P. 1
Giao an Van 11 Hoan Chinh

Giao an Van 11 Hoan Chinh

|Views: 50,356|Likes:
Được xuất bản bởiTrần Minh Qúy

More info:

Published by: Trần Minh Qúy on Dec 11, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

07/22/2013

pdf

text

original

Sections

  • VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
  • TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
  • VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
  • ÔN TẬP CHUẨN BỊ BÀI VIẾT SỐ 1
  • TỰ TÌNH
  • CÂU CÁ MÙA THU
  • PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
  • THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
  • LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
  • THƯƠNG VỢ
  • Đọc thêm: KHÓC DƯƠNG KHUÊ, VỊNH KHOA THI HƯƠNG
  • MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG QUA BÀI THƠ: KHÓC DƯƠNG KHUÊ VÀ VỊNH KHOA THI HƯƠNG
  • BÀI CA NGẤT NGƯỠNG
  • BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT
  • LẼ GHÉT THƯƠNG
  • Đọc thêm: CHẠY GIẶC, BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN
  • TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1,VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 2
  • VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
  • THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ
  • LUYỆN TẬP VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ
  • CHIẾU CẦU HIỀN
  • Đọc thêm: XIN LẬP KHOA LUẬT
  • THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG
  • CỦNG CỐ ĐỌC THÊM: XIN LẬP KHOA LUẬT
  • ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
  • TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 2
  • THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
  • KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945
  • BÀI LÀM VĂN SỐ3: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
  • LUYỆN NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG
  • HAI ĐỨA TRẺ
  • NGỮ CẢNH
  • LUYỆN TẬP VỀ NGỮ CẢNH
  • CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ
  • LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
  • LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH
  • LUYỆN CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH
  • HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA
  • PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ
  • TRẢ BÀI LÀM SỐ 3
  • LUYỆN TẬP PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ
  • MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ, TRUYỆN
  • CHÍ PHÈO
  • PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ (Tiết 2)
  • THỰC HÀNH VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU
  • BẢN TIN
  • GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG VÀ GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT CỦA TRUYỆN NGẮN CHÍ PHÈO
  • Đọc thêm: CHA CON NGHĨA NẶNG, VI HÀNH, TINH THẦN THỂ DỤC
  • LUYỆN TẬP VIẾT BẢN TIN
  • PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN
  • LUYỆN TẬP VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU
  • VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI
  • THỰC HÀNH VỀ VIỆC SỬ DỤNG MỘT SỐ CÂU TRONG VĂN BẢN
  • ÔN TẬP HỌC KỲ I
  • TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN
  • LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG
  • NGHĨA CỦA CÂU
  • HẦU TRỜI
  • NGHĨA CỦA CÂU
  • VỘI VÀNG
  • BÀI LÀM VĂN SỐ 5: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
  • ÔN TẬP CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
  • TRÀNG GIANG
  • THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ, LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ
  • LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ
  • ĐÂY THÔN VĨ DẠ
  • NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI PHÂN TÍCH NHÂN VẬT TRONG THƠ TRỮ TÌNH
  • TỪ ẤY
  • Đọc thêm: LAI TÂN, NHỚ ĐỒNG
  • TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 5
  • Đọc thêm: TƯƠNG TƯ, CHIỀU XUÂN
  • ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
  • TIỂU SỬ TÓM TẮT
  • LUYỆN TẬP VỀ ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆT
  • TÔI YÊU EM
  • LUYỆN TẬP VIẾT TIỂU SỬ TÓM TẮT
  • LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
  • NGƯỜI TRONG BAO
  • TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 6
  • ĐỌC VĂN NGHỊ LUẬN
  • NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN
  • THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN
  • TIỂU THUYẾT NHỮNG NGƯỜI KHỐN KHỔ
  • VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA
  • Đọc thêm: TIẾNG MẸ ĐẺ - NGUỒN GIẢI PHÓNG CÁC DÂN TỘC BỊ ÁP BỨC
  • LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN
  • LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN QUA MỘT SỐ TÁC PHẨM VĂN HỌC
  • BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA CÁC MÁC
  • PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN
  • MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA
  • MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH, NGHỊ LUẬN
  • LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
  • ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC
  • TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
  • ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
  • LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
  • ÔN TẬP LÀM VĂN

MỤC LỤC

VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH.....................................................................................................6 TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN...............................................................9 VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI.................................................................11 ÔN TẬP CHUẨN BỊ BÀI VIẾT SỐ 1...................................................................................13 TỰ TÌNH......................................................................................................................... 15 CÂU CÁ MÙA THU.......................................................................................................... 18 PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN............................................................21 THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH...................................................................................24 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH.................................................................27 THƯƠNG VỢ................................................................................................................. 30 Đọc thêm: KHÓC DƯƠNG KHUÊ, VỊNH KHOA THI HƯƠNG............................................33 TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN.............................................................35 MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG QUA BÀI THƠ: KHÓC DƯƠNG KHUÊ VÀ VỊNH KHOA THI HƯƠNG...................................................................................................................37 BÀI CA NGẤT NGƯỠNG................................................................................................. 39 BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT......................................................................................42 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH.................................................................45 MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG QUA BÀI THƠ: BÀI CA NGẤT NGƯỠNG, BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT............................................................................................................47 LẼ GHÉT THƯƠNG.........................................................................................................50 Đọc thêm: CHẠY GIẶC, BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN..........................................53 TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1,VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 2............................................................55 MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG QUA HAI TÁC PHẨM: CHẠY GIẶC VÀ BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN.......................................................................................................57 VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC........................................................................................60 THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ.........................................................................65 LUYỆN TẬP VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ............................................................................68 Trang 1

CHIẾU CẦU HIỀN............................................................................................................70 Đọc thêm: XIN LẬP KHOA LUẬT.....................................................................................73 THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG........................................................75 CỦNG CỐ ĐỌC THÊM: XIN LẬP KHOA LUẬT...................................................................77 ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM........................................................................79 TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 2..................................................................................................83 THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH......................................................................................86 ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM........................................................................89 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945....91 BÀI LÀM VĂN SỐ3: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC.......................................................................96 LUYỆN NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG.......................................................................98 HAI ĐỨA TRẺ...............................................................................................................101 NGỮ CẢNH.................................................................................................................. 107 LUYỆN TẬP VỀ NGỮ CẢNH...........................................................................................110 CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ......................................................................................................113 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH..................................................................119 LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH..122 LUYỆN CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH..........................................124 HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA.................................................................................128 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ.............................................................................133 TRẢ BÀI LÀM SỐ 3....................................................................................................... 135 LUYỆN TẬP PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ...........................................................137 MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ, TRUYỆN................................................................139 CHÍ PHÈO..................................................................................................................... 142 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ (Tiết 2).................................................................146 CHÍ PHÈO..................................................................................................................... 149 THỰC HÀNH VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU................................155 Trang 2

BẢN TIN....................................................................................................................... 158 GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG VÀ GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT CỦA TRUYỆN NGẮN CHÍ PHÈO..............161 Đọc thêm: CHA CON NGHĨA NẶNG, VI HÀNH, TINH THẦN THỂ DỤC............................163 LUYỆN TẬP VIẾT BẢN TIN.............................................................................................167 PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN.........................................................................169 LUYỆN TẬP VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU..................................172 VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI.........................................................................................174 THỰC HÀNH VỀ VIỆC SỬ DỤNG MỘT SỐ CÂU TRONG VĂN BẢN..................................179 ÔN TẬP HỌC KỲ I.........................................................................................................182 TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN................................................................................................ 185 LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG........................................................................................190 NGHĨA CỦA CÂU.......................................................................................................... 194 HẦU TRỜI.................................................................................................................... 197 NGHĨA CỦA CÂU.......................................................................................................... 201 VỘI VÀNG.....................................................................................................................204 BÀI LÀM VĂN SỐ 5: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI.......................................................................208 ÔN TẬP CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI..........................................................210 NGHĨA CỦA CÂU.......................................................................................................... 213 TRÀNG GIANG.............................................................................................................. 215 THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ, LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ....................219 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ....................................................................222 ĐÂY THÔN VĨ DẠ..........................................................................................................224 CHIỀU TỐI.................................................................................................................... 227 NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI PHÂN TÍCH NHÂN VẬT TRONG THƠ TRỮ TÌNH..............231 TỪ ẤY.......................................................................................................................... 233 Đọc thêm: LAI TÂN, NHỚ ĐỒNG..................................................................................238 TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 5................................................................................................241 Trang 3

Đọc thêm: TƯƠNG TƯ, CHIỀU XUÂN...........................................................................243 ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT.........................................................................245 TIỂU SỬ TÓM TẮT........................................................................................................ 248 LUYỆN TẬP VỀ ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆT......................................251 TÔI YÊU EM.................................................................................................................. 254 ĐỌC THÊM: BÀI SỐ 28.................................................................................................258 LUYỆN TẬP VIẾT TIỂU SỬ TÓM TẮT..............................................................................261 LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC................263 NGƯỜI TRONG BAO....................................................................................................266 TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 6................................................................................................271 ĐỌC VĂN NGHỊ LUẬN...................................................................................................273 NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN.................................................................275 THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN.................................................................................280 TIỂU THUYẾT NHỮNG NGƯỜI KHỐN KHỔ....................................................................283 VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA..................................................................................285 Đọc thêm: TIẾNG MẸ ĐẺ - NGUỒN GIẢI PHÓNG CÁC DÂN TỘC BỊ ÁP BỨC...................290 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN...............................................................292 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN QUA MỘT SỐ TÁC PHẨM VĂN HỌC........294 BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA CÁC MÁC...........................................................................296 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN.......................................................................301 MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA.....................................................................................304 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN.......................................................................308 MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH, NGHỊ LUẬN...........................................................310 LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN........................................313 ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC...............................................................................................315 TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN....................................................................................318 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT......................................................................................................320 Trang 4

LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN..................................................................323 ÔN TẬP LÀM VĂN......................................................................................................... 325

Trang 5

Tuần 1: Tiết 1, 2. Giáo án văn học sử

GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:

VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích: Thượng kinh ký sự) Lê Hữu Trác
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: - Hiểu được giá trị nội dụng và nghệ thuật của đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” trong “Thượng thư ký sự” của Lê Hữu Trác: thái độ lên án cuộc sống xa hoa nơi phủ Chúa; tính chân thực sinh động của nghệ thuật miêu tả, kể chuyện. - Nhận biết một vài đặc điểm của truyện ký trung đại. - Biết cách đọc-hiểu một tác phẩm hoặc một đoạn trích truyện ký trung đại theo đặc trưng thể loại. B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, các tài liệu tham khảo. C. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi, diễn giảng,... D. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Em hãy cho biết thời vua Lê, chúa Trịnh thuộc giai đoạn nào trong lịch sử phong kiến nước ta? Em có biết gì về Lê Hữu Trác? 3. Vào bài mới: Lời vào bài: Lê Hữu Trác không chỉ là một thầy thuốc nỗi tiếng mà còn được xem là một tác giả văn học có những đóng góp lớn cho sự ra đời và phát triển của thể loại ký sự. Ông đã ghi chép một cách trung thực và sắc sảo hiện thực của chính sách trong phủ của chúa Trịnh qua Thượng kinh ký sự (Ký sự lên kinh). Để hiểu rõ tài năng, nhân cách của Lê Hữu Trác cũng như hiện thực xã hội Việt Nam thế kỷ XVIII, chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn trích vào phủ chúa Trịnh (trích thượng kinh ký sự). Hoạt động GV và HS Nội dung cần đạt Giáo viên gọi 1, 2 học sinh đọc tiểu dẫn trong sách giáo khoa. Giáo viên gọi 1 học sinh tóm tắt ý chính mục tiểu dẫn. Giáo viên nhận xét câu trả lời học sinh và ghi ý chính lên bảng. I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả - Tác giả Lê Hữu Trác (1724-1791) hiệu là Hải Thượng Lãn Ông. - Quê quán: làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương (nay Mĩ Hào, Hưng Yên) - Không chỉ là một danh y đã soạn sách, mở trường dạy nghề thuốc truyền bá y học mà còn là nhà văn, nhà thơ. 2. Tác phẩm Thượng kinh ký sự (ký sự lên kinh) - Là tập ký sự bằng chữ Hán, viết 1782, khắc in 1885. - Ký sự là một thể loại ký ghi chép một caau chuyện, một sự việc có thật và tương đối hoàn chỉnh.
Trang 6

Trác đối với cuộc nhưng không khí cũng ngột ngạt. có thẻ mới được vào. của phủ chúa ra sao? . có nhiều cây lạ.Đồ dùng tiếp khách ăn uống toàn mâm vàng chén bạc. màn là. cột. Không đồng tình mỉa Trang 7 .Từ “cửa sau” vào nơi ở phải qua rất nhiều cửa. không thấy cửa ngõ gì.Lời lẻ nói năng hết súc cung kính lễ độ: Khi nhắc đến chúa và thế tử → thế tử? uy quyền của chúa.Kẻ hầu người hạ tấp nập: → lượng người ăn bám quá lớn. đèn sáp chiếu sáng. ghế rông sơn son thiếp nơi phủ chúa nói lên vàng.. được miêu tả như thế II. những điều mắt thấy. cách nhìn của Lê Hữu →Quang cảnh ở phủ chúa vô cùng tráng lệ. cung cách sinh hoạt + Bên trong: nệm gấm. Cách chuẩn đoán bệnh .Kiệu của vua chúa. quyền uy tột đỉnh cùng với cuộc sống xa hoa của ông khi kê đơn hưởng lạc và sự lộng quyền của nhà chúa. sinh đọc phần tiếp b. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN nào? 1. đồ nghi trượng. . và chữa bệnh của Lê + Xung quanh chúa bao giờ cũng có phi tần chầu trực. Quang cảnh và những sinh hoạt nơi phủ chúa a) Quang cảnh nơi phủ chúa . Xuất xứ: thể một đoạn. Nội dung: theo) Đoạn trích nói về việc Lê Hữu Trác tới kinh đô. tai nghe trong chuyến đi từ Hương Sơn ra Thăng Long chữa bệnh cho thế tử Trịnh Cán và chúa Trịnh Sâm. cho thế tử. diễn biên tâm trạng → Phủ chúa là nơi cao sang. thái độ và tâm trạng của tác giả đối với cuộc sống nơi về người thầy thuốc phủ chúa. chim kêu ríu rít. sống nơi phủ chúa b) Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa như thế nào? . phải năm sáu lần trướng gấm Qua quang cảnh và mới tới nơi. hương hoa ngào ngạt. Đoạn trích: sinh đọc văn bản (có a. nhân gian chưa từng thấy. . Giáo viên gọi học 3.Nội dung: tác phẩm tả quang cảnh ở kinh đô. khi kê đơn thuốc cho . tù đọng.Điếm hậu mã nằm bên hồ.Khuôn phép nghiêm ngặc. lộng lẫy đầy quyền uy tác giả tỏ ra sắc của Lê Hữu Trác dửng dưng trước những quyến rủ vật chất nơi đây. cuộc sống xa hoa nơi phủ chúa. các học Trích trong tác phẩm “Thượng kinh ký sự” của Lê Hữu Trác. Hữu Trác cũng như + Thế tử có bệnh đến bảy tám thầy thuốc phục dịch.Đứng trước cảnh phủ chúa xa hoa. màu mặt phấn và màu áo đỏ. những hòn đá kỳ lạ cột bao Cung cách sinh hoạt lơn lượn vòng.Cảnh nội cung của thế tử: + Ở trong tối om. nghi lễ rườm rà: Đến phủ chúa phải có thánh Tâm trạng của tác giả chỉ.Vườn hoa: cây cối um tùm. lộng lẫy không đâu sánh bằng. này? * Cách nhìn và thái độ của tác giả: Bút pháp ký sự đặc . võng đều hào nhoáng “sơn son thiếp vàng”. . danh hoa đua nở. . được dẫn vào phủ chúa Quang cảnh phủ chúa để bắt mạch kê đơn cho thế tử. ta hiẻu gì 2) Cách nhìn.

quyền uy của chúa Trịnh qua đó bộc lộ thái độ coi thường danh lợi. yêu thích tự do và nếp sống thanh đạm giản dị nơi quê nhà. kể chuyện khéo léo. làm bài tập luyện tập. Cũng cố Bằng tài quan sát tỉ mỉ. → Giá trị hiện thực sâu sắc. ghi chép trung thực và tả cảnh sinh động.Quan sát tỉ mỉ. Hướng dẫn tự học: GV hướng dẫn học sinh: . Luyện tập 3.Xem SGK. khinh thường lợi danh quyền quý. → Qua việc chữa bệnh cho thế tử chứng tỏ: + Tác giả là một thầy thuộc giỏi. tiện nghi nhưng thiếu khí trời và không khí tự do. phẩm chất trung thực của người thầy thuốc đã chiến thắng để đưa ra cách chữa bệnh đúng. * Tâm trạng của tác giả khi kê đơn thuốc cho thái tử: là thầy thuốc có kinh nghiệm.SGK) III. có kiến thức sâu rộng và già dặn kinh nghiệm. chính kiến. + Ông là thầy thuốc có lương tâm. Đoạn trích vẽ lên bức tranh sinh động. 2. LUYỆN TẬP: 1. + Là người có bản lĩnh. ghi chép trung thực. Tổng kết: (Ghi nhớ. đức độ.Tả cảnh sinh động. chọn lựa chi tiết sắc sảo có ý nghĩa sâu xa. kể diễn biến sự việc khéo léo tạo nên cái thần của cảnh và việc. một sự chạnh lòng khi nghỉ đến tình cảnh của người dân nghèo khổ. 3. mai cuộc sông quá sức no đủ. đầy tính hiện thực về cuộc sống xa hoa. Nghệ thuật viết ký sự của tác giả. . công danh trói buộc nên có ý định chữa cầm chừng cho thuốc vô thưởng vô phạt nhưng lại giằng co. . lôi cuốn. Đồng thời thể hiện nỗi xót xa.được thể hiện như thế nào qua đoạn trích? GV hướng dẫn HS luyện tập.Chuẩn bị bài mới: Từ ngôn từ chúng đén lừoi nói cá nhân. cuối cùng lương tâm. 4. phẩm chất cao đẹp của người thầy thuốc Lê Hữu Trác. hiểu rõ bệnh của thế tử nhưng lại sợ chữa có hiệu quả sẽ được tin dùng. . xung đột. Trang 8 . học bài.

trong sách giáo khoa. phong cách. Tính chung của ngôn ngữ cộng đồng biểu hiện qua các phương tiện: 1) Các đơn vị yếu tố ngôn ngữ chung (có sẵn) Giáo viên hướng dẫn ví dụ . sử dụng ngôn ngữ Trang 9 .. thêm ví dụ minh họa.Phương thức chuyển nghĩa từ.Tuần 1: Tiết 3. LỜI NÓI – SẢN PHẨM RIÊNG CỦA CÁ NHÂN Khi giao tiếp mỗi cá nhân vừa phải biết tích lũy. sáng tọ quy tác trong lời nói cá nhân. . B.Các tiếng. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.. diễn giảng. trả lời câu hỏi. NGÔN NGỮ . tài liệu tham khảo. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Trong cuộc sống con người I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Tiến trình lên lớp: 1. C. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Anh (chị) có nhận xét gi về đặc dỉm ngôn ngữ của tác giả thể hiện qua đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.. Vào bài mới: Lời vào bài: Cha ông ta khi dạy con cái cách sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày thường sử dụng câu ca dao: Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau Để hiểu được điều này. 3. . Phương pháp dạy học: Kết hợp các phương pháp: trao đổi thảo luận. kiểu câu. phương thức chung: Giáo viên cho học sinh lấy . ..Biết tuân thủ nguyên tác chung của ngôn ngữ.Quy tắc cấu tạo từ. đồng thời biết vận dụng linh hoạt.Hiểu mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội với lời nói riêng của cá nhân. nhận biết được những biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ và nét riêng trong lời nói cá nhân.. sách giáo viên. Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN A.. . . D. II.Các âm và các thanh.Các từ. ngữ. chung ta sẽ tìm hiểu qua bài học: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.TÀI SÁN CHUNG CỦA XÃ HỘI chúng ta giao tiếp với nhau Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội. quán ngữ) 2) Các quy tắc. dân tộc là phương tiện giao bằng gì? tiếp quan trọng của cộng đồng.Các ngữ cố định (thành ngữ.

Giáo viên hướng dẫn ví dụ trong sách giáo khoa. kết thúc hoạt động nào đó. . Giáo viên hướng dẫn. Học sinh thực hành. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: GV hướng dẫn học sinh: .Xem sách giáo khoa. Giáo viên phân tích ví dụ. 2) Luyện tập trên lớp Bài tập 1: .Chuẩn bị bài mới: Bài viết số 1. IV.“thôi”(2): chấm dứt.Đối lập: Xiên ngang – Đâm toạc Rêu từng đám – Đá mấy hòn . III. Trang 10 . làm bài tập luyện tập.“thôi”: nghĩa chung chỉ sự chấm dứt. LUYỆN TẬP 1) Củng cố + Ngôn ngữ . học bài. đau đớn. 1) Giọng nói cá nhân 2) Vốn từ ngữ cá nhân 3) Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung 4) Tạo ra các từ mới 5) Việc vận dụng linh hoạt. Học sinh lấy thêm ví dụ. sáng tạo quy tắc chung. lại vừa biết tạo sắc thái riêng của lời nói cá nhân để tăng sự hấp dẫn.tài sản chung của xã hội. .Đảo ngữ: Vị ngữ đứng trước chủ ngữ → Tạo âm hưởng mạnh cho câu thơ: thiên nhiên cựa quậy và căng đầy sức sống. Cái riêng của lời nói cá nhân. học sinh lấy thêm ví dụ minh họa. Bài tập 2: Sự sáng tạo của HXH: . phương thức chung. chung của cộng đồng. cuộc sống → sự mất mát. kết thúc cuộc đời. + Lời nói – sản phẩm riêng cá nhân.

Đề bài có định hướng sẵn. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Nội dung cần nghị luận là gì? Đề bài: Đọc truyện Tấm Cám. C. Phương pháp dạy học: Ra đề phù hợp với trình độ học sinh. giữa người tốt và kẻ xấu Thao tác lập luận như thế nào? trong xã hội xưa và nay? Dẫn chứng ở đâu? I/ Phân tích đề: . b/ Thân bài: . . Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI A. sách giáo viên. Kiểm tra bài cũ: 3. người tốt chiến thắng. người tốt cung chiến thắng. . gian khổ. D. . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. c/ Kết bài: . . . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. em suy nghỉ gì về cuộc sống đáu tranh giữa cái thiện và cái ác. những ý gì? . người tốt và kẻ xấu vô cùng gian khổ nhưng cuối cùng cái Mở bài cần giới thiệu những gì? thiện.Ý nghĩa cuộc đấu tranh: mặc dù nhiều khó khăn gian khổ nhưng cái thiện. .Cuộc đấu tranh giẫ Tấm và mẹ con Cám khó khăn.Cuộc đấu tranh gian khổ nhưng cuối cùng cái thiện. II/ Lập dàn bài: Xác định luận điểm.Trong học tập. học sinh thực hành. tài liệu tham khảo.Yêu cầu về phương pháp: kết hợp các thao tác lập luận. dẫn chứng thuộc phạm vi xã hội.Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinh THPT. B.Trong cuộc sống. luận cứ của a/ Mở bài: đề bài trên.Nội dung nghị luận: cuộc đáu tranh giữa cái thiện và cái ác. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . giáo viên hướng dẫn để học sinh làm bài. giữa người tốt và kẻ xấu trong xã hội xưa và Phần kết bài cần tóm tắt lại nay. Tiến trình lên lớp: 1.Truyện “Tấm Cám” gợi suy nghĩ về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác. Trang 11 .Cũng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kỳ II của lớp 10. người tốt cuối cung cũng chiến thắng. thiết kế bài học.Tuần 1: Tiết 4.

.Học sinh: + Nộp bài làm của mình. III/ Hướng dẫn tự học . + Chuẩn bị bài mới: Tự tình.Giáo viên: Thu bài làm của học sinh và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới. Trang 12 .Bài học đối với bản thân.

Sách giáo khoa. Giáo án làm văn (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ÔN TẬP CHUẨN BỊ BÀI VIẾT SỐ 1 A. Các dạng đề văn nghị luận: NGHỊ LUẬN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI NGHỊ LUẬN VĂN HỌC MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG MỘT TÁC PHẨM. Kiểm tra bài cũ: 3. tài liệu tham khảo. B.. CŨNG CỐ LÝ THUYẾT: 1..Cũng cố kiến thức về văn nghị luận. ĐOẠN TRÍCH MỘT Ý KIẾN BÀN VỂ VĂN HỌC MỘT VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG TÁC PHẨM VĂN HỌC 2. b. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Kết bài: Thâu tóm những nội dung cơ bản.Cung cấp thêm những kinh nghiệm viết bài văn nghị luận. Tiến trình lên lớp: 1. giáo án. C. tiếp tục gợi mở những suy Trang 13 . Thân bài: Lần lượt triển khai các luận điểm. Mở bài: Giới thiệu và nêu vấn đề cần nghị luận. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh ..Tuần 1: Tiết tự chọn. D. c. diễn giảng. Phương pháp dạy học: . . Bố cục bài văn nghị luận a. nêu vấn đề. viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinh THPT. Phương tiện dạy học: . MỘT ĐOẠN THƠ. luận cứ nhằm làm sáng tỏ vấn đề.Kết hợp các phương pháp: trao đổi thảo luận. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I.

. + Xác định các luận điểm. 3. II. so sánh.... 4. + Khi viết. giải thích. lí lẻ và dẫn chứng phải bám sát yêu cầu đề. tìm luận cứ. Trang 14 ..Đọc kỹ đề bài để: + Xác định vấn đề cần nghj luận. . lập dàn ý rồi viết bài.Lập dàn ý và viết bài: + Dựa vào kết quả phan tích đề. Gợi ý cách làm .Các thao tác nghị luận: chứng minh. dùng từ chuẩn xác và trôi chảy.Cách xây dựng luận điểm. Lập luận . . luận cứ và lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp. cách lập luận.. hoặc nêu cảm nghỉ riêng của người viết.nghĩ cho người đọc. Củng cố và dặn dò .Học sinh ôn tập chuẩn bị viết bài trên lớp một tiết.

kết. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. c. thực. tài liệu tham khảo. cách dùng từ ngữ. Tác giả . Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Hãy nêu những đặc điểm bút pháp ký sự của Lê Hữu Trác trong đoạn trích “vào phủ chúa Trịnh”? 3. khẳng định vẽ đẹp và khát vọng của họ. đồng thời thể hiện được những đặc sắc về thơ Nôm của Hồ Xuân Hương. Đặc biệt là những bài thơ Nôm của bà là cảm xúc về thời gian tinh tế. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TỰ TÌNH (BÀI II) – Hồ Xuân Hương A.Hồ Xuân Hương chưa xác định năm sinh. nhận xét câu trả lời. .Tuần 2: Tiết 5. mất. sách giáo viên. từ trong hai câu đề như thế 2. tạo nền cho tâm trạng. giàu xúc cảm. Sống vào khoảng cuối thế kỷ XVIII – nửa đàu thế kỷ XIX. . Bài thơ nào? a. Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Xuất xứ: Nằm trong chùm thơ “Tự tình” của HXH. thiết kế bài học. B. Vào bài mới: Lời vào bài: Hồ Xuân Hương là một trong những nhà thơ nổi tiếng của văn học trung đại Việt Nam.. Tìm hiểu chung dẫn trong sách giáo khoa. b. Thơ của bà là tiếng nói đòi quyền sống. C. . Nghệ An.Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi. bà được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm. là niềm khát khao sống mãnh liệt. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Học sinh đọc tóm tắt tiểu I. Tiến trình lên lớp: 1. luận. Quỳnh Lưu..Sáng tác cả thơ Nôm và thơ chữ Hán: trên dưới 40 bài thơ Nôm và tập thơ “lưu Hương ký” → Thể hiện lòng thương cảm đối với người Nghệ thuật và cách dùng phụ nữ. vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát vạng sống. cuộc đời tình duyên ngang Giáo viên hướng dẫn trái éo le.Được mệnh danh là “bà chúa thơ Nôm”. D. táo bạo mà tinh tế.. diễn giảng. khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương. hình ảnh giản dị.Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân Hương: Thơ Đương luật viết bằng tiếng Việt. Bố cục: đề. quê làng Quỳnh Đôi. 1. Trang 15 . “Tự tình” (bài II) là một trong những bài thơ tiêu biểu cho điều đó.

Hai câu đề: . II.. Hai câu luận: . → Càng gợi nỗi sầu đau đơn lẻ.. dồn” → tĩnh vắng. . xuân..“đâm toạc chân mây” → tìm mọi cách để vươn lên. tuổi xuân .Ngắm trăng “Vầng trăng . Đọc hiểu văn bản: 1.Mượn rượu để quên hiện tại nhưng “say lại tỉnh” – quên rồi nhớ → càng rả rời chán chường. đơn độc “trơ cái . niềm phẩn uất. 2. mỉa mai.Hai câu thực diễn tả những cảnh thực nào? Hai câu luận nhà thơ sử dụng BPNT.Không gian: “văng vẳng . . → “Trơ cái Hồng nhan”. → Hai câu đề: Tâm trạng cô đơn. ”đâm toạc”. non” + Nghệ thuật đảo ngữ “trơ” lên trước → tủi hổ.tí – con con” → thật xót xa tội nghiệp cho nỗi lòng duyên phận tác giả (người phụ nữ). → “Xuân lại lại”: sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân. tủi hổ bẽ bàng của Hồ Xuân Hương.Hình ảnh “rêu” và “đá” là những vật mềm yếu. ngang ngạnh. Hai câu kết: . trăng sắp tàn mà vẫn chưa tròn → tuổi xuân trôi qua mà hạnh phúc vẫn chưa trọn vẹn (sự đồng nhất giữa trăng và người) → phận hẩm duyên ôi. bẽ bằng mà còn thể hiện bản lĩnh Hồ Xuân Hương: sự bền gan thách đố. → rẻ rúng. lại1. + Xuân: mùa xuân.. → sức sống mảnh liệt của Hồ Xuân Hương ngay cả khi đau buồn nhất..V) . quyết liệt. Lại 2 → trở lại. 3. Tổng kết: Ghi nhớ Trang 16 .Với cách dùng từ: + Ngán: ngán ngẫm duyên phận éo le bạc bẽo. thể hcá tính Hồ Xuân Hương bướng bỉnh. Hai câu thực: . mạnh mẽ.Cách dùng “xiên ngang”.NV trữ tình: người phụ nữ trơ trọi.Bằng thủ pháp nghệ thuật tăng tiến: nhấn mạnh sự nhỏ bé dần làm cho nghịch cảnh càng éo le hơn “Mảnh tình – san sẻ .2” Câu thơ “mảnh tình san sẻ tí con con” sử dụng Giáo viên hướng dẫn luyện tập. 5.. thấp bé nhưng “xiên ngang mặt đất” .Thời gian: đêm khuya . . nỗi xót xa bẽ bàng.BP đảo (C .Hai từ “lại”: lại 1 → thêm lần nữa. 4. . cách dùng từ như thế nào để diễn tả tâm trạng? Em có nhận xét gì về cách dùng từ “ngán. tròn”. + Cách ngắt nhịp “Trơ cái Hồng nhan / với nước non” + Từ “trơ” kết hợp với “nước non” → không chỉ nhấn mạnh sự cô đơn lẻ loi. buồn đau. sự phản kháng của tác giả. + “Hồng nhan” đi với từ “cái”.

Chuẩn bị bài mới. Luyện tập . Cũng cố . . phẩn uất nhưng vẫn cháy lên khát vọng về hạnh phúc. thảm.NT: Cấu tạo thể thức thơ Nôm Đường luật và vận dụng ST những hình ảnh. sách giáo khoa.. tâm trạng: buồn tủi xót xa. chuông sầu. làm bài tập. duyên. phẩn uất trước duyên phận. những từ ngữ mang tính biểu cảm.Giống: + Nỗi lòng. + Tài sử dụng TV..Nội dung: Bài thơ thể hiện nỗi lòng buồn đau. 3. Hướng dẫn tự học: . các từ ngữ làm định ngữ hoặc bổ ngữ (mỏ. 2. . Đó là vẽ đẹp của bài thơ và cũng là của nhà thơ. Luyện tập: 1. yếu tố phản kháng mạnh mẽ hơn (tác giả còn trẻ). tiếng rên rỉ.III. .Xem lại bài giảng.Khác: “Tự tình”. Trang 17 .) bút pháp nghệ thuật tu từ đảo ngữ tăng tiến.

nghệ thuật gieo vần. Thu ẩm). sử dụng từ ngữ. thiên nhiên. b. 2. Cuộc đời: tắt của học sinh và ghi ý . điểm nhìn ấy nhà thơ đã b. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong các nhà thơ cổ điển Việt Nam Nguyễn Khuyến được mệnh danh là nhà thơ làng cảnh Việt Nam. châm biếm đã kích tầng lớp thống trị. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. sách giáo viên. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Học sinh đọc tiểu dẫn và I. Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: CÂU CÁ MÙA THU (Thu điếu) Nguyễn Khuyến A. nhan đề Trang 18 . tình yêu quê hương đất nước. thiết kế bài học. Tìm hiểu chung tóm tắt tiểu dẫn. con người dân quê. B. học giỏi và đỗ đầu 3 kỳ thi (Tam nguyên Yên đỗ). Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. có tấm lòng yêu nước thương dân sâu nặng. . Sáng tác: Học sinh đọc bài. . đặc biệt là “Thu điếu”. Thể thơ: Viết theo thể Đường luật (thất ngôn bát cú). D. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. văn câu đối với nội dung: viên nhận xét cách đọc. Thu điếu. Là người có cốt cách thanh cao. Bài thơ Điểm nhìn cảnh thu của a. tả tình của ông. Điều đó không chỉ được thể hiện qua tình yêu của nhà thơ đối với cảnh vật mà còn là sự đánh giá về nghệ thuật bậc thầy trong miêu tả cảnh.1909) xuất thân trong một gia đình nhà nho chính len bảng. gồm: thơ. tả tình.Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Nguyễn khuyến với bút pháp nghệ thuật tả cảnh. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh .Cảm nhận được vẽ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc bộ. thông minh.Nguyễn Khuyến (1835 . Giáo . 1. quê hương đất nước tâm trạng thời thế. C. Điều đó được thể hiện rõ trong chùm thơ thu. bộc bạch tâm sự. Tiến trình lên lớp: 1. thảo luận trả lời các câu hỏi.Tuần 2: Tiết 6. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Đọc thuộc lòng bài thơ “Tự tình” (bài II) của Hồ Xuân Hương và nêu cảm xúc chủ đạo của bài thơ? 3.Sáng tác khoảng tám trăm bài. tài liệu tham khảo. Tác giả Giáo viên nhận xét tóm a.Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhiên. Xuất xứ: Bài thơ “Câu cá mùa thu” (Thu điếu) nằm trong chùm tác giả có gì đặc sắc? Từ thơ thu của Nguyễn Khuyến gồm ba bài (Thu vịnh.

bèo. khẽ: sóng “hơi gợn tí”. thuyền câu “bé tẻo teo” và dáng phần diễn tả tâm trạng gì người cũng như thu hẹp lại. xanh bờ. + Màu sắc: nước trong veo. sinh luyện tập.Cách gieo vần “eo” (tử vận) rất thần tính vừa là hình thức chơi chữ vừa dùng vần để biểu đạt nội dung (mượn cảnh gợi tình). Tổng kết: Nguyễn Khuyến là nhà thơ tài năng. lá vàng. trời xanh ngắt. 2. . thuyền câu. tha thiết với thiên nhiên. Cũng cố + Cảnh thu. gam màu xanh. trời thu. . đặc biệt là khi viết về mùa thu.Cảnh thu đẹp mang nét đặc trưng mùa thu Bắc Bộ → tâm hồn gắn bó. sáng biếc. quê hương. lá vàng rơi. 3. Cảnh thu: . uẩn khuất trong tâm hồn nhà thơ. lá vàng “khẽ đưa vèo”. teo”. Luyện tập: 1. Từ đó thấy được tấm lòng của Nguyễn Khuyến đối với thiên nhiên quê hương..Sử dụng nét đặc sắc của nghệ thuật phương Đông (lấy động nói tĩnh). tầng mây “lơ lửng”. thơ? . tĩnh mịch của cảnh vật (nghệ thuật cổ thơ có gì đặc biệt? Cách điển phương Đông). tình thu trong bài thơ.Cách sử dụng từ “vèo”: tả ngoại cảnh gợi tâm cảnh. “Câu cá mùa thu” là sự cảm nhận tinh tế sắc sảo của nhà thơ về bức tranh thu lang quê Bắc Bộ qua hình thức thơ Nôm Đường luật.. đất nước..Ngôn ngữ giản dị trong sáng giàu khả năng biểu hiện tinh tế. IV. Em có nhận xét gì về nội . III. đất nước. xanh Không gian thu trong bài sóng. Trang 19 . + Đường nét chuyển đọng nhẹ. + Sự vật: ao thu. xanh tre. cái lạnh se của mùa thu → dung và nghệ thuật bài nỗi cô quạnh.bao quát cảnh thu như thế nào? Những từ ngữ. khép kin phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khuất. xanh bèo có một màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu thơ như thế nào? Góp rơi (Xuân Diệu). . Tình thu: . Đọc hiểu văn bản: 1. của bài thơ? + Không gian vắng lặng “Ngõ trúc. gieo vần ấy gợi cho ta có → Cảnh vật thu đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn. Thành công về nghệ thuật: Giáo viên hướng dẫn học . hình ảnh nào gợi lên được nét riêng của cảnh sắc mùa thu? Đó là cảnh thu ở miền quê nào? bằng chữ Hán. còn ao thu nhỏ.Cảnh vật trong “mùa thu câu cá”. + Hòa sắc tạo hình độc đáo ở các điệu xanh: xanh ao. ngõ trưa.Không gian tĩnh lặng. Không gian thu hẹp nhỏ dần. II. đâu đó vẵng lại tiếng cá Cách gieo vần trong bài đớp mồi càng tăng sự yên ắng.Điểm nhìn: Từ gần đến cao xa rồi từ cao xa đến gần (thuyền câu – ao – trời – ngõ trúc – ao – thuyền câu). cảnh điển hình cảm giác gì về cảnh thu và hơn cả cho mùa thucủa lang cảnh Việt Nam (Xuân Diệu) với nét riêng tình thu? của làng quê Bắc Bộ..

Trang 20 .Xem lại bài giảng.Từ “vèo”: tâm sự thời thế của nhà thơ. Hướng dẫn tự học: . lập dàn ý bài văn nghị luận. 2. tính từ.Chuẩn bị bài mới: phân tích đề.Cảnh thanh sơ dịu nhẹ gợi lên qua các động từ. 3. .Vần “eo”: sử dụng thần tính góp phần tả cảnh gợi tình. sách giáo khoa. . Luyện tập Bài tập 1: Cái hay của nghệ thuật sử dụng từ ngữ trong bài “Câu cá mùa thu”. . làm bài tập. .+ Thành công về nghệ thuật.

tài liệu tham khảo. . bình luận. sinh thảo luận. chúng ta đã làm quen vớ văn nghị luận. phần luỵen tập gợi ý bằng câu hỏi để học sinh thảo luận. cách xây dựnh luận điểm. chúng ta sẽ rèn luyện thêm một kỹ năng nữa nhằm tránh trường hợp lạc đề. chán chường. hành trang vào thế kỷ XXI. LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN A. luận cứ. Đề 2: . Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Giáo viên cho học sinh I. khả năng thực hành và sáng tọ hạn chế. giải thích. + Người Việt Nam có nhiều điểm mạnh: thông minh. Phương pháp dạy học: Dùng phương pháp quy nạp. khát luận. . Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: PHÂN TÍCH ĐỀ. lập dàn ý bài văn nghị luận.Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài.Tuần 2: Tiết 7. nhận xét kết + Người Việt Nam cũng không ít các điểm yếu: thiếu hụt về kiến qủa. thức cơ bản. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Em hãy nêu nghệ thuật sử dụng hình ảnh. C. sách giáo viên. nhạy bán với cái Giáo viên hướng dẫn học mới. xảy ra khi làm bài: kỷ năng phân tích đề. dẫn chứng thực tế xã hội là chủ yếu.. giáo khoa và tiến hành chia Vấn đề cần nghị luận: việc chuẩn bị hành trang chuẩn bị vào thế kỷ nhóm thảo luận. B. Phân tích đề: đọc các đề bài trong sách Đề 1: Đây là dạng đề định hướng rõ các nội dung nghị luận. mới..Yêu cầu về nội dung: nêu cảm nghỉ của mình về tâm sự và diễn tiến hành chia nhóm thảo biến tâm trạng của Hồ Xuân Hương: nỗi cô đơn. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh .trong tiết học này. chứng minh. từ ngữ của Nguyễn Khuyến trong bài thơ “Câu cá mùa thu”? 3. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Giáo viên hướng dẫn học . Trang 21 . D. thiết kế bài học. Tiến trình lên lớp: 1.Vấn đề cần nghị luận: tâm sự của Hồ Xuân Hương trong bài “Tự tình” (bài II) Học sinh đọc các đề bài . Vào bài mới: Lời vào bài: Trong chương trình ngữ văn THCS.Yêu cầu về phương pháp: sử dụng thao tác lập luận. Giáo viên nhận xét kết + Phát huy điểm mạnh. đặc biệt là đã rèn luyện được một số kỹ năng như: cách lập luận. cử người trình bày kết vọng được sống hạnh phúc.Yêu cầu về nội dung: từ ý kiến của Vũ Khoan có thể suy ra: sinh thảo luận. khắc phục điểm yếu là thiết thực chuẩn bị qủa. cách lập dàn ý cho bài viết. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài.

+ Cái mạnh: thông minh. Trang 22 .Mở bài: giới thiệu vấn đề (nhìn nhận cái mạnh và cái yếu của con người Việt Nam để bước vào thế kỷ XXI) . . . Luyện tập: 1.Yêu cầu về phương pháp: sử dụng thao tác lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ.Kết bài: đánh giá ý nghĩa của văn bản. khái quát tác phẩm.quả.Thân bài: triển khai vấn đề: + Cái yếu: Còn nhiều thiếu hụt về kiến thức cơ bản. muốn phản kháng. Học sinh chia nhóm thảo luận. . tiêu biểu là Trịnh Cán. + Giới thiệu về vị trí. + Bày tỏ uất ức.Kết bài: tóm tắt ý chính.Mở bài: giới thiệu về vị trí. Luyện tập Học sinh đọc các đề bài tiên hành chia nhóm thảo luận. Cũng cố Thao tác phân tích đề. Đề 2: . nhạy bén với cái mới. III. cử người trình bày kết quả.Vấn đề nghị luận: giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”. cách lập dàn ý. * Ghi nhớ (phân tích đề) II. . nhận xét kết quả. dẫn chứng cho Hồ Xuân Hương là chủ yếu. Lập dàn ý: Đề 1: . Bài tập 1: (đề 1) a/ Phân tích đề: . Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận. đánh giá ý nghĩa của văn bản. bài học. * Ghi nhớ (phần lập dàn ý). 2. thế kỷ XVIII. + Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thia cũng như dự cảm về sự suy thoái đang tiến tới gần của triều Lê – Trịnh. Khả năng thực hành và sáng tạo còn hạn chế.Thân bài: triển khai văn bản + Nỗi cô đơn bẽ bàng + Nỗi đau buồn vì tuổi xuân trôi qua nhưng hạnh phúc chưa trọn vẹn. + Trở lại xót xa cho duyên phận hẩm hiu.Yêu cầu về nội dung: + Bức tranh cụ thể sinh động về cuộc sống xa hoa nhưng thiếu sinh khí của những người trong phủ chúa Trịnh. tài năng và những đóng góp của Hồ Xuân Hương. Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập. . tài năng và những đóng góp của Hồ Xuân Hương về thơ Nôm.

b/ Lập dàn ý: . c/ Kết luận: sự đánh giá về giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích.Mở bài: giới thiệu tác giả và giá trị đoạn trích.Xem lại bài giảng. dùng dẫn chứng trong đoạn trích là chủ yếu. Thái độ Lê Hữu Trác đối với cuộc sống nơi phủ chúa. 4.Yêu cầu về phương pháp: sử dụng thao tác lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghỉ.Chuẩn bị bài mới: Thao tác lập luận phân tích. Bài tập 2: (đề 2) (Học sinh làm ở nhà).Thân bài: bức tranh cụ thể hiện thực sinh động về cuộc sống xa hoa nơi phủ chúa. Hướng dẫn tự học . sách giáo khoa. .. . Nét đặc sắc của ngòi bút ký sự Lê Hữu Trác. làm bài tập. Trang 23 .

bần tiịen. B.Tuần 2: Tiết 8. thiết kế bài học. xã hội hoặc văn học. tài liệu tham khảo. đại diện của sự đồi sinh tìm hiểu. mức cao nhất của tình hình đồi bại trong cã hội này”. .Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp đó là bản chất của thao tác phân tích trong văn nghị luận. Học sinh đọc đoạn trích. Mục đích.Phân tích là chia nhỏ đối tựơng thành các yếu tố xem xét một cách niệm “phân tích” là gì? kỹ càng nội dung. như thế nào? . phân tích. Thao tác lập luận phân tích nhằm mục đích gì? Cách thức tiến hành như thế nào? Bài học hôm nay sẽ làm rõ vấn đề này. tìm câu hỏi trả lời). trở mawtj một cách trơ tráo. bất chính: giã làm người tử tế đánh lừa một người con gái ngây thơ.Biết cách phân tích một vấn đề chính trị. khi phân tích chi tiết bộ mặt . Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Vào bài mới: Lời vào bài: Trong văn nghị luận thao tác lập luận phân tích giữ vai trò quan trọng. Thao tác phân tích kết hợp II.Luận cứ: thể cho học sinh thảo luận + Sở khanh sống bằng nghề đồi bại bất chính. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Hãy nêu quá trình lập dàn ý bài văn nghị luận? 3. D. Phương pháp dạy học: Dùng phương pháp quy nạp.Nắm vững mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận. thường xuyên lừa bịp tráo trở của Sở khanh → tổng hợp và khái quát bản chất của hắn “. Tiến trình lên lớp: 1. Cách phân tích: chặt chẽ với tổng hợp sau .Luận điểm: Sở khanh là kẻ bẩn thỉu. Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH A. hiếu thảo. Trang 24 . phân Giáo viên giới thiệu cách tích theo sự đánh giá chủ quan của người lập luận. quan hệ giữa đối tượng và đối tượng liên quan. nguyên nhân. C. hình thức và mối quan hệ bên trong cũng như bên Phân tích trong làm văn là ngoài của chúng. trả lời các bại trong xã hội Truyện Kiều. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Ví dụ: đoạn trích mục I.Phân tích theo mối quan hệ nguyên nhân – kết quả. phần luỵện tập gợi ý bằng câu hỏi để học sinh thảo luận. sách giáo viên. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. quyết định phần lớn đến sự thành công của văn bản..Phân tích căn cứ vào quan hệ nội bộ của đối tượng. Giáo viên hướng dẫn học . kết quả lừa bịp tráo trở. yêu cầu của thao tác lập luận phân tích: Giáo viên giảng giải khái . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. yêu cầu nêu bên dưới (có .. + Sở khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái nghề đồi bại.

Luyện tập Bài tập 1: a/ Phân tích theo quan hệ nội bộ đối tượng (phân tích từ ngữ) tách từ “bàn hoàn” trong “nỗi riêng bàn hoàn”. cách hành xử của các tầng lớp trong xã hội đối với đồng tiền.Phân tích theo quan hệ kết quả . Ghi nhớ (Sách giáo khoa). rút ra từ mục I. cá nhân giảm sút. + Sức mạnh tác quái của đồng tiền (nguyên nhân). Khẳng định cảm xúc của Xuân Trang 25 . * Ví dụ 2: .Cách phân tích. Cũng cố . bất chính đều do đồng tiền chi phối (giải thích nguyên nhân). . thực phẩm. . 2. .Mục đích yêu cầu của thao tác nghị luận. Dân số tăng nhanh thì chất lượng cuộc sống của cộng đồng. + Nguyễn Du chủ yếu vẫn nhìn về mặt tác hại của đồng tiền (kết quả).phân tích lập luận. nhận xét kết quả. → phân tích luôn gắn liền với khái quát tổng hợp sức mạnh của đồng tiền. Học sinh đọc ví dụ 1 tiến hành chia nhóm thảo luận. Luyện tập: 1. III. * Ví dụ 1: . 2 câu thơ của Thế Lữ. II. Giáo viên hướng dẫn thảo luận. thái độ. thái độ của Nguyễn Du.Phân tích mối quan hệ nguyên nhân – két quả. vừa có tác dụng xấu (sức mạnh tác oai tác quái). Giáo viên hướng dẫn luyện tập. + Vì hàng loạt hành động gian ác. Thiếu việc làm. thất nghiệp. trình bày kết quả. Học sinh đọc ghi nhớ.nguyên nhân.Phân tích theo sự đánh giá chủ quan của người viết: thái độ phê phán khih bỉ của Nguyễn Du khi nói đến đồng tiền. Tâm trạng đơn độc của Thúy Kiều.Phân tích theo quan hệ nội bộ đối tượng: các ảnh hưởng xấu của việc bùng nổ dân số đến con người. Giáo viên hướng dẫn thảo luận. nhận xét kết quả. b/ Phân tích theo quan hệ giữa đối tượng với đối tượng liên quan: cảm xúc của Xuân Diệu sau đó dẫn ra hai câu “tỳ bà hành” của Phan Huy Vinh. Học sinh đọc ví dụ 2. . + Tất cả mọi thứ cụ thể Kiều bị chi phối bởi đồng tiền (kết quả). tổng hợp: bùng nổ dân số → ảnh hưởng nhiều đến đời sống con người. → phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát. gia đình.Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng: đồng tiền vừa có tác dụng tốt. + Thiếu lương thực. suy thoái nòi giống. trình bày kết quả.Phân tích theo quan hệ nguyên nhân – kết quả: bùng nổ dân số (nguyên nhân) → ảnh hưởng nhiều đến đời sống con người (kết quả). tiến hành chia nhóm thảo luận. + Suy dinh dưỡng. .

Bài tập 2: giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà làm. sách giáo khoa.Chuẩn bị bài mới: Thương vợ . Hướng dẫn tự học . .Diệu. 3. Trang 26 .Trần Tế Xương.Xem lại bài giảng. làm bài tập.

. nghệ thuật của đoạn trích.Tiếp tục cũng cố.Phương pháp nghị luận: Chủ yếu là thao tác lập luận phân tích (có kết hợp thêm thao tác chứng minh. . Lập dàn ý: 1. nêu vấn đề. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Giáo viên gọi học sinh trình bày lại mục đích. tác phẩm “Thượng kinh ký sự”.Quang cảnh và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa.Nội dung nghị luận: Cuộc sống xa hoa.. Tìm hiểu đề: . .) . giáo án tự chọn.Nội dung vấn đề cần nghị luận? -Phương pháp nghị luận? -Phạm vi tư liệu (dẫn chứng)? Giáo viên yeu cầu học sinh lập dàn ý cho đề bài trên.Em triển khai phần thân bài ra sao? (Sắp xếp luận điểm. Vào bài mới: . sách giáo viên.Tuần 2: Tiết tự chọn. C. luận cứ? Luận chứng?). phát biểu cảm nghĩ). Giá trị nội dung. . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa..Trình bày nhiệm vụ của phần mở bài? (Giới thiệu về tác giả. khắc sâu và nâng cao kiến thức về lập luận phân tích. D. thảo luận.Giới thiệu vài nét về danh y Lê Hữu Trác và tác phẩm “Thượng kinh ký sự” – một tác phẩm mang giá trị hiện thực sâu sắc. Tiến trình dạy học: 1.Cách nhìn. Phương pháp dạy học: Kết hợp các phương pháp: Phát vấn. yêu cầu của thao tác lập luận phân tích? Cách phân tích? 3. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh .Giới thiệu về đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”: thể hiện Trang 27 . B. Ổn định tổ chức. Đề luyện tập Anh (chị) hãy phân tích giá trị hiện thực của đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” (Trích “Thượng kinh ký sự” – Lê Hữu Trác). -Phạm vi dẫn chứng: đoạn trích..Học sinh viết được bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội hoặc văn học. Mở bài: . 2. bình luận. . I. -Xác định luận điểm chính HS: . quyền quý nơi phủ chúa Trịnh. Giáo án làm văn (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH A. II. thái độ và tâm trạng của tác giả khi “Vào phủ chúa Trịnh” (Có thể chia thành các luận điểm nhỏ hơn).Giáo viên ghi đề lên bảng Học sinh đọc kỹ đề bài và phân tích đề. .

mâm vàng... võng điều. ích kỷ. tù túng . (mang giá trị hiện thực sâu sắc: tố cáo sự xa hoa.Tổng hợp. Kết bài: .Miêu tả.Đường vào phủ chúa: Phải qua nhiều lần cửa. hơi phấn sáp. xa hoa tráng lệ nhưng ngột ngạt.. bẩm tấu kính cẩn.Chỉ ra cách nhìn. có sập.Cảnh trong phủ chúa: có nhiều nhà (Đại đường. ghi chép tỉ mỉ. quyền uy + Vào phủ phải có thánh chỉ. lễ phép.. đức độ. . → Kín cổng cao tường. kiệu son. nối tiếp nhau. + Đồ dùng: rèm châu. . hương hoa ngào ngạt → mầm mống của bệnh tật.. có thẻ. đánh giá chung về tác phẩm và đoạn trích. thái độ. lộng quyền của nhà chúa). tả trước.Vấn đề cần trình bày ở phần kết bài? GV: yêu cầu HS dựa vào phần lập dàn ý viết một đoạn văn ở phần mở bài hoặc kết bài. đưa đón.Phân vân. .. đồ nghi trượng sơn son thiếp vàng. hiên ngọc. + Thiếu sinh khí... nheo nhóc.. sợ danh lợi ràng buộc. * Cung cách sinh hoạt: . * Tâm trạng của tác giả khi chữa bệnh cho thế tử Trịnh Cán: . tâm trạng của tác giả khi vào phủ chúa chữa bệnh? Các dẫn chứng cụ thể. cao Trang 28 . hương thơm ngào ngạt. + Xưng hô. sâu sắc giá trị hiện thực của tác phẩm. quyền bồng..Quyết định trị bệnh cứu người. do dự.. b. trong phòng thắp nến.. sống xa hoa .Thâm nghiêm. ra vào phải có thẻ. việc gì thấy trước thì kể.. thiếu sinh khí: chỉ thấy hơi người. . phù hợp? . phòng trà). + Tác giả phản ánh một cái tâm lương y trong sạnh. tấp nập: “qua lại như mắc cửi”.. ngột ngạt. coi thường danh lợi. trong khi dân tình đói khổ. → Tài năng. Thân bài: a. Cách nhìn. Quang cảnh và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa: * Quang cảnh phủ chúa: . gác tía.. hành lang quanh co.Phê phán kín đáo: + Phủ chúa lấn át cung vua. mỗi cửa đều có lính gác “vác đường nghiêm nghặt. trung thực. chén ngọc. 3.6 lần trướng gấm...Nội cung của thế tử: qua 5. + Bộ máy phục vụ đông đúc.. khách quan: từ ngoài vào trong. có người dẫn đường.”. 2. thái độ của tác giả khi “Vào phủ chúa Trịnh”: .

cách làm bài phân tích? Cách thức tìm hiểu đề. III. .Kiến thức trọng tâm: Mục đích. coi thường danh lợi. yêu cầu. Bài viết 4.Dặn dò: . Trang 29 . lập dàn ý.Tiết sau: Học 2 tiết văn học: “LẼ GHÉT THƯƠNG”. Củng cố .khiết.

Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. tài liệu tham khảo. giáo 1. Tác giả viên giới thiệu ngắn gọn a. làng Mĩ Lộc. 2. sách giáo viên. ngôn ngữ văn học dân gian. Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: THƯƠNG VỢ Trần Tế Xương A. Tìm hiểu chung trong sách giáo khoa. thiết kế bài học.Trần Tế Xương (1870 . B. thảo luận trả lời các câu hỏi. D. .1907) quê làng Vị Xuyên. khó gò vào khuôn Xương. Cuộc đời: tác giả và đề tài bà Tú . thân phận những người phụ nữ bao giờ cũng gắn liền với những vất vả. văn tế nhưng “Thương vợ” là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của nhà thơ.Sáng tác của Tú Xương gồm 2 mảng: trào phúng và trữ tình. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. đảm đang. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Học sinh đọc tiểu dẫn I. vận dụng hình ảnh. (thường gọi là Tú Xương). sáo trường quy niên. b. Bài thơ “Thương vợ” giúp chúng ta hiểu hơn những tấm lòng của ông đối với người vợ của mình.Nắm được những thành công về nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giản dị. . hoàn thành tốt trách nhiệm của mình. Viết theo thể thơ Nôm Đường luật. phóng túng. giàu sức biểu cảm. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . tĩnh trong bài thơ Trần Tế Nam Định. 10. Qua những lời tự trào thấy được vẽ đẹp nhân cách và tâm sự của nhà thơ. là động lực để họ vươn lên. câu đối. sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và tự trào. người vợ.Cảm nhận được hình ảnh bà Tú: vất vả. Sự cảm thông của xã hội đối với họ là cần thiết nhưng cần thiết nhất có lẽ là tình cảm của chính những thành viên trong gia đìnhvới cuộc sống của những người mẹ. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Đọc thuộc lòng bài thơ “Mùa thu câu cá” của Nguyễn khuyến và nêu cảm xúc chủ đạo của bài thơ? 3. C. Tú Xương là người chông đã thấu hiểu những khó khăn vất vả của bà Tú. quý trọng của Trần Tế Xương dành cho người vợ.Thấy được tình cảm yêu thương. . Là người có tính sắc sảo. thấm chí còn gắn với những bi kịch. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong xã hội phong kiến. Đi thi 8 lần mà chỉ đỗ tú tài.Tú Xương có hẳn một đề tài viết về bà Tú gồm bài thơ. Bài thơ Trang 30 . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Sáng tác: . yêu thương và lặng lẽ hi sinh cho chồng con. khó khăn. Tiến trình lên lớp: 1.Tuần 3: Tiết 9.

kết.Hai câu thực: +Cách đảo ngữ “lặn lội. của ông Tú. “năm nắng mười mưa” nghệ thuật của bài thơ. như không” → dám thừa nhận thiếu sót. eo sèo” Lời chửi trong hai câu + Hình ảnh ẩn dụ “thân cò” → vừa nhấn mạnh nỗi vất vả gian truân thơ cuối là ai? Có ý nghĩa của bà Tú. Trang 31 . như thế nào? Qua bài thơ → Vừa đối đầu về từ ngữ nhưng lại vừa thừa tiếp nhau về ý làm nổi em có nhận xét gì về tâm bật sự vất vã gian truân của bà Tú. 1: số đếm (lượng người gia đình bà Tú). Hình ảnh bà Tú qua nỗi thương vợ của ông Tú: chồng”. hết lòng vì chồng.. Tú Xương được thể hiện + “Buổi đò đông”: nhiều bất trắc. thực. ngôn ngữ dân gian nào? → Bà Tú là người đảm đang. như thế nào? II. nguy hiểm. + Hai câu thành ngữ: “Âu đành phận”. Thể thơ: Thể thơ Nôm Đường luật. chịu khó. . đông con mọi thứ “mom sông”.. nguy hiểm. Ông làm bài thơ để thể hiện tấm lòng yêu thương. một chồng” → tấm lòng không chỉ thương mà còn tri ân vợ. số phận → con người có nhân cách. a.Hai câu đề “Quanh năm . trào phúng “nuôi đủ . khuyết điểm. người như thế nào? + 5. Hình ảnh ông Tú qua nỗi thương vợ: Giáo viên hướng dẫn học . . giàu đức tính hi sinh. 2. Hai câu thực sử dụng bút + Mom sông: địa điểm chênh vênh nguy hiểm.. 1. trong bài thơ chỉ về việc gì quý trọng. vừa gợi nỗi đau thân phận. Em hiểu “nuôi đủ” là c. không gian heo hút.Sử dụng cốt cách khôi hài. “buôn bán” chỉ trông chờ bà Tú. của bà Tú? b. không vứt bỏ trách nhiệm dựa vào duyên số.... + Từ “với” tách 2 vế câu 5 (con) với 1 (chồng) → vai bà Tú gánh Hai câu luận đã sử dụng nặng gia đình. Bố cục: 4 phần: Đề. Đọc hiểu văn bản: Qua câu “nuôi đủ .. biết ơn đối với vợ.Các từ “quanh năm”.. tháo vát. chu đáo với chồng con. rợn ngợp đầy lo Nỗi lòng thương vợ của âu. gì? + “Khi quãng vắng”: thời gian.Hai câu kết: sinh luyện tập. bạc” đây là tiếng chửi đời giận đời bạc bẽo với bà Tú và cũng là lời tự phán xét lên án mình của ông Tú “có chồng . một chồng” hiện lên như thế nào? + Quanh năm: thời gian suốt năm lặp lại. “Dám quản công” → Vừa nói lên sự vất vả gian truân vừa thể hiện đức tính của bà Tú chịu thương. pháp nghệ thuật nào? Hình + Buôn bán: công việc của bà Tú buôn thúng bán mẹt (nhỏ).Hai câu luận: Nhận xét về nội dung và + Hai thành ngữ: “Một duyên hai nợ”.. hình ảnh bà Tú . Có tác dụng làm gì? . Xuất xứ: Hoàn cảnh sống của Tú Xương nghèo. luận. Bằng cách đảo trật tự từ “cha mẹ thói đời. đó cũng là tấm lòng xót thương da sự và vẽ đẹp nhân cách diết của ông Tú.. từ ngữ nào để diễn tả cảnh bà Tú là người tảo tần. tất bật. → bối ảnh. hình ảnh bà Tú? Bà Tú là + Nuôi đủ: đảm bảo số lượng và chất lượng. vì con.

sách giáo khoa. gian truân. Luyện tập . nghệ thuật đời sống. Cũng cố . Trang 32 .Xem lại bài giảng. Hướng dẫn tự học: .Vận dụng từ ngữ: 2 thành ngữ: đức tính cao đẹp của bà Tú. . 3. nghệ thuật đời sống.SGK) . làm bài tập. đau thân phận.Chuẩn bị bài mới: Đọc thêm: Khóc Dương Khuê. Tổng kết (Ghi nhớ . . Qua đó còn thấy tâm sự và vẽ đẹp nhân cách của ông Tú.Nghệ thuật: từ ngữ giản dị giàu sức biểu cảm. nghệ thuật dân gian.Nghệ thuật: từ ngữ giản dị giàu sức biểu cảm. vận dụng sáng tạo hình ảnh. .Nội dung: tịnh thương yêu quý trọng vợ của Tú Xương thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi đau gian truân vất vả và đức tính cao đẹp của bà Tú. 2. nghệ thuật dân gian. vận dụng sáng tạo hình ảnh.Nội dung: tình thương yêu quý trọng vợ của Tú Xương thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi gian truân vất vả và đức tính cao đẹp của bà Tú. Vịnh khoa thi hương. .3. vất vả. III.Vận dụng hình ảnh: thân cò. Luyện tập: 1.

Bài “Khóc Dương Khuê” của Nguyễn Khuyến: + Tình bạn thắm thiết.2 câu đầu: tin đến đột ngột . C. VỊNH KHOA THI HƯƠNG A.. + Những nét nghệ thuật tu từ đặc sắc. Vào bài mới: Lời vào bài: Nguyễn Khuyến và Tú Xương là những tác giả cuối cùng của thời kỳ văn học trung đại. lúc ngậm ngùi. lúc lắng đọng thấm sâu. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. diễn tả tâm trạng: nỗi đau bàng hoàng khi nghe tin bạn mất – sự hồi tưởng kỷ niệm – nỗi đau tê tái khi không còn bạn. thảo luận trả lời các câu hỏi. để hiểu sâu sắc hơn về những giá trị nội dung và nghệ thuật trong thơ văn của mỗi tác giả. luyến tiếc. chúng ta đã tìm hiểu một số tác phẩm của hai nhà thơ này. thủy chung giữa Nguyễn Khuyến và Dương Khuê. thủy chung qua sự vận động cảm xúc. sách giáo viên. D. . rồi” Trang 33 .Nói giảm: “Bác Dương . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Hoạt động của GV và HS Hs tóm tắt những ý chính ở phần tiểu dẫn. lúc đột ngột. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Câu 3: Sử dụng nhiều bút pháp tu từ . Học sinh đọc tóm tắt ý Nội dung * Bài “Khóc Dương Khuê” – Nguyễn Khuyến I/ Tìm hiểu chung: (SGK) II/ Đọc hiểu văn bản: Câu 1: Bài thơ viết theo dòng cảm xúc của tác giả và được chia thành 4 đoạn: . thái độ của tác giả. . tài liệu tham khảo. thủy chung giữa hai người được thể hiện như thế nào trong bài thơ? Hãy phân tích những bút pháp tu từ thể hiện nỗi trống vắng của nhà thơ khi bạn qua đời.Bài “Vịnh khoa thi hương”..16 câu còn lại: nỗi đau khôn tả lúc bạn “ra đi”.12 câu tiếp: sự hồi tưởng về kỷ niệm . Ở những tiết trước. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.8 câu tiếp: ấn tượng lần gặp cuối cùng. thiết kế bài học. Trần Tế Xương: + Cảnh trường thi và bức tranh xã hội đương thời. B. + Nghệ thuật sử dụng của bài thơ. Theo em bài thơ này có thể chia thành mấy đoạn? Nội dung mỗi đoạn là gì? Tình bạn thắm thiết. Tiến trình lên lớp: 1.Tuần 3: Tiết 11. Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: Đọc thêm: KHÓC DƯƠNG KHUÊ. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Hình ảnh bà Tú qua nỗi nhớ thương vợ của ông Tú? 3. Câu 2: Tình bạn thắm thiết.

I/ Đọc và tìm hiểu tiểu dẫn: (SGK) II/ Đọc và tìm hiểu văn bản: Câu 1: Hai câu đầu có tính tự sự thể hiện rõ sự ô hợp nhộn nhạo trong thi cử “trường Nam thi lẫn với trường Hà” từ “lẫn” thể hiện điều đó. ẩn trong đó không ít nỗi xót xa. Hướng dẫn tự học: + Xem bài giảng. bà đầm và sức mạnh châm biếm.. “váy lê . Câu 3: Hình ảnh quan sứ. đã kích của bút pháp nghệ thuật đối.Cách nói so sánh: “tuổi già .Nghệ thuật đối: lọng><váy. → sức mạnh đã kích. Trang 34 . nhốn nháo của xã hội. * Bài “Vịnh khoa thi hương” – Trần Tế Xương... + Chuẩn bị bài mới: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân. sương” . né nhà” → lời kêu gọi đánh thức lương tri không chỉ của sĩ tử mà còn là của những ai được xem là nhân tài đất Bắc. đến”. Câu 4: Hai câu kết: từ giọng điệu mỉa mai châm biếm sang trữ tình. Phân tích tâm trạng. bà đầm. Cũng cố + Nội dung..Sử dụng lối liệt kê: có lúc.. là sự tác động tới tâm linh người đọc. SGK.Bút pháp nhân hóa: “nước mây man mác” . thái độ của tác giả trước cảnh tượng trường thi? . dữ dội.Nghệ thuật đảo ngữ “Long cắm . có khi. không gọn gàng → sự ô hợp. nghệ thuật bài “Vịnh khoa thi hương” 2.Bút pháp nghệ thuật đảo ngữ “lôi thôi sĩ tử” Sĩ tử luộm thuộm. “Nhân tài .. BT.. Câu 2: Hai câu thực thể hiện rõ sự ô hợp của kỳ thi: . nghệ thuật bài “Khóc Dương Khuê” + Nội dung. . châm biếm. ra” .Các từ “lôi thôi” . cũng có khi.. Hai câu đầu cho thấy cuộc thi diễn ra như thế nào? Em có nhận xét gì về hình ảnh sĩ tử và quan trường? Phân tích hình ảnh quan sứ. Luyện tập 3..Từ “ậm ọe” . .Hình ảnh “vai đeo lọ” .Bút pháp nghệ thuật đảo ngữ “ậm ọe quan trường” Quan trường với cái oai cố tạo (oai vờ) → tính chất lộn xộn của kỳ thi. sâu cay. → Từ khoa thi bức tranh xã hội năm Đinh Dậu được hiện lên bên cạnh nỗi nhục mất nước.chính tiểu dẫn. * Luyện tập 1..

Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. sức xuân (tuổi Trong những câu thơ sau trẻ).Lời nói cá nhân là thực tế sinh động. dùng từ? . . tác động bổ sung cho nhau.Tuần 3: Tiết 12. . lời nói lại là sản phẩm riêng của từng cá nhân. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. C. Chia nhóm thảo luận. Vào bài mới: Lời vào bài: Ngôn ngữ là sản phẩm chung của xã hội. Chỉ ra sự DT riêng khi IV. Bằng phương thơ Nguyễn Du? thức chuyển nghĩa chung của Tiếng Việt (phương thức ẩn dụ) trong Sự ST riêng của mỗi nhà câu thơ của Nguyễn Du từ “nách” dùng chỉ chổ giao nhau giữa hai bức thơ trong cách dùng từ tường tạo nên một góc (góc tường). Trong những câu thơ . Tuy nhiên giữa ngôn ngữ và lời nói lại có mối quan hệ hai chiều.Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ của xã hội.Nắm được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói của từng cá nhân. tình cảm thắm thiết bạn bè. chung của ngôn ngữ cộng đồng.“xuân” – Nguyễn Khuyến: men say nồng của rượu ngon. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . tài liệu tham khảo.thơ Hồ Xuân Hương: Vừa mùa xuân. Tiến trình lên lớp: 1. sách giáo viên. Luyện tập: dùng từ “nách” trong câu Bài tập 1: Từ “nách” chỉ vị trí trên thân thể con người. “Xuân”? Bài tập 2: .“xuân” – Hồ Chí Minh: xuân 1: mùa đầu tiên. hiện thực hóa những tính mỗi nhóm thảo luận 1 bài. D. sức sống dạt dào của cuộc sống. ra trong thời gian gần đây Bài tập 3: Trang 35 . B.Từ “xuân”. thảo luận trả lời các câu hỏi.Ngôn ngữ chung là cơ sở để sản sinh lời nói cá nhân và là cơ sở để quan hệ như thế nào? lĩnh hội lời nói cá nhân. . giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc.Có ý thức sử dụng lời nói cá nhân phù hợp với yêu cầu của ngôn ngữ chung trong xã hội. đã có ST như thế nào khi . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN A. những nét riêng của lời nói cá nhân? 3. Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân: lời nói cá nhân có mối . Xuân 2: sức sống mới sau từ nào từ mới được tao tươi đẹp. thiết kế bài học. Để hiểu rõ mối quan hệ này. . Hoạt động của GV và HS Nội dung Giữa ngôn ngữ chung và III.“xuân” – Nguyễn Du: vẽ đẹp người con gái trẻ tuổi. chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn qua tiết học hôm nay. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Những cái chung của ngôn ngữ.

+ Hướng dẫn luyện tập. . Trang 36 .Những quy tắc tạo chung: + Những quy tắc tạo từ láy: phụ âm đầu. làm bài tập.và được dựa theo tiếng nào? Phương thức cấu tạo như thế nào? a/ Huy Cận: .Tiếng “mọn” (nhỏ đến mức không đáng kể) – nhỏ mọn. → Từ “mọn mằn”: nhỏ nhặt. c/ Nguyễn Khoa Điềm: . phụ đi trước V. b/ Từ “giỏi giắn”: rất giỏi.Hai tiếng có sẵn “nội soi”. không đáng kể. “mặt trời” 2: dùng với nghĩa ẩn dụ là đứa con của mẹ. sách giáo khoa. tiếng láy đặt sau.“mặt trời” chỉ lý tưởng Hồ Chí Minh. + Tiếng láy lặp lại âm đầu nhưng đổi vần “ăn”. Hướng dẫn tự học + Xem bài giảng.Phương thức cấu tạo từ chính phụ: từ chính sau. . c/ Từ “nội soi”: từ mới tạo ra từ. . + Chuẩn bị bài mới: Bài ca ngất ngưỡng.“mặt trời”: mặt trời thiên nhiên nhưng dùng theo phép nhân hóa nên có thể “xuống biển”. Bài tập 4: a/ Từ “mọn mằn” từ mới tạo ra từ. b/ Tố Hữu: . tầm thường. + Trong hai tiếng. .“mặt trời” 1: mặt trời thiên nhiên. Cũng cố + Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân. Cũng cố và dặn dò 1. 2. tiếng gốc đặt trước.

thủy chung qua sự vận qua đời. thái độ của tác giả và nghệ thuật sử dụng trong bài thơ. thảo luận. I/ Tìm hiểu chung: (Tiểu dẫn . cũng có khi. có khi. Hãy phân tích những bút pháp tu từ thể . sương” .2 câu đầu: tin đến đột ngột hai người bạn được thể hiện như thế nào .SGK) II/ Nội dung: Câu 1: Bài thơ viết theo dòng cảm xúc của tác giả và được chia thành 4 đoạn: Tình bạn thắm thiết. luyến nhắc lại xuất xứ. * Bài “Vịnh khoa thi hương” – Trần Tế Xương. giáo án tự chọn.. khắc sâu một số nội dung kiến thức về 2 tác phẩm: * Khóc Dương Khuê: tình bạn thắm thiết thủy chung giữa Nguyễn Khuyến với bạn và những nét nghệ thuật tu từ đặc sắc.Bút pháp nhân hóa: “nước mây man mác” quan trường? . Tiến trình lên lớp: 1. thể loại. Kiểm tra bài cũ: 3.Sử dụng lối liệt kê: có lúc. Phương pháp dạy học: Kết hợp các phương pháp: phát vấn. B. D. bố cục bài thơ... lúc ngậm ngùi. lúc đột ngột. C.. rồi” Em có nhận xét gì về hình ảnh sĩ tử và . lúc lắng đọng thấm sâu. nêu vấn đề. diễn tả tâm trạng: nỗi đau bàng hoàng khi nghe tin bạn mất – sự hồi tưởng kỷ niệm – nỗi đau tê tái GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ. * Vịnh khoa thi hương: cảnh trường thi và bức tranh xã hội đương thời.8 câu tiếp: ấn tượng lần gặp cuối cùng. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Trang 37 .Cách nói so sánh: “tuổi già . tiếc.. động cảm xúc. khi không còn bạn. thủy chung giữa ... sách giáo viên.12 câu tiếp: sự hồi tưởng về kỷ niệm trong bài thơ? .16 câu còn lại: nỗi đau khôn tả lúc bạn “ra đi”. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh Tiếp tục cũng cố. bố cục bài thơ. Hai câu đầu cho thấy cuộc thi diễn ra Câu 3: Sử dụng nhiều bút pháp tu từ như thế nào? . * Bài “Khóc Dương Khuê” – Nguyễn Khuyến nhắc lại xuất xứ. hiện nỗi trống vắng của nhà thơ khi bạn Câu 2: Tình bạn thắm thiết.Tuần 3: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG QUA BÀI THƠ: KHÓC DƯƠNG KHUÊ VÀ VỊNH KHOA THI HƯƠNG A. thể loại...Nói giảm: “Bác Dương . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.

nhốn nháo của xã hội.. . Hướng dẫn tự học: Trang 38 . đã kích của bút pháp nghệ thuật đối. “váy lê . Câu 3: Hình ảnh quan sứ. Luyện tập 3...Nghệ thuật đảo ngữ “Long cắm .Nghệ thuật đối: lọng><váy. Câu 2: Hai câu thực thể hiện rõ sự ô hợp của kỳ thi: . Câu 4: Hai câu kết: từ giọng điệu mỉa mai châm biếm sang trữ tình. bà đầm. bà đầm và sức mạnh châm biếm. đến”. không gọn gàng → sự ô hợp. thái độ của tác giả trước cảnh tượng trường thi? I/ Tìm hiểu chung: (Tiểu dẫn .Các từ “lôi thôi” .Bút pháp nghệ thuật đảo ngữ “lôi thôi sĩ tử” Sĩ tử luộm thuộm. Cũng cố 2.Từ “ậm ọe” . ra” . Phân tích tâm trạng.Bút pháp nghệ thuật đảo ngữ “ậm ọe quan trường” Quan trường với cái oai cố tạo (oai vờ) → tính chất lộn xộn của kỳ thi.. * Luyện tập 1.. dữ dội. né nhà” → lời kêu gọi đánh thức lương tri không chỉ của sĩ tử mà còn là của những ai được xem là nhân tài đất Bắc. là sự tác động tới tâm linh người đọc.Hình ảnh “vai đeo lọ” . → Từ khoa thi bức tranh xã hội năm Đinh Dậu được hiện lên bên cạnh nỗi nhục mất nước. ẩn trong đó không ít nỗi xót xa.SGK) II/ Nội dung: Câu 1: Hai câu đầu có tính tự sự thể hiện rõ sự ô hợp nhộn nhạo trong thi cử “trường Nam thi lẫn với trường Hà” từ “lẫn” thể hiện điều đó. → sức mạnh đã kích.Phân tích hình ảnh quan sứ.. châm biếm. . “Nhân tài . sâu cay.

Tác giả Giáo viên hướng dẫn a. thể loại ưa thích là hát nói. 1. thảo luận trả lời các câu hỏi. ngông như Nguyễn Tuân và ngông như Nguyễn Công Trứ. b. Xuất xứ: Làm sau năm 1848 là năm ông cáo quan về hưu. xuất thân trong gia đình nhà nho sinh và ghi ý chính lên học. .1859). . Thể thơ Giáo viên giảng giải khái . Tìm hiểu chung tiểu dẫn. làm quan dưới triều Nguyễn. Tiến trình lên lớp: 1. D. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. 3. b.Hiểu đúng nghĩa khái niệm “ngất ngưỡng”. Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: BÀI CA NGẤT NGƯỠNG Nguyễn Công Trứ A. ngông như Tản Đà. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của học sinh.Bài thơ làm theo thể hát nói (ca trù). thi cử lận đận nhưng cuối cùng cũng đỗ bảng. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. 2. . niệm “ngất ngưỡng” nói . B. để không nhầm lẫn với lối sống lập dị của một số người hiện đại. yêu nước. Bài thơ a. thương dân. tài liệu tham khảo. Sáng tác: . C. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. chung và của Nguyễn c. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được chữ “ngông” ấy của nhà thơ Nguyễn Công Trứ. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Học sinh đọc và tóm tắt I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Cuộc đời: nhận xét tóm tắt của học . say mê học hành.Sáng tác chủ yếu bằng chữ Nôm. giáo án. cần cù. giải Nguyên. 14. Là người tài năng nhiệt huyết ở nhiều lĩnh vực. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong lịch sử Việt Nam.Nguyễn Công Trứ (1779 .6 câu đầu: ngất ngưỡng chốn quan trường. Bố cục: 3 phần: Công Trứ nói riêng.Hiểu được phong cách sống của Nguyễn Công Trứ với tính cách là nhà nho và hiểu được vì sao có thể coi đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân mang tính ý nghĩa tích cực. người ta thường nói tới hai chữ “ngông”. sách giáo viên.Nắm được những tri thức về thể hát nói và thể thơ dân tộc bắt đầu phổ biến rộng rãi từ thế kỷ XIX. Trang 39 .Đề tài.Tuần 4: Tiết 13. cảm hứng sáng tác: lời tự thuật cuộc đời.

ông”. dám là chính mình. kiêu hãnh đầy bản lĩnh khép lại bài thơ một cách độc đáo.. 4 với cách ngắt nhịp + 3/3/4 +3/3/2 → giọng điệu hào hùng. 3 câu cuối: (khổ xếp 3 câu): khẳng định sự ngất ngưởng giữa đám quan lại đương triều (niềm tự hào). Trang 40 .3 câu cuối: ngất ngưỡng giữa đám quan lại đương triều.. * 8 câu tiếp (khổ đôi): lời tự thuật của tác giả về cách sống ngất ngưởng. .Câu 3.Em có nhận xét gì về câu 1 và câu 2? Em có nhận xét như thế nào về cách ngắt nhịp của câu 3.Tự hào về tài năng “Chẳng Trái . GV hướng dẫn HS về nhà luyện tập. . + Điệp từ “không”.. Tiêu đề “ngất ngưỡng” .Câu 2: “Ông Hi... khẳng định con người có tài năng và danh vị xã hội..Câu 1: “Vũ trụ. “khi”.10 câu tiếp: ngất ngưỡng khi nghỉ hưu.“Khi ca . “Trong triều . . . đông phong”.. sơ chung”. .. .. II.“Kìa núi nọ . . 4.. → Câu 1 > < câu 2 → ngất ngưỡng... lồng”: là người tài giỏi trong cảnh tù túng chật hẹp.Ngất ngưỡng của Nguyễn Công Trứ: là đối lập với lễ. sống phong lưu khác người bất chấp lời khen chê. thời bình thì giúp vua “phủ doãn Thừa Thiên”.. Hàn phú” → So sánh mình với các bậc danh tiếng của Trung Quốc. ngất ngưỡng”. . vương tục”: + Cách ngắt nhịp 2/2 + Nghệ thuật hòa thanh bằng trắc. ý thức cá nhân của tác giả.. 3. Sáu câu đầu: Sự ngất ngưỡng chốn quan trường. bỏ qua danh giáo nhà nho để sống thật hơn. . Đọc hiểu văn bản: 1. khác đời.. 4? Nội dung 4 câu thơ tiếp theo là gì? Em có nhận xét gì về nghệ thuật nhà thơ sử dụng trong những câu thơ này? Tự hào về sự trung nghĩa “Nghĩa vua tôi. 10 câu tiếp: Sự ngất ngưỡng khi về hưu * 2 câu tiếp theo: Khẳng định con người có tài kinh bang tế thế lúc loạn giúp nước “Bình tây cờ đại tướng”. phá lễ. .Đặc biệt là tiếng “ông” cuối bài vang lên như niềm tự hào. 2. nay về hưu sống ngất ngưỡng khác đời “Đô môn .. kiểm định bản lĩnh cá nhân.Ngất ngưỡng: là sự khác người. sự” câu thơ chữ Hán → khẳng định con người có phận sự lớn lao mang tầm vóc vũ trụ. → Sống phóng túng mà vẫn trong sạch “không vướng tục” bản lĩnh.

Chuẩn bị bài mới: Bài ca ngắn đi trên bãi cát. 2. về hưu và niềm tự hào. làm bài tập. 3. Hướng dẫn tự học: . Luyện tập: 1. .. các từ ngữ sinh hoạt (ca. Cách sống ngất ngưởng của tác giả khi làm quan. Luyện tập Sự khác biệt về mặt từ ngữ giữa: . sách giáo khoa. Cũng cố . có nhiều từ ngữ chỉ địa danh.Nghệ thuật bài hát nói. Tổng kết (ghi nhớ): III. cắc. tửu.Tác giả NCT. ..“Bài ca ngất ngưởng”. Trang 41 .). quan chức. tùng.5.Xem lại bài giảng.

Bài thơ: Bài thơ ngắn đi trên bãi cát.Hiểu được mối quan hệ giữa nội dung nói trên và hình thức nghệ thuật của bài thơ cổ thể về nhịp điệu. Vào bài mới: Lời vào bài: Sống trong một xã hội mục nát của triều Nguyễn. Cao Bá Quát là một trong những nhà nho ấy. Tác giả Giáo viên hướng dẫn . phản ánh nhu cầu đổi mới của xã hội Việt Nam lúc bấy giờ. . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. C. thảo luận trả lời các câu hỏi. cũng như sự bế tắc của Trang 42 . Cao Bá Quát tuy vẫn đi thi nhưng đã tỏ ra chán ghét con đường mưu cầu danh lời tầm thường. Xuất xứ: Viết trong những lần đi thi hội qua các tĩnh miền trung đầy cát. trì trệ của chế độ nhà Nguyễn nói chung góp phần lý giải hành động khởi nghĩa của ông về sau năm 1854.. a. Bài thơ biểu lộ tinh thần phê phán của ông đối với học thuật và sự bảo thủ. Nội dung: Mượn hình ảnh người đi khó nhọc trên bãi cát để hình Em hãy chỉ ra những câu dung con đường mưu cầu danh lợi chán ghét. D. chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” của ông. Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT (Sa hành đoản ca) Cao Bá Quát A. học sinh. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Đọc diễn cảm bài thơ.Cao Bá Quát (1809 . . Thể loại: Viết theo thể hành (hành ca).Tuần 4: Tiết 14. không ít những nhà nho đã chán ghét cuộc sống mưu cầu danh lợi tầm thường để khát khao có một cuộc sống mới tốt đẹp hơn. các yếu tố hình thức này có đặc điểm riêng phục vụ cho việc chuyển tải nội dung. giáo án.Thơ ông bộc lộ sự phê phán chế độ phong kiến nhà Nguyễn và chứa đựng nội dung khai sáng có tính chất tự phát. hình ảnh.. lý giải cách ngông của Nguyễn Công Trứ thể hiện qua “Bài ca ngất ngưởng”? 3.1885) làng Phú Thị. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Học sinh đọc và tóm tắt I. Tiến trình lên lớp: 1. tài liệu tham khảo. sách giáo viên. 1. 2. bảo thủ.. B.Nắm được trong hoàn cảnh nhà Nguyễn trì trệ. 15. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. tĩnh Bắc nhận xét phần trả lời của Ninh (quận Long Biên – Hà Nội) ông là một nhà thơ có tài và bản lĩnh. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Để hiểu rõ hơn tâm hồn và nhân cách của ông. huyện Gia Lâm. b. Đọc và tìm hiểu tiều dẫn: tiểu dẫn. c.

một bước”.. hình ảnh bãi cát và người đi trên cát: a/ Hình ảnh bãi cát: . bế tắc cho thấy tư tưởng của tác giả. Tác giả ví mùi danh lợi như rượu ngon dễ say người..“Đường ghê sợ . Bố cục: 3 phần: .thơ. . không nguôi” thể hiện tâm trạng gì của tác giả. II..“Phía Nam ..“Phía Bắc núi . rơi” → con người cô đơn. Thực tế những người “phường danh lợi” đều phải chạy ngược. hình ảnh.. * Tóm lại: Từ tâm trạng chán ngán..“Tính sao đây . ơi” Điệp từ “bãi cát”.Bước đi trầy trật “đi một bước . .“Không học được . . vô nghĩa → Hình ảnh người trí thức trong xã hội VN thời Nguyễn. mây” → sự cám dỗ của bả công danh đối với người đời. nhận ra tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử.. chạy xuôi vất vả. từ ngữ mà tác giả dùng diễn tả hình ảnh bãi cát? Đó là bãi cát như thế nào? Tác giả mượn hình ảnh bãi cát để tượng trưng cho điều gì? Những câu thơ nào diễn tả hình ảnh người đi trên bãi cát? Con người đó như thế nào? Hai câu thơ “Không học được .. sóng dào dạt” → Xung quanh vây bủa bởi núi. 2.Vất vả và đau khổ “Lữ khách . cố học để thi cử cầu danh lợi → bản lĩnh nhà thơ. mấy người” nói lên điều gì? Cụ thể ra sao? Em có nhận như thế nào về ý nghĩa câu “anh đứng làm chi trên bãi cát”? Những nét đặc sắc trong nghệ thuật của bài thơ là gì? triều Nguyễn. nhưng không chấp nhận đi tiếp con đường danh lợi chán ghét..Đoạn 1(4 câu đầu): Nỗi chán nản của nhà thơ khi thấy mình phải hành hạ thân xác. rộng. ít ai có thể thoát khỏi sự cám dỗ của nó. → Hình ảnh bãi cát là hình ảnh tượng trưng cho đường đời và đường công danh chông gai nhọc nhằn của tác giả.“Xưa nay . . đường cùng. Đọc hiểu văn bản: 1.. không nguôi”.Đi không kể thời gian “Mặt trời . đâu ít” Câu hỏi.. d. mờ mịt” .“Bãi cát . →đây là những dấu hiệu thức tĩnh của tác giả “Anh đứng làm chi trên bãi cát?” hiện tại anh chưa tìm được con đường khác..Đoạn 3 (còn lại): Tác giả đi đến kết luận cần phải thoát khỏi con đường danh lời vô nghĩa. b/ Hình ảnh người đi trên cát: .. dừng” .. than (câu cảm thán) những bãi cát dài. dài” ... biển. Tâm trạng nhà thơ (người đi trên bãi cát) .. nơi khó xác định phương hướng. cô độc khốn khổ theo đuổi con đường công danh nhọc nhằn. con đường công Trang 43 . muôn trùng” ...... nỗi chán ngán khi thấy mình cứ hành hạ thân xác theo đuổi con đường công danh....“Bãi cát lại . . . lối học khoa cử. bế tắc..Đoạn 2 (4 câu tiếp): Sự cám dỗ của công danh đối với người đời. vì sao? Bốn câu “Xưa nay .

bế tắc và nỗi dằn vặt.Lời thơ vừa mang âm điệu bi tráng vừa mang âm điệu u buồn chứa đựng sự phản kháng âm thầm trước sự trì trệ bảo thủ của xã hội lúc bấy giờ. .Chuẩn bị bài mới: Luyện tập thao tác lập luận phân tích.Là người có bản lĩnh và luôn có khát vọng khai sáng đổi mới. “ta” → Hình tượng người đi đường được thể hiện một cách đa chiều.Nhịp điệu: có sự kết hợp giữa câu thơ dài ngắn khác nhau với cách ngắt nhịp khác nhau trong mỗi câu thơ tạo ra sự diễn đạt phong phú. lúc dàn trải lúc dứt khoát cùng với nhiều cách xưng hô. nhiều câu than. bị xâm lược đến gần. “anh”. làm bài tập. Cũng cố Với nhịp điệu lúc nhanh lúc chậm. câu hỏi. 3. . 2. Luyện tập: 1. Tổng kết (ghi nhớ): III. sách giáo khoa.Sử dụng các đại từ nhân xưng khác nhau: “khách”. 4. 3. Nghệ thuật . . Bài thơ thể hiện con đường công danh nhọc nhằn.Xem lại bài giảng.Hình ảnh sáng tạo “bãi cát dài”. lúc dài lúc ngắn. Luyện tập . Hướng dẫn tự học: . được lặp lại nhiều lần làm nổi bật sự gian nan và mệt mỏi của người đi trên đường. .Cao Bá Quát nhận ra bản chất thối nát của triều Nguyễn.danh theo lối cũ dẫn tới nguy cơ lạc hậu. day dứt không nguôi của người trí thức. Trang 44 . .

. nhận xét cách sử dụng các thao tác lập luận phân tích được sử dụng trong hai đoạn trích. Giáo viên cho học sinh . phân tích trong bài văn nghị luận. thơ: Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ. Em hãy phân hoàn chỉnh.Khẳng định cách sống hợp lý. Trang 45 . thảo luận trả lời các câu hỏi. ậm ọe. Bài hôm nay chúng ta sẽ tập trung luyện tập thao tác lập luận phân tích. . Chú Bài tập 2: Phân tích hình ảnh “sĩ tử” và “quan trường” qua hai câu ý các thao tác lập luận. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Ậm ọe quan trường miệng thét loa. Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH A. tài liệu tham khảo. thiết kế bài học. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. sách giáo viên. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Em hãy nêu ngắn gọn cách sử dụng lập luận phân tích trong bài văn nghị luận. sau . Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh .Phân tích tác hại của tự ti và tự phụ.Cảm nhận về cảnh thi cử và tài năng trong việc tái hiện hiện thực. Luyện tập ở nhà 1. luyện nói theo từng ý. luyện nói theo từng vấn đề. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. . . Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Từ ngững nội dung bên. .Phân tích hình ảnh “vai đeo lọ” của sĩ tử và hình ảnh “miệng thét loa” của quan trường. Luyện tập trên lớp giáo viên có thể yêu cầu Bài tập 1: học sinh viết thành từng Học sinh tự ti và tự phụ là hai thái độ trái ngược nhau nhưng đều đoạn hoặc viết thành bài ảnh hưởng không tốt đến kết quả học tập và công tác. Giáo viên có thể cho học .Cũng cố và nâng cao trí thức về thao tác lập luận phân tích. đó viết thành đoạn văn. I.Liên hệ với đời sống thực tế. HS đọc phần đọc thêm. C. tích hai căn bệnh trên.Giải thích khái niệm sinh những luận điểm bên. II.Vận dụng thao tác lập luận. D.Phân tích những biểu hiện của thái độ tự ti và tự phụ. B.Phân tích nghệ thuật sử dụng biện pháp đảo trật tự từ: lôi thôi. 3. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong bài trước chúng ta đã học về mục đích yêu cầu và cách sử dụng lập luận phân tích trong bài văn nghị luận. . Tiến trình lên lớp: 1.Tuần 4: Tiết 16.

2. Phân tích hai câu thơ trong bài “Tự tình”(2) của Hồ Xuân Hương.HS làm bài tập về nhà . III.Chuẩn bị bài mới: “Lẽ ghét thương” Trang 46 . Đêm khuya văng vẵng trống canh dồn Trơ cái hồng nhan với nước non. Hướng dẫn tự học .

được thể hiện như thế nào? . thời bình Trang 47 . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. . sách giáo viên.. → Câu 1 > < câu 2 → ngất ngưỡng. nhắc lại xuất xứ. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh Tiếp tục cũng cố.. Nội dung: Phong cách sống ngất ngưỡng của .. Phương pháp dạy học: Kết hợp các phương pháp: Phát vấn. Tiến trình lên lớp: 1. BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT A.. C. Tìm hiểu chung (Tiểu dẫn – SGK trang 37) bài thơ. lồng”: là người tài giỏi trong cảnh tù túng chật hẹp. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài * BÀI CA NGẤT NGƯỠNG (Nguyễn Công Trứ) thơ. * 6 câu đầu: Sự ngất ngưỡng chốn quan trường. B.Câu 3.. bố cục I. * Bài ca ngắn đi trên bãi cát: hiểu được tâm trạng của nhà thơ (người đi trên bãi cát). D. khẳng định con người có tài năng và danh vị xã hội. sự” câu thơ chữ Hán → khẳng định còn làm quan của Nguyễn Công Trứ con người có phận sự lớn lao mang tầm vóc vũ trụ. yêu cầu của thao tác lập luận phân tích? Cách phân tích? (Phần “ghi nhớ” – SGK trang 27) 3.Tuần 4: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG QUA BÀI THƠ: BÀI CA NGẤT NGƯỠNG.Phong cách sống ngất ngưỡng khi .. giáo án tự chọn.Phong cách sống ngất ngưỡng khi + 3/3/4 về hưu của Nguyễn Công Trứ được +3/3/2 thể hiện như thế nào? → giọng điệu hào hùng.Câu 2: “Ông Hi .Câu 1: “Vũ trụ .Giải thích từ “ngất ngưỡng” trong Nguyễn Công Trứ bài thơ. 4: với cách ngắt nhịp . nêu vấn đề. *10 câu tiếp: Sự ngất ngưỡng khi về hưu .2 câu tiếp theo: Khẳng định con người có tài kinh bang tế thế lúc loạn giúp nước “Bình tây cờ đại tướng”.. thể loại. thảo luận. II. Kiểm tra bài cũ: GV gọi HS trình bày lại mục đích. . khắc sâu một số nội dung kiến thức về 2 tác phẩm: * Bài ca ngất ngưỡng: phong cách sống ngất ngưỡng của Nguyễn Công Trứ và hiểu được vì sao có thể coi đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân. qua đó thấy được tinh thần phê phán của ông đối với học thuật và sự bảo thủ trì trệ của nhà Nguyễn.

. sống phong lưu khác người bất chấp lời khen chê.Tóm lại.Tâm trạng của lữ khách được thể hiện qua những câu thơ nào? . ông”.40) II. . kiêu hãnh đầy bản lĩnh khép lại bài thơ một cách độc đáo. đông phong”.“Khi ca .Hãy giải thích mâu thuẫn trong hành động và suy nghĩ của lữ khách. GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ... nay về hưu sống ngất ngưỡng khác đời “Đô môn . → Sống phóng túng mà vẫn trong sạch “không vướng tục” bản lĩnh.Suy nghĩ: + Oán hận chính mình vì không học được phép tiên ông – học được lối sống nhàn hạ để thoát khỏi vòng danh lợi. + Điệp từ “không”. tuyệt vọng: “Tính sao đây .Sự mâu thuẫn đó nói lên điều gì? thì giúp vua “phủ doãn Thừa Thiên”. * 3 câu cuối: (khổ xếp 3 câu): khẳng định sự ngất ngưởng giữa đám quan lại đương triều (niềm tự hào).. Nội dung: Tâm trạng của lữ khách → Thể hiện qua sự mâu thuẫn giữa hành động và suy nghĩ. Tóm lại: Phong cách sống ngất ngưỡng của nhà thơ là sự thể hiện trong tư thế thái độ sống. Tìm hiểu chung (Tiểu dẫn SGK . + Tâm trạng bế tắc. * BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT (Cao Bá Quát) I. . Qua đó ta thấy được nhận thức của Cao Bá Quát về con đường công danh. là sự nhắn nhủ với người đời hãy dũng cảm vứt Trang 48 .Hành động: đi thi để đỗ đạt làm quan.. thể loại.. vô vọng.“Kìa núi nọ . phê phán lối học khoa cử theo lối cũ. .3 câu cuối tác giả đã khẳng định sự ngất ngưỡng của mình giữa đám quan lại đương triều như thế nào? . . . ý thức cá nhân của tác giả.. “khi”. một tinh thần của một người vượt lên trên thế tục sống khác đời.Đặc biệt là tiếng “ông” cuối bài vang lên như niềm tự hào.. ngất ngưỡng”. vương tục”: + Cách ngắt nhịp 2/2 + Nghệ thuật hòa thanh bằng trắc. mưu cầu danh lợi → con đường chung của nho sĩ phong kiến.. → Đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân trong cuộc sống.8 câu tiếp (khổ đôi): lời tự thuật của tác giả về cách sống ngất ngưởng. phong cách sống ngất ngưởng của NCT đã khẳng định được điều gì về con người ông. đối lập với xung quanh. về sự tuyệt vọng của mình. . bất chấp đời.. → Mâu thuẫn giữa hành động và suy nghĩ của tác giả dẫn đến bi kịch tâm trạng: sự thất vọng và bi phẫn trước đường đời bế tắc. ... “Trong triều .. . .Tự hào về tài năng “Chẳng Trái . bố cục bài thơ. đâu ít” → Lữ khách chỉ còn biết hát về “con đường cùng” của mình. Hàn phú” → So sánh mình với các bậc danh tiếng của Trung Quốc. nhắc lại xuất xứ.

Luyện tập 3. Hướng dẫn tự học: Trang 49 . Luyện tập: 1. Cũng cố 2.bỏ con đường công danh vô nghĩa tự tìm cho mình con đường đi khác để thực hiện lí tưởng của mình. III.

Trong số những sáng tác của ông. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. C.Hiểu một số đặc điểm cơ bản của truyện thơ Nôm. b/ Nội dung: Kể lại cuộc đối thoại giữa ông Quán và 4 chàng nho sinh (Vân Tiên. Ở đó chứa những bài học đạo lý về lối sống. Vào bài mới: Lời vào bài: Nguyễn Đình Chiểu được xem là một cảnh thơ tiêu biểu cho văn học cổ điển Việt Nam. 2.Thuộc loại truyện Nôm bác học. Giáo viên hướng dẫn nhận xét phần trả lời của học sinh và ghi ý chính lên bảng. tài liệu tham khảo. “Lục Vân Tiên” là một tác phẩm được nhiều người yêu thích không chỉ trong thời đại ông mà còn được yêu thích trong mọi thời đại. Truyện Lục Vân Tiên: . . sách giáo viên. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Nhân vật chính của đoạn trích là ai? Học sinh đọc đoạn trích. Bùi Kiệm) khi họ cùng uống rượu làm thơ trong Trang 50 Xác định nội dung của đoạn trích. sáng tác khoảng đầu những năm 50 của thế kỷ XIX khi mà NĐC đã bị mù về dạy học và chữa bệnh cho dân ở Gia Định. 18.Tuần 5: Tiết 17. “lẽ ghét thương” là một trong những đoạn trích tiêu biểu cho điều đó. Tiến trình lên lớp: 1. D. thiết kế bài học.Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích “Lẽ ghét thương” trong tác phẩm “Truyện Lục Vân Tiên” – Nguyễn Đình Chiểu: Thái độ yêu ghét phân minh. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Đọc thuộc lòng bài thơ “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” và phân tích tâm trạng tác giả (người đi trên bãi cát).Nội dung và giá trị tác phẩm: Cốt truyện xoay quanh cuộc xung đột giữa thiện và ác. Nội dung cần đạt I. . Tử Trực. dài 2082 câu lục bát. Tìm hiêu chung 1. thảo luận trả lời các câu hỏi. 3. B. . Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LẼ GHÉT THƯƠNG (Trích Lục Vân Tiên) Nguyễn Đình Chiểu A.Biết cách đọc hiểu một đoạn trích truyện thơ Nôm theo đặc trưng thể loại. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. . Hoạt động của GV và HS Học sinh đọc và tóm tắt tiểu dẫn. bút pháp trữ tình. Đoạn trích: a/ Vị trí: Trích từ câu 473 đến 504. nhằm đề cao tinh thần nhân nghĩa. Trịnh Hâm. thể hiện khát vọng lý tưởng của tác giả và nhân dân về một xã hội tốt đẹp. lòng thương dân sâu sắc.

Phần 2 (10 câu tiếp): Lẽ ghét .. đến tột cùng: “Ghét cay.). Hai câu thơ khổ cuối nói + Ghét đời Ngũ Bá lộn xộn. Trang 51 . tác giả trong đoạn trích? + Đồng Trọng Thư học rộng tài cao. Liên hệ 2 câu cuối với câu → Ghét các vua chúa chỉ lo ăn chơi hoang dâm vô độ. Ở những triều đại đó chỉ có dân là phải chịu NĐC. xuất phát từ quyền lợi của dân mà lên án quan điểm đạo đức của bọn vua chúa bạo ngược. Trụ mê dâm → để dân ra hầm sảy hang.Phần 3 (14 câu tiếp): Lẽ thương . những nét đặc sắc về nội + Đào Uyên Minh không chịu lôi cuốn quan trên nên lui về ở ẩn. Tiểu Đồng. Ông Quán thương những * Câu 7 đến câu 16: lẽ ghét ai? Vì sao? . cách độ nhưng chết sớm công danh lở dở.. tranh quyền thơ đầu: “Vì chưng hay ghét đoạt lợi không chăm lo chính sự và đời sống nhân dân → tấm lòng cũng là hay thương” thương dân của Nguyễn Đình Chiểu và tình hình xã hội Việt Nam dưới Hãy nhận xét về cơ sở triều Nguyễn.Phần 1 (6 câu đầu): Lời đối đáp giữa ông Quán với Tử Trực và Vân những ai? Vì sao? Tiên. không có ý nghĩa đối với dân với nước. ghét sâu sắc. ông thể hiện lẽ ghét. làm quan nhưng không được Nhận xét khái quát trọng dụng. Nội dung lẽ ghét thương của Nguyễn Đình Chiểu: a/ Lẽ ghét (câu 1 đến câu 16). không có điều kiện thi thố tài năng. cách dùng từ của + Thương Gia Cát Lượng tài trí nhưng không gặp thời vận. Trong đoạn trích dùng + Thương Khổng Tử “đức thánh nhân” đi khắp nơi tìm các hành đạo những cách đối nào? nhưng không được. ghét vào tận tâm” sử dụng trong đoạn trích b/ Lẽ thương (câu 17 đến câu 32) như thế nào? * Từ câu 17 đến 30: lẽ thương. . mọi tai ách khổ sở trăm điều. . Em có nhận xét như thế + Thương Nhan Uyên học trò giỏi nhất của Khổng Tử. c/ Bố cục: 4 phần Ông Quán ghét cụ thể . → Đó là cơ sở của lẽ ghét. hành văn. về gì? + Ghét đời thúc quý sớm đấu tối đánh → làm rối dân. đức nào về giọng văn.Câu 2 đến câu 8: khái quát lẽ ghét rất “ghét việc tầm phào” → ghét việc vu vơ hảo huyền. của lẽ ghét thương theo . Tiều. Nghệ thuật điệp từ được mảnh liệt. Đọc – hiểu văn bản: những đời vua này? 1.Ông Quán nằm trong hệ thống các lực lượng phù trợ cho nhân vật chính trên con đường thực hiện nhân nghĩa (ông Ngư. lão bà dệt vải . gây loạn lạc → để dân nhọc nhằn.Tác giả đứng về phía dân. đa đoan → để dân lầm than muôn phần. + Ghét U Lệ. hiếu học. Đây là nhân vật biểu tượng cho tình cảm yêu Tìm những câu thơ mà ghét phân minh.Phần 4 (2 câu còn lại): 2 câu kết Vì ai mà ông Quán ghét II. . * Câu 1 đến câu 6: Căn nguyên của sự ghét cả lòng thương. trong sáng của quần chúng.Câu 9 đến câu 16: ghét cụ thể + Ghét Kiệt. ghét đắng.Đoạn trích chia làm mấy phần? quán của ông trước lúc vào trường thi.

→ thương những bậc hiền tài (nho sĩ.. Tổng kết (ghi nhớ): III. thương ghét > < ghét thương.Xem lại bài giảng. 3.dung và nghệ thuật của đoạn trích? GV hướng dẫn HS luyện tập. sâu sắc. lại ghét > < lại thương → cảm xúc trong sáng phân minh rõ ràng.. sa hầm .. + Tiểu đối: hay ghét > < hay thương. Trang 52 . + Hàn Dũ vì dâng sớ can ngăn mà bị vua giáng chức lưu đày.. Tuy nhiên đoạn thơ mang tính triết lý đạo đức nhưng vânx dạt dào cảm xúc. Luyện tập .. cứng nhắc mà lại dạt dào cảm xúc (cảm xúc đạo đức) thông qua những lời lẽ có khi mộc mạc đến thô sơ. Cũng cố Chỉ có 32 câu mượn lời ông Quán.. 2. dân.. Luyện tập: 1. những người tài đức có điều kiện thực hiện chí nguyện bình sinh. * 2 câu cuối: Khái quát lại lẽ thương Thương là cội nguồn của cảm xúc. Ghét thương không mập mờ lẫn lộn chung chung.Chuẩn bị bài mới. .. + Đối từ: ghét > < thương.→ đặc trưng bút pháp trữ tình của NĐC: triết lý đạo đức nhưng không khô khan. . ghét cũng từ thương mà ra.Dùng từ tuy mộc mạc nhưng đầy sức mạnh và cảm xúc: ghét cay . . sách giáo khoa. Hướng dẫn tự học: . Tóm lại: Lẽ ghét thương của NĐC xuất phát từ tình cảm yêu thương nhân dân.đắng. “thương” (12 lần) → tăng cường độ cảm xúc yêu thương. thương” . tầm phập. phui phơ. 3.. 2. mong muốn nhân dân được sống hạnh phúc. không thực hiện được ước nguyện giúp đời → đó là phần nào bóng dáng của tác giả. lằng nhằng .Căn nguyên của sự ghét là lòng thương. nhà văn đã thể hiện được một phần tư tưởng chung của truyện Lục Vân Tiên và quan điểm đạo đức của mình về lẽ ghét thương. ngậm ngùi.Nghệ thuật: + Điệp từ: “ghét” (12 lần). căm ghét đến tột độ.Giọng văn buồn giận đắng cay. lui về dạy học. sâu sắc. hang. + Ba thầy trò Liêm Lạc những nhà triết học nổi tiếng làm quan nhưng không được tin dùng..Câu thơ hay nhất “vì chưng . làm bài tập. trí thức) phải lận đận không có điều kiện thi thố tài năng.

nhịp điệu đặt trong thể sóng đôi. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Bài “Chạy giặc” – Nguyễn Đình Chiểu Cảnh đát nước và nhân I.. tâm trạng và tình cảm của nhà thơ vô Mở đầu “Bài ca phong cùng đau đớn. đau lòng của Trang 53 . đất nước rơi vào thế nguy nan “một bàn . nhân dân nô lệ. C. sách giáo viên. 3. B.. thái độ của tác giả. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Lẽ ghét thương trong đoạn trích “lẽ ghét thương” của Nguyễn Đình Chiểu.“Nỡ để ... âm thanh cõi phật của Hương Sơn.Hai câu thực: “bỏ nhà . . trạng và tình cảm của tác + Ý.SGK) dân khi giặc Pháp xâm II. ..Hai câu luận: “Bến nghé . từ ngữ.. D. BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN A.. Đọc – hiểu văn bản: lược được miêu tả như thế Câu 1: Cảnh đất nước và nhân dân khi thực dân Pháp xâm lược được nào? Phân tích nét đặc sắc miêu tả qua từng câu chữ.Bài “bài ca phong cảnh Hương Sơn”: vẻ đẹp thoát tục đượm không khí màu sắc.“ Hỏi trong .Tuần 5: Tiết 19 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: Đọc thêm: CHẠY GIẶC. tan vỡ chợ. hỏi để mỉa mai... vắng”: câu hỏi tu từ. Tâm trạng. màu mây” + Hình ảnh sóng đôi. bầy chim. Tây” tác giả? + “Tan chợ” tan nát. → nỗi đau mất nước. giả như thế nào? . thiết kế bài học. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . tâm + Hình ảnh giàu tính biểu cảm: lũ trẻ. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. + Chợ là không gian văn hóa.Bài “Chạy giặc”: cảnh đất nước và nhân dân khi chạy giặc Pháp đến xâm lược. cảnh Hương Sơn” là câu Câu 3: Nỗi đau của nhà thơ đọng lại đậm nét nhất ở 2 câu kết. bay” Trong hoàn cảnh đó. Học sinh đọc và tóm tắt + Liệt kê địa danh..Hai câu đề: “Tan chợ . Phương pháp dạy học: Tổ chức lớp học theo cách kết hợp hình thức trao đổi thảo luận trả lời. Em hiểu câu này như thế . → Thực dân Pháp xâm lược phá tan không gian ấy.. xót xa trước cảnh nước mất nhà tan. đau dân. này” → tiếng kêu cứu → nỗi đau. trong ngòi bút tả thực của . sa tay” . Câu 2: Trong hoàn cảnh đó. tài liệu tham khảo. trách cứ. Tìm hiểu chung (Tiểu dẫn . Tiến trình lên lớp: 1. phần tiểu dẫn. “bầu trời cảnh vật bụt”.. Nghệ thuật tả cảnh đặc sắc của tác giả. nơi gặp gỡ giao lưu thể hiện đời sống kinh tế văn hóa của cộng đồng.

nỗi thảng thốt của tâm hồn du khách.Chuẩn bị bài mới. tạo không khi tâm linh. màu sắc. cõi Phật.nào? Câu này gợi cảm hứng gì cho bài hát nói? Không khí tâm linh thể hiện ở những câu nào? Hãy nhận xét về cảm nhận phong cảnh thiên nhiên của người xưa qua 2 câu thơ “vắng . cá suối .. giấc mộng” Câu 2: Hai câu thơ miêu tả cảnh đẹp bẳng sự cảm nhận gián tiếp qua tiếng chuông chùa. Thực hư có cảm giác hòa vào nhau..Câu “bầu trời cảnh bụt” + So sánh ngầm: cảnh đẹp Hương Sơn như cảnh của chốn linh thiêng. Tìm hiểu chung (Tiểu dẫn . Cũng cố 2. thấp → cao. Đọc – hiểu văn bản: Câu 1: Bài “Bài ca phong cảnh Hương Sơn” làm theo thể hát nói. “Vẳng bên tai . III. Trang 54 . so sánh tạo màu sắc. mộng” Phân tích nghệ thuật tả cảnh của tác giả? nhà thơ.. * Bài “Bài ca phong cảnh Hương Sơn” I. bài tập.. này . Câu 3: Cảnh Hương Sơn được miêu tả từ xa (bao quát) → gần (cận cảnh với âm thanh.).. Hướng dẫn tự học . . + Câu thơ gợi không khí tâm linh. .SGK): II. .Dùng nhiều từ chỉ trỏ: Kìa.. Luyện tập 3. → đối diện trực tiếp với cảnh Hương Sơn (hấp dẫn).. + Gợi cảm hứng chủ đạo cho bài hát nói: cảnh đẹp gợi sắc thái linh thiêng. Luyện Tập 1.Xem bài giảng sách giáo khoa..

* Viết bài làm số 2: .Số bài đạt điểm trên TB: Trang 55 GV đưa ra một số lỗi sai cơ bản trong các bài viết. Kết quả nhược điểm). . Kết quả: . 3. làm của học sinh (ưu điểm. bước đầu có tính sáng tạo. Giáo viên ghi lên bảng . lan man.Số bài khá (điểm 7 trở lên): 2. khuyết điểm của bài làm để củng cố kiến thức và kỹ năng về văn nghị luận. . . C.Hiểu rõ ưu. Kiểm tra bài cũ: 3.Nhiều em khả năng diễn đạt còn yếu. vừa nêu lên những suy nghĩ riêng. sách giáo viên. I. Có thể đọc 1 1. sau đó cho học sinh cùng trao đổi thảo luận và sữa chữa. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Nhiều em đã hiểu được yêu cầu của đề và biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội.VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 2 A. dùng từ ngữ không chính xác. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. B. . . D. bố cục viết chưa cân đối. Vào bài mới: a/ Lời vào bài: b/ Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Giáo viên ghi đề lên A/ Trả bài làm số 1: bảng. lấy dẫn chứng phù hợp và chọn lọc. Nhược điểm: Một số em chưa biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh * Trả bài số 1: . lập luận tốt.Tuần 5: Tiết 20 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1. Tiến trình lên lớp: 1. lỗi câu và lỗi chính tả còn nhiều. Ưu điểm: đến 2 bài kết quả tốt. lập dàn ý bài văn nghị luận.Rèn luyện cách phân tích nêu cảm nghỉ của bản thân.Rút kinh nghiệm về cách phân tích đề.Một số em chưa đọc kỹ đề nên chưa xác định được trọng tâm của đề dẫn đến cách viết dàn trải. Đề bài: Viết một bài văn bàn về tính trung thực trong học tập và thi Giáo viên nhận xét bài cử của học sinh ngày nay. . thiết kế bài học.Viết được bài văn nghị luận văn học vừa thể hiện hiểu biết về tác phẩm. Phương pháp dạy học: Tổ chức lớp học theo cách kết hợp hình thức trao đổi thảo luận trả lời. tài liệu tham khảo.

Sữa lỗi . . . B/ Bài viết số 2: Đề bài: Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam xưa qua các bài “Bánh trôi nước”. Hướng dẫn tự học .Các lỗi diễn đạt và dùng từ. “Tự tình” của Hồ Xuân Hương và “Thương vợ” của Trần Tế Xương.học sinh chép đề làm bài ở nhà. chưa xác định được trọng tâm của đề.Học sinh làm bài ở nhà và nộp đúng quy định . Trang 56 .Chuẩn bị bài mới: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.Xác định nội dung của đề sai. C.Bố cục chưa cân đối không rõ ràng. .Số bài điểm dưới TB: II.

nêu vấn đề thảo luận. sách giáo viên. Tìm hiểu chung (Tiểu dẫn .. thực. * Bài ca phong cảnh Hương Sơn: cảm nhận được tình yêu quê hương đất nước sâu sắc qua sự cảm nhận tinh tế của tác giả..2 câu thực: Cảnh khốn khổ của người dân ta: giả như thế nào? + . Chạy giặc – Nguyễn Đình Chiểu 1..Tương truyền bài thơ được tác giả viết sau khi quân Pháp tấn công thành Gia Định (17/2/1859) b... dáo dác bay. Thể loại: Hai câu thơ đầu thông báo điều gì? Thơ Nôm – Thất ngôn bát cú Đường luật Hình ảnh nào nói lên sự chạy giặc khốn c. lại dùng câu nghi vấn ở 2 câu thơ này? → Nghệ thuật: đối.. cảnh tan TD Pháp xâm lược đất nước (.. Xuất xứ: . Tiến trình lên lớp: 1. C. 3. B... D. kết 2. tiếng súng Tây .2 câu đề: Tình thế hiểm nghèo của đất nước khi (Nhấn mạnh sự tàn ác của kẻ thù. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra khi dạy bài mới. Nội dung cần đạt I. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.2 câu luận: cuộc sống thanh bình trù phú bị tàn Trang 57 ..Tuần 5: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG QUA HAI TÁC PHẨM: CHẠY GIẶC VÀ BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN A. Nội dung cơ bản: Tác giả nhắc đến các địa danh để làm gì? .. giáo án. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. thể loại. bố cục bài thơ. đảo ngữ.... Dùng . Mục tiêu bài học: Giúp học sinh * Chạy giặc: . từ láy.) phút sa tay . hoang của đất nước .. luận. nhắc lại xuất xứ. phát vấn. Phương pháp dạy học: Kết hợp các phương pháp: đàm thoại.HS thấy được hoàn cảnh khổ nhục của nhân dân ta trong những ngày đầu quân Pháp tấn công thành Gia Định.Tấm lòng yêu nước thương dân và tâm trạng căm phẫn của tác giả... Bố cục: 4 phần khổ của nhân dân? Nét đặc sắc nghệ thuật? Đề. lơ xơ chạy. Câu kết thể hiện điều gì? Tại sao tác giả + . Tâm trạng oán hận với triều đình. ) Câu thơ đầu phản ánh tâm trạng của tác .. ..SGK) a.

→ Tâm trạng tác giả đau đớn bàng hoàng. căm hận. + . sự đánh giá của người xưa) II.” b. Bố cục: Gồm 3 phần. giấc mộng. đau đớn.. Cảnh đẹp Hương Sơn.. Thể loại: viết theo thể loại hát nói – dôi 2 khổ giữa..4 câu đầu giới thiệu về Hương Sơn. Hương Sơn? (yêu nghệ thuật. GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ. b. . phản ánh tình thế lịch sử đương thời. Xuất xứ Vẻ đẹp thực của Hương Sơn hiện lên qua . c. người xưa. Nội dung cơ bản: đất nước) a...Không khí thần tiên thoát tục – cái thần của Hương Sơn. GV gọi HS kết luận nội dung. Tâm trạng của tác giả trước cảnh đẹp .. bố cục bài thơ.. xót xa.Tương truyền bài thơ được Chu Mạnh Trinh khi những chi tiết nào? tham gia trùng tu thắng cảnh Hương Sơn. nhuốm màu mây.. con người nhuốm màu Trang 58 . nghệ thuật + Từ cảnh thật: của 2 bài thơ? “Bầu trời cảnh vật” không gian thần tiên rộng lớn thoát tục. .. quê hương. → không gian. . nhắc lại xuất xứ. chày kình. oán hận với triều đình.10 câu giữa không khí thần tiên 4 câu và cảnh vật thần tiên của Hương Sơn 6 câu.4 câu cuối suy niệm của tác giả. mây mây” → Cảnh thiên nhiên vô tận mang nét riêng của Hương Sơn + Từ góc độ người xưa “Đệ nhất động . . Thỏ thẻ . 2. của Tiền tan bọt nước. xót xa. Tìm hiểu chung (Tiểu dẫn .SGK): kình: chim cúng trái) a. cá nghe kinh. → Nghệ thuật đối – đảo ngữ. . phá. “Kìa non non .. Giới thiệu về Hương Sơn từ nhiều góc độ: + Từ sự ao ước bấy lâu nay của tác giả. cảnh vật.câu nghi vấn nhưng với nghĩa khẳng định. + .. Tác giả giới thiệu cảnh đẹp của Hương + Tiếng kêu đau thương của những người dân mắc Sơn từ những góc độ nào? (Sự ao ước.. Bài ca phong cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Những chi tiết nào nói lên cảnh đẹp thần Trinh) tiên thoát tục của Hương Sơn? (Tiếng chày 1. cảnh thực. .2 câu kết: + Nỗi nghi ngờ... nạn. cúng trái.. thể loại.. khách tang hải.

thấp – cao.” → Vẻ đẹp lung linh. .càng” III. Cũng cố . hang.dặn dò . Suy niệm của tác giả . đời ai đây” → chủ nhân. động.. cửa hang – thăm thẳm.. c. Này: suối. + Nghệ thuật liệt kê . gập ghềnh mấy lối. nghệ thuật 2 bài thơ. cao – thấp) → Cảnh vừa thiêng liêng vừa gần gũi cõi trần. huyền ảo. bố cục thể loại và giá trị.Vẻ đẹp phong cảnh Hương Sơn.Thiền. nội dung.“Càng trông – càng yêu”: yêu quý tự hào về non sông gấm vóc tươi đẹp.“Giang sơn .. → Vẻ đẹp vừa thiên tạo. + Nghệ thuật: tăng cấp “càng .HS nắm xuất xứ.“Đá ngũ sắc – long lanh. chủ quyền đất nước. nhiều đường nét (xa – gần. . chùa. vừa nhân tạo. Trang 59 ..

Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Bài thơ “Chạy giặc” (Nguyễn Đình Chiểu) cho anh (chị) thấy được tâm trạng gì của nhà thơ? Đọc diễn cảm bài thơ? 3. ông đã cùng các lãnh tụ bàn mưu Những nội dung lớn kế đánh giặc. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Tiến trình lên lớp: 1. thường gọi là Đồ Chiểu tóm tắt mục I. hiệu Trọng Giáo viên gọi 1 học sinh Phủ. B. → Cuộc đời nhiều bất hạnh. vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nông dân nghĩa sĩ. mở trường dạy học bốc thuốc cho nhân dân. sách giáo viên. Học sinh ghi nhớ sách Ông xuất thân trong mộ gia đình nhà nho. Hoạt động của GV và HS Nội dung Giáo viên gọi 1. Nam kỳ mất ông trở về Bến Tre.Biết cách đọc – hiểu một bài văn tế theo đặc trưng thể loại. Vào bài mới: Lời vào bài: có ý kiến cho rằng “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” tái dựng được bưc tượng đài bi tráng về cho những người nông dân khởi nghĩa trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp. . cha là Nguyễn Đình Huy giáo khoa. . 1846 ông ra Huế học tiếp tục thi tú tài tại quê cha thì nghe tin mẹ mất. . người Thừa Thiên Huế. .Khi thực dân Pháp vào Gia Định.1888). . tài liệu tham khảo. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. tạm giữ tấm lòng chung Trang 60 . 2 học A/ PHẦN MỘT: TÁC GIẢ sinh đọc mục I trong sách I/ Cuộc đời: giáo khoa. ông bị đau mắt rồi mù. Hối Trai. Về chịu tang mẹ. C.Quê quán: sinh tại quê mẹ ở làng Tân Thới.Nhận biết một số đặc điểm cơ bản của bài văn tế. sự nghiệp và giá trị nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu. thiết kế bài học. tự là Mạnh Trạch.Nắm được những kiến thức cơ bản về nhân thế.Năm 1843 đỗ tú tài. thảo luận trả lời các câu hỏi. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi.Nguyễn Đình Chiểu (1822 .Tuần 6: Tiết 21. 22.Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài văn tế: tinh thần yêu nước thiết tha. huyện Bình Dương. Bài học hôm nay sẽ giúp cho ta đánh giá được ý kiến này cũng như thấy được tấm lòng yêu nước. . Ông trở về Gia Định. thương dân của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu. . D. 23 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu A. kết hợp chất hiện thực và trữ tình. cách khắc họa hình tượng. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh .

Đề cao lý tưởng đạo đức. + Có nhiều nhân vật là những con người lý tưởng sống nhân hậu. công đức. tư tưởng nhân nghĩa. cao cả dám đấu tranh với tóm tắt những nội dung những thế lực bạo tàn. Ngư Tiều y thuật vấn đáp. lòng yêu thể chia như thế nào? thương con người của nhà thơ bao giờ cũng nồng dạm hơi thở cuộc sống.Vẽ đẹp trong thơ ông không phat lộ rực rỡ bề ngoài mà tiềm ẩn ở tầng sâu cảm xúc. Đỗ Quang để tế những nghĩa sĩ đã hi người nông dân nghĩa sĩ. * Nội dung thơ văn: . II/ Sự nghiệp thơ văn: * Các tác phẩm chính: Kể tên một số nhân vật . + Ghi lại chân thực một thời “khổ nhục nhưng vĩ đại” của đất nước. HS đọc phần tiểu dẫn và thủy chung. nghĩa quân hi sinh khoảng 20 người. nhằm bày tỏ tiếc thương đối với người đã thì những người nông dân mất. phẩm hạnh của người đã khuất. này có thái độ như thế . giữ gìn nhân cách ngay thẳng.Nôi dung cơ bản của bài tế. 2/ Thể loại: Văn tế Khi giặc đến xâm lược . . gồm 2 nội dung: nào? + Kể lại cuộc đời. * Nghệ thuật thơ văn: . . + Dựng lên bức tượng đài bất tử về người nông dân nghĩa sĩ.Trong giai đoạn đầu. thống dân tộc. Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.Bút pháp trữ tình xuất phát từ nơi tâm trong sáng. trước khi Pháp đến Nam kỳ: Truyện Lục Vân tích cực trong “Truyện Lục Tiên và Dương Tử . sinh trong trận tập kích đồn Pháp ở Cần Giuộc đêm 16/2/1861.. Trang 61 . trong phần này. B/ PHẦN II: TÁC PHẨM I/ Tìm hiểu chung.Hà Mậu..Thể hiện lòng yêu nước thương dân. + Bày tỏ nỗi thương đau của người sống trong giờ phút vĩnh biệt.trong thơ văn NĐC.. 1/ Hoàn cảnh sáng tác: Lai lịch và hoàn cảnh Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là bài văn Nguyễn Đình Chiểu viết theo sống. + Tố cáo tội ác của giặc xâm lăng.Sau khi Pháp đen Nam Kỳ ông viết Chạy Tây. + Nhiệt liệt biểu dương những anh hùng nghĩa sĩ đã chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc. khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí cứu nước của nhân dân ta. nhiệt thành. thủy với dân với nước. Học sinh đọc bài văn tế + Truyền dạy những bài học đạo lý làm người chân chính mang tinh và phát biểu nội dung chủ thần nhân nghĩa của đạo nho nhưng đạm đà tinh nhân dân và truyền thể đề bài văn. tâm hồn thái độ của yêu cầu của tuần phủ Gia Định. suy ngẫm. . Vân Tiên”.Sử dụng trong tang lễ. Bố cục bài văn tế này có .Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu mang đậm tính chất Nam bộ.

Ăn gan: xem ống khói . + Tiếng phong hạc .. Ghét thói một như nhà nông ghét cỏ. + Đoạn 2 (Thích thực): Kể về công đức..15): Tái hiện chân thực hình ảnh người nông dân – nghĩa sĩ. + Bữa thấy bòng bong .5) . ..Kết (2 câu cuối): Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ. + Đoạn 3 (ai văn): Niềm thương tiếc đối với người đã chết. mắt chưa từng ngó” → Những người nông dân hiền lành chăm chỉ làm ăn. . tập súng. việc cấy ... thống thiết → xót thương. . lo toan nghèo khó” ..”. đầy khí thế. phẩm hạnh.Hành động tự nguyện: “mến nghĩa làm quân chiêu mộ” với một ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc. .. việc cày. vũ khí của người nghĩa sĩ khi ra trận như thế nào? Em có nhận xét gì về sức chiến đấu và tinh thần của họ? Kết quả họ thu được là gì? Tiếng khóc của NĐC xuất phát từ những cảm xúc nào? (sự xót thương.Hàng ngày chỉ biết “việc cuốc. cắn cổ. . b/ Khi giặc Pháp xâm lược (câu 6 – 9 ): .Ai vãn (câu 16 . Hai vầng nhật nguyệt chói lòa .Giọng điệu: Lâm li.Bố cục: 4 đoạn: + Đoạn 1 (lung khởi): Luận chung về lẽ sống chết. từ cuộc sông lao động vất vả. tủy cực đến khi trở thành người nghĩa sĩ đánh giặc và lập chiến công. việc bừa. “chẳng thèm”.28): Bày tỏ lòng tiếc thương . 7). niềm cảm phục và tự hào) Trước sự hi sinh của các nghĩa sĩ tấm lòng của nhà văn đối với sự hi sinh của họ.. “ra sức đoạn kình”. tập khiên. “hỡi ôi”. cuộc đời của người đã khuất.. .Không biết gì về chiến trận “chưa quen cung ngựa..Nghệ thuật: + Sử dụng từ ngữ sắc thái biểu cảm mạnh: “nào đợi”. . II/ Đọc – hiểu văn bản: 1/ Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc: a/ Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ trong cuộc sống bình thường: (khi giặc chưa xâm lược) (câu 3 . ghét cỏ” Trang 62 .Lòng căm thù giặc (câu 6... mác..Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong trận đánh Tây được miêu tả như thế nào? Em hãy cho biết trang bị phương tiện.Cuộc sống “cui cút làm ăn.Nhận thức trách nhiệm đối với sự nghệp cứu nước (câu 8) Một mối xa thư đồ sộ . .2): Hoàn cảnh và ý nghĩa của cái chết bất tử của người nông dân – nghĩa sĩ. + Từ ngữ dân dã “trông tin quan . với đất nước đau thương như thế nào? Qua sự hi sinh của người nông dân nghĩa sĩ nhà văn bày tỏ quan niệm sống chết như thế nào? .. mở đầu bằng những từ “thương ôi”.. sự cảm phục và nd đối với người nghĩa sĩ..Thích thực: (câu 3 . . . đâu tới trường nhung. + Đoạn 4 (kết): Bày tỏ lòng thương tiếc và lời cầu nguyện của người đứng tế.Lung khởi: (câu 1 . “ra tay bộ hổ” → sự tự nguyện và quyết tâm cao độ. 3/ Bố cục: 4 phần.

. kết) Lời văn vừa xót thương. tiếng khóc của tác giả. 2/ Nỗi đau trước sự hi sinh của các nghĩa sĩ. giản dị mà anh hùng bởi tấm lòng mến nghĩa.. khó khăn khi ra trận.) với giọng văn hăm hở. đốt. tàu đồng) Vũ khí thô sơ (rơm con cúi... 15): .Sẵn sàng tự nguyện xã thân vì nghĩa lớn. . “ó”. . hiện thực. → T/d: tạo nhịp điệu nhanh. Khóc cho những người nghĩa sĩ đã hi sinh Trang 63 .. . xô. sôi sục. dứt khoát: đánh.15): * Điều kiện chiến đấu: ..Pháp đối: + Đối từ: trống kỳ . ngọn tầm vông... c/ Hình ảnh người nông dân – nghĩa sĩ trong “trận nghĩa đánh Tây” (câu 10 .Sd các động từ sắc mạnh.Vũ khí chiến đấu: manh áo vải. lưỡi dao phay → sự thiếu thốn. xuất thân. lưỡi dao phay) >< chiến thắng lớn (đốt xong nhà. Tóm lại: Bằng lối dùng từ ngữ diễn tả hoạt động nhanh.. tàu sắt.. 14. “hè”. thể loại) GV hướng dẫn HS luyện tập → Thái độ căm thù giặc của người nông dân – nghĩa sĩ. vừa tri ân đi đôi với sự căm giận kẻ thù.Xây dựng nhân vật với hình ảnh tả thực: ngoại hình. của nhân dân “người già . tư thế hiên ngang.Chiến đấu với một khí thế quyết liệt. mạnh dứt khoát. ngọn tầm vông) >< địch (đạn nhỏ. lụi nhỏ”.. liều mình như chẳng có * Nghệ thuật . dồn dập và với các chi tiết chân thực..Sd dụng từ ngữ mang sắc thái Nam bộ: “nhà dạy đạo”. đạn to. chém . bình thường mà vĩ đại. rơm con cúi. “như chẳng có”. + Chém rớt đầu quan hai họ + Đốt xong nhà dạy đạo + Nào sợ .. dứt khoát (đâm. . đạn nhỏ . mạnh. * Tinh thần chiến đấu (câu 13. hi sinh. coi thường khó khăn. sinh động. Nguyễn Đình Chiểu đã dựng lên tượng đài người nông dân nghĩa sĩ lam lũ mà cao đẹp. đạp.Bút pháp tả thực → ánh lên một vẽ đẹp mộc mạc. chém. không quản ngại bất kỳ gian khổ. Tất cả là tiếng khóc. vừa an ủi. . rất tự tin và đầy chiến thắng → rất oai phong nhưng cũng rất gần gũi. khẩn trương làm cho giặc Pháp khiếp sợ.. Đây là hình tượng người nông dân vào loại đẹo nhất trong lịch sử Việt Nam từ trước tới nay. + Đối ý: Ta (mang áo vải.. (Ai vãn. thiếu thốn.. hành động. chém rớt đầu).Nội dung của phần kết là gì? Vẫn tiếp tục nỗi đau và tiếng khóc nhưng ở đây còn có tiếng khóc cho đối tượng nào nữa? Em có nhận xét gì về giá trị bài văn tế? (trữ tình.trống dục..

Bày tỏ quan niệm sống chết “Thà chết vinh còn hơn sống nhục” rất tiến bộ và cao đẹp “Sống làm chi . . . điển cố. 2/ Luyện tập 3/ Hướng dẫn tự học ... trước ngõ” (câu 24. “tấc đất ngọn rau ơn chúa” và cho cả “nước nhà ta” đau thương.SGK) III/ Luyện tập 1/ Cũng cố . những người vợ mất chồng “Chùa Tông Thạnh . cho nhân dân và cho cả bài văn. 29) 3/ Tổng kết (Ghi nhớ . → Đây là tiềng khóc lớn có tầm vóc thời đại.23) . khóc cho cả “sông Cần Giuộc”. 24) . 25) → Với cách tạo hình. làm bài tập. . khóc cho quê hương đất nước.Xem bài giảng sách giáo khoa. tạo cảnh. Trang 64 .. dùng từ láy có sức biểu cảm tối đa. rất khổ” (câu 23. có tính chất sử thi.Bài văn tế có giá trị hiện thực lớn: dựng lên tượng đài về người nông dân nghĩa sĩ tương xứng với phẩm chất vốn có của họ. .Tiếp tục ca ngợi công đức từ đó nêu lên ý chí diệt thù (câu 26. “chợ Trường Bình”.. khóc cho nghĩa sĩ..Chuẩn bị bài mới: Thực hành về thành ngữ. gợi nỗi niềm lớn cho nhà văn.“những long . – tiếng khóc bi tráng của tác giả (câu 16 . 28. treo mộ”. cho những người mẹ mất con. khóc cho cả quê hương đất nước đau thương bị ngoại xâm..Bài văn tế này cùng với một số bài văn tế khác của Nguyễn Đình Chiểu đã đưa văn tế của ông tới vị trí đứng đầu trong kho tàng văn tế Việt Nam.Bài văn tế có giá trị trữ tình lớn: tiếng khóc cho những con người cao đẹp của dân tộc.Tiếp tục với nỗi đau là tiếng khóc.

Thành ngữ có giá trị: Giáo viên chốt lại cũng cố.. “Lặn lội . tài liệu tham khảo. Tiến trình lên lớp: 1. C. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Nâng cao hiểu biết về thành ngữ và điển cố. . Bài học hôm nay nhằm mục đích rèn luyện kĩ năng sử dụng thành ngữ. phân biệt từ II.Một duyên hai nợ: Thành ngữ dân gian có nghĩa nói đến sự may rủi. điển cố nhắc lại khái niệm về . ĐIỂN CỐ A. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Điển trình bày → giáo viên chốt cố thường có hình thức ngắn gọn nhưng nội dung ý nghĩa lại rất hàm lại. chúng ta thường sử dụng những tập hợp từ đã trở nên cố định để diễn đạt một ý nào đó. quãng vắng” .Điển cố: Không có tính chất cố định về cấu tạo như thành ngữ. Văn học trung đại thường dùng nhiều điển cố.Cảm nhận được giá trị của thành ngữ và điển cố. Phân tích giá trị nghệ Thành ngữ đi vào bài thơ Thương vợ của Tú Xương lại có ý lấy chồng thuật của các thành ngữ in duyên chỉ một (ít) mà nợ đến hai (nhiều vất vả). thiết kế bài học. về tác dụng biểu đạt của chúng. 2. Trang 65 . B. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong lời nói hằng ngày cũng như trong các tác phẩm văn chương.Tuần 6: Tiết 24 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ. phong phú sâu rộng. Hoạt động của GV và HS Nội dung Giáo viên gọi học sinh I. 3. Chia nhóm thảo luận rồi . điển cố. → câu. vốn tri thức văn hóa.Biết cách sử dụng thành ngữ và điển cố trong những trường hợp cần thiết. đoạn thơ sau. thảo luận trả lời các câu hỏi. nhất là trong các văn bản văn chương nghệ thuật. Thực hành ngữ thông thường và cấu 1/ Bài 1: Tìm thành ngữ trong đoạn thơ và phân tích giá trị các thành tạo và đặc điểm ý nghĩa: ngữ. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Hình ảnh người nghĩa sĩ trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu. Khái niệm thành ngữ. điển cố trong đời sống cũng như trong văn học.. Đó là khi chúng ta đã vận dụng thành ngữ. + Có tính hình tượng (đó là cách nói có hình ảnh) + Có tính khái quát về nghĩa (chứ khyông phải cộng nghĩa của các tiếng trong thành ngữ lại với nhau) + Có tính biểu cảm + Tính cân đối. Tìm thành ngữ trong cố phải có vốn sống. súc.Thành ngữ: là một cụm từ cố định được dùng tương ứng với một thành ngữ và điển cố. D. Người lĩnh hội điển 1. . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh .

hàm súc). biểu hiện thái độ chán ghét (biểu cảm). Thể hiện sự ca ngợi ngưỡng mộ của Nguyễn Du đối Đàn kia gãy cũng ngẩn với khí phách của Từ Hải (biểu cảm). ngơ tiếng đàn” 3/ Bài 3: Các em đọc lại chú thích bài Khóc Dương Khuê của 4. súc. Vì vậy sau “Chín chữ” khi bạn chết. không đi thực tế kiểu cưởi . trong những câu thơ sau: . Cậu Thúy Kiều thì một ngày không gặp có cảm giác lâu như ba năm. “Giường kia treo cũng ngang tàng không chịu khuất phục bất cứ uy quyền nào (Tính hình hững hờ. “Đội trời đạp đất”. . . phục. tính cảm xúc). Một người đi làm quan xa viết ngựa xem hoa mà đi chiến thư về thăm vợ có câu: “Cây liễu chương đài xưa xanh xanh. “Đầu trâu mặt ngựa”. cho biết thế nào là điển cố. vô tổ chức của bọn sai nha đến nhà Kiều khi gia đình nàng bị vu oan (tính hình tượng. Đọc lại chú thích về chỉ trích (tính biểu cảm).Ba thu: Nguyễn Du lấy ý từ câu thơ trong Kinh thi “Nhất nhật bất của mỗi cách diễn đạt.Thành ngữ “Cá chậu. dục. giữa “Mắt xanh” mình và Dương Khuê cũng thắm thiết và tri kỷ như thế. nay có Trang 66 . tính biểu cảm. Nhận xét câu thơ trích trong bài tập. phúc. trường. đảm đang của bà Tú. .” Thúy Kiều nhớ “chín chữ” đó là nhơ công lao to lớn của cha mẹ đối “Họ không đi tham quan.Liễu chương đài: Lấy từ chuyện xưa. “Cá chậu. Nguyễn Khuyến dung để nói tình bạn. . 3. Kiều hãy phân tích tính hàm súc thâm thúy của điển cố trong những tương về nghĩa. chim lồng”. cố. với mình mà chưa báo đáp được. 2/ Bài 2: Phân tích các giá trị thành ngữ: (Tính hình tượng. Thay thế thành ngữ còn ai hiểu được lòng mình. chim lồng” thể hiện cảnh sống tù túng. ấy mới chân ướt chân ráo .đậm (về tính hình tượng. phủ. chật hai câu thơ sau trong bài hẹp.Giường kia: nhắc đến câu chuyện Trần Phồn đời Hậu Hán dành hãy phân tích tính hàm riêng cho bạn là Tử Trĩ một cái dường khi bạn đến chơi. Dùng điển cố này Nguyễn Du cho ta thấy Kim Trọng đã tương tư ma cũ bắt nạt ma mới.Thành ngữ “Đội trời đạp đất” chỉ hành động và lối sống tự do. “eo sèo mặt nước” có dáng dấp thành ngữ góp phần làm nổi bật sự tần tảo.Các cụm từ “Lặn lội thân cò”. kiến như tam thu hề” (Một ngày không thấy mặt nhau lâu như ba mùa “Này các cậu đừng có mà thu). mình phải tìm cách chín chữ: cúc. hàm súc). tượng.Năm nắng mười mưa: Chỉ sự vất vả cực nhọc. . hoa mĩ.Chín chữ: Kinh Thi nói công lao cha mẹ đối với con cái nằm trong đến. sự khác biẹt và hiệu quả . trong những câu sau bằng 4/ Bài 4: Dựa vào chú thích trong các văn bản trích đã đọc về Truyện các từ ngữ thông thường. (Tính hình “Khóc Dương Khuê” và tượng. thâm thúy của điển cố lại treo giường lên. Khi bạn về thì súc. giúp đỡ chứ. thú vật. chịu đựng dãi dầu nắng mưa. những điển cố in đậm ở . Dựa vào chú thích Nguyễn Khuyến để tìm hiểu ý nghĩa các điển cố. tinh hàm súc) – thái độ của tác giả là căm ghét. tính biểu cảm và tính hàm súc). Bá Nha đã đập đàn và không chơi đàn nữa.Cả hai điển cố này. tuy rằng bề ngoài có vẻ hào nhoáng.Đàn kia: Nhắc đến chuyện tình bạn giữa Bá Nha và Chung Tử Kỳ. mất tự do. trong các văn bản đã đọc. “Ba thu” Chỉ có Chung Tử Kỳ mới hiểu được tiếng đàn của Bá Nha. “Chương Đài” .Thành ngữ “Đầu trâu mặt ngựa”: Thể hiện tính chất hung hăng. Mất bạn chẳng 5.

Chuẩn bị bài mới: Chiếu cầu hiền.” 6. còn hay không.Này các cậu đừng có mà ma cũ bắt nạt ma mới. tương đương về nghĩa – Nhận xét về sự khác biệt và hiệu quả của hai cách diễn đạt. Trang 67 . đi chiến sĩ bình thường . đi làm nhiệm vụ của những loa mà đi chiến đấu thực sự. sắc thái biểu cảm của thành ngữ. III/ Luyện tập 1/ Củng cố .đấu thực sự. . 2/ Hướng dẫn tự học .. đi làm nhiệm vụ của những chiến sĩ bình thường . Cậu ấy cho mình là người cũ mà bắt nạt mới chân ướt chân ráo đến.. điển cố. xem hoa mà đi chiến đấu thực không đi thực tế một cách qua sự. phải xem đặt thành ngữ vào câu nào cho phù hợp nội dung.Này các cậu đừng có mà a/ . Đặt câu hỏi với các thành ngữ: . đỡ chứ.. Đưa điển tích này váo đoạn thơ Nguyễn Du cho ta thấy Kiều đang hình dung ngày Kim Trọng trở lại thì Kiều đã thuộc về người khác mất rồi.. Cậu ấy mới đến.Họ không đi tham quan. .Mẹ tròn con vuông. mình người mới.Nấu sử sôi kinh.Họ không đi tham quan.Trứng khôn hơn vịt. hay là tay khác đã vin bẻ mất rồi”. .Muốn đặt câu với một thành ngữ nào các em cần phải tìm hiểu ý nghĩa. không hàm súc. Cách nói có dùng thành ngữ Cách nói thông thường a/ . 5/ Bài 5: Thay thế các thành ngữ trong các câu sau bằng các thành ngữ thông thường. mất sác thái biểu cảm và phải diễn đạt dài dòng. 6/ Bài 6 và bài 7: Yêu cầu các em đặt câu hỏi với một số thành ngữ và điển đã cho.Lòng lang dạ thú.Khái niệm thành ngữ. lạ lẫm. .. mình phải tìm cách giúp b/ . làm nhiệm vụ của những chiến sĩ bình thường . . còn phải tìm cách giúp đỡ chứ.Làm bài tập thực hành (còn lại) .Dĩ hòa vi quý. Nhận xét: Nếu thay các từ ngữ tương đương vào các thành ngữ thì vẫn biểu hiện được phần nghĩa cơ bản nhưng mất đi tính hình tượng. không đi thực tế kiểu cưởi ngựa b/ ..

Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. 3. Thật công giả tràng” (Chu Văn – “Bảo biển”) . thiết kế bài học. Cho ví dụ minh họa. ai ngờ có chẳng chịu học. D. “Tôi cho nó đi học. mong nó kiếm ít chữ cho nó ăn ở ra người. b. “lo bò trắng răng”. B. Luyện tập luận nhóm.Thành ngữ “công giã tràng” còn có biến thể “giã tràng xe cát”. một ngày một hư đốn. “Đừng nghĩ bậy. Không hiểu con gái mà cứ đa nghi như Tào Tháo” . nâng cao hiểu biết kiến thức về thành ngữ và điển cố. tài liệu tham khảo. .Ý nghĩa: chỉ những việc làm không đạt kết qủa gì mà chỉ tổn phí thời gian và công sức. cái số tiền định và nghĩa vợ chồng của trai gái. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh . “công như công dã tràng”. “nóng Trang 68 . 1.Củng cố. điển cố. về tác dụng biểu đạt của chúng. → thái độ thất vọng. C. c. 2. “Nói chi kết tóc xe tơ.Ý nghĩa: chỉ cái duyên.Ý nghĩa: nói về những người có bản chất hay ngờ vực hay nghi kỵ điển hình như một tính cách.Biết cách sử dụng thành ngữ và điển cố trong những trường hợp cần thiết. “múa rìu qua mắt thợ”. . Bài tập 2: Đặt câu với mỗi thành ngữ sau: “xôi hỏng bỏng không”. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. thảo luận trả lời các câu hỏi. Bài tập 1: Phân tích giá trị các thành ngữ (tính hình tượng.Tuần 6: Tiết tự chọn Giáo án Tiếng Việt (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP VỀ THÀNH NGỮ. tính biểu cảm và tính hàm xúc). oan nó. nhất là trong các văn bản vưn chương nghệ thuật. ĐIỂN CỐ A. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Nêu định nghĩa về thành ngữ. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Tổ chức cho HS thảo I. “ôm rơm rặm bụng”. a. Đã buồn cả ruột mà dơ cả đời” (Nguyễn Du) . Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Tiến trình lên lớp: 1. .Cảm nhận được giá trị của thành ngữ và điển cố.

Đã không biết thì đừng có mà múa rìu qua mắt thợ. II.Mọi việc đã rõ như ban ngày rồi mà cứ còn cãi. Hướng dẫn tự học: Trang 69 . . . “rõ như ban ngày”. .Không phải việc của mình mà cứ đi lo quá mức. đừng việc gì cũng vơ vào mình cho khổ.Đã nói rồi. . . chỉ tổ ôm rơm rặm bụng thôi. chỉ toàn lo bò trắng răng. .Tính anh ta lúc nào cũng nóng như lửa vậy.như lửa”.Mất bao nhiêu công sức đổ vào đó mà cuối cùng xôi hỏng bỏng không.

1803). 2. 3. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . thơ Nôm Đường luật. quê làng Tả Thanh Ngô Thì Nhậm Oai. . Hoạt động của GV và HS Nội dung Học sinh đọc và tóm tắt I/ TÌM HIỂU CHUNG: tiểu dẫn.Biết cách đọc – hiểu một tác phẩm hoặc một đoạn trích nghị luận trung đại theo đặc trưng thể loại.. văn bia. D. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: HÌnh ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu. văn tế. Vào bài mới: Lời vào bài: Nói đến nền văn hóa trung đại nước ta là nói đến một giai đoạn văn hóa phong phú đa dạng về thể loại: hịch. C. Tiến trình lên lớp: 1. B.Ngô Thì Nhậm (1746 . giáo án. Tác giả: Vài nét chính về tác giả . cáo. thảo luận trả lời các câu hỏi.Tuần 7: Tiết 25.. Trong thể loại văn chiếu này. Hoàn cảnh sáng tác và mục đích sáng tác chiếu cầu hiền: Giáo viên giảng giải thể .Nhận biết một vài đặc điểm cơ bản của nghị luận trung đại qua thể loại “chiếu”. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Đối tượng là bậc hiền tài. chiếu cầu hiền của Ngô Thì Nhậm được xem là tác phẩm không những có giá trị lớn về nội dung tư tưởng mà còn có giá trị về nghệ thuật.Hiểu được một số nét đặc sắc về nội dung tư tưởng và nghệ thuật lập luận về tác phẩm. Trang 70 . Tác phẩm a. 1.Đỗ tiến sĩ năm 1775. . tài liệu tham khảo.Chiếu cầu hiền được viết khoảng 1788 – 1789 Ngô Thì Nhậm thay loại chiếu là gì? Đặc điểm lời Quang Trung thuyết phục sĩ phu Bắc Hà ra cộng tác với triều đại cấu tạo ra sao? Tây Sơn. đóng góp nhiều cho triều đích sáng tác? đại Tây Sơn. sách giáo viên. . là viên tướng giỏi của chúa Trịnh. trấn Sơn Nam (Thanh Trì – Hà Nội) . Trong những thể loại mang tính đặc trưng của văn hóa trung đại còn có một thể loại khá đặc biệt đó là chiếu. 26 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: CHIẾU CẦU HIỀN (Cầu hiền chiếu) Ngô Thì Nhậm A. những nho sĩ mang nặng tư tưởng nho giáo vì vậy mà “mời” chứ không phải là “lệnh”. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. hiệu Hi Doãn. khi nhà Lê Nêu hoàn cảnh và mục Trịnh sụp đỗ đi theo phong trào Tây Sơn.

gồm hai loại: từng phần? + Cấp dưới chế độ lên nhà vua lên triều đình (tâu.. sớ. chế. chương.) + Nhà vua truyền xuống cho bề tôi (Chiếu. bố cục bài chiếu .. xã hội.“Chiếu cầu hiền” viết văn xuôi. khải .Dùng lời và hình ảnh lấy từ sách (luận ngữ) của Khổng Tử đặt vấn Trung thể hiện trong “Chiếu đề nhằm tăng sức thuyết phục.Thường viết bằng văn xuôi.Phần 3: đường lối cầu hiền của Quang Trung và lời kêu gọi những Trịnh các sĩ phu Bắc Hà có người hiền tài (phần còn lại). cầu hiền”? 2. hoặc làm việc cầm chừng (gõ mỏ cánh cửa) thuật. Bố cục: 3 phần: những sách kinh điển của . nào? . bỏ phí tài năng. Thể loại văn tế Theo em. nội dung chính thời xưa. Phần 1: mối quan hệ giữa người hiền tài và thiên tử. ra người hiền vậy)..Phần 1: mối quan hệ giữa người hiền tài và thiên tử (từ đầu ..Mượn quy luật vận động của tinh tú là chầu về Bắc thần → tác giả dụng nghệ thuật gì? Tác chỉ ra xuất xứ của người hiền tài là: dụng gì? + Phải do thiên tử sử dụng.. mai danh ẩn tích.. văn biền ngẫu. lệnh. diễn giải các cách ứng xử .Chiếu thuộc loại văn nghị luận chính trị. mệnh. văn vần.) hiền tài và thiên tử như thế .. Mối quan hệ giữa người tấu.. .Sử dụng hình ảnh so sánh: của các sĩ phu Bắc Hà? + Người hiền như sao sáng trên trời Đoạn “nay trẫm . vương + Thiên tử là sao Bắc thần hầu chăng” tác giả đã sử .Phần 2: cách ứng xử của bậc hiền tài Bắc Hà (tiếp theo . hoặc sợ hãi im lặng Những nét trong nghệ như bù nhìn. Luận ngữ một trong c. lẫn tránh suốt đời) Khi Tây Sơn ra Bắc diệt . là công văn hành gồm mấy phần. có tờ văn chương) . cách ứng xử như thế nào? II/ Đọc – hiểu văn bản: Em có nhận xét gì cách 1. dụ. lối cầu hiền của vua Quang . nghị. biểu. nội dung của bài + Một số người đi tự tử (ra bể vào sông) → nói tóm lại không đem chiếu là gì? tài năng của mình ra cống hiến cho đất nước khác nào kẻ chết đuối trên cạn mà không biết (tuy không nói trực tiếp mà dùng hình ảnh lấy trong kinh điển nho gia hoặc mang ý nghĩa tượng trưng và có tính Những thành công nghệ cách châm biếm nhẹ nhàng vừa tỏ ra người viết chiếu có kiến thức thuật của bài chiếu? sâu rộng.Khi Tây Sơn ra Bắc diệt Trịnh.b. + Không làm như vậy là trái với đạo trời. sĩ phu Bắc Hà có cách ứng xử như hiền của vua Quang Trung sau: thể hiện trong “Chiếu cầu + Bỏ đi ở ẩn.Dùng câu hỏi theo thể lưỡng đạo hoặc coi Nguyễn Huệ (ít đức) Trang 71 . Phần 2: Cách ứng xử của bậc hiền tài Bắc Hà. trái với quy luật cuộc Điều đầu tiên trong đường sống. sinh nho gia... Hãy nêu đường lối cầu . hiền”? + Những người ra làm quan với Tây Sơn thì.

không xứng để phò tá. Luyện tập 3.Cuối cùng là kêu gọi mọi người cùng triều đình chung vai gắnh vác việc nước để cùng nhau hưởng phúc lâu dài → đường lối mở rộng.Xem bài giảng. am hiểu nho học. Luyện tập 1. Hướng dẫn tự học .Chuẩn bị bài mới: Xin lập khoa luật Trang 72 .SGK) III. bố cục rõ ràng. * Đường lối cầu hiền của vua Quang Trung . . Thành công nghệ thuật . Tổng kết (Ghi nhớ . thuyết phục người đọc. ngắn gọn đầy sức thuyết phục. . 5. Bài chiếu thể hiện tầm chiến lược nhìn xa trông rộng của vua Quang Trung trong việc nhận thức vai trò của người hiền tài trong việc đổi mới đất nước. + Thẳng thắn tự nhận những điều bất cập của triều đại mới do mình đứng đầu.Cách tiến cử: có ba cách: + Tự dâng sớ bày tỏ việc nước. hoặc bây giờ đang thời loạn lạc → lời lẽ khiêm nhường nhưng cũng kiên quyết khiến người nghe thay đổi cách sống là ra phục vụ hết làm cho triều đại mới. Đồng thời thể hiện kiến thức sâu rộng và tài văn chương của Ngô Thì Nhậm. đòi hỏi phải có sự trợ giúp của nhiều nhà hiền tài. 3. 2. có tài hoa . luyện tập. + Hiện tại công việc nhiều nặng nề: Sức một tay không thể chống nổi một tòa nhà to. 4. Củng cố: Bằng cách lập luận chặt chẽ. . SGK. + Các quan tiến cử.Dùng các luận điểm với cách lập luận chặt chẽ thuyết phục. + Dâng sớ tự cử.Dùng nhiều điển cố văn học TQ kết hợp cách nói trực tiếp thẳng thắn → Sự hiểu biết sâu rộng của người viết. Phần 3: Đường lối cầu hiền của vua Quang Trung * Chỉ ra tính chất của thời đại và nhu cầu của đất nước: + Trời còn tăm tối buổi đầu của nền đại định. đúng đắn.Đối tượng: tầng lớp nhân dân .

Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu. 3. sao? c. Hưng Nguyên. thảo luận trả lời các câu hỏi. sách giáo viên.Là văn bản mà cấp dưới trình bày một vấn đề quan trọng đề bạt việc thực hành pháp luật lên cấp trên.Tuần 7: Tiết 27 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: Đọc thêm: XIN LẬP KHOA LUẬT (Trích tế cấp bát điều) Nguyễn Trường Tộ A.1871). xã Hưng Trung. D. phát triển đất nước (khoảng 60 di cáo). B. 2. của người Việt không phân biệt tôn giáo nói chung.Là một trí thức có tầm nhìn xa. Tác giả: xét. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. thiết kế bài học. Tiến trình lên lớp: 1. Giáo viên nhận 1. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Ông viểt nhiều bản điều trần đóng góp vào việc đổi mới. C. Nội dung: Vua.Nguyễn Trường Tộ (1830 .Thấy được tấm lòng yêu nước thương dân của Nguyễn Trường Tộ nói riêng. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Xuất xứ: Trích bản điều trần số 27 “Tế cấp bát điều” bàn về sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội nhằm mục đích thuyết phục triều đình cho Theo Nguyễn Trường Tộ mở khoa luật. người làng Bùi Chu. Tác phẩm a. trông rộng. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . luật bao gồm những lĩnh b. Thể loại văn điều trần: vực nào? Ông đã giới thiệu . . quan và dân phải có Bàn về sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội nhằm mục đích thái độ như thế nào trước thuyết phục triều đình cho mở khoa luật Trang 73 . của các nước phương tây ra . Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Học sinh đọc và tóm tắt I/ TÌM HIỂU CHUNG: tiểu dẫn. tài liệu tham khảo. Nghệ An.Nắm được tầm quan trọng của luật đối với sự nghiệp canh tân đất nước và tấm lòng của Nguyễn Trường Tộ. .Bài văn điều trần là văn bản nghị luận chính trị xã hội. .

. ngắn gọn..” Câu 2: . đức trời mà đức trời là đạo làm người bất tất phải đi tìm cái gì khác. luyện tập. thái độ đúng đắn tôn trọng luật.. III. cái đức chí công vô tư. SGK. Hướng dẫn tự học .Theo Nguyễn Trường Tộ luật bao gồm: kỷ cương. Câu 4: Mối quan hệ giữa đạo đức và pháp luật.Việc thực hành luật ở các nước phương Tây “phàm những ai .. Câu 5: Cách lập luận của Nguyễn Trường Tộ vừa sắc sảo. . được lỗi lầm”.. quan và dân phải có ý thức. chặt chẽ. có tính chiến đấu mạnh mẽ. hùng hồn cao.. Đạo đức và pháp luật đi liền với nhau: trái luật là tội. Luyện tập 3.Chuẩn bị bài mới: Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng.Xem bài giảng. uy quyền và chính lệnh → luật bao trùm lên tất cả vì thế mà bất luận quan. II/ Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản Câu 1: ..pháp luật? Nho học truyền thống có tôn trọng pháp luật không? Mối quan hệ giữa đạo đức và luật pháp như thế nào? Tác dụng của việc dùng lời Khổng Tử và khái niệm đạo đức văn chương. Củng cố: 2. Câu 3: Nho học truyền thống không tôn trọng luật pháp vì: nho giáo chỉ nói suông không có tác dụng bằng luật pháp “nhưng các sách nho chỉ .Vua. Luyện tập 1.Vì: luật thể hiện đạo công bằng về tỏ rõ đạo nhân ái. . . Trang 74 . được một bậc . . luật nước.. đúng luật là đức.

..Tuần 7: Tiết 28 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG A.Lá gan . hiện tượng từ đồng nghĩa.. cành có màu xanh. Tiến trình lên lớp: 1. “Một tay gây dựng cơ đồ → các vật trên có điểm giống nhau hình dạng chiếc lá.. mũi nhô ra phía trước. có hình chiếc lá. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. → chỉ vật làm bằng chất liệu gỗ.Lá tôn . cói. thảo luận trả lời các câu hỏi. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong thực tế ngôn ngữ của một dân tộc bao giờ cũng chỉ có số lượng hữu hạn nhưng để đáp ứng nhu cầu biểu hiện vô hạn của đời sống.Lá thư . GV chốt lại. .. Bấy lâu bể Sở sông Ngô tung mỏng.Cũng cố và nâng cao hiểu biết về những phương thức chuyển nghĩa của từ và hiện tượng từ nhiều nghĩa. → các nhóm trình bày Bài tập 1: xong. hoạt động I/ Thực hành thảo luận. . mọc Từ “lái” trong thơ Nguyễn ở ngọn. B. Hoạt động của GV và HS Nội dung Tổ chức chia nhóm. thiết kế bài học. → vật giống lá dùng để vẽ. → chỉ bộ phận cơ thể.Lá cót . Một trong những sự sáng tạo thêm từ mới có hiện tượng chuyển nghĩa của từ. lá.Luyện tập để có thể sử dụng từ theo các nghĩa khác nhau và lĩnh hội từ theo các nghĩa khác nhau. → chỉ vật làm bằng kim loại có dạng như chiếc dùng chỉ con người. D. viết. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. từ đồng nghĩa.. tre . Đặt câu với từ chỉ bộ phận cơ thể . Mục tiêu bài học Giúp học sinh: .. có hình giống chiếc lá.. bên? . đồng thời chọn lựa từ thích hợp trong từng ngữ cảnh. C..Lá cờ . Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Hãy nêu những hiểu biết của mình về nghĩa của từ? 3. giàu sức biểu hiện của Tiếng Việt.. chuyển nghĩa của các trường hợp ..Bồi dưỡng và nâng cao tình cảm yêu mến vốn từ ngữ phong phú. Khuyến dùng với nghĩa gì? b/ Định nghĩa từ “lá” trong các trường hợp sau: Xác định nghĩa và phương thức . tài liệu tham khảo. dẹt. hoành” (Truyện Kiều) Phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ tức là theo lối liên tưởng Trang 75 . → hình dạng như lá.. a/ Từ “lá” được dùng theo nghĩa gốc: bộ phận của cây. hình dáng mỏng dẹt. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta thực hành về hai hiện tượng này trong Tiếng Việt. bao giờ cũng có sự sáng tạo thêm từ mới. . sách giáo viên.

là anh Trái tim lớn bọc 100 dòng máu đỏ” (Tố Hữu) Tìm các từ có nghĩa gốc chỉ vị giác chuyển nghĩa chỉ âm thanh. Trang 76 . + “Cậy” không chỉ đơn thuần là nhờ mà còn biểu thị sắc thái khẩn cầu. bài học. (Tố Hữu) Bài tập 3: Tìm các từ . b/ “Dính dáng.Đầu: Đầu xanh có tội tình chi (Nguyễn Du) . là bác.Ngọt: Ngọt lịm yêu thương giọng Quãng Bình. Hướng dẫn tự học + Xem bài giảng. theo Kiều chỉ có Thúy Vân mới làm được việc này cho dù không ưng ý.Tim: Bác ơi tim Bác mênh mông thế Ôm cả non sông mọi kiếp người. tay quai miệng trể. tình cảm.Miệng: Tay làm hàm nhai. Bài tập 4: Tìm từ đồng nghĩa với “cậy”. “chịu” + “Cậy” đồng nghĩa “nhờ” + “Chịu” đồng nghĩa “nhận” Giải thích lý do.Chân: nó đã có chân trong đội bóng lớp tôi. . c/ Bạn: mang nghĩa khác chung nhất. làm bài tập + Chuẩn bị bài mới: Ôn tập văn học trung đại Việt Nam. + “Chịu” không chỉ là nhận mà còn hàm ý không còn sự lựa chọn nào khác.Tình cảm của hai người ấy thật mặn nồng. Bài tập 5: a/ Tính cách: tâm trạng day dứt triền miên của Bác.Chua: Giọng nói gì mà chua thế? .“Người là cha.Tay: Tay này có biệt tài làm thơ. cảm xúc? Đặt câu. Cũng cố 2. II. Luyện tập 1. sự gửi gắm cả tấm lòng của Thúy Kiều đối với ThúyVân (việc trọng đại của đời người). (Tục ngữ) . “chịu” Giải thích lý do vì sao dùng từ “cậy” và “chịu” mà không dùng từ khác? Đánh dấu vào ô thích hợp giải thích tại sao? tương đồng. (Tố Hữu) . Tìm từ đồng nghĩa với “cậy”.Bùi: Lời nói ấy nghe bùi tai quá! . Bài tập 2: Đặt câu . liên can” các từ khác không phù hợp về nghĩa hoặc ngữ pháp. .

bộ Ngoại giao. bộ Tư pháp. Bộ Nội vụ. bổ sung → giáo viên chốt b. Trước pháp luật vua. Người dân phải tuân hành mệnh lệnh của vua. quan. b. D. bộ Giáo dục. . bổ sung → giáo viên chốt lại vấn đề theo phần gợi ý trả lời. bộ Tư pháp.Khắc sâu thêm để học sinh nắm những thành công trong nghệ thuật lập luận của ông. bảng phụ. quan và dân đối với pháp luật? a. bộ Binh. Triều đại nhà Lê. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Các nhóm thảo luận và A. bộ Công.Học sinh: Vở soạn. Bộ nội vụ. c. Triều đại nhà Lê – Trịnh.Tuần 7: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: CỦNG CỐ ĐỌC THÊM: XIN LẬP KHOA LUẬT (Trích tế cấp bát điều) Nguyễn Trường Tộ A. bộ Giáo dục. d. bộ Hình. .Hiểu sâu hơn ý nghĩa tư tưởng của Nguyễn Trường Tộ trong việc khoa luật. Câu 2: “Lục bộ” được đề cập đến trong tác phẩm “Xin lập khoa luật” là những bộ nào thời xưa? a. bộ Ngoại giao. d. bộ Hộ. Vua phải tôn trọng quan chấp pháp. bộ Binh. sách giáo khoa. bộ Công. Câu 3: Trong “Xin lập khoa luật” tác giả có đề xuất gì về thái độ của vua. d. bộ Hình. Triều đại nhà Nguyễn. quan và dân đều công bằng. bộ Quốc phòng. bộ Ngoại vụ. bộ Nội vụ. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. giáo án và một số sách tham khảo khác. Mọi người từ vua đến dân đều phải tôn trọng pháp luật. Bộ Lại. bộ Ngoại giao. ý.Phần trắc nghiệm: trình bày đáp án vào bảng Câu 1: Nguyễn Trường Tộ sống dưới triều đại nào? phụ → các nhóm khác góp a. bộ Binh. B. Phương tiện dạy học: . trả lời. b.Giáo viên: Sách giáo khoa. Tiến trình lên lớp: 1. Bộ Lại. Kiểm tra bài cũ: 3. lại vấn đề theo phần gợi ý c. Phương pháp dạy học: Các nhóm thảo luận và trình bày đáp án vào bảng phụ → các nhóm khác góp ý. c. bộ Lễ. C. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Trang 77 . bộ Lễ. Triều đại nhà Lý.

Đầu tiên ông khẳng định: chuẩn mực đạo đức của nho gia đó là không gì bằng trung hiếu và lễ nghĩa → ông không phủ nhận nho giáo. Vì triều đình mà đặc biệt là vua sợ đánh mất uy quyền tuyệt đối của mình. minh bạch đầy sức thuyết phục. . c.Cuối cùng ông khẳng định: pháp luật chính là đức. tác giả đã phê phán điều gì? Vì sao? Nhận xét về cách lập luận của tác giả? Gợi ý trả lời: Trong tác phẩm tác giả không phê phán đạo nho mà tác giả phê phán những hạn chế của nho học: . chất phác. d. . Đáp án: c. Không phù hợp. B – Phần tự luận (có đáp án kèm theo) Câu 1: Nguyễn Trường Tộ đã đặt vấn đề phải lập khoa luật như thế nào? Gợi ý trả lời: . Vì đúng với chủ trương của triều đình. Vì triều đình cũng mong muốn có sự công bằng trong pháp luật. . Vì không thỏa mãn quyền lợi của triều đình. b. a. → lập luận chặt chẽ. đầy sức thuyết phục.Bằng cách vào đề trực tiếp. . tác giả đã nêu lên tầm quan trọng của luật đối với mọi người. Câu 2: Trong tác phẩm. ông chỉ ra những hạn chế trong Nho giáo: + Chỉ nói suông mà không thực hiện → ông lấy lời Khổng tử làm căn cứ. luận cứ chặt chẽ. Có phù hợp. + So sánh nho sĩ có học mà cư xử không bằng con con dân quê mùa.Từ đó.Nêu ra nội dung của luật bao gồm: kỉ cương. Có phù hợp. c.Câu 4: Chủ trương của tác giả có thích hợp với triều đình phong kiến không? Vì sao? a. d. Không phù hợp. Trang 78 . + Sách vở Nho giáo thì chỉ nghi chép chính sự nên đọc chỉ “rối trí” mà không áp dụng được vào thực tế nhằm điều chỉnh các hành vi đạo đức của nhà nho → tiếp tục lấy câu nói của Khổng tử để làm căn cứ.Để thuyết phục vua. tác giả đã chỉ ra những thuận lợi khi sử dụng luật pháp ở phương Tây. uy quyền và chính lệnh → mọi lĩnh vực của đời sống. → Các luận điẻm cực kỳ mạch lạc.

. đoạn trích đã học. lòng căm thù giặc. đồng thời tự đánh giá kiến thức văn học trung đại và phương pháp ôn tập. từ đó có kinh nghiệm tốt hơn để học phần văn học tiếp theo. Tiến trình lên lớp: 1.. Phân tích những biểu hiện của nội + Tư tưởng canh tân đất nước (xin lập khoa luật). C.Tuần 8: Tiết 29. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. . Đã học trong chương trình ngữ văn lớp 11. quyết + TK XV → hết XVII thắng kẻ thù xâm lược. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Theo Nguyễn Trường Tộ luật bao gồm những lĩnh vực nào? Mọi người có thái độ như thế nào với pháp luật? 3.Nội dung yêu nước trong văn học thế kỷ XVIII đến hết thế . + TK XVIII → nữa đầu XIX . nỗi xót xa trước cảnh đất nước bị tàn phá. dung yêu nước qua các tác phẩm. con người. cùng với những kiến thức khái quát về thời kỳ văn học này. tài liệu tham khảo. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi.Hệ thống được những kiến thức cơ bản về văn học trung đại Việt Nam. sách giáo viên. D. chúng ta đã được học và tìm hiểu những tác phẩm văn học trung đại.Phân tích những biểu hiện của nội dung yêu nước qua các tác phẩm và đoạn trích: + “Chạy giặc” (Nguyễn Đình Chiểu): lòng căm thù giặc.VHTĐ 4 giai đoạn lớn kỷ XIX: là phần trung quân ái quốc với cảm hứng: ý thức độc + TK X → hết XIV lập tự chủ. từ đó rút ra được kinh nghiệm để học tập tốt hơn phần văn học tiếp theo. lòng tự hào về đất nước. Trang 79 . . 30 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM A.. + Mang âm hưởng bi tráng (tác phẩm Nguyễn Đình Chiểu). Hoạt động của GV và HS Nội dung Những biểu hiện của nội dung I/ Nội dung kiến thức: yêu nước từ thế kỷ XVIII đến thế Câu 1: kỷ XIX. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hệ thống lại những kiến thức cơ bản về văn học trung đại đã học trong chương trình lớp 11. B.. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong chương trình THPT..Những biểu hiện mới: + Nữa cuối TK XIX + Ý thức về vai trò của người trí thức đối với đất nước (chiếu cầu hiền). Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. thảo luận trả lời các câu hỏi. thiết kế bài học.Tự đánh giá được kiến thức cơ bản về văn học trung đại và phương pháp ôn tập. tinh thần quyết chiến. Mục tiêu bài học Giúp học sinh: .

Vì sao có thể nói văn học từ thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa? Những biểu hiện nội dung nhân đạo trong giai đoạn văn học này? Chứng minhvấn đề cơ bản nhất của nội dung nhân đạo trong giai đoạn văn học này? Phân tích giá trị phản ánh và phê phán của đoạn trích vào phủ chúa Trịnh? Những giá trị về nội dung và nghệ thuật? + “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” (Nguyễn Đình Chiểu): sự biết ơn với những nghĩa sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc. cá nhân bản năng khao khát sống. + Khẳng định con người cá nhân. Đó là biểu hiện cao nhất của sự đề cao con người cá nhân. khẳng định con người cá nhân. + “Vịnh khoa thi hương” (Trần Tế Xương): lòng căm thù giặc. + “Câu cá mùa thu” (Nguyễn Khuyến): tình yêu thiên nhiên với một tấm lòng yêu nước thầm kín. tình yêu đích thực. dám nói lên một cách thẳng thắn những ước muốn của con người phụ nữ bằng cách nói ngang tàng với cá tính mạnh mẽ. + “Chinh phụ ngâm” (Đoàn Thị Điểm): con người cá nhân được gắn liền với nỗi lo sợ tuổi trẻ. xuất hiện thành trào lưu bởi lẻ: tác phẩm mang nội dung nhân đạo xuất hiện nhiều. + “Xin lập khoa luật” (Nguyễn Trường Tộ): cách tân đất nước. Tình yêu không chỉ đem lại cho con người vẻ đẹo cuộc sống. tác phẩm tiêu biểu: + “Truyện Kiều” (Nguyễn Du): đề cao vai trò tình yêu. hưởng lạc ngoài khuôn khổ. .Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học thế kỷ XVIII đến nữa đầu thế kỷ XIX. tập trung vào vấn đề con người. hạnh phúc chóng tàn phai do chiến tranh. + Khẳng định quyền sống con người. + Thơ Hồ Xuân Hương: đó là con người. .Chứng minh qua các tác giả. qua tác phẩm nhà thơ muốn đặt ra và chống định mệnh. + “Câu cá mùa thu” (Nguyễn Khuyến): con người cá nhân Trang 80 . hướng vào quyền sống con người (con người trần thế). Câu 2: . + “Truyện Lục Vân Tiên” (Nguyễn Đình Chiểu): con người cá nhân nghĩa hiệp và hành động theo chuẩn mực nho giáo. . + “Bài ca phong cảnh Hương Sơn” (Chu Mạnh Trinh): ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên đất nước. + “Vịnh khoa thi hương” (Trần Tế Xương): lòng căm thù giặc và lời kêu gọi lương tri. liên tiếp.Vấn đề cơ bản nhất của nội dung nhân đạo. + “Bài ca ngất ngưỡng” (Nguyễn Công Trứ): con người cá nhân công danh.Biểu hiện nội nhân đạo: + Đề cao truyền thống đạo lý. khao khát hạnh phúc.

sự ca ngợi công đức những người đã hi sinh vì quê hương đất nước. + Yếu tố “bi” gợi lên qua đời sống lam lũ. + Yếu tố “tráng”: lòng căm thù giặc. bởi vì ở hình tượng này có sự kết hợp giữa yếu tố “bi” (đau thương) và yếu tố “tráng” (hào hùng). Là nơi thâm nghiêm đầy uy quyền với những tiếng quát tháo. giàu sang xa hoa nhưng lại thiếu sự sống. . hành động quả cảm anh hùng của nghĩa quân. ngấm sâu vào hình hài. nỗi đau thương mất mát của người nghĩa sĩ và tiếng khóc xót đau của người còn sống. giàu sang từ nơi ở đến tiện nghi sinh hoạt.Là nơi âm u thiếu sinh khí. tiếng dạ ran. xa hoa từ vật dụng để đồ ăn. + Thơ Tú Xương: nụ cười giải thoát cá nhân và sự tự khẳng định mình. mọi việc đều phải có quan truyền mệnh lệnh. + Lòng yêu nước. nghệ thuật thơ văn Nguyễn Đình Chiểu. . Câu 4: Nội dung. thức uống. → Tiếng khóc trong “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” là tiếng khóc bi thương mà cao cả. . phủ chúa là nơi riêng biệt. với những con người oai vệ và những con người khúm núm. chỉ dẫn. thầy thuốc vào khám bệnh phải chờ. sức sống. vất vả. . Câu 3: “Vào phủ chúa Trịnh” là bức tranh chân thực về cuộc sống nơi phủ chúa. + Ngôn ngữ. truyền lệ. Trang 81 . lòng yêu nước. lớn lao. khúm núm lạy tạ. trữ tình. . thể trạng con người. * Tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”: Lần đầu tiên trong văn học dân tộc có một tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ. Thế tử Trịnh Cán cái gì cũng “quá”.Nghệ thuật: + Tính chất đạo đức.Hình ảnh người anh hùng nông dân nghĩa sĩ mang một vẻ đẹp bi tráng. sợ sệt. hình tượng mang đậm màu sắc Nam bộ. Phủ chúa Trịnh là nơi cực kỳ giàu sang và hết sức xa hoa.Trước Nguyễn Đình Chiểu văn học dân tộc chưa có một hình ảnh hoàn chỉnh nào về người anh hùng nông dân nghĩ sĩ.trống rỗng mất ý nghĩa. người vào phải qua rất nhiều cửa gác. thương dân.Nội dung: + Đề cao đạo lí nhân nghĩa. ám khí bao trùm không gian cảnh vật.

SGK. làm bài tập.II/ Hướng dẫn tự học: + Xem bài học. + Chuẩn bị bài mới: Trang 82 .

Tuần 8: Tiết 31 Giáo án làm văn

GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:

TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 2
A. Mục tiêu bài học Giúp học sinh: - Nhận rõ những ưu khuyết điểm của bài làm; biết đối chiếu với yêu cầu của đề văn; biết so sánh với bài làm số 1; từ đó cũng cố thêm các kiến thức và kỷ năng làm bài văn nghị luận, nhất là nghị luận văn học. - Tiếp tục rèn luyện kỷ năng phân tích đề, lập dàn ý, thao tác lập luận phân tích trong bài văn nghị luận. B. Phương tiện dạy học: Bài làm học sinh, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo. C. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi. D. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Đề bài: - Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua các bài Bánh trôi nước, Tự tình (Bài 2) của Hồ Xuân Hương và Thương vợ của Trần Tế Xương. I. Phân tích đề Theo yêu cầu của đề bài nội dung - Đề bài có định hướng sẵn. cần nghị luận là gì? - Nội dung nghị luận: Hình ảnh người phụ nữ thời xưa qua một số bài thơ của Hồ Xuân Hương, Tú Xương. - Yêu cầu về phương pháp: Kết hợp các thao tác lập luận, Đọc kĩ đề bài gồm có mấy ý (ý dẫn chứng thuộc phạm vi một số tác phẩm văn học. lớn, ý nhỏ) thể hiện cụ thể qua II. Lập dàn bài: những câu thơ nào? a. Mở bài: - Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại. - Hình ảnh người phụ nữ là một nội dung quan trọng của chủ nghĩa nhân đạo. b. Thân bài: Hình ảnh người phụ nữ thời xưa. - Đó là những con người chịu nhiều khổ đau: Phần kết bài cần nhận xét đánh + Khổ đau vì vất vả cực nhọc. giá chung ưu, nhược điểm bài làm + Khổ đau vì không làm chủ được số phận. của học sinh, tuyên dương một số + Khổ đau vì cô quạnh, thiếu vắng hạnh phúc lứa đôi; vì bài đạt kết quả tốt. không người yêu thương, cảm thông.
Trang 83

GV sữa một số lỗi sai cơ bản của học sinh.

- Nhưng đó là những con người đẹp đẽ không chỉ ở vẽ bề ngoài mà chủ yếu ở: + Tình yêu thương, lòng nhân hậu, một lòng một dạ vì con. + Sự đảm đang tảo tần. + Lòng dạ sắt son, không thể mất đi trong cuộc đời chìm nổi lênh đênh. + Tinh thần mạnh mẽ, dám vượt lên đớn đau để tìm niềm hạnh phúc mà mình hằng khao khát. c. Kết bài: Hình ảnh người phụ nữ thời xưa hiện thân cho nỗi khổ đau của con người trong xã hội xưa, đồng thời là sự kết tinh của những đức tính truyền thống đẹp đẽ mà dân tộc Việt Nam tích lũy được trong hàng ngàn năm lao động và đấu tranh. III. Nhận xét đánh giá bài làm của học sinh 1. Ưu điểm: - Nhiều em đã hiểu được yêu cầu của đề và biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội, lập luận tốt, lấy dẫn chứng phù hợp và chọn lọc. - Số bài khá (điểm 7 trở lên): + Lớp 11C1: + Lớp 11C2: 2. Nhược điểm Một số em chưa biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội, bố cục viết chưa cân đối. - Nhiều em khả năng diễn đạt còn yếu, dùng từ ngữ không chính xác, lỗi câu và lỗi chính tả còn nhiều. - Một số em chưa đọc kỹ đề nên chưa xác định được trọng tâm của đề dẫn đến cách viết dàn trải, lan man. 3. Kết quả - Số bài đạt điểm trên TB: + Lớp 11A1: 44/45 + Lớp 11C2: 43/44 - Số bài đạt điểm dưới TB: + Lớp 11A1: 1/45 + Lớp 11C2: 1/44 IV. Sữa lỗi - Xác định nội dung của đề sai, chưa xác định được trọng tâm đề. - Các lỗi diễn đạt và dùng từ - Bố cục chưa cân đối không rõ ràng. V. Hướng dẫn tự học:
Trang 84

+ Xem bài học, SGK, làm bài tập. + Chuẩn bị bài mới: Thao tác lập luận so sánh.

Trang 85

Tuần 8: Tiết 32 Giáo án làm văn

GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:

THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
A. Mục tiêu bài học Giúp học sinh: - Nắm được mục đích yêu cầu và so sánh trong văn nghị luận - Bước đầu vận dụng kiến thức đã học về thao tác lập luận so sánh để viết một đoạn văn trong bài văn nghị luận. B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu tham khảo. C. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi. D. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Mục đich, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích là gì? Cách thức tiến hành như thế nào. Câu hỏi: Thao tác lập luận phân tích? 3. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong văn nghị luận để thuyết phục người đọc, người nghe tin và làm theo những gì mà mình đã gửi gắm, cần sử dụng nhiều thao tác lập luận phân tích, lập luận so sánh được dùng khá nhiều và có những mục đích hiệu quả riêng. Bài học hôm nay làm rõ những vấn đề trên. Nội dung I. Mục đích yêu cầu của thao tác lập luận so sánh Xác định đối tượng so sánh và đối 1. Xét ngữ liệu: tượng được so sánh. Ví dụ (SGK) Câu 1: Xác định đối tượng so sánh. - Đối tượng so sánh: Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm khúc. Phân tích những điểm giống và - Đối tượng được so sánh: Văn chiêu hồn (Văn tế thập loại khác nhau giữa đối tượng được so chúng sinh). sánh và đối tượng so sánh? Câu 2: - Giống: Cùng đề cập vấn đề con người. - Khác: + Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm khúc: Nói về một lớp người (người phụ nữ có chồng đi chinh chiến xa, người cung nữ bị nhà vua lạnh nhạt...) Phân tích mục đích so sánh trong - Truyện Kiều: Nói đến một xã hội người (tài tử, giai nhân, đoạn trích. lưu manh, quan lại lính tráng, dân thường, thầy tu...) Nâng cao lịch sử thơ ca Nguyễn Tuân đã so sánh quan + Văn chiêu hồn: nói đến cả loài người lúc sống và như lúc niệm “soi đường” của Ngô Tất Tố chết. Mở rộng địa dư thơ ca vào tận cõi chết.
Trang 86

Hoạt động của GV và HS

với những quan niệm nào? Căn cứ để so sánh những quan niệm “soi đường” trên là gì?

Mục đích của sự so sánh đó là gì?

Trong đoạn trích tác giả đã so sánh “Bắc” và “Nam” về những mặt nào?

Từ sự so sánh đó rút ra kết luận gì? Sức thuyết phục của đoạn trích ra sao?

Câu 3: Mục đích so sánh Làm cho ý được cụ thể, sinh động hơn và bài văn có sức thuyết phục hơn. 2. Mục đích, yêu cầu: (ghi nhớ - SGK) Thao tác lập luận so sánh nhằm làm sáng tỏ, làm vững chắc cách lập luận trong văn nghị luận. II. Cách so sánh. 1. Xét ngữ liệu: Ví dụ: (SGK) Câu 1: Nguyễn Tuân so sánh quan niệm “soi đường” của Ngô Tất Tố với hai loại người: - Loại chủ trương cải lương hương ẩm - Loại người hoài cổ Câu 2: Căn cứ quan niệm “soi đường” trên - Loại chủ trương cải lương hương ẩm: họ cho rằng chỉ cần cải cách thủ tục thì đời sống người nông dân sẽ được nâng cao. - Loại người hoài cổ: họ chỉ cần trở về với cuộc sống thuần phác ngày xưa thì đời sống của người nông dân sẽ được cải thiện. - Quan niệm “soi đường” của Ngô Tất Tố: người nông dân phải đứng lên chống lại những kẻ áp bức bóc lột mình. Câu 3: Mục đích của sự so sánh đó là: Chỉ ra ảo tưởng của hai loại người trên và làm nổi bật cái đúng của Ngô Tất Tố. 2. Cách so sánh: (Ghi nhớ - SGK) Chỉ ra sự giống và khác nhau giữa đối tượng được bàn bạc với đối tượng khác. III. Luyện tập 1. Củng cố 2. Luyện tập Đoạn trích Bình ngô đại cáo – Nguyễn Trãi Câu 1: Tác giả so sánh “Bắc” và “Nam” Giống: Cả hai đều có: văn hóa, lãnh thổ, phong tục, chính quyền, hào kiệt... - Khác: + Văn hóa: vốn xưng nền văn hiến đã lâu + Lãnh thổ: núi sông bờ cõi đã chia + Phong tục: phong tục Bắc, Nam cũng khác + Chính quyền riêng: Từ Triệu, Đinh, Lý ... một phương. + Hào kiệt: Song hào kiệt đời nào cũng có Câu 2: Từ sự so sánh đó: khẳng định Đại Việt là một nước
Trang 87

độc lập tự chủ, ý đồ xâm lược của giặc phương Bắc là trái với đạo lý đạo trời Câu 3: Đây là đoạn văn so sánh mẫu mực có sức thuyết phục cao. IV. Hướng dẫn tự học: + Xem bài giảng, làm bài tập. + Chuẩn bị bài mới: Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng Tháng Tám 1945

Trang 88

thu tích.).. nhằm nói lên cái thú tiêu dao của một VHTĐ thường sử dụng thể loại người sống ngoài vòng danh lợi. sách giáo viên. C. Ở “Câu cá mùa thu” cũng có các yếu tố: “thu thiên” (tầng mây lơ lửng. Trang 89 .) 2.Hướng về những cái đẹp trong quá khứ. Thường viết theo kiểu mẫu nghệ thuật có sẵn đã thành công thức → tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm. những thi liệu Hán học.. Kiểm tra bài cũ: 3. Quan niệm về thẩm mỹ. giáo án.. . diệp.. không chăm lo đến đời sống nhân dân. điển tích...). phường Hàn Dũ. Bài “Câu cá mùa thu” (Nguyễn Khuyến): Quan niệm thẩm mỷ của VHTĐ . D. thanh nhã. là phải nắm Các nhà văn học trung đại thường được đặc điểm bộ phận văn học này. từ đó rút ra được kinh nghiệm để học tập tốt hơn phần văn học tiếp theo. “ngư ông” (tựa gối... Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2...Tuần 8: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM A. + “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” dùng nhiều điển cố. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung I/ Phương pháp: Phương pháp học văn học trung đại Việt Nam. “thu diệp” (lá vàng trước gió. tài liệu tham khảo. thu thủy. + “Bài ca ngất ngưỡng”: phơi phới ngọn đông phong.. thu”. đồng thời khẳng định sự ngất như thế nào? ngưỡng của mình với các bậc tiền bối xưa. “thu thủy”(ao thu lạnh lẽo. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. . B. thu hoa. Phân tích qua bài thơ “Câu cá mùa 1. điển tích..). Tư duy nghệ thuật. thiên về cái cao cả. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. đoạn trích cụ thể. Nêu bút pháp nghệ thuật của + “Truyện LVT” sử dụng các điển tích liên quan đến các bậc VHTĐ? Cho VD.Tính quy phạm: thơ ca trung đại khi nói về mùa thu thường thể hiện như thế nào? Lấy VD phân có các hình ảnh ước lệ như: thu thiên. ưa sử dụng điển cố. Mục tiêu bài học Giúp học sinh: Có phương pháp ôn tập văn học trung đại. vua tàn ác. để từ đó đi sâu tìm hiểu có tư duy nghệ thuật như thế nào? tác phẩm.. Tiến trình lên lớp: 1. thảo luận trả lời các câu hỏi.

. Thể loại. 3.. sẵn sàng vì công danh mà chạy ngược chạy xuôi... Bút pháp nghệ thuật.Chuẩn bị bài mới. . Những người đi trên bãi cát là những người ham công danh. Hướng dẫn tự học . II.. ngũ ngôn. tượng trưng: Trong “bài ca ngắn đi trên bãi cát”. chiếu. Thiên về ước lệ. đồng thời thể hiện niềm khao khát thay đổi cuộc sống. Trang 90 .Văn: bia. “Con đường cùng” tượng trưng cho con đường công danh vô nghĩa. bát cú. Sử dụng nhiều thể loại có kết cấu định hình vàcó tính ổn định cao: .. “bãi cát” là hình ảnh tượng trưng cho con đường danh lợi nhọc nhằn. hịch. biểu. cáo.thi liệu Hán học để bộc lộ sự chán ghét của trí thức đối với con đường danh lợi tầm thường.Thơ: tứ tuyệt. 4. thất ngôn. gian khổ.

có thể hội nhập với nền văn học hiện đại trên thế giới. Vào bài mới: Lời vào bài: Văn học Việt Nam là một nên văn học thống nhất.Đầu thế kỉ XX. nhu cầu thẩm mỹ cũng thay đổi. giai đoạn đã vận động và phát triển khác nhau. D. thực dân Pháp xâm lược. B. 34 Giáo án văn học sử GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 A. Đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng Tháng Tám 1945.Tuần 9: Tiết 33. Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa a.Nắm được những kiến thức cần thiết. Đó là cơ sở. thảo luận trả lời các câu hỏi. Trang 91 Tình hình lịch sử xã hội Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng Tháng Tám 1945 có những nét nổi bật nào? . Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. thiết kế bài học. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Mục tiêu cần đạt . 3. . Vậy thời kỳ văn học từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng Tháng Tám 1945 đã ra đời và phát triển trong hoàn cảnh lịch sử xã hội như thế nào? Đặc điểm và thành tựu của nó ra sao? Tại sao nó được gọi là nền văn học hiện đại? Bài học hôm nay giúp ta lí giải điều đó. Mỗi thời kì. đặc thù. trào lưu văn học. tài liệu tham khảo. điều kiện hình thành nền văn học Việt Nam hiện đại. Tiến trình lên lớp: 1. Các nhân tố tạo điều kiện cho văn học phát triển theo hướng hiện đại hóa * Khái niệm “hiện đại hóa”: là quá trình làm cho văn học thoát khỏi hệ thống thi pháp của văn học trung đại và đổi mới theo hình thức của văn học phương Tây. quy định của hoàn cảnh lịch sử xã hội. đẩy mạnh khai thác thuộc địa về kinh tế. tối thiểu về một số xu hướng. C. Các nhà nghiên cứu văn học đã thống nhất trong việc phân kỳ văn học Việt Nam thành các thời kì. xuất hiện nhiều đô thị và những tầng lớp mới. * Các nhân tố: . Hoạt động của GV và HS Nội dung I. 1. . tác giả cụ thể. Có kỹ năng vận dụng những kiến thức đó vào việc học những tác phẩm. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. luôn vận động và phát triển theo những quy luật riêng. chịu sự chi phối.Nắm vững những đặc điểm cơ bản về thành tựu chủ yếu của văn học thời kỳ này. giai đoàn khác nhau.Hiểu được một số nét nỗi bất về tình hình xã hội và văn hóa Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng Tháng Tám 1945. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh. sách giáo viên.

Phan Châu Trinh.Chữ quốc ngữ được truyền bá rộng rãi.Giai đoạn mở đầu và chuẩn bị các điều kiện cho công cuộc hiện đại hóa văn học .. Quá trình hiện đại hóa: 3 bước + Từ đầu thế kỷ XX đến 1920 + Từ đầu những năm 20 đến 1930 + Từ đầu những năm 30 đến 1945 * Giai đoạn thứ nhất (đầu thế kỷ XX đến 1920) . xuất bản ra đời và phát triển. chủ yếu là văn hóa Pháp. tác động mạnh đến việc ra đời của văn xuôi. + Kịch nói: loại hình mới du nhập từ phương Tây. thể loại. * Giai đoạn thứ hai: (khoảng 1920 đến 1930) .Quá trình hiện đại hóa của văn học Việt Nam trải qua mấy giai đoạn? Những giai đoạn nào? Văn học giai đoạn này có điểm gì mới và đã đạt được những thành tựu gì? Thành tựu đạt được trong giai đoạn văn học này là gì? . Tiêu biểu có kịch “Chén thuộc độc” của Vũ Đình Long. Tương Phổ. Ngô Đức Kế và sự xuất hiện văn xuôi. phong trào dịch thuật phát triển.VH đã đạt được một số thành tựu: + Thành tựu văn xuôi: tiểu thuyết của Hồ Biểu Chánh. → VH đã đạt được một số thành tựu làm cho văn học mang tính hiện đại nhưng vẫn ảnh hưởng của nhiều yếu tố văn học trung đại. truyện ký ở miền Nam.Những thành tựu chủ yếu là thơ văn của các chí sĩ cách mạng: Phan Bội Châu. bút ký của Phạm Quỳnh. * Giai đoạn thứ ba (khoảng 1930 đến 1945) Trang 92 . Phạm Duy Tốn. truyện ngắn của Nguyễn Bá Học. nghệ thuật Tiếng Việt trưởng thành và phát triển .Báo chí xuất hiện và phong trào dịch thuật giúp cho câu văn xuôi. chữ quốc ngữ dần dần thay thế chữ Hán và chữ Nôm. thi pháp. .Nghề báo chí. → Văn học thời kỳ này vẫn chịu nhiều ảnh hưởng của văn học trung đại cả về hình thức. Ngoài ra còn có các tác phẩm của các nhà ái quốc đang hoạt động ở nước ngoài như: “Ngục trung thư”. . lớp trí thức “Tây học” thay thế lớp trí thức Nho học. Đông Hồ. Nguyễn Ái Quốc. b.. “Trùng quan tâm sử” của Phan Bội Châu.Văn hóa VN dần thoát khỏi ảnh hưởng của phong kiến TQ. + Thành tựu thơ: tiêu biểu có Tản Đà. → Đây là điều kiện thuận lợi để văn học Việt Nam vận động phát triển theo hướng hiện đại hóa. hàng loạt ký sự của Phan Châu Trinh. tiếp xúc với văn hóa phương Tây. Hoàng Ngọc Phách. Á Nam Trần Tuấn Khải.

Nguyễn Tuân. + Truyện ngắn và tiểu thuyết được viết theo lối mới từ cách xây dựng nhân vật đến cách kể chuyện.. → Nhận xét: 2 giai đoạn đầu (1900 đến 1930): văn học giao thời. + Xu hướng lãng mạn: . gặt hái được nhiều thành tựu nhất. (tác giả tiêu biểu)...Tính chất: có sự phân hóa phức tạp thành nhiều xu hướng hiện thực. Xuân Diệu. Đặc trưng: là tiếng nói của cá nhân tràn đầy cảm xúc. bất công thối nát của xã hội đương thời. vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển a. nhất là tiểu thuyết. đồng thời đi sâu phản ánh tình cảnh khốn khổ của các tầng lớp nhân dân bị bóc lột. đấu tranh chống lễ giáo phong kiến cổ hủ để giải phóng cá nhân. thường là đề tài tình yêu. đề cao con người thế tục. nhóm Tự lực văn đoàn.. Bộ phận văn học công khai (văn học hợp pháp) . Huy Cận. thiên nhiên. . Nguyễn Bính. 2.Tại sao nói giai đoạn thứ ba này văn học phát triển mạnh. Tuy nhiên VH lãng mạn ít gắn với chính trị xã hội của đất nước đôi khi sa vào chủ nghĩa cá nhân cực đoan. truyện ngắn và thơ. Đặc trưng: tập trung phơi bày những thực trạng. . Đóng góp. → HĐH đã diễn ra trên mọi mặt của đời sống văn học làm biến đổi toàn diện và sâu sắc diện mạo văn học. HMT. chính xác các hiện tượng Trang 93 . + Thơ ca đổi mới sâu sắc với phong trào thơ mới đưa lại cuộc cách mạng trong thi ca với tên tuổi sáng chói và phong cách riêng biệt: Thế Lữ.. khẳng định “cái tôi” cá nhân. Chế Lan Viên.Hoàn cảnh sáng tác: sáng tác và lưu hành công khai hợp pháp dưới sự kiểm duyệt của chính quyền. với các nhà văn tiêu biểu: Nam Cao. ngôn ngữ nhân vật. hạn chế: góp phần vào việc thức tĩnh ý thức cá nhân. Thạch Lam. Văn học hình thành 2 bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng. khát vọng.. phát huy cao độ trí tưởng tượng để diễn tả những ước mơ.Đội ngũ nhà văn: phần lớn là những trí thức Tây học. vừa đấu tranh với nhau. thuộc tầng lớp tiểu tư sản.. chú trọng phân tích lý giải một cách chân thực. giai đoạn 3: văn học thực sự hiện đại. Nguyên nhân từ đâu mà văn học thời kỳ này có sự phân hóa? Sự hình thành hai bộ phận văn hóa đó là gì? VH đã hoàn tất quá trình hiện đại hóa với những cách tân sâu sắc trên mọi thể loại. Lưu Trọng Lư. + Xu hướng hiện thực: . quá khứ. đi sâu vào thế giới nội tâm.. coi con người là trung tâm của vũ trụ. mộng ước. ..

+ Đến “Tố Tâm” của Hoàng Ngọc Bích mới mẻ hơn trong việc diễn đạt tâm lí nhân vật.Chủ nghĩa anh hùng trong văn học thời kỳ này mang tinh thần dân chủ. Phan Châu Trinh. đầu những năm 1930 cách tân tiểu thuyết lên một bước mới nhưng sau lại rơi vào sáo mòn. hạn chế: 3. Nguyễn Ái Quốc. Đóng góp. tinh thần nhân đạo và chủ nghĩa anh hùng. . Nội dung tư tưởng Truyền thống tư tưởng lớn nhất và sâu sắc nhất của văn học của dân tộc ta là lòng yêu nước. (tác giả tiêu biểu) . Đối tượng chủ yếu là những con người bình thường. Nguyên Hồng Trang 94 . tư tưởng lớn nhất.) . + Các nhà tiểu thuyết hiện thực chủ nghĩa có công đưa tiểu thuyết xích gần với hiện thực đời sống nhân dân.Chủ nghĩa nhân đạo trong thời kỳ này mang nội dung mới. Ngô Tất Tố. . hiện đại hóa các thể loại tiểu thuyết và thơ diễn ra như thế nào? xã hội thông qua nhân vật điển hình. .Lòng yêu nước trong văn học thời kỳ này mang nội dung dân chủ sâu sắc (thể hiện ở tác phẩm của Phan Bội Châu. tuy vẫn còn nhiều yếu tố cũ. Nam Cao. Văn học phát triển với một tốc độ hết sức mau chóng a.Sức tiềm tàng của văn học dân tộc . Nghệ thuật (thể loại và ngôn ngữ văn học) Thành tựu văn học thời kỳnày không tách rời với những kết quả của cuộc cách tân văn học trên các thể loại và ngôn ngữ văn học. sâu sắc nhất của lịch sử văn học Việt Nam là gì? VH thời này có đóng góp gì mới cho truyền thống ấy? Những thể loại văn học nào mới xuất hiện trong văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng Tháng Tám 1945? Sự cách tân.Tiểu thuyết phát triển mạnh + Người đầu tiên đóng góp cho quá trình hiện đại hóa tiểu thuyết là Hồ Biểu Chánh.. .Sự thôi thúc của thời đại để hòa nhập vào xu thế chung . + Nhóm tự lực văn đoàn. Nhịp độ phát triển mau lẹ b.Tầng lớp tri thức Tây học đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển văn học dân tộc. Tuy nhiên ông vẫn bị chi phối bởi lối viết cũ. Tiểu thuyết được nâng lên ở trình độ cao với những cây bút xuất sắc như Vũ Trọng Phụng. khát vọng sống và đấu tranh vì hạnh phúc của tầng lớp nhân dân lầm than cơ cực nói riêng và con người nói chung.Từ nguyên do nào mà văn học thời kỳ này phát triển khẩn trương. 2. II..Chủ nghĩa nhân đạo gắn liền với sự thức tĩnh ý thức cá nhân. Thành tựu chủ yếu của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng Tháng Tám 1945 1.. Nguyên nhân phát triển nhanh: . mau lẹ đến thế? Những truyền thống...

Nguyễn Tuân. Tô Hoài.Truyện ngắn: đạt trình độ nghệ thuật cao. đã khiến Trang 95 . Nam Cao.. phong cách đa dạng với những cây bút: Nguyễn Bá Học. Bùi Hiển. Nguyễn Công Hoan. Phạm Duy Tốn... Thạch Lam.

Mở bài: Giới thiệu đôi nét cơ bản về tác 1. trong văn học dân tộc chưa có 1 điểm một hình tượng hoàn chỉnh về người anh hùng nông dân nghĩa sĩ: . Trang 96 . Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh: . D.. 2. chính tả.5 điểm giả.Viết một bài văn nghị luậnvề một vấn đề văn học. ngữ pháp. Đáp án và biểu điểm 1. học sinh làm bài trên lớp. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. B. Về kỹ năng: . C. Kiểm tra bài cũ: 3. Phương pháp dạy học: Giáo viên ghi đề lên bảng. Đề bài: Với “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”..Tuần 9: Tiết 35. . Tiến trình lên lớp: 1. giáo án.Trước NĐC. B. 36 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: BÀI LÀM VĂN SỐ3: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC A.Biết vận dụng các thao tác lập luận trong văn nghị luận. .Không mắc những lỗi thông thường về hình thức: chữ viết. tác phẩm và nêu được vấn đề cần nghị luận.Hình tượng anh hùng nông dân nghĩa sĩ mang một vẻ đẹp bi tráng vì hình tượng này có sự kết hợp gai yếu tố “bi” và “tráng”. sách giáo viên. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung A. rõ ràng diễn đạt có cảm xúc. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Thân bài: Phân tích được vẻ đẹp bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ: ... Em hãy làm sáng tỏ vấn đề này. 2. dùng từ. Về kiến thức: Kiến thức Biểu điểm 1.Viết một bài văn nghị luận văn học với lí lẽ lập luận chặt chẽ có sức thuyết phục với một kết cấu hợp lý rõ ràng.Bố cục hợp lý. . lần đầu tiên trong văn học dân tộc có một tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ..

+ Yếu tố “tráng” gợi lên qua lòng căm thù giặc.5 điểm Trang 97 . 3.+ Yếu tố “bi” gợi lên qua cuộc sống lam lũ. lòng yêu nước. gợi mở suy nghĩ cho người đọc. hành động quả cảm ành hùng của nghĩa quân và sự ngợi ca công đức hững người hy sinh vì quê hương đất nước. vất vả. Kết bài: Thâu tóm được vấn đề. nêu cảm nghĩ riêng của bản thân. nỗi đau thương mất mát của người nghĩa sĩ và tiếng khóc đau xót của người còn sống. 3 điểm 3 điểm 1.

. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi.Bác viết di chúc năm 1969 nhằm mục đích: nói với nhân dân với Đảng về nhiệm vụ cách mạng. C. cán bộ và thái độ của Bác về sự ra đi.Luyện tập để có thể sử dụng từ theo các nghĩa khác nhau và lĩnh hội từ theo các nghĩa khác nhau. đồng thời chọn lựa từ thích hợp trong từng ngữ cảnh. . tôi sẽ thay mặt nhân dân ta đi thăm viếng và cảm ơn các nước anh em.. cán bộ.Cũng cố và nâng cao những hiểu biết về các phương thức chuyển nghĩa của từ và hiện tượng từ nhiều nghĩa.Vì vậy. . giàu sức biểu hiện của Tiếng Việt. Giải thích tại sao Bác lại viết như vậy? . trả lời câu hỏi.. 1. sẽ. .Tôi có ý định đến ngày đó.. Kiểm tra bài cũ: 3...Bồi dưỡng và nâng cao tình cảm yêu mến vốn từ ngữ phong phú. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung I.Năm nay tôi vừa tròn 79 tuổi. Sau đó Bác đã thay các từ in đậm lần lượt bằng các từ: chúc mừng... tuy sức khỏe có kém so với vài năm trước đây . Tiến trình lên lớp: 1. cụ Lênin. . thăm. phòng khi tôi phải đi gặp cụ Các Mác. . .Tuần 9: Tiết tự chọn Giáo án Tiếng Việt (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG A. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. sách giáo viên.Tại sao Bác lại dùng từ “chúc mừng” thay cho từ “thăm Trang 98 . giáo án. hiện tượng đồng nghĩa.. D. Bài tập 1: Sau đó các nhóm lần lượt trình bày.. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. thảo luận. tôi để sẵn mấy lời này. B. Điều đó cũng bình thường thôi.. tình thương đối với nhân dân. điều đó cũng không có gì lạ. tài liệu tham khảo. tình cảm và lòng biết ơn đối với thế giới. Luyện tập Tổ chức chia nhóm thảo luận. Trong bản thảo Di chúc của chủ tịch HCM ngày 10 tháng 5 bổ sung cho nhau → GV cũng cố năm 1969 có những câu lúc đầu Bác viết: chốt lại.. .. tôi sẽ đi khắp hai miền Nam – Bắc để thăm hỏi đồng bào. Kế theo đó. Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh: .

“nhiều”: hàm ý chỉ số lượng xin. . khoằm khoặm – khoằm.Nói về cái chết sau tuổi 70 là “không có gì lạ” thay cho “cũng bình thường thôi” thể hiện đức tính khiêm tốn của Bác. . . trắng giã – trắng. có thể dùng trong câu. còn “phải” (sự bắt buộc). Các từ gồm hai thành tố là những từ ghép hoặc từ láy. . Từ “thăm” gợi sự thân mật và trang trọng. a.“mặc”: ý tự do (tâm hồn giao hòa khoáng đạt) 3. bây giờ cứ loáng thoáng Trang 99 . “được”. (Nguyễn Công Hoan) Mỗi từ in đậm gồm hai thành tố. lại vừa nhấn mạnh công lao đóng góp của nhân dân. – Từ “vòi”: hành động giống như đòi. câu văn miêu tả nhân vật sẽ bớt tinh cụ thể. lạc quan thì dùng từ “sẽ” (sự tự nguyện). từ “chúc mừng” vừa có ý thăm hỏi. đen thui và răn reo làm cho hai con mắt nó trắng giã và khoăm khoặm như mắt vọ. ngăn trở nào đó. Bài tập 2 Các câu thơ của Nguyễn Khuyến có các bản chép khác nhau: a.Bớt đi: già cấc – già. Hãy tạm bới đi thành tố thứ hai trong năm từ nói trên và phân tích: sức biểu hiện của câu văn sẽ biến đổi như thế nào về hai mặt âm thanh và hình ảnh. đó là hai từ cùng trường nghĩa.. – “lọt”: có sự hạn chế. . Song thưa để lọt bóng trăng vào. đen thui – đen. b. khi bỏ đi thành tố thứ hai. nhưng để chỉ cái chết ở tư thế bình tĩnh. “cần” (không mang sắc thái).Nói về ý định đi thăm các nước. răn reo – răn. “sẽ”. Bài tập 4 Đám mây lốm đốm. Mấy chùm trước dậu hoa năm ngoái. Tiên là ý chú muốn vòi xu.hỏi”. Tiên là ý chú muốn nhiều xu. Bài tập 3 Mặt nó già cấc. b. “được”.. biết ơn nhân dân sau ngày thắng lợi. Vì từ thăm viếng không chỉ nói về thăm nước bạn mà còn nói viếng những con người ở nước đó đã góp phần xương máu cho dân tộc ta. Song thưa để mặc bóng trăng vào. có sự dai dẳng làm cho người ta khó chịu. 4. . c. xám như đuôi con sóc nối nhau bay quấn sát ngọn cây.Từ “phải”. Dăm chùm trước dậu hoa năm ngoái. “cần” . ít biểu cảm hơn so với câu văn cũ. 2. lúc đầu Bác dùng từ ‘thăm viếng” sau đó Bác lại thay bằng từ “thăm”. lê thê đi mãi.

nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng, đã lồ lộ đằng xa một bức vách. (Tô Hoài). Những từ in đậm là những từ tượng thanh hay tượng hình? Nếu bớt đi những từ láy thì tính nhịp nhàng và tính hình ảnh của câu văn sẽ bị ảnh hưởng như thế nào? Hãy phân tích những giá trị biểu hiện của từ láy trong câu văn. - Những từ láy: “lốm đốm”, “lê thê”, “thỉnh thoảng”, “lồ lộ” là các từ láy tượng hình. Nếu bớt chúng đi thì câu văn sẽ thiếu sự hài hòa về số tiếng và tính nhịp nhàng của câu văn sẽ bị ảnh hưởng. - Các từ láy trên có tính gợi hình ảnh rất rõ: + “lốm đốm” (đám mây): gợi sự phân bố chỗ đậm chỗ nhạt. + “lê thê”: gợi sự kéo dài chậm chạp. + “loáng thoáng”: gợi sự xuất hiện không rõ. + “thỉnh thoảng”: gợi sự thưa thớt về thời gian + “lồ lộ”: gợi sự hiện ra một cách rõ ràng. → Nếu bỏ chúng đi thì tính gợi hình ảnh của câu văn sẽ giảm hẳn. II. Hướng dẫn tự học - Hoàn thành các bài tập trên lớp - Chuẩn bị bài mới:

Trang 100

Tuần 10: Tiết 37, 38, 39 Giáo án Văn học

GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:

HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh - Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm: + Cảm nhận được tình cảm xót thương của nhà văn Thạch Lam đối với nhũng người phải sống nghèo khổ, quẩn quanh và sự cảm thông trân trọng của tác giả trước nhưng mong ước của họ về một cuộc sống tốt đẹp hơn. + Thấy được một vài nét nghệ thuật độc đáo của Thạch Lam qua truyện ngắn trữ tình này. - Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thể loại truyện ngắn. B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, ... C. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi. D. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Vào bài mới: Lời vào bài: Văn học hiện đại giai đoạn 1930 – 1945, Thạch Lam có một vai trò vị trí khá quan trọng. Ông là một cây bút đặc sắc đại diện cho xu hướng, dòng văn học lãng mạn. Là một trong những cây bút của nhóm Tự lực văn đoàn, nhưng Thạch Lam lại khẳng định mình bằng hướng đi riêng biệt là những tác phẩm viết về nông thôn và những người nông nghèo. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này. Hoạt động của GV và HS Học sinh đọc tiểu dẫn → cho biết những nét cỏ bản về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của Thạch Lam. Nội dung I/ TÌM HIỂU CHUNG: 1. Tác giả Thạch Lam: * Cuộc đời - Thạch Lam (1910 - 1942), tên thật Nguyễn Tường Vinh, sau đổi Nguyễn Tường Lân. - xuất thân trong một gia đình công chức gốc quan lại, sinh tại Hà Nội, thủa nhỏ sống ở Cẩm Dàng, Hải Dương rồi chuyển sang Thái Bình, học ở Hà Nội. Là em ruột của Nhất Linh, Hoàng Đạo, đều là thành viên của nhóm tự lực văn đoàn. * Sự nghiệp sáng tác: ( sáng tác khoảng 6 năm ). - Đề tài: Thường viết về những truyện không có chuyện, chủ yếu khai thác về thế giới nội tâm của nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ trong cuộc sống thường
Trang 101

Đặc điểm truyện ngắn của Thạch Lam là gì?

Nêu xuất xứ của tác phẩm?

Tóm tắt của tác phẩm?

Bố cục?

Cảnh phố huyện được miêu tả với thời gian như thế nào?

Cảnh phố huyện được miêu tả ấn tượng qua những hình ảnh nào? Những hình ảnh đó gợi lên điều gì?

Hình ảnh những con người nơi phố huyện hiện ra như thế nào?

ngày. - Mỗi truyện như một bài thơ trữ tình, giọng điệu điềm đạm nhưng chứa đựng biết bao tình cảm mến yêu chân thành và sự nhạy cảm của tác giả trước những biến thái của cảnh vật và lòng người. - Lời văn trong sáng, giản dị mà thâm trầm, sâu sắc. - Tác phẩm chính (SGK). 2.Truyện ngắn Hai đứa trẻ a. Xuất xứ Rút trong tập Nắng trong vườn( 1938) b. Tóm tắt nội dung Truyện viết về cuộc sống tối tăm nghèo nàn của những người lao động nghèo ở một phố huyện nhỏ bé. Chị em Liên và An được mẹ giao cho trông nom một cửa hàng tạp hóa nhỏ. Cũng như những người dân nghèo nơi phố huyện, chị em Liên vừa bán hàng vừa trông chờ chuyến tàu đêm ở Hà Nội về. Chuyến tàu mang một chút ánh sáng của Hà Nội ầm ầm chạy vụt qua rồi im tiếng trong màn đêm sâu thẳm. Phố huyện và chị em Liên chìm vào giấc ngủ yên tĩnh. → Đây là truyện có cốt truyện đơn giản, gần như không có chuyện nhưng lại có sức gợi cảm sâu sắc. Giọng văn nhẹ nhàng, trong sáng, gợi cảm. c. bố cục - Phần 1( Từ đầu....ngày tàn): Cảnh hoàng hôn buông xuống phố huyện. - Phần 2 ( tiếp theo... mơ hồ không hiểu): Cảnh sống của những kiếp người nghèo và tâm trạng của hai đứa trẻ. - Phần 3 (còn lại): Chuyến tàu đêm đi qua và ước vọng của hai đứa trẻ. II. Đọc - hiểu văn bản: 1/ Cảnh phố phố huyện: a/ Thời gian: Thời gian chiều tối: Thời gian két thúc của một ngày và mở ra đêm tối. Truyện được mô tả trong một không gian tĩnh nhưng thời gian động: hoàng hôn → đêm → đêm khuya vì thế cảnh một lúc một tối hơn Thời gian hòa quyện với không gian để tạo ra một thế giới nghệ thuật riêng. b/ Không gian nơi phố huyện: Cảnh chiều tàn đi dần vào đêm khuya được thu hẹp trong
Trang 102

Hoàn cảnh gia đình Liên như thế nào?

Trước cảnh ngày tàn thì tâm trạng Liên như thế nào?

Hình ảnh đoàn tàu có ý nghĩa như thế nào đối với hai chị em Liên? Có phải họ chờ Tàu để bán hàng chăng?

Phố huyện đã thay đổi như thế nào khi đoàn tàu xuất hiện?

một không gian nhỏ bé của một phố huyện nghèo. Không gian yên tĩnh, êm đềm của buổi chiều quê, “một buổi chiều êm ả như ru” đang chuyển vào đêm. Đêm mùa hạ “êm như nhung và thoảng qua gió mát”. Âm thanh: Tiếng trống thu không báo hiệu ngày tàn; tiếng trông cầm canh rời rạc điểm nhịp cho cuộc sống nặng nề trôi; tiếng dế, tiếng ếch tiếng côn trùng của sống dân dã; tiếng đàn bầu bật trong yên lặng → âm thanh gợi nỗi niềm xao xác trong lòng người.  Không gian vừa có vẻ đẹp thơ mộng vừa có vẻ buồn xơ xác. Không gian toàn cảnh nơi phố huyện chìm ngập trong bóng tối (không gian rộng) đối lập với không gian chập chờn, mờ ảo của ánh sáng xung quanh những ngọn đèn (không gian hẹp). Ánh sáng: Đèn của chị Tý: quầng sáng. Bếp lửa của bác Siêu: chỉ là “một chấm lửa nhỏ và vàng lơ lửng đi trong đêm tối” Ngọn đèn của Liên: từng hột sáng thưa thớt. Bóng tối: Bóng tối đến với tiếng trống thu không từ trên chòi cao. Bóng tối sắp đến với những đám mây hồng như hòn than sắp tàn. Bóng tối đến với dãy tre làng đen lại. Bóng tối đến với tiếng muỗi vo ve. Bóng tối bao trùm phố huyện: trên đường qua sông, qua chợ, các ngõ vào làng. Bóng tối về khuya như đặc lại… * Nhận xét: Ánh sáng le lói, hiếm hoi đối lập nghịch với đêm tối mênh mông → bóng tối như một ám ảnh, vượt qua ranh giới tự nhiên, thâm nhập, luồn lách, bám sát vào cảnh vật, con người; đè nặng, thấm vào tâm hồn con người, gợi nỗi buồn sâu lắng → không gian nghệ thuật là không gian bóng tối, gợi cảm xúc cho người đọc. c/ Con người: Chợ đã vản từ lâu, mấy đứa trẻ con nhà nghèo còn nhặt nhanh thanh nứa, thanh tre hay bất cứ thứ gì có thể dùng được của người bán hàng để lại. Mẹ con chị Tý dọn hàng nước nghèo nàn. Chị em Liên chuẩn bị đóng cửa hàng “đôi mắt chị bóng
Trang 103

Chủ đề tư tưởng của tác phẩm là gì?

tối ngập đầy dần”. Bác Siêu gánh phở đi bán, bóng Bác mênh mang ngã một vùng dài xuống đất. Bà cụ Thi lảo đảo bước đi trong bóng tối, tiếng cười khanh khách ghê sợ. Gia đình bác Sẩm trên manh chiếu hẹp trải dưới đất. * Nhận xét: Những thân phận, những con người bé nhỏ, sống lay lắt đang héo mòn hiện lên trong bức tranh nghèo nàn, tồi tàn nơi phố huyện tăm tối. Nhịp sống của họ cứ lặp đi, lặp lại ngày này qua ngày khác, đơn điệu, mỏi mòn lam lũ buồn tẻ, quẩn quanh trong cái nghèo túng nhưng họ vẫn hi vọng “Chừng ấy người trong bóng tối mong đợi cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ của họ”. 2/ Hình ảnh chị em Liên: a/ Hoàn cảnh: Cha mất việc, mẹ làm hàng xáo, kinh tế gia đình sa sút. Chuyển từ Hà Nội về phố huyện ngèo sinh sống. Chị em Liên được giao trông coi cửa hàng tạp hóa nhỏ thuê lại của người khác → Liên là người con gái hiếu thảo, đảm đang. → Chị ưm Liên đã hòa nhập được vào cuộc sống nơi phố huyện, đã quen với cảnh sống tối tăm, nghèo túng ở đây, khác hẳn với lúc sống ở Hà Nội. b/ Tâm trạng: Liên cảm thương cho những người nghèo mà đêm nào Liên cũng trông thấy: chị Tý, bác Sẩm, bà cụ Thi, những đứa trẻ ở chợ… → Liên là người con gái giàu tình thương, biết suy nghĩ, hay trầm tư trước cảnh đời mà Liên bắt gặp. Liên cảm nhận được cảnh tối tăm mà Liên và những người xung quanh đang sinh sống đắm chìm trong bóng tối, chị em Liên muốn quên đi thực tại xót xa “An và Liên lặng ngước mắt lên các vì sao để tìm sông Ngân Hà và con vịt theo sau ông Thần Nông” Chị em Liên luôn hoài niệm về quá khứ xa xưa, êm đềm ở Hà Nội “Liên nhớ lại khi ở Hà Nội, chị được hưởng những thức quà ngon lạ, bấy giờ mẹ Liên nhiều tiền, được đi chơi bờ hồ uống những cốc nước lạnh xanh đỏ”; còn bây giờ: “Phở của bác Siêu là món quà xa xỉ, hai chị em không bao giờ mua được”.
Trang 104

Đêm nào hai chị em cũng cố thức để chờ đoàn tàu đi qua – chuyến tàu đêm, hoạt động cuối cùng của đêm khuya, mang lại chuýt ánh sáng và âm thanh rộn rã của Hà Thành hoa lệ cho phố huyện nghèo tăm tối. 3/ Ý nghĩa hình ảnh đoàn tàu: a/ Đối với chị em Liên: Con tàu mang đến thế giới của kỷ niệm, đánh thức dậy trong chị em Liên hình ảnh đẹp của quá khứ, mang đến cho Liên nguồn sáng lấp lánh khác hẳn nguồn sáng hưu hắt của phố huyện. Chị em Liên chờ đợi tàu không phải để bán được thêm hàng mà vì muốn được nhìn thấy một thế giới khác sôi động, sang trọng hơn, vì thế việc chờ đoàn tàu đem lại niềm vui cho chị em Liên. →chờ đợi tàu trở thành một nhu cầu có thể khỏa lấp những khoảng trống mênh mông trong tâm hồn Liên, giúp Liên thấy rõ hơn, sâu hơn cuộc sống phủ đầy bóng tối nơi phố huyện. b/ Đối với dân phố huyện: Con tàu mang đến cho phố huyện một thế giới khác, thế giới với ánh sáng xa lạ của thị thành cho dù ánh sáng ấy chỉ thoáng vụt qua trong giây lát cũng đủ để đem lại cho họ một chút dư vị, dư âm khác lạ. Âm thanh của đoàn tàu dù thoáng qua cũng đủ sức át đi trong giây lát không khí buồn tẻ, đơn điệu của phố huyện. Khi đoàn tàu đã đi qua, phố huyện lại chìm trong bóng tối nhưng sự chờ đợi và hi vọng vẫn còn âm vang, ngày này qua ngày khác. → Con tàu tác động vào lòng người một ấn tượng mạnh mẽ, đưa phố huyện ra khỏi cảnh sống tù đọng, u uất dù chỉ trong chốc lát → chờ đợi con tàu trở thành nhu cầu không thể thiếu của người dân phố huyện. Chờ đợi con tàu chính là niềm vui, niềm an ủi, niềm hi vọng dẫu còn mơ hồ về một ngày mai tươi sáng; là khát vọng sống mãnh liệt chợt bùng lên trong tâm hồn những con người nghèo khổ → Thạch Lam đã nhìn thấy và mô tả khát vọng sống ẩn chứa trong sâu thẳm tâm hồn người lao động nghèo khổ. Tóm lại: Bàng tình cảm và tấm lòng nhân hậu của mình, Thạch Lam đã thể hiện một cách nhìn trong trẻo, nhẹ nhàng nhưng sâu lắng về người lao động nghèo, đặc biệt là trẻ thơ.
Trang 105

hành vi. Luyện tập 3. bài tập. chất trữ tình.Xem bài giảng. có sự đan cài của chất hiện thực. trân trọng của Thạch Lam với người lao động nghèo khổ và khát vọng mơ hồ của tuổi thơ. . Luyện tập 1.Chuẩn bị bài mới: Ngữ cảnh. Trang 106 .4/ Chủ đề: Tác phẩm thể hiện tấm lòng yêu mến. thiên về khai thác nội tâm. nồng hậu sâu kín của Thạch Lam đối với những kiếp người nghèo khổ tăm tối. hành văn nhẹ nhàng. III. mềm mại. Củng cố: Tác phẩm thể hiện tâm hồn nhân ái. Tổng kết: (ghi nhớ . Thể hiện phong cách nghệ thuật độc đáo của Thạch Lam: Truyện không có cốt truyện rõ ràng.SGK) IV. chất tương phản tạo cho tác phẩm có sức hút đặc biệt. 2. Hướng dẫn tự học .

Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về ngữ cảnh. nói (viết) cho ai nghe. D. Nhân vật giao tiếp: Trong cùng một hoạt động giao tiếp có thể có một hoặc nhiều người tham gia (gọichung là các nhân vật giao tiếp). Các nhân tố của ngữ cảnh: 1. Biết phân tích và lĩnh hội văn bản trong ngữ cảnh mà nó được sản sinh ra. Vào bài mới: Lời vào bài: Khi nói và viết. C. câu văn. viết phù hợp với ngữ cảnh. Kiểm tra bài cũ: 3. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Tuần 10: Tiết 40 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: NGỮ CẢNH A. Hoạt động của GV và HS GV hướng dẫn HS tìm hiểu ngữ liệu trong mục I và sau đó rút ra khái niệm. Khái niệm: 1. Nội dung I.. 2. viết và đọc – văn bản: Biết nói. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Xét ngữ liệu: Ngữ liệu 1: Nếu đột nhiên nghe câu nói này không biết bối cảnh sử dụng của nó thì không một ai có thể trả lời được những câu hỏi như vậy. chúng ta bao giờ cũng phải chú ý đến các vấn đề ai nói (ai viết). chữ cụ thể trong văn bản mà còn phải quan tâm đến ngữ cảnh. II. Trang 107 Các nhân tố của ngữ cảnh là những nhân tố nào? Nhân vật giao tiếp là gì? Bối cảnh là gì? (VD: truyện “Hai đứa trẻ”. . Khái niệm Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ mà ở đó một yếu tố ngôn ngữ được sử dụng hoặc được tạo ra trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ. bối cảnh giao tiếp rộng là . Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. nói (viết) ở đâu. người đọc biết được qua lời kể của tác giả. thảo luận trả lời các câu hỏi.… Tất cả những vấn đề đó cho thấy nói (viết) không chỉ cần câu. lúc nào. B. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Nhân vật giao tiếp hoặc đóng vai trò người nói (người viết) hoặc người nghe (người đọc). sách giáo viên. giáo án. đồng thời người nghe (người đọc) dựa vào bối cảnh đó mà lĩnh hội được lời nói.. .Biết vận dụng hiểu biết về ngữ cảnh vào viẹc nói. Ngữ liệu 2: đặt câu nói trong bối cảnh phát sinh ra nó.Hiểu về ngữ cảnh trong giao tiếp (nói và viết). Tiến trình lên lớp: 1.

đó là: Nơi chốn. thời gian phát sinh văn bản. nghề nghiệp. đoạn…). Bối cảnh ngoài ngôn ngữ: Là cảnh tạo ra giao tiếp a/ Bối cảnh giao tiếp rộng: (Bối cảnh văn hóa) Đây là nhân tố tạo nên môi trường giao tiếp. câu văn luôn chịu sự chi phối bởi quan hệ của các nhân vật giao tiếp và vị thế của họ so với nhau. 3. thể chế chính trị… tựu trung là bối cảnh văn hóa. b/ Bối cảnh giao tiếp hẹp: (Bối cảnh tình huống) .XHVH những năm trước CMTT. Những sự việc. dân tộc. cả quá trình tạolập và lĩnh hội lời nói của câu văn: Bối cảnh xã hội. Văn cảnh: Trang 108 . lịch sử. câu. địa lý. Nội dung và hình thức của lời nói. Vì bao gồm những phạm trù giao tiếp ở bên ngoài ngôn ngữ nên rất rộng lớn. chi phối cả người nói và người nghe. tình cảm. địa vị xã hội. tình huống thường hay thay đổi → quan hệ giữa cá nhân và giao tiếp. vịthế giao tiếp. phong tục tập quán. Ví dụ: SGK * Đối với văn bản văn học: Bối cảnh văn hóa chínhlà hoàn cảnh sáng tác (ra đời) của tác phẩm.Văn bản (sản phẩm của hoạt động giao tiếp) luôn được nảy sinh trong một tình huống giao tiếp cụ thể. Đó có thể là hiện thực bên ngoài các nhân vật giao tiếp hoặc hiện thực tâm trạng con người. (Mỗi nhân vật giao tiếp đều có những đặc điểm về nhiều mặt: lứa tuổi. cảm xúc của các nhân vật giao tiếp cũng thay đổi tùy tình huống → thay đổi nội dung. Ví dụ: SGK * Đối với giao tiếp bằng ngôn ngữ. văn hóa. cá tính. địa phương sinh sống… Những đặc điểm này luôn chi phối lời nói cá nhân và việc lĩnh hội lời nói của người khác) Ví dụ: SGK 2. hình thức của văn bản giao tiếp. c/ Hiện thực được nói tới: Phần nghĩa sự việc của câu văn được tạo nên bởi hiện thực được nói đến. Em hiểu gì về nhân tố văn cảnh? Xét VD trong SGK. hiện tượng xảy ra xung quanh. bối cảnh hẹp là phố huyện nghèo). giới tính. chi phối nội dung lẫn hình thức ngôn ngữ (từ ngữ. → Đây là những nhân tố không thể thiếu khi tìm hiểu mỗi trường hợp phát sinh văn bản (do bối cảnh giao tiếp này tạo nên những tình huống của văn bản giao tiếp nên còn được gọi là bối cảnh tình huống).

Ngữ cảnh không chỉ có vai trò quan trọng với quá trình tạo lập mà với cả quá trình tạo lập văn bản giao tiếp. Trong mọi trượng hợp. câu văn. câu văn) .Luôn có mối quan hệ giữa môi trường và văn bản giao tiếp – sản phẩm được tạo ra trong môi trường ấy  văn bản luôn mang dấu ấn của ngữ cảnh. với từng tình huống và diễn biến cụ thể để có thể phân tích tìm hiểu và giải thích thấu đáo.Ngữ cảnh chính là môi trường sản sinh ra lời nói câu văn → luôn ảnh hưởng và chi phối nội dung và hình thức của câu  người nói (viết) phải biết tạo nên những sản phẩm giao tiếp thích hợp với ngữ cảnh. người nghe (người đọc) nên: + Căn cứ vào ngữ cảnh rộng và hẹp. Vai trò của ngữ cảnh: 1.SGK) V. Luyện tập Trang 109 . từ. bối cảnh giao tiếp. câu văn) . IV. câu với ngữ cảnh sử dụng của nó. Dạng nói hoặc dạng viết. không thể không nói đến văn cảnh xuất hiện của nó. III. Tổng kết: (ghi nhớ . Đối với người nói (người viết và quá trình sản sinh lời nói. Đối với người nghe (người đọc và quá trình lĩnh hội lời nói. hiệu quả) lời nói. 2. . các đơn vị ngôn ngữ (âm tiếng. Thuật ngữ văn cảnh đề cập đến những nhân tố ngữ cảnh sau: Lời đối thoại hoặc lời đơn thoại. muốn lĩnh hội trọn vẹn (chính xác. + Phải gắn từ ngữ. đoạn…) đi trước hoặc đi sau một đơn vị ngôn ngữ đều tạo nên văn cảnh của nó. câu văn. văn cảnh vừa là cơ sở cho việc lĩnh hội đơn vị ngôn ngữ. cặn kẻ về nội dung và hình thức của lời nói. ngữ. vì vậy. → Cũng như nhân vật.Khi nói đến ngữ cảnh của một đơn vị ngôn ngữ rộng hoạt động giao tiếp. câu.

Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . tài liệu tham khảo. mùi tinh chiên vấy vá đã ba năm.Củng cố và nâng cao những hiểu biết về ngữ cảnh: khái niệm ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ cùng với những nhân tố của nó. sách giáo viên. câu văn trong mối quan hệ với ngữ cảnh. Luyện tập 1. mục đích của lời nói. xuất phát từ bối cảnh: tin tức về kẻ địch đến đã phong thanh mười tháng nay mà lệnh quan thì vẫn chờ đợi. trông tin quan như trời hạn trông mưa. còn tình Trang 110 . 2. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Bữa thấy bòng bong che trắng lốp. ngày xem ống khói đen sì muốn ra cắn cổ. Bài tập 2: Xác định hiện thực nói tới trong hai câu thơ: Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn Trơ cái hồng nhan với nước non. Tiến trình lên lớp: 1. Kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm và phân tích vai trò của ngữ cảnh.Tuần 10: Tiết tự chọn Giáo án Tiếng Việt (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP VỀ NGỮ CẢNH A. hãy phân tích những chi tiết đựoc miêu tả trong hai câu thơ sau: Trong phong hạc phập phồng hơn mười tháng. (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Nguyễn Đình Chiểu) → Các chi tiết trong hai câu thơ này đều bắt nguồn từ hiện thực (xem chú thích). Bài tập 1: Căn cứ vào ngữ cảnh (hoàn cảnh sáng tác). ghét thói mọt như nhà nông ghét cỏ. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. bổ sung cho nhau → GV cũng cố chốt lại.Có kỹ năng nói và viết cho phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp. . thảo luận trả lời các câu hỏi. trơ trọi… Câu thơ là sự diễn tả tình huống. B. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Tổ chức chia nhóm thảo luận. giáo án. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. đồng thời có năng lực lĩnh hội chính xác nội dung. 3. C. muốn tới ăn gan. Người nông dân thì đã thấy rõ hình ảnh dơ bẩn của kẻ thù và căm ghét chúng mỗi khi thấy bóng dáng tàu xe của chúng. → Hai câu thơ gắn với tình huống giao tiếp cụ thể: đêm khuya. Nội dung I. D. Sau đó các nhóm lần lượt trình bày. tiếng trống canh dồn dập mà người phụ nữ vẫn cô đơn.

chịu thương chịu khó để làm ăn nuôi chồng. Váy lê quét đất mụ đầm ra. câu thơ còn bộc lộ tâm sự của nhân vật trữ tình – của chính tác giả. có thể thấy vợ Tú Xương là một người tần tảo. Ngoài sự diễn tả tình huống.huống nội dung đề tài của thơ. 5. 4. câu hỏi cần hiểu như thế nào? Nó nhằm mục đích gì? → Bài tập đã nêu tình huống (bối cảnh giao tiếp hẹp): Trên đường đi. hai người không quen biết gặp nhau. có quan hệ đến mọi người. một người hỏi: “Thưa bác. nhằm mục đích Trang 111 . Chẳng hạn thành ngữ “một duyên hai nợ” không phải chỉ để nói đến nỗi vất vả của bà Tú mà xuất phát từ chính ngữ cảnh sáng tác: Bà Tú phải làm để nuôi cả chồng và con. Cho nên câu hỏi của người đi đường cần hiểu là không phải nói về đề tài đồng hồ. Trong ngữ cảnh đó. Trong tình huống đó. nuôi con. 3. một người phụ nữ lận đận trong tình duyên. chính quyền mới do thực dân pháp lập lên đã tổ chức cho các sĩ tử Hà Nội xuống thi chung ở trường Nam Định. Trong thời kỳ đó toàn quyền Đông Dương là Đu – me đã cùng vợ đến dự. Những sự kiện đó chính là ngữ cảnh tạo nên câu thơ. mà nói về thời gian. hai người không quen biết gặp nhau. mà chỉ có thể hỏi nhau về những đề tài khách quan. Bài tập 3: Vận dụng những hiểu biết ngữ cảnh dể ký giải những chi tiết về hình ảnh của bà Tú trong bài thơ “Thương vợ” của Tú Xương. Bài tập 4: Đọc những câu thơ sau trong bài “Vịnh khoa thi hương” của Tú Xương và cho biết những yếu tố nào trong ngữ cảnh đã chi phối nội dung của những câu thơ đó: -Nhà nước ba năm mở một khoa Trường Nam thi lẫn với trường Hà. Bài tập 5: Trên đường đi. -Lọng cắm rợp trời quan sứ đến. → Hoàn cảnh sáng tác chính là ngữ cảnh của các câu thơ trong bài. bác có đồng hồ không ạ?”. Bà kiếm sống bằng nghề buôn bán nhỏ. Những chi tiết trong hoàn cảnh sống của gia đình Tú Xương chính là bối cảnh tình huống cho nội dung của các câu thơ trong bài (6 câu đầu). → Từ hoàn cảnh về cuộc sống của nhà thơ. Rõ nhất là sự kiện vào năm Đinh Dậu (1879). người ta không đường đột hỏi về chuyện riêng tư (có hay không có đồng hồ).

nêu nhu cầu cần biết thông tin về thời gian. Trang 112 .

ngôn ngữ góc cạnh. ông về Hà Nội làm báo.Cách mạng tháng Tám thàng công. hiệun Nhất Lang. ông là tổng thư ký Hội văn nghệ Việt Nam. Hoạt động của GV và HS Nội dung Gọi HS đọc phần tiểu dẫn SGK. sự nghiệp sáng tác của Nguyễn a. sau I.Biết cách đọc – hiểu một tác phẩm truyện ngắn. b. Cuộc đời Tuân. Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt và nêu chủ đề tư tưởng truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam. một nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp. quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Tuân cũng như giá trị của tác phẩm. sinh trưởng trong một gia đình nhà nho khi Hán học đã tàn. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. tạo không khí cổ xưa.Nguyễn Tuân ( 1910-1987). qua đó hiểu được quan niệm thẩm mỹ của nhà văn. 42 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ Nguyễn Tuân A. giáo án.TÌM HIỂU CHUNG đó giới thiệu những nét chính về cuộc 1.… C. thủ pháp đối lập. D.Là một nhà văn lớn .Quê quán: làng Mọc ( nay phường Nhân chính. Vào bài mới: Nguyễn Tuân là một cây bút xuất sắc của văn học giai đoạn 1930 – 1945.Sau khi tốt nghiệp bậc thành chung ở Nam Địn.Sự nghiệp văn học . B.Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm: + Vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Huấn Cao. quạn Thanh xuân. Nêu xuất xứ và chia bố cục của tác Nguyễn Tuân giữ một vị trí quan trọng và đóng góp không Trang 113 . sách giáo viên. .Tuần 11: Tiết 41. . Qua tác phẩm này chúng ta sẽ hiểu thêm về con người. Hà Nội) . dùng ngòi bút phục vụ hai cuộc kháng chiến của dân tộc. viết văn.Từi 1948-1958. Tiến trình lên lớp: 1. Tác phẩm “Chữ người tử tù” của ông như một bông hoa khác thường và có một hương vị rất riêng. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . .Tác giả đời. + Tình huống truyện độc đáo. . Nguyễn Tuân tự nguyện đến với cách mạng. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. . 3. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. thảo luận trả lời các câu hỏi. .Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thể loại truyện ngắn.

phẩm. . + Trên bình diện nghệ thuật: đều là những người có tâm hồn nghệ sĩ. . Tác phẩm a. nhơ bẩn. Viên quản ngục có phẩm chất gì khiên HC cảm kích coi là “một tấm lòng trong thiên hạ” và tác giả coi đó là “một thanh âm trong trẻo chen giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ”? Những ngày HC ở tù thì quản ngục có thái độ và hành động như thế nào đối với HC? Diễn biến tâm trạng của quản ngục từ khi nghe tin có tử tù là HC đến cho đến khĩin được chữ của HC? (phần này GV hướng dẫn HS tiếp tục tìm hiểu) nhỏ đối với văn học Việt nam hiện đại. trớ trêu giữa nhưng tâm hồn tri âm tri kỷ trong tình thế đói nghịch: tử tù và quản ngục. . sau đó tuyển in trong tập Vang bóng một thời đổi tên thành Chữ người tử tù. bút ký văn học đạt tới trình độ nghệ thuật cao. + Thúc đảy tùy bút. Qua đó làm nổi bật vẻ đẹp hình tượng nhân vật Huấn Cao. đang chờ ngà ra pháp trường chịu tội. góp phần thể hiện sâu sắc tư tưởng của tác phẩm. . là tác phẩm kết tin h tài năng của Nguyễn Tuân trước cách mangh tháng Tám. môi trường sống. Trang 114 . Tình huống truyện . + Đem đến cho nền văn xuôi hiện đại một phong cách tài hoa và độc đáo. Sông Đà (1960) 2. Tình huống truyện là gì? Nêu tình huống của truyện ngắn này. còm một người là kẻ đại diện cho trật tự xã hội dương thời. đồng thời cúng thể hiện sâu sắc chủ đề tác phẩm. qua đó nhân vật bộc lộ tâm trạng. Xuất xứ -Tập truyện Vang bóng một thời khi in lần đầu (1940) gồm 11 truyện ngắn. tính cách hay thân phận của mình. để tạo nên một tình huống độc đáo: mối quan hệ đặc biệt đầy éo le. giữa nhân vật với hoàn cảnh.Tác phẩm chính: Vang bóng một thời (1940). + Trên bình diện xã hội họ hoàn toàn đối lập nhau: một người là tên đại nghịch cầm đầu cuộc nổi loạn nay bị bát giam.Truyện ngắn Chữ người tử tù lúc đầu có tên là Dòng chữ cuối cùng in trên tạp chí tao Đàn 1938.Tình huống truyện là mối quan hệ giữa nhân vật này với nhân vật khác . là tri âm tri kỉ với nhau. b.tình huống truyện độc đáo: Mối quan hệ giữa hai nhân vật Huấn Cao và quản ngục. + Làm phong phú thêm ngôn ngữ văn học dân tộc. cuộc gặp gỡ kỳ lạ tăm tối của họ. → Nguyễn tuân đã đặt những nhân vật của mình vào chốn ngục tù tăm tối. làm sáng tỏ tấm làng biệt nhỡn liên tài của viên quản ngục. Đường vui (19490. Tác dụng của tình huống này đối với việc thể hiện tính cách nhân vật sự kịch tính của truyện.Được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học năm 1960.

cái đẹp: suốt đời ông chỉ ao ước một điều là “một ngày kia được treo ở nhà riêng của mình một đôi câu đôi do tay ông Huấn Cao viết” vì “chữ ông Huấn Cao đẹp lắm. kể cả nhún nhường. Mặc dù HC miệt thị nặng lời: “Người hỏi ta muốn gì? Ta chỉ muốn có một điều. Đọc – hiểu văn bản: 1/ Viên quản ngục: * Biết trọng người tài. * Thái độ biệt nhỡn liên tài: Đối với HC: luôn dành một sự kính trọng. Nguyễn Tuân đã bộc lộ quan niệm về cái đẹp như thế nào? Tại sao có thể nói cảnh tượng HC c. vuông lắm… có được chữ ông Huấn Cao mà treo là có một vật báu trên đời”. biết giá người ngay. ông vẫn ôn tồn. Tôi sẽ cố gắng chu tất”. HC đã có những thái độ và hành động ra sao? Vì sao HC phải chịu án chém? Khi được quản ngục biệt đãi thì HC có thái độ như thế nào? Đối với cái đẹp thì HC có quan niệm và thái độ như thế nào? Qua nhân vật HC. lòng kiêng nể sự biệt đãi: Biết trong số phạm nhân được giải đến có HC. chính quản ngục mở khóa cửa buồng kính khép nép hỏi HC: “Đối với những người như ngài phép nước ngặt lắm. Trong những ngày HC ở đề lao chờ thụ án: quản ngục nhìn thơ lại “dân rượu với đồ nhắm” “trước giờ ăn bữa cơm tù” bằng lời lẽ rất lễ phép: “Thầy quản chúng tôi có ít quà mọn vị này biếu ngày dùng cho ấm bụng. Trong buồng đây lạnh lắm” Một lần. → sự kiên trì. có việc dùng đến”. hôm nay viên coi ngục nhìn sau tên tù mới vào với cặp mắt hiền lành”. Phần 2 (“Sớm hôm sau … thiên hạ”): diễn biến tâm trạng của Huấn Cao và viên quản ngục trong những ngày tử tù ở đề lao. hạ mình để xin cho được chữ Huấn Cao. Là nhà ngươi đừng đặt chân vào đây”.Qua cuộc đối thoại giữa viên quản ngục và thầy thơ lại thì HC là người như thế nào? Khi đến nhà lao. Nhưng biết ngài là một người có nghĩa khí tôi muốn châm chước ít nhiều… Vậy ngài có cần gì thêm nữa xin cho biết. Đêm hôm ấy. viên quản ngục thao thức nghĩ ngợi tìm cách để HC đỡ cực trong những ngày cuối cùng còn lại “dù trong lòng vẫn lo viên thơ lại cáo giác quan trên” Khi nhận phạm nhân: “trái với phong tục nhận tù mọi ngày. Bố cục Phần 1(“từ đầu …rồi sẽ liệu”): nỗi lòng của viên quản ngục khi nhận 6 tử tù trong đó có Huấn Cao. nhã Trang 115 . II. say mê quý trọng cái hay. Phần 3 (còn lại): nguyện vọng của quản ngục đã trở thành và lời dặn dò của Huấn Cao đối với quản ngục. ông dặn thơ lại: “Thầy bảo ngục tốt nó quét dọn buồng trong cùng.

nghe lời khuyên bảo của HC. ông rất trân trọng cái đẹp: “Ông ít chịu cho chữ” và “không ép mình viết câu đối”. tục chưa bị giam cầm”. nghẹn ngào nói “Kẻ mê muội này xin bái lĩnh”. * Nhận xét: Qua ngòi bút Nguyễn Tuân. ông đã: “lạnh lùng… khom mình… đánh thuỳnh”. Khi được HC cho chữ: tư thế khúm núm. ngục quan có những phẩm chất khiến HC cảm kích coi là “một tấm lòng trong thiên hạ”. một người nghĩa khí. “một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ”. chắp tay. HC “vẫn thản nhiên nhận rượu thịt” do thơ lại đem đến hàng ngày và xem “đó là một việc vẫn làm trong cái hứng sinh bình. Câu trả lời không khiến ngục quan tức giận mà từ hôm ấy HC vẫn nhận được sự biệt đãi từ quản ngục. nhặn “xin lĩnh ý” rồi lễ phép lui ra. Tôi sẽ cố gắng chu tất”. Lúc ấy. quản ngục đến phòng giam HC với thiện ý biệt đãi. ông không chút run sợ. nghệ sĩ: Thể hiện qua cuộc đối thoại giữa viên quản ngục và thầy thơ lại ở phần mở truyện khi nhận được công văn tiếp nhận tử tù: “Tôi nghe ngờ ngợ. + Là một nghệ nhân thư pháp.cho chữ là “một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”? Không gian cho chữ được miêu tả như thế nào? Em có nhận xét gì về hình ảnh người cho chữ và người xin chữ. Trang 116 . c/ Nhân cách trong sáng cao cả: (thiên lương) . cái đẹp đồng nghĩa với cái quý giá: “chữ thì quý thực” nhưng không phải ai cũng có thể nhận ra và biết thưởng thức.Tấm lòng quý trọng cái đẹp: + Đối với HC. Một lần. và tác giả coi đó là “cái thuần khiết giữa một đống cặn bã”. → Chứng tỏ Huấn Cao là nghệ nhân được nhiều người yêu mến: “nhiều người nhắc nhỏm đến cái danh ấy luôn” b/ Khí phách hiên ngang: Bị dẫn vào huyện ngục. Huấn Cao? Hay cái người mà vùng tĩnh Sơn ta vẫn khen cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó không?”. bày tỏ lòng kính trọng của ông đối với một bậc đại trượng phu. Là tử tù. ông đã khép nép hỏi ông HC: “Ngài có cần gì thêm nữa xin cho biết. thái độ trân trọng: vái. điềm tĩnh bảo bạn tù dỗ gông diệt rệp. đợi ngày ra pháp trường. Trước lời đùa cợt của lính áp giải. HC trả lời với thái độ cố ý làm ra vẻ khinh bạc đến điều: “Ngươi hỏi ta cần gì? … đây”. 2/ Nhân vật Huấn Cao: a/ Tài hoa.

những người bạn thân hiểu được giá trị của cái đẹp. Cái đẹp lại được sáng giữa cái nhơ bẩn. ẩm ướt. hôi hám của nhà tù “tường đầy mạng nhện. HC đã thuận lòng cho chữ: “Về bảo với chủ nhân của ngươi … ta cho chữ”. Khi hiểu được tấm lòng biệt nhỡn liên tài của viên quản ngục. răn dạy ngục quan. phân gián”. Đó là hai mặt thống nhất trong một nhân cách lớn. chật hẹp. cái đẹp và cái thiện không thể tách rời nhau.Coi trọng cái đẹp. → HC không chỉ là người có tài mà còn có tâm. chân vướng xiềng và chỉ sớm tinh mơ ngày mai đã bị giải vào kinh chịu án tử hình. đồng thời ông rất quý trọng những tấm lòng biết yêu cái đẹp. cảm động trước “thiên lương” cao đẹp. có “thiên lương” cao đẹp. không phải những kẻ đại Trang 117 . Người nghệ sĩ tài hoa say mê tô từng nét chữ không phải là người được tự do mà là một kẻ tử tù đang trong cảnh cổ đeo gông. bất khuất không sợ chết. kỷ cương trong nhà tù bị đảo ngược hoàn toàn: tù nhân trở thành người ban phát cái đẹp. Đó là một quan điểm nghệ thuật tiến bộ.  Giữa chốn ngục tù tàn bạo. 3/ Cảnh cho chữ: Cảnh tượng ông HC cho chữ viên quản ngục là “một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”. hiểu được cốt cách của ông: “Đời ta cũng mới viết có hai bộ tứ bình và một bức cung đường cho ba người bạn thân của ta thôi” → HC là người có thể sáng tạo ra cái đẹp biết thưởng thức và luôn có ý thức giữ gìn. → thủ pháp đối lập. vái lại tù nhân.Không phải ông hẹp hòi. ông chỉ cho chữ những tri âm tri kỷ. còn ngục quan thì khúm núm . Trật tự. coi khinh tiền bạc và đồng tiền vô nghĩa mà còn có một tấm lòng yêu quý cái thiện. Hình ảnh uy nghi của HC đối lập với hình ảnh của thầy thơ lại “run run bưng chậu nước” và hình ảnh viên quản ngục “khúm núm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ”… → thủ pháp đối lập. thiên lương cao cả lại tỏa sáng ở chính cái nơi mà bóng tối và cái ác đang ngự trị. Nguyễn Tuân đã bộc lộ quan niệm về cái đẹp: cái tài phải đi đôi với cái tâm. một sáng tạo nghệ thuật lại diễn ra trong một căn buồng tối tăm. . bởi vì: Việc cho chữ vốn là một việc thanh cao. HC không chỉ có thái độ hiên ngang. đất bừa bãi phân chuột. * Nhận xét: Qua hình tượng nhân vật HC.

diện cho quyền lực thống trị làm chủ mà là người tù làm chủ. Đó là sự chiến thắng của ánh sáng đối với bóng tối và cái đẹp đối với cái xấu xa. 2. Trang 118 . Nguyễn Tuân đã khắc họa thành công hình tượng Huấn Cao – một con người tài hoa. tạo không khí cổ kính. . góc cạnh.Tác phẩm thể hiện tài năng nghệ thuật của Nguyễn Tuân trong việc tạo dựng tình huống truyện độc đáo. Đó là sự tôn vinh cái đẹp. trong nghệ thuật dựng cảnh.Chuẩn bị bài: Luyện tập thao tác lập luận so sánh. có cái tâm trong sáng và khí phách hiên ngang. Cũng cố . Tổng kết (Ghi nhớ . chủ đề của tác phẩm được thể hiện sâu sắc. .NT sử dụng ngôn ngữ giàu có.SGK) III. trang trọng trong việc sử dụng thủ pháp đối lập và ngôn ngữ giàu tính tạo hình. Luyện tập 3.Bút pháp xây dựng nhân vật: bút pháp lý tưởng hóa của cảm hứng lãng mạn. nhơ bẩn. Qua đó nhà văn thể hiện quan niệm về cái đẹp và bộc lộ thầm kín tấm lòng yêu nước.Xem lại bài. Đặc sắc nghệ thuật . 4.Trong truyện ngắn Chữ người tử tù.Bút pháp miêu tả cảnh vật: Bút pháp tạo hình. Hướng dẫn tự học . bất khuất. làm bài tập . giàu chất điện ảnh. 3. cái thiện và nhân cách cao cả của con người bằng một bức tranh nghệ thuật đầy ấn tượng. khắc họa tính cánh nhân vật. giàu sắc thái truyền cảm. người đọc như thấy rõ mồn một những cảnh tượng ấy trước mặt mình khi đọc tác phẩm. của cái thiện đối với cái ác. Qua cảnh tượng này. Luyện tập 1. .

Tuần 11: Tiết 43 Giáo án Làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH A. sách giáo viên. không còn cảnh cũ người xưa nữa. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Chia lớp làm 4 nhóm.  Kết luận: Hạ Tri Chương sống trước Chế Lan Viên hơn một nghìn năm. cả hai đều trở thành “người xa lạ” trên chính quê hương của mình. Đọc người xưa cũng là dịp để hiểu người nay sâu sắc hơn.… C. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. giữa người xưa và người nay vẫn có những nét tương đồng. + Chẳng nhẽ thăm quê lại hỏi người (Chế Lan Viên) vì quê hương đã biến đổi sau chiến tranh. D. Bài tập 1: So sánh tâm trạng của nhân vật trữ tình (khi về thăm quê) trong bài thơ của Hạ Tri Chương và của Chế Lan Viên.Điểm giống nhau: → Cả hai tác giả đều rời quê hương ra đi lúc còn trẻ và trở về lúc tuổi đã cao. Tiến trình lên lớp: 1. tuổi lớn rồi (Chế Lan Viên) → Khi trở về. Bài tập 2: Làm rõ lập luận so sánh trong câu văn sau: Trang 119 . Vào bài mới: Lời vào bào Hoạt động của GV và HS Tổ chức chia nhóm thảo luận. lúc về già (Hạ Tri Chương) + Trở lại An. Đó là điều dĩ nhiên. + Hỏi rằng: Khách ở chốn nào lại chơi? (Hạ Tri Chương) vì không còn ai nhận ra mình là người cùng quê cả. B. Tuy thế.Biết vận dụng thao tác lập luận so sánh để viết đoạn văn có sức thuyết phục và hấp dẫn. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Cảnh vật. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . cuối cùng GV củng cố chốt lại. Kiểm tra bài cũ: 3. tình cảm con người đã có bao nhiêu biến đổi. sau đó cử đại diện trình bày. Nội dung I. + Khi đi trẻ. . mỗi nhóm thảo luận 1 bài tập. giáo án. Luyện tập 1. thảo luận trả lời các câu hỏi. 2.Củng cố kiến thức về thao tác lập luận so sánh. .

vỡ vạc dần. mùa thu” ở đây chỉ các giai đoạn khác nhau: ban đầu thu hoạch còn ít. 3. 4. cô thôn. cùng với thời gian sẽ thu hoạch được nhiều hơn. cùng với thời gian. đài các. mùa xuân được hoa.“Học cũng có ích như trồng cây. . ngư ông. .  Kết luận: Tuy hai tác phẩm được làm cùng thể thơ nhưng sự khác nhau về cách dùng từ ngữ đã giúp bạn đọc thấy được sự khác nhau về phong cách nghệ thuật của hai nữ sĩ: + Một phong cách gần gũi bình dân. kẻ chốn Chương Đài. tuy có xót xa nhưng vẫn tinh nghịch. tục ngữ có nội dung so sánh.Điểm giống nhau: → Cùng là bài thơ bảy chữ. duyên để mõm mòm. người lữ thứ. khắp mọi chòm. Bài tập 3: So sánh ngôn ngữ thơ Hồ Xuân Hương và ngôn ngữ thơ Bà Huyện Thanh Quan qua hai bài thơ: + Tự tình (bài 1) + Chiều hôm nhớ nhà. mùa thu được quả. (Ở đây chỉ so sánh ngôn ngữ thơ chứ không bàn đến thân thế và tài năng của tác giả). hiểm hóc (Hồ Xuân Hương). nỗi hàn ôn. mõ thảm. + Một phong cách trang nhã. Nói cách khác: cả hai bài thơ đều hay nhận theo hai phong cách khác nhau. tiếng nói của văn nhân. tám câu (thất ngôn bát cú) → Cả hai đều gieo vần và tuân thủ nghiêm chỉnh luật đối (ở câu 3 + 4 và câu 5 + 6). người học rồi sẽ có những tiến bộ lớn. chuông sầu.” . viễn phố.…) kể cả những chữ có phần hiểm hóc (cớ sao om. mục tử.  Kết luận: Học hành cũng vậy.Điểm khác nhau: cách dùng chữ → Thơ của Hồ Xuân Hương dùng ngôn ngữ hàng ngày (tiếng gà văng vẳng. nhiều từ là từ thi liệu quen thuộc trong văn chương cổ điển: nàgn mai. chẳng hạn: một Trang 120 . chịu gà tom) chỉ có một câu có nhiều từ Hán Việt: Tai tử nhân văn đó tá? → Bài thơ của Bà Huyện Thanh Quan dùng nhiều từ ngữ Hán Việt: hoàng hôn. Đây là một câu so sánh để ta thêm kiên nhẫn trên con đường học tập.Điềm khác nhau: “mùa xuân. trí thức thượng lưu (Bà Huyện Thanh Quan). dặm liễu. những tiếng thêm rên rĩ. Bài tập 4: HS tự chọn đề tài (một danh ngôn hoặc một thành ngữ.

. Trang 121 .Chuẩn bị bài mới: Luyện tập kết hợp vận dụng các thao tác lập luận phân tích và so sánh.kho vàng không bằng một nang chữ) để viết đoạn văn so sánh. II.HS hoàn thành các bài tập trên lớp. Hướng dẫn tự học .

Củng cố vững chắc hơn các kiến thức và kỹ năng về thao tác lập luận so sánh.… C.Mục đích.” + So sánh: “Vì mình hay… Người mà tự kiêu tự mãn thì cũng như cái chén cái đĩa đã can.Kết luận: + Hai thao tác phân tích và so sánh có thể kết hợp với nhau trong một bài hay một đoạn văn nghị luận. + Trong các bài (đoạn) văn nghị luận. tự cho rằng mình tài giỏi. sách giáo viên. . Đoạn trích: . Nội dung I. Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh . thảo luận trả lời các câu hỏi. .Đoạn trích sử dụng thao tác lập luận phân tích và so sánh. cái đĩa cạn. B. Tiến trình lên lớp: 1. Đoạn trích trên sử dụng những thao tác nghị luận nào? Phân tích mục đích tác dụng và cách kết hợp các thao tác lập luận trong đoạn trích.Tuần 11: Tiết 44 Giáo án Làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH A. Vào bài mới: Lời vào bào Hoạt động của GV và HS HS đọc đoạn trích. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. . thường chỉ có một Trang 122 Rút ra kết luận về việc vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận trong một đoạn (bài văn) nghị luận. + Phân tích: “Chớ tự kiêu tự đại… tự kiêu tự đại là thoái bộ. tài năng của mỗi người bao giờ cũng có giới hạn nhất định. ngày càng kém đi. Luyện tập 1. giáo án. vì bản thân sự hiểu biết.Biết vận dụng những điều đã nắm được để viết một bài văn hoặc một phần bài hoặc một đoạn văn nghị luận trong đó sử dụng kết hợp các thao tác lập luận phân tích và so sánh. và trình bày vấn đề. thảo luận câu hỏi sách giáo khoa. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Nếu không nhận thức được điều đó mà cứ tự mãn.” . Học sinh viết theo yêu cầu của bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu SGK. Kiểm tra bài cũ: 3. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. tác dụng của việc vận dụng hai thao tác kết hợp trên: giúp người đọc người nghe hiểu rõ vấn đề tự kiêu tự đại ở mỗi người sẽ hại chính bản thân. D. → Gọi một số học sinh đọc phần văn . hay hơn người thì con người ấy sẽ như cái chén.Bước đầu nắm cách vận dụng kết hợp hai thao tác đó.

Hoàn thành bài tập trên lớp. Thao tác còn lại giữ nhiệm vụ bổ trợ cho thao tác chủ đạo đó. b. 2. Sưu tầm những đoạn văn hay. viết một đoạn văn trình bày một luận điểm khác một luận điểm ở dàn ý đã xác định ở phần bài tập 2. II. Chuẩn bị bài đọc – văn: “Hạnh phúc của một tang gia”. .Lập dàn ý. . và thao tác nào đóng vai trò chủ đạo. 3. GV sơ kết lại. Hướng dẫn tự học 1. Trang 123 . Gợi ý: Viết một đoạn văn bản nghi luận ngắn về một phẩm chất của người học sinh. trong hai thao tác (phân tích hoặc so sánh) đóng vai trò chủ đạo. 2. viết đoạn văn bản về vẻ đẹp của một bài thơ (bài văn) mà mình yêu thích.bản mà mình vừa viết → HS nhận xét. c.Chọn luận điểm cần viết. Vận dụng thao tác phân tích và so sánh. trong đó có sử dụng thao tác phân tích và so sánh (tính trung thực trong thi cử và học tập). Hướng dẫn học sinh về nhà: a. Vận dụng kết hợp phân tích và so sánh. + Phải căn cứ vào mục đích nghị luận để và có cần kết hợp thao tác phân tích với thao tác so sánh không. ở đó đã thành công trong việc vận dụng phân tích và so sánh.

Tuần 11: Tiết tự chọn Giáo án Làm văn (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH A. Thao tác lập luận phân tích: * Mục đích: làm rõ đặc điểm về nội dung.Biết vận dụng những điều đã nắm được để viết một bài văn hoặc một phần bài hoặc một đoạn văn nghị luận trong đó sử dụng kết hợp các thao tác lập luận phân tích và so sánh. bên ngoài của đối tượng. song cần đặc biệt cần lưu ý đến quan hệ giữa chúng trong cùng một chỉnh thể toàn vẹn. * Cách phân tích: chia tách đối tượng thành các yếu tố theo những tiêu chí. tài liệu tham khảo. . quan hệ nhân quả. . quan hệ giữa người phân tích và đối tượng phân tích. sách giáo viên. bổ sung cho nhau → GV cũng cố chốt lại. . đồng thời Trang 124 Tổ chức chia nhóm thảo luân. Tiến trình lên lớp: 1. thảo luận trả lời các câu hỏi. Sau đó các nhóm lần lượt trình bày. sinh động và có sức thuyết phục. Nội dung I. quan hệ nhất định (qh giữa các yếu tố tạo nên đối tượng. C.Củng cố vững chắc hơn các kiến thức và kỹ năng về thao tác lập luận so sánh. yêu cầu và cách thức thực hiện của từng thao tác. Kiểm tra bài cũ: 3. So sánh đúng làm cho bài văn nghị luận sáng rõ cụ thể. …) * Yêu cầu: Phân tích cần đi sâu vào các yêu tố. . hình thức. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS HS nhắc lại mục đích. 2. quan hệ giữa các đối tượng với các đối tượng liên quan.Văn bản này sử dụng những thao tác lập luận nào? . Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh . đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa chúng. B. Ôn lại kiến thức cũ 1. từng khía cạch.Phân tích mục đích. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. * Yêu cầu: Khi so sánh phải đặt các đối tượng vào cùng một bình diện. giáo án.Bước đầu nắm cách vận dụng kết hợp hai thao tác đó. tác dụng của việc vận dụng hai thao tác trên. D. thống nhất. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. cấu trúc và mối quan hệ bên trong. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Thao tác lập luận so sánh: * Mục đích: làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng khác.

Lý múa bút tới đâu thì gấm hoa hiện tới đó. Nhưng có điều này ai cũng nhận là thơ của Lý có người “kính nhi viễn chi”. chỉ xin một chức thi sử như Bạch Cư Dị. Hướng dẫn tìm hiểu bài (đoạn) văn mẫu: * Văn bản nghị luận gợi ý: Đỗ là bạn thân của Lý. quan điểm của người nói. Lý muốn ẩn dật trong cảnh núi xanh. tài của Đỗ có kinh nghiệm nhiều. Đỗ là Thi thánh. Làm chi mà phải lao đao nhọc nhằn) (Trần Trọng Kim dịch) Đỗ nhiệt tâm cứu quốc: Cùng niên ưu lệ nguyên Thán tức trường nội nhiệt (Suốt năm lo dân đen Than thở ruột sôi nóng) Lý say sưa trong tháp ngà. Lý hay hơn Đỗ. cả hai đều được người đương thời và hậu thế suy tôn là minh tinh rực rỡ nhất trên thi đàn thời Thịnh Đường. Lý theo Phật lão. hay Đỗ hay hơn Lý? Ta không thể quyết đoán được. Đỗ trọng thực tế. tôi chẳng được thành thi tiên hoặc thi thánh. Đỗ thờ Khổng. Mạnh. khi nhậu say hướng tới. hầu cứu sinh linh. Đoạn trích trên đã sử dụng kết hợp hai thao tác lập Trang 125 . Tuy nhiên nếu tôi là thi sĩ. Lý tả cái ảo tưởng của chính mình. còn thơ của Đỗ ai cũng “kính nhi ái chi”. Đỗ hạ bút chỗ nào thì nước mắt rơi theo chữ ấy.GV hướng dẫn. đều là quốc sắc thiên hương. tài của Lý do thiên tư nhiều. mặc dầu tính tình và sự nghiệp khác nhau rất xa. Đỗ rên rỉ trên thập ác. gợi ý cho học sinh thực hành viết một bài văn ngắn trong phải nêu rõ ý kiến. Lý còn có kẻ chê là đồi phế Đỗ thì đời nào cũng khâm phục. mỗi người một vẻ. Hổ vi lao kỳ sinh (Ở đời tựa giấc chiêm bao. Đỗ thì lăn lóc giữa đời cùng khổ. 150) 1. theo chủ nghĩa hưởng lạc. II. Lý là Thi tiên. (“Đại cương văn học sử Trung Quốc” – Nguyễn Hiến Lê – Tập làm văn PTTH – Tạ Đức Hiền – trang 149. đọc thơ Lý ta thấy phiêu diêu lên tiên thì đọc thơ Đỗ ta muốn sụt sùi nhăn mặt. khi nhìn cảnh động lòng. trầm luân. người viết. Lý kiêu ngạo nhìn đời: Xử thế nhược đại mộng. mây trắng. Đỗ là cái chân tướng của xã hội. Cả hai đều kỳ hoa. Lý lãng mạn.

Tuy nhiên nhìn chung. tác dụng: So sánh chân dung của hai nhà thơ thời Thịnh Đường: Lí Bạch và Đỗ Phủ.Kiêu ngạo nhìn đời .Muốn ẩn dật trong cảnh núi xanh . theo chủ nghĩa hưởng lạc . + Cách kết hợp thao tác lập luận trong đoạn trích: . 2. song. giúp người đọc thấy đựơc: Mặc dù. 3.đó có sử dụng hai thao tác lập luận này. Ví dụ: + Lý lãng mạn vì: . Phân tích mục đích. thơ Đỗ vẫn hơn vì “Đỗ thì thời nào cũng khâm phục” còn Lý thì “còn có kẻ chê đồ phế”. quốc sắc thiên hương.Say sưa trong tháp ngà. tác dụng và cách kết hợp các thao tác lập luận trong đoạn trích: + Mục đích. Từ đó. thường chỉ có một trong hai thao tác (phân tích hoặc so sánh) đóng vai trò chủ đạo. hầu cứu sinh ảnh Tả chân tướng của xã hội  Kết luận: Vậy.Tả ảo tưởng của chính mình + Đỗ trọng thực tế: Lăn lóc giữa đời cùng khổ. thao tác phân tích là bổ trợ. thao tác và sự kết hợp các thao tác cũng hổ trợ đắc lực cho mục Trang 126 . + Phải căn cứ vào mục đích nghị luận để xác định: có thể và có cần kết hợp thao tác phân tích với thao tác so sánh không. Kết luận về việc vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận trong một đoạn (bài) văn nghị luận: + Hai thao tác phân tích và so sánh có thể kết hợp với nhau trong một đoạn (bài) văn nghị luận. luận phân tích và so sánh. trầm luân Nhiệt tâm cứu quốc Trải nhiều gian khổ.Trong văn bản trên người viết đã kết hợp hai thao tác này một cách nghệ thuật: trong so sánh có phân tích. và thao tác nào trong hai thao tác đó đóng vai trò chủ đạo. cả hai đều là kì hoa. Thao tác còn lại chỉ giữ nhiệm vụ bổ trợ cho thao tác chủ đạo đó. tính tình và sự nghiệp khác nhau rất xa nhưng cả hai đều được người đương thời và hậu thế suy tôn là minh tinh rực rỡ nhất trên thi đàn lúc bấy giờ.  thao tác lập luận so sánh là chủ đạo. + Trong các bài (đoạn) văn nghị luận như thế. Mục đích quyết định lựa chọn thao tác.

trong đó vận dụng kết hợp hai thao tác lập luận phân tích và so sánh. Thực hành Hãy viết một bài văn nghị luận ngắn (khoảng 300 chữ) bàn về một vấn đề xã hội đang được quan tâm.… 3. IV.Chuẩn bị bài mới: “Hạnh phúc của một tang gia” Trang 127 . Hướng dẫn tự học . GV có thể gợi ý cho phần này bằng cách nêu một số đề đang được xã hội quan tâm: tình trạng tai nạn giao thông. III. HS phác nhanh dàn ý đại cương của bài làm. Lập dàn ý: Trên cơ sở vốn kiến thức và kỹ năng phân tích đề. tệ nạn ma túy trong trường học.HS hoàn thành bài tập ở trên lớp . lập dàn ý đã học. Diễn đạt: HS tập diễn đạt thành lời văn những ý kiến và phương hướng lập luận mà các em vừa tìm được. thảm họa thiên tai. 2. Gợi ý: 1.đích.

. B.Vũ Trọng Phụng (1912 . Cuộc đời . b. nổi tiếng là phóng sự và tiểu Trang 128 . bố cục của đoạn trích? Chủ đề đoạn trích là gì? Nội dung I.1939) xuất thân trong một gia đình nghèo ở Hà Nội. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm? Tìm hiểu vị trí. nội dung.TÌM HIỂU CHUNG 1. 46 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA (Trích “Số đỏ” – Vũ Trọng Phụng) A. viết văn chuyên nghiệp. ông qua đời. vừa sáng tạo ra tình huống khác nhau tạo nên một màn hài kịch phong phú. Tiến trình lên lớp: 1. Vũ Trọng Phụng đã đi làm và kiếm sống chật vật chủ yếu bằng nghề viết báo.Tác giả a.… C. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong văn học giai đoạn 1930 – 1945. viết thành công nhiều thể loại. bên cạnh những tác phẩm có thiên hướng lãng mạn như “Chữ người tử tù”. . nêu những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của VTP. Nội dung trong những sáng tác của VTP? Kể tên những tác phẩm chính.Mắc bệnh lao khoảng năm 1937 – 1938 nhưng không có điều kiện chạy chữa.Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thể loại tiểu thuyết từ đầu thế kỷ XX đến CMT8/1945. tóm tắt ngắn gọn nội dung tác phẩm. đồi bại của xã hội “thượng lưu” thành thị những năm trước CMT8/1945 + Thấy đựơc thái độ phê phán mạnh mẽ của VTP: vừa xoay quanh mâu thuẫn trào phúng cơ bản. sách giáo viên. Xuất xứ? HS dựa vào SGK.Tốt nghiệp tiểu học. “Hai đứa trẻ” đã học còn có những tác phẩm xuất sắc theo khuynh hướng hiện thực phê phán.Là một nhà văn lớn trong dòng hiện thực phê phán. . biến hóa của chương XV của tiểu thuyết “Số đỏ”. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh .Biết cách đọc – hiểu một đoạn trích tiểu thuyết. thảo luận trả lời các câu hỏi. . Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi.Sự nghiệp văn học . Hoạt động của GV và HS Gọi HS đọc phần tiểu dẫn SGK. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.Tuần 12: Tiết 45. đó là tác phẩm “Số đỏ” của Vũ Trọng Phụng. D. Kiểm tra bài cũ: 3. giáo án.Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích: + Nhận ra bản chất nhố nhăng.

tầm vóc của đám tang. thì mỗi người lại có niềm vui riêng. . . . Đoạn trích: “Hạnh phúc của một tang gia” a. b. Vỡ đê. Chủ đề: Qua cái chết và cảnh đám tang của cụ Tố. sắc sảo. em có nhận xét như thế nào về xã hội thượng lưu thành thị đương thời và thái độ của nhà văn đối với xã hội này ra sao? Em có nhận xét gì về nghệ thuật trào phúng của VTP qua đoạn trích này? thuyết → “ông vua phóng sự Bắc Kỳ”. Nội dung đoạn trích: c. . Giá trị tác phẩm: * Giá trị nội dung: Đã kích sâu cay cái xã hội tư sản thành thị chạy theo lối sống nhố nhăng đồi bại đương đời. Từ niềm hạnh phúc của các nhân vật đến cảnh đám tang.Tác phẩm chính: + Phóng sự: Cạm bẩy người.Phần 2 (còn lại): Cảnh đám tang d. tác giả vạch trần chân tướng nhố nhăng của những hạng người mang danh là thượng lưu quý phái. . II. . “vui khỏe trẻ trung”.Tên chương truyện do chính tác giả đặt. Trước cái chết của cha thì cụ cố Hồng có thái độ.Lên án chính sách của bọn thực dân. hành động như thế nào? Niềm vui riêng của ông Văn Minh trước cái chết của cụ Tố là gì? Trong đám tang của cụ Tố.… . 3. Em có nhận xét gì về tên chương truyện này và tình huống trào phúng của đoạn trích? Vì sao cái chết của cụ Tố lại là niềm hạnh phúc cho mọi thành viên gia đình? Ngoài niềm vui lớn chung. tạo bất ngờ. Vị trí: Thuộc chương XV của tiểu thuyết Số đỏ: b. 2.Bút pháp biến hóa. Qua đó thấy được trình độ tiểu thuyết già dặn. chi tiết đối lập nhau gay gắt nhưng lại tồn tại trong cùng một đối tượng. Tuyết có cách thể hiện niềm vui riêng của mình như thế nào? Niềm vui riêng của cậu Tú Tân là gì? Ông Phán mọc sừng được lợi lộc gì khi mà cụ Tố chết? Xuân Tóc Đỏ nhờ vào cái chết của cụ Tố mà có sự thay đổi gì? Ngoài những gương mặt trong gia đình cụ cố Hồng còn có những gương mặt nào đến đưa đám tang? Những người bạn cụ cố Hồng được miêu tả như thế nào? Nhận xét về quy mô. + Tiểu thuyết: Giông tố. Tóm tắt: (SGK) c. “trấn hưng phật giáo”. bút pháp châm biếm đặc sắc. Xuất xứ Tiểu thuyết số đỏ được đăng ở Hà Nội báo (từ số 40) và được in lần đầu năm 1938.Phần 1 (từ đầu đến “cho Tuyết vậy”): Những bối rối trước cái chết của cụ Tố. Cơm thầy cơm cô. Số đỏ. quan lại đẩy người dân tới đói rét cơ cực. . Kỹ nghệ lấy Tây. Đọc – hiểu văn bản: Trang 129 . Bố cục: 2 phần . văn minh nhưng thực chất là cặn bã của xã hội thực dân tư sản nước ta những năm trước cách mạng Tháng Tám 1945.Vạch trần thực trạng thối nát của phong trào “Âu hóa”.Xây dựng tình tiết. linh hoạt. * Giá trị nghệ thuật: Là bức vẽ biếm họa với thế giới nhân vật đa dạng và phức tạp.Nghệ thuật cường điệu độc đáo. “thể thao”. Tiểu thuyết “Số đỏ” a. “nhà tiểu thuyết hiện đại”.Sáng tác của ông toát lên niềm căm phẩn xã hội đen tối thối nát lúc bấy giờ và đã có những đóng góp đáng kể vào sự phát triển của văn xuôi Việt Nam hiện đại.

tàn nhẫn. chứ không còn là lý thuyết viễn vông nữa. vừa ho vừa khóc mếu máo diễn trò già nua ốm yếu giữa phố đông người để cho thiên hạ phải trầm trồ: “Úi kìa! Con giai nhớn đã già yếu đến thế kia kìa!” (cụ cố Hồng cố tình tỏ ra già yếu để được những người đi đưa đám ma khen với suy nghĩ: nếu người chết có nhiều con cháu và con cháu càng khôn lớn bao nhiêu thì càng được coi là gia đình có phúc bấy nhiêu). + Cô Tuyết (cháu nội): được dịp “mặc bộ y phục ngây thơ Trang 130 . Nhưng lo lắng bận rộn để tổ chức cho chu đáo. . “có thể bán cho những ai đương đau đớn vì kẻ chết cũng được hưởng hạnh phúc chút ít ở đời” → đây là cơ hội để ông quảng cáo hàng. Đúng là một hạnh phúc của một tang gia vô phúc. Tình huống này bộc lộ không biết bao nhiêu mâu thuẫn trào phúng khác đủ loại và làm đậm nét hàng loạt chân dung hài hước. Những người trong gia đình cụ cố Hồng: * Niềm vui lớn chung: Tờ di chúc đã tới kỳ thực hiện. 2. + Ông Văn Minh (cháu nội cụ Tổ) – nhà cải cách y phục Âu hóa: Được dịp lăng xê những mốt y phục táo bạo nhất. niềm vui của một lũ con cháu bất hiếu. * Niềm vui riêng: + Cụ cố Hồng: Tuy mới 50 tuổi nhưng lâu nay chỉ mơ ước được gọi là cụ cố. Đây cũng chính là tình huống trào phúng chính của toàn bộ chương truyện. để kiếm tiền. Chẳng những bối rối mà còn hết sức bận rộn.Người ta thường nói “tang gia bối rối”. hài hước. → nhân vật háo danh. →Mỉa mai. một đám hội chứ không phải một đám ma. cho thật linh đình một ngày vui. hài hước: con cháu của đại gia đình này thật sự sung sướng. Dịp may đã tới. cụ nhắm nghiền nát mắt lại để nghĩ đến lúc được mặc áo xô gai lụ khụ chống gậy.1. nghĩa là tài sản sẽ được chia cho con cháu. Nhưng điều đáng nói hơn là nó đã phản ánh rất đúng một sự thật mỉa mai. tác giả đã dựng lên đúng cái cảnh bối rối của gia đình cụ cố Hồng khi cụ cố tổ nằm xuống. nhan đề khiến người đọc phải chú ý. Ý nghĩa nhan đề chương truyện: . Những niềm “hạnh phúc” của mỗi người trong đại gia đình cụ cố Hồng và những người đến đưa đám ma của cụ tổ: a. hạnh phúc khi cụ Tố chết.Tang gia mà hạnh phúc.

đau đớn mà chỉ mừng vui. phô bày sự hư hỏng của kẻ “chưa từng đánh mất chữ trinh”.chồng cô Hoàng Hôn) Thật sung sướng vì không ngờ rằng cái sừng trên đầu mình lại có giá trị đến thế (cụ cố tổ sở dĩ lăn đùng ra và cấm khẩu vì biết tin cháu rể mọc sừng) → Đây là cơ hội để ông được trả công xứng đáng cho cái sừng cắm trên đầu mình.– cái áo dài voan mỏng. b. mọi người không chút buồn rầu. trong có cóoc-sê. kèn tàu.… và các thứ râu ria trên mép. Cao Miên bội tinh. Những người đến đưa đám ma: + Cảnh sát Min Đơ và Min Toa: Đang lúc thất nghiệp. hoặc lún phún hoặc rầm rậm. Trang 131 . Cảnh đám tang: đám ma gương mẫu a. sang trọng: . Vạn tượng bội tinh. dưới cằm hoặc dài hoặc ngắn. Cảnh đám tang to tát. + Xuân tóc đỏ: Danh giá và uy tín càng cao thêm vì chính nhờ Xuân mà cụ cố tổ chết (Xuân có công tố cáo việc ông Phán mọc sừng trước mặt cụ cố tổ) → Đây là cơ hội để Xuân tóc đỏ phô trương thanh thế. * Nhận xét: Trước cái chết của cụ tổ. đồng thời “trên mặt lại có một vẽ buồn hơi lãng mạn rất đúng mốt một nhà có đám”. cậu sốt ruột đến “điên người lên” vì cậu đã chuẩn bị đến cái máy ảnh mà mải mới được dùng!) → Đây là cơ hội hiếm có để cậu tú giải trí và chứng tỏ tài nghệ chụp ảnh của mình. (Khi chưa phát phục. phấn khởi và hạnh phúc. xoăn xoăn…” + Hàng phố: Được xem một đám ma to tát chưa từng có “đưa đến đâu làm huyên náo đến đấy”. trông như hở cả nách và nửa vú – nhưng mà viền đen và đội một cái mũ mấn xinh”. + Bạn bè cụ cố Hồng: “Được dịp khoe các thứ huy chương. kèn tây. + Cậu tú Tân (cháu nội): Được dùng đến cái máy ảnh mới mua nên sướng điên người. phẩm hàm: Bắc Đẩu bội tinh. những ông bạn thân của cụ cố Hồng.Đủ cả kèn ta. 2. + Ông Phán mọc sừng: (cháu rể . Khi trông cô Tuyết. hoặc đen hoặc hung hung. trong đó có nhiều vị tai to mặt lớn “đều cảm động hơn những khi nghe tiếng kèn Xuân nữ ai oán nảo nùng” → Đây là cơ hội để Tuyết chưng diện. được thuê giữ trật tự cho đám tang (và có như vậy mới có tiền).

bức trướng. bình phẩm nhau. nếu không gật gù cái đầu” Trang 132 .Hàng trăm câu đối.Xe hộ tống… → không khí nhộn nhịp huyên náo như một đám rước. sang trọng: .Tác giả miêu tả đám tang diễn ra từ nhà cụ cố Hồng ra đến huyệt rất hài hước: nam nữ “chim nhau cười tình với nhau.. ghen tuông nhau. chê bai nhau. hẹn hò nhau. . b. Người đi đưa đông đúc. vòng hoa. bằng những vẻ mặt buồn rầu của những người đi đưa ma” và nhận xét: “Thật là một đám ma to tát có thể làm cho người chết trong quan tài cũng phải mỉm cười sung sướng.

D.… C.phân biệt phong cách ngôn ngữ báo chí với các phong cách ngôn ngữ đã học. . -Ví dụ:SGK b) Phóng sự * Đặc điểm + Vừa thông tin sự việc. sách giáo viên. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. NGÔN NGỮ BÁO CHÍ Nhận xét gì về thể loại của báo chí? 1/Tìm hiểu một số thể loại văn bản báo chí : a)Bản tin * Đặc điểm + Thông tin sự việc một cách ngắn ngọn + Thông tin kịp thời.Tuần 12: Tiết 47 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ A.Hiểu đươc đặc điểm của phong cách ngôn ngữ báo chí . Tiến trình lên lớp: 1.…. sự kiện chính xác nhằm cung cấp những tin tức ới cho người đọc. biết so sánh . Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Trên báo chí ta thường gặp những thể loại nào? HS đọc lần lượt đọc các dữ liệu trong SGK Sau khi đọc bản tin này. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. quảng cáo. vừa miêu tả sinh động. cụ thể. giáo án. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. cập nhật → Một bản tin cần có thơi gian. nhưng mở rộng phần tường thuật chi tiết sự kiện và miêu Trang 133 . Kiểm tra bài cũ: 3. + Yêu cầu: gợi cảm. . gây được chú ý → Phóng sự báo chí về thực chất cũng là bản tin. Vào bài mới: Lời vào bài Hoạt động của GV và HS Từ " báo chí" nghĩa là gì? ( là một từ ghép "chí báo" và "tạp chí" là những xuất bản định kì).Biết viết một số văn bản báo chí thông dụng : tin tức. em thu nhận được tin tức gì? Nội dung I. địa điểm. thảo luận trả lời các câu hỏi. B.Biết cách phân tích. lĩnh hội các văn bản thuộc phong cácg ngôn ngữ báo chí.

cập nhật .… Trang 134 . tiểu phẩm. sinh động.trao đổi ý thế tin.Ngôn ngữ phóng sự: sinh động.thuyết minh(báo ảnh.thuyết minh. * Phạm vi sử dụng của ngôn ngữ báo chí. phỏng vấn. Do phạm vi thông tin trên nhiều mặt hoạt động của xã hội nên ngôn ngữ báo chí không bị giới hạn ở một lĩnh vực nào. Có thể nói nó bao gồm hầu hết các phạm vi sử dụng của ngôn ngữ xã hội. b) Ngôn ngữ báo chí được sử dụng ở những thể loại tiêu biểu là bản tin. cụ thể .Nói (đọc. phóng sự.… b) Về dạng văn bản báo chí: + Các dạng chính: -Viết(báo viết) . hấp dẫn.Ngôn ngữ bản tin: ngắn gọn.phỏng vấn miệng trong các buổi phát thanh và truyền hình) + Các dạng khác:Báo hình kèm lơ dẫn giải.Ngôn ngữ tiểu phẩm: viết về thời cuộc giọng văn gần gủi mà châm biếm. bình luận thời sự. -ví dụ:SGK 2/ Nhận xét chung về văn bản báo chí và ngôn ngữ báo chí a) Về thể loại: +Có nhiều thể loại.truyền hình. ngoài các thể loại tiêu biểu nói trên còn có những thể loại khác như: thư bạn đọc. -Ví dụ: .Báo chí có các dạng văn bản nào? Yêu cầu và chức năng của ngôn ngữ báo chí như thế nào? tả bằng hình ảnh. * Chức năng chung + Cung cấp tin tức thời sự + Phản ánh dư luận và ý kiến của quần + Nêu quan điểm.điện tử) c) Về ngôn ngữ báo chí * Mỗi thể loại có yêu cầu riêng về sử dụng ngôn ngữ. để cung cấp cho người đọc một cái nhìn đầy đủ. 3/ Kết luận: a) Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sợ trong nước và quốc tế chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội.quảng cáo. chính ý kiến của tờ báo nhằm thúc đẩy sự ↑ của xã hội.

D.Đề bài: Với"Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc". dùng từ ngữ GV sữa một số lỗi sai cơ bản của học không chính xác. biết so sánh với bài làm số 1.Nhiều em khả năng diễn đạt còn yếu. 1. lỗi câu và lỗi chính tả còn nhiều. .… C.Một số em chưa đọc kỹ đề nên chưa xác định được Trang 135 . thảo luận trả lời các câu hỏi.Tăng thêm lòng yêu thích học văn và làm văn.Tự đánh giá và sửa chữa bài làm cũa mình.Em hãy làm sáng tỏ vấn đề GV nhận xét. Phương tiện dạy học: Bài làm học sinh. Nhược điểm Một số em chưa biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội. bố cục chưa cân đối. lập dàn ý. sinh. Tiến trình lên lớp: 1. . nhất là nghị luận văn học. .Nhận sõ ưu khiết. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. từ đó cung cấp thêm những kết thức và kĩ năng làm văn nghị luận. đánh giá chung ưu. lấy dẫn chứng phù hợp và chọn lọc. biết đối chiếu với yêu cầu của đề văn.Tiếp tục rèn luyện kĩ năng phân tích đề. lần đầu tiên trong văn học dân tộc có mội tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ. Kiểm tra bài cũ: 3. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . lạp luận tốt. một số bài đạt kết quả tốt. điểm của bài làm. . 2. .Nhiều em đã hiểu được yêu cầu của đề và biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội. Ưu điểm: . thao tác lập luận phân tích và so sánh trong bài văn nghị luận. thiết kế bài học. tuyên dương II. Nhận xét đánh giá bài làm học sinh. .Số bài khá ( điểm 7 trở lên) + Lớp 11C1: 4/44 + Lớp 11A1: 30/45 2.Tuần 12: Tiết 48 Giáo án Làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TRẢ BÀI LÀM SỐ 3 A. nhược này? điểm bài làm của học sinh. B. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung I.

.Xem lại bài làm của mình. . IV. 3.Xác định nội dung của đề sai. .Chuẩn bị bài mới: Lí luận văn học: Thơ và truyện. Hướng dẫn tự học .Các lỗi diễn tả và dùng từ. lan man. Trang 136 .trọng tâm của đề dẫn đến cách viết dàn trải. Kết quả: . Sữa lỗi .Bố cục chưa cân đối và không rõ ràng. chưa xác định được trọng tâm của đề.Số bài điểm dưới TB: + Lớp 11A1: 0/45 + Lớp 11C1: 12/44 III.Số bài điểm trên TB: + Lớp 11A1: 45/45 + Lớp 11C1: 32/44 .

D. phóng sự. nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội.… . các thể loại chủ yếu của ngôn ngữ báo chí. trao đổi ý kiến. bình luận. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Đọc một tờ báo và xác định các thể loại trên tờ báo đó. . sách giáo viên.Tuy có nhiều thể loại nhưng ngôn ngữ báo chí có một chức năng chung.Có thể viết một bài đưa lên báo tường. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung I. tài liệu tham khảo.Vừa thông tin sự việc. . 2. Khái niệm ngôn ngữ báo chí: Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế. thư bạn đọc. Trang 137 Yêu cầu học sinh mang đến lớp một tờ báo như: báo tiền phong. vừa miêu tả sinh động. tiểu phẩm. lĩnh vực xã hội. giáo án. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Phân biệt hai thể loại báo chí: bản tin và phóng sự * Bản tin: .…) . B. ÔN LẠI KIẾN THỨC CŨ 1.Thông tin kịp thời. phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng. thời sự. Kiểm tra bài cũ: 3. phỏng vấn. định kỳ xuất bản. cập nhật.Cũng cố kiến thức về phong cách ngôn ngữ báo chí: khái niệm ngôn ngữ báo chí. quảng cáo.… yêu cầu học sinh đọc và hướng dẫn học sinh nhận diện một số thể loại quen thuộc như: bản tin. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. . Các thể loại chủ yếu của báo chí: Bản tin. báo thanh niên. thảo luận trả lời các câu hỏi.Thông báo sự việc một cách ngắn ngọn.Tuần 12: Tiết tự chọn Giáo án Tiếng Việt (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ A.… đồng thời xác định đặc điểm của tờ báo (theo phương tiện. phóng sự. báo tuổi trẻ. độc giả. và có phạm vi sử dụng không giới hạn ở một lĩnh vực nào. Tiến trình lên lớp: 1. C. cụ thể. * Phóng sự: . tiểu phẩm. LUYỆN TẬP 1.Mỗi thể loại có yêu cầu riêng về sử dụng ngôn ngữ. 2. đối tượng. II.

Gợi ý: Bản tin cần có các yếu tố: . Trang 138 . thậm chí người viết cần phải kiểm tra kỹ nguồn tin trước khi viết.Thời gian: vào thời điểm nhất định.. Tin tức không cho phép bịa đặt. * Tin ngắn có những yêu cầu là: Nội dung chính xác.Yêu cầu: gợi cảm.Ý kiến ngắn về sự kiện. Viết bản tin ngắn gọn phản ánh tình hình học tập ở lớp. khách quan và ngắn gọn nhưng vẫn đầy đủ thông tin cần thiết. . tránh viết dài dòng hoặc thiếu thông tin khiến bất lợi cho người đọc. III.Địa điểm: tại lớp học. 3. gây được hứng thú.Sự kiện: chú ý sự kiện nổi bật. hư cấu. tô hồng hoặc bôi đen. . HƯỚNG DẪN TỰ HỌC. .

… C. thảo luận trả lời các câu hỏi. 3.Hiểu được khái quát đặc điểm và sự phân loại của một số thể loại văn học: thơ.Loại là phương thức tồn tại chung của tác phẩm văn học. tình cảm. thơ tự Trang 139 Học sinh đọc mục khái lược về thơ: Nêu đặc điểm về thơ? Cơ sở phân loại thơ? Yêu cầu về đọc thơ? .Căn cứ vào nội dung biểu hiện: thơ trữ tình. diễn giảng. Xác định thể loại văn học của tác phẩm "Số đỏ" của VTP. trong mỗi loại lại có nhiều thể: + Tự sự (truyện. diễn tả tinh tế tâm hồn con người. 50 Giáo án lí luận văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ. điệu. II. suy nghĩ của nhà thơ trước cuộc sống. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi. Kiểm tra bài cũ: Nêu nội dung và giá trị phê phán của đoạn trích "Hạnh phúc của một tang gia". Tìm hiểu thể loại sẽ giúp ta hiểu rõ hơn đặc điểm hình thức tổ chức của tác phẩm. truyện.Nhận biết được "loại" và "thể" trong văn học.… D. TRUYỆN A. Khái lược về thơ: * Đặc điểm: . cho biết loại và thể khác nhau như thế nào? Nêu khái niệm về loại trong văn học? Nêu khái niệm về thể trong văn học? Nội dung I. sách giáo viên.  Căn cứ vào hình thức tổ chức tác phẩm văn học chia làm 3 loại lớn.Là tiếng nói tâm hồn.…) + Trữ tình (thơ ca. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. B. .Thể là sự hiện thực hóa của loại. .Có vần. Tiến trình lên lớp: 1.Vận dụng những hiểu biết đó vào việc đọc văn. ngôn ngữ hàm súc. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu hai thể loại văn học phổ biến nhất. Vào bài mới: Lời vào bài: Mỗi tác phẩm văn học bao giờ cũng được xếp vào một thể loại văn học nhất định. . Tìm hiểu chung về "loại" và "thể" trong văn học . .…) + Ngoài ra còn có thể loại nghị luận.Tuần 13: Tiết 49. * Sự phân loại thơ: . giáo án. khúc ngâm. đó là thơ và truyện. Hoạt động của GV và HS Học sinh đọc phần đầu của bài học trong sách giáo khoa. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh . gợi cảm. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. ký. Thơ 1.

. . hình ảnh hấp dẫn nhất. truyện thơ. .Tóm tắt cốt truyện. Truyện 1.Ngôn ngữ truyện có lời người kể chuyện. Yêu cầu về đọc thơ: .Căn cứ vào cách tổ chức bài thơ: thơ cách luật. . . thơ tự do. nhân vật. Luyện tập 1. * Đặc điểm: . Luyện tập * Bài tập 1: Tìm hiểu đặc điểm bài thơ "Câu cá mùa Trang 140 .Trong văn học hiện đại (căn cứ vào quy mô và dung lượng): truyện ngắn. tiểu thuyết. Khái lược về truyện: (SGK).Học sinh đọc mục khái lược về truyện: Đặc điểm của truyện? Cơ sở phân loại truyện? Yêu cầu đọc truyện? sự.  thơ ra đời sớm. nghệ thuật. . . . … 3. hoàn cảnh sáng tác. truyền thuyết.Khái quát giá trị tư tưởng. . . truyện viết bằng chữ Nôm.Phát hiện đặc điểm nội dung bài thơ. 2. Yêu cầu đọc truyện: . … . mâu thuẫn diễn ra trong hoàn cảnh không gian và thời gian.Đọc kỹ để cảm nhận ý thơ.Trong truyện thường có cốt truyện. cổ tích.Tìm hiểu xuất xứ.Phân tích tình tiết và nhân vật. thơ văn xuôi.Trong văn học trung đại (căn cứ vào chữ viết): truyện viết bằng chữ Hán. đánh giá.  Lý giải. thơ trào phúng.Tìm hiểu xuất xứ. những từ ngữ. truyện vừa. ngụ ngôn. Cũng cố 2.Trong văn học dân gian (căn cứ vào cách kể chuyện): thần thoại.Truyện phản ánh hiện thực trong tính khách quan của nó. III. lời nhân vật… * Sự phân loại: . Tổng kết (ghi nhớ SGK) V. luôn gắn liền với đời sống tâm hồn và tình cảm của người dân trong xã hội.Phát hiện những câu. tình huống. truyện cười. IV.

dân dã.Loại truyện không có cốt truyện rõ ràng.Học sinh hoàn thành các bài tập trên lớp . Trang 141 .Nghệ thuật tả cảnh: lấy động tả tĩnh.… đều được khắc họa theo lối riêng nhằm làm nỗi bật ý nghĩa vô vị buồn chán và ước mơ thay đổi cuộc đời.Chuẩn bị bài mới: Chí Phèo (tác giả Nam Cao).Ngôn ngữ: trong sáng. truyền cảm như lời tâm sự → truyện ngắn tâm tình. . bác Siêu. An.Nghệ thuật tả tình: lấy cảnh tả tình.thu" của Nguyễn Khuyến. nhân vật người kể chuyện của truyện "Hai đứa trẻ" của Thạch Lam. * Bài tập 2: Nhận xét về cốt truyện. . . mẹ con chị Tý.Các nhân vật: Liên. . . . giản dị. . 3.Lời kể chuyện nhỏ nhẹ. Hướng dẫn tự học.

Phủ Nam Sang.Quê quán: Làng Đại Hoàng. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. D. . .Xuất thân gia đình trung nông nghèo. những yếu tố nào trong cuộc đời của ông có ảnh hưởng đến những sáng tác của ông sau này? * Làng Đại Hoàng thuộc xã Hòa Hậu. * Trước cách mạng Tháng 8: . giáo án. những trang viết sâu sắc về con người bằng "đôi mắt" tình thương và niềm cảm phục. luôn túng thiếu. Làng nằm gần ngã ba sông Hồng và sông Châu hay còn gọi là Ngã ba Tuần Vường (nay là khu vực trạm bơm Hữu Bị) . Tiến trình lên lớp: 1.Với tác phẩm nổi tiếng Chí Phèo cùng Nội dung A. Lý Nhân .Nêu vấn đề. Phương pháp dạy học: . thân thế sự nghiệp của Nam Cao: cuộc đấu tranh nội tâm gay gắt để vươn lên chính mình. gợi mở.Trước 1945 thuộc tổng Cao Đà. sách giáo viên. → vùng quê nghèo chiêm trủng quanh năm. ngôn ngữ và nghệ thuật kể chuyện sinh động. ngòi bút phân tích tâm lý sâu sắc.Biết cách vận dụng những hiểu biết trên để đọc-hiểu tác phẩm và tạo lập văn bản. Vài nét về cuộc đời .Bản thân là một trí thức nghèo. Vào bài mới: Lời vào bài: Nam Cao là một nhà văn có vị trí khá đặc biệt trong dòng văn học hiện thực phê phán 1930 .Tuần 13: Tiết 51 Giáo án văn học sử GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: CHÍ PHÈO (Nam Cao) A. đi làm nhiều nơi: Sài Gòn. gợi tìm . Tĩnh Hà Nam. Theo em. Cuối cùng thất nghiệp. Hoạt động của GV và HS Em hãy nêu những nét chính về cuộc đời của Nam Cao. huyện Nam Sang. Tiết học hôm nay. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh . tổng Cao Đà. tĩnh Hà Nam.1951) . . đông con. Hà Nội.Học hết bậc thành chung. sống chật vật bằng nghề viết văn và làm gia sư.… C. tài liệu tham khảo.Nắm được những nét cơ bản về thời đại.Phát vấn. trả lời câu hỏi. . B.1943: Tham gia hội văn hóa cứu nước. 3. phủ Lý Nhân. Cuộc đời: . Phần một: Tác giả I.Nam Cao tên thật: Trần Hữu Tri (1917 .con người 1. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm của thể loại truyện và lấy ví dụ phân tích. con người và sự nghiệp văn học của ông. H. * Sau cách mạng Tháng 8: Trang 142 . chúng ta sẽ dành thời gian tìm hiểu về tác giả Nam Cao để hiểu rõ hơn về tiểu sử.1945 nói riêng và trong văn học hiện đại nói chung.

Các đề tài chính: biểu của văn học giai đoạn kháng chiến a. Đặc điểm con người .Là người có bề ngoài lạnh lùng. sáng tạo. vươn tới một cuộc sống cao đẹp xứng đáng với danh hiệu con người.Nhà văn phải có trách nhiệm và lương tâm nghề nghiệp. Quan điểm nghệ thuật: * Trước cách mạng T8: lúc đầu ảnh hưởng của văn học lãng mạn đương thời (nghệ thuật vị nghệ thuật) sớm Nêu sự nghiệp sáng tác của Nam Cao? đoạn tuyệt để tìm đến con đường nghệ thuật chủ nghĩa (nghệ thuật vị sinh nhân) .Tp tiêu biểu (SGK) trong sáng tác của Nam Cao? .Nghệ thuật phải gắn bó với đời sống của nhân dân lao động.Nội dung: + Miêu tả cuộc sống nghèo nàn Trang 143 . Trước CMT8: Hai đề tài chính: chống Pháp.11/1951: Hi sinh trên đường đi công tác. Ông đã được tặng "Giải thửong Hồ Chí Minh về văn học" năm 1996. sống để rút ra những nhận xét có tầm triết lý sâu sắc và sống đã rồi hãy viết? mới mẻ. . vừa tích cực tham gia cách mạng: 1946: tham gia đoàn quân Nam Tiến. . luôn nghiêm khắc đấu tranh với bản thân để thoát khỏi lối sống tầm thường. tham gia vào kháng chiến. * Sau cách mạng T8: quan niệm "sống rồi hãy viết" . 2. với những con người nông dân nghèo khổ bị áp bức và khinh miệt trong Quan điểm nghệ thuật hiện thực vị nhân xã hội cũ.Nam Cao tham gia cách mạng trở → đặt lợi ích dân tộc trên hết. và là cây bút tiêu 2. . nhỏ hẹp. 1950: tham gia chiến dịch biên giới. yêu cầu đối với người nghệ sĩ sĩ cách mạng.Văn chương nhân chính phải có nội dung nhân đạo sâu sắc. Ông hay suy nghĩ những vấn đề trong cuộc sinh: Đặt cuộc sống lên trên văn chương.Nghệ văn đòi hỏi rất cao sự tìm tòi.Sau CMT8 đã có những thay đổi nào .Sự nghiệp văn học 1. . chan chứa tình thương.Có tấm lòng đôn hậu. * Những người tri thức nghèo: . Đối với tác phẩm NT thì NC quan niệm  Cuộc đời và nhân cách của nhà văn.nhiều tác phẩm có giá trị khác. ít nói nhưng có đời sống nội tâm phong phú.Vừa viết văn. cầm bút là gì? II.chiến sĩ Nam như thế nào? Tìm dẫn chứng? Cao đã trở thành tấm gương đẹp đẽ trong giới văn nghệ Theo NC. . đặc biệt có sự gắn bó sâu nặng với quê hương. thành nhà văn chiến sĩ. nhìn thẳng vào sự thật tàn nhẫn nói lên nỗi thống khổ của người dân. Những nét tính cách nỗi bật nào trong con người Nam Cao đã ảnh hưởng đến những sáng tác của ông? .

cách nhìn nhận của người trí thức trong cách mạng. chặt chẽ Trang 144 .Nêu một số điểm nổi bật về phong cách nghệ thuật của Nam Cao? Em hiểu thế nào về phong cách nghệ thuật của một nhà văn? * Phong cách nghệ thuật của Nam Cao được thể hiện qua những biểu hiện cụ thể nào? Chứng minh ngắn gọn bằng một vài sáng tác của Nam Cao? + Miêu tả tấn bi kịch trong tâm hồn người tri thức. hắn cứ thoang thoảng hơi cháo hành.Kết cấu tâm lý vừa phóng túng. Sau CMT8: . có biệt tài diễn tả. Buồn thay cho đời! Có lý nào thế được? Hắn đã già rồi hay sao? …" "Hăn băn khoăn nghĩ đến một tác phẩm nó sẽ làm mờ hết các tác phẩm khác cùng ra một thời…" (Đời thừa) "Nước mắt hắn bật ra như nước một quả chanh mà người ta bóp mạnh. thực sự có ý nghĩa.Tp chính (SGK) . chao ôi.Nội dung chính: + Tập trung khắc học tình cảnh và số phận của con người nông dân nghèo bị đẩy vào đường cùng. Hắn ôm mặt khóc rưng rức…" (Chí Phèo) . Và hắn khóc … Ôi chao! Hắn khóc! Hắn khóc nức nở…" (Đời thừa). nhật ký "ở rừng" và tập ký sự "chuyện biên giới" (1950). buồn! Hơi rượu không sặc sụa.Đi sâu vào nội tâm. khẳng định nhân phẩm và bản chất lương thiện của họ. linh hoạt. thể hiện niềm khao khát một cuộc sống có ích. * Người nông dân nghèo . * Ví dụ: Khám phá nội tâm nhân vật Chí Phèo sau khi tĩnh rượu. b.Giá trị: là bản tuyên ngôn nghệ thuật của những nhà văn đang chuyển mình theo kháng chiến. nội tâm nhân vật Hộ trong "Đời thừa"… "Tĩnh dậy hắn thấy hắn già mà vẫn còn cô độc. thế giới tinh thần của con người. Thường sử dụng thủ pháp độc thoại và độc thoại nội tâm rất tinh tế và sâu sắc. phân tích tâm lý nhân vật tài tình và sâu sắc. 3. bị tha hóa. "Tĩnh ra. . Phong cách nghệ thuật: .Tác phẩm tiêu biểu: Truyện ngắn "Đôi mắt" (1948). . → giá trị: kết án xã hội tàn bạo đã hủy diệt nhân tính của người nông dân lương thiện.Nội dung: + Ca ngợi sức mạnh của quần chúng. + Đặt ra vấn đề "Đôi mắt" . → giá trị: phê phán xã hội phi nhân đạo đã tàn phá tâm hồn con người.

"Trẻ con không đựoc ăn thịt chó". "Lang rận"… . cuộc sống và nghệ thuật.Nghệ thuật kể chuyện sinh động. Hướng dẫn tự học Trang 145 . yêu thương… III.(sự đảo lộn không gian và thời gian). lạnh lùng mà đầy thương cảm.Thường viết những cái nhỏ nhặt xoàng xĩnh → những chuyện không muốn viết. . những triết lý sâu sắc về con người. Từ đó nhà văn đặt ra những vấn đề có ý nghĩa xã hội to lớn. ngôi người kể chuyện biến thái linh hoạt. * Ví dụ: Truyện "Một bữa no".Tác phẩm cua Nam Cao thường có giọng điệu buồn thương. đằm thắm. . Tổng kết (ghi nhớ) IV. Luyện tập 3. chua chát. Cũng cố 2. Luyện tập 1.

… D. sáng sủa. Hoạt động của GV và HS Nội dung I.Hiểu được đặc điểm của phong cách ngôn ngữ báo chí. Vào bài mới: PCNN báo chí là một kiểu diễn đạt chúng ta thường gặp.Biết viết một số văn bản báo chí thông dụng:tin tức. gợi mở.… C. … B. đảm bảo thông tin chính Trang 146 Từ vựng là toàn bộ vốn từ ngữ của một ngôn ngữ.Nêu vấn đề. Ngữ * Câu văn trong ngôn ngữ báo chí thường ngắn pháp gọn. Ở mỗi phạm vi phản ánh. trả lời câu hỏi.giáo án. quảng cáo. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. SGV. Kiểm tra bài cũ: -Nêu khái niệm về ngôn ngữ báo chí. Từ vựng * Hết sức phong phú.Tuần 13: Tiết 52 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ (Tiết 2) A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh . lĩnh hội các văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí.Bình luận thời sự: Dùng nhiều từ ngữ có sắc thái chính trị… . . Các phương tiện diễn đạt Biểu hiện Nội dung cụ thể của các phương tiện a. .Tin tức: Sử dụng danh từ riêng . Phương tiện dạy học: SGK. 3. Tiến trình lên lớp: 1. Ngôn ngữ báo chí sử dụng từ ngữ như thế nào? Về ngữ pháp. thảo luận.phân biệt phong cách báo chí vơi các phong cách ngôn ngữ đã học. rõ ràng. phát vấn. mỗi thể loại báo chí lại có lớp từ dành riêng. biết so sánh. . . sách tham khảo. Phương pháp dạy học: . Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của ngôn ngữ báo chí 1. Ở tiết học hôm nay.Biết cách phân tích.Phóng sự: sử dụng nhiều từ chỉ hình ảnh có trong đời sống sinh hoạt ở một địa phương nhất định. chúng ta tiếp tục tìm hiểu về PCNN báo chí để thấy rõ các phương tiện biểu đạt ngôn ngữ báo chí để thấy rõ các phương tiện biểu đạt của ngôn ngữ báo chí và đặc trưng của ngôn ngữ báo chí. b. -Các thể loại của báo chí. Ở tiết trước.Tiểu phẩm: Sử dụng ngôn ngữ của nhân vật. ngôn ngữ báo chí sử dụng những loại câu như thế nào? . chúng ta đã được tìm hiểu một số thể loại của ngôn ngữ báo chí và hiểu được khái niệm về ngôn ngữ báo chí.

Lời văn báo chí phải ngắn gọn. . thu hút sinh động.Sử dụng từ ngữ thể hiện sự so sánh. truyền bá tin tức ngữ báo chí thể hiện như thông tin nóng hổi hằng ngày trên mọi hoạt động đời sống thế nào? Vì sao báo chí lại thời sự xã hội. tin thời sự cần đòi hỏi gì ở 2. 3.Ngôn ngữ báo chí sử dụng biện pháp tu từ ra sao? xác. hiện tượng nào đang được dư luận quan tâm. Ngôn ngữ báo chí có ẩn dụ. Hướng dẫn tự học: .Tính gắn gọn: mỗi câu là một thông tin cần thiết. chuẩn mực. của ngôn ngữ báo chí thể b. . .Cần xác định xem viết vấn đề gì. đảo ngữ sử dụng câu ngắn với câu những đặc trưng cơ bản dài.Thể hiện ở cách dùng từ. B/p tu từ . ý kiến. * Bài tập 2: Viết một bài phóng sự.Hoàn thành bài tập Trang 147 . Tổng kết (ghi nhớ) IV. hấp dẫn gian. c. Tính . kiểu chữ.Tính thời sự: những vấn đề thông tin: thời gian. … Mỗi chi tiết đều đảm bảo tính chính xác cập nhật. cần tính ngắn gọn? .Ngôn ngữ phải chính xác về địa điểm.Vì phải cung cấp nhanh cho nên báo chí cần cách nào? phải ngắn gọn vì người đọc cũng không có nhiều thời gian để đọc. nhà làm. Các đặc trưng của ngôn ngữ báo chí ngôn ngữ báo chí? Biểu hiện Nội dung cụ thể các đặc trưng Tính ngắn ngọn ở ngôn a. việc thực.Ở dạng viết chủ yếu cở chữ. người nghe bằng gọn .Ở dạng nói. . thời Tính sinh động. liên tưởng.Câu ngắn trong tin vắn. III. nào? . hấp dẫn . chí có tính thông tin thời . màu sắc sự? Để đảm bảo tính thông và hình ảnh. người đọc. Luyện tập 1. Nhưng cũng có câu gắn với lời nói hằng ngày trong tiểu thuyết. ngôn ngữ báo chí đòi hỏi phát âm Tại sao nói ngôn ngữ báo rõ ràng. Tín ngắn . hoán dụ. Tính . Cũng cố: 2. Luyện tập: * Bài tập 1: Xét đặc trưng của ngôn ngữ báo chí qua một bản tin. đặt câu và đặc biệt là GV hướng dẫn học sinh về VD (SGK) ở tiêu đề báo. lượng thông tin hiện ra sao? Báo chí thu hút cao. có địa điểm thời gian cụ thể và tiến hành chọn lọc một số chi tiết tiêu biểu để miêu tả.Ghi chép về người thực. nhân vật và sự kiện. địa điểm. .Cung cấp thông tin cập nhật. câu dài trong bình luận. hiểu biết của người đọc.Ngôn ngữ báo chí phải kích sự tò mò. c.

Chuẩn bị bài: "Chí Phèo" Trang 148 ..

* Tóm tắt theo bố cục 4 đoạn: . tài liệu tham khảo.Đầu tiên "Cái lò gạch cũ". .Biết cách đọc . Tóm tắt tác phẩm: * Tóm tắt theo cuộc đời nhân vật Chí Phèo: Lai lịch → lớn lên: Trước khi bị đi ở tù → Sau khi ra tù → Gặp Thị Nở và bị Thị Nở cự tuyệt → Đâm chết Bá Kiến và tự sát. đặc biệt là nhân vật Chí Phèo. khi in lại trong tập "Luống cày". hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tác phẩm "Chí Phèo" . một cây bút nhân đạo sâu sắc. Kiểm tra bài cũ: 3. * Em hãy cho biết những tên gọi khác của tác phẩm "Chí Phèo" và lý giải vì sao Nam Cao không giữ tên gọi ban đầu hay sử dụng cách đặt nhan đề của nhà xuất bản cho tác phẩm? * Tóm tắt và nêu chủ đề tác phẩm? Nội dung I.Hiểu được một số đặc điểm của thể loại truyện ngắn. qua đó thấy được giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc. Phương pháp dạy học: . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Đặt tên cho "đứa con tinh thần" của mình. nhà xuất bản tự ý đổi thành "Đôi lứa xứng đôi" (1941). + Thấy được một số nét nghệ thuật của tác phẩm như điển hình hóa nhân vật. miểu tả tâm lý. giáo án. 54 Giáo án văn học sử GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: CHÍ PHÈO (Nam Cao) A. sách giáo viên. . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.hiểu một tác phẩm theo thể loại truyện ngắn. gợi mở.… D.một trong những tác phẩm xuất sắc của Nam Cao cũng như của văn học hiện giai đoạn 1930-1945. ngôn ngữ nghệ thuật. Đó là một nhà văn hiện thực. B.Đoạn 1: Chí Phèo say và chửi. tác giả đổi lại là "Chí Phèo". Tìm hiểu chung: 1. phát vấn. nghệ thuật trần thuật. nắm được những nét cơ bản về tiểu sử con người và sự nghiệp văn học của nhà văn. nhà văn luôn kín đáo thể hiện những dụng ý nghệ thuật nhất định.Tuần 14: Tiết 53. → Nhưng khi đã in thành sách. thảo luận. Nhan đề của tác phẩm: . 2.Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm: + Hiểu và phân tích được các nhân vật.Đoạn 2: Chí Phèo sau khi ra tù và trở thành quỷ dữ Trang 149 . Tiến trình lên lớp: 1. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh .… C. Để hiểu rõ hơn điều này.… . trả lời câu hỏi. → Năm 1946.Nêu vấn đề. Vào bài mới: Lời vào bài: Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về tác giả Nam Cao. Hoạt động của GV và HS Học sinh đọc mục tiểu dẫn Tác phẩm văn học là sản phẩm tinh thần của nhà văn. mới mẻ của tác phẩm.

Đồng thời nhà văn cũng trân trọng phát hiện và khẳng định bản chất tốt đẹp của họ ngay cả khi tưởng chừng họ biến thành quỷ dữ. * Một nông dân hiền lành lương thiện: Trang 150 . thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại. chửi . chửi cha đứa nào không chửi nhau với hắn.Tiếng chửi ấy còn cho ta cảm nhận hoàn cảnh hiện đang đau đớn. . chửi làng Vũ không? Đại.tay sai của Bá Kiến.Đoạn cuối: Chí Phèo bị Thị Nở từ chối. bắt đầu băng một hình ảnh quen thuộc trong đời sống hiện tại. Cả hai ý kiến trên đều không đúng. chửi bới là con đường để giao tiếp với cộng đồng… Quá trình tha hóa của Chí Phèo diễn ra b. Theo em điều đó có đúng . sau đó lại đưa người đọc về những năm tháng quá khứ như một lời giải thích cắt nghĩa cho hiện tại. Thị Nở … nghĩ đến gạch bỏ hoang. Quá trình tha hóa của Chí Phèo: Từ nông dân hiền như thế nào? lành. tại của Chí là sự cô độc. * Ý nghĩa tiếng chửi của Chí Phèo: có các ý kiến sau: . * Nhận xét: Cách vào truyện độc đáo tạo ấn tượng cho người đọc về nhân vật chính: CP hiện ra vừa cụ thể vừa sinh động. B. Mọi người vẫn sống xung C. giao tiếp với hắn (ngay D.Đoạn 3: Gặp Thị Nở và thức tỉnh. Quan điểm của em? cả khi hắn chửi người ta). Đây là tiếng lòng của một con người . chửi đời. Đó là tiếng chửi vu vơ.Cái mà Chí Phèo nhận được qua lời → phản ứng là sự im lặng không có người nghe chửi. (Học sinh trao đổi nhóm) II. chửi là gì? không có ai chửi lại.Nội dung tiếng chửi: chửi trời. 3. Với Chí. quanh Chí nhưng không ai để ý. . Hình tượng nhân vật Chí Phèo: như thế nào trong đoạn văn mở đầu của a. hiệu quả. lương thiện trở thành lưu manh. Đọc . bất mãn. Chủ đề tác phẩm: Qua tác phẩm nhà văn nhà văn tố cáo mạnh mẽ xã hội thực dân nữa phong kiến tàn bạo đã cướp đi của người nông dân lương thiện cả nhân hình lẫn nhân tính. giết Bá Kiến.Là phản ứng của một con người bất mãn ít nhiều ý A.Chí Phèo chửi những gì? đứa chết mẹ nào đẻ ra thân hắn. . * Bình luận về tiếng chửi của Chí Phèo.hiểu văn bản * Chí Phèo đã có màn ra mắt độc đáo 1. vô thức của thức được rằng xã hội phi nhân tính gạt bỏ mình ra khỏi những thằng say rượu. xã hội loài người. bị tước mất quyền làm người. Sự xuất hiện hình tượng độc đáo của nhân vật tác phẩm? Chí Phèo trong tác phẩm: * Có ý kiến cho rằng: Nam Cao đã chọn * Nam Cao mở đầu truyện bằng hình ảnh Chí Phèo một cách vào cốt truyện vừa sâu sắc vừa say rượu. vừa đi vừa chửi.

Vợ dệt vải. cái mặt thì đen mà rất cơng cơng. thức dậy vẫn còn say" và "hắn  Chí thực sự đã trở thành quỷ dữ của làng Vũ Đại: say thì hắn làm bất cứ cái gì người ta sai Cái mặt của Chí "không còn ra mặt người". đâm chém…) + "Rồi say khướt. Nam Cao đã: Trang 151 .. nó vằn dọc vằn ngang.Về nhân hình: hoàn toàn khác trước đây "Cái đầu thì trọc lóc. tám năm ở tù. áp bức.… . phá. mà trở thành một thằng liều mạng. + Tính tình hiền lành. làm canh điền cho Lý Kiến.CP là hiện tượng có tính quy luật trong xã hội đương kiến của em? thời. + Từ đó hắn triền miên trong những làm chảy máu và nước mắt bao nhiêu người dân lương cơn say: "Hắn ăn trong lúc say.Qua Chí Phèo. con quỷ dữ . cày thuê. đập tan kêu vừa lấy mảnh chai cào vào mặt…" bao nhiêu cảnh yên vui. + Có những ước mơ giản dị và lương thiện như bao người nông dân khác: "Có một gia đình nho nhỏ. biết tự trọng.Lớn lên khỏe mạnh. hắn xách một cái vỏ + Cuộc sống triền miên trong những cơn say. chai đến cổng nhà Bá Kiến… đập cái + Chí Phèo bị Bá Kiến lợi dụng và trở thành tay sai chai vào cột cổng… lăn lộn dưới đất.Chí Phèo không phải là trường hợp . * Trở thành kẻ lưu manh. cái răng cạo trắng hớn. Chồng cuốc mướn. chửi bới. + "Hắn về hôm trước. lương thiện thành kẻ lưu manh. là sản phẩm của tình trạng đè nén." * Có ý kiến cho rằng sự tha hóa của Chí * Nhận xét: Phèo là hiện tượng mang tính quy luật. ngủ trong thiện" lúc say. kẻ lưu manh. hôm sau đã thấy + Hắn làm tất cả mọi việc như một thằng "đầu bò ngồi uống rượu với thịt chó suốt từ trưa chính cống" (uống rượu.Bị Bá Kiến đẩy vào tù vì ghen tuông → Sau bảy. nhà tù thực dân đã tiếp tay cho Bá Kiến biến người nông dân khỏe mạnh. Chúng lại bỏ một con lợn nuôi để làm vốn…" . rạch mặt. hai mắt gườm gườm… Cái ngực phanh đầy những nét chạm trổ… trông đặc như một thằng sắng đá" → Chí đã bị cướp mất hình hài của một con người. . ăn vạ. nhút nhát như xưa. đập đến xế chiều". đạp đổ bao nhiêu hạnh phúc. được người dân làng Vũ Đại đem về nuôi: anh đi thả ống lươn → bà góa mù → bác phó cối. vừa mới của hắn: "Hắn đã phá bao nhiêu cơ nghiệp. Ý .Lai lịch xuất thân: một đứa trẻ mồ côi bị bỏ rơi. . "nó là mặt hắn làm" của một con vật lạ… cái mặt vàng vàng mà muốn xạm màu gio. nhút nhát.Về nhân tính: + Chí không còn là một anh canh điền hiền lành. không thứ tự biết bao nhiêu là sẹo.

Trước Chí Phèo đã có Năm Thọ. . là biểu hiện của tình người chân thành của Thị Nở  Lương tâm.Cảm thấy cháo hành rất ngon. + Lên án tố cáo các thế lực thống trị phong kiến . → Sự thức tĩnh về nhân tính * Ý nghĩa của bát cháo hành: . nơi vườn chuối. bâng khuâng. muốn làm nủng với Thị Nở.hơi cháo hành có ý nghĩa nhân đạo Trang 152 . c. Chính sự quan tâm. khát khao hoàn lương và lương thiện. thấy lòng thành trẻ con. thèm lương thiện. Binh Chức. tình cảm của Chí: . vừa vui vừa buồn.tiêu biểu cho một bộ phận cố nông dân bị lưu manh hóa trước CMT8.Bát cháo hành chính là tình thương mộc mạc.thực dân đã gây ra bao nhiêu tội ác. Đức (Nữa đêm)… * Ý nghĩa tư tưởng về hiện tượng tha hóa của hình tượng Chí Phèo: Bước ngoặt lớn diễn ra trong đời của Chí Phèo là cuộc gặp gỡ với Thị Nở trong đêm trăng thơ mộng. của Thị Nở đã giúp Chí Phèo cởi bỏ cái vỏ "quỷ dữ" để sống lại làm người. bị xã hội vô nhân tính cướp đi cả hình hài lẫn tính người. Những tiếng quen thuộc ấy hôm nào chả có. đã tước đi cả hình hài và nhân tính của người dân lương thiện. một cái gì nữa giống như là ăn năn về những tội lỗi giống như là mình gây ra. * Diễn biến tâm lý. muốn làm hòa với mọi người. . Hình tượng Chí Phèo có ý nghĩa điển hình . hy vọng Thị Nở là cầu nối trở về với lương thiện. Và các tác phẩm khác: Trạch Văn Đoành (Đôi móng giò). để hắn trở về sống kiếp người một cách tự nhiên. * Việc gặp Thị Nở có ý nghĩa thế nào với Chí Phèo? Những gì đã diễn ra trong tâm hồn Chí Phèo sau cuộc gặp gỡ ấy? * Yếu tố nào xuất hiện có tác dụng làm chuyển biến sâu sắc hơn nội tâm Chí Phèo? * Hãy cho biết diễn biến tâm trạng của Chí Phèo khi ăn cháo hành? * Tại sao bát cháo hành của Thị Nở lại làm nên sự chuyển biến đặc biệt sâu sắc như vậy đối với Chí Phèo? + Phản ánh một sự thạt đau đớn về hiện tượng người nông dân lương thiện bị chà đạp về tinh thần và thể xác. Anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá. Quá trình thức tỉnh của Chí Phèo * Cuộc gặp gỡ với Thị Nở (mối tình và trận ốm) đã thức tỉnh phần người bấy lâu bị vùi lấp ở Chí.Bát cháo hành . tương lai.Sáng hôm sau tĩnh dậy: + Lòng bâng khuâng mơ hồ buồn + Cảm nhận cuộc sống xung quanh thật bình dị: "Tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá! Có tiếng cười nói của người đi chợ.tha hóa duy nhất trong tác phẩm về người nông dân nghèo của Nam Cao. Cu Lộ (Tư cách mỏ). lương tri đã trở về trong hắn. .Khi Thị Nở mang bát cháo hành đến: Ngạc nhiên.  Đây chính là giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm. để rồi sau đó là trận ốm lúc nữa đêm. mắt hình như ươn ướt. hiện tại. Nhưng hôm nay hắn mới nghe thấy!" + Nhìn lại cuộc đời mình trong quá khứ.

* Nhận xét: . càng uống càng tỉnh ra.Nguyên nhân: + Nguyên nhân trực tiếp: do định kiến xã hội. Nhân vật vừa có ý nghĩa tiêu biểu.Ý nghĩa của hành động giết Bá Kiến và tự sát: Chí Phèo đã thực sự thức tỉnh một cách toàn diện về mặt nhân cách.Tư tưởng nhân đạo độc đáo mới mẻ của nhà văn: phát hiện miêu tả và khẳng định phẩm chất tốt đẹp của người nông dân VN ngay cả khi tưởng như họ đã bị xã hội thực dân biến thành quỷ dữ. lưu manh hóa mà còn đẩy họ vào chổ chết.Ý nghĩa tố cáo mãnh liệt xh thực dân nữa phong kiến đẩy người nông dân lương thiện không những vào con đường bần cùng hóa. vừa sinh động. có cá tính độc đáo. càng buồn. . Bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người * Sau khi bị Thị Nở từ chối: . lại thoang thoảng hơi cháo hành. . không lối thoát.Rơi vào sự bế tắc. ."Hơi cháo hành" được lặp lại nhiều lần nhằm tô đậm niềm khát khao tình yêu thương và nhất là bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người của Chí. (Lời của bà cô nói với Thị Nở). . Thành công của nghệ thuật: . tâm trạng của Chí Phèo khi bị Thị Nở từ chối? * Những biểu hiện trên nói lên điều gì? Đặc biệt chi tiết "Hơi cháo hành" được lặp lại nhiều lần? * Nêu nguyên nhân bi kịch của Chí Phèo? * Hãy chỉ ra những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm Chí Phèo? sâu sắc.Chí Phèo lại uống rượu.Qua kết cục bi thảm của nhân vật Chí Phèo thấy được tình trạng xung đột giai cấp ở nông thôn VN là hết sức gay gắt và chỉ có thể giải quyết bằng biện pháp quyết liệt. 2.Xây dựng nhân vật điển hình trong hoàn cảnh điển hình (Chí Phèo. d. .* Tìm chi tiết thể hiện thái độ.Sở trường khám phá và miêu tả những trạng thái tâm lý phức tạp của nhân vật (đặc biệt là nhân vật Chí Phèo sau khi gặp Thị Nở và bị Thị Nở khước từ) Trang 153 . gây ấn tượng. + Hành động giết Bá Kiến: Vì Chí Phèo đã nhận ra kẻ thù. tuyệt vọng . + Nguyên nhân sâu xa: do bản chất xã hội bất công đã đẩy người dân lương thiện vào tình trạng bị tha hóa. . + Hành động tự sát: Vì Chí Phèo lâm vào bế tắc. Bá Kiến).

hắn phải chửi cha đứa a. nhà nó trừ mình ra". .Cốt truyện hấp dẫn. rượu không?" III. lưu manh hóa mà còn đẩy họ vào chổ chết. Giọng điệu có sự biến hóa vừa đan xen chửi…" lẫn nhau.. văn có khả năng nhập vai. chuyển vai tự nhiên. + Giọng miêu tả. phản ánh chân thực mối quan hệ người bóc lột người không chỉ đẩy người nông dân nghèo lương thiện vào sự bần cùng hóa. sâu sắc trong các tác phẩm của Nam Cao. Củng cố nhân vật "Đã thế. Giá trị nhân đạo? b. 2. tình tiết đầy kịch tính.Ngôn ngữ sống động. Giá trị nhân đạo Nhà văn đã kết án sâu sắc cái xã hội tàn bạo đã tàn phá cả thể xác và linh hồn người nông dân lao động.Kết cấu mới mẻ không theo trình tự của thời gian. Giá trị hiện thực nào không chửi nhau với hắn" Tác phẩm là bức tranh thu nhỏ về nông thôn Việt Nam Giá trị hiện thực? trong xã hội cũ. điêu luyện gần với lời ăn tiếng "Bao giờ cũng thế. Luyện tập + Đan xen giọng người kể và giọng 1. bình luận của nhà văn . Luyện tập 3. lúc trần thuật theo nhân vật. cứ rượu xong là hắn nói hàng ngày. Cách trần thuật linh hoạt. lúc trần thuật theo + Giọng người dân làng Vũ Đại "Chắc quan điểm của tác giả. Hướng dẫn tự học Trang 154 . linh + Giọng Chí Phèo "Mẹ kiếp! Thế có phí hoạt. đồng thời ông đã khám phá và khẳng định bản chất lương thiện của họ ngay cả khi họ bị hủy hoại cả nhân hình lẫn nhân tính  Đó chính là chiều sâu nhân đạo mới mẻ. biến hóa và càng về cuối càng gay go quyết liệt.

Kiểm tra bài cũ: 3.… C. gợi mở. "nhưng nhỏ" thì * So sánh: Hắn có một con dao rất sắc nội dung ý trong nội bộ câu không thay đổi nhưng sự nhưng nhỏ. thì sắp xếp theo trật tự rất sắc nhưng nhỏ lại thích hợp (vì chuẩn bị cho ý phủ định. Chính vì thế. . Nếu sắp xếp theo trật tự "rất sắc".Tuần 14: Tiết 55 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: THỰC HÀNH VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU A. Tiến trình lên lớp: 1.Nâng cao nhận thức về vai trò. phát vấn. b. * Trong ngữ cảnh đó. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. c. Dao ấy thì làm sao chặt được liên kết ý với các câu đi sau không phù hợp (mục đích cành cây to này. tài liệu tham khảo. giáo án. có kỹ năng sắp xếp từ ngữ khi nói và viết. do đó đặc tính rất sắc của con dao cần của Chí là uy hiếp và hăm dọa Bá Kiến) H câu sau đặc tính nhỏ. Thực hành (Học sinh làm bài tập theo nhóm) I. Vào bài mới: Lời vào bài: Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt B. tác dụng tác dụng của trật tự các bộ phận trong câu trong việc thể hiện ý nghĩa và liên kết ý trong văn bản. B. Nhiều khi cũng chỉ từng ấy từ ngữ trong một lời nói (câu văn) nhưng người nghe (người đọc) lại không hiểu đúng ý người nói (người viết) chỉ tại cách diễn đạt. cách sắp xếp duy nhất và tối ưu nhất là "một con dao nhỏ nhưng rất sắc".Luôn có ý thức cân nhắc. Trật tự trong câu đơn: 1/ Bài tập 1: Đọc đoạn trích (SGK) a. Trong ngữ cảnh "c". thảo luận.… D. việc sắp xếp các bộ phận trong câu theo một trình tự hợp lý là rất cần thiết trong giao tiếp vì nó giúp người đọc (người nghe) hiểu được đúng ý nghĩa của người nói (người viết).Nêu vấn đề. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh . Trang 155 . Việc sắp xếp theo trật tự "nhỏ nhưng rất sắc" để phù hợp với sự liên kết ý với câu đi sau trong đoạn. lựa chọn trật tự tối ưu cho các bộ phận câu. mỉa mai ở câu đi sau). Phương pháp dạy học: . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. sách giáo viên. Nhưng nói (viết) làm sao cho có sức thuyết phục đối với người đọc (người nghe) lại là một vấn đề. trả lời câu hỏi.

duy nhất (câu trước là luận cứ.Trong ngữ cảnh đó. b. nhưng đặt sau để bổ sung thông tin cần thiết. 3. a. Bài 1: a. Câu đầu bắt đầu kể về một sự kiện với việc nêu hoàn cảnh. 2. cụm từ chỉ thời gian cần đặt ở một vị trí thích hợp. Bài tập 3: . Cụm từ chỉ thời gian "Một buổi sáng tinh sương" cần đặt giữa câu. còn cụm "đã mấy năm" tuy là thành phần phụ về ngữ pháp nhưng là thành phần quan trọng nhất thông tin về thời gian. b. sau đó mới thuật lại sự kiện. Vế chỉ nguyên nhân (là vì mẩu chuyện ấy nhắc cho hắn một cái gì rất xa xôi) cần đặt sau vế chính "hắn nao nao sau đó mới giải thích nguyên nhân buồn" nêu một hệ quả từ sự việc ở câu đi trước dẫn đến hệ quả. Vế chỉ nhượng bộ "tuy…" và vế chỉ giả thiết "nếu…" đặt sau. câu sau là kết luận: để chọn vào đội tuyển vì thế nó cần đạt học sinh giỏi thì phẩm chất thông minh là quan trọng nhất sau đặc điểm "nhỏ người").. Bài tập 2: . Đó đều là các vế phụ của câu ghép. Câu tiếp theo cũng đặt cụm từ chỉ thời gian (sáng hôm sau) ở đầu câu để tạo mạch tiếp nối về thời gian. Cụm từ chỉ thời gian ở đầu câu là phù hợp. Bài 2: . II.Kết cấu của đoạn văn là kết cấu diễn dịch (câu đầu nêu chủ đề) + Đặt trạng ngữ "trong những năm gần đây" ở đầu câu để tạo sự đối lập với trạng ngữ "trong các thời kỳ khác Trang 156 Bài tập 3: SGK/T156 Thảo luận nhóm 1/ Bài tập 1 SGK/T158 2/ Bài tập 2 SGK/T159 . cách viết A là tối ưu. Trật tự trong câu ghép: 1. c. dành phần đầu câu cho cụm từ chỉ người thực hiện hành động. không thể cố định ở một vị trí. Cụm từ chỉ thời gian (đã mấy năm) cần đặt ở cuối câu vì nó biểu hiện thông tin mới và quan trọng nhất ở thời điểm của câu này (Vì câu đi trước thực ra đã gián tiếp thông báo cô Mỵ là con dâu của Pátra) cho nên ở câu này "Mị về làm dâu nhà Pátra" tuy là thành phần chính của câu nhưng về thông tin chỉ là thứ yếu.Mỗi trường hợp. Do vậy phải đặt ở cuối câu.Bài tập 2: So sánh trật tự thành phần trong hai câu thơ được dẫn sau đây: 2.

Chọn phương án C. Hướng dẫn tự học: . Trang 157 . III. + Cần bố trí vế câu "nó không phải là điều mới lạ" ở cuối câu đầu để thể hiện rõ chủ đề của cả đoạn. các bài tập trong vở bài tập .nhau trước đây" ở câu 2. Luyện tập 1. thể thao.Làm bài tập còn lại. sưu tầm các mẩu tin thời sự.Chuẩn bị bài: Bản tin. Luyện tập 2. chủ đề này sẽ được cụ thể hóa ở những câu sau đó.

khẳng định trình độ của học sinh Việt Nam. Phương pháp dạy học: . nội dung phải chân thật. phát vấn. chính xác có tác dụng gì? Vì sao? Mục đích của bản tin? Các loại bản tin? . Tiến trình lên lớp: 1.Tuần 14: Tiết 56 Giáo án Làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: BẢN TIN A. các thông tin phải có ý nghĩa thời sự nhất định. . B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. thảo luận. Xét ngữ liệu: a. Chính vì thế. hấp dẫn. Kiểm tra bài cũ: 3. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh . e. yêu cầu cơ bản của bản tin.Biết cách viết bản tin về một sự việc.Nêu vấn đề. Hoạt động của GV và HS Bản tin thông báo điều gì? Nó có ý nghĩa như thế nào đối với ngành giáo dục…? Nội dung cần đạt I. hiện tượng trong nhà trường hoặc trong đời sống xã hội. Bản tin phải có tính thời sự mới mẻ. Nhận xét: Trang 158 Vì sao bản tin lại có tính chất thời sự? Cần đưa vào những tin trên những chi tiết … không? Việc đưa tin cụ thể. Báo chí có nhiều thể loại nhưng người đọc tìm đến báo chí là tìm đến những tin tức nóng hổi mang tính thời sự. 1. 2. chính xác. nội dung. Bản tin trên có tính thời sự vì sự việc mới xảy ra vào ngày 16-7 và ngay 3 ngày sau 19-7 đã đưa tin. trả lời câu hỏi. khiến người đọc tin vào sự thông báo. Kết quả dự thi là xếp thứ 4.Hiểu được mục đích.… C. Mục đích. giáo án. Thông tin bổ sung nêu trong bài tập là không cần thiết vì chúng vi phạm nguyên tắc tính ngắn gọn súc tích của bản tin. d. Thành tựu của việc bồi dưỡng nhân tài toán học của nền giáo dục nước ta. đặc điểm. c. Vào bài mới: Lời vào bài: Báo chí là phương tiện đưa tin rất quan trọng. sách giáo viên. gợi mở. yêu cầu và cách viết bản tin. Tiết học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu cụ thể về thể loại bản tin. Bản tin thông báo kết quả kỳ thi olimpic toán quốc tế của đoàn học sinh Việt Nam. kết quả của cuộc thi đều được thông báo cụ thể. tài liệu tham khảo.… D. địa điểm. Các sự kiện: thời gian. một trong những thể loại được người đọc quan tâm nhất là bản tin. có độ tin cậy cao. b.

gồm một đến hai câu. mô tả cụ thể chi tiết một sự kiện kèm theo sự phân tích lý giải nguyên nhân. phóng sự điều tra. . hay một câu trần thuật nghi vấn ngắn gọn. Cách viết bản tin: 1. So sánh: quảng cáo.Một bản tin phải có những thông tin đầy đủ và chính xác về các mặt sự kiện. lựa chọn tin? Từ việc xét ngữ liệu. với sự tường thuật.Phần mở đầu: thường thông báo khái quát về sự kiện hoặc kết quả.Khác nhau: Thông tin quảng cáo chưa thật chính xác. Bài tập 1: Học sinh tự lựa chọn sự kiện để viết 2. . Viết bản tin: a. chơi chữ. chính xác. Yêu cầu . hoặc có thể chọn chi tiết hấp dẫn với cách diễn đạt đặc biệt gây hứng thú.Giống nhau: Cung cấp tin tức mới về vấn đề xã hội. Xét ngữ liệu (SGK) b. chỉ thông báo vắn tắt về sự kiện. không gian. ý nghĩa của chúng.Phải chọn những sự kiện có ý nghĩa xã hội để viết bản tin. . . bản tin. DT).Yêu cầu của bản tin: Phải đảm bảo tính thời sự (đưa tin kịp thời nhanh chóng). + Tin thường: Phản ánh cụ thể chi tiết từ đầu đến cuối. II.…) + Thường ngắn gọn. + Tin tổng hợp: Nhằm thông tin tổng hợp nhiều sự kiện xung quanh một hiện tượng nào đó đáng quan tâm. tò mò cho người đọc (đặt câu hỏi. thường là một cụm từ (ĐT.Phần triển khai chi tiết bản tin: nêu cụ thể chi tiết hơn về sự kiện hoặc có thể cắt nghĩa cụ thể nguyên nhân. kết quả. bản tin chia nhiều loại: + Tin vắn: loại tin không có nhan đề dung lượng ngắn.Mục đích của bản tin: đưa tin kịp thời. chính xác những sự kiện có ý nghĩa trong đời sống xã hội. kết quả của sự kiện được đưa tin. nội dung thông tin phải chân thực. kết quả… 2. tin phải có ý nghĩa xã hội. III. Trang 159 .Yêu cầu cơ bản của bản tin là gì? Yêu cầu của việc khai thác. . Luyện tập 1. thời gian. rút ra điều gì khi viết bản tin? Cách đặt tiêu đề bản tin? Phần mở đầu bản tin đảm bảo điều gì? Phần triển khai chi tiết bản tin phải ra sao? Học đọc sinh ghi nhớ SGK Giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà làm bài tập.Cách đặt tiêu đề: + Tiêu đề phải khái quát nội dung bản tin. diễn biến.Căn cứ vào dung lượng. . . Khai thác và lựa chọn tin: . . Tổng kết (Ghi nhớ SGK) IV.

trong phóng sự điều tra cần xác minh lại, còn bản tin thì đáng tin cậy. Phóng sự điều tra bao giờ cũng dài hơn bản tin.

Trang 160

Tuần 14: Tiết tự chọn Giáo án Văn học(2 tiết)

GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:

GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG VÀ GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT CỦA TRUYỆN NGẮN CHÍ PHÈO
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: Cũng cố kiến thức, nắm chắc được giá trị tư tưởng (nhân đạo và hiện thực) sâu sắc, độc đáo, mới mẻ được thể hiện bằng nghệ thuật bậc thầy của Nam Cao. B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu tham khảo,… C. Phương pháp dạy học: - Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi. D. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Gọi học sinh tóm tắt lại tác phẩm * Hình ảnh làng Vũ Đại hiện lên trong tác phẩm như thế nào? * Qua những chi tiết đó, em nêu cảm nhận của mình về cuộc sống ở làng Vũ Đại? * Theo em, miêu tả hình ảnh làng Vũ Đại như vậy nhà văn có dụng ý gì? - Toàn bộ câu chuyện "Chí Phèo" diễn ra ở làng Vũ Đại. Đây chính là không gian nghệ thuật của tác phẩm: Nội dung cần đạt 1. Hình ảnh làng Vũ Đại - Làng này "không quá hai nghìn dân, xa phủ, xa tĩnh". - Đứng đầu làng là Bá Kiến - "tiên chỉ", "bốn đời làm tổng lý", uy thế nghiêng trời. - Tiếp đến là đám cường hào ác bá (đội Tảo, Tư Đạm, bát Tùng…), kết bè đảng để xâu xé dân lành. - Sau đó, là những người nông dân thấp cổ, bé họng, suốt đời bị đè nén, áp bức. - Cuối cùng là hạng người "dưới đáy" xã hội, sống tăm tối như súc vật (Năm Thọ, Binh Chức, Chí Phèo…) Có thể nói đây là nơi "quần ngư tranh thực" ở nông thôn quê hương nhà văn và cũng chính là không gian của tác phẩm. * Như vậy: Chỉ qua một số chi tiết được chọn lọc kỹ lưỡng, được sắp đặt rải rác có phần ngẫu nhiên… Nam Cao có thể dựng nên một làng Vũ Đại sống động, ngột ngạt, đen tối. Đồng thời, nhà văn cũng làm nổi bật mối xung đột giai cấp âm thầm mà quyết liệt ở nông thôn Việt Nam trước cách mạng Tháng Tám. 2. Nhân vật Bá Kiến - Kẻ xảo quyệt, gian hùng - Kẻ bỉ ổi, đê tiện
Trang 161

Giá trị tư tưởng sâu sắc, độc đáo mới mẻ của tác phẩm? So sánh với các tác phẩm khác cùng thời của chính NC hay các nhà văn khác.

→ Nhân vật Bá Kiến vừa mang bản chất chung của giai cấp địa chủ cường hào, vừa có những nét riêng biệt sinh động. Nhân vật này ghi nhận trình độ nghệ thuật bậc thầy của Nam Cao, với tư cách là nhà văn hiện thực xuất sắc. 3. Giá trị tư tưởng của tác phẩm: a. Giá trị hiện thực: Phản ánh một hiện tượng xã hội ở nông thôn Việt Nam: một bộ phận lao động nông dân lương thiện bị đẩy vào con đường tha hóa, lưu manh hóa. b. Giá trị nhân đạo: Nhà văn kết án đanh thép cái xã hội tàn bạo tàn phá cả thể xác lẫn tâm hồn người dân lao động, đồng thời khẳng định bản chất lương thiện của họ ngay khi họ bị vùi dập mất cả nhân hình, nhân tính. 4. Đặc sắc nghệ thuật - Xây dựng nhân vật điển hình trong hoàn cảnh điển hình (Chí Phèo, Bá Kiến). Nhân vật vừa có ý nghĩa tiêu biểu, vừa sinh động, có cá tính độc đáo, gây ấn tượng. - Sở trường khám phá và miêu tả những trạng thái tâm lý phức tạp của nhân vật (đặc biệt là nhân vật CP sau khi gặp Thị Nở và bị Thị Nở khước từ) - Cốt truyện hấp dẫn, tình tiết đầy kịch tính, biến hóa và càng về cuối càng ngay go, quyết liệt. - Ngôn ngữ sống động, điêu luyện gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày. Giọng điệu có sự biến hóa vừa đan xen lẫn nhau. Cách trần thuật linh hoạt, lúc trần thuật theo quan điểm của tác giả, lúc trần thuật theo nhân vật, nhà văn có khả năng nhập vai, chuyển vai tự nhiên, linh hoạt.

Trang 162

Tuần 15: Tiết 57, 58 Giáo án văn học

GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:

Đọc thêm: CHA CON NGHĨA NẶNG, VI HÀNH, TINH THẦN THỂ DỤC
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh tìm hiểu 3 tác phẩm: thấy được giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của từng văn bản bằng cách trả lời câu hỏi trong SGK: - Cha con nghĩa nặng: tình nghĩa cha con thật xúc động, thiêng liêng cao quý nhưng lại ít được nói đến trong văn học từ xưa đến nay; những đặc sắc nghệ thuật: tạo tình huống, xây dựng nhân vật, sử dụng ngôn từ. - Vi hành: mục đích vạch trần bản chất bù nhìn tay sai của Khải Định, đồng thời cũng phơi bày tính chất điêu trá, bịp bợm của cái gọi là "văn minh", "khai hóa" của chủ nghĩa thực dân; nghệ thuật trào lộng sắc bén của truyện. - Tinh thần thể dục: mâu thuẩn cơ bản của truyện; nghệ thuật trào phúng qua mâu thuẫn đó; ý nghĩa phê phán, tố cáo, vạch rõ tính chất bịp bợm của "phong trào thể dục thể thao" đương thời mà thực dân Pháp cổ động rầm rộ để đánh lạc hướng thanh niên. B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu tham khảo,… C. Phương pháp dạy học: - Nêu vấn đề, thảo luận, gợi mở, phát vấn, trả lời câu hỏi,… D. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Học sinh đọc phần 2 tiểu dẫn, kể tóm tắt nội dung. Giáo viên cần nhấn mạnh những điểm sau: Kể tóm tắt nội dung, tìm hiểu bố cục Học sinh đọc phần tiểu dẫn tìm hiểu hoàn cảnh ra đời và mục đích sáng tác truyện ngắn Cha con nghĩa nặng. Nội dung cần đạt I. Truyện ngắn Cha con nghĩa nặng của Hồ Biểu Chánh. 1. Tìm hiểu chung a. Tác giả: Hồ Biểu Chánh (1885 - 1958). Học sinh tự đọc phần tiểu dẫn sgk tr.164. b. Tác phẩm: - Xuất xứ: Tác phẩm thứ 15 của Hồ Biểu Chánh. - Tóm tắt: Đây là câu chuyện về anh nông dân nghèo Nam Bộ Trần Văn Sửu - Thị Lựu, Trần Văn Tý, Trần Thị Quyên. Qua đó nhà văn đề cao đạo đức đạo lý gia đình, tình cha con nghĩa nặng. 2. Đọc - hiểu văn bản: a. Nội dung - Tình cha với con - Trần Văn Sửu người cha bất hạnh
Trang 163

Học sinh đọc phần tiểu dẫn tìm hiểu hoàn cảnh ra đời và mục đích sáng tác truyện ngắn Vi hành.

nặng tình với các con: Suốt những năm lủi trốn xa, Sửu không khi nào nguôi nổi nhớ nhà nhớ các con. Không quản hiểm nguy, liền lẻn về thăm các con. Biết các con đã yên bề cuộc sống, sự có mặt của mình càng làm khó cho các con, Sửu đành bấm bụng ra đi ngay trong đêm. Định nhảy xuống sông tự vẫn vì sự bình yên của các con, sẵn sàng chịu cảnh khổ, xa con, trốn tránh thay tên đổi họ… suốt đời. - Tình con với cha: Trần Văn Tý - Trần Văn Sửu: Thằng bé mới lớn, khỏe mạnh, tình cảm mạnh mẽ. Ngầm theo dõi câu chuyện của ông ngoại với cha, hiểu và càng thương cha. Cảm động ôm lấy cha, trò chuyện ân cần, lo lắng, thương cha vất vả, quyết bỏ nhà theo cha để làm lụng nuôi cha, "nghe lời cha … đáng thương và đáng trọng". b. Nghệ Thuật - Lời văn giản dị, mộc mạc, là lời ăn tiếng nói hàng ngày của người dân Nam Bộ. - Lối kể chuyện tự nhiên, giản dị, tạo những tình huống có kịch tính. II. Truyện ngắn Vi hành của Nguyễn Ái Quốc 1. Tìm hiểu chung a. Tác giả: (SGK) b. Tác phẩm - Hoàn cảnh sáng tác: + Năm 1922 Pháp đưa Khải Định sang Pháp dự cuộc đấu xảo thuộc địa ở Mác-Xây nhằm lừa bịp dân Pháp rằng tình hình "khai hóa" đang thuận lợi và kêu gọi mọi người đầu tư vào Đông Dương. + Năm 1923 Nguyễn Ái Quốc viết truyện ngắn "Vi hành" bằng tiếng Pháp, đăng trên báo nhân đạo nhằm đập tan âm mưu thủ đoạn xảo trá của thực dân Pháp, đồng thời vạch trần bộ mặt tên vua Khải Định bù nhìn bất tài, vô dụng và nhố nhăng. - Tóm tắt: Tác phẩm được viết dưới dạng một bức thư tác giả gửi cho cô em họ ở quê nhà. Tác giả tưởng tượng một câu chuyện trên chuyến tàu điện ngầm ở Pháp và tình huống là đôi thanh niên Pháp nhầm tưởng tác giả là tên vua bù nhìn Khải Định. Dưới con mắt của họ "hắn" chỉ là một thứ giải trí rẻ tiền không bằng hề Sắc-Lô, không đáng giá chỉ là một trò hề, con rối → đối lập hẳn với những con người vi hành vì mục đích cao cả như vua Thuấn Trung
Trang 164

Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu theo hệ thống câu hỏi SGK.

Học sinh đọc mục tiểu dẫn SGK tìm hiểu những nét cơ bản về tác giả Nguyễn Công Hoan.

Học sinh đọc phần tiểu dẫn tìm hiểu hoàn cảnh ra đời và mục đích sáng tác truyện ngắn Tinh thần thể dục.

Hoa, vua Pie nước Nga. Qua đó chân dung Khải Định lần lượt hiện rõ từ ngoại hình cho đến tính cách đều nhố nhang, xấu xa, đê tiện. Đồng thời thông qua việc khắc họa tên vua Khải Định, tác giả cũng vạch trần thủ đoạn và chính sách giả man, giả dối của thực dân Pháp đối với thuộc địa. 2. Đọc - hiểu văn bản a. Giá trị nội dung - Vạch trần, phê phán, châm biếm bộ mặt bù nhìn xấu xa của Khải Định qua: hình dáng, phục sức kì quái, lòe loẹt… Khải Định chỉ là một tên hề, một món giải trí rẻ tiền. - Phê phán bộ mặt xảo quyệt, thâm độc của thực dân Pháp: dối trá, bịp bợm, áp bức bóc lột dân ta bằng chính sách thuế khóa nặng nề, chế độ ngu dân độc ác, chế độ phân biệt chủng tộc, chế độ mật thám ngay ở chính quốc. - Thể hiện lòng yêu nước thầm kín của tác giả. b. Giá trị nghệ thuật: - Nghệ thuật tạo hình huống độc đáo: tình huống nhầm lẫn. - Nghệ thuật châm biếm sắc sảo, mỉa mai thâm thúy qua việc khắc họa chân dung Khải Định trong cách suy nghĩ của đôi thanh niên Pháp. Dùng hình thức viết thư độc đáo: thay đổi bút pháp linh hoạt, đổi giọng, chuyển cảnh nên đạt được hiệu quả châm biếm, đã kích. - Kết hợp văn tự sự với đối thoại, trào phúng và trữ tình. III. Truyện ngắn Tinh thần thể dục của Nguyễn Công Hoan. 1. Tìm hiểu chung a. Tác giả (SGK) b. Tác phẩm - Hoàn cảnh sáng tác: - Tóm tắt tác phẩm: - Mục đích sáng tác: vạch rõ tính chất bịp bợm của "phong trào thể dục thể thao" đương thời mà thực dân Pháp cổ động rầm rộ để đánh lạc hướng thanh niên. 2. Đọc - hiểu văn bản a. Bố cục và cách dựng truyện * Nghệ thuật dựng truyện độc đáo: - Năm cảnh tưởng chừng rời rạc, không móc nối mà lại liên kết chặt chẽ với nhau để thể hiện chủ đề, trào phúng với tinh thần thể dục của một thời trước cách mạng. - Cảnh 1: Tờ trát về làng với giọng hách dịch, cứng nhắc,
Trang 165

bắt con bà cụ phó Bính bận đi ăn cưới đi xem bóng đá) . . Có bao giờ xem bóng đá mà phải bắt người đi xem cho đủ số quy định và mọi người đều tìm cách trốn không muốn đi xem. bọn chức dịch lại hành hạ nhân dân. Mâu thuẫn cơ bản của truyện: Mâu thuẫn giữa bản chất và hiện tượng. là nguyên nhân cho các cảnh sau. cũng do sợ cái uy của quan huyện của tờ trát mà ra cả. đáng thương của nông dân trước cảnh đời nô lệ.3 cảnh sau là cách đối phó khác nhau của dân làng trước cái lệnh sắt đá của quan huyện. bắt chồng bác Phô gái đang ốm. IV. Hướng dẫn tự học . huyện ép hương lý xã. → cảnh bắt người đi xem bóng đá diễn ra.Chú ý các câu ngắn. các câu thoại của các nhân vật cần đọc với giọng khác nhau và rõ tính chất trào phúng. giữa nội dung và hình thức. Trang 166 .Chuẩn bị bài mới: Luyện tập viết bản tin.Cảnh cuối cùng là cảnh tróc nã dữ dội. cảnh đưa người đi xem bóng đá mà như dẫn giải tù binh. b. Nhưng để được lòng quan trên thì quan tỉnh thúc quan huyện.Học sinh tự tìm hiểu theo hướng dẫn ..  Ý nghĩa phê phán: Tố cáo mạnh mẽ bộ mặt xảo trá của chính quyền thực dân phong kiến đồng thời cho thấy sự éo le. (bắt anh Minh người phải đi làm thuê mướn.

phần sau cụ thể hóa lý giải cho phần trước. các hạn chế về bình đẳng giới) . thực hành viết. thì một bước không thể qua đó là luyện tập. Nội dung chủ yếu và cách thức đọc nhanh. Luyện tập viết bản tin: 1. → Loại bình thường: vì người viết không đi sâu vào diễn giải tỉ mỉ mà chỉ chọn những chi tiết chủ yếu ở 3 lĩnh vực cơ bản nhất mà nữ giới thường bị xem nhẹ: y tế. thảo luận. phát vấn. chi tiết. kỹ thuật. hoạt động kinh tế. . Phân tích cấu trúc. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Hoạt động của GV và HS Bài tập 1: Phân tích cấu trúc dung lượng và loại bản tin "Việt Nam … bình đẳng giới" Nội dung cần đạt I.… D. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . giáo án.Biết cách viết bản tin về một sự việc. hiện tượng trong nhà trường hoặc trong đời sống xã hội. Phương pháp dạy học: . Tiến trình lên lớp: 1.Cấu trúc: bản tin có nhan đề triển khai từ khái quát đến cụ thể. giáo dục. Nội dung: Dự án phát triển và đưa cây dược liệu Việt Nam ra thị trường thế giới được lựa chọn vào danh sách "10 ứng cử viên cho giải thưởng 2007" b. chính xác bản tin a. trả lời câu hỏi.Tuần 15: Tiết 59 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP VIẾT BẢN TIN A.Căn cứ vào nhan đề của bản tin Trang 167 Bài tập 2: Tìm hiểu nội dung chủ yếu của bản tin "Việt Nam lọt vào danh sách ứng viên môi trường và phát triển 2007".Cũng cố cách viết bản tin.… C. có tính sáng tạo. chỉ ra cách đọc nhanh. Cách thức để nhanh chóng nắm được nội dung của bản tin là: . . tiết học hôm nay chúng ta sẽ làm điều đó. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. B. dung lượng. Vào bài mới: Lời vào bài: Để viết một bản tin hay.Dung lượng: độ dài trung bình. thông tin về kết quả (đứng đầu khu vực về bình đẳng giới) và các sự kiện (bình đẳng giới trong giáo dục. gợi mở. tài liệu tham khảo. chính xác bản tin.Nêu vấn đề. y tế. thể loại . Kiểm tra bài cũ: 3. 2. sách giáo viên.

Bài tập 3: Sắp xếp lại nội dung bản tin: "Đường tới thành công sân chơi cho sinh viên hợp lý" Học sinh đọc 3 tình huống trong sách giáo khoa. .Căn cứ vào câu mang nội dung thông tin quan trọng nhất được nhắc tới trong nhan đề (thường đứng đầu bản tin) 3. II. chọn 1 trong 3 tình huống để thực hành viết bản tin. Giáo viên gợi ý cách viết.Lựa chọn tit báo: có sức thu hút người đọc.Viết bản tin: Tít báo. + Diễn biến. phần triển khai của bản tin theo hướng dẫn đã học. Trang 168 . . đó là việc đưa thông tin về số lượng các trường đại học đăng ký dự thi là không hợp lý. + Kết quả sự kiện. Viết bản tin phù hợp với tình huống cho trước . 4.Hoàn thành các bài tập trên lớp . . Hướng dẫn tự học .Bản tin có điểm không hợp lí. phần mở đầu. . Sắp xếp lại nội dung trong bản tin cho hợp lí . đánh giá. giáo viên nhận xét. học sinh viết và sau đó trình bày bài viết của mình. địa điểm diễn ra sự kiện.Cần sửa lại bằng cách: đưa câu "đến nay đã có 50 trường đại học trong cả nước đăng ký tham gia cuộc thi" xuống cuối bản tin.Chuẩn bị bài mới: Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. nội dung sự kiện.Thu thập và lựa chọn tư liệu để viết bản tin: + Thời gian.

Những yêu cầu cơ bản đối với hoạt động phỏng vấn Quá trình phỏng vấn gồm 3 công đoạn. Phương pháp dạy học: . tầm quan trọng của hoạt động phỏng vấn và trả lời phỏng vấn trong đời sống. B.Về kỹ năng: + Bước đầu nắm được cách thức phỏng vấn và trả lời phỏng vấn.Mục đích của phỏng vấn: để trò chuyện biết rõ hơn về vấn để làm gì? một người nổi tiếng.… C.… Người ta phỏng vấn và trả lời phỏng . Vào bài mới: Lời vào bài: Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn là việc làm rất cần thiết trong giao tiếp với mọi người trong cuộc sống. trả lời câu hỏi. khi đọc sách báo. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Nói như → Biểu hiện của tinh thấn dân chủ trong xã hội. Kiểm tra bài cũ: 3. phát vấn. ứng với 3 chặng thời gian: trước. tài liệu tham khảo. Nội dung cần đạt I. trong và sau khi phỏng vấn.Nêu vấn đề. giáo án. sách giáo viên. tầm quan trọng của phỏng vấn và trả lời Kể một số hoạt động phỏng vấn đã phỏng vấn gặp trong cuộc sống hàng ngày? . tôn trọng quyền được bày tỏ ý kiến của công chúng của các hoạt động phỏng vấn.… D. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Tiến trình lên lớp: 1. đang được dư luận quan tâm. để biết quan điểm của người được hỏi về một chủ đề có ý nghĩa xã hội. . gợi mở. Mục đích.Tôn trọng phỏng vấn và trả lời phỏng vấn là tôn trọng chủ không thể không đề cao vai trò sự thật. nghe đài phát thanh.Về kiến thức: thấy được mục đích. + Tích hợp với các kiến thức về văn và kiến thức về đời sống. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. thế có đúng không? Vì sao? II. 1. Chuẩn bị phỏng vấn (trước khi pv) Trang 169 Hoạt động của GV và HS . thảo luận. Một xã hội thực sự văn minh dân . Vậy yêu cầu cơ bản của hoạt động phỏng vấn là gì? Và trả lời phỏng vấn phải như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó.Một số hoạt động phỏng vấn thường gặp: khi xem truyền hình.Tuần 15: Tiết 60 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN A. khi xin việc. đăng ký du học.

làm rõ chủ đề. phải biết giữ thái độ lịch thiệp. . trong sáng. lái người trả lời phỏng vấn trở lại chủ đề phỏng vấn có dấu hiệu lạc đề.Kết thúc phỏng vấn phải có lời cảm ơn. đúng/sai. hấp dẫn. Học sinh đọc đoạn trích trong báo * Nêu câu hỏi khi phỏng vấn: tuổi trẻ online (SGK) → Cách nêu câu . rõ ràng ý kiến của mình về điều được hỏi với sự thẳng thắn.Chủ đề phỏng vấn (hỏi về cái gì) .Mục đích hỏi phỏng vấn (hỏi để làm gì) . cử chỉ của người được phỏng vấn) III.Cần tránh những câu hỏi mà người trả lời chỉ cần đáp không/có. Tổng kết (Ghi nhớ . rời rạc. rõ ràng. hợp tác.Bài phỏng vấn phải được trình bày rõ ràng. quay phim.Người trả lời phỏng vấn (một hay nhiều người) .SGK) V.Người phỏng vấn . liên kết với nhau và sắp xếp theo một trật tự hợp lí. phù hợp với hỏi khi phỏng vấn.Xác định những yếu tố khi phỏng vấn? * 5 yếu tố không thể thiếu khi phỏng vấn: . mục đích. Biên tập sau phỏng vấn Học sinh trả lời câu hỏi mục III . tôn trọng người phỏng vấn. Những yêu cầu đối với người trả lời phỏng vấn . .Kết quả phỏng vấn phải được trình bày trung thực. 3.Hình thức câu hỏi phải ngắn gọn. gợi mở để người trả lời phỏng vấn trả lời một cách rõ ràng hơn. IV. chân thành. trong SGK. Thái độ của người phỏng vấn? . Củng cố Giáo viên gợi ý hướng dẫn học sinh 2. đối tượng cần phỏng vấn. không tự ý sữa chữa. Yêu cầu khi tiến hành phỏng vấn 2. . ánh mắt. giấy bút) → Các yếu tố này không tồn tại riêng rẽ mà gắn bó kết hợp lẫn nhau và quyết định lẫn nhau. Cần làm gì khi kết thúc phỏng vấn? . Luyện tập Trang 170 . mà quá trình hỏi đáp cũng cần đưa thêm những câu hỏi làm cho câu chuyện liên tục không gián đoạn. Tiến hành phỏng vấn (trong khi phỏng vấn) phải như thế nào? Cách đưa ra câu .Cần phải trình bày sao cho hấp dẫn. hỏi? không phải lúc nào cũng nêu ra các câu hỏi đã chuẩn bị trước.Cần có thái độ khiêm tốn nhã nhặn và chú ý lắng nghe. cần có sự động viên khích lệ người trả lời.Phải trung thực.Người phỏng vấn cần linh hoạt trong cách nêu câu hỏi.Phương tiện phỏng vấn (máy ghi âm. Luyện tập 1. Có thể thêm những lời miêu tả hoặc kể chuyện ngắn gọn (nét mặt.

Làm bài tập . 3.Chuẩn bị bài mới: Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài Trang 171 . Hướng dẫn tự học .về nhà làm bài tập.

. sách giáo viên. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. tác dụng của trật tự các bộ phận trong câu trong việc thể hiện ý nghĩa và liên kết ý trong văn bản. + Phải xem xét quan hệ về ý nghĩa câu đó với câu đi trước và sau câu đó. . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. giáo án. II. Luyện tập Trang 172 * Việc lựa chọn và sắp xếp từ ngữ trong câu phụ thuộc vào những điều kiện nào? VD: Tôi có một người yêu. Kiểm tra bài cũ: 3. + Phân tích nhiệm vụ thông báo của từng câu.Trật tự từ trong câu có tác dụng biểu hiện ý nghĩa. Tiến trình lên lớp: 1.Tổ chức giờ học theo cách trao đổi. phân biệt ý nghĩa. → Người yêu tôi có một. cần: + Phải đặt câu vào văn cảnh (hay ngữ cảnh sử dụng chung của nó).… C. nâng cao nhận thức về vai trò. người ta không thể tự do. . trả lời câu hỏi. B. * Muốn xác định được điều kiện và tác dụng của một sự sắp xếp trật tự các bộ phận trong câu.Tiếp tục củng cố. Tầm quan trọng của việc lựa chọn. có kĩ năng sắp xếp từ ngữ khi nói và viết. tài liệu tham khảo. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS * Tại sao nói (hoặc viết) lại cần lựa chọn và sắp xếp các trật tự từ trong câu? Nội dung cần đạt I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . thảo luận. do đó trật tự các từ ngữ trong câu là một phương thức ngữ pháp quan trọng. → Có một người yêu tôi. → Người có tôi một yêu. sắp xếp từ ngữ trong câu: . Khi nói hay viết bằng Tiếng Việt. lựa chọn trật tự tối ưu cho các bộ phận câu.Tuần 15: Tiết tự chọn Giáo án Tiếng Việt (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU A.Luôn có ý thức cân nhắc.Tiếng Việt là một loại hình ngôn ngữ đơn lập.Mỗi cách sắp xếp từ ngữ trong câu phụ thuộc vào những điều kiện trong ngữ cảnh và mục đích giao tiếp nhất định. tùy tiện sắp đặt từ ngữ trong câu. Phương pháp dạy học: . . D.

So sánh cách thay đổi thành phần của 2 kiểu sau: a. D." III. B. giàu lòng thương người → lòng thương người giàu… Có thể rút ra nhận định nào sau đây là đúng? A. Câu (a) có trật tự thành phần thay đổi biểu thị cảm xúc dâng trào. Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi! (Tố Hữu) b. 3. C. Hai cách thay đổi trật tự đều không làm thay đổi nghĩa sự việc. Cả hai câu đều có trật tự bình thường. bật ra thành thơ trước vẻ đẹp của Tổ quốc. Mây trắng phau phau → phau phau mây trắng. Cách thay đổi trật tự ở câu (b) mang lại hiệu quả diễn đạt nhấn mạnh. D. Cả hai câu đều có trật tự thành phần thay đổi. So sánh trật tự thành phần trong hai câu thơ được dẫn sau đây: a. Sắp xếp lại trật tự các từ trong câu sau để được một câu mới. 2. Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng? (Chế Lan Viên) Nhận định nào sau đây không đúng? A. Cách thay đổi trật tự ở câu (a) mang lại hiểu quả diễn đạt nhấn mạnh. Hai cách thay đổi trật tự đều thay đổi nghĩa sự việc. C. B. Cả hai câu đều biểu thị niềm tự hào của tác giả khi suy nghiệm về Tổ quốc. Đến bạn → bạn đến. "Tôi nói sao nó không đến. ngọn đông phong phơi phới → phơi phới ngọn đông phong… b. Hướng dẫn tự học Trang 173 .1.

Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. xuất thân trong một gia đình nghèo. chúng ta đã làm quen với thể loại kịch qua một đoạn trích trong vỡ kịch Tôi và chàng rất nổi tiếng của Lưu Quang Vũ.Có thiên hướng khai thác đề tài lịch sử. Kiểm tra bài cũ: 3.Về kỹ năng: + Nhận biết một số đặc điểm cơ bản của thể loại kịch: hành động kịch. tài liệu tham khảo. Tìm hiểu chung 1. B. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2.hiểu một đoạn trích kịch bản văn học. trả lời câu hỏi. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong chương trình ngữ văn lớp 9 THCS. Hà Nội) .Tuần 16: Tiết 61. Bắc Sơn.… C. . thảo luận. hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (trích kịch Vũ Như Tô . Những người ở lại Lũy Trang 174 Nêu tóm tắt nội dung phần tiểu dẫn? . * Tác phẩm chính: . Phương pháp dạy học: .… D. + Biết cách đọc .Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung tư tưởng và nghệ thuật của một đoạn trích: + Sự cảm thông sâu sắc của tác giả với bi kịch của người nghệ sĩ giàu khát vọng trong xã hội cũ. giáo án. Từ Sơn. phát vấn.Nguyễn Huy Tưởng) sẽ cung cấp thêm cho chúng ta những tri thức và kỹ năng cần thiết. Tác giả * Cuộc đời: Nguyễn Huy Tưởng (1912 . + Cách tạo mâu thuẫn và xung đột kịch.Nêu vấn đề.Kịch: Vũ Như Tô. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . ngôn ngữ kịch.1960). đóng góp trên hai thể loại: tiểu thuyết và kịch. sách giáo viên. xung đột kịch. Bắc Ninh (nay Đông Anh. 63 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI (Trích: Kịch Vũ Như Tô) Nguyễn Huy Tưởng A. 62. Để hiểu thêm về đặc điểm của kịch và cách phân tích thể loại kịch. quê Dục Tú. Tiến trình lên lớp: 1. gợi mở. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I.

Đọc . Sống mãi với thủ đô.hiểu văn bản 1. Tóm tắt tác phẩm (SGK . đề tựa 1942. . có đặc điểm riêng: + Xung đột kịch được tạo từ những mâu thuẩn không thể giải quyết được. Các mâu thuẫn cơ bản của kịch Vũ Như Tô * Mâu thuẫn thứ nhất (mâu thuẫn xã hội): nhân dân lao động khốn khổ lầm than >< bọn hôn quan bạo chúa và phe cánh. trác nã những người chống đối → nhân dân càng đói khổ.Nguyên nhân: Để xây dựng Cửu Trùng Đài thì triều đình ra lệnh tăng sưu thuế. * Mâu thuẫn thứ hai (mâu thuẫn trong con người VNT): Trang 175 .… . bắt thợ.Dựa vào sự kiện lịch sử có thật xảy ra ở Thang Long khoảng 1516 . Khi Lê Tương Dực bắt Vũ Như Tô xây dựng Cửu Trùng Đài thì mâu thuẫn càng căng thẳng. Tác phẩm a. Kết thúc bi thảm của một số phận nhân vật bi kịch thường có ý nghĩa thức tĩnh. 185): 5 hồi có quy mô hoành tráng → bi kịch lịch sử.1517. Nguyễn Vũ tự sát. + Nhân vật chính của kịch thường là những anh hùng. càng căm phẩn vua. nêu nội dung đoạn trích? Cho học sinh đọc theo sự phân vai.… 2.Nội dung: miêu tả những xung đột và bi kịch của Vũ Như Tô.Vị trí: hồi V. bắt bớ. Hoàn cảnh sáng tác . là những con người có những say mê. Hoa.Mâu thuẫn này lên cao trào.Hoàn cảnh sáng tác? Thể loại. tóm tắt tác phẩm? . II. gợi khơi tình cảm nhân văn của mỗi con người. hồi cuối . . . dưới thời Lê Tương Dực.Đây là mâu thuẩn vốn có sẵn. đồng thời đôi khi có cả những sai lầm trong hành động và suy nghĩ. Xác định vị trí.184. Đoạn trích . những khát vọng lớn lao.Bi kịch là một thể của loại hình kịch (đối lập với hài kịch). Xác định những mâu thuẫn cơ bản của vở kịch? Các mâu thuẫn đó được thể hiện như thế nào trong hồi V của vỡ kịch. oán trách VNT. 3. hoàn thành 1941. mọi cách khắc phục mâu thuẫn đều dẫn đến diệt vong. Kim Phượng cùng đám cung nữ bị những kẻ nổi loạn nhục mạ.Tiểu thuyết: Đêm hội Long Trì. b. Thể loại: bi kịch c. đỉnh điểm ở hồi cuối cùng và được giải quyết: Lê Tương Dực bị Trịnh Duy Sản giết. An Tư.

lý tưởng cao cả. thuần túy muôn đời >< lợi ích trực tiếp.Tính cách. hoài bão nhưng vừa mang cả những lầm lạc trong suy nghĩ và hành động.Lý tưởng. (hồi V) → Hai mâu thuẫn này có mối quan hệ mật thiết và tác động lẫn nhau. hoài bão lớn. thuần túy. .kiến trúc sư thiên tài. Không phải người hám lợi. + Khi cuộc nổi loạn nổ ra.Một nghệ sĩ . nóc vờn mây mà không hề sai một viên gạch nhỏ). chân chính nhưng lại cao siêu. ông buộc nghe theo lời Đam Thiềm xd Cửu Trùng Đài thì lại đi ngược với lợi ích thiết thực. Nếu xuất phát từ lợi ích của nhân dân thì không thực hiện được giấc mơ nghệ thuật. Đan Thiềm báo cho ông biết Trang 176 . có tài và có tâm với nghệ thuật. Nhân vật Vũ Như Tô .Hồi V: + Ông không nghỉ việc mình xây Cửu Trùng Đài cho đất nước được xem là tội. nước mắt và xương máu của nhân dân. Bi kịch mâu thuẩn của Vũ chính là ở đó. . Thực hiện ước mơ của mình. khổ cực. sự ra đi của Cửu Trùng Đài và Đan Thiềm. . thiết thực của nhân dân. Cửu Trùng Đài được xây bằng mồ hôi. muốn cống hiến cho đất nước. nhân dân phải sống lầm than. chân chính đó.người nghệ sĩ thiên tài bất hạnh . → nhân vật bi kịch vừa mang trong mình những say mê. có thể xây dựng lâu đài cao cả. đầy hoài bảo không thể thi thố tài năng của mình để đem cái đẹp cho đời trong một chế độ xã hội thối nát. chỉ vẩy bút là chim hoa đã hiện lên trên mảnh lụa thần tình biến hóa như cảnh hóa công. gắn bó với nhân dân.Nguồn gốc từ nguyên nhân sâu xa: người nghệ sĩ thiên tài. 2. có thể sai khiến gạch đá như viên tướng cầm quân. kiên quyết không nhận xây đài cho vua Lê Tương Dực dù phải chết. khát vọng. hoàn toàn thoát ly khỏi hoàn cảnh lịch sử xã hội của đất nước.Nhân cách lớn. diễn biến tâm trạng của VNT và Đan Thiềm a. . nguy nga tráng lệ cho đất nước muôn đời. Vũ Như Tô đã không nhận ra một thực tế tàn nhẫn. (thiên tài ngàn năm chưa dễ có một. . chia hết vàng bạc của vua thưởng cho thợ. trực tiếp của nhân dân mặc dù yêu nhân dân. Không khuất phục dưới uy quyền. quan niệm nghệ thuật cao siêu. Tính cách. xa rời đời sống nhân dân lao động. nghệ sĩ chân chính.Mâu thuẫn này dẫn đến cái chết của VNT. khao khát suốt đời của ông là xây được một tòa lâu đài cao cả. Lý tưởng ấy là đẹp đẽ.Hoàn cảnh đất nước không cho phép VNT thực hiện khát vọng sáng tạo vĩ đại. . diễn biến tâm trạng của nhân vật Vũ Như Tô qua đoạn trích? Tài năng của VNT chủ yếu thể hiện ở những hồi trước qua lời của các nhân vật. luôn khát khao say mê sáng tạo cái đẹp.

kẻ cầm đầu phe nổi loạn. Cửu Trùng Đài bị đạp phá. ông ấy là một người tài…" + Sau cùng biết không cứu nổi Vũ Như Tô: đau đớn buông lời vĩnh biệt: "ông cả! Đài lớn tan tành! Ông cả ơi! Xin ông cùng vĩnh biệt". đau đớn. Nguyễn Vũ tự sát. trọng người tài và tôn trọng nghệ thuật. thuyết như thế nào? phục ông xây dựng Cửu Trùng Đài. Diễn biến tâm trạng của Đan Thiềm + Lúc đầu: Đan Thiềm khuyên Vũ Như Tô ở lại. + Đến khi ông và Đan Thiềm bị bắt. b. . Bao nhiêu tội tôi chịu hết nhưng xin tướng quân tha cho ông cả.Đan Thiềm là người đam mê cái tài . kinh hoàng ngữa mặt lên trời mà kêu. là âm hưởng chủ đạo của đoạn trích. + Tiếng kêu: "Ôi mộng lớn! Ôi Đan Thiềm! Ôi Cửu Trùng Đài!" → nổi đau bi tráng.Nếu như Vũ Như Tô đam mê sáng tạo đến mức không hề chú ý đến hoàn cảnh vây quanh mình thì Đan Thiềm luôn tĩnh táo.cái tài sáng tạo ra cái đẹp. → vẫn ảo tưởng. sáng suốt trong mọi trường hợp: + Khi biết chắc ước vọng CTĐ không thành. vẫn cho mình là vô tội. Nhân vật Đan Thiềm . vô tình đã Trang 177 . * Mâu thuẫn trong con người VNT: Mâu thuẫn được giải quyết chưa dứt khoát: VNT đến lúc chết vẫn chưa nhận Mâu thuẫn giữa quan niệm nghệ ra sai lầm của mình. thúc dục VNT trốn nhưng VNT không tĩnh ngộ. + Sau: Đan Thiềm có thể quên mình để bảo vệ cái tài ấy (lớp VI) → Với tính cách như thế Đan Thiềm có được coi là tri kỉ của Vũ Như Tô. thuần túy của muôn đời đứng về phe Lê Tương Dực nhưng lại muốn mượn tiền bạc. Ông không thuật cao siêu. và lợi ích thiết thực của nhân dân chưa uy quyền của y để thực hiện hoài bão của mình. khẩn khoản. nên tập trung vào việc bảo vệ tính mạng cho VNT. Đến lúc "Có trốn cũng không được nữa" nàng khóc nói với Ngô Hạnh: "tướng quân nghe tôi.để trốn đi nếu không sẽ bị giết → vẫn tin việc mình làm là quang minh và sẽ thuyết phục được An Hòa Hầu. 3. giết. Cách giải quyết mâu thuẫn kịch của tác giả *Mâu thuẫn xã hội: Mâu thuẫn giải quyết dứt khoát theo Nhận xét về cách giải quyết mâu quan điểm của nhân dân: Lê Tương Dực bị Trịnh Duy Sản thuẫn của tác giả. Kim Phượng cùng đám cung nữ bị những kẻ nổi loạn nhục mạ. bắt bớ. thiêu hủy → bừng tỉnh.

hành động của nhân vật để khắc họa tính cách. Củng cố 2. * Nhận xét: Việc giết Lê Tương Dực là đúng. Luyện tập 3. Điều đó được thể hiện như thế nào ở hồi cuối? Theo em nên giải quyết mâu thuẫn ấy như thế nào? Đặc sắc về nghệ thuật kịch của NHT được thể hiện qua đoạn trích.Ngôn ngữ kịch điêu luyện.Chuẩn bị bài mới: Thực hành về việc sử dụng một số kiểu câu trong văn bản. gây nên nổi khổ của nhân dân. tạm hoãn việc xây dựng Cửu Trùng Đài là đúng. Hướng dẫn tự học . và giết VNT là quá tay và việc phá vỡ Cửu Trùng Đài là không nên. dứt khoát. Luyện tập 1. dẫn dắt và đẩy xung đột kịch đến cao trào. miêu tả tâm trạng. . III. Tổng kết (ghi nhớ SGK). Đặc sắc nghệ thuật .được giải quyết dứt khoát. 4.Dùng ngôn ngữ. 5. có tính tổng hợp cao.Nắm vững những nội dung của bài và làm bài tập . VNT có tội hay không có tội? VNT phải hay kẻ giết VNT phải? → chưa được tác giả giải quyết rách ròi. Trang 178 .

thảo luận. phải. tài liệu tham khảo. củng cố. tiết hôm nay. Bài tập 1: . Vì thế cần viết kiểu câu bị động. Dùng kiểu câu bị động 1. . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. lĩnh hội một số kiểu câu thường dùng. trả lời câu hỏi. → Mô hình chung: Chủ thể hành động .chủ thể hành động . biết lựa chọn kiểu câu thích hợp để sử dụng khi nói và viết. Kiểm tra bài cũ: 3. cần phải có khả năng sử dụng đúng đắn. Để giúp chúng ta hiểu thêm một số kiến thức và kỹ năng về câu trong Tiếng Việt. được. Bài tập 2: Câu bị động: Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi bàn Trang 179 . câu văn. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . giáo án. Phương pháp dạy học: .… D. có hiệu quả nhất việc dùng từ ngữ. gợi mở.hành động . Nội dung cần đạt I.… C. chúng ta sẽ thực hành luyện tập về một số kiểu câu trong văn bản. sách giáo viên.Nêu vấn đề.Chuyển sang câu chủ động: Chưa có một người đàn bà nào yêu hắn cả.Tuần 16: Tiết 64 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: THỰC HÀNH VỀ VIỆC SỬ DỤNG MỘT SỐ CÂU TRONG VĂN BẢN A. B. . phát vấn. . người nói (người viết) muốn truyền đạt nội dung tư tưởng. 2. Tiến trình lên lớp: 1.Về kiến thức: Củng cố và nâng cao thêm những hiểu biết về cấu tạo và cách sử dụng một số kiểu câu thường dùng trong văn bản Tiếng Việt. giáo viên tổng kết. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong quá trình giao tiếp.hành động.đối tượng của hành động.Về kỹ năng: Biết phân tích.động từ bị động (bị. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. tình cảm đến người nghe (người đọc).Thay câu chủ động vào đoạn văn: Không sai. → Mô hình chung: Đối tượng của hành động .…) . nhưng không nối tiếp ý và hướng triển khai ý của câu đi trước.Câu bị động: Hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả. Hoạt động của GV và HS Tổ chức thảo luận theo nhóm: chia lớp 4 nhóm → nhóm cử đại diện trình bày.

trước chủ ngữ . Bài tập 1 a.người nói) với điều đã nói trong câu trước (đồng bào . nghĩa là vẫn tiếp tục nói về đề tài "hắn". đời sống cảm xúc . III.Câu có khởi nghĩa liên kết chặt chẽ hơn về ý so với câu đi trước nhờ sự đối lập giữa gạo và hành. tình tự. tự tình. ý đẹp xấu (câu trước) → cảm giác. do đó nhấn mạnh và khởi ngữ. 3.Vị trí: phần in đậm ở đầu câu. niềm vui buồn. Tổ chức thảo luận theo nhóm: chia lớp 4 nhóm → nhóm cử đại diện trình bày. Câu có khởi ngữ: Hành thì nhà Thị may lại còn. (giữa đồng bào . 3. Bài tập 2: Phương án C là phương án tối ưu → Tác dụng tạo sự đối lập với câu trước. tạo sự thống nhất về đề tài.tôi). Câu 2. Bài tập 3: Viết một đoạn văn về nhà văn Nam Cao. Giải thích tác dụng của câu bị động đó (dựa vào ý có sự liên kết với câu đi trước) II.Giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà làm. . Câu 2. → Chuyển sang câu không có khởi ngữ: Nhà Thị may lại còn hành. củng cố.Hai câu tương đương về nghĩa cơ bản: cùng biểu hiện một sự việc. trước chủ ngữ ấy . Cho nên câu tiếp theo nói về mắt thì dùng từ "mắt" ở đầu câu để biểu hiện đề tài. tay "đàn bà". Dùng kiểu câu có khởi ngữ 1.Tác dụng: Nêu một quan hệ có đề tài với điều đã nói trong câu đi trước (thể hiện thông tin đã biết từ câu đi trước): tình yêu ghét. đời sống cảm xúc (khởi ngữ ở câu sau). khởi ngữ: cảm giác. Dùng kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống 1. giáo viên tổng kết. Tổ chức thảo luận theo nhóm: chia lớp 4 nhóm → nhóm cử đại diện trình bày.Vị trí: ở đầu câu. . Bài tập 1: .người nghe và tôi .Vị trí: đầu câu.Tác dụng: Nêu một đề tài có quan hệ liên tưởng.Có ngắt quãng sau khởi ngữ bằng dấu phẩy. Bài tập 3: a. 2. giáo viên tổng kết. Đề ngữ: Tự tôi .Cấu tạo: cụm động từ Trang 180 . So sánh: . → Tác dụng: Tạo sự liên kết ý với câu đi trước. b. Vì thế cách viết của Nam Cao là tối ưu. . trong đó có dùng câu bị động. b. . củng cố.Ngắt quãng câu sau khởi ngữ bằng dấu phẩy.

Vị trí trống. Tổng kết về việc sử dụng 3 kiểu câu trong văn bản. Trạng ngữ nằm đầu câu: Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường. tạo mạch lạc cho văn bản.. . + Phương án D. Nhưng viết theo kiểu câu có trạng ngữ trước chủ ngữ thì câu nối tiếp về ý rõ ràng hơn. câu có hai vế đều có chủ ngữ và vị ngữ. Bài tập 2: . Trang 181 . chọn phương án C . câu có một chủ ngữ và vị ngữ không tạo được mạch liên kết ý chặt chẽ với câu trước. Bài tập 3: a. .Hoàn thành bài tập trên lớp . b. không phải thể hiện thông tin đã biết. lặp lại chủ ngữ không cần thiết gây cho câu văn ấn tượng nặng nề. bật cười. thành phần khởi ngữ và thành phần chỉ tình huống đều chiếm vị trí đầu câu.Chuyển: Bà già kia thấy thị hỏi. IV. 2. V.Chuẩn bị bài mới: Tình yêu và thù hận. Tác dụng: là không phải kiên kết văn bản. 3. + Phương án B.Các thành phần này thường thể hiện nội dung thông tin đã biết từ những câu đi trước. → câu có cấu tạo 2 vị ngữ. đều là những cụm động từ. .kiểu câu có trạng ngữ tình huống là vì: + Phương án A.Thành phần chủ ngữ trong kiểu câu bị động. hoặc một thông tin không quan trọng. Hướng dẫn tự học . cung biểu thị hoạt động của một chủ thể hành động Bà già kia.Sử dụng các kiểu câu này có tác dụng liên kết ý. mà là phân biệt tin thứ yếu ở đầu câu với tin quan trọng phần vị ngữ của câu. có trạng ngữ chỉ thời gian → sv 2 câu như xa cách nhau một quãng thời gian.

2. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2.… D. Nội dung ôn tập 1. Đề cương ôn tập học kỳ I 1.Thuộc lòng từng bài thơ. giáo án.Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân) . Phần trắc nghiệm: .Lời thơ giản dị.Tuần 16: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ÔN TẬP HỌC KỲ I A. Phần tự luận: * Thơ: . . Tiến trình lên lớp: 1.Về kỹ năng: Có khả năng phân tích văn học theo từng cấp độ: sự kiện. trả lời câu hỏi.… B. hình tượng.Hai đứa trẻ (Thạch Lam) .Hình ảnh người vợ tần tảo.Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. + Cũng cố và nắm vững kiến thức học trong nội dung đề cương ôn tập. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. tác phẩm.… C. gợi mở. quý trọng của nhà thơ đối với vợ.Tình cảm yêu thương. .Thương vợ (Trần Tế Xương) .Chí Phèo (Nam Cao) II.Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) * Truyện: . nắm được những nét cơ bản về nội dung và nghệ thuật của từng bài thơ. chân thành sâu sắc. tài liệu tham khảo.Về kiến thức: + Hướng dẫn học sinh tự ôn tập theo đề cương. Phương pháp dạy học: . . . ngôn ngữ. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Kiểm tra bài cũ: 3. * Tự tình (Hồ Xuân Hương) Trang 182 .Toàn bộ chương trình học kỳ I đã học. Thơ: * Thương vợ (Trần Tế Xương) . sách giáo viên.Tự tình (Hồ Xuân Hương) . giàu đức hi sinh.

Nhà văn kết án đanh thép cái xã hội tàn bạo phá cả thể xác và tâm hồn người nông dân lao động. * Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) . hiểu và phân tích được những vấn đề cơ bản về nội dung và nghệ thuật của từng truyện ngắn.Nhà văn đã thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía niềm xót thương đối với những kiếp người cơ cực. lưu manh hóa. tâm trạng thời thế của tác giả. * Chí Phèo (Nam Cao) . . nghệ thuật dựng cảnh.Nghệ thuật tả cảnh. . nắm được cốt truyện của từng truyện ngắn. có cái tâm trong sáng và khí phách hiên ngang bất khuất. sử dụng từ ngữ.Nghệ thuật: xây dựng tình huống truyện độc đáo. ngôn ngữ nghệ thuật đặc sắc. gieo vần độc đáo.Cảnh sắc mùa thu đồng bằng Bắc Bộ đẹp và tĩnh lặng. Đồng thời là niềm trân trọng những ước mơ mong manh đổi đời tuy còn mơ hồ của họ. . Trang 183 . sử dụng thủ pháp đối lập và ngôn ngữ giàu tính tạo hình. chặt chẽ. . .Khát vọng sống.Tóm tắt. có giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo mới mẻ.Tình yêu thiên nhiên đất nước. . khắc họa tính cách nhan vật. .Tâm trạng. .Nghệ thuật độc đáo trong sử dụng từ ngữ và xây dựng hình ảnh.Hình tượng nhân vật Huấn Cao: một con người tài hoa.Tài năng truyện ngắn bậc thầy: xây dựng thành công nhân vật điển hình bất hủ.Truyện ngắn trữ tình có cốt truyện đơn giản. thái độ vừa đau buồn vừa phẫn uất vươn lên trước duyên phận. tạo không khí cổ kính trang trọng. . đồng thời khẳng định bản chất lương thiện của họ ngay trong khi họ bị vùi dập mất cả nhân hình lẫn nhân tính. khẳng định sự bất tử của cái đẹp và bộc lộ tấm lòng yêu nước thầm kín. Truyện * Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân) . 2. * Hai đứa trẻ (Thạch Lam) . Qua đó nhà văn thể hiện quan niệm về cái đẹp. khát vọng hạnh phúc trước cuộc đời.Một kiệt tác của nền văn xuôi hiện đại. .NC khái quát một hiện tượng xã hội ở nông thôn Việt Nam trước CM: một bộ phận lao động nông dân lương thiện bị đẩy vào con đường tha hóa. nghệ thuật trần thuật linh hoạt tự nhiên mà vẫn nhất quán. quẩn quanh tăm tối ở phố huyện nghèo trước CMTT.

III.Học sinh tự ôn tập theo hướng dẫn gợi ý của giáo viên. Hướng dẫn tự học . Trang 184 .

37 vở kịch (gồm: bi kịch. 154 bài xônê.Học sinh: Đọc phần tiểu dẫn. trả lời câu hỏi.Tuần 17: Tiết 65. Tìm hiểu chung 1.… C. trong một gia đình buôn bán. Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu mâu thuẫn xung đột cơ bản trong đoạn trích "Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài" của Nguyễn Huy Tưởng? 3. 66 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN (Trích Rô-mê-ô và Ju-li-et) U. tình yêu ấy lại được đại thi hào Sếch-xpia miêu tả trong mối quan hệ với thù hận qua câu chuyện về mối tình bất hủ của Rô-mê-ô và Juliet. Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu chung về văn bản: . Tiến trình lên lớp: 1. Lúc đầu làm người giữ ngựa. sách giáo viên. .Uyliam Sếch-xpia (1564-1616).Về kỹ năng: B. Phương pháp dạy học: . Họ có vượt qua thù hận để đến với nhau hay không? Tại sao người ta vẫn thường nói rằng mối tình của Romeo và Juliet đã vượt qua thời đại của Sechxpia trở thành bất tử trong mọi thời đại? Tất cả những điều này sẽ được lí giải khi chúng ta tìm hiểu đoạn trích Tình yêu và thù hận. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . sinh tại thị trấn xtơ-retphớt ôn ê-von thuộc miền tây Nam nước Anh. .Nêu vấn đề. sớm tiếp thu nền văn học cổ đại Hy Lạp và đặc biệt rất say mê kịch. Vào bài mới: Lời vào bài: Tình yêu vốn là đề tài muôn thủa của nghệ thuật. hài kịch và kịch Trang 185 . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2.… D. Sếch-xpia A.Là người thông minh. rồi làm diễn viên và cuối cùng trở thành nhà soạn kịch nổi tiếng. 21 tuổi lên Luân Đôn kiếm sống.Về kiến thức: .14 tuổi phải nghỉ học. gợi mở. tài liệu tham khảo. Tác giả: . giáo án. thảo luận. phát vấn. sau đó tiến kéo màn. .Hãy nêu một vài nét về Sếch-xpia? Nội dung cần đạt I.Ông để lại một kho tàng văn học đồ sộ: 2 tập thơ tình. nhắc vở. Nhưng trong thời phục hưng.

10 lời thoại sau mang hình thức đối thoại: giữa Rô-me-ô và Ju-li-et. 3. đằm thắm. Đồng thời Sếch-xpia cực lực tố cáo. + Xuất hiện tính đối thoại nên làm cho lời văn thêm sinh động. b. 2. được viết vào khoảng 1594-1595.Vị trí: "Tình yêu và thù hận" trích hồi II. Tác phẩm gồm 5 hồi bằng thơ. xen lẫn văn xuôi. Đó là mối hận thù giữa hai gia đình. tàn ác của lễ giáo phong kiến. + Về mặt hình thức là các độc thoại. Tóm tắt vở kịch: (Xem SGK) c. + Hãy xác định vị trí của đoạn trích? + Đại ý của đoạn trích là gì? * Hoạt động 2: Định hướng học sinh khám phá. chân thành.Đại ý: Đoạn trích tập trung diễn tả đoạn đầu của mối tình giữa Rô-me-ô và Ju-li-et với những cảm xúc đắm say. nhà viết kịch thiên tài của nước Anh thời kỳ phục hưng. cảnh 2 của vở kịch "Rô-me-ô và Ju-li-et".Tóm tắt nội dung vở kịch. .Học sinh: Đọc đoạn trích (hoặc xem đoạn trích qua phương tiện trực quan). Hình thức các lời thoại: .Hãy nêu chủ đề tác phẩm? . có 16 lời thoại. dòng họ. Tâm trạng của Rô-me-ô và Ju-li-et: Trang 186 . Không có xung đột trực tiếp xảy ra nhưng lấp ló sau những lời tỏ tình say đắm của đôi trẻ là bóng dáng của thế lực thù địch với hạnh phúc của họ. ca ngợi mối tình tuyệt đẹp giữa Rô-me-ô và Ju-li-et. 2. .Đoạn trích có 16 lời thoại. lên án những tục lệ giả man. Đọc . các sáng tác của ông đều được coi là những kiệt tác của nhân loại. Ông được coi là tài năng xuất chúng.Vở kịch được sáng tác vào thời gian nào? .  Nhà thơ. . cho dù trong lời thoại họ có nhắc đến tên nhau.Xác định số nhân vật và lời thoại trong đoạn trích? . + Vì là độc thoại nội tâm → chứa đựng cảm xúc yêu thương.hiểu văn bản 1. tìm hiểu văn bản? . Xuất xứ Đây là vở kịch nổi tiếng của Sếch-xpia. Nhân danh chủ nghĩa nhân văn. Nhân vật nói một mình và chỉ để cho một mình mình nghe) + Việc sử dụng các hình thức ấy có lịch sử) . tác giả đồng tình.2 nhân vật: Rô-me-ô và Ju-li-et. 6 lời thoại đầu có gì đặc biệt với những lời thoại sau? + Em có nhận xét gì về hình thức của các lời thoại? (Độc thoại: nói 1 mình tự nói với chính mình) (Độc thoại nội tâm: nhân vật nói ra thành tiếng những suy nghĩ của mình về một đối tượng. .. Chủ đề: Tác phẩm là bản tình ca say đắm bất khuất. II.Con người và sáng tác của ông đều thấm đẫm tinh thần nhân văn. Đoạn trích: "Tình yêu và thù hận": . Vở kịch: "Rô-me-ô và Ju-li-et": a. hay một hiện tượng nào đó đang ám ảnh mình. Nhưng đây là tiếng lòng của nhân vật → các độc thoại nội tâm.6 lời thoại đầu nhân vật không đối thoại với nhau.

tâm trạng rối bời trước hoàn cảnh éo le: + Mối thù hai dòng họ. chàng đã trở lại nhà Ca-piulet.Ju-li-et cũng nhận thức được mối thù của hai dòng họ. day dứt. (lời thoại 9) "Tôi vượt được tường này là nhờ đôi cánh nhẹ nhàng của tình yêu. choáng gợp trước vẻ đẹp của nàng: + Các hình ảnh so sánh: So sánh tương đồng: Ju-li-et là vầng dương. . héo hon. tình yêu bùng lên mảnh liệt trong tâm hồn Rô-me-ô nên giữa đêm khuya hôm đó. "họ mà bắt gặp anh". → Cách so sánh không mang tính khuôn sáo. các nhân vật nói cho nhau nghe. mấy bức tường đá ngăn sao được tình yêu.Bất ngờ khi thấy có người đang nhìn mình và nghe mình thổ lộ. đối đáp xuất hiện) Sau giây phút gặp gỡ thần tiên trong dạ hội hóa trang tại nhà Ca-piu-let. nhợt nhạt.Tính chất thù hận của 2 dòng họ được phản ánh qua lời thoại + 5 lần Ju-li-et nhắc tới: "Chàng hãy khước từ cha chàng và từ chối dòng họ của chàng đi". đối diện phòng ngủ của Juliet để chờ nàng xuất hiện.Chàng sẵn sàng từ bỏ tên họ mình nếu như cái tên đó hiện lên sự thù hận cản trở tình yêu của hai người. và em a. b. . trăng sáng . chàng Rô-me-ô! Sao chàng lại là Rô-me-ô nhỉ? Chàng hãy khước từ cha chàng và từ chối dòng họ của chàng đi. . . "nơi tử địa". Tâm trạng Ju-li-et: . tâm trạng của Rô-me-ô như thế nào? + Tìm các hình ảnh so sánh được Rô-me-ô sử dụng để ví với vẻ đẹp của Juliet? + Em có nhận xét gì về hình thức so sánh liên tưởng trong lời thoại đầu tiên này của nhân vật? + Dưới con mắt say đắm của Rô-meô.Khi Ju-li-et xuất hiện trên cửa sổ.Thổ lộ tình yêu một cách trực tiếp không ngại ngùng. vượt tường cao và nơi "tử địa" để được gặp Ju-li-et. So sánh tương phản: Vẻ đẹp của nàng khiến Hằng Nga đố kị. . vì nó là kẻ thù của em". cho tình yêu của 2 người. .tác dụng gì? (Đối thoại: Các lời thoại hướng vào nhau.Khi biết được những trăn trở của Ju-li-et. Tình yêu bất chấp thù hận: .Bối cảnh cuộc gặp gỡ: đêm khuya.Chàng bất chấp nguy hiểm. Juliet hiện lên như thế nào? . giả dối mà cách nói rất chân thành xuất phát từ tình yêu nồng thắm của Rô-me-ô .Nàng mang vẻ đẹp lộng lẫy. rực rỡ "một nàng tiên lộng lẫy tỏa ánh hào quang… như một sứ giả nhà trời có cánh". Tính chất hỏi đáp. day dứt vì điều gì? Hãy tìm những lời thoại thể hiện tâm trạng ấy? DC: "Ôi Rô-me-ô. nổi lo vẫn lóe lên trong đầu Ju-li-et.  Những suy nghĩ và hành động của Rô-me-ô hoàn toàn phù hợp với tâm lý của người đang yêu. "Em chẳng đời nào Trang 187 .  Diễn biến nội tâm của Ju-li-et phức tạp nhưng phù hợp với tâm lý của người đang yêu. . mắt nàng là 2 ngôi sao đẹp nhất bầu trời. 3.Mặc dù vậy.Nhưng lại cảm thấy phấn chấn khi biết đó là Rô-me-ô.Khi thấy Juliet xuất hiện trên cửa sổ. . + Không biết Rô-me-ô có thực sự yêu mình không. Lo cho Rô-me-ô.Băn khoăn. "Chỉ có tên họ chàng là thù địch của em thôi". là mặt trời. Rô-me-ô đã nghĩ đến điều gì? "Tôi thù ghét cái tên tôi. hoặc nếu không thì chàng hãy thề là yêu em đi. Tâm trạng Rô-me-ô: . trèo lên tường cao. Vẻ đẹp đôi gò má nàng sẽ làm cho các vì tinh tú phải hổ người. cái gì mà tình yêu có thể làm là tình yêu dám làm…" + Ju-li-et có nhận thức được mối thù của hai dòng họ không? + Ju-li-et băn khoăn. Rô-me-ô sửng sờ.

khi biết và hành động Rô-me-ô đến với mình bằng tình yêu thì mọi nghi ngại không còn. song nỗi lo chung của hai người là: không được yêu nhau. Nỗi lo kèm theo sự ái ngại về hoàn cảnh.  Cả hai đều ý thức được sự thù hận đó. dũng cảm đến với tình yêu. rất khó trèo qua. thì xã Trang 188 . Nếu tình yêu không thể sống chung với thù hận. hình ảnh bóng bẩy)." "Ánh mắt em còn nguy hiểm cho tôi hơn hai chục ngàn lưỡi kiếm của họ. "Chẳng phải Rôme-ô cũng chẳng phải Môn-ta-ghiu" .Thái độ của 2 nhân vật trước mối hận thù của hai dòng họ như thế nào? (Lời thoại 12): "Anh làm thế nào tới được chốn này… tường này cao.Luyện tập 1.Tính chất thù hận của hai dòng họ được phản ánh qua những lời thoại nào? . cho nên. nếu anh bị họ hàng nhà em bắt gặp nơi đây. → tinh thần ca ngợi tình yêu tự do .Đặc điểm kịch của Sếch-xpia thể hiện trong đoạn trích: trong đoạn trích "Tình yêu và thù hận" tính ước lệ của lời thoại (độc thoại nhưng vẫn mang tính có ý nghĩa gì? giao tiếp. băn khoăn cũng chấm dứt. Em hãy nhìn tôi âu yếm là tôi chẳng ngại gì lòng hận thù của 2 dòng họ nữa đâu" muốn họ bắt anh nơi đây". Điều mà Ju-li-et cần là tình yêu chân thực của Rô-me-ô và tinh yêu Rô-me-ô dành cho nàng là tất cả. sợ nàng nhìn mình bằng ánh mắt của sự thù hận. Tổng kết: Ghi nhớ . + 3 lần Rô-me-ô nhắc đến: "Từ nay tôi sẽ không bao giờ là Rô-me-ô".Tình yêu của Rô-me-ô và Ju-li-et trong đoạn trích "Tình * Hoạt động 3: Học sinh thảo luận yêu và thù hận" cho thấy tình yêu là thứ đáng sống. tính biểu cảm cao của lời + Vẻ đẹp nghệ thuật viết kịch của văn (giàu cảm xúc.Tìm những cụm từ chứng minh tình yêu của Rô-me-ô và Ju-li-et diễn ra trong bối cảnh 2 dòng họ thù địch.Câu hỏi thảo luận: bất chấp thù hận của nhà văn Sếch-xpia.SGK III. khoét sâu hận thù mà để vượt lên trên thù hận. đáng để nhóm: người ta hi sinh vì nó. Điều này phản ánh sự chín chắn trong suy tư của nàng.Thái độ của các nhân vật về thù hận giữa 2 dòng họ: + Ju-li-et: Vừa lo cho mình. . Cũng cố . song đây không phải là sự tính toán thiệt hơn. nều thù hận sẽ giết chết tình yêu. vừa lo cho người mình yêu. ngôn ngữ cường điệu). không có được tình yêu của nhau.sẽ không còn là con cháu nhà Ca-piulet nữa" . về cách giải quyết quan hệ này trên một bình diện xã hội rộng lớn. + Tình yêu của Rô-me-ô và Ju-li-et . 4. + Rô-me-ô: Sẵn sàng từ bỏ dòng họ mình. + Bi kịch Rô-me-ô và Ju-li-et có ý . → chất thơ của Sếch-xpia trong đoạn này? đoạn kịch này.Cái chết bi thương của mối tình Rô-me-ô và Ju-li-et nghĩa gì trong cuộc sống hôm nay? trong kịch của Sếch-xpia gợi ra vấn đề về quan niệm tình yêu và thù hận. Sự xuất hiện cảm thức về bức tường cản trở là có thật. "Tôi thù ghét cái tên tôi". và nơi tử địa anh biết mình là ai rồi đấy. bất chấp thù hận để khẳng định quyết tâm xây dựng hạnh phúc của hai người.Điều Rô-me-ô lo sợ không phải là thù hận giữa hai dòng họ mà không chiếm được tình yêu của Ju-li-et. Họ nhắc tới hận thù không nhằm khơi dậy.

+ Chổ Ju-li-et đứng là nơi cửa sổ căn phòng riêng của nàng. 3. Thù hận chỉ xuất hiện qua suy nghĩ của nhân vật.* Hoạt động 4: Luyện tập . . vậy tính chất bi kịch của mối tình giữa Rô-meô và Ju-li-et trong đoạn trích thể hiện ở đâu? hội con người hôm nay cần phải cảnh giác và biết vượt qua thù hận vì một tương lai tốt đẹp. 2. Tuy nhiên trong đoạn trích này. tuy có các bức tường của căn phòng che chở nhưng đó cũng là bức tường của sự ràng buộc của vòng lễ giáo. Hướng dẫn tự học.Tính chất bi kịch của mối tình hai người: + Chổ Rô-me-ô đứng để thổ lộ tình yêu là trên bứt tường rào xung quanh nhà Ju-li-et. Trang 189 . thù hận không xuất hiện như một thế lực cản trở tình yêu. xung đột cơ bản là xung đột giữa tình yêu và thù hận.Theo em xung đột cơ bản trong đoạn trích này có phải là xung đột giữa tình yêu và thù hận hay không? Hãy lí giải điều đó? . Tuy nhiên. đây là một vỡ kịch.Trong đoạn vở Rô-me-ô và Ju-li-et.Đoạn trích này thể hiện quyết tâm đến với tình yêu của hai nhân vật. điều khiển hành động của nhân vật. Nghĩa là một thế lực hận thù có thể đe dọa trực tiếp đến tính mạng của Rô-me-ô. song không phải là động lực chi phối. Luyện tập * Gợi ý: .

phong trào Cần Vương chống Pháp thất bại. Tác giả: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần . 3. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh I. Phan Bội Châu là một trong những nhà nho Việt Nam đầu tiên nuôi ý tưởng đi tìm một con đường cứu nước mới. Tuy nhiên nhiệt huyết cứu nước đã đốt cháy ngọn lửa văn chương tạo nên thơ văn tuyên truyền vận động cách mạng với cảm xúc cuồn cuộn. thể loại và ngôn ngữ. sự .… C. Phan Bội Châu không có ý định xây dựng cho mình sự nghiệp văn chương mà dùng văn chương làm phương tiện phục vụ cho sự nghiệp cách mạng. biệt hiệu chính là Sào tiểu dẫn và những nét chính về con Nam. hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu thế kỷ XX. Đông Du. những phong trào yêu nước mới xuất hiện. người. Nghệ An. sự nghiệp cách mạng. thiết kế bài học.hiểu tác phẩm thơ trữ tình hiện đại theo đặc trưng thể loại. . tài liệu tham khảo.1940). Vào bài mới: Lời vào bài: Cuối thế kỷ XIX. + Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật và nhất là giọng thơ tâm huyết sôi sục của Phan Bội Châu. Tìm hiểu chung tìm hiểu phần tiểu dẫn: 1. Lưu biệt khi xuất dương là một trong những bài thơ tiêu biểu cho loại thơ này.Về kỹ năng: + Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ VN từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám 1945: bước đầu nhận biết sự giống nhau và khác nhau giữa thơ trung đại và thơ hiện đại về đề tài. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Cảm nhận được vẽ đẹp lãng mạn. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. cảm hứng.… D. Tiến trình lên lớp: 1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh. quê Nam Đàn. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . tư tưởng tiến bộ và giá trị nghệ thuật cao. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi.Phan Bội Châu (1867 .Tuần 20: Tiết 73 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG (Xuất dương khi lưu biệt) Phan Bội Châu A. lãnh tụ của nghiệp văn chương của Phan Bội các phong trào Duy Tân. diễn giảng. Việt Nam quang phục Trang 190 . + Biết vận dụng hiểu biết và phân tích thơ trữ tình vào bài văn phân tích thơ trữ tình. + Biết cách đọc . sách giáo viên.Là nhân vật lịch sử kiệt xuất đầu thế kỉ XX. B. Cũng như Bác Hồ sau này.

Qua đó thể hiện tấm lòng yêu nước của tác giả. trước hoàn cảnh. phải tìm đến những đất nước đã duy tân để học tập và quốc gia mà họ hướng đến là Nhật Bản. ngang tàn. c. hiển hách phải xoay chuyển trời đất chứ không để đất trời xoay chuyển → bản lĩnh không chịu khuất phục trước số phận. một tư thế khỏe khoắn. khát vọng ra đi cứu nước của nhà cách mạng.Chí làm trai: lý tưởng trong thời phong kiến.Giáo viên chỉ định học sinh trình bày và chốt ý: Đây là sáng tác khởi đầu của một giai đoạn hoạt động cách mạng khá thành công và hào hứng của tác giả. . sống cho phi thường. . thách thức với càn khôn. Phan Bội Châu niên biểu. Thể loại: Viết bằng chữ Hán theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. . kẻ làm trai phải nên công danh sự nghiệp có ích cho dân. .Hoàn cảnh riêng: Phan Bội Châu sáng tác bài thơ này sau khi quyết định lên đường sang Nhật Bản.Hoàn cảnh chung: Bài thơ ra đời trong một hoàn cảnh lịch sử có ý nghĩa: Phong trào Cần Vương chống Pháp thất bại. Tình hình chính trị hết sức đen tối.  Khẳng định một lẻ sống cao đẹp.Phân tích hai câu đề? hội. Đọc . ngạo nghễ. Việt Nam vong quốc sử. Chủ đề: Bài thơ thể hiện ý chí. Bài thơ: a. . Ngục trung thư. .Phan Bội Châu là người đã thành lập ra những tổ chức nào? . Trùng Quang tâm sử. báo hiệu sự bế tắc của con đường cứu nước theo tư tưởng phong kiến do các sĩ phu lãnh đạo. → một chí sĩ có tấm lòng yêu nước và khát vọng cứu nước nồng cháy. Đọc và giải thích từ khó 2. Muốn thế. II. Viết về đề tài gì? .Châu thông qua hệ thống câu hỏi gợi mở: .Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp.hiểu văn bản 1. . lưu danh thiên cổ. Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật bài thơ a.Mục đích sáng tác của Phan Bội Châu là gì? .Em có nhận xét gì về thơ văn của Phan Bội Châu? . hoài bão. Hoàn cảnh sáng tác: .Là một nhà văn. Hai câu đề: Chí làm trai.Bài thơ được viết khi nào? Chủ trương hoạt động của phong trào Đông Du. b.Tác phẩm làm theo thể loại nào. Văn thơ của ông viết ra chủ yếu nhằm mục đích tuyên truyền cổ động cách mạng với bầu nhiệt huyết sôi sục cuồn cuộn.… 2. Thời cuộc thay đổi đòi hỏi phong trào giải phóng dân tộc phải có một hướng đi mới theo lối dân chủ tư sản đầu tiên ở nước ta. nhà thơ lớn của dân tộc.Tác phẩm tiêu biểu: Hải ngoại huyết thư. Trang 191 .Theo Phan Bội Châu: làm trai phải làm nên chuyện lạ. .

bản dịch thơ chưa diễn tả được cường độ. Vẫn là thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. kì vĩ và hào hùng thể hiện lòng hăm hở tự tin khi xuất dương cứu nước.Hình ảnh nhân vật trữ tình hiện lên mong muốn gì của tác giả. . và ý thức trách nhiệm của bản thân đối với đất nước. .Ngã (tớ. . trách nhiệm của tác giả như thế nào? . sôi sục lên đường của nhà thơ.Câu 4: hình thức câu nghi vấn.Thái độ của tác giả như thế nào trước tình cảnh đất nước? Câu 6. bản dịch thơ chưa diễn tả được làm mất lên cái thế trào lên của buổi lên đường. thái độ quyết liệt của nhân vật trữ tình.  Cách nói táo bạo. Luyện tập 1. . chứa chan tình yêu nước và quyết tâm lên đường cứu nước. Hai câu thực: Ý thức trách nhiệm của tác giả trước cuộc đời (Triển khai cụ thể về ý tưởng chí làm trai) . .Khát vọng và tư thế lên đường của nhà thơ thể hiện như thế nào qua hai câu kết? Câu 8. nỗi đau xót đốt cháy tâm can nhà thơ. c. băng chữ Hán. c. quyết đi tìm đường cứu nước. Thiên trùng bạch lãng nhất tề phi: → Hình ảnh thơ lãng mạn. . Tác Trang 192 . . Cũng cố: Bài thơ nhỏ nhưng lại thể hiện một tư tưởng lớn. Tổng kết? b.Câu 6: Ý tưởng từ bỏ sách thánh hiền vì sách vở chẳng có ích gì trong buổi nước mất nhà tan. Hai câu kết: Khát vọng và tư thế hăm hở. Thể hiện một chí lớn phi thường: không cam tâm làm nô lệ. Giọng thơ trang nghiêm.Học sinh làm việc theo nhóm từng bàn.  Thể hiện sự tự tin bản lĩnh.Qua hai câu thực cho thấy ý thức. "Xuất dương lưu biệt" mang âm điệu anh hùng ca. III.Giáo viên chỉ định học sinh trình bày. Nguyện trục đường phong Đông hải khứ: → Khát vọng mãnh liệt. Hai câu luận: Thái độ của tác giả trước tình cảnh đất nước. thực chất là câu khẳng định một khát vọng sống hiển hách đem hết tài năng chí khí cống hiến cho đời. Bộc lộ tấm lòng yêu nước cháy bỏng của nhà thơ. mạnh mẽ lôi cuốn. đầy khí phách thể hiện quan điểm chết vinh hơn sống nhục. tôi): Cái tôi cá nhân nhà thơ đầy tinh thần trách nhiệm trước cuộc đời. Tổng kết a. đĩnh đặc hào hùng. 3. khẳng định ý chí sắt thép của những con người không cam sống cuộc đời nô lệ. Không phải là khẩu khí mà là sự thật lịch sử đã xác nhận Phan Bội Châu đã sống và hành động như thơ ông đã viết ra.. → ý tưởng mang sắc thái mới của thời đại. b. d.Câu 5: nỗi nhục mất nước. lòng quyết tâm sắt đá ra đi tìm đường cứu nước.

.phẩm ra đời trong hoàn cảnh đất nước bị xâm lược nhưng vẫn có giá trị với thanh niên ngày nay trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. 2. Hướng dẫn tự học . .Chuẩn bị bài mới: Nghĩa của câu. Luyện tập 3.Vì sao bài thơ có sức lôi cuốn mạnh mẽ đối với thế hệ thanh niên yêu nước đầu thế kỷ XX. Trang 193 .Học thuộc lòng bài thơ.

… C. có thể thông báo sự vật.Giống nhau: + Cùng đề cập đến sự việc "người ta cũng bằng lòng". . . Tìm hiểu ngữ liệu: a. sách giáo viên. Tiến trình lên lớp: 1.Về kiến thức: Hiểu được các thành phần ngữ nghĩa của câu. Nghĩa của câu là nội dung thông tin mà câu biểu đạt. Biết phân tích các thành phần ngữ nghĩa của câu trong văn bản. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. chúng ta sẽ tìm hiểu một cách thấu đáo về nghĩa của câu.Khác nhau: + Câu "b": thể hiện sự đánh giá chủ quan của người nói về kết quả sự việc.… D. chúng ta thường nói (viết) thành câu. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. b. (sự việc có nhiều khả năng xảy ra) Trang 194 . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Về kỹ năng: Có khả năng vận dụng hiểu biết về nghĩa của câu vào việc lĩnh hội và tạo lập văn bản. sự đánh giá của người nói (viết) với sự vật hoặc với người nghe (đọc). Kiểm tra bài cũ: 3. Vì vậy người ta chia làm hai thành phần nghĩa của câu: nghĩa sự vật và nghĩa tình thái. + Câu "á" đề cập đến sự việc như nó đã xảy ra. Vào bài mới: Lời vào bài: Khi nói hay viết. Hoạt động của GV và HS Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích các ngữ liệu trong mục này. Tiết học hôm nay. có thể bày tỏ thái độ.Giống nhau: Cả hai câu đều đề cập đến cùng một sự việc: Chí Phèo từng có thời "ao ước một gia đình nho nhỏ". Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . thiết kế bài học. Nội dung cần đạt I.Khác nhau: + Câu "a" kèm theo sự đánh giá chưa chắc chắn về sự việc (bởi từ "hình như"). diễn giảng. Mỗi câu đều có nghĩa. B. .Tuần 20: Tiết 74 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: NGHĨA CỦA CÂU A. Cặp câu "a" và "á": . Hai thành phần nghĩa của câu 1. tài liệu tham khảo. Cặp câu "b" và "b1": . Câu là một đơn vị ngữ pháp có cấu trúc phức tạp và sự phân loại phong phú dựa vào những tiêu chí khác nhau.

Câu 4: một sự việc (lá đưa nhanh) sánh (tương đồng hay tương phản). . không gian hay những quan . gạo. vị ngữ.SGK) tử. Tổng kết (ghi nhớ . đó là khi câu chỉ cấu . em hãy cho . Có tạo nên nghĩa sự việc của câu? trường hợp câu chỉ có nghĩa tình thái.… trạng thái.Câu 1: diễn sự việc trạng thái tả hai sự việc (ao thu lạnh. . trạng ngữ. những hoạt động (ở trạng thái * VD (SGK) động hoặc tĩnh) có diễn biến trong II.Câu 5: hai sự việc: đặc điểm. Hai thành phần nghĩa của câu . kiện. quan hệ như đồng nhất.Trong mỗi câu.Ở sự việc tồn tại.Khái niệm: Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa hệ giữa các sự vật… ứng với sự việc mà câu đề cập đến. 2 thành phần nghĩa này hòa quyện với nhau. (trời xanh nguyên nhân. nghĩa mệnh đề): là nghĩa đề cập đến một sự việc hay nhiều sự việc. khởi ngữ và một số hết…). * Bài 1: Phân tích nghĩa sự việc ở từng câu trong bài thơ.Qua việc tìm hiểu ngữ liệu.Câu 2: một sự đặc điểm việc (thuyền bé) quá trình. sở hữu. đặc điểm. 2. tính chất. còn. so . mây lơ lửng) Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài . Luyện tập có khách). tiền.Một số loại sự việc phổ biến tạo nên nghĩa của câu: biết: Thế nào là nghĩa sự việc? Nghĩa + Sự việc biểu hiện hành động. Trang 195 . sự tạo bắng từ cảm thán. sự đánh giá của người nói đối với sự việc đó.Câu 6: hai sự việc (trạng thái. + Nghĩa hình thái (nghĩa biểu thị tình cảm): là sự bày tỏ thái độ. nghĩa miêu tả. + Nghĩa sự việc (nghĩa biểu thị thông tin. . mục đích… ngắt. đóng vai trò chủ ngữ.Sự việc là những hiện tượng. ông. hai bộ phận: . + Sự vật tồn tại (khách. câu như thế nào? + Tư thế. có thể câu chỉ có + Quan hệ. Luyện tập + Có thể thêm bộ phận thứ 3: nơi 1. Nghĩa sự việc: thời gian.Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa: ta có nhận xét gì về nghĩa của câu. có thể là .Ở sự việc quan hệ thì có nhiều loại . động từ hay tính từ miêu tả cách thức nước trong) tồn tại (Ngoài song thỏ thẻ oanh vàng) . Ngay cả những câu Trong thực tế khách quan. tôi…) IV.Nghĩa sự việc thường được biểu hiện nhờ các từ ngữ + Động từ tồn tại (có.Câu 3: một sự việc (sóng gợn) quá trình. Củng cố chốn hay thời gian tồn tại (trong nhà 2. . sự việc thường được biểu hiện trong + Sự việc biểu hiện trạng thái. * Lưu ý: + Sự tồn tại . mất. đệ III. đặc điểm: khách vắng.Qua phân tích ngữ liệu. có những không có từ ngữ riêng thể hiện nghĩa tình thái thì tình thái loại sự việc phổ biến nào tác động và vẫn tồn tại trong câu (tình thái khách quan trung hòa). thành phần phụ khác. chúng .+ Câu "b1": chỉ đơn thuần đề cập đến sự việc. + Ở vị trí động từ tồn tại. Nhưng nghĩa tình thái có thể biểu hiện riêng rẽ và Sự việc là gì? tường minh bằng các từ ngữ tình thái.

Chuẩn bị bài mới: Hầu trời Trang 196 . Hướng dẫn tự học . chứ chưa hoàn toàn chắc chắn về việc chọn nhầm nghề. + Nghĩa tình thái: sự công nhận sự đánh giá là có thực (thể hiện ở các từ thực). → Thái độ phỏng đoán chưa chắc chắn (từ "dễ" = có lẻ.Câu a: + Nghĩa sự việc: nói về Xuân. . buông cần) hành động . nhưng chỉ thực ở một phương diện nào đó (kể). + Sự việc thứ 2: mình cũng không biết rõ con gái mình có hư hay không → người nói nhấn mạnh bằng 3 từ tình thái "đến chính ngay mình" 3. . . còn ở phương diện khác thì là điều đáng sợ.Câu 8: một sự việc (cá đớp) * Bài 2: Tách nghĩa tình thái và nghĩa sự việc trong các câu: .Học sinh làm bài tập theo hướng dẫn.Câu 7: hai sự việc (tư thế tựa gối. + Nghĩa tình thái thể hiện một phỏng đoán mới chỉ mới là khả năng.tập ngõ trúc quanh co) .Câu c: Câu này có hai sự việc và hai tình thái: + Sự việc thứ nhất: họ cũng phân vân như mình. hình như…).Câu b: + Nghĩa sự việc: Quản ngục nghĩ về việc chọn nghề của mình và thầy thơ lại.

Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Tiến trình lên lớp: 1.… D.… → Cái tôi lãng mạn bay bổng là Trang 197 . Giấc mộng lớn. lối sống. Là thi sĩ tài ba. ngôn ngữ).Tinh thông Hán học. Khối tình con. Thơ văn Tản Đà có thể xem là gạch nối giữa hai thời đại văn học: trung đại và hiện đại. sự nghiệp thơ văn.Tác phẩm gồm có: Giấc mộng con. ý thức về cái tôi. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong thi nhân Việt Nam (Hoài Thanh – Hoài Chân) một cuốn sách được coi là “bảo tàng” của thơ mới. quê làng Khê Thượng. Tác giả . .Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. Tản Đà được cung kính Hoạt động của GV và HS Hđ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần tiểu dẫn: Gv yêu cầu học sinh đọc phần tiểu dẫn và tóm tắt những nét chính về con người. . + Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc của bài thơ. phong tình tài hoa. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. tên tuổi chói sáng trên thi đàn Việt Nam những năm hai mươi của thế kỉ này… . huyện Bất Bạt. sự nghiệp văn chương của Tản Đà thông qua phần tiểu dẫn trong sách giáo khoa.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tàn Đà (tư tưởng thoát li.Gv chỉ định hs trình bày và chốt ý Nội dung cần đạt I/ Tìm hiểu chung 1. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . . tỉnh Sơn Tây (nay Hà Nội) . diễn giảng.Là con người của hai thế kỉ về cả học vấn. . cảm hứng.1939). Tản Đà.Tuần 20: Tiết 75 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: HẦU TRỜI Tản Đà A. Tản Đà được cung kính đặt ở trang đầu. thiết kế bài học.Về kỹ năng: + Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ Việt Nam từ đầu thế kỉ B. cái ngông) và những dấu hiệu đổi mới theo hiện đại thơ ca Việt Nam vào đầu những năm 20 của thế kỷ XX (thể thơ. sách giáo viên.… C. tài liệu tham khảo. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Quan niệm về chí làm trai của PBC có gì mới mẻ so với trước? Thái độ của PBC về nền học vấn cũ? Nguyên nhân của thái độ ấy? 3. Tản Đà chưa phải là nhà thơ mới.Tản Đà (1889 . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.

Anh chị có suy nghĩ gì về cách kể 2. tự ý thức về tài năng.Không gian và cảnh vật hiện lên rất sang trọng. lúc khuya → không ngủ được → thức dậy → buồn đun nước uống và ngâm văn → ngắm trăng → chợt hai cô tiên xuất hiện → nêu lí đo → đưa lên trời được đón tiếp trọng vọng. được mời đọc thơ → chư tiên xúm vào khen ngợi.Bài thơ được viết trong khoảng Bài thơ ra đời vào những năm đầu của thế kỉ XX của chế thời gian nào? Xuất xứ độ thực dân nữa phong kiến. Được in trong tập “Còn chơi” Gọi hs đọc bài thơ (lưu ý giọng đọc: (1921) vừa hóm hĩnh. quý sĩ phái .Đoạn 3: Tiếp đến câu 98: Lời tâm tình với trời về tình Hs làm việc cá nhân và trình bày cảnh khốn khó của nghề viết văn và thực hành thiên lương trước lớp. bày tỏ nỗi lòng → trời đã thông tư tưởng → Lạy tạ ra về. Hoàn cảnh sáng tác: . Cuộc đọc thơ giữa chốn thiên đình tìm hiểu cảnh đọc thơ trên trời của văn . b. thơ. Đó là đêm trăng sáng.Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 2 . Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh 3. Chủ đề: Hãy xác định chủ đề bài thơ Đây là một bài thơ tự sự thể hiện cái tôi cá nhân phóng túng. kể theo trình tự thời với trời và chư tiên. Hoạt động 3: Học sinh đọc.Đoạn 4 (còn lại): Phút chia li đầy xúc động giữa nhà thơ mạch lạc. rõ ràng.Đoạn 1: Từ câu 1 – 20: Kể lí do cùng thời điểm được . Giáo viên chốt: Bài thơ có bố cục . . tán thưởng → trời hỏi danh tính → kể lể tình cảnh. . thiết tha. sôi nổi. Bài thơ “Hầu trời” cảnh sáng tác và bố cục của bài thơ a. vừa hào hứng. Cách vào đề độc đáo của bài thơ chuyện Chuyện kể về một giấc mơ – điều không có thực dường Học sinh làm việc cá nhân và trình như lại được tác giả khẳng định có thật hoàn toàn → gây bày trước lớp.Tìm bố cục bài thơ và nêu rõ các ý lên đọc thơ “Hầu trời” trong từng phần. tìm các II.Được trời mời lên đọc thơ không phải ai cũng được → Trang 198 . gian. ở hạ giới. giá trị đích thực của mình giữa cuộc đời đầy rẫy những bất công đen tối của xã hội thực dân phong kiến Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX.Đoạn 2: Tiếp đến câu 86 (Sông Đà… Việt): Kể về cuộc .hồn thơ Tản Đà: đằm thắm. . buồn nhiều mà vẫn gắn bó với quê hương đất nước. Hđ2: Hướng dẫn hs tìm hiểu hoàn 2. c. Bố cục: có khi tha thiết xót xa…) . một mối nghi vấn gợi trí tò mò làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn → cách vào chuyện độc đáo có duyên.Bài thơ có kết cấu như một câu chuyện kể về một giấc mơ. Đọc – hiểu văn bản chi tiết và xâu chuỗi thành sơ đồ 1. Kết cấu bài thơ .Em có nhận xét gì về bố cục bài đọc thơ cho trời và chư tiên nghe.

phóng túng muốn khẳng định mình tìm hiểu cái tôi của tác giả: giữa cuộc đời trần thế: Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 3 . tinh tế gợi cảm rất gần với đời. Ở nhiên thoải mái phóng túng.Khắng định tài năng. nguồn cảm xúc được bộc lộ tự thơ (nêu những nét mới và hay). không cách điệu ước lệ. không bị ràng buộc bởi Hãy chỉ ra những nghệ thuật của bài khuôn mẫu cấu tạo nào. mỗi nét nghệ thuật phải chứng minh . nói rõ bản quán. → Quan niệm về nhiều cái mới. thái độ … hơn) của người đọc và người nghe) . một tình cảm non nước đáng quý.Lối kể chuyện dân dã. + Các chư tiên: như thấy mở mang nhận thức được nhiều cái hay.Tản Đà không phát biểu trực tiếp bằng câu chữ mà vẫn câu thơ: nhận ra quan niệm của Tản Đà về nghề văn: Văn chương lúc này là một nghề kiểm sống. Đồng thời khát vọng. tán thưởng.bài thơ NGÔNG.Người đọc thơ được mời ngồi. của tác giả và giá trị biểu đạt của các . . tên hành tinh → Thể hiện được tinh thần dân tộc.Người nghe thơ (trời và chư tiên): + Trời khen và đã phê cho “văn thật tuyệt”.Ngôn ngữ thơ chọn lọc. xúc động. ý thức cá nhân trong sáng tác nghệ thuật. các nhà nho tài tử đều nói đến chữ tài và yêu cầu: (gắn liền với kinh bang tế thế). tán thưởng và hâm mộ. Khi đọc thơ vừa say sưa. trời nghe như thế nào? (thông qua việc đắc ý vừa có cái gì hài hước (Đắc ý đọc đã thích.Tác giả tự hiện diện trong bài thơ với tư cách người kể chuyện – nhân vật trữ tình: bộc lộ ý thức cá nhân tạo nên cái ngông riêng của Tản Đà: Tự cho mình là văn hay.Tác giả kể lại chuyện đọc thơ cho . giọng kể khôi hài có duyên bằng những câu thơ cụ thể. . hào hứng. chè trời miêu tả không gian cảnh vật. châu lục. Nhưng có nét khác: tách tên họ. Còn Tản Đà thể hiện ý thức Hãy tìm các câu thơ thể hiện cái tôi cá nhân rất rõ. ý thức cá nhân còn được biểu hiện ở việc tấu trình với trời về nguồn gốc của mình (so sánh với một số tác giả khác). Cái tôi tài hoa. Hoạt động 5: Hướng dẫn học sinh 3. chỉ Trang 199 . Em có suy nghĩ gì về cách và miêu → cách dựng cảnh như thể làm cho buổi nghe thơ trở nên tả của văn sĩ hạ giới đọc thơ ở trời? sôi nỗi. .Bài thơ còn nói lên hiện thực: khi kể về cuộc đời Tản Đà (Bảm trời … ngày tháng) → hai nguồn cảm hứng HT – LM hòa quyện vào nhau đã khẳng định vị trí của nhà thơ “gạch nội của hai thời đại thơ ca” Hoạt động 6: Hướng dẫn học sinh 4.Trước Tản Đà. Nghệ thuật tìm hiểu mặt nghệ thuật: .Thể thơ trường thiên khá tự do. quan niệm về nghề văn. . khẳng định cái tài của thi sĩ. .

đổi mới cả hình thức lấn tình điệu cảm xúc. Bài thơ tuy vẫn phảng phất cái khí vị cổ điển nhưng đã có rất nhiều cách tân.Những nét nghệ thuật của bài thơ . . Trang 200 . Cũng cố Hầu trời chưa phải là bài thơ hay nhất của Tản Đà nhưng minh chứng rõ nhất cho người của hai thế kỉ. Luyện tập 1. . Hướng dẫn tự học. Tổng kết (ghi nhớ sgk) II.Nắm được cái tôi cá nhân của Tản Đà được thể hiện trong bài thơ.Học thuộc lòng từ câu 21 đến câu 98 . cây cầu nối giữa văn học trung đại và văn học hiện đại.có trời và chư tiên là tri âm.Chuẩn bị bài Vội vàng – Xuân diệu. Luyện tập 3. nhận mình là người nhà trời sai xuống trần thế thực hành “thiên lương” 5. 2. xem mình là một trích tiên bị đày.

Tiến trình lên lớp: 1. gợi mở. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. Cũng cố kiến thức cũ thức về nghĩa của câu đã học. sách giáo viên. . Ngay cả những câu không có từ ngữ riêng thể hiện nghĩa tình thái thì tình thái vẫn vẫn tồn tại trong câu (tình thái khách quant rung hòa).Về kỹ năng: Có khả năng vận dụng hiểu biết về nghĩa của câu vào việc lĩnh hội và tạo lập văn bản. .Tuần 20: Tiết tự chọn Giáo án Tiếng Việt (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: NGHĨA CỦA CÂU A.Trong mỗi câu. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến I. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. nghĩa miêu tả. giáo án. Hai thành phần nghĩa của câu giáo viên cũng cố chốt lại.… D. + Nghĩa tình thái (nghĩa biểu thị tình cảm): là sự bày tỏ thái độ. tài liệu tham khảo. sau đó 1.Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa: + Nghĩa sự việc (nghĩa biểu thị thông tin.Khái niệm: Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến. B. + Sự việc biểu hiện trạng thái. Kiểm tra bài cũ: 3. hai thành phần nghĩa này hòa quyện với nhau.Về kiến thức: Củng cố và khắc sâu kiến thức về nghĩa của câu: hiểu các thành phần ngữ nghĩa của câu. . nghĩa mệnh đề): là nghĩa đề cập đến một sự việc hay nhiều sự việc. 2. trả lời câu hỏi. Biết phân tích các thành phần ngữ nghĩa của câu trong văn bản.Một số loại sự việc phổ biến tạo nên nghĩa của câu: + Sự việc biểu hiện hành động. Có những tường hợp câu chỉ có nghĩa tình thái. . Nhưng nghĩa tình thái có thể biểu hiện riêng rẻ và tường minh bằng các từ ngữ tình thái. đó là khi câu chỉ cấu tạo bằng từ cảm thán. Nghĩa sự việc . Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . sự đánh giá của người đối với sự việc đó. Trang 201 .… C. đặc điểm. tính chất. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.

Hướng dẫn học sinh thảo luận theo nhóm. .Câu 6: hai sự việc: sự việc – đặc điểm. . + Sự tồn tại + Quan hệ.Câu c: Câu này có hai sự việc và hai tình thái: + Sự việc thứ nhất: họ cũng phân vân như mình. + Tư thế. sự việc – đặc điểm (trời xanh ngắt.Câu a: + Nghĩa sự việc: nói về xuân. còn ở phương diện khác thì là điều đáng sợ. rồi trình bày. + Sự việc thứ 2: mình cũng không biết rõ con gái mình có hư hay không → người nói nhấn mạnh bằng 3 từ tình thái “đến ngay chính mình” Trang 202 .Câu 8: một sự việc – hành động (cá đớp) * Bài tập số 2 (sgk . → thái độ phỏng đoán chưa chắc chắn (từ “dễ” = có lẽ. Luyện tập * Bài tập số 1 (sgk . nhưng chỉ thực ở một phương diện nào đó (kể). .Câu 7: hai sự việc: sự việc – tư thế (tựa gối.9): Tách nghĩa tình thái và nghĩa sự việc trong các câu: .Câu 1: hai sự việc: sự việc – trạng thái. . sự việc – đặc điểm (ao thu lạnh. .Câu 3: một sự việc (sóng gợn) – quá trình. chứ chưa hoàn toàn chắc chắn về việc chọn nhầm nghề. nước trong) . sự việc – trạng thái .Câu 4: mốt sự việc – quá trình (lá đưa nhanh) . sự việc – trạng thái (lâu chẳng được) . trạng ngữ.Câu b: + Nghĩa sự việc: Quản ngục nghĩ về việc chọn nghề của mình và thầy thơ lại. + Nghĩa tình thái: sự công nhận sự danh giá là có thực (thể hiện ở các từ thực). vị ngữ.9): Phân tích nghĩa sự việc ở từng câu trong bài thơ.Câu 2: một sự – đặc điểm việc (thuyền bé) quá trình. mây lơ lửng) . II.Nghĩa sự việc thường được biểu hiện nhờ các từ ngữ đóng vai trò chủ ngữ. buông cần). . hình như…).Câu 5: hai sự việc: sự việc – trạng thái. khởi ngữ và một số thành phần phụ khác. + Nghĩ tình thái thể hiện ở một phỏng đoán chỉ mới là khả năng.

biết trọng người có tài) thì không phải là người xấu → tình thái khẳng định mạnh mẽ cần chọn từ hắn.* Bài tập số 3: Phần nghĩa sự việc: nói đến một người có nhiều phẩm chất tốt (biết kính mến khí phách. Trang 203 . biết tiếc.

. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Tuần 21: Tiết 76 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: VỘI VÀNG Xuân Diệu A. diễn giảng. + Thấy được sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa mạch cảm xúc mảnh liệt. Vào bài mới: Lời vào bài: Xuân Diệu là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới. sách giáo viên. quê mẹ Bình Định. thiết kế bài học. 3.… C. Tiến trình lên lớp: 1. tuổi trẻ và hạnh phúc của Xuân Diệu thể hiện qua bài thơ. dồi dào và mạch lí luận xã hội chặt chẽ cùng với những sáng tạo độc đáo về nghệ thuật của nhà thơ. tên thật Ngô Xuân Diệu. . Tìm hiểu chung Nêu vài nét cơ bản về tác giả Xuân 1. Trang 204 . tài liệu tham khảo.Xuân Diệu (1916 . Khi vui cũng như khi buồn. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Tác giả Diệu? . B. Nhân định này là của nhà phê bình văn học Hoài Thanh rất đúng với hồn thơ Xuân Diệu. cảm hứng. thể loại và ngôn ngữ. Cho biết cái tôi nhà thơ thể hiện như thế nào trong bài thơ Hầu trời. một bài thơ hay in trong tập Thơ thơ xuất bản năm 1938.Về kỹ năng: + Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945. sống vội vàng. bước đầu nhận biết được sự giống và khác nhau giữa thơ trung đại và thơ hiện đại về đề tài.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Cảm nhận được niềm khao khát sống mãnh liệt.1985). + Biết cách đọc – hiểu tác phẩm thơ trữ tình hiện đại theo đặc trưng thể loại. sống hết mình và quan niệm về thời gian.… D.Quê quán: quê cha Hà Tĩnh. Thơ ông là nguồn sống dào dạt chưa từng thấy… Xuân Diệu say đắm tình yêu. + Biết vận dụng hiểu biết và phân tích thơ trữ tình vào bài văn phân tích thơ trữ tình. bút danh khác Trảo Nha. càng đúng hơn với bài thơ Vội vàng. lớn lên ở Quy Nhơn. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. người đều nồng nàn tha thiết. say đắm cảnh trời. sống cuống quýt muốn tận hưởng cuộc đời ngắn ngủi của mình. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng đoạn thơ miêu tả cảnh thi sĩ đọc thơ cho trời nghe.

là nhà thơ của tuổi trẻ và tình yêu. đoạt quyền tạo hóa: tắt nắng. ..Điệp cú pháp “tôi muốn” → khẳng định một cái tôi đầy khát vọng → khát vọng mãnh liệt muốn giữ trọn vẹn hương sắc của cuộc đời. có đóng góp trên nhiều lĩnh vực cho nền văn học dân tộc hiện đại. bên bỉ. . tha thiết của nhà thơ (13 câu đầu) * 4 câu đầu: 4 dòng ngũ ngôn ngắn gọn .29): Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người.Hình ảnh thiên nhiên. Tình yêu cuộc sống trần thế say mê. “Khúc tình si” của yến anh. vội vàng để tận hưởng những giây phút của tuổi trẻ giữa mùa xuân của cuộc đời. b. cuộc sống quen thuộc được diễn tả như thế nào? (Học sinh đọc đoạn thơ và tìm cách miêu tả thiên nhiên của nhà thơ) . xuất bản năm 1938. . 2. rất đáng yêu. táo bạo muốn ngự trị thiên nhiên.Đoạn 3 (còn lại): Lời giục giã cuống quýt.4 câu thơ cho thấy điều gì? Nhận xét về hình thức diễn đạt và ý tưởng độc đáo của nhà thơ? . trước CMTT là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới. nghệ thuật đảo ngữ. Phải biết quý trọng và sống hết mình với tuổi trẻ và thời gian. tập thơ đầu của Xuân Diệu. Một đời người chỉ có một lần tuổi trẻ. II.Điệp khúc “này đây” được 5 lần. Chủ đề Tuổi trẻ rất đẹp.Là một cây bút có sức sống dồi dào. Bố cục: . so Trang 205 .Tìm hiểu xuất xứ. buộc gió . Sau CMTT. trước sự trôi qua nhanh của thời gian. chủ đề bài thơ. XD nhanh chóng hòa mình gắn bó với đất nước. * 9 câu tiếp: . c. Xuất xứ: Rút trong tập “Thơ thơ”. của vũ trụ. nhân dân và nên văn học dân tộc.Là thành viên của nhóm Tự lực văn đoàn. . “Và này đây ánh sáng chớp hàng mi”.Thiên nhiên rất đẹp đầy hương sắc: của hoa “đồng nội xanh rì”. “tuần tháng mật” của ong bướm.Một ước muốn mãnh liệt.Tác phẩm tiêu biểu (SGK) => XD là nhà thơ lớn của nền văn học Việt Nam hiện đại. Đọc hiểu văn bản 1. .Đoạn 2: (14 . của lá “cành tơ phơ phất”.Đoạn 1: Tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết của nhà thơ. là một hồn thơ khao khát giao cảm với đời. bố cục . Vội vàng a. .

độc đáo. Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người trước sự trôi qua nhanh chóng của thời gian (đoạn 2) * Quan niệm về thời gian của Xuân Diệu: Thời gian không phải là tuần hoàn mà là tuyến tính.Cách nói tương phản đối lập để chỉ ra một đời người chỉ có một tuổi xuân. Trong hiện tại đã bắt đầu có quá khứ và tương lai. như bóng câu (tuấn mã) vút qua cửa sổ. . Cách nhìn nhận về thời gian cũng rất tinh tế. khát vọng yêu cuồng nhiệt hối hả Trang 206 . 2. 3. .Giọng thơ sôi nổi như nước từ mạch nguồn tuôn ra. rộng – chật. Trong cái phi lí có sự đáng yêu của một tâm hồn lãng mạn. hết – mất. hãy mau lên. Thời gian một đi không trở lại). Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già. . vui say ngây ngất trước một thiên nhiên tươi đẹp đầy sức sống. như nước chảy qua cầu. tuần hoàn – bất phục hoàn.Cách cảm nhận và tình cảm của thi nhân trước bức tranh thiên nhiên cuộc sống này? . cuống quyết trước sự trôi qua nhanh chóng của thời gian? .Do đâu mà Xuân Diệu có cách cảm nhận về thời gian như vậy? . thiên nhiên hữu tình xinh đẹp thật đáng yêu. vô hạn – hữu hạn – để khẳng định một chân lí – triết lí: tuổi xuân một đi không trở lại.Thời gian trôi chảy rất nhanh. non – già. tuổi xuân ngắn ngủi. Thời gian vun vút thoi đưa. Bóng ngã lưng tà. một đi không trở lại.Vì sao thi nhân có tâm trạng vội vàng. → Vì lẻ đó nên phải vội vàng “tắt nắng đi” và “buộc gió lại”. ham sống. Xuân đang tới nghĩa là xuân đang qua. nhà thơ băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người trước sự trôi qua nhanh của thời gian. Thời gian đời người không đồng nhất với thời gian vũ trụ. theo đà đó cả thiên nhiên và sự sống con người đều không tránh khỏi héo úa → Thời gian khắc nghiệt. Khát vọng sống.Sang đoạn 2.  Nhà thơ nhìn thời gian qua lăng kính của một cái tôi cá nhân yêu đời. cái đang có lại đang dần mất đi… sánh độc đáo. táo bạo (tháng giêng ngon như một cặp môi gần) : nhắc lại sự sống căng tràn phơi bày. Thời gian là vàng ngọc. vội vàng lên để tận hưởng những giây phút của tuổi trẻ. Mà xuân hết nghĩa là tôi cũng mất Lòng tôi rộng nhưng lượng đời cứ chật Không cho dài thời trẻ của nhân gian Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại… → Không thể níu giữ được thời gian.Quan niệm về thời gian của Xuân Diệu thể hiện như thế nào? (Quan niệm về thời gian có nhiều cách nói. tuổi trẻ một đi không trở lại.Từ quan niệm thời gian.. nhạy cảm. Một hệ thống tương phản đối lập: tới – qua. ý thức sâu sắc về sự tồn tại của mỗi một cá nhân trên cuộc đời. tâm trạng nhà thơ có sự chuyển biến như thế nào? Vì sao thi nhân đang vui ngây ngất bổng chơt buồn.Đang chìm đắm trong đau buồn . những gì cuộc đời ban tặng. . Phải quý tuổi xuân. băn khoăn? . => Nhà thơ cảm nhận thiên nhiên cuộc sống bằng mọi giác quan. đời người có hạn.

4. Biết quý trọng thời gian. là mọi tuổi trẻ.Nghệ thuật trùng điệp trong diễn tả. → Tình yêu nồng nàn. tình yêu tạo vật. tuổi trẻ và hạnh phúc? Quan niệm đó có tích cực không? của nhà thơ (đoạn 3) . Bảy thập kỉ sau còn làm cho không ít người ngỡ ngàng! Xuân Diệu đã sống “vội vàng” như vậy. dâng trào và lôi cuốn. phải chủ động chạy đua với thời gian để chiến thắng nó.Mở đầu bài thơ là cái Tôi hăm hở: “Tôi muốn tắt nắng đi”. Tình cảm ấy đã thể hiện một quan niêmmj nhân sinh mới mẻ. rất nhân văn.Bài thơ “Vội vàng” cho thấy một cảm quan nghệ thuật rất đẹp. 2. Tổng kết (ghi nhớ) III. Phải biết yêu cuộc sống hiện tại. . biết quý trọng tuổi trẻ. thơ lãng mạn 1932 – 1941.Ôn tập chuẩn bị viết bài viết số 5: Nghị luận xã hội Trang 207 .Học thuộc lòng bài thơ . nhà thơ chợt nhận ra tình yêu vẫn còn nên đã có hành động và thái độ như thế nào? .tuyệt vọng. hơn 400 bài thơ tình.Nhận xét về cách sử dụng hình ảnh trong câu cuối cùng trong bài thơ. Luyện tập 3.Đâu là nét mới mẻ trong quan niệm về cuộc sống.ta) . Nhà thơ cảm nhận niềm hạnh phúc bằng mọi giác quan. . ích kỉ trong hưởng thụ. Có chất xúc giác trong thơ. Luyện tập 1. Sống nồng nàn say mê. Phải biết nâng niu. trạng thái say mê ngây ngất. ông đã làm giàu đẹp cho nền thơ ca Việt Nam hiện đại. “Vội vàng” thể hiện một tâm hồn yêu đời. cuộc đời nơi trần thế. “Ta muốn riết… Ta muốn say… Ta muốn thâu…”. Thế giới này đẹp nhất. Hướng dẫn tự học . cao độ của nhà thơ. Cũng cố . Cách dùng từ rất bạo. → Quan niệm sống tích cực. khỏe khoắn. “Vội vàng” tiêu biểu nhất cho thơ mới. mê hồn nhất vì có con người giữa tuổi trẻ và tình yêu.Sống vội vàng không có nghĩa là sống gấp. cấp tiến. biết sống cũng là để yêu. tuổi trẻ và hạnh phúc. sống hết mình. quý trọng từng giây từng phút của của tuổi trẻ và tình yêu. Vì sao lại có sự thay đổi cách xưng hô trong bài thơ (tôi . 5. . yêu sống đến cuồng nhiệt. → Sống mãnh liệt. 50 tác phẩm. một giọng văn sôi nổi. hấp dẫn. xúc giác rạo rực: “Ta muốn ôm”. tình yêu đôi lứa. đoạn thơ rất tài hoa. Ngôn từ đậm màu sắc cảm giác. Quan niệm mới của XD về cuộc sống.Kết thúc bài thơ là “ta”.

+ Sống giản dị không có nghĩa là keo kiệt.Khái niệm giản dị (1 đ) . Kiểm tra bài cũ: 3.… C.Viết một bài văn nghị luận xã hội thể hiện quan niệm. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2.Tuần 21: Tiết 77.5 đ) Nêu vấn đề: Sống giản dị đã được bàn tới từ lâu. phù hợp với điều kiện cá nhân. B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. . dùng từ. . giáo án. học sinh làm bài trên lớp nộp bài đúng thời gian quy định. bủn xỉn. B. Phương pháp dạy học: . hoàn cảnh giao tiếp. chữ viết. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . . b.Nhạy bén đối với vấn đề xã hội đặt ra. chính tả. Đề bài: Viết một bài văn nghị luận trình bày quan điểm của mình về lối sống giản dị của một con người. Đáp án và biểu điểm 1. ý kiến của mình một cách chặt chẽ. với hoàn cảnh xã hội. Tiến trình lên lớp: 1. Trang 208 . Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt A. ngữ pháp. Mở bài: (1. sống giản dị có vai trò quan trọng trong việc hình thành tính cách của một con người. rõ ràng diễn đạt có cảm xúc.Biết vận dụng các thao tác lập luận trong văn nghị luận. mạch lạc và thuyết phục.… 2. có quan điểm và cách giải quyết đúng đắn. Về kiến thức: a.Bố cục hợp lí. sách giáo viên.Quan niệm của cá nhân: (2đ) + Giản dị là lối sống không phô trương. . Thân bài: (7 đ) . Về kỷ năng: . D.78 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: BÀI LÀM VĂN SỐ 5: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI A.Không mắc những lỗi thông thường về hình thức.Giáo viên ghi lên bảng.Viết một bài văn nghị luận xã hội với lí lẽ lập luận chặt chẽ có sức thuyết phục với một kết cấu hợp lí rõ ràng.

đua đòi hao tổn của cải xã hội.5 đ) .…) (1 đ) .Dẫn chứng về những tấm gương giản dị trong cuộc sống. ngược lại. (1 đ) c.Khẳng định tác dụng của lối sống giản dị. trộm cắp. (1 đ) . tiền bạc cho cá nhân xã hội. cẩu thả cũng hạn chế sự phát triển. Trích dẫn câu nói của Puskin: “Cái vĩ đại nằm trong sự giản dị”. Trang 209 . Kết bài (1.. đặc biệt ca ngợi lối sống giản dị của Bác Hồ: Bác Hồ có chiếc áo nâu giản dị Màu quê hương bền bỉ đậm đà.Tác dụng của lối sống giản dị: tiết kiệm sức lực. tham nhũng.Phê phán lối sống xa hoa. lối sống keo kiệt buông xuôi. tránh các tệ nạn xã hội (đua đòi. gây ra tệ nạn xã hội….

Phương tiện dạy học: . . sắp xếp tạo thành hệ thống ý lớn.… C. 3.Phạm vi tư liệu 2. Sau đó phân loại. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2.… D. Phân tích đề: là xác định các vấn đề sau: Phân tích đề và lập dàn ý bài văn . Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Phương pháp dạy học: . Dàn ý bài văn nghị luận gồm 3 phần: a. giáo án.… . khắc sâu kiến thức về cách làm bài văn nghị luận xã hội. Tiến trình lên lớp: 1. hình thành cấu trúc bài viết.Sách giáo khoa. B. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Phần 1: giáo viên khơi gợi học sinh I.Ý 1b: + Ý 1b1 (nếu có) Trang 210 . Thân bài: *Ý1 .Các thao tác lập luận chính cân sử dụng: giải thích. phân tích. Kiến thức cơ bản nhớ lại những kiến thức cũ đã học về 1.Tuần 21: Tiết tự chọn Giáo án làm văn (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ÔN TẬP CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI A.Nội dung trọng tâm của bài viết (vấn đề mà đề yêu cầu) nghị luận xã hội.Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. gợi mở.Củng cố. Có thể thực hiện việc tìm ý bằng cách đặt ra những câu hỏi và tự trả lời. sách giáo viên. rồi từ câu trả lời xác định ý văn.Ý 1a: + Ý 1a1 (nếu có) + Ý 1a2 (nếu có) . Lập dàn ý: là triển khai sắp các ý theo một trật tự nhất định. Kiểm tra bài cũ: 3. ý nhỏ cho bài viết. chứng minh. trả lời câu hỏi. Mở bài: -Ý1 -Ý2 b. Tìm ý: là xác định ý cho bài văn nghị luận.

Ý 2a: + Ý 2a1 (nếu có) + Ý 2a2 (nếu có) . 2. hiểu và cảm thông với những gì đang diễn ra xung quanh. vô cảm. .Bản thân mình cần lựa chọn thái độ sống nào? Và thể Trang 211 . chia sẻ mang đến niềm vui và làm vơi đi nỗi khổ của người khác. .Ý 2b: + Ý 2b1 (nếu có) + Ý 2b2 (nếu có) c. . 1.Các thao tác lập luận chính: giải thích. từ đó thể hiện thái độ quan tâm của mình… + Chia sẻ là cùng người khác san sẻ niềm vui.Tại sao nói đồng cảm và chia sẻ đang là nếp sống tốt đẹp trong xã hội ngày nay? Đồng cảm và chia sẻ là nếp đẹp truyền thống của ông cha ta từ xưa đến nay. Phân tích đề: . .… .Phần 2: Hướng dẫn học sinh phân tích và lập dàn ý bài văn nghị luận xã hội đối với một đề bài cụ thể. giúp đỡ nhau lúc khó khăn về vật chất lẫn tinh thần. Rèn luyện kỹ năng Đề bài: Đồng cảm và chia sẻ đang là nếp sống tốt đẹp hiện nay trong xã hội ta. Em hãy trình bày ý kiến của mình về nếp sống tốt đẹp ấy. chia sẻ là thái độ sống như thế nào? Cần phải như thế nào đối với thái độ sống đó? Phê phán thái độ thờ ơ. + Ý 1b2 (nếu có) *Ý2 .Nội dung trọng tâm (luận đề): ý kiến của bản than về một nếp sống tốt đẹp của xã hội: đồng cảm và chia sẻ. phân tích. Tìm ý: dựa vào các câu hỏi sau: . Kết bài: -Ý1 -Ý2 II. luôn đặt mình trong hoàn cảnh của người khác để nhìn nhận. chứng minh. đồng thời nâng cao giá trị của bản than.Đồng cảm và chia sẻ là gì? + Đồng cảm là biết rung cảm trước những vui buồn của người khác.Phạm vi tư liệu: những dẫn chứng từ thực tế cuộc sống và bản thân. nỗi buồn.Trái với đồng cảm. Đồng cảm. vô trách nhiệm trước cuộc sống trước nỗi đau của người khác.

hiện ra sao? Bản thân nên biết đồng cảm và chia sẻ đối với người thân. vô trách nhiệm trước cuộc sống. hiểu và cảm thông với những gì đang diễn ra xung quanh. cuộc sống xung quanh… 3. . Đồng cảm chia sẻ mang đến niềm vui và làm vơi đi nỗi khổ của người khác. xung quanh. Lập dàn bài: a. đồng thời nâng cao giá trị của bản thân. luôn đặt mình trong hoàn cảnh của người khác để nhìn nhận. hiểu và cảm thông với những gì đang diễn ra xung quanh.Giải thích đồng cảm và chia sẻ: + Đồng cảm là biết rung cảm trước những vui buồn của người khác.Đồng cảm và chia sẻ là nét đẹp truyền thống của ông cha ta từ xưa đến nay. Trang 212 . giúp đỡ nhau lúc khó khăn về vật chất lẫn tinh thần. cuộc sống.Liên hệ bản thân: thể hiện thái độ và trách nhiệm của mình đối với người thân.… c. . Kết bài: Nêu ý nghĩa của nếp sống tốt đẹp này. từ đó thể hiện thái độ quan tâm của mình… + Chia sẻ là cùng người khác san sẻ niềm vui nỗi buồn. vô cảm. . trước nỗi đau của người khác. luôn đặt mình trong hoàn cảnh của người khác.Phê phán thái độ thờ ơ. b. Thân bài: . Mở bài: Giới thiệu khái quát dẫn dắt vấn đề: đồng cảm và chia sẻ đang là nếp sống tốt đẹp trong xã hội ngày nay.

2. chúng ta thường nói (viết) thành câu. có thể thông báo sự vật.Các phương diện tình thái phổ biến tạo nên nghĩa tình Gv chốt lại lí thuyết bằng sơ đồ: thái của câu: + Sự nhìn nhận. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Vì vậy người ta chia làm hai thành phần nghĩa của câu: nghĩa sự vật và nghĩa tình thái. Tìm hiểu ngữ liệu: (sgk) ví dụ trong sách giáo khoa. B. các từ tình thái cuối câu) Trang 213 . Nghĩa của câu là nội dung thông tin mà câu biểu đạt. . Tiết học hôm nay. hiện tượng. Câu là một đơn vị ngữ pháp có cấu trúc phức tạp và sự phân loại phong phú dựa vào những tiêu chí khác nhau. Nghĩa tình thái chỉ sự việc đã xảy ra hay chưa xảy ra. thái độ của người nói đối với người nghe.Về kỹ năng: Có khả năng vận dụng hiểu biết về nghĩa của câu vào việc lĩnh hội và tạo lập văn bản. Phương pháp dạy học: . . Nghĩa tình Nghĩa tình thái . Nghĩa tình thái chỉ sự việc được nhận thức như là một thái hướng về hướng về người đạo lí. sự đánh giá của người nói (viết) với sự vật hoặc người nghe (đọc). Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Mỗi câu đều có nghĩa.Tuần 22: Tiết 79 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: NGHĨA CỦA CÂU A.Sách giáo khoa. Nghĩa tình thái chỉ khả năng xảy ra của sự việc. Nhận xét Giáo viên ghi các ví dụ vào bảng . đánh giá và thái độ của người nói đối với Nghĩa tình thái việc được đề cập. thiết kế bài học. Vào bài mới: Lời vào bài: Khi nói hay viết. Biết phân tích các thành phần ngữ nghĩa của câu trong văn bản. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt . diễn giảng.Hướng dẫn nắm được một số loại III. các từ gọi đáp. Kiểm tra bài cũ: 3. nghĩa tình thái của từng câu. sự việc đối thoại + Tình cảm. C. .Về kiến thức: Hiểu các thành phần ngữ nghĩa của câu. có thể bày tỏ thái độ. .… D. Tiến trình lên lớp: 1. chúng ta đã tìm hiểu về nghĩa sự việc.Tình thái là các trạng thái cảm xúc hay tình cảm của phụ và yêu cầu học sinh nhận xét con người trước sự việc. (thể hiện qua các từ xưng hô.Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. sách giáo viên. tài liệu tham khảo. Nghĩa tình thái: nghĩa tình thái quan trọng dựa vào các 1. Tiết học hôm trước. chúng ta tìm hiểu về nghĩa tình thái của câu. Phương tiện dạy học: .

- Hướng dẫn luyện tập + Giáo viên chia chia lớp 4 nhóm, 2 nhóm thực hiện một bài tập. + Giáo viên nêu quy trình làm và hướng dẫn học sinh thảo luận. + Học sinh thảo luận nhóm dưới sự hướng dẫn của giáo viên. + Sau đó, học sinh mang sản phẩm của mình lên bảng. + Cả lớp nhận xét, bổ sung. + Giáo viên nhận xét, bổ sung và cho điểm.

. Tình cảm thân mật gần gũi. . Thái độ bực tức, hách dịch . Thái độ kính cẩn. Luyện tập 1/ Bài 3 (trang 9): a- Nghĩa sự việc: hiện tượng thời tiết: (nắng) ở hai miền Nam - Bắc có sắc thái khác nhau. - Nghĩa tình thái: Phỏng đoán với độ tin cậy cao (chắc). b- Nghĩa sự việc: ảnh là của mợ Du và thằng Dũng. - Nghĩa tình thái: khẳng định sự việc ở mức cao (rõ ràng là). c- Nghĩa sự việc: cái gong to nặng tương xứng với tội án tử tù. - Nghĩa tình thái: khẳng định một cách mỉa mai (thật là). d- Nghĩa sự việc của câu thứ nhất nói về nghề cướp giật của Chí. - Nghĩa tình thái là nhấn mạnh thái độ bằng từ “chỉ”. Câu 3: - Nghĩa sự việc: hắn mạnh vì cái liều - Nghĩa tình thái: “Đã đành” là từ tình thái hàm ý miễn cưỡng công nhận một sự thật là: hắn mạnh vì cái liều. 3/ Bài 2 (tr 19): Các từ ngữ thể hiện nghĩa tình thái trong các câu: - Nói của đáng tội (thừa nhận việc khen này không nên làm với đứa bé). - Có thể (nêu khả năng). - Những (đánh giá mức giá cả là cao). - Kia mà (nhắc nhở để trách móc). 4/ Bài 3 (tr 19). - Câu chọn “hình như” (thể hiện sự phỏng đoán chưa chắc chắn) - Câu b: chọn từ “dễ” (phỏng đoán) - Câu c: chọn từ “tận” (đánh giá khoảng cách là xa) Hướng dẫn tự học - Nắm được hai thành phần nghĩa trong câu là các nghĩa tình thái quan trọng. Biết cách phân tích giá trị của nghĩa tình thái trong câu. - Chuẩn bị bài: Tràng giang – Huy Cận.

Trang 214

Tuần 22: Tiết 80 Giáo án Văn học

GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:

TRÀNG GIANG
Huy cận
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: - Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Cảm nhận được nỗi buồn cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, nỗi sầu nhân thế, niềm khát khao hòa nhập với cuộc đời và tình cảm với quê hương đất nước của tác giả. + Thấy được màu sắc cổ điển trong một bài thơ mới. - Về kỹ năng: + Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945; bước đầu nhận biết được sự giống và khác nhau giữa thơ trung đại và thơ hiện đại về đề tài, cảm hứng, thể loại và ngôn ngữ. + Biết cách đọc – hiểu tác phẩm thơ trữ tình hiện đại theo đặc trưng thể loại. + Biết vận dụng hiểu biết và phân tích thơ trữ tình vào bài văn phân tích thơ trữ tình. B. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo,… C. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi, diễn giảng,… D. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng đoạn thơ miêu tả cảnh thi sĩ đọc thơ cho trời nghe. Cho biết cái tôi nhà thơ thể hiện như thế nào trong bài thơ Hầu trời. 3. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong tập thơ Lửa thiêng, nhà thơ Huy Cận đã có lần tự họa chân dung tâm hồn mình: “Một chiếc linh hồn nhỏ,/ Mang máng thiên cổ sầu.” Nổi sầu thiên cổ ấy bao trùm lên cả tập Lửa thiêng và tụ hội ở Tràng giang, một trong những bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Huy Cận trước CMTT. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hđ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu I. Tìm hiểu chung tiểu dẫn: 1. Tác giả: Gọi học sinh đọc phần tiểu dẫn và Huy Cận (1919 – 2005), tên khai sinh Cù Huy Cận, quê hãy cho biết phần tiểu dẫn đã trình Hà Tĩnh. bày những vấn đề gì? - Sớm có năng khiếu thơ và trở thành nhà thơ nỗi tiếng ở Học sinh làm việc cá nhân và trình tuổi 20. bày trước lớp. - Sớm giác ngộ cách mạng từ tuổi sinh viên, sớm thành đạt và được giao nhiều trọng trách.
Trang 215

Hđ2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài thơ thông qua biện pháp phát vấn và cho học sinh thảo luận. - Nêu xuất xứ, hoàn cảnh sang tác.

- Nhận xét cách dung vần “ang” ở nhan đề. -Em hiểu thế nào về câu thơ đề từ “Bâng khuâng trời rộng nhớ song dài”? Giáo viên chốt lại -Em có ấn tượng gì về âm điệu chung của bài thơ? -Những yếu tố nào trong bài thơ đã tạo nên những cả xúc buồn ấy?

-Trong câu thơ “thuyền về nước lại sầu trăm ngã”, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Biện pháp nghệ thuật ấy nói lên điều gì?

- Nguyễn Du nói: “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”. Ý thơ này của Nguyễn Du có thể giúp ta hiểu gì về tâm trạng của nhà thơ Huy Cận trước thiên nhiên, cảnh vật của đất nước?

- Kết hợp hài hòa giữa tài năng thi ca và tấm long yêu nước, yêu cách mạng. - Những tác phẩm chính: SGK 2. Bài thơ Tràng giang: a. Xuất xứ: - Trích trong tập Lửa thiêng - Được viết vào mùa thu năm 1939 trước cảnh song Hồng mênh mông song nước. II. Đọc hiểu văn bản 1. Giọng điệu và âm hưởng của bài thơ: * Nhan đề: vần ang → tạo dư âm vang xa, trầm lắng mênh mông, trang nhã, cổ kính. * Câu đề từ: Bâng khuâng trời rộng nhớ song dài. - Trời rộng, sông dài → không gian mênh mông, vô biên. - Bâng khuâng, nhớ → tâm trạng buồn nhớ, cô đơn giữa cảnh sông dài, trời rộng. → câu đề từ thâu tóm đầy đủ tâm trạng buồn nhớ sâu lắng của nhà thơ trước cảnh sông dài trời rộng. => Âm điệu buồn, sự cô đơn, hoang vắng, đìu hiu, lặng lẽ… * Từ ngữ: + Các cụm từ, từ: buồn điệp điệp, sầu trăm ngã, cô liêu, lặng lẽ… → mang màu sắc biểu cảm cao. * Hình ảnh: - Tương phản: thuyền về > < nước lại → chia lìa - củi một cành khô lạc mấy dòng, chim nghiêng cánh nhỏ… bơ vơ, lạc lỏng. - vãn chợ chiều, không một chuyến đò ngang, không cầu: tàn tạ, hoang vắng. - bèo dạt về đâu: mênh mông, vô định. * Giọng thơ (thể thơ thất ngôn): nhịp nhàng, trầm buồn, gợi cảm giác hụt hẫng, mất mát. 2. Tâm trạng của tác giả: - Kiếp người trôi dạt, bấp bênh. - Dự cảm về tương lai, hạnh phúc trước hoàn cảnh tối tăm của đất nước → tâm trạng chung của các nhà thơ lãng mạn thời bấy giờ. => Cái buồn có ý nghĩa tích cực: có tâm hồn, nhiệt huyết, không thờ ơ trước hiện thực, không phó mặc trước cuộc đời. 3. Đặc sắc nghệ thuật:
Trang 216

-Vì sao nói bức tranh thiên nhiên trong bài thơ đậm màu sắc cổ điển mà vẫn gần gũi thân thuộc?

-Thử tìm trong bài thơ những nét gần gũi với những bài thơ Đường mà anh (chị) đã được học?

-Theo anh (chị) nội dung cảm động nhất của bài thơ “tràng giang” là gì? a.Tình yêu thiên nhiên b.Tình yêu quê hương đất nước c.Nỗi buồn cô đơn trước thời cuộc d.Cả 3 ý trên đều đúng. Tại sao? -Bức tranh tràng giang hiện lên như thế nào? Bức tranh ấy ẩn chứa tâm trạng gì của nhà thơ Huy Cận nói riêng và thế hệ thanh niên thời bấy giờ nói chung? -Hãy phát biểu cảm nhận của anh chị về một chi tiết trong bài thơ mà anh chị tâm đắc nhất?

- Thủ pháp tương phản: cái mênh mông vô tận (sông dài, trời rộng) > < cái mong manh, nhỏ bé (con thuyền, cành củi khô, cồn nhỏ, cánh chim nhỏ) - Tính cổ điển và hiện đại: + Cổ điển: . Các hình ảnh: sông nước, hoàng hôn, cánh chim, con thuyền… → quen thuộc trong thơ cổ. . Hệ thống từ Hán Việt: tràng giang, cô liêu… . Lớp lớp mây cao đùn núi bạc – Tái thượng phong vân tiếp địa âm (mặt đất mây đùn cửa ải xa) – Đỗ Phủ . Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà – Yên ba giang thượng sử nhân sầu (trên sông khói sóng cho buồn long ai). + Hiện đại: . Từ sang tạo: sâu chót vót, niềm thân mật, dờn dợn,… . Cách diễn đạt phù hợp với tâm trạng, cảm xúc của nhà thơ . Cành củi khô, bèo, bến đò, chợ chiều, cầu…: hình ảnh quen thuộc, thân thiết với người Việt Nam. 4. Chủ đề: Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên và tâm sự yêu nước thầm kín của tác giả. Đồng thời còn toát lên nỗi lòng cô đơn bất lực trước thời cuộc của hồn thơ Huy Cận nói riêng và lớp trí thức trẻ lúc bấy giờ nói chung. 5. Tổng kết: (ghi nhớ) III. Luyện tập 1. Củng cố - Tràng giang là một bài thơ buồn thương về cuộc đời cô đơn, kiếp người nổi trôi vô định. Đồng thời chất chứa tâm sự yêu nước thầm kín của tác giả. - Bức tranh tràng giang ở đây vừa có dáng dấp cổ kính Đường thi, lại vừa gần gũi, thân thuộc với người Việt Nam.

2. Luyện tập * Thời gian và không gian nghệ thuật:
Trang 217

Phân tích thời gian và không gian nghệ thuật của bài thơ? Học sinh làm việc theo từng dãy bàn và trình bày dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Học sinh tranh luận với nhau, giáo viên hướng dẫn học sinh đến kết luận cuối cùng và nhận xét cho điểm.

- Thời gian về chiều: chợ chiều, nắng xuống, bong chiều sa, hoàng hôn… - Không gian trời nước mênh mông của những cảnh vật nhỏ bé mong manh: con thuyền xuôi mái nước song song, củi một cành khô lạc mấy dòng, sông dài trời rộng bến cô liêu, chim nghiêng cánh nhỏ bóng chiều sa… 3. Hướng dẫn tự học - Học thuộc lòng bài thơ và nắm được mạch cảm xúc của tác phẩm. - Chuẩn bị bài: Thao tác lập luận bác bỏ.

Trang 218

Tuần 22: Tiết 81 Giáo án Làm văn

GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:

THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ, LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: - Về kiến thức: Nắm được mục đích yêu cầu và cách sử dụng thao tác lập luận bác bỏ trong văn nghị luận. - Về kỹ năng: Biết bác bỏ một ý kiến sai, thiếu chính xác về xã hội hoặc văn học. B. Phương tiện dạy học: - Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo. C. Phương pháp dạy học: - Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi, diễn giảng,… D. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc long đoạn thơ miêu tả cảnh thi sĩ đọc thơ cho trời nghe. Cho biết cái tôi nhà thơ thể hiện như thế nào trong bài thơ Hầu trời. 3. Vào bài mới: Lời vào bài: Một thực tế mà ai cũng biết trong cuộc sống cũng như trong sách báo, ta có thể gặp những ý kiến sai lầm, những lời nói, những bài viết lệch lạc, thiếu chính xác. Trước những tình huống ấy, ta thường trao đổi, tranh luận để bác bỏ. Một trong những thao tác nghị luận trong tranh luận bác bỏ. Vậy thao tác lập luận bác bỏ nhằm mục đích gì? Có những yêu cầu nào? Cách thức tiến hành ra sao? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1. I. Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ Học sinh tìm hiểu mục I, thảo luận - Bác bỏ là dung lí lẽ và dẫn chứng để phủ nhận những ý những câu nói sau: kiến, những nhận định… sai trái, nhằm bảo vệ những ý 1. Thế nào là bác bỏ? Trong cuộc kiến, những nhận định đúng đắn. sống cũng như bài viết nghị luận, ta - Trong đời sống cũng như trong các văn bản nghị luận dung thao tác bác bỏ nhằm mục đích thường song song tồn tại những quan niệm đúng đắn, gì? khách quan, trung thực và quan điểm lệch lạc, phiến diện, chủ quan; do đó chúng ta cũng thường phải sử dụng thao tác bác bỏ nhằm phê phán cái sai để bảo vệ chân lí của đời sống, chân lí nghệ thuật. 2.Để bác bỏ thành công chúng ta - Để bác bỏ thành công, chúng ta cần: cần nắm vững những yếu tố nào? + Chỉ ra được cái sai hiển nhiên (Trái với quy luật tự nhiên, xã hội, sáng tạo và cảm thụ nghệ thuật…) của chủ thể phát ngôn (ý kiến, nhận định, quan điểm…)
Trang 219

Bác bỏ bằng cách dung phối hợp nhiều loại câu. III. luận điểm (ý kiến. Luyện tập * Bài tập 1. có văn hóa tranh luận và có sự tôn trọng người đối thoại. tôn trọng bạn đọc. . Củng cố 2.Ông Nguyễn An Ninh bác bỏ ý kiến sai trái cho rằng “tiếng nước mình nghèo nàn” . tôi bị bệnh.Học sinh trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi sau: Cho biết trong 3 đoạn trích trên. Tìm hiểu cách bác bỏ. Bác bỏ bằng lí lẽ và dẫn chứng. Đoạn a: Tác giả bác bỏ quan niệm “đổi cứng ra mềm” của những kẻ sĩ cơ hội. Đoạn b: . mặc tôi” .Bác bỏ bằng cách phân tích tác hại đầu độc môi trường của những người hút thuốc lá gây ra cho những người xung quanh. cầu an. nhận định. nhất là câu hỏi tu từ và bằng cách so sánh trí tưởng tượng của Nguyễn Du với trí tưởng tượng của các thi sĩ nước ngoài.Hoạt động 2. Đoạn b: Tác giả bác bỏ quan niệm cho rằng “Thơ là những lời đẹp” Bác bỏ bằng những dẫn chứng cụ thể.Ông Nguyễn Khắc Viện bác bỏ quan niệm sai trái “Tôi hút thuốc.Học sinh đọc đoạn trích .Bác bỏ bằng cách khẳng định ý kiến sai trái ấy không có cơ sở nào cả và bằng cách so sánh hai nền văn học Trung – Việt để nâu câu hỏi tu từ: “Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người” Đoạn c: . + Thái độ thẳng thắn. II. Phân tích học yếu không phải là một thói xấu mà là một nhược điểm chủ quan hoặc do khách quan chi phối: sức Trang 220 . * Bài tập 2. trung thực để bác bỏ các ý kiến.Ông Đinh Gia Trinh bác bỏ ý kiến của ông Nguyễn Bách Khoa cho rằng “Nguyễn Du là một con bệnh thần kinh” . Cách bác bỏ Đoạn a: . Khẳng định đây là một quan niệm sai về việc kết bạn trong lứa tuổi học trò. nhận định sai trái. Tổng kết: Ghi nhớ (sgk) IV. Luyện tập 1. quan niệm) nào bị bác bỏ? bác bỏ bằng cách nào? Hoạt động 3: Luyện tập Yêu cầu phân tích Vấn đề bị bác bỏ ở mỗi đoạn văn Cách bác bỏ của mỗi tác giả + Dùng lí lẽ và dẫn chứng khách quan.

Khẳng định quan niệm đúng đắn là kết bạn với những người học yếu là một trách nhiệm và tình cảm bạn bè để giúp đỡ nhau về mọi mặt.khỏe. 3. gia đình…. trong đó có học tập. Hướng dẫn tự học Trang 221 . từ đó phân tích nguyên nhân và tác hại của quan niệm sai trên.

Tiến trình lên lớp: 1. . diễn giảng. sách giáo viên.Vấn đề bác bỏ: quan niệm sống quẩn quanh. Kiểm tra bài cũ: Trình bày mục đích.… D. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. . 3.Sách giáo khoa.Cách bác bỏ: dung lí lẽ phân tích để nhắc nhỡ. biện pháp.Về kỹ năng: Vận dụng được thao tác lập luận bác bỏ thích hợp trong bài văn nghị luận. Yêu cầu phân tích * Đoạn a: Vấn đề bị bác bỏ ở mỗi đoạn văn. yêu cầu của thao tác lập luận so sánh. kêu gọi những người hiền tài ra giúp nước.Cách bác bỏ: dung lí lẽ và dẫn chứng thực tế. Bài tập 2. B. * Quan niệm a.Vấn đề cần bác bỏ: nếu chỉ luyện tư duy.Vấn đề bác bỏ: thái độ dè dặt.Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Phương tiện dạy học: . nghèo nàn Cách bác bỏ của mỗi tác giả. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .Về kiến thức: Củng cố và nâng cao hiểu biết về thao tác lập luận bác bỏ.2 1. . chưa có Trang 222 . tài liệu tham khảo.Cách bác bỏ: dung lí lẽ và những hình ảnh so sánh sinh động. Phương pháp dạy học: . thiếu kiến thức đời sống. của những người đã trở thành nô lệ của tiện nghi. luyện nói luyện viết thì mới chỉ có phương pháp. Cách so sánh. Luyện tập Tổ chức thảo luận theo nhóm bài 1. * Quan niệm b. . . . C. né tránh của những người hiền tài trước một vương triều mới. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: luyện tập I. Bài tập 1. 2. .Vấn đề cần bác bỏ: nếu chỉ đọc nhiều sách và thuộc nhiều thơ văn thì mới chỉ có kiến thức sách vở. thiết kế bài học.Tuần 22: Tiết tự chọn Giáo án Làm văn (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ A. * Đoạn b: . con mọt sách… đây là quan niệm phiến diện.

Hoàn thành các bài tập trên lớp . .Bác bỏ quan niệm về cách sống ấy: Vấn đề cần bác bỏ: bản chất của cái gọi là sành điệu chính là lối sống buông thả.Có động cơ và thái độ học tập đúng đắn để có khát vọng vượt lên những giới hạn của bản thân. . . II.Bài tập 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh lập dàn bài và việt bài văn. . Cách bác bỏ: dung lí lẽ và dẫn chứng thực tế. kiến thức về bộ môn và kiến thức về đời sống. . . Hướng dẫn tự học .Chuẩn bị bài mới: Đây thôn Vĩ Dạ Trang 223 . * Quan niệm đúng đắn: muốn học tốt môn ngữ văn cần phải.Sống sâu sắc và có trách nhiệm để tích lũy vốn sống thực tế. đây cũng là quan niệm phiến diện. * Mở bài Giới thiệu ít nhất hai quan niệm sống khác nhau: 1 (sgk).Có phương pháp học tập phù hợp với bộ môn để nắm được tri thức một cách cơ bản và hệ thống. Phân tích ngắn gọn nguyên nhân phát sinh ra quan niệm ấy.Cách bác bỏ: dung lí lẽ và dẫn chứng thực tế. * Kết luận: Phê phán và nêu tác hại của quan niệm về cách sống sai trái.Thường xuyên đọc sách báo tạp chí… và có ý thức thu thập thong tin trên các phương tiện thong tin đại chúng… 3. có khát vọng làm giàu… * Thân bài . hưởng thụ và vô trách nhiệm.Thừa nhận đây cũng là một quan niệm về cách sống hiện nay. 2 cách sống của tuổi trẻ thời hội nhập là phải có trí tuệ. Bài tập 3.

2. Hoạt động GV và HS Nội dung cần đạt Hđ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tiểu dẫn: Gọi hs đọc phần tiểu dẫn và hãy cho biết phần tiểu dẫn trình bày những vấn đề gì? Hs làm việc cá nhân và trình I.. sách giáo viên. . Nhớ đến HMT là nhớ đến một cuộc đời ngắn ngủi mà đày bi kịch. + Nhận biết được sự vận động của tứ thơ. .Tác phẩm chính: SGK.Phân tích. + Biết cách đọc – hiểu tác phẩm thơ trữ tình hiện đại theo đặc trưng thể loại.Về kĩ năng: + Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ Vn từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám 1945: bước đầu nhận biết được sự giống và khác nhau giữa thơ trung đại và thơ hiện đại về đề tài.Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ Tràng giang.83. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong phong trào thơ mới. diễn giảng. HMT là một nhà thơ khá đặc biệt. Giáo án văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ĐÂY THÔN VĨ DẠ Hàn Mặc Tử A. . Phân tích sự hài hoà các yếu tố cổ điển và hiện đại trong bài thơ. D. Quảng Bình.. vô vọng. thể loại và ngôn ngữ. .Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: . Đây thôn vĩ dạ là một trong những bài thơ như vậy của nhà thơ. thiết kế bài học. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. 3. các tài liệu tham khảo. tuy đày hư ảo mà đẹp một cách lạ lùng. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp. thể hiện nỗi buồn cô đơn của nhà thơ trong một mối tình xa xăm. Hồn thơ HMT tuy buồn đau mà trong sáng. so sánh hai câu thơ cuối của bài Tràng giang và Hoàng hạc lâu để thấy sự khác nhau về đề tài. Tác giả . cảm hứng.1940).Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Cảm nhận bài thơ là bức tranh phong cảnh và cũng là tâm cảnh. + Biết vận dụng hiểu biết và phân tích thơ trữ tình vào bài văn phân tích thơ trữ tình. cảm hứng. của tâm trạng chủ đề trữ tình và bút pháp độc đáo tài hoa của nhà thơ mới. C.Là một trong những nhà thơ tiêu biểu của phong trào thơ mới. Tiến trình lên lớp: 1.Tên thật: Nguyễn Trọng Trí (1912 .. nhớ đến một con người tài hoa mà đau thương tột đỉnh. B. tư tưởng nghệ thuật. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các HD trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi.Tuần 23: Tiết 82. ở Phong Lộc. Trang 224 . Kiểm tra bài cũ: . TÌM HIỂU CHUNG 1.

yêu quý của nhà thơ cảnh vật và con người thôn Vĩ. biểu . cảnh vật. Hoàng hôn nơi thôn Vĩ – Sông nước mây trời sứ Huế (khổ Nhận xét chung về âm 2) Trang 225 . . bất hạnh.Hoàn cảnh sáng tác: Kim Cúc. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN tìm hiểu văn bản 1. cao vút. ta thấy tình cảm trân trọng.Xuất xứ: rút ra từ tập “Thơ điên” sáng tác năm 1938. tự nhiên + mướt: non tơ. Bài thơ Gv giải thích thêm về mối . Cảnh vườn thôn Vĩ lúc bình minh và tâm trạng tác giả Câu thơ mở đầu sử dụng (khổ 1) biện pháp nghệ thuật gì. Lưu ý: Vườn ai mướt quá xanh như ngọc  hình ảnh so sánh + về chơi: bình thường. kín đáo vừa cương trực. Một lần. hỏi nhằm: đạt được những ý gì? + Lời trách nhẹ nhàng + Lời mời gọi tha thiết Hs làm việc cá nhân và trình bày + Lời tự phân thân để hỏi chính mình về một việc cần làm. bóng láng. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS II.Câu 1: câu hỏi tu từ.Hình ảnh. Kim Cúc gởi cho HMT tấm thiếp vẽ phong cảnh hỏi : Hãy nêu cảm nhận chung Huế có hình nguời chèo đò trên sông Hương… Bức ảnh đó đã về âm điệu. Hàn Mặc Tử có thầm yêu Hoàng Cúc quê ở Vĩ Dạ nhưng sống ở Quy Nhơn. phúc hậu thấp thoáng sau cành lá trúc  hình ảnh vừa thực vừa ảo. quan hệ tình cảm giữa HMT và . HMT vào Sài Gòn làm báo. con người gợi cảm hứng để nhà thơ viết Đây thôn Vĩ Dạ thể hiện tâm được thể hiện qua bài thơ? trạng. 2. chi tiết nào thể hiện . Qua đó. Ít lâu sau. .Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên  không tả mà gợi: được nét đặc trưng của khu + Hàng cau: thẳng tắp. tình yêu thầm kín của mình trong hoàn cảnh éo le. hơn. lấp lánh ánh mặt trời buổi sáng vườn thôn Vĩ? Nhận xét sức biểu mai. hiện thể hiện qua những hình + Nắng mới lên: trong trẻo. khi mắc Ngâm thơ bài “Đây thôn Vĩ Dạ” bệnh phong trở lại Quy Nhơn thì Kim Cúc đã theo gia đình về hoặc cho hs nghe băng đĩa và quê.bày trước lớp. rực rỡ ngay từ lúc bình minh trước lớp. làm mà giờ đây không biết có còn cơ hội để về thăm cảnh cũ chốn xưa nữa hay không. Lá trúc che ngang mặt chữ điền  con người xuất hiện vừa e ấp. mơn mởn. Hs làm việc cá nhân và trình bày + Điệp từ nắng: ánh nắng lan toả.Tâm trạng của tác giả được bộc lộ như thế nào qua khổ thơ đầu? Hs làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. xã giao làm nổi bật nét tươi tốt. + về chơi: thân mật. phải trước lớp. phúc hậu + Lá trúc: gợi sự mảnh mai. tinh khiết làm bừng sáng cả khoảng ảnh vừa tìm? trời hồi tưởng của nhà thơ.  Cảnh thôn Vĩ thật đẹp thật tình tứ: thiên nhiên và con người thật hài hoà. thanh tú + Mặt chữ điền: gương mặt dịu dàng. 2. tốt tươi.

chơi vơi đầy hụt hẫng trong tâm hồn nhà thơ. . phảng phất gợi cảm xúc gì? tâm trạng u buồn . . rời rạc. mây: chia lìa.Phát hiện những biện pháp tu . cô đơn của nhà thơ trước sự thờ ơ.Câu 2.Tứ thơ bắt đầu với cảnh đẹp thôn Vĩ bên dòng sông Hương.điệu được biểu hiện trong khổ thơ.Hệ thống câu hỏi tu từ rải đều ở cả ba khổ thơ tạo nên chuỗi âm hưởng nhất quán. cảnh vật với khổ thơ đầu? Hs làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. da diết) . từ Trang 226 . thời gian: rộng.Cảnh vật: + gió.Âm điệu: u hoài. .Qua khổ thơ tác giả đã bộc lộ  Khổ thơ thể hiện tình yêu thầm kín thiết tha. sông. mênh mang. Đó cũng là câu hỏi day dứt về thân phận. . băn khoăn. một hy vọng. lạnh lẽo. + Hình ảnh sông trăng: gợi cảnh vật hư ảo. lung linh. huyền nỗi niềm tâm sự gì? ảo. càng ngày nỗi niềm bâng khuâng khắc khoải càng lớn dần. + dòng nước buồn thiu. 3. là người khách trong mơ mà thôi. Hình ảnh thiếu nữ Huế và tâm trạng nhà thơ (khổ 3) . lung linh.Điệp ngữ “khách đường xa” -> Nhấn mạnh hình ảnh con từ trong khổ thơ trên? (điệp ngữ. người trong cõi xa xôi. 4. hay cũng chỉ mờ ảo dễ chóng tan như sương khói kia. . Có lẽ nhà thơ chỉ là người khách qúa xa xôi. hoa bắp lay: sông Hương lặng lờ trôi. 3: Hình ảnh thiếu nữ áo trắng như tan loãng trong khói sương xứ Huế -> con người mờ ảo. một nỗi buồn man mác. Đặc sắc nghệ thuật . về nỗi mặc cảm chia lìa. . mộng tưởng gợi thêm nỗi xót xa. thiếu gắn kết và mất hẳn sức sống. bám víu. thời gian.Hình ảnh gió. trăng  Cảnh hoàng hôn thôn Vĩ thật đìu hiu. qua đó so sánh về không gian.Có gì đáng chú ý trong tứ thơ .Hai câu cuối: câu hỏi tu từ  thể hiện một nỗi chờ mong. hư ảo. cách kín đáo k/v về tình yêu đằm thắm và thiết tha. mây. dường như tác giả đang cố tìm một nơi để an ủi. làm sao biết được tình người xứ Huế có đậm đà hay không. buồn hiu hắt. nỗi mong ước được trở về thăm thôn Vĩ. + trăng: hình ảnh quen thuộc của thi nhân. Đồng thời thể hiện một bày trước lớp. -> Câu thơ càng tăng thêm nỗi cô đơn trống vắng trong một tâm hồn tha thiết yêu thương con người và cuộc đời.Không gian. . ( Có thể cho ta cách hiểu khác ở câu thơ này: Đó là người con gái trong mơ mà tác giả hướng đến với tâm trạng khắc khoải. Qua đó ta thấy tâm trạng khắc khoải. xa Hs làm việc cá nhân và trình cách của cuộc đời đối với mình. buồn bã. Cấu trúc của hai câu thơ cuối ntn? Đâu là hình ảnh nổi bật nhất của 2 câu thơ? .  Cõi thực đã hoà nhập vào cõi mộng.Câu cuối: câu hỏi tu từ phiếm chỉ -> phảng phất một chút hoài nghi. lời câu hỏi tu từ) thầm tâm sự của nhà thơ với chính mình. Hs làm việc cá nhân và trình bày trước lớp.

Trang 227 . . chân thật. Giáo án văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: CHIỀU TỐI (MỘ) Hồ Chí Minh A. III. em hãy rút ra chủ đề của bài thơ? Hs làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. 5. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập.Chuẩn bị bài mới: Chiều tối – Hồ Chí Minh. .và bút pháp của bài thơ? Hs làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. yêu người.Qua phân tích. đồng thời cảm nhận được vẻ đẹp vừa cổ điển vừa hiện đại của bài thơ. Qua đó còn là một bức tranh đẹp về một miền quê đất nước.học thuộc lòng bài thơ và nắm được mạch cảm xúc của tác phẩm. chủ nghĩa lạc quan gắn liền với lòng nhân ái. . Hướng dẫn tự học: . là tiếng lòng của một con người tha thiết yêu đời.Bút pháp bài thơ là sự hoà điệu giữa tả thực tượng trưng lãng mạn và trữ tình.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: . đó mà khơi gợi liên tưởng thực ảo mở ra bao niềm cảm xúc suy tư về cảnh và người xứ Huế với những phấp phỏng lo âu và niềm hy vọng tin yêu. Luyện tập 3. LUYỆN TẬP: 1. tự nhiên.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Cảm nhận được vẻ đẹp của tâm hồn HCM: Trong bất cứ tình huống nào cũng hướng về sự sống và ánh sáng. Chủ đề: Bài thơ là bức tranh phong cảnh thể hiện tình yêu đời. Tuần 23: Tiết 84. + Thấy được bút pháp gợi tả thiên nhiên giản dị. lòng ham sống mãnh liệt của một hồn thơ. Cũng cố 2.

Tập thơ thể hiện rõ nét phong cách nghệ thuật thơ HCM: hồn nhiên. TÌM HIỂU CHUNG 1. các tài liệu tham khảo. cảm hứng. sách giáo viên.Sáng tác trong suốt thời gian 13 tháng ở tù bị đày ải vô cùng khổ cực 2.Đọc thuộc lòng bài thơ Đây thôn Vĩ dạ. Tập thơ Nhật ký trong tù .. Bài thơ Chiều tối là một trong những bài thơ tiêu biểu cho phong cách thơ HCM nói chung và Nhật ký trong tù nói riêng. b. Vào bài mới: Lời vào bài: Như chúng ta đã biết trong thời gian bị giam ở 30 nhà lao ở 13 huyện ở tỉnh Quảng Tây TQ. Chủ đề: Bài thơ là bức tranh thiên nhiên và sinh hoạt ở vùng dân dã trong buổi chiều tàn. Kiểm tra bài cũ: .. thiết kế bài học. Nêu chủ đề. Hoàn cảnh sáng tác: Chiều tối là bài thơ thứ hai trong chuỗi năm bài thơ mà Hồ Chí Minh đã sáng tác trong khoảng thời gian Người bị giải đi từ nhà lao huyện Tĩnh Tây đến nhà giam ở Thiên Bảo và được ghi lại trong tập thơ chữ Hán Nhật ký trong tù. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Bài thơ a. .Về kĩ năng: + Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ Vn từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám 1945: bước đầu nhận biết được sự giống và khác nhau giữa thơ trung đại và thơ hiện đại về đề tài. chiến sĩ mà thi sĩ. Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. tình yêu của bản thân đối với thiên nhiên. in lần đầu tiên 1960. (2 câu đầu) . Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. diễn giảng. B. 2. Hoạt động GV và HS Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tiểu dẫn: Gọi học sinh đọc phần I. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1. bình dị. cổ điển mà hiện đai.. + Chiều tối là thời khắc cuối cùng của ngày tàn -> vạn vật cũng Trang 228 Cho học sinh đọc phần phiên âm và dịch thơ.Tái hiện không gian và thời gian của buổi chiều xóm núi. + Biết vận dụng hiểu biết và phân tích thơ trữ tình vào bài văn phân tích thơ trữ tình. con người và sự sống.. Tiến trình lên lớp: 1. Thông qua đó. Cảm nhận của em về 1. + Biết cách đọc – hiểu tác phẩm thơ trữ tình hiện đại theo đặc trưng thể loại.Gồm 134 bài thơ bằng chưc Hán. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài thơ thong qua . 2 câu thơ hoặc hình ảnh thơ ấn tượng nhất. cho biết tập nhật kí được viết trong hoàn cảnh nào? Nội dung cần đạt I. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các HD trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. thể loại và ngôn ngữ. D. Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ. II. C. được dịch ra tiếng Việt. 3. bác Hồ đã viết Nhật ký trong tù. Hồ Chủ Tịch đã phản ánh niềm tin tưởng.

. cái yên tĩnh của chiều thu và cái nhìn đồng cảm đầy yêu thương với cánh chim bay về chiều. khỏe khoắn. → Chỉ bằng vài nét chấm phá đơn sơ với thi pháp cổ điển(dùng diện vẽ điểm. → Cảnh vật và con người có một sự gần gũi tương đồng.Câu 1: lấy hình ảnh ước lệ cánh chim nhỏ bày về núi để miêu tả t/gian buổi tối (cách cảm nhận t/gian trong thơ t/thống). . ⇒ Sự cảm nhận thiên nhiên tinh tế của Bác. + Thi nhân: người chiến sĩ trong cảnh tù đày.Hai câu thơ sau thể hiện chân thật. nỗi bật lên là hình ảnh một sơn nữ. lấy động tả tĩnh) và những hình ảnh quen thuộc mà cổ kính giầu sức khơi gợi…. bình dị của cuộc sống. → Hình thức thơ giản dị nhưng có sức chinh phục người đọc bởi cái hồn nhiên. như con người đều nghỉ ngơi. đảm đang nơi xóm vắng. thanh bình. 4? Tại sao tác giả lại dung biện pháp láy âm vắt dòng này? Trong bức tranh chiều tối này. cuộc sống sum vầy. êm ả. sống động bức tranh đời sống nơi xóm núi: + Cô em xóm núi xay ngô: cô gái đẹp tự nhiên. + Về rừng tìm chốn ngủ : diễn tả và gợi ra không gian êm đềm và tĩnh lặng. + Chim mỏi: gây cảm tưởng buồn bã mệt mỏi. màu ấy gây cho → nhãn tự thơ: dường như làm tăng niềm vui sức mạnh cho Trang 229 2. + Trôi nhẹ giữa tầng không: gợi ra cả một bầu trời bát ngát. nhịp bay chậm của đám mây. Bức tranh thiên nhiên bị đẩy lùy ra sau làm nền.hình thức phát vấn: Tác giả dung những hình ảnh gì để tả cảnh chiều tối? những hình ảnh ấy gợi lên trong tâm trí em những cảm tưởng gì? Thoạt nhìn về con người ở đây có mối tương đồng như thế nào? Nhận xét về bản dịch câu thơ thứ 2? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật nào để miêu tả cảnh chiều ở miền sơn dã? Em cảm nhận như thế nào về con người của Bác qua 2 câu thơ này? Học sinh làm việc theo nhóm ở từng dãy bàn và trình bày dưới sự chỉ định của giáo viên. + Cô vân: đám mây cô độc gây cảm giác buồn bã nhưng là “trôi nhẹ” (cảm giác ung dung. hai câu thơ đầu giúp ta hình dung thật rõ nét cảnh chiều miền sơn dã: cảnh có gợi buồn nhưng vẫn mở ra một không gian bát ngát. nỗi bật lên màu sắc rực rỡ (lò + Chữ hồng cuối bài thơ: là trung tâm tỏa ấm cho toàn bài thơ than rực hồng). thanh thản). nghèo. cô gái ấy hiện lên như thế nào? Phát hiện nghệ thuật được sử dụng qua câu 3. (2 câu cuối) . tạo cảm giác phóng khoáng. tươi tắn. trong trẻo. + Ma bao túc – Bao túc ma: láy âm vắt dòng. + Lò than rực hồng: Hình ảnh sự sống. một người nghệ sĩ: rung động với cái khoáng đạt của không gian. tạo nên một sự nối âm lien hoàn nhịp nhàng. diễn tả vòng quay không dứt của động tác xay ngô → sự vận động của thời gian. Bức tranh đời sống. thi vị. xanh trong. cao rộng. .Câu 2: bản dịch không diễn tả được vẻ đơn độc.

ước lệ với những thi liệu thơ cũ). cái buồn. . tâm trạng một người vào hoàn cảnh của tác giả (người tù bị giải trên đường gặp lúc chiều tối ở nơi đất khách quê người. em hãy tìm hiểu nét đẹp trong tâm hồn Hồ Chí Minh. LUYỆN TẬP: 1. . tràn đầy ánh sang. có một tâm hồn nhân hậu bao la. sống động. một tấm long nhân hậu với nhân dân và những rung động tinh tế trước phong cảnh thiên nhiên. vắng vẻ. vui với cảnh. Bác là một người có bản lĩnh khác thường.dặn dò: Chất thép và chất tình của Bác qua bài thơ Chiều tối? Nhãn tự của bài thơ nằm ở hình ảnh nào? Hình tượng cô gái hay lò than hồng? phân tích hình ảnh ấy.Nghệ thuật tả cảnh vừa có nét cổ điển (bút pháp chấm phá. 3. Nội dung: . tình người. → Bức tranh sinh hoạt ở xóm núi. sử dụng linh hoạt và sáng tạo (cách hiệp vần câu 3. 2. Cũng cố a. Hướng dẫn tự học: . dung nhãn tự hồng) 4. b. ánh sáng đã mang nét đặc sắc cho bài thơ: đây là bức tranh trong đời và ấm áp tình đời. cô đơn của cảnh vật nơi núi rừng lúc chiều tối.Bức tranh xinh xắn về cảnh trời chiều và sinh hoạt nơi núi rừng mênh mông nhưng đầm ấm.Chuẩn bị bài mới: Từ ấy. cái chờ đợi là nhà tù tối tăm bẩn thỉu…) như thế nào? Quang cảnh chiều tối miêu tả trong bài thơ có phù hợp với tâm trạng ấy không? Qua sự đối chiếu ấy. ấm áp tình đời.Bài thơ tứ tuyệt được thể hiện theo kiểu ký họa của nghệ thuật tạo hình phương đông (vài nét chấm phá). .Tính hiện đại: hơi ấm. Trang 230 .em ấn tượng gì? Tác giả đưa màu sắc ấy vào có hợp lí không? Vì sao? Theo lẽ thường. → Hình ảnh nổi bật và tỏa ấm trên bức tranh thơ. Nghệ thuật: . * Cũng cố . bình yên.Ngôn ngữ cô đọng hàm súc.Tâm hồn luôn hướng về sự sống và ánh sáng. Luyện tập 3. Nghệ thuật . xua tan cái lạnh. nhân đạo đến quên mình: mọi buồn vui đều gắn với vui buồn của dân tộc và của nhân loại mà hầu như không phụ thuộc vào cảnh ngộ của riêng mình. 4. cuộc sống con người của Bác. ⇒ Tâm hồn thư thái. vừa có nét hiện đại (bút pháp tả thực sinh động với những hình ảnh dân dã đời thường). ấm áp. gần gũi. với hạnh phúc. Nghệ thuật tả cảnh và sử dụng ngôn ngữ trong bài thơ? người đang cất bước trên đường xa. Tổng kết (ghi nhớ) III.

rèn luyện kỹ năng qua một số đề văn cụ thể. cảm xúc. Phương tiện dạy học: . khi phân tích nhân vật trữ tình. Hh2: II. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hđ1: Giáo viên hướng dẫn học sinh I.Nhân vật trữ tình thường mang một niềm suy tư. C. một mặt phải làm nỗi bật cảm xúc. yêu cầu của thao tác lập luận so sánh. tâm trạng chủ quan.Đề 1: Tính cổ điển và hiện đại trong bài Tràng giang thảo luận 4 đề văn: của Huy Cận. vừa có ý nghĩa chủ quan. suy nghĩ của nhà thơ.Sách giáo khoa. Đây vừa là đối tượng để bộc lộ cảm xúc. riêng tư của nhà thơ. thiết kế bài học. Luyện tập: . Những điều cần lưu ý khi phân tích nhân vật trong những lưu ý khi phân tích nhân vật thơ trữ tình: trong thơ trữ tình. 3. Cách so sánh. nhạc điệu. B. phân tích những tâm trạng. mặt khác. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . nhưng cũng không hoàn toàn là chủ quan thuần túy. . cấu tứ thơ.Luyện tập củng cố kiến thức.Giáo viên chia lớp làm 4 nhóm .Lưu ý một số điều khi phân tích nhân vật trong thơ trữ tình. . Phương pháp dạy học: . hình ảnh thơ. Vì thế. Trang 231 .… D.Phân tích tác phẩm trữ tình. diễn giảng.Tuần 23: Tiết tự chọn Giáo án Làm văn (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI PHÂN TÍCH NHÂN VẬT TRONG THƠ TRỮ TÌNH A. Tiến trình lên lớp: 1. thể hiện một quan hệ thẩm mĩ đối với cuộc sống. tâm trạng riêng của tác giả.Thứ đến là phân tích nhân vật trong thơ trữ tình. Kiểm tra bài cũ: Trình bày mục đích. trước hết là phân tích “cái tôi trữ tình”. sách giáo viên. những nét khách quan được cảm nhận qua điệu tâm hồn. . . những suy tư của nhân vật trữ tình thể hiện qua lời thơ. tài liệu tham khảo.Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. vừa là hình ảnh mang cảm xúc của nhà thơ. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp 2. còn phải thấy được những yếu tố.

.Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận..Giáo viên lưu ý học sinh cách làm bài và nhắc nhỡ các em chấp hành tốt nội qui. giáo viên yêu cầu học sinh trình bày sản phẩm của mình bằng bảng phụ. cho điểm và hoàn chỉnh dàn bài. Củng cố .Học sinh nhận xét và bổ sung cho nhau . .Học sinh thảo luận với các yêu cầu cụ thể sau: + Mở bài nên giới thiệu như thế nào? + Tìm ý cho mỗi đề bài + Sắp xếp các ý theo trình tự hợp lí + Triển khai một ý thành lời văn Sau khi học sinh thảo luận xong.Đề 2: Chất cổ điển và hiện đại trong bài chiều tối của Hồ Chí Minh. Trang 232 .dặn dò: .

Tố Hữu trở thành một chiến sĩ cộng sản. + Biết vận dụng hiểu biết và phân tích thơ trữ tình vào bài văn phân tích thơ trữ tình. hình ảnh thơ. B. Từ một thanh niên trí thức tiểu tư sản được giác ngộ lí tưởng. Tiến trình lên lớp: 1.Đọc thuộc lòng và diễn cảm bản phiên âm chữ Hán và bản dịch thơ bài thơ Chiều tối. sách giáo viên.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Cảm nhận được niềm vui lớn của nhà thơ khi giác ngộ lí tưởng cộng sản và nhờ đó biết gắn bó với nhân dân lao khổ. của nhà thơ. bước đầu nhận biết được sự giống và khác nhau giữa thơ trung đại và thơ hiện đại về đề tài. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Tập thơ Từ ấy là tập thơ đầu tay đánh dấu thời điểm bừng sáng của tâm hồn thơ và lí tưởng CM. diễn giảng. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. thiết kế bài học.… C. giọng thơ sảng khoái. cảm hứng. say mê bằng hình ảnh tươi sáng. cũng có ý nghĩ như một tuyên ngôn và lẽ sống của một chiến sĩ CM. . . Bài thơ Từ ấy là bài thơ có ý nghĩa mở đầu.… D. + Thấy được nghệ thuật diễn tả tâm trạng vui sướng. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Tố Hữu được coi là lá cờ đầu của nên thơ ca CM. thể loại và ngôn ngữ. cũng là tuyên ngôn nghệ thuật của bài thơ. Kiểm tra bài cũ: . nhịp thơ dồn dập. tạo cho mình một sức mạnh tinh thần to lớn.Phân tích tâm hồn lạc quan. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Trang 233 . Từ đây có thể rút ra nhận xét giá trị khái quát của bài thơ.Nêu rõ hướng vận động của tứ thơ.Tuần 24: Tiết 85 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TỪ ẤY Tố Hữu A.Về kỹ năng: + Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945. tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của nhân vật trữ tình trong bài thơ. 2. tài liệu tham khảo. . Vào bài mới: Lời vào bài: Trong nền văn học Việt Nam. + Biết cách đọc – hiểu tác phẩm thơ trữ tình hiện đại theo đặc trưng thể loại. 3.

hướng dẫn học sinh ghi bài từ sgk. hân hoan nồng nhiệt của một tâm hồn trẻ khát khao lẽ sống đã bắt gặp ánh sáng lí tưởng.Bố cục: 3 phần . con đường thi ca của Tố Hữu.Năm 1938 được kết nạp Đảng cộng sản. Tập thơ Từ ấy: . vui sướng) và tóm tắt bằng sơ đồ tâm trạng: Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. ở Huế . Bài thơ Từ ấy: . Tác giả: . bố cục và nội dung bài thơ: Gọi học sinh đọc bài thơ (lưu ý giọng điệu hân hoan. hi sinh nhưng cũng nhiều thắng lợi của dân tộc.Từ ấy đánh dấu bước ngoặt lớn trong cuộc đời Tố Hữu: khi 18 tuổi được giác ngộ lí tưởng cộng sản và kết nạp Trang 234 Say mê náo nức Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu khổ thơ thong qua hệ thống câu hỏi: . . từ đó sự nghiệp thơ ca gắn liền với sự nghiệp CM. đồng thời tập thơ cũng giàu chất lãng mạn. Giáo viên nhận xét và chốt ý.Nội dung thơ luôn gắn bó và phản ánh chân thật những chặng đường CM gian khổ. Nhân vật trữ tình Nhận thức về lẽ sống Sự chuyển biến tâm hồn II.Nội dung: Tâm nguyện cao đẹp của người thanh niên trẻ trung nhiệt tình cách mạng: niềm say mê mãnh liệt và vui sướng tràn trề cùng với nhận thức mới về lẽ sống. 2. say mê náo nức của nhà thơ khi đón nhận lí tưởng cộng sản (khổ 1): . 3. Giáo viên dung bảng phụ để trình bày tâm trạng tác giả: I. là bài thơ có ý nghĩa mở đầu cho con đường cách mạng. trong trẻo. trong trẻo. găn liền với quá trình vận động CM VN từ khi có Đảng đến với CMT8 thành công.Bài thơ trích trong phần Máu lửa.Tập thơ là tiếng ca vui tươi. . trẻ trung của một cái tôi trữ tình. Tìm hiểu chung 1. mới mẻ. sự chuyển biến sâu sắc trong tâm hồn khi gặp gỡ và giác ngộ lí tưởng cộng sản. tập thơ gồm 3 phần: Máu lửu – Xiềng xích – Giải phóng.Tập thơ Từ ấy (1937 – 1946) là chặng thơ đầu tiên trong đời thơ Tố Hữu.Hđ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tiểu dẫn: Gọi học sinh đọc phần tiểu dẫn và cho biết hoàn cảnh sáng tác? Nội dung chính của tập thơ? Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. sôi nổi.Tên thật là Nguyễn Kim Thành (1929 – 2002). . cách mạng. Hđ2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu xuất xứ. Đọc hiểu văn bản 1. Niềm vui sướng.

. Lí tưởng Đảng đã chiếu rọi và làm bừng sáng về mặt trí tuệ. Lí tưởng ấy không chỉ tác động đến lí trí mà còn tới tình cảm nhà thơ (chói qua tim). từ ấy nghĩa là gì? Có ý nghĩa như thế nào trong cuộc đời? . Tố Hữu đã sử dụng những hình ảnh nào? Giá trị biểu đạt? Học sinh làm việc theo từng dãy bàn và trình bày dưới sự chỉ định của giáo viên. Đặc biệt là quan tâm đến quần chúng lao khổ. quan niệm mới về lẽ sống của Tố Hữu được thể hiện như thế nào? .Mặt trời mùa hạ (tỏa ánh sáng rực rỡ. Đồng thời lí tưởng ấy cũng khơi nguồn cho thơ ca.Hai dòng đầu: Khẳng định quan niệm mới mẻ về lẽ sống là sự gắn bó hài hòa giữa “cái tôi” cá nhân và “cái ta” chung của mọi người: + Câu 1: Động từ “buộc”: Ngoa dụ → ý thức tự nguyện sâu sắc và quyết tâm sắt đá của tác giả để vượt qua ranh giới cái tôi. Những nhận thức về lẽ sống (khổ 2): . say mê. chói chang) → Mặt trời chân lí (chân lí là những gì đúng nhất mà mọi người đã thừa nhận) ⇒ Ca ngợi ánh sáng kì diệu của cách mạng. Tố Hữu còn băn khoăn đi tìm lẽ yêu đời: Vẫn vơ theo mãi vòng quanh quẩn + Từ ấy như điểm chốt của thời gian. giác ngộ lí tưởng cộng sản. Đảng. 4: Bộc lộ tình yêu thương con người không phải tình yêu chung chung mà bằng tình yêu giai cấp rõ rang. bổ sung và giảng để chốt lại vấn đề. . Gọi học sinh đọc khổ 2 và sử dụng phương pháp phát vấn: . Ở đây nhà thơ đã tìm thấy niềm vui và sức mạnh mới không chỉ bằng nhận thức mà bằng tình cảm yêu mến. thôi thúc. sôi nổi. → Tố Hữu đã đặt mình giữa dòng đời và trong môi trường rộng lớn của quần chúng lao khổ. không gian đã xác định. + Trước đó. Tố Hữu đã đón nhận ánh sáng lí tưởng Đảng. Tố Hữu khẳng định mối quan hệ giữa văn học và đời sống dựa trên cơ sở nào? Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp.. + Hình ảnh Hồn tôi là một vườn hoa lá: Tác giả đón nhận lí tưởng bằng cả tình cảm rạo rực. . Đó là nguồn sáng vĩ đại làm bừng sáng cả trí tuệ và trái tim ông. rạo rực. ⇒ Lí tưởng cộng sản đã thắp sáng trong thơ Tố Hữu một cách da diết.Khi được lí tưởng soi rọi. + Câu 2: Từ “trang trải” → tâm hồn nhà thơ trải rộng với cuộc đời.2 câu 3.Để thể hiện niềm say mê. Từ bóng đêm của cuộc đời cũ. bồi dưỡng tình cảm cho con người. Giáo viên nhận xét. → Từ ấy trở thành thiêng liêng trong cuộc đời Tố Hữu.Khối đời: Là hình ảnh ẩn dụ.Tình cảm của tác giả chủ yếu là hướng đến đối tượng nào? Từ đó. sự giao cảm của những Trang 235 . trìu tượng hóa sức mạnh tập thể nhân dân. Giáo viên nhận xét và bổ sung. 2.Theo em.Niềm say mê ấy được thể hiện qua hai hình ảnh: + Mặt trời chân lí chói qua tim: Tác giả đã sử dụng hình ảnh ẩn dụ: .

Kiếp phôi pha: những người nghèo khổ. Đặc sắc nghệ thuật: . + Tố Hữu khẳng định là con người gần gũi than thiết. anh.Giọng thơ chân thành sôi nổi. . 2. Luyện tập 1.Hình ảnh thơ tươi sáng. . khẳng định một tình cảm gia đình đầm ấm.Sáng tạo những hình ảnh mới mẻ .Tiếng nói trong thơ là tiếng nói của một nhà thơ vô sản chân chính. 3.Sử dụng các biện pháp tu từ: ẩn dụ. Tổng kết: (ghi nhớ) III. so sánh. cơ cực. tuôn trào.Gọi học sinh đọc khổ thơ cuối và cho biết tâm hồn Tố Hữu đã chuyển biến như thế nào? Thông qua những hình ảnh nào? Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trướclớp. thân thiết. + Nghệ thuật: Điệp từ là kết hợp với từ con. Là vạn nhà . Tôi đã là nghĩa là đã thực sự. nồng nàn. đã trở thành ruột thịt của họ rồi. 4. . dứt khoát hòa mình vào quần chúng rồi. em → nhấn mạnh. Luyện tập Trang 236 . ngôn ngữ giàu tính dân tộc. bụi đời (thành ngữ) trái tim.Nhịp điệu thơ dồn dập. + Đối tượng để nhà thơ gắn bó: . vất vả. → Khẳng định mối quan hệ sâu sắc giữa văn học và đời sống mà chủ yếu là cuộc sống của quần chúng nhân dân. .Tình hữu ái với quần chúng lao khổ coi như tình ruột thịt. Là vạn kiếp phôi pha . ngoa dụ. Sự chuyển biến sâu sắc trong tâm hồn nhà thơ (khổ 3): . → Ông mở long đón nhận những kiếp người đau khổ vào trong gia đình bao la của mình. điệp từ. Vạn em nhỏ cù bất cù bơ: những em nỏ lang thang không nơi nương tựa. . là thành viên của đại gia đình lao khổ. 5. Củng cố . .Hồn thơ Tố Hữu chan chứa tình giai cấp và niềm biết ơn sâu sắc cách mạng. . hướng người đọc đến chân trời tươi sáng. Là vạn đầu em nhỏ → Những nạn nhân của sự bất công ngang trái trong xã hội cũ.Bố cục lô gíc chặt chẽ theo 3 ý trong một mạch thơ chung.Thơ Tố Hữu rõ rang là thơ trữ tình – chính trị.

3. Trang 237 . đọc trước các bài trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi.Tiết sau đọc them.Học thuộc long bài thơ .Nắm được niềm say mê. . Hướng dẫn tự học . náo nức của tác giả khi giác ngộ lí tưởng.

NHỚ ĐỒNG A. Lai Tân – Hồ Chí Minh dẫn SGK: 1.Đó là thái bình của tham nhũng. B. . Kiểm tra bài cũ: 3. cảnh sát trưởng thì ăn tiền của phạm nhân. . tốt lành. Câu 2: Ý nghĩa châm biếm mỉa mai ở câu cuối bài thơ: Lai Tân y cựu thái bình thiên. giấu bên trong là tha hóa. bên ngoài. mục rỗng. Lai Tân là một huyện nhỏ trên đường từ Nam Ninh đến Liễu Châu.Đó là thái bình giả tạo. huyện trưởng thì vừa hút thuốc phiện vừa bàn công việc. khách quan đã làm hiện lên trước mắt người đọc bộ máy lãnh đạo của huyện Lai Tân: Ban trưởng – giám mục nhà tù chuyên đánh bạc. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. 2. Hoàn cảnh sáng tác: bài thơ 97 trong tập NKTT. thối nát hợp pháp. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: Giúp học sinh tự học qua những gợi ý về kiến thức và kĩ năng để thấy rõ tư tưởng nghệ thuật của 2 tác phẩm trữ tình trong quy định và bổ sung thêm kiến thức cho phần nghị luận văn học môn làm văn. 3. giọng kể bình thản. thiết kế bài học. diễn giảng. sự thối nát của chính quyền.… C. 2. Tiến trình lên lớp: 1. thối nát phủ bên ngoài vẻ yên ấm. sách giáo viên.… D.Tuần 24: Tiết 86 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: Đọc thêm: LAI TÂN. . Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. Hướng dẫn đọc – hiểu Gợi ý trả lời câu hỏi sgk: Câu 1: Câu thơ giản dị. sa đọa của bộ máy công quyền những con mọt của dân. lười biếng. tài liệu tham khảo. Chủ đề: Ghi lại những cảm nhận và suy nghĩ của Bác về hiện trạng xã hội của Trung Quốc ở Lai Tân – Quãng Tây. thực chất đen tối. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tiểu I.Từ thái bình được dung với sự mỉa mai: thái bình như Trang 238 . Những đại biểu thực thi của pháp luật thì sống và làm việc trong sa đọa và trụi lạc.

bị tách biệt với thế giới bên ngoài. Chủ đề: Nỗi niềm thương nhớ đống quê.Gì sâu bằng… Ôi ruộng đồng… → gợi hình ảnh người dân lao động quê hương nghèo khổ nhưng cần cù và chứa bao hi vọng: lưng cong xuống luống cày.Gợi nhớ quê hương tươi đẹp bình yên. dân tộc ngân lên thành câu hát. thái độ dấu kín. đã thành bản chất.Gì sâu bằng… Hiu quạnh bên trong… → gợi nhớ về quá khứ. ruồng tre mát. con người đồng bào. xóm nhà tranh thấp êm ả cứ trôi đi. Trong hoàn cảnh bị giam cầm. khách quan. . Câu 2: Những câu sau khắc sâu tô đậm âm vang của tiếng hò khêu gợi nỗi nhớ của tác giả về cảnh quê. kìm nén. đồng chí của người tù cộng sản trẻ tuôi trong những ngày đầu bị giam ở nhà lao. Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi sgk.Gì sâu bằng những trưa thương nhớ Hưu quạnh… . Xuất xứ. người quê. nhưng Trang 239 . khái quát vấn đề mang tính tiêu biểu điển hình XHTQ thời Tưởng Giới Thạch. Nó gợi nhớ thương. tình cảm mỉa mai châm biếng sâu sắc. hoàn cảnh sáng tác: tháng 7 năm 1939. phẩn nộ. tiếng hò hố não nùng lại càng ám ảnh. bên trong là sự bất bình.Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần tiểu dẫn sgk. bùn hi vọng… . 3. nhất là dân ca. cảnh vật. Nhớ đồng – Tố hữu 1. trong phần xiềng xích khi Tố Hữu bị giam trong nhà lao Thừa Phủ. thế thì dân bị oan khổ biết bao! Vẫn y cựu thái bình nghĩa là sự thật hiển nhiên. . . Hướng dẫn đọc .hiểu: Câu 1: Sự gợi cảm của tiếng hò quê hương: không gì lay động tâm hồn bằng âm nhạc. II. kỉ niệm. . Câu 3: . kín đáo bộc lộ thái độ. 2.Câu cuối nhận xét thâm trầm.Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt cô đọng hàm súc.Giọng điệu bình thản bên ngoài. Bởi vì đó là linh hồn quê hương. gợi cả quê hương. nương khoai sắn ngọt bùi. ô mạ xanh. đồng bào đang chờ đợi qua những giai âm khoan nhặt tha thiết.3 câu đầu kể chân thực. . âm u thủa trước: cồn thơm. quy luật từ bao nay.

hi vọng – tiếng hò xao xuyến lại vang vọng. sung sướng. băn khoăn vẫn vơ. chao ôi… gắn kết. quanh quẩn.Chuẩn bị bài mới: Trả bài viết số 5 Trang 240 . không dứt.Chân thành hồn nhiên. hi vọng. lúa. cha mẹ đã sống chết trên quê hương.con người như ông bà.Dựa vào hướng dẫn đọc – hiểu. Câu 5: Mạch vận động: bị giam trong nhà lao – trưa hiu quạnh – tiếng hò gợi nhớ quê hương. V. ngây thơ. ô mạ…. học sinh tìm hiểu các bài thơ. Câu 3: Tình yêu tha thiết và nỗi nhớ da diết của tác giả được thể kiện qua nhiều hình ảnh quen thuộc. gọi hỏi trong giọng thơ rất bồi hồi. Hướng dẫn tự học . gia đình – quá khứ trở về: con đường đi tìm lí tưởng của bản thân – trở về hiện tại: buồn. mong mỏi. cố vùng thoát mà chưa thoát. nhà tranh. điệp ngữ: đâu. Câu 4: Cảm nghĩ về niềm say mê lí tưởng của nhà thơ: . trở về hiện tại vẫn mơ hoài giấc mơ tự do. . ơi. . dòng song.Khi tìm thấy lí tưởng: say mê. Nhớ lại quãng thời gian của chính bản thân mình đi kiếm lẽ yêu đời và đã sung sướng tìm thấy chân lí – lí tưởng sống.Hai câu cuối: kết bài trở lại thời điểm hiện tại: trưa hiu quạnh trong tù tiếng hò vang vọng vào gợi nỗi nhớ đồng triền miên. ôi. cánh đồng. ước mơ. các điệp từ. . nhớ. nhẹ nhàng như được nâng cánh bay trên chín tầng cao bát ngát.

Trả bài viết số 5 I. . lấy dẫn chứng phù hợp và chọn lọc. lập dàn ý. B. 2. bố cục viết chưa cân đối. Kiểm tra bài cũ: 3. thảo luận trả lời câu hỏi. . dung từ ngữ không chính xác. Phương tiện dạy học: Bài làm học sinh. thiết kế bài học. Tiến trình lên lớp: 1. Giáo viên nhận xét. Nhận xét đánh giá bài làm học sinh: ưu. . Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt A. .Nhiều em khả năng diễn đạt còn yếu.Nhiều em đã hiểu được yêu cầu của đề và biết cách làm tốt. biết so sánh với làm số 1.Số bài khá (điểm 7 trở lên): + Lớp 11C1: 27/43 + Lớp 11A1: 22/44 2. . biết đối chiếu với yêu cầu của đề văn. từ đó củng cố thêm các kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận nói chung và văn nghị luận xã hội nói riêng.Tuần 24: Tiết 87 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 5 A. D.Tiếp tục rèn luyện kĩ năng phân tích đề.Nhận rõ những ưu khuyết điểm của bài làm.Tự đánh giá và sữa chữa bài làm của chính mình.Một số em chưa biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số. 1. đánh giá chung II. Ưu điểm: tuyên dương một số bài đạt kết quả . nhược điểm bài làm của học sinh. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi.Tăng thêm long yêu thích học văn và làm văn. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . thao tác lập luận phân tích và so sánh trong bài văn nghị luận. lỗi câu và lỗi chính tả còn nhiều. … C. Đề bài: Viết một bài văn nghị luận trình bày quan niệm của mình về lối sống giản dị của một con người. Nhược điểm: . 2. .Một số em chưa đọc kĩ nên chưa xác định được trọng Trang 241 . lập luận tốt. một bài văn nghị luận xã hội.

C.Các lỗi diễn đạt và dung từ.Số bài đạt điểm trên TB: + Lớp 11A1: + Lớp 11C1: . Sữa lỗi . Ra đề bài viết số 6 – Nghị luận văn học (học sinh làm tại nhà) . lan man.Đề 1: Đây thôn Vĩ Dạ là bài thơ diễn tả tâm trạng riêng của tác giả nhưng lại tạo được sự cộng hưởng rộng rãi và lâu bền trong tâm hồn thế hệ bạn đọc. Phân tích bài thơ để làm sáng tỏ nhận định này.Bố cục chưa cân đối không rõ rang. .Giáo viên sữa một số lỗi cơ bản của học sinh.Đề 2: Đây thôn Vĩ Dạ vừa là bài thơ về tình yêu vừa là bài thơ về tình quê. Phân tích bài thơ để làm sáng tỏ điều này. . + Chuẩn bị bài mới: Trang 242 .Số bài điểm dưới TB: + Lớp 11A1: + Lớp 11C1: III. 3. . B. Hướng dẫn tự học + Xem lại bài làm của mình. tâm của dẫn đến cách viết dàn trải. Kết quả: . chưa xác định được trọng tâm của đề.Xác định nội dung của đề sai.

Con đò nằm im trên bến vắng.Xuất xứ: . 2. hoa xoan Trang 243 . yêu quê hương đất nước của nhà thơ. có phần lặng lẽ với nhịp sống êm đềm ít xáo động ở cuộc sống nông thôn. sách giáo viên. CHIỀU XUÂN A. B. Phả vào chút gì mơ màng.… C. Qua đó ta thấy một tâm hồn yêu thiên nhiên. thiết kế bài học. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. Chiều xuân – Anh thơ dẫn SGK: 1. 2. Bài thơ . Tìm hiểu chung a. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tiểu I. Hướng dẫn đọc – hiểu Câu 1: Cảnh chiều xuân ở nông thôn miền Bắc hiện ra thật tĩnh lặng. mưa bụi êm đềm. quán tranh nghèo vắng khách. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: Giúp học sinh tự học qua những gợi ý về kiến thức và kĩ năng để thấy rõ tư tưởng nghệ thuật của 2 tác phẩm trữ tình trong quy định và bổ sung thêm kiến thức cho phần nghị luận văn học môn làm văn. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi.Bức tranh quê (1941) là tập thơ đầu tay. tài liệu tham khảo. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. b. Tác giả: . buồn xa vắng mà đệp dịu dàng: mọi cảnh vật đều chìm trong màn mưa xuân. dòng song chầm chậm trôi. gợi được không khí và nhịp sống đồng quê miền Bác. Tiến trình lên lớp: 1. êm đềm và thơ mộng. được giải khuyến khích của Tự lực văn đoàn (1939) Gợi ý trả lời câu hỏi sgk: .Bà là người có sở trường viết về cảnh sắc nông thôn. Bà là nữ thi sĩ tiêu biểu của thơ Việt Nam hiện đại. Hải Dương) . phơi phới bay từng hạt nhỏ. Kiểm tra bài cũ: 3.… D. diễn giảng.Tuần 24: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: Đọc thêm: TƯƠNG TƯ.Chủ đề:Bài thơ là bức tranh chiều xuân mang không khí thanh bình.Anh Thơ – Vương Kiều Ân (1921 – 2005) sinh ra và lớn lên ở bến song Tương (Ninh Giang.

Bài thơ .Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần tiểu dẫn sgk. hình dáng. nghèo. . III. hình ảnh thể hiện: êm êm. cảm xúc. Câu 2: Không khí êm đềm tĩnh lặng. Câu 2: Cách bày tỏ tình yêu kín đáo. Có những lời kể nể. khắc khoải. Khổ 2 cảnh vật sinh động nhưng vẫn nhẹ nhàng: cỏ non xanh biếc trên sườn đê.Những từ ngữ. thong thả. đàn cò bay lên. Tương tư – Nguyễn Bính 1. II. vu vơ. trôi. 2. Hướng dẫn đọc – hiểu: Câu 1: Nỗi nhớ mong đậm chất ca dao. ướt lặng. Bài thơ thể hiện nỗi nhớ mong thật tha thiết. nằm mặc. tơi bời. rập rờn. thong thả. dân ca. Tìm hiểu chung a. chậm rãi vẫn có từ nghìn đời. không khí: êm êm. vắng lặng. da diết. song vẫn tôn trọng người mình yêu. đàn sáo mổ vu vơ. tơi bời. Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi sgk.Chủ đề: Tương tư là nỗi nhớ mong của trai gái khi yêu nhau.Nhịp sống bình yên. giọng thơ nhẹ nhàng của ca dao. biếng lười. bướm bay rập rờn. từ phiếm chỉ trở về cụ thể. cái giật mình của những cô gái nông dân yếm thắm đang làm cỏ. tha thiết nhuần nhị. xác định. Hướng dẫn tự học Trang 244 . mà không bi lụi. xanh rờn. khắc khoải. mang sắc thái tình quê chân thực. chốc chốc vụt bay ra… Câu 3: Các từ láy gợi tả âm thanh. tím rụng tơi bời. kín đáo. cách so sánh ngông: Gió mưa là … nàng. Câu 3: Cách bày tỏ tình yêu gửi vào trầu cau quê hương trong nỗi nhớ mong đơn phương mà sắt son. rập rờn. Tác giả (SGK) b. tràn biếc. vắng. Khổ 3: cánh đồng lúa xanh. xanh rờn. vu vơ. .Xuất xứ: Trích trong tập Lỡ bước sang ngang (1904) . niềm hi vọng. trâu bò thong thả gặm cỏ dưới mưa. thong thả. trách móc.

thảo luận trả lời câu hỏi. II. ngữ pháp.Loại hình ngôn ngữ: Là cách phân chia thành những nhóm ngôn ngữ dựa trên những đặc trưng giống nhau về mặt ngữ âm. diễn giảng. Đặc điểm loại hình của tiếng Việt: Trang 245 . loại hình ngôn ngữ. 3. . . giáo án.Về kiến thức: Hiểu một số đặc điểm của loại hình tiếng Việt với tư cách là một ngôn ngữ tiêu biểu của loại hình ngôn ngữ đơn lập. tiếng Thái. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. Các nhà ngôn ngữ đã xếp ngôn ngữ vào các loại hình.Trên thế giới có tới 5000 ngôn ngữ.Về kỹ năng: Có khả năng vận dụng hiểu biết về đặc điểm loại hình về đậc điểm loại hình Tiếng Việt để lí giải các hiện tượng trong tiếng Việt và có thể so sánh với các ngôn ngữ khác khi học ngoại ngữ hoặc khi tiếp xúc với môi trường song ngữ. tiếng Pháp.… D.Tuần 25: Tiết 88. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của học sinh. Tiến trình lên lớp: 1. 2.Loại hình: Một tập hợp những sự vật. hiện tượng cũng niệm loại hình và loại hình ngôn? có chung những đặc trưng cơ bản nào đó: Loại hình nghệ Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ thuật. Vậy đặc điểm của loại hình tiếng Việt là gì? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta có ý thức hơn trong công việc học tập và sử dụng tiếng Việt. Cùng trong một ngôn ngữ. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. tài liệu tham khảo. Loại hình ngôn ngữ. Tiếng Việt không ngừng ổn định và tiếp biến để ngày càng trở nên hoàn thiện. .Loại hình đơn lập là loại hình ngôn ngữ mà tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp. loại hình báo chí.…). Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. 89 Giáo án Tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT A. Có hai loại hình ngôn ngữ quên thuộc với chúng ta là: Loại hình ngôn ngữ đơn lập (tiếng Việt. cho biết khái . nào? . từ vựng. sách giáo viên. B. tiếng Hán…). loại hình ngôn ngữ hòa kết (tiếng Nga. tiếng Anh. Tiếng Việt có những đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập. để biểu thị ý nghĩa của ngữ pháp là cách sắp xếp từ theo thứ tự trước sau và sử dụng hư từ. Vào bài mới: Lời vào bài: Tiếng Việt cũng như các ngôn ngữ khác trên thế giới vừa có tính lịch sử. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.… C. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Học sinh đọc mục I.

. vừa. + Ví dụ: (sách giáo khoa) + Ví dụ thêm: “Ta về ta tắm ao ta”. giữ chức vụ ngữ pháp gì trong câu thì vẫn không biến đổi hình thái ngữ âm và chữ viết. “ta”(2) là chủ ngữ vế thứ 2.Đặc trưng này dễ thấy khi tat hay đổi trật tự sắp đặt từ hoặc thay đổi các hư từ thì nghĩa của cụm từ. 1. . vừa mới cùng chỉ sự việc đã diễn ra nhưng mỗi hư từ biểu thị một thời điểm khác nhau. . tiếng có thể là từ (hoặc yếu tố cấu tạo từ). Tiếng Việt là đơn vị cơ sở của ngữ pháp: . Trang 246 . Học sinh đọc ghi nhớ trong bài học. 11 từ. tiếng là âm tiết. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sự sắp đặt theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ. + Ví dụ: sách giáo khoa. * Ghi nhớ (sách giáo khoa) III.Tại sao nói tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp? Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích ví dụ sgk và lấy thêm ví dụ. (3) – “Trẻ”(1) → làm bổ ngữ cho cụm động từ “yêu”.Về mặt ngữ âm. mặt trời. Từ không biến đổi hình thái: .“Bến”(2) → làm chủ ngữ. (ca dao) “Ta”(1) là chủ ngữ vế thứ nhất. về mặt sử dụng. 2. Học sinh làm bài tập số 1 theo yêu cầu → nhận thức rõ vai trò của trật tự từ. Tôi vừa ăn. “ta”(3) làm định ngữ → về mặt phát âm và chữ viết thì 3 tiếng này đều giống nhau. → Mặc dù có sự thay đổi về đảm nhiệm các thành phần trong câu nhưng ngữ âm và chữ viết không thây đổi. → Ngữ âm và chữ viết không thay đổi. + Ví dụ thêm: Tôi đã ăn. + Ví dụ: (sách giáo khoa). Tôi vừa mới ăn. 3. chân lí).“Nụ tầm xuân”(2) → làm chủ ngữ cho câu.Dùng trong tường hợp nào. (2) – “Bến”(1) → làm bổ ngữ cho cụm động từ “nhớ”. Bài tập 1: (1) – “Nụ tầm xuân”(1) → làm bổ ngữ cho động từ “hái”. hiện tượng không biến đổi hình thái của từ. + Ví dụ thêm: “Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lí chói qua tim” (“Từ ấy” – Tố Hữu) → Hai câu có 14 tiếng (14 âm tiết). → Các hư từ khác nhau: đã. trong có 3 từ có cấu tạo 2 âm tiết (nắng hạ. nghĩa của câu sẽ lập tức thay đổi hoặc vô nghĩa. Luyện tập: 1. Giáo viên gợi ý học sinh tìm hiểu ví dụ sách giáo khoa và lấy thêm ví dụ để thấy rằng từ tiếng Việt không biến đổi hình thái? Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích ví dụ để tìm hiểu đặc điểm thứ 3.

“mà” → chỉ mục đích. Hướng dẫn tự học .Hoàn thành các bài tập.“đã” → chỉ sự hành động xảy ra trước thời điểm mốc. để. . từ “chị” thứ hai (her) làm tính từ sở hữu (her work).“Già”(2) → làm chủ ngữ. .“lại” → chỉ hành động tái diễn.“các” → chỉ số nhiều toàn thể của sự vật (xiềng xích). chỉ trật tự sắp đặt các từ trong câu là khác nhau.Tiếng Việt: hai từ “chị” ở hai vị trí khác nhau.Chuẩn bị bài mới: tiểu sử tóm tắt. tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập. . ⇒ Vai trò ngữ pháp của từ thay đổi nhưng hình thức của từ vẫn giữ nguyên. lại. .“Trẻ”(2) → làm chủ ngữ.She love her work → Chị ấy yêu thích việc làm của chị. . Bài tập 2: .Bài tập số 2: học sinh so sánh những câu tiếng Anh đơn giản gồm hai bộ phận CN + ĐT kèm phụ ngữ với câu tiếng Việt tương ứng để đi đến kết luận: Tiếng Anh thuộc loại hình ngôn ngữ hòa kết. Trong khi đó tiếng Việt muốn chỉ sự sở hữu phải thêm hư từ (việc làm của chị). 3. . .Nắm vững các đặc điểm loại hình của Tiếng Việt.“để” → chỉ mục đích. giữ chức vụ ngữ pháp khác nhau (chủ ngữ và định ngữ) nhưng phát âm và viết giống nhau. Trang 247 . 2. các.Tiếng Anh: Hai từ “chị”: Từ “chị” thứ nhất (she) và từ chị thứ hai (her) phát âm khác nhau và viết khác nhau. Từ “chị” thứ nhất (she) làm chủ ngữ. . Bài tập 3: Đoạn văn có các hư từ: đã. . Bài tập 3: Xác định hư từ và phân tích tác dụng thể hiện ý nghĩa của nó trong đoạn văn sau. Thuộc loại hình ngôn ngữ hòa kết tiếng Việt. IV. mà. . .“Già”(1) → làm bổ ngữ cho động từ “kính” .

biết trình bày sao cho ngắn gọn mà vẫn đầy đủ những thong tin cơ bản.…) chúng ta phải biết tiểu sử của ai đó. học sinh đọc mục I trong quan. đánh giá đối tượng… . Nhưng vì nhiều lí do (thời gian. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong học tập cũng như trong cuộc sống. sự nghiệp và những cống sử tóm tắt? hiến của người đang được nói tới.… D.Tuần 25: Tiết 90 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TIỂU SỬ TÓM TẮT A. thành tích. một nhà khoa học. Những hiểu biết đó giúp những người có trách nhiệm trong công tác tổ chức.… C. Tiến trình lên lớp: 1. năng lực. Mục đích. chính xác về người được nói tới. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Về kỹ năng: Biết viết bản tiểu sử tóm tắt của một nhân vật. . diễn giảng. Bài học hôm nay. B. yêu cầu của tiểu . Ví dụ tiểu sử tóm tắt nhà sau: hoạt động chính trị nhà văn. sách giáo viên. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: I. thảo luận trả lời câu hỏi.Yêu cầu: + Thông tin khách quan. yêu cầu và cách thức viết bản tóm tắt tiểu sử. tức là phải ghi cụ thể từng số liệu.Tiểu sử tóm tắt là văn bản thong tin một cách khách sử tóm tắt. yêu cầu. anh hung. nội dung. thấm chí một người bình thường. + Nội dung và độ dài của văn bản phù hợp với tầm cở và cương vị của đương sự (nguyên thủ quốc gia.…) chúng ta không thể trình bày chi tiết tiểu sử mà chỉ có thể trình bày tóm tắt. chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này.… của người ấy. đặc điểm. giáo án. . trường.Mục đích: Tiểu sử tóm tắt nhằm giới thiệu cho người viết tiểu sử tóm tắt? Yêu cầu viết tiểu đọc. mục đích.Tiểu sử tóm tắt là gì? Mục đích . nhà khoa học. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. mốc thời gian. trung thực những nét cơ bản về cuộc đời và sự sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi nghiệp của một cá nhân nào đó. 3. 2.Về kiến thức: Hiểu mục đích. tài liệu tham khảo. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của học sinh. người nghe về cuộc đời. giúp chúng ta trong việc chọn bạn hoặc giới thiệu người vào các chức vụ của lớp. Trang 248 . Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. khi cần giới thiệu một ai đó (một tác giả văn học. yêu cầu của tiểu sử tóm tắt Tìm hiểu mục đích. Tiểu sử tóm tắt chính là cách để chúng ta biết tóm tắt.

đầy đủ và tiêu biểu. quê. . gia đình. học vấn. thời gian: lịch sử. chính xác. tập thể.Để chuẩn bị cho bài văn viết về tiểu sử tóm tắt.Hoạt động 2: Học sinh đọc văn bản tiểu sử về Lương Thế Vinh. nghệ thuật . b. lời đánh giá chung.Học sinh đọc lại văn bản của Lương Thế Vinh → Trả lời những câu hỏi sau đây. Tìm hiểu văn bản tiểu sử tóm tắt * Tiểu sử tóm tắt của Lương Thế Vinh: . gia đình…. làng xã. cuộc đời và sự nghiệp của nhân vật cần tóm tắt. nghề nghiệp. .Lời đánh giá chung.Giới thiệu khái quát về nhân thân. giản dị. + Đánh giá vai trò tác dụng của đương sự trong một phạm vi không gian. những đóng góp chủ yếu.Các hoạt động chính nổi bật . Chọn tài liệu để viết tiểu sử tóm tắt a. Tài liệu cụ thể là cuốn Từ điển tác giả. đọc tóm tắt và hiểu thêm về nhân vật. . tổ dân phố nên ngắn gọn) + Ngôn ngữ trong sáng. cần sưu tầm những tài liệu gì? Các tài liệu đó phải đáp ứng những yêu cầu nào? Tiểu sử tóm tắt thường gồm có mấy phần? là những phần nào? Muốn viết được văn bản tiểu sử tóm tắt cần phải làm gì? nhà khoa học. 1. Viết tiểu sử tóm tắt a. bác học lớn cần dài.Sưu tầm những tài liệu viết về tiểu sử. .Kể lại các nội dung chính của tiểu sử Lương Thế Vinh: Nhân thân. II. tên nhà xuất bản. thời gian nhất định (quốc gia. Văn bản tiểu sử tóm tắt về Lương Thế Vinh gồm: . 2.Tác phẩm văn học dùng cho nhà trường. các hoạt động chính. gia tộc… + Giới thiệu ngắn gọn về các lĩnh vực hoạt động tiêu biểu. và trả lời câu hỏi. không sử dụng các biện pháp tu từ.Những đóng góp chủ yếu: Văn chương. Cách viết tiểu sử tóm tắt. người viết ghi đầy đủ tên tài liệu.Sưu tầm và đọc những tài liệu của chính nhân vật. * Cách chọn và yêu cầu đối với tài liệu: .Kết cấu: Tiểu sử tóm tắt thường gồm 3 phần là: + Giới thiệu nhân thân của đương sự (lịch sử cá nhân): họ tên. Cách viết . . → Các tài liệu phải chân thực. ngày tháng năm sinh (năm mất).Tác giả đã lựa chọn những nội dung tiêu biểu những nội dung chính xác về thân thế cuộc đời của Lương Thế Vinh. đương đại) . thường đơn nghĩa.Muốn viết được văn bản tiểu sử tóm tắt cần phải: + Nghiên cứu kĩ về 3 nội dung trên bằng cách đọc sách Trang 249 . cán bộ lớp. . các quan hệ xã hội tiêu biểu của đương sự.

còn đối tượng của thuyết minh rộng hơn (người.Tiểu sử tóm tắt có đối tượng là con người. sự việc… hợp lí. III. . điếu văn. Luyện tập * Bài tập 1: Hai trường hợp có thể viết tiểu sử tóm tắt: + Giới thiệu người ứng cử vào một tổ chức nào đó trong cơ quan nhà nước hoặc đoàn thể. Hướng dẫn tự học.Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập. cảnh. hỏi nhân chứng (nếu có) + Sắp xếp tư liệu theo trình tự không gian. 3. + Sử dụng ngôn ngữ thích hợp để viết văn bản. + Giới thiệu một vị lãnh đạo cao cấp của nước ngoài sang thăm nước ta. đọc trong lễ truy điệu nên ngoài phần tiểu sử tóm tắt còn có lời chia buồn với gia quyến. . Trang 250 . tra cứu hồ sơ. 1. Luyện tập. Sơ yếu lí lịch: do bản thân tự viết theo mẫu. * Bài tập 2: . thuyết minh đều có thể viết về một nhân vật nào đó. sơ yếu lí lịch.Giống nhau: Các văn bản tiểu sử tóm tắt. tác phẩm văn học…) và trong thuyết minh có yếu tố cảm xúc. vật. còn tiểu sử tóm tắt do người khác viết và tương đối linh hoạt. Củng cố 2. thời gian.Khác nhau: Điếu văn viết về người đã qua đời.

tài liệu tham khảo. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. âm tiết là đơn vị cơ sở. diễn giảng. B. ý nghĩa ngữ pháp thể hiện chủ yếu nhờ phương thức trật tự từ và hư từ. thảo luận trả lời câu hỏi. C. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. Là đáp án thể hiện đầy đủ các đặc trưng loại hình đơn lập của tiếng Việt. giáo án. ý nghĩa ngữ pháp thể hiện chủ yếu nhờ phương thức trật tự từ và hư từ. Luyện tập thảo luận và trình bày. ý nghĩa ngữ pháp. mâm xôi đậu Kiến bò đĩa thịt. âm tiết là đơn vị cơ sở. Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ chắp dính. Tiến trình lên lớp: 1. chốt lại kiến thức qua mỗi bài tập. từ không biến đổi hình thái. Tiếng Việt không có trọng âm từ. 2. D. từ không biến đổi hình thái. giáo viên củng Bài tập 1: Lựa chọn nội dung thể hiện đúng và đủ các cố.… C. A.Tuần 25: Tiết tự chọn Giáo án tiếng Việt (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP VỀ ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆT A. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: Luyện tập củng cố nắm vững kiến về một số đặc điểm của loại hình tiếng Việt với tư cách là một ngôn ngữ tiêu biểu của loại hình ngôn ngữ đơn lập. Tiếng Việt là thứ tiếng đơn âm. B. Kiểm tra bài cũ: Nêu những đặc trưng cơ bản của loại hình ngôn ngữ tiếng Việt? Lấy ví dụ phân tích. Ruồi đậu mâm xôi. đặc điểm loại hình tiếng Việt. từ không biến đổi hình thái. 3.… D. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Tổ chức hoạt động nhóm: các nhóm I. đĩa thịt bò (câu đối) Trang 251 . Đáp án: Chọn đáp án C. sách giáo viên. Bài tập 2: Phân tích đặc điểm loại hình của tiếng Việt thể hiện ở những câu sau: a. Tiếng Việt thuộc loại hình đơn lập với ba đặc trưng cơ bản.

từ ta2 làm bổ ngữ nên đặt sau động từ vị ngữ (nhớ). nhưng không khác nhau về hình thức. (Tố Hữu. đặc điểm loại hình của tiếng Việt thể hiện rõ ở các mặt: . .Từ ta1. . Trong câu thơ thứ 2. nhớ). Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt thể hiện trong hai câu đối: . nhớ). mình có nhớ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng. .Từ ta1. ta3.Các từ mâm xôi(1) và mâm xôi(2). đĩa thịt(1) và đĩa thịt(2) khác nhau về chức vụ ngữ pháp trong câu nhưng không khác nhau về hình thức âm thanh. ta4 khác nhau về chức năng ngữ pháp. bò 1). .Mình về. Việt Bắc) Gợi ý làm bài: a. bò 1). Bài tập 3: Lựa chọn hư từ thích hợp (trong số những hư từ cho dưới đây) điền vào chổ trống trong đoạn thơ sau: Cuộc đời/…/ dài thế Năm tháng/…/ đi qua /…/ biển kia/…/ rộng Mây /…/ bay về xa. Trang 252 b. Cũng như thế. c. mặn nồng).Mỗi câu đối đều có nghĩa và là một từ đơn. từ đậu(2) là danh từ. . từ ta làm bổ ngữ nên đặt sau động từ vị ngữ (nhớ). chỉ khác nhau về vị trí so với động từ vị ngữ (về. từ bò(1) là động từ không khác về hình thức với từ bò(2) là danh từ. ta4 và từ mình đều làm chủ ngữ nên đặt trước động từ vị ngữ (về. Trong câu thơ này có 3 từ gồm 2 âm tiết (mười lăm. nhớ). ta3. còn lại mỗi âm tiết là một đơn từ.Mỗi âm tiết là một từ đơn.Từ không biến đổi hình thái: từ đậu(1) là động từ. Từ mình(1) và mình(2) đều là chủ ngữ nên đều đặt trước các động từ vị ngữ (về. kiến là chủ ngữ nên đặt trước các động từ vị ngữ (đậu 1.Các từ ruồi. Các từ mâm xôi(1). đĩa thịt(1) là phụ ngữ chỉ chỉ đối tượng nên được đặt sau các động từ vị ngữ (đậu 1. ta2 đặt sau động từ vị ngữ (nhớ). . b. ý nghĩa ngữ pháp với từ ta2 nhưng không khác nhau về hình thức. Ta về. thiết tha. c. mình có nhớ ta Ta về ta nhớ những hoa cùng người.

II. vẫn. như. và. Xuân Quỳnh). (vẫn. vẫn. tuy. đã) Đáp án: Lần lượt thêm vào đoạn thơ các hư từ: tuy. nhưng.(Sóng. dẫu. như. Hướng dẫn tự học. Trang 253 . dẫu.

… D. Kiểm tra bài cũ: .Đọc diễn cảm bài thơ Chiều xuân và nêu cảm nghỉ của em về bài thơ. vị tha của chủ thể trữ tình.Alêchxandrơ Xecghêvích Puskin (1799 . Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . thủy chung và cao thượng. sách giáo viên. 3. tinh tế cả về hình thức ngôn từ và nội dung tâm tình. tác phẩm. ngôn từ bóng bẩy.Cách 1: Từ khi loài người biết yêu và làm thơ đã có thơ về tình yêu.Cách 2: Puskin là nhà văn vĩ đại.Phân tích tác dụng của những câu thơ điệp khúc trong bài Nhớ đồng. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. tài liệu tham khảo. Tiến trình lên lớp: 1. Tôi yêu em của Puskin là một bài thơ như vậy.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: + Hiểu được vẻ đẹp giản dị. đắm say. Những bài thơ tình hay nhất không hẳn đã là bài thơ có hình thức đẹp đẽ.Về kỹ năng: + Biết cách đọc – hiểu một bài thơ dịch. thiết kế bài học. trong sáng.… C. diễn giảng. Nhưng đó lại là nguồn cảm hứng từ một tình yêu như thế. Puskin đã cho người đọc thấy nên yêu một cách cao thượng và nhân văn. Tìm hiểu chung khái quát về tác giả. Mỗi thi nhân khi đến với đề tài này đều có những phát hiện riêng. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu I. chân thành. khát khao tình yêu và tự do của nhân dân Nga đã được thể hiện một cách thiên tài và tuyệt đẹp trong nhiều bài thơ của Puskin mà Tôi yêu em là một ví dụ tiêu biểu. Cuộc đời 37 năm của Mặt trời thi ca Nga từng tơ vương không ít mối tình đơn phương éo le và thất vọng. B.Tuần 26: Tiết 91 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TÔI YÊU EM Pu-skin A. 1. . . Bằng một cách nói giản dị. nó làm rung động bao trái tim khác khi họ đến với tình yêu. 2. . .1837) là người Trang 254 . Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. + Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn trong tình yêu chân thành. mà điều quan trọng là tiếng nói chân thành nơi trái tim yêu. Tác giả .Đọc thuộc lòng bài Lai Tân và cho biết đại ý của bài thơ. Tình yêu là đề tài muôn thủa của thi ca và luôn mới mẻ. Vào bài mới: Lời vào bài: . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.

4 câu đầu: khẳng định tình yêu không tàn trong trái tim chàng trai. Nhưng không dung cô hay nàng vì xa cách quá hoặc không trực tiếp. vẫn sôi nổi. câu 7. bày tỏ tình cảm tâm trạng của nhân vật trữ tình… vừa xa vừa gần. . . cô và em trong sách giáo khoa để chứng minh) . Cảm xúc chủ đạo của bài thơ . buồn đau. vừa tự nhủ.Hướng dẫn đọc: giọng điệu của lời từ giã với cảm xúc phức tạp. chưa hẳn bộc lộ tâm trạng gì? Đối lập với các từ: II. Bố cục . câu 1. * Câu 3.Tác phẩm tiêu biểu (sách giáo khoa) 2. nhiều thể loại cho văn học Nga nhưng nổi bất là thơ trữ tình: Puskin – mặt trời thi ca Nga (Gô gôn).Phân tích dụng ý nghệ thuật của câu mở đầu bài thơ.Đóng góp nhiều mặt. 2: chậm. . Đóng góp về hình thức nghệ thuật: xây dựng và phát triển ngôn ngữ văn học Nga hiện đại. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết. Hoàn cảnh sáng tác: (sách giáo khoa) b. 6: day dứt. mùa xuân của văn học Nga (Lecmotop) . Đọc hiểu văn bản 1. vừa như thú nhận. 4: cách cư xử với người yêu không muốn làm người yêu buồn phiền.. Trang 255 . câu 5. vừa nuối tiếc. chưa thể.Hình ảnh so sánh ngọn lửa tình: thể hiện một tình yêu cháy bỏng không tắt trong nhân vật trữ tình.Nội dung bao quát trong thơ Puskin thể hiện tâm hồn khát khao tự do và tình yêu của nhân dân Nga. câu 3. Tác Phẩm a. 4: mạnh mẽ dứt khoát như lời hứa. ngập ngừng. * 2 câu đầu: nhân vật trữ tình thú nhận nói điều thầm kín trong trái tim mình là tôi yêu em . nhan đề mới là của người dịch.Các từ: có thể. Mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình a. .Điệp khúc tôi yêu em (4 lần) làm nổi bật cảm xúc chủ đạo của bài thơ: ngắn gọn. chưa dám. đặt nền móng cho văn học hiện thực Nga thế kỉ XIX. nồng nàn.Bài thơ là một lời giã từ cũng là lời giải bày bộc bạch một tình yêu chẳng thể nào nguôi ngoai. bộ bách khoa toàn thư của hiện thực đời sống Nga nữa đầu thể kỉ XIX (Biêlinxki).Bài thơ trong nguyên tác không có nhan đề. 8: mong ước tha thiết và điềm tĩnh. . (giáo viên đọc bài Ngày và anh. trực tiếp. Tại sao người dịch không dịch anh yêu em cho thắm thiết hoặc tôi yêu cô hạn chế sự rụt rụt rè của chàng trai. 2.Dịch tôi yêu em là hiểu tâm trạng chủ thể vì: anh thì lại hình như chưa được phép. giản dị.4 câu sau: .4 câu đầu: khẳng định tình yêu không tàn trong trái tim chàng trai. .

tình yêu đơn phương của chủ thể trữ tình sang biểu hiện khác. . thù hận.Từ nhưng tạo mâu thuẫn trong tâm trạng cảm xúc. → Đó là sự kìm nén. 3. vẫn mạnh mẽ. đồng thời tự tin. như thể trong cấu trúc có tác dụng gì? Phân tích ý nghĩa câu cuối cùng. mãnh liệt trong sáng. . kiểm nghiệm lại tình yêu. đấu tranh với mình. ghen tuông… Bao thời gian trôi qua vẫn âm thầm đeo đẳng mối tình si một phía. hậm hực vì hờn ghen… thất vọng. ngoài anh! ⇒ Nhân vật trữ tình – nhà thơ đã vượt lên thói ích kỉ tầm thường để yêu tha thiết. 4 như lời hứa. tự vượt mình. kiêu hãnh và ngầm thách thức: chẳng có ai yêu em được như anh đã yêu em.Câu 8: Gắn toàn bộ với 7 câu trước: Không chỉ là lời nguyện cầu thong thường mà chứa đựng biết bao tình ý: Vượt lên sự ích kỉ tầm thường trong tình yêu. 4 câu sau: khẳng định tình yêu không tàn trong trái tim chàng trai. dằn long.Nhớ về quá khứ. yếu đuối. . → Giọng điệu ẩn chứa chút nuối tiếc xót xa. * Câu 5. không thể có dụng ý gì? → Diễn biến tâm trạng. và tại sao em lại có thể. . b. vị tha. tình cảm của chủ thể trữ tình trong 4 câu đầu. tâm trạng giữa 2 khổ thơ mà tiếp tục khẳng định và giải bày tâm trạng. khẳng định của một tâm hồn chân thực. chúng ta lại có thể để mất đi một mối tình quý giá chẳng bao giờ có thể tìm thấy ở đâu và ở ai nữa. (học sinh thảo luận và cử người trình bày) . + Điệp ngữ tôi yêu em lại vang lên lần thứ 3 nghiêng về nhấn mạnh. không. Không chỉ là lời giả từ mà còn là lời bày tỏ. 6: Lí trí kìm nén nhưng cảm xúc vẫn dâng trào. 8: Mang lại nhiều điều bất ngờ.Câu 7: Khái quát toàn bộ tấm chân tình ở câu trước.nhưng. Luyện tập 1. Củng cố Trang 256 . day dứt về tình yêu chưa tắt hẳn thì lập tức quyết liệt rằng tình yêu vẫn còn.Điệp ngữ tôi yêu em không chỉ có tác dụng nối liền mạch cảm xúc. → Hai câu 3. Đó là sự tự trách mình. hăm hở và say đắm. Tổng kết (ghi nhớ sách giáo khoa) III. Qua đó thể hiện một nhân cách cao đẹp. cao thượng. tự trọng.Điệp ngữ Tôi yêu em có tác dụng gì? 2 câu 5 – 6 thể hiện tâm trạng gì của nhân vật trữ tình? Vì sao lại xuất hiện tâm trạng ấy? 2 câu tiếp theo tạo cảm giác gì cho người đọc? Các điệp từ như thể. * Câu 7. . nhớ về tâm trạng đau khổ dày vò. dùng dằng. dứt khoát. vì không được đền đáp. lời thề trang nghiêm. Vừa mới phân vân. thậm chí không yêu được thì đạp đổ. da diết: nhà văn trữ tình hồi nhớ lại. khẳng định tình cảm và chuyển hướng cảm xúc.

. chân thành. Trang 257 . tự nhiên 2. dù trong mối tình đơn phương tuyệt vọng. Hướng dẫn tự học Học thuộc long bài thơ và soạn bài 28.Tình cảm chân thực. Sự hấp dẫn của bài thơ bắt nguồn từ đâu? .1.Cách diễn đạt giản dị. nhân hậu. tâm hồn trong sáng. cao quý. Luyện tập 3.

Tác giả (1861 .Sự nghiệp sáng tác của nhà văn? + Khẳng định thiên đường là cuộc đời trần thế.… C. Tiến trình lên lớp: 1. ông đề xướng “tôn giáo con người” + Đề cao con người. . Tác giả . nhà viết kịch. nguyện vọng của trai gái yêu nhau.1941) .Thơ tình Tagor sâu sắc đậm chất triết lí. Về mặt tư tưởng? . Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .Tác giả Tagor – nhà thơ thiên tài Ấn Độ. Kiểm tra bài cũ: . các anh chị đều là nhà văn hóa lớn. Ta . diễn giảng. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. biểu tình chống thực dân. 2. + Nói đúng tâm lí. + Kết hợp trữ tình và trí tuệ B.Tư tưởng: + Ảnh hưởng từ cha: hoạt động chính trị xã hội. . sách giáo viên. tài liệu tham khảo. tham gia diễn thuyết chống chủ nghĩa đế quốc + Là người đấu tranh cho tự do. bác ái. thiết kế bài học.Đọc thuộc lòng bài thơ Tôi yêu em của Puskin và nêu ý nghĩa bài. + Thể hiện đặc trưng tư duy người Ấn. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. nhiều người thân qua đời. Trang 258 .Go A.Sống trong gia đình truyền thống văn hóa bậc nhất Ấn Độ: cha nhà cải cách xã hội. ca ngợi tình yêu con người – con người. . nhà triết học nỗi tiếng. .Sự nghiệp sáng tác + Thiên tài trên nhiều lĩnh vực: Là nhà thơ.Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh: Gia đình bị khai trừ ra khỏi đảng Blamôn. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.tác phẩm Nêu vài nét về cuộc đời tác giả? 1. nhà nhân đạo chủ nghĩa của thế kỉ XX. 3. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I.Tuần 26: Tiết 92 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ĐỌC THÊM: BÀI SỐ 28 R. công bằng.… D.

42 vỡ kịch. + Ông để lại một kho tang văn học lớn: 52 tập thơ. Bài thơ . hái đặt lên tóc em . khổ đau. ..Phản đề đưa ra + Đời anh trái tim → thế giới tinh thần bí ẩn.Chàng trai bộc lộ tình cảm + Trần trụi + Không dấu em điều gì. buồn + Muốn nhìn vào tâm tưởng anh → khát vọng tìm hiểu. hòa hợp tâm hồn . Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản 1. hoa anh đập.Hình ảnh so sánh: như trăng kia muốn vào sâu biển cả → khát khao khám phá. em sẽ dễ dàng sẽ chia bằng nụ cười nhẹ nhõm hoặc cảm thong bằng giọt lệ trong. II.Em không hiểu gì cả → nghịch lí 1 + Điều em hiểu về anh chỉ vẽ bề ngoài + Còn chiều sâu tâm hồn. giản dị mà không kém phần tha thiết . nồng nàn và bộc lộ một quan điểm về yêu đúng đắn của Tagor . vô biên + Em nữ hoàng vương quốc → Người làm chủ + Em không biết biên giới của nó xa gần. đặc biệt tập thơ dâng. được giải Noben văn học năm 1913. bộc lộ hết thảy → Chân thành. anh vẫn cứ là anh Có thể nào qua vạn lí trường thành Cả hai vũ trụ chứa đầy bí ẩn nhà văn hóa thiên tài Ấn Độ và thế giới. 2. tín hiệu tình yêu + Băn khoăn.Đôi mắt → cửa sổ tâm hồn của cô gái. xâu quàng vào cổ em.Giả thiết: Nếu trái tim anh chỉ là: lạc thú.Xuất xứ: Rút từ tập thơ “Người làm vườn”(1915) . Những nghịch lí muôn đời của trái tim . . đắm say. rộng hẹp đến đâu → nghịch lí 2 → Khoảng cách không gì phá vỡ nỗi.Giả thiết: nếu đời anh là ngọc. trái tim anh dễ gì nắm bắt .Nhưng: phản đề → trái tim anh lại là tình yêu + Vui sướng – khổ đau Trang 259 .Từ phản đề đó nói lên điều gì? Dẫu tin tưởng chung một đời mộng ảo Em là em. 12 cuốn tiểu thuyết. khám phá tâm hồn người yêu. .Xuất xứ bài thơ? Nội dung chính bài thơ? Mở đầu tác phẩm bằng hình ảnh nào? Đôi mắt tượng trưng cho điều gì? Hãy nhìn vào đôi mắt em đây – anh sẽ hiểu được trái tim nào? Khát vọng ấy được so sánh với hình ảnh nào? Chàng trai làm gì trước nỗi buồn và khát vọng cô gái? Em có nhận xét gì về cách giải bày tình yêu của chàng trai? Giả thiết đưa ra là gì? Phản đề? .Giá trị: là một trong những bài thơ tình hay nhất thế giới.Nội dung: Bài thơ thể hiện một tình yêu trong sáng.

em muốn ôm cả đất. Sông sâu còn có kẻ dò. không ai có thể đo đếm được. nhưng tình yêu luôn là điều khát khao cái trọn vẹn ấy.Hệ thống hình ảnh tượng trưng so sánh + Đôi mắt em muốn nhìn như trăng kia… + Đời anh viên ngọc. Hạnh phúc đến với những ai có đủ niềm tin long can đảm.Trái tim tình yêu là những điều bí ẩn → chiếm lĩnh tình yêu là niềm khát khao vĩnh cửu của con người. . thế giới bí ẩn. mà sao em ơi. của trái tim người đang yêu được mỹ lệ hóa. Tổng kết .Chuẩn bị: Luyện tập viết tiểu sử tóm tắt. trường cửu.Bài thơ tình giàu chất triết lí + Lập luận + Đưa ra giả thiết – phản bác với cặp từ: Nếu… chỉ. so sánh nhà thơ sử dụng trong bài thơ? Điều đó nói lên ý nghĩa gì? . đóa hoa + Em nữ hoàng vương quốc → Hệ thống hình ảnh này làm cho hình ảnh tình yêu. Luyện tập 3. Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ .Vì em tìm chuỗi ngọc châu Đời anh còn mất nghĩ đâu xa gần. nhưng em chẳng bao giờ ôm trọn → nghịch lí 3 ⇒ Hai câu kết nói lên ý nghĩa: Sự hòa hợp trọn vẹn tình yêu là điều không thể. khám phá mới có thể đạt đến hạnh phúc. Lòng người ai dễ mà đo cho tường Em muốn ôm cả trời. II.Học thuộc long và nắm được một số giá trị về nội dung và nghệ thuật của Bài thơ số 28. Hướng dẫn tự học . Củng cố 2.Tagor thành công trong việc sử dụng hình ảnh tượng trưng so sánh → Tình yêu là cuộc hiến dâng trọn vẹn. Hướng dẫn tự học 1. Nếu mỗi người yêu đều biết hướng về cái trọn vẹn ấy để nắm bắt. của tâm hồn. . là … nhưng 3. + Trái tim anh ở gần. không ôm nỗi trái tim một con người . lung linh sắc màu huyền thoại.Chỉ ra những hình ảnh tượng trưng. Trang 260 . 2. không giới hạn.Tổng kết lại tác phẩm? + Thiếu thốn – giàu sang → Tất cả đều vô biên. khám phá kiếm tìm .

ngôn ngữ diễn đạt.Lập dàn ý và viết bản tiểu sử tóm tắt về người đó. đọc phần đọc thêm để tham khảo. trình bày một cách rõ rang. b/ Dàn ý của bản tiểu sử tóm tắt gồm: .Giới thiệu nhân thân: họ tên. trình độ học vấn.… C. thảo luận trả lời câu hỏi. cố. tài liệu tham khảo. Viết tiểu sử tóm tắt: chuẩn bị. Anh chị hãy viết tiểu sử tóm tắt của đoàn viên đó. nhận xét chung về năng lực. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. sách giáo viên. cử chỉ của người trình bày và . các học sinh nhận xét về nội a/ Xác định yêu cầu và các bước của bài làm: dung. kết cấu. Trình bày bản tiểu sử tóm tắt trước lớp . 3.Cần chủ động từ tin. ưu tú tham gia ứng cử vào ban chấp hành Hội lien hiệp thanh niên của tỉnh (thành phố). Trang 261 . uy tín của ứng viên.Tuần 26: Tiết 93 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP VIẾT TIỂU SỬ TÓM TẮT A. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi.Đánh giá. dân tộc. thành phần gia đình. 2 học sinh đọc bài Đề bài: Chi đoàn anh (chị) sẽ giới thiệu một đoàn viên tập trong sách giáo khoa.Xác định nội dung cần trình bày. .Xác định mục đích. . Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .Chọn người để giới thiệu và tìm hiểu những thong tin chỉnh sữa. thiết kế bài học. thái . 3.Nắm vững hơn cách viết tiểu sử tóm tắt . năm sinh.Viết được bản tiểu sử tóm tắt B. Giáo viên gọi một học sinh đọc phần 1. D. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của học sinh. yêu cầu của bản tiểu sử tóm tắt. mạch lạc. bổ sung → Giáo viên củng cần thiết. độ. Hướng dẫn tự học . công tác của ứng viên. đoàn thể… . Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Giáo viên gọi 1. chốt lại.Hoàn thành bài tập trên lớp.Các năng lực và kết quả học tập. . 2. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2.

Trang 262 .Chuẩn bị bài Người trong bao..

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm II. tiêu biểu .Giáo viên chỉ định học sinh của các nhóm trình bày.Lập dàn ý là sắp xếp các ý theo trình tự logic.đề trọng tâm Thao tác chính p. tìm ý và lập dàn . yêu cầu cơ bản của đề bài (vấn đề cần nghị luận.Học sinh trình bày sản phẩm của Trang 263 . . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: I. luận cứ.Giáo viên gọi học sinh nhắc lại thế bài văn nghị luận nói chung nào là phân tích đề.Biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn nghị luận văn học. đầy đủ. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Trong văn nghị luận.Phân tích đề là công việc xem xét cặn kẽ đề bài để nhận ý? thức chính xác vấn đề nghị luận được giao. Hệ thống kiến thức về phân tích đề và lập dàn ý cho . mục đích của việc phân tích đề là tìm hiểu chính xác các trả lời nhanh. luận cứ khi lập dàn ý: Chính xác. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Phân tích đề: thảo luận 10 phút. Các yêu cầu của luận điểm. Tiến trình lên lớp: 1. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . . . tiêu biểu. Đề V.Tuần 26: Tiết tự chọn Giáo án làm văn (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH ĐỀ.Học sinh thảo luận theo nhóm dưới Đề Bản chất sáng tạo Giải thích. 3. sách giáo viên.Biết phân tích một đề văn nghị luận văn học.Giáo viên bổ sung. yêu cầu về phương pháp).… D. lập dàn ý gồm 3 bước: Xác lập luận điểm. chương. Hướng dẫn luyện tập: . tài liệu tham khảo.vi tư liệu Những d/c . B.Học sinh: Nhớ lại kiến thức lớp 10. nhận xét và về nội dung.… C. diễn giảng. LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC A.Nêu những đặc trưng cơ bản của loại hình ngôn ngữ tiếng Việt? Lấy ví dụ phân tích. thiết kế bài học. sắp xếp luận điểm.Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm 1. yêu cầu . Kiểm tra bài cũ: . luận cứ. phù hợp. . Nói cách khác. hướng dẫn quy trình luyện tập. của tác phẩm văn chứng minh từ các tpvh sự quản lí của giáo viên.

sáng tạo không mệt mỏi.Mở bài: Nêu được vấn đề trọng tâm cần triển khai . Kết luận: Vai trò câu nói của nhà văn. thì cần đáp ứng những yêu cầu gì? . Tìm ý và lập dàn ý: a. Hoạt động 4: Củng cố dặn dò: . Củng cố Trang 264 . các nhóm khác nhận xét.Giáo viên hỏi: Khi lập dàn ý cho đề văn nghị luận. Thân bài: .Văn chương là lĩnh vực của cái đẹp và sự sáng tạo. . cụm từ sau để xây dựng hệ thống câu hỏi: Là gì? Được thể hiện như thế nào? Tại sao? Có ý nghĩa gì? Có thể rút ra bài học gì? Phải làm gì? Hoạt động 3: .Giáo viên chốt lại: Khi tìm ý cho bài văn nghị luận. .Văn chương đòi hỏi tính sáng tạo ở mỗi tác phẩm về cả nội dung và hình thức.Giáo viên chốt lại các nội dung của 2. Mở bài: Giới thiệu câu nói của nhà văn Nga.… . người viết cần dựa vào các từ. tiêu biểu cho tính sáng tạo nhưng cũng có hiện tượng “đạo văn”. + Các ý nhỏ phải nằm trong ý lớn và làm sáng tỏ ý lớn. ⇒ Tóm lại: Khi lập dàn ý.Giải thích câu nói của nhà văn . sáo mòn sẽ không tồn tại được.Văn học đã có những tác phẩm nổi bật.Học sinh: làm việc cá nhân và trả lời nhanh.Nhà văn cần lao động nghệ thuật nghiêm túc. . bài học cho bản thân. bổ sung (nếu cần) . tiêu biểu cho tính sáng tạo. iii. .Thân bài: Triển khai vấn đề trọng tâm theo các luận điểm. ý nhỏ phải trình bày theo một trình tự hợp lí.Nhà văn cần lao động thật nghiêm túc. Lập dàn ý: i. nêu suy nghĩ. .Giáo viên nhận xét. III. mạch lạc. luận cứ được sắp xếp một cách hợp lí: + Các ý lớn phải ngang nhau và cùng làm sáng tỏ vấn đề trọng tâm. b. . sáng tạo không mệt mỏi.Kết bài: Chốt lại vấn đề. Luyện tập 1. Tìm ý: . .Văn chương đòi hỏi tính sáng tạo ở mỗi tác phẩm về cả nội dung và hình thức. ii.Văn học đã có những tác phẩm nổi bật. sáo mòn sẽ không tồn tại được. nhận xét và bổ sung. cần theo bố cục như sau: . cho điểm và bổ sung cho hoàn chỉnh.Văn chương là lĩnh vực của cái đẹp và sự sáng tạo. bắt chước.Giáo viên bổ sung.nhóm mình. . + Các ý lớn.

2.bài học về vai trò của phân tích đề.Hoàn thành bài tập . tìm ý và lập dàn ý trong việc tạo lập văn bản nghị luận văn học và những yêu cầu cần thiết để thực hiện các kĩ năng trên.Chuẩn bị tác phẩm Người trong bao – Sê khốp Trang 265 . Hướng dẫn tự học .

Vào bài mới: Lời vào bài: Văn học hiện thực Nga cuối thế kỉ XIX là một trong những nền văn học phong phú và tiên tiến của nhân loại.Tuần 27: Tiết 94. . sách giáo viên.Sê-khốp A. 1. . Kiểm tra bài cũ: .Sự nghiệp sáng tác đồ sộ: hơn 500 truyện ngắn và Trang 266 . châm biếm vừa trầm buồn. . Trong nền văn học vĩ đại ấy. B.Thái độ: Căm ghét và đấu tranh với lối sống thu mình trong bao: háo danh.Về kỹ năng: Biết cách đọc – hiểu truyện ngắn. Chúng ta sẽ tìm hiểu điều này qua tác phẩm Người trong bao của Sê-khốp. tài liệu tham khảo.Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ Số 28 của nhà thơ Tagor và nêu ý nghĩa bài. ích kỉ và hủ lậu của bộ phận trí thức Nga cuối thế kỉ XIX. Sê-Khốp là đại biểu lớn cuối cùng của chủ nghĩa hiện thực Nga. giáo điều sợ hãi.… D. sáng tạo biểu tượng. 3. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt . Nhà cách tân thiên tài trong thể loại truyện ngắn và kịch nói.Đại biểu lớn cuối cùng của chủ nghĩa hiện thực Nga thế kỉ XIX. Tìm hiểu chung nhà văn Sê-khốp? Giáo viên củng cố. có nhiều cống hiến cho nền văn học Nga và hoạt động xã hội. văn hóa.cốp + Cách kể chuyện độc đáo. Tác giả: Sê khốp (1860 .Giới thiệu những nét cơ bản về I. nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. cá nhân. qua hình tượng nhân vật người trong bao Bê-li. hèn hạ trước quyền lực.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích: + Giá trị tư tưởng: phê phán lối sống trong bao hèn nhác.Nhà văn Nga kiệt xuất. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Nó ra đời và trưởng thành trong cuộc đấu tranh lâu dài và gay gắt của nhân dân Nga chống lại chế độ nông nô chuyên chế bạo tàn và phản động. 2. thiết kế bài học. Tiến trình lên lớp: 1.… C.1904) chốt lại. Sáng tạo nhân vật điển hình mang tính biểu tượng để phê phán lối sống thu mình trong bối cảnh ngột ngạt của chế độ là nét đặc sắc nổi bật của tác phẩm. diễn giảng. giọng điệu vừa mỉa mai.P. xu nịnh. 95 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: NGƯỜI TRONG BAO A. . . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. giáo dục.

chỉ thị một cách máy móc. . mặc áo bành tô ấm cốt bông giấu mặt. 2. thỏa mãn và tuân thủ vớ lối sống của mình. cho rằng sống như y mới là sống. tác phẩm thường đặt ra những vấn đề có ý nghĩa to lớn. . Y không bao giờ dám có ý kiến riêng về bất cứ một vấn đề to nhỏ nào.Đồ dùng: tất cả và để trong bao. là một viên chức mẫn cán với Trang 267 .Nét nổi bật nhất của tính cách kì quái ấy là gì? Vì sao? . Tính cách.Phòng ngủ: một căn buồng chật như cái hộp. nhỏ bé.Cuối thế kỉ XIX. ca ngợi những gì không có thực. chân dung. chỉ thích sống theo những thông tư. 1.Lúc nào cũng đi giày cao su. trong thời gian nhà văn dưỡng bệnh ở thành phố I-an-ta trên bán đảo Crưm.Đến ý nghĩ cũng cố giấu vào bao. ngủ thì trùm chăn kín mít. cho vào bao: giày. .Câu nói cửa miệng: Sợ nhỡ lại xảy ra chuyện gì → lo lắng. cầm ô.Luôn nhút nhát. ngoại hình. Tóm tắt tác phẩm.Tác phẩm ra đời trong hoàn cảnh nào? Lúc bấy giờ tình hình nước Nga ra sao? . Đọc hiểu văn bản. b. choắt lại như mặt chồn. Sau đó giáo viên dung bảng phụ để tóm tắt lại. . Chân dung. say mê tiếng Hy Lạp cổ. sợ trộm chui vào..Trong cuộc sống và sinh hoạt hang ngày Bê-li-cốp sống như thế nào? Tìm hiểu và phân tích lối sống của Belicôp . cặp kính đen luôn gắn trên gương mặt nhợt nhạt.Bản thân luôn hài lòng. II. ô… . b. .Câu nói cửa miệng của y là câu nói nào? Nói lên điều gì? . Truyện ngắn Người trong bao a. biển đen. tai nhét bong… → tất cả đều để trong bao. sợ hiện tại nhưng lại luôn tôn sung quá khứ. xã hội Nga đang ngột ngạt thở trong bầu không khí chuyên chế nặng nề. Hình tượng nhân vật Bêlicôp – Người trong bao a. lối sống Tính cách lối sống của nhân vật được khái quát qua lời kể của tác giả.Chân dung nhân vật chính được cụ thể hóa bằng những nét vẽ như thế nào? Có điều gì đặc biệt trong bức chân dung ấy? truyện vừa. . là có trách nhiệm với cuộc sống.Sáng tác năm 1989. Hoàn cảnh sáng tác . rập khuôn như một cái máy vô hồn. kính. cử chỉ. mang bao. nhân bản sâu xa. .Phong cách nghệ thuật: Từ những cốt truyện giản dị. → Chân dung ngoại hình thật kì quái và đặc biệt ấn tượng. ngoại hình . lời nói. sợ hãi tất cả.Yêu cầu học sinh tóm tắt tác phẩm. hành động của nhân vật. nhiều tác phẩm đặc sắc (sách giáo khoa) .

Đầu độc tinh thần mọi người suốt 15 năm. . một kiểu người có nguy cơ phát triển trong xã hội Nga đương thời. * Nguyên nhân – nguyên nhân sâu xa: do lối sống và tính cách trong bao của Bê-li-cốp. → Vì Bê-li-cốp hiện thân. tác động của cuộc sống bên ngoài. c. Vì sao Bêlicôp chết (phân tích những nguyên nhân xa và gần) Thái độ của mọi người với Bêlicôp khi còn sống như thế nào? Giải thích . . tính cách đó vẫn tiếp tục xuất hiện. cười nhạo của Varenca.Cái chết của Bê-li-cốp.Thái độ của mọi người đối với Bê-li-cốp. máy móc.. . điển hình một hiện tượng trong xã hội . Y chính là con đẻ của chế độ Phong kiến trên con đường tư bản hóa của nước Nga thế kỉ XIX. từ ngữ như thế nào? . khinh ghét. trong thành phố. .Không hề biết mọi người ghê sợ và căm ghét mình.Khi còn sống: mọi người đều xa lánh.Bêlicôp chết khá bất ngờ đối với mọi người trong trường. + Sợ bị về hưu sớm. bảo vệ hắn khỏi những ảnh hưởng. kì quái. hồn nhiên của chị em Varenca và ngạc nhiên khi người ta vẽ chân dung biếm họa mối tình đầu trong sáng của mình. → Bê-li-cốp có khát vọng mãnh liệt thu mình vào trong vỏ. e. nói những lời lăng mạ. Một số người thử thay đổi nhưng lại bị tác động trở Trang 268 . dai dẳng đến tinh thần và hoạt động của GV và người dân tp. sợ hãi.Nhà văn khái quát khát vọng mảnh liệt – kì dị của Bêlicôp như thế nào? Nhận xét.Có thể khái quát về con người và tính cách Bêlicôp bằng những hình ảnh.Nguyên nhân trực tiếp: + Vì cô Valencô đối xử thô bạo. sợ và xa lánh. Cái chết là sự hóa giải hạnh phúc vì y được nằm trong cái bao bền vững nhất. đánh giá lối sống ấy của y. + Bị sự chế giễu. . ⇒ Bê-li-cốp là kiểu người trong bao có lối sống và tính cách trong bao. Tính cách ấy chỉ có thể thay đổi khi người tat hay đổi tận gốc cùng với một cuộc cách mạng xã hội. ảnh hưởng nặng nề cuộc sống hiện tại. Đây là hình ảnh một con người lạc long. → Đây là một thủ pháp nghệ thuật của nhà văn. Nhưng sau đó lối sống đó. khi y chết. lập dị mà xã hội Nga cuối thế kỉ XIX tạo ra. công dân tốt. cô độc.Lối sống của Bêlicôp có ảnh hưởng như thế nào đến tinh thần. . giáo điều. hèn nhát. tương lai của họ. hoạt động của giáo viên trong trường và người dân tp? Qua đó tác giả muốn phản ánh điều gì? cấp trên. . d. → mọi người đều ghét. Tác hại của lối sống trong bao.Không thể chấp nhận cách sống phóng khoáng. xúc phạm.Ảnh hưởng mạnh mẽ. → Đó là một cái chết tất yếu đối với tạng người của y trước sau cũng bị tiêu diệt. không tài nào thoát được. tạo cho mình một thứ bao có thể ngăn cách.

Ý nghĩa thời sự của tác phẩm 7. hủ lậu. trầm tĩnh.Xây dựng hình ảnh đối lập tương phản giữa các nhân vật: chị em Varenca. một quy luật trong lịch sử phát triển nước Nga và cả thê giới lúc bấy giờ. Nhưng chẳng bao lâu lại tái diễn như cũ: nặng nề. Phân tích ý nghĩa hình ảnh này. . . cô Valenco và Bê-li-cốp. đạo đức… của nước Nga đương thời. sáng tạo của con người. biểu tượng nghệ thuật (cái bao). thoải mái. trong truyện ngắn người trong bao nhà văn đã thành công ở những đặc điểm nghệ thuật nào? .Nghĩa bóng: biểu trưng cho kiểu người. Luyện tập Trang 269 .Giọng kể mỉa mai. Nó còn sống lâu dài như một hiện tượng xã hội. Tổng kết (ghi nhớ) III. Hình ảnh biểu tượng cái bao . văn hóa. tự do. 3. kiểu người đã tồn tại trong xã hội Nga thế kỉ XIX. lời nói nghệ thuật(câu nói cửa miệng). hèn nhát.Hình ảnh cái bao là sáng tạo nghệ thuật độc đáo của tác giả. Là bao đồ vật mà Bê-li-cốp yêu thích. lại.Cách kết thúc truyện gợi nhiều suy nghĩ bằng cách phát biểu. tù túng. . vô vị. Củng cố 2. Từ đó hãy xác định chủ đề tư tưởng của tác phẩm. Chủ đề: . điển hình khá sâu rộng. . chi tiết nghệ thuật (cái chết). → Sự ảnh hưởng lối sống của Bê-li-cốp rất sâu rộng đã ám ảnh.Cấu trúc chuyện đặc biệt: truyện lồng trong truyện. Nghệ thuật . Theo em. châm biếm.Ngôi kể: người thứ ba tạo tính khách quan. đầu độc bầu không khí trong sạch. 6. Cả xã hội Nga lúc bấy giờ là một cái bao khổng lồ trói buộc.Xây dựng hình ảnh. ích kỉ. tự mãn. mệt nhọc. vô vị. .Lên án phê phán kiểu người. . . lối sống trong bao và tác hại của nó. 4.Khi đã chết: đầu tiên cảm thấy nhẹ nhàng.hiện tượng sau khi Bêlicôp chết được một tuần sau cuộc sống lại diễn ra như cũ và phân tích câu nói “không thể sống mãi như thế được” có phải là câu nói của bác sĩ thú y hay không? Nhà văn muốn cảnh báo với người đọc điều gì hôm nay và mai sau? . 5. chân thực của chuyện. . ngăn chặn tự do. lối sống Bê-li-cốp mang tính phổ quát. kiểu người. Luyện tập 1.Thảo luận ý nghĩa thời sự của tác phẩm. lối sống trong bao – một lối sống.Xây dựng nhân vật điển hình kì quái mà vẫn chân thực. .Bức thiết kêu gọi mọi người phải thay đổi lối sống tầm thường.Nghĩa đen: vật dụng dùng để đựng đồ vật hình túi. Hiện tượng.

3. Hướng dẫn tự học Trang 270 .Học sinh học phần ghi nhớ sách giáo khoa.

Ưu điểm: ưu. Phân tích bài thơ để làm sáng tỏ nhận định này. . 2. … C.Nhận rõ những ưu khuyết điểm của bài làm. lập dàn ý.Tự đánh giá và sữa chữa bài làm của chính mình. nhược điểm bài làm của học sinh. lập luận tốt. biết so sánh với làm số 1.Tuần 27: Tiết 96 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 6 A. từ đó củng cố thêm các kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận nói chung và văn nghị luận xã hội nói riêng. B. Tiến trình lên lớp: 1. Nhận xét đánh giá bài làm học sinh: Giáo viên nhận xét.Một số em chưa biết cách làm một bài văn nghị luận xã Trang 271 . . II.Số bài khá (điểm 7 trở lên): + Lớp 11C1: 9/43 + Lớp 11A1: 21/45 2. . thảo luận trả lời câu hỏi. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số. thiết kế bài học.Tiếp tục rèn luyện kĩ năng phân tích đề. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . biết đối chiếu với yêu cầu của đề văn.Tăng thêm long yêu thích học văn và làm văn. của tác giả nhưng lại tạo được sự cộng hưởng rộng rãi và lâu bền trong tâm hồn thế hệ bạn đọc. Đề bài: Yêu cầu học sinh chép thuộc long đề . . D. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi.Nhiều em đã hiểu được yêu cầu của đề và biết cách làm tuyên dương một số bài đạt kết quả một bài văn nghị luận xã hội. Nhược điểm: . lấy dẫn chứng tốt. Phân tích bài thơ để làm sáng tỏ điều này. . . Phương tiện dạy học: Bài làm học sinh. phù hợp và chọn lọc. Kiểm tra bài cũ: 3. 2.Đề 2: Đây thôn Vĩ Dạ là bài thơ về tình yêu vừa là bài thơ về tình quê.Đề 1: Đây thôn Vĩ Dạ là bài thơ diễn tả tâm trạng riêng bài lên bảng. đánh giá chung 1. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. thao tác lập luận phân tích và so sánh trong bài văn nghị luận.

. IV. .Xác định nội dung của đề sai.Số bài đạt điểm trên TB: + Lớp 11A1: + Lớp 11C1: . dung từ ngữ không chính xác. . hội.Giáo viên sữa một số lỗi cơ bản của học sinh.Các lỗi diễn đạt và dùng từ. + Chuẩn bị bài mới: Trang 272 .Nhiều em khả năng diễn đạt còn yếu. lan man. Hướng dẫn tự học + Xem lại bài làm của mình. 3. chưa xác định được trọng tâm của đề. Sữa lỗi . bố cục viết chưa cân đối. Kết quả: .Bố cục chưa cân đối không rõ rang.Số bài điểm dưới TB: + Lớp 11A1: + Lớp 11C1: III. .Một số em chưa đọc kĩ nên chưa xác định được trọng tâm của dẫn đến cách viết dàn trải. lỗi câu và lỗi chính tả còn nhiều.

nhận Giáo viên nhận xét. triết học. thiết kế bài học. sự thuyết phục của lập luận. Ổn định lớp: Giáo viên nắm lại tình hình chuẩn bị bài của học sinh. bổ sung và cho thức và cả tâm hồn người đọc. Tựa “Trích diễm thi tập” (Hoàng Đức Lương). nêu ra. tài liệu tham khảo. Đặc điểm của văn nghị luận: chiếm lĩnh đặc điểm của văn nghị . Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .Nghị luận là một thể loại trong văn học đặc biệt. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. nghĩa là người ta là gì? Cách nghị luận? Có mấy loại nhận ra chân lí. giúp họ hiểu rõ vấn đề đã điểm.Hiểu được một số đặc điểm của văn nghị luận. chia sẽ với quan điểm văn nghị luận?) và niềm tin của mình. bác bỏ điều kia.Nói đến nghị luận nghĩa là bàn bạc đúng sai. Xét theo nội dung bàn luận. tính mạch lạc. phải trái. . xã hội. 3. B. phân tích. Tiến trình lên lớp: 1. diễn giảng.Ví dụ: Các văn bản nghị luận: Chiếu dời đô (Lý Công luận: Uẩn). đạo đức…) điểm của văn nghị luận? (Lưu ý học . sinh xoay quanh việc trả lời Nghị luận khẳng định điều này.Nhận xét gì về văn nghị luận. xã hội.… văn nghị luận tác động vào lí trí.… C. .… D. người ta phân chia văn nghị luận làm hai thể: . phán đoán. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. dùng lí Giáo viên gọi học sinh đọc phần I và lẽ. suy nghĩ và trình bày. triết Trang 273 . Về luân lí xã hội ở nước ta.Tuần 27: Tiết tự chọn Giáo án làm văn (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ĐỌC VĂN NGHỊ LUẬN A. Vận Giáo viên cho học sinh nhận xét lẫn dụng các thao tác như giải thích. chặt chẽ của bày trước lớp. văn học nghệ thuật. nhau. đồng tình với mình. tình cảm. bác bỏ.Biết cách đọc văn nghị luận. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh I. so sánh. Kiểm tra bài cũ: . chứng minh. một thời đại luận mà em đã học và đã đọc? trong thi ca… .Em hãy cho biết những tác phẩm thuộc thể văn nghị luận đã học. Đại Em hãy kể tên những tác phẩm nghị cáo bình Ngô. Sức mạnh của văn nghị luận là ở sự Học sinh làm việc cá nhân và trình sâu sắc của tư tưởng. 2.Văn chính luận (bàn về các vấn đề chính trị. sách giáo viên. chứng cứ để bàn luận về một vấn đề nào đó viết tóm tắt 3 câu để nắm được đặc (chính trị.

Chuẩn bị bài mới: Đoạn trích: Người cầm quyền khôi phục uy quyền. uống máu quân thù. nữa đêm vỗ gối. Theo em. nhịp điệu. chỉ căm tức chưa xã thịt. Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tự học.Ví dụ: Một số câu văn nghị luận hay: “Ta thường tới bữa quên ăn.Hoạt động 2: Hướng dẫn cách đọc văn nghị luận. ruột đau như cắt. Giáo viên đánh giá. ở tư tưởng. ta cũng vui lòng” (Hịch tướng sĩ .…). nghỉ xác này gói trong da ngựa. III.TQT) . Giáo viên chỉ định học sinh trình bày. . học. . . Học sinh trình bày. bổ sung. luận điểm đề xuất.Văn nghị luận đặc sắc ở vấn đề nghị luận. bộ văn chỉ là bộ xương. thiếu máu thịt. Người đọc văn nghị luận cần cảm thấy dòng tình cảm và nhịp điệu văn chương của bài văn thì sự thưởng thức mới được trọn vẹn. đọc văn bản nghị luận với một số văn bản khác như: tự sự. nước mắt đầm đìa.Nắm được những đặc điểm cơ bản của văn nghị luận và cách đọc văn bản nghị luận. Trang 274 .Văn nghị luận hay cũng có hình ảnh. Dẫu cho trăm thây này phơi ngoài nội cỏ. Thiếu các luận cứ và lập luận. Cách đọc văn nghị luận: . nuốt gan. Hướng dẫn tự học .Văn nghị luận còn có đặc sắc ở luận cứ và cách lập luận.Phê bình văn học (luận bàn các vấn đề văn học nghệ thuật) II. Đọc văn nghị luận cần phải nắm bắt được vấn đề và các tư tưởng đặc sắc dưới hình thức luận điểm. trữ tình… có gì khác hơn? Tại sao? Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm theo từng dãy bàn. các nhóm khác nhận xét. lột da. đạo đức. .

Huy-gô A. thiết kế bài học. tài liệu tham khảo. diễn giảng.Về kiến thức: Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích: + Phân tích chứng minh được những nét đặc trưng của bút pháp Huy-gô qua hư cấu nhân vật và diễn biến cốt truyện: nghệ thuật phóng đại trong so sánh và ẩn dụ. Tiết học hôm nay. 98 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN (Trích Những người khốn khổ) V. 2. + Phát huy tính chủ động. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. trong nghệ thuật tương phản. chúng ta sẽ đến với nền văn học Pháp. + Gắn được nghệ thuật với ý tưởng nội dung đoạn trích.… D. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Trang 275 . Vào bài mới: Lời vào bài: Ở những tiết trước.Về kỹ năng: Biết cách đọc – hiểu tiểu thuyết. Tiến trình lên lớp: 1. đầu óc phê phán qua việc khẳng định tình thương như một giải pháp xã hội được tác giả đề xuất. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. sự đan xen bình luận ngoại đề trong diễn biến của câu chuyện. Kiểm tra bài cũ: 3. chúng ta đã đến với nền văn học Nga qua một số tác phẩm. một nhà văn lớn nhất của nước Pháp thế kỉ XIX. qua bộ tiểu thuyết đồ sộ những người khốn khổ và cụ thể qua đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền. . Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . B.… C.Tuần 28: Tiết 97. có thể suy nghĩ về con đường thực hiện lí tưởng. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. với một tác giả được coi như một cây đại thụ. sách giáo viên.

Phần 2: Cô-đét . Tác giả: * Cuộc đời . học sinh tóm tắt một cách ngắn gọn. Tiểu thuyết Những người khốn khổ a.Nội dung và giá trị tác phẩm . đến 1870 đế chế II sụp đổ. (cách mạng tháng 7/1830 lật đổ chế độ pk. những trải nghiệm hấp dẫn đã để lại dấu ấn trong sáng tác của thiên tài) . kịch.Ngoài sáng tác nghệ thuật. hội họa → Để lại khối lượng tác phẩm đồ sộ. . Đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền: . truyện. nhà văn đem đến thông điệp của tình thương và khẳng định những số phận oan trái ấy sẽ được bảo vệ bằng tình thương.Phần 4: Tình ca phố Pơ-luy-mê và anh hung ca phố Xanh-đơ-li. . Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp.1885) được xem như cây đại thụ. người cầm quyền ở đây là ai? Giăng van giăng hay Giave? Giải I.) ( Sự giáo dục sáng suốt của mẹ. * Sự nghiệp sáng tác: .Tác phẩm tiêu biểu: sách giáo khoa. Huygô còn dấn thân vào con đường hoạt động chính trị xã hội.Nội dung và giá trị tác phẩm? Giáo viên phân vai cho học sinh đọc đoạn trích và yêu cầu: Theo em. hiện thân của chủ nghĩa lãng mạn Pháp. 3. ảnh hưởng đến sáng tác của Huygô. tiểu luận. Giáo viên nhận xét. Qua đó. bộc lộ ngay từ nhỏ: 15 tuổi đạt giải thưởng của viện hàn lâm. 20 tuổi in tập thơ đầu tay. cuộc sống gia đình có nhiều mâu thuẫn → đã tác động. d.Phản ánh những tình cảnh thống khổ của những người dẫn bần cùng và nghèo khổ. Tìm hiểu chung 1. thơ. 2. những cuộc chuyển quân theo cha vất vả → trang sách đời khắc nghiệt.Tác phẩm là tiếng nói bảo vệ lẽ phải.Sáng tác thành công ở nhiều thể loại: tiểu thuyết.Là một tài năng thơ.Phần 1: Phăng-tin . quyển Trang 276 . nhà văn lớn nhất của nước Pháp thế kỉ XIX. sự bênh vực những con người khốn khổ.Phần 3: ma-ri-uýt . .Hđ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần tiểu dẫn và yêu cầu: .Tác phẩm ra đời vầo năm nào? .Vic to Huygô (1802 .Dựa theo sách giáo khoa.Dung lượng và kết cấu tác phẩm? . sự thành lập công xã Pari 1871. mỗi quyển gồm nhiều chương.Phần 5: Giăng-van-giăng → Tên phần cuối như một giải pháp xã hội của toàn bộ tác phẩm. bổ xung. . sự công bằng của xã hội. . Xuất xứ: 1862 b. mỗi phần gồm nhiều quyển. ông cũng luôn để lại tình yêu thương. . → Dù ở lĩnh vực nào. cuộc đảo chính lật đổ chế độ cộng hòa Lu-I Bôn nap ac.Nêu những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Huy-gô.Sinh ra và lớn lên trong một thời kì đầy bão tố CM. Tóm tắt (sách giáo khoa) c. Kết cấu dung lượng tác phẩm: chia 5 phần. chương IV. .Vị trí đoạn trích: nằm cuối phần 1. .

Hành động: “phóng vào con mồi” →ẩn dụ .Ngôn ngữ và hành động của Giave thể hiện như thế nào qua đoạn trích? . II. quát tháo dữ dằn + Xưng hô thô lỗ: tao. là đại diện của lẽ sống vì tình thương. của những con người cùng cảnh ngộ trong xã hội. đối lập giữa thiện và ác. . cặp mắt. giữa cường quyền và nạn nhân. giàu tình thương đối với người nghèo khổ bất hạnh. chọn giải pháp quyết liệt là đối phó với cường quyền để cứu nạn nhân. của cường quyền. ngang tàng hống hách. điềm tĩnh khi thật kiên quyết. ⇒ Sử dụng nghệ thuật đối lập. con đĩ → luôn hoài nghi có thái độ hoài ghi.Đối thoại với Giăng van giăng và phăng tin: + La hét. không có tình người. buộc phải tự thú mình là ai. lúc thì thầm khi hạ giọng. . a.Nội dung và chủ đề của đoạn trích: Đoạn trích nêu lên tình cảnh thống khổ của những con người chịu cảnh đè nén của thé lực cường quyền trong xã hội.mày. là đại diện của cái thiện và cũng là nạn nhân. → Giăng van giăng là người sống có trách nhiệm. Nghệ thuật phóng đại trong ẩn dụ và so sánh * Hình tượng Gia ve: (con ác thú) .Hành động: Cứu vớt Phăng tin – một con người bất hạnh. + Với Giave: khi nhẹ nhàng. cái cười) và nhận xét giá trị nghệ thuật của 8 của tác phẩm. độc ác để bắt cho được Giăng van giăng – một con người khốn khổ tội nghiệp.Giọng nói: “tiếng thú gầm” . nhà văn ca ngợi sự cao quý của tình thương.Nội dung và chủ đề đoạn trích? Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản . cho ta thấy hai nhân vật với hai tính cách. hoàn cảnh đối lập nhau. 1. * Giăng van giăng: . b. ⇒ Gia ve là đại diện của cái ác. điềm tĩnh. Đặc trưng bút pháp nghệ thuật của Huygô qua đoạn trích.Đối thoại: + Với Phăng tin: nhẹ nhàng. Đọc hiểu văn bản.Xác định vị trí đoạn trích? .Ngôn ngữ và hành động của Giăng van giăng thể hiện như thế nào qua đoạn trích? Hãy tìm những chi tiết về nhân vật Gia ve (giọng nói.Hành động: dung mọi thủ đoạn tàn nhẫn.Cặp mắt: “như cái móc sắt… quen ÁC THÚ Trang 277 . Nghệ thuật đối lập: * Gia ve . mãnh liệt. . Qua đó. Từ đó thấy được sự tương phản. ta.thích? .

Qua những chi tiết này.người kể chuyện.Nắm được tình thương của Giăng van giăng được thể hiện như thế nào? Trang 278 . một đấng cứu thế hiện lên thật phi thương. chi tiết nào trong tác phẩm thể hiện rõ tình người cao đẹp? hãy lí giải chi tiết nụ cười trên đôi môi và gương mặt rạng rỡ? ý nghĩa? . tác giả muốn gửi tới người đọc thông điệp của lẽ sống tình thương: ánh sáng của tình thương có thể đẩy lùi bóng tối của cường quyền. lãng mạn. Đây cũng là một ảo tưởng có thể có thật.Đoạn văn gồm nhiều câu hỏi . Vì có một người xúc động khi chứng kiến cảnh Giăng van giăng “thì thầm…” tưởng rằng Phăngtin nở một nụ cười thì đấy là một ảo tưởng có thể xảy ra. kéo giật vào hắn bao kẻ khốn khổ” . Ý nghĩa đoạn trích .Câu văn miêu tả gương mặt Phăng tin kèm theo lời bình luận của tác giả: + Phăng tin chết rồi nhưng trên đoi môi chị vẫn nở một nụ cười. Bình luận ngoại đề của tác giả . c. . ⇒ Biểu hiện trực tiế tình cảm. Tổng kết (ghi nhớ) III. cảm xúc – sự cẩm động của tác giả.Cái cười: “phô ra tất cả hai hàm răng” * Giăng van giăng: .Bằng việc khắc họa các hình tượng nhân vật có số phận và tính cách trái ngược nhau. 2. tác giả muốn gửi gắm đến người đọc điều gì? Học sinh đọc ghi nhớ sách giáo khoa. + Người chết rồi mà gương mặt còn rạng rỡ→ tác giả xúc động trước tình cảm Giăng van giăng đối với Phăng tin và tưởng chừng thấy khuôn mặt Phăng tin rạng rỡ lên.Giá trị văn chương không chỉ biểu hiện ở dấu ấn nghệ thuật mà sức hấp dẫn của thiên tài Huygô chủ yếu nằm ở thế giới tình cảm đẹp đẽ.Đoạn văn “ông nói gì với chị… thực sự cao cả”→ là phát ngôn của chính tác giả .Những đặc trưng bột phát Huygô cungc là dấu hiệu quen thuộc của văn học lãng mạn. → Hình ảnh một người mẹ đối với một đứa con. .những chi tiết đó? Từ đó rút ra nhận xét chung về nhân vật này? Theo em. lý tưởng tiến bộ mà nhà văn gửi gắm qua đoạn trích. G có thể được quy chiếu về hình ảnh của ai? Bằng việc khắc họa các hình tượng nhân vật có số phận và tính cách trái ngược nhau. 3.Đoạn văn nói về việc bà sơ Xem-pli-xơ người độc nhất chứng kiến câu chuyện . Luyện tập 1. Thực tế là vô lý nhưng đây có thể là điều có thật. Củng cố . hình ảnh một vị cứu tinh.

Nghệ thuật khắc họa nhân vật. Trang 279 . . .. Hướng dẫn tự học .Nắm vững những nội dung đoạn trích.Làm bài tập phần luyện tập. 2.Chuẩn bị bài mới: về luân lý xã hội ở nước ta. Luyện tập 3.

chứng minh. từ bình nghĩa từ bình luận trong các từ đó. thích ở điểm nào? + Bàn luận thì phải có sự trao đổi ý kiến với người khác . chúng ta thường gặp từ bình luận trong các trường hợp như bình luận quân gặp bình luận không? Thử giải thích ý sự.sai.Yêu cầu một bài văn bình luận có sức thuyết phục Trang 280 .Về kĩ năng: Biết vận dụng thao tác lập luận bình luận vào việc viết bài văn nghị luận. với một nhận xét.Học sinh trả lời câu hỏi 3.trái. yêu cầu của thao 1. thời sự… Trong các trường hợp này. yêu cầu tác lập luận bình luận. Tiến trình lên lớp: 1. bình luận. thạo một khâu nào đó. giáo đó. . viên củng cố chốt lại tầm quan trọng + CM là làm cho người ta tin. yêu cầu của thao tác lập luận bình luận tìm hiểu mục đích.Trong đời sống. . tài liệu tham khảo.Ý nghĩ từ bình luận: Trong cuộc sống chúng ta có thể .Mục đích: BL là đề xuất và thuyết phục người nghe. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của học sinh.BL khác giải thích. Mục đích. bàn luận của mình về một vấn Kỹ năng là khả năng thực hiện thành đề trong đời sống hoặc trong văn học. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .Yêu cầu để bình luận có sức + Đánh giá phải có sự nhận xét phải. giải về một vấn đề trong đời sống hoặc trong VH. đánh giá.) đọc tán đồn. sách giáo viên. kĩ về một vấn đề nào . thiết kế bài học. Mục đích. + Nắm được những nguyên tắc và cách thức cơ bản của thao tác lập luận bình luận.Tuần 28: Tiết 99 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN A.… C. bàn luận. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. của thao tác này. thể thao. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. chứng minh là: câu hỏi. đúng. 3. đánh giá bàn luận của mình . thảo luận trả lời câu hỏi. luận có nghĩa là nhận xét. thời sự… giải thích. Học sinh tìm hiểu ngữ liệu. . + BL là đề xuất và thuyết phục người nghe. sau đó giáo viên củng cố. bác bỏ . + GT là làm cho người ta hiểu rõ. phân tích. Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. . trả lời .Bình luận khác chứng minh. 4. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh I. yêu cầu và tầm quan trọng của thao tác lập luận bình luận. haythuyết phục là gì? dở. với một nhận xét.Về kiến thức: + Hiểu được mục đích. đánh giá về các vấn đề (Các nhóm thao tác: so sánh.liên quan đến quân sự. đọc tán đồng chốt lại. D. thể thao. B.

. mở rộng xung quanh vấn đề một cách sâu sắc và có sự thuyết phục.Bình luận yêu cầu phải nêu rõ được thái độ và sự đánh giá của người bình luận trước vấn đề đưa ra bình luận. để thuyết phục triều đình cho mở khoa luật. sách giáo khoa và thảo luận các câu hỏi sau: Một bài bình luận thường có mấy bước? nội dung của mỗi bước là gì? Hoạt động 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập. mục đích của tác giả ở đây là mong được sự đồng tình của mọi người về việc cần thiết của pháp luật đối với việc trị nước. hay.Trình bày rõ ràng. + Trình bày rõ rang. phù hợp với quy luật của văn chương. Vai trò và tầm quan trọng của kĩ năng bình luận: . trung thực.Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách bình luận Đọc mục II. các quan điểm. đánh giá đúng. Tìm hiểu ngữ liệu: trích đoạn Xin lập khoa luật a. . Đánh giá vấn đề cần bình luận (có thể chọn một trong ba cách sau): Trang 281 . mọi người đều có quyền tham gia giải quyết công việc xã hội. + Chỉ rõ những sai. b. Xét ngữ liệu: . . Nếu không có kĩ năng bình luận thì sẽ không biết cách bình luận và không thành thục khi bình luận. + Chỉ ra những cái hay.sai. cái đúng trong việc thực hiện pháp luật ở phương Tây. đánh giá của mình là đúng đắn.dở. Nêu vấn đề cần bình luận . . + Bàn bạc. Cách bình luận 1. 2.Đây là một đoạn trích có tính chất bình luận: đối tượng của đoạn trích là những người đã biết tới pháp luật. thuyết phục nhà vua lập khoa luật.Tác giả có nhận định. dở của nho giáo truyền thống. trung thực vấn đề được bình luận + Lập luận để khẳng định được nhận xét. dám bình luận. 2. II. Chúng ta đang sống trong thời đại văn minh. → Mục đích: BL đê thấy được tầm quan trọng của pháp luật đó với sự cách tân nhà nước. dân chủ. ngắn gọn vấn đề bình luận.Con người hôm nay cần phải biết bình luận.Nguyễn Trường Tộ có lý do để viết xin lập khoa luật: vì lúc đó không phải ai cũng đều thống nhất cho rằng muốn trị nước thì phải dựa vào luật chứ không phải những lời nói suông của nho giáo.Muốn cho ý kiến bình luận có sức thuyết phục thì cần phải nắm vững kĩ năng bình luận. ý kiến đều được chân thành khuyến khích.

Luyện tập Bài tập 1: Bình luận không phải là giải thích. hoàn cảnh sống.Bàn về những điều có thể rút ra khi lien hệ với thời đại. . Hướng dẫn tự học .Đưa ra một cách đánh giá của riêng mình. .Đứng hẳn về một phía mà mình tin là đúng để kiên quyết bác bỏ cái sai. với chứng minh vì: . III.. cách giải quyết cần có trước vấn đề vừa được nhận xét.Có vấn đề cần bình luận: nguyên nhân và hậu quả của tai nạn giao thong.Bản chất của bình luận là tranh luận về một vấn đề mà tất cả những người tham gia đều đã biết và có ý kiến riêng về vấn đề đó. Củng cố 2. lứa tuổi của mình và của những người đang tham gia bình luận với mình. Luyện tập 1. chứng minh hay kết hợp với giải thích. Trang 282 . 3.Mục đích của ba kiểu bài khác nhau. Bàn về vấn đề cần bình luận (có thể chọn 1 trong 3 cách sau) . Bài tập 2: Đoạn văn trên có sử dụng thao tác bình luận vì: . .Kết hợp phần đúng và loại bỏ phần sai của mỗi phía để tìm ra một tiếng nói chung trong sự đánh giá.Bàn về thái độ. .Bàn về những ý nghĩa xa rộng hơn. .Học sinh làm bài tập và chuẩn bị bài mới. hành động.Có mở rộng vấn đề: vấn đề an toàn giao thong không chỉ bó hẹp trong lĩnh vực giao thong mà còn là vấn đề văn minh… 3. sâu sắc hơn mà vấn đề bình luận có thể gợi ra. .

khảo sát những nơi ngục tù. tài liệu tham khảo. từng hòa mình vào dân chúng đau khổ. Huy-gô A. diễn giảng. tuyệt đối hóa trong vẽ đẹp tâm hồn. thiết kế bài học. B. từng chống lại cường quyền.… C.Tuần 28: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TIỂU THUYẾT NHỮNG NGƯỜI KHỐN KHỔ V. 2. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Giáo viên yêu cầu học sinh tóm tắt 1. → Có lẽ khi mở đầu truyện bằng nhan đề Phăng-tin. Kiểm tra bài cũ: 3. . từng đi tới các chiến lũy trong những ngày lao động cách mạng.Giang-van-giăng được lấy từ nguyên mẫu của một Trang 283 . Tóm tắt tiểu thuyết: lại ngắn gọn nội dung của toàn bộ tiểu thuyết → Giáo viên củng cố. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Nhân vật: mạn và cuộc sống hiện thực trong hư . toàn diện hơn về bộ tiểu thuyết đồ sộ Những người khốn khổ của V. Kết cấu . Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: Có cái nhìn sâu sắc. nhà văn muốn coi nàng như một hình ảnh tiêu biểu có ý nghĩa đặt vấn đề cho cuốn tiểu thuyết xã hội này và tên Giangvan-giăng nằm ở phần kết thúc như một tổng kết về giải pháp xã hội của toàn bộ thiên tiểu thuyết. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số.Học sinh nhắc lại kết cấu tác phấm Chia 5 phần. giăng lại được đặt cho phần thứ 5.Những nhân vật đều được lấy từ nguyên mẫu thực tế: ông đã từng đi thăm. Tuy xuất hiện ngay ở đầu truyện và là nhân → Giáo viên bổ sung thêm về phần vật trung tâm cho tới trang cuối cùng nhưng Giăng-vankết cấu.Mối liên hệ giữa nghệ thuật lãng 3. sách giáo viên. Tiến trình lên lớp: 1. nhân vật diễn biến theo ý định chủ quan của nhà văn → nhân vật được lí tưởng hóa. có thể tóm tắt lại. từng rời bỏ xứ sở trong 20 năm.… D. 2. .Huy-gô.Nhân vật trung tâm là nhân vật lãng mạn vì tính cách cấu nhân vật của Huy-gô. .

rat ay cứu vớt không chỉ nàng. 4.Nhân vật Phăng-tin: một cô gái điếm đang chờ khách. người con gái đã từng có “Vàng trên mái tóc. đồng thời cũng lấy từ Vi-đốc. .Học sinh tìm đọc tác phẩm “Những người khốn khổ”. một tên cướp nổi tiếng của những thập niên giữa thế kỉ XIX. Huy-gô lúc này hóa thân thành chính Giang-van-giăng. mà quan trọng hơn là thắp sáng hơn hi vọng cuối cùng về tương lai: hạnh phúc của Cơ-dét. bị cảnh sát bắt và chính Huy-gô đã cứu cô ra khỏi đồn cảnh sát → Một cô gái làng chơi của đời thực đã cảm hứng để Huy-gô viết về Phăng-tin. người anh hùng lãng mạn. Trang 284 . cuối cùng bán thân để nuôi con. một dân giang hồ người Pháp → Cảm hứng cho Huy-gô về người tù khổ sai. trên con đường sa ngã phải bán răng. từ đó có sự lí tưởng hóa đến những quãng đời sau của thị trưởng Ma-đơle. “giữa đường thấy sự bất bình”.người khốn khổ cũng ăn cắp bánh mì và bị bắt. bán tóc.Chuẩn bị bài mới “Về lí luận xã hội ở nước ta”. . ngọc ở sau môi”. Hướng dẫn tự học: .

Với một tinh thần nồng nàn yêu nước. biệt hiệu Hi Mã. 3. Học sinh làm việc cá nhân và trình . quê Quảng Nam.1901 đỗ phó bảng.Tuần 29: Tiết 100 Giáo án văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA (Trích Đạo đức và luân lí Đông Tây) Phan Châu Trinh A. làm quan một thời gian sau cáo về ở bày trước lớp. Một trong số đó là Phan Châu Trinh. diễn giảng… D. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . thiết kế bài học. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. ẩn. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.… C.Về kĩ năng: + Nhận biết một vài đặc điểm cơ bản của văn nghị luận từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945.Chủ trương bãi bỏ chế độ quân chủ.Về kiến thức: Hiểu ý nghĩa nội dung và nghệ thuật lập luận của đoạn trích: + Cảm nhận được tinh thần yêu nước. Có ý niệm về một phong cách của một tác giả cụ thể. khai thong dân trí. lợi dụng chiêu bài “khai hóa” của Pháp để đấu tranh hợp Trang 285 . Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh I. tài liệu tham khảo. mở mang công thương nghiệp.1926). B. xã hội nước ta lâm vào tình trạng trì trệ và yếu kém về mọi mặt. Giáo viên nhận xét và chốt ý. sáng tác chính) hô. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. tư tưởng tiến bộ của Phan Châu Trinh khi kêu gọi xây dựng nền luân lí xã hội ở nước ta.Phan Châu Trinh (1872 . Trong hoàn cảnh đó. khoa. hiệu Tay đường hoạt động. sách giáo viên. nêu đôi nét về tác giả Phan * Cuộc đời Châu Trinh? (Lưu ý về các chặng . tự là Tử Cán. do chính sách ngu dân của thực dân Pháp áp đặt. những con người ưu tú của dân tộc đã có tư tưởng tiến bộ nhằm cách tân đất nước. thực hiện chế độ dẫn học sinh ghi bài từ sách giáo dân chủ. Vào bài mới: Lời vào bài: Vào những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. Tiến trình lên lớp: 1. điều này đã được thể hiện trong bài Bàn về luân lí xã hội ở nước ta. + Biết cách đọc hiểu tác phẩm nghị luận theo đặc trưng thể loại. 2. Kiểm tra bài cũ: Nôi dung và ý nghĩa của đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền. Tìm hiểu chung: tìm hiểu tiểu dẫn: học sinh đọc phần 1. hướng . mà chúng ta sẽ tìm hiểu hôm nay. Tác giả tiểu dẫn. . + Hiểu được nghệ thuật viết văn chính luận.

. Tất cả đều thấm nhuần tư tưởng tiến bộ của một nhà yêu nước chân chính. . Đoạn trích . hướng tới mục đích giành độc lập tự do. mất ngày 24 -03 -1926.Xuất xứ: được Phan Châu Trinh diễn thuyết vào đêm 19/01/1925 tại hội thanh niên ở Sài Gòn. Tuy sự nghiệp không thành nhưng tinh thần và nhiệt huyết cứu nước của ông rất đáng khính phục. Tư tưởng đó đến nay vẫn còn giữ nguyên giá trị. .Đối tượng hướng tới của bài diễn thuyết: trước hết là những người nghe Phan Châu Trinh nói vào đêm 19/11/1925 tại hội thanh niên Sài Gòn.Kết cấu: gồm 5 phần chính. Đọc – hiểu văn bản 1.1925 bị ốm nặng. ba năm sau được thả tự do. chủ đề tư tưởng của đoạn trích? Hđ2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản: . lễ truy điệu ông trở thành một phong trào vận động ái quốc rộng khắp. bị đày đi Côn Đảo. II.Xác định vị trí.Giá trị tác phẩm: + Đề cao tinh thần yêu nước thể hiện lý tưởng cứu dân. 3. * Tác phẩm chính: (sách giáo khoa) ..Bố cục: 3 phần + Phần 1: Hiện trạng chung: Ở nước ta chưa có luân lí xã hội. sau đó mới là người nước mình.1908 ông bị bắt. cứu nước của Phan Châu Trinh. .Vị trí đoạn trích: phần III của bài Đạo đức và luân Đông Tây. + Là áng văn chính luận mẫu mực.Nêu xuất xứ. kết cấu và giá trị tác phẩm? . mọi người chưa có ý niệm luân lí xã hội. Hiện trạng chung: Nước ta chưa có luân lí xã hội (phần 1) . + Phần 3: Giải pháp thay đổi để xây dựng luân lí xã hội ở nước ta.Vấn đề được nêu trong bài viết này là gì? pháp. Trang 286 . bố cục.Chủ trương tư tưởng: Đoạn trích thể hiện rõ tâm huyết và dũng khí của một chí sĩ yêu nước: dám vạch trần thực trạng đen tối của xã hội Việt Nam lúc bấy giờ để dấy lên việc cần phải truyền bá chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam để gây dựng đoàn thể xã hội tiến bộ. . + Phần 2: Những biểu hiện cụ thể của việc chưa có luân lí xã hội ở nước ta. . → Là người có tấm long yêu nước nồng nàn.

ông cha ta đã biết đoàn thể. * Nguyên nhân của tình trạng dân không biết đoàn thể không trọng công ích. người này không quan tâm người khác. Những biểu hiện cụ thể của việc chưa có luân lí xã hội ở nước ta (phần 2) * Tác giả so sánh bên châu Âu. biết giữ lợi chung biết hiệp nhau lại. hoặc chính phủ lấy sức mạnh mà đè nén quyền lợi riêng của từng hay một hội nào thì người ta kêu nài. coi Trang 287 . + Là “cái nghĩa vụ mỗi người trong nước” – tức là ý thức công dân mà mỗi người phải có.Ở các đoạn sau ở phần 2. nguyên tắc của luân lí xã hội là ý thức nghĩa vụ giữa người với người. thị oai cho được công bằng mới thôi. biết trọng công ích… Nhưng rồi lũ vua quan phản động thối nát ham quyền tước vinh hoa đã tìm cách phá tan tành đoàn thể. ⇒ Đó là ý thức sẵn sàng làm việc chung. . sẵn sàng giúp đỡ nhau và tôn trọng quyền lợi của người khác.Luân lí xã hội mà tác giả nêu ra ở đoạn trích này là: + Ý thức tương trợ lẫn nhau giữa các cá nhân trong xã hội. có công đức. . + Là “cái nghĩa vụ mà loài người ăn ở với loài người” – tinh thần hợp tác của con người vượt lên trên các ranh giới dân tộc và lãnh thổ.. → Vua quan mặc sức bóp nặn dân chúng. dẫn đến tình trạng ai sống chết mặc ai. Trong phần 2. không trọng công ích là gì? . → cái chủ nghĩa xã hội rất thịnh hành đã phóng đại (phát triển rộng) . hời hợt về luân lí xã hội.… → Lí do: người nước mình thiếu ý thức đoàn thể. chống cự. . tác giả đã so sánh bên châu Âu. ở 2 đoạn đầu.Cách đặt vấn đề thẳng thắn: Ở Việt Nam chưa có luân lí xã hội → gây ấn tượng mạnh mẽ. không chỉ quan tâm đến gia đình quốc gia mà còn quan tâm đến toàn thế giới. tác giả chỉ ra nguyên nhân của tình trạng dân không biết đoàn thể. + Tuyệt nhiên không ai… + Một tiếng bè bạn… . chỉ biết vơ vét. nông cạn. bên Pháp với bên ta về quan niệm. bên Pháp với bên ta về điều gì? Hãy chỉ ra những biểu hiện cụ thể của từng bên? .Từ thời cổ xưa.Bên mình: người nước mình không hiểu nghĩa vụ mỗi người trong nước với nhau.Dùng cách nói phủ định bác bỏ những cách hiểu đơn giản. → Lí do: vì người ta có đoàn thể. .Bên châu Âu: Đề cao dân chủ coi trọng sự bình đẳng của con người. 2.Những biểu hiện nào được nêu trong bài chứng tỏ nước ta tuyệt nhiên không có luân lí xã hội.Bên Pháp: Mỗi khi người có quyền thế.

tư duy sắc sảo.Ý nghĩa: Đó là vấn đề rất cấp thiết đối với xã hội nước ta.Thái độ của tác giả? . Những giải pháp cần thiết để có luân lí xã hội (phần 3) . . 4. tố cáo tội ác) Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. Củng cố Trang 288 . “bọn quan lại”. cần phải phủ định triệt để “có kẻ mang đai đội mũ. → tác giả hướng mũi nhọn đả kích vào bọn chúng: + Những cách gọi tên như: “bọn học trò”.Muốn có luân lí xã hội thì: + Phải biết gây dựng đoàn thể để hỗ trợ nhau trong cuộc sống và để tự bảo vệ quyền lợi của mình. + Yếu tố biểu cảm: thể hiện một trái tim dạt dào cảm xúc. lô gíc. Muốn có độc lập phải giải quyết trước hết vấn đề dân trí. + Phải bỏ thói dựa dẫm vào quyền thế.Theo tác giả.Những câu cảm thán trong đoạn trích giúp chúng ta hiểu gì về trạng thái cảm xúc và phẩm chất của người diễn thuyết? Học sinh đọc ghi nhớ.. ngất ngưỡng ngồi trên. + Trong mắt ông. Giáo viên nhận xét và bổ sung. có kẻ áo rộng khăn dài lúc nhúc lạy dưới” – đó là một lũ “ăn cướp có giấy phép” 3. vừa đau long. + Phải đánh đổ chế độ vua quan thối nát làm bại hoại luân lí xã hội. Luyện tập 1. Tổng kết (sách giáo khoa) III. .Nhận xét về cách kết hợp giữa yếu tố biểu cảm với yếu tố nghị luận trong đoạn trích? . “kẻ áo rộng khăn đen”. xác thực. thấy cần phải chỉ ra sự hèn kém của dân mình. câu văn từ ngữ chính xác thể hiện một lí trí tỉnh táo. Nghệ thuật . . nước mình. . thấm thía nỗi đau trước tình trạng tăm tối của xã hội Việt Nam đương thời. dốt nát của lũ quan trường.Cách kết hợp yếu tố biểu cảm với yếu tố nghị luận một cách nhuần nhị tạo nên sức thuyết phục: + Yếu tố nghị luận: lập luận chặt chẽ. 5.Tác giả đã đả kích chế độ vua quan chuyên chế ra sao? (cách gọi tên. chế độ vua quan chuyên chế vô cùng tồi tệ. chấm dứt tệ mua danh bán tước hòng có được vị trí “ngồi trên ăn trước”. muốn có luân lí xã hội thì phải làm gì? Ý nghĩa của lời đề nghị đó đối với xã hội đương thời? . “kẻ mang đai đội mũ”. nêu dẫn chứng cụ thể.Nguyên nhân: Đó là sự phản động. giọng văn mạnh mẽ hùng hồn. khiến tư tưởng cách mạng không thể nảy nở và nước ta không có được tự do độc lập.Thái độ của tác giả: vừa phê phán nghiêm khắc. “bọn thượng lưu”… Thái độ căm ghét cao độ của Phan Châu Trinh đối với tầng lớp quan lại Nam triều. sự dốt nát của dân là điều kiện tốt để củng cố quyền lực và long tham của mình.

Chuẩn bị đọc thêm bài: Tiếng mẹ đẻ . bộc lộ qua lời cảm than thống thiết.Nhận xét về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản? Bài viết thể hiện khá rõ những điểm cốt lõi làm nên sức thuyết phục của văn diễn thuyết: .Tình cảm tràn đầy. Luyện tập 3.Lập trường đánh đổ chế độ quân chủ luôn được tuyên bố công khai. .Kế hoạch hành động được vạch cụ thể.nguồn gốc giải phóng các dân tộc… Trang 289 . 2.Nhận xét về phẩm chất của người diễn thuyết? .. khúc triết. . . dứt khoát.Lập luận sáng sủa. Hướng dẫn tự học . rõ ràng.

Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh có hướng tìm hiểu để thấy: . Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. 2. nhà văn. mạnh dạn lên án chính sách bóc lột và chế độ ngu dân Pháp.Về kiến thức: Hiểu ý nghĩa nội dung và nghệ thuật lập luận của đoạn trích: + Tầm quan trọng của tiếng nói dân tộc và khẳng định tiếng nước mình không nghèo nàn. Tiến trình lên lớp: 1. Tìm hiểu chung: thiệu những nét cơ bản nhất về tác giả 1. Tác giả Nguyễn An Ninh. + Biết cách đọc hiểu tác phẩm nghị luận theo đặc trưng thể loại. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Học sinh đọc tiểu dẫn. Tác phẩm Tiếng mẹ đẻ . tài liệu tham khảo.… C. + Phê phán thói học đòi Tây hóa. giới I. diễn giảng… D.Về kĩ năng: + Nhận biết một vài đặc điểm cơ bản của văn nghị luận từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945. tìm hiểu. những hoài bão nổi tiếng.Xuất xứ: đăng trên báo Tiếng chuông rè 1925 với bút tác phẩm.Tuần 29: Tiết 101 Giáo án văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: Đọc thêm: TIẾNG MẸ ĐẺ . thiết kế bài học. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi.NGUỒN GIẢI PHÓNG CÁC DÂN TỘC BỊ ÁP BỨC A.Nội dung và giá trị tác phẩm: Trang 290 .Nêu xuất xứ. danh Nguyễn Tịnh. . . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. sách giáo viên. 2. quê Gia Định (nay thành phố HCM) .1943).nguồn giải phóng… .Nguyễn An Ninh (1800 . . đồng thời nói về mối quan hệ giữa ngôn ngữ nước ngoài với ngôn ngữ nước mình.Sự nghiệp và tên tuổi gắn liền với cuộc diễn thuyết sôi nổi. . nội dung và giá trị . B. + Đặc sắc nghệ thuật trong văn chính luận của tác giả.Là nhà báo. nhà yêu nước tiến bộ nổi tiếng đầu thế kỉ XX. Kiểm tra bài cũ: 3.

Cách viết nêu vấn đề để tranh luận. III. nhưng vẫn khuyến khích giới trí thức học tiếng nước ngoài trong mối quan hệ đúng đắn với tiếng nói dân tộc. Củng cố 2.Đề cao sức mạnh tiếng nói dân tộc như là người bảo vệ nền độc lập dân tộc.Tác giả phê phán quan điểm sai lầm cho rằng tiếng mẹ đẻ nghèo nàn. luận cứ trình bày mạch lạc. . Luyện tập 3. Luyện tập 1.Viết rõ ràng. Đây là bài chính luận xuất sắc của Nguyễn An Ninh. các luận điểm. Nội dung và ý nghĩa tác phẩm . → củng cố. Những ý kiến đó đến nay vẫn còn nguyên giá trị. 2. khái quát lại những nội dung cơ bản về nội dung ý nghĩa và đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm. phân minh có giá trị thuyết phục. . . Hướng dẫn tự học Trang 291 . như là một yếu tố để giải phóng dân tộc. Đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm . lập luận chặt chẽ. hấp dẫn. Tác phẩm đã nêu quan điểm đúng đắn của Nguyễn An Ninh về tiếng nói dân tộc trên nhiều phương diện. Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản 1.Tác giả chống lại thói Tây hóa lố lăng của không ít người An Nam lúc bấy giờ làm tổn thương tiếng mẹ đẻ của dân tộc..Văn phong linh hoạt theo kiểu bút chiến của báo chí và có ý vị. dễ hiểu. dung lập luận để bác bỏ những cái sai và khẳng định những cái đúng.Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu hệ thống câu hỏi sách giáo khoa. . II.

lịch sự” 2. sách giáo viên. lịch sự trong ứng xử. diễn giảng. Viết nội dung của đoạn văn: thống nhất ý kiến và viết đoạn văn. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bài của học sinh.Nêu hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. 3.… D. Đề bài: chuẩn bị bài từ tiết trước. Tiến trình lên lớp: 1. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Học sinh thảo luận theo nhóm. Kiểm tra bài cũ: Trình bày các bước làm của thao tác lập luận bình luận. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Giáo viên ra đề và dặn học sinh 1. tài liệu tham khảo. thanh lịch. . Trang 292 . Xây dựng tiến trình lập luận theo ba bước: .Về kiến thức: Củng cố những kiến thức đã học về thao tác lập luận bình luận. e. Phân tích đề: b.Tuần 29: Tiết 102 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN A. + Đối với lời ăn tiếng nói của một học sinh văn minh. d. một quy tắc đòi hỏi chúng ta phải thực hiện là lời nói “cảm ơn” và sau đó là cảm ơn. . Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Chọn một khía cạnh của đề tài để bình luận: “Lời ăn tiếng nói của một học sinh văn minh lịch sự” là “biết nói cảm ơn”. 2. Hướng dẫn: a. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. + Trong giao tiếp giữa con người với nhau. . B. Lập dàn ý: c. nói lời “cảm ơn” và biết cảm ơn vì cuộc sống luôn đòi hỏi chúng ta biết văn minh.… C.Về kĩ năng: Biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn xây dựng một đoạn văn bình luận về một đề tài gần gũi với lứa tuổi học trò.Đánh giá về hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. Anh chị được giao viết bài văn bình luận để tham gia diễn đàn do Đoàn thanh niên nhà trường tổ chức với đề tài: “Lời ăn tiếng nói của một học sinh văn minh.Bàn bạc về hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. thiết kế bài học.

“Về lí luận xã hội ở nước ta”. Trang 293 .Đọc thêm các ví dụ trong sách giáo khoa. cử chỉ. ngôn ngữ. . cách thức lập luận. . Sau đó cùng nhận xét. . 3. góp ý.Làm bài tập phần 2.Sau đó. bổ sung cho nhau về các mặt: nội dung ý kiến.Chuẩn bị bài đọc văn. học sinh cử đại diện trình bày theo từng nhóm. Hướng dẫn tự học: . tác phong.Hoàn thiện bài tập trên lớp.

Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số. đàm thoại. vơ vét của dân mà không lo cho cuộc sống của người dân.Nhóm 3.Phần 1: Tác giả đã nêu hiện tượng. đồng thời chỉ rõ nguyên cử đại diện trình bày. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . tài liệu tham khảo. vấn đề: nước ta lúc đó chưa có luân lí xã hội. . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Phương pháp dạy học: Đọc sáng tạo. bổ sung → + Tác giả so sanh bên châu Âu.Biết phát hiện và có khả năng phân tích cách lập luận bình luận của tác phẩm văn học mà tác giả đã vận dụng trong đó. nên khi có đoàn thể nào nổi lên đều bị dập tắt ngay → dân càng nô lệ lầm than. + Chỉ rõ nguyên nhân dẫn đến tình trạng này: Bọn vua quan chuyên chế chỉ lo vinh hoa. Sau đó mỗi nhóm cách xác thực để chứng minh. phú quý. 4 thực hiện tương tự đối → thực trạng nước ta lúc đó chưa có luân lí xã hội.Phần 2: Để thuyết phục người đọc. Kiểm tra bài cũ: 3. các thành viên nhân dẫn đến tình trạng trên.nguồn . khẳng định. vấn đề cần bình luận . lo hưởng thụ. Về luân lí xã hội ở nước ta (Phan Châu Trinh) thao tác lập luận bình luận trong đoạn * Xác định vấn đề bình luận: Luân lí xã hội ở nước ta → trích “về luân lí xã hội ở nước ta” đưa ra ý kiến. Trang 294 . 2. 2 phân tích cách sử dụng 1. Phân tích sử dụng thao tác lập luận bình luận qua Chia lớp thành 4 nhóm: một số tác phẩm văn học: . (Phan Châu Trinh). giáo án… C. bên Pháp với nước ta → giáo viên tổng kết lại. chứng minh điều: nước ta lúc bấy giờ chưa có luân lí xã hội. với tác phấm “Tiếng mẹ đẻ . thảo luận. B. người nghe đồng giải phóng các dân tộc bị áp bức” tình ý kiến của mình thì tác giả dung dẫn chứng lí lẽ một (Nguyễn An Ninh). thì ngôi vua càng bền lâu. nêu vấn đề.… D. Vào bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. Tiến trình lên lớp: 1.Nhóm 1. * Cách bình luận: .Tiếp tục củng cố những kiến thức đã học về thao tác lập luận bình luận. nhóm khác cùng nhận xét.Tuần 29: Tiết tự chọn Giáo án Văn học (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN QUA MỘT SỐ TÁC PHẨM VĂN HỌC A.

2: Tác giả dẫn dắt và nêu lên vấn đề cần bình luận: Một số người An Nam từ bỏ văn hóa và tiếng mẹ đẻ phải làm cho mọi người An Nam tha thiết với giống nòi lo lắng. . Tiếng mẹ đẻ .Nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức.Phần 3: Sau khi đã nêu vấn đề cần bình luận ở phần 1. Củng cố: 2. đưa ý kiến nhận xét đánh giá ở phần 2.Học sinh đọc nhanh lại văn bản.Đoạn 1. 2.Hoàn thành bài tập trên lớp. thì sang phần 3 tác giả nêu lên thực tế của đất nước và đưa ra giải pháp khắc phục tình trạng trên. là yếu tố giúp giải phóng dân tộc bị áp bức thống trị. + Khẳng định tiếng nước mình không nghèo nàn khi căn cứ vào những dẫn chứng xác thực. Trang 295 . Luyện tập: 1. Đoạn cuối cùng tác giả đưa ra quan niệm về mối quan hệ giữa ngôn ngữ nước ngoài với ngôn ngữ nước mình. + Tiếng nói có tầm quan trọng đối với vận mệnh xủa dân tộc: là người bảo vệ. * Cách lập luận bình luận. . II. kiên quyết. Hướng dẫn tự học: ..Hướng dẫn chuẩn bị bài mới theo câu hỏi sách giáo khoa: Ba cống hiến vĩ đại của Các-mác. và phân tích cách lập luận bình luận trong tác phẩm. (Nguyễn An Ninh) * Vấn đề bình luận: Một số người An Nam từ bỏ văn hóa và tiếng mẹ đẻ. tác giả đưa ra ý kiến nhận xét. . . đánh giá về vấn đề.Ở những đoạn tiếp theo đó.

cách lập luận tăng cấp. 104 Giáo án văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA CÁC MÁC Ăng-ghen A. tài liệu tham khảo. Tại sao tư tưởng đó lại có ý nghĩa thời sự trong thời đại ngày nay? 3. thiết kế bài học.Tuần 30: Tiết 103.Về kĩ năng: + Biết cách đọc hiểu tác phẩm nghị luận theo đặc trưng thể loại.Về kiến thức: Hiểu ý nghĩa nội dung và nghệ thuật của bài phát biểu đọc trước mộ của Các-Mác: những đóng góp to lớn của Các-Mác đã được làm sáng tỏ qua các luận điểm sắc bén. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Tiến trình lên lớp: 1. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Trang 296 . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. B. sách giáo viên. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . 2.… C. . Kiểm tra bài cũ: Nêu chủ đề tư tưởng của đoạn trích Về luân lí xã hội ở nước ta. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. diễn giảng… D.

5. . Ông học luật. Biến lí thuyết cmkh thành hđcm Tìm ra qluật phát triển của lsử loài người Trang 297 Con người KH của Mác Con người cm của Mác . 2): Không gian. nó xuất phát từ tình cảm vĩ đại và cảm động giữa Mác và Ăng-ghen. Ông là người Đức. th ời gia Qluật về giá trị thặng dư Khợp giữa ll & tt.Phri-đrich Ăng-ghen là nhà triết học. lí luận và hoạt động cách mạng lỗi lạc. lãnh tụ của giai cấp vô sản toàn thế giới. thời gian lien quan đến sự ra đi của Mác.Văn bản được viết trong hoàn cảnh nào? Học sinh trình bày trước lớp. 6): Những cống hiến to lớn của Mác đối với sự phát triển của nhân loại. Những cống hiến đó đều hướng vào mục tiêu phục vụ nhân loại. Những cống hiến to lớn của Mác đvới sự nghiệp phát triển nhân loại Không gian. 4. Tìm hiểu chung: 1. . Năm 1844 gặp Mác ở Pari. . b/ Bố cục: 3 phần: . Tác giả . Ông và Ăng-ghen là hai người bạn thân thiết. ông đã được tiếp xúc với tư tưởng của cách mạng Pháp năm 1879 và nền văn học cổ điển Đức. Ông là người Đức. miền Rê-na-ni.Phần 2 (đoạn 3. I.1883) là nhà triết học.Mặt khác. . lí luận và hoạt động cách mạng lỗi lạc. khi còn học trung học. cùng nhau hoạt động cách mạng và nghiên cứu khoa học. . . con một kĩ nghệ gia giàu có ở Bácmen.Phần 3 (đoạn 7 và câu cuối): Giá trị tổng quát của những cống hiến vĩ đại của Mác. Bec-lin. Tác phẩm a/ Hoàn cảnh sáng tác: .Sau khi Mác qua đời. Họ viết chung cuốn “Tuyên ngôn Đảng Cộng Sản” 2. Ông học đại học ở Beclin. Ăng-ghen cũng có nhiều đóng góp trên lĩnh vực văn học nghệ thuật. Giáo viên nhận xét.Xác định bố cục và nội dung của từng phần. bảo vệ luận án tiến sĩ năm 20 tuổi. lãnh tụ của giai cấp vô sản toàn thế giới.Các-Mác (1818 . để tỏ long thương tiếc và khẳng định sự đóng góp của Mác. Ăng-ghen đã viết bài văn này. học triết rồi học sử ở Bon.Phần 1 (đoạn 1. bổ sung.Hđ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần tiểu dẫn và yêu cầu: Học sinh hãy tóm tắt những nét chính về Ă và M trong vòng 6 câu (chủ yếu là những hoạt động của Ă và M).

Bài viết không nói nhiều về cái chết là nhằm nhấn mạnh ý nghĩa của sự sống. → Những cống hiến được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Những cống hiến vĩ đại của Mác: .Tình cảm xót thương của Ă đv M Hđ2: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản Em có nhận xét gì về cách giới thiệu về thời gian – không gian lien quan đến sự ra đi của Mác? Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp.M đã có những cống hiến vĩ đại như thế nào? Học sinh làm việc theo nhóm.Thời gian: Chiều 14 – 03. qluật vận động của phương thức sản xuất TBCN . sau đó trình bày dưới sự chỉ định của giáo viên. Biến lí thuyết cmkh thành hđộng cm Con người KH của Mác Con người cm của Mác . cống hiến thứ 3 là cống hiến quan trọng nhất trong 3 cống hiến. . Với Mác. . II. tất cả đều bất tử → Mác là nhà khoa học kiệt xuất.Tại sao. .Không gian: Trong một căn phòng. tôn giáo. vào lúc 3 giờ kém 15 phút. nghệ thuật) . trên chiếc ghế bành. nhà cách Trang 298 . trong ba cống hiến trên thì cống hiến nào được xem là quan trọng nhất? Tại sao? .Cống hiến 2: (Đoạn 4) Những cống hiến to lớn của Mác đv sự nghiệp phát triển nhân loại. Đọc – hiểu văn bản 1.Giới thiệu ngắn gọn mà sâu sắc về Mác: “Nhà tư tưởng … hiện đại”.Cống hiến 1: (Đoạn 3) Tìm ra qluật phát triển của lsử loài người Hạ tầng cơ sở (việc sản xuất ra những tư liệu shoạt vật chất Quyết trực tiếp trình độ phát triển kinh tế) định Thượng tầng kiến trúc (Thể chế nhà nước. Cách giới thiệu gây ấn tượng cho người đọc.Cống hiến 3: (Đoạn 5 – 6) Kết hợp giữa ll&tt. 2. Giáo viên đánh giá và bổ sung cho hoàn chỉnh.Theo Ă. Thời gian – không gian liên quan đến sự ra đi của Mác . của cuộc đời Mác và của cả những đóng góp mà Mác đã cống hiến cho nhân loại. . đây lại là bài viết khi M qua đời nhưng tại sao Ă lại không nói nhiều đến cái chết? Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp.

góp phần mở đường cho nhân loại tiến lên. . + M bênh vực những người lao động.Nắm được những cống hiến vĩ đaij của M. Củng cố . trong đó họ chính là người làm chủ… ⇒ Những cống hiến của M có lợi cho nhân loại. những người cùng khổ và mang đến cho họ niềm tin vào hạnh phúc ở một thế giới mới.Giáo viên nhận xét va bổ sung cho hoàn chỉnh.Đề cao. . người đọc hiểu: + M lên tiếng chống lại bất công.Em có nhận xét gì về cách lập luận của Ă? Cách lập luận ấy có tác dụng gì? Ă đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào để nói đến cống hiến của Ă? Qua những cống hiến mà Ă đã nói. Ca ngợi công lao và đóng góp của M và khẳng định. “Nhưng niềm vui của ông còn lớn hơn nữa” và đưa ra những cống hiến to lớn của Mác với những ý nghĩa của nó. 3. “Nhưng đấy hoàn toàn không phải là điều chủ yếu ở Mác”. chống lại cường quyền bạo lực. .Mác đã được so sánh với các vĩ nhân cùng thời với những thành tựu nổi tiếng. (thì) B đã………………………… Nhưng không phải chỉ như A (mà) B còn………………………………… . phân tích. Vì thế. ca ngợi Mác. Nghệ thuật lập luận của bài điếu văn. Hoạt động của M không phải bênh vực cho quyền lợi cá nhân mà mang lại quyền lợi cho toàn dân. + Tiếp theo là so sánh vượt trội: “nhưng không phải chỉ có thế thôi”.Tình cảm của Ă thể hiện sự tiếc thương vô hạn xuất phát từ đáy long Ă và cả nhân loại.Mô hình hóa: Giống như A đã……. Sử dụng lối kết cấu tầng bậc kết hợp với so sánh.Cách lập luận của Ă nhằm muốn người nghe. Tình cảm. Cách lập Trang 299 . đề cao M hơn hẳn và vượt trội. chỉ ra ý nghĩa tạo sự trùng điệp có hiệu quả nghệ thuật cao. không chỉ vượt qua đỉnh cao nhân loại như Đác-uyn mà còn vượt qua những đỉnh cao ấy-Cách so sánh: + Trước hết. “ông có thể … nào cả” III. 4. đặt ở mức ngang bằng tạo ra sự đối sánh nhằm tạo ra dụng ý nhấn mạnh: Giống như A…Thì B đã… Đặc biệt sau B là một sự liệt kê. thái độ của Ă đv M: . Luyện tập 1. . em có nhận xét gì về tình cảm của Ă đối với M? mạng lỗi lạc trở thành nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong số những nhà tư tưởng hiện đại.

Hướng dẫn tự học . Trang 300 .luận của Ă. 2. Luyện tập 3.Chuẩn bị bài: Phong cách ngôn ngữ chính luận.

Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . quyền sống. .Văn bản chính luận hiện đại: cương lĩnh. biết phân biệt phong cách ngôn ngữ chính luận với các phong cách ngôn ngữ đã học. bình đẳng tự do. B. cáo. Xét các văn bản chính luận: * Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh) . b. thuộc phong cách ngôn ngữ chính biểu. Tiến trình lên lớp: 1. Từ đó.… luận mà em biết? . hội nghị bày trước lớp. xã Học sinh làm việc cá nhân và trình luận. tuyên bố.… Giáo viên nhận xét.… Trang 301 . quyền sung sướng. tham luận trong các hội thảo. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hđ1: Hướng dẫn học sinh chiếm I. diễn giảng… D. Văn bản chính luận chính luận: a. Kiểm tra bài cũ: 3.… + Câu văn mạch lạc với kết cấu cụm từ: trong những quyền ấy. suy rộng ra.Về kĩ năng: Biết cách vận dụng về phong cách ngôn ngữ chính luận để đọc hiểu và viết bài văn nghị luận. hiệu triệu. lời kêu gọi.Cách lập luận: + Sử dụng các từ ngữ chính trị: nhân quyền. → Phần mở đầu là luận cứ của lập luận trong văn bản. sách. các báo cáo. cho biết PCNN chính luận? tuyên ngôn. chiếu.Văn bản chính luận thời xưa: hịch. tài liệu tham khảo. dân quyền. . Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. các bài bình luận.Thể loại: Tuyên ngôn . có ý nghĩa là. thư. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.Mục đích: Nhằm trình bày quan điểm chính trị nhân dịp một sự kiện trọng đại.Về kiến thức: Hiểu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ chính luận. thiết kế bài học. chính trị. 2. sách giáo viên. Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận lĩnh kiến thức khái quát về PCNN 1. bổ sung. Các dạng văn bản chính luận Em hãy kể tên những tác phẩm .… C.Tuần 30: Tiết 105 Giáo án tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN A.

Đây là tác phẩm quan trọng nhất tổng kết một giai đoạn cách mạng thắng lợi đã làm nên những sự kiện lịch sử lớn và trình bày những sách lược của những người cộng sản Việt Nam. 2. tập I của đồng chí Trường Chinh. xã luận.Đoạn trích chỉ rõ kẻ thù lúc này là phát xít Nhật và khẳng định dứt khoát: “bọn Pháp thực dân không còn đồng minh chống Nhật cứu nước của ta nữa” c.Hđ2: Hướng dẫn học sinh tự học * Đoạn trích Cao trào kháng Nhật cứu nước .Đặc điểm của ngôn ngữ chính luận: chỉ xoay quanh việc trình bày ý kiến hoặc bình luận. Tác phẩm trình bày những ưu điểm. Nhận xét chung về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận.Chính luận (gọi tắt là nghị luận chính trị) bao gồm các thể loại văn bản: các cương lĩnh. . sôi nổi. nghị luận xã hội. tính chất ý nghĩa lịch sử của cách mạng. tuyên ngôn.Nghị luận là một thao tác tư duy trong ht các thao tác miêu tả. → Văn nghị luận chia làm nhiều loại: nghị luận VC. nghị luận chính trị. và nghị luận mà bất cứ ai cũng có thể dung để nhận thức và diễn đạt bằng lời nói → trong nhà trường có các dạng làm văn: miêu tả. . thuyết minh. . → Cả 3 văn bản trên đều là những văn bản tiêu biểu cho PCNNCL. hội nghị chính trị. tự sự.Đây là đoạn trích mở đầu trong tác phẩm cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam.Thể loại: bình luận .Phân tích những thành tựu mới về các lĩnh vực của đất nước trên trường quốc tế. . tự sự. các bài bình luận. tham luận trong các cuộc hội thảo. tuyên bố. nhược điểm của cách mạng tư sản. . Từ đó tác giả nêu lên những triển vọng tốt đẹp cuẩ cách mạng trong thời đại tới. Đoạn trích “Việt Nam ta đi tới”. Nó tồn tại ở 2 dạng: nói và viết. nghị luận. câu văn giàu hình ảnh gợi mở một tương lai tươi sáng của dân tộc nhân dịp đầu năm mới. . triển vọng tình hình cũng như nv lần kíp của nhân dân Việt Nam. đánh giá một quan điểm chính trị nào đó. lời kêu gọi.Giọng văn hào hùng. Củng cố Trang 302 . Hướng dẫn tự học: 1. các bào cáo. II.

Hướng dẫn tự học Trang 303 . Luyện tập 3.2.

Tác giả Cho học sinh tự đọc lại phần tiểu .Về kiến thức: Hiểu ý nghĩa nội dung và nghệ thuật lập luận của đoạn trích: + Hiểu được tinh thần Thơ mới trên cả 2 bình diện văn chương và xã hội. Tiến trình lên lớp: 1. nhà phê bình văn học Hoài Thanh đã cho ra đời cuốn Thi nhân Việt Nam. . Vào bài mới: Lời vào bài: Nền thơ ca Việt Nam đầu thế kỉ XX có sự giao tranh quyết liệt giữa các trường phái thơ khác nhau. tổng thể về sự chuyển biến của thơ văn trên tất cả các phương diện. Nghệ An. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .Xuất thân trong một gia đình nhà Nho yêu nước. sách giáo viên. 107 Giáo án Văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA (Trích Thi nhân Việt Nam) Hoài Thanh A. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Mác là nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong số những nhà tư tưởng hiện đại. diễn giảng. Đây là cuốn sách có cái nhìn bao quát. Đoạn trích Một thời đại trong thi ca thể hiện quan niệm của nhà phê bình về tinh thần Thơ mới trong sự ảnh hưởng của văn chương và xã hội.… C. giáo viên nêu Nguyên. lớn lên Trang 304 . . Tìm hiểu chung: tiểu dẫn.Về kỹ năng: + Nhận biết một vài đặc điểm cơ bản của văn nghị luận từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng thang Tám 1945. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hđ1: Hoạt động tìm hiểu phần I.Phân tích thành công nghệ thuật của đoạn trích. câu hỏi gợi ý: .… D. + Biết cách đọc – hiểu tác phẩm nghị luận theo đặc trưng thể loại. Dưới ảnh hưởng của thơ Pháp. + Hiểu được nét đặc sắc trong bài văn nghị luận của Hoài Thanh. quê quán Nghi Lộc. Kiểm tra bài cũ: .Hoài Thanh (1909 – 1982) tên thật Nguyễn Đức dẫn ở sách giáo khoa. trên thi đàn Việt Nam xuất hiện nhiều thi phẩm có nội dung và hình thức khác nhiều với thơ truyền thống.Tuần 31: Tiết 106. 3.Hãy cho biết những đóng góp của Mác đối với nhân loại và giải thích tại sao tác giả lại viết. B. thiết kế bài học. Để giải thích hiện tượng này. 2. 1. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. tài liệu tham khảo. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi.

từng giữ nhiều chức vụ quan trọng. cái khó trong việc tìm ra tinh thần thơ mới là gì? .Phần tiểu dẫn ở sách giáo khoa trình bày những nội dung gì? .Xuất xứ: Phần trích trong sách giáo khoa thuộc đoạn cuối của bài tiểu luận trên. * Tác giả nêu ra cách nhận diện: . đặc biệt trong lĩnh vực văn học nghệ thuật. nói giống thì vẫn có chỗ giống nhau. Tác phẩm: Việt Nam? . phải so sánh giữa những bài thơ hay với những bài thơ hay. Ông là tác giả của nhiều công trình nghệ thuật có giá trị: Thi nhân Việt Nam. .. Giáo viên nhận xét và bổ sung cho vừa mang tính chính xác khoa học. thơ dở thời nào chẳng có. ý nghĩa: Tập trung lí giải điều quan trọng: Tinh thần Thơ mới * Cái khó của việc tìm ra tinh thần Thơ mới: là ranh giới giữa thơ cũ và thơ mới không rạch ròi. Văn nghị luận ngoài yếu tố trình Học sinh làm việc cá nhân và trình bày. dễ nhận ra. Đọc hiểu văn bản: 1.Em biết gì về tác phẩm Thi nhân 2. Ta có thể gọi đây là tuyển tập đầu tiên của thơ mới. .Tác giả đã nêu ra cách nhận diện như thế nào? II. Văn chương và hành động. Có một nền văn hóa Việt Nam.Lần đầu tiên.Không thể căn cứ vào những bài thơ dở.Những nội dung chính của đoạn 3. . ít nhiều còn mang yếu tố tranh luận. ngôn ngữ văn nghị luận vừa giàu tính hình ảnh. Nội dung.Theo tác giả. biểu cảm.Cho biết vài nét chính về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của tác giả Hoài Thanh? giữa lúc cách mạng sôi sục.Điều cốt lõi mà Thơ mới mang đến * Điều cốt lõi của tinh thần thơ mới: cho thi đàn văn học Việt Nam lúc bấy . Do đó bày trước lớp. chữ tôi xuất hiện chưa từng thấy xưa nay: quan niệm cá nhân → là sự tự ý Trang 305 .Thể loại: Nghị luận phê bình văn học.Thi nhân Việt Nam là tác phẩm tiêu biểu của Hoài Thanh. sớm gia nhập hang ngũ của Đảng và nhiều lần bị thực dân Pháp bắt giam. Hđ2: Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản .Vả chăng. xuất bản năm 1942. cái tôi với cái nghĩa tuyệt đối xuất hiện giờ là gì? Giải thích vì sao tác giả lại giữa thi đàn văn học Việt Nam mang theo một quan niệm nói: Lần đầu tiên.Xuất xứ và thể loại tác phẩm? vấn đề văn học nghệ thuật. . hoàn chỉnh . cái mới và cái cũ vẫn nối tiếp qua lại cho nên phải so sánh trên đại thể: có thể gộp lại trong 2 chữ tôi (thời nay) và ta (ngày trước). là đỉnh cao trong sự nghiệp phê bình của ông. luận bàn về các .… . nhưng chúng ta hãy đi tìm những chỗ khác. diễn giải. Đoạn trích: trích? Nhận xét bố cục của đoạn trích? .Bài tiểu luận mở đầu cuốn Thi nhân Việt Nam là công trình tổng kết có giá trị về phong trào Thơ mới. ⇒ Hoài Thanh là nhà phê bình văn học xuất sắc nhất của văn học Việt Nam hiện đại.

muốn thoát đi đau cũng không được → Bi kịch của cái tôi trong thơ mới → Mặt tiêu cực. Luyện tập Trang 306 thức về cá nhân là bản ngã nhà thơ trước cuộc đời. rõ ràng. → làm giàu cho thi ca những cảm xúc mới mẻ và những cách tân nghệ thuật → Mặt tích cực.) ý giữa các ý. không còn chút long tự trọng và mang một nỗi buồn lạnh bơ vơ. ngắn gọn.Lập luận. ⇒ Bi kịch của các nhà thơ mới cũng chính là bi kịch của những người thanh niên lúc bấy giờ. + Nguyên nhân: Sống trong cảnh mòn mỏi. dễ hiểu. .Phiêu lưu trong trường> < Tình yêu không bền .Nguyên nhân dẫn đến bi kịch của các nhà thơ mới? . 2. Hđ3: Hoạt động luyện tập .Đây là bài tiểu luận phức tạp.với cái nghĩa tuyệt đối của nó? . khéo léo.Nhưng. hấp dẫn? (chú ý . vẫn thấy dễ hiểu.Đặt vấn đề trực tiếp. cảm xúc.Lời văn giàu hình ảnh. sự liên kết. họ dồn tình yêu quê hương trong tình yêu tiếng Việt. Đặc sắc nghệ thuật phong phú. * Hướng giải tỏa bi kịch: Họ gửi vào tiếng Việt. đảm bảo sự liền cách đặt vấn đề. chuyển chất thơ. trong hồn người thanh niên. mang giọng điệu đặc trưng của thơ mới giai đoạn này. cái tôi bây giờ đáng thương và tội nghiệp: mất hết cả cốt cách hiên ngang ngày trước. lời văn giàu hình ảnh.Thoát lên tiên > < Động tiên đã khép . tù túng lúc bấy giờ. Củng cố 2. . mạch trong hệ thống luận điểm luận cứ.Đắm say > < Say đắm vẫn bơ vơ → Bi kịch đó tạo nên âm hưởng buồn. giàu chất thơ thể hiện một lối viết tài hoa (Đoạn văn Đời chúng ta … cùng Huy Cận) III. nhưng vì sao người đọc . Luyện tập 1. các đoạn. nó đang diễn ra ngấm ngầm dưới những phù hiệu dễ dãi. nhạc điệu. phù hợp với phong cách riêng của từng nhà thơ: → thể hiện sự đồng cảm và chia sẻ của tác giả. lại mang trong mình cái tôi cô đơn lãng mạn của các thi sĩ lúc bấy giờ.Điên cuồng > < Điên rồi lại tỉnh . + Đoạn văn Đời chúng ta … cùng Huy Cận nêu rõ bi kịch thật thấm thía. dẫn dắt khoa học. tinh tế. .Các nhà thơ lãng mạn cũng như những người thanh niên lúc bấy giờ giải tỏa bi kịch đời mình bằng cách nào? .

Chuẩn bị bài Phong cách ngôn ngữ chính luận (tiết 2) Trang 307 .Yêu cầu học sinh làm các bài tập trong phần học sinh học bài (sách giáo khoa) 3.Sau khi học xong hai tác phẩm Tiếng mẹ đẻ . Hoạt động hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà và đánh giá chung giờ học: . Em hãy nhận xét những điểm tương đồng và những điểm khác biệt của hai tác phẩm trên? Học sinh trả lời và giáo viên chốt lại vấn đề. Hướng dẫn tự học .nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức và Một thời đại trong thi ca cùng là dạng văn nghị luận.

B. cho nên. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Trong phong cách ngôn ngữ chính II. 2. tự do. Ví dụ: Biện pháp ẩn dụ và liệt kê trong hai đoạn trích Việt Nam đi tới. Về từ ngữ: Văn bản chính luận sử dụng ngôn ngữ thường nhưng khá nhiều từ ngữ chính trị. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận. 2. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Các phương tiện diễn đạt. Về biện pháp tu từ: Đôi khi để tăng tính hấp dẫn và sức thuyết phục người viết văn bản chính luận sử dụng một số biện pháp tu từ. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. công bằng… b. thiết kế bài học. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. bởi vậy.Về kĩ năng: Biết cách vận dụng về phong cách ngôn ngữ chính luận để đọc hiểu và viết bài văn nghị luận. sách giáo viên. Chính vì vậy trong văn bản chính luận ta thường gặp những từ ngữ như: Vì vậy. biết phân biệt phong cách ngôn ngữ chính luận với các phong cách ngôn ngữ đã học. Tiến trình lên lớp: 1. bình đẳng. Về ngữ pháp: Các câu. . dân chủ. suy ra vì thế… c. diễn giảng… D.Tuần 30: Tiết 105 Giáo án tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN (Tiết 2) A. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của phong luận yêu cầu như thế nào về phương cách ngôn ngữ chính luận.… C. a. Kiểm tra bài cũ: 3. các đoạn văn trong văn bản chính luận liên kết với nhau thể hiện một suy luận. tài liệu tham khảo. chẳng hạn như: Độc lập. Nêu những đặc trưng của phong a. Tính công khai về quan điểm chính trị: cách ngôn ngữ chính luận? Đặc trưng này thể hiện ở hai khía cạnh: Trang 308 . thế mà. tiện diễn đạt? 1.Về kiến thức: Hiểu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ chính luận.

. III.Ngôn ngữ trong văn bản chính luận không chỉ thông tin một cách khách quan mà còn thể hiện quan điểm chính trị của người viết. cuốc. luận cứ. 3. thuyết phục: . . do vậy các câu. Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận: . hội nhập với thế giới.Tính truyền cảm thể hiện ở từ ngữ. . thuổng. giọng nói của người tạo lập văn bản. Tổng kết: Phần ghi nhở (sách giáo khoa). Bài tập 1: Chỉ ra các biện pháp tu từ trong đoạn văn sau: Ai có sung … cứu nước. phù hợp với việc triển khai hệ thống luận điểm. b. vì như thế sẽ làm cho người đọc nhầm lẫn quan điểm chính trị. các đoạn phải kiên kết với nhau chặt chẽ.Tại sao ngôn ngữ chính luận phải bảo đảm tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận? Tính truyên cảm được thể hiện qua những yếu tố nào? Gọi một học sinh đọc phần ghi nhớ sách giáo khoa.Toàn bộ văn bản chính luận thể hiện một suy luận.Liệt kê: Súng. không thể hiện rõ ràng thái độ chính trị của người viết. lập trường. . Bài tập 2: Yêu cầu viết một đoạn văn chứng minh cho câu nói của Hồ chủ tịch. Trang 309 . + Vai trò của thanh niên ngày nay trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.Phong cách ngôn ngữ chính luận có tính truyền cảm nhằm thuyết phục người đọc (người nghe) về nhận thức. Tính truyền cảm.Không dung từ ngữ có ý nghĩa mơ hồ. chính kiến. . gươm. Những từ ngữ biểu thị quan hệ nhân quả thường xuyên được vận dụng.Luận cứ: + Vai trò của thanh niên trước cách mạng tháng Tám.Luận điểm: Thanh niên là rường cột của đất nước. + Vai trò của thanh niên trong kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ. thể hiện ở việc trình bày lập luận. c. ngữ điệu.Điệp ngữ kết hợp với điệp cấu trúc cú pháp: Ai có … dung… . gậy gộc. tình cảm và hành động. Luyện tập: * Bài tập 1: . * Bài tập 2: gợi ý: .Văn bản chính luận có bố cục chặt chẽ.

chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể về đặc điểm cũng như yêu cầu về đọc – hiểu các thể loại kịch và nghị luận. Trong phạm vi văn học + Vì sao nói kịch là một loại hình chúng ta tiếp cận và tìm hiểu kịch bản văn học. Kiểm tra bài cũ: 3. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt .Nêu những đặc trưng cơ bản của * Đặc trưng kịch? . không đáng kể).… C. Xung đột kịch được cụ thể hóa bằng diễn. văn nghị luận . sách giáo viên.Tuần 33: Tiết 109. Tiến trình lên lớp: 1. còn gọi là lời thoại (cũng Ngôn ngữ kịch thường có những có hành động nhưng ít. quy tụ nổi bật.… D. . B. Vào bài mới: Lời vào bài: Trong lĩnh vực văn học nghệ thuật. tình cảm của mình. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. + Độc thoại: Lời nhân vật tự bộc lộ tâm tư. Kịch em đã biết? 1.Kịch là loại hình tổng hợp. tài liệu tham khảo. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. Tiết học hôm nay. + Bàng thoại: Lời nhân vật nói riêng với người xem (đọc) Trang 310 . 2. ở đó những vấn đề của bản chất hiện thực được dồn vực khác nhau: tác giả kịch bản. chúng ta đã tìm hiểu những thể loại này qua các tác phẩm cụ thể. Ngôn ngữ có ba loại nào? loại: + Đối thoại: Lời của các nhân vật nói với nhau. diễn viên. kịch và nghị luận là những thể loại quan trọng. họa sĩ. Trong những tiết trước.Kịch lựa chọn những xung đột đời sống làm đối tượng gia của nhiều người thuộc các lĩnh mô tả.…) hành động kịch. các nhân vật được chủ yếu xây dựng bằng một yếu tố duy nhất là ngôn ngữ.Kể tên một số tác phẩm kịch mà I. Khái lược về kịch: .Về kiến thức: Hiểu đặc điểm chính của các thể loại: kịch. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. diễn giảng. NGHỊ LUẬN A. 110 Giáo án Lí luận văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH. hành động kịch được thực hiện bởi các nhân vật kịch. nghệ thuật tổng hợp? (vì có sự tham . thiết kế bài học. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . đạo nén.Trong kịch.Về kỹ năng: Biết vận dụng kiến thức về thể loại vào việc đọc – hiểu và tạo lập văn bản.

Yêu cầu về đọc kịch bản văn học . . . phẩm chất của từng nhân vật (đặc biệt là nhân vật chính) và mối quan hệ giữa các nhân vật. kịch nói. Yêu cầu đọc văn nghị luận: . dung lập luận. vì vậy luận điểm phải xác đáng. * Phân loại kịch: . tư tưởng. điều trần… + Văn nghị luận thời hiện đại có: Tuyên ngôn.Nghị luận là thể loại văn học đặc biệt. luận cứ để bàn luận một vấn đề xã hội chính trị hay văn học nghệ thuật. văn phê bình văn học. chính kịch. .Văn nghị luận có yếu tố tranh luận. ý nghĩa xã hội của tác phẩm. luận điểm. tranh luận. xác định xung đột chủ yếu. . mâu thuẫn đến đỉnh điểm (thắt nút) và cách giải quyết (cởi nút). 2. + Văn nghị luận thời văn học trung đại có: chiếu. sự thuyết phục của lập luận. tiểu dẫn để nắm những điều liên quan đến vỡ kịch. . nêu rõ chủ đề tư tưởng. ca kịch. . ngôn luận… 2. Văn nghị luận 1. tính mạch lạc.Tập trung chú ý vào lời thoại của các nhân vật qua đó tìm hiểu tính cách.Phân loại văn nghị luận: + Xét theo nội dung luận bàn có: văn chính luận. bút chiến. bình luận. Khái lược về văn nghị luận: . xã luận.Nêu cách phân loại kịch? Nêu những yêu cầu đọc kịch bản văn học? (lấy ví dụ phân tích) Nêu khái lược về văn nghị luận? Nêu cách phân loại văn nghị luận? Nêu những yêu cầu đọc văn nghị luận? → Ngôn ngữ mang tính hành động và tính khẩu ngữ cao.Sức mạnh của văn nghị luận ở sự sâu sắc của tình cảm. bình sử.Xét theo nội dung.Phân tích hành động. II. luận cứ phải tiêu biểu và toàn diện. Trang 311 . cáo. tìm hiểu cao trào của xung đột. hịch.Đọc kĩ lời giới thiệu. lập luận phải khoa học và chặt chẽ thì mới có sức thuyết phục cao đến đối tượng tranh luận cũng như người đọc. ý nghĩa của xung đột có: bi kịch. hài kịch.Xét theo hình thức ngôn ngữ trình diễn có: kịch thơ. lời kêu gọi.Tìm hiểu tác giả và hoàn cảnh ra đời của văn nghị luận. Qua lời thoại. tính cách nhân vật và cuộc sống xã hội hiện dần lên trước mắt người xem (đọc). chặt chẽ của suy nghĩ và trình bày.Tổng hợp lại. phê bình. .

(xem lại bài học). . cách viết ra sao. rút ra bài học và tác dụng của tác phẩm đối với cuộc sống. 3.Phân tích nghệ thuật của bài văn nghị luận: Lập luận chặt chẽ logic như thế nào. . luận điểm và nhất là lập luận của bài văn nghị luận.Nêu giá trị của tác phẩm về hai phương diện: Nội dung tư tưởng và nghệ thuật biểu hiện. III. Luyện tập 1. Trang 312 . Luyện tập Bài tập 1: Xung đột kịch giữa tình yêu Rô-mê-ô và Juliet với mối thù giữa hai dòng họ Môn-ta-ghiu và Ca-phiu-let. sử dụng ngôn ngữ trong bài nghị luận. Hướng dẫn tự học. cách nêu chứng cứ. (xem lại bài học) Bài tập 2: Nghệ thuật lập luận tăng tiến (so sánh tầng bậc) đã được Ăngghen sử dụng sáng tạo và có hiệu quả để làm nổi bật ba cống hiến của Mác.Bài tập 1 Bài tập 2 . Củng cố 2.Chú ý đến luận đề (Vấn đề nghị luận) luận cứ.

tiếp thu một cách sáng tạo. không giống nhau. + Nắm vững hơn nguyên tắc và cách thức kết hợp các thao tác lập luận đó trong một văn bản nghị luận. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi.Tuần 33: Tiết 111 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN A. B. so sánh. 2. + Ảnh hưởng bao giờ cũng thong qua chủ thể thẩm mĩ nên sự ảnh hưởng thơ Pháp của các nhà thơ Việt Nam có những biểu hiện riêng. Đoạn trích viết về vấn đề ảnh hưởng của thơ Pháp đối a. Đoạn trích viết về vấn đề gì? với các nhà thơ mới Việt Nam trong những năm 30 của thế Quan điểm của tác giả đối với vấn đề kỉ XX. đó như thế nào? .… D. Tiến trình lên lớp: 1. “Hồn thơ Pháp hể chuyển được vào Việt Nam đã Việt hóa hoàn toàn”. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. Kiểm tra bài cũ: 3.Về kỹ năng: Vận dụng những điều đã nắm được để viết một bài (đoạn) văn nghị luận. bác bỏ và bình luận. chuyển cái của người thành cái của mình. + Trong nghệ thuật ảnh hưởng không phải mô phỏng mà thực chất là học tập.… C. diễn giảng. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Trang 313 . Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Tổ chức thảo luận: Bài tập 1: Bài tập 1: a.Quan điểm của các tác giả đối với các vấn đề này như sau: + Thi văn pháp không làm mất bản sắc Việt Nam. thiết kế bài học. . sách giáo viên. tài liệu tham khảo.Về kiến thức: + Củng cố vững chắc hơn kiến thức và kĩ năng về thao tác lập luận phân tích. trong đó có sử dụng ít nhất là hai trong bốn thao tác. + Sự mô phỏng ngu muội ngay lập tức bị đào thải.

Hoàn thành bài tập trên lớp . Hàn Mặc Tử.Chuẩn bị bài: Ôn tập văn học Việt Nam. Có thể quan niệm một bài văn càng sử dụng nhiều thao tác lập luận thì càng có sức hấp dẫn? Xác định chủ đề bài văn? Có thể xây dựng dàn bài làm như thế nào? b. ta có thể tiến hành các bước luyện tập như sau: a. vai trò của từng thao tác được quyết định bởi mục đích nghị luận.Vai trò tác dụng của phẩm chất trung thực đối với việc hình thành nhân cách con người nói chung. Trang 314 .b. Các tác giả đã sử dụng thao tác lập luận nào là chủ yếu? ngoài ra trong đoạn trích còn thao tác lập luận nào nữa không? c.Diễn đạt các ý vừa tìm được thành một đoạn văn có liên kết chặt chẽ và thể hiện rõ phong cách ngôn ngữ chính luận. * Thân bài: Trung thực là gì? . Vị trí. Các tác giả sử dụng thao tác lập luận so sánh là chủ yếu để làm nổi bật cái riêng trong sự ảnh hưởng thơ Pháp của từng nhà thơ: Thế Lữ. c.Có thể xây dựng bài làm dàn ý như sau: * Mở bài: Trung thực là một trong những phẩm chất quan trọng của người thanh niên. * Kết bài: Khẳng định vị trí. vì mục đích nghị luận sẽ quyết định thao tác lập luận nào là chủ yếu. thao tác lập luận nào là bổ trợ… Bài tập 2: Giả sử phải tập trình bày một luận điểm trong bài văn nghị luận bàn về trung thực.Làm thế nào để có và giữ phẩm chất này.Xác định chủ đề bài văn: Bàn về phẩm chất trung thực. Hướng dẫn tự học . Có thể xem đây là thao tác tổng hợp vấn đề sau khi nêu các trường hợp cụ thể trên không? c. Chế Lan Viên. Bước thứ hai: Tìm cách thực hiện một luận điểm trong phần thân bài vừa thực hiện. . b. vai trò. Ngoài ra còn có thao tác lập luận bình luận để bàn bạc mở rộng thêm vấn đề ở đoạn cuối. Xuân Diệu. Bước thứ ba: . Huy Cận. III. Bước thứ nhất: . . một trong những phẩm chất mà người thanh niên ngày nay cần có. Một bài (đoạn) văn ít khi chỉ sử dụng một thao tác lập luận duy nhất mà thường vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận. tác dụng của trung thực đối với việc hình thành nhân cách người thanh niên.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi sgk (xây dựng đề cương ôn tập): Câu 1: Thơ mới khác thơ ca trung Câu 1: đại như thế nào? Thơ mới khác thơ truyền thống (trung đại) không chỉ ở “phần xác” mà còn ở “phần hồn” của nó. Trang 315 . + Củng cố và hệ thống kiến thức đó trên hai phương diện lịch sử và thể loại. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. 113 Giáo án văn học GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC A. khiến con mắt thi nhân được tiếp xúc trực tiếp với thế giới để quan sát.Tuần 34: Tiết 112. diễn giảng. thiết kế bài học. Nó được giải phóng thoát ra ngoài tính quy phạm chặt chẽ với những hệ thống ước lệ phi ngã. 2. .… D. Tiến trình lên lớp: 1. Hướng dẫn ôn tập phần nội dung: II. Hầu trời của + Thể hiện tâm thế và tư thế tuyệt đẹp của người anh Tản Đà như thế nào? hung trong buổi lên đường tìm phương cứu nước.Về kiến thức: + Nắm được những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam và văn học nước ngoài trong sách giáo khoa 11 tập hai. giọng thơ tâm huyết sôi sục. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung cơ bản và nghệ thuật chủ Câu 2: Nội dung cơ bản và nghệ thuật hủ yếu của bài yếu của bài thơ Xuất dương khi lưu thơ: Xuất dương lưu biệt của Phan Bội Châu: biệt của Phan Bội Châu. có sức lôi cuốn mạnh mẽ.Về kỹ năng: Rèn luyện. nâng cao tư duy phân tích. sách giáo viên. cảm xúc mới mẻ. B. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. tài liệu tham khảo. Thơ mới thể hiện mạnh mẽ “cái tôi” cá nhân với những suy nghĩ. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa.… C. những tình cảm. khám phá. + Cảm xúc trữ tình nồng đượm. khái quát và trình bày vấn đề một cách có hệ thống.

Trong bài thơ này Phan Bội Châu thể hiện lẽ sống mới.Giai đoạn thứ nhất: (Từ đầu thế kỉ XX đến 1920) . quan niệm mới về chí làm trai. . tư tưởng đã khác với thơ ca thế kỉ XIX nhưng về nghệ thuật vẫn thuộc phạm trù trung đại. Hầu trời của Tản Đà. Vội vàng của Xuân Diệu.Giai đoạn thứ ba: 1930 – 1945 Nền văn học nước nhà đã hoàn toàn quá trình hiện đại hóa với nhiều cuộc cách tân sâu sắc trên nhiều thể loại. Hầu trời của Tản Đà. sống động. Nhưng vẫn viết bằng thi pháp ngôn ngữ văn học trung đại. tiêu biểu là Phan Bội Châu. Hầu trời của Tản Đà. Qua các sang tác của Tản Đà chỉ “có thể xem như gạch nối giữa hai thời đại của văn học dân tộc”. Câu 3: Quá trình hiện đại hóa thơ ca thời kì đầu thế kỉ XX đến CMT8 – 1945 được thể hiện rõ qua bài Xuất dương khi lưu biệt của Phan Bội Châu. ngôn ngữ giản dị.Thành tựu chủ yếu là thơ của các chí sĩ cách mạng. Điều đó thể hiện rất rõ trong bài thơ Lưu biệt khi xuất dương của Phan Bội Châu. phóng túng tự ý thức về tài năng. . * Nhận xét: Nhìn chung ở hai bài thơ ca thời kì đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng 8 – 1945 được thể hiện rõ qua bài: Xuât dương lưu biệt của Phan Bội Châu.Giai đoạn thứ nhất: (Từ đầu thế kỉ XX đến 1920) như thế nào? Lưu biệt khi xuất dương: mới bắt đầu. Đặc biệt là phong trào thơ mới 1932 được xem là “cuộc cách Trang 316 . nội dung.Giai đoạn thứ hai: ( Từ những năm 1920 – 1930) . Câu 3: Quá trình hiện đại hóa thơ ca thời kì đầu thế kỉ XX đến CMT8 – 1945 được thể hiện rõ qua bài: Xuất dương lưu biệt của Phan Bội Châu.Giai đoạn thứ 2: (Từ những năm 1920 – 1930) như thế nào? Hầu trời – như cái gạch nối giữa thơ cũ và thơ mới.Bài Hầu trời của Tản Đà thể hiện rõ tính chất nói trên nhưng chưa thể xem thực sự là hiện đại. khao khát được khẳng định trước cuộc đời. .Nhận xét? . . hóm hỉnh. Trong sang tác của họ. giá trị đích thực của mình.Hầu trời của Tản Đà: + Tác giả biểu hiện “cái tôi” ngông. Vội vàng của Xuân Diệu.Công cuộc hiện đại hóa văn học đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. + Có nhiều sáng tạo hình thức nghệ thuật: Thể thất ngôn trường thiên khá tự do. giọng điệu thoải mái tự nhiên. văn học giai đoạn này đổi mới đã có tính hiện đại nhưng những yếu tố của thi pháp văn học trung đại vẫn còn tồn tại khá phổ biến nhất là trong sang tác thơ. Vội vàng của Xuân Diệu? .Giai đoạn thứ 3: 1930 – 1945 như thế nào? . .

.Vội vàng – Đỉnh cao của quá trình hiện đại hóa. Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mạc Tử… Đó là tiếng nói nghệ thuật của “cái tôi” cá nhân được giải phóng hoàn toàn ra khỏi hệ thống ước lệ của thơ ca trung đại được tiếp xúc trực tiếp với thế giới để quan sát. cô đơn. mạng trong thơ ca” với nhiều tác phẩm tiêu biểu như: Vội vàng của Xuân Diệu. Trang 317 . khám phá bằng con mắt cá nhân đồng thời cảm thấy bơ vơ. Tràng giang của Huy Cận.

tài liệu tham khảo.Việc tóm tắt giúp người đọc hiểu được bản chất của văn bản. Yêu cầu: bản nghị luận? .Văn bản tóm tắt phải phản ánh trung thực các tư tưởng. 2.Tuần 34: Tiết 114 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. .… C.Tóm tắt văn bản nghị luận là trình bày một cách ngắn gọn nội dung của văn bản nghị luận gốc theo một mục đích nhất định. diễn giảng.Diễn đạt ngắn gọn súc tích loại bỏ những thong tin không phù hợp với văn bản tóm tắt.Về kiến thức: Hiểu được mục đích. thiết kế bài học. Mục đích: . yêu cầu của việc tóm tắt văn bản nghị bản nghị luận? luận. B. Mục đích. Không được xuyên tạc hoặc tự ý them những điều không có trong văn bản gốc. biết trình bày miệng bài tóm tắt trước tập thể. . . người đọc nắm chắc các thao tác đọc văn bản.Về kỹ năng: Tóm tắt được các văn bản nghị luận (có độ dài 3 – 5 trang). cách tóm tắt văn bản nghị luận. Nêu yêu cầu của việc tóm tắt văn 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Đọc văn bản Về luân lí xã hội ở nước ta và trả lời Trang 318 . Tiến trình lên lớp: 1.Văn bản tóm tắt còn là nguồn tài liệu tiện dụng trong nhiều trường hợp khác nhau. 1. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Nêu mục đích của việc tóm tắt văn I. II. sách giáo viên. .Thông qua việc tóm tắt. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. có dịp rèn luyện tư duy và cách diễn đạt.… D. yêu cầu. luận điểm của bản gốc. . Cách tóm tắt Đọc văn bản Về luân lí xã hội ở 1. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh.

. * Tác giả trình bày các luận điểm chính: . + Vua thi hành chính sách ngu dân để dễ bề cai trị. độc lập trước hết dân Việt Nam phải biết đoàn thể. đè đầu cưởi cổ người dân.nước ta và trả lời câu hỏi: Học sinh ghi nhớ. bòn rút của nhân dân làm tay sai cho thực dân Pháp.Điều này được nói rõ ở phần cuối đoạn trích cũng có thể được phát hiện ở phần mở bài và ý khái quát ở các đoạn văn trong phần than bài. + Kẻ máu mặt trong làng thì tìm mọi cách lo lót kiếm chác chức tước. * Mục đích viết văn bản: Vạch ra phương hướng cần phải truyền bá chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam để gây dựng đoàn thể nhằm hướng tới mục đích dành độc lập. Cách tóm tắt . giả dối không biết đến dân. tự do. cần truyền bá chủ nghĩa xã hội (Coi trọng lợi ích đất nước. * Các luận cứ làm sáng tỏ cho từng luận điểm: + Học trò viên chức ham chức tước vinh hoa mà nịch hót. Hướng dẫn tự học Trang 319 . luận cứ cho mạch lạc. . Dựa vào nhan đề phần mở đầu và kết thúc để lựa chọn những ý. bênh vực nhau và cùng nhau công bằng xã hội.Khác với Âu châu dân Việt Nam không có luân lí xã hội (không biết đoàn thể. + Quan lại tham lam nhũng nhiễu vơ vét. Đọc từng đoạn trong phần triển khai để nắm được các luận điểm và luận cứ làm sang tỏ cho chúng. từ quan đến học trò và các viên chức lớn nhỏ. Củng cố 2.Nguyên nhân của tình trạng trên là sự suy đồi từ vua đến quan. không trọng công ích) . câu hỏi: * Vấn đề đem ra bàn bạc: Về luân lí xã hội ở nước ta dựa vào nhan đề của tác phẩm ta biết được điều này.Đọc kỹ văn bản gốc. Tổng kết (ghi nhớ) IV.Tìm cách diễn đạt lại các luận điểm.Muốn Việt Nam tự do. III. Luyện tập 1. . Luyện tập 3. lợi ích người khác. những chi tiết phù hợp với mục đích tóm tắt. * Hoàn cảnh văn bản tóm tắt 2.

Cá nhân có thể tạo ra những yếu tố mới góp phần làm phát triển ngôn ngữ chung. . sách giáo viên. . + Trong ngôn ngữ có những phương thức (phương thức tạo từ) và quy tắc (quy tắc ngữ pháp) chung cho mọi cá nhân trong cộng đồng. 116 Giáo án tiếng Việt GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT A. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Câu 2: Phân tích mối lien hệ giữa 2. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Câu 1: Vì sao nói ngôn ngữ là sản 1.Tuần 35: Tiết 115. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. tài liệu tham khảo. Tiến trình lên lớp: 1.Lời nói là của cá nhân vì: + Cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung để tái tạo lời nói của mình. Phân tích mối liên hệ giữa ngôn ngữ chung và lời Trang 320 . 2. B. thiết kế bài học. + Trong ngôn ngữ có nhứng yếu tố chung về ngữ âm.… C. Kiểm tra bài cũ: 3. + Trong lời nói có nhiều nét riêng của cá nhân: giọng nói. vốn từ. sự sang tạo trong sử dụng từ ngữ và cách kết hợp các từ ngữ… .Ngôn ngữ là sản phẩm chung của xã hội vì: + Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chung cho mọi cá nhân trong cộng đồng.Về kiến thức: Củng cố và hệ thống hóa những kiến thức về tiếng Việt đã được học trong năm. Vì sao nói ngôn ngữ là sản phẩm chung của xã hội phẩm chung của xã hội còn lời nói là còn lời nói là sản phẩm của cá nhân? sản phẩm của cá nhân? . từ ngữ cho mọi cá nhân trong cộng đồng. diễn giảng. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .… D. nâng cao những hiểu biết chung về tiếng Việt.Về kỹ năng: Thông qua bài thực hành rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ và khả năng lĩnh hội các hiện tượng ngôn ngữ đã được đề cập đến trong các bài đã học.

KN. Đánh giá vào ô thứ hai. quá trình. . Trong trận đó các nghĩa sĩ đã giết được tên quan hai Pháp và một số lính thuộc địa của chúng làm chủ đồn 2 ngày rồi bị phản công thất bại. năm nắng mười mưa) + Các quy tắc ngữ pháp: quy tắc tạo câu trong bài thơ. Phân tích hai thành phần nghĩa của câu nói Bác Siêu: “Hôm nay … đi gọi đâu” Trang 321 . 4. phần khác trong câu biểu hiện.Thể hiện sự nhìn nhận. . 3. Vì thế VTNSCG có nhiều chi tiết do sự chi phối của ngữ cảnh: + … Gươm đeo băng lưỡi … hai nọ + Kẻ đâm ngang … tàu đồng sung nổ + Đoái song Cần Giuộc … hang lụy nhỏ 5 Nghĩa sự việc Nghĩa tình thái . + Các thành ngữ trong bài thơ (một duyên hai nợ. .Ứng với sự việc mà câu .Những yếu tố của ngôn ngữ: + Các từ trong bài thơ. trạng thái.Sự việc có thể là hành nói đối với sự việc. đánh giá. . .Những yếu tố của lời nói Tú Xương: + Sự lựa chọn từ ngữ: Quanh năm.Do các thành phần CN. nuôi đủ. eo sèo mặt nước thay vì mặt nước eo sèo. 6.Có thể biểu hiện riêng VN. nhiều nghĩa sĩ hy sinh. đề cập đến. sự tồn tại.Thể hiện tình cảm của tư thế.ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân được thể hiện qua việc sử dụng ngôn ngữ để sang tạo hình tượng bà Tú trong bài Thương vợ của Tú Xương? Câu 3: Đánh dấu giải thích đúng khái niệm ngữ cảnh? Câu 4: Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được sang tác trong hoàn cảnh nào? Phân tích để thấy sự chi phối của ngữ cảnh vào hình thức và nội dung? Câu 5: Nêu lại khái niệm Nghĩa sự việc và Nghĩa tình thái? Câu 6: Phân tích hai thành phần nghĩa của câu nói Bác Siêu: “Hôm nóicá nhân được thể hiện qua việc sử dụng ngôn ngữ để sang tạo hình tượng bà Tú trong bài Thương vợ của Tú Xương. thái độ của người . động. Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được sang tác trong hoàn cảnh nào? Phân tích để thấy sự chi phối của ngữ cảnh vào hình thức và nội dung: Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được sang tác trong bối cảnh trận tập kích của đồn Pháp ở Cần Giuộc đêm 14 – 12 – 1861. quan người nói đối với người hệ… nghe. than cò… + Việc sắp xếp từ ngữ trong câu chẳng hạn: Lặn lội thân cò thay vì thân cò lặn lội. Đánh dấu giải thích đúng khái niệm ngữ cảnh. TN và các thành nhờ các từ tình thái.

Trật tự từ và hư từ là biện VD: Bảy lớp sẽ tham gia pháp chủ yếu biểu thị ý hội diễn văn nghệ nghĩa ngữ pháp và quan hệ . Tìm ví dụ minh họa đặc điểm loại hình tiếng Việt Đđiểm cuả loại hình tViệt Ví dụ minh họa . + Từ “đâu” thể hiện ý phần trần bác bỏ ý nghĩ (mong muốn) của chị Tý là họ sẽ ở trong huyện ra. .Tiếng là đơn vị cơ sở cảu VD: Mẹ đã về: có 3 âm tiết tiếng Việt (mỗi tiếng Việt là một âm tiết đồng thời là một từ) . 8. .I go to school Nam đi học . tương đương với từ “có lẽ”. Tính thông tin thời sự 1.Lớp bảy sẽ tham gia hội ngữ pháp.Nghĩa tình thái biểu hiện ở: + Từ “dễ” thể hiện sự phỏng đoán chưa chắc chắn về sự viếc. 2.nay … đi gọi đâu”? Câu 7: Tìm ví dụ minh họa cho đặc điểm loại hình tiếng Việt? Câu 8: Đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ báo chí và phong cách ngôn ngữ chính luận. Thay đổi trật tự diễn văn nghệ.Từ không biến đổi hình VD: Tôi đi học thái. Trang 322 . Tính công khai về lập trường chính trị. Tính hấp dẫn lôi cuốn 3. Đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ báo chí và phong cách ngôn ngữ chính luận PCNN báo chí PCNN chính luận 1. Tính hấp dẫn thuyết phục. từ là thay đổi quan hệ ngữ pháp và do đó nghĩa thay đổi. Tính chặt chẽ của hệ thống lập luận 3.Nghĩa sự việc: do thành phần chính biểu hiện: “Họ không phải đi gọi” . 7. Tính ngắn gọn 2.

Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Tiến trình lên lớp: 1. sách giáo viên. Bài 2: Đọc lại bài Một thời đại 2. .… C. Không đúng với tinh thần của bản gốc “Nhưng cái buồn của thơ mới đâu có phải đều là ủy mị”. . Bài tập 2: trong thi ca và thực hiện các yêu cầu sau: . . B. diễn giảng.… D. “đâu có phải đều là ủy mị” có nghĩa là: Không phải tất cả cái buồn trong thơ mới đều là ủy mị như vậy là vẫn có cái buồn ủy mị. còn thiếu và chưa chính xác ở một số điểm sau đây: Nhận xét dự định tóm tắt của bạn . Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. thiết kế bài học.Chưa chính xác: Nội dung câu văn của dự định tóm tắt “cái buồn của thơ mới không ủy mị mà chứa yếu tố tích cực”.Chủ đề và mục đích: + Chủ đề: Tinh thần thơ mới + Mục đích: Khắc họa tinh thần thơ mới là sự cách tân về Trang 323 . Kiểm tra bài cũ: 3. nhược điểm của thơ mới là thiếu khí phách cách mạng.Thiếu: Thơ mới không nói đến đấu tranh cách mạng.Tuần 35: Tiết 117 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN A. đó học sinh nọ như trình tự sgk dẫn? là nhược điểm lớn. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: .Về kiến thức: Nắm vững hơn cách tóm tắt văn bản. Văn bản gốc chỉ đưa ra hai trường hợp cái buồn ủy mị (Con hổ nhớ rừng và Tràng giang) cũng không nên khái quát thành “Chứa nhiều yếu tố tích cực”. 2. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Cho học sinh đọc văn bản Mấy nét 1. tài liệu tham khảo.Về kỹ năng: Tóm tắt được các văn bản nghị luận có độ dài khoảng 1000 chữ. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi.Chủ đề và mục đích của đoạn trích. Bài tập 1: Nhận xét dự định tóm tắt: về thơ mới trong cách nhìn lại hôm Những nội dung dự định tóm tắt nêu lên là đúng nhưng nay.

Bố cục của văn bản trích: * Mở bài: Câu đầu: Bây giờ hãy đi tìm cái điều ta cho là quan trọng hơn: Tinh thần thơ mới.. long say mê đối với tiếng Việt. Trang 324 . từ cái ta chuyển sang cái tôi đầy màu sắc cá nhân.Tình yêu. Hướng dẫn tự học.Cái khó trong việc tìm ra tinh thần thơ mới và xác định cách tiếp cận đúng đắn cần phải có. . * Thân bài: . “cái tôi” buồn bế tắc nhưng khao khát với cuộc sống. . là tình yêu tha thiết tiếng Việt. với đất nước.Bố cục của văn bản trích? thơ. con người. * Kết bài: Nhấn mạnh tinh thần thơ mới. . 3.Những biểu hiện của “cái tôi” cá nhân trong thơ mới.

thành các yếu tố bộ phận để xem xét và tổng hợp nhằm phát hiện ra bản chất của đối tượng. tài liệu tham khảo. bác bỏ và bình luận. . diễn giảng. Ví dụ: lập luận phân tích: a.Về kỹ năng: Vận dụng những tri thức đã học vào việc đọc – hiểu và viết bài văn nghị luận. Ổn định lớp: Giáo viên nắm sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của học sinh. Tiến trình lên lớp: 1. bản tin. sách giáo viên. (Hướng dẫn học sinh ôn tập 3 thao tác lặp lại) Trang 325 . so sánh. Những nội dung cần ôn tập: 1. Cách thức tiến hành . quan hệ nhất định. .Để phân tích đối tượng thành các yếu tố. 2. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: . từng bộ phận song song cần đặc biệt lưu ý để quan hệ giữa chúng với nhau trên một chỉnh thể toàn vẹn. Kiểm tra bài cũ: 3. thiết kế bài học. b. Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa. Vào bài mới: Lời vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Những nội dung cần ôn tập? I.… C. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. Ôn tập về 4 thao tác lập luận: Phân tích. B.… D.Tuần 36: Tiết 118. cần dựa trên tiêu chí.Về kiến thức: Ôn tập hệ thống hóa các kiến thức về các thao tác lập luận cách tóm tắt văn bản nghị luận và cách viết tiểu sử. 2. Yêu cầu hệ thống hóa các bài làm văn trong sách giáo khoa. Yêu cầu: Phải chia nhỏ được đối tượng thành các yếu tố bộ phận để xem xét và tổng hợp được được các yếu tố đó lại để nêu lên bản chất của đối tượng (mục đích của phân tích) Cách thức tiến hành? c. 119 Giáo án làm văn GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn: ÔN TẬP LÀM VĂN A. Quan niệm: Lập luận phân tích là thao tác chia nhỏ đối tượng.Phân tích cần đi sâu vào từng mặt. thống nhất.

Trang 326 .3.Phân tích lí do có thể nói “thất bại là mẹ thành công” . trong thực tế cuộc sống.Chọn ý kiến quan niệm cần bác bỏ về một vấn đề quen thuộc nào đó trong cuộc sống hoặc trong lớp học. nhưng chủ nào? yếu là thao tác lập luận phân tích (chia nhỏ ra để xem xét đối tượng). . 4. .Bác bỏ những quan niệm sai lầm. Yêu cầu và cách thức tóm tắt văn bản nghị luận. Yêu cầu và cách thức viết tiểu sử tóm tắt và bản tin.Chứng minh tính đúng đắn của danh ngôn bằng các dẫn chứng cụ thể trong đời sống hiện thực. Luyện tập Bài tập 1: Trong văn bản Về luân lí Bài tập 1: xã hội ở nước ta Phan Châu Trinh vận Trong văn bản Về luân lí xã hội ở nước ta Phan Châu dụng chủ yếu những thao tác lập luận Trinh vận dụng kết hợp cả 4 thao tác lập luận. II.Xác định cách thức bác bỏ (bác bỏ luận điểm. cuộc đời và sự nghiệp các nhà khoa học. .Các dẫn chứng có thể lấy trong lịch sử.Tác giả vận dụng thao tác lập luận bác bỏ để bác bỏ cái sai khẳng định cái đúng. bác bỏ luận cứ hoặc cách thức lập luận). Bài tập 3: Phân tích tác dụng của Bài tập 3: Phân tích tác dụng của việc vận dụng thao tác việc vận dụng thao tác lập luận bác lập luận bác bỏ? bỏ? . . Bài tập 2: Phân tích nội dung: “Thất Bài tập 2: Phân tích nội dung: “Thất bại là mẹ thành bại là mẹ thành công”? công” . (Hướng dẫn học sinh trả lời những câu hỏi như sau: Quan niệm bị bác bỏ là gì? Tác giả bác bỏ bằng cách nào? Việc bác bỏ ở đây có tác dụng gì?) Viết đoạn văn bác bỏ? * Viết đoạn văn bác bỏ: .Viết đoạn văn bác bỏ dựa trên kết quả xác định.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->