P. 1
Giao an Van 11 Hoan Chinh

Giao an Van 11 Hoan Chinh

|Views: 50,357|Likes:
Được xuất bản bởiTrần Minh Qúy

More info:

Published by: Trần Minh Qúy on Dec 11, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

07/22/2013

pdf

text

original

Sections

  • VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
  • TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
  • VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
  • ÔN TẬP CHUẨN BỊ BÀI VIẾT SỐ 1
  • TỰ TÌNH
  • CÂU CÁ MÙA THU
  • PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
  • THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
  • LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
  • THƯƠNG VỢ
  • Đọc thêm: KHÓC DƯƠNG KHUÊ, VỊNH KHOA THI HƯƠNG
  • MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG QUA BÀI THƠ: KHÓC DƯƠNG KHUÊ VÀ VỊNH KHOA THI HƯƠNG
  • BÀI CA NGẤT NGƯỠNG
  • BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT
  • LẼ GHÉT THƯƠNG
  • Đọc thêm: CHẠY GIẶC, BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN
  • TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1,VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 2
  • VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
  • THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ
  • LUYỆN TẬP VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ
  • CHIẾU CẦU HIỀN
  • Đọc thêm: XIN LẬP KHOA LUẬT
  • THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG
  • CỦNG CỐ ĐỌC THÊM: XIN LẬP KHOA LUẬT
  • ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
  • TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 2
  • THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
  • KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945
  • BÀI LÀM VĂN SỐ3: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
  • LUYỆN NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG
  • HAI ĐỨA TRẺ
  • NGỮ CẢNH
  • LUYỆN TẬP VỀ NGỮ CẢNH
  • CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ
  • LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
  • LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH
  • LUYỆN CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH
  • HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA
  • PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ
  • TRẢ BÀI LÀM SỐ 3
  • LUYỆN TẬP PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ
  • MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ, TRUYỆN
  • CHÍ PHÈO
  • PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ (Tiết 2)
  • THỰC HÀNH VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU
  • BẢN TIN
  • GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG VÀ GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT CỦA TRUYỆN NGẮN CHÍ PHÈO
  • Đọc thêm: CHA CON NGHĨA NẶNG, VI HÀNH, TINH THẦN THỂ DỤC
  • LUYỆN TẬP VIẾT BẢN TIN
  • PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN
  • LUYỆN TẬP VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU
  • VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI
  • THỰC HÀNH VỀ VIỆC SỬ DỤNG MỘT SỐ CÂU TRONG VĂN BẢN
  • ÔN TẬP HỌC KỲ I
  • TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN
  • LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG
  • NGHĨA CỦA CÂU
  • HẦU TRỜI
  • NGHĨA CỦA CÂU
  • VỘI VÀNG
  • BÀI LÀM VĂN SỐ 5: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
  • ÔN TẬP CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
  • TRÀNG GIANG
  • THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ, LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ
  • LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ
  • ĐÂY THÔN VĨ DẠ
  • NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI PHÂN TÍCH NHÂN VẬT TRONG THƠ TRỮ TÌNH
  • TỪ ẤY
  • Đọc thêm: LAI TÂN, NHỚ ĐỒNG
  • TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 5
  • Đọc thêm: TƯƠNG TƯ, CHIỀU XUÂN
  • ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
  • TIỂU SỬ TÓM TẮT
  • LUYỆN TẬP VỀ ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆT
  • TÔI YÊU EM
  • LUYỆN TẬP VIẾT TIỂU SỬ TÓM TẮT
  • LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
  • NGƯỜI TRONG BAO
  • TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 6
  • ĐỌC VĂN NGHỊ LUẬN
  • NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN
  • THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN
  • TIỂU THUYẾT NHỮNG NGƯỜI KHỐN KHỔ
  • VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA
  • Đọc thêm: TIẾNG MẸ ĐẺ - NGUỒN GIẢI PHÓNG CÁC DÂN TỘC BỊ ÁP BỨC
  • LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN
  • LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN QUA MỘT SỐ TÁC PHẨM VĂN HỌC
  • BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA CÁC MÁC
  • PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN
  • MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA
  • MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH, NGHỊ LUẬN
  • LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
  • ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC
  • TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
  • ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
  • LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
  • ÔN TẬP LÀM VĂN

MỤC LỤC

VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH.....................................................................................................6 TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN...............................................................9 VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI.................................................................11 ÔN TẬP CHUẨN BỊ BÀI VIẾT SỐ 1...................................................................................13 TỰ TÌNH......................................................................................................................... 15 CÂU CÁ MÙA THU.......................................................................................................... 18 PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN............................................................21 THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH...................................................................................24 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH.................................................................27 THƯƠNG VỢ................................................................................................................. 30 Đọc thêm: KHÓC DƯƠNG KHUÊ, VỊNH KHOA THI HƯƠNG............................................33 TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN.............................................................35 MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG QUA BÀI THƠ: KHÓC DƯƠNG KHUÊ VÀ VỊNH KHOA THI HƯƠNG...................................................................................................................37 BÀI CA NGẤT NGƯỠNG................................................................................................. 39 BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT......................................................................................42 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH.................................................................45 MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG QUA BÀI THƠ: BÀI CA NGẤT NGƯỠNG, BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT............................................................................................................47 LẼ GHÉT THƯƠNG.........................................................................................................50 Đọc thêm: CHẠY GIẶC, BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN..........................................53 TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1,VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 2............................................................55 MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG QUA HAI TÁC PHẨM: CHẠY GIẶC VÀ BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN.......................................................................................................57 VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC........................................................................................60 THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ.........................................................................65 LUYỆN TẬP VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ............................................................................68 Trang 1

CHIẾU CẦU HIỀN............................................................................................................70 Đọc thêm: XIN LẬP KHOA LUẬT.....................................................................................73 THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG........................................................75 CỦNG CỐ ĐỌC THÊM: XIN LẬP KHOA LUẬT...................................................................77 ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM........................................................................79 TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 2..................................................................................................83 THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH......................................................................................86 ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM........................................................................89 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945....91 BÀI LÀM VĂN SỐ3: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC.......................................................................96 LUYỆN NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG.......................................................................98 HAI ĐỨA TRẺ...............................................................................................................101 NGỮ CẢNH.................................................................................................................. 107 LUYỆN TẬP VỀ NGỮ CẢNH...........................................................................................110 CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ......................................................................................................113 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH..................................................................119 LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH..122 LUYỆN CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH..........................................124 HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA.................................................................................128 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ.............................................................................133 TRẢ BÀI LÀM SỐ 3....................................................................................................... 135 LUYỆN TẬP PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ...........................................................137 MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ, TRUYỆN................................................................139 CHÍ PHÈO..................................................................................................................... 142 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ (Tiết 2).................................................................146 CHÍ PHÈO..................................................................................................................... 149 THỰC HÀNH VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU................................155 Trang 2

BẢN TIN....................................................................................................................... 158 GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG VÀ GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT CỦA TRUYỆN NGẮN CHÍ PHÈO..............161 Đọc thêm: CHA CON NGHĨA NẶNG, VI HÀNH, TINH THẦN THỂ DỤC............................163 LUYỆN TẬP VIẾT BẢN TIN.............................................................................................167 PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN.........................................................................169 LUYỆN TẬP VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU..................................172 VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI.........................................................................................174 THỰC HÀNH VỀ VIỆC SỬ DỤNG MỘT SỐ CÂU TRONG VĂN BẢN..................................179 ÔN TẬP HỌC KỲ I.........................................................................................................182 TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN................................................................................................ 185 LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG........................................................................................190 NGHĨA CỦA CÂU.......................................................................................................... 194 HẦU TRỜI.................................................................................................................... 197 NGHĨA CỦA CÂU.......................................................................................................... 201 VỘI VÀNG.....................................................................................................................204 BÀI LÀM VĂN SỐ 5: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI.......................................................................208 ÔN TẬP CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI..........................................................210 NGHĨA CỦA CÂU.......................................................................................................... 213 TRÀNG GIANG.............................................................................................................. 215 THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ, LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ....................219 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ....................................................................222 ĐÂY THÔN VĨ DẠ..........................................................................................................224 CHIỀU TỐI.................................................................................................................... 227 NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI PHÂN TÍCH NHÂN VẬT TRONG THƠ TRỮ TÌNH..............231 TỪ ẤY.......................................................................................................................... 233 Đọc thêm: LAI TÂN, NHỚ ĐỒNG..................................................................................238 TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 5................................................................................................241 Trang 3

Đọc thêm: TƯƠNG TƯ, CHIỀU XUÂN...........................................................................243 ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT.........................................................................245 TIỂU SỬ TÓM TẮT........................................................................................................ 248 LUYỆN TẬP VỀ ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆT......................................251 TÔI YÊU EM.................................................................................................................. 254 ĐỌC THÊM: BÀI SỐ 28.................................................................................................258 LUYỆN TẬP VIẾT TIỂU SỬ TÓM TẮT..............................................................................261 LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC................263 NGƯỜI TRONG BAO....................................................................................................266 TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 6................................................................................................271 ĐỌC VĂN NGHỊ LUẬN...................................................................................................273 NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN.................................................................275 THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN.................................................................................280 TIỂU THUYẾT NHỮNG NGƯỜI KHỐN KHỔ....................................................................283 VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA..................................................................................285 Đọc thêm: TIẾNG MẸ ĐẺ - NGUỒN GIẢI PHÓNG CÁC DÂN TỘC BỊ ÁP BỨC...................290 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN...............................................................292 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN QUA MỘT SỐ TÁC PHẨM VĂN HỌC........294 BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA CÁC MÁC...........................................................................296 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN.......................................................................301 MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA.....................................................................................304 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN.......................................................................308 MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH, NGHỊ LUẬN...........................................................310 LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN........................................313 ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC...............................................................................................315 TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN....................................................................................318 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT......................................................................................................320 Trang 4

LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN..................................................................323 ÔN TẬP LÀM VĂN......................................................................................................... 325

Trang 5

Tuần 1: Tiết 1, 2. Giáo án văn học sử

GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:

VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích: Thượng kinh ký sự) Lê Hữu Trác
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: - Hiểu được giá trị nội dụng và nghệ thuật của đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” trong “Thượng thư ký sự” của Lê Hữu Trác: thái độ lên án cuộc sống xa hoa nơi phủ Chúa; tính chân thực sinh động của nghệ thuật miêu tả, kể chuyện. - Nhận biết một vài đặc điểm của truyện ký trung đại. - Biết cách đọc-hiểu một tác phẩm hoặc một đoạn trích truyện ký trung đại theo đặc trưng thể loại. B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, các tài liệu tham khảo. C. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi, diễn giảng,... D. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Em hãy cho biết thời vua Lê, chúa Trịnh thuộc giai đoạn nào trong lịch sử phong kiến nước ta? Em có biết gì về Lê Hữu Trác? 3. Vào bài mới: Lời vào bài: Lê Hữu Trác không chỉ là một thầy thuốc nỗi tiếng mà còn được xem là một tác giả văn học có những đóng góp lớn cho sự ra đời và phát triển của thể loại ký sự. Ông đã ghi chép một cách trung thực và sắc sảo hiện thực của chính sách trong phủ của chúa Trịnh qua Thượng kinh ký sự (Ký sự lên kinh). Để hiểu rõ tài năng, nhân cách của Lê Hữu Trác cũng như hiện thực xã hội Việt Nam thế kỷ XVIII, chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn trích vào phủ chúa Trịnh (trích thượng kinh ký sự). Hoạt động GV và HS Nội dung cần đạt Giáo viên gọi 1, 2 học sinh đọc tiểu dẫn trong sách giáo khoa. Giáo viên gọi 1 học sinh tóm tắt ý chính mục tiểu dẫn. Giáo viên nhận xét câu trả lời học sinh và ghi ý chính lên bảng. I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả - Tác giả Lê Hữu Trác (1724-1791) hiệu là Hải Thượng Lãn Ông. - Quê quán: làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương (nay Mĩ Hào, Hưng Yên) - Không chỉ là một danh y đã soạn sách, mở trường dạy nghề thuốc truyền bá y học mà còn là nhà văn, nhà thơ. 2. Tác phẩm Thượng kinh ký sự (ký sự lên kinh) - Là tập ký sự bằng chữ Hán, viết 1782, khắc in 1885. - Ký sự là một thể loại ký ghi chép một caau chuyện, một sự việc có thật và tương đối hoàn chỉnh.
Trang 6

Khuôn phép nghiêm ngặc. các học Trích trong tác phẩm “Thượng kinh ký sự” của Lê Hữu Trác. ghế rông sơn son thiếp nơi phủ chúa nói lên vàng. Hữu Trác cũng như + Thế tử có bệnh đến bảy tám thầy thuốc phục dịch. lộng lẫy đầy quyền uy tác giả tỏ ra sắc của Lê Hữu Trác dửng dưng trước những quyến rủ vật chất nơi đây. màn là. Quang cảnh và những sinh hoạt nơi phủ chúa a) Quang cảnh nơi phủ chúa . những điều mắt thấy. Đoạn trích: sinh đọc văn bản (có a.Kiệu của vua chúa. được miêu tả như thế II. này? * Cách nhìn và thái độ của tác giả: Bút pháp ký sự đặc . Nội dung: theo) Đoạn trích nói về việc Lê Hữu Trác tới kinh đô. thái độ và tâm trạng của tác giả đối với cuộc sống nơi về người thầy thuốc phủ chúa.Từ “cửa sau” vào nơi ở phải qua rất nhiều cửa.Lời lẻ nói năng hết súc cung kính lễ độ: Khi nhắc đến chúa và thế tử → thế tử? uy quyền của chúa. Xuất xứ: thể một đoạn. nghi lễ rườm rà: Đến phủ chúa phải có thánh Tâm trạng của tác giả chỉ. cách nhìn của Lê Hữu →Quang cảnh ở phủ chúa vô cùng tráng lệ. phải năm sáu lần trướng gấm Qua quang cảnh và mới tới nơi. tai nghe trong chuyến đi từ Hương Sơn ra Thăng Long chữa bệnh cho thế tử Trịnh Cán và chúa Trịnh Sâm. . những hòn đá kỳ lạ cột bao Cung cách sinh hoạt lơn lượn vòng. sinh đọc phần tiếp b. võng đều hào nhoáng “sơn son thiếp vàng”. không thấy cửa ngõ gì. quyền uy tột đỉnh cùng với cuộc sống xa hoa của ông khi kê đơn hưởng lạc và sự lộng quyền của nhà chúa.Điếm hậu mã nằm bên hồ. của phủ chúa ra sao? . cung cách sinh hoạt + Bên trong: nệm gấm. lộng lẫy không đâu sánh bằng. màu mặt phấn và màu áo đỏ. được dẫn vào phủ chúa Quang cảnh phủ chúa để bắt mạch kê đơn cho thế tử. cột. và chữa bệnh của Lê + Xung quanh chúa bao giờ cũng có phi tần chầu trực. sống nơi phủ chúa b) Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa như thế nào? . ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN nào? 1. . tù đọng. có nhiều cây lạ. Cách chuẩn đoán bệnh . danh hoa đua nở. chim kêu ríu rít. hương hoa ngào ngạt. . Không đồng tình mỉa Trang 7 . . có thẻ mới được vào. Trác đối với cuộc nhưng không khí cũng ngột ngạt.Đồ dùng tiếp khách ăn uống toàn mâm vàng chén bạc. ta hiẻu gì 2) Cách nhìn. khi kê đơn thuốc cho .Đứng trước cảnh phủ chúa xa hoa.Kẻ hầu người hạ tấp nập: → lượng người ăn bám quá lớn.Cảnh nội cung của thế tử: + Ở trong tối om. đồ nghi trượng. nhân gian chưa từng thấy.. đèn sáp chiếu sáng. cho thế tử.Nội dung: tác phẩm tả quang cảnh ở kinh đô. Giáo viên gọi học 3. cuộc sống xa hoa nơi phủ chúa.Vườn hoa: cây cối um tùm. diễn biên tâm trạng → Phủ chúa là nơi cao sang.

+ Ông là thầy thuốc có lương tâm. phẩm chất trung thực của người thầy thuốc đã chiến thắng để đưa ra cách chữa bệnh đúng.Quan sát tỉ mỉ. lôi cuốn. một sự chạnh lòng khi nghỉ đến tình cảnh của người dân nghèo khổ. Tổng kết: (Ghi nhớ. cuối cùng lương tâm. Luyện tập 3. 3. ghi chép trung thực. . làm bài tập luyện tập. ghi chép trung thực và tả cảnh sinh động. kể chuyện khéo léo.được thể hiện như thế nào qua đoạn trích? GV hướng dẫn HS luyện tập. Hướng dẫn tự học: GV hướng dẫn học sinh: . đức độ. chính kiến. 2.Chuẩn bị bài mới: Từ ngôn từ chúng đén lừoi nói cá nhân. . xung đột. LUYỆN TẬP: 1. 4. có kiến thức sâu rộng và già dặn kinh nghiệm. → Giá trị hiện thực sâu sắc. Trang 8 . Đoạn trích vẽ lên bức tranh sinh động. kể diễn biến sự việc khéo léo tạo nên cái thần của cảnh và việc. đầy tính hiện thực về cuộc sống xa hoa.Tả cảnh sinh động. công danh trói buộc nên có ý định chữa cầm chừng cho thuốc vô thưởng vô phạt nhưng lại giằng co. + Là người có bản lĩnh. quyền uy của chúa Trịnh qua đó bộc lộ thái độ coi thường danh lợi.SGK) III. học bài. . Cũng cố Bằng tài quan sát tỉ mỉ. Đồng thời thể hiện nỗi xót xa. phẩm chất cao đẹp của người thầy thuốc Lê Hữu Trác.Xem SGK. tiện nghi nhưng thiếu khí trời và không khí tự do. chọn lựa chi tiết sắc sảo có ý nghĩa sâu xa. khinh thường lợi danh quyền quý. Nghệ thuật viết ký sự của tác giả. * Tâm trạng của tác giả khi kê đơn thuốc cho thái tử: là thầy thuốc có kinh nghiệm. yêu thích tự do và nếp sống thanh đạm giản dị nơi quê nhà. hiểu rõ bệnh của thế tử nhưng lại sợ chữa có hiệu quả sẽ được tin dùng. → Qua việc chữa bệnh cho thế tử chứng tỏ: + Tác giả là một thầy thuộc giỏi. mai cuộc sông quá sức no đủ.

Các từ. .Các ngữ cố định (thành ngữ. 3..TÀI SÁN CHUNG CỦA XÃ HỘI chúng ta giao tiếp với nhau Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội. tài liệu tham khảo. D. Vào bài mới: Lời vào bài: Cha ông ta khi dạy con cái cách sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày thường sử dụng câu ca dao: Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau Để hiểu được điều này.Tuần 1: Tiết 3..Quy tắc cấu tạo từ. LỜI NÓI – SẢN PHẨM RIÊNG CỦA CÁ NHÂN Khi giao tiếp mỗi cá nhân vừa phải biết tích lũy. dân tộc là phương tiện giao bằng gì? tiếp quan trọng của cộng đồng. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Trong cuộc sống con người I.. ngữ. nhận biết được những biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ và nét riêng trong lời nói cá nhân. C.Các âm và các thanh. Phương pháp dạy học: Kết hợp các phương pháp: trao đổi thảo luận. trả lời câu hỏi. B. trong sách giáo khoa. diễn giảng. Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN A. . Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Anh (chị) có nhận xét gi về đặc dỉm ngôn ngữ của tác giả thể hiện qua đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”.. Tiến trình lên lớp: 1.. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. .. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . sử dụng ngôn ngữ Trang 9 . kiểu câu. chung ta sẽ tìm hiểu qua bài học: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.Các tiếng. phong cách. thêm ví dụ minh họa. Tính chung của ngôn ngữ cộng đồng biểu hiện qua các phương tiện: 1) Các đơn vị yếu tố ngôn ngữ chung (có sẵn) Giáo viên hướng dẫn ví dụ . quán ngữ) 2) Các quy tắc. . . phương thức chung: Giáo viên cho học sinh lấy .Phương thức chuyển nghĩa từ.Hiểu mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội với lời nói riêng của cá nhân. đồng thời biết vận dụng linh hoạt. sách giáo viên. II. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. NGÔN NGỮ . sáng tọ quy tác trong lời nói cá nhân.Biết tuân thủ nguyên tác chung của ngôn ngữ.

Giáo viên phân tích ví dụ. Học sinh lấy thêm ví dụ. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: GV hướng dẫn học sinh: . 1) Giọng nói cá nhân 2) Vốn từ ngữ cá nhân 3) Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung 4) Tạo ra các từ mới 5) Việc vận dụng linh hoạt. .Chuẩn bị bài mới: Bài viết số 1.Đảo ngữ: Vị ngữ đứng trước chủ ngữ → Tạo âm hưởng mạnh cho câu thơ: thiên nhiên cựa quậy và căng đầy sức sống. kết thúc hoạt động nào đó. học bài. cuộc sống → sự mất mát. học sinh lấy thêm ví dụ minh họa. kết thúc cuộc đời. 2) Luyện tập trên lớp Bài tập 1: . Giáo viên hướng dẫn. Bài tập 2: Sự sáng tạo của HXH: . làm bài tập luyện tập. lại vừa biết tạo sắc thái riêng của lời nói cá nhân để tăng sự hấp dẫn.“thôi”(2): chấm dứt.Đối lập: Xiên ngang – Đâm toạc Rêu từng đám – Đá mấy hòn . LUYỆN TẬP 1) Củng cố + Ngôn ngữ . Học sinh thực hành. chung của cộng đồng.Giáo viên hướng dẫn ví dụ trong sách giáo khoa.Xem sách giáo khoa. . phương thức chung. Trang 10 . đau đớn. III. Cái riêng của lời nói cá nhân. IV. + Lời nói – sản phẩm riêng cá nhân. sáng tạo quy tắc chung.“thôi”: nghĩa chung chỉ sự chấm dứt.tài sản chung của xã hội.

Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Nội dung cần nghị luận là gì? Đề bài: Đọc truyện Tấm Cám. C. Phương pháp dạy học: Ra đề phù hợp với trình độ học sinh. người tốt và kẻ xấu vô cùng gian khổ nhưng cuối cùng cái Mở bài cần giới thiệu những gì? thiện. b/ Thân bài: . những ý gì? . .Ý nghĩa cuộc đấu tranh: mặc dù nhiều khó khăn gian khổ nhưng cái thiện. c/ Kết bài: . D. giữa người tốt và kẻ xấu Thao tác lập luận như thế nào? trong xã hội xưa và nay? Dẫn chứng ở đâu? I/ Phân tích đề: . người tốt cung chiến thắng.Truyện “Tấm Cám” gợi suy nghĩ về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác. B.Trong học tập. dẫn chứng thuộc phạm vi xã hội. gian khổ. sách giáo viên. người tốt chiến thắng.Cũng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kỳ II của lớp 10. II/ Lập dàn bài: Xác định luận điểm.Đề bài có định hướng sẵn. luận cứ của a/ Mở bài: đề bài trên.Cuộc đấu tranh gian khổ nhưng cuối cùng cái thiện.Cuộc đấu tranh giẫ Tấm và mẹ con Cám khó khăn. học sinh thực hành. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Tuần 1: Tiết 4.Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinh THPT. Tiến trình lên lớp: 1. . giáo viên hướng dẫn để học sinh làm bài. . .Trong cuộc sống. người tốt cuối cung cũng chiến thắng. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. . Trang 11 . Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Kiểm tra bài cũ: 3. . Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI A.Yêu cầu về phương pháp: kết hợp các thao tác lập luận.Nội dung nghị luận: cuộc đáu tranh giữa cái thiện và cái ác. thiết kế bài học. em suy nghỉ gì về cuộc sống đáu tranh giữa cái thiện và cái ác. giữa người tốt và kẻ xấu trong xã hội xưa và Phần kết bài cần tóm tắt lại nay. tài liệu tham khảo.

+ Chuẩn bị bài mới: Tự tình.Học sinh: + Nộp bài làm của mình.Bài học đối với bản thân. . Trang 12 .Giáo viên: Thu bài làm của học sinh và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới. III/ Hướng dẫn tự học .

tài liệu tham khảo. ĐOẠN TRÍCH MỘT Ý KIẾN BÀN VỂ VĂN HỌC MỘT VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG TÁC PHẨM VĂN HỌC 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinh THPT. giáo án.Tuần 1: Tiết tự chọn. tiếp tục gợi mở những suy Trang 13 . Mở bài: Giới thiệu và nêu vấn đề cần nghị luận. Tiến trình lên lớp: 1.. B. Giáo án làm văn (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ÔN TẬP CHUẨN BỊ BÀI VIẾT SỐ 1 A. D. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. MỘT ĐOẠN THƠ. Thân bài: Lần lượt triển khai các luận điểm. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . luận cứ nhằm làm sáng tỏ vấn đề.Cũng cố kiến thức về văn nghị luận.Cung cấp thêm những kinh nghiệm viết bài văn nghị luận. c. diễn giảng. . Bố cục bài văn nghị luận a. b.. nêu vấn đề. Phương tiện dạy học: . Kết bài: Thâu tóm những nội dung cơ bản. Các dạng đề văn nghị luận: NGHỊ LUẬN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI NGHỊ LUẬN VĂN HỌC MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG MỘT TÁC PHẨM. CŨNG CỐ LÝ THUYẾT: 1.. Phương pháp dạy học: .Kết hợp các phương pháp: trao đổi thảo luận.Sách giáo khoa. C.

luận cứ và lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp..Lập dàn ý và viết bài: + Dựa vào kết quả phan tích đề. dùng từ chuẩn xác và trôi chảy.. hoặc nêu cảm nghỉ riêng của người viết. lập dàn ý rồi viết bài.. tìm luận cứ.. + Xác định các luận điểm.Cách xây dựng luận điểm. . Củng cố và dặn dò .. II.Đọc kỹ đề bài để: + Xác định vấn đề cần nghj luận. 4. 3.. cách lập luận. lí lẻ và dẫn chứng phải bám sát yêu cầu đề. so sánh. Trang 14 . giải thích. Lập luận . Gợi ý cách làm .nghĩ cho người đọc. + Khi viết.Các thao tác nghị luận: chứng minh. .Học sinh ôn tập chuẩn bị viết bài trên lớp một tiết.

kết. Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TỰ TÌNH (BÀI II) – Hồ Xuân Hương A. Bài thơ nào? a. thiết kế bài học. Tác giả . bà được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Học sinh đọc tóm tắt tiểu I. hình ảnh giản dị. thực. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. táo bạo mà tinh tế. Quỳnh Lưu. giàu xúc cảm. nhận xét câu trả lời. Thơ của bà là tiếng nói đòi quyền sống. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. b. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh .. Xuất xứ: Nằm trong chùm thơ “Tự tình” của HXH. đồng thời thể hiện được những đặc sắc về thơ Nôm của Hồ Xuân Hương.Tuần 2: Tiết 5. .Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi. Tìm hiểu chung dẫn trong sách giáo khoa. là niềm khát khao sống mãnh liệt.Được mệnh danh là “bà chúa thơ Nôm”. 1. Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật. tạo nền cho tâm trạng. C. c. Nghệ An. Trang 15 .Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân Hương: Thơ Đương luật viết bằng tiếng Việt. khẳng định vẽ đẹp và khát vọng của họ. “Tự tình” (bài II) là một trong những bài thơ tiêu biểu cho điều đó. mất. tài liệu tham khảo. luận. diễn giảng. từ trong hai câu đề như thế 2. . quê làng Quỳnh Đôi.. Bố cục: đề. . sách giáo viên. B. Đặc biệt là những bài thơ Nôm của bà là cảm xúc về thời gian tinh tế. D.Hồ Xuân Hương chưa xác định năm sinh. cuộc đời tình duyên ngang Giáo viên hướng dẫn trái éo le. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Sáng tác cả thơ Nôm và thơ chữ Hán: trên dưới 40 bài thơ Nôm và tập thơ “lưu Hương ký” → Thể hiện lòng thương cảm đối với người Nghệ thuật và cách dùng phụ nữ. khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương.. Sống vào khoảng cuối thế kỷ XVIII – nửa đàu thế kỷ XIX. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Hãy nêu những đặc điểm bút pháp ký sự của Lê Hữu Trác trong đoạn trích “vào phủ chúa Trịnh”? 3. cách dùng từ ngữ. vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát vạng sống. Tiến trình lên lớp: 1. Vào bài mới: Lời vào bài: Hồ Xuân Hương là một trong những nhà thơ nổi tiếng của văn học trung đại Việt Nam.

ngang ngạnh. → Hai câu đề: Tâm trạng cô đơn. ”đâm toạc”. đơn độc “trơ cái . non” + Nghệ thuật đảo ngữ “trơ” lên trước → tủi hổ.NV trữ tình: người phụ nữ trơ trọi. buồn đau. 3. thấp bé nhưng “xiên ngang mặt đất” . thể hcá tính Hồ Xuân Hương bướng bỉnh.Hai câu thực diễn tả những cảnh thực nào? Hai câu luận nhà thơ sử dụng BPNT. mỉa mai. → rẻ rúng.. . tuổi xuân . + “Hồng nhan” đi với từ “cái”. → Càng gợi nỗi sầu đau đơn lẻ. II.Cách dùng “xiên ngang”.V) . xuân. sự phản kháng của tác giả.“đâm toạc chân mây” → tìm mọi cách để vươn lên. Hai câu kết: . lại1. . niềm phẩn uất.Với cách dùng từ: + Ngán: ngán ngẫm duyên phận éo le bạc bẽo.. cách dùng từ như thế nào để diễn tả tâm trạng? Em có nhận xét gì về cách dùng từ “ngán. quyết liệt. Đọc hiểu văn bản: 1. 2.Bằng thủ pháp nghệ thuật tăng tiến: nhấn mạnh sự nhỏ bé dần làm cho nghịch cảnh càng éo le hơn “Mảnh tình – san sẻ .. Tổng kết: Ghi nhớ Trang 16 .tí – con con” → thật xót xa tội nghiệp cho nỗi lòng duyên phận tác giả (người phụ nữ). Hai câu luận: . Hai câu đề: . bẽ bằng mà còn thể hiện bản lĩnh Hồ Xuân Hương: sự bền gan thách đố. .Thời gian: đêm khuya . nỗi xót xa bẽ bàng.. dồn” → tĩnh vắng. + Xuân: mùa xuân. → “Trơ cái Hồng nhan”. 5.Không gian: “văng vẳng ..Mượn rượu để quên hiện tại nhưng “say lại tỉnh” – quên rồi nhớ → càng rả rời chán chường.Hình ảnh “rêu” và “đá” là những vật mềm yếu.Ngắm trăng “Vầng trăng . trăng sắp tàn mà vẫn chưa tròn → tuổi xuân trôi qua mà hạnh phúc vẫn chưa trọn vẹn (sự đồng nhất giữa trăng và người) → phận hẩm duyên ôi. → “Xuân lại lại”: sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân. . → sức sống mảnh liệt của Hồ Xuân Hương ngay cả khi đau buồn nhất. tủi hổ bẽ bàng của Hồ Xuân Hương. Hai câu thực: .2” Câu thơ “mảnh tình san sẻ tí con con” sử dụng Giáo viên hướng dẫn luyện tập. Lại 2 → trở lại.. tròn”.BP đảo (C . + Cách ngắt nhịp “Trơ cái Hồng nhan / với nước non” + Từ “trơ” kết hợp với “nước non” → không chỉ nhấn mạnh sự cô đơn lẻ loi. mạnh mẽ.Hai từ “lại”: lại 1 → thêm lần nữa. 4.

Chuẩn bị bài mới. Luyện tập . Trang 17 . Luyện tập: 1. các từ ngữ làm định ngữ hoặc bổ ngữ (mỏ.) bút pháp nghệ thuật tu từ đảo ngữ tăng tiến. yếu tố phản kháng mạnh mẽ hơn (tác giả còn trẻ).Khác: “Tự tình”. duyên.III. tiếng rên rỉ. thảm. những từ ngữ mang tính biểu cảm.Xem lại bài giảng. .NT: Cấu tạo thể thức thơ Nôm Đường luật và vận dụng ST những hình ảnh. Cũng cố . + Tài sử dụng TV. . làm bài tập.Giống: + Nỗi lòng.Nội dung: Bài thơ thể hiện nỗi lòng buồn đau. Hướng dẫn tự học: .. phẩn uất trước duyên phận. tâm trạng: buồn tủi xót xa. sách giáo khoa. Đó là vẽ đẹp của bài thơ và cũng là của nhà thơ. chuông sầu.. phẩn uất nhưng vẫn cháy lên khát vọng về hạnh phúc. . 3. 2.

Xuất xứ: Bài thơ “Câu cá mùa thu” (Thu điếu) nằm trong chùm tác giả có gì đặc sắc? Từ thơ thu của Nguyễn Khuyến gồm ba bài (Thu vịnh. Cuộc đời: tắt của học sinh và ghi ý . văn câu đối với nội dung: viên nhận xét cách đọc. . B.Tuần 2: Tiết 6. tình yêu quê hương đất nước. D. con người dân quê. b. sách giáo viên. nghệ thuật gieo vần. Điều đó không chỉ được thể hiện qua tình yêu của nhà thơ đối với cảnh vật mà còn là sự đánh giá về nghệ thuật bậc thầy trong miêu tả cảnh. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. tài liệu tham khảo. Tiến trình lên lớp: 1. châm biếm đã kích tầng lớp thống trị. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Thu điếu. thiết kế bài học. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong các nhà thơ cổ điển Việt Nam Nguyễn Khuyến được mệnh danh là nhà thơ làng cảnh Việt Nam. Giáo .Cảm nhận được vẽ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc bộ. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Đọc thuộc lòng bài thơ “Tự tình” (bài II) của Hồ Xuân Hương và nêu cảm xúc chủ đạo của bài thơ? 3. C.Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhiên. quê hương đất nước tâm trạng thời thế. Tìm hiểu chung tóm tắt tiểu dẫn. 2. sử dụng từ ngữ.Nguyễn Khuyến (1835 . 1. thông minh. điểm nhìn ấy nhà thơ đã b. thiên nhiên. tả tình. Điều đó được thể hiện rõ trong chùm thơ thu. đặc biệt là “Thu điếu”. nhan đề Trang 18 . Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Thể thơ: Viết theo thể Đường luật (thất ngôn bát cú).1909) xuất thân trong một gia đình nhà nho chính len bảng. Bài thơ Điểm nhìn cảnh thu của a. Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: CÂU CÁ MÙA THU (Thu điếu) Nguyễn Khuyến A. thảo luận trả lời các câu hỏi. Tác giả Giáo viên nhận xét tóm a. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Học sinh đọc tiểu dẫn và I. . gồm: thơ. Là người có cốt cách thanh cao. Sáng tác: Học sinh đọc bài.Sáng tác khoảng tám trăm bài. học giỏi và đỗ đầu 3 kỳ thi (Tam nguyên Yên đỗ). có tấm lòng yêu nước thương dân sâu nặng.Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Nguyễn khuyến với bút pháp nghệ thuật tả cảnh. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. bộc bạch tâm sự. Thu ẩm). tả tình của ông.

của bài thơ? + Không gian vắng lặng “Ngõ trúc.Cảnh thu đẹp mang nét đặc trưng mùa thu Bắc Bộ → tâm hồn gắn bó. lá vàng “khẽ đưa vèo”.Cách gieo vần “eo” (tử vận) rất thần tính vừa là hình thức chơi chữ vừa dùng vần để biểu đạt nội dung (mượn cảnh gợi tình). lá vàng.bao quát cảnh thu như thế nào? Những từ ngữ. . 2. Trang 19 .. cái lạnh se của mùa thu → dung và nghệ thuật bài nỗi cô quạnh.Điểm nhìn: Từ gần đến cao xa rồi từ cao xa đến gần (thuyền câu – ao – trời – ngõ trúc – ao – thuyền câu). Cũng cố + Cảnh thu. thuyền câu “bé tẻo teo” và dáng phần diễn tả tâm trạng gì người cũng như thu hẹp lại. đặc biệt là khi viết về mùa thu. Từ đó thấy được tấm lòng của Nguyễn Khuyến đối với thiên nhiên quê hương. tĩnh mịch của cảnh vật (nghệ thuật cổ thơ có gì đặc biệt? Cách điển phương Đông). thơ? . xanh bờ. Thành công về nghệ thuật: Giáo viên hướng dẫn học . . lá vàng rơi. Đọc hiểu văn bản: 1.Sử dụng nét đặc sắc của nghệ thuật phương Đông (lấy động nói tĩnh). gam màu xanh. gieo vần ấy gợi cho ta có → Cảnh vật thu đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn.Cách sử dụng từ “vèo”: tả ngoại cảnh gợi tâm cảnh. ngõ trưa. teo”. hình ảnh nào gợi lên được nét riêng của cảnh sắc mùa thu? Đó là cảnh thu ở miền quê nào? bằng chữ Hán. cảnh điển hình cảm giác gì về cảnh thu và hơn cả cho mùa thucủa lang cảnh Việt Nam (Xuân Diệu) với nét riêng tình thu? của làng quê Bắc Bộ.. + Sự vật: ao thu. tha thiết với thiên nhiên. xanh Không gian thu trong bài sóng. đất nước. bèo. “Câu cá mùa thu” là sự cảm nhận tinh tế sắc sảo của nhà thơ về bức tranh thu lang quê Bắc Bộ qua hình thức thơ Nôm Đường luật. sáng biếc. Em có nhận xét gì về nội . trời xanh ngắt.Không gian tĩnh lặng. Luyện tập: 1. đất nước. tầng mây “lơ lửng”. trời thu. + Hòa sắc tạo hình độc đáo ở các điệu xanh: xanh ao. khép kin phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khuất.Ngôn ngữ giản dị trong sáng giàu khả năng biểu hiện tinh tế. Tổng kết: Nguyễn Khuyến là nhà thơ tài năng. Không gian thu hẹp nhỏ dần. Cảnh thu: .. đâu đó vẵng lại tiếng cá Cách gieo vần trong bài đớp mồi càng tăng sự yên ắng. Tình thu: . xanh bèo có một màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu thơ như thế nào? Góp rơi (Xuân Diệu). 3. IV.. + Màu sắc: nước trong veo. .Cảnh vật trong “mùa thu câu cá”. + Đường nét chuyển đọng nhẹ. khẽ: sóng “hơi gợn tí”. còn ao thu nhỏ. sinh luyện tập. III. thuyền câu. uẩn khuất trong tâm hồn nhà thơ. quê hương. xanh tre. tình thu trong bài thơ. II.

Cảnh thanh sơ dịu nhẹ gợi lên qua các động từ. Hướng dẫn tự học: .Xem lại bài giảng. . .Chuẩn bị bài mới: phân tích đề. 2. Luyện tập Bài tập 1: Cái hay của nghệ thuật sử dụng từ ngữ trong bài “Câu cá mùa thu”.+ Thành công về nghệ thuật. . Trang 20 . sách giáo khoa.Từ “vèo”: tâm sự thời thế của nhà thơ. 3.Vần “eo”: sử dụng thần tính góp phần tả cảnh gợi tình. làm bài tập. . tính từ. lập dàn ý bài văn nghị luận.

khả năng thực hành và sáng tọ hạn chế. C. . + Người Việt Nam có nhiều điểm mạnh: thông minh. khát luận.trong tiết học này. Trang 21 .Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài. xảy ra khi làm bài: kỷ năng phân tích đề. khắc phục điểm yếu là thiết thực chuẩn bị qủa. Phân tích đề: đọc các đề bài trong sách Đề 1: Đây là dạng đề định hướng rõ các nội dung nghị luận. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Giáo viên cho học sinh I. lập dàn ý bài văn nghị luận. LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN A. Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: PHÂN TÍCH ĐỀ. nhận xét kết + Người Việt Nam cũng không ít các điểm yếu: thiếu hụt về kiến qủa. đặc biệt là đã rèn luyện được một số kỹ năng như: cách lập luận.Vấn đề cần nghị luận: tâm sự của Hồ Xuân Hương trong bài “Tự tình” (bài II) Học sinh đọc các đề bài . chúng ta sẽ rèn luyện thêm một kỹ năng nữa nhằm tránh trường hợp lạc đề. chán chường. giáo khoa và tiến hành chia Vấn đề cần nghị luận: việc chuẩn bị hành trang chuẩn bị vào thế kỷ nhóm thảo luận. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Em hãy nêu nghệ thuật sử dụng hình ảnh. Phương pháp dạy học: Dùng phương pháp quy nạp. tài liệu tham khảo. thức cơ bản. cách lập dàn ý cho bài viết. Tiến trình lên lớp: 1. hành trang vào thế kỷ XXI. Giáo viên nhận xét kết + Phát huy điểm mạnh. mới. dẫn chứng thực tế xã hội là chủ yếu. cử người trình bày kết vọng được sống hạnh phúc. thiết kế bài học.. B. .Yêu cầu về nội dung: nêu cảm nghỉ của mình về tâm sự và diễn tiến hành chia nhóm thảo biến tâm trạng của Hồ Xuân Hương: nỗi cô đơn. bình luận. D. từ ngữ của Nguyễn Khuyến trong bài thơ “Câu cá mùa thu”? 3. Đề 2: . Vào bài mới: Lời vào bài: Trong chương trình ngữ văn THCS. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. chúng ta đã làm quen vớ văn nghị luận. sinh thảo luận. nhạy bán với cái Giáo viên hướng dẫn học mới. luận cứ. phần luỵen tập gợi ý bằng câu hỏi để học sinh thảo luận. sách giáo viên.Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . cách xây dựnh luận điểm.Tuần 2: Tiết 7.Yêu cầu về phương pháp: sử dụng thao tác lập luận. giải thích.. chứng minh.Yêu cầu về nội dung: từ ý kiến của Vũ Khoan có thể suy ra: sinh thảo luận. Giáo viên hướng dẫn học .

Luyện tập: 1. Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận. + Cái mạnh: thông minh. .Kết bài: tóm tắt ý chính. Khả năng thực hành và sáng tạo còn hạn chế. . dẫn chứng cho Hồ Xuân Hương là chủ yếu. khái quát tác phẩm.Mở bài: giới thiệu về vị trí. Luyện tập Học sinh đọc các đề bài tiên hành chia nhóm thảo luận. . đánh giá ý nghĩa của văn bản. nhận xét kết quả. 2.Vấn đề nghị luận: giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”. + Giới thiệu về vị trí. Học sinh chia nhóm thảo luận. tiêu biểu là Trịnh Cán. + Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thia cũng như dự cảm về sự suy thoái đang tiến tới gần của triều Lê – Trịnh. tài năng và những đóng góp của Hồ Xuân Hương về thơ Nôm.Mở bài: giới thiệu vấn đề (nhìn nhận cái mạnh và cái yếu của con người Việt Nam để bước vào thế kỷ XXI) . * Ghi nhớ (phân tích đề) II.Yêu cầu về nội dung: + Bức tranh cụ thể sinh động về cuộc sống xa hoa nhưng thiếu sinh khí của những người trong phủ chúa Trịnh. cử người trình bày kết quả.Thân bài: triển khai văn bản + Nỗi cô đơn bẽ bàng + Nỗi đau buồn vì tuổi xuân trôi qua nhưng hạnh phúc chưa trọn vẹn. * Ghi nhớ (phần lập dàn ý). muốn phản kháng. bài học. nhạy bén với cái mới. .Kết bài: đánh giá ý nghĩa của văn bản. thế kỷ XVIII.quả.Thân bài: triển khai vấn đề: + Cái yếu: Còn nhiều thiếu hụt về kiến thức cơ bản. Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập. Đề 2: . + Trở lại xót xa cho duyên phận hẩm hiu. . Bài tập 1: (đề 1) a/ Phân tích đề: . Lập dàn ý: Đề 1: . Trang 22 . III. Cũng cố Thao tác phân tích đề. + Bày tỏ uất ức.Yêu cầu về phương pháp: sử dụng thao tác lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ. cách lập dàn ý. tài năng và những đóng góp của Hồ Xuân Hương.

Xem lại bài giảng. Trang 23 .Chuẩn bị bài mới: Thao tác lập luận phân tích..Yêu cầu về phương pháp: sử dụng thao tác lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghỉ. Nét đặc sắc của ngòi bút ký sự Lê Hữu Trác. Hướng dẫn tự học .Mở bài: giới thiệu tác giả và giá trị đoạn trích.Thân bài: bức tranh cụ thể hiện thực sinh động về cuộc sống xa hoa nơi phủ chúa. c/ Kết luận: sự đánh giá về giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích. 4. . b/ Lập dàn ý: . Bài tập 2: (đề 2) (Học sinh làm ở nhà). dùng dẫn chứng trong đoạn trích là chủ yếu. Thái độ Lê Hữu Trác đối với cuộc sống nơi phủ chúa. . làm bài tập. sách giáo khoa.

phân tích. Ví dụ: đoạn trích mục I. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I.. sách giáo viên. + Sở khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái nghề đồi bại. kết quả lừa bịp tráo trở. mức cao nhất của tình hình đồi bại trong cã hội này”. đại diện của sự đồi sinh tìm hiểu. yêu cầu nêu bên dưới (có . Vào bài mới: Lời vào bài: Trong văn nghị luận thao tác lập luận phân tích giữ vai trò quan trọng. trở mawtj một cách trơ tráo.Nắm vững mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận. bất chính: giã làm người tử tế đánh lừa một người con gái ngây thơ. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Tuần 2: Tiết 8. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Học sinh đọc đoạn trích. xã hội hoặc văn học. bần tiịen. thiết kế bài học.Biết cách phân tích một vấn đề chính trị. hình thức và mối quan hệ bên trong cũng như bên Phân tích trong làm văn là ngoài của chúng. Giáo viên hướng dẫn học . quyết định phần lớn đến sự thành công của văn bản. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Hãy nêu quá trình lập dàn ý bài văn nghị luận? 3. C. nguyên nhân.. Cách phân tích: chặt chẽ với tổng hợp sau . phần luỵện tập gợi ý bằng câu hỏi để học sinh thảo luận. yêu cầu của thao tác lập luận phân tích: Giáo viên giảng giải khái . Phương pháp dạy học: Dùng phương pháp quy nạp. B. quan hệ giữa đối tượng và đối tượng liên quan. Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH A.Phân tích theo mối quan hệ nguyên nhân – kết quả. hiếu thảo. D. Thao tác lập luận phân tích nhằm mục đích gì? Cách thức tiến hành như thế nào? Bài học hôm nay sẽ làm rõ vấn đề này. trả lời các bại trong xã hội Truyện Kiều.Luận điểm: Sở khanh là kẻ bẩn thỉu. Trang 24 . Thao tác phân tích kết hợp II. Tiến trình lên lớp: 1. khi phân tích chi tiết bộ mặt .Phân tích là chia nhỏ đối tựơng thành các yếu tố xem xét một cách niệm “phân tích” là gì? kỹ càng nội dung. thường xuyên lừa bịp tráo trở của Sở khanh → tổng hợp và khái quát bản chất của hắn “. Mục đích. phân Giáo viên giới thiệu cách tích theo sự đánh giá chủ quan của người lập luận. như thế nào? . tài liệu tham khảo.Phân tích căn cứ vào quan hệ nội bộ của đối tượng. tìm câu hỏi trả lời). .Luận cứ: thể cho học sinh thảo luận + Sở khanh sống bằng nghề đồi bại bất chính.Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp đó là bản chất của thao tác phân tích trong văn nghị luận.

gia đình.phân tích lập luận. Giáo viên hướng dẫn thảo luận. + Sức mạnh tác quái của đồng tiền (nguyên nhân). rút ra từ mục I.Mục đích yêu cầu của thao tác nghị luận. + Suy dinh dưỡng. Thiếu việc làm. tiến hành chia nhóm thảo luận. cách hành xử của các tầng lớp trong xã hội đối với đồng tiền. thái độ. vừa có tác dụng xấu (sức mạnh tác oai tác quái). + Vì hàng loạt hành động gian ác.nguyên nhân. Giáo viên hướng dẫn luyện tập. Cũng cố .Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng: đồng tiền vừa có tác dụng tốt. Ghi nhớ (Sách giáo khoa). II.Phân tích theo sự đánh giá chủ quan của người viết: thái độ phê phán khih bỉ của Nguyễn Du khi nói đến đồng tiền. III. . * Ví dụ 2: . * Ví dụ 1: .Phân tích theo quan hệ kết quả . Khẳng định cảm xúc của Xuân Trang 25 . suy thoái nòi giống. 2. bất chính đều do đồng tiền chi phối (giải thích nguyên nhân). tổng hợp: bùng nổ dân số → ảnh hưởng nhiều đến đời sống con người. → phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát. Luyện tập: 1. b/ Phân tích theo quan hệ giữa đối tượng với đối tượng liên quan: cảm xúc của Xuân Diệu sau đó dẫn ra hai câu “tỳ bà hành” của Phan Huy Vinh. . nhận xét kết quả.Cách phân tích. thất nghiệp. Tâm trạng đơn độc của Thúy Kiều. trình bày kết quả. . trình bày kết quả. nhận xét kết quả. + Tất cả mọi thứ cụ thể Kiều bị chi phối bởi đồng tiền (kết quả). Luyện tập Bài tập 1: a/ Phân tích theo quan hệ nội bộ đối tượng (phân tích từ ngữ) tách từ “bàn hoàn” trong “nỗi riêng bàn hoàn”. + Nguyễn Du chủ yếu vẫn nhìn về mặt tác hại của đồng tiền (kết quả). .Phân tích theo quan hệ nội bộ đối tượng: các ảnh hưởng xấu của việc bùng nổ dân số đến con người. Giáo viên hướng dẫn thảo luận. Học sinh đọc ví dụ 2. 2 câu thơ của Thế Lữ. . + Thiếu lương thực.Phân tích theo quan hệ nguyên nhân – kết quả: bùng nổ dân số (nguyên nhân) → ảnh hưởng nhiều đến đời sống con người (kết quả). Dân số tăng nhanh thì chất lượng cuộc sống của cộng đồng. Học sinh đọc ví dụ 1 tiến hành chia nhóm thảo luận. Học sinh đọc ghi nhớ.Phân tích mối quan hệ nguyên nhân – két quả. cá nhân giảm sút. thái độ của Nguyễn Du. → phân tích luôn gắn liền với khái quát tổng hợp sức mạnh của đồng tiền. thực phẩm.

3. Trang 26 .Xem lại bài giảng.Chuẩn bị bài mới: Thương vợ .Trần Tế Xương. sách giáo khoa.Diệu. . Hướng dẫn tự học . Bài tập 2: giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà làm. làm bài tập.

khắc sâu và nâng cao kiến thức về lập luận phân tích. tác phẩm “Thượng kinh ký sự”. yêu cầu của thao tác lập luận phân tích? Cách phân tích? 3. .Phương pháp nghị luận: Chủ yếu là thao tác lập luận phân tích (có kết hợp thêm thao tác chứng minh. thái độ và tâm trạng của tác giả khi “Vào phủ chúa Trịnh” (Có thể chia thành các luận điểm nhỏ hơn)..Tiếp tục cũng cố. -Xác định luận điểm chính HS: . nêu vấn đề. 2. luận cứ? Luận chứng?).Em triển khai phần thân bài ra sao? (Sắp xếp luận điểm. Mở bài: . . quyền quý nơi phủ chúa Trịnh. nghệ thuật của đoạn trích. B. giáo án tự chọn. Tìm hiểu đề: .) . thảo luận. Tiến trình dạy học: 1. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh .Cách nhìn.Nội dung nghị luận: Cuộc sống xa hoa.Giáo viên ghi đề lên bảng Học sinh đọc kỹ đề bài và phân tích đề.Tuần 2: Tiết tự chọn.Giới thiệu vài nét về danh y Lê Hữu Trác và tác phẩm “Thượng kinh ký sự” – một tác phẩm mang giá trị hiện thực sâu sắc.Trình bày nhiệm vụ của phần mở bài? (Giới thiệu về tác giả. . Lập dàn ý: 1. Phương pháp dạy học: Kết hợp các phương pháp: Phát vấn. Giá trị nội dung. phát biểu cảm nghĩ). Ổn định tổ chức. I. sách giáo viên..Học sinh viết được bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội hoặc văn học. D. C. Vào bài mới: . bình luận.Quang cảnh và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa. II.. . .Giới thiệu về đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”: thể hiện Trang 27 .Nội dung vấn đề cần nghị luận? -Phương pháp nghị luận? -Phạm vi tư liệu (dẫn chứng)? Giáo viên yeu cầu học sinh lập dàn ý cho đề bài trên. Đề luyện tập Anh (chị) hãy phân tích giá trị hiện thực của đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” (Trích “Thượng kinh ký sự” – Lê Hữu Trác). Giáo án làm văn (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH A. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Giáo viên gọi học sinh trình bày lại mục đích. . -Phạm vi dẫn chứng: đoạn trích.

võng điều. trong phòng thắp nến. phù hợp? . cao Trang 28 . . lộng quyền của nhà chúa). ... mâm vàng. + Xưng hô. b. chén ngọc... mỗi cửa đều có lính gác “vác đường nghiêm nghặt.Miêu tả.. sợ danh lợi ràng buộc.. tấp nập: “qua lại như mắc cửi”.. tù túng . * Cung cách sinh hoạt: . + Tác giả phản ánh một cái tâm lương y trong sạnh.. hương thơm ngào ngạt. thái độ. đưa đón. đức độ. trong khi dân tình đói khổ. có người dẫn đường. khách quan: từ ngoài vào trong.Quyết định trị bệnh cứu người. * Tâm trạng của tác giả khi chữa bệnh cho thế tử Trịnh Cán: .Cảnh trong phủ chúa: có nhiều nhà (Đại đường. sống xa hoa . hơi phấn sáp. quyền bồng. ngột ngạt.. + Bộ máy phục vụ đông đúc.. việc gì thấy trước thì kể. 2.. + Đồ dùng: rèm châu.Vấn đề cần trình bày ở phần kết bài? GV: yêu cầu HS dựa vào phần lập dàn ý viết một đoạn văn ở phần mở bài hoặc kết bài.. Thân bài: a. hiên ngọc. Kết bài: . xa hoa tráng lệ nhưng ngột ngạt. tả trước. (mang giá trị hiện thực sâu sắc: tố cáo sự xa hoa. đồ nghi trượng sơn son thiếp vàng. trung thực. bẩm tấu kính cẩn.. lễ phép. hành lang quanh co. + Thiếu sinh khí.. nối tiếp nhau. tâm trạng của tác giả khi vào phủ chúa chữa bệnh? Các dẫn chứng cụ thể.”. phòng trà). 3. → Kín cổng cao tường.. coi thường danh lợi. thiếu sinh khí: chỉ thấy hơi người. . kiệu son.Phê phán kín đáo: + Phủ chúa lấn át cung vua. quyền uy + Vào phủ phải có thánh chỉ. Cách nhìn.. → Tài năng. ích kỷ.. có thẻ. sâu sắc giá trị hiện thực của tác phẩm. ghi chép tỉ mỉ. hương hoa ngào ngạt → mầm mống của bệnh tật. Quang cảnh và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa: * Quang cảnh phủ chúa: .Thâm nghiêm.Phân vân. . có sập..Nội cung của thế tử: qua 5.6 lần trướng gấm. thái độ của tác giả khi “Vào phủ chúa Trịnh”: .Đường vào phủ chúa: Phải qua nhiều lần cửa. ra vào phải có thẻ.Chỉ ra cách nhìn.Tổng hợp. do dự. nheo nhóc. gác tía. đánh giá chung về tác phẩm và đoạn trích.

cách làm bài phân tích? Cách thức tìm hiểu đề.Kiến thức trọng tâm: Mục đích. III. yêu cầu. lập dàn ý. Củng cố .Dặn dò: . Trang 29 .khiết. Bài viết 4.Tiết sau: Học 2 tiết văn học: “LẼ GHÉT THƯƠNG”. . coi thường danh lợi.

Trần Tế Xương (1870 . Là người có tính sắc sảo. Viết theo thể thơ Nôm Đường luật. Đi thi 8 lần mà chỉ đỗ tú tài. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. B. Tú Xương là người chông đã thấu hiểu những khó khăn vất vả của bà Tú. Tác giả viên giới thiệu ngắn gọn a. (thường gọi là Tú Xương). . khó khăn. Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: THƯƠNG VỢ Trần Tế Xương A. Bài thơ “Thương vợ” giúp chúng ta hiểu hơn những tấm lòng của ông đối với người vợ của mình. tĩnh trong bài thơ Trần Tế Nam Định. đảm đang. tài liệu tham khảo. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. văn tế nhưng “Thương vợ” là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của nhà thơ. làng Mĩ Lộc. là động lực để họ vươn lên. Sáng tác: .Tú Xương có hẳn một đề tài viết về bà Tú gồm bài thơ. khó gò vào khuôn Xương. Bài thơ Trang 30 . Cuộc đời: tác giả và đề tài bà Tú . Vào bài mới: Lời vào bài: Trong xã hội phong kiến. sách giáo viên. người vợ. vận dụng hình ảnh. D.Cảm nhận được hình ảnh bà Tú: vất vả. sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và tự trào. yêu thương và lặng lẽ hi sinh cho chồng con. câu đối. .1907) quê làng Vị Xuyên.Nắm được những thành công về nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giản dị.Sáng tác của Tú Xương gồm 2 mảng: trào phúng và trữ tình. Tìm hiểu chung trong sách giáo khoa. Sự cảm thông của xã hội đối với họ là cần thiết nhưng cần thiết nhất có lẽ là tình cảm của chính những thành viên trong gia đìnhvới cuộc sống của những người mẹ. thân phận những người phụ nữ bao giờ cũng gắn liền với những vất vả. 2. quý trọng của Trần Tế Xương dành cho người vợ. 10. sáo trường quy niên. . giáo 1. thiết kế bài học. phóng túng. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Đọc thuộc lòng bài thơ “Mùa thu câu cá” của Nguyễn khuyến và nêu cảm xúc chủ đạo của bài thơ? 3. hoàn thành tốt trách nhiệm của mình.Thấy được tình cảm yêu thương. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Tuần 3: Tiết 9. C. ngôn ngữ văn học dân gian. Qua những lời tự trào thấy được vẽ đẹp nhân cách và tâm sự của nhà thơ. thấm chí còn gắn với những bi kịch. b. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Học sinh đọc tiểu dẫn I. giàu sức biểu cảm. thảo luận trả lời các câu hỏi. Tiến trình lên lớp: 1.

. . không gian heo hút. .Hai câu đề “Quanh năm . Bố cục: 4 phần: Đề. khuyết điểm.. nguy hiểm. của bà Tú? b.. eo sèo” Lời chửi trong hai câu + Hình ảnh ẩn dụ “thân cò” → vừa nhấn mạnh nỗi vất vả gian truân thơ cuối là ai? Có ý nghĩa của bà Tú.. giàu đức tính hi sinh. chịu khó. 1: số đếm (lượng người gia đình bà Tú)..Hai câu thực: +Cách đảo ngữ “lặn lội. Hai câu thực sử dụng bút + Mom sông: địa điểm chênh vênh nguy hiểm. bạc” đây là tiếng chửi đời giận đời bạc bẽo với bà Tú và cũng là lời tự phán xét lên án mình của ông Tú “có chồng . ngôn ngữ dân gian nào? → Bà Tú là người đảm đang. từ ngữ nào để diễn tả cảnh bà Tú là người tảo tần. “Dám quản công” → Vừa nói lên sự vất vả gian truân vừa thể hiện đức tính của bà Tú chịu thương. tất bật. như thế nào? II. 1.Hai câu kết: sinh luyện tập. + Từ “với” tách 2 vế câu 5 (con) với 1 (chồng) → vai bà Tú gánh Hai câu luận đã sử dụng nặng gia đình. một chồng” → tấm lòng không chỉ thương mà còn tri ân vợ. Có tác dụng làm gì? .. chu đáo với chồng con. tháo vát.Các từ “quanh năm”. Hình ảnh bà Tú qua nỗi thương vợ của ông Tú: chồng”. số phận → con người có nhân cách. một chồng” hiện lên như thế nào? + Quanh năm: thời gian suốt năm lặp lại. luận. như thế nào? Qua bài thơ → Vừa đối đầu về từ ngữ nhưng lại vừa thừa tiếp nhau về ý làm nổi em có nhận xét gì về tâm bật sự vất vã gian truân của bà Tú. của ông Tú. đông con mọi thứ “mom sông”. Em hiểu “nuôi đủ” là c. Trang 31 . rợn ngợp đầy lo Nỗi lòng thương vợ của âu. trong bài thơ chỉ về việc gì quý trọng. thực.Hai câu luận: Nhận xét về nội dung và + Hai thành ngữ: “Một duyên hai nợ”. nguy hiểm. Bằng cách đảo trật tự từ “cha mẹ thói đời. trào phúng “nuôi đủ . Thể thơ: Thể thơ Nôm Đường luật. không vứt bỏ trách nhiệm dựa vào duyên số. đó cũng là tấm lòng xót thương da sự và vẽ đẹp nhân cách diết của ông Tú. hình ảnh bà Tú . “buôn bán” chỉ trông chờ bà Tú. Xuất xứ: Hoàn cảnh sống của Tú Xương nghèo. Ông làm bài thơ để thể hiện tấm lòng yêu thương. “năm nắng mười mưa” nghệ thuật của bài thơ. pháp nghệ thuật nào? Hình + Buôn bán: công việc của bà Tú buôn thúng bán mẹt (nhỏ). biết ơn đối với vợ.. Tú Xương được thể hiện + “Buổi đò đông”: nhiều bất trắc. vừa gợi nỗi đau thân phận. 2. gì? + “Khi quãng vắng”: thời gian. như không” → dám thừa nhận thiếu sót. kết.Sử dụng cốt cách khôi hài. vì con.. + Hai câu thành ngữ: “Âu đành phận”.. hết lòng vì chồng. Đọc hiểu văn bản: Qua câu “nuôi đủ . a. người như thế nào? + 5. → bối ảnh. hình ảnh bà Tú? Bà Tú là + Nuôi đủ: đảm bảo số lượng và chất lượng.. Hình ảnh ông Tú qua nỗi thương vợ: Giáo viên hướng dẫn học .

Vịnh khoa thi hương. . 2. nghệ thuật dân gian.Nghệ thuật: từ ngữ giản dị giàu sức biểu cảm.3.Chuẩn bị bài mới: Đọc thêm: Khóc Dương Khuê.SGK) . Trang 32 .Vận dụng hình ảnh: thân cò. Tổng kết (Ghi nhớ . Luyện tập: 1.Nội dung: tịnh thương yêu quý trọng vợ của Tú Xương thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi đau gian truân vất vả và đức tính cao đẹp của bà Tú. nghệ thuật đời sống. III. vận dụng sáng tạo hình ảnh. làm bài tập.Nội dung: tình thương yêu quý trọng vợ của Tú Xương thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi gian truân vất vả và đức tính cao đẹp của bà Tú. . Cũng cố . Qua đó còn thấy tâm sự và vẽ đẹp nhân cách của ông Tú. đau thân phận.Vận dụng từ ngữ: 2 thành ngữ: đức tính cao đẹp của bà Tú. .Nghệ thuật: từ ngữ giản dị giàu sức biểu cảm. vất vả. vận dụng sáng tạo hình ảnh. Hướng dẫn tự học: . nghệ thuật đời sống. gian truân. 3. sách giáo khoa. Luyện tập .Xem lại bài giảng. nghệ thuật dân gian. .

Hoạt động của GV và HS Hs tóm tắt những ý chính ở phần tiểu dẫn.. Tiến trình lên lớp: 1. sách giáo viên. để hiểu sâu sắc hơn về những giá trị nội dung và nghệ thuật trong thơ văn của mỗi tác giả.Bài “Khóc Dương Khuê” của Nguyễn Khuyến: + Tình bạn thắm thiết. thái độ của tác giả. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . + Những nét nghệ thuật tu từ đặc sắc. diễn tả tâm trạng: nỗi đau bàng hoàng khi nghe tin bạn mất – sự hồi tưởng kỷ niệm – nỗi đau tê tái khi không còn bạn. Ở những tiết trước. . chúng ta đã tìm hiểu một số tác phẩm của hai nhà thơ này. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Tuần 3: Tiết 11. VỊNH KHOA THI HƯƠNG A. thủy chung giữa hai người được thể hiện như thế nào trong bài thơ? Hãy phân tích những bút pháp tu từ thể hiện nỗi trống vắng của nhà thơ khi bạn qua đời. lúc ngậm ngùi. thảo luận trả lời các câu hỏi. B. Câu 3: Sử dụng nhiều bút pháp tu từ . . Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: Đọc thêm: KHÓC DƯƠNG KHUÊ. C. + Nghệ thuật sử dụng của bài thơ.Bài “Vịnh khoa thi hương”. thiết kế bài học. tài liệu tham khảo. Theo em bài thơ này có thể chia thành mấy đoạn? Nội dung mỗi đoạn là gì? Tình bạn thắm thiết.12 câu tiếp: sự hồi tưởng về kỷ niệm .8 câu tiếp: ấn tượng lần gặp cuối cùng. Câu 2: Tình bạn thắm thiết. thủy chung qua sự vận động cảm xúc. luyến tiếc.2 câu đầu: tin đến đột ngột . thủy chung giữa Nguyễn Khuyến và Dương Khuê.. Học sinh đọc tóm tắt ý Nội dung * Bài “Khóc Dương Khuê” – Nguyễn Khuyến I/ Tìm hiểu chung: (SGK) II/ Đọc hiểu văn bản: Câu 1: Bài thơ viết theo dòng cảm xúc của tác giả và được chia thành 4 đoạn: . Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Hình ảnh bà Tú qua nỗi nhớ thương vợ của ông Tú? 3.16 câu còn lại: nỗi đau khôn tả lúc bạn “ra đi”. Trần Tế Xương: + Cảnh trường thi và bức tranh xã hội đương thời. lúc đột ngột. Vào bài mới: Lời vào bài: Nguyễn Khuyến và Tú Xương là những tác giả cuối cùng của thời kỳ văn học trung đại.Nói giảm: “Bác Dương . lúc lắng đọng thấm sâu. rồi” Trang 33 . D.

. bà đầm và sức mạnh châm biếm. * Luyện tập 1. Hai câu đầu cho thấy cuộc thi diễn ra như thế nào? Em có nhận xét gì về hình ảnh sĩ tử và quan trường? Phân tích hình ảnh quan sứ. đến”. I/ Đọc và tìm hiểu tiểu dẫn: (SGK) II/ Đọc và tìm hiểu văn bản: Câu 1: Hai câu đầu có tính tự sự thể hiện rõ sự ô hợp nhộn nhạo trong thi cử “trường Nam thi lẫn với trường Hà” từ “lẫn” thể hiện điều đó.. SGK. BT. Câu 4: Hai câu kết: từ giọng điệu mỉa mai châm biếm sang trữ tình. Hướng dẫn tự học: + Xem bài giảng.Nghệ thuật đảo ngữ “Long cắm . ra” . Luyện tập 3. sương” . đã kích của bút pháp nghệ thuật đối. cũng có khi.Cách nói so sánh: “tuổi già .Nghệ thuật đối: lọng><váy. châm biếm..Bút pháp nghệ thuật đảo ngữ “lôi thôi sĩ tử” Sĩ tử luộm thuộm.Hình ảnh “vai đeo lọ” .Sử dụng lối liệt kê: có lúc. bà đầm..Bút pháp nghệ thuật đảo ngữ “ậm ọe quan trường” Quan trường với cái oai cố tạo (oai vờ) → tính chất lộn xộn của kỳ thi. + Chuẩn bị bài mới: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân. không gọn gàng → sự ô hợp..Bút pháp nhân hóa: “nước mây man mác” .chính tiểu dẫn. Câu 3: Hình ảnh quan sứ.. sâu cay..Từ “ậm ọe” . nghệ thuật bài “Khóc Dương Khuê” + Nội dung. → Từ khoa thi bức tranh xã hội năm Đinh Dậu được hiện lên bên cạnh nỗi nhục mất nước. . thái độ của tác giả trước cảnh tượng trường thi? . Câu 2: Hai câu thực thể hiện rõ sự ô hợp của kỳ thi: . dữ dội. né nhà” → lời kêu gọi đánh thức lương tri không chỉ của sĩ tử mà còn là của những ai được xem là nhân tài đất Bắc. Trang 34 . Cũng cố + Nội dung.. ẩn trong đó không ít nỗi xót xa. . nghệ thuật bài “Vịnh khoa thi hương” 2. Phân tích tâm trạng. “váy lê .Các từ “lôi thôi” . nhốn nháo của xã hội. * Bài “Vịnh khoa thi hương” – Trần Tế Xương. → sức mạnh đã kích. có khi.. là sự tác động tới tâm linh người đọc. “Nhân tài ..

. Xuân 2: sức sống mới sau từ nào từ mới được tao tươi đẹp. tài liệu tham khảo. Bằng phương thơ Nguyễn Du? thức chuyển nghĩa chung của Tiếng Việt (phương thức ẩn dụ) trong Sự ST riêng của mỗi nhà câu thơ của Nguyễn Du từ “nách” dùng chỉ chổ giao nhau giữa hai bức thơ trong cách dùng từ tường tạo nên một góc (góc tường).Lời nói cá nhân là thực tế sinh động. Để hiểu rõ mối quan hệ này.Nắm được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói của từng cá nhân. Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân: lời nói cá nhân có mối . Luyện tập: dùng từ “nách” trong câu Bài tập 1: Từ “nách” chỉ vị trí trên thân thể con người.“xuân” – Nguyễn Du: vẽ đẹp người con gái trẻ tuổi. chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn qua tiết học hôm nay. lời nói lại là sản phẩm riêng của từng cá nhân. Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN A. .thơ Hồ Xuân Hương: Vừa mùa xuân. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. sức sống dạt dào của cuộc sống. Trong những câu thơ . giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc.Tuần 3: Tiết 12. sách giáo viên. C.“xuân” – Nguyễn Khuyến: men say nồng của rượu ngon. D. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. sức xuân (tuổi Trong những câu thơ sau trẻ). Tuy nhiên giữa ngôn ngữ và lời nói lại có mối quan hệ hai chiều. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . “Xuân”? Bài tập 2: . Hoạt động của GV và HS Nội dung Giữa ngôn ngữ chung và III. .Ngôn ngữ chung là cơ sở để sản sinh lời nói cá nhân và là cơ sở để quan hệ như thế nào? lĩnh hội lời nói cá nhân. Tiến trình lên lớp: 1. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Những cái chung của ngôn ngữ.“xuân” – Hồ Chí Minh: xuân 1: mùa đầu tiên. Vào bài mới: Lời vào bài: Ngôn ngữ là sản phẩm chung của xã hội. thiết kế bài học. hiện thực hóa những tính mỗi nhóm thảo luận 1 bài.Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ của xã hội. B. . Chia nhóm thảo luận. tình cảm thắm thiết bạn bè. những nét riêng của lời nói cá nhân? 3. chung của ngôn ngữ cộng đồng.Từ “xuân”. ra trong thời gian gần đây Bài tập 3: Trang 35 . đã có ST như thế nào khi . dùng từ? . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Chỉ ra sự DT riêng khi IV. tác động bổ sung cho nhau. thảo luận trả lời các câu hỏi.Có ý thức sử dụng lời nói cá nhân phù hợp với yêu cầu của ngôn ngữ chung trong xã hội.

“mặt trời” 2: dùng với nghĩa ẩn dụ là đứa con của mẹ. + Trong hai tiếng. tiếng gốc đặt trước. + Hướng dẫn luyện tập. tầm thường. → Từ “mọn mằn”: nhỏ nhặt. Cũng cố và dặn dò 1. Trang 36 . c/ Từ “nội soi”: từ mới tạo ra từ. .“mặt trời” chỉ lý tưởng Hồ Chí Minh. phụ đi trước V. b/ Tố Hữu: . sách giáo khoa.và được dựa theo tiếng nào? Phương thức cấu tạo như thế nào? a/ Huy Cận: . 2.“mặt trời” 1: mặt trời thiên nhiên. .Phương thức cấu tạo từ chính phụ: từ chính sau. b/ Từ “giỏi giắn”: rất giỏi. + Chuẩn bị bài mới: Bài ca ngất ngưỡng.Những quy tắc tạo chung: + Những quy tắc tạo từ láy: phụ âm đầu. không đáng kể. c/ Nguyễn Khoa Điềm: . . + Tiếng láy lặp lại âm đầu nhưng đổi vần “ăn”.“mặt trời”: mặt trời thiên nhiên nhưng dùng theo phép nhân hóa nên có thể “xuống biển”. . làm bài tập. Bài tập 4: a/ Từ “mọn mằn” từ mới tạo ra từ.Tiếng “mọn” (nhỏ đến mức không đáng kể) – nhỏ mọn. Cũng cố + Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân. Hướng dẫn tự học + Xem bài giảng. tiếng láy đặt sau.Hai tiếng có sẵn “nội soi”.

Tuần 3: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG QUA BÀI THƠ: KHÓC DƯƠNG KHUÊ VÀ VỊNH KHOA THI HƯƠNG A.. Trang 37 . bố cục bài thơ. luyến nhắc lại xuất xứ. lúc ngậm ngùi. * Bài “Khóc Dương Khuê” – Nguyễn Khuyến nhắc lại xuất xứ.. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa... thể loại.Bút pháp nhân hóa: “nước mây man mác” quan trường? ..SGK) II/ Nội dung: Câu 1: Bài thơ viết theo dòng cảm xúc của tác giả và được chia thành 4 đoạn: Tình bạn thắm thiết. C.2 câu đầu: tin đến đột ngột hai người bạn được thể hiện như thế nào . Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ. thái độ của tác giả và nghệ thuật sử dụng trong bài thơ. thảo luận. Hãy phân tích những bút pháp tu từ thể . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. D. giáo án tự chọn. thủy chung qua sự vận qua đời. có khi. Phương pháp dạy học: Kết hợp các phương pháp: phát vấn. * Vịnh khoa thi hương: cảnh trường thi và bức tranh xã hội đương thời.. Tiến trình lên lớp: 1.12 câu tiếp: sự hồi tưởng về kỷ niệm trong bài thơ? .8 câu tiếp: ấn tượng lần gặp cuối cùng. tiếc.16 câu còn lại: nỗi đau khôn tả lúc bạn “ra đi”. nêu vấn đề.Cách nói so sánh: “tuổi già . thể loại. bố cục bài thơ. diễn tả tâm trạng: nỗi đau bàng hoàng khi nghe tin bạn mất – sự hồi tưởng kỷ niệm – nỗi đau tê tái GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ.Sử dụng lối liệt kê: có lúc.. khi không còn bạn.. rồi” Em có nhận xét gì về hình ảnh sĩ tử và . Mục tiêu bài học: Giúp học sinh Tiếp tục cũng cố. lúc đột ngột. cũng có khi.. động cảm xúc. I/ Tìm hiểu chung: (Tiểu dẫn . Kiểm tra bài cũ: 3. lúc lắng đọng thấm sâu. B. Hai câu đầu cho thấy cuộc thi diễn ra Câu 3: Sử dụng nhiều bút pháp tu từ như thế nào? . * Bài “Vịnh khoa thi hương” – Trần Tế Xương. sách giáo viên. sương” . hiện nỗi trống vắng của nhà thơ khi bạn Câu 2: Tình bạn thắm thiết. khắc sâu một số nội dung kiến thức về 2 tác phẩm: * Khóc Dương Khuê: tình bạn thắm thiết thủy chung giữa Nguyễn Khuyến với bạn và những nét nghệ thuật tu từ đặc sắc.Nói giảm: “Bác Dương . thủy chung giữa .

Hình ảnh “vai đeo lọ” .. không gọn gàng → sự ô hợp. ẩn trong đó không ít nỗi xót xa.Nghệ thuật đảo ngữ “Long cắm .Các từ “lôi thôi” ..Bút pháp nghệ thuật đảo ngữ “ậm ọe quan trường” Quan trường với cái oai cố tạo (oai vờ) → tính chất lộn xộn của kỳ thi. Phân tích tâm trạng. nhốn nháo của xã hội.Từ “ậm ọe” . “Nhân tài . sâu cay. Câu 2: Hai câu thực thể hiện rõ sự ô hợp của kỳ thi: . né nhà” → lời kêu gọi đánh thức lương tri không chỉ của sĩ tử mà còn là của những ai được xem là nhân tài đất Bắc. Câu 4: Hai câu kết: từ giọng điệu mỉa mai châm biếm sang trữ tình.Phân tích hình ảnh quan sứ.. → sức mạnh đã kích. Hướng dẫn tự học: Trang 38 . . * Luyện tập 1.. . đến”. ra” . thái độ của tác giả trước cảnh tượng trường thi? I/ Tìm hiểu chung: (Tiểu dẫn . bà đầm.SGK) II/ Nội dung: Câu 1: Hai câu đầu có tính tự sự thể hiện rõ sự ô hợp nhộn nhạo trong thi cử “trường Nam thi lẫn với trường Hà” từ “lẫn” thể hiện điều đó. là sự tác động tới tâm linh người đọc. đã kích của bút pháp nghệ thuật đối. châm biếm. bà đầm và sức mạnh châm biếm.Nghệ thuật đối: lọng><váy.. → Từ khoa thi bức tranh xã hội năm Đinh Dậu được hiện lên bên cạnh nỗi nhục mất nước.Bút pháp nghệ thuật đảo ngữ “lôi thôi sĩ tử” Sĩ tử luộm thuộm. Cũng cố 2.. dữ dội. “váy lê . Câu 3: Hình ảnh quan sứ. Luyện tập 3.

. 2. Sáng tác: . D. ngông như Tản Đà. 3. chung và của Nguyễn c.Bài thơ làm theo thể hát nói (ca trù). Tiến trình lên lớp: 1. giáo án. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Bố cục: 3 phần: Công Trứ nói riêng.Nắm được những tri thức về thể hát nói và thể thơ dân tộc bắt đầu phổ biến rộng rãi từ thế kỷ XIX. niệm “ngất ngưỡng” nói . . Vào bài mới: Lời vào bài: Trong lịch sử Việt Nam. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được chữ “ngông” ấy của nhà thơ Nguyễn Công Trứ. Xuất xứ: Làm sau năm 1848 là năm ông cáo quan về hưu. Trang 39 .Nguyễn Công Trứ (1779 . Cuộc đời: nhận xét tóm tắt của học . để không nhầm lẫn với lối sống lập dị của một số người hiện đại. Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: BÀI CA NGẤT NGƯỠNG Nguyễn Công Trứ A. say mê học hành. 1. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của học sinh. làm quan dưới triều Nguyễn.1859). thảo luận trả lời các câu hỏi. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Học sinh đọc và tóm tắt I. Tác giả Giáo viên hướng dẫn a. .Hiểu đúng nghĩa khái niệm “ngất ngưỡng”. giải Nguyên.Đề tài.Tuần 4: Tiết 13. tài liệu tham khảo.Sáng tác chủ yếu bằng chữ Nôm. ngông như Nguyễn Tuân và ngông như Nguyễn Công Trứ. Tìm hiểu chung tiểu dẫn. Bài thơ a. b. b. thể loại ưa thích là hát nói. người ta thường nói tới hai chữ “ngông”. xuất thân trong gia đình nhà nho sinh và ghi ý chính lên học. thương dân. Thể thơ Giáo viên giảng giải khái . yêu nước.Hiểu được phong cách sống của Nguyễn Công Trứ với tính cách là nhà nho và hiểu được vì sao có thể coi đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân mang tính ý nghĩa tích cực. cảm hứng sáng tác: lời tự thuật cuộc đời. 14. B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. cần cù. thi cử lận đận nhưng cuối cùng cũng đỗ bảng.6 câu đầu: ngất ngưỡng chốn quan trường. sách giáo viên. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Là người tài năng nhiệt huyết ở nhiều lĩnh vực. C.

Đọc hiểu văn bản: 1... Trang 40 . khẳng định con người có tài năng và danh vị xã hội. . .Ngất ngưỡng của Nguyễn Công Trứ: là đối lập với lễ.Câu 2: “Ông Hi. thời bình thì giúp vua “phủ doãn Thừa Thiên”.. sơ chung”.. . lồng”: là người tài giỏi trong cảnh tù túng chật hẹp.Tự hào về tài năng “Chẳng Trái .. 3. dám là chính mình. đông phong”. → Sống phóng túng mà vẫn trong sạch “không vướng tục” bản lĩnh. II. Tiêu đề “ngất ngưỡng” . . Hàn phú” → So sánh mình với các bậc danh tiếng của Trung Quốc. 10 câu tiếp: Sự ngất ngưỡng khi về hưu * 2 câu tiếp theo: Khẳng định con người có tài kinh bang tế thế lúc loạn giúp nước “Bình tây cờ đại tướng”.Ngất ngưỡng: là sự khác người.Câu 3. kiêu hãnh đầy bản lĩnh khép lại bài thơ một cách độc đáo.. vương tục”: + Cách ngắt nhịp 2/2 + Nghệ thuật hòa thanh bằng trắc. “khi”.“Kìa núi nọ . phá lễ. sống phong lưu khác người bất chấp lời khen chê. kiểm định bản lĩnh cá nhân. ông”. bỏ qua danh giáo nhà nho để sống thật hơn. .. sự” câu thơ chữ Hán → khẳng định con người có phận sự lớn lao mang tầm vóc vũ trụ. GV hướng dẫn HS về nhà luyện tập. . . .Đặc biệt là tiếng “ông” cuối bài vang lên như niềm tự hào.. 2. + Điệp từ “không”. ngất ngưỡng”. 4? Nội dung 4 câu thơ tiếp theo là gì? Em có nhận xét gì về nghệ thuật nhà thơ sử dụng trong những câu thơ này? Tự hào về sự trung nghĩa “Nghĩa vua tôi. 4. 4 với cách ngắt nhịp + 3/3/4 +3/3/2 → giọng điệu hào hùng. * 8 câu tiếp (khổ đôi): lời tự thuật của tác giả về cách sống ngất ngưởng. khác đời..10 câu tiếp: ngất ngưỡng khi nghỉ hưu.Câu 1: “Vũ trụ.3 câu cuối: ngất ngưỡng giữa đám quan lại đương triều. ý thức cá nhân của tác giả.. . “Trong triều . → Câu 1 > < câu 2 → ngất ngưỡng.... Sáu câu đầu: Sự ngất ngưỡng chốn quan trường. nay về hưu sống ngất ngưỡng khác đời “Đô môn . . 3 câu cuối: (khổ xếp 3 câu): khẳng định sự ngất ngưởng giữa đám quan lại đương triều (niềm tự hào)....“Khi ca .Em có nhận xét gì về câu 1 và câu 2? Em có nhận xét như thế nào về cách ngắt nhịp của câu 3.

Xem lại bài giảng. 2. . Trang 41 . .Chuẩn bị bài mới: Bài ca ngắn đi trên bãi cát. các từ ngữ sinh hoạt (ca.. sách giáo khoa. về hưu và niềm tự hào. có nhiều từ ngữ chỉ địa danh. Cũng cố .5.). Hướng dẫn tự học: . 3.“Bài ca ngất ngưởng”.Tác giả NCT. tửu. quan chức. Tổng kết (ghi nhớ): III. Luyện tập: 1.. Luyện tập Sự khác biệt về mặt từ ngữ giữa: . tùng. làm bài tập. Cách sống ngất ngưởng của tác giả khi làm quan.Nghệ thuật bài hát nói. cắc.

Nội dung: Mượn hình ảnh người đi khó nhọc trên bãi cát để hình Em hãy chỉ ra những câu dung con đường mưu cầu danh lợi chán ghét. 15. trì trệ của chế độ nhà Nguyễn nói chung góp phần lý giải hành động khởi nghĩa của ông về sau năm 1854. huyện Gia Lâm. D. a. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. . chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” của ông. bảo thủ. Để hiểu rõ hơn tâm hồn và nhân cách của ông. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Tiến trình lên lớp: 1. học sinh. 1. b. Cao Bá Quát tuy vẫn đi thi nhưng đã tỏ ra chán ghét con đường mưu cầu danh lời tầm thường. phản ánh nhu cầu đổi mới của xã hội Việt Nam lúc bấy giờ. Xuất xứ: Viết trong những lần đi thi hội qua các tĩnh miền trung đầy cát. tài liệu tham khảo. giáo án. Vào bài mới: Lời vào bài: Sống trong một xã hội mục nát của triều Nguyễn. . Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT (Sa hành đoản ca) Cao Bá Quát A. thảo luận trả lời các câu hỏi.Nắm được trong hoàn cảnh nhà Nguyễn trì trệ. 2.. Bài thơ: Bài thơ ngắn đi trên bãi cát. không ít những nhà nho đã chán ghét cuộc sống mưu cầu danh lợi tầm thường để khát khao có một cuộc sống mới tốt đẹp hơn.Hiểu được mối quan hệ giữa nội dung nói trên và hình thức nghệ thuật của bài thơ cổ thể về nhịp điệu. cũng như sự bế tắc của Trang 42 . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. hình ảnh. tĩnh Bắc nhận xét phần trả lời của Ninh (quận Long Biên – Hà Nội) ông là một nhà thơ có tài và bản lĩnh.Tuần 4: Tiết 14.1885) làng Phú Thị. C. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Đọc diễn cảm bài thơ. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Học sinh đọc và tóm tắt I. sách giáo viên. lý giải cách ngông của Nguyễn Công Trứ thể hiện qua “Bài ca ngất ngưởng”? 3. Cao Bá Quát là một trong những nhà nho ấy. B.Thơ ông bộc lộ sự phê phán chế độ phong kiến nhà Nguyễn và chứa đựng nội dung khai sáng có tính chất tự phát. Đọc và tìm hiểu tiều dẫn: tiểu dẫn.Cao Bá Quát (1809 . các yếu tố hình thức này có đặc điểm riêng phục vụ cho việc chuyển tải nội dung. Bài thơ biểu lộ tinh thần phê phán của ông đối với học thuật và sự bảo thủ.. Tác giả Giáo viên hướng dẫn . Thể loại: Viết theo thể hành (hành ca).. c.

muôn trùng” . * Tóm lại: Từ tâm trạng chán ngán. một bước”.... rơi” → con người cô đơn. rộng. chạy xuôi vất vả. b/ Hình ảnh người đi trên cát: . hình ảnh...Bước đi trầy trật “đi một bước . Tác giả ví mùi danh lợi như rượu ngon dễ say người. dừng” . vô nghĩa → Hình ảnh người trí thức trong xã hội VN thời Nguyễn. → Hình ảnh bãi cát là hình ảnh tượng trưng cho đường đời và đường công danh chông gai nhọc nhằn của tác giả.“Tính sao đây .“Xưa nay .. biển. . sóng dào dạt” → Xung quanh vây bủa bởi núi. Tâm trạng nhà thơ (người đi trên bãi cát) .. Thực tế những người “phường danh lợi” đều phải chạy ngược..Đoạn 3 (còn lại): Tác giả đi đến kết luận cần phải thoát khỏi con đường danh lời vô nghĩa.... cô độc khốn khổ theo đuổi con đường công danh nhọc nhằn... . ít ai có thể thoát khỏi sự cám dỗ của nó.Đoạn 2 (4 câu tiếp): Sự cám dỗ của công danh đối với người đời. từ ngữ mà tác giả dùng diễn tả hình ảnh bãi cát? Đó là bãi cát như thế nào? Tác giả mượn hình ảnh bãi cát để tượng trưng cho điều gì? Những câu thơ nào diễn tả hình ảnh người đi trên bãi cát? Con người đó như thế nào? Hai câu thơ “Không học được ... d.. vì sao? Bốn câu “Xưa nay . ơi” Điệp từ “bãi cát”.“Phía Nam .thơ. không nguôi”.“Phía Bắc núi . . nơi khó xác định phương hướng. ... mấy người” nói lên điều gì? Cụ thể ra sao? Em có nhận như thế nào về ý nghĩa câu “anh đứng làm chi trên bãi cát”? Những nét đặc sắc trong nghệ thuật của bài thơ là gì? triều Nguyễn..Vất vả và đau khổ “Lữ khách .. nhưng không chấp nhận đi tiếp con đường danh lợi chán ghét. đâu ít” Câu hỏi. bế tắc. dài” . Bố cục: 3 phần: .“Bãi cát lại . .. bế tắc cho thấy tư tưởng của tác giả.“Bãi cát . II.. →đây là những dấu hiệu thức tĩnh của tác giả “Anh đứng làm chi trên bãi cát?” hiện tại anh chưa tìm được con đường khác. Đọc hiểu văn bản: 1.. lối học khoa cử. hình ảnh bãi cát và người đi trên cát: a/ Hình ảnh bãi cát: . mờ mịt” . không nguôi” thể hiện tâm trạng gì của tác giả. mây” → sự cám dỗ của bả công danh đối với người đời.“Không học được .“Đường ghê sợ .. 2.. than (câu cảm thán) những bãi cát dài. cố học để thi cử cầu danh lợi → bản lĩnh nhà thơ. . con đường công Trang 43 .Đi không kể thời gian “Mặt trời . nhận ra tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử. nỗi chán ngán khi thấy mình cứ hành hạ thân xác theo đuổi con đường công danh..Đoạn 1(4 câu đầu): Nỗi chán nản của nhà thơ khi thấy mình phải hành hạ thân xác. đường cùng.

4. 3. Luyện tập . Tổng kết (ghi nhớ): III.Lời thơ vừa mang âm điệu bi tráng vừa mang âm điệu u buồn chứa đựng sự phản kháng âm thầm trước sự trì trệ bảo thủ của xã hội lúc bấy giờ. được lặp lại nhiều lần làm nổi bật sự gian nan và mệt mỏi của người đi trên đường. 2.danh theo lối cũ dẫn tới nguy cơ lạc hậu. lúc dàn trải lúc dứt khoát cùng với nhiều cách xưng hô. bị xâm lược đến gần. . “ta” → Hình tượng người đi đường được thể hiện một cách đa chiều.Là người có bản lĩnh và luôn có khát vọng khai sáng đổi mới. . làm bài tập. Bài thơ thể hiện con đường công danh nhọc nhằn. câu hỏi. bế tắc và nỗi dằn vặt. .Nhịp điệu: có sự kết hợp giữa câu thơ dài ngắn khác nhau với cách ngắt nhịp khác nhau trong mỗi câu thơ tạo ra sự diễn đạt phong phú. nhiều câu than. Cũng cố Với nhịp điệu lúc nhanh lúc chậm. “anh”. Nghệ thuật .Hình ảnh sáng tạo “bãi cát dài”. day dứt không nguôi của người trí thức. .Xem lại bài giảng. Hướng dẫn tự học: . Luyện tập: 1.Cao Bá Quát nhận ra bản chất thối nát của triều Nguyễn. lúc dài lúc ngắn.Chuẩn bị bài mới: Luyện tập thao tác lập luận phân tích. Trang 44 . sách giáo khoa. .Sử dụng các đại từ nhân xưng khác nhau: “khách”. 3.

Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. phân tích trong bài văn nghị luận. C. ậm ọe.Cảm nhận về cảnh thi cử và tài năng trong việc tái hiện hiện thực.Phân tích nghệ thuật sử dụng biện pháp đảo trật tự từ: lôi thôi.Liên hệ với đời sống thực tế. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Từ ngững nội dung bên. Chú Bài tập 2: Phân tích hình ảnh “sĩ tử” và “quan trường” qua hai câu ý các thao tác lập luận. Luyện tập trên lớp giáo viên có thể yêu cầu Bài tập 1: học sinh viết thành từng Học sinh tự ti và tự phụ là hai thái độ trái ngược nhau nhưng đều đoạn hoặc viết thành bài ảnh hưởng không tốt đến kết quả học tập và công tác. HS đọc phần đọc thêm. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Em hãy nêu ngắn gọn cách sử dụng lập luận phân tích trong bài văn nghị luận. Giáo viên cho học sinh .Phân tích những biểu hiện của thái độ tự ti và tự phụ.Phân tích tác hại của tự ti và tự phụ. B. luyện nói theo từng ý. . luyện nói theo từng vấn đề. đó viết thành đoạn văn. tích hai căn bệnh trên. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh . 3. Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH A. nhận xét cách sử dụng các thao tác lập luận phân tích được sử dụng trong hai đoạn trích.Tuần 4: Tiết 16.Cũng cố và nâng cao trí thức về thao tác lập luận phân tích.Giải thích khái niệm sinh những luận điểm bên. Tiến trình lên lớp: 1. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Em hãy phân hoàn chỉnh. sau .Phân tích hình ảnh “vai đeo lọ” của sĩ tử và hình ảnh “miệng thét loa” của quan trường. Luyện tập ở nhà 1.Vận dụng thao tác lập luận. . . Vào bài mới: Lời vào bài: Trong bài trước chúng ta đã học về mục đích yêu cầu và cách sử dụng lập luận phân tích trong bài văn nghị luận. . Ậm ọe quan trường miệng thét loa. Bài hôm nay chúng ta sẽ tập trung luyện tập thao tác lập luận phân tích. thiết kế bài học. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Giáo viên có thể cho học . Trang 45 . tài liệu tham khảo. II. thảo luận trả lời các câu hỏi. . thơ: Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ. D. . I. sách giáo viên.Khẳng định cách sống hợp lý.

Hướng dẫn tự học .2. III.HS làm bài tập về nhà . Đêm khuya văng vẵng trống canh dồn Trơ cái hồng nhan với nước non. Phân tích hai câu thơ trong bài “Tự tình”(2) của Hồ Xuân Hương.Chuẩn bị bài mới: “Lẽ ghét thương” Trang 46 .

thảo luận..Phong cách sống ngất ngưỡng khi + 3/3/4 về hưu của Nguyễn Công Trứ được +3/3/2 thể hiện như thế nào? → giọng điệu hào hùng.2 câu tiếp theo: Khẳng định con người có tài kinh bang tế thế lúc loạn giúp nước “Bình tây cờ đại tướng”. Nội dung: Phong cách sống ngất ngưỡng của . thời bình Trang 47 . ... B.Tuần 4: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG QUA BÀI THƠ: BÀI CA NGẤT NGƯỠNG. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh Tiếp tục cũng cố. Tiến trình lên lớp: 1.Câu 3.. Tìm hiểu chung (Tiểu dẫn – SGK trang 37) bài thơ. sách giáo viên. BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT A. → Câu 1 > < câu 2 → ngất ngưỡng. * Bài ca ngắn đi trên bãi cát: hiểu được tâm trạng của nhà thơ (người đi trên bãi cát). giáo án tự chọn. II. được thể hiện như thế nào? . C. sự” câu thơ chữ Hán → khẳng định còn làm quan của Nguyễn Công Trứ con người có phận sự lớn lao mang tầm vóc vũ trụ. qua đó thấy được tinh thần phê phán của ông đối với học thuật và sự bảo thủ trì trệ của nhà Nguyễn. * 6 câu đầu: Sự ngất ngưỡng chốn quan trường. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. lồng”: là người tài giỏi trong cảnh tù túng chật hẹp. Phương pháp dạy học: Kết hợp các phương pháp: Phát vấn. 4: với cách ngắt nhịp . bố cục I. Kiểm tra bài cũ: GV gọi HS trình bày lại mục đích. yêu cầu của thao tác lập luận phân tích? Cách phân tích? (Phần “ghi nhớ” – SGK trang 27) 3.Câu 1: “Vũ trụ .. D.Phong cách sống ngất ngưỡng khi . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. khẳng định con người có tài năng và danh vị xã hội.Giải thích từ “ngất ngưỡng” trong Nguyễn Công Trứ bài thơ. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài * BÀI CA NGẤT NGƯỠNG (Nguyễn Công Trứ) thơ.Câu 2: “Ông Hi .. nhắc lại xuất xứ. thể loại. nêu vấn đề. .. khắc sâu một số nội dung kiến thức về 2 tác phẩm: * Bài ca ngất ngưỡng: phong cách sống ngất ngưỡng của Nguyễn Công Trứ và hiểu được vì sao có thể coi đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân. *10 câu tiếp: Sự ngất ngưỡng khi về hưu .

. phong cách sống ngất ngưởng của NCT đã khẳng định được điều gì về con người ông. .Sự mâu thuẫn đó nói lên điều gì? thì giúp vua “phủ doãn Thừa Thiên”.“Kìa núi nọ . tuyệt vọng: “Tính sao đây . đông phong”. phê phán lối học khoa cử theo lối cũ.. thể loại.Tóm lại. một tinh thần của một người vượt lên trên thế tục sống khác đời. nay về hưu sống ngất ngưỡng khác đời “Đô môn . + Điệp từ “không”.. đâu ít” → Lữ khách chỉ còn biết hát về “con đường cùng” của mình.Suy nghĩ: + Oán hận chính mình vì không học được phép tiên ông – học được lối sống nhàn hạ để thoát khỏi vòng danh lợi.Tâm trạng của lữ khách được thể hiện qua những câu thơ nào? . Nội dung: Tâm trạng của lữ khách → Thể hiện qua sự mâu thuẫn giữa hành động và suy nghĩ... + Tâm trạng bế tắc. vô vọng. . .. là sự nhắn nhủ với người đời hãy dũng cảm vứt Trang 48 . “Trong triều . Tìm hiểu chung (Tiểu dẫn SGK . mưu cầu danh lợi → con đường chung của nho sĩ phong kiến.Tự hào về tài năng “Chẳng Trái . . ý thức cá nhân của tác giả.. ngất ngưỡng”. * 3 câu cuối: (khổ xếp 3 câu): khẳng định sự ngất ngưởng giữa đám quan lại đương triều (niềm tự hào). . .Hãy giải thích mâu thuẫn trong hành động và suy nghĩ của lữ khách. vương tục”: + Cách ngắt nhịp 2/2 + Nghệ thuật hòa thanh bằng trắc. → Đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân trong cuộc sống..“Khi ca . ông”.8 câu tiếp (khổ đôi): lời tự thuật của tác giả về cách sống ngất ngưởng. bố cục bài thơ.40) II.. nhắc lại xuất xứ... Tóm lại: Phong cách sống ngất ngưỡng của nhà thơ là sự thể hiện trong tư thế thái độ sống. Qua đó ta thấy được nhận thức của Cao Bá Quát về con đường công danh. . về sự tuyệt vọng của mình.3 câu cuối tác giả đã khẳng định sự ngất ngưỡng của mình giữa đám quan lại đương triều như thế nào? .Hành động: đi thi để đỗ đạt làm quan. . bất chấp đời.. Hàn phú” → So sánh mình với các bậc danh tiếng của Trung Quốc. . * BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT (Cao Bá Quát) I. → Sống phóng túng mà vẫn trong sạch “không vướng tục” bản lĩnh.. “khi”. kiêu hãnh đầy bản lĩnh khép lại bài thơ một cách độc đáo. đối lập với xung quanh. → Mâu thuẫn giữa hành động và suy nghĩ của tác giả dẫn đến bi kịch tâm trạng: sự thất vọng và bi phẫn trước đường đời bế tắc. GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ.Đặc biệt là tiếng “ông” cuối bài vang lên như niềm tự hào. sống phong lưu khác người bất chấp lời khen chê.

Luyện tập: 1. Cũng cố 2. Luyện tập 3. III.bỏ con đường công danh vô nghĩa tự tìm cho mình con đường đi khác để thực hiện lí tưởng của mình. Hướng dẫn tự học: Trang 49 .

Nội dung và giá trị tác phẩm: Cốt truyện xoay quanh cuộc xung đột giữa thiện và ác. thảo luận trả lời các câu hỏi. Truyện Lục Vân Tiên: .Thuộc loại truyện Nôm bác học. . b/ Nội dung: Kể lại cuộc đối thoại giữa ông Quán và 4 chàng nho sinh (Vân Tiên. Tiến trình lên lớp: 1. Trong số những sáng tác của ông. . lòng thương dân sâu sắc. Ở đó chứa những bài học đạo lý về lối sống. Nội dung cần đạt I. tài liệu tham khảo. Trịnh Hâm. sách giáo viên. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Đọc thuộc lòng bài thơ “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” và phân tích tâm trạng tác giả (người đi trên bãi cát). Đoạn trích: a/ Vị trí: Trích từ câu 473 đến 504. Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LẼ GHÉT THƯƠNG (Trích Lục Vân Tiên) Nguyễn Đình Chiểu A.Biết cách đọc hiểu một đoạn trích truyện thơ Nôm theo đặc trưng thể loại. Vào bài mới: Lời vào bài: Nguyễn Đình Chiểu được xem là một cảnh thơ tiêu biểu cho văn học cổ điển Việt Nam. Giáo viên hướng dẫn nhận xét phần trả lời của học sinh và ghi ý chính lên bảng. Hoạt động của GV và HS Học sinh đọc và tóm tắt tiểu dẫn. Tìm hiêu chung 1. .Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích “Lẽ ghét thương” trong tác phẩm “Truyện Lục Vân Tiên” – Nguyễn Đình Chiểu: Thái độ yêu ghét phân minh. D. nhằm đề cao tinh thần nhân nghĩa. Bùi Kiệm) khi họ cùng uống rượu làm thơ trong Trang 50 Xác định nội dung của đoạn trích.Tuần 5: Tiết 17. 3. thể hiện khát vọng lý tưởng của tác giả và nhân dân về một xã hội tốt đẹp. C. dài 2082 câu lục bát.Hiểu một số đặc điểm cơ bản của truyện thơ Nôm. thiết kế bài học. Nhân vật chính của đoạn trích là ai? Học sinh đọc đoạn trích. . “lẽ ghét thương” là một trong những đoạn trích tiêu biểu cho điều đó. 2. Tử Trực. B. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. “Lục Vân Tiên” là một tác phẩm được nhiều người yêu thích không chỉ trong thời đại ông mà còn được yêu thích trong mọi thời đại. 18. sáng tác khoảng đầu những năm 50 của thế kỷ XIX khi mà NĐC đã bị mù về dạy học và chữa bệnh cho dân ở Gia Định. bút pháp trữ tình.

trong sáng của quần chúng. lão bà dệt vải . đức nào về giọng văn. Nội dung lẽ ghét thương của Nguyễn Đình Chiểu: a/ Lẽ ghét (câu 1 đến câu 16).Ông Quán nằm trong hệ thống các lực lượng phù trợ cho nhân vật chính trên con đường thực hiện nhân nghĩa (ông Ngư.Câu 2 đến câu 8: khái quát lẽ ghét rất “ghét việc tầm phào” → ghét việc vu vơ hảo huyền. đa đoan → để dân lầm than muôn phần. Trang 51 . ông thể hiện lẽ ghét. đến tột cùng: “Ghét cay. cách độ nhưng chết sớm công danh lở dở. ghét đắng.Phần 3 (14 câu tiếp): Lẽ thương . hành văn. → Đó là cơ sở của lẽ ghét. tranh quyền thơ đầu: “Vì chưng hay ghét đoạt lợi không chăm lo chính sự và đời sống nhân dân → tấm lòng cũng là hay thương” thương dân của Nguyễn Đình Chiểu và tình hình xã hội Việt Nam dưới Hãy nhận xét về cơ sở triều Nguyễn. Ở những triều đại đó chỉ có dân là phải chịu NĐC. Trong đoạn trích dùng + Thương Khổng Tử “đức thánh nhân” đi khắp nơi tìm các hành đạo những cách đối nào? nhưng không được. những nét đặc sắc về nội + Đào Uyên Minh không chịu lôi cuốn quan trên nên lui về ở ẩn. c/ Bố cục: 4 phần Ông Quán ghét cụ thể . tác giả trong đoạn trích? + Đồng Trọng Thư học rộng tài cao. Liên hệ 2 câu cuối với câu → Ghét các vua chúa chỉ lo ăn chơi hoang dâm vô độ. gây loạn lạc → để dân nhọc nhằn.). không có ý nghĩa đối với dân với nước.. ghét vào tận tâm” sử dụng trong đoạn trích b/ Lẽ thương (câu 17 đến câu 32) như thế nào? * Từ câu 17 đến 30: lẽ thương. mọi tai ách khổ sở trăm điều. Em có nhận xét như thế + Thương Nhan Uyên học trò giỏi nhất của Khổng Tử. . Trụ mê dâm → để dân ra hầm sảy hang. ghét sâu sắc.Tác giả đứng về phía dân. hiếu học. . Hai câu thơ khổ cuối nói + Ghét đời Ngũ Bá lộn xộn.Đoạn trích chia làm mấy phần? quán của ông trước lúc vào trường thi. làm quan nhưng không được Nhận xét khái quát trọng dụng. về gì? + Ghét đời thúc quý sớm đấu tối đánh → làm rối dân. + Ghét U Lệ. không có điều kiện thi thố tài năng. cách dùng từ của + Thương Gia Cát Lượng tài trí nhưng không gặp thời vận..Phần 1 (6 câu đầu): Lời đối đáp giữa ông Quán với Tử Trực và Vân những ai? Vì sao? Tiên. Tiều. xuất phát từ quyền lợi của dân mà lên án quan điểm đạo đức của bọn vua chúa bạo ngược. Đây là nhân vật biểu tượng cho tình cảm yêu Tìm những câu thơ mà ghét phân minh. Nghệ thuật điệp từ được mảnh liệt.Phần 2 (10 câu tiếp): Lẽ ghét . Tiểu Đồng.Phần 4 (2 câu còn lại): 2 câu kết Vì ai mà ông Quán ghét II.Câu 9 đến câu 16: ghét cụ thể + Ghét Kiệt. . Ông Quán thương những * Câu 7 đến câu 16: lẽ ghét ai? Vì sao? . của lẽ ghét thương theo . Đọc – hiểu văn bản: những đời vua này? 1. * Câu 1 đến câu 6: Căn nguyên của sự ghét cả lòng thương.

dân. ngậm ngùi. trí thức) phải lận đận không có điều kiện thi thố tài năng. sâu sắc. 3.Câu thơ hay nhất “vì chưng . nhà văn đã thể hiện được một phần tư tưởng chung của truyện Lục Vân Tiên và quan điểm đạo đức của mình về lẽ ghét thương. 2. Cũng cố Chỉ có 32 câu mượn lời ông Quán. lại ghét > < lại thương → cảm xúc trong sáng phân minh rõ ràng. → thương những bậc hiền tài (nho sĩ. lằng nhằng .. Trang 52 . .. .dung và nghệ thuật của đoạn trích? GV hướng dẫn HS luyện tập. hang. Luyện tập: 1. + Tiểu đối: hay ghét > < hay thương.→ đặc trưng bút pháp trữ tình của NĐC: triết lý đạo đức nhưng không khô khan. lui về dạy học. cứng nhắc mà lại dạt dào cảm xúc (cảm xúc đạo đức) thông qua những lời lẽ có khi mộc mạc đến thô sơ. + Đối từ: ghét > < thương.. Tổng kết (ghi nhớ): III. Hướng dẫn tự học: .Xem lại bài giảng. * 2 câu cuối: Khái quát lại lẽ thương Thương là cội nguồn của cảm xúc.. + Hàn Dũ vì dâng sớ can ngăn mà bị vua giáng chức lưu đày. . Ghét thương không mập mờ lẫn lộn chung chung. sa hầm .Nghệ thuật: + Điệp từ: “ghét” (12 lần)..Dùng từ tuy mộc mạc nhưng đầy sức mạnh và cảm xúc: ghét cay . thương ghét > < ghét thương. Tóm lại: Lẽ ghét thương của NĐC xuất phát từ tình cảm yêu thương nhân dân. Luyện tập . 3.. + Ba thầy trò Liêm Lạc những nhà triết học nổi tiếng làm quan nhưng không được tin dùng. thương” . tầm phập. “thương” (12 lần) → tăng cường độ cảm xúc yêu thương. làm bài tập.Giọng văn buồn giận đắng cay. sâu sắc. 2. sách giáo khoa. ghét cũng từ thương mà ra. phui phơ. căm ghét đến tột độ..Căn nguyên của sự ghét là lòng thương.Chuẩn bị bài mới... những người tài đức có điều kiện thực hiện chí nguyện bình sinh. không thực hiện được ước nguyện giúp đời → đó là phần nào bóng dáng của tác giả.đắng. Tuy nhiên đoạn thơ mang tính triết lý đạo đức nhưng vânx dạt dào cảm xúc. mong muốn nhân dân được sống hạnh phúc..

Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Bài “Chạy giặc” – Nguyễn Đình Chiểu Cảnh đát nước và nhân I. Tây” tác giả? + “Tan chợ” tan nát.“ Hỏi trong ... nơi gặp gỡ giao lưu thể hiện đời sống kinh tế văn hóa của cộng đồng. .Bài “Chạy giặc”: cảnh đất nước và nhân dân khi chạy giặc Pháp đến xâm lược. vắng”: câu hỏi tu từ. 3. Tìm hiểu chung (Tiểu dẫn ... sa tay” . nhịp điệu đặt trong thể sóng đôi. trạng và tình cảm của tác + Ý.Bài “bài ca phong cảnh Hương Sơn”: vẻ đẹp thoát tục đượm không khí màu sắc. trong ngòi bút tả thực của ...“Nỡ để .Hai câu luận: “Bến nghé . Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Lẽ ghét thương trong đoạn trích “lẽ ghét thương” của Nguyễn Đình Chiểu. tâm trạng và tình cảm của nhà thơ vô Mở đầu “Bài ca phong cùng đau đớn. C. + Chợ là không gian văn hóa. Tâm trạng. âm thanh cõi phật của Hương Sơn. đau dân. sách giáo viên. hỏi để mỉa mai.. BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN A. D. từ ngữ.Hai câu đề: “Tan chợ . trách cứ.Hai câu thực: “bỏ nhà . phần tiểu dẫn. Đọc – hiểu văn bản: lược được miêu tả như thế Câu 1: Cảnh đất nước và nhân dân khi thực dân Pháp xâm lược được nào? Phân tích nét đặc sắc miêu tả qua từng câu chữ. Câu 2: Trong hoàn cảnh đó. thái độ của tác giả. Em hiểu câu này như thế . “bầu trời cảnh vật bụt”. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Học sinh đọc và tóm tắt + Liệt kê địa danh.. Phương pháp dạy học: Tổ chức lớp học theo cách kết hợp hình thức trao đổi thảo luận trả lời. tan vỡ chợ. tâm + Hình ảnh giàu tính biểu cảm: lũ trẻ. → Thực dân Pháp xâm lược phá tan không gian ấy.. Tiến trình lên lớp: 1. bầy chim. nhân dân nô lệ. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . này” → tiếng kêu cứu → nỗi đau. giả như thế nào? .SGK) dân khi giặc Pháp xâm II..Tuần 5: Tiết 19 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: Đọc thêm: CHẠY GIẶC. cảnh Hương Sơn” là câu Câu 3: Nỗi đau của nhà thơ đọng lại đậm nét nhất ở 2 câu kết. xót xa trước cảnh nước mất nhà tan. đất nước rơi vào thế nguy nan “một bàn .. → nỗi đau mất nước.. . B. thiết kế bài học. Nghệ thuật tả cảnh đặc sắc của tác giả. bay” Trong hoàn cảnh đó. đau lòng của Trang 53 . tài liệu tham khảo. màu mây” + Hình ảnh sóng đôi.

. + Gợi cảm hứng chủ đạo cho bài hát nói: cảnh đẹp gợi sắc thái linh thiêng.. . * Bài “Bài ca phong cảnh Hương Sơn” I. III..Dùng nhiều từ chỉ trỏ: Kìa.. Thực hư có cảm giác hòa vào nhau. tạo không khi tâm linh. cá suối . Đọc – hiểu văn bản: Câu 1: Bài “Bài ca phong cảnh Hương Sơn” làm theo thể hát nói.. mộng” Phân tích nghệ thuật tả cảnh của tác giả? nhà thơ. .). nỗi thảng thốt của tâm hồn du khách. cõi Phật. Luyện Tập 1. “Vẳng bên tai .SGK): II. so sánh tạo màu sắc.. Luyện tập 3. Tìm hiểu chung (Tiểu dẫn . → đối diện trực tiếp với cảnh Hương Sơn (hấp dẫn). Trang 54 .Xem bài giảng sách giáo khoa..Chuẩn bị bài mới. Câu 3: Cảnh Hương Sơn được miêu tả từ xa (bao quát) → gần (cận cảnh với âm thanh. Hướng dẫn tự học .. . Cũng cố 2. giấc mộng” Câu 2: Hai câu thơ miêu tả cảnh đẹp bẳng sự cảm nhận gián tiếp qua tiếng chuông chùa. bài tập. thấp → cao. này .Câu “bầu trời cảnh bụt” + So sánh ngầm: cảnh đẹp Hương Sơn như cảnh của chốn linh thiêng. + Câu thơ gợi không khí tâm linh. màu sắc.nào? Câu này gợi cảm hứng gì cho bài hát nói? Không khí tâm linh thể hiện ở những câu nào? Hãy nhận xét về cảm nhận phong cảnh thiên nhiên của người xưa qua 2 câu thơ “vắng .

. D. Ưu điểm: đến 2 bài kết quả tốt. . . . sau đó cho học sinh cùng trao đổi thảo luận và sữa chữa.Số bài khá (điểm 7 trở lên): 2.Hiểu rõ ưu. B.Tuần 5: Tiết 20 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1. .Nhiều em khả năng diễn đạt còn yếu.Nhiều em đã hiểu được yêu cầu của đề và biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội. Kết quả: . làm của học sinh (ưu điểm. C.Số bài đạt điểm trên TB: Trang 55 GV đưa ra một số lỗi sai cơ bản trong các bài viết. Nhược điểm: Một số em chưa biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội. thiết kế bài học. Kiểm tra bài cũ: 3. Đề bài: Viết một bài văn bàn về tính trung thực trong học tập và thi Giáo viên nhận xét bài cử của học sinh ngày nay. lan man. bố cục viết chưa cân đối. khuyết điểm của bài làm để củng cố kiến thức và kỹ năng về văn nghị luận. Phương pháp dạy học: Tổ chức lớp học theo cách kết hợp hình thức trao đổi thảo luận trả lời.Viết được bài văn nghị luận văn học vừa thể hiện hiểu biết về tác phẩm.VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 2 A. dùng từ ngữ không chính xác. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh * Trả bài số 1: .Rút kinh nghiệm về cách phân tích đề. tài liệu tham khảo. lập dàn ý bài văn nghị luận. 3. bước đầu có tính sáng tạo. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. * Viết bài làm số 2: . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. lập luận tốt. vừa nêu lên những suy nghĩ riêng. . lỗi câu và lỗi chính tả còn nhiều.Một số em chưa đọc kỹ đề nên chưa xác định được trọng tâm của đề dẫn đến cách viết dàn trải. Tiến trình lên lớp: 1. Kết quả nhược điểm). I. lấy dẫn chứng phù hợp và chọn lọc. Có thể đọc 1 1. sách giáo viên.Rèn luyện cách phân tích nêu cảm nghỉ của bản thân. Vào bài mới: a/ Lời vào bài: b/ Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Giáo viên ghi đề lên A/ Trả bài làm số 1: bảng. Giáo viên ghi lên bảng .

Xác định nội dung của đề sai. Trang 56 . . . Hướng dẫn tự học .Bố cục chưa cân đối không rõ ràng.Các lỗi diễn đạt và dùng từ. B/ Bài viết số 2: Đề bài: Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam xưa qua các bài “Bánh trôi nước”.học sinh chép đề làm bài ở nhà. “Tự tình” của Hồ Xuân Hương và “Thương vợ” của Trần Tế Xương. Sữa lỗi . chưa xác định được trọng tâm của đề. C.Số bài điểm dưới TB: II.Chuẩn bị bài mới: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc. .Học sinh làm bài ở nhà và nộp đúng quy định .

Dùng . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.. hoang của đất nước .. đảo ngữ.. C. thể loại.HS thấy được hoàn cảnh khổ nhục của nhân dân ta trong những ngày đầu quân Pháp tấn công thành Gia Định.. nêu vấn đề thảo luận. Thể loại: Hai câu thơ đầu thông báo điều gì? Thơ Nôm – Thất ngôn bát cú Đường luật Hình ảnh nào nói lên sự chạy giặc khốn c.. * Bài ca phong cảnh Hương Sơn: cảm nhận được tình yêu quê hương đất nước sâu sắc qua sự cảm nhận tinh tế của tác giả. Phương pháp dạy học: Kết hợp các phương pháp: đàm thoại.. bố cục bài thơ. lại dùng câu nghi vấn ở 2 câu thơ này? → Nghệ thuật: đối. sách giáo viên.Tuần 5: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG QUA HAI TÁC PHẨM: CHẠY GIẶC VÀ BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN A. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh * Chạy giặc: . nhắc lại xuất xứ.. ) Câu thơ đầu phản ánh tâm trạng của tác ..) phút sa tay . D. Xuất xứ: . giáo án. Tâm trạng oán hận với triều đình.. thực.. Nội dung cơ bản: Tác giả nhắc đến các địa danh để làm gì? ..Tương truyền bài thơ được tác giả viết sau khi quân Pháp tấn công thành Gia Định (17/2/1859) b.. Câu kết thể hiện điều gì? Tại sao tác giả + . Chạy giặc – Nguyễn Đình Chiểu 1. . Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra khi dạy bài mới..Tấm lòng yêu nước thương dân và tâm trạng căm phẫn của tác giả. từ láy. cảnh tan TD Pháp xâm lược đất nước (.. lơ xơ chạy. B. Tìm hiểu chung (Tiểu dẫn .. Tiến trình lên lớp: 1. 3. dáo dác bay. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. luận...2 câu luận: cuộc sống thanh bình trù phú bị tàn Trang 57 .2 câu thực: Cảnh khốn khổ của người dân ta: giả như thế nào? + . Nội dung cần đạt I. phát vấn..2 câu đề: Tình thế hiểm nghèo của đất nước khi (Nhấn mạnh sự tàn ác của kẻ thù..SGK) a. kết 2. Bố cục: 4 phần khổ của nhân dân? Nét đặc sắc nghệ thuật? Đề. tiếng súng Tây .

. Cảnh đẹp Hương Sơn.. Nội dung cơ bản: đất nước) a. xót xa. xót xa. khách tang hải.. . . Hương Sơn? (yêu nghệ thuật..Tương truyền bài thơ được Chu Mạnh Trinh khi những chi tiết nào? tham gia trùng tu thắng cảnh Hương Sơn. người xưa. Xuất xứ Vẻ đẹp thực của Hương Sơn hiện lên qua . “Kìa non non .SGK): kình: chim cúng trái) a. nghệ thuật + Từ cảnh thật: của 2 bài thơ? “Bầu trời cảnh vật” không gian thần tiên rộng lớn thoát tục. b. Tác giả giới thiệu cảnh đẹp của Hương + Tiếng kêu đau thương của những người dân mắc Sơn từ những góc độ nào? (Sự ao ước. con người nhuốm màu Trang 58 . nhuốm màu mây. oán hận với triều đình. Thể loại: viết theo thể loại hát nói – dôi 2 khổ giữa.4 câu cuối suy niệm của tác giả.Không khí thần tiên thoát tục – cái thần của Hương Sơn. bố cục bài thơ. cá nghe kinh.. đau đớn. sự đánh giá của người xưa) II. thể loại.10 câu giữa không khí thần tiên 4 câu và cảnh vật thần tiên của Hương Sơn 6 câu.. nhắc lại xuất xứ.. cảnh vật... Thỏ thẻ . nạn. cảnh thực. + . quê hương.. cúng trái. Giới thiệu về Hương Sơn từ nhiều góc độ: + Từ sự ao ước bấy lâu nay của tác giả. chày kình. . → không gian. giấc mộng. Tâm trạng của tác giả trước cảnh đẹp .2 câu kết: + Nỗi nghi ngờ..4 câu đầu giới thiệu về Hương Sơn. c. + . mây mây” → Cảnh thiên nhiên vô tận mang nét riêng của Hương Sơn + Từ góc độ người xưa “Đệ nhất động . Bài ca phong cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Những chi tiết nào nói lên cảnh đẹp thần Trinh) tiên thoát tục của Hương Sơn? (Tiếng chày 1.. . phá. → Tâm trạng tác giả đau đớn bàng hoàng. GV gọi HS kết luận nội dung. phản ánh tình thế lịch sử đương thời. của Tiền tan bọt nước.. 2. . Tìm hiểu chung (Tiểu dẫn . GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ.. Bố cục: Gồm 3 phần. căm hận...câu nghi vấn nhưng với nghĩa khẳng định. . → Nghệ thuật đối – đảo ngữ.” b.

HS nắm xuất xứ. Này: suối..Thiền. . đời ai đây” → chủ nhân.. Trang 59 . + Nghệ thuật liệt kê . nội dung. cao – thấp) → Cảnh vừa thiêng liêng vừa gần gũi cõi trần. c.. chùa. hang.” → Vẻ đẹp lung linh. → Vẻ đẹp vừa thiên tạo. Suy niệm của tác giả .dặn dò . bố cục thể loại và giá trị. cửa hang – thăm thẳm.“Đá ngũ sắc – long lanh. vừa nhân tạo. huyền ảo.Vẻ đẹp phong cảnh Hương Sơn. nhiều đường nét (xa – gần. động.“Càng trông – càng yêu”: yêu quý tự hào về non sông gấm vóc tươi đẹp. + Nghệ thuật: tăng cấp “càng . gập ghềnh mấy lối.. . chủ quyền đất nước.càng” III. nghệ thuật 2 bài thơ.“Giang sơn . Cũng cố . thấp – cao.

Về chịu tang mẹ. . . Nam kỳ mất ông trở về Bến Tre. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. .Nắm được những kiến thức cơ bản về nhân thế. thiết kế bài học. Tiến trình lên lớp: 1.1888). D. cha là Nguyễn Đình Huy giáo khoa. hiệu Trọng Giáo viên gọi 1 học sinh Phủ. B.Quê quán: sinh tại quê mẹ ở làng Tân Thới. . sách giáo viên. Hối Trai. tự là Mạnh Trạch. Ông trở về Gia Định. → Cuộc đời nhiều bất hạnh. tài liệu tham khảo. ông đã cùng các lãnh tụ bàn mưu Những nội dung lớn kế đánh giặc. 2 học A/ PHẦN MỘT: TÁC GIẢ sinh đọc mục I trong sách I/ Cuộc đời: giáo khoa. tạm giữ tấm lòng chung Trang 60 .Nhận biết một số đặc điểm cơ bản của bài văn tế. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Bài thơ “Chạy giặc” (Nguyễn Đình Chiểu) cho anh (chị) thấy được tâm trạng gì của nhà thơ? Đọc diễn cảm bài thơ? 3. vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nông dân nghĩa sĩ. . . thường gọi là Đồ Chiểu tóm tắt mục I. thảo luận trả lời các câu hỏi. 23 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu A. kết hợp chất hiện thực và trữ tình. sự nghiệp và giá trị nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.Năm 1843 đỗ tú tài. Hoạt động của GV và HS Nội dung Giáo viên gọi 1.Nguyễn Đình Chiểu (1822 . Học sinh ghi nhớ sách Ông xuất thân trong mộ gia đình nhà nho. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . ông bị đau mắt rồi mù. người Thừa Thiên Huế. . cách khắc họa hình tượng. huyện Bình Dương.Biết cách đọc – hiểu một bài văn tế theo đặc trưng thể loại.Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài văn tế: tinh thần yêu nước thiết tha. C.Khi thực dân Pháp vào Gia Định. mở trường dạy học bốc thuốc cho nhân dân. 22. Vào bài mới: Lời vào bài: có ý kiến cho rằng “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” tái dựng được bưc tượng đài bi tráng về cho những người nông dân khởi nghĩa trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp. 1846 ông ra Huế học tiếp tục thi tú tài tại quê cha thì nghe tin mẹ mất.Tuần 6: Tiết 21. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Bài học hôm nay sẽ giúp cho ta đánh giá được ý kiến này cũng như thấy được tấm lòng yêu nước. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. thương dân của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu.

trước khi Pháp đến Nam kỳ: Truyện Lục Vân tích cực trong “Truyện Lục Tiên và Dương Tử . thủy với dân với nước. công đức.Sử dụng trong tang lễ. * Nghệ thuật thơ văn: . * Nội dung thơ văn: . Vân Tiên”. gồm 2 nội dung: nào? + Kể lại cuộc đời. Trang 61 . . + Bày tỏ nỗi thương đau của người sống trong giờ phút vĩnh biệt. nhiệt thành. Học sinh đọc bài văn tế + Truyền dạy những bài học đạo lý làm người chân chính mang tinh và phát biểu nội dung chủ thần nhân nghĩa của đạo nho nhưng đạm đà tinh nhân dân và truyền thể đề bài văn. B/ PHẦN II: TÁC PHẨM I/ Tìm hiểu chung. 2/ Thể loại: Văn tế Khi giặc đến xâm lược . này có thái độ như thế . Đỗ Quang để tế những nghĩa sĩ đã hi người nông dân nghĩa sĩ. + Tố cáo tội ác của giặc xâm lăng. phẩm hạnh của người đã khuất. + Có nhiều nhân vật là những con người lý tưởng sống nhân hậu.trong thơ văn NĐC.Trong giai đoạn đầu. 1/ Hoàn cảnh sáng tác: Lai lịch và hoàn cảnh Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là bài văn Nguyễn Đình Chiểu viết theo sống.Nôi dung cơ bản của bài tế. khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí cứu nước của nhân dân ta. thống dân tộc. II/ Sự nghiệp thơ văn: * Các tác phẩm chính: Kể tên một số nhân vật . giữ gìn nhân cách ngay thẳng. tư tưởng nhân nghĩa. Bố cục bài văn tế này có .. HS đọc phần tiểu dẫn và thủy chung. + Nhiệt liệt biểu dương những anh hùng nghĩa sĩ đã chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc. + Dựng lên bức tượng đài bất tử về người nông dân nghĩa sĩ. suy ngẫm. tâm hồn thái độ của yêu cầu của tuần phủ Gia Định. Ngư Tiều y thuật vấn đáp..Vẽ đẹp trong thơ ông không phat lộ rực rỡ bề ngoài mà tiềm ẩn ở tầng sâu cảm xúc. trong phần này..Thể hiện lòng yêu nước thương dân.Đề cao lý tưởng đạo đức. .Bút pháp trữ tình xuất phát từ nơi tâm trong sáng. nghĩa quân hi sinh khoảng 20 người. + Ghi lại chân thực một thời “khổ nhục nhưng vĩ đại” của đất nước. cao cả dám đấu tranh với tóm tắt những nội dung những thế lực bạo tàn. . Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc. nhằm bày tỏ tiếc thương đối với người đã thì những người nông dân mất.Sau khi Pháp đen Nam Kỳ ông viết Chạy Tây. lòng yêu thể chia như thế nào? thương con người của nhà thơ bao giờ cũng nồng dạm hơi thở cuộc sống.Hà Mậu. sinh trong trận tập kích đồn Pháp ở Cần Giuộc đêm 16/2/1861.Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu mang đậm tính chất Nam bộ.

Ghét thói một như nhà nông ghét cỏ. II/ Đọc – hiểu văn bản: 1/ Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc: a/ Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ trong cuộc sống bình thường: (khi giặc chưa xâm lược) (câu 3 .Hàng ngày chỉ biết “việc cuốc. thống thiết → xót thương.. Hai vầng nhật nguyệt chói lòa . .. “ra sức đoạn kình”. .. + Đoạn 3 (ai văn): Niềm thương tiếc đối với người đã chết. mắt chưa từng ngó” → Những người nông dân hiền lành chăm chỉ làm ăn.”. cắn cổ. mác. đâu tới trường nhung. việc cày. mở đầu bằng những từ “thương ôi”. tủy cực đến khi trở thành người nghĩa sĩ đánh giặc và lập chiến công. phẩm hạnh. + Đoạn 4 (kết): Bày tỏ lòng thương tiếc và lời cầu nguyện của người đứng tế.28): Bày tỏ lòng tiếc thương . lo toan nghèo khó” .Lung khởi: (câu 1 . tập súng.Lòng căm thù giặc (câu 6. + Từ ngữ dân dã “trông tin quan . .Bố cục: 4 đoạn: + Đoạn 1 (lung khởi): Luận chung về lẽ sống chết..2): Hoàn cảnh và ý nghĩa của cái chết bất tử của người nông dân – nghĩa sĩ.. . ..Cuộc sống “cui cút làm ăn. với đất nước đau thương như thế nào? Qua sự hi sinh của người nông dân nghĩa sĩ nhà văn bày tỏ quan niệm sống chết như thế nào? . .. + Bữa thấy bòng bong . vũ khí của người nghĩa sĩ khi ra trận như thế nào? Em có nhận xét gì về sức chiến đấu và tinh thần của họ? Kết quả họ thu được là gì? Tiếng khóc của NĐC xuất phát từ những cảm xúc nào? (sự xót thương.Nhận thức trách nhiệm đối với sự nghệp cứu nước (câu 8) Một mối xa thư đồ sộ . . việc cấy .Ai vãn (câu 16 ... niềm cảm phục và tự hào) Trước sự hi sinh của các nghĩa sĩ tấm lòng của nhà văn đối với sự hi sinh của họ.Không biết gì về chiến trận “chưa quen cung ngựa. 7). 3/ Bố cục: 4 phần.Nghệ thuật: + Sử dụng từ ngữ sắc thái biểu cảm mạnh: “nào đợi”. . “chẳng thèm”. việc bừa. cuộc đời của người đã khuất. b/ Khi giặc Pháp xâm lược (câu 6 – 9 ): .. đầy khí thế. . ghét cỏ” Trang 62 . “ra tay bộ hổ” → sự tự nguyện và quyết tâm cao độ.Thích thực: (câu 3 . + Đoạn 2 (Thích thực): Kể về công đức. sự cảm phục và nd đối với người nghĩa sĩ..5) . Ăn gan: xem ống khói .. tập khiên.Hành động tự nguyện: “mến nghĩa làm quân chiêu mộ” với một ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc.Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong trận đánh Tây được miêu tả như thế nào? Em hãy cho biết trang bị phương tiện.. “hỡi ôi”...Kết (2 câu cuối): Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ.Giọng điệu: Lâm li. ..15): Tái hiện chân thực hình ảnh người nông dân – nghĩa sĩ. từ cuộc sông lao động vất vả. + Tiếng phong hạc .

đốt. xuất thân. dồn dập và với các chi tiết chân thực. + Chém rớt đầu quan hai họ + Đốt xong nhà dạy đạo + Nào sợ .Sẵn sàng tự nguyện xã thân vì nghĩa lớn. chém . mạnh dứt khoát.. xô. “hè”. vừa an ủi.Chiến đấu với một khí thế quyết liệt.Vũ khí chiến đấu: manh áo vải. hi sinh. Tất cả là tiếng khóc. Tóm lại: Bằng lối dùng từ ngữ diễn tả hoạt động nhanh. . dứt khoát (đâm. ..trống dục. giản dị mà anh hùng bởi tấm lòng mến nghĩa. thể loại) GV hướng dẫn HS luyện tập → Thái độ căm thù giặc của người nông dân – nghĩa sĩ. sôi sục.. lưỡi dao phay → sự thiếu thốn.. 2/ Nỗi đau trước sự hi sinh của các nghĩa sĩ...Xây dựng nhân vật với hình ảnh tả thực: ngoại hình. Đây là hình tượng người nông dân vào loại đẹo nhất trong lịch sử Việt Nam từ trước tới nay.. ngọn tầm vông) >< địch (đạn nhỏ. liều mình như chẳng có * Nghệ thuật . tư thế hiên ngang. lụi nhỏ”. rất tự tin và đầy chiến thắng → rất oai phong nhưng cũng rất gần gũi. “như chẳng có”. 14. c/ Hình ảnh người nông dân – nghĩa sĩ trong “trận nghĩa đánh Tây” (câu 10 . đạn to. Khóc cho những người nghĩa sĩ đã hi sinh Trang 63 ... tàu đồng) Vũ khí thô sơ (rơm con cúi. “ó”. (Ai vãn. . lưỡi dao phay) >< chiến thắng lớn (đốt xong nhà.. rơm con cúi.) với giọng văn hăm hở. đạn nhỏ . coi thường khó khăn. → T/d: tạo nhịp điệu nhanh. dứt khoát: đánh.. khẩn trương làm cho giặc Pháp khiếp sợ. . .Bút pháp tả thực → ánh lên một vẽ đẹp mộc mạc... hiện thực. bình thường mà vĩ đại. khó khăn khi ra trận. Nguyễn Đình Chiểu đã dựng lên tượng đài người nông dân nghĩa sĩ lam lũ mà cao đẹp.Sd dụng từ ngữ mang sắc thái Nam bộ: “nhà dạy đạo”. + Đối ý: Ta (mang áo vải. đạp.15): * Điều kiện chiến đấu: . sinh động. chém rớt đầu).. 15): .Nội dung của phần kết là gì? Vẫn tiếp tục nỗi đau và tiếng khóc nhưng ở đây còn có tiếng khóc cho đối tượng nào nữa? Em có nhận xét gì về giá trị bài văn tế? (trữ tình. của nhân dân “người già . kết) Lời văn vừa xót thương. . tiếng khóc của tác giả.Pháp đối: + Đối từ: trống kỳ .. chém. tàu sắt.Sd các động từ sắc mạnh. * Tinh thần chiến đấu (câu 13. không quản ngại bất kỳ gian khổ. vừa tri ân đi đôi với sự căm giận kẻ thù.. hành động. ngọn tầm vông. thiếu thốn. mạnh.

Bài văn tế này cùng với một số bài văn tế khác của Nguyễn Đình Chiểu đã đưa văn tế của ông tới vị trí đứng đầu trong kho tàng văn tế Việt Nam. những người vợ mất chồng “Chùa Tông Thạnh ..23) ... “tấc đất ngọn rau ơn chúa” và cho cả “nước nhà ta” đau thương. . – tiếng khóc bi tráng của tác giả (câu 16 .. khóc cho quê hương đất nước. cho nhân dân và cho cả bài văn. treo mộ”. 29) 3/ Tổng kết (Ghi nhớ . 25) → Với cách tạo hình.Bài văn tế có giá trị hiện thực lớn: dựng lên tượng đài về người nông dân nghĩa sĩ tương xứng với phẩm chất vốn có của họ. Trang 64 . 28. làm bài tập. . . cho những người mẹ mất con.Tiếp tục ca ngợi công đức từ đó nêu lên ý chí diệt thù (câu 26. 2/ Luyện tập 3/ Hướng dẫn tự học .Chuẩn bị bài mới: Thực hành về thành ngữ. khóc cho cả quê hương đất nước đau thương bị ngoại xâm. dùng từ láy có sức biểu cảm tối đa. khóc cho cả “sông Cần Giuộc”. gợi nỗi niềm lớn cho nhà văn. khóc cho nghĩa sĩ.Bài văn tế có giá trị trữ tình lớn: tiếng khóc cho những con người cao đẹp của dân tộc. .SGK) III/ Luyện tập 1/ Cũng cố .Xem bài giảng sách giáo khoa. điển cố. “chợ Trường Bình”. → Đây là tiềng khóc lớn có tầm vóc thời đại. tạo cảnh. rất khổ” (câu 23..“những long .Tiếp tục với nỗi đau là tiếng khóc. có tính chất sử thi. trước ngõ” (câu 24..Bày tỏ quan niệm sống chết “Thà chết vinh còn hơn sống nhục” rất tiến bộ và cao đẹp “Sống làm chi . 24) .

về tác dụng biểu đạt của chúng. tài liệu tham khảo. “Lặn lội . Bài học hôm nay nhằm mục đích rèn luyện kĩ năng sử dụng thành ngữ. phong phú sâu rộng.Tuần 6: Tiết 24 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ.Cảm nhận được giá trị của thành ngữ và điển cố. Phân tích giá trị nghệ Thành ngữ đi vào bài thơ Thương vợ của Tú Xương lại có ý lấy chồng thuật của các thành ngữ in duyên chỉ một (ít) mà nợ đến hai (nhiều vất vả). phân biệt từ II. Hoạt động của GV và HS Nội dung Giáo viên gọi học sinh I.Một duyên hai nợ: Thành ngữ dân gian có nghĩa nói đến sự may rủi. thảo luận trả lời các câu hỏi. + Có tính hình tượng (đó là cách nói có hình ảnh) + Có tính khái quát về nghĩa (chứ khyông phải cộng nghĩa của các tiếng trong thành ngữ lại với nhau) + Có tính biểu cảm + Tính cân đối. Trang 65 . Khái niệm thành ngữ. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Chia nhóm thảo luận rồi . Tìm thành ngữ trong cố phải có vốn sống. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong lời nói hằng ngày cũng như trong các tác phẩm văn chương. điển cố nhắc lại khái niệm về . nhất là trong các văn bản văn chương nghệ thuật. Đó là khi chúng ta đã vận dụng thành ngữ. → câu. Điển trình bày → giáo viên chốt cố thường có hình thức ngắn gọn nhưng nội dung ý nghĩa lại rất hàm lại. .Thành ngữ: là một cụm từ cố định được dùng tương ứng với một thành ngữ và điển cố. . 3. Tiến trình lên lớp: 1. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . vốn tri thức văn hóa. điển cố. điển cố trong đời sống cũng như trong văn học. D. Người lĩnh hội điển 1. C. Văn học trung đại thường dùng nhiều điển cố. thiết kế bài học. súc. chúng ta thường sử dụng những tập hợp từ đã trở nên cố định để diễn đạt một ý nào đó.. Thực hành ngữ thông thường và cấu 1/ Bài 1: Tìm thành ngữ trong đoạn thơ và phân tích giá trị các thành tạo và đặc điểm ý nghĩa: ngữ. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Hình ảnh người nghĩa sĩ trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu. đoạn thơ sau.Nâng cao hiểu biết về thành ngữ và điển cố. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Biết cách sử dụng thành ngữ và điển cố trong những trường hợp cần thiết.. Thành ngữ có giá trị: Giáo viên chốt lại cũng cố.Điển cố: Không có tính chất cố định về cấu tạo như thành ngữ. quãng vắng” . ĐIỂN CỐ A. 2. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. B.

Thành ngữ “Đội trời đạp đất” chỉ hành động và lối sống tự do. “Giường kia treo cũng ngang tàng không chịu khuất phục bất cứ uy quyền nào (Tính hình hững hờ. cố. phúc. Kiều hãy phân tích tính hàm súc thâm thúy của điển cố trong những tương về nghĩa. hàm súc). “Chương Đài” .Ba thu: Nguyễn Du lấy ý từ câu thơ trong Kinh thi “Nhất nhật bất của mỗi cách diễn đạt. . phủ. chật hai câu thơ sau trong bài hẹp. . “Đội trời đạp đất”. Thể hiện sự ca ngợi ngưỡng mộ của Nguyễn Du đối Đàn kia gãy cũng ngẩn với khí phách của Từ Hải (biểu cảm). trong những câu thơ sau: . súc. tính biểu cảm. (Tính hình “Khóc Dương Khuê” và tượng. với mình mà chưa báo đáp được. Dựa vào chú thích Nguyễn Khuyến để tìm hiểu ý nghĩa các điển cố. Nguyễn Khuyến dung để nói tình bạn. sự khác biẹt và hiệu quả . Đọc lại chú thích về chỉ trích (tính biểu cảm). giữa “Mắt xanh” mình và Dương Khuê cũng thắm thiết và tri kỷ như thế. Khi bạn về thì súc. vô tổ chức của bọn sai nha đến nhà Kiều khi gia đình nàng bị vu oan (tính hình tượng.đậm (về tính hình tượng. thú vật. hoa mĩ.Thành ngữ “Cá chậu. Bá Nha đã đập đàn và không chơi đàn nữa. 3. Vì vậy sau “Chín chữ” khi bạn chết.Liễu chương đài: Lấy từ chuyện xưa. giúp đỡ chứ.Chín chữ: Kinh Thi nói công lao cha mẹ đối với con cái nằm trong đến. Cậu Thúy Kiều thì một ngày không gặp có cảm giác lâu như ba năm. chim lồng” thể hiện cảnh sống tù túng. Thay thế thành ngữ còn ai hiểu được lòng mình. dục. Nhận xét câu thơ trích trong bài tập. nay có Trang 66 . biểu hiện thái độ chán ghét (biểu cảm). tính cảm xúc). ấy mới chân ướt chân ráo .Năm nắng mười mưa: Chỉ sự vất vả cực nhọc. Dùng điển cố này Nguyễn Du cho ta thấy Kim Trọng đã tương tư ma cũ bắt nạt ma mới. . “Cá chậu. thâm thúy của điển cố lại treo giường lên. “Ba thu” Chỉ có Chung Tử Kỳ mới hiểu được tiếng đàn của Bá Nha. đảm đang của bà Tú. trong những câu sau bằng 4/ Bài 4: Dựa vào chú thích trong các văn bản trích đã đọc về Truyện các từ ngữ thông thường. 2/ Bài 2: Phân tích các giá trị thành ngữ: (Tính hình tượng. Một người đi làm quan xa viết ngựa xem hoa mà đi chiến thư về thăm vợ có câu: “Cây liễu chương đài xưa xanh xanh. phục. Mất bạn chẳng 5. hàm súc). không đi thực tế kiểu cưởi . tuy rằng bề ngoài có vẻ hào nhoáng. mất tự do. tính biểu cảm và tính hàm súc). chịu đựng dãi dầu nắng mưa.” Thúy Kiều nhớ “chín chữ” đó là nhơ công lao to lớn của cha mẹ đối “Họ không đi tham quan.Cả hai điển cố này. “Đầu trâu mặt ngựa”. chim lồng”. trường.Giường kia: nhắc đến câu chuyện Trần Phồn đời Hậu Hán dành hãy phân tích tính hàm riêng cho bạn là Tử Trĩ một cái dường khi bạn đến chơi. trong các văn bản đã đọc. . ngơ tiếng đàn” 3/ Bài 3: Các em đọc lại chú thích bài Khóc Dương Khuê của 4. . kiến như tam thu hề” (Một ngày không thấy mặt nhau lâu như ba mùa “Này các cậu đừng có mà thu). tượng. những điển cố in đậm ở . tinh hàm súc) – thái độ của tác giả là căm ghét. “eo sèo mặt nước” có dáng dấp thành ngữ góp phần làm nổi bật sự tần tảo.Đàn kia: Nhắc đến chuyện tình bạn giữa Bá Nha và Chung Tử Kỳ. cho biết thế nào là điển cố.Thành ngữ “Đầu trâu mặt ngựa”: Thể hiện tính chất hung hăng.Các cụm từ “Lặn lội thân cò”. mình phải tìm cách chín chữ: cúc.

đỡ chứ.Làm bài tập thực hành (còn lại) . .Chuẩn bị bài mới: Chiếu cầu hiền. . không đi thực tế kiểu cưởi ngựa b/ . Cậu ấy mới đến. còn phải tìm cách giúp đỡ chứ. .Khái niệm thành ngữ. 2/ Hướng dẫn tự học . đi làm nhiệm vụ của những chiến sĩ bình thường . đi chiến sĩ bình thường .đấu thực sự.Nấu sử sôi kinh. .Họ không đi tham quan. mình người mới.Trứng khôn hơn vịt.Lòng lang dạ thú. hay là tay khác đã vin bẻ mất rồi”. còn hay không. Trang 67 .. mất sác thái biểu cảm và phải diễn đạt dài dòng. Đưa điển tích này váo đoạn thơ Nguyễn Du cho ta thấy Kiều đang hình dung ngày Kim Trọng trở lại thì Kiều đã thuộc về người khác mất rồi... Cách nói có dùng thành ngữ Cách nói thông thường a/ .Này các cậu đừng có mà a/ .. 5/ Bài 5: Thay thế các thành ngữ trong các câu sau bằng các thành ngữ thông thường. tương đương về nghĩa – Nhận xét về sự khác biệt và hiệu quả của hai cách diễn đạt. mình phải tìm cách giúp b/ . phải xem đặt thành ngữ vào câu nào cho phù hợp nội dung. đi làm nhiệm vụ của những loa mà đi chiến đấu thực sự. Cậu ấy cho mình là người cũ mà bắt nạt mới chân ướt chân ráo đến.Họ không đi tham quan. sắc thái biểu cảm của thành ngữ.Này các cậu đừng có mà ma cũ bắt nạt ma mới. không hàm súc.Dĩ hòa vi quý.. III/ Luyện tập 1/ Củng cố . Đặt câu hỏi với các thành ngữ: . làm nhiệm vụ của những chiến sĩ bình thường . xem hoa mà đi chiến đấu thực không đi thực tế một cách qua sự. 6/ Bài 6 và bài 7: Yêu cầu các em đặt câu hỏi với một số thành ngữ và điển đã cho.Mẹ tròn con vuông. Nhận xét: Nếu thay các từ ngữ tương đương vào các thành ngữ thì vẫn biểu hiện được phần nghĩa cơ bản nhưng mất đi tính hình tượng.Muốn đặt câu với một thành ngữ nào các em cần phải tìm hiểu ý nghĩa.” 6. . điển cố. lạ lẫm..

2. D. Thật công giả tràng” (Chu Văn – “Bảo biển”) . thảo luận trả lời các câu hỏi. nâng cao hiểu biết kiến thức về thành ngữ và điển cố. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Tiến trình lên lớp: 1. “nóng Trang 68 . một ngày một hư đốn.Ý nghĩa: nói về những người có bản chất hay ngờ vực hay nghi kỵ điển hình như một tính cách. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh .Ý nghĩa: chỉ cái duyên. tài liệu tham khảo. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Cảm nhận được giá trị của thành ngữ và điển cố. “múa rìu qua mắt thợ”. “Nói chi kết tóc xe tơ. cái số tiền định và nghĩa vợ chồng của trai gái. Bài tập 2: Đặt câu với mỗi thành ngữ sau: “xôi hỏng bỏng không”. điển cố.Ý nghĩa: chỉ những việc làm không đạt kết qủa gì mà chỉ tổn phí thời gian và công sức. 1. a. Bài tập 1: Phân tích giá trị các thành ngữ (tính hình tượng. → thái độ thất vọng. Cho ví dụ minh họa.Củng cố. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Nêu định nghĩa về thành ngữ.Thành ngữ “công giã tràng” còn có biến thể “giã tràng xe cát”. “công như công dã tràng”. C. về tác dụng biểu đạt của chúng. Luyện tập luận nhóm. B. “lo bò trắng răng”. ai ngờ có chẳng chịu học. nhất là trong các văn bản vưn chương nghệ thuật.Biết cách sử dụng thành ngữ và điển cố trong những trường hợp cần thiết. . oan nó. 3. . “Đừng nghĩ bậy. . “Tôi cho nó đi học.Tuần 6: Tiết tự chọn Giáo án Tiếng Việt (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP VỀ THÀNH NGỮ. c. “ôm rơm rặm bụng”. b. Đã buồn cả ruột mà dơ cả đời” (Nguyễn Du) . ĐIỂN CỐ A. Không hiểu con gái mà cứ đa nghi như Tào Tháo” . mong nó kiếm ít chữ cho nó ăn ở ra người. thiết kế bài học. tính biểu cảm và tính hàm xúc). Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Tổ chức cho HS thảo I.

“rõ như ban ngày”. . chỉ tổ ôm rơm rặm bụng thôi.Mất bao nhiêu công sức đổ vào đó mà cuối cùng xôi hỏng bỏng không.Đã không biết thì đừng có mà múa rìu qua mắt thợ.Đã nói rồi. đừng việc gì cũng vơ vào mình cho khổ. chỉ toàn lo bò trắng răng.như lửa”. . . II.Mọi việc đã rõ như ban ngày rồi mà cứ còn cãi.Tính anh ta lúc nào cũng nóng như lửa vậy.Không phải việc của mình mà cứ đi lo quá mức. . Hướng dẫn tự học: Trang 69 . . .

văn tế. 3. văn bia. thơ Nôm Đường luật. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh .Tuần 7: Tiết 25. Trong thể loại văn chiếu này. Hoàn cảnh sáng tác và mục đích sáng tác chiếu cầu hiền: Giáo viên giảng giải thể . trấn Sơn Nam (Thanh Trì – Hà Nội) .. chiếu cầu hiền của Ngô Thì Nhậm được xem là tác phẩm không những có giá trị lớn về nội dung tư tưởng mà còn có giá trị về nghệ thuật. đóng góp nhiều cho triều đích sáng tác? đại Tây Sơn. C. Vào bài mới: Lời vào bài: Nói đến nền văn hóa trung đại nước ta là nói đến một giai đoạn văn hóa phong phú đa dạng về thể loại: hịch. sách giáo viên. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Trang 70 . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. .Biết cách đọc – hiểu một tác phẩm hoặc một đoạn trích nghị luận trung đại theo đặc trưng thể loại.Ngô Thì Nhậm (1746 . thảo luận trả lời các câu hỏi. Trong những thể loại mang tính đặc trưng của văn hóa trung đại còn có một thể loại khá đặc biệt đó là chiếu. tài liệu tham khảo. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: HÌnh ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu. những nho sĩ mang nặng tư tưởng nho giáo vì vậy mà “mời” chứ không phải là “lệnh”. Tác giả: Vài nét chính về tác giả . . hiệu Hi Doãn. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. khi nhà Lê Nêu hoàn cảnh và mục Trịnh sụp đỗ đi theo phong trào Tây Sơn. 26 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: CHIẾU CẦU HIỀN (Cầu hiền chiếu) Ngô Thì Nhậm A. cáo..1803).Đối tượng là bậc hiền tài. quê làng Tả Thanh Ngô Thì Nhậm Oai.Nhận biết một vài đặc điểm cơ bản của nghị luận trung đại qua thể loại “chiếu”. B. 2. giáo án. 1.Chiếu cầu hiền được viết khoảng 1788 – 1789 Ngô Thì Nhậm thay loại chiếu là gì? Đặc điểm lời Quang Trung thuyết phục sĩ phu Bắc Hà ra cộng tác với triều đại cấu tạo ra sao? Tây Sơn.Hiểu được một số nét đặc sắc về nội dung tư tưởng và nghệ thuật lập luận về tác phẩm. Hoạt động của GV và HS Nội dung Học sinh đọc và tóm tắt I/ TÌM HIỂU CHUNG: tiểu dẫn. Tiến trình lên lớp: 1. là viên tướng giỏi của chúa Trịnh. .Đỗ tiến sĩ năm 1775. Tác phẩm a. D.

lối cầu hiền của vua Quang .. ra người hiền vậy).b.Phần 2: cách ứng xử của bậc hiền tài Bắc Hà (tiếp theo . chương. dụ. Luận ngữ một trong c. mệnh.Dùng câu hỏi theo thể lưỡng đạo hoặc coi Nguyễn Huệ (ít đức) Trang 71 .Thường viết bằng văn xuôi.Mượn quy luật vận động của tinh tú là chầu về Bắc thần → tác giả dụng nghệ thuật gì? Tác chỉ ra xuất xứ của người hiền tài là: dụng gì? + Phải do thiên tử sử dụng. Thể loại văn tế Theo em.Chiếu thuộc loại văn nghị luận chính trị. Mối quan hệ giữa người tấu. sinh nho gia. văn vần... cách ứng xử như thế nào? II/ Đọc – hiểu văn bản: Em có nhận xét gì cách 1. trái với quy luật cuộc Điều đầu tiên trong đường sống. hoặc làm việc cầm chừng (gõ mỏ cánh cửa) thuật. văn biền ngẫu.) + Nhà vua truyền xuống cho bề tôi (Chiếu..Phần 1: mối quan hệ giữa người hiền tài và thiên tử (từ đầu . lẫn tránh suốt đời) Khi Tây Sơn ra Bắc diệt .“Chiếu cầu hiền” viết văn xuôi. Phần 1: mối quan hệ giữa người hiền tài và thiên tử. nào? . Phần 2: Cách ứng xử của bậc hiền tài Bắc Hà. nội dung chính thời xưa.Khi Tây Sơn ra Bắc diệt Trịnh.. lệnh.Dùng lời và hình ảnh lấy từ sách (luận ngữ) của Khổng Tử đặt vấn Trung thể hiện trong “Chiếu đề nhằm tăng sức thuyết phục. Hãy nêu đường lối cầu . hiền”? + Những người ra làm quan với Tây Sơn thì.Sử dụng hình ảnh so sánh: của các sĩ phu Bắc Hà? + Người hiền như sao sáng trên trời Đoạn “nay trẫm .Phần 3: đường lối cầu hiền của Quang Trung và lời kêu gọi những Trịnh các sĩ phu Bắc Hà có người hiền tài (phần còn lại). Bố cục: 3 phần: những sách kinh điển của .) hiền tài và thiên tử như thế . xã hội. bỏ phí tài năng. là công văn hành gồm mấy phần. nội dung của bài + Một số người đi tự tử (ra bể vào sông) → nói tóm lại không đem chiếu là gì? tài năng của mình ra cống hiến cho đất nước khác nào kẻ chết đuối trên cạn mà không biết (tuy không nói trực tiếp mà dùng hình ảnh lấy trong kinh điển nho gia hoặc mang ý nghĩa tượng trưng và có tính Những thành công nghệ cách châm biếm nhẹ nhàng vừa tỏ ra người viết chiếu có kiến thức thuật của bài chiếu? sâu rộng. nghị. cầu hiền”? 2.. sớ. khải . chế. mai danh ẩn tích. hoặc sợ hãi im lặng Những nét trong nghệ như bù nhìn. bố cục bài chiếu . có tờ văn chương) . ... biểu. gồm hai loại: từng phần? + Cấp dưới chế độ lên nhà vua lên triều đình (tâu... diễn giải các cách ứng xử . sĩ phu Bắc Hà có cách ứng xử như hiền của vua Quang Trung sau: thể hiện trong “Chiếu cầu + Bỏ đi ở ẩn. + Không làm như vậy là trái với đạo trời. vương + Thiên tử là sao Bắc thần hầu chăng” tác giả đã sử .

3. Củng cố: Bằng cách lập luận chặt chẽ.Dùng nhiều điển cố văn học TQ kết hợp cách nói trực tiếp thẳng thắn → Sự hiểu biết sâu rộng của người viết.Cuối cùng là kêu gọi mọi người cùng triều đình chung vai gắnh vác việc nước để cùng nhau hưởng phúc lâu dài → đường lối mở rộng. hoặc bây giờ đang thời loạn lạc → lời lẽ khiêm nhường nhưng cũng kiên quyết khiến người nghe thay đổi cách sống là ra phục vụ hết làm cho triều đại mới. 5. + Hiện tại công việc nhiều nặng nề: Sức một tay không thể chống nổi một tòa nhà to. bố cục rõ ràng.Chuẩn bị bài mới: Xin lập khoa luật Trang 72 . . Phần 3: Đường lối cầu hiền của vua Quang Trung * Chỉ ra tính chất của thời đại và nhu cầu của đất nước: + Trời còn tăm tối buổi đầu của nền đại định. + Dâng sớ tự cử. . SGK.Xem bài giảng. Bài chiếu thể hiện tầm chiến lược nhìn xa trông rộng của vua Quang Trung trong việc nhận thức vai trò của người hiền tài trong việc đổi mới đất nước.Đối tượng: tầng lớp nhân dân . đòi hỏi phải có sự trợ giúp của nhiều nhà hiền tài. có tài hoa .SGK) III. * Đường lối cầu hiền của vua Quang Trung .không xứng để phò tá. thuyết phục người đọc. Đồng thời thể hiện kiến thức sâu rộng và tài văn chương của Ngô Thì Nhậm. Tổng kết (Ghi nhớ . Luyện tập 1.Cách tiến cử: có ba cách: + Tự dâng sớ bày tỏ việc nước. + Các quan tiến cử. + Thẳng thắn tự nhận những điều bất cập của triều đại mới do mình đứng đầu. . am hiểu nho học. Thành công nghệ thuật . Luyện tập 3. 4. Hướng dẫn tự học . luyện tập. ngắn gọn đầy sức thuyết phục.Dùng các luận điểm với cách lập luận chặt chẽ thuyết phục. 2. đúng đắn.

Tác giả: xét. . của các nước phương tây ra . Ông viểt nhiều bản điều trần đóng góp vào việc đổi mới. người làng Bùi Chu. tài liệu tham khảo. thiết kế bài học. Tiến trình lên lớp: 1. sách giáo viên. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi.Tuần 7: Tiết 27 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: Đọc thêm: XIN LẬP KHOA LUẬT (Trích tế cấp bát điều) Nguyễn Trường Tộ A. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu. Xuất xứ: Trích bản điều trần số 27 “Tế cấp bát điều” bàn về sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội nhằm mục đích thuyết phục triều đình cho Theo Nguyễn Trường Tộ mở khoa luật. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Học sinh đọc và tóm tắt I/ TÌM HIỂU CHUNG: tiểu dẫn. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Bài văn điều trần là văn bản nghị luận chính trị xã hội. của người Việt không phân biệt tôn giáo nói chung. 3. . luật bao gồm những lĩnh b. thảo luận trả lời các câu hỏi. Giáo viên nhận 1. . B. D.Là văn bản mà cấp dưới trình bày một vấn đề quan trọng đề bạt việc thực hành pháp luật lên cấp trên. 2. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . sao? c. Tác phẩm a.Là một trí thức có tầm nhìn xa. Nghệ An. quan và dân phải có Bàn về sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội nhằm mục đích thái độ như thế nào trước thuyết phục triều đình cho mở khoa luật Trang 73 . Hưng Nguyên. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. xã Hưng Trung. Thể loại văn điều trần: vực nào? Ông đã giới thiệu .Nguyễn Trường Tộ (1830 .Nắm được tầm quan trọng của luật đối với sự nghiệp canh tân đất nước và tấm lòng của Nguyễn Trường Tộ.Thấy được tấm lòng yêu nước thương dân của Nguyễn Trường Tộ nói riêng. Nội dung: Vua. trông rộng. C. phát triển đất nước (khoảng 60 di cáo).1871).

Củng cố: 2.. Trang 74 .. thái độ đúng đắn tôn trọng luật.Theo Nguyễn Trường Tộ luật bao gồm: kỷ cương.Vua. ngắn gọn. hùng hồn cao.. luyện tập. SGK. được lỗi lầm”. Câu 3: Nho học truyền thống không tôn trọng luật pháp vì: nho giáo chỉ nói suông không có tác dụng bằng luật pháp “nhưng các sách nho chỉ .. có tính chiến đấu mạnh mẽ. cái đức chí công vô tư. Luyện tập 3. uy quyền và chính lệnh → luật bao trùm lên tất cả vì thế mà bất luận quan.Việc thực hành luật ở các nước phương Tây “phàm những ai . chặt chẽ... quan và dân phải có ý thức.” Câu 2: . Hướng dẫn tự học . Luyện tập 1. được một bậc . luật nước. II/ Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản Câu 1: . III.. đức trời mà đức trời là đạo làm người bất tất phải đi tìm cái gì khác. Câu 4: Mối quan hệ giữa đạo đức và pháp luật. .pháp luật? Nho học truyền thống có tôn trọng pháp luật không? Mối quan hệ giữa đạo đức và luật pháp như thế nào? Tác dụng của việc dùng lời Khổng Tử và khái niệm đạo đức văn chương. . đúng luật là đức.Xem bài giảng.Chuẩn bị bài mới: Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng. .Vì: luật thể hiện đạo công bằng về tỏ rõ đạo nhân ái. Đạo đức và pháp luật đi liền với nhau: trái luật là tội. .. Câu 5: Cách lập luận của Nguyễn Trường Tộ vừa sắc sảo.

có hình chiếc lá.Cũng cố và nâng cao hiểu biết về những phương thức chuyển nghĩa của từ và hiện tượng từ nhiều nghĩa. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. dẹt... Bấy lâu bể Sở sông Ngô tung mỏng. → các nhóm trình bày Bài tập 1: xong. C. . lá. a/ Từ “lá” được dùng theo nghĩa gốc: bộ phận của cây.Bồi dưỡng và nâng cao tình cảm yêu mến vốn từ ngữ phong phú. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta thực hành về hai hiện tượng này trong Tiếng Việt. viết... hình dáng mỏng dẹt.. thảo luận trả lời các câu hỏi. B. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong thực tế ngôn ngữ của một dân tộc bao giờ cũng chỉ có số lượng hữu hạn nhưng để đáp ứng nhu cầu biểu hiện vô hạn của đời sống. cành có màu xanh. chuyển nghĩa của các trường hợp . hoành” (Truyện Kiều) Phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ tức là theo lối liên tưởng Trang 75 . có hình giống chiếc lá. Mục tiêu bài học Giúp học sinh: .Lá thư . Tiến trình lên lớp: 1.Lá cờ .. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Hãy nêu những hiểu biết của mình về nghĩa của từ? 3.. D. GV chốt lại. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. bao giờ cũng có sự sáng tạo thêm từ mới. hoạt động I/ Thực hành thảo luận. → chỉ vật làm bằng chất liệu gỗ. mọc Từ “lái” trong thơ Nguyễn ở ngọn. bên? . → chỉ vật làm bằng kim loại có dạng như chiếc dùng chỉ con người. đồng thời chọn lựa từ thích hợp trong từng ngữ cảnh. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi... Hoạt động của GV và HS Nội dung Tổ chức chia nhóm. Một trong những sự sáng tạo thêm từ mới có hiện tượng chuyển nghĩa của từ. → hình dạng như lá.Lá gan . giàu sức biểu hiện của Tiếng Việt. thiết kế bài học.. Đặt câu với từ chỉ bộ phận cơ thể . . cói. “Một tay gây dựng cơ đồ → các vật trên có điểm giống nhau hình dạng chiếc lá. Khuyến dùng với nghĩa gì? b/ Định nghĩa từ “lá” trong các trường hợp sau: Xác định nghĩa và phương thức . . sách giáo viên. tre .Tuần 7: Tiết 28 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG A..Lá tôn . từ đồng nghĩa.Lá cót .. tài liệu tham khảo.Luyện tập để có thể sử dụng từ theo các nghĩa khác nhau và lĩnh hội từ theo các nghĩa khác nhau. → chỉ bộ phận cơ thể. mũi nhô ra phía trước. → vật giống lá dùng để vẽ. hiện tượng từ đồng nghĩa.

II. Luyện tập 1. c/ Bạn: mang nghĩa khác chung nhất. Tìm từ đồng nghĩa với “cậy”. b/ “Dính dáng. tay quai miệng trể. .Tim: Bác ơi tim Bác mênh mông thế Ôm cả non sông mọi kiếp người.Đầu: Đầu xanh có tội tình chi (Nguyễn Du) .Chua: Giọng nói gì mà chua thế? .Tình cảm của hai người ấy thật mặn nồng. làm bài tập + Chuẩn bị bài mới: Ôn tập văn học trung đại Việt Nam. theo Kiều chỉ có Thúy Vân mới làm được việc này cho dù không ưng ý. Cũng cố 2. Trang 76 . Bài tập 2: Đặt câu . (Tố Hữu) .Chân: nó đã có chân trong đội bóng lớp tôi. cảm xúc? Đặt câu. là anh Trái tim lớn bọc 100 dòng máu đỏ” (Tố Hữu) Tìm các từ có nghĩa gốc chỉ vị giác chuyển nghĩa chỉ âm thanh.Bùi: Lời nói ấy nghe bùi tai quá! . “chịu” Giải thích lý do vì sao dùng từ “cậy” và “chịu” mà không dùng từ khác? Đánh dấu vào ô thích hợp giải thích tại sao? tương đồng. + “Cậy” không chỉ đơn thuần là nhờ mà còn biểu thị sắc thái khẩn cầu. (Tố Hữu) Bài tập 3: Tìm các từ . + “Chịu” không chỉ là nhận mà còn hàm ý không còn sự lựa chọn nào khác. Bài tập 5: a/ Tính cách: tâm trạng day dứt triền miên của Bác.Miệng: Tay làm hàm nhai. sự gửi gắm cả tấm lòng của Thúy Kiều đối với ThúyVân (việc trọng đại của đời người). . Hướng dẫn tự học + Xem bài giảng. (Tục ngữ) . liên can” các từ khác không phù hợp về nghĩa hoặc ngữ pháp.Ngọt: Ngọt lịm yêu thương giọng Quãng Bình. là bác.“Người là cha.Tay: Tay này có biệt tài làm thơ. “chịu” + “Cậy” đồng nghĩa “nhờ” + “Chịu” đồng nghĩa “nhận” Giải thích lý do. Bài tập 4: Tìm từ đồng nghĩa với “cậy”. tình cảm. bài học.

bộ Nội vụ. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. d. bổ sung → giáo viên chốt lại vấn đề theo phần gợi ý trả lời. Trang 77 . quan và dân đối với pháp luật? a. bộ Hình. Triều đại nhà Lê. bộ Ngoại giao. D. Bộ Lại.Khắc sâu thêm để học sinh nắm những thành công trong nghệ thuật lập luận của ông. ý. Phương tiện dạy học: . Mọi người từ vua đến dân đều phải tôn trọng pháp luật. . quan. Triều đại nhà Nguyễn. bộ Ngoại vụ.Tuần 7: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: CỦNG CỐ ĐỌC THÊM: XIN LẬP KHOA LUẬT (Trích tế cấp bát điều) Nguyễn Trường Tộ A.Học sinh: Vở soạn. B. Kiểm tra bài cũ: 3. bộ Tư pháp. bộ Binh. bộ Công. c. giáo án và một số sách tham khảo khác. Bộ nội vụ. Triều đại nhà Lý.Phần trắc nghiệm: trình bày đáp án vào bảng Câu 1: Nguyễn Trường Tộ sống dưới triều đại nào? phụ → các nhóm khác góp a. bộ Quốc phòng.Hiểu sâu hơn ý nghĩa tư tưởng của Nguyễn Trường Tộ trong việc khoa luật. d. lại vấn đề theo phần gợi ý c. sách giáo khoa. d. Vua phải tôn trọng quan chấp pháp. b. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . bộ Binh. bộ Hình. bổ sung → giáo viên chốt b. Người dân phải tuân hành mệnh lệnh của vua. Câu 3: Trong “Xin lập khoa luật” tác giả có đề xuất gì về thái độ của vua. bộ Tư pháp. b. Trước pháp luật vua. Tiến trình lên lớp: 1. Bộ Nội vụ. Phương pháp dạy học: Các nhóm thảo luận và trình bày đáp án vào bảng phụ → các nhóm khác góp ý. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Các nhóm thảo luận và A. Triều đại nhà Lê – Trịnh. bộ Công. trả lời. quan và dân đều công bằng. Bộ Lại. bộ Ngoại giao. bộ Ngoại giao. . bộ Hộ. bộ Lễ. bộ Lễ.Giáo viên: Sách giáo khoa. bộ Giáo dục. bảng phụ. bộ Giáo dục. c. Câu 2: “Lục bộ” được đề cập đến trong tác phẩm “Xin lập khoa luật” là những bộ nào thời xưa? a. bộ Binh. C.

Đáp án: c. Vì triều đình mà đặc biệt là vua sợ đánh mất uy quyền tuyệt đối của mình. + So sánh nho sĩ có học mà cư xử không bằng con con dân quê mùa. Có phù hợp. a. chất phác. → lập luận chặt chẽ. . Không phù hợp. c. Câu 2: Trong tác phẩm. Không phù hợp.Nêu ra nội dung của luật bao gồm: kỉ cương. tác giả đã chỉ ra những thuận lợi khi sử dụng luật pháp ở phương Tây. luận cứ chặt chẽ. + Sách vở Nho giáo thì chỉ nghi chép chính sự nên đọc chỉ “rối trí” mà không áp dụng được vào thực tế nhằm điều chỉnh các hành vi đạo đức của nhà nho → tiếp tục lấy câu nói của Khổng tử để làm căn cứ.Câu 4: Chủ trương của tác giả có thích hợp với triều đình phong kiến không? Vì sao? a. tác giả đã phê phán điều gì? Vì sao? Nhận xét về cách lập luận của tác giả? Gợi ý trả lời: Trong tác phẩm tác giả không phê phán đạo nho mà tác giả phê phán những hạn chế của nho học: .Bằng cách vào đề trực tiếp. đầy sức thuyết phục. . Vì không thỏa mãn quyền lợi của triều đình. → Các luận điẻm cực kỳ mạch lạc.Để thuyết phục vua. ông chỉ ra những hạn chế trong Nho giáo: + Chỉ nói suông mà không thực hiện → ông lấy lời Khổng tử làm căn cứ. Vì đúng với chủ trương của triều đình. minh bạch đầy sức thuyết phục. c. d. b. tác giả đã nêu lên tầm quan trọng của luật đối với mọi người. uy quyền và chính lệnh → mọi lĩnh vực của đời sống. . Có phù hợp. .Từ đó. Trang 78 . B – Phần tự luận (có đáp án kèm theo) Câu 1: Nguyễn Trường Tộ đã đặt vấn đề phải lập khoa luật như thế nào? Gợi ý trả lời: . Vì triều đình cũng mong muốn có sự công bằng trong pháp luật. d.Cuối cùng ông khẳng định: pháp luật chính là đức.Đầu tiên ông khẳng định: chuẩn mực đạo đức của nho gia đó là không gì bằng trung hiếu và lễ nghĩa → ông không phủ nhận nho giáo.

dung yêu nước qua các tác phẩm. Mục tiêu bài học Giúp học sinh: . + Mang âm hưởng bi tráng (tác phẩm Nguyễn Đình Chiểu). Vào bài mới: Lời vào bài: Trong chương trình THPT. C. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. B..Những biểu hiện mới: + Nữa cuối TK XIX + Ý thức về vai trò của người trí thức đối với đất nước (chiếu cầu hiền). tài liệu tham khảo. từ đó rút ra được kinh nghiệm để học tập tốt hơn phần văn học tiếp theo. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Theo Nguyễn Trường Tộ luật bao gồm những lĩnh vực nào? Mọi người có thái độ như thế nào với pháp luật? 3. lòng tự hào về đất nước. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hệ thống lại những kiến thức cơ bản về văn học trung đại đã học trong chương trình lớp 11. 30 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM A. sách giáo viên. đồng thời tự đánh giá kiến thức văn học trung đại và phương pháp ôn tập.Nội dung yêu nước trong văn học thế kỷ XVIII đến hết thế . + TK XVIII → nữa đầu XIX .Phân tích những biểu hiện của nội dung yêu nước qua các tác phẩm và đoạn trích: + “Chạy giặc” (Nguyễn Đình Chiểu): lòng căm thù giặc..VHTĐ 4 giai đoạn lớn kỷ XIX: là phần trung quân ái quốc với cảm hứng: ý thức độc + TK X → hết XIV lập tự chủ. lòng căm thù giặc. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Phân tích những biểu hiện của nội + Tư tưởng canh tân đất nước (xin lập khoa luật). Đã học trong chương trình ngữ văn lớp 11. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Tự đánh giá được kiến thức cơ bản về văn học trung đại và phương pháp ôn tập. cùng với những kiến thức khái quát về thời kỳ văn học này. thiết kế bài học.Tuần 8: Tiết 29.. thảo luận trả lời các câu hỏi. tinh thần quyết chiến. đoạn trích đã học.Hệ thống được những kiến thức cơ bản về văn học trung đại Việt Nam. nỗi xót xa trước cảnh đất nước bị tàn phá. từ đó có kinh nghiệm tốt hơn để học phần văn học tiếp theo. chúng ta đã được học và tìm hiểu những tác phẩm văn học trung đại. . Trang 79 . . . Tiến trình lên lớp: 1. con người. quyết + TK XV → hết XVII thắng kẻ thù xâm lược. Hoạt động của GV và HS Nội dung Những biểu hiện của nội dung I/ Nội dung kiến thức: yêu nước từ thế kỷ XVIII đến thế Câu 1: kỷ XIX.. D.

+ “Bài ca phong cảnh Hương Sơn” (Chu Mạnh Trinh): ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên đất nước. Tình yêu không chỉ đem lại cho con người vẻ đẹo cuộc sống. qua tác phẩm nhà thơ muốn đặt ra và chống định mệnh. + “Vịnh khoa thi hương” (Trần Tế Xương): lòng căm thù giặc và lời kêu gọi lương tri. + “Bài ca ngất ngưỡng” (Nguyễn Công Trứ): con người cá nhân công danh. tình yêu đích thực. + “Vịnh khoa thi hương” (Trần Tế Xương): lòng căm thù giặc. hạnh phúc chóng tàn phai do chiến tranh.Chứng minh qua các tác giả. cá nhân bản năng khao khát sống.Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học thế kỷ XVIII đến nữa đầu thế kỷ XIX. hưởng lạc ngoài khuôn khổ. khẳng định con người cá nhân. + “Câu cá mùa thu” (Nguyễn Khuyến): con người cá nhân Trang 80 . + “Câu cá mùa thu” (Nguyễn Khuyến): tình yêu thiên nhiên với một tấm lòng yêu nước thầm kín. tác phẩm tiêu biểu: + “Truyện Kiều” (Nguyễn Du): đề cao vai trò tình yêu. dám nói lên một cách thẳng thắn những ước muốn của con người phụ nữ bằng cách nói ngang tàng với cá tính mạnh mẽ. + “Xin lập khoa luật” (Nguyễn Trường Tộ): cách tân đất nước. liên tiếp. xuất hiện thành trào lưu bởi lẻ: tác phẩm mang nội dung nhân đạo xuất hiện nhiều. + “Truyện Lục Vân Tiên” (Nguyễn Đình Chiểu): con người cá nhân nghĩa hiệp và hành động theo chuẩn mực nho giáo. . + Khẳng định quyền sống con người. khao khát hạnh phúc. Câu 2: .Biểu hiện nội nhân đạo: + Đề cao truyền thống đạo lý. + Khẳng định con người cá nhân. tập trung vào vấn đề con người. hướng vào quyền sống con người (con người trần thế).Vì sao có thể nói văn học từ thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa? Những biểu hiện nội dung nhân đạo trong giai đoạn văn học này? Chứng minhvấn đề cơ bản nhất của nội dung nhân đạo trong giai đoạn văn học này? Phân tích giá trị phản ánh và phê phán của đoạn trích vào phủ chúa Trịnh? Những giá trị về nội dung và nghệ thuật? + “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” (Nguyễn Đình Chiểu): sự biết ơn với những nghĩa sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc. . + “Chinh phụ ngâm” (Đoàn Thị Điểm): con người cá nhân được gắn liền với nỗi lo sợ tuổi trẻ. + Thơ Hồ Xuân Hương: đó là con người. . Đó là biểu hiện cao nhất của sự đề cao con người cá nhân.Vấn đề cơ bản nhất của nội dung nhân đạo.

Phủ chúa Trịnh là nơi cực kỳ giàu sang và hết sức xa hoa. → Tiếng khóc trong “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” là tiếng khóc bi thương mà cao cả. . bởi vì ở hình tượng này có sự kết hợp giữa yếu tố “bi” (đau thương) và yếu tố “tráng” (hào hùng). mọi việc đều phải có quan truyền mệnh lệnh. giàu sang xa hoa nhưng lại thiếu sự sống. với những con người oai vệ và những con người khúm núm. . + Ngôn ngữ. hành động quả cảm anh hùng của nghĩa quân. nỗi đau thương mất mát của người nghĩa sĩ và tiếng khóc xót đau của người còn sống.Nghệ thuật: + Tính chất đạo đức.trống rỗng mất ý nghĩa.Trước Nguyễn Đình Chiểu văn học dân tộc chưa có một hình ảnh hoàn chỉnh nào về người anh hùng nông dân nghĩ sĩ. trữ tình. hình tượng mang đậm màu sắc Nam bộ. thể trạng con người. + Yếu tố “tráng”: lòng căm thù giặc. lòng yêu nước. khúm núm lạy tạ.Nội dung: + Đề cao đạo lí nhân nghĩa. giàu sang từ nơi ở đến tiện nghi sinh hoạt. nghệ thuật thơ văn Nguyễn Đình Chiểu. vất vả. Trang 81 . + Lòng yêu nước. truyền lệ. . sợ sệt. người vào phải qua rất nhiều cửa gác.Là nơi âm u thiếu sinh khí. phủ chúa là nơi riêng biệt. xa hoa từ vật dụng để đồ ăn. + Thơ Tú Xương: nụ cười giải thoát cá nhân và sự tự khẳng định mình. tiếng dạ ran. sự ca ngợi công đức những người đã hi sinh vì quê hương đất nước. Thế tử Trịnh Cán cái gì cũng “quá”. . chỉ dẫn. lớn lao. + Yếu tố “bi” gợi lên qua đời sống lam lũ.Hình ảnh người anh hùng nông dân nghĩa sĩ mang một vẻ đẹp bi tráng. ám khí bao trùm không gian cảnh vật. * Tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”: Lần đầu tiên trong văn học dân tộc có một tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ. thức uống. thầy thuốc vào khám bệnh phải chờ. Câu 3: “Vào phủ chúa Trịnh” là bức tranh chân thực về cuộc sống nơi phủ chúa. . Là nơi thâm nghiêm đầy uy quyền với những tiếng quát tháo. Câu 4: Nội dung. ngấm sâu vào hình hài. sức sống. thương dân.

+ Chuẩn bị bài mới: Trang 82 . làm bài tập. SGK.II/ Hướng dẫn tự học: + Xem bài học.

Tuần 8: Tiết 31 Giáo án làm văn

GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:

TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 2
A. Mục tiêu bài học Giúp học sinh: - Nhận rõ những ưu khuyết điểm của bài làm; biết đối chiếu với yêu cầu của đề văn; biết so sánh với bài làm số 1; từ đó cũng cố thêm các kiến thức và kỷ năng làm bài văn nghị luận, nhất là nghị luận văn học. - Tiếp tục rèn luyện kỷ năng phân tích đề, lập dàn ý, thao tác lập luận phân tích trong bài văn nghị luận. B. Phương tiện dạy học: Bài làm học sinh, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo. C. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi. D. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Đề bài: - Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua các bài Bánh trôi nước, Tự tình (Bài 2) của Hồ Xuân Hương và Thương vợ của Trần Tế Xương. I. Phân tích đề Theo yêu cầu của đề bài nội dung - Đề bài có định hướng sẵn. cần nghị luận là gì? - Nội dung nghị luận: Hình ảnh người phụ nữ thời xưa qua một số bài thơ của Hồ Xuân Hương, Tú Xương. - Yêu cầu về phương pháp: Kết hợp các thao tác lập luận, Đọc kĩ đề bài gồm có mấy ý (ý dẫn chứng thuộc phạm vi một số tác phẩm văn học. lớn, ý nhỏ) thể hiện cụ thể qua II. Lập dàn bài: những câu thơ nào? a. Mở bài: - Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại. - Hình ảnh người phụ nữ là một nội dung quan trọng của chủ nghĩa nhân đạo. b. Thân bài: Hình ảnh người phụ nữ thời xưa. - Đó là những con người chịu nhiều khổ đau: Phần kết bài cần nhận xét đánh + Khổ đau vì vất vả cực nhọc. giá chung ưu, nhược điểm bài làm + Khổ đau vì không làm chủ được số phận. của học sinh, tuyên dương một số + Khổ đau vì cô quạnh, thiếu vắng hạnh phúc lứa đôi; vì bài đạt kết quả tốt. không người yêu thương, cảm thông.
Trang 83

GV sữa một số lỗi sai cơ bản của học sinh.

- Nhưng đó là những con người đẹp đẽ không chỉ ở vẽ bề ngoài mà chủ yếu ở: + Tình yêu thương, lòng nhân hậu, một lòng một dạ vì con. + Sự đảm đang tảo tần. + Lòng dạ sắt son, không thể mất đi trong cuộc đời chìm nổi lênh đênh. + Tinh thần mạnh mẽ, dám vượt lên đớn đau để tìm niềm hạnh phúc mà mình hằng khao khát. c. Kết bài: Hình ảnh người phụ nữ thời xưa hiện thân cho nỗi khổ đau của con người trong xã hội xưa, đồng thời là sự kết tinh của những đức tính truyền thống đẹp đẽ mà dân tộc Việt Nam tích lũy được trong hàng ngàn năm lao động và đấu tranh. III. Nhận xét đánh giá bài làm của học sinh 1. Ưu điểm: - Nhiều em đã hiểu được yêu cầu của đề và biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội, lập luận tốt, lấy dẫn chứng phù hợp và chọn lọc. - Số bài khá (điểm 7 trở lên): + Lớp 11C1: + Lớp 11C2: 2. Nhược điểm Một số em chưa biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội, bố cục viết chưa cân đối. - Nhiều em khả năng diễn đạt còn yếu, dùng từ ngữ không chính xác, lỗi câu và lỗi chính tả còn nhiều. - Một số em chưa đọc kỹ đề nên chưa xác định được trọng tâm của đề dẫn đến cách viết dàn trải, lan man. 3. Kết quả - Số bài đạt điểm trên TB: + Lớp 11A1: 44/45 + Lớp 11C2: 43/44 - Số bài đạt điểm dưới TB: + Lớp 11A1: 1/45 + Lớp 11C2: 1/44 IV. Sữa lỗi - Xác định nội dung của đề sai, chưa xác định được trọng tâm đề. - Các lỗi diễn đạt và dùng từ - Bố cục chưa cân đối không rõ ràng. V. Hướng dẫn tự học:
Trang 84

+ Xem bài học, SGK, làm bài tập. + Chuẩn bị bài mới: Thao tác lập luận so sánh.

Trang 85

Tuần 8: Tiết 32 Giáo án làm văn

GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:

THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
A. Mục tiêu bài học Giúp học sinh: - Nắm được mục đích yêu cầu và so sánh trong văn nghị luận - Bước đầu vận dụng kiến thức đã học về thao tác lập luận so sánh để viết một đoạn văn trong bài văn nghị luận. B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu tham khảo. C. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi. D. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Mục đich, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích là gì? Cách thức tiến hành như thế nào. Câu hỏi: Thao tác lập luận phân tích? 3. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong văn nghị luận để thuyết phục người đọc, người nghe tin và làm theo những gì mà mình đã gửi gắm, cần sử dụng nhiều thao tác lập luận phân tích, lập luận so sánh được dùng khá nhiều và có những mục đích hiệu quả riêng. Bài học hôm nay làm rõ những vấn đề trên. Nội dung I. Mục đích yêu cầu của thao tác lập luận so sánh Xác định đối tượng so sánh và đối 1. Xét ngữ liệu: tượng được so sánh. Ví dụ (SGK) Câu 1: Xác định đối tượng so sánh. - Đối tượng so sánh: Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm khúc. Phân tích những điểm giống và - Đối tượng được so sánh: Văn chiêu hồn (Văn tế thập loại khác nhau giữa đối tượng được so chúng sinh). sánh và đối tượng so sánh? Câu 2: - Giống: Cùng đề cập vấn đề con người. - Khác: + Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm khúc: Nói về một lớp người (người phụ nữ có chồng đi chinh chiến xa, người cung nữ bị nhà vua lạnh nhạt...) Phân tích mục đích so sánh trong - Truyện Kiều: Nói đến một xã hội người (tài tử, giai nhân, đoạn trích. lưu manh, quan lại lính tráng, dân thường, thầy tu...) Nâng cao lịch sử thơ ca Nguyễn Tuân đã so sánh quan + Văn chiêu hồn: nói đến cả loài người lúc sống và như lúc niệm “soi đường” của Ngô Tất Tố chết. Mở rộng địa dư thơ ca vào tận cõi chết.
Trang 86

Hoạt động của GV và HS

với những quan niệm nào? Căn cứ để so sánh những quan niệm “soi đường” trên là gì?

Mục đích của sự so sánh đó là gì?

Trong đoạn trích tác giả đã so sánh “Bắc” và “Nam” về những mặt nào?

Từ sự so sánh đó rút ra kết luận gì? Sức thuyết phục của đoạn trích ra sao?

Câu 3: Mục đích so sánh Làm cho ý được cụ thể, sinh động hơn và bài văn có sức thuyết phục hơn. 2. Mục đích, yêu cầu: (ghi nhớ - SGK) Thao tác lập luận so sánh nhằm làm sáng tỏ, làm vững chắc cách lập luận trong văn nghị luận. II. Cách so sánh. 1. Xét ngữ liệu: Ví dụ: (SGK) Câu 1: Nguyễn Tuân so sánh quan niệm “soi đường” của Ngô Tất Tố với hai loại người: - Loại chủ trương cải lương hương ẩm - Loại người hoài cổ Câu 2: Căn cứ quan niệm “soi đường” trên - Loại chủ trương cải lương hương ẩm: họ cho rằng chỉ cần cải cách thủ tục thì đời sống người nông dân sẽ được nâng cao. - Loại người hoài cổ: họ chỉ cần trở về với cuộc sống thuần phác ngày xưa thì đời sống của người nông dân sẽ được cải thiện. - Quan niệm “soi đường” của Ngô Tất Tố: người nông dân phải đứng lên chống lại những kẻ áp bức bóc lột mình. Câu 3: Mục đích của sự so sánh đó là: Chỉ ra ảo tưởng của hai loại người trên và làm nổi bật cái đúng của Ngô Tất Tố. 2. Cách so sánh: (Ghi nhớ - SGK) Chỉ ra sự giống và khác nhau giữa đối tượng được bàn bạc với đối tượng khác. III. Luyện tập 1. Củng cố 2. Luyện tập Đoạn trích Bình ngô đại cáo – Nguyễn Trãi Câu 1: Tác giả so sánh “Bắc” và “Nam” Giống: Cả hai đều có: văn hóa, lãnh thổ, phong tục, chính quyền, hào kiệt... - Khác: + Văn hóa: vốn xưng nền văn hiến đã lâu + Lãnh thổ: núi sông bờ cõi đã chia + Phong tục: phong tục Bắc, Nam cũng khác + Chính quyền riêng: Từ Triệu, Đinh, Lý ... một phương. + Hào kiệt: Song hào kiệt đời nào cũng có Câu 2: Từ sự so sánh đó: khẳng định Đại Việt là một nước
Trang 87

độc lập tự chủ, ý đồ xâm lược của giặc phương Bắc là trái với đạo lý đạo trời Câu 3: Đây là đoạn văn so sánh mẫu mực có sức thuyết phục cao. IV. Hướng dẫn tự học: + Xem bài giảng, làm bài tập. + Chuẩn bị bài mới: Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng Tháng Tám 1945

Trang 88

điển tích. Bài “Câu cá mùa thu” (Nguyễn Khuyến): Quan niệm thẩm mỷ của VHTĐ . Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung I/ Phương pháp: Phương pháp học văn học trung đại Việt Nam.Hướng về những cái đẹp trong quá khứ. Tiến trình lên lớp: 1.). + “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” dùng nhiều điển cố. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. “thu thủy”(ao thu lạnh lẽo. Mục tiêu bài học Giúp học sinh: Có phương pháp ôn tập văn học trung đại. Ở “Câu cá mùa thu” cũng có các yếu tố: “thu thiên” (tầng mây lơ lửng. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Trang 89 . thu thủy. không chăm lo đến đời sống nhân dân..). vua tàn ác. tài liệu tham khảo.. “ngư ông” (tựa gối. đoạn trích cụ thể..). Tư duy nghệ thuật. từ đó rút ra được kinh nghiệm để học tập tốt hơn phần văn học tiếp theo.Tuần 8: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM A.. Nêu bút pháp nghệ thuật của + “Truyện LVT” sử dụng các điển tích liên quan đến các bậc VHTĐ? Cho VD. điển tích. Kiểm tra bài cũ: 3. thu tích. + “Bài ca ngất ngưỡng”: phơi phới ngọn đông phong. . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. nhằm nói lên cái thú tiêu dao của một VHTĐ thường sử dụng thể loại người sống ngoài vòng danh lợi. giáo án.Tính quy phạm: thơ ca trung đại khi nói về mùa thu thường thể hiện như thế nào? Lấy VD phân có các hình ảnh ước lệ như: thu thiên.. những thi liệu Hán học. C. để từ đó đi sâu tìm hiểu có tư duy nghệ thuật như thế nào? tác phẩm.. đồng thời khẳng định sự ngất như thế nào? ngưỡng của mình với các bậc tiền bối xưa. diệp.. thanh nhã...) 2. ưa sử dụng điển cố.. phường Hàn Dũ. Quan niệm về thẩm mỹ. Phân tích qua bài thơ “Câu cá mùa 1. . sách giáo viên. D. thu hoa... Thường viết theo kiểu mẫu nghệ thuật có sẵn đã thành công thức → tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm. B. thiên về cái cao cả. “thu diệp” (lá vàng trước gió. thu”. thảo luận trả lời các câu hỏi. là phải nắm Các nhà văn học trung đại thường được đặc điểm bộ phận văn học này..

. Thể loại. Hướng dẫn tự học . . gian khổ.. 4. đồng thời thể hiện niềm khao khát thay đổi cuộc sống. 3. thất ngôn. bát cú. chiếu. sẵn sàng vì công danh mà chạy ngược chạy xuôi. Trang 90 .Thơ: tứ tuyệt. “bãi cát” là hình ảnh tượng trưng cho con đường danh lợi nhọc nhằn.thi liệu Hán học để bộc lộ sự chán ghét của trí thức đối với con đường danh lợi tầm thường. Sử dụng nhiều thể loại có kết cấu định hình vàcó tính ổn định cao: . II.. Bút pháp nghệ thuật... cáo. Thiên về ước lệ. “Con đường cùng” tượng trưng cho con đường công danh vô nghĩa.Văn: bia. biểu.. hịch.Chuẩn bị bài mới. Những người đi trên bãi cát là những người ham công danh. tượng trưng: Trong “bài ca ngắn đi trên bãi cát”. ngũ ngôn.

Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. thực dân Pháp xâm lược. tối thiểu về một số xu hướng. B. . giai đoàn khác nhau. tài liệu tham khảo. Mục tiêu cần đạt . Đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng Tháng Tám 1945.Hiểu được một số nét nỗi bất về tình hình xã hội và văn hóa Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng Tháng Tám 1945. C. Có kỹ năng vận dụng những kiến thức đó vào việc học những tác phẩm. quy định của hoàn cảnh lịch sử xã hội.Đầu thế kỉ XX. * Các nhân tố: . đẩy mạnh khai thác thuộc địa về kinh tế. 1. D. 3. 34 Giáo án văn học sử GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 A. có thể hội nhập với nền văn học hiện đại trên thế giới. xuất hiện nhiều đô thị và những tầng lớp mới. chịu sự chi phối. trào lưu văn học. Tiến trình lên lớp: 1. nhu cầu thẩm mỹ cũng thay đổi. thiết kế bài học. sách giáo viên. Vậy thời kỳ văn học từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng Tháng Tám 1945 đã ra đời và phát triển trong hoàn cảnh lịch sử xã hội như thế nào? Đặc điểm và thành tựu của nó ra sao? Tại sao nó được gọi là nền văn học hiện đại? Bài học hôm nay giúp ta lí giải điều đó. Đó là cơ sở. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Vào bài mới: Lời vào bài: Văn học Việt Nam là một nên văn học thống nhất. điều kiện hình thành nền văn học Việt Nam hiện đại. thảo luận trả lời các câu hỏi. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa a. . giai đoạn đã vận động và phát triển khác nhau. luôn vận động và phát triển theo những quy luật riêng. Mỗi thời kì. Hoạt động của GV và HS Nội dung I. Trang 91 Tình hình lịch sử xã hội Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng Tháng Tám 1945 có những nét nổi bật nào? . đặc thù.Tuần 9: Tiết 33. Các nhà nghiên cứu văn học đã thống nhất trong việc phân kỳ văn học Việt Nam thành các thời kì. Các nhân tố tạo điều kiện cho văn học phát triển theo hướng hiện đại hóa * Khái niệm “hiện đại hóa”: là quá trình làm cho văn học thoát khỏi hệ thống thi pháp của văn học trung đại và đổi mới theo hình thức của văn học phương Tây.Nắm vững những đặc điểm cơ bản về thành tựu chủ yếu của văn học thời kỳ này. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh. tác giả cụ thể.Nắm được những kiến thức cần thiết.

thi pháp. Quá trình hiện đại hóa: 3 bước + Từ đầu thế kỷ XX đến 1920 + Từ đầu những năm 20 đến 1930 + Từ đầu những năm 30 đến 1945 * Giai đoạn thứ nhất (đầu thế kỷ XX đến 1920) . → VH đã đạt được một số thành tựu làm cho văn học mang tính hiện đại nhưng vẫn ảnh hưởng của nhiều yếu tố văn học trung đại. phong trào dịch thuật phát triển.Chữ quốc ngữ được truyền bá rộng rãi. tác động mạnh đến việc ra đời của văn xuôi. hàng loạt ký sự của Phan Châu Trinh.. Ngô Đức Kế và sự xuất hiện văn xuôi. Đông Hồ. xuất bản ra đời và phát triển. truyện ký ở miền Nam. + Kịch nói: loại hình mới du nhập từ phương Tây. Nguyễn Ái Quốc. .VH đã đạt được một số thành tựu: + Thành tựu văn xuôi: tiểu thuyết của Hồ Biểu Chánh.Văn hóa VN dần thoát khỏi ảnh hưởng của phong kiến TQ. lớp trí thức “Tây học” thay thế lớp trí thức Nho học.Những thành tựu chủ yếu là thơ văn của các chí sĩ cách mạng: Phan Bội Châu. Á Nam Trần Tuấn Khải. “Trùng quan tâm sử” của Phan Bội Châu. tiếp xúc với văn hóa phương Tây. nghệ thuật Tiếng Việt trưởng thành và phát triển .Quá trình hiện đại hóa của văn học Việt Nam trải qua mấy giai đoạn? Những giai đoạn nào? Văn học giai đoạn này có điểm gì mới và đã đạt được những thành tựu gì? Thành tựu đạt được trong giai đoạn văn học này là gì? . chủ yếu là văn hóa Pháp. Tương Phổ. Hoàng Ngọc Phách. truyện ngắn của Nguyễn Bá Học. thể loại. b. → Văn học thời kỳ này vẫn chịu nhiều ảnh hưởng của văn học trung đại cả về hình thức.. Ngoài ra còn có các tác phẩm của các nhà ái quốc đang hoạt động ở nước ngoài như: “Ngục trung thư”. → Đây là điều kiện thuận lợi để văn học Việt Nam vận động phát triển theo hướng hiện đại hóa. chữ quốc ngữ dần dần thay thế chữ Hán và chữ Nôm. . + Thành tựu thơ: tiêu biểu có Tản Đà. Phan Châu Trinh. * Giai đoạn thứ ba (khoảng 1930 đến 1945) Trang 92 . Tiêu biểu có kịch “Chén thuộc độc” của Vũ Đình Long. bút ký của Phạm Quỳnh.Nghề báo chí. * Giai đoạn thứ hai: (khoảng 1920 đến 1930) .Giai đoạn mở đầu và chuẩn bị các điều kiện cho công cuộc hiện đại hóa văn học .Báo chí xuất hiện và phong trào dịch thuật giúp cho câu văn xuôi. Phạm Duy Tốn.

. mộng ước. .Tại sao nói giai đoạn thứ ba này văn học phát triển mạnh. Lưu Trọng Lư. Đặc trưng: là tiếng nói của cá nhân tràn đầy cảm xúc. Tuy nhiên VH lãng mạn ít gắn với chính trị xã hội của đất nước đôi khi sa vào chủ nghĩa cá nhân cực đoan. đấu tranh chống lễ giáo phong kiến cổ hủ để giải phóng cá nhân. khát vọng. quá khứ. gặt hái được nhiều thành tựu nhất. thường là đề tài tình yêu. đi sâu vào thế giới nội tâm.Tính chất: có sự phân hóa phức tạp thành nhiều xu hướng hiện thực.. thuộc tầng lớp tiểu tư sản. → Nhận xét: 2 giai đoạn đầu (1900 đến 1930): văn học giao thời.Hoàn cảnh sáng tác: sáng tác và lưu hành công khai hợp pháp dưới sự kiểm duyệt của chính quyền. (tác giả tiêu biểu). phát huy cao độ trí tưởng tượng để diễn tả những ước mơ. đồng thời đi sâu phản ánh tình cảnh khốn khổ của các tầng lớp nhân dân bị bóc lột..Đội ngũ nhà văn: phần lớn là những trí thức Tây học. vừa đấu tranh với nhau. Bộ phận văn học công khai (văn học hợp pháp) . Chế Lan Viên. Thạch Lam. + Truyện ngắn và tiểu thuyết được viết theo lối mới từ cách xây dựng nhân vật đến cách kể chuyện. Đặc trưng: tập trung phơi bày những thực trạng. Nguyên nhân từ đâu mà văn học thời kỳ này có sự phân hóa? Sự hình thành hai bộ phận văn hóa đó là gì? VH đã hoàn tất quá trình hiện đại hóa với những cách tân sâu sắc trên mọi thể loại. + Xu hướng hiện thực: . Nguyễn Bính. + Thơ ca đổi mới sâu sắc với phong trào thơ mới đưa lại cuộc cách mạng trong thi ca với tên tuổi sáng chói và phong cách riêng biệt: Thế Lữ.. thiên nhiên. Văn học hình thành 2 bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng.. với các nhà văn tiêu biểu: Nam Cao. HMT. → HĐH đã diễn ra trên mọi mặt của đời sống văn học làm biến đổi toàn diện và sâu sắc diện mạo văn học.. . bất công thối nát của xã hội đương thời. . nhóm Tự lực văn đoàn. ngôn ngữ nhân vật. khẳng định “cái tôi” cá nhân. nhất là tiểu thuyết.. hạn chế: góp phần vào việc thức tĩnh ý thức cá nhân. + Xu hướng lãng mạn: .. coi con người là trung tâm của vũ trụ. truyện ngắn và thơ. Huy Cận. 2. giai đoạn 3: văn học thực sự hiện đại. Xuân Diệu. Nguyễn Tuân. vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển a.. chú trọng phân tích lý giải một cách chân thực. đề cao con người thế tục. chính xác các hiện tượng Trang 93 . Đóng góp.

khát vọng sống và đấu tranh vì hạnh phúc của tầng lớp nhân dân lầm than cơ cực nói riêng và con người nói chung. Nguyễn Ái Quốc. Nguyên nhân phát triển nhanh: . . . Nhịp độ phát triển mau lẹ b. + Nhóm tự lực văn đoàn.. mau lẹ đến thế? Những truyền thống. + Các nhà tiểu thuyết hiện thực chủ nghĩa có công đưa tiểu thuyết xích gần với hiện thực đời sống nhân dân.. Đối tượng chủ yếu là những con người bình thường. hiện đại hóa các thể loại tiểu thuyết và thơ diễn ra như thế nào? xã hội thông qua nhân vật điển hình. II. đầu những năm 1930 cách tân tiểu thuyết lên một bước mới nhưng sau lại rơi vào sáo mòn.Chủ nghĩa nhân đạo trong thời kỳ này mang nội dung mới. tinh thần nhân đạo và chủ nghĩa anh hùng.Sự thôi thúc của thời đại để hòa nhập vào xu thế chung . sâu sắc nhất của lịch sử văn học Việt Nam là gì? VH thời này có đóng góp gì mới cho truyền thống ấy? Những thể loại văn học nào mới xuất hiện trong văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng Tháng Tám 1945? Sự cách tân. Thành tựu chủ yếu của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng Tháng Tám 1945 1. Văn học phát triển với một tốc độ hết sức mau chóng a.Tiểu thuyết phát triển mạnh + Người đầu tiên đóng góp cho quá trình hiện đại hóa tiểu thuyết là Hồ Biểu Chánh. Tuy nhiên ông vẫn bị chi phối bởi lối viết cũ. ..) . Ngô Tất Tố. (tác giả tiêu biểu) . 2. Đóng góp.Chủ nghĩa nhân đạo gắn liền với sự thức tĩnh ý thức cá nhân.Từ nguyên do nào mà văn học thời kỳ này phát triển khẩn trương. hạn chế: 3.Tầng lớp tri thức Tây học đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển văn học dân tộc... Tiểu thuyết được nâng lên ở trình độ cao với những cây bút xuất sắc như Vũ Trọng Phụng.Chủ nghĩa anh hùng trong văn học thời kỳ này mang tinh thần dân chủ. Nguyên Hồng Trang 94 . tuy vẫn còn nhiều yếu tố cũ. . Nam Cao. Nội dung tư tưởng Truyền thống tư tưởng lớn nhất và sâu sắc nhất của văn học của dân tộc ta là lòng yêu nước. Nghệ thuật (thể loại và ngôn ngữ văn học) Thành tựu văn học thời kỳnày không tách rời với những kết quả của cuộc cách tân văn học trên các thể loại và ngôn ngữ văn học. + Đến “Tố Tâm” của Hoàng Ngọc Bích mới mẻ hơn trong việc diễn đạt tâm lí nhân vật. tư tưởng lớn nhất.Sức tiềm tàng của văn học dân tộc . Phan Châu Trinh.Lòng yêu nước trong văn học thời kỳ này mang nội dung dân chủ sâu sắc (thể hiện ở tác phẩm của Phan Bội Châu.

. Bùi Hiển. đã khiến Trang 95 .. Nguyễn Công Hoan.. Nam Cao. Tô Hoài. Nguyễn Tuân. Phạm Duy Tốn. Thạch Lam.Truyện ngắn: đạt trình độ nghệ thuật cao. phong cách đa dạng với những cây bút: Nguyễn Bá Học.

. rõ ràng diễn đạt có cảm xúc.Viết một bài văn nghị luậnvề một vấn đề văn học. ..Biết vận dụng các thao tác lập luận trong văn nghị luận.. B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. dùng từ.Trước NĐC. Mở bài: Giới thiệu đôi nét cơ bản về tác 1. tác phẩm và nêu được vấn đề cần nghị luận. Thân bài: Phân tích được vẻ đẹp bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ: . lần đầu tiên trong văn học dân tộc có một tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ. Về kiến thức: Kiến thức Biểu điểm 1. Trang 96 . giáo án.Tuần 9: Tiết 35. trong văn học dân tộc chưa có 1 điểm một hình tượng hoàn chỉnh về người anh hùng nông dân nghĩa sĩ: . 36 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: BÀI LÀM VĂN SỐ3: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC A.Không mắc những lỗi thông thường về hình thức: chữ viết.. ngữ pháp. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. D.5 điểm giả. Phương pháp dạy học: Giáo viên ghi đề lên bảng. C. Về kỹ năng: . học sinh làm bài trên lớp.. .Hình tượng anh hùng nông dân nghĩa sĩ mang một vẻ đẹp bi tráng vì hình tượng này có sự kết hợp gai yếu tố “bi” và “tráng”. 2. sách giáo viên.. Đề bài: Với “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”. 2. B. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung A. chính tả. Em hãy làm sáng tỏ vấn đề này. Đáp án và biểu điểm 1.Viết một bài văn nghị luận văn học với lí lẽ lập luận chặt chẽ có sức thuyết phục với một kết cấu hợp lý rõ ràng.Bố cục hợp lý. Kiểm tra bài cũ: 3. Tiến trình lên lớp: 1. Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh: .

5 điểm Trang 97 . + Yếu tố “tráng” gợi lên qua lòng căm thù giặc. Kết bài: Thâu tóm được vấn đề. 3. gợi mở suy nghĩ cho người đọc. nỗi đau thương mất mát của người nghĩa sĩ và tiếng khóc đau xót của người còn sống. vất vả. 3 điểm 3 điểm 1. hành động quả cảm ành hùng của nghĩa quân và sự ngợi ca công đức hững người hy sinh vì quê hương đất nước. nêu cảm nghĩ riêng của bản thân.+ Yếu tố “bi” gợi lên qua cuộc sống lam lũ. lòng yêu nước.

. Sau đó Bác đã thay các từ in đậm lần lượt bằng các từ: chúc mừng.Bồi dưỡng và nâng cao tình cảm yêu mến vốn từ ngữ phong phú.. thảo luận. sẽ. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. trả lời câu hỏi. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. . tôi sẽ thay mặt nhân dân ta đi thăm viếng và cảm ơn các nước anh em. Kế theo đó. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung I. thăm. B. Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh: . .. D. Kiểm tra bài cũ: 3. . Luyện tập Tổ chức chia nhóm thảo luận. tôi sẽ đi khắp hai miền Nam – Bắc để thăm hỏi đồng bào. tình thương đối với nhân dân. phòng khi tôi phải đi gặp cụ Các Mác.... giáo án.Tại sao Bác lại dùng từ “chúc mừng” thay cho từ “thăm Trang 98 . tình cảm và lòng biết ơn đối với thế giới. Bài tập 1: Sau đó các nhóm lần lượt trình bày..Tuần 9: Tiết tự chọn Giáo án Tiếng Việt (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG A. . Tiến trình lên lớp: 1. Điều đó cũng bình thường thôi. .. 1.Cũng cố và nâng cao những hiểu biết về các phương thức chuyển nghĩa của từ và hiện tượng từ nhiều nghĩa. điều đó cũng không có gì lạ.. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. .Tôi có ý định đến ngày đó.. tôi để sẵn mấy lời này. giàu sức biểu hiện của Tiếng Việt. cán bộ và thái độ của Bác về sự ra đi.Bác viết di chúc năm 1969 nhằm mục đích: nói với nhân dân với Đảng về nhiệm vụ cách mạng.. . hiện tượng đồng nghĩa.Luyện tập để có thể sử dụng từ theo các nghĩa khác nhau và lĩnh hội từ theo các nghĩa khác nhau.Vì vậy.Năm nay tôi vừa tròn 79 tuổi. cụ Lênin. Giải thích tại sao Bác lại viết như vậy? . cán bộ. C. tuy sức khỏe có kém so với vài năm trước đây . sách giáo viên. tài liệu tham khảo. đồng thời chọn lựa từ thích hợp trong từng ngữ cảnh... Trong bản thảo Di chúc của chủ tịch HCM ngày 10 tháng 5 bổ sung cho nhau → GV cũng cố năm 1969 có những câu lúc đầu Bác viết: chốt lại.

Mấy chùm trước dậu hoa năm ngoái. “cần” (không mang sắc thái). Bài tập 3 Mặt nó già cấc.. . Tiên là ý chú muốn nhiều xu. . nhưng để chỉ cái chết ở tư thế bình tĩnh. còn “phải” (sự bắt buộc). Từ “thăm” gợi sự thân mật và trang trọng. b. Song thưa để lọt bóng trăng vào.“mặc”: ý tự do (tâm hồn giao hòa khoáng đạt) 3. Song thưa để mặc bóng trăng vào.. lại vừa nhấn mạnh công lao đóng góp của nhân dân. “được”. có thể dùng trong câu. . 4. Dăm chùm trước dậu hoa năm ngoái.Bớt đi: già cấc – già. Bài tập 2 Các câu thơ của Nguyễn Khuyến có các bản chép khác nhau: a. lạc quan thì dùng từ “sẽ” (sự tự nguyện). “sẽ”. đó là hai từ cùng trường nghĩa. khi bỏ đi thành tố thứ hai. Bài tập 4 Đám mây lốm đốm. (Nguyễn Công Hoan) Mỗi từ in đậm gồm hai thành tố. a. lúc đầu Bác dùng từ ‘thăm viếng” sau đó Bác lại thay bằng từ “thăm”. đen thui – đen. – Từ “vòi”: hành động giống như đòi. . . câu văn miêu tả nhân vật sẽ bớt tinh cụ thể. “được”. răn reo – răn. có sự dai dẳng làm cho người ta khó chịu. – “lọt”: có sự hạn chế.Nói về cái chết sau tuổi 70 là “không có gì lạ” thay cho “cũng bình thường thôi” thể hiện đức tính khiêm tốn của Bác. ít biểu cảm hơn so với câu văn cũ. xám như đuôi con sóc nối nhau bay quấn sát ngọn cây.Từ “phải”. từ “chúc mừng” vừa có ý thăm hỏi. bây giờ cứ loáng thoáng Trang 99 . “cần” . trắng giã – trắng. biết ơn nhân dân sau ngày thắng lợi.Nói về ý định đi thăm các nước. lê thê đi mãi.hỏi”. Vì từ thăm viếng không chỉ nói về thăm nước bạn mà còn nói viếng những con người ở nước đó đã góp phần xương máu cho dân tộc ta. đen thui và răn reo làm cho hai con mắt nó trắng giã và khoăm khoặm như mắt vọ. b. Hãy tạm bới đi thành tố thứ hai trong năm từ nói trên và phân tích: sức biểu hiện của câu văn sẽ biến đổi như thế nào về hai mặt âm thanh và hình ảnh. Tiên là ý chú muốn vòi xu. . c. Các từ gồm hai thành tố là những từ ghép hoặc từ láy. 2. ngăn trở nào đó. khoằm khoặm – khoằm.“nhiều”: hàm ý chỉ số lượng xin.

nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng, đã lồ lộ đằng xa một bức vách. (Tô Hoài). Những từ in đậm là những từ tượng thanh hay tượng hình? Nếu bớt đi những từ láy thì tính nhịp nhàng và tính hình ảnh của câu văn sẽ bị ảnh hưởng như thế nào? Hãy phân tích những giá trị biểu hiện của từ láy trong câu văn. - Những từ láy: “lốm đốm”, “lê thê”, “thỉnh thoảng”, “lồ lộ” là các từ láy tượng hình. Nếu bớt chúng đi thì câu văn sẽ thiếu sự hài hòa về số tiếng và tính nhịp nhàng của câu văn sẽ bị ảnh hưởng. - Các từ láy trên có tính gợi hình ảnh rất rõ: + “lốm đốm” (đám mây): gợi sự phân bố chỗ đậm chỗ nhạt. + “lê thê”: gợi sự kéo dài chậm chạp. + “loáng thoáng”: gợi sự xuất hiện không rõ. + “thỉnh thoảng”: gợi sự thưa thớt về thời gian + “lồ lộ”: gợi sự hiện ra một cách rõ ràng. → Nếu bỏ chúng đi thì tính gợi hình ảnh của câu văn sẽ giảm hẳn. II. Hướng dẫn tự học - Hoàn thành các bài tập trên lớp - Chuẩn bị bài mới:

Trang 100

Tuần 10: Tiết 37, 38, 39 Giáo án Văn học

GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:

HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh - Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm: + Cảm nhận được tình cảm xót thương của nhà văn Thạch Lam đối với nhũng người phải sống nghèo khổ, quẩn quanh và sự cảm thông trân trọng của tác giả trước nhưng mong ước của họ về một cuộc sống tốt đẹp hơn. + Thấy được một vài nét nghệ thuật độc đáo của Thạch Lam qua truyện ngắn trữ tình này. - Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thể loại truyện ngắn. B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, ... C. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi. D. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Vào bài mới: Lời vào bài: Văn học hiện đại giai đoạn 1930 – 1945, Thạch Lam có một vai trò vị trí khá quan trọng. Ông là một cây bút đặc sắc đại diện cho xu hướng, dòng văn học lãng mạn. Là một trong những cây bút của nhóm Tự lực văn đoàn, nhưng Thạch Lam lại khẳng định mình bằng hướng đi riêng biệt là những tác phẩm viết về nông thôn và những người nông nghèo. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này. Hoạt động của GV và HS Học sinh đọc tiểu dẫn → cho biết những nét cỏ bản về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của Thạch Lam. Nội dung I/ TÌM HIỂU CHUNG: 1. Tác giả Thạch Lam: * Cuộc đời - Thạch Lam (1910 - 1942), tên thật Nguyễn Tường Vinh, sau đổi Nguyễn Tường Lân. - xuất thân trong một gia đình công chức gốc quan lại, sinh tại Hà Nội, thủa nhỏ sống ở Cẩm Dàng, Hải Dương rồi chuyển sang Thái Bình, học ở Hà Nội. Là em ruột của Nhất Linh, Hoàng Đạo, đều là thành viên của nhóm tự lực văn đoàn. * Sự nghiệp sáng tác: ( sáng tác khoảng 6 năm ). - Đề tài: Thường viết về những truyện không có chuyện, chủ yếu khai thác về thế giới nội tâm của nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ trong cuộc sống thường
Trang 101

Đặc điểm truyện ngắn của Thạch Lam là gì?

Nêu xuất xứ của tác phẩm?

Tóm tắt của tác phẩm?

Bố cục?

Cảnh phố huyện được miêu tả với thời gian như thế nào?

Cảnh phố huyện được miêu tả ấn tượng qua những hình ảnh nào? Những hình ảnh đó gợi lên điều gì?

Hình ảnh những con người nơi phố huyện hiện ra như thế nào?

ngày. - Mỗi truyện như một bài thơ trữ tình, giọng điệu điềm đạm nhưng chứa đựng biết bao tình cảm mến yêu chân thành và sự nhạy cảm của tác giả trước những biến thái của cảnh vật và lòng người. - Lời văn trong sáng, giản dị mà thâm trầm, sâu sắc. - Tác phẩm chính (SGK). 2.Truyện ngắn Hai đứa trẻ a. Xuất xứ Rút trong tập Nắng trong vườn( 1938) b. Tóm tắt nội dung Truyện viết về cuộc sống tối tăm nghèo nàn của những người lao động nghèo ở một phố huyện nhỏ bé. Chị em Liên và An được mẹ giao cho trông nom một cửa hàng tạp hóa nhỏ. Cũng như những người dân nghèo nơi phố huyện, chị em Liên vừa bán hàng vừa trông chờ chuyến tàu đêm ở Hà Nội về. Chuyến tàu mang một chút ánh sáng của Hà Nội ầm ầm chạy vụt qua rồi im tiếng trong màn đêm sâu thẳm. Phố huyện và chị em Liên chìm vào giấc ngủ yên tĩnh. → Đây là truyện có cốt truyện đơn giản, gần như không có chuyện nhưng lại có sức gợi cảm sâu sắc. Giọng văn nhẹ nhàng, trong sáng, gợi cảm. c. bố cục - Phần 1( Từ đầu....ngày tàn): Cảnh hoàng hôn buông xuống phố huyện. - Phần 2 ( tiếp theo... mơ hồ không hiểu): Cảnh sống của những kiếp người nghèo và tâm trạng của hai đứa trẻ. - Phần 3 (còn lại): Chuyến tàu đêm đi qua và ước vọng của hai đứa trẻ. II. Đọc - hiểu văn bản: 1/ Cảnh phố phố huyện: a/ Thời gian: Thời gian chiều tối: Thời gian két thúc của một ngày và mở ra đêm tối. Truyện được mô tả trong một không gian tĩnh nhưng thời gian động: hoàng hôn → đêm → đêm khuya vì thế cảnh một lúc một tối hơn Thời gian hòa quyện với không gian để tạo ra một thế giới nghệ thuật riêng. b/ Không gian nơi phố huyện: Cảnh chiều tàn đi dần vào đêm khuya được thu hẹp trong
Trang 102

Hoàn cảnh gia đình Liên như thế nào?

Trước cảnh ngày tàn thì tâm trạng Liên như thế nào?

Hình ảnh đoàn tàu có ý nghĩa như thế nào đối với hai chị em Liên? Có phải họ chờ Tàu để bán hàng chăng?

Phố huyện đã thay đổi như thế nào khi đoàn tàu xuất hiện?

một không gian nhỏ bé của một phố huyện nghèo. Không gian yên tĩnh, êm đềm của buổi chiều quê, “một buổi chiều êm ả như ru” đang chuyển vào đêm. Đêm mùa hạ “êm như nhung và thoảng qua gió mát”. Âm thanh: Tiếng trống thu không báo hiệu ngày tàn; tiếng trông cầm canh rời rạc điểm nhịp cho cuộc sống nặng nề trôi; tiếng dế, tiếng ếch tiếng côn trùng của sống dân dã; tiếng đàn bầu bật trong yên lặng → âm thanh gợi nỗi niềm xao xác trong lòng người.  Không gian vừa có vẻ đẹp thơ mộng vừa có vẻ buồn xơ xác. Không gian toàn cảnh nơi phố huyện chìm ngập trong bóng tối (không gian rộng) đối lập với không gian chập chờn, mờ ảo của ánh sáng xung quanh những ngọn đèn (không gian hẹp). Ánh sáng: Đèn của chị Tý: quầng sáng. Bếp lửa của bác Siêu: chỉ là “một chấm lửa nhỏ và vàng lơ lửng đi trong đêm tối” Ngọn đèn của Liên: từng hột sáng thưa thớt. Bóng tối: Bóng tối đến với tiếng trống thu không từ trên chòi cao. Bóng tối sắp đến với những đám mây hồng như hòn than sắp tàn. Bóng tối đến với dãy tre làng đen lại. Bóng tối đến với tiếng muỗi vo ve. Bóng tối bao trùm phố huyện: trên đường qua sông, qua chợ, các ngõ vào làng. Bóng tối về khuya như đặc lại… * Nhận xét: Ánh sáng le lói, hiếm hoi đối lập nghịch với đêm tối mênh mông → bóng tối như một ám ảnh, vượt qua ranh giới tự nhiên, thâm nhập, luồn lách, bám sát vào cảnh vật, con người; đè nặng, thấm vào tâm hồn con người, gợi nỗi buồn sâu lắng → không gian nghệ thuật là không gian bóng tối, gợi cảm xúc cho người đọc. c/ Con người: Chợ đã vản từ lâu, mấy đứa trẻ con nhà nghèo còn nhặt nhanh thanh nứa, thanh tre hay bất cứ thứ gì có thể dùng được của người bán hàng để lại. Mẹ con chị Tý dọn hàng nước nghèo nàn. Chị em Liên chuẩn bị đóng cửa hàng “đôi mắt chị bóng
Trang 103

Chủ đề tư tưởng của tác phẩm là gì?

tối ngập đầy dần”. Bác Siêu gánh phở đi bán, bóng Bác mênh mang ngã một vùng dài xuống đất. Bà cụ Thi lảo đảo bước đi trong bóng tối, tiếng cười khanh khách ghê sợ. Gia đình bác Sẩm trên manh chiếu hẹp trải dưới đất. * Nhận xét: Những thân phận, những con người bé nhỏ, sống lay lắt đang héo mòn hiện lên trong bức tranh nghèo nàn, tồi tàn nơi phố huyện tăm tối. Nhịp sống của họ cứ lặp đi, lặp lại ngày này qua ngày khác, đơn điệu, mỏi mòn lam lũ buồn tẻ, quẩn quanh trong cái nghèo túng nhưng họ vẫn hi vọng “Chừng ấy người trong bóng tối mong đợi cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ của họ”. 2/ Hình ảnh chị em Liên: a/ Hoàn cảnh: Cha mất việc, mẹ làm hàng xáo, kinh tế gia đình sa sút. Chuyển từ Hà Nội về phố huyện ngèo sinh sống. Chị em Liên được giao trông coi cửa hàng tạp hóa nhỏ thuê lại của người khác → Liên là người con gái hiếu thảo, đảm đang. → Chị ưm Liên đã hòa nhập được vào cuộc sống nơi phố huyện, đã quen với cảnh sống tối tăm, nghèo túng ở đây, khác hẳn với lúc sống ở Hà Nội. b/ Tâm trạng: Liên cảm thương cho những người nghèo mà đêm nào Liên cũng trông thấy: chị Tý, bác Sẩm, bà cụ Thi, những đứa trẻ ở chợ… → Liên là người con gái giàu tình thương, biết suy nghĩ, hay trầm tư trước cảnh đời mà Liên bắt gặp. Liên cảm nhận được cảnh tối tăm mà Liên và những người xung quanh đang sinh sống đắm chìm trong bóng tối, chị em Liên muốn quên đi thực tại xót xa “An và Liên lặng ngước mắt lên các vì sao để tìm sông Ngân Hà và con vịt theo sau ông Thần Nông” Chị em Liên luôn hoài niệm về quá khứ xa xưa, êm đềm ở Hà Nội “Liên nhớ lại khi ở Hà Nội, chị được hưởng những thức quà ngon lạ, bấy giờ mẹ Liên nhiều tiền, được đi chơi bờ hồ uống những cốc nước lạnh xanh đỏ”; còn bây giờ: “Phở của bác Siêu là món quà xa xỉ, hai chị em không bao giờ mua được”.
Trang 104

Đêm nào hai chị em cũng cố thức để chờ đoàn tàu đi qua – chuyến tàu đêm, hoạt động cuối cùng của đêm khuya, mang lại chuýt ánh sáng và âm thanh rộn rã của Hà Thành hoa lệ cho phố huyện nghèo tăm tối. 3/ Ý nghĩa hình ảnh đoàn tàu: a/ Đối với chị em Liên: Con tàu mang đến thế giới của kỷ niệm, đánh thức dậy trong chị em Liên hình ảnh đẹp của quá khứ, mang đến cho Liên nguồn sáng lấp lánh khác hẳn nguồn sáng hưu hắt của phố huyện. Chị em Liên chờ đợi tàu không phải để bán được thêm hàng mà vì muốn được nhìn thấy một thế giới khác sôi động, sang trọng hơn, vì thế việc chờ đoàn tàu đem lại niềm vui cho chị em Liên. →chờ đợi tàu trở thành một nhu cầu có thể khỏa lấp những khoảng trống mênh mông trong tâm hồn Liên, giúp Liên thấy rõ hơn, sâu hơn cuộc sống phủ đầy bóng tối nơi phố huyện. b/ Đối với dân phố huyện: Con tàu mang đến cho phố huyện một thế giới khác, thế giới với ánh sáng xa lạ của thị thành cho dù ánh sáng ấy chỉ thoáng vụt qua trong giây lát cũng đủ để đem lại cho họ một chút dư vị, dư âm khác lạ. Âm thanh của đoàn tàu dù thoáng qua cũng đủ sức át đi trong giây lát không khí buồn tẻ, đơn điệu của phố huyện. Khi đoàn tàu đã đi qua, phố huyện lại chìm trong bóng tối nhưng sự chờ đợi và hi vọng vẫn còn âm vang, ngày này qua ngày khác. → Con tàu tác động vào lòng người một ấn tượng mạnh mẽ, đưa phố huyện ra khỏi cảnh sống tù đọng, u uất dù chỉ trong chốc lát → chờ đợi con tàu trở thành nhu cầu không thể thiếu của người dân phố huyện. Chờ đợi con tàu chính là niềm vui, niềm an ủi, niềm hi vọng dẫu còn mơ hồ về một ngày mai tươi sáng; là khát vọng sống mãnh liệt chợt bùng lên trong tâm hồn những con người nghèo khổ → Thạch Lam đã nhìn thấy và mô tả khát vọng sống ẩn chứa trong sâu thẳm tâm hồn người lao động nghèo khổ. Tóm lại: Bàng tình cảm và tấm lòng nhân hậu của mình, Thạch Lam đã thể hiện một cách nhìn trong trẻo, nhẹ nhàng nhưng sâu lắng về người lao động nghèo, đặc biệt là trẻ thơ.
Trang 105

mềm mại.SGK) IV. có sự đan cài của chất hiện thực. nồng hậu sâu kín của Thạch Lam đối với những kiếp người nghèo khổ tăm tối. Luyện tập 3. hành văn nhẹ nhàng.Xem bài giảng. . Hướng dẫn tự học . Thể hiện phong cách nghệ thuật độc đáo của Thạch Lam: Truyện không có cốt truyện rõ ràng. Trang 106 . chất tương phản tạo cho tác phẩm có sức hút đặc biệt.4/ Chủ đề: Tác phẩm thể hiện tấm lòng yêu mến. trân trọng của Thạch Lam với người lao động nghèo khổ và khát vọng mơ hồ của tuổi thơ. Luyện tập 1. thiên về khai thác nội tâm. III. hành vi.Chuẩn bị bài mới: Ngữ cảnh. Củng cố: Tác phẩm thể hiện tâm hồn nhân ái. chất trữ tình. 2. bài tập. Tổng kết: (ghi nhớ .

Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Trang 107 Các nhân tố của ngữ cảnh là những nhân tố nào? Nhân vật giao tiếp là gì? Bối cảnh là gì? (VD: truyện “Hai đứa trẻ”.. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về ngữ cảnh. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi.… Tất cả những vấn đề đó cho thấy nói (viết) không chỉ cần câu.Tuần 10: Tiết 40 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: NGỮ CẢNH A. sách giáo viên. Khái niệm: 1. . Ngữ liệu 2: đặt câu nói trong bối cảnh phát sinh ra nó. nói (viết) cho ai nghe. lúc nào. viết phù hợp với ngữ cảnh. Nhân vật giao tiếp hoặc đóng vai trò người nói (người viết) hoặc người nghe (người đọc).. người đọc biết được qua lời kể của tác giả. thảo luận trả lời các câu hỏi. Khái niệm Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ mà ở đó một yếu tố ngôn ngữ được sử dụng hoặc được tạo ra trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ. chúng ta bao giờ cũng phải chú ý đến các vấn đề ai nói (ai viết). Kiểm tra bài cũ: 3. giáo án. Vào bài mới: Lời vào bài: Khi nói và viết. . II. D. đồng thời người nghe (người đọc) dựa vào bối cảnh đó mà lĩnh hội được lời nói. C. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Nhân vật giao tiếp: Trong cùng một hoạt động giao tiếp có thể có một hoặc nhiều người tham gia (gọichung là các nhân vật giao tiếp). B. Các nhân tố của ngữ cảnh: 1. Tiến trình lên lớp: 1. nói (viết) ở đâu. viết và đọc – văn bản: Biết nói. Biết phân tích và lĩnh hội văn bản trong ngữ cảnh mà nó được sản sinh ra.Hiểu về ngữ cảnh trong giao tiếp (nói và viết). Nội dung I. bối cảnh giao tiếp rộng là . câu văn. chữ cụ thể trong văn bản mà còn phải quan tâm đến ngữ cảnh. Hoạt động của GV và HS GV hướng dẫn HS tìm hiểu ngữ liệu trong mục I và sau đó rút ra khái niệm. 2.Biết vận dụng hiểu biết về ngữ cảnh vào viẹc nói. Xét ngữ liệu: Ngữ liệu 1: Nếu đột nhiên nghe câu nói này không biết bối cảnh sử dụng của nó thì không một ai có thể trả lời được những câu hỏi như vậy.

địa vị xã hội. giới tính. Em hiểu gì về nhân tố văn cảnh? Xét VD trong SGK. câu văn luôn chịu sự chi phối bởi quan hệ của các nhân vật giao tiếp và vị thế của họ so với nhau. cả quá trình tạolập và lĩnh hội lời nói của câu văn: Bối cảnh xã hội. đoạn…). Đó có thể là hiện thực bên ngoài các nhân vật giao tiếp hoặc hiện thực tâm trạng con người. 3. cảm xúc của các nhân vật giao tiếp cũng thay đổi tùy tình huống → thay đổi nội dung. Ví dụ: SGK * Đối với văn bản văn học: Bối cảnh văn hóa chínhlà hoàn cảnh sáng tác (ra đời) của tác phẩm.Văn bản (sản phẩm của hoạt động giao tiếp) luôn được nảy sinh trong một tình huống giao tiếp cụ thể.XHVH những năm trước CMTT. lịch sử. vịthế giao tiếp. bối cảnh hẹp là phố huyện nghèo). c/ Hiện thực được nói tới: Phần nghĩa sự việc của câu văn được tạo nên bởi hiện thực được nói đến. dân tộc. Vì bao gồm những phạm trù giao tiếp ở bên ngoài ngôn ngữ nên rất rộng lớn. b/ Bối cảnh giao tiếp hẹp: (Bối cảnh tình huống) . chi phối cả người nói và người nghe. cá tính. hình thức của văn bản giao tiếp. thời gian phát sinh văn bản. Nội dung và hình thức của lời nói. tình huống thường hay thay đổi → quan hệ giữa cá nhân và giao tiếp. địa phương sinh sống… Những đặc điểm này luôn chi phối lời nói cá nhân và việc lĩnh hội lời nói của người khác) Ví dụ: SGK 2. chi phối nội dung lẫn hình thức ngôn ngữ (từ ngữ. → Đây là những nhân tố không thể thiếu khi tìm hiểu mỗi trường hợp phát sinh văn bản (do bối cảnh giao tiếp này tạo nên những tình huống của văn bản giao tiếp nên còn được gọi là bối cảnh tình huống). đó là: Nơi chốn. câu. Những sự việc. phong tục tập quán. Văn cảnh: Trang 108 . thể chế chính trị… tựu trung là bối cảnh văn hóa. văn hóa. hiện tượng xảy ra xung quanh. địa lý. (Mỗi nhân vật giao tiếp đều có những đặc điểm về nhiều mặt: lứa tuổi. nghề nghiệp. tình cảm. Bối cảnh ngoài ngôn ngữ: Là cảnh tạo ra giao tiếp a/ Bối cảnh giao tiếp rộng: (Bối cảnh văn hóa) Đây là nhân tố tạo nên môi trường giao tiếp. Ví dụ: SGK * Đối với giao tiếp bằng ngôn ngữ.

đoạn…) đi trước hoặc đi sau một đơn vị ngôn ngữ đều tạo nên văn cảnh của nó. . Thuật ngữ văn cảnh đề cập đến những nhân tố ngữ cảnh sau: Lời đối thoại hoặc lời đơn thoại. câu.SGK) V. hiệu quả) lời nói.Luôn có mối quan hệ giữa môi trường và văn bản giao tiếp – sản phẩm được tạo ra trong môi trường ấy  văn bản luôn mang dấu ấn của ngữ cảnh.Khi nói đến ngữ cảnh của một đơn vị ngôn ngữ rộng hoạt động giao tiếp. Dạng nói hoặc dạng viết. với từng tình huống và diễn biến cụ thể để có thể phân tích tìm hiểu và giải thích thấu đáo. vì vậy. bối cảnh giao tiếp. IV.Ngữ cảnh chính là môi trường sản sinh ra lời nói câu văn → luôn ảnh hưởng và chi phối nội dung và hình thức của câu  người nói (viết) phải biết tạo nên những sản phẩm giao tiếp thích hợp với ngữ cảnh. Luyện tập Trang 109 . Đối với người nghe (người đọc và quá trình lĩnh hội lời nói. các đơn vị ngôn ngữ (âm tiếng. ngữ. câu văn) . câu với ngữ cảnh sử dụng của nó. câu văn) . câu văn. Tổng kết: (ghi nhớ . từ. không thể không nói đến văn cảnh xuất hiện của nó. Trong mọi trượng hợp. Đối với người nói (người viết và quá trình sản sinh lời nói. Vai trò của ngữ cảnh: 1. muốn lĩnh hội trọn vẹn (chính xác. người nghe (người đọc) nên: + Căn cứ vào ngữ cảnh rộng và hẹp.Ngữ cảnh không chỉ có vai trò quan trọng với quá trình tạo lập mà với cả quá trình tạo lập văn bản giao tiếp. văn cảnh vừa là cơ sở cho việc lĩnh hội đơn vị ngôn ngữ. 2. + Phải gắn từ ngữ. cặn kẻ về nội dung và hình thức của lời nói. III. câu văn. → Cũng như nhân vật.

→ Hai câu thơ gắn với tình huống giao tiếp cụ thể: đêm khuya. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. mục đích của lời nói. mùi tinh chiên vấy vá đã ba năm. Bài tập 1: Căn cứ vào ngữ cảnh (hoàn cảnh sáng tác).Củng cố và nâng cao những hiểu biết về ngữ cảnh: khái niệm ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ cùng với những nhân tố của nó. Người nông dân thì đã thấy rõ hình ảnh dơ bẩn của kẻ thù và căm ghét chúng mỗi khi thấy bóng dáng tàu xe của chúng. ghét thói mọt như nhà nông ghét cỏ. C.Tuần 10: Tiết tự chọn Giáo án Tiếng Việt (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP VỀ NGỮ CẢNH A. Luyện tập 1. bổ sung cho nhau → GV cũng cố chốt lại. câu văn trong mối quan hệ với ngữ cảnh. tài liệu tham khảo. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Nội dung I. thảo luận trả lời các câu hỏi. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi.Có kỹ năng nói và viết cho phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Tổ chức chia nhóm thảo luận. 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm và phân tích vai trò của ngữ cảnh. trơ trọi… Câu thơ là sự diễn tả tình huống. Bài tập 2: Xác định hiện thực nói tới trong hai câu thơ: Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn Trơ cái hồng nhan với nước non. sách giáo viên. trông tin quan như trời hạn trông mưa. 3. đồng thời có năng lực lĩnh hội chính xác nội dung. muốn tới ăn gan. Tiến trình lên lớp: 1. giáo án. còn tình Trang 110 . tiếng trống canh dồn dập mà người phụ nữ vẫn cô đơn. D. . hãy phân tích những chi tiết đựoc miêu tả trong hai câu thơ sau: Trong phong hạc phập phồng hơn mười tháng. Bữa thấy bòng bong che trắng lốp. Sau đó các nhóm lần lượt trình bày. ngày xem ống khói đen sì muốn ra cắn cổ. B. (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Nguyễn Đình Chiểu) → Các chi tiết trong hai câu thơ này đều bắt nguồn từ hiện thực (xem chú thích). Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . xuất phát từ bối cảnh: tin tức về kẻ địch đến đã phong thanh mười tháng nay mà lệnh quan thì vẫn chờ đợi.

người ta không đường đột hỏi về chuyện riêng tư (có hay không có đồng hồ). có quan hệ đến mọi người. hai người không quen biết gặp nhau.huống nội dung đề tài của thơ. bác có đồng hồ không ạ?”. Những chi tiết trong hoàn cảnh sống của gia đình Tú Xương chính là bối cảnh tình huống cho nội dung của các câu thơ trong bài (6 câu đầu). chính quyền mới do thực dân pháp lập lên đã tổ chức cho các sĩ tử Hà Nội xuống thi chung ở trường Nam Định. chịu thương chịu khó để làm ăn nuôi chồng. Rõ nhất là sự kiện vào năm Đinh Dậu (1879). Chẳng hạn thành ngữ “một duyên hai nợ” không phải chỉ để nói đến nỗi vất vả của bà Tú mà xuất phát từ chính ngữ cảnh sáng tác: Bà Tú phải làm để nuôi cả chồng và con. một người phụ nữ lận đận trong tình duyên. -Lọng cắm rợp trời quan sứ đến. 3. mà chỉ có thể hỏi nhau về những đề tài khách quan. hai người không quen biết gặp nhau. Bài tập 3: Vận dụng những hiểu biết ngữ cảnh dể ký giải những chi tiết về hình ảnh của bà Tú trong bài thơ “Thương vợ” của Tú Xương. câu thơ còn bộc lộ tâm sự của nhân vật trữ tình – của chính tác giả. Cho nên câu hỏi của người đi đường cần hiểu là không phải nói về đề tài đồng hồ. một người hỏi: “Thưa bác. Bà kiếm sống bằng nghề buôn bán nhỏ. Trong tình huống đó. nuôi con. 4. 5. Trong thời kỳ đó toàn quyền Đông Dương là Đu – me đã cùng vợ đến dự. câu hỏi cần hiểu như thế nào? Nó nhằm mục đích gì? → Bài tập đã nêu tình huống (bối cảnh giao tiếp hẹp): Trên đường đi. Bài tập 4: Đọc những câu thơ sau trong bài “Vịnh khoa thi hương” của Tú Xương và cho biết những yếu tố nào trong ngữ cảnh đã chi phối nội dung của những câu thơ đó: -Nhà nước ba năm mở một khoa Trường Nam thi lẫn với trường Hà. Những sự kiện đó chính là ngữ cảnh tạo nên câu thơ. Bài tập 5: Trên đường đi. → Hoàn cảnh sáng tác chính là ngữ cảnh của các câu thơ trong bài. có thể thấy vợ Tú Xương là một người tần tảo. Váy lê quét đất mụ đầm ra. mà nói về thời gian. Ngoài sự diễn tả tình huống. Trong ngữ cảnh đó. nhằm mục đích Trang 111 . → Từ hoàn cảnh về cuộc sống của nhà thơ.

nêu nhu cầu cần biết thông tin về thời gian. Trang 112 .

Từi 1948-1958. . D.TÌM HIỂU CHUNG đó giới thiệu những nét chính về cuộc 1. sinh trưởng trong một gia đình nhà nho khi Hán học đã tàn. sách giáo viên.Nguyễn Tuân ( 1910-1987). tạo không khí cổ xưa. ông là tổng thư ký Hội văn nghệ Việt Nam. . Hà Nội) . Tiến trình lên lớp: 1. B. một nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp.Tuần 11: Tiết 41. viết văn. . thảo luận trả lời các câu hỏi. 3. thủ pháp đối lập. . qua đó hiểu được quan niệm thẩm mỹ của nhà văn. quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Tuân cũng như giá trị của tác phẩm.Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thể loại truyện ngắn. 42 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ Nguyễn Tuân A.Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm: + Vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Huấn Cao. Cuộc đời Tuân. Nguyễn Tuân tự nguyện đến với cách mạng.Là một nhà văn lớn . ngôn ngữ góc cạnh. Tác phẩm “Chữ người tử tù” của ông như một bông hoa khác thường và có một hương vị rất riêng. Nêu xuất xứ và chia bố cục của tác Nguyễn Tuân giữ một vị trí quan trọng và đóng góp không Trang 113 . . giáo án. Hoạt động của GV và HS Nội dung Gọi HS đọc phần tiểu dẫn SGK. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Vào bài mới: Nguyễn Tuân là một cây bút xuất sắc của văn học giai đoạn 1930 – 1945. dùng ngòi bút phục vụ hai cuộc kháng chiến của dân tộc.Tác giả đời. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. b.Sau khi tốt nghiệp bậc thành chung ở Nam Địn.Sự nghiệp văn học . ông về Hà Nội làm báo. Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt và nêu chủ đề tư tưởng truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam. + Tình huống truyện độc đáo. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . sự nghiệp sáng tác của Nguyễn a. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.… C. Qua tác phẩm này chúng ta sẽ hiểu thêm về con người. quạn Thanh xuân. .Cách mạng tháng Tám thàng công. sau I.Quê quán: làng Mọc ( nay phường Nhân chính. hiệun Nhất Lang.Biết cách đọc – hiểu một tác phẩm truyện ngắn.

qua đó nhân vật bộc lộ tâm trạng. là tác phẩm kết tin h tài năng của Nguyễn Tuân trước cách mangh tháng Tám.Tác phẩm chính: Vang bóng một thời (1940). còm một người là kẻ đại diện cho trật tự xã hội dương thời. Đường vui (19490.tình huống truyện độc đáo: Mối quan hệ giữa hai nhân vật Huấn Cao và quản ngục. sau đó tuyển in trong tập Vang bóng một thời đổi tên thành Chữ người tử tù. Sông Đà (1960) 2. làm sáng tỏ tấm làng biệt nhỡn liên tài của viên quản ngục. tính cách hay thân phận của mình. + Thúc đảy tùy bút.Truyện ngắn Chữ người tử tù lúc đầu có tên là Dòng chữ cuối cùng in trên tạp chí tao Đàn 1938. góp phần thể hiện sâu sắc tư tưởng của tác phẩm. b. nhơ bẩn. . Xuất xứ -Tập truyện Vang bóng một thời khi in lần đầu (1940) gồm 11 truyện ngắn. + Đem đến cho nền văn xuôi hiện đại một phong cách tài hoa và độc đáo. Tình huống truyện là gì? Nêu tình huống của truyện ngắn này. + Làm phong phú thêm ngôn ngữ văn học dân tộc. . để tạo nên một tình huống độc đáo: mối quan hệ đặc biệt đầy éo le. đang chờ ngà ra pháp trường chịu tội.Tình huống truyện là mối quan hệ giữa nhân vật này với nhân vật khác . cuộc gặp gỡ kỳ lạ tăm tối của họ.phẩm. Tình huống truyện . đồng thời cúng thể hiện sâu sắc chủ đề tác phẩm. Qua đó làm nổi bật vẻ đẹp hình tượng nhân vật Huấn Cao. giữa nhân vật với hoàn cảnh. + Trên bình diện nghệ thuật: đều là những người có tâm hồn nghệ sĩ. . bút ký văn học đạt tới trình độ nghệ thuật cao. trớ trêu giữa nhưng tâm hồn tri âm tri kỷ trong tình thế đói nghịch: tử tù và quản ngục. . môi trường sống. → Nguyễn tuân đã đặt những nhân vật của mình vào chốn ngục tù tăm tối. Trang 114 . là tri âm tri kỉ với nhau. + Trên bình diện xã hội họ hoàn toàn đối lập nhau: một người là tên đại nghịch cầm đầu cuộc nổi loạn nay bị bát giam. Tác phẩm a.Được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học năm 1960. Tác dụng của tình huống này đối với việc thể hiện tính cách nhân vật sự kịch tính của truyện. Viên quản ngục có phẩm chất gì khiên HC cảm kích coi là “một tấm lòng trong thiên hạ” và tác giả coi đó là “một thanh âm trong trẻo chen giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ”? Những ngày HC ở tù thì quản ngục có thái độ và hành động như thế nào đối với HC? Diễn biến tâm trạng của quản ngục từ khi nghe tin có tử tù là HC đến cho đến khĩin được chữ của HC? (phần này GV hướng dẫn HS tiếp tục tìm hiểu) nhỏ đối với văn học Việt nam hiện đại.

* Thái độ biệt nhỡn liên tài: Đối với HC: luôn dành một sự kính trọng. nhã Trang 115 . Trong những ngày HC ở đề lao chờ thụ án: quản ngục nhìn thơ lại “dân rượu với đồ nhắm” “trước giờ ăn bữa cơm tù” bằng lời lẽ rất lễ phép: “Thầy quản chúng tôi có ít quà mọn vị này biếu ngày dùng cho ấm bụng. chính quản ngục mở khóa cửa buồng kính khép nép hỏi HC: “Đối với những người như ngài phép nước ngặt lắm. viên quản ngục thao thức nghĩ ngợi tìm cách để HC đỡ cực trong những ngày cuối cùng còn lại “dù trong lòng vẫn lo viên thơ lại cáo giác quan trên” Khi nhận phạm nhân: “trái với phong tục nhận tù mọi ngày. ông vẫn ôn tồn.Qua cuộc đối thoại giữa viên quản ngục và thầy thơ lại thì HC là người như thế nào? Khi đến nhà lao. có việc dùng đến”. Phần 2 (“Sớm hôm sau … thiên hạ”): diễn biến tâm trạng của Huấn Cao và viên quản ngục trong những ngày tử tù ở đề lao. biết giá người ngay. Đọc – hiểu văn bản: 1/ Viên quản ngục: * Biết trọng người tài. Trong buồng đây lạnh lắm” Một lần. ông dặn thơ lại: “Thầy bảo ngục tốt nó quét dọn buồng trong cùng. hạ mình để xin cho được chữ Huấn Cao. Phần 3 (còn lại): nguyện vọng của quản ngục đã trở thành và lời dặn dò của Huấn Cao đối với quản ngục. hôm nay viên coi ngục nhìn sau tên tù mới vào với cặp mắt hiền lành”. Mặc dù HC miệt thị nặng lời: “Người hỏi ta muốn gì? Ta chỉ muốn có một điều. Bố cục Phần 1(“từ đầu …rồi sẽ liệu”): nỗi lòng của viên quản ngục khi nhận 6 tử tù trong đó có Huấn Cao. lòng kiêng nể sự biệt đãi: Biết trong số phạm nhân được giải đến có HC. kể cả nhún nhường. II. HC đã có những thái độ và hành động ra sao? Vì sao HC phải chịu án chém? Khi được quản ngục biệt đãi thì HC có thái độ như thế nào? Đối với cái đẹp thì HC có quan niệm và thái độ như thế nào? Qua nhân vật HC. Nguyễn Tuân đã bộc lộ quan niệm về cái đẹp như thế nào? Tại sao có thể nói cảnh tượng HC c. Đêm hôm ấy. Là nhà ngươi đừng đặt chân vào đây”. vuông lắm… có được chữ ông Huấn Cao mà treo là có một vật báu trên đời”. cái đẹp: suốt đời ông chỉ ao ước một điều là “một ngày kia được treo ở nhà riêng của mình một đôi câu đôi do tay ông Huấn Cao viết” vì “chữ ông Huấn Cao đẹp lắm. Tôi sẽ cố gắng chu tất”. Nhưng biết ngài là một người có nghĩa khí tôi muốn châm chước ít nhiều… Vậy ngài có cần gì thêm nữa xin cho biết. → sự kiên trì. say mê quý trọng cái hay.

“một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ”. điềm tĩnh bảo bạn tù dỗ gông diệt rệp. bày tỏ lòng kính trọng của ông đối với một bậc đại trượng phu. ông không chút run sợ. → Chứng tỏ Huấn Cao là nghệ nhân được nhiều người yêu mến: “nhiều người nhắc nhỏm đến cái danh ấy luôn” b/ Khí phách hiên ngang: Bị dẫn vào huyện ngục. c/ Nhân cách trong sáng cao cả: (thiên lương) . cái đẹp đồng nghĩa với cái quý giá: “chữ thì quý thực” nhưng không phải ai cũng có thể nhận ra và biết thưởng thức. Một lần. HC “vẫn thản nhiên nhận rượu thịt” do thơ lại đem đến hàng ngày và xem “đó là một việc vẫn làm trong cái hứng sinh bình. tục chưa bị giam cầm”. nghệ sĩ: Thể hiện qua cuộc đối thoại giữa viên quản ngục và thầy thơ lại ở phần mở truyện khi nhận được công văn tiếp nhận tử tù: “Tôi nghe ngờ ngợ. ông đã khép nép hỏi ông HC: “Ngài có cần gì thêm nữa xin cho biết. Huấn Cao? Hay cái người mà vùng tĩnh Sơn ta vẫn khen cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó không?”. Là tử tù. một người nghĩa khí. thái độ trân trọng: vái. ông đã: “lạnh lùng… khom mình… đánh thuỳnh”. nghe lời khuyên bảo của HC. ngục quan có những phẩm chất khiến HC cảm kích coi là “một tấm lòng trong thiên hạ”. Tôi sẽ cố gắng chu tất”. nhặn “xin lĩnh ý” rồi lễ phép lui ra. Lúc ấy. ông rất trân trọng cái đẹp: “Ông ít chịu cho chữ” và “không ép mình viết câu đối”. nghẹn ngào nói “Kẻ mê muội này xin bái lĩnh”. * Nhận xét: Qua ngòi bút Nguyễn Tuân. đợi ngày ra pháp trường.Tấm lòng quý trọng cái đẹp: + Đối với HC. + Là một nghệ nhân thư pháp. Trước lời đùa cợt của lính áp giải. Trang 116 . quản ngục đến phòng giam HC với thiện ý biệt đãi. và tác giả coi đó là “cái thuần khiết giữa một đống cặn bã”. Câu trả lời không khiến ngục quan tức giận mà từ hôm ấy HC vẫn nhận được sự biệt đãi từ quản ngục. Khi được HC cho chữ: tư thế khúm núm.cho chữ là “một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”? Không gian cho chữ được miêu tả như thế nào? Em có nhận xét gì về hình ảnh người cho chữ và người xin chữ. 2/ Nhân vật Huấn Cao: a/ Tài hoa. chắp tay. HC trả lời với thái độ cố ý làm ra vẻ khinh bạc đến điều: “Ngươi hỏi ta cần gì? … đây”.

coi khinh tiền bạc và đồng tiền vô nghĩa mà còn có một tấm lòng yêu quý cái thiện. Trật tự. bất khuất không sợ chết. còn ngục quan thì khúm núm .Không phải ông hẹp hòi. HC đã thuận lòng cho chữ: “Về bảo với chủ nhân của ngươi … ta cho chữ”. cảm động trước “thiên lương” cao đẹp. * Nhận xét: Qua hình tượng nhân vật HC. cái đẹp và cái thiện không thể tách rời nhau. phân gián”. vái lại tù nhân.  Giữa chốn ngục tù tàn bạo. có “thiên lương” cao đẹp. những người bạn thân hiểu được giá trị của cái đẹp. Người nghệ sĩ tài hoa say mê tô từng nét chữ không phải là người được tự do mà là một kẻ tử tù đang trong cảnh cổ đeo gông. Nguyễn Tuân đã bộc lộ quan niệm về cái đẹp: cái tài phải đi đôi với cái tâm. Đó là một quan điểm nghệ thuật tiến bộ. đất bừa bãi phân chuột. một sáng tạo nghệ thuật lại diễn ra trong một căn buồng tối tăm. Cái đẹp lại được sáng giữa cái nhơ bẩn. ông chỉ cho chữ những tri âm tri kỷ. HC không chỉ có thái độ hiên ngang. → HC không chỉ là người có tài mà còn có tâm. bởi vì: Việc cho chữ vốn là một việc thanh cao. Hình ảnh uy nghi của HC đối lập với hình ảnh của thầy thơ lại “run run bưng chậu nước” và hình ảnh viên quản ngục “khúm núm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ”… → thủ pháp đối lập. hiểu được cốt cách của ông: “Đời ta cũng mới viết có hai bộ tứ bình và một bức cung đường cho ba người bạn thân của ta thôi” → HC là người có thể sáng tạo ra cái đẹp biết thưởng thức và luôn có ý thức giữ gìn. răn dạy ngục quan.Coi trọng cái đẹp. . đồng thời ông rất quý trọng những tấm lòng biết yêu cái đẹp. không phải những kẻ đại Trang 117 . hôi hám của nhà tù “tường đầy mạng nhện. chật hẹp. Khi hiểu được tấm lòng biệt nhỡn liên tài của viên quản ngục. Đó là hai mặt thống nhất trong một nhân cách lớn. chân vướng xiềng và chỉ sớm tinh mơ ngày mai đã bị giải vào kinh chịu án tử hình. 3/ Cảnh cho chữ: Cảnh tượng ông HC cho chữ viên quản ngục là “một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”. ẩm ướt. → thủ pháp đối lập. kỷ cương trong nhà tù bị đảo ngược hoàn toàn: tù nhân trở thành người ban phát cái đẹp. thiên lương cao cả lại tỏa sáng ở chính cái nơi mà bóng tối và cái ác đang ngự trị.

tạo không khí cổ kính. góc cạnh. Đó là sự chiến thắng của ánh sáng đối với bóng tối và cái đẹp đối với cái xấu xa.Tác phẩm thể hiện tài năng nghệ thuật của Nguyễn Tuân trong việc tạo dựng tình huống truyện độc đáo. 4.Bút pháp xây dựng nhân vật: bút pháp lý tưởng hóa của cảm hứng lãng mạn. trong nghệ thuật dựng cảnh. 3. Qua đó nhà văn thể hiện quan niệm về cái đẹp và bộc lộ thầm kín tấm lòng yêu nước. chủ đề của tác phẩm được thể hiện sâu sắc.NT sử dụng ngôn ngữ giàu có. bất khuất. trang trọng trong việc sử dụng thủ pháp đối lập và ngôn ngữ giàu tính tạo hình.diện cho quyền lực thống trị làm chủ mà là người tù làm chủ. Qua cảnh tượng này. Hướng dẫn tự học .Chuẩn bị bài: Luyện tập thao tác lập luận so sánh.Xem lại bài. cái thiện và nhân cách cao cả của con người bằng một bức tranh nghệ thuật đầy ấn tượng. làm bài tập . Trang 118 . Đó là sự tôn vinh cái đẹp. giàu chất điện ảnh.SGK) III. nhơ bẩn. . 2. Luyện tập 1. Tổng kết (Ghi nhớ .Trong truyện ngắn Chữ người tử tù. của cái thiện đối với cái ác. Luyện tập 3. .Bút pháp miêu tả cảnh vật: Bút pháp tạo hình. . Cũng cố . khắc họa tính cánh nhân vật. người đọc như thấy rõ mồn một những cảnh tượng ấy trước mặt mình khi đọc tác phẩm. Đặc sắc nghệ thuật . giàu sắc thái truyền cảm. Nguyễn Tuân đã khắc họa thành công hình tượng Huấn Cao – một con người tài hoa. có cái tâm trong sáng và khí phách hiên ngang.

sách giáo viên. Tuy thế. + Khi đi trẻ. Kiểm tra bài cũ: 3. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Đó là điều dĩ nhiên. . B. lúc về già (Hạ Tri Chương) + Trở lại An.Điểm giống nhau: → Cả hai tác giả đều rời quê hương ra đi lúc còn trẻ và trở về lúc tuổi đã cao. Đọc người xưa cũng là dịp để hiểu người nay sâu sắc hơn. Bài tập 2: Làm rõ lập luận so sánh trong câu văn sau: Trang 119 .… C. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. 2. Bài tập 1: So sánh tâm trạng của nhân vật trữ tình (khi về thăm quê) trong bài thơ của Hạ Tri Chương và của Chế Lan Viên. mỗi nhóm thảo luận 1 bài tập. tình cảm con người đã có bao nhiêu biến đổi. sau đó cử đại diện trình bày. không còn cảnh cũ người xưa nữa. . thảo luận trả lời các câu hỏi. giáo án. Cảnh vật. giữa người xưa và người nay vẫn có những nét tương đồng.Biết vận dụng thao tác lập luận so sánh để viết đoạn văn có sức thuyết phục và hấp dẫn. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi.Củng cố kiến thức về thao tác lập luận so sánh.Tuần 11: Tiết 43 Giáo án Làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH A.  Kết luận: Hạ Tri Chương sống trước Chế Lan Viên hơn một nghìn năm. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. tuổi lớn rồi (Chế Lan Viên) → Khi trở về. Chia lớp làm 4 nhóm. Tiến trình lên lớp: 1. + Chẳng nhẽ thăm quê lại hỏi người (Chế Lan Viên) vì quê hương đã biến đổi sau chiến tranh. D. cả hai đều trở thành “người xa lạ” trên chính quê hương của mình. + Hỏi rằng: Khách ở chốn nào lại chơi? (Hạ Tri Chương) vì không còn ai nhận ra mình là người cùng quê cả. cuối cùng GV củng cố chốt lại. Nội dung I. Vào bài mới: Lời vào bào Hoạt động của GV và HS Tổ chức chia nhóm thảo luận. Luyện tập 1.

người học rồi sẽ có những tiến bộ lớn. nhiều từ là từ thi liệu quen thuộc trong văn chương cổ điển: nàgn mai. những tiếng thêm rên rĩ. Nói cách khác: cả hai bài thơ đều hay nhận theo hai phong cách khác nhau. tám câu (thất ngôn bát cú) → Cả hai đều gieo vần và tuân thủ nghiêm chỉnh luật đối (ở câu 3 + 4 và câu 5 + 6). chuông sầu. dặm liễu. Bài tập 3: So sánh ngôn ngữ thơ Hồ Xuân Hương và ngôn ngữ thơ Bà Huyện Thanh Quan qua hai bài thơ: + Tự tình (bài 1) + Chiều hôm nhớ nhà. vỡ vạc dần. khắp mọi chòm. kẻ chốn Chương Đài. 3. chịu gà tom) chỉ có một câu có nhiều từ Hán Việt: Tai tử nhân văn đó tá? → Bài thơ của Bà Huyện Thanh Quan dùng nhiều từ ngữ Hán Việt: hoàng hôn.” . cùng với thời gian. mùa thu được quả.…) kể cả những chữ có phần hiểm hóc (cớ sao om.“Học cũng có ích như trồng cây. nỗi hàn ôn. tục ngữ có nội dung so sánh. tiếng nói của văn nhân.Điểm giống nhau: → Cùng là bài thơ bảy chữ. đài các. .Điềm khác nhau: “mùa xuân. tuy có xót xa nhưng vẫn tinh nghịch. (Ở đây chỉ so sánh ngôn ngữ thơ chứ không bàn đến thân thế và tài năng của tác giả). cô thôn. Bài tập 4: HS tự chọn đề tài (một danh ngôn hoặc một thành ngữ. người lữ thứ. + Một phong cách trang nhã. . mõ thảm.  Kết luận: Tuy hai tác phẩm được làm cùng thể thơ nhưng sự khác nhau về cách dùng từ ngữ đã giúp bạn đọc thấy được sự khác nhau về phong cách nghệ thuật của hai nữ sĩ: + Một phong cách gần gũi bình dân. Đây là một câu so sánh để ta thêm kiên nhẫn trên con đường học tập. cùng với thời gian sẽ thu hoạch được nhiều hơn. mục tử. duyên để mõm mòm. chẳng hạn: một Trang 120 . hiểm hóc (Hồ Xuân Hương). viễn phố.Điểm khác nhau: cách dùng chữ → Thơ của Hồ Xuân Hương dùng ngôn ngữ hàng ngày (tiếng gà văng vẳng. 4. trí thức thượng lưu (Bà Huyện Thanh Quan).  Kết luận: Học hành cũng vậy. mùa thu” ở đây chỉ các giai đoạn khác nhau: ban đầu thu hoạch còn ít. mùa xuân được hoa. ngư ông.

Chuẩn bị bài mới: Luyện tập kết hợp vận dụng các thao tác lập luận phân tích và so sánh. Trang 121 .HS hoàn thành các bài tập trên lớp. Hướng dẫn tự học . II. .kho vàng không bằng một nang chữ) để viết đoạn văn so sánh.

… C. Vào bài mới: Lời vào bào Hoạt động của GV và HS HS đọc đoạn trích.” + So sánh: “Vì mình hay… Người mà tự kiêu tự mãn thì cũng như cái chén cái đĩa đã can. Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh .Mục đích. ngày càng kém đi. cái đĩa cạn.Bước đầu nắm cách vận dụng kết hợp hai thao tác đó. Đoạn trích: . sách giáo viên. Học sinh viết theo yêu cầu của bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu SGK. . tài năng của mỗi người bao giờ cũng có giới hạn nhất định. thảo luận trả lời các câu hỏi. Nếu không nhận thức được điều đó mà cứ tự mãn.Biết vận dụng những điều đã nắm được để viết một bài văn hoặc một phần bài hoặc một đoạn văn nghị luận trong đó sử dụng kết hợp các thao tác lập luận phân tích và so sánh. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi.Tuần 11: Tiết 44 Giáo án Làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH A. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. .Kết luận: + Hai thao tác phân tích và so sánh có thể kết hợp với nhau trong một bài hay một đoạn văn nghị luận. + Trong các bài (đoạn) văn nghị luận.” . tự cho rằng mình tài giỏi. → Gọi một số học sinh đọc phần văn .Đoạn trích sử dụng thao tác lập luận phân tích và so sánh. Kiểm tra bài cũ: 3. thường chỉ có một Trang 122 Rút ra kết luận về việc vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận trong một đoạn (bài văn) nghị luận. Luyện tập 1. D. Đoạn trích trên sử dụng những thao tác nghị luận nào? Phân tích mục đích tác dụng và cách kết hợp các thao tác lập luận trong đoạn trích. vì bản thân sự hiểu biết. Nội dung I. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Tiến trình lên lớp: 1.Củng cố vững chắc hơn các kiến thức và kỹ năng về thao tác lập luận so sánh. thảo luận câu hỏi sách giáo khoa. B. hay hơn người thì con người ấy sẽ như cái chén. tác dụng của việc vận dụng hai thao tác kết hợp trên: giúp người đọc người nghe hiểu rõ vấn đề tự kiêu tự đại ở mỗi người sẽ hại chính bản thân. . và trình bày vấn đề. giáo án. + Phân tích: “Chớ tự kiêu tự đại… tự kiêu tự đại là thoái bộ.

Hướng dẫn tự học 1. Sưu tầm những đoạn văn hay. trong hai thao tác (phân tích hoặc so sánh) đóng vai trò chủ đạo. 3. Hướng dẫn học sinh về nhà: a. viết một đoạn văn trình bày một luận điểm khác một luận điểm ở dàn ý đã xác định ở phần bài tập 2. c. .Lập dàn ý. và thao tác nào đóng vai trò chủ đạo. Vận dụng thao tác phân tích và so sánh. Hoàn thành bài tập trên lớp. . 2. Gợi ý: Viết một đoạn văn bản nghi luận ngắn về một phẩm chất của người học sinh. trong đó có sử dụng thao tác phân tích và so sánh (tính trung thực trong thi cử và học tập). b. Chuẩn bị bài đọc – văn: “Hạnh phúc của một tang gia”. GV sơ kết lại. 2.bản mà mình vừa viết → HS nhận xét. Thao tác còn lại giữ nhiệm vụ bổ trợ cho thao tác chủ đạo đó. II. + Phải căn cứ vào mục đích nghị luận để và có cần kết hợp thao tác phân tích với thao tác so sánh không. ở đó đã thành công trong việc vận dụng phân tích và so sánh. Trang 123 . Vận dụng kết hợp phân tích và so sánh. viết đoạn văn bản về vẻ đẹp của một bài thơ (bài văn) mà mình yêu thích.Chọn luận điểm cần viết.

hình thức. Sau đó các nhóm lần lượt trình bày. Ôn lại kiến thức cũ 1. thống nhất. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. 2. đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa chúng. So sánh đúng làm cho bài văn nghị luận sáng rõ cụ thể. quan hệ giữa người phân tích và đối tượng phân tích. từng khía cạch. sinh động và có sức thuyết phục. B. quan hệ nhất định (qh giữa các yếu tố tạo nên đối tượng. yêu cầu và cách thức thực hiện của từng thao tác.Bước đầu nắm cách vận dụng kết hợp hai thao tác đó. * Cách phân tích: chia tách đối tượng thành các yếu tố theo những tiêu chí. song cần đặc biệt cần lưu ý đến quan hệ giữa chúng trong cùng một chỉnh thể toàn vẹn. sách giáo viên. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. …) * Yêu cầu: Phân tích cần đi sâu vào các yêu tố. * Yêu cầu: Khi so sánh phải đặt các đối tượng vào cùng một bình diện. Kiểm tra bài cũ: 3.Tuần 11: Tiết tự chọn Giáo án Làm văn (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH A. thảo luận trả lời các câu hỏi. giáo án. đồng thời Trang 124 Tổ chức chia nhóm thảo luân. Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh . tài liệu tham khảo.Văn bản này sử dụng những thao tác lập luận nào? . Tiến trình lên lớp: 1. .Củng cố vững chắc hơn các kiến thức và kỹ năng về thao tác lập luận so sánh. C. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS HS nhắc lại mục đích. Nội dung I.Biết vận dụng những điều đã nắm được để viết một bài văn hoặc một phần bài hoặc một đoạn văn nghị luận trong đó sử dụng kết hợp các thao tác lập luận phân tích và so sánh. Thao tác lập luận so sánh: * Mục đích: làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng khác. . cấu trúc và mối quan hệ bên trong. quan hệ giữa các đối tượng với các đối tượng liên quan.Phân tích mục đích. bên ngoài của đối tượng. tác dụng của việc vận dụng hai thao tác trên. D. Thao tác lập luận phân tích: * Mục đích: làm rõ đặc điểm về nội dung. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. . quan hệ nhân quả. . bổ sung cho nhau → GV cũng cố chốt lại.

Tuy nhiên nếu tôi là thi sĩ. Cả hai đều kỳ hoa. cả hai đều được người đương thời và hậu thế suy tôn là minh tinh rực rỡ nhất trên thi đàn thời Thịnh Đường. người viết. Đỗ thì lăn lóc giữa đời cùng khổ. Đỗ là cái chân tướng của xã hội. chỉ xin một chức thi sử như Bạch Cư Dị. Lý còn có kẻ chê là đồi phế Đỗ thì đời nào cũng khâm phục. Đỗ rên rỉ trên thập ác.GV hướng dẫn. khi nhìn cảnh động lòng. II. Đỗ thờ Khổng. đọc thơ Lý ta thấy phiêu diêu lên tiên thì đọc thơ Đỗ ta muốn sụt sùi nhăn mặt. Đỗ trọng thực tế. mặc dầu tính tình và sự nghiệp khác nhau rất xa. Hướng dẫn tìm hiểu bài (đoạn) văn mẫu: * Văn bản nghị luận gợi ý: Đỗ là bạn thân của Lý. Đỗ hạ bút chỗ nào thì nước mắt rơi theo chữ ấy. quan điểm của người nói. 150) 1. Hổ vi lao kỳ sinh (Ở đời tựa giấc chiêm bao. tài của Lý do thiên tư nhiều. Làm chi mà phải lao đao nhọc nhằn) (Trần Trọng Kim dịch) Đỗ nhiệt tâm cứu quốc: Cùng niên ưu lệ nguyên Thán tức trường nội nhiệt (Suốt năm lo dân đen Than thở ruột sôi nóng) Lý say sưa trong tháp ngà. còn thơ của Đỗ ai cũng “kính nhi ái chi”. Lý tả cái ảo tưởng của chính mình. tôi chẳng được thành thi tiên hoặc thi thánh. Lý kiêu ngạo nhìn đời: Xử thế nhược đại mộng. Lý hay hơn Đỗ. khi nhậu say hướng tới. mây trắng. hay Đỗ hay hơn Lý? Ta không thể quyết đoán được. Lý múa bút tới đâu thì gấm hoa hiện tới đó. Đỗ là Thi thánh. trầm luân. Lý lãng mạn. (“Đại cương văn học sử Trung Quốc” – Nguyễn Hiến Lê – Tập làm văn PTTH – Tạ Đức Hiền – trang 149. hầu cứu sinh linh. tài của Đỗ có kinh nghiệm nhiều. Mạnh. theo chủ nghĩa hưởng lạc. Nhưng có điều này ai cũng nhận là thơ của Lý có người “kính nhi viễn chi”. Lý theo Phật lão. gợi ý cho học sinh thực hành viết một bài văn ngắn trong phải nêu rõ ý kiến. Lý muốn ẩn dật trong cảnh núi xanh. mỗi người một vẻ. Đoạn trích trên đã sử dụng kết hợp hai thao tác lập Trang 125 . Lý là Thi tiên. đều là quốc sắc thiên hương.

theo chủ nghĩa hưởng lạc . + Cách kết hợp thao tác lập luận trong đoạn trích: .Tả ảo tưởng của chính mình + Đỗ trọng thực tế: Lăn lóc giữa đời cùng khổ. thơ Đỗ vẫn hơn vì “Đỗ thì thời nào cũng khâm phục” còn Lý thì “còn có kẻ chê đồ phế”. Mục đích quyết định lựa chọn thao tác. và thao tác nào trong hai thao tác đó đóng vai trò chủ đạo. giúp người đọc thấy đựơc: Mặc dù. luận phân tích và so sánh.Muốn ẩn dật trong cảnh núi xanh . thao tác phân tích là bổ trợ. Tuy nhiên nhìn chung. 2. Thao tác còn lại chỉ giữ nhiệm vụ bổ trợ cho thao tác chủ đạo đó. Phân tích mục đích. 3. cả hai đều là kì hoa.Kiêu ngạo nhìn đời .Say sưa trong tháp ngà. Ví dụ: + Lý lãng mạn vì: . tác dụng và cách kết hợp các thao tác lập luận trong đoạn trích: + Mục đích. + Trong các bài (đoạn) văn nghị luận như thế. tác dụng: So sánh chân dung của hai nhà thơ thời Thịnh Đường: Lí Bạch và Đỗ Phủ. thao tác và sự kết hợp các thao tác cũng hổ trợ đắc lực cho mục Trang 126 .Trong văn bản trên người viết đã kết hợp hai thao tác này một cách nghệ thuật: trong so sánh có phân tích. quốc sắc thiên hương.đó có sử dụng hai thao tác lập luận này. hầu cứu sinh ảnh Tả chân tướng của xã hội  Kết luận: Vậy. song. + Phải căn cứ vào mục đích nghị luận để xác định: có thể và có cần kết hợp thao tác phân tích với thao tác so sánh không. tính tình và sự nghiệp khác nhau rất xa nhưng cả hai đều được người đương thời và hậu thế suy tôn là minh tinh rực rỡ nhất trên thi đàn lúc bấy giờ. Từ đó. thường chỉ có một trong hai thao tác (phân tích hoặc so sánh) đóng vai trò chủ đạo. Kết luận về việc vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận trong một đoạn (bài) văn nghị luận: + Hai thao tác phân tích và so sánh có thể kết hợp với nhau trong một đoạn (bài) văn nghị luận.  thao tác lập luận so sánh là chủ đạo. trầm luân Nhiệt tâm cứu quốc Trải nhiều gian khổ.

lập dàn ý đã học. tệ nạn ma túy trong trường học. thảm họa thiên tai. 2. Hướng dẫn tự học . Diễn đạt: HS tập diễn đạt thành lời văn những ý kiến và phương hướng lập luận mà các em vừa tìm được. Gợi ý: 1. Lập dàn ý: Trên cơ sở vốn kiến thức và kỹ năng phân tích đề.Chuẩn bị bài mới: “Hạnh phúc của một tang gia” Trang 127 . GV có thể gợi ý cho phần này bằng cách nêu một số đề đang được xã hội quan tâm: tình trạng tai nạn giao thông. trong đó vận dụng kết hợp hai thao tác lập luận phân tích và so sánh. HS phác nhanh dàn ý đại cương của bài làm.HS hoàn thành bài tập ở trên lớp .đích. IV. Thực hành Hãy viết một bài văn nghị luận ngắn (khoảng 300 chữ) bàn về một vấn đề xã hội đang được quan tâm.… 3. III.

ông qua đời. Vũ Trọng Phụng đã đi làm và kiếm sống chật vật chủ yếu bằng nghề viết báo. . Kiểm tra bài cũ: 3. bố cục của đoạn trích? Chủ đề đoạn trích là gì? Nội dung I. Nội dung trong những sáng tác của VTP? Kể tên những tác phẩm chính. đó là tác phẩm “Số đỏ” của Vũ Trọng Phụng. thảo luận trả lời các câu hỏi. Xuất xứ? HS dựa vào SGK. Tiến trình lên lớp: 1. .Sự nghiệp văn học . tóm tắt ngắn gọn nội dung tác phẩm.… C.1939) xuất thân trong một gia đình nghèo ở Hà Nội.Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thể loại tiểu thuyết từ đầu thế kỷ XX đến CMT8/1945. bên cạnh những tác phẩm có thiên hướng lãng mạn như “Chữ người tử tù”. biến hóa của chương XV của tiểu thuyết “Số đỏ”.Tốt nghiệp tiểu học.Là một nhà văn lớn trong dòng hiện thực phê phán. Giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm? Tìm hiểu vị trí.Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích: + Nhận ra bản chất nhố nhăng. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . “Hai đứa trẻ” đã học còn có những tác phẩm xuất sắc theo khuynh hướng hiện thực phê phán. . sách giáo viên. vừa sáng tạo ra tình huống khác nhau tạo nên một màn hài kịch phong phú. nội dung. viết văn chuyên nghiệp.Biết cách đọc – hiểu một đoạn trích tiểu thuyết. nổi tiếng là phóng sự và tiểu Trang 128 . nêu những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của VTP. Cuộc đời . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Tuần 12: Tiết 45.Vũ Trọng Phụng (1912 . D.Mắc bệnh lao khoảng năm 1937 – 1938 nhưng không có điều kiện chạy chữa. . viết thành công nhiều thể loại. Hoạt động của GV và HS Gọi HS đọc phần tiểu dẫn SGK. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong văn học giai đoạn 1930 – 1945. đồi bại của xã hội “thượng lưu” thành thị những năm trước CMT8/1945 + Thấy đựơc thái độ phê phán mạnh mẽ của VTP: vừa xoay quanh mâu thuẫn trào phúng cơ bản. B.TÌM HIỂU CHUNG 1. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi.Tác giả a. 46 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA (Trích “Số đỏ” – Vũ Trọng Phụng) A. b. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. giáo án.

sắc sảo. Kỹ nghệ lấy Tây.Phần 1 (từ đầu đến “cho Tuyết vậy”): Những bối rối trước cái chết của cụ Tố. Giá trị tác phẩm: * Giá trị nội dung: Đã kích sâu cay cái xã hội tư sản thành thị chạy theo lối sống nhố nhăng đồi bại đương đời. Qua đó thấy được trình độ tiểu thuyết già dặn. Nội dung đoạn trích: c. b. Em có nhận xét gì về tên chương truyện này và tình huống trào phúng của đoạn trích? Vì sao cái chết của cụ Tố lại là niềm hạnh phúc cho mọi thành viên gia đình? Ngoài niềm vui lớn chung. Trước cái chết của cha thì cụ cố Hồng có thái độ. . Đoạn trích: “Hạnh phúc của một tang gia” a. “thể thao”. chi tiết đối lập nhau gay gắt nhưng lại tồn tại trong cùng một đối tượng. Cơm thầy cơm cô. Tiểu thuyết “Số đỏ” a.Tác phẩm chính: + Phóng sự: Cạm bẩy người.Xây dựng tình tiết. tầm vóc của đám tang.Bút pháp biến hóa. quan lại đẩy người dân tới đói rét cơ cực.Vạch trần thực trạng thối nát của phong trào “Âu hóa”. Chủ đề: Qua cái chết và cảnh đám tang của cụ Tố. II. Từ niềm hạnh phúc của các nhân vật đến cảnh đám tang. Tóm tắt: (SGK) c. Đọc – hiểu văn bản: Trang 129 . Vỡ đê.Phần 2 (còn lại): Cảnh đám tang d. . .Tên chương truyện do chính tác giả đặt. tạo bất ngờ. Vị trí: Thuộc chương XV của tiểu thuyết Số đỏ: b.Sáng tác của ông toát lên niềm căm phẩn xã hội đen tối thối nát lúc bấy giờ và đã có những đóng góp đáng kể vào sự phát triển của văn xuôi Việt Nam hiện đại. “nhà tiểu thuyết hiện đại”. . Bố cục: 2 phần . + Tiểu thuyết: Giông tố. “trấn hưng phật giáo”. văn minh nhưng thực chất là cặn bã của xã hội thực dân tư sản nước ta những năm trước cách mạng Tháng Tám 1945. 2. linh hoạt. em có nhận xét như thế nào về xã hội thượng lưu thành thị đương thời và thái độ của nhà văn đối với xã hội này ra sao? Em có nhận xét gì về nghệ thuật trào phúng của VTP qua đoạn trích này? thuyết → “ông vua phóng sự Bắc Kỳ”.… . * Giá trị nghệ thuật: Là bức vẽ biếm họa với thế giới nhân vật đa dạng và phức tạp. Số đỏ. Xuất xứ Tiểu thuyết số đỏ được đăng ở Hà Nội báo (từ số 40) và được in lần đầu năm 1938. bút pháp châm biếm đặc sắc. “vui khỏe trẻ trung”.Lên án chính sách của bọn thực dân. . . hành động như thế nào? Niềm vui riêng của ông Văn Minh trước cái chết của cụ Tố là gì? Trong đám tang của cụ Tố. . 3.Nghệ thuật cường điệu độc đáo. tác giả vạch trần chân tướng nhố nhăng của những hạng người mang danh là thượng lưu quý phái. Tuyết có cách thể hiện niềm vui riêng của mình như thế nào? Niềm vui riêng của cậu Tú Tân là gì? Ông Phán mọc sừng được lợi lộc gì khi mà cụ Tố chết? Xuân Tóc Đỏ nhờ vào cái chết của cụ Tố mà có sự thay đổi gì? Ngoài những gương mặt trong gia đình cụ cố Hồng còn có những gương mặt nào đến đưa đám tang? Những người bạn cụ cố Hồng được miêu tả như thế nào? Nhận xét về quy mô. thì mỗi người lại có niềm vui riêng.

tác giả đã dựng lên đúng cái cảnh bối rối của gia đình cụ cố Hồng khi cụ cố tổ nằm xuống. 2.Người ta thường nói “tang gia bối rối”. →Mỉa mai. Đúng là một hạnh phúc của một tang gia vô phúc. Những niềm “hạnh phúc” của mỗi người trong đại gia đình cụ cố Hồng và những người đến đưa đám ma của cụ tổ: a.1. + Cô Tuyết (cháu nội): được dịp “mặc bộ y phục ngây thơ Trang 130 . cụ nhắm nghiền nát mắt lại để nghĩ đến lúc được mặc áo xô gai lụ khụ chống gậy. hài hước. * Niềm vui riêng: + Cụ cố Hồng: Tuy mới 50 tuổi nhưng lâu nay chỉ mơ ước được gọi là cụ cố. hạnh phúc khi cụ Tố chết. + Ông Văn Minh (cháu nội cụ Tổ) – nhà cải cách y phục Âu hóa: Được dịp lăng xê những mốt y phục táo bạo nhất. một đám hội chứ không phải một đám ma. Dịp may đã tới. để kiếm tiền. Chẳng những bối rối mà còn hết sức bận rộn. cho thật linh đình một ngày vui. nghĩa là tài sản sẽ được chia cho con cháu. → nhân vật háo danh. nhan đề khiến người đọc phải chú ý. tàn nhẫn. Ý nghĩa nhan đề chương truyện: . Đây cũng chính là tình huống trào phúng chính của toàn bộ chương truyện. niềm vui của một lũ con cháu bất hiếu. Nhưng lo lắng bận rộn để tổ chức cho chu đáo. hài hước: con cháu của đại gia đình này thật sự sung sướng.Tang gia mà hạnh phúc. Những người trong gia đình cụ cố Hồng: * Niềm vui lớn chung: Tờ di chúc đã tới kỳ thực hiện. Tình huống này bộc lộ không biết bao nhiêu mâu thuẫn trào phúng khác đủ loại và làm đậm nét hàng loạt chân dung hài hước. . chứ không còn là lý thuyết viễn vông nữa. “có thể bán cho những ai đương đau đớn vì kẻ chết cũng được hưởng hạnh phúc chút ít ở đời” → đây là cơ hội để ông quảng cáo hàng. Nhưng điều đáng nói hơn là nó đã phản ánh rất đúng một sự thật mỉa mai. vừa ho vừa khóc mếu máo diễn trò già nua ốm yếu giữa phố đông người để cho thiên hạ phải trầm trồ: “Úi kìa! Con giai nhớn đã già yếu đến thế kia kìa!” (cụ cố Hồng cố tình tỏ ra già yếu để được những người đi đưa đám ma khen với suy nghĩ: nếu người chết có nhiều con cháu và con cháu càng khôn lớn bao nhiêu thì càng được coi là gia đình có phúc bấy nhiêu).

được thuê giữ trật tự cho đám tang (và có như vậy mới có tiền). phô bày sự hư hỏng của kẻ “chưa từng đánh mất chữ trinh”. mọi người không chút buồn rầu. cậu sốt ruột đến “điên người lên” vì cậu đã chuẩn bị đến cái máy ảnh mà mải mới được dùng!) → Đây là cơ hội hiếm có để cậu tú giải trí và chứng tỏ tài nghệ chụp ảnh của mình. phấn khởi và hạnh phúc. kèn tàu. trong có cóoc-sê. Cảnh đám tang to tát. + Bạn bè cụ cố Hồng: “Được dịp khoe các thứ huy chương. dưới cằm hoặc dài hoặc ngắn. + Ông Phán mọc sừng: (cháu rể . 2. + Xuân tóc đỏ: Danh giá và uy tín càng cao thêm vì chính nhờ Xuân mà cụ cố tổ chết (Xuân có công tố cáo việc ông Phán mọc sừng trước mặt cụ cố tổ) → Đây là cơ hội để Xuân tóc đỏ phô trương thanh thế.chồng cô Hoàng Hôn) Thật sung sướng vì không ngờ rằng cái sừng trên đầu mình lại có giá trị đến thế (cụ cố tổ sở dĩ lăn đùng ra và cấm khẩu vì biết tin cháu rể mọc sừng) → Đây là cơ hội để ông được trả công xứng đáng cho cái sừng cắm trên đầu mình. * Nhận xét: Trước cái chết của cụ tổ. Trang 131 . những ông bạn thân của cụ cố Hồng. trông như hở cả nách và nửa vú – nhưng mà viền đen và đội một cái mũ mấn xinh”. hoặc đen hoặc hung hung. Vạn tượng bội tinh. b. trong đó có nhiều vị tai to mặt lớn “đều cảm động hơn những khi nghe tiếng kèn Xuân nữ ai oán nảo nùng” → Đây là cơ hội để Tuyết chưng diện.Đủ cả kèn ta. (Khi chưa phát phục. Khi trông cô Tuyết. kèn tây.… và các thứ râu ria trên mép. xoăn xoăn…” + Hàng phố: Được xem một đám ma to tát chưa từng có “đưa đến đâu làm huyên náo đến đấy”. Cảnh đám tang: đám ma gương mẫu a. hoặc lún phún hoặc rầm rậm. Cao Miên bội tinh. + Cậu tú Tân (cháu nội): Được dùng đến cái máy ảnh mới mua nên sướng điên người. đồng thời “trên mặt lại có một vẽ buồn hơi lãng mạn rất đúng mốt một nhà có đám”. sang trọng: . phẩm hàm: Bắc Đẩu bội tinh. Những người đến đưa đám ma: + Cảnh sát Min Đơ và Min Toa: Đang lúc thất nghiệp.– cái áo dài voan mỏng. đau đớn mà chỉ mừng vui.

b. Người đi đưa đông đúc.Hàng trăm câu đối. bằng những vẻ mặt buồn rầu của những người đi đưa ma” và nhận xét: “Thật là một đám ma to tát có thể làm cho người chết trong quan tài cũng phải mỉm cười sung sướng.. chê bai nhau. ghen tuông nhau. .Xe hộ tống… → không khí nhộn nhịp huyên náo như một đám rước. vòng hoa. bình phẩm nhau. hẹn hò nhau. bức trướng. sang trọng: . nếu không gật gù cái đầu” Trang 132 .Tác giả miêu tả đám tang diễn ra từ nhà cụ cố Hồng ra đến huyệt rất hài hước: nam nữ “chim nhau cười tình với nhau.

quảng cáo. nhưng mở rộng phần tường thuật chi tiết sự kiện và miêu Trang 133 .….Biết viết một số văn bản báo chí thông dụng : tin tức. D. . địa điểm. thảo luận trả lời các câu hỏi. NGÔN NGỮ BÁO CHÍ Nhận xét gì về thể loại của báo chí? 1/Tìm hiểu một số thể loại văn bản báo chí : a)Bản tin * Đặc điểm + Thông tin sự việc một cách ngắn ngọn + Thông tin kịp thời. cập nhật → Một bản tin cần có thơi gian. . sự kiện chính xác nhằm cung cấp những tin tức ới cho người đọc.Tuần 12: Tiết 47 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ A. -Ví dụ:SGK b) Phóng sự * Đặc điểm + Vừa thông tin sự việc. biết so sánh . gây được chú ý → Phóng sự báo chí về thực chất cũng là bản tin.Biết cách phân tích. lĩnh hội các văn bản thuộc phong cácg ngôn ngữ báo chí. B.Hiểu đươc đặc điểm của phong cách ngôn ngữ báo chí . Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Kiểm tra bài cũ: 3. Trên báo chí ta thường gặp những thể loại nào? HS đọc lần lượt đọc các dữ liệu trong SGK Sau khi đọc bản tin này.… C. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. giáo án. em thu nhận được tin tức gì? Nội dung I. + Yêu cầu: gợi cảm. sách giáo viên. Vào bài mới: Lời vào bài Hoạt động của GV và HS Từ " báo chí" nghĩa là gì? ( là một từ ghép "chí báo" và "tạp chí" là những xuất bản định kì). Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. cụ thể. Tiến trình lên lớp: 1. vừa miêu tả sinh động. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi.phân biệt phong cách ngôn ngữ báo chí với các phong cách ngôn ngữ đã học.

hấp dẫn. 3/ Kết luận: a) Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sợ trong nước và quốc tế chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội.Ngôn ngữ bản tin: ngắn gọn.… Trang 134 . cập nhật .Ngôn ngữ tiểu phẩm: viết về thời cuộc giọng văn gần gủi mà châm biếm. cụ thể . ngoài các thể loại tiêu biểu nói trên còn có những thể loại khác như: thư bạn đọc. bình luận thời sự.điện tử) c) Về ngôn ngữ báo chí * Mỗi thể loại có yêu cầu riêng về sử dụng ngôn ngữ. sinh động. -Ví dụ: . tiểu phẩm.thuyết minh(báo ảnh.Nói (đọc. Có thể nói nó bao gồm hầu hết các phạm vi sử dụng của ngôn ngữ xã hội.truyền hình.phỏng vấn miệng trong các buổi phát thanh và truyền hình) + Các dạng khác:Báo hình kèm lơ dẫn giải. * Chức năng chung + Cung cấp tin tức thời sự + Phản ánh dư luận và ý kiến của quần + Nêu quan điểm.thuyết minh. Do phạm vi thông tin trên nhiều mặt hoạt động của xã hội nên ngôn ngữ báo chí không bị giới hạn ở một lĩnh vực nào. b) Ngôn ngữ báo chí được sử dụng ở những thể loại tiêu biểu là bản tin.quảng cáo. -ví dụ:SGK 2/ Nhận xét chung về văn bản báo chí và ngôn ngữ báo chí a) Về thể loại: +Có nhiều thể loại.Ngôn ngữ phóng sự: sinh động. chính ý kiến của tờ báo nhằm thúc đẩy sự ↑ của xã hội.trao đổi ý thế tin. phỏng vấn.… b) Về dạng văn bản báo chí: + Các dạng chính: -Viết(báo viết) .Báo chí có các dạng văn bản nào? Yêu cầu và chức năng của ngôn ngữ báo chí như thế nào? tả bằng hình ảnh. * Phạm vi sử dụng của ngôn ngữ báo chí. để cung cấp cho người đọc một cái nhìn đầy đủ. phóng sự.

tuyên dương II. thao tác lập luận phân tích và so sánh trong bài văn nghị luận.Tăng thêm lòng yêu thích học văn và làm văn.Nhiều em khả năng diễn đạt còn yếu. Kiểm tra bài cũ: 3. thiết kế bài học. Phương tiện dạy học: Bài làm học sinh. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung I. D. . Nhận xét đánh giá bài làm học sinh. B.Nhiều em đã hiểu được yêu cầu của đề và biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội. từ đó cung cấp thêm những kết thức và kĩ năng làm văn nghị luận. . 2. Tiến trình lên lớp: 1. nhược này? điểm bài làm của học sinh.Tiếp tục rèn luyện kĩ năng phân tích đề.Em hãy làm sáng tỏ vấn đề GV nhận xét. . lạp luận tốt. . biết so sánh với bài làm số 1. dùng từ ngữ GV sữa một số lỗi sai cơ bản của học không chính xác. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Tuần 12: Tiết 48 Giáo án Làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TRẢ BÀI LÀM SỐ 3 A. Ưu điểm: . nhất là nghị luận văn học.Tự đánh giá và sửa chữa bài làm cũa mình.Số bài khá ( điểm 7 trở lên) + Lớp 11C1: 4/44 + Lớp 11A1: 30/45 2. sinh. đánh giá chung ưu. điểm của bài làm. một số bài đạt kết quả tốt. Nhược điểm Một số em chưa biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội. . biết đối chiếu với yêu cầu của đề văn.Đề bài: Với"Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc".… C. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. lập dàn ý. lấy dẫn chứng phù hợp và chọn lọc. 1. . thảo luận trả lời các câu hỏi. lần đầu tiên trong văn học dân tộc có mội tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ.Một số em chưa đọc kỹ đề nên chưa xác định được Trang 135 . bố cục chưa cân đối. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh .Nhận sõ ưu khiết. lỗi câu và lỗi chính tả còn nhiều.

Kết quả: . Sữa lỗi . 3.Số bài điểm trên TB: + Lớp 11A1: 45/45 + Lớp 11C1: 32/44 . lan man. .Các lỗi diễn tả và dùng từ. . Trang 136 . . IV. chưa xác định được trọng tâm của đề.Xác định nội dung của đề sai. Hướng dẫn tự học .Xem lại bài làm của mình.Chuẩn bị bài mới: Lí luận văn học: Thơ và truyện.trọng tâm của đề dẫn đến cách viết dàn trải.Bố cục chưa cân đối và không rõ ràng.Số bài điểm dưới TB: + Lớp 11A1: 0/45 + Lớp 11C1: 12/44 III.

định kỳ xuất bản. Kiểm tra bài cũ: 3. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng.Thông tin kịp thời. sách giáo viên. phóng sự.Tuy có nhiều thể loại nhưng ngôn ngữ báo chí có một chức năng chung. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. D. Tiến trình lên lớp: 1. C. báo thanh niên. Trang 137 Yêu cầu học sinh mang đến lớp một tờ báo như: báo tiền phong. cập nhật. tài liệu tham khảo. 2.… . ÔN LẠI KIẾN THỨC CŨ 1. và có phạm vi sử dụng không giới hạn ở một lĩnh vực nào. phóng sự. * Phóng sự: .Thông báo sự việc một cách ngắn ngọn. tiểu phẩm. giáo án. Các thể loại chủ yếu của báo chí: Bản tin. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung I. phỏng vấn. báo tuổi trẻ. đối tượng. II. cụ thể.Tuần 12: Tiết tự chọn Giáo án Tiếng Việt (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ A. tiểu phẩm. 2.… yêu cầu học sinh đọc và hướng dẫn học sinh nhận diện một số thể loại quen thuộc như: bản tin. . lĩnh vực xã hội. .Vừa thông tin sự việc. LUYỆN TẬP 1.… đồng thời xác định đặc điểm của tờ báo (theo phương tiện. quảng cáo. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.…) . Đọc một tờ báo và xác định các thể loại trên tờ báo đó.Có thể viết một bài đưa lên báo tường. trao đổi ý kiến. thư bạn đọc. nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội. độc giả. B. .Cũng cố kiến thức về phong cách ngôn ngữ báo chí: khái niệm ngôn ngữ báo chí. thời sự.Mỗi thể loại có yêu cầu riêng về sử dụng ngôn ngữ. Phân biệt hai thể loại báo chí: bản tin và phóng sự * Bản tin: . Khái niệm ngôn ngữ báo chí: Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế. vừa miêu tả sinh động. các thể loại chủ yếu của ngôn ngữ báo chí. thảo luận trả lời các câu hỏi. bình luận.

Yêu cầu: gợi cảm. tô hồng hoặc bôi đen. 3.Sự kiện: chú ý sự kiện nổi bật. .Địa điểm: tại lớp học. * Tin ngắn có những yêu cầu là: Nội dung chính xác. Viết bản tin ngắn gọn phản ánh tình hình học tập ở lớp. . Tin tức không cho phép bịa đặt. hư cấu. tránh viết dài dòng hoặc thiếu thông tin khiến bất lợi cho người đọc. gây được hứng thú. III. Gợi ý: Bản tin cần có các yếu tố: . thậm chí người viết cần phải kiểm tra kỹ nguồn tin trước khi viết. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC. khách quan và ngắn gọn nhưng vẫn đầy đủ thông tin cần thiết. Trang 138 .Ý kiến ngắn về sự kiện. .Thời gian: vào thời điểm nhất định..

Nhận biết được "loại" và "thể" trong văn học. Vào bài mới: Lời vào bài: Mỗi tác phẩm văn học bao giờ cũng được xếp vào một thể loại văn học nhất định. truyện. suy nghĩ của nhà thơ trước cuộc sống. Tìm hiểu thể loại sẽ giúp ta hiểu rõ hơn đặc điểm hình thức tổ chức của tác phẩm.Hiểu được khái quát đặc điểm và sự phân loại của một số thể loại văn học: thơ.  Căn cứ vào hình thức tổ chức tác phẩm văn học chia làm 3 loại lớn. thảo luận trả lời các câu hỏi. đó là thơ và truyện.Tuần 13: Tiết 49. Kiểm tra bài cũ: Nêu nội dung và giá trị phê phán của đoạn trích "Hạnh phúc của một tang gia". thơ tự Trang 139 Học sinh đọc mục khái lược về thơ: Nêu đặc điểm về thơ? Cơ sở phân loại thơ? Yêu cầu về đọc thơ? .…) + Ngoài ra còn có thể loại nghị luận.… D. tình cảm. * Sự phân loại thơ: . Hoạt động của GV và HS Học sinh đọc phần đầu của bài học trong sách giáo khoa. TRUYỆN A.Thể là sự hiện thực hóa của loại.Loại là phương thức tồn tại chung của tác phẩm văn học. . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.… C. Thơ 1. khúc ngâm. sách giáo viên. diễn tả tinh tế tâm hồn con người.…) + Trữ tình (thơ ca. diễn giảng. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu hai thể loại văn học phổ biến nhất. điệu. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Xác định thể loại văn học của tác phẩm "Số đỏ" của VTP. ký. 50 Giáo án lí luận văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ. II. ngôn ngữ hàm súc. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh . . Khái lược về thơ: * Đặc điểm: . . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. trong mỗi loại lại có nhiều thể: + Tự sự (truyện. gợi cảm. 3.Có vần. . cho biết loại và thể khác nhau như thế nào? Nêu khái niệm về loại trong văn học? Nêu khái niệm về thể trong văn học? Nội dung I. Tìm hiểu chung về "loại" và "thể" trong văn học . giáo án. Tiến trình lên lớp: 1.Vận dụng những hiểu biết đó vào việc đọc văn.Căn cứ vào nội dung biểu hiện: thơ trữ tình.Là tiếng nói tâm hồn. B.

 thơ ra đời sớm. . luôn gắn liền với đời sống tâm hồn và tình cảm của người dân trong xã hội.Tìm hiểu xuất xứ. . .Truyện phản ánh hiện thực trong tính khách quan của nó. Luyện tập * Bài tập 1: Tìm hiểu đặc điểm bài thơ "Câu cá mùa Trang 140 . .Ngôn ngữ truyện có lời người kể chuyện.Phân tích tình tiết và nhân vật. Yêu cầu đọc truyện: . Tổng kết (ghi nhớ SGK) V. . cổ tích. mâu thuẫn diễn ra trong hoàn cảnh không gian và thời gian.Trong truyện thường có cốt truyện. đánh giá.Tóm tắt cốt truyện. IV. thơ văn xuôi. Truyện 1.Phát hiện những câu. . Cũng cố 2. 2. thơ trào phúng. nghệ thuật. III. … 3. thơ tự do. truyện cười.Tìm hiểu xuất xứ.Đọc kỹ để cảm nhận ý thơ. lời nhân vật… * Sự phân loại: . hình ảnh hấp dẫn nhất. nhân vật. . truyền thuyết. ngụ ngôn.Phát hiện đặc điểm nội dung bài thơ. tiểu thuyết.Khái quát giá trị tư tưởng. .Học sinh đọc mục khái lược về truyện: Đặc điểm của truyện? Cơ sở phân loại truyện? Yêu cầu đọc truyện? sự. Luyện tập 1. . . hoàn cảnh sáng tác.Trong văn học dân gian (căn cứ vào cách kể chuyện): thần thoại. truyện thơ.  Lý giải. * Đặc điểm: .Trong văn học trung đại (căn cứ vào chữ viết): truyện viết bằng chữ Hán. … . truyện vừa. truyện viết bằng chữ Nôm.Căn cứ vào cách tổ chức bài thơ: thơ cách luật. Khái lược về truyện: (SGK).Trong văn học hiện đại (căn cứ vào quy mô và dung lượng): truyện ngắn. Yêu cầu về đọc thơ: . những từ ngữ. tình huống.

.Các nhân vật: Liên. .thu" của Nguyễn Khuyến.Nghệ thuật tả cảnh: lấy động tả tĩnh.Chuẩn bị bài mới: Chí Phèo (tác giả Nam Cao).… đều được khắc họa theo lối riêng nhằm làm nỗi bật ý nghĩa vô vị buồn chán và ước mơ thay đổi cuộc đời. . mẹ con chị Tý. bác Siêu. dân dã. . An. . .Học sinh hoàn thành các bài tập trên lớp . 3. truyền cảm như lời tâm sự → truyện ngắn tâm tình. * Bài tập 2: Nhận xét về cốt truyện.Ngôn ngữ: trong sáng. .Lời kể chuyện nhỏ nhẹ. Hướng dẫn tự học.Nghệ thuật tả tình: lấy cảnh tả tình. giản dị.Loại truyện không có cốt truyện rõ ràng. nhân vật người kể chuyện của truyện "Hai đứa trẻ" của Thạch Lam. Trang 141 .

1951) . . Vài nét về cuộc đời . Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh . D. Làng nằm gần ngã ba sông Hồng và sông Châu hay còn gọi là Ngã ba Tuần Vường (nay là khu vực trạm bơm Hữu Bị) .Học hết bậc thành chung. Tiết học hôm nay. Lý Nhân . Tiến trình lên lớp: 1. ngôn ngữ và nghệ thuật kể chuyện sinh động. Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm của thể loại truyện và lấy ví dụ phân tích. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2.Biết cách vận dụng những hiểu biết trên để đọc-hiểu tác phẩm và tạo lập văn bản. Phần một: Tác giả I. thân thế sự nghiệp của Nam Cao: cuộc đấu tranh nội tâm gay gắt để vươn lên chính mình. Hoạt động của GV và HS Em hãy nêu những nét chính về cuộc đời của Nam Cao. Cuối cùng thất nghiệp. Theo em. đông con.1945 nói riêng và trong văn học hiện đại nói chung. chúng ta sẽ dành thời gian tìm hiểu về tác giả Nam Cao để hiểu rõ hơn về tiểu sử. ngòi bút phân tích tâm lý sâu sắc.Phát vấn. Tĩnh Hà Nam. * Trước cách mạng Tháng 8: . . những yếu tố nào trong cuộc đời của ông có ảnh hưởng đến những sáng tác của ông sau này? * Làng Đại Hoàng thuộc xã Hòa Hậu. sách giáo viên. gợi tìm . Phủ Nam Sang.Tuần 13: Tiết 51 Giáo án văn học sử GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: CHÍ PHÈO (Nam Cao) A. đi làm nhiều nơi: Sài Gòn. Vào bài mới: Lời vào bài: Nam Cao là một nhà văn có vị trí khá đặc biệt trong dòng văn học hiện thực phê phán 1930 .Với tác phẩm nổi tiếng Chí Phèo cùng Nội dung A. 3. giáo án.con người 1. tĩnh Hà Nam.Xuất thân gia đình trung nông nghèo. những trang viết sâu sắc về con người bằng "đôi mắt" tình thương và niềm cảm phục.Bản thân là một trí thức nghèo. con người và sự nghiệp văn học của ông. sống chật vật bằng nghề viết văn và làm gia sư. tổng Cao Đà. → vùng quê nghèo chiêm trủng quanh năm.Quê quán: Làng Đại Hoàng. .Nêu vấn đề.Trước 1945 thuộc tổng Cao Đà. trả lời câu hỏi.… C. tài liệu tham khảo. huyện Nam Sang. Cuộc đời: . Phương pháp dạy học: .Nắm được những nét cơ bản về thời đại. . * Sau cách mạng Tháng 8: Trang 142 . Hà Nội. phủ Lý Nhân. B. luôn túng thiếu.1943: Tham gia hội văn hóa cứu nước.Nam Cao tên thật: Trần Hữu Tri (1917 . gợi mở. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. H.

Các đề tài chính: biểu của văn học giai đoạn kháng chiến a. 1950: tham gia chiến dịch biên giới. Ông đã được tặng "Giải thửong Hồ Chí Minh về văn học" năm 1996. với những con người nông dân nghèo khổ bị áp bức và khinh miệt trong Quan điểm nghệ thuật hiện thực vị nhân xã hội cũ. đặc biệt có sự gắn bó sâu nặng với quê hương. * Sau cách mạng T8: quan niệm "sống rồi hãy viết" . sáng tạo. yêu cầu đối với người nghệ sĩ sĩ cách mạng. .Nghệ thuật phải gắn bó với đời sống của nhân dân lao động. tham gia vào kháng chiến. Trước CMT8: Hai đề tài chính: chống Pháp. và là cây bút tiêu 2.nhiều tác phẩm có giá trị khác. * Những người tri thức nghèo: .Là người có bề ngoài lạnh lùng.11/1951: Hi sinh trên đường đi công tác. vừa tích cực tham gia cách mạng: 1946: tham gia đoàn quân Nam Tiến. Đối với tác phẩm NT thì NC quan niệm  Cuộc đời và nhân cách của nhà văn. ít nói nhưng có đời sống nội tâm phong phú. cầm bút là gì? II. nhìn thẳng vào sự thật tàn nhẫn nói lên nỗi thống khổ của người dân. . 2.Sự nghiệp văn học 1.Tp tiêu biểu (SGK) trong sáng tác của Nam Cao? .chiến sĩ Nam như thế nào? Tìm dẫn chứng? Cao đã trở thành tấm gương đẹp đẽ trong giới văn nghệ Theo NC.Vừa viết văn.Sau CMT8 đã có những thay đổi nào . Những nét tính cách nỗi bật nào trong con người Nam Cao đã ảnh hưởng đến những sáng tác của ông? . nhỏ hẹp.Có tấm lòng đôn hậu. sống để rút ra những nhận xét có tầm triết lý sâu sắc và sống đã rồi hãy viết? mới mẻ.Văn chương nhân chính phải có nội dung nhân đạo sâu sắc.Nhà văn phải có trách nhiệm và lương tâm nghề nghiệp. vươn tới một cuộc sống cao đẹp xứng đáng với danh hiệu con người. . thành nhà văn chiến sĩ. Ông hay suy nghĩ những vấn đề trong cuộc sinh: Đặt cuộc sống lên trên văn chương. . luôn nghiêm khắc đấu tranh với bản thân để thoát khỏi lối sống tầm thường. .Nam Cao tham gia cách mạng trở → đặt lợi ích dân tộc trên hết.Nghệ văn đòi hỏi rất cao sự tìm tòi. Đặc điểm con người . Quan điểm nghệ thuật: * Trước cách mạng T8: lúc đầu ảnh hưởng của văn học lãng mạn đương thời (nghệ thuật vị nghệ thuật) sớm Nêu sự nghiệp sáng tác của Nam Cao? đoạn tuyệt để tìm đến con đường nghệ thuật chủ nghĩa (nghệ thuật vị sinh nhân) . chan chứa tình thương.Nội dung: + Miêu tả cuộc sống nghèo nàn Trang 143 .

thể hiện niềm khao khát một cuộc sống có ích. . Sau CMT8: . buồn! Hơi rượu không sặc sụa. b. thực sự có ý nghĩa. linh hoạt. nội tâm nhân vật Hộ trong "Đời thừa"… "Tĩnh dậy hắn thấy hắn già mà vẫn còn cô độc. nhật ký "ở rừng" và tập ký sự "chuyện biên giới" (1950). hắn cứ thoang thoảng hơi cháo hành. thế giới tinh thần của con người.Nêu một số điểm nổi bật về phong cách nghệ thuật của Nam Cao? Em hiểu thế nào về phong cách nghệ thuật của một nhà văn? * Phong cách nghệ thuật của Nam Cao được thể hiện qua những biểu hiện cụ thể nào? Chứng minh ngắn gọn bằng một vài sáng tác của Nam Cao? + Miêu tả tấn bi kịch trong tâm hồn người tri thức. → giá trị: kết án xã hội tàn bạo đã hủy diệt nhân tính của người nông dân lương thiện. "Tĩnh ra.Nội dung: + Ca ngợi sức mạnh của quần chúng. Buồn thay cho đời! Có lý nào thế được? Hắn đã già rồi hay sao? …" "Hăn băn khoăn nghĩ đến một tác phẩm nó sẽ làm mờ hết các tác phẩm khác cùng ra một thời…" (Đời thừa) "Nước mắt hắn bật ra như nước một quả chanh mà người ta bóp mạnh. Hắn ôm mặt khóc rưng rức…" (Chí Phèo) .cách nhìn nhận của người trí thức trong cách mạng. Và hắn khóc … Ôi chao! Hắn khóc! Hắn khóc nức nở…" (Đời thừa). → giá trị: phê phán xã hội phi nhân đạo đã tàn phá tâm hồn con người. phân tích tâm lý nhân vật tài tình và sâu sắc. Thường sử dụng thủ pháp độc thoại và độc thoại nội tâm rất tinh tế và sâu sắc.Tác phẩm tiêu biểu: Truyện ngắn "Đôi mắt" (1948). bị tha hóa. * Người nông dân nghèo . chao ôi. có biệt tài diễn tả. khẳng định nhân phẩm và bản chất lương thiện của họ. Phong cách nghệ thuật: .Kết cấu tâm lý vừa phóng túng.Tp chính (SGK) . + Đặt ra vấn đề "Đôi mắt" . 3.Giá trị: là bản tuyên ngôn nghệ thuật của những nhà văn đang chuyển mình theo kháng chiến.Nội dung chính: + Tập trung khắc học tình cảnh và số phận của con người nông dân nghèo bị đẩy vào đường cùng. . chặt chẽ Trang 144 .Đi sâu vào nội tâm. * Ví dụ: Khám phá nội tâm nhân vật Chí Phèo sau khi tĩnh rượu.

. Tổng kết (ghi nhớ) IV. Luyện tập 3. chua chát. cuộc sống và nghệ thuật.Thường viết những cái nhỏ nhặt xoàng xĩnh → những chuyện không muốn viết. yêu thương… III.(sự đảo lộn không gian và thời gian). đằm thắm. Cũng cố 2.Tác phẩm cua Nam Cao thường có giọng điệu buồn thương. lạnh lùng mà đầy thương cảm. . Hướng dẫn tự học Trang 145 .Nghệ thuật kể chuyện sinh động. Luyện tập 1. * Ví dụ: Truyện "Một bữa no". những triết lý sâu sắc về con người. "Trẻ con không đựoc ăn thịt chó". Từ đó nhà văn đặt ra những vấn đề có ý nghĩa xã hội to lớn. "Lang rận"… . ngôi người kể chuyện biến thái linh hoạt.

Phương pháp dạy học: . Ở mỗi phạm vi phản ánh. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của ngôn ngữ báo chí 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2.Tuần 13: Tiết 52 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ (Tiết 2) A.Phóng sự: sử dụng nhiều từ chỉ hình ảnh có trong đời sống sinh hoạt ở một địa phương nhất định.Tin tức: Sử dụng danh từ riêng . b. Ở tiết học hôm nay. … B. ngôn ngữ báo chí sử dụng những loại câu như thế nào? . Ngôn ngữ báo chí sử dụng từ ngữ như thế nào? Về ngữ pháp. chúng ta đã được tìm hiểu một số thể loại của ngôn ngữ báo chí và hiểu được khái niệm về ngôn ngữ báo chí. -Các thể loại của báo chí. thảo luận. mỗi thể loại báo chí lại có lớp từ dành riêng. SGV. gợi mở. đảm bảo thông tin chính Trang 146 Từ vựng là toàn bộ vốn từ ngữ của một ngôn ngữ. lĩnh hội các văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí.Nêu vấn đề.Bình luận thời sự: Dùng nhiều từ ngữ có sắc thái chính trị… . . Phương tiện dạy học: SGK. quảng cáo. . Ở tiết trước. sáng sủa. rõ ràng.Tiểu phẩm: Sử dụng ngôn ngữ của nhân vật. .Hiểu được đặc điểm của phong cách ngôn ngữ báo chí. Các phương tiện diễn đạt Biểu hiện Nội dung cụ thể của các phương tiện a.phân biệt phong cách báo chí vơi các phong cách ngôn ngữ đã học. Từ vựng * Hết sức phong phú. Tiến trình lên lớp: 1. Kiểm tra bài cũ: -Nêu khái niệm về ngôn ngữ báo chí. biết so sánh.… C. 3. phát vấn.… D.Biết cách phân tích. . trả lời câu hỏi. sách tham khảo. Vào bài mới: PCNN báo chí là một kiểu diễn đạt chúng ta thường gặp. Hoạt động của GV và HS Nội dung I. Ngữ * Câu văn trong ngôn ngữ báo chí thường ngắn pháp gọn. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh .Biết viết một số văn bản báo chí thông dụng:tin tức. chúng ta tiếp tục tìm hiểu về PCNN báo chí để thấy rõ các phương tiện biểu đạt ngôn ngữ báo chí để thấy rõ các phương tiện biểu đạt của ngôn ngữ báo chí và đặc trưng của ngôn ngữ báo chí.giáo án.

Luyện tập 1. ý kiến. lượng thông tin hiện ra sao? Báo chí thu hút cao. 3. kiểu chữ.Vì phải cung cấp nhanh cho nên báo chí cần cách nào? phải ngắn gọn vì người đọc cũng không có nhiều thời gian để đọc. có địa điểm thời gian cụ thể và tiến hành chọn lọc một số chi tiết tiêu biểu để miêu tả. việc thực. hấp dẫn gian. đặt câu và đặc biệt là GV hướng dẫn học sinh về VD (SGK) ở tiêu đề báo. đảo ngữ sử dụng câu ngắn với câu những đặc trưng cơ bản dài. hoán dụ. Nhưng cũng có câu gắn với lời nói hằng ngày trong tiểu thuyết. c. nhà làm. truyền bá tin tức ngữ báo chí thể hiện như thông tin nóng hổi hằng ngày trên mọi hoạt động đời sống thế nào? Vì sao báo chí lại thời sự xã hội. III. nhân vật và sự kiện. cần tính ngắn gọn? . Ngôn ngữ báo chí có ẩn dụ.Cần xác định xem viết vấn đề gì. Tín ngắn . ngôn ngữ báo chí đòi hỏi phát âm Tại sao nói ngôn ngữ báo rõ ràng.Tính thời sự: những vấn đề thông tin: thời gian. Tính .Ngôn ngữ báo chí phải kích sự tò mò.Ngôn ngữ phải chính xác về địa điểm. của ngôn ngữ báo chí thể b. tin thời sự cần đòi hỏi gì ở 2.Thể hiện ở cách dùng từ.Tính gắn gọn: mỗi câu là một thông tin cần thiết. Tổng kết (ghi nhớ) IV. … Mỗi chi tiết đều đảm bảo tính chính xác cập nhật. chuẩn mực. . hấp dẫn .Sử dụng từ ngữ thể hiện sự so sánh. * Bài tập 2: Viết một bài phóng sự. . hiện tượng nào đang được dư luận quan tâm. .Hoàn thành bài tập Trang 147 . . nào? . Luyện tập: * Bài tập 1: Xét đặc trưng của ngôn ngữ báo chí qua một bản tin. c. người đọc.Ngôn ngữ báo chí sử dụng biện pháp tu từ ra sao? xác. Các đặc trưng của ngôn ngữ báo chí ngôn ngữ báo chí? Biểu hiện Nội dung cụ thể các đặc trưng Tính ngắn ngọn ở ngôn a. Hướng dẫn tự học: . thu hút sinh động. liên tưởng. Cũng cố: 2. thời Tính sinh động. . Tính .Ở dạng viết chủ yếu cở chữ.Lời văn báo chí phải ngắn gọn. người nghe bằng gọn . hiểu biết của người đọc. chí có tính thông tin thời .Cung cấp thông tin cập nhật. câu dài trong bình luận.Câu ngắn trong tin vắn. B/p tu từ . địa điểm.Ghi chép về người thực. màu sắc sự? Để đảm bảo tính thông và hình ảnh.Ở dạng nói.

.Chuẩn bị bài: "Chí Phèo" Trang 148 .

tài liệu tham khảo. nhà văn luôn kín đáo thể hiện những dụng ý nghệ thuật nhất định. Đặt tên cho "đứa con tinh thần" của mình. sách giáo viên. mới mẻ của tác phẩm. trả lời câu hỏi.… . Để hiểu rõ hơn điều này. . gợi mở. một cây bút nhân đạo sâu sắc.… C. Hoạt động của GV và HS Học sinh đọc mục tiểu dẫn Tác phẩm văn học là sản phẩm tinh thần của nhà văn. Kiểm tra bài cũ: 3.Nêu vấn đề.hiểu một tác phẩm theo thể loại truyện ngắn.Hiểu được một số đặc điểm của thể loại truyện ngắn. tác giả đổi lại là "Chí Phèo". Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh .… D.một trong những tác phẩm xuất sắc của Nam Cao cũng như của văn học hiện giai đoạn 1930-1945. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. thảo luận. đặc biệt là nhân vật Chí Phèo. 54 Giáo án văn học sử GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: CHÍ PHÈO (Nam Cao) A. Nhan đề của tác phẩm: . phát vấn. nhà xuất bản tự ý đổi thành "Đôi lứa xứng đôi" (1941).Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm: + Hiểu và phân tích được các nhân vật. Vào bài mới: Lời vào bài: Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về tác giả Nam Cao. giáo án. nắm được những nét cơ bản về tiểu sử con người và sự nghiệp văn học của nhà văn. qua đó thấy được giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc.Đoạn 1: Chí Phèo say và chửi. B. * Em hãy cho biết những tên gọi khác của tác phẩm "Chí Phèo" và lý giải vì sao Nam Cao không giữ tên gọi ban đầu hay sử dụng cách đặt nhan đề của nhà xuất bản cho tác phẩm? * Tóm tắt và nêu chủ đề tác phẩm? Nội dung I.Biết cách đọc . .Tuần 14: Tiết 53.Đoạn 2: Chí Phèo sau khi ra tù và trở thành quỷ dữ Trang 149 . ngôn ngữ nghệ thuật. Đó là một nhà văn hiện thực. Tóm tắt tác phẩm: * Tóm tắt theo cuộc đời nhân vật Chí Phèo: Lai lịch → lớn lên: Trước khi bị đi ở tù → Sau khi ra tù → Gặp Thị Nở và bị Thị Nở cự tuyệt → Đâm chết Bá Kiến và tự sát. Phương pháp dạy học: . miểu tả tâm lý. Tìm hiểu chung: 1. → Năm 1946. hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tác phẩm "Chí Phèo" .Đầu tiên "Cái lò gạch cũ". khi in lại trong tập "Luống cày". nghệ thuật trần thuật. → Nhưng khi đã in thành sách. + Thấy được một số nét nghệ thuật của tác phẩm như điển hình hóa nhân vật. * Tóm tắt theo bố cục 4 đoạn: . 2. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.

bất mãn. vô thức của thức được rằng xã hội phi nhân tính gạt bỏ mình ra khỏi những thằng say rượu. Đó là tiếng chửi vu vơ.tay sai của Bá Kiến. chửi . Đọc .Chí Phèo chửi những gì? đứa chết mẹ nào đẻ ra thân hắn. chửi bới là con đường để giao tiếp với cộng đồng… Quá trình tha hóa của Chí Phèo diễn ra b. quanh Chí nhưng không ai để ý. thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại. Chủ đề tác phẩm: Qua tác phẩm nhà văn nhà văn tố cáo mạnh mẽ xã hội thực dân nữa phong kiến tàn bạo đã cướp đi của người nông dân lương thiện cả nhân hình lẫn nhân tính. bị tước mất quyền làm người. tại của Chí là sự cô độc. * Nhận xét: Cách vào truyện độc đáo tạo ấn tượng cho người đọc về nhân vật chính: CP hiện ra vừa cụ thể vừa sinh động. Theo em điều đó có đúng . chửi cha đứa nào không chửi nhau với hắn. .hiểu văn bản * Chí Phèo đã có màn ra mắt độc đáo 1. Đồng thời nhà văn cũng trân trọng phát hiện và khẳng định bản chất tốt đẹp của họ ngay cả khi tưởng chừng họ biến thành quỷ dữ. sau đó lại đưa người đọc về những năm tháng quá khứ như một lời giải thích cắt nghĩa cho hiện tại. Thị Nở … nghĩ đến gạch bỏ hoang. B.Tiếng chửi ấy còn cho ta cảm nhận hoàn cảnh hiện đang đau đớn. .Cái mà Chí Phèo nhận được qua lời → phản ứng là sự im lặng không có người nghe chửi. Quá trình tha hóa của Chí Phèo: Từ nông dân hiền như thế nào? lành. lương thiện trở thành lưu manh.Đoạn cuối: Chí Phèo bị Thị Nở từ chối. Mọi người vẫn sống xung C. chửi đời. Quan điểm của em? cả khi hắn chửi người ta). Đây là tiếng lòng của một con người . bắt đầu băng một hình ảnh quen thuộc trong đời sống hiện tại. Sự xuất hiện hình tượng độc đáo của nhân vật tác phẩm? Chí Phèo trong tác phẩm: * Có ý kiến cho rằng: Nam Cao đã chọn * Nam Cao mở đầu truyện bằng hình ảnh Chí Phèo một cách vào cốt truyện vừa sâu sắc vừa say rượu. chửi làng Vũ không? Đại. giao tiếp với hắn (ngay D. Hình tượng nhân vật Chí Phèo: như thế nào trong đoạn văn mở đầu của a. Với Chí. giết Bá Kiến.Là phản ứng của một con người bất mãn ít nhiều ý A. chửi là gì? không có ai chửi lại. hiệu quả.Đoạn 3: Gặp Thị Nở và thức tỉnh. 3. * Một nông dân hiền lành lương thiện: Trang 150 . vừa đi vừa chửi. . xã hội loài người. * Ý nghĩa tiếng chửi của Chí Phèo: có các ý kiến sau: .Nội dung tiếng chửi: chửi trời. Cả hai ý kiến trên đều không đúng. * Bình luận về tiếng chửi của Chí Phèo. (Học sinh trao đổi nhóm) II.

nhút nhát.Lớn lên khỏe mạnh. * Trở thành kẻ lưu manh.CP là hiện tượng có tính quy luật trong xã hội đương kiến của em? thời. + Có những ước mơ giản dị và lương thiện như bao người nông dân khác: "Có một gia đình nho nhỏ. cái mặt thì đen mà rất cơng cơng. hắn xách một cái vỏ + Cuộc sống triền miên trong những cơn say. đập tan kêu vừa lấy mảnh chai cào vào mặt…" bao nhiêu cảnh yên vui. + "Hắn về hôm trước.Về nhân tính: + Chí không còn là một anh canh điền hiền lành. mà trở thành một thằng liều mạng. phá. Chồng cuốc mướn. tám năm ở tù.Qua Chí Phèo. thức dậy vẫn còn say" và "hắn  Chí thực sự đã trở thành quỷ dữ của làng Vũ Đại: say thì hắn làm bất cứ cái gì người ta sai Cái mặt của Chí "không còn ra mặt người". chửi bới. cái răng cạo trắng hớn. được người dân làng Vũ Đại đem về nuôi: anh đi thả ống lươn → bà góa mù → bác phó cối. rạch mặt. biết tự trọng. Chúng lại bỏ một con lợn nuôi để làm vốn…" . ngủ trong thiện" lúc say. không thứ tự biết bao nhiêu là sẹo. vừa mới của hắn: "Hắn đã phá bao nhiêu cơ nghiệp." * Có ý kiến cho rằng sự tha hóa của Chí * Nhận xét: Phèo là hiện tượng mang tính quy luật. ăn vạ. Vợ dệt vải. "nó là mặt hắn làm" của một con vật lạ… cái mặt vàng vàng mà muốn xạm màu gio.… . đạp đổ bao nhiêu hạnh phúc. hai mắt gườm gườm… Cái ngực phanh đầy những nét chạm trổ… trông đặc như một thằng sắng đá" → Chí đã bị cướp mất hình hài của một con người. Nam Cao đã: Trang 151 . + Từ đó hắn triền miên trong những làm chảy máu và nước mắt bao nhiêu người dân lương cơn say: "Hắn ăn trong lúc say. . cày thuê. đâm chém…) + "Rồi say khướt.Chí Phèo không phải là trường hợp . nhà tù thực dân đã tiếp tay cho Bá Kiến biến người nông dân khỏe mạnh. chai đến cổng nhà Bá Kiến… đập cái + Chí Phèo bị Bá Kiến lợi dụng và trở thành tay sai chai vào cột cổng… lăn lộn dưới đất. lương thiện thành kẻ lưu manh. nó vằn dọc vằn ngang. áp bức. làm canh điền cho Lý Kiến. là sản phẩm của tình trạng đè nén.. nhút nhát như xưa. kẻ lưu manh. con quỷ dữ .Lai lịch xuất thân: một đứa trẻ mồ côi bị bỏ rơi.Về nhân hình: hoàn toàn khác trước đây "Cái đầu thì trọc lóc. + Tính tình hiền lành. đập đến xế chiều". . hôm sau đã thấy + Hắn làm tất cả mọi việc như một thằng "đầu bò ngồi uống rượu với thịt chó suốt từ trưa chính cống" (uống rượu. Ý .Bị Bá Kiến đẩy vào tù vì ghen tuông → Sau bảy.

Những tiếng quen thuộc ấy hôm nào chả có. .Bát cháo hành . + Lên án tố cáo các thế lực thống trị phong kiến . muốn làm hòa với mọi người. Cu Lộ (Tư cách mỏ). * Việc gặp Thị Nở có ý nghĩa thế nào với Chí Phèo? Những gì đã diễn ra trong tâm hồn Chí Phèo sau cuộc gặp gỡ ấy? * Yếu tố nào xuất hiện có tác dụng làm chuyển biến sâu sắc hơn nội tâm Chí Phèo? * Hãy cho biết diễn biến tâm trạng của Chí Phèo khi ăn cháo hành? * Tại sao bát cháo hành của Thị Nở lại làm nên sự chuyển biến đặc biệt sâu sắc như vậy đối với Chí Phèo? + Phản ánh một sự thạt đau đớn về hiện tượng người nông dân lương thiện bị chà đạp về tinh thần và thể xác. Quá trình thức tỉnh của Chí Phèo * Cuộc gặp gỡ với Thị Nở (mối tình và trận ốm) đã thức tỉnh phần người bấy lâu bị vùi lấp ở Chí. Chính sự quan tâm. Nhưng hôm nay hắn mới nghe thấy!" + Nhìn lại cuộc đời mình trong quá khứ. để hắn trở về sống kiếp người một cách tự nhiên. Trước Chí Phèo đã có Năm Thọ. đã tước đi cả hình hài và nhân tính của người dân lương thiện. của Thị Nở đã giúp Chí Phèo cởi bỏ cái vỏ "quỷ dữ" để sống lại làm người. nơi vườn chuối. một cái gì nữa giống như là ăn năn về những tội lỗi giống như là mình gây ra. . .Sáng hôm sau tĩnh dậy: + Lòng bâng khuâng mơ hồ buồn + Cảm nhận cuộc sống xung quanh thật bình dị: "Tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá! Có tiếng cười nói của người đi chợ. hiện tại. khát khao hoàn lương và lương thiện. lương tri đã trở về trong hắn. → Sự thức tĩnh về nhân tính * Ý nghĩa của bát cháo hành: . Anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá.Cảm thấy cháo hành rất ngon. Binh Chức. vừa vui vừa buồn.  Đây chính là giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm. bâng khuâng. tương lai. Hình tượng Chí Phèo có ý nghĩa điển hình .tiêu biểu cho một bộ phận cố nông dân bị lưu manh hóa trước CMT8.hơi cháo hành có ý nghĩa nhân đạo Trang 152 .tha hóa duy nhất trong tác phẩm về người nông dân nghèo của Nam Cao.thực dân đã gây ra bao nhiêu tội ác. muốn làm nủng với Thị Nở.Bát cháo hành chính là tình thương mộc mạc.Khi Thị Nở mang bát cháo hành đến: Ngạc nhiên. tình cảm của Chí: . là biểu hiện của tình người chân thành của Thị Nở  Lương tâm. Đức (Nữa đêm)… * Ý nghĩa tư tưởng về hiện tượng tha hóa của hình tượng Chí Phèo: Bước ngoặt lớn diễn ra trong đời của Chí Phèo là cuộc gặp gỡ với Thị Nở trong đêm trăng thơ mộng. bị xã hội vô nhân tính cướp đi cả hình hài lẫn tính người. * Diễn biến tâm lý. Và các tác phẩm khác: Trạch Văn Đoành (Đôi móng giò). để rồi sau đó là trận ốm lúc nữa đêm. c. hy vọng Thị Nở là cầu nối trở về với lương thiện. thèm lương thiện. thấy lòng thành trẻ con. mắt hình như ươn ướt.

Nhân vật vừa có ý nghĩa tiêu biểu. .Rơi vào sự bế tắc. . lại thoang thoảng hơi cháo hành. . . d. vừa sinh động.Chí Phèo lại uống rượu. + Hành động tự sát: Vì Chí Phèo lâm vào bế tắc. Bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người * Sau khi bị Thị Nở từ chối: .Ý nghĩa tố cáo mãnh liệt xh thực dân nữa phong kiến đẩy người nông dân lương thiện không những vào con đường bần cùng hóa. càng uống càng tỉnh ra."Hơi cháo hành" được lặp lại nhiều lần nhằm tô đậm niềm khát khao tình yêu thương và nhất là bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người của Chí. lưu manh hóa mà còn đẩy họ vào chổ chết. có cá tính độc đáo. * Nhận xét: . tuyệt vọng . Thành công của nghệ thuật: .Nguyên nhân: + Nguyên nhân trực tiếp: do định kiến xã hội. (Lời của bà cô nói với Thị Nở). . Bá Kiến).Ý nghĩa của hành động giết Bá Kiến và tự sát: Chí Phèo đã thực sự thức tỉnh một cách toàn diện về mặt nhân cách. + Hành động giết Bá Kiến: Vì Chí Phèo đã nhận ra kẻ thù.Tư tưởng nhân đạo độc đáo mới mẻ của nhà văn: phát hiện miêu tả và khẳng định phẩm chất tốt đẹp của người nông dân VN ngay cả khi tưởng như họ đã bị xã hội thực dân biến thành quỷ dữ.* Tìm chi tiết thể hiện thái độ. gây ấn tượng.Sở trường khám phá và miêu tả những trạng thái tâm lý phức tạp của nhân vật (đặc biệt là nhân vật Chí Phèo sau khi gặp Thị Nở và bị Thị Nở khước từ) Trang 153 . tâm trạng của Chí Phèo khi bị Thị Nở từ chối? * Những biểu hiện trên nói lên điều gì? Đặc biệt chi tiết "Hơi cháo hành" được lặp lại nhiều lần? * Nêu nguyên nhân bi kịch của Chí Phèo? * Hãy chỉ ra những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm Chí Phèo? sâu sắc. không lối thoát.Qua kết cục bi thảm của nhân vật Chí Phèo thấy được tình trạng xung đột giai cấp ở nông thôn VN là hết sức gay gắt và chỉ có thể giải quyết bằng biện pháp quyết liệt. + Nguyên nhân sâu xa: do bản chất xã hội bất công đã đẩy người dân lương thiện vào tình trạng bị tha hóa.Xây dựng nhân vật điển hình trong hoàn cảnh điển hình (Chí Phèo. càng buồn. 2. .

lúc trần thuật theo + Giọng người dân làng Vũ Đại "Chắc quan điểm của tác giả.Cốt truyện hấp dẫn. rượu không?" III. + Giọng miêu tả. cứ rượu xong là hắn nói hàng ngày. Giọng điệu có sự biến hóa vừa đan xen chửi…" lẫn nhau. hắn phải chửi cha đứa a. Giá trị nhân đạo Nhà văn đã kết án sâu sắc cái xã hội tàn bạo đã tàn phá cả thể xác và linh hồn người nông dân lao động. linh + Giọng Chí Phèo "Mẹ kiếp! Thế có phí hoạt. Củng cố nhân vật "Đã thế. Giá trị nhân đạo? b.Ngôn ngữ sống động. Cách trần thuật linh hoạt. sâu sắc trong các tác phẩm của Nam Cao. văn có khả năng nhập vai. phản ánh chân thực mối quan hệ người bóc lột người không chỉ đẩy người nông dân nghèo lương thiện vào sự bần cùng hóa. tình tiết đầy kịch tính. đồng thời ông đã khám phá và khẳng định bản chất lương thiện của họ ngay cả khi họ bị hủy hoại cả nhân hình lẫn nhân tính  Đó chính là chiều sâu nhân đạo mới mẻ. Giá trị hiện thực nào không chửi nhau với hắn" Tác phẩm là bức tranh thu nhỏ về nông thôn Việt Nam Giá trị hiện thực? trong xã hội cũ.. biến hóa và càng về cuối càng gay go quyết liệt. Luyện tập 3. Luyện tập + Đan xen giọng người kể và giọng 1. điêu luyện gần với lời ăn tiếng "Bao giờ cũng thế. 2. lúc trần thuật theo nhân vật.Kết cấu mới mẻ không theo trình tự của thời gian. Hướng dẫn tự học Trang 154 . bình luận của nhà văn . . lưu manh hóa mà còn đẩy họ vào chổ chết. nhà nó trừ mình ra". chuyển vai tự nhiên.

b. Dao ấy thì làm sao chặt được liên kết ý với các câu đi sau không phù hợp (mục đích cành cây to này. thì sắp xếp theo trật tự rất sắc nhưng nhỏ lại thích hợp (vì chuẩn bị cho ý phủ định. Kiểm tra bài cũ: 3. việc sắp xếp các bộ phận trong câu theo một trình tự hợp lý là rất cần thiết trong giao tiếp vì nó giúp người đọc (người nghe) hiểu được đúng ý nghĩa của người nói (người viết). trả lời câu hỏi. Chính vì thế. Trong ngữ cảnh "c". Trật tự trong câu đơn: 1/ Bài tập 1: Đọc đoạn trích (SGK) a. do đó đặc tính rất sắc của con dao cần của Chí là uy hiếp và hăm dọa Bá Kiến) H câu sau đặc tính nhỏ. tài liệu tham khảo. * Trong ngữ cảnh đó. thảo luận.Tuần 14: Tiết 55 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: THỰC HÀNH VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU A. Trang 155 . Phương pháp dạy học: .… C. B. Nhưng nói (viết) làm sao cho có sức thuyết phục đối với người đọc (người nghe) lại là một vấn đề. Vào bài mới: Lời vào bài: Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người.Nêu vấn đề. Thực hành (Học sinh làm bài tập theo nhóm) I. . gợi mở.… D.Luôn có ý thức cân nhắc. Nếu sắp xếp theo trật tự "rất sắc". phát vấn. Nhiều khi cũng chỉ từng ấy từ ngữ trong một lời nói (câu văn) nhưng người nghe (người đọc) lại không hiểu đúng ý người nói (người viết) chỉ tại cách diễn đạt. c. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. mỉa mai ở câu đi sau).Nâng cao nhận thức về vai trò. có kỹ năng sắp xếp từ ngữ khi nói và viết. Tiến trình lên lớp: 1. tác dụng tác dụng của trật tự các bộ phận trong câu trong việc thể hiện ý nghĩa và liên kết ý trong văn bản. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh . "nhưng nhỏ" thì * So sánh: Hắn có một con dao rất sắc nội dung ý trong nội bộ câu không thay đổi nhưng sự nhưng nhỏ. lựa chọn trật tự tối ưu cho các bộ phận câu. giáo án. sách giáo viên. Việc sắp xếp theo trật tự "nhỏ nhưng rất sắc" để phù hợp với sự liên kết ý với câu đi sau trong đoạn. cách sắp xếp duy nhất và tối ưu nhất là "một con dao nhỏ nhưng rất sắc".

còn cụm "đã mấy năm" tuy là thành phần phụ về ngữ pháp nhưng là thành phần quan trọng nhất thông tin về thời gian. không thể cố định ở một vị trí. Vế chỉ nguyên nhân (là vì mẩu chuyện ấy nhắc cho hắn một cái gì rất xa xôi) cần đặt sau vế chính "hắn nao nao sau đó mới giải thích nguyên nhân buồn" nêu một hệ quả từ sự việc ở câu đi trước dẫn đến hệ quả. Bài 2: . a. Cụm từ chỉ thời gian "Một buổi sáng tinh sương" cần đặt giữa câu. Bài 1: a. Trật tự trong câu ghép: 1. Cụm từ chỉ thời gian ở đầu câu là phù hợp.. nhưng đặt sau để bổ sung thông tin cần thiết. Bài tập 3: . b.Trong ngữ cảnh đó. Câu đầu bắt đầu kể về một sự kiện với việc nêu hoàn cảnh. 3.Bài tập 2: So sánh trật tự thành phần trong hai câu thơ được dẫn sau đây: 2. c.Kết cấu của đoạn văn là kết cấu diễn dịch (câu đầu nêu chủ đề) + Đặt trạng ngữ "trong những năm gần đây" ở đầu câu để tạo sự đối lập với trạng ngữ "trong các thời kỳ khác Trang 156 Bài tập 3: SGK/T156 Thảo luận nhóm 1/ Bài tập 1 SGK/T158 2/ Bài tập 2 SGK/T159 . cách viết A là tối ưu. Câu tiếp theo cũng đặt cụm từ chỉ thời gian (sáng hôm sau) ở đầu câu để tạo mạch tiếp nối về thời gian. b. câu sau là kết luận: để chọn vào đội tuyển vì thế nó cần đạt học sinh giỏi thì phẩm chất thông minh là quan trọng nhất sau đặc điểm "nhỏ người"). dành phần đầu câu cho cụm từ chỉ người thực hiện hành động. Bài tập 2: . Cụm từ chỉ thời gian (đã mấy năm) cần đặt ở cuối câu vì nó biểu hiện thông tin mới và quan trọng nhất ở thời điểm của câu này (Vì câu đi trước thực ra đã gián tiếp thông báo cô Mỵ là con dâu của Pátra) cho nên ở câu này "Mị về làm dâu nhà Pátra" tuy là thành phần chính của câu nhưng về thông tin chỉ là thứ yếu.Mỗi trường hợp. II. duy nhất (câu trước là luận cứ. Vế chỉ nhượng bộ "tuy…" và vế chỉ giả thiết "nếu…" đặt sau. Do vậy phải đặt ở cuối câu. Đó đều là các vế phụ của câu ghép. cụm từ chỉ thời gian cần đặt ở một vị trí thích hợp. 2. sau đó mới thuật lại sự kiện.

chủ đề này sẽ được cụ thể hóa ở những câu sau đó.Làm bài tập còn lại.nhau trước đây" ở câu 2. III.Chuẩn bị bài: Bản tin. Chọn phương án C. Luyện tập 1. thể thao. + Cần bố trí vế câu "nó không phải là điều mới lạ" ở cuối câu đầu để thể hiện rõ chủ đề của cả đoạn. Trang 157 . sưu tầm các mẩu tin thời sự. Luyện tập 2. Hướng dẫn tự học: . các bài tập trong vở bài tập .

Bản tin trên có tính thời sự vì sự việc mới xảy ra vào ngày 16-7 và ngay 3 ngày sau 19-7 đã đưa tin. Tiến trình lên lớp: 1. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh . phát vấn. trả lời câu hỏi. khẳng định trình độ của học sinh Việt Nam. đặc điểm. Bản tin thông báo kết quả kỳ thi olimpic toán quốc tế của đoàn học sinh Việt Nam. c. thảo luận. yêu cầu và cách viết bản tin. Hoạt động của GV và HS Bản tin thông báo điều gì? Nó có ý nghĩa như thế nào đối với ngành giáo dục…? Nội dung cần đạt I. tài liệu tham khảo. Tiết học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu cụ thể về thể loại bản tin. Các sự kiện: thời gian. d.Nêu vấn đề. Kiểm tra bài cũ: 3. kết quả của cuộc thi đều được thông báo cụ thể. 2.Tuần 14: Tiết 56 Giáo án Làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: BẢN TIN A. yêu cầu cơ bản của bản tin. Vào bài mới: Lời vào bài: Báo chí là phương tiện đưa tin rất quan trọng. Xét ngữ liệu: a.… D. e. chính xác có tác dụng gì? Vì sao? Mục đích của bản tin? Các loại bản tin? . . chính xác. 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Phương pháp dạy học: . sách giáo viên.… C. hiện tượng trong nhà trường hoặc trong đời sống xã hội. khiến người đọc tin vào sự thông báo.Hiểu được mục đích. Thông tin bổ sung nêu trong bài tập là không cần thiết vì chúng vi phạm nguyên tắc tính ngắn gọn súc tích của bản tin. địa điểm. các thông tin phải có ý nghĩa thời sự nhất định. gợi mở. nội dung. hấp dẫn. b. giáo án. B. một trong những thể loại được người đọc quan tâm nhất là bản tin.Biết cách viết bản tin về một sự việc. Chính vì thế. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Báo chí có nhiều thể loại nhưng người đọc tìm đến báo chí là tìm đến những tin tức nóng hổi mang tính thời sự. Mục đích. có độ tin cậy cao. Bản tin phải có tính thời sự mới mẻ. Thành tựu của việc bồi dưỡng nhân tài toán học của nền giáo dục nước ta. Nhận xét: Trang 158 Vì sao bản tin lại có tính chất thời sự? Cần đưa vào những tin trên những chi tiết … không? Việc đưa tin cụ thể. nội dung phải chân thật. Kết quả dự thi là xếp thứ 4.

Xét ngữ liệu (SGK) b. thường là một cụm từ (ĐT. DT). Khai thác và lựa chọn tin: . + Tin thường: Phản ánh cụ thể chi tiết từ đầu đến cuối.Yêu cầu của bản tin: Phải đảm bảo tính thời sự (đưa tin kịp thời nhanh chóng). . ý nghĩa của chúng. phóng sự điều tra.Cách đặt tiêu đề: + Tiêu đề phải khái quát nội dung bản tin. Viết bản tin: a. Bài tập 1: Học sinh tự lựa chọn sự kiện để viết 2. hay một câu trần thuật nghi vấn ngắn gọn. Tổng kết (Ghi nhớ SGK) IV. hoặc có thể chọn chi tiết hấp dẫn với cách diễn đạt đặc biệt gây hứng thú. lựa chọn tin? Từ việc xét ngữ liệu.Yêu cầu cơ bản của bản tin là gì? Yêu cầu của việc khai thác. kết quả. . Yêu cầu . kết quả của sự kiện được đưa tin. tin phải có ý nghĩa xã hội. kết quả… 2. .Khác nhau: Thông tin quảng cáo chưa thật chính xác. gồm một đến hai câu. . . So sánh: quảng cáo. III. bản tin chia nhiều loại: + Tin vắn: loại tin không có nhan đề dung lượng ngắn.Một bản tin phải có những thông tin đầy đủ và chính xác về các mặt sự kiện. Trang 159 . chính xác những sự kiện có ý nghĩa trong đời sống xã hội. . chơi chữ.Giống nhau: Cung cấp tin tức mới về vấn đề xã hội. . II. chính xác. bản tin. thời gian.Phần triển khai chi tiết bản tin: nêu cụ thể chi tiết hơn về sự kiện hoặc có thể cắt nghĩa cụ thể nguyên nhân. diễn biến. Cách viết bản tin: 1.Phải chọn những sự kiện có ý nghĩa xã hội để viết bản tin. không gian. + Tin tổng hợp: Nhằm thông tin tổng hợp nhiều sự kiện xung quanh một hiện tượng nào đó đáng quan tâm. với sự tường thuật. tò mò cho người đọc (đặt câu hỏi.Phần mở đầu: thường thông báo khái quát về sự kiện hoặc kết quả. nội dung thông tin phải chân thực.Mục đích của bản tin: đưa tin kịp thời. . rút ra điều gì khi viết bản tin? Cách đặt tiêu đề bản tin? Phần mở đầu bản tin đảm bảo điều gì? Phần triển khai chi tiết bản tin phải ra sao? Học đọc sinh ghi nhớ SGK Giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà làm bài tập.…) + Thường ngắn gọn. Luyện tập 1. chỉ thông báo vắn tắt về sự kiện. mô tả cụ thể chi tiết một sự kiện kèm theo sự phân tích lý giải nguyên nhân.Căn cứ vào dung lượng.

trong phóng sự điều tra cần xác minh lại, còn bản tin thì đáng tin cậy. Phóng sự điều tra bao giờ cũng dài hơn bản tin.

Trang 160

Tuần 14: Tiết tự chọn Giáo án Văn học(2 tiết)

GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:

GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG VÀ GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT CỦA TRUYỆN NGẮN CHÍ PHÈO
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: Cũng cố kiến thức, nắm chắc được giá trị tư tưởng (nhân đạo và hiện thực) sâu sắc, độc đáo, mới mẻ được thể hiện bằng nghệ thuật bậc thầy của Nam Cao. B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu tham khảo,… C. Phương pháp dạy học: - Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi. D. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Gọi học sinh tóm tắt lại tác phẩm * Hình ảnh làng Vũ Đại hiện lên trong tác phẩm như thế nào? * Qua những chi tiết đó, em nêu cảm nhận của mình về cuộc sống ở làng Vũ Đại? * Theo em, miêu tả hình ảnh làng Vũ Đại như vậy nhà văn có dụng ý gì? - Toàn bộ câu chuyện "Chí Phèo" diễn ra ở làng Vũ Đại. Đây chính là không gian nghệ thuật của tác phẩm: Nội dung cần đạt 1. Hình ảnh làng Vũ Đại - Làng này "không quá hai nghìn dân, xa phủ, xa tĩnh". - Đứng đầu làng là Bá Kiến - "tiên chỉ", "bốn đời làm tổng lý", uy thế nghiêng trời. - Tiếp đến là đám cường hào ác bá (đội Tảo, Tư Đạm, bát Tùng…), kết bè đảng để xâu xé dân lành. - Sau đó, là những người nông dân thấp cổ, bé họng, suốt đời bị đè nén, áp bức. - Cuối cùng là hạng người "dưới đáy" xã hội, sống tăm tối như súc vật (Năm Thọ, Binh Chức, Chí Phèo…) Có thể nói đây là nơi "quần ngư tranh thực" ở nông thôn quê hương nhà văn và cũng chính là không gian của tác phẩm. * Như vậy: Chỉ qua một số chi tiết được chọn lọc kỹ lưỡng, được sắp đặt rải rác có phần ngẫu nhiên… Nam Cao có thể dựng nên một làng Vũ Đại sống động, ngột ngạt, đen tối. Đồng thời, nhà văn cũng làm nổi bật mối xung đột giai cấp âm thầm mà quyết liệt ở nông thôn Việt Nam trước cách mạng Tháng Tám. 2. Nhân vật Bá Kiến - Kẻ xảo quyệt, gian hùng - Kẻ bỉ ổi, đê tiện
Trang 161

Giá trị tư tưởng sâu sắc, độc đáo mới mẻ của tác phẩm? So sánh với các tác phẩm khác cùng thời của chính NC hay các nhà văn khác.

→ Nhân vật Bá Kiến vừa mang bản chất chung của giai cấp địa chủ cường hào, vừa có những nét riêng biệt sinh động. Nhân vật này ghi nhận trình độ nghệ thuật bậc thầy của Nam Cao, với tư cách là nhà văn hiện thực xuất sắc. 3. Giá trị tư tưởng của tác phẩm: a. Giá trị hiện thực: Phản ánh một hiện tượng xã hội ở nông thôn Việt Nam: một bộ phận lao động nông dân lương thiện bị đẩy vào con đường tha hóa, lưu manh hóa. b. Giá trị nhân đạo: Nhà văn kết án đanh thép cái xã hội tàn bạo tàn phá cả thể xác lẫn tâm hồn người dân lao động, đồng thời khẳng định bản chất lương thiện của họ ngay khi họ bị vùi dập mất cả nhân hình, nhân tính. 4. Đặc sắc nghệ thuật - Xây dựng nhân vật điển hình trong hoàn cảnh điển hình (Chí Phèo, Bá Kiến). Nhân vật vừa có ý nghĩa tiêu biểu, vừa sinh động, có cá tính độc đáo, gây ấn tượng. - Sở trường khám phá và miêu tả những trạng thái tâm lý phức tạp của nhân vật (đặc biệt là nhân vật CP sau khi gặp Thị Nở và bị Thị Nở khước từ) - Cốt truyện hấp dẫn, tình tiết đầy kịch tính, biến hóa và càng về cuối càng ngay go, quyết liệt. - Ngôn ngữ sống động, điêu luyện gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày. Giọng điệu có sự biến hóa vừa đan xen lẫn nhau. Cách trần thuật linh hoạt, lúc trần thuật theo quan điểm của tác giả, lúc trần thuật theo nhân vật, nhà văn có khả năng nhập vai, chuyển vai tự nhiên, linh hoạt.

Trang 162

Tuần 15: Tiết 57, 58 Giáo án văn học

GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:

Đọc thêm: CHA CON NGHĨA NẶNG, VI HÀNH, TINH THẦN THỂ DỤC
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh tìm hiểu 3 tác phẩm: thấy được giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của từng văn bản bằng cách trả lời câu hỏi trong SGK: - Cha con nghĩa nặng: tình nghĩa cha con thật xúc động, thiêng liêng cao quý nhưng lại ít được nói đến trong văn học từ xưa đến nay; những đặc sắc nghệ thuật: tạo tình huống, xây dựng nhân vật, sử dụng ngôn từ. - Vi hành: mục đích vạch trần bản chất bù nhìn tay sai của Khải Định, đồng thời cũng phơi bày tính chất điêu trá, bịp bợm của cái gọi là "văn minh", "khai hóa" của chủ nghĩa thực dân; nghệ thuật trào lộng sắc bén của truyện. - Tinh thần thể dục: mâu thuẩn cơ bản của truyện; nghệ thuật trào phúng qua mâu thuẫn đó; ý nghĩa phê phán, tố cáo, vạch rõ tính chất bịp bợm của "phong trào thể dục thể thao" đương thời mà thực dân Pháp cổ động rầm rộ để đánh lạc hướng thanh niên. B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu tham khảo,… C. Phương pháp dạy học: - Nêu vấn đề, thảo luận, gợi mở, phát vấn, trả lời câu hỏi,… D. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Học sinh đọc phần 2 tiểu dẫn, kể tóm tắt nội dung. Giáo viên cần nhấn mạnh những điểm sau: Kể tóm tắt nội dung, tìm hiểu bố cục Học sinh đọc phần tiểu dẫn tìm hiểu hoàn cảnh ra đời và mục đích sáng tác truyện ngắn Cha con nghĩa nặng. Nội dung cần đạt I. Truyện ngắn Cha con nghĩa nặng của Hồ Biểu Chánh. 1. Tìm hiểu chung a. Tác giả: Hồ Biểu Chánh (1885 - 1958). Học sinh tự đọc phần tiểu dẫn sgk tr.164. b. Tác phẩm: - Xuất xứ: Tác phẩm thứ 15 của Hồ Biểu Chánh. - Tóm tắt: Đây là câu chuyện về anh nông dân nghèo Nam Bộ Trần Văn Sửu - Thị Lựu, Trần Văn Tý, Trần Thị Quyên. Qua đó nhà văn đề cao đạo đức đạo lý gia đình, tình cha con nghĩa nặng. 2. Đọc - hiểu văn bản: a. Nội dung - Tình cha với con - Trần Văn Sửu người cha bất hạnh
Trang 163

Học sinh đọc phần tiểu dẫn tìm hiểu hoàn cảnh ra đời và mục đích sáng tác truyện ngắn Vi hành.

nặng tình với các con: Suốt những năm lủi trốn xa, Sửu không khi nào nguôi nổi nhớ nhà nhớ các con. Không quản hiểm nguy, liền lẻn về thăm các con. Biết các con đã yên bề cuộc sống, sự có mặt của mình càng làm khó cho các con, Sửu đành bấm bụng ra đi ngay trong đêm. Định nhảy xuống sông tự vẫn vì sự bình yên của các con, sẵn sàng chịu cảnh khổ, xa con, trốn tránh thay tên đổi họ… suốt đời. - Tình con với cha: Trần Văn Tý - Trần Văn Sửu: Thằng bé mới lớn, khỏe mạnh, tình cảm mạnh mẽ. Ngầm theo dõi câu chuyện của ông ngoại với cha, hiểu và càng thương cha. Cảm động ôm lấy cha, trò chuyện ân cần, lo lắng, thương cha vất vả, quyết bỏ nhà theo cha để làm lụng nuôi cha, "nghe lời cha … đáng thương và đáng trọng". b. Nghệ Thuật - Lời văn giản dị, mộc mạc, là lời ăn tiếng nói hàng ngày của người dân Nam Bộ. - Lối kể chuyện tự nhiên, giản dị, tạo những tình huống có kịch tính. II. Truyện ngắn Vi hành của Nguyễn Ái Quốc 1. Tìm hiểu chung a. Tác giả: (SGK) b. Tác phẩm - Hoàn cảnh sáng tác: + Năm 1922 Pháp đưa Khải Định sang Pháp dự cuộc đấu xảo thuộc địa ở Mác-Xây nhằm lừa bịp dân Pháp rằng tình hình "khai hóa" đang thuận lợi và kêu gọi mọi người đầu tư vào Đông Dương. + Năm 1923 Nguyễn Ái Quốc viết truyện ngắn "Vi hành" bằng tiếng Pháp, đăng trên báo nhân đạo nhằm đập tan âm mưu thủ đoạn xảo trá của thực dân Pháp, đồng thời vạch trần bộ mặt tên vua Khải Định bù nhìn bất tài, vô dụng và nhố nhăng. - Tóm tắt: Tác phẩm được viết dưới dạng một bức thư tác giả gửi cho cô em họ ở quê nhà. Tác giả tưởng tượng một câu chuyện trên chuyến tàu điện ngầm ở Pháp và tình huống là đôi thanh niên Pháp nhầm tưởng tác giả là tên vua bù nhìn Khải Định. Dưới con mắt của họ "hắn" chỉ là một thứ giải trí rẻ tiền không bằng hề Sắc-Lô, không đáng giá chỉ là một trò hề, con rối → đối lập hẳn với những con người vi hành vì mục đích cao cả như vua Thuấn Trung
Trang 164

Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu theo hệ thống câu hỏi SGK.

Học sinh đọc mục tiểu dẫn SGK tìm hiểu những nét cơ bản về tác giả Nguyễn Công Hoan.

Học sinh đọc phần tiểu dẫn tìm hiểu hoàn cảnh ra đời và mục đích sáng tác truyện ngắn Tinh thần thể dục.

Hoa, vua Pie nước Nga. Qua đó chân dung Khải Định lần lượt hiện rõ từ ngoại hình cho đến tính cách đều nhố nhang, xấu xa, đê tiện. Đồng thời thông qua việc khắc họa tên vua Khải Định, tác giả cũng vạch trần thủ đoạn và chính sách giả man, giả dối của thực dân Pháp đối với thuộc địa. 2. Đọc - hiểu văn bản a. Giá trị nội dung - Vạch trần, phê phán, châm biếm bộ mặt bù nhìn xấu xa của Khải Định qua: hình dáng, phục sức kì quái, lòe loẹt… Khải Định chỉ là một tên hề, một món giải trí rẻ tiền. - Phê phán bộ mặt xảo quyệt, thâm độc của thực dân Pháp: dối trá, bịp bợm, áp bức bóc lột dân ta bằng chính sách thuế khóa nặng nề, chế độ ngu dân độc ác, chế độ phân biệt chủng tộc, chế độ mật thám ngay ở chính quốc. - Thể hiện lòng yêu nước thầm kín của tác giả. b. Giá trị nghệ thuật: - Nghệ thuật tạo hình huống độc đáo: tình huống nhầm lẫn. - Nghệ thuật châm biếm sắc sảo, mỉa mai thâm thúy qua việc khắc họa chân dung Khải Định trong cách suy nghĩ của đôi thanh niên Pháp. Dùng hình thức viết thư độc đáo: thay đổi bút pháp linh hoạt, đổi giọng, chuyển cảnh nên đạt được hiệu quả châm biếm, đã kích. - Kết hợp văn tự sự với đối thoại, trào phúng và trữ tình. III. Truyện ngắn Tinh thần thể dục của Nguyễn Công Hoan. 1. Tìm hiểu chung a. Tác giả (SGK) b. Tác phẩm - Hoàn cảnh sáng tác: - Tóm tắt tác phẩm: - Mục đích sáng tác: vạch rõ tính chất bịp bợm của "phong trào thể dục thể thao" đương thời mà thực dân Pháp cổ động rầm rộ để đánh lạc hướng thanh niên. 2. Đọc - hiểu văn bản a. Bố cục và cách dựng truyện * Nghệ thuật dựng truyện độc đáo: - Năm cảnh tưởng chừng rời rạc, không móc nối mà lại liên kết chặt chẽ với nhau để thể hiện chủ đề, trào phúng với tinh thần thể dục của một thời trước cách mạng. - Cảnh 1: Tờ trát về làng với giọng hách dịch, cứng nhắc,
Trang 165

các câu thoại của các nhân vật cần đọc với giọng khác nhau và rõ tính chất trào phúng. Trang 166 . Có bao giờ xem bóng đá mà phải bắt người đi xem cho đủ số quy định và mọi người đều tìm cách trốn không muốn đi xem. IV. b.3 cảnh sau là cách đối phó khác nhau của dân làng trước cái lệnh sắt đá của quan huyện.Chuẩn bị bài mới: Luyện tập viết bản tin.Chú ý các câu ngắn. Nhưng để được lòng quan trên thì quan tỉnh thúc quan huyện. bọn chức dịch lại hành hạ nhân dân. → cảnh bắt người đi xem bóng đá diễn ra.Cảnh cuối cùng là cảnh tróc nã dữ dội.  Ý nghĩa phê phán: Tố cáo mạnh mẽ bộ mặt xảo trá của chính quyền thực dân phong kiến đồng thời cho thấy sự éo le. đáng thương của nông dân trước cảnh đời nô lệ. cũng do sợ cái uy của quan huyện của tờ trát mà ra cả. (bắt anh Minh người phải đi làm thuê mướn. . bắt con bà cụ phó Bính bận đi ăn cưới đi xem bóng đá) . Mâu thuẫn cơ bản của truyện: Mâu thuẫn giữa bản chất và hiện tượng. cảnh đưa người đi xem bóng đá mà như dẫn giải tù binh. bắt chồng bác Phô gái đang ốm.. là nguyên nhân cho các cảnh sau. huyện ép hương lý xã. giữa nội dung và hình thức.Học sinh tự tìm hiểu theo hướng dẫn . Hướng dẫn tự học .

thể loại . phần sau cụ thể hóa lý giải cho phần trước. Kiểm tra bài cũ: 3. trả lời câu hỏi. hiện tượng trong nhà trường hoặc trong đời sống xã hội. Nội dung chủ yếu và cách thức đọc nhanh. Vào bài mới: Lời vào bài: Để viết một bản tin hay. thông tin về kết quả (đứng đầu khu vực về bình đẳng giới) và các sự kiện (bình đẳng giới trong giáo dục. gợi mở. Phương pháp dạy học: .Căn cứ vào nhan đề của bản tin Trang 167 Bài tập 2: Tìm hiểu nội dung chủ yếu của bản tin "Việt Nam lọt vào danh sách ứng viên môi trường và phát triển 2007". dung lượng. thì một bước không thể qua đó là luyện tập.Cũng cố cách viết bản tin. thực hành viết. Phân tích cấu trúc. chỉ ra cách đọc nhanh. giáo án.Cấu trúc: bản tin có nhan đề triển khai từ khái quát đến cụ thể. Cách thức để nhanh chóng nắm được nội dung của bản tin là: . các hạn chế về bình đẳng giới) . giáo dục.… C.Tuần 15: Tiết 59 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP VIẾT BẢN TIN A. kỹ thuật. 2. thảo luận.Dung lượng: độ dài trung bình. → Loại bình thường: vì người viết không đi sâu vào diễn giải tỉ mỉ mà chỉ chọn những chi tiết chủ yếu ở 3 lĩnh vực cơ bản nhất mà nữ giới thường bị xem nhẹ: y tế. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. y tế. Luyện tập viết bản tin: 1. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . tài liệu tham khảo.Biết cách viết bản tin về một sự việc. hoạt động kinh tế.Nêu vấn đề. phát vấn. Tiến trình lên lớp: 1.… D. có tính sáng tạo. sách giáo viên. Nội dung: Dự án phát triển và đưa cây dược liệu Việt Nam ra thị trường thế giới được lựa chọn vào danh sách "10 ứng cử viên cho giải thưởng 2007" b. . B. . Hoạt động của GV và HS Bài tập 1: Phân tích cấu trúc dung lượng và loại bản tin "Việt Nam … bình đẳng giới" Nội dung cần đạt I. chính xác bản tin a. chính xác bản tin. tiết học hôm nay chúng ta sẽ làm điều đó. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. chi tiết.

đó là việc đưa thông tin về số lượng các trường đại học đăng ký dự thi là không hợp lý. Viết bản tin phù hợp với tình huống cho trước . giáo viên nhận xét.Bài tập 3: Sắp xếp lại nội dung bản tin: "Đường tới thành công sân chơi cho sinh viên hợp lý" Học sinh đọc 3 tình huống trong sách giáo khoa.Lựa chọn tit báo: có sức thu hút người đọc. phần triển khai của bản tin theo hướng dẫn đã học.Hoàn thành các bài tập trên lớp . + Kết quả sự kiện. đánh giá. . Sắp xếp lại nội dung trong bản tin cho hợp lí .Chuẩn bị bài mới: Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. .Thu thập và lựa chọn tư liệu để viết bản tin: + Thời gian. II.Viết bản tin: Tít báo. địa điểm diễn ra sự kiện.Bản tin có điểm không hợp lí. Hướng dẫn tự học . + Diễn biến. học sinh viết và sau đó trình bày bài viết của mình. Giáo viên gợi ý cách viết. nội dung sự kiện. 4.Căn cứ vào câu mang nội dung thông tin quan trọng nhất được nhắc tới trong nhan đề (thường đứng đầu bản tin) 3. . . Trang 168 . chọn 1 trong 3 tình huống để thực hành viết bản tin.Cần sửa lại bằng cách: đưa câu "đến nay đã có 50 trường đại học trong cả nước đăng ký tham gia cuộc thi" xuống cuối bản tin. phần mở đầu.

ứng với 3 chặng thời gian: trước. + Tích hợp với các kiến thức về văn và kiến thức về đời sống. Nói như → Biểu hiện của tinh thấn dân chủ trong xã hội. Kiểm tra bài cũ: 3. B. Những yêu cầu cơ bản đối với hoạt động phỏng vấn Quá trình phỏng vấn gồm 3 công đoạn. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. đang được dư luận quan tâm.… D. sách giáo viên. tầm quan trọng của phỏng vấn và trả lời Kể một số hoạt động phỏng vấn đã phỏng vấn gặp trong cuộc sống hàng ngày? . để biết quan điểm của người được hỏi về một chủ đề có ý nghĩa xã hội. Phương pháp dạy học: . Mục đích. tài liệu tham khảo.Về kỹ năng: + Bước đầu nắm được cách thức phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. phát vấn.… C.… Người ta phỏng vấn và trả lời phỏng . Tiến trình lên lớp: 1.Nêu vấn đề. Nội dung cần đạt I. trả lời câu hỏi.Một số hoạt động phỏng vấn thường gặp: khi xem truyền hình. khi xin việc. tầm quan trọng của hoạt động phỏng vấn và trả lời phỏng vấn trong đời sống. khi đọc sách báo. Vào bài mới: Lời vào bài: Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn là việc làm rất cần thiết trong giao tiếp với mọi người trong cuộc sống. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . đăng ký du học. thảo luận.Về kiến thức: thấy được mục đích. Một xã hội thực sự văn minh dân . gợi mở.Tôn trọng phỏng vấn và trả lời phỏng vấn là tôn trọng chủ không thể không đề cao vai trò sự thật. tôn trọng quyền được bày tỏ ý kiến của công chúng của các hoạt động phỏng vấn. giáo án. 1. trong và sau khi phỏng vấn. thế có đúng không? Vì sao? II. Vậy yêu cầu cơ bản của hoạt động phỏng vấn là gì? Và trả lời phỏng vấn phải như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó. Chuẩn bị phỏng vấn (trước khi pv) Trang 169 Hoạt động của GV và HS .Mục đích của phỏng vấn: để trò chuyện biết rõ hơn về vấn để làm gì? một người nổi tiếng.Tuần 15: Tiết 60 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN A. . nghe đài phát thanh.

Thái độ của người phỏng vấn? .Cần có thái độ khiêm tốn nhã nhặn và chú ý lắng nghe.Người phỏng vấn cần linh hoạt trong cách nêu câu hỏi. cử chỉ của người được phỏng vấn) III.Cần tránh những câu hỏi mà người trả lời chỉ cần đáp không/có.Bài phỏng vấn phải được trình bày rõ ràng. . Biên tập sau phỏng vấn Học sinh trả lời câu hỏi mục III .SGK) V. IV. ánh mắt. . Cần làm gì khi kết thúc phỏng vấn? . Những yêu cầu đối với người trả lời phỏng vấn . trong sáng. hợp tác.Mục đích hỏi phỏng vấn (hỏi để làm gì) . rõ ràng. không tự ý sữa chữa. trong SGK. Tiến hành phỏng vấn (trong khi phỏng vấn) phải như thế nào? Cách đưa ra câu .Chủ đề phỏng vấn (hỏi về cái gì) . cần có sự động viên khích lệ người trả lời. mục đích. mà quá trình hỏi đáp cũng cần đưa thêm những câu hỏi làm cho câu chuyện liên tục không gián đoạn. rời rạc. Yêu cầu khi tiến hành phỏng vấn 2. tôn trọng người phỏng vấn. Có thể thêm những lời miêu tả hoặc kể chuyện ngắn gọn (nét mặt.Kết quả phỏng vấn phải được trình bày trung thực. Tổng kết (Ghi nhớ .Hình thức câu hỏi phải ngắn gọn. Luyện tập Trang 170 .Xác định những yếu tố khi phỏng vấn? * 5 yếu tố không thể thiếu khi phỏng vấn: .Cần phải trình bày sao cho hấp dẫn. Củng cố Giáo viên gợi ý hướng dẫn học sinh 2. lái người trả lời phỏng vấn trở lại chủ đề phỏng vấn có dấu hiệu lạc đề. quay phim. rõ ràng ý kiến của mình về điều được hỏi với sự thẳng thắn. Luyện tập 1.Kết thúc phỏng vấn phải có lời cảm ơn. giấy bút) → Các yếu tố này không tồn tại riêng rẽ mà gắn bó kết hợp lẫn nhau và quyết định lẫn nhau. chân thành.Người phỏng vấn . Học sinh đọc đoạn trích trong báo * Nêu câu hỏi khi phỏng vấn: tuổi trẻ online (SGK) → Cách nêu câu .Phải trung thực. hỏi? không phải lúc nào cũng nêu ra các câu hỏi đã chuẩn bị trước. . hấp dẫn. đúng/sai. 3. làm rõ chủ đề.Người trả lời phỏng vấn (một hay nhiều người) . liên kết với nhau và sắp xếp theo một trật tự hợp lí. đối tượng cần phỏng vấn. phải biết giữ thái độ lịch thiệp. phù hợp với hỏi khi phỏng vấn. gợi mở để người trả lời phỏng vấn trả lời một cách rõ ràng hơn.Phương tiện phỏng vấn (máy ghi âm.

Hướng dẫn tự học .Làm bài tập .về nhà làm bài tập.Chuẩn bị bài mới: Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài Trang 171 . 3.

Phương pháp dạy học: . Kiểm tra bài cũ: 3. tùy tiện sắp đặt từ ngữ trong câu.Mỗi cách sắp xếp từ ngữ trong câu phụ thuộc vào những điều kiện trong ngữ cảnh và mục đích giao tiếp nhất định. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . + Phân tích nhiệm vụ thông báo của từng câu. . có kĩ năng sắp xếp từ ngữ khi nói và viết.Tuần 15: Tiết tự chọn Giáo án Tiếng Việt (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU A.Tổ chức giờ học theo cách trao đổi. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS * Tại sao nói (hoặc viết) lại cần lựa chọn và sắp xếp các trật tự từ trong câu? Nội dung cần đạt I. D. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2.Trật tự từ trong câu có tác dụng biểu hiện ý nghĩa. Khi nói hay viết bằng Tiếng Việt. II. do đó trật tự các từ ngữ trong câu là một phương thức ngữ pháp quan trọng.Tiếng Việt là một loại hình ngôn ngữ đơn lập. sách giáo viên. → Người có tôi một yêu. nâng cao nhận thức về vai trò. . Tầm quan trọng của việc lựa chọn. người ta không thể tự do. + Phải xem xét quan hệ về ý nghĩa câu đó với câu đi trước và sau câu đó. → Người yêu tôi có một. giáo án. B.… C. cần: + Phải đặt câu vào văn cảnh (hay ngữ cảnh sử dụng chung của nó). Tiến trình lên lớp: 1. tài liệu tham khảo. sắp xếp từ ngữ trong câu: . lựa chọn trật tự tối ưu cho các bộ phận câu. . trả lời câu hỏi. thảo luận.Luôn có ý thức cân nhắc. . * Muốn xác định được điều kiện và tác dụng của một sự sắp xếp trật tự các bộ phận trong câu. phân biệt ý nghĩa. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. → Có một người yêu tôi.Tiếp tục củng cố. Luyện tập Trang 172 * Việc lựa chọn và sắp xếp từ ngữ trong câu phụ thuộc vào những điều kiện nào? VD: Tôi có một người yêu. tác dụng của trật tự các bộ phận trong câu trong việc thể hiện ý nghĩa và liên kết ý trong văn bản.

Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng? (Chế Lan Viên) Nhận định nào sau đây không đúng? A. Cả hai câu đều có trật tự bình thường. Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi! (Tố Hữu) b. Câu (a) có trật tự thành phần thay đổi biểu thị cảm xúc dâng trào. Sắp xếp lại trật tự các từ trong câu sau để được một câu mới. "Tôi nói sao nó không đến." III. D. C. Hai cách thay đổi trật tự đều không làm thay đổi nghĩa sự việc. 2. C. So sánh trật tự thành phần trong hai câu thơ được dẫn sau đây: a. B. Đến bạn → bạn đến. So sánh cách thay đổi thành phần của 2 kiểu sau: a. Cả hai câu đều biểu thị niềm tự hào của tác giả khi suy nghiệm về Tổ quốc.1. Cách thay đổi trật tự ở câu (a) mang lại hiểu quả diễn đạt nhấn mạnh. Hướng dẫn tự học Trang 173 . Cả hai câu đều có trật tự thành phần thay đổi. D. bật ra thành thơ trước vẻ đẹp của Tổ quốc. 3. B. Hai cách thay đổi trật tự đều thay đổi nghĩa sự việc. Cách thay đổi trật tự ở câu (b) mang lại hiệu quả diễn đạt nhấn mạnh. Mây trắng phau phau → phau phau mây trắng. giàu lòng thương người → lòng thương người giàu… Có thể rút ra nhận định nào sau đây là đúng? A. ngọn đông phong phơi phới → phơi phới ngọn đông phong… b.

thảo luận.Kịch: Vũ Như Tô. ngôn ngữ kịch. + Cách tạo mâu thuẫn và xung đột kịch.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung tư tưởng và nghệ thuật của một đoạn trích: + Sự cảm thông sâu sắc của tác giả với bi kịch của người nghệ sĩ giàu khát vọng trong xã hội cũ.Nêu vấn đề. gợi mở. xuất thân trong một gia đình nghèo. 62.Nguyễn Huy Tưởng) sẽ cung cấp thêm cho chúng ta những tri thức và kỹ năng cần thiết. xung đột kịch. chúng ta đã làm quen với thể loại kịch qua một đoạn trích trong vỡ kịch Tôi và chàng rất nổi tiếng của Lưu Quang Vũ. đóng góp trên hai thể loại: tiểu thuyết và kịch. Phương pháp dạy học: .hiểu một đoạn trích kịch bản văn học. Để hiểu thêm về đặc điểm của kịch và cách phân tích thể loại kịch. Những người ở lại Lũy Trang 174 Nêu tóm tắt nội dung phần tiểu dẫn? . Kiểm tra bài cũ: 3. Bắc Sơn. B. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong chương trình ngữ văn lớp 9 THCS.1960). * Tác phẩm chính: . Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Tìm hiểu chung 1. sách giáo viên. tài liệu tham khảo. giáo án. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Tiến trình lên lớp: 1. .… C. phát vấn.Tuần 16: Tiết 61. trả lời câu hỏi. hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (trích kịch Vũ Như Tô .Về kỹ năng: + Nhận biết một số đặc điểm cơ bản của thể loại kịch: hành động kịch. 63 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI (Trích: Kịch Vũ Như Tô) Nguyễn Huy Tưởng A.Có thiên hướng khai thác đề tài lịch sử. Tác giả * Cuộc đời: Nguyễn Huy Tưởng (1912 . + Biết cách đọc . Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Bắc Ninh (nay Đông Anh. quê Dục Tú. Hà Nội) .… D. Từ Sơn.

Sống mãi với thủ đô.184. Các mâu thuẫn cơ bản của kịch Vũ Như Tô * Mâu thuẫn thứ nhất (mâu thuẫn xã hội): nhân dân lao động khốn khổ lầm than >< bọn hôn quan bạo chúa và phe cánh. hồi cuối .Tiểu thuyết: Đêm hội Long Trì. .… . càng căm phẩn vua. đề tựa 1942. Hoàn cảnh sáng tác .1517. .Vị trí: hồi V. Đọc . gợi khơi tình cảm nhân văn của mỗi con người. 185): 5 hồi có quy mô hoành tráng → bi kịch lịch sử. đỉnh điểm ở hồi cuối cùng và được giải quyết: Lê Tương Dực bị Trịnh Duy Sản giết. Kim Phượng cùng đám cung nữ bị những kẻ nổi loạn nhục mạ.Đây là mâu thuẩn vốn có sẵn. Nguyễn Vũ tự sát.hiểu văn bản 1. Hoa. II. bắt thợ.Bi kịch là một thể của loại hình kịch (đối lập với hài kịch). bắt bớ. có đặc điểm riêng: + Xung đột kịch được tạo từ những mâu thuẩn không thể giải quyết được. Thể loại: bi kịch c. Kết thúc bi thảm của một số phận nhân vật bi kịch thường có ý nghĩa thức tĩnh. đồng thời đôi khi có cả những sai lầm trong hành động và suy nghĩ.… 2. An Tư. nêu nội dung đoạn trích? Cho học sinh đọc theo sự phân vai. Khi Lê Tương Dực bắt Vũ Như Tô xây dựng Cửu Trùng Đài thì mâu thuẫn càng căng thẳng.Hoàn cảnh sáng tác? Thể loại.Mâu thuẫn này lên cao trào. Xác định vị trí. mọi cách khắc phục mâu thuẫn đều dẫn đến diệt vong. tóm tắt tác phẩm? . dưới thời Lê Tương Dực.Nội dung: miêu tả những xung đột và bi kịch của Vũ Như Tô. Tác phẩm a. Xác định những mâu thuẫn cơ bản của vở kịch? Các mâu thuẫn đó được thể hiện như thế nào trong hồi V của vỡ kịch. b. Tóm tắt tác phẩm (SGK . trác nã những người chống đối → nhân dân càng đói khổ.Dựa vào sự kiện lịch sử có thật xảy ra ở Thang Long khoảng 1516 . + Nhân vật chính của kịch thường là những anh hùng. hoàn thành 1941. những khát vọng lớn lao. oán trách VNT. là những con người có những say mê. * Mâu thuẫn thứ hai (mâu thuẫn trong con người VNT): Trang 175 . Đoạn trích . .Nguyên nhân: Để xây dựng Cửu Trùng Đài thì triều đình ra lệnh tăng sưu thuế. 3.

thuần túy. Lý tưởng ấy là đẹp đẽ. Vũ Như Tô đã không nhận ra một thực tế tàn nhẫn. ông buộc nghe theo lời Đam Thiềm xd Cửu Trùng Đài thì lại đi ngược với lợi ích thiết thực.Nhân cách lớn. (hồi V) → Hai mâu thuẫn này có mối quan hệ mật thiết và tác động lẫn nhau. Nếu xuất phát từ lợi ích của nhân dân thì không thực hiện được giấc mơ nghệ thuật. hoài bão nhưng vừa mang cả những lầm lạc trong suy nghĩ và hành động. .người nghệ sĩ thiên tài bất hạnh . nhân dân phải sống lầm than.kiến trúc sư thiên tài. nguy nga tráng lệ cho đất nước muôn đời. có thể xây dựng lâu đài cao cả. kiên quyết không nhận xây đài cho vua Lê Tương Dực dù phải chết. Không khuất phục dưới uy quyền.Nguồn gốc từ nguyên nhân sâu xa: người nghệ sĩ thiên tài. có tài và có tâm với nghệ thuật.Mâu thuẫn này dẫn đến cái chết của VNT. diễn biến tâm trạng của VNT và Đan Thiềm a. luôn khát khao say mê sáng tạo cái đẹp.Tính cách. hoàn toàn thoát ly khỏi hoàn cảnh lịch sử xã hội của đất nước. chỉ vẩy bút là chim hoa đã hiện lên trên mảnh lụa thần tình biến hóa như cảnh hóa công. thiết thực của nhân dân. 2. Nhân vật Vũ Như Tô . Thực hiện ước mơ của mình. Không phải người hám lợi. đầy hoài bảo không thể thi thố tài năng của mình để đem cái đẹp cho đời trong một chế độ xã hội thối nát. Cửu Trùng Đài được xây bằng mồ hôi. chân chính nhưng lại cao siêu. khổ cực. diễn biến tâm trạng của nhân vật Vũ Như Tô qua đoạn trích? Tài năng của VNT chủ yếu thể hiện ở những hồi trước qua lời của các nhân vật. quan niệm nghệ thuật cao siêu. chia hết vàng bạc của vua thưởng cho thợ. Bi kịch mâu thuẩn của Vũ chính là ở đó. muốn cống hiến cho đất nước. khát vọng. . + Khi cuộc nổi loạn nổ ra. nghệ sĩ chân chính. (thiên tài ngàn năm chưa dễ có một. chân chính đó. Tính cách. nóc vờn mây mà không hề sai một viên gạch nhỏ).Hồi V: + Ông không nghỉ việc mình xây Cửu Trùng Đài cho đất nước được xem là tội. xa rời đời sống nhân dân lao động. . Đan Thiềm báo cho ông biết Trang 176 . . → nhân vật bi kịch vừa mang trong mình những say mê. lý tưởng cao cả.Hoàn cảnh đất nước không cho phép VNT thực hiện khát vọng sáng tạo vĩ đại. .Lý tưởng. trực tiếp của nhân dân mặc dù yêu nhân dân. nước mắt và xương máu của nhân dân. thuần túy muôn đời >< lợi ích trực tiếp. hoài bão lớn.Một nghệ sĩ . gắn bó với nhân dân. khao khát suốt đời của ông là xây được một tòa lâu đài cao cả. sự ra đi của Cửu Trùng Đài và Đan Thiềm. . có thể sai khiến gạch đá như viên tướng cầm quân.

đau đớn. và lợi ích thiết thực của nhân dân chưa uy quyền của y để thực hiện hoài bão của mình. + Sau: Đan Thiềm có thể quên mình để bảo vệ cái tài ấy (lớp VI) → Với tính cách như thế Đan Thiềm có được coi là tri kỉ của Vũ Như Tô. Nhân vật Đan Thiềm . vẫn cho mình là vô tội. Bao nhiêu tội tôi chịu hết nhưng xin tướng quân tha cho ông cả. nên tập trung vào việc bảo vệ tính mạng cho VNT. Diễn biến tâm trạng của Đan Thiềm + Lúc đầu: Đan Thiềm khuyên Vũ Như Tô ở lại. . thuần túy của muôn đời đứng về phe Lê Tương Dực nhưng lại muốn mượn tiền bạc. là âm hưởng chủ đạo của đoạn trích.để trốn đi nếu không sẽ bị giết → vẫn tin việc mình làm là quang minh và sẽ thuyết phục được An Hòa Hầu. 3. khẩn khoản. Kim Phượng cùng đám cung nữ bị những kẻ nổi loạn nhục mạ. giết. kẻ cầm đầu phe nổi loạn. * Mâu thuẫn trong con người VNT: Mâu thuẫn được giải quyết chưa dứt khoát: VNT đến lúc chết vẫn chưa nhận Mâu thuẫn giữa quan niệm nghệ ra sai lầm của mình. trọng người tài và tôn trọng nghệ thuật. Cách giải quyết mâu thuẫn kịch của tác giả *Mâu thuẫn xã hội: Mâu thuẫn giải quyết dứt khoát theo Nhận xét về cách giải quyết mâu quan điểm của nhân dân: Lê Tương Dực bị Trịnh Duy Sản thuẫn của tác giả. thuyết như thế nào? phục ông xây dựng Cửu Trùng Đài. thiêu hủy → bừng tỉnh. → vẫn ảo tưởng. b.Nếu như Vũ Như Tô đam mê sáng tạo đến mức không hề chú ý đến hoàn cảnh vây quanh mình thì Đan Thiềm luôn tĩnh táo. bắt bớ.cái tài sáng tạo ra cái đẹp. ông ấy là một người tài…" + Sau cùng biết không cứu nổi Vũ Như Tô: đau đớn buông lời vĩnh biệt: "ông cả! Đài lớn tan tành! Ông cả ơi! Xin ông cùng vĩnh biệt". + Đến khi ông và Đan Thiềm bị bắt. Cửu Trùng Đài bị đạp phá. kinh hoàng ngữa mặt lên trời mà kêu. Đến lúc "Có trốn cũng không được nữa" nàng khóc nói với Ngô Hạnh: "tướng quân nghe tôi. Ông không thuật cao siêu. thúc dục VNT trốn nhưng VNT không tĩnh ngộ. sáng suốt trong mọi trường hợp: + Khi biết chắc ước vọng CTĐ không thành. + Tiếng kêu: "Ôi mộng lớn! Ôi Đan Thiềm! Ôi Cửu Trùng Đài!" → nổi đau bi tráng. vô tình đã Trang 177 . Nguyễn Vũ tự sát.Đan Thiềm là người đam mê cái tài .

dẫn dắt và đẩy xung đột kịch đến cao trào.Nắm vững những nội dung của bài và làm bài tập .được giải quyết dứt khoát. Trang 178 . Luyện tập 3. Tổng kết (ghi nhớ SGK). có tính tổng hợp cao. * Nhận xét: Việc giết Lê Tương Dực là đúng. Đặc sắc nghệ thuật . và giết VNT là quá tay và việc phá vỡ Cửu Trùng Đài là không nên. Củng cố 2. VNT có tội hay không có tội? VNT phải hay kẻ giết VNT phải? → chưa được tác giả giải quyết rách ròi. 5. hành động của nhân vật để khắc họa tính cách.Ngôn ngữ kịch điêu luyện. .Chuẩn bị bài mới: Thực hành về việc sử dụng một số kiểu câu trong văn bản. III. Điều đó được thể hiện như thế nào ở hồi cuối? Theo em nên giải quyết mâu thuẫn ấy như thế nào? Đặc sắc về nghệ thuật kịch của NHT được thể hiện qua đoạn trích. miêu tả tâm trạng. gây nên nổi khổ của nhân dân. 4. Luyện tập 1. Hướng dẫn tự học .Dùng ngôn ngữ. tạm hoãn việc xây dựng Cửu Trùng Đài là đúng. dứt khoát.

Kiểm tra bài cũ: 3. B. được.chủ thể hành động . biết lựa chọn kiểu câu thích hợp để sử dụng khi nói và viết. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong quá trình giao tiếp.…) . . . người nói (người viết) muốn truyền đạt nội dung tư tưởng. phải. nhưng không nối tiếp ý và hướng triển khai ý của câu đi trước.hành động . Tiến trình lên lớp: 1. tài liệu tham khảo. tình cảm đến người nghe (người đọc). Để giúp chúng ta hiểu thêm một số kiến thức và kỹ năng về câu trong Tiếng Việt. tiết hôm nay. Vì thế cần viết kiểu câu bị động.Về kỹ năng: Biết phân tích. → Mô hình chung: Chủ thể hành động .Chuyển sang câu chủ động: Chưa có một người đàn bà nào yêu hắn cả. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. câu văn. Nội dung cần đạt I. gợi mở. → Mô hình chung: Đối tượng của hành động . lĩnh hội một số kiểu câu thường dùng. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . củng cố.đối tượng của hành động.hành động. cần phải có khả năng sử dụng đúng đắn. thảo luận. phát vấn.động từ bị động (bị. . giáo viên tổng kết. Bài tập 1: . chúng ta sẽ thực hành luyện tập về một số kiểu câu trong văn bản. trả lời câu hỏi.Về kiến thức: Củng cố và nâng cao thêm những hiểu biết về cấu tạo và cách sử dụng một số kiểu câu thường dùng trong văn bản Tiếng Việt.Tuần 16: Tiết 64 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: THỰC HÀNH VỀ VIỆC SỬ DỤNG MỘT SỐ CÂU TRONG VĂN BẢN A. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. có hiệu quả nhất việc dùng từ ngữ.Câu bị động: Hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả. Hoạt động của GV và HS Tổ chức thảo luận theo nhóm: chia lớp 4 nhóm → nhóm cử đại diện trình bày. giáo án.Thay câu chủ động vào đoạn văn: Không sai. 2.Nêu vấn đề. Dùng kiểu câu bị động 1.… D. Phương pháp dạy học: . sách giáo viên. Bài tập 2: Câu bị động: Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi bàn Trang 179 .… C.

Tác dụng: Nêu một quan hệ có đề tài với điều đã nói trong câu đi trước (thể hiện thông tin đã biết từ câu đi trước): tình yêu ghét. giáo viên tổng kết. Dùng kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống 1.tôi). Giải thích tác dụng của câu bị động đó (dựa vào ý có sự liên kết với câu đi trước) II.Vị trí: ở đầu câu. Cho nên câu tiếp theo nói về mắt thì dùng từ "mắt" ở đầu câu để biểu hiện đề tài.Giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà làm. 3. khởi ngữ: cảm giác.Câu có khởi nghĩa liên kết chặt chẽ hơn về ý so với câu đi trước nhờ sự đối lập giữa gạo và hành. . Câu 2.Cấu tạo: cụm động từ Trang 180 . Tổ chức thảo luận theo nhóm: chia lớp 4 nhóm → nhóm cử đại diện trình bày. Câu có khởi ngữ: Hành thì nhà Thị may lại còn. b. nghĩa là vẫn tiếp tục nói về đề tài "hắn".Vị trí: đầu câu. tạo sự thống nhất về đề tài. tự tình. 2. trước chủ ngữ . trước chủ ngữ ấy . → Tác dụng: Tạo sự liên kết ý với câu đi trước. tay "đàn bà". giáo viên tổng kết. .Có ngắt quãng sau khởi ngữ bằng dấu phẩy. Bài tập 2: Phương án C là phương án tối ưu → Tác dụng tạo sự đối lập với câu trước. III. trong đó có dùng câu bị động. Vì thế cách viết của Nam Cao là tối ưu.người nghe và tôi . Bài tập 3: a. Câu 2. Tổ chức thảo luận theo nhóm: chia lớp 4 nhóm → nhóm cử đại diện trình bày. → Chuyển sang câu không có khởi ngữ: Nhà Thị may lại còn hành. củng cố. Bài tập 3: Viết một đoạn văn về nhà văn Nam Cao. . Bài tập 1: .Tác dụng: Nêu một đề tài có quan hệ liên tưởng. b. Bài tập 1 a.Hai câu tương đương về nghĩa cơ bản: cùng biểu hiện một sự việc.người nói) với điều đã nói trong câu trước (đồng bào . tình tự. 3. ý đẹp xấu (câu trước) → cảm giác. So sánh: . niềm vui buồn. Dùng kiểu câu có khởi ngữ 1. .Vị trí: phần in đậm ở đầu câu. (giữa đồng bào . Đề ngữ: Tự tôi . do đó nhấn mạnh và khởi ngữ.Ngắt quãng câu sau khởi ngữ bằng dấu phẩy. đời sống cảm xúc (khởi ngữ ở câu sau). củng cố. đời sống cảm xúc .

Hoàn thành bài tập trên lớp .. lặp lại chủ ngữ không cần thiết gây cho câu văn ấn tượng nặng nề. + Phương án B. b. Tổng kết về việc sử dụng 3 kiểu câu trong văn bản.Thành phần chủ ngữ trong kiểu câu bị động.Vị trí trống. tạo mạch lạc cho văn bản. mà là phân biệt tin thứ yếu ở đầu câu với tin quan trọng phần vị ngữ của câu. → câu có cấu tạo 2 vị ngữ. không phải thể hiện thông tin đã biết. cung biểu thị hoạt động của một chủ thể hành động Bà già kia. hoặc một thông tin không quan trọng.kiểu câu có trạng ngữ tình huống là vì: + Phương án A. Bài tập 3: a. .Các thành phần này thường thể hiện nội dung thông tin đã biết từ những câu đi trước. 3.Chuyển: Bà già kia thấy thị hỏi. + Phương án D. Tác dụng: là không phải kiên kết văn bản. V. Hướng dẫn tự học . Nhưng viết theo kiểu câu có trạng ngữ trước chủ ngữ thì câu nối tiếp về ý rõ ràng hơn.Sử dụng các kiểu câu này có tác dụng liên kết ý. bật cười. Trang 181 . câu có hai vế đều có chủ ngữ và vị ngữ. thành phần khởi ngữ và thành phần chỉ tình huống đều chiếm vị trí đầu câu. . . câu có một chủ ngữ và vị ngữ không tạo được mạch liên kết ý chặt chẽ với câu trước. 2. có trạng ngữ chỉ thời gian → sv 2 câu như xa cách nhau một quãng thời gian. IV.Chuẩn bị bài mới: Tình yêu và thù hận. chọn phương án C . Bài tập 2: . đều là những cụm động từ. Trạng ngữ nằm đầu câu: Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường.

+ Cũng cố và nắm vững kiến thức học trong nội dung đề cương ôn tập. * Tự tình (Hồ Xuân Hương) Trang 182 . sách giáo viên. 2.Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. . chân thành sâu sắc. Phần trắc nghiệm: . . quý trọng của nhà thơ đối với vợ.Thương vợ (Trần Tế Xương) . hình tượng. ngôn ngữ.Chí Phèo (Nam Cao) II. gợi mở.Tuần 16: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ÔN TẬP HỌC KỲ I A.… B.Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân) .Hình ảnh người vợ tần tảo.… D.Tình cảm yêu thương. giáo án.… C. . Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. trả lời câu hỏi. Thơ: * Thương vợ (Trần Tế Xương) . tác phẩm.Toàn bộ chương trình học kỳ I đã học. .Lời thơ giản dị.Thuộc lòng từng bài thơ. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) * Truyện: . Đề cương ôn tập học kỳ I 1.Về kỹ năng: Có khả năng phân tích văn học theo từng cấp độ: sự kiện. tài liệu tham khảo. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Phương pháp dạy học: .Hai đứa trẻ (Thạch Lam) .Về kiến thức: + Hướng dẫn học sinh tự ôn tập theo đề cương. giàu đức hi sinh.Tự tình (Hồ Xuân Hương) . Tiến trình lên lớp: 1. Kiểm tra bài cũ: 3. nắm được những nét cơ bản về nội dung và nghệ thuật của từng bài thơ. Phần tự luận: * Thơ: . Nội dung ôn tập 1. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.

Tâm trạng. sử dụng thủ pháp đối lập và ngôn ngữ giàu tính tạo hình. lưu manh hóa. .NC khái quát một hiện tượng xã hội ở nông thôn Việt Nam trước CM: một bộ phận lao động nông dân lương thiện bị đẩy vào con đường tha hóa. . Trang 183 . quẩn quanh tăm tối ở phố huyện nghèo trước CMTT.Một kiệt tác của nền văn xuôi hiện đại. tạo không khí cổ kính trang trọng. khát vọng hạnh phúc trước cuộc đời. nắm được cốt truyện của từng truyện ngắn.Nghệ thuật độc đáo trong sử dụng từ ngữ và xây dựng hình ảnh. nghệ thuật trần thuật linh hoạt tự nhiên mà vẫn nhất quán. Đồng thời là niềm trân trọng những ước mơ mong manh đổi đời tuy còn mơ hồ của họ.Nhà văn kết án đanh thép cái xã hội tàn bạo phá cả thể xác và tâm hồn người nông dân lao động. có cái tâm trong sáng và khí phách hiên ngang bất khuất.Nhà văn đã thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía niềm xót thương đối với những kiếp người cơ cực.Hình tượng nhân vật Huấn Cao: một con người tài hoa.Truyện ngắn trữ tình có cốt truyện đơn giản. . . . . khắc họa tính cách nhan vật. * Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) . khẳng định sự bất tử của cái đẹp và bộc lộ tấm lòng yêu nước thầm kín. Qua đó nhà văn thể hiện quan niệm về cái đẹp. thái độ vừa đau buồn vừa phẫn uất vươn lên trước duyên phận.Nghệ thuật tả cảnh.Tóm tắt. .Tình yêu thiên nhiên đất nước. . Truyện * Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân) . * Hai đứa trẻ (Thạch Lam) . có giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo mới mẻ. chặt chẽ. . nghệ thuật dựng cảnh. * Chí Phèo (Nam Cao) . sử dụng từ ngữ.Tài năng truyện ngắn bậc thầy: xây dựng thành công nhân vật điển hình bất hủ. ngôn ngữ nghệ thuật đặc sắc. . hiểu và phân tích được những vấn đề cơ bản về nội dung và nghệ thuật của từng truyện ngắn. đồng thời khẳng định bản chất lương thiện của họ ngay trong khi họ bị vùi dập mất cả nhân hình lẫn nhân tính. tâm trạng thời thế của tác giả.Cảnh sắc mùa thu đồng bằng Bắc Bộ đẹp và tĩnh lặng. 2. gieo vần độc đáo.Khát vọng sống.Nghệ thuật: xây dựng tình huống truyện độc đáo.

Trang 184 .III.Học sinh tự ôn tập theo hướng dẫn gợi ý của giáo viên. Hướng dẫn tự học .

Phương pháp dạy học: . sinh tại thị trấn xtơ-retphớt ôn ê-von thuộc miền tây Nam nước Anh. 21 tuổi lên Luân Đôn kiếm sống. 154 bài xônê. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . trong một gia đình buôn bán.14 tuổi phải nghỉ học.Ông để lại một kho tàng văn học đồ sộ: 2 tập thơ tình. Vào bài mới: Lời vào bài: Tình yêu vốn là đề tài muôn thủa của nghệ thuật.Về kỹ năng: B. Tác giả: . giáo án. thảo luận. Họ có vượt qua thù hận để đến với nhau hay không? Tại sao người ta vẫn thường nói rằng mối tình của Romeo và Juliet đã vượt qua thời đại của Sechxpia trở thành bất tử trong mọi thời đại? Tất cả những điều này sẽ được lí giải khi chúng ta tìm hiểu đoạn trích Tình yêu và thù hận. Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu chung về văn bản: .Uyliam Sếch-xpia (1564-1616). tài liệu tham khảo. sớm tiếp thu nền văn học cổ đại Hy Lạp và đặc biệt rất say mê kịch. trả lời câu hỏi.Nêu vấn đề.… D. hài kịch và kịch Trang 185 . rồi làm diễn viên và cuối cùng trở thành nhà soạn kịch nổi tiếng.Về kiến thức: . Lúc đầu làm người giữ ngựa. 37 vở kịch (gồm: bi kịch.Tuần 17: Tiết 65. Tìm hiểu chung 1. .Hãy nêu một vài nét về Sếch-xpia? Nội dung cần đạt I. gợi mở. .… C. tình yêu ấy lại được đại thi hào Sếch-xpia miêu tả trong mối quan hệ với thù hận qua câu chuyện về mối tình bất hủ của Rô-mê-ô và Juliet.Là người thông minh. . Nhưng trong thời phục hưng. phát vấn. nhắc vở.Học sinh: Đọc phần tiểu dẫn. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Tiến trình lên lớp: 1. Sếch-xpia A. sau đó tiến kéo màn. . sách giáo viên. Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu mâu thuẫn xung đột cơ bản trong đoạn trích "Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài" của Nguyễn Huy Tưởng? 3. 66 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN (Trích Rô-mê-ô và Ju-li-et) U.

hiểu văn bản 1. các sáng tác của ông đều được coi là những kiệt tác của nhân loại. Đó là mối hận thù giữa hai gia đình.Hãy nêu chủ đề tác phẩm? .Đại ý: Đoạn trích tập trung diễn tả đoạn đầu của mối tình giữa Rô-me-ô và Ju-li-et với những cảm xúc đắm say. Vở kịch: "Rô-me-ô và Ju-li-et": a. dòng họ. cho dù trong lời thoại họ có nhắc đến tên nhau.Xác định số nhân vật và lời thoại trong đoạn trích? . tìm hiểu văn bản? . tàn ác của lễ giáo phong kiến. 2.Vở kịch được sáng tác vào thời gian nào? . Đồng thời Sếch-xpia cực lực tố cáo.Tóm tắt nội dung vở kịch.2 nhân vật: Rô-me-ô và Ju-li-et. xen lẫn văn xuôi. + Xuất hiện tính đối thoại nên làm cho lời văn thêm sinh động.6 lời thoại đầu nhân vật không đối thoại với nhau. Nhân vật nói một mình và chỉ để cho một mình mình nghe) + Việc sử dụng các hình thức ấy có lịch sử) . 2. chân thành.Con người và sáng tác của ông đều thấm đẫm tinh thần nhân văn. . Tác phẩm gồm 5 hồi bằng thơ. . Đọc . + Về mặt hình thức là các độc thoại.Đoạn trích có 16 lời thoại. ca ngợi mối tình tuyệt đẹp giữa Rô-me-ô và Ju-li-et.. cảnh 2 của vở kịch "Rô-me-ô và Ju-li-et". tác giả đồng tình. Nhân danh chủ nghĩa nhân văn. nhà viết kịch thiên tài của nước Anh thời kỳ phục hưng. hay một hiện tượng nào đó đang ám ảnh mình.10 lời thoại sau mang hình thức đối thoại: giữa Rô-me-ô và Ju-li-et. Tóm tắt vở kịch: (Xem SGK) c. Chủ đề: Tác phẩm là bản tình ca say đắm bất khuất. Nhưng đây là tiếng lòng của nhân vật → các độc thoại nội tâm.  Nhà thơ. có 16 lời thoại. đằm thắm. + Vì là độc thoại nội tâm → chứa đựng cảm xúc yêu thương. . Hình thức các lời thoại: . b. được viết vào khoảng 1594-1595. Ông được coi là tài năng xuất chúng. .Học sinh: Đọc đoạn trích (hoặc xem đoạn trích qua phương tiện trực quan). Tâm trạng của Rô-me-ô và Ju-li-et: Trang 186 .Vị trí: "Tình yêu và thù hận" trích hồi II. II. lên án những tục lệ giả man. 3. Không có xung đột trực tiếp xảy ra nhưng lấp ló sau những lời tỏ tình say đắm của đôi trẻ là bóng dáng của thế lực thù địch với hạnh phúc của họ. 6 lời thoại đầu có gì đặc biệt với những lời thoại sau? + Em có nhận xét gì về hình thức của các lời thoại? (Độc thoại: nói 1 mình tự nói với chính mình) (Độc thoại nội tâm: nhân vật nói ra thành tiếng những suy nghĩ của mình về một đối tượng. Xuất xứ Đây là vở kịch nổi tiếng của Sếch-xpia. + Hãy xác định vị trí của đoạn trích? + Đại ý của đoạn trích là gì? * Hoạt động 2: Định hướng học sinh khám phá. Đoạn trích: "Tình yêu và thù hận": .

"Em chẳng đời nào Trang 187 . Lo cho Rô-me-ô. mắt nàng là 2 ngôi sao đẹp nhất bầu trời. trăng sáng . "Chỉ có tên họ chàng là thù địch của em thôi". .Khi Ju-li-et xuất hiện trên cửa sổ. mấy bức tường đá ngăn sao được tình yêu.Khi thấy Juliet xuất hiện trên cửa sổ. day dứt. tâm trạng rối bời trước hoàn cảnh éo le: + Mối thù hai dòng họ. day dứt vì điều gì? Hãy tìm những lời thoại thể hiện tâm trạng ấy? DC: "Ôi Rô-me-ô. chàng đã trở lại nhà Ca-piulet.Khi biết được những trăn trở của Ju-li-et. . cho tình yêu của 2 người.Chàng bất chấp nguy hiểm. tâm trạng của Rô-me-ô như thế nào? + Tìm các hình ảnh so sánh được Rô-me-ô sử dụng để ví với vẻ đẹp của Juliet? + Em có nhận xét gì về hình thức so sánh liên tưởng trong lời thoại đầu tiên này của nhân vật? + Dưới con mắt say đắm của Rô-meô.Bối cảnh cuộc gặp gỡ: đêm khuya. và em a.Chàng sẵn sàng từ bỏ tên họ mình nếu như cái tên đó hiện lên sự thù hận cản trở tình yêu của hai người. + Không biết Rô-me-ô có thực sự yêu mình không. . tình yêu bùng lên mảnh liệt trong tâm hồn Rô-me-ô nên giữa đêm khuya hôm đó. Juliet hiện lên như thế nào? .  Diễn biến nội tâm của Ju-li-et phức tạp nhưng phù hợp với tâm lý của người đang yêu. → Cách so sánh không mang tính khuôn sáo. 3. .Bất ngờ khi thấy có người đang nhìn mình và nghe mình thổ lộ. cái gì mà tình yêu có thể làm là tình yêu dám làm…" + Ju-li-et có nhận thức được mối thù của hai dòng họ không? + Ju-li-et băn khoăn. Rô-me-ô sửng sờ. "nơi tử địa". Tình yêu bất chấp thù hận: . . đối diện phòng ngủ của Juliet để chờ nàng xuất hiện. "họ mà bắt gặp anh". . là mặt trời. vì nó là kẻ thù của em".Băn khoăn.  Những suy nghĩ và hành động của Rô-me-ô hoàn toàn phù hợp với tâm lý của người đang yêu. Tâm trạng Ju-li-et: . b. chàng Rô-me-ô! Sao chàng lại là Rô-me-ô nhỉ? Chàng hãy khước từ cha chàng và từ chối dòng họ của chàng đi. hoặc nếu không thì chàng hãy thề là yêu em đi. Vẻ đẹp đôi gò má nàng sẽ làm cho các vì tinh tú phải hổ người. giả dối mà cách nói rất chân thành xuất phát từ tình yêu nồng thắm của Rô-me-ô . choáng gợp trước vẻ đẹp của nàng: + Các hình ảnh so sánh: So sánh tương đồng: Ju-li-et là vầng dương. các nhân vật nói cho nhau nghe.Nhưng lại cảm thấy phấn chấn khi biết đó là Rô-me-ô. héo hon.tác dụng gì? (Đối thoại: Các lời thoại hướng vào nhau. đối đáp xuất hiện) Sau giây phút gặp gỡ thần tiên trong dạ hội hóa trang tại nhà Ca-piu-let. trèo lên tường cao. Tâm trạng Rô-me-ô: . . So sánh tương phản: Vẻ đẹp của nàng khiến Hằng Nga đố kị.Ju-li-et cũng nhận thức được mối thù của hai dòng họ.Mặc dù vậy. Rô-me-ô đã nghĩ đến điều gì? "Tôi thù ghét cái tên tôi. Tính chất hỏi đáp. nhợt nhạt. . rực rỡ "một nàng tiên lộng lẫy tỏa ánh hào quang… như một sứ giả nhà trời có cánh".Tính chất thù hận của 2 dòng họ được phản ánh qua lời thoại + 5 lần Ju-li-et nhắc tới: "Chàng hãy khước từ cha chàng và từ chối dòng họ của chàng đi". nổi lo vẫn lóe lên trong đầu Ju-li-et.Thổ lộ tình yêu một cách trực tiếp không ngại ngùng. (lời thoại 9) "Tôi vượt được tường này là nhờ đôi cánh nhẹ nhàng của tình yêu. vượt tường cao và nơi "tử địa" để được gặp Ju-li-et.Nàng mang vẻ đẹp lộng lẫy.

bất chấp thù hận để khẳng định quyết tâm xây dựng hạnh phúc của hai người. nều thù hận sẽ giết chết tình yêu.Tìm những cụm từ chứng minh tình yêu của Rô-me-ô và Ju-li-et diễn ra trong bối cảnh 2 dòng họ thù địch.Thái độ của các nhân vật về thù hận giữa 2 dòng họ: + Ju-li-et: Vừa lo cho mình. hình ảnh bóng bẩy). "Tôi thù ghét cái tên tôi". song nỗi lo chung của hai người là: không được yêu nhau.Câu hỏi thảo luận: bất chấp thù hận của nhà văn Sếch-xpia. đáng để nhóm: người ta hi sinh vì nó.Thái độ của 2 nhân vật trước mối hận thù của hai dòng họ như thế nào? (Lời thoại 12): "Anh làm thế nào tới được chốn này… tường này cao. → tinh thần ca ngợi tình yêu tự do . + Bi kịch Rô-me-ô và Ju-li-et có ý .sẽ không còn là con cháu nhà Ca-piulet nữa" . rất khó trèo qua. băn khoăn cũng chấm dứt. không có được tình yêu của nhau. cho nên. sợ nàng nhìn mình bằng ánh mắt của sự thù hận. "Chẳng phải Rôme-ô cũng chẳng phải Môn-ta-ghiu" . khi biết và hành động Rô-me-ô đến với mình bằng tình yêu thì mọi nghi ngại không còn. + Rô-me-ô: Sẵn sàng từ bỏ dòng họ mình. Họ nhắc tới hận thù không nhằm khơi dậy. Điều mà Ju-li-et cần là tình yêu chân thực của Rô-me-ô và tinh yêu Rô-me-ô dành cho nàng là tất cả. vừa lo cho người mình yêu. Nỗi lo kèm theo sự ái ngại về hoàn cảnh." "Ánh mắt em còn nguy hiểm cho tôi hơn hai chục ngàn lưỡi kiếm của họ. song đây không phải là sự tính toán thiệt hơn. ngôn ngữ cường điệu). Sự xuất hiện cảm thức về bức tường cản trở là có thật. và nơi tử địa anh biết mình là ai rồi đấy.Tình yêu của Rô-me-ô và Ju-li-et trong đoạn trích "Tình * Hoạt động 3: Học sinh thảo luận yêu và thù hận" cho thấy tình yêu là thứ đáng sống.Điều Rô-me-ô lo sợ không phải là thù hận giữa hai dòng họ mà không chiếm được tình yêu của Ju-li-et.Luyện tập 1. Điều này phản ánh sự chín chắn trong suy tư của nàng. 4.SGK III. → chất thơ của Sếch-xpia trong đoạn này? đoạn kịch này. + 3 lần Rô-me-ô nhắc đến: "Từ nay tôi sẽ không bao giờ là Rô-me-ô". thì xã Trang 188 . dũng cảm đến với tình yêu.Cái chết bi thương của mối tình Rô-me-ô và Ju-li-et nghĩa gì trong cuộc sống hôm nay? trong kịch của Sếch-xpia gợi ra vấn đề về quan niệm tình yêu và thù hận.Đặc điểm kịch của Sếch-xpia thể hiện trong đoạn trích: trong đoạn trích "Tình yêu và thù hận" tính ước lệ của lời thoại (độc thoại nhưng vẫn mang tính có ý nghĩa gì? giao tiếp. + Tình yêu của Rô-me-ô và Ju-li-et . Em hãy nhìn tôi âu yếm là tôi chẳng ngại gì lòng hận thù của 2 dòng họ nữa đâu" muốn họ bắt anh nơi đây".Tính chất thù hận của hai dòng họ được phản ánh qua những lời thoại nào? . tính biểu cảm cao của lời + Vẻ đẹp nghệ thuật viết kịch của văn (giàu cảm xúc. khoét sâu hận thù mà để vượt lên trên thù hận. Cũng cố . nếu anh bị họ hàng nhà em bắt gặp nơi đây. . Tổng kết: Ghi nhớ .  Cả hai đều ý thức được sự thù hận đó. về cách giải quyết quan hệ này trên một bình diện xã hội rộng lớn. Nếu tình yêu không thể sống chung với thù hận.

vậy tính chất bi kịch của mối tình giữa Rô-meô và Ju-li-et trong đoạn trích thể hiện ở đâu? hội con người hôm nay cần phải cảnh giác và biết vượt qua thù hận vì một tương lai tốt đẹp. tuy có các bức tường của căn phòng che chở nhưng đó cũng là bức tường của sự ràng buộc của vòng lễ giáo. Nghĩa là một thế lực hận thù có thể đe dọa trực tiếp đến tính mạng của Rô-me-ô. Hướng dẫn tự học. xung đột cơ bản là xung đột giữa tình yêu và thù hận.Tính chất bi kịch của mối tình hai người: + Chổ Rô-me-ô đứng để thổ lộ tình yêu là trên bứt tường rào xung quanh nhà Ju-li-et. . thù hận không xuất hiện như một thế lực cản trở tình yêu.* Hoạt động 4: Luyện tập . Trang 189 . điều khiển hành động của nhân vật. Luyện tập * Gợi ý: . Tuy nhiên trong đoạn trích này. Thù hận chỉ xuất hiện qua suy nghĩ của nhân vật. đây là một vỡ kịch. 2.Trong đoạn vở Rô-me-ô và Ju-li-et.Đoạn trích này thể hiện quyết tâm đến với tình yêu của hai nhân vật.Theo em xung đột cơ bản trong đoạn trích này có phải là xung đột giữa tình yêu và thù hận hay không? Hãy lí giải điều đó? . song không phải là động lực chi phối. Tuy nhiên. 3. + Chổ Ju-li-et đứng là nơi cửa sổ căn phòng riêng của nàng.

lãnh tụ của nghiệp văn chương của Phan Bội các phong trào Duy Tân. tư tưởng tiến bộ và giá trị nghệ thuật cao.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Cảm nhận được vẽ đẹp lãng mạn. người. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh I. phong trào Cần Vương chống Pháp thất bại. sự . Phan Bội Châu là một trong những nhà nho Việt Nam đầu tiên nuôi ý tưởng đi tìm một con đường cứu nước mới. 3. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh. quê Nam Đàn. thiết kế bài học. Lưu biệt khi xuất dương là một trong những bài thơ tiêu biểu cho loại thơ này.Phan Bội Châu (1867 .1940). thể loại và ngôn ngữ. sách giáo viên.… C.hiểu tác phẩm thơ trữ tình hiện đại theo đặc trưng thể loại. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Việt Nam quang phục Trang 190 .Về kỹ năng: + Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ VN từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám 1945: bước đầu nhận biết sự giống nhau và khác nhau giữa thơ trung đại và thơ hiện đại về đề tài. diễn giảng. B. Vào bài mới: Lời vào bài: Cuối thế kỷ XIX. + Biết cách đọc . Tìm hiểu chung tìm hiểu phần tiểu dẫn: 1.Là nhân vật lịch sử kiệt xuất đầu thế kỉ XX. Tiến trình lên lớp: 1. Nghệ An. . + Biết vận dụng hiểu biết và phân tích thơ trữ tình vào bài văn phân tích thơ trữ tình. Phan Bội Châu không có ý định xây dựng cho mình sự nghiệp văn chương mà dùng văn chương làm phương tiện phục vụ cho sự nghiệp cách mạng.Tuần 20: Tiết 73 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG (Xuất dương khi lưu biệt) Phan Bội Châu A. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. sự nghiệp cách mạng. biệt hiệu chính là Sào tiểu dẫn và những nét chính về con Nam. hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu thế kỷ XX. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Tác giả: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần . Đông Du. tài liệu tham khảo. cảm hứng. những phong trào yêu nước mới xuất hiện. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2.… D. Tuy nhiên nhiệt huyết cứu nước đã đốt cháy ngọn lửa văn chương tạo nên thơ văn tuyên truyền vận động cách mạng với cảm xúc cuồn cuộn. Cũng như Bác Hồ sau này. + Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật và nhất là giọng thơ tâm huyết sôi sục của Phan Bội Châu.

hiểu văn bản 1. .Phân tích hai câu đề? hội. Thời cuộc thay đổi đòi hỏi phong trào giải phóng dân tộc phải có một hướng đi mới theo lối dân chủ tư sản đầu tiên ở nước ta. . Trùng Quang tâm sử.Hoàn cảnh riêng: Phan Bội Châu sáng tác bài thơ này sau khi quyết định lên đường sang Nhật Bản. sống cho phi thường. ngạo nghễ. kẻ làm trai phải nên công danh sự nghiệp có ích cho dân. Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật bài thơ a.Là một nhà văn.Tác phẩm tiêu biểu: Hải ngoại huyết thư.Giáo viên chỉ định học sinh trình bày và chốt ý: Đây là sáng tác khởi đầu của một giai đoạn hoạt động cách mạng khá thành công và hào hứng của tác giả. Văn thơ của ông viết ra chủ yếu nhằm mục đích tuyên truyền cổ động cách mạng với bầu nhiệt huyết sôi sục cuồn cuộn. . Đọc . . Phan Bội Châu niên biểu.Châu thông qua hệ thống câu hỏi gợi mở: . Hoàn cảnh sáng tác: . Đọc và giải thích từ khó 2.Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. Ngục trung thư. . phải tìm đến những đất nước đã duy tân để học tập và quốc gia mà họ hướng đến là Nhật Bản. II. khát vọng ra đi cứu nước của nhà cách mạng.Tác phẩm làm theo thể loại nào. Hai câu đề: Chí làm trai.Theo Phan Bội Châu: làm trai phải làm nên chuyện lạ. Việt Nam vong quốc sử.Hoàn cảnh chung: Bài thơ ra đời trong một hoàn cảnh lịch sử có ý nghĩa: Phong trào Cần Vương chống Pháp thất bại. Muốn thế.Em có nhận xét gì về thơ văn của Phan Bội Châu? . hiển hách phải xoay chuyển trời đất chứ không để đất trời xoay chuyển → bản lĩnh không chịu khuất phục trước số phận. .Chí làm trai: lý tưởng trong thời phong kiến.… 2. . Trang 191 .  Khẳng định một lẻ sống cao đẹp. báo hiệu sự bế tắc của con đường cứu nước theo tư tưởng phong kiến do các sĩ phu lãnh đạo. một tư thế khỏe khoắn. b. . Tình hình chính trị hết sức đen tối. Thể loại: Viết bằng chữ Hán theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. ngang tàn. lưu danh thiên cổ. trước hoàn cảnh.Mục đích sáng tác của Phan Bội Châu là gì? . hoài bão. Qua đó thể hiện tấm lòng yêu nước của tác giả.Phan Bội Châu là người đã thành lập ra những tổ chức nào? . Bài thơ: a. Chủ đề: Bài thơ thể hiện ý chí.Bài thơ được viết khi nào? Chủ trương hoạt động của phong trào Đông Du. → một chí sĩ có tấm lòng yêu nước và khát vọng cứu nước nồng cháy. Viết về đề tài gì? . nhà thơ lớn của dân tộc. thách thức với càn khôn. c.

Vẫn là thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. Bộc lộ tấm lòng yêu nước cháy bỏng của nhà thơ. chứa chan tình yêu nước và quyết tâm lên đường cứu nước. . kì vĩ và hào hùng thể hiện lòng hăm hở tự tin khi xuất dương cứu nước. thực chất là câu khẳng định một khát vọng sống hiển hách đem hết tài năng chí khí cống hiến cho đời. → ý tưởng mang sắc thái mới của thời đại. lòng quyết tâm sắt đá ra đi tìm đường cứu nước. Hai câu thực: Ý thức trách nhiệm của tác giả trước cuộc đời (Triển khai cụ thể về ý tưởng chí làm trai) . đĩnh đặc hào hùng. thái độ quyết liệt của nhân vật trữ tình. sôi sục lên đường của nhà thơ.Hình ảnh nhân vật trữ tình hiện lên mong muốn gì của tác giả. Thể hiện một chí lớn phi thường: không cam tâm làm nô lệ. c.Qua hai câu thực cho thấy ý thức. khẳng định ý chí sắt thép của những con người không cam sống cuộc đời nô lệ. d. Thiên trùng bạch lãng nhất tề phi: → Hình ảnh thơ lãng mạn.Ngã (tớ. III. Tổng kết? b. . Hai câu kết: Khát vọng và tư thế hăm hở. tôi): Cái tôi cá nhân nhà thơ đầy tinh thần trách nhiệm trước cuộc đời. băng chữ Hán. quyết đi tìm đường cứu nước.Giáo viên chỉ định học sinh trình bày. đầy khí phách thể hiện quan điểm chết vinh hơn sống nhục. Hai câu luận: Thái độ của tác giả trước tình cảnh đất nước. Luyện tập 1. trách nhiệm của tác giả như thế nào? . bản dịch thơ chưa diễn tả được cường độ. . mạnh mẽ lôi cuốn.Học sinh làm việc theo nhóm từng bàn. nỗi đau xót đốt cháy tâm can nhà thơ. bản dịch thơ chưa diễn tả được làm mất lên cái thế trào lên của buổi lên đường. Tổng kết a.Câu 4: hình thức câu nghi vấn.Câu 5: nỗi nhục mất nước. .  Thể hiện sự tự tin bản lĩnh. . Tác Trang 192 . "Xuất dương lưu biệt" mang âm điệu anh hùng ca.Khát vọng và tư thế lên đường của nhà thơ thể hiện như thế nào qua hai câu kết? Câu 8. . Không phải là khẩu khí mà là sự thật lịch sử đã xác nhận Phan Bội Châu đã sống và hành động như thơ ông đã viết ra. c. Giọng thơ trang nghiêm. b.Câu 6: Ý tưởng từ bỏ sách thánh hiền vì sách vở chẳng có ích gì trong buổi nước mất nhà tan. Nguyện trục đường phong Đông hải khứ: → Khát vọng mãnh liệt. Cũng cố: Bài thơ nhỏ nhưng lại thể hiện một tư tưởng lớn.Thái độ của tác giả như thế nào trước tình cảnh đất nước? Câu 6.  Cách nói táo bạo.. 3. và ý thức trách nhiệm của bản thân đối với đất nước. .

2. Luyện tập 3. Trang 193 .Chuẩn bị bài mới: Nghĩa của câu. . . Hướng dẫn tự học .Học thuộc lòng bài thơ.phẩm ra đời trong hoàn cảnh đất nước bị xâm lược nhưng vẫn có giá trị với thanh niên ngày nay trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc.Vì sao bài thơ có sức lôi cuốn mạnh mẽ đối với thế hệ thanh niên yêu nước đầu thế kỷ XX.

Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .Giống nhau: + Cùng đề cập đến sự việc "người ta cũng bằng lòng". Kiểm tra bài cũ: 3.… D. + Câu "á" đề cập đến sự việc như nó đã xảy ra. Biết phân tích các thành phần ngữ nghĩa của câu trong văn bản. B. Vào bài mới: Lời vào bài: Khi nói hay viết. .Khác nhau: + Câu "a" kèm theo sự đánh giá chưa chắc chắn về sự việc (bởi từ "hình như"). Tiết học hôm nay. Vì vậy người ta chia làm hai thành phần nghĩa của câu: nghĩa sự vật và nghĩa tình thái. . Nghĩa của câu là nội dung thông tin mà câu biểu đạt. Hoạt động của GV và HS Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích các ngữ liệu trong mục này. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Mỗi câu đều có nghĩa. tài liệu tham khảo. thiết kế bài học. . sự đánh giá của người nói (viết) với sự vật hoặc với người nghe (đọc).Về kỹ năng: Có khả năng vận dụng hiểu biết về nghĩa của câu vào việc lĩnh hội và tạo lập văn bản.Khác nhau: + Câu "b": thể hiện sự đánh giá chủ quan của người nói về kết quả sự việc. Nội dung cần đạt I. có thể bày tỏ thái độ. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Cặp câu "a" và "á": .Về kiến thức: Hiểu được các thành phần ngữ nghĩa của câu. b. diễn giảng.Tuần 20: Tiết 74 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: NGHĨA CỦA CÂU A. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. (sự việc có nhiều khả năng xảy ra) Trang 194 . Hai thành phần nghĩa của câu 1. sách giáo viên. có thể thông báo sự vật. chúng ta thường nói (viết) thành câu.Giống nhau: Cả hai câu đều đề cập đến cùng một sự việc: Chí Phèo từng có thời "ao ước một gia đình nho nhỏ".… C. Tiến trình lên lớp: 1. chúng ta sẽ tìm hiểu một cách thấu đáo về nghĩa của câu. Câu là một đơn vị ngữ pháp có cấu trúc phức tạp và sự phân loại phong phú dựa vào những tiêu chí khác nhau. Tìm hiểu ngữ liệu: a. Cặp câu "b" và "b1": .

có thể là . Ngay cả những câu Trong thực tế khách quan.… trạng thái. vị ngữ.Câu 3: một sự việc (sóng gợn) quá trình. nghĩa mệnh đề): là nghĩa đề cập đến một sự việc hay nhiều sự việc. mục đích… ngắt. em hãy cho . 2 thành phần nghĩa này hòa quyện với nhau. kiện. sự tạo bắng từ cảm thán.Câu 4: một sự việc (lá đưa nhanh) sánh (tương đồng hay tương phản). Nhưng nghĩa tình thái có thể biểu hiện riêng rẽ và Sự việc là gì? tường minh bằng các từ ngữ tình thái. + Sự vật tồn tại (khách.Khái niệm: Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa hệ giữa các sự vật… ứng với sự việc mà câu đề cập đến.Câu 5: hai sự việc: đặc điểm. mất. chúng .Qua phân tích ngữ liệu.+ Câu "b1": chỉ đơn thuần đề cập đến sự việc. Hai thành phần nghĩa của câu . Nghĩa sự việc: thời gian. .Sự việc là những hiện tượng. sự việc thường được biểu hiện trong + Sự việc biểu hiện trạng thái. sự đánh giá của người nói đối với sự việc đó. mây lơ lửng) Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài . .Qua việc tìm hiểu ngữ liệu.Nghĩa sự việc thường được biểu hiện nhờ các từ ngữ + Động từ tồn tại (có. đệ III.Câu 6: hai sự việc (trạng thái. * Lưu ý: + Sự tồn tại . đóng vai trò chủ ngữ. quan hệ như đồng nhất. (trời xanh nguyên nhân. có thể câu chỉ có + Quan hệ. Có tạo nên nghĩa sự việc của câu? trường hợp câu chỉ có nghĩa tình thái. + Nghĩa hình thái (nghĩa biểu thị tình cảm): là sự bày tỏ thái độ. nghĩa miêu tả. sở hữu. thành phần phụ khác.Câu 2: một sự đặc điểm việc (thuyền bé) quá trình. đó là khi câu chỉ cấu . * Bài 1: Phân tích nghĩa sự việc ở từng câu trong bài thơ. có những không có từ ngữ riêng thể hiện nghĩa tình thái thì tình thái loại sự việc phổ biến nào tác động và vẫn tồn tại trong câu (tình thái khách quan trung hòa). trạng ngữ. những hoạt động (ở trạng thái * VD (SGK) động hoặc tĩnh) có diễn biến trong II. + Ở vị trí động từ tồn tại.Trong mỗi câu. còn. không gian hay những quan . gạo. .Ở sự việc tồn tại. so . Củng cố chốn hay thời gian tồn tại (trong nhà 2. đặc điểm: khách vắng. đặc điểm. động từ hay tính từ miêu tả cách thức nước trong) tồn tại (Ngoài song thỏ thẻ oanh vàng) . ông. Luyện tập + Có thể thêm bộ phận thứ 3: nơi 1. tính chất. Trang 195 . tiền.Ở sự việc quan hệ thì có nhiều loại .Một số loại sự việc phổ biến tạo nên nghĩa của câu: biết: Thế nào là nghĩa sự việc? Nghĩa + Sự việc biểu hiện hành động. khởi ngữ và một số hết…). câu như thế nào? + Tư thế. hai bộ phận: .Câu 1: diễn sự việc trạng thái tả hai sự việc (ao thu lạnh.SGK) tử. Luyện tập có khách). 2. Tổng kết (ghi nhớ . . + Nghĩa sự việc (nghĩa biểu thị thông tin. tôi…) IV.Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa: ta có nhận xét gì về nghĩa của câu.

Hướng dẫn tự học .Câu b: + Nghĩa sự việc: Quản ngục nghĩ về việc chọn nghề của mình và thầy thơ lại. còn ở phương diện khác thì là điều đáng sợ. buông cần) hành động .Câu a: + Nghĩa sự việc: nói về Xuân. chứ chưa hoàn toàn chắc chắn về việc chọn nhầm nghề. + Nghĩa tình thái thể hiện một phỏng đoán mới chỉ mới là khả năng. . . + Nghĩa tình thái: sự công nhận sự đánh giá là có thực (thể hiện ở các từ thực). + Sự việc thứ 2: mình cũng không biết rõ con gái mình có hư hay không → người nói nhấn mạnh bằng 3 từ tình thái "đến chính ngay mình" 3.Chuẩn bị bài mới: Hầu trời Trang 196 .Câu 7: hai sự việc (tư thế tựa gối. nhưng chỉ thực ở một phương diện nào đó (kể).Câu 8: một sự việc (cá đớp) * Bài 2: Tách nghĩa tình thái và nghĩa sự việc trong các câu: . → Thái độ phỏng đoán chưa chắc chắn (từ "dễ" = có lẻ. hình như…). .tập ngõ trúc quanh co) .Câu c: Câu này có hai sự việc và hai tình thái: + Sự việc thứ nhất: họ cũng phân vân như mình.Học sinh làm bài tập theo hướng dẫn.

tài liệu tham khảo. Giấc mộng lớn.… → Cái tôi lãng mạn bay bổng là Trang 197 . . tên tuổi chói sáng trên thi đàn Việt Nam những năm hai mươi của thế kỉ này… . sự nghiệp văn chương của Tản Đà thông qua phần tiểu dẫn trong sách giáo khoa.Gv chỉ định hs trình bày và chốt ý Nội dung cần đạt I/ Tìm hiểu chung 1. + Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc của bài thơ. phong tình tài hoa.Tinh thông Hán học.Tác phẩm gồm có: Giấc mộng con. huyện Bất Bạt. sự nghiệp thơ văn.… D. quê làng Khê Thượng. Tản Đà. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Tản Đà được cung kính đặt ở trang đầu.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tàn Đà (tư tưởng thoát li. Tác giả . ngôn ngữ). tỉnh Sơn Tây (nay Hà Nội) . . Vào bài mới: Lời vào bài: Trong thi nhân Việt Nam (Hoài Thanh – Hoài Chân) một cuốn sách được coi là “bảo tàng” của thơ mới.Tuần 20: Tiết 75 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: HẦU TRỜI Tản Đà A. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. diễn giảng.Tản Đà (1889 . Khối tình con. Tiến trình lên lớp: 1. Tản Đà được cung kính Hoạt động của GV và HS Hđ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần tiểu dẫn: Gv yêu cầu học sinh đọc phần tiểu dẫn và tóm tắt những nét chính về con người. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Quan niệm về chí làm trai của PBC có gì mới mẻ so với trước? Thái độ của PBC về nền học vấn cũ? Nguyên nhân của thái độ ấy? 3. thiết kế bài học. cảm hứng. Thơ văn Tản Đà có thể xem là gạch nối giữa hai thời đại văn học: trung đại và hiện đại. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .1939). Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Là con người của hai thế kỉ về cả học vấn.Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. lối sống.Về kỹ năng: + Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ Việt Nam từ đầu thế kỉ B. .… C. Tản Đà chưa phải là nhà thơ mới. ý thức về cái tôi. . Là thi sĩ tài ba. cái ngông) và những dấu hiệu đổi mới theo hiện đại thơ ca Việt Nam vào đầu những năm 20 của thế kỷ XX (thể thơ. sách giáo viên.

b. thơ. quý sĩ phái . tán thưởng → trời hỏi danh tính → kể lể tình cảnh. Chủ đề: Hãy xác định chủ đề bài thơ Đây là một bài thơ tự sự thể hiện cái tôi cá nhân phóng túng. Hđ2: Hướng dẫn hs tìm hiểu hoàn 2.Tìm bố cục bài thơ và nêu rõ các ý lên đọc thơ “Hầu trời” trong từng phần. rõ ràng.Bài thơ có kết cấu như một câu chuyện kể về một giấc mơ.Không gian và cảnh vật hiện lên rất sang trọng.Bài thơ được viết trong khoảng Bài thơ ra đời vào những năm đầu của thế kỉ XX của chế thời gian nào? Xuất xứ độ thực dân nữa phong kiến. sôi nổi.Đoạn 2: Tiếp đến câu 86 (Sông Đà… Việt): Kể về cuộc . . ở hạ giới.Em có nhận xét gì về bố cục bài đọc thơ cho trời và chư tiên nghe. tự ý thức về tài năng. Được in trong tập “Còn chơi” Gọi hs đọc bài thơ (lưu ý giọng đọc: (1921) vừa hóm hĩnh. được mời đọc thơ → chư tiên xúm vào khen ngợi. vừa hào hứng. . gian. tìm các II. lúc khuya → không ngủ được → thức dậy → buồn đun nước uống và ngâm văn → ngắm trăng → chợt hai cô tiên xuất hiện → nêu lí đo → đưa lên trời được đón tiếp trọng vọng. Hoàn cảnh sáng tác: . một mối nghi vấn gợi trí tò mò làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn → cách vào chuyện độc đáo có duyên. buồn nhiều mà vẫn gắn bó với quê hương đất nước.Đoạn 3: Tiếp đến câu 98: Lời tâm tình với trời về tình Hs làm việc cá nhân và trình bày cảnh khốn khó của nghề viết văn và thực hành thiên lương trước lớp. kể theo trình tự thời với trời và chư tiên. Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh 3. Bố cục: có khi tha thiết xót xa…) .Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 2 . . c. Kết cấu bài thơ . thiết tha. Cách vào đề độc đáo của bài thơ chuyện Chuyện kể về một giấc mơ – điều không có thực dường Học sinh làm việc cá nhân và trình như lại được tác giả khẳng định có thật hoàn toàn → gây bày trước lớp. Hoạt động 3: Học sinh đọc.Đoạn 4 (còn lại): Phút chia li đầy xúc động giữa nhà thơ mạch lạc. Đọc – hiểu văn bản chi tiết và xâu chuỗi thành sơ đồ 1. bày tỏ nỗi lòng → trời đã thông tư tưởng → Lạy tạ ra về. giá trị đích thực của mình giữa cuộc đời đầy rẫy những bất công đen tối của xã hội thực dân phong kiến Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX. Cuộc đọc thơ giữa chốn thiên đình tìm hiểu cảnh đọc thơ trên trời của văn .hồn thơ Tản Đà: đằm thắm.Anh chị có suy nghĩ gì về cách kể 2.Được trời mời lên đọc thơ không phải ai cũng được → Trang 198 .Đoạn 1: Từ câu 1 – 20: Kể lí do cùng thời điểm được . Giáo viên chốt: Bài thơ có bố cục . Bài thơ “Hầu trời” cảnh sáng tác và bố cục của bài thơ a. Đó là đêm trăng sáng.

mỗi nét nghệ thuật phải chứng minh . không cách điệu ước lệ. không bị ràng buộc bởi Hãy chỉ ra những nghệ thuật của bài khuôn mẫu cấu tạo nào. tên hành tinh → Thể hiện được tinh thần dân tộc. .bài thơ NGÔNG. các nhà nho tài tử đều nói đến chữ tài và yêu cầu: (gắn liền với kinh bang tế thế). Em có suy nghĩ gì về cách và miêu → cách dựng cảnh như thể làm cho buổi nghe thơ trở nên tả của văn sĩ hạ giới đọc thơ ở trời? sôi nỗi. . . Khi đọc thơ vừa say sưa. ý thức cá nhân còn được biểu hiện ở việc tấu trình với trời về nguồn gốc của mình (so sánh với một số tác giả khác).Trước Tản Đà. Nghệ thuật tìm hiểu mặt nghệ thuật: . Ở nhiên thoải mái phóng túng.Lối kể chuyện dân dã. nói rõ bản quán. phóng túng muốn khẳng định mình tìm hiểu cái tôi của tác giả: giữa cuộc đời trần thế: Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 3 .Thể thơ trường thiên khá tự do. chè trời miêu tả không gian cảnh vật. trời nghe như thế nào? (thông qua việc đắc ý vừa có cái gì hài hước (Đắc ý đọc đã thích. Còn Tản Đà thể hiện ý thức Hãy tìm các câu thơ thể hiện cái tôi cá nhân rất rõ. . châu lục. . nguồn cảm xúc được bộc lộ tự thơ (nêu những nét mới và hay).Khắng định tài năng. Hoạt động 5: Hướng dẫn học sinh 3. xúc động.Bài thơ còn nói lên hiện thực: khi kể về cuộc đời Tản Đà (Bảm trời … ngày tháng) → hai nguồn cảm hứng HT – LM hòa quyện vào nhau đã khẳng định vị trí của nhà thơ “gạch nội của hai thời đại thơ ca” Hoạt động 6: Hướng dẫn học sinh 4. + Các chư tiên: như thấy mở mang nhận thức được nhiều cái hay. thái độ … hơn) của người đọc và người nghe) . Nhưng có nét khác: tách tên họ. ý thức cá nhân trong sáng tác nghệ thuật.Tác giả tự hiện diện trong bài thơ với tư cách người kể chuyện – nhân vật trữ tình: bộc lộ ý thức cá nhân tạo nên cái ngông riêng của Tản Đà: Tự cho mình là văn hay. chỉ Trang 199 .Người đọc thơ được mời ngồi. tán thưởng.Tác giả kể lại chuyện đọc thơ cho . hào hứng.Tản Đà không phát biểu trực tiếp bằng câu chữ mà vẫn câu thơ: nhận ra quan niệm của Tản Đà về nghề văn: Văn chương lúc này là một nghề kiểm sống. → Quan niệm về nhiều cái mới.Ngôn ngữ thơ chọn lọc. khẳng định cái tài của thi sĩ. tán thưởng và hâm mộ. của tác giả và giá trị biểu đạt của các . một tình cảm non nước đáng quý. tinh tế gợi cảm rất gần với đời. giọng kể khôi hài có duyên bằng những câu thơ cụ thể. quan niệm về nghề văn.Người nghe thơ (trời và chư tiên): + Trời khen và đã phê cho “văn thật tuyệt”. Đồng thời khát vọng. Cái tôi tài hoa.

cây cầu nối giữa văn học trung đại và văn học hiện đại. Luyện tập 1. . Trang 200 .có trời và chư tiên là tri âm. Luyện tập 3.Chuẩn bị bài Vội vàng – Xuân diệu. 2. . xem mình là một trích tiên bị đày. nhận mình là người nhà trời sai xuống trần thế thực hành “thiên lương” 5. Tổng kết (ghi nhớ sgk) II.Những nét nghệ thuật của bài thơ . Cũng cố Hầu trời chưa phải là bài thơ hay nhất của Tản Đà nhưng minh chứng rõ nhất cho người của hai thế kỉ. đổi mới cả hình thức lấn tình điệu cảm xúc.Học thuộc lòng từ câu 21 đến câu 98 .Nắm được cái tôi cá nhân của Tản Đà được thể hiện trong bài thơ. Bài thơ tuy vẫn phảng phất cái khí vị cổ điển nhưng đã có rất nhiều cách tân. Hướng dẫn tự học.

B. đặc điểm. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. 2. tài liệu tham khảo. nghĩa miêu tả. Kiểm tra bài cũ: 3. nghĩa mệnh đề): là nghĩa đề cập đến một sự việc hay nhiều sự việc. . hai thành phần nghĩa này hòa quyện với nhau. Hai thành phần nghĩa của câu giáo viên cũng cố chốt lại. Ngay cả những câu không có từ ngữ riêng thể hiện nghĩa tình thái thì tình thái vẫn vẫn tồn tại trong câu (tình thái khách quant rung hòa). Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến I. + Sự việc biểu hiện trạng thái. sự đánh giá của người đối với sự việc đó. Có những tường hợp câu chỉ có nghĩa tình thái. Trang 201 . tính chất. sách giáo viên.Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa: + Nghĩa sự việc (nghĩa biểu thị thông tin. trả lời câu hỏi.Trong mỗi câu.Khái niệm: Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến. sau đó 1.Một số loại sự việc phổ biến tạo nên nghĩa của câu: + Sự việc biểu hiện hành động. . + Nghĩa tình thái (nghĩa biểu thị tình cảm): là sự bày tỏ thái độ. Biết phân tích các thành phần ngữ nghĩa của câu trong văn bản.… C. Tiến trình lên lớp: 1. .Tuần 20: Tiết tự chọn Giáo án Tiếng Việt (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: NGHĨA CỦA CÂU A. . Nghĩa sự việc . Nhưng nghĩa tình thái có thể biểu hiện riêng rẻ và tường minh bằng các từ ngữ tình thái. Cũng cố kiến thức cũ thức về nghĩa của câu đã học. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . giáo án.Về kỹ năng: Có khả năng vận dụng hiểu biết về nghĩa của câu vào việc lĩnh hội và tạo lập văn bản. đó là khi câu chỉ cấu tạo bằng từ cảm thán. gợi mở.… D.Về kiến thức: Củng cố và khắc sâu kiến thức về nghĩa của câu: hiểu các thành phần ngữ nghĩa của câu.

mây lơ lửng) . buông cần).9): Tách nghĩa tình thái và nghĩa sự việc trong các câu: .Câu a: + Nghĩa sự việc: nói về xuân. + Sự tồn tại + Quan hệ. hình như…). sự việc – trạng thái (lâu chẳng được) . rồi trình bày.9): Phân tích nghĩa sự việc ở từng câu trong bài thơ. trạng ngữ.Câu 3: một sự việc (sóng gợn) – quá trình. vị ngữ. nhưng chỉ thực ở một phương diện nào đó (kể). + Nghĩa tình thái: sự công nhận sự danh giá là có thực (thể hiện ở các từ thực). + Tư thế. II.Câu 7: hai sự việc: sự việc – tư thế (tựa gối. + Sự việc thứ 2: mình cũng không biết rõ con gái mình có hư hay không → người nói nhấn mạnh bằng 3 từ tình thái “đến ngay chính mình” Trang 202 .Câu 8: một sự việc – hành động (cá đớp) * Bài tập số 2 (sgk . + Nghĩ tình thái thể hiện ở một phỏng đoán chỉ mới là khả năng.Câu 6: hai sự việc: sự việc – đặc điểm.Câu 2: một sự – đặc điểm việc (thuyền bé) quá trình. chứ chưa hoàn toàn chắc chắn về việc chọn nhầm nghề. sự việc – trạng thái .Câu c: Câu này có hai sự việc và hai tình thái: + Sự việc thứ nhất: họ cũng phân vân như mình. . . còn ở phương diện khác thì là điều đáng sợ.Nghĩa sự việc thường được biểu hiện nhờ các từ ngữ đóng vai trò chủ ngữ. . . sự việc – đặc điểm (trời xanh ngắt. nước trong) . . khởi ngữ và một số thành phần phụ khác. Luyện tập * Bài tập số 1 (sgk . sự việc – đặc điểm (ao thu lạnh.Hướng dẫn học sinh thảo luận theo nhóm. . → thái độ phỏng đoán chưa chắc chắn (từ “dễ” = có lẽ.Câu 4: mốt sự việc – quá trình (lá đưa nhanh) .Câu 1: hai sự việc: sự việc – trạng thái.Câu 5: hai sự việc: sự việc – trạng thái.Câu b: + Nghĩa sự việc: Quản ngục nghĩ về việc chọn nghề của mình và thầy thơ lại.

biết trọng người có tài) thì không phải là người xấu → tình thái khẳng định mạnh mẽ cần chọn từ hắn. biết tiếc.* Bài tập số 3: Phần nghĩa sự việc: nói đến một người có nhiều phẩm chất tốt (biết kính mến khí phách. Trang 203 .

Nhân định này là của nhà phê bình văn học Hoài Thanh rất đúng với hồn thơ Xuân Diệu. quê mẹ Bình Định. sách giáo viên. . Thơ ông là nguồn sống dào dạt chưa từng thấy… Xuân Diệu say đắm tình yêu.Quê quán: quê cha Hà Tĩnh. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng đoạn thơ miêu tả cảnh thi sĩ đọc thơ cho trời nghe. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. tên thật Ngô Xuân Diệu. B. sống hết mình và quan niệm về thời gian.Về kỹ năng: + Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945. Tiến trình lên lớp: 1.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Cảm nhận được niềm khao khát sống mãnh liệt. cảm hứng. tài liệu tham khảo. một bài thơ hay in trong tập Thơ thơ xuất bản năm 1938. Cho biết cái tôi nhà thơ thể hiện như thế nào trong bài thơ Hầu trời. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. người đều nồng nàn tha thiết. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .… C. . sống cuống quýt muốn tận hưởng cuộc đời ngắn ngủi của mình. Tìm hiểu chung Nêu vài nét cơ bản về tác giả Xuân 1.1985). Tác giả Diệu? . càng đúng hơn với bài thơ Vội vàng.Tuần 21: Tiết 76 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: VỘI VÀNG Xuân Diệu A. dồi dào và mạch lí luận xã hội chặt chẽ cùng với những sáng tạo độc đáo về nghệ thuật của nhà thơ. thiết kế bài học. tuổi trẻ và hạnh phúc của Xuân Diệu thể hiện qua bài thơ. diễn giảng. Vào bài mới: Lời vào bài: Xuân Diệu là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới. Khi vui cũng như khi buồn. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I.… D. sống vội vàng. + Thấy được sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa mạch cảm xúc mảnh liệt. Trang 204 . + Biết cách đọc – hiểu tác phẩm thơ trữ tình hiện đại theo đặc trưng thể loại. + Biết vận dụng hiểu biết và phân tích thơ trữ tình vào bài văn phân tích thơ trữ tình. lớn lên ở Quy Nhơn. thể loại và ngôn ngữ. bút danh khác Trảo Nha. bước đầu nhận biết được sự giống và khác nhau giữa thơ trung đại và thơ hiện đại về đề tài. 3. say đắm cảnh trời.Xuân Diệu (1916 .

Là một cây bút có sức sống dồi dào. trước CMTT là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới. nhân dân và nên văn học dân tộc. “Khúc tình si” của yến anh.Điệp cú pháp “tôi muốn” → khẳng định một cái tôi đầy khát vọng → khát vọng mãnh liệt muốn giữ trọn vẹn hương sắc của cuộc đời. rất đáng yêu. có đóng góp trên nhiều lĩnh vực cho nền văn học dân tộc hiện đại.Một ước muốn mãnh liệt. nghệ thuật đảo ngữ. Một đời người chỉ có một lần tuổi trẻ. .Đoạn 1: Tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết của nhà thơ.Tác phẩm tiêu biểu (SGK) => XD là nhà thơ lớn của nền văn học Việt Nam hiện đại. XD nhanh chóng hòa mình gắn bó với đất nước. II.Đoạn 3 (còn lại): Lời giục giã cuống quýt. b. . c. của lá “cành tơ phơ phất”. Sau CMTT. 2.Thiên nhiên rất đẹp đầy hương sắc: của hoa “đồng nội xanh rì”. chủ đề bài thơ.Hình ảnh thiên nhiên. đoạt quyền tạo hóa: tắt nắng. là một hồn thơ khao khát giao cảm với đời. .Điệp khúc “này đây” được 5 lần. Xuất xứ: Rút trong tập “Thơ thơ”. trước sự trôi qua nhanh của thời gian.. vội vàng để tận hưởng những giây phút của tuổi trẻ giữa mùa xuân của cuộc đời. tập thơ đầu của Xuân Diệu. “tuần tháng mật” của ong bướm. Phải biết quý trọng và sống hết mình với tuổi trẻ và thời gian. Vội vàng a. của vũ trụ.29): Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người.Đoạn 2: (14 .Là thành viên của nhóm Tự lực văn đoàn. bố cục . so Trang 205 .4 câu thơ cho thấy điều gì? Nhận xét về hình thức diễn đạt và ý tưởng độc đáo của nhà thơ? . buộc gió . . . Đọc hiểu văn bản 1. “Và này đây ánh sáng chớp hàng mi”.Tìm hiểu xuất xứ. * 9 câu tiếp: . bên bỉ. là nhà thơ của tuổi trẻ và tình yêu. Chủ đề Tuổi trẻ rất đẹp. tha thiết của nhà thơ (13 câu đầu) * 4 câu đầu: 4 dòng ngũ ngôn ngắn gọn . xuất bản năm 1938. . Bố cục: . Tình yêu cuộc sống trần thế say mê. cuộc sống quen thuộc được diễn tả như thế nào? (Học sinh đọc đoạn thơ và tìm cách miêu tả thiên nhiên của nhà thơ) . táo bạo muốn ngự trị thiên nhiên.

hết – mất. => Nhà thơ cảm nhận thiên nhiên cuộc sống bằng mọi giác quan. Phải quý tuổi xuân. băn khoăn? . rộng – chật.Cách cảm nhận và tình cảm của thi nhân trước bức tranh thiên nhiên cuộc sống này? . Thời gian là vàng ngọc. như bóng câu (tuấn mã) vút qua cửa sổ.Đang chìm đắm trong đau buồn .Thời gian trôi chảy rất nhanh. cuống quyết trước sự trôi qua nhanh chóng của thời gian? . cái đang có lại đang dần mất đi… sánh độc đáo. Cách nhìn nhận về thời gian cũng rất tinh tế. thiên nhiên hữu tình xinh đẹp thật đáng yêu.Giọng thơ sôi nổi như nước từ mạch nguồn tuôn ra. → Vì lẻ đó nên phải vội vàng “tắt nắng đi” và “buộc gió lại”.Cách nói tương phản đối lập để chỉ ra một đời người chỉ có một tuổi xuân. Trong hiện tại đã bắt đầu có quá khứ và tương lai. táo bạo (tháng giêng ngon như một cặp môi gần) : nhắc lại sự sống căng tràn phơi bày. khát vọng yêu cuồng nhiệt hối hả Trang 206 . . vội vàng lên để tận hưởng những giây phút của tuổi trẻ. Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già. 2. . Xuân đang tới nghĩa là xuân đang qua. non – già. vô hạn – hữu hạn – để khẳng định một chân lí – triết lí: tuổi xuân một đi không trở lại. vui say ngây ngất trước một thiên nhiên tươi đẹp đầy sức sống. Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người trước sự trôi qua nhanh chóng của thời gian (đoạn 2) * Quan niệm về thời gian của Xuân Diệu: Thời gian không phải là tuần hoàn mà là tuyến tính. Thời gian vun vút thoi đưa..Từ quan niệm thời gian. Một hệ thống tương phản đối lập: tới – qua. nhạy cảm.  Nhà thơ nhìn thời gian qua lăng kính của một cái tôi cá nhân yêu đời. một đi không trở lại. tâm trạng nhà thơ có sự chuyển biến như thế nào? Vì sao thi nhân đang vui ngây ngất bổng chơt buồn. ý thức sâu sắc về sự tồn tại của mỗi một cá nhân trên cuộc đời. độc đáo. tuần hoàn – bất phục hoàn.Quan niệm về thời gian của Xuân Diệu thể hiện như thế nào? (Quan niệm về thời gian có nhiều cách nói. 3. theo đà đó cả thiên nhiên và sự sống con người đều không tránh khỏi héo úa → Thời gian khắc nghiệt. Bóng ngã lưng tà. hãy mau lên. đời người có hạn. như nước chảy qua cầu.Sang đoạn 2. Mà xuân hết nghĩa là tôi cũng mất Lòng tôi rộng nhưng lượng đời cứ chật Không cho dài thời trẻ của nhân gian Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại… → Không thể níu giữ được thời gian. .Vì sao thi nhân có tâm trạng vội vàng. tuổi trẻ một đi không trở lại. nhà thơ băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người trước sự trôi qua nhanh của thời gian. Khát vọng sống. những gì cuộc đời ban tặng. tuổi xuân ngắn ngủi. Trong cái phi lí có sự đáng yêu của một tâm hồn lãng mạn.Do đâu mà Xuân Diệu có cách cảm nhận về thời gian như vậy? . ham sống. . Thời gian một đi không trở lại). Thời gian đời người không đồng nhất với thời gian vũ trụ.

Nghệ thuật trùng điệp trong diễn tả. rất nhân văn. 5. 50 tác phẩm. cuộc đời nơi trần thế.Sống vội vàng không có nghĩa là sống gấp. 2. Luyện tập 3. dâng trào và lôi cuốn.Mở đầu bài thơ là cái Tôi hăm hở: “Tôi muốn tắt nắng đi”. “Ta muốn riết… Ta muốn say… Ta muốn thâu…”. Luyện tập 1. là mọi tuổi trẻ. Tổng kết (ghi nhớ) III. quý trọng từng giây từng phút của của tuổi trẻ và tình yêu. Bảy thập kỉ sau còn làm cho không ít người ngỡ ngàng! Xuân Diệu đã sống “vội vàng” như vậy. ông đã làm giàu đẹp cho nền thơ ca Việt Nam hiện đại.tuyệt vọng. khỏe khoắn. Phải biết nâng niu. Biết quý trọng thời gian. Vì sao lại có sự thay đổi cách xưng hô trong bài thơ (tôi .Đâu là nét mới mẻ trong quan niệm về cuộc sống. tuổi trẻ và hạnh phúc. nhà thơ chợt nhận ra tình yêu vẫn còn nên đã có hành động và thái độ như thế nào? . 4. Phải biết yêu cuộc sống hiện tại.Nhận xét về cách sử dụng hình ảnh trong câu cuối cùng trong bài thơ. “Vội vàng” tiêu biểu nhất cho thơ mới.ta) . Cách dùng từ rất bạo. Cũng cố . Có chất xúc giác trong thơ. hấp dẫn. tình yêu đôi lứa. cao độ của nhà thơ. → Tình yêu nồng nàn. biết sống cũng là để yêu.Học thuộc lòng bài thơ . biết quý trọng tuổi trẻ. trạng thái say mê ngây ngất. Tình cảm ấy đã thể hiện một quan niêmmj nhân sinh mới mẻ. xúc giác rạo rực: “Ta muốn ôm”. “Vội vàng” thể hiện một tâm hồn yêu đời. . cấp tiến.Kết thúc bài thơ là “ta”. Sống nồng nàn say mê. yêu sống đến cuồng nhiệt. Quan niệm mới của XD về cuộc sống. Ngôn từ đậm màu sắc cảm giác. hơn 400 bài thơ tình. ích kỉ trong hưởng thụ.Bài thơ “Vội vàng” cho thấy một cảm quan nghệ thuật rất đẹp.Ôn tập chuẩn bị viết bài viết số 5: Nghị luận xã hội Trang 207 . tình yêu tạo vật. mê hồn nhất vì có con người giữa tuổi trẻ và tình yêu. → Quan niệm sống tích cực. phải chủ động chạy đua với thời gian để chiến thắng nó. thơ lãng mạn 1932 – 1941. . Hướng dẫn tự học . Thế giới này đẹp nhất. → Sống mãnh liệt. Nhà thơ cảm nhận niềm hạnh phúc bằng mọi giác quan. sống hết mình. tuổi trẻ và hạnh phúc? Quan niệm đó có tích cực không? của nhà thơ (đoạn 3) . đoạn thơ rất tài hoa. một giọng văn sôi nổi. .

Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . D. . Trang 208 . sách giáo viên. . Phương pháp dạy học: . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. . B. Tiến trình lên lớp: 1. chữ viết.Quan niệm của cá nhân: (2đ) + Giản dị là lối sống không phô trương. Đáp án và biểu điểm 1.Không mắc những lỗi thông thường về hình thức.5 đ) Nêu vấn đề: Sống giản dị đã được bàn tới từ lâu.Bố cục hợp lí.Viết một bài văn nghị luận xã hội thể hiện quan niệm. giáo án. Về kỷ năng: .Biết vận dụng các thao tác lập luận trong văn nghị luận. b. Về kiến thức: a. sống giản dị có vai trò quan trọng trong việc hình thành tính cách của một con người. dùng từ. hoàn cảnh giao tiếp. bủn xỉn. Đề bài: Viết một bài văn nghị luận trình bày quan điểm của mình về lối sống giản dị của một con người. . chính tả. ý kiến của mình một cách chặt chẽ. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt A. rõ ràng diễn đạt có cảm xúc.Nhạy bén đối với vấn đề xã hội đặt ra. B.Viết một bài văn nghị luận xã hội với lí lẽ lập luận chặt chẽ có sức thuyết phục với một kết cấu hợp lí rõ ràng. Thân bài: (7 đ) .78 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: BÀI LÀM VĂN SỐ 5: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI A. học sinh làm bài trên lớp nộp bài đúng thời gian quy định. Kiểm tra bài cũ: 3. với hoàn cảnh xã hội. phù hợp với điều kiện cá nhân.Tuần 21: Tiết 77.… 2. + Sống giản dị không có nghĩa là keo kiệt.Khái niệm giản dị (1 đ) . Mở bài: (1.… C.Giáo viên ghi lên bảng. có quan điểm và cách giải quyết đúng đắn. mạch lạc và thuyết phục. ngữ pháp.

Tác dụng của lối sống giản dị: tiết kiệm sức lực.5 đ) . đặc biệt ca ngợi lối sống giản dị của Bác Hồ: Bác Hồ có chiếc áo nâu giản dị Màu quê hương bền bỉ đậm đà. tránh các tệ nạn xã hội (đua đòi.. Kết bài (1. lối sống keo kiệt buông xuôi. tham nhũng. gây ra tệ nạn xã hội…. ngược lại. trộm cắp. (1 đ) . Trang 209 . (1 đ) c. cẩu thả cũng hạn chế sự phát triển.Dẫn chứng về những tấm gương giản dị trong cuộc sống.…) (1 đ) .Phê phán lối sống xa hoa. đua đòi hao tổn của cải xã hội. Trích dẫn câu nói của Puskin: “Cái vĩ đại nằm trong sự giản dị”. tiền bạc cho cá nhân xã hội.Khẳng định tác dụng của lối sống giản dị.

sách giáo viên. Phương tiện dạy học: . khắc sâu kiến thức về cách làm bài văn nghị luận xã hội.Tuần 21: Tiết tự chọn Giáo án làm văn (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ÔN TẬP CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI A. Kiến thức cơ bản nhớ lại những kiến thức cũ đã học về 1. Tìm ý: là xác định ý cho bài văn nghị luận. Tiến trình lên lớp: 1. hình thành cấu trúc bài viết. ý nhỏ cho bài viết. gợi mở. 3.Nội dung trọng tâm của bài viết (vấn đề mà đề yêu cầu) nghị luận xã hội. trả lời câu hỏi. Dàn ý bài văn nghị luận gồm 3 phần: a. Có thể thực hiện việc tìm ý bằng cách đặt ra những câu hỏi và tự trả lời.Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi.… C.… D. chứng minh. sắp xếp tạo thành hệ thống ý lớn. Sau đó phân loại. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Phần 1: giáo viên khơi gợi học sinh I.Ý 1a: + Ý 1a1 (nếu có) + Ý 1a2 (nếu có) . Lập dàn ý: là triển khai sắp các ý theo một trật tự nhất định. phân tích. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . B.Các thao tác lập luận chính cân sử dụng: giải thích. Phân tích đề: là xác định các vấn đề sau: Phân tích đề và lập dàn ý bài văn . Mở bài: -Ý1 -Ý2 b. Kiểm tra bài cũ: 3.Phạm vi tư liệu 2. Phương pháp dạy học: . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. giáo án. Thân bài: *Ý1 . rồi từ câu trả lời xác định ý văn.Củng cố.Ý 1b: + Ý 1b1 (nếu có) Trang 210 .Sách giáo khoa. .… .

. từ đó thể hiện thái độ quan tâm của mình… + Chia sẻ là cùng người khác san sẻ niềm vui.Trái với đồng cảm. chia sẻ mang đến niềm vui và làm vơi đi nỗi khổ của người khác. . Đồng cảm. chia sẻ là thái độ sống như thế nào? Cần phải như thế nào đối với thái độ sống đó? Phê phán thái độ thờ ơ. giúp đỡ nhau lúc khó khăn về vật chất lẫn tinh thần. 2.Đồng cảm và chia sẻ là gì? + Đồng cảm là biết rung cảm trước những vui buồn của người khác.Bản thân mình cần lựa chọn thái độ sống nào? Và thể Trang 211 .Các thao tác lập luận chính: giải thích.Tại sao nói đồng cảm và chia sẻ đang là nếp sống tốt đẹp trong xã hội ngày nay? Đồng cảm và chia sẻ là nếp đẹp truyền thống của ông cha ta từ xưa đến nay. Tìm ý: dựa vào các câu hỏi sau: . vô cảm. + Ý 1b2 (nếu có) *Ý2 . 1. hiểu và cảm thông với những gì đang diễn ra xung quanh. chứng minh. vô trách nhiệm trước cuộc sống trước nỗi đau của người khác.Nội dung trọng tâm (luận đề): ý kiến của bản than về một nếp sống tốt đẹp của xã hội: đồng cảm và chia sẻ. Phân tích đề: . phân tích. Kết bài: -Ý1 -Ý2 II. Rèn luyện kỹ năng Đề bài: Đồng cảm và chia sẻ đang là nếp sống tốt đẹp hiện nay trong xã hội ta.Phần 2: Hướng dẫn học sinh phân tích và lập dàn ý bài văn nghị luận xã hội đối với một đề bài cụ thể. đồng thời nâng cao giá trị của bản than.… . nỗi buồn. .Phạm vi tư liệu: những dẫn chứng từ thực tế cuộc sống và bản thân. Em hãy trình bày ý kiến của mình về nếp sống tốt đẹp ấy. . luôn đặt mình trong hoàn cảnh của người khác để nhìn nhận.Ý 2a: + Ý 2a1 (nếu có) + Ý 2a2 (nếu có) .Ý 2b: + Ý 2b1 (nếu có) + Ý 2b2 (nếu có) c.

xung quanh. Thân bài: . luôn đặt mình trong hoàn cảnh của người khác. Kết bài: Nêu ý nghĩa của nếp sống tốt đẹp này. . Lập dàn bài: a.Phê phán thái độ thờ ơ.Liên hệ bản thân: thể hiện thái độ và trách nhiệm của mình đối với người thân. . cuộc sống xung quanh… 3.Giải thích đồng cảm và chia sẻ: + Đồng cảm là biết rung cảm trước những vui buồn của người khác. từ đó thể hiện thái độ quan tâm của mình… + Chia sẻ là cùng người khác san sẻ niềm vui nỗi buồn. trước nỗi đau của người khác. giúp đỡ nhau lúc khó khăn về vật chất lẫn tinh thần. Mở bài: Giới thiệu khái quát dẫn dắt vấn đề: đồng cảm và chia sẻ đang là nếp sống tốt đẹp trong xã hội ngày nay. Trang 212 . Đồng cảm chia sẻ mang đến niềm vui và làm vơi đi nỗi khổ của người khác. . đồng thời nâng cao giá trị của bản thân. hiểu và cảm thông với những gì đang diễn ra xung quanh. cuộc sống. b. luôn đặt mình trong hoàn cảnh của người khác để nhìn nhận. vô trách nhiệm trước cuộc sống. vô cảm. hiểu và cảm thông với những gì đang diễn ra xung quanh.Đồng cảm và chia sẻ là nét đẹp truyền thống của ông cha ta từ xưa đến nay.hiện ra sao? Bản thân nên biết đồng cảm và chia sẻ đối với người thân.… c.

thiết kế bài học. chúng ta đã tìm hiểu về nghĩa sự việc. sách giáo viên. . Tìm hiểu ngữ liệu: (sgk) ví dụ trong sách giáo khoa. diễn giảng.Tuần 22: Tiết 79 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: NGHĨA CỦA CÂU A.Các phương diện tình thái phổ biến tạo nên nghĩa tình Gv chốt lại lí thuyết bằng sơ đồ: thái của câu: + Sự nhìn nhận. C. Phương tiện dạy học: . Nghĩa tình thái chỉ sự việc đã xảy ra hay chưa xảy ra. nghĩa tình thái của từng câu. Kiểm tra bài cũ: 3. . chúng ta thường nói (viết) thành câu. đánh giá và thái độ của người nói đối với Nghĩa tình thái việc được đề cập. (thể hiện qua các từ xưng hô. Tiến trình lên lớp: 1. 2. Nghĩa tình thái chỉ sự việc được nhận thức như là một thái hướng về hướng về người đạo lí. sự việc đối thoại + Tình cảm.Sách giáo khoa.Về kỹ năng: Có khả năng vận dụng hiểu biết về nghĩa của câu vào việc lĩnh hội và tạo lập văn bản.Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. có thể bày tỏ thái độ. Vì vậy người ta chia làm hai thành phần nghĩa của câu: nghĩa sự vật và nghĩa tình thái. . sự đánh giá của người nói (viết) với sự vật hoặc người nghe (đọc). thái độ của người nói đối với người nghe. Vào bài mới: Lời vào bài: Khi nói hay viết.Tình thái là các trạng thái cảm xúc hay tình cảm của phụ và yêu cầu học sinh nhận xét con người trước sự việc. Nghĩa của câu là nội dung thông tin mà câu biểu đạt. tài liệu tham khảo. Biết phân tích các thành phần ngữ nghĩa của câu trong văn bản. Phương pháp dạy học: . Nhận xét Giáo viên ghi các ví dụ vào bảng . B.Hướng dẫn nắm được một số loại III. Tiết học hôm trước. Câu là một đơn vị ngữ pháp có cấu trúc phức tạp và sự phân loại phong phú dựa vào những tiêu chí khác nhau. chúng ta tìm hiểu về nghĩa tình thái của câu. Nghĩa tình thái: nghĩa tình thái quan trọng dựa vào các 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Nghĩa tình thái chỉ khả năng xảy ra của sự việc. các từ tình thái cuối câu) Trang 213 .Về kiến thức: Hiểu các thành phần ngữ nghĩa của câu. . Mỗi câu đều có nghĩa.… D. có thể thông báo sự vật. Nghĩa tình Nghĩa tình thái . hiện tượng. các từ gọi đáp. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt . Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Tiết học hôm nay.

- Hướng dẫn luyện tập + Giáo viên chia chia lớp 4 nhóm, 2 nhóm thực hiện một bài tập. + Giáo viên nêu quy trình làm và hướng dẫn học sinh thảo luận. + Học sinh thảo luận nhóm dưới sự hướng dẫn của giáo viên. + Sau đó, học sinh mang sản phẩm của mình lên bảng. + Cả lớp nhận xét, bổ sung. + Giáo viên nhận xét, bổ sung và cho điểm.

. Tình cảm thân mật gần gũi. . Thái độ bực tức, hách dịch . Thái độ kính cẩn. Luyện tập 1/ Bài 3 (trang 9): a- Nghĩa sự việc: hiện tượng thời tiết: (nắng) ở hai miền Nam - Bắc có sắc thái khác nhau. - Nghĩa tình thái: Phỏng đoán với độ tin cậy cao (chắc). b- Nghĩa sự việc: ảnh là của mợ Du và thằng Dũng. - Nghĩa tình thái: khẳng định sự việc ở mức cao (rõ ràng là). c- Nghĩa sự việc: cái gong to nặng tương xứng với tội án tử tù. - Nghĩa tình thái: khẳng định một cách mỉa mai (thật là). d- Nghĩa sự việc của câu thứ nhất nói về nghề cướp giật của Chí. - Nghĩa tình thái là nhấn mạnh thái độ bằng từ “chỉ”. Câu 3: - Nghĩa sự việc: hắn mạnh vì cái liều - Nghĩa tình thái: “Đã đành” là từ tình thái hàm ý miễn cưỡng công nhận một sự thật là: hắn mạnh vì cái liều. 3/ Bài 2 (tr 19): Các từ ngữ thể hiện nghĩa tình thái trong các câu: - Nói của đáng tội (thừa nhận việc khen này không nên làm với đứa bé). - Có thể (nêu khả năng). - Những (đánh giá mức giá cả là cao). - Kia mà (nhắc nhở để trách móc). 4/ Bài 3 (tr 19). - Câu chọn “hình như” (thể hiện sự phỏng đoán chưa chắc chắn) - Câu b: chọn từ “dễ” (phỏng đoán) - Câu c: chọn từ “tận” (đánh giá khoảng cách là xa) Hướng dẫn tự học - Nắm được hai thành phần nghĩa trong câu là các nghĩa tình thái quan trọng. Biết cách phân tích giá trị của nghĩa tình thái trong câu. - Chuẩn bị bài: Tràng giang – Huy Cận.

Trang 214

Tuần 22: Tiết 80 Giáo án Văn học

GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:

TRÀNG GIANG
Huy cận
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: - Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Cảm nhận được nỗi buồn cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, nỗi sầu nhân thế, niềm khát khao hòa nhập với cuộc đời và tình cảm với quê hương đất nước của tác giả. + Thấy được màu sắc cổ điển trong một bài thơ mới. - Về kỹ năng: + Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945; bước đầu nhận biết được sự giống và khác nhau giữa thơ trung đại và thơ hiện đại về đề tài, cảm hứng, thể loại và ngôn ngữ. + Biết cách đọc – hiểu tác phẩm thơ trữ tình hiện đại theo đặc trưng thể loại. + Biết vận dụng hiểu biết và phân tích thơ trữ tình vào bài văn phân tích thơ trữ tình. B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo,… C. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi, diễn giảng,… D. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng đoạn thơ miêu tả cảnh thi sĩ đọc thơ cho trời nghe. Cho biết cái tôi nhà thơ thể hiện như thế nào trong bài thơ Hầu trời. 3. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong tập thơ Lửa thiêng, nhà thơ Huy Cận đã có lần tự họa chân dung tâm hồn mình: “Một chiếc linh hồn nhỏ,/ Mang máng thiên cổ sầu.” Nổi sầu thiên cổ ấy bao trùm lên cả tập Lửa thiêng và tụ hội ở Tràng giang, một trong những bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Huy Cận trước CMTT. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hđ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu I. Tìm hiểu chung tiểu dẫn: 1. Tác giả: Gọi học sinh đọc phần tiểu dẫn và Huy Cận (1919 – 2005), tên khai sinh Cù Huy Cận, quê hãy cho biết phần tiểu dẫn đã trình Hà Tĩnh. bày những vấn đề gì? - Sớm có năng khiếu thơ và trở thành nhà thơ nỗi tiếng ở Học sinh làm việc cá nhân và trình tuổi 20. bày trước lớp. - Sớm giác ngộ cách mạng từ tuổi sinh viên, sớm thành đạt và được giao nhiều trọng trách.
Trang 215

Hđ2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài thơ thông qua biện pháp phát vấn và cho học sinh thảo luận. - Nêu xuất xứ, hoàn cảnh sang tác.

- Nhận xét cách dung vần “ang” ở nhan đề. -Em hiểu thế nào về câu thơ đề từ “Bâng khuâng trời rộng nhớ song dài”? Giáo viên chốt lại -Em có ấn tượng gì về âm điệu chung của bài thơ? -Những yếu tố nào trong bài thơ đã tạo nên những cả xúc buồn ấy?

-Trong câu thơ “thuyền về nước lại sầu trăm ngã”, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Biện pháp nghệ thuật ấy nói lên điều gì?

- Nguyễn Du nói: “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”. Ý thơ này của Nguyễn Du có thể giúp ta hiểu gì về tâm trạng của nhà thơ Huy Cận trước thiên nhiên, cảnh vật của đất nước?

- Kết hợp hài hòa giữa tài năng thi ca và tấm long yêu nước, yêu cách mạng. - Những tác phẩm chính: SGK 2. Bài thơ Tràng giang: a. Xuất xứ: - Trích trong tập Lửa thiêng - Được viết vào mùa thu năm 1939 trước cảnh song Hồng mênh mông song nước. II. Đọc hiểu văn bản 1. Giọng điệu và âm hưởng của bài thơ: * Nhan đề: vần ang → tạo dư âm vang xa, trầm lắng mênh mông, trang nhã, cổ kính. * Câu đề từ: Bâng khuâng trời rộng nhớ song dài. - Trời rộng, sông dài → không gian mênh mông, vô biên. - Bâng khuâng, nhớ → tâm trạng buồn nhớ, cô đơn giữa cảnh sông dài, trời rộng. → câu đề từ thâu tóm đầy đủ tâm trạng buồn nhớ sâu lắng của nhà thơ trước cảnh sông dài trời rộng. => Âm điệu buồn, sự cô đơn, hoang vắng, đìu hiu, lặng lẽ… * Từ ngữ: + Các cụm từ, từ: buồn điệp điệp, sầu trăm ngã, cô liêu, lặng lẽ… → mang màu sắc biểu cảm cao. * Hình ảnh: - Tương phản: thuyền về > < nước lại → chia lìa - củi một cành khô lạc mấy dòng, chim nghiêng cánh nhỏ… bơ vơ, lạc lỏng. - vãn chợ chiều, không một chuyến đò ngang, không cầu: tàn tạ, hoang vắng. - bèo dạt về đâu: mênh mông, vô định. * Giọng thơ (thể thơ thất ngôn): nhịp nhàng, trầm buồn, gợi cảm giác hụt hẫng, mất mát. 2. Tâm trạng của tác giả: - Kiếp người trôi dạt, bấp bênh. - Dự cảm về tương lai, hạnh phúc trước hoàn cảnh tối tăm của đất nước → tâm trạng chung của các nhà thơ lãng mạn thời bấy giờ. => Cái buồn có ý nghĩa tích cực: có tâm hồn, nhiệt huyết, không thờ ơ trước hiện thực, không phó mặc trước cuộc đời. 3. Đặc sắc nghệ thuật:
Trang 216

-Vì sao nói bức tranh thiên nhiên trong bài thơ đậm màu sắc cổ điển mà vẫn gần gũi thân thuộc?

-Thử tìm trong bài thơ những nét gần gũi với những bài thơ Đường mà anh (chị) đã được học?

-Theo anh (chị) nội dung cảm động nhất của bài thơ “tràng giang” là gì? a.Tình yêu thiên nhiên b.Tình yêu quê hương đất nước c.Nỗi buồn cô đơn trước thời cuộc d.Cả 3 ý trên đều đúng. Tại sao? -Bức tranh tràng giang hiện lên như thế nào? Bức tranh ấy ẩn chứa tâm trạng gì của nhà thơ Huy Cận nói riêng và thế hệ thanh niên thời bấy giờ nói chung? -Hãy phát biểu cảm nhận của anh chị về một chi tiết trong bài thơ mà anh chị tâm đắc nhất?

- Thủ pháp tương phản: cái mênh mông vô tận (sông dài, trời rộng) > < cái mong manh, nhỏ bé (con thuyền, cành củi khô, cồn nhỏ, cánh chim nhỏ) - Tính cổ điển và hiện đại: + Cổ điển: . Các hình ảnh: sông nước, hoàng hôn, cánh chim, con thuyền… → quen thuộc trong thơ cổ. . Hệ thống từ Hán Việt: tràng giang, cô liêu… . Lớp lớp mây cao đùn núi bạc – Tái thượng phong vân tiếp địa âm (mặt đất mây đùn cửa ải xa) – Đỗ Phủ . Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà – Yên ba giang thượng sử nhân sầu (trên sông khói sóng cho buồn long ai). + Hiện đại: . Từ sang tạo: sâu chót vót, niềm thân mật, dờn dợn,… . Cách diễn đạt phù hợp với tâm trạng, cảm xúc của nhà thơ . Cành củi khô, bèo, bến đò, chợ chiều, cầu…: hình ảnh quen thuộc, thân thiết với người Việt Nam. 4. Chủ đề: Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên và tâm sự yêu nước thầm kín của tác giả. Đồng thời còn toát lên nỗi lòng cô đơn bất lực trước thời cuộc của hồn thơ Huy Cận nói riêng và lớp trí thức trẻ lúc bấy giờ nói chung. 5. Tổng kết: (ghi nhớ) III. Luyện tập 1. Củng cố - Tràng giang là một bài thơ buồn thương về cuộc đời cô đơn, kiếp người nổi trôi vô định. Đồng thời chất chứa tâm sự yêu nước thầm kín của tác giả. - Bức tranh tràng giang ở đây vừa có dáng dấp cổ kính Đường thi, lại vừa gần gũi, thân thuộc với người Việt Nam.

2. Luyện tập * Thời gian và không gian nghệ thuật:
Trang 217

Phân tích thời gian và không gian nghệ thuật của bài thơ? Học sinh làm việc theo từng dãy bàn và trình bày dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Học sinh tranh luận với nhau, giáo viên hướng dẫn học sinh đến kết luận cuối cùng và nhận xét cho điểm.

- Thời gian về chiều: chợ chiều, nắng xuống, bong chiều sa, hoàng hôn… - Không gian trời nước mênh mông của những cảnh vật nhỏ bé mong manh: con thuyền xuôi mái nước song song, củi một cành khô lạc mấy dòng, sông dài trời rộng bến cô liêu, chim nghiêng cánh nhỏ bóng chiều sa… 3. Hướng dẫn tự học - Học thuộc lòng bài thơ và nắm được mạch cảm xúc của tác phẩm. - Chuẩn bị bài: Thao tác lập luận bác bỏ.

Trang 218

Tuần 22: Tiết 81 Giáo án Làm văn

GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:

THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ, LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: - Về kiến thức: Nắm được mục đích yêu cầu và cách sử dụng thao tác lập luận bác bỏ trong văn nghị luận. - Về kỹ năng: Biết bác bỏ một ý kiến sai, thiếu chính xác về xã hội hoặc văn học. B. Phương tiện dạy học: - Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo. C. Phương pháp dạy học: - Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi, diễn giảng,… D. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc long đoạn thơ miêu tả cảnh thi sĩ đọc thơ cho trời nghe. Cho biết cái tôi nhà thơ thể hiện như thế nào trong bài thơ Hầu trời. 3. Vào bài mới: Lời vào bài: Một thực tế mà ai cũng biết trong cuộc sống cũng như trong sách báo, ta có thể gặp những ý kiến sai lầm, những lời nói, những bài viết lệch lạc, thiếu chính xác. Trước những tình huống ấy, ta thường trao đổi, tranh luận để bác bỏ. Một trong những thao tác nghị luận trong tranh luận bác bỏ. Vậy thao tác lập luận bác bỏ nhằm mục đích gì? Có những yêu cầu nào? Cách thức tiến hành ra sao? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1. I. Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ Học sinh tìm hiểu mục I, thảo luận - Bác bỏ là dung lí lẽ và dẫn chứng để phủ nhận những ý những câu nói sau: kiến, những nhận định… sai trái, nhằm bảo vệ những ý 1. Thế nào là bác bỏ? Trong cuộc kiến, những nhận định đúng đắn. sống cũng như bài viết nghị luận, ta - Trong đời sống cũng như trong các văn bản nghị luận dung thao tác bác bỏ nhằm mục đích thường song song tồn tại những quan niệm đúng đắn, gì? khách quan, trung thực và quan điểm lệch lạc, phiến diện, chủ quan; do đó chúng ta cũng thường phải sử dụng thao tác bác bỏ nhằm phê phán cái sai để bảo vệ chân lí của đời sống, chân lí nghệ thuật. 2.Để bác bỏ thành công chúng ta - Để bác bỏ thành công, chúng ta cần: cần nắm vững những yếu tố nào? + Chỉ ra được cái sai hiển nhiên (Trái với quy luật tự nhiên, xã hội, sáng tạo và cảm thụ nghệ thuật…) của chủ thể phát ngôn (ý kiến, nhận định, quan điểm…)
Trang 219

Đoạn a: Tác giả bác bỏ quan niệm “đổi cứng ra mềm” của những kẻ sĩ cơ hội. * Bài tập 2. Cách bác bỏ Đoạn a: . Tổng kết: Ghi nhớ (sgk) IV.Hoạt động 2. II. tôi bị bệnh. cầu an. nhận định. nhận định sai trái. Củng cố 2.Ông Nguyễn An Ninh bác bỏ ý kiến sai trái cho rằng “tiếng nước mình nghèo nàn” . III.Bác bỏ bằng cách khẳng định ý kiến sai trái ấy không có cơ sở nào cả và bằng cách so sánh hai nền văn học Trung – Việt để nâu câu hỏi tu từ: “Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người” Đoạn c: . Đoạn b: . Bác bỏ bằng lí lẽ và dẫn chứng. tôn trọng bạn đọc. .Ông Đinh Gia Trinh bác bỏ ý kiến của ông Nguyễn Bách Khoa cho rằng “Nguyễn Du là một con bệnh thần kinh” . + Thái độ thẳng thắn. Luyện tập 1. quan niệm) nào bị bác bỏ? bác bỏ bằng cách nào? Hoạt động 3: Luyện tập Yêu cầu phân tích Vấn đề bị bác bỏ ở mỗi đoạn văn Cách bác bỏ của mỗi tác giả + Dùng lí lẽ và dẫn chứng khách quan. Tìm hiểu cách bác bỏ.Ông Nguyễn Khắc Viện bác bỏ quan niệm sai trái “Tôi hút thuốc.Bác bỏ bằng cách phân tích tác hại đầu độc môi trường của những người hút thuốc lá gây ra cho những người xung quanh. Đoạn b: Tác giả bác bỏ quan niệm cho rằng “Thơ là những lời đẹp” Bác bỏ bằng những dẫn chứng cụ thể. trung thực để bác bỏ các ý kiến. mặc tôi” . nhất là câu hỏi tu từ và bằng cách so sánh trí tưởng tượng của Nguyễn Du với trí tưởng tượng của các thi sĩ nước ngoài. Luyện tập * Bài tập 1.Học sinh đọc đoạn trích . có văn hóa tranh luận và có sự tôn trọng người đối thoại. luận điểm (ý kiến. Khẳng định đây là một quan niệm sai về việc kết bạn trong lứa tuổi học trò. Phân tích học yếu không phải là một thói xấu mà là một nhược điểm chủ quan hoặc do khách quan chi phối: sức Trang 220 .Học sinh trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi sau: Cho biết trong 3 đoạn trích trên.Bác bỏ bằng cách dung phối hợp nhiều loại câu.

từ đó phân tích nguyên nhân và tác hại của quan niệm sai trên. gia đình…. Khẳng định quan niệm đúng đắn là kết bạn với những người học yếu là một trách nhiệm và tình cảm bạn bè để giúp đỡ nhau về mọi mặt. Hướng dẫn tự học Trang 221 . 3. trong đó có học tập.khỏe.

3. biện pháp. . 2. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Phương tiện dạy học: . luyện nói luyện viết thì mới chỉ có phương pháp. . Phương pháp dạy học: .Sách giáo khoa. chưa có Trang 222 . kêu gọi những người hiền tài ra giúp nước.Về kỹ năng: Vận dụng được thao tác lập luận bác bỏ thích hợp trong bài văn nghị luận.Cách bác bỏ: dung lí lẽ và những hình ảnh so sánh sinh động. . thiết kế bài học. yêu cầu của thao tác lập luận so sánh. * Quan niệm a. * Quan niệm b. Yêu cầu phân tích * Đoạn a: Vấn đề bị bác bỏ ở mỗi đoạn văn. . Luyện tập Tổ chức thảo luận theo nhóm bài 1.Cách bác bỏ: dung lí lẽ phân tích để nhắc nhỡ. C.Cách bác bỏ: dung lí lẽ và dẫn chứng thực tế. Tiến trình lên lớp: 1.Vấn đề bác bỏ: quan niệm sống quẩn quanh. Bài tập 2. . sách giáo viên. . của những người đã trở thành nô lệ của tiện nghi. . tài liệu tham khảo.… D. B.Vấn đề cần bác bỏ: nếu chỉ đọc nhiều sách và thuộc nhiều thơ văn thì mới chỉ có kiến thức sách vở.Vấn đề bác bỏ: thái độ dè dặt. Bài tập 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: luyện tập I.Tuần 22: Tiết tự chọn Giáo án Làm văn (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ A. né tránh của những người hiền tài trước một vương triều mới. diễn giảng. con mọt sách… đây là quan niệm phiến diện. thiếu kiến thức đời sống.Về kiến thức: Củng cố và nâng cao hiểu biết về thao tác lập luận bác bỏ.2 1. Cách so sánh. Kiểm tra bài cũ: Trình bày mục đích. nghèo nàn Cách bác bỏ của mỗi tác giả. * Đoạn b: .Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi.Vấn đề cần bác bỏ: nếu chỉ luyện tư duy.

có khát vọng làm giàu… * Thân bài . Hướng dẫn tự học . . . đây cũng là quan niệm phiến diện. * Kết luận: Phê phán và nêu tác hại của quan niệm về cách sống sai trái. 2 cách sống của tuổi trẻ thời hội nhập là phải có trí tuệ. kiến thức về bộ môn và kiến thức về đời sống. II. .Có động cơ và thái độ học tập đúng đắn để có khát vọng vượt lên những giới hạn của bản thân. Cách bác bỏ: dung lí lẽ và dẫn chứng thực tế. Bài tập 3. . Phân tích ngắn gọn nguyên nhân phát sinh ra quan niệm ấy.Bài tập 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh lập dàn bài và việt bài văn. hưởng thụ và vô trách nhiệm.Thường xuyên đọc sách báo tạp chí… và có ý thức thu thập thong tin trên các phương tiện thong tin đại chúng… 3. .Bác bỏ quan niệm về cách sống ấy: Vấn đề cần bác bỏ: bản chất của cái gọi là sành điệu chính là lối sống buông thả. .Hoàn thành các bài tập trên lớp .Có phương pháp học tập phù hợp với bộ môn để nắm được tri thức một cách cơ bản và hệ thống.Chuẩn bị bài mới: Đây thôn Vĩ Dạ Trang 223 . * Mở bài Giới thiệu ít nhất hai quan niệm sống khác nhau: 1 (sgk).Cách bác bỏ: dung lí lẽ và dẫn chứng thực tế.Sống sâu sắc và có trách nhiệm để tích lũy vốn sống thực tế.Thừa nhận đây cũng là một quan niệm về cách sống hiện nay. * Quan niệm đúng đắn: muốn học tốt môn ngữ văn cần phải.

cảm hứng. . C.. Hoạt động GV và HS Nội dung cần đạt Hđ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tiểu dẫn: Gọi hs đọc phần tiểu dẫn và hãy cho biết phần tiểu dẫn trình bày những vấn đề gì? Hs làm việc cá nhân và trình I. Hồn thơ HMT tuy buồn đau mà trong sáng.Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ Tràng giang. thể loại và ngôn ngữ. . Nhớ đến HMT là nhớ đến một cuộc đời ngắn ngủi mà đày bi kịch. cảm hứng. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp. thiết kế bài học. Kiểm tra bài cũ: .Là một trong những nhà thơ tiêu biểu của phong trào thơ mới. nhớ đến một con người tài hoa mà đau thương tột đỉnh. . 2.Tác phẩm chính: SGK. vô vọng.. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Phân tích. Tác giả . D. ở Phong Lộc. + Biết vận dụng hiểu biết và phân tích thơ trữ tình vào bài văn phân tích thơ trữ tình. Trang 224 . + Biết cách đọc – hiểu tác phẩm thơ trữ tình hiện đại theo đặc trưng thể loại.Về kĩ năng: + Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ Vn từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám 1945: bước đầu nhận biết được sự giống và khác nhau giữa thơ trung đại và thơ hiện đại về đề tài. + Nhận biết được sự vận động của tứ thơ. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong phong trào thơ mới. sách giáo viên.83. tuy đày hư ảo mà đẹp một cách lạ lùng.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: .Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Cảm nhận bài thơ là bức tranh phong cảnh và cũng là tâm cảnh.. diễn giảng. B. thể hiện nỗi buồn cô đơn của nhà thơ trong một mối tình xa xăm. HMT là một nhà thơ khá đặc biệt. TÌM HIỂU CHUNG 1. các tài liệu tham khảo. . Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các HD trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Quảng Bình. so sánh hai câu thơ cuối của bài Tràng giang và Hoàng hạc lâu để thấy sự khác nhau về đề tài. Tiến trình lên lớp: 1. Giáo án văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ĐÂY THÔN VĨ DẠ Hàn Mặc Tử A. của tâm trạng chủ đề trữ tình và bút pháp độc đáo tài hoa của nhà thơ mới. tư tưởng nghệ thuật.Tên thật: Nguyễn Trọng Trí (1912 .1940). Phân tích sự hài hoà các yếu tố cổ điển và hiện đại trong bài thơ.Tuần 23: Tiết 82. Đây thôn vĩ dạ là một trong những bài thơ như vậy của nhà thơ. 3.

cảnh vật.Tâm trạng của tác giả được bộc lộ như thế nào qua khổ thơ đầu? Hs làm việc cá nhân và trình bày trước lớp.Hình ảnh. tinh khiết làm bừng sáng cả khoảng ảnh vừa tìm? trời hồi tưởng của nhà thơ. cao vút. .  Cảnh thôn Vĩ thật đẹp thật tình tứ: thiên nhiên và con người thật hài hoà. mơn mởn. thanh tú + Mặt chữ điền: gương mặt dịu dàng. chi tiết nào thể hiện . Hs làm việc cá nhân và trình bày + Điệp từ nắng: ánh nắng lan toả. Kim Cúc gởi cho HMT tấm thiếp vẽ phong cảnh hỏi : Hãy nêu cảm nhận chung Huế có hình nguời chèo đò trên sông Hương… Bức ảnh đó đã về âm điệu. ta thấy tình cảm trân trọng. Lưu ý: Vườn ai mướt quá xanh như ngọc  hình ảnh so sánh + về chơi: bình thường. Một lần. tự nhiên + mướt: non tơ. Cảnh vườn thôn Vĩ lúc bình minh và tâm trạng tác giả Câu thơ mở đầu sử dụng (khổ 1) biện pháp nghệ thuật gì. phải trước lớp. Hoàng hôn nơi thôn Vĩ – Sông nước mây trời sứ Huế (khổ Nhận xét chung về âm 2) Trang 225 . 2. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS II. khi mắc Ngâm thơ bài “Đây thôn Vĩ Dạ” bệnh phong trở lại Quy Nhơn thì Kim Cúc đã theo gia đình về hoặc cho hs nghe băng đĩa và quê. quan hệ tình cảm giữa HMT và . hiện thể hiện qua những hình + Nắng mới lên: trong trẻo. phúc hậu + Lá trúc: gợi sự mảnh mai. rực rỡ ngay từ lúc bình minh trước lớp. . + về chơi: thân mật. 2. hỏi nhằm: đạt được những ý gì? + Lời trách nhẹ nhàng + Lời mời gọi tha thiết Hs làm việc cá nhân và trình bày + Lời tự phân thân để hỏi chính mình về một việc cần làm. lấp lánh ánh mặt trời buổi sáng vườn thôn Vĩ? Nhận xét sức biểu mai. Ít lâu sau. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN tìm hiểu văn bản 1. phúc hậu thấp thoáng sau cành lá trúc  hình ảnh vừa thực vừa ảo.Câu 1: câu hỏi tu từ. làm mà giờ đây không biết có còn cơ hội để về thăm cảnh cũ chốn xưa nữa hay không. hơn. Bài thơ Gv giải thích thêm về mối . biểu . con người gợi cảm hứng để nhà thơ viết Đây thôn Vĩ Dạ thể hiện tâm được thể hiện qua bài thơ? trạng. bất hạnh.bày trước lớp. HMT vào Sài Gòn làm báo. Lá trúc che ngang mặt chữ điền  con người xuất hiện vừa e ấp.Hoàn cảnh sáng tác: Kim Cúc.Xuất xứ: rút ra từ tập “Thơ điên” sáng tác năm 1938. yêu quý của nhà thơ cảnh vật và con người thôn Vĩ. tốt tươi. Hàn Mặc Tử có thầm yêu Hoàng Cúc quê ở Vĩ Dạ nhưng sống ở Quy Nhơn.Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên  không tả mà gợi: được nét đặc trưng của khu + Hàng cau: thẳng tắp. xã giao làm nổi bật nét tươi tốt. Qua đó. bóng láng. kín đáo vừa cương trực. tình yêu thầm kín của mình trong hoàn cảnh éo le.

( Có thể cho ta cách hiểu khác ở câu thơ này: Đó là người con gái trong mơ mà tác giả hướng đến với tâm trạng khắc khoải. Đồng thời thể hiện một bày trước lớp. 4. lung linh. . Qua đó ta thấy tâm trạng khắc khoải. băn khoăn.Không gian. xa Hs làm việc cá nhân và trình cách của cuộc đời đối với mình.Câu cuối: câu hỏi tu từ phiếm chỉ -> phảng phất một chút hoài nghi.Phát hiện những biện pháp tu . . dường như tác giả đang cố tìm một nơi để an ủi. hay cũng chỉ mờ ảo dễ chóng tan như sương khói kia.Âm điệu: u hoài. -> Câu thơ càng tăng thêm nỗi cô đơn trống vắng trong một tâm hồn tha thiết yêu thương con người và cuộc đời. . lời câu hỏi tu từ) thầm tâm sự của nhà thơ với chính mình. qua đó so sánh về không gian.Điệp ngữ “khách đường xa” -> Nhấn mạnh hình ảnh con từ trong khổ thơ trên? (điệp ngữ. .  Cõi thực đã hoà nhập vào cõi mộng.Câu 2. rời rạc. bám víu. hư ảo. + Hình ảnh sông trăng: gợi cảnh vật hư ảo. sông. một hy vọng. Hình ảnh thiếu nữ Huế và tâm trạng nhà thơ (khổ 3) . 3. buồn hiu hắt. Cấu trúc của hai câu thơ cuối ntn? Đâu là hình ảnh nổi bật nhất của 2 câu thơ? . . Đặc sắc nghệ thuật . thời gian: rộng. . lạnh lẽo. người trong cõi xa xôi. về nỗi mặc cảm chia lìa. da diết) . hoa bắp lay: sông Hương lặng lờ trôi.Hình ảnh gió. Có lẽ nhà thơ chỉ là người khách qúa xa xôi. là người khách trong mơ mà thôi. mây.điệu được biểu hiện trong khổ thơ. nỗi mong ước được trở về thăm thôn Vĩ. mây: chia lìa.Hai câu cuối: câu hỏi tu từ  thể hiện một nỗi chờ mong. thời gian.Qua khổ thơ tác giả đã bộc lộ  Khổ thơ thể hiện tình yêu thầm kín thiết tha. cô đơn của nhà thơ trước sự thờ ơ.Cảnh vật: + gió. buồn bã. + trăng: hình ảnh quen thuộc của thi nhân. Hs làm việc cá nhân và trình bày trước lớp.Hệ thống câu hỏi tu từ rải đều ở cả ba khổ thơ tạo nên chuỗi âm hưởng nhất quán. huyền nỗi niềm tâm sự gì? ảo. từ Trang 226 .Có gì đáng chú ý trong tứ thơ . + dòng nước buồn thiu. mênh mang.Tứ thơ bắt đầu với cảnh đẹp thôn Vĩ bên dòng sông Hương. mộng tưởng gợi thêm nỗi xót xa. phảng phất gợi cảm xúc gì? tâm trạng u buồn . một nỗi buồn man mác. 3: Hình ảnh thiếu nữ áo trắng như tan loãng trong khói sương xứ Huế -> con người mờ ảo. làm sao biết được tình người xứ Huế có đậm đà hay không. thiếu gắn kết và mất hẳn sức sống. cách kín đáo k/v về tình yêu đằm thắm và thiết tha. . cảnh vật với khổ thơ đầu? Hs làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. lung linh. càng ngày nỗi niềm bâng khuâng khắc khoải càng lớn dần. chơi vơi đầy hụt hẫng trong tâm hồn nhà thơ. Đó cũng là câu hỏi day dứt về thân phận. trăng  Cảnh hoàng hôn thôn Vĩ thật đìu hiu.

Qua phân tích. Giáo án văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: CHIỀU TỐI (MỘ) Hồ Chí Minh A. Trang 227 .Chuẩn bị bài mới: Chiều tối – Hồ Chí Minh. chủ nghĩa lạc quan gắn liền với lòng nhân ái. . đó mà khơi gợi liên tưởng thực ảo mở ra bao niềm cảm xúc suy tư về cảnh và người xứ Huế với những phấp phỏng lo âu và niềm hy vọng tin yêu.và bút pháp của bài thơ? Hs làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. 5. Luyện tập 3. Qua đó còn là một bức tranh đẹp về một miền quê đất nước. . Hướng dẫn tự học: . Cũng cố 2.Bút pháp bài thơ là sự hoà điệu giữa tả thực tượng trưng lãng mạn và trữ tình. lòng ham sống mãnh liệt của một hồn thơ. Tuần 23: Tiết 84. yêu người. Chủ đề: Bài thơ là bức tranh phong cảnh thể hiện tình yêu đời. chân thật. III. em hãy rút ra chủ đề của bài thơ? Hs làm việc cá nhân và trình bày trước lớp.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Cảm nhận được vẻ đẹp của tâm hồn HCM: Trong bất cứ tình huống nào cũng hướng về sự sống và ánh sáng. LUYỆN TẬP: 1. + Thấy được bút pháp gợi tả thiên nhiên giản dị. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập.học thuộc lòng bài thơ và nắm được mạch cảm xúc của tác phẩm. .Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: . là tiếng lòng của một con người tha thiết yêu đời. đồng thời cảm nhận được vẻ đẹp vừa cổ điển vừa hiện đại của bài thơ. tự nhiên.

. bình dị.Về kĩ năng: + Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ Vn từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám 1945: bước đầu nhận biết được sự giống và khác nhau giữa thơ trung đại và thơ hiện đại về đề tài. Bài thơ Chiều tối là một trong những bài thơ tiêu biểu cho phong cách thơ HCM nói chung và Nhật ký trong tù nói riêng.Tái hiện không gian và thời gian của buổi chiều xóm núi. Hoạt động GV và HS Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tiểu dẫn: Gọi học sinh đọc phần I.Sáng tác trong suốt thời gian 13 tháng ở tù bị đày ải vô cùng khổ cực 2. Bài thơ a. in lần đầu tiên 1960. + Biết cách đọc – hiểu tác phẩm thơ trữ tình hiện đại theo đặc trưng thể loại. Hoàn cảnh sáng tác: Chiều tối là bài thơ thứ hai trong chuỗi năm bài thơ mà Hồ Chí Minh đã sáng tác trong khoảng thời gian Người bị giải đi từ nhà lao huyện Tĩnh Tây đến nhà giam ở Thiên Bảo và được ghi lại trong tập thơ chữ Hán Nhật ký trong tù. C. b.. Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ. 3. chiến sĩ mà thi sĩ. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài thơ thong qua . 2 câu thơ hoặc hình ảnh thơ ấn tượng nhất. Vào bài mới: Lời vào bài: Như chúng ta đã biết trong thời gian bị giam ở 30 nhà lao ở 13 huyện ở tỉnh Quảng Tây TQ. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. Kiểm tra bài cũ: . Hồ Chủ Tịch đã phản ánh niềm tin tưởng.. 2. Tập thơ thể hiện rõ nét phong cách nghệ thuật thơ HCM: hồn nhiên. thiết kế bài học. II. cho biết tập nhật kí được viết trong hoàn cảnh nào? Nội dung cần đạt I. con người và sự sống. diễn giảng. TÌM HIỂU CHUNG 1. các tài liệu tham khảo. bác Hồ đã viết Nhật ký trong tù. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1. B. Nêu chủ đề. thể loại và ngôn ngữ. Tập thơ Nhật ký trong tù . Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các HD trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. được dịch ra tiếng Việt. Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. cảm hứng. Cảm nhận của em về 1. (2 câu đầu) . sách giáo viên.. + Chiều tối là thời khắc cuối cùng của ngày tàn -> vạn vật cũng Trang 228 Cho học sinh đọc phần phiên âm và dịch thơ.Đọc thuộc lòng bài thơ Đây thôn Vĩ dạ. tình yêu của bản thân đối với thiên nhiên. Thông qua đó. + Biết vận dụng hiểu biết và phân tích thơ trữ tình vào bài văn phân tích thơ trữ tình.Gồm 134 bài thơ bằng chưc Hán. Chủ đề: Bài thơ là bức tranh thiên nhiên và sinh hoạt ở vùng dân dã trong buổi chiều tàn. D. Tiến trình lên lớp: 1. cổ điển mà hiện đai..

nỗi bật lên là hình ảnh một sơn nữ. tạo cảm giác phóng khoáng. diễn tả vòng quay không dứt của động tác xay ngô → sự vận động của thời gian. Bức tranh đời sống. + Về rừng tìm chốn ngủ : diễn tả và gợi ra không gian êm đềm và tĩnh lặng. → Hình thức thơ giản dị nhưng có sức chinh phục người đọc bởi cái hồn nhiên. hai câu thơ đầu giúp ta hình dung thật rõ nét cảnh chiều miền sơn dã: cảnh có gợi buồn nhưng vẫn mở ra một không gian bát ngát. màu ấy gây cho → nhãn tự thơ: dường như làm tăng niềm vui sức mạnh cho Trang 229 2. bình dị của cuộc sống. tạo nên một sự nối âm lien hoàn nhịp nhàng. + Lò than rực hồng: Hình ảnh sự sống. . tươi tắn. êm ả. một người nghệ sĩ: rung động với cái khoáng đạt của không gian. Bức tranh thiên nhiên bị đẩy lùy ra sau làm nền. xanh trong. (2 câu cuối) . thanh bình. 4? Tại sao tác giả lại dung biện pháp láy âm vắt dòng này? Trong bức tranh chiều tối này. sống động bức tranh đời sống nơi xóm núi: + Cô em xóm núi xay ngô: cô gái đẹp tự nhiên. cao rộng. + Thi nhân: người chiến sĩ trong cảnh tù đày. + Ma bao túc – Bao túc ma: láy âm vắt dòng.Hai câu thơ sau thể hiện chân thật. trong trẻo. + Chim mỏi: gây cảm tưởng buồn bã mệt mỏi. lấy động tả tĩnh) và những hình ảnh quen thuộc mà cổ kính giầu sức khơi gợi….hình thức phát vấn: Tác giả dung những hình ảnh gì để tả cảnh chiều tối? những hình ảnh ấy gợi lên trong tâm trí em những cảm tưởng gì? Thoạt nhìn về con người ở đây có mối tương đồng như thế nào? Nhận xét về bản dịch câu thơ thứ 2? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật nào để miêu tả cảnh chiều ở miền sơn dã? Em cảm nhận như thế nào về con người của Bác qua 2 câu thơ này? Học sinh làm việc theo nhóm ở từng dãy bàn và trình bày dưới sự chỉ định của giáo viên. khỏe khoắn.Câu 2: bản dịch không diễn tả được vẻ đơn độc.Câu 1: lấy hình ảnh ước lệ cánh chim nhỏ bày về núi để miêu tả t/gian buổi tối (cách cảm nhận t/gian trong thơ t/thống). cô gái ấy hiện lên như thế nào? Phát hiện nghệ thuật được sử dụng qua câu 3. nhịp bay chậm của đám mây. nghèo. cuộc sống sum vầy. thi vị. → Cảnh vật và con người có một sự gần gũi tương đồng. nỗi bật lên màu sắc rực rỡ (lò + Chữ hồng cuối bài thơ: là trung tâm tỏa ấm cho toàn bài thơ than rực hồng). như con người đều nghỉ ngơi. . ⇒ Sự cảm nhận thiên nhiên tinh tế của Bác. đảm đang nơi xóm vắng. + Cô vân: đám mây cô độc gây cảm giác buồn bã nhưng là “trôi nhẹ” (cảm giác ung dung. → Chỉ bằng vài nét chấm phá đơn sơ với thi pháp cổ điển(dùng diện vẽ điểm. thanh thản). . + Trôi nhẹ giữa tầng không: gợi ra cả một bầu trời bát ngát. cái yên tĩnh của chiều thu và cái nhìn đồng cảm đầy yêu thương với cánh chim bay về chiều.

* Cũng cố . . tình người.Chuẩn bị bài mới: Từ ấy. nhân đạo đến quên mình: mọi buồn vui đều gắn với vui buồn của dân tộc và của nhân loại mà hầu như không phụ thuộc vào cảnh ngộ của riêng mình. Luyện tập 3.dặn dò: Chất thép và chất tình của Bác qua bài thơ Chiều tối? Nhãn tự của bài thơ nằm ở hình ảnh nào? Hình tượng cô gái hay lò than hồng? phân tích hình ảnh ấy. cái buồn. Nghệ thuật . xua tan cái lạnh. vui với cảnh. Nghệ thuật tả cảnh và sử dụng ngôn ngữ trong bài thơ? người đang cất bước trên đường xa. tràn đầy ánh sang.Ngôn ngữ cô đọng hàm súc. em hãy tìm hiểu nét đẹp trong tâm hồn Hồ Chí Minh. LUYỆN TẬP: 1. Cũng cố a. Tổng kết (ghi nhớ) III. gần gũi. vắng vẻ. dung nhãn tự hồng) 4. ấm áp. Hướng dẫn tự học: . → Bức tranh sinh hoạt ở xóm núi. một tấm long nhân hậu với nhân dân và những rung động tinh tế trước phong cảnh thiên nhiên. với hạnh phúc. sống động. b. ước lệ với những thi liệu thơ cũ).em ấn tượng gì? Tác giả đưa màu sắc ấy vào có hợp lí không? Vì sao? Theo lẽ thường. sử dụng linh hoạt và sáng tạo (cách hiệp vần câu 3.Bài thơ tứ tuyệt được thể hiện theo kiểu ký họa của nghệ thuật tạo hình phương đông (vài nét chấm phá). Trang 230 . bình yên. cuộc sống con người của Bác. có một tâm hồn nhân hậu bao la.Bức tranh xinh xắn về cảnh trời chiều và sinh hoạt nơi núi rừng mênh mông nhưng đầm ấm.Nghệ thuật tả cảnh vừa có nét cổ điển (bút pháp chấm phá. tâm trạng một người vào hoàn cảnh của tác giả (người tù bị giải trên đường gặp lúc chiều tối ở nơi đất khách quê người. Bác là một người có bản lĩnh khác thường. 3. ấm áp tình đời. 2.Tâm hồn luôn hướng về sự sống và ánh sáng. cô đơn của cảnh vật nơi núi rừng lúc chiều tối. . 4. Nội dung: . → Hình ảnh nổi bật và tỏa ấm trên bức tranh thơ.Tính hiện đại: hơi ấm. ⇒ Tâm hồn thư thái. cái chờ đợi là nhà tù tối tăm bẩn thỉu…) như thế nào? Quang cảnh chiều tối miêu tả trong bài thơ có phù hợp với tâm trạng ấy không? Qua sự đối chiếu ấy. . vừa có nét hiện đại (bút pháp tả thực sinh động với những hình ảnh dân dã đời thường). ánh sáng đã mang nét đặc sắc cho bài thơ: đây là bức tranh trong đời và ấm áp tình đời. Nghệ thuật: .

suy nghĩ của nhà thơ. tâm trạng chủ quan. Luyện tập: . Phương pháp dạy học: . . tâm trạng riêng của tác giả. một mặt phải làm nỗi bật cảm xúc. vừa là hình ảnh mang cảm xúc của nhà thơ. B. sách giáo viên. Hh2: II. 3. Đây vừa là đối tượng để bộc lộ cảm xúc.Tuần 23: Tiết tự chọn Giáo án Làm văn (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI PHÂN TÍCH NHÂN VẬT TRONG THƠ TRỮ TÌNH A. yêu cầu của thao tác lập luận so sánh. nhạc điệu. vừa có ý nghĩa chủ quan. riêng tư của nhà thơ. Tiến trình lên lớp: 1. cảm xúc. nhưng cũng không hoàn toàn là chủ quan thuần túy. C. hình ảnh thơ.Lưu ý một số điều khi phân tích nhân vật trong thơ trữ tình. thể hiện một quan hệ thẩm mĩ đối với cuộc sống.Phân tích tác phẩm trữ tình.Thứ đến là phân tích nhân vật trong thơ trữ tình. cấu tứ thơ. Kiểm tra bài cũ: Trình bày mục đích. rèn luyện kỹ năng qua một số đề văn cụ thể. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hđ1: Giáo viên hướng dẫn học sinh I.Sách giáo khoa. phân tích những tâm trạng. Những điều cần lưu ý khi phân tích nhân vật trong những lưu ý khi phân tích nhân vật thơ trữ tình: trong thơ trữ tình.Đề 1: Tính cổ điển và hiện đại trong bài Tràng giang thảo luận 4 đề văn: của Huy Cận. mặt khác.Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. thiết kế bài học. khi phân tích nhân vật trữ tình. còn phải thấy được những yếu tố. trước hết là phân tích “cái tôi trữ tình”. Trang 231 . Cách so sánh. diễn giảng. những suy tư của nhân vật trữ tình thể hiện qua lời thơ. . . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. . Phương tiện dạy học: . những nét khách quan được cảm nhận qua điệu tâm hồn. Vì thế.Nhân vật trữ tình thường mang một niềm suy tư.Giáo viên chia lớp làm 4 nhóm . Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .Luyện tập củng cố kiến thức. tài liệu tham khảo.… D.

Học sinh thảo luận với các yêu cầu cụ thể sau: + Mở bài nên giới thiệu như thế nào? + Tìm ý cho mỗi đề bài + Sắp xếp các ý theo trình tự hợp lí + Triển khai một ý thành lời văn Sau khi học sinh thảo luận xong.Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận.Đề 2: Chất cổ điển và hiện đại trong bài chiều tối của Hồ Chí Minh. Củng cố . Trang 232 . .Giáo viên lưu ý học sinh cách làm bài và nhắc nhỡ các em chấp hành tốt nội qui.Học sinh nhận xét và bổ sung cho nhau . giáo viên yêu cầu học sinh trình bày sản phẩm của mình bằng bảng phụ.dặn dò: . . cho điểm và hoàn chỉnh dàn bài..

cảm hứng. giọng thơ sảng khoái. 3. tạo cho mình một sức mạnh tinh thần to lớn. Kiểm tra bài cũ: . của nhà thơ. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Từ đây có thể rút ra nhận xét giá trị khái quát của bài thơ. Tập thơ Từ ấy là tập thơ đầu tay đánh dấu thời điểm bừng sáng của tâm hồn thơ và lí tưởng CM. . cũng là tuyên ngôn nghệ thuật của bài thơ. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. Từ một thanh niên trí thức tiểu tư sản được giác ngộ lí tưởng.Tuần 24: Tiết 85 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TỪ ẤY Tố Hữu A. thiết kế bài học. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . + Biết vận dụng hiểu biết và phân tích thơ trữ tình vào bài văn phân tích thơ trữ tình. thể loại và ngôn ngữ. tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của nhân vật trữ tình trong bài thơ.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Cảm nhận được niềm vui lớn của nhà thơ khi giác ngộ lí tưởng cộng sản và nhờ đó biết gắn bó với nhân dân lao khổ. say mê bằng hình ảnh tươi sáng. B. + Biết cách đọc – hiểu tác phẩm thơ trữ tình hiện đại theo đặc trưng thể loại.Phân tích tâm hồn lạc quan. .… D. + Thấy được nghệ thuật diễn tả tâm trạng vui sướng. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Tiến trình lên lớp: 1. . cũng có ý nghĩ như một tuyên ngôn và lẽ sống của một chiến sĩ CM.Nêu rõ hướng vận động của tứ thơ.Về kỹ năng: + Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945. nhịp thơ dồn dập. sách giáo viên. diễn giảng. Bài thơ Từ ấy là bài thơ có ý nghĩa mở đầu. tài liệu tham khảo. Tố Hữu trở thành một chiến sĩ cộng sản. Tố Hữu được coi là lá cờ đầu của nên thơ ca CM. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong nền văn học Việt Nam. 2.… C.Đọc thuộc lòng và diễn cảm bản phiên âm chữ Hán và bản dịch thơ bài thơ Chiều tối. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Trang 233 . hình ảnh thơ. bước đầu nhận biết được sự giống và khác nhau giữa thơ trung đại và thơ hiện đại về đề tài.

Tập thơ là tiếng ca vui tươi. bố cục và nội dung bài thơ: Gọi học sinh đọc bài thơ (lưu ý giọng điệu hân hoan. Bài thơ Từ ấy: . con đường thi ca của Tố Hữu. trẻ trung của một cái tôi trữ tình. trong trẻo. Tìm hiểu chung 1. Đọc hiểu văn bản 1. Tác giả: .Nội dung thơ luôn gắn bó và phản ánh chân thật những chặng đường CM gian khổ.Bố cục: 3 phần . mới mẻ. . sự chuyển biến sâu sắc trong tâm hồn khi gặp gỡ và giác ngộ lí tưởng cộng sản. 3. Giáo viên nhận xét và chốt ý. Nhân vật trữ tình Nhận thức về lẽ sống Sự chuyển biến tâm hồn II. tập thơ gồm 3 phần: Máu lửu – Xiềng xích – Giải phóng. găn liền với quá trình vận động CM VN từ khi có Đảng đến với CMT8 thành công.Bài thơ trích trong phần Máu lửa. hân hoan nồng nhiệt của một tâm hồn trẻ khát khao lẽ sống đã bắt gặp ánh sáng lí tưởng. hi sinh nhưng cũng nhiều thắng lợi của dân tộc. vui sướng) và tóm tắt bằng sơ đồ tâm trạng: Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp.Năm 1938 được kết nạp Đảng cộng sản. say mê náo nức của nhà thơ khi đón nhận lí tưởng cộng sản (khổ 1): . sôi nổi.Tập thơ Từ ấy (1937 – 1946) là chặng thơ đầu tiên trong đời thơ Tố Hữu. Giáo viên dung bảng phụ để trình bày tâm trạng tác giả: I. 2. từ đó sự nghiệp thơ ca gắn liền với sự nghiệp CM. Tập thơ Từ ấy: .Từ ấy đánh dấu bước ngoặt lớn trong cuộc đời Tố Hữu: khi 18 tuổi được giác ngộ lí tưởng cộng sản và kết nạp Trang 234 Say mê náo nức Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu khổ thơ thong qua hệ thống câu hỏi: . hướng dẫn học sinh ghi bài từ sgk.Tên thật là Nguyễn Kim Thành (1929 – 2002).Hđ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tiểu dẫn: Gọi học sinh đọc phần tiểu dẫn và cho biết hoàn cảnh sáng tác? Nội dung chính của tập thơ? Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. . ở Huế . cách mạng. đồng thời tập thơ cũng giàu chất lãng mạn. là bài thơ có ý nghĩa mở đầu cho con đường cách mạng. trong trẻo.Nội dung: Tâm nguyện cao đẹp của người thanh niên trẻ trung nhiệt tình cách mạng: niềm say mê mãnh liệt và vui sướng tràn trề cùng với nhận thức mới về lẽ sống. Hđ2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu xuất xứ. Niềm vui sướng. .

+ Trước đó. thôi thúc. 4: Bộc lộ tình yêu thương con người không phải tình yêu chung chung mà bằng tình yêu giai cấp rõ rang. Đó là nguồn sáng vĩ đại làm bừng sáng cả trí tuệ và trái tim ông.Để thể hiện niềm say mê. giác ngộ lí tưởng cộng sản. Giáo viên nhận xét. Đặc biệt là quan tâm đến quần chúng lao khổ. trìu tượng hóa sức mạnh tập thể nhân dân. bồi dưỡng tình cảm cho con người. quan niệm mới về lẽ sống của Tố Hữu được thể hiện như thế nào? . bổ sung và giảng để chốt lại vấn đề. sự giao cảm của những Trang 235 . Lí tưởng Đảng đã chiếu rọi và làm bừng sáng về mặt trí tuệ.Mặt trời mùa hạ (tỏa ánh sáng rực rỡ. sôi nổi. . Giáo viên nhận xét và bổ sung. Từ bóng đêm của cuộc đời cũ. . .Tình cảm của tác giả chủ yếu là hướng đến đối tượng nào? Từ đó. Tố Hữu đã đón nhận ánh sáng lí tưởng Đảng. → Tố Hữu đã đặt mình giữa dòng đời và trong môi trường rộng lớn của quần chúng lao khổ. Đảng.Niềm say mê ấy được thể hiện qua hai hình ảnh: + Mặt trời chân lí chói qua tim: Tác giả đã sử dụng hình ảnh ẩn dụ: . + Hình ảnh Hồn tôi là một vườn hoa lá: Tác giả đón nhận lí tưởng bằng cả tình cảm rạo rực. Ở đây nhà thơ đã tìm thấy niềm vui và sức mạnh mới không chỉ bằng nhận thức mà bằng tình cảm yêu mến. Đồng thời lí tưởng ấy cũng khơi nguồn cho thơ ca.Hai dòng đầu: Khẳng định quan niệm mới mẻ về lẽ sống là sự gắn bó hài hòa giữa “cái tôi” cá nhân và “cái ta” chung của mọi người: + Câu 1: Động từ “buộc”: Ngoa dụ → ý thức tự nguyện sâu sắc và quyết tâm sắt đá của tác giả để vượt qua ranh giới cái tôi. say mê. chói chang) → Mặt trời chân lí (chân lí là những gì đúng nhất mà mọi người đã thừa nhận) ⇒ Ca ngợi ánh sáng kì diệu của cách mạng. Tố Hữu còn băn khoăn đi tìm lẽ yêu đời: Vẫn vơ theo mãi vòng quanh quẩn + Từ ấy như điểm chốt của thời gian.. không gian đã xác định. Lí tưởng ấy không chỉ tác động đến lí trí mà còn tới tình cảm nhà thơ (chói qua tim). Tố Hữu khẳng định mối quan hệ giữa văn học và đời sống dựa trên cơ sở nào? Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp.Theo em. Tố Hữu đã sử dụng những hình ảnh nào? Giá trị biểu đạt? Học sinh làm việc theo từng dãy bàn và trình bày dưới sự chỉ định của giáo viên. từ ấy nghĩa là gì? Có ý nghĩa như thế nào trong cuộc đời? . rạo rực. + Câu 2: Từ “trang trải” → tâm hồn nhà thơ trải rộng với cuộc đời. ⇒ Lí tưởng cộng sản đã thắp sáng trong thơ Tố Hữu một cách da diết. 2. Những nhận thức về lẽ sống (khổ 2): .Khối đời: Là hình ảnh ẩn dụ.Khi được lí tưởng soi rọi.2 câu 3. → Từ ấy trở thành thiêng liêng trong cuộc đời Tố Hữu. Gọi học sinh đọc khổ 2 và sử dụng phương pháp phát vấn: .

4.Hình ảnh thơ tươi sáng. .Thơ Tố Hữu rõ rang là thơ trữ tình – chính trị. bụi đời (thành ngữ) trái tim. → Khẳng định mối quan hệ sâu sắc giữa văn học và đời sống mà chủ yếu là cuộc sống của quần chúng nhân dân. vất vả. 3. Vạn em nhỏ cù bất cù bơ: những em nỏ lang thang không nơi nương tựa.Gọi học sinh đọc khổ thơ cuối và cho biết tâm hồn Tố Hữu đã chuyển biến như thế nào? Thông qua những hình ảnh nào? Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trướclớp. khẳng định một tình cảm gia đình đầm ấm. đã trở thành ruột thịt của họ rồi. . là thành viên của đại gia đình lao khổ.Nhịp điệu thơ dồn dập. Luyện tập Trang 236 . Đặc sắc nghệ thuật: .Hồn thơ Tố Hữu chan chứa tình giai cấp và niềm biết ơn sâu sắc cách mạng. 2. .Giọng thơ chân thành sôi nổi. hướng người đọc đến chân trời tươi sáng. + Tố Hữu khẳng định là con người gần gũi than thiết.Tiếng nói trong thơ là tiếng nói của một nhà thơ vô sản chân chính. tuôn trào. ngoa dụ. Luyện tập 1.Sử dụng các biện pháp tu từ: ẩn dụ.Sáng tạo những hình ảnh mới mẻ . Kiếp phôi pha: những người nghèo khổ. Sự chuyển biến sâu sắc trong tâm hồn nhà thơ (khổ 3): . + Nghệ thuật: Điệp từ là kết hợp với từ con. . Là vạn kiếp phôi pha . dứt khoát hòa mình vào quần chúng rồi. ngôn ngữ giàu tính dân tộc. . điệp từ. Là vạn đầu em nhỏ → Những nạn nhân của sự bất công ngang trái trong xã hội cũ. Tôi đã là nghĩa là đã thực sự. . Tổng kết: (ghi nhớ) III. cơ cực. thân thiết.Bố cục lô gíc chặt chẽ theo 3 ý trong một mạch thơ chung. anh. + Đối tượng để nhà thơ gắn bó: . nồng nàn. → Ông mở long đón nhận những kiếp người đau khổ vào trong gia đình bao la của mình. 5. em → nhấn mạnh.Tình hữu ái với quần chúng lao khổ coi như tình ruột thịt. so sánh. Là vạn nhà . Củng cố . .

Hướng dẫn tự học . đọc trước các bài trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi.Nắm được niềm say mê.3. Trang 237 . . náo nức của tác giả khi giác ngộ lí tưởng.Tiết sau đọc them.Học thuộc long bài thơ .

Đó là thái bình của tham nhũng. sách giáo viên. 2. Câu 2: Ý nghĩa châm biếm mỉa mai ở câu cuối bài thơ: Lai Tân y cựu thái bình thiên. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. cảnh sát trưởng thì ăn tiền của phạm nhân. huyện trưởng thì vừa hút thuốc phiện vừa bàn công việc. Kiểm tra bài cũ: 3.Từ thái bình được dung với sự mỉa mai: thái bình như Trang 238 . tốt lành. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. khách quan đã làm hiện lên trước mắt người đọc bộ máy lãnh đạo của huyện Lai Tân: Ban trưởng – giám mục nhà tù chuyên đánh bạc. thối nát hợp pháp.Đó là thái bình giả tạo. tài liệu tham khảo. giấu bên trong là tha hóa. Những đại biểu thực thi của pháp luật thì sống và làm việc trong sa đọa và trụi lạc. 2. lười biếng. . sự thối nát của chính quyền. Hướng dẫn đọc – hiểu Gợi ý trả lời câu hỏi sgk: Câu 1: Câu thơ giản dị. Lai Tân là một huyện nhỏ trên đường từ Nam Ninh đến Liễu Châu. diễn giảng. bên ngoài.Tuần 24: Tiết 86 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: Đọc thêm: LAI TÂN. B. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. thực chất đen tối. sa đọa của bộ máy công quyền những con mọt của dân.… C. giọng kể bình thản. NHỚ ĐỒNG A. . Lai Tân – Hồ Chí Minh dẫn SGK: 1. thiết kế bài học. 3. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: Giúp học sinh tự học qua những gợi ý về kiến thức và kĩ năng để thấy rõ tư tưởng nghệ thuật của 2 tác phẩm trữ tình trong quy định và bổ sung thêm kiến thức cho phần nghị luận văn học môn làm văn. thối nát phủ bên ngoài vẻ yên ấm. Hoàn cảnh sáng tác: bài thơ 97 trong tập NKTT.… D. Chủ đề: Ghi lại những cảm nhận và suy nghĩ của Bác về hiện trạng xã hội của Trung Quốc ở Lai Tân – Quãng Tây. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tiểu I. Tiến trình lên lớp: 1. . mục rỗng.

bùn hi vọng… . quy luật từ bao nay. khái quát vấn đề mang tính tiêu biểu điển hình XHTQ thời Tưởng Giới Thạch. nhất là dân ca.3 câu đầu kể chân thực.Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt cô đọng hàm súc. nương khoai sắn ngọt bùi.Gì sâu bằng… Ôi ruộng đồng… → gợi hình ảnh người dân lao động quê hương nghèo khổ nhưng cần cù và chứa bao hi vọng: lưng cong xuống luống cày. II. hoàn cảnh sáng tác: tháng 7 năm 1939. . đã thành bản chất.hiểu: Câu 1: Sự gợi cảm của tiếng hò quê hương: không gì lay động tâm hồn bằng âm nhạc. . Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi sgk. kỉ niệm. xóm nhà tranh thấp êm ả cứ trôi đi. bị tách biệt với thế giới bên ngoài. 3.Câu cuối nhận xét thâm trầm. khách quan. . ruồng tre mát. thế thì dân bị oan khổ biết bao! Vẫn y cựu thái bình nghĩa là sự thật hiển nhiên. thái độ dấu kín. tình cảm mỉa mai châm biếng sâu sắc. phẩn nộ. cảnh vật.Giọng điệu bình thản bên ngoài. . Nó gợi nhớ thương.Gì sâu bằng… Hiu quạnh bên trong… → gợi nhớ về quá khứ. Bởi vì đó là linh hồn quê hương. bên trong là sự bất bình. đồng bào đang chờ đợi qua những giai âm khoan nhặt tha thiết. Nhớ đồng – Tố hữu 1.Gợi nhớ quê hương tươi đẹp bình yên. người quê. đồng chí của người tù cộng sản trẻ tuôi trong những ngày đầu bị giam ở nhà lao. . dân tộc ngân lên thành câu hát. kìm nén. 2. Xuất xứ. Câu 2: Những câu sau khắc sâu tô đậm âm vang của tiếng hò khêu gợi nỗi nhớ của tác giả về cảnh quê. nhưng Trang 239 . gợi cả quê hương. Trong hoàn cảnh bị giam cầm. con người đồng bào. ô mạ xanh.Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần tiểu dẫn sgk. Hướng dẫn đọc . Chủ đề: Nỗi niềm thương nhớ đống quê. âm u thủa trước: cồn thơm. Câu 3: . trong phần xiềng xích khi Tố Hữu bị giam trong nhà lao Thừa Phủ.Gì sâu bằng những trưa thương nhớ Hưu quạnh… . tiếng hò hố não nùng lại càng ám ảnh. kín đáo bộc lộ thái độ.

ngây thơ. gia đình – quá khứ trở về: con đường đi tìm lí tưởng của bản thân – trở về hiện tại: buồn. hi vọng – tiếng hò xao xuyến lại vang vọng. nhẹ nhàng như được nâng cánh bay trên chín tầng cao bát ngát. ước mơ.Dựa vào hướng dẫn đọc – hiểu. .Chuẩn bị bài mới: Trả bài viết số 5 Trang 240 . cánh đồng. sung sướng. . học sinh tìm hiểu các bài thơ. hi vọng.Hai câu cuối: kết bài trở lại thời điểm hiện tại: trưa hiu quạnh trong tù tiếng hò vang vọng vào gợi nỗi nhớ đồng triền miên. băn khoăn vẫn vơ.con người như ông bà. nhà tranh. cha mẹ đã sống chết trên quê hương. điệp ngữ: đâu. gọi hỏi trong giọng thơ rất bồi hồi. ơi. không dứt. chao ôi… gắn kết. quanh quẩn. Câu 4: Cảm nghĩ về niềm say mê lí tưởng của nhà thơ: . nhớ. trở về hiện tại vẫn mơ hoài giấc mơ tự do. mong mỏi. Câu 5: Mạch vận động: bị giam trong nhà lao – trưa hiu quạnh – tiếng hò gợi nhớ quê hương.Khi tìm thấy lí tưởng: say mê. Nhớ lại quãng thời gian của chính bản thân mình đi kiếm lẽ yêu đời và đã sung sướng tìm thấy chân lí – lí tưởng sống. .Chân thành hồn nhiên. V. các điệp từ. cố vùng thoát mà chưa thoát. ô mạ…. Hướng dẫn tự học . lúa. ôi. dòng song. Câu 3: Tình yêu tha thiết và nỗi nhớ da diết của tác giả được thể kiện qua nhiều hình ảnh quen thuộc.

lập luận tốt. Nhận xét đánh giá bài làm học sinh: ưu. . Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt A. đánh giá chung II. Tiến trình lên lớp: 1.Nhiều em khả năng diễn đạt còn yếu. lấy dẫn chứng phù hợp và chọn lọc. Ưu điểm: tuyên dương một số bài đạt kết quả . từ đó củng cố thêm các kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận nói chung và văn nghị luận xã hội nói riêng.Một số em chưa biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội. Kiểm tra bài cũ: 3. dung từ ngữ không chính xác. .Số bài khá (điểm 7 trở lên): + Lớp 11C1: 27/43 + Lớp 11A1: 22/44 2.Tăng thêm long yêu thích học văn và làm văn.Nhiều em đã hiểu được yêu cầu của đề và biết cách làm tốt. Giáo viên nhận xét. một bài văn nghị luận xã hội. B. 2. bố cục viết chưa cân đối. lập dàn ý. . 1. Trả bài viết số 5 I. biết so sánh với làm số 1. Nhược điểm: . thao tác lập luận phân tích và so sánh trong bài văn nghị luận. … C. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. Đề bài: Viết một bài văn nghị luận trình bày quan niệm của mình về lối sống giản dị của một con người. . Phương tiện dạy học: Bài làm học sinh. nhược điểm bài làm của học sinh. D. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . .Tuần 24: Tiết 87 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 5 A.Tiếp tục rèn luyện kĩ năng phân tích đề. lỗi câu và lỗi chính tả còn nhiều. thiết kế bài học. biết đối chiếu với yêu cầu của đề văn. 2. .Nhận rõ những ưu khuyết điểm của bài làm. thảo luận trả lời câu hỏi.Một số em chưa đọc kĩ nên chưa xác định được trọng Trang 241 .Tự đánh giá và sữa chữa bài làm của chính mình. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.

+ Chuẩn bị bài mới: Trang 242 .Đề 2: Đây thôn Vĩ Dạ vừa là bài thơ về tình yêu vừa là bài thơ về tình quê.Các lỗi diễn đạt và dung từ.Giáo viên sữa một số lỗi cơ bản của học sinh. Ra đề bài viết số 6 – Nghị luận văn học (học sinh làm tại nhà) . Hướng dẫn tự học + Xem lại bài làm của mình.Bố cục chưa cân đối không rõ rang. . B. C. Kết quả: .Số bài đạt điểm trên TB: + Lớp 11A1: + Lớp 11C1: . Phân tích bài thơ để làm sáng tỏ nhận định này. lan man. chưa xác định được trọng tâm của đề. .Số bài điểm dưới TB: + Lớp 11A1: + Lớp 11C1: III. Sữa lỗi .Xác định nội dung của đề sai. . Phân tích bài thơ để làm sáng tỏ điều này. 3. tâm của dẫn đến cách viết dàn trải.Đề 1: Đây thôn Vĩ Dạ là bài thơ diễn tả tâm trạng riêng của tác giả nhưng lại tạo được sự cộng hưởng rộng rãi và lâu bền trong tâm hồn thế hệ bạn đọc.

Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Bài thơ . yêu quê hương đất nước của nhà thơ. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tiểu I. Chiều xuân – Anh thơ dẫn SGK: 1. diễn giảng.… C. thiết kế bài học. sách giáo viên. Con đò nằm im trên bến vắng. hoa xoan Trang 243 . Tác giả: .Anh Thơ – Vương Kiều Ân (1921 – 2005) sinh ra và lớn lên ở bến song Tương (Ninh Giang. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: Giúp học sinh tự học qua những gợi ý về kiến thức và kĩ năng để thấy rõ tư tưởng nghệ thuật của 2 tác phẩm trữ tình trong quy định và bổ sung thêm kiến thức cho phần nghị luận văn học môn làm văn.Bức tranh quê (1941) là tập thơ đầu tay. được giải khuyến khích của Tự lực văn đoàn (1939) Gợi ý trả lời câu hỏi sgk: . dòng song chầm chậm trôi. Bà là nữ thi sĩ tiêu biểu của thơ Việt Nam hiện đại.Bà là người có sở trường viết về cảnh sắc nông thôn. 2. êm đềm và thơ mộng. Kiểm tra bài cũ: 3. B. Tiến trình lên lớp: 1. Qua đó ta thấy một tâm hồn yêu thiên nhiên. buồn xa vắng mà đệp dịu dàng: mọi cảnh vật đều chìm trong màn mưa xuân.Tuần 24: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: Đọc thêm: TƯƠNG TƯ. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. có phần lặng lẽ với nhịp sống êm đềm ít xáo động ở cuộc sống nông thôn.… D. Hải Dương) . CHIỀU XUÂN A. b.Xuất xứ: . mưa bụi êm đềm. Hướng dẫn đọc – hiểu Câu 1: Cảnh chiều xuân ở nông thôn miền Bắc hiện ra thật tĩnh lặng. Phả vào chút gì mơ màng. phơi phới bay từng hạt nhỏ. Tìm hiểu chung a. gợi được không khí và nhịp sống đồng quê miền Bác. quán tranh nghèo vắng khách. tài liệu tham khảo. 2.Chủ đề:Bài thơ là bức tranh chiều xuân mang không khí thanh bình.

Có những lời kể nể.Xuất xứ: Trích trong tập Lỡ bước sang ngang (1904) . Hướng dẫn tự học Trang 244 . thong thả. biếng lười. Hướng dẫn đọc – hiểu: Câu 1: Nỗi nhớ mong đậm chất ca dao. đàn cò bay lên. rập rờn. trôi. Tác giả (SGK) b. 2. đàn sáo mổ vu vơ. cảm xúc. vắng lặng. xanh rờn. thong thả. Câu 2: Cách bày tỏ tình yêu kín đáo. cách so sánh ngông: Gió mưa là … nàng. bướm bay rập rờn. da diết. thong thả. tơi bời. mang sắc thái tình quê chân thực.Nhịp sống bình yên. nằm mặc. tha thiết nhuần nhị. giọng thơ nhẹ nhàng của ca dao. Tương tư – Nguyễn Bính 1.Những từ ngữ.Chủ đề: Tương tư là nỗi nhớ mong của trai gái khi yêu nhau. tơi bời. trâu bò thong thả gặm cỏ dưới mưa. tím rụng tơi bời. Khổ 3: cánh đồng lúa xanh. song vẫn tôn trọng người mình yêu. dân ca. hình ảnh thể hiện: êm êm. khắc khoải. không khí: êm êm. Câu 3: Cách bày tỏ tình yêu gửi vào trầu cau quê hương trong nỗi nhớ mong đơn phương mà sắt son. tràn biếc. mà không bi lụi. từ phiếm chỉ trở về cụ thể.Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần tiểu dẫn sgk. khắc khoải. vắng. Câu 2: Không khí êm đềm tĩnh lặng. trách móc. hình dáng. chốc chốc vụt bay ra… Câu 3: Các từ láy gợi tả âm thanh. xác định. niềm hi vọng. cái giật mình của những cô gái nông dân yếm thắm đang làm cỏ. ướt lặng. kín đáo. vu vơ. Bài thơ thể hiện nỗi nhớ mong thật tha thiết. xanh rờn. Bài thơ . III. . rập rờn. II. Tìm hiểu chung a. nghèo. chậm rãi vẫn có từ nghìn đời. . Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi sgk. Khổ 2 cảnh vật sinh động nhưng vẫn nhẹ nhàng: cỏ non xanh biếc trên sườn đê. vu vơ.

Về kiến thức: Hiểu một số đặc điểm của loại hình tiếng Việt với tư cách là một ngôn ngữ tiêu biểu của loại hình ngôn ngữ đơn lập. sách giáo viên. Vậy đặc điểm của loại hình tiếng Việt là gì? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta có ý thức hơn trong công việc học tập và sử dụng tiếng Việt. thảo luận trả lời câu hỏi. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. tiếng Hán…). Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Tiếng Việt không ngừng ổn định và tiếp biến để ngày càng trở nên hoàn thiện. Tiến trình lên lớp: 1. diễn giảng. cho biết khái .… C.…). ngữ pháp.Loại hình ngôn ngữ: Là cách phân chia thành những nhóm ngôn ngữ dựa trên những đặc trưng giống nhau về mặt ngữ âm. giáo án.Về kỹ năng: Có khả năng vận dụng hiểu biết về đặc điểm loại hình về đậc điểm loại hình Tiếng Việt để lí giải các hiện tượng trong tiếng Việt và có thể so sánh với các ngôn ngữ khác khi học ngoại ngữ hoặc khi tiếp xúc với môi trường song ngữ. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Đặc điểm loại hình của tiếng Việt: Trang 245 . B. Loại hình ngôn ngữ. loại hình ngôn ngữ hòa kết (tiếng Nga. 2. để biểu thị ý nghĩa của ngữ pháp là cách sắp xếp từ theo thứ tự trước sau và sử dụng hư từ. Các nhà ngôn ngữ đã xếp ngôn ngữ vào các loại hình. tài liệu tham khảo. loại hình báo chí. Vào bài mới: Lời vào bài: Tiếng Việt cũng như các ngôn ngữ khác trên thế giới vừa có tính lịch sử.Tuần 25: Tiết 88. tiếng Anh. Có hai loại hình ngôn ngữ quên thuộc với chúng ta là: Loại hình ngôn ngữ đơn lập (tiếng Việt. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. nào? . .Loại hình đơn lập là loại hình ngôn ngữ mà tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp. 89 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT A. hiện tượng cũng niệm loại hình và loại hình ngôn? có chung những đặc trưng cơ bản nào đó: Loại hình nghệ Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ thuật. 3. . từ vựng. .Loại hình: Một tập hợp những sự vật.… D. Cùng trong một ngôn ngữ. tiếng Pháp. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của học sinh. tiếng Thái.Trên thế giới có tới 5000 ngôn ngữ. loại hình ngôn ngữ. Tiếng Việt có những đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập. II. Học sinh đọc mục I.

“ta”(2) là chủ ngữ vế thứ 2. Luyện tập: 1. (2) – “Bến”(1) → làm bổ ngữ cho cụm động từ “nhớ”. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sự sắp đặt theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ. 3.“Nụ tầm xuân”(2) → làm chủ ngữ cho câu. Tiếng Việt là đơn vị cơ sở của ngữ pháp: . Tôi vừa ăn.Đặc trưng này dễ thấy khi tat hay đổi trật tự sắp đặt từ hoặc thay đổi các hư từ thì nghĩa của cụm từ.Tại sao nói tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp? Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích ví dụ sgk và lấy thêm ví dụ. về mặt sử dụng. (3) – “Trẻ”(1) → làm bổ ngữ cho cụm động từ “yêu”. + Ví dụ: sách giáo khoa.Về mặt ngữ âm. “ta”(3) làm định ngữ → về mặt phát âm và chữ viết thì 3 tiếng này đều giống nhau. Tôi vừa mới ăn. 11 từ. mặt trời.“Bến”(2) → làm chủ ngữ. 2. . Giáo viên gợi ý học sinh tìm hiểu ví dụ sách giáo khoa và lấy thêm ví dụ để thấy rằng từ tiếng Việt không biến đổi hình thái? Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích ví dụ để tìm hiểu đặc điểm thứ 3. trong có 3 từ có cấu tạo 2 âm tiết (nắng hạ. tiếng có thể là từ (hoặc yếu tố cấu tạo từ). tiếng là âm tiết. Học sinh đọc ghi nhớ trong bài học. Từ không biến đổi hình thái: . + Ví dụ: (sách giáo khoa) + Ví dụ thêm: “Ta về ta tắm ao ta”. nghĩa của câu sẽ lập tức thay đổi hoặc vô nghĩa. . → Mặc dù có sự thay đổi về đảm nhiệm các thành phần trong câu nhưng ngữ âm và chữ viết không thây đổi. 1. vừa mới cùng chỉ sự việc đã diễn ra nhưng mỗi hư từ biểu thị một thời điểm khác nhau. + Ví dụ thêm: Tôi đã ăn. + Ví dụ: (sách giáo khoa). . Học sinh làm bài tập số 1 theo yêu cầu → nhận thức rõ vai trò của trật tự từ. (ca dao) “Ta”(1) là chủ ngữ vế thứ nhất. * Ghi nhớ (sách giáo khoa) III. + Ví dụ thêm: “Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lí chói qua tim” (“Từ ấy” – Tố Hữu) → Hai câu có 14 tiếng (14 âm tiết). → Ngữ âm và chữ viết không thay đổi. Trang 246 . giữ chức vụ ngữ pháp gì trong câu thì vẫn không biến đổi hình thái ngữ âm và chữ viết. chân lí). hiện tượng không biến đổi hình thái của từ. Bài tập 1: (1) – “Nụ tầm xuân”(1) → làm bổ ngữ cho động từ “hái”. → Các hư từ khác nhau: đã.Dùng trong tường hợp nào. vừa.

mà. .“Già”(2) → làm chủ ngữ. . .Tiếng Anh: Hai từ “chị”: Từ “chị” thứ nhất (she) và từ chị thứ hai (her) phát âm khác nhau và viết khác nhau. tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập. .Nắm vững các đặc điểm loại hình của Tiếng Việt. Bài tập 3: Đoạn văn có các hư từ: đã.Hoàn thành các bài tập.“Trẻ”(2) → làm chủ ngữ.She love her work → Chị ấy yêu thích việc làm của chị. ⇒ Vai trò ngữ pháp của từ thay đổi nhưng hình thức của từ vẫn giữ nguyên. các. Trang 247 .Bài tập số 2: học sinh so sánh những câu tiếng Anh đơn giản gồm hai bộ phận CN + ĐT kèm phụ ngữ với câu tiếng Việt tương ứng để đi đến kết luận: Tiếng Anh thuộc loại hình ngôn ngữ hòa kết. .Tiếng Việt: hai từ “chị” ở hai vị trí khác nhau. . . . Hướng dẫn tự học . Từ “chị” thứ nhất (she) làm chủ ngữ.“để” → chỉ mục đích. chỉ trật tự sắp đặt các từ trong câu là khác nhau. .“Già”(1) → làm bổ ngữ cho động từ “kính” . giữ chức vụ ngữ pháp khác nhau (chủ ngữ và định ngữ) nhưng phát âm và viết giống nhau. . Bài tập 2: . 2. . IV. 3.“mà” → chỉ mục đích. Bài tập 3: Xác định hư từ và phân tích tác dụng thể hiện ý nghĩa của nó trong đoạn văn sau. để. Trong khi đó tiếng Việt muốn chỉ sự sở hữu phải thêm hư từ (việc làm của chị).Chuẩn bị bài mới: tiểu sử tóm tắt. từ “chị” thứ hai (her) làm tính từ sở hữu (her work). Thuộc loại hình ngôn ngữ hòa kết tiếng Việt.“các” → chỉ số nhiều toàn thể của sự vật (xiềng xích).“lại” → chỉ hành động tái diễn. lại.“đã” → chỉ sự hành động xảy ra trước thời điểm mốc.

học sinh đọc mục I trong quan. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: I. sự nghiệp và những cống sử tóm tắt? hiến của người đang được nói tới. B. mục đích. biết trình bày sao cho ngắn gọn mà vẫn đầy đủ những thong tin cơ bản. Ví dụ tiểu sử tóm tắt nhà sau: hoạt động chính trị nhà văn. đặc điểm. sách giáo viên. người nghe về cuộc đời. Tiểu sử tóm tắt chính là cách để chúng ta biết tóm tắt. + Nội dung và độ dài của văn bản phù hợp với tầm cở và cương vị của đương sự (nguyên thủ quốc gia. mốc thời gian. thành tích.Tuần 25: Tiết 90 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TIỂU SỬ TÓM TẮT A. Mục đích. yêu cầu.… của người ấy. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . một nhà khoa học. đánh giá đối tượng… . giáo án. nhà khoa học.Về kỹ năng: Biết viết bản tiểu sử tóm tắt của một nhân vật.Yêu cầu: + Thông tin khách quan. khi cần giới thiệu một ai đó (một tác giả văn học. diễn giảng. Trang 248 .…) chúng ta phải biết tiểu sử của ai đó. tài liệu tham khảo. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. .Tiểu sử tóm tắt là văn bản thong tin một cách khách sử tóm tắt. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong học tập cũng như trong cuộc sống. . 3.Về kiến thức: Hiểu mục đích. yêu cầu và cách thức viết bản tóm tắt tiểu sử. năng lực. Bài học hôm nay. giúp chúng ta trong việc chọn bạn hoặc giới thiệu người vào các chức vụ của lớp. thảo luận trả lời câu hỏi. Nhưng vì nhiều lí do (thời gian.… C.Mục đích: Tiểu sử tóm tắt nhằm giới thiệu cho người viết tiểu sử tóm tắt? Yêu cầu viết tiểu đọc. yêu cầu của tiểu sử tóm tắt Tìm hiểu mục đích. trường. nội dung. chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. thấm chí một người bình thường.… D. tức là phải ghi cụ thể từng số liệu. trung thực những nét cơ bản về cuộc đời và sự sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi nghiệp của một cá nhân nào đó. chính xác về người được nói tới. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của học sinh. Những hiểu biết đó giúp những người có trách nhiệm trong công tác tổ chức. Tiến trình lên lớp: 1. anh hung.…) chúng ta không thể trình bày chi tiết tiểu sử mà chỉ có thể trình bày tóm tắt. 2.Tiểu sử tóm tắt là gì? Mục đích . yêu cầu của tiểu .

đọc tóm tắt và hiểu thêm về nhân vật. tên nhà xuất bản. ngày tháng năm sinh (năm mất). quê. học vấn. cán bộ lớp.Giới thiệu khái quát về nhân thân. chính xác. . gia tộc… + Giới thiệu ngắn gọn về các lĩnh vực hoạt động tiêu biểu. và trả lời câu hỏi. . lời đánh giá chung. bác học lớn cần dài.Sưu tầm và đọc những tài liệu của chính nhân vật.Muốn viết được văn bản tiểu sử tóm tắt cần phải: + Nghiên cứu kĩ về 3 nội dung trên bằng cách đọc sách Trang 249 . Viết tiểu sử tóm tắt a. 1. nghệ thuật . cần sưu tầm những tài liệu gì? Các tài liệu đó phải đáp ứng những yêu cầu nào? Tiểu sử tóm tắt thường gồm có mấy phần? là những phần nào? Muốn viết được văn bản tiểu sử tóm tắt cần phải làm gì? nhà khoa học. giản dị. thường đơn nghĩa.Hoạt động 2: Học sinh đọc văn bản tiểu sử về Lương Thế Vinh.Để chuẩn bị cho bài văn viết về tiểu sử tóm tắt.Tác giả đã lựa chọn những nội dung tiêu biểu những nội dung chính xác về thân thế cuộc đời của Lương Thế Vinh. Cách viết tiểu sử tóm tắt. gia đình…. + Đánh giá vai trò tác dụng của đương sự trong một phạm vi không gian. Tìm hiểu văn bản tiểu sử tóm tắt * Tiểu sử tóm tắt của Lương Thế Vinh: . .Kết cấu: Tiểu sử tóm tắt thường gồm 3 phần là: + Giới thiệu nhân thân của đương sự (lịch sử cá nhân): họ tên. 2. các quan hệ xã hội tiêu biểu của đương sự. tổ dân phố nên ngắn gọn) + Ngôn ngữ trong sáng.Học sinh đọc lại văn bản của Lương Thế Vinh → Trả lời những câu hỏi sau đây. người viết ghi đầy đủ tên tài liệu.Sưu tầm những tài liệu viết về tiểu sử. thời gian: lịch sử. các hoạt động chính. gia đình. . nghề nghiệp. .Các hoạt động chính nổi bật . những đóng góp chủ yếu. cuộc đời và sự nghiệp của nhân vật cần tóm tắt.Tác phẩm văn học dùng cho nhà trường. làng xã.Kể lại các nội dung chính của tiểu sử Lương Thế Vinh: Nhân thân. Tài liệu cụ thể là cuốn Từ điển tác giả. . Chọn tài liệu để viết tiểu sử tóm tắt a. → Các tài liệu phải chân thực. tập thể. Văn bản tiểu sử tóm tắt về Lương Thế Vinh gồm: . II. đương đại) . thời gian nhất định (quốc gia. Cách viết .Những đóng góp chủ yếu: Văn chương. b.Lời đánh giá chung. đầy đủ và tiêu biểu. không sử dụng các biện pháp tu từ. * Cách chọn và yêu cầu đối với tài liệu: .

Luyện tập * Bài tập 1: Hai trường hợp có thể viết tiểu sử tóm tắt: + Giới thiệu người ứng cử vào một tổ chức nào đó trong cơ quan nhà nước hoặc đoàn thể. còn tiểu sử tóm tắt do người khác viết và tương đối linh hoạt. Luyện tập. cảnh.Tiểu sử tóm tắt có đối tượng là con người. tra cứu hồ sơ.Khác nhau: Điếu văn viết về người đã qua đời. + Giới thiệu một vị lãnh đạo cao cấp của nước ngoài sang thăm nước ta.Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập. điếu văn. thuyết minh đều có thể viết về một nhân vật nào đó. 3. III. * Bài tập 2: . . còn đối tượng của thuyết minh rộng hơn (người. . đọc trong lễ truy điệu nên ngoài phần tiểu sử tóm tắt còn có lời chia buồn với gia quyến.Giống nhau: Các văn bản tiểu sử tóm tắt. Củng cố 2. hỏi nhân chứng (nếu có) + Sắp xếp tư liệu theo trình tự không gian. Sơ yếu lí lịch: do bản thân tự viết theo mẫu. 1. Hướng dẫn tự học. + Sử dụng ngôn ngữ thích hợp để viết văn bản. vật. sơ yếu lí lịch. sự việc… hợp lí. Trang 250 . tác phẩm văn học…) và trong thuyết minh có yếu tố cảm xúc. thời gian.

giáo án. D. Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ chắp dính. sách giáo viên. 2. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. từ không biến đổi hình thái. từ không biến đổi hình thái. B. A. chốt lại kiến thức qua mỗi bài tập. 3. đặc điểm loại hình tiếng Việt. Là đáp án thể hiện đầy đủ các đặc trưng loại hình đơn lập của tiếng Việt. âm tiết là đơn vị cơ sở. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. từ không biến đổi hình thái. thảo luận trả lời câu hỏi. Tiếng Việt thuộc loại hình đơn lập với ba đặc trưng cơ bản. ý nghĩa ngữ pháp thể hiện chủ yếu nhờ phương thức trật tự từ và hư từ. Tiếng Việt là thứ tiếng đơn âm. diễn giảng. Đáp án: Chọn đáp án C. âm tiết là đơn vị cơ sở. tài liệu tham khảo. giáo viên củng Bài tập 1: Lựa chọn nội dung thể hiện đúng và đủ các cố. mâm xôi đậu Kiến bò đĩa thịt. Tiến trình lên lớp: 1. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Tổ chức hoạt động nhóm: các nhóm I. Bài tập 2: Phân tích đặc điểm loại hình của tiếng Việt thể hiện ở những câu sau: a. Tiếng Việt không có trọng âm từ. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: Luyện tập củng cố nắm vững kiến về một số đặc điểm của loại hình tiếng Việt với tư cách là một ngôn ngữ tiêu biểu của loại hình ngôn ngữ đơn lập.Tuần 25: Tiết tự chọn Giáo án tiếng Việt (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP VỀ ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆT A. B. đĩa thịt bò (câu đối) Trang 251 . C.… C. Kiểm tra bài cũ: Nêu những đặc trưng cơ bản của loại hình ngôn ngữ tiếng Việt? Lấy ví dụ phân tích. Luyện tập thảo luận và trình bày. ý nghĩa ngữ pháp. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.… D. Ruồi đậu mâm xôi. ý nghĩa ngữ pháp thể hiện chủ yếu nhờ phương thức trật tự từ và hư từ.

Trang 252 b. Trong câu thơ thứ 2. Trong câu thơ này có 3 từ gồm 2 âm tiết (mười lăm. c. bò 1). Từ mình(1) và mình(2) đều là chủ ngữ nên đều đặt trước các động từ vị ngữ (về.Các từ ruồi. còn lại mỗi âm tiết là một đơn từ. nhớ). Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt thể hiện trong hai câu đối: .Mỗi câu đối đều có nghĩa và là một từ đơn. . . Việt Bắc) Gợi ý làm bài: a. c. ta3. chỉ khác nhau về vị trí so với động từ vị ngữ (về. kiến là chủ ngữ nên đặt trước các động từ vị ngữ (đậu 1.Từ ta1. Các từ mâm xôi(1). . ta4 và từ mình đều làm chủ ngữ nên đặt trước động từ vị ngữ (về.Các từ mâm xôi(1) và mâm xôi(2).Mỗi âm tiết là một từ đơn. nhớ). ta3. bò 1). Ta về. từ ta làm bổ ngữ nên đặt sau động từ vị ngữ (nhớ). Bài tập 3: Lựa chọn hư từ thích hợp (trong số những hư từ cho dưới đây) điền vào chổ trống trong đoạn thơ sau: Cuộc đời/…/ dài thế Năm tháng/…/ đi qua /…/ biển kia/…/ rộng Mây /…/ bay về xa. đĩa thịt(1) và đĩa thịt(2) khác nhau về chức vụ ngữ pháp trong câu nhưng không khác nhau về hình thức âm thanh. nhưng không khác nhau về hình thức. đĩa thịt(1) là phụ ngữ chỉ chỉ đối tượng nên được đặt sau các động từ vị ngữ (đậu 1. từ ta2 làm bổ ngữ nên đặt sau động từ vị ngữ (nhớ). ý nghĩa ngữ pháp với từ ta2 nhưng không khác nhau về hình thức. nhớ). (Tố Hữu. . . .Từ ta1. thiết tha. từ bò(1) là động từ không khác về hình thức với từ bò(2) là danh từ. mặn nồng). đặc điểm loại hình của tiếng Việt thể hiện rõ ở các mặt: . Cũng như thế. mình có nhớ ta Ta về ta nhớ những hoa cùng người. ta4 khác nhau về chức năng ngữ pháp. ta2 đặt sau động từ vị ngữ (nhớ). b.Mình về. mình có nhớ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng. từ đậu(2) là danh từ.Từ không biến đổi hình thái: từ đậu(1) là động từ.

như. vẫn. nhưng. Xuân Quỳnh). như.(Sóng. và. tuy. II. đã) Đáp án: Lần lượt thêm vào đoạn thơ các hư từ: tuy. dẫu. (vẫn. dẫu. Hướng dẫn tự học. Trang 253 . vẫn.

2. Tiến trình lên lớp: 1. Những bài thơ tình hay nhất không hẳn đã là bài thơ có hình thức đẹp đẽ.… C. ngôn từ bóng bẩy. tài liệu tham khảo. mà điều quan trọng là tiếng nói chân thành nơi trái tim yêu. Tình yêu là đề tài muôn thủa của thi ca và luôn mới mẻ. Cuộc đời 37 năm của Mặt trời thi ca Nga từng tơ vương không ít mối tình đơn phương éo le và thất vọng. Kiểm tra bài cũ: .Cách 2: Puskin là nhà văn vĩ đại. . . . tác phẩm.Phân tích tác dụng của những câu thơ điệp khúc trong bài Nhớ đồng.Về kỹ năng: + Biết cách đọc – hiểu một bài thơ dịch. Nhưng đó lại là nguồn cảm hứng từ một tình yêu như thế. Puskin đã cho người đọc thấy nên yêu một cách cao thượng và nhân văn. B. . nó làm rung động bao trái tim khác khi họ đến với tình yêu. tinh tế cả về hình thức ngôn từ và nội dung tâm tình. Bằng một cách nói giản dị. sách giáo viên.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Hiểu được vẻ đẹp giản dị.Tuần 26: Tiết 91 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TÔI YÊU EM Pu-skin A. chân thành.… D. đắm say. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . trong sáng. 1.Đọc thuộc lòng bài Lai Tân và cho biết đại ý của bài thơ. thủy chung và cao thượng. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. khát khao tình yêu và tự do của nhân dân Nga đã được thể hiện một cách thiên tài và tuyệt đẹp trong nhiều bài thơ của Puskin mà Tôi yêu em là một ví dụ tiêu biểu. Tìm hiểu chung khái quát về tác giả. thiết kế bài học. Vào bài mới: Lời vào bài: . + Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn trong tình yêu chân thành.Cách 1: Từ khi loài người biết yêu và làm thơ đã có thơ về tình yêu. Mỗi thi nhân khi đến với đề tài này đều có những phát hiện riêng. diễn giảng.Đọc diễn cảm bài thơ Chiều xuân và nêu cảm nghỉ của em về bài thơ. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. vị tha của chủ thể trữ tình. Tôi yêu em của Puskin là một bài thơ như vậy. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu I. 3. Tác giả .1837) là người Trang 254 .Alêchxandrơ Xecghêvích Puskin (1799 .

Hoàn cảnh sáng tác: (sách giáo khoa) b.Các từ: có thể. chưa thể.Dịch tôi yêu em là hiểu tâm trạng chủ thể vì: anh thì lại hình như chưa được phép. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết. . câu 7. Bố cục . * 2 câu đầu: nhân vật trữ tình thú nhận nói điều thầm kín trong trái tim mình là tôi yêu em . Tại sao người dịch không dịch anh yêu em cho thắm thiết hoặc tôi yêu cô hạn chế sự rụt rụt rè của chàng trai. câu 1.Hướng dẫn đọc: giọng điệu của lời từ giã với cảm xúc phức tạp. bày tỏ tình cảm tâm trạng của nhân vật trữ tình… vừa xa vừa gần.Điệp khúc tôi yêu em (4 lần) làm nổi bật cảm xúc chủ đạo của bài thơ: ngắn gọn. vừa nuối tiếc. . . vừa như thú nhận. giản dị. vẫn sôi nổi.4 câu sau: . Đọc hiểu văn bản 1. 8: mong ước tha thiết và điềm tĩnh. nhiều thể loại cho văn học Nga nhưng nổi bất là thơ trữ tình: Puskin – mặt trời thi ca Nga (Gô gôn). 6: day dứt. nhan đề mới là của người dịch. . trực tiếp. đặt nền móng cho văn học hiện thực Nga thế kỉ XIX.Nội dung bao quát trong thơ Puskin thể hiện tâm hồn khát khao tự do và tình yêu của nhân dân Nga. cô và em trong sách giáo khoa để chứng minh) . 4: cách cư xử với người yêu không muốn làm người yêu buồn phiền. . chưa hẳn bộc lộ tâm trạng gì? Đối lập với các từ: II.. câu 3. Đóng góp về hình thức nghệ thuật: xây dựng và phát triển ngôn ngữ văn học Nga hiện đại. Nhưng không dung cô hay nàng vì xa cách quá hoặc không trực tiếp. câu 5. . mùa xuân của văn học Nga (Lecmotop) . Tác Phẩm a. Trang 255 .Phân tích dụng ý nghệ thuật của câu mở đầu bài thơ. chưa dám. nồng nàn. 2.Bài thơ là một lời giã từ cũng là lời giải bày bộc bạch một tình yêu chẳng thể nào nguôi ngoai.4 câu đầu: khẳng định tình yêu không tàn trong trái tim chàng trai. * Câu 3. 4 câu đầu: khẳng định tình yêu không tàn trong trái tim chàng trai. (giáo viên đọc bài Ngày và anh.Bài thơ trong nguyên tác không có nhan đề.Đóng góp nhiều mặt.Hình ảnh so sánh ngọn lửa tình: thể hiện một tình yêu cháy bỏng không tắt trong nhân vật trữ tình. 2: chậm. bộ bách khoa toàn thư của hiện thực đời sống Nga nữa đầu thể kỉ XIX (Biêlinxki). vừa tự nhủ. Cảm xúc chủ đạo của bài thơ . buồn đau. Mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình a. ngập ngừng. 4: mạnh mẽ dứt khoát như lời hứa.Tác phẩm tiêu biểu (sách giáo khoa) 2.

Câu 8: Gắn toàn bộ với 7 câu trước: Không chỉ là lời nguyện cầu thong thường mà chứa đựng biết bao tình ý: Vượt lên sự ích kỉ tầm thường trong tình yêu. Vừa mới phân vân. (học sinh thảo luận và cử người trình bày) . yếu đuối. không.Câu 7: Khái quát toàn bộ tấm chân tình ở câu trước. như thể trong cấu trúc có tác dụng gì? Phân tích ý nghĩa câu cuối cùng. day dứt về tình yêu chưa tắt hẳn thì lập tức quyết liệt rằng tình yêu vẫn còn. 8: Mang lại nhiều điều bất ngờ. da diết: nhà văn trữ tình hồi nhớ lại. 4 câu sau: khẳng định tình yêu không tàn trong trái tim chàng trai. tâm trạng giữa 2 khổ thơ mà tiếp tục khẳng định và giải bày tâm trạng. . kiêu hãnh và ngầm thách thức: chẳng có ai yêu em được như anh đã yêu em. khẳng định của một tâm hồn chân thực. * Câu 7.Từ nhưng tạo mâu thuẫn trong tâm trạng cảm xúc. . khẳng định tình cảm và chuyển hướng cảm xúc. b.Điệp ngữ Tôi yêu em có tác dụng gì? 2 câu 5 – 6 thể hiện tâm trạng gì của nhân vật trữ tình? Vì sao lại xuất hiện tâm trạng ấy? 2 câu tiếp theo tạo cảm giác gì cho người đọc? Các điệp từ như thể. tình cảm của chủ thể trữ tình trong 4 câu đầu. đấu tranh với mình. . → Đó là sự kìm nén. dứt khoát. chúng ta lại có thể để mất đi một mối tình quý giá chẳng bao giờ có thể tìm thấy ở đâu và ở ai nữa. vì không được đền đáp. vẫn mạnh mẽ. Không chỉ là lời giả từ mà còn là lời bày tỏ. vị tha. → Hai câu 3. ngoài anh! ⇒ Nhân vật trữ tình – nhà thơ đã vượt lên thói ích kỉ tầm thường để yêu tha thiết. . Qua đó thể hiện một nhân cách cao đẹp.nhưng. tự vượt mình. không thể có dụng ý gì? → Diễn biến tâm trạng. hậm hực vì hờn ghen… thất vọng. * Câu 5. tự trọng. . đồng thời tự tin. Tổng kết (ghi nhớ sách giáo khoa) III.Điệp ngữ tôi yêu em không chỉ có tác dụng nối liền mạch cảm xúc. cao thượng. ghen tuông… Bao thời gian trôi qua vẫn âm thầm đeo đẳng mối tình si một phía. 6: Lí trí kìm nén nhưng cảm xúc vẫn dâng trào. kiểm nghiệm lại tình yêu. thậm chí không yêu được thì đạp đổ. Củng cố Trang 256 . → Giọng điệu ẩn chứa chút nuối tiếc xót xa. Luyện tập 1. Đó là sự tự trách mình. mãnh liệt trong sáng. lời thề trang nghiêm. thù hận. dằn long.Nhớ về quá khứ. tình yêu đơn phương của chủ thể trữ tình sang biểu hiện khác. 4 như lời hứa. 3. dùng dằng. hăm hở và say đắm. nhớ về tâm trạng đau khổ dày vò. + Điệp ngữ tôi yêu em lại vang lên lần thứ 3 nghiêng về nhấn mạnh. và tại sao em lại có thể.

Trang 257 .1.Cách diễn đạt giản dị. tự nhiên 2. . Hướng dẫn tự học Học thuộc long bài thơ và soạn bài 28. nhân hậu. tâm hồn trong sáng. cao quý. Luyện tập 3. dù trong mối tình đơn phương tuyệt vọng. chân thành.Tình cảm chân thực. Sự hấp dẫn của bài thơ bắt nguồn từ đâu? .

. Kiểm tra bài cũ: . tài liệu tham khảo. .Sự nghiệp sáng tác của nhà văn? + Khẳng định thiên đường là cuộc đời trần thế.Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh: Gia đình bị khai trừ ra khỏi đảng Blamôn. diễn giảng.Sống trong gia đình truyền thống văn hóa bậc nhất Ấn Độ: cha nhà cải cách xã hội. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Tác giả (1861 . bác ái. Ta .Tuần 26: Tiết 92 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ĐỌC THÊM: BÀI SỐ 28 R. công bằng. tham gia diễn thuyết chống chủ nghĩa đế quốc + Là người đấu tranh cho tự do.… C.Tư tưởng: + Ảnh hưởng từ cha: hoạt động chính trị xã hội. các anh chị đều là nhà văn hóa lớn. Tiến trình lên lớp: 1. nhà nhân đạo chủ nghĩa của thế kỉ XX. ông đề xướng “tôn giáo con người” + Đề cao con người. 2. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. + Kết hợp trữ tình và trí tuệ B. Trang 258 . . biểu tình chống thực dân. sách giáo viên.Sự nghiệp sáng tác + Thiên tài trên nhiều lĩnh vực: Là nhà thơ. nhiều người thân qua đời. nguyện vọng của trai gái yêu nhau.tác phẩm Nêu vài nét về cuộc đời tác giả? 1.Đọc thuộc lòng bài thơ Tôi yêu em của Puskin và nêu ý nghĩa bài.1941) . thiết kế bài học. 3. ca ngợi tình yêu con người – con người.Thơ tình Tagor sâu sắc đậm chất triết lí. nhà viết kịch. . + Thể hiện đặc trưng tư duy người Ấn.… D.Tác giả Tagor – nhà thơ thiên tài Ấn Độ. Về mặt tư tưởng? . nhà triết học nỗi tiếng. Tác giả . + Nói đúng tâm lí. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Go A. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I.

Xuất xứ: Rút từ tập thơ “Người làm vườn”(1915) . khám phá tâm hồn người yêu. .Xuất xứ bài thơ? Nội dung chính bài thơ? Mở đầu tác phẩm bằng hình ảnh nào? Đôi mắt tượng trưng cho điều gì? Hãy nhìn vào đôi mắt em đây – anh sẽ hiểu được trái tim nào? Khát vọng ấy được so sánh với hình ảnh nào? Chàng trai làm gì trước nỗi buồn và khát vọng cô gái? Em có nhận xét gì về cách giải bày tình yêu của chàng trai? Giả thiết đưa ra là gì? Phản đề? .Từ phản đề đó nói lên điều gì? Dẫu tin tưởng chung một đời mộng ảo Em là em. 2. hòa hợp tâm hồn . . em sẽ dễ dàng sẽ chia bằng nụ cười nhẹ nhõm hoặc cảm thong bằng giọt lệ trong. được giải Noben văn học năm 1913. giản dị mà không kém phần tha thiết .Hình ảnh so sánh: như trăng kia muốn vào sâu biển cả → khát khao khám phá. hái đặt lên tóc em . vô biên + Em nữ hoàng vương quốc → Người làm chủ + Em không biết biên giới của nó xa gần. II. đắm say.Em không hiểu gì cả → nghịch lí 1 + Điều em hiểu về anh chỉ vẽ bề ngoài + Còn chiều sâu tâm hồn.Nhưng: phản đề → trái tim anh lại là tình yêu + Vui sướng – khổ đau Trang 259 . Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản 1. nồng nàn và bộc lộ một quan điểm về yêu đúng đắn của Tagor . . tín hiệu tình yêu + Băn khoăn. Những nghịch lí muôn đời của trái tim . rộng hẹp đến đâu → nghịch lí 2 → Khoảng cách không gì phá vỡ nỗi..Phản đề đưa ra + Đời anh trái tim → thế giới tinh thần bí ẩn. hoa anh đập. đặc biệt tập thơ dâng. + Ông để lại một kho tang văn học lớn: 52 tập thơ.Nội dung: Bài thơ thể hiện một tình yêu trong sáng.Đôi mắt → cửa sổ tâm hồn của cô gái. khổ đau. 12 cuốn tiểu thuyết.Giả thiết: Nếu trái tim anh chỉ là: lạc thú. bộc lộ hết thảy → Chân thành.Giả thiết: nếu đời anh là ngọc. buồn + Muốn nhìn vào tâm tưởng anh → khát vọng tìm hiểu. Bài thơ . xâu quàng vào cổ em.Giá trị: là một trong những bài thơ tình hay nhất thế giới. 42 vỡ kịch. trái tim anh dễ gì nắm bắt .Chàng trai bộc lộ tình cảm + Trần trụi + Không dấu em điều gì. anh vẫn cứ là anh Có thể nào qua vạn lí trường thành Cả hai vũ trụ chứa đầy bí ẩn nhà văn hóa thiên tài Ấn Độ và thế giới.

II. .Chuẩn bị: Luyện tập viết tiểu sử tóm tắt.Trái tim tình yêu là những điều bí ẩn → chiếm lĩnh tình yêu là niềm khát khao vĩnh cửu của con người. so sánh nhà thơ sử dụng trong bài thơ? Điều đó nói lên ý nghĩa gì? . Luyện tập 3. thế giới bí ẩn.Chỉ ra những hình ảnh tượng trưng. không giới hạn. . của tâm hồn. + Trái tim anh ở gần.Bài thơ tình giàu chất triết lí + Lập luận + Đưa ra giả thiết – phản bác với cặp từ: Nếu… chỉ. em muốn ôm cả đất. Nếu mỗi người yêu đều biết hướng về cái trọn vẹn ấy để nắm bắt. Lòng người ai dễ mà đo cho tường Em muốn ôm cả trời. không ôm nỗi trái tim một con người .Vì em tìm chuỗi ngọc châu Đời anh còn mất nghĩ đâu xa gần.Học thuộc long và nắm được một số giá trị về nội dung và nghệ thuật của Bài thơ số 28. nhưng em chẳng bao giờ ôm trọn → nghịch lí 3 ⇒ Hai câu kết nói lên ý nghĩa: Sự hòa hợp trọn vẹn tình yêu là điều không thể. đóa hoa + Em nữ hoàng vương quốc → Hệ thống hình ảnh này làm cho hình ảnh tình yêu. Hướng dẫn tự học 1. Củng cố 2. là … nhưng 3. không ai có thể đo đếm được.Tagor thành công trong việc sử dụng hình ảnh tượng trưng so sánh → Tình yêu là cuộc hiến dâng trọn vẹn. trường cửu. Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ . của trái tim người đang yêu được mỹ lệ hóa. Sông sâu còn có kẻ dò. lung linh sắc màu huyền thoại. 2. nhưng tình yêu luôn là điều khát khao cái trọn vẹn ấy. Hạnh phúc đến với những ai có đủ niềm tin long can đảm. Trang 260 . Hướng dẫn tự học . khám phá kiếm tìm .Tổng kết lại tác phẩm? + Thiếu thốn – giàu sang → Tất cả đều vô biên. Tổng kết .Hệ thống hình ảnh tượng trưng so sánh + Đôi mắt em muốn nhìn như trăng kia… + Đời anh viên ngọc. khám phá mới có thể đạt đến hạnh phúc. mà sao em ơi.

trình bày một cách rõ rang.Nắm vững hơn cách viết tiểu sử tóm tắt .Các năng lực và kết quả học tập. yêu cầu của bản tiểu sử tóm tắt. thái .Viết được bản tiểu sử tóm tắt B. ngôn ngữ diễn đạt. Anh chị hãy viết tiểu sử tóm tắt của đoàn viên đó. Trang 261 . kết cấu.Chọn người để giới thiệu và tìm hiểu những thong tin chỉnh sữa. D. b/ Dàn ý của bản tiểu sử tóm tắt gồm: .Xác định mục đích. uy tín của ứng viên. sách giáo viên. 2. Giáo viên gọi một học sinh đọc phần 1. chốt lại. Viết tiểu sử tóm tắt: chuẩn bị.… C.Cần chủ động từ tin. thiết kế bài học. ưu tú tham gia ứng cử vào ban chấp hành Hội lien hiệp thanh niên của tỉnh (thành phố). 2 học sinh đọc bài Đề bài: Chi đoàn anh (chị) sẽ giới thiệu một đoàn viên tập trong sách giáo khoa. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. độ. cử chỉ của người trình bày và . Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của học sinh. Tiến trình lên lớp: 1. bổ sung → Giáo viên củng cần thiết. Trình bày bản tiểu sử tóm tắt trước lớp . .Lập dàn ý và viết bản tiểu sử tóm tắt về người đó. trình độ học vấn.Xác định nội dung cần trình bày.Đánh giá.Giới thiệu nhân thân: họ tên. cố. tài liệu tham khảo. mạch lạc.Tuần 26: Tiết 93 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP VIẾT TIỂU SỬ TÓM TẮT A. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Giáo viên gọi 1. năm sinh. công tác của ứng viên. thảo luận trả lời câu hỏi. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . 3. . đoàn thể… . nhận xét chung về năng lực. các học sinh nhận xét về nội a/ Xác định yêu cầu và các bước của bài làm: dung. dân tộc. đọc phần đọc thêm để tham khảo. 3.Hoàn thành bài tập trên lớp. Hướng dẫn tự học . . thành phần gia đình.

Chuẩn bị bài Người trong bao.. Trang 262 .

luận cứ khi lập dàn ý: Chính xác.Biết phân tích một đề văn nghị luận văn học.Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm 1.Lập dàn ý là sắp xếp các ý theo trình tự logic. .Giáo viên bổ sung. Các yêu cầu của luận điểm. tiêu biểu. lập dàn ý gồm 3 bước: Xác lập luận điểm. yêu cầu cơ bản của đề bài (vấn đề cần nghị luận. luận cứ. Đề V. yêu cầu .Học sinh thảo luận theo nhóm dưới Đề Bản chất sáng tạo Giải thích. sắp xếp luận điểm. . tiêu biểu .đề trọng tâm Thao tác chính p. hướng dẫn quy trình luyện tập. Phân tích đề: thảo luận 10 phút. tìm ý và lập dàn . Tiến trình lên lớp: 1. B. Hướng dẫn luyện tập: . phù hợp. sách giáo viên. đầy đủ.Giáo viên gọi học sinh nhắc lại thế bài văn nghị luận nói chung nào là phân tích đề. 3. Hệ thống kiến thức về phân tích đề và lập dàn ý cho .vi tư liệu Những d/c . LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC A. Trong văn nghị luận. của tác phẩm văn chứng minh từ các tpvh sự quản lí của giáo viên.… C. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm II.Học sinh: Nhớ lại kiến thức lớp 10.Biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn nghị luận văn học.Tuần 26: Tiết tự chọn Giáo án làm văn (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH ĐỀ. luận cứ.Nêu những đặc trưng cơ bản của loại hình ngôn ngữ tiếng Việt? Lấy ví dụ phân tích. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. nhận xét và về nội dung. chương. .Phân tích đề là công việc xem xét cặn kẽ đề bài để nhận ý? thức chính xác vấn đề nghị luận được giao. Kiểm tra bài cũ: .Học sinh trình bày sản phẩm của Trang 263 . thiết kế bài học. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: I. diễn giảng. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.… D. tài liệu tham khảo. yêu cầu về phương pháp). .Giáo viên chỉ định học sinh của các nhóm trình bày. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Nói cách khác. mục đích của việc phân tích đề là tìm hiểu chính xác các trả lời nhanh.

. bổ sung (nếu cần) .Thân bài: Triển khai vấn đề trọng tâm theo các luận điểm. thì cần đáp ứng những yêu cầu gì? . sáng tạo không mệt mỏi. Luyện tập 1. Mở bài: Giới thiệu câu nói của nhà văn Nga.Văn chương đòi hỏi tính sáng tạo ở mỗi tác phẩm về cả nội dung và hình thức. ii.Văn học đã có những tác phẩm nổi bật. nhận xét và bổ sung. III.Văn chương đòi hỏi tính sáng tạo ở mỗi tác phẩm về cả nội dung và hình thức. ⇒ Tóm lại: Khi lập dàn ý.… .Mở bài: Nêu được vấn đề trọng tâm cần triển khai .Văn học đã có những tác phẩm nổi bật. . Kết luận: Vai trò câu nói của nhà văn.Giáo viên chốt lại: Khi tìm ý cho bài văn nghị luận. .Văn chương là lĩnh vực của cái đẹp và sự sáng tạo. . ý nhỏ phải trình bày theo một trình tự hợp lí. bắt chước. Thân bài: . cho điểm và bổ sung cho hoàn chỉnh. nêu suy nghĩ. .Giáo viên bổ sung. cụm từ sau để xây dựng hệ thống câu hỏi: Là gì? Được thể hiện như thế nào? Tại sao? Có ý nghĩa gì? Có thể rút ra bài học gì? Phải làm gì? Hoạt động 3: . . tiêu biểu cho tính sáng tạo. b.Văn chương là lĩnh vực của cái đẹp và sự sáng tạo. mạch lạc. sáo mòn sẽ không tồn tại được. iii. luận cứ được sắp xếp một cách hợp lí: + Các ý lớn phải ngang nhau và cùng làm sáng tỏ vấn đề trọng tâm. sáng tạo không mệt mỏi. Hoạt động 4: Củng cố dặn dò: .Học sinh: làm việc cá nhân và trả lời nhanh.Giáo viên nhận xét.Nhà văn cần lao động nghệ thuật nghiêm túc. sáo mòn sẽ không tồn tại được.Kết bài: Chốt lại vấn đề.nhóm mình. bài học cho bản thân.Giáo viên chốt lại các nội dung của 2.Nhà văn cần lao động thật nghiêm túc. Tìm ý và lập dàn ý: a. người viết cần dựa vào các từ. + Các ý lớn. Lập dàn ý: i. . Tìm ý: . tiêu biểu cho tính sáng tạo nhưng cũng có hiện tượng “đạo văn”. + Các ý nhỏ phải nằm trong ý lớn và làm sáng tỏ ý lớn. các nhóm khác nhận xét.Giáo viên hỏi: Khi lập dàn ý cho đề văn nghị luận.Giải thích câu nói của nhà văn . . cần theo bố cục như sau: . Củng cố Trang 264 .

tìm ý và lập dàn ý trong việc tạo lập văn bản nghị luận văn học và những yêu cầu cần thiết để thực hiện các kĩ năng trên.Hoàn thành bài tập . 2. Hướng dẫn tự học .Chuẩn bị tác phẩm Người trong bao – Sê khốp Trang 265 .bài học về vai trò của phân tích đề.

Giới thiệu những nét cơ bản về I. 1. Trong nền văn học vĩ đại ấy.Thái độ: Căm ghét và đấu tranh với lối sống thu mình trong bao: háo danh. Nhà cách tân thiên tài trong thể loại truyện ngắn và kịch nói.Sự nghiệp sáng tác đồ sộ: hơn 500 truyện ngắn và Trang 266 .Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ Số 28 của nhà thơ Tagor và nêu ý nghĩa bài.… D. Tìm hiểu chung nhà văn Sê-khốp? Giáo viên củng cố. xu nịnh. giáo dục. Sê-Khốp là đại biểu lớn cuối cùng của chủ nghĩa hiện thực Nga. Chúng ta sẽ tìm hiểu điều này qua tác phẩm Người trong bao của Sê-khốp.… C. nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình. Tác giả: Sê khốp (1860 . Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt . Sáng tạo nhân vật điển hình mang tính biểu tượng để phê phán lối sống thu mình trong bối cảnh ngột ngạt của chế độ là nét đặc sắc nổi bật của tác phẩm. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. sáng tạo biểu tượng. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. . giọng điệu vừa mỉa mai. 95 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: NGƯỜI TRONG BAO A.Nhà văn Nga kiệt xuất. ích kỉ và hủ lậu của bộ phận trí thức Nga cuối thế kỉ XIX.P. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. hèn hạ trước quyền lực. . văn hóa.1904) chốt lại.Đại biểu lớn cuối cùng của chủ nghĩa hiện thực Nga thế kỉ XIX.Sê-khốp A. qua hình tượng nhân vật người trong bao Bê-li. châm biếm vừa trầm buồn. Nó ra đời và trưởng thành trong cuộc đấu tranh lâu dài và gay gắt của nhân dân Nga chống lại chế độ nông nô chuyên chế bạo tàn và phản động. giáo điều sợ hãi. thiết kế bài học. Tiến trình lên lớp: 1. Vào bài mới: Lời vào bài: Văn học hiện thực Nga cuối thế kỉ XIX là một trong những nền văn học phong phú và tiên tiến của nhân loại.Tuần 27: Tiết 94.Về kỹ năng: Biết cách đọc – hiểu truyện ngắn. cá nhân.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích: + Giá trị tư tưởng: phê phán lối sống trong bao hèn nhác. . tài liệu tham khảo. có nhiều cống hiến cho nền văn học Nga và hoạt động xã hội. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . .cốp + Cách kể chuyện độc đáo. sách giáo viên. 2. . B. Kiểm tra bài cũ: . diễn giảng. 3.

sợ hiện tại nhưng lại luôn tôn sung quá khứ. → Chân dung ngoại hình thật kì quái và đặc biệt ấn tượng. ngủ thì trùm chăn kín mít. 1. biển đen. cử chỉ.Bản thân luôn hài lòng. trong thời gian nhà văn dưỡng bệnh ở thành phố I-an-ta trên bán đảo Crưm. II. sợ trộm chui vào. Hình tượng nhân vật Bêlicôp – Người trong bao a. ngoại hình . Chân dung. nhân bản sâu xa.Chân dung nhân vật chính được cụ thể hóa bằng những nét vẽ như thế nào? Có điều gì đặc biệt trong bức chân dung ấy? truyện vừa. b.Lúc nào cũng đi giày cao su. Đọc hiểu văn bản.Đồ dùng: tất cả và để trong bao.Sáng tác năm 1989.Phòng ngủ: một căn buồng chật như cái hộp.Câu nói cửa miệng: Sợ nhỡ lại xảy ra chuyện gì → lo lắng. tác phẩm thường đặt ra những vấn đề có ý nghĩa to lớn. . . cho vào bao: giày. ngoại hình. rập khuôn như một cái máy vô hồn. cặp kính đen luôn gắn trên gương mặt nhợt nhạt.Phong cách nghệ thuật: Từ những cốt truyện giản dị. choắt lại như mặt chồn.Nét nổi bật nhất của tính cách kì quái ấy là gì? Vì sao? . nhỏ bé. ca ngợi những gì không có thực. Tóm tắt tác phẩm. Hoàn cảnh sáng tác . lời nói. chỉ thị một cách máy móc.Câu nói cửa miệng của y là câu nói nào? Nói lên điều gì? . mang bao. . ô… . sợ hãi tất cả. Y không bao giờ dám có ý kiến riêng về bất cứ một vấn đề to nhỏ nào. xã hội Nga đang ngột ngạt thở trong bầu không khí chuyên chế nặng nề. . .. là có trách nhiệm với cuộc sống.Yêu cầu học sinh tóm tắt tác phẩm. . Truyện ngắn Người trong bao a.Đến ý nghĩ cũng cố giấu vào bao.Cuối thế kỉ XIX. chân dung. thỏa mãn và tuân thủ vớ lối sống của mình. hành động của nhân vật. Tính cách. là một viên chức mẫn cán với Trang 267 . nhiều tác phẩm đặc sắc (sách giáo khoa) . tai nhét bong… → tất cả đều để trong bao.Tác phẩm ra đời trong hoàn cảnh nào? Lúc bấy giờ tình hình nước Nga ra sao? . cho rằng sống như y mới là sống. chỉ thích sống theo những thông tư. cầm ô. . say mê tiếng Hy Lạp cổ. lối sống Tính cách lối sống của nhân vật được khái quát qua lời kể của tác giả.Luôn nhút nhát. b. mặc áo bành tô ấm cốt bông giấu mặt. Sau đó giáo viên dung bảng phụ để tóm tắt lại.Trong cuộc sống và sinh hoạt hang ngày Bê-li-cốp sống như thế nào? Tìm hiểu và phân tích lối sống của Belicôp . kính. 2.

kì quái.Nhà văn khái quát khát vọng mảnh liệt – kì dị của Bêlicôp như thế nào? Nhận xét. Tính cách ấy chỉ có thể thay đổi khi người tat hay đổi tận gốc cùng với một cuộc cách mạng xã hội. tác động của cuộc sống bên ngoài. * Nguyên nhân – nguyên nhân sâu xa: do lối sống và tính cách trong bao của Bê-li-cốp. Cái chết là sự hóa giải hạnh phúc vì y được nằm trong cái bao bền vững nhất. + Sợ bị về hưu sớm. không tài nào thoát được. ảnh hưởng nặng nề cuộc sống hiện tại. Tác hại của lối sống trong bao. tạo cho mình một thứ bao có thể ngăn cách.. . tính cách đó vẫn tiếp tục xuất hiện.Không hề biết mọi người ghê sợ và căm ghét mình.Nguyên nhân trực tiếp: + Vì cô Valencô đối xử thô bạo. Một số người thử thay đổi nhưng lại bị tác động trở Trang 268 . Đây là hình ảnh một con người lạc long. → Đây là một thủ pháp nghệ thuật của nhà văn. cười nhạo của Varenca. + Bị sự chế giễu. hèn nhát. sợ và xa lánh. → Vì Bê-li-cốp hiện thân. Nhưng sau đó lối sống đó. lập dị mà xã hội Nga cuối thế kỉ XIX tạo ra. điển hình một hiện tượng trong xã hội . tương lai của họ. hoạt động của giáo viên trong trường và người dân tp? Qua đó tác giả muốn phản ánh điều gì? cấp trên. d. . một kiểu người có nguy cơ phát triển trong xã hội Nga đương thời. → Đó là một cái chết tất yếu đối với tạng người của y trước sau cũng bị tiêu diệt.Bêlicôp chết khá bất ngờ đối với mọi người trong trường. máy móc. nói những lời lăng mạ. . hồn nhiên của chị em Varenca và ngạc nhiên khi người ta vẽ chân dung biếm họa mối tình đầu trong sáng của mình. khi y chết. trong thành phố. → Bê-li-cốp có khát vọng mãnh liệt thu mình vào trong vỏ.Lối sống của Bêlicôp có ảnh hưởng như thế nào đến tinh thần.Thái độ của mọi người đối với Bê-li-cốp. sợ hãi. .Khi còn sống: mọi người đều xa lánh. . → mọi người đều ghét. bảo vệ hắn khỏi những ảnh hưởng. e. cô độc. dai dẳng đến tinh thần và hoạt động của GV và người dân tp. ⇒ Bê-li-cốp là kiểu người trong bao có lối sống và tính cách trong bao. giáo điều. Vì sao Bêlicôp chết (phân tích những nguyên nhân xa và gần) Thái độ của mọi người với Bêlicôp khi còn sống như thế nào? Giải thích . c. từ ngữ như thế nào? . khinh ghét. .Ảnh hưởng mạnh mẽ. đánh giá lối sống ấy của y.Không thể chấp nhận cách sống phóng khoáng. . công dân tốt. xúc phạm. Y chính là con đẻ của chế độ Phong kiến trên con đường tư bản hóa của nước Nga thế kỉ XIX.Có thể khái quát về con người và tính cách Bêlicôp bằng những hình ảnh.Cái chết của Bê-li-cốp.Đầu độc tinh thần mọi người suốt 15 năm.

cô Valenco và Bê-li-cốp. sáng tạo của con người.Bức thiết kêu gọi mọi người phải thay đổi lối sống tầm thường. 5. Chủ đề: . tự do. Nghệ thuật .Giọng kể mỉa mai. Ý nghĩa thời sự của tác phẩm 7. Củng cố 2. ngăn chặn tự do. hèn nhát. Nó còn sống lâu dài như một hiện tượng xã hội. lối sống trong bao – một lối sống. Hình ảnh biểu tượng cái bao . .Hình ảnh cái bao là sáng tạo nghệ thuật độc đáo của tác giả. Luyện tập Trang 269 .Xây dựng hình ảnh. 4. . tự mãn. Nhưng chẳng bao lâu lại tái diễn như cũ: nặng nề.Thảo luận ý nghĩa thời sự của tác phẩm. vô vị. tù túng. Hiện tượng. Phân tích ý nghĩa hình ảnh này. . điển hình khá sâu rộng. lại. chi tiết nghệ thuật (cái chết). . kiểu người đã tồn tại trong xã hội Nga thế kỉ XIX.Cấu trúc chuyện đặc biệt: truyện lồng trong truyện. kiểu người. Theo em.Nghĩa đen: vật dụng dùng để đựng đồ vật hình túi. Tổng kết (ghi nhớ) III. .Xây dựng hình ảnh đối lập tương phản giữa các nhân vật: chị em Varenca. Từ đó hãy xác định chủ đề tư tưởng của tác phẩm. . Cả xã hội Nga lúc bấy giờ là một cái bao khổng lồ trói buộc.Cách kết thúc truyện gợi nhiều suy nghĩ bằng cách phát biểu. một quy luật trong lịch sử phát triển nước Nga và cả thê giới lúc bấy giờ. Luyện tập 1. . thoải mái. đầu độc bầu không khí trong sạch. → Sự ảnh hưởng lối sống của Bê-li-cốp rất sâu rộng đã ám ảnh.Xây dựng nhân vật điển hình kì quái mà vẫn chân thực.Khi đã chết: đầu tiên cảm thấy nhẹ nhàng. trong truyện ngắn người trong bao nhà văn đã thành công ở những đặc điểm nghệ thuật nào? . 6.Lên án phê phán kiểu người. Là bao đồ vật mà Bê-li-cốp yêu thích. đạo đức… của nước Nga đương thời. văn hóa. .Nghĩa bóng: biểu trưng cho kiểu người. chân thực của chuyện. lời nói nghệ thuật(câu nói cửa miệng). trầm tĩnh. 3.hiện tượng sau khi Bêlicôp chết được một tuần sau cuộc sống lại diễn ra như cũ và phân tích câu nói “không thể sống mãi như thế được” có phải là câu nói của bác sĩ thú y hay không? Nhà văn muốn cảnh báo với người đọc điều gì hôm nay và mai sau? . ích kỉ. . lối sống trong bao và tác hại của nó. vô vị. lối sống Bê-li-cốp mang tính phổ quát. châm biếm.Ngôi kể: người thứ ba tạo tính khách quan. hủ lậu. biểu tượng nghệ thuật (cái bao). mệt nhọc.

Học sinh học phần ghi nhớ sách giáo khoa. 3. Hướng dẫn tự học Trang 270 .

Một số em chưa biết cách làm một bài văn nghị luận xã Trang 271 . Nhận xét đánh giá bài làm học sinh: Giáo viên nhận xét. thao tác lập luận phân tích và so sánh trong bài văn nghị luận. . Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. . nhược điểm bài làm của học sinh. B.Tiếp tục rèn luyện kĩ năng phân tích đề. của tác giả nhưng lại tạo được sự cộng hưởng rộng rãi và lâu bền trong tâm hồn thế hệ bạn đọc.Số bài khá (điểm 7 trở lên): + Lớp 11C1: 9/43 + Lớp 11A1: 21/45 2. phù hợp và chọn lọc. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. Ưu điểm: ưu. biết đối chiếu với yêu cầu của đề văn. Nhược điểm: .Nhận rõ những ưu khuyết điểm của bài làm.Đề 1: Đây thôn Vĩ Dạ là bài thơ diễn tả tâm trạng riêng bài lên bảng. đánh giá chung 1. thảo luận trả lời câu hỏi. lập luận tốt. 2. biết so sánh với làm số 1. lấy dẫn chứng tốt. 2. Phương tiện dạy học: Bài làm học sinh. . Phân tích bài thơ để làm sáng tỏ nhận định này. Phân tích bài thơ để làm sáng tỏ điều này.Tăng thêm long yêu thích học văn và làm văn.Tự đánh giá và sữa chữa bài làm của chính mình. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số. Tiến trình lên lớp: 1. Đề bài: Yêu cầu học sinh chép thuộc long đề . II. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .Nhiều em đã hiểu được yêu cầu của đề và biết cách làm tuyên dương một số bài đạt kết quả một bài văn nghị luận xã hội. . . Kiểm tra bài cũ: 3.Tuần 27: Tiết 96 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 6 A.Đề 2: Đây thôn Vĩ Dạ là bài thơ về tình yêu vừa là bài thơ về tình quê. . D. lập dàn ý. từ đó củng cố thêm các kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận nói chung và văn nghị luận xã hội nói riêng. … C. thiết kế bài học.

Số bài điểm dưới TB: + Lớp 11A1: + Lớp 11C1: III. lỗi câu và lỗi chính tả còn nhiều.Giáo viên sữa một số lỗi cơ bản của học sinh. . . Hướng dẫn tự học + Xem lại bài làm của mình.Bố cục chưa cân đối không rõ rang. . Sữa lỗi . bố cục viết chưa cân đối. lan man.Nhiều em khả năng diễn đạt còn yếu.Xác định nội dung của đề sai.Một số em chưa đọc kĩ nên chưa xác định được trọng tâm của dẫn đến cách viết dàn trải. .Các lỗi diễn đạt và dùng từ. Kết quả: . IV.Số bài đạt điểm trên TB: + Lớp 11A1: + Lớp 11C1: . hội. chưa xác định được trọng tâm của đề. + Chuẩn bị bài mới: Trang 272 . 3. dung từ ngữ không chính xác.

chặt chẽ của bày trước lớp. sinh xoay quanh việc trả lời Nghị luận khẳng định điều này.Văn chính luận (bàn về các vấn đề chính trị. phán đoán. 3. chia sẽ với quan điểm văn nghị luận?) và niềm tin của mình. triết Trang 273 .… C. Tiến trình lên lớp: 1. nhận Giáo viên nhận xét. triết học. nêu ra. sách giáo viên. tài liệu tham khảo. . Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . phân tích. tình cảm. nghĩa là người ta là gì? Cách nghị luận? Có mấy loại nhận ra chân lí. bác bỏ điều kia. tính mạch lạc. Xét theo nội dung bàn luận. sự thuyết phục của lập luận. Kiểm tra bài cũ: . đạo đức…) điểm của văn nghị luận? (Lưu ý học . Ổn định lớp: Giáo viên nắm lại tình hình chuẩn bị bài của học sinh. thiết kế bài học. B.Tuần 27: Tiết tự chọn Giáo án làm văn (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ĐỌC VĂN NGHỊ LUẬN A.… D. Đặc điểm của văn nghị luận: chiếm lĩnh đặc điểm của văn nghị . Sức mạnh của văn nghị luận là ở sự Học sinh làm việc cá nhân và trình sâu sắc của tư tưởng. . văn học nghệ thuật.Biết cách đọc văn nghị luận. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. đồng tình với mình. xã hội.Ví dụ: Các văn bản nghị luận: Chiếu dời đô (Lý Công luận: Uẩn).Nhận xét gì về văn nghị luận. chứng cứ để bàn luận về một vấn đề nào đó viết tóm tắt 3 câu để nắm được đặc (chính trị. Vận Giáo viên cho học sinh nhận xét lẫn dụng các thao tác như giải thích.… văn nghị luận tác động vào lí trí. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. người ta phân chia văn nghị luận làm hai thể: . chứng minh.Nói đến nghị luận nghĩa là bàn bạc đúng sai. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh I. xã hội. bổ sung và cho thức và cả tâm hồn người đọc. nhau.Em hãy cho biết những tác phẩm thuộc thể văn nghị luận đã học. giúp họ hiểu rõ vấn đề đã điểm. dùng lí Giáo viên gọi học sinh đọc phần I và lẽ. suy nghĩ và trình bày. diễn giảng. một thời đại luận mà em đã học và đã đọc? trong thi ca… . Tựa “Trích diễm thi tập” (Hoàng Đức Lương). bác bỏ. 2. Đại Em hãy kể tên những tác phẩm nghị cáo bình Ngô.Nghị luận là một thể loại trong văn học đặc biệt. phải trái.Hiểu được một số đặc điểm của văn nghị luận. so sánh. Về luân lí xã hội ở nước ta.

bổ sung. ở tư tưởng. chỉ căm tức chưa xã thịt. Cách đọc văn nghị luận: . trữ tình… có gì khác hơn? Tại sao? Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm theo từng dãy bàn. ta cũng vui lòng” (Hịch tướng sĩ . Giáo viên đánh giá. Hướng dẫn tự học . Theo em.TQT) . học. luận điểm đề xuất. nhịp điệu.…). uống máu quân thù. III. ruột đau như cắt. Học sinh trình bày. . nghỉ xác này gói trong da ngựa. nữa đêm vỗ gối. Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tự học. Giáo viên chỉ định học sinh trình bày. Trang 274 . Người đọc văn nghị luận cần cảm thấy dòng tình cảm và nhịp điệu văn chương của bài văn thì sự thưởng thức mới được trọn vẹn. Dẫu cho trăm thây này phơi ngoài nội cỏ.Ví dụ: Một số câu văn nghị luận hay: “Ta thường tới bữa quên ăn.Hoạt động 2: Hướng dẫn cách đọc văn nghị luận. . nước mắt đầm đìa. đọc văn bản nghị luận với một số văn bản khác như: tự sự.Văn nghị luận hay cũng có hình ảnh. bộ văn chỉ là bộ xương. Đọc văn nghị luận cần phải nắm bắt được vấn đề và các tư tưởng đặc sắc dưới hình thức luận điểm.Chuẩn bị bài mới: Đoạn trích: Người cầm quyền khôi phục uy quyền. . thiếu máu thịt. nuốt gan. đạo đức. Thiếu các luận cứ và lập luận. .Nắm được những đặc điểm cơ bản của văn nghị luận và cách đọc văn bản nghị luận. lột da.Phê bình văn học (luận bàn các vấn đề văn học nghệ thuật) II. các nhóm khác nhận xét.Văn nghị luận đặc sắc ở vấn đề nghị luận.Văn nghị luận còn có đặc sắc ở luận cứ và cách lập luận.

sự đan xen bình luận ngoại đề trong diễn biến của câu chuyện. Tiến trình lên lớp: 1. có thể suy nghĩ về con đường thực hiện lí tưởng. . Vào bài mới: Lời vào bài: Ở những tiết trước. diễn giảng. tài liệu tham khảo. 98 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN (Trích Những người khốn khổ) V. đầu óc phê phán qua việc khẳng định tình thương như một giải pháp xã hội được tác giả đề xuất. chúng ta đã đến với nền văn học Nga qua một số tác phẩm. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Trang 275 .Tuần 28: Tiết 97. + Gắn được nghệ thuật với ý tưởng nội dung đoạn trích. sách giáo viên. một nhà văn lớn nhất của nước Pháp thế kỉ XIX. thiết kế bài học. với một tác giả được coi như một cây đại thụ. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. B. qua bộ tiểu thuyết đồ sộ những người khốn khổ và cụ thể qua đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền. Tiết học hôm nay.Về kỹ năng: Biết cách đọc – hiểu tiểu thuyết. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi.… D. chúng ta sẽ đến với nền văn học Pháp. 2. trong nghệ thuật tương phản. Kiểm tra bài cũ: 3.… C. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. Huy-gô A.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích: + Phân tích chứng minh được những nét đặc trưng của bút pháp Huy-gô qua hư cấu nhân vật và diễn biến cốt truyện: nghệ thuật phóng đại trong so sánh và ẩn dụ. + Phát huy tính chủ động.

Sáng tác thành công ở nhiều thể loại: tiểu thuyết. chương IV. bộc lộ ngay từ nhỏ: 15 tuổi đạt giải thưởng của viện hàn lâm. cuộc sống gia đình có nhiều mâu thuẫn → đã tác động.Là một tài năng thơ. cuộc đảo chính lật đổ chế độ cộng hòa Lu-I Bôn nap ac.) ( Sự giáo dục sáng suốt của mẹ.Dung lượng và kết cấu tác phẩm? . sự bênh vực những con người khốn khổ.Phần 4: Tình ca phố Pơ-luy-mê và anh hung ca phố Xanh-đơ-li. (cách mạng tháng 7/1830 lật đổ chế độ pk. 2. . hội họa → Để lại khối lượng tác phẩm đồ sộ. Tóm tắt (sách giáo khoa) c. Tác giả: * Cuộc đời . những trải nghiệm hấp dẫn đã để lại dấu ấn trong sáng tác của thiên tài) .Vic to Huygô (1802 .Tác phẩm tiêu biểu: sách giáo khoa.Phản ánh những tình cảnh thống khổ của những người dẫn bần cùng và nghèo khổ. . * Sự nghiệp sáng tác: . Kết cấu dung lượng tác phẩm: chia 5 phần. . nhà văn đem đến thông điệp của tình thương và khẳng định những số phận oan trái ấy sẽ được bảo vệ bằng tình thương. sự công bằng của xã hội. Giáo viên nhận xét. .Phần 2: Cô-đét . Qua đó. Tiểu thuyết Những người khốn khổ a. d.Phần 3: ma-ri-uýt . tiểu luận. truyện. ảnh hưởng đến sáng tác của Huygô.Nội dung và giá trị tác phẩm? Giáo viên phân vai cho học sinh đọc đoạn trích và yêu cầu: Theo em. học sinh tóm tắt một cách ngắn gọn. bổ xung.Tác phẩm là tiếng nói bảo vệ lẽ phải. nhà văn lớn nhất của nước Pháp thế kỉ XIX.Vị trí đoạn trích: nằm cuối phần 1.1885) được xem như cây đại thụ. mỗi phần gồm nhiều quyển. người cầm quyền ở đây là ai? Giăng van giăng hay Giave? Giải I. Tìm hiểu chung 1. kịch. Xuất xứ: 1862 b. đến 1870 đế chế II sụp đổ. quyển Trang 276 . những cuộc chuyển quân theo cha vất vả → trang sách đời khắc nghiệt. Huygô còn dấn thân vào con đường hoạt động chính trị xã hội. sự thành lập công xã Pari 1871. mỗi quyển gồm nhiều chương. → Dù ở lĩnh vực nào.Nêu những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Huy-gô. .Sinh ra và lớn lên trong một thời kì đầy bão tố CM.Nội dung và giá trị tác phẩm .Phần 5: Giăng-van-giăng → Tên phần cuối như một giải pháp xã hội của toàn bộ tác phẩm. . thơ.Ngoài sáng tác nghệ thuật.Tác phẩm ra đời vầo năm nào? . 3. .Phần 1: Phăng-tin . ông cũng luôn để lại tình yêu thương. 20 tuổi in tập thơ đầu tay.Dựa theo sách giáo khoa.Hđ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần tiểu dẫn và yêu cầu: . Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. hiện thân của chủ nghĩa lãng mạn Pháp. . Đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền: .

của cường quyền. ngang tàng hống hách. Nghệ thuật đối lập: * Gia ve .Hành động: Cứu vớt Phăng tin – một con người bất hạnh. nhà văn ca ngợi sự cao quý của tình thương. 1.Giọng nói: “tiếng thú gầm” . con đĩ → luôn hoài nghi có thái độ hoài ghi. cái cười) và nhận xét giá trị nghệ thuật của 8 của tác phẩm.Nội dung và chủ đề của đoạn trích: Đoạn trích nêu lên tình cảnh thống khổ của những con người chịu cảnh đè nén của thé lực cường quyền trong xã hội. là đại diện của cái thiện và cũng là nạn nhân. → Giăng van giăng là người sống có trách nhiệm.Hành động: “phóng vào con mồi” →ẩn dụ . b. a. ⇒ Sử dụng nghệ thuật đối lập.Đối thoại: + Với Phăng tin: nhẹ nhàng. * Giăng van giăng: . cho ta thấy hai nhân vật với hai tính cách. Đặc trưng bút pháp nghệ thuật của Huygô qua đoạn trích. của những con người cùng cảnh ngộ trong xã hội. không có tình người. + Với Giave: khi nhẹ nhàng. là đại diện của lẽ sống vì tình thương. buộc phải tự thú mình là ai. hoàn cảnh đối lập nhau. điềm tĩnh.thích? . ta. .Đối thoại với Giăng van giăng và phăng tin: + La hét. mãnh liệt. Đọc hiểu văn bản. . II.Hành động: dung mọi thủ đoạn tàn nhẫn. ⇒ Gia ve là đại diện của cái ác. Qua đó. Từ đó thấy được sự tương phản. lúc thì thầm khi hạ giọng.Nội dung và chủ đề đoạn trích? Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản . giàu tình thương đối với người nghèo khổ bất hạnh. .Ngôn ngữ và hành động của Giave thể hiện như thế nào qua đoạn trích? .Xác định vị trí đoạn trích? .mày. Nghệ thuật phóng đại trong ẩn dụ và so sánh * Hình tượng Gia ve: (con ác thú) . điềm tĩnh khi thật kiên quyết. đối lập giữa thiện và ác. chọn giải pháp quyết liệt là đối phó với cường quyền để cứu nạn nhân.Cặp mắt: “như cái móc sắt… quen ÁC THÚ Trang 277 . quát tháo dữ dằn + Xưng hô thô lỗ: tao. độc ác để bắt cho được Giăng van giăng – một con người khốn khổ tội nghiệp.Ngôn ngữ và hành động của Giăng van giăng thể hiện như thế nào qua đoạn trích? Hãy tìm những chi tiết về nhân vật Gia ve (giọng nói. giữa cường quyền và nạn nhân. cặp mắt.

Vì có một người xúc động khi chứng kiến cảnh Giăng van giăng “thì thầm…” tưởng rằng Phăngtin nở một nụ cười thì đấy là một ảo tưởng có thể xảy ra. ⇒ Biểu hiện trực tiế tình cảm.những chi tiết đó? Từ đó rút ra nhận xét chung về nhân vật này? Theo em. Bình luận ngoại đề của tác giả . Ý nghĩa đoạn trích .Nắm được tình thương của Giăng van giăng được thể hiện như thế nào? Trang 278 . Luyện tập 1.người kể chuyện.Qua những chi tiết này. hình ảnh một vị cứu tinh.Những đặc trưng bột phát Huygô cungc là dấu hiệu quen thuộc của văn học lãng mạn. . 2.Đoạn văn “ông nói gì với chị… thực sự cao cả”→ là phát ngôn của chính tác giả . Tổng kết (ghi nhớ) III.Đoạn văn gồm nhiều câu hỏi .Bằng việc khắc họa các hình tượng nhân vật có số phận và tính cách trái ngược nhau. lãng mạn. tác giả muốn gửi tới người đọc thông điệp của lẽ sống tình thương: ánh sáng của tình thương có thể đẩy lùi bóng tối của cường quyền. Củng cố . → Hình ảnh một người mẹ đối với một đứa con. .Câu văn miêu tả gương mặt Phăng tin kèm theo lời bình luận của tác giả: + Phăng tin chết rồi nhưng trên đoi môi chị vẫn nở một nụ cười. tác giả muốn gửi gắm đến người đọc điều gì? Học sinh đọc ghi nhớ sách giáo khoa.Cái cười: “phô ra tất cả hai hàm răng” * Giăng van giăng: . kéo giật vào hắn bao kẻ khốn khổ” .Giá trị văn chương không chỉ biểu hiện ở dấu ấn nghệ thuật mà sức hấp dẫn của thiên tài Huygô chủ yếu nằm ở thế giới tình cảm đẹp đẽ. + Người chết rồi mà gương mặt còn rạng rỡ→ tác giả xúc động trước tình cảm Giăng van giăng đối với Phăng tin và tưởng chừng thấy khuôn mặt Phăng tin rạng rỡ lên. Thực tế là vô lý nhưng đây có thể là điều có thật. chi tiết nào trong tác phẩm thể hiện rõ tình người cao đẹp? hãy lí giải chi tiết nụ cười trên đôi môi và gương mặt rạng rỡ? ý nghĩa? . lý tưởng tiến bộ mà nhà văn gửi gắm qua đoạn trích. G có thể được quy chiếu về hình ảnh của ai? Bằng việc khắc họa các hình tượng nhân vật có số phận và tính cách trái ngược nhau. c. Đây cũng là một ảo tưởng có thể có thật. cảm xúc – sự cẩm động của tác giả.Đoạn văn nói về việc bà sơ Xem-pli-xơ người độc nhất chứng kiến câu chuyện . 3. một đấng cứu thế hiện lên thật phi thương.

Nghệ thuật khắc họa nhân vật. Luyện tập 3.. .Nắm vững những nội dung đoạn trích. Trang 279 . .Làm bài tập phần luyện tập. Hướng dẫn tự học . 2.Chuẩn bị bài mới: về luân lý xã hội ở nước ta.

Tiến trình lên lớp: 1. sách giáo viên. bàn luận của mình về một vấn Kỹ năng là khả năng thực hiện thành đề trong đời sống hoặc trong văn học. thời sự… giải thích. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi.trái.Bình luận khác chứng minh. yêu cầu tác lập luận bình luận. đúng.BL khác giải thích. Học sinh tìm hiểu ngữ liệu. luận có nghĩa là nhận xét. với một nhận xét. đánh giá về các vấn đề (Các nhóm thao tác: so sánh.Yêu cầu một bài văn bình luận có sức thuyết phục Trang 280 . thời sự… Trong các trường hợp này. chứng minh là: câu hỏi. thảo luận trả lời câu hỏi. trả lời . thể thao. tài liệu tham khảo.Trong đời sống. chứng minh.liên quan đến quân sự. B. yêu cầu và tầm quan trọng của thao tác lập luận bình luận. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh I. chúng ta thường gặp từ bình luận trong các trường hợp như bình luận quân gặp bình luận không? Thử giải thích ý sự. của thao tác này. đánh giá. từ bình nghĩa từ bình luận trong các từ đó. . thể thao. bình luận. bàn luận. . + GT là làm cho người ta hiểu rõ. giáo đó.Tuần 28: Tiết 99 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN A. thiết kế bài học. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của học sinh. bác bỏ . giải về một vấn đề trong đời sống hoặc trong VH. Mục đích.Ý nghĩ từ bình luận: Trong cuộc sống chúng ta có thể . .) đọc tán đồn. + Nắm được những nguyên tắc và cách thức cơ bản của thao tác lập luận bình luận. kĩ về một vấn đề nào .Về kĩ năng: Biết vận dụng thao tác lập luận bình luận vào việc viết bài văn nghị luận. .Mục đích: BL là đề xuất và thuyết phục người nghe. thạo một khâu nào đó.Học sinh trả lời câu hỏi 3. sau đó giáo viên củng cố. + BL là đề xuất và thuyết phục người nghe. D. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .Về kiến thức: + Hiểu được mục đích. phân tích.Yêu cầu để bình luận có sức + Đánh giá phải có sự nhận xét phải. yêu cầu của thao tác lập luận bình luận tìm hiểu mục đích. 3. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. yêu cầu của thao 1. 4. với một nhận xét. haythuyết phục là gì? dở.… C. Mục đích. đánh giá bàn luận của mình .sai. đọc tán đồng chốt lại. thích ở điểm nào? + Bàn luận thì phải có sự trao đổi ý kiến với người khác . viên củng cố chốt lại tầm quan trọng + CM là làm cho người ta tin. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.

Cách bình luận 1. + Chỉ ra những cái hay.Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách bình luận Đọc mục II.Tác giả có nhận định. → Mục đích: BL đê thấy được tầm quan trọng của pháp luật đó với sự cách tân nhà nước. II. sách giáo khoa và thảo luận các câu hỏi sau: Một bài bình luận thường có mấy bước? nội dung của mỗi bước là gì? Hoạt động 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập. Nếu không có kĩ năng bình luận thì sẽ không biết cách bình luận và không thành thục khi bình luận.dở. . + Trình bày rõ rang.Con người hôm nay cần phải biết bình luận.Đây là một đoạn trích có tính chất bình luận: đối tượng của đoạn trích là những người đã biết tới pháp luật. dám bình luận. trung thực vấn đề được bình luận + Lập luận để khẳng định được nhận xét. phù hợp với quy luật của văn chương. để thuyết phục triều đình cho mở khoa luật. dở của nho giáo truyền thống.Trình bày rõ ràng. .sai. mục đích của tác giả ở đây là mong được sự đồng tình của mọi người về việc cần thiết của pháp luật đối với việc trị nước. Tìm hiểu ngữ liệu: trích đoạn Xin lập khoa luật a. b. ngắn gọn vấn đề bình luận. + Chỉ rõ những sai. . + Bàn bạc. Xét ngữ liệu: . . trung thực. hay. 2.Nguyễn Trường Tộ có lý do để viết xin lập khoa luật: vì lúc đó không phải ai cũng đều thống nhất cho rằng muốn trị nước thì phải dựa vào luật chứ không phải những lời nói suông của nho giáo. Vai trò và tầm quan trọng của kĩ năng bình luận: . dân chủ. ý kiến đều được chân thành khuyến khích. 2. Nêu vấn đề cần bình luận . cái đúng trong việc thực hiện pháp luật ở phương Tây. các quan điểm. đánh giá đúng. đánh giá của mình là đúng đắn. Đánh giá vấn đề cần bình luận (có thể chọn một trong ba cách sau): Trang 281 . mở rộng xung quanh vấn đề một cách sâu sắc và có sự thuyết phục. mọi người đều có quyền tham gia giải quyết công việc xã hội. thuyết phục nhà vua lập khoa luật. Chúng ta đang sống trong thời đại văn minh.Bình luận yêu cầu phải nêu rõ được thái độ và sự đánh giá của người bình luận trước vấn đề đưa ra bình luận.Muốn cho ý kiến bình luận có sức thuyết phục thì cần phải nắm vững kĩ năng bình luận.

Bản chất của bình luận là tranh luận về một vấn đề mà tất cả những người tham gia đều đã biết và có ý kiến riêng về vấn đề đó. sâu sắc hơn mà vấn đề bình luận có thể gợi ra. với chứng minh vì: . chứng minh hay kết hợp với giải thích. . . .. lứa tuổi của mình và của những người đang tham gia bình luận với mình. Bài tập 2: Đoạn văn trên có sử dụng thao tác bình luận vì: . Luyện tập Bài tập 1: Bình luận không phải là giải thích.Đứng hẳn về một phía mà mình tin là đúng để kiên quyết bác bỏ cái sai.Học sinh làm bài tập và chuẩn bị bài mới. cách giải quyết cần có trước vấn đề vừa được nhận xét. . Luyện tập 1.Bàn về những điều có thể rút ra khi lien hệ với thời đại. .Bàn về thái độ. Trang 282 .Kết hợp phần đúng và loại bỏ phần sai của mỗi phía để tìm ra một tiếng nói chung trong sự đánh giá.Mục đích của ba kiểu bài khác nhau.Đưa ra một cách đánh giá của riêng mình. hành động. Củng cố 2.Bàn về những ý nghĩa xa rộng hơn.Có mở rộng vấn đề: vấn đề an toàn giao thong không chỉ bó hẹp trong lĩnh vực giao thong mà còn là vấn đề văn minh… 3. 3. III.Có vấn đề cần bình luận: nguyên nhân và hậu quả của tai nạn giao thong. hoàn cảnh sống. Hướng dẫn tự học . . Bàn về vấn đề cần bình luận (có thể chọn 1 trong 3 cách sau) .

Nhân vật: mạn và cuộc sống hiện thực trong hư . tuyệt đối hóa trong vẽ đẹp tâm hồn. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Giáo viên yêu cầu học sinh tóm tắt 1. thiết kế bài học. sách giáo viên.Giang-van-giăng được lấy từ nguyên mẫu của một Trang 283 . Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: Có cái nhìn sâu sắc.Nhân vật trung tâm là nhân vật lãng mạn vì tính cách cấu nhân vật của Huy-gô. . có thể tóm tắt lại. từng chống lại cường quyền.… D. tài liệu tham khảo. Kết cấu .Những nhân vật đều được lấy từ nguyên mẫu thực tế: ông đã từng đi thăm. giăng lại được đặt cho phần thứ 5. 2.Mối liên hệ giữa nghệ thuật lãng 3. toàn diện hơn về bộ tiểu thuyết đồ sộ Những người khốn khổ của V. nhà văn muốn coi nàng như một hình ảnh tiêu biểu có ý nghĩa đặt vấn đề cho cuốn tiểu thuyết xã hội này và tên Giangvan-giăng nằm ở phần kết thúc như một tổng kết về giải pháp xã hội của toàn bộ thiên tiểu thuyết. Tuy xuất hiện ngay ở đầu truyện và là nhân → Giáo viên bổ sung thêm về phần vật trung tâm cho tới trang cuối cùng nhưng Giăng-vankết cấu.Huy-gô. 2. nhân vật diễn biến theo ý định chủ quan của nhà văn → nhân vật được lí tưởng hóa. → Có lẽ khi mở đầu truyện bằng nhan đề Phăng-tin. từng đi tới các chiến lũy trong những ngày lao động cách mạng. Huy-gô A.Tuần 28: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TIỂU THUYẾT NHỮNG NGƯỜI KHỐN KHỔ V. diễn giảng. . từng hòa mình vào dân chúng đau khổ. Kiểm tra bài cũ: 3.… C. . Tóm tắt tiểu thuyết: lại ngắn gọn nội dung của toàn bộ tiểu thuyết → Giáo viên củng cố. Tiến trình lên lớp: 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. khảo sát những nơi ngục tù. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Học sinh nhắc lại kết cấu tác phấm Chia 5 phần. B. từng rời bỏ xứ sở trong 20 năm.

người con gái đã từng có “Vàng trên mái tóc.người khốn khổ cũng ăn cắp bánh mì và bị bắt.Nhân vật Phăng-tin: một cô gái điếm đang chờ khách. đồng thời cũng lấy từ Vi-đốc. bán tóc. mà quan trọng hơn là thắp sáng hơn hi vọng cuối cùng về tương lai: hạnh phúc của Cơ-dét. Trang 284 . Hướng dẫn tự học: . .Học sinh tìm đọc tác phẩm “Những người khốn khổ”. một dân giang hồ người Pháp → Cảm hứng cho Huy-gô về người tù khổ sai. rat ay cứu vớt không chỉ nàng. trên con đường sa ngã phải bán răng. cuối cùng bán thân để nuôi con. từ đó có sự lí tưởng hóa đến những quãng đời sau của thị trưởng Ma-đơle. ngọc ở sau môi”.Chuẩn bị bài mới “Về lí luận xã hội ở nước ta”. “giữa đường thấy sự bất bình”. bị cảnh sát bắt và chính Huy-gô đã cứu cô ra khỏi đồn cảnh sát → Một cô gái làng chơi của đời thực đã cảm hứng để Huy-gô viết về Phăng-tin. người anh hùng lãng mạn. Huy-gô lúc này hóa thân thành chính Giang-van-giăng. một tên cướp nổi tiếng của những thập niên giữa thế kỉ XIX. . 4.

Tuần 29: Tiết 100 Giáo án văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA (Trích Đạo đức và luân lí Đông Tây) Phan Châu Trinh A. những con người ưu tú của dân tộc đã có tư tưởng tiến bộ nhằm cách tân đất nước. tự là Tử Cán. Tiến trình lên lớp: 1. B. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Vào bài mới: Lời vào bài: Vào những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. Có ý niệm về một phong cách của một tác giả cụ thể. .Chủ trương bãi bỏ chế độ quân chủ. hướng . Giáo viên nhận xét và chốt ý. + Biết cách đọc hiểu tác phẩm nghị luận theo đặc trưng thể loại. quê Quảng Nam. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. mở mang công thương nghiệp. lợi dụng chiêu bài “khai hóa” của Pháp để đấu tranh hợp Trang 285 . Một trong số đó là Phan Châu Trinh.1901 đỗ phó bảng. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.… C. Học sinh làm việc cá nhân và trình . sách giáo viên.Về kĩ năng: + Nhận biết một vài đặc điểm cơ bản của văn nghị luận từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945. thực hiện chế độ dẫn học sinh ghi bài từ sách giáo dân chủ. khoa.1926). biệt hiệu Hi Mã. Trong hoàn cảnh đó. + Hiểu được nghệ thuật viết văn chính luận. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. xã hội nước ta lâm vào tình trạng trì trệ và yếu kém về mọi mặt. khai thong dân trí. làm quan một thời gian sau cáo về ở bày trước lớp. hiệu Tay đường hoạt động. diễn giảng… D. thiết kế bài học. 2. mà chúng ta sẽ tìm hiểu hôm nay.Về kiến thức: Hiểu ý nghĩa nội dung và nghệ thuật lập luận của đoạn trích: + Cảm nhận được tinh thần yêu nước. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh I. ẩn. Kiểm tra bài cũ: Nôi dung và ý nghĩa của đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền. nêu đôi nét về tác giả Phan * Cuộc đời Châu Trinh? (Lưu ý về các chặng . sáng tác chính) hô. do chính sách ngu dân của thực dân Pháp áp đặt. điều này đã được thể hiện trong bài Bàn về luân lí xã hội ở nước ta. tư tưởng tiến bộ của Phan Châu Trinh khi kêu gọi xây dựng nền luân lí xã hội ở nước ta. Tìm hiểu chung: tìm hiểu tiểu dẫn: học sinh đọc phần 1. Tác giả tiểu dẫn. Với một tinh thần nồng nàn yêu nước.Phan Châu Trinh (1872 . tài liệu tham khảo. 3.

Chủ trương tư tưởng: Đoạn trích thể hiện rõ tâm huyết và dũng khí của một chí sĩ yêu nước: dám vạch trần thực trạng đen tối của xã hội Việt Nam lúc bấy giờ để dấy lên việc cần phải truyền bá chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam để gây dựng đoàn thể xã hội tiến bộ. . .1908 ông bị bắt. cứu nước của Phan Châu Trinh.. sau đó mới là người nước mình. Tư tưởng đó đến nay vẫn còn giữ nguyên giá trị. mọi người chưa có ý niệm luân lí xã hội.Xác định vị trí. hướng tới mục đích giành độc lập tự do. → Là người có tấm long yêu nước nồng nàn. chủ đề tư tưởng của đoạn trích? Hđ2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản: . + Phần 3: Giải pháp thay đổi để xây dựng luân lí xã hội ở nước ta. bố cục.Giá trị tác phẩm: + Đề cao tinh thần yêu nước thể hiện lý tưởng cứu dân. . Hiện trạng chung: Nước ta chưa có luân lí xã hội (phần 1) . . . ba năm sau được thả tự do.1925 bị ốm nặng.Bố cục: 3 phần + Phần 1: Hiện trạng chung: Ở nước ta chưa có luân lí xã hội. Trang 286 . + Là áng văn chính luận mẫu mực. Tuy sự nghiệp không thành nhưng tinh thần và nhiệt huyết cứu nước của ông rất đáng khính phục. Đoạn trích . Tất cả đều thấm nhuần tư tưởng tiến bộ của một nhà yêu nước chân chính.Kết cấu: gồm 5 phần chính. II. kết cấu và giá trị tác phẩm? . 3.Đối tượng hướng tới của bài diễn thuyết: trước hết là những người nghe Phan Châu Trinh nói vào đêm 19/11/1925 tại hội thanh niên Sài Gòn.Nêu xuất xứ.Vấn đề được nêu trong bài viết này là gì? pháp. mất ngày 24 -03 -1926. lễ truy điệu ông trở thành một phong trào vận động ái quốc rộng khắp. * Tác phẩm chính: (sách giáo khoa) . . Đọc – hiểu văn bản 1.Vị trí đoạn trích: phần III của bài Đạo đức và luân Đông Tây.Xuất xứ: được Phan Châu Trinh diễn thuyết vào đêm 19/01/1925 tại hội thanh niên ở Sài Gòn. + Phần 2: Những biểu hiện cụ thể của việc chưa có luân lí xã hội ở nước ta. bị đày đi Côn Đảo.

coi Trang 287 .Luân lí xã hội mà tác giả nêu ra ở đoạn trích này là: + Ý thức tương trợ lẫn nhau giữa các cá nhân trong xã hội. hời hợt về luân lí xã hội. + Tuyệt nhiên không ai… + Một tiếng bè bạn… . Những biểu hiện cụ thể của việc chưa có luân lí xã hội ở nước ta (phần 2) * Tác giả so sánh bên châu Âu.… → Lí do: người nước mình thiếu ý thức đoàn thể. + Là “cái nghĩa vụ mà loài người ăn ở với loài người” – tinh thần hợp tác của con người vượt lên trên các ranh giới dân tộc và lãnh thổ. chỉ biết vơ vét.Bên Pháp: Mỗi khi người có quyền thế. thị oai cho được công bằng mới thôi. Trong phần 2. → Vua quan mặc sức bóp nặn dân chúng. . tác giả chỉ ra nguyên nhân của tình trạng dân không biết đoàn thể. chống cự. bên Pháp với bên ta về quan niệm. nguyên tắc của luân lí xã hội là ý thức nghĩa vụ giữa người với người. → cái chủ nghĩa xã hội rất thịnh hành đã phóng đại (phát triển rộng) .Bên mình: người nước mình không hiểu nghĩa vụ mỗi người trong nước với nhau. biết giữ lợi chung biết hiệp nhau lại. hoặc chính phủ lấy sức mạnh mà đè nén quyền lợi riêng của từng hay một hội nào thì người ta kêu nài. không trọng công ích là gì? .. . tác giả đã so sánh bên châu Âu. người này không quan tâm người khác. ⇒ Đó là ý thức sẵn sàng làm việc chung. . → Lí do: vì người ta có đoàn thể. bên Pháp với bên ta về điều gì? Hãy chỉ ra những biểu hiện cụ thể của từng bên? .Ở các đoạn sau ở phần 2. sẵn sàng giúp đỡ nhau và tôn trọng quyền lợi của người khác. + Là “cái nghĩa vụ mỗi người trong nước” – tức là ý thức công dân mà mỗi người phải có.Dùng cách nói phủ định bác bỏ những cách hiểu đơn giản. có công đức. dẫn đến tình trạng ai sống chết mặc ai. ông cha ta đã biết đoàn thể.Những biểu hiện nào được nêu trong bài chứng tỏ nước ta tuyệt nhiên không có luân lí xã hội. . ở 2 đoạn đầu.Từ thời cổ xưa. 2. * Nguyên nhân của tình trạng dân không biết đoàn thể không trọng công ích.Bên châu Âu: Đề cao dân chủ coi trọng sự bình đẳng của con người. nông cạn. không chỉ quan tâm đến gia đình quốc gia mà còn quan tâm đến toàn thế giới.Cách đặt vấn đề thẳng thắn: Ở Việt Nam chưa có luân lí xã hội → gây ấn tượng mạnh mẽ. biết trọng công ích… Nhưng rồi lũ vua quan phản động thối nát ham quyền tước vinh hoa đã tìm cách phá tan tành đoàn thể.

5. “bọn quan lại”. Nghệ thuật .Tác giả đã đả kích chế độ vua quan chuyên chế ra sao? (cách gọi tên. giọng văn mạnh mẽ hùng hồn. + Phải bỏ thói dựa dẫm vào quyền thế.. . Giáo viên nhận xét và bổ sung. “kẻ mang đai đội mũ”. + Trong mắt ông.Thái độ của tác giả? .Thái độ của tác giả: vừa phê phán nghiêm khắc.Cách kết hợp yếu tố biểu cảm với yếu tố nghị luận một cách nhuần nhị tạo nên sức thuyết phục: + Yếu tố nghị luận: lập luận chặt chẽ. nêu dẫn chứng cụ thể. muốn có luân lí xã hội thì phải làm gì? Ý nghĩa của lời đề nghị đó đối với xã hội đương thời? . có kẻ áo rộng khăn dài lúc nhúc lạy dưới” – đó là một lũ “ăn cướp có giấy phép” 3. cần phải phủ định triệt để “có kẻ mang đai đội mũ. thấy cần phải chỉ ra sự hèn kém của dân mình. chấm dứt tệ mua danh bán tước hòng có được vị trí “ngồi trên ăn trước”. Tổng kết (sách giáo khoa) III. . “bọn thượng lưu”… Thái độ căm ghét cao độ của Phan Châu Trinh đối với tầng lớp quan lại Nam triều.Muốn có luân lí xã hội thì: + Phải biết gây dựng đoàn thể để hỗ trợ nhau trong cuộc sống và để tự bảo vệ quyền lợi của mình. 4. khiến tư tưởng cách mạng không thể nảy nở và nước ta không có được tự do độc lập. + Phải đánh đổ chế độ vua quan thối nát làm bại hoại luân lí xã hội.Theo tác giả. dốt nát của lũ quan trường. lô gíc. nước mình. sự dốt nát của dân là điều kiện tốt để củng cố quyền lực và long tham của mình. Củng cố Trang 288 .Nguyên nhân: Đó là sự phản động. ngất ngưỡng ngồi trên. Luyện tập 1. thấm thía nỗi đau trước tình trạng tăm tối của xã hội Việt Nam đương thời. + Yếu tố biểu cảm: thể hiện một trái tim dạt dào cảm xúc. Muốn có độc lập phải giải quyết trước hết vấn đề dân trí. chế độ vua quan chuyên chế vô cùng tồi tệ. tố cáo tội ác) Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp.Những câu cảm thán trong đoạn trích giúp chúng ta hiểu gì về trạng thái cảm xúc và phẩm chất của người diễn thuyết? Học sinh đọc ghi nhớ. . xác thực. tư duy sắc sảo. câu văn từ ngữ chính xác thể hiện một lí trí tỉnh táo. . “kẻ áo rộng khăn đen”. → tác giả hướng mũi nhọn đả kích vào bọn chúng: + Những cách gọi tên như: “bọn học trò”.Ý nghĩa: Đó là vấn đề rất cấp thiết đối với xã hội nước ta.Nhận xét về cách kết hợp giữa yếu tố biểu cảm với yếu tố nghị luận trong đoạn trích? . vừa đau long. Những giải pháp cần thiết để có luân lí xã hội (phần 3) .

Lập trường đánh đổ chế độ quân chủ luôn được tuyên bố công khai. . rõ ràng.Kế hoạch hành động được vạch cụ thể.Nhận xét về phẩm chất của người diễn thuyết? . . dứt khoát. 2. khúc triết.Tình cảm tràn đầy.Lập luận sáng sủa. bộc lộ qua lời cảm than thống thiết..nguồn gốc giải phóng các dân tộc… Trang 289 .Chuẩn bị đọc thêm bài: Tiếng mẹ đẻ . Luyện tập 3. .Nhận xét về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản? Bài viết thể hiện khá rõ những điểm cốt lõi làm nên sức thuyết phục của văn diễn thuyết: . Hướng dẫn tự học .

Nội dung và giá trị tác phẩm: Trang 290 . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.1943). Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh có hướng tìm hiểu để thấy: .Nêu xuất xứ. giới I. . Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Học sinh đọc tiểu dẫn. diễn giảng… D.Là nhà báo. + Biết cách đọc hiểu tác phẩm nghị luận theo đặc trưng thể loại. những hoài bão nổi tiếng.Về kiến thức: Hiểu ý nghĩa nội dung và nghệ thuật lập luận của đoạn trích: + Tầm quan trọng của tiếng nói dân tộc và khẳng định tiếng nước mình không nghèo nàn. Tác giả Nguyễn An Ninh. nhà văn. nhà yêu nước tiến bộ nổi tiếng đầu thế kỉ XX.Xuất xứ: đăng trên báo Tiếng chuông rè 1925 với bút tác phẩm. Tiến trình lên lớp: 1. .Về kĩ năng: + Nhận biết một vài đặc điểm cơ bản của văn nghị luận từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945. B. . . thiết kế bài học.Sự nghiệp và tên tuổi gắn liền với cuộc diễn thuyết sôi nổi. nội dung và giá trị . 2. Kiểm tra bài cũ: 3. tìm hiểu. sách giáo viên.… C.nguồn giải phóng… . + Đặc sắc nghệ thuật trong văn chính luận của tác giả. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. danh Nguyễn Tịnh.NGUỒN GIẢI PHÓNG CÁC DÂN TỘC BỊ ÁP BỨC A. Tác phẩm Tiếng mẹ đẻ . Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. đồng thời nói về mối quan hệ giữa ngôn ngữ nước ngoài với ngôn ngữ nước mình. 2. + Phê phán thói học đòi Tây hóa. Tìm hiểu chung: thiệu những nét cơ bản nhất về tác giả 1.Tuần 29: Tiết 101 Giáo án văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: Đọc thêm: TIẾNG MẸ ĐẺ . quê Gia Định (nay thành phố HCM) . tài liệu tham khảo.Nguyễn An Ninh (1800 . mạnh dạn lên án chính sách bóc lột và chế độ ngu dân Pháp.

.Văn phong linh hoạt theo kiểu bút chiến của báo chí và có ý vị. . Những ý kiến đó đến nay vẫn còn nguyên giá trị. khái quát lại những nội dung cơ bản về nội dung ý nghĩa và đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm. Luyện tập 1. Đây là bài chính luận xuất sắc của Nguyễn An Ninh. luận cứ trình bày mạch lạc. Hướng dẫn tự học Trang 291 .Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu hệ thống câu hỏi sách giáo khoa. Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản 1. II. Tác phẩm đã nêu quan điểm đúng đắn của Nguyễn An Ninh về tiếng nói dân tộc trên nhiều phương diện. Luyện tập 3.Tác giả phê phán quan điểm sai lầm cho rằng tiếng mẹ đẻ nghèo nàn. nhưng vẫn khuyến khích giới trí thức học tiếng nước ngoài trong mối quan hệ đúng đắn với tiếng nói dân tộc. → củng cố. . lập luận chặt chẽ.Viết rõ ràng. Củng cố 2. III. . 2. các luận điểm.. hấp dẫn. như là một yếu tố để giải phóng dân tộc.Đề cao sức mạnh tiếng nói dân tộc như là người bảo vệ nền độc lập dân tộc.Tác giả chống lại thói Tây hóa lố lăng của không ít người An Nam lúc bấy giờ làm tổn thương tiếng mẹ đẻ của dân tộc. Đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm .Cách viết nêu vấn đề để tranh luận. Nội dung và ý nghĩa tác phẩm . dễ hiểu. dung lập luận để bác bỏ những cái sai và khẳng định những cái đúng. phân minh có giá trị thuyết phục.

Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. diễn giảng.… D. Kiểm tra bài cũ: Trình bày các bước làm của thao tác lập luận bình luận. thiết kế bài học. Hướng dẫn: a.Tuần 29: Tiết 102 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN A. 3. . . B.Bàn bạc về hiện tượng (vấn đề) cần bình luận.… C. lịch sự” 2.Nêu hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. lịch sự trong ứng xử. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Học sinh thảo luận theo nhóm. nói lời “cảm ơn” và biết cảm ơn vì cuộc sống luôn đòi hỏi chúng ta biết văn minh. tài liệu tham khảo. thanh lịch.Về kiến thức: Củng cố những kiến thức đã học về thao tác lập luận bình luận.Về kĩ năng: Biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn xây dựng một đoạn văn bình luận về một đề tài gần gũi với lứa tuổi học trò. + Trong giao tiếp giữa con người với nhau. Đề bài: chuẩn bị bài từ tiết trước. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bài của học sinh. một quy tắc đòi hỏi chúng ta phải thực hiện là lời nói “cảm ơn” và sau đó là cảm ơn.Đánh giá về hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. sách giáo viên. . Trang 292 . e. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Giáo viên ra đề và dặn học sinh 1. Xây dựng tiến trình lập luận theo ba bước: . Phân tích đề: b. 2. d. Anh chị được giao viết bài văn bình luận để tham gia diễn đàn do Đoàn thanh niên nhà trường tổ chức với đề tài: “Lời ăn tiếng nói của một học sinh văn minh. Chọn một khía cạnh của đề tài để bình luận: “Lời ăn tiếng nói của một học sinh văn minh lịch sự” là “biết nói cảm ơn”. Lập dàn ý: c. + Đối với lời ăn tiếng nói của một học sinh văn minh. Viết nội dung của đoạn văn: thống nhất ý kiến và viết đoạn văn. Tiến trình lên lớp: 1.

“Về lí luận xã hội ở nước ta”. cử chỉ. Sau đó cùng nhận xét. Trang 293 . góp ý. . . Hướng dẫn tự học: .Hoàn thiện bài tập trên lớp. 3.Đọc thêm các ví dụ trong sách giáo khoa.Làm bài tập phần 2. ngôn ngữ.Sau đó. cách thức lập luận.Chuẩn bị bài đọc văn. học sinh cử đại diện trình bày theo từng nhóm. tác phong. . bổ sung cho nhau về các mặt: nội dung ý kiến.

thảo luận.Phần 2: Để thuyết phục người đọc. Trang 294 . các thành viên nhân dẫn đến tình trạng trên. Tiến trình lên lớp: 1. vấn đề: nước ta lúc đó chưa có luân lí xã hội. Phương pháp dạy học: Đọc sáng tạo.Tiếp tục củng cố những kiến thức đã học về thao tác lập luận bình luận. vơ vét của dân mà không lo cho cuộc sống của người dân. 2 phân tích cách sử dụng 1.nguồn . (Phan Châu Trinh). tài liệu tham khảo. 4 thực hiện tương tự đối → thực trạng nước ta lúc đó chưa có luân lí xã hội. nhóm khác cùng nhận xét.Nhóm 1. với tác phấm “Tiếng mẹ đẻ . Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số. chứng minh điều: nước ta lúc bấy giờ chưa có luân lí xã hội. Sau đó mỗi nhóm cách xác thực để chứng minh. nên khi có đoàn thể nào nổi lên đều bị dập tắt ngay → dân càng nô lệ lầm than.Nhóm 3. khẳng định. thì ngôi vua càng bền lâu. + Chỉ rõ nguyên nhân dẫn đến tình trạng này: Bọn vua quan chuyên chế chỉ lo vinh hoa. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Về luân lí xã hội ở nước ta (Phan Châu Trinh) thao tác lập luận bình luận trong đoạn * Xác định vấn đề bình luận: Luân lí xã hội ở nước ta → trích “về luân lí xã hội ở nước ta” đưa ra ý kiến. phú quý.Phần 1: Tác giả đã nêu hiện tượng. đồng thời chỉ rõ nguyên cử đại diện trình bày. Kiểm tra bài cũ: 3. B.… D.Tuần 29: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN QUA MỘT SỐ TÁC PHẨM VĂN HỌC A. vấn đề cần bình luận . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. nêu vấn đề. bên Pháp với nước ta → giáo viên tổng kết lại. * Cách bình luận: . Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. người nghe đồng giải phóng các dân tộc bị áp bức” tình ý kiến của mình thì tác giả dung dẫn chứng lí lẽ một (Nguyễn An Ninh). lo hưởng thụ.Biết phát hiện và có khả năng phân tích cách lập luận bình luận của tác phẩm văn học mà tác giả đã vận dụng trong đó. 2. giáo án… C. đàm thoại. bổ sung → + Tác giả so sanh bên châu Âu. Phân tích sử dụng thao tác lập luận bình luận qua Chia lớp thành 4 nhóm: một số tác phẩm văn học: . .

Nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức. . tác giả đưa ra ý kiến nhận xét.Học sinh đọc nhanh lại văn bản. kiên quyết. Trang 295 . . 2. + Khẳng định tiếng nước mình không nghèo nàn khi căn cứ vào những dẫn chứng xác thực. Tiếng mẹ đẻ .Hoàn thành bài tập trên lớp.Đoạn 1.Phần 3: Sau khi đã nêu vấn đề cần bình luận ở phần 1.Ở những đoạn tiếp theo đó. Luyện tập: 1. . II. đưa ý kiến nhận xét đánh giá ở phần 2. và phân tích cách lập luận bình luận trong tác phẩm. Hướng dẫn tự học: . thì sang phần 3 tác giả nêu lên thực tế của đất nước và đưa ra giải pháp khắc phục tình trạng trên. (Nguyễn An Ninh) * Vấn đề bình luận: Một số người An Nam từ bỏ văn hóa và tiếng mẹ đẻ. 2: Tác giả dẫn dắt và nêu lên vấn đề cần bình luận: Một số người An Nam từ bỏ văn hóa và tiếng mẹ đẻ phải làm cho mọi người An Nam tha thiết với giống nòi lo lắng.Hướng dẫn chuẩn bị bài mới theo câu hỏi sách giáo khoa: Ba cống hiến vĩ đại của Các-mác. đánh giá về vấn đề. * Cách lập luận bình luận. Củng cố: 2. . Đoạn cuối cùng tác giả đưa ra quan niệm về mối quan hệ giữa ngôn ngữ nước ngoài với ngôn ngữ nước mình. là yếu tố giúp giải phóng dân tộc bị áp bức thống trị.. + Tiếng nói có tầm quan trọng đối với vận mệnh xủa dân tộc: là người bảo vệ.

Về kiến thức: Hiểu ý nghĩa nội dung và nghệ thuật của bài phát biểu đọc trước mộ của Các-Mác: những đóng góp to lớn của Các-Mác đã được làm sáng tỏ qua các luận điểm sắc bén.Về kĩ năng: + Biết cách đọc hiểu tác phẩm nghị luận theo đặc trưng thể loại. 104 Giáo án văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA CÁC MÁC Ăng-ghen A. Tại sao tư tưởng đó lại có ý nghĩa thời sự trong thời đại ngày nay? 3. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Tiến trình lên lớp: 1. thiết kế bài học. Kiểm tra bài cũ: Nêu chủ đề tư tưởng của đoạn trích Về luân lí xã hội ở nước ta.Tuần 30: Tiết 103. 2. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. cách lập luận tăng cấp. . tài liệu tham khảo.… C. diễn giảng… D. sách giáo viên. B. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Trang 296 .

. bổ sung. lí luận và hoạt động cách mạng lỗi lạc. thời gian lien quan đến sự ra đi của Mác. bảo vệ luận án tiến sĩ năm 20 tuổi. Những cống hiến đó đều hướng vào mục tiêu phục vụ nhân loại. con một kĩ nghệ gia giàu có ở Bácmen. 5. 6): Những cống hiến to lớn của Mác đối với sự phát triển của nhân loại. Bec-lin. Ông và Ăng-ghen là hai người bạn thân thiết. Tác phẩm a/ Hoàn cảnh sáng tác: . Biến lí thuyết cmkh thành hđcm Tìm ra qluật phát triển của lsử loài người Trang 297 Con người KH của Mác Con người cm của Mác .Các-Mác (1818 .Hđ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần tiểu dẫn và yêu cầu: Học sinh hãy tóm tắt những nét chính về Ă và M trong vòng 6 câu (chủ yếu là những hoạt động của Ă và M). nó xuất phát từ tình cảm vĩ đại và cảm động giữa Mác và Ăng-ghen. Năm 1844 gặp Mác ở Pari. Giáo viên nhận xét.Phần 3 (đoạn 7 và câu cuối): Giá trị tổng quát của những cống hiến vĩ đại của Mác. Tác giả .Sau khi Mác qua đời.Xác định bố cục và nội dung của từng phần. Ăng-ghen đã viết bài văn này.Phri-đrich Ăng-ghen là nhà triết học. Ông học luật. . 4. Ông là người Đức. 2): Không gian. Những cống hiến to lớn của Mác đvới sự nghiệp phát triển nhân loại Không gian.Phần 1 (đoạn 1. Ông là người Đức. ông đã được tiếp xúc với tư tưởng của cách mạng Pháp năm 1879 và nền văn học cổ điển Đức. . Tìm hiểu chung: 1. lãnh tụ của giai cấp vô sản toàn thế giới. Ông học đại học ở Beclin. để tỏ long thương tiếc và khẳng định sự đóng góp của Mác. I. . th ời gia Qluật về giá trị thặng dư Khợp giữa ll & tt. Họ viết chung cuốn “Tuyên ngôn Đảng Cộng Sản” 2. . . học triết rồi học sử ở Bon. cùng nhau hoạt động cách mạng và nghiên cứu khoa học. khi còn học trung học. Ăng-ghen cũng có nhiều đóng góp trên lĩnh vực văn học nghệ thuật. b/ Bố cục: 3 phần: .Phần 2 (đoạn 3.1883) là nhà triết học. lãnh tụ của giai cấp vô sản toàn thế giới.Văn bản được viết trong hoàn cảnh nào? Học sinh trình bày trước lớp. lí luận và hoạt động cách mạng lỗi lạc. miền Rê-na-ni.Mặt khác.

II.Cống hiến 3: (Đoạn 5 – 6) Kết hợp giữa ll&tt. nghệ thuật) . của cuộc đời Mác và của cả những đóng góp mà Mác đã cống hiến cho nhân loại.M đã có những cống hiến vĩ đại như thế nào? Học sinh làm việc theo nhóm. . → Những cống hiến được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.Tình cảm xót thương của Ă đv M Hđ2: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản Em có nhận xét gì về cách giới thiệu về thời gian – không gian lien quan đến sự ra đi của Mác? Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp.Theo Ă. vào lúc 3 giờ kém 15 phút. . Những cống hiến vĩ đại của Mác: . Cách giới thiệu gây ấn tượng cho người đọc. nhà cách Trang 298 . .Tại sao. trong ba cống hiến trên thì cống hiến nào được xem là quan trọng nhất? Tại sao? . 2. Đọc – hiểu văn bản 1. Thời gian – không gian liên quan đến sự ra đi của Mác .Thời gian: Chiều 14 – 03. cống hiến thứ 3 là cống hiến quan trọng nhất trong 3 cống hiến.Giới thiệu ngắn gọn mà sâu sắc về Mác: “Nhà tư tưởng … hiện đại”. tôn giáo. Giáo viên đánh giá và bổ sung cho hoàn chỉnh. tất cả đều bất tử → Mác là nhà khoa học kiệt xuất. Với Mác.Cống hiến 2: (Đoạn 4) Những cống hiến to lớn của Mác đv sự nghiệp phát triển nhân loại. Biến lí thuyết cmkh thành hđộng cm Con người KH của Mác Con người cm của Mác . đây lại là bài viết khi M qua đời nhưng tại sao Ă lại không nói nhiều đến cái chết? Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. trên chiếc ghế bành.Không gian: Trong một căn phòng. .Cống hiến 1: (Đoạn 3) Tìm ra qluật phát triển của lsử loài người Hạ tầng cơ sở (việc sản xuất ra những tư liệu shoạt vật chất Quyết trực tiếp trình độ phát triển kinh tế) định Thượng tầng kiến trúc (Thể chế nhà nước. qluật vận động của phương thức sản xuất TBCN .Bài viết không nói nhiều về cái chết là nhằm nhấn mạnh ý nghĩa của sự sống. sau đó trình bày dưới sự chỉ định của giáo viên.

Em có nhận xét gì về cách lập luận của Ă? Cách lập luận ấy có tác dụng gì? Ă đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào để nói đến cống hiến của Ă? Qua những cống hiến mà Ă đã nói. “Nhưng niềm vui của ông còn lớn hơn nữa” và đưa ra những cống hiến to lớn của Mác với những ý nghĩa của nó. đặt ở mức ngang bằng tạo ra sự đối sánh nhằm tạo ra dụng ý nhấn mạnh: Giống như A…Thì B đã… Đặc biệt sau B là một sự liệt kê.Mô hình hóa: Giống như A đã……. Luyện tập 1. . .Cách lập luận của Ă nhằm muốn người nghe. Cách lập Trang 299 . Tình cảm.Nắm được những cống hiến vĩ đaij của M. 4. em có nhận xét gì về tình cảm của Ă đối với M? mạng lỗi lạc trở thành nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong số những nhà tư tưởng hiện đại. góp phần mở đường cho nhân loại tiến lên. Vì thế. “ông có thể … nào cả” III. + Tiếp theo là so sánh vượt trội: “nhưng không phải chỉ có thế thôi”. ca ngợi Mác. “Nhưng đấy hoàn toàn không phải là điều chủ yếu ở Mác”. chống lại cường quyền bạo lực. Nghệ thuật lập luận của bài điếu văn.Đề cao.Giáo viên nhận xét va bổ sung cho hoàn chỉnh. 3. những người cùng khổ và mang đến cho họ niềm tin vào hạnh phúc ở một thế giới mới. người đọc hiểu: + M lên tiếng chống lại bất công. Hoạt động của M không phải bênh vực cho quyền lợi cá nhân mà mang lại quyền lợi cho toàn dân.Tình cảm của Ă thể hiện sự tiếc thương vô hạn xuất phát từ đáy long Ă và cả nhân loại. + M bênh vực những người lao động. .Mác đã được so sánh với các vĩ nhân cùng thời với những thành tựu nổi tiếng. Củng cố . chỉ ra ý nghĩa tạo sự trùng điệp có hiệu quả nghệ thuật cao. (thì) B đã………………………… Nhưng không phải chỉ như A (mà) B còn………………………………… . không chỉ vượt qua đỉnh cao nhân loại như Đác-uyn mà còn vượt qua những đỉnh cao ấy-Cách so sánh: + Trước hết. Ca ngợi công lao và đóng góp của M và khẳng định. . Sử dụng lối kết cấu tầng bậc kết hợp với so sánh. phân tích. đề cao M hơn hẳn và vượt trội. trong đó họ chính là người làm chủ… ⇒ Những cống hiến của M có lợi cho nhân loại. thái độ của Ă đv M: .

Luyện tập 3. 2.Chuẩn bị bài: Phong cách ngôn ngữ chính luận. Trang 300 . Hướng dẫn tự học .luận của Ă.

… + Câu văn mạch lạc với kết cấu cụm từ: trong những quyền ấy.Cách lập luận: + Sử dụng các từ ngữ chính trị: nhân quyền. thiết kế bài học. sách giáo viên.Về kĩ năng: Biết cách vận dụng về phong cách ngôn ngữ chính luận để đọc hiểu và viết bài văn nghị luận.… Giáo viên nhận xét.… C. . B. tài liệu tham khảo. có ý nghĩa là. chiếu. hội nghị bày trước lớp.Văn bản chính luận hiện đại: cương lĩnh. dân quyền. thuộc phong cách ngôn ngữ chính biểu. sách. → Phần mở đầu là luận cứ của lập luận trong văn bản. xã Học sinh làm việc cá nhân và trình luận. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. quyền sung sướng. b. suy rộng ra. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hđ1: Hướng dẫn học sinh chiếm I. các bài bình luận. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. quyền sống. . hiệu triệu. tham luận trong các hội thảo. Xét các văn bản chính luận: * Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh) .Mục đích: Nhằm trình bày quan điểm chính trị nhân dịp một sự kiện trọng đại. Các dạng văn bản chính luận Em hãy kể tên những tác phẩm . các báo cáo. lời kêu gọi. Từ đó. Văn bản chính luận chính luận: a.Văn bản chính luận thời xưa: hịch. cáo. Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận lĩnh kiến thức khái quát về PCNN 1. cho biết PCNN chính luận? tuyên ngôn. diễn giảng… D.Thể loại: Tuyên ngôn . Kiểm tra bài cũ: 3. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. chính trị.Tuần 30: Tiết 105 Giáo án tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN A.… luận mà em biết? . thư. biết phân biệt phong cách ngôn ngữ chính luận với các phong cách ngôn ngữ đã học.Về kiến thức: Hiểu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ chính luận. bổ sung. 2. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . bình đẳng tự do. tuyên bố.… Trang 301 . Tiến trình lên lớp: 1.

sôi nổi. Hướng dẫn tự học: 1.Đoạn trích chỉ rõ kẻ thù lúc này là phát xít Nhật và khẳng định dứt khoát: “bọn Pháp thực dân không còn đồng minh chống Nhật cứu nước của ta nữa” c. Nhận xét chung về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận. tự sự. nghị luận chính trị. tính chất ý nghĩa lịch sử của cách mạng. các bài bình luận. Từ đó tác giả nêu lên những triển vọng tốt đẹp cuẩ cách mạng trong thời đại tới. tuyên ngôn. lời kêu gọi. Nó tồn tại ở 2 dạng: nói và viết. Đây là tác phẩm quan trọng nhất tổng kết một giai đoạn cách mạng thắng lợi đã làm nên những sự kiện lịch sử lớn và trình bày những sách lược của những người cộng sản Việt Nam. Đoạn trích “Việt Nam ta đi tới”. các bào cáo. Tác phẩm trình bày những ưu điểm. tham luận trong các cuộc hội thảo. tuyên bố. triển vọng tình hình cũng như nv lần kíp của nhân dân Việt Nam. tự sự. → Văn nghị luận chia làm nhiều loại: nghị luận VC.Nghị luận là một thao tác tư duy trong ht các thao tác miêu tả. .Chính luận (gọi tắt là nghị luận chính trị) bao gồm các thể loại văn bản: các cương lĩnh. .Đặc điểm của ngôn ngữ chính luận: chỉ xoay quanh việc trình bày ý kiến hoặc bình luận. xã luận. và nghị luận mà bất cứ ai cũng có thể dung để nhận thức và diễn đạt bằng lời nói → trong nhà trường có các dạng làm văn: miêu tả. .Thể loại: bình luận . câu văn giàu hình ảnh gợi mở một tương lai tươi sáng của dân tộc nhân dịp đầu năm mới. → Cả 3 văn bản trên đều là những văn bản tiêu biểu cho PCNNCL. . . nghị luận. hội nghị chính trị. nhược điểm của cách mạng tư sản. . tập I của đồng chí Trường Chinh.Giọng văn hào hùng. thuyết minh.Phân tích những thành tựu mới về các lĩnh vực của đất nước trên trường quốc tế. 2.Hđ2: Hướng dẫn học sinh tự học * Đoạn trích Cao trào kháng Nhật cứu nước . Củng cố Trang 302 . II. đánh giá một quan điểm chính trị nào đó.Đây là đoạn trích mở đầu trong tác phẩm cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam. nghị luận xã hội.

Luyện tập 3.2. Hướng dẫn tự học Trang 303 .

B. diễn giảng.Hãy cho biết những đóng góp của Mác đối với nhân loại và giải thích tại sao tác giả lại viết.… C. Nghệ An. lớn lên Trang 304 . Để giải thích hiện tượng này.Xuất thân trong một gia đình nhà Nho yêu nước. Đây là cuốn sách có cái nhìn bao quát. Kiểm tra bài cũ: . nhà phê bình văn học Hoài Thanh đã cho ra đời cuốn Thi nhân Việt Nam. Tác giả Cho học sinh tự đọc lại phần tiểu .Về kiến thức: Hiểu ý nghĩa nội dung và nghệ thuật lập luận của đoạn trích: + Hiểu được tinh thần Thơ mới trên cả 2 bình diện văn chương và xã hội.Về kỹ năng: + Nhận biết một vài đặc điểm cơ bản của văn nghị luận từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng thang Tám 1945. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. 107 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA (Trích Thi nhân Việt Nam) Hoài Thanh A. . Đoạn trích Một thời đại trong thi ca thể hiện quan niệm của nhà phê bình về tinh thần Thơ mới trong sự ảnh hưởng của văn chương và xã hội.Tuần 31: Tiết 106.Phân tích thành công nghệ thuật của đoạn trích. + Hiểu được nét đặc sắc trong bài văn nghị luận của Hoài Thanh. Mác là nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong số những nhà tư tưởng hiện đại. Vào bài mới: Lời vào bài: Nền thơ ca Việt Nam đầu thế kỉ XX có sự giao tranh quyết liệt giữa các trường phái thơ khác nhau. tài liệu tham khảo. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. trên thi đàn Việt Nam xuất hiện nhiều thi phẩm có nội dung và hình thức khác nhiều với thơ truyền thống. Dưới ảnh hưởng của thơ Pháp. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hđ1: Hoạt động tìm hiểu phần I. + Biết cách đọc – hiểu tác phẩm nghị luận theo đặc trưng thể loại. 3. sách giáo viên. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. .Hoài Thanh (1909 – 1982) tên thật Nguyễn Đức dẫn ở sách giáo khoa. thiết kế bài học. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . giáo viên nêu Nguyên. câu hỏi gợi ý: . 2. quê quán Nghi Lộc. Tìm hiểu chung: tiểu dẫn. tổng thể về sự chuyển biến của thơ văn trên tất cả các phương diện.… D. 1. Tiến trình lên lớp: 1.

Tác phẩm: Việt Nam? . hoàn chỉnh . phải so sánh giữa những bài thơ hay với những bài thơ hay. từng giữ nhiều chức vụ quan trọng.Không thể căn cứ vào những bài thơ dở. . ngôn ngữ văn nghị luận vừa giàu tính hình ảnh. Giáo viên nhận xét và bổ sung cho vừa mang tính chính xác khoa học.. . dễ nhận ra. Có một nền văn hóa Việt Nam. Đoạn trích: trích? Nhận xét bố cục của đoạn trích? .… . đặc biệt trong lĩnh vực văn học nghệ thuật. Đọc hiểu văn bản: 1.Theo tác giả. Ông là tác giả của nhiều công trình nghệ thuật có giá trị: Thi nhân Việt Nam.Những nội dung chính của đoạn 3.Xuất xứ: Phần trích trong sách giáo khoa thuộc đoạn cuối của bài tiểu luận trên. Nội dung.Thể loại: Nghị luận phê bình văn học.Phần tiểu dẫn ở sách giáo khoa trình bày những nội dung gì? . ít nhiều còn mang yếu tố tranh luận. Ta có thể gọi đây là tuyển tập đầu tiên của thơ mới.Điều cốt lõi mà Thơ mới mang đến * Điều cốt lõi của tinh thần thơ mới: cho thi đàn văn học Việt Nam lúc bấy . Văn nghị luận ngoài yếu tố trình Học sinh làm việc cá nhân và trình bày.Cho biết vài nét chính về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của tác giả Hoài Thanh? giữa lúc cách mạng sôi sục. ý nghĩa: Tập trung lí giải điều quan trọng: Tinh thần Thơ mới * Cái khó của việc tìm ra tinh thần Thơ mới: là ranh giới giữa thơ cũ và thơ mới không rạch ròi.Tác giả đã nêu ra cách nhận diện như thế nào? II. luận bàn về các . Văn chương và hành động.Vả chăng. biểu cảm. Do đó bày trước lớp. ⇒ Hoài Thanh là nhà phê bình văn học xuất sắc nhất của văn học Việt Nam hiện đại. Hđ2: Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản .Em biết gì về tác phẩm Thi nhân 2. chữ tôi xuất hiện chưa từng thấy xưa nay: quan niệm cá nhân → là sự tự ý Trang 305 .Thi nhân Việt Nam là tác phẩm tiêu biểu của Hoài Thanh. nói giống thì vẫn có chỗ giống nhau.Lần đầu tiên. cái tôi với cái nghĩa tuyệt đối xuất hiện giờ là gì? Giải thích vì sao tác giả lại giữa thi đàn văn học Việt Nam mang theo một quan niệm nói: Lần đầu tiên. . . là đỉnh cao trong sự nghiệp phê bình của ông. nhưng chúng ta hãy đi tìm những chỗ khác. diễn giải.Bài tiểu luận mở đầu cuốn Thi nhân Việt Nam là công trình tổng kết có giá trị về phong trào Thơ mới. * Tác giả nêu ra cách nhận diện: . cái khó trong việc tìm ra tinh thần thơ mới là gì? . cái mới và cái cũ vẫn nối tiếp qua lại cho nên phải so sánh trên đại thể: có thể gộp lại trong 2 chữ tôi (thời nay) và ta (ngày trước). sớm gia nhập hang ngũ của Đảng và nhiều lần bị thực dân Pháp bắt giam.Xuất xứ và thể loại tác phẩm? vấn đề văn học nghệ thuật. xuất bản năm 1942. thơ dở thời nào chẳng có.

Đắm say > < Say đắm vẫn bơ vơ → Bi kịch đó tạo nên âm hưởng buồn. sự liên kết. nhạc điệu. rõ ràng. giàu chất thơ thể hiện một lối viết tài hoa (Đoạn văn Đời chúng ta … cùng Huy Cận) III. trong hồn người thanh niên. tinh tế.Nhưng. mạch trong hệ thống luận điểm luận cứ.Các nhà thơ lãng mạn cũng như những người thanh niên lúc bấy giờ giải tỏa bi kịch đời mình bằng cách nào? . đảm bảo sự liền cách đặt vấn đề. Hđ3: Hoạt động luyện tập . cảm xúc. → làm giàu cho thi ca những cảm xúc mới mẻ và những cách tân nghệ thuật → Mặt tích cực.Nguyên nhân dẫn đến bi kịch của các nhà thơ mới? . cái tôi bây giờ đáng thương và tội nghiệp: mất hết cả cốt cách hiên ngang ngày trước. khéo léo. họ dồn tình yêu quê hương trong tình yêu tiếng Việt. nó đang diễn ra ngấm ngầm dưới những phù hiệu dễ dãi. + Đoạn văn Đời chúng ta … cùng Huy Cận nêu rõ bi kịch thật thấm thía.Thoát lên tiên > < Động tiên đã khép . nhưng vì sao người đọc .) ý giữa các ý. + Nguyên nhân: Sống trong cảnh mòn mỏi. . . các đoạn. Củng cố 2. phù hợp với phong cách riêng của từng nhà thơ: → thể hiện sự đồng cảm và chia sẻ của tác giả. mang giọng điệu đặc trưng của thơ mới giai đoạn này.Đây là bài tiểu luận phức tạp. vẫn thấy dễ hiểu. * Hướng giải tỏa bi kịch: Họ gửi vào tiếng Việt. lời văn giàu hình ảnh. không còn chút long tự trọng và mang một nỗi buồn lạnh bơ vơ. lại mang trong mình cái tôi cô đơn lãng mạn của các thi sĩ lúc bấy giờ.Đặt vấn đề trực tiếp. hấp dẫn? (chú ý .Lập luận.với cái nghĩa tuyệt đối của nó? . ⇒ Bi kịch của các nhà thơ mới cũng chính là bi kịch của những người thanh niên lúc bấy giờ. Luyện tập Trang 306 thức về cá nhân là bản ngã nhà thơ trước cuộc đời. 2. Đặc sắc nghệ thuật phong phú. tù túng lúc bấy giờ. . dẫn dắt khoa học.Lời văn giàu hình ảnh. chuyển chất thơ. muốn thoát đi đau cũng không được → Bi kịch của cái tôi trong thơ mới → Mặt tiêu cực.Điên cuồng > < Điên rồi lại tỉnh . ngắn gọn. Luyện tập 1. dễ hiểu.Phiêu lưu trong trường> < Tình yêu không bền .

Em hãy nhận xét những điểm tương đồng và những điểm khác biệt của hai tác phẩm trên? Học sinh trả lời và giáo viên chốt lại vấn đề.Yêu cầu học sinh làm các bài tập trong phần học sinh học bài (sách giáo khoa) 3.nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức và Một thời đại trong thi ca cùng là dạng văn nghị luận.Sau khi học xong hai tác phẩm Tiếng mẹ đẻ . Hoạt động hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà và đánh giá chung giờ học: .Chuẩn bị bài Phong cách ngôn ngữ chính luận (tiết 2) Trang 307 . Hướng dẫn tự học .

a. 2. tiện diễn đạt? 1. sách giáo viên. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của phong luận yêu cầu như thế nào về phương cách ngôn ngữ chính luận. dân chủ. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Về ngữ pháp: Các câu. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Trong phong cách ngôn ngữ chính II. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Về biện pháp tu từ: Đôi khi để tăng tính hấp dẫn và sức thuyết phục người viết văn bản chính luận sử dụng một số biện pháp tu từ. Nêu những đặc trưng của phong a. Chính vì vậy trong văn bản chính luận ta thường gặp những từ ngữ như: Vì vậy. thiết kế bài học. Các phương tiện diễn đạt. các đoạn văn trong văn bản chính luận liên kết với nhau thể hiện một suy luận. tự do. . B. Về từ ngữ: Văn bản chính luận sử dụng ngôn ngữ thường nhưng khá nhiều từ ngữ chính trị. chẳng hạn như: Độc lập. suy ra vì thế… c. công bằng… b.Về kĩ năng: Biết cách vận dụng về phong cách ngôn ngữ chính luận để đọc hiểu và viết bài văn nghị luận. Ví dụ: Biện pháp ẩn dụ và liệt kê trong hai đoạn trích Việt Nam đi tới.… C. Kiểm tra bài cũ: 3. 2. bình đẳng. Tiến trình lên lớp: 1. tài liệu tham khảo.Tuần 30: Tiết 105 Giáo án tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN (Tiết 2) A. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. cho nên. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận. bởi vậy. diễn giảng… D. Tính công khai về quan điểm chính trị: cách ngôn ngữ chính luận? Đặc trưng này thể hiện ở hai khía cạnh: Trang 308 .Về kiến thức: Hiểu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ chính luận. biết phân biệt phong cách ngôn ngữ chính luận với các phong cách ngôn ngữ đã học. thế mà. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.

thuổng.Liệt kê: Súng. c. gậy gộc. 3. hội nhập với thế giới.Không dung từ ngữ có ý nghĩa mơ hồ. III. chính kiến. Tổng kết: Phần ghi nhở (sách giáo khoa). . . Những từ ngữ biểu thị quan hệ nhân quả thường xuyên được vận dụng. lập trường.Luận điểm: Thanh niên là rường cột của đất nước.Tại sao ngôn ngữ chính luận phải bảo đảm tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận? Tính truyên cảm được thể hiện qua những yếu tố nào? Gọi một học sinh đọc phần ghi nhớ sách giáo khoa. tình cảm và hành động. các đoạn phải kiên kết với nhau chặt chẽ. vì như thế sẽ làm cho người đọc nhầm lẫn quan điểm chính trị. Luyện tập: * Bài tập 1: . luận cứ. . giọng nói của người tạo lập văn bản. * Bài tập 2: gợi ý: . cuốc. Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận: . thuyết phục: . Tính truyền cảm.Tính truyền cảm thể hiện ở từ ngữ. ngữ điệu.Ngôn ngữ trong văn bản chính luận không chỉ thông tin một cách khách quan mà còn thể hiện quan điểm chính trị của người viết. gươm.Luận cứ: + Vai trò của thanh niên trước cách mạng tháng Tám.Toàn bộ văn bản chính luận thể hiện một suy luận. Bài tập 2: Yêu cầu viết một đoạn văn chứng minh cho câu nói của Hồ chủ tịch. + Vai trò của thanh niên ngày nay trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.Điệp ngữ kết hợp với điệp cấu trúc cú pháp: Ai có … dung… . . không thể hiện rõ ràng thái độ chính trị của người viết.Phong cách ngôn ngữ chính luận có tính truyền cảm nhằm thuyết phục người đọc (người nghe) về nhận thức. . Bài tập 1: Chỉ ra các biện pháp tu từ trong đoạn văn sau: Ai có sung … cứu nước. phù hợp với việc triển khai hệ thống luận điểm. b. thể hiện ở việc trình bày lập luận.Văn bản chính luận có bố cục chặt chẽ. + Vai trò của thanh niên trong kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ. do vậy các câu. Trang 309 .

Nêu những đặc trưng cơ bản của * Đặc trưng kịch? .Trong kịch. còn gọi là lời thoại (cũng Ngôn ngữ kịch thường có những có hành động nhưng ít. . Tiến trình lên lớp: 1. văn nghị luận .Kịch lựa chọn những xung đột đời sống làm đối tượng gia của nhiều người thuộc các lĩnh mô tả. Xung đột kịch được cụ thể hóa bằng diễn.Kịch là loại hình tổng hợp. tình cảm của mình. B. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Tiết học hôm nay. các nhân vật được chủ yếu xây dựng bằng một yếu tố duy nhất là ngôn ngữ. chúng ta đã tìm hiểu những thể loại này qua các tác phẩm cụ thể. Kịch em đã biết? 1. không đáng kể). đạo nén. + Bàng thoại: Lời nhân vật nói riêng với người xem (đọc) Trang 310 . Vào bài mới: Lời vào bài: Trong lĩnh vực văn học nghệ thuật. tài liệu tham khảo.…) hành động kịch. + Độc thoại: Lời nhân vật tự bộc lộ tâm tư. chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể về đặc điểm cũng như yêu cầu về đọc – hiểu các thể loại kịch và nghị luận. Khái lược về kịch: . ở đó những vấn đề của bản chất hiện thực được dồn vực khác nhau: tác giả kịch bản. họa sĩ. Kiểm tra bài cũ: 3.Về kỹ năng: Biết vận dụng kiến thức về thể loại vào việc đọc – hiểu và tạo lập văn bản. hành động kịch được thực hiện bởi các nhân vật kịch. 2. thiết kế bài học.Tuần 33: Tiết 109. kịch và nghị luận là những thể loại quan trọng. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt . Trong phạm vi văn học + Vì sao nói kịch là một loại hình chúng ta tiếp cận và tìm hiểu kịch bản văn học. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .… D.Kể tên một số tác phẩm kịch mà I.Về kiến thức: Hiểu đặc điểm chính của các thể loại: kịch. Ngôn ngữ có ba loại nào? loại: + Đối thoại: Lời của các nhân vật nói với nhau. NGHỊ LUẬN A. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. diễn viên. sách giáo viên. quy tụ nổi bật. diễn giảng. nghệ thuật tổng hợp? (vì có sự tham . Trong những tiết trước. 110 Giáo án Lí luận văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH.… C.

Đọc kĩ lời giới thiệu. . ca kịch.Tập trung chú ý vào lời thoại của các nhân vật qua đó tìm hiểu tính cách. văn phê bình văn học. . chặt chẽ của suy nghĩ và trình bày. Yêu cầu về đọc kịch bản văn học . tìm hiểu cao trào của xung đột. Yêu cầu đọc văn nghị luận: . 2. tiểu dẫn để nắm những điều liên quan đến vỡ kịch. Qua lời thoại. tranh luận. dung lập luận. bút chiến. hịch. . điều trần… + Văn nghị luận thời hiện đại có: Tuyên ngôn. xã luận. nêu rõ chủ đề tư tưởng. chính kịch. vì vậy luận điểm phải xác đáng. cáo. bình luận. luận cứ để bàn luận một vấn đề xã hội chính trị hay văn học nghệ thuật. sự thuyết phục của lập luận. tính cách nhân vật và cuộc sống xã hội hiện dần lên trước mắt người xem (đọc). * Phân loại kịch: . Trang 311 .Phân tích hành động. II.Sức mạnh của văn nghị luận ở sự sâu sắc của tình cảm. ngôn luận… 2. xác định xung đột chủ yếu. luận điểm. ý nghĩa của xung đột có: bi kịch. ý nghĩa xã hội của tác phẩm. lời kêu gọi. tư tưởng. . mâu thuẫn đến đỉnh điểm (thắt nút) và cách giải quyết (cởi nút). hài kịch. Văn nghị luận 1. Khái lược về văn nghị luận: . bình sử. tính mạch lạc.Tìm hiểu tác giả và hoàn cảnh ra đời của văn nghị luận. luận cứ phải tiêu biểu và toàn diện.Xét theo nội dung. . phê bình. phẩm chất của từng nhân vật (đặc biệt là nhân vật chính) và mối quan hệ giữa các nhân vật.Nghị luận là thể loại văn học đặc biệt.Xét theo hình thức ngôn ngữ trình diễn có: kịch thơ. lập luận phải khoa học và chặt chẽ thì mới có sức thuyết phục cao đến đối tượng tranh luận cũng như người đọc. . kịch nói. . + Văn nghị luận thời văn học trung đại có: chiếu.Nêu cách phân loại kịch? Nêu những yêu cầu đọc kịch bản văn học? (lấy ví dụ phân tích) Nêu khái lược về văn nghị luận? Nêu cách phân loại văn nghị luận? Nêu những yêu cầu đọc văn nghị luận? → Ngôn ngữ mang tính hành động và tính khẩu ngữ cao.Phân loại văn nghị luận: + Xét theo nội dung luận bàn có: văn chính luận.Văn nghị luận có yếu tố tranh luận.Tổng hợp lại.

. cách nêu chứng cứ.Bài tập 1 Bài tập 2 . (xem lại bài học). III. . Củng cố 2. (xem lại bài học) Bài tập 2: Nghệ thuật lập luận tăng tiến (so sánh tầng bậc) đã được Ăngghen sử dụng sáng tạo và có hiệu quả để làm nổi bật ba cống hiến của Mác. 3. Hướng dẫn tự học. Trang 312 .Nêu giá trị của tác phẩm về hai phương diện: Nội dung tư tưởng và nghệ thuật biểu hiện. cách viết ra sao. luận điểm và nhất là lập luận của bài văn nghị luận. sử dụng ngôn ngữ trong bài nghị luận. Luyện tập 1. rút ra bài học và tác dụng của tác phẩm đối với cuộc sống. Luyện tập Bài tập 1: Xung đột kịch giữa tình yêu Rô-mê-ô và Juliet với mối thù giữa hai dòng họ Môn-ta-ghiu và Ca-phiu-let.Chú ý đến luận đề (Vấn đề nghị luận) luận cứ.Phân tích nghệ thuật của bài văn nghị luận: Lập luận chặt chẽ logic như thế nào.

đó như thế nào? . . Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. không giống nhau. Trang 313 . thiết kế bài học. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Tổ chức thảo luận: Bài tập 1: Bài tập 1: a. so sánh.Về kỹ năng: Vận dụng những điều đã nắm được để viết một bài (đoạn) văn nghị luận. chuyển cái của người thành cái của mình. 2. + Sự mô phỏng ngu muội ngay lập tức bị đào thải. trong đó có sử dụng ít nhất là hai trong bốn thao tác. tiếp thu một cách sáng tạo.Quan điểm của các tác giả đối với các vấn đề này như sau: + Thi văn pháp không làm mất bản sắc Việt Nam. + Ảnh hưởng bao giờ cũng thong qua chủ thể thẩm mĩ nên sự ảnh hưởng thơ Pháp của các nhà thơ Việt Nam có những biểu hiện riêng. Tiến trình lên lớp: 1. sách giáo viên.Tuần 33: Tiết 111 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN A. “Hồn thơ Pháp hể chuyển được vào Việt Nam đã Việt hóa hoàn toàn”.… D. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh.Về kiến thức: + Củng cố vững chắc hơn kiến thức và kĩ năng về thao tác lập luận phân tích. B. bác bỏ và bình luận. Kiểm tra bài cũ: 3. tài liệu tham khảo. Đoạn trích viết về vấn đề ảnh hưởng của thơ Pháp đối a. Đoạn trích viết về vấn đề gì? với các nhà thơ mới Việt Nam trong những năm 30 của thế Quan điểm của tác giả đối với vấn đề kỉ XX. + Trong nghệ thuật ảnh hưởng không phải mô phỏng mà thực chất là học tập. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . + Nắm vững hơn nguyên tắc và cách thức kết hợp các thao tác lập luận đó trong một văn bản nghị luận. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. diễn giảng.… C.

Các tác giả đã sử dụng thao tác lập luận nào là chủ yếu? ngoài ra trong đoạn trích còn thao tác lập luận nào nữa không? c.Chuẩn bị bài: Ôn tập văn học Việt Nam. Bước thứ nhất: .Làm thế nào để có và giữ phẩm chất này. * Thân bài: Trung thực là gì? .Xác định chủ đề bài văn: Bàn về phẩm chất trung thực. Chế Lan Viên. Có thể xem đây là thao tác tổng hợp vấn đề sau khi nêu các trường hợp cụ thể trên không? c. thao tác lập luận nào là bổ trợ… Bài tập 2: Giả sử phải tập trình bày một luận điểm trong bài văn nghị luận bàn về trung thực. . ta có thể tiến hành các bước luyện tập như sau: a.b.Có thể xây dựng bài làm dàn ý như sau: * Mở bài: Trung thực là một trong những phẩm chất quan trọng của người thanh niên.Diễn đạt các ý vừa tìm được thành một đoạn văn có liên kết chặt chẽ và thể hiện rõ phong cách ngôn ngữ chính luận. Có thể quan niệm một bài văn càng sử dụng nhiều thao tác lập luận thì càng có sức hấp dẫn? Xác định chủ đề bài văn? Có thể xây dựng dàn bài làm như thế nào? b. * Kết bài: Khẳng định vị trí. III. Bước thứ ba: . Xuân Diệu. vai trò của từng thao tác được quyết định bởi mục đích nghị luận. Ngoài ra còn có thao tác lập luận bình luận để bàn bạc mở rộng thêm vấn đề ở đoạn cuối. b. Huy Cận. Hàn Mặc Tử. Bước thứ hai: Tìm cách thực hiện một luận điểm trong phần thân bài vừa thực hiện. tác dụng của trung thực đối với việc hình thành nhân cách người thanh niên. Một bài (đoạn) văn ít khi chỉ sử dụng một thao tác lập luận duy nhất mà thường vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận.Hoàn thành bài tập trên lớp .Vai trò tác dụng của phẩm chất trung thực đối với việc hình thành nhân cách con người nói chung. . Các tác giả sử dụng thao tác lập luận so sánh là chủ yếu để làm nổi bật cái riêng trong sự ảnh hưởng thơ Pháp của từng nhà thơ: Thế Lữ. vai trò. vì mục đích nghị luận sẽ quyết định thao tác lập luận nào là chủ yếu. một trong những phẩm chất mà người thanh niên ngày nay cần có. Vị trí. c. Trang 314 . Hướng dẫn tự học .

113 Giáo án văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC A. sách giáo viên. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. + Cảm xúc trữ tình nồng đượm. Hầu trời của + Thể hiện tâm thế và tư thế tuyệt đẹp của người anh Tản Đà như thế nào? hung trong buổi lên đường tìm phương cứu nước. Thơ mới thể hiện mạnh mẽ “cái tôi” cá nhân với những suy nghĩ. B. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .… C. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.… D. tài liệu tham khảo. . giọng thơ tâm huyết sôi sục. khám phá. Nội dung cơ bản và nghệ thuật chủ Câu 2: Nội dung cơ bản và nghệ thuật hủ yếu của bài yếu của bài thơ Xuất dương khi lưu thơ: Xuất dương lưu biệt của Phan Bội Châu: biệt của Phan Bội Châu. Trang 315 .Về kỹ năng: Rèn luyện.Tuần 34: Tiết 112. nâng cao tư duy phân tích. + Củng cố và hệ thống kiến thức đó trên hai phương diện lịch sử và thể loại. cảm xúc mới mẻ. khái quát và trình bày vấn đề một cách có hệ thống. Nó được giải phóng thoát ra ngoài tính quy phạm chặt chẽ với những hệ thống ước lệ phi ngã. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Tiến trình lên lớp: 1. Hướng dẫn trả lời câu hỏi sgk (xây dựng đề cương ôn tập): Câu 1: Thơ mới khác thơ ca trung Câu 1: đại như thế nào? Thơ mới khác thơ truyền thống (trung đại) không chỉ ở “phần xác” mà còn ở “phần hồn” của nó. thiết kế bài học. khiến con mắt thi nhân được tiếp xúc trực tiếp với thế giới để quan sát.Về kiến thức: + Nắm được những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam và văn học nước ngoài trong sách giáo khoa 11 tập hai. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. những tình cảm. Hướng dẫn ôn tập phần nội dung: II. có sức lôi cuốn mạnh mẽ. diễn giảng.

Vội vàng của Xuân Diệu. Điều đó thể hiện rất rõ trong bài thơ Lưu biệt khi xuất dương của Phan Bội Châu. Hầu trời của Tản Đà. . Trong sang tác của họ. . Trong bài thơ này Phan Bội Châu thể hiện lẽ sống mới. ngôn ngữ giản dị. khao khát được khẳng định trước cuộc đời.Giai đoạn thứ nhất: (Từ đầu thế kỉ XX đến 1920) như thế nào? Lưu biệt khi xuất dương: mới bắt đầu.Nhận xét? . hóm hỉnh.Công cuộc hiện đại hóa văn học đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận.Giai đoạn thứ ba: 1930 – 1945 Nền văn học nước nhà đã hoàn toàn quá trình hiện đại hóa với nhiều cuộc cách tân sâu sắc trên nhiều thể loại.Giai đoạn thứ nhất: (Từ đầu thế kỉ XX đến 1920) . Hầu trời của Tản Đà. Hầu trời của Tản Đà. Câu 3: Quá trình hiện đại hóa thơ ca thời kì đầu thế kỉ XX đến CMT8 – 1945 được thể hiện rõ qua bài Xuất dương khi lưu biệt của Phan Bội Châu. nội dung. phóng túng tự ý thức về tài năng.Giai đoạn thứ hai: ( Từ những năm 1920 – 1930) .Giai đoạn thứ 3: 1930 – 1945 như thế nào? . .Bài Hầu trời của Tản Đà thể hiện rõ tính chất nói trên nhưng chưa thể xem thực sự là hiện đại. tư tưởng đã khác với thơ ca thế kỉ XIX nhưng về nghệ thuật vẫn thuộc phạm trù trung đại. .Thành tựu chủ yếu là thơ của các chí sĩ cách mạng. sống động. giá trị đích thực của mình. giọng điệu thoải mái tự nhiên. quan niệm mới về chí làm trai. . Qua các sang tác của Tản Đà chỉ “có thể xem như gạch nối giữa hai thời đại của văn học dân tộc”. Câu 3: Quá trình hiện đại hóa thơ ca thời kì đầu thế kỉ XX đến CMT8 – 1945 được thể hiện rõ qua bài: Xuất dương lưu biệt của Phan Bội Châu. Vội vàng của Xuân Diệu? . Nhưng vẫn viết bằng thi pháp ngôn ngữ văn học trung đại. Đặc biệt là phong trào thơ mới 1932 được xem là “cuộc cách Trang 316 . tiêu biểu là Phan Bội Châu. văn học giai đoạn này đổi mới đã có tính hiện đại nhưng những yếu tố của thi pháp văn học trung đại vẫn còn tồn tại khá phổ biến nhất là trong sang tác thơ. + Có nhiều sáng tạo hình thức nghệ thuật: Thể thất ngôn trường thiên khá tự do. Vội vàng của Xuân Diệu.Giai đoạn thứ 2: (Từ những năm 1920 – 1930) như thế nào? Hầu trời – như cái gạch nối giữa thơ cũ và thơ mới.Hầu trời của Tản Đà: + Tác giả biểu hiện “cái tôi” ngông. * Nhận xét: Nhìn chung ở hai bài thơ ca thời kì đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng 8 – 1945 được thể hiện rõ qua bài: Xuât dương lưu biệt của Phan Bội Châu.

Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mạc Tử… Đó là tiếng nói nghệ thuật của “cái tôi” cá nhân được giải phóng hoàn toàn ra khỏi hệ thống ước lệ của thơ ca trung đại được tiếp xúc trực tiếp với thế giới để quan sát. cô đơn. Trang 317 .Vội vàng – Đỉnh cao của quá trình hiện đại hóa. Tràng giang của Huy Cận. mạng trong thơ ca” với nhiều tác phẩm tiêu biểu như: Vội vàng của Xuân Diệu.. khám phá bằng con mắt cá nhân đồng thời cảm thấy bơ vơ.

cách tóm tắt văn bản nghị luận.Tuần 34: Tiết 114 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN A.Việc tóm tắt giúp người đọc hiểu được bản chất của văn bản. yêu cầu.Diễn đạt ngắn gọn súc tích loại bỏ những thong tin không phù hợp với văn bản tóm tắt. . luận điểm của bản gốc. diễn giảng. tài liệu tham khảo. 2. biết trình bày miệng bài tóm tắt trước tập thể. sách giáo viên. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Đọc văn bản Về luân lí xã hội ở nước ta và trả lời Trang 318 .Văn bản tóm tắt còn là nguồn tài liệu tiện dụng trong nhiều trường hợp khác nhau. Không được xuyên tạc hoặc tự ý them những điều không có trong văn bản gốc. . có dịp rèn luyện tư duy và cách diễn đạt.Văn bản tóm tắt phải phản ánh trung thực các tư tưởng. thiết kế bài học. Yêu cầu: bản nghị luận? . Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. II. 1.Về kỹ năng: Tóm tắt được các văn bản nghị luận (có độ dài 3 – 5 trang).Thông qua việc tóm tắt. yêu cầu của việc tóm tắt văn bản nghị bản nghị luận? luận.Tóm tắt văn bản nghị luận là trình bày một cách ngắn gọn nội dung của văn bản nghị luận gốc theo một mục đích nhất định. Kiểm tra bài cũ: 3. Mục đích: . Nêu yêu cầu của việc tóm tắt văn 2. . người đọc nắm chắc các thao tác đọc văn bản. Mục đích.… D. Cách tóm tắt Đọc văn bản Về luân lí xã hội ở 1. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Nêu mục đích của việc tóm tắt văn I. .Về kiến thức: Hiểu được mục đích. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. Tiến trình lên lớp: 1. .… C. B.

bòn rút của nhân dân làm tay sai cho thực dân Pháp. Hướng dẫn tự học Trang 319 .Nguyên nhân của tình trạng trên là sự suy đồi từ vua đến quan. cần truyền bá chủ nghĩa xã hội (Coi trọng lợi ích đất nước.Khác với Âu châu dân Việt Nam không có luân lí xã hội (không biết đoàn thể.Điều này được nói rõ ở phần cuối đoạn trích cũng có thể được phát hiện ở phần mở bài và ý khái quát ở các đoạn văn trong phần than bài. bênh vực nhau và cùng nhau công bằng xã hội.Đọc kỹ văn bản gốc. III.nước ta và trả lời câu hỏi: Học sinh ghi nhớ. * Hoàn cảnh văn bản tóm tắt 2. độc lập trước hết dân Việt Nam phải biết đoàn thể. giả dối không biết đến dân. Luyện tập 1. . tự do. luận cứ cho mạch lạc. Củng cố 2. * Tác giả trình bày các luận điểm chính: .Tìm cách diễn đạt lại các luận điểm. Đọc từng đoạn trong phần triển khai để nắm được các luận điểm và luận cứ làm sang tỏ cho chúng. Tổng kết (ghi nhớ) IV. + Quan lại tham lam nhũng nhiễu vơ vét. không trọng công ích) . . câu hỏi: * Vấn đề đem ra bàn bạc: Về luân lí xã hội ở nước ta dựa vào nhan đề của tác phẩm ta biết được điều này. . * Mục đích viết văn bản: Vạch ra phương hướng cần phải truyền bá chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam để gây dựng đoàn thể nhằm hướng tới mục đích dành độc lập. * Các luận cứ làm sáng tỏ cho từng luận điểm: + Học trò viên chức ham chức tước vinh hoa mà nịch hót. + Vua thi hành chính sách ngu dân để dễ bề cai trị.Muốn Việt Nam tự do. Dựa vào nhan đề phần mở đầu và kết thúc để lựa chọn những ý. Cách tóm tắt . từ quan đến học trò và các viên chức lớn nhỏ. đè đầu cưởi cổ người dân. những chi tiết phù hợp với mục đích tóm tắt. lợi ích người khác. Luyện tập 3. + Kẻ máu mặt trong làng thì tìm mọi cách lo lót kiếm chác chức tước.

Về kỹ năng: Thông qua bài thực hành rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ và khả năng lĩnh hội các hiện tượng ngôn ngữ đã được đề cập đến trong các bài đã học. sự sang tạo trong sử dụng từ ngữ và cách kết hợp các từ ngữ… . 116 Giáo án tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT A. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Câu 1: Vì sao nói ngôn ngữ là sản 1. + Trong ngôn ngữ có nhứng yếu tố chung về ngữ âm. Kiểm tra bài cũ: 3.Về kiến thức: Củng cố và hệ thống hóa những kiến thức về tiếng Việt đã được học trong năm. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.… D. . Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Câu 2: Phân tích mối lien hệ giữa 2. + Trong lời nói có nhiều nét riêng của cá nhân: giọng nói. + Trong ngôn ngữ có những phương thức (phương thức tạo từ) và quy tắc (quy tắc ngữ pháp) chung cho mọi cá nhân trong cộng đồng.Tuần 35: Tiết 115. sách giáo viên. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. Vì sao nói ngôn ngữ là sản phẩm chung của xã hội phẩm chung của xã hội còn lời nói là còn lời nói là sản phẩm của cá nhân? sản phẩm của cá nhân? . vốn từ. Phân tích mối liên hệ giữa ngôn ngữ chung và lời Trang 320 . 2. Tiến trình lên lớp: 1. tài liệu tham khảo. B. nâng cao những hiểu biết chung về tiếng Việt.Lời nói là của cá nhân vì: + Cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung để tái tạo lời nói của mình. từ ngữ cho mọi cá nhân trong cộng đồng. . Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi.Cá nhân có thể tạo ra những yếu tố mới góp phần làm phát triển ngôn ngữ chung.Ngôn ngữ là sản phẩm chung của xã hội vì: + Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chung cho mọi cá nhân trong cộng đồng.… C. diễn giảng. thiết kế bài học.

Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được sang tác trong hoàn cảnh nào? Phân tích để thấy sự chi phối của ngữ cảnh vào hình thức và nội dung: Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được sang tác trong bối cảnh trận tập kích của đồn Pháp ở Cần Giuộc đêm 14 – 12 – 1861. nhiều nghĩa sĩ hy sinh. Trong trận đó các nghĩa sĩ đã giết được tên quan hai Pháp và một số lính thuộc địa của chúng làm chủ đồn 2 ngày rồi bị phản công thất bại. . 4. nuôi đủ. sự tồn tại.ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân được thể hiện qua việc sử dụng ngôn ngữ để sang tạo hình tượng bà Tú trong bài Thương vợ của Tú Xương? Câu 3: Đánh dấu giải thích đúng khái niệm ngữ cảnh? Câu 4: Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được sang tác trong hoàn cảnh nào? Phân tích để thấy sự chi phối của ngữ cảnh vào hình thức và nội dung? Câu 5: Nêu lại khái niệm Nghĩa sự việc và Nghĩa tình thái? Câu 6: Phân tích hai thành phần nghĩa của câu nói Bác Siêu: “Hôm nóicá nhân được thể hiện qua việc sử dụng ngôn ngữ để sang tạo hình tượng bà Tú trong bài Thương vợ của Tú Xương. Đánh giá vào ô thứ hai. + Các thành ngữ trong bài thơ (một duyên hai nợ.Thể hiện sự nhìn nhận.Do các thành phần CN.Thể hiện tình cảm của tư thế. 6. . năm nắng mười mưa) + Các quy tắc ngữ pháp: quy tắc tạo câu trong bài thơ. . Vì thế VTNSCG có nhiều chi tiết do sự chi phối của ngữ cảnh: + … Gươm đeo băng lưỡi … hai nọ + Kẻ đâm ngang … tàu đồng sung nổ + Đoái song Cần Giuộc … hang lụy nhỏ 5 Nghĩa sự việc Nghĩa tình thái . .Những yếu tố của ngôn ngữ: + Các từ trong bài thơ.Những yếu tố của lời nói Tú Xương: + Sự lựa chọn từ ngữ: Quanh năm. đề cập đến. than cò… + Việc sắp xếp từ ngữ trong câu chẳng hạn: Lặn lội thân cò thay vì thân cò lặn lội.Có thể biểu hiện riêng VN. trạng thái. KN. Phân tích hai thành phần nghĩa của câu nói Bác Siêu: “Hôm nay … đi gọi đâu” Trang 321 . đánh giá. Đánh dấu giải thích đúng khái niệm ngữ cảnh. TN và các thành nhờ các từ tình thái. quá trình. . thái độ của người . phần khác trong câu biểu hiện. động.Sự việc có thể là hành nói đối với sự việc. 3.Ứng với sự việc mà câu . eo sèo mặt nước thay vì mặt nước eo sèo. quan người nói đối với người hệ… nghe.

Tìm ví dụ minh họa đặc điểm loại hình tiếng Việt Đđiểm cuả loại hình tViệt Ví dụ minh họa . . Thay đổi trật tự diễn văn nghệ. Đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ báo chí và phong cách ngôn ngữ chính luận PCNN báo chí PCNN chính luận 1. từ là thay đổi quan hệ ngữ pháp và do đó nghĩa thay đổi. 7. Tính ngắn gọn 2. Tính thông tin thời sự 1. tương đương với từ “có lẽ”. Trang 322 . + Từ “đâu” thể hiện ý phần trần bác bỏ ý nghĩ (mong muốn) của chị Tý là họ sẽ ở trong huyện ra.nay … đi gọi đâu”? Câu 7: Tìm ví dụ minh họa cho đặc điểm loại hình tiếng Việt? Câu 8: Đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ báo chí và phong cách ngôn ngữ chính luận. . Tính hấp dẫn thuyết phục.Lớp bảy sẽ tham gia hội ngữ pháp. 8.Nghĩa tình thái biểu hiện ở: + Từ “dễ” thể hiện sự phỏng đoán chưa chắc chắn về sự viếc.Nghĩa sự việc: do thành phần chính biểu hiện: “Họ không phải đi gọi” . 2.Từ không biến đổi hình VD: Tôi đi học thái. Tính chặt chẽ của hệ thống lập luận 3.Tiếng là đơn vị cơ sở cảu VD: Mẹ đã về: có 3 âm tiết tiếng Việt (mỗi tiếng Việt là một âm tiết đồng thời là một từ) .Trật tự từ và hư từ là biện VD: Bảy lớp sẽ tham gia pháp chủ yếu biểu thị ý hội diễn văn nghệ nghĩa ngữ pháp và quan hệ . Tính hấp dẫn lôi cuốn 3.I go to school Nam đi học . Tính công khai về lập trường chính trị.

Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .Thiếu: Thơ mới không nói đến đấu tranh cách mạng.Về kỹ năng: Tóm tắt được các văn bản nghị luận có độ dài khoảng 1000 chữ. nhược điểm của thơ mới là thiếu khí phách cách mạng. Không đúng với tinh thần của bản gốc “Nhưng cái buồn của thơ mới đâu có phải đều là ủy mị”. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. diễn giảng.Chủ đề và mục đích: + Chủ đề: Tinh thần thơ mới + Mục đích: Khắc họa tinh thần thơ mới là sự cách tân về Trang 323 . còn thiếu và chưa chính xác ở một số điểm sau đây: Nhận xét dự định tóm tắt của bạn .Về kiến thức: Nắm vững hơn cách tóm tắt văn bản. Bài 2: Đọc lại bài Một thời đại 2. Văn bản gốc chỉ đưa ra hai trường hợp cái buồn ủy mị (Con hổ nhớ rừng và Tràng giang) cũng không nên khái quát thành “Chứa nhiều yếu tố tích cực”.Chưa chính xác: Nội dung câu văn của dự định tóm tắt “cái buồn của thơ mới không ủy mị mà chứa yếu tố tích cực”. B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. . Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Cho học sinh đọc văn bản Mấy nét 1. tài liệu tham khảo. “đâu có phải đều là ủy mị” có nghĩa là: Không phải tất cả cái buồn trong thơ mới đều là ủy mị như vậy là vẫn có cái buồn ủy mị. đó học sinh nọ như trình tự sgk dẫn? là nhược điểm lớn. .… D. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh.… C. sách giáo viên. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài tập 1: Nhận xét dự định tóm tắt: về thơ mới trong cách nhìn lại hôm Những nội dung dự định tóm tắt nêu lên là đúng nhưng nay. 2. .Tuần 35: Tiết 117 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN A. thiết kế bài học. Bài tập 2: trong thi ca và thực hiện các yêu cầu sau: . Tiến trình lên lớp: 1.Chủ đề và mục đích của đoạn trích.

Trang 324 . 3. từ cái ta chuyển sang cái tôi đầy màu sắc cá nhân. Hướng dẫn tự học. * Thân bài: . * Kết bài: Nhấn mạnh tinh thần thơ mới.Bố cục của văn bản trích? thơ.. với đất nước.Cái khó trong việc tìm ra tinh thần thơ mới và xác định cách tiếp cận đúng đắn cần phải có. “cái tôi” buồn bế tắc nhưng khao khát với cuộc sống. long say mê đối với tiếng Việt. con người.Tình yêu.Những biểu hiện của “cái tôi” cá nhân trong thơ mới. . .Bố cục của văn bản trích: * Mở bài: Câu đầu: Bây giờ hãy đi tìm cái điều ta cho là quan trọng hơn: Tinh thần thơ mới. là tình yêu tha thiết tiếng Việt. .

Quan niệm: Lập luận phân tích là thao tác chia nhỏ đối tượng. thống nhất. 2.Về kỹ năng: Vận dụng những tri thức đã học vào việc đọc – hiểu và viết bài văn nghị luận. (Hướng dẫn học sinh ôn tập 3 thao tác lặp lại) Trang 325 . tài liệu tham khảo. bản tin. bác bỏ và bình luận.… D. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. 2. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . . B. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Những nội dung cần ôn tập? I. Yêu cầu: Phải chia nhỏ được đối tượng thành các yếu tố bộ phận để xem xét và tổng hợp được được các yếu tố đó lại để nêu lên bản chất của đối tượng (mục đích của phân tích) Cách thức tiến hành? c. diễn giảng. Kiểm tra bài cũ: 3. cần dựa trên tiêu chí. từng bộ phận song song cần đặc biệt lưu ý để quan hệ giữa chúng với nhau trên một chỉnh thể toàn vẹn.Để phân tích đối tượng thành các yếu tố. quan hệ nhất định. Ôn tập về 4 thao tác lập luận: Phân tích. Yêu cầu hệ thống hóa các bài làm văn trong sách giáo khoa. thiết kế bài học. sách giáo viên.Về kiến thức: Ôn tập hệ thống hóa các kiến thức về các thao tác lập luận cách tóm tắt văn bản nghị luận và cách viết tiểu sử. Những nội dung cần ôn tập: 1. Ví dụ: lập luận phân tích: a.Tuần 36: Tiết 118.Phân tích cần đi sâu vào từng mặt. so sánh. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. . b. Cách thức tiến hành . 119 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ÔN TẬP LÀM VĂN A. Tiến trình lên lớp: 1. thành các yếu tố bộ phận để xem xét và tổng hợp nhằm phát hiện ra bản chất của đối tượng.… C.

4.3.Phân tích lí do có thể nói “thất bại là mẹ thành công” . Yêu cầu và cách thức viết tiểu sử tóm tắt và bản tin.Chứng minh tính đúng đắn của danh ngôn bằng các dẫn chứng cụ thể trong đời sống hiện thực.Viết đoạn văn bác bỏ dựa trên kết quả xác định. bác bỏ luận cứ hoặc cách thức lập luận). (Hướng dẫn học sinh trả lời những câu hỏi như sau: Quan niệm bị bác bỏ là gì? Tác giả bác bỏ bằng cách nào? Việc bác bỏ ở đây có tác dụng gì?) Viết đoạn văn bác bỏ? * Viết đoạn văn bác bỏ: .Các dẫn chứng có thể lấy trong lịch sử. II.Xác định cách thức bác bỏ (bác bỏ luận điểm.Tác giả vận dụng thao tác lập luận bác bỏ để bác bỏ cái sai khẳng định cái đúng.Chọn ý kiến quan niệm cần bác bỏ về một vấn đề quen thuộc nào đó trong cuộc sống hoặc trong lớp học. trong thực tế cuộc sống. nhưng chủ nào? yếu là thao tác lập luận phân tích (chia nhỏ ra để xem xét đối tượng). Bài tập 2: Phân tích nội dung: “Thất Bài tập 2: Phân tích nội dung: “Thất bại là mẹ thành bại là mẹ thành công”? công” . . . Luyện tập Bài tập 1: Trong văn bản Về luân lí Bài tập 1: xã hội ở nước ta Phan Châu Trinh vận Trong văn bản Về luân lí xã hội ở nước ta Phan Châu dụng chủ yếu những thao tác lập luận Trinh vận dụng kết hợp cả 4 thao tác lập luận. Trang 326 .Bác bỏ những quan niệm sai lầm. . Yêu cầu và cách thức tóm tắt văn bản nghị luận. cuộc đời và sự nghiệp các nhà khoa học. Bài tập 3: Phân tích tác dụng của Bài tập 3: Phân tích tác dụng của việc vận dụng thao tác việc vận dụng thao tác lập luận bác lập luận bác bỏ? bỏ? . .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->