P. 1
Choc Dich Mang Phoi - Mang Bung

Choc Dich Mang Phoi - Mang Bung

|Views: 588|Likes:
Được xuất bản bởiMD TIEN
thoracentesis, paracentesis
thoracentesis, paracentesis

More info:

Published by: MD TIEN on Dec 29, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF or read online from Scribd
See more
See less

12/29/2011

pdf

Chẩn đoán: xác định nguyên nhân gây tràn dịch (dịch thấm – dịch tiết

)
Điều trị: giảm khó thở và cải thiện chức năng hô hấp (TH tràn dịch lượng nhiều)

Nhiễm trùng khu trú (viêm da, herpes zoster)

Xuất huyết không cầm
Rối loạn đông máu với PTT tăng cao (<1.5 lần so với giới hạn trên bình thường) The decision to use reversal agents in patients with severe coagulopathy or platelet transfusion in those with clinically significant thrombocytopenia must be made on an

individual basis
BN đang thở máy xâm lấn và thở máy có áp lực dương (PEEP) Rối loạn huyết động nặng hay rối loạn chức năng hô hấp mất ổn định

1. BN ngồi sát mép giường, nghiêng về phía trước, cánh tay tựa lên bàn đặt cạnh giường. Nếu BN không thể ngồi, vị trí nằm

đầu cao có thể thực hiện được

2. Xác định mức độ tràn dịch dựa trên khám lâm sàng 3. Vị trí chọc kim xác định dưới 1 hoặc 2 khoang gian sườn của mức tràn dịch và không dưới xương sườn 9 để tránh chọc kim

vào cơ hoành
4. Sát trùng xung quanh vị trí chọc kim theo nguyên tắc vô khuẩn

5. Gây tê cục bộ quanh vị trí chọc kim với lidocain 2% bằng kim 25G (gây tê da – mô dưới da, gây tê màng phổi thành)

6. Dùng kim catheter 22G đâm thẳng góc mặt da vào khoang liên sườn được xác định – chú ý đi theo mặt trên của xương sườn dưới

7. Thao tác kéo piston ống tiêm tạo áp lực âm kết hợp đẩy kim vào khoang màng phổi thật chậm 8. Khi thấy có máu ra theo kim, cần rút kim ra kiểm tra lại (loại trừ khả năng chạm mạch máu) 9. Nếu là dịch chảy ra theo kim vào ống tiêm, xác định đầu kim đã vào khoang màng phổi. Nếu kim đã đi sâu mà chưa thấy dịch  xác định lại bằng siêu âm.

10. Khi đầu kim đã trong khoang màng phổi, nhẹ nhàng rút nòng sắt catheter ra kết hợp đẩy sâu phần đầu nhựa catheter vào sâu khoang màng phổi. 11. Nối đuôi catheter với hệ thống 3 chạc kín với bình chứa và bơm tiêm 50cc nhằm hút hỗ trợ.

11. Nối đuôi catheter với hệ thống 3 chạc kín với bình chứa và bơm tiêm 50cc nhằm hút hỗ trợ.

The pleural fluid should be sent for the following investigations if its etiology is uncertain:
 Cell block (đếm tế bào và tìm tế bào lạ) Protein Lactate Dehydrogenase level (LDH) pH Cytology Nuôi cấy dịch Amylase Triglyceride

Tràn khí màng phổi (11%) Tràn máu màng phổi (0.8%) Tổn thương gan – lách (0.8%) Tổn thương cơ hoàng
oĐau (22%)

Mủ màng phổi Gieo rắc tế bào ác tính (?)

oDry tap (13%) oHo (11%) oTụ máu dưới da(2%) oTụ dịch dưới da (0.8%) oNgất do co mạch (vasovagal)

CHẨN ĐOÁN
Xuất hiện dịch ổ bụng chưa rõ nguyên nhân Nghi ngờ viêm màng bụng do vi khuẩn thứ phát hoặc nguyên phát

ĐiỀU TRỊ
Rối loạn hô hấp thứ phát do dịch báng bụng Đau bụng hoặc tăng áp lực ổ bụng quá mức thứ phát do dịch báng bụng

Đau bụng cấp (bụng ngoại khoa) Tiểu cầu thấp < 20 X 103/μL hoặc < 50 X 103/μL (Child-Pugh stage C, alcoholic
cirrhosis)

Rối loạn đông máu (*INR+ >2.0)
Mang thai Bàng quang đầy nước tiểu Viêm da vùng bụng Chướng bụng, hội chứng tắc ruột Dích thành bụng (đã có tiền căn phẫu thuật,…)

2 to 4 cm medial and cephalad to the anterior superior iliac spine

2 cm below the umbilicus

Giải thích cho BN về thao tác sẽ thực hiện – Biến chứng có thể gặp – sự đồng thuận của người thân và bệnh nhân

Làm trống bàng quang bằng thủ thuật đặt Foley Catheter

Sát trùng xung quanh vị trí chọc kim theo nguyên tắc vô khuẩn

Tê da- mô dưới da bằng lidocain 2%

Tê màng bụng bằng kỹ thuật vừa đâm kim vừa hút, khi có dịch thoát ra theo kim thì lùi kim lại và tiến hành tê

Kỹ thuật đâm kim hình chữ

Thao tác kéo piston ống tiêm tạo áp lực âm kết hợp đẩy kim vào khoang bụng thật chậm - Khi thấy có máu ra theo kim, cần rút kim ra kiểm tra lại (loại trừ khả năng chạm mạch máu) - Khi thấy có khí thoát vào ống tiêm dễ dàng, cần rút kim tra kiểm tra lại ( khả năng đâm vào ruột) Nếu là dịch chảy ra theo kim vào ống tiêm, xác định đầu kim đã vào khoang bụng. Nếu kim đã đi sâu mà chưa thấy dịch  xác định lại bằng siêu âm

Nối đuôi catheter với hệ thống 3 chạc kín với bình chứa và bơm tiêm 50cc nhằm hút hỗ trợ.

Fluid may be sent for the following laboratory tests
Nhuộm Gram Đếm tế bào – Tìm tế bào lạ Cấy vi trùng Protein toàn phần Triglyceride Bilirubin Glucose Albumin, (tính SAAG) Amylase Lactate dehydrogenase (LDH)

Nhiễm trùng vị trí chọc Tụ máu thành bụng Máu trong khoang ổ bụng nguyên phát (hiếm – xuất huyết mạc treo sau khi lấy dịch màng bụng >4 L)

Tổn thương tạng rỗng (ruột, dạ dày, bàng quang)
Gãy hoặc tuột Catheter vào ổ bụng Tổng thương các mạch máu chính (ĐM chủ bụng, ĐM mạc treo tràng, động mạch chậu)

Tuột huyết áp sau chọc dịch màng bụng (sau 12
Hạ Natri máu Hội chứng gan thận

giờ làm thủ thuật, với lượng dịch lấy ra quá nhiều)

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->