KỸ THUẬT NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT

1. Trình bày các nguyên tắc chủ yếu trong nuôi cá nước ngọt? Chọn vị trí nuôi.  Rất quan trọng vì quyết định đến kết quả nuôi và hiệu quả kinh tế, nhất là nuôi thâm canh.  Gần nguồn cung cấp nước, và nước cần có chất lượng tốt.  Nền đất tốt nhất là đất thịt pha sét, không bị nhiễm phèn, nhiễm mặn.  Gần đường giao thông bộ và thủy.  Xa khu dân cư, công nghiệp, canh tác nông nghiệp vì dễ bị ô nhiễm. Chọn ao nuôi  Nguồn nước phải có chất lượng tốt, chủ động.  Ao có hình chữ nhật là tốt nhất.  Đất thịt/thịt pha sét là tốt nhất.  Độ che phủ đối với ao nuôi thâm canh là 0 và ao nuôi ghép là ≤ 30%.  Ao ghép có độ che phủ <30% để đảm bảo đủ ánh sáng cho thực vật phù du phát triển.  Ao nuôi thâm canh có độ che phủ 0% vì mật độ nuôi quá dày, nhiều chất hữu cơ, ánh sáng đủ để diệt khuẩn, giúp phân giải chất hữu cơ nhanh chóng.  Diện tích ao và độ sâu tùy thuộc vào hình thức nuôi và đặc điểm sinh học từng loài nuôi. Chuẩn bị ao nuôi.  Tháo cạn nước và vét bùn đáy: đối với ao đáy cát chừa độ sâu bùn đáy khoảng 50 cm, ao cũ nuôi ghép chừa 20 – 30 cm, ao cũ nuôi thâm canh chừa 10 – 15cm. Ao phèn, ao mới không cần vét.  Diệt tạp khử trùng dùng vôi bột, dây thuốc cá, saponine, dolomite.  Phơi ao tăng tác dụng diệt tạp khử trùng, cung cấp thêm oxy cho nền đáy ao. Phơi đáy ao ít nhất 2-3 ngày.  Nạo vét bùn và diệt tạp, khử trùng nếu làm không kĩ: cá nuôi 1 thời gian sẽ bị bệnh, tăng trưởng chậm hoặc bị cá tạp ăn.  Bón lót: giúp gây màu nước và tạo thức ăn tự nhiên.  Nuôi ghép bắt buộc bón lót vì use thức ăn tự nhiên là chính.  Nuôi thâm canh:không bón vì use thức ăn nhân tạo 100%, mật độ rất cao, thức ăn rất nhiều nên không cần thiết.  Lọc nước cho vào ao.
Sv thực hiện: Nguyễn Quốc Nam Page 1

nguồn nước cấp … thì có thể nuôi mật độ cao hơn. NH3/NH4+. 2. pH. Chọn đối tượng và mật độ nuôi.  Rất quan trọng quyết định kết quả của một vụ nuôi.KỸ THUẬT NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT  Ngăn ngừa cá tạp. Nếu công việc chuẩn bị ao không tốt thì trong quá trình nuôi dễ xảy ra dịch bệnh và thất thoát. Tầm quan trọng và tác dụng của việc chuẩn bị ao nuôi cá? Chuẩn bị ao nuôi là công việc hết sức quan trọng nó quyết định tới kết quả của cả vụ nuôi.  Phụ thuộc vào hình thức nuôi (dựa vào mục đích người nuôi cũng như nhu cầu thị trường) và điều kiện ao nuôi. Sv thực hiện: Nguyễn Quốc Nam Page 2 .  Nếu đảm bảo tốt các điều kiện chất lượng nước tốt.tỉ lệ phân đàn ít…).  Chia ra từng giai đoạn để nuôi và biết được giai đoạn xuất bán phù hợp. giống tốt để đảm bảo sức khỏe tốt cho vật nuôi.  Mật độ nuôi :  Quan trọng.  Có thể dùng máy bơm hoặc thủy triều bơm nước vào ao qua lưới nylon mắt lưới nhỏ(<1mm) chắn ở miệng ống cấp nước.  Phù hợp sẽ cho năng suất cao( cá lớn nhanh. thức ăn.  Cần quản lý tốt nguồn nước cũng như thức ăn. Phòng trị bệnh cho cá nuôi. cá dữ vào ao nhằm hạn chế việc hao phí thức ăn và sự hao hụt cá giống.  Có biện pháp cho ăn cầm chừng đúng cách để cần khi chưa có nhu cầu xuất bán. Tác dụng. Quản lý chất lượng nước. Trong nuôi thâm canh thì cần kiểm tra chặt chẽ các yếu tố DO. quyết định đến sự tăng trưởng và sự sống của cá.  Dựa vào từng giai đoạn mà có biện pháp cho ăn phù hợp.  Quản lý tốt chất lượng nước là yếu tố không thể thiếu trong ao nuôi thâm canh.  Trong nuôi ghép thì đánh giá bằng cảm quan là chính. đồng đều. Thường xuyên theo dõi để kịp thời trong trường hợp dịch bệnh xảy ra. Tăng trưởng và sản lượng.

Phơi đáy ao vừa có tác dụng loại bỏ địch hại.  Lọc nước vào làm hạn chế địch hại vào ao.  Tháo cạn nước và vét bùn đáy: đối với ao đáy cát chừa độ sâu bùn đáy khoảng 50 cm. saponine.  Nước cấp và nước trong ao phải có chất lượng tốt và luôn chủ động.  Phơi ao tăng tác dụng diệt tạp khử trùng.Trong nuôi thâm canh không áp dụng biện pháp bón phân lót vì nuôi với mật độ cao. Ao phèn. Sv thực hiện: Nguyễn Quốc Nam Page 3 .  Thay nước và rút bùn đáy theo quy trình. cung cấp thêm oxy cho nền đáy ao. khử trùng các mầm bệnh. Diệt các loài cá dữ. 3. tăng tác dụng khử trùng. Trình bày kỹ thuật chuẩn bị ao nuôi cá? Sự khác nhau chủ yếu giữa việc chuẩn bị ao trong nuôi bán thâm canh và nuôi thâm canh? Chuẩn bị ao nuôi. Trình bày biện pháp phòng bệnh tổng hợp trong nuôi cá nước ngọt? Quản lý chất lượng nước. làm oxy hóa các chất độc dưới đáy ao. dây thuốc cá.  Bón lót: giúp gây màu nước và tạo thức ăn tự nhiên. Phơi đáy ao ít nhất 2-3 ngày.KỸ THUẬT NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT      Nạo vét bùn đáy giúp hạn chế lượng hữu cơ dư thừa.  Thường xuyên kiểm tra để đảm bảo nước trong ao luôn có chất lượng tốt. Bón lót ao làm tăng dd cho ao áp dụng trong nuôi ghép. 4. Kiểm tra bờ bao hạn chế thất thoát trong quá trình nuôi. Khác nhau cơ bản của việc chuẩn bị ao nuôi thâm canh và bán thâm canh. dolomite. nuôi thâm canh chừa 10 – 15cm.  Lọc nước cho vào ao nhằm hạn chế địch hại và sinh vật cạnh tranh thức ăn.  Xem thêm giáo trình. Trong nuôi bán thâm canh thì áp dụng bón phân lót để tạo thức ăn tự nhiên vì mật độ nuôi thưa. ao cũ nuôi ghép chừa 20-30 cm.  Diệt tạp khử trùng dùng vôi bột. ao mới không cần vét.

Khi mật độ cá thả thưa. Trình bày các phase tăng trưởng của cá? Sự tương quan giữa tăng trưởng của cá nuôi và năng suất? Sự tăng trưởng của cá xảy ra 3 phase. Tuy nhiên.  Thả mật độ vừa phải.  Cho ăn theo nguyên tắc 4 định: định lượng. rô đồng là không tốt do tập tính ăn. vi khuẩn….  Nhiệt độ thay đổi đột ngột khoảng 30C => cá chết hàng loạt.  Sát trùng dụng cụ trong quá trình nuôi. Sự tương quan.KỸ THUẬT NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT  Bên cạnh thay nước cần định kỳ dùng hóa chất để xử lý nước trong ao nuôi: với các loại vôi. beta-glucan. định vị và định thời gian. Phase II: tăng trọng nhanh. men tiêu hóa.  Giữ nước ao luôn có chất lượng tốt: thay nước và rút bùn đáy ao thường xuyên. định chất.hóa chất hấp thu khí độc như dùng BKC. YUCCA… Vật nuôi (cá) cần tăng sức đề kháng và sức khỏe bằng cách. Vd: áp dụng p2 định vị đối với cá tra. 5. Hạn chế sự phát triển của mầm bệnh bằng cách. tăng trưởng cá đạt mức tối đa và không thay đổi nên năng suất tăng theo đường thẳng và ở thời điểm sau khi cá đạt sản lượng hiện tại giới hạn. hóa chất để diệt nấm. Năng suất là tích số giữa mật độ cá thả và tăng trưởng trung bình của cá trong hệ thống nuôi. sorbitol. 10-15 ngày khử trùng một lần bằng hóa chất.  Không làm cá bị sốc trong quá trình nuôi.  Bổ sung chất bổ dưỡng vào thức ăn:  Các loại vitamin nhất là vitamin C. tăng trưởng cá sẽ giảm khi tăng mật độ nhưng năng suất vẫn tiếp Sv thực hiện: Nguyễn Quốc Nam Page 4 . Phase III: tăng trưởng chậm vì cá đã già.  Chế phẩm vi sinh.  Cá giống thả khỏe mạnh không sây sát mất nhớt.ký sinh trùng.  Premix khoáng. có những trường hợp không nên áp dụng đúng 4 nguyên tắc.  Đối với cá dữ không nên áp dụng phương pháp lượng ít lần nhiều vì mức độ cá lớn ăn cá bé diễn ra cao hơn. Phase I: tăng trưởng chậm vì lúc này cá còn nhỏ.

cá khỏe mạnh và thả 1 lần.KỸ THUẬT NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT tục gia tăng đến mức tối đa và sau đó sẽ giảm xuống và tiến đến 0 khi tăng trưởng cá bằng 0. Khi tăng thức ăn như bón phân hay cho cá ăn thức ăn nhân tạo.  Thường xuyên sàn lọc. rong bèo. mè vinh 10%. dinh dưỡng không đúng. Công thức: mè trắng chính.  Tận dụng tất cả các loại thức ăn tự nhiên trong ao. sản lượng hiện tại giới hạn và sức chứa sẽ di chuyển về phía trái và tăng lên. 6. Các biện pháp kỹ thuật khắc phục hiện tượng trên. Hiện tượng phân đàn sẽ làm tỷ lệ sống giảm. 2 con/m2. không để dịch bệnh xảy ra. rô phi 20%. 7.  Yếu tố dịch bệnh:  Kiểm soát chất lượng nước đầu vào và ra.  Không nuôi các loài cá có cùng tập tính ăn. Như vậy năng suất cá đạt trị số tối đa khi mật độ nằm giữa mức đạt sản lượng hiện tại giới hạn và sức chứa. Mục đích và nguyên tắc của nuôi ghép? Hãy đề nghị một công thức nuôi ghép cụ thể ( loài cá nuôi và tỷ lệ ghép) sao cho thỏa mãn được các mục đích của nuôi ghép? Mục đích. chép 10%. Do nhiều nguyên nhân: cá giống thả không đều.  Thường xuyên kiểm tra sức khỏe vật nuôi. cám gạo. phế phẩm nông nghiệp. Sv thực hiện: Nguyễn Quốc Nam Page 5 .  Mè trắng 50%. trôi ấn 10%. tách riêng nhất là cá dữ.  Yếu tố con giống:  Thả cá giống đồng cỡ.  Tận dụng mọi khoảng không gian sống trong ao. Đề nghị. phân xanh.  Thức ăn: phân bón. Nguyên tắc. dịch bệnh xảy ra. Hãy thảo luận mức độ phân đàn trong ao nuôi các loài cá ăn động vật? Thử đề ra giải pháp kỹ thuật để giảm thiểu tỷ lệ phân đàn trong ao nuôi? Hiện tượng phân đàn trong NTTS.  Nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau. phân cỡ cá định kì.

 Nuôi ghép:  Nuôi ghép chủ yếu cho nuôi QC. lượng chất thải lớn nên bón phân là không cần thiết.  Cá ăn ĐV. đối tượng nuôi. Trình bày nguyên tắc bón phân và cho ăn trong các mô hình nuôi ghép? Nguyên tắc bón phân.  Cá ăn lọc.1-0.  Thời điểm: o Bón lót: phân heo.  Phân gia cầm: giảm 30% so với phân heo. gia cầm. ăn tạp: nguồn gốc TĂ được cung cấp 100% bằng TĂ nhân tạo. trâu bò. nhiều oxy.5-0.6kg/100m2 Tùy theo màu nước mà giảm lượng phân bón định kì. QC cải tiến và bán thâm canh nên việc bón phân tạo nguồn TĂ sơ cấp cho thủy vực.  Phân trâu bò: tăng 30% so với phân heo.  Nuôi đơn: Cho ăn theo nguyên tắc 4 định:  Định lượng: lượng thức ăn phải đúng theo từng nhu cầu thời điểm phát triển của cá.  Phân heo:  Ao mới: 40-50kg/100m2. trình độ canh tác và thời điểm bón phân mà việc bón phân cần như sau:  Nuôi đơn: áp dụng cho hình thức nuôi thâm canh. ăn phiêu sinh và mùn bã hữu cơ: nguồn gốc TĂ chủ yếu là phiêu sinh và mùn bã HC nên bón phân là yếu tố quyết định NS vụ nuôi. o Bón định kì: 5-7 ngày/ lần  Phân heo: 15-25kg/100m2.  Phân gia cầm: giảm 30% so với phân heo  Phân vô cơ:  Ure: 0. Sv thực hiện: Nguyễn Quốc Nam Page 6 .  Ao cũ: 20-30kg/100m2. và bón lúc trời quang. Nguyên tắc cho ăn. Tùy theo hình thức nuôi.KỸ THUẬT NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT 8.  Phân trâu bò: tăng 30% so với phân heo.2kg/100m2  NPK/DAP: 0.  Chủ yếu bón phân HC.

Thả cá giống.  Thức ăn tự chế là chính.KỸ THUẬT NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT  Định chất: thành phần dinh dưỡng trong thức ăn phải thỏa mãn nhu cầu phát triển tối đa của cá.  Chọn cá giống: Sv thực hiện: Nguyễn Quốc Nam Page 7 .3 ngày ( trong nuôi ghép có thể phơi 1 ngày không cần phơi kĩ bằng nuôi thâm canh. Không gây chai nền đáy. Ko mang mầm bệnh ký sinh trùng.  Định thời gian: cho ăn lúc trời mát. nhiều O2. Tạo chuỗi thức ăn dị dưỡng. 10. cống diệt tạp khử trùng bằng vôi bột bón lót bằng phân chuồng phơi nắng> 2. Thời gian duy trì chuỗi thức ăn ngắn Thời gian duy trì dài. Bón phân vô cơ Bón phân hữu cơ Mắt xích đầu tiên là phiêu sinh thực. Kích thích chuỗi thức ăn nhanh. 9. Tạo chuỗi thức ăn tự dưỡng.  Cho ăn theo nguyên tắc 4 định. lần nhiều. Trình bày tóm tắt qui trình kỹ thuật nuôi cá theo hình thức nuôi ghép? Chuẩn bị ao. Sự khác nhau cơ bản về chuỗi TĂ trong ao khi bón phân vô cơ và hữu cơ. Mắt xích đầu tiên là vi sinh vật.  Định vị: vị trí cho ăn cần được xác định là nơi có hàm lượng oxygen cao nhất.  Nuôi ghép:  Tận dụng các phế phẩm trong SXNN. Lâu ngày có thể gây chai nền đáy. tùy thuộc vào tính ăn của đối tượng nuôi. Bắt hết cá trong ao tháo cạn ao nạo vét bùn đáy.  Lượng ít. Các loại chuỗi thức ăn trong ao nuôi ghép? Sự khác nhau cơ bản về chuỗi thức ăn trong ao khi bón phân vô cơ và phân hữu cơ? Các chuỗi TĂ trong ao nuôi cá thương phẩm: Chuỗi TĂ tự dưỡng và chuỗi TĂ dị dưỡng ( 2 chuỗi TĂ trong slide). Đối với nuôi bè không cần xác định time chỉ cho ăn khi nước chảy. gia cố bờ ao.) lọc nước và cho vào ao. Kích thích chuỗi thức ăn chậm. Có thể mang mầm bệnh kst.

 Bán thâm canh: 4-5 con/m2.2 kg/100m2.  Khẩu phần ăn : 2-3% trọng lượng cá.  Mật độ thả:  Quãng canh: 1-2con/m2.  Vùng địa lí. Bón phân và cho ăn.  Phân bón: liều lượng và tần suất bón phân.0.  Thức ăn:  Nuôi QC.  Urea: 0.6kg/ 100m2. nhất là rô phi đỏ. sáng).  Khả năng cung cấp phân bón. tắm cá bằng muối ăn ( 5-10ppt) thả cá đã tắm trực tiếp ra ao.  Từ đó người ta đưa ra các công thức ghép các đối tượng nuôi với tỉ lệ đa dạng khác nhau.KỸ THUẬT NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT  Không sây sát.  Mục đích người nuôi. Liều lượng thay đổi theo màu nước ( màu nước dao động trong khoảng xanh đọt chuối đến màu xanh vỏ đậu xanh là tốt).  Khả năng đồng vốn.  NPK /DAP: 0.1. Sv thực hiện: Nguyễn Quốc Nam Page 8 . thức ăn.5.  Chọn đối tượng nuôi và tỷ lệ ghép: Dựa vào:  Hai nguyên tắc của nuôi ghép: o Chọn cá sống ở các tầng nước.  Màu sắc đặc trưng.  Cỡ lớn và đồng đều.0.  Quãng canh cải tiến: 2-3 con/m2. không mất nhớt ( chạy vèo. hóng nước).  Cách thả cá: ngâm bao cá vào trong ao khoảng 10-15 ph rồi thả từ từ ra gai chứa.  Phân xanh: 20-30kg/100m2/5-7 ngày. QCCT: tận dụng thức ăn sẵn có.  Nuôi BTC: thức ăn tự chế là chính.  Phân heo: 15-25kg/100m2/5-7 ngày.  Thời điểm và cách thả cá:  Thời điểm thả cá: lúc nước mát ( nhiệt độ thấp. o Không chọn loài cá có cùng tập tính ăn.

tại sao? Tiêu chuẩn chọn cá giống.  Cá không sây sát.  Theo dõi màu sắc nước ao để điều chỉnh lượng phân bón. đánh giá xem đó là hiện tượng bệnh lý hay sinh lý.  Khi cá đạt kích cỡ theo yêu cầu thì thu hoạch. đớp bóng càng nhiều thì cá càng khỏe mạnh. 11. Vì:  Do nhu cầu lợi nhuận.  Màu sắc đặc trưng.KỸ THUẬT NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT Chăm sóc. các sọc dọc theo thân phải rõ ràng. nông dân thường mua cá giống trôi nổi với giá rẻ hơn 30% so với giá cá giống của các trại sản xuất giống có uy tín.  Biết được những đặc điểm bố mẹ của con giống đó.Mặc khác. tiêu chuẩn nào là quan trọng nhất. hóng nước. dẫn đến Sv thực hiện: Nguyễn Quốc Nam Page 9 . Dùng thuốc kích dục tố kích thích sinh sản quá liều.  Theo dõi hoạt động của cá. Nhưng nếu so sánh tỉ lệ hao hụt. cá trôi nổi hao hụt hơn 50% số lượng thả nuôi. Tiêu chuẩn quan trọng nhất: cá có nguồn gốc rõ ràng. để tối ưu lợi nhuận. làm cho con cá bột yếu đi. Những tiêu chuẩn chung để chon mua cá giống thả nuôi? Trong đó. hóng nước).  Cỡ lớn và đồng đều. Giống trôi nổi thường sử dụng cá bố mẹ quá tuổi khai thác hoặc chưa đến tuổi khai thác cho sinh sản – độ tuổi chưa đủ chất và đủ sức làm ảnh hưởng đến sức khỏe của đàn cá con. còn chất lượng con giống từ trại sản xuất giống chỉ hao hụt 20%.  Có thể thu tỉa hoặc thu toàn bộ .  Cá tra: lưng xanh đen. hiện tượng thả cá bố mẹ chung đàn diễn ra thường xuyên. không được quản lý.  Cá điêu hồng có tỉ lệ chấm đen phải dưới 5%.  Chất lượng nước ao : đánh giá chất lượng bằng cảm quan là chính. bụng màu trắng bạc.  Địch hại ( quan trọng lúc mới thả cá).  Cá có nguồn gốc rõ ràng. Do đó. Nên hiệu quả sản xuất cũng tỉ lệ thuận với số tiền đã đầu tư.  Cá chạy vèo. Thu hoạch. mất nhớt (chạy vèo.  Quan sát hiện tượng nổi đầu của cá.

 Năng suất không ổn định và khó dự đoán. sức khỏe nông dân cải thiện.  Khi mật độ lúa quá dày.  Các giống lúa cao sản yêu cầu mức nước rất thấp nên khó để cá lên ruộng.  Cải thiện nguồn đạm động vật cho nông hộ. cần có nhiều kinh nghiệm . sức đề kháng không cao nên dễ dễ mẫn cảm với môi trường.  Yêu cầu hợp tác giữa các nông hộ trong mô hình nuôi cá ruộng giúp phát triển cộng đồng nông thôn. hiệu quả nuôi thấp.  Kết hợp đa dạng sinh học trong hệ thống canh tác giúp mô hình mang tính bền vững cao về đa dạng sinh học. đặc biệt thuốc trừ sâu là yếu tố không thể thiếu nhưng lại không thể sử dụng nhiều khi nuôi cá. Những ưu và nhược điểm trong mô hình nuôi cá ruộng lúa? Ưu điểm. nhiễm dịch bệnh.  Chu kì canh tác ngắn làm cho thời gian nuôi cá ngắn. môi trường nuôi sạch hơn.  Tận dụng thức ăn tự nhiên.  Tạo việc làm cho người dân trong vùng. năng suất lúa tăng. cá không thể lấy thức ăn và chậm lớn. Hạn chế.KỸ THUẬT NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT con cá thương phẩm yếu đi vì cận huyết.  Đầu tư nhiều vào mô hình giúp nông dân có ý tưởng sáng tạo hơn.  Đầu tư nhiều công sức trong quản lý và chăm sóc.  Việc sử dụng các giống lúa cao sản để nâng cao năng suất ngày càng thu hẹp khả năng nuôi cá trong ruộng lúa.  Cá thường nuôi có giá trị kinh tế thấp. Sv thực hiện: Nguyễn Quốc Nam Page 10 . 12. Do:  Các giống lúa cao sản thường đòi hỏi chế độ phân bón và thuốc trừ sâu khá chặt chẽ.đòi hỏi phải có các hoạt động khuyến ngư thích hợp.  Giảm lượng thuốc trừ sâu.  Yêu cầu kỹ thuật cao. các gen lặn biểu hiện xấu gặp nhau bộc lộ ra ngoài. tỉ lệ hao hụt cao. hạn chế cỏ dại và côn trùng gây hại.  Nâng cao thu nhập người dân.  Cá có thể bị chết hàng loạt nếu phải sử dụng thuốc trừ sâu cho ruộng.

đạt được kích thước thương phẩm trong thời gian cho phép. Các loài cá thường được nuôi.  Có tính ăn tạp để tận dụng thức ăn tự nhiên trong ruộng lúa. mùn bã hữu cơ và tảo.  Một số loài cá ăn thực vật giúp diệt cỏ dại.  Phân cá là nguồn phân hữu cơ bổ sung lại cho ruộng lúa. năng suất lúa cao hơn (10-15%).  Cá có khả năng chịu đựng sự thay đổi của môi trường cao: thay đổi nhiệt độ. nhưng tổng thu nhập nông hộ có thể được cải thiện nhờ thu nhập thêm từ cá. giúp rễ lúa hô hấp và phát triển tốt. mè vinh. nhất là các loài cá ăn côn trùng.  Mực nước thấp làm cho nhiệt độ nước thay đổi nhiều trong ngày ảnh hưởng đến tăng trưởng của cá. độ đục cao.  Trồng lúa quá dày làm cản trở sự bơi lội và kiếm mồi của cá. chép.  Ruộng lúa cung cấp thức ăn và là nơi trú ẩn của cá.  Hàm lượng thuốc trừ sâu cao ảnh hưởng đến tăng trưởng của cá và có thể tích lũy gây ảnh hưởng đến người. Trình bày các nguyên tắc chọn loài cá nuôi trong ruộng lúa? Những loài cá nào thường được nuôi trong ruộng lúa? Nguyên tắc. giúp tăng năng suất.  Cá có khả năng làm tơi xốp đất. Cá đối với lúa.KỸ THUẬT NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT 13. 15-20% chép và 10% cá khác. 14. sặc rằn. Tỷ lệ thả ghép giữa cách loài này thường là: 35-40% mè vinh.  Giảm chi phí sử dụng thuốc trừ sâu. 10-15% rô phi.  Không sử dụng cá ăn thực vật vì cá có thể ăn lúa. Trình bày sự tác động qua lại giữa lúa và cá trong mô hình nuôi cá ruộng lúa? Lúa đối với cá. làm năng suất không đạt mức tối đa. Ít tốn công làm đất. oxy thấp. Sv thực hiện: Nguyễn Quốc Nam Page 11 .  Diện tích trồng lúa giảm.  Các loài cá: rô phi. làm giảm công làm cỏ. nâng cao lợi nhuận. mức nước cạn…  Sức tăng trưởng nhanh.

 Nguyên tắc 4 định: Lượng – Chất – Vị – Thời gian.  Nguồn nước sạch và chủ động. 15 con/m3. ph = 6. sâu 2.  Chọn ao nuôi. Sv thực hiện: Nguyễn Quốc Nam Page 12 .  Cho nước vào (phải lọc kỹ bằng lưới) trước khi thả 2-3 ngày sẽ tốt hơn nhằm ổn định CLN. Thả cá. không cây cối che phủ.  Khử trùng và tắm cá bằng muối (5ppt) hoặc BKC (5ppm) từ 5 – 10 phút.  Tiêu chuẩn cá giống. không sây sát.  Khỏe mạnh. 15.KỸ THUẬT NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT  Cá mè vinh là loài cá quan trọng trong nuôi cá ruộng vì nó thích hợp nhất với các loại thức ăn trong ruộng lúa. quyết định đến chất lượng thịt? Chuẩn bị ao.  Phơi ao 3 – 5 ngày (ao có phèn không phơi mà tháo cạn nước còn khoảng 3cm rồi sau đó bón vôi). công đoạn kỹ thuật nào quan trọng nhất.  Bón vôi: bón theo độ ph của đất và nước.  Gần đường giao thông thủy.  Bờ ao cống cấp thoát nước kiên cố. Cho ăn. để lại lớp bùn <20cm.  Dọn ao.5 – 3.5 – 8.  Quang đãng.  Diện tích >= 5000m2. vệ sinh ao: sau mỗi vụ nuôi cần sên vét đáy ao thật kĩ.5m. Trình bày tóm tắt qui trình kỹ thuật nuôi thâm canh cá tra trong ao đất? Trong đó.  Chuẩn bị ao.5cm): 35 – 45 con/m2.  Thời điểm thả: buổi sáng hoặc lúc trời mát.  Cỡ lớn và đồng đều.  Ngâm cá trong vèo bằng bạt để hạn chế trao đổi nước trong vèo và ao nuôi để cho cá thích nghi với môi trường ao nuôi trước khi thả cá ra ao.  Râu mõm không bị tổn thương. bộ. hút bỏ bùn đáy ao. mất nhớt.  Mật độ thả (cỡ cá 1.

Trong đó công đoạn chăm sóc cá là quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng thịt. cá tạp.  Sorbitol .  Chế phẩm vi sinh.  Khẩu phần ăn giảm dần theo độ lớn của cá.  Thay nước thường xuyên để môi trường ao nuôi luôn sạch.  Vitamin C 1g/kg thức ăn.  Chất bổ sung vào thức ăn.  Khẩu phần: 4-8% trọng lượng thân.  Cho cá ăn lúc đầy đủ oxy. Chăm sóc cá.  Cho ăn thức ăn tự chế.  Khẩu phần ăn giảm dần theo độ lớn của cá.  Giữ nước luôn sạch nhất là khi gần thu hoạch để tăng chất lượng thịt.  Theo dõi sự bắt mồi và hoạt động của cá.  Độ lớn.  Gồm cám gạo. O2…  Tính tỷ lệ thức ăn cá use theo trọng lượng cá nuôi để điều chỉnh cho phù hợp.  Rải đều trong ao.  Premix khoáng.  Thức ăn dư thừa. 16. chất bài tiết tích tụ lại trong nước và nền đáy… chưa được xử lý triệt để và thải trực tiếp Sv thực hiện: Nguyễn Quốc Nam Page 13 . pH.  Độ lớn. men tiêu hóa. Những thuận lợi và khó khăn đối với nghề nuôi thâm canh cá tra hiện nay? Khó khăn:  Vấn đề ô nhiễm môi trường nuôi:  Cần thiết cho việc phát triển nền nông nghiệp bền vững.  Cho cá ăn lúc đầy đủ oxy. phế phẩm trong chế biến thủy sản. độ đạm thay đổi theo cỡ cá.KỸ THUẬT NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT  Cho ăn thức ăn viên: 3 – 5% trọng lượng thân.  Hạn chế sử dụng kháng sinh.  Theo dõi các chỉ tiêu chất lượng nước trong ao nuôi: to. bột cá. ốc. độ đạm thay đổi theo cỡ cá. chất thải dạng phân.  Sản phẩm chứa Beta – Glucan.

 Đã đi vào sản xuất hàng hóa thì phải ổn định về chất lượng. premix. quản lý về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm còn nhiều hạn chế.  Chất lượng cá tra giống:  Chất lượng cá giống ngày càng suy giảm ảnh hưởng lớn đến năng suất và thời vụ nuôi. bã đậu nành.  Thức ăn nhân tạo:  Thị trường thức ăn chăn nuôi đang phụ thuộc vào nước ngoài do 70% nguyên liệu như bột cá. mỗi thị trường lại có những tiêu chuẩn rất khác nhau. Trước đây.  Quản lý:  Ngành nông nghiệp chưa có biện pháp hiệu quả để quản lý chặt chẽ về điều kiện nuôi cá tra thâm canh. cạnh tranh công bằng trong mua bán và đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định của các nước nhập khẩu.=> tảo nở hoa trong ao và các độc tố phát sinh từ quá trình phân hủy các chất thải trong ao nuôi làm các đối tượng nuôi dễ bị nhiễm bệnh. nên rủi ro mà người nuôi cá và DN vẫn còn ở mức cao. Thuận lợi.6 tháng. chỉ cần 5. thay đổi tùy thuộc vào từng khách hàng. trong khi các hệ thống quản lý chất lượng đa dạng. thiếu Oxy hay nhiễm độc tính của các chất chuyển hoá.  Nguyên nhân quan trọng làm tăng chi phí sx cá tra hiện nay.1. trình độ hiểu biết.  Điều kiện tự nhiên: Sv thực hiện: Nguyễn Quốc Nam Page 14 .1 kg/con) người nuôi phải bỏ ra 7. tình trạng thừa thiếu nguyên liệu thường xuyên xảy ra.  Chưa có biện pháp phát triển sản phẩm đầy triển vọng này một cách bền vững.  Để đạt được kích cỡ cá thương phẩm (khoảng 1. từ đó tăng rủi ro cho người nuôi.8 tháng. ngoài quy hoạch làm giá cả không ổn định.… phải nhập khẩu trong khi nước ta là một nước xuất khẩu nông nghiệp.  Thức ăn chăn nuôi liên tục tăng nên giá thành sản xuất cá bị đẩy lên cao.  Nhận thức. dẫn đến sự phát triển tự phát.KỸ THUẬT NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT ra môi trường.

 Mực nước sông ít thay đổi theo thủy triều và độ sâu tối thiểu phải cao hơn chiều cao ngập nước của bè 0. nơi khúc quanh của sông. va tránh ô nhiễm  Nguồn nước lưu thông tương đối trong sạch. lưu tốc thích hợp (0.ĐBSCL) thích hợp cho việc nuôi cá bè.  Nơi có dòng chảy liên tục. cá giống và buôn bán cá thịt được dễ dàng thuận lợi. thông thoáng. Trình bày nguyên tắc dùng để chọn vị trí neo đậu bè nuôi cá trên sông?  Dọc hai bờ sông hoặc bờ hồ: thuận tiện cho việc xây dưng trại nuôi.5 .1m để tránh cho bè không bị đội lên mặt nước. không bị ô nhiễm. vị trí thuận tiện giao lưu. xói lở. 17. ít tàu bè qua lại tránh gây stress cho cá. nơi có nhiều rong cỏ.2 – 0.5m/s).  Nguồn thức ăn tự nhiên:  Nguồn nguyên liệu làm thức ăn cho cá rất phong phú. 18.  Gần nguồn cung cấp thực phẩm nuôi cá. gần các trục lộ giao thông thủy bộ để việc vận chuyển thức ăn. nơi dòng nước có quá nhiều phù sa.  Nước sông không ảnh hưởng trực tiếp nước phèn. công nghiệp. trong mùa khô khi nước bị nhiễm mặn thì độ mặn cho phép cá chịu đựng được và không thay đổi đột ngột.KỸ THUẬT NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT  Chất lượng và dòng chảy của sông Tiền và sông Hậu (sông Cửu Long .  Nơi yên tĩnh. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự sống của cá giống khi vận chuyển? Nhiệt độ. nơi sông bồi tụ.  Điều kiện giao thông thủy và bộ thuận tiện cũng giúp cho việc vận chuyển nguyên vật liệu chế biến thức ăn cho cá được dễ dàng và kịp thời. Xa khu vực thải chất khải sinh hoạt.  Kinh nghiệm nuôi bè được tích lũy qua nhiều năm của nhân dân địa phương.  Cá tra và cá basa cũng đã có được thị trường xuất khẩu với nhu cầu số lượng lớn. Sv thực hiện: Nguyễn Quốc Nam Page 15 .  Tránh nơi có luồng nước ngầm.

 Phụ thuộc vào:  Độ no đói của cá. Khí NH3  NH3 được tạo ra từ sự phân hủy vật chất hữu cơ do VSV dưới điều kiện hiếm khí và trong nước khí NH3 thường tồn tại dưới dạng NH4OH (NH4+). loài cá. o Làm tăng ngưỡng oxy của cá.  Mật độ cá khi vận chuyển.  Cá nhỏ có độ tiêu hao O2 > cá lớn.  Độ tiêu hao oxy phụ thuộc vào: o Cỡ cá.  Nhiệt độ nước càng cao đth O2 càng lớn.  Khi pH tăng thì lượng NH3 tăng.  Khi nồng độ H+ cao thì độ pH nước giảm và sẽ ảnh hưởng đến các hoạt động sinh lý bên trong cơ thể như: o Cản trở sự trao đổi oxy của hồng cầu.KỸ THUẬT NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT  Nhiệt độ ảnh hưởng đến:  Khả năng hòa tan oxy vào nước.  Trong nước. Khí carbonic và độ pH. HCO3-. o Nhiệt độ nước.  Ảnh hưởng đến:  Quá trình TĐC quyết định đến độ tiêu hao O2. o Khó thải CO2 ra khỏi cơ thể cá.  Cường độ hô hấp.  Cá thành thục có ngưỡng O2 cao hơn. Độ tiêu hao oxy.  Cường độ hô hấp. Sv thực hiện: Nguyễn Quốc Nam Page 16 . o Nước có nhiều chất hữu cơ sẽ có nhiều NH3 hơn.  Quá trình trao đổi chất. H2CO3.  Cá có cqhhp có độ tiêu hao O2 < cá không có cqhhp.  Ảnh hưởng đến:  CO2 được tạo ra do quá trình hô hấp của cá.  Chất lượng nước. CO2 ở nhiều dạng như: CO2. H2S giảm.

o Ít vsv => ít sinh NH3.KỸ THUẬT NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT  Nhiệt độ nước. cá không cá tra giống. sắc nhọn (cá thịt). Page 17 Sv thực hiện: Nguyễn Quốc Nam .  Không đúng kỹ thuật. Vận chuyển hở. cá tra thịt. Vận chuyển kín.bể… xe. thuyền thông thủy. Dụng cụ VC. tiếp xúc với không khí or trao đổi với môi trường nước bên ngoài.  Ảnh hưởng của mất nhớt: cá trắng đuôi (cá giống). thúng sơn. bao nylon.  Hệ thống sục khí hoạt động tốt. Nước VC trong và sạch. không sây sát. Thế nào là vận chuyển hở và vận chuyển kín? Cho ví dụ minh họa? Vận chuyển hở:  Là phương pháp vận chuyển có sục khí để tăng hàm lượng O2 trong suốt quãng đường vận chuyển. tàu thuyền.  Sự mất nhớt xảy ra khi kéo lưới lúc nhiệt độ nước cao. Phương tiện VC. kéo lưới lúc cá ăn no.  Mật độ vi sinh vật kỵ khí. thịt). xe. khỏe mạnh. 19. thùng. o Nhiệt độ nước cao => nhiều NH3. Vận chuyển kín:  Có bơm O2 vào trong dụng cụ vận chuyển khi đóng gói và cá sẽ sử dụng lượng O2 này trong suốt quá trình vận chuyển.  Cá đói. cá có CQHHP. Sự sây sát và mất nhớt. máy bay.  Sự sây sát xảy ra do kéo lưới. Hoặc không sục khí mà tăng O2 trong dụng cụ vận chuyển bằng cách tăng diện tích mặt thoáng. cá bột. cá có vây mềm (cá CQHHP. oxy… thau. Thường áp dụng cho các loài cá. độc lập với môi trường bên ngoài. sát. vây cứng. Nước VC. trứng. Hệ thống sục khí.  Nước VC trong và sạch. cá giống. VC đường bộ. Nguyên tắc VC cá bố mẹ. khỏe mạnh. không sây  Cá đói. cá tuột nhớt (cá lớn) => làm cá chết.

mưa bão kéo dài thì oxy thường bị giảm thấp. Trong 5h. sự biến động này diễn ra. Ban đêm không có ánh sáng tảo không quang hợp được nên không tạo ra oxy. Hơn nữa. Giữa ao bón và không bón phân. cá có CQHHP: 250-350kg/m3 Cá không có CQHHP: 100150kg/m3. làm thức ăn sơ cấp cho động vật thủy sản. lượng oxy trong nước cao do có ánh sáng giúp tảo quang hợp và tạo ra nhiều oxy trong nước. Sv thực hiện: Nguyễn Quốc Nam Page 18 .KỸ THUẬT NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT Mật độ vận chuyển. Trong nuôi thâm canh. cỡ cá. Sự biến động của hàm lượng DO giữa ngày và đêm không rõ rệt như ao bón phân. ban đêm tảo phải thở nhiều nên lượng oxy giảm thấp nhất là sáng sớm. Oxy còn biến động lớn theo độ sâu của ao. đạt mức tối đa vào cuối buổi chiều(13-15 giờ). 12-15kg/bao 60-100cm . Lượng oxy trong nước thay đổi liên tục.  Ao bón phân. giảm dần về ban đêm. Sự biến động hàm lượng DO trong ao nuôi cá trong một ngày đêm? Giữa ao bón phân và không bón phân. Việc bón phân nhằm mục đích kích thích tảo phát triển. Những ngày trời âm u. Vào ban ngày.  Ao không bón phân. Nồng độ Oxy hòa tan trong nước bình thường cao trong những ngày nắng. Cụ thể: hàm lượng DO cao vào ban ngày và giảm dần vào ban đêm. ở tầng mặt hàm lượng oxy cao hơn tầng đáy. 20. thời gian vận chuyển. đạt mức thấp nhất vào lúc bình minh(4-6 giờ). ao không bón phân (trừ cá sặc rằn). Tảo quang hợp thải oxygen vào ban ngày và hô hấp hấp thu oxygen vào ban đêm làm cho sự biến động DO rõ rệt. mật độ tảo thấp. Do đó. nhiệt độ. sự biến động này diễn ra như thế nào? Sự biến động DO. Phụ thuộc:loài cá. hàm lượng DO chỉ phụ thuộc vào sự khuyếch tán oxygen từ môi trường không khí vào nước.