P. 1
phối chương trình, Hướng dẫn giảng dạy môn T[1].A bậc T.H

phối chương trình, Hướng dẫn giảng dạy môn T[1].A bậc T.H

|Views: 308|Likes:
Được xuất bản bởibinh0574

More info:

Published by: binh0574 on Dec 22, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

02/09/2015

pdf

text

original

PhÇn thø nhÊt Ph©n bè néi dung ch¬ng tr×nh.

Díi ®©y lµ néi dung ch¬ng tr×nh bè trÝ 2 tiÕt / tuÇn Néi dung ch¬ng tr×nh líp 3 (ChuÈn kiÕn thøc vµ kü n¨ng) 2 tiÕt/ tuÇn x 35 tuÇn = 70 tiÕt Themes/topics Competences Language focus
- Greeting/ Saying goodbye - Introducing oneself - Asking some's names Telling about your friends - Spelling - Introducing oneself and others - Naming school objects - Identifying school objects - Expressing classroom commands and permissions Present simple: Be Wh-question: What, how Personal pronouns: I,You Possessive adj/pron:my/your Proper names: Present simple: Be Yes/No question: Is it...? This is/ That is.... Let's Imperatives Modal : may Personal pronouns:he,she,it Possessive adj/pron: his,her,its Adjectives: big, small, new Nouns: school objects Conjunction: and - Identifying family members Present simple: Be - Talking about family Wh-question: who,how old, members where - Cvounting There is / there are Asking for and telling the age Personal pronoun: they of family members Nouns: family members, rooms, - Naming and describing rooms house things and house things Number: 1 - 1011 - Talking about location of Prepositions of place : in, on, house things. under... Prepositions of time: in , at, on,... - Talking about weather Present simple: have - Naming and identifying pets Wh-question: how many...? and toys Yes/No questions: Is there..? Are - Talking about possession there..? Do you have...? Specifying location of pets and Personal pronoun: We toys Adjective: warm, hot, cold,... - Talking about quantity of pets Nouns: (singular and plural): and toys. pets, toys Quantifiers: alot, many, some,... Articles: a, an, the Prepositions of place (count)

You and me First meetings Names of friends My school Friends and teachers School objects Classroom activities

My family Family members Age of family members My house

The world around us Weather Pets Toys

Tµi liÖu BDGV d¹y CTTA tiÓu häc - PGD&§T Thach Thanh

1

Nội dung chương trình lớp 4 2 tiết/ tuần x 35 tuần = 70 tiết Themes/topics
You and me Friends Birthday party Leisure activities

Competences
- Greeting/ saying goodbye(cont) - Identifying people and places - Getting on birthdays - Apologizing - Thanking and responding to thanhks. - Talking about one's abilities

Language focus

My school Classroom objects School subjÐct School routines

My family Daily routines Food and Drinks Jobs

The world around us Animals and plants Neighborhood Clothing

Present simple: Be Wh-question: Where...from? Yes/ No question: Can you.? Modal: can Verbs: leisure activities Names of countries and cities Numbers: 11 - 20 Conjunction: but - Identifying school/ classroom Present simple: Ordeinary verbs objects (learn, read....) - Naming days of a week Wh- question: when -Asking about quantity (cont) Nouns: (Classroom objects, Talking about means of transport sunjects, days of week) Numbers: 21 - 50 Preposition of time: on, in - Telling the time Present simple : ordinary verbs - Describing daily routines (learn, read...) - Talking about someone's state Wh-question: What time... -Offering drinks/ food to Yes/No question: Do you..? soneone Would you like...? Nouns -Talking about jobs (countable/ uncountable): food, drinks, jobs... Adjectives of state: hungry, thirsty,... Prepositions of time: in, at, on,... - Talking about likes and dislikes Present simple: Like, dislike, - Asking for and giving reasons love... - Asking for and giving Wh- question: What color...? directions Why...?Yes/No questions: Do you - Talking about clothing like...? - Talking about colors Imperatives Nouns: clothes, animals, plants, buildings Adjectives of color: red, blue,...Conjunction: because

Tµi liÖu BDGV d¹y CTTA tiÓu häc - PGD&§T Thach Thanh

2

Nội dung chương trình lớp 5 2 tiết/ tuần x 35 tuần = 70 tiết Themes/topics Competences Language focus
Present simple:Want, live.. Nouns: countries, nationalities, months, jobs. Ordinal numbers Prepositions of time: in, on (cont) Present simple and Present progressive (do, speak, write, play,...) Wh- questions: what, when, how Nouns: games, sports, means of transport Adverbs: fast, hard, well... Preposition: on, by Past simple: be, have, ordinary verbs Wh-question: What's matter Modal: should Nouns: Part of the body, diseases Adjective: sick, tiress Time expressions : last week, last month, yesterday,. Be going to Wh- question: how much...? Modal: could/ would Numbers: 51- 100, 1000 Adjectives: cloudy/wet... Adverbs of frequency: often, never,... Time expressions: next week, next year, tomorrow,..

You and me - Talking about countries and Friends nationalities Cities, countries and - Identifying one's address nationalities - Talking about dates Future jobs - Talking about ambitions My school School life Free time activities Transport -Talking about school activities(cont) - Talking about after - school activities ( sports and games) - Talking about means of transport - Talking about parts of the body - expressingconcern - Giving advice - Talking about activities in the past - Talking about hobbies - Describing weather and seasons - Inquiring about future plans - Making an invitation

My family Health Holidays Hobbies

The world around us Seasons Shopping Future plans

Tµi liÖu BDGV d¹y CTTA tiÓu häc - PGD&§T Thach Thanh

3

Phân phối chương trình môn tiếng anh cho giáo trình

Let’s learn english 1
(Theo chương trình 2 tiết/tuần)

Cả năm 2 tiết x 35 tuần = 70 tiết Học kỳ I : 35 tiết
Bài Nội dung Tuần 1 1 Hello 2 3 3 4 2 Thank you 5 6 3 Our names 7 8 8 9 9 10 11 12 5 My school 13 14 14 15 6 My classroom 16 Self - check two Test for one period Test for the first term 17 17 18 Tiết thứ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 Cụ thể Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A:4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Tiết 1: SectionA: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B 5,6,7 Self-check Test (paper) Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Self- check Test (paper) Test (paper)

Self-check one Test for one period 4 My friends

Tµi liÖu BDGV d¹y CTTA tiÓu häc - PGD&§T Thach Thanh

4

Häc kú II : 35 tiÕt
Bài Nội dung Family members 7 20 21 21 22 23 24 9 My house 25 26 26 27 27 28 29 30 11 Our pets 31 32 32 33 12 Our toys 34 Self - check Four Test for One period Test for the second term 35 35 36 Tuần 19 Tiết thứ 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 Cụ thể Tiết 1: Section A:1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Self-check Test (paper) Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Self-check Test (Paper) Test (paper)

Ages 8

Self - check Three Test for one period 10 The Weather

Tµi liÖu BDGV d¹y CTTA tiÓu häc - PGD&§T Thach Thanh

5

Ph©n phèi ch¬ng tr×nh m«n tiÕng anh cho gi¸o tr×nh Let’s learn english 2 ( Theo ch¬ng tr×nh 2 tiÕt/tuÇn)

C¶ n¨m 2 tiÕt x 35 tuÇn = 70 tiÕt Häc kú I : 35 tiÕt
Bài Nội dung Tuần 1 1 My homeland 2 3 3 4 2 Happy birthday 5 6 3 Things we can do 7 8 8 9 9 10 11 12 5 My school subjects 13 14 14 15 6 My school timetable 16 Self-check two Test for one period Test for the first term 17 17 18 Tiết thứ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 Cụ thể Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Self-check Test (paper) Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Self-check Test (Paper) Test(Paper)

Self-check one Test for one period 4 My classroom

Tµi liÖu BDGV d¹y CTTA tiÓu häc - PGD&§T Thach Thanh

6

Häc kú II : 35 tiÕt
Bài Nội dung Tuần 19 7 My day 20 21 21 22 8 What we do everyday 23 24 9 My favourite food 25 26 26 27 27 28 29 30 11 Places 31 32 32 33 12 Our clothes 34 Self - check Four Test for One period Test for the second term 35 35 36 Tiết thứ 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 Cụ thể Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Self-Check Test(paper) Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Self-check Test(Paper) Test (paper)

Self - check Three Test for one period 10 At the circus

Tµi liÖu BDGV d¹y CTTA tiÓu häc - PGD&§T Thach Thanh

7

Ph©n phèi ch¬ng tr×nh m«n tiÕng anh cho gi¸o tr×nh Let’s learn english 3 ( Theo ch¬ng tr×nh 2 tiÕt/tuÇn)

C¶ n¨m 2 tiÕt x 35 tuÇn = 70 tiÕt Häc kú I : 35 tiÕt
Bài Nội dung Tuần 1 1 New friends, new places 2 3 3 4 2 The date of birth 5 6 3 Jobs 7 8 8 9 9 10 11 12 5 Sports and games 13 14 14 15 6 The school festival 16 Self-check two Test for one period Test for the first term 17 17 18 Tiết thứ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 Cụ thể Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Self-check Test (paper) Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Self-check Test (Paper) Test(Paper)

Self-check one Test for one period 4 School activities

Tµi liÖu BDGV d¹y CTTA tiÓu häc - PGD&§T Thach Thanh

8

Häc kú II : 35 tiÕt
Bài Nội dung Tuần 19 7 My health 20 21 21 22 8 Last weekend 23 24 9 Next Sunday 25 26 26 27 27 28 29 30 11 Places of interest 31 32 32 33 12 Road safety 34 Self - check Four Test for One period Test for the second term 35 35 36 Tiết thứ 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 Cụ thể Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Self-Check Test(paper) Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Tiết 1: Section A: 1,2,3 Tiết 2: Section A: 4,5,6,7 Tiết 3: Section B: 1,2 Tiết 4: Section B: 3,4 Tiết 5: Section B: 5,6,7 Self-check Test(Paper) Test (paper)

Self - check Three Test for one period 10 Seasons and weather

Tµi liÖu BDGV d¹y CTTA tiÓu häc - PGD&§T Thach Thanh

9

Híng dÉn thùc hiÖn ch¬ng tr×nh 1. Ch¬ng tr×nh tiÕng Anh tiÓu häc ®îc x©y dùng theo quan ®iÓm giao tiÕp lÊy chñ ®iÓm lµm c¬ së x©y dùng néi dung d¹y häc. Ch¬ng tr×nh ®îc x©y dùng theo c¸c nguyªn t¾c c¬ b¶n sau: • ViÖc lùa chän c¸c chñ ®iÓm ph¶i mang tÝnh giao tiÕp võa phï hîp víi ®Æc ®iÓm løa tuæi, nhu cÇu, kinh nghiÖm vµ tr×nh ®é hiÓu biÕt cña häc sinh, võa sinh ®éng, hÊp dÉn vµ ®îc lÆp l¹i cã më réng qua c¸c n¨m häc. • ViÖc lùa chän néi dung ng«n ng÷ ph¶i b¶o ®¶m tÝnh x¸c thùc vµ chÝnh x¸c cña ng«n ng÷, ®¶m b¶o ng÷ c¶nh ho¸ , tÝnh øng dông, tÝnh giao tiÕp, tÝnh thùc hµnh vµ cã tÇn sè sö dông cao, hÊp dÉn vµ gÇn gòi víi häc sinh. 2. Khi biªn so¹n tµi liÖu d¹y häc cÇn lu ý sao cho c¸c h×nh thøc bµi häc, bµi tËp vµ ho¹t ®éng giao tiÕp ph¶i ®¶m b¶o sù kÕt hîp hµi hoµ gi÷a c¸c kªnh: kªnh h×nh, kªnh ch÷, kªnh ©m thanh; gi÷a c¸c thµnh tè ng«n ng÷ vµ kÜ n¨ng; gi÷a giíi thiÖu ng÷ liÖu-luyÖn tËp-vËn dông; tõ dÔ ®Õn khã, tõ ®¬n gi¶n ®Õn phøc t¹p, phï hîp víi ®Æc ®iÓm t©m sinh lý vµ tr×nh ®é hiÓu biÕt cña häc sinh. 3. Ho¹t ®éng d¹y häc ph¶i coi häc sinh lµ chñ thÓ cña qu¸ tr×nh häc tËp vµ gi¸o viªn lµ ngêi tæ chøc, híng dÉn, ®iÒu chØnh ho¹t ®éng häc cña häc sinh. Néi dung d¹y häc ph¶i b¸m s¸t môc tiªu vµ néi dung ch¬ng tr×nh. C¸c ho¹t ®éng d¹y häc ph¶i ®a d¹ng, phong phó: ph¶i kÕt hîp hµi hoµ c¸c ph¬ng ph¸p, kÜ thuËt d¹y häc, sö dông tèt ch¬ng tr×nh, s¸ch gi¸o khoa, tµi liÖu tham kh¶o vµ c¸c ph¬ng tiÖn d¹y häc trong ho¹t ®éng d¹y häc. D¹y häc cÇn ®îc tæ chøc th«ng qua c¸c h×nh thøc: häc tËp, vui ch¬i, ho¹t ®éng c¸ nh©n, ho¹t ®éng theo cÆp, theo nhãm vµ sö dông hîp lý, cã hiÖu qu¶ tiÕng ViÖt ®Ó ph¸t huy nh÷ng di chuyÓn tÝch cùc cña tiÕng ViÖt ®èi víi tiÕng Anh.

Tµi liÖu BDGV d¹y CTTA tiÓu häc - PGD&§T Thach Thanh 10

4. Häc sinh cÇn ®îc luyÖn kÕt hîp c¸c kü n¨ng: Nghe, Nãi, §äc, ViÕt. C¸c yÕu tè ng«n ng÷ nh Ng÷ ¢m, Tõ vùng, Ng÷ ph¸p lµ ph¬ng tiÖn ®Ó h×nh thµnh c¸c kü n¨ng giao tiÕp. C¸c ho¹t ®éng giao tiÕp cÇn ®îc tiÕn hµnh th«ng qua c¸c chñ ®iÓm, t×nh huèng giao tiÕp hÊp dÉn c¶ vÒ néi dung vµ h×nh thøc. Häc sinh tham gia ho¹t ®éng giao tiÕp tÝch cùc, chñ ®éng, s¸ng t¹o vµ cã ý thøc díi sù híng dÉn cña gi¸o viªn. 5. KiÓm tra, ®¸nh gi¸ ph¶i b¸m s¸t môc tiªu, néi dung ch¬ng tr×nh vµ tr×nh ®é chuÈn vÒ kiÕn thøc, kÜ n¨ng cña m«n häc. ViÖc kiÓm tra, ®¸nh gi¸ cÇn th«ng qua c¸c ho¹t ®éng : Nghe, Nãi, §äc, ViÕt. ViÖc ®¸nh gi¸ ph¶i dùa trªn kÕt qu¶ c¸c bµi kiÓm tra vµ ®¸nh gi¸ qu¸ tr×nh tham gia häc tËp. Ph¶i kÕt hîp gi÷a kiÓm tra thêng xuyªn vµ kiÓm tra ®Þnh kú. 6. §Ó ®¹t ®îc môc ®Ých vµ nh÷ng yªu cÇu cña ch¬ng tr×nh cÇn ®¶m b¶o c¸c ®iÒu kiÖn sau ®©y:  §¶m b¶o thêi gian d¹y häc qui ®Þnh (kho¶ng 210 tiÕt d¹y tõ líp 3 ®Õn líp 5), sè tiÕt ®îc ph©n bæ theo c«ng thøc 22-2 cho líp 3, líp 4 líp 5 (2 tiÕt/tuÇn), thêi gian mçi tiÕt häc tõ 35 - 40 phót.  Cã ®ñ gi¸o viªn ®¹t yªu cÇu vÒ chÊt lîng: nhiÖt t×nh, yªu nghÒ, cã tr×nh ®é tèi thiÓu lµ cao ®¼ng s ph¹m hoÆc t¬ng ®¬ng, ®îc ®µo t¹o vµ båi dìng thêng xuyªn theo ch¬ng tr×nh vµ ph¬ng ph¸p míi.  Häc sinh lµ nh÷ng trÎ em ph¸t triÓn b×nh thêng (Kh«ng cã khuyÕt tËt ng«n ng÷). Sè häc sinh mçi líp kh«ng nªn qu¸ ®«ng.  Ph¶i ®¶m b¶o ®ñ sè lîng tµi liÖu SGK, vë bµi tËp cho häc sinh, s¸ch híng dÉn, s¸ch tham kh¶o vµ c¸c thiÕt bÞ nghenh×n cho gi¸o viªn.  Tõng bíc sö dông ph¬ng tiÖn kÜ thuËt phôc vô cho d¹y vµ häc nh tranh ¶nh, m¸y ghi ©m, m¸y thu h×nh, b¨ng h×nh,
Tµi liÖu BDGV d¹y CTTA tiÓu häc - PGD&§T Thach Thanh 11

b¨ng catset ®Ó kh¾c phôc hoµn c¶nh kh«ng cã m«i trêng tiÕng, gãp phÇn n©ng cao hiÖu qu¶ d¹y häc.  C«ng t¸c chØ ®¹o, qu¶n lÝ viÖc d¹y vµ häc ph¶i the ®óng ch¬ng tr×nh, cã kiÓm tra, ®¸nh gi¸ nghiªm tuc, chu ®¸o.

Phần thứ II Giới thiệu và hướng dân sử dụng Sách giáo khoa, sách bài tập và sách giáo viên tiếng Anh tiểu học I. Quan điểm biên soạn chương trình: Chương trình và SGK Tiếng Anh tự chọn ở Tiểu học được xây dựng theo 3 quan điểm cơ bản sau:  Quan điểm giao tiếp(Communicative approach): Coi kỹ năng ngôn ngữ là mục tiêu cuối cùng của quá trình dạy và học, kiến thức ngôn ngữ là phương tiện, điều kiện hình thành kĩ năng. -Kỹ năng ngôn ngữ(Nghe, nói, đọc , viết) là phương thức và đồng thời là mục tiêu cuối cùng của dạy và học tiếng Anh. Ưu tiên phát triển hai kỹ năng nghe và nói ở tiểu học. - Nội dung ngôn ngữ(ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) là phương tiện, điều kiện hình thành và phát triển kĩ năng ngôn ngữ.  Quan điểm chủ điểm:(Thematic approach):

Tµi liÖu BDGV d¹y CTTA tiÓu häc - PGD&§T Thach Thanh 12

- Chủ điểm(Theme) giao tiếp là cơ sở xây dựng nội dung dạy và học; lặp lại có mở rộng trong cả năm học - Dưới chủ điểm là hệ thống của chủ đề (Topic) là cơ sở tạo nên các đơn vị bài học. - Năng lực ngôn ngữ (Competence) là nội dung cơ bản của mỗi đơn vị bài học. - Nội dung ngôn ngữ (Language focus) được lựa chọn phục vụ cho việc hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ  - Quan điểm coi học sinh là chủ thể của quá trình dạy và học (Learner centered approach) - Học sinh luyện tập hình thành và phát triển các kĩ năng ngôn ngữ thông qua và bằng chính các hoạt động nghe, nói, đọc, viết... - Học sinh phải tích cực, chủ động, sáng tạo trong úa trình hoạt động giao tiếp - Các hoạt động giao tiếp phải mang tính tương tác thông qua cặp, nhóm, cả lớp.

II. Hướng dẫn sử dụng Sách giáo khoa LET'S LERN ENGLISH- STUDENT'S

BOOK. 1. Cấu trúc chung của Sách giáo khoa Sách giáo khoa học sinh (SHS) được thiết kế gồm 3 phần chính:  Book map Theme - Unit - Tasks - Language focus - Page 12 đơn vị bài học ( Units)  04 đơn vị bài tự kiểm tra (shelf-check)  Từ vựng - Theo chủ điểm - Từ - Địa chỉ - Tranh giải thích - Nghĩa tiếng Việt 2. Cấu trúc một đơn vị bài học Section A: 1. Look, listen and repeat 2. Look and say 3. Let's talk 4. Listen and check
Tµi liÖu BDGV d¹y CTTA tiÓu häc - PGD&§T Thach Thanh 13

5. Say it right 6. Let's write 7. Let's play/Read aloud Section B: 1. listen and repeat 2. Let's talk 3. Listen and number 4. Read and answer 5. Let's write 6. Let's play/let's sing 7. Summary III. Hướng dẫn sử dụng sách bài tập: 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. Let's match Complete the sentences and read aloud Reorder the words to make sentences Complete the dialogue Reorder the sentences to make a dialogue. Read and match Let's play Look and write IV. Hướng dẫn sử dụng sách giáo viên

Những vấn đề chung của Let's learn English - Teacher's guide 1. Khả năng ngôn ngữ: Các khả năng hay năng lực ngôn ngữ cần hình thành cho học sinh trong một đơn vị bài học. 2. Trọng tâm ngôn ngữ  Ngữ âm  Từ vựng  Ngữ Pháp 3. Dự kiến thời gian 4. Đồ dùng dạy học - Teacher's teaching guide - Cassette tape/ Audio CD (native speakers) - Word Card (vocabulary one side/picture on the opposite side) - 4 sets of 26 alphabets - Posters ( per unit) - Puppets ( used by the teacher/ students or for posters) Các hướng dẫn chi tiết cho từng mục của bài trong sách giáo viên bao gồm:
Tµi liÖu BDGV d¹y CTTA tiÓu häc - PGD&§T Thach Thanh 14

- Mục tiêu - cách tiến hành - Một số chú giải về kiến thức ngôn ngữ hoặc kiến thức văn nhoá, xã hội có liên quan đến nội dung bài. - Đáp án các câu hỏi bài tập - Nội dung lời ghi trong băng của các bài tập nghe hiểu có trong bài. Tuy nhiên, giáo viên nên lưu ý mọi hướng dẫn trong sách giáo viên không phải là những cách dạy duy nhất có thể áp dụng cho các bài mà chỉ là những hướng dẫn có tính chất gợi ý, không mang tính áp đặt và chưa phải là giáo án cụ thể. Việc lựa chọn điều chỉnh, bổ sung, chi tiết hoá, cập nhật hay sáng tạo cho phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện dạy học cụ thể ở từng địa phương, trong từng giờ dạy là rất cần thiết để có một giờ dạy có hiệu quả và thành công.
V. Định hướng việc giảng dạy môn tiếng Anh

Cần nhấn mạnh vào kỹ năng giao tiếp, lấy học sinh làm trung tâm, khuyến khích các em giao tiếp theo nhóm, theo cặp và cả lớp, xây dựng môi trường thân thiện hợp tác. Từ đó người giáo viên cần xác định rõ vai trò của mình trong quá trình hướng dẫn học sinh học tập và học sinh cũng phải xác định được rõ vai trò, nhiệm vụ của mình: + Giáo viên • Đưa ra những mục tiêu rõ ràng • đảm bảo rằng người học có nhận thức rõ ràng về mục tiêu • Biết phát triển ND dạy học dựa trên những kinh nghiệm, kiến thức đã có của HS • Đưa ra những hướng dẫn rõ ràng • Tạo ra một môi trường học tập hấp dẫn • Tổ chức các hoạt động học tập đa dạng • Khích lệ được trách nhiệm của người học. • Kích thích được động cơ bên trong và kỷ luật tự giác. + Học sinh • Biết rõ bản thân phải làm gì • Hiểu rõ tại sao phải làm như vậy • Biết cách thức và thời gian được GV đánh giá, có kĩ năng tự đánh giá. • Có cơ hội được sử dụng các phương tiện/tài liệu học tập. • Có đủ thời gian để phát triển những kỹ năng thích hợp
Tµi liÖu BDGV d¹y CTTA tiÓu häc - PGD&§T Thach Thanh 15

• Nhận được sự hỗ trợ từ giáo viên và các bạn, ngược lại bản thân có đóng góp tích cực • Được thực hiện nhiều hoạt động phong phú, có hứng thú • Có khả năng xem xét tiến độ riêng • "Biến những "Kiến thức" "kỹ năng" được học tập thành của bản thân". Do vậy giáo viên cần: - Tăng cường sử dụng tiếng Anh trên lớp học để tiến tới việc có thể sử dụng tiếng Anh như một ngôn ngữ chính trong giờ học tiếng Anh (các lời chào, thăm hỏi, mệnh lệnh...) nói với các em càng nhiều Tiếng anh càng tốt để tạo cho các em hình thành thói quen nghe và hiểu. - Quan tâm hơn nữa tới việc sử dụng tiếng Anh như một phương tiện giao tiếp thực sự hướng tới độ chuẩn xác về ngữ âm và ngữ điệu. - Khuyến khích học sinh sử dụng tiếng Anh thường xuyên hơn (chào hỏi, xin phép...) - Khuyến khích HS chuyển đổi ra tiếng Anh những điều các em nói bằng tiếng Việt - Trả lời các câu hỏi của học sinh bằng tiếng Anh, - Tạo môi trường ngôn ngữ để làm nảy sinh nhu cầu giao tiếp bằng ngoại ngữ để thúc đẩy HS tham gia tích cực vào hoạt động giao tiếp. - Giúp học sinh khắc phục mặc cảm tự ty, xấu hổ, sợ sai dẫn đến việc ngại nói, lời nói bằng cách động viên, chỉ dẫn, sửa lỗi nhẹ nhàng chứ không ngắt lời khi HS đang nói, không phê phán khi các em làm sai. - Chỉ sử dụng tiếng Việt để hỗ trợ cho việc giải thích một số từ khó, khái niệm trừu tượng hoặc các hiện tượng ngữ pháp mới. - Tập trung dạy ngôn ngữ giao tiếp trên cơ sở hành động lời nói chứ không dạy ngữ pháp thuần tuý; - Chuẩn bị các hoạt động đa dạng sao cho phù hợp với các đối tượng khác nhau. - Chuẩn bị nhiều tình huống giao tiếp liên quan đến từng hành động lời nói. - Cung cấp cho học sinh ngữ liệu tối thiểu, đơn giản, dễ nhớ, dễ sử dụng. - Chuẩn bị giáo cụ trực quan phong phú nhưng đơn giản, dễ sử dụng, dễ mô tả cho học sinh. VI. Gợi ý về phương pháp giảng dạy Giáo viên có thể kết hợp và linh hoạt sử dụng một số phương pháp cơ bản sau đây: * Phương pháp làm mẫu:( Model, Action, Talk -MAT) nhấn mạnh vào việc sử dụng hành động và làm mẫu theo các cấu trúc và mẫu câu rồi luyện kỹ, giúp cho
Tµi liÖu BDGV d¹y CTTA tiÓu häc - PGD&§T Thach Thanh 16

học sinh hình thành kỹ năng sử dụng tiếng Anh một cách tối đa trong một lượng thời gian tối thiểu. Phương pháp này tương đối phù hợp với hoàn cảnh dạy tiếng Anh ở Việt nam vì có những ưu điểm sau: + Tiết kiệm được thời gian, học sinh hiểu ngay được nội dung , ngữ liệu qua động tác của người thày + Học sinh hiểu được mình phải làm gì khi luyện tập + Giúp người thầy dùng toàn tiếng Anh để giảng giải một cấu trúc, một hoạt động mà không cần viện đến tiếng mẹ đẻ. * Phương pháp phản ứng thể chất toàn bộ( Total Physical Response - TPR) còn gọi là phương pháp nghe hiểu(The Comprehension Approach-CA) nhằm giúp học sinh phản ứng toàn diện bằng động tác dựa trên sự liên kết giữa ngôn ngữ và hành động tự nhiên, cách làm này giúp học sinh liên tưởng và nhớ lâu hơn. - Đặc điểm của phương pháp TPR + Giúp học sinh phát triển khả năng hiểu ngôn ngữ trước khi nói ngôn ngữ ấy. + Khả năng hiểu ngôn ngữ thông qua động tác cơ thể + Không ép buộc học sinh nói khi các em chưa sẵn sàng. - Kỹ thuật chủ đạo của phương pháp TPR + Dùng mệnh lệnh để chỉ đạo hành vi của học sinh trên lớp. + Thay đổi vai giao tiếp: cho học sinh đổi vai, làm theo mệnh lệnh và tập ra lệnh + Sử dụng chuỗi hành động( các mệnh lệnh có liên quan đến nhau) * Phương pháp chức năng(Functional Approach-FA) nhấn mạnh khả năng sử dụng ngôn ngữ bằng những mẫu câu trong ngữ cảnh/ tình huống cụ thể và phù hợp. * Phương pháp giao tiếp: (Communicative Approach-CA) coi ngôn ngữ sử dụng trong lớp học phải mang tính thông báo để trao đổi ý tưởng và tình cảm giữa GV-HS và HS-HS. * Phương pháp Nghe - Nói:(Audio-Lingual Approach - ALA) nhấn mạnh vào khả năng phát âm và cú pháp của ngôn ngữ. * Phương pháp Ngữ Pháp/ Cấu trúc: (Grammatical Structure Approach) nhấn mạnh vào sự tiếp thu một hệ thống ngữ pháp:
VII. Hướng dẫn về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

Cấu trúc một đơn vị bài tự kiểm tra: 1. Tick the words you hear. 2. Listen and number 3. Complete the sentences 4. March the questions and answers 5. Select and tick the letter A, B or C
Tµi liÖu BDGV d¹y CTTA tiÓu häc - PGD&§T Thach Thanh 17

6. Fill in/ Complete the sentences/ Answer the questions Kiểm tra là công việc cần thiết để dánh giá kết quả học tập của học sinh - Yêu cầu của bài kiểm tra phải: + Vừa sức với học sinh + Có tính giá trị (Kiểm tra được những gì đã dạy, phân loại được học sinh). + Có tính thực tiễn; - đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh bằng điểm số: + Số lần kiểm tra TX tối thiểu 1 lần/ tháng + Số lần KTĐK một năm: 2 lần ( CKI và CKII) + Điểm HLM KI chính là điểm KTĐK, CKI + Điểm HLMKII chính là điểm KTĐK.CKIII + Điểm HLM năm là trung bình cộng của điểm HLMKI và điểm HLMKII (làm tròn 0,5 thành 1) - Điểm học lực môn năm của môn tiếng Anh được xem xét để khen thưởng học sinh không tham gia vào việc xét lên lớp của học sinh.

Phần thứ III Nội dung tiến trình các bài dạy Nội dung phần này được chia thành các phần như sau: Trước tiên là phần vào bài (warm up/lead-in) tiếp theo là phương pháp triển khai cho phần giới thiệu ngữ liệu (presentation) trong đó có phần ngữ pháp (grammar) và từ vựng (Vocabulary): sau đó là phương pháp và cách tiến hành dạy và tổ chức thực hành các kỹ năng như: nghe(listening); nói (speaking); đọc (reading); viết (writing) và cuối cùng là phần tự đánh giá, kiểm tra. I. Vào bài (Warm up) 1. Mục đích Để bắt đầu mỗi bài học; giáo viên cần phải tiến hành một số hoạt động chuẩn bị cho bài học mới. Mục đích của mục này là để học sinh làm quen và cảm thấy hứng thú với chủ đề mà học sinh chuẩn bị học, còn gọi phần này là vào bài hay khởi động. Những hoạt động vào bài mặc dù thường chiếm một khoảng thời gian rất ngắn so với cả bài học, song vô cùng quan trọng cho việc thành công của cả giờ dạy. Đây là những công việc đầu tiên mà người thầy thực hiện trước khi vào lớp, mở đầu cho một giờ học. Hoạt động nhằm nhiều mục đích sư phạm chung như: + ổn định lớp. Cho phép một thời gian để học sinh có thể thích nghi với bài mới.
Tµi liÖu BDGV d¹y CTTA tiÓu häc - PGD&§T Thach Thanh 18

+ Chuẩn bị về tâm lý, kiến thức cho bài học mới. + Khơi dậy những kiến thức có sẵn của học sinh có liên quan, cần thiết cho bài học mới + Giúp học sinh liên hệ giữa bài đã học với bài mới. + Gây hứng thú cho bài học mới. Ngoài ra với tính chất của một bài học ngoại ngữ, những hoạt động vào bài còn có ý nghĩa như một phần của bài học mà nếu không có sẽ làm cho những bước tiếp theo khó hoặc không thực hiện được. Cụ thể, những hoạt động này thường có vai trò tạo tình hbuống, bối cảnh cho việc giới thiệu bài học, và tạo ra các cớ hay đặt mục đích cho một hoạt động dạy học nào đólà những điều rất cần thiết để bài học mang tính giao tiếp cao. Với những ý nghĩa trên, khi dự định làm gì trong phần này, người thầy cần luôn luôn đặt câu hỏi: làm như vậy để làm gì? Nhằm mục đích gì? và liệu cách làm như vậy có đạt được mục đích đã dự định hay không? Như vậy các hoạt động vào bài không phải chỉ để cho vui, cho màu sắc và tuỳ thích mà ngược lại, chúng cần được nhìn nhận những việc làm không thể thiếu cho một bài học ngoại ngữ. Cách vào bài có phương pháp sẽ quyết định phần lớn kết quả của cả bài học. 2. Các hình thức và thủ thuật vào bài: Tuỳ theo mục đích và đặc thù của giờ dạy, người thầy có thể chọn những hoạt đông và thủ thuật cụ thể phù hợp. Thông thường nhiều giáo viên vẫn vào bài bằng các công việc như kiểm tra bài cũ, chữa bài tập ở nhà, cho điểm và kiểm tra mức độ chuyên cần, như thực tế cho thấy, thường gây một không khí buồn tẻ, đối phó, nhàm chán, không tạo được môi trường có lợi cho học tập, đồng thời là cách ổn định lớp kém hiệu quả nhất. Do vậy giáo viên có thể sử dụng các thủ thuật khác nhau tuỳ theo những mục đích và yêu cầu khác nhau của từng mục trong bài, ví dụ như: - Dựa vào tranh hỏi, gợi ý chủ đè mới. - Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, vật thực tự chuẩn bị thay cho tranh trong sách để gây hấp dẫn. - Hỏi các kiến thức bài cũ có liên quan đến bài mới. - Khai thác các kiến thức có sẵn của học sinh. Từ những thực tế đó thì việc vận dụng đúng và phù hợp các kỹ thuật dạy học vào phần Warm up cho có hiệu quả và có mục đích là hết sức quan trọng; nó sẽ gây ra sự hứng thú hay buồn tẻ cho cả một giờ học, do vậy cần vận dụng đúng, sáng tạo và linh hoạt phương pháp vào bài như: 2.1. Tạo môi trường thuận lợi Tạo không khí dễ chịu giữa thầy và trò; tạo thế chủ động, tự tin cho học sinh bằng các hoạt động như tự giới thiệu mình, chào hỏi HS, hỏi chuyện gẫu, kể chuyện

Tµi liÖu BDGV d¹y CTTA tiÓu häc - PGD&§T Thach Thanh 19

vui... tập trung sự chú ý, ổn định lớp , gây hứng thú bằng cách bắt đầu gây một hoạt động nào đó như: - Nghe một bài văn ngắn: tuỳ theo từng loại bài: có thể cho các em nghe một bài nghe ngắn, nhanh, nhằm đưa các em vào với chủ đề bài học hay bài học mình khai thác vốn kiến thức của cả lớp có liên quan đến bài cũ hoặc mới. - Quan sát tranh, hỏi và trả lời về tranh: đây là phương pháp rất thường vận dụng: ta có thể vận dụng nguồn tranh trong SGK hay bộ tranh tự tạo để đưa học sinh vào bài học hay nhắc lại các kiến thức đã học cũng như hướng dẫn các em vào chủ đề của bài học mới, ở phần này đa phần là dùng tranh ảnh để củng cố, giới thiệu chủ đề hay nội dung của bài, gợi mở cho HS chủ đề của bài hay ôn lại những kiến thức các em đã ôn lại hay đưa HS vào bài. Ngoài ra ta có thể vận dụng được rất nhiều loại kỹ thuật dạy học khác nhau cho phù hợp với từng đối tượng bài khác nhau: guessing game, quiz, chain game; pelmanism, chatting, network, matching.v.v...(P hần phụ lục các thủ thuật, kỹ thuật dạy học cơ bản để tham khảo). Trong quá trình giảng dạy ta cần luôn thay đổi cách vào bài cho phù hợp với từng loại bài cũng như trong đối tượng tiếp thu khác nhau. 2.2. Chuẩn bị tâm lý và kiến thức cho bài học mới. - Khai thác kiến thức tổng hợp đã biết bằng cách gợi mở (eliciting) hay nêu vấn đề để cả lớp đóng góp ý kiến (brainstorming) - Liên hệ với bài cũ những vấn đề có liên quan đến bài mới bằng các hình thức khác nhau như: + Hỏi câu hỏi + Ra các bài tập về nội dung bài cũ có liên quan + Sử dụng một trong các loại hình hoạt động gây hứng thú và ổn định lớp, định hướng kiến thức và nội dung của bài cũ..v.v... - Tạo ngữ cảnh, tình huống, có giao tiếp cho các hoạt động tiếp theo của bài. Có thể dùng các hình thức như: + Giáo cụ trực quan (đồ vật, tranh, bưu ảnh...) + các mẫu truyện có thật hoặc tự tạo + Các bài đọc ngắn + Có thể là các bài tập hoặc câu hỏi .v.v.. - Thực chất thì hoạt động vào bài của các thủ thuật dùng cho phần này có thể cùng một lúc đáp ứng được nhiều mục đích khác nhau. Những hình thức hoạt động được nêu cho mục đích 2 cũng có thể đồng thời có tác dụng cho mục đích 1 và ngược lại. Vì vậy, cách vào bài tốt nhất là làm sao với cùng một hoạt động dạy học ta có thể thực hiện được một lúc nhiều nhiệm vụ khác nhau đặt ra cho phần mở bài. Ví dụ: Ngay khi bước vào lớp, giáo viên cói thể bắt đầu bằng cách đặt ra cho cả lớp một vấn đề giải quyết, hoặc hỏi câu hỏi, khai thác vốn kiến thức của cả lớp (brainstorming) có liên quan đến bài cũ và bài mới. Như vậy, GV đx cùng một lúc
Tµi liÖu BDGV d¹y CTTA tiÓu häc - PGD&§T Thach Thanh 20

gây được sự chú ý, gây hứng thú cho bài học, ổn định được lớp, tập trung HS vào chủ đề của bài, kiểm tra ôn lại được bài cũ, đồng thời giúp cho HS chuẩn bị được tâm lý và kiến thức cần thiết để vào bài mới. II. Phương pháp triển khai cho phần giới thiệu ngữ liệu (presentation) hay phần "Look, Listen and Repeat" 1. Mục tiêu chung - Tiếp theo phần "Warm up" là một bài hội thoại với tiêu đề "Listen and Repeat" đây chính là mục giới thiệu ngữ liệu. Ngữ liệu (presentation) trong bất cứ loại hình bài nào cũng có, có thể là nội dung có liên quan chủ đề bài học, có thể là giới thiệu từ vựng, ngữ pháp hay chức năng ngôn ngữ thông qua bài hội thoại, tuy nhiên trong chương trình SGK đây là phần học tương đối quan trọng vì giới thiệu ngữ liệu mí là làm cho HS hiểu được nghĩa, cách phát âm và chính tả của từ và cấu trúc mới. Nói cách khác, việc giới thiệu ngữ l iệu phải đảm bảo làm rõ 3 yếu tố: hình thái (form), ngữ nghĩa (m eaning) và cách sử dụng (use). Để thực hiện phần này giáo viên cần nắm vững những yêu cầu chung sau:  Phối hợp với tranh (và các giáo cụ trực quan khác nếu có) để làm rõ tình huống, ngữ cảnh của bài hội thoại, thông qua đó làm rõ ý nghĩa của từ mới hay chức năng, cách sử dụng của cấu trúc mới. Chú ý tạo điều kiện cho học sinh tưh khám phá thông tin mới qua các thủ thuật gợi mở nhămg giúp học sinh h iểu bài một cách chủ động và gtích cực hơn.  Không nên đi sâu giải thích ngữ pháp, thay vào đó cần chú trọng vào việc hiểu nội dung bài qua các hoạt động nghe, đọc và nói xung quanh nội dung bài hội thoại.  Cho học sinh nhận biết cách phát âm, mặt chữ và cấu trúc ngữ pháp của từ và mẫu câu mới qua các kỹ năng nghe, đọc và nói. Không nên biến bài này thành bài nghe hiểu thuần tuý.  Khi cho học sinh nghe, nhắc lại và phát âm đúng các từ và cấu trúc mới, nên sử dụng các thủ thuật đồng thanh hoặc cá nhân khác nhau, song cần lưu ý không nên quá lạm dụng các hoạt động này. Nghe - Nhắc lại - đọc đồng thanh không phải là mục đích duy nhất của phần giới thiệu ngữ liệu mới. Mặt khác, khi tiến hành phần này giáo viên cần phải thực hiện đầy đủ các bước: Presentation - Practice - Production. 2. Dạy kỹ năng thực hành nói ( Teaching Speaking Skill) - Sau phần "Listen and Repeat" là phần "Look and Say" và phần "Let's Talk" với các hình thức bài tập và hoạt động ở mỗi bài có khác nhau nhằm luyện tập sử dụng các trọng tâm cấu trúc ngữ pháp, hay từ vựng để diễn đạt các chức năng ngôn

Tµi liÖu BDGV d¹y CTTA tiÓu häc - PGD&§T Thach Thanh 21

ngữ theo các chủ đề và tình huống có liên quan đến bài học. Để thực hiện mục này giáo viên cần lưu ý một số điểm sau: - Cần phối hợp thường xuyên các hình thức luyện tập theo cặp(pairs) hoặc nhóm (groups) để các em có nhiều cơ hội sử dụng tiếng Anh trong lớp qua đó các em có thể cảm thấy tự tin và mạnh dạn hơn trong giao tiếp. - Cần hướng dẫn cách tiến hành, làm rõ các yêu cầu bài tập hoặc gợi ý hay cung cấp ngữ liệu trước khi cho HS làm việc theo cặp hoặc nhóm. - Ngữ cảnh cần được giới thiệu rõ ràng. Sử dụng thêm các giáo cụ trực quan để gợi ý hay tạo tình huống. - Có thể mở rộng tình huống, khai thác tình huống có liên quan đến chính hoàn cảnh của địa phương, khuyến khích liên hệ đến tình hình cụ thể của chính cuộc sống thật củấcc em. Cụ thể: - Phần "Look and Say": Đây là một phần thực hành có kiểm soát, có thể làm việc theo nhóm, theo cặp hay làm việc cá nhân nhằm thực hành vận dụng mẫu các chức năng ngôn ngữ hay chức năng ngữ pháp, thông qua phần này nhằm đưa cho các em những thông tin cần thiết, những yêu cầu cần thiết về bài nói, về yêu cầu của bài nói và được thông qua các hoạt động như : Conversation practice... trong phần này các em cần chú trọng đến cách tiến hành nói như: ngữ điệu, ngữ âm, cách diễn đạt, cách dùng từ và tình huống vận dụng... Mặt khác trong phần này GV đóng vai trò rất quan trọng trong việc hạn chế các nhược điểm và bộ môn nói thường mang lại do vậy để hạn chế được những nhược điểm này thì giáo viên phải k iểm soát được việc thực hành của các em; nêu yêu cầu và chỉ dẫn cách làm thật rõ ràng, cần phân cặp, phân nhóm cho các em một cách hợp lý về trình độ để phù hợp với tính chất của bài tập; GV phải bao quát được lớp học, chỉnh sửa kịp thời từ lỗi phát âm đến cách vận dụng mẫu câu, cấu trúc, hướng các em vận dụng đúng với yêu cầu và khai thavs triệt để chủ điểm bài học. - Phần "Let's talk": Giúp các em thực hành nói, vận dụng chức năng ngôn ngữ mà các em đã học. Đối với phần này có thể làm việc theo nhiều cách: Nhóm, cặp hay đưa ra ý kiến về chủ điểm đang thực hành, qua đó khắc sâu thêm khả năng vận dụng chức năng ngôn ngữ cũng như chức năng ngữ pháp của các em, thông qua các hoạt động này các em có thể chỉnh sửa được những lỗi cơ bản thường mắc cũng như đưa ra được ý kiến, kiến thức hiểu biết của mình về chủ điểm bài học. + Cuối cùng là phần thực hành mở rộng; thông qua trao đổi thông tin với nhau, thông qua việc khảo sát ... các em có thể ghi chép lại những nội dung thực hành và vận dụng thành các bài viết bài nói, bài tường thuật thông qua các ý kiến cá nhân này. 3. Dạy nghe hiểu:

Tµi liÖu BDGV d¹y CTTA tiÓu häc - PGD&§T Thach Thanh 22

- Đây là phần kỹ năng nghe hiểu, gồm các chủ đề nghe có liên quan đến chủ đề bài học va sử dụng các ngữ liệu đã sử dụng trong bài, khi dạy chúng ta cần tiến hành các bước sau:  Trước khi nghe( Pre - Listening) Giới thiệu nội dung sắp nghe, làm rõ ngữ cảnh của bài nghe, ra một số câu hỏi trước khi nghe, ra nhiệm vụ để học sinh thực hiện khi nghe; giới thiệu một số từ mới và cấu trúc ngữ pháp mới chủ chốt có trong bài nghe, có ảnh hưởng đến việc hiểu nội dung bài nghe. Tuy nhiên cần lưu ý không nên giới thiệu hết mọi từ mới không quan trọng trong bài hoặc để cho học sinhnđoán nghĩa từ trong ngữ cảnh. Trước khi nghe băng, GV tạo tâm thế chuẩn bị bài nghe cho học sinh bằng cách dẫn dắt gợi hỏi nói về chủ đề của bài nghe, yêu cầu học sinh quan sát tranh, đọc từ và đoán xem các em chuẩn bị nghe về chủ đề gì, ai sắp nói, nói với ai, hội thoại diễn ra ở đâu. Giáo viên có thể yêu cầu học sinh làm theo nhóm đoán sơ bộ về nội dung điều sắp nghe thông qua các tranh hay tình huống của bài nghe. Có thể có những điều học sinh nói không chính xác với những gì các em sắp nghe nhưng vấn đề đặt ra là làm cho các em có hứng thú trước khi nghe, hiểu tình huống và chủ đề sắp nghe. GV cần nói rõ cho học sinh biết các em sẽ được nghe bao nhiêu lần và hướng dẫn nhiệm vụ, yêu cầu khi nghe, thời gian nghe và làm bài tập.  Trong khi nghe ( While-Listening) Có thể cho học sinh nghe 2 lần trước khi kiểm tra đáp án sơ bộ, chưa cho đáp án đúng. Nên cho học sinh nghe hết cả nội dung bài, không dừng từng câu một, trừ trường hợp câu khó muốn cho học sinh đi tìm thông tin chính xác . Trong khi nghe: GV Bật băng hay đọc bài nghe 3 lần; lần đầu giúp học sinh làm quen với bài nghe hiểu bao quát nội dung bài nghe, lần thứ hai nghe thông tin chính xác để hoàn thành bài tập, lần thứ 3 nghe và kiểm tra bài tập đã làm.  Sau khi nghe ( Post - Listening) Là giai đoạn kế tiếp, bước này thường là các kỹ năng tổng hợp, sự chuyển đổi thông tin, phản hồi thông tin, viết ra hoặc thảo luận, role play, further practice... Phối hợp nhiều cách kiểm tra các đáp án như: để học sinh hỏi lẫn nhau, học sinh trao đổi đáp án và chữa chéo, hay một học sinh hỏi trước lớp và chọn người trả lời trước khi giáo viên cho đáp án cuối cùng. 4. Kỹ năng đọc hiểu Phần này nhằm phát triển kỹ năng đọc hiểu cho học sinh, đồng thời qua đó mở rộng nội dung chủ điểm, mở rộng cách sử dụng ngữ liệu đã học vào các tình huống, ngữ cảnh mới, làm phong phú thêm vốn từ, vốn kiến thức của học sinh về chủ điểm đang học khi dạy chúng ta cần tiến hành các bước sau:  Pre-Reading Phần này chuẩn bị cho học sinh suy nghĩ trước hay mường tượng về chủ điểm học hay tình huống mà các em sắp đọc, bước này có thể là phần giới thiệu tình
Tµi liÖu BDGV d¹y CTTA tiÓu häc - PGD&§T Thach Thanh 23

huống bài học hay thảo luận, là lúc học sinh lựa chọn, đưa ra các ý kiến về chủ đề của bài học. Phần Pre-teach là phần mà giáo viên dạy các từ hay cụm từ trọng yếu giúp việc hiểu nội dung của chủ đề bài học. Phần đoán là lúc học sinh đoán trước họ sắp học cái gì. Phần vận dụng là lúc học sinh sử dụng ngôn ngữ từ kỹ năng này sang kỹ năng khác. Trong phần Pre-Reading thường có mấy phần chính như: + Revision: Ôn lại những kiến thức mà các em đã biết mà bạn muốn nhắc lại, nhấn mạnh lại. + Pre-teach vocabulary: dạy những từ mang tính chủ động trong bài, những từ mang tính cốt yếu trong bài học, những từ này đóng một vai trò nhất định trong việc hiểu nội dung của bài + Guess from context: Những từ là từ mới nhưng không phải là những từ trọng yếu trong bài, không giúp ta hiểu về nội dung của bài mà xuất hiện trong các bài đọc thì ta dùng cách đoán từ nội dung để hiểu và biết thêm nhưng không quá trú trọng.  While - Reading Giai đoạn này là lúc học sinh trả lời các câu hỏi dựa trên bài khoá, công việc chuyển thể, là lúc học sinh làm một cái sườn và chuyển nó thành một cái khác... thông qua phần này học sinh được cung cấp: Các dạng đúng, các dạng ngữ pháp và mẫu câu, và hướng dẫn học sinh hướng tới công việc hoàn thiện. Trong p hần này giáo viên ít phải làm việc hơn mà chỉ là những người hướng dẫn, hướng các em vào những nội dung mà các em đã dự đoán hay đưa ra trước đó, giúp các em chỉnh sửa những lỗi sai, hoàn thiện yêu cầu chính của nội dung chủ điểm, ở phần này giáo viên có thể yêu cầu các em làm việc theo nhóm, theo cặp hay làm việccá nhân, cố gắng tạo điều kiện cho các em làm việc nhiều với nhau nhất là chỉnh sửa các thao tác sai sót trong quá trình thực hiện bài đọc.  Post-Reading Sau khi học sinh thực hành kỹ năng chính trong phần While -reading, các em sẽ phải làm mở rộng mộtg cách chủ động. Điều này giúp học sinh lấy thông tin hoặc là những gì mà họ đã tạo ra trong phần "While" và làm một cái gì có nghĩa với nó... 5. Kỹ năng luyện viết Thông qua hoạt động đọc hiểu, học sinh nắm bắt cách trình bày viết một bài viết theo mục đích hay yêu cầu nhất định  Để thực hiện bài này, giáo viên cần làm tốt phần hướng dẫn mẫu qua các bài tập đọc và phát hiện, sau đó giải thích, làm rõ yêu cầu bài viết + cần làm rõ tình huống và yêu cầu bài viết. Nên cho các gợi ý nếu cần. Để làm tốt phần gợi ý, nên khai thác sự đóng góp ý kiến của cả lớp hay nhóm trước khi học sinh làm việc cá nhân. + Với một số bài viết, có thể xây dựng bài qua thực hành nói trước, sau đó học sinh viết cá nhân có thể ở lớp hay tại nhà
Tµi liÖu BDGV d¹y CTTA tiÓu häc - PGD&§T Thach Thanh 24

+ Nhìn chung để tiết kiệm thời gian trên lớp, các bài viết sau khi đã hướng dẫn đều có thể dành làm bài tập về nhà và chữa tại lớp. Kỹ năng này cũng được thực hiện qua 3 phần: Pre-writing; While-writing; Post-writing

Tµi liÖu BDGV d¹y CTTA tiÓu häc - PGD&§T Thach Thanh 25

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->