Chương 5. HIDROCACBON NO A.

LÝ THUYẾT ANKAN
I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP: 1. Dãy đồng đẳng ankan: - Ankan (hay parafin) là những hidrocabon no không có mạch vòng. - CH4, C2H6, C3H8, C4H10…lập thành dãy đồng đẳng ankan (hay parafin). - CTC: CnH2n+2 (n ≥ 1) 2. Đồng phân: Ankan từ C4H10 trở lên mới có đồng phân mạch cacbon VD: Viết CTCT các đồng phân của ankan C4H10,C5H12 *C4H10: CH3 - CH2 - CH2 - CH3 CH3 - CH(CH3)CH3 *C5H12: CH3 - CH2 - CH2 - CH2 - CH3 CH3 - CH(CH3)CH2 - CH3 CH3 - C(CH3)2CH3 * Các nguyên tử cacbon trong phân tử ankan (trừ C2H6) không cùng nằm trên một đường thẳng *Bậc của cacbon: Bậc của một nguyên tử C ở phân tử ankan bằng số nguyên tử cacbon liên kết trực tiếp với nó. C C I II  III  IV C C C C C  C 3. Danh pháp: a) Ankan không phân nhánh Mạch cacbon chính 1C 2C 3C 4C 5C 6C 7C 8C 9C 10C Cách đọc met et prop but pent hex hept oct non dec -H CnH2n + 2  CnH2n+1 → Ankan gốc ankyl Tên ankan = tên mạch cacbon chính + an Tên gốc ankyl = tên mạch cacbon chính + yl b) Ankan phân nhánh: Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + an * Cách gọi tên: - Chọn mạch cacbon dài nhất và có nhiều nhánh hơn làm mạch chính. - Đánh số thứ tự cacbon mạch chính bắt từ phía gần nhánh hơn. - Gọi tên: số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + an. VD: CH3CH2CH2CH(CH3)2: 2-mêtyl pentan * Chú ý: - Nếu có nhiều nhánh giống nhau ta thêm tiếp đầu ngữ: đi (2 nhánh), tri (3 nhánh), tetra (4 nhánh),… trước tên nhánh - Nếu có halogen thì ưu tiên gọi halogen trước - Nếu có nhiều nhánh ankyl khác nhau ta gọi theo trình tự: a,b,c… VD: CH3CH2CH(CH3)CH(CH3)CH3 : 2,3-đimêtyl pentan CH3CH(CH3)CH(C2H5)CH2CH3: 3-êtyl-2-mêtyl petan II- TÍNH CHẤT VẬT LÍ - Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của ankan tăng theo khối lượng phân tử. -Trạng thái:ở điều kiện thường,các ankan: + Từ C1 đến C4 ở trạng thái khí + Từ C5 đến khoảng C17 ở trạng thái lỏng + Từ C18 trở lên ở trạng thái rắn - Ankan nhẹ hơn nước, không tan tan nước. III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC: Khi đun nóng hay chiếu sáng, các ankan dễ tham gia các phản ứng thế, phản ứng tách hidro và phản ứng cháy. 1. Phản ứng thế của halogen (phản ứng halogen hóa): *Thế clo vào metan: clo có thể thay thế lần lượt từng nguyên tử H trong phân tử metan.
as CH 4 + Cl2  CH3 Cl →

+ HCl

Clometan(metyl clorua)

1

Mạch chính là mạch vòng.ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG 1.C20 ). HIDROCACBON NO as CH 3Cl + Cl2  CH 2Cl 2 + HCl → Diclometan (metylen clorua) as CH 2Cl2 + Cl2  CHCl 3 +HCl → Triclometan (clorofom) as CHCl3 + Cl 2  CCl 4 + HCl → Tetraclometa(cacbon tetraclorua) *Thế clo vào các ankan khác: Thí dụ: CH3 -CH2 -CH3 + Cl ask t 2    CH 2 −ClCHCH2 −− CH3 +H3HCl →CH −3 Cl CH + Cl 〈 ( spc ( spp ) ) ⇒ Nhận xét: Nguyên tử hidro liên kết với nguyên tử cacbon bậc cao hơn dễ bị thế hơn nguyên tử hidro liên kết với nguyên tử cacbon bậc thấp hơn. Ứng dụng: Làm nhiên liệu.C4). * Xicloankan có 1 vòng ( đơn vòng ) gọi là mono xicloankan * Công thức chung là CnH2n ( n ≥ 3 ) 2/ Đồng phân và cách gọi tên monoxicloankan : a/ Quy tắc : Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + Xiclo + tên ankan . Dung môi ( từ C5 .t CH3COONa+NaOH  CH4↑+ Na2CO3 → Al4C3 + 12 H2O → 3 CH4 + 4Al(OH)3 2. ankan bị oxi hóa không hoàn toàn tạo thành dẫn xuất chứa oxi. Phản ứng oxi hóa: t0 CH4 + O2  CO2 + 2 H2O – 890kJ → C CH CH3 + H2 H C CH2 + CH4 H CH2 + CH3 CH3 Cn H 2n + 2 + 3n + 1 t0 O2  nCO 2 + ( n + 1) H 2O → 2 * nH 2O > nCO2 .Đánh số sao cho các số chỉ vị trí các mạch nhánh là nhỏ nhất b/ Thí dụ : Một só xicloankan đồng phân ứng với công thức phân tử C6H12 2 .xt CH4 + O2  HCH=O + H2O → Fomanđehit II.Chương 5. giấy dầu ( > C20 ). 0 XICLOANKAN I/Cấu tạo: 1/ Cấu trúc phân tử của một số mono xicloankan Công thức phân tử và cấu trúc một số mono xicloankan không nhánh như sau: C3H6 C4H8 C5H10 C6H12 * xicloankan là những hiđrô cacbon no mạch vòng. 2. . chống gỉ. 500 C . Trong công nghiệp: Metan và các đồng đẳng được tách từ khí thiên nhiên và dầu mỏ.CH 3  CH 2 = CH 2 + H 2 → 0 H3C CH3CH2 CH2CH3 500 . Trong phòng thí nghiệm: CaO. Điều chế: a. + Xăng dầu cho động cơ. vật liệu : + Khí đốt. Dầu thắp sáng và đun nấu. Sáp pha thuốc mỡ. Phản ứng tách: ( gãy liên kết C-C và C-H). t 0 . nH 2O − nCO2 = nankan Khi có xúc tác và t0 thích hợp. giấy nến.xt 0C H3C H2C 3.xt CH 3 . b. khí hóa lỏng (từ C1 . + Dầu mỡ bôi trơn. Nến.

Chương 5.2_ diclo_1_metylxiclohexan 4) 1_brôm_2_metyl xiclopentan b) Đọc tên quốc tế các chất sau: 1) CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH3 2) CH3 – CH2 – C(CH3)3 3) CH3 – CHBr – CH2 – CH(C2H5 ) – CH3 4) CH3–CH2–CH(C2H5)–CBr(CH3)–CH(CH3)2 Câu 3 A là C5H12.CH3 butan Xicloankan vòng 5. b) Axit axetic → natraxetat → metan → metylclorua → etan → etilen. B. Câu 2 Đọc tên _ viết CTCT _ đồng phân.CH2 .CH  3 2 3 0 Propan + Br2 → BrCH2 – CH2 – CH2Br (1. Xác định CTCT đúng của A.3 –dibrompropan ) + HBr → CH3 – CH2 – CH2Br (1–Brompropan ) Xiclobutan chỉ cộng với hydro :  +H2    → CH3 .6 cạnh trở lên không có phản ứng cộng mở vòng trong những điều kiện trên 3/ phản ứng tách:các xicloankan bị tách hidro (đehidro hoá)giống như ankan CH3 CH3 Ni. 3 . BÀI TẬP TỰ LUẬN Câu 1 Bổ túc phản ứng : a) Al → Al4C3 → metan → metylclorua → metylenclorua → clorofom → tetraclometan. dung môi .3_ dimetylhexan 2) 1_brom_2_clo_ 3_metylpentan 3) 1. c) butan → etan → etylclorua → butan → propen → propan. a) Viết các công thức các chất sau: 1) 4_ etyl_3.Điều chế: CH3-(CH2)4-CH3   → t0 + H2 2-Ứng dụng: Làm nhiên liệu. B.1200 C + 3H2 4/ Phản ứng oxyhoá: CnH2n + 32n o 2 → nCO2 + nH2O ∆ H< 0 C6H12 + 9O2 → 6CO2 + 6H2O ∆ H = -3947. làm nguyên liệu để điều chế các chất khác t  → 0 + 3H2 B.CH2 . Gọi tên A.80→ CH -CH .5kj III.Điều chế và ứng dụng 1. HIDROCACBON NO II/ Tính chất hoá học: b/ Phản ứng thế : tương tự ankan + Cl2 as → cloxiclopentan + HCl t → + Br Bromxiclohexan 2/ Phản ứng công mở vòng : + H2 0 + HBr C Ni . khi cho A tác dụng với Cl2 (askt) thì chỉ thu được một sản phẩm một lần thế B.

f) Đốt cháy hoàn toàn 0.6 gam CO2 và 9 gam H2O. C5H12 2.2 gam hỗn hợp hai ankan.94 g kết tủa và dung dịch B. Câu 5 Viết CTCT các đồng phân và đọc tên quốc tế các chất có CTPT sau đây: 1. Tìm CTPT của Y. C2H6. B. Gọi tên A. %H = 15. C7H16 4. b) Viết công thức cấu tạo và gọi tên (X).58 gam ankan Y.C thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 24:31. Tìm công thức phân tử của X. Cho hỗn hợp A qua dung dịch Br2 (dư) thì thu được hỗn hợp khí B. C.82 gam.2M.93 a) Xác định công thức phân tử của (X). hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng Ba(OH)2 thấy khối lượng bình tăng 134. b) Xác định CTPTvà CTCT của hai ankan.8 gam oxi .6 lít xicloankan Y thu được 16. Xác định CTPT của A. c) Tính hiệu suất phản ứng. viết công thức cấu tạo có thể có và gọi tên theo danh pháp quốc tế các ankan trong mỗi trường hợp sau: a) Tỉ khối hơi so với hiđro bằng 36 b) Công thức đơn giản nhất là C2H5 c) Đốt cháy hoàn toàn 1 lit ankan sinh ra 2 lit CO2 d) Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon (A) thu được 17. d) Nếu cho nổ 100 lit hỗn hợp trên thì được bao nhiêu lít CO2 (các thể tích khí được đo cùng đk) Câu 8 Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Tổng số phân tử khối của chúng là 132. a) Tính thể tích của hỗn hợp hai ankan . Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A cần 36.43 gam. Câu 19 Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp khí gồm 2 hidrocacbon thuộc cùng một dãy đồng đẳng có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đ. Xác định CTPT của B. C3H6Cl2 Câu 6 Xác định công thức phân tử. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM 4 . h) Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon G sản phẩm lần lược cho qua bình đựng P2O5 và Ca(OH)2 làm khối lượng các bình này lần lược tăng 0. Câu 16 Đốt cháy 3 lít (đktc) hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp nhau cho sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng CaCl2 khan và bình 2 đựng KOH đặc. C3H6.v. c) Tính thành phần thể tích của hỗn hợp gồm hơi (X) đó và không khí để có khả năng nổ mạnh nhất.Chương 5. tỉ khối hơi đối với không khí bằng 3. Câu 10 Đốt cháy hoàn toàn 0. a) Tính khối lượng CO2 và H2O tạo thành b) Tìm CTPT của hai ankan.8 gam. a) Xác định giá trị của a b) Xác định công thức tính thành phần % khối số mol mỗi chất trong hỗn hợp X.2 gam. Câu 13 Một hỗn hợp A gồm hai ankan là đồng đẳng kế tiếp nhau có khối lượng 10. Tìm CTPT của Y. C2H4.76 gam. Nếu hai ankan là đồng đẳng kế tiếp nhau. lọc lấy kết tủa lần 2 đem nung đến khối lượng không đổi thu được 4. Xác định CTPT của ankan đó.84 lít khí cacbonic (đktc) và 9 gam H2O. B. Câu 15 Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng thu được 7. Xác định CTCT đúng của A.04 gam oxi g) Một ankan F có C% = 80%.56 lit CO2 đo ở 00C và 2 atm. Xác định công thức mỗi ankan và tính tỉ khối của hỗn hợp X đối với không khí. Câu 9 Đốt cháy hoàn toàn 5.59 g chất rắn. HIDROCACBON NO Câu 4 A là C6H14. C. C Câu 7 Một hidrocacbon (X) có thành phần nguyên tố : %C = 84. C6H143. e) Đốt cháy hoàn toàn một ankan (B) với lượng O 2 vừa đủ thì thấy tổng số mol trước và sau phản ứng bằng nhau.9 gam và 1. Câu 11 Đốt cháy hoàn toàn 1. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy đi qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thu được 8 gam kết tủa. B. bình 2 tăng 9. Xác định công thức của hidrocacbon? Câu 18 Đốt cháy hoàn toàn 29. C4H8 và một phần butan còn dư. b) Tính thành phần % thể tích các khí trong A.8 lít khí CO2.79 . i) Có 3 ankan A. tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Đó là các hidrocacbon nào? Câu 20 Cho 35 lít butan nhiệt phân trong điều kiện thích hợp thì thu được hỗn hợp khí A có thể tích là 67 lít gồm: H2. C3H7Cl 5. C.152 g một hidrocacbon mạch hở rồi cho sản phẩm vào dung dịch Ba(OH)2 thu được 3. khi cho A tác dụng với Cl2 (askt) thì chỉ thu được hai sản phẩm một lần thế B. lập CTPT của hai ankan. Câu 14 Đốt cháy hoàn toàn 5cm3 hỗn hợp X gồm hai ankan kế tiếp nhau thu được 12cm3 khí cacbonic (trong cùng điều kiện). Sau khi kết thúc phản ứng thấy khối lượng bình 1 tăng 6. a) Viết ptpư xảy ra. các khí đo ở đktc. CH4.16g một ankan (Y). C. Sau khi tách hỗn hợp khí B gồm các chất riêng lẽ theo thứ tự khối lượng phân tử tăng dần rồi đốt cháy hết các hidrocacbon này thì thu được CO2 lần lượt theo tỉ lệ: 1:3:1 về thể tích.21 .86 gam ankan E thì cần vừa đủ 3. sản phẩm sinh ra cho vào dung dịch KOH dư thu được 200ml dung dịch muối 0.2 gam hỗn hợp hai ankan kế cận thu được 14. Đun nóng dd B lại thấy kết tủa xuất hiện. C liên tiếp nhau. B. Câu 12 Đốt cháy hoàn toàn 19. Xác định CTPT của các ankan và tính % thể tích của mỗi khí Câu 17 Đốt cháy hết 1.

D.6 g một ankan A thu được 11g CO2 và 5.4 g C.5 – đimetylhexan C. C. 6 đồng phân . C2H6. hợp chất không no. C6H14. C2H6. CH3CH2CH2CBr(CH3)2 B. 2. Câu 28 Đốt cháy hoàn toàn m g hỗn hợp gồm CH4. B. 5 đồng phân . 2.3 – dimetylbutan B. 1. C2H6. C4H10. B. 2.8 g Câu 29 Đốt cháy hoàn toàn 3. biết rằng khi cho A tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1:1 thu được 2 sản phẩm thế monoclo. hợp chất no. 1. 2 g D. Pentan Câu 33 Dẫn hỗn hợp X gồm propan và xiclopropan vào dd Br2 thì sẽ quan sát được hiện tượng nào sau đây? A. CH3CH2CH2CH2CH3 B. D.2 – đimetylpentan B. A. (CH3)2CHCH2CH3 C. C8H18. B. C5H12. Công thức cấu tạo của ankan là: A. D.3 – trimetylbutan Câu 32 Khi thực hiện phản ứng đehidro hóa hợp chất X có CTPT là C5H12 thu được hỗn hợp 3 anken đồng phân cấu tạo của nhau. Ankan này có CTPT là: 5 .2 – đimetylpentan B.3 – trimetylpentan D. (CH3)2CHCH2CH2CH2Br D. 2. Thành phần % theo thể tích của etan trong X là: A.2. 4 đồng phân Câu 39 Một ankan tạo được một dẫn xuất monoclo có %Cl là 55. 2. Giá trị của m là: A.4 – đimetylhexan. C. Màu của dd Br2 không đổi. 4 C. C2H6 và C4H10 thu được 3. 2. 3. Khi clo hóa A theo tỉ lệ mol 1:1 tạo thành dẫn xuất monoclo duy nhất . Màu của dd Br2 mất hẳn và không có khí thoát ra. Màu của dd Br2 bị nhạt dần và có khí thoát ra. 5 D. B. C. hợp chất no. 4 Câu 25 Cho ankan có CTCT là CH3 – CH – CH2 – CH – CH3 CH3 – CH2 CH3 Tên gọi của A theo IUPAC là: A. C2H6. Câu 34 Khi clo hóa một ankan thu được hỗn hợp 2 dẫn xuất monoclo và bốn dẫn xuất điclo. CTCT đúng của A là: A. C. CH3CH2CHBrCH(CH3)2 C.4 – đimetylhexan.4g nước.2 – dimetylbutan. HIDROCACBON NO Câu 21 Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan. Đồng phân nhóm chức B. 1 B. (CH3)2CHCH2CH3 D. Có cả 3 loại đồng phân trên. C5H10. C6H14. C2H6. C10H22 Câu 27 Cho ankan A có CTPT là C6H14. 4 đồng phân. C3H4. không có khí thoát ra.52% C. C8H18 D. CH3CH2CH3 B. Đồng phân cấu tạo C. (CH3)3CCH2CH3 D. C4H10. 20% Câu 38 Hợp chất X có công thức phân tử là C3H6Cl2. Là hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ có hai nguyên tố C và H. CH4. 45% B. 2 – metylpentan D. 2 – etyl – 4 – metylpentan. C11H24 B. 1g B. C6H12 Câu 22 Câu nào đúng khi nói về hidrocacbon no: Hidrocacbon no là: A. C3H8. ankan nào tồn tại một đồng phân tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ mol 1:1) tạo ra monocloankan duy nhất. (CH3)2CHCH2CH3 C. C6H14. C3H8. C3H4. 25% D. CTPT của A là: A. CH4.metylbutan D. Vậy X là: A. 3 D. CTCT của A là: A. B. Câu 26 Cho ankan A có tên gọi: 3 – etyl – 2. 2 C.2 – đimetylpropan C. CH3CH2CH2CH(CH3)CH2Br Câu 37 Một hỗn hợp X gồm etan và propan. 3 B. (CH3)4C Câu 30 Ứng với CTPT C6H14 có bao nhiêu đồng phân mạch cacbon? A. C5H12. 2. C5H8 B. Màu của dd Br2 bị nhạt dần. 18.5 g H2O. Đồng phân vị trí nhóm chức. Vậy tên của X là: A. C2H2. C3H8. C6H14. 4 – etyl – 2 – metylpentan. C8H18. C3H8. 2. Câu 23 Ankan có những loại đồng phân nào? A. Đốt cháy một lượng hỗn hợp X ta thu được CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ thể tích là 11:15. Câu 24 Ankan có CTPT C5H12 có bao nhiêu đồng phân? A. 6 Câu 31 Chất có CTCT sau: CH3 – CH – CH – CH2 – CH3 có tên gọi là: CH3 CH3 A. Là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn. C4H10 C.Chương 5.2.3g CO2 và 4. CH3CH2CH2CH3 Câu 35 Cho các ankan C2H6. C4H10. C5H12. C2H2. 2. C9H20 C. D. C5H12 D. D. Là hidrocacbon mà trong phân tử chỉ chứa 1 nối đôi. Hexan C. A. Câu 36 Cho isohexan và brôm theo tỉ lệ mol 1:1 để ngoài ánh sáng thì thu được sản phẩm chính monobrom có CTCT là: A. C4H6. C7H16. hợp chất no. D.04%. là hidrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn. 2. C4H10.3 – đimetylpentan C.

C2H6. C = 12. C4H10 D. dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19. 2-Metylpropan as → Câu 45 Xác định sản phẩm chính của phản ứng sau:CH3 – CH – CH2 – CH3 + Cl2  1:1 CH3 A.5g C. 2. Tên của X là A.24 lít ankan X (đktc). thu được 7. Tên gọi của X là A. D.đimetylpropan Câu 51 Đốt cháy hết 2. B. 2. HIDROCACBON NO A. C3H8 D. áp suất).3-đimetylhecxan. 78. CTPT của X là: A. D. isopentan. dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dd nước vôi trong dư thấy có 40g kết tủa. 2. Câu 43 (A-10) Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X. D. 5 C. C3H8 C. D. số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là A.42. Không thể xác định được.2-đimetylpropan Câu 49 Tiến hành clo hóa 3-metylpentan tỉ lệ 1:1. B.3-trimetylpentan. C5H12 Câu 48 (B-07) Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75.4 lít. C.37.55 gam kết tủa. khi tác dụng với clo tạo được 4 dẫn xuất monoclo. C3H4.9 gam H2O.2. C.11 mol CO 2 và 0.Chương 5. 3 Câu 50 Ankan X có công thức phân tử C5H12. 15g D. (CH3)2C(Cl)CH2CH3 C.0 lít.45g H2O. CTPT X A. propan bằng oxi không khí (trong không khí. 56. C3H8 C.4-dietyl-2-metylhexan C. C3H6. 5. Tên của ankan đó là (cho H = 1. Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1). Câu 44 (CĐ-08) Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0.2 g H2O. Câu 53 Đốt cháy hoàn toàn 0. 84. Câu 41 A-08) Cho iso-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1. 52. C2H6 C. B. Br = 80) A. 2. Câu 42 (B-08) Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử cacbon bậc ba trong một phân tử. etan. C. (CH3)2CHCH(Cl)CH3 B. C2H6 B. 3.0 lít. B. C.72 lít CO2 ( đktc) và 7. Công thức phân tử của X là A. iso pentan C.5g 6 .5g B. Công thức phân tử của Y là : A. D.33% . B. pentan B.5.4-dietylhexan B. C3H8. C4H10 Câu 40 Đốt cháy hòan toàn một hidrocacbon X thu được 6. 2. 3.5-dimetylheptan Câu 47 Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử ankan Y bằng 83. có thể thu được bao nhiêu dẫn xuất monoclo là đồng phân của nhau? A. C4H10 D.3-dimetylheptan D.0 lít. etan. Khi X tác dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất.2. 4 B. oxi chiếm 20% thể tích). Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO 2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ. C4H10 C.132 mol H2O. 2 –metyl – 2. C3H6 D. C2H6 B.84 lít khí CO2 (đktc) và 9. C. 3. C. 3-etyl-5. neo pentan D. 2. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29. CH4 B. D. 70.2. C3H8 Câu 52 Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan. B. 5. 4. (CH3)2CHCH2CH2Cl D.15 mol hỗn hợp 2 ankan thu được 9.2-Đimetylpropan. 5-etyl-3. C2H6 B. Cho sản phẩm cháy qua bình đựng Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu ? A. 4. Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là A. CH2ClCH(CH3)CH2CH3 Câu 46 Tên gọi của chất có CTCT sau là: C2H5 CH3 – C – CH2 – CH – CH2 – CH3 CH3 C2H5 A. 2 D. 2-Metylbutan. số sản phẩm monoclo tối đa thu được là A.35 gam so với dung dịch Ba(OH) 2 ban đầu.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful