P. 1
CHUYÊN ĐỀ NHIỆT PHÂN - PHẦN BÀI TẬP BỔ TRỢ

CHUYÊN ĐỀ NHIỆT PHÂN - PHẦN BÀI TẬP BỔ TRỢ

|Views: 1,527|Likes:
Được xuất bản bởiMinh Cuong Vu

More info:

Published by: Minh Cuong Vu on Jan 10, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/15/2013

pdf

text

original

Nhiệt Phân Muối

Bài 1: Dãy các muối amoni nào khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH3? A. NH4Cl, NH4HCO3, (NH4)2CO3 B. NH4Cl, NH4NO3, NH4HCO3 C. NH4Cl, NH4NO3, NH4NO2 D. NH4NO3, NH4HCO3, (NH4)2CO3 Bài 2: “Bột nở hóa học” NH4HCO3 dùng khi làm bánh bao. Sản phẩm nhiệt phân của nó là: A. N2 + CO2 + H2O B. NH3 + CO2 + H2O C. N2 + H2CO3 D. NH3 + H2CO3 Bài 3: Chọn muối đem nhiệt phân tạo thành khí N2 A. NH4NO2 B. NH4NO3 C. NH4HCO3 D. NH4NO2 ,NH4NO3 Bài 4: Thu được chất nào khi đun nhẹ muối amoni nitrit? A. N2; H2O B. N2O; H2O C. N2O; H2O D. H2; N2; H2O

Bài 5: Đun nóng hh rắn X gồm 2 muối là (NH 4)2CO3 và NH4HCO3 thu được 13,44 lít khí NH3 và 11,2lít khí CO2(đktc).Phần trăm theo khối lượng của các muối trong hỗn hợp đầu lần lượt là: A. 50% ,50% B. 76,7%, 23,3% C. 23,3 %, 76,7% D. 70%,30% Bài 6: Ngay ở nhiệt độ thường (NH4)2CO3 đã phân hủy dần thành NH4HCO3. Một hỗn hợp 2 muối này được đun nóng cho NH3 và CO2 thoát ra theo tỉ lệ nNH 3 : nCO2 = 6 : 5. tỉ lệ % số mol của 2 muối trong hỗn hợp lần lượt là: A. 50% ,50% B. 76,7%, 23,3% C. 20 %, 80% D. 70%,30% Bài 7: Nhiệt phân hoàn toàn 1 muối amoni của axit cacbonic sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm vào 50 gam dung dịch H2SO4 19,6% thì đủ tạo một muối trung hoà có nồng độ 23,913%. Công thức và khối lượng của muối ban đầu là: A. (NH4)2CO3; 9,6 gam B. (NH4)2CO3; 11,5 gam C. NH4HCO3; 9,6 gam D. NH4HCO3; 11,5 gam Bài 8: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp 2 muối NH4HCO3; (NH4)2CO3 thu được hỗn hợp khí và hơi trong đó CO2 chiếm 30% về thể tích. vậy tỉ lệ số mol NH4HCO3; (NH4)2CO3 theo thứ tự là : A. 3:1 B. 1:2 C. 2:1 D. 1:1

Bài 1: Khi nhiệt phân hoàn toàn muối KNO3 thu được các sản phẩm là: A. KNO2, NO2 , O2 B. KNO2, O2 C. KNO2, NO2 D. K2O ,NO2 , O2 Bài 2: Khi nhiệt phân hoàn toàn muối Cu(NO3)2 thu được các sản phẩm là: A. Cu(NO2)2, NO2 B. Cu ,NO2 , O2 C. CuO ,NO2 D. CuO ,NO2 , O2 Bài 3: Khi nhiệt phân hoàn toàn muối AgNO3 thu được các sản phẩm là: A. Ag2O ,NO2 , O2 B. Ag2O ,NO2 C. Ag, NO2 D. Ag ,NO2 , O2 Bài 4: Bài 1: khi nhiệt phân hoàn toàn muối Fe(NO3)2 trong không khí thu được các sản phẩm là: A. FeO ,NO2 , O2 B. Fe2O3 ,NO2 C. Fe2O3 ,NO2, O2 Bài tập Hóa Học D. Fe, NO2 , O2 trang 1

Zn và Fe C. 1.3g C.88 gam B.45g KCl. Tính khối lượng hỗn hợp chất rắn trong hỗn hợp A. Mg B. 0. Dẫn luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp rắn sau phản ứng thì thấy lượng H 2 phản ứng là 0.8 gam nuối nitrat của kim loại M thu được 8 gam oxit tương ứng.65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2 thu được hỗn hợp khí X (tỉ khối của X so với Hidro bằng 18.28 gam D. sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi dừng lại. Ba và Zn B.40 gam Bài 11: (ĐH 2009 A) nung 6. Kim loại M là: A. Ca và Zn Bài 17: Nhiệt phân hoàn toàn 34. A. AgNO3 B. M là kim loại nào: A. Biết hiệu suất phản ứng đạt 50%. Xác định 2 kim loại. Ba và Zn B.56 lít D. 11. 11. Hỗn hợp khí thoát ra được dẫn vào nước dư thì thấy có 1. 0. 9.92g KClO4.4 gam Bài 9: Nung ở nhiệt độ cao 10. 9. Al C. Fe B. Cu D. Zn và Cu C.15 mol và còn lại 11.3g D. Cu(NO3)2 D. Trường hợp khác Bài 14: Nhiệt phân hoàn toàn 18g một muối nitrat của một kim loại M (trong chân không).5 gam.475 mol khí và hỗn hợp rắn. A.1g một muối nitrat của một kim loại M (trong chân không).96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Sau khi phản ứng kết thúc thu được. 3. Khối lượng của NaNO3 và Cu(NO3)2 trong hỗn hợp lần lượt là: A.5mol khí và hỗn hợp rắn. 0. Al C. Mg(NO3)2 C.4 gam D. A.25g hỗm hợp KClO3 và Fe(NO3)2 (trong chân không) thì thu được hỗn hợp rắn A và 0.4 gam một muối nitrat của kim loại R thì sau phản ứng ta thu được 4 gam chất rắn.5g và 18. Cu và Fe D. 1 D.60 gam B. 3 Bài 12: Nung nóng 27. 8. Mg và Zn Bài 18: Nhiệt phân hoàn toàn 48. Xác định 2 kim loại. 6. 0. Cu D. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 0.6 lít B. 6.12 lít Bài 6: Nung nóng hoàn toàn 27. 1.Nhiệt Phân Muối Bài 5: thể tích khí N2 (đktc) thu được khi nhiệt phân hoàn toàn 16 gam NH4NO2 là: A.45g KCl. Na C.92g KClO3.725g KCl.47 gam D. 7.54 gam so với ban đầu.2 lít C. 10g và 17. Khối lượng của Cu(NO 3)2 trong hỗn hợp ban đầu là: A. khối lượng Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là: A.4g hỗn hợp 2 muối nitrat của 2 kim loại hóa trị 2 (trong chân không). A. dung dịch Y có pH bằng: A.2 gam B.6 gam C.16g Fe2O3 D. Cu và Mg D. 20. Fe B.2g chất rắn.3g và 11g Bài 13: Nhiệt phân hoàn toàn 9. 8. hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y.8g B.1 gam muối nitrat của kim loại M(thuộc nhóm IA) cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. sau phản ứng thu được chất rắn cân nặng 8. Ba Bài 16: Nhiệt phân (trong chân không) hoàn toàn 35. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 8 gam chất rắn. 5.8 gam Bài 7: nhiệt phân hoàn toàn 18. 4 B.1 mol và còn lại 11.3g hỗn hợp 2 muối nitrat của 2 kim loại hóa trị 2 (không đổi). Dẫn luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp rắn phản ứng thì thấy khối lượng H 2 phản ứng là 0. 17g và 10. 18. Li D. 2 C. Tìm kim loại M ? A. Ba Bài 15: Nhiệt phân 26.2g chất rắn.8).725g KCl.7g chất rắn. 3. Tìm kim loại M và thể tích khí đo (đktc). 28.2g H2O thì có 1. 4. Xác định công thức phân tử của muối trên. 16g FeO C.12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ (lượng oxi hòa tan không đáng kể).3g hỗn hợp NaNO3 và Cu(NO3)2 đến khối lượng không đổi. 16g FeO Bài tập Hóa Học trang 2 . K B. làm nguội và đem cân thấy khối lượng giảm 0. cho toàn bộ lượng khí thoát ra tác dụng hoàn toàn với 89. Rb Bài 10 (CĐ 2008) Nhiệt phân hoàn toàn 34.94 gam C.3 gam hỗn hợp Cu(NO3)2 và NaNO3. 16. khối lượng Cu(NO3 )2 trong hỗn hợp ban đầu là: A.6 mol hỗn hợp khí. sau một thời gian thu được 4. Zn C. Cu D. 8. 7. 16g Fe2O3 B.58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín chứa không khí.50 gam C. Ca Bài 8: Đem nung nóng m gam Cu(NO3)2 một thời gian. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 20.12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ.

Mg(NO3)2 C. Hỗn hợp khí trong bình tan trong nước tạo ra 0.3 gam. 0.04 lít hỗn hợp khí X (đkc).7 gam.2 lít (bình khi đầu trống không). Nung bình đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 21. Đáp án: a. Fe(NO3)2 B.4g muối nitrat kim loại X hóa trị II (duy nhất) vào nước. Cu(NO3)2 D.785 gam D. Zn D.875 gam Bài 25: Hòa tan 16. Pb Bài 23: Nhiệt phân hoàn toàn R(NO3)2 thu được 8 gam oxit kim loại và 5. tính khối lượng mỗi muối nitrat. Mg C.04 gam.2 lít (bình khi đầu trống không) cho đến khi phản ứng hoàn toàn còn lại một chất rắn B cân nặng 16 gam. Cho B rất từ từ qua nước dư thấy còn 0.1. Xác định công thức của muối nitrat (Al(NO3)3) b. 12. Zn(NO3)3.6 gam chất rắn B và hỗn hợp khí C. sau đó thêm lượng dư Na2CO3 rồi lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao tới khối lượng không đổi.32 C.835 gam C. Nhiệt phân hỗn hợp A tới hoàn toàn thu được hỗn hợp khí B. Áp suất trong bình khi đó là 1.6 gam oxit của X. m AgNO3 = 10. KNO3. Ba D.15mol O2 và 0. dung dịch HCl Bài 5: (ĐH 2006 khối A) Bài tập Hóa Học trang 3 . Giá trị của m là: A. % O2 = 20% b. Ba Bài 1: Nung muối A(NO3)2 trong một bình kín có V = 11. Kim loại M là. 7. (giả thiết rằng không khí chứa 20% oxi. còn lại là khí nitơ). Al(NO3)3.8 gam Bài 2: cho 34 gam một nitrat kim loại M hóa trị n không đổi vào một bình kín có V = 5.2mol N2 Bài 3: Nhiệt phân hoàn toàn 95. Mg B. KNO3. 14. Al C. A là kim loại Cu . LiNO3 B.atm (27. (hiệu suât phản ứng là 60%).Nhiệt Phân Muối Bài 19: Chia 52. Sau khi nung và đưa về 00C thì áp suất trong bình là 1. Ni(NO3)2 C. AgNO3. Zn(NO3)2 Bài 24: Nhiệt phân m gam Zn(NO3)2 sau một thời gian dừng lại làm nguội và đem cân thấy khối lượng giảm đi 2.91. Zn D. Đáp án: M là kim loại Ag.2g muối M(NO3)n thành 2 phần bằng nhau.6 lít chứa không khí ở đktc. 4. a.01 mol khí không bị hấp thụ khối lượng hỗn hợp A ban đầu là: A.3 atm. Sr Bài 20: Hỗn hợp A gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng số mol. NaNO3.25 mol hỗn hợp khí B Xác định kim loại M: A. Ca C.6 gam . Ca B.32 Bài 21: Dãy các sản phẩm muối nitrat nào dưới đây khi nhiệt phân cho ra sản phẩm khử là oxit kim loại NO2 và O2. Tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp trên.9 gam muối nitrat của kim loại M hóa trị n đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp khí và chất rắn có khối lượng 15. Bài 4: (Cao đẳng tài chính – hải quan) Nhiệt phân hoàn toàn 8.52 gam muối nitrat của một kim loại R có hóa trị không đổi thu được oxit của R có khối lượng 2. 15. Phần 1: Nhiệt phân hoàn toàn ở nhiệt độ t10C thu được 0.725 gam B. A. Mn(NO3)2 Bài 22: Nhiệt phân 63. X là kim loại nào? A. Hg(NO3)2. m Cu(NO3)2 = 37. Hỗn hợp khí C gồm 0. Mg B. Cu(NO3)2.32 D. Viết PTPU khi cho oxit của R tác dụng với dung dịch NaOH. Fe(NO3)3 D. thu được 5. xác định kim loại M. 7. A.32 B. 2.4g hỗn hợp hai muối KNO3 và Cu(NO3)2 thu được một hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với khí hiđrô là 18.2mol NO2 . thành phần của C và áp suất trong bình sau khi nung và trở về 00C. 16. % NO2 = 80% . Công thức của muối X là: A. Khối lượng của hỗn hợp khí X là 10 gam.5 lít dung dịch axit 1M.1 mol một khí A Phần 2: Nhiệt phân hoàn toàn ở nhiệt độ t20C (t2 > t1) thu được 0.30C) a) Xác định kim loại A và thành phần % theo thể tích của hỗn hợp khí chứa trong bình b) Nung một hỗn hợp gồm A(NO3)2 và AgNO3 trong bình có V = 11.

1 mol khí CO2 thoát ra. CO. Ca(HCO3)2.6 gam chất rắn và 2.B.8 gam.5% Bài tập Hóa Học trang 4 . 16% B. Xác định kim loại A biết MA< 90 b.075 mol.2% D. 62. kết thúc phản ứng thu được dung dịch A. sau 1 thời gian.12 lít. CO2 . Bài 1: Nhiệt phân 18. Ca(HCO3)2 Bài 3: cho 100 gam hỗn hợp X gồm Na2CO3. 8. thêm nước vào dd nước lọc để được 1 lít dd E.5M. hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp X vào nước được 300ml dung dịch Y. b. CaCO3.45 Bài 8: Nung một lượng muối Cu(NO3)2. Ba và Sr Bài 2: nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp MgCO3 và CaCO3 rồi cho toàn bộ khí thoát ra (khí A) hấp thụ hết bằng dung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa B và dung dịch C. 31% D. CaCO3 C. Hỗn hợp khí D gồm NO2 = 0.Nhiệt Phân Muối Nung 6. A. O2 = 0. Tính thể tích khí NO sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn và khối lượng chất rắn B.2M.36 lít. Ca(HCO3)2 B.58 gam Cu(NO3)2 trong một bình kín. 50.25% B. Tính thành phần % khối lượng các muối có trong hỗn hợp X. để trung hòa lượng HN 3 dư cần thêm vào dd B vừa đúng 150ml dd KOH 1. Hàm lượng % CaCO3 trong X là: A. chất rắn B và khí NO duy nhất. a. CaCO3. Tính tỉ khối của hỗn hợp khí D so với Nitơ Đáp án: a.C lần lượt là những chất gì? A. sau phản ứng thu được dd C.67g muối nitrat ta thu được 2. Ca(HCO3)2.24 lít khí (đktc). Tính m Đáp án: VNO = 1.68 gam kim loại A phản ứng với 1 lít dd HNO3 thu được dung dịch B và 1. Cô cạn dung dịch A rồi nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn C. 69% Bài 4: nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và Na2CO3 thu được 11. CaCO3 D. Viết PT hóa học của các phản ứng xảy ra và tính pH của dung dịch Y. Ca và Zn D.43g oxit kim loại a) Tìm công thức của muối nitrat b) Cho khí sinh ra vào 200g dung dịch NaOH 16%. Tính C% dung dịch thu được. a. hỏi A. lọc tách được 10. Biết thể tích các khí được đo ở đktc. (pH = 1) Bài 6: (CĐ KT kĩ thuật CN II) Cho 14 gam Fe tác dụng với 400 ml dung dịch HNO3 loãng 0. Sau khi làm lạnh hỗn hợp Y để hoá lỏng NO 2 thì còn lại một khí với thể tích là 3. mB = 9. CO2. 84% C. CO. Bài 10: Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Pb(NO 3)2 và AgNO3 thu được 12. và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi được 69 gam chất rắn. => d hhD/ N2 = 1. A là Cu b.32 g chất rắn. Ca và Ba C.96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. B (giả sử 2 muối nhiệt phân cùng một lúc. mC = 6 gam Bài 7: Dự bị ĐH năm 2004 Cho 7.12 mol. Mg và Ca B. Chia C thành hai phần có thể tích bằng nhau: • Phần 1: cô cạn cẩn thận rồi đem chất rắn khan thu được nung đến khối lượng không đổi được hỗn hợp khí D • Phần 2: khuấy đều 10 gam bột sắt vào phần 2. Đun nóng dung dịch C thu được kết tủa B. Sau phản ứng để nguội và đem cân thì thấy khối lượng giảm đi 54g a) Tính khối lượng Cu(NO3)2 đã bị phân hủy b) Tính thể tích khí thoát ra (đktc) Bài 9: Nhiệt phân 5. sau một thời gian thu được 4. 6.32 lít hỗn hợp khí Y. Xác định A.62% C.75g hỗn hợp ACO3 và BCO3 (A và B thuộc 2 chu kì liên tiếp nhau) sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp rắn và 0.792 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. thành phần % khối lượng Na2CO3 trong X là bao nhiêu? A.

Mn C.8 cm3 khí cacbon đioxit (đktc). hòa tan hoàn toàn Z trong V lít dung dịch HCl 0.6 g K2CO3 C.88g kết tủa. 84% D. Vậy tỉ lệ số mol là: A.6g hỗn hợp gồm Ca(HCO3)2 NaHCO3.56 lít khí CO2 (đktc). 10 gam C. khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là: A.3 g Na2CO3 và 40 g KHCO3 D. 6.8 gam hỗn hợp X gồm MCO3 và NCO3 được m gam chất rắn Y và 4. 78% BÀI 10: nung 19 gam hỗn hợp X gồm Na2CO3.1 mol Na2CO3 C. tiếp tục cho thêm CaCl2 dư thì được 10 gam kết tủa.6 gam H2O và m gam hỗn hợp các muối cacbonat. thu được 6. Thành phần % về khối lượng của CaCO3.8g Bài 15: Nung 13.8% C. 62.52g chất rắn B và khí C.07g và 0. 6.8g C. Mg và Ca C. 4.6 lít CO2 (đktc). 21. Nung Y đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp rắn Z và khí CO 2. Giá trị của m và x lần lượt là: A. 1 : 2 B. 7. 0.2g B. 8 gam Bài 8: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp 2 muối NH4HCO3 và (NH4)2CO3 thu được hỗn hợp khí và hơi trong đó khí cacbonic chiếm 30% thể tích.2 mol Na2CO3 Bài 11: (ĐH B 2007) Nung 13. C = 12. thu được 268.04g và 0.1 mol NaHCO3.2 gam Bài 16: Đem nung 1. 22. 50% C. A. 58. 21.6 g K2CO3và 8.06mol/l Bài 14: Nung 34. 4. 5. 5.50 gam một muối cacbonat một kim loại cho đến khối lượng không đổi. 43. 4 gam D. 4.4 gam hỗn hợp NaHCO3 và KHCO3 thu được 5. khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là (cho H = 1. 6 gam B.8 gam chất rắn và khí X.5% B.84 gam hỗn hợp NaHCO3 và KHCO3 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 0. Khối lượng của KHCO3 trong hỗn hợp trước khi nung là: A. NaHCO3 và KHCO3 thu được 3. Cho toàn bộ khí C hấp thụ hết bởi 1 lít dung dịch Ba(OH)2 x mol/l. 0. lượng khí X sinh ra hấp thụ vào 75ml dung dịch NaOH 1M.4g NaHCO3 và 40g KHCO3 B.96 lít khí CO2 (đktc).04g và 0. giá trị m gam và V lít làn lượt là: Bài tập Hóa Học trang 5 .8 gam B.5 gam C.8 gam chất rắn và khí X. Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ sinh ra 8. 8. Giá trị của m là: A.2 mol NaHCO3. Kim loại trong muối cacbonat trên là: A. 65% D. 2 : 1 D. tính số mol mỗi muối trong X: A.03 mol/l D.4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2. Zn B. 40% B. 17. Ca Bài 17.06 mol/l C.8 gam D. Đun nóng tiếp dung dịch lại thấy tạo ra 3.9 gam chất rắn. 0.Nhiệt Phân Muối Bài 5: nhiệt phân hoàn toàn 11.1 mol NaHCO3.8 lít CO2 (đktc). KHCO3 thu được 3. Hai kim loại A và B là: A. 92% Bài 13: Nung m gam hỗn hợp A gồm 2 muối MgCO3 và CaCO3 cho đến khi không còn khí thoát ra thu được 3.8 gam Bài 7: nung 4. Nung m gam đá một thời gian thu được chất rắn nặng 0. 0. O = 16.MgCO3 trong loại quặng nêu trên là: A.2 gam C. 7. phần còn lại là tạp chất trơ. 0.48 lít CO2 (đktc). thu được 7. dẫn toàn bộ CO2 thu được qua dung dịch KOH dư. 43. Ca và Sr D. 6. 22.4 g NaHCO3 Bài 18: Nung nóng 34. Nung nóng hoàn toàn 48. 17. 1 : 1 C.3 gam B. Na = 23).3 gam Bài 12 (ĐH B 2008).8g D. 5. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.6 gam hỗn hợp gồm Ca(HCO3)2.8 gam B.3 g Na2CO3 và 27. 6.1 mol Na2CO3 D.4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2 thu được 6. 0.8 gam D. 0. Ni D.2 gam D. 5.4 M vừa đủ được dung dịch T.07g và 0. Giá trị của m là: A. Sr và Ba Bài 6: nung 34.2 mol Na2CO3 B.6g H2O và m gam hỗn hợp muối cacbonat.94g kết tủa.2 mol NaHCO3. Be và Mg B.25 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại A và B thuộc phân nhóm chính nhóm II và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn thu được 2. 0. Khối lượng mỗi chất sau nung là: A.hiệu suất phân hủy CaCO3 bằng: A. 3 : 1 Bài 9: một loại đá vôi chứa 80% CaCO3.03 mol/l B.5 gam C. 4.78m gam. Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M. 27. và NaHCO3 tới khối lượng không đổi thu được 15.

6 Bài 19: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp MgCO3. CaCO3. Fe2O3 C. CO2. Ba(OH)2 C. MgO. MgO. Sục khí Y dư vào dd Z thấy xuất hiện kết tủa F. Rửa sạch kết tủa cẩn thận bằng nước rồi đem nung trong không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn B. BaCO3 B. AgNO3. Al2O3.MgCO3. CO. Đó là các oxit nào? A. 26 và 0. MgO. CO2. Al b) Khí Y là A. CaCO3 rồi cho toàn bộ khí thoát ra (khí A) hấp thụ vừa hết bằng dung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa B và dung dịch C. Na2O. Fe C. MgCO3. Fe Bài 4: Cho lượng dư dung dịch NaOH 1M tác dụng với hỗn hợp A gồm Mg(NO3)2. CO2 c)Dung dịch Z chứa A. Ba(OH)2 và MgCO3 C. Cu(OH)2. CO Bài 1: Sản phẩm của quá trình nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp NaOH. Al2O3. Al C. BaCO3. Ca(HCO3)2 C.5 C. MgO. B. BaCO3. Ca(HCO3)2. Al(OH)3 và Fe(OH)2 trong không khí thu được hỗn hợp rắn A gồm 3 oxit.75 D. 26 và 1. Ag Bài 5: Cho hỗn hợp A gồm Fe(OH)3. CO2 và O2 B.6 và 0. Ba(OH)2 và NaOH D. Fe3O4 D. MgO. NaOH C. Al(NO3)3 thu được một lượng kết tủa. A và B D.6 và 1. FeO B.6 lít Bài tập Hóa Học trang 6 . Mg. Fe(OH)3 Bài 3: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm Mg(OH)2. Fe2O3 D. CaCO3. 21. NaNO2. NaOH. MgO. MgO. O2 B. NaOH. Fe2O3 Bài 2: Sản phẩm của quá trình nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí là A. Ca(OH)2 D. 21. Ca(HCO3)2 B. BaO. Ag2O C. Khử hoàn toàn B bằng 5. MgO. Ca(HCO3)2. CaCO3 Bài 20: Nhiệt phân hoàn toàn hổn hợp BaCO3. Fe2O3 C. BaO. Hoà tan rắn X vào nước thu được kết tủa E và dd Z. FeO D. Ba. Ba(OH)2. Al2O3. Al2O3. CO. NaOH D. Pb(OH)2. MgCO3 e) Trong dung dịch G chứa A. hoà tan E vào dd NaOH dư thấy tan một phần được dd G. Ba(AlO2)2 D. Al2O3. NaOH và NaAlO2 D. NaAlO2 B. Al2O3. MgO. a) Chất rắn X gồm A. Mg(OH)2 và Fe(OH)2 trong chân không là: A. Nung hỗn hợp A trong không khí đến khi khối lượng chất rắn không đổi thu được hỗn hợp rắn B. Ag. FeO B. Al(OH)3 B. Na2O. MgO. BaO. C lần lượt là những chất gì? A. FeO B. Ba(OH)2. MgO. HNO3. Mg.5 B. Ba(OH)2 và Ba(AlO2)2 d) Kết tủa F là A. A2O3 C. Ag B. Hỗn hợp rắn B gồm A. MgO. Ba(OH)2. Al2O3 D. Hỏi A. MgO.Al2O3 được rắn X và khí Y.Nhiệt Phân Muối A.

thu được dung dịch A và 1. Al(NO3)3 = 0.44 lít D.4 gam Al vào dung dịch A chứa 0.92 gam chất rắn khan. V A có giá trị bằng: A. hòa tan hết chất rắn B bằng dd H2SO4 loãng vừa đủ được 12. Cu(OH)2. lọc thu được 6. Khối lượng chất rắn: Fe2O3 = 4 gam Bài 5: cho 5. a. Nung 17.344 lít khí đktc. dd A gồm Fe(NO3)3 : 0.96 lít B. NaOH. sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được chất rắn B. Lọc lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 4 gam chất rắn.35% Bài 4: CĐ Kinh tế đối ngoại 2004 Cho hỗn hợp X dạng bột gồm 2. cho CO2 dư tác dụng với dung dịch X thu được kết tủa Y. tìm khối lượng của C Đáp án: mc = mCu + m Al dư = 11.2 mol CuSO4 và 0.27 gam bột nhôm và 2.6 lít Bài 6: Dãy hỗn hợp gồm các hiđroxit nào sau đây khi nhiệt phân hoàn toàn chỉ cho hỗn hợp oxit A. khối B) Hỗn hợp M gồm Al và Fe3O4. Tính m? b. Mg(OH)2. Fe(NO3)2 = 0. Fe(OH)3.768 lít khí hidro và dung dịch C. Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch A. Nung kết tủa trong kk đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. 3. lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 4.12 mol HCl thu được 1. tính m (m = 26.8g Fe và 2. a. Fe(OH)2.Nhiệt Phân Muối H2 (đktc) vừa đủ.94 gam) Bài 3: (ĐH 2004 B) Cho 5. thêm 500 ml dd NaOH 3M vào dd C thu được kết tuả.76 gam M trong điều kiện không có không khí (Fe3O4 bị khử thành Fe kim loại).04 B. Ba(OH)2 C.2 lít C. Đem dd A tác dụng với dd NaOH có dư được kết tủa Y. 2.7g Al vào 200ml dd AgNO3 2.1 gam hỗn hợp A gồm Mg và Fe vào 250ml dd CuSO 4.2M. tính thành phần % theo khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp A Đáp án: Mg = 17.03 mol.5 gam chất rắn D. thêm NaOH dư vào dd C. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn . 2. Pb(OH)2 D.06 D.HCM) Cho m gam bột Cu vào 100ml dung dịch Fe2(SO4)3 0.55 Bài 1: (cao đẳng KT TP. 2. tính khối lượng chất rắn B Bài 2: (dự bị ĐH năm 2005. Khối lượng của Z. Nung nóng Y trong không khí sẽ thu được bao nhiêu gam chất rắn. 8. Zn(OH)2. dung dịch B và chất rắn C. rồi cho sản phẩm đi qua HNO3 đặc nóng dư thấy sinh ra V lít khí A (đktc).65%.9 gam chất rắn B và dd C chứa 2 muối. cho dung dịch A tác dụng với NaOH thu Bài tập Hóa Học trang 7 . nung Y ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z.04 gam bột Al2O3 trong dung dịch NaOH dư thu được dung dịch X. A. Đáp án: a. Xác định khối lượng mỗi chất trong dung dịch A và trong chất rắn B b. sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dd A và kim loại rắn B. cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH lấy dư.1M. 13.22 gam Bài 6: cho bột kim loại Cu và Fe tan hết trong dung dịch HNO 3 đặc nóng (HNO3 hết) thu được dung dịch chứa 3 muối và khí B duy nhất. KOH.31 C.1 mol b. Al(OH)3. 5. KOH B. biết các hiệu suất phản ứng đều đạt 100%. lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn B. Ba(OH)2 Bài 7: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0. 11. khi phản ứng kết thúc.02 mol. Fe = 82.

8g hỗn hợp hai muối MgCO3 và CaCO3thu được 16.Nhiệt Phân Muối được dung dịch B1. Fe(OH)2 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi.5b B.88g kết tủa. FeO C.94 g kết tủa.Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.03M Bài 8: Có hỗn hợp 3 muối NH 4HCO3.CM=0. thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí. Bài 7: . a/ Tính phần trăm khối lượng của BaCO3 trong hỗn hợp ban đầu? b/ Tính khối lượng chất rắn A? c/ Lượng khí thu được dẫn qua 55ml dung dịch Ba(OH)21M thì sau phản ứng có kết tủa sinh ra hay không? Bài 12: Nung nóng 18. Đun nóng tiếp tục dd lại thấy tạo thành thêm 3.5kg đá vôi chứa 92% CaCO 3 thu được bao nhiêu ml khí CO2(đktc).464 lít khí B (đkc). Fe2O3 B. Fe D.04 ml. a/ Tính % khối lượng mỗi muối hỗn hợp đầu? b/ Khí A được dẫn qua 210g dung dịch NaOH 10% thì thu được dung dịch B. thu được dung dịch X. Xác định thành phần phần trăm của hỗn hợp muối? Bài 9: Khi nhiệt phân 0.4g chất rắn và một chất khí A.Tính khối lượng m và nồng độ của dd Ba(OH)2 đã dùng. thể tích các chất rắn là không đáng kể) A. đưa bình về nhiệtn độ ban đầu. lưu huỳnh ở mức oxi hóa +4. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư Bài tập Hóa Học trang 8 . Tìm công thức của oxit sắt. sau phản ứng thu được chất rắn A và 2. NaHCO3 và Ca(HCO3)2. Nung m g hỗn hợp A gồm 2 muối MgCO3 và CaCO3 cho đến khi không còn khí thoát ra. Cho khí CO2 hấp thụ hết vào dd Ba(OH)2 dư thu được thu được 11.24 lít(đktc) khí. thu được 3. Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau.56g hỗn hợp A gồm FeCO3 và một oxit sắt trong không khí tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 16. ĐS: Fe3O4. a = 2b Bài 3: (ĐH B 2009) Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Al và Fe vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Khi nung 48. a = 0. Đs: m=7. VNaOH= 754 ml Bài 10: Nhiệt phân 31. Chế hóa bã rắn đó với dung dịch axít HCl thu được 2. thu được chất rắn là: A.04g . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Viết các phương trình phản ứng.52 g chất rắn B và khí C. Fe3O4 Bài 2: (ĐH B 2008) Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO 3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không khí (dư).22g/ml) để hấp thụ hết lượng khí CO2 đó. Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau phản ứng? Bài 11: Nung 14.8 g một oxit sắt duy nhất và khí CO 2. cần dùng tối thiểu bao nhiêu lm dung dịch NaOH 20%(d=1.82g kết tủa. a = 4b D. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Bài 1: (ĐH A 2007) khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO 3)2. Cho toàn bộ khí C hấp thụ hết bởi 2 lit dd Ba(OH) 2 thu được 7. Đs: VCO2= 103. a = b C. mối liên hệ giữa a và b là: (biết sau các phản ứng.88g hỗn hợp gồm BaCO3 và CaCO3 hoàn toàn.2 bã rắn. Cô cạn dung dịch B1 và lấy chất rắn nung ở nhiệt độ cao được B2 chỉ có 1 muối.8 gam hỗn hợp đó đến khối lượng không đổi thu được 16.

Cu(NO3)2. Hấp thụ toàn bộ khí X vào 200ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch Y. KMnO4 B. Kết thúc thì nghiệm thu được 7. NaHCO3  NaOH + CO2 Bài 9: Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2. NH4NO2  N2 + 2H2O C. Ag D.8g Ag vào dung dịch HNO 3 đặc đun nóng thu được khí X (sản phẩm khử duy nhất).1g D. NaNO3 D. AgNO3 Bài tập Hóa Học trang 9 . CaCO3. Đốt một lượng nhỏ tinh thể Y trên đèn khí không màu. AgNO3 Bài 5: Khi nhiệt phân hoàn toàn từng muối X và Y thì đều tạo ra số mol khí nhỏ hơn số mol muối tương ứng. thấy ngọn lửa có màu vàng. NaNO2. Chất tạo ra lượng oxi lớn nhất là: A. NaNO3.0 gam Bài 12. KMnO4. Fe(OH)3. Nung hỗn hợp X gồm FeCO3 và Fe(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1 chất rắn duy nhất. FeO B. Fe3O4 C. NaCl B. Fe Bài 13: Khi nhiệt phân hoàn toàn 100 gam mỗi chất sau: KClO 3 (xúc tác MnO2).4g Bài 7: Cho FeCO3 vào dung dịch HNO3 đặc. 8. NaNO2. Y lần lượt là: A. CuO. KNO3 Bài 6: Hòa tan hết 10. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z là: A. 8. KNO3 và AgNO3. KNO3 D. NH4NO3. NH4Cl  NH3 + HCl D. Fe2O3. Fe2O3 Bài 4: (ĐH B 2009) Khi nhiệt phân hoàn toàn 100g một chất sau: KClO3 (xúc tác MnO2). CuO. KNO3 C. 19. Chất tạo ra lượng O2 lớn nhất là A. Fe2O3. KNO3 và AgNO3. Sục hỗn hợp 2 khí này vào dung dịch NaOH sau phản ứng thu được dung dịch X. Cu. Chất rắn đó là: A. FeO C. 2KNO3  2KNO2 + O2 B. Ag. KMnO4.Nhiệt Phân Muối vào dung dịch X thu được kết tủa Y. Khối lượng CaCO3 có trong X là: A. FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi. NaCl. Cho dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl 2 lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y. Fe2O3 Bài 10: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp gồm NH4NO3. 19.5g C. KClO3 B. thu được hỗn hợp 2 khí trong đó có 1 khí màu nâu. Ag C. NaNO2. NaCl. Fe D.94g B. KClO3 D. NaNO3 C.0 gam B. hỗn hợp gồm BaSO4 và Fe2O3 D. AgNO3. Ag2O B. KMnO4. Fe3O4 D.0 gam D. Làm khô dung dịch Y.8 gam chất rắn khan. thu được một chất rắn là: A.Cu(NO3)2. Na2O. NaCl D. CuO. hỗn hợp gồm Al2O3 và Fe2O3 C. 14. hỗn hợp gồm BaSO4 và FeO B. NaOH. 6. Na2CO3 Bài 8: (ĐH B – 2008) Phản ứng nhiệt phân không đúng là: A. Fe(NO3)2 trong không khí thì chất rắn thu được sau phản ứng là: A. Thành phần các chất trong Z là: A. Cô cạn dung dịch Y rồi cô cạn đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn còn lại là: A. Hai muối X. NaOH C. KMnO4 C. Fe2O3 B. FeO. 7. FeO Bài 11: nung hoàn toàn 10. NaNO3 B.0 gam C. rồi nung chất rắn thu được đến khối lượng không đổi được chất rắn Z và hỗn hợp khí. 5.0 gam hỗn hợp X gồm CaCO 3 và NaCl.

D 13. C 1. A 9. D 8. C 13. B 6. C 2. A 4. D 7. B Bài tập Hóa Học trang 10 . B 18. D 20. A 2. D 10. C 5. D 22. A NHIỆT PHÂN MUỐI CACBONAT .HIĐROCACBONAT 2. B 18. B 1. A 17. A 3. A NHIỆT PHÂN MUỐI NITRAT 4. C 14. A 6. D 17. A 5. D 11. C 9. B 20c. B 11. A 6. B 3. C NHIỆT PHÂN HIĐROXIT KIM LOẠI 4. D 13. D 16. D BÀI TẬP TỔNG HỢP 4. A 20e. A 5. A 12. D 9. D 5. C 10. A NHIỆT PHÂN MUỐI AMONI 4. A 11. D 24. B 6. B 20d. A 19. B 8. D 12. C 1. B 7. B 6. C 23. A 8. C 8. A 16. A 10. D 20b. D 5. B 14. B 20a. D 3. B 12. C 21. A 15. D 25. C 7. C 7. C 1.Nhiệt Phân Muối ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM 1. A 19. B 3. B 3. B 2. B 2. A 15. C 7.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->