Phương pháp giải bài tập về điện phân

I – NHẮC LẠI LÍ THUYẾT 1) Điện phân chất điện li nóng chảy: áp dụng đối với MCln, M(OH)n và Al2O3 (M là kim loại nhóm IA và IIA) 2) Điện phân dung dịch chất điện li trong nước: - Vai trò của nước: trước hết là dung môi hòa tan các chất điện phân, sau đó có thể tham gia trực tiếp vào quá trình điện phân: + Tại catot (cực âm) H2O bị khử: 2H2O + 2e → H2 + 2OH– + Tại anot (cực dương) H2O bị oxi hóa: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e - Tại catot (cực âm) xảy ra quá trình khử M+, H+ (axit), H2O theo quy tắc: + Các cation nhóm IA, IIA, Al3+ không bị khử (khi đó H2O bị khử) + Các ion H+ (axit) và cation kim loại khác bị khử theo thứ tự trong dãy thế điện cực chuẩn (ion có tính oxi hóa mạnh hơn bị khử trước): Mn+ + ne → M + Các ion H+ (axit) dễ bị khử hơn các ion H+ (H2O)

+ Ví dụ khi điện phân dung dịch hỗn hợp chứa FeCl3, CuCl2 và HCl thì thứ tự các ion bị khử là: Fe3+ + 1e → Fe2+ ; Cu2+ + 2e → Cu ; 2H+ + 2e → H2 ; Fe2+ + 2e → Fe - Tại anot (cực dương) xảy ra quá trình oxi hóa anion gốc axit, OH– (bazơ kiềm), H2O theo quy tắc: + Các anion gốc axit có oxi như NO3–, SO42–, PO43–, CO32–, ClO4–…không bị oxi hóa + Các trường hợp khác bị oxi hóa theo thứ tự: S2– > I– > Br– > Cl– > RCOO– > OH– > H2O 3) Định luật Faraday

m= Trong đó: + m: khối lượng chất giải phóng ở điện cực (gam) + A: khối lượng mol của chất thu được ở điện cực + n: số electron trao đổi ở điện cực + I: cường độ dòng điện (A) + t: thời gian điện phân (s) + F: hằng số Faraday là điện tích của 1 mol electron hay điện lượng cần thiết để 1 mol electron chuyển dời trong mạch ở catot hoặc ở anot (F = 1,602.10-19.6,022.1023 ≈ 96500 C.mol-1) II – MỘT SỐ CƠ SỞ ĐỂ GIẢI BÀI TẬP VỀ ĐIỆN PHÂN - Khối lượng catot tăng chính là khối lượng kim loại tạo thành sau điện phân bám vào - m (dung dịch sau điện phân) = m (dung dịch trước điện phân) – (m kết tủa + m khí) - Độ giảm khối lượng của dung dịch: Δm = (m kết tủa + m khí) - Khi điện phân các dung dịch: + Hiđroxit của kim loại hoạt động hóa học mạnh (KOH, NaOH, Ba(OH)2,…) + Axit có oxi (HNO3, H2SO4, HClO4,…) + Muối tạo bởi axit có oxi và bazơ kiềm (KNO3, Na2SO4,…) → Thực tế là điện phân H2O để cho H2 (ở catot) và O2 (ở anot) - Khi điện phân dung dịch với anot là một kim loại không trơ (không phải Pt hay điện cực than chì) thì tại anot chỉ xảy ra quá trình oxi hóa điện cực - Có thể có các phản ứng phụ xảy ra giữa từng cặp: chất tạo thành ở điện cực, chất tan trong dung dịch, chất dùng làm điện cực. Ví dụ: + Điện phân nóng chảy Al2O3 (có Na3AlF6) với anot làm bằng than chì thì điện cực bị ăn mòn dần do

7 lít và 149.Có thể tính thời gian t’ cần điện phân hết một lượng ion mà đề bài đã cho rồi so sánh với thời gian t trong đề bài.t = ne.n → n = 2 và M là Ca M + n/2Cl2 để tính) → đáp án B Ví dụ 2: Tiến hành điện phân (với điện cực Pt) 200 gam dung dịch NaOH 10 % đến khi dung dịch NaOH trong bình có nồng độ 25 % thì ngừng điện phân.…thì dựa vào các bán phản ứng để tính số mol electron thu hoặc nhường ở mỗi điện cực rồi thay vào công thức (*) để tính I hoặc t .Nếu đề bài cho lượng khí thoát ra ở điện cực hoặc sự thay đổi về khối lượng dung dịch.02 Tại catot: Mn+ + ne → M Theo đlbt khối lượng mM = m(muối) – m(Cl2) = 2. 149.4 lít và 156.5 M. 9.8 % B.8 khi t = giờ).22 – 0.Từ công thức Faraday → số mol chất thu được ở điện cực . Ca C. Thể tích khí (ở đktc) thoát ra ở anot và catot lần lượt là: A. Để làm kết tủa hết ion Cu2+ còn lại trong dung dịch sau điện phân cần dùng 100 ml dung dịch H2S 0.Viết phản ứng (thu hoặc nhường electron) xảy ra ở các điện cực theo đúng thứ tự.7 lít và VH = 149.3 lít và 74. 10. Nếu t’ < t thì lượng ion đó đã bị điện phân hết còn nếu t’ > t thì lượng ion đó chưa bị điện phân hết . Na B.7 lít B.Viết phương trình điện phân tổng quát (như những phương trình hóa học thông thường) để tính toán khi cần thiết .3 lít → đáp án D Ví dụ 3: Sau một thời gian điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 ( d = 1.Trong nhiều trường hợp có thể dùng định luật bảo toàn mol electron (số mol electron thu được ở catot = số mol electron nhường ở anot) để giải cho nhanh III – MỘT SỐ VÍ DỤ MINH HỌA Ví dụ 1: Điện phân hòa toàn 2.22 gam muối clorua kim loại ở trạng thái nóng chảy thu được 448 ml khí (ở đktc) ở anot. 12.F .6 % C. Sau đó dựa vào thứ tự điện phân. 74. Nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4 ban đầu là: A. không cần viết phương trình điện phân tổng quát .Nếu đề bài yêu cầu tính điên lượng cần cho quá trình điện phân thì áp dụng công thức: Q = I.8 lít D.8 gam Tại anot: 2Cl– → Cl2 + 2e Theo đlbt mol electron ta có nM = (hoặc có thể viết phương trình điện phân MCln → M = 20.02.25 g/ml) với điện cực graphit (than chì) thấy khối lượng dung dịch giảm 8 gam. Kim loại trong muối là: A.chúng cháy trong oxi mới sinh + Điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn tạo ra nước Gia–ven và có khí H2 thoát ra ở catot + Phản ứng giữa axit trong dung dịch với kim loại bám trên catot .Khi điện phân các dung dịch trong các bình điện phân mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện và thời gian điện phân ở mỗi bình là như nhau → sự thu hoặc nhường electron ở các điện cực cùng tên phải như nhau và các chất sinh ra ở các điện cực cùng tên tỉ lệ mol với nhau . 156. 78.Nếu đề bài cho I và t thì trước hết tính số mol electron trao đổi ở từng điện cực (ne) theo công thức: ne = (*) (với F = 96500 khi t = giây và F = 26.4 lít C.8 lít và 78. pH. so sánh tổng số mol electron nhường hoặc nhận với ne để biết mức độ điện phân xảy ra.3 lít Hướng dẫn: mNaOH (trước điện phân) = 20 gam Điện phân dung dịch NaOH thực chất là điện phân nước: H2O → 1/2 O2 (anot) + H2 (catot) → NaOH không đổi → m (dung dịch sau điện phân) = 80 gam → m (H2O bị điện phân) = 200 – 80 = 120 gam → nH2O = 20/3 mol → VO = 74.6 % D.71 = 0. Ví dụ để dự đoán xem cation kim loại có bị khử hết không hay nước có bị điện phân không và H2O có bị điện phân thì ở điện cực nào… .8 % Hướng dẫn: nH2S = 0.Gọi x là số mol CuSO4 tham gia quá trình điện phân: CuSO4 + H2O → Cu + 1/2O2 + H2SO4 (1) → m (dung .05 mol . K D. 11. khối lượng điện cực. Mg Hướng dẫn: nCl2 = 0.

4 gam và 2. 1930 s và 0.nNaOH = nOH– = 0.28 gam C. 10.792 lít . Khi thấy ở catot bắt đầu có bọt khí thoát ra thì dừng điện phân. 6.64 gam và 1.1M.nH+ = 0.02 Cu2+ + 2e → Cu (2) → sau (2) còn dư 0.58 gam D.025 M B. Tính khối lượng Cu bám vào catot khi thời gian điện phân t1 = 200 s và t2 = 500 s. 965 s và 0.16 gam B.04 0. 1. lấy catot sấy khô thấy tăng m gam.dịch giảm) = m Cu(catot) + m O2(anot) = 64x + 16x = 8 → x = 0.005 → t = 965 s và CM(CuSO ) = thu hoặc nhường electron ở điện cực để tính) → đáp án A M (hoặc có thể dựa vào các phản ứng Ví dụ 6: Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 0. 965 s và 0.792 lít B.005 (mol) → nCu = nCuSO4 = 0.02 = 0.64 = 0.02 mol Cu2+ 0.(108 + 64) = 3.05 M D. Biết hiệu suất điện phân là 100 % A. Sau 19 phút 18 giây dừng điện phân.2 M với cường độ dòng điện 9. 0.72 gam C.Thứ tự các ion bị khử tại catot: Ag+ + 1e → Ag (1) → sau (1) còn 0.05 mol .Ta có ne = mol .64 gam và 1.005 (mol) → = 0.64 gam và tại t2 Cu2+ đã bị điện phân hết → m2 = 1. 6. 0.1 + 0.01 mol → nH2SO4 = 0.02 mol .65A. Giá trị của m là: A.32 gam Hướng dẫn: nCuSO4 = 0.28 gam → đáp án B Ví dụ 5: Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 với điện cực trơ và cường độ dòng điện 1A.06 – 0.02. Để trung hòa dung dịch thu được sau khi điện phân cần dùng 100 ml dung dịch NaOH 0.Từ (1) và (2) → nCuSO4 (ban đầu) = 0.02 0. Đem điện phân dung dịch X (các điện cực trơ) với cường độ dòng điện 1.44 gam Hướng dẫn: nAg+ = 0.02 0.6 gam và 1.32 gam và 0.01.64 gam B.5.344 lít C. Thời gian điện phân và nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là: A.02 = nCu2+ Thời gian cần thiết để điện phân hết Cu2+ là t = s → t1 < t < t2 → Tại t1 có 1/2 số mol Cu2+ bị điện phân → m1 = 0.64 gam và 1.2 M với điện cực trơ và cường độ dòng điện bằng 5A.8 gam và 1. 1930 s và 0.025 M Hướng dẫn: nNaOH = 0. Khối lượng kim loại thoát ra ở catot và thể tích khí thoát ra ở anot (ở đktc) lần lượt là (Biết hiệu suất điện phân là 100 %): A. 9.01 mol .34A trong 4 giờ.05 M C.04 mol .05 = 0.nOH– = 0.1 M và Cu(NO3)2 0.5.02 0.1 mol .016 lít D.04 mol electron 0. 0. 2. 5. 3.60 gam D. nCu2+ = 0.02 m (catot tăng) = m (kim loại bám vào) = 0.4 gam và 1.6 M thu được dung dịch X.CuSO4 + H2S → CuS + H2SO4 (2) → nH2S = nCuSO4 = 0.44 gam → đáp án D Ví dụ 7: Hòa tan 50 gam tinh thể CuSO4. 0.5H2O vào 200 ml dung dịch HCl 0.Khi ở catot bắt đầu có bọt khí (H2) thoát ra chứng tỏ CuSO4 đã bị điện phân hết theo phương trình: CuSO4 + H2O → Cu + 1/2O2 + H2SO4 .15 (mol) → C% = → đáp án B Ví dụ 4: Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 0.

0. 0.02 0.1 M → đáp án D Ví dụ 9: Hòa tan 4.2 mol → tại anot Cl– đã bị điện phân hết và 0.Ta có ne = .93A.6 ml khí .1. Ni và 2800 s D.2 M và 0.4 = 1. Sau 3 phút 13 giây thì ở catot bình (1) thu được 1.1 M B.12 mol .08 V (khí thoát ra ở anot) = (0. Zn B.12 0. Cu và 1400 s Hướng dẫn: Gọi nMSO4 = nM2+ = x mol Ví dụ 10: Mắc nối tiếp hai bình điện phân: bình (1) chứa dung dịch MCl2 và bình (2) chứa dung dịch AgNO3.44 gam kim loại bám ở catot. Cả hai bình đều không thấy khí ở catot thoát ra.8 ml khí tại anot.2 M và 0. Cu C. Nồng độ mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong hỗn hợp đầu lần lượt là: A.Tại catot: Ag+ + 1e → Ag mol Ta có hệ phương trình: x x (mol) Cu2+ + 2e → Cu y y (mol) → CM Cu(NO3)2 = CM AgNO3 = 0.4 gam kim loại.2 0.2 mol . Ni D.792 lít → đáp án A Ví dụ 8: Có 200 ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3.1 M và 0.Thứ tự điện phân tại catot và anot là: Tại catot: Cu2+ + 2e → Cu → Cu2+ chưa bị điện phân hết → m (kim loại ở catot) = 0.1 Tại anot: 2Cl– → Cl2 + 2e → ne (do Cl– nhường) = 0. 0. Pb Hướng dẫn: .12 < 0.22.5H2O vào nước được dung dịch X. Cu và 2800 s C.12 đến nước bị điện phân → ne (do H2O nhường) = 0.5 gam tinh thể MSO4.Ta có ne = mol .02). Điện phân dung dịch X với điện cực trơ và cường độ dòng điện 1.06 0.2 M D.08 mol 2H2O → O2 + 4H+ + 4e 0. nHCl = 0.1 M và 0. Ni và 1400 s B.4 gam 0. Nếu thời gian điện phân là 2t (s) thì thu được 537.1 M Hướng dẫn: .Do hai bình mắc nối tiếp nên ta có: Q = I. Kim loại M và thời gian t lần lượt là: A.t = → M = 64 → Cu → đáp án B .1 0.402A trong 4 giờ.64 = 6.Hướng dẫn: nCuSO4. Sau khi điện phân xong thấy có 3.12 = 0. Biết thể tích các khí đo ở đktc. Nếu thời gian điện phân là t (s) thì thu được kim loại M ở catot và 156.2 M C. 0.06 + 0. để điện phân hết ion kim loại trong dung dịch cần dùng cường độ dòng điện 0.5H2O = nCuSO4 = 0.2 – 0. Kim loại M là: A.6 gam kim loại còn ở catot bình (2) thu được 5.

D. D.8 và y = 0.05M.Ta có hệ phương trình: Từ (1) . Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là A. D. Cõu 7: Khi cho hỗn hợp gồm Zn và Fe ngâm trong nước biển thỡ A. B. 0. có màng ngăn xốp).32 gam Cu ở catôt và một lượng khí X ở anôt. C. Zn bị ăn mũn điện hoá. sau một thời gian thu được 0. D. C. Thời gian điện phân là A. C. Zn và Fe bị ăn mũn hoỏ học.24 lít X + Ca(OH)2 dư → 0. không xác định được. 1.6 kg C. 1giờ 22 phỳt. B. Zn và Fe bị ăn mũn điện hoá. 1.1M. Giá trị pH của dung dịch sau điện phân là A. B. B. B (CuCl2). 1000giây. Cõu 8: Điện phân 2 lít dung dịch CuSO4 (với điện cực trơ) đến khi khí thoát ra ở cả 2 điện cực đều là 0. C.2 m3 (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16. 0. CO (x mol) và O2 dư (y mol) . B. 2. (2) . 2. b < 2a.2. nếu thờm vài giọt HgSO4 vào thỡ quỏ trỡnh hoà tan Al sẽ A.15M. 0.65A đến khi ở catot bắt đầu toát khí thỡ thời gian điện phân là A. 224 phỳt. 0. D. 1500giây.2 m3 X có 0. thấy khối lượng catot tăng 2. NaCl. D. D (HCl có lẫn CuCl2). Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh sắt nguyên chất. Câu 2 (B-07): điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điẹn cực trơ. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường). B. Lấy 2. Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là A.5 kg D. B. RbCl. 0. B. D. nồng độ của NaOH còn lại là 0. 75. Coi thể tớch dung dịch khụng đổi.4 gam. hiệu suất điện phân là 80%. D. D. Cõu 10: Điện phân 100ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ. (3) → mAl = và 0. C.24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa.2M. H2. Công thức muối clorua đó là A. C. Sau phản ứng.6 + x + y = 3 → x = 1. b = 2a.05M. C + O2 CO2 (2) . Cl2 và H2. 2b = a.02 mol kết tủa = nCO2 → trong 67. hiệu suất điện phân 100% với cường độ dũng điện là 9. Cõu 6: Khi hoà tan Al bằng dung dịch H2SO4 loóng.Do X = 32 → hỗn hợp X có CO2 . Zn bị ăn mũn hoỏ học.6 kg → đáp án B BÀI TẬP ĐIỆN PHÂN – ĂN MÒN KIM LOẠI Câu 1 (A-07): Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ. 1 giờ 45 phỳt.6 CO2 . xảy ra nhanh hơn. B. xảy ra chậm hơn. Cõu 9: Cho dũng điện một chiều có cường độ 2A qua dung dịch NiSO4 một thời gian. KCl. 2 giờ. Câu 4: Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy thỡ thu được 0. 108.4. KOH và H2. . Cõu 5: Khi điện phân dung dịch KCl có màng ngăn thỡ ở catot thu được A. C. Giá thiêt sthể tích dung dịch không thay đổi.12 gam kim loại ở catot. Cl2. Số trường hợp ăn mòn điện hoá là A.896 lít khí (đktc) ở anot và 3.7.0 kg Hướng dẫn: 2Al2O3 4Al + 3O2 (1) . LiCl. 2000giây. C (FeCl3). 2C + O2 2CO (3) . C. 3.02 mol thỡ dừng lại. b > 2a. B. 1.2. 67. Giá trị của m là: A. 2500giây. Câu 3 (B-07): Có 4 dung dịch riêng biệt: A (HCl). không thay đổi.Ví dụ 11: Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100 %) thu được m kg Al ở catot và 67.0. 54. 1. C. D. C.0 kg B.

không xác định được. D. 1. D. 965 giây. sau một thời gian thấy khối lượng anôt giảm 1.955 gam. C. CuSO4 0.385. nhúng hợp kim kẽm và sắt trong dung dịch HCl 1M (thí nghiệm 3). B.25M. B. 386 giây.1M và Cu(NO3)2 0. Câu 20: Điện phân dung dịch B gồm 0. Thí nghiệm có tốc độ thoát khí hiđro nhanh nhất là A.016 lít.72 gam. Câu 16: Khối lượng kim loại thoát ra trên catôt là A. Câu 18: Khối lượng kim loại thoát ra trên catôt là A.68 gam Al2O3. thí nghiệm 1. nhúng thanh kẽm trong dung dịch HCl 1M có nhỏ vài giọt CuSO4(thí nghiệm 2).792 lít.31 gam. mới đầu không đổi. 1.92 gam.8 gam. D.125. kiềm và nhôm.2M với cường độ dòng điện 5A trong thời gian 1158 giây.64 gam. 0.05M và KCl 0.370. 5. C. Dùng cho câu 18. B. C. B. 2. kiềm. 0.20 gam. C. C.08. D.1M. B. Giá trị của m là A.344 lít.44 gam. thu được dung dịch X. sau đó không đổi.970 gam. 19: Điện phân 200ml dung dịch chứa Cu(NO3)2 0. 0. Câu 12: Phương pháp điện phân nóng chảy dùng để điều chế các kim loại A. 0. sau đó không đổi. cường độ dòng điện 5A. 11.65A. B. C. C. màng ngăn xốp) dung dịch chứa a mol CuSO4 và 1. 0. 0. 4. Thể tích dung dịch coi như không đổi.Câu 11: Khi điện phân (với cực điện trơ. D. 2. thí nghiệm 2. C. mới đầu không đổi.34 A trong thời gian 4 giờ. D. 9. hiệu suất điện phân là 80 %. 0.568 lít.1. Khối lượng kim loại thoát ra ở catôt là A. C. 0. 0. Biết hiệu suất điện phân là 100%. thể tích của dung dịch được coi như không đổi (100ml) thì nồng độ AgNO3 trong dung dịch ban đầu là A. 0.82 gam. B.59 gam. 16: Điện phân 200ml dung dịch X gồm NiCl2 0.3M với cường độ dòng điện 3A trong thời gian 1930 giây với điện cực trơ. 5. B.64 gam.075. B. 2. 8. D. B. màng ngăn xốp. mới đầu tăng. thí nghiệm 3.67 gam. Câu 17: Điện phân 200ml dung dịch Y gồm KCl 0. D.56 gam Câu 21: Hoà tan a mol Fe3O4 bằng dung dịch H2SO4 vừa đủ. 2. 0.2M và AgNO30.16 gam. Điện phân X với 2 điện cực trơ bằng dòng điện cường độ 9.3M. Nếu dung dịch sau khi điện phân có pH = 1. C. đứng sau hiđro trong dãy điện hoá.04 mol CuSO4 và 0.95 gam.0125.50 gam. thu được 0. 772 giây. B. 1. có màng ngăn và hiệu suất điện phân là 100%. 3. Câu 14: Tiến hành điện phân 200ml dung dịch gồm HCl 0. Thể tích khí (đktc) thoát ra trên anot là A. C. 1. 10. Độ giảm khối lượng của dung dịch sau khi điện phân là A.448 lít khí (đktc). D.04 mol Ag2SO4 trong thời gian 38 phút 36 giây với điện cực trơ. Câu 13: Điện phân dung dịch AgNO3 (với điện cực trơ). D. 1. 4.28 gam. 1.325. điện cực trơ. B. Sau1000 giây thì kết thúc điện phân và khi đó trên catot bắt đầu thoát ra bọt khí.1M với anôt bằng Cu. 4. D.5a mol NaCl đến khi nước bắt đầu bị điện phân trên cả 2 điện cực thì pH của dung dịch A. cường độ dòng điện 5A. Câu 22: Tiến hành điện phân (điện cực trơ. 3. Câu 15: Tổng nồng độ mol/lít của các chất trong dung dịch thu được sau điện phân là A. Câu 19: Thời gian điện phân là A. màng ngăn xốp) 1 dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl cho tới khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả 2 điện cực thì dừng lại. . 0. sau đó tăng. Giả sử nước bay hơi không đáng kể.35M.050. 1158 giây. kiểm thổ và nhôm.025. sau đó giảm. Câu 23: Nhúng thanh kẽm trong dung dịch HCl 1M (thí nghiệm 1). 1.23 gam. C. đứng trước hiđro trong dãy điện hoá. D. 2. mới đầu giảm. D.6M và CuSO4 1M với cường độ dòng điện 1. Giá trị của a là A. Dung dịch sau điện phân có môi trường axit và có thể hoà tan tối đa 0. B. Dùng cho câu 15. 0. C.2M.

thu được 11. B. D. D. Cu2+ → Fe3+ → Fe2+ → H+ → H2O. Fe3+ → Cu2+ → H+ → Fe2+ → H2O. D. Câu 26: Khi điện phân dung dịch CuSO4 người ta thấy khối lượng catôt tăng đúng bằng khối lượng anôt giảm. Fe. CuCl2.4 mol M(NO3)2 và NaNO3 (với điện cực trơ) trong thời gian 48 phút 15 giây. C. Câu 27: Điện phân dung dịch X chứa 0. C. ăn mòn hoá học. Cu.016 lít khí (đktc) tại anôt. anôt Cu. Fe → Cu → H → Na → H2O. B. B. FeCl3. Thứ tự các quá trình nhận electron trên catôt là A. catôt trơ. . Ni. C. ăn mòn kim loại. Kim loại M là A. catôt Cu. 3+ 2+ + + C. Cu2+ →Fe3+ → H+ → Na+ → H2O. B. Câu 25: Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm HCl. ăn mòn hoá học và điện hoá.Câu 24: Quá trình ăn mòn vỏ mạn tàu thuỷ (chế tạo từ thép cacbon) ở khu vực mạn tàu tiếp xúc với nước biển và không khí là quá trình A. Điều đó chứng tỏ người ta dùng A. NaCl. Zn. D.52 gam kimloại M tại catôt và 2. anôt trơ. ăn mòn điện hoá.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful