P. 1
Cac chuyen de toan 8 bồi dưỡng HSG

Cac chuyen de toan 8 bồi dưỡng HSG

|Views: 19,259|Likes:
Được xuất bản bởiHuỳnh Minh Khai

More info:

Published by: Huỳnh Minh Khai on Jan 20, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/17/2014

pdf

text

original

Huỳnh Minh Khai

Trường THCS Thị Trấn cầu Kè, Trà Vinh
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

MỘT PHƯƠNG PHÁP VẼ ĐƯỜNG PHỤ ................................................................ 1 DỰNG HÌNH BẰNG DỤNG CỤ HẠN CHẾ ............................................................. 3 LÀM QUEN VỚI BẤT ĐẲNG THỨC TRÊ-BƯ-SEP ............................................... 5 PHƯƠNG PHÁP HOÁN VỊ VÒNG QUANH ............................................................ 7 NHỮNG KHAI THÁC TỪ MỘT ĐA THỨC QUEN THUỘC ................................. 8 KHÔNG CHỈ DỪNG LẠI Ở VIỆC GIẢI TOÁN ! .................................................. 11 VẬN DỤNG BỔ ĐỀ HÌNH THANG VÀO GIẢI TOÁN ........................................ 14 MỞ RỘNG ĐỊNH LÍ VỀ ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG ............ 16 MỘT KĨ NĂNG CÓ NHIỀU ỨNG DỤNG .............................................................. 20 MỘT SỐ DẠNG TOÁN SỬ DỤNG PHÉP PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ ..................................................................................................................................... 21 TỪ MỘT BÀI TOÁN THI HỌC SINH GIỎI .......................................................... 23 TỪ MỘT BẤT ĐẲNG THỨC ĐƠN GIẢN .............................................................. 25 RÚT GỌN BIỂU THỨC............................................................................................ 26 TỪ MỘT PHÉP BIẾN ĐỔI TRUNG GIAN TRONG PHÉP CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC TRÊ - BƯ - SÉP ................................................................................ 29 "TÁCH" HẠNG TỬ NHƯ THẾ NÀO ĐỂ PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ ?................................................................................................................................... 30 TỪ MỘT ĐIỀU HIỂN NHIÊN ĐÚNG ..................................................................... 31 KHÔNG COI NHẸ KIẾN THỰC CƠ BẢN............................................................. 33 TIẾP TỤC KHAI THÁC MỘT BÀI TOÁN ............................................................ 35 NHẨM NGHIỆM ĐỂ PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ .................... 36 MỘT LẦN VÀO "BẾP"............................................................................................ 37 ĐẶC BIỆT HOÁ ĐỂ CÓ BÀI TOÁN MỚI.............................................................. 39 CÁC BÀI TOÁN VỀ DIỆN TÍCH ............................................................................ 43 XÂY DỰNG CHUỖI BÀI TOÁN TỪ BÀI TOÁN QUEN THUỘC ....................... 45 LÀM QUEN VỚI CHỮNG MINH BẰNG PHẢN CHỨNG TRONG HÌNH HỌC48 HỌC CÁCH DỰNG HÌNH PHỤ QUA VIỆC CHỨNG MINH MỘT ĐỊNH LÍ... 50 HỌC TOÁN CẦN PHẢI BIẾT THẮC MẮC........................................................... 53 BÀN VỚI CÁC BẠN LỚP 8 VỀ PHƯƠNG PHÁP ................................................. 58 MỘT PHƯƠNG PHÁP VẼ ĐƯỜNG PHỤ Trong quá trình học toán ở bậc THCS, có lẽ hấp dẫn nhất và khó khăn nhất là việc vượt qua các bài toán hình học, mà để giải chúng cần phải vẽ thêm các đường phụ. Trong bài báo này, tôi xin nêu một phương pháp thường dùng để tìm ra các đường phụ cần thiết khi giải toán hình học : Xét các vị trí đặc biệt của các yếu tố hình học có trong bài toán cần giải. Bài toán 1 : Cho góc xOy. Trên Ox lấy hai điểm A, B và trên Oy lấy hai điểm C, D sao cho AB = CD. Gọi M và N là trung điểm của AC và BD. Chứng minh đường thẳng MN song song với phân giác góc xOy.

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Suy luận : Vị trí đặc biệt nhất của CD là khi CD đối xứng với AB qua Oz, phân giác góc xOy. Gọi C1 và D1 là các điểm đối xứng của A và B qua Oz ; E và F là các giao điểm của AC1 và BD1 với Oz. Khi đó E và F là trung điểm của AC1 và BD1, và do đó vị trí của MN sẽ là EF. Vì vậy ta chỉ cần chứng minh MN // EF là đủ (xem hình 1). Thật vậy, do AB = CD (gt), AB = C1D1 (tính chất đối xứng) nên CD = C1D1. Mặt khác ME và NF là đường trung bình của các tam giác ACC1 và BDD1 nên NF // DD1, NF = 1/2DD1 , ME // CC1 , ME = 1/2 CC1 => ME // NF và NE = 1/2 NF => tứ giác MEFN là hình bình hành => MN // EF => đpcm. Bài toán 1 có nhiều biến dạng” rất thú vị, sau đây là một vài biến dạng của nó, đề nghị các bạn giải xem như những bài tập nhỏ ; sau đó hãy đề xuất những “biến dạng” tương tự. Bài toán 2 : Cho tam giác ABC. Trên AB và CD có hai điểm D và E chuyển động sao cho BD = CE. Đường thẳng qua các trung điểm của BC và DE cắt AB và AC tại I và J. Chứng minh ΔAIJ cân. Bài toán 3 : Cho tam giác ABC, AB ≠ AC. AD và AE là phân giác trong và trung tuyến của tam giác ABC. Đường tròn ngoại tiếp tam giác ADE cắt AB và AC tại M và N. Gọi F là trung điểm của MN. Chứng minh AD // EF. Trong việc giải các bài toán chứa các điểm di động, việc xét các vị trí đặc biệt càng tỏ ra hữu ích, đặc biệt là các bài toán “tìm tập hợp điểm”. Bài toán 4 : Cho nửa đường tròn đường kính AB cố định và một điểm C chuyển động trên nửa đường tròn đó. Dựng hình vuông BCDE. Tìm tập hợp C, D và tâm hình vuông. Ta xét trường hợp hình vuông BCDE “nằm ngoài” nửa đường tròn đã cho (trường hợp hình vuông BCDE nằm trong đường tròn đã cho được xét tương tự, đề nghị các bạn tự làm lấy xem như bài tập). Suy luận : Xét trường hợp C trùng với B. Khi đó hình vuông BCDE sẽ thu lại một điểm B và các điểm I, D, E đều trùng với B, trong đó I là tâm hình vuông BCDE. Vậy B là một điểm thuộc các tập hợp cần tìm. Xét trường hợp C trùng với A. Dựng hình vuông BAD1E1 khi đó D trùng với D1, E trùng với E1 và I trùng với I1 (trung điểm của cung AB ). Trước hết, ta tìm tập hợp E. Vì B và E1 thuộc tập hợp cần tìm nên ta nghĩ ngay đến việc thử chứng minh  BEE1 không đổi. Điều này không khó vì  ACB = 90o (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) và ΔBEE1 = ΔBCA (c. g. c) =>  BEE1 =  BCA = 90o => E nằm trên nửa đường tròn đường kính BE1 (1/2 đường tròn này và 1/2 đường tròn đã cho nằm ở hai nửa mặt phẳng khác nhau với “bờ” là đường thằng BE1).

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Vì  DEB =  E1EB = 90o nên D nằm trên EE1 (xem hình 2) =>  ADE1 = 90o =  ABE1 => D nằm trên đường tròn đường kính AE1, nhưng ABE1D1 là hình vuông nên đường tròn đường kính AE1 cũng là đường tròn đường kính BD1. Chú ý rằng B và D1 là các vị trí giới hạn của tập hợp cần tìm, ta => tập hợp D là nửa đường tròn đường kính BD1 (nửa đường tròn này và điểm A ở về hai nửa mặt phẳng khác nhau với bờ là đường thẳng BD1). Cuối cùng, để tìm tập hợp I, ta cần chú ý II1 là đường trung bình của ΔBDD1 nên II1 // DD1 =>  BII1 = 90 => tập hợp I là nửa đường tròn đường kính BI1 (đường tròn này và A ở về hai nửa mặt phẳng khác nhau với bờ là BD1). Để kết thúc, xin mời bạn giải bài toán sau đây : Bài toán 5 : Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB cố định và 1 điểm C chuyển động trên nửa đường tròn đó. Kẻ CH vuông góc với AB. Trên đoạn thẳng OC lấy điểm M sao cho OM = CH. Tìm tập hợp M. DỰNG HÌNH BẰNG DỤNG CỤ HẠN CHẾ Các em đều biết rằng : Các bài toán dựng hình ở trường phổ thông chỉ được sử dụng hai dụng cụ là : compa và thước thẳng để dựng hình (theo quy ước từ thời cổ Hi Lạp). Tuy nhiên trong các cuộc thi học sinh giỏi toán hoặc “đố vui học tập” thỉnh thoảng vẫn có những bài toán dựng hình đòi hỏi chỉ dựng bằng một dụng cụ là thước thẳng hoặc compa. Những bài toán này rất thú vị, bổ ích và đòi hỏi nhiều sự thông minh sáng tạo trong việc vận dụng các kiến thức đã học. Các nhà toán học cũng đã nghiên cứu khá sâu sắc các bài toán này. Nhà toán học ý : Máckêrôni (1750 - 1800) và nhà toán học Đan Mạch : MoRơ (1640 - 1697) chuyên nghiên cứu các bài toán dựng hình chỉ bằng compa. Đến 1890 nhà toán học áo Adler đã chứng minh rằng : Mọi bài toán dựng hình giải được bằng compa và thước thẳng đều giải được với một mình compa thôi. Ngược lại nhà toán học Thụy Sĩ Iacốp Stây Ne (1796 - 1863) lại chỉ nghiên cứu những bài toán dựng hình bằng thước thẳng. Ông đã chứng minh được rằng : Mọi bài toán dựng hình (hình học phẳng) bằng compa và thước thẳng giải được, đều có thể dựng được chỉ bằng một thước thẳng nếu trên mặt phẳng cho một đường tròn và tâm của nó. Xin giới thiệu với các em một vài bài toán như vậy. Bài toán 1 : Cho đường tròn đường kính AOB và một điểm S ở ngoài đường tròn. Chỉ dùng một thước thẳng hãy dựng một đường thẳng đi qua S và vuông góc với AB.

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Giải : Nối SA cắt (O) tại F (xem hình 1). Nối SB cắt (O) tại E. Nối AE cắt BF tại H. Đường thẳng SH là đường thẳng cần dựng. Bài toán 2 : Trên mặt phẳng cho 2 điểm A, B. Chỉ dùng compa hãy dựng hai điểm có khoảng cách gấp đôi độ dài AB (chú ý là cho 2 điểm A, B nhưng chưa có đường thẳng chứa A và B).

Giải : - Dựng đường tròn (B ; BA) (xem hình 2) - Dựng đường tròn (A ; AB) cắt đường tròn trên ở E. - Dựng đường tròn (E ; EA) cắt đường tròn (B) ở F. - Dựng đường tròn (F ; FE) cắt đường tròn (B) ở C. Dễ dàng chứng minh được các ΔAEB ; ΔEBF ; ΔFBC đều . Từ đó => A, B, C thẳng hàng và AC = 2 AB. Bài toán 3 : Cho hai điểm A, B. Chỉ dùng compa hãy dựng trung điểm I của đoạn AB. Giải : Xem hình 3.

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

- Đặt AB = a. Dựng 1 đoạn dài 2a (bài toán 2) - Dựng đường tròn (B ; 2a) và đường tròn (A ; 2a), hai đường tròn này cắt nhau tại C. - Dựng đường tròn (B ; a) và đường tròn (C ; a), hai đường tròn này tiếp xúc nhau tại M, M là trung điểm BC. - Dựng đường tròn (A ; a) và đường tròn (C ; a), hai đường tròn này tiếp xúc nhau tại N, N là trung điểm AC. - Dựng đường tròn (N ; a) và đường tròn (M ; a), hai đường tròn này cắt nhau tại giao điểm thứ hai I, I là trung điểm AB. Phần chứng minh rất dễ dàng, xin dành cho bạn đọc. Bây giờ mời các em giải thử các bài toán sau : Bài 4 : Cho hai điểm A, B. Chỉ dùng compa hãy dựng điểm I thuộc đoạn AB và chia AB theo tỉ số IA/IB = k (k thuộc N) cho trước. Bài 5 : Cho đường tròn tâm O và hai điểm A, B ở ngoài đường tròn. Chỉ dùng compa hãy dựng giao điểm của đường thẳng AB với đường tròn (O). Bài 6 : Cho tứ giác ABCD. Chỉ dùng compa hãy kiểm tra xem tứ giác ABCD có phải là tứ giác nội tiếp hay không ?

LÀM QUEN VỚI BẤT ĐẲNG THỨC TRÊ-BƯ-SEP Các bạn đã từng được làm quen với các bất đẳng thức Cô si, Bunhiacôpski nhưng không ít bạn còn chưa biết về bất đẳng thức Trê - bư - sép. Con đường đi đến bất đẳng thức này thật là giản dị, quá gần gũi với những kiến thức cơ bản của các bạn bậc THCS. Các bạn có thể thấy ngay : Nếu a1 ≤ a2 và b1 ≤ b2 thì (a2 - a1) (b2 - b1) ≥ 0. Khai triển vế trái của bất đẳng thức này ta có : a1b1 + a2b2 - a1b2 - a2b1 ≥ 0 => : a1b1 + a2b2 ≥ a1b2 + a2b1. Nếu cộng thêm a1b1 + a2b2 vào cả hai vế ta được : 2 (a1b1 + a2b2) ≥ a1 (b1 + b2) + a2 (b1 + b2) => : 2 (a1b1 + a2b2) ≥ (a1 + a2) (b1 + b2) (*)

Bất đẳng thức (*) chính là bất đẳng thức Trê - bư - sép với n = 2. Nếu thay đổi giả thiết, cho a1 Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software ≤ a2 và b1 ≥ b2 thì tất cả các bất đẳng thức trên cùng đổi chiều và ta có : evaluation only. http://www.foxitsoftware.com For 2 (a1b1 + a2b2) ≤ (a1 + a2) (b1 + b2) (**) Các bất đẳng thức (*) và (**) đều trở thành đẳng thức khi và chỉ khi a1 = a2 hoặc b1 = b2. Làm theo con đường đi tới (*) hoặc (**), các bạn có thể giải quyết nhiều bài toán rất thú vị. Bài toán 1 : Biết rằng x + y = 2. Chứng minh x2003 + y2003 ≤ x2004 + y2004. Lời giải : Do vai trò bình đẳng của x và y nên có thể giả sử x ≤ y. Từ đó => : x2003 ≤ y2003. Do đó (y2003 - x2003).(y - x) ≥ 0 => : x2004 + y2004 ≥ x.y2003 + y.x2003 Cộng thêm x2004 + y2004 vào hai vế ta có : 2.(x2004 + y2004) ≥ (x+y) (x2003 + y2003) = 2.(x2003 + y2003) => : x2004 + y2004 ≥ x2003 + y2003 (đpcm). Để ý rằng : Bất đẳng thức vừa chứng minh trở thành đẳng thức khi và chỉ khi x = y = 1 ; các bạn sẽ có lời giải của các bài toán sau : Bài toán 2 : Giải hệ phương trình :

Nếu các bạn quan tâm tới các yếu tố trong tam giác thì vận dụng các bất đẳng thức (*) hoặc (**) sẽ dẫn đến nhiều bài toán mới. Bài toán 3 : Cho tam giác ABC có diện tích bằng 1. AH và BK là các đường cao của tam giác. Chứng minh : (BC + CA).(AH + BK) ≥ 8. Lời giải : Ta có AH x BC = BK x CA = 2. Do vai trò bình đẳng của BC và CA nên có thể giả sử rằng BC ≤ CA => 2/BC ≥ 2/CA => AH ≥ BK. Do đó (CA - BC).(BK - AH) ≤ 0 => : CA x BK + BC x AH ≤ BC x BK + CA x AH Cộng thêm CA x BK + BC x AH vào 2 vế ta có : 2.(CA x BK + BC x AH) ≤ (BC + CA) (AH + BK) => : (BC + CA).(AH + BK) ≥ 8. Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi BC = CA hoặc BK = AH tương đương với BC = CA hay tam giác ABC là tam giác cân đỉnh C. Bài toán 4 : Cho tam giác ABC với BC = a, CA = b, AB = c và các đường cao tương ứng của các cạnh này có độ dài lần lượt là ha, hb, hc. Chứng minh :

với S là diện tích tam giác ABC. Lời giải : Do vai trò bình đẳng của các cạnh trong tam giác nên có thể giả sử rằng a ≤ b ≤ c => : 2S/a ≥ 2S/b ≥ 2S/c => ha ≥ hb ≥ hc . Làm như lời giải bài toán 3 ta có : (a + b).(ha + hb) ≥ 8S => : 1/(ha + hb) ≤ (a + b)/(8S) (1) Tương tự ta được : 1/(hb + hb) ≤ (b + c)/(8S) (2) 1/(hc + ha) ≤ (c + a)/(8S) (3) Cộng từng vế của (1), (2), (3) dẫn đến :

Bất đẳng thức (4) trở thành đẳng thức khi và chỉ khi các bất đẳng thức (1), (2), (3) đồng thời Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software trở thành đẳng thức tương đương với a = b = http://www.foxitsoftware.com tamevaluation only. c hay tam giác ABC là For giác đều. Bây giờ các bạn thử giải các bài tập sau đây : 1) Biết rằng x2 + y2 = 1. Tìm giá trị lớn nhất của F = (x4 + y4) / (x6 + y6) 2) Cho các số dương x, y, z thỏa mãn x + y + z = 1. Chứng minh :

3) Cho tam giác ABC có độ dài các cạnh lần lượt là a, b, c và độ dài các đường phân giác trong thuộc các cạnh này lần lượt là la, lb, lc. Chứng minh :

4) Hãy dự đoán và chứng minh bất đẳng thức Trê - bư - sép với n = 3. Từ đó hãy sáng tạo ra các bài toán. Nếu bạn thấy thú vị với những khám phá của mình ở bài tập này, hãy gửi gấp bài viết về cho chuyên mục EUREKA của TTT2.

PHƯƠNG PHÁP HOÁN VỊ VÒNG QUANH Phân tích thành nhân tử là một trong những kĩ năng cơ bản nhất của chương trình đại số bậc THCS. Kĩ năng này được sử dụng khi giải các bài toán : biến đổi đồng nhất các biểu thức toán học, giải phương trình, chứng minh bất đẳng thức và giải các bài toán cực trị ... Sách giáo khoa lớp 8 đã giới thiệu nhiều phương pháp phân tích thành nhân tử. Sau đây tôi xin nêu một phương pháp thường sử dụng, dựa vào việc kết hợp các phương pháp quen thuộc như đặt nhân tử chung, nhóm số hạng, hằng đẳng thức ... Phương pháp này dựa vào một số nhận xét sau đây : 1/ Giả sử phải phân tích biểu thức F(a, b, c) thành nhân tử, trong đó a, b, c có vai trò như nhau trong biểu thức đó. Nếu F(a, b, c) = 0 khi a = b thì F(a, b, c) sẽ chứa các nhân tử a - b, b - c và c - a. Bài toán 1 : Phân tích thành nhân tử : F(a, b, c) = a2(b - c) + b2(c - a) + c2(a - b). Nhận xét : Khi a = b ta có : F(a, b, c) = a2(a - c) + a2(c - a) = 0, do đó F(a, b, c) có chứa nhân tử a - b. Tương tự F(a, b, c) chứa các nhân tử b - c, c - a. Vì F(a, b, c) là biểu thức bậc ba, do đó F(a, b, c) = k.(a - b)(b - c)(c - a). Cho a = 1, b = 0, c = -1 ta có : 1 + 1 = k.1.1.(-2) => k = -1. Vậy : F(a, b, c) = -(a - b)(b - c)(c - a). Bài toán 2 : Phân tích thành nhân tử : F(a, b, c) = a3(b - c) + b3(c - a) + c3(a - b). Nhận xét : Tương tự như bài toán 1, ta thấy F(a, b, c) phải chứa các nhân tử a - b, b - c, c - a. Nhưng ở đây F(a, b, c) là biểu thức bậc bốn, trong khi đó (a - b)(b - c)(c - a) bậc ba, vì vậy F(a, b, c) phải có một thừa số bậc nhất của a, b, c. Do vai trò a, b, c như nhau nên thừa số này có dạng k(a + b + c). Do đó : F(a, b, c) = k(a - b)(b - c)(c - a)(a + b + c) Cho a = 0 ; b = 1 ; c = 2 => k = -1. Vậy : F(a, b, c) = -(a - b)(b - c)(c - a)(a + b + c).

2/ Trong một số bài toán, nếu F(a, b, c) là biểu thức đối xứng của a, b, c nhưng F(a, b, c) Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software ≠ 0 khi a = b thì ta thử xem khi a = -b, F(a,http://www.foxitsoftware.com Fornếu thỏaonly. thì b, c) có triệt tiêu không, evaluation mãn F(a, b, c) chứa nhân tử a + b, và từ đó chứa các nhân tử b + c, c + a. Bài toán 3 : Chứng minh rằng : Nếu : 1/x + 1/y + 1/z = 1/(x + y + z) thì 1/xn + 1/yn + 1/zn = 1/(xn + yn + zn) với mọi số nguyên lẻ n. Nhận xét : Từ giả thiết 1/x + 1/y + 1/z = 1/(x + y + z) => : (xy + xz + yz)(x + y + z) - xyz = 0 (*) Do đó ta thử phân tích biểu thức F(x, y, z) = (xy + xz + yz)(x + y + z) - xyz thành nhân tử. Chú ý rằng khi x = - y thì F(x, y, z) = - y2z + y2z = 0 nên F(x, y, z) chứa nhân tử x + y. Lập luận tương tự như bài toán 1, ta có F(x, y, z) = (x + y)(y + z)(x + z). Do đó (*) trở thành : (x + y)(y + z)(x + z) = 0 Tương đương với : x + y = 0 hoặc y + z = 0 hoặc z + x = 0 . Nếu x + y = 0 chẳng hạn thì x = - y và do n lẻ nên xn = (-y)n = -yn. Vậy : 1/xn + 1/yn + 1/zn = 1/(xn + yn + zn) Tương tự cho các trường hợp còn lại, ta có đpcm. Có những khi ta phải linh hoạt hơn trong tình huống mà hai nguyên tắc trên không thỏa mãn : Bài toán 4 : Phân tích đa thức sau thành nhân tử : F(x, y, z) = x3 + y3 + z3 - 3xyz. Nhận xét : Ta thấy rằng khi x = y hay x = -y thì F(x, y, z) ≠ 0. Nhưng nếu thay x = -(y + z) thì F(x, y, z) = 0 nên F(x, y, z) có nhân tử x + y + z. Chia F(x, y, z) cho x + y + z, ta được thương x2 + y2 + z2 - xy - yz - zx và dư là 0. Do đó : F(x, y, z) = (x + y + z)(x2 + y2 + z2 - xy - yz - zx). Ta có thể thêm bớt vào F(x, y, z) một lượng 3x2y + 3xy2 để nhân được kết quả này. Các bạn hãy dùng các phương pháp và kết quả nêu trên để giải các bài tập sau đây. Bài toán 5 : Tính tổng :

trong đó k = 1, 2, 3, 4. Bài toán 6 : Chứng minh rằng (a - b)5 + (b - c)5 + (c - a)5 chia hết cho 5(a - b)(b - c)(c - a).

NHỮNG KHAI THÁC TỪ MỘT ĐA THỨC QUEN THUỘC Bài toán 1 : Phân tích đa thức sau thành nhân tử : a3 + b3 + c3 - 3abc. Lời giải : Ta có a3 + b3 + c3 - 3abc = (a + b)3 - 3a2b - 3ab2 + c3 - 3abc = [(a + b)3 + c3] - 3ab(a + b + c) = (a + b + c)[(a + b)2 - (a + b)c + c2 - 3ab]

= (a + b + c) (a2 + b2 + c2 - ab - ac - bc) Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software = 1/2.(a + b + c)[ (a - b)2 + (b - c)2 + (c - a)2 ]. http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. Nhận xét : Nếu a3 + b3 + c3 = 3abc thì a3 + b3 + c3 - 3abc = 0 Tương đương 1/2.(a + b + c)[ (a - b)2 + (b - c)2 + (c - a)2 ]. Hay tương đương với hoặc a + b + c = 0 hoặc a = b = c . Nếu cho a = x - y ; b = y - z ; c = z - x thì a + b + c = 0, ta có bài toán : Bài toán 2 : (Đề thi học sinh giỏi toán cấp II, miền Bắc 1962) Phân tích đa thức (x - y)3 + (y - z)3 + (z - x)3 thành nhân tử. Lời giải : Từ nhận xét trên ta có ngay : (x - y)3 + (y - z)3 + (z - x)3 = 3(x - y)(y - z)(z - x). * Với a = x2 + y2 ; b = z2 - x2 ; c = - y2 - z2 cũng cho a + b + c = 0 và ta lại có bài toán : Bài toán 3 : (Thi vô địch toán 8 - Belarussia - 1957) Phân tích thành nhân tử : (x2 + y2)3 + (z2 - x2) - (y2 + z2)3 Lời giải : (x2 + y2)3 + (z2 - x2)3 - (y2 + z2)3 = (x2 + y2)3 + (z2 - x2)3 + (- y2 - z2)3 = 3(x2 + y2)(z2 - x2)(- y2 - z2) = 3(x2 + y2)(y2 + z2)(x + z)(x - z). * Lại cho a = 1/x ; b = 1/y ; c = 1/z , ta có bài toán khác : Bài toán 4 : Cho 1/x + 1/y + 1/z = 0 Tính : P = xy/z2 + yz/x2 + zx/y2 . Lời giải : 1/x + 1/y + 1/z = 0 => 1/x3 + 1/y3 + 1/z3 = 3/(xyz). Ta có : P = xy/z2 + yz/x2 + zx/y2 = xyz.(1/x3 + 1/y3 + 1/z3) = xyz.3/(xyz) = 3 . Vậy P = 3. Bài toán 5 : Cho abc ≠ 0, a3 + b3 + c3 = 3abc. Tính giá trị của : A = (1 + a/b)(1 + b/c)(1 + c/a) Lời giải : Theo bài toán 1, a3 + b3 + c3 = 3abc. Tương đương với : hoặc a + b + c = 0 hoặc a = b = c . + Nếu a + b + c = 0 thì : A = (a + b)/b .(b + c)/c .(c + a)/a = (- c/b).(- a/c).(- b/a) = - 1. + Nếu a = b = c thì : A = (1 + 1)(1 + 1)(1 + 1) = 2 . 2 . 2 = 8. Vậy A nhận hai giá trị là 8 và -1. * Với a = yz ; b = zx ; c = xy thì : a3 + b3 + c3 = 3abc Tương đương y3z3 + z3x3 + x3y3 = 3x2y2z2. Từ đó hình thành bài toán : Bài toán 6 : Cho xyz ≠ 0 thỏa mãn : x3y3 + y3z3 + z3x3 = 3x2y2z2. Tính giá trị biểu thức : M = (1 + x/y).(1 + y/z).(1 + z/x) . Lời giải : Theo cách đặt nêu trên, dễ dàng đưa bài toán 6 về bài toán 5. Kết quả M = - 1 hoặc M = 8. Bài toán 7 : Giải hệ :

(Thi học sinh giỏi TP Hồ Chí Minh, 1986-1987) http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. Lời giải : Theo bài 1, ta có : a3 + b3 + c3 - 3abc = (a + b + c)(a2 + b2 + c2 - ab - bc - ca) Tương đương 1 - 3abc = 1 - ab - bc - ca Hay 3abc = ab + bc + ca . (1) Mặt khác (a + b + c)2 = 1 Tương đương a2 + b2 + c2 + 2(ab + bc + ca) = 1 Hay ab + bc + ca = 0 . (2) Từ (1) và (2) => abc = 0 tương đương với hoặc a = 0 hoặc b = 0 hoặc c = 0. Từ đây lần lượt => các nghiệm của hệ là : (a, b, c) = (0, 0, 1) ; (0, 1, 0) ; (1, 0, 0) ; Bài toán 8 : Cho :

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

Tính giá trị của biểu thức : P = a2002 + b2003 + c2004. Lời giải : áp dụng bài 7, ta có kết quả duy nhất P = 1. Bài toán 9 : (Thi vào lớp 10 chuyên toán THPT Lê Hồng Phong, TP Hồ Chí Minh, 1998) Cho ΔABC có ba cạnh a, b, c thỏa mãn : a3 + b3 + c3 = 3abc. Hỏi ΔABC là tam giác gì ? Lời giải : a3 + b3 + c3 = 3abc tương đương với hoặc a + b + c = 0 ( không xảy ra vì a, b, c > 0) hoặc a = b = c tương đương với ΔABC là tam giác đều. Bài toán 10 : Cho :

Tính x3 + y3 + z3 theo a, b, c. Lời giải : áp dụng bài 1 : x3 + y3 + z3 - 3xyz = (x + y + z)(x2 + y2 + z2 - xy - yz - zx) Tương đương x3 + y3 + z3 = 3xyz + a(b2 - (xy + yz + zx)) (1) Mặt khác, a2 = (x + y + z)2 = x2 + y2 + z2 + 2(xy + yz + zx) => : xy + yz = [ a2 - (x2 + y2 + z2) ]/2 = (a2 - b2)/2 . (2) Từ 1/x + 1/y + 1/z = 1/c tương đương với (xy + yz + zx)/xyz = 1/c hay xyz = c.(xy + yz + zx) Tương đương xyz = c.(a2 - b2)/2 . (theo (2)) (3) . Thay (2) ; (3) vào (1) ta có : x3 + y3 + z3 = 3c(a2 - b2)/2 + a[ b2 - (a2 - b2)/2 ] = [ 3c(a2 - b2) + a(3b2 - a2) ]/2 . Bài toán 11 : Biết :

Chứng minh rằng a3 + b3 + c3 = 3abc.

Lời giải : Từ giả thiết ta => : Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software ax + by + bx + cy + cx + ay = a + b + c http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. Tương đương (a + b + c)(x + y - 1) = 0 Tương đương hoặc a + b + c = 0 hoặc x + y - 1 = 0 . + Với a + b + c = 0, theo bài toán 1 => đpcm. + Với x + y - 1 = 0 => y = 1 - x, thay vào hệ, sau một số biến đổi dẫn đến a = b = c, theo bài toán 1 => đpcm. Chắc chắn vẫn còn nhiều tìm tòi khám phá xung quanh đa thức F(a, b, c) = a3 + b3 + c3 - 3abc. Sau đây là một số bài toán cùng dạng của nhà giáo Nguyễn Đức Tấn, TP Hồ Chí Minh, gửi tới các bạn, xem như bài tập : Bài toán 12 : Giải phương trình : (3x - 2)3 - (x - 3)3 = (2x + 1)3. Bài toán 13 : Giải phương trình nghiệm nguyên : (x + y)3 = (x - 2)3 + (y + 2)3 + 6. Bài toán 14 : Phân tích thành nhân tử : (x + y + z)3 - x3 - y3 - z3. Bài toán 15 : Phân tích thành nhân tử : (x + y + z)3 - (x + y - z)3 - (x - y + z)3 - (-x + y + z)3. Bài toán 16 : Cho abc ạ 0, a + b + c = 0. Tính : a2/(ab) + b2/(ca) + c2/(ab) . Bài toán 17 : Cho a + b + c + d = 0. Chứng minh rằng : a3 + b3 + c3 + d3 = 3(c + d)(ab - cd). Bài toán 18 : Cho x, y thỏa mãn x2 + y2 = 1. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức x6 + y6.

KHÔNG CHỈ DỪNG LẠI Ở VIỆC GIẢI TOÁN ! Trong học toán, việc tạo được thói quen chủ động tìm tòi, khai thác, phát triển các bài toán sẽ giúp người học hiểu sâu sắc kiến thức đã học, phát triển tư duy sáng tạo và tiếp thu tốt những kiến thức mới. * Chúng ta sẽ bắt đầu từ một bài toán quen thuộc. Bài toán 1 : Cho ΔABC có  B = 90o ; đường cao BH. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của BH và HC. Chứng minh : AM vuông góc với BN.

Lời giải : Từ giả thiết ta có : MN là đường trung bình của ΔHBC (hình 1) => MN // BC, mặt khác BC vuông góc AB => MN vuông góc với AB.

Xét ΔABN có MN vuông góc với AB ; BM vuông góc với AN => M là trực tâm của ΔABN Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software => AM vuông góc với BN (đpcm). http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. * Có rất nhiều hướng phát triển bài toán 1, cho ta những bài toán mới khá thú vị. Từ suy nghĩ nếu tạo được đường thẳng song song với AM hoặc BN thì đường thẳng đó sẽ tương ứng vuông góc với BN hoặc AM, ta cho thêm điểm K mà B là trung điểm của KC (hình 2), dễ dàng nhận thấy BN là đường trung bình của ΔCKH => BN // KH => AM vuông góc với KH. Ta có bài toán sau : Bài toán 2 : Cho ΔABC có góc B = 90o ; đường cao BH. Gọi M là trung điểm của BH và K là điểm đối xứng với C qua B. Chứng minh : KH vuông góc với AM. Lời giải : Gọi N là trung điểm của HC, theo chứng minh trên, ta có đpcm. * Hoàn toàn là bài toán 2 nhưng với cách phát biểu khác đi, ta có bài toán 3. Bài toán 3 : Cho ΔABC cân tại A, đường cao AH. Hạ HI vuông góc với AC, M là trung điểm của HI. Chứng minh rằng BI vuông góc với AM. * Tiếp tục phát triển theo hướng trên : tạo ra đường thẳng song song với AM, đường thẳng đó ắt vuông góc với BN. Bài toán 4 : Cho hình chữ nhật ABCD. Gọi H là hình chiếu của B trên AC, I và N lần lượt là trung điểm của AD và HC. Chứng minh rằng BN vuông góc với IN. Lời giải :

Gọi M là trung điểm của BH (hình 3). Ta có AM vuông góc với BN (bài toán 1). Ta còn phải chứng minh AM // IN, thật vậy : Do MN là đường trung bình của ΔHBC nên MN // = 1/2BC , mặt khác, ABCD là hình chữ nhật và I là trung điểm của AD nên IA // = 1/2 BC . Do đó IA // = MN => MNIA là hình bình hành => AM // IN, bài toán được chứng minh xong. * Bài toán 4 còn nhiều cách giải khác. Kết hợp bài toán 3 và bài toán 4 ta có bài toán mới khó hơn chút xíu. Bài toán 5 : Cho ΔABC cân tại A, đường cao AH. Dựng hình chữ nhật AHCK ; HI vuông góc với AC. M và N lần lượt là trung điểm của IC và AK. Chứng minh rằng MN vuông góc với BI. Lời giải :

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Gọi J là trung điểm của HI (hình 4). áp bài toán 3 ta có BI vuông góc với AJ ; mặt khác, theo chứng minh của bài toán 4, tứ giác AJMN là hình bình hành và AJ // MN, vậy : MN vuông góc với BI (đpcm). * Tương tự như bài toán 4 (dựng hình chữ nhật ABCD rồi tạo AM // IN), ta sẽ tạo EF // BN để được bài toán sau. Bài toán 6 : Cho hình chữ nhật ABCD. Gọi H là hình chiếu của B trên AC ; E, F, M lần lượt là trung điểm của AB, DH, BH. Chứng minh rằng AM vuông góc với EF. Lời giải :

Gọi N là trung điểm của CH (hình 5). áp dụng chứng minh tứ giác AMNI là hình bình hành (bài toán 4), ta chứng minh được tứ giác BEFN cũng là hình bình hành, => EF // NB. Mặt khác BN vuông góc AM (theo bài toán 1). Vậy ta có AM vuông góc với EF . * Lại kết hợp bài toán 4 và bài toán 6, cho ta một kết quả khác. Bài toán 7 : Cho hình chữ nhật ABCD. Gọi H là hình chiếu của B trên AC ; E, F, M, N lần lượt là trung điểm của AB, DH, HC, AD. Chứng minh rằng EF vuông góc với MN. Lời giải :

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Gọi I là trung điểm của BH (hình 6). Lần lượt theo các bài toán 1, 4, 6 ta có các kết quả sau : AI vuông góc với BM, AI // MN, BM // EF => EF vuông góc với MN (đpcm). * Tiếp tục khai thác, phát triển bài toán 1 chắc chắn còn nhiều điều thú vị. Qua đây, tác giả mong muốn các bạn luôn có thói quen chủ động tìm tòi, khai thác, phát triển các bài toán, thông qua đó tự rèn luyện tư duy và tích lũy được nhiều kiến thức bổ ích. Chúc các bạn thành công.

VẬN DỤNG BỔ ĐỀ HÌNH THANG VÀO GIẢI TOÁN * Trong Tạp chí Toán Tuổi thơ 2 số 4 (TTT2(4)), tháng 6 năm 2003, ở mục kết quả Thử tí toán, để chia đôi một đoạn thẳng song song với một đường thẳng cho trước chỉ bẳng thước thẳng, ta đã dựa vào một bổ đề : “Đường thẳng nối giao điểm các đường chéo của hình thang với giao điểm các cạnh bên kéo dài sẽ chia đáy của hình thang thành hai phần bằng nhau”. Bổ đề này thường được gọi là bổ đề “Hình thang”. Để chứng minh bổ đề, các bạn có thể tham khảo phần chứng minh trong TTT2(4). * ở bài viết này, xin nêu thêm một số dạng ứng dụng khác của bổ đề “Hình thang”. Bài toán 1 : Cho DABC. M, N, P lần lượt là các điểm trên các cạnh BC, CA, AB. Nối AM, BN, CP cắt nhau tại I, J, K (hình 1). Kí hiệu S là diện tích, chứng minh rằng : Nếu SΔAIN = SΔBJP = SΔCKM = SΔIJK thì SAPJI = SBMKJ = SCNIK.

Lời giải : Gọi L là giao điểm của CI và NK.

Từ SΔANI = SΔIJK => SΔANI + SΔAIJ = = SΔIJK + SΔAIJ => SΔNAJ = SΔKAJ. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software Ta nhận thấy ΔNAJ và ΔKAJ có chung cạnh http://www.foxitsoftware.com N và K tới AJ là bằng AJ nên khoảng cách từ For evaluation only. nhau, dẫn đến NK // AJ. Xét hình thang KNAJ, có hai cạnh bên AN x JK = C ; có hai đường chéo AK x JN = I, theo bổ đề “Hình thang”, CI cắt NK tại trung điểm của NK. Vậy L là trung điểm của NK (*). Từ (*) ta chứng minh được SΔCIN = S ΔCIK, mà SΔAIN = S ΔCKM => SΔCIM = SΔCIA => IA = IM (**) ( ΔCIM và ΔCIA có chung đường cao hạ từ C tới AM). Từ (**) => S ΔBIA = S ΔBIM ( ΔBIM và ΔBIA có chung đường cao hạ từ B tới AM). Tương đương với S ΔBPJ + SAPJI = S ΔIJK + SBJKM hay SAPJI = SBJKM (do S ΔBPJ = SIJK). Hoàn toàn tương tự, ta chứng minh được từng cặp trong ba tứ giác APJI, BMKJ, CNIK có diện tích bằng nhau và do đó diện tích của ba tứ giác này bằng nhau. * Xét bài toán đảo của bài toán dựng hình chỉ bằng thước kẻ trong TTT2(4) nói trên. Bài toán 2 : Cho trước một đoạn thẳng AB và trung điểm M của nó. Chỉ bằng thước thẳng, hãy dựng qua điểm C nằm ngoài AB, một đường thẳng song song với AB. Lời giải : Phân tích : Giả sử dựng được đường thẳng (d) đi qua C và song song với AB (hình 2).

Trên phần kéo dài của tia BC, lấy một điểm S bất kì. Gọi giao điểm của SA và (d) là D, AC cắt BD tại O. Theo bổ đề Hình thang, đường thẳng SO đi qua điểm M, từ đó ta có cách dựng. Cách dựng : Lấy điểm S như trên. Lần lượt nối AC, SM, các đường thẳng này cắt nhau tại O. Nối SA, BO, cắt nhau tại D. Đường thẳng (d) đi qua C, D chính là đường thẳng cần dựng : (d) đi qua C, (d) // AB. * Kết quả của bài toán 2 cũng được vận dụng trong nhiều bài toán dựng hình chỉ bằng thước thẳng. Bài toán 3 : Cho hình bình hành ABCD với O là tâm. Chỉ dùng thước thẳng, qua O, hãy dựng đường thẳng song song với một cạnh bất kì của hình bình hành ABCD. Lời giải : Theo bài toán, O lần lượt là trung điểm AC, BD (hình 3).

áp dụng bài toán 2 cho đoạn thẳng AC với O là trung điểm của AC và B là điểm nằm ngoài AC, ta hoàn toàn dựng được đường thẳng Bx // AC.

Tương tự, ta cũng dựng được đường thẳng Cy // BD. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software Gọi E là giao điểm của Bx, Cy, ta thấy ngay OBEC là hình bình hành. evaluation only. http://www.foxitsoftware.com For Do đó, nếu gọi I là giao điểm của BC và OE thì I là trung điểm của BC, mặt khác O là trung điểm của BD nên OI là đường trung bình của DBCD, OI // CD. => OE là đường thẳng cần dựng. Bài toán 4 : Trong mặt phẳng cho trước đường tròn (S) và tâm O của nó ; một điểm M và một đường thẳng (d) bất kì. Chỉ bằng thước thẳng, hãy dựng một đường thẳng đi qua M song song với (d). Lời giải : Để áp dụng được bài toán 2 trong trường hợp này, ta cần xác định được trên (d) hai điểm P, Q khác nhau và điểm N là trung điểm của PQ. Ta thực hiện như sau :

Trên (d), lấy một điểm P tùy ý (hình 4). Qua P, kẻ cát tuyến PAB tới (S). AO, BO cắt (S) lần lượt tại C, D. CD cắt (d) tại Q. Theo tính chất của đường tròn, ta chứng minh được tứ giác ABCD là hình bình hành có tâm là điểm O. Theo bài toán 3, qua O ta dựng được đường thẳng song song với AB và dễ thấy đường thẳng này cắt PQ tại N là trung điểm của PQ. Đến đây, ta có thể => cách dựng đường thẳng qua M song song với (d) dựa vào bài toán 2. Bài tập tự giải : Bài toán 5 : Cho trước đường tròn (S) và tâm O của nó, M là một điểm bất kì. Chỉ dùng thước thẳng, hãy dựng qua M một đường thẳng vuông góc với một đường thẳng (d) cho trước. Bài toán 6 : Cho tứ giác ABCD, AD cắt BC tại S, AC cắt BD tại O. Chứng minh rằng nếu SO đi qua trung điểm M của AB thì SO cũng đi qua trung điểm N của CD và tứ giác ABCD là hình thang.

MỞ RỘNG ĐỊNH LÍ VỀ ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG Trong chương trình hình học 8, phần hình thang, có một định lí quan trọng. Định lí 1 : Đường trung bình của hình thang song song với hai đáy và có độ dài bằng nửa tổng hai đáy. Sau khi có định lí Talét, định lí 1 được mở rộng thành một định lí mới với nhiều ứng dụng quan trọng. Bài viết này xin giới thiệu với bạn đọc định lí mới đó và một vài ứng dụng của nó. Định lí 2 : Cho hình thang ABCD. Các điểm M, N thuộc các cạnh bên AD, BC và thỏa mãn điều kiện MA/MD = NB/NC = m/n. Khi đó, ta có : a) MN song song với AB, DC. b) MN = (nAB + mDC)/(m + n)

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Chứng minh : Đặt E là giao điểm của AN và DC (hình 1) a) Vì AB // DC nên : AN/EN = BN/CN (1) Theo giả thiết : BN/CN = AM/DM (2) Từ (1), (2) => : AN/EN = AM/DM => MN // DC, AB (định lí Talét đảo) b) Theo định lí Talét thuận, ta có : MN = AM/AD . DE = AM/AD . (DC + CE) = AM/AD . (DC + CE/AB . AB) = AM/AD . (DC + CN/BN . AB) (3) Từ giả thiết ta có : MA/MD = NB/NC = m/n , ta có : AM/AD = m/(m + n) và CN/BN = n/m (4) . Từ (3), (4) => : MN = m / (m + n) . (DC+ n/m.AB) => MN = (nAB + mCD)/(m + n) Định lí 2 đã được chứng minh. Dưới đây là một vài ứng dụng của nó. Bài toán 1 : Cho tam giác ABC, các phân giác BE, CF. Điểm M thuộc đoạn EF. H, K, L là hình chiếu của M trên BC, CA, AB. Chứng minh rằng : MH = MK + ML.

Lời giải : + Gọi X, Y là hình chiếu của E, F trên BC ; Z là hình chiếu của F trên CA ; T là hình chiếu của E trên AB (hình 2). + Vì BE, CF là các đường phân giác của ΔABC nên ta có : EX = ET ; FY = FZ (1) Đặt ME/MF = m/n . Theo định lí (2), ta có : MH = (nEX + mFY)/(m + n) (2) áp dụng định lí Talét cho các tam giác EFZ và EFT, ta có : MK = m/(m + n).FZ ; ML = n/(m + n). ET (3)

Từ (1), (2), (3) => : MH = n/(m + n).ET + m/(m + n).EZ = ML + MK (đpcm). Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software Bài toán 2 : Cho tam giác ABC nhọn, phân giác BE, CF, đường cao BH, CK. O,only. thứ tự http://www.foxitsoftware.com For evaluation I theo là tâm các đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp. Chứng minh rằng : I, H, K thẳng hàng khi và chỉ khi O, E, F thẳng hàng.

Để giải BT2, ta không chỉ cần BT1 mà cần có thêm bổ đề sau. Bổ đề 1 : Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn. Đường phân giác của các góc DAB , CBA và đường thẳng CD đồng quy khi và chỉ khi DA + CB = DC. Việc chứng minh bổ đề trên khá dễ dàng, xin dành cho bạn đọc. Lời giải (BT2) : Gọi X, Y, Z là hình chiếu của O trên BC, CA, AB (hình 3). Vì O là tâm đường tròn ngoại tiếp ΔABC =>  ABC =  AOY = 1/2  AOC . => ΔBKC đồng dạng với ΔOYK ; tương tự : ΔCHB đồng dạng với ΔOZA ; ΔOXB đồng dạng với ΔAKC => BK/BC = OY/OA ; CH/CB = OZ/OA ; OX/OB = AK/AC (1) Tứ giác BCKH nội tiếp => ΔAHK đồng dạng với ΔABC => HK/BC = AK/AC , từ (1) => HK/BC = OX/OB (2) Vì tứ giác BCHK nội tiếp nên theo BĐ1, ta có : I, H, K thẳng hàng tương đương BK + CH = HK Bài toán dưới đây là đề dự tuyển IMO năm 1998, do Ba Lan đề xuất. Bài toán 3 : Cho tứ giác nội tiếp ABCD. Các điểm E, F theo thứ tự thay đổi trên các cạnh AB, CD sao cho AE/BE = CF/DF . Điểm P thuộc đoạn EF sao cho PE/PF = AB/CD . Chứng minh rằng : S(PAD) / S(PBC) không phụ thuộc vào E, F (S(.) chỉ diện tích của tam giác) Lời giải : Gọi P1, E1, F1 là hình chiếu của P, E, F trên AD ; P, E, F là hình chiếu của P, E, F trên BC (hình 4).

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Theo định lí 2, ta có :

Từ hai đẳng thức trên với chú ý rằng PE/PF = AB/CD , ta có :

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

MỘT KĨ NĂNG CÓ NHIỀU ỨNG DỤNG Các bạn hãy xuất phát từ một bài toán nhỏ : “Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x2 - 2x + 2”. Thật là dễ dàng viết được y = (x - 1)2 + 1 nên y ≥ 1 với mọi x và đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x = 1. Do đó y đạt giá trị nhỏ nhất bằng 1 khi x = 1. Điều cốt lõi ở cách viết trên là từ biểu thức x2 - 2x, ta biết phải thêm 1 đơn vị để có (x - 1)2. Tại sao biết được điều đó ? Tại vì ta nhìn x2 là bình phương số thứ nhất, 2x là hai lần tích số thứ nhất với số thứ hai nên số thứ hai chính là 1, vậy phải thêm bình phương số thứ hai tức là thêm 1 ! Đây là một kĩ năng mà các bạn cần thành thạo để giải quyết nhiều bài toán. Bây giờ các bạn hãy lần lượt theo dõi các thí dụ : Thí dụ 1 : Chứng minh với mọi a, b ta có a2 - ab + b2 ≥ 0. Phân tích : Nhìn vế trái như một đa thức bậc 2 đối với ẩn a và sử dụng kĩ năng trên ta có : a2 - ab + b2 = a2 - 2.a.b/2 + (b/2)2 + 3/4.b2 = (a - b/2)2 + 3/4.b2. Từ đó dễ dàng => điều phải chứng minh và thấy ngay đẳng thức chỉ xảy ra khi a = b = 0. Thí dụ 2 : Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức F = x2 + y2 + xy - x - y. Phân tích : Nhiều bạn viết : F = 1/2(2x2 + 2y2 + 2xy - 2x - 2y + 2) - 1 <.dd> = 1/2[ (x - 1)2 + (y - 1)2 + (x + y)2] - 1 . Do đó : F ≥ -1 với mọi x, y. Nhưng ta thấy bất đẳng thức này không thể trở thành đẳng thức nên “con đường” này không đi đến được kết quả. Thậm chí có bạn sau khi chứng tỏ đẳng thức F = -1 không xảy ra đã “liều” kết luận : F không có giá trị nhỏ nhất ! Nếu sử dụng kĩ năng đã trình bày thì hãy nhìn F như đa thức bậc hai ẩn x và viết : F = x2 - x(y - 1) + (y2 - y) = x2 + 2.x.[ (y - 1)/2 ] + [ (y - 1)/2 ]2 + 3/4.y2 - y/2 - 1/4 [ x + (y - 1)/2 ]2 + 3/4.(y2 - 2/3.y + 1/9) - 1/4 - 1/12 = [ x + (y - 1)/2 ]2 + 3/4(y - 1/3)2 - 1/3 . Do đó F≥ - 1/3 với mọi x, y. Mặt khác :

Vậy F đạt giá trị nhỏ nhất bằng - 1/3 khi x = y = 1/3 . (xem thêm TTT2 số 2 - 4/2003) Thí dụ 3 : Phân tích đa thức thành nhân tử : F = x4 + y2 - 2x2y + x2 + x - 2y. Phân tích : Hãy nhìn F như đa thức ẩn y, ta viết : F = y2 - 2y(x2 + 1) + x4 + x2 + x = y2 - 2y(x2 + 1) + (x2 + 1)2 - x2 + 2x - 1 = (y + x2 + 1)2 - (x 1)2 = (y + x2 + x)(y + x2 - x - 2) Thí dụ 4 : Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số : Phân tích : Vẫn với kĩ năng nhìn ra bình phương của một biểu thức ta viết : Thí dụ 5 : Tìm các số nguyên x, y sao cho :

Phân tích : Ta thấy : x2 + 4x + 5 = (x + 2)2 +1 > 0 với mọi x nên y xác định với mọi x. Từ đó Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software ta cũng có y > 0. http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. Do đó :

Vì x, y thuộc Z nên y + x + 2 và y - x - 2 cũng nhận giá trị nguyên. Lưu ý tổng và tích của hai biểu thức này là dương nên ta có :

Kĩ năng làm xuất hiện bình phương của một biểu thức còn được sử dụng trong rất nhiều bài toán khác. Mong các bạn lưu ý để giải quyết các bài toán cần tới kĩ năng này.

MỘT SỐ DẠNG TOÁN SỬ DỤNG PHÉP PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ Sau khi xem xong tạp chí Toán Tuổi thơ 2 số 5 (tháng 7 năm 2003), tôi rất tâm đắc với các bài toán phân tích đa thức thành nhân tử. Do đó tôi mạnh dạn trao đổi với bạn đọc về vấn đề vận dụng phép phân tích đa thức thành nhân tử vào giải một số dạng toán ở bậc THCS. 1. Rút gọn các biểu thức đại số. Bài toán 1 : Rút gọn :

với ab ≠ 0. Lời giải :

Bài toán 2 : Rút gọn :

Lời giải :

2. Chứng minh bất đẳng thức Bài toán 3 : Cho ΔABC với góc A ≥ góc B ≥ góc C.

Chứng minh :

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Lời giải : Hạ AH vuông góc với BC ; BI vuông góc với AC. Ta có AH = ha, BI = hb. Dễ thấy 2 tam giác vuông AHC và BIC đồng dạng và chung góc C. => ha/hb = AH/BI = b/a . áp dụng điều tương tự ta có :

Vì góc A ≥ góc B ≥ góc C tương đương với a ≥ b ≥ c nên (**) đúng, tức là (*) được chứng minh. 3. Giải phương trình và bất phương trình Bài toán 4 : Giải phương trình : 4x3 - 10x2 + 6x - 1 = 0 (1) Lời giải : (1) 4x3 - 2x2 - 8x2 + 4x + 2x - 1 = 0 tương đương 2x2(2x - 1) - 4x(2x - 1) + (2x - 1) = 0 hay (2x - 1)(2x2 - 4x + 1) = 0

Bài toán 5 : Giải phương trình : Lời giải : Ta có :

Vậy phương trình (2) có nghiệm duy nhất là x = 3. http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. 3 Bài toán 6 : Giải bất phương trình : 7x - 12x2 - 8 < 0 (3) Lời giải : (3) 7x3 - 14x2 + 2x2 - 8 < 0 tương đương với 7x2(x - 2) + 2(x2 - 4) < 0 hay (x - 2)(7x2 + 2x + 4) < 0 tương đương với (x - 2)[6x2 + 3 + (x + 1)2] < 0 hay x - 2 < 0 => x < 2. Vậy bất phương trình (3) có nghiệm là x < 2. 4. Một số bài toán khác. Bài toán 7 : CMR nếu :

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

với a, b ≠ 0 ; a ≠ b ; a, b ≠ 1/2 thì a + b + 3/2 = 1/a + 1/b. Lời giải : (*) tương đương : a2b - 2a3b - 2b2 + 4ab2 = b2a - 2ab3 - 2a2 + 4a2b hay : 3ab2 - 3a2b - 2a3b + 2b3a - 2b2 + 2a2 = 0 3ab(b - a) + 2ab(b2 - a2) - 2(b2 - a2) = 0 (b - a)[3ab + 2ab(b + a) - 2(a + b)] = 0 Vì a ≠ b => b - a ≠ 0 nên hệ thức trên tương đương với : 3ab + 2ab(b + a) - 2(a + b) = 0 Do a.b ≠ 0 => 3/2 + a + b - (a + b)/ab = 0 => : a + b + 3/2 = 1/a + 1/b . (đpcm). Bài toán 8 : Chứng minh : n2 + 11n + 39 không chia hết cho 49 với "n thuộc N. Lời giải : Xét M = n2 + 11n + 39 = n2 + 2n + 9n + 18 + 21 = (n + 2)(n + 9) + 21. Có (n + 9) - (n + 2) = 7 => n + 9 và n + 2 cùng chia hết cho 7 hoặc không cùng chia hết cho 7. - Nếu n + 9 và n + 2 cùng chia hết cho 7 thì (n + 9)(n + 2) chia hết cho 49 mà 21 không chia hết cho 49 nên M không chia hết cho 49. - Nếu n + 9 và n + 2 không cùng chia hết cho 7 thì (n + 9)(n + 2) không chia hết cho 7 mà 21 chia hết cho 7 nên M không chia hết cho 49. Vậy n22 + 11n + 39 không chia hết cho 49. Sau đây là một số bài tập để các bạn thử vận dụng : 1. Tìm nghiệm tự nhiên của phương trình : x6 - x4 + 2x3 + 2x2 = y2. 2. Cho ab ≥ 1. Chứng minh : 1/(1 + a2) + 1/(1 + b2) ≥ 2/(1 + ab). 3. Chứng minh rằng với mỗi số nguyên lẻ n thì (n86 - n4 + n2) chia hết cho 1152.

TỪ MỘT BÀI TOÁN THI HỌC SINH GIỎI Trong một đề thi học sinh giỏi lớp 8 năm học 2000 - 2001 có bài toán sau : Bài toán : Cho a, b là hai số tự nhiên lớn hơn 1. Giả sử a1945 + b1945 và a1954 + b1954 đều chia hết cho 2001. Hỏi a2002 + b2002 có chia hết cho 2001 không ? Về bài toán này, nhiều bạn đã chỉ kết luận rằng : “a2002 + b2002 chỉ chia hết cho 2001 khi ab chia hết cho 2001 hoặc a1996 + b1996 chia hết cho 2001”. Khó hài lòng với kết luận trên (một kết luận như là... chưa kết luận), tôi đã tiếp tục suy nghĩ và phát hiện ra một kết quả khá bất ngờ, đó là a và b đều phải chia hết cho 2001, với hai lời giải trình bày dưới đây. Lời giải 1 : Gọi p là ước số nguyên tố bất kì của 2001, => p lẻ và a1945 + b1945 ; a1954 + b1954 đều phải chia hết cho p. Nếu một trong hai số a ; b chia hết cho p, dễ dàng => số còn lại cũng chia hết cho p. Nếu (a, p) = (b, p) = 1 (1)

áp dụng hằng đẳng thức : Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software an + 9 + bn + 9 = (a9 + b9)(an + bn) - a9b9(an - 9 http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. + bn - 9), ta có : a1954 + b1954 = (a9 + b9)(a1945 + b1945) - a9b9(a1936 + b1936). Vì (a1945 + b1945) chia hết cho p ; (a1954 + b1954) chia hết cho p nên a9b9(a1936 + b1936) chia hết cho p => (a1936 + b1936) chia hết cho p (do (1)). Vì 1936 mod 9 = 1, tiếp tục quá trình trên cho a1936 + b1936 ; … ta chứng minh được (a + b) chia hêt p (2). Dễ thấy (a1954 - b1954) chia hết cho (a2 - b2), mặt khác (a2 - b2) = (a - b)(a + b) chia hết cho p (do (2)) => (a1954 - b1954) chia hết cho p. Kết hợp với giả thiết : a1954 + b1954 = (a1954 - b1954 + 2b1954) chia hết cho p => 2b1954 chia hết cho p => b chia hết cho p (do p nguyên tố lẻ), điều này vô lí do b > 1, p > 1 và (b, p) = 1. Do đó trường hợp này không xảy ra. Vậy : với p là ước nguyên tố bất kì của 2001 thì a chia hết cho p và b chia hết cho p. Mặt khác, 2001 = 3.23.29 là tích của 3 số nguyên tố lẻ nên a và b cùng chia hết cho 3 ; 23 ; 29, dẫn đến a và b cùng chia hết cho 2001. Phân tích lời giải 1 : Có hai mắt xích chính để đi đến lời giải 1, đó là sử dụng hằng đẳng thức nêu trên và một tính chất chia hết : Tính chất : Cho p là số nguyên tố lẻ. Nếu (a + b) chia hết cho p và (a2n + b2n) chia hết cho p với a, b thuộc Z và n thuộc N* thì a chia hết cho p và b chia hết cho p (chứng minh tính chất này hoàn toàn tương tự như trường hợp 2n = 1954). Theo hướng khác, các biểu thức ở đề bài gợi ý ta nghĩ đến định lí nhỏ Féc-ma, từ đó ta có lời giải 2 như sau. Trước hết, ta phát biểu và chứng minh một bổ đề. Bổ đề : Cho các số nguyên x, y và số nguyên tố p. Nếu p có dạng 4k + 3 và (x2 + y2) chia hết cho p thì x chia hết cho p và y chia hết cho p. Chứng minh : Giả sử x không chia hết cho p, => y cũng không chia hết cho p. áp dụng định lí Féc-ma nhỏ ta có : (xp - 1 - 1) chia hết cho p ; (yp - 1 - 1) chia hết cho p => xp - 1 - 1 + yp - 1 - 1 = (xp - 1 + yp - 1 - 2) chia hết cho p. Mặt khác : xp - 1 + yp - 1 =(x2)2k + 1 + (y2)2k + 1 = = M(x2 + y2) chia hết cho p (do giả thiết : (x2 + y2) chia hết cho p). => 2 chia hết cho p, vô lí vì p nguyên tố lẻ. Vậy x chia hết cho p, => y chia hết cho p, bổ đề được chứng minh. Lời giải 2 : Đặt x = a977 ; y = b977 => x2 + y2 = (a1954 + b1954) chia hết cho p. áp dụng bổ đề cho x ; y và p = {3 ; 23} ta có a977 và b977 cùng chia hết cho 3 và 23, => a và b cùng chia hết 3 và 23. 1945 + b1945) chia hết cho 2001 và (a1954 + b1954) chia hết cho 2001 nên (a1945 + b1945) chia hết cho 29 và (a1954 + b1954) chia hết cho 29, áp dụng hằng đẳng thức trong lời giải 1, ta chứng minh được : (a1963 + b1963) chia hết cho 29 ; … ; (a2044 + b2044) chia hết cho 29 (3). Giả sử a không chia hết cho 29, => b cũng không chia hết cho 29. Theo định lí Féc-ma nhỏ, (a28 - 1) chia hết cho 29 và (b28 - 1) chia hết cho 29. Mặt khác a2044 - 1 = ((a28)73 - 1) chia hết cho (a28 - 1) => (a2044 - 1) chia hết cho 29, tương tự thì (b2044 - 1) chia hết cho 29 => (a2044 + b2044 - 2) chia

hết cho 29 => 2 chia hết cho 29 (do (3)), vô lí. Vậy a chia hết cho 29 => b chia hết cho 29 => Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software đpcm. http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

TỪ MỘT BẤT ĐẲNG THỨC ĐƠN GIẢN Tôi xin trao đổi cùng các bạn một bất đẳng thức đơn giản nhưng có thể sử dụng để đề xuất và chứng minh nhiều bài toán thú vị. Bài toán 1 : Với a, b dương, ta có : a3 + b3 ab(a + b) (*) Lời giải : Thật vậy, (*) tương đương với : (a + b)(a2 - ab + b2) - ab(a + b) 0 tương đương với (a + b)(a2 - 2ab + b2) 0 hay là (a + b)(a - b)2 0, đúng với mọi a, b dương. Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = b. * Ta có : (*) tương đương với a3/b + b2 a(a +ab) hay là : a3/b + b2 a2 + ab Tương tự, với a, b, c dương thì : b3/c + c2 b2 +cb ; c3/a + a2 cb2 +ca Từ đó, ta chứng minh được bài toán : Bài toán 2 : Với ba số a, b,c dương, chứng minh rằng : a3/b+ b3/c + c2 + c3/a ab + bc + ca. * Từ (*), tiếp tục => : (a3 + b3)/ab a + b; (b3 + c3)/bc b + c; (c3 +a3)/ca c + a; với a, b, c là ba số dương. Sử dụng kết quả này, ta chứng minh được bài toán trong đề thi vào 10 chuyên Lê Hồng Phong 2000-2001 : Bài toán 3 : Với a, b,c dương, chứng minh rằng : (a3 + b3)/(2ab) + (b3 + c3)/(2bc) + (c3 +a3)/(2ca) a + b + c. * Lại có : (*) tương đương với 4(a3 + b3) a3 + b3 + 3ab(a+b) hay : 4(a3 + b3) (a + b)3 Ta đề xuất được bài toán : Bài toán 4 : Với a, b, c dương, chứng minh rằng : 8(a3 + b3 + c3) (a + b)3 + (b + c)3 + (c + a)3 * Nhận xét : Nếu bổ sung giả thiết abc = 1, thì (*) tương đương với : a3 + b3 + abc ab(a + b) + abc hay là : a3 + b3 + 1 ab(a + b + c) hay : 1/(a3 + b3 + 1) 1/(ab(a + b + c)) Tương tự, ta có : 1/(b3 + c3 + 1) 1/(bc(a + b + c)) ; 1/(c3 + a3 + 1) 1/(ca(a + b + c)) . => : 1/(a3 + b3 + 1) + 1/(b3 + c3 + 1) + 1/(c3 + a3 + 1) 1/(ab(a + b + c)) + 1/(bc(a + b + c)) + 1/(ca(a + b + c)) = 1/(a + b + c).(a + b + c)/abc = 1 . Ta đề xuất được bài toán : Bài toán 5 : Cho a, b, c dương, abc = 1. Chứng minh rằng : 1/(a3 + b3 + 1) + 1/(b3 + c3 + 1) + 1/(c3 + a3 + 1) 1 . * áp dụng bài toán 5, ta sẽ chứng minh : Bài toán 6 : (Đề dự tuyển kì thi toán Quốc tế lần thứ 37, năm 1996). Cho a, b, c dương, abc = 1. Chứng minh :

ab/(a5 + b5 + ab) + bc/(b5 + c5 + bc) + ca/(c5 + a5 + ca) 1 . Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software Lời giải : Ta sẽ chứng minh http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. 5 5 5 5 5 ab/(a + b + ab) + bc/(b + c + bc) + ca/(c + a5 + ca) 1/(a3 + b3 + 1) + 1/(b3 + c3 + 1) + 1/(c3 + a3 + 1) bằng cách chứng minh : ab/(a5 + b5 + ab) 1/(a3 + b3 + 1) (1) ; bc/(b5 +c5 + bc) 1/(b3 + c3 + 1) (2) ; ca/(c5 + a5 +c a) 1/(c3 + a3 + 1) (3) ; Thật vậy : (1) tương đương với : a5 + b5 + ab ab(a3 + b3 +1) hay là : a5 + b5 ab(a3 + b3) tương đương a5 + b5 a4b + ab4 (a5 - a4b) + (b5 - ab4) 0 (a - b)(a4 - b4) 0 (a - b)2(a + b)(a2 + b2) 0, đúng. Tương tự, (2) và (3) cũng đúng, bài toán được chứng minh. * Đề nghị các bạn áp dụng bất đẳng thức (*) để tiếp tục chứng minh các bài toán : 1. Cho a, b, c không âm, chứng minh :

2. Cho a, b, c dương, chứng minh :

RÚT GỌN BIỂU THỨC Nghe thấy tên loại toán này, nhiều bạn đã ngại và không thích lắm. Tuy nhiên, loại toán này lại rất hay gặp trong các kì thi tốt nghiệp và thi vào lớp 10. Để giải quyết tốt loại toán này, các bạn cần nắm vững : * Các phép toán của đa thức và phân thức đại số. * Các hằng đẳng thức đáng nhớ. * Các phương pháp đưa biểu thức về dạng tích. * Điều kiện để các biểu thức có nghĩa. Thông thường bài toán rút gọn biểu thức còn được đi kèm theo các yêu cầu khác : * Chứng minh bất đẳng thức. * Giải phương trình hoặc bất phương trình. * So sánh hai biểu thức. * Tìm điều kiện để biểu thức nhận giá trị nguyên. * Tính giá trị của biểu thức khi cho giá trị cụ thể của các chữ trong biểu thức. * Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức. Thí dụ 1 : Cho : 1) Rút gọn P . 2) Chứng minh : Nếu 0 < x < 1 thì P > 0. 3) Tìm giá trị lớn nhất của P. Lời giải :

1) Điều kiện để P có nghĩa : x 0 và x khác 1. Khi đó ta có:

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

. 2) Nếu 0 < x < 1 thì : 3) Đẳng thức xảy ra Do đó : P lớn nhất là 1/4 khi x = 1/4 Thí dụ 2 : Cho biểu thức :

1) Rút gọn Q. 2) Tính giá trị của Q khi |x| = 2. 3) Tìm x nguyên để Q là số nguyên. Lời giải : 1) Điều kiện để Q có nghĩa là : Khi đó ta có :

2) Nếu |x| = 2 thì x2 = 4. Do đó Q = 4. 3) Vì Q = x2/(x2 - 3) = 1 + 3/(x2 - 3) nên Q là số nguyên khi và chỉ khi x2 - 3 là số nguyên. Ta có x là số nguyên thì x2 - 3 là số nguyên, => x2 - 3 là ước của 3. Từ đó x2 - 3 = 3; -3 hoặc x2 3 = 1; -1 ; Vậy các số nguyên cần tìm là : x = 2; - 2 Thí dụ 3 : Cho biểu thức :

1) Rút gọn A. http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. 2) So sánh A và Lời giải : 1) Điều kiện để A có nghĩa là : x và y lớn hơn bằng 0, x khác y. Khi đó ta có :

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

2) Vì x khác y và x, y lớn hơn bằng 0 nên :

Cuối cùng, các bạn có thể tự giải các bài tập sau đây. Bài 1 : Cho biểu thức :

1) Tìm x sao cho P > 2. 2) So sánh P với 1,5. Bài 2 : Rút gọn biểu thức.

Từ đó tìm số nguyên x sao cho T nhận giá trịhttp://www.foxitsoftware.com nguyên. Bài 3 : Chứng minh rằng : Nếu a + b + c = 0 và abc khác 0 thì :

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only.

Bài 4 : Cho :

TỪ MỘT PHÉP BIẾN ĐỔI TRUNG GIAN TRONG PHÉP CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC TRÊ - BƯ - SÉP Sau khi đọc xong bài báo “Làm quen với bất đẳng thức Trê-bư-sép” của tác giả Lê Võ Việt Khang (TTT2 số 4), dựa vào kết quả trung gian : nếu a1 ≥ a2 và b1 ≥ b2 thì a1b1 + a2b2 ≥ a1b2 + a2b1, em đã chứng minh được kết quả sau. Cho hai bộ số dương a1 ≥ a2 ≥ a3 và b1 ≥ b2 ≥ b3. Khi đó : Nếu ta đặt A = a1b1 + a2b2 + a3b3 ; B = a1b1 + a2b3 + a3b2 C = a1b2 + a2b1 + a3b3 ; D = a1b2 + a2b3 + a3b1 E = a1b3 + a2b1 + a3b2 ; F = a1b3 + a2b2 + a3b1 Thì A ≥ B ; A ≥ C ; B ≥ D ; B ≥ E ; C ≥ D ; C ≥ E ; D ≥ F ; E ≥ F. Thật vậy, do a2 ≥ a3 và b2 ≥ b3 => a2b2 + a3b3 ≥ a2b3 + a3b2 => A ≥ B. Các kết quả khác chứng minh hoàn toàn tương tự. Như vậy, trong các tổng trên thì A có giá trị lớn nhất và F có giá trị nhỏ nhất. Dựa vào kết quả này, ta chứng minh được khá nhiều bất đẳng thức khác. Bài toán 1 : Cho a, b, c là các số dương. Chứng minh rằng : 3abc ≤ a3b/c + b3c/a + c3a/b + a3c/b + b3a/c + c3b/a Lời giải : Do vai trò của a, b, c như nhau, không mất tính tổng quát, giả sử b ≥ a ≥ c. => a2b2 ≥ b2c2 ≥c2a2 và b/ac≥ a/bc≥ c/ab áp dụng kết quả trên cho hai bộ số này, ta có : a2b2. c/ab + b2c2. a/bc + c2a2.b/ac ≤ a2b2.b/ac + b2c2. a/bc + c2a2. c/ab Hay 3abc ≤ a3c/b + b3a/c + c3b/a (1) Tương tự 3abc ≤ a3b/c + b3c/a + c3a/b + a3c/b (2) Cộng từng vế (1) và (2) ta có đpcm. Bài toán 2 : Cho a, b, c là các số dương. Đặt P = a + b + c ; R = a3/(bc) + b3/(ca) + c3/(ab) ; Q = (a2 + b2)/(2c) = (b2 + c2)/(2a) + (c2 + a2)/(2b) . Chứng minh rằng : P ≤ Q ≤ R. Hướng dẫn : Giả sử a ≥ b ≥ c. áp dụng kết quả trên cho hai bộ số : a2 ≥ b2 ≥ c2 ; và 1/c ≥ 1/b ≥ 1/a , ta có:

a2.(1/a) + b2.(1/b) + c2.(1/c) ≤ a2.(1/b) + b2.(1/c) + c2.(1/a) (1) Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software a2.(1/a) + b2.(1/b) + c2.(1/c) ≤ a2.(1/c) + b2.(1/a) + c2.(1/b) (2) http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. Cộng từng vế (1) và (2), => : 2(a + b + c) ≤ (a2 + b2)/c + (b2 + c2)/a + (c2 + a2)/b ; => P ≤ Q (3) Lại áp dụng kết quả trên cho hai bộ số : a3 ≥ b3 ≥ c3 và a/(abc) ≥ b/(abc) ≥ c/(abc) => R ≥ Q (4) Từ (3), (4) => P ≤ Q ≤ R (đpcm). Bài toán 3 : Cho a, b, c là các số dương. Chứng minh rằng: (a8 + b8 + c8)/(a3b3c3) ≥ 1/a + 1/b + 1/c Hướng dẫn : áp dụng kết quả ban đầu cho : a5 ≥ b5 ≥ c5 và 1/(b3c3) ≥ 1/(a3c3) ≥ 1/(a3b3) a2 ≥ b2 ≥ c2 và 1/c3 ≥ 1/b3 ≥ 1/a3. Rất mong các bạn hãy khám phá tiếp !

"TÁCH" HẠNG TỬ NHƯ THẾ NÀO ĐỂ PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ ? Trong sách giáo khoa Toán 8 tập 1 (NXB Giáo Dục - 2004) giới thiệu ba phương pháp thường dùng để phân tích đa thức thành nhân tử. Đó là : phương pháp đặt nhân tử chung ; phương pháp dùng hằng đẳng thức và phương pháp nhóm hạng tử. Tuy nhiên, trong phần bài tập lại có những bài không thể áp dụng ngay ba phương pháp trên để giải, chẳng hạn bài 53 trang 24 và bài 57 trang 25. Sách giáo khoa có gợi ý cách “tách” một hạng tử thành hai hạng tử rồi áp dụng các phương pháp trên để phân tích tiếp. Bài báo này xin nói rõ thêm về việc “tách” hạng tử thông qua một bài toán cụ thể : Phân tích đa thức x2 - 3x + 2 thành nhân tử (bài 53a trang 24, SGK Toán 8 tập 1). Để giải bài tập này, ta có thể “tách” hạng tử như sau : a) Tách một hạng tử : Cách 1 : x2 - 3x + 2 = x2 - x - 2x + 2 = x(x - 1) - 2(x - 1) = (x - 1)(x - 2). Cách 2 : x2 - 3x + 2 = x2 - 3x + 9/4 - 1/4 = (x - 3/2)2 - (1/2)2 = (x - 3/2 + 1/2)(x - 3/2 - 1/2) = (x - 1)(x - 2). Cách 3 : x2 - 3x + 2 = x2 - 3x + 3 - 1 = (x2 - 1) - (3x - 3) = (x + 1)(x - 1) - 3(x - 1) = (x - 1)(x + 1 - 3) = (x - 1)(x - 2). Cách 4 : x2 - 3x + 2 = x2 - 3x + 6 - 4 = (x2 - 4) - (3x - 6) = (x - 2)(x + 2) - 3(x - 2) = (x - 2)(x + 2 - 3) = (x - 1)(x - 2). Cách 5 : x2 - 3x + 2 = 3x2 - 2x2 - 3x + 2 = (3x2 - 3x) - (2x2 - 2) = 3x(x - 1) - 2(x2 -1) = 3x(x - 1) - 2(x + 1)(x - 1) = (x - 1)(3x - 2x - 2) = (x - 1)(x - 2). b) Tách hai hạng tử : Cách 6 : x2 - 3x + 2 = x2 - 2x - x + 1 + 1 = (x2 - 2x + 1) - (x - 1) = (x - 1)2 - (x - 1) = (x - 1)(x - 1 - 1) = (x - 1)(x - 2). Cách 7 : x2 - 3x + 2 = x2 - 4x + x + 4 - 2 = (x2 - 4x + 4) + (x - 2) = (x - 2)2 + (x - 2) = (x - 2)(x - 2 + 1) = (x - 1)(x - 2).

c) Tách ba hạng tử : Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software Cách 8 : http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. 2 2 2 x - 3x + 2 = 3x - 2x - 6x + 3x + 8 - 6 = (3x2 - 6x) - (2x2 - 8) + (3x - 6) = 3x(x - 2) - 2(x2 - 4) + 3(x - 2) = 3x(x - 2) - 2(x - 2)(x + 2) + 3(x - 2) = (x - 2)(3x - 2x - 4 + 3) = (x - 1)(x - 2). Một cách tổng quát, để phân tích đa thức dạng x2 + px + q, nếu ta tìm được hai số a và b sao cho a + b = p và a.b = q thì ta có thể “tách” px = (a + b)x = ax + bx để có hằng đẳng thức : x2 + px + q = x2 + (a + b)x + a.b = (x + a)(x + b). Trong ví dụ trên, vì (-1) + (-2) = -3 và (-1)(-2) = 2 nên : x2 -3x + 2 = x2 + [(-1) + (-2)]x + (-1)(-2) = (x - 1)(x - 2). Tương tự như trên, các bạn hãy tìm nhiều cách “tách” cho các bài tập còn lại trong sách giáo khoa Toán 8 : Phân tích các đa thức sau thành nhân tử : 1) x2 + x - 6 ; 2) x2 + 5x + 6 ; 3) x2 - 4x + 3 ; 4) x2 + 5x + 4 ; 5) x2 - x - 6.

TỪ MỘT ĐIỀU HIỂN NHIÊN ĐÚNG Các bạn có biết các bất đẳng thức (BĐT) như Cô-si ; Bu-nhi-a-cốp-xki ; Trê-bư-sép và nhiều BĐT “tên tuổi” khác đều là hệ quả của một BĐT rất quen thuộc, là BĐT nào không ? Phải chăng đó chính là BĐT (a - b)2 ≥ 0 với mọi số thực a, b ? Chúng ta hãy theo dõi một chuỗi biến đổi từ BĐT này. Ta có : (a - b)2 ≥ 0 <=> a2 + b2 ≥ 2ab (*) <=> a2 + b2 + 2ab ≥ 4ab <=> (a + b)2 ≥ 4ab

(*) <=> a2 + b2 + a2 + b2 ≥ 2ab + a2 + b2 <=> 2(a2 + b2) ≥ (a + b)2

Từ (1) và (2), với mọi a, b ta có :

Từ (1), với a ≥ 0 ; b ≥ 0 ta có BĐT Cô-si : Với a > 0 ; b > 0 ta có :

Từ (4) và (5), với a > 0 ; b > 0 ; c > 0 ta có :

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

áp dụng BĐT (6) ta có BĐT Nes-bít :

áp dụng BĐT (*), với mọi a, b, c, d ta có BĐT Bu-nhi-a-cốp-ski : (ad)2 + (bc)2 ≥ 2adbc &nbp; (**) <=> a2d2 + b2c2 + a2c2 + b2d2 ≥ 2ac.bd + a2c2 + b2d2 <=> (a2+ b2)(c2 + d2) ≥ (ac + bd)2 Với c > 0 ; d > 0 ta có :

áp dụng BĐT (9), ta có BĐT S-vác :

(trong đó a1, a2, ... , an là các số dương) Như vậy có thể khẳng định rằng rất nhiều BĐT quan trọng, có ứng dụng rất lớn đều khởi nguồn từ BĐT hiển nhiên đúng (a - b)2 0. áp dụng BĐT này, các bạn hãy thử chứng minh các kết quả sau : 1) 3(ab + bc +ca) ≤ (a + b + c)2 ≤ 3(a2 + b2 + c2) 2) (a + b)3 ≤ 4(a3 + b3)

3) với mọi a > 0 ; b > 0. Còn rất nhiều các BĐT khác là hệ quả của BĐT (a - b)2 ≥ 0 đang chờ các bạn khám phá.

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

KHÔNG COI NHẸ KIẾN THỰC CƠ BẢN Để giải toán nói chung, đương nhiên bạn cần phải biết vận dụng linh hoạt, tổng hợp các kiến thức của mình, trong đó các kiến thức phức tạp được hình thành từ chính các kiến thức đơn giản nhất, các kiến thức cơ bản. Trong nhiều trường hợp, để giải một bài toán khó đôi khi chỉ cần hoặc cần phải sử dụng đến những kiến thức cơ bản. Hệ thống ví dụ dưới đây sẽ chứng minh cho các bạn thấy tầm quan trọng của bất đẳng thức a2 0 với mọi a (*). Ví dụ 1 : 1) Chứng minh rằng x2 - x + 1 > 0 với mọi x. 2) Tìm giá trị nhỏ nhất của y = x2 - 2x + 5. Lời giải : 1) Ta có

với mọi x, do 3/4 > 0 và theo (*). 2 2 2) Ta có y = x - 2x + 5 = (x - 1) + 4 ≥ 4 do (x - 1)2 ≥ 0 với mọi x. Đẳng thức xảy ra <=> (x 1)2 = 0 <=> x = 1. Vậy y đạt giá trị nhỏ nhất là 4 khi x = 1. Ví dụ 2 : Giải hệ phương trình

Lời giải : Cộng theo từng vế các phương trình trong hệ trên ta có : x2 + y2 + z2 = y - 1 + z - 1 +x-1 <=> (x2 - x + 1) + (y2 - y + 1) + (z2 - z + 1) = 0 Vì x2 - x + 1 > 0 ; y2 - y + 1 > 0 ; z2 - z + 1 > 0 với mọi x, y, z (theo ví dụ 1.1) nên phương trình này vô nghiệm. Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm. Ví dụ 3 (đề thi TS vào lớp 10 chuyên Phan Bội Châu, Hà Tĩnh) : Giải hệ phương trình

Lời giải : Ta có (1) <=> x2 - xy + y2 - yz + z2 - zx = 0 <=> 2x2 - 2xy + 2y2 - 2yz + 2z2 - 2zx = 0 <=> (x2 - 2xy + y2) + (y2 - 2yz + z2) + + (z2 - 2zx + x2) = 0 <=> (x - y)2 + (y - z)2 + (z - x)2 = 0 (3)

Vì (x - y)2 ≥ 0 ; (y - z)2 ≥ 0 ; (z - x)2 ≥ 0 với mọi x, y, z => (x - y)2 + (y - z)2 + (z - x)2 ≥ 0 với Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software mọi x, y, z http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. => (3) <=> x - y = y - z = z - x = 0 <=> x = y = z, thay vào (2) ta có : 3.x2002 = 3.y2002 = 3.z2002 = 32003 => x2002 = y2002 = z2002 = 32002 Vậy hệ phương trình ban đầu có hai nghiệm x = y = z = 3 và x = y = z = - 3. Ví dụ 4 : Giải phương trình

Lời giải : Điều kiện x ≥ 2 (2). Ta có :

<=> x = 2, thỏa mãn điều kiện (2). Vậy phương trình (1) có nghiệm duy nhất x = 2. Ví dụ 5 ((đề thi TS vào lớp 10 ĐHKHTN - ĐHQG Hà Nội 2002) : Cho a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác. Chứng minh rằng phương trình sau vô nghiệm : x2 + (a + b + c)x + ab + bc + ca = 0. Lời giải : Phương trình tương đương với

với mọi x, a, b, c nên để chứng minh phương trình trên vô nghiệm, ta cần phải chứng minh : 4(ab + bc + ca) - (a + b + c)2 > 0. Thật vậy : 4(ab + bc + ca) - (a + b + c)2 = 2(ab + bc + ca) - a2 - b2 - c2 = 2c(a + b) - (a - b)2 - c2. Vì a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác nên : |a - b| < c => (a - b)2 < c2 => (a - b)2 + c2 < 2c2 ; c < a + b => 2c2 < 2c(a + b). Suy ra (a - b)2 + c2 < 2c(a + b) <=> 2c(a + b) - (a - b)2 - c2 > 0 <=> 4(ab + bc + ca) - (a + b + c)2 > 0. Vậy phương trình ban đầu vô nghiệm. Qua bài viết này, tôi muốn nhắn nhủ tới các em học sinh rằng : Hãy đừng coi nhẹ những kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa mà thầy cô giáo đã truyền đạt cho các em.

TIẾP TỤC KHAI THÁC MỘT BÀI TOÁN Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com bất đẳng thức : Trong TTT2 số 10, bạn Linh Nguyên đã có những khai thác thú vị từ For evaluation only. 3 3 a + b ≥ ab(a + b) với a, b dương (*) Cũng từ bất đẳng thức (*), tôi tiếp tục những hướng khai thác khác và đã thu được một vài kết quả sau. Hướng thứ nhất : Ta có (*) tương đương với 3a3 ≥ 2a3 + 2a,sup>2b + 2ab2 - a2b - ab2- b3 <=> 3a3 ≥ (2a - b)(a2 + ab + b2)

Từ đó ta có bài toán : Bài toán 1 : Cho a, b, c là các số dương. Chứng minh rằng :

Hướng thứ hai : Ta lại có

Mặt khác, áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số không âm ta có :

Ta có bài toán tiếp theo : Bài toán 2 : Cho a, b, c là các số dương. Chứng minh rằng :

Hướng thứ ba : Ta biến đổi

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

(áp dụng bất đẳng thức Nesbit cho 3 số dương a3, b3, c3). Ta có bài toán thứ ba : Bài toán 3 : Cho a, b, c là các số dương. Chứng minh rằng :

NHẨM NGHIỆM ĐỂ PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ Nhiều bạn khi nói đến nhẩm nghiệm đều băn khoăn là nhẩm những con số nào ? Chẳng lẽ cứ nhẩm “vu vơ” may ra thì được ? Xin “mách” các bạn nguyên tắc nhẩm (dựa trên kết quả đã được khẳng định nhưng không trình bày trong chương trình sách giáo khoa). Nguyên tắc cơ bản: 1) Cho đa thức ẩn x với hệ số nguyên f(x) = a0xn + a1xn-1 + ... + an-1x + an có nghiệm hữu tỉ thì p là ước của an và q là ước của a0. Hệ quả : Nếu a0 = 1 thì mọi nghiệm hữu tỉ của f(x) đều là nghiệm nguyên và nghiệm nguyên này là ước của số hạng tự do an. 2) Nếu đa thức f(x) có nghiệm x = a thì x - a là một nhân tử khi phân tích f(x) về dạng tích. Chúng ta theo dõi một ví dụ đơn giản sau : Ví dụ 1 : Phân tích đa thức x2 - 9x + 14 thành nhân tử. Nhẩm nghiệm : Ta thấy nghiệm nguyên nếu có của f(x) sẽ là ước của 14. Nhẩm thử sẽ tìm ra nghiệm x = 2 (có bạn nhẩm ra x = 7 trước !). Từ đó ta có x - 2 phải là một nhân tử của f(x) (nếu nhẩm được x = 7 thì nhận định có một nhân tử là x - 7). Lời giải : Khi bạn nhẩm được nghiệm x = 2. Cách 1 : x2 - 9x + 14 = x2 - 2x - 7x + 14 = x(x - 2) - 7(x - 2) = (x - 2)(x - 7). Cách 2 : x2 - 9x + 14 = x2 - 4 - 9x + 18 = (x + 2)(x - 2) - 9(x - 2) = (x - 2)(x - 7). Khi bạn nhẩm được nghiệm x = 7. Cách 1 : x2 - 9x + 14 = x2 - 49 - 9x + 63 = (x - 7)(x + 7) - 9(x - 7) = (x - 7)(x - 2). Cách 2 : x2 - 9x + 14 = x2 - 7x - 2x + 14 = x(x - 7) - 2(x - 7) = (x - 7)(x - 2). Ví dụ 2 : Phân tích thành nhân tử

f(n) = 5n3 + 15n2 + 10n. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software Tìm lời giải : Ta có f(n) = 5n3 + 15n2 + + 10nhttp://www.foxitsoftware.com For evaluation only. thức n2 = 5n(n2 + 3n + 2). Nhẩm nghiệm của đa + 3n + 2 ta được n = -1 (hoặc n = -2). Lời giải : f(n) = 5n3 + 15n2 + 10n = 5n(n2 + 3n + 2) = 5n(n2 + n + 2n + 2) = 5n[n(n + 1) + 2(n + 1)] = 5n(n + 1)(n + 2). Chú ý : Từ kết quả trên có thể chứng minh f(n) chia hết cho 30 với mọi số nguyên n. Thí dụ dưới đây để các bạn lưu ý về tác dụng của ẩn phụ. Ví dụ 3 : Phân tích đa thức thành nhân tử P(x) = (x2 + 3x + 1)(x2 + 3x + 2) - 12. Tìm lời giải : Đặt t = x2 + 3x + 1 thì đa thức trở thành f(t) = t(t + 1) - 12 = t2 + t - 12. Nhẩm nghiệm trong các ước của 12 ta có nghiệm t = 3 (hoặc t = -4). Lời giải : Ta có f(t) = t2 - 3t + 4t - 12 = t(t - 3) + 4(t - 3) = (t - 3)(t + 4). Do đó : P(x) = (x2 + 3x + 1 - 3)(x2 + 3x + 1 + 4) = (x2 + 3x - 2)(x2 + 3x + 5). Mời các bạn thử làm các bài tập sau : 1) Phân tích các đa thức sau thành nhân tử : a) (x2 + x)2 - 2(x2 + x) - 15 ; b) (x2+ 8x + 7)(x + 3)(x + 5) + 15 ; 2) Chứng minh P = (x2 + 1)4 + 9(x2 + 1)3 + + 21(x2 + 1)2 - x2 - 31 ≥ 0 với mọi x. 3) Chứng minh Q = x(x + 1)(x + 2)(x + 3) + 1 là số chính phương với mọi số nguyên x.

MỘT LẦN VÀO "BẾP" Trong quá trình tự học toán, tôi thường “nghiên cứu” rất kĩ những bài toán đơn giản, cố tìm ra điểm mấu chốt của chúng rồi “xào nấu” chúng thành những bài toán “trông có vẻ lạ”. Việc này không những đã giúp tôi khắc sâu kiến thức, rèn luyện khả năng sáng tạo mà còn cho tôi những bài toán thú vị để... đố bạn bè. Xin được giới thiệu với các bạn một lần vào “bếp” của tôi, bắt đầu từ một bài toán rất đơn giản. Bài toán 1 : Tìm giá trị nhỏ nhất của T = (a + 2003)2 + (b + 2004)2 + (c + 2005)2. Lời giải : Ta có (a + 2003)2 ≥ 0 với mọi a ; (b + 2004)2 ≥ 0 với mọi b ; (c + 2005)2 ≥ 0 với mọi c. Suy ra T ≥ 0 với mọi a, b, c. Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = -2003 ; b = -2004 ; c = 2005. Vậy giá trị nhỏ nhất của T là 0. Dễ thấy rằng, bài toán trên vẫn đúng khi ta thay các số 2003, 2004, 2005 bởi các số thực bất kì. Từ đó ta có bài toán sau : Bài toán 2 : Tìm giá trị nhỏ nhất của T = (a + m)2 + (b + n)2 + (c + p)2 với m, n, p là các hằng số. Hai bài toán trên có cách giải đơn giản (sử dụng tính chất A2 ≥ 0). Bây giờ, nếu thêm điều kiện a + b + c là một hằng số thì ta có thể đề xuất bài toán sau : Bài toán 3 : Xét các số thực a, b, c có tổng là q. Tìm giá trị nhỏ nhất của T = (a + m)2 + (b + n)2 + (c + p)2 với m, n, p, q là các hằng số. Tôi đã thử khá nhiều cách và cuối cùng cũng tìm được lời giải cho bài toán này nhờ sử dụng bất đẳng thức phụ sau : x2 + y2 + z2 ≥ (x + y + z)2/3 với mọi x, y, z (1). Chứng minh (1) : Với mọi x, y, z ta có x2 + y2 ≥ 2xy ; y2 + z2 ≥ 2yz ; z2 + x2 ≥ 2zx. Cộng theo từng vế 3 bất đẳng thức cùng chiều trên ta được 2(x2 + y2 + z2) ≥ 2(xy + yz + zx) <=> 3(x2 + y2 + z2) ≥ (x + y + z)2 <=> x2 + y2 + z2 ≥ (x + y + z)2/3. Đẳng thức xảy ra <=> x = y = z. Lời giải : Theo bất đẳng thức (1) ta có T = (a + m)2 + (b + n)2 + (c + p)2 ≥ (a + b + c + m + n + p)2/3 = (m + n + p + q)2/3. Suy ra T ≥ (m + n + p + q)2/3. Vậy giá trị nhỏ nhất của T là (m + n + p + q)2/3, khi đó

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Lời giải của bài toán trên vẫn không thay đổi nếu ta thay điều kiện a + b + c = q bởi điều kiện a + b + c ≥ q. Ta có bài toán khá “hóc búa” sau : Bài toán 4 : Tìm giá trị nhỏ nhất của T = (a + m)2 + (b + n)2 + (c + p)2. Biết a + b + c ≥ q và m, n, p, q là các hằng số. Cũng vẫn là bài toán trên nhưng điều kiện a + b + c ≥ q được ẩn dưới một điều kiện khác là a, b, c dương và abc ≥ q3, bài toán sẽ trở nên “hóc búa” hơn nhiều : Bài toán 5 : Tìm giá trị nhỏ nhất của T = (a + m)2 + (b + n)2 + (c + p)2. Biết a, b, c là các số dương, abc ≥ q3 và m, n, p, q là các hằng số. Hướng dẫn : áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho 3 số dương a, b, c ta có Việc mở rộng bất đẳng thức (1) cũng đã giúp tôi phát triển thêm chuỗi bài toán này. Ta có hai bất đẳng thức sau :

Chứng minh (2) : áp dụng bất đẳng thức Bu-nhi-a-cốp-ski cho 2n số ta có

Chứng minh (3) :

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Vậy theo nguyên lí quy nạp, ta đã chứng minh được (3). Các bạn thử dùng các bất đẳng thức (1) ; (2) ; (3) để giải các bài toán sau nhé. Bài toán 6 : Tìm giá trị nhỏ nhất của T = (a1 + b1)2 + (a2 + b2)2 + ... + (a2005 + b2005)2. Biết a1 + a2 + ... + a2005 = 2005 và b1, b2, ..., b2005 là các hằng số. Bài toán 7 : Tìm giá trị nhỏ nhất của T = (a1 + b1)2 + (a2 + b2)2 + ... + (a2006 + b2006)2. Biết a1, a2, ... , a2006 là các số dương có tích không nhỏ hơn 24012 và b1, b2, ..., b2006 là các hằng số. Bài toán 8 : Tìm giá trị nhỏ nhất của T = (a + m)2005 + (b + n)2005 + (c + p)2005. Biết a + b + c = 6015 và m, n, p là các hằng số. Bài toán 9 : Tìm giá trị nhỏ nhất của T = (a + m)2006 + (b + n)2006 + (c + p)2006. Biết a, b, c là các số dương, abc ≥ 54135 và m, n, p là các hằng số.

ĐẶC BIỆT HOÁ ĐỂ CÓ BÀI TOÁN MỚI Trong quá trình dạy học toán, việc tìm lời giải các bài toán không chỉ là mục đích mà còn là cơ sở để đề xuất các bài toán mới. Nếu ta biết khai thác bài toán vừa giải xong bằng cách đặc biệt hóa thì có thể thu được những bài toán thú vị khác. Trong bài viết này tôi sẽ trình bày một vài bài toán có được từ một bài toán sau đây. Bài toán 1 : Từ điểm P trên đường chéo AC của hình bình hành ABCD, kẻ đường thẳng d lần lượt cắt các tia AB, AD tại M và N. Chứng minh : AB/AM + AD/AN = AC/AP . Lời giải : (hình 1)

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Từ B và D kẻ BB’ // MN, DD’ // MN (B’, D’ thuộc AC). Ta có : AB/AM = AB'/AP ; AD/AN = AD'/AP . Do đó : AB/AM + AD/AN = (AB' + AD')/AP . Vì ΔBOB’ = ΔDOD’ (g.c.g) => B’O = D’O. Nên : AB’ + AD’ = 2AO = AC => AB/AM + AD/AN = AC/AP . * Trong bài toán 1 ta chú ý rằng AO là trung tuyến của ΔABD. Nếu P là trọng tâm của ΔABD thì AP = 1/3.AC . Từ đó ta có bài toán sau : Bài toán 2 : Đường thẳng d đi qua trọng tâm G của ΔABC lần lượt cắt các cạnh AB và AC tại M và N. Chứng minh : AB/AM + AC/AN = 3 . Lời giải : (hình 2)

Tương tự như bài toán 1 : AB/AM = AC/AN = 2AO/AG = 2.3/2.AG/AG = 3 . * Trong bài toán 2 nếu đường thẳng d cắt tia CB tại P thì : AC/CN + BC/CP = 3 và AB/BM - BC/BP = 3. Từ đó ta có bài toán sau : Bài toán 3 : Đường thẳng d đi qua trọng tâm G của ΔABC cắt cạnh AB tại M, cạnh AC tại N và tia CB tại P.

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Chứng minh : Lời giải : (hình 3) áp dụng bài toán 2 ta có : AB/AM = AC/AN = 3 ; AC/CN + BC/CP = 3 . (1) Riêng vì MN cắt tia CB tại P nên tương tự cách chứng minh bài toán 2, ta có : BA/BM = BA'/BG ; BC/BP = BC'/BG => BA/BM = BC/BP = 3 . (2) (dễ thấy BA’ - BC’ = 3BG). Từ (1) và (2) => : AB/AM + AC/AN + AC/CN + BC/CP + AB/BM - BC/BP = 9 => : AB.(AM + MB)/(AM.MB) + AC.(AN + NC)/(AN.NC) - BC.(CP - BP)/(BP.PC) = 9 => : AB2/(AM.BM) + AC2/(AN.CN) - BC2/(BP.CP) = 9 (đpcm) * Nếu ΔABC đều, cạnh a thì AB = AC = BC = a, ta đề xuất được bài toán : Bài toán 4 : Đường thẳng d đi qua tâm O của tam giác đều ABC, cạnh a, cắt cạnh AB tại M, cạnh AC tại N và tia CB tại P. Chứng minh : Các bạn hãy giải bài toán 4 xem như bài tập. Trên đây là các bài tập định lượng, được khai thác từ bài toán 1 theo hướng đặc biệt hóa. Bằng phương pháp tương tự mời bạn đọc hãy đề xuất các bài toán mới.

Bài toán 4 : Cho tứ giác ABCD. Các điểm X, Y, Z, T theo thứ tự thuộc các cạnh AB, BC, CD, DA sao cho các đường thẳng XT, YZ, BD đồng quy. Chứng minh rằng : P(XYZT) < max {P(BCD) ; P(CDA) ; P(DAB) ; P(ABC)}. Để giải BT4, ta cần có hai bổ đề. Bổ đề 2 : Cho tam giác ABC. Một đường thẳng bất kì, không đi qua A, B, C, theo thứ tự cắt các đường thẳng BC, CA, AB tại X, Y, Z. Ta có : XB / XC . YC / YA . ZA / ZB = 1 BĐ2 là một phần của định lí Mênêlauýt mà phép chứng minh nó có trong rất nhiều tài liệu hình học sơ cấp, xin không giới thiệu ở đây. Bổ đề 3 : Cho tứ giác ABCD và các điểm X, Y, Z nằm trên biên của tứ giác. Chứng minh rằng : P(XYZ) ≤ max {P(BCD) ; P(CDA) ; P(DAB) ; P(ABC)} (biên của tứ giác là hình hợp bởi bốn cạnh của nó). BĐ3 được chứng minh khá dễ dàng nhờ kết quả có trong bài toán 7 thuộc bài viết “Bắt đầu từ ý tưởng của Hê Rông” của TS. Nguyễn Minh Hà (Toán Tuổi thơ 2, số 6, 8/2003). Trở lại việc chứng minh BT4. Giả sử XT, YZ, BD đồng quy tại H. Không mất tính tổng quát, giả sử H thuộc tia đối của tia BD (hình 5a, hình 5b). áp dụng BĐ2 cho DABD và DCBD, ta có :

TD/TA . XA/XB . HB/HD = 1 và ZD/ZC . YC/YA . HB/HD = 1 => TD/TA . XA/XB = Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software ZD/ZC . YC . YA (1) http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. Xảy ra ba trường hợp sau : Trường hợp 1 (hình 5a) :

Theo (1) ta có : XA/XB = YC/YA => TZ // AC ; ZY // AC. Trường hợp 2 (hình 5b) :

Theo (1) ta có : XA/XB < YC/YA => TZ, XY cùng cắt AC. Đặt K = TZ giao với AC ; K’ = XY giao với AC. Từ các bất đẳng thức TD/TA > ZD/ZC ; XA/XB < YC/YA dễ dàng => K, K’ cùng thuộc tia đối của của tia AC (2) áp dụng BĐ2 cho ΔDAC và ΔBAC, ta có : ZC/ZD . TD/TA . KA/KB = 1 và YC/YA . XB/XA . K'A/K'B = => KA/KB = K'A/K'B (3) (theo (1)) Từ (2), (3) => : K trùng với K’. Vậy : TZ, XY, AC đồng quy (tại K). Trường hợp 3 : TD/TA < ZD/ZC Tương tự như trường hợp 2, ta cũng có TZ, ZY, AC đồng quy. Tuy nhiên, điểm đồng quy lại thuộc tia đối của tia CA. Phần còn lại của phép chứng minh BT4 diễn ra hoàn toàn tương tự đối với các trường hợp 1, 2, 3. Cụ thể là : + Trường hợp 2 và trường hợp 3 hoàn toàn giống nhau. + Trường hợp 1 tương tự nhưng đơn giản hơn các trường hợp 2, 3. Vì lí do trên, để cho đơn giản, ta chỉ tiến hành chứng minh phần còn lại của BT4 trong trường hợp 2 (hình 5b). Trên các cạnh DC, CB của tứ giác ABCD ta lấy các điểm M, N sao cho : AM // TZ ; AN // XY. Theo định lí Talét, ta có : MZ/MC = AK/AC = NY/NC => MN // ZY . Trên các cạnh CB, BA của tứ giác ABCD ta lấy các điểm P, Q sao cho : DP // ZY ; DQ // TX. Theo định lí Talét, ta có : PY/PB = DH/DB = QX/QB => PQ // XY . Tóm lại ta có : AM // TZ ; DQ // TX ; MN // ZY // DP ; PQ // XY // AN. Từ đó => : XA/XQ = YN/YP = ZM/ZD = TA/TD = m/n (m, n > 0 ; m + n = 1) áp dụng định lí 2 cho các hình thang AQPN, PNMD và định lí Talét cho các tam giác MDA, DAQ, ta có : XY = mQP + nAN , YZ = mPD + nNM , ZT = nMA và TX = mDQ . => P(XYZT) = mP(DPQ) + nP(AMN) Δ (m + n) max {P(DPQ) ; P(AMN)} = max {P(DPQ) ;

P(AMN)} (4) Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software Đặt {P(BCD) ; P(CDA) ; P(DAB) ; P(ABC)} = (*) http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. Theo BĐ3, ta có : P(DPQ) ≤ max (*) và P(AMN) ≤ max (*) . (5) Trong (5), dấu bằng không xảy ra ở cả hai bất đẳng thức (bạn đọc tự kiểm tra). Kết hợp với (4), ta có : P(XYZT) < max {P(BCD) ; P(CDA) ; P(DAB) ; P(ABC)} BT (4) thuộc loại cực khó. ấy vậy mà, lời giải của nó lại chỉ dựa vào một định lí thật đơn giản, định lí 2. “Tôi đã từng dạy rất nhiều học sinh giỏi, trong số đó có nhiều em sau này đi thi toán quốc tế đạt thành tích cao. Nhưng tôi chưa thấy học sinh nào giải được BT4. Tôi thật sự cảm ơn nếu ai đó có thể tìm thấy cho BT4 một lời giải mà không cần đến định lí 2”. Trên đây là tâm sự của TS. Nguyễn Minh Hà, tác giả BT4 và lời giải của nó. Định lí 2 còn nhiều ứng dụng nữa. Tuy nhiên, do khuôn khổ có hạn của bài viết, xin dừng lại ở đây. Những bài toán tôi giới thiệu dưới đây có thể xem như những bài tập thực hành kĩ năng sử dụng định lí 2. Bài toán 5 : Cho tứ giác ABCD. Các điểm M, N thuộc các cạnh AB, CD sao cho : AM/BM = CN/DN . Đặt E = AN giao với DM ; F = BN giao với CM. Chứng minh rằng : S(MENF) = S(AOE) + S(BCF). Bài toán 6 : Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O). AE, BF là các đường phân giác. Tia EF cắt (O) tại I. Chứng minh rằng : 1/IA = 1/IB + 1/IC . Bài toán 7 : Cho tam giác ABC. Điểm M chạy trên cạnh BC. (O1), (O2) là đường tròn ngoại tiếp các tam giác ABM, ACM. Tìm quỹ tích trung điểm I của đoạn O1O2. Bài toán 8 : Cho tam giác ABC, AD, BE, CF là các đường phân giác. Các điểm X, Y, Z theo thứ tự thuộc các đoạn EF, FD, DE. X’, Y’, Z’ là hình chiếu của X, Y, Z lên các đường thẳng AB, BC, CA. Chứng minh rằng : XX’ + YY’ + ZZ’ ≤ XY + YZ + ZX. Toán Tuổi thơ 2 xin cảm ơn TS. Nguyễn Minh Hà giúp đỡ rất nhiều để hoàn chỉnh bài viết này.

CÁC BÀI TOÁN VỀ DIỆN TÍCH Qua kinh nghiệm giảng dạy, tôi thấy học sinh thường lúng túng khi gặp bài toán tính toán hoặc so sánh diện tích các hình. Có nhiều phương pháp lựa chọn để giải quyết dạng toán này. Tôi xin nêu một vài “tình huống” để các bạn tham khảo. 1. Tính qua tam giác tương đương. Để tính diện tích của một tam giác ta có thể dẫn đến tính diện tích của một tam giác tương đương (có cùng diện tích). Thí dụ 1 : Cho hình chữ nhật ABCD có BC = a ; AB = b. Kẻ CK  BD. Tính diện tích tam giác AKD (SAKD) theo a và b ?

Lời giải : Vì ABCD là hình chữ nhật nên 2SABD = a.b = 2SCBD => SABD = SCBD. Mặt khác, ∆ABD và ẂCBD có chung cạnh BD nên khoảng cách từ A và C xuống BD bằng nhau. Suy ra ∆AKD và ∆CKD có chung cạnh KD và các đường cao hạ xuống KD bằng nhau. Vậy SAKD = SCKD = 1/2 KD . KC

∆BCD vuông tại C, đường cao CK suy ra :

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

∆CKD vuông tại K => KD2 = CD2 - KC2

Thay (1) và (2) vào (*) ta có :

2. Tính qua tam giác đồng dạng. Áp dụng công thức : S1/S2 = k2 (S1, S2 là diện tích các hình, k là tỉ số đồng dạng). Thí dụ 2 : Cho đường tròn tâm O, đường kính AB = 2R. C chạy trên (O), AC > BC, hạ CD  AB. Tiếp tuyến tại A với (O) cắt BC tại E. Tiếp tuyến tại C với (O) cắt AE tại M. MO cắt AC tại I, MB cắt CD tại K. Cho MO = AB, hãy tính SMIK ? Lời giải :

Để ý tới MA và MC là hai tiếp tuyến cùng xuất phát từ M của (O), ta chứng minh được MO là trung trực của AC hay AC  MO và I là trung điểm của AC. Mặt khác, O là trung điểm của AB nên IO là đường trung bình của ∆ABC => OM là đường trung bình của ∆ABE => M là trung điểm của AE. Lại có CD  AB ; EA  AB nên CD // EA, M là trung điểm của EA, ta chứng minh được K là trung điểm của CD. Vì I và K lần lượt là trung điểm của CA và CD nên IK // AB, suy ra ∆MIK đồng dạng với ∆MOB :

Trong tam giác vuông OAM, AI  MO nên

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Từ (**) suy ra SMIK / SMIO = 9/16 mặt khác ta có

Vậy :

3. So sánh “phần bù”. Thí dụ 3 : Cho ∆ABC vuông tại A. Kẻ đường cao AH. Đường tròn đường kính AH cắt AB, AC lần lượt tại M, N. CM cắt BN tại I. So sánh SBIC với SAMIN ?

Lời giải : Hiển nhiên AMHN là hình chữ nhật. Để so sánh SBIC với SAMIN ta đi so sánh SBNC (= SBIC + SCIN) với SMAC (= SAMIN + SCIN). Mà SMAC = SHAC (chung đáy, chiều cao bằng nhau) nên ta cần so sánh SBNC với SHAC. Hai tam giác này có chung ∆CHN nên ta sẽ so sánh hai phần còn lại là SBHN và SAHN. Hai tam giác này có diện tích bằng nhau vì có chung đáy HN và đường cao hạ từ A ; B xuống HN bằng nhau. Vậy SBIC = SAMIN.

XÂY DỰNG CHUỖI BÀI TOÁN TỪ BÀI TOÁN QUEN THUỘC Trong quá trình học toán, việc tìm tòi, khai thác và mở rộng một bài toán quen thuộc là một việc làm cần thiết và hữu ích. Bài viết này trao đổi với bạn đọc một cách mở rộng bài toán qua việc thay đổi điều kiện của bài toán. Xin được bắt đầu từ bài toán sau : Bài toán 1 : Cho tam giác ABC có  A nhọn. Dựng về phía ngoài của tam giác ABC các hình vuông ABDE và ACMN. Chứng minh rằng BN = CE và BN  CE. Lời giải : Với  A nhọn, ta vẽ được hình 1 (phần hình màu). Dễ thấy ∆ABN = ∆AEC (c.g.c) => BN = CE và  AEC =  ABN.

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Mặt khác, gọi F là giao điểm của AB và CE ; G là giao điểm của BN và CE ta có  EFA =  BFG (hai góc đối đỉnh) và  EFA +  FAE +  AEF =  BFG +  BGF +  FBG = 180o (tổng ba góc trong một tam giác). Suy ra  FAE =  BGF = 90o hay BN  CE. Vậy BN = CE và BN  CE. Nhận xét : Bài toán 1 khá quen thuộc nhưng khi “loay hoay” với việc kẻ thêm các hình phụ nhằm thay đổi điều kiện của bài toán, tôi đã phát hiện thêm được nhiều kết quả thú vị. Trước hết, khi vẽ thêm về phía ngoài của tam giác ABC hình vuông BCPQ rồi vẽ tiếp hình bình hành CMKP, ta nhận thấy : ∆ABC = ∆CKM theo trường hợp c.g.c (CM = CA ; BC = CP = MK ;  ACB =  CMK - hai góc có cạnh tương ứng vuông góc) => CK = AB = AE và  BAC =  MCK =>  BAC +  EAB =  MCK +  ACM =>  ACK =  CAE, hai góc này ở vị trí so le trong => AE // CK => tứ giác AECK là hình bình hành => AK // CE và AK = CE. Hoàn toàn tương tự, vẽ hình bình hành BDIQ ta có AI // BN và AI = BN. Từ đó ta đề xuất được một bài toán mới. Bài toán 2 : Cho tam giác ABC có  A nhọn. Dựng về phía ngoài của tam giác ABC các hình vuông ABDE, ACMN, BCPQ ; các hình bình hành CMKP và BDIQ. Chứng minh rằng AIK là tam giác vuông cân. Bài toán 2 còn có thể chứng minh bằng cách khác và ta chưa dừng lại ở kết quả này. Nếu gọi O là tâm của hình vuông BCPQ ta có thể chứng minh được O là trung điểm của đoạn thẳng IK (chú ý ∆OIQ = ∆OKC). Như vậy AO  IK và Tiếp tục khai thác các mối liên hệ của đoạn thẳng IK với các đoạn thẳng khác ta thấy KI // DM ; KI = DM ; DM // O1O2 ; DM = 2O1O2 => KI // O1O2 ; KI = 2O1O2 (O1, O2 lần lượt là tâm của các hình vuông ABDE, ACMN - hình 2) => AO  O1O2 và AO = O1O2 (*).

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Thay đổi điều kiện của bài toán 2 (bỏ đi các chi tiết gợi ý cho kết quả (*), ta có một bài toán không dễ. Bài toán 3 : Cho tam giác ABC có  A nhọn. Dựng về phía ngoài của tam giác ABC các tam giác BOC, AO1B, AO2C vuông cân lần lượt tại O, O1, O2. Chứng minh rằng AO  O1O2 và AO = O1O2. Khi xem xét, tôi thấy các bài toán trên vẫn đúng cho các trường hợp  A vuông hoặc tù, đề nghị các bạn tự kiểm tra. Từ đó ta có thể phát biểu và chứng minh bài toán sau. Bài toán 4 : Cho tam giác ABC. Dựng về phía ngoài của tam giác ABC các tam giác vuông cân BOC, AO1B, AO2C lần lượt tại O, O1, O2. Chứng minh rằng các đường thẳng AO, BO2, CO1 đồng quy. Đến đây tôi nhớ lại bài 5(13) và nghĩ rằng nó có liên hệ với những kết quả trên. Tôi đã tìm cách chứng minh lại bài này và đã thành công khi sử dụng kết quả bài toán 3. Bài 5(13) : Cho hình thang ABCD có AB song song và bằng một nửa CD. Điểm M nằm ngoài hình thang sao cho MH vuông góc và bằng một phần tư CD. Bên ngoài hình thang, ta dựng các tam giác ADE và BCF vuông cân tại E và F. Chứng minh rằng tam giác MEF vuông cân tại M. Hướng dẫn : Xét tam giác ADH, dựng về phía ngoài của tam giác ADH các tam giác vuông cân AIH và DPH tại I và P ; hình chữ nhật DHMK (hình 3). Theo bài toán 3 (với  A bất kì) ta có EH = PI và EH  PI.

Các bạn hãy lần lượt chứng minh : - P là trung điểm của KM.

- ∆IPK = ∆EHM => KI = EM và KI  EM. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software - KM // IF và KM = IF => KIFM là hình bình hành => KI // FM và KI =evaluation only. http://www.foxitsoftware.com For FM.

LÀM QUEN VỚI CHỮNG MINH BẰNG PHẢN CHỨNG TRONG HÌNH HỌC Phản chứng là một phương pháp chứng minh gián tiếp rất hiệu quả, khi đó ta phải chứng minh mệnh đề phủ định là sai. Trong quá trình giảng dạy ở trường phổ thông, tôi nhận thấy học sinh còn chưa thuần thục khi áp dụng phương pháp này để chứng minh các bài toán hình học. Hi vọng rằng qua các ví dụ dưới đây, các bạn sẽ nắm vững hơn phương pháp chứng minh đặc biệt này. Ví dụ 1 : Chứng minh rằng trong tứ giác ABCD, nếu A = B; D > C thì AD < BC. Lời giải : Ta sẽ chứng minh AD ≥ BC là sai. Thật vậy, gọi giao điểm của AD và BC là E ta có :

DAB = ABC (giả thiết) suy ra EAB = EBA => ∆ EAB cân tại E => EA = EB. Giả sử AD = BC => AD + EA = BC + EB => ED = EC => ∆ EDC cân tại E => trái với giả thiết. Giả sử AD > BC => AD + EA > BC + EB => ED > EC => C > D, cũng tráI với giả thiết. Vậy chỉ có thể là AD < BC. Ghi chú : Ta hoàn toàn có thể chứng minh trực tiếp kết quả này. Ví dụ 2 : Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng a ; M là trung điểm của cạnh AD ; điểm E nằm trên BC thỏa mãn điều kiện 0 < CE < a/2. Qua M kẻ đường thẳng song song với AE, cắt cạnh CD tại F. Chứng minh rằng hình thang AMFE không thể là hình thang cân. Lời giải : Giả sử AMFE là hình thang cân thì AM = FE (*) và MAE = FEA, mà MAE = BEA => FEA = BEA => EA là phân giác của (góc ngoài của ∆ EFC).

Mặt khác CA là phân giác của BCD (tính chất đường Foxit PDF Creator vuông), suy ra A là tâm chéo của hình © Foxit Software Generated by http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. đường tròn bàng tiếp trong ECF của ∆ EFC (đường tròn này tiếp xúc với CE và CF lầ lượt tại B và D). Lại có 0 < CE < a/2 => BE > a/2 EF = BE + DF > BE > a/2 => EF > AM, Mâu thuẫn với (*). Vậy AMFE không thể là hình thang cân. Ví dụ 3 : Cho đường tròn tâm O có hai đường kính AB và CD vuông góc với nhau. Gọi I và K lần lượt là trung điểm của OA, OB. Tia CK cắt (O) tại F. Chứng minh rằng không phải là góc vuông. Lời giải : Giả sử CIF = 90 o suy ra : OIF + OIC = ICD + OIC = 90 o => OIF = ICD. Như vậy nếu gọi E là giao điểm của tia CI với (O) ; P và Q lần lượt là giao điểm của tia FI với (O) và đường kính CD thì sđ ED = sđ AP + sd FB

Mặt khác vì AB, CD là hai đường kính vuông góc của (O) nên sđ AD = sd DB ; OI = OK (bằng nửa bán kính (O)) nên CD là trung trực của đoạn IK => CD là phân giác của ECF => sd DE = sđ DF Suy ra : sđ AE = sd AD - sđ DE = sđ DB - sđ DF = sđ FB => sđ FB Từ (1) và (2) => sđ DE = sđ EP => CE là phân giác của PCD, lại có CI PQ nên ∆ CPQ cân tại C và IP = IQ. Ta dễ dàng chứng minh được ∆ AIP = ∆ OIQ (c.g.c). Suy ra => ∆ BAP có là điều vô lí. Vậy không phải là góc vuông. Ví dụ sau đây là bài toán thách đấu số 4 (TTT2 số 12) đã quen thuộc với các bạn, bài toán có rất nhiều cách chứng minh. Nhân bài viết này tôi xin trình bày thêm một cách chứng minh khác. Ví dụ 4 : Cho hình vuông ABCD. Điểm M thuộc miền trong của hình vuông, thỏa mãn điều kiện MAD = MDA = 15 o. Chứng minh rằng MBC là tam giác đều. Lời giải : Theo giả thiết ta suy ra : BAM = CDM = 75 o (1) ; AMD = 150 o (2) ; ∆ MAD cân tại M => MA = MD => ∆ BMA = ∆ CMD (c.g.c) => MB = MC (4) => ∆ MBC cân tại M =>MBC = MCN (5)

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Giả sử ∆ MBC không đều, từ (4) suy ra : MB > BC hoặc MB < BC. Nếu MB > BC => MB > AB => BMA < BAM => BMA < 75 o, từ (1), (2), (3) ta có : AMD + BMA + CMD < 300 o => BMC > 60o, từ (5) => MBC < BMC => MB < MC , mâu thuẫn với giả thiết ban đầu. Tương tự như trên, từ MB < BC ta lại chứng minh được MB > BC, là điều vô lí. Vậy chỉ có thể là BC = MB = MC hay ∆ MBC là tam giác đều. Bài tập vận dụng. Bài 1 : Cho tam giác ABC. Chứng minh ma > a/2 thì A nhọn, trong đó a và ma lần lượt là độ dài của cạnh BC và đường trung tuyến kẻ từ A). Bài 2 : Cho đường tròn (O) và I, K lần lượt là trung điểm của các dây cung AB, CD. Biết rằng AB > CD và tia AB cắt tia CD tại P, chứng minh rằng PI > PK.

HỌC CÁCH DỰNG HÌNH PHỤ QUA VIỆC CHỨNG MINH MỘT ĐỊNH LÍ Các bạn biết không ? Định lí “Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn ấy” của lớp 8 có rất nhiều cách chứng minh đấy. Xin được giới thiệu một số cách chứng minh định lí trên, hi vọng rằng qua đó các bạn cũng như tôi, sẽ tích lũy được nhiều kinh nghiệm dựng hình phụ để giải toán hình học. Không mất tính tổng quát, ta xét tam giác ABC có phân giác AD (D thuộc BC), ABC ≥ ACB. Ta cần chứng minh AB/AC = DB/DC (*). Cách 1 : Dựng BE (E thuộc AD) sao cho  ABE =  ACD (hình 1).

Ta có ∆ABE đồng dạng với ACD (g-g) suy ra AB/AC = EB/DC (1) ;  AEB =  ADC =>  BED =  BDE => ∆BDE cân tại B => BD = BE (2). Từ (1) và (2) suy ra (*).

Cách 2 : Dựng BE  AD, CF  AD (E, F thuộc AD, hình 2). Ta Creator © Foxit Software với có ∆ABE đồng dạng Generated by Foxit PDF ∆ACF (g-g) ; ∆BDE đồng dạng với ∆CDF (g-g) suy ra AB/AC = EB/FCevaluation only. http://www.foxitsoftware.com For = DB/DC (đpcm).

Cách 3 : Dựng AH  BC, DM  AB, DN  AC (H, M, N lần lượt thuộc BC, AB, AC, hình 3).

Ta có ∆ADM = ∆ADN (cạch huyền-góc nhọn) suy ra DM = DN. Do đó : S(ABD)/S(ACD) = DM.AB/(DN.AC) = AB/AC (1). Lại có S(ABD)/S(ACD) = AH.DB/(AH.DC) = DB/DC (2). Từ (1) và (2) suy ra (*). Cách 4 : Qua B vẽ đường thẳng song song với AD, cắt đường thẳng AC tại E (hình 4).

Xét ∆CBE, AD // BE, ta có DB/DC = AE/AC (1). Cũng vì AD // BE mà AD lại là phân giác của  BAC, dễ dàng chứng minh được  AEB =  ABE => ∆ABE cân tại A => AB = AE (2). Từ (1) và (2) suy ra (*). Cách 5 : Qua D dựng các đường thẳng song song với AB, AC, lần lượt cắt AC, AB tại E, F (hình 5).

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Ta có ∆BFD đồng dạng với ∆DEC (g-g) suy ra DB/DC = BF/DE = DF/CE = (BF + DF)/(DE + CE). Mặt khác, dễ thấy AEDF là hình thoi nên suy ra DB/DC = AB/AC (đpcm). * Với các cách kẻ hình phụ sau, các bạn hãy thử tiếp tục chứng minh định lí trên bằng những cách khác : Cách 6 (SGK Toán 8, tập 2, trang 66) : Qua B vẽ đường thẳng song song với AC, cắt đường thẳng AD tại E (hình 6).

Cách 7 : Qua D dựng đường thẳng song song với AB, qua A dựng đường thẳng song song với BC, hai đường thẳng này cắt nhau tại E. DE cắt AC tại F (hình 7).

Cách 8 : Trong ∆ABC, dựng hai đường cao CE và BF, chúng lần lượt cắt AD tại K, H. Đường thẳng qua C song song với AD cắt BF tại I (hình 8).

Cách 9 : Dựng qua B đường thẳng vuông góc với AB ; dựng qua C đường thẳng vuông góc Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software với AC, hai đường thẳng này cắt nhau tại K. http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.qua B AD cắt BK, CK lần lượt tại E, F. Dựng đường thẳng song song với AD, cắt CK tại G (hình 9).

Cách 10 : Qua B, C dựng các đường thẳng song song với AD, cắt đường thẳng qua D song song với AC lần lượt tại F, E. Đường thẳng qua F song song với AB cắt AD tại M.

HỌC TOÁN CẦN PHẢI BIẾT THẮC MẮC Luôn tự đặt các câu hỏi và tìm cách giải đáp trước mỗi vấn đề khi học toán là một phẩm chất rất đáng khích lệ. Nó không những giúp bạn hiểu kĩ được vấn đề mà còn tạo cho bạn phong cách học tập chủ động và thói quen suy nghĩ sâu sắc, đầy đủ. Tôi đã thực hiện kinh nghiệm học toán này từ khi còn đang ngồi trên ghế nhà trường, hôm nay xin được chia sẻ cùng với các bạn thông qua một ví dụ. Khi học bài “Đường trung bình của tam giác - áp dụng vào tam giác vuông”, SGK Hình Học 7 cũ (trang 51) có nêu hai định lí sau đây : Định lí 1 : Trong tam giác vuông, trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng một nửa cạnh huyền. Định lí 2 : Trong một tam giác nếu trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông. * Việc chứng minh hai định lí này không khó (dựa vào tính chất đường trung bình trong tam giác) nhưng vấn đề sẽ nảy sinh nếu định lí 1 được phát biểu bằng cách khác : “Trong một tam giác, trung tuyến xuất phát từ đỉnh góc vuông bằng nửa cạnh đối diện với đỉnh đó”. Câu hỏi tôi đã đặt ra khi đó là : Trong một tam giác, trung tuyến xuất phát từ đỉnh góc nhọn (hay đỉnh góc tù) so với cạnh đối diện với đỉnh đó sẽ như thế nào ? Không khó khăn lắm để có trả lời cho câu hỏi này. Trường hợp 1 (trung tuyến xuất phát từ đỉnh góc nhọn) : Cho tam giác ABC có  A = 90o M là trung điểm của BC. Ta so sánh AM với BC/2;

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Không mất tính tổng quát, giả sử  B < 90o(hình 1). Gọi H là hình chiếu vuông góc của C trên AB thì H phải thuộc đoạn thẳng AB (H khác A và H khác B). Suy ra :  AHM =  AHC +  CHM >  AHC = 90o =>  H là góc lớn nhất trong tam giác AHM => AM > HM. Mặt khác, theo định lí 1 thì HM = BC/2 nên : AM > BC/2. Trường hợp 2 (trung tuyến xuất phát từ đỉnh góc tù) : Cho tam giác ABC có  A > 90o, M là trung điểm của BC. Ta so sánh AM với BC/2 : Dựng hình bình hành ABDC (hình 2). Dễ thấy M là trung điểm của AD và  ACD < 90o, theo định lí 1 thì AD/2 < CM. Suy ra AM = BC/2.

Như vậy ta có thêm hai định lí sau đây : Định lí 1.1 : Trong một tam giác, trung tuyến xuất phát từ đỉnh góc nhọn lớn hơn nửa cạnh đối diện với đỉnh đó. Định lí 1.2 : Trong một tam giác, trung tuyến xuất phát từ đỉnh góc tù nhỏ hơn nửa cạnh đối diện với đỉnh đó. Bằng phương pháp phản chứng ta dễ dàng chứng minh được hai định lí khác : Định lí 2.1 : Trong một tam giác nếu trung tuyến ứng với một cạnh lớn hơn nửa cạnh ấy thì góc đối diện với cạnh này nhọn. Định lí 2.2 : Trong một tam giác nếu trung tuyến ứng với một cạnh nhỏ hơn nửa cạnh ấy thì góc đối diện với cạnh này tù. * Tôi đã rất vui sướng đem kết quả này khoe với người anh họ. Anh ấy khen và đặt thêm cho tôi một câu hỏi : Với tam giác vuông ABC vuông tại A, trung tuyến AM. Đặt BC = a, AM =

ma khi đó định lí 1 được viết dưới dạng hệ thức là : ma = a/2 (*), vậy có hệ thức tổng quát tính Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software độ dài các đường trung tuyến khi ABC là tam giác bất kì không ? http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. Phải đợi đến khi học định lí Py-ta-go ở lớp 8 tôi mới trả lời được câu hỏi này, chính là định lí sau đây (trong SGK mới, định lí Py-ta-go được giới thiệu ngay từ lớp 7). Định lí 3 : Một tam giác có độ dài ba cạnh là a, b, c và độ dài ba đường trung tuyến tương ứng là ma, mb, mc thì :

Chứng minh (**) : Dựng đường cao AH (hình 3), không mất tổng quát, giả sử H thuộc tia MB. Theo định lí Py-ta-go ta có :

AB2 = AH2 + HB2 = AH2 + |MB - MH|2 = AH2 + MH2 + MB2 - 2.MB.MH = AM2 + BC2/4 - 2,MB.MH ; AC2 = AH2 + HC2 = AH2 + (MC + MH)2 = AH2 + MH2 + MC2 + 2.MC.MH = AM2 + BC2/4 + 2.MB.MH.

* Tôi tiếp tục dự đoán và chứng minh được định lí 3 bao trùm các định lí 1 ; 1.1 ; 1.2. Ta có :

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Việc dự đoán và chứng minh trên đã dẫn tôi đến các kết quả (1), (2), chính là các mở rộng của định lí Py-ta-go. Đảo lại của định lí Py-ta-go và các kết quả (1), (2) cũng đúng. Chứng minh (1) : Tam giác ABC có  A < 90o. Không mất tính tổng quát, giả sử  B < 90o (hình 4).

Gọi H là hình chiếu vuông góc của C trên AB thì H phải thuộc đoạn thẳng AB (H khác A và H khác B). Suy ra : BC2 = BH2 + CH2 = (BA - AH)2 + AC2 - AH2 = AB2 + AC2 - 2.AB.AH < AB2 + AC2 => a2 < b2 + c2. Chứng minh (2) : Tam giác ABC có  B < 90o (hình 5).

Gọi H là hình chiếu vuông góc của C trên AB thì A phải nằm giữa B và H. Suy ra : BC2 = Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software BH2 + CH2 = (BA + AH)2 + AC2 - AH2 http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. 2 2 2 2 = AB + AC + 2.AB.AH > AB + AC => a2 > b2 + c2. Liệu lại có một công thức bao trùm cả định lí Py-ta-go và các mở rộng của nó không, các bạn thử tìm xem ? Và nếu các bạn quan tâm thì vẫn còn nhiều câu hỏi, thắc mắc đang chờ được giải đáp. Các bạn thấy đấy, với cách học này chúng ta còn phát hiện ra những mối quan hệ khăng khít giữa các khái niệm, các kiến thức Toán học ; chủ động phát hiện và chứng minh những kiến thức mới mà không nhất thiết phải chờ thầy dạy.

BÀN VỚI CÁC BẠN LỚP 8 VỀ PHƯƠNG PHÁP Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only. 3. Chứng minh một số hệ thức : Bài toán 5 : Cho tam giác ABC. Từ một điểm M trên cạnh BC vẽ các đường thẳng song song với AB và AC, lần lượt cắt AC và AB tại Q và P. Chứng minh rằng : AP/AB + AQ/AC = 1 Lời giải :

Nối AM, do AB // MQ nên ta có S(AMQ) = S(BMQ) suy ra S(AMQ) + S(CMQ) = S(BMQ) + S(CMQ) ị S(AMC) = S(BQC), mà S(AMC) = S(APC) (do AC // MP) nên S(BQC) = S(APC). Vậy

Bài toán 6 : Lấy trong tam giác ABC một điểm M tùy ý. AM, BM, CM lần lượt cắt các cạnh BC, CA, AB tại A1, B1, C1. Chứng minh rằng :

Lời giải :

a) Ta có

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Tương tự ta có :

Suy ra

b) Ta lại có

Tương tự ta có :

Suy ra

Bài toán 7 : Cho tam giác ABC. Gọi ha, hb, hc lần lượt là độ dài các đường cao thuộc các cạch BC, CA, AB ; d là khoảng cách từ giao điểm của các đường phân giác đến ba cạnh. Chứng minh rằng :

Hướng dẫn : Gọi I là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác ABC, lần lượt dựng IE, IF, ID vuông góc với AB, AC, BC. Ta có ID = IE = IF = d, khi đó

Suy ra

4. Chứng minh đường thẳng song song : Bài toán 8 : Cho tam giác ABC. D và E lần lượt thuộc các cạnh AB và AC . Chứng minh rằng DE // BC <=> AD/AB = AE/AC. Lời giải :

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Ta có DE // BC <=> S(BDE) = S(CDE) <=> S(BDE) + S(ADE) = S(CDE) + S(ADE) <=> S(ABE) = S(ACD) <=>S(ABE)/S(ABC) = S(ACD)/S(ABC) <=> AE/AC = AD/AB. (đpcm). Lời bình : Đây chính là định lí Ta-lét trong tam giác được học ở lớp 8, ta đã chứng minh được dễ dàng nhờ diện tích tam giác. Bài toán 9 : Cho tam giác ABC, một đường thẳng song song với BC cắt các cạnh AB, AC lần lượt tại D và E. Qua D, E lần lượt vẽ các đường thẳng song song với AC , AB cắt BE, DC lần lượt tại M, N. Chứng minh rằng : MN // BC. Lời giải :

Giả sử BE cắt CD tại O, do EN // AB nên : S(BEN) = S(DEN) suy ra S(BON) = S(DOE). Tương tự, S(COM) = S(DOE) suy ra S(BON) = S(DOE) => S(BMN) = S(CMN) => MN // BC. Các ví dụ trên đây phần nào đã minh chứng được cho sức mạnh của “công cụ” diện tích tam giác trong việc giải quyết một số dạng toán. Một loạt các kiến thức chỉ được học, được chứng minh ở các lớp trên đã dễ dàng được chứng minh bằng cách vận dụng khéo léo các kiến thức đơn giản về diện tích tam giác. Mong rằng các bạn tiếp tục khám phá những ứng dụng khác của phương pháp này.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->