Trường THPT Hoà Ninh Khối 10

Tuần 1 – Tiết 1 Ngày soạn: …………… Bài 1:

Giáo án: GDCD –

THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT & PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
(2 tiết)   I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học sinh cần đạt được 1.Về kiến thức: - Nhận biết được mối quan hệ giữa triết học và các môn khoa học cụ thể. - Hiểu biết vai trò thế giới quan và phương pháp luận của triết học. - Hiểu được thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm như thế nào. 2.Về kỹ năng: - Phân biệt sự giống nhau, khác nhau giữa tri thức triết học và tri thức khoa học chuyên ngành. - Biết nhận xét, kết luận những biểu hiện duy tâm, duy vật trong đời sống. 3.Về thái độ: - Trân trọng ý nghĩa của triết học biện chứng và khoa học. - Phê phán triết học duy tâm, dẫn con người đến bi quan, tiêu cực. - Cảm nhận được triết học là cần thiết, bổ ích và hỗ trợ cho các môn khoa học khác. II. PHƯƠNG PHÁP_HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: Giáo viên sử dụng các phương pháp sau: - Giảng dạy, nêu vấn đề. - Tổ chức thảo luận nhóm. - Giải quyết bài tập, liên hệ theo nhóm. III. TÀI LIỆU & PHƯƠNG TIỆN: - SGK, sách giáo viên GDCD lớp 10. - Sơ đồ, giấy khổ lớn. - Các câu chuyện, tục ngữ, ca dao liên quan đến kiến thức triết học. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra: SGK, vở ghi bài. 2. Nội dung bài học: 3. Giới thiệu bài mới: NỘI DUNG BÀI HỌC (1) 1. Thế giới quan và phương pháp luận HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY Hoạt động 1: Giới thiệu bài(3 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Giáo viên: Nguyễn Vạn Nghĩa 1

Trường THPT Hoà Ninh Khối 10
NỘI DUNG BÀI HỌC (1) a. Vai trò thế giới quan, phương pháp luận của Triết học. * Khái niệm Triết học: Triết học là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó. * Vai trò của Triết học: Triết học có vai trò là thế giới quan, phương pháp luận cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY ph) Triết học là gì? Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học SGK (35 phút) _GV sử dụng phương pháp đàm thoại và chứng minh giúp HS hiểu được vai trò thế giới quan và phương pháp luận của Triết học qua đối tượng nghiên cứu và phạm vi ứng dụng. _GV: cho HS lấy ví dụ đối tượng nghiên cứu của các môn khoa học: + Lịch sử + Hoá học… →GV kết luận. _GV đặt câu hỏi: 1/ KHTN bao gồm những môn KH? 2/ KHXH bao gồm những môn KH? →GV bổ sung, nhận xét. →GV giảng giải: Triết học nghiên cứu những quy luật chung nhất, phổ biến nhất của thế giới. *Chuyển ý:

Giáo án: GDCD –

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

_Lắng nghe

_Tìm hiểu SGK + Hóa học nghiên cứu sự cấu tạo, tính chất, sự biến đổi của các chất. + Sử học nghiên cứu lịch sử xã hội loài người nói chung, hoặc nghiên cứu lịch sử của một quốc gia, dân tộc nói riêng. _HS trả lời theo gợi ý của GV →HS nhận xét.

b. Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm.

☺Thế giới quan là gì?

_GV: Cho HS làm bài tập để củng cố kiến thức. Bài 1: Thế giới khách quan bao gồm: a/ Giới tự nhiên b/ Đời sống XH c/ Tư duy con người d/ Cả 3 ý kiến trên đều đúng →GV kết luận: đáp án d Thế giới quan là toàn bộ Bài 2: Đối tượng nghiên cứu những của Triết học: quan điểm, niềm tin định a/ Nghiên cứu những vấn đề cụ hướng thể hoạt động của con người b/ Nghiên cứu KHTN, KHXH.

_HS trả lời cá nhân Thế giới quan là quan điểm của con người về thế giới.

→HS nhận xét  đáp án d

Giáo viên: Nguyễn Vạn Nghĩa 2

Trường THPT Hoà Ninh Khối 10
NỘI DUNG BÀI HỌC (1) trong cuộc sống.

Giáo án: GDCD –

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ c/ Nghiên cứu sự vận động, phát triển của thế giới →GV rút ra KL: đáp án c _Lắng nghe *Chuyển ý: _GV sử dụng phương pháp: đàm thoại _Nêu ví dụ: truyện “Thần trụ trời: →Cho HS lấy ví dụ về truyện thần thoại, ngụ ngôn,… →GV: nhận xét, kết luận: Thế giới quan: →người nguyên thuỷ?  những nhà KH?... Tiểu kết: Dựa vào tri thức các ngành KH cụ thể→ Triết học diễn tả thế giới quan con người → hệ thống phạm trù và quy luật chung. *Chuyển ý: _GV sử dụng phương pháp: nêu vấn đề. _Nêu ví dụ: Loài cá trong tự nhiên → đánh bắt → con người chế tạo ra tàu thuyền. Loài chim trong tự nhiên → con người ước mơ được bay cao → con người sáng tạo ra máy bay. ? Từ những ví dụ trên, HS hãy cho biết giữa ý thức và các vật chất, cái nào có trước, cái nào có sau? Khả năng của con người như thế nào? → GV nhận xét → kết luận. Tiểu kết: Vấn đề cơ bản của Triết học là giải quyết mối quan hệ giữa vật chất (tồn tại, tự nhiên) và ý thức (tư duy, tinh thần) _GV chuyển ý: các trường phái →HS nhận xét Nêu ví dụ

→HS nhận xét  đáp án c

☺Vấn đề cơ bản của Triết học:

_Ghi bài

_HS trả lời.

+ Mặt thứ nhất: giữa vật chất và ý thức: cái nào có trước, cái nào có sau? Cái nào quyết định cái nào?

Giáo viên: Nguyễn Vạn Nghĩa 3

Hoạt động tiếp nối: Ta-let (624 – 547 TCN) cho rằng nước là bản nguyên của mọi cái đang tồn tại. _HS lấy ví dụ: truyện “Thần Trụ Trời”.Trường THPT Hoà Ninh Khối 10 NỘI DUNG BÀI HỌC (1) Giáo án: GDCD – HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Triết học. cái quyết định ý thức của con người ☺Thế giới quan duy tâm: TGQ duy tâm cho rằng. Đê-mô-crit (460 – 370TCN) cho rằng nguyên tử (hạt vật chất không thể phân chi được) và chân không là hai nhân tố tạo nên mọi vật. Củng cố: Làm bài tập: (5 ph) a . giàu sang do trời” → GV nhận xét→ rút ra kết _HS thảo luận lớp luận  Phát biểu ý kiến cá nhân  Nhận xét và bổ sung ý kiến ☺Thế giới quan duy vật: Ví dụ: TGQ duy vật cho rằng. 4. giàu sang do trời” (Khổng Tử) 5. _GV giải thích 2 ví dụ trong SGK để giúp HS rút ra kết luận( tr7) + Mặt thứ hai: Con người có _GV gợi ý cho HS lấy ví dụ  Học sinh chú ý lắng nghe nhận trong thực tiễn.Câu 1_SGK trang 11 b.Thuỷ Tinh” _Ví dụ: Béc-cơ-li (TK XVIII) (SGK trang 8) Giáo viên: Nguyễn Vạn Nghĩa 4 . Phân tích yếu tố duy vật và duy tâm trong truyện” Thần trụ trời”? và trong câu dẫn: “Sống chết có mệnh. giữa vật chất và ý thức thì vật chất là cái có trước. ”Sơn Tinh. Câu 2_SGK trang 11 c.  Ghi bài vào vở thức được TGKQ hay không? *GV chuyển ý: Cho HS giải thích câu nói của Khổng Tử “Sống chết có mệnh. ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên.

bổ ích và hỗ trợ cho các môn KH khác. tiêu cực.Biết đánh giá sự việc theo thế giới quan duy vật biện chứng và quan điểm cá nhân . kết luận những biểu hiện duy tâm.Các câu chuyện. liên hệ theo nhóm III. dẫn con người đến bi quan.SGK. . TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: . .. Bài 1: Giáo án: GDCD – THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT & PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG (tt) I. ca dao liên quan đến kiến thức Triết học IV. . bảng phụ .Giải quyết bài tập. tục ngữ.So sánh phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình.Giảng giải.Hiểu rõ chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.Trường THPT Hoà Ninh Khối 10 Học bài và xem phần tiếp theo của Bài 1 Tuần 2 – Tiết 2 Ngày soạn: ………….Cảm nhận Triết học là cần thiết. vấn đáp . PHƯƠNG PHÁP_ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: GV có thể sử dụng các phương pháp sau: .Có thể tổ chức cho HS thảo luận nhóm . 2/ Về kỹ năng: . 3/ Về thái độ: . MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học sinh cần đạt được: 1/ Về kiến thức: . giấy khổ lớn.Trân trọng ý nghĩa của Triết học biện chứng và khoa học. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1/ Ổn định tổ chức lớp 2/ Kiểm tra bài cũ: (7ph) Câu 1: So sánh điểm khác nhau giữa thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm? Câu 2: Thế giới quan là: A. Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm Giáo viên: Nguyễn Vạn Nghĩa 5 . sách giáo viên GDCD lớp 10 .Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề .Phê phán Triết học duy tâm.Biết nhận xét. duy vật trong cuộc sống.Sơ đồ. II.

Quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống Câu 3: Vấn đề cơ bản của Triết học là: A. vận động Bài 1: Em hãy giải thích câu và phát triển không ngừng nói của Hê_cra_lit: “Không ai của chúng tắm 2 lần trên cùng 1 dòng sông” → GV nhận xét → bổ sung Vật chất → vận động. Phương pháp luận biện Hoạt động 1: Đặt vấn đề → giúp chứng và phương pháp HS nắm được thế nào là phương luận siêu hình (15 ph) pháp và phương pháp luận * Phương pháp luận biện _Thuật ngữ “phương pháp”→ chứng: nguồn gốc Hy Lạp (Method→ Methodos) ☻Phương pháp là gì? _HS thảo luận lớp ☻Phương pháp luận? → Trình bày ý kiến cá nhân → Đóng góp ý kiến bổ sung Phương pháp: Cách thức đạt tới mục đích đặt ra. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức D. Nước không ngừng chảy → dòng nước mới Bài 2: Phân tích yếu tố vận động. Thế giới khách quan tồn tại độc lập với ý thức con người D. Quan điểm duy tâm và quan điểm duy vật 3/ Nội dung bài học: NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY 2. Thế giới quan và phương pháp luận C. Mối quan hệ giữa vật chất và vận động B. phát triển của các SV_HT sau: 1/ Cây lúa trổ bông 2/ Con gà đẻ trứng _HS nêu ý kiến cá nhân HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Giáo viên: Nguyễn Vạn Nghĩa 6 . Toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới C. Phương pháp luận: Khoa học Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung về phương PPLBC và PPLSH→ GV nhận pháp xét→ kết luận (15 phút) *Chuyển ý: _GV sử dung phương pháp đàm thoại và chia nhóm (6 nhóm)→ HS thảo Phương pháp luận biện chứng luận câu hỏi bài tập: xem xét SV_HT trong mối quan hệ ràng buộc.Trường THPT Hoà Ninh Khối 10 Giáo án: GDCD – B.

3 trình bày  Nhóm 2. không vận động.Trường THPT Hoà Ninh Khối 10 NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY 3/ Loài người trải qua 5 HTKT 4/ Nhận thức của con người ngày càng tiến bộ. phát triển từ hạt  nảy mầm  cây lúa  ra hoa  hạt  5 chế độ xã hội vận động. phát triển từ lạc hậu  tiến bộ → HS ghi bài vào vở * Phương pháp luận siêu hình Phương pháp luận siêu hình: xem xét sự vật phiến diện.áp dụng một cách máy móc đặc tính của sự vật này vào sự vật khác _HS đọc truyện _HS thảo luận nhóm (4 nhóm) (5ph) → Mỗi nhóm cử ra 1 đại diện lên trình bày (dán bảng phụ)  Nhóm 1. 4 bổ sung 2/ Chủ nghĩa duy vật biện chứng Sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng (15 phút) TG vật chất luôn luôn vận động và phát triển theo những quy luật *GV chuyển ý: Em đồng ý với quan điểm nào sau đây: a/ Thế giới quan duy vật không xây dựng phương pháp biện chứng b/ Thế giới quan duy tâm có _HS ghi bài được phương pháp biện chứng c/ Thế giới quan duy vật thống nhất với phương pháp luận biện chứng → Đáp án c GV giải thích ví dụ trong SGK Giáo viên: Nguyễn Vạn Nghĩa 7 . cô lập. → GV nhận xét đưa ra đáp án đúng *Tiểu kết: Phương pháp để xem xét những ví dụ trên được gọi là PPLBC *GV chuyển ý: _GV cho gọi 1 HS đọc câu chuyện ngụ ngôn: “Thầy bói xem voi” → GV đưa câu hỏi: 1/ Việc làm của 5 thầy bói khi xem voi? 2/ Em có nhận xét gì về các yếu tố mà các thầy bói nêu ra? →GV gọi đại diện 1 HS (nhóm) lên nhận xét _GV rút ra kết luận: 1/ 5 thầy bói mù sờ vào con voi: _Thầy sờ vòi → sun sun như con đỉa _ ngà → đòn cày _ tai → quạt thóc _ chân → cột đình _ đuôi → chổi sề 2/ Cả 5 ông đều sai vì áp dụng máy móc đặc trưng sự vật này vào sự vật khác → Cách xem xét trên đây được gọi là phương pháp luận siêu hình Giáo án: GDCD – HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ _Nhận xét và bổ sung ý kiến  Cây lúa vận động. không phát triển. phát triển: CSNT  CHNL  PK  TBCN  XHCN  Nhận thức vận động.

tư duy Khác nhau Những qui luật chung nhất. phổ Nghiên cứu 1 bộ phận lĩnh vực biến nhất riêng biệt và cụ thể 5. kết luận →Tiểu kết: CNDVBC→sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật và PPLBC →HS ghi bài tập vào vở _GV giảng giải: TGQ và PPL→thống nhất . xem tiếp Bài 2: Thế giới vật chất tồn tại khách quan (2 tiết) Giáo viên: Nguyễn Vạn Nghĩa 8 .Trường THPT Hoà Ninh Khối 10 NỘI DUNG BÀI HỌC khách quan _Những quy luật này được con người nhận thức và xây dựng thành phương pháp luận _Về thế giới quan: xem xét SV_HT với quan điểm duy vật b/c _Về phương pháp luận: xem xét SV_HT với quan điểm b/c duy vật Giáo án: GDCD – HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ (tr 8) → nhận xét→ đưa ra kết luận chung →GV sử dụng phương pháp đàm →HS trả lời thoại→gợi ý cho HS trả lời các câu hỏi trong bảng so sánh →GV hướng dẫn HS lấy ví dụ trong thực tế _GV nhận xét. phát triển của tự nhiên. Hoạt động tiếp nối: Học bài. Củng cố: (7ph) ▪Bài 2_SGK trang 11 GV phát phiếu trắc nghiệm cho HS ▪Bài 3_SGK trang 11 ▪Bài 5_SGK trang 11 GV phát phiếu trắc nghiệm cho HS Triết học‌ ‌KH cụ thể Giống nhau Đều nghiên cứu vận động.Nêu ví dụ ‌ 4. XH.

. III. kể cả con người đều có nguồn gốc từ giới tự nhiên. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: . TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1.Vận dụng kiến thức đã học từ các môn học khác để chứng minh được các giống loài thực vật. PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại. . sơ đồ. 3. Về thái độ: Tin tưởng vào khả năng nhận thức và cải tạo giới tự nhiên của con người. V.Trường THPT Hoà Ninh Khối 10 Giáo án: GDCD – Tuần 3 – Tiết 3 Ngày soạn: ……………….Con người và xã hội loài người sản phẩm của một quá trình tiến hoá lâu dài của giới tự nhiên. Ổn định tổ chức lớp : 2. ảnh. cải tạo được giới tự nhiên và đời sống xã hội. con người có thể nhận thức. . 2. TRONG TÂM: . Kiểm tra bài cũ: (7 ph) Giáo viên: Nguyễn Vạn Nghĩa 9 .Biết con người và xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên.Giới tự nhiên tồn tại khách quan. thần bí về nguồn gốc của con người. Về kĩ năng: . Về kiến thức: . thuyết trình. IV. Bài 2 THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN (2 tiết) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Chứng minh được con người có thể nhận thức. phê phán những quan điểm duy tâm. cải tạo được giới tự nhiên. trực quan.Có thể sử dụng vi tính.Hiểu giới tự nhiên tồn tại khách quan.. động vật. . II. máy chiếu.Tranh.

thương đế tạo ra. Triết học duy vật về sự ra đời và tồn tại của giới tự nhiên?  Dựa vào đâu để nói: Giới tự nhiên là tự có. . tôn giáo. GV kết luận: . . ngôi sao. Muốn biết thế vật chất đó bao gồm những gì? Tồn tại như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài 2. phát triển của giới tự nhiên không phụ thuộc Giới tự nhiên là tất cả vào ý muốn chủ quan của con người. vận động. phát triển theo những quy luật vốn có của nó. ( Con người làm mưa nhân tạo→ con người tạo ra quy luật tự nhiên? ) GV giảng thêm những vấn đề học sinh chưa rõ. Một năm có 4 thức của con người hoặc một lực lượng thần bí nào tạo ra. từ đơn giản đến phức tạp?  Sự vận động. hạ. Xã hội là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên: Giáo viên: Nguyễn Vạn Nghĩa 10 . từ tự nhiên chưa có sự sống → đến tự nhiên có sự sống. hiện tượng đó đều thuộc về thế giới vật chất. biển cả. hiên tượng trong giới tự nhiên đều có quá trình hình thành. Hoạt động của giáo viên Hoạt động 1: GV sử dụng phương pháp đàm thoại giúp HS tìm hiểu : Giới tự nhiên tồn tại khách quan. Hoạt động 2: Hoạt động của học sinh Nội dung bài học 1. tôn giáo: Giới tự nhiên do thần linh. địa chất. Các quan điểm triết học duy vật: Tự nhiên là cái có sẵn. là nguyên nhân cùa sự tồn tại. nắng. rừng núi. mọi sự vật. gió. phát triển của chính nó. mặt trời. thực vật. thu. Giới tự nhiên tồn tại khách quan: . mưa. mưa. lũ lụt. nắng…Tất cả các sự vật.Trường THPT Hoà Ninh Khối 10 Giáo án: GDCD – Phân tích yếu tố duy vật.Theo nghĩa rộng. sông hồ. thực vật.Giới tự nhiên tồn tại khách quan vì giới tự nhiên tự có. Giảng bài mới: Xung quanh chúng ta có vô vàn các sự vật. con người… -Các quan điểm của triết học duy tâm.Sự vận động. đất đai. duy tâm về thế giới quan trong câu chuyện “Thần trụ trời”. đông… Việc làm mưa nhân tạo thể hiện việc nắm bắt và vận dụng quy luật tự nhiên chứ không phải tạo ra quy luật tự nhiên. hạn hán.. quặng mỏ. mùa: xuân. hồ. thời gian. hiện tượng như: động vật.Giới tự nhiên theo nghĩa rộng là toàn bộ thế giới vật chất. giới tự nhiên là toàn bộ thế giới vật chất bao gồm: không gian. Ví dụ: Trái đất quay những gì tự có. từ thực vật → đến động vật. 3. đã phát triển từ thấp đến cao.) đã chứng minh: giới tự nhiên đã trải qua những giai đoạn phát triển khác nhau: từ vật chất vô cơ → hữu cơ. sông. động vật.Nhiều công trình nghiên cứu khoa học (về nhân chủng. bão. 2. giới tự nhiên bao gồm những yếu tố nào ?  Quan điểm của Triết học duy tâm. (15 ph) GV nêu các câu hỏi:  Theo em. không phải do ý quanh mặt trời. . phát triển của giới tự nhiên có phụ thuộc vào ý muốn của con người không? Lấy ví dụ để chứng minh.

Hiện nay. dài của giới tự nhiên? Em biết quan điểm hoặc (Sơ đồ bên dưới) công trình khoa học nào khẳng định ( hoặc chứng . Con người là sản phẩm của giới tự nhiên: GV nêu các câu hỏi :  Tại sao nói: con người là . trong giới tự sinh học của động vật có vú nhiên. Tuy nhiên. thực vật hình thành từ động vật?  Con người có đặc điểm nào là kết quả của quá trình tiến giống động vật. chỉ con người có ngôn (như hệ tuần hoàn. Con người là sản phẩm của đàm thoại giúp HS tìm hiểu: giới tự nhiên: Xã hội là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên (15ph) a.Trường THPT Hoà Ninh Khối 10 Giáo án: GDCD – Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học GV sử dụng phương pháp a. đó. học khác đã chứng minh: Con người là sản phẩm của giới tự . sinh con và nuôi con lâu dài của giới tự nhiên.Có ý thức.bằng con đường chọn lọc tự uyn và nhiều công trình khoa nhiên và chọn lọc nhân tạo.Hoạt động xã hội Giáo viên: Nguyễn Vạn Nghĩa 11 . tư duy . sinh vật bậc cao hình thành từ sinh vật bậc khác động vật ? thấp.Lao động . biết lao động hoá. tồn tại và phát triển trong môi dụng giới tự nhiên phục vụ cuộc sống của mình. thích nghi một cách tự nhiên.Thích nghi thụ động với tự nhiên .Bản năng . Phiếu học tập: (3ph) 1. con người là sản phẩm hoàn hảo nhất của giới tự .Con người không sống theo Con người là sản phẩm của giới nhiên. Con người cùng tồn tại GV kết luận: Con người là sản phẩm của thụ động với giới tự nhiên như và phát triển trong môi trường giới tự nhiên. So sánh điểm khác nhau giữa động vật có vú và con người? Động vật có vú Con người . có mục đích và còn có khả bằng sữa mẹ…) vẫn chi phối năng cải tạo giới tự nhiên. sự tiến hóa này thực hiện GV giảng giải: Học thuyết tiến hoá của Đác. những đặc điểm Loài người có nguồn gốc nhiên. hệ tiêu từ động vật và kết quả phát triển ngữ. đặc điểm nào hóa lâu dài. trường với giới tự nhiên.Có khả năng nhận thức.Có phương pháp .Có mục đích . có tư duy. ngôn ngữ. Do hoạt động của cơ thể người.Do sự vận động của các sản phẩm của sự phát triển lâu dạng vật chất trong vũ trụ mà con người được hình thành. bản năng. Con người cùng động vật mà con người biết sử với giới tự nhiên. cải tạo tự nhiên 2. Điểm khác biệt của động vật có vú và con người là do yếu tố nào chi phối?  Trả lời: Điểm khác biệt ấy là do: .Học thuyết tiến hóa của Đácminh) con người có nguồn gốc uyn đã chứng minh: các loài động vật.

con người có thể nhận thức.Trường THPT Hoà Ninh Khối 10 Giáo án: GDCD – 4. Giảng bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học Hoạt động 1: (15ph) GV sử dụng phương pháp 2b. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. loài người đã Giáo viên: Nguyễn Vạn Nghĩa 12 . . Về thái độ: Tin tưởng vào khả năng nhận thức và cải tạo giới tự nhiên của con người. kể cả con người đều có nguồn gốc từ giới tự nhiên. III. xem phần còn lại của Bài 2 Tuần 4 – Tiết 4 Ngày soạn: ………………….Trồng cây chắn gió. cải tạo được giới tự nhiên. trực quan. thần bí về nguồn gốc của con người. việc nào làm sai trong các câu sau? Vì sao? . . PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: . Về kiến thức: Biết con người và xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên. . cát trên bờ biển. Xã hội là một bộ phận đặc bản thân mình. 3. vì khi còn hiểu biết giới tự nhiên: giải giúp lớp tìm hiểu: quá ít về giới tự nhiên và về b.Có thể sử dụng vi tính. Kiểm tra bài cũ: (7ph) Bài tập 4 _ SGK 3.Trồng rừng đầu nguồn. V.Đổ hoá chất độc hại xuống hố đất sâu và lấp đi. Hoạt động tiếp nối: Học bài. .Không. máy chiếu. thuyết trình.Tranh. Củng cố: (5ph)  Em hãy giải thích quan điểm: Con người và xã hội loài người là sản phẩm của giới tự nhiên. Về kĩ năng: . PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại. .Chứng minh được con người có thể nhận thức. kết hợp với giảng . IV. . Bài 2 THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN (tiết 2) I. TRONG TÂM: .Vận dụng kiến thức đã học từ các môn học khác để chứng minh được các giống loài thực vật. 5. động vật. ảnh.Lấp hết ao hồ để xây dựng nhà ở. II.Giới tự nhiên tồn tại khách quan. sơ đồ. phê phán những quan điểm duy tâm. việc nào làm đúng.Con người và xã hội loài người sản phẩm của một quá trình tiến hoá lâu dài của giới tự nhiên. cải tạo được giới tự nhiên và đời sống xã hội. . Ổn định tổ chức lớp : 2. 2. Xã hội là sản phẩm của động não. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1.  Theo em.Thả động vật hoang dã về rừng.

phân loại ý kiến. Hoạt động 2: (15ph) GV sử dụng phương pháp đàm thoại giúp HS tìm hiểu : c. Kết cấu quần thể của loài vượn cổ.Trường THPT Hoà Ninh Khối 10 Hoạt động của giáo viên thù của giới tự nhiên . GV nêu vấn đề bằng một số câu hỏi gợi mở: Em có đồng ý với quan điểm cho rằng: Thần linh quyết định mọi sự tiến hoá của xã hội không? Vì sao ? Hoạt động của học sinh có những quan niệm huyền hoặc về nguồn gốc của mình (Truyện thần thoại Trung Quốc: bà Nữ Oa dùng bùn vàng nặn ra con người. đã trải qua những giai đoạn lịch sử nào? Dựa trên cơ sở nào em khẳng định như vậy Theo em. thổi vào đó sự sống. giảng giải. .Xã hội là một sản phẩm đặc giác quan mà con người nhận thù của giới tự nhiên.Sự ra đời của con người và xã hội loài người là đồng thời.Con người có thể nhận thức.phẩm của giới tự nhiên.Xã hội là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên vì xã hội là hình thức tổ chức cao nhất của giới tự nhiên. . tạo nên xã hội loài người. GV kết luận: . ghi tóm tắt ý kiến HS lên bảng phụ. yếu tố chủ yếu nào đã tạo nên sự phát triển của xã hội ? Vì sao nói xã hội là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên ? GV khuyến khích HS phát biểu. xã hội loài người đã phát triển từ thấp đến cao qua các chế độ: CXNT  CHNL  PK  TBCN  XHCN. Khi loài vượn cổ tiến hoá thành người cũng đồng thời hình thành nên các mối quan hệ xã hội tạo nên xã hội loài người.) . cải tạo thế giới khách quan: .Có con người mới có xã hội loài ngườimà con người là sản phẩm của giới tự nhiên nên xã hội loài người cũng là sản -Ý kiến của Lút–vích Phoi. thức được sự vật hiện tượng trong thế giới : Óc người là nơi tập trung hệ thần kinh trung ương hoàn chỉnh với số lượng 14 tỉ tế bào Giáo viên: Nguyễn Vạn Nghĩa 13 .Khi loài vượn cổ tiến hoá thành người cũng đồng thời hình thành nên các mối quan hệ xã hội.. ơ-bắc là đúng: nhờ bộ óc và . Giáo án: GDCD – Nội dung bài học Xã hội loài người có nguồn gốc từ đâu. Có con người mới có xã hội loài ngườimà con người là sản phẩm của giới tự nhiên nên xã hội loài người cũng là sản phẩm của giới tự nhiên. chính là tiền đề tự nhiên hình thành xã hội loài người. .Mọi sự biến đổi phát triển của xã hội là do sự hoạt động của con người.Xã hội được hình thành từ những mối quan hệ giữa người và người. có những quy luật riêng. Từ đó đến nay.

Con người có thể nhận thức Giáo viên: Nguyễn Vạn Nghĩa 14 . hình ảnh về sự vật hiện tượng . trên cơ sở tôn trọng và vận dụng các quy luật khách quan. hiện tượng tác động vào các giác quan. Các thông tin được giác quan ghi nhận sẽ được chuyển về bộ óc.. Các hình thức tư duy (phán đoán. mà còn gây tai họa cho chính mình. đầu thế kỷ 20) . nếu không tuân theo các quy luật khách quan thì điều gì sẽ xảy ra ? Cho ví dụ. con người sẽ không chỉ gây hại cho tự nhiên.. tia X. suy luận.Nếu con người làm trái quy luật khách quan. Thế giới còn nhiều điều huyền bí. VD: Chặt phá rừng gây ô nhiễm môi trường. điện tử… (cuối thế kỷ 19. con người sẽ gây thiệt hại cho tự nhiên.Trường THPT Hoà Ninh Khối 10 Hoạt động của giáo viên GV nêu các câu hỏi :  Em có nhận xét gì khi đọc các ý kiến của Đa-vit Hi-um. con người sẽ lần lượt hiểu biết về chúng như đã từng phát hiện tính chất phóng xạ. tính chất. Nếu không tôn trọng quy luật khách quan. đào kênh dẫn nước… . .Con nguời có thể cải tạo được thế giới khách quan. vì con người có khả năng nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan. Các tế bào thần kinh có mối liên hệ chặt chẽ nhau và liên hệ với các giác quan để tạo thành những mối liên hệ thu nhận với thế giới bên ngoài c. VD: Trồng rừng. xã hội và chính bản thân con người. . Con người có thể nhận để điểu khiển hoạt động của cơ thức. phân tích. . con người có khả năng nhận thức thế giới khách quan. nhưng với sự phát triển như vũ bão của khoa học. xây dựng nhà máy thủy điện.Con người không thể tạo ra giới tự nhiên nhưng có thể cải tạo được giới tự nhiên để phục vụ lợi ích của mình. con người chưa biết. Toàn bộ loài người qua các thế hệ sẽ nhận thức ngày càng đầy đủ về thế giới khách quan. quan: Các sự vật. Khả năng nhận thức ấy ngày càng tăng. cải tạo thế giới khách thể.Nhờ có giác quan và bộ não mà con người có khả năng nhận thức được thế giới khách quan. GV giảng giải và kết luận: . tồn tại Hoạt động của học sinh Nội dung bài học thần kinh.) diễn ra. con người hiểu được đặc điểm. Kết luận toàn bài: Các sự vật. hiện tượng trong thế giới khách quan dù có muôn màu muôn vẻ đến đâu cũng có thuộc tính chung là tồn tại khách quan.Nhờ giác quan và bộ não. lai tạo những giống loài động thực vật mới. Lút–vích Phoi-ơ-bắc bàn về khả năng nhận thức của con người trong SGK trang 15 ? Giáo án: GDCD – Con người có thể cải tạo được thế giới khách quan không? Vì sao?  Trong cải tạo tự nhiên và xã hội.

. em hãy cho biết: Con người có thể hạn chế tác hại của lũ không? Bằng cách nào? 5. phát triển theo quan điểm của CNDVBC. sơ đồ liên quan đến nội dung bài học. Phương pháp và phương tiện dạy học Phương pháp Kết hợp các phương pháp truyền thống với các phương pháp mới trong giảng giải Phương tiện . giáo án. kéo. tập thể.ht.SGK. . thành kiến.Em hãy giải thích quan điểm: Con người và xã hội loài người là sản phẩm của giới tự nhiên.Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất.. ảnh. SGV GDCD 10. IV. 3 Về thái độ Xem xét sv. có thể chiếu đoạn phim về sự hình thành vỏ trái đất. hình thành các giống loài. 2 Về kỹ năng . bảo thủ trong cuộc sống cá nhân. II. 4. Phát triển là khuynh hướng chung của qúa trình vận động của sv.. Củng cố: (7ph) Dựa vào kiến thức đã học. Mục tiêu bài học 1 Về kiến thức . 2.So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa vận dộng và phát triển của sv. bút dạ.Trường THPT Hoà Ninh Khối 10 Giáo án: GDCD – Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học trong hiện thực.ht trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng.ht trong TGKQ. theo quy luật. Giáo viên: Nguyễn Vạn Nghĩa 15 . Kiểm tra bài cũ(4p) 1. Ổn định tổ chức lớp (1p) 2. và cải tạo thế giới trên cơ sở Xã hội là bộ phận của tự vận dụng các quy luật khách nhiên. . Con người có thể nhận thức và cải tạo thế giới trên cơ sở vận dụng các quy luật khách quan. Tiến trình dạy học 1. khắc phục thái độ cứng nhắc. hồ dán.Tranh. . Họa động tiếp nối: Học bài và chuẩn bị trước ở nhà Bài 3: Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất Tuần: 5 Tiết PPCT: 5 Bài: 3 SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT I.ht trong giới tự nhiên tồn tại khách quan. hãy chứng minh một vài sv.Hiểu được khái niệm vận động.Phân loại được 5 hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất. quan. Nội dung bài học Thế giới vật chất luôn vận động Thế giới vật chất luôn phát triển III.Giấy khổ to.Bằng kiến thức đã học và thực tế cuộc sống.

ta thấy có mối quan hệ hữu cơ với nhau. chuyển hoá ta có thể trực tiếp quan sát được (người nông dân đang cày cấy. em hãy cho biết: Con người có hạn chế được lũ lụt không? Bằng cách nào? 3.ht trong giới TN và đời sống xã hội b) Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất .Quan sát các sv. chuyển hoá ta không thể trực tiếp quan sát được (sự biến đổi của các hạt cơ bản. gieo hạt. Những sự biến đổi chuyển hoá đó là khách quan.) .). Giảng bài mới Giới thiệu bài mới (2p):Ta chỉ có thể nhận thức được sự vật thông qua sự vận động của chúng.ht trong giới TN và đời sống xã hội Chúng ta biết rằng: Trái đất chỉ có thể tồn tại khi tự quay xung quanh trục của nó và quay xung quanh mặt trời. Vì vậy. ta thấy có mối quan hệ hữu cơ với nhau... .. gắn liền các dạng cụ thể của thế giới vật chất.Có những biến đổi. VĐ là thuộc tính vốn có..Bằng kiến thức đã học. gieo hạt. của sóng điện từ. là phương thức tồn tại vủa VC..Có những biến đổi. chuyển hoá từ cái này thành cái khác. Hoạt động học sinh Triết học M-LN: Vận động là mọi sự biến đổi(biến hoá)nói chung của sv. Hoạt dộng giáo viên Hoạt đống1: Giáo viên bằng các phương pháp truyền thống gợi mở. chuyển hoá từ cái này thành cái khác.VC và VĐ của VC không tách rời nhau. chuyển hoá ta có thể trực tiếp quan sát được (người nông dân đang cày cấy.) .Trường THPT Hoà Ninh Khối 10 Giáo án: GDCD – 3. gắn liền các dạng cụ thể của thế giới vật chất. dẫn dắt cho học sinh vào bài. Thế nào là vận động? Giáo viên giảng giải thêm . Sự sống chỉ tồn tại khi có trao đổi chất với môi Giáo viên: Nguyễn Vạn Nghĩa 16 . . Ang-ghen khẳng định: “ Một vật không vận động thì không có gì nói cả” Tg Nội dung 19 1.Có những biến đổi. Những sự biến đổi chuyển hoá đó là khách quan. .Quan sát các sv. luôn biến đổi. của sóng điện từ.ht trong TGKQ.Thế giới vật chất luôn p luôn vận động a) Thế nào là vận động .). của từ trường. luôn biến đổi.KL: Triết học M-LN: Vận động là mọi sự biến đổi(biến hoá)nói chung của sv.Có những biến đổi. chuyển hoá ta không thể trực tiếp quan sát được (sự biến đổi của các hạt cơ bản.ht trong TGKQ.. VC biểu hiện sự tồn tại của mình bằng VĐ( nếu không có VĐ thì không có VC và ngược lại)... của từ trường.

điện. các hạt cơ bản.. chuyển hoá lẫn nhau. thay thế các xã hội trong lịch sử. không phải vứt bỏ hoàn toàn cái cũ. không phải vứt bỏ hoàn toàn cái cũ. * VĐ hoá học: Quá trình hoá hợp và phân giải các chất. 2. * VĐ trong xã hội: Sự biến đổi. là cái tiến bộ. Giáo viên: Nguyễn Vạn Nghĩa 17 . từ đơn giản đến phức tạp. * VĐ hoá học: Quá trình hoá hợp và phân giải các chất. từ thấp đến cao và có quan hệ hữu cơ với nhau. là cái tiến bộ. các hạt cơ bản. từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. cái tiến bộ) Phát triển là khái niệm dùng để khái quát những VĐ theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao.Cái mới là cái ra đời trên cơ sở của cái cũ( cái mới thay thế cái cũ. các quá trình nhiệt. Hoạt dộng giáo viên trường.Cái mới tiêu biểu cho sự phát triển. cái tiến bộ ra đời thay thế cái lạc hậu.ht trong thế giới KQ có hình thức VĐ đặc trưng.Trường THPT Hoà Ninh Khối 10 Tg Nội dung c) Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất .Triết học M-LN khái quát 5 hình thức VĐ cơ bản của thế giới VC: * VĐ cơ học: Sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian * VĐ lý học: Sự VĐ của các phân tử. Giáo viên nhận xét và giảng giải thêm là: Cái mới là cái ra đời trên cơ sở của cái cũ( cái mới thay thế cái cũ. từ đơn giản đến phức tạp.. * VĐ trong xã hội: Sự biến đổi.Thế giới vật chất luôn luôn phát triển a) Thế nào là phát triển .Cái mới tiêu biểu cho sự phát triển.Phát triển là khái niệm dùng để khái quát những VĐ theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao. Giáo án: GDCD – Hoạt động học sinh VĐ cơ học: Sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian * VĐ lý học: Sự VĐ của các phân tử. Theo các em có mấy hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất? Giáo viên kêu học sinh cho ví dụ sau đó nhận xét chốt lại Có 5 hình thức vận động cơ bản như sau: 14 p Hoạt động 2 Thế nào là phát triển. . ( trên quan điểm DV lịch sử khẳng định cái mới.. * VĐ sinh học: Sự trao đổi chất giữa cơ thể sống và môi trường. các quá trình nhiệt. . thay thế các xã hội trong lịch sử. từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. mà có yếu tố kế thừa) . điện. cái tiến bộ ra đời thay thế cái lạc hậu. Cái mới ra đời thay thế cái cũ. Cái mới ra đời thay thế cái cũ.Mọi sv.. * VĐ sinh học: Sự trao đổi chất giữa cơ thể sống và môi trường. mà có yếu tố kế thừa) .

4.Quá trình phát triển của sv. tuần hoàn). khuynh hướng tất yếu của quá trình đó là cái mới ra đời thay thế cái cũ. phức tạp. Hoạt dộng giáo viên Giáo án: GDCD – Hoạt động học sinh Học sinh tiến hành thảo Giáo viên cho học sinh thảo luận luận lớp Tại sao nói phát triển là Đại diện trình bài: khuynh hướng tất yếu của Vận động có nhiều thế giới vật chất? Quá trình khuynh hướng (tiến lên.Trường THPT Hoà Ninh Khối 10 Tg Nội dung ( trên quan điểm DV lịch sử khẳng định cái mới. lịch sử. Song. Song. cụ thể và phát triển. Củng cố bài học(4p) Nắm vững thế giới VC luôn luôn VĐ và phát triển Khi xem xét. khuynh hướng thống Giáo viên nhận xét ý kiến trị. có khi thụt lùi tạm thời. phát triển của sự vật diễn ra thụt lùi.ht không diễn ra đơn giản.Quá trình phát triển của sv. mà quanh co. thẳng tắp. Trong đó vận động tiến lên (phát triển) là khuynh hướng tất yếu. thụt lùi. phức tạp. đánh giá con người phải trên quan điểm DVBC: toàn diện.Vận động có nhiều khuynh hướng (tiến lên. khuynh hướng tất yếu của quá trình đó là cái mới ra đời thay thế cái cũ. thẳng tắp. . học sinh và chốt lại . cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu. . Trong như thế nào? đó vận động tiến lên (phát Quy định thới gian thảo triển) là khuynh hướng tất luận yếu. khuynh hướng thống trị. cái tiến bộ) b) Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất. cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu. mà quanh co. có khi thụt lùi tạm thời. tuần hoàn). Nhận xét và dặn dò(1p) Các em về nhà học bài và chuẩn bị bài tiếp theo “ Nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật hiện tượng” Giáo viên: Nguyễn Vạn Nghĩa 18 . 5.ht không diễn ra đơn giản.

Về kiến thức . . vai trò của quy luật mâu thuẫn. ảnh. Kiểm tra bài cũ(4p) 1. 2. trong đó hai mặt đối Ví dụ: . Trọng tâm của bài là nguyên lí về sự đấu tranh của các mặt đối lặp. Ổn định và tổ chức lớp(1p) 2.Thế nào là mâu thuẫn Hoạt động 1 Học sinh đọc ví dụ và * KL: Triết học M-LN: Giáo viên cho học sinh xét nhận xét Mâu thuẫn là một chỉnh các ví dụ trong SGK thể. sơ đồ liên quan đến nội dung bài học. Tiến trình dạy học 1. Nêu các hình thức VĐ cơ bản của vc? Khi xem xét sv. SGV GDCD 11. Mục tiêu bài học 1.tích âm nhau.tử: điện tích lập vừa thống nhất với dương . thức đúng .ht. 3.Ng. Phương pháp và phương tiện Phương pháp Trong bài này sử dụng phương pháp truyền thống như nêu ví dụ cho những mẫu đơn vị kiến thức kích thích tính hoạt động suy nghĩ cho học sinh.Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vận động.XH phải như thế nào? Liên hệ bản thân.ht. Vậy nguồn gốc mâu thuẫn là ở đâu? Tg Nội dung Hoạt dộng giáo viên Hoạt động học sinh 1. IV. Hôn bách thì cho rằng “ Vật chất vận động là do sức mạnh của bản thân nó. PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG I. thảo luận Phương tiện SGK. Về thái độ Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi. Giảng bài mới Giới thiệu bài mới (2p): Nhà bác học Niu – tơn cho rằng nguồn gốc vận động nằm ngoài vật chất.đ. III. vừa đấu tranh với .Trường THPT Hoà Ninh Khối 10 Tuần: 6 Tiết PPCT 6 Bài: 4 Giáo án: GDCD – NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG.ht trong TN. nhờ cái hích của “Thượng đế”. II Nội dung bài học: Khái niệm mâu thuẩn.Tư tưởng: Nhận nhau. phát triển của sv. Thế nào là vận động? Vì sao vận động là phương thức tồn tại của vc? 2. 3.thức Sai Giáo viên: Nguyễn Vạn Nghĩa 19 .Hiểu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của CNDCBC.n. Thế nào là phát triển? Vì sao phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vc? 3. không cần có sự thúc đẩy từ bên ngoài vào. học sinh tự giải quyết lấy vấn đề Vấn đáp kết hợp với nêu vấn đề Đàm thoại. giáo án Tranh. Về kỹ năng Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sv.

hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau. Hoạt dộng giáo viên . Triết học gọi đó là sự thống nhất giữa các mặt đối lập. vận động và phát triển theo chiều hướng trái ngược nhau.ht) Vậy thế nào là sự thống nhất giữa hai mặt đối lặp Giáo viên lấy ví dụ về sự thống nhất và đấu tranh trong một HTKTXH chứng minh cho học sinh và hỏi: Hoạt động 3 Thề nào gọi là sự đấu tranh của các mặt đối lặp? Giáo viên nhận xét và giảng giải thêm cho học sinh hiểu. gạt Giáo án: GDCD – Hoạt động học sinh Học sinh trả lời Là những khuynh hướng. * Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh hướng. . 11p c) Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập Hai mặt đối lập tồn tại bên nhau. tính chất.thuẫn.ht.KL: Trong mỗi mâu thuẫn. làm tiền đề cho nhau để tồn tại. đặc điểm. các mặt đối lập tồn tại bên nhau. gạt bỏ nhau đó là sự đấu tranh giữa hai mặt đối lập . làm tiền đề tồn tại cho nhau.mà trong quá trình VĐ. nên chúng luôn tác động bài trừ. Hai mặt đối lập ràng buộc nhau. vận động và phát triển theo chiều Trong mỗi mâu thuẫn. trong mỗi mâu thuẫn. tạo thành m.tích dương trong sự vật A tạo thành mặt đối lập của m.ht mới tạo thành m. cái này không thể thiếu cái kia. làm tiền đề tồn tại cho nhau. tác động lẫn nhau trong một sv.thuẫn. b) Sự thống nhất giữa 11p các mặt đối lập .Trường THPT Hoà Ninh Khối 10 Tg Nội dung 11p a) Mặt đối lập của mâu thuẫn *Điện tích âm & đ. (trong mỗi sv. vận động và phát triển theo chiều hướng trái ngược nhau. Triết học gọi đó là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập Giáo viên: Nguyễn Vạn Nghĩa 20 . giữa sv.. đặc điểm.thuẫn? (vì những mặt đối lập ràng buộc nhau trong mỗi sv. Không nên hiểu mặt đối lập bất kỳ.ht kia). tác động lẫn nhau tạo thành mâu thuẫn Mặt đồng hoá ở cơ thể A & mặt dị hoá ở cơ thể B không tạo thành mâu thuẫn. phát triển của sv.mà trong quá trình VĐ. Triết học gọi đó là sự thống nhất giữa các mặt đối lập..TS Như vậy.VD: nguyên tử: điện tích âm . các mặt đối lập tồn tại bên nhau. Vì chỉ hai mặt đối lập ràng buộc nhau.XH: g/c VS .ht này với sv.. phát triển của sv.ht chúng phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau.ht nào cũng chứa đựng những mặt đối lập.điện tích dương Hai mặt đối lập tồn tại bên nhau. nên chúng bài trừ.ht chúng phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau. gạt bỏ nhau. Hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau.VD: trong một xã hội có giai cấp hai giai cấp thống trị và bị trị thường thống nhất nhau trong một xã hội Hoạt động 2 Hai mặt đối lập cùng tồn tại bên nhau. phát triển trong cùng một mâu thuẫn. nên chúng bài trừ.Vậy. bất kỳ sv. vận động và phát triển theo chiều hướng trái ngược nhau.. Vậy mâu thuẫn trong triết học là gì? . tính chất.

Triết học gọi đó là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập Là một học sinh em vận Bài trừ cái xấu trong con dụng quy luật thống nhất và người. mặt đối lập của mâu thuẫn Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập. Lấy ví dụ chứng minh. 5. Củng cố bài học(4p) Mâu thuẫn.Trường THPT Hoà Ninh Khối 10 Tg Giáo án: GDCD – Nội dung Hoạt dộng giáo viên Hoạt động học sinh hướng trái ngược nhau. gạt bỏ nhau. mặt tích cực lặp này như thế nào? 4. Giáo viên: Nguyễn Vạn Nghĩa 21 . bỏ nhau đó là sự đấu tranh nên chúng luôn tác động giữa hai mặt đối lập bài trừ. cố gắng phát huy mặt đấu tranh giữa các mặt đối tốt. Nhận xét và dặn dò (1p) Các em về nhà học bài và chuẩn bị đọc trước ở nhà bài tiếp theo.

học sinh tự giải quyết lấy vấn đề Vấn đáp kết hợp với nêu vấn đề Đàm thoại.thuẫn đó. 3.Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vận động. sẽ lớp sẽ đi lên và học tốt hơn có tác dụng như thế nào? Vì sao? Giáo viên: Nguyễn Vạn Nghĩa 22 . Về kỹ năng Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sv. IV.ht chứa đựng nó cũng chuyển hoá thành sv. Thế nào là “thống nhất’’giữa các mặt đối lập? Cho ví dụ.thuẫn? Cho ví dụ. III.ht.thuẫn cơ bản được giải quyết thì sv. 2. Thế nào là “đấu tranh’’giữa các mặt đối lập? Cho ví dụ. Ổn định và tổ chức lớp(1p) 2. giáo án Tranh. Nếu giải kết nếu giải quyết được thì quyết được m. Kiểm tra bài cũ(4p) 1. phát triển của sự vật và hiện tượng Sự vật và hiện tượng nào cũng bao gồm nhiều m. Thế nào là m. thảo luận Phương tiện SGK.Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động. vai trò của quy luật mâu thuẫn. Khi m. 2.thuẫn khác nhau. . II Nội dung bài học: Khái niệm mâu thuẩn. Mục tiêu bài học 1.ht trong TGKQ VĐ Hoạt dộng giáo viên Giáo viên cho học sinh thảo luận. 3. ảnh.thuẫn? Thế nào là mặt đối lập? Những mặt đối lập có quan hệ như thế nào mới tạo thành m. phát triển của sv. Trọng tâm của bài là nguyên lí về sự đấu tranh của các mặt đối lặp. Về thái độ Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi. Giảng bài mới: Tg Nội dung 2. a) Giải quyết mâu thuẫn .ht khác.Trường THPT Hoà Ninh Khối 10 Tuần: 7 Tiết PPCT: 7 Bài 4 Giáo án: GDCD – NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG. Tiến trình dạy học 1. sơ đồ liên quan đến nội dung bài học. PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG I.Các sv. Giáo viên chia nhóm Giáo viên giao câu hỏi Quy định thời gian Nhóm 1 Hoạt động học sinh Học sinh tiến hành thảo luận Học sinh trình bày phần thảo luận của mình Em hãy tìm một mâu Trong lớp có sự mất đoàn thuẫn trong lớp. 3.ht. SGV GDCD 10. Phương pháp và phương tiện Phương pháp Trong bài này sử dụng phương pháp truyền thống như nêu ví dụ cho những mẫu đơn vị kiến thức kích thích tính hoạt động suy nghĩ cho học sinh. Về kiến thức .Hiểu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của CNDCBC.

thuẫn không được giải quyết bằng con đường điều hoà.M. cuộc sống như thế nào? cái gì tiến bộ và cái gì lạc hậu.thuẫn cũ mất đi. cái tiến bộ. để nâng cao nhận thức khoa học phát triển nhân cách.ht cũ được thay thế bằng sv.thuẫn đều bao hàm sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.thuẫn chỉ được giải quyết khi sự đấu tranh giữa các mặt đối lập đã lên tới đỉnh điểm và có điều kiện thích hợp. m. phát triển nhân cách. lạc hậu để nâng cao nhận thức khoa học. b) Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh .thuẫn mới hình thành. Nhóm 3 Kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là gì? Vì sao? Nguyên nhân. phải biết phân tích m.thuẫn được giải quyết. tạo nên sự phát triển không ngừng của thế giới. m. tạo nên sự phát triển không ngừng của thế giới. Quá trình này diễn ra liên tục. sv. “dĩ hoà vi quí’’không giám đấu tranh chống lại các hiện tượng tiêu cực. sv. Biện pháp: là phải đấu tranh phê bình và tự phê bình.ht trong TGKQ VĐ và phát được là nhờ sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của m.Kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là m. Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập làm cho sv. Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập làm cho sv.thuẫn trong nhận thức. Vì: Mỗi m. phát triển của sv. phân biệt dung bài học này vào đâu là đúng và đâu là sai.thuẫn được giải quyết.Vận dụng trong cuộc sống hàng ngày.ht mới.ht không thể giữa nguyên trạng thái cũ. tránh thái độ xê xoa. m. .thuẫn đều bao hàm sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.Trường THPT Hoà Ninh Khối 10 Tg Nội dung và phát được là nhờ sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của m. động lực bên trong của sự VĐ.thuẫn.ht cũ được thay thế bằng sv.thuẫn cũ mất đi.thuẫn mới hình thành. sai. Quá trình này diễn ra liên tục. Phân biệt đâu là đúng. m. VD: *Trong TN có được giống loai mới là nhờ có sự đấu tranh giữa di truyền và biến dị Trong nhận thức có tư tưởng khoa học phát triển là có sự đấu tranh giữa nhận thức đúng và nhận thức sai. Bằng biện pháp Giáo viên: Nguyễn Vạn Nghĩa 23 . ht? Giáo viên nhận xét va chốt lại Vận dụng vào việc rèn Theo các em các em vận luyện đạo đức. Vì: M.ht không thể giữa nguyên trạng thái cũ.thuẫn. Kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là m. Vì: Mỗi m. trong rèn luyện đạo đức. Hoạt dộng giáo viên Nhóm 2 Các sv.ht trong TGKQ VĐ và phát được là nhờ đâu? Nêu ví dụ chứng minh? Giáo án: GDCD – Hoạt động học sinh Các sv.ht mới. .

đáp án (d) là đúng vì: (a) hình thức sự phát triển là “xoắn ốc’’. chống thái độ “ dĩ hòa vi quy” không dám đấu tranh chống tiêu cực. 4. (b) nội dung sự phát triển là cái mới ra đời.Trường THPT Hoà Ninh Khối 10 Tg Nội dung Hoạt dộng giáo viên Giáo án: GDCD – Hoạt động học sinh phê bình và tự phê bình. 5. (c)điều kiện của sự phát triển là giải quyết mâu thuẫn. Dặn dò và nhận xét(1p) các em về nhà học bài và đọc trước bài 5 Giáo viên: Nguyễn Vạn Nghĩa 24 . Củng cố bài học(4p) cho học sinh làm bài tập sgk tr 29 .

a hình thức sự phát triển là “xoắn ốc’’. tránh các biểu hiện nôn nóng trong cuộc sống. không coi thường việc nhỏ. Về kiến thức . 3. b nội dung là cái mới ra đời. nhiệt độ nóng Giáo viên: Nguyễn Vạn Nghĩa 25 . c) điều kiện của sự phát triển. Giảng bài mới Giới thiệu bài mới (2p):mỗi sự vật hiện tượng đều có mặt chất và mặt lượng thống nhất nhau. SGV GDCD 10. c điều kiện của sự phát triển là giải quyết mâu thuẫn. Về kỹ năng Chỉ ra được sự khác nhau giữa chất và lượng. Mục tiêu bài học: 1.Biết được mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất của sự vật hiện tượng. giáo án Tranh. Khái niệm chất Giáo viên cho học sinh đọc ví Cu có nguyên tử lượng là Chất là khái niệm chỉ dụ trong SGK nguyên tố đồng 63.Nêu được khái niệm chất và lượng của sự vật. Hãy nêu một vài kết luận của bản thân qua việc n/cứu sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn. V. d) Nguyên nhân của sự phát triển. Khái niệm chất. ảnh. hiện tượng. Phương pháp và phương tiện Phương pháp Trong bài này sử dụng phương pháp truyền thống như nêu ví dụ cho những mẫu đơn vị kiến thức kích thích tính hoạt động suy nghĩ cho học sinh. 3. 2. lượng Hoạt động 1 Học sinh đọc ví dụ p a.54đvC. Ổn định và tổ chức lớp(1p) 2.(Phương án d là đúng nhất). Lê-nin viết: “Sự phát triển là một cuộc “đấu tranh’’ giữa các mặt đối lập’’. PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG I. b) Nội dung của sự phát triển. sơ đồ liên quan đến nội dung bài học IV. . Câu đó Lê-nin bàn về: a) Hình thức của sự phát triển. sự biến đổi của lượng và chất. Nội dung bài học: Khái niệm chất Khái niệm lượng Mối quan hệ giữa chất và lượng III. Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất trong các phương án sau: Bàn về sự phát triển.Trường THPT Hoà Ninh Khối 10 Tuần: 8 Tiết PPCT: 8 Bài 5 Giáo án: GDCD – CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG. . 2. Tiến trình bài học 1. học sinh tự giải quyết lấy vấn đề Vấn đáp kết hợp với nêu vấn đề Đàm thoại. Kiểm tra bài cũ(4p) 1.I. Vậy chất là gì? Lượng là gi? Mối quan hệ giữa chúng như thế nào? Chúng ta đi vào bài 5 “ Cách thức vận động và phát triển của sự vật hiện tượng Tg Nội dung Hoạt dộng giáo viên Hoạt động học sinh 12 1. Về thái độ Có ý thức kiên trì học tập và rèn luyện. II. thảo luận Phương tiện SGK.

Hoạt dộng giáo viên Nguyên tử lượng của đồng? Nhiệt độ nóng chảy của đồng? Nhiệt độ sôi? Những thuộc tính này nói lên điều gi? Chất là gi? Giáo viên nhận xét và cho học sinh ghi bài.ht . qui mô. phân biệt nó với các sv. Lượng Lượng là khái niệm chỉ những thuộc tính vốn có của sv. phân biệt nó với các sv.. tốc độ vận động. nhiệt độ sôi là 2880oC. Những thuộc tính (tính chất) này nói lên chất riêng của đồng. khi đạt tới giới hạn độ (điểm nút). b. Hoạt động 2 Cho học sinh đọc ví dụ Đối với mỗi phân tử H20: Lượng là số nguyên tử tạo thành nó (2 nguyên tử Hi-đrô.ht bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi dần dần về lượng.ht. trong các hình thức của bước nhảy có hình thức bước nhảy dần dần. Ví dụ: Khi H2O từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi thì thể tích của nó khác trước.ht về trình độ phát triển.ht .. sv. số lượng. thường nước ở trạng thái lỏng theo sự hiểu biết của mình Nếu tăng dần nhiệt độ đến 100oC.của sv.ht đều có chất và lượng đặc trưng phù hợp với nó. qui mô.ht khác. Khi chất biến đổi gọi là bước nhảy (nhảy vọt). Đối với mỗi quốc gia: Lượng là dân số.. 1 nguyên tử Ô-xi. tiêu biểu cho sv. b) Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng Vì mỗi sv.ht đó.của sv. vận tốc của các phân tử và độ hoà tan của nó cũng khác trước.ht về trình độ phát triển.Phân tích: Giới hạn trong đó nhiệt độ của nước trong khoảng từ 00 C đến 100oC gọi là độ.Chất biến đổi nhanh chóng (đột biến).ht. 3 Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất a) Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất Sự biến đổi của sv. chất mới ra đời thay thế chất cũ. tiêu biểu cho sv... thì chất biến đổi (phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng). nếu hạ nhiệt độ xuống dưới 00 C thì nước sẽ chuyển sang trạng thái rắn . khi chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới để tạo sự thống nhất mới giữa chất và lượng.ht đó. Giáo viên: Nguyễn Vạn Nghĩa 26 . số lượng.Ví dụ: Trong điều kiện bình ví du minh họa tương tự. tốc độ vận động. Giới hạn nhiệt độ của nước đạt tới 100oC gọi là điểm nút. nước sẽ sôi. Vì vậy cần phân biệt “dần dần” Lượng là khái niệm chỉ những thuộc tính vốn có của sv.ht mới thay thế sv. phân biệt nó với kim loại khác Chất là khái niệm chỉ những thuộc tính cơ bản vốn có của sv. diện tích lãnh thổ của nước ấy.ht cũ. 21 p Học sinh lắng nghe và cho .ht khác. Lượng là gi? Hoạt động 3 Cho học sinh phân tích sơ đồ của nước Giáo án: GDCD – Hoạt động học sinh chảy là 1083oC. .Trường THPT Hoà Ninh Khối 10 Tg Nội dung những thuộc tính cơ bản vốn có của sv..

Hoạt dộng giáo viên Giáo án: GDCD – Hoạt động học sinh Từ quan điểm về sự biến đổi của lượng và chất. chất mới ra đời thay thế chất cũ. bản thân phải kiên trì nhẫn nại. rèn luyện . mỗi bước nhảy.Vai trò biến đổi của chất: Chất đổi là kết thúc một giai đoạn biến đổi của lượng. 4. mọi hành động nôn nóng hoặc nửa vời đều không đem lại kết quả như mong muốn. tạo thành sự thống nhất giữa chất và lượng. chất mới ra đời thay thế chất cũ là một sự đứt đoạn liên tục của quá trình phát triển của sự vật. .Chú ý: Khi chất mới ra đời. Nhận xét và dặn dò: (1p) Các em về nhà học bài và chuẩn bị bài tiếp theo Giáo viên: Nguyễn Vạn Nghĩa 27 . .Trường THPT Hoà Ninh Khối 10 Tg Nội dung trong trường hợp lượng đổi và trong trường hợp chất đổi. sv mới thay thế sv cũ. không coi thường việc nhỏ. 4 SGK 5. Củng cố bài học(4p) Cho học sinh làm bài tập số 3. rèn luyện .ht. Đây là điểm nút trong quá trình vận động liên tục của sv. Như vậy. lại hình thành một lượng mới. bản thân phải làm gì? Quá trình học tập. trong quá trình học tập.

ht nào đó. II. sơ đồ liên quan đến nội dung bài học IV.Mô tả được hình “xoắn ốc’’ của sự phát triển. Kiểm tra bài cũ(4p) 1. ảnh. Giảng bài mới Giới thiệu bài mới (2p: Quan sát sự vật hiện tượng ta thấy cái này mất đi cái kia ra đời. Về thái độ . cái hoa thay thế cái quả. Thế nào là chất và lượng của sv. Giáo viên: Nguyễn Vạn Nghĩa 28 . Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng III.Liệt kê được sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình. Tiến trình bài học 1. phủ định biện chứng và phủ định siêu hình. Sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất khác nhau như thế nào? 3. Ổn định và tổ chức lớp(1p) 2. cái quả thay thế cái hoa. . Phủ định biện chứng và Hoạt động 1 p phủ định siêu hình Thế nào là phủ định? Phủ định là xoá bỏ sự tồn tại của một sv.Nêu được khái niệm phủ định. .Phê phán thái độ phủ định sạch trơn quá khứ hoặc kế thừa thiếu chọn lọc đối với cái cũ. 2.ht. giáo án Tranh.ht? Cho ví dụ? 2. Kiến tha lâu cũng đầy tổ. bảo vệ cái mới.Biết được phát triển là khuynh hướng chung của sv. Có công mài sắt có ngày nên kim. Phương pháp và phương tiện Phương pháp Trong bài này sử dụng phương pháp truyền thống như nêu ví dụ cho những mẫu đơn vị kiến thức kích thích tính hoạt động suy nghĩ cho học sinh. Trong những câu dưới đây. Nội dung bài học Phủ dịnh biện chứng và phủ định siêu hình. câu nào thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi? Tại sao? Chín quá hoá nẫu. 3. cái tiến bộ. SGV GDCD 10. Hoạt động học sinh Phủ định là xoá bỏ sự tồn tại của một sv.ht nào đó. rồi cái quả sẽ như thế nào? Chúng ta đi vào tìm hiểu sâu hơn trong bài 6 “ Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng” Tg Nội dung Hoạt dộng giáo viên 16 1. . thảo luận Phương tiện SGK. Đánh bùn sang ao.Trường THPT Hoà Ninh Khối 10 Giáo án: GDCD – Tuần: 9 Tiết PPCT: 9 Bài 6 KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG I. học sinh tự giải quyết lấy vấn đề Vấn đáp kết hợp với nêu vấn đề Đàm thoại. Về kỹ năng . 3.Ủng hộ cái mới. Về kiến thức . Mục tiêu bài học: 1.

ht.ht cái mới ra đời từ cái cũ. lượng đổi dẫn đến chất đổi. * Phủ định biện chứng có hai đặc điểm cơ bản: + Tính khách quan: Nguyên nhân của sự phủ định nằm ngay trong bản thân sv. có kế chứng? thừa những yếu tố tích Giáo viên nhận xét và giảng cực của sv. Vì vậy. + Tính kế thừa: Trong quá trình phát triển của sv. cái mới ra đời thay thế cái cũ.ht cái mới ra đời từ cái cũ. Nó không phủ định “sạch trơn’’. (ví dụ: sgk) Tính kế thừa: Trong quá trình phát triển của sv. sự tác động từ bên ngoài.ht. chỉ gạt bỏ những yếu tố tiêu cực. gây hại đến nguồn gen động thực vật b) Phủ định biện chứng Là sự phủ định được diễn ra do sự phát triển của bản thân sv. Nó không Thế nào gọi là phủ định của phủ định “sạch trơn’’. phủ định biện chứng mang tính tất yếu. sinh hiểu.ht. cản trở hoặc xoá bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật. khách quan và tạo điều kiện . kế thừa những yếu tố tích cực còn thích hợp để Hoạt dộng giáo viên Giáo án: GDCD – Hoạt động học sinh Đây là sự phủ định được diễn ra do sự can thiệp.ht mới. lạc hậu. không vứt bỏ hoàn toàn cái cũ.ht cũ để phát triển sv. sự tác động từ bên ngoài. Đó là kết quả của quá trình giải quyết mâu thuẫn. Ví dụ: (1)&(2) là phủ định siêu hình. lượng đổi dẫn đến chất đổi. tiêu diệt sinh vật. Giáo viên: Nguyễn Vạn Nghĩa 29 . phá rừng. có kế thừa những yếu tố tích cực của sv. Đó là kết quả của quá trình giải quyết mâu thuẫn. Thế nào là phủ định siêu hình? Giáo viên nhận xét và chốt lại vấn đề cho học sinh ghi bài giáo viên dung ví dụ cho học sinh hiểu Là sự phủ định được diễn ra do sự phát triển Thế nào là phủ định biện của bản thân sv.ht cũ để phát giải và lấy ví dụ cho học triển sv. Ví dụ: (3)&(4) là phủ định biện chứng Tính khách quan Tính kế thừa Phủ định biện chứng có những đặc điểm gì? Cho học sinh thảo luận về tính khách quan và tính kế thừa của phủ định biện chứng Tại sao nói phủ định biện chứng có tính khách quan? Tại sao nói phủ định biện chứng có tính kế thừa Giáo viên nhận xét các ý kiến và chốt lại Học sinh thảo luận Học sinh trình bày: Tính khách quan: Nguyên nhân của sự phủ định nằm ngay trong bản thân sv. cản trở hoặc xoá bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật.ht mới.ht. cái mới ra đời thay thế cái cũ.Trường THPT Hoà Ninh Khối 10 Tg Nội dung Có 2 quan niệm cơ bản về sự phủ định: a) Phủ định siêu hình PĐSH là sự phủ định được diễn ra do sự can thiệp. gây hại cho mọi trường là phủ định siêu hình Ví dụ: chặt cây. làm tiền đề cho sự phát triển. Tích hợp môi trường: Những việc làm của con người như chặt cây phá rừng.

chỉ gạt bỏ những yếu tố tiêu cực. Giáo viên: Nguyễn Vạn Nghĩa 30 . nó nảy mần. phủ định. Hạt thóc bị thay thế bởi cây lúa. kế rhừa và thay thế cái cũ nhưng ở trình độ ngày càng cao hơn. ra hoa. bị cái cũ. khuynh hướng phát triển của sv. cái tiến bộ và cái lạc hậu. bị cái cũ.Vậy. đảm bảo cho Giáo viên nhận xét và chốt sv. * Tuy nhiên. đó là một sự phủ định.ht phát triển liên tục. mà phải trải qua sự đấu tranh giữa cái mới và cái cũ.cây lúa Hạt thóc Gieo một hạt thóc trong điều kiện bình thường. phủ định. Chúng ta vận dụng như thế nào về cơ sở lý luận trên đây? Giáo án: GDCD – Hoạt động học sinh không vứt bỏ hoàn toàn cái cũ. (ví lại dụ: sgk) 2. cái mới ra đời. kế rhừa và thay thế cái cũ nhưng ở trình độ ngày càng cao hơn. Là yếu tố phủ định? khách quan. Đó là phủ định của phủ định. Khuynh hướng phát triển của sv. Triết học gọi đó là sự phủ định biện chứng.vô số những hạt thóc. kết trái và cho những hạt thóc mới . đảm bảo cho sv.ht cái mới ra đời phủ định cái cũ. cái tiến bộ. Triết học gọi đó là sự phủ định biện chứng. đơn giản. Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng * Trong quá trình vận động và phát triển của sv. Thậm trí đôi khi cái mới. cái tiến bộ và cái lạc hậu. Là yếu tố khách quan. Cây lúa lớn lên. nhưng đến lượt nó lại bị cái mới hơn phủ định. hoàn thiện hơn. nhưng đến lượt nó lại bị cái mới hơn phủ định. mà phải trải qua sự đấu tranh giữa cái mới và cái cũ. cái mới ra đời. 17 Tuy nhiên.ht là vận động đi lên.Trường THPT Hoà Ninh Khối 10 Tg Nội dung Hoạt dộng giáo viên phát triển cái mới. . đơn giản. lạc hậu. cái tiến bộ. Nhưng theo qui luật chung cuối cùng cái mới sẽ chiến thắng. Nhưng theo qui luật chung cuối cùng cái mới sẽ chiến thắng Hoạt động 2 Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng là gì? Giáo viên nhận xét và chốt lại Cho ví dụ và phân tích ví dụ cho học sinh hiểu thêm .ht phát triển liên tục. kế thừa những yếu tố tích cực còn thích hợp để phát triển cái mới. cái mới ra đời không dễ dàng.Ví dụ: Hạt thóc . (ví dụ: sgk) Trong quá trình vận động và phát triển của sv. Thậm trí đôi khi cái mới.ht là vận động đi lên. hoàn thiện hơn. cái lạc hậu. cái lạc hậu. cái mới ra đời không dễ dàng.ht cái mới ra đời phủ định cái cũ.

Trường THPT Hoà Ninh Khối 10 Giáo án: GDCD – Giáo viên: Nguyễn Vạn Nghĩa 31 .

5 SGK.Trường THPT Hoà Ninh Khối 10 Sơ đồ phủ định của phủ định Sự vật đang tồn tại Sự vật mới Sự vật mới hơn Giáo án: GDCD – Phủ định lần 1 Phủ định lần 2 (Phủ định của phủ định) 4. để kiểm tra 1 tiết. Ôn tập từ bài 4-6. Giáo viên: Nguyễn Vạn Nghĩa 32 .Câu hỏi SGK. Hướng dẫn về nhà(1p) . 5. Củng cố bài học(4p) Cho học sinh làm bài tập số 4.