Bài tập vật lý lớp 9

Bài 1
Một ấm đun nước bằng điện có 3 dây lò xo, mỗi cái có điện trở R=120 Ω, được mắc
song song với nhau. Ấm được mắc nối tiếp với điện trở r=50 Ω và được mắc vào nguồn
điện. Hỏi thời gian cần thiết để đun ấm đựng đầy nước đến khi sôi sẽ thay đổi như thế nào
khi một trong ba lò xo bị đứt?
Bài1:
*Lúc 3 lò xo mắc song song:
Điện trở tương đương của ấm:
R1 =

R
= 40 (Ω)
3

Dòng điện chạy trong mạch:I1 =

U
R1 + r

Thời gian t1 cần thiết để đun ấm nước đến khi sôi:
Q = R1.I2.t1

⇒ t1 =

Q
=
R1I 2

Q
 U 

R1 
 R1 + r 

2

hay t1 =

Q( R1 + r ) 2
(1)
U 2 R1

*Lúc 2 lò xo mắc song song: (Tương tự trên ta có )
R
= 60 (Ω)
2
U
I2 =
R2 + r

R2 =

Q( R2 + r ) 2
t2 =
(2)
U 2 + R2
t1
t1 R2 ( R1 + r ) 2 60(40 + 50) 2 243
=
=
=
≈ 1 *Vậy t1
Lập tỉ số
ta được:
t2
t 2 R1 ( R2 + r ) 2 40(60 + 50) 2 242

t2

Bài 2 Để trang trí cho một quầy hàng, người ta dùng các bóng đèn 6V-9W mắc nối tiếp vào
mạch điện có hiệu điện thế U=240V để chúng sáng bình thường. Nếu có một bóng bị cháy, người
ta nối tắt đoạn mạch có bóng đó lại thì công suất tiêu thụ của mỗi bóng tăng hay giảm đi bao
nhiêu phần trăm?

Bài2:

1

I – RI2 = 32.Rđ = 9.5điểm) Cho mạch điện như hình vẽ RV U1=180V . Dây nối từ bộ bóng đèn đến nguồn điện có điện trở là R=1Ω a) Tìm công suất tối đa mà bộ bóng có thể tiêu thụ.U d2 = 4(Ω) Điện trở của mỗi bóng: Rđ= Pd Số bóng đèn cần dùng để chúng sáng bình thường: n= U = 40 (bóng) Ud Nếu có một bóng bị cháy thì điện trở tổng cọng của các bóng còn lại là: R = 39Rđ = 156 ( Ω) Dòng điện qua mỗi đèn bây giờ: I= U 240 = = 1. vôn kế chỉ U1 = 60V.49. b) Tìm cách ghép bóng để chúng sáng bình thường.100 .49 (W) Công suất mỗi bóng tăng lên so với trước: Pđm .Hãy xác R1 định cườngđộ dòng điện qua các điện trở R1 A và R2 .5V-1. V a) Khi mắc vôn kế có điện trở Rv song song với R1.25W). Bài 4: a)Gọi I là dòng điện qua R.Dây nối trong bộ đèn có điện trở không đáng kể.Pđ = 9.5điểm) Dùng nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U0 = 32V để thắp sáng một bộ bóng đèn cùng loại (2.% ≈ 5. b)Nếu mắc vôn kế song song với điện trôû R2.49 (W) Nghĩa là tăng lên so với trướclà: 0.I – I2 hay : I2 – 32I + P = 0 2 M A n N B . R1=2000Ω .von ke chi bao nhieâu? R2 C B + U− Bài 4: (2. R2=3000Ω .9 = 0.4% 9 Bài 3:(2.54 ( A) R 156 Công suất tiêu thụ mỗi bóng bây giờ là: Pđ = I2.49 . công suất của bộ đèn là : P = U.

n là số đèn trong một dãy: *Giải theo công suất : Khi các đèn sáng bình thường : I d = 0. a.5m Ta được phương trình (1) đã biết 64 = 5n + m *Giải theo phương trình dòng điện : nR 5n RAB = d = Và I = m.5m Từ đó : U0 . Có thể mắc nối tiếp 2 bóng đèn này vào hiệu điện thế U = 18V để chúng sáng bình thường được không? Vì sao? . IR = 0.Hàm số trên có cực đại khi P = 256W Vậy công suất lớn nhất của bộ đèn là Pmax = 256W b)Gọi m là số dãy đèn.5m = 5 32 m m + 5n 6 7 ⇔ 64 = 5n + m Câu5: Cho 2 bóng đèn Đ1 (12V . I = RI2 + 1.5m = 1 (0.25m.0 điểm) a.5)2 = 1. 0.9W) và Đ2 (6V .3W). Bây giờ tháo biến trở ra và thay vào đó Đ1 là 1 điện trở R sao cho công suất tiêu thụ trên đèn Đ1 gấp 3 lần công suất tiêu thụ trên đèn Đ2. Tính R? (Biết hiệu điện thế nguồn vẫn không đổi) Câu 5: (3.U + b.n Hay 32. I d = 0.5n . Mắc 2 bóng đèn này cùng với 1 biến trở o o có con chạy vào hiệu điện thế cũ (U = 18V) như hình vẽ thì phải điều chỉnh biến trở có điện trở là bao nhiêu để 2 đèn sáng bình thường? Đ2 c.1 = 0. n nguyên dương (1) Giải phương trình (1) ta có 12 nghiệm sau : n m 1 2 8 9 10 11 12 59 54 49 44 39 34 29 24 *Giải theo phương trình thế :U0 =UAB + IR với : UAB = 2.5(A) U dm 2 6 Ta thấy Iđm1 ≠ Iđm2 nên không thể mắc nối tiếp 3 . m.5( A) và I = m .75(A) U dm 1 12 Pdm 2 3 Iđm2 = = = 0.5m. Cường độ dòng điện định mức qua mỗi đèn: Rb Pđm1 = Uđm1.Iđm1 Pdm 1 9 => Iđm1 = = = 0.5m m m U0 32 32 m = = 5 n Mặt khác : I = R + R AB m + 5n 1+ m 19 14 9 4 Hay 3 4 : 0.n ⇒ 64 = m + 5n .25m. I d = 0.

Pdm 2 2 Mà I1 = I2 + IR nên (1)  2(I2 + IR) = 3I2  2I2 + 2IR = 3I2 => I2 = 2IR (2) Do đèn Đ2 // R nên U2 = UR  I2. I1 = Iđm1 = 0. Gọi Pss là công suất tiêu thụ của đoạn mạch Pss ≥ 4. Pnt R1 R2 . Tính tiêu cự của thấu kính.75A và U2 = Uđm2 = 6V.Dời vật đến vị trí khác.IR. Chứng minh : Pnt Cho biết: R1 + R2 ≥ 2 R1 .R2 I   1  I2 2 U dm 2 .0 điểm) U2 P = R1 R2 .Hai ảnh có cùng độ lớn.25 = 24 ( Ω) Ib c.R2 Câu 6: (2.5 = 0.9  = = 3. 2 = => =  2I1 = 3I2 (1) R1 I2 4 2 12 .Công suất tiêu thụ của đoạn mạch khi hai điện trở mắc nối tiếp: Pnt = U2 .3  U dm1 .ảnh của vật là ảnh ảo cách thấu kính 20cm.Công suất tiêu thụ của đoạn mạch khi hai điện trở mắc song song: ss R1 + R2 .R2 = IR. R1 + R2 Pss ( R1 + R2 )2 = .Lập tỷ số: . 4 . = 2. Pnt là công suất tiêu thụ khi ghép nối tiếp. Ub 6 Giá trị điện trở của biến trở lúc đó bằng: Rb = = 0.R2 )2 .R => R = 2R2 = 2.5A Do đèn Đ2 // Rb => U2 = Ub = 6V Cường độ dòng điện qua biến trở: I1 = I2 + Ib => Ib = I1 – I2 = 0. Theo đề ra ta có: P1 = 3P2  I12. khi ghép song song. = 24 ( Ω) 3 Pdm 2 Câu 6: Hai điện trở R1 và R2 được mắc vào một hiệu điện thế không đổi bằng cách ghép song song với nhau hoặc ghép nối tiếp với nhau.R1 = 3I22.25(A). 2 = 3.R U 2 dm 2 62 Thay (2) vào ta được 2.75 – 0. . nên ta có: 2 Pss 4( R1 R2 ) ≥ Pnt R1 R2 ⇒ Pss ≥4 Pnt Bài 7 : Vật AB đặt cách thấu kính hội tụ một đoạn 30cm.R2 = IR.Ảnh A1B1 là ảnh thật. b.Pdm1 3R2 I1  9 3 6 2 . I2 = Iđm2 = 0. Để 2 đèn sáng bình thường thì: U1 = Uđm1 = 12V.Do : R1 + R2 ≥ 2 R1 R2 => (R1 + R2)2 ≥ 4 ( R1 .để 2 đèn sáng bình thường.

do đó từ (1) & (2) ta có: ⇒ (2) f = d1.do đó từ (3) & (4) ta có: d ' 2 d 2' + f = d2 f 5 (3) (4) . Đặt : OA=d1=30cm (khoảng cách từ vật ở vị trí (1) đến thấu kính) OA1=d’1 (khoảng cách ảnh của vật ở vị trí (1) đến thấu kính) OF=OF’ = f (tiêu cự) Ta có : ∆ OAB ∼ ∆ OA1B1 ∆ F’OI ∼ ∆ F’A1B1 A1B1 OA1 d1' = = AB OA d1 nên: (1) A1B1 F ' A1 OA1 − F 'O d1' − f = ' = = OI FO F 'O f nên: d '1 d1' − f = d1 f Mà OI = AB .chứng tỏ vật AB sẽ được đặt ngoài khoảng tiêu cự . Giả sử vật dời đi 1 đoạn AA’ = a Đặt : OA’ = d2 = 30-a (khoảng cách vật từ vị trí 2 đến thấu kính) OA2= d’2 = 20cm (khoảng cách ảnh của vật ở vị trí 2 đến thấu kính) Ta có : ∆ OA’B’ ∼ ∆ OA2B2 ∆ F’OI ∼ ∆ F’A2B2 nên: nên: A2 B2 OA2 d 2' = = A' B ' OA ' d 2 A2 B2 F'A OA2 + F 'O d 2' + f = ' 2 = = OI FO F 'O f Mà OI = A’B’ . F A’ I A1 F’ O B1 * Vật ở ví trí 1 : vì ảnh A1B1 của vật là ảnh thật .d1' d1 + d1' (a) * Vật dời đến vị trí 2 : vì ảnh cho là ảnh ảo nên vật phải được dời đến gần thấu kính và nằm trong khoảng tiêu cự f.Bài 7 : 2 điểm B2 B' ’ B A A2 .

R1 = 6Ω .⇒ d 2 . d’1 .d 2' 10 . d’2 vào biểu thức (5) và biến đổi ta được phương trình : a2 – 110a + 1800 = 0 ∆ = (-110)2 – 4.nên : Từ (1) .d2 .d1' d 2 .d 2' = d1 + d1' d 2' − d 2 (5) A1 B1 AB = 2 2 AB A' B ' Mặt khác do 2 ảnh có độ lớn như nhau . d 2' 20 600 = 30. = cm d2 30 − a 30 − a Thay các giá trị d1 . Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điên trở. R3 = 12Ω .20 = 20 cm ⇒ f = ' = 20 −10 d2 − d2 Câu 8: Cho mạch điện như hình vẽ: U = 12V.1800 = 4900= 702 ⇒ a1. R4 = 6Ω a. Nối M và N bằng một vôn kế (có điện trở rất lớn) thì vôn kế chỉ bao nhiêu? Cực dương của vôn kế phải được mắc với điểm nào? c.(2) có : d1' d' = 2 d1 d 2 ' ⇒ d1 = d1.(b) Ta có : d1. ⇒ OA’ = d2 = 30 – a = 30 – 20 = 10 cm Thay d2 = 10 cm . R2 = 6Ω .2 = − (− 1 1 )0± 7 02 a1 = 9 0c m = a2 = 2 0c m 2 vì a = AA’ = 90 cm > OA =d1 = 30 cm (loại nghiệm a = 90cm) Vậy vật dời đi một đoạn a =20cm vào trong khoảng tiêu cự của thấu kính. d’2 = 20 cm vào biểu thức (b) d 2 . b. Nối M và N bằng một ampe kế (có điện trở không đáng kể) thì ampe kế chỉ bao nhiêu? Câu8: 6 R1 R3 M A B R2 R4 N + U - .d 2' f = ' d2 − d2 (b) Vì tiêu cự của thấu kính không thay đổi nên từ biểu thức (a) .

G1 Câu 9: (1.85V. b) Nếu S và hai gương có vị trí cố định thì điểm M phải có vị trí thế nào để có thể vẽ được tia sáng như câu a. ta có Ia = I1 – I3 = 0. Cho hai gương phẳng G1 và G2 vuông góc với nhau.58 = 0. Đặt một điểm sáng S và điểm sáng M trước hai gương sao cho SM song song với gương G2 (hình vẽ bên).27A. I3 = 0.5 điểm). Vì G1 vuông góc với G2 nên S2 là điểm xuyên tâm của S qua O 7 . I2 = I4 = 1A. Giải thích cách vẽ. U1 = 4V. Vẽ S2 là ảnh của S1 tạo bởi G2 . U2 = U4 = 6V 3 b. S O M G2 a) Hãy vẽ đường đi của tia sáng từ S tới gương G1 phản xạ tới gương G2 rồi qua M. S2 là điểm đối xứng của S1 qua mặt gương G2.58A Do I1>I3 nên dòng I1 đến M một phần rẽ qua ampe kế (dòng Ia) một phần qua R3 (dòng I3). U3 = 8V. Tính được: I1 = I3 = 2 A. Câu 9: G1 S1 S M’ x I O K G2 M’ S2 a) Vẽ hình đúng : Vẽ S1 là ảnh của S qua G1. UAM = UAN + UNM => UNM = UAM – UAN = 4 – 6 = -2V hay UMN = 2V Vậy vôn kế chỉ 2V và cực dương của vôn kế được mắc vào điểm M.27A Vậy ampe kế chỉ 0.85 – 0.a. ở đây S1 là điểm đối xứng của S qua mặt phẳng gương G1. Lập luận và tính được: I1 = 0. c.

Lúc này R1 A A + M D V N B - vôn kế chỉ bao nhiêu? Bài 10 *Vì điện trở của ampe kế Ra = 0 nên: UAC = UAD = U1 = I1R1. . Lúc này vôn kế chỉ 8 vôn ( Vôn kế đo UDN. = 2. . Bài 10 Cho mạch điện như hình vẽ. R1 = 2 Ω . Biết UAB = 10V. . 8 .5đ)*Gọi điện trở *Giải ra được x = 2 . RMN = 6 Ω . RV vô cùng lớn . Tia phản xạ KM tại K trên G2 được coi như xuất phát từ ảnh S2 .Nối SIKM ta được đường đi của tia sáng cần tìm b) Để vẽ được tia sáng như câu a thì S2M phải cắt G2 tại K. Từ nhận xét trên ta suy ra cách vẽ đường truyền tia sáng như sau: . tia phản xạ IK tại I trên G1 coi như xuất phát từ ảnh S1. . phản xạ trên G1 tại I đến K.I DN = I 1 + I x = 1+ x x  2 U DN =  1+  ( 6 − x)  x  2 U AB = U AD + U DN = 2 +  1+  ( 6 − x) = 10  x (0.Lấy M’ đối xứng với M qua mặt gương G2.Nối S1 với K cắt G1 tại I. .Nối MS2 cắt G2 tại K.1 = 2 ( V ) ( Ampe kế chỉ dòng qua R1 phần MD là x thì: 2 2 I x = .Nhận xét: Giả sử ta vẽ được tia sáng theo yêu cầu của bài toán là SIKM xuất phát từ S.Lấy S2 đối xứng với S1 qua mặt gương G2. Muốn vậy M phải nằm trên đoạn Sx. Ra = 0 Ω . Con chạy đặt ở vị trí nào thì ampe kế chỉ 1A.Lấy S1 đối xứng với S qua mặt G1. Con chạy phải đặt ở vị trí chia MN thành hai phần MD có giá trị 2 Ω và DN có giá trị 4 Ω.

6U/ 5R0) = 2/15Vậy H = 13. hiệu điện thế U của nguồn không đổi. Hiệu điện thế hai đầu r: Ur = U – RI = 24 – 4I Công suất tiêu thụ trên r: P = Ur.Câu11: (2 điểm) Hai điện trở R= 4Ω và r mắc nối tiếp vào hai đầu hiệu điện thế U=24V. Tính giá trị cực đại đó.3 % 9 . điện trở của dây nối không đáng kể.5 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ: U R0 C Rb B Trong đó R0 là điện trở toàn phần của biến trở.I = (24 – 4I) I  4I2 – 24I + P = 0 (1) ∆ = 242 – 4P Vì phương trình (1) luôn có nghiệm số nên ∆ ≥ 0 => 242 – 4P ≥ 0 => P ≤ 36 => Pmax = 36W Câu12: (2. Rb là điện trở của bếp điện.R0/2 )/ (R0 + R0/2) = R0/3 Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính: I= U/(R0/2 +R0/3) = 6U/ 5R0 Công suất tiêu thụ của bếp là : P= U2CB/ R0 = 4U2/25R0 Hiệu suất của mạch điện là : H = P/UI = ( 4U2 /25R0) : (U. Khi thay đổi giá trị của r thì công suất tỏa nhiệt trên r thay đổi và đạt giá trị cực đại.Tính hiệu suất của mạch điện. Con chạy C nằm ở chính giữa biến trở. Baøi12:Điện trở RCB = ( R0. Baøi11:Gọi I cường độ dòng điện qua mạch. Coi hiệu suất tiêu thụ trên bếp là có ích. Cho R0 = Rb .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful