P. 1
Dai Cuong Hoa Hoc Huu Co

Dai Cuong Hoa Hoc Huu Co

|Views: 308|Likes:
Được xuất bản bởiViet Anh Pham

More info:

Published by: Viet Anh Pham on Dec 29, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

12/03/2014

pdf

text

original

TRÖÔØNG THPT CHUYEÂN NGUYEÃN BÆNH kHIEÂM Lôùp 11Toaùn – Tin www.educationpva.

tk

ĐẠI CƯƠNG VỀ HOÁ HỌC HỮU CƠ
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1. Hợp chất hữu cơ - Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua,...). - Về thành phần và cấu tạo : Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa cacbon. Các nguyên tử cacbon thường liên kết với nhau đồng thời liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác như H, O, N, S, P, halogen,... Liên kết hoá học ở các hợp chất hữu cơ thường là liên kết cộng hoá trị. - Về tính chất vật lí : Đa số các hợp chất hữu cơ dễ cháy, chúng kém bền với nhiệt. Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định, thường cần đun nóng hoặc cần có xúc tác. 2. Phân loại hợp chất hữu cơ : Hợp chất hữu cơ

Hiđrocacbon

Dẫn xuất của hiđrocacbon

Hiđro cacbon no

Hiđro cacbon không no

Hiđro cacbon thơm

Dẫn xuất hiđro cacbon

Ancol, phenol, ete

Anđehit xeton

Axit, este

Amin, amino axit

Hợp chất tạp chức

3. Thuyế t cấ u tạ o hó a họ c Thuyết cấu tạo hoá học Bút-lê-rốp gồm những luận điểm chính sau : 1. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo một thứ tự nhất định. Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hoá học. Sự thay đổi thứ tự liên kết đó, tức là thay đổi cấu tạo hoá học, sẽ tạo ra hợp chất khác. 2. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hoá trị IV. Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau thành mạch cacbon. 3. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất, số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hoá học (thứ tự liên kết các nguyên tử).

II. DANH PHÁP HỢP CHẤT HỮU CƠ
1. Tên thông thường Tên thông thường của hợp chất hữu cơ thường được đặt theo nguồn gốc tìm ra chúng, đôi khi có thể có phần đuôi để chỉ rõ hợp chất thuộc loại nào. 1

TRÖÔØNG THPT CHUYEÂN NGUYEÃN BÆNH kHIEÂM Lôùp 11Toaùn – Tin www.educationpva.tk 2. Tên hệ thống theo danh pháp IUPAC a) Tên gốc – chức : b) Tên thay thế : Tên thay thế Tên phần thế (có thể không Tên mạch cacbon chính (bắt buộc phải có) có) Tên phần định chức (bắt buộc phải Tên phần gốc || Tên phần định chức Tªn phÇn gèc Tªn phÇn ®Þnh axetat CH3CH2 –Cl : etyl clorua ; CH3CH2 –O–COCH3 : etyl chøc

có) CH4 : metan ; CH3Cl : clometan Số đếm 1 mono 2 3 4 5 6 7 8 9 10 đi tri tetra penta hexa hepta octa nona đeca

C C-C C-C-C C-C-C-C C-C-C-C-C C-C-C-C-C-C C-C-C-C-C-C-C C-C-C-C-C-C-C-C C-C-C-C-C-C-C-C-C C-C-C-C-C-C-C-C-C-C

Mạch cacbon chính met et prop but pent hex hep oct non đec Xuất phát từ số đếm Không xuất phát từ số đếm

III. LẬ P CÔNG THỨC HỢP CHẤT HỮU CƠ
1. Cá c loạ i công thứ c - Công thứ c đơn giả n nhấ t - Công thứ c phân tử - Công thứ c cấ u tạ o 2. Phân tí ch đị nh tí nh, đị nh lượ ng - Theo % khối lượng : Khi phân tích (đốt cháy) mA gam hợp chất hữu cơ %H= mH O .2.100%
2

18.mA mN =

;

%C=

mCO .12.100%
2

44.mA %N = mN .100% mA

28.V (mg) 22,4

;

%O = 100− %C − %H − %N - Theo số mol : 2

TRÖÔØNG THPT CHUYEÂN NGUYEÃN BÆNH kHIEÂM Lôùp 11Toaùn – Tin www.educationpva.tk

n C = n CO2 ;
nO =

n H = 2n H 2O ; n N = 2n N 2
16 = mX − 12nCO − 2H
2 2

mX − mC − mH − mN

O

− 28mN

2

16

3. Lập công thức đơn giản Công thức đơn giản nhất cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử (biểu diễn bằng tỉ lệ các số nguyên tối giản). Giả sử công thức của HCHC là CxHyOzNt - Theo % khối lượng : x:y:z:t= - Theo số mol : x : y : z : t = nC : nH : nO : nN Rút gọn tỉ lệ đến số nguyên nhỏ nhất ta được công thức đơn giản nhất 4. Lập công thức phân tử Công thức phân tử cho biết số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử. - Tì m phân tử khố i củ a HCHC MA = MB. dA/B ; MA = 29. dA/kk - Từ công thức đơn giản nhất tìm CTPT. Ví dụ : Phân tích định lượng một HCHC cho kết quả : 73,14% C ; 7,24% H. Biết phân tử khối của A là 164u. Hãy xác định công thức phân tử của A. Hướng dẫn. %O = 100 - 73,14 - 7,24 = 19,62% x:y:z= =
73,14 7,24 19,62 : : = 6,095 : 7,240 : 1,226 12 1 16

%C %H %O %N : : : 12 1 16 14

6,095 7,240 1 ,226 : : = 4,971 : 5,905 : 1,000 = 5 : 6 : 1 1 ,226 1 ,226 1 ,226

Công thức đơn giản nhất của A là : C5H6O CTPT của A là (C5H6O)n ⇒ M (C5H6O)n = 164 ⇒ (5.12 + 6 + 16) n = 164 ⇒ n = 2 : CTPT là C10H12O2

IV. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN
- Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng. 3

TRÖÔØNG THPT CHUYEÂN NGUYEÃN BÆNH kHIEÂM Lôùp 11Toaùn – Tin www.educationpva.tk Thí dụ : CH4, C2H6, C3H8, C4H10, C5H12, ..., CnH2n+2, chất sau hơn chất trước 1 nhóm CH2 nhưng đều có tính chất hoá học tương tự nhau. - Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử là những chất đồng phân. Etanol và đimetyl ete là hai chất khác nhau (có tính chất khác nhau) nhưng lại có cùng công thức phân tử là C2H6O. 1. Đồng phân cấu tạo Những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo hoá học khác nhau gọi là những đồng phân cấu tạo. Những đồng phân khác nhau về bản chất nhóm chức gọi là đồng phân nhóm chức. Những đồng phân khác nhau về sự phân nhánh mạch cacbon gọi là đồng phân mạch cacbon. Những đồng phân khác nhau về vị trí của nhóm chức gọi là đồng phân vị trí nhóm chức. 2. Đồng phân lập thể Đồng phân lập thể là những đồng phân có cấu tạo hoá học như nhau (cùng công thức cấu tạo) nhưng khác nhau về sự phân bố không gian của các nguyên tử trong phân tử (tức khác nhau về cấu trúc không gian của phân tử). Cấu tạo hoá học (biểu diễn bởi công thức cấu tạo) cho ta biết các nguyên tử liên kết với nhau theo thứ tự nào, bằng liên kết đơn hay liên kết bội, nhưng không cho biết sự phân bố trong không gian của chúng. Cấu tạo hoá học và cấu trúc không gian của phân tử hợp thành cấu trúc hoá học (biểu diễn bởi công thức lập thể). Cấu trúc hoá học vừa cho biết cấu tạo hoá học vừa cho biết sự phân bố trong không gian của các nguyên tử trong phân tử.

V. PHẢN ỨNG HỮU CƠ
1. Phân loại phản ứng hữu cơ Phản ứng thế : Một hoặc một nhóm nguyên tử ở phân tử hữu cơ bị thế bởi một hoặc một nhóm nguyên tử khác. Thí dụ : Thí dụ : CH3OH + HCl → CH3–Cl + H2O CH2=CH2 + Br2 → CH2Br–CH2Br + H2O
+ o

Phản ứng cộng : Phân tử hữu cơ kết hợp thêm với các nguyên tử hoặc phân tử khác. Phản ứng tách : Một vài nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử bị tách ra khỏi phân tử. Thí dụ :
170 C CH3–CH2–OH H ,  → CH2=CH2  

2. Các kiểu phân cắt liên kết cộng hoá trị Phân cắt đồng li : Đôi electron dùng chung được chia đều cho hai nguyên tử liên kết tạo ra các tiểu phân mang electron độc thân gọi là gốc tự do. Gốc tự do mà electron độc thân ở nguyên tử cacbon gọi là gốc cacbo tự do.

4

TRÖÔØNG THPT CHUYEÂN NGUYEÃN BÆNH kHIEÂM Lôùp 11Toaùn – Tin www.educationpva.tk Phân cắt dị li : Nguyên tử có độ âm điện lớn hơn chiếm cả cặp electron dùng chung trở thành anion còn nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn bị mất một electron trở thành cation (gọi là cacbocation). Giáo viên: Phạm Ngọc Sơn Nguồn: Hocmai.vn

BÀI TẬP ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ
Bài 1 Hãy chọn câu đúng và đầy đủ nhất trong các câu sau : A. Hợp chất hữu cơ phải chứa cacbon. B. Hợp chất hữu cơ phải chứa cacbon và một số nguyên tố khác như N, H, O, S, ... C. Hợp chất hữu cơ phải chứa cacbon và một số nguyên tố khác như N, H, O, S, ..., các hợp chất hữu cơ thường kém bền bởi nhiệt, phản ứng của chúng thường nhanh, không hoàn toàn và xảy ra theo nhiều hướng khác nhau. D. Hợp chất hữu cơ phải chứa cacbon và một số nguyên tố khác như N, H, O, S, ..., các hợp chất hữu cơ thường kém bền bởi nhiệt, phản ứng của chúng thường chậm, không hoàn toàn và xảy ra theo nhiều hướng khác nhau. Bài 2 Cho các hợp chất sau : CH4 ; CHCl3 ; NaHCO3 ; NH4HCO3 ; C2H7N ; HCN ; CH3COONa ; C12H22O11 ; (C2H3Cl)n ; Al4C3 ; NaSCN. Dãy gồm các hợp chất hữu cơ là : A. CH4 ; CHCl3 ; C2 H7N ; HCN ; CH3COONa ; C12H22O11 ; (C2H3Cl)n. B. CH4 ; CHCl3 ; C2H7N ; CH3COONa ; C12H22O11 ; (C2H3Cl)n. C. CH4 ; CHCl3 ; C2H7N ; CH3COONa ; C12H22O11 ; (C2H3Cl)n ; NaSCN. D. CH4 ; CHCl3 ; C2 H7N ; HCN ; CH3COONa ; C12H22O11 ; Al4C3 ; NaSCN. Bài 3 Trong các chất sau, dãy nào mà các chất đều là các hợp chất hữu cơ ? A. Muối ăn, đường kính, cồn, bột gạo, xăng. B. Mỡ, bơ, sữa đậu nành, dầu ăn, dầu hoả. C. Kim cương, khí oxi, đá vôi, giấm ăn, muối iot. D. Đá vôi, canxi cacbua, axit cacbonic, khí gas. Bài 4 Chọn thí nghiệm nào sau đây để nhận biết một chất có phải là hợp chất hữu cơ không ? A. Đốt cháy hoàn toàn trong oxi. B. Cho tác dụng với nước vôi trong dư. C. Cho tác dụng với P2O5. 5

TRÖÔØNG THPT CHUYEÂN NGUYEÃN BÆNH kHIEÂM Lôùp 11Toaùn – Tin www.educationpva.tk D. Đốt cháy hoàn toàn trong oxi, dẫn sản phẩm qua CuSO4 khan và dung dịch Ca(OH)2. Bài 5 Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon có hoá trị 2 hoặc 4. Nguyên tử cacbon không những tạo được liên kết với các nguyên tử của nguyên tố khác mà còn liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon. B. Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon có hoá trị 2. Nguyên tử cacbon không những tạo được liên kết với các nguyên tử của nguyên tố khác mà còn liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon. C. Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon có hoá trị 4. Nguyên tử cacbon không những tạo được liên kết với các nguyên tử của nguyên tố khác mà còn liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon. D. Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon có hoá trị 2 hoặc 4. Nguyên tử cacbon tạo được liên kết với các nguyên tử của nguyên tố khác tạo thành mạch. Bài 6 Để tăng nồng độ ancol etylic (C2H5OH) từ dung dịch loãng trong nước, người ta thường tiến hành A. chiết bằng dung môi hữu cơ. C. chưng cất dung dịch loãng. phương pháp A. chưng cất bằng hơi nước và chiết bằng nước lạnh. B. chưng cất bằng hơi nước và chiết tách tinh dầu ra khỏi hỗn hợp sản phẩm. C. chiết tinh dầu sau đó chưng cất bằng hơi nước. D. kết tinh tinh dầu sả trong nước. Bài 8 Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Hiđrocacbon là những hợp chất được tạo thành từ các nguyên tố cacbon, hiđro và một nguyên tố khác. B. Nhóm chức là nhóm các nguyên tử khác cacbon gây ra những phản ứng đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ. C. Nhóm chức là nhóm các nguyên tử gây ra những phản ứng đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ. D. Hiđrocacbon được phân ra làm hai loại : hiđrocacbon no và hiđrocacbon mạch vòng. Bài 9 Trong các chất sau đây, dãy nào là hiđrocacbon ? A. C2H2, C2H4, CH4, C6H6, C2H6. C. HCl, CH4, CO2, CO, NH3. B. C3H6, C4H8, C3H8, C2H5OH, C5H12. D. H2S, CH3OH, P2O5, H2CO3, CCl4. B. cô cạn dung dịch. D. kết tinh ancol etylic.

Bài 7 Để tách tinh dầu sả (có trong thân, lá, rễ ... cây sả) trong công nghiệp hương liệu, người ta thường dùng

Bài 10 Hãy chọn câu trả lời chính xác nhất trong các câu sau : A. Mọi hợp chất hữu cơ đều có ba cách gọi tên : tên thông thường, tên gốc chức và tên thay thế. B. Mọi hợp chất hữu cơ đều có hai cách gọi tên : tên thông thường và tên thay thế. C. Mọi hợp chất hữu cơ đều có hai cách gọi tên : tên gốc chức và tên thay thế. D. Mọi hợp chất hữu cơ đều có cách gọi tên hệ thống. Bài 11 Khối lượng riêng của X ở điều kiện tiêu chuẩn là 1,25 gam/l. Khối lượng mol phân tử của X là 6

TRÖÔØNG THPT CHUYEÂN NGUYEÃN BÆNH kHIEÂM Lôùp 11Toaùn – Tin www.educationpva.tk A. 30 B. 31 C. 33 D. 28

Bài 12 Biết rằng khối lượng riêng của X ở 27,3oC, 1 atm là 1,258 gam/l. Khối lượng mol phân tử của X là A. 30 phân tử của X là A. 16 B. 32 C. 24 D. 48 Bài 14 Đốt cháy 0,5 lít khí A cần 2,5 lít oxi thu được 1,5 lít CO2 và 2,0 lít hơi nước, biết các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Công thức phân tử của A là A. C3H8 B. CH4 C. C3H6 D. C2H4 Bài 15 Khi phân tích hợp chất hữu cơ A thu được kết quả : 70,94 %C, 6,40 %H, 6,90 %N, còn lại là oxi. Tỉ khối hơi của A so với oxi nhỏ hơn 7. Công thức đơn giản nhất và công thức phân tử của A là A. C12H13NO2 và C24H26N2O4 C. C6H7NO2 và C6H7NO2 A. %VCH4 = 46,67% ; %VC4H10 = 53,33%. B. %VCH4 = 50,00% ; %VC4H10 = 50,00%. C. %VCH4 = 53,33% ; %VC4H10 = 46,67% . D. %VCH4 = 19,44% ; %VC4H10 = 80,56%. Bài 17 Khi đốt cháy hoàn toàn 1,0 mol hợp chất hữu cơ A thu được CO2 và H2O với tổng số mol là 7,0. Hợp chất A có công thức phân tử là A. C3H6O2 B. C3H8O3 C. C2H6O D. C2H4(OH)2 Bài 18 Đốt cháy 10,08 lít hiđrocacbon A thu được 40,32 lít CO2 và 32,400 gam H2O (biết các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn). Công thức phân tử của A là A. C3H8 B. CH4 C. C4H10 D. C4H8 Bài 19 Đốt cháy hoàn toàn 3,0 gam hợp chất hữu cơ X bằng CuO dư ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O và N2. Dẫn từ từ hỗn hợp khí này qua nước vôi trong, sau đó qua dung dịch H2SO4 đặc, cuối cùng còn lại 1,12 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất là A. 23,33% công thức cấu tạo của A là 7 B. 46,67% C. 26,67% D. 53,34% Bài 20 Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A thu được 17,6 gam CO2 và 0,6 mol H2O. Công thức phân tử và B. C12H13NO2 và C12H13NO2 D. C6H7NO2 và C12H14N2O4 B. 31 C. 33 D. 28 Bài 13 Khi hoá hơi hoàn toàn 1,6 gam chất X chiếm thể tích 2,24 lít ở điều kiện tiêu chuẩn. Khối lượng mol

Bài 16 Hỗn hợp chứa CH4 và C4H10 có tỉ khối hơi so với O2 là 1,2. Thành phần % thể tích hỗn hợp là

TRÖÔØNG THPT CHUYEÂN NGUYEÃN BÆNH kHIEÂM Lôùp 11Toaùn – Tin www.educationpva.tk A. C3H8 và CH3–CH2–CH3 C. C2H6 và CH3–CH3 B. C2H4 và CH2=CH2 D. C3H6 và CH2=CH–CH3

Bài 21 Để phân tích định lượng clo trong hợp chất X, người ta đốt cháy hoàn toàn 5,05 gam hợp chất X trong oxi dư, sau đó dẫn hỗn hợp sản phẩm qua dung dịch AgNO3 trong HNO3 thu được 14,35 gam kết tủa trắng, khí thoát ra cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 19,7 gam kết tủa. Hàm lượng Cl trong X và công thức phân tử của X là A. 70,3% và CH3Cl C. 83,53% và CH2Cl2 tích đo ở cùng điều kiện). Biết 3 a 1 b = và = . Công thức phân tử và công thức cấu tạo của Y là c+ d 4 b 3 B. C2H4 và CH2=CH2 D. C3H6 và CH2=CH–CH3 B. 71,72% và C2H4Cl2 D. 89,12% và CHCl3

Bài 22 Đốt cháy hoàn toàn a lít hiđrocacbon Y cần b lít oxi, sinh ra c lít khí cacbonic và d lít hơi nước (các thể

A. C3H8 và CH3–CH2–CH3 C. C2H6 và CH3–CH3

Bài 23 Khi phân tích vitamin C (axit ascobic) thu được kết quả : C chiếm 34,09%, H chiếm 45,45% theo khối lượng, còn lại là O. Biết phân tử khối của vitamin C nằm trong khoảng từ 100u đến 200u. Công thức đơn giản và công thức phân tử của vitamin C là A. C2H5O2 và C4H10O4 C. C3H5O3 và C6H10O6 B. C3H4O3 và C6H8O6 D. C3H6O3 và C6H12O6

Bài 24 Một hỗn hợp X gồm hiđrocacbon B (có công thức phân tử trùng công thức đơn giản nhất) và oxi dư đem đốt cháy hoàn toàn thu được sản phẩm, làm lạnh hỗn hợp thấy thể tích giảm 50%, dẫn phần còn lại qua dung dịch KOH dư thấy thể tích phần còn lại giảm đi 83,3% nữa. Công thức phân tử và %O2 theo thể tích trong X là A. C4H10 và %VO2 = 70,0 %. C. C3H8 và %VO2 = 65,0%. Bài 25 Chọn câu đúng trong các câu sau : A. Những hợp chất có thành phần hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 là những chất đồng đẳng. B. Những hợp chất có thành phần hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng. C. Những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu trúc không gian khác nhau gọi là đồng phân cấu tạo. D. Những chất có cùng phân tử khối nhưng có cấu tạo hoá học khác nhau gọi là những chất đồng phân. Bài 26 Chọn phát biểu đúng về khái niệm chất đồng phân : A. Những hợp chất có thành phần hoá học tương tự nhưng có cấu tạo khác nhau là những chất đồng phân. 8 B. C5H12 và %VO2 = 90,0%. D. C3H6 và %VO2 = 80,0%.

TRÖÔØNG THPT CHUYEÂN NGUYEÃN BÆNH kHIEÂM Lôùp 11Toaùn – Tin www.educationpva.tk B. Những hợp chất khác nhau nhưng có cấu tạo tương tự nhau là những chất đồng phân. C. Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử là những chất đồng phân. D. Những chất có cùng phân tử khối nhưng có cấu tạo hoá học khác nhau gọi là những chất đồng phân. Bài 27 Trong các phân tử CH4, C2H4, C2H6 và C2H2 sự liên kết giữa nguyên tử cacbon với các nguyên tử khác nhờ sự lai hoá các AO hoá trị của cacbon lần lượt là A. sp3, sp2, sp và sp3. C. sp, sp2, sp và sp3. Bài 28 Đồng phân lập thể là A. những đồng phân có cấu tạo hoá học tương tự nhau (gần giống nhau), nhưng khác nhau về sự phân bố không gian của các nguyên tử trong phân tử. B. những đồng phân có cấu tạo hoá học như nhau (cùng công thức cấu tạo), nhưng khác nhau về sự phân bố không gian của các nguyên tử trong phân tử. C. những hợp chất có thành phần hoá học tương tự nhưng có cấu tạo khác nhau là những chất đồng phân. D. những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử là những chất đồng phân. Bài 29 Số đồng phân cấu tạo của C4H10 và C4H9Cl lần lượt là A. 2 và 3. C. 2 và 4. A. 5 và 6. C. 7 và 8. A. 8 và 2. C. 7 và 2. A. C2H5 C. C6H15 CO2 là 1,7273. Công thức phân tử của A là A. C4H9OH C. C2H4O3 B. C2H6O3 D. C3H8O2 B. 3 và 4. D. 2 và 5. B. 6 và 8. D. 7 và 9. B. 8 và 3. D. 7 và 3. B. C4H10 D. C8H20 B. sp2, sp, sp3 và sp3. D. sp3, sp2, sp3 và sp.

Bài 30 Số đồng phân cấu tạo của C4H10O và C5H11Cl lần lượt là

Bài 31 Số đồng phân cấu tạo của C4H11N và C3H7Cl lần lượt là

Bài 32 Hiđrocacbon A có công thức đơn giản nhất là C2H5. Công thức phân tử của A là

Bài 33 Chất hữu cơ A có thành phần 31,58% C, 5,26% H, 63,16% O theo khối lượng. Tỉ khối hơi của A so với

Bài 34 Đốt cháy 4,5 gam hợp chất B chứa C,H,O thu được 6,6 gam CO2 và 2,7 gam H2O. Tỉ khối hơi của B so với NO là 6. Công thức đơn giản nhất và công thức phân tử của B là A. CHO và C6H6O6 C. CH3O và C6H14O6 B. CH2O và C6H12O6 D. C2H3O và C8H12O4 9

TRÖÔØNG THPT CHUYEÂN NGUYEÃN BÆNH kHIEÂM Lôùp 11Toaùn – Tin www.educationpva.tk Bài 35 Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam hợp chất hữu cơ trong oxi dư thu được 5,4 gam H2O và 8,8 gam CO2. Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ trên là A. CH4O C. C2H6O2 B. C2H6O D. C2H4O2

Bài 36 Khi phân tích hợp chất hữu cơ B thu được kết quả : C chiếm 61,02%. H chiếm 15,51 % theo khối lượng, còn lại là nitơ. Tỉ khối hơi của B so với không khí nhỏ hơn 2. Công thức phân tử của B là A. C3H9N. C. C2H6N2. A. 1. B. 2. B. C2H7N. D. C2H8N2. C. 3. D. 4.

Bài 37 Số đồng phân cấu tạo có thể có của C5H12 là Bài 38 Thực hiện phản ứng thế Cl2 theo tỉ lệ 1 : 1 với butan (CH3CH2CH2CH3) thu được bao nhiêu sản phẩm đồng phân có công thức phân tử C4H9Cl ? A. 1. A. 1. A. 1. B. 2. B. 2. B. 2. C. 3. C. 3. C. 3. D. 4. D. 4. D. 4 Bài 39 Số đồng phân có thể có của C3H8O là Bài .40 Số các đồng phân có thể có của C2H4O2 là

ĐÁP ÁN BÀI TẬP ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ
Bài 1. D Bài 7. B Bài 13. A Bài 19. B Bài 25. B Bài 31. A Bài 37. C Bài 2. B Bài 8. C Bài 1Bài A Bài 20. C Bài 26. C Bài 32. B Bài 38. B Bài 3. B Bài 9. A Bài 15. B Bài 21. A Bài 27. D Bài 33. C Bài 39. C Bài 4 D Bài 10. D Bài 16. A Bài 22. B Bài 28. B Bài 34. B Bài 40. C Bài 5. C Bài 11. D Bài 17. B Bài 23. B Bài 29. C Bài 35. B Bài 6. C Bài 12. B Bài 18. D Bài 24. B Bài 30. C Bài 36. A

Giáo viên: Phạm Ngọc Sơn Nguồn: Hocmai.vn

10

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->