P. 1
GIÁO ÁN NGHỀ SỬA CHỮA TIVI

GIÁO ÁN NGHỀ SỬA CHỮA TIVI

|Views: 956|Likes:
Được xuất bản bởihuy1983

More info:

Published by: huy1983 on Dec 30, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/29/2013

pdf

text

original

GIÁO ÁN NGHỀ SỬA CHỮA TIVI.

Toàn bộ thời gian thực hành trong giáo án này chỉ là là quy ước. Học viên có thể thực hành thêm ngoài giờ học. Giáo án này chia làm 2 phần A và B: Phần A: Nhập môn. Các khái niệm kỹ thuật truyền hình: Thế nào là truyền hình đơn sắc: 2 tiết. Thế nào là truyền hình màu: 3 tiết. Phương thức giao tiếp Vô tuyến của truyền hình: 2 tiết. Phương thức giao tiếp Hữu tuyến của truyền hình: 2 tiết. Cách điều chế tín hiệu khi phát: 3 tiết. Cách điều chế tín hiệu khi thu: 3 tiết. Khái niệm về ánh sáng và màu sắc: 3 tiết. Khái niệm về hình ảnh đơn sắc: 2 tiết. Khái niệm về hình ảnh màu: 2 tiết. Khái niệm về quét ngang: 2 tiết. Khái niệm về quét dọc: 2 tiết. Khái niệm về đồng bộ: 2 tiết. Khái niệm về tách tín hiệu: Sóng mang- Hình ảnh-Âm thanh-Màu sắc-Đồng bộ…: 3 tiết. Các thuật ngữ tiếng Anh cơ bản trong sửa chữa Tivi: 2 tiết. Cách đọc sơ đồ máy thu hình trên máy tính: 4 tiết. Cách sử dụng đồng hồ vạn năng trong kỹ thuật sửa chữa tivi: 1 tiết. Trình tự sử dụng máy hiện sóng trong kỹ thuật sửa chữa ti vi: 4 tiết. An toàn điện khi sửa chữa ti vi: - Các nguyên tắc an toàn điện cho kĩ thuật viên khi tiếp cận sửa chữa ti vi: 2 tiết. - Các nguyên tắc an toàn điện cho thiết bị đo và main khi đo khám ti vi: 2 tiết. Cách xác định điểm đo và cách đặt que đo của các thiết bị đo như đồng hồ, máy hiện sóng trên main tivi: 2 tiết. Phần B: Nguyên lý hoạt động của tivi màu: 1- Khái quát. Lý thuyết: Sơ đồ khối, đặc điểm, cách nhận diện và nhiệm vụ từng khối: 5 tiết. Quan hệ các khối với nhau- Khối nào làm việc trước, khối nào làm việc sau. Tín hiệu qua lại giữa các khối ra sao, bắt đầu từ đâu, kết thúc tại đâu: 5 tiết. Thực hành: Mỗi học viên được cấp1 máy và lần lượt trao đổi cho nhau. Dựa vào đặc điểm riêng của mỗi khối, học viên xác định chính xác các khối trên main máy Panasonic, Daewoo, Samsung, LG, Hitachi, Philips, Toshiba, các dòng máy Trung quốc… Làm xong mới đổi máy khác. 2-Nguyên lý hoạt động của khối Nguồn: Lý thuyết: Sơ đồ khối, những bộ phận thuộc khối nguồn: - Các hình thức thiết kế nguồn ti vi: 4 tiết.

phân tích nguyên nhân hỏng nguồn: 3 tiết. mạch nắn điện.Tuần tự đo khám. Quan hệ CPU với IC “chói”: 5 tiết. .Nguồn chết do để “chờ” qua đêm: 1 tiết. mạch khử từ. .Tuần tự đo khám.Nguồn chết do các khối khác dò chập: 3 tiết.Nguồn máy Trung quốc : 3 tiết. . Đặc tính hoạt động của ROM: 2 tiết.. .Nguồn máy Toshiba : 3 tiết. Thực hành: Mỗi học viên được cấp một tivi còn hoạt động tốt. Đặc tính hoạt động CPU máy Panasonic: 2 tiết.Nguồn máy Panasonic: 3 tiết. . phương pháp nhận dạng khối CPU: 4 tiết. Quan hệ CPU với hệ thống phím bấm và điều khiển từ xa: 6 tiết. Không nhận tín hiệu IR. . . Hướng dẫn trực quan cách đo khám và thủ thuật sửa chữa khối CPU bằng đồng hồ và máy hiện sóng: 4 tiết. Các yếu tố phải có để CPU hoạt động: 3 tiết. mạch tạo dao động. các tín hiệu được bắt đầu từ đâu. Các nguồn này được bắt đầu từ đâu.Trình tự thao tác và đo khám sửa chữa khối nguồn: 2 tiết. Các hiện tượng hỏng CPU: 4 tiết.Kinh nhiệm và thủ thuật đo khám sửa chữa khối nguồn: . Nguyên lý hoạt động của CPU. Trình bày thứ tự vận hành các Bus giao tiếp giữa CPU với ROM: 2 tiết. an toàn và dứt điểm.Nguồn chết do ẩm. . Mạch Reset của tivi: 2 tiết. . Các nguyên tắc cơ bản để sửa chữa khối nguồn: 1 tiết. làm bằng được thì chuyển sang phần học mới.Nguồn máy Samsung : 3 tiết. Tổng số tiết thực hành: 20 tiết. .Các nguyên nhân làm khối nguồn bị hỏng. tự khảo sát và đo khám khối CPU với các tình huống sau: Mất lệnh bất nguồn. .Cách “lai độ” khối nguồn và IC nguồn khác mã hiệu: 2 tiết. phương pháp phỏng vấn khách hàng và cách quan sát.Nguồn chết do mất nguồn cấp trước…: 1 tiết.Nguồn chết do linh kiện thoái hóa: 2 tiết.Cách lai độ IC nguồn: 2 tiết. Phân tích nguyên lý hoạt động các bộ nguồn điển hình . kết thúc ở đâu. .Nguyên lý hoạt động mạch nguồn điển hình gồm mạch lọc nhiễu. Số giờ thực hành không hạn chế. mạch cấp trước. Đặc tính hoạt động CPU máy LG: 4 tiết. . mạch ổn áp. 3-Nguyên lý hoạt động khối CPU (vi tính): Lý thuyết: Nhiệm vụ và phân loại các thế hệ CPU trong tivi: 3 tiết. ROM dùng để làm gì. mạch bảo vệ. . kết thúc ở đâu và cách nhận dạng các mạch điện trên: 9 tiết. Thực hành: Mỗi học viên được phát riêng một máy bất kì và tự sửa chữa khối nguồn của chính máy đó theo gợi ý của giáo viên. Quan điểm xuyên suốt trong phần thức hành nguồn là: Chính xác.Nguồn chết do điện lưới tăng: 1 tiết . Các hiện tượng hỏng ROM: 2 tiết. Đặc tính hoạt động CPU máy Trung quốc: 2 tiết. Đặc tính hoạt động CPU máy Toshiba: 3 tiết. Chỉ khi nào làm xong thì mới được đổi máy khác.Tổng kết khối nguồn: 3 tiết. nước: 1 tiết.Nguồn máy LG : 3 tiết. .

hiện tượng ra sao. Nguyên lý hoạt động khối trung tần máy Deawoo: 3 tiết. trung tần. Dùng máy hiện sóng đo kiểm nhận diện dạng sóng tín hiệu vào-ra trung tần chung: 2 tiết. hiện tượng ra sao. Thực hành: Nhận dạng các linh kiện thuộc các khối TUNE-RF-IF trên main: Trung tần chung bao gồm các linh kiện gì. cách nhận dạng khối cao tần. Phím bấm hoạt động chập chờn. B-Nhiệm vụ khối trung tần chung (IF): .Tuần tự đo khám. Cách đo khám sửa chữa bộ kênh điều khiển bằng dữ liệu: 2 tiết. hình thành như thế nào. Nếu mất AGC. Tổng số tiết thực hành: 12 tiết … Học viên thực hành sửa chữa mạch CPU đã bị hỏng. Cách đo khám IC dò chọn kênh các đời máy: 1 tiết. Nếu AFT yếu. màu sắc. chúng bắt đầu từ đâu và kết thúc tại đâu. Các yếu tố phải có để khối cao tần hoạt động: 5 tiết. hình dạng. Không hiển thị Menu. Nguyên lý hoạt động khối trung tần máy JVC: 3 tiết.Không điều khiển được âm thanh.Nhiệm vụ khối cao tần. .Tuần tự đo khám. hiện tượng ra sao. Nguyên lý hoạt động khối trung tần máy Panasonic: 3 tiết. chúng nằm ở đâu: 2 tiết. 4.Nhiệm vụ của khối trung tần. Dùng đồng hồ đo kiểm nhận diện điện áp liên quan đến trung tần chung: 2 tiết. Các dạng mạch lọc SAW. Nguyên lý dời tần và cơ chế hoạt động mạch cộng hưởng.Nhiệm vụ khối cao tần ( Tune và RF): . Cách đo khám sửa chữa bộ kênh điều khiển bằng điện áp: 2 tiết. Các yếu tố phải có để IC trung tần hoạt động: 3 tiết. từ đâu và đến đâu: 3 tiết. mạch dao động cao tần: 3 tiết.Tuần tự đo khám. hiện tượng ra sao. Nguyên lý hoạt động của bộ kênh điều khiển bằng điện áp: 3 tiết. Nếu SAW hỏng. Nguyên lý hoạt động của bộ kênh điều khiển bằng dữ liệu: 4 tiết.trung tần và phân tích sơ đồ khối: 2 tiết. hiện tượng ra sao. Nguyên lý hoạt động khối trung tần các máy có xuất xứ Trung Quốc. Không tăng giảm được sáng tối. Nếu IC IF bị sụt nguồn. Mạch AGC và AFT dùng để làm gì. Nếu mất AFC tại IC IF thì hiện tượng ra sao.Nguyên lý hoạt động khối Cao tần và Trung tần: 43 tiết. Nếu tín hiệu IF từ TUNE về IC IF bị mất hiện tượng ra sao. Học viên thực nghiệm và trả lời các câu hỏi sau: Nếu IC IF mất nguồn cấp. nguyên lý hoạt động: 2 tiết. nguyên tắc hoạt động. Lý thuyết: Nhiệm vụ khối cao tần. hiện tượng ra sao. chúng gồm những linh kiện chính nào.Tuần tự đo khám. Thực hành: Cách đo tín hiệu IF sau bộ kênh và sau bộ lọc SAW: 1 tiết. A.Tuần tự đo khám. Nếu AGC yếu. Không nhớ được kênh. chúng gồm những linh kiện nào. Trình bày phương pháp dò tìm các nguyên nhân trên.

Nguyên lý hoạt động của khối giải mã màu NTSC: 4 tiết. màu và khối Thị tần: Lý thuyết: A. Nhiệm vụ khối chói và chức năng các linh kiện chủ động trong khối chói: 3 tiết. nếu chưa thuần thục. Khối chói. Nguyên lý hoạt động của khối tách tín hiệu Y ( tín hiệu thị tần): 3 tiết. Sơ đồ khối. Thời gian thực hành 16 tiết. Nguyên lý hoạt động khối thị tần dùng IC: 3 tiết. Thực hành: Phương pháp đo kiểm tín hiệu chói bằng máy hiện sóng: 1 tiết. Phương pháp dò tìm tất cả các nguyên nhân trên. Tín hiệu chói bắt đầu từ đâu. Có bao nhiêu dạng điều chế tín hiệu thị tần. Các điều kiện để khối thị tần làm việc: 3 tiết. Nếu nguồn cấp vào CIF bị yếu.Nguyên lý hoạt động của đèn hình màu. Các thủ thuật sửa chữa khi mất chói. B. Nguyên lý hoạt động của mạch ABL. Nhiệm vụ của đèn hình màu. Các phương pháp và thủ thuật sửa chữa khối thị tần máy LG: 2 tiết.43 hỏng. tự tranh luận và sửa chữa. Nếu Xtal 3. Nguyên lý hoạt động của mạch Sharpness. Tổng số tiết thực hành: 15 tiết. Phương thức tách tín hiệu Video trong trung tần hình (VIF): 2 tiết. Nguyên lý hoạt động của khối thị tần có 4 Transistor: 2 tiết. hiện tượng ra sao-Khảo sát bằng máy hiện sóng.Khối thị tần: Nhiệm vụ khối thị tần. Nguyên lý hoạt động của khối chói máy LG: 3 tiết. Nguyên lý hoạt động chung của mạch đèn hình màu: 3 tiết.58-4. hoặc chớm hỏng. tín hiệu hình ảnh chạy trong đèn hình màu như thế nào: 2 tiết. cao tần. Nguyên lý hoạt động khối ma trận màu: 2 tiết. SupBrigt. 5. SupCont : 5 tiết. Các phương án và giải pháp lai độ đèn hình màu: 3 tiết. Mute: 3 tiết. Phương pháp dò tìm các hỏng hóc trên khối SIF. Nguyên lý hoạt động khối chói máy Tohisba:3 tiết. Nguyên lý hoạt động của khối chói máy Samsung: 3 tiết. Các phương pháp và thủ thuật sửa chữa khối thị tần máy Panasonic: 3 tiết. Nguyên lý hoạt động của khối thị tần có 5-6 Transistor: 3 tiết. Phương thức tách tín hiệu video trong trung tần màu (CIF): 3 tiết.2 học viên được cấp 1 tivi hỏng khối kênh. chúng khác nhau. hiện tượng ra sao. Phần tích nguyên lý hoạt động khối thị tần Y chung: 2 tiết. Phân tích nguyên lý hoạt động khối thị tần có tín hiệu Y tách riêng: 2 tiết. C. hiện tượng ra sao. được xử lý thế nào và kết thúc tại đâu: 4 tiết. Nguyên lý hoạt động của khối giải mã màu PAL: 3 tiết. Nguyên lý hoạt động khối thị tần: 3 tiết. Các phương pháp và thủ thuật sửa chữa khối thị tần máy Deawoo: 2 tiết. mất màu: 3 tiết. Nguồn điện chạy trong đèn hình màu như thế nào. Cách đo kiểm và thủ thuật sửa chữa thay thế đèn hình màu: 5 tiết. Nếu mất DL thì hiện tượng ra sao. Mỗi học viên được cấp 1 tivi hỏng chói và thực hành sửa chữa theo gợi ý của giáo viên. . Blangking.Nguyên lý hoạt động khối chói. giống nhau những điểm gì: 3 tiết. Mach nhận diện hệ màu: 2 tiết. Học viên có quyền thực hành thêm. Các phương pháp và thủ thuật sửa chữa khối thị tần máy Toshiba: 2 tiết. Nguyên lý hoạt động khối thị tần có 3 Transistor: 2 tiết. Tín hiệu chói là gì. Nguyên lý hoạt động khối chói máy JVC: 3 tiết. Nếu điện áp Clam của IC CIF mất.

Nguyên lý hoạt động khối quét mành máy Toshiba : 3 tiết. Lý thuyết: Sơ đồ khối và nhiệm vụ khối A/V. Phân tích mạch A/V điển hình của DEAWOO: 2 tiết. 7. Nguyên lý hoạt động khối âm tần máy JVC: 2 tiết. Nguyên lý hoạt động mạch A/V máy Toshiba: 2 tiết Các điều kiện để khối A/V hoạt động: 1 tiết. cách xác định vị trí khối quét mành : 3 tiết. Thực hành: Mỗi học viên được phát 1 máy hỏng mành bất kì và tuần tự sửa chữa các bệnh: Máy bị chết IC mành. học viên tự sửa chữa theo lý thuyết đã học: Tổng số tiết thực hành 10 tiết. Máy không có muỗi. 8. Máy bị hỏng mạch hồi tiếp mành. xem bằng đầu DVD tốt: 2 tiết.Nguyên lý hoạt động khối quét mành máy Panasonic: 3 tiết. Nguyên lý hoạt động khối âm tần máy Panasonic: 2 tiết.Nguyên lý hoạt động khối quét mành máy LG : 3 tiết. Nguyên lý hoạt động khối âm tần Mono: 2 tiết. .Nguyên lý hoạt động khối quét mành dùng ICLA7837 : 3 tiết. không xem được đầu đĩa: 2 tiết. mất hình và tiếng: 2 tiết. Nguyên lý hoạt động khối âm tần máy Toshiba: 2 tiết. : 1 tiết. . Chỉ xem được Tivi. Thực hành: Học viên được cấp mỗi người 1 máy đang hỏng khối âm thanh.Nguyên lý hoạt động khối Âm thanh: Nguyên lý tách tín hiệu âm trong trung tần âm thanh (SIF): 2 tiết.Nguyên lý hoạt động khối quét mành.Phương pháp đo khám và thủ thuật sửa chữa khối quét mành: 4 tiết. nhiệm vụ các linh kiện chủ yếu trong khối quét mành. . cách xác định chiều quét của cuộn lái mành: 1 tiết. tín hiệu quét mành bắt đầu từ đâu. Giới thiệu IC chuyển mạch điển hình: 2 tiết. Máy bị hỏng bộ lái tia mành. “lai độ” khối âm thanh: 2 tiết.Nguyên lý hoạt động khối quét mành dùng AN5539: 2 tiết .Nguyên lý hoạt động khối quết Mành: Lý thuyết: . Bộ lái tia mành hoạt động như thế nào. kết thúc tại đâu. Nguyên lý hoạt động của mạch A/V máy LG: 2 tiết. Nguyên lý hoạt động khối giải mã tín hiệu Stereo: 2 tiết. . Nguyên lý hoạt động khối âm tần máy Deawoo: 2 tiết. Hướng dẫn đo khám và thủ thuật sửa chữa khối A/V: 2 tiết. . Nguyên lý hoạt động khối âm tần máy LG: 2 tiết. Nguyên lý hoạt động khối âm tần Stereo: 2 tiết. . Tổng kết khối AV: 1 tiết.Nhiệm vụ và sơ đồ khối quét mành điển hình: 2 tiết. . Thực hành: Mỗi học viên được cấp 1 máy và thực hành sửa chữa các bệnh sau đây: Máy không có muỗi.6. Hướng dẫn đo khám và thủ thuật sửa chữa.Nguyên lý hoạt động khối AV.Nguyên lý hoạt động khối quét mành dùng LA7845: 2 tiết .Cách sửa chữa hoặc thay thế.

Tuần tự đo khám và thủ thuật sửa chữa chữa khối quét dòng. Tổng số tiết 15 tiết. . cách xác định chiều quét của cuộn lái dòng: 1 tiết. . kết thúc tại đâu. tín hiệu quét dòng bắt đầu từ đâu.Cách lai độ cao áp trên tất cả cá đời máy: 4 tiết. nhiệm vụ các linh kiện chủ yếu trong khối quét dòng.Nguyên lý hoạt động khối cao áp máy Panasonic: 3 tiết. Cách kiểm tra bộ cao áp.Nhiệm vụ của khối quét dòng.Nguyên lý hoạt động khối cao áp máy Toshiba: 3 tiết.- Máy bị mất tín hiệu quét mành.Bộ lái tia dòng hoạt động như thế nào. sơ đồ tổng quát khối quét dòng. Mỗi học viên được cấp 1 tivi hỏng cao áp và tự suy luận sủa chữa hoàn chỉnh. .Nguyên lý hoạt động khối cao áp máy Trung Quốc: 3 tiết. cách xác định vị trí khối quét dòng: 3 tiết. 10-Tổng kết và cung cấp kinh nghiệm và phương pháp sửa chữa ti vi màu cho học viên: 16 tiế . Tổng số tiết thực hành: 10 tiết.Nguyên lý hoạt động khối quét Dòng: Lý thuyết: . . Tuần tự đo khám và thủ thuật sửa chữa bệnh chỉ còn 1 lằn sáng chính giữa màn hình.Bộ cao áp hoạt động như thế nào. . Nguyên lý hoạt động khối quét dòng. . cách xác định các chân của cuộn cao áp: 2 tiết. Thực hành: Khi khối cao áp bị hỏng sẽ phát sinh những hiện tượng gì.Các nguyên tắc cơ bản khi sửa chữa cao áp: 1 tiết. . Cách lai độ 1 bộ cao áp khác chủng loại. 9.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->