P. 1
phuong_phap_giai_bai_tap_ve_dien_phan_142

phuong_phap_giai_bai_tap_ve_dien_phan_142

|Views: 421|Likes:
Được xuất bản bởiPoor Angel

More info:

Published by: Poor Angel on Jan 10, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

02/20/2015

pdf

text

original

Phương pháp giải bài tập về điện phân

I – NHẮC LẠI LÍ THUYẾT 1) Điện phân chất điện li nóng chảy: áp dụng đối với MCln, M(OH)n và Al2O3 (M là kim loại nhóm IA và IIA) 2) Điện phân dung dịch chất điện li trong nước: - Vai trò của nước: trước hết là dung môi hòa tan các chất điện phân, sau đó có thể tham gia trực tiếp vào quá trình điện phân: + Tại catot (cực âm) H2O bị khử: 2H2O + 2e → H2 + 2OH– + Tại anot (cực dương) H2O bị oxi hóa: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e - Tại catot (cực âm) xảy ra quá trình khử M+, H+ (axit), H2O theo quy tắc: + Các cation nhóm IA, IIA, Al3+ không bị khử (khi đó H2O bị khử) + Các ion H+ (axit) và cation kim loại khác bị khử theo thứ tự trong dãy thế điện cực chuẩn (ion có tính oxi hóa mạnh hơn bị khử trước): Mn+ + ne → M + Các ion H+ (axit) dễ bị khử hơn các ion H+ (H2O)

+ Ví dụ khi điện phân dung dịch hỗn hợp chứa FeCl3, CuCl2 và HCl thì thứ tự các ion bị khử là: Fe3+ + 1e → Fe2+ ; Cu2+ + 2e → Cu ; 2H+ + 2e → H2 ; Fe2+ + 2e → Fe - Tại anot (cực dương) xảy ra quá trình oxi hóa anion gốc axit, OH– (bazơ kiềm), H2O theo quy tắc: + Các anion gốc axit có oxi như NO3–, SO42–, PO43–, CO32–, ClO4–…không bị oxi hóa + Các trường hợp khác bị oxi hóa theo thứ tự: S2– > I– > Br– > Cl– > RCOO– > OH– > H2O 3) Định luật Faraday

m= Trong đó: + m: khối lượng chất giải phóng ở điện cực (gam) + A: khối lượng mol của chất thu được ở điện cực + n: số electron trao đổi ở điện cực + I: cường độ dòng điện (A) + t: thời gian điện phân (s) + F: hằng số Faraday là điện tích của 1 mol electron hay điện lượng cần thiết để 1 mol electron chuyển dời trong mạch ở catot hoặc ở anot (F = 1,602.10-19.6,022.1023 ≈ 96500 C.mol-1) II – MỘT SỐ CƠ SỞ ĐỂ GIẢI BÀI TẬP VỀ ĐIỆN PHÂN - Khối lượng catot tăng chính là khối lượng kim loại tạo thành sau điện phân bám vào - m (dung dịch sau điện phân) = m (dung dịch trước điện phân) – (m kết tủa + m khí) - Độ giảm khối lượng của dung dịch: Δm = (m kết tủa + m khí) - Khi điện phân các dung dịch: + Hiđroxit của kim loại hoạt động hóa học mạnh (KOH, NaOH, Ba(OH)2,…) + Axit có oxi (HNO3, H2SO4, HClO4,…) + Muối tạo bởi axit có oxi và bazơ kiềm (KNO3, Na2SO4,…) → Thực tế là điện phân H2O để cho H2 (ở catot) và O2 (ở anot) - Khi điện phân dung dịch với anot là một kim loại không trơ (không phải Pt hay điện cực than chì) thì tại anot chỉ xảy ra quá trình oxi hóa điện cực - Có thể có các phản ứng phụ xảy ra giữa từng cặp: chất tạo thành ở điện cực, chất tan trong dung dịch, chất dùng làm điện cực. Ví dụ: + Điện phân nóng chảy Al2O3 (có Na3AlF6) với anot làm bằng than chì thì điện cực bị ăn mòn dần do

Trong nhiều trường hợp có thể dùng định luật bảo toàn mol electron (số mol electron thu được ở catot = số mol electron nhường ở anot) để giải cho nhanh III – MỘT SỐ VÍ DỤ MINH HỌA Ví dụ 1: Điện phân hòa toàn 2. 12. so sánh tổng số mol electron nhường hoặc nhận với ne để biết mức độ điện phân xảy ra.22 – 0. Thể tích khí (ở đktc) thoát ra ở anot và catot lần lượt là: A. pH.Từ công thức Faraday → số mol chất thu được ở điện cực . Ca C. Ví dụ để dự đoán xem cation kim loại có bị khử hết không hay nước có bị điện phân không và H2O có bị điện phân thì ở điện cực nào… .4 lít C.02.Nếu đề bài cho lượng khí thoát ra ở điện cực hoặc sự thay đổi về khối lượng dung dịch.n → n = 2 và M là Ca M + n/2Cl2 để tính) → đáp án B Ví dụ 2: Tiến hành điện phân (với điện cực Pt) 200 gam dung dịch NaOH 10 % đến khi dung dịch NaOH trong bình có nồng độ 25 % thì ngừng điện phân.8 % B. 149. 156. K D.71 = 0.7 lít và VH = 149.Có thể tính thời gian t’ cần điện phân hết một lượng ion mà đề bài đã cho rồi so sánh với thời gian t trong đề bài. Nếu t’ < t thì lượng ion đó đã bị điện phân hết còn nếu t’ > t thì lượng ion đó chưa bị điện phân hết . Na B. 74.3 lít và 74. Nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4 ban đầu là: A. 11. không cần viết phương trình điện phân tổng quát .8 gam Tại anot: 2Cl– → Cl2 + 2e Theo đlbt mol electron ta có nM = (hoặc có thể viết phương trình điện phân MCln → M = 20.8 khi t = giờ).25 g/ml) với điện cực graphit (than chì) thấy khối lượng dung dịch giảm 8 gam.3 lít Hướng dẫn: mNaOH (trước điện phân) = 20 gam Điện phân dung dịch NaOH thực chất là điện phân nước: H2O → 1/2 O2 (anot) + H2 (catot) → NaOH không đổi → m (dung dịch sau điện phân) = 80 gam → m (H2O bị điện phân) = 200 – 80 = 120 gam → nH2O = 20/3 mol → VO = 74.Viết phản ứng (thu hoặc nhường electron) xảy ra ở các điện cực theo đúng thứ tự.F .Viết phương trình điện phân tổng quát (như những phương trình hóa học thông thường) để tính toán khi cần thiết .8 % Hướng dẫn: nH2S = 0. 10.8 lít D.Gọi x là số mol CuSO4 tham gia quá trình điện phân: CuSO4 + H2O → Cu + 1/2O2 + H2SO4 (1) → m (dung . Để làm kết tủa hết ion Cu2+ còn lại trong dung dịch sau điện phân cần dùng 100 ml dung dịch H2S 0. khối lượng điện cực.5 M. 9.t = ne.Khi điện phân các dung dịch trong các bình điện phân mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện và thời gian điện phân ở mỗi bình là như nhau → sự thu hoặc nhường electron ở các điện cực cùng tên phải như nhau và các chất sinh ra ở các điện cực cùng tên tỉ lệ mol với nhau .6 % C.Nếu đề bài cho I và t thì trước hết tính số mol electron trao đổi ở từng điện cực (ne) theo công thức: ne = (*) (với F = 96500 khi t = giây và F = 26.…thì dựa vào các bán phản ứng để tính số mol electron thu hoặc nhường ở mỗi điện cực rồi thay vào công thức (*) để tính I hoặc t .Nếu đề bài yêu cầu tính điên lượng cần cho quá trình điện phân thì áp dụng công thức: Q = I.8 lít và 78. 78.7 lít B.6 % D. Kim loại trong muối là: A.7 lít và 149.02 Tại catot: Mn+ + ne → M Theo đlbt khối lượng mM = m(muối) – m(Cl2) = 2.3 lít → đáp án D Ví dụ 3: Sau một thời gian điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 ( d = 1.05 mol .4 lít và 156. Sau đó dựa vào thứ tự điện phân. Mg Hướng dẫn: nCl2 = 0.22 gam muối clorua kim loại ở trạng thái nóng chảy thu được 448 ml khí (ở đktc) ở anot.chúng cháy trong oxi mới sinh + Điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn tạo ra nước Gia–ven và có khí H2 thoát ra ở catot + Phản ứng giữa axit trong dung dịch với kim loại bám trên catot .

72 gam C.32 gam Hướng dẫn: nCuSO4 = 0. Tính khối lượng Cu bám vào catot khi thời gian điện phân t1 = 200 s và t2 = 500 s.CuSO4 + H2S → CuS + H2SO4 (2) → nH2S = nCuSO4 = 0.6 M thu được dung dịch X.792 lít B. 6.01. 0. 0.28 gam C. nCu2+ = 0.nNaOH = nOH– = 0.4 gam và 2.1 M và Cu(NO3)2 0.34A trong 4 giờ.Từ (1) và (2) → nCuSO4 (ban đầu) = 0. Khối lượng kim loại thoát ra ở catot và thể tích khí thoát ra ở anot (ở đktc) lần lượt là (Biết hiệu suất điện phân là 100 %): A. 9.dịch giảm) = m Cu(catot) + m O2(anot) = 64x + 16x = 8 → x = 0.65A.16 gam B.04 mol .02 0.1 mol .nH+ = 0.64 gam và tại t2 Cu2+ đã bị điện phân hết → m2 = 1.32 gam và 0.02 = 0.016 lít D.58 gam D.5.02 0. Khi thấy ở catot bắt đầu có bọt khí thoát ra thì dừng điện phân. 2.2 M với cường độ dòng điện 9. 1930 s và 0.8 gam và 1. 1. Thời gian điện phân và nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là: A.1 + 0. 5.64 gam và 1.005 (mol) → nCu = nCuSO4 = 0.05 = 0. 0.1M.02 Cu2+ + 2e → Cu (2) → sau (2) còn dư 0.4 gam và 1. 3.04 mol electron 0. 1930 s và 0.5. 10. Giá trị của m là: A.04 0. Đem điện phân dung dịch X (các điện cực trơ) với cường độ dòng điện 1.Thứ tự các ion bị khử tại catot: Ag+ + 1e → Ag (1) → sau (1) còn 0. Biết hiệu suất điện phân là 100 % A.28 gam → đáp án B Ví dụ 5: Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 với điện cực trơ và cường độ dòng điện 1A.60 gam D.01 mol → nH2SO4 = 0.6 gam và 1.64 gam B.792 lít .05 M C.64 gam và 1.005 (mol) → = 0.01 mol . 965 s và 0.64 = 0.02 mol Cu2+ 0.(108 + 64) = 3.Ta có ne = mol . Để trung hòa dung dịch thu được sau khi điện phân cần dùng 100 ml dung dịch NaOH 0.64 gam và 1.44 gam Hướng dẫn: nAg+ = 0. Sau 19 phút 18 giây dừng điện phân.02 m (catot tăng) = m (kim loại bám vào) = 0.02 = nCu2+ Thời gian cần thiết để điện phân hết Cu2+ là t = s → t1 < t < t2 → Tại t1 có 1/2 số mol Cu2+ bị điện phân → m1 = 0.02.nOH– = 0.025 M Hướng dẫn: nNaOH = 0. 965 s và 0.06 – 0. 6.025 M B.Khi ở catot bắt đầu có bọt khí (H2) thoát ra chứng tỏ CuSO4 đã bị điện phân hết theo phương trình: CuSO4 + H2O → Cu + 1/2O2 + H2SO4 .005 → t = 965 s và CM(CuSO ) = thu hoặc nhường electron ở điện cực để tính) → đáp án A M (hoặc có thể dựa vào các phản ứng Ví dụ 6: Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 0. lấy catot sấy khô thấy tăng m gam.05 mol .44 gam → đáp án D Ví dụ 7: Hòa tan 50 gam tinh thể CuSO4.5H2O vào 200 ml dung dịch HCl 0. 0.02 mol .15 (mol) → C% = → đáp án B Ví dụ 4: Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 0.2 M với điện cực trơ và cường độ dòng điện bằng 5A.05 M D.344 lít C.02 0.

0.1 M → đáp án D Ví dụ 9: Hòa tan 4.4 gam 0. 0.12 = 0. Nồng độ mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong hỗn hợp đầu lần lượt là: A.1.12 đến nước bị điện phân → ne (do H2O nhường) = 0.1 M và 0. Sau khi điện phân xong thấy có 3.Tại catot: Ag+ + 1e → Ag mol Ta có hệ phương trình: x x (mol) Cu2+ + 2e → Cu y y (mol) → CM Cu(NO3)2 = CM AgNO3 = 0. Kim loại M là: A.1 M và 0. Sau 3 phút 13 giây thì ở catot bình (1) thu được 1. Zn B.4 = 1. Ni và 1400 s B.2 mol .Hướng dẫn: nCuSO4.5H2O vào nước được dung dịch X.44 gam kim loại bám ở catot.2 0.2 M C. nHCl = 0.Ta có ne = .08 V (khí thoát ra ở anot) = (0. Pb Hướng dẫn: .2 mol → tại anot Cl– đã bị điện phân hết và 0.4 gam kim loại. Cu và 2800 s C. Biết thể tích các khí đo ở đktc.792 lít → đáp án A Ví dụ 8: Có 200 ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3. Ni D.2 M và 0.12 < 0.1 Tại anot: 2Cl– → Cl2 + 2e → ne (do Cl– nhường) = 0.6 ml khí .12 0. 0.22.6 gam kim loại còn ở catot bình (2) thu được 5.1 M B. Điện phân dung dịch X với điện cực trơ và cường độ dòng điện 1.12 mol .5H2O = nCuSO4 = 0.08 mol 2H2O → O2 + 4H+ + 4e 0.5 gam tinh thể MSO4.93A.2 – 0.02 0.Thứ tự điện phân tại catot và anot là: Tại catot: Cu2+ + 2e → Cu → Cu2+ chưa bị điện phân hết → m (kim loại ở catot) = 0. Cu và 1400 s Hướng dẫn: Gọi nMSO4 = nM2+ = x mol Ví dụ 10: Mắc nối tiếp hai bình điện phân: bình (1) chứa dung dịch MCl2 và bình (2) chứa dung dịch AgNO3.2 M và 0.1 M Hướng dẫn: . Nếu thời gian điện phân là 2t (s) thì thu được 537. Ni và 2800 s D.Ta có ne = mol .402A trong 4 giờ. 0. Cu C.1 0. Kim loại M và thời gian t lần lượt là: A.8 ml khí tại anot. Nếu thời gian điện phân là t (s) thì thu được kim loại M ở catot và 156.64 = 6. Cả hai bình đều không thấy khí ở catot thoát ra.02). để điện phân hết ion kim loại trong dung dịch cần dùng cường độ dòng điện 0.06 0.Do hai bình mắc nối tiếp nên ta có: Q = I.t = → M = 64 → Cu → đáp án B .06 + 0.2 M D.

Cõu 7: Khi cho hỗn hợp gồm Zn và Fe ngâm trong nước biển thỡ A. Zn bị ăn mũn hoỏ học. D. (3) → mAl = và 0.7. CO (x mol) và O2 dư (y mol) . LiCl. C (FeCl3). KOH và H2. B. C.32 gam Cu ở catôt và một lượng khí X ở anôt. B. 0. Cl2 và H2. (2) . 1. KCl.6 + x + y = 3 → x = 1.02 mol kết tủa = nCO2 → trong 67. 1. D.Do X = 32 → hỗn hợp X có CO2 . 2500giây. C. D.0 kg B. có màng ngăn xốp). 75. 0. 1giờ 22 phỳt. D. C. 67. NaCl. D.896 lít khí (đktc) ở anot và 3. 2C + O2 2CO (3) .0 kg Hướng dẫn: 2Al2O3 4Al + 3O2 (1) . Câu 2 (B-07): điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điẹn cực trơ. Cõu 8: Điện phân 2 lít dung dịch CuSO4 (với điện cực trơ) đến khi khí thoát ra ở cả 2 điện cực đều là 0. 1. 108. thấy khối lượng catot tăng 2.02 mol thỡ dừng lại.6 kg C. B. C.0. b > 2a. Cõu 6: Khi hoà tan Al bằng dung dịch H2SO4 loóng. Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là A. hiệu suất điện phân 100% với cường độ dũng điện là 9.2. b = 2a. C.6 CO2 .Ta có hệ phương trình: Từ (1) . RbCl. Lấy 2. B. Zn và Fe bị ăn mũn điện hoá. Thời gian điện phân là A.8 và y = 0.05M.5 kg D. 1000giây. . D.Ví dụ 11: Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100 %) thu được m kg Al ở catot và 67. 224 phỳt. Cl2. xảy ra nhanh hơn. B. C + O2 CO2 (2) . 2. 2000giây. D (HCl có lẫn CuCl2). B. B. Công thức muối clorua đó là A. C.2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh sắt nguyên chất. D. 54.24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Cõu 10: Điện phân 100ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ.05M.2 m3 (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16. B. H2.15M. Cõu 9: Cho dũng điện một chiều có cường độ 2A qua dung dịch NiSO4 một thời gian. xảy ra chậm hơn. sau một thời gian thu được 0. C. 2 giờ. 1500giây. nếu thờm vài giọt HgSO4 vào thỡ quỏ trỡnh hoà tan Al sẽ A. D. 2b = a. Giá trị của m là: A. Câu 3 (B-07): Có 4 dung dịch riêng biệt: A (HCl). Giá thiêt sthể tích dung dịch không thay đổi. không xác định được. nồng độ của NaOH còn lại là 0. không thay đổi. B (CuCl2). C. Coi thể tớch dung dịch khụng đổi.65A đến khi ở catot bắt đầu toát khí thỡ thời gian điện phân là A. D. Sau phản ứng. Số trường hợp ăn mòn điện hoá là A.4.1M.6 kg → đáp án B BÀI TẬP ĐIỆN PHÂN – ĂN MÒN KIM LOẠI Câu 1 (A-07): Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ.2M. Zn bị ăn mũn điện hoá.4 gam.12 gam kim loại ở catot. Giá trị pH của dung dịch sau điện phân là A. 1 giờ 45 phỳt. 3. Cõu 5: Khi điện phân dung dịch KCl có màng ngăn thỡ ở catot thu được A. D. 1. Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là A. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường). b < 2a. B. 2. Zn và Fe bị ăn mũn hoỏ học. C. 0. Câu 4: Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy thỡ thu được 0. 0.24 lít X + Ca(OH)2 dư → 0. C. 0.2 m3 X có 0. hiệu suất điện phân là 80%. B.

B. nhúng hợp kim kẽm và sắt trong dung dịch HCl 1M (thí nghiệm 3).970 gam. B. 1.16 gam.Câu 11: Khi điện phân (với cực điện trơ. 2. C.64 gam. kiểm thổ và nhôm. kiềm và nhôm. mới đầu không đổi.8 gam.050. điện cực trơ. đứng sau hiđro trong dãy điện hoá. thí nghiệm 2. B. B. D. đứng trước hiđro trong dãy điện hoá.955 gam. 0. mới đầu tăng. C. C.44 gam. nhúng thanh kẽm trong dung dịch HCl 1M có nhỏ vài giọt CuSO4(thí nghiệm 2). Câu 23: Nhúng thanh kẽm trong dung dịch HCl 1M (thí nghiệm 1). 1. 1158 giây.1M với anôt bằng Cu.568 lít. 1. Câu 20: Điện phân dung dịch B gồm 0. Giả sử nước bay hơi không đáng kể. C. 5. C.23 gam.5a mol NaCl đến khi nước bắt đầu bị điện phân trên cả 2 điện cực thì pH của dung dịch A.1M.370. D. 4. Dùng cho câu 18. D. màng ngăn xốp) dung dịch chứa a mol CuSO4 và 1. thể tích của dung dịch được coi như không đổi (100ml) thì nồng độ AgNO3 trong dung dịch ban đầu là A.92 gam. 9. 2. 0. D. cường độ dòng điện 5A. hiệu suất điện phân là 80 %. 1. 1. D. Giá trị của m là A. Nếu dung dịch sau khi điện phân có pH = 1. C.72 gam.075. B. 2. sau đó không đổi. C.1. B. 4. 0. B.792 lít. Độ giảm khối lượng của dung dịch sau khi điện phân là A. B.20 gam. 0. mới đầu không đổi. Điện phân X với 2 điện cực trơ bằng dòng điện cường độ 9. màng ngăn xốp. 1. 10. 3. 1. C. B. C. B.50 gam. B.2M. Khối lượng kim loại thoát ra ở catôt là A. C. 386 giây.31 gam. Câu 18: Khối lượng kim loại thoát ra trên catôt là A. sau đó giảm.2M với cường độ dòng điện 5A trong thời gian 1158 giây. kiềm.016 lít. 19: Điện phân 200ml dung dịch chứa Cu(NO3)2 0. D. D. Sau1000 giây thì kết thúc điện phân và khi đó trên catot bắt đầu thoát ra bọt khí.344 lít. màng ngăn xốp) 1 dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl cho tới khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả 2 điện cực thì dừng lại. thí nghiệm 3. 2.448 lít khí (đktc). 772 giây. D.3M với cường độ dòng điện 3A trong thời gian 1930 giây với điện cực trơ. 3.2M và AgNO30.64 gam.95 gam. 8. C. Câu 13: Điện phân dung dịch AgNO3 (với điện cực trơ). Câu 19: Thời gian điện phân là A. thu được 0. 965 giây. CuSO4 0. Câu 17: Điện phân 200ml dung dịch Y gồm KCl 0. 0.34 A trong thời gian 4 giờ. D. 0. 0. Câu 22: Tiến hành điện phân (điện cực trơ. D.125.67 gam. 11. sau đó tăng. D. D. B.325.65A. Thể tích dung dịch coi như không đổi. Câu 15: Tổng nồng độ mol/lít của các chất trong dung dịch thu được sau điện phân là A. Câu 12: Phương pháp điện phân nóng chảy dùng để điều chế các kim loại A. C. 0.82 gam.28 gam.56 gam Câu 21: Hoà tan a mol Fe3O4 bằng dung dịch H2SO4 vừa đủ. 0. Dùng cho câu 15.35M. không xác định được. Dung dịch sau điện phân có môi trường axit và có thể hoà tan tối đa 0.385. 16: Điện phân 200ml dung dịch X gồm NiCl2 0. mới đầu giảm. 0. 5.25M.08. 0.025. thí nghiệm 1.59 gam.3M. D. . C. sau đó không đổi. Câu 14: Tiến hành điện phân 200ml dung dịch gồm HCl 0. Câu 16: Khối lượng kim loại thoát ra trên catôt là A. Giá trị của a là A. 4. Thí nghiệm có tốc độ thoát khí hiđro nhanh nhất là A.68 gam Al2O3. sau một thời gian thấy khối lượng anôt giảm 1. thu được dung dịch X. 0. Biết hiệu suất điện phân là 100%. B.1M và Cu(NO3)2 0.04 mol CuSO4 và 0.6M và CuSO4 1M với cường độ dòng điện 1. có màng ngăn và hiệu suất điện phân là 100%.05M và KCl 0. Thể tích khí (đktc) thoát ra trên anot là A. 0. 2.04 mol Ag2SO4 trong thời gian 38 phút 36 giây với điện cực trơ. cường độ dòng điện 5A.0125.

Thứ tự các quá trình nhận electron trên catôt là A. anôt Cu. ăn mòn hoá học. Fe → Cu → H → Na → H2O. Cu2+ →Fe3+ → H+ → Na+ → H2O. Kim loại M là A. C.016 lít khí (đktc) tại anôt. Ni. Fe3+ → Cu2+ → H+ → Fe2+ → H2O. 3+ 2+ + + C. ăn mòn kim loại. B. thu được 11.Câu 24: Quá trình ăn mòn vỏ mạn tàu thuỷ (chế tạo từ thép cacbon) ở khu vực mạn tàu tiếp xúc với nước biển và không khí là quá trình A. catôt trơ. C. B. C. Cu2+ → Fe3+ → Fe2+ → H+ → H2O. anôt trơ. D. Fe. Cu. Câu 25: Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm HCl. catôt Cu. NaCl. . D. ăn mòn hoá học và điện hoá. Điều đó chứng tỏ người ta dùng A. Câu 27: Điện phân dung dịch X chứa 0.4 mol M(NO3)2 và NaNO3 (với điện cực trơ) trong thời gian 48 phút 15 giây. B. CuCl2. D. Zn. B.52 gam kimloại M tại catôt và 2. ăn mòn điện hoá. D. FeCl3. Câu 26: Khi điện phân dung dịch CuSO4 người ta thấy khối lượng catôt tăng đúng bằng khối lượng anôt giảm.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->