P. 1
SINH TỔNG HỢP PROTEIN

SINH TỔNG HỢP PROTEIN

|Views: 223|Likes:
Được xuất bản bởiLương Minh Tuấn

More info:

Published by: Lương Minh Tuấn on Dec 17, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PPTX, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/05/2012

pdf

text

original

SINH TỔNG HỢP PROTEIN

GIAI ĐOẠN KHỞI ĐẦU PHÂN BIỆT Ở TẾ BÀO NHÂN THẬT VÀ TẾ BÀO NHÂN NGUYÊN THỦY
Giảng viên: Ts. Nguyễn Tú Anh – Bộ môn Vi sinh
Đại học Dược Tp. Hồ Chí Minh Nhóm sinh viên thực hiện: * Lương Minh Tuấn * Lê Thị Ngọc Mai

* Nguyễn Phi Hiệp 1
* Đinh Thụy Hồng Tiên

* Đỗ Thị Thanh Hoàn

* Nguyễn Lê Hải Trân * Trần Mỹ Thiên Thanh

eIF2. một phân tử mARN ( sắp thẳng hàng với Ribosom) và tARN khởi đầu mang methionin hay formyl-methionin ở tế bào nhân nguyên thủy  Các yếu tố khởi đầu ở Vi khuẩn: IF1. eIF4B.GEF 2 . eIF4A. eIF4E. eIF3.GIAI ĐOẠN KHỞI ĐẦU DỊCH MÃ RIBOSOM  Giai đoạn khởi đầu.eIF5. IF2. IF3  Các yếu tố khởi đầu ở nhân thật: eIF1.eIF6.eIF4F. có sự tham gia của 2 tiểu đơn vị của Ribosom.

SỰ KHỞI ĐẦU CHUỖI PEPTID Ở TẾ BÀO PROKARYOTE 3 .

4 . IF2 làm trung gian trong việc ghép tARN khởi đầu vào tiểu đơn vị 30S. Gắn IF3 vào 30S. ngăn cản sự tái hình thành ribosome hoàn chỉnh. - - Đặc trưng cho sự khởi đầu chuỗi peptid ở vi khuẩn là sự tương tác trực tiếp giữa mARN và rARN của tiểu đơn vị nhỏ 30S IF1 giúp tiểu đơn vị gắn vào mARN và ngăn cản các tARN gắn vào vùng thuộc vị trí A trên tiểu đơn vị. Khi Codon khởi đầu và fMet-tARNiMet bắt cặp với nhau thì tiểu đơn vị nhỏ thay đổi hình dạng làm giải phóng IF3.GIAI ĐOẠN KHỞI ĐẦU Ở PROKARYOTE - 1. - 2. Liên kết giữa trình tự Shine-Dalgarno với trình tự bổ sung của 16S rARN được hoạt hóa bởi IF3. IF2 tạo phức 3 yếu tố với GTP và tARN khởi đầu: IF2-GTP-fMet-tARN-fMet.

Phức hợp này sẵn sàng tiếp nhận 1 tARN mang amino acid vào vị trí A để bắt đầu tổng hợp chuỗi polypeptid. Nhờ có tiểu đơn vị lớn gắn vào. tARN có anticodon có thể bắt cặp với AUG hay UGU. - - - tARN đầu tiên có mang N-Formyl-methionine đến gắn trực tiếp vào tiểu đơn vị nhỏ (tARN khởi đầu gắn trực tiếp với vị trí P (không qua vị trí A).GIAI ĐOẠN KHỞI ĐẦU Ở PROKARYOTE - 3. 5 . tARN khởi đầu này gọi là fMettARNifMet Sự vắng mặt của IF3 cho phép tiểu đơn vị lớn 50s gắn vào tiểu đơn vị nhỏ 30S. hoạt tính GTPase của IF2GTP được kích thích có thể thủy phân GTP IF2-GTP tạo thành có ái lực thấp đối với ribosome và tARN khởi đầu dẫn đến sự giải phóng IF2-GTP và IF1. phức hợp khởi đầu cuối cùng được tạo thành bao gồm ribosome 70S được gắn tại codon khởi đầu của mARN với fMet-tARNifMet tại vị trí P còn vị trí A trống. Như vậy.

GIAI ĐOẠN KHỞI ĐẦU Ở PROKARYOTE 6 SƠ ĐỒ MIÊU TẢ SỰ KHỞI ĐẦU Ở TẾ BÀO PROKARYOTE .

SỰ KHỞI ĐẦU CHUỖI PEPTID Ở TẾ BÀO EUKARYOTE 7 .

Lúc này Ribosome ở trong tư thế sẵn sàng tiếp nhận aminoacyl-tARN vào vị trí A. Sự bắt cặp này thúc đẩy phóng thích eIF2 và eIF3. Sự gắn này dẫn đến phóng thích các yếu tố khởi đầu thông qua sự thủy phân GTP dưới tác dụng của eIF5. Phức 43S gắn vào mARN ở chóp 5’ hình thành nên phức hợp chóp – các yếu tố khởi đầu 43s-eIF2-GTP-Met-tARNiMeteIF3 Tiểu đơn vị 43S quét dọc theo mARN tìm AUG khởi đầu. Cho phép tiểu đơn vị 60S gắn vào tiểu đơn vị nhỏ. 8 . Cuối cùng Met-tARNiMet được đưa vào vị trí P của phức khởi đầu 80S. Quá trình này cần ATP và có thể tháo xoắn nút kẹp tóc.  eIF3 và eIF4E kết hợp với tiểu đơn vị nhỏ 40S tạo phức 43S. Codon nhận dạng bắng sự bắt cặp bổ sung giữa anticodon của tARN khởi đầu và codon khởi đầu.GIAI ĐOẠN KHỞI ĐẦU Ở EUKARYOTE - - - - Ribosome của tế bào Eukaryote tách rời ra thành 2 tiểu đơn vị: tiểu đơn vị lớn 60s và tiểu đơn vị nhỏ 40s  eIF6 tương tác với tiểu đơn vị lớn 60S tạo phức eIF6-60S.

GIAI ĐOẠN KHỞI ĐẦU Ở EUKARYOTE 9 SƠ ĐỒ MIÊU TẢ SỰ KHỞI ĐẦU Ở TẾ BÀO EUKARYOTE .

Nhân Thật Codon khởi đầu tARN khởi đầu tARN mang AUG( hay GUG) tARNfMet Formyl – Methionin AUG tARNiMet Methionin - - Ở vi khuẩn ngoài codon khởi đầu AUG còn có GUG ở một số mARN tARNfMet không chỉ vận chuyển Methionin còn vận chuyển Formyl-methionin 10 . Vi Khuẩn TB.PHÂN BIỆT GIAI ĐOẠN KHỞI ĐẦU Ở TẾ BÀO NHÂN THẬT VÀ TẾ BÀO NHÂN NGUYÊN THỦY TB.

4E. giúp cho tiểu đơn vị 60S kết nối Tham gia vào việc tách ribosom thành các tiểu đơn vị Yếu tố biến đổi nucleotid Guanin. Nhân thật Chức năng IF-1 IF-2 IF-3 eIF -1 eIF -2 eIF .5 eIF .4B eIF. Vi khuẩn Yếu tố ở TB.3 eIF.PHÂN BIỆT GIAI ĐOẠN KHỞI ĐẦU Ở TẾ BÀO NHÂN THẬT VÀ TẾ BÀO NHÂN NGUYÊN THỦY Yếu tố ở TB.4F Vai trò chưa rõ Gắn Met-tARN (hay fMet-tARN) vào ribosom thành phức hợp với GTP Ngăn cản sự kết nối của các tiểu đơn vị ribosom Nhóm yếu tố liên quan đáp ứng cho việc gắn chóp 5’ vào đầu mARN và tháo xoắn cấu trúc bậc 2 tạo điều kiện cho ribosom đậu vào condon khởi đầu eIF . tái sinh eIF-2 bởi sự biến đổi trung gian GDP thành GTP.eIF3 khỏi ribosom..4A eIF. trong quá trình tương tự tái sinh EF-Tu bởi EF-Ts 11 .6 GEF Giải phóng eIF2.

Nhân thật Trình tự dẫn mARN Theo trình tự ShineDalgarno Có trình tự CCUCC Theo mô hình của Kozak Không có trình tự CCUCC Monocistron Khởi đầu gắn với chóp 5’ mARN mARN Polycistron Sự khởi đầu dịch Không nhất thiết ở mã đầu 5’ mARN 12 . Vi khuẩn TB.PHÂN BIỆT GIAI ĐOẠN KHỞI ĐẦU Ở TẾ BÀO NHÂN THẬT VÀ TẾ BÀO NHÂN NGUYÊN THỦY TB.

13 .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->