P. 1
bài thuc tap

bài thuc tap

|Views: 690|Likes:
Được xuất bản bởiBui Tra

More info:

Published by: Bui Tra on Jan 09, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

12/16/2012

pdf

text

original

LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại

Học Nha Trang đã truyền đạt kiến thức cũng như kinh nghiệm quý báu giúp ích cho em trong bốn năm học qua. Lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trong bộ môn QTKD đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian vừa qua để em có thể hoàn thành đợt thực tập giáo trình này. Qua đây em cũng xin cảm ơn Ban Giám Đốc công ty cùng các cô, chú phòng Tổ Chức hành chính, phòng kinh doanh. Anh, chị tổ bán hàng đã tạo điều kiện thuận lợi cung cấp số liệu và thông tin cần thiết giúp em trong suốt thờigian thực tập tại công ty và giúp em có kiến thức và kinh nghiệm thực tế. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn! Nha Trang, ngày tháng năm 2011 Sinh viên thực tập. LÊ THỊ HỒNG HUYÊN

1

LỜI MỞ ĐẦU I. Sự cần thiết, mục đích, ý nghĩa, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, và phương pháp nghiên cứu của đề tài. 1. Sự cần thiết, ý nghĩa của đề tài. Ngành Thủy sản Việt Nam đã có sự phát triển mạnh mẽ trong những năm vừa qua, và được xem là ngành kinh tế mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân, hàng thủy sản Việt Nam ngày càng chiếm vị trí cao trên thị trường quốc tế. Cả nước có khoảng 700 nhà máy chế biến thủy sản quy mô công nghiệp. Mặt hàng thủy sản của Việt Nam cũng đã và đang có mặt ở nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Bên cạnh những thành công đạt được, ngành cũng đang phải đối mặt với những thách thức đáng kể trong việc đảm bảo tính cạnh tranh cũng như tính bền vững của ngành. Việc thiếu nguyên liệu trong quá trình sản xuất thì sẽ làm cho quá trình sản xuất bị gián đoạn hoặc không thể tiến hành được. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp chế biến cần phải chú trọng đến công tác thu mua nguyên vật liệu để có thể đáp ứng được nguồn đầu vào để sản xuất. Thêm vào đó là nguyên liệu thủy sản mang tính mùa vụ. Nguồn lợi ven bờ ngày càng cạn kiệt, còn thủy sản từ nuôi trồng luôn phải chịu ảnh hưởng của thời tiết, dich bệnh, môi trường bị ô nhiễm,…khó khăn tiếp nối khó khăn. Để đối phó với vấn đề này thì các doanh nghiệp đã tổ chức mạng lưới thu mua nguyên liệu trên khắp cả nước. Không chỉ vậy còn có nhiều doanh nghiệp buộc phải nhập khẩu nguyên liệu của nước ngoài để đảm bảo cho sản xuất như: Công ty Aqrex SaiGon, và Công ty Saigon Food, … Đối với công ty cổ phần Nha Trang Seafoods_F17 cũng không nằm ngoài vùng xoáy này, cũng luôn gặp khó khăn trong công tác thu mua nguyên liệu. Công ty luôn đề ra những chiến lược tốt nhất để có được nguồn nguyên liệu đáp ứng quy trình sản xuất. Nhận thức được sự cần thiết của vấn đề này nên em đã chọn đề tài:” một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác thu mua nguyên liệu thủy sản tại công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17” . 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.

2

Đề tài nghiên cứu về công tác thu mua nguyên liệu và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu mua nguyên liệu tại công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 từ năm 2008 đến 2010. 3. Mục đích nghiên cứu: • • • Nhằm bổ sung và nâng cao kiến thức về công tác thu mua nguyên liệu thủy sản. Thấy được vai trò của nguyên liệu thủy sản trong quá trình sản xuất của ngành thủy sản Hiểu thêm về thực trạng công tác thu mua nguyên liệu tại công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17, từ đó đưa ra biện pháp giải quyết nhằm đẩy mạnh công tác thu mua nguyên liệu tại công ty. 4. Phương pháp nghiên cứu: • • • II. Phương pháp thông kê. Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp. Phương pháp phân tích, đánh giá theo thời gian. Dàn bài chi tiết:

Dàn bài gồm 3 chương: Chương I: Phần tổng hợp (giới thiệu về công ty) Chương II: Cơ sở lý thuyết chung. Chương III: Thực trạng hoạt động thu mua của công ty cổ phần Nha Trang SeafoodsF17. Chương IV: Đánh giá và một số giải pháp về hoạt động thu mua của công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17. Nha Trang, ngày tháng năm 2011. Sinh viên thực hiện. LÊ THỊ HỒNG HUYÊN

3

Ngô Văn Ích.PHẦN I BÁO CÁO TỔNG HỢP 1. Tháng 8/1978 Công ty rời cơ sở sản xuất từ 51 và 55 Lý Thánh Tôn – Nha Trang tới địa điểm mới tại 58B Vĩnh Hải – Nha Trang. Khánh Hòa. Để đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh đồng thời hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường. 1. (085)831041 – 831493 – 240026 – 831033 – 831040. Xí nghiệp đông lạnh Nha Trang là đơn vị hạch toán độc lập theo nghị định số 388/HĐBT. là doanh nghiệp nhà nước thành lập theo thông báo số 2313 – TS/TB ngày 8/12/1992 của Bộ Thủy Sản. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN: Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 trước đây là xí nghiệp đông lạnh Nha Trang được UBND tỉnh Phú Khánh (nay là tỉnh Khánh Hòa) ra quyết định thành lập vào ngày 10/11/1976.vn DL17 – DL90 – DL394.1 .code: Giám đốc: Logo công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN NHA TRANG SEAFOODS-F17. Nha Trang. 4 . Ngành nghề kinh doanh chính: chế biến và xuất khẩu thủy sản.1. Vĩnh Hải. ntsf@dng. (84-58)831034 – 831032.vnn.vn . nhatrangseafoods@vnn.1. 58B Đường 2/4. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY: Tên công ty: Trụ sở chính: Điện thoại: Fax: Email: EU.

Trải qua 35 năm xây dựng và phát triển với bao khó khăn cùng với sự nổ lực cố gắng không ngừng của Ban lãnh đạo và toàn thể công nhân viên chức đến nay công ty đã trở thành một trong những doanh nghiệp chủ chốt của ngành thủy sản Khánh Hòa và có uy tín trên thị trường. tên giao dịch với nước ngoài là Nha Trang Seafoods. đảm bảo vệ sinh theo tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế. Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường đầy cạnh tranh như ngày hôm nay thì công ty đã không ngừng nâng cao chất lượng. 49% cổ phần của Nhà nước cũng được bán đấu giá ra ngoài và từ đầu năm 2005. Từ năm 2000 đến nay hệ thống quản lý chất lượng của công ty được tổ 5 . Công ty có vốn sở hữu của Nhà nước chiếm 49% và các cổ đông là cán bộ công nhân viên sở hữu 51%. Ngày 06/08/2004 Công ty chính thức đổi tên thành công ty cổ phần Nha Trang Seafoods – F17. Tháng 12/2004. viết tắt là Nha Trang Seafoods. Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP. công ty hoạt động với 100% vốn của các cổ đông là tư nhân. Quang cảnh của công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17. cải tiến mẫu mã và đa dạnh hóa sản phẩm.Ngày 14/12/1993 Xí nghiệp đổi tên thành công ty chế biến thủy sản xuất khẩu Nha Trang và tên giao dịch nước ngoài là Nha Trang Seaproduct company.

DL90. mực. khẳng định thêm tên tuổi của mình với bạn bè trong nước và quốc tế qua một số giải thưởng như sau: o Năm 2000: tại hội chợ triển lãm Vietfish. Trong đó sản phẩm chính gồm các loại tôm. năng suất 300 – 500 tấn/ngày. công suất kho lạnh trên 3000 tấn. Với những nổ lực không ngừng ấy thì công ty đã vinh dự được Nhà nước tặng thưởng một huân chương Loa động hạng Nhất (năm 1996). Sản phẩm chính: Hoạt động kinh doanh chế biến xuất khẩu thủy sản là hoạt động chủ yếu. 2005. Công ty luôn khẳng định vị thế của mình không chỉ đối với khách hàng trong nước mà còn đối với khách hàng nước ngoài. một cửa hàng bán thiết bị vật tư thủy sản. công ty được tặng một huy chương vàng với mặt ruốc khô và cá gáy cắt khúc xuyên que. và một nhà hàng Nha Trang Seafoods. o Có đội ngũ lao động trên 1700 người.Điển hình là công ty đã tham gia các hội chợ triển lãm và đã không ngừng quảng bá. một nhà máy tại Cần Thơ DL461 với kinh phí xây dựng 151 tỷ đồng. • Năng lực sản xuất: o Doanh số xuất khẩu bình quân của công ty đạt 30 triệu USD với sản lượng vào khoảng 5000 tấn mỗi năm o Công suất cấp đông 60 tấn/ngày. Hàn Quốc. hai huân chương Lao động hạng Nhì(năm 1985 và năm 1994). DL394. o Năm 2002: đạt giải thưởng thường niên thứ 3 của Darden Restaurant – Amanda Food trao tặng cho đối tác cung cấp nguyên liệu lớn và đảm bảo chất lượng của mặt hàng này tại hội chợ triển lãm Vietfish 2002.chức quốc tế BVQI Vương quốc Anh cấp chứng nhân đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 90012000. cá. 2007. Và được Bộ Thương Mại tặng thưởng danh hiệu đơn vị xuất khẩu tiên tiến liên tục trong các năm 2004. …3 siêu thị bán sản phẩm nội địa. ghẹ đông lạnh. và một huân chương lao động hạng Ba (năm 1981). các loại hải sản khô và tẩm gia vị. Sản phẩm xuất khẩu vào thị trường Châu Âu. 2009… Công ty có 3 nhà máy chế biến đặt tại Nha Trang là DL17. 2008. 6 . 2006. một nhà máy tại Kiên Giang DL440 kinh phí xây dựng 19 tỷ đồng công suất 30 tấn/ngày.

Sản phẩm xuất khẩu chính : Các loại tôm. nuôi trồng. cá sơn la. Cube. Ai Cập. nhà hàng. Úc. tẩm gia vị : Ruốc khô. o Năm 2008: đạt huy chương vàng cho mặt hàng tôm thẻ thịt xiên que đông lạnh tại hội chợ triển lãm Vietfish 2008. cá cờ gòn. Thịt chín. Thịt sống. PTO. mực ống cắt khoanh trụng. mực tẩm. mực khô còn da và lột da. cụ thể: o Tôm sú..… o Cá Rô phi. cá các loại khô và tẩm gia vị (cá mai.Nhật.2. Mảnh. các loại hải sản khô và tẩm gia vị. Fillet. Malaisia. mực nang Sushi. thịt bọc càng ghẹ. xông CO. o Hải sản khô. NHIỆM VỤ VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU: a. cá mú. 7 . PD. cá hồng.. PTO Butterfly.o Năm 2005: đạt Huy chương vàng về sản phẩm thủy sản chất lượng cao cho mặt hàng Cocktail Shirmp and Sauce tại hội chợ triển lãm quốc tế thủy sản Việt Nam Vietfish 2005. cá dấm trắng. cá gáy. mực ống cắt khoanh tươi.Loin.) 1. Chức năng: • • • Đánh bắt. Kinh doanh dịch vụ khách sạn. Đài Loan. … o Bạch tuộc : Nguyên con làm sạch. PD Cooked. liệt chỉ.1. mực nang Sashimi. Hàn Quốc. Portion. cá. mực. EU. Cá ngừ đại dương. Hồng Kông. mực ống tube. Thịt nhồi mai. Chế biến thực phẩm. PTO Cooked. HLSO. Steak. chế biến thủy sản. PTO Cocktail Sauce.Round Cut. cá mó và các loại cá khác với dạng sản phẩm: Nguyên con. Xây dựng và kinh doanh địa ốc. Thịt chín thanh trùng. cá thu. cá ngừ sọc dưa. sơn thóc. CHỨC NĂNG.… o Ghẹ : Nguyên con. • • Thị trường xuất khẩu chính: Mỹ. o Năm 2006: đạt huy chương vàng sản phẩm thủy sản chất lượng cao cho mặt hàng Bạch tuộc cắt và Mực ống cắt khoanh trung đông lạnh. tôm thẻ. cá cờ kiếm. Cắt khúc sống và chín. tôm sắt: HOSO. Canada.… o Mực : Mực nang nguyên con làm sạch. bò da. ghẹ đông lạnh.

o Bảo tồn và phát triển vốn được giao. không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh theo đúng định hướng phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước. và sản xuất hiệu quả để tái đầu tư và tạo ra lợi tức cho các cổ đông. chất lượng và thời gian giao hàng. o Thực hiện hạch toán kinh tế và báo cáo thường xuyên. Mua bán rượu.điều hành và sản xuất kinh doanh theo đúng định hướng kinh doanh. o Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng kinh tế theo đúng quy định hiện hành. Khai thác nước khoáng nóng. b. trên cơ sở quyền làm chủ của cán bộ công nhân viên trong công ty. Nhiệm vụ: o Tổ chức thu mua nguyên liệu. Nguyên tắc hoạt động: o Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 hoạt động theo phương thức hạch toán kinh doanh độc lập. hành khách. từng bước ổn định và cải thiện đời sống vật chất cũng như tinh thần cho cán bộ công nhân viên. chuyên môn hóa và ứng dụng khoa học công nghệ vào trong sản xuất để đạt hiệu quả tốt nhất. Sản xuất. c. o Thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường. Mua bán máy móc thiết bị và vật tư.• • • • • Vận tải hàng hóa. 8 . đảm bảo giữ chữ tín với khách hàng. gia công. trung thực theo đúng quy định quản lý tài chính. thuốc lá điếu sản xuất trong nước. giải quyết các vấn đề trong công ty. lắp đặt máy. o Đảm bảo thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước. bảo vệ an ninh chính trị và làm tròn nghĩa vụ quốc phòng. tiếp nhận và chế biến nguyên liệu thủy sản theo đúng quy định chế biến hàng xuất khẩu. các mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân và tập thể trong khuôn khổ pháp luật. o Nâng cao chất lượng sản xuất. thiết bị công nghiệp và thiết bị lạnh. o Chăm lo đời sống cho công nhân viên toàn công ty. o Thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ. đảm bảo số lượng. quản lý xuất khẩu của nhà nước.

1.1. nhất là trong môi trường đầy biến động như thế này.3. Việc tổ chức bộ máy quản lý là một điều cấp thiết đối với doanh nghiệp nói chung và công ty nói riêng là vấn đề không thể thiếu.1. Sơ đồ quản lý của công ty: Sơ đồ 1: sơ đồ quản lý công ty 9 . Chính vì lẽ đó mà công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 đã có được một máy quản lý và sản xuất tương đối tốt với sự phối hợp chặc chẽ giữa các phòng ban. CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ KINH DOANH: Với tình hình xã hội ngày một phát triển như ngày nay thì công tác quản lý càng quan trọng hơn.1. 1.3.

chịu trách nhiệm khi hoạt động kinh doanh kém hiệu quả. • Ban giám đốc:  Giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của công ty. là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của công ty cổ phần. quản lý điều hành các hoạt động của công ty về: Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. thi hành các nghị quyết và quyết định của Đại hội đồng cổ đông.  Phó giám đốc: Là cánh tay đắt lực của giám đốc. Quan hệ với khách hàng trong và ngoài nước. Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ giám sát hoạt động của Tổng giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong công ty. Trình báo quyết toán hằng năm lên hội đồng quản trị. Chức năng.1.3. 10 . kí kết những hợp đồng kinh tế. tiến hành thảo luận và bổ sung.1. trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị theo nhiệm vụ và quyền hạn được giao. phương án.có toàn quyền nhân danh công ty để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty. • Hội đồng quản trị (HĐQT): Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty giữa hai kỳ đại hội cổ đông. sữa đổi Điều lệ của công ty. quyết định các chiến lược. chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ mà giám đốc phân công. bầu và nãi nhiệm Hội đồng quản trị. chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc tổ chức. Được quyền quyết định các công việc mà giám đốc đã ủy quyền và trực tiếp giải quyết công việc mà giám đốc quy định.2. nhiệm vụ của từng bộ phận: • Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông. Quản lý nguồn đầu vào và đầu ra của công ty trong thị trường nội địa cũng như là xuất khẩu. Vì vậy nó có nhiệm vụ thông qua các báo cáo của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động kinh doanh. nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư.điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. do giám đốc đề nghị hội đồng quản trị thông qua. Ban kiểm soát và quyết định bộ máy tổ chức của công ty.

lập các chứng từ thủ tục hải quan để xuất hàng. và Trung tâm KCS-Kỹ thuật điện lạnh. phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu.  Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu có nhiệm vụ tìm kiếm và phát triển thị trường. quản lý công tác vận hành. công tác quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ. đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. bảo trì. xe tải lạnh. thực hiện các công tác quản lý tài chính khác theo yêu cầu của Giám đốc công ty. phân xưởng Đặc sản chuyên sản xuất thủy sản khô và tẩm gia vị. phòng thử nghiệm và phòng kỹ thuật điệt lạnh. có nhiệm vụ điều hành hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm.  Phòng Tổ chức lao động tiền lương của công ty có nhiệm vụ xây dựng và thực hiện các chính sách liên quan đến việc quản lý nhân sự của công ty: công tác tuyển dụng. • Các phòng ban chức năng gồm phòng Tổ chức lao động tiền lương. quản lý và điều hành hiệu quả các phương tiện.  Phòng Tài vụ kế toán có nhiệm vụ quản lý và điều hành công tác thu chi. xây dựng và kiểm tra việc thực hiện các quy trình sản xuất sản phẩm đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chất l ượng đề ra. phòng Tài vụ kế toán. đáp ứng nhu cầu bảo quản và vận chuyển hàng hóa như kho lạnh.  Trung tâm KCS-Kỹ thuật điện lạnh gồm một phân xưởng cơ điện lạnh và ba phòng: phòng KCS. năm theo quy định chung. lập hợp đồng tham mưu cho giám đốc việc ký kết các hợp đồng mua bán. quý. điều chuyển nhân viên. tập hợp chứng từ của các nhà máy và hạch toán lãi lỗ định kỳ hàng tháng. giao dịch với khách hàng. • Các đơn vị trực thuộc công ty:  Nhà máy chế biến thủy sản 17: có hai phân xưởng là phân xưởng chế biến chuyên sản xuất thủy sản đông lạnh. công tác giải quyết chính sách chế độ và các hoạt động phúc lợi khác phục vụ cho người lao động. quyết toán tài chính toàn công ty theo đúng Luật kế toán Việt Nam. bảo dưỡng hệ thống máy móc thiết bị phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm. 11 .Thay mặt giám đốc giải quyết các công việc theo giấy ủy nhiệm của giám đốc khi giám đốc đi vắng.

Nằm trên khu vực có tiềm năng phát triển thủy sản cao và nguồn tài nguyên dồi dào. thời tiết thất thường.2. Vì vậy mà trong giai đoạn này công ty cũng gặp không ít khó khăn liên quan đến xuất khẩu sang thị trường Mỹ.1.4.1. và giới thiệu sản phẩm của công ty với khách hàng trong nước và nước ngoài.1. Nhật(là những nơi bị ảnh hưởng nặng nề từ cuộc khủng hoảng). Nhu cầu thủy sản ngày càng tăng và ngành thủy sản cũng là ngành kinh tế mũi nhọn đang được Nhà nước quan tâm và đầu tư. chuyên sản xuất cả thủy sản đông lạnh lẫn thủy sản khô và tẩm gia vị. do môi trường suy thoái. đa dạng.4. Đó cũng là nơi thu thập những phản hồi từ phía khách hàng và quảng cáo thương hiệu rộng rãi hơn cho công ty. nhiệt tình và có ý thức cao trong công việc. bạn hàng trong nước mà có cả khách hàng và bạn hàng quốc tế. Về thị trường nguyên liệu: công tác thu mua nguyên vật liệu ngày càng gặp nhiều khó khăn do thị trường nguyên liệu bấp bênh. 1. chất lượng giảm sút.Nha Trang. môi trường ô nhiễm và dịch bệnh xuất hiện ngày càng nhiều làm cho nguồn nguyên liệu không ổn định. Công ty đã tạo được uy tín cao không những đối với khách hàng. Nguồn lao động dồi dào. 1. THUẬN LỢI. 12 . EU. KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI: Thuận lợi: 1.  Nhà hàng Nha Trang Seafoods-F17: là nơi kinh doanh ăn uống.4.1. Khó khăn: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới trong những năm vừa qua đã ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực trong đời sống kinh tế nói chung và xuất khẩu nói riêng. Sản phẩm ngày càng đa dạng và phong phú về chủng loại nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Mà công ty cổ phẩn Nha Trang Seafoods-F17 là một công ty xuất khẩu nên cũng không tránh khỏi ảnh hưởng này. Nhà máy chế biến thủy sản 90: chỉ có một phân xưởng chế biến đặt tại Bình Tân.

13 .Vẫn duy trì và phát triển các sản lượng trên các thị trường truyền thống như Nhật Bản.1. thời tiết diễn biến phức tạp làm cho thị trường tiêu thụ sản phẩm giảm đáng kể. Thêm vào đó là sự cạnh tranh về chất lượng. quy trình sản xuất theo các tiêuchuẩn HACCP.4.. vì đó là công cụ thiết thực hỗ trợ việc quảng bá hình ảnh và sản phẩm của công ty tới khách hàng trong nước và quốc tế. đặc biệt là trong lúc trái mùa. Đây là hai thị trường chủ lực của công ty. Úc.3. sản phẩm sấy khô. …để đảm bảo chất lượng sản phẩm. sản phẩm của công ty ở dạng sơ chế. và cũng phát triển thêm sang một số thị trường mới như Hàn Quốc.) Xây dựng và duy trì hệ thống. Phương hướng phát triển trong thời gian tới: Phương hướng hoạt động trong thời gian tới như sau: Thực hiện kế hoạch: Phấn đấu lợi nhuận năm sau phải bằng hoặc vượt hơn so với năm nay Tập trung đẩy mạnh phát triển thị trường chủ lực và tiềm năng là Mỹ và EU. Nâng cao hoạt động marketing cho công ty và phấn đấu thành lập một bộ phận marketing trong công ty.- Về sự cạnh tranh: sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Malaisia. Mở rộng và nâng cao điểm bán hàng nội địa để đưa sản phẩm của công ty đến tay khách hàng dễ dàng hơn. Tăng cường thiết lập mối quan hệ với nhà cung cấp nhằm đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào cho công ty. mẫu mã giữa các công ty trong ngành thủy sản. Ai Cập. giá cả. Thị trường thế giới có nhiều biến động. Nghiên cứu thêm nhiều chủng loại sản phẩm để đa dạng hóa sản phẩm. Đài Loan(là hai thị trường tiềm năng mang lại lợi nhuận lớn cho công ty). 1. ít có mặt hàng cao cấp. ISO. Hoàn thiện hơn website của công ty. các công ty thủy sản ngày càng nhiều nhưng nguồn nguyên liệu ngày càng hạn hẹp. đáp ứng nhu cầu thị trường và xuất khẩu (như các sản phẩm tẩm gia vị. Canada. Hong Kong. - Công ty chưa có bộ phận chuyên trách về marketing nên công tác nghiên cứu thị trường chưa hiệu quả.

Năm 2008 vào thời điểm tỷ giá giảm mạnh làm cho doanh thu xuất khẩu của công ty cũng giảm sút. 1. đào tạo nguồn nhân lực tận tụy với nghề nghiệp.1. Vì vậy mà các công ty cần phải trang bị cho mình những kiến thức nhất định về kinh tế đặc biệt là đối với các công ty xuất khẩu như Nha Trang Seafoods-F17.- Đầu tư thêm nhiều máy móc thiết bị. • Tỷ giá hối đoái: Theo kế hoạch 2006-2010. Hồng Kông. Ai Cập. Bước sang năm 2010. tăng trưởng kinh tế của EU gặp trở ngại khi hai nền kinh tế lớn nhất là Đức. Việt Nam hội nhập sâu rộng vào kinh tế khu vực và thế giới. 1. đồng đô la Mỹ và đồng Yên Nhật tiếp tục đà tăng mạnh so với đồng Euro khiến cho giá cả nhập khẩu vào EU tăng lên.1. đẩy mạnh tên tuổi thương hiệu đến các vùngmiền. kéo theo nhu cầu nhập khẩu suy giảm. Mà tỷ giá biến động lên xuống thất thường tác động lớn đến các công ty xuất khẩu. Tạo môi trường làm việc tốt hơn cho người lao động.1. xây dựng nhiều nhà máy. để chủ động nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất để xuất. trong đó có ngành thủy sản.1.2.2.2. 1. • Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: 14 . (chẳng hạn như xây 2 nhà máy ở Kiên Giang và Cần Thơ để chế biến xuất khẩu sản phẩm cá tra. Pháp đạt mức tăng trưởng thấp.2. Chính những kiến thức đó sẽ phần nào cho công ty biết được sự ảnh hưởng của mình đối với nền kinh tế nước chủ nhà và nước sở tại và cũng như là ảnh hưởng của các chính sách kinh tế đến hoạt động xuất khẩu của mình.1. Vì thế mà Việt Nam bị ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu năm 2008-2010. 1.1. sẵn sàng chấp nhận thử thách mới trong công việc. cá ba sa). THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA: MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY: MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ: Môi trường kinh tế: Sau nhiều năm gia nhập WTO thì nước ta đã giao lưu và buôn bán với các nước bạn rất nhiều. Vì thế nên công ty đã đa dạng hóa thị trường xuất khẩu sang các nước khác như: Hàn Quốc.

Khi tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và gia tăng thì tạo ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp.… nhằm giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của lạm phát.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2008 đạt 6.…đặc biệt là giá vàng biến động mạnh. Nó có thể tạo ra nguy cơ hoặc cơ hội cho doanh nghiệp. • Lạm phát: Trong năm 2010 giá của một số hàng hóa tăng cao: giá dầu. sắt thép. ảnh hưởng ngày càng lớn đến các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu. Còn nếu không ổn định về chính trị thì nó không thúc đẩy cho hoạt động xuất khẩu phát triển. Bên cạnh đó việc thiếu nguyên liệu đầu vào làm cho giá của nguyên liệu tăng lại càng tăng lên. hoàn thiện quy trình sản xuất. Ví dụ: ngành thủy sản là ngành kinh tế mũi nhọn đang được 15 .2. EU.78%. nguyên vật liệu nhập khẩu.… chịu ảnh hưởng nặng nề của suy thoái nên sức mua cũng giảm dần. các chính sách và các chương trình hành động cũng ảnh hưởng đến các doanh nghiệp. 1. đầu ra của công ty bấy giờ cũng gặp nhiều khó khăn. suy thoái thì nó là nguy cơ đối với doanh nghiệp. Đối với công ty thì việc lạm phát tăng như vậy kéo theo giá nguyên liệu tăng dẫn đến giá thành phẩm của công ty tăng lên. Các chiến lược phát triển kinh tế quốc gia. khuyến khích họ đầu tư nhiều hơn với số vốn dài hạn. Các thị trường xuất khẩu của công ty như: Mỹ.2. Sự ổn định về chính trị sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu. khủng hoảng kinh tế của một số nền kinh tế lớn đã đẩy nền kinh tế thế giới rơi vào suy thoái. làm hạn hẹp thị trường xuất khẩu và tác động tới nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội của nước ta. Trong năm 2008. Ngược lại khi tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp. Trước tình hình này thì F17 đã tăng cường kiểm soát nguồn nguyên liệu đầu vào. Suy thoái kinh tế làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty. Việc lạm phát tăng cao tác động mạnh đến giá cả và sản xuất trong nước trong thời gian tới.1.Nó ảnh hưởng trực tiếp đến những cơ hội và nguy cơ mà doanh nghiệp phải đối mặt. Nhật Bản. năm 2009 đạt 5. xăng. Môi trường chính trị: Là một môi trường đóng vai trò rất quan trọng.32% và năm 2010 tăng lên 6.18%.

Đặc biệt là cá chiếm đa phần.Nhà nước quan tâm và đầu tư nên mức thuế đánh vào ngành này thấp hơn tạo cơ hội cho các công ty xuất khẩu thủy sản phát triển. cá basa vào thị trường Mỹ là một ví dụ điển hình.4 2009 1.3.2 138. Ví dụ cái vụ kiện chống bán phá giá cá tra. Nếu không am hiểu nó thì mang lại những rủi ro cho doanh nghiệp.3 2. Năm 2007.136. khí hậu. Chỉ tiêu Cá Tôm Thủy sản khác Tổng 2008 1.1 442. Điều này cũng đồng nghĩa là ta phải hội nhập nhanh chóng với các quy định và sân chơi toàn cầu. 1.605. Khánh Hòa là một tỉnh nằm ở ven biển Nam Trung Bộ.4 nghìn tấn.5 493.789.7 nghìn tấn.605.5 2010 1.3 2. điều kiện thời tiết.4 417. Đó là vấn đề cấp bách đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Nha Trang Seafoods nói riêng.1.2 16 .2.8 (nguồn: tổng cục thống kê 2008-2010) Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy nguồn lợi thủy sản của nước ta tăng lên hàng năm.7 113. tài nguyên thiên nhiên và môi trường. tổng diện tích mặt nước khai thác có hiệu quả khoảng 2 triệu ha. Điều đó sẽ ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu thủy sản vào thị trường Mỹ của công ty. có chiều dài bờ biển khoảng 520km.1 2. Điều này được thể hiện qua bảng sản lượng khai thác thủy sản của Việt Nam giai đoạn 2008-2010.420. Bảng 1: Sản lượng khai thác thủy sản của Việt Nam giai đoạn (2008-2010) Đvt: 1000 tấn. Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 đang nằm trong địa bàn rất thuận lợi cho phát triển kinh doanh của mình. nước ta trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức Thương Mại Thế Giới WTO đã mở ra nhiều cơ hội lớn cho doanh nghiệp.1 130.280. năm 2008 số lượng là 1. nó tiếp tục tăng trong năm 2010 và đạt 1. sang năm 2009 tăng thêm 102.1. Môi trường tự nhiên: Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến công ty bao gồm các yếu tố thuộc về vị trí địa lý.708. Tại đây ngành thủy sản rất có tiềm năng và phát triển.789.

1.4 nghìn tấn so với năm 2009. năm 2009 đạt 130.1. 1. Yếu tố về xã hội: Đây là yếu tố mà được các doanh nghiệp rất chú ý không chỉ gì công ty SeafoodsF17.1.000-70. và đến năm 2010 tăng lên thêm 8.2. không có nguyên liệu đầu vào để sản xuất. Đây là một lợi thế của ngành thủy sản nước ta nói chung và công ty Seafoods-F17 nói riêng. Tuy nhiên. Đây là thách thức đối với công ty nói riêng và ngành thủy sản nói chung.4 nghìn tấn. Là một công ty sản xuất thủy sản không chỉ phục vụ trong nước mà còn xuất 17 . Bên cạnh đó thì diễn biến của thời tiết ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động kinh doanh của công ty.1. chất lượng cũng được nâng cao hơn để đáp ứng nhu cầu của thị trường. thiên tai thường xuyên xảy ra làm ảnh hưởng đến nguồn nguyên liệu dẫn đến tình trạng khan hiếm nguyên liệu trên cả nước. đã nghiên cứu ra được các công nghệ có chuyên môn hóa cao hơn làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh cũng tăng lên. năng suất cũng như chất lượng thủy sản giảm sút. Đối với F17 thì công nghệ cũng đóng vai trò rất quan trọng trong sản xuất nên công ty luôn chú trọng đến công nghệ. Thêm vào đó là theo kết quả nghiên cứu của viện nghiên cứu biển và nguồn lợi thủy sản thì tỉnh Khánh Hòa có trữ lượng 90. Bão lũ.000 tấn.nghìn tấn.5. Trình độ công nghệ: Ngày nay khi khoa học phát triển như vũ bão.2. do sự khai thác bất hợp lý nên nguồn lợi thủy sản đang có xu hướng giảm dần.1. Hơn thế nữa cũng nhờ công nghệ mà làm cho mẫu mã phong phú và đa dạng hơn. sản lượng đánh bắt thủy sản hàng năm đạt được từ 65. Từ đó mà các doanh nghiệp có thể cung cấp kịp thời các đơn đặt hàng khi khách yêu cầu. cũng tăng dần qua các năm. đối với tôm cũng vậy.100 tàu đánh bắt thủy sản.7 nghìn tấn.4. Chứng tỏ vị thế của công ty rất thuận lợi cho thu mua nguyên liệu và phát triển. Thêm vào đó là tình trạng nuôi trồng thủy sản bị nhiễm bệnh. thay đổi những công nghệ đã cũ và thay vào đó những công nghệ mới để phù hợp với tiến độ của sản xuất.1 nghìn tấn tức là đã tăng lên 16.000 tấn. năm 2008 đạt 113. Khánh Hòa hiện có hơn 10.000-150.

vận chuyển.Nhân tố nhà cung ứng: Nhà cung cấp là người cung ứng đầu vào như: nguyên liệu. Với xu hướng như vậy thì nó tạo ra cơ hội rất tốt cho ngành thủy sản Việt Nam phát triển hơn nữa. Mà ngành thủy sản là ngành mang tính chất thời vụ nên việc thiếu nguyên liệu là thường xuyên xảy ra. mua sắm. đầu tư qua các lĩnh vực khác như: kkhai thác nước khoáng nóng. là sản phẩm đang dược ưa chuộng hiện nay.2. Vì thế nên cần hoạch định lại việc thu mua nguyên vật liệu để có thể đảm bảo nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất.2.2. Và kết quả từ số liệu điều tra mẫu cho thấy hiện nay. Dân số tăng nhanh như vậy kéo theo nhu cầu về lương thực và thực phẩm gia tăng đáng kể. Và thị trường này vốn là một trong những thị trường xuất khẩu chính của công ty cổ phẩn thủy sản Nha Trang Seafoods-F17 1. Nhất là xuất khẩu sang thị trường Mỹ. 18 . Việt Nam đang trong thời kỳ “cơ cấu dân số vàng”.… nắm bát được xu thế chung này nên các công ty luôn đưa ra các chiến lược đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.1. MÔI TRƯỜNG VI MÔ: 1.…đó là một yếu tố quan trọng đối với các đơn vị hoạt động kinh doanh. một trong những chiến lược đó là: xác định được về mối quan tâm về sức khỏe của công đồng nên công ty đã nâng cao hơn chất lượng sản phẩm của mình.1.1. F17 cũng không ngoại lệ: công ty luôn đề ra những chiến lược của mình để phù hợp với thực tại. thời kỳ mà nhóm dân số trong độ tuổi lao động cao gần gấp đôi nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc. nhất là các sản phẩm thủy sản. trang thiết bị. lực lượng lao động. vốn là một thị trường đầy tiềm năng. đa dạng hóa sản phẩm. sức khỏe.khẩu ra nước ngoài là chủ yếu nên công ty luôn bị sự tác động của các yếu tố như: cơ cấu dân số. thu nhập bình quân. từ đó không đáp ứng được tiến độ giao hàng. thị hiếu tiêu dùng.… Ngày nay khi mức sống của người dân được nâng cao thì người ta còn chú trọng hơn đến các nhu cầu khác như: sở thích vui chơi giải trí.… Thêm vào đó là dự toán của quỹ dân số thế giới (UNFPA) dân số thế giới sẽ là 9 tỷ người vào năm 2050. Việc thiếu nguyên liệu thì quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn.2. Sự biến động của yếu tố đầu vào đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty. nhà hàng. sức lao động và cả thông tin dịch vụ.

Khi được sự tính nhiệm của khách hàng thì sẽ mang lại cơ hội lớn cho doanh nghiệp.1.1. tìm kiếm và kí những hợp đồng xuất nhập khẩu. Và ngược lại khi nguồn lao động ít.3.2.…Để hiểu rõ hơn về nguồn vốn và tài sản của công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 thì ta theo dõi bảng số liệu sau: 19 .2.1. Nó cũng là yếu tố cần thiết để cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển. 1. giao dịch đàm phán. nếu không có họ doanh nghiệp sẽ không sản xuất được. công nghệ. Nhân tố lao động: Doanh nghiệp muốn hoạt động được thì cần phải có nhân lực.2. Nhân tố khách hàng: Khách hàng là một phần của doanh nghiệp.2. mà sự trung thành đó xuất phát từ sự thoải mãn nhu cầu của họ đối với sản phẩm của mình hơn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.2. Tài chính của doanh nghiệp mà mạnh thì doanh nghiệp dễ thực hiện được các kế hoạch của mình hơn như: mở rộng thị trường. khi khách hàng không tín nhiệm thì sẽ là nguy cơ cho doanh nghiệp. mang lại năng suất lớn. Ở lĩnh vực xuất khẩu thì đội ngũ cán bộ nhân viên sẽ nghiên cứu thị trường.Vốn: Vốn là yếu tố được quan tâm hàng đầu khi thành lập doanh nghiệp.vì nó quyết định khả năng kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn lao động là yếu tố không thể thiếu. KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY: 1. đầu tư trang thiết bị. 1.2.2. không dảm bảo được tiến độ.2. chất lượng thấp thì nó sẽ làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị trì trệ.…đó là công việc khá quan trọng khi xuất khẩu.2. Một doanh nghiệp có nguồn lao động dồi dào cả về số lượng lẫn chất lượng thì hoạt động vận hành của doanh nghiệp trôi chảy và hiệu quả. Ngược lại. Chính sự trung thành của khách hàng là một lợi thế lớn cho doanh nghiệp. Vì họ sẽ là người tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp.1. lập các phương án kinh doanh.

6 0 (đồng) 68. Tiền và các khoản tương 9.748.9 0 51 224. 149 53.555.7 3 10. 095 80.104.0 46 9. 00 65. tiền trọng (%) 100.688.894.153. 956 51.367. 931 224.3 3 Số (đồng) 500.2 2 44.745. 377 42.068.350. 85 18.029.336.8 kho IV.868.2 2 56. 861 131.45 156.625.423.224.817.9 9 30.384.0 53 134.723.03 6 lệch tỉ (%) 13.079. 451 129.98 đương tiền 9 II.3 9 12.1 5 466.30 13.534.2 85 30.079.415.211.8 27 1.0 13 4.94 17 2.400.24 7.750.157.4 1.874. TÀI SẢN A.14 20 lệ 2009/2008 lệch Chênh 2010/2009 lệch ngắn hạn 579 I.9 0 14.330.38 1 2.7 1 76. 11 63. Chênh Năm 2008 Tỉ Số Chỉ tiêu (đồng) 351.465.149. 915 71.4 5 192.388.797.60 9 ngắn hạn khác . Các khoản phải thu ngắn 189.277.779.70 37.23 Năm 2009 Tỉ tiền trọng (%) 100.7 94 46. 00 51. 00 71.04 Năm 2010 Tỉ tiền trọng (%) 100.978.2 3 Số (đồng) 431.93 73 11. 630 40. Hàng tồn 24.381.653.002.7 62 34.775.703.3 1 chênh (đồng) 148.609. hạn khác 121 III.161.426.003.617.013.Bảng 2: tình hình sử dụng vốn của công ty qua các năm.8 6.789.495.80 8 lệch tỉ lệ chênh (%) 42.380.547.093.56 53.7 2.359.155. 984 358.356. Tài 533 sản 229.040. Tài 60 sản 6.845.33 57.554.3 98 171.776.451.

2 2 0.92 5 199.2 2 20. 320 0.9 89 43.0 42 46.426.7 9 58.440 148.135.302. Các khoản phải thu dài hạn 517.430.8 8 15.000.B.459.9 5 26. Nguồn vốn 115.200. 533 34.779.518.5 9 69.350.6 7 141.000 14. 362 293. 720 10.871.555.104.128.261.99 31.77 21 A.609. 00 60.666.850.500.068.5 0 46.3 2 0.06 39.167.52 17.35 8 80.2 1 770.228.837.028.915.97 94. Nợ phải 235. 451 68.4 -0.7 55 76.5 68 411.265 351.281.2 4 0.7 2 28. 00 67.94 92.220.962.449.3 4 32 19. 611 0.8 5 65.08 12.699.003.0 1 19.0 53 103.414.029.426.000 32.922.098.495.419. hạn 954 I.6 chính dài hạn 43 V.967.541.1 4 379.378.60 0.56 4.689.5 0 25.72 13.068.000 97.0 53 -1.0 7 63.000 64.705 500. Tài sản dài hạn khác NGUỒN VỐN 211.74 6.1 0 42. Các khoản đầu tư tài 71.18 53.9 0 32. 028 28.3 2 -138.464 431.862. chủ sở hữu 569 3.451.0 74 15.577. 070 48.907. Tài sản cố 50.776.630.580.000 II.274.184.2 2 28.296. 931 200.750.600.70 33.689.4 00 9.08 100.786.9 3 42 196.137.356.390.351.817.002.740.5 0 .3 98 71. hạn 964 13. 984 304.077.787.759 68.3 0 25.6 0.7 09 4.968. Nợ dài hạn 00 B.0 II.711.130.15 14.175.089.64 2 34. trả 964 I.000 230.7 56 3. 00 46. 320 199.2 7 207.036.94 32.045. Nợ ngắm 222.693.40 50.653.428. Tài sản dài 121.164. 622 2. 042 93.8 51 33. 000 430.118.310.06 100.282.169.7 4 377.6 06 109.343.526.818.129.10 100.131.219.09 22.847.866.0 định 46 IV.

325.915.220.415.00 22 .I.443.133.9 9 74.0 6 230.873 0 0.297.0 -742. 749 39.121.910. Nguồn kinh phí khác và quỹ 2.740.875.82 742.520.97 3 32.1 53 2.1 8 35. hữu 596 II.10 0 72.5 0 82. 611 53.15 0.740. Vốn chủ sở 112.590.8 62 18.520.862.22 100.1 1 195.873 0.

hàng tồn kho vào năm 2010 có 30.33%.tương đương với 7. 23 .Nhận xét: Nhìn qua bảng trên ta thấy được tổng vấn kinh doanh và sản xuất không ổn định. tổng vốn tăng lên vào năm 2009. Hàng tồn kho năm 2009 so với năm 2008 thì tăng rất mạnh. nhưng cũng tránh tình trạng lạm dụng quá mà bị mất khả năng thanh toán. Nguồn vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng qua các năm và năm 2010 nó đạt được 53.04% trong tổng tài sản. Chứng tỏ một điều rằng công ty đã chú trọng hơn vào việc tăng vốn chủ sở hữu để nâng cao khả năng tự chủ về mặt tài chính trong công ty.046 đồng. Ta thấy trong năm 2009 công tác thu hồi nợ không được tốt vì các khoản phải thu tăng lên 18. Sang năm 2010 tình hình có sự đổi khác là hàng tồn kho đã giảm đi 57. nhưng lại giảm vào năm 2010. Cho ta thấy được công ty đã chú trọng hơn vào công tác đầu tư cho thiết bị nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Tài sản cố định chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản và nó có xu hướng tăng trong tương lai. ta phải dùng cho thật hiệu quả để nó có thể mang lại những kết quả tốt nhất.381.  Xét về cơ cấu nguồn vốn: Nguồn vốn vay đã chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số nguồn vốn của công ty trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn. Dùng vốn vay như con dao hai lưỡi.11% so với năm 2008.617. sang năm 2010 lại giảm nhẹ. và hàng tồn lại trong kho cũng nhiều. Điều này được thể hiện cụ thể qua công ty trong các năm 2008 đến 2010 như sau:  Xét về kết cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng vốn của công ty và nó có xu hướng tăng mạnh trong năm 2009. tăng lên 192. một tín hiệu đáng mừng cho nguồn vốn để sản xuất kinh doanh. nhưng sau đó lại giảm vào năm 2010 nhưng vẫn còn cao so với năm 2008. Hơn nữa ta thấy nguồn vốn chủ yếu của doanh nghiệp là từ nguồn vốn vay và tài sản ngắn hạn. Thêm vào đó là sự biến động của tài sản ngắn hạn cũng tác động rất nhiều đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Những điều này ảnh hưởng không tốt đến nguồn vốn sản xuất kinh doanh của công ty.5% trong tổng nguồn vốn.30% và các khoản thu cũng giảm xuống 76.45% so với năm 2008.

6 9 24 9 1 Nữ 57 29.2.96 29 1 3 53 21 1 ĐH-CĐ Tổng 103 53. Tình hình lao động: Lao động là yếu tố không thể thiếu trong một doanh nghiệp. lực lượng lao động có trình độ cao.5 Nữ 108 55.34 8 23 3.2.Khối qản lý 2.37 41 1 1 45 12 1 2 16 2.64 24 1 3 23 11 1 2 13 9 Nữ 27 14 3 ĐƠN VỊ 24 .Cửa hàng 3. Vận hành 2.53 22 1 1 17 4 1 16 3 TRUNG CẤP Tổng 27 14 5 Nữ 24 12. Nhà máy 17 5. Trại tôm KHỐI TRỰC TIẾP Tỷ lệ ( %) 1. Nhà hàng 4. và kinh nghiệm trong sản xuất.5 10 15 2. Nhà máy 90 6. Chất lượng và số lượng lao động trong doanh nghiệp sẽ phản ánh được trình độ tổ chức quản lý.1. Nhà hàng 193 100 70 2 5 85 27 2 2 640 100 27 19 11 19 5 432 67. Muốn cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty được hiểu quả hơn thì tổ chức quản lý phải năng động. Cụ thể như sau: • Cơ cấu trình độ chuyên môn nghiệp vụ lao động của công ty tính từ ngày 01/01/2010 Bảng 3: cơ cấu và trình độ chuyên môn nghiệp vụ lao động khối gián tiếp của công ty tính từ ngày 01/01/2009 TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN LĐDS Tổng KHỐI GIÁN TIẾP Tỷ lệ (%) 1.2. Nắm bắt được vấn đề này nên công ty Nha Trang Seafoods-F17 luôn có sự quan tâm đối với nguồn lao động này. PX cơ điện 7. sản xuất của doang nghiệp đó. Nhà ăn 3.43 4 TĐ KHÁC Tổng 63 32.

khối quản lý cũng không kém hơn bao nhiêu gồm 70 lao động. trong đó nữ có 108 lao động. trong đó có 4 nữ và 1 nam. Cho thấy công ty rất chú trọng đến đội ngũ cán bộ quản lý của mình. tương đương 55. PX cơ điện 30 7. trong đó nữ có 16 người. Nhà máy 17 5. trong đó số lượng lao động nhiều nhất là nhà máy 17 gồm 80 lao động.37%. trong đó nữ có 432 người chiếm 67.53% so với lao động ở khối gián tiếp của công ty. tổng cộng của khối lao động trực tiếp có 640 lao động. Lao động trực tiếp mang tính chất công việc tay chân hơn nên ở đây 25 .64%. tương ứng với 27 người. trong khối lao động gián tiếp của công ty. ứng với 63 người. Như vậy. phản ánh về chất lượng lao động gián tiếp của công ty tương đối tốt Khối lao động trực tiếp nhiều hơn khối lao động gián tiếp. ứng với 57 người. trong đó nhà máy 17 là có số lượng lao động lớn nhất do đây là cơ sở chính của công ty nên cơ cấu lao động có trình độ đại học. Trong đó lao động được phân bổ chủ yếu ở 2 nhà máy là: nhà máy 17 và nhà máy 90. Khối quản lý có 5 người chiếm 14 %. sau đó là đến nhà máy 90 với 151 người.5% lao động của khối trực tiếp. trình độ lao động là khá cao đặc biệt là khối quản lý. Nhà máy 90 377 151 304 102 4 2 7 14 6. Trình độ trung cấp chiếm 14%. Còn trình độ khác chiếm 32. Trong đó số lượng nhân viên nữ chiếm 29. Ở nhà máy 17 có 17 nhân viên.96% trong lao động khối gián tiếp của công ty. Vệ sinh + lái xe PTC Nhận xét: 4 2 ( Phòng Lao Động-Tiền Lương ) Tổng khối lao động gián tiếp của công ty tính từ ngày 01/01/2009 có 193 lao động. Cụ thể như sau: Trình độ đại học cao đẳng có 103 người chiếm 53.4. Tiếp sau đó ta thấy khối quản lý của công ty cũng có một số lượng lao động lớn không kém đó là 41 người. Với trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao như vậy thì trong tương lai không xa công ty sẽ còn vươn cao hơn nữa. nữ có 22 người. Nhà máy 17 có nhiều lao động nhiều nhất với 377 người. cao đẳng là cao nhất. Bốc xếp + lái xe PKD 21 8.

chiếm 2. • Cơ cấu trình độ chuyên môn nghiệp vụ lao động của công ty tính từ ngày 01/01/2010 Bảng 4: cơ cấu và trình độ chuyên môn nghiệp vụ lao động của công ty tính từ ngày 01/01/2010 TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN LĐ DS T. nhân viên văn phòng. Nhà ăn 3. Nhà hàng 4. Cửa hàng 3.Khối quản lý 2. Nhìn chung ta thấy lực lượng phổ thông chiếm chủ yếu.6%.Vận hành 2.CẤP ĐƠN VỊ Tổng Nữ I. Nhà máy 90 6. Nhà máy 17 175 56 2 6 85 24 2 646 26 18 13 361 18 8 289 26 1 1 116 33 1 4 56 21 1 416 ĐH-CĐ Tổng Nữ 99 40 1 1 44 12 1 16 12 25 10 1 18 6 1 61 24 1 1 18 3 1 16 2 Tổng Nữ 28 6 24 5 Tổng 48 10 1 4 23 9 1 8 8 3 15 9 1 Nữ 32 4 TĐ KHÁC . KHỐI GIÁN TIẾP 1.34% lao động trong khối trực tiếp và lao động khác chiếm 3. Vì vậy mà trình độ đại học. Nhà máy 17 5. Trình độ trung cấp có 15 người. Họ thường làm ở các khâu xử lý vì ở khâu này đòi hỏi phải có trình độ cao. cao đẳng chỉ có 16 người. KHỐI TRỰC TIẾP 1. Trình độ đại học. đó là những quản lý. cao đẳng tập trung chủ yếu ở bộ phận lao động gián tiếp. Giữa khối lao động trực tiếp và gián tiếp luôn có sự phối hợp với nhau đã tạo nên hiệu quả trong công việc. Nhà hàng 4. tương ứng với 23 người.không đòi hỏi lao động phải có trình độ cao lắm. Phân xưởng cơ điện II. kỹ thuật.

Trình độ trung cấp có 28 người. Số lượng ở nhà máy 17 năm nay chỉ còn 361 người.5. Ta thấy công ty đang cố gắng chọn những phương pháp tối ưu nhất nhằm bố trí nhân công đúng người đúng việc và phân bổ hợp lý để cho kết quả là tốt nhất. cao đẳng: 40 người. trình độ khác: 10 người. BV + Lái xe PKD 8. Nhưng khối lao động trực tiếp lại tăng so với năm 2009 6 người. trong đó nữ có 116 người. Nhà máy 90 6. nhà máy 90 cũng đã giảm 3 người so với năm 2009. BV + VS + Lái xe PTC TỔNG 148 32 28 20 99 3 1 9 2 2 821 532 ( Phòng Lao Động-Tiền Lương ) Nhận xét: Cũng như năm 2009. Ở khối lao động trực tiếp với lực lượng rất đông 646 người. Vì thế mà việc sản xuất cũng bị hạn chế dần. trong đó có 32 người là nữ. Ở nhà máy 17 có 85 lao động trong đó có 44 người có trình độ đại học. Đây là lực lượng trực tiếp tạo ra sản phẩm. nên số lượng lao động ít hơn năm 2009. trong đó 24 người là nữ. là lực lượng quan trọng đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục. trong đó nữ có 61 người. cao đẳng có 99 người. trong đó nữ có 416 người. Trong bộ phận quản lý năm nay với số lượng người ít hơn năm ngoái và họ có trình độ khá vững chắc với đại học. Phân xưởng cơ điện 7. Đặc biệt trong trong đặc điểm của ngành thu mua có tính mùa vụ nên công ty cũng chú trọng đến 27 . Ở khối gián tiếp lao động có trình độ đại học. khéo léo cho nên cơ cấu lao động của công ty nữ chiếm đa phần trong công ty. Trình độ khác có 48 người. Khối lao động gián tiếp năm 2010 có 175 người. Do đặc điểm của ngành nghề thủy sản đòi hỏi sự tỉ mỉ. đã giảm so với năm 2009 18 người. cao đẳng. năm 2010 lao động khối trực tiếp vẫn chiếm đa phần lao động trong công ty. trung cấp: 10 người. tức là đã giảm xuống 16 người. Và nguồn này phân bổ nhiều nhất cũng ở hai nhà máy là 17 và 90. 18 người là trung cấp và 23 người là bằng cấp khác. Năm 2010 tăng trưởng kinh tế của EU gặp trở ngại nên việc xuất khẩu của ta sang nước đó cũng gặp không ít khó khăn.

Nhìn chung ta thấy công ty đang rất quan tâm đến đội ngũ nhân công của mình.2.một lực lượng lao động đang làm theo mùa vụ nhằm đảm bảo chi phí là thấp nhất mà lợi nhuận là cao nhất.2. thường là lúc mùa vụ. trong đó số lao động nữ là 48 người. nhưng năm 2009 số lao động là 231 người. • Cơ cấu lao động theo mùa vụ: Bảng 5: Cơ cấu lao động theo mùa vụ năm 2009 và năm 2010. trong đó số lao động nữ là 42 người.…Bên cạnh đó công ty cũng quan tâm đến chính sách đối đãi với nhân viên như: tiền lương. tùy theo mùa vụ. 1. BHXH. cử người đi học các lớp nâng cao trình độ chuyên môn. Năm 2009 nhà máy 17 có số lượng lao động nhiều nhất 128 người. Đơn vị: người. nhưng sang 2010 là 9 người.3. KPCĐ. Năm 2010 số lượng lao động chỉ có 226 người. đặc biệt là chất lượng. Còn năm 2010 số lượng lao động ở nhà máy này giảm xuống còn 95 người. thời kỳ mà công ty quyết định tuyển số người cần thiết. Công ty luôn có kế hoạch đào tạo dưới nhiều hình thức như đào tạo tại công ty. ĐƠN VỊ Nhà Máy 17 Nhà Máy 90 Khối Quản Lý Nhà Hàng TỔNG Tổng lao động 01/01/2009 01/01/2010 128 59 3 41 231 95 84 9 36 226 Số lao động nữ 01/01/2009 01/01/2010 48 18 1 13 80 42 39 4 17 102 ( Phòng Lao Động-Tiền Lương) Nhận xét: Ta thấy số lượng lao động theo mùa vụ của năm 2009 nhiều hơn của năm 2010. Ở nhà máy 90 cũng vậy năm 2009 thì lao động có 59 người nhưng sang năm 2010 thì còn có 84 người. thủy sản nhiều cần thêm nhân công. …). Tình hình máy móc thiết bị: 28 . chuyên môn nghiệp vụ. Cơ cấu này không ổn định. thưởng và chính sách xã hội (BHYT. Duy chỉ có khối quản lý là tăng lên. năm 2009 là 3 người. tay nghề của người lao động.

Máy móc thiết bị đóng một vai trò rất quan trọng trong việc sản xuất kinh doanh của công ty. Nếu việc thu mua được đảm bảo tiến hành tốt thì sẽ đáp ứng được đúng tiến độ của quá trình sản xuất. từ đó sản phẩm đầu ra sẽ không bị gián đoạn mà đáp ứng đầy đủ. giá thành.…ảnh hưởng rất lớn năng lực sản xuất của công ty.…Còn nếu doanh nghiệp không có đủ nguồn nguyên liệu cho quá trình sản xuất thì không kịp tiến độ giao hàng theo hợp đồng của doanh nghiệp. kịp thời và chất lượng. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA DOANH NGHIỆP: 1.1. Vậy nên cái nguồn nguyên liệu đầu vào cần được đảm bảo. Mà nguyên Hệ thống cấp đông tiếp xúc Hệ thống lạnh sản xuất đá vảy Hệ thống xử lý nước cấp Hệ thống xử lý nước thải Các thiết bị phục vụ sản xuẩt Hệ thống cấp đông IQM: Đây là hệ thống 29 . Vì nó tác động đến năng suất lao động.2. Tình hình thu mua nguyên vật liệu: Việc thu mua nguyên vật liệu là một khâu khá quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.3.3. Sau đây là một số máy móc chính của công ty:  cấp đông nhanh các sản phẩm rời       Máy phân cở  Máy hấp  Máy quay tăng trọng  Máy vữa nguyên liệu  Máy vửa bán thành phẩm  Máy hút chân không  Máy hàn bao  Máy dò kim loại… Là một công ty thành lập cũng đã lâu đời nên F17 luôn chú trọng đến những vấn đề này nên họ đã đầu tư máy móc thiết bị tương đối là hoàn chinh để phục vụ quá trình sản xuất được tốt hơn.2. chất lượng sản phẩm.

thêm vào đó là sự cạnh tranh gay gắt về nguyên liệu cũng đã thúc đẩy cho giá của nó tăng lên rất nhiều. Thu mua trực tiếp từ hộ nuôi: số lượng khoảng 20 đến 30 hộ. Sau đó bộ phận KCS sẽ tiến hành kiểm tra chất lượng một lần nữa trước khi đưa vào chế biến.liệu thủy sản có tính mùa vụ. Và nó được thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng hoặc có thể nhận tiền trực tiếp tại công ty. Tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty: Là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh. nó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và sự tồn tại và phát triển của công ty.…Những thông tin này sẽ báo cho bộ phận kinh doanh để lập ra bảng giá thành sản phẩm dự trù và chuẩn bị kế hoạch chào bán. Những sản phẩm đạt chất lượng sẽ được công ty thu nhận và những sản phẩm không đạt chất lượng thì sẽ trả lại cho nhà cung cấp.2. vựa: số lượng khoảng 5 đến 10 hộ. công ty mua được số lượng lớn và nhanh chóng khi ta đảm bảo thanh toán nhanh. thông tin mùa vụ. Bộ phận thu mua sẽ nắm bắt tình hình thị trường.3. Thu mua qua đại lý nậu. phân loại nguyên liệu. Đối với sản phẩm thủy sản thì cần đẩy nhanh hình thức tiêu thụ này hơn vì nếu sản phẩm sản xuất ra mà không tiêu thụ 30 . Và thu mua chủ yếu thông qua nậu và trực tiếp từ ngư dân. Vì vậy công ty cần tiến hành hoạch định các chiến lược kinh doanh một cách có hiệu quả nhằm đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào cho công ty.Nguyên liệu được đưa vào phân xưởng thì các nhân viên sẽ tiến hành kiểm tra đánh giá chất lượng. Khi thu mua nguyên liệu bên ngoài thì nó được bảo quản bằng đá hoặc hệ thống làm lạnh. nó phụ thuộc vào mức độ cạnh tranh trên thị trường nguyên liệu và dựa trên sự thỏa thuận giữa hai bên. 1. Trên thực tế khi thu mau nguyên liệu thì yếu tố giá cả ảnh hưởng cũng không nhỏ. Kế hoạch thu mua ở F17 được thực hiện trên sự gắn kết giữ bộ phận thu mua và phòng kinh doanh. giá cả. nông dân phải vận chuyển nguyên liệu đến công ty và được thanh toán chậm sau 7 đến 10 ngày. Công tác thu mua nguyên liệu của công ty F17 hiện tại là ở các tỉnh từ Quảng Nam đến Bình Thuận.2. Sau khi kí được hợp đồng bộ phận kinh doanh sẽ chuyển đơn hàng cụ thể cho bộ phận thu mua để bộ phận thu mua có thể tiến hành thu mua nguyên liệu phục vụ quá trình sản xuất.

mực.549 đồng.445.175 610.625. Hơn nữa nó càng làm ứ đọng vốn của công ty.738 -99.748.165.350 926. Tại các địa điểm nội địa sản lượng tiêu thụ mạnh nhất là tại cổng của công ty.403 đồng. Đây là công ty sản xuất ra thị trường nước ngoài là chủ yếu nên đối với thị trường trong nước thì doanh thu này còn rất thấp.503 723. 31 .616 4.862.499. Tại đây năm 2008 đạt được 1.367.…cho cả thị trường trong nước và nước ngoài.952 Chênh lệch 2009/2008 2010/2009 -228.437.205 3. thấp nhất là năm 2009 sản lượng tiêu thụ chỉ đạt được 3.139.965 215.367.219. ghẹ đông lạnh.110.038.242. Thêm vào đó là các doanh nghiệp thủy sản ngày càng mọc lên nhiều nên sự cạnh tranh về nguyên liệu sản xuất rất gay gắt và việc xuất khẩu sang thị trường nước ngoài như Mỹ và EU ngày càng khắc khe hơn.076. nhưng thị trường trong nước còn khiêm tốn.175 -337.396. Hiện nay các sản phẩm này đang có tại thị trường trong nước và nước ngoài.862.218 Năm 2009 1. cá.273. sang năm 2010 sản lượng tiêu thụ này đã tăng lên 892.635.928 -7.403 Năm 2010 1.815 892.205.326.113.690 89.945.488 399.537 947. các loại hải sản khô và tẩm gia vị.590 4.315.977. Sau đây là bảng phân tích sản lượng tiêu thụ của các cửa hàng nội địa và thị trường xuât khẩu:  Thị trường trong nước: Bảng 5 : sản lượng tiêu thụ của các cửa hàng nội địa(ĐVT: Đồng) Cửa hàng Năm 2008 Cổng Sinh trung Phan Bội Châu Công ty+Quang Tổng 1. Vì thế mà công ty cần đề ra chiến lược Marketing tốt hơn để thu hút khách hàng.798 392.176.486.549 (Nguồn: phòng kinh doanh) Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy sản lương tiêu thụ mạnh nhất là vào năm 2008.066.219.765 624.411 -932.được thì sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm. nâng cao chất lượng sản phẩm và có giá hợp lý.925.586.273.385 315.296.726 715.625.730 839.916.866.362 323. Các sản phẩm chính là các loại tôm.488 đồng.

Sau đây là bảng tình hình sản xuất của công ty theo từng thị trường. Úc. Hong Kong. EU.916. Các thị trường xuất khẩu của công ty như: Mỹ. Vì thế mà công ty luôn bị ảnh hưởng bởi những biến động của các thị trường này.  Thị trường xuất khẩu: F17 là công ty xuất khẩu là chính nên hàng năm sản lượng sản xuất qua các thị trường này là rất lớn. 32 . Hàn Quốc. Ai Cập. tăng 89.928 đồng.690 đồng và sản lượng tiêu thụ này tăng lên vào năm 2010.năm 2009 sản lượng này giảm xuống 228. Đài Loan. Nhật.499.

450.197.47 113.047 2.855.00 875.610.097.51 -100.908.732.00 600.780.705.56 13.16 0.600.584.918.373.51 3.621.48 1.00 815.567.02 100.30 33 .600.937.92 % 80.184.457.76 0.00 5.563.194.00 2.259.673.00 40.37 4.02 1.557.0 9 -12.65 106.22 % -9.84 2.50 31.959.Bảng 6: tình hình sản xuất của công ty theo từng thị trường.544.06 6.69 48.53 2.49 3.08 -100.10 2.00 -100.662.37 1.81 9.86 2.427 0.00 9.54 12.66 113.02 686.834.0 0 Chênh lệch 2009/2008 Chênh lệch -193.442.189.57 -39.00 -40.615.290.80 499.021 0.091.93 -53.195.097.040.02 199.10 5.884.06 1.00 33.399.00 499.456.5 0 769.77 8.538.00 279.978.995 10.20 43.8 0 % 62.43 0.00 0 Năm 2010 giá trị(USD) 30.05 -484.137.931.647.625.89 8.72 2010/2008 Tỉ Chênh lệch 3.00 2.6 6 Tỉ lệ % -0.19 lệ lệch 9.29 909.29 -805.520.08 0.091.750.753.125.5 8 % 77.00 1.00 49.0 0 Năm 2009 giá trị(USD) 33.780.00 3.015.72 4.118.060.063.078.071.08 100.621.72 12.00 6.00 -321.24 3.03 0.254.870 8.639 100.534.918.33 401.709.23 0.02 4.06 42.57 16.30 -31.5 5 1.00 -875.780.834.299.00 -100.544. Chênh Năm 2008 Thị trường Mỹ Nhật EU Hàn Quốc Đài Loan Hong Kong Úc Ai Cập Canada Malaisia Tổng giá trị(USD) 33.53 4.866.10 -38.

753.50 USD.908.19% .06 USD chiếm 15.544.978.23% trong kim ngạch xuất khẩu năm 2010.37% trong kim ngạch xuất khẩu của công ty. Thị trường Đài Loan: chiếm 1 phần rất nhỏ trong kim ngạch xuất khẩu của công ty. năm 2009 công ty không có đơn đặt hàng nào từ thị trường này. kim ngạch xuất khẩu của công ty sang các thị trường này tăng lên theo các năm.00 USD chiếm 0.097. tương đương với chiếm 62.189.1% so với kim ngạch xuất khẩu của năm 2009.56% trong kim ngạch của công ty năm 2010. và giảm dần qua các năm. Thị trường EU cũng là 1 trong thị trường chính của công ty. đến năm 2010 kim ngạch này chỉ còn 769. Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này rất cao năm 2008 chiếm 80.66 USD so với kim ngach xuất khẩu năm 2009.060. và năm 2010 đạt cao nhất là 8. một tỷ trọng khá khiêm tốn. trong những năm gần đây công ty đã chú trọng sang thị trường này và sản lượng xuất khẩu tăng dần qua các năm và đến năm 2010 đạt 6. tương đương tăng 48.37% trong kim ngạch xuất khẩu của công ty năm 2010 và nó giảm 9.615. Cụ thể như sau: Thi trường Mỹ: đây là môt trong những thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty. sang năm 2010 chỉ đạt được 113. Năm 2010 chỉ đạt được 30.77 USD và chỉ chiếm 1. mãu mã nên năm 2008 kimh ngạch xuất khẩu đạt 2. Thị trường Hàn Quốc là một thị trường đầy tiềm năng.89% trong kim ngạch xuất khẩu năm 2008.097. nhưng xuất khẩu sang thị trường này giảm dần qua các năm vì những yêu cầu khắt khe từ nước họ cộng thêm vào đó là sự do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế nên sức mua ở các nước này cũng giảm dần. Thị trường Nhật: là thị trường truyền thống của công ty.57% kim ngạch xuất khẩu của công ty năm đó.51 USD chiếm 4. là một thị trường mà kim ngạch xuất khẩu chiếm rất ít trong công ty. 34 .76% trong kim ngạch xuất khẩu của công ty năm 2010 và tăng hơn 2. Thị trường Hong Kong cũng vậy. tuy nhiên thị trường này rất khó tính vì người Nhật luôn đòi hỏi cao về chất lượng.47 USD chiếm 13.125.610.195.Nhận xét: Qua bảng phân tích trên ta thấy kim ngạch xuất khẩu tăng lên qua các năm chứng tỏ hoạt động xuất khẩu ngày càng tốt hơn.

759.498.93 1. Nhìn chung thủy sản tăng dần qua các năm.437.79 1. năm 2008 chiếm 84.584.3 4 4.933.60 0. Mặt hàng này chiếm vị thế cao trong xuất khẩu.11 0.373.197.137.137.259. nhỏ hơn 2%.80 USD. - Thị trường Ai Cập: chiếm tỷ trọng cũng rất nhỏ. đến năm 2009 đạt 43.14 4.35 43.58 USD và tăng 5.122.026.00 USD và tăng hơn so với năm 2008 và 2009.932.152.51 293. Năm 2008 giá trị(USD) 35.448.299.506.155.705.094.409.86%.299. nhưng trong năm 2010 công ty đã chú trọng hơn vào thị trường này nên kim ngạch của nó chiếm 4.25 100.57 333. Sau đây ta xem tình hình sản xuất của từng mặt hàng thủy sản qua các năm của công ty Seafoods-F17 Bảng 7: tình hình xuất khẩu theo mặt hàng qua các năm. và tình hình xuất khẩu sang thị trường này không có ổn định vào năm 2009 công ty không có đơn đặt hàng từ thị trường này.759.086.92 USD.80 103.86 9.075.68 0.34 35 .607. tương ứng với 35.92 2. Mặt hàng tôm là mặt hàng được ưu chuộng nhất.00 Tổng cộng 2 Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình xuất khẩu tăng dần qua các năm.80 128.44 2.238.400.62 1.33 0.008.078.705.90 42.29 0. - Thị trường Canada và Maliasia cũng chiếm tỷ trọng nhỏ trong năm 2008 và sang 2009 và 2010 thì công ty cũng không nhận được đơn đặt hàng nào cả.300.67 100.866.48%.00 49.- Thị trường Úc: chiếm tỷ trọng cũng hơi khiêm tốn.90 295.42 0. tức là năm 2010 đạt được 49. năm 2008 là 42. tương đương 2.8 0 Mặt hàng Tôm Cá Ghẹ Mực Ruốc Bach tuộc % 84.29 0.1 2 2.80 483.259.33 139.990. công ty không những được thị trường truyền thồng của mình mà còn định hướng sang các thị trường khác nữa để đảm bảo được số lượng sản phẩm bán ra.866.51 100.0 0 % 93.448.705.9 Năm 2009 giá trị(USD) 40.078.0 2 1.31 252.5 8 Năm 2010 giá trị(USD) 47.22 USD vào năm 2010.021.70 2.146.866. xuất khẩu nhiều nhất.0 0 % 95.

Bên cạnh đó công ty cũng đã tạo được hình ảnh tốt với địa phương được thể hiện qua các bài báo viết về công ty của những trang web liên kết công ty. Cùng với những hoạt động này công ty còn mở nhà hàng ăn uống Nha Trang Seafoods ở đường Nguyễn Thị Minh Khai làm quảng bá thêm nhiều hình ảnh về công ty. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY. Một phần cũng tại công ty chỉ sản xuất theo các đơn đặt hàng cho các khách hàng quen thuộc của công ty nên họ không quảng cáo tuyên truyền nhiều. Tình hình của mực thì lao dốc nghiêm trọng trong năm 2009.92%. sau đó thăng dần vào các năm. Công ty quảng cáo mình chủ yếu thông qua việc công ty luôn cố gắng giữ chữ tín bằng việc thực hiện tốt nhất các hợp đồng đã ký. là loại xuất khẩu lớn thứ 2 của công ty. mạnh mẽ mà nó diễn ra rất chậm và hầu như không phát triển. Qua nhà hàng này mà khách hàng có thể cảm nhận và đánh giá được về chất lượng sản phẩm của công ty. 1.4. 1. Hội chợ thủy sản ở Brussels (Bỉ). Đứng sau mặt hàng của tôm là cá. 36 .3.2. Các hoạt động này nằm chủ yếu ở phòng kinh doanh xuất nhập khẩu. Cùng với cá là ruốc và ghẹ đang xuống dốc trong những năm gần đây. Còn mặt hàng bạch tuộc thì do tình hình nguyên liệu ngày càng khan hiếm về nguyên liệu này nên công ty đã không có nguyên liệu đầu vào để sản xuất mặt hàng này vào năm 2009 và 2010. tỷ trọng chiếm khá khiêm tốn. mặt hàng này đang giảm dần ở các năm gần đây. Marketing và bán hàng: Các hoạt động marketing của công ty không có rầm rộ. từ đó mở ra được các cơ hội tốt cho công việc bán hàng của mình.3. Đây là cách quản bá rất hiệu quả đến người tiêu dùng không những trong nước mà còn ngoài nước. đồng thời tham gia hội chợ trong nước và quốc tế hàng năm như: Hội chợ thủy sản ở Boston (Hoa Kỳ). Hội chợ Vietfish của Việt Nam… Công ty đã gặp gỡ và giao lưu với nhiều khách hàng cũ cũng như mới.USD.2. năm 2009 nó chiếm 93.14% trong giá trị xuất khẩu các mặt hàng năm đó và năm 2010 nó đã đạt được 95. sang năm 2010 tình hình có khả quan hơn tí xíu nhưng số lượng xuất khẩu của mặt hàng này vẫn còn quá ít.

683.160.454.123.551 71.975.998 9.133 2.254.412.038.438.258 -298.144.213.694.244 33.690.723 15.948.817.670 112.165 277.16 99.043.113.683.509 842.914 20.777 13.879.15 -1.863 7.858.251 10.000 2.184.195 181. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 133.517 4.640. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Đơn vị: đồng. Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ 758.874.71 88.774.61 -84.96 Chênh lệch 136.327.277.408.498.627.96 39.379.904.486 -3.365 16.157.722.590 2.964 1.1.616 5.408.925.49 14.402.537 186.660 (%) 12.203.902 -57.04 93. Giá vốn hàng bán 624.802.595 141.2.104.728.616 3.007.649.247 16.712.901 6.642.365 18.304 -1.325 Chênh lệch 91.782.513 20.061.168.187.278.65 nghiệp 10.146 2.59 -23.572 55.448 11.669.841 21.326.237.469.241.81 32. Chỉ tiêu Năm 2008 1.707 1.897.29 53.166.270.43 -24.681 807.680.444.32 -50.101.92 4.605 983.457 1.642.35 136.90 5.722.458 -1.710.671.027 16.096.239.980 Năm 2009 850.375.484 529.04 190.916.314 661.4.284.223.755. Chênh lệch 2009/2008 Chênh lệch 2010/2009 Tỉ lệ Tỉ lệ Bảng 8: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.706.223.598.892.921 52.196. Thu nhập khác 12.504.02 1.049 (%) 16.053 37 . Chi phí bán hàng 9.866.166.108.831.814.002.759 953.19 12.776.219.385 6.797 37.385.08 -17.962 10. Chi phí quản lý doanh 7.809.027 54.890.680.365.356.111.419 56.852 90.312. Chi phí tài chính Trong đó: chi phí lãi vay 8.625.687.87 -91.037.165. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 11.306.674.268.834 2.406 -5.007.203 -9.276 Năm 2010 986.442.476 17.247 16.173 52.940.394. Các khoản giảm trừ doanh thu 1.120.553.224.048.876 6.498. Doanh thu thuần về bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ 757.623.06 27.739.690.837.228.499.014.1.905.365.058 -45.934.05 59.399. Doanh thu hoạt động tài chính 7.41 847.179. Chi phí khác 56.505 16.379.406.79 -8.811.

195 10.654 14.58 38 .072.359.950 -441 38.902.13 -10.977 3.407.13.429. Chi phí thuế TNDN hiện hành 4.754 145.619 -98.676. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 63.524.854.920 52.60 -54.906 58.835.453.251.368.421. Lợi nhuận khác 7.950.282.652 15.397.643.90 -69.777.829 55.202.585.135 2.823.582. Lợi nhuận sau thuế TNDN 17.174 -60.760 -3.861.787 7.363.737 6.012.870 6.58 -53.372.213.522 10.508.470.934 -7.225.425.01 92.597.611 52.26 152.445.12 -6.865 16.560 122.13 -53.27 88.958.415.125.785 112.194.463.217.731 -67.588 3. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 59.

Nhận xét: Qua bảng phân tích ta thấy, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2009 có lợi nhuận sau thuế của nó là cao nhất, sau đó là năm 2008 và thấp nhất là năm 2010. Có thể đánh giá khái quát hoạt động kinh doanh như sau: Doanh thu của công ty tăng theo năm, năm 2008 đạt được 758,680,669,133 đồng và sang năm 2009 tăng lên 91,327,113,457 đồng tương đương tăng 12.04%. Đến năm 2010 doanh thu này đạt được 986,165,504,834 đồng tức là nó đã tăng thêm lên 136,157,722,244 đồng so với năm 2009, tương đương tăng 16.02%. Có nghĩa là công ty đã thực hiện tốt trong việc đẩy mạnh xuất khẩu của mình. Các khoản giảm trừ doanh thu cũng tăng lên qua các năm, năm 2008 đạt 1,241,940,616 đồng, năm 2009 tăng lên 1,166,925,660 đồng so với năm 2008, tương đương tăng 93.96%. Sang năm 2010 các khoản này cũng tăng lên 33,948,049 đồng so với năm 2009, tương đương tăng 1.41%. Nguyên nhân ở đây có thể là do hàng bán bị trả lại. Doanh thu thuần qua các năm cũng tăng lên, năm 2009 tăng lên 90,160,187,797 đồng so với năm 2008, tương đương tăng 11.9%. Năm 2010 tăng lên 136,123,774,195 đồng so với năm 2009, tương đương tăng 16.06%. Giá vốn hàng bán cũng tăng qua các năm, năm 2008 giá vốn này là 624,038,837,616 đồng, năm 2009 giá vốn này tăng lên 37,184,874,921 đồng so với năm 2008, tương đương tăng 5.96%. Năm 2010 giá này tăng lên 181,402,043,058 đồng, tương đương tăng 27.43% so với năm 2009. Giá vốn hàng bán này tăng lên do hoạt động thu mua nguyên vật liệu cho sản xuất tăng lên dẫn đến giá thành phẩm cũng tăng lên. Thêm vào đó là sư tăng lên của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng phần nào đó đẩy giá thành sản phẩm tăng cao. Chi phí bán hàng năm 2009 tăng lên 2,111,166,385 đồng so với năm 2008, tương đương tăng 4.05%, còn năm 2010 tăng lên 17,454,897,000 đồng so với năm 2009, tương đương tăng 32.19%. Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2009 cũng tăng lên 6,179,120,419 đồng so với năm 2008, tương đương tăng lên 59.16% và năm 2010 chi phí quản lý này tăng thêm lên 2,048,239,902, tương đương tăng 15.32% so với năm 2009. Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp vào năm 2009 tăng mạnh, tăng 58,958,470,870 đồng so với năm 2008, tương đương với tăng 92.26%, và đến năm 2010 thì lợi nhuận này giảm xuống 67,445,835,934 đồng, tương đương với giảm 54.9%. Sở dĩ

39

năm 2009 lợi nhuận này tăng nhanh như vậy là do gói kích cầu kích thích nền kinh tế phát triển của chính phủ. Các doanh nghiệp được hỗ trợ lãi suất phục vụ kinh doanh, sản xuất. Đặc biệt đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhà nước không những hỗ trợ lãi suất mà còn ưu tiên trong việc giảm các loại thuế như thuế xuất khẩu. Điều này làm cho lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng lên đáng kể vào năm 2009, đã tăng lên 52,676,397,950 đồng, tương ứng với tăng 88.12% so với năm 2008. Và năm 2010 lợi nhuận này đã giảm 60,251,463,760 đồng, tương đương giảm 53.58% so với năm 2009. Hằng năm công ty đều hoàn thành nhiệm vu đóng thuế cho nhà nước, năm 2008 là 4,125,524,865 đồng, năm 2009 tăng lên 152.27% so với năm 2008, tương ứng tăng 6,282,072,920 đồng. còn năm 2010 công ty chỉ phải nộp 3,213,225,611 đồng đã giảm đi 69.13% so với năm 2009. Nhìn chung trong giai đoạn 2008 đến 2010 là thời kỳ mà nền kinh tế thế giới suy thoái,và sang năm 2010 đã có đấu hiệu của sự phục hồi nhưng vẫn còn khó khăn. Điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình xuất khẩu của nước ta. Nhiều doanh nghiệp không trụ được đã dẫn đến phá sản. Trong khi đó công ty F17 vẫn trụ được, đó là nhờ khả năng quản lý của doanh nghiệp cộng thêm uy tín của công ty đối với khách hàng và sản phẩm của công ty không ngừng nâng cao về chất lượng và cách phục vụ của mình.  Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất LNST trên DT = Doanh thu thuần Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất LNST trên tài sản (ROA) = Tổng tài sản Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất LNST trên vốn chủ sở hữu (ROE) = Vốn chủ sở hữu *100 *100 * 100

40

Bảng 9: phân tích khả năng sinh lời Đvt: đồng. Chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Tỷ suất LNST trên DT Tỷ suất LNST trên tài sản (ROA) Tỷ suất LNST trên vốn chủ sở hữu (ROE) Nhận xét: Nhìn chung ta thấy vào năm 2009 là năm có các tỷ suất cao nhất trong ba năm. Năm 2008 tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu là 7.89%, năm 2009 tỷ suất này tăng lên 5.38% so với năm 2008, nhưng đến năm 2010 tỷ suất này giảm xuống 7.96% so với năm 2009. Tức là năm 2010 tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu đạt 5.31% có nghĩa là cứ 1 đồng doanh thu và thu nhập thu về trong kỳ thì sẽ có 5.31% đồng lợi nhuận sau thuế vào năm 2008, Lợi nhuận sau thuế thu được từ doanh thu vào năm 2009 là cao nhất cho thấy hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn so với 2 năm còn lại. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tài sản (ROA) vào năm 2008 là 17.00% có nghĩa là bình quân 1 đồng tổng tài sản đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo được 17.00% đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ số này tăng lên vào năm 2009 là 22.49%, tức là năm này 1 đồng tài sản đưa vào sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn. Nhưng sang năm 2010 thì hiêu quả của 1 đồng tài sản này chỉ còn là 12.09%, chứng tỏ công ty sử dụng tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh năm nay không tốt. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu(ROE) vào năm 2008 là 52.94% có nghĩa là bình quân 1 đồng vốn chủ sở hữu đưa vào sản xuất kinh doanh sẽ tạo được 52.94% đồng lợi nhuận sau thuế và chỉ số này tăng vào năm 2009 là 57.57%, tức là năm này bình quân 1 đồng vốn chủ sở hữu đưa vào sản xuất kinh doanh sẽ tạo được đồng lợi nhuận sau thuế cao hơn là được 57.57%. Sang năm 2010 thì tỷ số này giảm xuống còn Năm 2008 59,777,425,787 757,438,728,517 351,653,003,533 112,910,443,596 7.89 17.00 52.94 Năm 2009 112,453,823,737 847,598,916,314 500,104,779,984 195,325,740,749 13.27 22.49 57.57 Năm 2010 52,202,359,977 983,722,690,509 431,609,029,931 230,915,862,611 5.31 12.09 22.61

41

451.356.776. Nó chiếm 65. trong đó:  42 . chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu trong quá trình sản xuất năm 2010 không tốt như 2 năm còn lại. Điều này cho thấy công ty đang bị chiếm dụng một lương vốn khá lớn.94% tương đương là 6.577.359.555.013.451 đồng tương đương với tăng 42.415.33% tương đương là 229.2.046 đồng.2.93% tương đương là 24.24% tương đương với 71.2.000 đồng.745.22.9%. Ví dụ là thị trường Mỹ.414. Nguyên nhân có thể là do việc thanh toán các hợp đồng xuất khẩu hàng thường diễn ra sau một thời gian khi xuất hàng hóa chứ người ta không thanh toán ngay. Phân tích bảng cân đối kế toán:  Đối với tài sản Cơ cấu tài sản của năm 2008: Tài sản ngắn hạn chiếm nhiều hơn tài sản dài hạn.128.15% tương đương với 517.954 đồng.554.22% tương đương là 50. Các khoản phải thu dài hạn chiếm ít nhất là 0. Tài sản dài hạn chiếm 34.2. Cơ cấu tài sản năm 2009: Ta thấy tài sản năm 2009 tăng so với năm 2008 là 148. còn 70% thì phải chờ FDA kiểm tra.350.67% tương đương với 121.547.56%.4.860 đồng.817.1. Nguyên nhân là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều tăng.175.22%. Đánh giá tình hình tài chính của công ty: 1. khi xuất hàng sang Mỹ thì công ty chỉ nhận được có 30%. Tài sản ngắn hạn khác chiếm 1.002.  Tiếp theo đó là tài sản cố định chiếm 14.989 đồng chiếm 2. Khi họ chấp nhận thì họ sẽ thanh toán cho mình. Các khoản phải thu ngắn hạn khác chiếm cao nhất trong tài sản ngắn hạn với 189. 1.61%.907.579 đồng.121 đồng chiếm 53.874. trong đó:   Tiền và các khoản tương đương tiền có 9.643 đồng.4.  Các khoản đầu tư tài chính dài hạn chiếm 20.609 đồng.   Hàng tồn kho chiếm 6.

trong đó:  Tiền và các khoản tương đương tiền tăng lên 42.  Hàng tồn kho tăng 46.000 đồng.426. 43 . Mặt khác.449.845.Tài sản dài hạn của công ty năm 2009 cũng tăng lên 19. Mặc dù nó có thể giải quyết được các đơn hàng lúc trái mùa. Có thể nói rằng lượng tiền tăng như vậy làm cho khả năng thanh toán các khoản nợ của công ty tốt hơn. tương đương với 15. tương đương với tăng 192. tương đương tăng 28. Điều này chứng tỏ công ty làm ăn có hiệu quả hơn. Vì khi hàng tồn kho tăng lên thì công ty sẽ bị ứ đọng vốn. đây là dấu hiệu tốt vì việc đầu tư của công ty đạt được hiệu quả. tương đương tăng 94. trong đó: các khoản thu dài hạn giảm 26.  Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn khác cũng tăng 4. tức là đã tăng lên 466.15%.85%.72% so với năm 2009 tương đương với giảm 138.723.762 đồng.1%.336. do tính chất của mặt . tăng 199. nhưng cũng không thể để tồn như vậy được.  hàng thủy sản là mặt hàng dễ hư hỏng nên để lượng hàng tồn trong kho sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của mặt hàng.797.089.95%. tương đương tăng 6.074 đồng so với năm 2008. .97% .962.013 đồng.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng lên 4. Điều này ảnh hưởng không tốt đến quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. tương đương với tăng 18.220.350.281.079.925 đồng.625.709 đồng.274.60%. công ty có khả năng tự chủ về vốn trong sản xuất kinh doanh tốt hơn.- Tài sản ngắn hạn năm 2009 tăng 129. chứng tỏ công ty đã giải quyết tốt trong việc thu hồi các khoản nợ dài hạn. Nếu như việc tăng tiền vốn là vấn đề tốt thì việc tăng các khoản thu ngắn hạn là điều không được tốt vì lúc này vốn của mình đã bị khách hàng chiếm dụng nhiều hơn.002.45% so với năm 2008.426. đã đầu tư qua các lĩnh vực khác.377 đồng so với năm 2008 tương ứng với tăng 56.978. để còn lâu thì nó sẽ mang đến thiệt hại cho công ty.Tài sản cố định cũng tăng lên 14.794 đồng.  Các khoản thu ngắn hạn tăng lên 34.440 đồng so với năm 2008.155.808 đồng.11%. Cùng với nó là sự tăng lên của tài sản dài hạn khác.85%. tương đương tăng 63. cho thấy vật chất của công ty đã được trang bị thêm để phục vụ cho sản xuất.

423. tương đương với giảm 13.580.33%.426.465. đây là dấu hiệu tốt cho thấy công ty đã có những biện pháp nhằm giảm lượng hàng tồn kho. chứng tỏ công ty càng ngày càng chú trọng hơn về cơ sở vật chất của mình.330.388.775. Tuy nhiên để lượng tiền mặt nhàn rổi quá cũng không tốt.6%. Cụ thể như sau:  Tài sản cố định đã tăng lên 32. vì ta sẽ không tận dụng được khả năng của đồng tiền là: tiền đẻ ra tiền. Giảm được mức độ bị chiếm dụng vốn mà thay vào đó là có vốn bỏ vào kinh doanh. trong đó:  Tiền và các khoản tương đương tiền tiếp tục tăng lên 80.  Ngược lại với năm 2009. tức là đã tăng lên 156.384.378.868. Mức tăng của tài sản dài hạn không bù đắp bằng mức giảm của tài sản ngắn hạn nên tài sản năm 2010 giảm 68. luôn tăng cường đầu tư những công nghệ mới để phục vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty.  Các tài sản ngắn hạn khác giảm 1.095 đồng.495.74%.036 đồng.Cơ cấu tài sản năm 2010: Năm 2010 tài sản dài hạn vẫn tăng nhưng tài sản ngắn hạn lại giảm đi rất nhiều. Tài sản dài hạn tăng lên 65. tương đương tăng 50. tương ứng với 46.7%.053 đồng so với năm 2009.367.851 đồng. năm 2010 các khoản thu ngắn hạn giảm xuống 171.3%. tương đương với giảm 37.45%.  Hàng tồn kho cũng đã giảm 40. người ch vay xem đây là biểu hiện tốt về khả năng thanh toán của công ty.827 đồng so với năm 2009. tương đương giảm 57.068. 44 .398 đồng. tương đương với giảm 76.871.630 đồng. và hàng tồn kho ít bị ứ đọng hơn. Nguyên nhân chủ yếu là tài sản cố định tăng và các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng. Có thể nói rằng điều này sẽ được các nhà đầu tư.750. Cụ thể như sau: Tài sản ngắn hạn năm 2010 đã giảm so với năm 2009 là134.14%.042 đồng. Đồng vốn sẽ được sử dụng hiệu quả hơn. chứng tỏ công ty đã tích cực hơn trong việc nợ nần vì công ty đã thu được nhiều hơn các khoản thu từ khách hàng của mình. tương đương giảm 13.71%.689.

358 đồng. tương ứng giảm 0. tương đương với tăng 42.9%.533 đồng và sang năm 2009 thì tổng nguồn vốn này tăng lên 148.500.56%. Vì thế đã làm cho các khoản nợ phải trả tăng lên.837. chiếm 67.362 đồng.72%. Cụ thể như sau: • Nợ phải trả: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất lớn 67. buộc công ty phải tăng nguồn vốn vay để tiếp tục đầu tư. duy trì và mở rộng sản xuất trong điều kiện khó khăn.09%.042 đồng so với năm 2009.964 đồng. Các khoản thu dài hạn giảm rất ít so với năm 2009. nghĩa là năm 2009 thì nợ ngắn hạn là 304.518.451 đồng so với năm 2008.759 đồng so với năm 2009.129.430. tương ứng tăng 43. Công ty cũng chú trọng hơn vào các đầu tư dài hạn của mình.4%. công ty cần có các biện pháp hiệu quả hơn để thúc đẩy các khoản này được thu nhanh chóng hơn.699.750.  Đối với nguồn vốn:   Cơ cấu nguồn vốn năm 2008 thì tổng nguồn vốn là 351. Chứng tỏ công ty đã thanh toán 45 .351. Công ty đã tăng sự chiếm dụng vốn của nhà cung cấp và khách hàng. tương đương với 235. Sau đó nợ phải trả tăng thêm 68. Trong đó nợ ngắn hạn là 222.432 đồng.310.7%. tương đương với tăng 28. Nguyên nhân là do nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tăng lên vào năm 2009.169. tương đương giảm 13. Trong đó nợ ngắn hạn đã tăng lên 71.59%.053 đồng so với năm 2009.3% và nợ dài hạn đã giảm 3. tương đương với tăng 32. Thêm vào đó năm 2009 là năm tình hình thế giới có nhiều biến động.07% vào năm 2008.451.036. tương ứng tăng 4.866.028.495.756 đồng.398 đồng so với năm 2008.343.541.964 đồng chiếm 63. Bước sang năm 2010 thì nợ phải trả của công ty giảm xuống 103. Các tài sản dài hạn khác tăng 19.003.94%.776.818. Nợ dài hạn đã tăng chứng tỏ công ty đã chú trọng hơn vào việc đầu tư thêm nhiều dự án kinh doanh lâu dài.000 đồng so với năm 2009. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn cũng tăng lên 33.968.. Các khoản thu dài hạn giảm 1. tương đương với giảm 25.850.22%.711.390. ảnh hưởng đến sản xuất trong nước làm nguyên liệu đầu vào tăng. do nợ phải trả giảm xuống và nguồn vốn tăng lên. Năm 2010 tổng nguồn vốn giảm xuống 68.99%.000 đồng chiếm 3.14% và nợ dài hạn là 13.653. tương đương với giảm 33.164.

Nguồn kinh phí và quỹ khác giảm xuống 2. tương đương với 32. cùng với đó thì nợ dài hạn cũng giảm theo 9.786. Trong đó vốn chủ sở hữu đã tăng lên 79.642 đồng.121.82% là của nguồn kinh phí và quỹ khác.133.590.22% so với năm 2008.67 năm 2009 141. tương đương với giảm 74.875.611 đồng.02 8 500.862 đồng so với năm 2009. 1.11%. Trong đó nguồn vốn của chủ sở hữu tăng thêm 35. nó đã tăng lên 17.2.93%. chiếm 32.153 đồng. tức là đã giảm khả năng trong việc chiếm dụng vốn của nhà cung ứng và khách hàng.400.2.22%.95 4 351. Chỉ tiêu TSCĐ và ĐTDH Tổng tài sản Tỷ suất đầu tư TSCĐ Nhận xét: năm 2008 121. tương đương tăng 69. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty: 1.862.184.219.34% so với năm 2008.220. Nguồn vốn ngày càng tăng cho thấy công ty dần dần quan tâm đến nguồn chủ sở hữu để giảm sự phụ thuộc vốn vay. tương đương giảm 92. tương đương tăng 18.443. • Nguồn vốn chủ sở hữu: Qua bảng trên ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên sau mỗi năm.27 năm 2010 207. tương đương với tăng 82.131.415.128.740.18% Và năm 2010 đạt 230.2.915.526.931 48.555.4. đạt 112.2.569 đồng.282.98 4 28.907.52%. xây dựng của doanh nghiệp.100 đồng.228.297.910. Trong đó vốn chủ sở hữu chiếm đa phần.135.được một phần của nợ ngắn hạn. 46 .94% so với năm 2009.053 đồng.596 đồng.609.077. Mà trong đó nợ ngắn hạn giảm 93.tương đương 2.003.77% so với năm 2009.817.01 Tỷ suất đầu tư tài sản cố định phản ánh tình hình đầu tư.973 đồng.356. Năm 2009 nguồn vốn này tăng lên 80. Phân tích tỷ suất đầu tư tài sản cố định: Bảng 10: phân tích tỷ suất đầu tư tài sản cố định trong 3 năm. Phần còn lại 0.653.53 3 34.1.2.779. tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật.2. vào năm 2008 là 115.029. Năm này nguồn kinh phí và quỹ khác không có.4.070 431. tức là giảm 31.104.

693.Tỷ suất đầu tư TSCĐ= (TSCĐ và ĐTDH)/( Tổng tài sản). Vậy ta đã giảm sử dụng vốn của nhà cung cấp và khách hàng.36 2 115.184.518. Công ty đang chiếm dụng vốn của người khác để tạo ra lợi nhuận. Hệ số này đã giảm xuống theo năm.98 0.167.4. Năm 2008 tỷ suất đầu tư tài sản cố định là 34. xây dựng cơ sở vật chất.779.01% chứng tỏ công ty đã chú trọng đến mua sắm .2.653.036. năm 2009 chỉ còn 0. mức độ quan tâm đến tài sản cố định đã giảm xuống.068.569 196.2. Phân tích hệ số nợ và hệ số tài trợ: Nợ phải trả Hệ số nợ = Tổng nguồn vốn Vốn chủ sở hữu Hệ số tài trợ= Tổng nguồn vốn Bảng 11: phân tích hệ số nợ và hệ số tài trợ của công ty trong ba năm: Chỉ tiêu Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn Hệ số nợ Hệ số tài trợ Nhận xét: Năm 2008 Năm 2009 235.003. Năm 2010 tỷ suất này đạt 48. 1. sang năm 2009 tỷ suất này giảm xuống còn 28.104.866.27%.62 2 351. 47 .533 500.39 Năm 2010 200.786.029.931 0. nhưng hệ số này cao sẽ rủi ro cao.46 0.67%.67 có nghĩa là trong tổng vốn của công ty có 67% giá trị tài sản được hình thành từ nguồn vốn vay.862.611 431. để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. dấu hieeuk tốt cho tài chính của công ty. Do đó nợ phải trả giảm và vốn của công ty tăng lên.32 4 0.60 0.964 304.67 0.46.915.2.53 Năm 2008 hệ số nợ là 0.6 và năm 2010 còn 0.2.818.261.609.320 230.

931 15.551 55.39 và năm 2010 là 0.3.380.554.922.860 222.173 63.157.989 351.67 đồng là vốn vay còn 0.028.98 4 16.421.32 đồng là vốn chủ sở hữu.224.873 293. Cụ thể hơn là năm 2008 cứ 1 đồng vốn bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì có đến 0.161.32 và nó tăng theo thời gian.Hệ số tài trợ của năm 2008 là 0.359.029.013.683.365.4.585.52 2 Năm 2010 224. Thêm vào đó là tỷ số nợ của công ty vào năm 2010 thấp hơn tỷ số nợ của ngành vào năm 2010 là 0.748.415.213. Đánh giá khả năng thanh toán của công ty: Tài sản ngắn hạn Hệ số thanh toán hiện hành = Nợ ngắn hạn Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn= Nợ ngắn hạn Tiền và đầu tư ngắn hạn Hệ số thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn Bảng 12: đánh giá khả năng thanh toán của công ty Chỉ tiêu Tài sản ngắn hạn Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn Tiền và đầu tư ngắn hạn Tổng tài sản Chi phí lãi vay Lợi nhuận trước thuế Năm 2008 229.027 122.2.104.326.740.046 199.653.789. năm 2009 là 0. Qua đây ta thấy được mức độ góp vốn của chủ sở hữu vào quá trình sản xuất kinh doanh ngày càng tăng lên và khả năng tự chủ về mặt tài chính cũng được nâng cao. 1.779.751 500.964 9.72 0 51.579 24.093.950.902.874. Nhưng đến năm 2010 thì cứ 1 đồng vốn bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì có 0.320 131.46 đồng là vốn vay còn 0.967.652 Năm 2009 358.098.59 nên các chủ nợ sẽ thích hơn vì công ty có khả năng trả nợ cao hơn.2.95 6 71.745.811.040.968.53 đồng là vốn chủ sỡ hữu.861 30.533 20.2.149 431.223.400.588 48 .53.003.894.609.861.617.415.381.

4.Hệ số thanh toán hiện hành Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán nhanh Hệ số thanh toán lãi vay Nhận xét: 1.64 Hệ số thanh toán hiện hành cho biết công ty có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. có đủ tài sản lưu động để đảm bảo nợ vay.03 0.14 1. nhưng hệ số này nhỏ hơn 0.3. đây là những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp.14.36 và năm 2010 là 4. Điều này chứng tỏ công ty đang gặp khó khăn về tiền để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh và thanh toán công nợ đến hạn. Sang năm 2010 thì 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty chỉ còn được đảm bảo 0.04 4. Đến năm 2009 công ty đã có những chiến lược tăng tiền và đầu tư tài sản ngắn hạn nên hệ số thanh toán lúc này đã đạt được 0.66. năm 2009 là 8.2.03 có nghĩa là cứ 100 đồng ngắn hạn thì được đảm bảo bằng 103 đồng tài sản ngắn hạn.36 1. Đây là dấu hiệu tốt về khả năng thanh toán nhanh của công ty.22 0. Phân tích tình hình sử dụng hàng tồn kho: 49 .93 đồng tài sản ngắn hạn.2. Khả năng thaanh toán nợ ngắn hạn của công ty không cao. Hệ số thanh toán lãi vay là mức độ an toàn có thể đối với nhà cung cấp tín dụng. Năm 2008 hệ số này bằng 0.17. tương tự năm 2009: 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty được đảm bảo 0.64. Ta thấy các hệ số này đều lớn hơn 1 chứng tỏ công ty có khả năng thanh toán tốt.66 4. Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của công ty năm 2008 là 0. Năm 2009 hệ số này tăng lên 0.93 0.4.1.17 8. Cả 3 năm hệ số này điều lớn hơn 1.97 đồng tài sản ngắn hạn. như vây công ty đã sử dụng hiệu quả vốn vay và có khả năng thanh toán lãi vay.Năm 2008 hệ số thanh toán hiện hành của công ty là 1.5 nên ko an toàn. Sang năm 2010 hệ số này tăng lên và đạt được 0. Hệ số thanh toán nhanh là khả năng thanh toán tức thời đối với các khoản nợ đến hạn trả.97 0.04 đồng tiền để trả nợ.3. nguyên nhân là do tiền của công ty tăng nhanh trong khi đó nợ ngắn hạn lại giảm. 1.98 đồng tài sản ngắn hạn.2.93 nghĩa là 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty được đảm bảo 0.04 có nghĩa là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 0. Năm 2008 hệ số thanh toán lãi vay của công ty 4.19 và sang năm 2010 thì còn 1.2.98 0. Phân tích các chỉ số hoạt động của công ty: 1.12 0.12.

598.758.6 vòng và số ngày vòng quay rút ngắn xuống còn 22 ngày. Sang năm 2010 thì số vòng quay đã tăng lên được 16.2. mỗi vòng mất 26 ngày.769.Giá vốn hàng bán Số vòng quay hàng tồn kho = HTK bình quân Số ngày trong kỳ Kỳ luân chuyển hàng tồn kho = Số vòng quay hàng tồn kho Bảng 13: phân tích tình hình sử dụng hàng tồn kho qua 2 năm Chỉ tiêu Năm 2009 661.755.595 50.916.31 Năm 2010 983. Phân tích tình hình luân chuyển các khoản phải thu: DT và TN khác Số vòng quay các khoản phải thu = Phải thu bình quân Số ngày trong kỳ Kỳ luân chuyển các khoản phải thu = Số vòng quay các khoản phải thu Bảng 14: phân tích tình hình luân chuyển các khoản phải thu trong 2 năm.85 Kỳ luân chuyển hàng tồn kho Nhận xét: 26 Năm 2009 số vòng quay hàng tồn kho là 13.370 Số vòng quay hàng tồn kho 13.53 Năm 2010 842.690.712.223.722. Chỉ tiêu DT và TN khác Năm 2009 847.60 22 Giá vốn hàng bán 7 HTK bình quân 47.3. Chứng tỏ hàng tồn kho của công ty được tiêu thụ nhanh hơn 1.85 vòng và kỳ luân chuyển hàng tồn kho là 26 ngày.328.509 50 .2.625.4.228.85 vòng. có nghĩa là trong kỳ kinh doanh bình quân hàng tồn kho quay được 13.2.960 16.

31 4 294.044.09 vòng và mỗi vòng quay mất 51 ngày.598.841.916.718. có nghĩa là trong kỳ kinh doanh bình quân các khoản phải thu quay được 4.09 51 Năm 2009 số vòng quay của các khoản phải thu là 4.09 vòng và kỳ luân chuyển của các khoản phải thu là 88 ngày. nhưng hệ số này vẫn còn khá cao.645.2.559.4 207.509 291.09 vòng hơn năm 2009 là 3 vòng và kỳ luân chuyển của nó là 51 ngày.09 88 138.564.4.80 0 2.88 125 Năm 2010 983.3.3.37 107 51 .09 vòng và mỗi vòng quay mất 88 ngày. Điều này cho thấy năm 2010 công ty ít bị chiếm dụng vốn hơn năm 2009. Chỉ tiêu DT và TN khác Tài sản ngắn hạn bình quân Số vòng quay tài sản ngắn hạn Kỳ luân chuyển các tài sản ngắn hạn Nhận xét: Năm 2009 847.2. 1.049.690.722.900 3.600 7. có nghĩa là trong kỳ kinh doanh bình quân các khoản phải thu quay được 7. Năm 2010 số vòng quay của các khoản phải thu là 7.00 Phải thu bình quân Số vòng quay các khoản phải thu Kỳ luân chuyển các khoản phải thu Nhận xét: 0 4.247. Phân tích hiệu suất luân chuyển vốn lưu động: DT và TN khác Số vòng quay tài sản ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn bình quân Số ngày trong kỳ Kỳ luân chuyển các tài sản ngắn hạn = Số vòng quay tài sản ngắn hạn Bảng 15: phân tích hiệu suất luân chuyển vốn lưu động.

4.88 vòng.64 Năm 2009 hiệu suất sử dụng tài sản cố định của công ty là 6. Chỉ tiêu DT và TN khác Tài sản dài hạn bình quân Hiêu suất sử dụng tài sản dài hạn Nhận xét: Năm 2009 847.44 Năm 2010 983.509 174. Nó ảnh hưởng không tốt đến tình hình sản xuất của công ty vì kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn quá dài.44 có nghĩa là trong kỳ kinh doanh 1 đồng tài sản dài hạn bỏ vào sản xuất kinh doanh tạo ra 6.64 đồng doanh thu và thu nhập khác.345. 1. Ta thấy kỳ luân chuyển của tài sản ngắn hạn dài do số vòng quay của tài sản ngắn hạn thấp. mỗi vòng quay mất 125 ngày.37 vòng và kỳ luân chuyển của nó cũng giảm xuống còn 107 có nghĩa là trong kỳ kinh doanh bình quân tài sản ngắn hạn quay được 3.3. Năm 2010 hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn giảm xuống còn 5. Phân tích hiêu suất sử dụng vốn cố định: DT và TN khác Hiêu suất sử dụng tài sản dài hạn = Tài sản dài hạn bình quân Bảng 16: Phân tích hiêu suất sử dụng vốn cố định. mỗi vòng quay mất 107 ngày.44 đồng doanh thu và thu nhập khác. mà nguyên liệu thủy sản lại là nguồn liệu mang tính mùa vụ.00 0 6.000 5.88 vòng.292.2. 52 .916.64 có nghĩa là trong kỳ kinh doanh 1 đồng tài sản dài hạn bỏ vào sản xuất kinh doanh tạo ra 5.49 vòng tức là được 3.842.598.2.722.690. kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn là 125 ngày có nghĩa là trong kỳ kinh doanh bình quân tài sản ngắn hạn quay được 2.4.37 vòng.631. Đvt: đồng. Ta thấy năm 2010 hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn này đã giảm xuống chứng tỏ là công ty sử dụng nguồn vốn này ko đạt hiệu quả bằng năm 2009.Năm 2009 số vòng quay tài sản ngắn hạn là 2.31 4 131. Năm 2010 số vòng quay tài sản ngắn hạn tăng lên 0.

2. Cơ hội: Vị thế công ty nằm trên khu vực miền trung là vùng có nguồn nguyên liệu rất dồi dào. Các quốc gia làm ăn với công ty là những nước có nền kinh tế phát triển. cơ hội và nguy cơ như sau: • • • Điểm mạnh: Công ty F17 có uy tín trên thị trường và có nhiều khách hàng trung thành từ các thị trường lớn như Mỹ. nắm bắt được nhiều thông tin và hoạt động hiệu quả hơn. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG CỦA DOANH NGHIỆP QUA CÁC NĂM: Quản trị chiến lược: Gần 35 năm thành lập và phát triển công ty cố phần Nha Trang có những điểm mạnh. Công ty chưa thành lập được chuổi liên kết để trao đổi thông tin giữa thị trường. Điểm yếu: Công ty chưa có bộ phận Marketing riêng nên việc quản bá thương hiệu còn yếu.5. Công ty có đội ngũ cán bộ thu mua linh hoạt và nhiều kinh nghiệm. Việc thu mua được tiến hành ở các tỉnh miền trung( từ Quảng Nam đến Bình Thuận) là nơi có vùng nguyên liệu lớn và dồi dào. Chất lượng sản phẩm của công ty được đánh giá cao trên nhiều thị trường. Nhật và EU.1. quảng bá sản phẩm và ý kiến phản hồi của người tiêu dùng. thu nhâp cao. 53 . Người Mỹ rất ưa chuộng sản phẩm thủy sản của công ty.5.2. điểm yếu. Vasep được thành lập để giúp các doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi. Công ty chưa chủ động trong việc giúp đỡ người nuôi trồng về thông tin thị trường và kiến thức nuôi trồng. Là 1 công ty dẫn đầu về chế biến và xuất khẩu thủy sản ở địa bàn tỉnh Khánh Hòa.1. Việc thu mua nguyên liệu qua nậu còn nhiều nên kiểm tra chất lượng từ nguồn này còn lỏng lẻo. nên nhu cầu về thực phẩm đặc biệt là thực phẩm tốt cho sức khỏe như thủy sản là rất cao. 1. Trình độ tay nghề của công nhân chưa cao.

Trung Quốc. Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại để củng cố và phát triển các thị trường truyền thống.- Tuy ngành găp nhiều khó khăn nhưng nó vẫn là ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam nên nó nhận được nhiều sự hỗ trợ hơn của Nhà nước nói chung và của tỉnh Khánh Hòa nói riêng. nuôi trồng và chế biến. Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ trong công ty.5. Nhật. hạn hán nên ảnh hưởng rất lớn đến nguồn nguyên liệu. tôm. hỗ trọ về giống và kỹ thuật để họ có thể tạo ra được sản phẩm tốt nhất cho công ty. điề này là rào cản đối với công ty. Ô nhiễm về môi trường nước. Quảng bá thương hiệu. • - Cơ quan tổ chức thủy sản cũng hỗ trợ rất nhiều trong việc đưa ra các biện pháp hướng dẫn và kiểm soát chất lượng sản xuất giống. Đề ra chiến lược: Phối hợp chặt chẽ với nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào. Khu vực thu mua của công ty chủ yếu là miền trung. Đảm bảo chất lượng và số lượng của sản phẩm khi đến tay người tiêu dùng.2. Quản trị nhân sự: 54 . ảnh hưởng không tốt đến chất lượng của các nguyên liệu đầu vào. Nhật.2. mà nơi đây thường xuyên xảy ra lũ lụt . các thị trường lớn (EU. Trung Đông. gây ra dịch bệnh. Thánh thức: Các vụ tranh chấp thương mại. Sự cạnh tranh ngày cành tăng về công nghệ( từ các nước phát triển: Mỹ. và biển ngày càng nghiêm trọng.. Hiệu quả của nuôi trồng thủy sản chưa ổn định nên nguồn liệu đầu vào cũng không ổn định cả về chất lượng lẫn số lượng. vụ kiện bán phá giá(cá tra. sản phẩm nhiều hơn đến khách hàng trong nước và quốc tế.. cá basa. cùng với vấn đề truy xuất nguồn gốc của nguyên liệu.…) sẽ ảnh hưởng đến ngành thủy sản và ảnh hưởng đến lĩnh vực xuất khẩu của công ty. …) và cạnh tranh về giá cả của các công ty trong nước và ngoài nước. Mỹ) và phát triển mở rộng các thị trường Đông Âu. tạo được sự khác biệt của sản phẩm và nâng cao sức cạnh tranh của mình. 1. Hàn Quốc. Yêu cầu về chất lượng và vệ sinh thực phẩm ngày càng cao.

Đối với bộ phận sản xuất chỉ bố trí 1 ca làm việc 8 giờ và tăng ca(nếu có) cũng không quá 4 giờ. nhập kho và chờ giao hàng.… 1. Nếu không đạt yêu cầu thì lô hàng sẽ không được xuất đi. Cho các nhân viên đi dự các buổi hội thảo. cao đẳng là 115 người( bảng lao động vào ngày 01/01/2010). Nếu thành phẩm và mẫu nguyên liệu đều đạt yêu cầu thì thành phẩm sẽ được đóng gói. BRC.Hiện nay số lượng nhân viên của công ty hơn 800 người trong đó số người có trình độ đại học. GMP. Việc xây dựng hệ thống kiểm tra chất lượng chặt chẽ như vậy sẽ giúp cho sản phẩm của công ty ngày càng tốt hơn và nâng cao vị thế cạnh tranh trên trường quốc tế. 44 giờ/tuần. … Công ty luôn đảm bảo quyền lợi của người lao động theo đúng quy định của nhà nước. 1.2. Chế độ làm việc là 8 giờ/ngày. Và cũng tùy theo công việc mà công ty có những chính sách đãi ngộ nhân viên khác nhau. Sở dĩ phải làm kỹ như vậy là do đây là thực phẩm tươi sống và dẽ bị nhiễm kháng sinh. công ty cũng phân tích nhu cầu đào tạo và thiết kế các chương trình đào tạo sao cho phù hợp với nhân viên. Hoạt động này chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của đội ngũ kiểm tra chất lượng KCS và công nhân chế biến lành nghề. ISO 9001-2000. chi phí đi lại. Số lượng này chiếm khá nhỏ trong công ty. Quản trị sản xuất: 55 . Công ty đào tạo chuyên môn nghiệp vụ dựa vào công việc và kết quả đánh giá.4.3. Đối với sản phẩm thì bộ phận kiểm tra chất lượng sẽ kiểm tra từ khâu nguyên liệu đầu vào. hay chi phí công tác.5. Và việc kiểm tra chất lượng này luôn đi theo suốt quá trình chế biến.2. cử người có kinh nghiệm kèm cặp những người mới. công ty và luật lao động. Bên cạnh đó công ty luôn quan tâm đến lực lượng lao động mới. Quản trị chất lượng: Với nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh cũng như đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chất lượng sản phẩm và dịch vụ phục vụ khách hàng. Nguyên liệu sau khi đã thành sản phẩm cũng được lấy mẫu ngẫu nhiên để tiến hành kiểm nghiệm đối chiếu với mẫu nguyên liệu đã kiểm tra trước đó.5. họ tiến hành đánh giá bằng cảm quan để quyết định nguyên liệu nào đạt yêu cầu để chuyển vào khâu tiếp theo là sản xuất. công ty đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn như HACCP. Ví dụ như được hưởng phụ cấp tiền lương khi làm việc ngoài giờ. hội chợ và các khóa đào tạo ở nước ngoài.

mực. Quy trình sản xuất chung của công ty: 56 .Trong ngành chế biến thủy sản thì khâu này phần lớn là lao động thủ công nên nhiều khi công nhân phải đảm nhận nhiều khâu của quá trình sản xuất Các mặt hàng của công ty này chủ yêu là các tôm. cá. ghẹ đông lạnh. các loại hải sản khô và tẩm gia vị.Sản xuất là một khâu quan trọng của quá trình tạo ra sản phẩm.

57 .

Công ty chưa có bộ phận IT riêng do đó cũng chưa có chuyên viên lập trình về web của công ty nên trang web của công ty ít có sự đầu tư.Nguyên liệu Tiếp nhận Rửa và bảo quản Chế biến Cấp đông Chế biến gia nhiệt. thông tin để khách hàng có thể tra cứu về các 58 .5. Hệ thống thông tin quản lý: Hệ thống quản lý thông tin của công ty vẫn còn khá rời rạc và chưa có sư liên kết với nhau trong một hệ thống phần mềm. ít có người cập nhật. nó chưa phản ánh được các hoat động của công ty. Hoạt động cập nhật thông tin và phát triển website hầu như không có.5. Điều này ta thấy trên trang web của công ty chỉ có những thông tin chung về công ty và các sản phẩm của công ty. ngâm tẩm Bao gói Bảo quản Tiêu thụ Xuất khẩu Thị trường nội địa Sơ đồ 2: quy trình sản xuất chung của công ty 1.2.

59 .sản phẩm của công ty còn rất hạn chế. Công việc của mỗi nhân viên đều sử dụng hệ thống file riêng chủ yếu trên Word và Excel là chủ yếu. Ta thấy các hoạt động chỉ năm 2008 còn những năm sau không thấy đầu tư.

Trong quá trình sản xuất ản phẩm thì nguyên liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất.1. kỹ thuật và có ý nghĩa quan trong đối với đời sống và sự phát triển kinh tế của nhân dân ta.…mà nó còn có một lượng lớn trong nuôi trồng. để có được nguồn nguyên liệu ổn định 60 . 2.1. Nó cũng là cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm mới.NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN.2.1. Về mặt giá trị thì nguyên liệu chuyển toàn bộ phần giá trị vào giá trị sản phẩm mới tạo ra. thời tiết. Nguồn nguyên liệu thủy sản của nước ta rất phong phú và đa dạng.1. điều kiện khí hậu. Khả năng phục hồi tự nhiên của nguyên liệu thủy sản: Nguồn nguyên liệu thủy sản là một tài nguyên vô cùng quý giá và có khả năng tái tạo lại. Khái niệm nguyên liệu thủy sản: Nguyên liệu là một trong ba yếu tố cơ bản( sức lao động. Đặc điểm: Nguồn nguyên liệu thủy sản có những đặc điểm sau: 2.1. Nguyên liệu thủy sản không những có ở đại dương. đối tượng lao động và tư liệu lao động) của quá trình sản xuất. sản xuất ra và tiếp tục đưa vào quá trình sản xuất. có giá trị kinh tế. chế biến.PHẦN II CHUYÊN ĐỀ HẸP 2. sông hồ.2. Nguyên liệu thủy sản là các động thực vật sống trong môi trường nước. môi trường.1. dòng chảy. Hiện nay nguồn nguyên liệu thủy sản nuôi trồng chiếm vai trò quan trọng đóng góp vào thủy sản hàng năm của nước ta. bao gồm nguồn lợi thủy sản nước ngọt và nguồn lợi hải sản. 2. PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ CỦA NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN. ven biển. được khai thác. ĐẶC ĐIỂM. Khả năng phục hồi tự nhiên của nguồn nguyên liệu thủy sản phụ thuộc vào đặc điểm của giống loài thủy sản.cường độ khai thác của con người. chúng bị hao mòn toàn bộ và thay đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành thực thể của sản phẩm.… Vì vậy.

Đặc điểm này gây ảnh hưởng đến năng suất lao động cũng như sản lượng. và phát triển nguồn thủy sản thì ta cần có những biện pháp quản lý chặt chẽ hơn. Thông thường người ta hay khai thác hợp lý bằng cách: • • • • Điều tra. Bên cạnh đó thì việc nuôi trồng thủy sản cũng là cách có khả năng tái tạo nguồn lợi đã được sử dụng. chặt phá rừng đầu nguồn. để rò rỉ chất độc hại làm ô nhiễm môi trường sống của sinh vật thủy sản. chúng ta cần phải biết khai thác nguồn lợi một cách hợp lý. bảo vệ. Đặc tính mùa vụ của cơ sở nguyên liệu là nhân tố chủ yếu gây nên tính mùa vụ của nguyên liệu thủy sản. mồi. cùng với sự thay đổi có tính chất chu kỳ trong năm do các điều kiện thủy lý (dòng chảy. hàm lượng oxy. chủ động áp dụng nhiều biện pháp trong việc bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. các khoáng chất.1. Do tập quán sinh sống và đặc điểm sinh học của các loài nguyên liệu thủy sản.2. dựa vào kích thước cá trưởng thành mà quy định kích thước mắt lưới để khai thác đối với từng loài. Cấm khai thác các đối tượng thủy sản trong mùa sinh sản của chúng. Tính thời vụ: Đây là đặc điểm chủ yếu làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và xuất khẩu thủy sản.…) của môi trường sống tạo nên sự biến động sản luowngjcuar cơ sở nguyên liệu thủy sản vốn có tính chất chu kỳ này. Theo thống kê thì mùa vụ chính của ngành thủy sản phía Bắc từ tháng 12 đến tháng 7 năm sau. rà điện. Cấm khai thác tùy tiện. Áp dụng các biện pháp hiệu quả để phát triển nguồn lợi thủy sản. 61 . thăm dò. Chủ động phát triển ngành nuôi.…). ở phía Nam từ tháng giêng đến tháng 10 (âm lịch). Thực tế cho thấy rằng muốn khai thác. Trong từng vùng khai thác. hóa chất. nhiệt độ. xác định trữ lượng chủng loại của nguồn lợi.2. thủy hóa (nồng độ muối. và thủy sinh (hệ sinh vật. Nghiêm cấm đánh bắt bằng chất nổ.cho sản xuất. con người sẽ tạo điều kiện cần thiết để tái sinh số lương được khai thác bằng cách: • • • 2. …có tính chất hủy diệt.…).

đánh giá đúng tính mùa vụ sẽ có ý nghĩa lớn trong việc tổ chức khai thác. Cụ thể: • • • Tăng cường trang bị kỹ thuật cho hoạt động khai thác. làm tốt công tác dịch vụ hậu cần. Nắm bắt khả năng khai thác và nuôi trồng từng loại nguyên liệu trong vùng để có kế hoạch chủ động trong việc tạo nguồn nguyên liệu cho chế biến. Đồng thời cho phép chúng ta tìm ra những biện pháp khắc phục tính mùa vụ như tổ chức phù hợp giúp cho việc khai thác thủy sản được hoạt động quanh năm mà không ảnh hưởng đến trữ lượng và phục vụ cho hoạt động chế biến của ngành chế biến tốt hơn. kết hợp chuyên môn hóa sản xuất với kinh doanh tổng hợp để tận dụng khả năng sản xuất. Trong chế biến chú trọng đa dạng hóa mặt hàng. sản xuất.Việc nghiên cứu. Sơ đồ 3: biểu diễn tính mùa vụ của nguyên liệu thủy sản 62 .

khả năng nuôi trồng thủy sản kém hơn khu vực Trung và phía Nam.1. có quy luật sinh trưởng và tập quán sinh sống khác nhau. độ mặn. từng mùa vụ thì có những sản phẩm đó cũng khác nhau. Do đặc điểm phụ thuộc vào nguồn lợi biển nên nguyên liệu thủy sản cũng phân tán trên từng khu vực.2. Ví dụ: ở phía Bắc các sản phẩm khai thác chủ yếu là các loại cá nổi.…của từng vùng khác nhau nên việc phân bố nguồn lợi thủy sản có sự khác biệt trên từng ngư trường.2. 2. từng ngư trường. Những nơi có biển. Đặc biệt tùy theo khu vực. thời gian khác nhau. làm cho ngành thủy sản cũng mang nhiều yếu tố rủi ro.2.1.3. Các loài cá biển thường có tốc độ di chuyển khá nhanh. sản lượng khai thác chủ yếu là các loại cá đáy. Ở phía Nam. Tính khu vực: Có đặc trưng theo địa lý. Chúng sống quần tụ thành từng đàn và thích nghi với từng điều kiện môi trường nhất định. trong từng mùa vụ. Điều này đã ảnh hưởng đến kết quả của hoạt động khai thác. 2. dòng chảy. khó xác định chính xác. nhiều loài còn có tập tính di cư theo mùa. Sự phân bố không đều của nguồn lợi thủy sản đã tạo nên sự không đồng đều trong sự cung cấp nguyên liệu trên các vùng khác nhau của nước ta. Việc nắm được các đặc điểm này sẽ cho phép thực hiện phân bố ngành nghề một cách thích hợp. do đặc tính về nguồn thức ăn. sông rạch thì những nơi đó có điều kiện phát triển thủy sản. thời tiết.5. Sự phân bố không đều của cơ sở nguyên liệu là căn cứ để thực hiện việc hợp lý hóa cơ cấu đầu tư và xây dựng các trung tâm nghề cá lớn. ngư trường.1. nhiều ao hồ. Mặc khác.4. Tính biến động của nguồn nguyên liệu: Do ảnh hưởng của đặc tính mùa vụ mà nguồn nguyên liệu thủy sản luôn có sự biến động theo điều kiện tự nhiên. môi trường sinh thái. nhưng do điều kiện tự nhiên môi trường có sự khác nhau giữa các vùng. ngư trường. nhiệt độ.2. Do 63 . Chính vì vậy mà trữ lượng nguồn lợi luôn có sự biến động. Sự phân bố không đồng điều của nguyên liệu thủy sản: Nước ta có đường bờ biển dài với nguồn lợi thủy sản rất phong phú.

quyết định đến giá thành sản phẩm và giá trị xuất khẩu. nếu không sẽ không có nguyên liệu tốt cung cấp cho sản xuất. Vì vậy. các cơ sở chế biến thủy sản thường là sản xuất đa dạng các sản phẩm như: cá. từ đó sẽ không thể tạo ra được những sản phẩm có chất lượng cao. ghẹ. đòi hỏi trong hoạt động khai thác và chế biến phải tổ chức công tác bảo quản sau thu hoạch. việc thu mua. ướp bằng đá lạnh hoặc dùng thuốc kháng sinh. Do vậy. việc thu mua nguyên liệu cần thiết phải quan tâm đến vấn đề vận chuyển.1.vậy. ươn thối của nguyên liệu: Nguyên liệu thủy sản phần lớn là động vật.1. ướp muối.…Nhưng phổ biến nhất vẫn là phương pháp ướp đá. có sức cạnh tranh trên thị trường. vận chuyển nguyên liệu cần phải có một chế độ bảo quản tốt thì mới đảm bảo được chất lượng của nguyên liệu. Phân loại: Có nhiều cách để phân loại nguyên liệu:  Ta có thể căn cứ theo tính chất tác động của lao động vào các loại động thực vật: Nguyên liêu nguyên thủy: các động thực vật vừa dứt khỏi môi trường tự nhiên.1. Tuy nhiên chúng có khả năng tái tạo tự 64 .… 2. mực.2. nguyên liệu thủy sản bao gồm: Nguyên liệu từ khai thác thủy sản: nguồn này thường bị giới hạn bởi trữ lượng tự nhiên của các loài động vật thủy sản.  Căn cứ vào nguồn hình thành.1. 2. Đặc điểm này rất quan trọng ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh bởi nó quyết định đến chất lượng sản phẩm. Do đặc tính này mà nguyên liệu thủy sản sau khi mua về cần được chế biến ngay. Nguyên liệu bán thành phẩm: là những nguyên liệu đã trãi qua một số khâu chế biến. hệ thống dịch vụ hậu cần và công tác thu mua. tiếp tục đưa vào quá trình chế biến tiếp theo. Trong điều kiện nước ta hiện nay có thể áp dụng các biện pháp kết hợp giữa truyền thống và hiện đại như: phơi khô. tránh tình trạng dự trữ quá lâu làm giảm phẩm chất. thực vật tươi sống. Để khắc phục được đặc điểm này. Phân loại và mục đích của việc phân loại nguyên liệu thủy sản: 2.6.3. tôm. cua.3. bảo quản nguyên liệu. Đặc tính mau hư hỏng. dễ bị hư hỏng và ươn thối trong quá trình bảo quản và chế biến.

Nguồn này phụ thuộc vào trình độ phát triển khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực nuôi trồng. Ngoài ra. Nguyên liệu sau khi phân loại sẽ tương đối đồng đều về tính chất. Nguyên liệu thủy sản sau khi được khai thác.2. có hai loại: Nguyên liệu và vật liệu chính: nguyên liệu thủy sản chủ yếu là nguyên liệu chính. Nguyên liệu từ nuôi trồng thủy sản: được tạo ra từ ngành nuôi trồng thủy sản. phát triển nguồn lợi biển thì có thể tạo ra nguồn nguyên liệu lâu dài cho sản xuất kinh doanh. da. duoqcj phẩm.  Căn cứ vào cấu thành thực thể của sản phẩm. mỹ phẩm. mẫu mã của sản phẩm hoặc được sử dụng để bảo đảm cho công cụ lao động hoạt động bình thường hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật. nguyên liệu còn được phân loại theo kích cở và phân hạng theo chất lượng. vây. vẩy. hay áp dụng ở một số doanh nghiệp có quy mô lớn. Do đó. Nó là đối tượng lao động chủ yếu. Hiện nay. xương. việc phát triển ngành nuôi trồng thủy sản đang trở thành xu hướng tạo ra nguồn nguyên liệu chính phục vụ cho việc sản xuất chế biến. chế biến để tạo ra sản phẩm cuối cùng nhằm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của con người. Mục đích của việc phân loại nguyên liệu thủy sản: Giúp cho việc định giá mua được dễ dàng và chính xác hơn. nhu cầu quản lý. Trong quá trình chế biến tạo ra phế phẩm như: dầu. Nguyên liệu nhập khẩu: nguồn này thường chiếm tỷ trọng nhỏ. cấu thành nên thực thể của sản phẩm. thu hoạch sẽ được đưa vào quá trình sản xuất. được sử dụng kết hợp với nguyên liệu chính làm tăng chất lượng. chất lượng nên quá trình sản xuất sẽ được tiến hành hiệu quả hơn. nếu biết khai thác hợp lý đi đôi với bảo vệ. kích cở. Sự vận động của nguyên liệu thủy sản trong quá trình sản xuất kinh doanh: Nguyên liệu là đối tượng của quá trình sản xuất kinh doanh được vận động theo một quá trình liên tục qua nhiều khâu. 2. Giúp cho việc bảo quản được dễ dàng hơn. nội tạng.nhiên.3. Vật liệu phụ: là những vật liệu có tác dụng phục vụ trong quá trình sản xuất.1.…có thể dùng để bán cho các đơn vị khác hoặc đưa vào quá trình sản xuất để tạo ra các sản phẩm khác như thức ăn thủy sản.1. Tuy nhiên. việc phân loại nguyên liệu thủy sản còn phụ thuộc vào mục đích của việc sử dụng nguyên liệu vào sản xuất sản phẩm.4.… 65 . 2.

giá trị nguyên liệu thủy sản lại chiếm 66 . kịp thời.Quá trình vận động của nó được thể hiện qua sơ đồ sau: Sản phẩm cuối Tiêu dùng Bán Sản xuất chế biến Phế phẩm Sản xuất Nguyên liệu thủy sản Sơ đồ 4: biểu diễn quá trình vận động của nguyên liệu thủy sản 2. máy móc thiết bị. kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm. Hiện nay với môi trường cạnh tranh khốc liệt như thế này thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải thay đổi mình. Nguyên liệu là một trong ba yếu tố chính của quá trình sản xuất. nâng cao các chỉ tiêu kỹ thuật. số lượng và chủng loại. Việc cung ứng đầy đủ.5. đảm bảo nguyên liệu cho sản xuất có ý nghĩa nhiều mặt đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.1.cách tân hơn cho phù hợp với điều kiện thực tại. vốn. vị trí của nguyên liệu thủy sản: Nguyên liệu thủy sản nói riêng và nguyên liệu thủy sản nói chung là một yếu tố quan trọng không thể thiếu trong quá trình sản xuất. Nó ảnh hưởng đến việc phân bổ và sử dụng các yếu tố sản xuất khác trong doanh nghiệp như: lao động. Bên cạnh đó họ cũng không quên chú ý đến lợi nhuận của mình. Họ phải tính toán chu toàn sao cho chi phí là thấp nhất và lợi nhuận là cao nhất. chất lượng và quy cách sẽ đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và hiệu quả. Vai trò. trực tiếp hình thành thực thể của sản phẩm. Vì lượng vốn mà bỏ ra mua nguyên liệu thường chiếm một tỷ lệ lớn trong vốn lưu động.…việc cung ứng nguyên liệu đúng tiến độ. Nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Ngành thủy sản ngày càng hấp dẫn kéo theo nhiều doanh nghiệp tham gia. khối lượng đặt hàng. chọn nhà cung cấp. Như vậy. Nếu doanh nghiệp biết cách sử dụng nguyên liệu hợp lý. thu mua nguyên liệu là quá trình mua sắm nguyên liệu. Vấn đề đặt ra với công tác này là phải thu mua nguyên liệu cần đảm bảo cung ứng đầy đủ. 2. điều kiện dịch vụ và điều kiện thanh toán. đảm bảo được tính liên tục trong sản xuất.2.… 2. Thực chất.2. nếu doanh nghiệp thiếu nó thì sẽ không sản xuất được. đáp ứng kịp thời cho nhu cầu sản xuất. tiết kiệm thì nó sẽ góp phần không nhỏ vào việc hạ giá thành của sản phẩm. đạt được kết quả cao thì cần phải có nguồn nguyên liệu đầy đủ. Chính vì vậy nên nguyên liệu thủy sản có ý nghĩa quan trọng về cả về mặt kinh doanh lẫn tài chính của doanh nghiệp. Nước ta bây giờ có hơn 400 cơ sở chế biến thủy sản để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu cho nên việc đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định cho quá trình sản xuất là vấn đề cấp thiết.2. Khái niệm: Công tác thu mua là giai đoạn đầu của quá trình sản xuất nhằm phân phối nguyên liệu cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục. Khái niệm và vai trò của công tác thu mua nguyên liệu: 2.khoảng 80-90% giá thành sản xuất.1. Nếu doanh nghiệp biết sử dụng nguyên liệu một cách hợp lý và tiết kiệm thì sản phẩm làm ra sẽ có chất lượng tốt mà giá thành lại hạ.1.2.NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC THU MUA NGUYÊN LIỆU: 2. Đảm bảo được điều này thì năng suất lao động sẽ tăng và các sản phẩm ngày càng đa dạng hơn để đáp ứng được nhu cầu của thị trường.1. Muốn doanh nghiệp được sản xuất một cách liên tục. trong quá trình này mua sắm này ta cần quan tâm đến chọn nguyên liệu. tạo ra mối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường. 67 . ta thấy vai trò của nguyên liệu thủy sản là rất cấp thiết và rất quan trọng. Vai trò: Thu mua nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp. kịp thời cho quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất.1. mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp hơn.2.thời gian và điều kiện giao hàng.

Ví dụ về lao động. hàng loạt cơ sở thủy sản được thành lập.3. không đáp ứng kịp đơn đặt hàng nên hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng thấp. chất lượng. Sự cần thiết phải đẩy mạnh công tác thu mua nguyên liệu trong doanh nghiệp chế biến thủy sản: Như đã nói ở trên ta thấy được tầm quan trọng của công tác thu mua nguyên liệu.Về công tác quản lý cũng theo đó mà đạt kết quả tốt hơn. Nguyên liệu thủy sản là đầu vào của quá trình sản xuất. Môi trường cạnh tranh vốn dĩ khốc liệt ngày càng khốc liệt hơn. giá cả. hao hụt cũng thấp. là vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Trong vấn đề thu mua nguyên liệu thì cần giải quyết các yêu cầu như: số lượng. 68 . và có khi bị khách hàng của mình tẩy chay. Công tác thu mua luôn gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh. …sẽ ít mất hơn.… Số lượng và chất lượng luôn đi đôi với nhau. nguyên liệu. Nó quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. gắn bó chặt chẽ. Vì vậy doanh nghiệp cần có chiến lược cụ thể đẻ thu mua nguyên liệu trong từng thời điểm khác nhau nhằm đảm bảo sự thành công trong sản xuất và tạo điều kiện thuận lợi cho các khâu tiếp theo được tốt hơn. thiết bị. Ngược lại khi công ty chạy theo chất lượng thì sẽ không đủ nguyên liệu cho sản xuất.2. Không cải thiện ngay thì công ty sẽ dẫn tới thô lỗ. chủng loại. Nếu doanh nghiệp chỉ chạy theo số lượng mà không chú ý đến chất lượng thì hiệu quả kinh doanh sẽ thấp vì các sản phẩm kém chất lượng mặc dù nó có đáp ứng kịp cho sản xuất. Vì vậy mà công tác thu mua là hoạt động rất quan trọng góp phần tạo nên hiệu quả trong sản xuất kinh doanh. 2. quy cách. nguồn nguyên liệu thủy sản thì cạn kiệt. Như vậy ta thấy được công tác thu mua nguyên liệu có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì doanh nghiệp phải có những biện pháp tiến hành đẩy mạnh công tác thu mua nguyên liệu để có thể đáp ứng kịp thời với nhu cầu của thị trường. nếu không có nguyên liệu thì quá trình sản xuất sẽ không được tiến hành. doanh nghiệp cần quan tâm cả hai yếu tố là chất lượng và số lượng. vốn. Do đó. Ngày nay.1.

có thể có được những nguyên liệu tốt hơn. Hệ thống định mức tiêu hao nguyên liệu cho một đơn vị sản phẩm. Nội dung công tác thu mua nguyên liệu: 2.2.2.2. Năng lực sản xuất. Khi xây dựng kế hoạch thu mua nguyên liệu thì cần căn cứ vào các yếu tố sau: Tính mùa vụ của nguyên liệu thủy sản. 69 . Chi phí lưu thông: cần nghiên cứu địa bàn thu mua để cho chi phí này là tối thiểu vì chi phí này ảnh hưởng đến chi phí sản xuất. số lượng cũng đảm bảo. Khi đã có kế hoạch thì tất yếu là đã tính toán trước việc thu mua như thế nào. Giá cả thu mua: giá thu mua nguyên liệu ảnh hưởng đến giá đầu ra của doanh nghiệp.2. nên doanh nghiệp nào mua được giá thấp thì chi phí giá thành của sản phẩm sẽ giảm xuống. Thị trường nguyên liệu: Thị trường nguyên liệu thủy sản là nơi tập trung mua bán các loại nguyên liệu thủy sản. Chất lượng nguồn hàng: thu mua được những nguyên liệu có chất lượng tốt là điều kiện cần thiết để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao và có sức cạnh tranh. Khi nghiên cứu thị trường nguyên liệu cần tập trung nghiên cứu các nội dung sau: Nguồn cung ứng nguyên liệu: cần nắm bắt được các đặc tính của nguồn nguyên liệu để có chính sách thu mua nguyên liệu hợp lý. lượng dự trữ hợp lý.1. và hơn hết là việc sử dụng vốn sao cho hiệu quả nhất. Tình hình tài chính của doanh nghiệp. Kế hoạch thu mua nguyên liệu: Kế hoạch thu mua nguyên liệu có ý nghĩa quan trọng đối với việc thu mua vì dựa vào đó mà việc tiến hành thu mua được tiến hành hiệu quả hơn.2. 2.2. Điều kiện thanh toán: nếu doanh nghiệp có điều điện thanh toán tốt hơn trong thu mua thì doanh nghiệp đó sẽ chiếm ưu thế trong cạnh tranh thu mua. Khả năng tiêu thụ sản phẩm của thị trường. Các doanh nghiệp luôn tìm kiếm các nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục. Và ngược lại nếu điều kiện thanh toán trong thu mua của doanh nghiệp không tốt thì doanh nghiệp có thể không mua được nguyên liệu tốt cũng như là sức cạnh tranh sẽ kém đi.2.2.

Đối với hình thức này thì chỉ áp dụng được với những doanh nghiệp có quy mô lớn vì họ phải ra ngoài khơi mới thu mua được và điều này thì tốn rất nhiều chi phí. Nhược điểm: tốn nhiều chi phái cho công tác thu mua.- Mức độ khó khăn trong thị trường mua. quy cách từng lợi nguyên liệu cần dùng trong từng thời điểm. Ưu điểm: thu mua được nguyên liệu với giá thấp. 70 . Hệ thống kho tàng hiện có của doanh nghiệp. Phương thức thu mua nguyên liệu: Để đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra theo kế hoạch thì doanh nghiệp phải có phương thức thu mua nguyên liệu sao cho đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất. Xác định thời gian mua. Có thể liên lạc trực tiếp với ngư dân hoặc họ sẽ cử người của công ty xuống tận nơi để mua nguyên liệu. Ngoài ra doanh nghiệp còn tổ chức các trạm thu mua tại các địa bàn ngoài tỉnh cùng với sự giám sát của cán bộ thu mua của doanh nghiệp tại địa bàn đó.2. thời gian giao hàng và thời gian sử dụng các loại nguyên vật liệu đó. Hiện nay các doanh nghiệp thường áp dụng các hình thức thu mua nguyên liệu sau:  Thu mua trực tiếp: Doanh nghiệp sẽ tiến hành trực tiếp thu mua từ ngư dân và nuôi trồng thủy sản bằng nhiều cách khác nhau. Nêu rõ chủng loại. Hơn nữa số lượng thu mua sẽ không được nhiều.2.3. bán nguyên liệu. vì nguồn nguyên liệu thì phân tán rải rác chứ không tập trung. Nội dung của kế hoạch tiến độ thu mua nguyên liệu: Việc tính toán các chỉ tiêu kế hoạch được thực hiện theo hai phương pháp: Tính trực tiếp đối với các loại nguyên liệu đã có sẳn định mức theo tiêu hao: lấy số lượng sản phẩm nhân với định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm đó. 2. Tính gián tiếp đối với những loại nguyên liệu chưa xây dựng được định mức bằng cách: lấy mức tiêu hao nguyên vật liệu kỳ trước làm gốc nhân với tỷ lệ tăng sản lượng của kỳ cần mua. Tình hình thu mua nguyên liệu của năm trước và các chỉ tiêu kế hoạch trong năm. Phương tiện vận chuyển và phương thức thanh toán.

và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng và tổng nguồn vốn của doanh nghiệp nói chung. Qi: sản lượng nguyên liệu loại i. Thu mua nguyên liệu thông qua trung gian: Là phương thức mà doanh nghiệp thu mua nguyên liệu qua các nậu. phụ thuộc rất nhiều vào quan hệ cung cầu.2.2. vựa. Việc xác định địa điểm thu mua trọng yếu là rất quan trọng đối với nguyên liệu nói chung và nguyên liệu thủy sản nói riêng là nguồn nguyên liệu mang tính mùa vụ và phân bố rộng khắp nơi. Vốn dùng cho công tác thu mua: Vốn dùng cho thu mua nguyên liệu thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng vốn lưu động của doanh nghiệp. Nó được xác định bằng công thức sau: V=∑Qi* Pi Trong đó: V: vốn dùng cho thu mua nguyên liệu. 2.2.6. Ưu điểm: có thể mua với số lượng lớn. Giá thu mua nguyên liệu: Cũng như các mặt hàng khác thì thủy sản cũng chịu sự tác động của thị trường. 71 . Phát huy tính năng động.2.2. nhạy bén và tinh thần trách nhiệm của cán bộ thu mua. 2. Vì thế nên việc xây dựng mạng lưới thu mua cần thỏa mãn các yêu cầu: 2.5. nguồn hàng ổn định hơn thu mua trực tiếp và chất lượng được đảm bảo hơn. Vốn dùng cho công tác thu mua là một bộ phận của vốn lưu động. Đơn giản và hiệu quả. Mạng lưới thu mua nguyên liệu: Mạng lưới thu mua là việc tổ chức lựa chọn địa điểm thu mua khác nhau của doanh nghiệp. Phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Cân đối và hợp lý. Mang tính khoa học.2. Pi: giá thu mua nguyên liệu loại i. giá cả của thị trường. cho nên hiệu quả thu mua tốt thì sẽ làm giảm bao nhiêu chi phí.4. Nhược điểm: giá của nó sẽ cao hơn thu mua trực tiếp.

HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THU MUA NGUYÊN LIỆU: 2. và khi họ nâng giá thì mình cũng buộc phải nâng giá khi doanh nghiệp cần nguồn đầu vào để tiếp tục công việc sản xuất. Cơ cấu tổ chức quản lý. 2. Để xác định lượng người đủ cho đội ngũ thu mua thì căn cứ vào các yếu tố sau: Khối lượng công việc cần hoàn thành trong kỳ.3. thêm vào đó là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đã làm giá cao lại càng cao hơn. Hơn nữa nguyên liệu thủy sản lại mang tính chất mùa vụ. Hay dựa vào đối thủ cạnh tranh của mình. Đội ngũ cán bộ thu mua nguyên liệu: Đội ngũ cán bộ thu mua nguyên liệu là lực lượng lao động cần thiết phục vụ cho công tác thu mua nguyên liệu. phải phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường và phù hợp với quy định của pháp luật.7. Vào mùa vụ thì giá thủy sản tương đối rẻ nhưng những lúc trái mùa thì giá cao vì nguồn nguyên liệu khan hiếm. Việc trả lương cho lực lượng lao động phục vụ công tác thu mua nguyên liệu cũng giống như việc trả lương cho lực lượng lao động khác. Trình độ trang bị kỹ thuật và khả năng thay đổi công nghệ. Khả năng tài chính của doanh nghiệp.2.1.Giá thu mua nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng và chất lượng thu mua. 2. Chính sự biến động như vậy mà doanh nghiệp cũng khó xác định được giá mua thủy sản cụ thể.3. Đội ngũ này đóng vai trò rất quan trọng cho nguồn đầu vào của công ty nên đòi hỏi họ phải có đủ năng lực chuyên môn và tinh thần trách nhiệm để đảm bảo cho chất lượng và cả số lượng của nguyên liệu thu mua. Khái niệm hiệu quả: 72 .2. nếu đối thủ mua với giá thấp thì doanh nghiệp cũng mua với giá thấp. Nhiều khi doanh nghiệp thu mua nguyên liệu phải chấp nhận của nhà cung ứng quy định. Nó được hình thành trên cơ sở của việc thỏa thuận giữa những người lao động và người sử dụng lao động. tù đó làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích công việc làm cơ sở để xác định lượng lao động hao phí cần thiết để hoàn thành khối lượng công việc trong kỳ. điều này cũng ảnh hưởng rất lớn đến giá của nguyên liệu. Khả năng nâng cao chất lượng và năng suất của nhân viên.

phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất như: lao động. đối tượng lao động. làm tăng khả năng cạnh tranh và mở rộng sản xuất doanh nghiệp.1. vừa đảm bảo cho doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh doanh cuối cùng. tập trung nhà cung cấp nguyên liệu cho doanh nghiệp. Tỷ suất doanh thu trên chi phí thu mua nguyên liệu: 73 . 2.3. Tuy nhiên để hoàn thành tốt thì không phải điều dễ dàng gì. cơ sở nguyên liệu. cơ cấu.3. Tổ chức mạng lưới thu mua và áp dụng phương thức thu mua hợp lý. điều này tức là làm cho giá thành sản phẩm giảm. nguyên vật liệu. mùa vụ nguyên liệu. • Tiết kiệm được chi phí trong việc tìm kiếm các nhà cung ứng nguyên liệu mới và khả năng giữ mối quan hệ với các nhà cung ứng nguyên liệu cũ. vì nó đòi hỏi phải có sự giải quyết đồng bộ trên nhiều vấn đề: • Điều tra. Hiệu quả công tác thu mua nguyên liệu được thể hiện qua tiêu thức sau: • • Đảm bảo tăng được số lượng nguyên liệu. Sử dụng đòn bẩy kích thích hoạt động thu mua. nắm bắt thị trường nguyên liệu. hiệu quả sử dụng vốn. và giá cả. sản xuất nguyên liệu. • • • Đảm bảo vốn cho hoạt động thu mua và phương thức thanh toán phải phù hợp. thu hút. thu mua theo đúng yêu cầu của sản xuất về chủng loại và chất lượng quy định.3.Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác thu mua nguyên liệu: 2. đối thủ cạnh tranh. Hiệu quả của công tác thu mua nguyên liệu: Thu mua nguyên liệu là một trong những hoạt động của quá trình sản xuất kinh doanh. Vậy nên công tác thu mua nguyên liệu tốt thì sẽ làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ tốt hơn và ngược lại khi mà công tác thu mua không tốt thì kéo theo hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ không tốt. cung cầu thị trường.2.… Khi doanh nghiệp muốn tăng hiệu quả của sản xuất kinh doanh cũng có nghĩa là doanh nghiệp đó sẽ giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm.3. ngành nghề khai thác. Tiết kiệm được chi phí thu mua trên cơ sở giá mua hợp lý.3. 2. vừa đảm bảo tính cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ.

Tổng doanh thu doanh thu/chi phí thu mua nguyên liệu= Tổng chi phí thu mua nguyên liệu Ý nghĩa: Trong một kỳ kinh doanh. 2.3. bình quân cứ bỏ ra 1 đồng chi phí cho việc thu mua nguyên liệu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.2. 74 .3. bình quân cứ bỏ ra một đồng chi phí cho việc thu mua nguyên liệu thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí thu mua nguyên liệu: Tổng lợi nhuận từ hoạt động sxkd Lợi nhuận/chi phí thu mua nguyên liệu= Tổng chi phí thu mua nguyên liệu Ý nghĩa: trong một kỳ kinh doanh.

khai thác thủy sản: Lãnh thổ Việt Nam với diện tích 331. Phú Yên.2. Đề ra các biện pháp cải tiến công tác điều hành trong bộ phận thu mua. thiết bị phục vụ công tác thu mua và phải ghi chép số liệu một cách đầy đủ. Bình Thuận Ninh Thuận. Thẻ Tôm Hùm đỏ. 3. Bạc. đa dạng loài và đa dạng các hệ sinh thái thủy vực… Sau đây là một số loài có giá trị kinh tế cao của nước ta: Bảng 17 : mô tả một số loài thủy sản có giá trị cao ở nước ta. Loài Cá: Chuồn. Tình hình nguồn lợi và khả năng nuôi trồng. Đề xuất ý kiến về tình hình thu mua.689 km2 có trên 3. các phương tiện. mực Thẻ Mực ống Trung Hoa Mực lá. chủng loại để cung cấp nguyên liệu kịp thời cho sản xuất. Thu. Phải đảm bảo về chất lượng lẫn số lượng đầu vào. Khánh Hòa Quảng Ninh.2. Hồng. Hùm sói. Nhiệm vụ của bộ phận thu mua tại công ty: Bộ phận thu mua có các nhiệm vụ chủ yếu sau đây: Căn cứ vào chỉ tiêu sản xuất sản phẩm của công ty để tiến hành thu mua nguyên liệu cho phù hợp với từng mặt hàng của công ty. đa dạng sinh học nguồn lợi thủy sản Việt Nam bao gồm sự đa dạng di truyền. quản lý lao động. Thực hiện tốt việc phân công.1. Ngao vân Vùng phân bố Nam trung bộ Vũng Tàu. Được quyền ký kết các hợp đồng tiếp nhận nguyên liệu của khách hàng trong và ngoài tỉnh.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU MUA NGUYÊN LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHA TRANG SEAFOODS-F17. Nục. Rạch Giá Biển miền trung Ninh Thuận. Bình Thuận. mực nang Vân hồ Ngao dầu. Ngừ Tôm: Sú. 3.1.200 km bờ biển với nhiều khu hệ sinh thái thủy vực đa dạng làm tiền đề cho sự phong phú và đa dạng của nguồn lợi thủy sản. Bến Tre 75 . tình hình giá cả nguyên liệu cho giám đốc để giám đốc chỉ đạo kịp thời cho công tác thu mua nguyên liệu. Theo Công ước đa dạng sinh học 1992. Thanh Hóa. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thu mua của công ty: 3. mực ống ngắn. kịp thời và trung thực.

Bình Thuận Quảng Ninh. Theo tổng cục thống kê thì sản lượng cả nước khai thác cả nước năm 2010 đạt 2. Ninh Thuận. Vì vậy mà những năm gần đây các hộ nuôi thủy sản ngày còn tăng lên rõ rệt . cá.420. Tại đây rất thuận lợi cho ngành khai thác thủy sản rất phát triển.000ha.5 76 . điệp răng lược (tổng cục thống kê) Thị xã Bạc Liêu. Ninh Thuận.658km2 đầm. Nguồn lợi này được viện nghiên cứu biển Nha Trang nghiên cứu và đã thấy được trữ lượng nguồn lợi khai thác hằng năm đạt được rất cao. Đvt: 1000 ha Chỉ tiêu Năm 2008 Diện tích nước mặn. Vậy ta thấy điều kiện tự nhiên ở tỉnh Khánh Hòa rất thuận lợi cho sự phát triển của ngành thủy sản nói chung và công ty cổ phần Nha Trang Seasfoods-F17 nói riêng. Thanh Hóa Vũng Tàu.Sò huyết Sò Onti Oc mỏ vịt Oc gai.5 Năm 2010 728. Ninh Thuận. ốc hương Bào ngư Vẹm mỏ xanh Điệp tròn. Thái Bình. và tỉnh Khánh Hòa đạt 75.… Xu hướng hiện nay ngành nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh mẽ vẫn là nuôi ở nước lợ và nước ngọt. Thanh Hóa. phân bố chủ yêu là ở các tỉnh miền trung. Đây là nguồn cung cấp nguyên liệu lớn cho công ty và nguyên liệu chủ yếu là tôm. Khánh Hòa. 2. 713. Khánh Hòa là nơi rất có tiềm năng để phát triển thủy sản với 655km bờ biển và đường bờ ven đảo. Diện tích mặt nước có thể nuôi trồng thủy sản lớn hơn 21. vịnh và đất ngập mặn với tổng diện tích khai thác có hiệu quả là 2 triệu ha.823 tấn. Bảng 18: diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản năm 2010. rất thuận lợi cho công ty f17 vì công ty ở gần các nguồn lợi thủy sản này.8 Năm 2009 704. Bình Thuận Qua bảng mô tả trên ta thấy nguồn lợi thủy sản ở Việt Nam là rất phong phú. đánh bắt xa bờ phải đầu tư với kinh phí lớn nhưng hiệu quả thì còn rất hạn chế. Khánh Hòa Hải Phòng. Bình Thuận Vùng biển Tây Nam Bộ Vũng Tàu Quảng Ninh. Tuy nhiên tình hình nguồn thủy sản ven bờ ngày càng cạn kiệt. Hải Phòng.241 tấn( sản lượng khai thác thủy sản phân theo địa phương).

3 3.2 327. Nuôi trồng trên nước mặn.2 23.0 thủy sản Diện tích nước ngọt Nuôi cá Nuôi tôm Nuôi hỗn hợp và thủy sản khác Ươm.6 2.2 Nuôi hỗn hợp và thủy 62. Nhưng việc mở rộng quy mô diện tích và nâng cao sản lượng cần được thực hiện đồng bộ từ khâu sản xuất giống.0 0.3 nghìn ha vào năm 2009 và năm 2010 đã được 645. 3.686 tấn( sản lượng nuôi trồng thủy sản phân theo địa phương).6 6. Nuôi trồng trên nước ngọt chủ yếu là nuôi cá và diện tích nuôi này cao nhất là vào năm 2009.0 2.7 sản khác Ươm. kỹ thuật chăm sóc.vì nó phần nào làm giảm phần thiếu hụt nguyên liệu của các công ty hiện nay.0 57.0 6.7 1044.5 7.0 337. thu hoạch và chế biến.7 1066. phòng trừ dịch bệnh. nuôi giống 0.5 645. chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất nuôi trồng.5 nghìn ha.7 (Tổng cục thống kê) 26.3 338.2 nghìn ha vào năm 2008.lợ Nuôi cá 21. Nguyên nhân là do năm nay người ta chú trong vào nuôi tôm ở nước lợ nhiều hơn. cá nhân áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật.2. lợ chủ yếu là nuôi tôm và diện tích nuôi này càng ngày càng được mở rộng vào năm 2010 từ 629.5 324.2 623.6 Qua bảng số liệu trên ta thấy diện tích nuôi trồng trên nước mặn.0 nghìn ha.3 58.8 326. Đây là điều đáng mừng cho nghành thủy sản nước ta. đến 623. sang năm 2010 thì diện tích nuôi này bị thu hẹp lại chỉ còn 324. Hơn nữa cần khuyến kích các doanh nghiệp.706. Yếu tố mùa vụ của nguyên liệu thủy sản: 77 . lợ của nước ta là chủ yếu.0 340.0 0.6 Nuôi tôm 629. nuôi thủy sản Tổng Nhận xét: giống 3.2. Theo tổng cục thống kê thì sản lượng cả nước nuôi trồng cả nước năm 2010 đạt 2.9 2. và tỉnh Khánh Hòa đạt 13.7 1052.752 tấn.3 3.

ở phía Nam từ tháng giêng đến tháng 10 (âm lịch). Yếu tố cạnh tranh: Đây là thành phần không thể bỏ qua đối với doanh nghiệp khi chúng ta đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó. Vào mùa vụ của nó thì sản lượng rất dồi dào vì vậy mà công tác thu mua nguyên liệu rất thuận lợi. nó phụ thuộc vào sự biến động của mùa vụ. Thêm vào đó là sự cạnh tranh của các công ty khác để có được nguyên liệu để sản xuất nên chính những điều này đã đẩy nguyên liệu tăng lên cao. 3. là một công ty xuất khẩu là chính yếu nên việc cạnh tranh không chỉ trong nước mà có cả ở trên thương trường quốc tế. ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình sản xuất kinh doanh của công ty.4. Ta thấy mùa vụ chính của ngành thủy sản phía Bắc từ tháng 12 đến tháng 7 năm sau. Việc nắm bắt được quy luật về tăng giảm sản lượng thu mua trong năm nên công ty F17 luôn đề ra kế hoạch về các vấn đề liên quan đến nguyên liệu để đạt hiệu quả tốt nhất như kế hoạch về lao động.2. Nhưng đến khi trái vụ thì nguyên liệu ngày càng khan hiếm. khí hậu và cả sự biến động của thị trường nguyên liệu. Việc tìm hiểu đối thủ cạnh tranh là một phần rất quan trọng để ta có thể tập trung khai thác điểm yếu và vô hiệu hóa điểm mạnh của đối phương. Giá của nguyên liệu thủy sản thay đổi thất thường.3.Đây là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động thu mua nguyên liệu nước ta nói chung và công ty F17 nói riêng vì thủy sản mang tính mùa vụ. Nó ảnh hưởng đến cả chất lượng và số lượng thu mua của nguyên liệu. lúc bấy giờ công việc thu mua rất khó khăn. 78 .… 3.2. phù hợp nhất với các đơn đặt hàng của công ty. Với chính sách giá thích hợp và linh hoạt sẽ giúp cho công ty thuận lợi hơn trong việc thu mua của mình để đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu sản xuất. Đối với công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17. Nhân tố giá ảnh hưởng đến nhân tố thu mua: Nhân tố này ngày càng quan trọng hơn trong môi trường cạnh tranh như ngày nay. Với một chính sách giá hợp lý thì công ty sẽ có mức độ cạnh tranh cao hơn so với đối thủ cạnh tranh. công ty có thể mua được nguyên liệu đạt chất lượng và số lượng nhiều để có thể phục vụ cho sản xuất. Vì vậy mà tùy vào năng lực tài chính của mình công ty mà công ty mua nguyên liệu với giá thích hợp nhất. sản xuất sản phẩm.

chiếm 15.705.05 100 KNXK (USD) 12.05% trong KNXK của tỉnh.39 2.137.866.534 49.34 14. sang năm 2009 do tình hình thế giới có nhiều biến động ảnh hưởng đến sản xuất trong nước và giá nguyên liệu đầu vào tăng nên kim ngạch xuất khẩu chỉ đạt được 14.000 2010 Tỷ trọng (%) 1.000.03 7.38 15.38 2.437.778 KHASPEXCO 10. mà công ty còn có sự cạnh tranh cả về thu mua nguyên liệu lẫn thị trường tiêu thụ của hơn 300 doang nghiệp chế 79 .50 43.36 6.82 100 KNXK (USD) 4.92 15. Năm 2008 KNXK của F17 là 42. mà cụ thể ở đây là công ty Nha Trang FISCO và công ty KHASPEXCO.58 295.8 310.375.461. Vì vậy công ty cần tìm hiểu đối thủ của mình để đưa ra được những chiến lược có hiệu quả nhất. Công ty luôn có sự cạnh tranh của các đối thủ khác trong tỉnh.00 0 trọng (%) 3.300 USD.826. Bên cạnh đó công ty cần nâng cao hơn nữa về chất lượng sản phẩm của mình để đáp ứng tốt hơn nữa về sự đòi hỏi của thị trường.156. Ở đây F17 được xem là con chim đầu đàn trong lĩnh vực chế biến thủy sản.38 3.240 Nha Trang Seafoods Tỉnh Khánh Hòa 42.891.259. trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong ba năm thì công ty F17 luôn chiếm vị thế cao.83 100 Qua bảng số liệu trên ta thấy.000.978.Là một công ty nằm trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa công ty luôn có sự cạnh tranh của các công ty sau đây: Bảng 19: So sánh kim ngạch xuất khẩu(KNXK) của công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 so với hai công ty điển hình trong đìa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2008-2010 2008 Tỷ Công ty KNXK (USD) Nha Trang FISCO 9.000 2009 Tỷ trọng (%) 4.82% và năm 2010 đạt được 15.000.288.963.078.137.300 280. Không chỉ có sự cạnh tranh của các công ty ở địa bàn tỉnh.83%.

079.999.117 Út Xi (Utxi co) CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu 6.000.063 5.91 225.php/news/details/index/535.582 Thuỷ sản Cà Mau (Camimex) CTCP Thủy Sản Sóc Trăng 7.523 44.905.867 4.593 71. Công ty Sản lượng Tấn Tỷ trọng CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 23.627 65.953.908.74 2. Bảng 20: So sánh công ty Seafoods-F17 với top 10 doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản lớn nhất cả nước năm 2010.31 1.78 1.8.52 0.666 57. Ltd) Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất 12.483 88.44 1.000 0.40 0.275.757.307 nhập khẩu Thủy sản Cadovimex(Cadovimex .45 1.368.43 0.58 1.let) 80 ..92 1.3 0.217 71.623 78.544 (Minh Phu Seafood Corp) CTCP Vĩnh Hoàn (VINHHOAN 38. Sau đây là bảng so sánh công ty SeafoodsF17 với top 10 doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản lớn nhất cả nước năm 2010.27 1.7 3.687 (%) 1.83 0.302 CORP) Công ty Quốc Việt CTCP Hùng Vương (HV Corp) 9.897 62.478.99 100 (Nguồn: http://thuysanvietnam.vn/index.biến và xuất khẩu thủy sản trong cả nước.561 Kim ngạch xuất khẩu USD Tỷ trọng (%) 4.000 0.60 100 49.094 F17 Cả nước 1.49 0.Vietnam) Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods.008 94.143.53 0.28 1.353.com.463 (Stapimex) CTCP Thực phẩm Sao Ta (Fimex vn) Công ty TNHH Phương Nam (Phuong 5.769 112.55 2.055.770 Nam Co.078.15 Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản 7.

Hoạt động của công ty chủ yếu là xuất khẩu nên ít chú trọng vào thị trường trong nước.3. duy trì và phát triển doanh nghiệp. công ty Seafoods-F17 hoàn toàn có khả năng cạnh tranh so với top 10 doanh nghiệp được vinh danh này. Thực trạng công tác thu mua nguyên liệu tại công ty: 3. Có thể nói việc thu mua và tiêu thụ tác động qua lại lẫn nhau. Doanh nghiệp có nguồn lực tài chính lớn thì có rất nhiều lợi thế trong việc thu mua nguyên liệu.Qua bảng trên ta thấy. đảm bảo nguồn đầu vào và đầu ra cả về số lượng lẫn chất lượng. 3. Sản phẩm của công ty đã có được uy tín trên một số thị trường và công ty đang xâm nhập vào những thị trường mới. Công ty nên chú trọng vào thị trường trong nước hơn vì nó có thể mang lại lợi nhuận lớn hơn cho công ty và hơn nữa việc xuất nguyên liệu sang các nước bạn ngày càng khó khăn. Vì vậy mà công ty cần nâng cao khả năng sản xuất của mình. Tình hình tiêu thụ sản phẩm: Việc tiêu thụ sản phẩm trong những năm qua luôn được công ty chú trọng. Vì thông thường vốn dành cho thu mua chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng vốn lưu động. trong đó nguồn vay là chủ yếu và nó được dùng vào cho việc thu mua nguyên liệu đê phục vụ sản xuất vì nó cần một lượng tiền lớn để cung cấp cho nhà cung ứng. Có vốn thì doanh nghiệp sẽ thực hiện được các kế hoạch. thông thường thì từ 60 đến 80% trong tổng vốn lưu động.5. Về sản lượng xuất khẩu năm 2010 của Seafoods-F17 chiếm 0. không ngừng đẩy mạnh các hoạt động truyền thông. thúc đẩy cho nhau. Lập kế hoạch thu mua nguyên liệu: 81 . đa dạng hóa sản phẩm nhằm thu hút khách hàng thì trong tương lại không xa Seafoods-F17 sẽ lọt vào top 10 công ty xuất khẩu thủy sản uy tín và lớn nhất cả nước. 3.6% so với sản lượng cả nước và có tỷ trọng về kim ngạch xuất khẩu 0. các dự định lập ra của mình. Vì vậy muốn nâng cao hiệu quả công tác thu mua thì công ty cũng chú trọng hơn vào công tác tiêu thụ của sản phẩm. Khả năng huy động vốn: Vốn là yếu tố cự kỳ quan trọng để có thể tạo lập. Tại công ty F17 nguồn vốn lưu động chủ yếu được hình thành từ hai nguồn là nguồn vốn vay và nguồn tự có của công ty. họ quản lý rất chặt chẽ về chất lượng.2.1.6. 3.3.2. quảng bá thương hiêu của mình.… Tình hình tiêu thụ sản phẩm tốt.99% kim ngạch của cả nước. sẽ thúc đẩy cho việc thu mua nguyên liệu tốt hơn và ngược lại. mẫu mã.

vựa và từ ngư dân. Phần lớn người dân đánh bắt là những ngư dân hoàn cảnh còn khó khăn nên họ không đủ vốn cho việc đánh bắt. vựa là nơi mà người dân có thể nhờ cậy được. ảnh hưởng rất lớn đến tình hình thu mua nguyên liệu của công ty như chất lượng. vựa. Phương thức thu mua nguyên liệu: Phương thức thu mua của công ty F17 nói riêng và các doanh nghiệp trong ngành thủy sản nói chung đều thu mua chủ yếu qua nậu. số lượng của nguyên liệu và tình hình sử dụng vốn của công ty.3. Hiện nay công ty F17 áp dụng phương thức thu mua nguyên liệu như sau: 82 . Ngư dân phụ thuộc rất nhiều vào nậu. Chính điều này mà công ty không thể đưa ra kế hoạch cụ thể trong sản xuất. Mà nguyên liệu thủy sản gần bồ ngày càng cạn kiệt buộc họ phải đánh bắt xa bờ. Sau khi nậu. vựa tạo cho họ có thể đi đánh bắt xa bờ thì họ phụ thuộc rất lớn vào nậu.2. Lúc bấy giờ chỉ có nậu. 3. Mà hiện tại công ty sản xuất sản phẩm chủ yếu là theo đơn đặt hàng của khách hàng dẫn đến sự thụ động của công ty trong công tác tiêu thụ sản phẩm. Những thành quả họ được từ biển khi trở về đều bán hết cho các nậu. vựa thì họ biết bán cho ai trong khi tại các bến đó có ít và thậm chí chưa có cơ sở thu mua nguyên liệu thủy sản của các công ty. vựa. Thêm vào đó với tính chất của nguyên liệu là mau hỏng nên khi vào bờ không bán sản phẩm cho nậu. vựa về vốn. không thừa mà cũng không thiếu. Dựa vào doanh số của năm trước mà công ty đưa ra kế hoạch cho năm sau. nhưng kinh phí lại không có.Lập ra kế hoạch thu mua nguyên liệu sẽ giúp cho việc nguồn nguyên liệu được đảm bảo phù hợp với sản xuất.

khó khăn trong việc tìm kiếm nhưng giá thu mua lại thấp hơn mua nậu. Sau đây là sơ đồ mạng lưới thu mua nguyên liệu tại công ty. Thu mua nguyên liệu trực tiếp từ ngư dân.3. Khánh Hòa. nuôi trồng để đảm bảo nguồn cung đầu vào cho công ty. 83 . Quảng Ngãi. Công ty F17 thu mua chủ yếu qua nậu. Ngoài việc bố trí nhân viên thu mua có trình độ. 3. kinh nghiệm thì cần có một mạng lưới thu mua lớn để đảm bảo được số lượng và chất lượng theo yêu cầu. Thu mua theo cách này số lượng không ổn định. ổn định. Mạng lưới thu mua nguyên liệu: Công ty luôn chú ý đến cơ sở hạ tầng và đội ngũ cán bộ để thu mua nguyên liệu ở các nơi khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của công ty.Còn thu mua nguyên liệu qua nậu thì công ty luôn mua được với số lượng nhiều.Nguyên liệu được khai thác từ ngư dân Nguyên liệu từ nuôi trồng Nguyên liệu từ các tỉnh khác Đầu nậu Công ty Nha Trang SeafoodsF17 Sơ đồ 5:: phương thức thu mua nguyên liệu tại công ty.3. vựa và còn liên kết với các cơ sở khai thác. Ninh Thuận. người nuôi trồng và tại các tỉnh khác. Địa bàn thu mua nguyên liệu của công ty trải dài các tỉnh ở Miền Trung gồm các tỉnh: Quảng Nam. Bình Thuận. công ty sẽ bố trí người đi thu mua hoặc là ngư dân có thể đem trực tiếp đến công ty để bán. chất lượng đảm bảo hơn nhưng giá nguyên liệu lúc nào cũng cao hơn. Phú Yên. Tại mỗi vùng công ty đều bố trí nhân viên thu mua để nắm bắt được thông tin về nguồn nguyên liệu để cho việc tiến hành thu mua đạt hiệu quả nhất. Bình Định.

823.314 112.737 294.690.800 2.916.3.049.88 125 0. Hiệu quả của nguồn vốn được thể hiện thông qua một số chỉ tiêu sau: Bảng 21: tổng hợp một số chỉ tiêu sử dụng tài sản ngắn hạn(vốn lưu động) Đvt: đồng Chỉ tiêu DT và TN khác Lợi nhuận sau thuế Tài sản ngắn hạn bình quân Số vòng quay tài sản ngắn hạn Kỳ luân chuyển các tài sản ngắn hạn Hệ số đảm nhiệm tài sản ngắn hạn Năm 2009 847.359. Vì vậy mà đòi hỏi các nhà quản lý phải tìm ra những chiến lược hay để sử dụng vốn cho hiệu quả nhất.453.30 84 .509 52.202.Quảng Nam Bình Thuận Quảng Ngãi Ninh Thuận Công ty cổ phần Nha Trang seafoods.900 3.722.977 291.37 107 0.564.35 Năm 2010 983.f17 Bình Định Khánh Hòa Phú Yên Sơ đồ 6: mạng lưới thu mua nguyên liệu của công ty 3.4.247. Vốn dùng cho công tác thu mua nguyên liệu: Vốn là yếu tố quan trọng nhưng dùng như thế nào thì quả là một vấn đề.598.559.

983.49 lần so với năm 2009.Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn Qua bảng số liệu trên ta thấy: 0.275. Đội ngũ cán bộ thu mua nguyên liệu: Là những người đóng vai trò rất quan trọng trong công tác thu mua phục vụ sản xuất cho công ty. năm 2010 tăng 0.18 Số vòng quay của tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng.3.275.30 đồng tài sản ngắn hạn vào năm 2010.722.308. Điều này có nghĩa là để tạo ra một đồng doanh thu thì thay vì công ty phải sử dụng 0. Đây là dấu hiệu tốt vì nó chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ngày càng nâng cao và lượng vốn này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn nên dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn nói chung của toàn công ty cũng được nâng cao.38 0. K1: kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn kỳ này.05 so với năm 2009.5.242 85 . K0: kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn kỳ trước. 3. Việc phân bổ nhân viên ở đây cũng lệ thuộc rất lớn vào mùa vụ và từng = . Cho thấy công ty đã nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình hơn. Hệ số đảm nhiệm của tài sản ngắn hạn giảm chậm.125) K= 360 Điều này cho thấy công ty đã cố gắng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và nó đã tiết kiệm được một lượng tài sản cố định là 49.308.509 *(107 . T: thời gian phân tích Theo đó ta có:. điều này đã làm cho kỳ luân chuyển các tài sản ngắn hạn giảm xuống 18 đơn vị vào năm 2010.690.35 đồng đồng tài sản ngắn hạn vào năm 2009 thì công ty chỉ có sử dụng 0. năm 2010 giảm 0. Qua bảng trên ta có thể tính được lượng vốn công ty đã tiết kiệm được vào năm 2010 như sau: Doanh thu thuần * (K1 – K0) K= T Trong đó: K: lượng vốn tiết kiệm được.49.242 đồng.

Thêm vào đó là nguyên liệu thủy sản có tính đa dạng về chủng loại. Chính sách giá và phương thức thanh toán:  Chính sách giá: Với sự cạnh tranh khốc liệt như ngày hôm nay thì làm cho giá của nguyên liệu luôn biến động. khi nhà cung ứng đưa ra một mức giá nào đó và buộc công ty phải mua theo đó. 3. Nếu mức giá được xác định này cao hơn giá thực tế mà nhà cung ứng đưa ra thì cán bộ thu mua có thể mua theo giá của nhà cung ứng đó. điều chỉnh giá cao nhất có thể là do Phó Giám đốc trực tiếp đảm nhận. Và tùy vào tình hình cụ thể mà bộ phận thu mua có thể đưa ra giá hợp lý. Vì vậy mà công ty không thể đưa một bảng giá cụ thể cho từng loại nguyên liệu này. Nhiều khi giá mua còn được xác định thông qua đối thủ cạnh tranh của họ. Thông thường thì việc xác định. 3.3. đòi hỏi họ lúc nào cũng phải nắm bắt được thông tin về giá cả sản phẩm cũng như là giá nguyên liệu đầu vào để đưa ra quyết định mua hiệu quả nhất.6. Tuy vậy mà nhân viên nơi đây luôn phối hợp chặt chẽ với nhau để hoàn thành tốt quy trình sản xuất.3. Giá mua không ổn định nên điều này càng khó khăn hơn với bộ phân thu mua. Ứng trước người bán một phần: công ty trả trước người bán một phần giá trị của lô hàng. Khi đối thủ cạnh tranh thu mua với giá thấp thì công ty cũng sẽ thu mua với giá thấp. Phương thức vận chuyển vào bảo quản nguyên liệu: 86 .7. số còn lại sẽ trả sau. Còn khi giá này thấp hơn giá yêu cầu của nhà cung ứng thì cán bộ thu mua phải hỏi lại Phó Giám đốc để có thể đưa ra giá hợp lý hơn. Cách này thường hay dùng nhằm giữ chân người bán và chiếm được một khoảng vốn để dùng cho các hoạt động khác. Giá mua còn phụ thuộc vào nhà cung ứng nguyên liệu. giống loài nên nó sẽ có nhiều mức giá khác nhau.vùng địa phương. Và ngược lại khi họ thu mua với giá cao hơn và dưới mức giá cao nhất cuuar công ty thì cán bộ thu mua cũng sẽ thu mua với giá đó. cách này chỉ áp dụng đối với những người cung ứng quen thuộc của công ty và khi nguyên liệu trái mùa.  Phương thức thanh toán: Công ty F17 áp dụng phương thức thanh toán như sau: Trả tiền môt phần: chỉ trả một phần cho giá trị lô nguyên liệu.

00 (kg) 11.05 819.45 1.014.20 284.350. xốp hoặc gỗ cách nhiệt và bảo quản bằng cách ướp nguyên liệu với muối hoặc với đá thích hợp.012.922.60 100. 87 . Kết quả công tác thu mua nguyên liệu: Bảng 22: cơ cấu nguyên liệu thu mua theo sản lượng.40 169.30 12.17% .592.658.8 (%) 71.00 (kg) 9. nậu vựa thì việc bảo quản và vận chuyển nguyên liệu thì do bên bán chịu trách nhiệm.30 0.Đến năm 2010 việc thu mua tôm đạt 93. cụ thể như sau: Sản lượng tôm là sản lượng được thu mua nhiều nhất trong các mặt hàng của công ty và sản lượng này tăng dần qua các năm.084.433. 3. vì cũng chưa tính tới vấn đề xe bị hỏng dọc đường. Nhìn chung ta thấy việc vận chuyển và bảo đảm nguyên liệu này chưa đạt hiệu quả lắm.1.20 409.350.17 6.798.250 kg.240 10.37% trong tổng sản lượng thu mua năm 2010.714.50 3.4.4. Mặt hàng Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Sản lượng Tỷ trọng Sản lượng Tỷ trọng Sản lượng Tỷ trọng (kg) 8.34 100.89 (%) 91.591.13 22. Do đó công ty cần trang bị thêm những dụng cụ bảo quản xe vận chuyển hiện đại hơn để cho việc thu mua đạt hiệu quả cao nhất.13% trong tổng số lượng thu mua và đến năm 2009 sản lượng này đã tăng lên nhiều hơn đạt 91.78 2.060 79.095.79 2.Đối với những nguyên liệu thu mua thông qua các đại lý. Sau đó vận chuyển nguyên liệu bằng xe bảo ôn hoặc xe lạnh đến công ty.031.380. Năm 2008 sản lượng này thu mua chỉ đạt được 71. Đối với những nguyên liệu do công ty thu mua trực tiếp thì bảo quản và vận chuyển. nguyên liệu bị hỏng do cách ướp chưa có hiệu quả. nguyên nhân là do sản lượng thu mua của các nguyên liệu khác đã giảm dần.520 254. Đánh giá thực trạng công tác thu mua nguyên liệu tại công ty: 3.025. Những nguyên liệu này nhanh bị biến chất và hỏng nên đòi hỏi công ty phải dùng đến các thùng nhựa.05 1.54 100.57 2.90 11.07 0 (%) 93.14 133. tương ứng với 9.37 3.00 Tôm Cá Mực Ghẹ Tổng 7 Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy: sản lượng thu mua ở năm 2009 là cao nhất và năm 2010 là thấp nhất và tỷ trọng thu mua nguyên liệu của các mặt hàng có sự thay đổi qua các năm.250 330.154.528.

20 kg.741. chiếm 0.14 kg. và năm 2010 tình hình có cải thiện hơn tí.00 1.43 6 58.77 9 27.0 0 Giá trị (đồng) 546.283.54% so với sản lượng thu mua của năm.275.852.000 3.084.20 kg.690. chiếm 2.85 5.30% trong số lượng thu mua năm 2010. năm 2008 sản lượng thu mua mực đạt 284.726.118. và năm 2010 thì sản lượng thu mua là thấp nhất 79.884 489.61 1. năm 2009 chỉ đạt được 1.528.430.81 12.00 Tổng 3 88 .785.380.32 1 Năm 2009 Tỷ trọng (%) 92. và chiếm có 6. chiếm 2.280.750.323.240kg. sang năm 2009 thì giảm xuống còn 169. chiếm 22.513.11 3.779.Sản lượng cá thu mua vào năm 2008 là cao nhất và nó giảm dần qua thời gian. tương ứng với 1.45% và đến năm 2010 sản lượng này chỉ còn chiếm 3. năm 2008 sản lượng này được 2.40 kg. nhưng số lượng thu mua còn thấp.154.6 % trong sản lượng thu mua.71 2. Như vậy trong cơ cấu thu mua nguyên liệu của công ty trong ba năm thì tôm đóng vai trò rất quan trọng.274.400 535. là loại nguyên liệu chủ yếu chiếm tỷ lệ cao trong tổng nguyên liệu thu mua.79% so với sản lượng thu mua của năm 2010.27 100.283.62 100. đạt được 254. Năm 2008 Mặt hàn g Tôm Cá Mực Ghẹ Giá trị (đồng) 410.471.033.0 0 Giá trị (đồng) 497. Năm 2008 sản lượng thu mua ghẹ đạt được 409.922.50% trong sản lượng thu mua.78% trong sản lượng thu mua. Sản lượng mực thu mua cũng giảm dần qua các năm.06 0.09 0. Về mặt giá trị của nguyên liệu thu mua ta có cơ cấu các loại nguyên liệu như sau: Bảng 23: cơ cấu các loại nguyên liệu theo giá trị.040.497 6.702.07 100.66 Tỷ trọng (%) 83. tương đương với 133.028.294 15.34% trong sản lượng thu mua của năm.240.433.520 kg.449.000 9.967.30 kg.683.049 5.523.90 kg chiếm 3.00 0 Năm 2010 Tỷ trọng (%) 95. sang năm 2009 sản lượng này đã giảm xuống còn 819.773.05%.645 4.143. tương ứng với 330.80 1.000 571.00 0 11. Đây cũng là sản lượng thu mua thấp nhất của công ty.012.060 kg.150.592.

năm 2009 đạt 4.025. cụ thể như sau: năm 2008 đạt 15.85% giá trị thu mua năm 2009.852.683.430.014.000 đồng.683.449.71%. năm 2009 đạt 27.280.523.967.118.283. Từ hai bảng trên ta có thể tổng hợp bảng giá trị nguyên liệu thu mua qua các năm như sau: Bảng 24: bảng tổng hợp giá trị nguyên liệu thu mua qua các năm.62%. chiếm 83.240.798. Cá thì đi ngược lại với tôm.663 đồng.690.471. năm 2009 đã tăng lên và đạt được 535.741. chiếm 12% trong tổng giá trị thu mua.150.663 535. năm 2008 đạt 5.040.275. và năm 2010 tỷ trọng này chiếm cao nhất trong mọi năm là 95.049 đồng.400 đồng.000 đồng. năm 2008 là 410. năm 2008 đạt 58. Cụ thể như sau: Giá trị nguyên liệu tôm tăng dần theo các năm.070. Mực cũng vậy.321 đồng.033.274. chiếm 1.497 đồng.Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy tổng giá trị nguyên liệu thu mua qua các năm tăng lên. Mặt hàng ghẹ thì giảm mạnh vào năm 2009 nhưng sau đó năm 2010 có chú tăng lên nhưng mức tăng này còn quá khiêm tốn.702.8% và sang năm 2010 thì nó chỉ còn 0.779. chỉ chiếm 0.323. chiếm 1. Số lượng thu mua này còn quá khiêm tốn.321 571.283.87 12.750.714.00 Giá trị (đồng) 489.380. nó giảm dần qua các năm.436 đồng.150. và năm 2010 là có giá trị thu mua lớn nhất 571.645 đồng.380.000 đồng.028.726. chiếm 1.773.513. Năm 2008 có tổng giá trị nguyên liệu là 489.27%.779 đồng. cũng giống với cá là giảm qua các năm.884 đồng.143.773. chiếm 92. năm 2009 được 497.09% và sang năm 2010 thì nó chỉ còn 2.143. chiếm 3. chỉ chiếm 5.81% tổng giá trị thu mua.000 đồng.274.000 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Nhận xét: 89 .89 10. tương ứng với 546.323.07% trong tổng giá trị thu mua. Sản lượng (kg) 11. năm 2009 chỉ còn 6.785.06% tương đương với 11.61% tương đương với 3.11% trong tổng giá trị thu mua..294 đồng.000 đồng. và năm 2010 đạt 9.

17 đồng/kg.49 33.658.573.897.995. Đvt: đông/kg Mặt hàng Tôm Cá Mực Ghẹ Tổng Nhận xét: Năm 2008 50.59 0 186.2.15 Ta thấy hầu như giá của nguyên liệu đều tăng theo các năm và giá cao nhất là vào năm 2010.79 42.19 đồng/kg.133.150.890. Hiệu quả công tác thu mua nguyên liệu của công ty: Sau đây là một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của công tác thu mua nguyên vật liệu tại công ty: Bảng 26: một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của công tác thu mua nguyên vật liệu.83 đồng/kg.143.77 7 535. Chỉ tiêu Doanh thu BH & CCDV Năm 2008 758.29 39.683. 3.573.29 Năm 2010 58.096.007.047. Giá của tôm.504.782.00 36. Nó tăng hơn so với năm 2008.53 32. nhưng sang năm 2010 thì sản lượng thu mua này lại giảm đi.478.59 Năm 2010 986.908.19 35.83 36.203.274. cá.656.165.50 Năm 2009 42.662.242.731.27 19.152.934.66 liệu Tỷ suất DT/CPTMNL 3 1.773.396.17 43.323. mực đều tăng lên so với các năm trước đó và đến năm 2010 giá bình quân này đạt lần lượt là 58.55 90 .32 1 1.834 141.658.914 571.45 42.399. Cụ thể như sau: Bảng 25: giá bình quân của các mặt hàng trong 3 năm.375. còn mặt hàng ghẹ thì có khác một tí là sang năm 2010 thì giá nó lại giảm so với năm 2009 là 3.Qua bảng số liệu trên ta thấy: tổng sản lượng nguyên liệu thu mua của công ty F17 vào năm 2009 đạt kết quả cao nhất.482. làm cho chi phí thu mua tăng cao và nó sẽ làm giảm hiệu quả của công tác thu mua nguyên liệu.90 Năm 2009 850.97 57. Trong khi đó giá trị của nó lại tăng lên qua các năm. 43. Điều này chứng tỏ là giá của nguyên liệu đã tăng cao.82 đồng/kg.93 22.13 3 133.73 Lợi nhuận từ BH & CCDV 1 Tổng chi phí thu mua nguyên 489.680. 35.4.000 1.669. Hầu hết các giá thu mua nguyên liệu tăng lên làm giảm hiệu quả công tác thu mua nguyên liệu của công ty.478.205.

bình quân cứ bỏ ra 1 đồng chi phí cho việc thu mua nguyên liệu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.73 đồng vào năm 2010.27 0.4. 1. bình quân cứ bỏ ra 1 đồng chi phí cho việc thu mua nguyên liệu thì thu được 0.59 đồng vào năm 2009 và 1. 3.35 0. Những thành tựu và hạn chế trong công tác thu mua nguyên liệu:  Thành tựu: Công ty đã có quan hệ tương đối tốt với các chủ nậu. 0.35 đồng vào năm 2009 và 0. tỷ suất này tăng là do cả doanh thu và chi phí thu mua đều tăng. 91 .25 đồng vào năm 2010.  Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí thu mua nguyên liệu: Tổng lợi nhuận từ hoạt động sxkd Lợi nhuận/chi phí thu mua nguyên liệu= Tổng chi phí thu mua nguyên liệu Trong một kỳ kinh doanh.27 đồng lợi nhuận vào năm 2008.25 Qua bảng số liệu trên ta thấy:  Tỷ suất doanh thu trên chi phí thu mua nguyên liệu: Tổng doanh thu Doanh thu/chi phí thu mua nguyên liệu= Tổng chi phí thu mua nguyên liệu Trong một kỳ kinh doanh. Nguyên nhân tăng là do cả lợi nhuận và chi phí thu mua đều tăng và năm 2009 tốc độ tăng của lợi nhuận lớn hơn chi phí thu mua nguyên liệu. còn năm 2010 thì tốc độ tăng của nguyên liệu lớn hơn chi phí thu mua nguyên liệu.3. Tỷ suất này tăng qua các năm. vựa nên khi cần nguyên liệu thì công ty đã có sự hỗ trợ nhiệt tình từ họ.Tỷ suất LN/CPTMNL Nhận xét: 0. bình quân cứ bỏ ra một đồng chi phí cho việc thu mua nguyên liệu thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu.55 đồng doanh thu vào năm 2008. bình quân cứ bỏ ra một đồng chi phí cho việc thu mua nguyên liệu thì công ty nhận được 1.

mà công tác tiêu thụ không tốt thì công tác thu mua cũng không đạt kết quả cao được. tạo điều kiện cho công tác thu mua đạt hiệu quả. chưa chú trọng đến Marketing và thương hiệu. Hoạt động nghiên cứu thị trường còn kém. - Công ty đã có sự liên hệ giữa các phòng ban rất chặt chẽ.- Trong công ty đã có bộ phận thu mua và đội ngũ nhân viên ở đây là những người đã có kinh nghiệm làm việc lâu năm nên việc đánh giá chất lượng bằng cảm quan của họ rất tốt. vựa nhiều nên giá của nguyên liệu còn cao. các đơn đặt hàng mới.5.  Hạn chế: Việc thu mua nguyên liệu ở chổ nậu. và những người có quan hệ làm ăn lâu năm. Việc thu mua trực tiếp từ ngư dân còn rất hạn chế vì công ty vì việc liên kết với ngư dân và hộ nuôi còn quá thấp. Dẫn đến việc thu mua nguyên liệu vẫn còn ở mức cao. Sự linh hoạt của công ty trong việc thu mua nguyên liệu chưa cao vì phải hỏi qua ý kiến của phó giám đốc khi giá nguyên liệu vượt mức đề ra. Việc tiêu thụ các sản phẩm của công ty còn phụ thuộc rất nhiều vào các đơn đặt hàng của bạn hàng truyền thống. công ty chưa có sự chủ động trong việc tìm kiếm khách hàng. Qua phân tích thực trạng của công tác thu mua nguyên liệu tại công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 cùng với kiến thức của mình em xin đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy công tác thu mua nguyên vật liệu như sau: 92 . MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM ĐẤY MẠNH CÔNG TÁC THU MUA NGUYÊN LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHA TRANG SEAFOODS-F17. nó làm lãng phí thu mua và giảm hiệu quá công tác thu mua. Chất lượng thủy sản của công ty được nâng cao nhưng vẫn còn thấp so với mặt bằng các nước trong khu vực. thêm vào đó cái hoạt động xúc tiến bàn hàng của công ty chưa được đẩy mạnh. Công ty F17 cũng đã tạo lập được uy tín làm ăn lâu dài với các bạn hàng của mình. 3.

quy trình nuôi. Nên việc thiết lập mối quan hệ với các nhà cung cấp là công việc cấp thiết của công ty nhằm tạo ra mối quan hệ làm ăn lâu dài để có thể ổn định về nguyên liệu đầu vào cho công ty. nuôi trồng thủy sản ngày càng giảm. Thêm vào đó là tình trạng khai thác hải sản ồ ạt. giảm bớt các loại cá không dùng để xuất khẩu. chất lượng ra sao. thu hoạch. không chọn lựa chủng loại.  Nên ký hợp đồng thu mua dài hạn với nậu. Từ đó. trong khi nguồn lợi hải sản đang có nguy cơ cạn kiệt. cung ứng. số lượng các doanh nghiệp chế biến hải sản ngày càng tăng. sử dụng nguyên liệu giữa ngư dân và doanh nghiệp còn rất rời rạc.• Tìm hiểu về cơ sở nguồn nguyên liệu: Công ty muốn có kết quả tốt hơn trong thu mua thì nhân viên thu mua phải hiểu rõ được tình hình của nguyên liệu thủy sản. ngành chế biến thủy sản phát triển mạnh. Mà theo báo cáo của ngành thủy sản. Mặt khác.  Công ty nên đặt các điểm thu mua nguyên liệu tại các bến thu mua để tiện cho người dân và công ty thông tin cho ngư dân biết nhà máy chế biến đang cần nguyên liệu gì. Đôi khi công ty nên có những khoảng hoa hồng hợp lý cho các chủ nậu vựa hoặc ứng tiền trước khi họ thiếu vốn để thu mua. từ đầu năm đến nay. hiểu được dòng chảy của nguyên liệu. kích cỡ như thế nào.  Công ty nên chú trọng và đầu tư vào các hộ nuôi từ con giống. các loại cá tạp phải sử dụng lãng phí vào việc chế biến bột cá. chế biến. môi trường để có được sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất. Cùng với đó công ty cần liên hệ với ngư dân và hỗ trợ họ về kỹ thuật như bảo quản nguyên liệu như thế 93 . dẫn đến nguyên liệu đầu vào cho công ty ngày càng thiếu trầm trọng. nhằm bảo vệ nguồn lợi hải sản và bảo đảm chất lượng nguyên liệu cung ứng cho công ty. và vận chuyển nguyên liệu. và nơi nào là vùng nguyên liệu trọng điểm của thủy sản. • Thiết lập mối quan hệ với nhà cung cấp nguyên liệu: Những năm gần đây. chuỗi liên kết trong khai thác. thức ăn gia súc. trong khi sản lượng khai thác. vựa và thỏa thuận các điều khoản về giá cả. các doanh nghiệp chế biến chỉ hoạt động từ 50-60% công suất do thiếu nguyên liệu. thời điểm thu mua. Hiểu được những điều này thì công tác thu mua nguyên liệu của công ty sẽ hiệu quả hơn. ít tốn chi phí hơn. ngư dân sẽ biết khai thác có chọn lọc.

nào là tốt nhất để có thể thu mua được nguyên liệu tốt và với giá có lợi nhất cho công ty. • Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của công ty: Đây là khâu rất quan trọng của công ty, nếu việc tiêu thụ tốt thì dẫn đến việc thu mua nguyên liệu cũng nhiều hơn, linh hoạt hơn. Còn nếu đầu ra gặp khó khăn thì chất lượng sẽ kém đi, và gây ứ động vốn trong công ty khiến việc thu mua nguyên liệu cũng không hiệu quả. Vậy nên hai khâu thu mua và tiêu thụ luôn tác động lên nhau, song song cùng nhau:  Công ty cần quan tâm đến thị trường trong nước, đây cũng là thị trường tiềm năng. Nhu cầu và tiêu thụ thuỷ sản của hộ gia đình và tiêu thụ thuỷ sản bình quân trên đầu người tại VN ngày càng tăng. Với số dân khoảng 86 triệu người và sản phẩm thuỷ sản đang được người tiêu dùng ưa chuộng đã tạo ra những thuận lợi lớn để phát triển thị trường thuỷ sản VN thành một trong những thị trường thuỷ sản lớn của khu vực.  Công ty cần lập một phòng marketing chuyên quảng bá sản phẩm và nghiên cứu thị trường, cải tiến công nghệ, tham gia các hội chợ triển lãm quốc tế. Và cải thiện lại website của công ty để khách hàng có thể dễ truy cập tìm hiểu về sản phẩm và có thể nêu lên ý kiến của họ về chất lượng, mẫu mã,…và không ngừng quảng cáo về hình ảnh và sản phẩm của công ty thông qua các báo chí, truyền thông trong nước và nước ngoài. Và thúc đấy các hoạt động bán hàng, chào hàng. Thông qua cá hoạt động này có thể quản bá về công ty tốt hơn và ta có thể nhận được sự phản hồi của khách hàng nhanh nhất, cu thể nhất.  Duy trì sản xuất trong nước và quan tâm mở rộng thị trường xuất khẩu qua một số nước khác, tìm kiếm các khách hàng mới, tạo dựng mối qua hệ làm ăn lâu dài thì việc tiêu thụ của công mới bền vững được. • Về chất lượng của sản phẩm: Khi môi trường ngày càng phát triển như vậy thì con người sẽ chú tâm đến sức khỏe của họ hơn nên việc chất lượng là yếu tố rất quan trọng. Vì thế mà công ty cần nâng cao chất lượng sản phẩm của mình dặc biệt là khâu an toàn thực phẩm để có thể tạo được niềm tin trong lòng khách hàng.

94

Ngày nay khi xuất khẩu sản phẩm người ta xem xét rất kỹ về chất lượng, mẫu mã, xuất xứ của nguyên liệu. Muốn cho việc xuất khẩu đạt hiệu quả và được sự tín nhiệm của khách hàng thì công ty cần kiểm tra các điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, đặc biệt là việc sử dụng hoá chất, kháng sinh cấm sử dụng trong bảo quản, sơ chế nguyên liệu hải sản của mình. Tất cả các đại lý, cơ sở thu mua, cơ sở sơ chế nguyên liệu phải đáp ứng quy chuẩn về điều kiện an toàn vệ sinh,chỉ thu mua các lô nguyên liệu có giấy chứng nhận chất lượng. • Sử dụng công cụ giá linh hoạt hơn: Trong thu mua nguyên liệu giá cả đóng vai trò rất quan trọng, nó luôn biến động do chất lượng nguyên liệu, cung cầu thị trường, chủng loại nguyên liệu,… Khi thu mua tùy vào thời điểm: mùa vụ hay trái mùa, mức cạnh tranh thì doanh nghiệp luôn đưa ra mức giá phù hợp nhất với yêu cầu sản xuất của công ty. Và cũng tùy vào địa bàn khác nhau mà giá cả khác nhau. Công ty nên nắm bắt thông tin về giá này vào từng thời điểm, mùa vụ để đưa ra mức giá hợp lý có thể thu mua phục vụ cho sản xuất tốt nhất. Việc linh động giá trong quá trình thu mua sẽ tạo cho công ty có tính cạnh tranh cao. Khi việc thực hiên giá tốt thì ta sẽ mua được những sản phẩm chất lượng tốt hơn và qua đó nó cũng làm nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của công ty. KẾT LUẬN Những năm gần đây, ngành chế biến thủy sản phát triển mạnh, số lượng các doanh nghiệp chế biến hải sản ngày càng tăng, trong khi sản lượng khai thác, nuôi trồng thủy sản ngày càng giảm. Điều này ngày càng khó khăn hơn cho các công ty xuất khẩu thủy sản như công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17. Qua phân tích thực trạng tại công ty ta càng thấy rõ hơn về tầm quan trọng của nguyên liệu thủy sản trong quá trình sản xuất kinh doanh của các công ty chế biến thủy sản. Có thể nói hiệu quả của công tác thu mua nguyên liệu sẽ tạo ra hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Đề tài “ một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác thu mua nguyên liệu tại công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-f17” với sự hướng dẫn tận tình của thầy Võ Đình Quyết cùng các cô chú trong công ty đã cho em có cơ hội phần nào được tiếp cận với thực tế về

95

hoạt động sản xuất kinh doanh để em có thể hoàn thiện hệ thống kiến thức mình hơn. Và cũng qua đây em cũng mong muốn đóng góp những ý kiến của mình để trong thời gian tới công ty sẽ có hoạt động thu mua tốt hơn. Kiến thức còn nhiều hạn chế, và kinh nghiệm thực tế chưa có nên em mong được sự đóng góp ý kiến của thầy(cô), cô, chú để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn. Sinh viên thực hiện

LÊ THỊ HỒNG HUYÊN

96

97 .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->