P. 1
Những yếu tố ảnh hưởng đến tôc độ phản ứng của enzyme

Những yếu tố ảnh hưởng đến tôc độ phản ứng của enzyme

|Views: 1,499|Likes:
Được xuất bản bởiLe van Minh

More info:

Published by: Le van Minh on Dec 31, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/23/2013

pdf

text

original

Những yếu tố ảnh hưởng đến tôc độ phản ứng của enzyme

1.Trước hết ta cần biết Enzyme là gì? Enzyme là protein có khả năng xúc tác đặc hiệu cho các phản ứng hóa học. Chúng thúc đẩy một phản ứng xảy ra mà không có mặt trong sản phẩm cuối cùng. Enzyme có trong nhiều đối tượngsinh học như thực vật, động vật và môi trường nuôi cấy vi sinh vật.Hiện nay người ta đã thuđược nhiều loại chế phẩm enzyme khác nhau và sử dụng rộng rãi trong nhiều lãnh vực như y học, nông nghiệp, công nghiệp Enzyme làchất xúc tácsinh họccó thành phần cơ bản làprotein. Enzyme, cũng như những protein khác, có trọng lượng phân tử khoảng 12.000 đến hơn1000.000.Một số enzyme cấu tạo gồm toàn những phân tử L amino acid liên kết với nhau tạothành, gọi là enzyme một thành phần. Đa số enzyme là những protein phức tạp gọi là enzyme haithành phần. Phần không phải protein gọi là nhóm ngoại hay coenzyme . Một coenzyme khi kếthợp với các apoenzyme khác nhau (phần protein) thì xúc tác cho quá trình chuyển hóa các chấtkhác nhau nhưng chúng giống nhau về kiểu phản ứngTrong cuộc sốngsinh vậtxảy ra rất nhiều phản ứng hóa học, với một hiệu suất rất cao, mặc dù ở điều kiện bình thường về nhiệt độ, áp suất, pH. Sở dĩ như vậy vì nó có sự hiện diện củachất xúctácsinh học được gọi chung làenzyme. Như vậy, enzyme là cácproteinxúc tác các phản ứnghóa học.Trong cácphản ứngnày, các phân tửlúc bắt đầu của quá trình được gọi là cơ chất (substrate), enzyme sẽ biến đổi chúng thành các phân tửkhác nhau. Tất cả các quá trình trong tế bào đều cần enzym. Enzym có tính chọn lọc rấtcao đối với cơ chất của nó.Hầu hết phản ứng đượcxúc tácbởi enzym đều có tốc độ cao hơn nhiều so với khi không đượcxúc tác. Có trên 4 000 phản ứng sinh hóađược xúc tác bởi enzymHọat tính của enzym chịu tác động bởi nhiều yếu tố. Chất ức chế là các phân tử làm giảm hoạt tính củaenzym, trong khi yếu tố hoạt hóa là những phân tử làm tăng hoạt tính của enzym Vi du:Cấu trúc proteincủa enzyme TIM. TIM là một enzyme cực kỳ hiệu quả trong quá trìnhchuyển đổiđườngthành năng lượng cho cơ theå 2.Các yều tố ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng enzyme Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng enzyme : 1.Ảnh hưởng của nồng độ enzyme 2 . Ả n h h ư ở n g c ủ a n ồ n g đ ộ c ơ c h ấ t [ S ] 3.Ảnh hưởng của chất kìm hãm (inhibitor)4.Ảnh hưởng của chất hoạt hóa (activato)5 . Ả n h h ư ở n g c u ả n h i ệ t đ ộ 6 . Ả n h h ư ở n g c ủ a p H 7.Ảnh hưởng của các yếu tố khác 1.Ảnh hưởng của nồng độ enzyme

Hình: Sự phụ thuộc của vận tốc phản ứng vào [E] 2.Ảnh hưởng của nồng độ cơ chất [S] Ta khảo sát trường hợp đơn giản nhất : chỉ một cơ chất.Gọi v -1 là vận tốc của phản ứng phân ly phức chất ES để tạo thành E và SGọi v 2 là vận tốc của phản ứng tạo thành E và P (sản phẩm).Có nhiều trường hợp trong môi trường có chứa chất kìm hãm hay hoạt hoá thì vận tốc phảnứng do enzyme xúc tác không phụ thuộc tuyến tính với [E] đó.Gọi v 1 là vận tốc của phản ứng tạo thành phức chất ES. Nhờ đó người ta đã đo [E] bằng cách đo vận tốc phản ứng do enzyme đóxúc tác. nghĩa là [S] >>>[E] thì tốc độ phản ứng phụ thuộc vào [S]. v=K[E] có dạng y = ax.Trong điều kiện dư thừa cơ chất. V ới:v 1 =k 1 [E][S]v -1 =k -1 [ES]v 2 =k 2 [ES]Khi hệ thống đạt trạng thái cân bằng ta có:k -1 [ES]+k 2 [ES] = k 1 [E][S](k -1 +k 2 )[ES] = k +1 [E][S] (2)Gọi E 0 là nồng độ ban đầu:[E 0 .

(4)K m + [S]Qua đây ta thấy nồng độ enzyme càng cao thì vận tốc phản ứng enzyme càng lớn. Vận tốc đạtcực đại khi toàn bộ enzyme liên kết với cơ chất. nghĩa là:V max =k 2 .]=[E]+[ES]=>[E]=[E 0 ]-[ES] (3)Thay trị số [E] từ (3) vào (2) ta có:(k -1 +k 2 )[ES] = k 1 ([E 0 ]-[ES]) [S]k 1 [E 0 ] [S] [ES] = --------------k -1 +k 2 +k 1 [S] Nếu đặt Km= k -1 +k 2 /k 1 (Km: gọi là hằng số Michaelis Menten).Ta có : [ES] = [E0][S]/ Km+ [S]Mặt khác vận tốc phản ứng tạo thành sản phẩm P là:V = k 2 [ES]Thay [ES] bằng giá trị ở trên ta thu được:k 2 [E 0 ] [S]v = ----------------.

(5)K m + [S]Phương trình (5) gọi là phương trình Michaelis Menten.Khi Km=[S] thì v =1/2 Vmax Năm 1934.Km gọi là hằng số Michaelis Menten đặc trưng cho mỗi enzymeKm đặc trưng cho ái lực của enzyme với cơ chất. nghĩa là vận tốc của phản ứng do enzyme xúc tác càng lớn.Ảnh hưởng của chất kìm hãm ( inhibitor ) Là chất có tác dụng làm giảm hoạt độ hay làm enzyme không còn khả năng xúc tác biến cơ chất thành sản phẩm. tăng [S] đến một giá trị nào đó thì v đạt đến giá trị vmax và sẽkhông tăng nữa nếu ta vẫn tiếp tục tăng [S]. Hình: Biến thiên vận tốc phản ứng theo nồng độ cơ chất. Km có trị số càng nhỏ thì ái lực của enzymevới cơ chất càng lớn. Lineweaver và Burk.[E 0 ]Thay vào phương trình (4) ta được: Những yếu tố ảnh hưởng đến tôc độ phản ứng của enzyme [S]v = V max ---------. Khi tăng [S] thì v phản ứng tăng. Thuận nghịch có 3 cách : Trang 4 . Hình : Sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nồng độ cơ chất theo LineweaverBurk 3. nó có ý nghĩa lớn đối với việc nghiên cứu kìm hãm enzyme. Kìm hãm enzyme có thể thực hiện bằng nhiều cách khác nhau (thuậnnghịch hay không thuận nghịch). trên cơ sở của phương trình (5) đã nghịch đảo để biến thànhdạng đường thẳng y=ax+b.

.

Hình : Kiểu kìm hãm cạnh tranh Khi cơ chất dư thừa. 1/v= ( α K m /V max ) 1/S +1/V max α = 1+[I]/K I Trang . nồng độ chất kìm hãm thấp thì có thể loại bỏ tác dụng của chất kìm hãm. Chất kìm hãm choán ch oã của cơ chất ở enzyme.còn nồng độ cơ chất thấp và nồng độ chất kìm hãm cao thì lại có tác dụng kìm hãm hoàn toàn.Cách 1: Kìm hãm cạnh tranh (competitive inhibition) Trong trường hợp kìm hãm cạnh tranh là cơ chất và chất kìm hãm đều tác dung lên trung tâmhoạt động của enzyme.

5 .

.

Trường hợp này xẩyra khi một sản phẩm phản ứng tác dụng trở lại .Những yếu tố ảnh hưởng đến tôc độ phản ứng của enzyme Hình : Sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nồng độ cơ chất theo LineweaverBurk khicó kìm hãm cạnh tranh Người ta thấy kìm hãm như vậy phần lớn xẩy ra giữa chất kìm hãm và cơ chất có sự tươngđồng về mặt hoá học.Trường hợp đặc biệt của kìm hãm cạnh tranh là kìm hãm bằng sản phẩm. ví dụ: malic acid có cấu trúc gần giống với succinic acid nên kìm hãmcạnh tranh enzyme succinatedehydrogenase . là enzyme xúc tác cho sự biến đổi succinic acidthành acid fumaric acid.

enzyme và choán vị trí hoạt động ở phân tửenzyme. Trang 6 .Đường thẳng có chất kìm hãm thì có độ xiên lớn hơn và cắt trục tung ở một điểm là 1/Vmax Cách 2: Kìm hãm phi cạnh tranh ( uncompetitive inhibition )Đặc trưng của kiểu kìm hãm này là chất kìm hãm chỉ liên kết với phức hợp ES. mà không liênkết với enzyme tự do.

.

Những yếu tố ảnh hưởng đến tôc độ phản ứng của enzyme Hình : Kiểu kìm hãm phi cạnh tranhHình: Sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nồng độ cơ chất theo Lineweaver-Burk khicó kìm hãm phi cạnh tranh Cách 3: Kìm hãm hỗn tạp ( mixed inhibition ) Trang 7 .

.

.

α ’ được định nghĩa như trên.Tương tự như trên ta có phương trình : Hình: Sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nồng độ cơ chất theo LineweaverBurk khicó kìm hãm hỗn tạp Các giá trị α .Những yếu tố ảnh hưởng đến tôc độ phản ứng của enzyme Hình: Kiểu kìm hãm hỗn tạp Trong đó. chất kìm hãm không những liên kết với enzmye tự do mà còn liên kết với cả phứchợp ES tạo thành phức hợp EIS không tạo được sản phẩm P. Trường hợp α .

5. pyrophotphatase. Nguyên nhân của những hiện tượng này còn chưa được biết rõ. Những yếu tố ảnh hưởng đến tôc độ phản ứng của enzyme + Cơ chất hoá của enzyme.Ví dụ: Mg ++ hoạt hóa các enzyme mà cơ chất đã được phosphoryl hóa như pyrophosphatase(cơ chất là pyrophosphate). Đó là một nhómenzyme quan trọng (enzyme dị lập thể) bên cạnh trung tâm xúc tác còn có trung tâm điểuchỉnh. Các cation kim loại cóthể có tính đặc hiệu. còn khi ở nồng độ cơ chất cao nóliên kết với nhiều cơ chất dẫn đến hình thành phức hợp ES không hoạt động.+ Cơ chất có thể liên kết với một chất hoạt hoá và bằng cách này nó tách khỏi E.có thể ảnh hưởng đến ion lực của môi trường và qua đó làm mất đitình chuyên 4.Một trường hợp kìm hãm còn gặp nữa là k ìm hãm enzyme bằng nồng độ cao của cơ chất gọi là“kìm hãm cơ chất” như kìm hãm urease khi nồng độ ure cao.= α ’ gọi là kìm hãm không cạnhtranh (noncompetitive inhibition). Đó có thể là:+ Tồn tại nhiều trung tâm liên kết với cơ chất bằng các ái lực khác nhau.+ Cơ chất cũng có thể được liên kết nhờ những vị trí đặc biệt của enzyme. ngoài ra còn có các enzymekhác như lactatdehydrogenase.Ảnh hưởng của chất hoạt hóa (activator ) Là chất làm tăng khả năng xúc tác nhằm chuyển hóa cơ chất thành sản phẩm. lipase. carboxypeptidase.Ảnh hưởng cuả nhiệt độ Ta có thể tăng vận tốc của một phản ứng hóa học bằng cách tăng nhiệt độ môi trừơng. Thông thường lànhững cation kim loại hay những hợp chát hữu cơ như các vitamin tan trong nướ c. tính đối kháng và tác dụng còn tuỳ thuộc vào nồng độ. Khi nồng độ cơ chấtthấp thì enzyme có thể chỉ liên kết với một phân tử cơ chất. photphofructokinase(đối với ATP). hiệntượng này tuân theo quy luật Vant’-Hoff.+ Cơ chất có thể choán chổ (ngăn cản) một cofactor ( đồng yếu tố ) hay một coenzyme.Đối với phản ứng do enzyme xúc tác cũng có thể áp dụng được quy luật này nhưng chỉ trongmột phạm . Điều này có nghĩa khi tăng nhiệt độ lên 10 0 C thì tốcđộ phản ứng tăng lên khỏang 2 lần. adenosinetriphosphatase (cơ chất là ATP).

Nhờ xác định Vmax và Km phụ thuộc giá trị pH cho phép nhận định lại bản chất của các nhómtham gia vào liên kết cơ chất và quá trình tự xúc tác. các bước sóng khác nhau có ảnhhưởng khác nhau. thường ánh sáng trắng có tác động mạnh nhất.Điều này dẩn đếngiá trị xúc tác khác nhau phụ thuộc vào giá trị pH.Khi ta tăng nhiệt độ lên trên 40-50 0 C xảyra quá trình phá huỷ chất xúc tác. Ví dụ dưới tác động của tia tử ngoạiở nhiệt độ cao enzyme .Ánh sáng vùng tử ngoại cũng có thể gây nên những bất lợi. đăc biệt các vikhuẩn chịu nhiệt có chứa enzyme chịu nhiệt cao.d/ Làm thay đổi mức ion hoá nhóm chức nhất định trên phân tử enzyme dẫn đến làm thay đổiái lực liên kết của enzyme với cơ chất và thay đổi hoạt tính cực đại. cũng có enzyme có nhiệt độ tối ưu rất caonhư các enzyme của những chủng ưa nhiệt.vi nhất định. Sau nhiệt độ tối ưu tốc độ phản ứng do enzyme xúc tác sẽgiảm. tác động của tia tử ngoại sẽ tăng lên khi nhiệt độ cao. Các chủng vi sinh vật ưa nhiệt.mỗi enzyme có đường biểu diễn ảnh hưởng pH lên vận tốc phản ứng do chúng xúc tác. nồng độ enzyme trong dung dịch càng thấp thì càng kém bền. enzyme ở trạng thái dung dịch bềnhơn khi được kết tinh ở dạng tinh thể.vì bản chất enzyme là protein. phần lớn phụ thuộc nguồn cung cấpenzyme.Mỗi enzyme có một nhiệt độ tối ưu khác nhau. b/ Ở hai sườn của pH tối ưu có thể xảy ra sự phân ly nhóm prosthetic hay coenzyme. Trang 10 Những yếu tố ảnh hưởng đến tôc độ phản ứng của enzyme 7. Như đã biết mỗi enzyme có một pH tốiưu. thông thường ở trong khoảng từ 40-60 0 C .Đường biểu diễn có dạng như hình sau: Hình : Ảnh hưởng của pH lên họat độ enzyme ẢnhhưởngcủagiátrịpHđếntácdụngenzymecóthểdocáccơsởsau:a/ Enzyme có sự thay đổi không thuận nghịch ở phạm vi pH cực hẹp. ánh sáng đỏ có tác động yếunhất. Nhờ tồn tại nhiệt độ tối ưu người ta phân biệt phản ứng hoá sinh với các phản ứng vô cơ thông thường. Các yếu tố khác + Ánh sáng: Có ảnh hưởng khác nhau đến từng loại enzyme. Ảnh hưởng của nhiệt độ lên họat độ enzyme Những yếu tố ảnh hưởng đến tôc độ phản ứng của enzyme 6.c/ Làm thay đổi mức ion hoá hay phân ly cơ chất.Ảnh hưởng của pH Sự phân li khác nhau của một phân tử protein ở các giá trị pH khác nhau làm thay đổi tính chấtcủa trung tâm liên kết với cơ chất và tính chất hoạt động của phân tử enzyme.

Enzyme allosteric ( Enzyme dị lập thể. tác động của một số ion kim loạitrong dịch với nồng độ khoảng 10 -3 M như Ca ++ làm tăng tính bền. điều này sẽ dẫn đến enzyme bão hòa cơ chất. càng tinh khiết thìenzyme càng kém bền. Người ta cho rằng. Trang 11 Những yếu tố ảnh hưởng đến tôc độ phản ứng của enzyme Như ta đã biết. dịch càng loãng thì độ bền càng kém. khi nồng độ cơ chất thấp thì tốc độ phản ứng tăng chậm. Tác độngsẽ mạnh hơn đối với dịch enzyme có nồng độ thấp. trong trường hợp này có tính hợp tác giữa các vị trí liên kết cơ chất trong phân tử enzyme oligomer. nên cóthể liên kết với nhiều phân tử cơ chất.Các enzyme oligomer này được Monod gọi là allosteric enzyme dị lập thể (allosteric enzyme). Biến thiên vận tốcphản ứng theo nồng độ cơ chất Đối với enzyme này. sau đó tiếp tụctăng nồng độ thì tốc độ nhanh chóng đạt giá trị cực đại.Còn enzyme có đường cong tốc độ sigmoid chỉ xuất hiện khi enzyme là một oligomer.+ Sự chiếu điện: Điện chiếu với cường độ càng cao thì tác động phá huỷ càng mạnh. enzyme tuân theo động học Michaelis-Menten thì 1 hay nhiều cơ chất cũng chỉliên kết vào 1 vị trí trên phân tử enzyme. . có enzyme bị mất hoạt tính. Điều này có nghĩa trên enzyme allosteric có nhiều trungtâm liên kết. Có thể do tạo thành những gốc tự do.Đường cong tốc độ sigmoid có thể bị chất điều hòa (modulator) đẩy về phía trái hay phải. dị không gian) Cho đến nay. Nhận xét chung: Độ bền phụ thuộc vào trang thái tồn tại của enzyme.amylase nhanh chóng mất hoạt tính. từ đótấn công vào phản ứng enzyme+ Sóng siêu âm: Tác động rất khác nhau đối với từng loai enzyme.có enzyme lại không chịu ảnh hưởng. mỗi monomer có 1 trung tâm liên kết. người ta mô tả enzyme mà họat tính enzyme phụ thuộc nồng độ cơ chất không códạng hyperbol mà có dạng sigmoid là enzyme allosteric Hình .

làmthay đổi giá trị riêng lẻ một trong hai giá trị Km hay Vmax.Chấtđiều hòa dương tức làm tăng ái lực của enzyme allosteric với cơ chất. ngược lại là chất điềuhòa âm. Hình : Minh họa khi có modulator Trang 12 . Các chất điều hòa có thể làm ảnh hưởng khác nhau đến các thông số động học.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->