BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC

THÁNG 6 NĂM 2009
MỤC LỤC
NHỮNG ÐIỂM ÐÁNG LƯU Ý VỀ NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM

Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt
ƒ 8 Lê Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Trang 2

ƒ

Ngành đang trong giai đoạn tăng trưởng

Trang 2

ƒ

Phụ thuộc nguyên vật liệu nhập khẩu

Trang 3

ƒ

Sản phẩm chủ yếu là hàng có giá trị không cao

Trang 4

ƒ

Hệ thống phân phối đặc trưng

Trang 5

ƒ

Cạnh tranh đến từ các tập đoàn dược phẩm nước ngoài

Trang 6

ƒ

R&D nội địa chưa phát triển

Trang 7

ƒ

Chính sách của Chính phủ

Trang 8

ƒ Tel: (844) 3 928 8080.

XU HƯỚNG NGÀNH DƯỢC TRONG NĂM 2009

Trang 9

ƒ Fax: (844) 3 928 9888.

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HẬU GIANG

Trang 11

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM

Trang 13

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG

Trang 15

Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh

CÔNG TY CỔ PHẦN HOÁ DƯỢC MEKOPHAR

Trang 17

ƒ 11 Nguyễn Công Trứ, Quận 1

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG VIDIPHAR

Trang 18

ƒ Email: info@bvsc.com.vn.
ƒ Website: http://www.bvsc.com.vn.

ƒ 6 Lê Thánh Tôn, Quận 1
ƒ Tel: (848) 3 821 8564 - 3 914 1992.
ƒ Fax: (848) 3914 1991.
ƒ Email: info_hcm@bvsc.com.vn.

MỘT SỐ THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TRONG BÁO CÁO
ƒ

GMP: thực hành tốt sản xuất thuốc.

ƒ

GLP: thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc.

ƒ

GSP: thực hành tốt bảo quản thuốc.

ƒ

GMP-WHO: tiêu chuẩn của WTO về chất lượng sản xuất áp dụng cho thuốc

ƒ

BMI: Business Monitor International

ƒ

OTC: Thuốc không kê toa/ không kê đơn

ƒ

Thuốc generic: Thuốc hết hạn quyền sở hữu trí tuệ

ƒ

Patent: Bản quyền thuốc

1
 

BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC

NHỮNG ĐIỂM ĐÁNG LƯU Ý VỀ NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM

Ngành đang nằm trong giai đoạn tăng trưởng
Tiêu dùng thuốc gia tăng: Giai đoạn từ 2001-2008, tiêu thụ thuốc tân dược của Việt
Nam đạt mức tăng trưởng bình quân hàng năm là 19,9%. Nếu như năm 2002 mới chỉ tăng
15% so với năm trước đó, thì đến năm 2008 đã tăng 25,5% so với năm 2007. Tổng doanh
thu toàn thị trường năm 2008 đạt mức 1,4 tỷ USD, chiếm 1,6% GDP của cả nước.
Tiêu dùng thuốc trong nước từ 2001-2008
Thuốc nhập

Chi tiêu tiền thuốc trên đầu người trong năm (USD)

Thuốc trong nước

 

1.600

18
16

1.400

14

1.200

12

1.000

10

800

8

600

6

400

4
2

200
2001

2002

2003

2004

2005

2006

2007

0

2008  

1993

1996

1999

2002

Nguồn: Cục Quản lý Dược

 

2005

2008

 

Nguồn: Cục Quản lý Dược

Trong những năm gần đây người Việt Nam ngày càng gia tăng các khoản chi tiêu về dịch
vụ y tế, đặc biệt là chi tiêu cho dược phẩm. Nếu như năm 1998 việc chi tiêu cho tiền thuốc
theo đầu người mới chỉ ở mức 5,5 đô la Mỹ, thì năm 2008 con số này đã lên tới 16,45 đô
la Mỹ, tăng gấp 3 lần năm 1998. Nếu so sánh với phần thu nhập tăng thêm, chúng tôi nhận
thấy rằng người dân đang có xu hướng chi tiêu ngày càng nhiều hơn cho dược phẩm. Và
tính cho đến nay, cứ mỗi USD thu nhập tăng thêm (khoảng 17.000 VND) thì người Việt
Nam đã trích ra thêm khoảng 1 cent (khoảng 170 đồng) cho tiền thuốc - tức khoảng 1%
phần tăng thêm của thu nhập.
Tăng trưởng sản xuất: Trước nhu cầu sử dụng dược phẩm ngày càng gia tăng đã làm
cho ngành dược được đẩy mạnh sản xuất (sản lượng năm 2007 tăng 26% so với năm
2006).
Tăng trưởng tiêu dùng và sản xuất thuốc
Tổng tiêu dùng thuốc

1.600.000

Sản xuất quốc nội

1.400.000
1.200.000
1.000.000
800.000
600.000
400.000
200.000
0
2001

 

2002

2003

2004

2005

2006

2007

2008

 

Nguồn: Bộ Y tế

2
 

mỗi năm có khoảng 2.'00 2001 2002 2003 2004   2005 2006 2007 2008 Nguồn: Cục Quản Lý Dược Phụ thuộc nguyên vật liệu nhập khẩu Do ngành công nghiệp hóa dược của Việt Nam còn hạn chế. đến cuối năm 2010 các doanh nghiệp dược Việt Nam đều phải đạt tiêu chuẩn của WTO về chất lượng sản xuất (GMP-WHO). Trung Quốc và Ấn Độ là hai quốc gia chiếm tỷ trọng xuất khẩu nguyên liệu dược nhiều nhất vào Việt Nam. Ngoài ra còn có 6 doanh nghiệp sản xuất vaccine và sinh phẩm y tế. nhưng cũng đang nỗ lực để gia tăng sức cạnh tranh để tồn tại và phát triển. còn lại là các doanh nghiệp về đông dược. Theo cam kết gia nhập WTO. nên có đến 90% nguyên liệu cho sản xuất thuốc tân dược phải nhập khẩu. trong đó số doanh nghiệp đạt được tiêu chuẩn GLP và GSP lần lượt là 51% và 63%. do đó sử dụng nhiều các loại dược liệu giá rẻ và vốn là mặt hàng chủ lực của hai 3   . các doanh nghiệp dược cũng đẩy mạnh việc đa dạng hóa các dòng sản phẩm. với tỷ trọng tương ứng là 25% và 21% (tính trong năm 2008). các doanh nghiệp Việt Nam mới chỉ bắt đầu chú trọng đến các tiêu chuẩn này trong vài ba năm gần đây. Hiện nay cả nước có 171 doanh nghiệp sản xuất dược phẩm. Gia tăng các doanh nghiệp đạt chuẩn: Hiện nay nhóm các tiêu chuẩn trong ngành dược tại Việt Nam gồm có: GMP (thực hành tốt sản xuất thuốc). Số lượng các doanh nghiệp đạt chuẩn GMP WHO 100 89 75 80 66 57 60 41 40 20 18 25 45 31 0 96 . vitamin và chiếm trên 80% giá trị nhập khẩu. Thực tế.000 loại thuốc mới đăng ký và được cấp phép đăng ký lưu hành. đa số doanh nghiệp dược đã tích lũy được nguồn vốn khá lớn từ việc gia tăng sản lượng tiêu thụ và một phần đến từ phát hành cổ phiếu huy động vốn. Trong thời gian vừa qua. sau thời hạn đó các doanh nghiệp không đạt tiêu chuẩn sẽ buộc phải ngừng sản xuất. GLP (thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc) và GSP (thực hành tốt bảo quản thuốc). Trên thực tế các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay vẫn đang chủ yếu sản xuất các dòng thuốc phổ thông.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC Bên cạnh việc tăng trưởng về sản lượng sản xuất. Tính đến thời điểm cuối năm 2008. trong đó 93 doanh nghiệp sản xuất tân dược. đã có 52% các doanh nghiệp dược (bao gồm cả tân và đông dược) đạt được tiêu chuẩn GMP-WHO. Các dược liệu được nhập chủ yếu là nguyên liệu kháng sinh. nhờ vậy mà các doanh nghiệp trong nước có đủ khả năng để tiếp tục đầu tư nâng cao năng lực sản xuất. Trong 3 năm trở lại đây. trong khi vào thời điểm năm 2003 mỗi năm chỉ có khoảng 700 sản phẩm mới được đăng ký mỗi năm.

vitamin tăng 34% và nguyên liệu của thuốc giảm đau. rủi ro chất lượng nguyên liệu và rủi ro thương mại. tuy nhiên đây là một rủi ro hoàn toàn có thể phòng tránh được nếu các doanh nghiệp trong nước kiểm soát và tuân thủ chặt chẽ các quy trình kiểm tra nghiệm thu chất lượng. ƒ Rủi ro tỷ giá. Nãm 2008. các nguyên liệu nhập khẩu chính như kháng sinh tăng trung bình 2% (đặc biệt Cephalexin Bp có giá trị nhập khẩu cao đã tăng giá đến 11.  Thay đổi giá nguyên liệu 2008 so với 2007 HN-GĐ-CCT 80% 34% Vitamin Kháng sinh 2% Nguồn: Tạp chí Thương mại ƒ Rủi ro chất lượng dược liệu. hạ sốt tăng 80%. Dược phẩm được chia thành 1) Thuốc OTC (hàng không kê toa. Thị trường Trung Quốc với hàng giá rẻ lại luôn tiềm ẩn rủi ro về tình trạng hàng kém chất lượng. Chúng tôi nhận thấy. cho đến nay hầu hết các doanh nghiệp dược vẫn chưa có kế hoạch cụ thể nào để phòng tránh rủi ro biến động tỷ giá trong tương lai. Ðây là nguyên nhân chính gây ra những điều chỉnh mạnh về giá thuốc trên thị trường Việt Nam năm qua.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC quốc gia này. ngành dược Việt Nam đang gặp một số rủi ro như rủi ro tỷ giá. hầu hết các doanh nghiệp dược đều phải gánh chịu những khoản lỗ do tỷ giá biến động tăng đột biến. ƒ Rủi ro biến động giá nguyên vật liệu. có hai cách để phân chia loại sản phẩm: ƒ Theo cách thức sử dụng thuốc.  Sản phẩm chủ yếu là hàng có giá trị không cao Theo thông lệ quốc tế. Xuất khẩu nguyên liệu dược vào VN 5% Trung Quốc 5% 25% 11% Các loại nguyên liệu nhập khẩu 5% Ấn Độ Singapore Kháng sinh 5% Vitmin 13% Hà Lan 11% Tây Ban Nha 21% 12% 12% 58% Khác Chống viêm 24% Ý Hạ nhiệt-giảm đauchống co thắt Áo Khác Nguồn: Tạp chí Thương mại Nguồn: Tạp chí Thương mại Với việc phụ thuộc quá nhiều vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu. rủi ro biến động giá cả nguyên liệu.7%). bán chủ yếu ở các nhà thuốc bán lẻ) và 2) Thuốc điều trị (thuốc có kê 4   . Năm 2008.

sử dụng trong bệnh viện và các trung tâm y tế).BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC toa. các cơ sở điều trị tại các cấp. chiếm khoảng 50% giá trị tiền thuốc toàn thị trường. thuốc thông thường (vitamin. Tuy nhiên. hạ sốt). phường 10. các công ty dược trong nước cũng đang đối mặt với những khó khăn do chính hệ thống phân phối này tạo ra. giảm đau. ƒ Thứ nhất. Các doanh nghiệp dược tiếp cận và mở rộng thị trường thông qua hình thức chi hoa hồng hoặc chiết khấu cho các bác sĩ và dược sĩ của các bệnh viện. Hệ thống điều trị bao gồm các bệnh viện. Dược phẩm được chia thành thuốc generic (hết bản quyền sở hữu thuốc gốc) và hàng patent (có bản quyền). thống kê thuốc kê toa và không kê toa chỉ mang ý nghĩa tương đối do các loại thuốc điều trị vẫn được bán tự do trên thị trường. Hệ thống phân phối đặc trưng Ngành dược tiếp cận người tiêu dùng qua hệ thống điều trị và hệ thống phân phối thương mại.438 đơn vị . ƒ Theo bản quyền chế tác thuốc.438 Hàng nội Hàng ngoại 100% Năm Cơ sở khác 0% Giá trị Số lượng Nguồn: Cục Quản lý Dược Tổng số Nguồn: Bộ Y tế Trên thực tế. bên cạnh ưu điểm doanh số lớn mà kênh phân phối này đem lại. điều đó cho thấy cơ cấu thuốc nội chỉ đơn thuần là 5   . bán hàng qua bệnh viện chiếm dụng nhiều vốn lưu động của các công ty dược do bệnh viện thông thường chỉ thanh toán tiền hàng vào cuối năm. ngành dược trong nước đang chủ yếu sản xuất thuốc generic có giá trị không cao và chiếm tới 69% tổng thị trường thuốc với các chủng loại liên quan nhiều đến thuốc kháng sinh. Năm 2008. Hệ thống điều trị.232 13. giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện là 12.851 20% Trạm y tế của cơ quan. Cơ cấu phân phối thuốc trong bệnh viện 2008 Số lượng các cơ sở trong hệ thống điều trị 2006 2007 Bệnh viện 903 956 80% Phòng khám đa khoa khu vực 847 829 60% Bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng 51 51 40% Trạm y tế xã.Đây là kênh phân phối mà hầu hết các công ty dược luôn mong muốn và quan tâm phát triển do số lượng tiêu thụ rất lớn. chi trả tiền hoa hồng và chiết khấu mạnh hơn cho hệ thống điều trị nên đã tạo sức ép cạnh tranh rất lớn đối với các công ty trong nước.322 tỷ VND (tương đương 760 triệu USD).672 10. thuốc nội chiếm tỷ trọng 61% về số lượng bán nhưng chỉ chiếm 15% về giá trị tiêu thụ trong kênh phân phối điều trị. các công ty dược phẩm nước ngoài với lợi thế về nguồn tài chính. xí nghiệp 710 710 49 41 13. ƒ Thứ hai. do đó chúng tôi tạm thống kê theo cách phân loại là thuốc phân phối vào hệ thống bệnh viện và phân phối ra thị trường. Hiện nay. tuy nhiên tại Việt Nam. Tổng số cơ sở khám chữa bệnh tại Việt Nam năm 2007 là 13.

BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC hàng thông thường và có giá trị thấp. các doanh nghiệp phải xây dựng được kho đạt chuẩn GSP. binh quân khoảng 5 tỷ VNĐ cho mỗi chi nhánh. để duy trì tỷ trọng về số lượng và nâng cao tỷ trọng về giá trị thuốc bán qua kênh bệnh viện. Điều này đòi hỏi năng lực về tài chính của các doanh nghiệp do chi phí đầu tư khá lớn. tiêu chuẩn này sẽ là bắt buộc và các nhà thuốc không đạt chuẩn sẽ không được phép tiếp tục bán các loại thuốc đặc trị (prescription). Kể từ năm 2011. Servier. các doanh nghiệp dược ít bị chiếm dụng vốn hơn do thời gian thu tiền khá nhanh. GSK. Novatis Group … đã xuất hiện tại Việt Nam và hoàn toàn chiếm lĩnh thị trường trong nước cho phân khúc thuốc đặc trị cũng như đang thâm nhập sâu hơn nữa phân khúc thuốc phổ thông. bên cạnh đó.541 39. Hệ thống phân phối này chủ yếu đang là sân chơi của các nhà phân phối nội địa trong khi chỉ có ba nhà phân phối nước ngoài ở thị trường là Zeullig Pharma. Cơ cấu phân phối trong HT Thương mại 2008 Hàng nội Hàng ngoại 100% Cơ cấu hệ thống phân phối Thương mại Năm Công ty thương mại 80% 2005 2006 2007 680 800 800 79 89 90 60% Công ty XNK 40% Công ty sản xuất 174 178 180 Nhà cung ứng nước ngoài 270 320 370 29. đại lý đạt tiêu chuẩn GPP. thương hiệu sản phẩm được người tiêu dùng nhận diện tốt hơn nhất là trong điều kiện thị trường của Việt Nam khi mà sản phẩm của các doanh nghiệp trong nước chủ yếu là thuốc phổ thông (generic). nhà phân phối và các nhà thuốc. ƒ Việt Nam hiện có rất ít các nhà thuốc. Hiện nay các doanh nghiệp dược trong nước đang nỗ lực xây dựng kênh phân phối thương mại để giảm bớt sự phụ thuộc vào kênh phân phối điều trị vốn đang bị cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Hệ thống thương mại: Hệ thống thương mại bao gồm các chi nhánh. ƒ Để mở rộng chi nhánh. Như vậy. Hầu hết các tập đoàn dược chủ yếu đang hoạt động tại Việt Nam dưới hình thức Văn phòng đại diện và ủy quyền cho các công ty dược trong nước để nhập khẩu hàng.016 20% 0% Giá trị Số lượng Các điểm bán lẻ Nguồn: Cục Quản lý Dược Nguồn: Bộ Y tế Với kênh phân phối thương mại. Những tập đoàn dược có tên tuổi lớn như Sanofi-Aventis. đại lý. Tuy nhiên. Megaproduct. các doanh nghiệp cũng đang đối mặt với những thách thức khi muốn phát triển mạnh qua kênh phân phối này.319 39. Diethelm. Cạnh tranh đến từ các tập đoàn dược phẩm nước ngoài Thị trường dược Việt Nam với dân số đông và năng lực sản xuất nội địa đang còn nhiều hạn chế nên đang là một thị trường rất hấp dẫn đối với các công ty dược nước ngoài. sử dụng chủ yếu 6   . Pfizer. các doanh nghiệp dược Việt Nam sẽ phải nỗ lực rất nhiều để có thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp nước ngoài.

dược. các cuộc hội thảo khoa học. Chính phủ Việt Nam đã có kế hoạch phát triển ngành công nghệ hóa dược với mục tiêu đáp ứng 40% nguyên liệu kháng sinh phục vụ cho sản xuất trong nước vào năm 2015.333 105 India 143 France   40. 7   . ƒ Nguồn lực tài chính mạnh đã cho phép các tập đoàn này chi hoa hồng ở mức cao cho các bệnh viện và nhà phân phối.243 DHG Pharma 34 Novartis Group 37 17.214 Pfizer Group 41 18. cũng như tăng cường tài trợ cho các trường y . hiện diện ở tất cả các phân khúc từ phổ thông đến đặc trị.384 Sanor-Aventiscor   Nguồn: Tạp chí Thương mại  Nguồn: Tạp chí Thương mại Các tập đoàn dược nước ngoài gia tăng thị phần tại Việt Nam nhờ vào những lợi thế về tài chính và sản phẩm. ƒ Các sản phẩm nước ngoài hầu hết có giá trị cao và đa dạng về chủng loại. 10 Quốc gia XK dược phẩm lớn nhất vào VN Australia 23 United Kingdom 25 Hongkong 27 Thailand Singapore Germany Switzerland Doanh thu một số công ty tại Việt Nam   Domesco 9.930 Servier Group 50 82 South Korea 21.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC các nhà phân phối nước ngoài để phân phối tới các nhà thuốc bán lẻ.176 GSK Group 35. Các loại thuốc nhập khẩu vào VN Kháng sinh 18% Chuyển hóa dinh dưỡng 38% Tim mạch 10% 11% 5% 9% 8% Chống viêm-giảm đau-hạn nhiệt Tiêu hóa Gây mê-hồi sức Khác   R&D nội địa chưa phát triển Ngành công nghiệp hóa dược chưa được chú trọng đầu tư: Công nghệ hóa dược tại Việt Nam còn khá yếu với công nghệ lạc hậu.302 16. tuy nhiên theo chúng tôi tìm hiểu thì một số dự án sản xuất nguyên liệu dược (Celphalosphorin) của Bộ Công nghiệp đã bị ngưng trệ do hoạt động kém hiệu quả. trong khi thuốc nội chủ yếu chỉ bao gồm các loại thuốc thông thường (generic).

ƒ Về pháp lý. Ở giai đoạn này. ngành dược Việt Nam mới chỉ đang ở giai đoạn bậc 2. chúng tôi tạm gọi việc nghiên cứu và sản xuất sản phẩm mới chỉ dừng lại ở mức ‘R&C’ (nghiên cứu và sao chép). với những biến động mạnh về giá dược liệu. Do đó. ngành công nghiệp hóa dược cũng đang tồn tại một số khó khăn để có thể phát triển. trong khi ngân sách của Nhà nước cũng như của các doanh nghiệp dành cho công tác nghiên cứu còn rất hạn chế. Với việc sản xuất hàng generic. Do đó trong tương lai gần. chúng tôi cho rằng mục tiêu nói trên có thể sẽ không được hoàn thành được đúng với tiến độ Chính phủ đã đề ra. Chi phí sản xuất một hoạt chất dược mới rất tốn kém. Năm 2008. các cơ quan chức năng đã có những phản ứng khá chậm với diễn biến của thị trường và do đó phần nào đã ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 của các công ty dược trong nước. hầu như thuốc sản xuất là loại generic (các thuốc đã hết bản quyền công nghệ gốc). Tuy nhiên. các doanh nghiệp phải đăng ký giá bán thuốc với Cục Quản lý Dược dựa trên chi phí sản xuất cho từng năm. việc điều chỉnh này chỉ được thực hiện nếu được sự chấp thuận của Sở Y tế. theo chúng 8   .5 trên thang đo tối đa bậc 5 về tiến bộ công nghệ. Trong nhiều trường hợp. ƒ Về tài chính. Công ty DHG IMP DCL % Chi phí nghiên cứu/doanh thu 1% 5% 2% Số nhân viên nghiên cứu 33 25 25 Nguồn: các công ty Chính sách của Chính phủ Chính sách kiểm soát giá: Thuốc là mặt hàng nhạy cảm do có khả năng tác động khá lớn đến đời sống xã hội. một số doanh nghiệp dược trong nước buộc phải tăng giá thuốc vượt mức đăng ký. Thống kê chi phí của một số doanh nghiệp dược đầu ngành dưới đây đã phản ánh thực tế những hạn chế về R&D của ngành dược nói chung. Hiện nay hành lang pháp lý để nghiên cứu và thử nghiệm thuốc trên người tại Việt Nam vẫn chưa được xây dựng hoàn chỉnh nên công tác thử nghiệm gặp nhiều khó khăn.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC Ngoài yếu tố về công nghệ. tuy nhiên phần nội dung của đề án chủ yếu mới chỉ đặt ra mục tiêu và nhiệm vụ mà chưa đưa ra được chính sách hỗ trợ cụ thể cho các doanh nghiệp dược. Chính sách phát triển ngành dược: Chính phủ đã ban hành đề án "Phát triển công nghiệp Dược và xây dựng mô hình hệ thống cung ứng thuốc của Việt Nam giai đoạn 2007-2015 và tầm nhìn đến năm 2020" nhằm nâng cao năng lực của ngành dược nội địa. nếu có biến động mạnh về giá nguyên liệu đầu vào thì các công ty có thể trình Sở Y Tế địa phương để xin điều chỉnh giá thuốc. do đó Chính phủ đã đưa dược phẩm vào danh sách kiểm soát giá. Phát triển sản phẩm mới của các doanh nghiệp dược trong nước chỉ dừng lại ở “R&C” Hiện tại. thuốc ngoại nhập lại không nằm trong phạm vi ảnh hưởng của chính sách kiểm soát này. Theo quy định của Cục Quản lý Dược. khoảng trên 100 tỉ đồng cho một loại hoạt chất dược.

949 2.5 17.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC tôi các doanh nghiệp dược sẽ khó có sự bứt phá.589 2. giảm sốt. đặc biệt là về công tác nghiên cứu nguyên liệu dược phẩm và phát triển sản phẩm mới.147 1. tháng 6 chạy thử Tháng 7/2009 Vidiphar 120 Đang xây dựng nhà máy Cuối năm 2010 (Nguồn: Các công ty dược) Các công ty sản xuất và kinh doanh dược đang tính cực mở rộng hệ thống phân phối thương mại Để đáp ứng kế hoạch tăng trưởng doanh thu cũng như chủ động tìm kiếm và chiếm lĩnh thị phần.2011 Imexpharm 110 Mới xây xong bao che Quí IV.6% Tăng trưởng Chi tiêu dùng thuốc/người (USD) 8.140 2.4 16. BVSC Kế hoạch mở rộng và xây dựng mới các nhà máy Hầu như các doanh nghiệp dược lớn đều đang có những kế hoạch mở rộng sản xuất trong năm 2009 và 2010 như Dược Hậu Giang. Vidiphar.774 2. Imexpharm.6% trong năm 2009.0% 24.9 triệu người năm 2009 (Nguồn: IMF).428 1. điều này sẽ có tác động tích cực đến việc đưa các loại thuốc thông thường như giảm đau.6 Tăng trưởng Chi tiêu tiền thuốc toàn thị trường (tr USD) 705 Tăng trưởng Nguồn: IMF.2% 15.858 10% 10% 10% 7% 3% 9.6% như năm 2008.2009 Dược Cửu Long 150 Lắp đặt xong máy móc. Xu hướng ngành dược trong năm 2009 Mức tăng trưởng của ngành dược tối thiểu là 9.5% 9. Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007 2008 2009E GDP/người theo PPP (USD) 1. Với sự xuất hiện của nhiều nhà máy mới.357 2. Mức chi tiêu thêm cho y tế tình trên phần thu nhập tăng thêm vẫn duy trì ở mức 1. ngành dược có thể sẽ duy trì được tốc độ tăng trưởng như trên trong các năm tới.8 15% 14% 19% 23% 8% 820 948 1. dự báo dựa vào các giả định sau: ƒ ƒ Dân số của Việt Nam là 87. Bộ Y tế. Dược Cửu Long. vitamin và thực phẩm chức năng đến người tiêu dùng nhiều hơn.6% 21. Công ty Mức vốn đầu tư (tỉ đồng) Tiến độ Hoàn thành dự kiến Dược Hậu Giang 252 Xin Bộ Y Tế duyệt thiết kế Quý II.6% Chúng tôi dự báo mức tăng trưởng của ngành dược tối thiểu sẽ đạt là 9.2 13. nhiều công ty dược đã đưa ra kế hoạch mở rộng mạng lưới phân phối của mình đồng thời nâng cấp các cơ sở phân phối đạt tiêu chuẩn GPP hoặc xây dựng các kho lớn đạt chuẩn GSP.9 11. 9   .565 16.

BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC Công ty Mức vốn đầu tư cho chi nhánh/ kho (tỉ đồng) Số lượng chi nhánh hiện tại Dược Hậu Giang 50 (chi nhánh) 25 Dược Cửu Long 50 (chi nhánh) 15 Domesco 62 (3 kho mới) 7 10 tỉ (nâng cấp chi nhánh Cần Thơ và Cửu Long 1) 9 IMP Nguồn: Các công ty dược 10   .

năm 2008 Dược Hậu Giang đã thay đổi cơ cấu sản phẩm nhằm cắt giảm các nhóm hàng có doanh thu và tỷ lệ lợi nhuận gộp biên thấp.319.431 534 481 500 242 (Nguồn: các công ty) ƒ Chính sách bán hàng. DMC) 25% THÔNG TIN SỞ HỮU Hiện nay. Dược Hậu Giang vẫn dẫn đầu về quy mô sản xuất trong ngành dược. Nhờ chính sách này. Hiện tại. IMP. nhưng do thay đổi cơ cấu sản phẩm nên doanh thu năm 2008 vẫn đạt được mức tăng trưởng 19% và lợi nhuận gộp biên đạt 53% so với mức 51% của năm 2007. Mã chứng khoán: DHG Sàn giao dịch: HOSE Giá thấp nhất 52 tuần: ƒ Hệ thống phân phối rộng. Dược Hậu Giang luôn duy trì được thị phần khá lớn của mình cũng như đạt được mức tăng trưởng cao trong thời gian qua.993. hiện đại. Dược Hậu Giang là nhà sản xuất có các khoản chi hoa hồng bán hàng và chiết khấu cho các đại lý. trong đó 8 11   . hệ thống điều trị khá cao (tỉ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu thuần luôn ở mức khoảng 35%). ƒ Để đối phó với những biến động của thị trường.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HẬU GIANG THÔNG TIN CỔ PHẦN Điểm nổi bật. ƒ Năm 2009 Dược Hậu Giang có kế hoạch đưa ra 30-40 sản phẩm mới.070 KLGD trung bình 10 phiên: 27. hệ thống phân phối của Dược Hậu Giang được xếp trong nhóm mạnh nhất. Triển vọng năm 2009. Sản lượng năm 2008 tuy giảm khoảng 12%. ƒ DHG 150 150 140 140 130 130 120 120 110 110 100 100 150000 150000 100000 100000 50000 50000 J J A S O N D 2009 A M J Qui mô sản xuất lớn.60% Sở hữu khác 12.600 tỉ đồng và tỷ lệ lợi nhuận biên trước thuế ước đạt 10%.19 SL cổ phần lưu hành: 19. công ty đã chuyển Sở hữu nhà nước 44. Đánh giá kết quả hoạt động năm 2008. (Tỷ VND) DHG IMP DMC MKP DCL Doanh thu sản xuất năm 2008 1.28% Sở hữu nước ngoài 43.0 Giá trị vốn hóa (tỷ VNĐ): 2.5 Giá cao nhất 52 tuần: Số chi nhánh/ cửa hàng thuốc của công ty Số đại lí phân phối thuốc Văn phòng đại diện DHG 22 20 1 IMP 9 3 DMC 7 75 155.050 Tỷ lệ trả cổ tức: (Nguồn: DHG.12% DIỄN BIẾN GIÁ GIAO DỊCH hình thức chi nhánh sang hình thức công ty con để giao quyền cho các chi nhánh phân phối thực hiện những hợp đồng ký kết với các nhà thuốc cũng như gia tăng hiệu quả hoạt động tiếp cận thị trường. ƒ Doanh thu năm 2009 ước đạt mức 1. So với các công ty trong ngành. nhằm gia tăng hiệu quả hoạt động của các chi nhánh. 94.

628 Lợi nhuận sau thuế 69.001 Biên lợi nhuận gộp (%) 54% 51% 53% 482.720 12   .747 627.698 Tăng trưởng LNST (%) 57.534 580.434 ROA (%) 14. Với WACC ước tính là 15.860 Vốn chủ sở hữu 170.648 Tổng tài sản Chỉ tiêu 2006 2007 2008 Tăng trưởng DT (%) 56.128 289.305 32.2% 19. Kết quả định giá.033 EPS cơ bản 8.295 Giá trị sổ sách 21.5% 12.269.8% 127.445 đồng. ƒ Nhà máy tại Trà Nóc sẽ hoàn tất vào cuối năm 2010 và có thể đưa vào sử dụng từ năm 2011 với công suất khoảng 3 tỷ viên/năm.5% từ 2009-2013 và từ năm 2014 trở đi sẽ là 13%.2% 717.0% 10.818 361.5% 7.2% 82.133.280 1.513.449 738.4% 13.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC sản phẩm thuộc nhóm thực phẩm chức năng. còn lại là các nhóm kháng sinh và giảm đau giảm sốt với những đặc điểm tiến bộ hơn so với các sản phẩm hiện tại của Dược Hậu Giang.297 268. Chúng tôi giả định mức tăng trưởng doanh thu của nhà máy hiện tại là 6%/năm.093 137.172 Giá vốn hàng bán 402.577 753.478 Biên lợi nhuận ròng (%) 8. nhà máy mới sẽ bắt đầu hoạt động từ năm 2011 và đạt công suất 80% vào năm 2013.579 37.355 6.1% Tài sản dài hạn 153.847 942.192 1.209 1. Tổng chi phí đầu tư dự kiến khoảng 200-250 tỉ đồng.1% Tài sản ngắn hạn 291.421 294.441 651.7% 46.0% 9. MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CƠ BẢN Đơn vị : tỷ VND MỘT SỐ CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 2006 2007 2008 Doanh thu 868.706 6.838 ROE (%) 41% 20% 18% Nợ phải trả 603. chúng tôi tính toán giá trị nội tại của cổ phiếu Dược Hậu Giang là 100.

Đánh giá kết quả hoạt động năm 2008.7 Giá cao nhất 52 tuần: 124. ƒ Imexpharm dự tính tăng doanh thu trong năm 2009 từ 10%-12% và chủ yếu là dựa vào việc gia tăng sản lượng ƒ Từ năm 2010 nhà máy mới có thể sẽ đóng góp thêm khoảng 200 tỷ đồng doanh thu mỗi năm và đến 2012 có thể tăng gấp đôi. sẽ đóng góp cho Công ty 400-500 tỷ đồng mỗi năm. Tuy nhiên hai năm đầu doanh thu dự kiến có thể mới chỉ đạt khoảng 200-250 tỉ đồng. Giá thuốc của Imexpharm so với các công ty 707. dự tính nhà máy sẽ bắt đầu hoạt động vào Quý IV/2009 với tổng mức đầu tư khoảng 110 tỉ đồng. IMP 120 110 100 90 80 70 60 50 120 110 100 90 80 70 60 50 100000 100000 50000 50000 J J A S O N D 2009 A M J ƒ Hệ thống phân phối chưa mạnh.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM THÔNG TIN CỔ PHẦN Điểm nổi bật. Trong năm 2008 hàng nhượng quyền chiếm 22% tổng doanh thu (năm 2007 chiếm 27% doanh thu). Chúng tôi ước tính doanh thu từ nhà máy mới sẽ vào khoảng 200 tỷ đồng vào năm 2010 (sử dụng 50% công suất). ƒ Năm 2008 doanh thu của Imexpharm đạt 561. Imexpharm hiện là doanh nghiệp dược Việt Nam duy nhất đáp ứng tiêu chuẩn GMP EU về sản xuất thuốc. Imexpharm mới chỉ có 3 đại lý trong khi số đại lý của Dược Hậu Giang và Domesco lần lượt là 20 và 75. hệ thống phân phối của Imexpharm đang còn yếu thế hơn.04% Sở hữu nước ngoài 41. chính việc bán ra ít hơn nhóm sản phẩm thuốc nhượng quyền đã góp phần làm tăng lãi gộp biên.602. ƒ Cơ cấu doanh thu hàng sản xuất của Imexpharm chia làm 2 nhóm: Thuốc nhượng quyền (với đối tác Sandoz) và Thuốc tự sản xuất. Chúng tôi dự báo mức tăng trưởng doanh thu của nhà máy hiện tại là 12%/năm (năm 2009 và 2010).42% Sở hữu khác 32. tăng 24% so với năm 2007 chủ yếu do sản lượng gia tăng.620 KLGD trung bình 10 phiên: 29. Kết quả định giá. 13   .531 Tỷ lệ trả cổ tức: 20% THÔNG TIN SỞ HỮU Sở hữu nhà nước 26. Mã chứng khoán: IPM Sàn giao dịch: HOSE ƒ Thế mạnh về công nghệ. Giá thấp nhất 52 tuần: 48. So với Dược Hậu Giang và Domesco.35% DIỄN BIẾN GIÁ GIAO DỊCH nên Công ty sản xuất được các loại thuốc giá trị cao.8 tỷ đồng. Triển vọng năm 2009.76 sản xuất thuốc trong nước đều cao hơn do nhờ có thế mạnh về công nghệ Giá trị vốn hóa (tỷ VNĐ): SL cổ phần lưu hành: 11. Nếu nhà máy này hoạt động ở công suất tối đa. ƒ Mở rộng sản xuất trong thời gian tới Imexpharm đang xây dựng nhà máy mới sản xuất Cephalosphorin tại Bình Dương.0 ƒ Sản xuất thuốc giá trị cao.

6% 29.426 597.0% 24.0% 12.684 ROA (%) 13.8% -14.398 ROE (%) 18% 11% 12% Nợ phải trả 70.874 77.910 398.4% Tài sản dài hạn 44.885 đồng.4% Tăng trưởng LNST (%) 59.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC Chúng tôi ước tính WACC từ 2009-2013 là 15% và từ năm 2014 trở đi sẽ là 12%.844 Giá vốn hàng bán 367.342 234.495 70. MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CƠ BẢN MỘT SỐ CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 2006 2007 2008 Doanh thu 525.676 5.1% Tổng tài sản 304.9% 9.2% Biên lợi nhuận gộp (%) 30% 43% 43% 8.260 258.799 27.176 497.0% 14.406 451.572 319.518 62.516 198.672 Vốn chủ sở hữu EPS cơ bản Giá trị sổ sách 44.420 469.082 Biên lợi nhuận ròng (%) Tài sản ngắn hạn 260.878 42.552 519. từ đó chúng tôi tính toán giá trị nội tại của cổ phiếu Imexpharm là 87.616 14   .250 98.809 Lợi nhuận sau thuế 42.276 54.602 561.671 568.033 4.283 5.6% 10.235 Đơn vị : tỷ VND Chỉ tiêu 2006 2007 2008 Tăng trưởng DT (%) 55.1% 11.

Và việc phân chia thị trường khá rõ DCL 55 50 45 40 35 30 25 55 50 45 40 35 30 25 300000 250000 200000 150000 100000 50000 300000 250000 200000 150000 100000 50000 2008 N D 2009 M A M J rệt .Vinahankook ở miền Bắc và Vikimco ở miền Nam. ƒ Năm 2008 là năm Dược Cửu Long có những sự thay đổi lớn.0 nang cứng. Dược Cửu Long chiếm 30% thị phần cả nước trong khi Giá trị vốn hóa (tỷ VNĐ): 505. Dược Cửu Long đang có kế hoạch THÔNG TIN SỞ HỮU Sở hữu nhà nước 37.6 Dược Cửu Long và Suheung là hai doanh nghiệp lớn tại Việt Nam sản xuất vỏ Giá cao nhất 52 tuần: 64. Năm 2008. doanh thu của mảng Capsule cũng tăng trưởng 20% so với năm 2007 và một phần đến từ sự ra đời của dòng sản phẩm mới là nang ánh bạc. Đánh giá kết quả hoạt động năm 2008. Trong những năm tới đây. doanh thu đạt mức tăng trưởng 34% do mảng sản xuất tân dược tăng 50% so với năm 2007. DCL Sàn giao dịch: HOSE ƒ Chiếm lĩnh thị trường vỏ nang cứng. ƒ Năm 2008.566 Tỷ lệ trả cổ tức: 20% Suheung mới bắt đầu khai thác thị trường Việt Nam. ƒ Hạn chế về khả năng phát triển sản phẩm mới về tân dược Do tập trung vào mảng hàng hóa y tế nên Dược Cửu Long chưa thực sự vượt trội trong lĩnh vực sản xuất thuốc tân dược. Dự kiến trong quý III/2009 Dược Cửu Long sẽ đưa nhà máy Betalactam vào sử dụng với doanh thu tối đa ở mức 150 tỷ đồng/năm. 80% các bệnh viện tại TP. mặc dù doanh thu hàng tân dược chiếm tới 50% tổng doanh thu năm 2008 của Dược Cửu Long.22 SL cổ phần lưu hành: 9.715. Với việc ra đời của nhà máy Capsule II mới. ƒ Là một trong hai nhà cung cấp ống kim tiêm có quy mô lớn Hiện nay Dược Cửu Long (thương hiệu Vikimco) và Vinahankook là hai nhà sản DIỄN BIẾN GIÁ GIAO DỊCH xuất ống kim tiêm có quy mô lớn nhất nước. 15   . doanh nghiệp chưa ghi nhận phần lãi đã trả cho ngân hàng do đã vốn hóa phần lãi vay vào giá trị nhà máy.5 tỷ đơn vị/ năm). ƒ Rủi ro cạnh tranh từ phía Suheung Suheung đang chủ động mở rộng thị phần tại Việt Nam với công suất sản xuất tương đương Dược Cửu Long.07% Sở hữu nước ngoài 18. Cho đến nay.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG THÔNG TIN CỔ PHẦN Mã chứng khoán Điểm nổi bật.68% Sở hữu khác 44. Giá thấp nhất 52 tuần: 24.848 KLGD trung bình 10 phiên: 16.25% chiếm lĩnh khoảng 50%-60% thị phần trong nước.HCM đang sử dụng sản phẩm Vikimco. tình trạng thừa cung có thể sẽ xảy ra nếu như Dược Cửu Long và Suheung cùng khai thác tối đa công suất sản xuất. Dược Cửu Long sở hữu hai nhà máy sản xuất vỏ nang cứng rỗng với công suất hiện đạt khoảng 2 tỷ đơn vị/ năm (công suất thiết kế khoảng 2.

490 474.336 đồng.630 28.536 240.667 Tăng trưởng DT (%) 2006 2007 2008 110% 3% 34% Giá vốn hàng bán 294.809 ROA (%) 4% 10% 9% 229.770 350.352 29. ƒ Năm 2009 doanh thu được dự báo ước đạt khoảng 650 tỷ đồng. chúng tôi tính toán giá trị nội tại của cổ phiếu Dược Cửu Long là 66. dụng cụ y tế là 55 tỷ đồng và phần còn lại là hàng thương mại. Kết quả định giá.073 399. trong đó doanh thu dược phẩm đạt 300 tỷ đồng.497 355.154 Tăng trưởng LNST (%) 22% 295% 24% Lợi nhuận sau thuế 10.228 ROE (%) 15% 17% 18% 265.541 544.870 5.151 Biên lợi nhuận gộp (%) 15% 25% 26% 266.401 Giá trị sổ sách 12.127 267.422 196.337 51. MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CƠ BẢN Đơn vị : tỷ VND Doanh thu MỘT SỐ CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 2006 2007 2008 Chỉ tiêu 346.904 69.169 257.651 138.636 EPS cơ bản 1.103 5.005 16   .716 Tổng tài sản Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu 127.037 Biên lợi nhuận ròng (%) 3% 12% 11% 314.634 159.908 141.276 278.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC Triển vọng năm 2009.470 41. capsule là 145 tỷ đồng. Sử dụng WACC ở mức 13% từ 2009-2012 và từ năm 2013 trở đi là 11%.

Ngô Thời Nhiệm. ƒ Mekophar đã khai trương trung tâm nghiên cứu ứng dụng và cung cấp tế bào gốc vào tháng 2/2009. Sở hữu nước ngoài Sở hữu khác DIỄN BIẾN GIÁ GIAO DỊCH Điểm yếu ƒ Mekophar tập trung chủ yếu phân phối thuốc qua các bệnh viện và một số công ty khách hàng truyền thống nên khả năng tiếp cận thị trường bán lẻ của Công ty còn yếu.2 m2. Nhà máy của Mekophar là một trong 75 nhà máy đạt chuẩn GMP trong tổng số 180 nhà máy sản xuất thuốc tại Việt Nam.276 69.6% 10.073 399.3% 9. Hồ Chí Minh. ƒ Hiện Mekophar đang tạm hoãn dự án xây dựng Nhà máy GMP ở Bình Dương trên diện tích 41.1% 294.667 Tăng trưởng DT (%) 109.908 314.103 5.6% 33.497 355.904 159.636 EPS cơ bản 1.228 ROE (%) 15% 17% 18% Nợ phải trả 196.9% 10. đặc biệt là Sàn giao dịch: về các sản phẩm dịch truyền.470 41.651 257.422 141. Mekophar đang hợp tác với VinaCapital để thực hiện đầu tư dự án này và dự kiến đến giữa năm 2009 Mekophar sẽ khởi công dự án. ƒ Công ty có dự án cao ốc văn phòng cho thuê tại số 5 . GSP và GLP).716 Vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu 17   .4% Tài sản dài hạn 138.127 267.151 Biên lợi nhuận gộp (%) 15% 25% 26% Tổng tài sản 266.037 Biên lợi nhuận ròng (%) 3.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC CTCP HÓA DƯỢC MEKOPHAR THÔNG TIN CỔ PHẦN Mã chứng khoán Điểm nổi bật.8% Tài sản ngắn hạn 127.154 Tăng trưởng LNST (%) 22.490 474. Mekophar sẽ thành lập trung tâm nghiên cứu điều trị ung thư (Meko CTL).870 5. dịch truyền và phân phối chủ yếu qua các bệnh viện công.0% 11.169 240.809 ROA (%) 3.770 350.5% Giá vốn hàng bán 294. Một số kế hoạch trong tương lai. ƒ Là công ty dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất và phân phối tân dược.634 229.536 265.630 28. ƒ Trong kế hoạch 5 năm tới.7% Lợi nhuận sau thuế 10.8% 23.401 Giá trị sổ sách 12.352 29.541 544. Giá thấp nhất 52 tuần: ƒ Giá cao nhất 52 tuần: Hiện Công ty nắm giữ khoảng 7% thị phần dược Việt Nam. MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CƠ BẢN Đơn vị : tỷ VND MỘT SỐ CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 2006 2007 2008 2006 2007 2008 Doanh thu 346. Tỷ lệ trả cổ tức: THÔNG TIN SỞ HỮU ƒ Mekophar đã đạt được các tiêu chuẩn cả về sản xuất.337 51.139. do vậy thời gian Nhà máy hoàn thành bị giãn ra khoảng 2 năm so với kế hoạch đề ra ban đầu và dự kiến sẽ đi vào hoạt động từ năm 2012. Giá trị vốn hóa (tỷ VNĐ): Điểm mạnh SL cổ phần lưu hành: ƒ Mekophar hiện là một trong số rất ít công ty trong nước sản xuất nguyên liệu KLGD trung bình 10 phiên: thuốc betalactam (amoxicilline).005 278. phân phối và lưu trữ Sở hữu nhà nước thuốc (GMP.5% 2. Q3. TP.

MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CƠ BẢN Đơn vị : tỷ VND MỘT SỐ CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 2006 2007 2008 Doanh thu 170. thuốc nhỏ KLGD trung bình 10 ngày: Tỷ lệ trả cổ tức: mắt.443 206. ƒ Vidipha chủ yếu sản xuất thuốc kháng sinh (chiếm 40% doanh thu) và vitamin là sản phẩm trọng tâm của Công ty.747 28. ƒ Doanh thu sản xuất thuốc đạt 200 tỷ đồng/năm và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần đạt khoảng 13. Doanh thu dự kiến của Công ty năm 2010 và 2011 theo kế hoạch lần lượt là 280 tỷ và 320 tỷ đồng. kế hoạch doanh thu của Công ty là 230 tỷ và lợi nhuận dự kiến là 31 tỷ đồng.998 15.150 26.909 Biên lợi nhuận ròng (%) 11% 13% 14% 126. Sở hữu nước ngoài Sở hữu khác DIỄN BIẾN GIÁ GIAO DỊCH ƒ Vidipha có hệ thống phân phối thương mại rộng khắp tại các tỉnh chủ yếu thông qua hệ thống các công ty dược địa phương.905 28.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC CTCP DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG VIDIPHA THÔNG TIN CỔ PHẦN ` Sàn giao dịch: Điểm nổi bật.952 Giá vốn hàng bán 135.Hồ Chí Minh.291 Vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu Giá trị sổ sách 18   .051 142.458 191.847 151. ƒ Công ty đang có các phân xưởng đạt tiêu chuẩn GMP-ASEAN như Phân Giá thấp nhất 52 tuần: Giá cao nhất 52 tuần: Giá trị vốn hóa (tỷ VNĐ): Số lượng cổ phần lưu hành: xưởng thuốc viên không b-lactam (Non-Betalactam).920 ROA (%) 12% 15% 15% Tài sản dài hạn 36.439 Tổng tài sản Tài sản ngắn hạn 2006 2007 2008 Tăng trưởng DT (%) n/a 12% 8% 163. Điểm yếu ƒ Phân phối vào hệ thống điều trị còn nhiều hạn chế.255 4.188 Biên lợi nhuận gộp (%) 20% 22% 21% 162.989 ROE (%) 14% 16% 17% Nợ phải trả 21.698 140.049 Tăng trưởng LNST (%) n/a 10% 10% 25. Phân xưởng thuốc viên b-lactam (Betalactam) và Phân xưởng thuốc tiêm dạng dung dịch. thuốc nước và thuốc mỡ. Một số kế hoạch trong tương lai.750 161.184 21.162 EPS cơ bản 3.888 4.668 Lợi nhuận sau thuế 19. điều này tạo cơ hội cho Vidipha đáp ứng nhu cầu thị trường một cách linh hoạt hơn. ƒ Vidipha có định hướng mở rộng hoạt động sản xuất dược phẩm.614 190. nhà máy mới với tổng mức đầu tư 120 tỉ đồng sẽ được xây dựng tại Bình Dương và sẽ chính thức đi vào hoạt động vào năm 2011 nhằm thay thế nhà máy tại TP.748 176. ƒ Năm 2009.697 33. ƒ Chưa có định hướng tập trung cho nghiên cứu phát triển sản phẩm mới.431 169. THÔNG TIN SỞ HỮU Sở hữu nhà nước Điểm mạnh.767 38. ƒ Công ty cung cấp nhiều loại thuốc tân dược trên thị trường. ƒ Từ tháng 2/2009.529 28.572 148.6%/năm.

89 1.696 124.4 1. 0.29 16.39 N.496 341.580.36 7.SS 600196.29 1.SS 600062.58 58.72 N.402.SZ 600664.41 Harbin Pharmaceutical Grou-A Livzon Pharmaceutical Inc-B 600829. 3.25 19.713.7 18.SS 5.992 22. 7.07 3.04 5.98 5.A.15 4.12 120.A. 2.01 5.82 17.096 3.020.A. N.SS 600867.A.28 N.65 5.A.78 1.02 0.28 683.961 13.05 0.27 N.02 22.07 143. 0.58 4.455.31 2. N.832 264. 2.07 N. N.680.A.26 0.86 33.SS 2.064 167.920 581.285.79 9.95 N.SZ 000522.44 Zhejiang Huahai Pharmaceut-A Tonghua Dongbao Pharmaceut-A 600521.18 32. 17.7 CCMD MK Equity APEX MK Equity YSP MK Equity 0.856 1.75 31.46 Shenzhen Accord Pharmaceut-B Northeast Pharmaceutical-A Guangzhou Baiyushan Pharma-A Zhejiang Hangzhou Xinfu Phar Kunming Pharmaceutical Corp China Pharmaceutical Group United Laboratories Extrawell Pharmaceutical Sino Biopharmaceutical Shandong Luoxin Pharmacy-H 200028.77 27.579.46 13.423.99 N.544 N.25 0.A.27 10.948.88 N. 2. N.908 35. N.512 1.12 14. N.41 12.09 21.68 36.23 N.15 N.36 14.83 2.39 1.A.SS 600812.29 1.29 N.82 1.072 1.46 7.230.08 2.97 20.95 6.288 28.A.25M 16.A.03 1.A.845.032 1.12 N.A.981.22 0.73 12.45 18.01 77.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC PHỤ LỤC 1: MỘT SỐ CHỈ TIÊU SO SÁNH CÁC CÔNG TY DƯỢC KHU VỰC CHÂU Á (18/03/2009) TRUNG QUỐC Jiangsu Hengrui Medicine Co Sanjiu Medical & Pharmace-A Harbin Pharmaceutical Grp-A Shanghai Fosun Pharmaceutica Beijing Double Crane Pharm-A Zhejiang Medicine Co Ltd-A Beijing Sl Pharmaceutical -A Zhejiang Hisun Pharmaceutica North China Pharm Co-A Guangdong Kangmei Pharm-A Mã (Bloomberg) 600276.04 2.95 20.77 N. 4.080 386.96 4.A.81 18. 3.472 19.29 1.19 1.663.104 860.A. 9.SS 600518.508.966.A.85 6.17 3.SZ 600422. EV/EBITDA 2008 29. N.320 16.05 0.40 76.61 0.44 23.544 1.A.25 3.34 886.98 N.31 18. 1.15 20.23 5.84 4.18 1.SS 200513.71 16.684.67 45.34 28.SS 600216.25 1.82 30. 5. 0.05 1.45 1.A.78 6.62 5. N.94 8.01 2.734. 59.A.95 0.992 703.822.67 0.A.34 0.87 1.25 3 1.54 6.39 10.85 63.A.884.67 N. Tên công ty Wuyi International Pharmaceu Tongjitang Chinese Medic-Adr Giá MALAYSIA CCM DUOPHARMA APEX HEALTHCARE YSP SOUTHEAST AS INDONESIA VIỆT NAM CTY CP Dược Hậu Giang CTY CP Xuất nhập khẩu y tế Domesco CTY CP Dược phẩm Imexpharm CTY CP Dược phẩm Cửu Long CTY CP Traphaco CTY CP Dược phẩm Hà Tây N.74 5 2. 6.528 2. BRISTOL-MYERS MERCK TBK PT SQBB IJ Equity MERK IJ Equity N.A.7 10.332.38 26.11 N.426 7.A.09 67.81 8.52 3.488 886.71 6.597.86 Gía trị vốn hóa (USD) 3.329.39 0.25 2.73 6.SS 002038. 0.456.14 1.04 0.992 491.15 P/B 2008 10.03 1889 HK TCM US 0.A.12 0.992 2.SS 000999.188.A.84 N. 0.1 1. N.06 PEG 2008 1.49 2.070.A.22 18.47 17.60 5.56 27.98 N.04 464.44 27.A.2 ROE 2008 23.4 0.396.59 23.08 9. 19   .32 N.36 MERCK TBK PT KALBE FARMA DARYA VARIA LABO TEMPO SCAN PACIF PYRIDAM FARMA MERK IJ Equity KLBF IJ Equity DVLA IJ Equity TSPC IJ Equity PYFA IJ Equity 2.55 N.81 1.1 4.012.75 167.27 2. 0.57 13.860.94 3.91 0.13 N.19 1.64 3. 2.216.24 0.892.991.02 37.34 4. N. 2.95 3.06 -4.21 26.020.65 0.976.A.SZ 600267.302.42 5.69 125.078.011.77 6.SZ 002019. N.29 4.9 3.448 4.A.57 5.A.01 59.84 6.52 N.A.02 24. N.A.32 0.47 DHG VN Equity DMC VN Equity IMP VN Equity DCL VN Equity TRA VN Equity DHT VN Equity 6.SS 1093 HK 3933 HK 858 HK 1177 HK 8058 HK 1. N.A.648 611.440 1.56 0.69 N.A.808 30.49 2.33 21 60 20.899.79 N.A.838.486.97 13. N.62 4.544 1.931.49 22.19 23.41 4.A.59M 10.34 621.15 0.845.98 1. 21 11.A.A.SZ 2.87 8.56 0.352 284.552 65.82 4.SZ 000597.A.A. N.544 542.69 20.480 2.24 78.60 26.07 3.27 43.A.278.A.78M 25.19 46.A.470 18.264.000 P/E 2008 48.A.930.015.68 15.88 132.A.37 5. N.68 9.242.74 6.95 14.45 32. 0.768 168.53 32. N.24 4.A. N.671.

0 0.5 10.698 28.1 5.385 45.3 9% 18% 12% 10% 11% 12% 10% 13% 11% 18% 9% 12% 7% 14% 11% 9% 14% 17% 15% 12% 10% 18% 15% 13% 10% 16% 12% 12% 6.342 44.551 8.1 0.4 4.5 7.803 37.6 9.0 9.4 3.7 60.1 0.9 4.2 10.5 2.1 1.0 0.1 1.967 37.4 4.0 0.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC PHỤ LỤC 2: MỘT SỐ CHỈ TIÊU SO SÁNH CÁC CÔNG TY DƯỢC ĐỀ CẬP TRONG BÁO CÁO (2008) Các chỉ tiêu Chỉ tiêu về khả năng thanh khoản Hệ số thanh toán ngắn hạn Hệ số thanh toán nhanh Cơ cấu vốn Hệ số nợ/Tổng tài sản Hệ số nợ/Chủ sở hữu Chỉ tiêu về năng lực hoạt động Vòng quay phải thu Vòng quay phải trả Vòng quay hàng tồn kho Chỉ tiêu về khả năng sinh lời Hệ số LN sau thuế/Doanh thu thuần Hệ số LN sau thuế/Vốn chủ sở hữu Hệ số LN sau thuế/ Tổng tài sản Hệ số LN từ hoạt động SXKD/DT thuần Chỉ tiêu liên quan đến cổ phần Thu nhập trên mỗi cổ phần Giá trị sổ sách của cổ phần P/E P/B DHG IMP DCL DMC Vidipha Mekophar Trung Bình 99.0 0.8 Nguồn: BCTC các công ty 20   .2 62.3 0.5 5.0 0.3 7.0 0.078 11.3 2.1 6.0 0.7 0.2 5.720 17.3 1.9 2.7 9.4 5.616 10.296 37.2 3.6 (*) (*) (*) (*) 53.6 5.1 0.2 5.716 8.6 1.1 4.4 23.7 0.276 28.571 (*) (*) 5.0 2.9 12.8 6.291 (*) (*) 8.2 3.3 6.3 32.0 2.0 0.0 99.

587 90.937 329.761 1.018 312.761 (293) 264.697 1.000 758.060 17.247 190 127.384 53% 5.355 2.232.705 311.955 235.632 344.202 90.985 185.870 18.527 315.314 4.691.887 90.860 179.426 889.780 291.209 2008 A 1.609 3.975 1.782 122.167 4.652 51% 14.257 121.584 1.080 10% 179.847 129.209 43.864 10% 2008 A 2009 E 2010 F 211.216 528.117 5.738 753.000 378.780 106.698 795.600.412 69.002 154.881 86.494) 2.478 188.003 66.284 2.018 137.599 200.787 216.742 2.943 160.300 78.172 717.337 238.642 190.844 112.391 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Các chỉ tiêu Tiền mặt Đầu tư ngắn hạn Các khoản phải thu TM Tồn kho Tài sản ngắn hạn khác Tổng tài sản ngắn hạn Tài sản cố định ròng Chi phí xây dựng cơ bản dở dang Đầu tư dài hạn Tài sản dài hạn khác Tổng tài sản Vay nợ ngắn hạn Phải trả khách hàng Các khoản nợ ngắn hạn khác Tổng nợ ngắn hạn Vay dài hạn Khác Tổng nợ dài hạn Vốn điều lệ Thặng dư phát hành Cổ phiếu quỹ Lợi nhuận giữ lại Các quỹ Tổng vốn CSH Lợi ích cổ đông thiểu số Tổng vốn CSH và Nợ 15.747 465.224 277.810 802.128 260 21.088 37.093 10% 2006 A 2007 A 35.656 3.849 17.761 (293) 198.979 2.577 942.985 161.165 385.818 767 47 290.439 230.528 170.003 66.546 482.357.761 (293) 137.953 55.019 16.337 252.478 104.337 225.519 2.870 277.303 403.192 402.735 170.000 378.788 15.434 15.513.402 846.784 1.631 200.445 54% 10.165 376.784 1.108 370.515 558.567 12.847 167.556 200.827 277.697 1.000 378.119 53% 5.214 38.832 590.951 51.089 2010 F 1.474 53% 5.279 26.718 1.867 966.457 100.881 841.852 1.529 8.455 75.746 289.225 1.108 361.441 482.353 18.165 380.859 (10.839 60.402 875.923 325.849 170.640 224.655 153.402 838.133.478 8.406 80.839 442.913 73.108 365.597 651.000 16.345 2.545 855.349.295 3.415 942.001 9% 2009 E 1.906 5 149 87.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC PHỤ LỤC 3: BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÁC CÔNG TY DƯỢC ĐỀ CẬP TRONG BÁO CÁO DƯỢC HẬU GIANG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Các chỉ tiêu Doanh thu thuần Giá vốn hàng bán Lãi gộp Lãi gộp biên Chi phí lãi vay Chi phí bán hàng Chi phí quản lí doanh nghiệp Lãi hoạt động Thu nhập hđ tài chính Thu nhập hđ khác Lãi trước thuế Thuế Lãi ròng Lãi ròng biên 2006 A 868.953 200.648 8% 2007 A 1.133.697 1.550 143.957 308.009 153.784 1.319 123.455 80.455 84.430 55.000 378.628 641.070 8.219 71.240.280 627.089 17.003 66.093 0 127.269.163 673.525 21   .

069 3.800 25.417 8.082 4.165 3.518 12% 561.426 4.523 43.430 132.745 28.744 70.607 49.380 21.608 (4.744 20.012 398.350 162.176 27.244 155.491 50.065 30.037 70.012 521.146 30% 2.563 233.111 519.671 49.712 54.930 56.620 39.557 70.169 96.552 568.114 4.036 43% 533 145.108 (94) 61.030 43% 750 113.000 2.288 2.000 38.009 486 486 84.169 138.620 39.075 77.684 117.218 238.755 25.245 790.830 148.260 158.231 8.602 258.169 85.936 104.288 148.813 44.176 27.598 278.799 597.910 41.130 166.000 80.920 35.276 8% 451.245 597.288 169.949 83.866 97.670 28.172 701 701 116.288 116.045 28.575 7.970 5.608 304.183 62.195 96.176 304.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC IMEXPHARM BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Các chỉ tiêu 2006 A 2007 A 2008 A 2009 E 2010 F Doanh thu thuần Giá vốn hàng bán Lãi gộp Lãi gộp biên Chi phí lãi vay Chi phí bán hàng Chi phí quản lí doanh nghiệp Lãi hoạt động Thu nhập hđ tài chính Thu nhập hđ khác Lãi trước thuế Thuế Lãi ròng Lãi ròng biên 525.960 18.012 25.931 207.080 43% 7.365 560.795 9% Các chỉ tiêu 2006 A 2007 A 2008 A 2009 E 2010 F Tiền mặt Đầu tư ngắn hạn Các khoản phải thu TM Tồn kho Tài sản ngắn hạn khác Tổng tài sản ngắn hạn Tài sản cố định ròng Chi phí xây dựng cơ bản dở dang Đầu tư dài hạn Tài sản dài hạn khác Tổng tài sản Vay nợ ngắn hạn Phải trả khách hàng Các khoản nợ ngắn hạn khác Tổng nợ ngắn hạn Vay dài hạn Khác Tổng nợ dài hạn Vốn điều lệ Thặng dư phát hành Cổ phiếu quỹ Lợi nhuận giữ lại Các quỹ Tổng vốn CSH Tổng vốn CSH và Nợ 65.575 97.777 515.266 358.670 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 22   .496 469.161 23.999 1.052 30.179 234.355) 70.620 39.296 25.219 27.010 188.632 620.707 40.251 55 2.000 2.057 137.235 11% 629.325 71.475 497.671 4.012 419.108 (94) 48.418 97.598 278.000 51.255 28.833 129.011 389.683 10% 104.759 7.000 45.808 47.376 884 63.960 20.759 904.108 50.108 (94) 93.953 70.779 116.809 242.675 790.371 52.406 367.383 98.082 32.076 63.619 14.757 73.598 278.085 568.420 31.215 260.995 2.572 193.995 116.181 708.195 74.414 30.931 39.201 3.186 271.844 319.069 31.988 14.818 77.357 14.699 12.767 43% 7.203 104.176 27.838 42.426 39.195 127.598 278.245 708.295 50.765 15.

271 123.836 182 36.308 133.222 88 19.863 25.314 59.683 51.812 (2.749 135.391 316.541 4.383 314.266 74.930 4.557 (242) 104.557 (242) 72.000 66.037 8.837 304 303.611 45.837 12.742 304 108.401 544.590 107.463 33.000 1.000 110.691 44.115 33.285 706.154 124.046 97.620 6.058 257.033 7.549 219.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC DƯỢC CỬU LONG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Các chỉ tiêu 2006 A 2007 A 2008 A 2009 E 2010 F Doanh thu thuần Giá vốn hàng bán Lãi gộp Lãi gộp biên Chi phí lãi vay Chi phí bán hàng Chi phí quản lí doanh nghiệp Lãi hoạt động Thu nhập hđ tài chính Thu nhập hđ khác Lãi trước thuế Thuế Lãi ròng Lãi ròng biên 346.651 136.439 54.008 266.667 350.921 3.247 60.403 66.000 58.784 227.462 21.868 1.268 627.311 36.541 13.327 27.812 808 (690) 45.518 35.127 52.463 527.926 127.657 177.784 242.557 (242) 45.197 13.727 35.193 110.037 162.000 1.770 87.913 11.090 665.092 7.908 135.891 187.156 11.362 57.137 362.321 463.749 211.904 (690) (1.435 12.557 36.490 267.073 6.620 22.809 217.403 18.139 34.692 15.097) 120 56.715 14.214 91.030 278.370 36.008 665.614 35.388 97.825 589 1.383 441.005 399.407 35.542 178.497 294.478 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 23   .593 19.013 240.116 11.534 163.481 97.056 304 311.869 186.151 11% 625.629 9% Các chỉ tiêu 2006 A 2007 A 2008 A 2009 E 2010 F Tiền mặt Đầu tư ngắn hạn Các khoản phải thu TM Tồn kho Tài sản ngắn hạn khác Tổng tài sản ngắn hạn Tài sản cố định ròng Chi phí xây dựng cơ bản dở dang Đầu tư dài hạn Tài sản dài hạn khác Tổng tài sản Vay nợ ngắn hạn Phải trả khách hàng Các khoản nợ ngắn hạn khác Tổng nợ ngắn hạn Vay dài hạn Khác Tổng nợ dài hạn Vốn điều lệ Thặng dư phát hành Cổ phiếu quỹ Lợi nhuận giữ lại Các quỹ Tổng vốn CSH Tổng vốn CSH và Nợ 9.037 79.337 12% 474.169 266.121 84.330 60.720 25% 9.823 63.564 45.798 70.470 3% 355.383 394.008 544.353 123.008 399.758 4.445 50.118 3.918 58.193 110.008 627.000 415 1.336 33.017 81.193 110.099 19.848 12.258 9% 74.835 5.370 15% 12.105 1.598 69.922 25.593 41.033 63.346 142.470 0 10.784 157.514 26% 13.478 142.311 56.073 72.699 58.623 229.161 61.745) 10.

727 2.847 29.682 20.393 126.443 148.000 61.612 3.063 14.019 32.584 33.709 0 190.614 0 8.584 3.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC VIDIPHA BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Các chỉ tiêu 2006 A 2007 A 2008 A Doanh thu thuần Giá vốn hàng bán Lãi gộp Lãi gộp biên Chi phí lãi vay Chi phí bán hàng Chi phí quản lí doanh nghiệp Lãi hoạt động Thu nhập hđ tài chính Thu nhập hđ khác Lãi trước thuế Thuế Lãi ròng Lãi ròng biên 170.662 25.614 73.953 163.055 151.652 161.947 0 140.668 42.748 0 8.442 0 4.965 28.777 389 433 21.694 32.419 218 31.439 11% 191.869 292 0 292 60.458 135.612 3.550 4.000 61.599 2.814 20.160 19.886 20% 1.501 10.803 0 28.976 1.153 2.516 5.227 (227) 28.572 34.884 6.904 21% 7.051 34.920 35.431 176.775 22% 6.405 0 2.328 25.803 0 37.040 240 3.188 14% BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Các chỉ tiêu 2006 A 2007 A 2008 A Tiền mặt Đầu tư ngắn hạn Các khoản phải thu TM Tồn kho Tài sản ngắn hạn khác Tổng tài sản ngắn hạn Tài sản cố định ròng Chi phí xây dựng cơ bản dở dang Đầu tư dài hạn Tài sản dài hạn khác Tổng tài sản Vay nợ ngắn hạn Phải trả khách hàng Các khoản nợ ngắn hạn khác Tổng nợ ngắn hạn Vay dài hạn Khác Tổng nợ dài hạn Vốn điều lệ Thặng dư phát hành Cổ phiếu quỹ Lợi nhuận giữ lại Các quỹ Tổng vốn CSH Tổng vốn CSH và Nợ 47.909 0 13.415 0 41.966 317 169.464 0 56.274 21.909 24   .083 25.843 8.325 0 176.056 7.060 11.049 43.529 13% 206.292 0 162.119 0 44.208 0 49.947 236 0 236 60.242 814 142.747 190.750 162.568 13.841 157 0 157 50.000 52.748 59.

753 0 9.971 56.476 25   .695 9.267 151.425 78.737 6.009 20.057 1.639 -20.697 (858) 3.573 297.410 50.009 0 7.646 96.600 315.490 0 323.544 11.179 348.702 -13.065 60.427 84.753 13.702 -18.839 323.524 52.656 0 8.156 80.170 280.786 40.717 161.293 12% 545.945 79.612 0 18.609 9.425 63.090 0 401.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC MEKOPHAR BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Các chỉ tiêu 2006 A 2007 A 2008 A Doanh thu thuần Giá vốn hàng bán Lãi gộp Lãi gộp biên Chi phí lãi vay Chi phí bán hàng Chi phí quản lí doanh nghiệp Lãi hoạt động Thu nhập hđ tài chính Thu nhập hđ khác Lãi trước thuế Thuế Lãi ròng Lãi ròng biên 467.183 18.932 85.735 34.147 401.339 22.212 89.330 182.913 45.028 437.100 107.495 92.956 80.800 31% 90 33.836 82.200 8.427 20.863 33.495 13.099 52.549 335.257 84.375 15.041 21.431 (203) 1.196 13.000 106.551 48.555 62.069 34.556 126.487 52.931 3.185 158.711 41.350 1.257 5.500 112.520 61.000 107.328 24.351 27.843 27% 276 38.264 6.250 318.663 10% Các chỉ tiêu 2006 A 2007 A 2008 A Tiền mặt Đầu tư ngắn hạn Các khoản phải thu TM Tồn kho Tài sản ngắn hạn khác Tổng tài sản ngắn hạn Tài sản cố định ròng Chi phí xây dựng cơ bản dở dang Đầu tư dài hạn Tài sản dài hạn khác Tổng tài sản Vay nợ ngắn hạn Phải trả khách hàng Các khoản nợ ngắn hạn khác Tổng nợ ngắn hạn Vay dài hạn Khác Tổng nợ dài hạn Vốn điều lệ Thặng dư phát hành Cổ phiếu quỹ Lợi nhuận giữ lại Các quỹ Tổng vốn CSH Tổng vốn CSH và Nợ 40.590 0 385.487 376.873 25% 3.426 45.835 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 0 0 0 5.687 168.800 75.130 385.769 264.476 0 18.175 0 15.784 12% 596.306 118.

THÔNG TIN LIÊN HỆ Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt Trụ sở chính Chi nhánh TP. BVSC có thể có những hoạt động hợp tác kinh doanh với các đối tượng được đề cập đến trong báo cáo này.BÁO CÁO PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG Tất cả những thông tin nêu trong báo cáo này đã được xem xét cẩn trọng.vn Fax: (84) 8 3 914 7477 11 . Các quan điểm.Nguyễn Công Trứ. Hà Nội Tel: (84) 4 3 928 8080 Fax: (84) 4 3 928 9899 Tel: (84) 8 3 821 8564 Email: research@bvsc.com. TP. TP.vn 26   .com.com. Người đọc chỉ nên sử dụng báo cáo phân tích này như một nguồn thông tin tham khảo. nhận định.vn Vũ Thị Thanh Quyên quyenvtt@bvsc.vn Đào Minh Tâm tamdm@bvsc.vn Nguyễn Hải Dương Nguyễn Phi Hùng duongnh@bvsc. Quận I.com.com.vn CHUYÊN VIÊN PHÂN TÍCH Lưu Văn Lương luonglv@bvsc.com.vn hungnp@bvsc.Lê Thái Tổ. Hồ Chí Minh Địa chỉ: 6 .vn Hoàng Hồ Phú phuhh@bvsc.com.vn Nguyễn Quang Minh minhnq@bvsc.com.com.com.vn Vũ Thị Mai maivt@bvsc.com.HCM BỘ PHẬN PHÂN TÍCH NGÀNH PHỤ TRÁCH PHÒNG PHÂN TÍCH Nguyễn Lương Tân tannguyen@bvsc. tuy nhiên Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) không chịu bất kỳ một trách nhiệm nào đối với tính chính xác của những thông tin được đề cập đến trong báo cáo này. Hoàn Kiếm. Quận I.com.vn Lưu Phương Mai mailp@bvsc.vn Lê Chí Thành thanhlc@bvsc.com. Người đọc cần lưu ý rằng BVSC có thể có những xung đột lợi ích đối với các nhà đầu tư khi thực hiện báo cáo phân tích này. đánh giá trong báo cáo này là quan điểm cá nhân của các chuyên viên phân tích mà không đại diện cho quan điểm của BVSC.HCM Địa chỉ: Số 8 . Báo cáo chỉ nhằm mục tiêu cung cấp thông tin mà không hàm ý khuyên nguời đọc mua.com.Lê Thánh Tôn.com.vn Vũ Phương Nga ngavp@bvsc. bán hay nắm giữ chứng khoán.vn Trần Thăng Long longtt@bvsc.vn Nguyễn Tuấn Anh anhnt@bvsc.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful