SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT

Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12

----------------------------------------------------------------------Tiết 55,56 Đọc văn

Ngày soạn: 05- 01 - 2010

VỢ CHỒNG A PHỦ
Tô Hoài A- Mục tiêu: giúp hs. - Hiểu được giá trị nhân đạo của thiên truyện thể hiện sự lên án tội ác của bon thống trị và khẳng định sức sống ngoan cường vẫn tiềm tàng ở người lao động. - Nắm được giá trị hình tượng nhân vật Mị và A Phủ, nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, miêu tả sinh hoạt, phong tục và tâm lí nhân vật trong đoạn trích. B- Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: - Phương pháp thuyết minh, gợi vấn đề. - Phương pháp phát vấn - đàm thoại. C- Tiến trình lên lớp: 1- Ổn định: - Kiểm tra số học sinh. - Kiểm tra vệ sinh, nề nếp. 2- Kiểm tra bài cũ: 3- Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Tìm hiểu phần tiểu dẫn. Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn và phát hiện vài nét về: - Vài nét về tác giả Tô Hoài, một số tác phẩm tiêu biểu của ông? - Tập truyện “ Tây Bắc”? - Tóm tắt tác phẩm “ Vợ chồng A Phủ”? Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu. Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu Mị và A Phủ trong những ngày tự do. - Hãy chứng minh Mị và A Phủ đã có những tháng ngày tươi đẹp? - Đâu là dấu hiệu cho thấy những tháng ngày tươi đẹp sẽ trôi nhanh? - Đâu là điểm chung trong số phận của Mị và A Phủ? Nội dung bài học I- Tiểu dẫn: 1- Tác giả: ( sgk ) 2- Tác phẩm: - Được trích từ tâp “ Tây Bắc”.Gồm ba truyện ngắn và là kết quả của tám tháng cùng bộ đội tham gia chiến dịch giải phóng Tây Bắc. - Tóm tắt tác phẩm: sgk II- Đọc hiểu: 1- Hình tượng Mị và A Phủ: a) Những ngày tự do: Mị A Phủ - Trẻ trung, xinh đẹp, thổi - Khoẻ mạnh, tháo vát, sáo giỏi, nhiều chàng trai gan dạ, nhiều cô gái mê. say mê. - Khát khao hạnh phúc và - Đã yêu và có người yêu. được yêu thương - Cần cù, thiết tha, yêu đời → đi tìm người yêu. - Bố mẹ nghèo→ món nợ - Mồ côi không lấy nổi vợ suốt đời không trả nổi. vì nghèo. →Hai con người trẻ trung, khoẻ mạnh, yêu đời, đáng được hưởng hạnh phúc nhưng cái nghèo đã không cho họ

Giáo án Ngữ văn 12

Trang 1

SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT

Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12
sống cuộc đời như họ mong ước. b) Những ngày nô lệ: Mị A Phủ - Bị A Sử bắt , cúng ma, làm dâu gạt - Đánh A Sử nợ trong nhà thống lí → nô lệ vĩnh → trở thành viễn cho cường quyền và thần quyền. đứa ở phạt vạ. - Bắt đầu cuộc sống tủi nhục, đau đớn - Bị bóc lột tàn cả về thể xác lẫn tinh thần: bạo, bị hành + Bị bóc lột cùng cực. hạ dã man. + Tuổi trẻ, nhan sắc bị vùi dập, tước đoạt. + Sức sống bị đè nén đến thành vô cảm, tê liệt cả ý thức làm người→ Mị sống trong bóng tối, không còn ý niệm thời gian, không có ý thức về cuộc sống, lãng quên dĩ vãng: Cuộc sống không hi vọng, không mong đợi. - Trong Mị vẫn có một sức sống tiềm - Sức mạnh tàng, tinh thần phản kháng âm thầm phản kháng: mà mãnh liệt: + Đã từng + Ban đầu: khóc, trốn, toan tự tử đánh A Sử. nhưng vì thương cha Mị không đành + Bị trói, nhay lòng chết. đứt hai vòng + Tiếng sáo đêm xuân tình mùa xuân dây mây → → khơi gợi sức sống âm ỉ trong lòng muốn trốn Mị. Vì thế Mị: thoát. • Uống rượu. • Nhớ tới quá khứ ( ý thức tình yêu trở lại ). • Nghĩ đến cái chết ( Ý thức phản kháng ). • Muốn được đi chơi. • Bị trói song vẫn chơi vơi, nhớ tiếng sáo → vùng bước đi. ► Bằng sức sống tiềm tàng, Mị và A Phủ chưa muốn gục ngã trước số phận nhưng vẫn chưa đủ sức thoát khỏi sự ràng buộc của kiếp đời nô lệ. → Mị rơi vào trạng thái vô cảm trầm trọng hơn. c) Vùng dậy: Mị A Phủ - Lúc đầu: chứng kiến cảnh A - Nhay đứt hai vòng Phủ bị trói, Mị thản nhiên, lạnh dây mây nhưng lùng, hoàn toàn vô cảm. không được. - Sau thấy hai dòng nước mắt - Bất lực → A Phủ của A Phủ: vốn cứng rắn đã + Mị nhớ lại mình. phải rơi nước mắt + Đồng cảm với A Phủ. → nước mắt của

TIẾT 02
Bước 2: Tìm hiểu số phận Mị và A Phủ trong những ngày nô lệ. - Vì sao từ những con người tự do, Mị và A Phủ trở thành nô lệ cho nhà thống lí Phá Tra? - Mị và A Phủ đã sống như thế nào trong những ngày nô lệ ấy? Gv cho hs đọc sgk, phát hiện và chứng minh bằng các chi tiết cụ thể trong tác phẩm.

- Phải chăng tâm hồn Mị đã thực sự chết cứng? Nhà văn đã phát hiện trong đáy sâu trong tâm hồn Mị còn le lói điều gì? Hành động nào chứng tỏ Mị đã từng phản kháng, không cam chịu kiếp sống nô lệ? - Còn sức phản kháng của A Phủ thể hiện như thế nào?

Bước 3: Sự vùng dậy của Mị và A Phủ. Chứng kiến cảnh A Phủ bị trói: - Ban đầu thái độ của Mị như thế nào? - Vì sao, động cơ nào khiến Mị vượt qua sự sợ hãi để cứu A Phủ?

Giáo án Ngữ văn 12

Trang 2

SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT

Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12

+ Căm giận kẻ độc ác. niềm khao khát tự + Chấp nhận chết để cứu A Phủ do. → cắt dây cởi trói cho A Phủ. - Quật sức vùng dậy * Ý nghĩa của hành động Mị cởi → Mị vùng dậy chạy theo. chạy. trói cho A Phủ? ► Ý thức trở về, Mị cắt dây trói cho A Phủ cũng là tự cắt dây trói buộc mình. Khát vọng tự do, quyền sống của con người đã tạo cho Mị & A Phủ sức mạnh để vùng dậy từ bóng tối và nước mắt. 2- Nghệ thuật: - Nghệ thuật kể chuyện : dựng cảnh, tạo tình huống. - Nghệ thuật miêu tả và phát triển tâm lí nhân vật. - Miêu tả thành công cảnh sinh hoạt và phong tục miền núi Tây Bắc. III- Chủ đề: - Lòng khao khát tự do đã đẩy người dân miền núi Tây Bắc đến với con đường vùng dậy để thoát khỏi kiếp đời nô lệ, tủi nhục dưới sự thống trị của phong kiến miền núi. - Tác phẩm mang giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc cũng như tình cảm của nhà văn dành cho đất nước, con người Tây Bắc. D- Củng cố & dặn dò: - GV yêu cầu hs nêu tóm tắt giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm. Nghệ thuật đặc sắc của thiên truyện. - Chuẩn bị: Bài viết số 05 ( Nghị luận văn học) ---------------------------------------------------------------------------------

thả, ý thức học tập kém. 6-: -----------Tiết 61,62 Đọc văn

Ngày soạn: 16 - 01 - 2010

VỢ NHẶT
Kim Lân A- Mục tiêu: giúp hs. - Hiểu được tình cảnh thê thảm của người nông dân nước ta trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 do thực dân và phát xít Nhật gây ra. - Hiểu được niềm khao khát hạnh phúc gia đình, niềm tin bất diệt vào cuộc sống và tình thương yêu đùm bọc lẫn nhau giữa những con người lao động nghèo khổ ngay bên bờ vực cử cái chết. - Nắm được những đặc sắc nghệ thuật: sáng tạo tình huống, gợi không khí, miêu tả tâm lí, dựng đối thoại. B- Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: - Phương pháp thuyết giảng. - Phương pháp đàm thoại, đặt vấn đề, gợi mở. C- Tiến trình dạy học:

Giáo án Ngữ văn 12

Trang 3

SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT

Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12

1- Ổn định: - Kiểm tra số hs. - Kiểm tra vệ sinh, nề nếp. 2- Kiểm tra bài cũ: Những vấn đề cần chú trọng về nhân vật giao tiếp? 3- Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Tìm hiểu phần tiểu dẫn. Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn và nêu vài nét khái quát về nhà văn Kim Lân. - Về tác phẩm: + Hoàn cảnh sáng tác? + Đề tài? + Gv cho hs tóm tắt tác phẩm. Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu. Bước 1: Tìm hiểu tình huống truyện: - Tác giả tạo dựng được một tình huống khá độc đáo, đó là gì? - Tác dụng của tình huống truyện? Bước 2:Tìm hiểu bối cảnh câu chuyện: - Tác phẩm xây dựng trên bối cảnh nào? - Những chi tiết nào trong đoạn ( 1 ) tạo nên cái nền không gian nghệ thuật của tác phẩm? Dụng ý của tác giả? Nội dung bài học I- Tiểu dẫn: 1- Tác giả: - Tiểu sử: ( sgk ) - Là đứa con của đồng ruộng. Thành công với những truyện ngắn viết về đề tài nông thôn ở hai giai đoạn sáng tác: trước và sau cách mạng tháng Tám. 2- Tác phẩm: - Được viết ngay sau cách mạng tháng Tám. - Đề tài: nạn đói khủng khiếp năm 1945. II- Đọc hiểu: 1- Tình huống truyện: tình huống nhặt vợ. - Giữa cái đói khủng khiếp thì Tràng nhặt được vợ dễ dàng chỉ bằng bốn bát bánh đúc. - Tác dụng: + Vợ được nhặt về như một thứ của rơi → thân phận rẻ rúng của con người. + Chứa đựng bên trong một sự chua xót, nói lên cái thảm cảnh mà những kẻ khốn cùng phải chịu đựng để vươn lên cuộc sống bình thường của một con người. => Giá trị nhân đạo. 2- Bối cảnh câu chuyện “ Vợ nhặt”: - Tác phẩm được xây dựng trên bối cảnh của năm Ất Dậu năm đói - khoảng hơn hai triệu đồng bào bị chết đói. - Cái nền nghệ thuật của tác phẩm: + Người: * Xanh xám như những bóng ma. * Nằm ngổn ngang khắp lều chợ. * Chết như ngả rạ. + Không khí: vẩn lên mùi ẩm thối và mùi gây của xác người. + Làng xóm tối tăm, xơ xác. + Tiếng quạ gào lên từng hồi thê thiết. → Khung cảnh tàn lụi đi dần vào cõi chết, mở ra một biên giới mong manh: cuộc sống mấp mé bên bờ cái chết. → Giá trị hiện thực có sức tố cáo mạnh mẽ. 3- Nhân vật của tác phẩm: a) Tràng: - Người đàn ông nhà quê nghèo khổ và là dân ngụ cư. - Nhặt được vợ tự một câu nói đùa → dấu hiệu của sự khao khát hạnh phúc → trở thành con người hạnh phúc. - Khi nhặt được vợ: cười sung sướng - phớn phở -có sự đổi mới trong con người Tràng - phấn khởi khi thấy cảnh gia

TIẾT 02
Bước 3: Tìm hiểu hình tượng các nhân vật của “ Vợ nhặt” - Tâm trạng của Tràng được thể hiện như thế nào? + Trước khi nhặt được vợ? + Sau khi nhặt được vợ? -Hoàn cảnh của người phụ nữ

Giáo án Ngữ văn 12

Trang 4

SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT

Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12
đình đầm ấm. b) Vợ Tràng: - Bị đẩy bên bờ vực của sự chết chóc: hình dáng, áo quần, gương mặt. - Táo bạo & liều lĩnh đến mức trâng tráo→ bản năng & nhân bản → khát vọng được sống của một con người. - Có sự thay đổi khi về làm vợ Tràng: + Biết thẹn, ngượng ngùng, e ngại. + Bíêt giữ gìn khuôn phép nhà chồng. + Biết rụt rè giữ lễ. + Có nỗi thương tâm khi đi làm dâu bằng cách ấy. + Có vẻ đảm đang, tháo vát, biết chấp nhận cảnh sống khốn khó của nhà chồng→ Do cuộc đời chị đã thay đổi: đã có một gia đình để nương tựa - yêu thương. c) Bà cụ Tứ: - Một bà lão nghèo khổ - rất hiểu mình, hiểu người. - Bản chất của bà lão hết sức thuần hậu khi gặp con dâu “bất đắc dĩ”. - Đối xử bình đẳng với người con dâu đáng thương. - Cái đáng quí là tấm lòng lo lắng của người mẹ. Sau nỗi lo lại là cái cố gắng tạo ra không khí lạc quan trong bữa ăn ngày đói. → hành động hi sinh vì con 4- Đặc sắc nghệ thuật: - Tình huống truyện độc đáo. - Ngôn ngữ mộc mạc, gắn với đời thường. - Cách dựng truyện tự nhiên, đơn giản, hấp dẫn. III- Kết luận: - Tác phẩm lên án tội ác của thực dân- phát xít đã đẩy nhân dân ta đến nạn đói khủng khiếp, đồng thời trân trọng tình cảm nhân ái, cưu mang đùm bọc nhau của những người nghèo khổ. Họ vẫn vươn lên tìm hạnh phúc ngay bên cạnh cái chết và cùng hi vọng vào sức mạnh giải phóng của cách mạng. - Tác phẩm mang giá trị hiện thực - giá trị nhân đạo sâu sắc. Cái đói, cái chết không thể giết được những tình cảm đẹp đẽ và niềm tin vào cuộc sống, vào tương lai của những người nghèo khổ.

khi phải về làm vợ Tràng? + Tính cách của thị trước khi về làm vợ Tràng? + Sau khi về làm vợ Tràng, thị đã thay đổi ntn? + Vì sao người vợ nhặt lại có sự thay đổi ấy?

- Trước tình huống “ Nhặt vợ” của con trai, tâm trạng bà cụ Tứ như thế nào? Bà đối xử với con dâu “ bất đắc dĩ” như thế nào?

Nêu những đặc sắc nghệ thuật?

D- Củng cố & dặn dò: - Tình huống truyện độc đáo. - Ý nghĩa nhân văn sâu sắc của tác phẩm. - Giá trị nghệ thuật. - Soạn: “ Nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích trong văn xuôi”. --------------------------------------------------------Tiết 63 Làm văn Ngày soạn: 20 - 01 - 2010

Giáo án Ngữ văn 12

Trang 5

Tình huống và bối cảnh của câu chuyện “ Vợ nhặt”? . .Kiểm tra số hs. siêng năng thực thi lệnh trên của lí trưởng đã gặp phải mọi cách đối phó của người dân khốn khổ + Đặc điểm ngôn ngữ truyện: • Ngôn ngữ người kể chuyện: rất ít lời. Bước 2: Tìm hiểu đề. mỗi cảnh có khoảng hai dòng.Mở bài: Giới thiệu ngắn gon truyện ngắn “Tinh thần thể dục” của Nguyễn Công Hoan. cần thấy được mối quan hệ giữa văn học và thời sự. gợi mở.Mục tiêu: giúp hs. 2.. .Kiểm tra bài cũ: . • Sự tận tuỵ. lập dàn ý đề 2. những con người thời phong kiến suy tàn.Thân bài: + Đặc sắc của kết cấu truyện: truyện gồm những cảnh khác nhau tưởng như rời rạc nhưng đều tập trung thể hiện chủ đề: bọn quan lại cầm quyền cưỡng bức dân chúng để thực hiện một ý đồ đen tối.Biết cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm.Nhân vật bà cụ Tứ? nghệ thuật truyện? 3.Phương pháp đàm thoại. Với giọng văn cổ kính trang trọng. Bước 1: Tìm hiểu đề & lập dàn ý cho đề 1. . Giáo án Ngữ văn 12 Trang 6 .Tiến trình dạy học: 1. chứng minh. so sánh. nề nếp. C. . a) Tìm hiểu đề: Xem gợi ý đã trình bày sgk.Ổn định: . • Ngôn ngữ các nhân vật. . đặt vấn đề.Kết bài: Qua tác phẩm. văn học và sự thức tỉnh xã hội. một đoạn trích văn xuôi. + Mâu thuẫn và tính chất trào phúng của chuyện: • Việc đi xem bóng đá vốn mang tính chất giải trí thành một tai hoạ đối với người dân.để làm bài nghị luận văn học. ĐOẠN TRÍCH TRONG VĂN XUÔI A. B. trọng thiên lương nay chỉ còn “ vang bóng” của “ một thời”. tác giả nói đến những con người tài hoa. bình luận.Trong “ Chữ người tử tù”.Có kĩ năng vận dụng các thao tác phân tích. như muốn người đọc tự hiểu lấy ý nghĩa.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: . tác giả sử dụng nhiều từ Hán việt cổ. + Giá trị hiện thực và ý nghĩa phê phán của truyện.Tổ chức giờ dạy: Hoạt động 1:Gv lần lượt nêu các câu hỏi hướng dẫn hs tìm hiểu đề và các ý cần thiết để làm bài.Phương pháp thuyết giảng.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM. a) Tìm hiểu đề: . . cách nói cổ để dựng nên những cảnh tượng.Kiểm tra vệ sinh.. b) Gợi ý lập dàn bài: .

Truyện mở đầu & kết thúc bằng hình ảnh RXN. đồi bại của xã hội thượng lưu ở thành thị những năm trước cách mạng tháng Tám. mãnh liệt. Gồm hai câu chuyện đan cài vào nhau: truyện về cuộc đời Tnú & cuộc nổi dậy của dân làng Xôman. đả kích tập trung vào các mặt sau: + Biến KĐ thành một tên hề. vết thương chóng lành.Kiểm tra vệ sinh. . Hãy phân tích vẻ Nội dung bài học I . .Tác phẩm: .. đoạn trích văn xuôi. . b) Gợi ý lập dàn ý: Có thể viết theo trình tự các câu hỏi khi tìm hiểu đề để lập dàn bài cho riêng mình.→ sức sống dữ dội. nề nếp.Ổn định: . lập dàn ý cho một bài nghị luận về một tác phẩm. 2.Gv cho hs tiếp tục dựa vào phần tiểu dẫn để tìm hiểu về tác phẩm: + Hoàn cảnh sáng tác? + Bố cục tác phẩm? + Nội dung? + Tóm tắt tác phẩm? Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu.Truyện được viết vào mùa hè 1965 khi mĩ đổ quân ào ạt vào miền Nam ( Chu Lai ).RXN bất khuất: sinh sôi nảy nở khoẻ. cách chơi chữ để mỉa mai. đoạn trích văn xuôi.Truyện ngắn “ Vi hành” châm biếm.Trong “ Hạnh phúc của một tang gia”.Tiểu dẫn: 1. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 7 .Tác giả: ( sgk ) 2.Hình tượng rừng Xànu: . .Gọi hs nêu vài nét về Nguyễn Trung Thành? .Kiểm tra bài cũ: 3. . + Biến mật thám Pháp thành những người phục vụ tận tụy. . đả kích vua bù nhìn Khải Định và bọn mật thám trong chuyến KĐ công du sang P dự cuộc đấu xảo Pa-ri.65 Đọc văn Ngày soạn: 25 .Đòn châm biếm. . lố lăng. + Biến KĐ thàn một kẻ có hành động lén lút đáng ngờ.Nội dung: là bản anh hùng ca mang đậm tính sử thi và cảm hứng lãng mạn về cuộc đấu tranh của nhân dân Tây Nguyên qua hai cuộc chiến kì diệu của dân tộc. bất khuất. . D. tàn phá khốc liệt của chiến tranh.2010 RỪNG XÀ NU 1.. giễu cợt tính chất giả tạo. Hoạt động 3: Luyện tập.Việc dùng từ. tác giả đã dùng nhiều từ. .RXN đau thương: huỷ diệt.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 .Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Tìm hiểu phần tiểu dẫn. Gv gợi ý bài tập: .Đọc hiểu: 1.Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn.Kiểm tra số hs. chọn giọng văn phải phù hợp với chủ đề của truyện và thể hiện những tư tưởng tình cảm của tác giả. Bước 1: Phân tích hình tượng RXN. II. Hoạt động 2: Gv tổ chức cho hs thảo luận để hình thành tri thức cơ bản về cách viết bài nghị luận về một tác phẩm.01 .Củng cố & dặn dò: .Tìm hiểu đề.Soạn: “ Rừng xà nu” Tiết 64.

Từ nhỏ: gan góc.Tính cách: trầm tĩnh.Phân tích nhân vật Tnú lúc thời thơ ấu và khi bị địch bắt? Tấm lòng Tnú đối với Đảng.Những chi tiết nào tác giả dùng để miêu tả cậu bé Heng? Cậu bé nổi bật với tính cách gì? * Nhận xét về các thế hệ nối tiếp Giáo án Ngữ văn 12 Trang 8 . + Ngọn đuốc XN cháy trong tay cụ Mết... d) Bé Heng: .Nhân vật Dít gây ấn tượng trong buổi đầu là gì? Dít còn nhỏ nhưng đã thể hiện được phẩm chất và tình cảm gì? Chi tiết nào? . . .Là hình ảnh thế hệ trưởng thành nhanh chóng trong cuộc chiến đấu.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 đẹp và ý nghĩa của biểu tượng đó? . . tình nghĩa. . .Những người con của núi rừng Tây Nguyên: a) Cụ Mết: . . . ở mười đầu ngón tay Tnú khi bị giặc bắt và soi rõ xác mười lính giặc trong nhà Ưng. vang vọng: mang âm hưởng núi rừng.Tự tin và tự hào về cuộc chiến đấu của dân tộc.Hình ảnh bàn tay Tnú: + trung thực. Đôi mắt to trong suốt. dân làng? Chú ý đôi bàn tay của Tnú 2. . chứng tích đầy căm hận về sự dã man của kẻ thù.Thái độ nghiêm túc. giàu tình cảm. sáng suốt: là linh hồn của dân làng Xôman của dân tộc Strá. gắn bó từ tuổi ấu thơ đến lúc trưởng thành song chụi nhiều mất mát bởi tội ác của kẻ thù. mắt sáng xếch ngược. dân làng. đáng tin cậy của . ngực căng như một cây XN lớn. c) Dít: Là hậu thân của Mai. * Cây XN cứng cỏi. TIẾT 02 Bước 2: Tìm hiểu những con người của núi rừng Tây Nguyên.RXN có mặt trong đời sống của con người: .Có tinh thần kỉ luật cao. -Nhân vật cụ Mết qua hình dáng. cứng cỏi trước kẻ thù.. cho em hình dung một con người như thế nào? Cụ Mết tượng trưng gì cho hình ảnh Tây Nguyên? Câu nói nào của cụ Mết như chân lí của thời đại? .Có tình yêu Đảng. giàu tình cảm yêu thương & vững vàng trước những mất mát đau thương. rừng XN bạt ngàn là một phần của đời sống Tây Nguyên. dũng cảm. ngực lớn của mình ra che chở cho + Lửa XN. quật khởi. tính cách .người con ưu tú của dân làng Xôman: .Gắn bó trung thành với cách mạng. → Là hình ảnh tươi mát. táo bạo.Hình dáng quắc thước. +Bàn tay căm thù. . . → Cụ Mết tượng trưng cho truyền thống. . . hiểu biết. mang đặc trưng Tây Nguyên.Từ nhỏ: gan góc. đất nước.Có tư thế của một người lính thực sự. là sự tiếp nối tự giác và quyết liệt của các thế hệ đi trước.Phân tích chi tiết “ RXN ưỡn tấm + Ưỡn tấm ngực lớn che chở cho dân làng. b) Tnú . khói XN.→ cứng cỏi. đuốc XN. * Dít cùng Tnú là lực lượng chủ chốt của cuộc đấu tranh chống Mĩ. là chỗ dựa tinh thần cho các thế hệ con cháu.Có uy tín và sức mạnh của người lãnh đạo.Giọng ồ ồ.Nhanh nhẹn. .. mạnh mẽ. dân tộc & được bộc lộ qua thử thách..Có tình yêu đẹp. sống động. trung thực. dân làng”? + Tham dự vào các sự kiện quan trọng trong cuộc sống của dân làng Xôman.

lặp vòng hình ảnh RXN ở đầu và cuối tác phẩm.Con người: + Cần cù.Mang âm hưởng sử thi và cảm hứng lãng mạn.Tác phẩm chính: sgk 2. tương lai nối tiếp nhau trưởng thành. .1975.Thiên nhiên và con người vùng U Minh Hạ: . mốp.Theo em tác phẩm có những 3.sự nối kết lich sử các thế hệ.Thiên nhiên: + Rừng tràm xanh biếc. * Tất cả là những người con ưu tú. .Tác giả: .Thành công nghệ thuật: thành công nghệ thuật nào? .Từ năm 1954 . gan góc. Sức mạnh của vũ khí là để bảo về sự sống chân chính.Ngôn ngữ sống động. viết văn ở Sài Gòn. . quê ở tỉnh Kiên Giang. . .Tác phẩm được trích từ tập “ Hương rừng Cà Mau” ( gồm 18 truyện ngắn ). + Ở ngọn rạch Cái Tàu có ao cá sấu “nhiều như trái mù u chín rụng”. III. hiện tại. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 9 . thời đại đấu tranh chống xâm lược để bảo vệ đất nước giải phóng dân tộc. ------------------------------------------------------ Tiết 66 Đọc thêm Ngày soạn: 01 .→ Gây ấn tượng về sức sống mãnh liệt . + Có sức sống mãnh liệt.Sơn Nam tên khai sinh là Phạm Minh Tài. . Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm. cóc kèn. ông làm báo. .2010 BẮT SẤU RỪNG U MINH HẠ Sơn Nam Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu phần tiểu dẫn.Tham gia cách mạng từ 1945.Tác phẩm: . 1. mưu trí. + Những cây cỏ hoang dại: lau sậy. Chiến đấu ngoan cường chống kẻ thù xâm lược như RXN không bao giờ bị tiêu diệt bởi bom đạn của kẻ thù. 1. kiên cường. Đây là chân lí của một thời đại. là quá khứ.Nội dung: sgk. tiêu biểu cho các thế hệ nhân dân TN.02 .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT của dân làng Xôman? Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 tương lai.Kết luận: Phải dùng sức mạnh vũ khí để chống lại sự huỷ diệt tàn bạo của kẻ thù.Sau 1975 ông hoạt động văn nghệ ở TP Hồ Chí Minh. .Kết cấu đan cài quá khứ và hiện tại. .

Tiến trình dạy học: 1. .2010 NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH Nguyễn Thi A . 2. cầm súng. dũng cảm. đốt cháy sậy đế..Kiểm tra số hs. . bắt sấu về.Nguyễn Hoàng Ca (1928 .Chỉ qua vài nét. tính cách nhân vật được thể hiện rõ.Mục tiêu: mở.Nguyễn Thi . ông dùng mác xắn lưng cá sấu cắt gân đuôi.Kiểm tra bài cũ: . 2. sáng rõ. . @ Dặn dò: Đọc lại tác phẩm và soạn “ Những đứa con trong gia đình” ..Nguyễn Thi. C. họ vượt lên gian khó hiểm nguy bằng tài trí và sức mạnh của mình.Tác phẩm tiêu biểu: Những đứa con trong gia đình. khiêm nhường và cũng rất mưu trí.Lối dẫn truyện rất thô mộc.) 2. ngộp thở bò lên bị ông đút vô miệng một khúc mốp “dính chặt hai hàm răng”.Ngôn ngữ Nam Bộ được thể hiện rõ.Kiểm tra vệ sinh. Người mẹ giả. Tác giả: GV cho HS đọc phần tiểu . sấu bị nung nóng. ân nghĩa.02 . dựng kết cấu truyện.Hoàn cảnh sáng tác & xây .. nề nếp. 3-Nghệ thuật: .Mang đậm phong cách Nam Bộ.1968).Thiên nhiên và con người vùng U Minh Hạ? . 1.Giới thiệu khái quát về tác .Là “người thợ già chuyên bắt sấu ở Kiên Giang đạo”.68 Đọc văn Ngày soạn: 08 . cóc kèn.Ông đào sẳn đường thoát.Ổn định: . . Định.Ra đời 1966 trong bối cảnh Miền Nam đang nỗ lực chống Mĩ Giáo án Ngữ văn 12 Trang 10 . trói hai chân sau. . rất mộc mạc. ( Họ thương tiếc những bà con xóm giềng bị “hùm tha bắt sấu”.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Giới thiệu I. Tiểu dẫn: phần tiểu dẫn.Nghệ thuật bắt cá sấu và tính cách của ông Năm Hên? 3. nghe đồn đại về ao cá sấu.Tính cách và tài nghệ của nhân vật Năm Hên: . . ông bơi xuồng đến ngọn rạch Cái Tàu với vỏn vẹn “một lọn nhan trần và một hũ rượu”: + Lọn nhang dùng để tưởng niệm những người đã chết + Hũ rượu để tăng thêm sự khôn ngoan và sức mạnh để bắt giết cá sấu. Tác phẩm: . cay mắt.Ông Năm Hên thật giàu tình thương. Quê Nam dẫn trong sgk.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 + Đậm sâu. . tự nhiên mà gọn gàng. Tham gia 2 cuộc kháng chiến chống Pháp & Mĩ. -------------------------------------------------------------- Tiết 67.

Là người giàu tình cảm. đảm đang. + Lập công khi lần đầu ra trận.Chú Năm: Người lớn còn sống trong gia đình. → Khi đi chiến đấu tính toán việc nhà đâu ra đó như một người chủ gia đình. ngoan cường. + Căm thù giặc sâu sắc. chú Năm có những nét tính cách gì. Tiết 02: Bước 2: Tìm hiểu hình ảnh những đứa con trong gia đình . Hãy so sánh & đưa ra nhận xét về những điểm giống nhau và khác nhau trong tính cách của Việt và Chiến? . + Giành phần đi trước. thích giành phần hơn với chị. => Những đứa con trong gia đình giàu tình nghĩa. . .Qua hình ảnh của Việt và Chiến. + Phụ má chăm em & chăm sóc gia đình.Tóm tắt tác phẩm: sgk II. + Luôn nung nấu ý chí đi bộ đội & cầm súng chiến đấu trả thù cho ba má. giàu ý chí.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 cứu nước.Má Việt: + Người mẹ Miền Nam tần tảo. tình cảm gia đình sâu sắc. em nhận ra điều gì? Giáo án Ngữ văn 12 Trang 11 . → Việt là hình ảnh đẹp của người chiến sĩ thanh niên miền Nam trong chống Mĩ. . thể hiện quyết tâm “Giặc còn thì tau mất”. Hình ảnh những đứa con trong gia đình: a) Chiến: . + Má mất. .Trong chị Chiến có nét gì của người mẹ? . + Bị thương vẫn trong tư thế cầm súng chiến đấu.Căm thù giặc. nhân hậu. + Có ý thức giáo dục truyền thống gia đình cho con cháu. trẻ con & rất thương chị. + Vui tính. nhường nhịn. gan dạ trong đấu tranh. tốt bụng. Đặc biệt là cuốn sổ gia đình do chú Năm ghi: mỗi trang mỗi dòng đều thấm nước & máu của người thân từ ông bà cha mẹ chết vì bọn giặc. quán xuyến công việc gia đình. → Là cô gái bản lĩnh. cách sắp đặt công việc. nghị lực: + Quyết tâm đi bộ đội để trả thù cho ba má & tòng quân khi chưa đủ tuổi.Là chiến sĩ dũng cảm. khao khát cầm súng chiến đấu. Trang sử gia đình: Qua dòng hồi kí của Việt: hiện tại & quá khứ.Trang sử gia đình qua dòng hồi ức của Việt có nét nào? . .Phân tích tâm lí & tính cách của Việt. + Màn hình ảnh người mẹ từ vóc dáng đến cách nói.Là cậu con trai mới lớn: hồn nhiên. Đọc hiểu: 1. Họ lớn lên. . tháo vát & già dặn.Phân tích tính cách tâm lí của Chiến: Chiến đã chứng tỏ vai trò của mình sau khi mẹ mất ntn? .Hiếu động. → Tiếp nối đức tính của người mẹ & xứ sở. + Thương em. . trưởng thành từ trong đau Hoạt động 2: Đọc hiểu Bước 1: Tìm hiểu trang sử gia đình. mặt trận & làng quê đan xen vào nhau hiện ra. lo lắng cho em.19 tuổi. + Kiên cường. . 2. lòng yêu nước & căm thù giặc sâu sắc. quán xuyến gia đình. b) Việt: .Chiến trong tư cách là đứa con của gia đình truyền thống đã thể hiện nét đẹp tính cách gì? . Những người lớn trong gia đình có ý thức ntn đối với việc giáo dục truyền thống cho con cháu.Hình ảnh người mẹ. hết lòng yêu thương chồng con chịu đựng cuộc đời lam lũ.

Nhu Giáo án Ngữ văn 12 Trang 12 .Nguồn cội của tinh thần đấu tranh ở nhân dân miền Nam là lòng căm thù.Các tác phẩm tiêu biểu: Sgk. . từ sự đau thương . + Giới thiệu gia đình Việt.Nguyễn Minh Châu: (20/10/1930) Quê Quỳnh Lưu.Tìm hiểu vài nét về tác phẩm “ Chiếc thuyền ngoài xa” + Xuất xứ? + Hoàn cảnh sáng tác? Nội dung bài học I.Hoàn cảnh sáng tác: tác phẩm ra đời khi đất nước đã thoát khỏi chiến tranh. .Nghệ thuật: nghệ thuật trong “ Những . 1987. Là hình ảnh nhân dân miền Nam trong những ngày đồng khởi. .Chú ---------------------------------------. uất hận với lòng khao khát cầm súng chiến đấu. bước vào giai đoạn phát triển kinh tế. 2.Gv cần gợi lại kiến thức khái quát về văn học thời đổi mới. nề nếp. + Dùng từ. 2. mất mát. .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 thương.Tác giả: . .Tiểu dẫn: 1.Hs nêu những tác phẩm tiêu biểu và giải thích khái niệm “ thế sự” . .Cho hs đọc kĩ phần tiểu dẫn về hai giai đoạn sáng tác của Nguyễn Minh Châu.Phong cách Nam Bộ rõ nét: + Ngôn ngữ nhân vật. + Sau những năm 80: chuyển sang cảm hứng thế sự với các vấn đề đạo đức và triết học nhân sinh. Lúc đầu được in trong tập “ Bến quê” xuất bản 1985. Bước 3: Tìm hiểu vài nét về 3.71 Đọc văn Ngày soạn: 20.Quá trình sáng tác chia làm hai gia đoạn: + Trước những năm 80: ngòi bút sử thi có thiên hướng trữ tình lãng mạn.Kiểm tra bài cũ: 3. . + Giọng văn. Tiết 70.Kiểm tra vệ sinh.Là nhà văn có tâm huyết với nghề.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu phần tiểu dẫn.Kết luận: . . Nghệ An.Truyện được kể qua hồi ức của Việt: đứa con trong gia đình”? + Bộc lộ tính cách của Việt và Chiến.Vẻ đẹp của nhân vật là vẻ đẹp của con người Nam Bộ & rộng hơn là vẻ đẹp Việt Nam trong thời chống Mĩ. III. sau được NMC lấy làm tên chung cho tuyển tập truyện ngắn từ “ Bức tranh” trở đi.Tác phẩm: .“ Chiếc thuyền ngoài xa” ra đời 1983.2010 CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA Nguyễn Minh Châu hs. . .ý thức truyền thống & ya chí của thời đại.02 . .

cục tính. nhẫn tâm. vũ phu thường xuyên rất dã man → Sự cơ cực biến đổi con người sâu sắc b) Người mẹ: . con người. bình minh ng con người buộc phải sương sớm. .Trước: hiền lành. cán bộ toà án ? + Vì sao người đàn bà cương quyết không li hôn với chồng? Giáo án Ngữ văn 12 Trang 13 . nhiều nghịch lí như chiếc thuyền. . trong hành trình nhọc nhằn tìm kiếm hạnh phúc và hoàn thiện nhân cách. . Hãy tìm và phân tích những chi tiết chính đưa đến sự nhận thức mới của nhân vật tôi.Luôn phải chịu đựng những bi kịch gia đình: + Bị chồng đánh đập một cách tàn bạo.Tình huống truyện: Tình huống nhận thức: nhân vật tôi qua những sự kiện chứng kiến đã vỡ lẽ ra nhiều điều.Ở người đàn bà này toàn những nét xấu xí. .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 cầu dân chủ hoá xã hội trở thành mối quan tâm hàng đầu và là nỗi trăn trở suy tư của giới văn nghệ sĩ.Cái đẹp ngoại cảnh >< tạp. → “ cảnh đắt” → Chân lí được ngộ ra: + Đối lập với thực tế là những lí thuyết sách vở đẹp đẽ và lòng tốt xa vời. lo sợ đứng ngồi không yên & bà bác bỏ tất cả những lí lẽ mà Đẩu đưa ra. . nhục nhã. thô kệch.Tâm lí. + Vẻ đẹp của người đàn bà thể hiện rõ hơn khi đối diện với toà án: • Đầu tiên là phản ứng quyết liệt • Tiếp đến là nét mặt tái xám. 2. II.Gv cho hs đọc một số đoạn tiêu biểu.Tâm điểm khám phá là con người trong cuộc mưu sinh. cộc cằn. cảnh bạo lực gia đình.Bi kịch gia đình: phức .Ẩn đằng sau lớp vỏ xấu xí đó lấp lánh vẻ đẹp tâm hồn nơi người đàn bà: + đau đớn.Người đàn bà vùng biển dưới ngòi bút miêu tả của Nguyễn Minh Châu hiện lên như thế nào? + Tại sao người đàn bà lại cam chịu nhẫn nhục vô lí như thế? + Tính cách của người đàn bà qua mối quan hệ với chồng. bảo vệ con đừng căm thù bố.Tác phẩm tiêu biểu cho hướng tiếp cận đời sống từ góc độ thế sự của NMC ở giai đoạn thứ hai. thương tổn trước sự chứng kiến của con. .Tình huống truyện là tình huống nhận thức. + Có độ chênh lớn giữa bức ảnh đẹp và cuộc sống nhọc nhằn.→ che dấu sự khốn khổ của bản thân.Nhân vật truyện: a) Người bố: . chấp nhận không thể hài hoà thành một tổng thể đẹp thay đổi.Sau: thô lỗ. Những trăn trở về nghề của Phùng: nghệ thuật chưa phản ánh hết đa chiều cuộc sống. + Luôn có thái độ cam chịu đầy nhẫn nhục → Đó là thái độ hi sinh cao cả → Nhà văn dùng hình ảnh “ chiếc xe tăng hỏng” như dụng ý: cuộc chiến chống đói nghèo tăm tối con gian nan hơn cả cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm và chừng nào chưa thoát khỏi cảnh đói nghèo chừng ấy con người còn phải sống chung với cái ác cái xấu. con. . đau đớn của những nhân vật chính trong ảnh. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm: Bước 1: Tìm hiểu “ Tình huống truyện”: .Đọc hiểu: 1. hành động của người đàn ông đánh vợ? Nguyên nhân từ đâu? . .Chân lí được ngộ ra từ nhân vật tôi là gì? TIẾT 02 Bước 2:Tìm hiểu các nhân vật trong truyện.

đầy thiện chí nhưng nông nỗi.Nguy cơ trẻ em sớm nhiễm thói vũ phu. tăm tối.Phản ứng giậndữ. . bế tắc dẫn đến tình trạng bạo lực. vì vậy bà cương quyết không li hôn với chồng. man rợ cần có những giải pháp thiết thực chứ không phải là thiện chí hoặc lí thuyết xa vời. III.03 . + Quan sát tinh tế. c) Cậu bé Phác: . luôn bảo vệ hạnh phúc nhỏ nhoi có phần cam chịu song tha thiết với những gì nhỏ bé.Báo động về tình trạng bạo lực. không thực sự hiểu biết đời sống thực tế. . căng thẳng của cậu bé Phác là xuất phát từ lòng yêu mẹ hay căm phẫn? .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . + Phản ứng tự nhiên của đứa trẻ yêu mẹ mà thành căm phẫn mù quáng.Tốt bụng. chân thực giàu ý nghĩa biểu tượng. .Cán bộ có lương tâm và có kiến thức. bênh vực mẹ nên sinh ra căm thù bố. khốn khổ của chồng và cao hơn là D. trĩu nặng tình thương đầy trách nhiệm về mối quan hệ giữa nghệ thuật và đời sống người dân • Bà hiểu nỗi bế tắc.thẩm phán huyện: .Nghệ thuật: + Hình ảnh chi tiết. giọng văn nhỏ nhẹ triết lí. hiểu người. rung cảm giàu chất thơ. → Là người hiểu đời.2010 THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý AHoạt động 1: Chuẩn bị luyện tập.Củng cố & dặn dò: . mất niềm tin. . . d) Đẩu . thô bạo do bị tổn thương tâm hồn. .Xông vào đánh bố để bảo về mẹ: + Nièm tin tuổi thơ bị đổ vỡ. Chiều sâu tư tưởng nhân đạo của tác phẩm? Hình ảnh bãi xe tăng hỏng và việc đánh vợ một cách hùng hổ của người đàn ông gợi những suy nghĩ & những liên tưởng gì? hiểu được thiên chức của người mẹ & van xin “ Đừng bắt tôi bỏ nó”. + Lời văn giản dị.Nôi lo âu đầy trách nhiệm của NMC về tình trạng đói nghèo. 3.Yêu mẹ. .Chiếc thuyền ngoài xa thể hiện cái nhìn về đời sống của NMC đầy lo âu.Gv chia lớp ra làm bốn nhóm: + Nhóm 1: Bài tập 1. tăm tối.Soạn: “ Thực hành về hàm ý” ------------------------------------------------------------Tiết 72 Tiếng việt Ngày soạn: 27 . yêu thương gia đình. → Hiểu ra sự thật: con người muốn thoát khỏi đau khổ. xót thương.Tư tưởng nhân đạo của NMC: . lo âu về tình trạng phụ nữ và trẻ em bị ngược đãi.Tổng kết: . Giáo án Ngữ văn 12 Trang 14 .Chú ý: tình huống truyện & giá trị nhân đạo của tác phẩm.Tính cách Đẩu được thể hiện như thế nào qua hành động của anh đối với người đàn bà nghèo khổ? Điều gì vỡ ra trong đầu vị Bao Công vùng biển? Bước 3: Tìm hiểu tư tưởng nhân đạo của NMC.

biểu tượng của người lắm tiền nhiều của. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 15 . + Nhóm 4: Bổ sung và nhận xét. . một cách thức tạo hàm ý. sai khiến: thúc giục Chí Phèo làm mà ăn chứ không thể luôn đến xin tiền ( câu thứ hai )> Đó là cách dùng hành động nói gián tiếp. b) Tại lượt lời thứ nhất và thứ hai của Bá Kiến có dùng những câu hỏi:( Chí Phèo đấy hở? Rồi làm mà ăn chứ cứ báo người ta mãi à? ) nhưng không nhằm mục đích hỏi. công nhận mình có lỗi.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 + Nhóm 2: Bài tập 2. A Phủ đã chủ ý nói thiếu lượng thông tin cần thiết. . 2) Bài tập 2: a) Câu nói của Bá Kiến chỉ nói đến cái kho. + Nhóm 3: Bài tập 3. hắn đều không nói hết ý ( đến đây để làm gì) Phần hàm ý được tường minh hoá ở lượt lời thứ ba của hắn ( Tao muốn làm người lương thiện).Lời đáp thiếu thông tin về số lượng bò bị mất. không thực hiện hành động hỏi.Các nhóm cử đại diện chuẩn bị lên bảng để làm bài. . 4) Bài tập 4: Để tạo ra cách nói có hàm ý. Cách thức nói là không trực tiếp mà thông qua một biểu tượng: cái kho . Đó là công nhận việc để mất bò nhưng muốn lấy công chuộc tội. Như vậy cần chọn phương án D. hướng lời nói đến người nghe ( câu hỏi thứ nhất ). ông viết nhưng có thể bị loại bỏ vì văn kém. c) Tại hai lượt lời đầu của Chí Phèo. mà chỉ ngụ ý để người nghe suy ra.Gv cho hs thảo luận trong vòng 5 phút để thống nhất cách làm bài. Trong lời hội thoại trên. b) Bà đồ không nói thẳng ý mình mà chọn cách nói như trong truyện vì còn nể trọng ông đồ. bị hổ ăn thịt. Hoạt động 2: Luyện tập Cho hs lên bảng làm bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên 1) Bài tập 1:Hs đọc đoạn trích rồi phân tích theo các câu hỏi. Như vậy. mà thực hiện hành động khuyên rất thực dụng: khuyên ông đồ viết bằng giấy khổ to. tuỳ thuộc ngữ cảnh mà người nói sử dụng một cách thức hoặc phối hợp một vài cách thức với nhau. tường minh qua câu chữ. chứ không phải như điều đắc chí của ông đồ ( ý văn dồi dào ). muốn giữ thể diện cho ông và cũng muốn ông không phải chịu trách nhiệm về cái hàm ý của câu nói. nhưng không phải để hỏi.Lời đáp thừa thông tin về việc “ lấy súng đi bắn hổ”. Đây là sự chủ ý vi phạm phương châm cách thức: không nói rõ ràng. mạch lạc mà thông qua hình ảnh cái kho để nói bóng đến tiền của. 3) Bài tập 3: a) Lượt lời thứ nhất của bà đồ có hình thức câu hỏi. nhưng không nói trực tiếp. . Qua lượt lời thứ hai của bà. cách nói ở hai lượt lời đầu của Chí Phèo không đảm bảo phương châm về lượng ( nói không đủ lượng thông tin cần thiết so với yêu cầu ở thời điểm nói ) và cả phương châm cách thức ( nói không rõ ràng). b) Như vậy hàm ý là những nội dung. ta con thấy lượt lời đầu có thêm hàm ý khác ( không nói ra ): không tin tưởng hoàn toàn vào tài văn chương của ông. mà nhằm mục đích hô gọi. ý nghĩ mà người nói muốn truyền báo đến người nghe. và mục đích cảnh báo. nhưng nói thế là có hàm ý rằng “ Tôi không có nhiều tiền của để lúc nào cũng có thể cho anh .Cách trả lời của A Phủ có hàm ý công nhận bò bị mất. vừa thừa lượng tin so với yêu cầu trong câu hỏi của Pá tra.chí Phèo”. a) Nếu căn cứ vào nghĩa tường minh trong lời đáp của A Phủ thì: . nhưng A Phủ khôn khéo lồng vào đó ý định lấy công chuộc tội hơn nữa con hé mở hi vọng con hổ có gí trị hơn nhiều so với con bò bị mất ( con hổ này to lắm ). tức là chủ ý vi phạm phưng châm về lượng tin để tạo ra hàm ý.

. đánh thức tình cảm thiêng liêng về gia tộc. .Tâm trạng xúc động mãnh liệt.Bảo vệ các giá trị truyền thống cũng như việc phải giữ gìn bao giá trị tốt đẹp trong quá khứ . .Củng cố và dặn dò: .( tình nghĩa ) .Tác giả: Giáo án Ngữ văn 12 Trang 16 .Ma Văn Kháng. sự có mặt của chị là sự gắn kết mọi thành viên trong gia đình.Tác giả: . Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu tiểu dẫn: 1.2010 MÙA LÁ RỤNG TRONG VƯỜN + MỘT NGƯỜI HÀ NỘI Ma Văn Kháng Nguyễn Khải Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc thêm “ Mùa lá rụng trong vườn” .Cả hai đều vô cùng lo lắng trước những biến động không vui của gia đình .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 D.Tác phẩm là sự bày tỏ niềm lo âu sâu sắc cho các giá trị truyền thống trước những đổi thay của thời cuộc. 1) Nhân vật chị Hoài: .Ma Văn Kháng thuộc thế hệ những người cầm bút giàu nhiệt huyết với lí tưởng hào hùng của thời đại.Hướng về nguồn cội. trước bao tác động của thời cuộc. Đám cưới không có giấy giá thú.Gắn bó với những biến động buồn vui cùng gia đình người chồng cũ ( thuỷ chung) . ông Bằng như có thêm niềm tin trong cuộc đấu tranh âm thầm nhằm giành lại những gì tốt đẹp trong truyền thống gia đình mà giờ đây. đã sống một số phận khác nhưng vẫn luôn quan tâm đến mọi người.Tất cả các thành viên trong gia đình ông Bằng đều yêu quí chị: vì tấm lòng nhân hậu ở chị. .Chú ý cách tạo ra hàm ý trong văn bản nghệ thuật và trong giao tiếp hằng ngày. Ngày đẹp trời.Ông là một trong những nhà văn đi tiên phong.Chuẩn bị các bài đọc thêm: “ Mùa lá rụng trong vườn & Một người Hà Nội” Tiết 73. đang có nguy cơ bị băng hoại. TIẾT 02 Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu “ Một người Hà Nội”.Xuất xứ: chương II của tiểu thuyết “ Mùa lá rụng trong vườn”.Tác phẩm: .. .. 2) Diễn biến tâm lí của chị Hoài và ông Bằng: . .Các tác phẩm tiêu biểu: Mùa lá rụng trong vườn.Luôn quan tâm sâu sắc đến từng người: dù đã có gia đình riêng. đóng vai trò quan trọng vào quá trình đổi mới văn xuôi sau 1975.02 . . Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu phần tiểu dẫn: 1.Trước sự có mặt của chị Hoài.74 Đọc thêm Ngày soạn: 30 . 3) Ý nghĩa của khung cảnh ngày tết: . Bước 2: Hướng dẫn đọc hiểu tác phẩm. 2.

Thể hiện vẻ đẹp người HN qua lối sống đầy văn hoá của bà Hiền: + Lịch lãm.Quan niệm của tác giả: + Nỗi lo âu. + Tiếc và đau khi gặp người HN thiếu lễ độ.Quan niệm của bà Hiền: + Không bình luận gì về lời nhận xét không mấy vui vẻ của người cháu. . nơi lưu giữ cái hồn của HN xưa.Trích “ Hà Nội trong mắt tôi” . 2.Chất triết lí.Bằng giọng văn đầy chất triết lí. nói năng. 3. + Kể chuyện cây si bị ngã và sống lại nhờ sự nỗ lực của cả thành phố → Là bằng chứng cho thấy người HN không chỉ coi trọng vật chất mà còn quan tâm đến đời sống văn hoá.Qua nhân vật bà Hiền. sâu sắc trong chiêm nghiệm các qui luật tự nhiên.Cách nhìn về HN xưa và nay: .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . + Có thú chơi hoa. Dạy con có lòng tự trọng ( bằng lòng cho con đi chiến đấu vì không muốn nó sống bám vào sự hi sinh của bạn bè. tác giả đề cao vẻ đẹp văn hoá đăch sắc của người HN. có nhân cách đẹp. Dạy con khi còn nhỏ ( chuyện đi đứng.nổi bật ở bản lĩnh cá nhân . kiến giải riêng của tác giả về “ Đất kinh kì” Bước 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm. + Khôn ngoan. hoà mình vào cảnh sắc VN → Vẻ đẹp tâm hồn của bà Hiền giúp người đọc nhận ra nét duyên riêng của HN . người vợ. ). sang trọng qua phòng khách.. chọn bạn trăm năm một cách nghiêm túc + Việc sinh con và dạy con: Chấm dứt việc sinh con ở tuổi 40.Thể hiện vẻ đẹp người Hà Nội qua cách sắp xếp công việc: + Việc hôn nhân: Là phụ nữ có nhan sắc-yêu văn chương. tác phẩm là cái nhìn khám phá. tác giả đề cao vẻ đeph người HN .Nhân vật bà Hiền: . .2010 Giáo án Ngữ văn 12 Trang 17 . + Ung dung. 2. + Việc quản lí gia đình: chủ động. .ở khả năng tự ý thức.Là một trong những cây bút hàng đầu của văn xuôi VN từ sau cách mạng tháng Tám 1945 đến nay & phản ánh khá sinh động + chân thực quá trình vận động văn học từ chiến tranh sang hoà bình. vui hơn về phần xác.Tổng kết: .Cảm hứng sáng tác: Sống ở miền Nam nhớ về HN. + Khiêm tốn và rộng lượng. hoài nghi khi thấy HN giàu hơn. chiêm nghiệm suy tư. tự tin vì bà hiểu rõ vai trò quan trọng của người mẹ.03 .Tác phẩm: . . thiếu văn hoá. @ Dặn dò: soạn “ Thực hành về hàm ý” -----------------------------------------------------------------Tiết 75 Tiếng việt Ngày soạn: 02 .đại diện cho tinh hoa văn hoá của dân tộc. tự tại trước biến động xã hội. 1. chính luận là phong cách nhất quán trong sáng tác của Nguyễn Khải.

Lớp nghĩa tường minh của bài thơ là nói về sóng biển .Ổn định: . 2. Hoạt động 2: Luyện tập Cho hs lên bảng làm bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên. . gợi mở. .Mục tiêu: Y như tiết 72. đặt vấn đề. b) Câu nhắc khéo của Từ ( lượt lờ thứ hai ) thực chất có hàm ý là: muốn Hộ đi nhận tiền về để trả nợ tiền thuê nhà ( thực hiện gián tiếp thông qua hành động thông báo về việc người thu tiền nhà sáng nay đã đến ).Phương pháp đàm thoại. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 18 . Hàm ý đó được Hộ suy ra.Bài tập 3: . tránh nỗi bực dọc của Hộ. + Nhóm 3: Bài tập 3. C. . Bằng hành động mỉa mai đó.Các nhóm cử đại diện chuẩn bị lên bảng để làm bài. còn có hàm ý thể hiện sự tự đắc. khách quan. ngoài việc thực hiện gián tiếp nhưng mạnh mẽ hành động khước từ sự van xin.Gv cho hs thảo luận trong vòng 5 phút để thống nhất cách làm bài. cứng rắn.Kiểm tra vệ sinh.. nề nếp.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: . 1) Bài tập 1: a) Lời bác Phô gái thực hiện hành động van xin. + Nhóm 4: Bài tập 4. ông Lí đã kiên quyết khước từ lời van xin của bác Phô. b) Lời đáp của ông Lí. nhằm nhiều mục đích: muốn quan hệ tình cảm vợ chồng được êm ái. + Nhóm 2: Bài tập 2.. .Kiểm tra số hs.Hàm ý: tình yêu đằm thắm của một người con gái. muốn ứng xử tế nhị với chồng.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý. Hộ cần đi nhận.Cảm nhận của em về nhân vật bà Hiền trong “ Một người HN”? 3. A.Gv chia lớp ra làm bốn nhóm: + Nhóm 1: Bài tập 1.Kiểm tra bài cũ: .Tiến trình dạy học: 1. có hàm ý. và mỉa mai thói đàn bà của bác Phô gái. 3. Từ đã chọn cách nói gián tiếp. hay thiên vị cá nhân ( mà theo ông.Tổ chức giờ dạy: Hoạt động 1: Chuẩn bị luyện tập. Từ tránh nói trực tiếp đến vấn đề “ cơm áo gạo tiền”. ông Lí đã đáp lại bằng một hành động mỉa mai: mỉa mai thói quen nặng về tình cảm yếu đuối. việc quan cần phải lí trí. muúon không chụi trách nhiệm về hàm ý mà người nghe suy ra. c) Tại cả hai lượt lời. Như vậy D là phương án trả lời đủ ý..Gv cho hs thực hành dưới sự hướng dẫn của mình. 2) Bài tập 2: a) Câu hỏi đầu tiên của Từ không chỉ hỏi về thời gian mà quan trọng hơn là còn có hàm ý nhắc Hộ đã đến ngày nhận tiền nhuận bút như hằng tháng. nhận biết được ngay và nói rõ ở lượt trả lời.Cảm nhận của em về nhân vật chị Hoài trong “ Mùa lá rụng trong vườn”? . B. . uy quyền của bản thân mình ( khác với cách nói tường minh: Không tôi không cho phép).).

giàu hình ảnh mang tính biểu tượng của Lỗ Tấn. .Sóng là một tín hiệu thẩm mĩ.Chú ý vận dụng hàm ý trong văn bản nghệ thuật và trong giao tiếp thông thường. sóng. hiểu cách mạng và dẫn bước theo cách mạng. ..Người nói có thể không chịu trách nhiệm về hàm ý ( Từ nói với Hộ.. 1.. C. lời bà đồ nói với chồng.Phương pháp đàm thoại.Tạo ra những lời nói hàm súc.. . đặc trưng hàm súc.Lỗ Tấn ( 1881 .77 Đọc văn Ngày soạn: 07 .Hiểu được cách viết cô đọng.Mục tiêu: giúp hs.). . D.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: . tên khai sinh là Chu Thụ Nhân. súc tích.2010 THUỐC Lỗ Tấn A.. trong sgk. tường minh ( ví dụ: lời ông lí nói với bác Phô gái. phối hợp với nhau trong suốt bài thơ. Trung Quốc. giữ được thể diện của các nhân vật trong giao tiếp ( ví dụ như: lời của Từ với Hộ.Như vậy phương án D là trả lời đúng nhất. giàu ý nghĩa. . Giáo án Ngữ văn 12 Trang 19 . khéo léo và tính lịch sự trong giao tiếp ngôn ngữ.Quê ở Thiệu Hưng.Kiểm tra vệ sinh.. Nói được hơn nhưng điều mà từ ngữ thể hiện ( lời A Phủ nới với thống lí Phá tra. lời Chí Phèo nói với Bá Kiến.Soạn: “Thuốc” .03 . 2. nề nếp.Tiến trình dạy học: 1. sâu sắc hơn cách nói trực tiếp. Sinh ra .). 4. .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . đặt vấn đề.. Hai lớp nghĩa này hoà nguyện. .Phương pháp thuyết giảng.Tác giả: .Thể hiện được sự tế nhị. Chiết Giang. nhà văn bày tỏ niềm tin vào tương lai: nhân dân sẽ thức tỉnh.) . . gợi mở. những từ ngữ nói về sóng có lớp nghĩa thứ hai là nói về tình yêu đôi lứa. ------------------------------------------------------------Tiết 76.Bài tập 4: Qua các bài tập ở hai tiết thực hành về hàm ý.1936 ).Ổn định: ..Có hiệu quả mạnh mẽ.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm I. Tác phẩm văn học dùng cách thể hiện bằng hàm ý thì sẽ nổi bật đặc trưng tính hình tượng.Yêu cầu hs khái quát vài nét về trong một gia đình quan lại sa sút. hs nhận định: cách nói có hàm ý trong những ngữ cảnh cần thiết mang lại nhữn tác dụng và hiệu quả giao tiếp rất lớn: .Kiểm tra bài cũ: 3..GV cho hs đọc phần tiểu dẫn .). B. .Hiểu được Thuốc là hồi chuông cảnh báo căn bệnh mê muội của người Trung Hoa đầu thế kỉ XX.Củng cố và dặn dò: .Kiểm tra số hs...Tiểu dẫn: hiểu phần tiểu dẫn.Lỗ Tấn.

→ Họ là những con người đầy tật bệnh: u mê.Hoàn cảnh sáng tác: + Ra đời vào tháng 4 năm 1919 trước phong trào Ngũ Tứ diễn ra . thời gian của truyện? TIẾT 02 Bước 2: Tìm hiểu “ Câu chuyện mùa thu và chiếc bánh bao tẩm máu”. → Không thời gian đều góp phần thể hiện tư tưởng chủ đề của truyện.phong trào sinh viên TQ vận động cứu vong dân tộc.Đọc hiểu: 1. . coi HD là giặc. + Viết để tưởng nhớ những đồng chí bị sát hại trong cuộc CM Tân Hợi ( 1911 ). xô đẩy: Vì hiếu kì hoặc vì vụ lợi. + Các tác phẩm tiêu biểu. thấm thía.Đã có người thử dùng thuốc cho nhân dân TH? Đó là ai? Có hiệu nghiệm không ? Vì sao? Giáo án Ngữ văn 12 Trang 20 . + Lấy cái chết của HD để làm thú tiêu khiển. .Ngòi bút Lỗ Tấn lạnh lùng mà tỉnh táo với chủ đề “ Phê phán quốc dân tính” sâu sắc. Là sản phẩm của đầu óc lạc hậu.Tác phẩm: . . bán máu của Hạ Du để kiếm lời. 2. + Bàng hoàng ( 1926 ).Người ta dùng máu của Hạ Du để làm gì? .Những người trong quán trà: + Người ta mua.Câu chuyện mùa thu và chiếc bánh bao tẩm máu: .Lão Hoa Thuyện đi tìm thuốc chữa bệnh lao cho con: + Với một niềm tin gần như sùng kính. ngành y và cuối cùng chuyển sang viết văn để chữa bệnh tinh thần cho quốc dân. ngơ ngác không hiểu. phản khoa học. giành giật.Câu chuyện xoay quanh những địa điểm nào? Vào những thời gian nào? . bảo thủ. II.Không gian .Tóm tắt tác phẩm: ( sgk ). + Trong một đêm thu rùng rợn. người bệnh chết oan khốc trong không khí ẩm mốc của nước TH cổ lỗ. châm biếm. là điên. . + Sự nghiệp. + Truyện cũ viết lại ( gồm 32 truyện ngắn và một truyện vừa “ AQ chính truyện” ) 2.Từng học qua nhiều ngành: hàng hải.Hình tượng trung tâm câu chuyện liên quan đến nhân vật nào? + Không gian? + Khung cảnh? + Thuốc? → Ý nghĩa của nhan đề? . u mê.thời gia của truyện: Pháp trường . . .Hạ Du .người tử tù . đớn hèn.Các tác phẩm tiêu biểu: + Gào thét ( 1923 ). .Thời gian: + Mở ra vào một buổi sáng mùa thu ảm đạm. + Giữa một đám đông chen chúc. .Đề tài nói chuyện của những người trong quán trà? Vì sao tất cả đều ngơ ngác? Họ là những người như thế nào? .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . + Mỉa mai.Không gian: câu chuyện diễn ra: Quán trà Nghĩa trang.Yêu cầu hs tiếp tục dựa vào phần tiểu dẫn tìm hiểu vài nét về tác phẩm: + Hoàn cảnh sáng tác. ma quái. + Kết thúc vào một buổi sáng thanh minh. không hiểu biết về chính trị: Cần có thuốc để chữa bệnh. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm: Bước 1: Tìm hiểu không gian thời gian của tác phẩm. khai thác mỏ. . + Thuốc là “ chiếc bánh bao tẩm máu tươi của tử tù chính trị” →Phương thuốc chữa bệnh kì quái. tê liệt.người cách mạng tiên phong: tác giả Lỗ Tấn: + Cuộc đời. + Tòm tắt tác phẩm.Em có nhận xét gì về không gian.

. .Hình ảnh nghĩa địa: + Mộ dày khít như bánh bao nhà giàu ngày mừng tho: chết chém ( trái ) + chết nghèo ( phải ) → Những cái chết trẻ do sự tăm tối. + Sự hi sinh không vô ích.Câu chuyện mùa xuân và vòng hoa trên mộ Hạ Du: . III. tê liệt. kết bài trong văn nghị luận”. Cần có thuốc để chạy chữa →Cách mạng vô sản. 4. → Mùa thu lá vàng rơi để tích nhựa.Bi kịch của nhân dân TH: u mê. .Em hãy miêu tả hình ảnh nghĩa địa? . 3. + Chủ dề tác phẩm.GV củng cố ngắn gọn: + Ý nghĩa nhan đề.Ý nghĩa của vòng hoa trên mộ Hạ Du? . không sợ chết.Soạn “Rèn luyện kĩ năng mở bài. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 21 .Chủ đề: Tác phẩm có hai chủ đề: . đớn hèn.Nghệ thuật: .Chủ đề của tác phẩm? D. chỉ qua ảnh chiếu: nhân vật Hạ Du mang ý nghĩa đặc biệt.Vài nét về nghệ thuật truyện? . + Hứa hẹn sẽ có người tiếp bước. Củng cố & dặn dò: . + Hy sinh trên pháp trường trước sự hùng dũng & vô tình của quần chúng nhân dân. Vòng hoa trên mộ HD là của tác giả tưởng niệm cho người CM & còn là niềm tin tưởng vào tương lai CM TQ.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 + Dũng cảm. tăm tối. Bước 3: Tìm hiểu câu chuyện mùa xuân và vòng hoa trên mộ Hạ Du.→ Do xa rời quần chúng: cần có thuốc chữa.Bi kịch của người cách mạng tiên phong: chưa gắn bó với quần chúng để rồi chết oan trong sự hiểu lầm. vô nghĩa. @ Cả dân tộc Trung Hoa như một con bệnh thập tử nhất sinh. .Cốt truyện dung dị . nhận thức nặng những định kiến sai lầm.trầm lắng mà sâu xa. . qua đông đón xuân đâm chồi nảy lộc. u mê.Vòng hoa trên mộ HD: + Có người hiểu. Đồng thời thể hiện niềm tin lớn lao của tác giả vào tương lai cách mạng TQ. + Con đường mòn: ( ý nghĩa biểu tượng ): Lối mòn trong nhận thức của người dân TH.Không có nhân vật chính.

Mục tiêu: giúp hs.Kiểm tra số hs.Kiểm tra bài cũ: . KẾT BÀI TRONG VĂN NGHỊ LUẬN A.Hs tự làm bài.2010 RÈN LUYỆN KĨ NĂNG MỞ BÀI. sáng tạo các kiểu mở bài và kết bài thông dụng. nề nếp.03 . . . B.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: .Kiểm tra vệ sinh.Tiến trình dạy học: 1.Phương pháp đàm thoại. . gợi mở C.Ổn định: .Ý nghĩa vòng hoa trên mộ Hạ Du? 3.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 Tiết 78 Làm văn Ngày soạn: 10 . 2.Có kĩ năng vận dụng linh hoạt. . đặt vấn đề.Ý nghĩa nhan đề Thuốc? .Hiểu sâu hơn về chức năng của mở bài và kết bài trong bài văn nghị luận.Tổ chức giờ dạy: Giáo án Ngữ văn 12 Trang 22 .

gợi cho người đọc hứng thú với vấn đề sẽ trình bày trong văn bản.Gv cho hs đọc ngữ liệu trong sgk. .. có những nhận định đánh giá được ý nghĩa của vấn đề. .Kết luận: Mở bài không phải là phần nêu tóm tắt toàn bộ nội dung sẽ trình bày trong văn bản mà điều kiện quan trọng nhất là phải thông báo được một cách ngắn gọn và chính xác về vấn đề nghị luận.Ngữ liệu II/2: Các kết bài đều đạt yêu cầu. đồng thời liên hệ và mở rộng để làm rõ hơn khía cạnh quan trọng nhất của vấn đề: Toàn thể dân tộc.Phân tích ngữ liệu: .Cho các hs khác nhận xét và bổ sung. không nêu rõ vấn đề cần trình bày trong bài viết. .Viết phần kết bài: 1. đối chiếu đối tượng đang được trình bày trong văn bản với một đối tượng khác dựa trên một đặc điểm tương đồng nổi bật để từ đó nhấn mạnh vào đối tượng cần trình bày.Gv gọi hs trả lời nhận xét của mình . Vì thế trong phần kết chỉ cần nhấn mạnh. . + Mở bài (2.Viết phần mở bài: 1.Gv cho hs đứng tại chỗ để trình bày ý kiến của mình.Gv cho hs thảo luận trong vòng 5 phút để nhận xét các cách kết bài. + Phần kết bài (2) là kết bài phù hợp với đề bài: nội dung phần kết bài liên quan trực tiếp đến vấn đề trình bày trong toàn bộ văn bản.Gv cho hs thảo luận trong vòng 5 phút để nhận ra lỗi ở phần mở bài trong các đoạn mở bài trên. + Kết bài (2)..Gv chốt lại vấn đề và giúp hs rút ra kết luận về một cách mở bài tốt nhất. + Ở mở bài(2) người viết nêu vấn đề bằng cách so sánh..Gv cho các hs khác bổ sung và chốt lại vấn đề Bước 2: Hướng dẫn hs rút ra kết luận qua câu hỏi trắc nghiệm Bước 3: củng cố về cách viết kết bài.. + Ở mở bài (3) người viết nêu vấn đề cũng bằng so sánh..SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 Nội dung bài học I.Ngữ liệu I/1: + Mở bài (1) là mở bài chưa đạt yêu cầu: nêu những thông tin thừa.Phân tích ngữ liệu: . khẳng định lại bằng một câu văn ngắn gọn: Hai đứa trẻ đã thực hiện được điều này. II. Bước 2: Hướng dẫn hs rút ra những điểm cần chú ý về cách viết mở bài. Bước 1: Cho hs đọc các ngữ liệu trong phần II . Giáo án Ngữ văn 12 Trang 23 . đồng thời liên Phương pháp Hoạt động 1: Hướng dẫn cách viết phần mở bài.Ngữ liệu 2: + Những mở bài trên đều đạt yêu cầu. . + Ở mở bài (1) người viết nêu vấn đề bằng cách sử dụng một số tiền đề sẳn có. + Kết bài (1). người viết đã nêu nhận định tổng quát và khẳng định ý nghĩa vấn đề đã trình bày: Nước VN có quyền được hưởng tự do và độc lập. cũng cho hs nhận ra những lỗi cần gặp trong phần mở bài. liên tưởng đối tượng cần trình bày với một số đối tượng khác có đặc điểm tương đồng nhưng chủ yếu nhấn mạnh vào sự khác biệt 2.Ngữ liệu II/1: + Phần kết bài (1) là kết bài không đạt yêu cầu: không chốt lại được vấn đề. độc lập ấy. . người viết đã nêu nhận định tổng quát bằng đoạn văn trước phần kết.3) là những mở bài phù hợp với yêu cầu của đề. . Bước 1: Phân tích ngữ liệu: . Bước ba: Củng cố về cách viết mở bài Hoạt động 2: Hướng dẫn viết phần kết bài.Cho các hs khác nhận xét những ưu điểm và nhược điểm của phần kết bài.

.Trong mở bài (2). giúp người tiếp nhận văn bản và gv nhận xét..diệu kì.Mở bài trình bày quá kĩ những thông tin về tác giả. nêu bật được luận điểm quan trọng nhất cần . chặt chẽ: từ phạm vi rộng hơn đến vấn đề chủ yếu.Mục tiêu: giúp hs.. tác phẩm.Gv chia lớp ra làm 2 nhóm: . nắm bắt được một cách rõ ràng vấn đề sắp được trình bày .Gv cho hs nêu lại cách viết phần mở bài và kết bài. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 24 ..Cho hs thảo luận và cử đại diện mở bài này có ưu điểm là nhấn mạnh được ngay phạm vi chuẩn bị làm bài. của vấn đề.. trùng lặp với mở bài. được tổ chức theo trình tự logíc. . kết bài được nêu trong phần này có những lỗi sau: . người viết đều dùng các phương tiện liên kết để biểu thị quan hệ chặt chẽ giữa kết bài và các phần trước đó của văn bản..2010 SỐ PHẬN CON NGƯỜI (Trích) Sôlôkhốp A. phần giới thiệu vấn đề chính chưa có tính khái quát .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 hệ.Cho lần lượt các nhóm trình bày trình bày trong bài viết.Luyện tập: tập..Trong mở bài (1) người viết giới thiệu trực tiếp vấn đề + Nhóm 1: Bài tập 1. Cách mở bài này có ưu điểm là giới thiệu được vấn đề một cách tự nhiên.Kết bài tiếp tục tóm tắt vấn đề đã trình bày. không nêu được nhận định về ý nghĩa của vấn đề. Cách .Hơn thế nữa. 1) Bài tập 1: . D. 3) Hướng dẫn cho hs về nhà làm bài tập 3. Bây giờ và mãi mãi sau này.80 Làm văn Ngày soạn: 12 .. 2. mở rộng và nêu nhận định khái quát: Hơn thế nữa. dùng những dấu hiệu đánh dấu việc kết thúc quá trình bày vấn đề: Vì những lẽ trên.Kết luận về cách viết kết bài: sgk Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện III.. tạo hứng thú cho người tiếp nhận. khái quát về tác + Nhóm 2: Bài tập 2.Soạn “ Số phận con người” ----------------------------------------------------------Tiết 79. 2) Bài tập 2: Những mở bài.Thấy được vẻ đẹp tính cách Nga và ý nghĩa hình tượng Xôcôlốp trong khát vọng vươn lên làm chủ số phận. bổ sung..Củng cố & dặn dò: . + Trong cả hai kết bài. phẩm và nội dung cần nghị luận trong tác phẩm. càn trình bày: trình bày thật ngắn gọn.. sinh động.03 . người viết giới thiệu nội dung bàn luậnbằng cách gợi mở những vấn đề liện quan đến nội dung chính qua một số luận cứ và luận chứng.

Phương pháp phát vấn .Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: . văn thể hiện những nổi đau.Tiểu dẫn: hiểu tiểu dẫn 1.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm I. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 25 . tội nghiệp. + Số phận con người. 2. xây dựng thành công hình tượng nhân vật.Kiểm tra bài cũ: Những yêu cầu trong diễn đạt của văn nghị luận? Cho ví dụ minh hoạ 3.Sớm tham gia CM . hiện điều đó? . .cũng hy sinh khi chiến thắng như thế nào? gần kề. Người con trai mát do chiến tranh phát xít gây ra .Vị trí Sôlôkhốp trong văn học .Phương pháp đàm thoại .Cuộc đời và sự nghiệp của thành sau CM tháng 10. Sôlôkhốp. sự mất + Vợ và hai con gái bị bom Đức giết chết.Hiểu được một số nét đặc sắc trong nghệ thuật tự sự.Sinh ra trong một gia đình nông dân thuộc vùng thảo trong sgk. .thuyết minh.có mặt trên khắp các mặt trận Nga.Kiểm tra số hs.Ổn định: .Tác phẩm: + Tóm tắt tác phẩm? . . .Viết đúng sự thật là đặc điểm nổi bật trong phong cách . Kết hợp câu hỏi ở phần nguyên Sông Đông gắn bó máu thịt với con người và hướng dẫn tìm hiểu. tiêu biểu cho lớp trí thức trưởng .niềm hi vọng cuối cùng . .Các tác phẩm tiêu biểu: + Sông Đông êm đềm + Đất vỡ hoang + Họ đã chiến đấu vì tổ quốc.Đề tài: Tác phẩm đầu tiên của văn học Xô Viết đề cập đến những đau thương mất mát trong chiến tranh và số phận con người sau chiến tranh. chiến đấu và lao động. gốc gác. + Bị mất người thân trong thời nội chiến. nề nếp.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 .Qua Xôcôlốp và bé Vania nhà + Bị bắt làm tù binh: bị đánh đập.Vania: ngây thơ.Tìm những hình ảnh. . mồ côi. . cảnh vật nơi đây. Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc II. một sự thật gì về chiến tranh? + Khắc khoải mong chờ ngày bố trở về. cách nghệ thuật.Tiến trình dạy học: 1.Tác giả:Sôlôkhốp Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn . .Qua hai số phận tác giả phản ánh + Mất bố mẹ. C.gợi mở.Đoạt giải Nobel văn chương 1965 với tác phẩm “Sông . chi tiết thể → Bị chiến tranh tước đoạt tất cả gia đình và quê hương. . hành hạ dã man.Kiểm tra vệ sinh.Tác phẩm 2.Đọc hiểu: hiểu 1-Những số phận bất hạnh sau chiến tranh: B1: Tìm hiểu những số phận bất . B.Đặc điểm nổi bật trong phong Đông êm đềm”. . nghệ thuật của Sôlôkhốp. Ý nghĩa tư tưởng? → Nạn nhân đau khổ của chiến tranh.Xôcôlốp: hạnh sau chiến tranh.Các tác phẩm chính.Tóm tắt (sgk) + Đề tài? . sống lang thang rách rưới.

. kiên cường và giàu lòng nhân ái. + Là một con người giàu lòng nhân ái.Vì sao Xôcôlốp quyết định nhận nuôi bé Vania? . . giá trị hiện thực. + Kiên cường dũng cảm trong đấu tranh. lăn trên má mình” chứa đựng suy nghĩ gì của nhà văn về tính cách Nga và số phận con người? 2-Những niềm vui sống: * Xôcôlốp quyết định nhận bé Vania làm con .Nhân vật Xô-cô-lốp điển hình cho tính cách Nga: dũng cảm. không một tiếng thở dài. D. → Xôcôlốp tiêu biểu cho tính cách Nga .Chuẩn bị trả bài viết số 06 Giáo án Ngữ văn 12 Trang 26 .Những ngày sống bên nhau: + Chăm sóc và yêu thương Vania. . + Niềm tin vào con người cao đẹp. Qua đó ta thấy được phẩm chất và nghị lực sống .Củng cố & dặn dò: . + Nhạy cảm với nỗi đau non dại của trẻ con ( tiếng thở dài của bé Vania) . nuôi dưỡng ảnh hưởng đến cuộc sống. . III.Gv củng cố ngắn gọn: Giá trị nhân đạo. + Những kí ức thjơ dại của bé Va-ni-a.Từ số phận bất hạnh của một con người bình thường.. + Tâm hồn nhẹ nhõm và bừng sáng. → lời ngợi ca con người vượt lên số phận bằng sức mạnh của lòng nhân ái và nghị lực phi thường để sống đẹp giữa cuộc đời. + Khó khăn khi thêm bé Va-ni-a: việc chăm sóc. tác giả muốn: + Bày tỏ tình cảm và sự trân trọng vẻ đẹp của con người. + Kí ức luôn trở về vò xé trái tim anh.Hai con người đó đến với nhau và đã có được điều gì? Tất cả những điều trên chứng tỏ Xôcôlốp là người như thế nào? .Tâm trạng của Xô-cô-lốp: + Ban ngày không một lời than vãn. * Những khó khăn thời hậu chiến: . + Ban đêm gối đẫm nước mắt.Tình cảnh hiện tại của Xô-cô-lốp: + Tâm hồn rệu rã.Đoạn văn cuối tác phẩm “Hai con người côi cút .Quyết định nhanh chóng vì: + Đồng cảm với một nạn nhân đáng thương trong chiến tranh.tố cáo tội ác chiến tranh phát mạnh mẽ. Tiết 02 B2: Tìm hiểu những niềm vui sông. vào nước Nga vững vàng. + Trái tim chai lì được phục hồi trở nên mềm dịu hơn. .Tổng kết: .Trong khi nuôi dưỡng bé Vania. Xô-cô-lốp gặp những khó khăn nào? .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 * Những giọt nước mắt rất nhiều trong tác phẩm để thể hiện nối đau không diễn tả thành lời. + Có được giấc ngủ êm đềm. + Niềm yêu mến trẻ con tự nhiện của một người đã làm cha. + Kêu gọi quan tâm số phận con người.

lập dàn ý & sửa.Cùng phân tích. .Mục tiêu: .Dùng từ: Giáo án Ngữ văn 12 Trang 27 .nguyên xơ . . IV. trung thành với cách mạng.2010 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 06 A.Gan góc.trận bảo .nổi bậc . .Lập dàn ý: 1. .Triển khai được các luận điểm bộ phận.đại bát . .Chính tả: . .đánh giá bài viết: a.Ưu điểm: . II. trung thực.Sửa lỗi: Gv cho hs tự sửa một số lỗi trong bài viết của mình để rút kinh nghiệm: 1.Gắn bó.Nhiều bài hs còn chưa đem dẫn chứng vào và phân tích chúng để làm sáng tỏ luận điểm.Vài nét về nghệ thuật. 2.Vài hs nắm rõ yêu cầu của luận đề.Chú ý hình ảnh đôi bàn tay của Tnu.Trích dẫn chứng trong tác phẩm. .Củng cố thêm tri thức và kĩ năng viết bài nghị luận văn học.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 ----------------------------------------------------------- Tiết 81 Làm văn Ngày soạn: 15 . V.Thao tác : phân tích. . C. III. Yêu Đảng.Yêu cầu nội dung: Làm rõ vẻ đẹp của hình tượng Tnu trong tác phẩm “ Rừng xà nu” . Sắp xếp các ý không theo trật tự lôgíc .Nêu vài nét về tác giả. dũng cảm.Tìm hiểu đề: .Gv phát bài cho hs. kĩ năng trong bài làm. yêu dân làng. so sánh và nêu cảm nhận của bản thân.Bài viết chưa có hệ thống luận điểm lớn nhỏ. đáp ứng đủ hai mặt về kiến thức và kĩ năng.Tiến trình trả bài: I.Sự tương ứng giữa cây xà nu và nhân vật Tnu. hoàn cảnh ra đời của tác phẩm và luận đề cần triển khai.Loại đề: Nghị luận văn học.Nhận xét . B.Có một số bài viết. .Đề bài: Cảm nhận của anh ( chị ) về hình tượng nhân vật Tnu trong tác phẩm “ Rừng xà nu” của nhà văn Nguyễn Trung Thành.Đa phần hs vẫn chưa bám sát yêu cầu của đề để phân tích.hàng ngàng . b. .Nhược điểm: .xanh ngắc 2. bố cục bài viết rõ ràng. yêu đất nước.Dự kiến cách thức tiến hành trả bài: . .Nhận ra những điểm đạt và chưa đạt yêu cầu về kiến thức.03 . táo bạo. hs chưa nêu được vấn đề cần bàn luận trong phần mở bài. phần lớn còn diễn xuôi lại tác phẩm.

3. nghị lực của con người được gửi gắm qua tác phẩm.Rừng xà nu.83 Đọc văn Ngày soạn: 20 .2010 ÔNG GIÀ VÀ BIỂN CẢ (Trích) Hê-minh-uê A.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . ý chí.Đất nào không có thổ công.03 . một sáng tạo độc đáo của Nguyễn Trung Thành. . ..tầm nhìn thiên nhiên. -thành quả nghệ thuật đẹp đẽ.Mục tiêu: . .sức mạnh đầy sức sống.. D.Câu: .nó như một loại cây có họ hàng với con người trong làng.Dặn dò: Soạn: “ Ông già và biển cả” --------------------------------------------------------------- Tiết 82.. bếp nào không có ông táo. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 28 .Hiểu được niềm tin.

gợi mở. . băng trôi”.vừa quyết tâm giết nó cho bằng được. .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 .Phương pháp phát vấn .Ổn định: .Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn.Phương pháp đàm thoại . @.Phân biệt được các kiểu ngôn từ: đối thoại. 1. tiết nào? Nghề câu cá – phải bắt cá: chứng tỏ mình ( danh dự và lòng . .Cảm nhận của em về cái chết tự trọng) của cá kiếm? ( hình ảnh? Ý @ Nghệ thuật miêu tả của tác giả: hình ảnh con cá kiếm nghĩa?) hiện lên như một đối thủ đáng gờm của ông lão.Gv đề xuất cách chia bố cục. thẳng đơ và bồng bềnh theo sóng”: miêu tả cuộc chinh phục cá kiếm của ông lão.Cuộc chinh phục cá kiếm của ông lão: .Kiểm tra số hs.Tác phẩm: .Tóm tắt tác phẩm: sgk.Kiểm tra bài cũ: 3.Vị trí đoạn trích: gần cuối tác phẩm. .Bố cục: . C. B.Tiểu thuyết ra đời 1952 và đến năm 1954 nhận giải Noben văn học. .Cá kiếm được đặc tả ở những chi + Nguyên nhân: Yêu con cá có những phẩm chất cao quí.Thái độ của ông lão với con cá: cá kiếm? + Vừa yêu quí.Nghệ thuật miêu tả cá kiếm: bố cục. 2.Phần 2: tiếp theo đến hết: miêu tả hành trình trở về của ông lão.Nhận xét về nghệ thuật miêu tả .đồ sộ. thế giới ( đặc biệt là chiến tranh .Sinh ra trong một gia đình trí thức. .Đóng góp nổi bật: nghệ thuật đối thoại. .Tiểu dẫn: .Tác giả: nêu vắn tắt về tác giả.Tiến trình dạy học: 1.Cuộc đời gắn liền với hai cuộc chiến tranh thế giới.Ngoại hình: khổng lồ. mạnh mẽ… phục cá kiếm của ông lão. nề nếp.Phần 1: Từ đầu -> “con cá trắng bạc. độc thoại nội tâm và hiểu cách viết theo nguyên lí “tảng băng trôi” của Hê-minh-uê.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: tìm hiểu tiểu dẫn I. nguyên lí “tảng thế giới 1) với Hê-minh-uê. số ý trong sgk. thể hiện niềm tin bất diệt vào ý chí. . .Được xem là tuyên ngôn nghệ thuật cho toàn bộ các sáng tác của H. Gạch một .Gv cho hs đọc và tóm tắt. . .Gv bổ sung: phân tích ảnh . báo hiệu Giáo án Ngữ văn 12 Trang 29 . . hiên Bước 2: Tìm hiểu cuộc chinh ngang. => cuộc chiến càng quyết liệt. nâng cao tầm vóc ông lão.Các tác phẩm chính: sgk.Yếu tố được đặc tả: thân hình và cái đuôi.Đọc hiểu: Bước 1: Tìm hiểu bố cục: 1. hưởng của các cuộc chiến tranh . . đẹp.Gv cho hs phát biểu cách chia a. . nghị lực.Kiểm tra vệ sinh. lương tri của con người… 2.Nhà văn Mĩ nổi tiếng (1899 – 1961).Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: . II.thuyết minh. Hoạt động 2: Tìm hiểu tác phẩm.

Độc thoại nội tâm: lúc thầm kín. độc thoại nội tâm: . .Tổng kêt: 1. . @ Cuộc chiến đấu và chinh phục cá kiếm thể hiện tài nghẹ. tạo chiều sâu cho tác phẩm. tác giả gởi gắm niềm tin lớn lao vào con người: Trong bất kì hoàn cảnh nào “ Con người có thể bị hủy diệt nhưng không thể bị đánh bại” . gay cấn. 2. có chiều sâu.Nguyên nhân đưa đến thắng lợi của ông lão? . nhẫn nại để giành chiến thắng.Chiến thắng của ông lão: . đa tầng nghĩa ( hình tượng ông lão trong cuộc chiến với con cá kiếm) III. thực chất có phải đối thoại không? Tại sao? .Trong văn bản có nhiều lần xuất hiện cụm từ “laoc nói” và “ lão nghĩ”. + Dùng đầu óc để suy xét. => Nỗ lực lớn lao. nghị lực.Tìm các dẫn chứng và phân tích xem chúng bộc lộ nội tâm gì của ông lão? Từ đó.Củng cố . + Tự động viên bản thân. khảng định “Con người có thể bị hủy diệt nhưng không thể bị đánh bại” 2 – Nghệ thuật xây dựng đối thoại.Vận dụng nguyên lí “tảng băng trôi” tạo chiều sâu ý nghĩa. @ Độc thoại nội tâm góp phần bộc lộ rõ chân dung nhân vật. => Kiểu “nhân vật tâm trạng” Đan xen lời kể. đối thoại => lời kể hấp dẫn.Nguyên lí “tảng băng trôi” trong đoạn trích: + Có nhiều “ khoảng trống trong câu chữ”.Nắm các nội dung tìm hiểu và nguyên lí “ tảng băng trôi” thể hiện trong tác phẩm. khả năng chịu đựng của con người. độc thoại nội tâm nhuần nhuyễn. + Khẳng định trí tuệ.Nghệ thuật? .Nội dung? D. độc thoại nội tâm: . + Ý thức về công việc nhọc nhằn của mình. xây dựng đối thoại. + Hình tượng giàu sức gợi. thể hiện rõ hơn nguyên lí “ tảng băng trôi’ trong tác phẩm.Em có nhận xét gì cách phân bố các kiểu lời văn Hoạt động 3: Hưỡng dẫn hs tổng kết bài học: . ý chí và nghị lực của ông lão. đầy ý nghĩa.Nguyên nhân: tay nghề điêu luyện + niềm tin.Từ cuộc chinh phục cá kiếm của ông lão. b.dặn dò: . em rút ra được điều gì? -Thái độ của nhà văn? ( Thể hiện tư tưởng nổi bật của tác phẩm) TIẾT 02 Bước 3. .Ý nghĩa: + Phải biết tích lũy kinh nghiệm. lúc bộc ra thành tiếng (ngôn từ đối thoại) nhằm: + Phân tích tình hình.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 một cuộc chiến đấu cật lực. . tin tưởng vào con người.Nội dung: Qua hình tượng quật cường của ông lão. => Nâng cao ý nghĩa chiến thắng. + Chịu đựng. độc thoại.Nghệ thuật xây dựng đối thoại. nhận xét thêm về nhân vật? .Thái độ cua nhà văn: + Ngợi ca.Những câu nói của ông lão.Nghệ thuật kể chuyện: kết hợp kể. em nhận thấy thái đọ của ông lão như thế nào? .Chuẩn bị bài “ Diễn đạt trong văn nghị luận” Giáo án Ngữ văn 12 Trang 30 . . . những cụm từ này báo hiệu hình thức ngôn ngữ gì? .Theo dõi cuộc chiến đấu giữa ông lão và con cá kiếm. tả.Ông lão già yếu chiến thắng con cá kiếm khổng lồ.Nghệ thuật: . ý chí. không nhàm chán.

hướng dẫn hs trả lời câu hỏi tổng chẳng thích làm thơ. một bản ngậm ngụi dùng từ ngữ vừa chính xác với đối dài. C. rất phù . sử dụng giọng điệu không phù hợp với chuẩn mực ngôn từ của bài văn nghị luận. .Kiểm tra vệ sinh. . Bác. . viết câu.gợi mở. lời li tao.Kiểm tra bài cũ: .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 ----------------------------------------------------- Tiết 84 Làm văn Ngày soạn: 20 .2010 DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN A. lặng lẽ. điệu ái tình.. . các nhà thơ khác làm cho văn có hình ảnh. . sáo ..Phương pháp thảo luận nhóm và cho hs tự làm bài tập. niềm than van tượng lại vừa giàu sắc thái biểu của bờ sông.Ổn định: . người chiến sĩ cách 1) Bài tập 1: mạng.Kiểm tra số hs. làm cho ý tứ trên lớp: thêm phong phú: HCM. bãi cát. nỗi hắt hiu trong cõi 2) Bài tập 2: trời. . giàu sức thuyết phục.03 .Biết cách tránh lỗi về dùng từ. nề nếp. Người..Ví dụ 1: dùng từ ngữ thiếu chính xác.Có ý thức một cách đầy đủ về chuẩn mực ngôn từ của bài văn nghị luận.Vẻ đẹp của ông lão Xan-ti-agô trong cuộc đấu trí với con cá kiếm? Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm I... người nghệ sĩ.Phương pháp phát vấn .Mục tiêu: giúp hs. hợp.Yêu cầu: Hs phải so sánh và lựa + Cách trích lại các từ ngữ được dùng để nói chính xác chọn cách diễn đạt hợp lí.Tiến trình dạy học: 1..Cách sử dụng từ ngữ trong đoạn văn nghị luận: hiểu “ Cách sử dụng từ ngữ trong 1) Phân tích ngữ liệu: văn nghị luận” a) Bài tập 1: Bước 1: Gv cho hs thảo luận .Thao tác: + Hs cần định loại đoạn nghiên cứu. sau đó với đối tượng được nói tới. tiếng đìu hiu của khóm trúc.Các từ ngữ: linh hồn Huy Cận. “cái thần” trong con người Bác và thơ Bác của các nhà .Yêu cầu nhận xét. mang nét nghĩa chung: u sầu. . + Giải thích rõ lí do của sự lựa b) Bài tập 2: chọn. mmọt tiếng địch buồn.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: . 2.Vẻ đẹp của hình tượng con cá kiếm? .vẻ đẹp lung linh. văn theo phong cách chức năng sinh động. đánh giá cách Thiên Thai. không phù hợp nhóm để phân tích ngữ liệu. bông lau.Hs nên tập trung vào các từ ngữ hợp với tâm trạng nhà thơ Huy Cận trong tập “ Lửa in đậm trong sgk Thiêng” Giáo án Ngữ văn 12 Trang 31 . hơi gió nhớ thương. ..Nâng cao kĩ năng vận dụng những cách diễn đạt khác nhau B. Đó là những từ ngữ: nhàn rỗi.được sử dụng đều thuộc lĩnh vực cảm của thi sĩ Xuân Diệu tinh thần...Ví dụ 2: Cách trình bày chính xác và thận trọng hơn: Bước 2: cho hs thể hiện bài tập + Dùng phép thế từ ngữ để tránh trùng lặp.

Yêu cầu: Sửa lỗi dùng từ trong đoạn văn. Hoạt động 2: Hướng dẫn cách sử dụng kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận. cảm xúc.. .Kết luận: .Chú ý các từ ngữ sau dùng sáo rỗng.Soạn: “ Hồn Trương Ba.03 . chẳng là gì cả. nhấn mạnh rõ hơn thái độ.Đoạn (1) sử dụng toàn câu tường thuật. c) Bài tập 3: .Cách sử dụng kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận: 1. không phù hợp với đối tượng: kịch tác gia vĩ đại.Dùng từ không phù hợp với đặc điểm phong cách văn bản nghị luận: viết như nói.Yêu cầu: so sánh cách sử dụng kết hợp các kiểu câu của hai đoạn văn và chỉ ra hiệu quả diễn đạt của cách sử dụng này? . Bước 1: gv cho hs thảo luận nhóm để phân tích các ngữ liệu trong sgk.Đoạn (2) sử dụng nhiều kiểu câu: câu tường thuật. 2..Kiểm tra số hs. 2. sử dụng một số phép tu từ về câu: phép chêm xen. cảm thương) với lói xưng hô đặc biệt ( chàng) và hàng loạt các thành phần đồng chức nêu bật sự đồng điệu giữa người viết với nhà thơ Huy Cận. cấu tạo cơ bản giống nhau: đều là câu chủ động với chủ ngữ là Trọng Thuỷ.Củng cố & dặn dò: . trong bài để tạo giọng điệu linh hoạt.Các từ ngữ giàu tính gợi cảm ( đìu hiu.2010 HỒN TRƯƠNG BA. sử dụng linh hoạt: câu ngắn. câu dài. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 32 . than van. da hàng thịt” -------------------------------------------------------------------Tiết 85.... phép liệt kê. .Ứng dụng tốt vào trong bài viết của mình. gv cần hướng dẫn hs nhớ lại các tiêu chí để đối chiếu.Sử dụng phép tu từ cú pháp để tạo nhịp điệu. DA HÀNG THỊT ( Trích ) Lưu Quang Vũ học: 1.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . biểu hiện cảm xúc.Nắm vững cách sử dụng từ và kết hợp các kiểu câu trong đoạn văn nghị luận. kiệt tác.Vì sao trong một đoạn văn nghị luận nên sử dụng kết hợp nhiều kiểu câu khác nhau? D. . câu hỏi tu từ. b) Bài tập 2: GV hướng dẫn hs trả lời.86 Đọc văn Ngày soạn: 25 .Ổn định: . thiếu sức gợi cảm.Phân tích ngữ liệu: a) Bài tập 1: . tìm ra các từ ngữ dùng sai và phân tích.Để phát hiện lỗi.Kết hợp một số kiểu câu trong đoạn. 3) Bài tập3: . . c) Bài tập 3: tương tự. ngậm ngụi dài. phát bệnh. Cách diễn đạt này không sai nhưng đơn điệu. . Bước 2: cho hs trình bày bài làm của mình trước lớp 1) Bài tập 1: .Kết luận: ( sgk ) II. . quá nhiều từ ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: người ta ai mà chẳng.

Con dâu: xót xa .Vụng về. .Tác phẩm: . 1. + Cảm hứng sáng tạo và tài năng. ( 50 vở kịch trong vòng 7. .Sáng tác theo hướng khai thác cốt truyện văn học dân gian → nhằm gởi gắm những suy nghĩ về nhân sinh và phê phán một số hiện tượng tiêu cực. . thô lỗ. 2.Lưu Quang Vũ ( 1948 . quê ở Quảng Nam. .Em hãy tìm những lời thoại nào Giáo án Ngữ văn 12 Trang 33 .1988 mất vì tai nạ giao thông. .Hồn TB khi ngụ trong xác anh hàng thịt: Có những thay đổi rõ rệt.Đoạn trích thuộc cảnh VII & đoạn kết của vở kịch: Diễn tả sự đau khổ.đối thoại giữa hồn Trương Ba & tiên Đế Thích để dẫn đến quyết định cuối của hồn Trương Ba.Cuộc gặp gỡ .Diễn biến tình huống kịch: Đoạn trích là lúc xung đột lên đến đỉnh điểm. II. phũ phàng.Thái độ cư xử của người thân khiến hồn Trương Ba bế tắc: quyết định giải thoát. TIẾT 02 Bước 2: Tìm hiểu tình cảnh hồn TB khi ngụ trong xác anh hàng thịt: . tuyệt vọng.Học sinh tiếp tục dựa vào phần tiểu dẫn để tìm hiểu vài nét về tác phẩm. .2000 được tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật. vui vẻ.Gv diễn thuyết thêm về tình hình xã hội khi vở kịch ra đời. tốt lanh như thầy của chúng con xưa kia” → Những thay đổi này người thân phải chứng kiến & chịu đựng. . cần chú ý ngôn ngữ nhân vật. dằn vặt và quyết định cuối vô cùng cao thương của hồn Trương Ba.GV cho hs tóm tắt diễn biến tình huống kịch trong đoạn trích.8 năm ).Kiểm tra vệ sinh. .Đọc hiểu: 1. .ngỡ ngàng bởi không còn được thấy hình ảnh con người “ hiền hậu.Ở những năm 80 của thế kỉ XX tên tuổi của Lưu Quang Vũ nổi lên như một hiện tượng tạo tiếng vang.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu phần tiểu dẫn.Gv phân vai cho hs đọc đoạn kịch.Tìm hiểu diễn biến tình huống kịch: .Cuộc đối thoại giữa hồn và xác với sự giễu cợt tự đắc của xác khiến hồn càng trở nên đau khổ.Chú ý lời thoại với những người thân của TB. . 2. .Phân tích hoàn ảnh trớ trêu của hồn TB. .Kiểm tra bài cũ: 3. Bước 3: Cuộc đối thoại giữa hồn TB và tiên Đế Thích.Không con chăm chỉ . Nội dung bài học I.hết lòng yêu thương vợ con. thô lỗ.Nhiều vở kịch đoạt giải cao trong các kì hội diễn.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . 2. . hồn muốn thoát khỏi thân xác kềnh càng.1988 ) sinh ra ở Phú Thọ.Tác giả: .Nhận xét.Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn và khái quát vài nét tiêu biểu về nhà soạn kịch Lưu Quang Vũ. . . 3. + Không khí xã hội cùng đời sống sôi động. Không con quan tâm đến chuyện của bà con chòm xóm.Hồn Trương Ba không thể sống thế này mãi.Cuộc đối thoại giữa hồn TB và tiên Đế Thích Quyết định cuối của hồn Trương Ba: a) Ý nghĩa của lời thoại: Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu. nề nếp. . . . .Tiểu dẫn: 1.

Nguyên nhân: + Hồn TB ngày càng thấm thía nỗi đau xót trớ trêu: bên + Tại sao hồn TB lại đi đến quyết trong một đằng. giàu lòng tự trọng: Đã ý thức được ý nghĩa sự sống.. III. Khi con người bị chi phối bởi những nhu cầu như thế nào về hoàn cảnh của bản năng thì không nên chỉ đổ tội cho xác và không thể mình? an ủi. sáng suốt. → Là biểu hiện của chủ nghĩa duy tâm. + Sống nhờ vào đồ đạc . . không thể có một tâm hồn thanh cao trong một thân . thô thiển. cái em cho là có chứa đựng ý nghĩa chết và hạnh phúc. hồn TB đã ý thức xác tội lỗi. giữa đạo đức và tội lỗi.Là nơi tác giả gởi gắm những quan niệm về lẽ sống. nhân vật ý thức rõ hoàn cảnh của mình: đầy trớ trêu và bi hài. định ấy? Có hợp lí không? + Có được nhận thức tỉnh táo + tình thương cu Tị → + Tính cách của TB lúc này? quyết định dứt khoát. sống gởi. không phấn đấu vì hạnh phúc toàn vẹn. chỉ thích hưởng thu đến trớ trêu.Kết luận: Đoạn trích đã khái quát ý nghĩa tư tưởng và chiều sâu triết lí với ý nghĩa: . bên ngoài một nẻo. + Sống nhờ.Bi kịch của con người không được sống thật với mình ---------------------------------------------------------Tiết 87 Làm văn Ngày soạn: 02 .Vậy ý nghĩa đó là gì? .Qua lời thoại...04 . . . lười biếng không tưởng. sống chắp vá.Ý nghĩa phê phán của đoạn trích: + Chạy theo những ham muốn tầm thường về vật chất.Qua lời thoại. sâu xa? + Không thể bên trong một đàng. bên ngoài một nẻo.Nhận xét về quyết định cuối của b) Quyết định cuối của hồn TB: cho cu Tị được sống lại hồn TB? còn mình thì chết hẳn. + Cái chết cu Tị đẩy nhanh diễn biến kịch đễn “mở nút”→ quyết định cho thấy nhân vật là một con người nhân hậu. . hồn và xác phải hài hoà. + Lấy cớ là tâm hồn thanh cao mà không chăm lo đến sinh hoạt vật chất. khong được là mình thì cuộc sống ấy thật là vô nghĩa.Mâu thuẫn giữa linh hồn và xác thịt.Ý nghĩa phê phán của đoạn trích? . vỗ về bằng vẻ đẹp siêu hình của tâm hồn.Ý nghĩa: + Con người là một thể thống nhất.2010 DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN tình huống kịch? . .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 giữa hồn TB và tiên Đế Thích mà . . chủ quan..Cảm nhận của em về quyết định cuối của hồn TB? Giáo án Ngữ văn 12 Trang 34 .

Thái độ này được thể hiện qua cách xưng hô. 2.Luyện tập: tập . . Bước 2: cho hs trinỳh bày bài làm của mình trước lớp. sử dụng kết hợp câu ngắn và câu dài một cách hợp lí. câu cảm thán. quan hệ giữa người viết với nội dung nghị luận khác nhau. (b).Sự khác biệt trong giọng điệu trong hai đoạn trích đầu tiên là do đối tượng nghị luận. D.Đoạn trích (2) sử dụng nhiều từ ngữ gợi cảm. dứt khoát. tuy nhiên về giọng điệu hai đoạn có điểm tương đồng: giọng điệu khẳng định một cách hùng hồn.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Tìm hiểu “ Xác định giọng điệu phù hợp trong văn nghị luận” Bước 1: Cho hs thảo luận để phân tích ngữ liệu trong sgk. .Củng -----------------------------------------------------------------Tiết 88.Đoạn trích (1) sử dụng câu khẳng định dứt khoát. trang nghiêm. b) Bài tập 2: .Điểm khác nhau: + Đoạn trích (1) của chủ tịch HCM thể hiện thái độ căm thù trước tội ác của thực dân Pháp.Xác định giọng điệu phù hợp trong văn nghị luận: 1. + Nhận xét về giọng điệu của lời văn nghị luận trong các đoạn trích? + Phân tích ngắn gọn những cơ sở tạo nên sự khác biệt giọng điệu ấy trong từng trường hợp cụ thể? Nội dung bài học III.Bài tập 1: Yêu cầu. + Đoạn trích (2) của Nguyễn Minh Vĩ được diễn đạt theo kiểu nêu phản đề: nêu ý kiến đối lập rồi ngay lập tức bác bỏ và nêu ý kiến của mình.. . + Đối tượng nghị luận và nội dung cụ thể của hai đoạn trích trên khác nhau nhưng lời văn có điểm gì tương đồng? + Cơ sở chủ yếu tạo nên sự khác biệt về giọng điệu của lời văn trong những đoạn trích trên là gì? + Chỉ rõ cách sử dụng từ ngữ hoặc cách sử dụng kết hợp các kiểu câu. Giọng văn thể hiện sự hô hào. cũng tạo nên sự khác nhau đó. nhiều thành phần đồng chức tạo giọng văn giàu cảm xúc. câu cầu khiến có tính chất hô hào. Cách diễn đạt như vậy tạo không khí đối thoại. sử dụng các câu ngắn.Phân tích ngữ liệu: a) Bài tập 1: (a). . thúc giục đầy nhiệt huyết..Kết luận: sgk Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện IV. về phương diện ngôn ngữ. . cách dùng từ ngữ. đồng thời thể hiện sự khẳng định dứt khoát của tác giả.Gv cho hs thảo luận để thống nhất trong cách làm bài.Gv nhận xét và cho điểm khuyến khích.Đối tượng nghị luận và nội dung cụ thể của hai đoạn trích khác nhau..SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 3.Cho hs trình bày bài trước lớp. cách sử dụng kết hợp các kiểu câu. kết hợp nhiều kiểu câu.89 Giáo án Ngữ văn 12 Trang 35 . Sau đó. có kết cấu cú pháp tương tự nhau. Cách xưng hô ở đây cũng khác. thúc giục. các phép tu từ từ vựng hoặc cú pháp có vai trò chủ yếu trong việc biểu hiện giọng điệu của từng đoạn trích? . Đó là cách xưng hô thân mật (anh).Bài tập 2: Yêu cầu. trao đổi.

1. Trong đoạn trích này. . 2. B2.Nắm được những luận diểm chủ yếu của bài viết và liên hệ với thực tế để hiểu rõ những đặc điểm của vốn văn hoá truyền thống VN.Âm nhạc. kho tàng thần thoại không phong phú. tác giả tỏ .Kiểm tra vệ sinh.Kiểm tra bài cũ: 3.04 .Ổn định: .Luận điểm 2: Khi khẳng định “ Giữa các dân tộc .Có một giọng văn điềm tĩnh.Tác phẩm: nêu khái quát vài nét về tác giả và . nề nếp.Phương pháp thảo luận nhómcho hs tự phát hiện ra vấn đề cần nắm bắt. lạc hậu. đưa đất nước thoát khỏi tình tích khoa học đối với những đặc trạng nghèo nàn.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: .2010 NHÌN VỀ VỐN VĂN HOÁ DÂN TỘC (Trích) Trần Đình Hựu A.Không có ngành khoa học.gợi mở.Nâng cao kĩ năng đọc.. đặc sắc nổi bật”.Tiến trình dạy học: 1.Tác giả: ( sgk ) Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn và 2.Đọc hiểu: hiểu.Kiểm tra số hs. . hội hoạ.Tìm hiểu luận điểm 2. 1. . chê bai hay phân triển mới cho đất nước.Tôn giáo. tộc . .Được trích từ phần II của tiểu luận “ Về vấn đề tìm đặc tác phẩm. khách quan khi trình bày đoạn trích? các luận điểm.Tên bài do người biên soạn đặt. điểm nổi bật của văn hoá VN.Cảm hứng: góp phần xây dựng một chiến lược phát thái độ ngợi ca..Cảm nhận chung về đoạn trích: B1: Nêu cảm nhận chung về . triết học đều không phát triển. chính luận. Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc II. kiến trúc đều không phát triển đến tuyệt kĩ.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Tìm hiểu phần tiểu I.Mục tiêu: giúp hs. Những căn cứ mà tác giả đã dựa tác giả dựa vào những căn cứ: vào để khẳng định “ Giữa các dân . . C. -Thơ ca rất được yêu thích nhưng các nhà thơ không ai nghĩ sự nghiệp của mình là ở thơ ca. . nắm bắt và xử lí thông tin trong những văn bản khoa học.Phương pháp phát vấn . 2. sắc văn hoá dân tộc” .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Đọc văn Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 Ngày soạn: 03 ..Ở VN.Tiểu dẫn: dẫn. kém phát triển như hiện thời. TIẾT 02 Giáo án Ngữ văn 12 Trang 36 . kĩ thuật nào phát triển đến thành truyền thống. B. → Những căn cứ làm tăng sức thuyết phục của luận điểm. những đặc sắc” ..

.2010 PHÁT BIỂU TỰ DO Nghệ thuật nghị luận trong phần trích? 3. . chúng ta vẫn thường gặp trong đời sống. hợp tình: “ Khéo ăn thì no. ..04 ..Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm I. “ Ở rộng người cười. nào đã qui định trước. .Củng cố ngắn gọn: tinh thần chung của văn hoá VN.Luận điểm 4: “ Tinh thần chung của văn hoá VN là chung của văn hó VN. là khéo.Phải thấy văn hóa VN là một hệ thống.Kết luận: Về vấn đề đi tìm đặc sắc văn hoá VN. “ Tại sao không?” D. thướt tha.Những nhu cầu thôi thúc con người phát biểu tự do: trong thực tế. thiết thực.Luận điểm 3: “ Cái đẹp vừa ý là xinh.Phải tìm ra cội nguồn của hiện tượng “ Không có những điểm đặc sắc nổi bật như các dân tộc khác” để thấy được “ đặc sắc” của văn hoá VN. khéo co thì ấm”.. ca dao khi nói về kinh nghiệm sống. nó hiện diện và thấm nhuần trong lối sống. cần phải bám sắt vào chủ đề Giáo án Ngữ văn 12 Trang 37 .Khái niệm: Phát biểu tự do là một dạng phát biểu mà do”. . trong đó có sự tổng hoà của nhiều yếu tố. duyên dáng có qui mô vừa phải” 3. linh hoạt dung hoà” Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs III.một biểu tượng của văn hóa VN có qui mô rất bé. B4.Xuất phát từ những tình huống trong đời sống..Phải có cái nhìn sát với thực tế ở VN. .Hoặc là những trăn trở về đời sống được vô tình gợi ra. không phải lúc nào .. không thể vận hướng chúng ta đến là gì? dụng những mô hình cố định. Vạn Lí Trường Thành. Bước 2: -Không được xa đề. ở đó.Củng cố và dặn dò: . lạc đề. con người cũng chỉ phát biểu . Thử tìm những dẫn chứng trong đời sống và trong văn hóa để làm sáng tỏ nhận định sau đây về một số đặc điểm của văn hóa VN “ Cái đẹp vừa ý là xinh.Cần phải am hiểu chủ đề mà mình phát biểu. trong ứng xử của cả một dân tộc.. theo những chủ đề định sẳn. kết luận: Điều mà tác giả muốn .( từ 3.Tìm vài ví dụ để chứng tỏ rằng: 2.duyên dáng và có qui mô vừa phải” . . Đó là những ý kiến hoàn toàn không theo một chủ đề hỏi 1 của sgk.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 B3.Tìm hiểu luận điểm 3.Nhiều câu tục ngữ.. Chùa Một Cột . ở hẹp người chê”.Những yếu tố giúp bài phát biểu tự do thành công: đời sống và từ bản thân ) . dịu dàng. . là khéo.Tìm hiểu chung: hiểu khái niệm “ Phát biểu tự 1.Soạn: “ Phát biểu tự do” Tiết 90 Ngày soạn: 10 .. Vấn đề có hay không khi chưa quan trọng bằng “ Tại sao có?”. ứng xử rất đề cao sự hợp lí. người phát Bước 1: Gv hướng dẫn hs thực biểu có thể hào hứng trình bày ý kiến của mình với người hiện theo các yêu cầu nêu tại câu nghe.VN không có những công trình kiến trúc đồ sộ như Kim Tự Tháp.Chiếc áo dài: có vẻ đẹp nền nã..Luận điểm 4: Tìm tinh thần 4.

Củng cố & dặn dò: .04 . xoa xoa bàn tay. Lênin về văn hào vĩ công: đại người Nga L. hỏi: Vì sao con người có nhu cầu phát biểu tự do? II. đó là của Tôn-xtôi..Nắm vững đặc điểm của ngôn ngữ dùng trong các văn bản hành chính để phân biệt với các ngôn gữ khác. trong các bài tập. . . như một con mèo sưởi nắng. hoặc có thể tự soạn thảo những văn bản thông dụng như: đơn từ.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 .Rèn luyện năng lực tìm ý và sắp xếp ý nhanh chóng. gv yêu cầu hs trả lời câu . . . giúp bài phát biểu tự do thành nhưng rất có giá trị sau đây của V. biên bản.. tôi đến gặp Vla-đi-mia và tôi thấy trên bàn của luận câu hỏi 3 trong sgk.Luyện tập: 1.Tiến trình dạy học: 1..Trên cơ sở những ví dụ đã tìm phát biểu.Soạn: “Phong cách ngôn ngữ hành chính” -------------------------------------------------------------Tiết 91.Và bạn có biết huống để nêu những yêu cầu còn điểm nào kì lạ nữa không? Việc kì là là trước thời bá trong khi phát biểu tự do trong tước này.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: .Gv cho hs tự tìm thêm tình đại! Này bạn. GO-rơ-ki.gợi mở..Bài tập 1: Bước 3: Tìm hiểu những yếu tố Có thể sưu tầm. Người hỏi tôi: tập.Cho hs đọc phần ghi nhớ để củng côd bài học. khi cần thiết. Tôn-xtôi. đó mới thật là một nghệ sĩ.Bài tập 2: Tham khảo phần đọc thêm trong sgk. . qua lời kể lại của M.Mục tiêu: giúp hs.Có kĩ năng hoàn chỉnh văn bản theo mẫu in sẳn của Nhà nước. sung sướng yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ. những lời phát biểu tự do ngắn.. phải không? Một con người vĩ . . B. chính cống nào được đưa vào trong văn chương cả.Không có ai cả. chẳng hạn. Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện Rồi. rồi củng . do thành công. 92 Tiếng Việt Ngày soạn: 16 . cố lại kiến thức cơ bản bằng cách Thế rồi.Phương pháp phát vấn ..Phải rồi. C.Gv tiếp tục hướng dẫn hs thảo Một lần. ta chưa từng thấy có một người nông phu những tình huống đó.2010 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH A. Người liền cười. D. Cần Người một cuốn sách: “ Chiến tranh và hoà binh”. nhìn tôi với cặp mắt lim dim.Ổn định: Giáo án Ngữ văn 12 Trang 38 . làm cho hs thấy được những điều .Phương pháp diễn dịch.. I. . 2. được..). Tôi vừa định đọc các đoạn cần thiết để một bài phát biểu tự nói về cuộc đi săn(.Thật là một bậc vĩ nhân.Có thể lấy ai ở châu Âu đặt ngang hàng với Tôn-xtôi GV tranh thủ hướng dẫn hs luyện được nhỉ? tập theo các gợi ý ghi trong câu Người tự trả lời cho mình: hỏi 4.

Văn bản 3: là đơn của một học sinh gởi một cơ sở đào tạo nghề ( bản khai.Văn bản 2: Giấy chứng nhận ( văn bằng.Văn bản hành chính: . + Phần chính: Nội dung chính của văn bản. thông tư.Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ hành chính: 1.Tính khuôn mẫu thể hiện ở kết cấu văn bản thống nhất.. @ Cần chú ý phần quốc hiệu. Bước 3: Từ những nhận xét về những điểm giống nhau và khác nhau của các văn bản.. Nội dung bài học I.) . . Cần lưu ý cho hs thấy tính minh xác 2. + Phần cuối: • Chức vụ. dấu của cơ quan.. về từ ngữ hành chính.Về cách trình bày: thường có ba phần theo một khuôn mẫu nhất định. giấy khai sinh. . biên bản.. Gần với nghị định là các văn bản khác của các cơ quan Nhà nước như: pháp lệnh. quyết định.Kiểm tra vệ sinh. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 39 . báo cáo.. .Văn bản hành chính có rất nhiều loại nên cách trình bày cũng có thể có những điểm khác biệt nhất định. Kết TIẾT 02 cấu nêu trên có thể thay đổi ít nhiều ở các loại văn bản khác nhau.Văn bản 1: là nghị định của chính phủ.. ngôn ngữ hành chính.Về kiểu câu: II. mỗi câu một ý. tiêu ngữ. Bước 2: Tìm hiểu tính minh xác.Mỗi từ một nghĩa. chữ kí và họ tên của người kí văn bản. II.) @ Phong cách ngôn ngữ hành chính là phong cách ngôn ngữ được dùng trong các văn bản hành chính 2.Phần chính.Về từ ngữ: Có một lớp từ hành chính được dùng với tầng số cao. bao gồm: . không thể tuỳ tiện thay đổi. mục đích giao tiếp.Tính minh xác: của văn bản hành chính ( từ giấy .Nhưng điểm giống nhau giữa các văn bản về tính khuôn mẫu. chỉ thị. thường gồm ba phần: + Phần đầu: • Quốc hiệu và tiêu ngữ. .Phần đầu. thông cáo.Những điểm khác nhau giữa các văn bản về nhân vật giao tiếp. Kết cầu này có tính chất bắt buộc phổ biến và thống nhất trong một quốc gia.Ngôn ngữ hành chính: .. về mục đích giao tiếp của các văn bản ( giữa các cơ quan Nhà nước.. • Tên cơ quan ban hành văn bản.Phần cuối. hay giữa người dân và cơ quan.. • Địa điểm..Kiểm tra số hs.Kiểm tra bài cũ: 3. nề nếp.Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ hành chính Bước 1: Tìm hiểu tính khuôn mẫu.) .. nghị quyết. Cần lưu ý về kết cấu của văn bản hành chính. chứng chỉ. và chữ kí của người soạn thảo văn bản. . gv có thể gợi ý cho hs phát biểu vắn tắt các khái niệm như văn bản hành chính.Tính khuôn mẫu: . . 2.. .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 .Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu “ Văn bản hành chính và ngôn ngữ hành chính” Bước 1: Cho hs đọc to các văn bản trước lớp Bước 2: Gv gợi ý hs phát biểu ý kiến nhận xét các loại văn bản về: . thời gian ban hành văn bản..Văn bản hành chính và ngôn ngữ hành chính: 1. • Nơi nhận..

trách nhiệm. dấu phẩy. .). cần chính xác đến từng dấu chấm. người phát biểu.Không tuỳ tiện xoá bỏ.Cần nắm vững: đặc điểm ngôn ngữ dùng trong các văn bản hành chính..Quốc hiệu.. .Không dùng các biện pháp tu từ. Có thể các ý đó viết liền thành một câu.Dùng nhiều từ ngữ hành chính: quyết định. 2) Bài tập 2. . . có kĩ năng cơ bản để soạn thảo một số văn bản hành chính đơn giản.không tạo hiệu quả bằng sự chính xác của ngôn từ và nội dung thông tin cần thiết. Bước 3: Tìm hiểu tính công vụ. 3. hướng dẫn. đơn từ. tên biên bản. tiêu ngữ.. . từ ngữ. điều 2(. Một số đặc điểm tiêu biểu của văn bản quyết định về việc ban hành chương trình THCS.Chủ toạ và thư kí ( người ghi biên bản ).Thành phần cuộc họp.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . gv gọi các hs khác bổ sung và sửa ( nếu có vấn đề ). .. chữ kí. sửa chữa ngôn từ. mạch lac.Ngôn ngữ hành chính không phải ngôn ngữ của cảm xúc. .. Ví dụ: Bộ trưởng bộ GD & ĐT căn cứ vào nghị định (.Khi các hs làm bài xong. . thi hành. chỉ thị.Tính chất công vụ là tính chất công việc chung của cả cộng đồng.. . @ Gv cho hs thảo luận trong vòng 5 phút để thống nhất cách làm bài. kết luận của cuộc họp. nội dung thảo luận.Gv chốt lại ấn đề và cho điểm khuyến khích.. quyền hạn.Nội dung họp: người điều khiển. Một số loại văn bản hành chính thường liên quan đến công việc học tập trong nhà trường của hs: giấy khai sinh.Các tổ cử hs lên bảng làm bài dưới sự hướng dẫn của gv . những phép tu từ..Những từ ngữ cảm xúc. khai sinh.Nhóm 4: Bổ sung. ban hành. D.Luyện tập: 1) Bài tập 1. . hiệu lực.. . Khi cần thiết phải đối chiếu với các văn bản khác để thấy độ tin cậy của văn bản đang sử dụng.. III.. quản lí nhà nước. ngắt ý và đánh số rõ ràng.. giấy chứng nhận tốt nghiệp.) đều là chứng tích pháp lí.Củng cố và dặn dò: .Tính công vụ: ..2010 Làm văn Giáo án Ngữ văn 12 Trang 40 .. do đó hạn chế những biểu đạt tình cảm của cá nhân. văn bằng. thay đổi.Nhóm 3: Bài tập 3. cả về thời gian mà văn bản có hiệu lực. Bước 2: . .Nhóm 2: Bài tập 2.).Cần cho hs thấy rõ: thế nào là tính công vụ? . lí lịch. căn cứ.. . trong văn bản hành chính như thế nào? Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập Bước 1: Gv chia lớp ra làm 4 nhóm .) quyết định điều 1 (.Đặc điểm này chi phối đến ngôn ngữ..Nhóm 1: Bài tập 1.. . đơn xin phép. nghị định.Địa điểm và thời gian họp.. ..).Soạn: “ Văn bản tổng kết” -------------------------------------------------------------Tiết: 93 Ngày soạn: 20 – 04 .Kết cấu ba phần theo khuôn mẫu chung. .Ngắt dòng. 3) Bài tập 3: Khi ghi biên bản cần chú trọng những nội dung sau: ... điều 3 (. nhận xét. kí tên. .

+ Yêu cầu .kỹ năng thực hành. tkết.Dùng PCNNHC diễn đạt. nhìn nhận.Mục đích.Về câu hỏi a? a/ Thuộc loại VB tổng kết hoạt động thực tiễn. từ đó binh. . kết thúc vấn đề) Hướng dẫn HS trả lời mục đích và những Giáo án Ngữ văn 12 Trang 41 .Về câu 2a + Bố cục: 3 phần (Đặt vấn đề. và phương pháp thể hiện của văn bản tổng kết thông thường. đánh giá để rút kinh nghiệm. hđộng thực tiễn ở các mặt sau: + Kquả hoạt động. I/ Tìm hiểu chung về VB tổng kết Nhấn mạnh vấn đề. . ý nghĩa của .Hiểu mục đích. văn bản tổng kết nhiệm kỳ của Đoàn TN… + Tổng kết tri thức như: Tổng kết văn học Bước 2:Trên cơ sở HS tìm hiểu 2 văn bản dân gian Việt Nam. + Yêu cầu: Kquan. 2. yêu cầu. nội dung. Phương pháp Nội dung bài học Bước 1:Gọi học sinh đọc mục I SGK. rút ra kthức. Kiểm tra bài cũ.Kiểm tra vệ sinh. bệnh binh và ngừơi có công với nước. . . Bài học này sẽ định hướng cho mỗi chúng ta về việc ấy. nề nếp.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 VĂN BẢN TỔNG KẾT I/ Mục tiêu : Giúp học sinh. hướng dẫn các em trả lời II/ Cách viết văn bản tổng kết: câu hỏi: 1/ Văn bản: “ TK …với nước” .Yêu cầu của một văn bản tổng kết hoạt + Bố cục động thực tiễn: + Nội dung chính + Mđích nhìn nhận. đưa đến vấn đề chung 1 văn bản tổng kết . + Mục đích + Đánh giá chung. đánh giá kết quả công việc nhằm Hai loại VB tổng kết. .Nội dung gồm: + Tình hình tổ chức. Ổn định: . chính xác. TL. ý nghĩa của văn bản tổng kết là văn bản tổng kết.Đề mục: Báo cáo kết quả hoạt động tình + Đề mục nguyện tại các trung tâm điều dưỡng thương + Nội dung chính của văn bản 1. Giới thiệu bài mới: Sau mỗi một công việc. giải . đgiá. .Về câu 2b ? quyết vấn đề. . III/ Tiến trình lên lớp: 1.Văn bảntổng kết gồm 2 loại: + Tổng kết hoạt động thực tiễn như: văn bản tổng kết năm học.Viết được một văn bản tổng kết có nội dung và yêu cầu đơn giản.Về câu hỏi b b/ Ở văn bản 1: HD HS từng mục: . Vì vậy viết một văn bản tổng kết là việc làm cần thiết. 3. II/ Dự kiến phương pháp tiến hành lên lớp HDHS tìm hiểu ví dụ. rút kinh nghiệm.Kiểm tra số hs. mục đích. Tổng kết Tiếng Việt … trong SGK ở nhà. thường chúng ta phải có tổng kết.

Nội dung cụ thể. 2/ Làm ở nhà theo hướng dẫn. . 2/ VB tổng kết phần Tiếng Việt: hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. BT2 đhướng các mục: + Mở bài: Nêu mục đích và ycầu (Ngắn gọn) + Thân bài: Nêu nội dung (hoàn cảnh lịch sử xã hội. khó khăn + Nvụ và mục tiêu phấn đấu - Phần II. Những sự việc.Bài học rút ra. hướng HS về mục đích. đặc điểm.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 + Nội dung chính: Tình hình và kết quả thực tiễn từ đó đánh giá. giá trị nội dung và nghệ thuật) + Kết bài: Đánh giá. yêu cầu và cách viết từng loại văn bản tổng kết như trong phần ghi nhớ. số liệu trong phần bị lược bớt là: Phần 1: + Những thuận lợi.Củng cố phần 6 . D.Củng cố và dặn dò: . - nội dung của văn bản. 3/ Ghi nhớ: SGK ( trang 75. kỹ năng cơ bản. T II) III/ Luyện tập: 1/ a. chính xác. kết luận đúng mực. III. quá trình phát triển. . Những nội dung còn thiếu: Tên cơ quan ban hành văn bản Địa điểm.Về câu hỏi 3. thời gian .Dặn dò: “ TK phần tiếng việt: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ” b. nhấn mạnh. diễn đạt ngắn gọn. a/ Loại văn bản tổng kết tri thức: .Cần nắm được những nét đại thể về văn bản tổng kết và viết được bất kì văn bản tổng kết nào.Soạn “ Tổng kết phần Tiếng Việt: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ” -------------------------------------------------------- Giáo án Ngữ văn 12 Trang 42 . những thành tích đạt được + Những việc chưa làm được + Những số liệu minh họa c. Bước 4 . thành tựu. kiến nghị. Bước 3: Hướng dẫn HS phần luyện tập dựa theocác câu hỏi. IV + Những công việc. Văn bản trên đã đạt được những yêu cầu: Bố cục đầy đủ 3 phần.Diễn đạt bằng PCNN khoa học b/ Mục đích: Hệ thống hóa kiến thức Nội dung gồm: Tóm tắt những kiến thức. nhận xét.

Hai quá trình này diễn ra trong quan hệ Hs phân tích. so tương tác với nhau. Dạng nói: trực tiếp Dạng viết: trực tiếp hoặc gián tiếp + Kênh giao tiếp: Dạng nói: ngôn ngữ nói Dạng viết: chữ viết + Phương tiện phụ trợ: Dạg nói: ngữ điệu. rút ra kết II/ Dạng nói và dạng viết trong hoạt động Hãy nêu sự khác biệt luận.Thế nào là hoạt động bằng ngôn ngữ ở hay người viết thực hiện. giao tiếp bằng ngôn VD1 . . được tiến hành chủ non đủ lá đan sàng nên yếu bằng phương tiện ngôn ngữ nhằm thực chăng? Hs snghĩ trả lời hiện những mục đích về nhận thức. sánh.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 Tiết 94.04 . tình cảm. trả lời. giao tiếp bằng ngôn ngữ: về ngôn ngữ ở dạng . thành phần.Quá trình tạo lập văn bản: do người nói .2010 TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ : SGK. kí hiệu văn tự… + Dùng từ đặt câu và tổ chức văn bản: Dạg nói: từ khẩu ngữ.Khác biệt: bản ở dạng nói và 1 + Điều kiện tạo lập và lĩnh hội văn bản: VB ở dạng viết. . III/ Ngữ cảnh trong giao tiếp ngôn ngữ: GV cho VD: Câu nói 1/ Ngữ cảnh: là bối cảnh ngôn ngữ. giữa các nvật gtiếp trình của hoạt 2/ Các quá trình của HĐGT bằng NN: nào? động giao tiếp . câu tỉnh lược… TIẾT 02 Hs tái hiện lại kiến Dạng viết: từ chọn lọc. 95 Tiếng Việt Ngày soạn: 20 . GV dùng sử dụng ở 2 dạng nói và viết. ngôn ngữ được nói và viết.HĐGT trên diễn ra Xác định các quá hành động. câu rõ ràng và các thức qua VD trên. SGV. 3/ Bài mới: Hoạt động của thầy Hđộng của trò Nội dung cần đạt Tiết 1: GV gợi dẫn để A/ Nội dung cơ bản cần nắm vững: hs nhớ lại các vấn đề I/ Hoạt động giao tiếp: Các nhân tố và các đã học: Hs căn cứ vào VD quá trình của hoạt động giao tiếp: VD1: Đêm trăng thanh để trả lời 1/ HĐGT là hoạt động trao đổi thông tin của anh mới hỏi nàng / Tre con người trong xã hội. cử chỉ… Dạng viết: dấu câu.Quá trình lĩnh hội văn bản: do người nghe ngữ? Hs thảo luận nhóm hay người đọc thực hiện. bảng phụ hỗ trợ: 1 văn . Hãy kể tên một số loại văn bản hành chính thường liên quan đến việc học tập trong nhà trường.Trong hoạt động giao tiếp. bảng phụ 2/ Phương p đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ hành chính. làm cơ của chị Tí trong tác Giáo án Ngữ văn 12 Trang 43 . nét mặt.

VII/ Vấn đề giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt khi giao tiếp: Trong giao tiếp. Hs thảo luận trả lời Hs tham gia tình huống. lời nói cá nhân là sản phẩm được cá nhân tạo ra trên cơ sở vận dụng các yếu tố ngôn ngữ chung và tuân thủ các quy tắc chung. B/ Luyện tập: 1/ B1: Đtrích có 2 NVGT: LHạc và “tôi” . GV tạo tình huống giao tiếp trực tiếp trên lớp Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 sở cho việc sử dụng NN và tạo lập VB đthời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo VB 2/ Các nhân tố của ngữ cảnh: . Khi giao tiếp.Nghĩa SV: ứng với sự việc đề cập đến. Ngoài ra cần phải đề cao phẩm chất văn hóa. Nhữg đặc điểm đó cùng với nhưng đặc điểm riêng biệt khác của từng người (lứa tuổi. sử dụng ngôn ngữ đúng chuẩn mực. đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc người nghe. Trong gtiếp ở dạng nói họ thường đổi vai cho nhau hay luân phiên trả lời với nhau. xa lạ hay thân tình.Nvật gtiếp: người nói. là phương tiện giao tiếp chung của cả cộng đồng xã hội. giới tính.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT phẩm Hai đứa trẻ của Thạch Lam: “giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?” + Đặt riêng 1 mình + Đặt trong tác phẩm: “Đêm tối đối với Liên quen lắm… Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?” Qua VD trên. Hs snghĩ trả lời Hs đọc diễn cảm đtrích trong SGK Hs dựa vào phần yêu cầu trong SGK để làm bài Giáo án Ngữ văn 12 Trang 44 . nghề nghiệp…) luôn chi phối lời nói của họ về ND lẫn HT ngôn ngữ. tránh những biểu hiện thô tục làm vẩn đục ngôn ngữ.Nghĩa tình thái: thể hiện thái độ. người nghe và chuyển đổi vai cho nhau. tình cảm.Văn cảnh IV/ Nhân vật giao tiếp: 1/ Các NVGT đều có khả năng tạo lập và lĩnh hội VB. rút ra kết luận Hs suy nghĩ trả lời Tiết 2: Mqhệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân của các nvật ntn? Xác định 2 thành phần nghĩa trong câu nói của Lão Hạc: “bấy giờ cu cậu mới biết là cu cậu chết”.Bối cảnh giao tiếp: + bối cảnh giao tiếp rộng + bối cảnh giao tiếp hẹp + hiện thực được nói tới . người nghe . các nhân vật giao tiếp cần có ý thức. sáng tạo ngôn ngữ theo quy tắc chung. kĩ năng.Nghĩa sự việc: con chó biết việc nó bị hại . thói quen giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt: nắm vững các chuẩn mực ngôn ngữ. hs phân tích các nhân tố của ngữ cảnh. V/ Ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân của nh vật trong giao tiếp: Ngôn ngữ là tải sản chung. lsự trong gtiếp ngôn ngữ. vận dụng linh hoạt. VI/ Hai thành phần nghĩa của câu trong hoạt động giao tiếp: .Hai người lần lượt đóng vai người nói. . sự nhìn nhận. nhân vật giao tiếp cần làm gì để Hs ptích trả lời: .Nghĩa tình thái: sự xót thương của Lão Hạc. 2/ Các NVGT tiếp có vtrí thế ngang hàng hoặc cách biệt.

Kiểm tra bài cũ: 3. và sự thân mật khi thông tin về một sự việc đời thường trong cuộc sống: bán con chó. chú ý cách đọc V hướng dẫn hs lần lượt giải các bài tập. GV cho hs đọc đoạn trích. 2. 1. C. về nghề nghiệp và thành phần xh theo qniệm lúc đó thì ông giáo có vị thế cao hơn.Tiến trình lên lớp:. có biết gì đâu… + lượt trả lời của các nvật kế tiếp nhau.Mục tiêu : Giúp HS: -Hệ thống hóa tri thức về cách viết các kiểu văn bản được học ở THPT.Phương pháp dạy học: -Hướng dẫn HS chuẩn bị trước nội dung bài học (giao về cho các tổ nhóm theo các đề mục ôn tập). đặc biệt là văn bản nghị luận. -Tổ chức cho HS thảo luận.Ngôn ngữ nói của 2 nhân vật thể hiện qua nhiều phương diện: + nói phối hợp với cử chỉ. 2/ B2: Hai NVGT là những người láng giềng nên có quan hệ thân cận.Kiểm tra số hs.Ổn định lớp: . 4 SGK .Kiểm tra vệ sinh.Làm BT 3. khốn nạn.04 . -> Hai người luôn nể trọng nhau Ngay ở lượt đầu tiên. Về tuổi tác thì LHạc ở vị thế trên.Học bài: hệ thống hóa lại các kiến thức đã học. điệu bộ (cười như mếu. . mặt lão đột nhiên co rúm lại…) + dùng nhiều thuật ngữ thuộc ngôn ngữ nói: đi đời rồi.2010 ÔN TẬP LÀM VĂN A. B. -Viết được các kiểu văn bản đã học.Soạn: “ Ôn tập phần Làm văn” -----------------------------------------------------------Tiết 96 Làm văn Ngày soạn: 21 . 4/ Củng cố: bằng hệ thống bài tập 5/ Dặn dò: .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt? Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . . nề nếp.Bài mới: Hđ của GV HĐcủa HS Nội dung cần đạt Giáo án Ngữ văn 12 Trang 45 . Lão Hạc đã thể hiện sự kính trọng nhưng thân tình đối với người nghe qua lời gọi và cách xưng hô: ông giáo ạ.

HĐ3: tổ chức cho HS ôn tập các tri thức chung. một htượng đời sống. luận cứ và các phương tiện liên kết lập luận.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT -HĐ1::GV ktra phần chuẩn bị bài của HS. Vă n bản tự sự Giáo án Ngữ văn 12 Trang 46 . bình luận.Các kiểu văn bản: nhóm 1 trình bày Các các kiểu kiểu văn bản và văn khái niệm theo hình bản thức sơ đồ hóa C GV gọi một vài HS để kiểm tra các đơn vị kiến thức nhỏ theo câu hỏi phần ôn tập. -Đại diện nhóm 3 trình bày. bác bỏ. so sánh. -Viết văn bản theo dàn ý. -Đại diện nhóm 2 trình bày. -HS trình bày vấn đề dưới sự gợi nhắc của -GV yêu cầu GV. -Hình thành và sắp xếp thành dàn ý cho văn bản. yêu cầu cụ thể của văn bản. phù hợp. -các đề bài. Văn Văn Văn Văn bản bản bản bản thuy nghị hành ết báo luận chính min chí h b.Ôn tập các tri thức chung: -Đại diện a. II. -Cách xác định luận cứ: +lí lẽ phải có cơ sở. b. NLVH: Cần có kiến thức văn học. Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 -Các nhóm I.Ôn tập tri thức văn nghị luận: a. một đoạn trích. phân tích. -GV dựa vào hệ thống câu hỏi ôn tập gợi nhắc HS kiến thức cũ. + Điểm khác biệt: NLXH: Cần có vốn hiểu biết xã hội phong phú. -Nhận xét: +Đặc điểm chung:Đều trình bày tư tưởng. chân lí phải được thừa nhận. các thao tác lập luận.HĐ2: GV thu bài. đều sử dụng các bước nghị luận. đặc điểm chung và khác biệt. quan điểm về vấn đề nghị luận. . +NL vhọc: ý kiến bàn về VH.Đề tài cơ bản của văn nghị luận trong nhà trường: -Đề tài có thể chia thành 2 nhóm: +NL xã hội: một tư tưởng đạo lí. -GV đánh giá và nhấn mạnh một số tri thức cơ bản. +dẫn chứng phải chính xác.Lập luận trong văn nghị luận: -Cấu tạo của lập luận gồm luạn điểm. Giới thiệu bài: III. một TP. -HS trả lời các câu hỏi. đại diện nhóm 3 trình -HS kể tên bày. tiêu biểu. 2. Nội dung ôn tập: 1.cách viết văn bản: -Nắm vững đặc điểm kiểu loại văn bản và mục đích.khả năng cảm thụ. -Các thao tác lập luận cơ bản:giải thích. +phù hợp với luận điểm.Kiểm tra: chuẩn bị. chứng minh.

viết câu chính xác. HĐ5: HD học ở nhà. .Cảm nhận được những giá trị cơ bản của văn học. -Trên cơ sở tìm hiểu đề. NLVH (Đề 2).Kiểm tra vệ sinh. : --------------------------------------------------------------------- Tiết 97.Diễn giảng C. Lập dàn ý: HĐ4: Ltập -GV gọi HS đọc đề và HD HS làm bài tập.04 . kết bài thống nhất. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 47 . IV.Yêu cầu luyện tập: a. -HS đọc đề văn ở SGK. Sau đó rút ra bài học và bình luận. -Thao tác lập luận: Đề 1: thao tác bình luận.Cần thay đổi giọng điệucho thích hợp với nội dung cụ thể: sôi nổi.98 Lí luận Ngày soạn: 22 . nề nếp. Tiến trình lên lớp: 1-Ổn định: .2010 GIÁ TRỊ VĂN HỌC VÀ TIẾP NHẬN VĂN HỌC A. HD ndug còn lại của bài ltập. b. Dự kiến phương pháp tiến hành lên lớp: Nêu vấn đề Phát vấn . thân bài. Căn cứ vào nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật của đoạn để chọn luận điểm.Luyện tập: 1. mạnh mẽ hay trầm lắng. -cử đại diện nhóm trình bày. -Yc t/bày. d. nghiêm túc. lập dàn ý cho một đề bài.Bố cục của bài văn nghị luận: gồm mở bài. . -Các luận điểm cơ bản dự kiến: Đề 1: cần kđịnh câu nói của Xôcrat với người khách và giải thích tại sao ông ta nói như vậy. GV chia lớp 2 nhóm tiến hành lập dàn ý cho một đề bài. -Các nhóm tiến hành thảo luận. -Giọng văn trang trọng.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 c. -Sử dụng biện pháp tu từ và câu một cách hợp lí. Đề 2: thao tác phân tích.Nắm vững những nét bản chất của hoạt động tiếp nhận văn học B.Kiểm tra số hs. Mục tiêu:.Giúp HS: . có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Diễn đạt trong văn nghị luận: -Cần diễn đạt thuyết phục cả lí trí và tình cảm.Tìm hiểu đề: -Kiểu bài: NLXH (Đề 1). Đề 2: Chọn đoạn thơ.phải dùng từ.Đề văn ở SGK 2.

Hiểu đc bchất của con người. chan hòa tình yêu thương giữa người với người (cho Vd). . thời gian. Giá trị nhận thức: giá trị nhận thức ? Phát hiện luận điểm và * Cơ sở: .Có thái độ và lẽ sống đúng đắn. Giá trị văn học giá trị văn học.Con người luôn có nhu cầu cảm Giáo án Ngữ văn 12 Trang 48 .Tổ chức giờ dạy: (GV nêu 1 câu hỏi mở để kiểm tra kiến thức của HS. Giá trị giáo dục của VH có * Đặc trưng của giá trị giáo dục gì khác với các hình thái ý HS trả lời của văn học: thức khác ? Cho Vd VH giáo dục con người bằng con đường từ cảm xúc đến nhận thức bằng cái thật. hội của người đọc. Giá trị thẩm mỹ: văn học của gì ? Rút ra các luận điểm * Cơ sở: Cho Vd từng luận điểm. lí giải hiện thực để chuyển Cơ sở nào hình thành nên hóa thành nội dung tác phẩm của giá trị nhận thức ? HS cho thêm ví dụ. trên cơ sở đó giới thiệu bài). quan hệ xã giảng. Cơ sở giá trị thẩm mỹ của HS đọc phần 3 . GV cho Vd minh họa cho . SGK * Giá trị văn học là gì ? Giá trị của VH được hiểu Nêu khái niệm GTVH là sản phẩm kết tinh từ như thế nào ? quá trình sáng tạo văn học của nhà văn.Hiểu được cuộc sống hiện thực Cho Vd minh họa. . . đáp ứng nhu cầu khác nhau của đời sống con người.SGK 3. rút ra luận * Nội dung: điểm . 3. HS đọc SGK. VH mang lại cho người đọc * Nội dung: những nhận thức gì ? .Con người luôn khao khát một cuộc sống tốt lành. +Chủ quan: Do thđộ tư tưởng. Giá trị giáo dục: dục ? * Cơ sở: + K/quan: Nhu cầu hướg thiện . Trình bày yếu tố hình thành HS đọc SGK 1.Do sự giới hạn tồn tại trong từng luận điểm rồi diễn không gian.I. cái đẹp của những htượg sinh động. Do đâu VH có giá trị giáo HS trả lời 2. phong phú. cái đúng. tác động sâu sắc đến cuộc sống và con người.Là quá trình khám trả lời câu hỏi.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 2-Kiểm tra bài cũ. phá. . nhà văn. HĐ của GV HĐ của HS Nội dung cần đạt Tổ chức HS tìm hiểu các HS đọc nội dung 1 . tcảm của nhà văn (cho Vd).Hiểu bản thân mình hơn. (Ví dụ).Giúp con người rèn luyện bản thân mình ngày 1 tốt đẹp hơn.

mới mẻ. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 49 ..Cái đẹp trong văn học không chỉ thể hiện ở nội dung mà còn ở hình thức nghệ thuật tác phẩm : kết cấu. của con người vào trong tác phẩm của mình giúp người đọc cảm nhận. tính chủ động tcực của người tiếp nhận. cho VD minh họa GV yêu cầu HS thảo luận HS trả lời và trình bày hiểu biết về 2. Tính chất tiếp nhận văn học: TNVH là một quá trình giao tiếp giữa tác giả và người đọc.. Mỗi luận điểm cho Vd cụ thể. Em hãy cho biết mối quan HS trả lời hệ qua lại giữa ba giá trị nêu trên ? GV yêu cầu HS đọc phần 1 HS trả lời SGK để phát hiện những ý sau : . Vai trò của tiếp nhận trong đời sống văn học: Mối quan hệ qua lại : Sáng tạo Truyền bá . GV phân tích và khuyến khích HS khi học văn đối với một TPVH cần vận dụng thao tác tiếp nhận tránh thái độ đọc lấy lệ.) . Tính chất cá thể hóa. * Nội dung: . b.K/niệm về TNVH. Trong quá trình giao tiếp cần chú ý các tính chất sau : a.. .P/biệt đọc . sơ sài. thể hiện cái đẹp của con người từ ngoại hình đến thế giới nội tâm phong phú tinh tế bên trong.Nhà văn bằng tài năng đã thể hiện cái đẹp của cuộc sống. ngôn từ chặt chẽ. GV yêu cầu HS đọc phần 2 HS trả lời SGK để phát hiện tính chất giao tiếp của TNVH. rung động. con người. II.Tiếp nhận. Tiếp nhận văn học: 1. Tiếp nhận trong đời sống văn học : a.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 thụ và thưởng thức cái đẹp . đối phó.TNVH GV yêu cầu HS phân biệt sự khác nhau giữa môộ tác phẩm văn học đã học và những stác bản thân như nhật ký .Vai trò của TNVH . độc đáo. để thấy được vai trò của TNVH.Văn học mang đến cho con người vẻ đẹp muôn màu của cuộc đời (vẻ đẹp của thiên nhiên. Khái niệm TNVH: TNVH là hoạt động tích cực của cảm giác.. tâm lý người đọc biến văn bản thành thế giới nghệ thuật trong tâm trí mình.Miêu tả. => TNVH là một khâu quan trọng quyết định giá trị và sự tồn tại của TNVH. => Cả 3 giá trị văn học đều có mối quan hệ mật thiết. . đất nước.

toàn vẹn. . Gọi HS đọc mục 3 .  Cách tiếp nhận VH đơn giản nhất nhưng phổ biến.BT2 cầu của GV.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 b.Gọi HS đọc các câu hỏi III. Luyện tập: luyện tập.BT3 D. .Tích lũy kinh nghiệm GV nhận xét và nhấn mạnh . .Nâng cao trình độ . chủ động tích cực và tính đa dạng. gợi ý để HS về nhà hoàn thành các bài .Hiểu được những nét bản chất của hoạt động TNVH.Cấp độ thứ hai : Qua nội dung tác phẩm để thấy được nội dung tư tưởng của tác phẩm. . Các cấp độ tiếp nhận vhọc Có mấy cấp độ TNVH a. Làm thế nào để tiếp nhận Cho HS đọc thầm chốt b. người tiếp nhận Cho Vd cụ thể cần: .Cấp độ thứ ba : Cảm thụ chú ý đến cả nội dung và hình thức để thấy được giá trị tư tưởng và giá trị nghệ thuật của tác phẩm. Có 3 cấp độ TNVH: .Nắm được những giá trị cơ bản của VH và mối quan hệ giữa chúng.Không nên suy diễn tùy tiện. Cho VD minh họa GV khái quát về việc TNVH * Lưu ý: Dù có cách hiểu khác nhau nhưng cần đạt đến cách hiểu đúng với tác phẩm để trở về đúng với giá trị đích thực của nó. tìm cách những ý cơ bản hiểu tác phẩm một cách khách quan. Củng cố & dặn dò . . Để tiếp nhận văn học có hiệu VH có hiệu quả thực sự ? lại các ý chính để trả lời quả thực sự. nội dung trực tiếp giảng của tác phẩm.Hoàn Giáo án Ngữ văn 12 Trang 50 . HS đọc phần ghi nhớ SGK * GHI NHỚ : SGK GV hướng dẫn.SGK HS đọc 3. k0 thống nhất trong TNVH. tính cá thể. Tính đa dạng không thống nhất trong tiếp nhận văn học.Cấp độ thứ nhất : Tập trung vào GV cho Vd cụ thể  diễn HS trả lời nội dung cụ thể. phần luyện tập . . . sáng tạo.HS thực hiện theo yêu .Trân trọng tác phẩm. hướng tới cái hay.Tiếp nhận một cách chủ động tích cực. cái đúng. cái đẹp.BT1 .

kí.Quyết luận loại ngữ nói hò vè… .Đã phân .… . Bài tập 2: . giáo chứng chỉ thể loại văn . .Truyện. Bắc thuộc. . bản tiêu biểu viết: thư bản. văn. nề nếp.Phỏng bố… trình. rồi Giáo án Ngữ văn 12 Trang 51 . nhật luận… khoa học PCNN.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Tiết 99 2010 Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 Ngày soạn: 22 – 04 – TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT: LỊCH SỬ.Thời kì sau cách mạng tháng .Hs cần nhớ bản thoại tiểu .Thời kì dựng nước. bảng. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH VÀ CÁC PHONG CÁCH NGÔN NGỮ A.Cương . Đó là Tiếng. 3. phương thức trật tự từ và hư từ. luận bản… .Thơ ca.… .Tổ chức giờ dạy Phương pháp Nội dung ôn tập Giáo viên I. phẩm tuyên . Dự kiến phương pháp tiến hành lên lớp: Nêu vấn đề Phát vấn .Họ ngôn ngữ Nam Á tiết.Dạng Kịch vấn.Giúp HS: . Mục tiêu:.Giáo văn bằng PCNN và các biểu ngày.. đặc điểm loại hình của tiếng Việt và các pgong cách ngôn ngữ.Cho hs các Tám năm 1945. bảng làm bài . vừa là đơn vị ngữ pháp cơ sở.Phóng lĩnh. là một từ đơn. xã -Sách báo hợp đồng cho từng từ.Bài tập 1: cho học sinh Nguồn gốc và lịch sử phát triển Đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập làm bài tập .Nhánh ngôn ngữ Việt Mường b) Tất cả các từ đều không biến đổi hình . . c) Phương thức ngữ pháp chủ yếu để biểu tác chuẩn bị . tổ khác góp ý. . biên văn trong hội . .Thời kì Bắc thuộc và chống hiện các ý nghĩa ngữ pháp khác nhau là của giáo viên.Diễn giảng C.Chuyên . .Bản tin. 2-Kiểm tra bài cũ. luận định.Thời kì Pháp thuộc.… .Kiểm tra vệ sinh.… luận. kiểm tra công . .. B.Giáo viên b) Các thời kì trong lịch sử: thái.Thời kì độc lập tự chủ. a) Về nguồn gốc.Cho hs lên .Dòng ngôn ngữ Môn-Khme. .Tiểu ngôn.Kiểm tra số hs.Các loại lại tên các tiêu hằng thuyết. tập. luận. tuyên án.Bình khoa. có thể công hs lập .Nâng cao hơn nữa kĩ năng sử dụng T Việt phù hợp với những đặc điểm loại hình và từng phong cách ngôn ngữ.Đơn từ. Tiến trình lên lớp: 1-Ổn định: .Hệ thống hóa được những kiến thức cơ bản đã học từ lớp 10 đến lớp 12 về lịch sử. sự. t Việt thuộc: a) Có một loại đơn vị tự nhiên vừa là âm .Giáo viên bổ PCNNSH PCNNNT PCNNBC PCNNCL PCNNKH PCNNHC sung và kết Thể -Ngôn .

Tính cụ đặc thể.dặn dò: Học bài cũ và chuẩn bị bài “Ôn tập văn học”. 102 Ôn tập văn học Ngày soạn: 23 .Tính công khai về quan điểm chính trị. tin nhắn… thường thức PCNNNT -Tính hình tượng. . thiên về tính lí trí.Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận.…Văn bản mang tính khách quan. b) Văn bản được cấu tạo theo khuôn mẫu chung của văn bản hành chính: phần đầu.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT điền vào bảng. khái quát. 101. trung hòa về sắc thái cảm xúc. biểu tượng cho cái đẹp mơ mộng mà con người khao khat vươn tới. lô gic. tính truyền cảm và tính cá thể hóa.Tính khách quan phi cá thể PCNNHC . Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 kí.04 . -Tính cá thể hóa PCNNBC -Tính thông tin thời sự.Tính truyền cảm.Tính minh xác .Chỉ có một lớp nghĩa: nói về mặt trăng. . Văn bản dùng nhiều từ ngữ hành chính: quyết định. Câu văn được ngắt dòng để thể hiện rõ ràng từng ý D. thuyết phục PCNNKH . .Không mang tính hình tượng.2010 Giáo án Ngữ văn 12 Trang 52 . -Tính sinh động hấp dẫn. đóng dấu). căn cứ. tổ chức. . . . .Mục đích: tạo dựng hình tượng giăng. tính biểu cảm và tính cá thể. Tiết 100. Văn bản b .Mục đích: giải thích nghĩa của từ “mặt trăng”.Tính khuôn mẫu . phần nội dung quyết định và phần cuối (kí tên.Có hai lớp nghĩa: nói về giăng và nói về cái đẹp mơ mộng mà con người luôn khao khát. . trưng -Tính cơ cảm xúc bản -Tinhs cá thể Bài tập 4: Văn bản a . thi hành quyết định.Nổi bật tính hình tượng. đề nghị.Tính công vụ Bài tập 3: PCNNSH Các . nhiệm vụ. qua đó cung cấp kiến thức về mặt trăng.Là văn bản thuộc PCNNNT thể loại truyện ngắn (đoạn văn miêu tả).Củng cố .Tính khái quát trừu tượng . PCNNCL . tuyên truyền. -Tính truyền cảm. -Tính ngắn gọn.Là văn bản thuộc PCNN khoa học: một mục từ trong từ điển. Bài tập 5: a) Văn bản thuộc PCNNHC: một quyết định.Tính lí trí lô gic .

Ổn định: -Kiểm tra sĩ số. Bài mới: Giáo án Ngữ văn 12 Trang 53 . ôn tập một cách có hệ thống những kiến thức cơ bản về VHVN ( truyện và kịch từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỷ XX ) và văn học nước ngoài đã học trong SGK Ngữ văn 12.Tổng kết. . hình tượng. trao đổi.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC A. 3.Dự kiến cách thức tiến hành lên lớp: Giáo viên tiến hành tổ chức giờ học theo các phương pháp gợi tìm. . 2. . ngôn ngữ vh B. nề nếp. C.Rèn năng lực phân tích vh theo từng cấp độ: tác phẩm.Biết vận dụng linh hoạt và sáng tạo những kiến thức đó. tập 2.Kiểm tra vệ sinh. Mục tiêu : Giúp học sinh . Tiến trình bài dạy: 1. Bài cũ : Kiểm tra trong quá trình ôn tập. thảo luận.

.Ý nghĩa tư tưởng: phê phán một số biểu hiện tiêu cực của lối sống đương thời. Rừng xà nu Những …gia đình từ Cách mạng tháng Tám -Ý thức cộng đồng. giây phút “giác ngộ” chân lí. sự hoà hợp những đứa con trong gia sánh. da hàng thịt .Tình huống truyện chiếc thuyền ngoài xa có gì đặc biệt? Hsinh trả lời. Mị dường như của người nông dân mất đời sống ý thức. SGD$DT ôn tập truyện ngắn Hsinh hsinh DAKLAK hệ 1.Ở lâu trong cái . Truyện ngắn và tiểu thuyết. con dâu gạt nợ hèn của mẹ con của nhà Pá Tra. Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN(Nguyễn và tiểu thuyết. Chủ nghĩa anh hùng cách mạng.Trlí về lẽ sống.Nhắc lại những đặc 3. sức mạnh giữa trthốg gđình đình để làm nổi bật đặc vùng lên quật khởi. nhà. chi tiết trong truyện: người đàn ông. Những đứa con trong gia đình ( phẩm thuộc thể loại phẩm. Văn học nước ngoài .Hệ thống lại những tác tên tác giả. . HĐ2: Gv giúp học sinh ôn tập thể loại kịch . đền nợ nước là bổn phận. là lẽ sống. người đàn bà.Phân tích và so sánh tư Hsinh phân *Khác nhau: những tuởng nhân đạo trong tích. với trthống của điểm đó? sự nối tiếp cách qhương và c/m => mạng từ thế hệ này đánh giặc để trả thù đến thế hệ khác. . cậu bé Phác…. Các tác phẩm: Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài). da hàng Giáo án Ngữ văn 12 thịt? 4.Truyện Chiếc thuyền ngoài xa . thuyết đã học. . sắp xếp theo 2.Các tình tiết. làm sáng tỏ nhận thức mới mẻ của nhân vật Đẩu: “ Một cái gì mới vừa…. tinh thần.Tình cảnh thê thảm khổ.Lòng căm thù giặc nhà gắn với nợ .Là tình huống nhận nhận thức. trong nạn đói khủng tê liệt về đời sống khiếp 1945.Bắt nguồn từ thù đến 1975? Hsinh thảo . chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn truyện ngắn và tiểu cảnh ra đời và Minh Châu)… và các tác phẩm đọc thêm. . điểm cơ bản của VHVN Hsinh nhắc lại. III.Tình huống truyện là gì? Có những loại tình huống nào? Hsinh trả lời. lẽ làm người: Con người phải luôn đtranh với bản thân để vươn tới sự thống nhất hài hoà giữa linh hồn và thể xác. bất khuất. từ trong tâm hồn Mị vẫn tiềm tàg một sức sống mãnh liệt. nét riêng về tư truyện ngắn vợ nhặt và tưởng nhân đạo vợ chồng A Phủ? -Nỗi khổ nhục của -Thân phận nghèo Mỵ. . Tư tưởng nhân đạo trật tự thời Vợ chồng A Phủ Vợ nhặt gian. hoàn Nguyễn Thi). thống ghi rõ Vợ nhặt (Kim Lân). tác Trung Thành). . Trangtới hướg 54 sự hoàn thiện nhân cách. . rừng xà nu 12 .So sánh rừng xà nu và luận để so sôi sục và tinh thần nước.” II.HĐ của GV HĐ của HS Nội dung cần đạt HĐ1: Gv hướng dẫn I. Tràng.đều dẫn đến sự bừng tỉnh. Sự gặp gỡ giữa Mị và AP đã tự giải thoát cuộc đời mình.Nêu ý nghĩa tư tưởng của đoạn trích vở kịch hôn Trương Ba. Thế nhưng. * Đều viết về số phận và cảnh ngộ của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 . Kịch: Hồn Trương Ba.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful