bị bài mới: Thao tác lập luận so sánh.

Trang 85

Tuần 8: Tiết 32 Giáo án làm văn

GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:

THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
A. Mục tiêu bài học Giúp học sinh: - Nắm được mục đích yêu cầu và so sánh trong văn nghị luận - Bước đầu vận dụng kiến thức đã học về thao tác lập luận so sánh để viết một đoạn văn trong bài văn nghị luận. B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu tham khảo. C. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi. D. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Mục đich, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích là gì? Cách thức tiến hành như thế nào. Câu hỏi: Thao tác lập luận phân tích? 3. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong văn nghị luận để thuyết phục người đọc, người nghe tin và làm theo những gì mà mình đã gửi gắm, cần sử dụng nhiều thao tác lập luận phân tích, lập luận so sánh được dùng khá nhiều và có những mục đích hiệu quả riêng. Bài học hôm nay làm rõ những vấn đề trên. Nội dung I. Mục đích yêu cầu của thao tác lập luận so sánh Xác định đối tượng so sánh và đối 1. Xét ngữ liệu: tượng được so sánh. Ví dụ (SGK) Câu 1: Xác định đối tượng so sánh. - Đối tượng so sánh: Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm khúc. Phân tích những điểm giống và - Đối tượng được so sánh: Văn chiêu hồn (Văn tế thập loại khác nhau giữa đối tượng được so chúng sinh). sánh và đối tượng so sánh? Câu 2: - Giống: Cùng đề cập vấn đề con người. - Khác: + Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm khúc: Nói về một lớp người (người phụ nữ có chồng đi chinh chiến xa, người cung nữ bị nhà vua lạnh nhạt...) Phân tích mục đích so sánh trong - Truyện Kiều: Nói đến một xã hội người (tài tử, giai nhân, đoạn trích. lưu manh, quan lại lính tráng, dân thường, thầy tu...) Nâng cao lịch sử thơ ca Nguyễn Tuân đã so sánh quan + Văn chiêu hồn: nói đến cả loài người lúc sống và như lúc niệm “soi đường” của Ngô Tất Tố chết. Mở rộng địa dư thơ ca vào tận cõi chết.
Trang 86

Hoạt động của GV và HS

với những quan niệm nào? Căn cứ để so sánh những quan niệm “soi đường” trên là gì?

Mục đích của sự so sánh đó là gì?

Trong đoạn trích tác giả đã so sánh “Bắc” và “Nam” về những mặt nào?

Từ sự so sánh đó rút ra kết luận gì? Sức thuyết phục của đoạn trích ra sao?

Câu 3: Mục đích so sánh Làm cho ý được cụ thể, sinh động hơn và bài văn có sức thuyết phục hơn. 2. Mục đích, yêu cầu: (ghi nhớ - SGK) Thao tác lập luận so sánh nhằm làm sáng tỏ, làm vững chắc cách lập luận trong văn nghị luận. II. Cách so sánh. 1. Xét ngữ liệu: Ví dụ: (SGK) Câu 1: Nguyễn Tuân so sánh quan niệm “soi đường” của Ngô Tất Tố với hai loại người: - Loại chủ trương cải lương hương ẩm - Loại người hoài cổ Câu 2: Căn cứ quan niệm “soi đường” trên - Loại chủ trương cải lương hương ẩm: họ cho rằng chỉ cần cải cách thủ tục thì đời sống người nông dân sẽ được nâng cao. - Loại người hoài cổ: họ chỉ cần trở về với cuộc sống thuần phác ngày xưa thì đời sống của người nông dân sẽ được cải thiện. - Quan niệm “soi đường” của Ngô Tất Tố: người nông dân phải đứng lên chống lại những kẻ áp bức bóc lột mình. Câu 3: Mục đích của sự so sánh đó là: Chỉ ra ảo tưởng của hai loại người trên và làm nổi bật cái đúng của Ngô Tất Tố. 2. Cách so sánh: (Ghi nhớ - SGK) Chỉ ra sự giống và khác nhau giữa đối tượng được bàn bạc với đối tượng khác. III. Luyện tập 1. Củng cố 2. Luyện tập Đoạn trích Bình ngô đại cáo – Nguyễn Trãi Câu 1: Tác giả so sánh “Bắc” và “Nam” Giống: Cả hai đều có: văn hóa, lãnh thổ, phong tục, chính quyền, hào kiệt... - Khác: + Văn hóa: vốn xưng nền văn hiến đã lâu + Lãnh thổ: núi sông bờ cõi đã chia + Phong tục: phong tục Bắc, Nam cũng khác + Chính quyền riêng: Từ Triệu, Đinh, Lý ... một phương. + Hào kiệt: Song hào kiệt đời nào cũng có Câu 2: Từ sự so sánh đó: khẳng định Đại Việt là một nước
Trang 87

độc lập tự chủ, ý đồ xâm lược của giặc phương Bắc là trái với đạo lý đạo trời Câu 3: Đây là đoạn văn so sánh mẫu mực có sức thuyết phục cao. IV. Hướng dẫn tự học: + Xem bài giảng, làm bài tập. + Chuẩn bị bài mới: Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng Tháng Tám 1945

Trang 88

. tài liệu tham khảo. những thi liệu Hán học. Tiến trình lên lớp: 1.Tính quy phạm: thơ ca trung đại khi nói về mùa thu thường thể hiện như thế nào? Lấy VD phân có các hình ảnh ước lệ như: thu thiên.). là phải nắm Các nhà văn học trung đại thường được đặc điểm bộ phận văn học này.). điển tích. B. đoạn trích cụ thể... sách giáo viên.) 2. ưa sử dụng điển cố.. nhằm nói lên cái thú tiêu dao của một VHTĐ thường sử dụng thể loại người sống ngoài vòng danh lợi. thanh nhã. . giáo án. diệp. . thu tích. từ đó rút ra được kinh nghiệm để học tập tốt hơn phần văn học tiếp theo. Trang 89 .. Nêu bút pháp nghệ thuật của + “Truyện LVT” sử dụng các điển tích liên quan đến các bậc VHTĐ? Cho VD. không chăm lo đến đời sống nhân dân.. D.Hướng về những cái đẹp trong quá khứ. Quan niệm về thẩm mỹ. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.. thiên về cái cao cả.. C.. thu”. để từ đó đi sâu tìm hiểu có tư duy nghệ thuật như thế nào? tác phẩm. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. vua tàn ác. thu hoa. “thu diệp” (lá vàng trước gió. Kiểm tra bài cũ: 3. Ở “Câu cá mùa thu” cũng có các yếu tố: “thu thiên” (tầng mây lơ lửng. + “Bài ca ngất ngưỡng”: phơi phới ngọn đông phong. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.. thảo luận trả lời các câu hỏi.Tuần 8: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM A.).. Tư duy nghệ thuật. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung I/ Phương pháp: Phương pháp học văn học trung đại Việt Nam. Mục tiêu bài học Giúp học sinh: Có phương pháp ôn tập văn học trung đại. + “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” dùng nhiều điển cố.. Phân tích qua bài thơ “Câu cá mùa 1. “ngư ông” (tựa gối. thu thủy. phường Hàn Dũ. Bài “Câu cá mùa thu” (Nguyễn Khuyến): Quan niệm thẩm mỷ của VHTĐ . Thường viết theo kiểu mẫu nghệ thuật có sẵn đã thành công thức → tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm. điển tích. “thu thủy”(ao thu lạnh lẽo. đồng thời khẳng định sự ngất như thế nào? ngưỡng của mình với các bậc tiền bối xưa..

bát cú. Hướng dẫn tự học . Sử dụng nhiều thể loại có kết cấu định hình vàcó tính ổn định cao: .Thơ: tứ tuyệt. 4. II.. “Con đường cùng” tượng trưng cho con đường công danh vô nghĩa..thi liệu Hán học để bộc lộ sự chán ghét của trí thức đối với con đường danh lợi tầm thường. hịch.. đồng thời thể hiện niềm khao khát thay đổi cuộc sống. “bãi cát” là hình ảnh tượng trưng cho con đường danh lợi nhọc nhằn. Trang 90 . gian khổ. Thể loại. 3.. chiếu. cáo. . sẵn sàng vì công danh mà chạy ngược chạy xuôi. biểu. ngũ ngôn. thất ngôn. tượng trưng: Trong “bài ca ngắn đi trên bãi cát”. Những người đi trên bãi cát là những người ham công danh.Chuẩn bị bài mới.. Thiên về ước lệ. Bút pháp nghệ thuật..Văn: bia.

Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. tác giả cụ thể. Các nhà nghiên cứu văn học đã thống nhất trong việc phân kỳ văn học Việt Nam thành các thời kì. Đó là cơ sở.Hiểu được một số nét nỗi bất về tình hình xã hội và văn hóa Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng Tháng Tám 1945. luôn vận động và phát triển theo những quy luật riêng.Đầu thế kỉ XX. Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa a. Vậy thời kỳ văn học từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng Tháng Tám 1945 đã ra đời và phát triển trong hoàn cảnh lịch sử xã hội như thế nào? Đặc điểm và thành tựu của nó ra sao? Tại sao nó được gọi là nền văn học hiện đại? Bài học hôm nay giúp ta lí giải điều đó. Mục tiêu cần đạt . đẩy mạnh khai thác thuộc địa về kinh tế. Trang 91 Tình hình lịch sử xã hội Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng Tháng Tám 1945 có những nét nổi bật nào? . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. . 34 Giáo án văn học sử GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 A.Tuần 9: Tiết 33. quy định của hoàn cảnh lịch sử xã hội. thực dân Pháp xâm lược.Nắm được những kiến thức cần thiết. thảo luận trả lời các câu hỏi. D. . giai đoàn khác nhau. C. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh. đặc thù. giai đoạn đã vận động và phát triển khác nhau. điều kiện hình thành nền văn học Việt Nam hiện đại. tài liệu tham khảo. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Có kỹ năng vận dụng những kiến thức đó vào việc học những tác phẩm. Mỗi thời kì. 1. Các nhân tố tạo điều kiện cho văn học phát triển theo hướng hiện đại hóa * Khái niệm “hiện đại hóa”: là quá trình làm cho văn học thoát khỏi hệ thống thi pháp của văn học trung đại và đổi mới theo hình thức của văn học phương Tây. sách giáo viên. thiết kế bài học. * Các nhân tố: . Hoạt động của GV và HS Nội dung I. nhu cầu thẩm mỹ cũng thay đổi. B. tối thiểu về một số xu hướng. Đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng Tháng Tám 1945. trào lưu văn học. chịu sự chi phối.Nắm vững những đặc điểm cơ bản về thành tựu chủ yếu của văn học thời kỳ này. Vào bài mới: Lời vào bài: Văn học Việt Nam là một nên văn học thống nhất. có thể hội nhập với nền văn học hiện đại trên thế giới. 3. xuất hiện nhiều đô thị và những tầng lớp mới. Tiến trình lên lớp: 1.

Phan Châu Trinh. → Đây là điều kiện thuận lợi để văn học Việt Nam vận động phát triển theo hướng hiện đại hóa. phong trào dịch thuật phát triển. → VH đã đạt được một số thành tựu làm cho văn học mang tính hiện đại nhưng vẫn ảnh hưởng của nhiều yếu tố văn học trung đại. chủ yếu là văn hóa Pháp. thi pháp. truyện ngắn của Nguyễn Bá Học.Quá trình hiện đại hóa của văn học Việt Nam trải qua mấy giai đoạn? Những giai đoạn nào? Văn học giai đoạn này có điểm gì mới và đã đạt được những thành tựu gì? Thành tựu đạt được trong giai đoạn văn học này là gì? . Á Nam Trần Tuấn Khải.Giai đoạn mở đầu và chuẩn bị các điều kiện cho công cuộc hiện đại hóa văn học . thể loại.Nghề báo chí. * Giai đoạn thứ ba (khoảng 1930 đến 1945) Trang 92 . tác động mạnh đến việc ra đời của văn xuôi. Quá trình hiện đại hóa: 3 bước + Từ đầu thế kỷ XX đến 1920 + Từ đầu những năm 20 đến 1930 + Từ đầu những năm 30 đến 1945 * Giai đoạn thứ nhất (đầu thế kỷ XX đến 1920) .Những thành tựu chủ yếu là thơ văn của các chí sĩ cách mạng: Phan Bội Châu. truyện ký ở miền Nam. lớp trí thức “Tây học” thay thế lớp trí thức Nho học.Văn hóa VN dần thoát khỏi ảnh hưởng của phong kiến TQ. b. . * Giai đoạn thứ hai: (khoảng 1920 đến 1930) . xuất bản ra đời và phát triển. nghệ thuật Tiếng Việt trưởng thành và phát triển . “Trùng quan tâm sử” của Phan Bội Châu. bút ký của Phạm Quỳnh. . Hoàng Ngọc Phách. Tiêu biểu có kịch “Chén thuộc độc” của Vũ Đình Long.VH đã đạt được một số thành tựu: + Thành tựu văn xuôi: tiểu thuyết của Hồ Biểu Chánh. hàng loạt ký sự của Phan Châu Trinh. + Thành tựu thơ: tiêu biểu có Tản Đà.Chữ quốc ngữ được truyền bá rộng rãi. Tương Phổ.. Phạm Duy Tốn. Đông Hồ. Nguyễn Ái Quốc. + Kịch nói: loại hình mới du nhập từ phương Tây. tiếp xúc với văn hóa phương Tây. Ngô Đức Kế và sự xuất hiện văn xuôi.Báo chí xuất hiện và phong trào dịch thuật giúp cho câu văn xuôi. Ngoài ra còn có các tác phẩm của các nhà ái quốc đang hoạt động ở nước ngoài như: “Ngục trung thư”. chữ quốc ngữ dần dần thay thế chữ Hán và chữ Nôm.. → Văn học thời kỳ này vẫn chịu nhiều ảnh hưởng của văn học trung đại cả về hình thức.

bất công thối nát của xã hội đương thời.. coi con người là trung tâm của vũ trụ. → HĐH đã diễn ra trên mọi mặt của đời sống văn học làm biến đổi toàn diện và sâu sắc diện mạo văn học. ngôn ngữ nhân vật. Bộ phận văn học công khai (văn học hợp pháp) .Hoàn cảnh sáng tác: sáng tác và lưu hành công khai hợp pháp dưới sự kiểm duyệt của chính quyền. Xuân Diệu. + Truyện ngắn và tiểu thuyết được viết theo lối mới từ cách xây dựng nhân vật đến cách kể chuyện. Đóng góp.. hạn chế: góp phần vào việc thức tĩnh ý thức cá nhân. Đặc trưng: là tiếng nói của cá nhân tràn đầy cảm xúc.. phát huy cao độ trí tưởng tượng để diễn tả những ước mơ. khẳng định “cái tôi” cá nhân. Nguyễn Tuân... HMT. giai đoạn 3: văn học thực sự hiện đại.. vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển a.. Tuy nhiên VH lãng mạn ít gắn với chính trị xã hội của đất nước đôi khi sa vào chủ nghĩa cá nhân cực đoan. . khát vọng. .. → Nhận xét: 2 giai đoạn đầu (1900 đến 1930): văn học giao thời. nhất là tiểu thuyết. thiên nhiên. gặt hái được nhiều thành tựu nhất.Tính chất: có sự phân hóa phức tạp thành nhiều xu hướng hiện thực. Đặc trưng: tập trung phơi bày những thực trạng. 2. với các nhà văn tiêu biểu: Nam Cao. Lưu Trọng Lư. truyện ngắn và thơ.Tại sao nói giai đoạn thứ ba này văn học phát triển mạnh.Đội ngũ nhà văn: phần lớn là những trí thức Tây học. Nguyễn Bính. + Xu hướng hiện thực: . đi sâu vào thế giới nội tâm. đề cao con người thế tục. + Xu hướng lãng mạn: . vừa đấu tranh với nhau. Nguyên nhân từ đâu mà văn học thời kỳ này có sự phân hóa? Sự hình thành hai bộ phận văn hóa đó là gì? VH đã hoàn tất quá trình hiện đại hóa với những cách tân sâu sắc trên mọi thể loại. . Huy Cận. thuộc tầng lớp tiểu tư sản. + Thơ ca đổi mới sâu sắc với phong trào thơ mới đưa lại cuộc cách mạng trong thi ca với tên tuổi sáng chói và phong cách riêng biệt: Thế Lữ. quá khứ. đồng thời đi sâu phản ánh tình cảnh khốn khổ của các tầng lớp nhân dân bị bóc lột. nhóm Tự lực văn đoàn. mộng ước. thường là đề tài tình yêu. đấu tranh chống lễ giáo phong kiến cổ hủ để giải phóng cá nhân. (tác giả tiêu biểu). Chế Lan Viên. chú trọng phân tích lý giải một cách chân thực. Thạch Lam. chính xác các hiện tượng Trang 93 .. Văn học hình thành 2 bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng.

. Đóng góp.. + Nhóm tự lực văn đoàn. II. hạn chế: 3. Đối tượng chủ yếu là những con người bình thường.Tiểu thuyết phát triển mạnh + Người đầu tiên đóng góp cho quá trình hiện đại hóa tiểu thuyết là Hồ Biểu Chánh. sâu sắc nhất của lịch sử văn học Việt Nam là gì? VH thời này có đóng góp gì mới cho truyền thống ấy? Những thể loại văn học nào mới xuất hiện trong văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng Tháng Tám 1945? Sự cách tân.) . tinh thần nhân đạo và chủ nghĩa anh hùng. tuy vẫn còn nhiều yếu tố cũ. 2.. Nội dung tư tưởng Truyền thống tư tưởng lớn nhất và sâu sắc nhất của văn học của dân tộc ta là lòng yêu nước.Tầng lớp tri thức Tây học đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển văn học dân tộc. Nguyên Hồng Trang 94 .Chủ nghĩa nhân đạo gắn liền với sự thức tĩnh ý thức cá nhân. mau lẹ đến thế? Những truyền thống. Tiểu thuyết được nâng lên ở trình độ cao với những cây bút xuất sắc như Vũ Trọng Phụng.Chủ nghĩa anh hùng trong văn học thời kỳ này mang tinh thần dân chủ. Nghệ thuật (thể loại và ngôn ngữ văn học) Thành tựu văn học thời kỳnày không tách rời với những kết quả của cuộc cách tân văn học trên các thể loại và ngôn ngữ văn học. tư tưởng lớn nhất. Nam Cao.Chủ nghĩa nhân đạo trong thời kỳ này mang nội dung mới.Sự thôi thúc của thời đại để hòa nhập vào xu thế chung .. hiện đại hóa các thể loại tiểu thuyết và thơ diễn ra như thế nào? xã hội thông qua nhân vật điển hình. . Phan Châu Trinh. .Sức tiềm tàng của văn học dân tộc .Từ nguyên do nào mà văn học thời kỳ này phát triển khẩn trương. Thành tựu chủ yếu của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng Tháng Tám 1945 1. Văn học phát triển với một tốc độ hết sức mau chóng a. Nhịp độ phát triển mau lẹ b. . Nguyễn Ái Quốc. + Đến “Tố Tâm” của Hoàng Ngọc Bích mới mẻ hơn trong việc diễn đạt tâm lí nhân vật. . Ngô Tất Tố. Tuy nhiên ông vẫn bị chi phối bởi lối viết cũ. Nguyên nhân phát triển nhanh: . đầu những năm 1930 cách tân tiểu thuyết lên một bước mới nhưng sau lại rơi vào sáo mòn. (tác giả tiêu biểu) .Lòng yêu nước trong văn học thời kỳ này mang nội dung dân chủ sâu sắc (thể hiện ở tác phẩm của Phan Bội Châu. + Các nhà tiểu thuyết hiện thực chủ nghĩa có công đưa tiểu thuyết xích gần với hiện thực đời sống nhân dân. khát vọng sống và đấu tranh vì hạnh phúc của tầng lớp nhân dân lầm than cơ cực nói riêng và con người nói chung..

đã khiến Trang 95 . Thạch Lam. Tô Hoài. Phạm Duy Tốn. Nguyễn Công Hoan. Nguyễn Tuân. Nam Cao. phong cách đa dạng với những cây bút: Nguyễn Bá Học.. Bùi Hiển..Truyện ngắn: đạt trình độ nghệ thuật cao..

tác phẩm và nêu được vấn đề cần nghị luận. lần đầu tiên trong văn học dân tộc có một tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ. Phương pháp dạy học: Giáo viên ghi đề lên bảng. C. Trang 96 .Hình tượng anh hùng nông dân nghĩa sĩ mang một vẻ đẹp bi tráng vì hình tượng này có sự kết hợp gai yếu tố “bi” và “tráng”.. Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh: . học sinh làm bài trên lớp. rõ ràng diễn đạt có cảm xúc. .Viết một bài văn nghị luận văn học với lí lẽ lập luận chặt chẽ có sức thuyết phục với một kết cấu hợp lý rõ ràng. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Trước NĐC. Về kỹ năng: . B. . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. chính tả. trong văn học dân tộc chưa có 1 điểm một hình tượng hoàn chỉnh về người anh hùng nông dân nghĩa sĩ: .. Thân bài: Phân tích được vẻ đẹp bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ: . Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung A. Kiểm tra bài cũ: 3.. 2. . Về kiến thức: Kiến thức Biểu điểm 1. Mở bài: Giới thiệu đôi nét cơ bản về tác 1..Không mắc những lỗi thông thường về hình thức: chữ viết.. D. B.Viết một bài văn nghị luậnvề một vấn đề văn học. Đáp án và biểu điểm 1. giáo án. Đề bài: Với “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”. 36 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: BÀI LÀM VĂN SỐ3: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC A.Biết vận dụng các thao tác lập luận trong văn nghị luận.Tuần 9: Tiết 35. sách giáo viên. dùng từ.5 điểm giả. 2. Tiến trình lên lớp: 1.Bố cục hợp lý. ngữ pháp. Em hãy làm sáng tỏ vấn đề này.

nêu cảm nghĩ riêng của bản thân. Kết bài: Thâu tóm được vấn đề. + Yếu tố “tráng” gợi lên qua lòng căm thù giặc. 3. vất vả. nỗi đau thương mất mát của người nghĩa sĩ và tiếng khóc đau xót của người còn sống. hành động quả cảm ành hùng của nghĩa quân và sự ngợi ca công đức hững người hy sinh vì quê hương đất nước.5 điểm Trang 97 . gợi mở suy nghĩ cho người đọc.+ Yếu tố “bi” gợi lên qua cuộc sống lam lũ. lòng yêu nước. 3 điểm 3 điểm 1.

.Bồi dưỡng và nâng cao tình cảm yêu mến vốn từ ngữ phong phú.. Trong bản thảo Di chúc của chủ tịch HCM ngày 10 tháng 5 bổ sung cho nhau → GV cũng cố năm 1969 có những câu lúc đầu Bác viết: chốt lại. giàu sức biểu hiện của Tiếng Việt. .Vì vậy.. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi.. giáo án.Tuần 9: Tiết tự chọn Giáo án Tiếng Việt (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG A. Luyện tập Tổ chức chia nhóm thảo luận. D.. C.. Kiểm tra bài cũ: 3. tài liệu tham khảo. . . . Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh: . . Kế theo đó.Năm nay tôi vừa tròn 79 tuổi.. hiện tượng đồng nghĩa.. cán bộ và thái độ của Bác về sự ra đi. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung I. tuy sức khỏe có kém so với vài năm trước đây .Cũng cố và nâng cao những hiểu biết về các phương thức chuyển nghĩa của từ và hiện tượng từ nhiều nghĩa. Bài tập 1: Sau đó các nhóm lần lượt trình bày.. tôi sẽ đi khắp hai miền Nam – Bắc để thăm hỏi đồng bào.Luyện tập để có thể sử dụng từ theo các nghĩa khác nhau và lĩnh hội từ theo các nghĩa khác nhau.Tôi có ý định đến ngày đó.. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. tình cảm và lòng biết ơn đối với thế giới. cụ Lênin. thăm.Tại sao Bác lại dùng từ “chúc mừng” thay cho từ “thăm Trang 98 . điều đó cũng không có gì lạ. đồng thời chọn lựa từ thích hợp trong từng ngữ cảnh. sẽ. Tiến trình lên lớp: 1.. . .Bác viết di chúc năm 1969 nhằm mục đích: nói với nhân dân với Đảng về nhiệm vụ cách mạng. thảo luận. phòng khi tôi phải đi gặp cụ Các Mác. B. tôi để sẵn mấy lời này. sách giáo viên.. Điều đó cũng bình thường thôi. Sau đó Bác đã thay các từ in đậm lần lượt bằng các từ: chúc mừng. cán bộ. tình thương đối với nhân dân. tôi sẽ thay mặt nhân dân ta đi thăm viếng và cảm ơn các nước anh em.. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. 1. trả lời câu hỏi. Giải thích tại sao Bác lại viết như vậy? .

Các từ gồm hai thành tố là những từ ghép hoặc từ láy. Từ “thăm” gợi sự thân mật và trang trọng. “được”. đen thui và răn reo làm cho hai con mắt nó trắng giã và khoăm khoặm như mắt vọ. b. b. – Từ “vòi”: hành động giống như đòi. (Nguyễn Công Hoan) Mỗi từ in đậm gồm hai thành tố. Dăm chùm trước dậu hoa năm ngoái. Hãy tạm bới đi thành tố thứ hai trong năm từ nói trên và phân tích: sức biểu hiện của câu văn sẽ biến đổi như thế nào về hai mặt âm thanh và hình ảnh. răn reo – răn. đó là hai từ cùng trường nghĩa. lê thê đi mãi. Mấy chùm trước dậu hoa năm ngoái. “sẽ”. . “cần” (không mang sắc thái).“nhiều”: hàm ý chỉ số lượng xin. có thể dùng trong câu. câu văn miêu tả nhân vật sẽ bớt tinh cụ thể.hỏi”. Song thưa để lọt bóng trăng vào. biết ơn nhân dân sau ngày thắng lợi. .Nói về ý định đi thăm các nước. . lại vừa nhấn mạnh công lao đóng góp của nhân dân. Song thưa để mặc bóng trăng vào. Vì từ thăm viếng không chỉ nói về thăm nước bạn mà còn nói viếng những con người ở nước đó đã góp phần xương máu cho dân tộc ta. “cần” . khoằm khoặm – khoằm. Tiên là ý chú muốn vòi xu. – “lọt”: có sự hạn chế. Bài tập 3 Mặt nó già cấc.Từ “phải”. xám như đuôi con sóc nối nhau bay quấn sát ngọn cây.. nhưng để chỉ cái chết ở tư thế bình tĩnh. 2. Tiên là ý chú muốn nhiều xu. bây giờ cứ loáng thoáng Trang 99 . ít biểu cảm hơn so với câu văn cũ.Bớt đi: già cấc – già. 4. từ “chúc mừng” vừa có ý thăm hỏi. lúc đầu Bác dùng từ ‘thăm viếng” sau đó Bác lại thay bằng từ “thăm”.“mặc”: ý tự do (tâm hồn giao hòa khoáng đạt) 3. a. có sự dai dẳng làm cho người ta khó chịu. ngăn trở nào đó. đen thui – đen. trắng giã – trắng. còn “phải” (sự bắt buộc).Nói về cái chết sau tuổi 70 là “không có gì lạ” thay cho “cũng bình thường thôi” thể hiện đức tính khiêm tốn của Bác. Bài tập 4 Đám mây lốm đốm. . c.. lạc quan thì dùng từ “sẽ” (sự tự nguyện). “được”. . khi bỏ đi thành tố thứ hai. . Bài tập 2 Các câu thơ của Nguyễn Khuyến có các bản chép khác nhau: a.

nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng, đã lồ lộ đằng xa một bức vách. (Tô Hoài). Những từ in đậm là những từ tượng thanh hay tượng hình? Nếu bớt đi những từ láy thì tính nhịp nhàng và tính hình ảnh của câu văn sẽ bị ảnh hưởng như thế nào? Hãy phân tích những giá trị biểu hiện của từ láy trong câu văn. - Những từ láy: “lốm đốm”, “lê thê”, “thỉnh thoảng”, “lồ lộ” là các từ láy tượng hình. Nếu bớt chúng đi thì câu văn sẽ thiếu sự hài hòa về số tiếng và tính nhịp nhàng của câu văn sẽ bị ảnh hưởng. - Các từ láy trên có tính gợi hình ảnh rất rõ: + “lốm đốm” (đám mây): gợi sự phân bố chỗ đậm chỗ nhạt. + “lê thê”: gợi sự kéo dài chậm chạp. + “loáng thoáng”: gợi sự xuất hiện không rõ. + “thỉnh thoảng”: gợi sự thưa thớt về thời gian + “lồ lộ”: gợi sự hiện ra một cách rõ ràng. → Nếu bỏ chúng đi thì tính gợi hình ảnh của câu văn sẽ giảm hẳn. II. Hướng dẫn tự học - Hoàn thành các bài tập trên lớp - Chuẩn bị bài mới:

Trang 100

Tuần 10: Tiết 37, 38, 39 Giáo án Văn học

GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:

HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh - Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm: + Cảm nhận được tình cảm xót thương của nhà văn Thạch Lam đối với nhũng người phải sống nghèo khổ, quẩn quanh và sự cảm thông trân trọng của tác giả trước nhưng mong ước của họ về một cuộc sống tốt đẹp hơn. + Thấy được một vài nét nghệ thuật độc đáo của Thạch Lam qua truyện ngắn trữ tình này. - Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thể loại truyện ngắn. B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, ... C. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi. D. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Vào bài mới: Lời vào bài: Văn học hiện đại giai đoạn 1930 – 1945, Thạch Lam có một vai trò vị trí khá quan trọng. Ông là một cây bút đặc sắc đại diện cho xu hướng, dòng văn học lãng mạn. Là một trong những cây bút của nhóm Tự lực văn đoàn, nhưng Thạch Lam lại khẳng định mình bằng hướng đi riêng biệt là những tác phẩm viết về nông thôn và những người nông nghèo. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này. Hoạt động của GV và HS Học sinh đọc tiểu dẫn → cho biết những nét cỏ bản về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của Thạch Lam. Nội dung I/ TÌM HIỂU CHUNG: 1. Tác giả Thạch Lam: * Cuộc đời - Thạch Lam (1910 - 1942), tên thật Nguyễn Tường Vinh, sau đổi Nguyễn Tường Lân. - xuất thân trong một gia đình công chức gốc quan lại, sinh tại Hà Nội, thủa nhỏ sống ở Cẩm Dàng, Hải Dương rồi chuyển sang Thái Bình, học ở Hà Nội. Là em ruột của Nhất Linh, Hoàng Đạo, đều là thành viên của nhóm tự lực văn đoàn. * Sự nghiệp sáng tác: ( sáng tác khoảng 6 năm ). - Đề tài: Thường viết về những truyện không có chuyện, chủ yếu khai thác về thế giới nội tâm của nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ trong cuộc sống thường
Trang 101

Đặc điểm truyện ngắn của Thạch Lam là gì?

Nêu xuất xứ của tác phẩm?

Tóm tắt của tác phẩm?

Bố cục?

Cảnh phố huyện được miêu tả với thời gian như thế nào?

Cảnh phố huyện được miêu tả ấn tượng qua những hình ảnh nào? Những hình ảnh đó gợi lên điều gì?

Hình ảnh những con người nơi phố huyện hiện ra như thế nào?

ngày. - Mỗi truyện như một bài thơ trữ tình, giọng điệu điềm đạm nhưng chứa đựng biết bao tình cảm mến yêu chân thành và sự nhạy cảm của tác giả trước những biến thái của cảnh vật và lòng người. - Lời văn trong sáng, giản dị mà thâm trầm, sâu sắc. - Tác phẩm chính (SGK). 2.Truyện ngắn Hai đứa trẻ a. Xuất xứ Rút trong tập Nắng trong vườn( 1938) b. Tóm tắt nội dung Truyện viết về cuộc sống tối tăm nghèo nàn của những người lao động nghèo ở một phố huyện nhỏ bé. Chị em Liên và An được mẹ giao cho trông nom một cửa hàng tạp hóa nhỏ. Cũng như những người dân nghèo nơi phố huyện, chị em Liên vừa bán hàng vừa trông chờ chuyến tàu đêm ở Hà Nội về. Chuyến tàu mang một chút ánh sáng của Hà Nội ầm ầm chạy vụt qua rồi im tiếng trong màn đêm sâu thẳm. Phố huyện và chị em Liên chìm vào giấc ngủ yên tĩnh. → Đây là truyện có cốt truyện đơn giản, gần như không có chuyện nhưng lại có sức gợi cảm sâu sắc. Giọng văn nhẹ nhàng, trong sáng, gợi cảm. c. bố cục - Phần 1( Từ đầu....ngày tàn): Cảnh hoàng hôn buông xuống phố huyện. - Phần 2 ( tiếp theo... mơ hồ không hiểu): Cảnh sống của những kiếp người nghèo và tâm trạng của hai đứa trẻ. - Phần 3 (còn lại): Chuyến tàu đêm đi qua và ước vọng của hai đứa trẻ. II. Đọc - hiểu văn bản: 1/ Cảnh phố phố huyện: a/ Thời gian: Thời gian chiều tối: Thời gian két thúc của một ngày và mở ra đêm tối. Truyện được mô tả trong một không gian tĩnh nhưng thời gian động: hoàng hôn → đêm → đêm khuya vì thế cảnh một lúc một tối hơn Thời gian hòa quyện với không gian để tạo ra một thế giới nghệ thuật riêng. b/ Không gian nơi phố huyện: Cảnh chiều tàn đi dần vào đêm khuya được thu hẹp trong
Trang 102

Hoàn cảnh gia đình Liên như thế nào?

Trước cảnh ngày tàn thì tâm trạng Liên như thế nào?

Hình ảnh đoàn tàu có ý nghĩa như thế nào đối với hai chị em Liên? Có phải họ chờ Tàu để bán hàng chăng?

Phố huyện đã thay đổi như thế nào khi đoàn tàu xuất hiện?

một không gian nhỏ bé của một phố huyện nghèo. Không gian yên tĩnh, êm đềm của buổi chiều quê, “một buổi chiều êm ả như ru” đang chuyển vào đêm. Đêm mùa hạ “êm như nhung và thoảng qua gió mát”. Âm thanh: Tiếng trống thu không báo hiệu ngày tàn; tiếng trông cầm canh rời rạc điểm nhịp cho cuộc sống nặng nề trôi; tiếng dế, tiếng ếch tiếng côn trùng của sống dân dã; tiếng đàn bầu bật trong yên lặng → âm thanh gợi nỗi niềm xao xác trong lòng người.  Không gian vừa có vẻ đẹp thơ mộng vừa có vẻ buồn xơ xác. Không gian toàn cảnh nơi phố huyện chìm ngập trong bóng tối (không gian rộng) đối lập với không gian chập chờn, mờ ảo của ánh sáng xung quanh những ngọn đèn (không gian hẹp). Ánh sáng: Đèn của chị Tý: quầng sáng. Bếp lửa của bác Siêu: chỉ là “một chấm lửa nhỏ và vàng lơ lửng đi trong đêm tối” Ngọn đèn của Liên: từng hột sáng thưa thớt. Bóng tối: Bóng tối đến với tiếng trống thu không từ trên chòi cao. Bóng tối sắp đến với những đám mây hồng như hòn than sắp tàn. Bóng tối đến với dãy tre làng đen lại. Bóng tối đến với tiếng muỗi vo ve. Bóng tối bao trùm phố huyện: trên đường qua sông, qua chợ, các ngõ vào làng. Bóng tối về khuya như đặc lại… * Nhận xét: Ánh sáng le lói, hiếm hoi đối lập nghịch với đêm tối mênh mông → bóng tối như một ám ảnh, vượt qua ranh giới tự nhiên, thâm nhập, luồn lách, bám sát vào cảnh vật, con người; đè nặng, thấm vào tâm hồn con người, gợi nỗi buồn sâu lắng → không gian nghệ thuật là không gian bóng tối, gợi cảm xúc cho người đọc. c/ Con người: Chợ đã vản từ lâu, mấy đứa trẻ con nhà nghèo còn nhặt nhanh thanh nứa, thanh tre hay bất cứ thứ gì có thể dùng được của người bán hàng để lại. Mẹ con chị Tý dọn hàng nước nghèo nàn. Chị em Liên chuẩn bị đóng cửa hàng “đôi mắt chị bóng
Trang 103

Chủ đề tư tưởng của tác phẩm là gì?

tối ngập đầy dần”. Bác Siêu gánh phở đi bán, bóng Bác mênh mang ngã một vùng dài xuống đất. Bà cụ Thi lảo đảo bước đi trong bóng tối, tiếng cười khanh khách ghê sợ. Gia đình bác Sẩm trên manh chiếu hẹp trải dưới đất. * Nhận xét: Những thân phận, những con người bé nhỏ, sống lay lắt đang héo mòn hiện lên trong bức tranh nghèo nàn, tồi tàn nơi phố huyện tăm tối. Nhịp sống của họ cứ lặp đi, lặp lại ngày này qua ngày khác, đơn điệu, mỏi mòn lam lũ buồn tẻ, quẩn quanh trong cái nghèo túng nhưng họ vẫn hi vọng “Chừng ấy người trong bóng tối mong đợi cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ của họ”. 2/ Hình ảnh chị em Liên: a/ Hoàn cảnh: Cha mất việc, mẹ làm hàng xáo, kinh tế gia đình sa sút. Chuyển từ Hà Nội về phố huyện ngèo sinh sống. Chị em Liên được giao trông coi cửa hàng tạp hóa nhỏ thuê lại của người khác → Liên là người con gái hiếu thảo, đảm đang. → Chị ưm Liên đã hòa nhập được vào cuộc sống nơi phố huyện, đã quen với cảnh sống tối tăm, nghèo túng ở đây, khác hẳn với lúc sống ở Hà Nội. b/ Tâm trạng: Liên cảm thương cho những người nghèo mà đêm nào Liên cũng trông thấy: chị Tý, bác Sẩm, bà cụ Thi, những đứa trẻ ở chợ… → Liên là người con gái giàu tình thương, biết suy nghĩ, hay trầm tư trước cảnh đời mà Liên bắt gặp. Liên cảm nhận được cảnh tối tăm mà Liên và những người xung quanh đang sinh sống đắm chìm trong bóng tối, chị em Liên muốn quên đi thực tại xót xa “An và Liên lặng ngước mắt lên các vì sao để tìm sông Ngân Hà và con vịt theo sau ông Thần Nông” Chị em Liên luôn hoài niệm về quá khứ xa xưa, êm đềm ở Hà Nội “Liên nhớ lại khi ở Hà Nội, chị được hưởng những thức quà ngon lạ, bấy giờ mẹ Liên nhiều tiền, được đi chơi bờ hồ uống những cốc nước lạnh xanh đỏ”; còn bây giờ: “Phở của bác Siêu là món quà xa xỉ, hai chị em không bao giờ mua được”.
Trang 104

Đêm nào hai chị em cũng cố thức để chờ đoàn tàu đi qua – chuyến tàu đêm, hoạt động cuối cùng của đêm khuya, mang lại chuýt ánh sáng và âm thanh rộn rã của Hà Thành hoa lệ cho phố huyện nghèo tăm tối. 3/ Ý nghĩa hình ảnh đoàn tàu: a/ Đối với chị em Liên: Con tàu mang đến thế giới của kỷ niệm, đánh thức dậy trong chị em Liên hình ảnh đẹp của quá khứ, mang đến cho Liên nguồn sáng lấp lánh khác hẳn nguồn sáng hưu hắt của phố huyện. Chị em Liên chờ đợi tàu không phải để bán được thêm hàng mà vì muốn được nhìn thấy một thế giới khác sôi động, sang trọng hơn, vì thế việc chờ đoàn tàu đem lại niềm vui cho chị em Liên. →chờ đợi tàu trở thành một nhu cầu có thể khỏa lấp những khoảng trống mênh mông trong tâm hồn Liên, giúp Liên thấy rõ hơn, sâu hơn cuộc sống phủ đầy bóng tối nơi phố huyện. b/ Đối với dân phố huyện: Con tàu mang đến cho phố huyện một thế giới khác, thế giới với ánh sáng xa lạ của thị thành cho dù ánh sáng ấy chỉ thoáng vụt qua trong giây lát cũng đủ để đem lại cho họ một chút dư vị, dư âm khác lạ. Âm thanh của đoàn tàu dù thoáng qua cũng đủ sức át đi trong giây lát không khí buồn tẻ, đơn điệu của phố huyện. Khi đoàn tàu đã đi qua, phố huyện lại chìm trong bóng tối nhưng sự chờ đợi và hi vọng vẫn còn âm vang, ngày này qua ngày khác. → Con tàu tác động vào lòng người một ấn tượng mạnh mẽ, đưa phố huyện ra khỏi cảnh sống tù đọng, u uất dù chỉ trong chốc lát → chờ đợi con tàu trở thành nhu cầu không thể thiếu của người dân phố huyện. Chờ đợi con tàu chính là niềm vui, niềm an ủi, niềm hi vọng dẫu còn mơ hồ về một ngày mai tươi sáng; là khát vọng sống mãnh liệt chợt bùng lên trong tâm hồn những con người nghèo khổ → Thạch Lam đã nhìn thấy và mô tả khát vọng sống ẩn chứa trong sâu thẳm tâm hồn người lao động nghèo khổ. Tóm lại: Bàng tình cảm và tấm lòng nhân hậu của mình, Thạch Lam đã thể hiện một cách nhìn trong trẻo, nhẹ nhàng nhưng sâu lắng về người lao động nghèo, đặc biệt là trẻ thơ.
Trang 105

Tổng kết: (ghi nhớ . hành vi. trân trọng của Thạch Lam với người lao động nghèo khổ và khát vọng mơ hồ của tuổi thơ. bài tập. 2. Thể hiện phong cách nghệ thuật độc đáo của Thạch Lam: Truyện không có cốt truyện rõ ràng.SGK) IV. Trang 106 .4/ Chủ đề: Tác phẩm thể hiện tấm lòng yêu mến. Luyện tập 1. nồng hậu sâu kín của Thạch Lam đối với những kiếp người nghèo khổ tăm tối. .Xem bài giảng. Luyện tập 3. thiên về khai thác nội tâm. có sự đan cài của chất hiện thực.Chuẩn bị bài mới: Ngữ cảnh. Củng cố: Tác phẩm thể hiện tâm hồn nhân ái. III. chất trữ tình. Hướng dẫn tự học . chất tương phản tạo cho tác phẩm có sức hút đặc biệt. mềm mại. hành văn nhẹ nhàng.

Nhân vật giao tiếp: Trong cùng một hoạt động giao tiếp có thể có một hoặc nhiều người tham gia (gọichung là các nhân vật giao tiếp). Ngữ liệu 2: đặt câu nói trong bối cảnh phát sinh ra nó. Kiểm tra bài cũ: 3.Biết vận dụng hiểu biết về ngữ cảnh vào viẹc nói.… Tất cả những vấn đề đó cho thấy nói (viết) không chỉ cần câu. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. II.. Nhân vật giao tiếp hoặc đóng vai trò người nói (người viết) hoặc người nghe (người đọc). chữ cụ thể trong văn bản mà còn phải quan tâm đến ngữ cảnh. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . chúng ta bao giờ cũng phải chú ý đến các vấn đề ai nói (ai viết). Các nhân tố của ngữ cảnh: 1. câu văn. bối cảnh giao tiếp rộng là .. Vào bài mới: Lời vào bài: Khi nói và viết. B. viết và đọc – văn bản: Biết nói. 2. Hoạt động của GV và HS GV hướng dẫn HS tìm hiểu ngữ liệu trong mục I và sau đó rút ra khái niệm. Tiến trình lên lớp: 1. Nội dung I. Khái niệm: 1. đồng thời người nghe (người đọc) dựa vào bối cảnh đó mà lĩnh hội được lời nói. Trang 107 Các nhân tố của ngữ cảnh là những nhân tố nào? Nhân vật giao tiếp là gì? Bối cảnh là gì? (VD: truyện “Hai đứa trẻ”. thảo luận trả lời các câu hỏi. . Biết phân tích và lĩnh hội văn bản trong ngữ cảnh mà nó được sản sinh ra. nói (viết) cho ai nghe. Khái niệm Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ mà ở đó một yếu tố ngôn ngữ được sử dụng hoặc được tạo ra trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ.Tuần 10: Tiết 40 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: NGỮ CẢNH A. C. người đọc biết được qua lời kể của tác giả.Hiểu về ngữ cảnh trong giao tiếp (nói và viết). giáo án. sách giáo viên. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về ngữ cảnh. Xét ngữ liệu: Ngữ liệu 1: Nếu đột nhiên nghe câu nói này không biết bối cảnh sử dụng của nó thì không một ai có thể trả lời được những câu hỏi như vậy. viết phù hợp với ngữ cảnh. lúc nào. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. nói (viết) ở đâu. D. .

tình cảm. c/ Hiện thực được nói tới: Phần nghĩa sự việc của câu văn được tạo nên bởi hiện thực được nói đến. địa phương sinh sống… Những đặc điểm này luôn chi phối lời nói cá nhân và việc lĩnh hội lời nói của người khác) Ví dụ: SGK 2. Ví dụ: SGK * Đối với giao tiếp bằng ngôn ngữ. Đó có thể là hiện thực bên ngoài các nhân vật giao tiếp hoặc hiện thực tâm trạng con người. Những sự việc. hình thức của văn bản giao tiếp. thời gian phát sinh văn bản. Em hiểu gì về nhân tố văn cảnh? Xét VD trong SGK. (Mỗi nhân vật giao tiếp đều có những đặc điểm về nhiều mặt: lứa tuổi. cá tính. văn hóa. 3. thể chế chính trị… tựu trung là bối cảnh văn hóa. Văn cảnh: Trang 108 . → Đây là những nhân tố không thể thiếu khi tìm hiểu mỗi trường hợp phát sinh văn bản (do bối cảnh giao tiếp này tạo nên những tình huống của văn bản giao tiếp nên còn được gọi là bối cảnh tình huống). dân tộc. Bối cảnh ngoài ngôn ngữ: Là cảnh tạo ra giao tiếp a/ Bối cảnh giao tiếp rộng: (Bối cảnh văn hóa) Đây là nhân tố tạo nên môi trường giao tiếp. đó là: Nơi chốn. lịch sử. câu. đoạn…). giới tính. cả quá trình tạolập và lĩnh hội lời nói của câu văn: Bối cảnh xã hội. vịthế giao tiếp. địa lý. bối cảnh hẹp là phố huyện nghèo). b/ Bối cảnh giao tiếp hẹp: (Bối cảnh tình huống) . tình huống thường hay thay đổi → quan hệ giữa cá nhân và giao tiếp. chi phối nội dung lẫn hình thức ngôn ngữ (từ ngữ.XHVH những năm trước CMTT. hiện tượng xảy ra xung quanh. phong tục tập quán. Nội dung và hình thức của lời nói. cảm xúc của các nhân vật giao tiếp cũng thay đổi tùy tình huống → thay đổi nội dung. địa vị xã hội.Văn bản (sản phẩm của hoạt động giao tiếp) luôn được nảy sinh trong một tình huống giao tiếp cụ thể. Vì bao gồm những phạm trù giao tiếp ở bên ngoài ngôn ngữ nên rất rộng lớn. nghề nghiệp. chi phối cả người nói và người nghe. câu văn luôn chịu sự chi phối bởi quan hệ của các nhân vật giao tiếp và vị thế của họ so với nhau. Ví dụ: SGK * Đối với văn bản văn học: Bối cảnh văn hóa chínhlà hoàn cảnh sáng tác (ra đời) của tác phẩm.

câu văn) . + Phải gắn từ ngữ. bối cảnh giao tiếp. Luyện tập Trang 109 . Thuật ngữ văn cảnh đề cập đến những nhân tố ngữ cảnh sau: Lời đối thoại hoặc lời đơn thoại. cặn kẻ về nội dung và hình thức của lời nói. không thể không nói đến văn cảnh xuất hiện của nó. III. Trong mọi trượng hợp. Đối với người nói (người viết và quá trình sản sinh lời nói. hiệu quả) lời nói. → Cũng như nhân vật. văn cảnh vừa là cơ sở cho việc lĩnh hội đơn vị ngôn ngữ. Vai trò của ngữ cảnh: 1. Dạng nói hoặc dạng viết. vì vậy. câu. . 2. câu văn.Ngữ cảnh chính là môi trường sản sinh ra lời nói câu văn → luôn ảnh hưởng và chi phối nội dung và hình thức của câu  người nói (viết) phải biết tạo nên những sản phẩm giao tiếp thích hợp với ngữ cảnh. Đối với người nghe (người đọc và quá trình lĩnh hội lời nói. câu với ngữ cảnh sử dụng của nó. các đơn vị ngôn ngữ (âm tiếng.SGK) V.Khi nói đến ngữ cảnh của một đơn vị ngôn ngữ rộng hoạt động giao tiếp. câu văn.Ngữ cảnh không chỉ có vai trò quan trọng với quá trình tạo lập mà với cả quá trình tạo lập văn bản giao tiếp.Luôn có mối quan hệ giữa môi trường và văn bản giao tiếp – sản phẩm được tạo ra trong môi trường ấy  văn bản luôn mang dấu ấn của ngữ cảnh. muốn lĩnh hội trọn vẹn (chính xác. Tổng kết: (ghi nhớ . với từng tình huống và diễn biến cụ thể để có thể phân tích tìm hiểu và giải thích thấu đáo. đoạn…) đi trước hoặc đi sau một đơn vị ngôn ngữ đều tạo nên văn cảnh của nó. IV. câu văn) . ngữ. người nghe (người đọc) nên: + Căn cứ vào ngữ cảnh rộng và hẹp. từ.

tiếng trống canh dồn dập mà người phụ nữ vẫn cô đơn. muốn tới ăn gan. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Tổ chức chia nhóm thảo luận. xuất phát từ bối cảnh: tin tức về kẻ địch đến đã phong thanh mười tháng nay mà lệnh quan thì vẫn chờ đợi.Tuần 10: Tiết tự chọn Giáo án Tiếng Việt (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP VỀ NGỮ CẢNH A. sách giáo viên. C. . mục đích của lời nói. ghét thói mọt như nhà nông ghét cỏ. Luyện tập 1. hãy phân tích những chi tiết đựoc miêu tả trong hai câu thơ sau: Trong phong hạc phập phồng hơn mười tháng. Bài tập 2: Xác định hiện thực nói tới trong hai câu thơ: Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn Trơ cái hồng nhan với nước non. Bữa thấy bòng bong che trắng lốp. tài liệu tham khảo. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. B. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. giáo án. (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Nguyễn Đình Chiểu) → Các chi tiết trong hai câu thơ này đều bắt nguồn từ hiện thực (xem chú thích). Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Bài tập 1: Căn cứ vào ngữ cảnh (hoàn cảnh sáng tác). Nội dung I. 2. còn tình Trang 110 . Kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm và phân tích vai trò của ngữ cảnh. thảo luận trả lời các câu hỏi. trơ trọi… Câu thơ là sự diễn tả tình huống.Có kỹ năng nói và viết cho phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp. bổ sung cho nhau → GV cũng cố chốt lại. trông tin quan như trời hạn trông mưa. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Sau đó các nhóm lần lượt trình bày. đồng thời có năng lực lĩnh hội chính xác nội dung. D. Người nông dân thì đã thấy rõ hình ảnh dơ bẩn của kẻ thù và căm ghét chúng mỗi khi thấy bóng dáng tàu xe của chúng. câu văn trong mối quan hệ với ngữ cảnh. mùi tinh chiên vấy vá đã ba năm.Củng cố và nâng cao những hiểu biết về ngữ cảnh: khái niệm ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ cùng với những nhân tố của nó. Tiến trình lên lớp: 1. 3. ngày xem ống khói đen sì muốn ra cắn cổ. → Hai câu thơ gắn với tình huống giao tiếp cụ thể: đêm khuya.

→ Hoàn cảnh sáng tác chính là ngữ cảnh của các câu thơ trong bài. câu hỏi cần hiểu như thế nào? Nó nhằm mục đích gì? → Bài tập đã nêu tình huống (bối cảnh giao tiếp hẹp): Trên đường đi. nuôi con. Bài tập 4: Đọc những câu thơ sau trong bài “Vịnh khoa thi hương” của Tú Xương và cho biết những yếu tố nào trong ngữ cảnh đã chi phối nội dung của những câu thơ đó: -Nhà nước ba năm mở một khoa Trường Nam thi lẫn với trường Hà. một người phụ nữ lận đận trong tình duyên. hai người không quen biết gặp nhau. nhằm mục đích Trang 111 . mà chỉ có thể hỏi nhau về những đề tài khách quan. người ta không đường đột hỏi về chuyện riêng tư (có hay không có đồng hồ). mà nói về thời gian. có thể thấy vợ Tú Xương là một người tần tảo. Chẳng hạn thành ngữ “một duyên hai nợ” không phải chỉ để nói đến nỗi vất vả của bà Tú mà xuất phát từ chính ngữ cảnh sáng tác: Bà Tú phải làm để nuôi cả chồng và con. bác có đồng hồ không ạ?”. 3. có quan hệ đến mọi người. Váy lê quét đất mụ đầm ra. Những chi tiết trong hoàn cảnh sống của gia đình Tú Xương chính là bối cảnh tình huống cho nội dung của các câu thơ trong bài (6 câu đầu). Bài tập 3: Vận dụng những hiểu biết ngữ cảnh dể ký giải những chi tiết về hình ảnh của bà Tú trong bài thơ “Thương vợ” của Tú Xương. chịu thương chịu khó để làm ăn nuôi chồng. Cho nên câu hỏi của người đi đường cần hiểu là không phải nói về đề tài đồng hồ. Bài tập 5: Trên đường đi. Ngoài sự diễn tả tình huống. chính quyền mới do thực dân pháp lập lên đã tổ chức cho các sĩ tử Hà Nội xuống thi chung ở trường Nam Định. câu thơ còn bộc lộ tâm sự của nhân vật trữ tình – của chính tác giả. Trong thời kỳ đó toàn quyền Đông Dương là Đu – me đã cùng vợ đến dự. một người hỏi: “Thưa bác. → Từ hoàn cảnh về cuộc sống của nhà thơ. -Lọng cắm rợp trời quan sứ đến. hai người không quen biết gặp nhau. Bà kiếm sống bằng nghề buôn bán nhỏ. 5. Rõ nhất là sự kiện vào năm Đinh Dậu (1879). Những sự kiện đó chính là ngữ cảnh tạo nên câu thơ.huống nội dung đề tài của thơ. 4. Trong ngữ cảnh đó. Trong tình huống đó.

nêu nhu cầu cần biết thông tin về thời gian. Trang 112 .

. Hoạt động của GV và HS Nội dung Gọi HS đọc phần tiểu dẫn SGK. một nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp. Tác phẩm “Chữ người tử tù” của ông như một bông hoa khác thường và có một hương vị rất riêng. Qua tác phẩm này chúng ta sẽ hiểu thêm về con người. . 42 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ Nguyễn Tuân A. giáo án.Biết cách đọc – hiểu một tác phẩm truyện ngắn. quạn Thanh xuân. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. tạo không khí cổ xưa. ông về Hà Nội làm báo. thảo luận trả lời các câu hỏi. . Hà Nội) . .Từi 1948-1958. qua đó hiểu được quan niệm thẩm mỹ của nhà văn. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Nguyễn Tuân tự nguyện đến với cách mạng. quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Tuân cũng như giá trị của tác phẩm. ông là tổng thư ký Hội văn nghệ Việt Nam.Tác giả đời. Tiến trình lên lớp: 1.… C. sau I.Cách mạng tháng Tám thàng công. sách giáo viên.Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm: + Vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Huấn Cao. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Vào bài mới: Nguyễn Tuân là một cây bút xuất sắc của văn học giai đoạn 1930 – 1945.Tuần 11: Tiết 41. thủ pháp đối lập.Sau khi tốt nghiệp bậc thành chung ở Nam Địn. sinh trưởng trong một gia đình nhà nho khi Hán học đã tàn. dùng ngòi bút phục vụ hai cuộc kháng chiến của dân tộc. Cuộc đời Tuân.Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thể loại truyện ngắn. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . viết văn.Là một nhà văn lớn . .Sự nghiệp văn học .Nguyễn Tuân ( 1910-1987). . + Tình huống truyện độc đáo.Quê quán: làng Mọc ( nay phường Nhân chính. D. sự nghiệp sáng tác của Nguyễn a. Nêu xuất xứ và chia bố cục của tác Nguyễn Tuân giữ một vị trí quan trọng và đóng góp không Trang 113 . ngôn ngữ góc cạnh. 3. b.TÌM HIỂU CHUNG đó giới thiệu những nét chính về cuộc 1. Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt và nêu chủ đề tư tưởng truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam. hiệun Nhất Lang. B.

Đường vui (19490. Qua đó làm nổi bật vẻ đẹp hình tượng nhân vật Huấn Cao. b. là tri âm tri kỉ với nhau. Sông Đà (1960) 2. cuộc gặp gỡ kỳ lạ tăm tối của họ. Tác dụng của tình huống này đối với việc thể hiện tính cách nhân vật sự kịch tính của truyện. đang chờ ngà ra pháp trường chịu tội. . + Thúc đảy tùy bút. → Nguyễn tuân đã đặt những nhân vật của mình vào chốn ngục tù tăm tối. đồng thời cúng thể hiện sâu sắc chủ đề tác phẩm.Tình huống truyện là mối quan hệ giữa nhân vật này với nhân vật khác . Tình huống truyện là gì? Nêu tình huống của truyện ngắn này. . bút ký văn học đạt tới trình độ nghệ thuật cao. + Trên bình diện nghệ thuật: đều là những người có tâm hồn nghệ sĩ. làm sáng tỏ tấm làng biệt nhỡn liên tài của viên quản ngục.Tác phẩm chính: Vang bóng một thời (1940). để tạo nên một tình huống độc đáo: mối quan hệ đặc biệt đầy éo le.tình huống truyện độc đáo: Mối quan hệ giữa hai nhân vật Huấn Cao và quản ngục. giữa nhân vật với hoàn cảnh.Truyện ngắn Chữ người tử tù lúc đầu có tên là Dòng chữ cuối cùng in trên tạp chí tao Đàn 1938. Tác phẩm a. nhơ bẩn. + Làm phong phú thêm ngôn ngữ văn học dân tộc. còm một người là kẻ đại diện cho trật tự xã hội dương thời.Được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học năm 1960. góp phần thể hiện sâu sắc tư tưởng của tác phẩm. môi trường sống.phẩm. + Trên bình diện xã hội họ hoàn toàn đối lập nhau: một người là tên đại nghịch cầm đầu cuộc nổi loạn nay bị bát giam. Tình huống truyện . Trang 114 . Viên quản ngục có phẩm chất gì khiên HC cảm kích coi là “một tấm lòng trong thiên hạ” và tác giả coi đó là “một thanh âm trong trẻo chen giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ”? Những ngày HC ở tù thì quản ngục có thái độ và hành động như thế nào đối với HC? Diễn biến tâm trạng của quản ngục từ khi nghe tin có tử tù là HC đến cho đến khĩin được chữ của HC? (phần này GV hướng dẫn HS tiếp tục tìm hiểu) nhỏ đối với văn học Việt nam hiện đại. qua đó nhân vật bộc lộ tâm trạng. sau đó tuyển in trong tập Vang bóng một thời đổi tên thành Chữ người tử tù. trớ trêu giữa nhưng tâm hồn tri âm tri kỷ trong tình thế đói nghịch: tử tù và quản ngục. . . là tác phẩm kết tin h tài năng của Nguyễn Tuân trước cách mangh tháng Tám. Xuất xứ -Tập truyện Vang bóng một thời khi in lần đầu (1940) gồm 11 truyện ngắn. + Đem đến cho nền văn xuôi hiện đại một phong cách tài hoa và độc đáo. tính cách hay thân phận của mình.

Tôi sẽ cố gắng chu tất”. → sự kiên trì. Mặc dù HC miệt thị nặng lời: “Người hỏi ta muốn gì? Ta chỉ muốn có một điều. nhã Trang 115 . vuông lắm… có được chữ ông Huấn Cao mà treo là có một vật báu trên đời”. cái đẹp: suốt đời ông chỉ ao ước một điều là “một ngày kia được treo ở nhà riêng của mình một đôi câu đôi do tay ông Huấn Cao viết” vì “chữ ông Huấn Cao đẹp lắm. hôm nay viên coi ngục nhìn sau tên tù mới vào với cặp mắt hiền lành”. kể cả nhún nhường. II. lòng kiêng nể sự biệt đãi: Biết trong số phạm nhân được giải đến có HC. Trong buồng đây lạnh lắm” Một lần. có việc dùng đến”. Đêm hôm ấy. viên quản ngục thao thức nghĩ ngợi tìm cách để HC đỡ cực trong những ngày cuối cùng còn lại “dù trong lòng vẫn lo viên thơ lại cáo giác quan trên” Khi nhận phạm nhân: “trái với phong tục nhận tù mọi ngày. Phần 3 (còn lại): nguyện vọng của quản ngục đã trở thành và lời dặn dò của Huấn Cao đối với quản ngục. Phần 2 (“Sớm hôm sau … thiên hạ”): diễn biến tâm trạng của Huấn Cao và viên quản ngục trong những ngày tử tù ở đề lao. * Thái độ biệt nhỡn liên tài: Đối với HC: luôn dành một sự kính trọng. Nguyễn Tuân đã bộc lộ quan niệm về cái đẹp như thế nào? Tại sao có thể nói cảnh tượng HC c. Đọc – hiểu văn bản: 1/ Viên quản ngục: * Biết trọng người tài. biết giá người ngay. HC đã có những thái độ và hành động ra sao? Vì sao HC phải chịu án chém? Khi được quản ngục biệt đãi thì HC có thái độ như thế nào? Đối với cái đẹp thì HC có quan niệm và thái độ như thế nào? Qua nhân vật HC. Là nhà ngươi đừng đặt chân vào đây”. chính quản ngục mở khóa cửa buồng kính khép nép hỏi HC: “Đối với những người như ngài phép nước ngặt lắm. Trong những ngày HC ở đề lao chờ thụ án: quản ngục nhìn thơ lại “dân rượu với đồ nhắm” “trước giờ ăn bữa cơm tù” bằng lời lẽ rất lễ phép: “Thầy quản chúng tôi có ít quà mọn vị này biếu ngày dùng cho ấm bụng. Bố cục Phần 1(“từ đầu …rồi sẽ liệu”): nỗi lòng của viên quản ngục khi nhận 6 tử tù trong đó có Huấn Cao. hạ mình để xin cho được chữ Huấn Cao. ông dặn thơ lại: “Thầy bảo ngục tốt nó quét dọn buồng trong cùng. ông vẫn ôn tồn. say mê quý trọng cái hay.Qua cuộc đối thoại giữa viên quản ngục và thầy thơ lại thì HC là người như thế nào? Khi đến nhà lao. Nhưng biết ngài là một người có nghĩa khí tôi muốn châm chước ít nhiều… Vậy ngài có cần gì thêm nữa xin cho biết.

ông rất trân trọng cái đẹp: “Ông ít chịu cho chữ” và “không ép mình viết câu đối”. ông đã: “lạnh lùng… khom mình… đánh thuỳnh”. Lúc ấy. quản ngục đến phòng giam HC với thiện ý biệt đãi. cái đẹp đồng nghĩa với cái quý giá: “chữ thì quý thực” nhưng không phải ai cũng có thể nhận ra và biết thưởng thức. Huấn Cao? Hay cái người mà vùng tĩnh Sơn ta vẫn khen cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó không?”. * Nhận xét: Qua ngòi bút Nguyễn Tuân. HC trả lời với thái độ cố ý làm ra vẻ khinh bạc đến điều: “Ngươi hỏi ta cần gì? … đây”. c/ Nhân cách trong sáng cao cả: (thiên lương) . ông đã khép nép hỏi ông HC: “Ngài có cần gì thêm nữa xin cho biết. nghe lời khuyên bảo của HC. Một lần. → Chứng tỏ Huấn Cao là nghệ nhân được nhiều người yêu mến: “nhiều người nhắc nhỏm đến cái danh ấy luôn” b/ Khí phách hiên ngang: Bị dẫn vào huyện ngục. nghẹn ngào nói “Kẻ mê muội này xin bái lĩnh”. đợi ngày ra pháp trường. ngục quan có những phẩm chất khiến HC cảm kích coi là “một tấm lòng trong thiên hạ”. Khi được HC cho chữ: tư thế khúm núm. + Là một nghệ nhân thư pháp. nhặn “xin lĩnh ý” rồi lễ phép lui ra. một người nghĩa khí. tục chưa bị giam cầm”. Trước lời đùa cợt của lính áp giải. “một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ”.Tấm lòng quý trọng cái đẹp: + Đối với HC. Trang 116 . Câu trả lời không khiến ngục quan tức giận mà từ hôm ấy HC vẫn nhận được sự biệt đãi từ quản ngục. Là tử tù. bày tỏ lòng kính trọng của ông đối với một bậc đại trượng phu. nghệ sĩ: Thể hiện qua cuộc đối thoại giữa viên quản ngục và thầy thơ lại ở phần mở truyện khi nhận được công văn tiếp nhận tử tù: “Tôi nghe ngờ ngợ. thái độ trân trọng: vái. HC “vẫn thản nhiên nhận rượu thịt” do thơ lại đem đến hàng ngày và xem “đó là một việc vẫn làm trong cái hứng sinh bình. chắp tay. ông không chút run sợ.cho chữ là “một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”? Không gian cho chữ được miêu tả như thế nào? Em có nhận xét gì về hình ảnh người cho chữ và người xin chữ. điềm tĩnh bảo bạn tù dỗ gông diệt rệp. Tôi sẽ cố gắng chu tất”. và tác giả coi đó là “cái thuần khiết giữa một đống cặn bã”. 2/ Nhân vật Huấn Cao: a/ Tài hoa.

coi khinh tiền bạc và đồng tiền vô nghĩa mà còn có một tấm lòng yêu quý cái thiện. chân vướng xiềng và chỉ sớm tinh mơ ngày mai đã bị giải vào kinh chịu án tử hình. Trật tự. răn dạy ngục quan. HC đã thuận lòng cho chữ: “Về bảo với chủ nhân của ngươi … ta cho chữ”. * Nhận xét: Qua hình tượng nhân vật HC. hiểu được cốt cách của ông: “Đời ta cũng mới viết có hai bộ tứ bình và một bức cung đường cho ba người bạn thân của ta thôi” → HC là người có thể sáng tạo ra cái đẹp biết thưởng thức và luôn có ý thức giữ gìn. còn ngục quan thì khúm núm . → thủ pháp đối lập. . Đó là hai mặt thống nhất trong một nhân cách lớn. cái đẹp và cái thiện không thể tách rời nhau. bởi vì: Việc cho chữ vốn là một việc thanh cao.Coi trọng cái đẹp. những người bạn thân hiểu được giá trị của cái đẹp. hôi hám của nhà tù “tường đầy mạng nhện. Người nghệ sĩ tài hoa say mê tô từng nét chữ không phải là người được tự do mà là một kẻ tử tù đang trong cảnh cổ đeo gông.  Giữa chốn ngục tù tàn bạo.Không phải ông hẹp hòi. chật hẹp. có “thiên lương” cao đẹp. cảm động trước “thiên lương” cao đẹp. Nguyễn Tuân đã bộc lộ quan niệm về cái đẹp: cái tài phải đi đôi với cái tâm. Hình ảnh uy nghi của HC đối lập với hình ảnh của thầy thơ lại “run run bưng chậu nước” và hình ảnh viên quản ngục “khúm núm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ”… → thủ pháp đối lập. thiên lương cao cả lại tỏa sáng ở chính cái nơi mà bóng tối và cái ác đang ngự trị. đồng thời ông rất quý trọng những tấm lòng biết yêu cái đẹp. đất bừa bãi phân chuột. một sáng tạo nghệ thuật lại diễn ra trong một căn buồng tối tăm. vái lại tù nhân. không phải những kẻ đại Trang 117 . Khi hiểu được tấm lòng biệt nhỡn liên tài của viên quản ngục. ông chỉ cho chữ những tri âm tri kỷ. Đó là một quan điểm nghệ thuật tiến bộ. bất khuất không sợ chết. 3/ Cảnh cho chữ: Cảnh tượng ông HC cho chữ viên quản ngục là “một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”. Cái đẹp lại được sáng giữa cái nhơ bẩn. HC không chỉ có thái độ hiên ngang. phân gián”. ẩm ướt. kỷ cương trong nhà tù bị đảo ngược hoàn toàn: tù nhân trở thành người ban phát cái đẹp. → HC không chỉ là người có tài mà còn có tâm.

khắc họa tính cánh nhân vật. Cũng cố . giàu chất điện ảnh. người đọc như thấy rõ mồn một những cảnh tượng ấy trước mặt mình khi đọc tác phẩm.NT sử dụng ngôn ngữ giàu có.Tác phẩm thể hiện tài năng nghệ thuật của Nguyễn Tuân trong việc tạo dựng tình huống truyện độc đáo. . tạo không khí cổ kính.diện cho quyền lực thống trị làm chủ mà là người tù làm chủ. của cái thiện đối với cái ác. Đó là sự chiến thắng của ánh sáng đối với bóng tối và cái đẹp đối với cái xấu xa. có cái tâm trong sáng và khí phách hiên ngang. Hướng dẫn tự học . bất khuất.Trong truyện ngắn Chữ người tử tù.Bút pháp xây dựng nhân vật: bút pháp lý tưởng hóa của cảm hứng lãng mạn. Đặc sắc nghệ thuật .Bút pháp miêu tả cảnh vật: Bút pháp tạo hình. . nhơ bẩn. 2.SGK) III. Tổng kết (Ghi nhớ . cái thiện và nhân cách cao cả của con người bằng một bức tranh nghệ thuật đầy ấn tượng. Trang 118 . trong nghệ thuật dựng cảnh. giàu sắc thái truyền cảm. làm bài tập . 3. Nguyễn Tuân đã khắc họa thành công hình tượng Huấn Cao – một con người tài hoa. trang trọng trong việc sử dụng thủ pháp đối lập và ngôn ngữ giàu tính tạo hình. . Qua cảnh tượng này. góc cạnh.Chuẩn bị bài: Luyện tập thao tác lập luận so sánh.Xem lại bài. 4. Luyện tập 1. Đó là sự tôn vinh cái đẹp. Luyện tập 3. Qua đó nhà văn thể hiện quan niệm về cái đẹp và bộc lộ thầm kín tấm lòng yêu nước. chủ đề của tác phẩm được thể hiện sâu sắc.

… C. + Chẳng nhẽ thăm quê lại hỏi người (Chế Lan Viên) vì quê hương đã biến đổi sau chiến tranh. không còn cảnh cũ người xưa nữa. tình cảm con người đã có bao nhiêu biến đổi. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. .Tuần 11: Tiết 43 Giáo án Làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH A. cuối cùng GV củng cố chốt lại. tuổi lớn rồi (Chế Lan Viên) → Khi trở về. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. lúc về già (Hạ Tri Chương) + Trở lại An.Biết vận dụng thao tác lập luận so sánh để viết đoạn văn có sức thuyết phục và hấp dẫn. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Củng cố kiến thức về thao tác lập luận so sánh. + Hỏi rằng: Khách ở chốn nào lại chơi? (Hạ Tri Chương) vì không còn ai nhận ra mình là người cùng quê cả. giữa người xưa và người nay vẫn có những nét tương đồng. D. cả hai đều trở thành “người xa lạ” trên chính quê hương của mình. Luyện tập 1. 2. B. + Khi đi trẻ. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Tuy thế. Vào bài mới: Lời vào bào Hoạt động của GV và HS Tổ chức chia nhóm thảo luận. Bài tập 2: Làm rõ lập luận so sánh trong câu văn sau: Trang 119 . sau đó cử đại diện trình bày. Chia lớp làm 4 nhóm. sách giáo viên. Tiến trình lên lớp: 1. Đọc người xưa cũng là dịp để hiểu người nay sâu sắc hơn. Bài tập 1: So sánh tâm trạng của nhân vật trữ tình (khi về thăm quê) trong bài thơ của Hạ Tri Chương và của Chế Lan Viên. Nội dung I.Điểm giống nhau: → Cả hai tác giả đều rời quê hương ra đi lúc còn trẻ và trở về lúc tuổi đã cao. thảo luận trả lời các câu hỏi. . Kiểm tra bài cũ: 3. giáo án. Cảnh vật. mỗi nhóm thảo luận 1 bài tập. Đó là điều dĩ nhiên.  Kết luận: Hạ Tri Chương sống trước Chế Lan Viên hơn một nghìn năm.

Điểm khác nhau: cách dùng chữ → Thơ của Hồ Xuân Hương dùng ngôn ngữ hàng ngày (tiếng gà văng vẳng. mùa xuân được hoa. chịu gà tom) chỉ có một câu có nhiều từ Hán Việt: Tai tử nhân văn đó tá? → Bài thơ của Bà Huyện Thanh Quan dùng nhiều từ ngữ Hán Việt: hoàng hôn. cùng với thời gian sẽ thu hoạch được nhiều hơn.…) kể cả những chữ có phần hiểm hóc (cớ sao om.“Học cũng có ích như trồng cây. khắp mọi chòm. Bài tập 3: So sánh ngôn ngữ thơ Hồ Xuân Hương và ngôn ngữ thơ Bà Huyện Thanh Quan qua hai bài thơ: + Tự tình (bài 1) + Chiều hôm nhớ nhà. 3. nhiều từ là từ thi liệu quen thuộc trong văn chương cổ điển: nàgn mai. dặm liễu.” . tám câu (thất ngôn bát cú) → Cả hai đều gieo vần và tuân thủ nghiêm chỉnh luật đối (ở câu 3 + 4 và câu 5 + 6).Điểm giống nhau: → Cùng là bài thơ bảy chữ. vỡ vạc dần. . Đây là một câu so sánh để ta thêm kiên nhẫn trên con đường học tập. ngư ông. người học rồi sẽ có những tiến bộ lớn. đài các. Bài tập 4: HS tự chọn đề tài (một danh ngôn hoặc một thành ngữ. + Một phong cách trang nhã.Điềm khác nhau: “mùa xuân. mục tử. chẳng hạn: một Trang 120 . mùa thu” ở đây chỉ các giai đoạn khác nhau: ban đầu thu hoạch còn ít. những tiếng thêm rên rĩ. hiểm hóc (Hồ Xuân Hương). (Ở đây chỉ so sánh ngôn ngữ thơ chứ không bàn đến thân thế và tài năng của tác giả). cô thôn. người lữ thứ. . mùa thu được quả. trí thức thượng lưu (Bà Huyện Thanh Quan). tiếng nói của văn nhân. duyên để mõm mòm. viễn phố.  Kết luận: Tuy hai tác phẩm được làm cùng thể thơ nhưng sự khác nhau về cách dùng từ ngữ đã giúp bạn đọc thấy được sự khác nhau về phong cách nghệ thuật của hai nữ sĩ: + Một phong cách gần gũi bình dân. chuông sầu. nỗi hàn ôn. kẻ chốn Chương Đài. cùng với thời gian. mõ thảm.  Kết luận: Học hành cũng vậy. Nói cách khác: cả hai bài thơ đều hay nhận theo hai phong cách khác nhau. 4. tuy có xót xa nhưng vẫn tinh nghịch. tục ngữ có nội dung so sánh.

Hướng dẫn tự học .Chuẩn bị bài mới: Luyện tập kết hợp vận dụng các thao tác lập luận phân tích và so sánh. II.kho vàng không bằng một nang chữ) để viết đoạn văn so sánh.HS hoàn thành các bài tập trên lớp. Trang 121 . .

Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh . . Kiểm tra bài cũ: 3. Đoạn trích trên sử dụng những thao tác nghị luận nào? Phân tích mục đích tác dụng và cách kết hợp các thao tác lập luận trong đoạn trích. tài năng của mỗi người bao giờ cũng có giới hạn nhất định. D.… C.Bước đầu nắm cách vận dụng kết hợp hai thao tác đó.Đoạn trích sử dụng thao tác lập luận phân tích và so sánh. Nếu không nhận thức được điều đó mà cứ tự mãn. cái đĩa cạn. thường chỉ có một Trang 122 Rút ra kết luận về việc vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận trong một đoạn (bài văn) nghị luận. và trình bày vấn đề. Đoạn trích: .Củng cố vững chắc hơn các kiến thức và kỹ năng về thao tác lập luận so sánh. + Trong các bài (đoạn) văn nghị luận. vì bản thân sự hiểu biết. Nội dung I.” + So sánh: “Vì mình hay… Người mà tự kiêu tự mãn thì cũng như cái chén cái đĩa đã can. hay hơn người thì con người ấy sẽ như cái chén. ngày càng kém đi. tác dụng của việc vận dụng hai thao tác kết hợp trên: giúp người đọc người nghe hiểu rõ vấn đề tự kiêu tự đại ở mỗi người sẽ hại chính bản thân. Luyện tập 1. Học sinh viết theo yêu cầu của bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu SGK. tự cho rằng mình tài giỏi. + Phân tích: “Chớ tự kiêu tự đại… tự kiêu tự đại là thoái bộ.Kết luận: + Hai thao tác phân tích và so sánh có thể kết hợp với nhau trong một bài hay một đoạn văn nghị luận. . Tiến trình lên lớp: 1. → Gọi một số học sinh đọc phần văn . sách giáo viên. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Mục đích. B.Tuần 11: Tiết 44 Giáo án Làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH A. Vào bài mới: Lời vào bào Hoạt động của GV và HS HS đọc đoạn trích. thảo luận câu hỏi sách giáo khoa. giáo án. thảo luận trả lời các câu hỏi.Biết vận dụng những điều đã nắm được để viết một bài văn hoặc một phần bài hoặc một đoạn văn nghị luận trong đó sử dụng kết hợp các thao tác lập luận phân tích và so sánh.” . . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi.

Thao tác còn lại giữ nhiệm vụ bổ trợ cho thao tác chủ đạo đó. và thao tác nào đóng vai trò chủ đạo. Hoàn thành bài tập trên lớp.Chọn luận điểm cần viết. ở đó đã thành công trong việc vận dụng phân tích và so sánh. II. . Trang 123 . 3. trong đó có sử dụng thao tác phân tích và so sánh (tính trung thực trong thi cử và học tập). Vận dụng thao tác phân tích và so sánh. viết đoạn văn bản về vẻ đẹp của một bài thơ (bài văn) mà mình yêu thích. Hướng dẫn học sinh về nhà: a. Hướng dẫn tự học 1. trong hai thao tác (phân tích hoặc so sánh) đóng vai trò chủ đạo.Lập dàn ý. c. Sưu tầm những đoạn văn hay.bản mà mình vừa viết → HS nhận xét. viết một đoạn văn trình bày một luận điểm khác một luận điểm ở dàn ý đã xác định ở phần bài tập 2. Gợi ý: Viết một đoạn văn bản nghi luận ngắn về một phẩm chất của người học sinh. 2. b. GV sơ kết lại. + Phải căn cứ vào mục đích nghị luận để và có cần kết hợp thao tác phân tích với thao tác so sánh không. Chuẩn bị bài đọc – văn: “Hạnh phúc của một tang gia”. . Vận dụng kết hợp phân tích và so sánh. 2.

yêu cầu và cách thức thực hiện của từng thao tác. giáo án. C.Phân tích mục đích. hình thức. đồng thời Trang 124 Tổ chức chia nhóm thảo luân. song cần đặc biệt cần lưu ý đến quan hệ giữa chúng trong cùng một chỉnh thể toàn vẹn. từng khía cạch. …) * Yêu cầu: Phân tích cần đi sâu vào các yêu tố. Nội dung I. Kiểm tra bài cũ: 3. .Tuần 11: Tiết tự chọn Giáo án Làm văn (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH A. So sánh đúng làm cho bài văn nghị luận sáng rõ cụ thể. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. tài liệu tham khảo. Sau đó các nhóm lần lượt trình bày.Văn bản này sử dụng những thao tác lập luận nào? . đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa chúng. bên ngoài của đối tượng. thảo luận trả lời các câu hỏi. quan hệ giữa người phân tích và đối tượng phân tích. . bổ sung cho nhau → GV cũng cố chốt lại.Bước đầu nắm cách vận dụng kết hợp hai thao tác đó. quan hệ nhất định (qh giữa các yếu tố tạo nên đối tượng. sinh động và có sức thuyết phục. Thao tác lập luận so sánh: * Mục đích: làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng khác. . * Cách phân tích: chia tách đối tượng thành các yếu tố theo những tiêu chí.Biết vận dụng những điều đã nắm được để viết một bài văn hoặc một phần bài hoặc một đoạn văn nghị luận trong đó sử dụng kết hợp các thao tác lập luận phân tích và so sánh. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS HS nhắc lại mục đích. 2. tác dụng của việc vận dụng hai thao tác trên. Thao tác lập luận phân tích: * Mục đích: làm rõ đặc điểm về nội dung. sách giáo viên. B. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. quan hệ giữa các đối tượng với các đối tượng liên quan. . quan hệ nhân quả. cấu trúc và mối quan hệ bên trong. Tiến trình lên lớp: 1. * Yêu cầu: Khi so sánh phải đặt các đối tượng vào cùng một bình diện. thống nhất.Củng cố vững chắc hơn các kiến thức và kỹ năng về thao tác lập luận so sánh. Ôn lại kiến thức cũ 1. Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh . D.

Hướng dẫn tìm hiểu bài (đoạn) văn mẫu: * Văn bản nghị luận gợi ý: Đỗ là bạn thân của Lý. Cả hai đều kỳ hoa. Lý còn có kẻ chê là đồi phế Đỗ thì đời nào cũng khâm phục. Lý múa bút tới đâu thì gấm hoa hiện tới đó. tài của Lý do thiên tư nhiều. gợi ý cho học sinh thực hành viết một bài văn ngắn trong phải nêu rõ ý kiến. tôi chẳng được thành thi tiên hoặc thi thánh. khi nhìn cảnh động lòng.GV hướng dẫn. Đỗ thờ Khổng. 150) 1. Đỗ thì lăn lóc giữa đời cùng khổ. hầu cứu sinh linh. Đỗ hạ bút chỗ nào thì nước mắt rơi theo chữ ấy. tài của Đỗ có kinh nghiệm nhiều. Làm chi mà phải lao đao nhọc nhằn) (Trần Trọng Kim dịch) Đỗ nhiệt tâm cứu quốc: Cùng niên ưu lệ nguyên Thán tức trường nội nhiệt (Suốt năm lo dân đen Than thở ruột sôi nóng) Lý say sưa trong tháp ngà. mặc dầu tính tình và sự nghiệp khác nhau rất xa. chỉ xin một chức thi sử như Bạch Cư Dị. mỗi người một vẻ. khi nhậu say hướng tới. Đỗ là Thi thánh. mây trắng. Lý hay hơn Đỗ. II. Nhưng có điều này ai cũng nhận là thơ của Lý có người “kính nhi viễn chi”. đều là quốc sắc thiên hương. Đỗ trọng thực tế. đọc thơ Lý ta thấy phiêu diêu lên tiên thì đọc thơ Đỗ ta muốn sụt sùi nhăn mặt. Lý tả cái ảo tưởng của chính mình. Lý là Thi tiên. Tuy nhiên nếu tôi là thi sĩ. Lý kiêu ngạo nhìn đời: Xử thế nhược đại mộng. Đỗ rên rỉ trên thập ác. (“Đại cương văn học sử Trung Quốc” – Nguyễn Hiến Lê – Tập làm văn PTTH – Tạ Đức Hiền – trang 149. Đỗ là cái chân tướng của xã hội. quan điểm của người nói. hay Đỗ hay hơn Lý? Ta không thể quyết đoán được. Lý lãng mạn. Mạnh. Lý muốn ẩn dật trong cảnh núi xanh. còn thơ của Đỗ ai cũng “kính nhi ái chi”. người viết. cả hai đều được người đương thời và hậu thế suy tôn là minh tinh rực rỡ nhất trên thi đàn thời Thịnh Đường. theo chủ nghĩa hưởng lạc. Đoạn trích trên đã sử dụng kết hợp hai thao tác lập Trang 125 . Hổ vi lao kỳ sinh (Ở đời tựa giấc chiêm bao. trầm luân. Lý theo Phật lão.

thường chỉ có một trong hai thao tác (phân tích hoặc so sánh) đóng vai trò chủ đạo.Muốn ẩn dật trong cảnh núi xanh . theo chủ nghĩa hưởng lạc . 3. 2. + Trong các bài (đoạn) văn nghị luận như thế. Ví dụ: + Lý lãng mạn vì: . tác dụng và cách kết hợp các thao tác lập luận trong đoạn trích: + Mục đích.Trong văn bản trên người viết đã kết hợp hai thao tác này một cách nghệ thuật: trong so sánh có phân tích. Kết luận về việc vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận trong một đoạn (bài) văn nghị luận: + Hai thao tác phân tích và so sánh có thể kết hợp với nhau trong một đoạn (bài) văn nghị luận.  thao tác lập luận so sánh là chủ đạo. tính tình và sự nghiệp khác nhau rất xa nhưng cả hai đều được người đương thời và hậu thế suy tôn là minh tinh rực rỡ nhất trên thi đàn lúc bấy giờ. + Phải căn cứ vào mục đích nghị luận để xác định: có thể và có cần kết hợp thao tác phân tích với thao tác so sánh không. Tuy nhiên nhìn chung.Kiêu ngạo nhìn đời . cả hai đều là kì hoa. + Cách kết hợp thao tác lập luận trong đoạn trích: . giúp người đọc thấy đựơc: Mặc dù.đó có sử dụng hai thao tác lập luận này. luận phân tích và so sánh. song.Say sưa trong tháp ngà. Thao tác còn lại chỉ giữ nhiệm vụ bổ trợ cho thao tác chủ đạo đó. thơ Đỗ vẫn hơn vì “Đỗ thì thời nào cũng khâm phục” còn Lý thì “còn có kẻ chê đồ phế”. thao tác và sự kết hợp các thao tác cũng hổ trợ đắc lực cho mục Trang 126 . Từ đó. trầm luân Nhiệt tâm cứu quốc Trải nhiều gian khổ. Phân tích mục đích.Tả ảo tưởng của chính mình + Đỗ trọng thực tế: Lăn lóc giữa đời cùng khổ. hầu cứu sinh ảnh Tả chân tướng của xã hội  Kết luận: Vậy. và thao tác nào trong hai thao tác đó đóng vai trò chủ đạo. quốc sắc thiên hương. tác dụng: So sánh chân dung của hai nhà thơ thời Thịnh Đường: Lí Bạch và Đỗ Phủ. thao tác phân tích là bổ trợ. Mục đích quyết định lựa chọn thao tác.

Thực hành Hãy viết một bài văn nghị luận ngắn (khoảng 300 chữ) bàn về một vấn đề xã hội đang được quan tâm. lập dàn ý đã học. Gợi ý: 1.đích. GV có thể gợi ý cho phần này bằng cách nêu một số đề đang được xã hội quan tâm: tình trạng tai nạn giao thông. Diễn đạt: HS tập diễn đạt thành lời văn những ý kiến và phương hướng lập luận mà các em vừa tìm được. IV. trong đó vận dụng kết hợp hai thao tác lập luận phân tích và so sánh. HS phác nhanh dàn ý đại cương của bài làm.Chuẩn bị bài mới: “Hạnh phúc của một tang gia” Trang 127 . Hướng dẫn tự học .… 3. 2. III. Lập dàn ý: Trên cơ sở vốn kiến thức và kỹ năng phân tích đề. tệ nạn ma túy trong trường học.HS hoàn thành bài tập ở trên lớp . thảm họa thiên tai.

Vũ Trọng Phụng đã đi làm và kiếm sống chật vật chủ yếu bằng nghề viết báo. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. viết thành công nhiều thể loại. đó là tác phẩm “Số đỏ” của Vũ Trọng Phụng. D. . Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. bố cục của đoạn trích? Chủ đề đoạn trích là gì? Nội dung I.1939) xuất thân trong một gia đình nghèo ở Hà Nội. Tiến trình lên lớp: 1. “Hai đứa trẻ” đã học còn có những tác phẩm xuất sắc theo khuynh hướng hiện thực phê phán. Cuộc đời . sách giáo viên. . Nội dung trong những sáng tác của VTP? Kể tên những tác phẩm chính.Vũ Trọng Phụng (1912 .Tốt nghiệp tiểu học. đồi bại của xã hội “thượng lưu” thành thị những năm trước CMT8/1945 + Thấy đựơc thái độ phê phán mạnh mẽ của VTP: vừa xoay quanh mâu thuẫn trào phúng cơ bản. thảo luận trả lời các câu hỏi.Tuần 12: Tiết 45. viết văn chuyên nghiệp. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong văn học giai đoạn 1930 – 1945. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh .Là một nhà văn lớn trong dòng hiện thực phê phán. nội dung.… C. vừa sáng tạo ra tình huống khác nhau tạo nên một màn hài kịch phong phú. 46 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA (Trích “Số đỏ” – Vũ Trọng Phụng) A.Mắc bệnh lao khoảng năm 1937 – 1938 nhưng không có điều kiện chạy chữa.Sự nghiệp văn học . .Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thể loại tiểu thuyết từ đầu thế kỷ XX đến CMT8/1945. nêu những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của VTP.Tác giả a. b. ông qua đời. tóm tắt ngắn gọn nội dung tác phẩm. B. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Biết cách đọc – hiểu một đoạn trích tiểu thuyết. Kiểm tra bài cũ: 3. nổi tiếng là phóng sự và tiểu Trang 128 . .Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích: + Nhận ra bản chất nhố nhăng. bên cạnh những tác phẩm có thiên hướng lãng mạn như “Chữ người tử tù”. giáo án.TÌM HIỂU CHUNG 1. Hoạt động của GV và HS Gọi HS đọc phần tiểu dẫn SGK. Xuất xứ? HS dựa vào SGK. biến hóa của chương XV của tiểu thuyết “Số đỏ”. Giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm? Tìm hiểu vị trí.

bút pháp châm biếm đặc sắc. văn minh nhưng thực chất là cặn bã của xã hội thực dân tư sản nước ta những năm trước cách mạng Tháng Tám 1945. 3. Qua đó thấy được trình độ tiểu thuyết già dặn. . “nhà tiểu thuyết hiện đại”. . linh hoạt. Em có nhận xét gì về tên chương truyện này và tình huống trào phúng của đoạn trích? Vì sao cái chết của cụ Tố lại là niềm hạnh phúc cho mọi thành viên gia đình? Ngoài niềm vui lớn chung.Nghệ thuật cường điệu độc đáo. tạo bất ngờ. sắc sảo. chi tiết đối lập nhau gay gắt nhưng lại tồn tại trong cùng một đối tượng. Tóm tắt: (SGK) c. Từ niềm hạnh phúc của các nhân vật đến cảnh đám tang. Vỡ đê. “vui khỏe trẻ trung”. “trấn hưng phật giáo”.Vạch trần thực trạng thối nát của phong trào “Âu hóa”. . “thể thao”. tầm vóc của đám tang. . hành động như thế nào? Niềm vui riêng của ông Văn Minh trước cái chết của cụ Tố là gì? Trong đám tang của cụ Tố. Vị trí: Thuộc chương XV của tiểu thuyết Số đỏ: b.Tác phẩm chính: + Phóng sự: Cạm bẩy người. quan lại đẩy người dân tới đói rét cơ cực. Nội dung đoạn trích: c.Xây dựng tình tiết. Xuất xứ Tiểu thuyết số đỏ được đăng ở Hà Nội báo (từ số 40) và được in lần đầu năm 1938. Chủ đề: Qua cái chết và cảnh đám tang của cụ Tố.Lên án chính sách của bọn thực dân. tác giả vạch trần chân tướng nhố nhăng của những hạng người mang danh là thượng lưu quý phái. Đọc – hiểu văn bản: Trang 129 .… . Số đỏ. thì mỗi người lại có niềm vui riêng. 2.Phần 1 (từ đầu đến “cho Tuyết vậy”): Những bối rối trước cái chết của cụ Tố. * Giá trị nghệ thuật: Là bức vẽ biếm họa với thế giới nhân vật đa dạng và phức tạp.Tên chương truyện do chính tác giả đặt.Sáng tác của ông toát lên niềm căm phẩn xã hội đen tối thối nát lúc bấy giờ và đã có những đóng góp đáng kể vào sự phát triển của văn xuôi Việt Nam hiện đại. . . Tuyết có cách thể hiện niềm vui riêng của mình như thế nào? Niềm vui riêng của cậu Tú Tân là gì? Ông Phán mọc sừng được lợi lộc gì khi mà cụ Tố chết? Xuân Tóc Đỏ nhờ vào cái chết của cụ Tố mà có sự thay đổi gì? Ngoài những gương mặt trong gia đình cụ cố Hồng còn có những gương mặt nào đến đưa đám tang? Những người bạn cụ cố Hồng được miêu tả như thế nào? Nhận xét về quy mô. Cơm thầy cơm cô. em có nhận xét như thế nào về xã hội thượng lưu thành thị đương thời và thái độ của nhà văn đối với xã hội này ra sao? Em có nhận xét gì về nghệ thuật trào phúng của VTP qua đoạn trích này? thuyết → “ông vua phóng sự Bắc Kỳ”. + Tiểu thuyết: Giông tố. b. II. . Bố cục: 2 phần .Phần 2 (còn lại): Cảnh đám tang d.Bút pháp biến hóa. Kỹ nghệ lấy Tây. Tiểu thuyết “Số đỏ” a. Trước cái chết của cha thì cụ cố Hồng có thái độ. Đoạn trích: “Hạnh phúc của một tang gia” a. Giá trị tác phẩm: * Giá trị nội dung: Đã kích sâu cay cái xã hội tư sản thành thị chạy theo lối sống nhố nhăng đồi bại đương đời.

chứ không còn là lý thuyết viễn vông nữa. 2. * Niềm vui riêng: + Cụ cố Hồng: Tuy mới 50 tuổi nhưng lâu nay chỉ mơ ước được gọi là cụ cố. hài hước. Những niềm “hạnh phúc” của mỗi người trong đại gia đình cụ cố Hồng và những người đến đưa đám ma của cụ tổ: a. cho thật linh đình một ngày vui. Những người trong gia đình cụ cố Hồng: * Niềm vui lớn chung: Tờ di chúc đã tới kỳ thực hiện. “có thể bán cho những ai đương đau đớn vì kẻ chết cũng được hưởng hạnh phúc chút ít ở đời” → đây là cơ hội để ông quảng cáo hàng. Chẳng những bối rối mà còn hết sức bận rộn. Dịp may đã tới. nghĩa là tài sản sẽ được chia cho con cháu. Đây cũng chính là tình huống trào phúng chính của toàn bộ chương truyện. Ý nghĩa nhan đề chương truyện: . Đúng là một hạnh phúc của một tang gia vô phúc. một đám hội chứ không phải một đám ma. + Cô Tuyết (cháu nội): được dịp “mặc bộ y phục ngây thơ Trang 130 . cụ nhắm nghiền nát mắt lại để nghĩ đến lúc được mặc áo xô gai lụ khụ chống gậy. →Mỉa mai. hài hước: con cháu của đại gia đình này thật sự sung sướng. Nhưng lo lắng bận rộn để tổ chức cho chu đáo. + Ông Văn Minh (cháu nội cụ Tổ) – nhà cải cách y phục Âu hóa: Được dịp lăng xê những mốt y phục táo bạo nhất. vừa ho vừa khóc mếu máo diễn trò già nua ốm yếu giữa phố đông người để cho thiên hạ phải trầm trồ: “Úi kìa! Con giai nhớn đã già yếu đến thế kia kìa!” (cụ cố Hồng cố tình tỏ ra già yếu để được những người đi đưa đám ma khen với suy nghĩ: nếu người chết có nhiều con cháu và con cháu càng khôn lớn bao nhiêu thì càng được coi là gia đình có phúc bấy nhiêu). tàn nhẫn. nhan đề khiến người đọc phải chú ý.1. tác giả đã dựng lên đúng cái cảnh bối rối của gia đình cụ cố Hồng khi cụ cố tổ nằm xuống. Nhưng điều đáng nói hơn là nó đã phản ánh rất đúng một sự thật mỉa mai. . Tình huống này bộc lộ không biết bao nhiêu mâu thuẫn trào phúng khác đủ loại và làm đậm nét hàng loạt chân dung hài hước. → nhân vật háo danh. để kiếm tiền.Tang gia mà hạnh phúc. hạnh phúc khi cụ Tố chết. niềm vui của một lũ con cháu bất hiếu.Người ta thường nói “tang gia bối rối”.

Khi trông cô Tuyết. phẩm hàm: Bắc Đẩu bội tinh. hoặc đen hoặc hung hung. hoặc lún phún hoặc rầm rậm.chồng cô Hoàng Hôn) Thật sung sướng vì không ngờ rằng cái sừng trên đầu mình lại có giá trị đến thế (cụ cố tổ sở dĩ lăn đùng ra và cấm khẩu vì biết tin cháu rể mọc sừng) → Đây là cơ hội để ông được trả công xứng đáng cho cái sừng cắm trên đầu mình. Cao Miên bội tinh. sang trọng: . Cảnh đám tang to tát. kèn tàu. (Khi chưa phát phục. phô bày sự hư hỏng của kẻ “chưa từng đánh mất chữ trinh”. + Bạn bè cụ cố Hồng: “Được dịp khoe các thứ huy chương. đau đớn mà chỉ mừng vui. Vạn tượng bội tinh. cậu sốt ruột đến “điên người lên” vì cậu đã chuẩn bị đến cái máy ảnh mà mải mới được dùng!) → Đây là cơ hội hiếm có để cậu tú giải trí và chứng tỏ tài nghệ chụp ảnh của mình. đồng thời “trên mặt lại có một vẽ buồn hơi lãng mạn rất đúng mốt một nhà có đám”. Cảnh đám tang: đám ma gương mẫu a. + Xuân tóc đỏ: Danh giá và uy tín càng cao thêm vì chính nhờ Xuân mà cụ cố tổ chết (Xuân có công tố cáo việc ông Phán mọc sừng trước mặt cụ cố tổ) → Đây là cơ hội để Xuân tóc đỏ phô trương thanh thế. trong có cóoc-sê. * Nhận xét: Trước cái chết của cụ tổ. mọi người không chút buồn rầu.– cái áo dài voan mỏng. + Cậu tú Tân (cháu nội): Được dùng đến cái máy ảnh mới mua nên sướng điên người. phấn khởi và hạnh phúc. kèn tây. b. Những người đến đưa đám ma: + Cảnh sát Min Đơ và Min Toa: Đang lúc thất nghiệp. những ông bạn thân của cụ cố Hồng.… và các thứ râu ria trên mép.Đủ cả kèn ta. dưới cằm hoặc dài hoặc ngắn. xoăn xoăn…” + Hàng phố: Được xem một đám ma to tát chưa từng có “đưa đến đâu làm huyên náo đến đấy”. + Ông Phán mọc sừng: (cháu rể . 2. được thuê giữ trật tự cho đám tang (và có như vậy mới có tiền). trông như hở cả nách và nửa vú – nhưng mà viền đen và đội một cái mũ mấn xinh”. Trang 131 . trong đó có nhiều vị tai to mặt lớn “đều cảm động hơn những khi nghe tiếng kèn Xuân nữ ai oán nảo nùng” → Đây là cơ hội để Tuyết chưng diện.

bức trướng. ghen tuông nhau.. vòng hoa. nếu không gật gù cái đầu” Trang 132 . Người đi đưa đông đúc. bằng những vẻ mặt buồn rầu của những người đi đưa ma” và nhận xét: “Thật là một đám ma to tát có thể làm cho người chết trong quan tài cũng phải mỉm cười sung sướng. . b.Tác giả miêu tả đám tang diễn ra từ nhà cụ cố Hồng ra đến huyệt rất hài hước: nam nữ “chim nhau cười tình với nhau. chê bai nhau.Hàng trăm câu đối. bình phẩm nhau. hẹn hò nhau.Xe hộ tống… → không khí nhộn nhịp huyên náo như một đám rước. sang trọng: .

B. lĩnh hội các văn bản thuộc phong cácg ngôn ngữ báo chí. quảng cáo. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi.Tuần 12: Tiết 47 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ A. Trên báo chí ta thường gặp những thể loại nào? HS đọc lần lượt đọc các dữ liệu trong SGK Sau khi đọc bản tin này. nhưng mở rộng phần tường thuật chi tiết sự kiện và miêu Trang 133 . em thu nhận được tin tức gì? Nội dung I. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. cập nhật → Một bản tin cần có thơi gian. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Tiến trình lên lớp: 1. biết so sánh .Hiểu đươc đặc điểm của phong cách ngôn ngữ báo chí .phân biệt phong cách ngôn ngữ báo chí với các phong cách ngôn ngữ đã học. Kiểm tra bài cũ: 3. + Yêu cầu: gợi cảm. . sách giáo viên. NGÔN NGỮ BÁO CHÍ Nhận xét gì về thể loại của báo chí? 1/Tìm hiểu một số thể loại văn bản báo chí : a)Bản tin * Đặc điểm + Thông tin sự việc một cách ngắn ngọn + Thông tin kịp thời. vừa miêu tả sinh động.… C. cụ thể. thảo luận trả lời các câu hỏi. địa điểm. .Biết viết một số văn bản báo chí thông dụng : tin tức. -Ví dụ:SGK b) Phóng sự * Đặc điểm + Vừa thông tin sự việc. giáo án. gây được chú ý → Phóng sự báo chí về thực chất cũng là bản tin. Vào bài mới: Lời vào bài Hoạt động của GV và HS Từ " báo chí" nghĩa là gì? ( là một từ ghép "chí báo" và "tạp chí" là những xuất bản định kì). Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. sự kiện chính xác nhằm cung cấp những tin tức ới cho người đọc.…. D.Biết cách phân tích.

Do phạm vi thông tin trên nhiều mặt hoạt động của xã hội nên ngôn ngữ báo chí không bị giới hạn ở một lĩnh vực nào.thuyết minh(báo ảnh. để cung cấp cho người đọc một cái nhìn đầy đủ.Báo chí có các dạng văn bản nào? Yêu cầu và chức năng của ngôn ngữ báo chí như thế nào? tả bằng hình ảnh.truyền hình. cụ thể . bình luận thời sự. hấp dẫn. sinh động.Nói (đọc. ngoài các thể loại tiêu biểu nói trên còn có những thể loại khác như: thư bạn đọc. cập nhật . -ví dụ:SGK 2/ Nhận xét chung về văn bản báo chí và ngôn ngữ báo chí a) Về thể loại: +Có nhiều thể loại.thuyết minh. phỏng vấn. phóng sự.… Trang 134 . 3/ Kết luận: a) Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sợ trong nước và quốc tế chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội. tiểu phẩm.quảng cáo.Ngôn ngữ phóng sự: sinh động. * Chức năng chung + Cung cấp tin tức thời sự + Phản ánh dư luận và ý kiến của quần + Nêu quan điểm.Ngôn ngữ bản tin: ngắn gọn. b) Ngôn ngữ báo chí được sử dụng ở những thể loại tiêu biểu là bản tin.… b) Về dạng văn bản báo chí: + Các dạng chính: -Viết(báo viết) .trao đổi ý thế tin. chính ý kiến của tờ báo nhằm thúc đẩy sự ↑ của xã hội.phỏng vấn miệng trong các buổi phát thanh và truyền hình) + Các dạng khác:Báo hình kèm lơ dẫn giải. -Ví dụ: .Ngôn ngữ tiểu phẩm: viết về thời cuộc giọng văn gần gủi mà châm biếm.điện tử) c) Về ngôn ngữ báo chí * Mỗi thể loại có yêu cầu riêng về sử dụng ngôn ngữ. * Phạm vi sử dụng của ngôn ngữ báo chí. Có thể nói nó bao gồm hầu hết các phạm vi sử dụng của ngôn ngữ xã hội.

2.Nhận sõ ưu khiết. tuyên dương II.Một số em chưa đọc kỹ đề nên chưa xác định được Trang 135 .Tăng thêm lòng yêu thích học văn và làm văn. .… C. bố cục chưa cân đối. lỗi câu và lỗi chính tả còn nhiều. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung I.Em hãy làm sáng tỏ vấn đề GV nhận xét. lập dàn ý. . B. đánh giá chung ưu. thiết kế bài học. Tiến trình lên lớp: 1. một số bài đạt kết quả tốt. Nhận xét đánh giá bài làm học sinh. thao tác lập luận phân tích và so sánh trong bài văn nghị luận. 1. biết so sánh với bài làm số 1.Tự đánh giá và sửa chữa bài làm cũa mình.Tuần 12: Tiết 48 Giáo án Làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TRẢ BÀI LÀM SỐ 3 A. Ưu điểm: . nhất là nghị luận văn học. lạp luận tốt. . D. sinh. Phương tiện dạy học: Bài làm học sinh. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi.Đề bài: Với"Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc". .Nhiều em đã hiểu được yêu cầu của đề và biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội. Kiểm tra bài cũ: 3. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Nhược điểm Một số em chưa biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội.Tiếp tục rèn luyện kĩ năng phân tích đề. . dùng từ ngữ GV sữa một số lỗi sai cơ bản của học không chính xác. lần đầu tiên trong văn học dân tộc có mội tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ. nhược này? điểm bài làm của học sinh. biết đối chiếu với yêu cầu của đề văn. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . lấy dẫn chứng phù hợp và chọn lọc.Số bài khá ( điểm 7 trở lên) + Lớp 11C1: 4/44 + Lớp 11A1: 30/45 2. điểm của bài làm. .Nhiều em khả năng diễn đạt còn yếu. từ đó cung cấp thêm những kết thức và kĩ năng làm văn nghị luận. thảo luận trả lời các câu hỏi.

Trang 136 . IV. . Hướng dẫn tự học .Bố cục chưa cân đối và không rõ ràng.Các lỗi diễn tả và dùng từ. .trọng tâm của đề dẫn đến cách viết dàn trải. 3.Xem lại bài làm của mình. Sữa lỗi . chưa xác định được trọng tâm của đề.Xác định nội dung của đề sai. Kết quả: .Chuẩn bị bài mới: Lí luận văn học: Thơ và truyện.Số bài điểm dưới TB: + Lớp 11A1: 0/45 + Lớp 11C1: 12/44 III. lan man.Số bài điểm trên TB: + Lớp 11A1: 45/45 + Lớp 11C1: 32/44 . .

Kiểm tra bài cũ: 3. .… đồng thời xác định đặc điểm của tờ báo (theo phương tiện. báo thanh niên. thời sự.… yêu cầu học sinh đọc và hướng dẫn học sinh nhận diện một số thể loại quen thuộc như: bản tin.… . tài liệu tham khảo. lĩnh vực xã hội. thảo luận trả lời các câu hỏi. 2.Thông báo sự việc một cách ngắn ngọn. cập nhật. phóng sự. nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội. phỏng vấn. đối tượng. * Phóng sự: . cụ thể. các thể loại chủ yếu của ngôn ngữ báo chí. Các thể loại chủ yếu của báo chí: Bản tin. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . ÔN LẠI KIẾN THỨC CŨ 1. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. giáo án. báo tuổi trẻ.Mỗi thể loại có yêu cầu riêng về sử dụng ngôn ngữ. trao đổi ý kiến. Tiến trình lên lớp: 1. phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng. tiểu phẩm. Trang 137 Yêu cầu học sinh mang đến lớp một tờ báo như: báo tiền phong.Cũng cố kiến thức về phong cách ngôn ngữ báo chí: khái niệm ngôn ngữ báo chí. phóng sự. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung I.Tuy có nhiều thể loại nhưng ngôn ngữ báo chí có một chức năng chung. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi.…) . B. C. D. quảng cáo. độc giả. II. Đọc một tờ báo và xác định các thể loại trên tờ báo đó. sách giáo viên. . Khái niệm ngôn ngữ báo chí: Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế. .Thông tin kịp thời. bình luận.Tuần 12: Tiết tự chọn Giáo án Tiếng Việt (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ A. định kỳ xuất bản. LUYỆN TẬP 1. 2. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. tiểu phẩm. thư bạn đọc.Vừa thông tin sự việc.Có thể viết một bài đưa lên báo tường. vừa miêu tả sinh động. Phân biệt hai thể loại báo chí: bản tin và phóng sự * Bản tin: . và có phạm vi sử dụng không giới hạn ở một lĩnh vực nào.

III.Địa điểm: tại lớp học. . tránh viết dài dòng hoặc thiếu thông tin khiến bất lợi cho người đọc. hư cấu. * Tin ngắn có những yêu cầu là: Nội dung chính xác. Viết bản tin ngắn gọn phản ánh tình hình học tập ở lớp. .Thời gian: vào thời điểm nhất định. 3. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC. thậm chí người viết cần phải kiểm tra kỹ nguồn tin trước khi viết. .Ý kiến ngắn về sự kiện. Tin tức không cho phép bịa đặt.Yêu cầu: gợi cảm.. Trang 138 . gây được hứng thú. tô hồng hoặc bôi đen. khách quan và ngắn gọn nhưng vẫn đầy đủ thông tin cần thiết. Gợi ý: Bản tin cần có các yếu tố: .Sự kiện: chú ý sự kiện nổi bật.

trong mỗi loại lại có nhiều thể: + Tự sự (truyện. * Sự phân loại thơ: .Tuần 13: Tiết 49.Có vần. truyện. đó là thơ và truyện. diễn giảng. điệu. gợi cảm. Khái lược về thơ: * Đặc điểm: . Hoạt động của GV và HS Học sinh đọc phần đầu của bài học trong sách giáo khoa.Hiểu được khái quát đặc điểm và sự phân loại của một số thể loại văn học: thơ. Xác định thể loại văn học của tác phẩm "Số đỏ" của VTP. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.…) + Ngoài ra còn có thể loại nghị luận.Vận dụng những hiểu biết đó vào việc đọc văn. khúc ngâm.Là tiếng nói tâm hồn. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu hai thể loại văn học phổ biến nhất. Kiểm tra bài cũ: Nêu nội dung và giá trị phê phán của đoạn trích "Hạnh phúc của một tang gia". . suy nghĩ của nhà thơ trước cuộc sống. Tìm hiểu chung về "loại" và "thể" trong văn học . giáo án.…) + Trữ tình (thơ ca.  Căn cứ vào hình thức tổ chức tác phẩm văn học chia làm 3 loại lớn. Vào bài mới: Lời vào bài: Mỗi tác phẩm văn học bao giờ cũng được xếp vào một thể loại văn học nhất định.… D. diễn tả tinh tế tâm hồn con người. 50 Giáo án lí luận văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ. Tiến trình lên lớp: 1. . ký. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh .Căn cứ vào nội dung biểu hiện: thơ trữ tình. tình cảm. Tìm hiểu thể loại sẽ giúp ta hiểu rõ hơn đặc điểm hình thức tổ chức của tác phẩm. B. thảo luận trả lời các câu hỏi. .Nhận biết được "loại" và "thể" trong văn học.Thể là sự hiện thực hóa của loại. sách giáo viên. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.… C. Thơ 1. ngôn ngữ hàm súc. cho biết loại và thể khác nhau như thế nào? Nêu khái niệm về loại trong văn học? Nêu khái niệm về thể trong văn học? Nội dung I. thơ tự Trang 139 Học sinh đọc mục khái lược về thơ: Nêu đặc điểm về thơ? Cơ sở phân loại thơ? Yêu cầu về đọc thơ? . II. 3. TRUYỆN A. .Loại là phương thức tồn tại chung của tác phẩm văn học.

. Luyện tập 1. luôn gắn liền với đời sống tâm hồn và tình cảm của người dân trong xã hội. thơ trào phúng.Tìm hiểu xuất xứ. . truyện cười. tình huống. tiểu thuyết. * Đặc điểm: . truyện viết bằng chữ Nôm. hình ảnh hấp dẫn nhất. Tổng kết (ghi nhớ SGK) V. III. Yêu cầu về đọc thơ: . cổ tích.Truyện phản ánh hiện thực trong tính khách quan của nó. Yêu cầu đọc truyện: . . nhân vật. Luyện tập * Bài tập 1: Tìm hiểu đặc điểm bài thơ "Câu cá mùa Trang 140 .Trong truyện thường có cốt truyện. .  thơ ra đời sớm. .Ngôn ngữ truyện có lời người kể chuyện. … . truyện thơ.Phát hiện đặc điểm nội dung bài thơ. mâu thuẫn diễn ra trong hoàn cảnh không gian và thời gian.Tìm hiểu xuất xứ.Trong văn học hiện đại (căn cứ vào quy mô và dung lượng): truyện ngắn. ngụ ngôn. .Trong văn học dân gian (căn cứ vào cách kể chuyện): thần thoại. IV. những từ ngữ. . 2.Khái quát giá trị tư tưởng. Truyện 1. … 3.Phát hiện những câu. thơ tự do. Khái lược về truyện: (SGK).Đọc kỹ để cảm nhận ý thơ. truyện vừa.  Lý giải.Học sinh đọc mục khái lược về truyện: Đặc điểm của truyện? Cơ sở phân loại truyện? Yêu cầu đọc truyện? sự.Phân tích tình tiết và nhân vật. hoàn cảnh sáng tác. nghệ thuật. truyền thuyết. lời nhân vật… * Sự phân loại: . . .Trong văn học trung đại (căn cứ vào chữ viết): truyện viết bằng chữ Hán.Căn cứ vào cách tổ chức bài thơ: thơ cách luật.Tóm tắt cốt truyện. Cũng cố 2. . thơ văn xuôi. đánh giá.

3. truyền cảm như lời tâm sự → truyện ngắn tâm tình. bác Siêu. * Bài tập 2: Nhận xét về cốt truyện.Ngôn ngữ: trong sáng. mẹ con chị Tý.Loại truyện không có cốt truyện rõ ràng.Nghệ thuật tả tình: lấy cảnh tả tình. . .Chuẩn bị bài mới: Chí Phèo (tác giả Nam Cao).Lời kể chuyện nhỏ nhẹ. Hướng dẫn tự học.… đều được khắc họa theo lối riêng nhằm làm nỗi bật ý nghĩa vô vị buồn chán và ước mơ thay đổi cuộc đời. nhân vật người kể chuyện của truyện "Hai đứa trẻ" của Thạch Lam. An. . .Các nhân vật: Liên. . .Nghệ thuật tả cảnh: lấy động tả tĩnh. giản dị. Trang 141 . dân dã. .thu" của Nguyễn Khuyến.Học sinh hoàn thành các bài tập trên lớp .

→ vùng quê nghèo chiêm trủng quanh năm. sách giáo viên. đông con. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh .Nêu vấn đề. chúng ta sẽ dành thời gian tìm hiểu về tác giả Nam Cao để hiểu rõ hơn về tiểu sử. những yếu tố nào trong cuộc đời của ông có ảnh hưởng đến những sáng tác của ông sau này? * Làng Đại Hoàng thuộc xã Hòa Hậu. Tĩnh Hà Nam. đi làm nhiều nơi: Sài Gòn.Phát vấn. Theo em. * Trước cách mạng Tháng 8: . Phương pháp dạy học: . trả lời câu hỏi. gợi tìm .1943: Tham gia hội văn hóa cứu nước.Quê quán: Làng Đại Hoàng. Hà Nội. tổng Cao Đà. Hoạt động của GV và HS Em hãy nêu những nét chính về cuộc đời của Nam Cao. * Sau cách mạng Tháng 8: Trang 142 . Phần một: Tác giả I.1951) .1945 nói riêng và trong văn học hiện đại nói chung. Tiến trình lên lớp: 1. huyện Nam Sang.Nắm được những nét cơ bản về thời đại.Học hết bậc thành chung. thân thế sự nghiệp của Nam Cao: cuộc đấu tranh nội tâm gay gắt để vươn lên chính mình.Bản thân là một trí thức nghèo. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2.Xuất thân gia đình trung nông nghèo. H. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. những trang viết sâu sắc về con người bằng "đôi mắt" tình thương và niềm cảm phục. Làng nằm gần ngã ba sông Hồng và sông Châu hay còn gọi là Ngã ba Tuần Vường (nay là khu vực trạm bơm Hữu Bị) . Vào bài mới: Lời vào bài: Nam Cao là một nhà văn có vị trí khá đặc biệt trong dòng văn học hiện thực phê phán 1930 . giáo án. ngôn ngữ và nghệ thuật kể chuyện sinh động. Lý Nhân . phủ Lý Nhân. . con người và sự nghiệp văn học của ông. 3. Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm của thể loại truyện và lấy ví dụ phân tích.Nam Cao tên thật: Trần Hữu Tri (1917 . tài liệu tham khảo.Trước 1945 thuộc tổng Cao Đà. . Cuộc đời: . Phủ Nam Sang.… C. B. gợi mở.Biết cách vận dụng những hiểu biết trên để đọc-hiểu tác phẩm và tạo lập văn bản. . sống chật vật bằng nghề viết văn và làm gia sư.Với tác phẩm nổi tiếng Chí Phèo cùng Nội dung A. tĩnh Hà Nam. D.con người 1. Tiết học hôm nay. luôn túng thiếu.Tuần 13: Tiết 51 Giáo án văn học sử GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: CHÍ PHÈO (Nam Cao) A. Vài nét về cuộc đời . . Cuối cùng thất nghiệp. ngòi bút phân tích tâm lý sâu sắc.

thành nhà văn chiến sĩ. .Tp tiêu biểu (SGK) trong sáng tác của Nam Cao? . cầm bút là gì? II. . . Những nét tính cách nỗi bật nào trong con người Nam Cao đã ảnh hưởng đến những sáng tác của ông? .Có tấm lòng đôn hậu. sống để rút ra những nhận xét có tầm triết lý sâu sắc và sống đã rồi hãy viết? mới mẻ. 1950: tham gia chiến dịch biên giới. yêu cầu đối với người nghệ sĩ sĩ cách mạng. đặc biệt có sự gắn bó sâu nặng với quê hương. với những con người nông dân nghèo khổ bị áp bức và khinh miệt trong Quan điểm nghệ thuật hiện thực vị nhân xã hội cũ. * Những người tri thức nghèo: . nhìn thẳng vào sự thật tàn nhẫn nói lên nỗi thống khổ của người dân. và là cây bút tiêu 2. nhỏ hẹp.Văn chương nhân chính phải có nội dung nhân đạo sâu sắc. ít nói nhưng có đời sống nội tâm phong phú. tham gia vào kháng chiến.Sự nghiệp văn học 1. Quan điểm nghệ thuật: * Trước cách mạng T8: lúc đầu ảnh hưởng của văn học lãng mạn đương thời (nghệ thuật vị nghệ thuật) sớm Nêu sự nghiệp sáng tác của Nam Cao? đoạn tuyệt để tìm đến con đường nghệ thuật chủ nghĩa (nghệ thuật vị sinh nhân) . sáng tạo. .Vừa viết văn.Nội dung: + Miêu tả cuộc sống nghèo nàn Trang 143 . 2. .Nam Cao tham gia cách mạng trở → đặt lợi ích dân tộc trên hết. Trước CMT8: Hai đề tài chính: chống Pháp. chan chứa tình thương. * Sau cách mạng T8: quan niệm "sống rồi hãy viết" . Ông hay suy nghĩ những vấn đề trong cuộc sinh: Đặt cuộc sống lên trên văn chương.Sau CMT8 đã có những thay đổi nào . luôn nghiêm khắc đấu tranh với bản thân để thoát khỏi lối sống tầm thường. vươn tới một cuộc sống cao đẹp xứng đáng với danh hiệu con người.Nghệ thuật phải gắn bó với đời sống của nhân dân lao động. vừa tích cực tham gia cách mạng: 1946: tham gia đoàn quân Nam Tiến.Nghệ văn đòi hỏi rất cao sự tìm tòi.Là người có bề ngoài lạnh lùng. Đối với tác phẩm NT thì NC quan niệm  Cuộc đời và nhân cách của nhà văn.11/1951: Hi sinh trên đường đi công tác.nhiều tác phẩm có giá trị khác.Nhà văn phải có trách nhiệm và lương tâm nghề nghiệp. Đặc điểm con người .chiến sĩ Nam như thế nào? Tìm dẫn chứng? Cao đã trở thành tấm gương đẹp đẽ trong giới văn nghệ Theo NC. Ông đã được tặng "Giải thửong Hồ Chí Minh về văn học" năm 1996. Các đề tài chính: biểu của văn học giai đoạn kháng chiến a.

Tác phẩm tiêu biểu: Truyện ngắn "Đôi mắt" (1948). * Người nông dân nghèo . thể hiện niềm khao khát một cuộc sống có ích. chặt chẽ Trang 144 . b.Nêu một số điểm nổi bật về phong cách nghệ thuật của Nam Cao? Em hiểu thế nào về phong cách nghệ thuật của một nhà văn? * Phong cách nghệ thuật của Nam Cao được thể hiện qua những biểu hiện cụ thể nào? Chứng minh ngắn gọn bằng một vài sáng tác của Nam Cao? + Miêu tả tấn bi kịch trong tâm hồn người tri thức. Buồn thay cho đời! Có lý nào thế được? Hắn đã già rồi hay sao? …" "Hăn băn khoăn nghĩ đến một tác phẩm nó sẽ làm mờ hết các tác phẩm khác cùng ra một thời…" (Đời thừa) "Nước mắt hắn bật ra như nước một quả chanh mà người ta bóp mạnh. phân tích tâm lý nhân vật tài tình và sâu sắc. + Đặt ra vấn đề "Đôi mắt" . nhật ký "ở rừng" và tập ký sự "chuyện biên giới" (1950). hắn cứ thoang thoảng hơi cháo hành. → giá trị: phê phán xã hội phi nhân đạo đã tàn phá tâm hồn con người.cách nhìn nhận của người trí thức trong cách mạng. → giá trị: kết án xã hội tàn bạo đã hủy diệt nhân tính của người nông dân lương thiện. . linh hoạt.Nội dung chính: + Tập trung khắc học tình cảnh và số phận của con người nông dân nghèo bị đẩy vào đường cùng. Sau CMT8: . thực sự có ý nghĩa. khẳng định nhân phẩm và bản chất lương thiện của họ. có biệt tài diễn tả. .Giá trị: là bản tuyên ngôn nghệ thuật của những nhà văn đang chuyển mình theo kháng chiến. "Tĩnh ra.Nội dung: + Ca ngợi sức mạnh của quần chúng. 3.Đi sâu vào nội tâm. buồn! Hơi rượu không sặc sụa.Tp chính (SGK) . * Ví dụ: Khám phá nội tâm nhân vật Chí Phèo sau khi tĩnh rượu. bị tha hóa. chao ôi. Phong cách nghệ thuật: . Hắn ôm mặt khóc rưng rức…" (Chí Phèo) . Và hắn khóc … Ôi chao! Hắn khóc! Hắn khóc nức nở…" (Đời thừa). thế giới tinh thần của con người. nội tâm nhân vật Hộ trong "Đời thừa"… "Tĩnh dậy hắn thấy hắn già mà vẫn còn cô độc. Thường sử dụng thủ pháp độc thoại và độc thoại nội tâm rất tinh tế và sâu sắc.Kết cấu tâm lý vừa phóng túng.

Tổng kết (ghi nhớ) IV.Nghệ thuật kể chuyện sinh động. Hướng dẫn tự học Trang 145 . * Ví dụ: Truyện "Một bữa no". lạnh lùng mà đầy thương cảm.(sự đảo lộn không gian và thời gian). . đằm thắm. những triết lý sâu sắc về con người. "Trẻ con không đựoc ăn thịt chó". yêu thương… III. cuộc sống và nghệ thuật. Luyện tập 1.Tác phẩm cua Nam Cao thường có giọng điệu buồn thương. Cũng cố 2. . Từ đó nhà văn đặt ra những vấn đề có ý nghĩa xã hội to lớn. ngôi người kể chuyện biến thái linh hoạt. Luyện tập 3.Thường viết những cái nhỏ nhặt xoàng xĩnh → những chuyện không muốn viết. chua chát. "Lang rận"… .

SGV. Phương tiện dạy học: SGK.… C. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh . Ở mỗi phạm vi phản ánh. thảo luận. .Biết cách phân tích.… D. … B. biết so sánh. mỗi thể loại báo chí lại có lớp từ dành riêng. phát vấn. sách tham khảo. lĩnh hội các văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí. chúng ta tiếp tục tìm hiểu về PCNN báo chí để thấy rõ các phương tiện biểu đạt ngôn ngữ báo chí để thấy rõ các phương tiện biểu đạt của ngôn ngữ báo chí và đặc trưng của ngôn ngữ báo chí. đảm bảo thông tin chính Trang 146 Từ vựng là toàn bộ vốn từ ngữ của một ngôn ngữ. ngôn ngữ báo chí sử dụng những loại câu như thế nào? . rõ ràng.Nêu vấn đề.phân biệt phong cách báo chí vơi các phong cách ngôn ngữ đã học. Kiểm tra bài cũ: -Nêu khái niệm về ngôn ngữ báo chí. Ngôn ngữ báo chí sử dụng từ ngữ như thế nào? Về ngữ pháp. Ngữ * Câu văn trong ngôn ngữ báo chí thường ngắn pháp gọn. Ở tiết trước. Hoạt động của GV và HS Nội dung I. chúng ta đã được tìm hiểu một số thể loại của ngôn ngữ báo chí và hiểu được khái niệm về ngôn ngữ báo chí. Phương pháp dạy học: . trả lời câu hỏi. . Tiến trình lên lớp: 1. sáng sủa. Các phương tiện diễn đạt Biểu hiện Nội dung cụ thể của các phương tiện a. 3.Hiểu được đặc điểm của phong cách ngôn ngữ báo chí.Tuần 13: Tiết 52 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ (Tiết 2) A. gợi mở.Phóng sự: sử dụng nhiều từ chỉ hình ảnh có trong đời sống sinh hoạt ở một địa phương nhất định.giáo án. quảng cáo. Từ vựng * Hết sức phong phú. .Tin tức: Sử dụng danh từ riêng . Ở tiết học hôm nay.Biết viết một số văn bản báo chí thông dụng:tin tức. Vào bài mới: PCNN báo chí là một kiểu diễn đạt chúng ta thường gặp. b. -Các thể loại của báo chí. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của ngôn ngữ báo chí 1.Bình luận thời sự: Dùng nhiều từ ngữ có sắc thái chính trị… .Tiểu phẩm: Sử dụng ngôn ngữ của nhân vật. .

liên tưởng. việc thực. tin thời sự cần đòi hỏi gì ở 2. của ngôn ngữ báo chí thể b. ý kiến. . Luyện tập: * Bài tập 1: Xét đặc trưng của ngôn ngữ báo chí qua một bản tin.Hoàn thành bài tập Trang 147 . thu hút sinh động. hấp dẫn gian. c. màu sắc sự? Để đảm bảo tính thông và hình ảnh.Câu ngắn trong tin vắn. Các đặc trưng của ngôn ngữ báo chí ngôn ngữ báo chí? Biểu hiện Nội dung cụ thể các đặc trưng Tính ngắn ngọn ở ngôn a.Tính gắn gọn: mỗi câu là một thông tin cần thiết. có địa điểm thời gian cụ thể và tiến hành chọn lọc một số chi tiết tiêu biểu để miêu tả. hiện tượng nào đang được dư luận quan tâm. kiểu chữ. người đọc.Sử dụng từ ngữ thể hiện sự so sánh. địa điểm. Tín ngắn . Tính . 3. . hấp dẫn .Vì phải cung cấp nhanh cho nên báo chí cần cách nào? phải ngắn gọn vì người đọc cũng không có nhiều thời gian để đọc. .Lời văn báo chí phải ngắn gọn. Nhưng cũng có câu gắn với lời nói hằng ngày trong tiểu thuyết. Cũng cố: 2.Ghi chép về người thực. . … Mỗi chi tiết đều đảm bảo tính chính xác cập nhật. hoán dụ.Ngôn ngữ báo chí sử dụng biện pháp tu từ ra sao? xác.Ngôn ngữ phải chính xác về địa điểm. chuẩn mực. truyền bá tin tức ngữ báo chí thể hiện như thông tin nóng hổi hằng ngày trên mọi hoạt động đời sống thế nào? Vì sao báo chí lại thời sự xã hội. Tính . nào? . thời Tính sinh động.Tính thời sự: những vấn đề thông tin: thời gian. Luyện tập 1. nhà làm. nhân vật và sự kiện. .Ở dạng nói.Ở dạng viết chủ yếu cở chữ. cần tính ngắn gọn? . ngôn ngữ báo chí đòi hỏi phát âm Tại sao nói ngôn ngữ báo rõ ràng. lượng thông tin hiện ra sao? Báo chí thu hút cao. c. đặt câu và đặc biệt là GV hướng dẫn học sinh về VD (SGK) ở tiêu đề báo. đảo ngữ sử dụng câu ngắn với câu những đặc trưng cơ bản dài. Tổng kết (ghi nhớ) IV.Cần xác định xem viết vấn đề gì. câu dài trong bình luận. chí có tính thông tin thời . Ngôn ngữ báo chí có ẩn dụ.Thể hiện ở cách dùng từ. người nghe bằng gọn . III. hiểu biết của người đọc. * Bài tập 2: Viết một bài phóng sự. B/p tu từ .Ngôn ngữ báo chí phải kích sự tò mò.Cung cấp thông tin cập nhật. Hướng dẫn tự học: .

.Chuẩn bị bài: "Chí Phèo" Trang 148 .

→ Năm 1946. Phương pháp dạy học: .Biết cách đọc . Hoạt động của GV và HS Học sinh đọc mục tiểu dẫn Tác phẩm văn học là sản phẩm tinh thần của nhà văn. trả lời câu hỏi. qua đó thấy được giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc.một trong những tác phẩm xuất sắc của Nam Cao cũng như của văn học hiện giai đoạn 1930-1945.hiểu một tác phẩm theo thể loại truyện ngắn. 2. giáo án.Đoạn 2: Chí Phèo sau khi ra tù và trở thành quỷ dữ Trang 149 . sách giáo viên. một cây bút nhân đạo sâu sắc.Hiểu được một số đặc điểm của thể loại truyện ngắn. B. gợi mở. mới mẻ của tác phẩm. nhà văn luôn kín đáo thể hiện những dụng ý nghệ thuật nhất định. Vào bài mới: Lời vào bài: Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về tác giả Nam Cao. + Thấy được một số nét nghệ thuật của tác phẩm như điển hình hóa nhân vật.… D.… . . khi in lại trong tập "Luống cày".Tuần 14: Tiết 53. Tiến trình lên lớp: 1. nghệ thuật trần thuật. 54 Giáo án văn học sử GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: CHÍ PHÈO (Nam Cao) A. Kiểm tra bài cũ: 3. ngôn ngữ nghệ thuật. Đặt tên cho "đứa con tinh thần" của mình.Nêu vấn đề. nhà xuất bản tự ý đổi thành "Đôi lứa xứng đôi" (1941). phát vấn. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. → Nhưng khi đã in thành sách.Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm: + Hiểu và phân tích được các nhân vật. đặc biệt là nhân vật Chí Phèo. Tóm tắt tác phẩm: * Tóm tắt theo cuộc đời nhân vật Chí Phèo: Lai lịch → lớn lên: Trước khi bị đi ở tù → Sau khi ra tù → Gặp Thị Nở và bị Thị Nở cự tuyệt → Đâm chết Bá Kiến và tự sát. thảo luận. hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tác phẩm "Chí Phèo" . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Đoạn 1: Chí Phèo say và chửi. * Em hãy cho biết những tên gọi khác của tác phẩm "Chí Phèo" và lý giải vì sao Nam Cao không giữ tên gọi ban đầu hay sử dụng cách đặt nhan đề của nhà xuất bản cho tác phẩm? * Tóm tắt và nêu chủ đề tác phẩm? Nội dung I. tác giả đổi lại là "Chí Phèo". miểu tả tâm lý. tài liệu tham khảo. Tìm hiểu chung: 1.Đầu tiên "Cái lò gạch cũ". Để hiểu rõ hơn điều này.… C. Đó là một nhà văn hiện thực. . nắm được những nét cơ bản về tiểu sử con người và sự nghiệp văn học của nhà văn. Nhan đề của tác phẩm: . Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh . * Tóm tắt theo bố cục 4 đoạn: .

* Ý nghĩa tiếng chửi của Chí Phèo: có các ý kiến sau: . chửi đời. * Nhận xét: Cách vào truyện độc đáo tạo ấn tượng cho người đọc về nhân vật chính: CP hiện ra vừa cụ thể vừa sinh động.tay sai của Bá Kiến. chửi là gì? không có ai chửi lại. Chủ đề tác phẩm: Qua tác phẩm nhà văn nhà văn tố cáo mạnh mẽ xã hội thực dân nữa phong kiến tàn bạo đã cướp đi của người nông dân lương thiện cả nhân hình lẫn nhân tính. . Đồng thời nhà văn cũng trân trọng phát hiện và khẳng định bản chất tốt đẹp của họ ngay cả khi tưởng chừng họ biến thành quỷ dữ. Quan điểm của em? cả khi hắn chửi người ta). chửi bới là con đường để giao tiếp với cộng đồng… Quá trình tha hóa của Chí Phèo diễn ra b. Hình tượng nhân vật Chí Phèo: như thế nào trong đoạn văn mở đầu của a.hiểu văn bản * Chí Phèo đã có màn ra mắt độc đáo 1. Đây là tiếng lòng của một con người . * Một nông dân hiền lành lương thiện: Trang 150 . vô thức của thức được rằng xã hội phi nhân tính gạt bỏ mình ra khỏi những thằng say rượu. tại của Chí là sự cô độc. bất mãn.Đoạn cuối: Chí Phèo bị Thị Nở từ chối. Đọc .Cái mà Chí Phèo nhận được qua lời → phản ứng là sự im lặng không có người nghe chửi. (Học sinh trao đổi nhóm) II. Thị Nở … nghĩ đến gạch bỏ hoang. quanh Chí nhưng không ai để ý. hiệu quả. Quá trình tha hóa của Chí Phèo: Từ nông dân hiền như thế nào? lành.Nội dung tiếng chửi: chửi trời. Cả hai ý kiến trên đều không đúng. chửi làng Vũ không? Đại.Đoạn 3: Gặp Thị Nở và thức tỉnh. vừa đi vừa chửi. giao tiếp với hắn (ngay D. thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại. Với Chí. chửi cha đứa nào không chửi nhau với hắn. Theo em điều đó có đúng .Chí Phèo chửi những gì? đứa chết mẹ nào đẻ ra thân hắn. 3. * Bình luận về tiếng chửi của Chí Phèo. Sự xuất hiện hình tượng độc đáo của nhân vật tác phẩm? Chí Phèo trong tác phẩm: * Có ý kiến cho rằng: Nam Cao đã chọn * Nam Cao mở đầu truyện bằng hình ảnh Chí Phèo một cách vào cốt truyện vừa sâu sắc vừa say rượu. lương thiện trở thành lưu manh. . Đó là tiếng chửi vu vơ. B. bắt đầu băng một hình ảnh quen thuộc trong đời sống hiện tại. sau đó lại đưa người đọc về những năm tháng quá khứ như một lời giải thích cắt nghĩa cho hiện tại. Mọi người vẫn sống xung C.Tiếng chửi ấy còn cho ta cảm nhận hoàn cảnh hiện đang đau đớn. bị tước mất quyền làm người. . giết Bá Kiến. xã hội loài người.Là phản ứng của một con người bất mãn ít nhiều ý A. chửi .

rạch mặt. Nam Cao đã: Trang 151 . + Tính tình hiền lành. nhà tù thực dân đã tiếp tay cho Bá Kiến biến người nông dân khỏe mạnh. đập đến xế chiều".. ăn vạ. cái mặt thì đen mà rất cơng cơng. chai đến cổng nhà Bá Kiến… đập cái + Chí Phèo bị Bá Kiến lợi dụng và trở thành tay sai chai vào cột cổng… lăn lộn dưới đất. Chồng cuốc mướn. được người dân làng Vũ Đại đem về nuôi: anh đi thả ống lươn → bà góa mù → bác phó cối.Chí Phèo không phải là trường hợp . lương thiện thành kẻ lưu manh. nhút nhát như xưa. vừa mới của hắn: "Hắn đã phá bao nhiêu cơ nghiệp. nó vằn dọc vằn ngang. con quỷ dữ . . cái răng cạo trắng hớn. tám năm ở tù. thức dậy vẫn còn say" và "hắn  Chí thực sự đã trở thành quỷ dữ của làng Vũ Đại: say thì hắn làm bất cứ cái gì người ta sai Cái mặt của Chí "không còn ra mặt người". phá. ngủ trong thiện" lúc say. làm canh điền cho Lý Kiến. nhút nhát.Lớn lên khỏe mạnh. cày thuê.CP là hiện tượng có tính quy luật trong xã hội đương kiến của em? thời. + Từ đó hắn triền miên trong những làm chảy máu và nước mắt bao nhiêu người dân lương cơn say: "Hắn ăn trong lúc say. Ý . + "Hắn về hôm trước. là sản phẩm của tình trạng đè nén. "nó là mặt hắn làm" của một con vật lạ… cái mặt vàng vàng mà muốn xạm màu gio. * Trở thành kẻ lưu manh. hắn xách một cái vỏ + Cuộc sống triền miên trong những cơn say.Về nhân tính: + Chí không còn là một anh canh điền hiền lành. mà trở thành một thằng liều mạng. hai mắt gườm gườm… Cái ngực phanh đầy những nét chạm trổ… trông đặc như một thằng sắng đá" → Chí đã bị cướp mất hình hài của một con người. đâm chém…) + "Rồi say khướt. ." * Có ý kiến cho rằng sự tha hóa của Chí * Nhận xét: Phèo là hiện tượng mang tính quy luật.Lai lịch xuất thân: một đứa trẻ mồ côi bị bỏ rơi. chửi bới. hôm sau đã thấy + Hắn làm tất cả mọi việc như một thằng "đầu bò ngồi uống rượu với thịt chó suốt từ trưa chính cống" (uống rượu. Vợ dệt vải. Chúng lại bỏ một con lợn nuôi để làm vốn…" . đạp đổ bao nhiêu hạnh phúc. áp bức. đập tan kêu vừa lấy mảnh chai cào vào mặt…" bao nhiêu cảnh yên vui.Về nhân hình: hoàn toàn khác trước đây "Cái đầu thì trọc lóc.Bị Bá Kiến đẩy vào tù vì ghen tuông → Sau bảy. biết tự trọng. + Có những ước mơ giản dị và lương thiện như bao người nông dân khác: "Có một gia đình nho nhỏ.… . không thứ tự biết bao nhiêu là sẹo. kẻ lưu manh.Qua Chí Phèo.

Khi Thị Nở mang bát cháo hành đến: Ngạc nhiên. Anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá. * Việc gặp Thị Nở có ý nghĩa thế nào với Chí Phèo? Những gì đã diễn ra trong tâm hồn Chí Phèo sau cuộc gặp gỡ ấy? * Yếu tố nào xuất hiện có tác dụng làm chuyển biến sâu sắc hơn nội tâm Chí Phèo? * Hãy cho biết diễn biến tâm trạng của Chí Phèo khi ăn cháo hành? * Tại sao bát cháo hành của Thị Nở lại làm nên sự chuyển biến đặc biệt sâu sắc như vậy đối với Chí Phèo? + Phản ánh một sự thạt đau đớn về hiện tượng người nông dân lương thiện bị chà đạp về tinh thần và thể xác. Cu Lộ (Tư cách mỏ). thèm lương thiện. là biểu hiện của tình người chân thành của Thị Nở  Lương tâm. . hiện tại.Bát cháo hành . tương lai. để hắn trở về sống kiếp người một cách tự nhiên. nơi vườn chuối. Quá trình thức tỉnh của Chí Phèo * Cuộc gặp gỡ với Thị Nở (mối tình và trận ốm) đã thức tỉnh phần người bấy lâu bị vùi lấp ở Chí. thấy lòng thành trẻ con.tiêu biểu cho một bộ phận cố nông dân bị lưu manh hóa trước CMT8. bị xã hội vô nhân tính cướp đi cả hình hài lẫn tính người. vừa vui vừa buồn. để rồi sau đó là trận ốm lúc nữa đêm. muốn làm nủng với Thị Nở. khát khao hoàn lương và lương thiện. Trước Chí Phèo đã có Năm Thọ. + Lên án tố cáo các thế lực thống trị phong kiến .hơi cháo hành có ý nghĩa nhân đạo Trang 152 . hy vọng Thị Nở là cầu nối trở về với lương thiện.  Đây chính là giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm. một cái gì nữa giống như là ăn năn về những tội lỗi giống như là mình gây ra. muốn làm hòa với mọi người. . của Thị Nở đã giúp Chí Phèo cởi bỏ cái vỏ "quỷ dữ" để sống lại làm người.tha hóa duy nhất trong tác phẩm về người nông dân nghèo của Nam Cao. Hình tượng Chí Phèo có ý nghĩa điển hình .thực dân đã gây ra bao nhiêu tội ác.Sáng hôm sau tĩnh dậy: + Lòng bâng khuâng mơ hồ buồn + Cảm nhận cuộc sống xung quanh thật bình dị: "Tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá! Có tiếng cười nói của người đi chợ. c. Chính sự quan tâm. Và các tác phẩm khác: Trạch Văn Đoành (Đôi móng giò). Binh Chức.Bát cháo hành chính là tình thương mộc mạc. tình cảm của Chí: . lương tri đã trở về trong hắn. bâng khuâng. Đức (Nữa đêm)… * Ý nghĩa tư tưởng về hiện tượng tha hóa của hình tượng Chí Phèo: Bước ngoặt lớn diễn ra trong đời của Chí Phèo là cuộc gặp gỡ với Thị Nở trong đêm trăng thơ mộng. → Sự thức tĩnh về nhân tính * Ý nghĩa của bát cháo hành: . * Diễn biến tâm lý. đã tước đi cả hình hài và nhân tính của người dân lương thiện. Nhưng hôm nay hắn mới nghe thấy!" + Nhìn lại cuộc đời mình trong quá khứ.Cảm thấy cháo hành rất ngon. mắt hình như ươn ướt. Những tiếng quen thuộc ấy hôm nào chả có. .

(Lời của bà cô nói với Thị Nở). tuyệt vọng . + Hành động giết Bá Kiến: Vì Chí Phèo đã nhận ra kẻ thù."Hơi cháo hành" được lặp lại nhiều lần nhằm tô đậm niềm khát khao tình yêu thương và nhất là bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người của Chí. Thành công của nghệ thuật: . .Nguyên nhân: + Nguyên nhân trực tiếp: do định kiến xã hội. lại thoang thoảng hơi cháo hành.Rơi vào sự bế tắc. gây ấn tượng.Ý nghĩa của hành động giết Bá Kiến và tự sát: Chí Phèo đã thực sự thức tỉnh một cách toàn diện về mặt nhân cách.Tư tưởng nhân đạo độc đáo mới mẻ của nhà văn: phát hiện miêu tả và khẳng định phẩm chất tốt đẹp của người nông dân VN ngay cả khi tưởng như họ đã bị xã hội thực dân biến thành quỷ dữ.* Tìm chi tiết thể hiện thái độ. . .Chí Phèo lại uống rượu. d. vừa sinh động. * Nhận xét: . tâm trạng của Chí Phèo khi bị Thị Nở từ chối? * Những biểu hiện trên nói lên điều gì? Đặc biệt chi tiết "Hơi cháo hành" được lặp lại nhiều lần? * Nêu nguyên nhân bi kịch của Chí Phèo? * Hãy chỉ ra những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm Chí Phèo? sâu sắc.Xây dựng nhân vật điển hình trong hoàn cảnh điển hình (Chí Phèo. Bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người * Sau khi bị Thị Nở từ chối: . . + Hành động tự sát: Vì Chí Phèo lâm vào bế tắc. không lối thoát. Bá Kiến).Ý nghĩa tố cáo mãnh liệt xh thực dân nữa phong kiến đẩy người nông dân lương thiện không những vào con đường bần cùng hóa. Nhân vật vừa có ý nghĩa tiêu biểu. + Nguyên nhân sâu xa: do bản chất xã hội bất công đã đẩy người dân lương thiện vào tình trạng bị tha hóa. càng buồn. có cá tính độc đáo.Sở trường khám phá và miêu tả những trạng thái tâm lý phức tạp của nhân vật (đặc biệt là nhân vật Chí Phèo sau khi gặp Thị Nở và bị Thị Nở khước từ) Trang 153 . lưu manh hóa mà còn đẩy họ vào chổ chết. càng uống càng tỉnh ra. . .Qua kết cục bi thảm của nhân vật Chí Phèo thấy được tình trạng xung đột giai cấp ở nông thôn VN là hết sức gay gắt và chỉ có thể giải quyết bằng biện pháp quyết liệt. 2.

cứ rượu xong là hắn nói hàng ngày. Giá trị nhân đạo? b. linh + Giọng Chí Phèo "Mẹ kiếp! Thế có phí hoạt. điêu luyện gần với lời ăn tiếng "Bao giờ cũng thế. .Ngôn ngữ sống động. bình luận của nhà văn .Cốt truyện hấp dẫn. lúc trần thuật theo nhân vật. đồng thời ông đã khám phá và khẳng định bản chất lương thiện của họ ngay cả khi họ bị hủy hoại cả nhân hình lẫn nhân tính  Đó chính là chiều sâu nhân đạo mới mẻ. Giá trị nhân đạo Nhà văn đã kết án sâu sắc cái xã hội tàn bạo đã tàn phá cả thể xác và linh hồn người nông dân lao động. lưu manh hóa mà còn đẩy họ vào chổ chết. phản ánh chân thực mối quan hệ người bóc lột người không chỉ đẩy người nông dân nghèo lương thiện vào sự bần cùng hóa. Củng cố nhân vật "Đã thế. Hướng dẫn tự học Trang 154 . rượu không?" III. Cách trần thuật linh hoạt. tình tiết đầy kịch tính. nhà nó trừ mình ra". lúc trần thuật theo + Giọng người dân làng Vũ Đại "Chắc quan điểm của tác giả. Giá trị hiện thực nào không chửi nhau với hắn" Tác phẩm là bức tranh thu nhỏ về nông thôn Việt Nam Giá trị hiện thực? trong xã hội cũ. biến hóa và càng về cuối càng gay go quyết liệt. hắn phải chửi cha đứa a. sâu sắc trong các tác phẩm của Nam Cao. Giọng điệu có sự biến hóa vừa đan xen chửi…" lẫn nhau. Luyện tập 3. 2.. + Giọng miêu tả. Luyện tập + Đan xen giọng người kể và giọng 1. chuyển vai tự nhiên.Kết cấu mới mẻ không theo trình tự của thời gian. văn có khả năng nhập vai.

Nêu vấn đề. Trong ngữ cảnh "c". Nhưng nói (viết) làm sao cho có sức thuyết phục đối với người đọc (người nghe) lại là một vấn đề. Kiểm tra bài cũ: 3. thảo luận. Phương pháp dạy học: . c. * Trong ngữ cảnh đó. tác dụng tác dụng của trật tự các bộ phận trong câu trong việc thể hiện ý nghĩa và liên kết ý trong văn bản. trả lời câu hỏi. Nhiều khi cũng chỉ từng ấy từ ngữ trong một lời nói (câu văn) nhưng người nghe (người đọc) lại không hiểu đúng ý người nói (người viết) chỉ tại cách diễn đạt. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2.Nâng cao nhận thức về vai trò.… C.Tuần 14: Tiết 55 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: THỰC HÀNH VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU A. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt B.Luôn có ý thức cân nhắc. sách giáo viên. Thực hành (Học sinh làm bài tập theo nhóm) I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh . Trang 155 . mỉa mai ở câu đi sau). giáo án. Chính vì thế. Nếu sắp xếp theo trật tự "rất sắc". Vào bài mới: Lời vào bài: Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người. . b.… D. việc sắp xếp các bộ phận trong câu theo một trình tự hợp lý là rất cần thiết trong giao tiếp vì nó giúp người đọc (người nghe) hiểu được đúng ý nghĩa của người nói (người viết). B. "nhưng nhỏ" thì * So sánh: Hắn có một con dao rất sắc nội dung ý trong nội bộ câu không thay đổi nhưng sự nhưng nhỏ. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. thì sắp xếp theo trật tự rất sắc nhưng nhỏ lại thích hợp (vì chuẩn bị cho ý phủ định. Trật tự trong câu đơn: 1/ Bài tập 1: Đọc đoạn trích (SGK) a. cách sắp xếp duy nhất và tối ưu nhất là "một con dao nhỏ nhưng rất sắc". phát vấn. lựa chọn trật tự tối ưu cho các bộ phận câu. do đó đặc tính rất sắc của con dao cần của Chí là uy hiếp và hăm dọa Bá Kiến) H câu sau đặc tính nhỏ. có kỹ năng sắp xếp từ ngữ khi nói và viết. Dao ấy thì làm sao chặt được liên kết ý với các câu đi sau không phù hợp (mục đích cành cây to này. gợi mở. tài liệu tham khảo. Việc sắp xếp theo trật tự "nhỏ nhưng rất sắc" để phù hợp với sự liên kết ý với câu đi sau trong đoạn. Tiến trình lên lớp: 1.

còn cụm "đã mấy năm" tuy là thành phần phụ về ngữ pháp nhưng là thành phần quan trọng nhất thông tin về thời gian.Trong ngữ cảnh đó. b. Bài tập 2: . Đó đều là các vế phụ của câu ghép. 3. cách viết A là tối ưu.. a. Câu đầu bắt đầu kể về một sự kiện với việc nêu hoàn cảnh. sau đó mới thuật lại sự kiện. Do vậy phải đặt ở cuối câu. b.Mỗi trường hợp. Bài 1: a. dành phần đầu câu cho cụm từ chỉ người thực hiện hành động. Bài tập 3: .Kết cấu của đoạn văn là kết cấu diễn dịch (câu đầu nêu chủ đề) + Đặt trạng ngữ "trong những năm gần đây" ở đầu câu để tạo sự đối lập với trạng ngữ "trong các thời kỳ khác Trang 156 Bài tập 3: SGK/T156 Thảo luận nhóm 1/ Bài tập 1 SGK/T158 2/ Bài tập 2 SGK/T159 . duy nhất (câu trước là luận cứ. c. Vế chỉ nhượng bộ "tuy…" và vế chỉ giả thiết "nếu…" đặt sau.Bài tập 2: So sánh trật tự thành phần trong hai câu thơ được dẫn sau đây: 2. Trật tự trong câu ghép: 1. 2. Cụm từ chỉ thời gian ở đầu câu là phù hợp. nhưng đặt sau để bổ sung thông tin cần thiết. câu sau là kết luận: để chọn vào đội tuyển vì thế nó cần đạt học sinh giỏi thì phẩm chất thông minh là quan trọng nhất sau đặc điểm "nhỏ người"). Cụm từ chỉ thời gian (đã mấy năm) cần đặt ở cuối câu vì nó biểu hiện thông tin mới và quan trọng nhất ở thời điểm của câu này (Vì câu đi trước thực ra đã gián tiếp thông báo cô Mỵ là con dâu của Pátra) cho nên ở câu này "Mị về làm dâu nhà Pátra" tuy là thành phần chính của câu nhưng về thông tin chỉ là thứ yếu. không thể cố định ở một vị trí. cụm từ chỉ thời gian cần đặt ở một vị trí thích hợp. Vế chỉ nguyên nhân (là vì mẩu chuyện ấy nhắc cho hắn một cái gì rất xa xôi) cần đặt sau vế chính "hắn nao nao sau đó mới giải thích nguyên nhân buồn" nêu một hệ quả từ sự việc ở câu đi trước dẫn đến hệ quả. Cụm từ chỉ thời gian "Một buổi sáng tinh sương" cần đặt giữa câu. Bài 2: . Câu tiếp theo cũng đặt cụm từ chỉ thời gian (sáng hôm sau) ở đầu câu để tạo mạch tiếp nối về thời gian. II.

Hướng dẫn tự học: . Luyện tập 2. + Cần bố trí vế câu "nó không phải là điều mới lạ" ở cuối câu đầu để thể hiện rõ chủ đề của cả đoạn. Chọn phương án C.nhau trước đây" ở câu 2.Chuẩn bị bài: Bản tin. Luyện tập 1. thể thao. chủ đề này sẽ được cụ thể hóa ở những câu sau đó. các bài tập trong vở bài tập . III. sưu tầm các mẩu tin thời sự. Trang 157 .Làm bài tập còn lại.

e. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh . nội dung phải chân thật. Hoạt động của GV và HS Bản tin thông báo điều gì? Nó có ý nghĩa như thế nào đối với ngành giáo dục…? Nội dung cần đạt I. Các sự kiện: thời gian. sách giáo viên. kết quả của cuộc thi đều được thông báo cụ thể. Thành tựu của việc bồi dưỡng nhân tài toán học của nền giáo dục nước ta. Bản tin trên có tính thời sự vì sự việc mới xảy ra vào ngày 16-7 và ngay 3 ngày sau 19-7 đã đưa tin. một trong những thể loại được người đọc quan tâm nhất là bản tin. chính xác. gợi mở. hấp dẫn. phát vấn. Báo chí có nhiều thể loại nhưng người đọc tìm đến báo chí là tìm đến những tin tức nóng hổi mang tính thời sự. b. Kiểm tra bài cũ: 3. Thông tin bổ sung nêu trong bài tập là không cần thiết vì chúng vi phạm nguyên tắc tính ngắn gọn súc tích của bản tin. nội dung. khiến người đọc tin vào sự thông báo. Vào bài mới: Lời vào bài: Báo chí là phương tiện đưa tin rất quan trọng. hiện tượng trong nhà trường hoặc trong đời sống xã hội. giáo án. 1.Biết cách viết bản tin về một sự việc. yêu cầu cơ bản của bản tin. Tiết học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu cụ thể về thể loại bản tin. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2.Hiểu được mục đích. đặc điểm. B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. thảo luận. chính xác có tác dụng gì? Vì sao? Mục đích của bản tin? Các loại bản tin? . địa điểm. Xét ngữ liệu: a. . Bản tin thông báo kết quả kỳ thi olimpic toán quốc tế của đoàn học sinh Việt Nam. tài liệu tham khảo.Tuần 14: Tiết 56 Giáo án Làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: BẢN TIN A. Tiến trình lên lớp: 1.Nêu vấn đề. có độ tin cậy cao. Bản tin phải có tính thời sự mới mẻ. 2. yêu cầu và cách viết bản tin. d.… C. Nhận xét: Trang 158 Vì sao bản tin lại có tính chất thời sự? Cần đưa vào những tin trên những chi tiết … không? Việc đưa tin cụ thể. Kết quả dự thi là xếp thứ 4. c. trả lời câu hỏi. Phương pháp dạy học: . Chính vì thế. Mục đích. khẳng định trình độ của học sinh Việt Nam. các thông tin phải có ý nghĩa thời sự nhất định.… D.

Cách đặt tiêu đề: + Tiêu đề phải khái quát nội dung bản tin. Luyện tập 1. . .Căn cứ vào dung lượng. tin phải có ý nghĩa xã hội. . DT). tò mò cho người đọc (đặt câu hỏi. mô tả cụ thể chi tiết một sự kiện kèm theo sự phân tích lý giải nguyên nhân. với sự tường thuật. III. Xét ngữ liệu (SGK) b.Yêu cầu cơ bản của bản tin là gì? Yêu cầu của việc khai thác. diễn biến. kết quả. chỉ thông báo vắn tắt về sự kiện. Yêu cầu . chính xác những sự kiện có ý nghĩa trong đời sống xã hội. lựa chọn tin? Từ việc xét ngữ liệu. gồm một đến hai câu. + Tin tổng hợp: Nhằm thông tin tổng hợp nhiều sự kiện xung quanh một hiện tượng nào đó đáng quan tâm.Phần mở đầu: thường thông báo khái quát về sự kiện hoặc kết quả.Một bản tin phải có những thông tin đầy đủ và chính xác về các mặt sự kiện.Phải chọn những sự kiện có ý nghĩa xã hội để viết bản tin. bản tin chia nhiều loại: + Tin vắn: loại tin không có nhan đề dung lượng ngắn. . hoặc có thể chọn chi tiết hấp dẫn với cách diễn đạt đặc biệt gây hứng thú. rút ra điều gì khi viết bản tin? Cách đặt tiêu đề bản tin? Phần mở đầu bản tin đảm bảo điều gì? Phần triển khai chi tiết bản tin phải ra sao? Học đọc sinh ghi nhớ SGK Giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà làm bài tập.Mục đích của bản tin: đưa tin kịp thời. Tổng kết (Ghi nhớ SGK) IV.Phần triển khai chi tiết bản tin: nêu cụ thể chi tiết hơn về sự kiện hoặc có thể cắt nghĩa cụ thể nguyên nhân.Yêu cầu của bản tin: Phải đảm bảo tính thời sự (đưa tin kịp thời nhanh chóng). phóng sự điều tra. chơi chữ.…) + Thường ngắn gọn. So sánh: quảng cáo. bản tin. .Giống nhau: Cung cấp tin tức mới về vấn đề xã hội. kết quả của sự kiện được đưa tin. không gian. ý nghĩa của chúng. + Tin thường: Phản ánh cụ thể chi tiết từ đầu đến cuối. . Viết bản tin: a. . kết quả… 2. thường là một cụm từ (ĐT. Bài tập 1: Học sinh tự lựa chọn sự kiện để viết 2. nội dung thông tin phải chân thực. hay một câu trần thuật nghi vấn ngắn gọn. Khai thác và lựa chọn tin: . chính xác.Khác nhau: Thông tin quảng cáo chưa thật chính xác. Trang 159 . Cách viết bản tin: 1. II. . thời gian.

trong phóng sự điều tra cần xác minh lại, còn bản tin thì đáng tin cậy. Phóng sự điều tra bao giờ cũng dài hơn bản tin.

Trang 160

Tuần 14: Tiết tự chọn Giáo án Văn học(2 tiết)

GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:

GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG VÀ GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT CỦA TRUYỆN NGẮN CHÍ PHÈO
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: Cũng cố kiến thức, nắm chắc được giá trị tư tưởng (nhân đạo và hiện thực) sâu sắc, độc đáo, mới mẻ được thể hiện bằng nghệ thuật bậc thầy của Nam Cao. B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu tham khảo,… C. Phương pháp dạy học: - Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi. D. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Gọi học sinh tóm tắt lại tác phẩm * Hình ảnh làng Vũ Đại hiện lên trong tác phẩm như thế nào? * Qua những chi tiết đó, em nêu cảm nhận của mình về cuộc sống ở làng Vũ Đại? * Theo em, miêu tả hình ảnh làng Vũ Đại như vậy nhà văn có dụng ý gì? - Toàn bộ câu chuyện "Chí Phèo" diễn ra ở làng Vũ Đại. Đây chính là không gian nghệ thuật của tác phẩm: Nội dung cần đạt 1. Hình ảnh làng Vũ Đại - Làng này "không quá hai nghìn dân, xa phủ, xa tĩnh". - Đứng đầu làng là Bá Kiến - "tiên chỉ", "bốn đời làm tổng lý", uy thế nghiêng trời. - Tiếp đến là đám cường hào ác bá (đội Tảo, Tư Đạm, bát Tùng…), kết bè đảng để xâu xé dân lành. - Sau đó, là những người nông dân thấp cổ, bé họng, suốt đời bị đè nén, áp bức. - Cuối cùng là hạng người "dưới đáy" xã hội, sống tăm tối như súc vật (Năm Thọ, Binh Chức, Chí Phèo…) Có thể nói đây là nơi "quần ngư tranh thực" ở nông thôn quê hương nhà văn và cũng chính là không gian của tác phẩm. * Như vậy: Chỉ qua một số chi tiết được chọn lọc kỹ lưỡng, được sắp đặt rải rác có phần ngẫu nhiên… Nam Cao có thể dựng nên một làng Vũ Đại sống động, ngột ngạt, đen tối. Đồng thời, nhà văn cũng làm nổi bật mối xung đột giai cấp âm thầm mà quyết liệt ở nông thôn Việt Nam trước cách mạng Tháng Tám. 2. Nhân vật Bá Kiến - Kẻ xảo quyệt, gian hùng - Kẻ bỉ ổi, đê tiện
Trang 161

Giá trị tư tưởng sâu sắc, độc đáo mới mẻ của tác phẩm? So sánh với các tác phẩm khác cùng thời của chính NC hay các nhà văn khác.

→ Nhân vật Bá Kiến vừa mang bản chất chung của giai cấp địa chủ cường hào, vừa có những nét riêng biệt sinh động. Nhân vật này ghi nhận trình độ nghệ thuật bậc thầy của Nam Cao, với tư cách là nhà văn hiện thực xuất sắc. 3. Giá trị tư tưởng của tác phẩm: a. Giá trị hiện thực: Phản ánh một hiện tượng xã hội ở nông thôn Việt Nam: một bộ phận lao động nông dân lương thiện bị đẩy vào con đường tha hóa, lưu manh hóa. b. Giá trị nhân đạo: Nhà văn kết án đanh thép cái xã hội tàn bạo tàn phá cả thể xác lẫn tâm hồn người dân lao động, đồng thời khẳng định bản chất lương thiện của họ ngay khi họ bị vùi dập mất cả nhân hình, nhân tính. 4. Đặc sắc nghệ thuật - Xây dựng nhân vật điển hình trong hoàn cảnh điển hình (Chí Phèo, Bá Kiến). Nhân vật vừa có ý nghĩa tiêu biểu, vừa sinh động, có cá tính độc đáo, gây ấn tượng. - Sở trường khám phá và miêu tả những trạng thái tâm lý phức tạp của nhân vật (đặc biệt là nhân vật CP sau khi gặp Thị Nở và bị Thị Nở khước từ) - Cốt truyện hấp dẫn, tình tiết đầy kịch tính, biến hóa và càng về cuối càng ngay go, quyết liệt. - Ngôn ngữ sống động, điêu luyện gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày. Giọng điệu có sự biến hóa vừa đan xen lẫn nhau. Cách trần thuật linh hoạt, lúc trần thuật theo quan điểm của tác giả, lúc trần thuật theo nhân vật, nhà văn có khả năng nhập vai, chuyển vai tự nhiên, linh hoạt.

Trang 162

Tuần 15: Tiết 57, 58 Giáo án văn học

GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:

Đọc thêm: CHA CON NGHĨA NẶNG, VI HÀNH, TINH THẦN THỂ DỤC
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh tìm hiểu 3 tác phẩm: thấy được giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của từng văn bản bằng cách trả lời câu hỏi trong SGK: - Cha con nghĩa nặng: tình nghĩa cha con thật xúc động, thiêng liêng cao quý nhưng lại ít được nói đến trong văn học từ xưa đến nay; những đặc sắc nghệ thuật: tạo tình huống, xây dựng nhân vật, sử dụng ngôn từ. - Vi hành: mục đích vạch trần bản chất bù nhìn tay sai của Khải Định, đồng thời cũng phơi bày tính chất điêu trá, bịp bợm của cái gọi là "văn minh", "khai hóa" của chủ nghĩa thực dân; nghệ thuật trào lộng sắc bén của truyện. - Tinh thần thể dục: mâu thuẩn cơ bản của truyện; nghệ thuật trào phúng qua mâu thuẫn đó; ý nghĩa phê phán, tố cáo, vạch rõ tính chất bịp bợm của "phong trào thể dục thể thao" đương thời mà thực dân Pháp cổ động rầm rộ để đánh lạc hướng thanh niên. B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu tham khảo,… C. Phương pháp dạy học: - Nêu vấn đề, thảo luận, gợi mở, phát vấn, trả lời câu hỏi,… D. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Học sinh đọc phần 2 tiểu dẫn, kể tóm tắt nội dung. Giáo viên cần nhấn mạnh những điểm sau: Kể tóm tắt nội dung, tìm hiểu bố cục Học sinh đọc phần tiểu dẫn tìm hiểu hoàn cảnh ra đời và mục đích sáng tác truyện ngắn Cha con nghĩa nặng. Nội dung cần đạt I. Truyện ngắn Cha con nghĩa nặng của Hồ Biểu Chánh. 1. Tìm hiểu chung a. Tác giả: Hồ Biểu Chánh (1885 - 1958). Học sinh tự đọc phần tiểu dẫn sgk tr.164. b. Tác phẩm: - Xuất xứ: Tác phẩm thứ 15 của Hồ Biểu Chánh. - Tóm tắt: Đây là câu chuyện về anh nông dân nghèo Nam Bộ Trần Văn Sửu - Thị Lựu, Trần Văn Tý, Trần Thị Quyên. Qua đó nhà văn đề cao đạo đức đạo lý gia đình, tình cha con nghĩa nặng. 2. Đọc - hiểu văn bản: a. Nội dung - Tình cha với con - Trần Văn Sửu người cha bất hạnh
Trang 163

Học sinh đọc phần tiểu dẫn tìm hiểu hoàn cảnh ra đời và mục đích sáng tác truyện ngắn Vi hành.

nặng tình với các con: Suốt những năm lủi trốn xa, Sửu không khi nào nguôi nổi nhớ nhà nhớ các con. Không quản hiểm nguy, liền lẻn về thăm các con. Biết các con đã yên bề cuộc sống, sự có mặt của mình càng làm khó cho các con, Sửu đành bấm bụng ra đi ngay trong đêm. Định nhảy xuống sông tự vẫn vì sự bình yên của các con, sẵn sàng chịu cảnh khổ, xa con, trốn tránh thay tên đổi họ… suốt đời. - Tình con với cha: Trần Văn Tý - Trần Văn Sửu: Thằng bé mới lớn, khỏe mạnh, tình cảm mạnh mẽ. Ngầm theo dõi câu chuyện của ông ngoại với cha, hiểu và càng thương cha. Cảm động ôm lấy cha, trò chuyện ân cần, lo lắng, thương cha vất vả, quyết bỏ nhà theo cha để làm lụng nuôi cha, "nghe lời cha … đáng thương và đáng trọng". b. Nghệ Thuật - Lời văn giản dị, mộc mạc, là lời ăn tiếng nói hàng ngày của người dân Nam Bộ. - Lối kể chuyện tự nhiên, giản dị, tạo những tình huống có kịch tính. II. Truyện ngắn Vi hành của Nguyễn Ái Quốc 1. Tìm hiểu chung a. Tác giả: (SGK) b. Tác phẩm - Hoàn cảnh sáng tác: + Năm 1922 Pháp đưa Khải Định sang Pháp dự cuộc đấu xảo thuộc địa ở Mác-Xây nhằm lừa bịp dân Pháp rằng tình hình "khai hóa" đang thuận lợi và kêu gọi mọi người đầu tư vào Đông Dương. + Năm 1923 Nguyễn Ái Quốc viết truyện ngắn "Vi hành" bằng tiếng Pháp, đăng trên báo nhân đạo nhằm đập tan âm mưu thủ đoạn xảo trá của thực dân Pháp, đồng thời vạch trần bộ mặt tên vua Khải Định bù nhìn bất tài, vô dụng và nhố nhăng. - Tóm tắt: Tác phẩm được viết dưới dạng một bức thư tác giả gửi cho cô em họ ở quê nhà. Tác giả tưởng tượng một câu chuyện trên chuyến tàu điện ngầm ở Pháp và tình huống là đôi thanh niên Pháp nhầm tưởng tác giả là tên vua bù nhìn Khải Định. Dưới con mắt của họ "hắn" chỉ là một thứ giải trí rẻ tiền không bằng hề Sắc-Lô, không đáng giá chỉ là một trò hề, con rối → đối lập hẳn với những con người vi hành vì mục đích cao cả như vua Thuấn Trung
Trang 164

Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu theo hệ thống câu hỏi SGK.

Học sinh đọc mục tiểu dẫn SGK tìm hiểu những nét cơ bản về tác giả Nguyễn Công Hoan.

Học sinh đọc phần tiểu dẫn tìm hiểu hoàn cảnh ra đời và mục đích sáng tác truyện ngắn Tinh thần thể dục.

Hoa, vua Pie nước Nga. Qua đó chân dung Khải Định lần lượt hiện rõ từ ngoại hình cho đến tính cách đều nhố nhang, xấu xa, đê tiện. Đồng thời thông qua việc khắc họa tên vua Khải Định, tác giả cũng vạch trần thủ đoạn và chính sách giả man, giả dối của thực dân Pháp đối với thuộc địa. 2. Đọc - hiểu văn bản a. Giá trị nội dung - Vạch trần, phê phán, châm biếm bộ mặt bù nhìn xấu xa của Khải Định qua: hình dáng, phục sức kì quái, lòe loẹt… Khải Định chỉ là một tên hề, một món giải trí rẻ tiền. - Phê phán bộ mặt xảo quyệt, thâm độc của thực dân Pháp: dối trá, bịp bợm, áp bức bóc lột dân ta bằng chính sách thuế khóa nặng nề, chế độ ngu dân độc ác, chế độ phân biệt chủng tộc, chế độ mật thám ngay ở chính quốc. - Thể hiện lòng yêu nước thầm kín của tác giả. b. Giá trị nghệ thuật: - Nghệ thuật tạo hình huống độc đáo: tình huống nhầm lẫn. - Nghệ thuật châm biếm sắc sảo, mỉa mai thâm thúy qua việc khắc họa chân dung Khải Định trong cách suy nghĩ của đôi thanh niên Pháp. Dùng hình thức viết thư độc đáo: thay đổi bút pháp linh hoạt, đổi giọng, chuyển cảnh nên đạt được hiệu quả châm biếm, đã kích. - Kết hợp văn tự sự với đối thoại, trào phúng và trữ tình. III. Truyện ngắn Tinh thần thể dục của Nguyễn Công Hoan. 1. Tìm hiểu chung a. Tác giả (SGK) b. Tác phẩm - Hoàn cảnh sáng tác: - Tóm tắt tác phẩm: - Mục đích sáng tác: vạch rõ tính chất bịp bợm của "phong trào thể dục thể thao" đương thời mà thực dân Pháp cổ động rầm rộ để đánh lạc hướng thanh niên. 2. Đọc - hiểu văn bản a. Bố cục và cách dựng truyện * Nghệ thuật dựng truyện độc đáo: - Năm cảnh tưởng chừng rời rạc, không móc nối mà lại liên kết chặt chẽ với nhau để thể hiện chủ đề, trào phúng với tinh thần thể dục của một thời trước cách mạng. - Cảnh 1: Tờ trát về làng với giọng hách dịch, cứng nhắc,
Trang 165

cũng do sợ cái uy của quan huyện của tờ trát mà ra cả. cảnh đưa người đi xem bóng đá mà như dẫn giải tù binh. bọn chức dịch lại hành hạ nhân dân.. → cảnh bắt người đi xem bóng đá diễn ra.  Ý nghĩa phê phán: Tố cáo mạnh mẽ bộ mặt xảo trá của chính quyền thực dân phong kiến đồng thời cho thấy sự éo le. .Chuẩn bị bài mới: Luyện tập viết bản tin.Học sinh tự tìm hiểu theo hướng dẫn . Trang 166 . Nhưng để được lòng quan trên thì quan tỉnh thúc quan huyện. huyện ép hương lý xã. bắt chồng bác Phô gái đang ốm.Chú ý các câu ngắn. (bắt anh Minh người phải đi làm thuê mướn. các câu thoại của các nhân vật cần đọc với giọng khác nhau và rõ tính chất trào phúng. IV. giữa nội dung và hình thức. Mâu thuẫn cơ bản của truyện: Mâu thuẫn giữa bản chất và hiện tượng. Hướng dẫn tự học . Có bao giờ xem bóng đá mà phải bắt người đi xem cho đủ số quy định và mọi người đều tìm cách trốn không muốn đi xem.3 cảnh sau là cách đối phó khác nhau của dân làng trước cái lệnh sắt đá của quan huyện. b.Cảnh cuối cùng là cảnh tróc nã dữ dội. bắt con bà cụ phó Bính bận đi ăn cưới đi xem bóng đá) . là nguyên nhân cho các cảnh sau. đáng thương của nông dân trước cảnh đời nô lệ.

Luyện tập viết bản tin: 1. . Nội dung: Dự án phát triển và đưa cây dược liệu Việt Nam ra thị trường thế giới được lựa chọn vào danh sách "10 ứng cử viên cho giải thưởng 2007" b. Nội dung chủ yếu và cách thức đọc nhanh. giáo dục. . chi tiết.Căn cứ vào nhan đề của bản tin Trang 167 Bài tập 2: Tìm hiểu nội dung chủ yếu của bản tin "Việt Nam lọt vào danh sách ứng viên môi trường và phát triển 2007".Nêu vấn đề. 2. có tính sáng tạo.Tuần 15: Tiết 59 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP VIẾT BẢN TIN A. thể loại . thảo luận. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Vào bài mới: Lời vào bài: Để viết một bản tin hay. Kiểm tra bài cũ: 3. chính xác bản tin. thì một bước không thể qua đó là luyện tập.Cũng cố cách viết bản tin.Cấu trúc: bản tin có nhan đề triển khai từ khái quát đến cụ thể. giáo án. y tế. → Loại bình thường: vì người viết không đi sâu vào diễn giải tỉ mỉ mà chỉ chọn những chi tiết chủ yếu ở 3 lĩnh vực cơ bản nhất mà nữ giới thường bị xem nhẹ: y tế.… D. thông tin về kết quả (đứng đầu khu vực về bình đẳng giới) và các sự kiện (bình đẳng giới trong giáo dục. hoạt động kinh tế. thực hành viết. kỹ thuật. hiện tượng trong nhà trường hoặc trong đời sống xã hội. sách giáo viên. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. các hạn chế về bình đẳng giới) . chỉ ra cách đọc nhanh. phát vấn. Cách thức để nhanh chóng nắm được nội dung của bản tin là: .… C. Tiến trình lên lớp: 1. gợi mở. Phương pháp dạy học: . chính xác bản tin a. B. tài liệu tham khảo. trả lời câu hỏi. dung lượng.Dung lượng: độ dài trung bình. phần sau cụ thể hóa lý giải cho phần trước. Hoạt động của GV và HS Bài tập 1: Phân tích cấu trúc dung lượng và loại bản tin "Việt Nam … bình đẳng giới" Nội dung cần đạt I. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Biết cách viết bản tin về một sự việc. tiết học hôm nay chúng ta sẽ làm điều đó. Phân tích cấu trúc.

. đánh giá. .Viết bản tin: Tít báo. phần mở đầu. . + Diễn biến. II. phần triển khai của bản tin theo hướng dẫn đã học. địa điểm diễn ra sự kiện. Trang 168 . + Kết quả sự kiện. đó là việc đưa thông tin về số lượng các trường đại học đăng ký dự thi là không hợp lý.Thu thập và lựa chọn tư liệu để viết bản tin: + Thời gian.Lựa chọn tit báo: có sức thu hút người đọc. nội dung sự kiện. chọn 1 trong 3 tình huống để thực hành viết bản tin. giáo viên nhận xét. .Căn cứ vào câu mang nội dung thông tin quan trọng nhất được nhắc tới trong nhan đề (thường đứng đầu bản tin) 3.Cần sửa lại bằng cách: đưa câu "đến nay đã có 50 trường đại học trong cả nước đăng ký tham gia cuộc thi" xuống cuối bản tin. Giáo viên gợi ý cách viết. học sinh viết và sau đó trình bày bài viết của mình.Chuẩn bị bài mới: Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. Sắp xếp lại nội dung trong bản tin cho hợp lí . Hướng dẫn tự học .Bản tin có điểm không hợp lí. Viết bản tin phù hợp với tình huống cho trước . 4.Hoàn thành các bài tập trên lớp .Bài tập 3: Sắp xếp lại nội dung bản tin: "Đường tới thành công sân chơi cho sinh viên hợp lý" Học sinh đọc 3 tình huống trong sách giáo khoa.

để biết quan điểm của người được hỏi về một chủ đề có ý nghĩa xã hội. Mục đích.Tôn trọng phỏng vấn và trả lời phỏng vấn là tôn trọng chủ không thể không đề cao vai trò sự thật.Mục đích của phỏng vấn: để trò chuyện biết rõ hơn về vấn để làm gì? một người nổi tiếng. Những yêu cầu cơ bản đối với hoạt động phỏng vấn Quá trình phỏng vấn gồm 3 công đoạn. thảo luận.Nêu vấn đề. B.Một số hoạt động phỏng vấn thường gặp: khi xem truyền hình. trong và sau khi phỏng vấn.… C. Tiến trình lên lớp: 1. tôn trọng quyền được bày tỏ ý kiến của công chúng của các hoạt động phỏng vấn.… D. Vậy yêu cầu cơ bản của hoạt động phỏng vấn là gì? Và trả lời phỏng vấn phải như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó. khi xin việc. đang được dư luận quan tâm. tầm quan trọng của phỏng vấn và trả lời Kể một số hoạt động phỏng vấn đã phỏng vấn gặp trong cuộc sống hàng ngày? . tầm quan trọng của hoạt động phỏng vấn và trả lời phỏng vấn trong đời sống.Tuần 15: Tiết 60 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN A. thế có đúng không? Vì sao? II. Kiểm tra bài cũ: 3. 1. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . . đăng ký du học. trả lời câu hỏi. sách giáo viên. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Chuẩn bị phỏng vấn (trước khi pv) Trang 169 Hoạt động của GV và HS .Về kiến thức: thấy được mục đích. Một xã hội thực sự văn minh dân . ứng với 3 chặng thời gian: trước. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Phương pháp dạy học: . Nói như → Biểu hiện của tinh thấn dân chủ trong xã hội. Nội dung cần đạt I.Về kỹ năng: + Bước đầu nắm được cách thức phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. Vào bài mới: Lời vào bài: Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn là việc làm rất cần thiết trong giao tiếp với mọi người trong cuộc sống. gợi mở.… Người ta phỏng vấn và trả lời phỏng . khi đọc sách báo. tài liệu tham khảo. phát vấn. giáo án. + Tích hợp với các kiến thức về văn và kiến thức về đời sống. nghe đài phát thanh.

Phải trung thực. lái người trả lời phỏng vấn trở lại chủ đề phỏng vấn có dấu hiệu lạc đề. rõ ràng ý kiến của mình về điều được hỏi với sự thẳng thắn.Mục đích hỏi phỏng vấn (hỏi để làm gì) . Luyện tập Trang 170 . Thái độ của người phỏng vấn? . rõ ràng. mà quá trình hỏi đáp cũng cần đưa thêm những câu hỏi làm cho câu chuyện liên tục không gián đoạn.Cần tránh những câu hỏi mà người trả lời chỉ cần đáp không/có.Chủ đề phỏng vấn (hỏi về cái gì) . liên kết với nhau và sắp xếp theo một trật tự hợp lí. không tự ý sữa chữa. gợi mở để người trả lời phỏng vấn trả lời một cách rõ ràng hơn. cử chỉ của người được phỏng vấn) III.Hình thức câu hỏi phải ngắn gọn. . quay phim. tôn trọng người phỏng vấn. rời rạc. Biên tập sau phỏng vấn Học sinh trả lời câu hỏi mục III . ánh mắt.Kết thúc phỏng vấn phải có lời cảm ơn. trong sáng. Tiến hành phỏng vấn (trong khi phỏng vấn) phải như thế nào? Cách đưa ra câu .Xác định những yếu tố khi phỏng vấn? * 5 yếu tố không thể thiếu khi phỏng vấn: .Phương tiện phỏng vấn (máy ghi âm. Có thể thêm những lời miêu tả hoặc kể chuyện ngắn gọn (nét mặt.Kết quả phỏng vấn phải được trình bày trung thực.Cần có thái độ khiêm tốn nhã nhặn và chú ý lắng nghe. IV. phải biết giữ thái độ lịch thiệp. Củng cố Giáo viên gợi ý hướng dẫn học sinh 2. hỏi? không phải lúc nào cũng nêu ra các câu hỏi đã chuẩn bị trước.Người phỏng vấn . đúng/sai. phù hợp với hỏi khi phỏng vấn. làm rõ chủ đề.SGK) V. cần có sự động viên khích lệ người trả lời. Luyện tập 1. chân thành.Người trả lời phỏng vấn (một hay nhiều người) . đối tượng cần phỏng vấn. hấp dẫn.Bài phỏng vấn phải được trình bày rõ ràng. Tổng kết (Ghi nhớ . Cần làm gì khi kết thúc phỏng vấn? . . mục đích. Học sinh đọc đoạn trích trong báo * Nêu câu hỏi khi phỏng vấn: tuổi trẻ online (SGK) → Cách nêu câu . Những yêu cầu đối với người trả lời phỏng vấn . trong SGK. hợp tác. 3. . giấy bút) → Các yếu tố này không tồn tại riêng rẽ mà gắn bó kết hợp lẫn nhau và quyết định lẫn nhau. Yêu cầu khi tiến hành phỏng vấn 2.Người phỏng vấn cần linh hoạt trong cách nêu câu hỏi.Cần phải trình bày sao cho hấp dẫn.

Hướng dẫn tự học . 3.về nhà làm bài tập.Chuẩn bị bài mới: Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài Trang 171 .Làm bài tập .

Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS * Tại sao nói (hoặc viết) lại cần lựa chọn và sắp xếp các trật tự từ trong câu? Nội dung cần đạt I. → Người có tôi một yêu. tài liệu tham khảo. .Tiếng Việt là một loại hình ngôn ngữ đơn lập. D. . B. → Người yêu tôi có một. Kiểm tra bài cũ: 3.Tiếp tục củng cố. lựa chọn trật tự tối ưu cho các bộ phận câu. → Có một người yêu tôi. giáo án. . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. * Muốn xác định được điều kiện và tác dụng của một sự sắp xếp trật tự các bộ phận trong câu. sắp xếp từ ngữ trong câu: . tùy tiện sắp đặt từ ngữ trong câu. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. phân biệt ý nghĩa. tác dụng của trật tự các bộ phận trong câu trong việc thể hiện ý nghĩa và liên kết ý trong văn bản. Phương pháp dạy học: . trả lời câu hỏi. Tiến trình lên lớp: 1. II. thảo luận. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . . Luyện tập Trang 172 * Việc lựa chọn và sắp xếp từ ngữ trong câu phụ thuộc vào những điều kiện nào? VD: Tôi có một người yêu. sách giáo viên. cần: + Phải đặt câu vào văn cảnh (hay ngữ cảnh sử dụng chung của nó).… C.Mỗi cách sắp xếp từ ngữ trong câu phụ thuộc vào những điều kiện trong ngữ cảnh và mục đích giao tiếp nhất định. Khi nói hay viết bằng Tiếng Việt. + Phân tích nhiệm vụ thông báo của từng câu. có kĩ năng sắp xếp từ ngữ khi nói và viết.Trật tự từ trong câu có tác dụng biểu hiện ý nghĩa.Luôn có ý thức cân nhắc.Tuần 15: Tiết tự chọn Giáo án Tiếng Việt (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU A. + Phải xem xét quan hệ về ý nghĩa câu đó với câu đi trước và sau câu đó. người ta không thể tự do.Tổ chức giờ học theo cách trao đổi. Tầm quan trọng của việc lựa chọn. nâng cao nhận thức về vai trò. do đó trật tự các từ ngữ trong câu là một phương thức ngữ pháp quan trọng.

Cả hai câu đều có trật tự bình thường. B. giàu lòng thương người → lòng thương người giàu… Có thể rút ra nhận định nào sau đây là đúng? A. Cả hai câu đều biểu thị niềm tự hào của tác giả khi suy nghiệm về Tổ quốc. D. Hướng dẫn tự học Trang 173 . C. Cách thay đổi trật tự ở câu (b) mang lại hiệu quả diễn đạt nhấn mạnh. So sánh trật tự thành phần trong hai câu thơ được dẫn sau đây: a. Hai cách thay đổi trật tự đều không làm thay đổi nghĩa sự việc. C. bật ra thành thơ trước vẻ đẹp của Tổ quốc. B.1. "Tôi nói sao nó không đến. Sắp xếp lại trật tự các từ trong câu sau để được một câu mới. So sánh cách thay đổi thành phần của 2 kiểu sau: a." III. Câu (a) có trật tự thành phần thay đổi biểu thị cảm xúc dâng trào. D. Mây trắng phau phau → phau phau mây trắng. ngọn đông phong phơi phới → phơi phới ngọn đông phong… b. Đến bạn → bạn đến. Hai cách thay đổi trật tự đều thay đổi nghĩa sự việc. Cả hai câu đều có trật tự thành phần thay đổi. 2. 3. Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi! (Tố Hữu) b. Cách thay đổi trật tự ở câu (a) mang lại hiểu quả diễn đạt nhấn mạnh. Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng? (Chế Lan Viên) Nhận định nào sau đây không đúng? A.

Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Để hiểu thêm về đặc điểm của kịch và cách phân tích thể loại kịch.… D. hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (trích kịch Vũ Như Tô .Kịch: Vũ Như Tô.Nêu vấn đề. chúng ta đã làm quen với thể loại kịch qua một đoạn trích trong vỡ kịch Tôi và chàng rất nổi tiếng của Lưu Quang Vũ.Tuần 16: Tiết 61. Tiến trình lên lớp: 1. + Cách tạo mâu thuẫn và xung đột kịch. xuất thân trong một gia đình nghèo. đóng góp trên hai thể loại: tiểu thuyết và kịch. Phương pháp dạy học: . giáo án. quê Dục Tú.Có thiên hướng khai thác đề tài lịch sử. Hà Nội) . Kiểm tra bài cũ: 3. Bắc Sơn. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong chương trình ngữ văn lớp 9 THCS.1960). * Tác phẩm chính: . phát vấn. trả lời câu hỏi. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I.hiểu một đoạn trích kịch bản văn học. sách giáo viên. Những người ở lại Lũy Trang 174 Nêu tóm tắt nội dung phần tiểu dẫn? . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Tìm hiểu chung 1. thảo luận. + Biết cách đọc . B. tài liệu tham khảo. 62.… C. 63 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI (Trích: Kịch Vũ Như Tô) Nguyễn Huy Tưởng A.Về kỹ năng: + Nhận biết một số đặc điểm cơ bản của thể loại kịch: hành động kịch. . Từ Sơn. gợi mở. xung đột kịch. Bắc Ninh (nay Đông Anh. ngôn ngữ kịch.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung tư tưởng và nghệ thuật của một đoạn trích: + Sự cảm thông sâu sắc của tác giả với bi kịch của người nghệ sĩ giàu khát vọng trong xã hội cũ.Nguyễn Huy Tưởng) sẽ cung cấp thêm cho chúng ta những tri thức và kỹ năng cần thiết. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Tác giả * Cuộc đời: Nguyễn Huy Tưởng (1912 .

tóm tắt tác phẩm? . dưới thời Lê Tương Dực.Nội dung: miêu tả những xung đột và bi kịch của Vũ Như Tô. . Hoa.Dựa vào sự kiện lịch sử có thật xảy ra ở Thang Long khoảng 1516 . Đọc . Xác định vị trí.Nguyên nhân: Để xây dựng Cửu Trùng Đài thì triều đình ra lệnh tăng sưu thuế. những khát vọng lớn lao. II.1517. Xác định những mâu thuẫn cơ bản của vở kịch? Các mâu thuẫn đó được thể hiện như thế nào trong hồi V của vỡ kịch. có đặc điểm riêng: + Xung đột kịch được tạo từ những mâu thuẩn không thể giải quyết được. Các mâu thuẫn cơ bản của kịch Vũ Như Tô * Mâu thuẫn thứ nhất (mâu thuẫn xã hội): nhân dân lao động khốn khổ lầm than >< bọn hôn quan bạo chúa và phe cánh. . Kết thúc bi thảm của một số phận nhân vật bi kịch thường có ý nghĩa thức tĩnh. bắt thợ. Sống mãi với thủ đô.Tiểu thuyết: Đêm hội Long Trì. 3. đỉnh điểm ở hồi cuối cùng và được giải quyết: Lê Tương Dực bị Trịnh Duy Sản giết. .… . Đoạn trích . đề tựa 1942. An Tư. Tác phẩm a. gợi khơi tình cảm nhân văn của mỗi con người. 185): 5 hồi có quy mô hoành tráng → bi kịch lịch sử. trác nã những người chống đối → nhân dân càng đói khổ.Vị trí: hồi V. mọi cách khắc phục mâu thuẫn đều dẫn đến diệt vong. + Nhân vật chính của kịch thường là những anh hùng. oán trách VNT.Đây là mâu thuẩn vốn có sẵn. đồng thời đôi khi có cả những sai lầm trong hành động và suy nghĩ. nêu nội dung đoạn trích? Cho học sinh đọc theo sự phân vai. Kim Phượng cùng đám cung nữ bị những kẻ nổi loạn nhục mạ.184.… 2. càng căm phẩn vua. b. hoàn thành 1941. Nguyễn Vũ tự sát. Thể loại: bi kịch c.Mâu thuẫn này lên cao trào. hồi cuối . Hoàn cảnh sáng tác . Khi Lê Tương Dực bắt Vũ Như Tô xây dựng Cửu Trùng Đài thì mâu thuẫn càng căng thẳng. Tóm tắt tác phẩm (SGK . là những con người có những say mê.Bi kịch là một thể của loại hình kịch (đối lập với hài kịch).hiểu văn bản 1. * Mâu thuẫn thứ hai (mâu thuẫn trong con người VNT): Trang 175 . bắt bớ.Hoàn cảnh sáng tác? Thể loại.

hoài bão nhưng vừa mang cả những lầm lạc trong suy nghĩ và hành động. Vũ Như Tô đã không nhận ra một thực tế tàn nhẫn. diễn biến tâm trạng của VNT và Đan Thiềm a. . Nếu xuất phát từ lợi ích của nhân dân thì không thực hiện được giấc mơ nghệ thuật. Nhân vật Vũ Như Tô .người nghệ sĩ thiên tài bất hạnh . . muốn cống hiến cho đất nước. nguy nga tráng lệ cho đất nước muôn đời. kiên quyết không nhận xây đài cho vua Lê Tương Dực dù phải chết. .Mâu thuẫn này dẫn đến cái chết của VNT. thiết thực của nhân dân. 2. thuần túy muôn đời >< lợi ích trực tiếp. có thể sai khiến gạch đá như viên tướng cầm quân.Tính cách. Đan Thiềm báo cho ông biết Trang 176 . chỉ vẩy bút là chim hoa đã hiện lên trên mảnh lụa thần tình biến hóa như cảnh hóa công. → nhân vật bi kịch vừa mang trong mình những say mê. khổ cực. trực tiếp của nhân dân mặc dù yêu nhân dân. (hồi V) → Hai mâu thuẫn này có mối quan hệ mật thiết và tác động lẫn nhau. đầy hoài bảo không thể thi thố tài năng của mình để đem cái đẹp cho đời trong một chế độ xã hội thối nát.Một nghệ sĩ . quan niệm nghệ thuật cao siêu. lý tưởng cao cả. hoàn toàn thoát ly khỏi hoàn cảnh lịch sử xã hội của đất nước. hoài bão lớn. có thể xây dựng lâu đài cao cả. diễn biến tâm trạng của nhân vật Vũ Như Tô qua đoạn trích? Tài năng của VNT chủ yếu thể hiện ở những hồi trước qua lời của các nhân vật.kiến trúc sư thiên tài. nhân dân phải sống lầm than. nước mắt và xương máu của nhân dân. Lý tưởng ấy là đẹp đẽ. chia hết vàng bạc của vua thưởng cho thợ. nghệ sĩ chân chính. ông buộc nghe theo lời Đam Thiềm xd Cửu Trùng Đài thì lại đi ngược với lợi ích thiết thực. Thực hiện ước mơ của mình. Cửu Trùng Đài được xây bằng mồ hôi. . Không phải người hám lợi.Hồi V: + Ông không nghỉ việc mình xây Cửu Trùng Đài cho đất nước được xem là tội. thuần túy. Không khuất phục dưới uy quyền. . khát vọng. gắn bó với nhân dân. + Khi cuộc nổi loạn nổ ra. sự ra đi của Cửu Trùng Đài và Đan Thiềm. luôn khát khao say mê sáng tạo cái đẹp. . chân chính đó.Nhân cách lớn.Lý tưởng. khao khát suốt đời của ông là xây được một tòa lâu đài cao cả. Tính cách. có tài và có tâm với nghệ thuật. xa rời đời sống nhân dân lao động. chân chính nhưng lại cao siêu. Bi kịch mâu thuẩn của Vũ chính là ở đó. nóc vờn mây mà không hề sai một viên gạch nhỏ). (thiên tài ngàn năm chưa dễ có một.Nguồn gốc từ nguyên nhân sâu xa: người nghệ sĩ thiên tài.Hoàn cảnh đất nước không cho phép VNT thực hiện khát vọng sáng tạo vĩ đại.

để trốn đi nếu không sẽ bị giết → vẫn tin việc mình làm là quang minh và sẽ thuyết phục được An Hòa Hầu. b. + Đến khi ông và Đan Thiềm bị bắt. thuần túy của muôn đời đứng về phe Lê Tương Dực nhưng lại muốn mượn tiền bạc. đau đớn. kinh hoàng ngữa mặt lên trời mà kêu. * Mâu thuẫn trong con người VNT: Mâu thuẫn được giải quyết chưa dứt khoát: VNT đến lúc chết vẫn chưa nhận Mâu thuẫn giữa quan niệm nghệ ra sai lầm của mình. thiêu hủy → bừng tỉnh. Cửu Trùng Đài bị đạp phá. Nguyễn Vũ tự sát. ông ấy là một người tài…" + Sau cùng biết không cứu nổi Vũ Như Tô: đau đớn buông lời vĩnh biệt: "ông cả! Đài lớn tan tành! Ông cả ơi! Xin ông cùng vĩnh biệt". kẻ cầm đầu phe nổi loạn. trọng người tài và tôn trọng nghệ thuật. vô tình đã Trang 177 . là âm hưởng chủ đạo của đoạn trích.Nếu như Vũ Như Tô đam mê sáng tạo đến mức không hề chú ý đến hoàn cảnh vây quanh mình thì Đan Thiềm luôn tĩnh táo.Đan Thiềm là người đam mê cái tài . 3. thuyết như thế nào? phục ông xây dựng Cửu Trùng Đài. và lợi ích thiết thực của nhân dân chưa uy quyền của y để thực hiện hoài bão của mình. Kim Phượng cùng đám cung nữ bị những kẻ nổi loạn nhục mạ. Ông không thuật cao siêu. khẩn khoản. Nhân vật Đan Thiềm . Đến lúc "Có trốn cũng không được nữa" nàng khóc nói với Ngô Hạnh: "tướng quân nghe tôi. giết. Diễn biến tâm trạng của Đan Thiềm + Lúc đầu: Đan Thiềm khuyên Vũ Như Tô ở lại. nên tập trung vào việc bảo vệ tính mạng cho VNT. Cách giải quyết mâu thuẫn kịch của tác giả *Mâu thuẫn xã hội: Mâu thuẫn giải quyết dứt khoát theo Nhận xét về cách giải quyết mâu quan điểm của nhân dân: Lê Tương Dực bị Trịnh Duy Sản thuẫn của tác giả. . + Sau: Đan Thiềm có thể quên mình để bảo vệ cái tài ấy (lớp VI) → Với tính cách như thế Đan Thiềm có được coi là tri kỉ của Vũ Như Tô. vẫn cho mình là vô tội. + Tiếng kêu: "Ôi mộng lớn! Ôi Đan Thiềm! Ôi Cửu Trùng Đài!" → nổi đau bi tráng. Bao nhiêu tội tôi chịu hết nhưng xin tướng quân tha cho ông cả. → vẫn ảo tưởng. sáng suốt trong mọi trường hợp: + Khi biết chắc ước vọng CTĐ không thành.cái tài sáng tạo ra cái đẹp. bắt bớ. thúc dục VNT trốn nhưng VNT không tĩnh ngộ.

được giải quyết dứt khoát. VNT có tội hay không có tội? VNT phải hay kẻ giết VNT phải? → chưa được tác giả giải quyết rách ròi. Điều đó được thể hiện như thế nào ở hồi cuối? Theo em nên giải quyết mâu thuẫn ấy như thế nào? Đặc sắc về nghệ thuật kịch của NHT được thể hiện qua đoạn trích. 4. III. Củng cố 2. gây nên nổi khổ của nhân dân. hành động của nhân vật để khắc họa tính cách. dứt khoát. Luyện tập 3. Tổng kết (ghi nhớ SGK). có tính tổng hợp cao. và giết VNT là quá tay và việc phá vỡ Cửu Trùng Đài là không nên. Đặc sắc nghệ thuật . Hướng dẫn tự học .Nắm vững những nội dung của bài và làm bài tập . tạm hoãn việc xây dựng Cửu Trùng Đài là đúng.Chuẩn bị bài mới: Thực hành về việc sử dụng một số kiểu câu trong văn bản. .Ngôn ngữ kịch điêu luyện. * Nhận xét: Việc giết Lê Tương Dực là đúng. Trang 178 . Luyện tập 1. dẫn dắt và đẩy xung đột kịch đến cao trào.Dùng ngôn ngữ. 5. miêu tả tâm trạng.

Kiểm tra bài cũ: 3. Bài tập 2: Câu bị động: Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi bàn Trang 179 . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. → Mô hình chung: Đối tượng của hành động .Về kỹ năng: Biết phân tích.chủ thể hành động . Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . lĩnh hội một số kiểu câu thường dùng. gợi mở. .Câu bị động: Hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả. phát vấn. tiết hôm nay. trả lời câu hỏi. Hoạt động của GV và HS Tổ chức thảo luận theo nhóm: chia lớp 4 nhóm → nhóm cử đại diện trình bày. củng cố. cần phải có khả năng sử dụng đúng đắn.… D. Tiến trình lên lớp: 1. chúng ta sẽ thực hành luyện tập về một số kiểu câu trong văn bản. 2. biết lựa chọn kiểu câu thích hợp để sử dụng khi nói và viết. sách giáo viên.động từ bị động (bị.…) . . phải. . Phương pháp dạy học: . Dùng kiểu câu bị động 1. câu văn. Nội dung cần đạt I. tài liệu tham khảo.Nêu vấn đề. Để giúp chúng ta hiểu thêm một số kiến thức và kỹ năng về câu trong Tiếng Việt. → Mô hình chung: Chủ thể hành động . có hiệu quả nhất việc dùng từ ngữ.hành động.hành động . Bài tập 1: . nhưng không nối tiếp ý và hướng triển khai ý của câu đi trước. giáo án.Tuần 16: Tiết 64 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: THỰC HÀNH VỀ VIỆC SỬ DỤNG MỘT SỐ CÂU TRONG VĂN BẢN A. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong quá trình giao tiếp.đối tượng của hành động. thảo luận. người nói (người viết) muốn truyền đạt nội dung tư tưởng. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. giáo viên tổng kết.Chuyển sang câu chủ động: Chưa có một người đàn bà nào yêu hắn cả. Vì thế cần viết kiểu câu bị động.… C.Về kiến thức: Củng cố và nâng cao thêm những hiểu biết về cấu tạo và cách sử dụng một số kiểu câu thường dùng trong văn bản Tiếng Việt. được. B.Thay câu chủ động vào đoạn văn: Không sai. tình cảm đến người nghe (người đọc).

Có ngắt quãng sau khởi ngữ bằng dấu phẩy. tay "đàn bà". Câu có khởi ngữ: Hành thì nhà Thị may lại còn. b. Bài tập 3: a. đời sống cảm xúc (khởi ngữ ở câu sau).Giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà làm. tình tự.Vị trí: đầu câu. . trước chủ ngữ . (giữa đồng bào . niềm vui buồn. 3. giáo viên tổng kết. củng cố. . → Chuyển sang câu không có khởi ngữ: Nhà Thị may lại còn hành.Tác dụng: Nêu một đề tài có quan hệ liên tưởng. Dùng kiểu câu có khởi ngữ 1.Ngắt quãng câu sau khởi ngữ bằng dấu phẩy. trước chủ ngữ ấy . Câu 2. Đề ngữ: Tự tôi . Câu 2.người nghe và tôi . Dùng kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống 1.tôi). 2. Bài tập 2: Phương án C là phương án tối ưu → Tác dụng tạo sự đối lập với câu trước. Tổ chức thảo luận theo nhóm: chia lớp 4 nhóm → nhóm cử đại diện trình bày.Vị trí: phần in đậm ở đầu câu. Tổ chức thảo luận theo nhóm: chia lớp 4 nhóm → nhóm cử đại diện trình bày. giáo viên tổng kết. . III. 3. trong đó có dùng câu bị động.Cấu tạo: cụm động từ Trang 180 . Vì thế cách viết của Nam Cao là tối ưu. đời sống cảm xúc . . tự tình. b. → Tác dụng: Tạo sự liên kết ý với câu đi trước. do đó nhấn mạnh và khởi ngữ.Tác dụng: Nêu một quan hệ có đề tài với điều đã nói trong câu đi trước (thể hiện thông tin đã biết từ câu đi trước): tình yêu ghét. Cho nên câu tiếp theo nói về mắt thì dùng từ "mắt" ở đầu câu để biểu hiện đề tài. củng cố. nghĩa là vẫn tiếp tục nói về đề tài "hắn". Bài tập 1: .Câu có khởi nghĩa liên kết chặt chẽ hơn về ý so với câu đi trước nhờ sự đối lập giữa gạo và hành. Giải thích tác dụng của câu bị động đó (dựa vào ý có sự liên kết với câu đi trước) II. So sánh: . khởi ngữ: cảm giác. Bài tập 3: Viết một đoạn văn về nhà văn Nam Cao.Hai câu tương đương về nghĩa cơ bản: cùng biểu hiện một sự việc. ý đẹp xấu (câu trước) → cảm giác.Vị trí: ở đầu câu. Bài tập 1 a. tạo sự thống nhất về đề tài.người nói) với điều đã nói trong câu trước (đồng bào .

câu có hai vế đều có chủ ngữ và vị ngữ. bật cười. → câu có cấu tạo 2 vị ngữ. 3. + Phương án D. + Phương án B. cung biểu thị hoạt động của một chủ thể hành động Bà già kia. Trạng ngữ nằm đầu câu: Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường. IV.Chuẩn bị bài mới: Tình yêu và thù hận. tạo mạch lạc cho văn bản. lặp lại chủ ngữ không cần thiết gây cho câu văn ấn tượng nặng nề.Sử dụng các kiểu câu này có tác dụng liên kết ý. Bài tập 3: a. Trang 181 . . mà là phân biệt tin thứ yếu ở đầu câu với tin quan trọng phần vị ngữ của câu.Thành phần chủ ngữ trong kiểu câu bị động.. không phải thể hiện thông tin đã biết.Các thành phần này thường thể hiện nội dung thông tin đã biết từ những câu đi trước.Vị trí trống. Nhưng viết theo kiểu câu có trạng ngữ trước chủ ngữ thì câu nối tiếp về ý rõ ràng hơn. câu có một chủ ngữ và vị ngữ không tạo được mạch liên kết ý chặt chẽ với câu trước. b.Hoàn thành bài tập trên lớp . chọn phương án C . .Chuyển: Bà già kia thấy thị hỏi. Tổng kết về việc sử dụng 3 kiểu câu trong văn bản. thành phần khởi ngữ và thành phần chỉ tình huống đều chiếm vị trí đầu câu. 2. đều là những cụm động từ. Hướng dẫn tự học .kiểu câu có trạng ngữ tình huống là vì: + Phương án A. Bài tập 2: . Tác dụng: là không phải kiên kết văn bản. có trạng ngữ chỉ thời gian → sv 2 câu như xa cách nhau một quãng thời gian. hoặc một thông tin không quan trọng. V. .

gợi mở.Chí Phèo (Nam Cao) II. sách giáo viên. . giáo án. * Tự tình (Hồ Xuân Hương) Trang 182 . quý trọng của nhà thơ đối với vợ. .Hình ảnh người vợ tần tảo.Tuần 16: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ÔN TẬP HỌC KỲ I A.Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) * Truyện: . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. chân thành sâu sắc. tác phẩm.… D.Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi.Về kiến thức: + Hướng dẫn học sinh tự ôn tập theo đề cương. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I.Về kỹ năng: Có khả năng phân tích văn học theo từng cấp độ: sự kiện. Phương pháp dạy học: .Hai đứa trẻ (Thạch Lam) . + Cũng cố và nắm vững kiến thức học trong nội dung đề cương ôn tập.Thuộc lòng từng bài thơ. Phần tự luận: * Thơ: .Toàn bộ chương trình học kỳ I đã học. 2. nắm được những nét cơ bản về nội dung và nghệ thuật của từng bài thơ.… C. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Phần trắc nghiệm: . giàu đức hi sinh. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . hình tượng. tài liệu tham khảo.Lời thơ giản dị. .… B. Nội dung ôn tập 1. trả lời câu hỏi.Tự tình (Hồ Xuân Hương) . .Tình cảm yêu thương.Thương vợ (Trần Tế Xương) . Kiểm tra bài cũ: 3.Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân) . Thơ: * Thương vợ (Trần Tế Xương) . ngôn ngữ. Đề cương ôn tập học kỳ I 1. Tiến trình lên lớp: 1.

. khẳng định sự bất tử của cái đẹp và bộc lộ tấm lòng yêu nước thầm kín. . .Tóm tắt. nghệ thuật dựng cảnh.Truyện ngắn trữ tình có cốt truyện đơn giản. Qua đó nhà văn thể hiện quan niệm về cái đẹp.Nghệ thuật độc đáo trong sử dụng từ ngữ và xây dựng hình ảnh. ngôn ngữ nghệ thuật đặc sắc. .Một kiệt tác của nền văn xuôi hiện đại. sử dụng từ ngữ.Nghệ thuật tả cảnh. Truyện * Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân) .Tài năng truyện ngắn bậc thầy: xây dựng thành công nhân vật điển hình bất hủ. nắm được cốt truyện của từng truyện ngắn.Hình tượng nhân vật Huấn Cao: một con người tài hoa. * Chí Phèo (Nam Cao) . khát vọng hạnh phúc trước cuộc đời. tạo không khí cổ kính trang trọng. .Nghệ thuật: xây dựng tình huống truyện độc đáo.Cảnh sắc mùa thu đồng bằng Bắc Bộ đẹp và tĩnh lặng. . . . lưu manh hóa. hiểu và phân tích được những vấn đề cơ bản về nội dung và nghệ thuật của từng truyện ngắn. * Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) .Tâm trạng. đồng thời khẳng định bản chất lương thiện của họ ngay trong khi họ bị vùi dập mất cả nhân hình lẫn nhân tính. khắc họa tính cách nhan vật. gieo vần độc đáo. * Hai đứa trẻ (Thạch Lam) . 2. nghệ thuật trần thuật linh hoạt tự nhiên mà vẫn nhất quán. có giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo mới mẻ. quẩn quanh tăm tối ở phố huyện nghèo trước CMTT.Tình yêu thiên nhiên đất nước. sử dụng thủ pháp đối lập và ngôn ngữ giàu tính tạo hình.Nhà văn đã thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía niềm xót thương đối với những kiếp người cơ cực. . Đồng thời là niềm trân trọng những ước mơ mong manh đổi đời tuy còn mơ hồ của họ. có cái tâm trong sáng và khí phách hiên ngang bất khuất.Khát vọng sống. . Trang 183 . thái độ vừa đau buồn vừa phẫn uất vươn lên trước duyên phận. chặt chẽ.Nhà văn kết án đanh thép cái xã hội tàn bạo phá cả thể xác và tâm hồn người nông dân lao động. tâm trạng thời thế của tác giả.NC khái quát một hiện tượng xã hội ở nông thôn Việt Nam trước CM: một bộ phận lao động nông dân lương thiện bị đẩy vào con đường tha hóa.

Trang 184 .III. Hướng dẫn tự học .Học sinh tự ôn tập theo hướng dẫn gợi ý của giáo viên.

. sớm tiếp thu nền văn học cổ đại Hy Lạp và đặc biệt rất say mê kịch. Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu chung về văn bản: .Ông để lại một kho tàng văn học đồ sộ: 2 tập thơ tình. Nhưng trong thời phục hưng. Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu mâu thuẫn xung đột cơ bản trong đoạn trích "Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài" của Nguyễn Huy Tưởng? 3.Học sinh: Đọc phần tiểu dẫn.Về kỹ năng: B. rồi làm diễn viên và cuối cùng trở thành nhà soạn kịch nổi tiếng.… C. phát vấn.Là người thông minh. sinh tại thị trấn xtơ-retphớt ôn ê-von thuộc miền tây Nam nước Anh. Tìm hiểu chung 1. thảo luận. sách giáo viên. sau đó tiến kéo màn.Về kiến thức: . 21 tuổi lên Luân Đôn kiếm sống. 37 vở kịch (gồm: bi kịch. . Họ có vượt qua thù hận để đến với nhau hay không? Tại sao người ta vẫn thường nói rằng mối tình của Romeo và Juliet đã vượt qua thời đại của Sechxpia trở thành bất tử trong mọi thời đại? Tất cả những điều này sẽ được lí giải khi chúng ta tìm hiểu đoạn trích Tình yêu và thù hận. tình yêu ấy lại được đại thi hào Sếch-xpia miêu tả trong mối quan hệ với thù hận qua câu chuyện về mối tình bất hủ của Rô-mê-ô và Juliet.Uyliam Sếch-xpia (1564-1616). . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. trả lời câu hỏi. Tiến trình lên lớp: 1. giáo án. hài kịch và kịch Trang 185 .Hãy nêu một vài nét về Sếch-xpia? Nội dung cần đạt I.Tuần 17: Tiết 65. tài liệu tham khảo. Sếch-xpia A.… D.Nêu vấn đề. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . trong một gia đình buôn bán. 66 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN (Trích Rô-mê-ô và Ju-li-et) U. . Vào bài mới: Lời vào bài: Tình yêu vốn là đề tài muôn thủa của nghệ thuật.14 tuổi phải nghỉ học. Phương pháp dạy học: . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. 154 bài xônê. Tác giả: . Lúc đầu làm người giữ ngựa. nhắc vở. gợi mở.

6 lời thoại đầu có gì đặc biệt với những lời thoại sau? + Em có nhận xét gì về hình thức của các lời thoại? (Độc thoại: nói 1 mình tự nói với chính mình) (Độc thoại nội tâm: nhân vật nói ra thành tiếng những suy nghĩ của mình về một đối tượng. . + Hãy xác định vị trí của đoạn trích? + Đại ý của đoạn trích là gì? * Hoạt động 2: Định hướng học sinh khám phá. Xuất xứ Đây là vở kịch nổi tiếng của Sếch-xpia..Đoạn trích có 16 lời thoại.Đại ý: Đoạn trích tập trung diễn tả đoạn đầu của mối tình giữa Rô-me-ô và Ju-li-et với những cảm xúc đắm say. Tóm tắt vở kịch: (Xem SGK) c. Hình thức các lời thoại: . cảnh 2 của vở kịch "Rô-me-ô và Ju-li-et".6 lời thoại đầu nhân vật không đối thoại với nhau. xen lẫn văn xuôi. Vở kịch: "Rô-me-ô và Ju-li-et": a. 3.Vở kịch được sáng tác vào thời gian nào? . Đọc . 2. nhà viết kịch thiên tài của nước Anh thời kỳ phục hưng. chân thành. tìm hiểu văn bản? .Học sinh: Đọc đoạn trích (hoặc xem đoạn trích qua phương tiện trực quan).Tóm tắt nội dung vở kịch. hay một hiện tượng nào đó đang ám ảnh mình.Con người và sáng tác của ông đều thấm đẫm tinh thần nhân văn. các sáng tác của ông đều được coi là những kiệt tác của nhân loại. tàn ác của lễ giáo phong kiến.  Nhà thơ. II.10 lời thoại sau mang hình thức đối thoại: giữa Rô-me-ô và Ju-li-et. đằm thắm. Nhân danh chủ nghĩa nhân văn. Chủ đề: Tác phẩm là bản tình ca say đắm bất khuất. . tác giả đồng tình.2 nhân vật: Rô-me-ô và Ju-li-et. Nhưng đây là tiếng lòng của nhân vật → các độc thoại nội tâm. có 16 lời thoại. Ông được coi là tài năng xuất chúng. lên án những tục lệ giả man. + Vì là độc thoại nội tâm → chứa đựng cảm xúc yêu thương. cho dù trong lời thoại họ có nhắc đến tên nhau. được viết vào khoảng 1594-1595.hiểu văn bản 1. ca ngợi mối tình tuyệt đẹp giữa Rô-me-ô và Ju-li-et. b. Đồng thời Sếch-xpia cực lực tố cáo. dòng họ. Tâm trạng của Rô-me-ô và Ju-li-et: Trang 186 . Tác phẩm gồm 5 hồi bằng thơ. + Xuất hiện tính đối thoại nên làm cho lời văn thêm sinh động. .Xác định số nhân vật và lời thoại trong đoạn trích? .Vị trí: "Tình yêu và thù hận" trích hồi II. Đó là mối hận thù giữa hai gia đình.Hãy nêu chủ đề tác phẩm? . Đoạn trích: "Tình yêu và thù hận": . Không có xung đột trực tiếp xảy ra nhưng lấp ló sau những lời tỏ tình say đắm của đôi trẻ là bóng dáng của thế lực thù địch với hạnh phúc của họ. Nhân vật nói một mình và chỉ để cho một mình mình nghe) + Việc sử dụng các hình thức ấy có lịch sử) . . + Về mặt hình thức là các độc thoại. 2.

Vẻ đẹp đôi gò má nàng sẽ làm cho các vì tinh tú phải hổ người. 3. đối đáp xuất hiện) Sau giây phút gặp gỡ thần tiên trong dạ hội hóa trang tại nhà Ca-piu-let. tâm trạng của Rô-me-ô như thế nào? + Tìm các hình ảnh so sánh được Rô-me-ô sử dụng để ví với vẻ đẹp của Juliet? + Em có nhận xét gì về hình thức so sánh liên tưởng trong lời thoại đầu tiên này của nhân vật? + Dưới con mắt say đắm của Rô-meô. héo hon. b.tác dụng gì? (Đối thoại: Các lời thoại hướng vào nhau. → Cách so sánh không mang tính khuôn sáo. chàng đã trở lại nhà Ca-piulet.Tính chất thù hận của 2 dòng họ được phản ánh qua lời thoại + 5 lần Ju-li-et nhắc tới: "Chàng hãy khước từ cha chàng và từ chối dòng họ của chàng đi". .Thổ lộ tình yêu một cách trực tiếp không ngại ngùng. . nổi lo vẫn lóe lên trong đầu Ju-li-et.  Những suy nghĩ và hành động của Rô-me-ô hoàn toàn phù hợp với tâm lý của người đang yêu. mắt nàng là 2 ngôi sao đẹp nhất bầu trời. . .Khi Ju-li-et xuất hiện trên cửa sổ. "Chỉ có tên họ chàng là thù địch của em thôi". là mặt trời. "nơi tử địa".Băn khoăn. đối diện phòng ngủ của Juliet để chờ nàng xuất hiện.Khi biết được những trăn trở của Ju-li-et.Bối cảnh cuộc gặp gỡ: đêm khuya. So sánh tương phản: Vẻ đẹp của nàng khiến Hằng Nga đố kị. Lo cho Rô-me-ô. nhợt nhạt. "họ mà bắt gặp anh". .Nàng mang vẻ đẹp lộng lẫy. . và em a. day dứt. Tính chất hỏi đáp. trèo lên tường cao. tình yêu bùng lên mảnh liệt trong tâm hồn Rô-me-ô nên giữa đêm khuya hôm đó.Chàng sẵn sàng từ bỏ tên họ mình nếu như cái tên đó hiện lên sự thù hận cản trở tình yêu của hai người. . cái gì mà tình yêu có thể làm là tình yêu dám làm…" + Ju-li-et có nhận thức được mối thù của hai dòng họ không? + Ju-li-et băn khoăn. (lời thoại 9) "Tôi vượt được tường này là nhờ đôi cánh nhẹ nhàng của tình yêu. rực rỡ "một nàng tiên lộng lẫy tỏa ánh hào quang… như một sứ giả nhà trời có cánh". mấy bức tường đá ngăn sao được tình yêu. Juliet hiện lên như thế nào? . + Không biết Rô-me-ô có thực sự yêu mình không.  Diễn biến nội tâm của Ju-li-et phức tạp nhưng phù hợp với tâm lý của người đang yêu. cho tình yêu của 2 người.Mặc dù vậy. day dứt vì điều gì? Hãy tìm những lời thoại thể hiện tâm trạng ấy? DC: "Ôi Rô-me-ô. giả dối mà cách nói rất chân thành xuất phát từ tình yêu nồng thắm của Rô-me-ô . chàng Rô-me-ô! Sao chàng lại là Rô-me-ô nhỉ? Chàng hãy khước từ cha chàng và từ chối dòng họ của chàng đi. trăng sáng . Rô-me-ô sửng sờ. Tình yêu bất chấp thù hận: .Khi thấy Juliet xuất hiện trên cửa sổ. tâm trạng rối bời trước hoàn cảnh éo le: + Mối thù hai dòng họ. vì nó là kẻ thù của em". choáng gợp trước vẻ đẹp của nàng: + Các hình ảnh so sánh: So sánh tương đồng: Ju-li-et là vầng dương.Ju-li-et cũng nhận thức được mối thù của hai dòng họ. Rô-me-ô đã nghĩ đến điều gì? "Tôi thù ghét cái tên tôi.Nhưng lại cảm thấy phấn chấn khi biết đó là Rô-me-ô. "Em chẳng đời nào Trang 187 .Bất ngờ khi thấy có người đang nhìn mình và nghe mình thổ lộ.Chàng bất chấp nguy hiểm. hoặc nếu không thì chàng hãy thề là yêu em đi. . các nhân vật nói cho nhau nghe. Tâm trạng Ju-li-et: . Tâm trạng Rô-me-ô: . vượt tường cao và nơi "tử địa" để được gặp Ju-li-et.

+ Bi kịch Rô-me-ô và Ju-li-et có ý . vừa lo cho người mình yêu.Thái độ của 2 nhân vật trước mối hận thù của hai dòng họ như thế nào? (Lời thoại 12): "Anh làm thế nào tới được chốn này… tường này cao. Điều này phản ánh sự chín chắn trong suy tư của nàng. 4.Tính chất thù hận của hai dòng họ được phản ánh qua những lời thoại nào? . bất chấp thù hận để khẳng định quyết tâm xây dựng hạnh phúc của hai người.Cái chết bi thương của mối tình Rô-me-ô và Ju-li-et nghĩa gì trong cuộc sống hôm nay? trong kịch của Sếch-xpia gợi ra vấn đề về quan niệm tình yêu và thù hận. "Tôi thù ghét cái tên tôi". tính biểu cảm cao của lời + Vẻ đẹp nghệ thuật viết kịch của văn (giàu cảm xúc. + Tình yêu của Rô-me-ô và Ju-li-et . Tổng kết: Ghi nhớ . → chất thơ của Sếch-xpia trong đoạn này? đoạn kịch này. và nơi tử địa anh biết mình là ai rồi đấy. không có được tình yêu của nhau.  Cả hai đều ý thức được sự thù hận đó. song đây không phải là sự tính toán thiệt hơn. sợ nàng nhìn mình bằng ánh mắt của sự thù hận. → tinh thần ca ngợi tình yêu tự do .Tình yêu của Rô-me-ô và Ju-li-et trong đoạn trích "Tình * Hoạt động 3: Học sinh thảo luận yêu và thù hận" cho thấy tình yêu là thứ đáng sống. ngôn ngữ cường điệu). Em hãy nhìn tôi âu yếm là tôi chẳng ngại gì lòng hận thù của 2 dòng họ nữa đâu" muốn họ bắt anh nơi đây". Nỗi lo kèm theo sự ái ngại về hoàn cảnh.Thái độ của các nhân vật về thù hận giữa 2 dòng họ: + Ju-li-et: Vừa lo cho mình. Sự xuất hiện cảm thức về bức tường cản trở là có thật.sẽ không còn là con cháu nhà Ca-piulet nữa" . song nỗi lo chung của hai người là: không được yêu nhau. + Rô-me-ô: Sẵn sàng từ bỏ dòng họ mình. "Chẳng phải Rôme-ô cũng chẳng phải Môn-ta-ghiu" .Câu hỏi thảo luận: bất chấp thù hận của nhà văn Sếch-xpia.SGK III. Cũng cố ." "Ánh mắt em còn nguy hiểm cho tôi hơn hai chục ngàn lưỡi kiếm của họ.Luyện tập 1. Điều mà Ju-li-et cần là tình yêu chân thực của Rô-me-ô và tinh yêu Rô-me-ô dành cho nàng là tất cả. cho nên. rất khó trèo qua. hình ảnh bóng bẩy). nều thù hận sẽ giết chết tình yêu. đáng để nhóm: người ta hi sinh vì nó. Họ nhắc tới hận thù không nhằm khơi dậy. băn khoăn cũng chấm dứt. Nếu tình yêu không thể sống chung với thù hận. + 3 lần Rô-me-ô nhắc đến: "Từ nay tôi sẽ không bao giờ là Rô-me-ô".Điều Rô-me-ô lo sợ không phải là thù hận giữa hai dòng họ mà không chiếm được tình yêu của Ju-li-et.Đặc điểm kịch của Sếch-xpia thể hiện trong đoạn trích: trong đoạn trích "Tình yêu và thù hận" tính ước lệ của lời thoại (độc thoại nhưng vẫn mang tính có ý nghĩa gì? giao tiếp. thì xã Trang 188 . khoét sâu hận thù mà để vượt lên trên thù hận. khi biết và hành động Rô-me-ô đến với mình bằng tình yêu thì mọi nghi ngại không còn. nếu anh bị họ hàng nhà em bắt gặp nơi đây.Tìm những cụm từ chứng minh tình yêu của Rô-me-ô và Ju-li-et diễn ra trong bối cảnh 2 dòng họ thù địch. dũng cảm đến với tình yêu. . về cách giải quyết quan hệ này trên một bình diện xã hội rộng lớn.

+ Chổ Ju-li-et đứng là nơi cửa sổ căn phòng riêng của nàng. điều khiển hành động của nhân vật.* Hoạt động 4: Luyện tập . tuy có các bức tường của căn phòng che chở nhưng đó cũng là bức tường của sự ràng buộc của vòng lễ giáo. .Tính chất bi kịch của mối tình hai người: + Chổ Rô-me-ô đứng để thổ lộ tình yêu là trên bứt tường rào xung quanh nhà Ju-li-et. đây là một vỡ kịch. Tuy nhiên trong đoạn trích này. vậy tính chất bi kịch của mối tình giữa Rô-meô và Ju-li-et trong đoạn trích thể hiện ở đâu? hội con người hôm nay cần phải cảnh giác và biết vượt qua thù hận vì một tương lai tốt đẹp. song không phải là động lực chi phối. 3. Trang 189 .Đoạn trích này thể hiện quyết tâm đến với tình yêu của hai nhân vật. Luyện tập * Gợi ý: . xung đột cơ bản là xung đột giữa tình yêu và thù hận. Tuy nhiên.Theo em xung đột cơ bản trong đoạn trích này có phải là xung đột giữa tình yêu và thù hận hay không? Hãy lí giải điều đó? . Nghĩa là một thế lực hận thù có thể đe dọa trực tiếp đến tính mạng của Rô-me-ô. Hướng dẫn tự học. 2. thù hận không xuất hiện như một thế lực cản trở tình yêu. Thù hận chỉ xuất hiện qua suy nghĩ của nhân vật.Trong đoạn vở Rô-me-ô và Ju-li-et.

… D. tư tưởng tiến bộ và giá trị nghệ thuật cao. sách giáo viên. hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu thế kỷ XX. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Tiến trình lên lớp: 1. Việt Nam quang phục Trang 190 . Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh. Đông Du. Vào bài mới: Lời vào bài: Cuối thế kỷ XIX. Tác giả: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần . + Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật và nhất là giọng thơ tâm huyết sôi sục của Phan Bội Châu.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Cảm nhận được vẽ đẹp lãng mạn. biệt hiệu chính là Sào tiểu dẫn và những nét chính về con Nam. diễn giảng. . 3. B. Lưu biệt khi xuất dương là một trong những bài thơ tiêu biểu cho loại thơ này. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. quê Nam Đàn. sự . Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh I. Cũng như Bác Hồ sau này.… C. + Biết cách đọc .1940). Nghệ An. Phan Bội Châu là một trong những nhà nho Việt Nam đầu tiên nuôi ý tưởng đi tìm một con đường cứu nước mới.Tuần 20: Tiết 73 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG (Xuất dương khi lưu biệt) Phan Bội Châu A. sự nghiệp cách mạng. + Biết vận dụng hiểu biết và phân tích thơ trữ tình vào bài văn phân tích thơ trữ tình.Về kỹ năng: + Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ VN từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám 1945: bước đầu nhận biết sự giống nhau và khác nhau giữa thơ trung đại và thơ hiện đại về đề tài.Là nhân vật lịch sử kiệt xuất đầu thế kỉ XX. tài liệu tham khảo. thể loại và ngôn ngữ. cảm hứng. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. lãnh tụ của nghiệp văn chương của Phan Bội các phong trào Duy Tân. thiết kế bài học. Tìm hiểu chung tìm hiểu phần tiểu dẫn: 1. Tuy nhiên nhiệt huyết cứu nước đã đốt cháy ngọn lửa văn chương tạo nên thơ văn tuyên truyền vận động cách mạng với cảm xúc cuồn cuộn. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi.Phan Bội Châu (1867 . Phan Bội Châu không có ý định xây dựng cho mình sự nghiệp văn chương mà dùng văn chương làm phương tiện phục vụ cho sự nghiệp cách mạng. người. phong trào Cần Vương chống Pháp thất bại. những phong trào yêu nước mới xuất hiện.hiểu tác phẩm thơ trữ tình hiện đại theo đặc trưng thể loại.

báo hiệu sự bế tắc của con đường cứu nước theo tư tưởng phong kiến do các sĩ phu lãnh đạo. c. ngạo nghễ. Hoàn cảnh sáng tác: . khát vọng ra đi cứu nước của nhà cách mạng. . hiển hách phải xoay chuyển trời đất chứ không để đất trời xoay chuyển → bản lĩnh không chịu khuất phục trước số phận.Theo Phan Bội Châu: làm trai phải làm nên chuyện lạ. sống cho phi thường. Trang 191 .Tác phẩm tiêu biểu: Hải ngoại huyết thư.Hoàn cảnh chung: Bài thơ ra đời trong một hoàn cảnh lịch sử có ý nghĩa: Phong trào Cần Vương chống Pháp thất bại.Chí làm trai: lý tưởng trong thời phong kiến.Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp.Là một nhà văn.Phan Bội Châu là người đã thành lập ra những tổ chức nào? .hiểu văn bản 1. Qua đó thể hiện tấm lòng yêu nước của tác giả.Mục đích sáng tác của Phan Bội Châu là gì? . . . b. Văn thơ của ông viết ra chủ yếu nhằm mục đích tuyên truyền cổ động cách mạng với bầu nhiệt huyết sôi sục cuồn cuộn. hoài bão.Giáo viên chỉ định học sinh trình bày và chốt ý: Đây là sáng tác khởi đầu của một giai đoạn hoạt động cách mạng khá thành công và hào hứng của tác giả.Bài thơ được viết khi nào? Chủ trương hoạt động của phong trào Đông Du. phải tìm đến những đất nước đã duy tân để học tập và quốc gia mà họ hướng đến là Nhật Bản.  Khẳng định một lẻ sống cao đẹp. Chủ đề: Bài thơ thể hiện ý chí. Ngục trung thư. nhà thơ lớn của dân tộc. một tư thế khỏe khoắn. . thách thức với càn khôn.Phân tích hai câu đề? hội. lưu danh thiên cổ. Trùng Quang tâm sử. . Thể loại: Viết bằng chữ Hán theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.Châu thông qua hệ thống câu hỏi gợi mở: . → một chí sĩ có tấm lòng yêu nước và khát vọng cứu nước nồng cháy.Hoàn cảnh riêng: Phan Bội Châu sáng tác bài thơ này sau khi quyết định lên đường sang Nhật Bản.Em có nhận xét gì về thơ văn của Phan Bội Châu? .… 2. II. Hai câu đề: Chí làm trai. Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật bài thơ a. Muốn thế. Đọc . . . Bài thơ: a. Đọc và giải thích từ khó 2. ngang tàn. . Tình hình chính trị hết sức đen tối. Viết về đề tài gì? . Thời cuộc thay đổi đòi hỏi phong trào giải phóng dân tộc phải có một hướng đi mới theo lối dân chủ tư sản đầu tiên ở nước ta. trước hoàn cảnh. Việt Nam vong quốc sử. Phan Bội Châu niên biểu.Tác phẩm làm theo thể loại nào. kẻ làm trai phải nên công danh sự nghiệp có ích cho dân.

bản dịch thơ chưa diễn tả được cường độ. . mạnh mẽ lôi cuốn.Ngã (tớ. thực chất là câu khẳng định một khát vọng sống hiển hách đem hết tài năng chí khí cống hiến cho đời.Học sinh làm việc theo nhóm từng bàn. Hai câu luận: Thái độ của tác giả trước tình cảnh đất nước. Thiên trùng bạch lãng nhất tề phi: → Hình ảnh thơ lãng mạn. thái độ quyết liệt của nhân vật trữ tình. . d. . Cũng cố: Bài thơ nhỏ nhưng lại thể hiện một tư tưởng lớn. đĩnh đặc hào hùng. c. kì vĩ và hào hùng thể hiện lòng hăm hở tự tin khi xuất dương cứu nước. chứa chan tình yêu nước và quyết tâm lên đường cứu nước. .  Thể hiện sự tự tin bản lĩnh. Luyện tập 1.  Cách nói táo bạo. trách nhiệm của tác giả như thế nào? . Tổng kết a.Câu 5: nỗi nhục mất nước. Hai câu kết: Khát vọng và tư thế hăm hở. 3. . Thể hiện một chí lớn phi thường: không cam tâm làm nô lệ. đầy khí phách thể hiện quan điểm chết vinh hơn sống nhục. khẳng định ý chí sắt thép của những con người không cam sống cuộc đời nô lệ. Tổng kết? b.Khát vọng và tư thế lên đường của nhà thơ thể hiện như thế nào qua hai câu kết? Câu 8. quyết đi tìm đường cứu nước. bản dịch thơ chưa diễn tả được làm mất lên cái thế trào lên của buổi lên đường. Nguyện trục đường phong Đông hải khứ: → Khát vọng mãnh liệt. b.Thái độ của tác giả như thế nào trước tình cảnh đất nước? Câu 6.Câu 4: hình thức câu nghi vấn. "Xuất dương lưu biệt" mang âm điệu anh hùng ca. nỗi đau xót đốt cháy tâm can nhà thơ.Giáo viên chỉ định học sinh trình bày.Qua hai câu thực cho thấy ý thức. băng chữ Hán.Hình ảnh nhân vật trữ tình hiện lên mong muốn gì của tác giả. Bộc lộ tấm lòng yêu nước cháy bỏng của nhà thơ. → ý tưởng mang sắc thái mới của thời đại. và ý thức trách nhiệm của bản thân đối với đất nước. sôi sục lên đường của nhà thơ.Câu 6: Ý tưởng từ bỏ sách thánh hiền vì sách vở chẳng có ích gì trong buổi nước mất nhà tan. Vẫn là thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.. . Không phải là khẩu khí mà là sự thật lịch sử đã xác nhận Phan Bội Châu đã sống và hành động như thơ ông đã viết ra. lòng quyết tâm sắt đá ra đi tìm đường cứu nước. Giọng thơ trang nghiêm. c. . Tác Trang 192 . Hai câu thực: Ý thức trách nhiệm của tác giả trước cuộc đời (Triển khai cụ thể về ý tưởng chí làm trai) . tôi): Cái tôi cá nhân nhà thơ đầy tinh thần trách nhiệm trước cuộc đời. III.

Hướng dẫn tự học .Chuẩn bị bài mới: Nghĩa của câu.Vì sao bài thơ có sức lôi cuốn mạnh mẽ đối với thế hệ thanh niên yêu nước đầu thế kỷ XX. . Trang 193 . Luyện tập 3.phẩm ra đời trong hoàn cảnh đất nước bị xâm lược nhưng vẫn có giá trị với thanh niên ngày nay trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc.Học thuộc lòng bài thơ. . 2.

Tiến trình lên lớp: 1. chúng ta sẽ tìm hiểu một cách thấu đáo về nghĩa của câu. Kiểm tra bài cũ: 3. Hoạt động của GV và HS Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích các ngữ liệu trong mục này. sự đánh giá của người nói (viết) với sự vật hoặc với người nghe (đọc). Vì vậy người ta chia làm hai thành phần nghĩa của câu: nghĩa sự vật và nghĩa tình thái. Nội dung cần đạt I. + Câu "á" đề cập đến sự việc như nó đã xảy ra. thiết kế bài học. . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2.… D.Tuần 20: Tiết 74 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: NGHĨA CỦA CÂU A. tài liệu tham khảo. Cặp câu "a" và "á": . (sự việc có nhiều khả năng xảy ra) Trang 194 . Tiết học hôm nay. b. có thể bày tỏ thái độ. . diễn giảng.Giống nhau: Cả hai câu đều đề cập đến cùng một sự việc: Chí Phèo từng có thời "ao ước một gia đình nho nhỏ".Khác nhau: + Câu "b": thể hiện sự đánh giá chủ quan của người nói về kết quả sự việc.Về kiến thức: Hiểu được các thành phần ngữ nghĩa của câu. Mỗi câu đều có nghĩa. Nghĩa của câu là nội dung thông tin mà câu biểu đạt. Cặp câu "b" và "b1": . có thể thông báo sự vật. Biết phân tích các thành phần ngữ nghĩa của câu trong văn bản. Vào bài mới: Lời vào bài: Khi nói hay viết. Hai thành phần nghĩa của câu 1. Tìm hiểu ngữ liệu: a.Khác nhau: + Câu "a" kèm theo sự đánh giá chưa chắc chắn về sự việc (bởi từ "hình như"). sách giáo viên. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. chúng ta thường nói (viết) thành câu. . B. Câu là một đơn vị ngữ pháp có cấu trúc phức tạp và sự phân loại phong phú dựa vào những tiêu chí khác nhau.… C.Về kỹ năng: Có khả năng vận dụng hiểu biết về nghĩa của câu vào việc lĩnh hội và tạo lập văn bản. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .Giống nhau: + Cùng đề cập đến sự việc "người ta cũng bằng lòng". Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.

SGK) tử.Câu 4: một sự việc (lá đưa nhanh) sánh (tương đồng hay tương phản). quan hệ như đồng nhất.Trong mỗi câu. tính chất. sự tạo bắng từ cảm thán. tiền. * Lưu ý: + Sự tồn tại . câu như thế nào? + Tư thế. mục đích… ngắt. không gian hay những quan .+ Câu "b1": chỉ đơn thuần đề cập đến sự việc. Trang 195 . đặc điểm: khách vắng. .Câu 5: hai sự việc: đặc điểm. * Bài 1: Phân tích nghĩa sự việc ở từng câu trong bài thơ.Sự việc là những hiện tượng. trạng ngữ. . ông.Ở sự việc quan hệ thì có nhiều loại . + Ở vị trí động từ tồn tại. gạo. đặc điểm. nghĩa mệnh đề): là nghĩa đề cập đến một sự việc hay nhiều sự việc. sự việc thường được biểu hiện trong + Sự việc biểu hiện trạng thái. . sự đánh giá của người nói đối với sự việc đó. Có tạo nên nghĩa sự việc của câu? trường hợp câu chỉ có nghĩa tình thái. em hãy cho . đệ III. mất. Nhưng nghĩa tình thái có thể biểu hiện riêng rẽ và Sự việc là gì? tường minh bằng các từ ngữ tình thái. mây lơ lửng) Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài . Hai thành phần nghĩa của câu . + Sự vật tồn tại (khách. còn. + Nghĩa sự việc (nghĩa biểu thị thông tin.Câu 2: một sự đặc điểm việc (thuyền bé) quá trình. 2. 2 thành phần nghĩa này hòa quyện với nhau.Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa: ta có nhận xét gì về nghĩa của câu. có thể câu chỉ có + Quan hệ.Qua phân tích ngữ liệu. Luyện tập + Có thể thêm bộ phận thứ 3: nơi 1. nghĩa miêu tả. chúng .… trạng thái. những hoạt động (ở trạng thái * VD (SGK) động hoặc tĩnh) có diễn biến trong II.Một số loại sự việc phổ biến tạo nên nghĩa của câu: biết: Thế nào là nghĩa sự việc? Nghĩa + Sự việc biểu hiện hành động. Nghĩa sự việc: thời gian.Khái niệm: Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa hệ giữa các sự vật… ứng với sự việc mà câu đề cập đến.Ở sự việc tồn tại. . có thể là . đó là khi câu chỉ cấu . vị ngữ. đóng vai trò chủ ngữ. Luyện tập có khách). hai bộ phận: . + Nghĩa hình thái (nghĩa biểu thị tình cảm): là sự bày tỏ thái độ. Củng cố chốn hay thời gian tồn tại (trong nhà 2.Qua việc tìm hiểu ngữ liệu. động từ hay tính từ miêu tả cách thức nước trong) tồn tại (Ngoài song thỏ thẻ oanh vàng) . thành phần phụ khác. (trời xanh nguyên nhân. Ngay cả những câu Trong thực tế khách quan. so . Tổng kết (ghi nhớ .Câu 1: diễn sự việc trạng thái tả hai sự việc (ao thu lạnh.Nghĩa sự việc thường được biểu hiện nhờ các từ ngữ + Động từ tồn tại (có. có những không có từ ngữ riêng thể hiện nghĩa tình thái thì tình thái loại sự việc phổ biến nào tác động và vẫn tồn tại trong câu (tình thái khách quan trung hòa).Câu 3: một sự việc (sóng gợn) quá trình. khởi ngữ và một số hết…). kiện. sở hữu. tôi…) IV.Câu 6: hai sự việc (trạng thái.

buông cần) hành động . + Nghĩa tình thái: sự công nhận sự đánh giá là có thực (thể hiện ở các từ thực). + Sự việc thứ 2: mình cũng không biết rõ con gái mình có hư hay không → người nói nhấn mạnh bằng 3 từ tình thái "đến chính ngay mình" 3.Học sinh làm bài tập theo hướng dẫn. còn ở phương diện khác thì là điều đáng sợ. Hướng dẫn tự học .tập ngõ trúc quanh co) .Câu b: + Nghĩa sự việc: Quản ngục nghĩ về việc chọn nghề của mình và thầy thơ lại. nhưng chỉ thực ở một phương diện nào đó (kể).Câu c: Câu này có hai sự việc và hai tình thái: + Sự việc thứ nhất: họ cũng phân vân như mình. hình như…).Câu 7: hai sự việc (tư thế tựa gối.Câu a: + Nghĩa sự việc: nói về Xuân. .Chuẩn bị bài mới: Hầu trời Trang 196 . chứ chưa hoàn toàn chắc chắn về việc chọn nhầm nghề. . + Nghĩa tình thái thể hiện một phỏng đoán mới chỉ mới là khả năng. → Thái độ phỏng đoán chưa chắc chắn (từ "dễ" = có lẻ.Câu 8: một sự việc (cá đớp) * Bài 2: Tách nghĩa tình thái và nghĩa sự việc trong các câu: . .

phong tình tài hoa. ý thức về cái tôi. tài liệu tham khảo.Gv chỉ định hs trình bày và chốt ý Nội dung cần đạt I/ Tìm hiểu chung 1. ngôn ngữ).Tản Đà (1889 . . Tản Đà. tên tuổi chói sáng trên thi đàn Việt Nam những năm hai mươi của thế kỉ này… .Về kỹ năng: + Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ Việt Nam từ đầu thế kỉ B.Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. quê làng Khê Thượng. diễn giảng. Tác giả . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Tiến trình lên lớp: 1. sách giáo viên. Tản Đà chưa phải là nhà thơ mới. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. sự nghiệp văn chương của Tản Đà thông qua phần tiểu dẫn trong sách giáo khoa. Khối tình con.Tác phẩm gồm có: Giấc mộng con. Thơ văn Tản Đà có thể xem là gạch nối giữa hai thời đại văn học: trung đại và hiện đại. tỉnh Sơn Tây (nay Hà Nội) . Tản Đà được cung kính Hoạt động của GV và HS Hđ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần tiểu dẫn: Gv yêu cầu học sinh đọc phần tiểu dẫn và tóm tắt những nét chính về con người.Là con người của hai thế kỉ về cả học vấn. Tản Đà được cung kính đặt ở trang đầu. Là thi sĩ tài ba. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong thi nhân Việt Nam (Hoài Thanh – Hoài Chân) một cuốn sách được coi là “bảo tàng” của thơ mới. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. thiết kế bài học. cảm hứng. Giấc mộng lớn. . + Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc của bài thơ. cái ngông) và những dấu hiệu đổi mới theo hiện đại thơ ca Việt Nam vào đầu những năm 20 của thế kỷ XX (thể thơ.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tàn Đà (tư tưởng thoát li. . Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .… D. huyện Bất Bạt.1939). sự nghiệp thơ văn.… → Cái tôi lãng mạn bay bổng là Trang 197 .Tuần 20: Tiết 75 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: HẦU TRỜI Tản Đà A. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Quan niệm về chí làm trai của PBC có gì mới mẻ so với trước? Thái độ của PBC về nền học vấn cũ? Nguyên nhân của thái độ ấy? 3.Tinh thông Hán học.… C. lối sống. .

Bố cục: có khi tha thiết xót xa…) .Anh chị có suy nghĩ gì về cách kể 2. lúc khuya → không ngủ được → thức dậy → buồn đun nước uống và ngâm văn → ngắm trăng → chợt hai cô tiên xuất hiện → nêu lí đo → đưa lên trời được đón tiếp trọng vọng. . Cuộc đọc thơ giữa chốn thiên đình tìm hiểu cảnh đọc thơ trên trời của văn . bày tỏ nỗi lòng → trời đã thông tư tưởng → Lạy tạ ra về. Hoạt động 3: Học sinh đọc. sôi nổi. Đó là đêm trăng sáng. gian. thiết tha.Đoạn 3: Tiếp đến câu 98: Lời tâm tình với trời về tình Hs làm việc cá nhân và trình bày cảnh khốn khó của nghề viết văn và thực hành thiên lương trước lớp. Kết cấu bài thơ . . .Không gian và cảnh vật hiện lên rất sang trọng. thơ. b. ở hạ giới. quý sĩ phái . giá trị đích thực của mình giữa cuộc đời đầy rẫy những bất công đen tối của xã hội thực dân phong kiến Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX. Cách vào đề độc đáo của bài thơ chuyện Chuyện kể về một giấc mơ – điều không có thực dường Học sinh làm việc cá nhân và trình như lại được tác giả khẳng định có thật hoàn toàn → gây bày trước lớp.Đoạn 2: Tiếp đến câu 86 (Sông Đà… Việt): Kể về cuộc . Bài thơ “Hầu trời” cảnh sáng tác và bố cục của bài thơ a. Chủ đề: Hãy xác định chủ đề bài thơ Đây là một bài thơ tự sự thể hiện cái tôi cá nhân phóng túng. được mời đọc thơ → chư tiên xúm vào khen ngợi. Được in trong tập “Còn chơi” Gọi hs đọc bài thơ (lưu ý giọng đọc: (1921) vừa hóm hĩnh.Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 2 . Đọc – hiểu văn bản chi tiết và xâu chuỗi thành sơ đồ 1. kể theo trình tự thời với trời và chư tiên. c. Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh 3.Đoạn 1: Từ câu 1 – 20: Kể lí do cùng thời điểm được .Được trời mời lên đọc thơ không phải ai cũng được → Trang 198 .Bài thơ được viết trong khoảng Bài thơ ra đời vào những năm đầu của thế kỉ XX của chế thời gian nào? Xuất xứ độ thực dân nữa phong kiến. Hđ2: Hướng dẫn hs tìm hiểu hoàn 2. tự ý thức về tài năng. Giáo viên chốt: Bài thơ có bố cục . tìm các II. buồn nhiều mà vẫn gắn bó với quê hương đất nước.Đoạn 4 (còn lại): Phút chia li đầy xúc động giữa nhà thơ mạch lạc. tán thưởng → trời hỏi danh tính → kể lể tình cảnh.Tìm bố cục bài thơ và nêu rõ các ý lên đọc thơ “Hầu trời” trong từng phần.hồn thơ Tản Đà: đằm thắm. Hoàn cảnh sáng tác: . vừa hào hứng.Em có nhận xét gì về bố cục bài đọc thơ cho trời và chư tiên nghe. rõ ràng.Bài thơ có kết cấu như một câu chuyện kể về một giấc mơ. một mối nghi vấn gợi trí tò mò làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn → cách vào chuyện độc đáo có duyên.

nói rõ bản quán.Người đọc thơ được mời ngồi. tên hành tinh → Thể hiện được tinh thần dân tộc. tán thưởng. trời nghe như thế nào? (thông qua việc đắc ý vừa có cái gì hài hước (Đắc ý đọc đã thích. giọng kể khôi hài có duyên bằng những câu thơ cụ thể.Tản Đà không phát biểu trực tiếp bằng câu chữ mà vẫn câu thơ: nhận ra quan niệm của Tản Đà về nghề văn: Văn chương lúc này là một nghề kiểm sống.Tác giả kể lại chuyện đọc thơ cho . khẳng định cái tài của thi sĩ. hào hứng. . Em có suy nghĩ gì về cách và miêu → cách dựng cảnh như thể làm cho buổi nghe thơ trở nên tả của văn sĩ hạ giới đọc thơ ở trời? sôi nỗi. mỗi nét nghệ thuật phải chứng minh . Còn Tản Đà thể hiện ý thức Hãy tìm các câu thơ thể hiện cái tôi cá nhân rất rõ. Khi đọc thơ vừa say sưa. tán thưởng và hâm mộ. + Các chư tiên: như thấy mở mang nhận thức được nhiều cái hay.Thể thơ trường thiên khá tự do.Ngôn ngữ thơ chọn lọc. quan niệm về nghề văn. → Quan niệm về nhiều cái mới.Khắng định tài năng. châu lục.Bài thơ còn nói lên hiện thực: khi kể về cuộc đời Tản Đà (Bảm trời … ngày tháng) → hai nguồn cảm hứng HT – LM hòa quyện vào nhau đã khẳng định vị trí của nhà thơ “gạch nội của hai thời đại thơ ca” Hoạt động 6: Hướng dẫn học sinh 4. Hoạt động 5: Hướng dẫn học sinh 3. phóng túng muốn khẳng định mình tìm hiểu cái tôi của tác giả: giữa cuộc đời trần thế: Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 3 . chỉ Trang 199 . không bị ràng buộc bởi Hãy chỉ ra những nghệ thuật của bài khuôn mẫu cấu tạo nào. của tác giả và giá trị biểu đạt của các .Trước Tản Đà. chè trời miêu tả không gian cảnh vật. một tình cảm non nước đáng quý. ý thức cá nhân còn được biểu hiện ở việc tấu trình với trời về nguồn gốc của mình (so sánh với một số tác giả khác). xúc động. Nhưng có nét khác: tách tên họ.bài thơ NGÔNG. tinh tế gợi cảm rất gần với đời. không cách điệu ước lệ. Đồng thời khát vọng. Nghệ thuật tìm hiểu mặt nghệ thuật: . nguồn cảm xúc được bộc lộ tự thơ (nêu những nét mới và hay). thái độ … hơn) của người đọc và người nghe) . .Tác giả tự hiện diện trong bài thơ với tư cách người kể chuyện – nhân vật trữ tình: bộc lộ ý thức cá nhân tạo nên cái ngông riêng của Tản Đà: Tự cho mình là văn hay. các nhà nho tài tử đều nói đến chữ tài và yêu cầu: (gắn liền với kinh bang tế thế). Cái tôi tài hoa. .Người nghe thơ (trời và chư tiên): + Trời khen và đã phê cho “văn thật tuyệt”. Ở nhiên thoải mái phóng túng.Lối kể chuyện dân dã. ý thức cá nhân trong sáng tác nghệ thuật. . .

Hướng dẫn tự học. 2. Cũng cố Hầu trời chưa phải là bài thơ hay nhất của Tản Đà nhưng minh chứng rõ nhất cho người của hai thế kỉ. Luyện tập 3.Học thuộc lòng từ câu 21 đến câu 98 . nhận mình là người nhà trời sai xuống trần thế thực hành “thiên lương” 5. cây cầu nối giữa văn học trung đại và văn học hiện đại. . .có trời và chư tiên là tri âm. Tổng kết (ghi nhớ sgk) II.Những nét nghệ thuật của bài thơ . Luyện tập 1. xem mình là một trích tiên bị đày. Trang 200 . Bài thơ tuy vẫn phảng phất cái khí vị cổ điển nhưng đã có rất nhiều cách tân.Chuẩn bị bài Vội vàng – Xuân diệu. đổi mới cả hình thức lấn tình điệu cảm xúc.Nắm được cái tôi cá nhân của Tản Đà được thể hiện trong bài thơ.

gợi mở. Cũng cố kiến thức cũ thức về nghĩa của câu đã học.Về kiến thức: Củng cố và khắc sâu kiến thức về nghĩa của câu: hiểu các thành phần ngữ nghĩa của câu. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. sách giáo viên. .… D. sự đánh giá của người đối với sự việc đó. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Một số loại sự việc phổ biến tạo nên nghĩa của câu: + Sự việc biểu hiện hành động. Nghĩa sự việc . Trang 201 . giáo án. Có những tường hợp câu chỉ có nghĩa tình thái.Khái niệm: Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến. . 2. Biết phân tích các thành phần ngữ nghĩa của câu trong văn bản. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . đặc điểm.Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa: + Nghĩa sự việc (nghĩa biểu thị thông tin. + Sự việc biểu hiện trạng thái. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến I. Hai thành phần nghĩa của câu giáo viên cũng cố chốt lại.Về kỹ năng: Có khả năng vận dụng hiểu biết về nghĩa của câu vào việc lĩnh hội và tạo lập văn bản.… C. B. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Nhưng nghĩa tình thái có thể biểu hiện riêng rẻ và tường minh bằng các từ ngữ tình thái.Tuần 20: Tiết tự chọn Giáo án Tiếng Việt (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: NGHĨA CỦA CÂU A. + Nghĩa tình thái (nghĩa biểu thị tình cảm): là sự bày tỏ thái độ.Trong mỗi câu. tài liệu tham khảo. . nghĩa miêu tả. Kiểm tra bài cũ: 3. tính chất. đó là khi câu chỉ cấu tạo bằng từ cảm thán. nghĩa mệnh đề): là nghĩa đề cập đến một sự việc hay nhiều sự việc. sau đó 1. trả lời câu hỏi. Ngay cả những câu không có từ ngữ riêng thể hiện nghĩa tình thái thì tình thái vẫn vẫn tồn tại trong câu (tình thái khách quant rung hòa). hai thành phần nghĩa này hòa quyện với nhau. .

nhưng chỉ thực ở một phương diện nào đó (kể).Câu a: + Nghĩa sự việc: nói về xuân. khởi ngữ và một số thành phần phụ khác. .Câu 4: mốt sự việc – quá trình (lá đưa nhanh) . + Nghĩ tình thái thể hiện ở một phỏng đoán chỉ mới là khả năng. sự việc – trạng thái .Câu c: Câu này có hai sự việc và hai tình thái: + Sự việc thứ nhất: họ cũng phân vân như mình. vị ngữ. sự việc – trạng thái (lâu chẳng được) . sự việc – đặc điểm (trời xanh ngắt. Luyện tập * Bài tập số 1 (sgk .Câu 5: hai sự việc: sự việc – trạng thái. + Nghĩa tình thái: sự công nhận sự danh giá là có thực (thể hiện ở các từ thực). rồi trình bày.Câu b: + Nghĩa sự việc: Quản ngục nghĩ về việc chọn nghề của mình và thầy thơ lại. sự việc – đặc điểm (ao thu lạnh.Nghĩa sự việc thường được biểu hiện nhờ các từ ngữ đóng vai trò chủ ngữ. buông cần).Câu 7: hai sự việc: sự việc – tư thế (tựa gối. nước trong) . .9): Phân tích nghĩa sự việc ở từng câu trong bài thơ. → thái độ phỏng đoán chưa chắc chắn (từ “dễ” = có lẽ. II. + Tư thế.Câu 6: hai sự việc: sự việc – đặc điểm.9): Tách nghĩa tình thái và nghĩa sự việc trong các câu: . . + Sự tồn tại + Quan hệ. mây lơ lửng) .Câu 1: hai sự việc: sự việc – trạng thái. hình như…).Câu 3: một sự việc (sóng gợn) – quá trình.Hướng dẫn học sinh thảo luận theo nhóm.Câu 8: một sự việc – hành động (cá đớp) * Bài tập số 2 (sgk . . trạng ngữ. còn ở phương diện khác thì là điều đáng sợ. . . chứ chưa hoàn toàn chắc chắn về việc chọn nhầm nghề.Câu 2: một sự – đặc điểm việc (thuyền bé) quá trình. + Sự việc thứ 2: mình cũng không biết rõ con gái mình có hư hay không → người nói nhấn mạnh bằng 3 từ tình thái “đến ngay chính mình” Trang 202 .

Trang 203 . biết trọng người có tài) thì không phải là người xấu → tình thái khẳng định mạnh mẽ cần chọn từ hắn.* Bài tập số 3: Phần nghĩa sự việc: nói đến một người có nhiều phẩm chất tốt (biết kính mến khí phách. biết tiếc.

Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . một bài thơ hay in trong tập Thơ thơ xuất bản năm 1938. diễn giảng. say đắm cảnh trời.Tuần 21: Tiết 76 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: VỘI VÀNG Xuân Diệu A.Xuân Diệu (1916 . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.… C. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng đoạn thơ miêu tả cảnh thi sĩ đọc thơ cho trời nghe. tuổi trẻ và hạnh phúc của Xuân Diệu thể hiện qua bài thơ. người đều nồng nàn tha thiết. sống hết mình và quan niệm về thời gian. tên thật Ngô Xuân Diệu. thiết kế bài học. Cho biết cái tôi nhà thơ thể hiện như thế nào trong bài thơ Hầu trời. dồi dào và mạch lí luận xã hội chặt chẽ cùng với những sáng tạo độc đáo về nghệ thuật của nhà thơ. Nhân định này là của nhà phê bình văn học Hoài Thanh rất đúng với hồn thơ Xuân Diệu. + Thấy được sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa mạch cảm xúc mảnh liệt.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Cảm nhận được niềm khao khát sống mãnh liệt. càng đúng hơn với bài thơ Vội vàng.Về kỹ năng: + Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945. Khi vui cũng như khi buồn. bước đầu nhận biết được sự giống và khác nhau giữa thơ trung đại và thơ hiện đại về đề tài.… D. Tiến trình lên lớp: 1. 3. sống vội vàng. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. + Biết vận dụng hiểu biết và phân tích thơ trữ tình vào bài văn phân tích thơ trữ tình. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Thơ ông là nguồn sống dào dạt chưa từng thấy… Xuân Diệu say đắm tình yêu. Tìm hiểu chung Nêu vài nét cơ bản về tác giả Xuân 1. . cảm hứng. . Vào bài mới: Lời vào bài: Xuân Diệu là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới. lớn lên ở Quy Nhơn. Trang 204 . Tác giả Diệu? .1985). sống cuống quýt muốn tận hưởng cuộc đời ngắn ngủi của mình. quê mẹ Bình Định. + Biết cách đọc – hiểu tác phẩm thơ trữ tình hiện đại theo đặc trưng thể loại. B. thể loại và ngôn ngữ. tài liệu tham khảo. bút danh khác Trảo Nha. sách giáo viên.Quê quán: quê cha Hà Tĩnh.

so Trang 205 . đoạt quyền tạo hóa: tắt nắng. chủ đề bài thơ. II. Phải biết quý trọng và sống hết mình với tuổi trẻ và thời gian.Tìm hiểu xuất xứ.Là thành viên của nhóm Tự lực văn đoàn. Bố cục: . 2.. buộc gió . là một hồn thơ khao khát giao cảm với đời. là nhà thơ của tuổi trẻ và tình yêu.Đoạn 3 (còn lại): Lời giục giã cuống quýt. nhân dân và nên văn học dân tộc.Là một cây bút có sức sống dồi dào. Vội vàng a. có đóng góp trên nhiều lĩnh vực cho nền văn học dân tộc hiện đại. tập thơ đầu của Xuân Diệu. “tuần tháng mật” của ong bướm. xuất bản năm 1938. vội vàng để tận hưởng những giây phút của tuổi trẻ giữa mùa xuân của cuộc đời.4 câu thơ cho thấy điều gì? Nhận xét về hình thức diễn đạt và ý tưởng độc đáo của nhà thơ? .Điệp khúc “này đây” được 5 lần. táo bạo muốn ngự trị thiên nhiên. Sau CMTT.Thiên nhiên rất đẹp đầy hương sắc: của hoa “đồng nội xanh rì”. của vũ trụ.Đoạn 1: Tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết của nhà thơ. cuộc sống quen thuộc được diễn tả như thế nào? (Học sinh đọc đoạn thơ và tìm cách miêu tả thiên nhiên của nhà thơ) . “Khúc tình si” của yến anh. . tha thiết của nhà thơ (13 câu đầu) * 4 câu đầu: 4 dòng ngũ ngôn ngắn gọn .Hình ảnh thiên nhiên. Một đời người chỉ có một lần tuổi trẻ. . bố cục . . bên bỉ. . trước CMTT là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới. Đọc hiểu văn bản 1. rất đáng yêu. Xuất xứ: Rút trong tập “Thơ thơ”.Một ước muốn mãnh liệt.Đoạn 2: (14 . Chủ đề Tuổi trẻ rất đẹp. trước sự trôi qua nhanh của thời gian.Điệp cú pháp “tôi muốn” → khẳng định một cái tôi đầy khát vọng → khát vọng mãnh liệt muốn giữ trọn vẹn hương sắc của cuộc đời. * 9 câu tiếp: . XD nhanh chóng hòa mình gắn bó với đất nước. “Và này đây ánh sáng chớp hàng mi”. . . c.Tác phẩm tiêu biểu (SGK) => XD là nhà thơ lớn của nền văn học Việt Nam hiện đại. b. Tình yêu cuộc sống trần thế say mê.29): Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người. của lá “cành tơ phơ phất”. nghệ thuật đảo ngữ.

. tuổi trẻ một đi không trở lại.  Nhà thơ nhìn thời gian qua lăng kính của một cái tôi cá nhân yêu đời. táo bạo (tháng giêng ngon như một cặp môi gần) : nhắc lại sự sống căng tràn phơi bày. vui say ngây ngất trước một thiên nhiên tươi đẹp đầy sức sống. Mà xuân hết nghĩa là tôi cũng mất Lòng tôi rộng nhưng lượng đời cứ chật Không cho dài thời trẻ của nhân gian Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại… → Không thể níu giữ được thời gian. vội vàng lên để tận hưởng những giây phút của tuổi trẻ. băn khoăn? . vô hạn – hữu hạn – để khẳng định một chân lí – triết lí: tuổi xuân một đi không trở lại. tuần hoàn – bất phục hoàn. Một hệ thống tương phản đối lập: tới – qua. cuống quyết trước sự trôi qua nhanh chóng của thời gian? . 3.Thời gian trôi chảy rất nhanh.Từ quan niệm thời gian. Thời gian một đi không trở lại).Đang chìm đắm trong đau buồn . đời người có hạn. Xuân đang tới nghĩa là xuân đang qua. độc đáo.Do đâu mà Xuân Diệu có cách cảm nhận về thời gian như vậy? . tuổi xuân ngắn ngủi.Sang đoạn 2. → Vì lẻ đó nên phải vội vàng “tắt nắng đi” và “buộc gió lại”. Thời gian vun vút thoi đưa. khát vọng yêu cuồng nhiệt hối hả Trang 206 . 2. .. nhạy cảm. tâm trạng nhà thơ có sự chuyển biến như thế nào? Vì sao thi nhân đang vui ngây ngất bổng chơt buồn. . Trong hiện tại đã bắt đầu có quá khứ và tương lai. như nước chảy qua cầu. những gì cuộc đời ban tặng. Trong cái phi lí có sự đáng yêu của một tâm hồn lãng mạn. hãy mau lên. Bóng ngã lưng tà. non – già. thiên nhiên hữu tình xinh đẹp thật đáng yêu. .Vì sao thi nhân có tâm trạng vội vàng. ý thức sâu sắc về sự tồn tại của mỗi một cá nhân trên cuộc đời. rộng – chật. một đi không trở lại.Cách nói tương phản đối lập để chỉ ra một đời người chỉ có một tuổi xuân. nhà thơ băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người trước sự trôi qua nhanh của thời gian. Khát vọng sống. hết – mất. Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già. cái đang có lại đang dần mất đi… sánh độc đáo.Giọng thơ sôi nổi như nước từ mạch nguồn tuôn ra. Thời gian là vàng ngọc. ham sống. Phải quý tuổi xuân. Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người trước sự trôi qua nhanh chóng của thời gian (đoạn 2) * Quan niệm về thời gian của Xuân Diệu: Thời gian không phải là tuần hoàn mà là tuyến tính. như bóng câu (tuấn mã) vút qua cửa sổ. theo đà đó cả thiên nhiên và sự sống con người đều không tránh khỏi héo úa → Thời gian khắc nghiệt.Quan niệm về thời gian của Xuân Diệu thể hiện như thế nào? (Quan niệm về thời gian có nhiều cách nói. Cách nhìn nhận về thời gian cũng rất tinh tế. Thời gian đời người không đồng nhất với thời gian vũ trụ. => Nhà thơ cảm nhận thiên nhiên cuộc sống bằng mọi giác quan.Cách cảm nhận và tình cảm của thi nhân trước bức tranh thiên nhiên cuộc sống này? .

biết sống cũng là để yêu. Hướng dẫn tự học . Tổng kết (ghi nhớ) III. “Vội vàng” thể hiện một tâm hồn yêu đời. phải chủ động chạy đua với thời gian để chiến thắng nó. hơn 400 bài thơ tình. Nhà thơ cảm nhận niềm hạnh phúc bằng mọi giác quan. 5.Nghệ thuật trùng điệp trong diễn tả.Nhận xét về cách sử dụng hình ảnh trong câu cuối cùng trong bài thơ. Tình cảm ấy đã thể hiện một quan niêmmj nhân sinh mới mẻ. Phải biết nâng niu.Kết thúc bài thơ là “ta”. quý trọng từng giây từng phút của của tuổi trẻ và tình yêu. cuộc đời nơi trần thế. Thế giới này đẹp nhất. xúc giác rạo rực: “Ta muốn ôm”.Bài thơ “Vội vàng” cho thấy một cảm quan nghệ thuật rất đẹp. → Quan niệm sống tích cực.Mở đầu bài thơ là cái Tôi hăm hở: “Tôi muốn tắt nắng đi”. Ngôn từ đậm màu sắc cảm giác. mê hồn nhất vì có con người giữa tuổi trẻ và tình yêu. thơ lãng mạn 1932 – 1941. cấp tiến. tuổi trẻ và hạnh phúc.Học thuộc lòng bài thơ . tình yêu đôi lứa. dâng trào và lôi cuốn.tuyệt vọng. “Vội vàng” tiêu biểu nhất cho thơ mới. nhà thơ chợt nhận ra tình yêu vẫn còn nên đã có hành động và thái độ như thế nào? . tình yêu tạo vật. 2.Ôn tập chuẩn bị viết bài viết số 5: Nghị luận xã hội Trang 207 . Cũng cố . Cách dùng từ rất bạo. Bảy thập kỉ sau còn làm cho không ít người ngỡ ngàng! Xuân Diệu đã sống “vội vàng” như vậy. rất nhân văn. khỏe khoắn. sống hết mình.Sống vội vàng không có nghĩa là sống gấp. Sống nồng nàn say mê. trạng thái say mê ngây ngất. Luyện tập 3. đoạn thơ rất tài hoa. yêu sống đến cuồng nhiệt. → Tình yêu nồng nàn.Đâu là nét mới mẻ trong quan niệm về cuộc sống. một giọng văn sôi nổi. . cao độ của nhà thơ. Biết quý trọng thời gian. Vì sao lại có sự thay đổi cách xưng hô trong bài thơ (tôi . 50 tác phẩm. Quan niệm mới của XD về cuộc sống. ích kỉ trong hưởng thụ. Luyện tập 1. Phải biết yêu cuộc sống hiện tại. biết quý trọng tuổi trẻ. là mọi tuổi trẻ. ông đã làm giàu đẹp cho nền thơ ca Việt Nam hiện đại. Có chất xúc giác trong thơ.ta) . 4. → Sống mãnh liệt. . “Ta muốn riết… Ta muốn say… Ta muốn thâu…”. hấp dẫn. tuổi trẻ và hạnh phúc? Quan niệm đó có tích cực không? của nhà thơ (đoạn 3) . .

Tuần 21: Tiết 77. bủn xỉn. B. Trang 208 . có quan điểm và cách giải quyết đúng đắn. mạch lạc và thuyết phục.Viết một bài văn nghị luận xã hội thể hiện quan niệm. dùng từ. Phương pháp dạy học: .Nhạy bén đối với vấn đề xã hội đặt ra.5 đ) Nêu vấn đề: Sống giản dị đã được bàn tới từ lâu.Quan niệm của cá nhân: (2đ) + Giản dị là lối sống không phô trương. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt A. D. b. . sách giáo viên.78 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: BÀI LÀM VĂN SỐ 5: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI A. B. ý kiến của mình một cách chặt chẽ. ngữ pháp. hoàn cảnh giao tiếp. phù hợp với điều kiện cá nhân. . với hoàn cảnh xã hội. chính tả.Giáo viên ghi lên bảng. . học sinh làm bài trên lớp nộp bài đúng thời gian quy định. + Sống giản dị không có nghĩa là keo kiệt. Mở bài: (1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2.… 2.Khái niệm giản dị (1 đ) . Tiến trình lên lớp: 1.Không mắc những lỗi thông thường về hình thức. sống giản dị có vai trò quan trọng trong việc hình thành tính cách của một con người. Kiểm tra bài cũ: 3.Viết một bài văn nghị luận xã hội với lí lẽ lập luận chặt chẽ có sức thuyết phục với một kết cấu hợp lí rõ ràng. Về kỷ năng: .… C. .Biết vận dụng các thao tác lập luận trong văn nghị luận. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . chữ viết. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. giáo án. rõ ràng diễn đạt có cảm xúc. Thân bài: (7 đ) . Về kiến thức: a. Đáp án và biểu điểm 1.Bố cục hợp lí. Đề bài: Viết một bài văn nghị luận trình bày quan điểm của mình về lối sống giản dị của một con người.

Phê phán lối sống xa hoa. ngược lại. (1 đ) . trộm cắp. lối sống keo kiệt buông xuôi. Trích dẫn câu nói của Puskin: “Cái vĩ đại nằm trong sự giản dị”.…) (1 đ) .Dẫn chứng về những tấm gương giản dị trong cuộc sống. tham nhũng.. tránh các tệ nạn xã hội (đua đòi.5 đ) . đặc biệt ca ngợi lối sống giản dị của Bác Hồ: Bác Hồ có chiếc áo nâu giản dị Màu quê hương bền bỉ đậm đà. gây ra tệ nạn xã hội….Tác dụng của lối sống giản dị: tiết kiệm sức lực. Trang 209 . (1 đ) c. cẩu thả cũng hạn chế sự phát triển. tiền bạc cho cá nhân xã hội. Kết bài (1.Khẳng định tác dụng của lối sống giản dị. đua đòi hao tổn của cải xã hội.

Nội dung trọng tâm của bài viết (vấn đề mà đề yêu cầu) nghị luận xã hội.… D. phân tích. Phân tích đề: là xác định các vấn đề sau: Phân tích đề và lập dàn ý bài văn . Mở bài: -Ý1 -Ý2 b. Có thể thực hiện việc tìm ý bằng cách đặt ra những câu hỏi và tự trả lời. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . ý nhỏ cho bài viết.Ý 1a: + Ý 1a1 (nếu có) + Ý 1a2 (nếu có) . Sau đó phân loại. Kiểm tra bài cũ: 3. giáo án. Tiến trình lên lớp: 1. khắc sâu kiến thức về cách làm bài văn nghị luận xã hội. Lập dàn ý: là triển khai sắp các ý theo một trật tự nhất định. hình thành cấu trúc bài viết. 3.Củng cố.… C. Phương pháp dạy học: .Tuần 21: Tiết tự chọn Giáo án làm văn (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ÔN TẬP CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI A.Sách giáo khoa. trả lời câu hỏi. Thân bài: *Ý1 . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. gợi mở.Phạm vi tư liệu 2. rồi từ câu trả lời xác định ý văn. sắp xếp tạo thành hệ thống ý lớn. chứng minh. sách giáo viên. B. Dàn ý bài văn nghị luận gồm 3 phần: a. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Phần 1: giáo viên khơi gợi học sinh I. Kiến thức cơ bản nhớ lại những kiến thức cũ đã học về 1. Tìm ý: là xác định ý cho bài văn nghị luận.Các thao tác lập luận chính cân sử dụng: giải thích.… . .Ý 1b: + Ý 1b1 (nếu có) Trang 210 . Phương tiện dạy học: .Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi.

Rèn luyện kỹ năng Đề bài: Đồng cảm và chia sẻ đang là nếp sống tốt đẹp hiện nay trong xã hội ta. Đồng cảm. hiểu và cảm thông với những gì đang diễn ra xung quanh.Tại sao nói đồng cảm và chia sẻ đang là nếp sống tốt đẹp trong xã hội ngày nay? Đồng cảm và chia sẻ là nếp đẹp truyền thống của ông cha ta từ xưa đến nay.Nội dung trọng tâm (luận đề): ý kiến của bản than về một nếp sống tốt đẹp của xã hội: đồng cảm và chia sẻ. Em hãy trình bày ý kiến của mình về nếp sống tốt đẹp ấy.Phạm vi tư liệu: những dẫn chứng từ thực tế cuộc sống và bản thân.Phần 2: Hướng dẫn học sinh phân tích và lập dàn ý bài văn nghị luận xã hội đối với một đề bài cụ thể.Ý 2b: + Ý 2b1 (nếu có) + Ý 2b2 (nếu có) c.Các thao tác lập luận chính: giải thích. chứng minh. .Bản thân mình cần lựa chọn thái độ sống nào? Và thể Trang 211 . . luôn đặt mình trong hoàn cảnh của người khác để nhìn nhận. 2. Phân tích đề: . vô trách nhiệm trước cuộc sống trước nỗi đau của người khác.… . 1. vô cảm. chia sẻ là thái độ sống như thế nào? Cần phải như thế nào đối với thái độ sống đó? Phê phán thái độ thờ ơ. . nỗi buồn. .Đồng cảm và chia sẻ là gì? + Đồng cảm là biết rung cảm trước những vui buồn của người khác. từ đó thể hiện thái độ quan tâm của mình… + Chia sẻ là cùng người khác san sẻ niềm vui. chia sẻ mang đến niềm vui và làm vơi đi nỗi khổ của người khác. phân tích. Kết bài: -Ý1 -Ý2 II. + Ý 1b2 (nếu có) *Ý2 .Ý 2a: + Ý 2a1 (nếu có) + Ý 2a2 (nếu có) . giúp đỡ nhau lúc khó khăn về vật chất lẫn tinh thần. Tìm ý: dựa vào các câu hỏi sau: . đồng thời nâng cao giá trị của bản than.Trái với đồng cảm.

Lập dàn bài: a. Trang 212 . xung quanh. hiểu và cảm thông với những gì đang diễn ra xung quanh. trước nỗi đau của người khác. . cuộc sống xung quanh… 3.Đồng cảm và chia sẻ là nét đẹp truyền thống của ông cha ta từ xưa đến nay. hiểu và cảm thông với những gì đang diễn ra xung quanh.hiện ra sao? Bản thân nên biết đồng cảm và chia sẻ đối với người thân. Kết bài: Nêu ý nghĩa của nếp sống tốt đẹp này. vô trách nhiệm trước cuộc sống. vô cảm. từ đó thể hiện thái độ quan tâm của mình… + Chia sẻ là cùng người khác san sẻ niềm vui nỗi buồn.… c. .Phê phán thái độ thờ ơ. đồng thời nâng cao giá trị của bản thân. Thân bài: .Giải thích đồng cảm và chia sẻ: + Đồng cảm là biết rung cảm trước những vui buồn của người khác.Liên hệ bản thân: thể hiện thái độ và trách nhiệm của mình đối với người thân. Đồng cảm chia sẻ mang đến niềm vui và làm vơi đi nỗi khổ của người khác. cuộc sống. b. . Mở bài: Giới thiệu khái quát dẫn dắt vấn đề: đồng cảm và chia sẻ đang là nếp sống tốt đẹp trong xã hội ngày nay. luôn đặt mình trong hoàn cảnh của người khác. giúp đỡ nhau lúc khó khăn về vật chất lẫn tinh thần. luôn đặt mình trong hoàn cảnh của người khác để nhìn nhận.

sự đánh giá của người nói (viết) với sự vật hoặc người nghe (đọc). Kiểm tra bài cũ: 3. Nhận xét Giáo viên ghi các ví dụ vào bảng . Nghĩa tình thái chỉ khả năng xảy ra của sự việc. tài liệu tham khảo. Tìm hiểu ngữ liệu: (sgk) ví dụ trong sách giáo khoa. diễn giảng. (thể hiện qua các từ xưng hô.Về kỹ năng: Có khả năng vận dụng hiểu biết về nghĩa của câu vào việc lĩnh hội và tạo lập văn bản. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt . Vì vậy người ta chia làm hai thành phần nghĩa của câu: nghĩa sự vật và nghĩa tình thái.Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Nghĩa của câu là nội dung thông tin mà câu biểu đạt. B. Nghĩa tình thái: nghĩa tình thái quan trọng dựa vào các 1. có thể thông báo sự vật. Nghĩa tình Nghĩa tình thái . . chúng ta tìm hiểu về nghĩa tình thái của câu. thiết kế bài học. . Phương pháp dạy học: . Nghĩa tình thái chỉ sự việc đã xảy ra hay chưa xảy ra. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . . Tiết học hôm nay. Phương tiện dạy học: . các từ tình thái cuối câu) Trang 213 . . Vào bài mới: Lời vào bài: Khi nói hay viết.… D. Tiến trình lên lớp: 1. đánh giá và thái độ của người nói đối với Nghĩa tình thái việc được đề cập. Câu là một đơn vị ngữ pháp có cấu trúc phức tạp và sự phân loại phong phú dựa vào những tiêu chí khác nhau. sự việc đối thoại + Tình cảm. 2. chúng ta thường nói (viết) thành câu.Về kiến thức: Hiểu các thành phần ngữ nghĩa của câu. chúng ta đã tìm hiểu về nghĩa sự việc. nghĩa tình thái của từng câu. sách giáo viên.Sách giáo khoa.Các phương diện tình thái phổ biến tạo nên nghĩa tình Gv chốt lại lí thuyết bằng sơ đồ: thái của câu: + Sự nhìn nhận. Tiết học hôm trước. có thể bày tỏ thái độ. hiện tượng. các từ gọi đáp. thái độ của người nói đối với người nghe. C.Tình thái là các trạng thái cảm xúc hay tình cảm của phụ và yêu cầu học sinh nhận xét con người trước sự việc. Biết phân tích các thành phần ngữ nghĩa của câu trong văn bản. Nghĩa tình thái chỉ sự việc được nhận thức như là một thái hướng về hướng về người đạo lí. Mỗi câu đều có nghĩa.Tuần 22: Tiết 79 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: NGHĨA CỦA CÂU A. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2.Hướng dẫn nắm được một số loại III.

- Hướng dẫn luyện tập + Giáo viên chia chia lớp 4 nhóm, 2 nhóm thực hiện một bài tập. + Giáo viên nêu quy trình làm và hướng dẫn học sinh thảo luận. + Học sinh thảo luận nhóm dưới sự hướng dẫn của giáo viên. + Sau đó, học sinh mang sản phẩm của mình lên bảng. + Cả lớp nhận xét, bổ sung. + Giáo viên nhận xét, bổ sung và cho điểm.

. Tình cảm thân mật gần gũi. . Thái độ bực tức, hách dịch . Thái độ kính cẩn. Luyện tập 1/ Bài 3 (trang 9): a- Nghĩa sự việc: hiện tượng thời tiết: (nắng) ở hai miền Nam - Bắc có sắc thái khác nhau. - Nghĩa tình thái: Phỏng đoán với độ tin cậy cao (chắc). b- Nghĩa sự việc: ảnh là của mợ Du và thằng Dũng. - Nghĩa tình thái: khẳng định sự việc ở mức cao (rõ ràng là). c- Nghĩa sự việc: cái gong to nặng tương xứng với tội án tử tù. - Nghĩa tình thái: khẳng định một cách mỉa mai (thật là). d- Nghĩa sự việc của câu thứ nhất nói về nghề cướp giật của Chí. - Nghĩa tình thái là nhấn mạnh thái độ bằng từ “chỉ”. Câu 3: - Nghĩa sự việc: hắn mạnh vì cái liều - Nghĩa tình thái: “Đã đành” là từ tình thái hàm ý miễn cưỡng công nhận một sự thật là: hắn mạnh vì cái liều. 3/ Bài 2 (tr 19): Các từ ngữ thể hiện nghĩa tình thái trong các câu: - Nói của đáng tội (thừa nhận việc khen này không nên làm với đứa bé). - Có thể (nêu khả năng). - Những (đánh giá mức giá cả là cao). - Kia mà (nhắc nhở để trách móc). 4/ Bài 3 (tr 19). - Câu chọn “hình như” (thể hiện sự phỏng đoán chưa chắc chắn) - Câu b: chọn từ “dễ” (phỏng đoán) - Câu c: chọn từ “tận” (đánh giá khoảng cách là xa) Hướng dẫn tự học - Nắm được hai thành phần nghĩa trong câu là các nghĩa tình thái quan trọng. Biết cách phân tích giá trị của nghĩa tình thái trong câu. - Chuẩn bị bài: Tràng giang – Huy Cận.

Trang 214

Tuần 22: Tiết 80 Giáo án Văn học

GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:

TRÀNG GIANG
Huy cận
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: - Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Cảm nhận được nỗi buồn cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, nỗi sầu nhân thế, niềm khát khao hòa nhập với cuộc đời và tình cảm với quê hương đất nước của tác giả. + Thấy được màu sắc cổ điển trong một bài thơ mới. - Về kỹ năng: + Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945; bước đầu nhận biết được sự giống và khác nhau giữa thơ trung đại và thơ hiện đại về đề tài, cảm hứng, thể loại và ngôn ngữ. + Biết cách đọc – hiểu tác phẩm thơ trữ tình hiện đại theo đặc trưng thể loại. + Biết vận dụng hiểu biết và phân tích thơ trữ tình vào bài văn phân tích thơ trữ tình. B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo,… C. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi, diễn giảng,… D. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng đoạn thơ miêu tả cảnh thi sĩ đọc thơ cho trời nghe. Cho biết cái tôi nhà thơ thể hiện như thế nào trong bài thơ Hầu trời. 3. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong tập thơ Lửa thiêng, nhà thơ Huy Cận đã có lần tự họa chân dung tâm hồn mình: “Một chiếc linh hồn nhỏ,/ Mang máng thiên cổ sầu.” Nổi sầu thiên cổ ấy bao trùm lên cả tập Lửa thiêng và tụ hội ở Tràng giang, một trong những bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Huy Cận trước CMTT. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hđ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu I. Tìm hiểu chung tiểu dẫn: 1. Tác giả: Gọi học sinh đọc phần tiểu dẫn và Huy Cận (1919 – 2005), tên khai sinh Cù Huy Cận, quê hãy cho biết phần tiểu dẫn đã trình Hà Tĩnh. bày những vấn đề gì? - Sớm có năng khiếu thơ và trở thành nhà thơ nỗi tiếng ở Học sinh làm việc cá nhân và trình tuổi 20. bày trước lớp. - Sớm giác ngộ cách mạng từ tuổi sinh viên, sớm thành đạt và được giao nhiều trọng trách.
Trang 215

Hđ2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài thơ thông qua biện pháp phát vấn và cho học sinh thảo luận. - Nêu xuất xứ, hoàn cảnh sang tác.

- Nhận xét cách dung vần “ang” ở nhan đề. -Em hiểu thế nào về câu thơ đề từ “Bâng khuâng trời rộng nhớ song dài”? Giáo viên chốt lại -Em có ấn tượng gì về âm điệu chung của bài thơ? -Những yếu tố nào trong bài thơ đã tạo nên những cả xúc buồn ấy?

-Trong câu thơ “thuyền về nước lại sầu trăm ngã”, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Biện pháp nghệ thuật ấy nói lên điều gì?

- Nguyễn Du nói: “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”. Ý thơ này của Nguyễn Du có thể giúp ta hiểu gì về tâm trạng của nhà thơ Huy Cận trước thiên nhiên, cảnh vật của đất nước?

- Kết hợp hài hòa giữa tài năng thi ca và tấm long yêu nước, yêu cách mạng. - Những tác phẩm chính: SGK 2. Bài thơ Tràng giang: a. Xuất xứ: - Trích trong tập Lửa thiêng - Được viết vào mùa thu năm 1939 trước cảnh song Hồng mênh mông song nước. II. Đọc hiểu văn bản 1. Giọng điệu và âm hưởng của bài thơ: * Nhan đề: vần ang → tạo dư âm vang xa, trầm lắng mênh mông, trang nhã, cổ kính. * Câu đề từ: Bâng khuâng trời rộng nhớ song dài. - Trời rộng, sông dài → không gian mênh mông, vô biên. - Bâng khuâng, nhớ → tâm trạng buồn nhớ, cô đơn giữa cảnh sông dài, trời rộng. → câu đề từ thâu tóm đầy đủ tâm trạng buồn nhớ sâu lắng của nhà thơ trước cảnh sông dài trời rộng. => Âm điệu buồn, sự cô đơn, hoang vắng, đìu hiu, lặng lẽ… * Từ ngữ: + Các cụm từ, từ: buồn điệp điệp, sầu trăm ngã, cô liêu, lặng lẽ… → mang màu sắc biểu cảm cao. * Hình ảnh: - Tương phản: thuyền về > < nước lại → chia lìa - củi một cành khô lạc mấy dòng, chim nghiêng cánh nhỏ… bơ vơ, lạc lỏng. - vãn chợ chiều, không một chuyến đò ngang, không cầu: tàn tạ, hoang vắng. - bèo dạt về đâu: mênh mông, vô định. * Giọng thơ (thể thơ thất ngôn): nhịp nhàng, trầm buồn, gợi cảm giác hụt hẫng, mất mát. 2. Tâm trạng của tác giả: - Kiếp người trôi dạt, bấp bênh. - Dự cảm về tương lai, hạnh phúc trước hoàn cảnh tối tăm của đất nước → tâm trạng chung của các nhà thơ lãng mạn thời bấy giờ. => Cái buồn có ý nghĩa tích cực: có tâm hồn, nhiệt huyết, không thờ ơ trước hiện thực, không phó mặc trước cuộc đời. 3. Đặc sắc nghệ thuật:
Trang 216

-Vì sao nói bức tranh thiên nhiên trong bài thơ đậm màu sắc cổ điển mà vẫn gần gũi thân thuộc?

-Thử tìm trong bài thơ những nét gần gũi với những bài thơ Đường mà anh (chị) đã được học?

-Theo anh (chị) nội dung cảm động nhất của bài thơ “tràng giang” là gì? a.Tình yêu thiên nhiên b.Tình yêu quê hương đất nước c.Nỗi buồn cô đơn trước thời cuộc d.Cả 3 ý trên đều đúng. Tại sao? -Bức tranh tràng giang hiện lên như thế nào? Bức tranh ấy ẩn chứa tâm trạng gì của nhà thơ Huy Cận nói riêng và thế hệ thanh niên thời bấy giờ nói chung? -Hãy phát biểu cảm nhận của anh chị về một chi tiết trong bài thơ mà anh chị tâm đắc nhất?

- Thủ pháp tương phản: cái mênh mông vô tận (sông dài, trời rộng) > < cái mong manh, nhỏ bé (con thuyền, cành củi khô, cồn nhỏ, cánh chim nhỏ) - Tính cổ điển và hiện đại: + Cổ điển: . Các hình ảnh: sông nước, hoàng hôn, cánh chim, con thuyền… → quen thuộc trong thơ cổ. . Hệ thống từ Hán Việt: tràng giang, cô liêu… . Lớp lớp mây cao đùn núi bạc – Tái thượng phong vân tiếp địa âm (mặt đất mây đùn cửa ải xa) – Đỗ Phủ . Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà – Yên ba giang thượng sử nhân sầu (trên sông khói sóng cho buồn long ai). + Hiện đại: . Từ sang tạo: sâu chót vót, niềm thân mật, dờn dợn,… . Cách diễn đạt phù hợp với tâm trạng, cảm xúc của nhà thơ . Cành củi khô, bèo, bến đò, chợ chiều, cầu…: hình ảnh quen thuộc, thân thiết với người Việt Nam. 4. Chủ đề: Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên và tâm sự yêu nước thầm kín của tác giả. Đồng thời còn toát lên nỗi lòng cô đơn bất lực trước thời cuộc của hồn thơ Huy Cận nói riêng và lớp trí thức trẻ lúc bấy giờ nói chung. 5. Tổng kết: (ghi nhớ) III. Luyện tập 1. Củng cố - Tràng giang là một bài thơ buồn thương về cuộc đời cô đơn, kiếp người nổi trôi vô định. Đồng thời chất chứa tâm sự yêu nước thầm kín của tác giả. - Bức tranh tràng giang ở đây vừa có dáng dấp cổ kính Đường thi, lại vừa gần gũi, thân thuộc với người Việt Nam.

2. Luyện tập * Thời gian và không gian nghệ thuật:
Trang 217

Phân tích thời gian và không gian nghệ thuật của bài thơ? Học sinh làm việc theo từng dãy bàn và trình bày dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Học sinh tranh luận với nhau, giáo viên hướng dẫn học sinh đến kết luận cuối cùng và nhận xét cho điểm.

- Thời gian về chiều: chợ chiều, nắng xuống, bong chiều sa, hoàng hôn… - Không gian trời nước mênh mông của những cảnh vật nhỏ bé mong manh: con thuyền xuôi mái nước song song, củi một cành khô lạc mấy dòng, sông dài trời rộng bến cô liêu, chim nghiêng cánh nhỏ bóng chiều sa… 3. Hướng dẫn tự học - Học thuộc lòng bài thơ và nắm được mạch cảm xúc của tác phẩm. - Chuẩn bị bài: Thao tác lập luận bác bỏ.

Trang 218

Tuần 22: Tiết 81 Giáo án Làm văn

GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:

THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ, LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: - Về kiến thức: Nắm được mục đích yêu cầu và cách sử dụng thao tác lập luận bác bỏ trong văn nghị luận. - Về kỹ năng: Biết bác bỏ một ý kiến sai, thiếu chính xác về xã hội hoặc văn học. B. Phương tiện dạy học: - Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo. C. Phương pháp dạy học: - Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi, diễn giảng,… D. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc long đoạn thơ miêu tả cảnh thi sĩ đọc thơ cho trời nghe. Cho biết cái tôi nhà thơ thể hiện như thế nào trong bài thơ Hầu trời. 3. Vào bài mới: Lời vào bài: Một thực tế mà ai cũng biết trong cuộc sống cũng như trong sách báo, ta có thể gặp những ý kiến sai lầm, những lời nói, những bài viết lệch lạc, thiếu chính xác. Trước những tình huống ấy, ta thường trao đổi, tranh luận để bác bỏ. Một trong những thao tác nghị luận trong tranh luận bác bỏ. Vậy thao tác lập luận bác bỏ nhằm mục đích gì? Có những yêu cầu nào? Cách thức tiến hành ra sao? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1. I. Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ Học sinh tìm hiểu mục I, thảo luận - Bác bỏ là dung lí lẽ và dẫn chứng để phủ nhận những ý những câu nói sau: kiến, những nhận định… sai trái, nhằm bảo vệ những ý 1. Thế nào là bác bỏ? Trong cuộc kiến, những nhận định đúng đắn. sống cũng như bài viết nghị luận, ta - Trong đời sống cũng như trong các văn bản nghị luận dung thao tác bác bỏ nhằm mục đích thường song song tồn tại những quan niệm đúng đắn, gì? khách quan, trung thực và quan điểm lệch lạc, phiến diện, chủ quan; do đó chúng ta cũng thường phải sử dụng thao tác bác bỏ nhằm phê phán cái sai để bảo vệ chân lí của đời sống, chân lí nghệ thuật. 2.Để bác bỏ thành công chúng ta - Để bác bỏ thành công, chúng ta cần: cần nắm vững những yếu tố nào? + Chỉ ra được cái sai hiển nhiên (Trái với quy luật tự nhiên, xã hội, sáng tạo và cảm thụ nghệ thuật…) của chủ thể phát ngôn (ý kiến, nhận định, quan điểm…)
Trang 219

Phân tích học yếu không phải là một thói xấu mà là một nhược điểm chủ quan hoặc do khách quan chi phối: sức Trang 220 .Ông Đinh Gia Trinh bác bỏ ý kiến của ông Nguyễn Bách Khoa cho rằng “Nguyễn Du là một con bệnh thần kinh” . tôi bị bệnh. III. luận điểm (ý kiến.Ông Nguyễn Khắc Viện bác bỏ quan niệm sai trái “Tôi hút thuốc. Bác bỏ bằng lí lẽ và dẫn chứng. . nhất là câu hỏi tu từ và bằng cách so sánh trí tưởng tượng của Nguyễn Du với trí tưởng tượng của các thi sĩ nước ngoài.Bác bỏ bằng cách khẳng định ý kiến sai trái ấy không có cơ sở nào cả và bằng cách so sánh hai nền văn học Trung – Việt để nâu câu hỏi tu từ: “Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người” Đoạn c: .Bác bỏ bằng cách phân tích tác hại đầu độc môi trường của những người hút thuốc lá gây ra cho những người xung quanh. + Thái độ thẳng thắn. nhận định. II. cầu an. mặc tôi” . Đoạn a: Tác giả bác bỏ quan niệm “đổi cứng ra mềm” của những kẻ sĩ cơ hội. Đoạn b: Tác giả bác bỏ quan niệm cho rằng “Thơ là những lời đẹp” Bác bỏ bằng những dẫn chứng cụ thể. Cách bác bỏ Đoạn a: . Củng cố 2.Học sinh đọc đoạn trích .Bác bỏ bằng cách dung phối hợp nhiều loại câu. * Bài tập 2.Hoạt động 2.Ông Nguyễn An Ninh bác bỏ ý kiến sai trái cho rằng “tiếng nước mình nghèo nàn” . Khẳng định đây là một quan niệm sai về việc kết bạn trong lứa tuổi học trò. nhận định sai trái. Luyện tập * Bài tập 1. Luyện tập 1. tôn trọng bạn đọc. Đoạn b: . có văn hóa tranh luận và có sự tôn trọng người đối thoại. Tìm hiểu cách bác bỏ. Tổng kết: Ghi nhớ (sgk) IV. trung thực để bác bỏ các ý kiến. quan niệm) nào bị bác bỏ? bác bỏ bằng cách nào? Hoạt động 3: Luyện tập Yêu cầu phân tích Vấn đề bị bác bỏ ở mỗi đoạn văn Cách bác bỏ của mỗi tác giả + Dùng lí lẽ và dẫn chứng khách quan.Học sinh trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi sau: Cho biết trong 3 đoạn trích trên.

Khẳng định quan niệm đúng đắn là kết bạn với những người học yếu là một trách nhiệm và tình cảm bạn bè để giúp đỡ nhau về mọi mặt. Hướng dẫn tự học Trang 221 . trong đó có học tập. 3. từ đó phân tích nguyên nhân và tác hại của quan niệm sai trên.khỏe. gia đình….

Bài tập 1.Cách bác bỏ: dung lí lẽ và những hình ảnh so sánh sinh động. Luyện tập Tổ chức thảo luận theo nhóm bài 1. .Tuần 22: Tiết tự chọn Giáo án Làm văn (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ A. . luyện nói luyện viết thì mới chỉ có phương pháp. * Quan niệm a.Về kiến thức: Củng cố và nâng cao hiểu biết về thao tác lập luận bác bỏ. 2. thiếu kiến thức đời sống. . diễn giảng.Vấn đề bác bỏ: quan niệm sống quẩn quanh. Yêu cầu phân tích * Đoạn a: Vấn đề bị bác bỏ ở mỗi đoạn văn. * Đoạn b: .Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. né tránh của những người hiền tài trước một vương triều mới.Sách giáo khoa.Về kỹ năng: Vận dụng được thao tác lập luận bác bỏ thích hợp trong bài văn nghị luận.Vấn đề bác bỏ: thái độ dè dặt. sách giáo viên.… D. .Cách bác bỏ: dung lí lẽ và dẫn chứng thực tế.Vấn đề cần bác bỏ: nếu chỉ đọc nhiều sách và thuộc nhiều thơ văn thì mới chỉ có kiến thức sách vở.Cách bác bỏ: dung lí lẽ phân tích để nhắc nhỡ. Phương pháp dạy học: . tài liệu tham khảo. Cách so sánh. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . nghèo nàn Cách bác bỏ của mỗi tác giả. thiết kế bài học. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. .Vấn đề cần bác bỏ: nếu chỉ luyện tư duy. yêu cầu của thao tác lập luận so sánh. Kiểm tra bài cũ: Trình bày mục đích. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: luyện tập I. 3. biện pháp. của những người đã trở thành nô lệ của tiện nghi. kêu gọi những người hiền tài ra giúp nước. . Tiến trình lên lớp: 1. C. Phương tiện dạy học: . B.2 1. con mọt sách… đây là quan niệm phiến diện. chưa có Trang 222 . . * Quan niệm b. Bài tập 2.

.Có phương pháp học tập phù hợp với bộ môn để nắm được tri thức một cách cơ bản và hệ thống.Bác bỏ quan niệm về cách sống ấy: Vấn đề cần bác bỏ: bản chất của cái gọi là sành điệu chính là lối sống buông thả. II. đây cũng là quan niệm phiến diện.Thừa nhận đây cũng là một quan niệm về cách sống hiện nay. hưởng thụ và vô trách nhiệm. . . kiến thức về bộ môn và kiến thức về đời sống.Thường xuyên đọc sách báo tạp chí… và có ý thức thu thập thong tin trên các phương tiện thong tin đại chúng… 3. Hướng dẫn tự học . .Cách bác bỏ: dung lí lẽ và dẫn chứng thực tế. . * Quan niệm đúng đắn: muốn học tốt môn ngữ văn cần phải. 2 cách sống của tuổi trẻ thời hội nhập là phải có trí tuệ.Có động cơ và thái độ học tập đúng đắn để có khát vọng vượt lên những giới hạn của bản thân. Bài tập 3. có khát vọng làm giàu… * Thân bài . * Kết luận: Phê phán và nêu tác hại của quan niệm về cách sống sai trái. .Bài tập 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh lập dàn bài và việt bài văn. Cách bác bỏ: dung lí lẽ và dẫn chứng thực tế.Chuẩn bị bài mới: Đây thôn Vĩ Dạ Trang 223 . * Mở bài Giới thiệu ít nhất hai quan niệm sống khác nhau: 1 (sgk). Phân tích ngắn gọn nguyên nhân phát sinh ra quan niệm ấy.Sống sâu sắc và có trách nhiệm để tích lũy vốn sống thực tế.Hoàn thành các bài tập trên lớp .

D.Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ Tràng giang. + Biết cách đọc – hiểu tác phẩm thơ trữ tình hiện đại theo đặc trưng thể loại. ở Phong Lộc. Giáo án văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ĐÂY THÔN VĨ DẠ Hàn Mặc Tử A. tư tưởng nghệ thuật. cảm hứng. . thiết kế bài học. B.Tác phẩm chính: SGK. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp. . Hoạt động GV và HS Nội dung cần đạt Hđ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tiểu dẫn: Gọi hs đọc phần tiểu dẫn và hãy cho biết phần tiểu dẫn trình bày những vấn đề gì? Hs làm việc cá nhân và trình I.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: . Tiến trình lên lớp: 1. Kiểm tra bài cũ: .Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Cảm nhận bài thơ là bức tranh phong cảnh và cũng là tâm cảnh. HMT là một nhà thơ khá đặc biệt. TÌM HIỂU CHUNG 1. 3. các tài liệu tham khảo. Quảng Bình. Trang 224 . vô vọng. sách giáo viên.Là một trong những nhà thơ tiêu biểu của phong trào thơ mới. Nhớ đến HMT là nhớ đến một cuộc đời ngắn ngủi mà đày bi kịch. tuy đày hư ảo mà đẹp một cách lạ lùng.. C.Tên thật: Nguyễn Trọng Trí (1912 . thể hiện nỗi buồn cô đơn của nhà thơ trong một mối tình xa xăm. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các HD trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Phân tích sự hài hoà các yếu tố cổ điển và hiện đại trong bài thơ. + Nhận biết được sự vận động của tứ thơ..Về kĩ năng: + Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ Vn từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám 1945: bước đầu nhận biết được sự giống và khác nhau giữa thơ trung đại và thơ hiện đại về đề tài. + Biết vận dụng hiểu biết và phân tích thơ trữ tình vào bài văn phân tích thơ trữ tình. cảm hứng. so sánh hai câu thơ cuối của bài Tràng giang và Hoàng hạc lâu để thấy sự khác nhau về đề tài. .83. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong phong trào thơ mới. Đây thôn vĩ dạ là một trong những bài thơ như vậy của nhà thơ.Tuần 23: Tiết 82. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Tác giả . .1940). diễn giảng. thể loại và ngôn ngữ. 2.Phân tích. nhớ đến một con người tài hoa mà đau thương tột đỉnh.. của tâm trạng chủ đề trữ tình và bút pháp độc đáo tài hoa của nhà thơ mới. Hồn thơ HMT tuy buồn đau mà trong sáng.

. cao vút. cảnh vật. Hàn Mặc Tử có thầm yêu Hoàng Cúc quê ở Vĩ Dạ nhưng sống ở Quy Nhơn. yêu quý của nhà thơ cảnh vật và con người thôn Vĩ. ta thấy tình cảm trân trọng. Ít lâu sau. thanh tú + Mặt chữ điền: gương mặt dịu dàng. lấp lánh ánh mặt trời buổi sáng vườn thôn Vĩ? Nhận xét sức biểu mai. + về chơi: thân mật. Một lần. hỏi nhằm: đạt được những ý gì? + Lời trách nhẹ nhàng + Lời mời gọi tha thiết Hs làm việc cá nhân và trình bày + Lời tự phân thân để hỏi chính mình về một việc cần làm.Câu 1: câu hỏi tu từ. Qua đó. con người gợi cảm hứng để nhà thơ viết Đây thôn Vĩ Dạ thể hiện tâm được thể hiện qua bài thơ? trạng. làm mà giờ đây không biết có còn cơ hội để về thăm cảnh cũ chốn xưa nữa hay không. 2. hơn. Kim Cúc gởi cho HMT tấm thiếp vẽ phong cảnh hỏi : Hãy nêu cảm nhận chung Huế có hình nguời chèo đò trên sông Hương… Bức ảnh đó đã về âm điệu. Lưu ý: Vườn ai mướt quá xanh như ngọc  hình ảnh so sánh + về chơi: bình thường.Hoàn cảnh sáng tác: Kim Cúc. tốt tươi. tự nhiên + mướt: non tơ. xã giao làm nổi bật nét tươi tốt. Lá trúc che ngang mặt chữ điền  con người xuất hiện vừa e ấp. tinh khiết làm bừng sáng cả khoảng ảnh vừa tìm? trời hồi tưởng của nhà thơ. phải trước lớp.Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên  không tả mà gợi: được nét đặc trưng của khu + Hàng cau: thẳng tắp. phúc hậu thấp thoáng sau cành lá trúc  hình ảnh vừa thực vừa ảo. chi tiết nào thể hiện . bóng láng.Hình ảnh. Hoàng hôn nơi thôn Vĩ – Sông nước mây trời sứ Huế (khổ Nhận xét chung về âm 2) Trang 225 . rực rỡ ngay từ lúc bình minh trước lớp. phúc hậu + Lá trúc: gợi sự mảnh mai. Cảnh vườn thôn Vĩ lúc bình minh và tâm trạng tác giả Câu thơ mở đầu sử dụng (khổ 1) biện pháp nghệ thuật gì. Hs làm việc cá nhân và trình bày + Điệp từ nắng: ánh nắng lan toả. kín đáo vừa cương trực. bất hạnh. quan hệ tình cảm giữa HMT và . Hoạt động 2: Hướng dẫn HS II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN tìm hiểu văn bản 1.  Cảnh thôn Vĩ thật đẹp thật tình tứ: thiên nhiên và con người thật hài hoà. biểu . tình yêu thầm kín của mình trong hoàn cảnh éo le. Bài thơ Gv giải thích thêm về mối .Tâm trạng của tác giả được bộc lộ như thế nào qua khổ thơ đầu? Hs làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. hiện thể hiện qua những hình + Nắng mới lên: trong trẻo. 2. HMT vào Sài Gòn làm báo. .Xuất xứ: rút ra từ tập “Thơ điên” sáng tác năm 1938. mơn mởn. khi mắc Ngâm thơ bài “Đây thôn Vĩ Dạ” bệnh phong trở lại Quy Nhơn thì Kim Cúc đã theo gia đình về hoặc cho hs nghe băng đĩa và quê.bày trước lớp.

Đặc sắc nghệ thuật . một nỗi buồn man mác. . làm sao biết được tình người xứ Huế có đậm đà hay không. một hy vọng.Qua khổ thơ tác giả đã bộc lộ  Khổ thơ thể hiện tình yêu thầm kín thiết tha.Câu 2. mộng tưởng gợi thêm nỗi xót xa. mênh mang. Đồng thời thể hiện một bày trước lớp. -> Câu thơ càng tăng thêm nỗi cô đơn trống vắng trong một tâm hồn tha thiết yêu thương con người và cuộc đời. Cấu trúc của hai câu thơ cuối ntn? Đâu là hình ảnh nổi bật nhất của 2 câu thơ? . Qua đó ta thấy tâm trạng khắc khoải. Đó cũng là câu hỏi day dứt về thân phận. Có lẽ nhà thơ chỉ là người khách qúa xa xôi. Hình ảnh thiếu nữ Huế và tâm trạng nhà thơ (khổ 3) . 3: Hình ảnh thiếu nữ áo trắng như tan loãng trong khói sương xứ Huế -> con người mờ ảo. + Hình ảnh sông trăng: gợi cảnh vật hư ảo.  Cõi thực đã hoà nhập vào cõi mộng. càng ngày nỗi niềm bâng khuâng khắc khoải càng lớn dần. mây. da diết) . phảng phất gợi cảm xúc gì? tâm trạng u buồn . cô đơn của nhà thơ trước sự thờ ơ.Điệp ngữ “khách đường xa” -> Nhấn mạnh hình ảnh con từ trong khổ thơ trên? (điệp ngữ. . thời gian: rộng. cảnh vật với khổ thơ đầu? Hs làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. nỗi mong ước được trở về thăm thôn Vĩ.Phát hiện những biện pháp tu .Cảnh vật: + gió. người trong cõi xa xôi.Tứ thơ bắt đầu với cảnh đẹp thôn Vĩ bên dòng sông Hương. từ Trang 226 . cách kín đáo k/v về tình yêu đằm thắm và thiết tha. qua đó so sánh về không gian. huyền nỗi niềm tâm sự gì? ảo. lạnh lẽo. hư ảo. buồn hiu hắt.Hình ảnh gió. + trăng: hình ảnh quen thuộc của thi nhân. hoa bắp lay: sông Hương lặng lờ trôi. băn khoăn.Có gì đáng chú ý trong tứ thơ . .Hai câu cuối: câu hỏi tu từ  thể hiện một nỗi chờ mong.Âm điệu: u hoài.điệu được biểu hiện trong khổ thơ. . 3. + dòng nước buồn thiu. về nỗi mặc cảm chia lìa. sông. . lung linh.Hệ thống câu hỏi tu từ rải đều ở cả ba khổ thơ tạo nên chuỗi âm hưởng nhất quán. là người khách trong mơ mà thôi. thời gian. 4. mây: chia lìa. ( Có thể cho ta cách hiểu khác ở câu thơ này: Đó là người con gái trong mơ mà tác giả hướng đến với tâm trạng khắc khoải. . lung linh. lời câu hỏi tu từ) thầm tâm sự của nhà thơ với chính mình. rời rạc. bám víu. thiếu gắn kết và mất hẳn sức sống. buồn bã.Câu cuối: câu hỏi tu từ phiếm chỉ -> phảng phất một chút hoài nghi. Hs làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. xa Hs làm việc cá nhân và trình cách của cuộc đời đối với mình. chơi vơi đầy hụt hẫng trong tâm hồn nhà thơ. trăng  Cảnh hoàng hôn thôn Vĩ thật đìu hiu.Không gian. . dường như tác giả đang cố tìm một nơi để an ủi. hay cũng chỉ mờ ảo dễ chóng tan như sương khói kia.

Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Cảm nhận được vẻ đẹp của tâm hồn HCM: Trong bất cứ tình huống nào cũng hướng về sự sống và ánh sáng. yêu người. Giáo án văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: CHIỀU TỐI (MỘ) Hồ Chí Minh A. chủ nghĩa lạc quan gắn liền với lòng nhân ái.Bút pháp bài thơ là sự hoà điệu giữa tả thực tượng trưng lãng mạn và trữ tình. Luyện tập 3. Cũng cố 2. đồng thời cảm nhận được vẻ đẹp vừa cổ điển vừa hiện đại của bài thơ. là tiếng lòng của một con người tha thiết yêu đời. + Thấy được bút pháp gợi tả thiên nhiên giản dị.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: . . lòng ham sống mãnh liệt của một hồn thơ. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập. 5. em hãy rút ra chủ đề của bài thơ? Hs làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. Tuần 23: Tiết 84.và bút pháp của bài thơ? Hs làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. tự nhiên. Hướng dẫn tự học: . chân thật. .học thuộc lòng bài thơ và nắm được mạch cảm xúc của tác phẩm. đó mà khơi gợi liên tưởng thực ảo mở ra bao niềm cảm xúc suy tư về cảnh và người xứ Huế với những phấp phỏng lo âu và niềm hy vọng tin yêu.Qua phân tích. Trang 227 . III. LUYỆN TẬP: 1.Chuẩn bị bài mới: Chiều tối – Hồ Chí Minh. . Qua đó còn là một bức tranh đẹp về một miền quê đất nước. Chủ đề: Bài thơ là bức tranh phong cảnh thể hiện tình yêu đời.

D. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Tập thơ Nhật ký trong tù . chiến sĩ mà thi sĩ. bác Hồ đã viết Nhật ký trong tù. cảm hứng. TÌM HIỂU CHUNG 1. Bài thơ Chiều tối là một trong những bài thơ tiêu biểu cho phong cách thơ HCM nói chung và Nhật ký trong tù nói riêng.Về kĩ năng: + Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ Vn từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám 1945: bước đầu nhận biết được sự giống và khác nhau giữa thơ trung đại và thơ hiện đại về đề tài. Tập thơ thể hiện rõ nét phong cách nghệ thuật thơ HCM: hồn nhiên. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1. Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. con người và sự sống.Gồm 134 bài thơ bằng chưc Hán. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài thơ thong qua . 2 câu thơ hoặc hình ảnh thơ ấn tượng nhất.. tình yêu của bản thân đối với thiên nhiên. Chủ đề: Bài thơ là bức tranh thiên nhiên và sinh hoạt ở vùng dân dã trong buổi chiều tàn. 3. được dịch ra tiếng Việt. Hoạt động GV và HS Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tiểu dẫn: Gọi học sinh đọc phần I.Đọc thuộc lòng bài thơ Đây thôn Vĩ dạ. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. Hoàn cảnh sáng tác: Chiều tối là bài thơ thứ hai trong chuỗi năm bài thơ mà Hồ Chí Minh đã sáng tác trong khoảng thời gian Người bị giải đi từ nhà lao huyện Tĩnh Tây đến nhà giam ở Thiên Bảo và được ghi lại trong tập thơ chữ Hán Nhật ký trong tù. thiết kế bài học. + Biết vận dụng hiểu biết và phân tích thơ trữ tình vào bài văn phân tích thơ trữ tình. . diễn giảng. II. 2. Hồ Chủ Tịch đã phản ánh niềm tin tưởng. các tài liệu tham khảo. + Chiều tối là thời khắc cuối cùng của ngày tàn -> vạn vật cũng Trang 228 Cho học sinh đọc phần phiên âm và dịch thơ.. C.. Thông qua đó. Bài thơ a. Nêu chủ đề. sách giáo viên. b. Vào bài mới: Lời vào bài: Như chúng ta đã biết trong thời gian bị giam ở 30 nhà lao ở 13 huyện ở tỉnh Quảng Tây TQ. Tiến trình lên lớp: 1. B. thể loại và ngôn ngữ.Tái hiện không gian và thời gian của buổi chiều xóm núi. cho biết tập nhật kí được viết trong hoàn cảnh nào? Nội dung cần đạt I. bình dị.Sáng tác trong suốt thời gian 13 tháng ở tù bị đày ải vô cùng khổ cực 2. Cảm nhận của em về 1. cổ điển mà hiện đai. (2 câu đầu) . + Biết cách đọc – hiểu tác phẩm thơ trữ tình hiện đại theo đặc trưng thể loại. in lần đầu tiên 1960. Kiểm tra bài cũ: .. Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các HD trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi.

thanh thản). diễn tả vòng quay không dứt của động tác xay ngô → sự vận động của thời gian. xanh trong.hình thức phát vấn: Tác giả dung những hình ảnh gì để tả cảnh chiều tối? những hình ảnh ấy gợi lên trong tâm trí em những cảm tưởng gì? Thoạt nhìn về con người ở đây có mối tương đồng như thế nào? Nhận xét về bản dịch câu thơ thứ 2? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật nào để miêu tả cảnh chiều ở miền sơn dã? Em cảm nhận như thế nào về con người của Bác qua 2 câu thơ này? Học sinh làm việc theo nhóm ở từng dãy bàn và trình bày dưới sự chỉ định của giáo viên. tạo cảm giác phóng khoáng. . + Cô vân: đám mây cô độc gây cảm giác buồn bã nhưng là “trôi nhẹ” (cảm giác ung dung. êm ả. . khỏe khoắn. một người nghệ sĩ: rung động với cái khoáng đạt của không gian. + Trôi nhẹ giữa tầng không: gợi ra cả một bầu trời bát ngát. đảm đang nơi xóm vắng. 4? Tại sao tác giả lại dung biện pháp láy âm vắt dòng này? Trong bức tranh chiều tối này. nỗi bật lên là hình ảnh một sơn nữ.Câu 2: bản dịch không diễn tả được vẻ đơn độc. cuộc sống sum vầy. cao rộng. . như con người đều nghỉ ngơi. + Lò than rực hồng: Hình ảnh sự sống. nhịp bay chậm của đám mây. + Về rừng tìm chốn ngủ : diễn tả và gợi ra không gian êm đềm và tĩnh lặng. cô gái ấy hiện lên như thế nào? Phát hiện nghệ thuật được sử dụng qua câu 3. trong trẻo. → Cảnh vật và con người có một sự gần gũi tương đồng. tạo nên một sự nối âm lien hoàn nhịp nhàng. nghèo. + Chim mỏi: gây cảm tưởng buồn bã mệt mỏi. → Hình thức thơ giản dị nhưng có sức chinh phục người đọc bởi cái hồn nhiên. Bức tranh thiên nhiên bị đẩy lùy ra sau làm nền.Hai câu thơ sau thể hiện chân thật. + Ma bao túc – Bao túc ma: láy âm vắt dòng. ⇒ Sự cảm nhận thiên nhiên tinh tế của Bác. tươi tắn. sống động bức tranh đời sống nơi xóm núi: + Cô em xóm núi xay ngô: cô gái đẹp tự nhiên. (2 câu cuối) . + Thi nhân: người chiến sĩ trong cảnh tù đày. nỗi bật lên màu sắc rực rỡ (lò + Chữ hồng cuối bài thơ: là trung tâm tỏa ấm cho toàn bài thơ than rực hồng). cái yên tĩnh của chiều thu và cái nhìn đồng cảm đầy yêu thương với cánh chim bay về chiều. thi vị. Bức tranh đời sống. → Chỉ bằng vài nét chấm phá đơn sơ với thi pháp cổ điển(dùng diện vẽ điểm. bình dị của cuộc sống.Câu 1: lấy hình ảnh ước lệ cánh chim nhỏ bày về núi để miêu tả t/gian buổi tối (cách cảm nhận t/gian trong thơ t/thống). lấy động tả tĩnh) và những hình ảnh quen thuộc mà cổ kính giầu sức khơi gợi…. màu ấy gây cho → nhãn tự thơ: dường như làm tăng niềm vui sức mạnh cho Trang 229 2. hai câu thơ đầu giúp ta hình dung thật rõ nét cảnh chiều miền sơn dã: cảnh có gợi buồn nhưng vẫn mở ra một không gian bát ngát. thanh bình.

xua tan cái lạnh. Nghệ thuật . * Cũng cố . với hạnh phúc. vui với cảnh. ánh sáng đã mang nét đặc sắc cho bài thơ: đây là bức tranh trong đời và ấm áp tình đời.Bài thơ tứ tuyệt được thể hiện theo kiểu ký họa của nghệ thuật tạo hình phương đông (vài nét chấm phá).em ấn tượng gì? Tác giả đưa màu sắc ấy vào có hợp lí không? Vì sao? Theo lẽ thường. gần gũi. 4. Tổng kết (ghi nhớ) III. b. Trang 230 . . Hướng dẫn tự học: . tâm trạng một người vào hoàn cảnh của tác giả (người tù bị giải trên đường gặp lúc chiều tối ở nơi đất khách quê người. cô đơn của cảnh vật nơi núi rừng lúc chiều tối. Luyện tập 3. em hãy tìm hiểu nét đẹp trong tâm hồn Hồ Chí Minh.dặn dò: Chất thép và chất tình của Bác qua bài thơ Chiều tối? Nhãn tự của bài thơ nằm ở hình ảnh nào? Hình tượng cô gái hay lò than hồng? phân tích hình ảnh ấy. vắng vẻ. tình người. cuộc sống con người của Bác. sống động. vừa có nét hiện đại (bút pháp tả thực sinh động với những hình ảnh dân dã đời thường).Chuẩn bị bài mới: Từ ấy. ước lệ với những thi liệu thơ cũ). ấm áp. Bác là một người có bản lĩnh khác thường. nhân đạo đến quên mình: mọi buồn vui đều gắn với vui buồn của dân tộc và của nhân loại mà hầu như không phụ thuộc vào cảnh ngộ của riêng mình. Nội dung: . sử dụng linh hoạt và sáng tạo (cách hiệp vần câu 3. cái chờ đợi là nhà tù tối tăm bẩn thỉu…) như thế nào? Quang cảnh chiều tối miêu tả trong bài thơ có phù hợp với tâm trạng ấy không? Qua sự đối chiếu ấy. → Bức tranh sinh hoạt ở xóm núi.Tâm hồn luôn hướng về sự sống và ánh sáng. Cũng cố a. ⇒ Tâm hồn thư thái. LUYỆN TẬP: 1. 2. Nghệ thuật tả cảnh và sử dụng ngôn ngữ trong bài thơ? người đang cất bước trên đường xa. dung nhãn tự hồng) 4. cái buồn. 3. ấm áp tình đời. bình yên.Tính hiện đại: hơi ấm. tràn đầy ánh sang.Nghệ thuật tả cảnh vừa có nét cổ điển (bút pháp chấm phá. một tấm long nhân hậu với nhân dân và những rung động tinh tế trước phong cảnh thiên nhiên. . Nghệ thuật: . → Hình ảnh nổi bật và tỏa ấm trên bức tranh thơ.Bức tranh xinh xắn về cảnh trời chiều và sinh hoạt nơi núi rừng mênh mông nhưng đầm ấm. có một tâm hồn nhân hậu bao la. .Ngôn ngữ cô đọng hàm súc.

Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hđ1: Giáo viên hướng dẫn học sinh I. tài liệu tham khảo. hình ảnh thơ. Luyện tập: . B. còn phải thấy được những yếu tố. Tiến trình lên lớp: 1. nhạc điệu. Phương pháp dạy học: .Giáo viên chia lớp làm 4 nhóm . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2.Luyện tập củng cố kiến thức. C.Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. vừa có ý nghĩa chủ quan. diễn giảng. Vì thế. Hh2: II. mặt khác. . riêng tư của nhà thơ. . khi phân tích nhân vật trữ tình. Phương tiện dạy học: . tâm trạng chủ quan. cảm xúc. vừa là hình ảnh mang cảm xúc của nhà thơ. Trang 231 . sách giáo viên. nhưng cũng không hoàn toàn là chủ quan thuần túy.Thứ đến là phân tích nhân vật trong thơ trữ tình. 3.… D.Lưu ý một số điều khi phân tích nhân vật trong thơ trữ tình. thiết kế bài học. Kiểm tra bài cũ: Trình bày mục đích. Cách so sánh. những suy tư của nhân vật trữ tình thể hiện qua lời thơ. suy nghĩ của nhà thơ. rèn luyện kỹ năng qua một số đề văn cụ thể.Sách giáo khoa. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . . trước hết là phân tích “cái tôi trữ tình”.Phân tích tác phẩm trữ tình. yêu cầu của thao tác lập luận so sánh. tâm trạng riêng của tác giả. Đây vừa là đối tượng để bộc lộ cảm xúc. những nét khách quan được cảm nhận qua điệu tâm hồn.Nhân vật trữ tình thường mang một niềm suy tư.Đề 1: Tính cổ điển và hiện đại trong bài Tràng giang thảo luận 4 đề văn: của Huy Cận. . một mặt phải làm nỗi bật cảm xúc. Những điều cần lưu ý khi phân tích nhân vật trong những lưu ý khi phân tích nhân vật thơ trữ tình: trong thơ trữ tình.Tuần 23: Tiết tự chọn Giáo án Làm văn (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI PHÂN TÍCH NHÂN VẬT TRONG THƠ TRỮ TÌNH A. phân tích những tâm trạng. thể hiện một quan hệ thẩm mĩ đối với cuộc sống. cấu tứ thơ.

Học sinh thảo luận với các yêu cầu cụ thể sau: + Mở bài nên giới thiệu như thế nào? + Tìm ý cho mỗi đề bài + Sắp xếp các ý theo trình tự hợp lí + Triển khai một ý thành lời văn Sau khi học sinh thảo luận xong. . Củng cố . cho điểm và hoàn chỉnh dàn bài.Đề 2: Chất cổ điển và hiện đại trong bài chiều tối của Hồ Chí Minh.Học sinh nhận xét và bổ sung cho nhau .. . Trang 232 .Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận.Giáo viên lưu ý học sinh cách làm bài và nhắc nhỡ các em chấp hành tốt nội qui. giáo viên yêu cầu học sinh trình bày sản phẩm của mình bằng bảng phụ.dặn dò: .

… C. cảm hứng. tạo cho mình một sức mạnh tinh thần to lớn. . thể loại và ngôn ngữ. Kiểm tra bài cũ: . Tập thơ Từ ấy là tập thơ đầu tay đánh dấu thời điểm bừng sáng của tâm hồn thơ và lí tưởng CM. + Biết vận dụng hiểu biết và phân tích thơ trữ tình vào bài văn phân tích thơ trữ tình. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Từ đây có thể rút ra nhận xét giá trị khái quát của bài thơ. . B. Tố Hữu được coi là lá cờ đầu của nên thơ ca CM. cũng có ý nghĩ như một tuyên ngôn và lẽ sống của một chiến sĩ CM. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Tiến trình lên lớp: 1. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong nền văn học Việt Nam. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của nhân vật trữ tình trong bài thơ. sách giáo viên. diễn giảng. 3. 2.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Cảm nhận được niềm vui lớn của nhà thơ khi giác ngộ lí tưởng cộng sản và nhờ đó biết gắn bó với nhân dân lao khổ. say mê bằng hình ảnh tươi sáng.Nêu rõ hướng vận động của tứ thơ. Tố Hữu trở thành một chiến sĩ cộng sản.… D. của nhà thơ. Từ một thanh niên trí thức tiểu tư sản được giác ngộ lí tưởng. tài liệu tham khảo. . nhịp thơ dồn dập. cũng là tuyên ngôn nghệ thuật của bài thơ. Bài thơ Từ ấy là bài thơ có ý nghĩa mở đầu.Phân tích tâm hồn lạc quan. thiết kế bài học. hình ảnh thơ.Đọc thuộc lòng và diễn cảm bản phiên âm chữ Hán và bản dịch thơ bài thơ Chiều tối. + Thấy được nghệ thuật diễn tả tâm trạng vui sướng.Về kỹ năng: + Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945. bước đầu nhận biết được sự giống và khác nhau giữa thơ trung đại và thơ hiện đại về đề tài. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Trang 233 . giọng thơ sảng khoái. + Biết cách đọc – hiểu tác phẩm thơ trữ tình hiện đại theo đặc trưng thể loại. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .Tuần 24: Tiết 85 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TỪ ẤY Tố Hữu A.

. đồng thời tập thơ cũng giàu chất lãng mạn.Tập thơ Từ ấy (1937 – 1946) là chặng thơ đầu tiên trong đời thơ Tố Hữu. Bài thơ Từ ấy: . . ở Huế . từ đó sự nghiệp thơ ca gắn liền với sự nghiệp CM. là bài thơ có ý nghĩa mở đầu cho con đường cách mạng. hi sinh nhưng cũng nhiều thắng lợi của dân tộc. Tác giả: .Nội dung thơ luôn gắn bó và phản ánh chân thật những chặng đường CM gian khổ. hướng dẫn học sinh ghi bài từ sgk.Nội dung: Tâm nguyện cao đẹp của người thanh niên trẻ trung nhiệt tình cách mạng: niềm say mê mãnh liệt và vui sướng tràn trề cùng với nhận thức mới về lẽ sống.Bài thơ trích trong phần Máu lửa.Hđ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tiểu dẫn: Gọi học sinh đọc phần tiểu dẫn và cho biết hoàn cảnh sáng tác? Nội dung chính của tập thơ? Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. Tập thơ Từ ấy: . găn liền với quá trình vận động CM VN từ khi có Đảng đến với CMT8 thành công.Tên thật là Nguyễn Kim Thành (1929 – 2002). trẻ trung của một cái tôi trữ tình. cách mạng. Niềm vui sướng. Tìm hiểu chung 1. vui sướng) và tóm tắt bằng sơ đồ tâm trạng: Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. Nhân vật trữ tình Nhận thức về lẽ sống Sự chuyển biến tâm hồn II. Đọc hiểu văn bản 1. trong trẻo. bố cục và nội dung bài thơ: Gọi học sinh đọc bài thơ (lưu ý giọng điệu hân hoan. Hđ2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu xuất xứ. Giáo viên nhận xét và chốt ý. 2. sôi nổi.Từ ấy đánh dấu bước ngoặt lớn trong cuộc đời Tố Hữu: khi 18 tuổi được giác ngộ lí tưởng cộng sản và kết nạp Trang 234 Say mê náo nức Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu khổ thơ thong qua hệ thống câu hỏi: .Tập thơ là tiếng ca vui tươi. hân hoan nồng nhiệt của một tâm hồn trẻ khát khao lẽ sống đã bắt gặp ánh sáng lí tưởng.Bố cục: 3 phần . tập thơ gồm 3 phần: Máu lửu – Xiềng xích – Giải phóng. say mê náo nức của nhà thơ khi đón nhận lí tưởng cộng sản (khổ 1): . mới mẻ. sự chuyển biến sâu sắc trong tâm hồn khi gặp gỡ và giác ngộ lí tưởng cộng sản. . con đường thi ca của Tố Hữu. Giáo viên dung bảng phụ để trình bày tâm trạng tác giả: I.Năm 1938 được kết nạp Đảng cộng sản. 3. trong trẻo.

Từ bóng đêm của cuộc đời cũ. + Hình ảnh Hồn tôi là một vườn hoa lá: Tác giả đón nhận lí tưởng bằng cả tình cảm rạo rực. rạo rực. quan niệm mới về lẽ sống của Tố Hữu được thể hiện như thế nào? . Giáo viên nhận xét. trìu tượng hóa sức mạnh tập thể nhân dân. → Từ ấy trở thành thiêng liêng trong cuộc đời Tố Hữu.Để thể hiện niềm say mê. 4: Bộc lộ tình yêu thương con người không phải tình yêu chung chung mà bằng tình yêu giai cấp rõ rang. chói chang) → Mặt trời chân lí (chân lí là những gì đúng nhất mà mọi người đã thừa nhận) ⇒ Ca ngợi ánh sáng kì diệu của cách mạng. thôi thúc. Giáo viên nhận xét và bổ sung. Đó là nguồn sáng vĩ đại làm bừng sáng cả trí tuệ và trái tim ông. Lí tưởng ấy không chỉ tác động đến lí trí mà còn tới tình cảm nhà thơ (chói qua tim). + Trước đó. Ở đây nhà thơ đã tìm thấy niềm vui và sức mạnh mới không chỉ bằng nhận thức mà bằng tình cảm yêu mến.Khi được lí tưởng soi rọi. Tố Hữu đã sử dụng những hình ảnh nào? Giá trị biểu đạt? Học sinh làm việc theo từng dãy bàn và trình bày dưới sự chỉ định của giáo viên. Đặc biệt là quan tâm đến quần chúng lao khổ. + Câu 2: Từ “trang trải” → tâm hồn nhà thơ trải rộng với cuộc đời. say mê.Tình cảm của tác giả chủ yếu là hướng đến đối tượng nào? Từ đó.Khối đời: Là hình ảnh ẩn dụ. từ ấy nghĩa là gì? Có ý nghĩa như thế nào trong cuộc đời? . Đồng thời lí tưởng ấy cũng khơi nguồn cho thơ ca. giác ngộ lí tưởng cộng sản.Mặt trời mùa hạ (tỏa ánh sáng rực rỡ. → Tố Hữu đã đặt mình giữa dòng đời và trong môi trường rộng lớn của quần chúng lao khổ. . 2. không gian đã xác định. Đảng. . bổ sung và giảng để chốt lại vấn đề. bồi dưỡng tình cảm cho con người.2 câu 3. Tố Hữu khẳng định mối quan hệ giữa văn học và đời sống dựa trên cơ sở nào? Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. sôi nổi. ⇒ Lí tưởng cộng sản đã thắp sáng trong thơ Tố Hữu một cách da diết. Những nhận thức về lẽ sống (khổ 2): .Hai dòng đầu: Khẳng định quan niệm mới mẻ về lẽ sống là sự gắn bó hài hòa giữa “cái tôi” cá nhân và “cái ta” chung của mọi người: + Câu 1: Động từ “buộc”: Ngoa dụ → ý thức tự nguyện sâu sắc và quyết tâm sắt đá của tác giả để vượt qua ranh giới cái tôi. Tố Hữu đã đón nhận ánh sáng lí tưởng Đảng. Gọi học sinh đọc khổ 2 và sử dụng phương pháp phát vấn: . .Theo em.Niềm say mê ấy được thể hiện qua hai hình ảnh: + Mặt trời chân lí chói qua tim: Tác giả đã sử dụng hình ảnh ẩn dụ: . Tố Hữu còn băn khoăn đi tìm lẽ yêu đời: Vẫn vơ theo mãi vòng quanh quẩn + Từ ấy như điểm chốt của thời gian. Lí tưởng Đảng đã chiếu rọi và làm bừng sáng về mặt trí tuệ.. sự giao cảm của những Trang 235 .

Hình ảnh thơ tươi sáng.Sử dụng các biện pháp tu từ: ẩn dụ. Luyện tập 1. bụi đời (thành ngữ) trái tim. hướng người đọc đến chân trời tươi sáng. . ngoa dụ. dứt khoát hòa mình vào quần chúng rồi. vất vả.Thơ Tố Hữu rõ rang là thơ trữ tình – chính trị. Luyện tập Trang 236 . điệp từ. 2. + Tố Hữu khẳng định là con người gần gũi than thiết. em → nhấn mạnh. . Vạn em nhỏ cù bất cù bơ: những em nỏ lang thang không nơi nương tựa. . ngôn ngữ giàu tính dân tộc. Tôi đã là nghĩa là đã thực sự.Tình hữu ái với quần chúng lao khổ coi như tình ruột thịt. tuôn trào.Hồn thơ Tố Hữu chan chứa tình giai cấp và niềm biết ơn sâu sắc cách mạng. 4. Đặc sắc nghệ thuật: . Củng cố . cơ cực. .Sáng tạo những hình ảnh mới mẻ . khẳng định một tình cảm gia đình đầm ấm. Kiếp phôi pha: những người nghèo khổ. .Bố cục lô gíc chặt chẽ theo 3 ý trong một mạch thơ chung.Giọng thơ chân thành sôi nổi. anh. + Nghệ thuật: Điệp từ là kết hợp với từ con. Tổng kết: (ghi nhớ) III. Là vạn nhà .Tiếng nói trong thơ là tiếng nói của một nhà thơ vô sản chân chính. + Đối tượng để nhà thơ gắn bó: .Gọi học sinh đọc khổ thơ cuối và cho biết tâm hồn Tố Hữu đã chuyển biến như thế nào? Thông qua những hình ảnh nào? Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trướclớp. . → Khẳng định mối quan hệ sâu sắc giữa văn học và đời sống mà chủ yếu là cuộc sống của quần chúng nhân dân. là thành viên của đại gia đình lao khổ. 5. . 3. nồng nàn. Là vạn đầu em nhỏ → Những nạn nhân của sự bất công ngang trái trong xã hội cũ.Nhịp điệu thơ dồn dập. thân thiết. → Ông mở long đón nhận những kiếp người đau khổ vào trong gia đình bao la của mình. Sự chuyển biến sâu sắc trong tâm hồn nhà thơ (khổ 3): . so sánh. Là vạn kiếp phôi pha . đã trở thành ruột thịt của họ rồi.

Tiết sau đọc them.3. .Nắm được niềm say mê. đọc trước các bài trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi. Trang 237 . náo nức của tác giả khi giác ngộ lí tưởng.Học thuộc long bài thơ . Hướng dẫn tự học .

huyện trưởng thì vừa hút thuốc phiện vừa bàn công việc. thiết kế bài học.… D. 2. mục rỗng. sa đọa của bộ máy công quyền những con mọt của dân. tốt lành. Những đại biểu thực thi của pháp luật thì sống và làm việc trong sa đọa và trụi lạc. Kiểm tra bài cũ: 3. Hoàn cảnh sáng tác: bài thơ 97 trong tập NKTT. Tiến trình lên lớp: 1. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Lai Tân – Hồ Chí Minh dẫn SGK: 1. . 3.Đó là thái bình giả tạo. B. 2. cảnh sát trưởng thì ăn tiền của phạm nhân.… C. sách giáo viên.Tuần 24: Tiết 86 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: Đọc thêm: LAI TÂN. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: Giúp học sinh tự học qua những gợi ý về kiến thức và kĩ năng để thấy rõ tư tưởng nghệ thuật của 2 tác phẩm trữ tình trong quy định và bổ sung thêm kiến thức cho phần nghị luận văn học môn làm văn. Chủ đề: Ghi lại những cảm nhận và suy nghĩ của Bác về hiện trạng xã hội của Trung Quốc ở Lai Tân – Quãng Tây. giấu bên trong là tha hóa. diễn giảng. Hướng dẫn đọc – hiểu Gợi ý trả lời câu hỏi sgk: Câu 1: Câu thơ giản dị. tài liệu tham khảo. . NHỚ ĐỒNG A.Từ thái bình được dung với sự mỉa mai: thái bình như Trang 238 . Lai Tân là một huyện nhỏ trên đường từ Nam Ninh đến Liễu Châu. sự thối nát của chính quyền. thực chất đen tối. Câu 2: Ý nghĩa châm biếm mỉa mai ở câu cuối bài thơ: Lai Tân y cựu thái bình thiên. lười biếng. thối nát hợp pháp. khách quan đã làm hiện lên trước mắt người đọc bộ máy lãnh đạo của huyện Lai Tân: Ban trưởng – giám mục nhà tù chuyên đánh bạc. . Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. giọng kể bình thản. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tiểu I. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. bên ngoài. thối nát phủ bên ngoài vẻ yên ấm.Đó là thái bình của tham nhũng.

xóm nhà tranh thấp êm ả cứ trôi đi. tiếng hò hố não nùng lại càng ám ảnh. . nhất là dân ca. thế thì dân bị oan khổ biết bao! Vẫn y cựu thái bình nghĩa là sự thật hiển nhiên. phẩn nộ.hiểu: Câu 1: Sự gợi cảm của tiếng hò quê hương: không gì lay động tâm hồn bằng âm nhạc.Gì sâu bằng… Hiu quạnh bên trong… → gợi nhớ về quá khứ. khách quan. kỉ niệm. Câu 2: Những câu sau khắc sâu tô đậm âm vang của tiếng hò khêu gợi nỗi nhớ của tác giả về cảnh quê. Câu 3: .Gì sâu bằng… Ôi ruộng đồng… → gợi hình ảnh người dân lao động quê hương nghèo khổ nhưng cần cù và chứa bao hi vọng: lưng cong xuống luống cày. Nó gợi nhớ thương. Xuất xứ. . đã thành bản chất. dân tộc ngân lên thành câu hát. Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi sgk. kìm nén.Giọng điệu bình thản bên ngoài. bị tách biệt với thế giới bên ngoài. ô mạ xanh. hoàn cảnh sáng tác: tháng 7 năm 1939. quy luật từ bao nay. âm u thủa trước: cồn thơm.Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần tiểu dẫn sgk. . 3. đồng chí của người tù cộng sản trẻ tuôi trong những ngày đầu bị giam ở nhà lao. . khái quát vấn đề mang tính tiêu biểu điển hình XHTQ thời Tưởng Giới Thạch. người quê. đồng bào đang chờ đợi qua những giai âm khoan nhặt tha thiết.Câu cuối nhận xét thâm trầm. nương khoai sắn ngọt bùi. kín đáo bộc lộ thái độ.Gợi nhớ quê hương tươi đẹp bình yên. ruồng tre mát. Hướng dẫn đọc . trong phần xiềng xích khi Tố Hữu bị giam trong nhà lao Thừa Phủ. bên trong là sự bất bình. nhưng Trang 239 . cảnh vật. gợi cả quê hương. . bùn hi vọng… . Trong hoàn cảnh bị giam cầm. Nhớ đồng – Tố hữu 1.Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt cô đọng hàm súc. II. Chủ đề: Nỗi niềm thương nhớ đống quê. Bởi vì đó là linh hồn quê hương.Gì sâu bằng những trưa thương nhớ Hưu quạnh… . tình cảm mỉa mai châm biếng sâu sắc. 2. con người đồng bào. thái độ dấu kín.3 câu đầu kể chân thực.

ôi.Hai câu cuối: kết bài trở lại thời điểm hiện tại: trưa hiu quạnh trong tù tiếng hò vang vọng vào gợi nỗi nhớ đồng triền miên. . Câu 3: Tình yêu tha thiết và nỗi nhớ da diết của tác giả được thể kiện qua nhiều hình ảnh quen thuộc. hi vọng – tiếng hò xao xuyến lại vang vọng. ơi. nhớ. băn khoăn vẫn vơ. .Chân thành hồn nhiên. sung sướng. hi vọng. trở về hiện tại vẫn mơ hoài giấc mơ tự do. điệp ngữ: đâu.Chuẩn bị bài mới: Trả bài viết số 5 Trang 240 . mong mỏi. . ước mơ. dòng song. không dứt. cha mẹ đã sống chết trên quê hương. gia đình – quá khứ trở về: con đường đi tìm lí tưởng của bản thân – trở về hiện tại: buồn. nhẹ nhàng như được nâng cánh bay trên chín tầng cao bát ngát. lúa.Dựa vào hướng dẫn đọc – hiểu. nhà tranh.Khi tìm thấy lí tưởng: say mê. quanh quẩn. cố vùng thoát mà chưa thoát. cánh đồng. các điệp từ. ô mạ…. gọi hỏi trong giọng thơ rất bồi hồi. chao ôi… gắn kết. Hướng dẫn tự học . học sinh tìm hiểu các bài thơ. Câu 4: Cảm nghĩ về niềm say mê lí tưởng của nhà thơ: . V. Nhớ lại quãng thời gian của chính bản thân mình đi kiếm lẽ yêu đời và đã sung sướng tìm thấy chân lí – lí tưởng sống. ngây thơ.con người như ông bà. Câu 5: Mạch vận động: bị giam trong nhà lao – trưa hiu quạnh – tiếng hò gợi nhớ quê hương.

Kiểm tra bài cũ: 3. biết so sánh với làm số 1. Nhận xét đánh giá bài làm học sinh: ưu. lỗi câu và lỗi chính tả còn nhiều. 2. từ đó củng cố thêm các kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận nói chung và văn nghị luận xã hội nói riêng.Một số em chưa đọc kĩ nên chưa xác định được trọng Trang 241 . biết đối chiếu với yêu cầu của đề văn.Một số em chưa biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội. .Nhiều em khả năng diễn đạt còn yếu. Giáo viên nhận xét. lấy dẫn chứng phù hợp và chọn lọc. . dung từ ngữ không chính xác. Nhược điểm: . một bài văn nghị luận xã hội. 2.Tiếp tục rèn luyện kĩ năng phân tích đề. lập dàn ý. D. thiết kế bài học. .Số bài khá (điểm 7 trở lên): + Lớp 11C1: 27/43 + Lớp 11A1: 22/44 2.Tăng thêm long yêu thích học văn và làm văn. B. .Tuần 24: Tiết 87 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 5 A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Phương tiện dạy học: Bài làm học sinh. 1.Nhận rõ những ưu khuyết điểm của bài làm. . thao tác lập luận phân tích và so sánh trong bài văn nghị luận. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. Trả bài viết số 5 I. nhược điểm bài làm của học sinh. Ưu điểm: tuyên dương một số bài đạt kết quả . đánh giá chung II. Đề bài: Viết một bài văn nghị luận trình bày quan niệm của mình về lối sống giản dị của một con người. . thảo luận trả lời câu hỏi. … C. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số. bố cục viết chưa cân đối. lập luận tốt. Tiến trình lên lớp: 1.Tự đánh giá và sữa chữa bài làm của chính mình.Nhiều em đã hiểu được yêu cầu của đề và biết cách làm tốt. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt A.

Phân tích bài thơ để làm sáng tỏ nhận định này.Các lỗi diễn đạt và dung từ. lan man. Ra đề bài viết số 6 – Nghị luận văn học (học sinh làm tại nhà) .Đề 2: Đây thôn Vĩ Dạ vừa là bài thơ về tình yêu vừa là bài thơ về tình quê. . . Kết quả: .Giáo viên sữa một số lỗi cơ bản của học sinh. C.Bố cục chưa cân đối không rõ rang. Sữa lỗi .Đề 1: Đây thôn Vĩ Dạ là bài thơ diễn tả tâm trạng riêng của tác giả nhưng lại tạo được sự cộng hưởng rộng rãi và lâu bền trong tâm hồn thế hệ bạn đọc. 3.Số bài đạt điểm trên TB: + Lớp 11A1: + Lớp 11C1: .Xác định nội dung của đề sai. Hướng dẫn tự học + Xem lại bài làm của mình. tâm của dẫn đến cách viết dàn trải. Phân tích bài thơ để làm sáng tỏ điều này. chưa xác định được trọng tâm của đề.Số bài điểm dưới TB: + Lớp 11A1: + Lớp 11C1: III. + Chuẩn bị bài mới: Trang 242 . . B.

yêu quê hương đất nước của nhà thơ. mưa bụi êm đềm. b.Bức tranh quê (1941) là tập thơ đầu tay. CHIỀU XUÂN A. quán tranh nghèo vắng khách. diễn giảng. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi.Chủ đề:Bài thơ là bức tranh chiều xuân mang không khí thanh bình. Hướng dẫn đọc – hiểu Câu 1: Cảnh chiều xuân ở nông thôn miền Bắc hiện ra thật tĩnh lặng. hoa xoan Trang 243 . Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tiểu I. Tiến trình lên lớp: 1.Tuần 24: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: Đọc thêm: TƯƠNG TƯ. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: Giúp học sinh tự học qua những gợi ý về kiến thức và kĩ năng để thấy rõ tư tưởng nghệ thuật của 2 tác phẩm trữ tình trong quy định và bổ sung thêm kiến thức cho phần nghị luận văn học môn làm văn. êm đềm và thơ mộng. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. 2. Bà là nữ thi sĩ tiêu biểu của thơ Việt Nam hiện đại. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.… C. dòng song chầm chậm trôi.Anh Thơ – Vương Kiều Ân (1921 – 2005) sinh ra và lớn lên ở bến song Tương (Ninh Giang.Xuất xứ: . B. Hải Dương) . tài liệu tham khảo. được giải khuyến khích của Tự lực văn đoàn (1939) Gợi ý trả lời câu hỏi sgk: . Con đò nằm im trên bến vắng. Qua đó ta thấy một tâm hồn yêu thiên nhiên. sách giáo viên. Tìm hiểu chung a. Phả vào chút gì mơ màng. có phần lặng lẽ với nhịp sống êm đềm ít xáo động ở cuộc sống nông thôn. buồn xa vắng mà đệp dịu dàng: mọi cảnh vật đều chìm trong màn mưa xuân. Tác giả: . Bài thơ . thiết kế bài học. gợi được không khí và nhịp sống đồng quê miền Bác. Chiều xuân – Anh thơ dẫn SGK: 1. 2.Bà là người có sở trường viết về cảnh sắc nông thôn.… D. Kiểm tra bài cũ: 3. phơi phới bay từng hạt nhỏ.

trôi. Bài thơ . giọng thơ nhẹ nhàng của ca dao. rập rờn. từ phiếm chỉ trở về cụ thể. niềm hi vọng. tơi bời. nghèo. Hướng dẫn đọc – hiểu: Câu 1: Nỗi nhớ mong đậm chất ca dao. vu vơ. da diết. Hướng dẫn tự học Trang 244 . khắc khoải. tím rụng tơi bời. xác định. bướm bay rập rờn. 2. dân ca. thong thả. ướt lặng. . Tương tư – Nguyễn Bính 1. tha thiết nhuần nhị. không khí: êm êm. thong thả. cái giật mình của những cô gái nông dân yếm thắm đang làm cỏ. III. Khổ 2 cảnh vật sinh động nhưng vẫn nhẹ nhàng: cỏ non xanh biếc trên sườn đê. vắng. .Những từ ngữ. vắng lặng.Chủ đề: Tương tư là nỗi nhớ mong của trai gái khi yêu nhau. đàn cò bay lên.Nhịp sống bình yên.Xuất xứ: Trích trong tập Lỡ bước sang ngang (1904) . tràn biếc. Câu 2: Không khí êm đềm tĩnh lặng.Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần tiểu dẫn sgk. cách so sánh ngông: Gió mưa là … nàng. cảm xúc. vu vơ. Có những lời kể nể. rập rờn. Câu 2: Cách bày tỏ tình yêu kín đáo. Câu 3: Cách bày tỏ tình yêu gửi vào trầu cau quê hương trong nỗi nhớ mong đơn phương mà sắt son. nằm mặc. thong thả. hình dáng. Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi sgk. chậm rãi vẫn có từ nghìn đời. Bài thơ thể hiện nỗi nhớ mong thật tha thiết. đàn sáo mổ vu vơ. Khổ 3: cánh đồng lúa xanh. xanh rờn. mà không bi lụi. trâu bò thong thả gặm cỏ dưới mưa. II. song vẫn tôn trọng người mình yêu. tơi bời. biếng lười. xanh rờn. trách móc. Tìm hiểu chung a. Tác giả (SGK) b. khắc khoải. kín đáo. chốc chốc vụt bay ra… Câu 3: Các từ láy gợi tả âm thanh. mang sắc thái tình quê chân thực. hình ảnh thể hiện: êm êm.

Trên thế giới có tới 5000 ngôn ngữ. Học sinh đọc mục I. sách giáo viên. Có hai loại hình ngôn ngữ quên thuộc với chúng ta là: Loại hình ngôn ngữ đơn lập (tiếng Việt. giáo án.Tuần 25: Tiết 88. Các nhà ngôn ngữ đã xếp ngôn ngữ vào các loại hình. loại hình ngôn ngữ. . để biểu thị ý nghĩa của ngữ pháp là cách sắp xếp từ theo thứ tự trước sau và sử dụng hư từ. Vậy đặc điểm của loại hình tiếng Việt là gì? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta có ý thức hơn trong công việc học tập và sử dụng tiếng Việt. Tiến trình lên lớp: 1.… C. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của học sinh.…). 89 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT A. Đặc điểm loại hình của tiếng Việt: Trang 245 . Tiếng Việt không ngừng ổn định và tiếp biến để ngày càng trở nên hoàn thiện. . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. tiếng Anh. từ vựng. loại hình báo chí. tài liệu tham khảo. diễn giảng. hiện tượng cũng niệm loại hình và loại hình ngôn? có chung những đặc trưng cơ bản nào đó: Loại hình nghệ Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ thuật. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. tiếng Hán…). 2.Về kiến thức: Hiểu một số đặc điểm của loại hình tiếng Việt với tư cách là một ngôn ngữ tiêu biểu của loại hình ngôn ngữ đơn lập. Loại hình ngôn ngữ. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Loại hình ngôn ngữ: Là cách phân chia thành những nhóm ngôn ngữ dựa trên những đặc trưng giống nhau về mặt ngữ âm. . Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . thảo luận trả lời câu hỏi.Về kỹ năng: Có khả năng vận dụng hiểu biết về đặc điểm loại hình về đậc điểm loại hình Tiếng Việt để lí giải các hiện tượng trong tiếng Việt và có thể so sánh với các ngôn ngữ khác khi học ngoại ngữ hoặc khi tiếp xúc với môi trường song ngữ. tiếng Pháp. Cùng trong một ngôn ngữ. II. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi.… D. ngữ pháp. Tiếng Việt có những đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập. B. 3.Loại hình: Một tập hợp những sự vật. cho biết khái . Vào bài mới: Lời vào bài: Tiếng Việt cũng như các ngôn ngữ khác trên thế giới vừa có tính lịch sử. tiếng Thái. nào? .Loại hình đơn lập là loại hình ngôn ngữ mà tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp. loại hình ngôn ngữ hòa kết (tiếng Nga.

Tiếng Việt là đơn vị cơ sở của ngữ pháp: . Tôi vừa ăn.Về mặt ngữ âm. + Ví dụ thêm: Tôi đã ăn. (2) – “Bến”(1) → làm bổ ngữ cho cụm động từ “nhớ”. → Mặc dù có sự thay đổi về đảm nhiệm các thành phần trong câu nhưng ngữ âm và chữ viết không thây đổi. mặt trời. 11 từ. → Các hư từ khác nhau: đã. vừa mới cùng chỉ sự việc đã diễn ra nhưng mỗi hư từ biểu thị một thời điểm khác nhau. . . + Ví dụ: (sách giáo khoa) + Ví dụ thêm: “Ta về ta tắm ao ta”. Học sinh làm bài tập số 1 theo yêu cầu → nhận thức rõ vai trò của trật tự từ. chân lí). + Ví dụ: (sách giáo khoa).Đặc trưng này dễ thấy khi tat hay đổi trật tự sắp đặt từ hoặc thay đổi các hư từ thì nghĩa của cụm từ. Học sinh đọc ghi nhớ trong bài học. + Ví dụ: sách giáo khoa. . Luyện tập: 1.“Bến”(2) → làm chủ ngữ. 3. * Ghi nhớ (sách giáo khoa) III. (ca dao) “Ta”(1) là chủ ngữ vế thứ nhất. 1. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sự sắp đặt theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ. hiện tượng không biến đổi hình thái của từ. + Ví dụ thêm: “Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lí chói qua tim” (“Từ ấy” – Tố Hữu) → Hai câu có 14 tiếng (14 âm tiết). vừa. Tôi vừa mới ăn. tiếng có thể là từ (hoặc yếu tố cấu tạo từ). Bài tập 1: (1) – “Nụ tầm xuân”(1) → làm bổ ngữ cho động từ “hái”. giữ chức vụ ngữ pháp gì trong câu thì vẫn không biến đổi hình thái ngữ âm và chữ viết.“Nụ tầm xuân”(2) → làm chủ ngữ cho câu.Dùng trong tường hợp nào. nghĩa của câu sẽ lập tức thay đổi hoặc vô nghĩa. tiếng là âm tiết. Từ không biến đổi hình thái: . “ta”(3) làm định ngữ → về mặt phát âm và chữ viết thì 3 tiếng này đều giống nhau. “ta”(2) là chủ ngữ vế thứ 2. trong có 3 từ có cấu tạo 2 âm tiết (nắng hạ. Giáo viên gợi ý học sinh tìm hiểu ví dụ sách giáo khoa và lấy thêm ví dụ để thấy rằng từ tiếng Việt không biến đổi hình thái? Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích ví dụ để tìm hiểu đặc điểm thứ 3. về mặt sử dụng.Tại sao nói tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp? Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích ví dụ sgk và lấy thêm ví dụ. Trang 246 . → Ngữ âm và chữ viết không thay đổi. 2. (3) – “Trẻ”(1) → làm bổ ngữ cho cụm động từ “yêu”.

giữ chức vụ ngữ pháp khác nhau (chủ ngữ và định ngữ) nhưng phát âm và viết giống nhau. IV.Tiếng Anh: Hai từ “chị”: Từ “chị” thứ nhất (she) và từ chị thứ hai (her) phát âm khác nhau và viết khác nhau. .Bài tập số 2: học sinh so sánh những câu tiếng Anh đơn giản gồm hai bộ phận CN + ĐT kèm phụ ngữ với câu tiếng Việt tương ứng để đi đến kết luận: Tiếng Anh thuộc loại hình ngôn ngữ hòa kết. 2. các.“các” → chỉ số nhiều toàn thể của sự vật (xiềng xích). 3.Nắm vững các đặc điểm loại hình của Tiếng Việt. để. tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập. mà. Từ “chị” thứ nhất (she) làm chủ ngữ.“Trẻ”(2) → làm chủ ngữ.“mà” → chỉ mục đích. Trang 247 . lại. . Bài tập 3: Xác định hư từ và phân tích tác dụng thể hiện ý nghĩa của nó trong đoạn văn sau.Hoàn thành các bài tập. Thuộc loại hình ngôn ngữ hòa kết tiếng Việt. . Hướng dẫn tự học . . .Chuẩn bị bài mới: tiểu sử tóm tắt. . . chỉ trật tự sắp đặt các từ trong câu là khác nhau. .Tiếng Việt: hai từ “chị” ở hai vị trí khác nhau.“Già”(2) → làm chủ ngữ. Trong khi đó tiếng Việt muốn chỉ sự sở hữu phải thêm hư từ (việc làm của chị). từ “chị” thứ hai (her) làm tính từ sở hữu (her work). . Bài tập 2: .“để” → chỉ mục đích. Bài tập 3: Đoạn văn có các hư từ: đã.“đã” → chỉ sự hành động xảy ra trước thời điểm mốc.She love her work → Chị ấy yêu thích việc làm của chị.“Già”(1) → làm bổ ngữ cho động từ “kính” .“lại” → chỉ hành động tái diễn. . ⇒ Vai trò ngữ pháp của từ thay đổi nhưng hình thức của từ vẫn giữ nguyên. .

trung thực những nét cơ bản về cuộc đời và sự sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi nghiệp của một cá nhân nào đó. khi cần giới thiệu một ai đó (một tác giả văn học. mục đích. thảo luận trả lời câu hỏi. tức là phải ghi cụ thể từng số liệu.… C.Yêu cầu: + Thông tin khách quan. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. giáo án. thành tích. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của học sinh.Tiểu sử tóm tắt là văn bản thong tin một cách khách sử tóm tắt. học sinh đọc mục I trong quan. Mục đích. một nhà khoa học. yêu cầu. chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. yêu cầu và cách thức viết bản tóm tắt tiểu sử.Tuần 25: Tiết 90 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TIỂU SỬ TÓM TẮT A. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong học tập cũng như trong cuộc sống.Tiểu sử tóm tắt là gì? Mục đích . anh hung. sự nghiệp và những cống sử tóm tắt? hiến của người đang được nói tới. tài liệu tham khảo. B. trường. đặc điểm. Bài học hôm nay. + Nội dung và độ dài của văn bản phù hợp với tầm cở và cương vị của đương sự (nguyên thủ quốc gia. sách giáo viên. đánh giá đối tượng… .Về kỹ năng: Biết viết bản tiểu sử tóm tắt của một nhân vật. Những hiểu biết đó giúp những người có trách nhiệm trong công tác tổ chức.… của người ấy. thấm chí một người bình thường. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: I. nội dung. biết trình bày sao cho ngắn gọn mà vẫn đầy đủ những thong tin cơ bản. . giúp chúng ta trong việc chọn bạn hoặc giới thiệu người vào các chức vụ của lớp. Nhưng vì nhiều lí do (thời gian.… D.Về kiến thức: Hiểu mục đích.…) chúng ta phải biết tiểu sử của ai đó. chính xác về người được nói tới. yêu cầu của tiểu . 3. . người nghe về cuộc đời. Trang 248 . năng lực. 2.Mục đích: Tiểu sử tóm tắt nhằm giới thiệu cho người viết tiểu sử tóm tắt? Yêu cầu viết tiểu đọc. yêu cầu của tiểu sử tóm tắt Tìm hiểu mục đích. Ví dụ tiểu sử tóm tắt nhà sau: hoạt động chính trị nhà văn. nhà khoa học. Tiểu sử tóm tắt chính là cách để chúng ta biết tóm tắt.…) chúng ta không thể trình bày chi tiết tiểu sử mà chỉ có thể trình bày tóm tắt. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . diễn giảng. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. mốc thời gian.

1.Sưu tầm và đọc những tài liệu của chính nhân vật. cuộc đời và sự nghiệp của nhân vật cần tóm tắt.Kể lại các nội dung chính của tiểu sử Lương Thế Vinh: Nhân thân. thường đơn nghĩa. tên nhà xuất bản. các hoạt động chính. Tìm hiểu văn bản tiểu sử tóm tắt * Tiểu sử tóm tắt của Lương Thế Vinh: . không sử dụng các biện pháp tu từ. quê.Học sinh đọc lại văn bản của Lương Thế Vinh → Trả lời những câu hỏi sau đây. đương đại) . và trả lời câu hỏi. ngày tháng năm sinh (năm mất). người viết ghi đầy đủ tên tài liệu.Các hoạt động chính nổi bật . các quan hệ xã hội tiêu biểu của đương sự.Kết cấu: Tiểu sử tóm tắt thường gồm 3 phần là: + Giới thiệu nhân thân của đương sự (lịch sử cá nhân): họ tên. đầy đủ và tiêu biểu. Văn bản tiểu sử tóm tắt về Lương Thế Vinh gồm: .Hoạt động 2: Học sinh đọc văn bản tiểu sử về Lương Thế Vinh.Giới thiệu khái quát về nhân thân.Muốn viết được văn bản tiểu sử tóm tắt cần phải: + Nghiên cứu kĩ về 3 nội dung trên bằng cách đọc sách Trang 249 . nghệ thuật . Viết tiểu sử tóm tắt a. 2.Tác giả đã lựa chọn những nội dung tiêu biểu những nội dung chính xác về thân thế cuộc đời của Lương Thế Vinh. Cách viết . II. . thời gian nhất định (quốc gia. những đóng góp chủ yếu.Để chuẩn bị cho bài văn viết về tiểu sử tóm tắt. Tài liệu cụ thể là cuốn Từ điển tác giả. tổ dân phố nên ngắn gọn) + Ngôn ngữ trong sáng. làng xã. giản dị. .Lời đánh giá chung. lời đánh giá chung. học vấn. * Cách chọn và yêu cầu đối với tài liệu: . cán bộ lớp. thời gian: lịch sử. tập thể. .Những đóng góp chủ yếu: Văn chương.Sưu tầm những tài liệu viết về tiểu sử. nghề nghiệp. + Đánh giá vai trò tác dụng của đương sự trong một phạm vi không gian. → Các tài liệu phải chân thực. b. gia tộc… + Giới thiệu ngắn gọn về các lĩnh vực hoạt động tiêu biểu.Tác phẩm văn học dùng cho nhà trường. Chọn tài liệu để viết tiểu sử tóm tắt a. chính xác. . gia đình…. bác học lớn cần dài. đọc tóm tắt và hiểu thêm về nhân vật. Cách viết tiểu sử tóm tắt. . cần sưu tầm những tài liệu gì? Các tài liệu đó phải đáp ứng những yêu cầu nào? Tiểu sử tóm tắt thường gồm có mấy phần? là những phần nào? Muốn viết được văn bản tiểu sử tóm tắt cần phải làm gì? nhà khoa học. gia đình. .

Giống nhau: Các văn bản tiểu sử tóm tắt.Khác nhau: Điếu văn viết về người đã qua đời. 1. . * Bài tập 2: . thời gian. sự việc… hợp lí. + Sử dụng ngôn ngữ thích hợp để viết văn bản. III. còn đối tượng của thuyết minh rộng hơn (người. Sơ yếu lí lịch: do bản thân tự viết theo mẫu. vật. 3. Củng cố 2. đọc trong lễ truy điệu nên ngoài phần tiểu sử tóm tắt còn có lời chia buồn với gia quyến. Luyện tập.Tiểu sử tóm tắt có đối tượng là con người. còn tiểu sử tóm tắt do người khác viết và tương đối linh hoạt. tác phẩm văn học…) và trong thuyết minh có yếu tố cảm xúc. tra cứu hồ sơ.Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập. thuyết minh đều có thể viết về một nhân vật nào đó. . điếu văn. cảnh. Hướng dẫn tự học. hỏi nhân chứng (nếu có) + Sắp xếp tư liệu theo trình tự không gian. sơ yếu lí lịch. + Giới thiệu một vị lãnh đạo cao cấp của nước ngoài sang thăm nước ta. Luyện tập * Bài tập 1: Hai trường hợp có thể viết tiểu sử tóm tắt: + Giới thiệu người ứng cử vào một tổ chức nào đó trong cơ quan nhà nước hoặc đoàn thể. Trang 250 .

ý nghĩa ngữ pháp. Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ chắp dính. Kiểm tra bài cũ: Nêu những đặc trưng cơ bản của loại hình ngôn ngữ tiếng Việt? Lấy ví dụ phân tích. B. tài liệu tham khảo. giáo án. chốt lại kiến thức qua mỗi bài tập. âm tiết là đơn vị cơ sở. từ không biến đổi hình thái. từ không biến đổi hình thái. Luyện tập thảo luận và trình bày. đĩa thịt bò (câu đối) Trang 251 . âm tiết là đơn vị cơ sở. đặc điểm loại hình tiếng Việt. B.Tuần 25: Tiết tự chọn Giáo án tiếng Việt (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP VỀ ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆT A. thảo luận trả lời câu hỏi. sách giáo viên. từ không biến đổi hình thái. A.… C. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. giáo viên củng Bài tập 1: Lựa chọn nội dung thể hiện đúng và đủ các cố. ý nghĩa ngữ pháp thể hiện chủ yếu nhờ phương thức trật tự từ và hư từ. D. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Tổ chức hoạt động nhóm: các nhóm I. Tiếng Việt thuộc loại hình đơn lập với ba đặc trưng cơ bản. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: Luyện tập củng cố nắm vững kiến về một số đặc điểm của loại hình tiếng Việt với tư cách là một ngôn ngữ tiêu biểu của loại hình ngôn ngữ đơn lập. diễn giảng. Tiếng Việt là thứ tiếng đơn âm. mâm xôi đậu Kiến bò đĩa thịt. ý nghĩa ngữ pháp thể hiện chủ yếu nhờ phương thức trật tự từ và hư từ. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. 3. Bài tập 2: Phân tích đặc điểm loại hình của tiếng Việt thể hiện ở những câu sau: a. Đáp án: Chọn đáp án C. C. Tiến trình lên lớp: 1. Là đáp án thể hiện đầy đủ các đặc trưng loại hình đơn lập của tiếng Việt. Tiếng Việt không có trọng âm từ.… D. 2. Ruồi đậu mâm xôi.

đặc điểm loại hình của tiếng Việt thể hiện rõ ở các mặt: .Các từ ruồi. . bò 1). ý nghĩa ngữ pháp với từ ta2 nhưng không khác nhau về hình thức.Mỗi âm tiết là một từ đơn. ta4 khác nhau về chức năng ngữ pháp. ta2 đặt sau động từ vị ngữ (nhớ). mình có nhớ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng. Từ mình(1) và mình(2) đều là chủ ngữ nên đều đặt trước các động từ vị ngữ (về. Trang 252 b.Từ không biến đổi hình thái: từ đậu(1) là động từ. Ta về. chỉ khác nhau về vị trí so với động từ vị ngữ (về. . nhớ).Mỗi câu đối đều có nghĩa và là một từ đơn. Trong câu thơ thứ 2. còn lại mỗi âm tiết là một đơn từ. nhưng không khác nhau về hình thức. c. .Các từ mâm xôi(1) và mâm xôi(2).Mình về. Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt thể hiện trong hai câu đối: . ta3. . từ ta2 làm bổ ngữ nên đặt sau động từ vị ngữ (nhớ). thiết tha. nhớ). đĩa thịt(1) là phụ ngữ chỉ chỉ đối tượng nên được đặt sau các động từ vị ngữ (đậu 1. nhớ).Từ ta1. Cũng như thế. bò 1). . b.Từ ta1. Bài tập 3: Lựa chọn hư từ thích hợp (trong số những hư từ cho dưới đây) điền vào chổ trống trong đoạn thơ sau: Cuộc đời/…/ dài thế Năm tháng/…/ đi qua /…/ biển kia/…/ rộng Mây /…/ bay về xa. từ bò(1) là động từ không khác về hình thức với từ bò(2) là danh từ. từ đậu(2) là danh từ. . ta4 và từ mình đều làm chủ ngữ nên đặt trước động từ vị ngữ (về. từ ta làm bổ ngữ nên đặt sau động từ vị ngữ (nhớ). (Tố Hữu. Trong câu thơ này có 3 từ gồm 2 âm tiết (mười lăm. kiến là chủ ngữ nên đặt trước các động từ vị ngữ (đậu 1. đĩa thịt(1) và đĩa thịt(2) khác nhau về chức vụ ngữ pháp trong câu nhưng không khác nhau về hình thức âm thanh. ta3. Việt Bắc) Gợi ý làm bài: a. c. mặn nồng). Các từ mâm xôi(1). mình có nhớ ta Ta về ta nhớ những hoa cùng người.

vẫn. dẫu. (vẫn. II. Xuân Quỳnh). Trang 253 . dẫu. đã) Đáp án: Lần lượt thêm vào đoạn thơ các hư từ: tuy. Hướng dẫn tự học. như.(Sóng. và. như. tuy. vẫn. nhưng.

chân thành. Vào bài mới: Lời vào bài: .… C. Puskin đã cho người đọc thấy nên yêu một cách cao thượng và nhân văn. thủy chung và cao thượng. 2. . Mỗi thi nhân khi đến với đề tài này đều có những phát hiện riêng. Cuộc đời 37 năm của Mặt trời thi ca Nga từng tơ vương không ít mối tình đơn phương éo le và thất vọng. vị tha của chủ thể trữ tình. 1. Nhưng đó lại là nguồn cảm hứng từ một tình yêu như thế. 3. thiết kế bài học. . Kiểm tra bài cũ: . . Bằng một cách nói giản dị. mà điều quan trọng là tiếng nói chân thành nơi trái tim yêu. sách giáo viên. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . tài liệu tham khảo. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. Tìm hiểu chung khái quát về tác giả. trong sáng.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Hiểu được vẻ đẹp giản dị. Những bài thơ tình hay nhất không hẳn đã là bài thơ có hình thức đẹp đẽ.Cách 2: Puskin là nhà văn vĩ đại.Đọc thuộc lòng bài Lai Tân và cho biết đại ý của bài thơ. tinh tế cả về hình thức ngôn từ và nội dung tâm tình.Phân tích tác dụng của những câu thơ điệp khúc trong bài Nhớ đồng. đắm say.… D. diễn giảng. Tiến trình lên lớp: 1. tác phẩm.Cách 1: Từ khi loài người biết yêu và làm thơ đã có thơ về tình yêu. khát khao tình yêu và tự do của nhân dân Nga đã được thể hiện một cách thiên tài và tuyệt đẹp trong nhiều bài thơ của Puskin mà Tôi yêu em là một ví dụ tiêu biểu. Tình yêu là đề tài muôn thủa của thi ca và luôn mới mẻ.1837) là người Trang 254 .Về kỹ năng: + Biết cách đọc – hiểu một bài thơ dịch.Đọc diễn cảm bài thơ Chiều xuân và nêu cảm nghỉ của em về bài thơ. B. ngôn từ bóng bẩy. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Tuần 26: Tiết 91 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TÔI YÊU EM Pu-skin A. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi.Alêchxandrơ Xecghêvích Puskin (1799 . Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu I. . + Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn trong tình yêu chân thành. Tác giả . nó làm rung động bao trái tim khác khi họ đến với tình yêu. Tôi yêu em của Puskin là một bài thơ như vậy.

2: chậm. câu 5.Đóng góp nhiều mặt. . .4 câu đầu: khẳng định tình yêu không tàn trong trái tim chàng trai. giản dị. Mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình a.Hướng dẫn đọc: giọng điệu của lời từ giã với cảm xúc phức tạp.Điệp khúc tôi yêu em (4 lần) làm nổi bật cảm xúc chủ đạo của bài thơ: ngắn gọn. nhiều thể loại cho văn học Nga nhưng nổi bất là thơ trữ tình: Puskin – mặt trời thi ca Nga (Gô gôn). câu 3.Bài thơ trong nguyên tác không có nhan đề. vừa nuối tiếc. Bố cục . Hoàn cảnh sáng tác: (sách giáo khoa) b. Nhưng không dung cô hay nàng vì xa cách quá hoặc không trực tiếp. Cảm xúc chủ đạo của bài thơ . ngập ngừng. 2. bộ bách khoa toàn thư của hiện thực đời sống Nga nữa đầu thể kỉ XIX (Biêlinxki). 4 câu đầu: khẳng định tình yêu không tàn trong trái tim chàng trai. 4: mạnh mẽ dứt khoát như lời hứa. cô và em trong sách giáo khoa để chứng minh) . Trang 255 .4 câu sau: .Các từ: có thể. chưa hẳn bộc lộ tâm trạng gì? Đối lập với các từ: II.Bài thơ là một lời giã từ cũng là lời giải bày bộc bạch một tình yêu chẳng thể nào nguôi ngoai. trực tiếp. câu 7. vừa tự nhủ. buồn đau. chưa dám. mùa xuân của văn học Nga (Lecmotop) . * 2 câu đầu: nhân vật trữ tình thú nhận nói điều thầm kín trong trái tim mình là tôi yêu em . 6: day dứt. Đóng góp về hình thức nghệ thuật: xây dựng và phát triển ngôn ngữ văn học Nga hiện đại. Đọc hiểu văn bản 1.Dịch tôi yêu em là hiểu tâm trạng chủ thể vì: anh thì lại hình như chưa được phép. .. (giáo viên đọc bài Ngày và anh. nhan đề mới là của người dịch. . bày tỏ tình cảm tâm trạng của nhân vật trữ tình… vừa xa vừa gần. 8: mong ước tha thiết và điềm tĩnh. 4: cách cư xử với người yêu không muốn làm người yêu buồn phiền.Phân tích dụng ý nghệ thuật của câu mở đầu bài thơ. vừa như thú nhận.Hình ảnh so sánh ngọn lửa tình: thể hiện một tình yêu cháy bỏng không tắt trong nhân vật trữ tình. vẫn sôi nổi. nồng nàn. chưa thể. . câu 1. Tác Phẩm a.Nội dung bao quát trong thơ Puskin thể hiện tâm hồn khát khao tự do và tình yêu của nhân dân Nga. đặt nền móng cho văn học hiện thực Nga thế kỉ XIX. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết. Tại sao người dịch không dịch anh yêu em cho thắm thiết hoặc tôi yêu cô hạn chế sự rụt rụt rè của chàng trai. .Tác phẩm tiêu biểu (sách giáo khoa) 2. * Câu 3.

đấu tranh với mình. 4 câu sau: khẳng định tình yêu không tàn trong trái tim chàng trai. tự trọng. và tại sao em lại có thể. thù hận. tình yêu đơn phương của chủ thể trữ tình sang biểu hiện khác. mãnh liệt trong sáng. Qua đó thể hiện một nhân cách cao đẹp. b. hăm hở và say đắm. * Câu 5. khẳng định của một tâm hồn chân thực. → Giọng điệu ẩn chứa chút nuối tiếc xót xa. day dứt về tình yêu chưa tắt hẳn thì lập tức quyết liệt rằng tình yêu vẫn còn. . vẫn mạnh mẽ.Câu 8: Gắn toàn bộ với 7 câu trước: Không chỉ là lời nguyện cầu thong thường mà chứa đựng biết bao tình ý: Vượt lên sự ích kỉ tầm thường trong tình yêu. tâm trạng giữa 2 khổ thơ mà tiếp tục khẳng định và giải bày tâm trạng. Củng cố Trang 256 . thậm chí không yêu được thì đạp đổ. 4 như lời hứa. ngoài anh! ⇒ Nhân vật trữ tình – nhà thơ đã vượt lên thói ích kỉ tầm thường để yêu tha thiết. + Điệp ngữ tôi yêu em lại vang lên lần thứ 3 nghiêng về nhấn mạnh. → Đó là sự kìm nén.Nhớ về quá khứ.Điệp ngữ tôi yêu em không chỉ có tác dụng nối liền mạch cảm xúc. . như thể trong cấu trúc có tác dụng gì? Phân tích ý nghĩa câu cuối cùng. da diết: nhà văn trữ tình hồi nhớ lại. 3. . kiêu hãnh và ngầm thách thức: chẳng có ai yêu em được như anh đã yêu em. nhớ về tâm trạng đau khổ dày vò. 6: Lí trí kìm nén nhưng cảm xúc vẫn dâng trào. → Hai câu 3. vị tha. chúng ta lại có thể để mất đi một mối tình quý giá chẳng bao giờ có thể tìm thấy ở đâu và ở ai nữa. . (học sinh thảo luận và cử người trình bày) . dùng dằng. dằn long. không thể có dụng ý gì? → Diễn biến tâm trạng. cao thượng.Câu 7: Khái quát toàn bộ tấm chân tình ở câu trước. yếu đuối. . Đó là sự tự trách mình.nhưng.Điệp ngữ Tôi yêu em có tác dụng gì? 2 câu 5 – 6 thể hiện tâm trạng gì của nhân vật trữ tình? Vì sao lại xuất hiện tâm trạng ấy? 2 câu tiếp theo tạo cảm giác gì cho người đọc? Các điệp từ như thể. * Câu 7. 8: Mang lại nhiều điều bất ngờ. vì không được đền đáp. Không chỉ là lời giả từ mà còn là lời bày tỏ. kiểm nghiệm lại tình yêu. đồng thời tự tin. Vừa mới phân vân.Từ nhưng tạo mâu thuẫn trong tâm trạng cảm xúc. khẳng định tình cảm và chuyển hướng cảm xúc. lời thề trang nghiêm. ghen tuông… Bao thời gian trôi qua vẫn âm thầm đeo đẳng mối tình si một phía. không. Tổng kết (ghi nhớ sách giáo khoa) III. dứt khoát. hậm hực vì hờn ghen… thất vọng. tự vượt mình. tình cảm của chủ thể trữ tình trong 4 câu đầu. Luyện tập 1.

nhân hậu. tâm hồn trong sáng. Trang 257 . Luyện tập 3. Hướng dẫn tự học Học thuộc long bài thơ và soạn bài 28.Cách diễn đạt giản dị.1.Tình cảm chân thực. . dù trong mối tình đơn phương tuyệt vọng. cao quý. tự nhiên 2. chân thành. Sự hấp dẫn của bài thơ bắt nguồn từ đâu? .

Thơ tình Tagor sâu sắc đậm chất triết lí.Tác giả Tagor – nhà thơ thiên tài Ấn Độ. .Đọc thuộc lòng bài thơ Tôi yêu em của Puskin và nêu ý nghĩa bài. sách giáo viên. 2.Tư tưởng: + Ảnh hưởng từ cha: hoạt động chính trị xã hội. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. ca ngợi tình yêu con người – con người.… D. Ta . 3. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. nhà nhân đạo chủ nghĩa của thế kỉ XX. thiết kế bài học.tác phẩm Nêu vài nét về cuộc đời tác giả? 1. nguyện vọng của trai gái yêu nhau. công bằng. tham gia diễn thuyết chống chủ nghĩa đế quốc + Là người đấu tranh cho tự do. diễn giảng. Kiểm tra bài cũ: .… C.Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh: Gia đình bị khai trừ ra khỏi đảng Blamôn. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. Tác giả . .Sự nghiệp sáng tác + Thiên tài trên nhiều lĩnh vực: Là nhà thơ. + Kết hợp trữ tình và trí tuệ B. bác ái. Tác giả (1861 . nhiều người thân qua đời. . .Sự nghiệp sáng tác của nhà văn? + Khẳng định thiên đường là cuộc đời trần thế. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . các anh chị đều là nhà văn hóa lớn. + Nói đúng tâm lí. nhà viết kịch. + Thể hiện đặc trưng tư duy người Ấn.Sống trong gia đình truyền thống văn hóa bậc nhất Ấn Độ: cha nhà cải cách xã hội. nhà triết học nỗi tiếng. tài liệu tham khảo. Trang 258 .1941) . biểu tình chống thực dân.Tuần 26: Tiết 92 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ĐỌC THÊM: BÀI SỐ 28 R. Tiến trình lên lớp: 1. ông đề xướng “tôn giáo con người” + Đề cao con người. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. Về mặt tư tưởng? .Go A.

hòa hợp tâm hồn . . em sẽ dễ dàng sẽ chia bằng nụ cười nhẹ nhõm hoặc cảm thong bằng giọt lệ trong. vô biên + Em nữ hoàng vương quốc → Người làm chủ + Em không biết biên giới của nó xa gần. khổ đau. bộc lộ hết thảy → Chân thành. xâu quàng vào cổ em.Nhưng: phản đề → trái tim anh lại là tình yêu + Vui sướng – khổ đau Trang 259 . 12 cuốn tiểu thuyết. .Xuất xứ: Rút từ tập thơ “Người làm vườn”(1915) .Giá trị: là một trong những bài thơ tình hay nhất thế giới. . giản dị mà không kém phần tha thiết . được giải Noben văn học năm 1913.Hình ảnh so sánh: như trăng kia muốn vào sâu biển cả → khát khao khám phá. buồn + Muốn nhìn vào tâm tưởng anh → khát vọng tìm hiểu.Giả thiết: Nếu trái tim anh chỉ là: lạc thú.Đôi mắt → cửa sổ tâm hồn của cô gái. 42 vỡ kịch. Bài thơ .Phản đề đưa ra + Đời anh trái tim → thế giới tinh thần bí ẩn. hoa anh đập.Nội dung: Bài thơ thể hiện một tình yêu trong sáng. 2. II.Em không hiểu gì cả → nghịch lí 1 + Điều em hiểu về anh chỉ vẽ bề ngoài + Còn chiều sâu tâm hồn. Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản 1.Chàng trai bộc lộ tình cảm + Trần trụi + Không dấu em điều gì. anh vẫn cứ là anh Có thể nào qua vạn lí trường thành Cả hai vũ trụ chứa đầy bí ẩn nhà văn hóa thiên tài Ấn Độ và thế giới.Từ phản đề đó nói lên điều gì? Dẫu tin tưởng chung một đời mộng ảo Em là em. + Ông để lại một kho tang văn học lớn: 52 tập thơ. nồng nàn và bộc lộ một quan điểm về yêu đúng đắn của Tagor . trái tim anh dễ gì nắm bắt .. đặc biệt tập thơ dâng. rộng hẹp đến đâu → nghịch lí 2 → Khoảng cách không gì phá vỡ nỗi. tín hiệu tình yêu + Băn khoăn. khám phá tâm hồn người yêu. hái đặt lên tóc em . đắm say.Giả thiết: nếu đời anh là ngọc.Xuất xứ bài thơ? Nội dung chính bài thơ? Mở đầu tác phẩm bằng hình ảnh nào? Đôi mắt tượng trưng cho điều gì? Hãy nhìn vào đôi mắt em đây – anh sẽ hiểu được trái tim nào? Khát vọng ấy được so sánh với hình ảnh nào? Chàng trai làm gì trước nỗi buồn và khát vọng cô gái? Em có nhận xét gì về cách giải bày tình yêu của chàng trai? Giả thiết đưa ra là gì? Phản đề? . Những nghịch lí muôn đời của trái tim .

Luyện tập 3. nhưng tình yêu luôn là điều khát khao cái trọn vẹn ấy. đóa hoa + Em nữ hoàng vương quốc → Hệ thống hình ảnh này làm cho hình ảnh tình yêu. Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ . em muốn ôm cả đất. lung linh sắc màu huyền thoại.Chuẩn bị: Luyện tập viết tiểu sử tóm tắt.Vì em tìm chuỗi ngọc châu Đời anh còn mất nghĩ đâu xa gần.Trái tim tình yêu là những điều bí ẩn → chiếm lĩnh tình yêu là niềm khát khao vĩnh cửu của con người.Bài thơ tình giàu chất triết lí + Lập luận + Đưa ra giả thiết – phản bác với cặp từ: Nếu… chỉ.Chỉ ra những hình ảnh tượng trưng. Trang 260 . không ôm nỗi trái tim một con người . . không giới hạn.Tổng kết lại tác phẩm? + Thiếu thốn – giàu sang → Tất cả đều vô biên. là … nhưng 3. thế giới bí ẩn. Tổng kết . không ai có thể đo đếm được. mà sao em ơi. Hướng dẫn tự học . Lòng người ai dễ mà đo cho tường Em muốn ôm cả trời. Củng cố 2. Hướng dẫn tự học 1. Nếu mỗi người yêu đều biết hướng về cái trọn vẹn ấy để nắm bắt. . trường cửu.Học thuộc long và nắm được một số giá trị về nội dung và nghệ thuật của Bài thơ số 28. của tâm hồn. so sánh nhà thơ sử dụng trong bài thơ? Điều đó nói lên ý nghĩa gì? .Tagor thành công trong việc sử dụng hình ảnh tượng trưng so sánh → Tình yêu là cuộc hiến dâng trọn vẹn. của trái tim người đang yêu được mỹ lệ hóa. Sông sâu còn có kẻ dò. II.Hệ thống hình ảnh tượng trưng so sánh + Đôi mắt em muốn nhìn như trăng kia… + Đời anh viên ngọc. + Trái tim anh ở gần. Hạnh phúc đến với những ai có đủ niềm tin long can đảm. 2. nhưng em chẳng bao giờ ôm trọn → nghịch lí 3 ⇒ Hai câu kết nói lên ý nghĩa: Sự hòa hợp trọn vẹn tình yêu là điều không thể. khám phá mới có thể đạt đến hạnh phúc. khám phá kiếm tìm .

dân tộc. trình độ học vấn. Viết tiểu sử tóm tắt: chuẩn bị. 3.Tuần 26: Tiết 93 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP VIẾT TIỂU SỬ TÓM TẮT A.Nắm vững hơn cách viết tiểu sử tóm tắt . thành phần gia đình.Xác định nội dung cần trình bày. ưu tú tham gia ứng cử vào ban chấp hành Hội lien hiệp thanh niên của tỉnh (thành phố). sách giáo viên. ngôn ngữ diễn đạt. thảo luận trả lời câu hỏi.Đánh giá. . mạch lạc. Trình bày bản tiểu sử tóm tắt trước lớp . cố. kết cấu. các học sinh nhận xét về nội a/ Xác định yêu cầu và các bước của bài làm: dung.Lập dàn ý và viết bản tiểu sử tóm tắt về người đó.Các năng lực và kết quả học tập. Anh chị hãy viết tiểu sử tóm tắt của đoàn viên đó. Giáo viên gọi một học sinh đọc phần 1.Xác định mục đích. bổ sung → Giáo viên củng cần thiết. 2. .Chọn người để giới thiệu và tìm hiểu những thong tin chỉnh sữa. b/ Dàn ý của bản tiểu sử tóm tắt gồm: . Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của học sinh. đoàn thể… . thái . công tác của ứng viên. uy tín của ứng viên. cử chỉ của người trình bày và . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.… C.Giới thiệu nhân thân: họ tên. Trang 261 . yêu cầu của bản tiểu sử tóm tắt. D. 2 học sinh đọc bài Đề bài: Chi đoàn anh (chị) sẽ giới thiệu một đoàn viên tập trong sách giáo khoa. nhận xét chung về năng lực.Cần chủ động từ tin. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. năm sinh. trình bày một cách rõ rang. đọc phần đọc thêm để tham khảo.Viết được bản tiểu sử tóm tắt B.Hoàn thành bài tập trên lớp. Tiến trình lên lớp: 1. độ. chốt lại. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Giáo viên gọi 1. tài liệu tham khảo. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . . Hướng dẫn tự học . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. 3. thiết kế bài học.

Trang 262 .Chuẩn bị bài Người trong bao..

Đề V.Học sinh thảo luận theo nhóm dưới Đề Bản chất sáng tạo Giải thích. tiêu biểu. . diễn giảng.… C. Nói cách khác. yêu cầu cơ bản của đề bài (vấn đề cần nghị luận.đề trọng tâm Thao tác chính p. chương. mục đích của việc phân tích đề là tìm hiểu chính xác các trả lời nhanh. Các yêu cầu của luận điểm. của tác phẩm văn chứng minh từ các tpvh sự quản lí của giáo viên. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. yêu cầu . thiết kế bài học. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. B.vi tư liệu Những d/c . luận cứ khi lập dàn ý: Chính xác. 3. Hệ thống kiến thức về phân tích đề và lập dàn ý cho .Phân tích đề là công việc xem xét cặn kẽ đề bài để nhận ý? thức chính xác vấn đề nghị luận được giao.Biết phân tích một đề văn nghị luận văn học. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: I.Tuần 26: Tiết tự chọn Giáo án làm văn (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH ĐỀ. LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC A. đầy đủ.Giáo viên bổ sung. tìm ý và lập dàn . tiêu biểu .Học sinh trình bày sản phẩm của Trang 263 .Lập dàn ý là sắp xếp các ý theo trình tự logic.Giáo viên gọi học sinh nhắc lại thế bài văn nghị luận nói chung nào là phân tích đề. luận cứ. lập dàn ý gồm 3 bước: Xác lập luận điểm. phù hợp. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm II. . sách giáo viên.Biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn nghị luận văn học. luận cứ. sắp xếp luận điểm. Kiểm tra bài cũ: .Giáo viên chỉ định học sinh của các nhóm trình bày. . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. nhận xét và về nội dung.… D. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Tiến trình lên lớp: 1. tài liệu tham khảo. .Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm 1. Hướng dẫn luyện tập: .Nêu những đặc trưng cơ bản của loại hình ngôn ngữ tiếng Việt? Lấy ví dụ phân tích.Học sinh: Nhớ lại kiến thức lớp 10. Phân tích đề: thảo luận 10 phút. yêu cầu về phương pháp). hướng dẫn quy trình luyện tập. Trong văn nghị luận.

Tìm ý và lập dàn ý: a.Giáo viên nhận xét.Văn chương là lĩnh vực của cái đẹp và sự sáng tạo.Nhà văn cần lao động nghệ thuật nghiêm túc. .Giáo viên chốt lại: Khi tìm ý cho bài văn nghị luận. .Thân bài: Triển khai vấn đề trọng tâm theo các luận điểm. luận cứ được sắp xếp một cách hợp lí: + Các ý lớn phải ngang nhau và cùng làm sáng tỏ vấn đề trọng tâm. nhận xét và bổ sung. Mở bài: Giới thiệu câu nói của nhà văn Nga. các nhóm khác nhận xét.Nhà văn cần lao động thật nghiêm túc. ⇒ Tóm lại: Khi lập dàn ý. bổ sung (nếu cần) . . . mạch lạc. + Các ý lớn. thì cần đáp ứng những yêu cầu gì? . Tìm ý: .Văn học đã có những tác phẩm nổi bật.Học sinh: làm việc cá nhân và trả lời nhanh. ii. + Các ý nhỏ phải nằm trong ý lớn và làm sáng tỏ ý lớn.Giáo viên hỏi: Khi lập dàn ý cho đề văn nghị luận. cho điểm và bổ sung cho hoàn chỉnh. Luyện tập 1. b.nhóm mình. Kết luận: Vai trò câu nói của nhà văn. sáo mòn sẽ không tồn tại được. . iii. nêu suy nghĩ.Văn chương đòi hỏi tính sáng tạo ở mỗi tác phẩm về cả nội dung và hình thức. . người viết cần dựa vào các từ. cần theo bố cục như sau: . bắt chước. Lập dàn ý: i.Giáo viên chốt lại các nội dung của 2. sáo mòn sẽ không tồn tại được. Thân bài: .Kết bài: Chốt lại vấn đề.Văn chương đòi hỏi tính sáng tạo ở mỗi tác phẩm về cả nội dung và hình thức.Văn học đã có những tác phẩm nổi bật. tiêu biểu cho tính sáng tạo.… . Củng cố Trang 264 . bài học cho bản thân. sáng tạo không mệt mỏi.Văn chương là lĩnh vực của cái đẹp và sự sáng tạo.Mở bài: Nêu được vấn đề trọng tâm cần triển khai . tiêu biểu cho tính sáng tạo nhưng cũng có hiện tượng “đạo văn”. III. cụm từ sau để xây dựng hệ thống câu hỏi: Là gì? Được thể hiện như thế nào? Tại sao? Có ý nghĩa gì? Có thể rút ra bài học gì? Phải làm gì? Hoạt động 3: .Giáo viên bổ sung.Giải thích câu nói của nhà văn . . Hoạt động 4: Củng cố dặn dò: . . ý nhỏ phải trình bày theo một trình tự hợp lí. sáng tạo không mệt mỏi.

Chuẩn bị tác phẩm Người trong bao – Sê khốp Trang 265 . tìm ý và lập dàn ý trong việc tạo lập văn bản nghị luận văn học và những yêu cầu cần thiết để thực hiện các kĩ năng trên.bài học về vai trò của phân tích đề. Hướng dẫn tự học .Hoàn thành bài tập . 2.

Nhà văn Nga kiệt xuất. Trong nền văn học vĩ đại ấy. 2. Nhà cách tân thiên tài trong thể loại truyện ngắn và kịch nói.Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ Số 28 của nhà thơ Tagor và nêu ý nghĩa bài. Sáng tạo nhân vật điển hình mang tính biểu tượng để phê phán lối sống thu mình trong bối cảnh ngột ngạt của chế độ là nét đặc sắc nổi bật của tác phẩm. . giáo dục. diễn giảng. Vào bài mới: Lời vào bài: Văn học hiện thực Nga cuối thế kỉ XIX là một trong những nền văn học phong phú và tiên tiến của nhân loại.… D. Nó ra đời và trưởng thành trong cuộc đấu tranh lâu dài và gay gắt của nhân dân Nga chống lại chế độ nông nô chuyên chế bạo tàn và phản động. Sê-Khốp là đại biểu lớn cuối cùng của chủ nghĩa hiện thực Nga. Tìm hiểu chung nhà văn Sê-khốp? Giáo viên củng cố. Chúng ta sẽ tìm hiểu điều này qua tác phẩm Người trong bao của Sê-khốp. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . hèn hạ trước quyền lực. giọng điệu vừa mỉa mai.P. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. ích kỉ và hủ lậu của bộ phận trí thức Nga cuối thế kỉ XIX. sách giáo viên. thiết kế bài học.cốp + Cách kể chuyện độc đáo. qua hình tượng nhân vật người trong bao Bê-li. tài liệu tham khảo. cá nhân. Kiểm tra bài cũ: . châm biếm vừa trầm buồn. văn hóa. Tác giả: Sê khốp (1860 . 95 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: NGƯỜI TRONG BAO A.Sê-khốp A. . sáng tạo biểu tượng. 1.Tuần 27: Tiết 94.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích: + Giá trị tư tưởng: phê phán lối sống trong bao hèn nhác. . B. có nhiều cống hiến cho nền văn học Nga và hoạt động xã hội.1904) chốt lại.Thái độ: Căm ghét và đấu tranh với lối sống thu mình trong bao: háo danh.Sự nghiệp sáng tác đồ sộ: hơn 500 truyện ngắn và Trang 266 . . Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi.… C.Về kỹ năng: Biết cách đọc – hiểu truyện ngắn. giáo điều sợ hãi. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt . nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. 3.Đại biểu lớn cuối cùng của chủ nghĩa hiện thực Nga thế kỉ XIX.Giới thiệu những nét cơ bản về I. Tiến trình lên lớp: 1. . xu nịnh.

lời nói. nhiều tác phẩm đặc sắc (sách giáo khoa) .Luôn nhút nhát. . . → Chân dung ngoại hình thật kì quái và đặc biệt ấn tượng. là một viên chức mẫn cán với Trang 267 . Tính cách. kính.Lúc nào cũng đi giày cao su. Đọc hiểu văn bản. .Yêu cầu học sinh tóm tắt tác phẩm. ngủ thì trùm chăn kín mít. . Chân dung. cặp kính đen luôn gắn trên gương mặt nhợt nhạt.Bản thân luôn hài lòng.Trong cuộc sống và sinh hoạt hang ngày Bê-li-cốp sống như thế nào? Tìm hiểu và phân tích lối sống của Belicôp . nhỏ bé.Chân dung nhân vật chính được cụ thể hóa bằng những nét vẽ như thế nào? Có điều gì đặc biệt trong bức chân dung ấy? truyện vừa. . ngoại hình. 2. b. tai nhét bong… → tất cả đều để trong bao.Câu nói cửa miệng: Sợ nhỡ lại xảy ra chuyện gì → lo lắng. là có trách nhiệm với cuộc sống. rập khuôn như một cái máy vô hồn. thỏa mãn và tuân thủ vớ lối sống của mình. chỉ thích sống theo những thông tư.Phòng ngủ: một căn buồng chật như cái hộp.Phong cách nghệ thuật: Từ những cốt truyện giản dị.Tác phẩm ra đời trong hoàn cảnh nào? Lúc bấy giờ tình hình nước Nga ra sao? . sợ hãi tất cả. lối sống Tính cách lối sống của nhân vật được khái quát qua lời kể của tác giả. b. 1. . Hoàn cảnh sáng tác . biển đen. cử chỉ. cho vào bao: giày. ngoại hình . Truyện ngắn Người trong bao a. II. Y không bao giờ dám có ý kiến riêng về bất cứ một vấn đề to nhỏ nào. . say mê tiếng Hy Lạp cổ. ô… .Đến ý nghĩ cũng cố giấu vào bao.Câu nói cửa miệng của y là câu nói nào? Nói lên điều gì? . Sau đó giáo viên dung bảng phụ để tóm tắt lại. trong thời gian nhà văn dưỡng bệnh ở thành phố I-an-ta trên bán đảo Crưm. tác phẩm thường đặt ra những vấn đề có ý nghĩa to lớn. ca ngợi những gì không có thực. mặc áo bành tô ấm cốt bông giấu mặt. nhân bản sâu xa. chân dung. Tóm tắt tác phẩm.Đồ dùng: tất cả và để trong bao. cho rằng sống như y mới là sống. chỉ thị một cách máy móc.. hành động của nhân vật. xã hội Nga đang ngột ngạt thở trong bầu không khí chuyên chế nặng nề. sợ hiện tại nhưng lại luôn tôn sung quá khứ. Hình tượng nhân vật Bêlicôp – Người trong bao a.Sáng tác năm 1989.Nét nổi bật nhất của tính cách kì quái ấy là gì? Vì sao? . mang bao. cầm ô.Cuối thế kỉ XIX. choắt lại như mặt chồn. sợ trộm chui vào.

máy móc.Không hề biết mọi người ghê sợ và căm ghét mình. khinh ghét. e. sợ hãi. từ ngữ như thế nào? . ⇒ Bê-li-cốp là kiểu người trong bao có lối sống và tính cách trong bao. Vì sao Bêlicôp chết (phân tích những nguyên nhân xa và gần) Thái độ của mọi người với Bêlicôp khi còn sống như thế nào? Giải thích . . ảnh hưởng nặng nề cuộc sống hiện tại. trong thành phố.. không tài nào thoát được. .Không thể chấp nhận cách sống phóng khoáng. → Đây là một thủ pháp nghệ thuật của nhà văn.Thái độ của mọi người đối với Bê-li-cốp. Đây là hình ảnh một con người lạc long. tương lai của họ. đánh giá lối sống ấy của y. Nhưng sau đó lối sống đó. → Đó là một cái chết tất yếu đối với tạng người của y trước sau cũng bị tiêu diệt. cô độc. tạo cho mình một thứ bao có thể ngăn cách.Nguyên nhân trực tiếp: + Vì cô Valencô đối xử thô bạo.Ảnh hưởng mạnh mẽ. . cười nhạo của Varenca. điển hình một hiện tượng trong xã hội . Tác hại của lối sống trong bao. khi y chết. hoạt động của giáo viên trong trường và người dân tp? Qua đó tác giả muốn phản ánh điều gì? cấp trên. Một số người thử thay đổi nhưng lại bị tác động trở Trang 268 . Y chính là con đẻ của chế độ Phong kiến trên con đường tư bản hóa của nước Nga thế kỉ XIX.Lối sống của Bêlicôp có ảnh hưởng như thế nào đến tinh thần. + Sợ bị về hưu sớm. nói những lời lăng mạ. . bảo vệ hắn khỏi những ảnh hưởng. lập dị mà xã hội Nga cuối thế kỉ XIX tạo ra.Đầu độc tinh thần mọi người suốt 15 năm. tác động của cuộc sống bên ngoài. Tính cách ấy chỉ có thể thay đổi khi người tat hay đổi tận gốc cùng với một cuộc cách mạng xã hội. * Nguyên nhân – nguyên nhân sâu xa: do lối sống và tính cách trong bao của Bê-li-cốp. sợ và xa lánh. c. tính cách đó vẫn tiếp tục xuất hiện. d. → Bê-li-cốp có khát vọng mãnh liệt thu mình vào trong vỏ. → mọi người đều ghét.Bêlicôp chết khá bất ngờ đối với mọi người trong trường. . . xúc phạm.Có thể khái quát về con người và tính cách Bêlicôp bằng những hình ảnh.Nhà văn khái quát khát vọng mảnh liệt – kì dị của Bêlicôp như thế nào? Nhận xét.Cái chết của Bê-li-cốp. hồn nhiên của chị em Varenca và ngạc nhiên khi người ta vẽ chân dung biếm họa mối tình đầu trong sáng của mình. → Vì Bê-li-cốp hiện thân. hèn nhát. một kiểu người có nguy cơ phát triển trong xã hội Nga đương thời. giáo điều. Cái chết là sự hóa giải hạnh phúc vì y được nằm trong cái bao bền vững nhất. kì quái. công dân tốt. + Bị sự chế giễu. .Khi còn sống: mọi người đều xa lánh. dai dẳng đến tinh thần và hoạt động của GV và người dân tp.

biểu tượng nghệ thuật (cái bao).Nghĩa đen: vật dụng dùng để đựng đồ vật hình túi. châm biếm. Nó còn sống lâu dài như một hiện tượng xã hội. . trong truyện ngắn người trong bao nhà văn đã thành công ở những đặc điểm nghệ thuật nào? . 4. vô vị. mệt nhọc.Xây dựng nhân vật điển hình kì quái mà vẫn chân thực. sáng tạo của con người. 5. lời nói nghệ thuật(câu nói cửa miệng). đạo đức… của nước Nga đương thời. . kiểu người đã tồn tại trong xã hội Nga thế kỉ XIX. đầu độc bầu không khí trong sạch. Hiện tượng. ích kỉ. . văn hóa. hủ lậu. vô vị. tù túng. một quy luật trong lịch sử phát triển nước Nga và cả thê giới lúc bấy giờ. Nhưng chẳng bao lâu lại tái diễn như cũ: nặng nề.Xây dựng hình ảnh đối lập tương phản giữa các nhân vật: chị em Varenca. Chủ đề: . tự do. Từ đó hãy xác định chủ đề tư tưởng của tác phẩm. lối sống trong bao và tác hại của nó. Cả xã hội Nga lúc bấy giờ là một cái bao khổng lồ trói buộc. trầm tĩnh. hèn nhát. . tự mãn.Ngôi kể: người thứ ba tạo tính khách quan.Lên án phê phán kiểu người.Cấu trúc chuyện đặc biệt: truyện lồng trong truyện.Xây dựng hình ảnh.hiện tượng sau khi Bêlicôp chết được một tuần sau cuộc sống lại diễn ra như cũ và phân tích câu nói “không thể sống mãi như thế được” có phải là câu nói của bác sĩ thú y hay không? Nhà văn muốn cảnh báo với người đọc điều gì hôm nay và mai sau? .Giọng kể mỉa mai. 3. Hình ảnh biểu tượng cái bao . chi tiết nghệ thuật (cái chết). lối sống trong bao – một lối sống.Thảo luận ý nghĩa thời sự của tác phẩm.Nghĩa bóng: biểu trưng cho kiểu người. 6.Khi đã chết: đầu tiên cảm thấy nhẹ nhàng. Ý nghĩa thời sự của tác phẩm 7. lại. thoải mái. Là bao đồ vật mà Bê-li-cốp yêu thích. Củng cố 2. Theo em. điển hình khá sâu rộng. Nghệ thuật .Bức thiết kêu gọi mọi người phải thay đổi lối sống tầm thường. . → Sự ảnh hưởng lối sống của Bê-li-cốp rất sâu rộng đã ám ảnh.Hình ảnh cái bao là sáng tạo nghệ thuật độc đáo của tác giả. Luyện tập 1.Cách kết thúc truyện gợi nhiều suy nghĩ bằng cách phát biểu. cô Valenco và Bê-li-cốp. . lối sống Bê-li-cốp mang tính phổ quát. kiểu người. ngăn chặn tự do. Luyện tập Trang 269 . Tổng kết (ghi nhớ) III. Phân tích ý nghĩa hình ảnh này. . . . chân thực của chuyện.

Học sinh học phần ghi nhớ sách giáo khoa. Hướng dẫn tự học Trang 270 . 3.

Số bài khá (điểm 7 trở lên): + Lớp 11C1: 9/43 + Lớp 11A1: 21/45 2. thao tác lập luận phân tích và so sánh trong bài văn nghị luận. Phương tiện dạy học: Bài làm học sinh.Tuần 27: Tiết 96 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 6 A. Tiến trình lên lớp: 1. 2. B. lập dàn ý. D. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . từ đó củng cố thêm các kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận nói chung và văn nghị luận xã hội nói riêng. Nhược điểm: .Tự đánh giá và sữa chữa bài làm của chính mình. thảo luận trả lời câu hỏi. Ưu điểm: ưu. Phân tích bài thơ để làm sáng tỏ điều này. Kiểm tra bài cũ: 3. . thiết kế bài học. Nhận xét đánh giá bài làm học sinh: Giáo viên nhận xét. lập luận tốt.Đề 1: Đây thôn Vĩ Dạ là bài thơ diễn tả tâm trạng riêng bài lên bảng.Tiếp tục rèn luyện kĩ năng phân tích đề. . biết đối chiếu với yêu cầu của đề văn.Nhận rõ những ưu khuyết điểm của bài làm. Phân tích bài thơ để làm sáng tỏ nhận định này. Đề bài: Yêu cầu học sinh chép thuộc long đề . nhược điểm bài làm của học sinh. . Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số. 2. lấy dẫn chứng tốt. . Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi.Tăng thêm long yêu thích học văn và làm văn.Nhiều em đã hiểu được yêu cầu của đề và biết cách làm tuyên dương một số bài đạt kết quả một bài văn nghị luận xã hội. II. . biết so sánh với làm số 1.Đề 2: Đây thôn Vĩ Dạ là bài thơ về tình yêu vừa là bài thơ về tình quê. . phù hợp và chọn lọc.Một số em chưa biết cách làm một bài văn nghị luận xã Trang 271 . … C. của tác giả nhưng lại tạo được sự cộng hưởng rộng rãi và lâu bền trong tâm hồn thế hệ bạn đọc. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. đánh giá chung 1.

.Số bài điểm dưới TB: + Lớp 11A1: + Lớp 11C1: III. IV. dung từ ngữ không chính xác. . hội.Các lỗi diễn đạt và dùng từ.Bố cục chưa cân đối không rõ rang. . 3.Giáo viên sữa một số lỗi cơ bản của học sinh. chưa xác định được trọng tâm của đề.Nhiều em khả năng diễn đạt còn yếu. lỗi câu và lỗi chính tả còn nhiều. Hướng dẫn tự học + Xem lại bài làm của mình. Sữa lỗi .Số bài đạt điểm trên TB: + Lớp 11A1: + Lớp 11C1: . bố cục viết chưa cân đối. Kết quả: . + Chuẩn bị bài mới: Trang 272 .Một số em chưa đọc kĩ nên chưa xác định được trọng tâm của dẫn đến cách viết dàn trải.Xác định nội dung của đề sai. lan man. .

người ta phân chia văn nghị luận làm hai thể: .… D. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. bác bỏ điều kia. nêu ra.Hiểu được một số đặc điểm của văn nghị luận.Văn chính luận (bàn về các vấn đề chính trị. diễn giảng. tình cảm. chia sẽ với quan điểm văn nghị luận?) và niềm tin của mình. Ổn định lớp: Giáo viên nắm lại tình hình chuẩn bị bài của học sinh.Tuần 27: Tiết tự chọn Giáo án làm văn (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ĐỌC VĂN NGHỊ LUẬN A.Ví dụ: Các văn bản nghị luận: Chiếu dời đô (Lý Công luận: Uẩn). Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh I. Kiểm tra bài cũ: . 2. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. phân tích. nhận Giáo viên nhận xét.… văn nghị luận tác động vào lí trí. phải trái. triết học.Nói đến nghị luận nghĩa là bàn bạc đúng sai. chứng minh. đạo đức…) điểm của văn nghị luận? (Lưu ý học . .Nhận xét gì về văn nghị luận. một thời đại luận mà em đã học và đã đọc? trong thi ca… . nghĩa là người ta là gì? Cách nghị luận? Có mấy loại nhận ra chân lí. chặt chẽ của bày trước lớp. bác bỏ. B. Xét theo nội dung bàn luận. 3. sinh xoay quanh việc trả lời Nghị luận khẳng định điều này. xã hội.… C. Đại Em hãy kể tên những tác phẩm nghị cáo bình Ngô. Về luân lí xã hội ở nước ta. Tựa “Trích diễm thi tập” (Hoàng Đức Lương). sách giáo viên. Sức mạnh của văn nghị luận là ở sự Học sinh làm việc cá nhân và trình sâu sắc của tư tưởng. phán đoán. Đặc điểm của văn nghị luận: chiếm lĩnh đặc điểm của văn nghị . Vận Giáo viên cho học sinh nhận xét lẫn dụng các thao tác như giải thích.Biết cách đọc văn nghị luận. văn học nghệ thuật.Em hãy cho biết những tác phẩm thuộc thể văn nghị luận đã học. chứng cứ để bàn luận về một vấn đề nào đó viết tóm tắt 3 câu để nắm được đặc (chính trị. dùng lí Giáo viên gọi học sinh đọc phần I và lẽ. suy nghĩ và trình bày.Nghị luận là một thể loại trong văn học đặc biệt. tài liệu tham khảo. Tiến trình lên lớp: 1. đồng tình với mình. giúp họ hiểu rõ vấn đề đã điểm. bổ sung và cho thức và cả tâm hồn người đọc. xã hội. sự thuyết phục của lập luận. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . triết Trang 273 . nhau. so sánh. thiết kế bài học. . tính mạch lạc.

đọc văn bản nghị luận với một số văn bản khác như: tự sự. chỉ căm tức chưa xã thịt. Trang 274 . học.Hoạt động 2: Hướng dẫn cách đọc văn nghị luận.Chuẩn bị bài mới: Đoạn trích: Người cầm quyền khôi phục uy quyền. nữa đêm vỗ gối. thiếu máu thịt. các nhóm khác nhận xét.Phê bình văn học (luận bàn các vấn đề văn học nghệ thuật) II. Đọc văn nghị luận cần phải nắm bắt được vấn đề và các tư tưởng đặc sắc dưới hình thức luận điểm. . Giáo viên chỉ định học sinh trình bày. bộ văn chỉ là bộ xương. Học sinh trình bày. Giáo viên đánh giá. . Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tự học. nước mắt đầm đìa.Văn nghị luận còn có đặc sắc ở luận cứ và cách lập luận. đạo đức. ruột đau như cắt. . Theo em. nuốt gan. ở tư tưởng. nghỉ xác này gói trong da ngựa. Cách đọc văn nghị luận: . Người đọc văn nghị luận cần cảm thấy dòng tình cảm và nhịp điệu văn chương của bài văn thì sự thưởng thức mới được trọn vẹn.…).Ví dụ: Một số câu văn nghị luận hay: “Ta thường tới bữa quên ăn. trữ tình… có gì khác hơn? Tại sao? Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm theo từng dãy bàn. Thiếu các luận cứ và lập luận. lột da.Nắm được những đặc điểm cơ bản của văn nghị luận và cách đọc văn bản nghị luận. Hướng dẫn tự học . III. Dẫu cho trăm thây này phơi ngoài nội cỏ. luận điểm đề xuất. nhịp điệu. . ta cũng vui lòng” (Hịch tướng sĩ .Văn nghị luận đặc sắc ở vấn đề nghị luận. uống máu quân thù. bổ sung.Văn nghị luận hay cũng có hình ảnh.TQT) .

Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Huy-gô A. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. 98 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN (Trích Những người khốn khổ) V. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . + Gắn được nghệ thuật với ý tưởng nội dung đoạn trích. với một tác giả được coi như một cây đại thụ. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Trang 275 . đầu óc phê phán qua việc khẳng định tình thương như một giải pháp xã hội được tác giả đề xuất.… D. + Phát huy tính chủ động. Tiến trình lên lớp: 1. Kiểm tra bài cũ: 3.Về kỹ năng: Biết cách đọc – hiểu tiểu thuyết. tài liệu tham khảo. B. chúng ta đã đến với nền văn học Nga qua một số tác phẩm. có thể suy nghĩ về con đường thực hiện lí tưởng.Tuần 28: Tiết 97. thiết kế bài học. sách giáo viên. chúng ta sẽ đến với nền văn học Pháp. sự đan xen bình luận ngoại đề trong diễn biến của câu chuyện. qua bộ tiểu thuyết đồ sộ những người khốn khổ và cụ thể qua đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền. diễn giảng. Vào bài mới: Lời vào bài: Ở những tiết trước.… C. . 2. trong nghệ thuật tương phản. Tiết học hôm nay. một nhà văn lớn nhất của nước Pháp thế kỉ XIX. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích: + Phân tích chứng minh được những nét đặc trưng của bút pháp Huy-gô qua hư cấu nhân vật và diễn biến cốt truyện: nghệ thuật phóng đại trong so sánh và ẩn dụ.

Xuất xứ: 1862 b. . 20 tuổi in tập thơ đầu tay.Vị trí đoạn trích: nằm cuối phần 1. mỗi quyển gồm nhiều chương. hiện thân của chủ nghĩa lãng mạn Pháp.Phần 3: ma-ri-uýt . nhà văn đem đến thông điệp của tình thương và khẳng định những số phận oan trái ấy sẽ được bảo vệ bằng tình thương. ông cũng luôn để lại tình yêu thương.Phần 5: Giăng-van-giăng → Tên phần cuối như một giải pháp xã hội của toàn bộ tác phẩm. sự bênh vực những con người khốn khổ. Đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền: . .) ( Sự giáo dục sáng suốt của mẹ. Kết cấu dung lượng tác phẩm: chia 5 phần. . bộc lộ ngay từ nhỏ: 15 tuổi đạt giải thưởng của viện hàn lâm. Tiểu thuyết Những người khốn khổ a. sự công bằng của xã hội.Nội dung và giá trị tác phẩm? Giáo viên phân vai cho học sinh đọc đoạn trích và yêu cầu: Theo em. (cách mạng tháng 7/1830 lật đổ chế độ pk.Phần 1: Phăng-tin .Hđ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần tiểu dẫn và yêu cầu: . . kịch. những cuộc chuyển quân theo cha vất vả → trang sách đời khắc nghiệt.Ngoài sáng tác nghệ thuật. Tìm hiểu chung 1.Phản ánh những tình cảnh thống khổ của những người dẫn bần cùng và nghèo khổ.Dung lượng và kết cấu tác phẩm? . Tóm tắt (sách giáo khoa) c. quyển Trang 276 .Phần 2: Cô-đét . cuộc sống gia đình có nhiều mâu thuẫn → đã tác động. chương IV. .Nội dung và giá trị tác phẩm . tiểu luận. . nhà văn lớn nhất của nước Pháp thế kỉ XIX.Là một tài năng thơ.Sáng tác thành công ở nhiều thể loại: tiểu thuyết.1885) được xem như cây đại thụ. ảnh hưởng đến sáng tác của Huygô. Huygô còn dấn thân vào con đường hoạt động chính trị xã hội. . học sinh tóm tắt một cách ngắn gọn. sự thành lập công xã Pari 1871. Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. hội họa → Để lại khối lượng tác phẩm đồ sộ.Nêu những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Huy-gô.Tác phẩm là tiếng nói bảo vệ lẽ phải. cuộc đảo chính lật đổ chế độ cộng hòa Lu-I Bôn nap ac. Qua đó.Sinh ra và lớn lên trong một thời kì đầy bão tố CM. * Sự nghiệp sáng tác: . Tác giả: * Cuộc đời . thơ. 2.Phần 4: Tình ca phố Pơ-luy-mê và anh hung ca phố Xanh-đơ-li. 3. Giáo viên nhận xét. mỗi phần gồm nhiều quyển. đến 1870 đế chế II sụp đổ. bổ xung. → Dù ở lĩnh vực nào. . người cầm quyền ở đây là ai? Giăng van giăng hay Giave? Giải I. những trải nghiệm hấp dẫn đã để lại dấu ấn trong sáng tác của thiên tài) .Tác phẩm ra đời vầo năm nào? . truyện.Vic to Huygô (1802 . d.Dựa theo sách giáo khoa.Tác phẩm tiêu biểu: sách giáo khoa.

Nghệ thuật đối lập: * Gia ve .Nội dung và chủ đề của đoạn trích: Đoạn trích nêu lên tình cảnh thống khổ của những con người chịu cảnh đè nén của thé lực cường quyền trong xã hội. quát tháo dữ dằn + Xưng hô thô lỗ: tao. Nghệ thuật phóng đại trong ẩn dụ và so sánh * Hình tượng Gia ve: (con ác thú) .Xác định vị trí đoạn trích? . + Với Giave: khi nhẹ nhàng. không có tình người. đối lập giữa thiện và ác.Nội dung và chủ đề đoạn trích? Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản . ta.Đối thoại với Giăng van giăng và phăng tin: + La hét. cái cười) và nhận xét giá trị nghệ thuật của 8 của tác phẩm. ngang tàng hống hách. II. là đại diện của lẽ sống vì tình thương.Hành động: dung mọi thủ đoạn tàn nhẫn.Cặp mắt: “như cái móc sắt… quen ÁC THÚ Trang 277 . chọn giải pháp quyết liệt là đối phó với cường quyền để cứu nạn nhân. cặp mắt.Đối thoại: + Với Phăng tin: nhẹ nhàng.Ngôn ngữ và hành động của Giave thể hiện như thế nào qua đoạn trích? . ⇒ Sử dụng nghệ thuật đối lập. nhà văn ca ngợi sự cao quý của tình thương. độc ác để bắt cho được Giăng van giăng – một con người khốn khổ tội nghiệp. giàu tình thương đối với người nghèo khổ bất hạnh. điềm tĩnh khi thật kiên quyết. b. . mãnh liệt.thích? .Hành động: “phóng vào con mồi” →ẩn dụ . a. cho ta thấy hai nhân vật với hai tính cách. giữa cường quyền và nạn nhân.mày. . ⇒ Gia ve là đại diện của cái ác. 1.Ngôn ngữ và hành động của Giăng van giăng thể hiện như thế nào qua đoạn trích? Hãy tìm những chi tiết về nhân vật Gia ve (giọng nói. của cường quyền. hoàn cảnh đối lập nhau. của những con người cùng cảnh ngộ trong xã hội.Giọng nói: “tiếng thú gầm” . Qua đó. buộc phải tự thú mình là ai. → Giăng van giăng là người sống có trách nhiệm. là đại diện của cái thiện và cũng là nạn nhân. điềm tĩnh. con đĩ → luôn hoài nghi có thái độ hoài ghi. Từ đó thấy được sự tương phản. lúc thì thầm khi hạ giọng. Đặc trưng bút pháp nghệ thuật của Huygô qua đoạn trích.Hành động: Cứu vớt Phăng tin – một con người bất hạnh. . Đọc hiểu văn bản. * Giăng van giăng: .

Bình luận ngoại đề của tác giả . Tổng kết (ghi nhớ) III.Qua những chi tiết này. Thực tế là vô lý nhưng đây có thể là điều có thật.Câu văn miêu tả gương mặt Phăng tin kèm theo lời bình luận của tác giả: + Phăng tin chết rồi nhưng trên đoi môi chị vẫn nở một nụ cười.Đoạn văn “ông nói gì với chị… thực sự cao cả”→ là phát ngôn của chính tác giả . một đấng cứu thế hiện lên thật phi thương.Đoạn văn gồm nhiều câu hỏi . → Hình ảnh một người mẹ đối với một đứa con. cảm xúc – sự cẩm động của tác giả.Bằng việc khắc họa các hình tượng nhân vật có số phận và tính cách trái ngược nhau.người kể chuyện. lãng mạn. Luyện tập 1.Những đặc trưng bột phát Huygô cungc là dấu hiệu quen thuộc của văn học lãng mạn. G có thể được quy chiếu về hình ảnh của ai? Bằng việc khắc họa các hình tượng nhân vật có số phận và tính cách trái ngược nhau. 2. . Ý nghĩa đoạn trích . Củng cố . tác giả muốn gửi tới người đọc thông điệp của lẽ sống tình thương: ánh sáng của tình thương có thể đẩy lùi bóng tối của cường quyền. kéo giật vào hắn bao kẻ khốn khổ” .những chi tiết đó? Từ đó rút ra nhận xét chung về nhân vật này? Theo em.Giá trị văn chương không chỉ biểu hiện ở dấu ấn nghệ thuật mà sức hấp dẫn của thiên tài Huygô chủ yếu nằm ở thế giới tình cảm đẹp đẽ. lý tưởng tiến bộ mà nhà văn gửi gắm qua đoạn trích. tác giả muốn gửi gắm đến người đọc điều gì? Học sinh đọc ghi nhớ sách giáo khoa. Đây cũng là một ảo tưởng có thể có thật. + Người chết rồi mà gương mặt còn rạng rỡ→ tác giả xúc động trước tình cảm Giăng van giăng đối với Phăng tin và tưởng chừng thấy khuôn mặt Phăng tin rạng rỡ lên. c. 3. hình ảnh một vị cứu tinh. chi tiết nào trong tác phẩm thể hiện rõ tình người cao đẹp? hãy lí giải chi tiết nụ cười trên đôi môi và gương mặt rạng rỡ? ý nghĩa? .Nắm được tình thương của Giăng van giăng được thể hiện như thế nào? Trang 278 .Đoạn văn nói về việc bà sơ Xem-pli-xơ người độc nhất chứng kiến câu chuyện . ⇒ Biểu hiện trực tiế tình cảm. .Cái cười: “phô ra tất cả hai hàm răng” * Giăng van giăng: . Vì có một người xúc động khi chứng kiến cảnh Giăng van giăng “thì thầm…” tưởng rằng Phăngtin nở một nụ cười thì đấy là một ảo tưởng có thể xảy ra.

2. Luyện tập 3.. Hướng dẫn tự học .Làm bài tập phần luyện tập. . Trang 279 .Chuẩn bị bài mới: về luân lý xã hội ở nước ta.Nắm vững những nội dung đoạn trích.Nghệ thuật khắc họa nhân vật. .

thể thao. chứng minh là: câu hỏi. . sau đó giáo viên củng cố. + Nắm được những nguyên tắc và cách thức cơ bản của thao tác lập luận bình luận.Yêu cầu một bài văn bình luận có sức thuyết phục Trang 280 . + GT là làm cho người ta hiểu rõ.trái. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. B.Ý nghĩ từ bình luận: Trong cuộc sống chúng ta có thể . luận có nghĩa là nhận xét. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. đánh giá. . bàn luận của mình về một vấn Kỹ năng là khả năng thực hiện thành đề trong đời sống hoặc trong văn học. thích ở điểm nào? + Bàn luận thì phải có sự trao đổi ý kiến với người khác . kĩ về một vấn đề nào . đánh giá bàn luận của mình .sai. 3. với một nhận xét. từ bình nghĩa từ bình luận trong các từ đó. tài liệu tham khảo.Về kĩ năng: Biết vận dụng thao tác lập luận bình luận vào việc viết bài văn nghị luận. bác bỏ . + BL là đề xuất và thuyết phục người nghe. đúng. Mục đích.Mục đích: BL là đề xuất và thuyết phục người nghe. của thao tác này. với một nhận xét. . giáo đó. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của học sinh. sách giáo viên. thạo một khâu nào đó. thiết kế bài học. . yêu cầu của thao tác lập luận bình luận tìm hiểu mục đích. thời sự… Trong các trường hợp này.… C. thời sự… giải thích. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh I. thảo luận trả lời câu hỏi. đọc tán đồng chốt lại.Bình luận khác chứng minh.Tuần 28: Tiết 99 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN A. Mục đích. yêu cầu và tầm quan trọng của thao tác lập luận bình luận. bình luận.liên quan đến quân sự. chứng minh.Về kiến thức: + Hiểu được mục đích. 4. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Học sinh tìm hiểu ngữ liệu. haythuyết phục là gì? dở. chúng ta thường gặp từ bình luận trong các trường hợp như bình luận quân gặp bình luận không? Thử giải thích ý sự. yêu cầu tác lập luận bình luận.Yêu cầu để bình luận có sức + Đánh giá phải có sự nhận xét phải. trả lời . Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. yêu cầu của thao 1.Học sinh trả lời câu hỏi 3.BL khác giải thích.Trong đời sống. phân tích. Tiến trình lên lớp: 1. thể thao. giải về một vấn đề trong đời sống hoặc trong VH.) đọc tán đồn. bàn luận. đánh giá về các vấn đề (Các nhóm thao tác: so sánh. viên củng cố chốt lại tầm quan trọng + CM là làm cho người ta tin. D.

sai.Muốn cho ý kiến bình luận có sức thuyết phục thì cần phải nắm vững kĩ năng bình luận. . . Cách bình luận 1. trung thực vấn đề được bình luận + Lập luận để khẳng định được nhận xét. Tìm hiểu ngữ liệu: trích đoạn Xin lập khoa luật a. Đánh giá vấn đề cần bình luận (có thể chọn một trong ba cách sau): Trang 281 . đánh giá của mình là đúng đắn. .Đây là một đoạn trích có tính chất bình luận: đối tượng của đoạn trích là những người đã biết tới pháp luật. + Chỉ ra những cái hay. các quan điểm. + Bàn bạc. hay. mọi người đều có quyền tham gia giải quyết công việc xã hội. ý kiến đều được chân thành khuyến khích. + Trình bày rõ rang. mục đích của tác giả ở đây là mong được sự đồng tình của mọi người về việc cần thiết của pháp luật đối với việc trị nước. . ngắn gọn vấn đề bình luận. để thuyết phục triều đình cho mở khoa luật.Bình luận yêu cầu phải nêu rõ được thái độ và sự đánh giá của người bình luận trước vấn đề đưa ra bình luận. Nêu vấn đề cần bình luận . mở rộng xung quanh vấn đề một cách sâu sắc và có sự thuyết phục. 2. 2. + Chỉ rõ những sai.Trình bày rõ ràng. Chúng ta đang sống trong thời đại văn minh. dám bình luận. b.Tác giả có nhận định. II. trung thực. thuyết phục nhà vua lập khoa luật. Vai trò và tầm quan trọng của kĩ năng bình luận: . Xét ngữ liệu: .Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách bình luận Đọc mục II. sách giáo khoa và thảo luận các câu hỏi sau: Một bài bình luận thường có mấy bước? nội dung của mỗi bước là gì? Hoạt động 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập. Nếu không có kĩ năng bình luận thì sẽ không biết cách bình luận và không thành thục khi bình luận.dở. đánh giá đúng. cái đúng trong việc thực hiện pháp luật ở phương Tây.Nguyễn Trường Tộ có lý do để viết xin lập khoa luật: vì lúc đó không phải ai cũng đều thống nhất cho rằng muốn trị nước thì phải dựa vào luật chứ không phải những lời nói suông của nho giáo. dân chủ. phù hợp với quy luật của văn chương.Con người hôm nay cần phải biết bình luận. → Mục đích: BL đê thấy được tầm quan trọng của pháp luật đó với sự cách tân nhà nước. dở của nho giáo truyền thống.

Bài tập 2: Đoạn văn trên có sử dụng thao tác bình luận vì: .Có vấn đề cần bình luận: nguyên nhân và hậu quả của tai nạn giao thong.Đưa ra một cách đánh giá của riêng mình.Bản chất của bình luận là tranh luận về một vấn đề mà tất cả những người tham gia đều đã biết và có ý kiến riêng về vấn đề đó.Có mở rộng vấn đề: vấn đề an toàn giao thong không chỉ bó hẹp trong lĩnh vực giao thong mà còn là vấn đề văn minh… 3. . Trang 282 . lứa tuổi của mình và của những người đang tham gia bình luận với mình.Bàn về những điều có thể rút ra khi lien hệ với thời đại. . III.Đứng hẳn về một phía mà mình tin là đúng để kiên quyết bác bỏ cái sai. hành động.Học sinh làm bài tập và chuẩn bị bài mới.Kết hợp phần đúng và loại bỏ phần sai của mỗi phía để tìm ra một tiếng nói chung trong sự đánh giá. . hoàn cảnh sống. .Bàn về những ý nghĩa xa rộng hơn. Củng cố 2.Mục đích của ba kiểu bài khác nhau.. Luyện tập 1. . 3. sâu sắc hơn mà vấn đề bình luận có thể gợi ra. . cách giải quyết cần có trước vấn đề vừa được nhận xét.Bàn về thái độ. Luyện tập Bài tập 1: Bình luận không phải là giải thích. với chứng minh vì: . Bàn về vấn đề cần bình luận (có thể chọn 1 trong 3 cách sau) . Hướng dẫn tự học . chứng minh hay kết hợp với giải thích.

giăng lại được đặt cho phần thứ 5. từng chống lại cường quyền. Nhân vật: mạn và cuộc sống hiện thực trong hư . 2. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Giáo viên yêu cầu học sinh tóm tắt 1. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: Có cái nhìn sâu sắc. nhân vật diễn biến theo ý định chủ quan của nhà văn → nhân vật được lí tưởng hóa. toàn diện hơn về bộ tiểu thuyết đồ sộ Những người khốn khổ của V. B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. khảo sát những nơi ngục tù. .Những nhân vật đều được lấy từ nguyên mẫu thực tế: ông đã từng đi thăm.… C. . có thể tóm tắt lại.Tuần 28: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TIỂU THUYẾT NHỮNG NGƯỜI KHỐN KHỔ V. diễn giảng. từng rời bỏ xứ sở trong 20 năm. Kết cấu . → Có lẽ khi mở đầu truyện bằng nhan đề Phăng-tin. 2. tuyệt đối hóa trong vẽ đẹp tâm hồn. Tiến trình lên lớp: 1. sách giáo viên. Kiểm tra bài cũ: 3.Huy-gô. Huy-gô A. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số. nhà văn muốn coi nàng như một hình ảnh tiêu biểu có ý nghĩa đặt vấn đề cho cuốn tiểu thuyết xã hội này và tên Giangvan-giăng nằm ở phần kết thúc như một tổng kết về giải pháp xã hội của toàn bộ thiên tiểu thuyết. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Tuy xuất hiện ngay ở đầu truyện và là nhân → Giáo viên bổ sung thêm về phần vật trung tâm cho tới trang cuối cùng nhưng Giăng-vankết cấu. Tóm tắt tiểu thuyết: lại ngắn gọn nội dung của toàn bộ tiểu thuyết → Giáo viên củng cố. từng hòa mình vào dân chúng đau khổ. từng đi tới các chiến lũy trong những ngày lao động cách mạng.Nhân vật trung tâm là nhân vật lãng mạn vì tính cách cấu nhân vật của Huy-gô.Mối liên hệ giữa nghệ thuật lãng 3. thiết kế bài học.Học sinh nhắc lại kết cấu tác phấm Chia 5 phần. tài liệu tham khảo.Giang-van-giăng được lấy từ nguyên mẫu của một Trang 283 . .… D.

trên con đường sa ngã phải bán răng. “giữa đường thấy sự bất bình”. . Trang 284 . bán tóc. 4. từ đó có sự lí tưởng hóa đến những quãng đời sau của thị trưởng Ma-đơle. người con gái đã từng có “Vàng trên mái tóc. cuối cùng bán thân để nuôi con. mà quan trọng hơn là thắp sáng hơn hi vọng cuối cùng về tương lai: hạnh phúc của Cơ-dét. . người anh hùng lãng mạn. bị cảnh sát bắt và chính Huy-gô đã cứu cô ra khỏi đồn cảnh sát → Một cô gái làng chơi của đời thực đã cảm hứng để Huy-gô viết về Phăng-tin. Hướng dẫn tự học: .người khốn khổ cũng ăn cắp bánh mì và bị bắt. ngọc ở sau môi”. đồng thời cũng lấy từ Vi-đốc. một tên cướp nổi tiếng của những thập niên giữa thế kỉ XIX.Nhân vật Phăng-tin: một cô gái điếm đang chờ khách. một dân giang hồ người Pháp → Cảm hứng cho Huy-gô về người tù khổ sai. Huy-gô lúc này hóa thân thành chính Giang-van-giăng.Học sinh tìm đọc tác phẩm “Những người khốn khổ”. rat ay cứu vớt không chỉ nàng.Chuẩn bị bài mới “Về lí luận xã hội ở nước ta”.

thực hiện chế độ dẫn học sinh ghi bài từ sách giáo dân chủ. 3.Về kiến thức: Hiểu ý nghĩa nội dung và nghệ thuật lập luận của đoạn trích: + Cảm nhận được tinh thần yêu nước.1901 đỗ phó bảng. 2. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. làm quan một thời gian sau cáo về ở bày trước lớp. + Hiểu được nghệ thuật viết văn chính luận.Tuần 29: Tiết 100 Giáo án văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA (Trích Đạo đức và luân lí Đông Tây) Phan Châu Trinh A. do chính sách ngu dân của thực dân Pháp áp đặt. thiết kế bài học. tư tưởng tiến bộ của Phan Châu Trinh khi kêu gọi xây dựng nền luân lí xã hội ở nước ta. nêu đôi nét về tác giả Phan * Cuộc đời Châu Trinh? (Lưu ý về các chặng . Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . xã hội nước ta lâm vào tình trạng trì trệ và yếu kém về mọi mặt. + Biết cách đọc hiểu tác phẩm nghị luận theo đặc trưng thể loại. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh I. mở mang công thương nghiệp. những con người ưu tú của dân tộc đã có tư tưởng tiến bộ nhằm cách tân đất nước. tự là Tử Cán. hướng . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Một trong số đó là Phan Châu Trinh. điều này đã được thể hiện trong bài Bàn về luân lí xã hội ở nước ta. tài liệu tham khảo. hiệu Tay đường hoạt động.Về kĩ năng: + Nhận biết một vài đặc điểm cơ bản của văn nghị luận từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945. Tác giả tiểu dẫn. khoa. mà chúng ta sẽ tìm hiểu hôm nay. Có ý niệm về một phong cách của một tác giả cụ thể. B.… C. Tìm hiểu chung: tìm hiểu tiểu dẫn: học sinh đọc phần 1. Tiến trình lên lớp: 1. Kiểm tra bài cũ: Nôi dung và ý nghĩa của đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền. Giáo viên nhận xét và chốt ý. sách giáo viên.1926).Phan Châu Trinh (1872 . Với một tinh thần nồng nàn yêu nước. Vào bài mới: Lời vào bài: Vào những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. biệt hiệu Hi Mã. ẩn. quê Quảng Nam. diễn giảng… D.Chủ trương bãi bỏ chế độ quân chủ. Học sinh làm việc cá nhân và trình . khai thong dân trí. Trong hoàn cảnh đó. sáng tác chính) hô. lợi dụng chiêu bài “khai hóa” của Pháp để đấu tranh hợp Trang 285 . . Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh.

Vấn đề được nêu trong bài viết này là gì? pháp.1908 ông bị bắt.Xuất xứ: được Phan Châu Trinh diễn thuyết vào đêm 19/01/1925 tại hội thanh niên ở Sài Gòn. cứu nước của Phan Châu Trinh. II. Tuy sự nghiệp không thành nhưng tinh thần và nhiệt huyết cứu nước của ông rất đáng khính phục. lễ truy điệu ông trở thành một phong trào vận động ái quốc rộng khắp. + Phần 2: Những biểu hiện cụ thể của việc chưa có luân lí xã hội ở nước ta. mọi người chưa có ý niệm luân lí xã hội. . Tất cả đều thấm nhuần tư tưởng tiến bộ của một nhà yêu nước chân chính.Giá trị tác phẩm: + Đề cao tinh thần yêu nước thể hiện lý tưởng cứu dân. . → Là người có tấm long yêu nước nồng nàn. hướng tới mục đích giành độc lập tự do. bị đày đi Côn Đảo. . mất ngày 24 -03 -1926.Nêu xuất xứ.Đối tượng hướng tới của bài diễn thuyết: trước hết là những người nghe Phan Châu Trinh nói vào đêm 19/11/1925 tại hội thanh niên Sài Gòn. Đọc – hiểu văn bản 1. ba năm sau được thả tự do.Bố cục: 3 phần + Phần 1: Hiện trạng chung: Ở nước ta chưa có luân lí xã hội. Tư tưởng đó đến nay vẫn còn giữ nguyên giá trị.. . 3.1925 bị ốm nặng. sau đó mới là người nước mình.Xác định vị trí. + Là áng văn chính luận mẫu mực. . kết cấu và giá trị tác phẩm? .Chủ trương tư tưởng: Đoạn trích thể hiện rõ tâm huyết và dũng khí của một chí sĩ yêu nước: dám vạch trần thực trạng đen tối của xã hội Việt Nam lúc bấy giờ để dấy lên việc cần phải truyền bá chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam để gây dựng đoàn thể xã hội tiến bộ. Trang 286 . .Vị trí đoạn trích: phần III của bài Đạo đức và luân Đông Tây. * Tác phẩm chính: (sách giáo khoa) . chủ đề tư tưởng của đoạn trích? Hđ2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản: . Hiện trạng chung: Nước ta chưa có luân lí xã hội (phần 1) . bố cục. Đoạn trích . + Phần 3: Giải pháp thay đổi để xây dựng luân lí xã hội ở nước ta.Kết cấu: gồm 5 phần chính.

Luân lí xã hội mà tác giả nêu ra ở đoạn trích này là: + Ý thức tương trợ lẫn nhau giữa các cá nhân trong xã hội. nông cạn. dẫn đến tình trạng ai sống chết mặc ai. người này không quan tâm người khác.Bên mình: người nước mình không hiểu nghĩa vụ mỗi người trong nước với nhau. hoặc chính phủ lấy sức mạnh mà đè nén quyền lợi riêng của từng hay một hội nào thì người ta kêu nài. Những biểu hiện cụ thể của việc chưa có luân lí xã hội ở nước ta (phần 2) * Tác giả so sánh bên châu Âu. . bên Pháp với bên ta về quan niệm.Từ thời cổ xưa. có công đức. 2. → cái chủ nghĩa xã hội rất thịnh hành đã phóng đại (phát triển rộng) . chỉ biết vơ vét. không chỉ quan tâm đến gia đình quốc gia mà còn quan tâm đến toàn thế giới.… → Lí do: người nước mình thiếu ý thức đoàn thể.Bên Pháp: Mỗi khi người có quyền thế. + Là “cái nghĩa vụ mỗi người trong nước” – tức là ý thức công dân mà mỗi người phải có. + Là “cái nghĩa vụ mà loài người ăn ở với loài người” – tinh thần hợp tác của con người vượt lên trên các ranh giới dân tộc và lãnh thổ. ông cha ta đã biết đoàn thể. Trong phần 2. . thị oai cho được công bằng mới thôi. nguyên tắc của luân lí xã hội là ý thức nghĩa vụ giữa người với người.Cách đặt vấn đề thẳng thắn: Ở Việt Nam chưa có luân lí xã hội → gây ấn tượng mạnh mẽ. → Vua quan mặc sức bóp nặn dân chúng. → Lí do: vì người ta có đoàn thể. sẵn sàng giúp đỡ nhau và tôn trọng quyền lợi của người khác. biết giữ lợi chung biết hiệp nhau lại.Ở các đoạn sau ở phần 2. coi Trang 287 . + Tuyệt nhiên không ai… + Một tiếng bè bạn… . tác giả chỉ ra nguyên nhân của tình trạng dân không biết đoàn thể. tác giả đã so sánh bên châu Âu. * Nguyên nhân của tình trạng dân không biết đoàn thể không trọng công ích. .Dùng cách nói phủ định bác bỏ những cách hiểu đơn giản. không trọng công ích là gì? . chống cự. ở 2 đoạn đầu.Bên châu Âu: Đề cao dân chủ coi trọng sự bình đẳng của con người. bên Pháp với bên ta về điều gì? Hãy chỉ ra những biểu hiện cụ thể của từng bên? .Những biểu hiện nào được nêu trong bài chứng tỏ nước ta tuyệt nhiên không có luân lí xã hội. biết trọng công ích… Nhưng rồi lũ vua quan phản động thối nát ham quyền tước vinh hoa đã tìm cách phá tan tành đoàn thể.. . ⇒ Đó là ý thức sẵn sàng làm việc chung. hời hợt về luân lí xã hội.

thấy cần phải chỉ ra sự hèn kém của dân mình. Tổng kết (sách giáo khoa) III. Luyện tập 1. Giáo viên nhận xét và bổ sung. có kẻ áo rộng khăn dài lúc nhúc lạy dưới” – đó là một lũ “ăn cướp có giấy phép” 3. Những giải pháp cần thiết để có luân lí xã hội (phần 3) .Tác giả đã đả kích chế độ vua quan chuyên chế ra sao? (cách gọi tên. giọng văn mạnh mẽ hùng hồn. “bọn quan lại”. . Củng cố Trang 288 .Nhận xét về cách kết hợp giữa yếu tố biểu cảm với yếu tố nghị luận trong đoạn trích? . “kẻ áo rộng khăn đen”. ngất ngưỡng ngồi trên.Thái độ của tác giả? . . .Cách kết hợp yếu tố biểu cảm với yếu tố nghị luận một cách nhuần nhị tạo nên sức thuyết phục: + Yếu tố nghị luận: lập luận chặt chẽ. muốn có luân lí xã hội thì phải làm gì? Ý nghĩa của lời đề nghị đó đối với xã hội đương thời? .Thái độ của tác giả: vừa phê phán nghiêm khắc. vừa đau long.Theo tác giả. “bọn thượng lưu”… Thái độ căm ghét cao độ của Phan Châu Trinh đối với tầng lớp quan lại Nam triều.. câu văn từ ngữ chính xác thể hiện một lí trí tỉnh táo. lô gíc.Nguyên nhân: Đó là sự phản động. dốt nát của lũ quan trường. chế độ vua quan chuyên chế vô cùng tồi tệ. + Phải bỏ thói dựa dẫm vào quyền thế.Những câu cảm thán trong đoạn trích giúp chúng ta hiểu gì về trạng thái cảm xúc và phẩm chất của người diễn thuyết? Học sinh đọc ghi nhớ. chấm dứt tệ mua danh bán tước hòng có được vị trí “ngồi trên ăn trước”. “kẻ mang đai đội mũ”. + Phải đánh đổ chế độ vua quan thối nát làm bại hoại luân lí xã hội. tố cáo tội ác) Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. sự dốt nát của dân là điều kiện tốt để củng cố quyền lực và long tham của mình. 5. → tác giả hướng mũi nhọn đả kích vào bọn chúng: + Những cách gọi tên như: “bọn học trò”. thấm thía nỗi đau trước tình trạng tăm tối của xã hội Việt Nam đương thời. Muốn có độc lập phải giải quyết trước hết vấn đề dân trí. xác thực. nêu dẫn chứng cụ thể.Ý nghĩa: Đó là vấn đề rất cấp thiết đối với xã hội nước ta. . nước mình. 4. + Yếu tố biểu cảm: thể hiện một trái tim dạt dào cảm xúc. Nghệ thuật . tư duy sắc sảo.Muốn có luân lí xã hội thì: + Phải biết gây dựng đoàn thể để hỗ trợ nhau trong cuộc sống và để tự bảo vệ quyền lợi của mình. + Trong mắt ông. khiến tư tưởng cách mạng không thể nảy nở và nước ta không có được tự do độc lập. cần phải phủ định triệt để “có kẻ mang đai đội mũ.

Kế hoạch hành động được vạch cụ thể.Nhận xét về phẩm chất của người diễn thuyết? . .Lập trường đánh đổ chế độ quân chủ luôn được tuyên bố công khai. Hướng dẫn tự học . . 2. dứt khoát. Luyện tập 3. rõ ràng.nguồn gốc giải phóng các dân tộc… Trang 289 .Chuẩn bị đọc thêm bài: Tiếng mẹ đẻ . . khúc triết.. bộc lộ qua lời cảm than thống thiết.Nhận xét về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản? Bài viết thể hiện khá rõ những điểm cốt lõi làm nên sức thuyết phục của văn diễn thuyết: .Lập luận sáng sủa.Tình cảm tràn đầy.

Tuần 29: Tiết 101 Giáo án văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: Đọc thêm: TIẾNG MẸ ĐẺ . Tác giả Nguyễn An Ninh. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. mạnh dạn lên án chính sách bóc lột và chế độ ngu dân Pháp. nhà yêu nước tiến bộ nổi tiếng đầu thế kỉ XX.Về kiến thức: Hiểu ý nghĩa nội dung và nghệ thuật lập luận của đoạn trích: + Tầm quan trọng của tiếng nói dân tộc và khẳng định tiếng nước mình không nghèo nàn.… C. sách giáo viên. Tìm hiểu chung: thiệu những nét cơ bản nhất về tác giả 1. B. Kiểm tra bài cũ: 3. . Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Học sinh đọc tiểu dẫn. 2. thiết kế bài học. . . nội dung và giá trị . diễn giảng… D. Tác phẩm Tiếng mẹ đẻ . + Biết cách đọc hiểu tác phẩm nghị luận theo đặc trưng thể loại. quê Gia Định (nay thành phố HCM) .NGUỒN GIẢI PHÓNG CÁC DÂN TỘC BỊ ÁP BỨC A.Sự nghiệp và tên tuổi gắn liền với cuộc diễn thuyết sôi nổi.nguồn giải phóng… . Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. nhà văn. Tiến trình lên lớp: 1. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Nêu xuất xứ.Về kĩ năng: + Nhận biết một vài đặc điểm cơ bản của văn nghị luận từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945.1943). những hoài bão nổi tiếng. giới I. + Phê phán thói học đòi Tây hóa. + Đặc sắc nghệ thuật trong văn chính luận của tác giả.Nguyễn An Ninh (1800 . 2.Là nhà báo. .Nội dung và giá trị tác phẩm: Trang 290 . Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh có hướng tìm hiểu để thấy: . đồng thời nói về mối quan hệ giữa ngôn ngữ nước ngoài với ngôn ngữ nước mình. tìm hiểu. tài liệu tham khảo. danh Nguyễn Tịnh.Xuất xứ: đăng trên báo Tiếng chuông rè 1925 với bút tác phẩm.

khái quát lại những nội dung cơ bản về nội dung ý nghĩa và đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm. dễ hiểu. nhưng vẫn khuyến khích giới trí thức học tiếng nước ngoài trong mối quan hệ đúng đắn với tiếng nói dân tộc.Đề cao sức mạnh tiếng nói dân tộc như là người bảo vệ nền độc lập dân tộc. . Luyện tập 1. lập luận chặt chẽ. Đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm . phân minh có giá trị thuyết phục.Viết rõ ràng. . dung lập luận để bác bỏ những cái sai và khẳng định những cái đúng. luận cứ trình bày mạch lạc. II.. như là một yếu tố để giải phóng dân tộc. . . Đây là bài chính luận xuất sắc của Nguyễn An Ninh.Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu hệ thống câu hỏi sách giáo khoa. Nội dung và ý nghĩa tác phẩm . Hướng dẫn tự học Trang 291 . hấp dẫn. các luận điểm.Văn phong linh hoạt theo kiểu bút chiến của báo chí và có ý vị.Cách viết nêu vấn đề để tranh luận.Tác giả chống lại thói Tây hóa lố lăng của không ít người An Nam lúc bấy giờ làm tổn thương tiếng mẹ đẻ của dân tộc. III. → củng cố. Củng cố 2. Luyện tập 3. Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản 1. 2.Tác giả phê phán quan điểm sai lầm cho rằng tiếng mẹ đẻ nghèo nàn. Tác phẩm đã nêu quan điểm đúng đắn của Nguyễn An Ninh về tiếng nói dân tộc trên nhiều phương diện. Những ý kiến đó đến nay vẫn còn nguyên giá trị.

Về kĩ năng: Biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn xây dựng một đoạn văn bình luận về một đề tài gần gũi với lứa tuổi học trò. Anh chị được giao viết bài văn bình luận để tham gia diễn đàn do Đoàn thanh niên nhà trường tổ chức với đề tài: “Lời ăn tiếng nói của một học sinh văn minh. nói lời “cảm ơn” và biết cảm ơn vì cuộc sống luôn đòi hỏi chúng ta biết văn minh. diễn giảng. d. Phân tích đề: b.Về kiến thức: Củng cố những kiến thức đã học về thao tác lập luận bình luận. B. . Kiểm tra bài cũ: Trình bày các bước làm của thao tác lập luận bình luận.Bàn bạc về hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. 2.Nêu hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. Lập dàn ý: c. lịch sự” 2.Đánh giá về hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Giáo viên ra đề và dặn học sinh 1. Đề bài: chuẩn bị bài từ tiết trước. . . + Đối với lời ăn tiếng nói của một học sinh văn minh. + Trong giao tiếp giữa con người với nhau.Tuần 29: Tiết 102 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN A. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. sách giáo viên. Hướng dẫn: a. e. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bài của học sinh. một quy tắc đòi hỏi chúng ta phải thực hiện là lời nói “cảm ơn” và sau đó là cảm ơn. lịch sự trong ứng xử. thanh lịch. Chọn một khía cạnh của đề tài để bình luận: “Lời ăn tiếng nói của một học sinh văn minh lịch sự” là “biết nói cảm ơn”.… C. Tiến trình lên lớp: 1. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .… D. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. thiết kế bài học. Học sinh thảo luận theo nhóm. Viết nội dung của đoạn văn: thống nhất ý kiến và viết đoạn văn. Xây dựng tiến trình lập luận theo ba bước: . tài liệu tham khảo. Trang 292 . 3.

Trang 293 . . cử chỉ.Chuẩn bị bài đọc văn.Sau đó. Sau đó cùng nhận xét. 3.Đọc thêm các ví dụ trong sách giáo khoa. . tác phong.Hoàn thiện bài tập trên lớp. Hướng dẫn tự học: . bổ sung cho nhau về các mặt: nội dung ý kiến.Làm bài tập phần 2. cách thức lập luận. ngôn ngữ. “Về lí luận xã hội ở nước ta”. góp ý. . học sinh cử đại diện trình bày theo từng nhóm.

vấn đề cần bình luận . Phân tích sử dụng thao tác lập luận bình luận qua Chia lớp thành 4 nhóm: một số tác phẩm văn học: .Tuần 29: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN QUA MỘT SỐ TÁC PHẨM VĂN HỌC A. chứng minh điều: nước ta lúc bấy giờ chưa có luân lí xã hội. thảo luận. Tiến trình lên lớp: 1. nêu vấn đề. 2 phân tích cách sử dụng 1. với tác phấm “Tiếng mẹ đẻ . bên Pháp với nước ta → giáo viên tổng kết lại. Kiểm tra bài cũ: 3. đồng thời chỉ rõ nguyên cử đại diện trình bày. tài liệu tham khảo. thì ngôi vua càng bền lâu. nên khi có đoàn thể nào nổi lên đều bị dập tắt ngay → dân càng nô lệ lầm than.Phần 2: Để thuyết phục người đọc. Sau đó mỗi nhóm cách xác thực để chứng minh. nhóm khác cùng nhận xét. bổ sung → + Tác giả so sanh bên châu Âu. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. khẳng định. 4 thực hiện tương tự đối → thực trạng nước ta lúc đó chưa có luân lí xã hội. vấn đề: nước ta lúc đó chưa có luân lí xã hội. Phương pháp dạy học: Đọc sáng tạo. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Về luân lí xã hội ở nước ta (Phan Châu Trinh) thao tác lập luận bình luận trong đoạn * Xác định vấn đề bình luận: Luân lí xã hội ở nước ta → trích “về luân lí xã hội ở nước ta” đưa ra ý kiến. đàm thoại.nguồn . (Phan Châu Trinh). . các thành viên nhân dẫn đến tình trạng trên.Biết phát hiện và có khả năng phân tích cách lập luận bình luận của tác phẩm văn học mà tác giả đã vận dụng trong đó. giáo án… C.… D.Nhóm 1. Trang 294 . vơ vét của dân mà không lo cho cuộc sống của người dân. phú quý. lo hưởng thụ. + Chỉ rõ nguyên nhân dẫn đến tình trạng này: Bọn vua quan chuyên chế chỉ lo vinh hoa. * Cách bình luận: . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Nhóm 3. người nghe đồng giải phóng các dân tộc bị áp bức” tình ý kiến của mình thì tác giả dung dẫn chứng lí lẽ một (Nguyễn An Ninh). Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số.Phần 1: Tác giả đã nêu hiện tượng.Tiếp tục củng cố những kiến thức đã học về thao tác lập luận bình luận. B. 2.

.Hoàn thành bài tập trên lớp. là yếu tố giúp giải phóng dân tộc bị áp bức thống trị. (Nguyễn An Ninh) * Vấn đề bình luận: Một số người An Nam từ bỏ văn hóa và tiếng mẹ đẻ. tác giả đưa ra ý kiến nhận xét. 2.Hướng dẫn chuẩn bị bài mới theo câu hỏi sách giáo khoa: Ba cống hiến vĩ đại của Các-mác. Đoạn cuối cùng tác giả đưa ra quan niệm về mối quan hệ giữa ngôn ngữ nước ngoài với ngôn ngữ nước mình. . + Tiếng nói có tầm quan trọng đối với vận mệnh xủa dân tộc: là người bảo vệ. Hướng dẫn tự học: .Ở những đoạn tiếp theo đó.. thì sang phần 3 tác giả nêu lên thực tế của đất nước và đưa ra giải pháp khắc phục tình trạng trên. và phân tích cách lập luận bình luận trong tác phẩm.Phần 3: Sau khi đã nêu vấn đề cần bình luận ở phần 1.Học sinh đọc nhanh lại văn bản. Củng cố: 2. .Đoạn 1. đánh giá về vấn đề. + Khẳng định tiếng nước mình không nghèo nàn khi căn cứ vào những dẫn chứng xác thực. kiên quyết. Tiếng mẹ đẻ . Luyện tập: 1. II.Nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức. 2: Tác giả dẫn dắt và nêu lên vấn đề cần bình luận: Một số người An Nam từ bỏ văn hóa và tiếng mẹ đẻ phải làm cho mọi người An Nam tha thiết với giống nòi lo lắng. * Cách lập luận bình luận. . đưa ý kiến nhận xét đánh giá ở phần 2. Trang 295 .

Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. thiết kế bài học. . Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Tại sao tư tưởng đó lại có ý nghĩa thời sự trong thời đại ngày nay? 3. 104 Giáo án văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA CÁC MÁC Ăng-ghen A.Về kĩ năng: + Biết cách đọc hiểu tác phẩm nghị luận theo đặc trưng thể loại. 2. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Trang 296 .Tuần 30: Tiết 103. B. diễn giảng… D. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh.Về kiến thức: Hiểu ý nghĩa nội dung và nghệ thuật của bài phát biểu đọc trước mộ của Các-Mác: những đóng góp to lớn của Các-Mác đã được làm sáng tỏ qua các luận điểm sắc bén. tài liệu tham khảo. Tiến trình lên lớp: 1.… C. cách lập luận tăng cấp. Kiểm tra bài cũ: Nêu chủ đề tư tưởng của đoạn trích Về luân lí xã hội ở nước ta. sách giáo viên.

Ông và Ăng-ghen là hai người bạn thân thiết. cùng nhau hoạt động cách mạng và nghiên cứu khoa học. Ăng-ghen đã viết bài văn này.Phần 2 (đoạn 3. 6): Những cống hiến to lớn của Mác đối với sự phát triển của nhân loại.Văn bản được viết trong hoàn cảnh nào? Học sinh trình bày trước lớp. bổ sung. . ông đã được tiếp xúc với tư tưởng của cách mạng Pháp năm 1879 và nền văn học cổ điển Đức.Các-Mác (1818 . . con một kĩ nghệ gia giàu có ở Bácmen. để tỏ long thương tiếc và khẳng định sự đóng góp của Mác. bảo vệ luận án tiến sĩ năm 20 tuổi. học triết rồi học sử ở Bon. Ông học luật.Phri-đrich Ăng-ghen là nhà triết học. Họ viết chung cuốn “Tuyên ngôn Đảng Cộng Sản” 2. Những cống hiến đó đều hướng vào mục tiêu phục vụ nhân loại. . lãnh tụ của giai cấp vô sản toàn thế giới. .Hđ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần tiểu dẫn và yêu cầu: Học sinh hãy tóm tắt những nét chính về Ă và M trong vòng 6 câu (chủ yếu là những hoạt động của Ă và M). Bec-lin. . miền Rê-na-ni. Tác giả . Ông học đại học ở Beclin. 5. Ăng-ghen cũng có nhiều đóng góp trên lĩnh vực văn học nghệ thuật. nó xuất phát từ tình cảm vĩ đại và cảm động giữa Mác và Ăng-ghen. Năm 1844 gặp Mác ở Pari.Xác định bố cục và nội dung của từng phần. Ông là người Đức. thời gian lien quan đến sự ra đi của Mác. Tìm hiểu chung: 1. Những cống hiến to lớn của Mác đvới sự nghiệp phát triển nhân loại Không gian. khi còn học trung học. Biến lí thuyết cmkh thành hđcm Tìm ra qluật phát triển của lsử loài người Trang 297 Con người KH của Mác Con người cm của Mác .Phần 3 (đoạn 7 và câu cuối): Giá trị tổng quát của những cống hiến vĩ đại của Mác.Sau khi Mác qua đời. b/ Bố cục: 3 phần: .1883) là nhà triết học.Phần 1 (đoạn 1. th ời gia Qluật về giá trị thặng dư Khợp giữa ll & tt. 4. Tác phẩm a/ Hoàn cảnh sáng tác: .Mặt khác. . lí luận và hoạt động cách mạng lỗi lạc. 2): Không gian. Ông là người Đức. lãnh tụ của giai cấp vô sản toàn thế giới. Giáo viên nhận xét. I. lí luận và hoạt động cách mạng lỗi lạc.

Với Mác.Bài viết không nói nhiều về cái chết là nhằm nhấn mạnh ý nghĩa của sự sống. đây lại là bài viết khi M qua đời nhưng tại sao Ă lại không nói nhiều đến cái chết? Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. vào lúc 3 giờ kém 15 phút. qluật vận động của phương thức sản xuất TBCN . Đọc – hiểu văn bản 1.Theo Ă.Tại sao. tất cả đều bất tử → Mác là nhà khoa học kiệt xuất.M đã có những cống hiến vĩ đại như thế nào? Học sinh làm việc theo nhóm.Tình cảm xót thương của Ă đv M Hđ2: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản Em có nhận xét gì về cách giới thiệu về thời gian – không gian lien quan đến sự ra đi của Mác? Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. Cách giới thiệu gây ấn tượng cho người đọc.Thời gian: Chiều 14 – 03. trong ba cống hiến trên thì cống hiến nào được xem là quan trọng nhất? Tại sao? .Cống hiến 3: (Đoạn 5 – 6) Kết hợp giữa ll&tt. sau đó trình bày dưới sự chỉ định của giáo viên. . → Những cống hiến được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. nghệ thuật) . Thời gian – không gian liên quan đến sự ra đi của Mác .Giới thiệu ngắn gọn mà sâu sắc về Mác: “Nhà tư tưởng … hiện đại”. II. Những cống hiến vĩ đại của Mác: . . cống hiến thứ 3 là cống hiến quan trọng nhất trong 3 cống hiến. trên chiếc ghế bành.Không gian: Trong một căn phòng. . . Giáo viên đánh giá và bổ sung cho hoàn chỉnh.Cống hiến 1: (Đoạn 3) Tìm ra qluật phát triển của lsử loài người Hạ tầng cơ sở (việc sản xuất ra những tư liệu shoạt vật chất Quyết trực tiếp trình độ phát triển kinh tế) định Thượng tầng kiến trúc (Thể chế nhà nước.Cống hiến 2: (Đoạn 4) Những cống hiến to lớn của Mác đv sự nghiệp phát triển nhân loại. Biến lí thuyết cmkh thành hđộng cm Con người KH của Mác Con người cm của Mác . 2. nhà cách Trang 298 . của cuộc đời Mác và của cả những đóng góp mà Mác đã cống hiến cho nhân loại. tôn giáo.

đặt ở mức ngang bằng tạo ra sự đối sánh nhằm tạo ra dụng ý nhấn mạnh: Giống như A…Thì B đã… Đặc biệt sau B là một sự liệt kê. Củng cố . phân tích. Hoạt động của M không phải bênh vực cho quyền lợi cá nhân mà mang lại quyền lợi cho toàn dân.Giáo viên nhận xét va bổ sung cho hoàn chỉnh. “Nhưng đấy hoàn toàn không phải là điều chủ yếu ở Mác”.Em có nhận xét gì về cách lập luận của Ă? Cách lập luận ấy có tác dụng gì? Ă đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào để nói đến cống hiến của Ă? Qua những cống hiến mà Ă đã nói. Sử dụng lối kết cấu tầng bậc kết hợp với so sánh. thái độ của Ă đv M: . Luyện tập 1. những người cùng khổ và mang đến cho họ niềm tin vào hạnh phúc ở một thế giới mới. “ông có thể … nào cả” III.Nắm được những cống hiến vĩ đaij của M. Ca ngợi công lao và đóng góp của M và khẳng định. em có nhận xét gì về tình cảm của Ă đối với M? mạng lỗi lạc trở thành nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong số những nhà tư tưởng hiện đại. Tình cảm. . đề cao M hơn hẳn và vượt trội. 3.Mác đã được so sánh với các vĩ nhân cùng thời với những thành tựu nổi tiếng. người đọc hiểu: + M lên tiếng chống lại bất công. . Cách lập Trang 299 . .Tình cảm của Ă thể hiện sự tiếc thương vô hạn xuất phát từ đáy long Ă và cả nhân loại. góp phần mở đường cho nhân loại tiến lên.Đề cao. trong đó họ chính là người làm chủ… ⇒ Những cống hiến của M có lợi cho nhân loại. “Nhưng niềm vui của ông còn lớn hơn nữa” và đưa ra những cống hiến to lớn của Mác với những ý nghĩa của nó. Nghệ thuật lập luận của bài điếu văn.Mô hình hóa: Giống như A đã……. ca ngợi Mác. . chỉ ra ý nghĩa tạo sự trùng điệp có hiệu quả nghệ thuật cao. + M bênh vực những người lao động. + Tiếp theo là so sánh vượt trội: “nhưng không phải chỉ có thế thôi”. Vì thế. 4. (thì) B đã………………………… Nhưng không phải chỉ như A (mà) B còn………………………………… .Cách lập luận của Ă nhằm muốn người nghe. không chỉ vượt qua đỉnh cao nhân loại như Đác-uyn mà còn vượt qua những đỉnh cao ấy-Cách so sánh: + Trước hết. chống lại cường quyền bạo lực.

Hướng dẫn tự học .luận của Ă. Trang 300 .Chuẩn bị bài: Phong cách ngôn ngữ chính luận. Luyện tập 3. 2.

Văn bản chính luận hiện đại: cương lĩnh. Các dạng văn bản chính luận Em hãy kể tên những tác phẩm . thiết kế bài học. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hđ1: Hướng dẫn học sinh chiếm I. quyền sống. . suy rộng ra. có ý nghĩa là.Về kiến thức: Hiểu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ chính luận. Xét các văn bản chính luận: * Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh) .… + Câu văn mạch lạc với kết cấu cụm từ: trong những quyền ấy. dân quyền. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh.Về kĩ năng: Biết cách vận dụng về phong cách ngôn ngữ chính luận để đọc hiểu và viết bài văn nghị luận.… C. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. cho biết PCNN chính luận? tuyên ngôn. Từ đó. chính trị. Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận lĩnh kiến thức khái quát về PCNN 1. b.Thể loại: Tuyên ngôn . các báo cáo. xã Học sinh làm việc cá nhân và trình luận. bình đẳng tự do. sách. .Cách lập luận: + Sử dụng các từ ngữ chính trị: nhân quyền. thuộc phong cách ngôn ngữ chính biểu. các bài bình luận.Mục đích: Nhằm trình bày quan điểm chính trị nhân dịp một sự kiện trọng đại. 2. tài liệu tham khảo. Kiểm tra bài cũ: 3. hội nghị bày trước lớp.Văn bản chính luận thời xưa: hịch. tuyên bố.… Trang 301 . tham luận trong các hội thảo. biết phân biệt phong cách ngôn ngữ chính luận với các phong cách ngôn ngữ đã học.… Giáo viên nhận xét.Tuần 30: Tiết 105 Giáo án tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN A. bổ sung. thư. B. sách giáo viên. → Phần mở đầu là luận cứ của lập luận trong văn bản. cáo. lời kêu gọi.… luận mà em biết? . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Tiến trình lên lớp: 1. chiếu. diễn giảng… D. quyền sung sướng. hiệu triệu. Văn bản chính luận chính luận: a.

Chính luận (gọi tắt là nghị luận chính trị) bao gồm các thể loại văn bản: các cương lĩnh. Củng cố Trang 302 . tuyên ngôn. Đây là tác phẩm quan trọng nhất tổng kết một giai đoạn cách mạng thắng lợi đã làm nên những sự kiện lịch sử lớn và trình bày những sách lược của những người cộng sản Việt Nam. tuyên bố. thuyết minh. tự sự. . nghị luận. . hội nghị chính trị. tham luận trong các cuộc hội thảo. nhược điểm của cách mạng tư sản. . lời kêu gọi. . và nghị luận mà bất cứ ai cũng có thể dung để nhận thức và diễn đạt bằng lời nói → trong nhà trường có các dạng làm văn: miêu tả. Đoạn trích “Việt Nam ta đi tới”. xã luận. → Văn nghị luận chia làm nhiều loại: nghị luận VC. Nhận xét chung về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận.Thể loại: bình luận . . tự sự. nghị luận xã hội.Giọng văn hào hùng. tính chất ý nghĩa lịch sử của cách mạng. câu văn giàu hình ảnh gợi mở một tương lai tươi sáng của dân tộc nhân dịp đầu năm mới. Hướng dẫn tự học: 1.Đoạn trích chỉ rõ kẻ thù lúc này là phát xít Nhật và khẳng định dứt khoát: “bọn Pháp thực dân không còn đồng minh chống Nhật cứu nước của ta nữa” c. II.Đây là đoạn trích mở đầu trong tác phẩm cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam. tập I của đồng chí Trường Chinh.Phân tích những thành tựu mới về các lĩnh vực của đất nước trên trường quốc tế.Nghị luận là một thao tác tư duy trong ht các thao tác miêu tả. sôi nổi. . triển vọng tình hình cũng như nv lần kíp của nhân dân Việt Nam. → Cả 3 văn bản trên đều là những văn bản tiêu biểu cho PCNNCL. Nó tồn tại ở 2 dạng: nói và viết. nghị luận chính trị. Từ đó tác giả nêu lên những triển vọng tốt đẹp cuẩ cách mạng trong thời đại tới. 2. Tác phẩm trình bày những ưu điểm. các bài bình luận.Đặc điểm của ngôn ngữ chính luận: chỉ xoay quanh việc trình bày ý kiến hoặc bình luận. các bào cáo.Hđ2: Hướng dẫn học sinh tự học * Đoạn trích Cao trào kháng Nhật cứu nước . đánh giá một quan điểm chính trị nào đó.

Hướng dẫn tự học Trang 303 .2. Luyện tập 3.

107 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA (Trích Thi nhân Việt Nam) Hoài Thanh A. Đoạn trích Một thời đại trong thi ca thể hiện quan niệm của nhà phê bình về tinh thần Thơ mới trong sự ảnh hưởng của văn chương và xã hội.Hoài Thanh (1909 – 1982) tên thật Nguyễn Đức dẫn ở sách giáo khoa.… C. + Hiểu được nét đặc sắc trong bài văn nghị luận của Hoài Thanh.Về kỹ năng: + Nhận biết một vài đặc điểm cơ bản của văn nghị luận từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng thang Tám 1945.Hãy cho biết những đóng góp của Mác đối với nhân loại và giải thích tại sao tác giả lại viết. lớn lên Trang 304 . Dưới ảnh hưởng của thơ Pháp. tài liệu tham khảo. thiết kế bài học. Vào bài mới: Lời vào bài: Nền thơ ca Việt Nam đầu thế kỉ XX có sự giao tranh quyết liệt giữa các trường phái thơ khác nhau.Tuần 31: Tiết 106.Về kiến thức: Hiểu ý nghĩa nội dung và nghệ thuật lập luận của đoạn trích: + Hiểu được tinh thần Thơ mới trên cả 2 bình diện văn chương và xã hội.Phân tích thành công nghệ thuật của đoạn trích. Tiến trình lên lớp: 1. tổng thể về sự chuyển biến của thơ văn trên tất cả các phương diện. sách giáo viên. câu hỏi gợi ý: . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. 3. Đây là cuốn sách có cái nhìn bao quát. Tác giả Cho học sinh tự đọc lại phần tiểu . Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . 2. 1. Kiểm tra bài cũ: . Để giải thích hiện tượng này.… D. Tìm hiểu chung: tiểu dẫn. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hđ1: Hoạt động tìm hiểu phần I. nhà phê bình văn học Hoài Thanh đã cho ra đời cuốn Thi nhân Việt Nam. Mác là nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong số những nhà tư tưởng hiện đại. + Biết cách đọc – hiểu tác phẩm nghị luận theo đặc trưng thể loại. trên thi đàn Việt Nam xuất hiện nhiều thi phẩm có nội dung và hình thức khác nhiều với thơ truyền thống. B.Xuất thân trong một gia đình nhà Nho yêu nước. giáo viên nêu Nguyên. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. Nghệ An. . quê quán Nghi Lộc. . diễn giảng.

hoàn chỉnh .Thể loại: Nghị luận phê bình văn học. từng giữ nhiều chức vụ quan trọng. thơ dở thời nào chẳng có. Giáo viên nhận xét và bổ sung cho vừa mang tính chính xác khoa học. xuất bản năm 1942.Tác giả đã nêu ra cách nhận diện như thế nào? II.Thi nhân Việt Nam là tác phẩm tiêu biểu của Hoài Thanh.… . Nội dung. Văn nghị luận ngoài yếu tố trình Học sinh làm việc cá nhân và trình bày. . . đặc biệt trong lĩnh vực văn học nghệ thuật. Tác phẩm: Việt Nam? .Lần đầu tiên. cái mới và cái cũ vẫn nối tiếp qua lại cho nên phải so sánh trên đại thể: có thể gộp lại trong 2 chữ tôi (thời nay) và ta (ngày trước).Điều cốt lõi mà Thơ mới mang đến * Điều cốt lõi của tinh thần thơ mới: cho thi đàn văn học Việt Nam lúc bấy . nhưng chúng ta hãy đi tìm những chỗ khác. Do đó bày trước lớp.Em biết gì về tác phẩm Thi nhân 2. dễ nhận ra. Văn chương và hành động. là đỉnh cao trong sự nghiệp phê bình của ông. ngôn ngữ văn nghị luận vừa giàu tính hình ảnh. diễn giải.Phần tiểu dẫn ở sách giáo khoa trình bày những nội dung gì? . chữ tôi xuất hiện chưa từng thấy xưa nay: quan niệm cá nhân → là sự tự ý Trang 305 . Đọc hiểu văn bản: 1.Cho biết vài nét chính về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của tác giả Hoài Thanh? giữa lúc cách mạng sôi sục. Đoạn trích: trích? Nhận xét bố cục của đoạn trích? . cái tôi với cái nghĩa tuyệt đối xuất hiện giờ là gì? Giải thích vì sao tác giả lại giữa thi đàn văn học Việt Nam mang theo một quan niệm nói: Lần đầu tiên.Theo tác giả. nói giống thì vẫn có chỗ giống nhau.Xuất xứ và thể loại tác phẩm? vấn đề văn học nghệ thuật. . phải so sánh giữa những bài thơ hay với những bài thơ hay.Vả chăng. ý nghĩa: Tập trung lí giải điều quan trọng: Tinh thần Thơ mới * Cái khó của việc tìm ra tinh thần Thơ mới: là ranh giới giữa thơ cũ và thơ mới không rạch ròi. Ta có thể gọi đây là tuyển tập đầu tiên của thơ mới.. cái khó trong việc tìm ra tinh thần thơ mới là gì? . Có một nền văn hóa Việt Nam. luận bàn về các . * Tác giả nêu ra cách nhận diện: .Bài tiểu luận mở đầu cuốn Thi nhân Việt Nam là công trình tổng kết có giá trị về phong trào Thơ mới.Những nội dung chính của đoạn 3. sớm gia nhập hang ngũ của Đảng và nhiều lần bị thực dân Pháp bắt giam. .Không thể căn cứ vào những bài thơ dở. Ông là tác giả của nhiều công trình nghệ thuật có giá trị: Thi nhân Việt Nam. ít nhiều còn mang yếu tố tranh luận. Hđ2: Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản . ⇒ Hoài Thanh là nhà phê bình văn học xuất sắc nhất của văn học Việt Nam hiện đại.Xuất xứ: Phần trích trong sách giáo khoa thuộc đoạn cuối của bài tiểu luận trên. biểu cảm.

Đặc sắc nghệ thuật phong phú. Luyện tập Trang 306 thức về cá nhân là bản ngã nhà thơ trước cuộc đời. chuyển chất thơ.Đây là bài tiểu luận phức tạp.Nguyên nhân dẫn đến bi kịch của các nhà thơ mới? . trong hồn người thanh niên. muốn thoát đi đau cũng không được → Bi kịch của cái tôi trong thơ mới → Mặt tiêu cực. dẫn dắt khoa học.Lời văn giàu hình ảnh. . Củng cố 2. .Thoát lên tiên > < Động tiên đã khép .Điên cuồng > < Điên rồi lại tỉnh . Luyện tập 1. tinh tế. không còn chút long tự trọng và mang một nỗi buồn lạnh bơ vơ. nhưng vì sao người đọc . hấp dẫn? (chú ý .) ý giữa các ý. đảm bảo sự liền cách đặt vấn đề. nhạc điệu. . → làm giàu cho thi ca những cảm xúc mới mẻ và những cách tân nghệ thuật → Mặt tích cực. lời văn giàu hình ảnh. mạch trong hệ thống luận điểm luận cứ. Hđ3: Hoạt động luyện tập . dễ hiểu. cái tôi bây giờ đáng thương và tội nghiệp: mất hết cả cốt cách hiên ngang ngày trước.Lập luận.với cái nghĩa tuyệt đối của nó? . + Nguyên nhân: Sống trong cảnh mòn mỏi. rõ ràng.Đặt vấn đề trực tiếp. sự liên kết. tù túng lúc bấy giờ. phù hợp với phong cách riêng của từng nhà thơ: → thể hiện sự đồng cảm và chia sẻ của tác giả. ngắn gọn. lại mang trong mình cái tôi cô đơn lãng mạn của các thi sĩ lúc bấy giờ. khéo léo. mang giọng điệu đặc trưng của thơ mới giai đoạn này.Phiêu lưu trong trường> < Tình yêu không bền . + Đoạn văn Đời chúng ta … cùng Huy Cận nêu rõ bi kịch thật thấm thía. ⇒ Bi kịch của các nhà thơ mới cũng chính là bi kịch của những người thanh niên lúc bấy giờ. các đoạn. * Hướng giải tỏa bi kịch: Họ gửi vào tiếng Việt.Đắm say > < Say đắm vẫn bơ vơ → Bi kịch đó tạo nên âm hưởng buồn.Nhưng. cảm xúc. họ dồn tình yêu quê hương trong tình yêu tiếng Việt. nó đang diễn ra ngấm ngầm dưới những phù hiệu dễ dãi. 2. giàu chất thơ thể hiện một lối viết tài hoa (Đoạn văn Đời chúng ta … cùng Huy Cận) III.Các nhà thơ lãng mạn cũng như những người thanh niên lúc bấy giờ giải tỏa bi kịch đời mình bằng cách nào? . vẫn thấy dễ hiểu.

Chuẩn bị bài Phong cách ngôn ngữ chính luận (tiết 2) Trang 307 . Hướng dẫn tự học .Yêu cầu học sinh làm các bài tập trong phần học sinh học bài (sách giáo khoa) 3. Em hãy nhận xét những điểm tương đồng và những điểm khác biệt của hai tác phẩm trên? Học sinh trả lời và giáo viên chốt lại vấn đề.Sau khi học xong hai tác phẩm Tiếng mẹ đẻ . Hoạt động hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà và đánh giá chung giờ học: .nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức và Một thời đại trong thi ca cùng là dạng văn nghị luận.

Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Trong phong cách ngôn ngữ chính II. bình đẳng. các đoạn văn trong văn bản chính luận liên kết với nhau thể hiện một suy luận. cho nên. Về biện pháp tu từ: Đôi khi để tăng tính hấp dẫn và sức thuyết phục người viết văn bản chính luận sử dụng một số biện pháp tu từ.Về kiến thức: Hiểu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ chính luận. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Ví dụ: Biện pháp ẩn dụ và liệt kê trong hai đoạn trích Việt Nam đi tới. công bằng… b. 2. sách giáo viên. thế mà. dân chủ. tài liệu tham khảo. biết phân biệt phong cách ngôn ngữ chính luận với các phong cách ngôn ngữ đã học. a. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của phong luận yêu cầu như thế nào về phương cách ngôn ngữ chính luận. Chính vì vậy trong văn bản chính luận ta thường gặp những từ ngữ như: Vì vậy.… C. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. Tiến trình lên lớp: 1.Tuần 30: Tiết 105 Giáo án tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN (Tiết 2) A. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận.Về kĩ năng: Biết cách vận dụng về phong cách ngôn ngữ chính luận để đọc hiểu và viết bài văn nghị luận. thiết kế bài học. B. diễn giảng… D. Tính công khai về quan điểm chính trị: cách ngôn ngữ chính luận? Đặc trưng này thể hiện ở hai khía cạnh: Trang 308 . tự do. bởi vậy. Kiểm tra bài cũ: 3. Về từ ngữ: Văn bản chính luận sử dụng ngôn ngữ thường nhưng khá nhiều từ ngữ chính trị. tiện diễn đạt? 1. Về ngữ pháp: Các câu. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Các phương tiện diễn đạt. 2. . suy ra vì thế… c. Nêu những đặc trưng của phong a. chẳng hạn như: Độc lập. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi.

Tính truyền cảm thể hiện ở từ ngữ.Điệp ngữ kết hợp với điệp cấu trúc cú pháp: Ai có … dung… .Tại sao ngôn ngữ chính luận phải bảo đảm tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận? Tính truyên cảm được thể hiện qua những yếu tố nào? Gọi một học sinh đọc phần ghi nhớ sách giáo khoa. hội nhập với thế giới. thuổng. gươm. + Vai trò của thanh niên ngày nay trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. tình cảm và hành động.Luận điểm: Thanh niên là rường cột của đất nước. chính kiến. Những từ ngữ biểu thị quan hệ nhân quả thường xuyên được vận dụng. không thể hiện rõ ràng thái độ chính trị của người viết. . gậy gộc. luận cứ.Phong cách ngôn ngữ chính luận có tính truyền cảm nhằm thuyết phục người đọc (người nghe) về nhận thức.Ngôn ngữ trong văn bản chính luận không chỉ thông tin một cách khách quan mà còn thể hiện quan điểm chính trị của người viết. Luyện tập: * Bài tập 1: .Liệt kê: Súng. 3. thuyết phục: . . các đoạn phải kiên kết với nhau chặt chẽ.Luận cứ: + Vai trò của thanh niên trước cách mạng tháng Tám. Bài tập 2: Yêu cầu viết một đoạn văn chứng minh cho câu nói của Hồ chủ tịch. phù hợp với việc triển khai hệ thống luận điểm. . do vậy các câu. Bài tập 1: Chỉ ra các biện pháp tu từ trong đoạn văn sau: Ai có sung … cứu nước. . ngữ điệu. Tính truyền cảm. III.Không dung từ ngữ có ý nghĩa mơ hồ. lập trường. * Bài tập 2: gợi ý: . thể hiện ở việc trình bày lập luận. Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận: . Tổng kết: Phần ghi nhở (sách giáo khoa). + Vai trò của thanh niên trong kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ. Trang 309 . c. giọng nói của người tạo lập văn bản. b.Toàn bộ văn bản chính luận thể hiện một suy luận. . vì như thế sẽ làm cho người đọc nhầm lẫn quan điểm chính trị. cuốc.Văn bản chính luận có bố cục chặt chẽ.

diễn viên. tài liệu tham khảo.Kịch là loại hình tổng hợp. NGHỊ LUẬN A. Tiến trình lên lớp: 1.Về kỹ năng: Biết vận dụng kiến thức về thể loại vào việc đọc – hiểu và tạo lập văn bản. Kịch em đã biết? 1. + Bàng thoại: Lời nhân vật nói riêng với người xem (đọc) Trang 310 .Tuần 33: Tiết 109.… D. 110 Giáo án Lí luận văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH. Kiểm tra bài cũ: 3. chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể về đặc điểm cũng như yêu cầu về đọc – hiểu các thể loại kịch và nghị luận.Về kiến thức: Hiểu đặc điểm chính của các thể loại: kịch. hành động kịch được thực hiện bởi các nhân vật kịch. Khái lược về kịch: . nghệ thuật tổng hợp? (vì có sự tham . chúng ta đã tìm hiểu những thể loại này qua các tác phẩm cụ thể. Ngôn ngữ có ba loại nào? loại: + Đối thoại: Lời của các nhân vật nói với nhau.Nêu những đặc trưng cơ bản của * Đặc trưng kịch? .Kịch lựa chọn những xung đột đời sống làm đối tượng gia của nhiều người thuộc các lĩnh mô tả. ở đó những vấn đề của bản chất hiện thực được dồn vực khác nhau: tác giả kịch bản. .Trong kịch. Xung đột kịch được cụ thể hóa bằng diễn. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. kịch và nghị luận là những thể loại quan trọng. họa sĩ. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. thiết kế bài học. + Độc thoại: Lời nhân vật tự bộc lộ tâm tư. sách giáo viên. Tiết học hôm nay. văn nghị luận . Trong những tiết trước. 2. B. diễn giảng. đạo nén. tình cảm của mình.… C. quy tụ nổi bật. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt . các nhân vật được chủ yếu xây dựng bằng một yếu tố duy nhất là ngôn ngữ. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong lĩnh vực văn học nghệ thuật. Trong phạm vi văn học + Vì sao nói kịch là một loại hình chúng ta tiếp cận và tìm hiểu kịch bản văn học. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .Kể tên một số tác phẩm kịch mà I. còn gọi là lời thoại (cũng Ngôn ngữ kịch thường có những có hành động nhưng ít. không đáng kể).…) hành động kịch.

Văn nghị luận 1. luận điểm. văn phê bình văn học. * Phân loại kịch: .Xét theo hình thức ngôn ngữ trình diễn có: kịch thơ. phê bình.Văn nghị luận có yếu tố tranh luận.Phân loại văn nghị luận: + Xét theo nội dung luận bàn có: văn chính luận. bình sử. 2. ca kịch.Tổng hợp lại.Tập trung chú ý vào lời thoại của các nhân vật qua đó tìm hiểu tính cách. . cáo.Đọc kĩ lời giới thiệu. điều trần… + Văn nghị luận thời hiện đại có: Tuyên ngôn. . dung lập luận. hịch. hài kịch. chính kịch. bút chiến. tính cách nhân vật và cuộc sống xã hội hiện dần lên trước mắt người xem (đọc). Qua lời thoại. . Trang 311 . .Phân tích hành động. sự thuyết phục của lập luận. . .Xét theo nội dung. Yêu cầu đọc văn nghị luận: . kịch nói. tư tưởng. ý nghĩa xã hội của tác phẩm.Tìm hiểu tác giả và hoàn cảnh ra đời của văn nghị luận. II. nêu rõ chủ đề tư tưởng. vì vậy luận điểm phải xác đáng. phẩm chất của từng nhân vật (đặc biệt là nhân vật chính) và mối quan hệ giữa các nhân vật.Sức mạnh của văn nghị luận ở sự sâu sắc của tình cảm. mâu thuẫn đến đỉnh điểm (thắt nút) và cách giải quyết (cởi nút). xã luận.Nêu cách phân loại kịch? Nêu những yêu cầu đọc kịch bản văn học? (lấy ví dụ phân tích) Nêu khái lược về văn nghị luận? Nêu cách phân loại văn nghị luận? Nêu những yêu cầu đọc văn nghị luận? → Ngôn ngữ mang tính hành động và tính khẩu ngữ cao. xác định xung đột chủ yếu. + Văn nghị luận thời văn học trung đại có: chiếu. tranh luận. lời kêu gọi. tính mạch lạc. chặt chẽ của suy nghĩ và trình bày. luận cứ để bàn luận một vấn đề xã hội chính trị hay văn học nghệ thuật. . tìm hiểu cao trào của xung đột. tiểu dẫn để nắm những điều liên quan đến vỡ kịch. luận cứ phải tiêu biểu và toàn diện. ý nghĩa của xung đột có: bi kịch. ngôn luận… 2. bình luận.Nghị luận là thể loại văn học đặc biệt. lập luận phải khoa học và chặt chẽ thì mới có sức thuyết phục cao đến đối tượng tranh luận cũng như người đọc. Yêu cầu về đọc kịch bản văn học . Khái lược về văn nghị luận: .

Củng cố 2.Chú ý đến luận đề (Vấn đề nghị luận) luận cứ. luận điểm và nhất là lập luận của bài văn nghị luận. . (xem lại bài học).Nêu giá trị của tác phẩm về hai phương diện: Nội dung tư tưởng và nghệ thuật biểu hiện.Phân tích nghệ thuật của bài văn nghị luận: Lập luận chặt chẽ logic như thế nào. (xem lại bài học) Bài tập 2: Nghệ thuật lập luận tăng tiến (so sánh tầng bậc) đã được Ăngghen sử dụng sáng tạo và có hiệu quả để làm nổi bật ba cống hiến của Mác. III. Hướng dẫn tự học. 3. sử dụng ngôn ngữ trong bài nghị luận. Luyện tập Bài tập 1: Xung đột kịch giữa tình yêu Rô-mê-ô và Juliet với mối thù giữa hai dòng họ Môn-ta-ghiu và Ca-phiu-let. rút ra bài học và tác dụng của tác phẩm đối với cuộc sống. Luyện tập 1.Bài tập 1 Bài tập 2 . . cách viết ra sao. cách nêu chứng cứ. Trang 312 .

diễn giảng. sách giáo viên. so sánh. Trang 313 . Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh.… C.Về kiến thức: + Củng cố vững chắc hơn kiến thức và kĩ năng về thao tác lập luận phân tích. chuyển cái của người thành cái của mình. Kiểm tra bài cũ: 3. Tiến trình lên lớp: 1. tài liệu tham khảo. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. B. Đoạn trích viết về vấn đề ảnh hưởng của thơ Pháp đối a. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. 2. đó như thế nào? . trong đó có sử dụng ít nhất là hai trong bốn thao tác. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . + Ảnh hưởng bao giờ cũng thong qua chủ thể thẩm mĩ nên sự ảnh hưởng thơ Pháp của các nhà thơ Việt Nam có những biểu hiện riêng.Quan điểm của các tác giả đối với các vấn đề này như sau: + Thi văn pháp không làm mất bản sắc Việt Nam. Đoạn trích viết về vấn đề gì? với các nhà thơ mới Việt Nam trong những năm 30 của thế Quan điểm của tác giả đối với vấn đề kỉ XX.Về kỹ năng: Vận dụng những điều đã nắm được để viết một bài (đoạn) văn nghị luận.… D. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Tổ chức thảo luận: Bài tập 1: Bài tập 1: a. + Sự mô phỏng ngu muội ngay lập tức bị đào thải. tiếp thu một cách sáng tạo. + Nắm vững hơn nguyên tắc và cách thức kết hợp các thao tác lập luận đó trong một văn bản nghị luận. “Hồn thơ Pháp hể chuyển được vào Việt Nam đã Việt hóa hoàn toàn”. + Trong nghệ thuật ảnh hưởng không phải mô phỏng mà thực chất là học tập. không giống nhau. . thiết kế bài học.Tuần 33: Tiết 111 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN A. bác bỏ và bình luận.

Bước thứ hai: Tìm cách thực hiện một luận điểm trong phần thân bài vừa thực hiện.Hoàn thành bài tập trên lớp . vì mục đích nghị luận sẽ quyết định thao tác lập luận nào là chủ yếu.Có thể xây dựng bài làm dàn ý như sau: * Mở bài: Trung thực là một trong những phẩm chất quan trọng của người thanh niên.Vai trò tác dụng của phẩm chất trung thực đối với việc hình thành nhân cách con người nói chung. Các tác giả đã sử dụng thao tác lập luận nào là chủ yếu? ngoài ra trong đoạn trích còn thao tác lập luận nào nữa không? c. Ngoài ra còn có thao tác lập luận bình luận để bàn bạc mở rộng thêm vấn đề ở đoạn cuối.Xác định chủ đề bài văn: Bàn về phẩm chất trung thực. vai trò. tác dụng của trung thực đối với việc hình thành nhân cách người thanh niên.b. Bước thứ nhất: . Trang 314 . b. Chế Lan Viên. .Diễn đạt các ý vừa tìm được thành một đoạn văn có liên kết chặt chẽ và thể hiện rõ phong cách ngôn ngữ chính luận. Bước thứ ba: .Chuẩn bị bài: Ôn tập văn học Việt Nam. III. Hướng dẫn tự học . Có thể xem đây là thao tác tổng hợp vấn đề sau khi nêu các trường hợp cụ thể trên không? c. . vai trò của từng thao tác được quyết định bởi mục đích nghị luận. Xuân Diệu. * Kết bài: Khẳng định vị trí. Một bài (đoạn) văn ít khi chỉ sử dụng một thao tác lập luận duy nhất mà thường vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận. Hàn Mặc Tử. ta có thể tiến hành các bước luyện tập như sau: a. * Thân bài: Trung thực là gì? . một trong những phẩm chất mà người thanh niên ngày nay cần có.Làm thế nào để có và giữ phẩm chất này. thao tác lập luận nào là bổ trợ… Bài tập 2: Giả sử phải tập trình bày một luận điểm trong bài văn nghị luận bàn về trung thực. Có thể quan niệm một bài văn càng sử dụng nhiều thao tác lập luận thì càng có sức hấp dẫn? Xác định chủ đề bài văn? Có thể xây dựng dàn bài làm như thế nào? b. c. Các tác giả sử dụng thao tác lập luận so sánh là chủ yếu để làm nổi bật cái riêng trong sự ảnh hưởng thơ Pháp của từng nhà thơ: Thế Lữ. Vị trí. Huy Cận.

Hầu trời của + Thể hiện tâm thế và tư thế tuyệt đẹp của người anh Tản Đà như thế nào? hung trong buổi lên đường tìm phương cứu nước. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. giọng thơ tâm huyết sôi sục. có sức lôi cuốn mạnh mẽ. Kiểm tra bài cũ: 3.Tuần 34: Tiết 112. 113 Giáo án văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC A. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. 2. Trang 315 . Hướng dẫn ôn tập phần nội dung: II. sách giáo viên. + Cảm xúc trữ tình nồng đượm.… C. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . tài liệu tham khảo.Về kiến thức: + Nắm được những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam và văn học nước ngoài trong sách giáo khoa 11 tập hai. khiến con mắt thi nhân được tiếp xúc trực tiếp với thế giới để quan sát. khám phá. Nội dung cơ bản và nghệ thuật chủ Câu 2: Nội dung cơ bản và nghệ thuật hủ yếu của bài yếu của bài thơ Xuất dương khi lưu thơ: Xuất dương lưu biệt của Phan Bội Châu: biệt của Phan Bội Châu. . khái quát và trình bày vấn đề một cách có hệ thống. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. B. Tiến trình lên lớp: 1. Hướng dẫn trả lời câu hỏi sgk (xây dựng đề cương ôn tập): Câu 1: Thơ mới khác thơ ca trung Câu 1: đại như thế nào? Thơ mới khác thơ truyền thống (trung đại) không chỉ ở “phần xác” mà còn ở “phần hồn” của nó. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. + Củng cố và hệ thống kiến thức đó trên hai phương diện lịch sử và thể loại. Nó được giải phóng thoát ra ngoài tính quy phạm chặt chẽ với những hệ thống ước lệ phi ngã. những tình cảm.… D. thiết kế bài học. nâng cao tư duy phân tích. Thơ mới thể hiện mạnh mẽ “cái tôi” cá nhân với những suy nghĩ. diễn giảng.Về kỹ năng: Rèn luyện. cảm xúc mới mẻ.

Hầu trời của Tản Đà. ngôn ngữ giản dị.Công cuộc hiện đại hóa văn học đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. . tiêu biểu là Phan Bội Châu. Vội vàng của Xuân Diệu. + Có nhiều sáng tạo hình thức nghệ thuật: Thể thất ngôn trường thiên khá tự do. Câu 3: Quá trình hiện đại hóa thơ ca thời kì đầu thế kỉ XX đến CMT8 – 1945 được thể hiện rõ qua bài: Xuất dương lưu biệt của Phan Bội Châu. . Vội vàng của Xuân Diệu. Vội vàng của Xuân Diệu? . hóm hỉnh. Nhưng vẫn viết bằng thi pháp ngôn ngữ văn học trung đại. nội dung. Hầu trời của Tản Đà.Thành tựu chủ yếu là thơ của các chí sĩ cách mạng. .Bài Hầu trời của Tản Đà thể hiện rõ tính chất nói trên nhưng chưa thể xem thực sự là hiện đại. Câu 3: Quá trình hiện đại hóa thơ ca thời kì đầu thế kỉ XX đến CMT8 – 1945 được thể hiện rõ qua bài Xuất dương khi lưu biệt của Phan Bội Châu. phóng túng tự ý thức về tài năng. Trong bài thơ này Phan Bội Châu thể hiện lẽ sống mới.Giai đoạn thứ ba: 1930 – 1945 Nền văn học nước nhà đã hoàn toàn quá trình hiện đại hóa với nhiều cuộc cách tân sâu sắc trên nhiều thể loại. Hầu trời của Tản Đà. khao khát được khẳng định trước cuộc đời.Hầu trời của Tản Đà: + Tác giả biểu hiện “cái tôi” ngông.Giai đoạn thứ hai: ( Từ những năm 1920 – 1930) .Giai đoạn thứ nhất: (Từ đầu thế kỉ XX đến 1920) .Giai đoạn thứ 3: 1930 – 1945 như thế nào? . quan niệm mới về chí làm trai. Điều đó thể hiện rất rõ trong bài thơ Lưu biệt khi xuất dương của Phan Bội Châu. Qua các sang tác của Tản Đà chỉ “có thể xem như gạch nối giữa hai thời đại của văn học dân tộc”. sống động. * Nhận xét: Nhìn chung ở hai bài thơ ca thời kì đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng 8 – 1945 được thể hiện rõ qua bài: Xuât dương lưu biệt của Phan Bội Châu.Giai đoạn thứ 2: (Từ những năm 1920 – 1930) như thế nào? Hầu trời – như cái gạch nối giữa thơ cũ và thơ mới. tư tưởng đã khác với thơ ca thế kỉ XIX nhưng về nghệ thuật vẫn thuộc phạm trù trung đại.Giai đoạn thứ nhất: (Từ đầu thế kỉ XX đến 1920) như thế nào? Lưu biệt khi xuất dương: mới bắt đầu. . giọng điệu thoải mái tự nhiên. Đặc biệt là phong trào thơ mới 1932 được xem là “cuộc cách Trang 316 .Nhận xét? . giá trị đích thực của mình. . Trong sang tác của họ. văn học giai đoạn này đổi mới đã có tính hiện đại nhưng những yếu tố của thi pháp văn học trung đại vẫn còn tồn tại khá phổ biến nhất là trong sang tác thơ.

Vội vàng – Đỉnh cao của quá trình hiện đại hóa. Trang 317 . mạng trong thơ ca” với nhiều tác phẩm tiêu biểu như: Vội vàng của Xuân Diệu. cô đơn. khám phá bằng con mắt cá nhân đồng thời cảm thấy bơ vơ. Tràng giang của Huy Cận. Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mạc Tử… Đó là tiếng nói nghệ thuật của “cái tôi” cá nhân được giải phóng hoàn toàn ra khỏi hệ thống ước lệ của thơ ca trung đại được tiếp xúc trực tiếp với thế giới để quan sát..

Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi.Tóm tắt văn bản nghị luận là trình bày một cách ngắn gọn nội dung của văn bản nghị luận gốc theo một mục đích nhất định. Kiểm tra bài cũ: 3. 2. Tiến trình lên lớp: 1.… C. 1. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Nêu mục đích của việc tóm tắt văn I. biết trình bày miệng bài tóm tắt trước tập thể. .Thông qua việc tóm tắt. có dịp rèn luyện tư duy và cách diễn đạt. . Không được xuyên tạc hoặc tự ý them những điều không có trong văn bản gốc. cách tóm tắt văn bản nghị luận.Về kiến thức: Hiểu được mục đích. thiết kế bài học. yêu cầu của việc tóm tắt văn bản nghị bản nghị luận? luận. yêu cầu. diễn giảng. Yêu cầu: bản nghị luận? . Cách tóm tắt Đọc văn bản Về luân lí xã hội ở 1.Văn bản tóm tắt phải phản ánh trung thực các tư tưởng. Mục đích.Văn bản tóm tắt còn là nguồn tài liệu tiện dụng trong nhiều trường hợp khác nhau. . Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh.Diễn đạt ngắn gọn súc tích loại bỏ những thong tin không phù hợp với văn bản tóm tắt. Mục đích: .Tuần 34: Tiết 114 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN A. người đọc nắm chắc các thao tác đọc văn bản. tài liệu tham khảo. sách giáo viên. Đọc văn bản Về luân lí xã hội ở nước ta và trả lời Trang 318 . .… D. Nêu yêu cầu của việc tóm tắt văn 2. .Về kỹ năng: Tóm tắt được các văn bản nghị luận (có độ dài 3 – 5 trang). II.Việc tóm tắt giúp người đọc hiểu được bản chất của văn bản. luận điểm của bản gốc. B. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .

nước ta và trả lời câu hỏi: Học sinh ghi nhớ. Củng cố 2. cần truyền bá chủ nghĩa xã hội (Coi trọng lợi ích đất nước. . bòn rút của nhân dân làm tay sai cho thực dân Pháp. những chi tiết phù hợp với mục đích tóm tắt. Dựa vào nhan đề phần mở đầu và kết thúc để lựa chọn những ý. Luyện tập 1.Muốn Việt Nam tự do. đè đầu cưởi cổ người dân. không trọng công ích) . * Mục đích viết văn bản: Vạch ra phương hướng cần phải truyền bá chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam để gây dựng đoàn thể nhằm hướng tới mục đích dành độc lập. từ quan đến học trò và các viên chức lớn nhỏ. Cách tóm tắt . Đọc từng đoạn trong phần triển khai để nắm được các luận điểm và luận cứ làm sang tỏ cho chúng. luận cứ cho mạch lạc. + Quan lại tham lam nhũng nhiễu vơ vét. câu hỏi: * Vấn đề đem ra bàn bạc: Về luân lí xã hội ở nước ta dựa vào nhan đề của tác phẩm ta biết được điều này. tự do. . III.Khác với Âu châu dân Việt Nam không có luân lí xã hội (không biết đoàn thể. * Hoàn cảnh văn bản tóm tắt 2. + Kẻ máu mặt trong làng thì tìm mọi cách lo lót kiếm chác chức tước. Luyện tập 3.Tìm cách diễn đạt lại các luận điểm. Tổng kết (ghi nhớ) IV.Đọc kỹ văn bản gốc. lợi ích người khác. * Các luận cứ làm sáng tỏ cho từng luận điểm: + Học trò viên chức ham chức tước vinh hoa mà nịch hót. bênh vực nhau và cùng nhau công bằng xã hội. . giả dối không biết đến dân.Nguyên nhân của tình trạng trên là sự suy đồi từ vua đến quan. * Tác giả trình bày các luận điểm chính: . độc lập trước hết dân Việt Nam phải biết đoàn thể. + Vua thi hành chính sách ngu dân để dễ bề cai trị. Hướng dẫn tự học Trang 319 .Điều này được nói rõ ở phần cuối đoạn trích cũng có thể được phát hiện ở phần mở bài và ý khái quát ở các đoạn văn trong phần than bài.

Tiến trình lên lớp: 1. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. 2. .… C. thiết kế bài học. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . . sự sang tạo trong sử dụng từ ngữ và cách kết hợp các từ ngữ… . vốn từ. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. + Trong lời nói có nhiều nét riêng của cá nhân: giọng nói.Lời nói là của cá nhân vì: + Cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung để tái tạo lời nói của mình. từ ngữ cho mọi cá nhân trong cộng đồng. Câu 2: Phân tích mối lien hệ giữa 2. Vì sao nói ngôn ngữ là sản phẩm chung của xã hội phẩm chung của xã hội còn lời nói là còn lời nói là sản phẩm của cá nhân? sản phẩm của cá nhân? . + Trong ngôn ngữ có nhứng yếu tố chung về ngữ âm. sách giáo viên. Phân tích mối liên hệ giữa ngôn ngữ chung và lời Trang 320 . B.Về kỹ năng: Thông qua bài thực hành rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ và khả năng lĩnh hội các hiện tượng ngôn ngữ đã được đề cập đến trong các bài đã học.Cá nhân có thể tạo ra những yếu tố mới góp phần làm phát triển ngôn ngữ chung. diễn giảng. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. nâng cao những hiểu biết chung về tiếng Việt.Tuần 35: Tiết 115. 116 Giáo án tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT A. + Trong ngôn ngữ có những phương thức (phương thức tạo từ) và quy tắc (quy tắc ngữ pháp) chung cho mọi cá nhân trong cộng đồng.Về kiến thức: Củng cố và hệ thống hóa những kiến thức về tiếng Việt đã được học trong năm. Kiểm tra bài cũ: 3. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Câu 1: Vì sao nói ngôn ngữ là sản 1. tài liệu tham khảo.… D.Ngôn ngữ là sản phẩm chung của xã hội vì: + Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chung cho mọi cá nhân trong cộng đồng.

Sự việc có thể là hành nói đối với sự việc.Những yếu tố của lời nói Tú Xương: + Sự lựa chọn từ ngữ: Quanh năm. động. Đánh giá vào ô thứ hai. Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được sang tác trong hoàn cảnh nào? Phân tích để thấy sự chi phối của ngữ cảnh vào hình thức và nội dung: Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được sang tác trong bối cảnh trận tập kích của đồn Pháp ở Cần Giuộc đêm 14 – 12 – 1861.Những yếu tố của ngôn ngữ: + Các từ trong bài thơ. phần khác trong câu biểu hiện. năm nắng mười mưa) + Các quy tắc ngữ pháp: quy tắc tạo câu trong bài thơ. thái độ của người . Vì thế VTNSCG có nhiều chi tiết do sự chi phối của ngữ cảnh: + … Gươm đeo băng lưỡi … hai nọ + Kẻ đâm ngang … tàu đồng sung nổ + Đoái song Cần Giuộc … hang lụy nhỏ 5 Nghĩa sự việc Nghĩa tình thái . . quan người nói đối với người hệ… nghe.Thể hiện tình cảm của tư thế.ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân được thể hiện qua việc sử dụng ngôn ngữ để sang tạo hình tượng bà Tú trong bài Thương vợ của Tú Xương? Câu 3: Đánh dấu giải thích đúng khái niệm ngữ cảnh? Câu 4: Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được sang tác trong hoàn cảnh nào? Phân tích để thấy sự chi phối của ngữ cảnh vào hình thức và nội dung? Câu 5: Nêu lại khái niệm Nghĩa sự việc và Nghĩa tình thái? Câu 6: Phân tích hai thành phần nghĩa của câu nói Bác Siêu: “Hôm nóicá nhân được thể hiện qua việc sử dụng ngôn ngữ để sang tạo hình tượng bà Tú trong bài Thương vợ của Tú Xương.Do các thành phần CN. Đánh dấu giải thích đúng khái niệm ngữ cảnh. quá trình. than cò… + Việc sắp xếp từ ngữ trong câu chẳng hạn: Lặn lội thân cò thay vì thân cò lặn lội.Thể hiện sự nhìn nhận. . sự tồn tại. .Ứng với sự việc mà câu . Trong trận đó các nghĩa sĩ đã giết được tên quan hai Pháp và một số lính thuộc địa của chúng làm chủ đồn 2 ngày rồi bị phản công thất bại. nuôi đủ. đề cập đến. KN. 3. + Các thành ngữ trong bài thơ (một duyên hai nợ. trạng thái.Có thể biểu hiện riêng VN. TN và các thành nhờ các từ tình thái. đánh giá. . eo sèo mặt nước thay vì mặt nước eo sèo. 6. 4. nhiều nghĩa sĩ hy sinh. Phân tích hai thành phần nghĩa của câu nói Bác Siêu: “Hôm nay … đi gọi đâu” Trang 321 . .

Thay đổi trật tự diễn văn nghệ.Từ không biến đổi hình VD: Tôi đi học thái.Tiếng là đơn vị cơ sở cảu VD: Mẹ đã về: có 3 âm tiết tiếng Việt (mỗi tiếng Việt là một âm tiết đồng thời là một từ) . 8. từ là thay đổi quan hệ ngữ pháp và do đó nghĩa thay đổi. . Tính hấp dẫn lôi cuốn 3. . Tính hấp dẫn thuyết phục. tương đương với từ “có lẽ”. Tính công khai về lập trường chính trị. Tính thông tin thời sự 1. + Từ “đâu” thể hiện ý phần trần bác bỏ ý nghĩ (mong muốn) của chị Tý là họ sẽ ở trong huyện ra.Lớp bảy sẽ tham gia hội ngữ pháp. 7. Tính ngắn gọn 2.Nghĩa tình thái biểu hiện ở: + Từ “dễ” thể hiện sự phỏng đoán chưa chắc chắn về sự viếc. Tìm ví dụ minh họa đặc điểm loại hình tiếng Việt Đđiểm cuả loại hình tViệt Ví dụ minh họa .Nghĩa sự việc: do thành phần chính biểu hiện: “Họ không phải đi gọi” .I go to school Nam đi học .Trật tự từ và hư từ là biện VD: Bảy lớp sẽ tham gia pháp chủ yếu biểu thị ý hội diễn văn nghệ nghĩa ngữ pháp và quan hệ . Đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ báo chí và phong cách ngôn ngữ chính luận PCNN báo chí PCNN chính luận 1. Tính chặt chẽ của hệ thống lập luận 3.nay … đi gọi đâu”? Câu 7: Tìm ví dụ minh họa cho đặc điểm loại hình tiếng Việt? Câu 8: Đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ báo chí và phong cách ngôn ngữ chính luận. Trang 322 . 2.

nhược điểm của thơ mới là thiếu khí phách cách mạng. thiết kế bài học. Văn bản gốc chỉ đưa ra hai trường hợp cái buồn ủy mị (Con hổ nhớ rừng và Tràng giang) cũng không nên khái quát thành “Chứa nhiều yếu tố tích cực”. Bài tập 2: trong thi ca và thực hiện các yêu cầu sau: . Bài tập 1: Nhận xét dự định tóm tắt: về thơ mới trong cách nhìn lại hôm Những nội dung dự định tóm tắt nêu lên là đúng nhưng nay. Tiến trình lên lớp: 1.Chủ đề và mục đích của đoạn trích. diễn giảng. 2. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. . Kiểm tra bài cũ: 3. đó học sinh nọ như trình tự sgk dẫn? là nhược điểm lớn. .… D. sách giáo viên.Chủ đề và mục đích: + Chủ đề: Tinh thần thơ mới + Mục đích: Khắc họa tinh thần thơ mới là sự cách tân về Trang 323 . còn thiếu và chưa chính xác ở một số điểm sau đây: Nhận xét dự định tóm tắt của bạn . Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Cho học sinh đọc văn bản Mấy nét 1.Về kỹ năng: Tóm tắt được các văn bản nghị luận có độ dài khoảng 1000 chữ.… C.Tuần 35: Tiết 117 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN A. . tài liệu tham khảo. “đâu có phải đều là ủy mị” có nghĩa là: Không phải tất cả cái buồn trong thơ mới đều là ủy mị như vậy là vẫn có cái buồn ủy mị. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Không đúng với tinh thần của bản gốc “Nhưng cái buồn của thơ mới đâu có phải đều là ủy mị”. Bài 2: Đọc lại bài Một thời đại 2.Chưa chính xác: Nội dung câu văn của dự định tóm tắt “cái buồn của thơ mới không ủy mị mà chứa yếu tố tích cực”.Về kiến thức: Nắm vững hơn cách tóm tắt văn bản. B.Thiếu: Thơ mới không nói đến đấu tranh cách mạng. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .

long say mê đối với tiếng Việt. con người. * Kết bài: Nhấn mạnh tinh thần thơ mới.Tình yêu. * Thân bài: . từ cái ta chuyển sang cái tôi đầy màu sắc cá nhân.. Hướng dẫn tự học. . . .Bố cục của văn bản trích? thơ. là tình yêu tha thiết tiếng Việt.Những biểu hiện của “cái tôi” cá nhân trong thơ mới. với đất nước. 3. Trang 324 .Cái khó trong việc tìm ra tinh thần thơ mới và xác định cách tiếp cận đúng đắn cần phải có.Bố cục của văn bản trích: * Mở bài: Câu đầu: Bây giờ hãy đi tìm cái điều ta cho là quan trọng hơn: Tinh thần thơ mới. “cái tôi” buồn bế tắc nhưng khao khát với cuộc sống.

. Những nội dung cần ôn tập: 1.… D. Ôn tập về 4 thao tác lập luận: Phân tích. 2. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. quan hệ nhất định. Yêu cầu hệ thống hóa các bài làm văn trong sách giáo khoa. 2. bản tin. b. bác bỏ và bình luận. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Những nội dung cần ôn tập? I. thống nhất. sách giáo viên. diễn giảng. Quan niệm: Lập luận phân tích là thao tác chia nhỏ đối tượng. thành các yếu tố bộ phận để xem xét và tổng hợp nhằm phát hiện ra bản chất của đối tượng. B. từng bộ phận song song cần đặc biệt lưu ý để quan hệ giữa chúng với nhau trên một chỉnh thể toàn vẹn. Cách thức tiến hành . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Về kỹ năng: Vận dụng những tri thức đã học vào việc đọc – hiểu và viết bài văn nghị luận. (Hướng dẫn học sinh ôn tập 3 thao tác lặp lại) Trang 325 . tài liệu tham khảo. so sánh.Tuần 36: Tiết 118. 119 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ÔN TẬP LÀM VĂN A.… C. . Kiểm tra bài cũ: 3. Ví dụ: lập luận phân tích: a.Để phân tích đối tượng thành các yếu tố.Về kiến thức: Ôn tập hệ thống hóa các kiến thức về các thao tác lập luận cách tóm tắt văn bản nghị luận và cách viết tiểu sử.Phân tích cần đi sâu vào từng mặt. cần dựa trên tiêu chí. Tiến trình lên lớp: 1. Yêu cầu: Phải chia nhỏ được đối tượng thành các yếu tố bộ phận để xem xét và tổng hợp được được các yếu tố đó lại để nêu lên bản chất của đối tượng (mục đích của phân tích) Cách thức tiến hành? c. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . thiết kế bài học.

Trang 326 . Yêu cầu và cách thức viết tiểu sử tóm tắt và bản tin. (Hướng dẫn học sinh trả lời những câu hỏi như sau: Quan niệm bị bác bỏ là gì? Tác giả bác bỏ bằng cách nào? Việc bác bỏ ở đây có tác dụng gì?) Viết đoạn văn bác bỏ? * Viết đoạn văn bác bỏ: .Viết đoạn văn bác bỏ dựa trên kết quả xác định. trong thực tế cuộc sống. II. Yêu cầu và cách thức tóm tắt văn bản nghị luận. 4.Tác giả vận dụng thao tác lập luận bác bỏ để bác bỏ cái sai khẳng định cái đúng. .Phân tích lí do có thể nói “thất bại là mẹ thành công” . . Bài tập 3: Phân tích tác dụng của Bài tập 3: Phân tích tác dụng của việc vận dụng thao tác việc vận dụng thao tác lập luận bác lập luận bác bỏ? bỏ? . cuộc đời và sự nghiệp các nhà khoa học.Xác định cách thức bác bỏ (bác bỏ luận điểm. Bài tập 2: Phân tích nội dung: “Thất Bài tập 2: Phân tích nội dung: “Thất bại là mẹ thành bại là mẹ thành công”? công” . bác bỏ luận cứ hoặc cách thức lập luận). .3.Bác bỏ những quan niệm sai lầm.Chọn ý kiến quan niệm cần bác bỏ về một vấn đề quen thuộc nào đó trong cuộc sống hoặc trong lớp học.Các dẫn chứng có thể lấy trong lịch sử.Chứng minh tính đúng đắn của danh ngôn bằng các dẫn chứng cụ thể trong đời sống hiện thực. . nhưng chủ nào? yếu là thao tác lập luận phân tích (chia nhỏ ra để xem xét đối tượng). Luyện tập Bài tập 1: Trong văn bản Về luân lí Bài tập 1: xã hội ở nước ta Phan Châu Trinh vận Trong văn bản Về luân lí xã hội ở nước ta Phan Châu dụng chủ yếu những thao tác lập luận Trinh vận dụng kết hợp cả 4 thao tác lập luận.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->