Chương 5. HIDROCACBON NO A.

LÝ THUYẾT ANKAN
I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP: 1. Dãy đồng đẳng ankan: - Ankan (hay parafin) là những hidrocabon no không có mạch vòng. - CH4, C2H6, C3H8, C4H10…lập thành dãy đồng đẳng ankan (hay parafin). - CTC: CnH2n+2 (n ≥ 1) 2. Đồng phân: Ankan từ C4H10 trở lên mới có đồng phân mạch cacbon VD: Viết CTCT các đồng phân của ankan C4H10,C5H12 *C4H10: CH3 - CH2 - CH2 - CH3 CH3 - CH(CH3)CH3 *C5H12: CH3 - CH2 - CH2 - CH2 - CH3 CH3 - CH(CH3)CH2 - CH3 CH3 - C(CH3)2CH3 * Các nguyên tử cacbon trong phân tử ankan (trừ C2H6) không cùng nằm trên một đường thẳng *Bậc của cacbon: Bậc của một nguyên tử C ở phân tử ankan bằng số nguyên tử cacbon liên kết trực tiếp với nó. C C I II  III  IV C C C C C  C 3. Danh pháp: a) Ankan không phân nhánh Mạch cacbon chính 1C 2C 3C 4C 5C 6C 7C 8C 9C 10C Cách đọc met et prop but pent hex hept oct non dec -H CnH2n + 2  CnH2n+1 → Ankan gốc ankyl Tên ankan = tên mạch cacbon chính + an Tên gốc ankyl = tên mạch cacbon chính + yl b) Ankan phân nhánh: Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + an * Cách gọi tên: - Chọn mạch cacbon dài nhất và có nhiều nhánh hơn làm mạch chính. - Đánh số thứ tự cacbon mạch chính bắt từ phía gần nhánh hơn. - Gọi tên: số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + an. VD: CH3CH2CH2CH(CH3)2: 2-mêtyl pentan * Chú ý: - Nếu có nhiều nhánh giống nhau ta thêm tiếp đầu ngữ: đi (2 nhánh), tri (3 nhánh), tetra (4 nhánh),… trước tên nhánh - Nếu có halogen thì ưu tiên gọi halogen trước - Nếu có nhiều nhánh ankyl khác nhau ta gọi theo trình tự: a,b,c… VD: CH3CH2CH(CH3)CH(CH3)CH3 : 2,3-đimêtyl pentan CH3CH(CH3)CH(C2H5)CH2CH3: 3-êtyl-2-mêtyl petan II- TÍNH CHẤT VẬT LÍ - Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của ankan tăng theo khối lượng phân tử. -Trạng thái:ở điều kiện thường,các ankan: + Từ C1 đến C4 ở trạng thái khí + Từ C5 đến khoảng C17 ở trạng thái lỏng + Từ C18 trở lên ở trạng thái rắn - Ankan nhẹ hơn nước, không tan tan nước. III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC: Khi đun nóng hay chiếu sáng, các ankan dễ tham gia các phản ứng thế, phản ứng tách hidro và phản ứng cháy. 1. Phản ứng thế của halogen (phản ứng halogen hóa): *Thế clo vào metan: clo có thể thay thế lần lượt từng nguyên tử H trong phân tử metan.
as CH 4 + Cl2  CH3 Cl →

+ HCl

Clometan(metyl clorua)

1

Trong phòng thí nghiệm: CaO. giấy dầu ( > C20 ). HIDROCACBON NO as CH 3Cl + Cl2  CH 2Cl 2 + HCl → Diclometan (metylen clorua) as CH 2Cl2 + Cl2  CHCl 3 +HCl → Triclometan (clorofom) as CHCl3 + Cl 2  CCl 4 + HCl → Tetraclometa(cacbon tetraclorua) *Thế clo vào các ankan khác: Thí dụ: CH3 -CH2 -CH3 + Cl ask t 2    CH 2 −ClCHCH2 −− CH3 +H3HCl →CH −3 Cl CH + Cl 〈 ( spc ( spp ) ) ⇒ Nhận xét: Nguyên tử hidro liên kết với nguyên tử cacbon bậc cao hơn dễ bị thế hơn nguyên tử hidro liên kết với nguyên tử cacbon bậc thấp hơn.t CH3COONa+NaOH  CH4↑+ Na2CO3 → Al4C3 + 12 H2O → 3 CH4 + 4Al(OH)3 2.C4). 2. Nến.CH 3  CH 2 = CH 2 + H 2 → 0 H3C CH3CH2 CH2CH3 500 . t 0 . Phản ứng oxi hóa: t0 CH4 + O2  CO2 + 2 H2O – 890kJ → C CH CH3 + H2 H C CH2 + CH4 H CH2 + CH3 CH3 Cn H 2n + 2 + 3n + 1 t0 O2  nCO 2 + ( n + 1) H 2O → 2 * nH 2O > nCO2 . khí hóa lỏng (từ C1 . Sáp pha thuốc mỡ. .Chương 5.xt 0C H3C H2C 3. ankan bị oxi hóa không hoàn toàn tạo thành dẫn xuất chứa oxi.ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG 1. nH 2O − nCO2 = nankan Khi có xúc tác và t0 thích hợp. Dầu thắp sáng và đun nấu. giấy nến. 0 XICLOANKAN I/Cấu tạo: 1/ Cấu trúc phân tử của một số mono xicloankan Công thức phân tử và cấu trúc một số mono xicloankan không nhánh như sau: C3H6 C4H8 C5H10 C6H12 * xicloankan là những hiđrô cacbon no mạch vòng. Ứng dụng: Làm nhiên liệu. chống gỉ.xt CH 3 . vật liệu : + Khí đốt.Đánh số sao cho các số chỉ vị trí các mạch nhánh là nhỏ nhất b/ Thí dụ : Một só xicloankan đồng phân ứng với công thức phân tử C6H12 2 .Mạch chính là mạch vòng. * Xicloankan có 1 vòng ( đơn vòng ) gọi là mono xicloankan * Công thức chung là CnH2n ( n ≥ 3 ) 2/ Đồng phân và cách gọi tên monoxicloankan : a/ Quy tắc : Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + Xiclo + tên ankan . Dung môi ( từ C5 . Phản ứng tách: ( gãy liên kết C-C và C-H). 500 C . Điều chế: a.C20 ). + Dầu mỡ bôi trơn. + Xăng dầu cho động cơ. b.xt CH4 + O2  HCH=O + H2O → Fomanđehit II. Trong công nghiệp: Metan và các đồng đẳng được tách từ khí thiên nhiên và dầu mỏ.

Câu 2 Đọc tên _ viết CTCT _ đồng phân. khi cho A tác dụng với Cl2 (askt) thì chỉ thu được một sản phẩm một lần thế B.Điều chế: CH3-(CH2)4-CH3   → t0 + H2 2-Ứng dụng: Làm nhiên liệu. Xác định CTCT đúng của A.CH  3 2 3 0 Propan + Br2 → BrCH2 – CH2 – CH2Br (1. 3 .80→ CH -CH . dung môi .6 cạnh trở lên không có phản ứng cộng mở vòng trong những điều kiện trên 3/ phản ứng tách:các xicloankan bị tách hidro (đehidro hoá)giống như ankan CH3 CH3 Ni.CH2 . B. B. BÀI TẬP TỰ LUẬN Câu 1 Bổ túc phản ứng : a) Al → Al4C3 → metan → metylclorua → metylenclorua → clorofom → tetraclometan.Điều chế và ứng dụng 1. Gọi tên A.3_ dimetylhexan 2) 1_brom_2_clo_ 3_metylpentan 3) 1.1200 C + 3H2 4/ Phản ứng oxyhoá: CnH2n + 32n o 2 → nCO2 + nH2O ∆ H< 0 C6H12 + 9O2 → 6CO2 + 6H2O ∆ H = -3947.5kj III. HIDROCACBON NO II/ Tính chất hoá học: b/ Phản ứng thế : tương tự ankan + Cl2 as → cloxiclopentan + HCl t → + Br Bromxiclohexan 2/ Phản ứng công mở vòng : + H2 0 + HBr C Ni .2_ diclo_1_metylxiclohexan 4) 1_brôm_2_metyl xiclopentan b) Đọc tên quốc tế các chất sau: 1) CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH3 2) CH3 – CH2 – C(CH3)3 3) CH3 – CHBr – CH2 – CH(C2H5 ) – CH3 4) CH3–CH2–CH(C2H5)–CBr(CH3)–CH(CH3)2 Câu 3 A là C5H12.CH2 . làm nguyên liệu để điều chế các chất khác t  → 0 + 3H2 B.CH3 butan Xicloankan vòng 5. b) Axit axetic → natraxetat → metan → metylclorua → etan → etilen. a) Viết các công thức các chất sau: 1) 4_ etyl_3.3 –dibrompropan ) + HBr → CH3 – CH2 – CH2Br (1–Brompropan ) Xiclobutan chỉ cộng với hydro :  +H2    → CH3 . c) butan → etan → etylclorua → butan → propen → propan.Chương 5.

59 g chất rắn.79 . lọc lấy kết tủa lần 2 đem nung đến khối lượng không đổi thu được 4. h) Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon G sản phẩm lần lược cho qua bình đựng P2O5 và Ca(OH)2 làm khối lượng các bình này lần lược tăng 0. c) Tính hiệu suất phản ứng. Xác định CTPT của B. b) Viết công thức cấu tạo và gọi tên (X). Câu 19 Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp khí gồm 2 hidrocacbon thuộc cùng một dãy đồng đẳng có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đ. a) Xác định giá trị của a b) Xác định công thức tính thành phần % khối số mol mỗi chất trong hỗn hợp X. C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM 4 . C2H4. Sau khi tách hỗn hợp khí B gồm các chất riêng lẽ theo thứ tự khối lượng phân tử tăng dần rồi đốt cháy hết các hidrocacbon này thì thu được CO2 lần lượt theo tỉ lệ: 1:3:1 về thể tích.9 gam và 1.84 lít khí cacbonic (đktc) và 9 gam H2O.76 gam. b) Tính thành phần % thể tích các khí trong A. B.58 gam ankan Y.8 lít khí CO2.2M. Câu 16 Đốt cháy 3 lít (đktc) hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp nhau cho sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng CaCl2 khan và bình 2 đựng KOH đặc.152 g một hidrocacbon mạch hở rồi cho sản phẩm vào dung dịch Ba(OH)2 thu được 3.56 lit CO2 đo ở 00C và 2 atm. HIDROCACBON NO Câu 4 A là C6H14.16g một ankan (Y). a) Tính khối lượng CO2 và H2O tạo thành b) Tìm CTPT của hai ankan.2 gam hỗn hợp hai ankan kế cận thu được 14. C2H6. khi cho A tác dụng với Cl2 (askt) thì chỉ thu được hai sản phẩm một lần thế B. Tổng số phân tử khối của chúng là 132. Xác định CTCT đúng của A. C7H16 4.93 a) Xác định công thức phân tử của (X).2 gam hỗn hợp hai ankan. Câu 14 Đốt cháy hoàn toàn 5cm3 hỗn hợp X gồm hai ankan kế tiếp nhau thu được 12cm3 khí cacbonic (trong cùng điều kiện). Câu 13 Một hỗn hợp A gồm hai ankan là đồng đẳng kế tiếp nhau có khối lượng 10.04 gam oxi g) Một ankan F có C% = 80%. Đó là các hidrocacbon nào? Câu 20 Cho 35 lít butan nhiệt phân trong điều kiện thích hợp thì thu được hỗn hợp khí A có thể tích là 67 lít gồm: H2. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A cần 36. Nếu hai ankan là đồng đẳng kế tiếp nhau. C.43 gam. C5H12 2. bình 2 tăng 9. Câu 9 Đốt cháy hoàn toàn 5.8 gam. Tìm CTPT của Y. Gọi tên A. C3H6Cl2 Câu 6 Xác định công thức phân tử. c) Tính thành phần thể tích của hỗn hợp gồm hơi (X) đó và không khí để có khả năng nổ mạnh nhất. Xác định CTPT của ankan đó.C thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 24:31. Câu 5 Viết CTCT các đồng phân và đọc tên quốc tế các chất có CTPT sau đây: 1.6 lít xicloankan Y thu được 16.2 gam.82 gam. i) Có 3 ankan A. a) Viết ptpư xảy ra. Xác định CTPT của các ankan và tính % thể tích của mỗi khí Câu 17 Đốt cháy hết 1. C liên tiếp nhau. viết công thức cấu tạo có thể có và gọi tên theo danh pháp quốc tế các ankan trong mỗi trường hợp sau: a) Tỉ khối hơi so với hiđro bằng 36 b) Công thức đơn giản nhất là C2H5 c) Đốt cháy hoàn toàn 1 lit ankan sinh ra 2 lit CO2 d) Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon (A) thu được 17. Đun nóng dd B lại thấy kết tủa xuất hiện. Xác định công thức mỗi ankan và tính tỉ khối của hỗn hợp X đối với không khí. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy đi qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thu được 8 gam kết tủa.6 gam CO2 và 9 gam H2O. Xác định CTPT của A. %H = 15. Câu 11 Đốt cháy hoàn toàn 1. C. Tìm CTPT của Y. Câu 12 Đốt cháy hoàn toàn 19. a) Tính thể tích của hỗn hợp hai ankan . tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. C6H143.v. Tìm công thức phân tử của X. các khí đo ở đktc. B.Chương 5. Câu 10 Đốt cháy hoàn toàn 0.86 gam ankan E thì cần vừa đủ 3. CH4. d) Nếu cho nổ 100 lit hỗn hợp trên thì được bao nhiêu lít CO2 (các thể tích khí được đo cùng đk) Câu 8 Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Cho hỗn hợp A qua dung dịch Br2 (dư) thì thu được hỗn hợp khí B. tỉ khối hơi đối với không khí bằng 3. e) Đốt cháy hoàn toàn một ankan (B) với lượng O 2 vừa đủ thì thấy tổng số mol trước và sau phản ứng bằng nhau. lập CTPT của hai ankan.94 g kết tủa và dung dịch B. hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng Ba(OH)2 thấy khối lượng bình tăng 134. B. C4H8 và một phần butan còn dư. b) Xác định CTPTvà CTCT của hai ankan.21 . Câu 15 Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng thu được 7. B. C Câu 7 Một hidrocacbon (X) có thành phần nguyên tố : %C = 84. C3H6. Sau khi kết thúc phản ứng thấy khối lượng bình 1 tăng 6.8 gam oxi . C. f) Đốt cháy hoàn toàn 0. sản phẩm sinh ra cho vào dung dịch KOH dư thu được 200ml dung dịch muối 0. C3H7Cl 5. Xác định công thức của hidrocacbon? Câu 18 Đốt cháy hoàn toàn 29.

CTCT đúng của A là: A. 25% D. C3H8. 20% Câu 38 Hợp chất X có công thức phân tử là C3H6Cl2.4 – đimetylhexan.04%. C8H18. 4 đồng phân Câu 39 Một ankan tạo được một dẫn xuất monoclo có %Cl là 55. B. 2 C. hợp chất không no.4 g C. B. C4H10 C. Câu 34 Khi clo hóa một ankan thu được hỗn hợp 2 dẫn xuất monoclo và bốn dẫn xuất điclo.3 – trimetylbutan Câu 32 Khi thực hiện phản ứng đehidro hóa hợp chất X có CTPT là C5H12 thu được hỗn hợp 3 anken đồng phân cấu tạo của nhau.4 – đimetylhexan. 2 – etyl – 4 – metylpentan. CH3CH2CH2CH3 Câu 35 Cho các ankan C2H6.2 – đimetylpentan B. hợp chất no. C4H6. (CH3)3CCH2CH3 D. ankan nào tồn tại một đồng phân tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ mol 1:1) tạo ra monocloankan duy nhất. C4H10.2 – dimetylbutan. 2. C3H8. A. B. Là hidrocacbon mà trong phân tử chỉ chứa 1 nối đôi. D.2 – đimetylpentan B. Đồng phân cấu tạo C. CH3CH2CH2CH2CH3 B. C4H10. Khi clo hóa A theo tỉ lệ mol 1:1 tạo thành dẫn xuất monoclo duy nhất . biết rằng khi cho A tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1:1 thu được 2 sản phẩm thế monoclo. C5H12 D. C5H10. CH4. Công thức cấu tạo của ankan là: A. (CH3)2CHCH2CH3 C.3 – trimetylpentan D. C6H12 Câu 22 Câu nào đúng khi nói về hidrocacbon no: Hidrocacbon no là: A. C6H14. C5H12.Chương 5. C5H12. C2H2. CH3CH2CH2CBr(CH3)2 B. Ankan này có CTPT là: 5 . C2H6 và C4H10 thu được 3. Câu 26 Cho ankan A có tên gọi: 3 – etyl – 2. C2H6. C. 2. 3 B. hợp chất no. 4 Câu 25 Cho ankan có CTCT là CH3 – CH – CH2 – CH – CH3 CH3 – CH2 CH3 Tên gọi của A theo IUPAC là: A. 2. Màu của dd Br2 mất hẳn và không có khí thoát ra. 2. C2H6. C5H8 B. C4H10. D.3 – đimetylpentan C. 6 đồng phân . CTCT của A là: A. 2. C6H14. C. Màu của dd Br2 không đổi. Câu 28 Đốt cháy hoàn toàn m g hỗn hợp gồm CH4.4g nước. C3H8. Hexan C. Đồng phân nhóm chức B. 4 C. C7H16. C11H24 B. B. CTPT của A là: A. C3H8. CH4. D. D. CH3CH2CH2CH(CH3)CH2Br Câu 37 Một hỗn hợp X gồm etan và propan. C3H4. Màu của dd Br2 bị nhạt dần. 2. 2. 5 D. C5H12. (CH3)2CHCH2CH3 D. Màu của dd Br2 bị nhạt dần và có khí thoát ra. Có cả 3 loại đồng phân trên. A.5 – đimetylhexan C. hợp chất no. là hidrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn. 1 B. 2 g D. 5 đồng phân . D.6 g một ankan A thu được 11g CO2 và 5. 6 Câu 31 Chất có CTCT sau: CH3 – CH – CH – CH2 – CH3 có tên gọi là: CH3 CH3 A.2 – đimetylpropan C. Vậy tên của X là: A. Câu 24 Ankan có CTPT C5H12 có bao nhiêu đồng phân? A.metylbutan D. C2H6. 2.5 g H2O.52% C. C4H10. 2. (CH3)2CHCH2CH2CH2Br D. (CH3)4C Câu 30 Ứng với CTPT C6H14 có bao nhiêu đồng phân mạch cacbon? A. (CH3)2CHCH2CH3 C. C9H20 C. Pentan Câu 33 Dẫn hỗn hợp X gồm propan và xiclopropan vào dd Br2 thì sẽ quan sát được hiện tượng nào sau đây? A. C2H6. Câu 23 Ankan có những loại đồng phân nào? A. 18. 4 – etyl – 2 – metylpentan. Thành phần % theo thể tích của etan trong X là: A. C8H18. Là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn. D. C10H22 Câu 27 Cho ankan A có CTPT là C6H14. Vậy X là: A. 45% B. B. 4 đồng phân. C.2. C. CH3CH2CHBrCH(CH3)2 C. HIDROCACBON NO Câu 21 Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan. 3 D. 2 – metylpentan D. Đốt cháy một lượng hỗn hợp X ta thu được CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ thể tích là 11:15. Là hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ có hai nguyên tố C và H. 1.8 g Câu 29 Đốt cháy hoàn toàn 3.3 – dimetylbutan B. C6H14. 2.2. Câu 36 Cho isohexan và brôm theo tỉ lệ mol 1:1 để ngoài ánh sáng thì thu được sản phẩm chính monobrom có CTCT là: A. 1. không có khí thoát ra. C2H6. C3H4. Đồng phân vị trí nhóm chức. 1g B. C6H14. CH3CH2CH3 B. Giá trị của m là: A. 3.3g CO2 và 4. C2H2. C8H18 D.

C2H6 B. Câu 44 (CĐ-08) Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0. Không thể xác định được. C. Tên gọi của X là A. 2 –metyl – 2. CH2ClCH(CH3)CH2CH3 Câu 46 Tên gọi của chất có CTCT sau là: C2H5 CH3 – C – CH2 – CH – CH2 – CH3 CH3 C2H5 A. pentan B. thu được 7. 4. 70. Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là A. C3H8 D. CH4 B. 2-Metylpropan as → Câu 45 Xác định sản phẩm chính của phản ứng sau:CH3 – CH – CH2 – CH3 + Cl2  1:1 CH3 A. 78. Câu 41 A-08) Cho iso-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1.2-đimetylpropan Câu 49 Tiến hành clo hóa 3-metylpentan tỉ lệ 1:1.33% . 84.5.3-đimetylhecxan. (CH3)2C(Cl)CH2CH3 C. 2. 3-etyl-5. C. B.84 lít khí CO2 (đktc) và 9. CTPT của X là: A. 5 C.55 gam kết tủa. D.2-Đimetylpropan. C2H6.0 lít.4 lít.4-dietyl-2-metylhexan C. 52. 4 B. 2. 2 D.132 mol H2O. 2.5g 6 . 2. Câu 53 Đốt cháy hoàn toàn 0. C3H8 Câu 52 Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29. C. dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dd nước vôi trong dư thấy có 40g kết tủa.2. D. B.2. 4. C3H8 C. C3H6. C = 12. Công thức phân tử của X là A.24 lít ankan X (đktc). 3. C. isopentan. Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1). C3H6 D. C4H10 D. C4H10 D. neo pentan D. Tên của X là A. 15g D. C4H10 Câu 40 Đốt cháy hòan toàn một hidrocacbon X thu được 6.5-dimetylheptan Câu 47 Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử ankan Y bằng 83.3-trimetylpentan. Câu 43 (A-10) Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X. D.Chương 5. C5H12 Câu 48 (B-07) Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75. CTPT X A.0 lít. Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO 2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ.72 lít CO2 ( đktc) và 7. D. Br = 80) A.11 mol CO 2 và 0. Tên của ankan đó là (cho H = 1. (CH3)2CHCH(Cl)CH3 B.37.2 g H2O.42. dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19. 5. 3 Câu 50 Ankan X có công thức phân tử C5H12.4-dietylhexan B. có thể thu được bao nhiêu dẫn xuất monoclo là đồng phân của nhau? A. B. Khi X tác dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. B.35 gam so với dung dịch Ba(OH) 2 ban đầu. C4H10 C. etan.5g C. 3. số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là A. C2H6 B. C2H6 C. 5-etyl-3. HIDROCACBON NO A. D. số sản phẩm monoclo tối đa thu được là A. B. C. 5.45g H2O. iso pentan C.0 lít. C3H4. 2. C2H6 B.9 gam H2O. Câu 42 (B-08) Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử cacbon bậc ba trong một phân tử. Công thức phân tử của Y là : A. 2. oxi chiếm 20% thể tích).đimetylpropan Câu 51 Đốt cháy hết 2. áp suất). Cho sản phẩm cháy qua bình đựng Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu ? A. C3H8 C. 3.15 mol hỗn hợp 2 ankan thu được 9. 56. 2-Metylbutan. D. khi tác dụng với clo tạo được 4 dẫn xuất monoclo.3-dimetylheptan D. C. (CH3)2CHCH2CH2Cl D. C3H8.2. etan. propan bằng oxi không khí (trong không khí. B.5g B.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful