P. 1
bài tập sinh 12-tổng hợp

bài tập sinh 12-tổng hợp

|Views: 191|Likes:
Được xuất bản bởiTươi Nguyễn

More info:

Published by: Tươi Nguyễn on Jan 02, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

01/02/2012

pdf

text

original

Một số câu hỏi Trắc Nghiệm về ADN - GEN

Câu 1 : Trên một mạch của gen có chứa 150 A và 120 T. Gen nói trên có chứa 20% số nuclêôtit loại X. Số liên kết hiđrô của gen nói trên bằng : A. 990 B. 1020 C. 1080 D. 1120 Câu 2 : Gen có số cặp A – T bằng 2/3 số cặp G – X và có tổng số liên kết phôtphođieste giữa đường với axit photphoric là 4798. Khối lượng của gen và số liên kết hiđrô của gen bằng : A. 720000đ.v.c và 3120 liên kết B. 720000 đ.v.c và 2880 liên kết. C. 900000 đ.v.c và 3600 liên kết D. 900000 đ.v.c và 3750 liên kết. Câu 3 :Một gen có chiều dài 214,2 namômet. Kết luận nào sau đây không đúng về gen nói trên ? A. Gen chứa 1260 nuclêôtit B. Số liên kết phốtphođieste của gen bằng 2418 C. Gen có tổng số 63 vòng xoắn D. Khối lượng của gen bằng 378000 đơn vị cacbon. Câu 4 : Một gen có chiều dài 0,306 micrômet và trên một mạch đơn của gen có 35% X và 25% G. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen bằng : A. A = T = 360, G = X = 540 B. A = T = 540, G = X = 360 C. A = T = 270, G = X = 630 D. A = T = 630, G = X = 270 Câu 5 : Số vòng xoắn của một gen có khối lượng 504000 đơn vị cacbon là : A. 64 B. 74 C. 84 D. 94 Câu 6 : Một gen có 3598 liên kết phôtphođieste và có 2120 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen bằng : A. A = T = 360, G = X = 540 B. A = T = 540, G = X = 360 C. A = T = 320, G = X = 580 D. A = T = 580, G = X = 320 Câu 7 : Một gen có hiệu số giữa G với A bằng 15% số nuclêôtit của gen. Trên mạch thứ nhất của gen có 10%T và 30%X. Kết luận đúng về gen nói trên là :

T2 = 7. A2 = 10%.107 đ.8. 240000 D. T1 = 25%. 25% T và tổng số G với X trên mạch thứ hai của gen bằng 840 nuclêôtit. thì số vòng xoắn của phân tử ADN nói trên bằng : A. 1378 D. T2 = 25%. A2 = 10%. 10. 4896 C.A. 688 B.5% Câu 8 : Một phân tử ADN có 30% A. 1953 . 54.107 đơn vị cacbon.107 đ.c D.107 đ. Số liên kết của gen nói trên bằng : A.v. 36. 2268 B. 2016 Câu 10 : Một gen có chiều dài trên mỗi mạch bằng 0.107 đ.c B. T1 = 10%. 1879 Câu 11: Một mạch của phân tử ADN có khối lượng bằng 36.2346 micrômet thì số liên kết phôtphođieste giữa các đơn phân trên mỗi mạch của gen bằng bao nhiêu ? A.c C.5%.v. 360000 C. G2 = 30%. X2 = 35% D. G1 = 30%. Số liên kết hiđrô của các cặp G – X trong gen là : A. G1 = 2. Khối lượng của phân tử ADN nói trên (tính bằng đơn vị cacbon) là : A. A1 = 7. X1 = 35% C. X1 = 30%.v. Chiều dài của gen nói trên (được tính bằng namômet) bằng : A. 4760 Câu 13 : Một gen có 93 vòng xoắn và trên một mạch của gen có tổng số hai loại A với T bằng 279 nuclêôtit . Trên một mạch của ADN đó có số G bằng 240000 và bằng 2 lần số nuclêôtit loại X của mạch đó. 120000 Câu 12 : Trên mạch thứ nhất của gen có 15% A. G2 = 30%.c Câu 9 : Sô liên kết giữa đường với axit trên một mạch của gen bằng 1679. 72.5%. A1 = 10%. X2 = 2. 2184 D. hiệu số giữa nuclêôtit loại A với một loại nuclêôtit khác của gen bằng 20%. 689 C. 480000 B. 489.v.5%. 1932 C.6 B. 476 D. B.

Cây thân cao.C . G = X = 15% Câu 16 : Một mạch của gen có số lượng từng loại nuclêôtit A. G = X = 540 C.25 : 2.C. xanh lục ở người là do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định. G = X = 32. quả tròn 2. Một phụ nữ bình thường có em trai bị bệnh mù màu lấy một người chồng bình thường.A. Gen đó có chiều dài 0.D.B. A = T = 360. 11 .75 so với tổng số nuclêôtit của mạch. 10 . . 12 . 3 .B. T. 558 Câu 14 : Một gen có khối lượng 540000 đơn vị cacbon và có 2320 liên kết hiđrô. 15 . G = X = 360 Câu 15 : Một gen có chiều dài 469. X theo thứ tự lần lượt chiếm tỷ lệ 1 : 1. 6 . 4 . 5 .D. Hãy xác định kiểu gen của bố mẹ và tỷ lệ kiểu gen. Cây di hợp tử 2 cặp gen x Cây thân thấp quả dẹp Bài tập 2 Bệnh mù màu đỏ.5% B. 1302 C. tỷ lệ kiểu hình của con lai trong mỗi phép lai sau đây: 1. 16 . A = T = 15%. A = T = 35%.5%. A = T = 520.B. 2 . Nếu cặp vợ chồng này sinh được một người con trai thì xác suất người con trai đó mù màu là bao nhiêu? Biết rằng bố mẹ của cặp vợ chồng này không bị bệnh.2 namômet và có 483 cặp A – T. 14 . trong đó thân cao. 1725 C. G = X = 35% D. quả dẹp. A = T = 32. G = X = 520 D.A Một số Bài Tập Di Truyền Bài tập 1 Ở một giống đậu mỗi tính trạng về chiều cao của thân cây và hình dạng quả đều do một gen quy định. 9 . Các gen năm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.C.2346 micrômet.5%. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen bằng : A. 1380 Đáp án: 1 .C. A = T = 380.A. Tỷ lệ từng loại nuclêôtit của gen nói trên là : A. 7 . A = T = 540.b. Số liên kết hiđrô của gen bằng : A. A = T = 17.5 : 2. 837 D. 8 . quả dẹp x Cây thân thấp.5% C. G. 13 .A.B. 1840 B. G = X = 380 B.C. G = X = 17. quả tròn là trội hoàn toàn so với thân thấp.B. 1794 D.

Thân cao. lá ngắn thuần chủng x Cây thân thấp. cho F1 lai phân tích. Cây thân cao.Bài tập 3 Cho biết ở một loài cây gen quy định chiều cao của thân và gen quy định độ dài của lá liên kết hoàn toàn trên cùng một NST với quy ước gen như sau: A: thân cao. cho F1 lai phân tích.KH các phép lai sau đây: . 2.hãy giải thích và lập sơ đồ lai (biết:chuột bố mẹ có KH bình thường và có hiên tượng đột biến trong quả trình phát sinh giao tử đực) Bài 2: Phân tích tính di truyền tế bào học cho rằng có hai loài chuối khác nhau (chuối nà 3n và chuối rừng 2n). Biết F1 có hoán vị gen với tần số 20%. hạt gạo đục và hạt chín sớmlà trội hoàn toàn so với hạt gạo trong và hạt chín muộn.Hiên tượng chuột nhảy valse có thể xuất hiện trong các trương hợp sau: _Đột biến cấu trúc NST mất đoạn chứa ADN A làm cho kiểu gen Aa ->_a( _gen bị mất)gây nhảy valse . _Đột biến gen biến đổi gen trội A ->a làm cho kiểu gen Aa->aa cũng gây ra nhảy valse a. chín muộn thu được F1. Bài Tập về Đột Biến Nhiễm Sắc Thể Bài 1: Ở chuột cặp gen lặn aa cho chuột nhảy valse. a: thân thấp B: lá dài. 2. Bài tập 4 Ở một giống lúa. b: lá ngắn Hãy lập sơ đồ lai cho các phép lai sau đây. cho F1 tự thụ phấn thu được F2. 1.Chuột bố mẹ có KH bình thường :lập sơ đồ lai và nhận xét tỉ lệ KG.Kiểu gen đồng hợp trôi và dị hợp làm cho chuột di chuyển bình thường. chín muộn thuần chủng x Cây hạt trong. lá dài thuần chủng được F1. Lập sơ đồ lai cho mỗi phép lai sau đây 1. lá dài thuần chủng x Thân thấp. Toàn bộ quá trình không xảy ra hoán vị gen. lá ngắn thu được F1 sau đó cho F1 tự thụ phấn thu được F2.Xác định kết quả phân tích của KG.Nếu chuột con sinh ra tỉ lệ KG và KH bình thường và nhảy valse là 1:1. Cây có hạt gạo đục. Cây có hạt gạo đục.Khi gây đột biến nhân tạo người ta đã thu được 1 số dạng đột biến tứ bội và các dạng này chỉ tao các giao tử 2n có khả năng sống a. chín sớm thuần chủng x cây hạt trong.Nhừng loài này thì gen A xác định thân cao trội hoàn toàn so với gen alen a quy định tình trạng thân thấp. chín sớm thuần chủng thu được F1.KH ở F1 trong trừơng hợp bố mẹ giảm phân bình thường và trong trường hợp có đột biến xảy ra trong quả trình phát sinh giao tử cái b.

54 quả vàng TH2:341 quả đỏ .Màu sắc quả của 2 thứ cà chua nói trên ntn? b.Cho 2 cây giao phấn với nhau thu được ở F1 có tỉ lệ KG và KH là 11 tròn :1 dài Hãy biện luận và lập sơ đồ lai Bài 4:Những phân tích di truyền cho biết rằng ở cà chua gen A xác định tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a xác định tính trạng quả vàng .Xác định tỉ lệ phân tính về KG.4n liên quan đến cặp tính trạng đã cho b.KH đời sau ntn? .Hãy cho biết 1 số đặc điểm khác nhau quan trọng giữa chuối rừng và chuối nhà c.Các thứ cà chua nói trên có thể sinh ra các loại giao tử ntn? d. a.PAAaa X AAaa b.Người ta tiến hành lai cà chua tứ bội AAaa với cà chua tứ bội quả đỏ khác là AAaa a.Thử giải thích nguồn gốc xuất hiện chuối rừng và chuối nhà? Bài 3: Ở 1 loài thực vật quả tròn trội hoàn toàn so với quả dài.Quá trình giao phối của cây F1 diễn ra bình thường a/giGiải thích kết quả và viết sơ dồ lai từ P->F2 b/Phương pháp nào có thể tạo ra những cây cà chua quả đỏ có KG:AAAa.Do hiện tượng đột biến vì thế trong loài ngoài những cây 2n còn có những cây 3n.P: Aaaa X Aaaa .3n.Aaaa và khi lai với những cây F1 nói trên sẽ cho tỉ lệ KG.KH của F1 Bài 5: Khi lai thứ cà chua 2n đỏ thuần chủng với thứ cà chua 2n quả vàng ta thu được F1 100% quả đỏ.Hãy vạch ra các kiểu giao tử có khả năng sống và tỉ lệ giữa chúng ntn? e.4n.Hãy viết KG của cây 2n.31 quả vàng Cho biết các tính trạng màu sắc quả do một gen chi phối .Xử lí consixin để tứ bội hóa các cây F1 rồi chọn 2 cặp cây đực cái để giao phối thì F2 xảy ra 2 TH sau: TH1:1890 cây quả đỏ .Có thể tạo ra 2 thứ cà chua đó bằng cách nào? c.

1 Tần số alen A trong quần thể đậu trên là: A. 8 tổ hợp kiểu gen B.5. Giả sử quần thể đậu có 1000 cây với 500 cây có kiểu gen AA. 4 tổ hợp kiểu gen C.6 C.Nếu R xác định màu đỏ . 680 cá thể có KG aa.5.35.4: 0.4. 0. 0. 0. 400 cá thể có KG Aa. Tần số KG AA. 0. Câu 5: Một quần thể bao gồm 120 cá thể có KG AA. D.20 C. C.2.30.4: 0. D.2.Hãy dự đoán kết quả lai trong các trường hợp sau đây: 1/P mẹ Rrr X bố rr 2/P:mẹ rr X bố Rrr 3/P:mẹ Rrr X bố Rrr Bài Tập Trắc Nghiệm DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ Câu 1: Trong một quần thể cây đậu Hà lan. Tần số elen A và a trong quần thể trên lần lượt là bao nhiêu? . Sau 2 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử trong quần thể sẽ là bao nhiêu? A. 0. D.Các cây 3 nhiễm 2n+1 Rrr tạo ra các giao tử theo tỉ lệ 2Rr:1R:2r:1rr. 0. D.Tần số alen a trong quần thể trên là: A. 0. hạt phấn n+1 không có khả năng thụ tinh nhưng tế bào noãn vẫn có khả năng thụ tinh bình thường .35.10 B.3: 0.3. 3 tổ hợp kiểu gen.40.2: 0.5: 0. 1. 0.KG rr xác định không màu.5: 0. a3 thì sự giao phối tự do sẽ tạo ra: A.6 C. 0. B.2: 0. nếu một gen có 3 alen a1.4: 0. a2. 0. Aa và aa trong QT lần lượt là: A. 200 cây có kiểu gen Aa và 300 cây có kiểu gen aa. Câu 2: Một quần thể khởi đầu có tần số KG dị hợp tử Aa là 0.40. 0.4 B.2. 0. 0. 6 tổ hợp kiểu gen. D.3. gen qui định mảu hoa chỉ có 2 loại alen: alen A quy định màu hoa đỏ. 1.Bài 6: Ở ngô. 1. Câu 4: Trong một quần thể giao phối. 0. 0. Cây hoa đỏ có kiểu gen là AA và Aa.4 B. cây hoa trắng có kiểu gen aa. 0. alen a quy định màu hoa trắng.

B.2.9801AA + 0. 0. Câu 6: Một QT người có tần số người bị bạch tạng là 1/10000.4. Tần số của alen A và a trong QT lần lượt là: A.34. Biết A: quả đỏ. D.9 và 0.918Aa + 0.6.A. p(A) = q(a). Câu 10: Cho biết: P: 100%Aa.4375AA: 0.99 và 0.25 và 0.75 D. D.0198.04 IOIO = 1. 0. C. q là tần số alen a. A= 0.1. q2 AA + 2 pq Aa + p2 aa = 1. A = 0. C. 0.1.85. a = 0. 0.2. C. Io lần lượt là: A. B. 6. a = 0. a: quả vàng.25 IAIA + 0.001. 0. B. Câu 9: 1 QT TV cân bằng có 36% số cây có quả đỏ.4375AA : 0.734 B.01AA + 0.0001aa = 1.30 IAIB + 0.22 D.1aa = 1.4375 aa D. B. Biết A: lông ngắn.125 Aa : 0. Sau các thế hệ tự phối. Biết rằng bệnh bạch tạng là do 1 đột biến gen lặn nằm trên NST thường qui định.4375Aa: 0. 0.125aa. 0.9802 và 0. 0.2. Thành phần KG của QT là: A. A = 0.45 : 0. Giả sử QT này cân bằng di truyền. a: lông dài.73 C. Câu 8: Trong 1 QT cân bằng.20 IAIO + 0. 0. p là tần số của alen A.6.99AA + 0. 0. người ta xác định có 20.9aa = 1.18Aa + 0. 6.5aa. A = 0.01. 0.9AA + 0. D. Câu 11: Khi khảo sát về nhóm máu của 1 QT người có cấu trúc di truyền như sau: 0. 0. 0. Tỉ lệ của tần số alen A/a của quần thể là bao nhiêu? A.80 B.4.4AA: 0. a = 0.2.27 và 0.125AA: 0.7.3 và 0. 1. .25 C.4375Aa: 0.8. p2 AA + 2 pq Aa + q2 aa = 1 C.5: 0. B. C. 0. 0.4375aa.25% số cá thể có lông dài và còn lại là lông ngắn. 0. tỉ lệ KG ở F3 là: A. D.8.18Aa + 0. p2 AA = 2 pq Aa = q2 aa. IB.1Aa: 0.09 IBIB + 0. còn lại là quả vàng. 0. 0. Câu 7: Trong một QT giao phối ngẫu nhiên. a = 0.3: 0.999 và 0.21: 0. Tần số các alen A và a lần lượt là: A. Khi QT đạt trạng thái cân bằng thì: A. Tần số tương đối của các elen IA.0198Aa + 0. 0.266 và 0. 1.12 IBIO + 0.1 aa = 1. B. 0.

6.04 IOIO = 1.2.1. A. Aa = 0. p = 0.4.01 IOIO = 1. D.01 IOIO = 1.16 IBIB + 0.20 IAIO + 0.1: 0. C. D. B. A = 0. . A = 0. 0.4.1 IBIO + 0. Câu 12: Một khu vườn thí nghiệm trồng 50 cây ớt chuông có 25 cây dị hợp về KG. a = 0.46.5. A. p = 0. p = 0.25 IAIA + 0. 1450. có 145 người máu O. Số lượng người có máu A đồng hợp là: A. B. C. a = 0. C. Xác định tần số tương đối của các alen IA. a = 0. 0.12. 5800 người máu AB. B.3 : 0. a = 0.08.8. A = 0. A = 0.12. Cho các cây tự thụ phấn bắt buộc liên tiếp thì đến thế hệ F4 tỉ lệ KG là bao nhiêu? A. D.1: q = 0.88. aa = 0. p = 0.4: q = 0.65. số còn lại là đồng hợp trội. 4000. 11.16 IAIA + 0. 49.2 IAIA + 0. A = 0.12 IBIO + 0.04.4 IAIB + 0.25IAIA + 0. có 2 alen A và a trong đó có 4% kiểu gen aa.12. 25% AA: 50 % Aa: 25% aa.42. B. Cấu trúc di truyền của QT trên là: A. 11. A = 0. D.3475% AA: 3.5625 % Aa: 49.4 IAIB + 0.4375% aa. C. B của một quần thể người tại 1 thành phố có 14500 dân.01: q = 0.04IAIB + 0.6. Io. 0.08 IAIO + 0. C.36AA + 0. D. a = 0. a = 0.2. A = 0.16.48Aa + 0. Câu 15: Trong quần thể Hacđi – Vanbec. B. 2320.5 Câu 11: Khi khảo sát về hệ nhóm máu O. A = 0.5625% Aa: 0% aa.08 IBIO + 0. Tần số tương đối của các alen ở thế hệ tiếp theo là: A.5: q = 0.1 : r = 0.125% Aa: 23. a = 0. B. C.4: 0. IB.40. Câu 13: Nếu trong một quần thể có tỉ lệ các kiểu gen là: AA = 0. a = 0. Tần số tương đối của alen A và a trong quần thể đó là: A. 5075 người máu B. D.C.25 IBIB + 0.36 : r = 0.7. Thì tỉ lệ tần số tương đối của các alen sẽ là: A. trong đó có 3480 người máu A. a = 0.3 D. A = 0. A = 0.3 IOIO = 1.25 IAIO + 0.60. 98.16 aa.09 IBIB + 0.42. a = 0. 0. a = 0. C. a = 0.84.21875 % aa.5 : r = 0. 0.96. 73.3. A = 0.21875% AA: 1.09 IBIB + 0.5 : r = 0. 0.5.1 IAIO + 0.30 IAIB + 0.12 IBIO + 0.3.4.92.4: 0. 11. Câu 14: Trong một quần thể có tỉ lệ phân bố các kiểu gen là:0.35. B. D.8.4375% AA: 1. 1600. A = 0.1.2.

thể đột biến có thể thay đổi giá trị thích nghi của nó E. các loài phân biệt nhau bằng: A. các đặc tính theo hướng tăng cường hay giảm bớt gây ra những sai khác nhỏ hoặc những biến đổi lớn trên kiểu hình của cơ thể C. Các đột biến nhiễm sắc thể B. Cấu trúc di truyền 2 quần thể khác nhau. Đột biến gen trội được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa vì so với đột biến nhiễm sắc thể chúng phổ biến hơn D. Cấu trúc di truyền của 2 quần thể đều đạt trạng thái cân bằng.09 aa. trong kiểu gen. Khi môi trường thay đổi.6 AA : 0.2 Aa : 0. D. Cấu trúc di truyền của quần thể 1 có tính ổn định cao hơn nhờ có tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội lớn hơn quần thể 2. 10-4 C. Giá trị thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tuỳ tổ hợp gen Câu hỏi 4: Các nghiên cứu thực nghiệm đã chứng tỏ các nòi. Quần thể 2: 0. Một số các đột biến lớn C. Có một số gen rất dễ bị đột biến E. do vậy tần số các alen cũng khác nhau. Các đột biến gen lặn D. Nội dung nào sau đây đúng: A. Sự tích luỹ nhiều đột biến nhỏ E.49AA : 0. 10-6 B. Từng gen riêng lẻ có tần số đột biến tự nhiên rất cao D.Câu 16: Xét 2 quần thể có cấu trúc di truyền như sau: Quần thể 1: 0. Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Sinh Học 12 . Tất cả đều đúng . Cấu trúc di truyền của 2 quần thể giống nhau lúc chúng đạt trạng thái cân bằng.42 Aa : 0. Phần lớn các đột biến tự nhiên là có hại cho cơ thể vì chúng phá vỡ mối quan hệ hài hoà trong nội bộ cơ thể. Số lượng tế bào sinh dục lớn và số lượng gen trong mỗi tế bào khá cao C.Phần NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ TIẾN HOÁ NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ TIẾN HOÁ Câu hỏi 1: Đối với từng gen riêng lẻ thì tần số đột biến tự nhiên trung bình là: A. C. giữa cơ thể và môi trường đã được hình thành qua chọn lọc tự nhiên B. B. Nhạy cảm với các tác nhân đột biến B. Quá trình đột biến gây ra những biến dị di truyền. Từ 10-6 đến 10-4 E. 10-2 đến 10-4 D. 10-2 Câu hỏi 2: Thực vật và động vật có tỉ lệ giao tử mang đột biến gen khá lớn do: A. Tất cả đều đúng Câu hỏi 3: Phát biểu nào dưới đây là không đúng về quá trình đột biến: A.2 aa.

Chọn lọc tự nhiên diễn ra theo nhiều hướng khác nhau B. Đột biến nhiễm sắc thể E. Góp phần tạo ra những tổ hợp gen thích nghi D. Thường biến D. Tính có hại của đột biến đã được trung hoà . Ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sự sinh sản của cơ thể C. Biến dị di truyền Câu hỏi 9: Nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa là: A. Biến dị tổ hợp B. Thường biến C. Trung hoà tính có hại của đột biến C. Nhờ quá trình giao phối B. Tất cả đều đúng Câu hỏi 8: Nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là: A. Mặc dù đa số là có hại trong những điều kiện mới hoặc gặp tổ hợp gen thích hợp nó có thể có lợi D. Tạo ra những tổ hợp gen thích nghi E.Câu hỏi 5: Điều kiện để một đột biến alen lặn biểu hiện thành kiểu hình A. Phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể B. Vốn gen của quần thể Câu hỏi 10: Quá trình giao phối đã tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên bằng cách: A. Làm cho đột biến được phát tán trong quần thể B. A. Số cặp gen dị hợp trong quần thể giao phối là rất lớn C. Tạo ra vô số dạng biến dị tổ hợp C. Không bị alen trội bình thường át chế C. A và B đúng E. Tạo ra vô số biến dị tổ hợp E. Biến dị đột biến C. Làm cho đột biến được phát tán trong quần thể B. Đột biến nhiễm sắc thể B. Trung hoà tính có hại của đột biến D. Quá trình giao phối và thời gian cần thiết để alen lặn có điều kiện xuất hiện ở trạng thái đồng hợp E. Tồn tại với alen trội tương ứng ở trạng thái dị hợp Câu hỏi 6: Đột biến gen được xem là nguyên liệu của quá trình tiến hoá do: A. Quá trình giao phối và thời gian cần thiết để alen lặn xuất hiện ở trạng thái dị hợp D. Tạo điều kiện cho alen lặn đột biến xuất hiện ở trạng thái đồng hợp Câu hỏi 11: Mỗi quần thể giao phối là một kho biến dị vô cùng phong phú vì: A. Đột biến gen E. Nguồn nguyên liệu sơ cấp trong quần thể là rất lớn D. B và C đều đúng Câu hỏi 7: Quá trình giao phối có tác dụng: A. Biến dị tổ hợp D.

Bảo đảm sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang nhiều đặc điểm có lợi hơn Câu hỏi 13: Phát biểu nào dưới đây về chọn lọc tự nhiên (CLTN) là không đúng: A. Làm tần số tương đối của các alen trong một quần thể biến đổi một cách đột ngột tạo ra hiện tượng biến động di truyền Câu hỏi 15: Biến động di truyền là hiện tượng: A. Làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định C. Mặt chủ yếu của CLTN là sự phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể Câu hỏi 14: Ảnh hưởng của chọn lọc cá thể là: A. không chỉ tác động với từng cá thể riêng rẽ mà còn đối với cả quần thể D. Làm cho thành phần kiểu gen của quần thể thay đổi đột ngột B. Làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định B. Trong một quần thể đa hình thì CLTN đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang nhiều đột biến trung tính qua đó biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể E. CLTN không chỉ tác động với từng gen riêng rẽ mà tác động với toàn bộ kiểu gen. bảo đảm sự tồn tại phát triển của những quần thể thích nghi nhất E. định hướng quá trình tiến hóa C. làm phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể D. Phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể E. Quy định chiều hướng và nhịp điều biến đổi thành phần kiểu gen của cá thể B. sinh sản. Làm cho thành phần kiểu gen của quần thể thay đổi đột ngột D. Dưới tác dụng của CLTN các quần thể có vốn gen thích nghi hơn sẽ thay thế những quần thể kém thích nghi B. Hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan giữa các cá thể về mặt kiếm ăn.E. Tần số tương đối của các alen trong một quần thể biến đổi một cách đột ngột khác xa với tần số của các alen đó trong quần thể gốc B. Phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể E. Quần thể kém thích nghi bị thay bởi quần thể có vốn gen thích nghi hơn D. Sự giao phối góp phần tạo ra những tổ hợp gen thích nghi Câu hỏi 12: Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa nhỏ là: A. Làm cho tần số tương đối của các alen thay đổi theo một hướng xác định . Phân hoá kiểu gen trong quần thể dưới tác động của sự chọn lọc tự nhiên C. Quy định chiều hướng và nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể. Biến dị đột biến phát tán trong quần thể và tạo ra vô số biến dị tổ hợp do quá trình giao phối Câu hỏi 16: Vai trò của hiện tượng biến động di truyền trong tiến hóa nhỏ là: A. tự vệ. Làm tăng tỉ lệ những cá thể thích nghi hơn trong nội bộ quần thể. CLTN làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định C.

Cách li sinh sản và sinh thái D. Phân hoá khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể Câu hỏi 17: Dạng cách li nào là điều kiện cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hoá tích luỹ các đột biến mới theo các hướng khác nhau dẫn đến sai khác ngày càng lớn trong kiểu gen: A. Hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi B. Giải thích tạo sao các thể dị hợp thường tỏ ra ưu thế hơn so với các thể đồng hợp C. Giúp sinh vật có tiềm năng thích ứng khi điều kiện sống thay đổi D. không một dạng nào có ưu thế trội hơn để hoàn toàn thay thế dạng khác D.C. Tất cả đều đúng Câu hỏi 19: Các nhân tố chi phối sự hình thành đặc điểm thích nghi ở cơ thể sinh vật là: A. Đa dạng về kiểu gen do kết quả của quá trình giao phối ngẫu nhiên trong điều kiện sống ổn định Câu hỏi 22: Trong lịch sử tiến hóa. Cách li di truyền và cách li sinh sản E. Cách li sinh thái C. Sự thay đổi của ngoại cảnh tác động trực tiếp lên cơ thể sinh vật D. Dẫn đến sự hình thành loài mới trong một thời gian ngắn D. Quá trình biến dị. Chọn lọc tự nhiên thay thế quần thể kém thích nghi bằng quần thể có vốn gen thích nghi hơn E. Trong quần thể song song tồn tại một số loại kiểu hình ổn định. Quá trình đột biến. quá trình di truyền và quá trình chọn lọc tự nhiên C. Cách li địa lí B. Nguồn nguyên liệu cấp cho quá trình chọn lọc tự nhiên E. Sự hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi E. Thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác giúp sinh vật thích nghi tốt hơn với điều kiện sống C. quá trình giao phối và quá trình chọn lọc tự nhiên B. Đảm bảo trạng thái cần bằng ổn định của một số loại kiểu hình trong quần thể B. Cách li địa lý C. Giải thích vai trò của quá trình giao phối trong việc tạo ra vô số biến dị tổ hợp dẫn tới sự đa dạng về kiểu gen Câu hỏi 21: Hiện tượng đa hình cân bằng là hiện tượng: A. những sinh vật xuất hiện sau mang nhiều đặc điểm hợp lí hơn . Cách li địa lý thúc đẩy các nhóm cá thể tích luỹ các đột biến theo những hướng khác nhau thích nghi với từng điều kiện sống nhất định Câu hỏi 20: Ý nghĩa của tính đa hình về kiểu gen của quần thể giao phối là: A. Cách li sinh thái D. Cách li di truyền E. Cách li di truyền Câu hỏi 18: Dạng cách li nào đánh dấu sự hình thành loài mới: A. Cách li sinh sản B. Đột biến và biến dị tổ hợp liên tục phát sinh trong khi hoàn cảnh sống vẫn duy trì ổn định E.

(G: kiểu gen. X B. Q. Tiêu chuẩn di truyền E. T. X E. có khu phân bố . Chọn lọc tự nhiên đã đào thải những dạng kém thích nghi và chỉ giữ lại những dạng thích nghi nhất C. không một dạng nào có ưu thế trội hơn hẳn để thay thế hoàn toàn dạng khác B. Sự hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi Câu hỏi 23: Nguyên nhân của hiện tượng đa hình cân bằng là do: A. loài là một nhóm . T. Tiêu chuẩn di truyền B. Một hoặc một số tiêu chuẩn nói trên trùng theo từng trường hợp Câu hỏi 25: Tiêu chuẩn phân biệt nào là quan trọng nhất để phân biệt hai loài giao phối có quan hệ thân thuộc: A. Tiêu chuẩn sinh lí – hoá sinh C. Kết quả của vốn gen đa hình.các thể dị hợp về một gen hay một nhân gen được ưu tiên duy trì D.. giúp sinh vật dễ dàng thích nghi khi điều kiện sống thay đổi D.. (X: xác định. sinh lí. Tiêu chuẩn địa lí – sinh thái E. K: không xác định. Các kiểu hình đều ở trạng thái cân bằng ổn định.... chọn lọc tự nhiên không ngừng tác động nên các đặc điểm thích nghi liên tục được hoàn thiện ngay cả khi hoàn cảnh sống ổn định E. B và D đúng Câu hỏi 27: Ở các loài giao phối.. Biến dị tổ hợp và đột biến luôn luôn xuất hiện trong quần thể dù hoàn cảnh sống không thay đổi Câu hỏi 24: Tiêu chuẩn nào được dùng để phân biệt hai loài thân thuộc gần giống nhau: A. C. Tiêu chuẩn sinh lí – hoá sinh D. Tiêu chuẩn địa lí – sinh thái E. Quá trình chọn lọc tự nhiên diễn ra theo chiều hướng khác nhau trên cùng một quần thể E. Tiêu chuẩn hình thái D.. Tiêu chuẩn sinh lí – hoá sinh C. Y: xác định hoặc không xác định) trong đó các cá thể có khả năng giao phối với nhau và được cách lli sinh sản với những quần thể thuộc những loài khác A.. T. G. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quyết định hướng tiến hoá của sinh giới B. Tiêu chuẩn hình thái D... Q: quần thể) có những . K D. Đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh. X C. Tiêu chuẩn địa lí – sinh thái C. Y . Không có sự thay thế hoàn toàn alen này bằng một alen khác. Tiêu chuẩn di truyền B. Q.. T: tính trạng) chung về hình thái. C. B và D đúng Câu hỏi 26: Tiêu chuẩn phân biệt nào là quan trọng nhất để phân biệt các loài vi khuẩn có quan hệ thân thuộc: A. Sự đa hình về kiểu gen của quần thể giao phối C.. T.những sinh vật xuất hiện trước là do: A. Tiêu chuẩn hình thái B. (C: cá thể. Q.

N: thích nghi) tạo ra . Các bộ E. G: kiểu gen) của quần thể ban đầu theo hướng . L B.. G. (H: kiểu hình. Khi loài mở rộng khu phân bố. Trong quá trình này nếu có sự tham gia của các nhân tố biến động di truyền thì sự phân hoá kiểu gen của loài gốc diễn ra nhanh hơn D. Hm. Các quần thể tự phối B. Nòi sinh học D. Các chi Câu hỏi 31: Phát biểu nào dưới đây là không đúng: A. Ngành Câu hỏi 29: Nhóm quần thể kí sinh trên loài vật chủ xác định hoặc trên những phần khác nhau của cơ thể vật chủ gọi là: A. L C. quần thể là đơn vị tồn tại của loài trong thiên nhiên Câu hỏi 32: Quá trình hình thành loài là một quá trình lịch sử cải biến thành phần ... chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các đột biến và . F. Quần thể tự phối E. (Hm: kiểu hình mới.Câu hỏi 28: Đơn vị tổ chức cơ sở của loài trong thiên nhiên là: A.. Trong cùng một khu vực địa lý có thể tồn tại nhiều nòi sinh thái D. Hm. G. S Câu hỏi 33: Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí. Nòi sinh thái C. Trong những điều kiện sống khác nhau. Hình thành loài bằng con đường địa lí là phương thức có cả ở động vật và thực vật B.. Loài tồn tại như một hệ thống quần thể. Các nòi D.... cách li . N. Quần thể giao phối Câu hỏi 30: Các quần thể hay nhóm quần thể của loài có thể phân bố gián đoạn hay liên tục tạo thành: A. điều kiện khí hậu địa chất khác nhau ở những vùng lãnh thổ mới hoặc khu phân bố bị chia cắt do các vật cản địa lí sẽ làm cho các quần thể trong loài bị cách li nhau E. Nòi sinh thái C. Các quần thể giao phối C. Nòi địa lí B. Quần thể E. Nòi sinh học D.. G.. (L: địa lí. phát biểu nào dưới đây là không đúng: A. H. Nòi sinh thái là nhóm quần thể thích nghi với những điều kiện sinh thái xác định C. Nòi địa lí B.. Nòi địa lý là nhóm quần thể phân bố trong một khu vực xác định B. Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật C. N. N.. Gm: kiểu gen mới). S: sinh sản) với quần thể gốc: A. (F: phức tạp và đa dạng. Hm. S E. S D.. Gm.. F.. H. Hai nòi địa lý khác nhau có thể có khu phân bố trùng lên nhau toàn bộ hay một phần E.. Gm.

Do có biến động di truyền D. Tế bào chứa 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài bố mẹ khác nhau D.biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau dần dần tạo thành những nòi địa lí rồi thành loài mới Câu hỏi 34: Hình thành loài mới bằng con đường sinh thái là phương thức thường ở những nhóm sinh vật: A. B và C đúng Câu hỏi 38: Cơ sở di truyền học của quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá là: A. Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí và sinh thái diễn ra song song E. Động vật C. Tế bào của cơ thể lai khác loài chứa bộ nhiễm sắc thể (NST) của hai loài bố mẹ B. đứng vững qua thời . Thực vật và động vật kí sinh E. Thực vật B. Tế bào mang bộ nhiễm sắc thể (NST) lưỡng bội 2n B. phát triển như một mắt xích trong hệ sinh thái. Hai bộ NST đơn bội khác loại ở cùng trong một tế bào nên gây khó khăn cho sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cặp NST làm trở ngại quá trình phát sinh giao tử C. Do lai xa và đa bội hoá C. Động vật ít di động xa D. Tế bào chứa bộ NST lưỡng bội với một nửa bộ phận từ loài bố và nửa kia nhận từ loài mẹ. Thực vật C. Tất cả đều sai Câu hỏi 39: Phát biểu nào dưới đây liên quan đến quá trình hình thành loài là không đúng: A. B và C đúng Câu hỏi 35: Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội là phương thức thường được thấy ở: A. bố và mẹ thuộc hai loài khác nhau E. A và B đúng Câu hỏi 36: Thể song nhị bội là cơ thể có: A. Tất cả đều sai Câu hỏi 37: Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra tương đối nhanh khi: A. Động vật ít di động xa D. Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra từ từ trong hàng vạn hàng triệu năm hoặc có thể diễn ra tương đối nhanh trong một thời gian không dài lắm B. Sự đa bội hoá giúp tế bào sinh dục ở cơ thể lai xa giảm phân bình thường và cơ thể lai xa sẽ có khả năng sinh sản hữu tính D. Động vật kí sinh E. Loài mới không xuất hiện với một cá thể duy nhất mà phải là một quần thể hay một nhóm quần thể tồn tại. Động vật giao phối B. Tế bào mang bộ NST tứ bội C. Cơ thể lai xa thực hiện việc duy trì và phát triển nòi giống bằng hình thức sinh sản dinh dưỡng E. Chọn lọc tự nhiên diễn ra theo chiều hướng khác nhau B.

tạo thành những nhóm khác nhau nhưng có chung nguồn gốc D. K: các nhóm đối tượng khác nhau có cùng một điều kiện sống) những dạng có lợi sẽ được duy trì.. Tổ chức ngày càng cao C. Đ. tích luỹ tăng cường. kết quả là từ một dạng ban đầu đã dần phát sinh nhiều dạng khác nhau rõ rệt và khác xa dạng tổ tiên: A.. Ngày càng đa dạng và phong phú . Thích nghi ngày càng hợp lí B. mỗi nhóm bắt nguồn từ một loài tổ tiên Câu hỏi 43: Trong các chiều hướng tiến hoá của sinh giới. Sinh vật vẫn giữ nguyên tổ chức nguyên thuỷ của chúng trong quá trình tiến hóa E. Trong cùng một nhóm đối tượng. Dạng sinh vật nguyên thuỷ nào còn sống sót cho đến nay ít biến đổi được xem là hoá thạnh sống C. thuộc những nhóm phân loại khác nhau C. C C. Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí và bằng con đường sinh thái luôn luôn diễn ra hoàn toàn độc lập với nhau E. trên . Sự hình thành loài bằng con đường sinh thái được dùng với nghĩa hẹp để chỉ trường hợp loài mới được hình thành từ một nòi sinh thái ở ngay trong khu phân bố của loài gốc Câu hỏi 40: Sự phân li tính trạng là quá trình tích luỹ . Tiến hóa diễn ra theo hướng phân li. (Đ: các đột biến. K Câu hỏi 41: Phát biểu nào dưới đây là không đúng: A.. Các nhóm phân loại trên loài đã hình thành theo con đường phân li. ít gặp ở động vật vì ở động vật cơ chế cách li sinh sản giữa hai loài rất phức tạp và việc đa bội hoá thường không thành công D. Theo con đường phân li tính trạng qua thời gian rất dài một loài gốc phân hoá thành những chi khác nhau rồi thành những loài khác nhau Câu hỏi 42: Hiện tượng đồng quy tính trạng là hiện tượng: A. C B.. chiều hướng nào dưới đây là cơ bản nhất: A. kết quả là từ một dạng ban đầu đã hình thành nhiều dạng khác nhau rõ rệt và khác xa tổ tiên D. T. Sự hình thành loài mới là cơ sở của quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài E. chọn lọc tự nhiên có thể tích luỹ các biến dị theo những hướng khác nhau. Một số nhóm sinh vật có kiểu hình tương tự nhưng thuộc những nguồn gốc khác nhau.. B: các biến dị di truyền.. B.gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên C. những dạng trung gian kém đặc sắc sẽ bị đào thải. (C: cùng một nhóm đối tượng. C E. B. Lai xa và đa bội hoá là con đường hình thành loài thường gặp ở thực vật. Toàn bộ sinh giới đa dạng ngày nay có cùng một nguồn gốc chung B. Các nòi sinh vật khác nhau thuộc cùng một loài nhưng có kiểu hình tương tự B.. T.. K D. T: các biến dị tổ hợp) theo các hướng khác nhau.

Nhờ cấu trúc đơn giản nên nhóm sinh vật có tổ chức thấp dễ dàng thích nghi với những biến động của điều kiện sống C. Nội bộ ngày càng ít phân hoá E. Trong 3 chiều hướng tiến hoá. Do hướng thích nghi là hướng cơ bản nhất nên trong những điều kiện nhất định có những sinh vật duy trì tổ chức nguyên thuỷ mà vẫn tồn tại phát triển bên cạnh nhóm có tổ chức cao D. Tỉ lệ sống sót của các cá thể ngày càng cao Câu hỏi 47: Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng tiến bộ sinh học là: A. Nội bộ phân hoá ngày càng đa dạng D. Sâu bọ . Số lượng cá thể giảm dần. A. Số lượng cá thể tăng dần B. Tỉ lệ sống sót cao C.D. Sinh sản kém. Phân hoá đa dạng E. Nội bộ ít phân hoá D. Kém thích nghi với môi trường E. Khả năng thích nghi hoàn thiện hơn với điều kiện sống D. Cây hạt kín B. Nội bộ ngày càng phân hoá D. tỉ lệ sống sót ngày càng thấp B. Khu phân bố bị thu hẹp và gián đoạn C. Tất cả đều sai Câu hỏi 45: Dấu hiệu nào dưới đây đặc trưng cho hiện tượng thoái bộ sinh học: A. A và C đúng Câu hỏi 46: Dấu hiệu nào dưới đây không đặc trưng cho sự tiến bộ sinh học: A. Các động vật kí sinh D. Giun tròn C. B và C đều đúng Câu hỏi 44: Trải qua lịch sử tiến hóa. Bò sát E. B và C đúng E. Sinh sản nhanh B. Chọn lọc tự nhiên tiến hành theo con đường phân li tính trạng Câu hỏi 48: Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng thoái bộ sinh học là: A. số lượng cá thể giảm B. hướng ngày càng đa dạng và phong phú là cơ bản nhất B. Hiện tượng thoái bộ sinh học E. Khu phân bố mở rộng và liên tục C. A và B đúng E. Khu phân bố ngày càng thu hẹp và trở nên gián đoạn C. ngày nay vẫn tồn tại những nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm sinh vật có tổ chức cao vì: A. Điều kiện sống không thay đổi Câu hỏi 49: Nhóm sinh vật nào dưới đây đang thoái bộ sinh học: A.

Sự gia tăng số lượng cá thể và khả năng sống sót D. Sự hoàn thiện những đặc điểm thích nghi đã có hoặc phát sinh những đặc điểm thích nghi mới C. Tất cả đều đúng . Mở rộng khu phân bố E. Cấu trúc cơ thể ngày càng phức tạp và hoàn thiện B.Câu hỏi 50: Tiến bộ sinh học đạt được bằng: A.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->