GIÁO ÁN MÔN HỌC : GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG – AN NINH ( HỌC PHẦN I - ĐƯỜNG LỐI QUÂN SỰ CỦA ĐẢNG

) BÀI : XÂY DỰNG NỀN QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN, AN NINH NHÂN DÂN BẢO VỆ TỔ QUỐC VIỆT NAM XÃ HỘI CHỦ NGHĨA. ( GIÁO ÁN TRINH CHIẾU)

Thiết - TTGDQP - ĐHTN

A- Mục đích yêu cầu: - Mục đích: Bồi dưỡng cho sinh viên nắm được mục đích, tính chất, quan điểm và những nội dung cơ bản xây dựng nền quốc phòng toàn dân. - Yêu cầu: Trên cơ sở nhận thức, nâng cao tinh thần trách nhiệm, tích cực góp phần tham gia xâ dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh
Thiết - TTGDQP - ĐHTN

giáo trình Giáo dục quốc phòng của Trung tâm giáo dục quốc phòng năm 2009.Giáo trình Giáo dục quốc phòng – An ninh của Bộ giáo dục 08/ 2010.Nội dung: (Gồm 3 phần) I. Thiết . an ninh nhân dân. II.Đại học tháI nguyên B.Một số biện pháp chính xây dựng nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân hiện nay. E.Vị trí.Thời gian: 4 tiết( trọng tâm trọng điểm phần II.ĐHTN . thảo luận.Tổ chức lên lớp trên giảng đường theo lớp học. C.Xây dựng nền QPTD – ANND vững mạnh để bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. III.Phương pháp: Diễn giải.Tài liệu tham khảo: .TTGDQP .TTGDQP . đặc trưng nền quốc phong toàn dân. kết hợp với chứng minh bằng ví dụ thực tiễn.Tổ chức phương pháp: .III) D. .

Quốc phòng là công cuộc giữ nước của một quốc gia gồm tổng thể các hoạt động đối nội. kinh tế. đặc trưng nền quốc phong toàn dân. đẩy lùi. trong đó sức mạnh quân sự là đặc trưng. đối ngoại về quân sự. khoa học… của nhà nước và nhân dân để phòng thủ đất nước.Khái niệm. văn hoá.Vị trí.I. tạo nên sức mạnh cân đối. AN nhân dân. 1/ Vị trí. chính trị. ngăn chặn các hoạt động gây chiến của kẻ thù và sẵn sàng đánh thắng chiến tranh xâm lược dưới mọi hình thức và quy mô. nhằm giữ vững hoà bình. . a .

Quyết định đến tính chất. mục đích khác nhau của quốc phòng của mỗi nước tuỳ thuộc vào chế độ xã hội. . chế độ chính trị cũng như đường lối quân sự của nước đó.

.Dùng sức mạnh tổng hợp để đánh bại mọi âm mưu trong chiến lược DBHB – BLLĐ của các thế lực thù địch phản động.Xây dựng nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân daan vững mạnh để ngăn ngừa và đẩy lùi chiến tranh. Thiết .b – Vị trí.TTGDQP ĐHTN .Giữ vững sự ổn định về chính trị tạo môi trường hoà bình ổn định lâu dài để phát triển kinh tế đất nước cải thịên đời sống nhân dân góp phần bảo vệ hoà bình trong khu vực và thế giới. . ( 3 VT ) .

TTGDQP ĐHTN .Thiết .

tinh thần. do toàn thể nhân dân tiến hành (Đặc trưng này phản ánh vai trò của nhân dân trong lịch sử phát triển của dân tộc.Nền QPTD và ANND chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.2/ Đặc trưng của nền quốc phòng.TTGDQP .(5 đtr ) a. chính trị. c.ĐHTN vai trò quyết định). Trong đó yếu tố bên trong của dân tộc của đất nước giữ Thiết .Đó là nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân của dân do dân và vì dân. mọi lực lượng tham gia xây dựng và bảo vệ đất nước). văn hoá. kinh tế. quân sự. Đặc trưng này cho chúng ta huy động mọi người mọi tổ chức. .Đó là nền quốc phòng an ninh do nhiều yếu tố tạo thành (các yếu tố như con người. khoa học nghệ thuật quân sự.(Đặc trưng này thể hiện sự khác nhau trong xây dựng nền quốc phòng của mỗi quốc gia) b.

TTGDQP . LLVTND phải được xây dựng hiện đại).d.Nền quốc phòng an ninh nhân dân được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại (xây dựng nền quốc phòng an ninh là một tất yếu khách quan vì sự phát triển của khoa học kỹ thuật . địa phương ĐHTN .Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân ( nền quốc phòng của ta được xây dựng nhằm mục đích tự vệ chống thù trong giặc ngoài vì vậy giữa nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân chỉ khác nhau về phương thức tổ chức lực lượng và hoạt động cụ thể song luôn có sự thống nhất trong quy hoặch và kế hoặch của từng Thiết . chủ nghĩa đế quốc đã ứng dụng khoa học kỹ thuật để chế tạo vũ khí CNC. e.cũng như của cả nước).

. bảo vệ Đảng. bảo vệ lợi ích quốc gia dân tộc và sự nghiệp đổi mới. . Thiết .hiện đại hoá đất nước. công nghiệp hoá.Sẵn sàng đánh thắng chiến tranh xâm lược trên mọi quy mô của các thế lực thù địch.Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ. ổn định chính trị và phát triển kinh tế đúng định hướng xã hội chủ nghĩa. nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa.TTGDQP ĐHTN .( 5 mđ ) .xây dựng nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân vững mạnh để bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN.II. Nhà nước. .Xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh bảo đảm hoà bình.Cùng các nước láng giềng đấu tranh bảo vệ hoà bình ổn định trong khu vực. .Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân. trật tự an toàn xã hội.Bảo vệ an ninh chính tri. bảo vệ vững chắc Tổ quốc XHCN. 1.

TTGDQP ĐHTN .2. đường lối quan điểm của Đảng pháp luật nhà nước. .Một số biện pháp xây dựng tập trung nâng cao bản lĩnh chính trị cho LLQPAN tăng cường giáo dục chủ nghĩa MacLênin . Đây là một nhiệm vụ lớn của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới.( 3 MĐ ) . .Xây dựng lực lượng quốc phòng an ninh đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững trắc tổ quốc Việt Nam XHCN. .Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân hiện nay. Tư tưởng Hồ Chí Minh. an ninh nhân dân.Nội dung gồm có xây dựng con người tổ chức tài chính và cơ sở vật chất cho xây dựng nền quốc phòng toàn dân. Thiết .

Là nhân tố cơ bản tạo nên sức mạnh cho quốc phòng. Nó là sức mạnh của “trận địa lòng dân”.Tiềm lực chính trị.tinh thần của nền quốc phòng toàn dân là khả năng về chính trị.TTGDQP ĐHTN .3.Xây dựng tiềm lực quốc phòng an ninh ngày càng vững mạnh. tinh thần của quốc gia có thể huy động để tạo nên sức mạnh giữ nước Thiết . có tác động to lớn đến hiệu quả sử dụng các tiềm lực khác.( 4 TL ) Tiềm lực quốc phòng an ninh đây là khả năng về nhân lực vật lực tài chính có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh . .

ĐHTN .TTGDQP .Thiết .

từ đó tự giác tham gia xây dựng Thiết nền quốc phòng toàn dân vững mạnh. thống nhất.TTGDQP . ý thức đầy đủ về vai trò.ĐHTN .a/ Xây dựng tiềm chính trị tinh thần: +Khái niệm: Tiềm lực chính trị tinh thần của nền QPTD là khả năng về chính trị tinh thần có thể huy động nhằm tạo thành sức mạnh để thực hiện nhiệm vụ QPAN . + Xây dựng tinh thần đoàn kết. . vào tương lai đất nước. trách nhiệm của mình đối với sự nghiệp quốc phòng bảo vệ Tổ quốc. + Xây dựng cho mọi tầng lớp nhân dân.Xây dựng tiềm lực chính trị. xây dựng tình yêu quê hương đất nước. ý chí quết tâm bảo vệ Tổ quốc. tinh thần cần tập trung vào các nội dung sau: + Xây dựng và củng cố lòng tin của nhân dân vào chế độ.

Biện pháp xây dựng là tập trung xây dựng kinh tế xã hội cảI thiện đời sống nhân dân giữ vững ổn định chính trị trật tự an toàn xã hội phòng chống các tệ nạn xã hội. “ nền văn hoá Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc” đồng thời tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá thế giới. văn hoá. .+ Xây dựng và phát huy truyền thống văn hoá dân tộc. củng cố giữ vững ổn định tổTTGDQP -chính quyền đoàn thể chính trị xã hội. giữ vai trò định hướng xã hội và tâm lý xã hội. được thể hiện thành lý luận. .Nhân tố văn hoá có vị trí nền tảng tinh thần.Trong tiềm lực chính trị tinh thần. nó tạo nên sức mạnh vô cùng to lớn để sẵn sàng nhấn chìm bè lũ cướp nước và bán nước. chức Thiết ĐHTN . Sức mạnh tinh thần khi được chuyển hoá thành giá trị vật chất.xã hội. nhân tố chính trị có vị trí chủ đạo. . cương lĩnh chính trị.

TTGDQP . Thiết .Đại học tháI nguyên b.HĐH đất nước.Kinh tế là nhân tố quan trọng.ĐHTN . quyết định sức mạnh vật chất của nền quốc phòng. .TTGDQP . tự chủ. đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp.Xây dựng tiềm lực kinh tế cho nền quốc phòng toàn dân cần tập trung thực hiện: + Đẩy mạnh CNH. . xây dựng nền kinh tế độc lập. + Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế xã hội với tăng cường quốc phòng an ninh.Xây dựng tiềm lực kinh tế. -Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân là khả năng khai thác và huy động nền kinh tế để bảo đảm cho quốc phòng và chiến tranh.

Thiết . + Chuẩn bị tiềm kực kinh tế cho chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc. địa phương. hiện đại hoá đất nước và là cơ sở để hiện đại hoá quốc phòng và quân đội. từng ngành… kết hợp tạo điều kiện thuận lợi để củng cố quốc phòng và phát triển kinh tế xã hội. đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ KHKT. c.Khoa học công nghệ là nền tảng.+ Từ khâu quy hoạch tổng thể của nhà nước. sẵn sàng chuyển nền kinh tế từ thời bình sang thời chiến. từng cấp.Xây dựng tiềm lực KHCN của nền QPTD cần tập trung đầu tư phát triển tiềm lực KHCN trên một số lĩnh vực chủ yếu. .Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ.TTGDQP ĐHTN . từng vùng. là động lực thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá. phòng thí nghiệm. . từng bước hiện đại hoá cơ sở hạ tầng. tạo tiềm lực mạnh cho quốc phòng và quân đội.

+ Tìm giải pháp chống trả các thủ đoạn của địch dùng KHCN hiện đại chế áp và phá ta. + Nghiên cứu chế tạo ra các loại vũ khí mới. các trường đại học trong và ngoại quân đội để nghiên cứu giải quyết các vấn đề cấp bách hiện nay: + Bảo quản. các viện nghiên cứu..Phối hợp giữa các ngành khoa học.TTGDQP . tự trang bị cho quốc phòng và LLVT. cải tiến khai thác hiệu quả vũ khí trang bị hiện có. + Thực hiện các nhiệm vụ KHCN môi trường trong lĩnh vực quân sự.ĐHTN . + Đẩ mạnh chiến lược phát triển khoa học quân sự và công nghiệp quốc phòng. Thiết .

. sức mạnh chiến đấu và trình độ sẵn sàng chiến đấu của LLVTND. + Nâng cao chất lượng tổng hợp.Tiềm lực quân sự được xây dựng trên cơ sở tiềm lực chính trị tinh thần. . kinh tế. biểu hiện tập trung nhất của sức mạnh quốc phòng.Tiềm lực quân sự là nhân tố cơ bản của tiềm lực quốc phòng.TTGDQP ĐHTN chính trị làm cơ sở. . tinh thần có thể huy động được cho quân sự và cho chiến tranh. KHCN quân sự và nghệ thuật quân sự.d.Xây dựng tiềm lực quân sự. . tiềm lực kinh tế cà tiềm lực khoa học công nghệ.Nội dung xây dựng tiềm lực quân sự của nền quốc phòng toàn dân cần tập trung: + Chú trọng xây dựng các tiềm lực chính trị.Tiềm lực quân sự là khả năng vật chất.tinh thần. . lấy chất lượng Thiết .

Thiết . + Phát triển công nghiệp quốc phòng. + Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương và lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh.+ Xây dựng quân đội nhân dân: cách mạng chính quy tinh nhuệ. từng bước hiện đại.TTGDQP ĐHTN . có phương án động viên quân đội trong mọi tình huống. + Xây dựng hậu phương chiến lược của cả nước và trên từng khu vực bảo đảm đủ điều kiện cho tác chiến lâu dài. bảo đảm vũ khí. trang bị kỹ thuật cho lực lượng vũ trang.

ĐHTN .Thiết .TTGDQP .

tạo thế liên hoàn vững chắc hỗ trợ cho nhau.4. KN: Thế trận quốc phòng là sự tổ chức. thực hiện “yên dân vẹn đất”. + Tổ chức phòng thủ dân sự.Xây dựng thế trận quốc phòng Toàn dân an ninh nhân dân vững chắc. bảo đảm toàn dân đánh giặc và phòng tránh khắc phục hậu quả chiến tranh. toàn dân giữ nước. + Xây dựng tỉnh (thành phố) thành khu vực phòng thủ vững chắc trong thế trận chung của cả nước. + Trước hết phải tập trung xây dựng “thế trận lòng dân”. + Phân vùng chiến lược kinh tế gắn với xây dựng hậu phương chiến lược quốc gia.TTGDQP . Thiết . bộ trí lực lượng về mọi mặt của đất nước trên toàn bộ lãnh thổ theo ý định chiến lược bảo vệ Tố quốc.ĐHTN .

GDQP – AN là biện pháp cơ bản để thống nhất nhận thức. nâng cao trách nhiệm với nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc. .TTGDQP Thiết ĐHTN .+ Kết hợp chặt chẽ thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân.Một số biện pháp chính trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân. quân đội và bảo vệ tổ quốc. III. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh. Luôn thực hiện tốt giáo dục quốc phòng an ninh: Thực hiện chỉ thị số 12-CT/TW ngày 03/05/2007 của Bộ chính trị và Nghị định 116/2007/NĐ-CP của thủ tướng chính phủ về GDQP – AN. an ninh nhân dân hiện nay. là một bộ phận cấu thành nền giáo dục quốc dân. 1. .Nội dung: +Quán triệt một số quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin. .

+Lịch sử truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam ta. bản chất âm mưu thủ đoạn của kè thù đối với cách mạng nước ta. đường lối. Thiết . nhiệm vụ quốc phòng-an ninh. +Các chủ trương. chính sách của Đảng đối với lĩnh vực xây dựng nền QPTD – ANND.+Tình hình nhiệm vụ cách mạng. xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân.TTGDQP ĐHTN . quyền lợi nghĩa vụ của công dân với nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc.

+VËn dông nhiÒu h×nh thøc. biÕt tù b¶o vÖ tr­íc sù chèng ph¸ cña c¸c thÕ lùc thï ®Þch. tõng cÊp häc. biÖn ph¸p tæ chøc häc tËp hîp lý. Thiết .-Yªu cÇu vµ biÖn ph¸p x©y dùng: +C«ng t¸c gi¸o dôc ph¶i th­êng xuyªn. tuyªn truyÒn phï hîp víi tõng ®èi t­îng. ph­¬ng ph¸p gi¸o dôc.TTGDQP . liªn tôc ®Ó lµm cho mäi ng­êi. mäi tæ chøc nhËn thøc ®Çy ®ñ. cã chÝnh s¸ch ®Çu t­ ®óng ®¾n ®Ó c«ng t¸c GDQP – AN ®I vµo nÒ nÕp vµ hiÖu qu¶ ngµy cµng cao h¬n.ĐHTN .

Thiết .TTGDQP ĐHTN .

Đặc biệt chú trọng xử lý các tình huống phức tạp. thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng trong tình hình mới. -Cụ thể hóa các nội dung lãnh đạo về QP – AN và bổ sung cơ chế hoạt động của các cấp.Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.ĐHTN . . sự quản lý của nhà nước.TTGDQP . các địa phương. quản lý của nhà nước về công tác QP –AN. Thiết . trách nhiệm triển khai thực hiện của các cơ quan nhà nước. ngành.Bảo đảm cho mọi công tác xây dựng nền QP – AN của đất nước thường xuyên được củng cố vững chắc.2. tổ chức và nhân dân đối với việc xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân: -Sự lãnh đạo của Đảng.

-Xây dựng nền QPTD – ANND vững mạnh là trách nhiệm của toàn dân và mọi công dân. trách nhiệm công dân cho Học sinh – sinh viên trong xây dựng nền QPTD – ANND.3.Nâng cao ý thức. Thiết . -Đây là việc làm có ý nghĩa thiết thực.TTGDQP ĐHTN . -Đối với Học sinh – Sinh viên phải tích cực học tập để nâng cao trình độ hiểu biết về mọi mặt. nắm vững kiến thức QP – AN.

TTGDQP .ĐHTN .Thiết .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful