P. 1
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ CÁC HÀNH VI GIAN LẬN VÀ SAI SÓT TRONG KIỂM TOÁN

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ CÁC HÀNH VI GIAN LẬN VÀ SAI SÓT TRONG KIỂM TOÁN

|Views: 271|Likes:
Được xuất bản bởiNguyễn Hoài Cương

More info:

Published by: Nguyễn Hoài Cương on Dec 14, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

10/08/2015

pdf

text

original

III/ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ CÁC HÀNH VI GIAN LẬN VÀ SAI SÓT TRONG KIỂM TOÁN Đứng

ở phía góc độ của kiểm toán thì gian lận và sai sót đều dẫ tới việc phản ánh sai lệch quá trình phát sinh của các nghiệp vụ kế toán. Tùy vào tính chất và mức độ sai sót thì nó có những ảnh hưởng nhất định tới kết quả của kiểm toán. Để hạn chế các hành vi gian lận và sai sót trong kiểm toán. 1. Đối với sai sót không cố tình. Sai sót không cố tình trong trường hợp này người tạo ra sai sót vô tình tạo ra sai sót do cẩu thả hoặc do thiếu trình độ chuyên môn biểu hiện dưới các hình thức: + Lỗi về tính toán số học hay ghi chép sai: Đối với những sai sót này thường chỉ biểu hiện đơn lẻ kiểm toán muốn ngăn ngừa những sai sót này thì cần phải có những tính toán chi tiết và tỉ mỉ hơn nữa cần phải đi sát vào với những chứng từ gốc thì mới có thể phát hiện được những loại sai sót này, những sai sót này thường dừng lại ở mức độ không nghiêm trọng nếu tỷ lệ mắc lỗi này ít. + Bỏ sót hoặc hiểu sai sự việc : Đối với những sai sót này thường sự ảnh hưởng của nó đến bản chất của đối tượng được kiểm toán là rất lớn, nó có thể dẫn tới sai lệch lớn hoặc một cái nhìn không đúng về đối tượng được kiểm toán. Đối với những sai sót này thì kiểm toán dễ dàng phát hiện nếu thực sự hiểu và có trách nhiệm với công việc, để giảm thiểu những sai sót này cần đưa các chứng từ gắn kết vào những phát sinh cụ thể ở doanh nghiệp để xem xét, từ đó đối với một hoạt động xảy ra sẽ đi kèm với những phát sinh nào …, từ đó kiểm toán dễ dàng đưa ra được những nghiệp vụ bị bỏ sót trong quá trình hạch toán. Riêng với những sai sót biểu hiện dưới việc kế toán hiểu sai sự việc dẫn tới phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh không đúng, kiểm toán viên chỉ có thể dễ dàng phát hiện khi đối chiếu chứng từ với nhật ký chứng từ, nhật ký chung của doanh nghiệp, từ đó đưa ra hướng điều chỉnh. + Áp dụng sai chế độ kế toán, tài chính nhưng không cố ý: Sai sót này sảy ra ro sự non kém của kế toán hoặc do kế toán không kịp thời cập nhật những thay đổi điều chỉnh. Để không bỏ sót những sai sót này thì kiểm toán phải là người nắm vững nhất những thay đổi nó và cũng phải là một kế toán giỏi. Đứng về mặt người ra những sửa đổi đó thì cần có những thông báo kịp thời tới doanh nghiệp thông qua các hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp hiệu quả nhất tới doanh nghiệp.

2. Đối với những hành vi gian lận có chủ ý Đối với những hành vi gian lận này là cá nhân hoặc tổ chức được kiểm toán cố tình làm sai lệch tính chính xác của thông tin cung cấp cho kiểm toán, biểu hiện dưới các hình thức sau: + Giả mạo chứng từ, sửa chữa hoặc xử lý chứng từ theo ý kiến chủ quan: Giả mạo chứng từ là việc xảy ra rất thường xuyên tại các doanh nghiệp, để chứng minh được sự trong sạch của chứng từ thì trước tiên cần có sự sàng lọc và chọn mẫu tiếp đến là điều tra xác thực tính chính xác của chứng từ. Để hạn chế những gian lận này rất khó, đôi khi để hợp thức hóa chi phí doanh nghiệp buộc phải giả mạo chứng từ. Nhưng đứng trên góc độ kiểm toán thì những hành vi đó vẫn được coi là gian lận và cần điều chỉnh. + Giấu giếm thông tin, tài liệu: Vì một nguyên nhân nào đó ,mà doanh nghiệp cố tình dấu đi những thông tin có thể giúp ích cho kiểm toán trong quá trình làm việc. Việc dấu diếm nếu là cố tình thì sau đó chắc chắn sẽ có uẩng khúc, việc tìm ra chúng được coi như việc tìm ra “manh

.mối” tong việc kiểm toán đối tượng đó. làm giả chứng từ. để có thể lấy được những thông tin đó thì kiểm toán có thể yêu cầu doanh nghiệp xuất trình bằng việc quy trách nhiệm nặng nề với những việc đi kèm với những thông tin mà doanh nghiệp cố tình che dấu. Việc phát hiện ra những hành vi này rất khó. theo đó đối chiếu với các sổ theo dõi của doanh nghiệp để tìm ra khe hở làm căn cứ để tiến hành điều ra những sai phạm đó. + Ghi chép các nghiệp vụ không có thật: Đối với những gian lận này kiểm toán phải xuất phát từ sổ nhật ký chung teo dõi toàn bộ những hoạt động phát sinh căn cứ vào đó để có những chứng từ hợp lệ. + Gắn với một lợi ích kinh tế nào đó: ăn cắp. buộc kiểm toán phải điều tra báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Sau đó có thể dùng lệnh cưỡng chế bằng những hình phạt nặng…. giấu diếm các khoản nợ xấu: để phát hiện ra những gian lận này rất khó. bỏe lẽ doanh nghiệp có thể che dấu ngay cả việc tạo những căn cứ giả… + Cố ý áp dụng sai chế độ tài chính kế toán: Việc cố ý này kiểm toán có thể dễ dàng phát hiện nếu có trình độ chuyên môn và tiếp đó là xử lý triệt để bằng những hình phạt để răn đe doanh nghiệp.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->