Cơ chế hình thành và kỹ thuật xử lý SO2

MỤC LỤC
BẢNG1.4: LƯỢNG KHÍ ĐỘC HẠI DO ÔTÔ THẢI RA QUY CHO 1 TẤN NHIÊN LIỆU TIÊU THỤ 11.............................................................................................................2 BẢNG 1.5: LƯỢNG KHÍ ĐỘC HẠI DO Ô TÔ THẢI RA TRÊN 1 KM ĐOẠN ĐƯỜNG 11. . . .2 BẢNG1.4: LƯỢNG KHÍ ĐỘC HẠI DO ÔTÔ THẢI RA QUY CHO 1 TẤN NHIÊN LIỆU TIÊU THỤ ................................................................................................................10 BẢNG 1.5: LƯỢNG KHÍ ĐỘC HẠI DO Ô TÔ THẢI RA TRÊN 1 KM ĐOẠN ĐƯỜNG........10 2.1. Cơ cấu tổ chức và liên kết: .....................................................................................12 BẢNG 3.7: ĐỘC TÍNH CỦA SO2.....................................................................15
4.2.1. Dung dịch hấp thụ:.......................................................................................................... 20 4.2.2. Thiết bị hấp thụ: ............................................................................................................. 21 4.2.3. Hấp thụ SO2 bằng nước:.................................................................................................. 25

BẢNG 4.8: LƯỢNG NƯỚC LÝ THUYẾT TÍNH BẰNG M3 CẦN ĐỂ HẤP THỤ 1 TẤN SO2 ĐẾN TRẠNG THÁI BÃO HÒA ỨNG VỚI NHIỆT ĐỘ VÀ NỒNG ĐỘ SO2 KHÁC NHAU TRONG KHÍ THẢI ..............................................................................................26
4.2.4 Xử lý SO2 bằng đá vôi (CaCO3) hoặc vôi nung (CaO):...................................................... 27 4.2.5 Xử lý SO2 bằng Amoniac:................................................................................................. 29 4.2.6. Xử lý SO2 bằng MgO:...................................................................................................... 35 4.2.7 Xử lý khí SO2 bằng kẽm oxit ZnO:................................................................................ 41 4.2.8. Xử lý khí SO2 bằng các chất hấp thụ hữu cơ................................................................... 44

Lớp DH08MT – Nhóm 1

Trang 1

Cơ chế hình thành và kỹ thuật xử lý SO2

MỤC LỤC BẢNG

Bảng 1.1: Các sản phầm từ núi lửa, ở nồng độ phần trăm khối lượng..............................4 Bảng1.2: So sánh lượng phát thải độc hại do đốt nhiên liệu, kg/tấn nhiên liệu ................7 Bảng1.3: Một số số liệu phát thải các chất khí ô nhiễm chủ yếu từ các quá trình công nghệ khác nhau .................................................................................................................8 Bảng1.4: Lượng khí độc hại do ôtô thải ra quy cho 1 tấn nhiên liệu tiêu thụ .................11
Bảng 1.5: Lượng khí độc hại do ô tô thải ra trên 1 km đoạn đường ............................................11

Bảng 3.7: Độc tính của SO2 ............................................................................................16 Bảng 4.8: Lượng nước lý thuyết tính bằng m3 cần để hấp thụ 1 tấn SO2 đến trạng thái bão hòa ứng với nhiệt độ và nồng độ SO2 khác nhau trong khí thải ................................26

Lớp DH08MT – Nhóm 1

Trang 2

Cơ chế hình thành và kỹ thuật xử lý SO2

A.

MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Ngày nay, song song với nền kinh tế phát triển và xã hội văn minh, nền khoa học kỹ

thuật hiện đại đã nâng cuộc sống của con người lên mức tiện nghi, thoải mái hơn. Nhưng một điều mà con người không ngờ đến là để đáp ứng được nhu cầu cuộc sống, sự khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên hoặc kết quả của sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật như con dao hai lưỡi, vừa làm cho cuộc sống thêm phần tiện nghi vừa làm cho môi trường xuống cấp đến mức báo động. Những nhà máy, xí nghiệp, bệnh viện … thải ra các cột khói, bụi, nước thải chứa đầy các chất ô nhiễm như:SO2, NOx, CO… đã đe doạ đến cuộc sống của con người và hệ sinh thái tự nhiên. Chính vì thế xử lý các tác nhân ô nhiễm như SO2 để có bầu không khí ta thở hàng ngày được trong lành hơn, giảm các bệnh về đường hô hấp, sảng khoái tinh thần làm việc hiệu quả hơn đang là một vấn đề được quan tâm hiện nay. Đề tài này tập trung tìm hiểu rõ về khí ô nhiễm SO2 với mục tiêu:
 Tìm hiểu nguồn gốc hình thành chất ô nhiễm SO2  Hiểu rõ hơn cơ chế và các phương pháp xử lý SO2

Lớp DH08MT – Nhóm 1

Trang 3

Cơ chế hình thành và kỹ thuật xử lý SO2

B. I. 1.1.

NỘI DUNG THỰC HIỆN
NGUỐN GỐC PHÁT SINH: Nguồn gốc tự nhiên:

1.1.1. Hoạt động của núi lửa: Các khí phổ biến nhất thường giải phóng vào khí quyển từ các hệ thống núi lửa là hơi nước (H2O), tiếp theo là khí CO2 và SO2. Bảng 1.1: Các sản phầm từ núi lửa, ở nồng độ phần trăm khối lượng Núi lửa Kilauea summit Erta Ale Divergent Plate 1130 ° C 77.2 11.3 8.34 Erta Ale Convergent Plate 820 ° C 97.1 1.44 0.50

Phong cách kiến tạo Hot Spot Nhiệt độ H 20 CO2 SO2 1170 ° C 37.1 48.9 11.8

Nguồn: Từ Symonds và cộng sự. Al., 1994

Lớp DH08MT – Nhóm 1

Trang 4

cùng với các cấp độ chlorine ở tầng bình lưu tăng từ ô nhiễm nhân tạo (CFC) chlorofluorocarbon. 1.6 ° C của bề mặt trái đất ở Bắc bán cầu.Cơ chế hình thành và kỹ thuật xử lý SO2 Tác động môi trường của các đợt phun trào núi lửa là rất năng nề và lâu dài. phá hủy tầng ozone và đã dẫn đến một số các mức ôzôn thấp nhất bao giờ quan sát thấy trong khí quyển. Ví dụ. Các sol khí lưu huỳnh kết quả trong một giải nhiệt 0.1. Các sol khí sulfate cũng tăng tốc phản ứng hóa học. khối lượng của macma có liên quan. nổ lớn phun trào của núi lửa Pinatubo ngày 15 tháng sáu năm 1991 tiêm khoảng 20 triệu tấn SO2 vào tầng bình lưu. Tỷ lệ phát thải SO 2 từ một loạt các núi lửa hoạt động từ <20 tấn / ngày đến > 10 triệu tấn/ ngày theo cách của hoạt động núi lửa và các loại. Cháy rừng Lớp DH08MT – Nhóm 1 Trang 5 .2.5-0.

1.Cơ chế hình thành và kỹ thuật xử lý SO2 1. do đó lượng khói thải cũng như các chất độc hại thải vào môi trường hàng ngày là rất lớn.5 % trong dầu.2. Khi cháy thành phần lưu huỳnh trong thiên nhiên phản ứng với oxy và tạo thành với oxit lưu huỳnh. trong đó có chứa 3 tấn khí SO2. Nguồn gốc nhân tạo: 1. Lớp DH08MT – Nhóm 1 Trang 6 .2. Ví dụ nhà máy nhiệt điện Phả Lại I.2. Do các nhà máy nhiệt điện: Các chất độc hại thải ra khí quyển do đốt nhiên liệu ở các nhà máy nhiệt điện cũng tương tự như các quá trình đốt nhiên liệu nói chung. Đốt nhiên liệu: Trong nhiên liệu rắn và lỏng luôn luôn có chứa lưu huỳnh với hàm lượng khác nhau. 400 tấn khí CO2 và 8 tấn bụi. trong đó khoảng 99% là khí SO2 và từ 0.5 – 2% là khí SO3 1.2. công suất 440MW tiêu thụ hàng ngày là 4500 tấn than và thải vào khí quyển lượng khói là 3 triệu m3/ h. có thể đọc tới 6% trọng lượng trong than đá và 4. Điểm khác biệt ở đây là lượng nhiên liệu tiêu thụ ở các trung tâm nhiệt điện thường rất lớn.

005 14 20.3: một số số liệu phát thải các chất khí ô nhiễm chủ yếu từ các quá trình công nghệ khác nhau. Lớp DH08MT – Nhóm 1 Trang 7 .8 SP 0. điều quan trọng là cần biết được tương quan của lượng chất ô nhiễm từ các nguồn thải khác nhau: nguồn đốt trong (động cơ ôtô) và nguồn đốt ngoài (lò nung.8 SP 0.2: so sánh lượng phát thải độc hại do đốt nhiên liệu. (Trần Ngọc Chấn. trang 15) 1.3. Còn các nguồn đốt ngoài có công suất lớn (trung tâm nhiệt điện) thường nằm xa khu dân cư và thải khói ở độ cao cần thiết để đảm bảo an toàn cho con người và sinh vật sinh sống trên mặt đất.Cơ chế hình thành và kỹ thuật xử lý SO2 Khi xem xét vấn đề ô nhiễm không khí do đốt nhiên liệu.25 10 19 SP 0. kg/tấn nhiên liệu Các nguồn đốt trong Chất nhiễm ô Các nguồn đốt ngoài Nhiên liệu lỏng Động ôtô cơ Động diezen cơ Sinh hoạt Nhiệt điện và nghiệp CO NOX SO2 CH 395 20 1. ô nhiễm không khí và xử lý khí thải.1 Than đá Sinh hoạt công nghiệp 25 4 19SP 5 công Nhiệt điện và Ghi chú: SP là tỷ lệ phần trăm trọng lượng của thành phần lưu huỳnh và tro trong nhiên liệu. Các nguồn đốt trong chủ yếu là động cơ ôtô thường gây ô nhiễm không khí một cách trực tiếp và nguy hiểm vì khói thải ngay trên mặt đất trong khu đông người ở các thành phố.42 0. Bảng: lượng khí độc hại và bụi do đốt cháy 1 tấn nhiên liệu từ các nguồn khác nhau theo số liệu của W. tập 1. lò nhiệt điện).Strauss Bảng1.26 0.55 34 9 3.3 6 20 0.2.025 140 20. Ô nhiễm trong công nghiệp: Bảng1.

3 %) gasolin tiêu biểu có công thức là C8H17) • Diezen 2 Xưởng nấu kim loại màu sơ chế.Thứ tự 1 − Nguồn hoặc quá trình công nghệ Lượng phát thải SO2 Quá trình đốt nhiên hình thành và kỹ thuật xử lý SO2 Cơ chế liệu: • Than đá với SP% lưu huỳnh theo khối 19 SP g/kg NL (giả thiết Số liệu về phát thải khí SO2 theo các nguồn cố định lượng 5% lưu huỳnh còn lại trong • • Khí đốt nhiên liệu Dầu với SP% lưu huỳnh theo khối tro) 6.1 kg/103 lít (giả thiết trong gasolin có 0.07 % S) 5 kg/103 lít (giả thiết thành phần S chiếm 0.4 kg/106 m3 19.8 SP kg/103lít lượng • Động cơ chạy gasolin (xăng) loại 1. Phần lớn các loại quặng kim loại đều ở dạng sunfua và khi nung chảy tạo ra SO2 theo các phản ứng sau đây: Cu2S + O2 = 2Cu + SO2 2PbS + 3O2 = 2PbO + 2SO2 Phát thải khí SO2 khi có kiểm soát một cách vừa phải nồng độ lên đến 8000 ppm • • • • • Nấu quặng đồng .sơ luyện Nấu quặng chì – sơ luyện Nấu chì trong lò đứng Nấu chì trong lò phản xạ Nấu quặng kẽm .sơ luyện 625 g/kg quặng 330 g/kg quặng 32 g/kg kim loại vào lò 75 g/kg kim loại vào lò Lớp DH08MT – Nhóm 1 3 Nhà máy axit sulfuric Axit sulfuric được sản xuất chủ yếu bằng 265 g/kg quặng Trang 8 .

ô nhiễm không khí và xử lý khí thải.  Khí có chứa các hợp chất của lưu huỳnh như H 2S và SO2 thoát ra từ các tầng của tháp chưng cất khi thải các hợp chất của lưu huỳnh từ phần cất được. tập 3.2. trong đó có chứa SO2 do đót các tạp chất có chứa lưu huỳnh. vòi đốt sử dụng trong quá trình chưng cất. công nghiệp sản xuất ximăng(ở giai đoạn sấy và nung).Cơ chế hình thành và kỹ thuật xử lý SO2 Ghi chú: SP là tỷ lệ phần trăm trọng lượng của thành phần lưu huỳnh và tro trong nhiên liệu. • Khí SO2 còn được thải nhiều ở công nghiệp luyện kim màu. Không khí ở đây chứa nhiều bụi (khoảng 5g/m3 TC) và khí SO2 (từ 870 – 1440 mg/m3) • Công nghệ lọc dầu: Khí thải vào khí quyển từ nhà máy lọc dầu chia làm 4 loại trong đó có 2 loại:  Khí thải từ các lò nung. Còn trong Lớp DH08MT – Nhóm 1 Trang 9 . 1. bếp đun.4 Hoạt động giao thông: Động cơ xe ôtôcó hai loại. (Trần Ngọc Chấn. trang 27) • Ô nhiễm khí SO2 trong một số ngành công nghiệp: • Công nghiệp gang thép: Chủ yếu ở cộng đoạn đốt cháy hỗn hợp thô giữa quặng sắt và nhiên liệu trên băng tải bằng cách hút qua băng tải một lưu lượng lớn không khí ( 6000 m3/ 1 tấn quặng cần thiêu kết). loại đông cơ máy nổ và động cơ diezen. sản xuất giấy. Trong động cơ máy nổ bằng tia lửa điện rất khó đảm bảo cho quá trình cháy được hoàn toàn bởi vì nó luôn hoạt động với hỗn hợp nhiên liệu và không khí ở mọi chế độ vận hành.

00 5. lúc hãm lại .đều có sự khác biệt rõ rệt. Ở cuối giai đoạn nén không khí.02 Lớp DH08MT – Nhóm 1 Trang 10 .59 23.01 7. Vì thế quá trình cháy trong động cơ diezen nhờ có thừa nhiều không khí nên được hoàn toàn hơn. Lượng khí độc hại do ô tô thải ra còn tùy thuộc vào chế độ vận hành: lúc khởi động.28 15. Bảng1.49 Động cơ diezen 20.4: Lượng khí độc hại do ôtô thải ra quy cho 1 tấn nhiên liệu tiêu thụ Khí độc hại Cacbon oxit CO Hydrocacbon Nitơ oxit NOx Sunfua dioxit SO2 Anđehyt Tổng cộng Lượng khí độc hại. lúc chạy nhanh.14 – 2.93 507.56 Nếu quy lượng khí độc hại do ô tô thải ra về 1 km đoạn đường chạy: Bảng 1. kg/tấn nhiên liệu Động cơ máy nổ chạy xăng 465.80 0.5: Lượng khí độc hại do ô tô thải ra trên 1 km đoạn đường Chất độc hại Cacbon oxit CO Hydrocacbon Nitơ oxit NOx Lượng độc hại g/kg đường đi Động cơ máy nổ chạy xăng 60.90 2.78 46.16 13.81 4.20 Động cơ diezen 0. nhiên liệu nhiên liệu được phun vào và khi tiếp xúc với không khí ở nhiệt độ cao nó bốc cháy.Cơ chế hình thành và kỹ thuật xử lý SO2 động cơ diezen thì chỉ có không khí được nén theo quá trình đoạn nhiệt không cho thoát nhiệt ra ngoài.68 – 1.07 0.86 0.57 0.83 1.69 – 2.

47 ((Trần Ngọc Chấn. CƠ CHẾ HÌNH THÀNH: Trang 11 Lớp DH08MT – Nhóm 1 .17 0. tập 1. ô nhiễm không khí và xử lý khí thải.Cơ chế hình thành và kỹ thuật xử lý SO2 Sunfua dioxit SO2 0. trang 13) 2.

1.Cơ chế hình thành và kỹ thuật xử lý SO2 2.1. hầu hết các điện tử hóa trị được tham gia vào liên kết S-O. Cơ chế hình thành: 2. nhóm điểm đối xứng. 2 H2S + 3 O2 → 2 H2O + 2 SO2 Lớp DH08MT – Nhóm 1 Trang 12 . 2 H 2S + 3 O2 → 2 H2O + 2 SO2 . các nguyên tử lưu huỳnh có trạng thái ôxi hóa của +4. một phụ trách chính thức của 0. Đốt Sulfur Dioxide: Sulfur dioxide là sản phẩm của việc đốt lưu huỳnh : S8 + 8 O2 → 8 SO2S8 + 8 O2 → 8 SO2 Các đốt của sulfua hydro và các hợp chất organosulfur tiền tương tự. Về điện tử đếm formalisms.2. 2. Nó được bao quanh bởi 5 cặp điện tử và có thể được mô tả như là một phân tử hypervalent Từ góc nhìn của lý thuyết quỹ đạo phân tử .2. Cơ cấu tổ chức và liên kết: SO2 là một phân tử C2V cong.

2. sphalerit.3.2. Các phản ứng ngược lại liên quan đến quá trình axit hóa của metabisulfite natri : H2SO4 + Na2S2O 5 → 2 SO2 + Na2SO 4 + H2O H2SO4 + Na2S2O5 → 2 SO2 + Na2SO4 + H 2 O Lớp DH08MT – Nhóm 1 Trang 13 . núi lửa phun. Từ Sulfite: Sulfite kết quả từ phản ứng của các cơ sở dịch nước và khí lưu huỳnh.2 ZnS + 3 O2 → 2 ZnO + 2 SO2 HgS + O2 → Hg + SO2 . 4 FeS2 + 11 O2 → 2 Fe2O3 + 8 SO2 2 ZnS + 3 O2 → 2 ZnO + 2 SO2 . Cu + 2 H2SO 4 → CuSO4 + SO2 + 2 H2O 2. HgS + O2 → Hg + SO2 Một sự kết hợp của các phản ứng này là chịu trách nhiệm về nguồn lớn nhất của lưu huỳnh dioxit.2.Cơ chế hình thành và kỹ thuật xử lý SO2 Các nung quặng sulfua như pyrit. Những sự kiện này có thể phát hành hàng triệu tấn SO 2. và chu sa (thuỷ ngân sunfua) cũng phát hành SO2: 4 FeS2 + 11 O2 → 2 Fe2O3 + 8 SO2 . Giảm bậc từ oxit lưu huỳnh bậc cao hơn: Sulfur dioxide là một sản phẩm trong sản xuất canxi silicat xi măng: CaSO4 được đun nóng với than cốc và cát trong quá trình này: 2 CaSO4 + 2 SiO2 + C → 2 CaSiO3 + 2 SO2 + CO2 2 CaSO 4 + 2 SiO2 + C → 2 Casio3 + 2 SO2 + CO2 Các hành động của nóng axít sulfuric trên đồng phoi tiện sản xuất điôxít lưu huỳnh.2.

là một trong những chất gây ô nhiễm môi trường. Và cuối cùng chúng có thể xâm nhập vào hệ tuần hoàn. động vật bị chết hoặc chậm phát triển. Khi tiếp xúc với mắt chúng có thể tạo thành axit SOx có thể xâm nhập vào cơ thể con người qua các cơ quan hô hấp hoặc các cơ quan tiêu hóa sau khi được hòa tan trong nước bọt. khí SO2 khi gặp các chất oxy hóa hay dưới tác động của nhiệt độ.1. Khí SO2 gây ra các bệnh viêm phổi. Lớp DH08MT – Nhóm 1 Trang 14 . da. SO3 gọi chung là SOx. Trong máu. các hạt này có thể xâm nhập vào các huyết mạch nếu kích thước của chúng nhỏ hơn 2-3 μm. các công trình kiến trúc. làm cho thực vật. tạo ra methemoglobine để chuyển Fe2+ (hoà tan) thành Fe3+(kết tủa) gây tắc nghẽn mạch máu cũng như làm giảm khả năng vận chuyển ôxy của hồng cầu. mắt. Ở nồng độ lớn hơn sẽ gây tăng tiết dịch niêm mạc đường khí quản. Đối với con người: SO2 và hợp chất của SO2 là những chất có tính kích thích. biến đất đai thành vùng hoang mạc. kết quả của nó là hàm lượng kiềm trong máu giảm. ở nồng độ nhất định có thể gây co giật cơ trơn của khí quản.Cơ chế hình thành và kỹ thuật xử lý SO2 3. Trong khí quyển. TÁC HẠI: Khí SO2. ánh sáng chúng chuyển thành SO3 nhờ oxy có trong không khí. Đây chính là nguyên nhân tạo ra các cơn mưa acid mưa axit ăn mòn các công trình. Hầu hết dân cư sống quanh khu vực nhà máy có nồng độ SO 2. mà còn tác động lên các vật liệu xây dựng. SO2 tham gia nhiều phản ứng hoá học để làm giảm dự trữ kiềm trong máu gây rối loạn chuyển hoá đường và protêin. Nếu H2SO4 có trong nước mưa với nồng độ cao làm bỏng da người hay làm mục nát quần áo. 3. amoniac bị thoát qua đường tiểu và có ảnh hưởng tới tuyến nước bọt. Khi tiếp xúc với bụi. khó thở. SO3 cao đều mắc bệnh đường hô hấp. SOx có thể tạo ra các hạt axit nhỏ. Khi gặp H2O. động thực vật. gây co hẹp dây thanh quản. gây thiếu vitamin B và C. Nếu hít phải SO 2 ở nồng độ cao có thể gây tử vong. là những khí thuộc loại độc hại không chỉ đối với sức khoẻ con người. SO3 kết hợp với nước tạo thành H2SO4. SO2 có thể xâm nhập vào cơ thể người qua da và các biến đổi hóa học.

1: Tác hại của SO2 đối với con người Bảng 3. địa y. Khi tiếp xúc với môi trường có chứa hàm lượng SO2 từ 1 .0.7: Độc tính của SO2 Theo Henderson – Haggard Triệu chứng Chết nhanh trong 30’ – 1h mg/m3 1. Lớp DH08MT – Nhóm 1 Trang 15 . hàm lượng 0. ảnh hưởng xấu đến sự phát triển thực vật.15 . Đối với các loại thực vật nhạy cảm như nấm.30 ppm có thể gây độc tính cấp.300 – 1.2.000 Ppm 500 – 400 Nguy hiểm sau khi hít thở 30’ – 1h 260 – 130 100 – 50 3. Đối với thực vật: SOx bị oxy hóa ngoài không khí và phản ứng với nước mưa tạo thành axit sulfuric là tác nhân chính gây hiện tượng mưa axit.Cơ chế hình thành và kỹ thuật xử lý SO2 Hình 3.2ppm trong vài giờ có thể gây tổn thương lá cây.

nylon. đồ bằng da và giấy Hình 3. bê-tông và các công trình kiến trúc. phá hoại các tác phẩm điêu khắc. làm thay đổi màu sắc vật liệu xây dựng như đá vôi. SOx làm hư hỏng. đá hoa. đá cẩm thạch. nóng và bị nhiễm SOx thì bị han gỉ rất nhanh. tượng đài. thép và các kim loại khác ở trong môi trường khí ẩm. làm thay đổi tính năng vật lý.3: Tác hại của SO2 đối với kiến trúc Lớp DH08MT – Nhóm 1 Trang 16 . tơ nhân tạo. Sắt. SOx cũng làm hư hỏng và giảm tuổi thọ các sản phẩm vải. Đối với công trình kiến trúc: Sự có mặt của SOx trong không khí ẩm tạo thành axit là tác nhân gây ăn mòn kim loại.2: mưa axit tác động rừng 3.3.Cơ chế hình thành và kỹ thuật xử lý SO2 Hình 3.

Hiệu quả khử SO2 đạt 98-99%. Sau khi hoàn nguyên than hoạt tính được sàn chọn lại để loại bỏ phần than quá vụn nát và bổ sung thêm than mới để đưa lên hấp phụ trở lại. Trong quá trình hấp phụ. sau đó tác dụng với các oxit kim loại để biến thành sunfat. Than hoạt tính được hoàn nguyên bằng cách nâng nhiệt độ lên 400450OC. khí SO2 được giữ lại trong lớp than hoạt tính của các tầng hấp thụ.1.15%. 4. Chất hấp phụ làm việc trong hơn 3 năm liên tục mà hoạt tính của nó không hề bị giảm sút. Hệ thống thử nghiệm ban đầu với lưu lượng khỏi thải 1000-1500 m3/h. lưu huỳnh là 0.1.3. Nồng độ ban đầu của SO2 trong khói khi đốt nhiên liệu mazut là 0. SO3 kết hợp với nước biến thành axit sunfuric H2SO4 và theo nước chảy vào thùng chứa.1. Chất hấp phụ đã bão hòa được hoàn nguyên bằng khí trơ ở nhiệt độ 600-650OC. Khí SO2 thoát ra từ quá trình hoàn nguyên có nồng độ 40-50% và đạt khoảng 9697% lượng khí SO2 có trong khói thải. 4. Axit sunfuric thu được trong thùng chứa với nồng độ 20-25%. khí SO2 bị oxy hóa. Hấp phụ khí SO2 bằng than hoạt tính có tưới nước – quá trình LURGI: Theo phương pháp này khí thải được làm cho bão hòa hơi nước ở nhiệt độ dưới 100OC đi qua lớp than hoạt tính có tưới nước làm ẩm trong thiết bị hấp phụ.1-0. sau đó khói đi qua cyclone để lọc sạch tro bụi trước khi thải ra khí quyển. Khí SO 2 bị giữ lại trong lớp than hoạt tính và oxy hóa thành SO3 nhờ có oxy trong khí thải. Xử lý SO2 bằng nhôm oxit kiềm hóa: Quá trình xử lý khí SO2 bằng nhôm oxit kiềm hóa được dựa trên tính chất hấp phụ của hỗn hợp nhôm oxit (Al2O3) và natri oxit (Na2O) với thành phần natri oxit chiếm 20% khối lượng hỗn hợp. Hấp phụ khí SO2 bằng than hoạt tính: Khói thải đi vào tháp hấp thụ gồm nhiều tầng. Lớp DH08MT – Nhóm 1 Trang 17 .3%. Tiếp theo.1-0.2.Cơ chế hình thành và kỹ thuật xử lý SO2 4.1. 4. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ: Phương pháp hấp phụ: 4.1. Khí thoát ra từ quá trình hoàn nguyên ngoài SO2 còn có một số loại khí khác như: H2S là 2-4%.

400OC.8 và n = 0. Quá trình DAR-Mangan của hãng Mitsubishi sử dụng chất hấp phụ là hỗn hợp của một số oxit được gọi là oxit Mangan hoạt tính.nH2O Trong đó: i = 0.1.5-0.5iO2 + n(n-1)H2O → MnO2+ i.Cơ chế hình thành và kỹ thuật xử lý SO2 4.1-1. Xử lý SO2 bằng Mangan oxit: Có 2 phương pháp tiêu biểu của quá trình xử lý SO 2 bằng Mangan oxit là “quá trình Mangan” được nghiên cứu áp dụng ở Mỹ và “quá trình DAR Mangan” do hãng Mitsubishi của Nhật Bản đề xuất.0 Lớp DH08MT – Nhóm 1 Trang 18 . Chất hấp phụ thu được bằng cách dùng amoniac để xử lý Mangan sunfat và tiếp theo là oxy hóa hydrat bằng oxy trong không khí và hơi nước: MnSO4 + 2NH4OH → Mn(OH)2 + (NH4)2SO4 Mn(OH)2 + 0. chất hấp phụ được sử dụng là Mangan oxit (Mn2O3) dạng hạt được làm khô trong không khí và trong chân không ở nhiệt độ 300 .4. Trong quá trình Mangan của Mỹ.

Phương pháp này là sự kết hợp giữa quá trình cháy với quá trình khử khí SO2 thành 1 quá trình thống nhất trong buồng đốt của lò mà không đòi hỏi phải lắp đặt thêm nhiều thiết bị phụ trợ khác. chúng sẽ trở thành những hạt rắn có nhiều lỗ rỗng và được tách ra khỏi khói thải trong thiết bị lọc bụi. Phương pháp hấp thụ: Nguyên tắc cơ bản của việc hấp thụ khí là tạo ra một sự tiếp xúc giữa dòng khí với các chất ô nhiễm và các hạt dung dịch hấp thụ thường được phun ra với kích thước nhỏ và mật độ lớn.MgCO3) với SO2 xảy ra như sau: 2CaO + 2 SO2 + O2 → 2CaSO4 2CaCO3.0 -2. Khí SO2 trong khói thải kết hợp với Ca(OH)2 theo phản ứng: SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O. CaSO3 bị oxy hóa rất nhanh bằng oxy có mặt trong khói thải và tạo thành CaSO4: CaSO3 + ½ O2 → CaSO4 Cả canxi sunfit và canxi sunfat đều rất ít hòa tan trong nước. . Trong một số trường hợp khác.5 m/s. 4. Người ta gọi đó là phương pháp rửa khí ướt . Khi các giọt vữa được làm khô bằng nhiệt của khói thải. thông thường người ta thường chọn vận tốc này trong khoảng 1.MgCO3 + 2SO2 + O2 → 2[CaSO4 + MgO] + 4CO2 Phản ứng giữa vôi và SO2 xảy ra mạnh nhất ở nhiệt độ 760-1040OC. Phản ứng giữa vôi (CaO) và dolomit (CaCO3.4.2. Xử lý SO2 bằng vôi và dolomit trộn vào than nghiền: Quá trình đốt nhiên liệu than nghiền có trộn bột vôi và dolomit để khử khí SO 2 mới được áp dụng trong những năm gần đây và hiện nay vẫn đang được tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện.5.dòng khí thường được cho đi ngược chiều với các hạt dung dịch hấp thụ với tốc độ hợp lý. người ta còn dùng vôi dưới dạng vữa (30% chất rắn trong nước theo khối lượng) và phun vào dòng khói thải trong thiết bị gọi là buồng sấy khô kiểu phun đặt trên đường khói của lò.1.khô hỗn hợp bằng đá vôi.Trong kỹ thuật hấp thụ . Các chất ô nhiễm được tách ra bằng việc hào tan trong chất lỏng hấp thụ hoặc xãy ra phản ứng hóa học giữa chất ô nhiễm và dung dịch hấp thụ . còn phản ứng giữa dolomit và SO2 ở nhiệt độ 600-1200OC.

chất hấp thụ này được coi như là chất hấp thụ không phản ứng. dung dịch hấp thụ. độ nhớt động lực học thấp. do vậy chúng là loại dung dịch hấp thụ không tái sinh. nhiệt độ khí thải. dung dịch hấp thụ là một trong các yếu tố rất quan trọng. tốc độ dòng khí… 4. Nước hoặc dầu cacbon nặng là những ví dụ cho dung dịch hấp thụ không phản ứng. Dung dịch hấp thụ có thể tái sinh là những dung dịch đắt tiền hoặc là những chất xúc tác. Dung dịch hấp thụ: Trong các yếu tố đã nêu ở trên. Loại dung dịch hấp thụ đó không thể dùng lại được sau khi đã dùng hấp thụ . với những loại dung dịch hấp thụ mà thu được lượng khí ô nhiễm nhờ một tác động nào đó như thay đổ nhiệt độ dung dịch. Đối với sulful dioxit có thể chuyển sang màu xanh nhạt do kết hợp với nước và oxit canxi (CaO). ít hoặc không gây ăn mòn thiết bị. rẻ tiền.thay đỏi áp suất …thì gọi là dung dịch hấp thụ có thể tái sinh được. hướng chuyển động tương đối của dòng khí và dung môi. nếu chúng là hóa chất dùng để tách chất ô nhiễm. Tuy nhiên khó có loại dung dịch hấp thụ nào đáp ứng được tất cả các yêu cầu trên. vì thế khi lựa chọn dung dịch người ta thường dựa vào khả năng có thể hấp thụ được các loại chất ô nhiễm làm yếu tố quan trọng nhất. Yêu cầu với dung dịch hấp thụ cần phải đạt được: có khả năng hấp thụ được các chất ô nhiễm cần xử lý. dễ kiếm.tạo ra dạng muối sulfat canxi (CaSO4).1.nghĩa là sau hấp thụ phải bỏ đi. . có thể là những chất dùng để trung hòa chất ô nhiễm để có thể chuyển hóa chúng thành dạng rắn hoặc lỏng rồi tách chúng ra hoặc là những chất đưa thêm vào quy trình sản suất để tập trung chất ô nhiễm.2. thời gian tiếp xúc. Chính phản ứng này có tác dụng làm tẩy sạch SO2 ra khỏi dòng khí: SO2 + H2O +CaO = CaSO4 + H2O. dễ bay hơi ở nhiệt độ và áp suất thấp. Dung dịch hấp thụ có thể được phân loại nhờ tính phản ứng của chúng. Nếu chỉ tách khí ra do hòa tan mà không xảy ra phản ứng hóa học. Nước là một ví dụ.Hiệu quả của các quá trình phụ thuộc vào diện tích bề mặt tiếp xúc giữa dòng khí và các hạt dung dung dịch hấp thụ. cụ thể là do nó kết hợp với hydroxyt canxi (Ca(OH)2).

Sau đây là một vài kiểu thiết bị hấp thụ: • Tháp đệm Tháp đệm có dạng một hình trụ đứng thẳng.4. Thiết bị hấp thụ: Thiết bị hấp thụ là loại thiết bị mà trong bản thân nó có chứa dung dịch hấp thụ.2.Tháp hấp thụ kiểu đệm • Tháp đĩa . hấp thụ khí đi qua.1. Việc lắp đặt. Hình 4. trong nó chứa đầy những hạt vật liệu thích hợp. thiết kế sao cho có thể tách ra được một lượng khí lớn nhất từ dòng khí. có thể là hạt polyetylen có dạng xoắn ốc hoặc hình vành khuyên.2. các khâu sứ là từ đất sắt nung với các kích thước khác nhau được xếp ngẫu nhiên trong thiết bị.

được sử dụng dựa trên nguyên tắc tạo ra sự tiếp xúc trực tiếp giữa các chất ô nhiễm và các hạt dung dịch hấp thụ được phun ra dưới dạng các hạt nhỏ và mật độ lớn.Ưu điểm của loại thiết bị này là cấu tạo và vận hành đơn giản.Tháp đĩa Tháp đĩa có dạng hình trụ đứng thẳng . bên trong có chứa một số đĩa lớn hình tròn có đục lỗ. Dòng khí đi từ dưới lên với vận tốc thích hợp sẽ tạo ra các bọt khí trong lớp chất lỏng phía trên đĩa.2.Tháp phun còn có tác động làm tách ra những hạt chất lỏng có kích thước lớn hơn 10μ và tháp còn có thể dùng để xử lý bụi .Hình 4. giá thành thấp hơn tháp đệm và tháp đĩa. Dung dịch hấp thụ được phun ngược chiều với dòng khí bốc lên. vì thế quá trình tiếp xúc này thường gọi là quá trình tiếp xúc dạng bọt. Ở phía cạnh đĩa có những ống nước nhằm cung cấp nước từ đĩa này sang đĩa khác. • Tháp phun (thùng rữa khí rỗng) Tháp phun có dạng trụ đặt thẳng đứng. đồng thời phun dung dịch hấp thụ vào trong dòng khí tạo ra một tốc độ lớn tiếp xúc giữa dòng khí và chất lỏng lớn nhất có thể được. Trong trường hợp đặc biệt khi muốn hòa tan với tốc độ cao các thành phần trong dòng khí. tạo ra một sự hỗn loạn trong dòng khí. . hiệu suất khá ổn định nhưng thường rất thấp và tiêu hao dung dịch hấp thụ lơn hơn các loại thiết bị trên.

khí thải được đi vào từ phía hông thiết bị. bởi vậy làm tăng thêm hiệu quả lọc. Thùng phun • Lọc bằng phun hóa chất Thiết bị gồm hai đơn nguyên. Các khí sạch được thoát ra ở các đơn nguyên còn lại. Những hạt dung dịch hấp thụ nhỏ mịn được phun vào làm giữ lại các hạt bụi nhỏ.3.Hình 4. dung dịch hấp thụ được đưa vào một đơn nguyên từ phía đỉnh bằng cách phun mạnh xuống dòng khí. .

Thiết bị rử khí bằng phun nước • Thùng rung động Trong thùng có chứa một thiết bị khuấy động.4. trong thùng còn có các đĩa ngăn cũng có tác dụng làm xáo trộn dòng khí. Chính sự chuyển động xáo trộn của dòng khí này tạo điều kiện cho dung dịch hấp thụ tốt các khí cũng như bụi ô nhiễm . khi đưa dung dịch hấp thụ vào sẽ làm xáo trộn dòng khí. .Hình 4.

nhất là trong khói từ các loại lò công nghiệp.Giải thoát khí SO2 ra khỏi chất hấp thụ để thu hồi SO2 (nếu cần) và nước sạch Mức độ hòa tan của khí SO2 trong nước giảm khi nhiệt độ càng tăng cao. Còn để giải thoát khí SO2 khỏi nước thì nhiệt độ của nước phải cao. do đó nhiệt độ nước cấp vào hệ thống hấp thụ khí SO2 phải đủ thấp.5.Hình 4. Cụ thể là nhiệt độ 1000C thì SO2 bốc ra một cách hoàn toàn và trong khí thoát ra có lẫn cả hơi nước. 100% để dùng vào mục đích sản xuất . 2.2. Hấp thụ SO2 bằng nước: Hấp thụ khí SO2 bằng nước là phương pháp đơn giản được áp dụng sớm nhất để loại bỏ SO2 trong khí thải. Sơ đồ hệ thống xử lý SO2 bằng nước bao gồm 2 giai đoạn 1.Hấp thụ khí SO2 bằng cách phun nước vào dòng khí thải hoặc cho khí thải đi qua lớp vật liệu đệm (vật liệu rỗng) có tưới nước – scrubo. Thùng rung động 4.3. Bằng phương pháp ngưng tụ người ta có thể thu được khí SO2 với độ đậm đặc axit sunfuric.

phương pháp hấp thụ khí SO 2 bằng nước chỉ áp dụng được khi: • Nồng độ ban đầu của khí SO2 trong khí thải tương đối cao • Có sẵn nguồn cấp nhiệt (hơi nước) với giá rẽ • Có sẵn nguồn nước lạnh . Ngoài ra để sử dụng lại nước cho quá trình hấp thụ phải làm nguội nước xuống gần 100C.2 123 200 Lượng nước thực tế phải lớn hơn một ít so với lượng nước lý thuyết vì nước sau khi ra khi khỏi thiết bị hấp thụ không thể đạt mức bão hòa khí SO2.5 106 165 200C 66 78 96.8 là lượng nước lý thuyết cần để hấp thụ 1 tấn khí SO2 trong khí thải cho đến giới hạn bão hòa ứng với nhiệt độ và nồng độ ban đầu khác nhau của SO2 trong khí thải Bảng 4. Để giải hấp thụ cần phải đun nóng một lượng nước rất lớn tức phải có một nguồn cấp nhiệt (hơi nước) công suất lớn. ở nhiệt độ trong khí thải. tức phải cần đến nguồn cấp lạnh.Ở bảng 4. Đó là một khó khăn. % khối lượng 12 10 8 6 4 100C 48 57 70 92 140 150C 55 67 84.8: Lượng nước lý thuyết tính bằng m3 cần để hấp thụ 1 tấn SO2 đến trạng thái bão hòa ứng với nhiệt độ và nồng độ SO2 khác nhau trong khí thải Nồng độ SO2 Lượng nước. Đó cũng là vấn đề không đơn giản và khá tốn kém Từ những nhược điểm nói trên. m3.

Giai đoạn thứ nhất khí SO2 kết hợp với oxi nhờ sự có mặt của chất xúc tác vanađi (V) để biến thành anhiđrit sunfuric SO3 và giai đoạn thứ hai là dùng nước tưới trong scrubơ để anhiđrit sunfuric kết hợp với nước tạo thành axit sunfuric H2SO4. nguyên liệu rẻ tiền và sẵn có ở mọi nơi. Trong giai đoạn thứ nhất. Các phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình xử lý: CaCO3 + SO2 = CaSO3 + CO2 CaO + SO2 = CaSO3 CaSO3 + O2 = 2CaSO4 Sơ đồ hệ thống xử lý khí SO2 trong khói thải bằng sữa vôi: . nồng độ SO2 trong khí thải có thể đạt 2÷ 12% người ta có thể xử lý SO2 bằng nước kết hợp với quá trình oxi hóa SO2 bằng chất xúc tác Quá trình cũng được thực hiện thành 2 giai đoạn.4 Xử lý SO2 bằng đá vôi (CaCO3) hoặc vôi nung (CaO): Xử lý SO2 bằng vôi là phương pháp được áp dụng rộng rãi trong công nghiệp và hiệu quả xử lý cao. do đó cần thực hiện quá trình này qua nhiều tầng xúc tác. Sơ đồ hệ thống xử lý SO2 bằng nước kết hợp với oxi hóa bằng chất xúc tác được thể hiện ở hình 14.1b.2. sau mỗi tầng đều được làm nguội. phản ứng oxi hóa khí SO 2 có tỏa nhiệt và phản ứng xảy ra càng mạnh ở nhiệt độ càng thấp.• Có thể xả được nước có chứa ít nhiều axit ra sông ngòi Trường hợp khí thải giàu SO2 như trong công đoạn nấu quặng sunfua kim loại của công nghiệp luyện kim màu chẳng hạn. 4.

Hiệu quả hấp thụ SO2 bằng sữa vôi đạt 98%.5H2O. Sức cản khí động của hệ thống không vượt quá 20mm cột nước.1: Sơ đồ hệ thống xử lý SO2 bằng CaCO3 và CaO Khói thải sau khi được lọc sạch tro bụi đi vào scrubơ 1. Đá vôi được đập vụn và nghiền thành bột ở các thiết bị 7. Nước chua chứa axit chảy ra từ scrubo được bổ sung thường xuyên bằng sữa vôi mới. Sau bộ phận tách tinh thể 2. dung dich một phần đi vào tưới cho scrubo.0. phần còn lại đi qua bình lọc chân không 3. trong đó xảy ra quá trình hấp thụ khí SO2 bằng dung dịch sữa vôi tưới trên lớp đệm bằng vật liệu rỗng. do đó cần tách các tinh thể nói trên ra khỏi dung dịch bằng bộ phận tách tinh thể 2. ở đó các tinh thể bị giữ lại dưới dạng cặn bùn và được thải ra ngoài.Hình 4. CaSO4.2H2O và một ít tro bụi còn sót lại sau bộ lọc tro bụi. Thiết bị số 2 là một bình rỗng cho phép dung dịch lưu lại một thời gian đủ dể hình thành các tinh thể sunfit và sunfat caxi. 8 rồi cho vào thùng 6 để pha trôn với dung dịch loãng chảy ra từ bộ lọc chân không 3 cùng với một lượng nước bổ sung để được dung dịch sữa vôi mới. Trong nước chảy ra từ scrubo có chứa nhiều sunfit và caxi sunfat dưới dạng tinh thể :CaSO 3. .

cặn bùn từ hệ thống xử lý thải ra có thể được sử dụng làm chất kết dính trong xây dựng sau khi chuyển sunfit thành sunfat trong lò nung.2. chi phí đầu tư ban đầu không lớn. Dùng đá vôi thì rẻ tiền hơn nhưng hiệu quả xử lý không bằng vôi nung Ưu điểm nổi bật của phương pháp này là công nghệ đơn giản. có thể chế tạo thiết bị bằng vật liệu thông thường. 4.5 Xử lý SO2 bằng Amoniac: Amoniac và khí SO2 trong dung dịch nước có phản ứng với nhau tạo ra muối trung gian amoni sunfit lại tác dụng tiếp với SO2 và H2O để tạo ra muối amoni bisunfit theo phản ứng sau: SO2 + 2 NH3 + H2O = (NH4)2SO3 (NH4)2SO3 + SO2 + H2O = 2 NH4HSO3 Lượng bisunfit tích tụ dần dần có thể hoàn nguyên bằng cách nung nóng trong chân không. Amoni sunfit này lại có thể tiếp tục sử dụng để khử SO2 2 NH4HSO3 t0 (NH4)2SO3 + SO2 + H2O Ngoài ra trong dung dịch có thể xảy ra sự phân hủy sunfit và bisunfit amoni thành sunfat amoni và lưu huỳnh đơn chất theo phản ứng sau đây: 2 NH4HSO3 + (NH4)2SO3 = 2 (NH4)2SO4 + S + H2O Lưu huỳnh đơn chất hình thành theo phản ứng trên đến lượt của mình lại tác dụng với amoni sunfit và tạo ra thiosunfat: (NH4)2SO3 + S = (NH4)2S2O3 . kết quả thu được amoni sunfit và SO2. Hiệu quả hấp thụ SO2 trong scrubo phụ thuộc vào vận tốc khí và độ pH của dung dịch sữa vôi tưới trên lớp đệm Phương pháp xử lý SO2 bằng dung dịch vôi sữa có thể dung nguyên liệu là đá vôi hoặc vôi nung.Nguyên liệu vôi dược sử dụng một cách tuần hoàn. không cần đến vật liệu chống axit và không chiếm nhiều diện tích xây dựng.

SO2 và H2SO4. còn bụi cặn được thải ra ngoài. Nhiệt độ cuối của nước đạt 500C. Để nước tuần hoàn được trong hệ thống. Trong nước tuần hoàn cho qua trình làm nguội khói trong scrubo 1 có chứa bụi. Khói được làm nguội tới 300C.Sau đó thiosunfat lại kết hợp với amoni bisunfit và tạo lưu huỳnh đơn chất nhiều hơn gấp 2 lần (NH4)2S2O3 + 2 NH4HSO3 = 2(NH4)2SO4 + 2S + H2O Lưu huỳnh đơn chất lại tác dụng với sunfit. nó phải được làm nguội xuống khoảng 270C trong .3 % .2: Sơ đồ xử lý SO2 bằng amoniac Khí thải từ lò sau khi được lọc sạch tro bụi đi vào scrubo 1 và được nước tưới tuần hoàn. Cứ như vậy tốc độ phản ứng phân hủy dung dịch làm việc sẽ hoàn toàn biến thành amoni sunfat và lưu huỳnh đơn chất a/ Hệ thống xử lý SO2 bằng amoniac theo chu trình Sơ đồ hệ thống xử lý SO2 bằng ammoniac: Hình 4. Lượng khí SO2 khử được trong scrubo 1 chiếm khoảng 10% lượng SO2 chung trong khói thải khi nồng độ ban đầu của SO2 trong khói là 0.

Như vậy dung dịch hấp thụ được tuần hoàn theo chu trình kín và do đó người ta gọi là phương pháp theo chu trình. lúc đó không khí đi qua tháp phải được thải ở độ cao thích hợp để đề phòng sự lan tỏa khí SO2 từ nước thoát ra trong quá trình làm nguội nước. tại đây người ta cấp nhiệt cho nước bốc hơi. một phần dung dịch sau khi hoàn nguyên được đưa sang thiết bị 6. Dung dịch đi ra ở tầng hấp thụ dưới cùng có chứa nhiều bisunfit (NH4)2SO3 được tích thụ một phần để đưa vào tháp hoàn nguyên 5. Từ scrubo 1 khí đã được làm nguội và đi vào tháp hấp thụ số 3. Thiết bị 2 có thể là tháp làm mát. một tầng hấp thụ được tưới dung dịch theo chu trình kín. Các tinh thể . Để ngăn chặn sự tích tụ bụi quá mức trong nước tuần hoàn cần phải có bể lắng một bộ phận nước sau khi lắng cặn sẽ thải ra ngoài sau khi trung hòa axit và nước sạch được bổ sung liên tục vào vòng tuần hoàn. Một lượng amoniac NH3 được bổ sung vào chu trình tưới để bù lại lượng NH 3 đã tiêu hao để tạo thành amoni sunfit theo phản ứng: 2 NH4HSO3 + (NH4)2SO3 = 2 (NH4)2SO4 + S + H2O Để tách amoni sunfit hình thành trong qua trình hấp thụ ra khỏi dung dịch. Ở đây xảy ra phản ứng 2 NH4HSO3 t0 (NH4)2SO3 + SO2 + H2O Khí SO2 thoát ra từ tháp hoàn nguyên 5 đạt nồng độ từ 94 – 98% và được sử dụng để điểu chế axit sunfuric . Dung dịch sau khi hoàn nguyên xong ( chứa amoni sunfit) được làm nguội trong thiết bị trao đổi nhiệt 4 và đưa vào chu trình tưới. Dung dịch đã hoàn nguyên được cấp vào tầng hấp thụ kề với tầng trên cùng. trong khí đó một phần dung dịch từ tầng trên được đưa xuống tưới một cách liên tục cho tầng dưới. trong đó được cấp nhiệt bằng hơi nước bão hòa khô (đi trong dàn xoắn) để đun nóng dung dịch. Thành phần dung dịch tưới ở mỗi tầng hấp thụ được giữ không đổi. tại đó quá trình hấp thụ SO2 được thực hiện trên nhiều tầng. phần còn lại được làm nguội và kết tinh trong thùng 7. Tầng hấp thụ trên cùng được tưới bằng nước sạch với mục đích ngăn cản sự thất thoát khí NH3 đi theo khói thải ra ngoài.thiết bị làm nguội (thiết bị trao đổi nhiệt ) số 2.

bisunfit và thiosunfat amoni phân hủy thành amoni sunfat và lưu huỳnh đơn chất theo phản ứng: (NH4)2S2O3 + 2 NH4HSO3 = 2(NH4)2SO4 + 2S + H2O Dung dịch amoni sunfat được tách khỏi lưu huỳnh bằng phương pháp lắng và đi vào tháp bốc hơi 6 . Do đó một phần dung dịch ra khỏi tháp hấp thụ 3 được đưa sang xử lý ở nồi chưng áp 9.sunfat được vắt khô trong máy quay ly tâm 8 còn phần dung dịch thì quay về chu trình tưới. b/ Xử lý SO2 bằng amoniac có chưng áp: Sơ đồ hệ thống xử lý SO2 bằng amoniac có chưng áp: . Ngoài amoni sunfat. Ở đây dưới áp suất và nhiệt độ 1400C sunfit. trong dung dịch ra khỏi tháp hấp thụ 3 còn có thể có thiosunfat. còn lưu huỳnh đơn chất được đỗ ra khuôn.5 – 1% 4-5% Amoni sunfat là một loại phân bón và mặc dù có lẫn một ít sunfit và bisunfit. chất lượng của nó vẫn không bị ảnh hưởng mấy. Cũng có thể nâng cao chất lượng phân bón bằng cách dùng không khí nóng sấy khô để các sunfit và bisunfit oxi hóa và biến thành amoni sunfat hoàn toàn. Tinh thể amoni sunfat thu được từ máy ly tâm 8 có thể các thành phần sau: (NH4)2SO4 (NH4)2SO3 NH4HSO3 H2 O 92-93% 2-3% 0.

Ở đây người ta tách một lượng nhỏ axit sunfuric vào dung dịch và đun nóng đến nhiệt độ 180 0C với áp suất dư 14 atm.3: Sơ đồ xử lý SO2 bằng aminoac có chưng áp Khí thải sau khi được lọc sạch bụi đi vào tháp hấp thụ 1. Dưới điều kiện nhiệt độ và áp suất nêu trên quá trình oxi hóa tự động xảy ra để tạo thành amoni sunfat và lưu huỳnh đơn chất. Người ta bổ sung vào dung dịch tưới một lượng dung dịch nước . Nồng độ muối amoni trong dung dịch hấp thụ đạt khoảng 45%. Đặc điểm của phương pháp xử lý SO2 bằng amoniac có chưng áp là sản phẩm cuối cùng thu được chủ yếu gồm amoni sunfat.Hình 4.amoniac đậm đặc (30%) . áp suất dư giảm xuống đến 3.5 atm. sau đó đi vào thùng chưng áp 3. các chất trong thùng trưng áp nguội dần. Một phần dung dịch tưới tương đương với lượng dung dịch mới bổ sung vào luôn luôn được tách ra sau tháp hấp thụ để đưa vào bộ lọc ép 2. lưu huỳnh đơn chất lắng xuống đáy rồi đưa ra đổ thành khuôn. ở đó dung dịch hấp thụ được tưới theo chu trình tuần hoàn. Sau khi hoàn thảnh phản ứng oxi hóa. . Phân dung dịch nổi bên trên được đưa sang thiết bị bốc hơi chân không 4 rồi đưa qua máy lọc ly tâm 5 để tách amoni sunfat.

bisunfit được loại ra khỏi dòng khí và theo dung dịch tưới chảy xuống thùng chứa 7. Một phần dung dịch tưới từ scrubo 2 chảy xuống thùng chứa 8 được đưa sang tưới cho scrubo 1 và một lượng dung dịch mới được bổ sung vào thùng 8. Tiếp theo khí đi vào scrubo 2 và các sản phẩm tạo thành từ SO2 và amoniac còn sót lại tiếp tục bị tách ra khỏi dòng khí và theo dung dịch chảy xuống thùng chứa 8. Tại đây nhiệt dộ khí cũng hạ xuống còn khoảng 600C. Dung dịch đã bảo hòa ở thùng chứa 7 được đưa sang thùng phản ứng 3. Khí SO2 trong khói thải kết hợp với amoniac tạo thành sunfit và bisunfit amoni.4: Sơ đồ hệ thống xử lý SO2 bằng amoniac kết hợp với sữa vôi Hỗn hợp hơi nước và amoniac được phun trực tiếp vào khói thải trên đường ống dẫn vào hệ thống hai scrubo lắp nối tiếp 1 và 2. Trong scrubo 1 phần lớn tro bụi và các sản phẩm sunfit. tại đó sữa vôi và hơi nước được cấp vào để kết hợp với sunfit và bisunfit amoni tạo thành sunfit và sunfat canxi theo phản ứng sau đây: .c/Xử lý SO2 bằng amoniac và vôi Hình4.

(NH4)2SO4 + Ca(OH)2 = CaSO4 + 2NH3 + 2H2O NH4HSO3 + Ca(OH)2 = CaCO3 + NH3 + 2H2O (NH4)2SO3 + Ca(OH)2 = CaCO3 + 2NH3 + 2H2O Amoniac và hơi nước bốc lên từ thùng phản ứng 3 được hút và thu vào đường ống dẫn khói thải . làm nền đường… Hiệu quả xử lý SO2 của phương pháp ammoniac . Phương pháp này dựa trên các phản ứng: MgO + SO2 = MgSO3 MgSO3 + SO2 + H2O = Mg(HSO3)2 2MgSO3 + O2 = 2MgSO4 Magie sunfat không có hoạt tính đối với SO2 do đó phản ứng oxi hóa sunfit là không mong muốn. . Ưu điểm của phương pháp này so với phương pháp amoniac đơn thuần là rất ít tốn amoniac và có thể áp dụng để khử SO 2 trong khói thải có chứa nhiều bụi và ở nhiệt độ cao.2. Nhược điểm của phương pháp này là lượng phế thải nhiều. hệ thống có thể làm việc với lưu lượng rất lớn.vôi có thể đạt 95%. phần còn lại chảy vào thùng 6 để pha chế sữa vôi mới. nồng độ NH3 theo khí sạch thoát ra khoảng 0. Tuy nhiên.001%.6. sau đó được tách ra ở máy lọc ly tâm 5 và dung dịch trong một phần đưa về thùng 8 để tham gia vào chu trình tưới cho scrubo 2. còn bùn nhão lắng ở đáy được đưa sang làm nguội trong thiết bị trao đổi nhiệt 4. Cặn thu được ớ máy lọc ly tâm 5 không chưá canxi bisunfit có tính chất hòa tan nên có thể loại bỏ hoặc được sử dụng như vật liệu san lấp. 4. Xử lý SO2 bằng MgO: Khả năng sử dụng MgO để khử SO2 trong khí thải được biết từ lâu nhưng nghiên cứu ứng dụng trong công nghiệp mới được thực hiện gần đây chủ yếu là công nghệ của Liên Xô. khi nồng độ MgSO4 trong dung dịch làm việc đạt 120-160 g/l thì quá trình oxi hóa sunfit sẽ ngừng lại không tiếp tục xảy ra nữa.

sấy khô và xử lý ở nhiệt độ 800-900oC để thu hồi MgO và SO2 MgO được quay trở lại chu trình làm việc còn SO2 đậm đặc được đưa sang công đoạn chế biến axit sunfuric hoặc lưu huỳnh đơn chất. Phần nổi bên trên các xiclo cũng còn lẫn nhiều cặn bùn được đưa sang máy lọc ép 7 để loại bỏ cặn bùn.1 được đưa lên tưới cho scrubo sau khi đã được lọc các hạt cứng ở bộ lọc 2. MgO được bổ sung vào bể chứa. Khí SO2 trong khí thải sẽ bị khử theo phản ứng: MgO + SO2 = MgSO3 và MgSO3 + SO2 + H2O = Mg(HSO3)2.Magie bsunfit có thể bị trung hòa bằng cách bổ sung thêm MgO mới: Mg(HSO3)2 + MgO = 2MgSO3 + H2O Độ hòa tan của magie sunfit trong nước rất hạn chế nên MgSO3 sẽ kết tủa thành MgSO3.6H2O và MgO. tại đây có bộ phận đo liều lượng 4. Sau khi ra khỏi scrubo 1. . phần dung dịch còn lại ở các bộ lọc 7 và 8 chảy trở về bể chứa 3 để chuẩn bị dung dịch tưới lên. a/ Phương pháp MgO kết tinh theo chu trình: Khí thải cần xử lý SO2 đưa vào scrubo 1 trong đó được tưới dung dịch huyền phù MgSO3.6H2O. một phần dung dịch đã bị oxi hóa chảy vào bể chứa 3. Một phần dung dịch ra khỏi scrubo 1 được đưa sang xiclon thủy lực 5 và 6. Từ bể chứa 3 dung dịch với tỉ lệ rắn-lỏng ≈ 0. khí sạch thoát ra ngoài. Phần bùn sệt lắng ở đáy xiclon sẽ chảy xuống máy lọc chân không có băng tải số 8 để tác các tinh thể MgSO 3.6H2O và ở nhiệt độ 50oC tinh thể này biến thành MgSO3.3H2O. Các tinh thể được tách ra khỏi dung dịch huyền phù. Lượng MgO bổ sung phụ thuộc vào lượng SO2 khử được.

5: Sơ đồ xử lý SO2 bằng MgO kết tinh theo chu trình Độ pH của dung dịch tưới ở chỗ vào scrubo nằm trong khoảng 6.8. nhờ đó lượng magie sunfit còn lại trong dung dịch sau khi tưới chỉ chiếm khoảng 2-3% và thiết bị hoạt động được nhẹ nhàng hơn.Hình 4. trong đó magie bisunfit theo dung dịch scrubo chảy ra kết hợp với MgO: Mg(HSO3)2 + MgO = 2MgSO3 + H2O. Sơ đồ xử lý: .2 và từ scrubo chảy ra là 5. Thực chất của phương pháp này là các tinh thể hình thành trong dung dịch tưới được tách ra trong thiết bị riêng biệt – gọi là bể trung hòa.h. b/ Phương pháp magie oxit “ không kết tinh”: Để khắc phục tình trạng lớp đệm của scrubo bị đóng cặn nhanh chóng bởi các tinh thể magie sunfit.5-5.7-7. người ta áp dụng phương pháp khử magie oxit không kết tinh. Cường độ tưới dung dịch trong scrubo là 18-20 m3/m2.

Dung dịch mới từ bể chứa 10 được đưa bổ sung vào thùng áp lực 2 để tham gia vào chu trình tưới cho srubo. dung dịch có nồng độ magie bisunfit 50 -70 g/l từ scrubo chảy vào bể chứa 3. Để các phản ứng xảy ra một cách triệt để.6H2O. ở đó được tưới dung dịch hấp thụ từ thùng áp lực 2.Từ đó một phần dung dịch đưa về thùng áp lực 2 để tưới trở lại cho scrubo. phần còn lại đi vào thùng trung hòa 4 để tách các tinh thể MgSO3. Dung dịch loãng và nước từ máy ép 7 chảy về bể chứa 10 có khuấy. tại đây người ta cũng bổ sung một lượng nước để bù hao hụt và một nữa lượng MgO thu được sau quá trình hoàn nguyên ở lò nung 8.6: Sơ đồ xử lý SO2 bằng MgO không kết tinh Khí cần lọc sạch SO2 được đưa vào scrubo 1. Một lượng MgO thu được từ quá trình hoàn nguyên được cấp vào thùng trung hòa 4. c/ Phương pháp magie oxit sủi bọt: . Sau khi hấp thụ SO2 trong khí thải. đảm bảo được 30-35 phút hoạt động của hệ thống và phải được khuấy liên tục 5060 vg/ph. thùng trung hòa 4 cần có dung tích đủ lớn. Quá trình tách và nung magie sunfit lấy ra từ bể trung hòa 4 cũng được thực hiện để thu MgO và SO2.Hình 4.

Ưu điểm của hệ thống này là tháp hấp thụ không cần lớp đệm bằng vật liệu rỗng. Khí thải cần lọc sạch SO2 đi vào khoang trống bên trên của thiết bị hấp thụ 1 gồm nhiều ống hình trụ thẳng đứng. Tuy nhiên do dòng khí phải sục qua lớp dung dịch nên sức cản khí động của hệ thống tương đối cao và vì vậy vận tốc dòng khí đi qua tiết diện ngang của thiết bị hấp thụ phải hạn chế ở mức thấp nhất. do đó vấn đề cặn bẩn gây tắc lớp đệm không xảy ra. làm sủi bọt . đầu dưới của các ống hình trụ nhúng ngập 8-10 cm vào dung dịch hấp thụ chứa ở phần dưới của thiết bị hấp thụ. Bộ phận khuấy của thùng kết tinh luôn luôn hoạt động và chất bùn nhão lắng xuống đáy thùng. rồi qua bộ phận tách giọt nước 3 để thoát ra ngoài. d/Phương pháp magie oxit kết hợp với potas (kalicacbonat): Nhược điểm lớn nhất của phương pháp khử SO2 bằng MgO là hệ thống thường bị đóng cặn các tinh thể không hòa tan. người ta tìm ra phương pháp mới khắc phục nhược điểm này là phương pháp magie oxit-potas. Khí thải theo các ống hình trụ sục qua lớp dung dịch hấp thụ. Các phản ứng xảy ra: K2CO3 + SO2 = K2SO3 + CO2 K2SO3 + SO2 + H2O = 2KHSO3 K2SO3 + O2 = 2K2SO4 . khí SO2 trong khí thải cho phản ứng với dung dịch hấp thụ và bị giữ lại trong dung dịch dưới dạng các chất sunfit và bisunfit theo các phản ứng: MgO + SO2 = MgSO3 và MgSO3 + SO2 + H2O = Mg(HSO3)2 Tháp hấp thụ kết hợp với thùng kết tinh luôn luôn được bổ sung dung dịch mới được pha chế ở bể chứa 4. tháp hấp thụ được kết hợp với thùng kết tinh thành một khối thống nhất. Trong phương pháp gọi là magie oxit sủi bọt. Phương pháp này dùng dung dịch kalicacbonat và kalisunfat tưới cho tháp hấp thụ . Khi đi qua lớp dung dịch sủi bọt.Thiết bị hấp thụ trong phương pháp magie oxit có thể thay đổi khác nhau. Vì thế. Sau đó chất bùn nhão được đưa sang các công đoạn lọc bằng xiclon thủy lực và máy ép có băng tải rroiof đưa sang lò nung để hoàn nguyên MgO.

Tháp hấp thụ được tưới dung dịch kalibisunfit nồng độ 15-18%.7: Sơ đồ xử lý SO2 bằng magioxit sủi bọt Khí thải có nồng độ SO2 từ 0. Dung dịch ra khỏi scrubo có chứa 150-300g/l. vận tốc khí đi qua tiết diện ngang của scrubo có thể đạt 15m/s.h. cường độ tưới 8-10m 3/m2. Sơ đồ làm việc: Hình 4.005% theo khối lượng.15-0. Lúc đó nồng đọ kalisunfat có thể giảm xuống 15-20g/l. quá trình tách lọc magiesunfit và nung để hoàn nguyên MgO.6% đi vào scrubo1 với lớp đệm bằng vật liệu rỗng xoắn.Dung dịch K2SO3 được trung hòa bởi MgO ở nhiệt độ 40 – 45oC để tạo thành các tinh thể hexahydrat magie sunfit kết tủa và giải phóng kalisunfit để tham gia trở lại vào chu trình khử SO2: 2K2SO3 + MgO +6H2O = MgSO3. tổn thất cột áp tương đối nhỏ tương đương 14mm H2O cho 1m chiều cao của lớp đệm. kalibisunfat thành sunfat bằng cách cho thêm chất parafenylendiamin 0. .6H2O + K2SO3 + H2O Tiếp theo.01.0. thu hồi SO2.

25H2O trong bể tuần hoàn có khuấy. sau đó đi vào thùng phản ứng 4 để trung hòa bisunfit. Dung dịch loãng sau máy lọc được đưa về để chuẩn bị sữa kẽm oxit mới. áp dụng cho cả khí thải có nhiệt độ cao và chứa nhiều bụi mà không cần làm nguội hay lọc bụi trước khi vào hệ thống. Áp suất bão hòa của sò trên MgSO3 bằng 1 atm ở nhiệt độ 650oC.15-0. Hiệu quả khử SO2 của hệ thống đạt từ 95-99% khi nồng độ ban đầu của SO2 trong khí thải đi vào hệ thống từ 0.Một phần dung dịch ứng với lượng SO2 hấp thụ được từ scrubo chảy ra được đưa vào bình lọc 3 để tách các chất rắn.2. Điều đó cho phép tiến hành phân ly ZnSO3 trong lò múp và thu hồi với nồng độ gần bằng 100% trong lúc MgSO3 được phân ly trong dòng sản phẩm cháy của nhiên liệu nung và chỉ đạt nồng độ không vượt quá 15-20%. .6% theo thể tích. Ưu điểm chính của phương pháp này là quá trình phân ly kẽm sunfit ZnSO3 thành SO2 và ZnO xảy ra ở nhiệt độ thấp hơn đáng kể so với quá trình phân ly bằng nhiệt đối với MgSO3. trong đó tưới dung dịch huyền phù ZnO. trong khi đó đối với ZnSO3 áp suất bão hòa như trên có ở nhiệt độ chỉ bằng 260 0C.7 Xử lý khí SO2 bằng kẽm oxit ZnO: Xử lí khí SO2 bằng kẽm oxits (ZnO) cũng tương tự như phương pháp oxit magie tức là dùng phản ứng giữa SO2 với kẽm sunfit và bisunfit. Tinh thể kẽm sunfit được tách ra khỏi dung dịch bằng máy lọc hoặc máy ly tâm. sau đó dùng nhiệt để phân ly thành SO2 và ZnO. Pảnh ứng xảy ra trong scrcubơ như sau: ZnO+ SO2=ZnSO3 (14. Đây là phương pháp có tuần hoàn theo chu trình đối với cả K2SO3 lẫn MgO. a/ Phương pháp kẽm oxit đơn thuần: Theo phương pháp này khí thải sau khi được lọc tro bụi không cần làm nguội sơ bộ đi vào scurbơ. còn tinh thể kẽm sunfit thì được sấy khô và đưa vào lò nung để hoàn nguyên kẽm oxit và thu hồi SO 2 nồng độ cao (gần bằng 100% ).24) Kẽm sunfit hình thành từ phản ứng trên là loại muối kẽm hòa tan trong và kết tủa dưới dạng các tinh thể ZnSO3. 4.

ở đó tro bụi lắng xuống đáy bể và dung dịch trong đi vào thùng phản ứng 7.Khí SO2 thu hồi có thể được hóa lỏng hoặc chế biến thành axit sunfuric hoặc lưu huỳnh đơn chất. kẽm oxit sau khi được hoàn nguyên ở lò nung 10 được đưa vào thùng phản ứng để phục hồi tỷ lệ sunfit và bisunfit natri trong dung dịch tưới. b/ Phương pháp kẽm oxit kết hợp với natri sunfit: Sơ đồ công nghệ của phương pháp này được thể hiện ở hình 2. Khí thải sau khi qua bộ lọc tro bụi được đưa vào scrubơ 1 đễ tiếp xúc với dung dịch tưới là sunfit và bisunfit natri. Để loại bỏ kẽm sunfat.đó là chất có độ hòa tan cao do có nồng độ kẽm sunfat trong dung dịch dần dần tăng cao. Ngoài ra. Trong quá trình khử SO2 vì trong khí thải có chứa oxy nên kẽm sunfit bị oxi hóa thành sunfat . nếu trong khí thải có chứa các chất ô nhiễm như hydroclorua và oxit nitơ thì lượng tiêu hao kẽm oxit sẽ nhiều hơn do hình thành các clorit và nitrit hòa tan. Phản ứng xảy ra như sau: . Nhược điểm của phương pháp này là đòi hỏi phải lọc sạch tro bụi trong khí thải trước khi đưa vào hệ thống xử lí SO2 và tiêu hao nhiều kẽm oxit do có hiện tượng oxy hóa kẽm sunfit thành sunfat.25) Dung dịch sau khi tưới trong scrubơ được đưa về bể lắng 2. một phần dung dịch sau khi tách lọc các tinh thể kẽm cần cho bốc hơi và bổ sung vào chu trình một lượng kẽm oxit tương ứng. Khí SO2 bị hấp thụ bởi dung dịch tưới là natri sunfit biến thành bisunfit theo phản ứng: Na2SO3 + SO2 + H2O = 2NaHSO3 (14.12. còn kẽm sunfit thì kết tủa thành cặn.

26) Tinh thể kẽm sunfit từ thùng phản ứng 7 được tách ra ở máy lọc chân không 8. kết quả là canxi sunfit sẽ chuyển thành bi sunfit dễ hòa tan hơn theo phản ứng : CaSO3+H2O+SO2==Ca(HSO3)2 (14. 9-máy sấy hình trốn.10-lò nung hoàn nguyên ZnO và thu hồi SO2 2NaHSO3+ZnO=ZnSO3+H2O (14. . 6.4.8-thiết bị lọc chân không. qua máy sấy 9 rồi đi vào lò nung 10. Canxi sunfat và tro bụi có mặt trong dung dịch để tạo thành canxi sunfat ít hòa tan. Phần dung dịch sau máy lọc 8 được quay về tưới cho scurbơ. Khi hệ thống làm việc.Hình 4.8: Sơ đồ hệ thống xử lý SO2 bằng kẽm oxit kết hợp với natri sunfit 1-scrubo. 2. một lượng natri sunfit oxy hóa thành sunfat. Trong hệ thống này sunfat được loại bỏ bằng cách chuyển thành muối canxi nhờ xử lí dung dịch bằng vôi cấp vào thùng phản ứng 3 có khuấy liên tục. Từ lò nung 10 kẽm oxit quay trở lại chu trình còn khí SO2 thu hồi được sẽ làm khô và cung cấp cho các công đoạn chế biến axit sunfuric hoặc lưu huỳnh đơn chất.7 thùng phản ứng. từ đây bùn nhão chứa canxi sunfit và tro bụi được đưa vào thùng phản ứng 4 đẻ kết hợp với một lượng nhỏ khí SO2 trích ra từ lò nung 10.5-bể lắng . 3. Canxi sunfit không hòa tan có dạng nhão được bổ sung vào bể lắng 2.27) Đồng thời các ion hòa tan trong thùng phản ứng 4 tác dụng với natri sunfit ít hòa tan.

Thực tế cho thấy dung dịch xylidin trong nước có nhiều ưu điểm khi sử dụng để khử SO2 trong khói thải với nồng độ thấp. Xử lý khí SO2 bằng các chất hấp thụ hữu cơ Quá trình xử lí khí SO2 trong khí thải bằng các chất hấp thụ hữu cơ áp dụng nhiều trong công nghiệp luyện kim màu. hiệu quả khử SO2 đạt 96-98%.28 tấn 9. 4.8.07 tấn 0.095 tấn 0.015 tấn 0.20 m3 Phương pháp này cùng như phương pháp kẽm oxit đơn thuần không đòi hỏi làm nguội sơ bộ khói thải. • Quá trình sunfidin Quá trình này được các hãng công nghiệp hoá chất và luyện kim của Đức nghiên cứu và áp dụng ở nhà máy luyện kim Hamburg để khử SO 2 trong ống khói của lò thổi .2.Canxi sunfat và tro bụi sẽ được lắng trong bể 5 và sau đó được tách ra ở máy lọc chân không 6. toluidin CH3C6H4NH2. Chất hấp thụ khí SO2 được sử dụng phổ biến là các amin thơm như anilin C6H5NH2. Lượng vật liệu tiêu hao để thu hồi 1 tấn khí SO2 nồng độ 100% theo phương pháp này như sau:  Vôi:  Kẽm oxit :  Natri sunfit :  Mazut :  Nước : 0. Sau đây ta xem xét các sơ đồ công nghệ xử lý SO2 theo các quá trình có sử dụng hai chất hấp thụ hữu cơ chủ yếu nêu trên: xylidin và dimetyl –anilin. Dung dịch đã được loại bỏ sunfat có chứa canxi bisunfit hòa tan lại được xử lí bằng vôi trong thùng phản ứng 3 để tạo ra cặn nhão mới bổ sung vào bể lắng 2. còn khi nồng độ SO2 trong khói thải có nồng độ tương đối cao (trên 2%) thì dimetyl-anilin có ưu thế hơn. Nhưng nhược điểm chủ yếu là hệ thống xử lí khá phức tạp và tiêu hao nhiều muối natri. xylidin (CH3)2C6H3NH2 và đimetyl-anilin C6H5N(CH3)2..

luyện đồng . Khí thải sơ bộ được làm nguội và lọc sạch bụi trong thiết bị lọc bằng điện. xylidin và hơi nước) bốc lên trong tháp bốc hơi được ngưng tụ ở thiết .2. 4. Dung dịch hấp thụ đã bão hòa từ tháp hấp thụ đầu tiên (số 2) đi ra với nồng độ SO 2 130-180 g/l được đưa vào tháp bốc hơi 5.5 . Nồng độ khí SO2 trong khói thải dao động trong phạm vi 0.9: Sơ đồ hệ thống xử lý khí SO2 theo quá trình sunfidi 1-thiết bị trao đổi nhiệt(làm nguội). Trong quá trình hấp thụ SO2 bằng xilidin có tỏa ra một lượng nhiệt đáng kể. Chất hấp thụ được sử dụng là xylidin và nước tỷ lệ = 1:1. do đó cần làm nguội dung dịch bằng các thiết bị trao đổi nhiệt 1. Trên hình 14.5-tháp bốc hơi. Các loại khí.6%.13 là sơ đồ hệ thống xử lí khí SO2 theo quá trình sunfidin . Hình 4.3-tháp hấp thụ.6-bể lắng. Khí sạch đi ra khỏi tháp hấp thụ có chứa hơi xylidin cần cho qua scrubo 4 để thu hồi hơi xylidin bằng axit sunfuric loãng. sau đó cho qua các chất hấp thụ 2 và 3 đặt nối tiếp nhau. Nhiệt độ ở phần dưới của tháp bốc hơi được giữ ở mức 455-1000C bằng chất mang nhiệt là hơi nước đi bên trong ống xoắn.7-scrubo. trung bình là 3.8%. Các tháp hấp thụ được tưới hỗn hợp xylidin nước theo sơ đồ chuyển động ngược chiều của dòng khí và dung dịch hấp thụ. hơi (gồm SO2.

• • Năng xuất thu hồi SO2 của hệ thống :70t/ngày.7% Mức bão hòa SO2 của dung dịch hấp thụ :150g/l. còn natri sunfat tương ứng với lượng natri cacbonat đã sử dụng sẽ được thải ra ngoài ở bể lắng 6 dưới dạng dung dịch trong nước thải.47 t.bị trao đổi nhiệt 1 rồi đi tiếp vào scrubo 7 tưới bằng nước để giảm nồng độ xylidin trong khí SO2. người ta cho natri cacnonat (Na 2CO3) vào dung dịch tưới ở tháp hấp thụ 3. Từ đây khí SO2 được sử dụng cho các công đoạn chế biến axit sunfuric hoặc lưu hình đơn chất .1% • • • Hiệu quả khử SO2: 98. Natri cacbonat tác dụng với sunfat xylidin tạo thành natri sunfat (Na2SO4) và cacbonic (CO2). một phần sunfit xylidin bị oxy hóa. Dung dịch hấp thụ đã được hoàn nguyên ở phần dưới của tháp bốc hơi chảy vào bể lắng 6. Khí CO2 cùng với khí thải đã được khử SO2 thoát ra khí quyển.3 kg. Nồng độ trung bình của SO2 trong khí thải: • Nồng độ ban đầu: 8% • Nồng độ cuối :0. Trong quá trình hấp thụ. Lượng vật liệu tiêu hao cho một tấn SO2: • Xylidin :7. Hiệu quả khử SO2 của hệ thống đạt 96%-99%. ở đó nước thừa được thải đi và hỗn hợp xylidin nước theo tỷ lệ thích hợp được bơm qua thiết bị làm nguội rồi tưới cho tháp hấp thụ số 3. Để hạn chế sự tích tụ sunfat xylidin trong dung dịch hấp thụ. Một số số liệu kỹ thuật của hệ thống xử lý SO2 công suất lớn hoạt động theo quá trình sunfidin có thể được nêu ra sau đây để tham khảo. • Hơi nước :1. • Nước làm nguội :57 m3 .Dung dịch loãng xylidin SO2 cùng với nước ngưng từ thiết bị ngưng tụ 1 lại quay lên tưới vào tháp bốc hơi 5.

scrubo. 6-thiết bị làm nguội.• Chi phí điện năng :98 kWh. 10. • • Quá trình khử SO2 bằng dimetylanilin – Quá trình ASARCO (American Smelting and refining Company).5-bể chứa. 4. Sơ đồ hệ thống hấp thụ khí SO2 bằng dimetyl-anilin theo quá trình ASRACO được giới thiệu ở hình trên. .7-bể phân ly. 9thùng ngưng tụ.3.10: Sơ đồ hệ thống xử lý khí SO2 theo quá trình ASARCO . Quá trình này đã được nghiên cứu và áp dụng nhiều ở các nhà máy luyện kim thuộc bang Washington của Mỹ. 11-thiết bị cấp nhiệt (đun nóng). Hình 4. 12-bề mặt trao đổi nhiệt. 8-tháp giải hấp thụ. 1-tháp hấp thụ: 2.

dần dần hấp thụ được bão hòa bởi khí SO2 và màu của nó chuyển từ màu vàng nhạt sang màu đỏ thẩm. Khí SO 2.Khí thải sau khi được lọc sạch bụi và các gạt sương axit sunfuric bằng bộ lọc điện và scrubo được đưa vào tháp hấp thụ 1 trong đó xảy ra 3 quá trình sau đây:  Hấp thụ khí SO2 bằng dimetyl-anilin khan. hơi đimetyl-anilin và hơi nước bốc lên trong tháp 8 được đưa vào thùng ngưng tụ 9. Phần dưới của tháp hấp thụ được chia thành tám tầng tưới dung dịch. Một phần nước đã được tách ra từ thùng phân li 4 đi vào bể chứa 5 và được dùng để tưới . tầng dưới cùng được tưới bằng dung dịch tuần hoàn. Lượng nhiệt tỏa ra trong quá trình hấp thụ SO2 bằng đimetyl-anilin được khử bằng các thiết bị làm nguội 6: dung dịch sau khi tưới ở tầng trên chảy ra được làm nguội rồi đưa xuống cho tầng dưới. Chất hấp thụ đã được hoàn nguyên cùng với nước ngưng đi ra từ phía dưới của phần bốc hơi được làm nguội sơ bộ trong bề mặt trao đổi nhiệt 12 và tiếp tục được làm nguội sâu hơn trong thiết bị 6 rồi đi vào bể hân li 4. ở đó hơi nước và hơi đimetyl-anilin sẽ ngưng tụ lại.  Khử SO2 còn lại trong khí bằng dung dịch natri cacbonat loãng để thu sunfit và bisunfit natri dùng trong các giai đoạn tiếp theo. Phần giữa của tháp hấp thụ gồm hai tầng được tưới dung dịch natri cacbonat loãng Phần trên cùng của tháp được chia thành 14 tầng và dùng axit sunfuric loãng để tưới. Chất hấp thụ bão hòa từ tháp hấp thụ đi ra được đun nóng trong bề mặt trao đổi nhiệt 12 nhờ lượng nhiệt của bản thân chất hấp thụ đã được hoàn nguyên từ tháp giả hấp thụ 8 đi ra để tưới vào phần giữa (phần bốc hơi) của tháp 8.  Hấp thụ hơi đimetyl-anilin bằng axit sunfuric loãng và thu được sunfat đimetylanilin. Dung dịch được hình thành cùng với nước ngưng từ thùng ngưng tụ 9 được dùng để tưới vào phần trện cùng của tháp 8. tại đó đimetyl-anilin được tách ra khỏi nước và chảy vào bể chứa 2 để tưới cho tháp hấp thụ 1. còn khí SO2 đi tiếp sang tháp rửa cuối cùng số 10 để dùng nước khử sạch hơi đimetyl-anilin tạo thành sunfit dimetyl-anilin nhờ sự có mặt của SO2.

Hỗn hợp khí SO2. Phần nước còn lại cùng với dung dịch hấp thụ chảy ra từ phần trên và phần giữa của tháp hấp thụ 1 đi vào bể chứa 3. Dung dịch trong bể chứa 3 có chứa một lượng nhỏ chất dimetyl-anilin dưới dạng lơ lửng được đưa vào bể phân ly dung dịch loãng số 7.  Từ bể chứa 5 nước được dùng để tưới vào phần dưới cùng của tháp giải hấp thụ 8  Tại đây trong dòng hơi nước . ở nhiệt hoàn nguyên.vào phần dưới cùng được gọi là phần hoàn nguyên của tháp giải hấp thụ 8 phục vụ cho việc hoàn nguyên đimetyl-anilin.sunfit đimetyl-anilin được phân giải thành đimetyl- anilin và khí SO2 chúng theo hơi nước bốc lên trên. Ở phía dưới của phần bốc hơi và phần hoàn nguyên của tháp 8 dung dịch được đun nóng bằng các bộ đốt 11.  Dung dịch sunfit đimetylanilin loãng từ phần bốc hơi của tháp giải hấp thụ . hơi đimetyl-anilin và hơi nước cũng bốc lên trên và thoát ra khỏi tháp giải hấp thụ. . sau đó phần nước chảy vào bể chứa 5 còn chất lơ lững đã được đậm đặc hơn đi tiếp vào bể phân ly 4. Dung dịch thải ra hầu như không chứa đimetyl-anilin. còn dung dịch natri sunfat thì thải ra ngoài.  Dung dịch natri cacbonat loãng có chứa cả sunfit và bisunfit natri. khí SO2 và natri sunfat. Cũng tại đây. sunfat đimetyl-anilin tác dụng với sunfit và bisunfit natri tạo thành đimetyl anilin tự do. Phần nước trong bể 5 có chứa các chất sau:  Axit sunfuric loãng và dung dịch sunfat đimetyl-anilin từ phần trên của tháp hấp thụ. Độ pH của dung dịch thải được giữ ở mức 5-6 bằng cách điều chỉnh lượng natri cacbonat tưới vào phần giữa của tháp hấp thụ.