Bàii giiảng MiicroSttattiion và Famiis – CeLEM 2008 Bà g ảng M croS a on và Fam s – CeLEM 2008

1. Những nét cơ bản về MicroStation 1.1. Làm việc với file và level a. Mở file dưới dạng Reference File - Bước 1: Từ thanh Menu chọn File\ Reference\Tools\Attach - Bước 2: Chọn thư mục và tên file cần mở, bấm OK. (Display: Hiển thị file; Snap: Sử dụng chế độ bắt điểm với các đối tượng trong file tham khảo; Locate: Sử dụng để xem thong tin hoặc copy các đối tượng trong file tham khảo)

Hình 1: Mở file tham khảo Để đóng Reference trong hộp thoại trên, chọn file cần đóng, chọn Tools\Detach. b. Cách nén file và ghi lại file dự phòng Cách nén file Khi xoá đối tượng trong Dessign file, đối tượng đó không bị xoá hẳn mà chỉ được đánh dấu là đã xoá đối tượng. Chỉ sau khi nén file thì các đối tượng được xoá mới được loại bỏ hẳn khỏi bộ nhớ. Quá trình nén file sẽ làm cho dung lượng của nhỏ hơn. Từ thanh menu chọn File\Compress Design. Cách lưu trữ dưới dạng một file dự phòng (save as, back up)
Phạm Gia Tùng – Khoa Tài nguyên đất & Môi trường nông nghiệp Trường Đại học Nông lâm Huế

Bàii giiảng MiicroSttattiion và Famiis – CeLEM 2008 Bà g ảng M croS a on và Fam s – CeLEM 2008

MicroStation tự động ghi lại dữ liệu sau mỗi lần thay đổi file active. Vì vậy người sử dụng không cần ghi lại dữ liệu sau mỗi lần đóng file active hoặc thoát khỏi MicroStation. Tuy nhiên để đề phòng các trường hợp bất trắc, người sử dụng nên ghi lại file dữ liệu đó dưới dạng một File dự phòng bằng cách thay đổi tên file hoặc phần mở rộng của file. Cách 1: Từ thanh Menu chọn File\chọn Save as. 1. Ghi lại file đó bằng cách thay đổi tên file nhưng giữ nguyên phần mở rộng là DGN. 2. Chọn thư mục chứa file (có thể cất trong thư mục cũ) bằng cách nhấp đôi vào các hộp thư mục bên hộp danh sách các thư mục. Cách 2: Từ cửa sổ lệnh của MicroStation đánh lệnh Backup sau đó bấm Enter trên bàn phím. MicroStation sẽ ghi lại file active đó thành một file có phần mở rộng là (.bak), Tên file và thư mục chứa file giữ nguyên. c. Cách trộn các file với nhau Giả sử chúng ta có hai file riêng biệt chứa các đối tượng khác nhau. Trong quá trình tác nghiệp, chúng ta muốn sử dụng dữ liệu của hai file đó trên cùng một file thì chúng ta cần phải trộn hai file đó. Cách trộn hai file có 2 cách. Cách 1: Khi chưa làm việc với file nào trong Microstation - Bước 1: Khởi động Microstation, chọn File\Merge Xuất hiện hộp thoại Merge file - Bước 2: Trong hộp thoại File to Merge, bấm Select để chọn các file cần trộn với nhau. - Bước 3: Trong hộp thoại Merge Into chọn file chứa kết quả trộn với nhau. - Bước 4: Chọn Merge để kết thúc công việc
Phạm Gia Tùng – Khoa Tài nguyên đất & Môi trường nông nghiệp Trường Đại học Nông lâm Huế

Bàii giiảng MiicroSttattiion và Famiis – CeLEM 2008 Bà g ảng M croS a on và Fam s – CeLEM 2008

Cách 2: Khi đang làm việc với một file của Microstation. - Từ File\Close, xuất hiện hộp thoại Microstation Manager, thực hiện tiếp các bước như cách 1.

Hình 2: Trộn các file với nhau c. Chọn Active Level Trong quá trình làm việc với Microstation, luôn luôn có một level ở trạng thái hoạt động. Khi chuyển trạng thái hoạt động từ level này sang level khác thì các đối tượng được vẽ sau khi chuyển Active level thì sẽ nằm trên level đó, còn các đối tượng thuộc được vẽ trước đó thì vẫn thuộc level cũ. Cách 1: Từ cửa sổ lệnh của Microstation đánh lệnh lv=<Mã số hoặc tên level>, sau đó ấn phím Enter trên bàn phím. Cách 2: Từ thanh Menu chọn Tools\Primary xuất hiện thanh Primary Tools bấm vào Active level, kéo chuột đến level cần chọn.

Phạm Gia Tùng – Khoa Tài nguyên đất & Môi trường nông nghiệp Trường Đại học Nông lâm Huế

Thanh công cụ chính (Main Tool Box) Để dễ dàng và thuận tiện trong thao tác. Thanh công cụ và các nút điều khiển màn hình a.Bàii giiảng MiicroSttattiion và Famiis – CeLEM 2008 Bà g ảng M croS a on và Fam s – CeLEM 2008 Hình 3: Chọn Ative leve 1. đi kèm theo đó là hộp Tool setting để chúng ta đặt các thông số. hoặc định dạng cho các đối tượng đồ họa. Microstation cung cấp cho chúng ta rất nhiều các công cụ tương đương như các lệnh. Các công cụ này có thể hiển thị trên màn hình bằng các biểu tượng hoặc được nhóm lại với nhau theo các chức năng có liên quan với nhau. Ta có thể dùng chuột để kéo hết tất cả các công cụ trong một nhóm ra thành một Tool Box hoàn chỉnh. Phạm Gia Tùng – Khoa Tài nguyên đất & Môi trường nông nghiệp Trường Đại học Nông lâm Huế . Các thanh công cụ chính thường dùng nhất được Microstation tập hợp lại và để trên một thanh công cụ gọi là Main Tool Box và được rút gọn lại thành nhóm ở dưới dạng biểu tượng.2. Khi ta sử dụng công cụ nào thì công cụ đó sẽ được hiển thị màu thẫm.

Line. Phạm Gia Tùng – Khoa Tài nguyên đất & Môi trường nông nghiệp Trường Đại học Nông lâm Huế . Sharp.Bàii giiảng MiicroSttattiion và Famiis – CeLEM 2008 Bà g ảng M croS a on và Fam s – CeLEM 2008 Main Tool Box Tool setting Hình 4: Thanh công cụ chính * Công cụ chọn đối tượng Trong đó: . Block Inside. Arc.PowerSelector: Dùng để lựa chọn hoặc loại bỏ nhiều đối tượng cùng lúc tùy theo chế độ được chọn trong thanh Tool Setting (Method: Individual.Element Selection: Lựa chọn đối tượng . Cung tròn. chọn tất cả các đối tượng trong vùng kéo chuột.Nút 1: Vẽ đường. Trong đó: . . chọn các đối tượng nằm trên đường thẳng cắt chúng) * Nhóm công cụ Linear Elements .Nút 2: Vẽ đoạn thẳng. chọn từng đối tượng một.

suối) . .Nút 3: Chuyển nội dung chữ từ file dng vào hộp text box.Nút 6: Thay đối thuộc tính của các ký tự . .Nút 5: .Nút 4: Cho biết thuộc tính của các ký tự.Nút 7: Vẽ đường thẳng tại điểm gần nhau nhất giữa hai đối tượng.Nút 8: Vẽ đường thẳng với một góc nghiêng nhất định. .Nút 1: Đặt chữ và nội dung .Nút 3: Vẽ đa giác mà các cạnh vuôn góc hoặc song song với nhau. * Nhóm công cụ Text Trong đó: . * Nhóm công cụ Polygons Trong đó: . . . .Nút 2: Đặt chữ có mũi tên hường vào một đối tượng nào đó.Nút 7: Đặt các ký tự số tăng dần từng đơn vị một Phạm Gia Tùng – Khoa Tài nguyên đất & Môi trường nông nghiệp Trường Đại học Nông lâm Huế .Nút 2: Vẽ đa giác bất kỳ .Nút 6: Vẽ đường chia đôi một góc (đường phân giác) .Nút 5: Vẽ đường có điểm gấp khúc. .Bàii giiảng MiicroSttattiion và Famiis – CeLEM 2008 Bà g ảng M croS a on và Fam s – CeLEM 2008 .Nút 4: Vẽ đường Stream (dòng chảy.Nút 3: Vẽ đường đôi.Nút 4: Vẽ đa giác đều.Nút 1: Vẽ hình chữ nhật .

.Bàii giiảng MiicroSttattiion và Famiis – CeLEM 2008 Bà g ảng M croS a on và Fam s – CeLEM 2008 .Nút 3: Copy các đối tượng song song.Nút 1: Copy đối tượng . .Nút 5: Thay đối góc của đối tượng . * Nhóm công cụ Modify Element sử dụng để sữa chữa các đối tượng đồ hoạ. Trong đó: .Nút 1: Thay đổi tỷ lệ của một hình quanh một điểm cố định. Tạo các đối tượng trong Microstation a.Nút 2: Phá vỡ cấu trúc vùng thành đường.3.Nút 6: Cắt một đường hoặc một chuỗi các đường tại giao điểm của chúng với đối tượng khác 1.Nút 4: Kéo dài hai đường thẳng theo hướng vectơ và cắt nhau.Nút 3: Kéo dài đường thẳng theo hướng vectơ . . .Nút 2: Di chuyển đối tượng .Nút 8: Đặt các ký tự số tăng hoặc giảm dần theo một khoảng cho trước.Nút 6: Tạo các đối tượng đối xứng qua trục.Nút 5: Kèo dài đường thẳng đến 1 đối tượng khác. . lọc bỏ đoạn thừa.Nút 4: Thay đối tỷ lệ của đối tượng . Tạo các đối tượng dạng điểm và pattern Phạm Gia Tùng – Khoa Tài nguyên đất & Môi trường nông nghiệp Trường Đại học Nông lâm Huế . * Nhóm công cụ Manipulate Trong đó: .

Phạm Gia Tùng – Khoa Tài nguyên đất & Môi trường nông nghiệp Trường Đại học Nông lâm Huế .Bước 1: Từ thanh Menu chọn Element\Cell xuất hiện Cell Library .Bước 3: Chọn Seed file .Bước 4: Chọn thư mục chứa file.Bước 6: Chọn OK. . Bởi vì kích thước của các cell cho từng tỷ lệ bản đồ phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình xây dựng. trong quá trình xây dựng và biên tập các loại bản đồ số thì chúng ta sử dụng các cell được xây dựng sẵn trong thư viện. Để tạo cell trước hết chúng ta cần tạo ra thư viện chứa cell đó. Thông thường. Việc tính kích thước được tính như sau: kích thước cell = 2 mm x mẫu số tỷ lệ bản đồ.Bước 5: Đánh tên thư viện cell với phần mở rộng là . . .cel trong hộp text files.Bàii giiảng MiicroSttattiion và Famiis – CeLEM 2008 Bà g ảng M croS a on và Fam s – CeLEM 2008 Các ký hiệu dạng điểm và pattenrn được tạo ra và lưu trữ dưới dạng các cell (điểm) và chứa trong các thư viện cell riêng biệt.Bước 2: Vẽ ký hiệu .Bước 3: Bao fence quanh ký hiệu vừa vẽ. * Cách tạo thư viện chứa cell . .Bước 6: Chọn hộp Cell Library và điền các thông số để tạo New Cell.Bước2: Từ thanh của Cell Library chọn File\New .Bước 7: Chọn phím Create. .Bước 1: Tạo mới hoặc mở một Cell Library .Bước 4: Chọn công cụ Define Cell Origin .Bước 5: Bấm phím data (chuột trái) vào vị trí đặt ký hiệu. * Tạo mới cell .

Bước 3: Nhập tên thư viện mới vào hộp text file.Bước 2: Chọn File\New xuất hiện hộp thoại Create Line Style Library.Bước 1: Mở hoặc tạo mới một thư viện các kiểu đường. . .Stroke pattern: Đường được định nghĩa là một nét đứt và một nét liền có chiều dài được xác định một cách chính xác.cell). Các File Resource được lưu trữ trong thư mục c:\ win32app\ustation\wsmod\default\symb\*.Compound: Đây là kiểu đường được tạo ra từ sự kết hợp của bất kỳ các loại đường với nhau.Point Symbol: Là sự kết hợp. Phạm Gia Tùng – Khoa Tài nguyên đất & Môi trường nông nghiệp Trường Đại học Nông lâm Huế . Đây là kiểu thường dung hiện nay để tạo các đối tượng mà vừa thể hiện các nét. lực nét liền cũng được xác định và màu sắc thì tùy người sử dụng định nghĩa. sắp xếp các đối tượng dạng điểm thành một đường thẳng với khoảng cách giữa các đối tượng cách đều nhau. b.src. vừa thể hiện các ký hiệu nhỏ trải dọc theo đường. . * Tạo mới một thư viện kiểu đường .cell hoặc kihieudc. * Tạo mới một dạng đường Kiếu đường Stroke . sẽ có các cell ký hiệu địa chính (d_chinh.Bước 1: Từ thanh Menu chọn Primary\Edit Line Style xuất hiện hộp thoại. Có 3 loại kiểu đường: . . Chọn Ok. chúng ta chỉ việc lấy các cell này ra. chúng ta phải copy tất cả các cell này vào trong hệ thống c/win32app/……) khi cần sử dụng. Tạo các đối tượng dạng đường Các kiểu đường được tạo ra và lưu trữ trong thư viện các kiểu đường (Line Style Library) hay còn gọi là File Resource.Bàii giiảng MiicroSttattiion và Famiis – CeLEM 2008 Bà g ảng M croS a on và Fam s – CeLEM 2008 Khi cài đặt Famis. không thay đổi đường dẫn.

Bước 7: Nhập giá trị độ dài của nét gạch .000 sẽ bao gồm một nét liền và nét đứt với độ dài lần lượt là 1mm x 50. . .000 và 0.Bước 8: Chọn kiểu nét gạch .Bước 6: Bấm con trỏ để chọn nét gạch .000 và một nét đứt có độ dài 0.000. Ví dụ như tạo kiểu đường có dạng như sau: 1 nét liền có độ dài 0. rộng của mỗi nét. .Bước 2: Xác định bước lặp của đường và độ dài.Bước 10: Đặt tên cho kiểu đường bằng cách: Edit\Create\Name .8mm x 50.Bước 5: Bấm Add trong phần Stroke để định nghĩa nét gạch đầu tiên.8mm x 50.Bước 11: Ghi lại kiểu đường vừa tạo.Bước 3: Từ thanh Menu của hộp thoại Line Style Editor chọn Edit\Create\Stroke pattern. (Ví dụ như kiểu đường mòn của bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50. Kết quả thu được như sau: Hình 5: Kiểu trường Stroke Phạm Gia Tùng – Khoa Tài nguyên đất & Môi trường nông nghiệp Trường Đại học Nông lâm Huế .Bước 4: Đánh tên mô tả kiểu đường.Bước 9: Đặt độ rộng của nét gạch .8mm x 50.000) .Bàii giiảng MiicroSttattiion và Famiis – CeLEM 2008 Bà g ảng M croS a on và Fam s – CeLEM 2008 .

8mm x 50. Bằng cách: Từ thanh menu của hộp hội thoại Line style Editor\Edit chọn Create\stroke pattern → xuất hiện dòng chữ New stroke component → đánh tên đường Base line đó thay thế cho dòng chữ New stroke component → thực hiện tiếp từ bước 4-8 như phần tạo mới kiểu đường stroke. định nghĩa điểm đặt ký hiệu (Xem phần tạo cell) . chọn select. . bấm chuột chọn ký hiệu .Bước 8: Bấm vào Base line. kích thước và hình dạng các ký hiệu. bằng cách như sau: Từ thanh Menu của hộp hội thoại Line style Editor\Edit\Create\Point → xuất hiện dòng chữ New stroke component.Bước 7: Chọn vị trí đặt ký hiệu: Origin: Đặt vào điểm khởi đầu của đường End: Đặt vào điểm cuối của đường .Bước 3: Vẽ ký hiệu được sử dụng và bao fence ký hiệu.Bước 6: Đánh tên mô tả cho kiểu đường.Bước 1: Mở hoặc tạo mới một thư viện kiểu đường.Bước 5: Tạo đường Base line (đường nền) kiểu stroke pattern để đặt ký hiệu.000 là các hình tròn đường kính 0. bằng cách từ cửa sổ lệnh đánh lệnh: Creat symbol chantrom .Bàii giiảng MiicroSttattiion và Famiis – CeLEM 2008 Bà g ảng M croS a on và Fam s – CeLEM 2008 Kiểu đường Point symbol .Bước 4: Chèn ký hiệu vừa tạo vào thư viện kiểu đường. .Bước 2: Xác định các bước lặp của đường. Bước lặp của đường này là một nét liền có độ dài bằng khoảng cách giữa các ký hiệu giống nhau.Bước 9: Tạo tên cho kiểu đường và ghi lại kiểu đường Phạm Gia Tùng – Khoa Tài nguyên đất & Môi trường nông nghiệp Trường Đại học Nông lâm Huế . . Ví dụ: Kiểu đường ranh giới thực vật của bản đồ tỷ lệ 1:50.2mm x 50.000 và nằm cách đều nhau 0.000 .

.Bước 5: Đặt vị trí cho các đường thành phần theo chiều dọc để tạo khoảng cách cho các đường bằng cách: từ bảng danh sách các đường thành Phạm Gia Tùng – Khoa Tài nguyên đất & Môi trường nông nghiệp Trường Đại học Nông lâm Huế . Hình 6: Kiểu đường point Cách tạo kiểu đường compound .Bước 4: Dùng con trỏ chọn từng đường thành phần của đường cần tạo một sau đó bấm phím OK. Đánh tên thay thế.Bước 1: Tạo các đường component . Từ thanh Menu của hộp hội thoại Line style Editor\File\Save để ghi lại kiểu đường đó.Bước 3: Trong hộp Sub Component bấm phím insert. .Bàii giiảng MiicroSttattiion và Famiis – CeLEM 2008 Bà g ảng M croS a on và Fam s – CeLEM 2008 Từ thanh menu của hộp hội thoại line style Editor\Edit\Create\Name → xuất hiện dòng chữ Unname bên hộp text Name → Đánh tên đường đó thay thế cho dòng chữ Unname. .Bước 2: Từ thanh Menu của hộp Line style Editor chọn Edit → chọn Create → chọn Compound → xuất hiện dòng chữ New Compound Component bên hộp Text Component.

Ví dụ như để tạo kiểu đường Compound là sự kết hợp của hai kiểu đường stroke pattern và point symbol ở hai ví dụ trên. . Nếu giá trị > 0. Khi tạo vùng cần phải lưu ý điền đầy đủ các thông số như sau: .Bàii giiảng MiicroSttattiion và Famiis – CeLEM 2008 Bà g ảng M croS a on và Fam s – CeLEM 2008 phần trong hộp subcomponent. chúng ta có thể sử dụng các công cụ thuộc nhóm Place .xuất hiện dòng chữ Unname.Tính chất của vùng: Là vùng đặc hay rỗng (Vùng Hole thì không trải nền được. còn Soil thì có thể trải nền được) Phạm Gia Tùng – Khoa Tài nguyên đất & Môi trường nông nghiệp Trường Đại học Nông lâm Huế .Bước 7: Từ thanh Menu của hộp hội thoại Line style Editor\File\Save để ghi lại kiểu đường đó. . Tạo các đối tượng dạng vùng * Tạo vùng trực tiếp từ thanh công cụ Khi muốn tạo hình trực tiếp từ thanh công cụ. nếu giá trị < 0. . đánh thêm dấu (-) đằng trước số.đánh tên đường đó thay thế cho dòng chữ Unname.Place Block để tạo vùng vuông góc.bấm chuột chọn đường cần thay đổi vị trí. chúng ta sẽ có kết quả như sau: Hình 7: Kiểu đường Compound c. đánh số bình thường. nhập giá trị vị trí cho đường vào hộp text Offset.Bước 6: Đặt tên cho kiểu đường bằng cách: từ thanh Menu của hộp hội thoại Line style Editor\Edit\Create\Name.Place Shape để tạo hình khối có dạng bất kỳ.

Nếu đến khu vực ngã ba hay ngã tư thì nếu con trỏ chỉ đúng. khi sử dụng công cụ Place Shape cần phải sử dụng chế độ bắt điểm chính xác khi khép kín vùng. sau đó bấm vào cạnh tiếp theo. không tồn tại các điểm tự do. cần phải đảm bảo các yêu cầu sau: Đường bao các đối tượng phải khép kín.Để đảm bảo các vùng được khép kín. * Tạo vùng bằng cách chuyển các đường thẳng thành vùng Để tạo được vùng theo phương pháp này. Bấm chuột trái vào cạnh đầu tiên. nếu con trỏ chỉ sai. . tại các điểm giao nhau phải có các điểm nút. Trường hợp lựa chọn method là Automatic thì con trỏ sẽ tự động chuyển sang cạnh tiếp theo. tô màu không đồng nhất giữa đường biên và trong vùng (Outlined) . tô màu đồng nhất giữa đường biên của vùng và trong vùng (Opaque). bấm chuột trái.Bàii giiảng MiicroSttattiion và Famiis – CeLEM 2008 Bà g ảng M croS a on và Fam s – CeLEM 2008 . Chọn công cụ Create complex shape.Màu của vùng cách tô màu cho vùng (Fill type): Gồm có các lựa chọn là không tô (none). Hình 8: Chuyển đường thành vùng Phạm Gia Tùng – Khoa Tài nguyên đất & Môi trường nông nghiệp Trường Đại học Nông lâm Huế . bấm chuột phải và chọn cạnh cho nó tiếp tục chạy.Chọn màu sắc cho đường biên và vùng tô màu.

linestype. Sau đó. độ lớn. chúng ta sử dụng công cụ Primary để thay đổi các thuộc tính Hình 9: Đổi thông tin thuộc tính của đối tượng biên tập b.4 Biên tập các đối tượng đồ họa a. chiều dài. Phạm Gia Tùng – Khoa Tài nguyên đất & Môi trường nông nghiệp Trường Đại học Nông lâm Huế . góc nghiêng…Nếu chúng ta muốn chỉnh sửa các thuộc tính đó. cần sử dụng công cụ Place text trong thanh công cụ chính của Microstation.Cell được đặt không đúng vị trí. color. Tạo các đối tượng dạng Text Để tạo các đối tượng dạng Text.Justification: Tâm của các ký tự . Khi tạo các đối tượng dạng text cần phải lưu ý một số vấn đề sau: .Font: Font chữ (Để sử dụng được chữ Việt nên dung TCVN3) . weight).Bàii giiảng MiicroSttattiion và Famiis – CeLEM 2008 Bà g ảng M croS a on và Fam s – CeLEM 2008 d. Biên tập các dữ liệu thuộc tính cho các đối tượng đồ họa Các đối tượng đồ hoạ được đặc trung bởi các thuộc tính cơ bản như: màu sắc. trước hết cần phải để đối tượng đó trong môi trường đang hoạt động (có nghĩa là đối tượng đó là đối tượng đang được chọn).Biên tập các đối tượng dạng điểm Các lỗi thường gặp đối với dữ liệu dạng điểm (cell) thường là: .Method: Cách thức đặt ký tự . .Sai các thuộc tính đồ hoạ (level.Text Node Lock: Khóa việc đặt các ký tự lên bản đồ.Active Angle: Góc đặt ký hiệu 1. .

* Cách sửa các lỗi sai về vị trí 1. Bấm phím Data vào cell cần đổi.Bàii giiảng MiicroSttattiion và Famiis – CeLEM 2008 Bà g ảng M croS a on và Fam s – CeLEM 2008 . làm trơn đường. Sử dụng các công cụ trực tiếp của Microstation Microstation cung cấp cho chúng ta một loạt các công cụ để chỉnh sửa các đối tượng dạng đường như: bắt thừa. Biên tập các đối tượng dạng đường a.Cell được chọn không đúng hình dạng và kích thước quy định. Cách 2: Dùng cho những cell sai cả về kích thước lẫn hình dáng.Với các lỗi về thuộc tính đồ hoạ xem phần 4. 3. Vẽ lại cell mới với hình dáng. Chọn công cụ Move element Bấm phím Data để chọn đối tượng. kích thước đúng theo quy định. 2. … Cụ thể: Phạm Gia Tùng – Khoa Tài nguyên đất & Môi trường nông nghiệp Trường Đại học Nông lâm Huế . Đặt tỷ lệ cân đối cho đối tượng trong hộp Scale. Chọn công cụ Replace cell. Bấm phím Data để đổi kích thước đối tượng. 2. bắt thiếu điểm. 4. 4. Chọn công cụ Scale element. 1. Có thể thực hiện dịch chuyển cùng lúc nhiều đối tượng bằng fence hoặc select element. 3. * Cách sửa các lỗi sai về hình dạng và kích thước Cách 1: dùng cho những cell chỉ sai về kích thước. 1. Tạo cell với tên cell giống tên cell cũ (xem phần tạo cell). 2. . c. Bấm phím Data chọn đối tượng cần thay đổi. Bấm phím Data đến vị trí mới của đối tượng.

Bàii giiảng MiicroSttattiion và Famiis – CeLEM 2008 Bà g ảng M croS a on và Fam s – CeLEM 2008 .Kéo dài hai đường đến cắt nhau theo hướng định sẵn hoặc là loại bỏ các đoạn đường thừa bằng công cụ Extend Elements to Intersection .Kéo dài đường thẳng theo hướng của đoạn thẳng cuối cùng của đường thẳng đó bằng công cụ Extend Element .Dịch chuyển điểm của các đường thẳng bằng công cụ Phạm Gia Tùng – Khoa Tài nguyên đất & Môi trường nông nghiệp Trường Đại học Nông lâm Huế .Cắt một đường hoặc một chuỗi các đường tại giao điểm của chúng với đối tượng khác bằng công cụ .Kéo dài đoạn thẳng thứ nhất đến đoạn thẳng thứa hai theo hướng của đoạn thẳng thứ nhất hay nối các điểm bị bắt thiếu bằng công cụ Extend Element to Intersection .

Chọn chức năng Intersection .Chọn chức năng Diffirence c.Trải nền cho các vùng Phạm Gia Tùng – Khoa Tài nguyên đất & Môi trường nông nghiệp Trường Đại học Nông lâm Huế .Thêm điểm cho đường thẳng (nắn đường thẳng) bằng công cụ .3.Xoá bớt điểm của đường thẳng 3.Chọn chức năng Union . Tạo các vùng mới từ các vùng có sẵn Thực chất của quá trình này là sử dụng công cụ Create region với các Method khác nhau để tạo ra các vùng mới. Biên tập các đối tượng dạng vùng a.Bàii giiảng MiicroSttattiion và Famiis – CeLEM 2008 Bà g ảng M croS a on và Fam s – CeLEM 2008 .4. từ các vùng đã có sẵn bằng việc kích chuột trái vào các vùng đã chọn Hình ảnh minh họa: .

Phạm Gia Tùng – Khoa Tài nguyên đất & Môi trường nông nghiệp Trường Đại học Nông lâm Huế .Cell: Tên cell dung để trải nền (Trong trường hợp trải nền bằng các cell) Các hình ảnh minh họa: . Chúng ta có thể trải nền bằng các nét gạch. hoặc bằng các ký hiệu. .Trải nền bằng các đường gạch đơn. Hình 10: Trải nền bằng các đường đơn .Để trải nền bằng các nét gạch. . . tùy theo yêu cầu. cần phải lưu ý một số thông số sau: . nhất thiết các vùng này phải được vẽ ở chế độ Soil (dạng đặc).Spacing: Khoảng cách giữa các đường thẳng hoặc các cell. cho vùng giao nhau…) . chúng ta có các sự lựa chọn như: Trải bằng nét gạch đơn. trải bằng hai nét gạch .Trải nền theo dạng tuyến Khi trải nền.Bàii giiảng MiicroSttattiion và Famiis – CeLEM 2008 Bà g ảng M croS a on và Fam s – CeLEM 2008 Để trải nền cho các đối tượng dạng vùng.Scale: Tỷ lệ ký hiệu .Trải nền bằng các đường đôi.Method: Cách thức trải nền (Cho đối tượng.Angel: Góc nghiêng giữa các đường thẳng hoặc các cell.Trải nền bằng các cell .

Bàii giiảng MiicroSttattiion và Famiis – CeLEM 2008 Bà g ảng M croS a on và Fam s – CeLEM 2008 Hình 11: Trải nền bằng các đường đôi .Trải nền bằng các ký hiệu (cell) Hình 12: Trải nền bằng các ký hiệu Phạm Gia Tùng – Khoa Tài nguyên đất & Môi trường nông nghiệp Trường Đại học Nông lâm Huế .

1. vẽ nhãn Tạo Topo cho từng mảnh Bản đồTạo khung Bản đồ Hoàn thành bản đồ Phạm Gia Tùng – Khoa Tài nguyên đất & Môi trường nông nghiệp Trường Đại học Nông lâm Huế .Bàii giiảng MiicroSttattiion và Famiis – CeLEM 2008 Bà g ảng M croS a on và Fam s – CeLEM 2008 2. Famis 2. Xây dựng bản đồ địa chính Bản đồ địa chính được thành lập bằng phần mềm Famis theo quy trình như sau: Nhập số liệu Lưu bản đồ dưới dạng file DNG Hiển thị điểm Tạo mô tả trị Nối điểm Kiểm tra trị đo Nạp file bản đồ Sửa lỗi Phân mảnh bản đồ (Tạo bảng chắp) Tạo bản đồ địa chính Nhập các thông tin.

chúng ta thực hiện các bước sau: Bước 1: Cơ sở dữ liệu trị đo/Nhập số liệu/Import Phạm Gia Tùng – Khoa Tài nguyên đất & Môi trường nông nghiệp Trường Đại học Nông lâm Huế . .Cách 3: Từ các kết quả đo.Bàii giiảng MiicroSttattiion và Famiis – CeLEM 2008 Bà g ảng M croS a on và Fam s – CeLEM 2008 2.DDDPPGG: Phần mềm sẽ tự tính từ phải sang trái theo dãy số để lấy giá trị đúng Ví dụ: 230708 (23 độ 7 phút 8 giây). Sau khi đã có số liệu đo. <Số hiệu điểm đo m> <góc> <cạnh> <góc đứng> <độ cao gương> Trong quá trình tạo file dữ liệu đầu vào.1.Cách 1: Từ các số liệu đo bằng máy toàn đạc điện tử TC. cần lưu ý cách viết giá trị đo góc như sau: . chúng ta sẽ tạo file sổ đo chi tiết bằng Notepad có dạng như sau: TR <Số hiệu trạm định hướng> <Y> <X> TR <Số hiệu trạm đo 1> <Y> <X> <Độ cao trạm> <Độ cao máy> DKD <Số hiệu trạm định hướng> <Số hiệu điểm đo 1> <góc> <cạnh> <góc đứng> <Độ cao gương> ……………………. Nhập số liệu Số liệu đo được nhập vào Famis bằng 3 cách. . 12245 (1 độ 22 phút 45 giây). Các bước thành lập bản đồ địa chính bằng Famis a. . SOKKIA…thì có thể trút thẳng số liệu từ máy toàn đạc sang Famis.1. <Số hiệu điểm đo n> <góc> <cạnh> <góc đứng> <Độ cao gương> TR <Số hiệu trạm đo đo 2> <Y> <X> <Độ cao trạm> <Độ cao máy> <Số hiệu điểm đo n + 1> <góc> <cạnh> <góc đứng> <độ cao gương> …………………….Cách 2: Đối với các loại máy khác (ví dụ như NIKKON) thì phải trút qua một phần mềm trung gian khác là SDR rồi mới trút sang Famis.

Tuỳ thuộc vào format của từng loại số liệu đo gốc. bớt trị đo cần phải nhập đầy đủ các thông số của trị đo đó là: Số hiệu trạm đo. chúng ta lựa chọn trong hộp List Type cho phù hợp rồi chọn Enter b. số hiệu điểm đo (duy nhất). các giá trị đo góc. level chứa nhãn trị đo và màu sắc của nhãn trị đo. Tạo mô tả trị đo Từ menu chọn Hiển thị/Tạo mô tả trị đo. Ngoài ra. cho phép người dung có thể thay đổi các giá trị đo. Phạm Gia Tùng – Khoa Tài nguyên đất & Môi trường nông nghiệp Trường Đại học Nông lâm Huế . thêm các trị đo một cách trực tiếp trên file đồ họa.Bàii giiảng MiicroSttattiion và Famiis – CeLEM 2008 Bà g ảng M croS a on và Fam s – CeLEM 2008 Hình 13: Nhập số liệu Xuất hiện hộp thoại: Nhập số liệu từ số liệu đo gốc. Sửa chữa trị đo Đây là chức năng rất linh hoạt. xuất hiện hộp thoại Chúng ta chọn các nội dung cần hiển thị trong nhãn trị đo. chúng ta có thể chọn các thông số khác như: Khoảng cách từ nhãn trị đo đến trị đo. c. trong đó quan trọng nhất là số hiệu nhãn để tiến hành nối điểm chính xác. Khi tiến hành sửa trị đo và thêm.

Các số hiệu điểm phân biệt nhau bằng dấu .dng.Bàii giiảng MiicroSttattiion và Famiis – CeLEM 2008 Bà g ảng M croS a on và Fam s – CeLEM 2008 Sau khi hoàn thành việc lựa chọn. sản phẩm sẽ là một bản đồ nền được lưu dưới dạng file . Từ Menu chọn Bản đồ địa chính/Tạo bản đồ địa chính. Sau khi tiến hành nối điểm. Nếu điểm nối liên tục theo thứ tăng dần thì được liệt kê số hiệu điểm đầu và điểm cuối cách nhau bẳng dấu . ấn phím <Nối> để chương trình tự động nối. xuất hiện hộp thoại phân mảnh bản đồ. Nguyên tắc nối : nối theo thứ tự các điểm được liệt kê từ trái sang phải. Kích đúp chuột trái ở góc trái dưới bản đồ. Nạp bản đồ và sửa lỗi Mở bản đồ nền vừa mới nối xong. Sau khi liệt kê xong. sau đó kích đúp chuột trái ở góc phải trên của bản đô. tiến hành nối điểm theo các số hiệu. trả về chuột phải sẽ xuất hiện các vùng bao bản đồ nền. Các dòng có thể được soạn trước là lưu trong một file dạng text. các trị đo mới sẽ được hiển thị trên màn hình. Chọn file này bằng cách ấn phím <File>. Tạo phân mảnh bản đồ Đây là công đoạn quan trọng trong quá trình xây dựng bản đồ địa chính số. Mỗi một vùng bao bản đồ nền là một mảnh bản đồ địa chính tương Phạm Gia Tùng – Khoa Tài nguyên đất & Môi trường nông nghiệp Trường Đại học Nông lâm Huế . (dấu phẩy). chạy phần mềm tự động tìm sửa lỗi f. Công đoạn này đòi hỏi phải có sự phối hợp giữa người đứng máy (người tạo số hiệu điểm đo) với người đi sơ đồ. ấn phím <Nối> để chương trình tự động nối. d. Nối điểm Căn cứ vào sơ đồ đo. Sau khi chọn xong. e.(dấu gạch ngang).

các đối tượng cần tạo Topology là các thửa đất.Bàii giiảng MiicroSttattiion và Famiis – CeLEM 2008 Bà g ảng M croS a on và Fam s – CeLEM 2008 ứng với tỷ lệ đã được chọn. Famis sẽ tự động tính toán ra tọa độ khung của mỗi mảnh bản đồ trên cơ sở giá trị của các điểm đo và tỷ lệ bản đồ tương ứng. đánh số thửa. mở lại file bản đồ gốc. Tạo Topology thực chất là tạo vùng cho các đối tượng được khép kín bởi nhiều đường thẳng với nhau.dng (Trong đó n là số thứ tự mảnh bản đồ) và chúng ta chọn thư mục đã tạo sẵn để lưư bản đồ. Sau đó.dng sẽ mở ra. cần thực hiện các bước như sau: Từ Menu chọn Tạo Topology/Tạo vùng. xuất hiện hộp thoại tạo mảnh bản đồ. đếm số thửa. chúng ta nhập các thông số. tạo ra mảnh bản đồ địa chính tiếp theo cho đến hết các phân mảnh bản đồ. cần phải tạo một thư mục mới để lưu các mảnh bản đồ. Tên file sẽ là DCn. xuất hiện hộp thoại tạo vùng. đặc biệt cần phải lưu ý đến thông số level. h. tạo khung bản đồ. Tạo Topology cho từng bản đồ. vì trên mảnh bản đồ có rất nhiều đối tượng khác nhau như Phạm Gia Tùng – Khoa Tài nguyên đất & Môi trường nông nghiệp Trường Đại học Nông lâm Huế . Từ hộp thoại trên. Tạo bản đồ địa chính Trước khi thực hiện tạo bản đồ địa chính. Khi chúng ta chọn xong. g. Tọa độ của mỗi khung bao mảnh chính là tọa độ của tờ bản đồ đó. Trong quá trình xây dựng bản đồ địa chính. lặp lại các bước như trên. Trên màn hình xuất hiện hộp thoại để chúng ta lưu mảnh bản đồ. Từ Menu chọn Bản đồ địa chính/Tạo bản đồ địa chính. Để tạo Topology. chúng ta chọn số thứ tự của mảnh bản đồ rồi kích chuột vào “Chọn bản đồ” sau đó kích vào một thửa mà nằm gọn trong mảnh bản đồ từ mảnh bản đồ gốc. file bản đồ gốc sẽ bị đóng lại và file DCn. Trên cơ sở bản đồ gốc đã được phân mảnh. đồng thời khi tạo Topology mới thực hiện được các bước như vẽ nhãn. bởi vì đây là các vùng khép kín.

cần đánh số thửa tự động cho từng tờ bản đồ. ranh giới thửa đất nằm ở level nào để tạo cho chính xác. Hình 14: Một bản đồ gốc được chạy Topology i. lưu ý cần lựa chọn tỷ lệ khung phù hợp với tỷ lệ bản đồ đã được phân mảnh và điền đầy đủ các thông tin cần thiết (tên đơn vị hành chính). Cập nhật các thông tin cho từng thửa đất và vẽ nhãn thửa Phạm Gia Tùng – Khoa Tài nguyên đất & Môi trường nông nghiệp Trường Đại học Nông lâm Huế . Khi tạo xong. Bước tiếp theo là tạo khung bản đồ địa chính. Sau khi tạo Topology xong. dạng điểm. dạng tuyến…mỗi một loại đối tượng được đưa vào một level khác nhau..dng…. sẽ ở các thửa đất sẽ xuất hiện các tâm thửa. Level chứa khung bản đồ địa chính ở lớp 63. DC2. chính vì vậy cần phải biết chính xác.dng. làm lần lượt cho từng tờ bản đồ đã được tạo mảnh (DC1.).Bàii giiảng MiicroSttattiion và Famiis – CeLEM 2008 Bà g ảng M croS a on và Fam s – CeLEM 2008 dạng vùng khép kín.

2. nhập tọa độ góc khung trái dưới vào hộp thoại. Quy trình vẽ nhãn thửa đã được trình bày ở phần trên. Hình 15: Một vài thửa đất trong một mảnh bản đồ địa chính Phạm Gia Tùng – Khoa Tài nguyên đất & Môi trường nông nghiệp Trường Đại học Nông lâm Huế . Để vẽ được nhãn thửa. không thể hiện được nhãn của thửa đó trên tờ bản đồ. mà chỉ thể hiện được số thửa đất. từ Menu chọn Xử lý bản đồ/Vẽ nhãn thửa xuất hiện hộp thoại vẽ nhãn thửa. Các thửa nhỏ là các thửa có diện tích quá nhỏ. Để vẽ nhãn thửa các thửa nhỏ.Bàii giiảng MiicroSttattiion và Famiis – CeLEM 2008 Bà g ảng M croS a on và Fam s – CeLEM 2008 Các thông tin trong từng thửa đất sẽ được cập nhờ vào các chức năng gán thông tin địa chính cho (Xem mục 2.). cần thực hiện như sau: Giới hạn về diện tích thửa nhỏ.2. tuy nhiên trong quá trình vẽ nhãn thửa cho bản đồ địa chính cần phải lưu ý về các thửa nhỏ.

2 Xây dựng các loại hồ sơ đất đai Trong phần này sẽ trình bày phương pháp xây dựng các loại hồ sơ đất đai như: hồ sơ kỹ thuật.dng sẽ xuất hiện.1. chọn loại hồ sơ kỹ thuật phù hợp và điền các thông số như: Tỷ lệ bản vẽ. mã sử dụng đất…để hiển thị trên hồ sơ. các yếu tố thể hiện. Sau đó.dng…. Các bước chung Để xây dựng hồ sơ đất đai. Lúc này một file templace. b. lưu file này lại với một tên bất kỳ (ví dụ: Hsthua6. xuất hiện hộp thoại như sau: Hình 16: Tạo hồ sơ thửa đất Từ hộp thoại trên. từ menu Chọn bản đồ địa chính/tạo hồ sơ kỹ thuật thửa. a.Bàii giiảng MiicroSttattiion và Famiis – CeLEM 2008 Bà g ảng M croS a on và Fam s – CeLEM 2008 2. giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. bấm vào “chọn thửa” và kichs chuột vào tâm thửa đất..). Xây dựng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Phạm Gia Tùng – Khoa Tài nguyên đất & Môi trường nông nghiệp Trường Đại học Nông lâm Huế .

.Chọn các thông số phù hợp . bấm vào GCN ở góc phải dưới của hộp thoại.Khi xuất hiện hộp thoại xây dựng hồ sơ kỹ thuật thửa đất. lúc này một file templace.Chọn thửa.Bàii giiảng MiicroSttattiion và Famiis – CeLEM 2008 Bà g ảng M croS a on và Fam s – CeLEM 2008 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở pháp lý quan trọng nhất trong hồ sơ đất đai. Hình 17: Cửa sổ nhập thông tin GCNQSDĐ Phạm Gia Tùng – Khoa Tài nguyên đất & Môi trường nông nghiệp Trường Đại học Nông lâm Huế .Sau đó. Chính vè vậy việc xây dựng GCNQSDĐ có một số sự khác biệt như sau: . chọn loại hồ sơ cần xây dựng là GCN .dng sẽ xuất hiện chứa khuôn mẫu của GCN nhưng chưa có các nội dung. sẽ xuất hiện một cửa sổ cho phép chúng ta điền các nội dung vào.

. chúng ta tiến hành trộn các file lại với nhau.dng để chứa các thông tin về màu của các loại đất ở hiện trạng) .Bàii giiảng MiicroSttattiion và Famiis – CeLEM 2008 Bà g ảng M croS a on và Fam s – CeLEM 2008 Sau khi điền các thông tin vào. Text.1.Tạo một file dng mới để chứa các đối tượng thông tin cần thiết riêng biệt nào đó (ví dụ:mau.Sử dụng chức năng Creat Complẽ Chain để tạo đường ranh giới cho từng loại đất theo quy phạm (Tham khảo quy phạm xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất của Bộ TNMT) . Phạm Gia Tùng – Khoa Tài nguyên đất & Môi trường nông nghiệp Trường Đại học Nông lâm Huế .3. . 1. nhất thiết phải tuân thủ theo quy phạm bởi vì độ lớn của các đối tượng có liên quan mật thiết với tỷ lệ bản đồ được xây dựng. . chúng ta chọn “chuyển ra in” và “ghi lại GCN” lúc đó mời hoàn thành việc Cấp GCN quyền sử dụng đất. sẽ thu được bản đồ hiện trạng sử dụng đất cần xây dựng. Opaque để đổ màu cho từng thửa đất.) .Bước tiếp theo tạo các file dng khác để lưu trữ các thông tin khác (Ví dụ: Ranh giới.Mở file bản đồ địa chính để tham khảo. Trình bày….Đối với các đối tượng được thể hiện trên bản đồ.Để xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất hoàn chỉnh cần có file hiện trạng sử dụng đất của Bộ TNMT ban hành (Kèm trong đĩa CD tài liệu) .Sau khi có tất cả các file ở trên.Chọn chức năng Creat Region với các thông số là Flood. Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên cơ sở bản đồ địa chính Các bước thực hiện như sau: .

Bàii giiảng MiicroSttattiion và Famiis – CeLEM 2008 Bà g ảng M croS a on và Fam s – CeLEM 2008 Phạm Gia Tùng – Khoa Tài nguyên đất & Môi trường nông nghiệp Trường Đại học Nông lâm Huế .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful