SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT

Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12

----------------------------------------------------------------------Tiết 55,56 Đọc văn

Ngày soạn: 05- 01 - 2010

VỢ CHỒNG A PHỦ
Tô Hoài A- Mục tiêu: giúp hs. - Hiểu được giá trị nhân đạo của thiên truyện thể hiện sự lên án tội ác của bon thống trị và khẳng định sức sống ngoan cường vẫn tiềm tàng ở người lao động. - Nắm được giá trị hình tượng nhân vật Mị và A Phủ, nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, miêu tả sinh hoạt, phong tục và tâm lí nhân vật trong đoạn trích. B- Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: - Phương pháp thuyết minh, gợi vấn đề. - Phương pháp phát vấn - đàm thoại. C- Tiến trình lên lớp: 1- Ổn định: - Kiểm tra số học sinh. - Kiểm tra vệ sinh, nề nếp. 2- Kiểm tra bài cũ: 3- Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Tìm hiểu phần tiểu dẫn. Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn và phát hiện vài nét về: - Vài nét về tác giả Tô Hoài, một số tác phẩm tiêu biểu của ông? - Tập truyện “ Tây Bắc”? - Tóm tắt tác phẩm “ Vợ chồng A Phủ”? Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu. Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu Mị và A Phủ trong những ngày tự do. - Hãy chứng minh Mị và A Phủ đã có những tháng ngày tươi đẹp? - Đâu là dấu hiệu cho thấy những tháng ngày tươi đẹp sẽ trôi nhanh? - Đâu là điểm chung trong số phận của Mị và A Phủ? Nội dung bài học I- Tiểu dẫn: 1- Tác giả: ( sgk ) 2- Tác phẩm: - Được trích từ tâp “ Tây Bắc”.Gồm ba truyện ngắn và là kết quả của tám tháng cùng bộ đội tham gia chiến dịch giải phóng Tây Bắc. - Tóm tắt tác phẩm: sgk II- Đọc hiểu: 1- Hình tượng Mị và A Phủ: a) Những ngày tự do: Mị A Phủ - Trẻ trung, xinh đẹp, thổi - Khoẻ mạnh, tháo vát, sáo giỏi, nhiều chàng trai gan dạ, nhiều cô gái mê. say mê. - Khát khao hạnh phúc và - Đã yêu và có người yêu. được yêu thương - Cần cù, thiết tha, yêu đời → đi tìm người yêu. - Bố mẹ nghèo→ món nợ - Mồ côi không lấy nổi vợ suốt đời không trả nổi. vì nghèo. →Hai con người trẻ trung, khoẻ mạnh, yêu đời, đáng được hưởng hạnh phúc nhưng cái nghèo đã không cho họ

Giáo án Ngữ văn 12

Trang 1

SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT

Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12
sống cuộc đời như họ mong ước. b) Những ngày nô lệ: Mị A Phủ - Bị A Sử bắt , cúng ma, làm dâu gạt - Đánh A Sử nợ trong nhà thống lí → nô lệ vĩnh → trở thành viễn cho cường quyền và thần quyền. đứa ở phạt vạ. - Bắt đầu cuộc sống tủi nhục, đau đớn - Bị bóc lột tàn cả về thể xác lẫn tinh thần: bạo, bị hành + Bị bóc lột cùng cực. hạ dã man. + Tuổi trẻ, nhan sắc bị vùi dập, tước đoạt. + Sức sống bị đè nén đến thành vô cảm, tê liệt cả ý thức làm người→ Mị sống trong bóng tối, không còn ý niệm thời gian, không có ý thức về cuộc sống, lãng quên dĩ vãng: Cuộc sống không hi vọng, không mong đợi. - Trong Mị vẫn có một sức sống tiềm - Sức mạnh tàng, tinh thần phản kháng âm thầm phản kháng: mà mãnh liệt: + Đã từng + Ban đầu: khóc, trốn, toan tự tử đánh A Sử. nhưng vì thương cha Mị không đành + Bị trói, nhay lòng chết. đứt hai vòng + Tiếng sáo đêm xuân tình mùa xuân dây mây → → khơi gợi sức sống âm ỉ trong lòng muốn trốn Mị. Vì thế Mị: thoát. • Uống rượu. • Nhớ tới quá khứ ( ý thức tình yêu trở lại ). • Nghĩ đến cái chết ( Ý thức phản kháng ). • Muốn được đi chơi. • Bị trói song vẫn chơi vơi, nhớ tiếng sáo → vùng bước đi. ► Bằng sức sống tiềm tàng, Mị và A Phủ chưa muốn gục ngã trước số phận nhưng vẫn chưa đủ sức thoát khỏi sự ràng buộc của kiếp đời nô lệ. → Mị rơi vào trạng thái vô cảm trầm trọng hơn. c) Vùng dậy: Mị A Phủ - Lúc đầu: chứng kiến cảnh A - Nhay đứt hai vòng Phủ bị trói, Mị thản nhiên, lạnh dây mây nhưng lùng, hoàn toàn vô cảm. không được. - Sau thấy hai dòng nước mắt - Bất lực → A Phủ của A Phủ: vốn cứng rắn đã + Mị nhớ lại mình. phải rơi nước mắt + Đồng cảm với A Phủ. → nước mắt của

TIẾT 02
Bước 2: Tìm hiểu số phận Mị và A Phủ trong những ngày nô lệ. - Vì sao từ những con người tự do, Mị và A Phủ trở thành nô lệ cho nhà thống lí Phá Tra? - Mị và A Phủ đã sống như thế nào trong những ngày nô lệ ấy? Gv cho hs đọc sgk, phát hiện và chứng minh bằng các chi tiết cụ thể trong tác phẩm.

- Phải chăng tâm hồn Mị đã thực sự chết cứng? Nhà văn đã phát hiện trong đáy sâu trong tâm hồn Mị còn le lói điều gì? Hành động nào chứng tỏ Mị đã từng phản kháng, không cam chịu kiếp sống nô lệ? - Còn sức phản kháng của A Phủ thể hiện như thế nào?

Bước 3: Sự vùng dậy của Mị và A Phủ. Chứng kiến cảnh A Phủ bị trói: - Ban đầu thái độ của Mị như thế nào? - Vì sao, động cơ nào khiến Mị vượt qua sự sợ hãi để cứu A Phủ?

Giáo án Ngữ văn 12

Trang 2

SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT

Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12

+ Căm giận kẻ độc ác. niềm khao khát tự + Chấp nhận chết để cứu A Phủ do. → cắt dây cởi trói cho A Phủ. - Quật sức vùng dậy * Ý nghĩa của hành động Mị cởi → Mị vùng dậy chạy theo. chạy. trói cho A Phủ? ► Ý thức trở về, Mị cắt dây trói cho A Phủ cũng là tự cắt dây trói buộc mình. Khát vọng tự do, quyền sống của con người đã tạo cho Mị & A Phủ sức mạnh để vùng dậy từ bóng tối và nước mắt. 2- Nghệ thuật: - Nghệ thuật kể chuyện : dựng cảnh, tạo tình huống. - Nghệ thuật miêu tả và phát triển tâm lí nhân vật. - Miêu tả thành công cảnh sinh hoạt và phong tục miền núi Tây Bắc. III- Chủ đề: - Lòng khao khát tự do đã đẩy người dân miền núi Tây Bắc đến với con đường vùng dậy để thoát khỏi kiếp đời nô lệ, tủi nhục dưới sự thống trị của phong kiến miền núi. - Tác phẩm mang giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc cũng như tình cảm của nhà văn dành cho đất nước, con người Tây Bắc. D- Củng cố & dặn dò: - GV yêu cầu hs nêu tóm tắt giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm. Nghệ thuật đặc sắc của thiên truyện. - Chuẩn bị: Bài viết số 05 ( Nghị luận văn học) ---------------------------------------------------------------------------------

thả, ý thức học tập kém. 6-: -----------Tiết 61,62 Đọc văn

Ngày soạn: 16 - 01 - 2010

VỢ NHẶT
Kim Lân A- Mục tiêu: giúp hs. - Hiểu được tình cảnh thê thảm của người nông dân nước ta trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 do thực dân và phát xít Nhật gây ra. - Hiểu được niềm khao khát hạnh phúc gia đình, niềm tin bất diệt vào cuộc sống và tình thương yêu đùm bọc lẫn nhau giữa những con người lao động nghèo khổ ngay bên bờ vực cử cái chết. - Nắm được những đặc sắc nghệ thuật: sáng tạo tình huống, gợi không khí, miêu tả tâm lí, dựng đối thoại. B- Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: - Phương pháp thuyết giảng. - Phương pháp đàm thoại, đặt vấn đề, gợi mở. C- Tiến trình dạy học:

Giáo án Ngữ văn 12

Trang 3

SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT

Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12

1- Ổn định: - Kiểm tra số hs. - Kiểm tra vệ sinh, nề nếp. 2- Kiểm tra bài cũ: Những vấn đề cần chú trọng về nhân vật giao tiếp? 3- Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Tìm hiểu phần tiểu dẫn. Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn và nêu vài nét khái quát về nhà văn Kim Lân. - Về tác phẩm: + Hoàn cảnh sáng tác? + Đề tài? + Gv cho hs tóm tắt tác phẩm. Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu. Bước 1: Tìm hiểu tình huống truyện: - Tác giả tạo dựng được một tình huống khá độc đáo, đó là gì? - Tác dụng của tình huống truyện? Bước 2:Tìm hiểu bối cảnh câu chuyện: - Tác phẩm xây dựng trên bối cảnh nào? - Những chi tiết nào trong đoạn ( 1 ) tạo nên cái nền không gian nghệ thuật của tác phẩm? Dụng ý của tác giả? Nội dung bài học I- Tiểu dẫn: 1- Tác giả: - Tiểu sử: ( sgk ) - Là đứa con của đồng ruộng. Thành công với những truyện ngắn viết về đề tài nông thôn ở hai giai đoạn sáng tác: trước và sau cách mạng tháng Tám. 2- Tác phẩm: - Được viết ngay sau cách mạng tháng Tám. - Đề tài: nạn đói khủng khiếp năm 1945. II- Đọc hiểu: 1- Tình huống truyện: tình huống nhặt vợ. - Giữa cái đói khủng khiếp thì Tràng nhặt được vợ dễ dàng chỉ bằng bốn bát bánh đúc. - Tác dụng: + Vợ được nhặt về như một thứ của rơi → thân phận rẻ rúng của con người. + Chứa đựng bên trong một sự chua xót, nói lên cái thảm cảnh mà những kẻ khốn cùng phải chịu đựng để vươn lên cuộc sống bình thường của một con người. => Giá trị nhân đạo. 2- Bối cảnh câu chuyện “ Vợ nhặt”: - Tác phẩm được xây dựng trên bối cảnh của năm Ất Dậu năm đói - khoảng hơn hai triệu đồng bào bị chết đói. - Cái nền nghệ thuật của tác phẩm: + Người: * Xanh xám như những bóng ma. * Nằm ngổn ngang khắp lều chợ. * Chết như ngả rạ. + Không khí: vẩn lên mùi ẩm thối và mùi gây của xác người. + Làng xóm tối tăm, xơ xác. + Tiếng quạ gào lên từng hồi thê thiết. → Khung cảnh tàn lụi đi dần vào cõi chết, mở ra một biên giới mong manh: cuộc sống mấp mé bên bờ cái chết. → Giá trị hiện thực có sức tố cáo mạnh mẽ. 3- Nhân vật của tác phẩm: a) Tràng: - Người đàn ông nhà quê nghèo khổ và là dân ngụ cư. - Nhặt được vợ tự một câu nói đùa → dấu hiệu của sự khao khát hạnh phúc → trở thành con người hạnh phúc. - Khi nhặt được vợ: cười sung sướng - phớn phở -có sự đổi mới trong con người Tràng - phấn khởi khi thấy cảnh gia

TIẾT 02
Bước 3: Tìm hiểu hình tượng các nhân vật của “ Vợ nhặt” - Tâm trạng của Tràng được thể hiện như thế nào? + Trước khi nhặt được vợ? + Sau khi nhặt được vợ? -Hoàn cảnh của người phụ nữ

Giáo án Ngữ văn 12

Trang 4

SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT

Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12
đình đầm ấm. b) Vợ Tràng: - Bị đẩy bên bờ vực của sự chết chóc: hình dáng, áo quần, gương mặt. - Táo bạo & liều lĩnh đến mức trâng tráo→ bản năng & nhân bản → khát vọng được sống của một con người. - Có sự thay đổi khi về làm vợ Tràng: + Biết thẹn, ngượng ngùng, e ngại. + Bíêt giữ gìn khuôn phép nhà chồng. + Biết rụt rè giữ lễ. + Có nỗi thương tâm khi đi làm dâu bằng cách ấy. + Có vẻ đảm đang, tháo vát, biết chấp nhận cảnh sống khốn khó của nhà chồng→ Do cuộc đời chị đã thay đổi: đã có một gia đình để nương tựa - yêu thương. c) Bà cụ Tứ: - Một bà lão nghèo khổ - rất hiểu mình, hiểu người. - Bản chất của bà lão hết sức thuần hậu khi gặp con dâu “bất đắc dĩ”. - Đối xử bình đẳng với người con dâu đáng thương. - Cái đáng quí là tấm lòng lo lắng của người mẹ. Sau nỗi lo lại là cái cố gắng tạo ra không khí lạc quan trong bữa ăn ngày đói. → hành động hi sinh vì con 4- Đặc sắc nghệ thuật: - Tình huống truyện độc đáo. - Ngôn ngữ mộc mạc, gắn với đời thường. - Cách dựng truyện tự nhiên, đơn giản, hấp dẫn. III- Kết luận: - Tác phẩm lên án tội ác của thực dân- phát xít đã đẩy nhân dân ta đến nạn đói khủng khiếp, đồng thời trân trọng tình cảm nhân ái, cưu mang đùm bọc nhau của những người nghèo khổ. Họ vẫn vươn lên tìm hạnh phúc ngay bên cạnh cái chết và cùng hi vọng vào sức mạnh giải phóng của cách mạng. - Tác phẩm mang giá trị hiện thực - giá trị nhân đạo sâu sắc. Cái đói, cái chết không thể giết được những tình cảm đẹp đẽ và niềm tin vào cuộc sống, vào tương lai của những người nghèo khổ.

khi phải về làm vợ Tràng? + Tính cách của thị trước khi về làm vợ Tràng? + Sau khi về làm vợ Tràng, thị đã thay đổi ntn? + Vì sao người vợ nhặt lại có sự thay đổi ấy?

- Trước tình huống “ Nhặt vợ” của con trai, tâm trạng bà cụ Tứ như thế nào? Bà đối xử với con dâu “ bất đắc dĩ” như thế nào?

Nêu những đặc sắc nghệ thuật?

D- Củng cố & dặn dò: - Tình huống truyện độc đáo. - Ý nghĩa nhân văn sâu sắc của tác phẩm. - Giá trị nghệ thuật. - Soạn: “ Nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích trong văn xuôi”. --------------------------------------------------------Tiết 63 Làm văn Ngày soạn: 20 - 01 - 2010

Giáo án Ngữ văn 12

Trang 5

Mở bài: Giới thiệu ngắn gon truyện ngắn “Tinh thần thể dục” của Nguyễn Công Hoan.Phương pháp thuyết giảng. mỗi cảnh có khoảng hai dòng. chứng minh. gợi mở. lập dàn ý đề 2. siêng năng thực thi lệnh trên của lí trưởng đã gặp phải mọi cách đối phó của người dân khốn khổ + Đặc điểm ngôn ngữ truyện: • Ngôn ngữ người kể chuyện: rất ít lời.Tình huống và bối cảnh của câu chuyện “ Vợ nhặt”? .Kết bài: Qua tác phẩm.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: . Bước 1: Tìm hiểu đề & lập dàn ý cho đề 1. . như muốn người đọc tự hiểu lấy ý nghĩa.Tiến trình dạy học: 1. 2. những con người thời phong kiến suy tàn. cần thấy được mối quan hệ giữa văn học và thời sự.Ổn định: .Trong “ Chữ người tử tù”.Kiểm tra vệ sinh. .Nhân vật bà cụ Tứ? nghệ thuật truyện? 3. . Giáo án Ngữ văn 12 Trang 6 . C. ĐOẠN TRÍCH TRONG VĂN XUÔI A.Thân bài: + Đặc sắc của kết cấu truyện: truyện gồm những cảnh khác nhau tưởng như rời rạc nhưng đều tập trung thể hiện chủ đề: bọn quan lại cầm quyền cưỡng bức dân chúng để thực hiện một ý đồ đen tối. cách nói cổ để dựng nên những cảnh tượng.Kiểm tra số hs. so sánh. + Mâu thuẫn và tính chất trào phúng của chuyện: • Việc đi xem bóng đá vốn mang tính chất giải trí thành một tai hoạ đối với người dân. .Tổ chức giờ dạy: Hoạt động 1:Gv lần lượt nêu các câu hỏi hướng dẫn hs tìm hiểu đề và các ý cần thiết để làm bài. + Giá trị hiện thực và ý nghĩa phê phán của truyện. tác giả nói đến những con người tài hoa. tác giả sử dụng nhiều từ Hán việt cổ. bình luận.Có kĩ năng vận dụng các thao tác phân tích. b) Gợi ý lập dàn bài: . B. Với giọng văn cổ kính trang trọng.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM. • Ngôn ngữ các nhân vật.Kiểm tra bài cũ: .để làm bài nghị luận văn học. đặt vấn đề. văn học và sự thức tỉnh xã hội. a) Tìm hiểu đề: .Mục tiêu: giúp hs.Biết cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm.. trọng thiên lương nay chỉ còn “ vang bóng” của “ một thời”. a) Tìm hiểu đề: Xem gợi ý đã trình bày sgk..Phương pháp đàm thoại. • Sự tận tuỵ. nề nếp. . một đoạn trích văn xuôi. . Bước 2: Tìm hiểu đề.

2010 RỪNG XÀ NU 1.Kiểm tra bài cũ: 3. tàn phá khốc liệt của chiến tranh. lập dàn ý cho một bài nghị luận về một tác phẩm. Hãy phân tích vẻ Nội dung bài học I .Soạn: “ Rừng xà nu” Tiết 64. nề nếp.65 Đọc văn Ngày soạn: 25 .Tác phẩm: .Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn. .Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Tìm hiểu phần tiểu dẫn. đả kích vua bù nhìn Khải Định và bọn mật thám trong chuyến KĐ công du sang P dự cuộc đấu xảo Pa-ri. . tác giả đã dùng nhiều từ. vết thương chóng lành. . cách chơi chữ để mỉa mai. II. Bước 1: Phân tích hình tượng RXN. đoạn trích văn xuôi.Nội dung: là bản anh hùng ca mang đậm tính sử thi và cảm hứng lãng mạn về cuộc đấu tranh của nhân dân Tây Nguyên qua hai cuộc chiến kì diệu của dân tộc.Gọi hs nêu vài nét về Nguyễn Trung Thành? . .Truyện mở đầu & kết thúc bằng hình ảnh RXN.Việc dùng từ.Ổn định: .. Gv gợi ý bài tập: . Hoạt động 2: Gv tổ chức cho hs thảo luận để hình thành tri thức cơ bản về cách viết bài nghị luận về một tác phẩm. đả kích tập trung vào các mặt sau: + Biến KĐ thành một tên hề.Tìm hiểu đề. b) Gợi ý lập dàn ý: Có thể viết theo trình tự các câu hỏi khi tìm hiểu đề để lập dàn bài cho riêng mình.Kiểm tra số hs. giễu cợt tính chất giả tạo. lố lăng. mãnh liệt.Truyện được viết vào mùa hè 1965 khi mĩ đổ quân ào ạt vào miền Nam ( Chu Lai ).Trong “ Hạnh phúc của một tang gia”. + Biến mật thám Pháp thành những người phục vụ tận tụy. . . 2. đồi bại của xã hội thượng lưu ở thành thị những năm trước cách mạng tháng Tám. D.RXN đau thương: huỷ diệt. đoạn trích văn xuôi. + Biến KĐ thàn một kẻ có hành động lén lút đáng ngờ.→ sức sống dữ dội.Củng cố & dặn dò: . . Hoạt động 3: Luyện tập.Kiểm tra vệ sinh. chọn giọng văn phải phù hợp với chủ đề của truyện và thể hiện những tư tưởng tình cảm của tác giả. bất khuất.Truyện ngắn “ Vi hành” châm biếm. .RXN bất khuất: sinh sôi nảy nở khoẻ.Đọc hiểu: 1. Gồm hai câu chuyện đan cài vào nhau: truyện về cuộc đời Tnú & cuộc nổi dậy của dân làng Xôman.Tác giả: ( sgk ) 2.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 ..Gv cho hs tiếp tục dựa vào phần tiểu dẫn để tìm hiểu về tác phẩm: + Hoàn cảnh sáng tác? + Bố cục tác phẩm? + Nội dung? + Tóm tắt tác phẩm? Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu.Hình tượng rừng Xànu: .Tiểu dẫn: 1.Đòn châm biếm. . Giáo án Ngữ văn 12 Trang 7 .01 .

quật khởi.Nhanh nhẹn.Thái độ nghiêm túc. . chứng tích đầy căm hận về sự dã man của kẻ thù.Từ nhỏ: gan góc. trung thực.Phân tích chi tiết “ RXN ưỡn tấm + Ưỡn tấm ngực lớn che chở cho dân làng. .RXN có mặt trong đời sống của con người: .. vang vọng: mang âm hưởng núi rừng. → Cụ Mết tượng trưng cho truyền thống. dân làng? Chú ý đôi bàn tay của Tnú 2. * Cây XN cứng cỏi. * Dít cùng Tnú là lực lượng chủ chốt của cuộc đấu tranh chống Mĩ. .Hình dáng quắc thước. sáng suốt: là linh hồn của dân làng Xôman của dân tộc Strá. giàu tình cảm yêu thương & vững vàng trước những mất mát đau thương.Gắn bó trung thành với cách mạng. . -Nhân vật cụ Mết qua hình dáng. rừng XN bạt ngàn là một phần của đời sống Tây Nguyên. đuốc XN. d) Bé Heng: .. ..Có tư thế của một người lính thực sự.Giọng ồ ồ. hiểu biết. mạnh mẽ. cho em hình dung một con người như thế nào? Cụ Mết tượng trưng gì cho hình ảnh Tây Nguyên? Câu nói nào của cụ Mết như chân lí của thời đại? . . ở mười đầu ngón tay Tnú khi bị giặc bắt và soi rõ xác mười lính giặc trong nhà Ưng. dân làng”? + Tham dự vào các sự kiện quan trọng trong cuộc sống của dân làng Xôman. tính cách . .Nhân vật Dít gây ấn tượng trong buổi đầu là gì? Dít còn nhỏ nhưng đã thể hiện được phẩm chất và tình cảm gì? Chi tiết nào? .Những chi tiết nào tác giả dùng để miêu tả cậu bé Heng? Cậu bé nổi bật với tính cách gì? * Nhận xét về các thế hệ nối tiếp Giáo án Ngữ văn 12 Trang 8 .Có tình yêu đẹp. .Có tình yêu Đảng. cứng cỏi trước kẻ thù.Những người con của núi rừng Tây Nguyên: a) Cụ Mết: . . . ngực căng như một cây XN lớn. b) Tnú . . . ngực lớn của mình ra che chở cho + Lửa XN.Tính cách: trầm tĩnh.→ cứng cỏi. gắn bó từ tuổi ấu thơ đến lúc trưởng thành song chụi nhiều mất mát bởi tội ác của kẻ thù. .Từ nhỏ: gan góc. sống động.Hình ảnh bàn tay Tnú: + trung thực. đáng tin cậy của . giàu tình cảm.. dũng cảm. → Là hình ảnh tươi mát.Phân tích nhân vật Tnú lúc thời thơ ấu và khi bị địch bắt? Tấm lòng Tnú đối với Đảng.Là hình ảnh thế hệ trưởng thành nhanh chóng trong cuộc chiến đấu. Đôi mắt to trong suốt. dân tộc & được bộc lộ qua thử thách.Tự tin và tự hào về cuộc chiến đấu của dân tộc. khói XN. +Bàn tay căm thù. đất nước.Có tinh thần kỉ luật cao.người con ưu tú của dân làng Xôman: . + Ngọn đuốc XN cháy trong tay cụ Mết. là chỗ dựa tinh thần cho các thế hệ con cháu. dân làng. TIẾT 02 Bước 2: Tìm hiểu những con người của núi rừng Tây Nguyên. là sự tiếp nối tự giác và quyết liệt của các thế hệ đi trước.Có uy tín và sức mạnh của người lãnh đạo. mắt sáng xếch ngược.. mang đặc trưng Tây Nguyên. tình nghĩa.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 đẹp và ý nghĩa của biểu tượng đó? . c) Dít: Là hậu thân của Mai. táo bạo.

kiên cường. . Sức mạnh của vũ khí là để bảo về sự sống chân chính.Tác phẩm được trích từ tập “ Hương rừng Cà Mau” ( gồm 18 truyện ngắn ).Thành công nghệ thuật: thành công nghệ thuật nào? . mưu trí.Sau 1975 ông hoạt động văn nghệ ở TP Hồ Chí Minh.02 . + Ở ngọn rạch Cái Tàu có ao cá sấu “nhiều như trái mù u chín rụng”. mốp. Chiến đấu ngoan cường chống kẻ thù xâm lược như RXN không bao giờ bị tiêu diệt bởi bom đạn của kẻ thù. 1. . gan góc. quê ở tỉnh Kiên Giang.Theo em tác phẩm có những 3.Thiên nhiên và con người vùng U Minh Hạ: .1975. + Những cây cỏ hoang dại: lau sậy. tiêu biểu cho các thế hệ nhân dân TN. lặp vòng hình ảnh RXN ở đầu và cuối tác phẩm. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm.Thiên nhiên: + Rừng tràm xanh biếc.Từ năm 1954 . . .Tác phẩm chính: sgk 2.Nội dung: sgk.2010 BẮT SẤU RỪNG U MINH HẠ Sơn Nam Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu phần tiểu dẫn. .Tác phẩm: . ------------------------------------------------------ Tiết 66 Đọc thêm Ngày soạn: 01 .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT của dân làng Xôman? Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 tương lai. thời đại đấu tranh chống xâm lược để bảo vệ đất nước giải phóng dân tộc. Đây là chân lí của một thời đại.Mang âm hưởng sử thi và cảm hứng lãng mạn. . III. cóc kèn.Kết cấu đan cài quá khứ và hiện tại. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 9 .Tham gia cách mạng từ 1945.Con người: + Cần cù.Sơn Nam tên khai sinh là Phạm Minh Tài. 1. viết văn ở Sài Gòn.sự nối kết lich sử các thế hệ.Ngôn ngữ sống động. . + Có sức sống mãnh liệt. . là quá khứ. ông làm báo.Tác giả: . .→ Gây ấn tượng về sức sống mãnh liệt .Kết luận: Phải dùng sức mạnh vũ khí để chống lại sự huỷ diệt tàn bạo của kẻ thù. * Tất cả là những người con ưu tú. hiện tại. tương lai nối tiếp nhau trưởng thành.

Tiểu dẫn: phần tiểu dẫn.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Giới thiệu I.Nguyễn Thi.Ông Năm Hên thật giàu tình thương.Lối dẫn truyện rất thô mộc.Giới thiệu khái quát về tác . 2.Thiên nhiên và con người vùng U Minh Hạ? . .Nghệ thuật bắt cá sấu và tính cách của ông Năm Hên? 3.2010 NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH Nguyễn Thi A .Hoàn cảnh sáng tác & xây . ông dùng mác xắn lưng cá sấu cắt gân đuôi.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 + Đậm sâu. Tác giả: GV cho HS đọc phần tiểu .Mục tiêu: mở.Ra đời 1966 trong bối cảnh Miền Nam đang nỗ lực chống Mĩ Giáo án Ngữ văn 12 Trang 10 . .68 Đọc văn Ngày soạn: 08 . họ vượt lên gian khó hiểm nguy bằng tài trí và sức mạnh của mình. 3-Nghệ thuật: . dựng kết cấu truyện. Tác phẩm: . 2.) 2. dũng cảm.Là “người thợ già chuyên bắt sấu ở Kiên Giang đạo”. ngộp thở bò lên bị ông đút vô miệng một khúc mốp “dính chặt hai hàm răng”.Nguyễn Thi . C. @ Dặn dò: Đọc lại tác phẩm và soạn “ Những đứa con trong gia đình” . Tham gia 2 cuộc kháng chiến chống Pháp & Mĩ. khiêm nhường và cũng rất mưu trí.1968). tự nhiên mà gọn gàng. tính cách nhân vật được thể hiện rõ.Ông đào sẳn đường thoát. cóc kèn. -------------------------------------------------------------- Tiết 67. sấu bị nung nóng.Tác phẩm tiêu biểu: Những đứa con trong gia đình. ( Họ thương tiếc những bà con xóm giềng bị “hùm tha bắt sấu”.Mang đậm phong cách Nam Bộ. rất mộc mạc... Người mẹ giả. .Kiểm tra vệ sinh. nghe đồn đại về ao cá sấu.Nguyễn Hoàng Ca (1928 . 1. Định.Ổn định: . cầm súng. ông bơi xuồng đến ngọn rạch Cái Tàu với vỏn vẹn “một lọn nhan trần và một hũ rượu”: + Lọn nhang dùng để tưởng niệm những người đã chết + Hũ rượu để tăng thêm sự khôn ngoan và sức mạnh để bắt giết cá sấu.Kiểm tra số hs.Tiến trình dạy học: 1. sáng rõ.Chỉ qua vài nét..Kiểm tra bài cũ: . . đốt cháy sậy đế. . .Ngôn ngữ Nam Bộ được thể hiện rõ.02 . Quê Nam dẫn trong sgk. cay mắt. ân nghĩa. bắt sấu về. nề nếp.Tính cách và tài nghệ của nhân vật Năm Hên: . trói hai chân sau. .

+ Căm thù giặc sâu sắc.Hiếu động. Trang sử gia đình: Qua dòng hồi kí của Việt: hiện tại & quá khứ.Là chiến sĩ dũng cảm.Là người giàu tình cảm. → Là cô gái bản lĩnh.Căm thù giặc. quán xuyến gia đình. nhân hậu. + Luôn nung nấu ý chí đi bộ đội & cầm súng chiến đấu trả thù cho ba má.Phân tích tâm lí & tính cách của Việt. + Thương em. . .Tóm tắt tác phẩm: sgk II. em nhận ra điều gì? Giáo án Ngữ văn 12 Trang 11 . Hình ảnh những đứa con trong gia đình: a) Chiến: . lo lắng cho em. Hãy so sánh & đưa ra nhận xét về những điểm giống nhau và khác nhau trong tính cách của Việt và Chiến? . => Những đứa con trong gia đình giàu tình nghĩa. thể hiện quyết tâm “Giặc còn thì tau mất”.Chú Năm: Người lớn còn sống trong gia đình. → Việt là hình ảnh đẹp của người chiến sĩ thanh niên miền Nam trong chống Mĩ.Phân tích tính cách tâm lí của Chiến: Chiến đã chứng tỏ vai trò của mình sau khi mẹ mất ntn? .Trong chị Chiến có nét gì của người mẹ? . . + Kiên cường. + Bị thương vẫn trong tư thế cầm súng chiến đấu. tốt bụng.Chiến trong tư cách là đứa con của gia đình truyền thống đã thể hiện nét đẹp tính cách gì? . . nghị lực: + Quyết tâm đi bộ đội để trả thù cho ba má & tòng quân khi chưa đủ tuổi.Hình ảnh người mẹ. lòng yêu nước & căm thù giặc sâu sắc. ngoan cường. .Trang sử gia đình qua dòng hồi ức của Việt có nét nào? .Qua hình ảnh của Việt và Chiến. trẻ con & rất thương chị. Họ lớn lên. Những người lớn trong gia đình có ý thức ntn đối với việc giáo dục truyền thống cho con cháu. . b) Việt: . chú Năm có những nét tính cách gì. . đảm đang. Đọc hiểu: 1. Tiết 02: Bước 2: Tìm hiểu hình ảnh những đứa con trong gia đình . trưởng thành từ trong đau Hoạt động 2: Đọc hiểu Bước 1: Tìm hiểu trang sử gia đình.Là cậu con trai mới lớn: hồn nhiên. tháo vát & già dặn. + Có ý thức giáo dục truyền thống gia đình cho con cháu. Đặc biệt là cuốn sổ gia đình do chú Năm ghi: mỗi trang mỗi dòng đều thấm nước & máu của người thân từ ông bà cha mẹ chết vì bọn giặc. + Giành phần đi trước. giàu ý chí. quán xuyến công việc gia đình. nhường nhịn. hết lòng yêu thương chồng con chịu đựng cuộc đời lam lũ. tình cảm gia đình sâu sắc. → Khi đi chiến đấu tính toán việc nhà đâu ra đó như một người chủ gia đình. gan dạ trong đấu tranh. thích giành phần hơn với chị. + Lập công khi lần đầu ra trận. mặt trận & làng quê đan xen vào nhau hiện ra. + Màn hình ảnh người mẹ từ vóc dáng đến cách nói. + Phụ má chăm em & chăm sóc gia đình. .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 cứu nước.19 tuổi. + Vui tính. khao khát cầm súng chiến đấu. 2. + Má mất.Má Việt: + Người mẹ Miền Nam tần tảo. cách sắp đặt công việc. → Tiếp nối đức tính của người mẹ & xứ sở.

Tiểu dẫn: 1.Kiểm tra bài cũ: 3. uất hận với lòng khao khát cầm súng chiến đấu.Tìm hiểu vài nét về tác phẩm “ Chiếc thuyền ngoài xa” + Xuất xứ? + Hoàn cảnh sáng tác? Nội dung bài học I. III. . . .Các tác phẩm tiêu biểu: Sgk. nề nếp. .“ Chiếc thuyền ngoài xa” ra đời 1983. 2. Lúc đầu được in trong tập “ Bến quê” xuất bản 1985.Tác giả: . Tiết 70.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu phần tiểu dẫn.Hoàn cảnh sáng tác: tác phẩm ra đời khi đất nước đã thoát khỏi chiến tranh.Nghệ thuật: nghệ thuật trong “ Những .Kiểm tra vệ sinh. mất mát.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 thương. Nghệ An.Cho hs đọc kĩ phần tiểu dẫn về hai giai đoạn sáng tác của Nguyễn Minh Châu.Quá trình sáng tác chia làm hai gia đoạn: + Trước những năm 80: ngòi bút sử thi có thiên hướng trữ tình lãng mạn.02 . . + Dùng từ. sau được NMC lấy làm tên chung cho tuyển tập truyện ngắn từ “ Bức tranh” trở đi.Phong cách Nam Bộ rõ nét: + Ngôn ngữ nhân vật.2010 CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA Nguyễn Minh Châu hs.Nguyễn Minh Châu: (20/10/1930) Quê Quỳnh Lưu.Chú ---------------------------------------.Tác phẩm: . . Là hình ảnh nhân dân miền Nam trong những ngày đồng khởi. từ sự đau thương .Truyện được kể qua hồi ức của Việt: đứa con trong gia đình”? + Bộc lộ tính cách của Việt và Chiến. 1987. Bước 3: Tìm hiểu vài nét về 3.Gv cần gợi lại kiến thức khái quát về văn học thời đổi mới.71 Đọc văn Ngày soạn: 20. + Giọng văn.ý thức truyền thống & ya chí của thời đại. . bước vào giai đoạn phát triển kinh tế. 2.Nguồn cội của tinh thần đấu tranh ở nhân dân miền Nam là lòng căm thù. + Giới thiệu gia đình Việt.Hs nêu những tác phẩm tiêu biểu và giải thích khái niệm “ thế sự” . .Nhu Giáo án Ngữ văn 12 Trang 12 .Kết luận: .Là nhà văn có tâm huyết với nghề. . . + Sau những năm 80: chuyển sang cảm hứng thế sự với các vấn đề đạo đức và triết học nhân sinh.Vẻ đẹp của nhân vật là vẻ đẹp của con người Nam Bộ & rộng hơn là vẻ đẹp Việt Nam trong thời chống Mĩ. .

Ở người đàn bà này toàn những nét xấu xí. trong hành trình nhọc nhằn tìm kiếm hạnh phúc và hoàn thiện nhân cách. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm: Bước 1: Tìm hiểu “ Tình huống truyện”: .Cái đẹp ngoại cảnh >< tạp. → “ cảnh đắt” → Chân lí được ngộ ra: + Đối lập với thực tế là những lí thuyết sách vở đẹp đẽ và lòng tốt xa vời. II. . cục tính.Ẩn đằng sau lớp vỏ xấu xí đó lấp lánh vẻ đẹp tâm hồn nơi người đàn bà: + đau đớn.Chân lí được ngộ ra từ nhân vật tôi là gì? TIẾT 02 Bước 2:Tìm hiểu các nhân vật trong truyện. nhục nhã.Bi kịch gia đình: phức .→ che dấu sự khốn khổ của bản thân. lo sợ đứng ngồi không yên & bà bác bỏ tất cả những lí lẽ mà Đẩu đưa ra.Tình huống truyện là tình huống nhận thức. bảo vệ con đừng căm thù bố. + Có độ chênh lớn giữa bức ảnh đẹp và cuộc sống nhọc nhằn. nhẫn tâm. nhiều nghịch lí như chiếc thuyền.Tác phẩm tiêu biểu cho hướng tiếp cận đời sống từ góc độ thế sự của NMC ở giai đoạn thứ hai. con. hành động của người đàn ông đánh vợ? Nguyên nhân từ đâu? .Sau: thô lỗ.Người đàn bà vùng biển dưới ngòi bút miêu tả của Nguyễn Minh Châu hiện lên như thế nào? + Tại sao người đàn bà lại cam chịu nhẫn nhục vô lí như thế? + Tính cách của người đàn bà qua mối quan hệ với chồng. + Vẻ đẹp của người đàn bà thể hiện rõ hơn khi đối diện với toà án: • Đầu tiên là phản ứng quyết liệt • Tiếp đến là nét mặt tái xám. . đau đớn của những nhân vật chính trong ảnh.Đọc hiểu: 1.Luôn phải chịu đựng những bi kịch gia đình: + Bị chồng đánh đập một cách tàn bạo. 2.Tâm điểm khám phá là con người trong cuộc mưu sinh.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 cầu dân chủ hoá xã hội trở thành mối quan tâm hàng đầu và là nỗi trăn trở suy tư của giới văn nghệ sĩ. . cộc cằn. cán bộ toà án ? + Vì sao người đàn bà cương quyết không li hôn với chồng? Giáo án Ngữ văn 12 Trang 13 . . . . cảnh bạo lực gia đình. . bình minh ng con người buộc phải sương sớm.Gv cho hs đọc một số đoạn tiêu biểu.Trước: hiền lành. con người. thô kệch.Tình huống truyện: Tình huống nhận thức: nhân vật tôi qua những sự kiện chứng kiến đã vỡ lẽ ra nhiều điều.Tâm lí.Nhân vật truyện: a) Người bố: . chấp nhận không thể hài hoà thành một tổng thể đẹp thay đổi. thương tổn trước sự chứng kiến của con. Những trăn trở về nghề của Phùng: nghệ thuật chưa phản ánh hết đa chiều cuộc sống. + Luôn có thái độ cam chịu đầy nhẫn nhục → Đó là thái độ hi sinh cao cả → Nhà văn dùng hình ảnh “ chiếc xe tăng hỏng” như dụng ý: cuộc chiến chống đói nghèo tăm tối con gian nan hơn cả cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm và chừng nào chưa thoát khỏi cảnh đói nghèo chừng ấy con người còn phải sống chung với cái ác cái xấu. Hãy tìm và phân tích những chi tiết chính đưa đến sự nhận thức mới của nhân vật tôi. vũ phu thường xuyên rất dã man → Sự cơ cực biến đổi con người sâu sắc b) Người mẹ: . .

→ Là người hiểu đời. yêu thương gia đình.Nghệ thuật: + Hình ảnh chi tiết. .Tốt bụng. không thực sự hiểu biết đời sống thực tế. . . 3. man rợ cần có những giải pháp thiết thực chứ không phải là thiện chí hoặc lí thuyết xa vời. vì vậy bà cương quyết không li hôn với chồng. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 14 .Tư tưởng nhân đạo của NMC: .Cán bộ có lương tâm và có kiến thức.Nôi lo âu đầy trách nhiệm của NMC về tình trạng đói nghèo. tăm tối. + Phản ứng tự nhiên của đứa trẻ yêu mẹ mà thành căm phẫn mù quáng. + Lời văn giản dị. tăm tối. thô bạo do bị tổn thương tâm hồn. + Quan sát tinh tế. d) Đẩu . . c) Cậu bé Phác: .Củng cố & dặn dò: . III. trĩu nặng tình thương đầy trách nhiệm về mối quan hệ giữa nghệ thuật và đời sống người dân • Bà hiểu nỗi bế tắc. bênh vực mẹ nên sinh ra căm thù bố.Tổng kết: . đầy thiện chí nhưng nông nỗi. chân thực giàu ý nghĩa biểu tượng.Chú ý: tình huống truyện & giá trị nhân đạo của tác phẩm. mất niềm tin. khốn khổ của chồng và cao hơn là D.Tính cách Đẩu được thể hiện như thế nào qua hành động của anh đối với người đàn bà nghèo khổ? Điều gì vỡ ra trong đầu vị Bao Công vùng biển? Bước 3: Tìm hiểu tư tưởng nhân đạo của NMC.Gv chia lớp ra làm bốn nhóm: + Nhóm 1: Bài tập 1. bế tắc dẫn đến tình trạng bạo lực. căng thẳng của cậu bé Phác là xuất phát từ lòng yêu mẹ hay căm phẫn? . .Xông vào đánh bố để bảo về mẹ: + Nièm tin tuổi thơ bị đổ vỡ. luôn bảo vệ hạnh phúc nhỏ nhoi có phần cam chịu song tha thiết với những gì nhỏ bé.thẩm phán huyện: .03 . Chiều sâu tư tưởng nhân đạo của tác phẩm? Hình ảnh bãi xe tăng hỏng và việc đánh vợ một cách hùng hổ của người đàn ông gợi những suy nghĩ & những liên tưởng gì? hiểu được thiên chức của người mẹ & van xin “ Đừng bắt tôi bỏ nó”. hiểu người.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . .Nguy cơ trẻ em sớm nhiễm thói vũ phu. → Hiểu ra sự thật: con người muốn thoát khỏi đau khổ. .Báo động về tình trạng bạo lực. rung cảm giàu chất thơ.2010 THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý AHoạt động 1: Chuẩn bị luyện tập.Chiếc thuyền ngoài xa thể hiện cái nhìn về đời sống của NMC đầy lo âu.Phản ứng giậndữ. xót thương. lo âu về tình trạng phụ nữ và trẻ em bị ngược đãi.Yêu mẹ. giọng văn nhỏ nhẹ triết lí.Soạn: “ Thực hành về hàm ý” ------------------------------------------------------------Tiết 72 Tiếng việt Ngày soạn: 27 .

tuỳ thuộc ngữ cảnh mà người nói sử dụng một cách thức hoặc phối hợp một vài cách thức với nhau. vừa thừa lượng tin so với yêu cầu trong câu hỏi của Pá tra. mà thực hiện hành động khuyên rất thực dụng: khuyên ông đồ viết bằng giấy khổ to. ông viết nhưng có thể bị loại bỏ vì văn kém. nhưng không nói trực tiếp. bị hổ ăn thịt.Gv cho hs thảo luận trong vòng 5 phút để thống nhất cách làm bài.chí Phèo”. nhưng không phải để hỏi. nhưng A Phủ khôn khéo lồng vào đó ý định lấy công chuộc tội hơn nữa con hé mở hi vọng con hổ có gí trị hơn nhiều so với con bò bị mất ( con hổ này to lắm ). mà nhằm mục đích hô gọi.biểu tượng của người lắm tiền nhiều của. công nhận mình có lỗi. Qua lượt lời thứ hai của bà. chứ không phải như điều đắc chí của ông đồ ( ý văn dồi dào ).Các nhóm cử đại diện chuẩn bị lên bảng để làm bài. cách nói ở hai lượt lời đầu của Chí Phèo không đảm bảo phương châm về lượng ( nói không đủ lượng thông tin cần thiết so với yêu cầu ở thời điểm nói ) và cả phương châm cách thức ( nói không rõ ràng). 2) Bài tập 2: a) Câu nói của Bá Kiến chỉ nói đến cái kho. mà chỉ ngụ ý để người nghe suy ra. Như vậy.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 + Nhóm 2: Bài tập 2. một cách thức tạo hàm ý. Như vậy cần chọn phương án D.Lời đáp thiếu thông tin về số lượng bò bị mất. hướng lời nói đến người nghe ( câu hỏi thứ nhất ). + Nhóm 4: Bổ sung và nhận xét. b) Như vậy hàm ý là những nội dung. . a) Nếu căn cứ vào nghĩa tường minh trong lời đáp của A Phủ thì: . Đây là sự chủ ý vi phạm phương châm cách thức: không nói rõ ràng.Lời đáp thừa thông tin về việc “ lấy súng đi bắn hổ”. A Phủ đã chủ ý nói thiếu lượng thông tin cần thiết. c) Tại hai lượt lời đầu của Chí Phèo. Cách thức nói là không trực tiếp mà thông qua một biểu tượng: cái kho . Giáo án Ngữ văn 12 Trang 15 . 3) Bài tập 3: a) Lượt lời thứ nhất của bà đồ có hình thức câu hỏi. sai khiến: thúc giục Chí Phèo làm mà ăn chứ không thể luôn đến xin tiền ( câu thứ hai )> Đó là cách dùng hành động nói gián tiếp. nhưng nói thế là có hàm ý rằng “ Tôi không có nhiều tiền của để lúc nào cũng có thể cho anh . + Nhóm 3: Bài tập 3. không thực hiện hành động hỏi. mạch lạc mà thông qua hình ảnh cái kho để nói bóng đến tiền của. ta con thấy lượt lời đầu có thêm hàm ý khác ( không nói ra ): không tin tưởng hoàn toàn vào tài văn chương của ông. . Trong lời hội thoại trên. b) Tại lượt lời thứ nhất và thứ hai của Bá Kiến có dùng những câu hỏi:( Chí Phèo đấy hở? Rồi làm mà ăn chứ cứ báo người ta mãi à? ) nhưng không nhằm mục đích hỏi. tường minh qua câu chữ. hắn đều không nói hết ý ( đến đây để làm gì) Phần hàm ý được tường minh hoá ở lượt lời thứ ba của hắn ( Tao muốn làm người lương thiện). Hoạt động 2: Luyện tập Cho hs lên bảng làm bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên 1) Bài tập 1:Hs đọc đoạn trích rồi phân tích theo các câu hỏi. . b) Bà đồ không nói thẳng ý mình mà chọn cách nói như trong truyện vì còn nể trọng ông đồ.Cách trả lời của A Phủ có hàm ý công nhận bò bị mất. và mục đích cảnh báo. Đó là công nhận việc để mất bò nhưng muốn lấy công chuộc tội. tức là chủ ý vi phạm phưng châm về lượng tin để tạo ra hàm ý. 4) Bài tập 4: Để tạo ra cách nói có hàm ý. ý nghĩ mà người nói muốn truyền báo đến người nghe. . muốn giữ thể diện cho ông và cũng muốn ông không phải chịu trách nhiệm về cái hàm ý của câu nói.

Xuất xứ: chương II của tiểu thuyết “ Mùa lá rụng trong vườn”.. Ngày đẹp trời. Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu phần tiểu dẫn: 1.Chú ý cách tạo ra hàm ý trong văn bản nghệ thuật và trong giao tiếp hằng ngày.. . đánh thức tình cảm thiêng liêng về gia tộc.Tác giả: Giáo án Ngữ văn 12 Trang 16 .Bảo vệ các giá trị truyền thống cũng như việc phải giữ gìn bao giá trị tốt đẹp trong quá khứ .Các tác phẩm tiêu biểu: Mùa lá rụng trong vườn. 1) Nhân vật chị Hoài: .02 .Ông là một trong những nhà văn đi tiên phong.Luôn quan tâm sâu sắc đến từng người: dù đã có gia đình riêng.Cả hai đều vô cùng lo lắng trước những biến động không vui của gia đình .Tác phẩm là sự bày tỏ niềm lo âu sâu sắc cho các giá trị truyền thống trước những đổi thay của thời cuộc.Chuẩn bị các bài đọc thêm: “ Mùa lá rụng trong vườn & Một người Hà Nội” Tiết 73. đã sống một số phận khác nhưng vẫn luôn quan tâm đến mọi người.. 2. đang có nguy cơ bị băng hoại.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 D.Tác giả: .Ma Văn Kháng. Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu tiểu dẫn: 1. 2) Diễn biến tâm lí của chị Hoài và ông Bằng: . Đám cưới không có giấy giá thú.74 Đọc thêm Ngày soạn: 30 .Trước sự có mặt của chị Hoài.Ma Văn Kháng thuộc thế hệ những người cầm bút giàu nhiệt huyết với lí tưởng hào hùng của thời đại. trước bao tác động của thời cuộc. sự có mặt của chị là sự gắn kết mọi thành viên trong gia đình. 3) Ý nghĩa của khung cảnh ngày tết: .Gắn bó với những biến động buồn vui cùng gia đình người chồng cũ ( thuỷ chung) . .2010 MÙA LÁ RỤNG TRONG VƯỜN + MỘT NGƯỜI HÀ NỘI Ma Văn Kháng Nguyễn Khải Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc thêm “ Mùa lá rụng trong vườn” . TIẾT 02 Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu “ Một người Hà Nội”. ông Bằng như có thêm niềm tin trong cuộc đấu tranh âm thầm nhằm giành lại những gì tốt đẹp trong truyền thống gia đình mà giờ đây. .Tâm trạng xúc động mãnh liệt.Củng cố và dặn dò: . Bước 2: Hướng dẫn đọc hiểu tác phẩm.Hướng về nguồn cội.( tình nghĩa ) .Tác phẩm: . . đóng vai trò quan trọng vào quá trình đổi mới văn xuôi sau 1975.Tất cả các thành viên trong gia đình ông Bằng đều yêu quí chị: vì tấm lòng nhân hậu ở chị. . .

nổi bật ở bản lĩnh cá nhân . . @ Dặn dò: soạn “ Thực hành về hàm ý” -----------------------------------------------------------------Tiết 75 Tiếng việt Ngày soạn: 02 . + Việc quản lí gia đình: chủ động..2010 Giáo án Ngữ văn 12 Trang 17 .Qua nhân vật bà Hiền. người vợ. tác giả đề cao vẻ đeph người HN . chiêm nghiệm suy tư. 1.Tổng kết: . có nhân cách đẹp. 3.đại diện cho tinh hoa văn hoá của dân tộc. hoà mình vào cảnh sắc VN → Vẻ đẹp tâm hồn của bà Hiền giúp người đọc nhận ra nét duyên riêng của HN . sang trọng qua phòng khách.Thể hiện vẻ đẹp người Hà Nội qua cách sắp xếp công việc: + Việc hôn nhân: Là phụ nữ có nhan sắc-yêu văn chương. chính luận là phong cách nhất quán trong sáng tác của Nguyễn Khải.Thể hiện vẻ đẹp người HN qua lối sống đầy văn hoá của bà Hiền: + Lịch lãm. . thiếu văn hoá.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . Dạy con khi còn nhỏ ( chuyện đi đứng. + Ung dung. vui hơn về phần xác. .Bằng giọng văn đầy chất triết lí.Chất triết lí. 2.Tác phẩm: .Trích “ Hà Nội trong mắt tôi” . ).Cách nhìn về HN xưa và nay: . + Kể chuyện cây si bị ngã và sống lại nhờ sự nỗ lực của cả thành phố → Là bằng chứng cho thấy người HN không chỉ coi trọng vật chất mà còn quan tâm đến đời sống văn hoá. chọn bạn trăm năm một cách nghiêm túc + Việc sinh con và dạy con: Chấm dứt việc sinh con ở tuổi 40. kiến giải riêng của tác giả về “ Đất kinh kì” Bước 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm. + Khôn ngoan. tự tại trước biến động xã hội. + Khiêm tốn và rộng lượng.Quan niệm của bà Hiền: + Không bình luận gì về lời nhận xét không mấy vui vẻ của người cháu. . tác phẩm là cái nhìn khám phá. 2.ở khả năng tự ý thức. + Có thú chơi hoa. nơi lưu giữ cái hồn của HN xưa. hoài nghi khi thấy HN giàu hơn. tự tin vì bà hiểu rõ vai trò quan trọng của người mẹ.03 .Quan niệm của tác giả: + Nỗi lo âu. nói năng. Dạy con có lòng tự trọng ( bằng lòng cho con đi chiến đấu vì không muốn nó sống bám vào sự hi sinh của bạn bè.Cảm hứng sáng tác: Sống ở miền Nam nhớ về HN. + Tiếc và đau khi gặp người HN thiếu lễ độ.Nhân vật bà Hiền: . sâu sắc trong chiêm nghiệm các qui luật tự nhiên. tác giả đề cao vẻ đẹp văn hoá đăch sắc của người HN.Là một trong những cây bút hàng đầu của văn xuôi VN từ sau cách mạng tháng Tám 1945 đến nay & phản ánh khá sinh động + chân thực quá trình vận động văn học từ chiến tranh sang hoà bình.

2) Bài tập 2: a) Câu hỏi đầu tiên của Từ không chỉ hỏi về thời gian mà quan trọng hơn là còn có hàm ý nhắc Hộ đã đến ngày nhận tiền nhuận bút như hằng tháng. muúon không chụi trách nhiệm về hàm ý mà người nghe suy ra. . và mỉa mai thói đàn bà của bác Phô gái. việc quan cần phải lí trí. uy quyền của bản thân mình ( khác với cách nói tường minh: Không tôi không cho phép).Gv cho hs thực hành dưới sự hướng dẫn của mình. 3. Bằng hành động mỉa mai đó.Phương pháp đàm thoại.Lớp nghĩa tường minh của bài thơ là nói về sóng biển . .. còn có hàm ý thể hiện sự tự đắc. ông Lí đã đáp lại bằng một hành động mỉa mai: mỉa mai thói quen nặng về tình cảm yếu đuối.Cảm nhận của em về nhân vật bà Hiền trong “ Một người HN”? 3.Kiểm tra vệ sinh.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: . + Nhóm 2: Bài tập 2. ông Lí đã kiên quyết khước từ lời van xin của bác Phô. có hàm ý. b) Câu nhắc khéo của Từ ( lượt lờ thứ hai ) thực chất có hàm ý là: muốn Hộ đi nhận tiền về để trả nợ tiền thuê nhà ( thực hiện gián tiếp thông qua hành động thông báo về việc người thu tiền nhà sáng nay đã đến ). 2. hay thiên vị cá nhân ( mà theo ông. 1) Bài tập 1: a) Lời bác Phô gái thực hiện hành động van xin.Cảm nhận của em về nhân vật chị Hoài trong “ Mùa lá rụng trong vườn”? . Hàm ý đó được Hộ suy ra. b) Lời đáp của ông Lí. . muốn ứng xử tế nhị với chồng. .Tổ chức giờ dạy: Hoạt động 1: Chuẩn bị luyện tập. + Nhóm 4: Bài tập 4.Gv cho hs thảo luận trong vòng 5 phút để thống nhất cách làm bài..Kiểm tra số hs. Từ đã chọn cách nói gián tiếp. tránh nỗi bực dọc của Hộ. Hộ cần đi nhận. ngoài việc thực hiện gián tiếp nhưng mạnh mẽ hành động khước từ sự van xin.Mục tiêu: Y như tiết 72. C. khách quan. A.Bài tập 3: .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý. c) Tại cả hai lượt lời. + Nhóm 3: Bài tập 3. nề nếp.Các nhóm cử đại diện chuẩn bị lên bảng để làm bài.Tiến trình dạy học: 1.). gợi mở. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 18 . Như vậy D là phương án trả lời đủ ý. B.Kiểm tra bài cũ: . đặt vấn đề. .Ổn định: .Hàm ý: tình yêu đằm thắm của một người con gái. Từ tránh nói trực tiếp đến vấn đề “ cơm áo gạo tiền”. nhằm nhiều mục đích: muốn quan hệ tình cảm vợ chồng được êm ái. Hoạt động 2: Luyện tập Cho hs lên bảng làm bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên. cứng rắn..Gv chia lớp ra làm bốn nhóm: + Nhóm 1: Bài tập 1. nhận biết được ngay và nói rõ ở lượt trả lời.

77 Đọc văn Ngày soạn: 07 .Tiến trình dạy học: 1. trong sgk. tên khai sinh là Chu Thụ Nhân. . nhà văn bày tỏ niềm tin vào tương lai: nhân dân sẽ thức tỉnh.). hiểu cách mạng và dẫn bước theo cách mạng..Tác giả: . 4. đặt vấn đề.. D. B.. khéo léo và tính lịch sự trong giao tiếp ngôn ngữ.Chú ý vận dụng hàm ý trong văn bản nghệ thuật và trong giao tiếp thông thường. Hai lớp nghĩa này hoà nguyện.Phương pháp thuyết giảng.Củng cố và dặn dò: .Lỗ Tấn ( 1881 . giàu ý nghĩa..Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: .Quê ở Thiệu Hưng. . giàu hình ảnh mang tính biểu tượng của Lỗ Tấn. gợi mở. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 19 .Thể hiện được sự tế nhị. lời bà đồ nói với chồng.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . giữ được thể diện của các nhân vật trong giao tiếp ( ví dụ như: lời của Từ với Hộ. Sinh ra .Người nói có thể không chịu trách nhiệm về hàm ý ( Từ nói với Hộ.. .Mục tiêu: giúp hs.Kiểm tra số hs.Sóng là một tín hiệu thẩm mĩ.) .Tạo ra những lời nói hàm súc.Ổn định: .Hiểu được cách viết cô đọng.). . Trung Quốc. nề nếp.Phương pháp đàm thoại.Soạn: “Thuốc” . Chiết Giang. Tác phẩm văn học dùng cách thể hiện bằng hàm ý thì sẽ nổi bật đặc trưng tính hình tượng.Kiểm tra bài cũ: 3. sóng... sâu sắc hơn cách nói trực tiếp.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm I.. Nói được hơn nhưng điều mà từ ngữ thể hiện ( lời A Phủ nới với thống lí Phá tra. hs nhận định: cách nói có hàm ý trong những ngữ cảnh cần thiết mang lại nhữn tác dụng và hiệu quả giao tiếp rất lớn: .GV cho hs đọc phần tiểu dẫn .Kiểm tra vệ sinh. . phối hợp với nhau trong suốt bài thơ.Như vậy phương án D là trả lời đúng nhất.Yêu cầu hs khái quát vài nét về trong một gia đình quan lại sa sút. tường minh ( ví dụ: lời ông lí nói với bác Phô gái. . . ------------------------------------------------------------Tiết 76.. những từ ngữ nói về sóng có lớp nghĩa thứ hai là nói về tình yêu đôi lứa. C.1936 ).Có hiệu quả mạnh mẽ. 1.2010 THUỐC Lỗ Tấn A. đặc trưng hàm súc. .03 . ..Hiểu được Thuốc là hồi chuông cảnh báo căn bệnh mê muội của người Trung Hoa đầu thế kỉ XX..Tiểu dẫn: hiểu phần tiểu dẫn.Lỗ Tấn. súc tích. lời Chí Phèo nói với Bá Kiến.Bài tập 4: Qua các bài tập ở hai tiết thực hành về hàm ý. 2.).

2. u mê. người bệnh chết oan khốc trong không khí ẩm mốc của nước TH cổ lỗ. châm biếm.phong trào sinh viên TQ vận động cứu vong dân tộc.Ngòi bút Lỗ Tấn lạnh lùng mà tỉnh táo với chủ đề “ Phê phán quốc dân tính” sâu sắc. + Viết để tưởng nhớ những đồng chí bị sát hại trong cuộc CM Tân Hợi ( 1911 ). + Mỉa mai.Từng học qua nhiều ngành: hàng hải.Đã có người thử dùng thuốc cho nhân dân TH? Đó là ai? Có hiệu nghiệm không ? Vì sao? Giáo án Ngữ văn 12 Trang 20 .Hạ Du . giành giật.Đề tài nói chuyện của những người trong quán trà? Vì sao tất cả đều ngơ ngác? Họ là những người như thế nào? . + Các tác phẩm tiêu biểu. → Họ là những con người đầy tật bệnh: u mê.Lão Hoa Thuyện đi tìm thuốc chữa bệnh lao cho con: + Với một niềm tin gần như sùng kính.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . + Giữa một đám đông chen chúc. ngơ ngác không hiểu.Tóm tắt tác phẩm: ( sgk ). → Không thời gian đều góp phần thể hiện tư tưởng chủ đề của truyện. khai thác mỏ.Em có nhận xét gì về không gian. + Truyện cũ viết lại ( gồm 32 truyện ngắn và một truyện vừa “ AQ chính truyện” ) 2. coi HD là giặc. thấm thía. .Yêu cầu hs tiếp tục dựa vào phần tiểu dẫn tìm hiểu vài nét về tác phẩm: + Hoàn cảnh sáng tác. . + Bàng hoàng ( 1926 ).người cách mạng tiên phong: tác giả Lỗ Tấn: + Cuộc đời. + Kết thúc vào một buổi sáng thanh minh.Không gian: câu chuyện diễn ra: Quán trà Nghĩa trang.Những người trong quán trà: + Người ta mua. + Lấy cái chết của HD để làm thú tiêu khiển. + Thuốc là “ chiếc bánh bao tẩm máu tươi của tử tù chính trị” →Phương thuốc chữa bệnh kì quái. .Thời gian: + Mở ra vào một buổi sáng mùa thu ảm đạm. . II. phản khoa học. đớn hèn. + Tòm tắt tác phẩm.thời gia của truyện: Pháp trường .Các tác phẩm tiêu biểu: + Gào thét ( 1923 ). . ngành y và cuối cùng chuyển sang viết văn để chữa bệnh tinh thần cho quốc dân.Câu chuyện mùa thu và chiếc bánh bao tẩm máu: .Câu chuyện xoay quanh những địa điểm nào? Vào những thời gian nào? . .Hình tượng trung tâm câu chuyện liên quan đến nhân vật nào? + Không gian? + Khung cảnh? + Thuốc? → Ý nghĩa của nhan đề? . là điên. ma quái.Không gian .Hoàn cảnh sáng tác: + Ra đời vào tháng 4 năm 1919 trước phong trào Ngũ Tứ diễn ra . xô đẩy: Vì hiếu kì hoặc vì vụ lợi. + Sự nghiệp. .Tác phẩm: . bán máu của Hạ Du để kiếm lời.Đọc hiểu: 1. thời gian của truyện? TIẾT 02 Bước 2: Tìm hiểu “ Câu chuyện mùa thu và chiếc bánh bao tẩm máu”. không hiểu biết về chính trị: Cần có thuốc để chữa bệnh. . bảo thủ.Người ta dùng máu của Hạ Du để làm gì? .người tử tù . Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm: Bước 1: Tìm hiểu không gian thời gian của tác phẩm. tê liệt. + Trong một đêm thu rùng rợn. Là sản phẩm của đầu óc lạc hậu. .

. . + Hy sinh trên pháp trường trước sự hùng dũng & vô tình của quần chúng nhân dân.Không có nhân vật chính. u mê.trầm lắng mà sâu xa. vô nghĩa. đớn hèn.Vài nét về nghệ thuật truyện? . + Con đường mòn: ( ý nghĩa biểu tượng ): Lối mòn trong nhận thức của người dân TH. tăm tối. III.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 + Dũng cảm. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 21 . . 3.Ý nghĩa của vòng hoa trên mộ Hạ Du? .→ Do xa rời quần chúng: cần có thuốc chữa. Vòng hoa trên mộ HD là của tác giả tưởng niệm cho người CM & còn là niềm tin tưởng vào tương lai CM TQ. qua đông đón xuân đâm chồi nảy lộc. kết bài trong văn nghị luận”. chỉ qua ảnh chiếu: nhân vật Hạ Du mang ý nghĩa đặc biệt. Bước 3: Tìm hiểu câu chuyện mùa xuân và vòng hoa trên mộ Hạ Du.Vòng hoa trên mộ HD: + Có người hiểu.GV củng cố ngắn gọn: + Ý nghĩa nhan đề. không sợ chết. @ Cả dân tộc Trung Hoa như một con bệnh thập tử nhất sinh.Chủ đề: Tác phẩm có hai chủ đề: . nhận thức nặng những định kiến sai lầm.Bi kịch của người cách mạng tiên phong: chưa gắn bó với quần chúng để rồi chết oan trong sự hiểu lầm. + Hứa hẹn sẽ có người tiếp bước. → Mùa thu lá vàng rơi để tích nhựa. .Cốt truyện dung dị .Em hãy miêu tả hình ảnh nghĩa địa? .Soạn “Rèn luyện kĩ năng mở bài.Hình ảnh nghĩa địa: + Mộ dày khít như bánh bao nhà giàu ngày mừng tho: chết chém ( trái ) + chết nghèo ( phải ) → Những cái chết trẻ do sự tăm tối.Chủ đề của tác phẩm? D. Cần có thuốc để chạy chữa →Cách mạng vô sản. + Chủ dề tác phẩm. Đồng thời thể hiện niềm tin lớn lao của tác giả vào tương lai cách mạng TQ.Câu chuyện mùa xuân và vòng hoa trên mộ Hạ Du: . + Sự hi sinh không vô ích. Củng cố & dặn dò: . 4.Bi kịch của nhân dân TH: u mê. tê liệt.Nghệ thuật: . .

gợi mở C. đặt vấn đề. . KẾT BÀI TRONG VĂN NGHỊ LUẬN A.03 .Kiểm tra bài cũ: .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 Tiết 78 Làm văn Ngày soạn: 10 .Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: . 2.Ổn định: .Hs tự làm bài.Tổ chức giờ dạy: Giáo án Ngữ văn 12 Trang 22 . .Phương pháp đàm thoại.2010 RÈN LUYỆN KĨ NĂNG MỞ BÀI.Mục tiêu: giúp hs. sáng tạo các kiểu mở bài và kết bài thông dụng. . B.Có kĩ năng vận dụng linh hoạt. . nề nếp.Ý nghĩa vòng hoa trên mộ Hạ Du? 3.Kiểm tra số hs.Hiểu sâu hơn về chức năng của mở bài và kết bài trong bài văn nghị luận.Kiểm tra vệ sinh.Ý nghĩa nhan đề Thuốc? .Tiến trình dạy học: 1.

Viết phần kết bài: 1.Ngữ liệu II/2: Các kết bài đều đạt yêu cầu. khẳng định lại bằng một câu văn ngắn gọn: Hai đứa trẻ đã thực hiện được điều này.Gv cho hs thảo luận trong vòng 5 phút để nhận ra lỗi ở phần mở bài trong các đoạn mở bài trên. + Ở mở bài (1) người viết nêu vấn đề bằng cách sử dụng một số tiền đề sẳn có...Ngữ liệu 2: + Những mở bài trên đều đạt yêu cầu. đối chiếu đối tượng đang được trình bày trong văn bản với một đối tượng khác dựa trên một đặc điểm tương đồng nổi bật để từ đó nhấn mạnh vào đối tượng cần trình bày. + Ở mở bài (3) người viết nêu vấn đề cũng bằng so sánh. người viết đã nêu nhận định tổng quát và khẳng định ý nghĩa vấn đề đã trình bày: Nước VN có quyền được hưởng tự do và độc lập. . độc lập ấy. + Ở mở bài(2) người viết nêu vấn đề bằng cách so sánh.Gv cho hs đứng tại chỗ để trình bày ý kiến của mình.Gv cho hs đọc ngữ liệu trong sgk. Bước 2: Hướng dẫn hs rút ra những điểm cần chú ý về cách viết mở bài. . Bước 1: Cho hs đọc các ngữ liệu trong phần II . II..Ngữ liệu I/1: + Mở bài (1) là mở bài chưa đạt yêu cầu: nêu những thông tin thừa.Gv gọi hs trả lời nhận xét của mình . + Phần kết bài (2) là kết bài phù hợp với đề bài: nội dung phần kết bài liên quan trực tiếp đến vấn đề trình bày trong toàn bộ văn bản.Kết luận: Mở bài không phải là phần nêu tóm tắt toàn bộ nội dung sẽ trình bày trong văn bản mà điều kiện quan trọng nhất là phải thông báo được một cách ngắn gọn và chính xác về vấn đề nghị luận.Ngữ liệu II/1: + Phần kết bài (1) là kết bài không đạt yêu cầu: không chốt lại được vấn đề. cũng cho hs nhận ra những lỗi cần gặp trong phần mở bài. có những nhận định đánh giá được ý nghĩa của vấn đề. Vì thế trong phần kết chỉ cần nhấn mạnh.3) là những mở bài phù hợp với yêu cầu của đề.Cho các hs khác nhận xét và bổ sung.Phân tích ngữ liệu: .Phân tích ngữ liệu: . .Gv cho hs thảo luận trong vòng 5 phút để nhận xét các cách kết bài. + Mở bài (2.Cho các hs khác nhận xét những ưu điểm và nhược điểm của phần kết bài. đồng thời liên hệ và mở rộng để làm rõ hơn khía cạnh quan trọng nhất của vấn đề: Toàn thể dân tộc. + Kết bài (2)..Viết phần mở bài: 1.. Bước ba: Củng cố về cách viết mở bài Hoạt động 2: Hướng dẫn viết phần kết bài. không nêu rõ vấn đề cần trình bày trong bài viết. .Gv chốt lại vấn đề và giúp hs rút ra kết luận về một cách mở bài tốt nhất.Gv cho các hs khác bổ sung và chốt lại vấn đề Bước 2: Hướng dẫn hs rút ra kết luận qua câu hỏi trắc nghiệm Bước 3: củng cố về cách viết kết bài. người viết đã nêu nhận định tổng quát bằng đoạn văn trước phần kết. . gợi cho người đọc hứng thú với vấn đề sẽ trình bày trong văn bản.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 Nội dung bài học I. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 23 . liên tưởng đối tượng cần trình bày với một số đối tượng khác có đặc điểm tương đồng nhưng chủ yếu nhấn mạnh vào sự khác biệt 2. + Kết bài (1). . . Bước 1: Phân tích ngữ liệu: . đồng thời liên Phương pháp Hoạt động 1: Hướng dẫn cách viết phần mở bài.

Hơn thế nữa.Cho lần lượt các nhóm trình bày trình bày trong bài viết.. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 24 . người viết đều dùng các phương tiện liên kết để biểu thị quan hệ chặt chẽ giữa kết bài và các phần trước đó của văn bản. + Trong cả hai kết bài.Soạn “ Số phận con người” ----------------------------------------------------------Tiết 79. 2. trùng lặp với mở bài.Mở bài trình bày quá kĩ những thông tin về tác giả. người viết giới thiệu nội dung bàn luậnbằng cách gợi mở những vấn đề liện quan đến nội dung chính qua một số luận cứ và luận chứng. Bây giờ và mãi mãi sau này. . nêu bật được luận điểm quan trọng nhất cần . ..Luyện tập: tập.2010 SỐ PHẬN CON NGƯỜI (Trích) Sôlôkhốp A.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 hệ.Trong mở bài (2). mở rộng và nêu nhận định khái quát: Hơn thế nữa.diệu kì. được tổ chức theo trình tự logíc. sinh động..Thấy được vẻ đẹp tính cách Nga và ý nghĩa hình tượng Xôcôlốp trong khát vọng vươn lên làm chủ số phận. giúp người tiếp nhận văn bản và gv nhận xét..Gv cho hs nêu lại cách viết phần mở bài và kết bài.. càn trình bày: trình bày thật ngắn gọn. tạo hứng thú cho người tiếp nhận..80 Làm văn Ngày soạn: 12 .Gv chia lớp ra làm 2 nhóm: .Cho hs thảo luận và cử đại diện mở bài này có ưu điểm là nhấn mạnh được ngay phạm vi chuẩn bị làm bài..Củng cố & dặn dò: . 3) Hướng dẫn cho hs về nhà làm bài tập 3. Cách .. phần giới thiệu vấn đề chính chưa có tính khái quát . 1) Bài tập 1: . dùng những dấu hiệu đánh dấu việc kết thúc quá trình bày vấn đề: Vì những lẽ trên. 2) Bài tập 2: Những mở bài. nắm bắt được một cách rõ ràng vấn đề sắp được trình bày .Mục tiêu: giúp hs. D. của vấn đề.. khái quát về tác + Nhóm 2: Bài tập 2. phẩm và nội dung cần nghị luận trong tác phẩm. bổ sung. tác phẩm.Kết luận về cách viết kết bài: sgk Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện III..Kết bài tiếp tục tóm tắt vấn đề đã trình bày. Cách mở bài này có ưu điểm là giới thiệu được vấn đề một cách tự nhiên. chặt chẽ: từ phạm vi rộng hơn đến vấn đề chủ yếu.Trong mở bài (1) người viết giới thiệu trực tiếp vấn đề + Nhóm 1: Bài tập 1. không nêu được nhận định về ý nghĩa của vấn đề.03 . kết bài được nêu trong phần này có những lỗi sau: .

cảnh vật nơi đây.Tác giả:Sôlôkhốp Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn . tội nghiệp. .Tác phẩm: + Tóm tắt tác phẩm? . .Phương pháp phát vấn .Đoạt giải Nobel văn chương 1965 với tác phẩm “Sông .Đặc điểm nổi bật trong phong Đông êm đềm”. xây dựng thành công hình tượng nhân vật.Đề tài: Tác phẩm đầu tiên của văn học Xô Viết đề cập đến những đau thương mất mát trong chiến tranh và số phận con người sau chiến tranh. Kết hợp câu hỏi ở phần nguyên Sông Đông gắn bó máu thịt với con người và hướng dẫn tìm hiểu.Kiểm tra số hs. hành hạ dã man. Người con trai mát do chiến tranh phát xít gây ra .Kiểm tra vệ sinh.thuyết minh. .Qua Xôcôlốp và bé Vania nhà + Bị bắt làm tù binh: bị đánh đập.có mặt trên khắp các mặt trận Nga. chiến đấu và lao động.Viết đúng sự thật là đặc điểm nổi bật trong phong cách . + Bị mất người thân trong thời nội chiến. một sự thật gì về chiến tranh? + Khắc khoải mong chờ ngày bố trở về. Sôlôkhốp.Xôcôlốp: hạnh sau chiến tranh.gợi mở.Đọc hiểu: hiểu 1-Những số phận bất hạnh sau chiến tranh: B1: Tìm hiểu những số phận bất .Tác phẩm 2.niềm hi vọng cuối cùng . .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 .Cuộc đời và sự nghiệp của thành sau CM tháng 10. Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc II.Tiểu dẫn: hiểu tiểu dẫn 1.Vania: ngây thơ. cách nghệ thuật. . văn thể hiện những nổi đau. gốc gác. sự mất + Vợ và hai con gái bị bom Đức giết chết.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm I. .Qua hai số phận tác giả phản ánh + Mất bố mẹ. chi tiết thể → Bị chiến tranh tước đoạt tất cả gia đình và quê hương.Sinh ra trong một gia đình nông dân thuộc vùng thảo trong sgk.Vị trí Sôlôkhốp trong văn học .cũng hy sinh khi chiến thắng như thế nào? gần kề.Tiến trình dạy học: 1. .Phương pháp đàm thoại . C. nề nếp. mồ côi.Hiểu được một số nét đặc sắc trong nghệ thuật tự sự. sống lang thang rách rưới.Ổn định: .Các tác phẩm chính. hiện điều đó? . Ý nghĩa tư tưởng? → Nạn nhân đau khổ của chiến tranh.Sớm tham gia CM .Các tác phẩm tiêu biểu: + Sông Đông êm đềm + Đất vỡ hoang + Họ đã chiến đấu vì tổ quốc. . nghệ thuật của Sôlôkhốp. + Số phận con người.Kiểm tra bài cũ: Những yêu cầu trong diễn đạt của văn nghị luận? Cho ví dụ minh hoạ 3. tiêu biểu cho lớp trí thức trưởng . . B.Tóm tắt (sgk) + Đề tài? .Tìm những hình ảnh. 2.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: . Giáo án Ngữ văn 12 Trang 25 . .

D.Chuẩn bị trả bài viết số 06 Giáo án Ngữ văn 12 Trang 26 .Nhân vật Xô-cô-lốp điển hình cho tính cách Nga: dũng cảm.Tâm trạng của Xô-cô-lốp: + Ban ngày không một lời than vãn. . + Tâm hồn nhẹ nhõm và bừng sáng.Tổng kết: .Gv củng cố ngắn gọn: Giá trị nhân đạo. tác giả muốn: + Bày tỏ tình cảm và sự trân trọng vẻ đẹp của con người. → lời ngợi ca con người vượt lên số phận bằng sức mạnh của lòng nhân ái và nghị lực phi thường để sống đẹp giữa cuộc đời. + Kêu gọi quan tâm số phận con người.Trong khi nuôi dưỡng bé Vania.Hai con người đó đến với nhau và đã có được điều gì? Tất cả những điều trên chứng tỏ Xôcôlốp là người như thế nào? . vào nước Nga vững vàng. III. Xô-cô-lốp gặp những khó khăn nào? .Vì sao Xôcôlốp quyết định nhận nuôi bé Vania? . + Ban đêm gối đẫm nước mắt. Qua đó ta thấy được phẩm chất và nghị lực sống . * Những khó khăn thời hậu chiến: . + Là một con người giàu lòng nhân ái. + Kiên cường dũng cảm trong đấu tranh.Từ số phận bất hạnh của một con người bình thường. + Kí ức luôn trở về vò xé trái tim anh. → Xôcôlốp tiêu biểu cho tính cách Nga . + Nhạy cảm với nỗi đau non dại của trẻ con ( tiếng thở dài của bé Vania) ..SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 * Những giọt nước mắt rất nhiều trong tác phẩm để thể hiện nối đau không diễn tả thành lời.tố cáo tội ác chiến tranh phát mạnh mẽ. . . + Khó khăn khi thêm bé Va-ni-a: việc chăm sóc. nuôi dưỡng ảnh hưởng đến cuộc sống. + Trái tim chai lì được phục hồi trở nên mềm dịu hơn.Đoạn văn cuối tác phẩm “Hai con người côi cút . kiên cường và giàu lòng nhân ái.Những ngày sống bên nhau: + Chăm sóc và yêu thương Vania. lăn trên má mình” chứa đựng suy nghĩ gì của nhà văn về tính cách Nga và số phận con người? 2-Những niềm vui sống: * Xôcôlốp quyết định nhận bé Vania làm con ..Quyết định nhanh chóng vì: + Đồng cảm với một nạn nhân đáng thương trong chiến tranh. . + Niềm yêu mến trẻ con tự nhiện của một người đã làm cha. + Niềm tin vào con người cao đẹp. giá trị hiện thực. + Những kí ức thjơ dại của bé Va-ni-a. Tiết 02 B2: Tìm hiểu những niềm vui sông. không một tiếng thở dài.Tình cảnh hiện tại của Xô-cô-lốp: + Tâm hồn rệu rã. + Có được giấc ngủ êm đềm.Củng cố & dặn dò: .

nguyên xơ . .Đề bài: Cảm nhận của anh ( chị ) về hình tượng nhân vật Tnu trong tác phẩm “ Rừng xà nu” của nhà văn Nguyễn Trung Thành.Gan góc.Tiến trình trả bài: I.Chú ý hình ảnh đôi bàn tay của Tnu. trung thành với cách mạng.Nhận xét . C.Gv phát bài cho hs. .Ưu điểm: . yêu đất nước. .nổi bậc .Tìm hiểu đề: .Bài viết chưa có hệ thống luận điểm lớn nhỏ. III.hàng ngàng . .Thao tác : phân tích. kĩ năng trong bài làm. II.Nhiều bài hs còn chưa đem dẫn chứng vào và phân tích chúng để làm sáng tỏ luận điểm. hoàn cảnh ra đời của tác phẩm và luận đề cần triển khai.đại bát .Mục tiêu: . yêu dân làng. . . trung thực. B.Vài hs nắm rõ yêu cầu của luận đề.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 ----------------------------------------------------------- Tiết 81 Làm văn Ngày soạn: 15 .Vài nét về nghệ thuật. đáp ứng đủ hai mặt về kiến thức và kĩ năng. Yêu Đảng.Củng cố thêm tri thức và kĩ năng viết bài nghị luận văn học. hs chưa nêu được vấn đề cần bàn luận trong phần mở bài.Triển khai được các luận điểm bộ phận.Trích dẫn chứng trong tác phẩm. so sánh và nêu cảm nhận của bản thân. táo bạo.03 .Chính tả: .Dùng từ: Giáo án Ngữ văn 12 Trang 27 .đánh giá bài viết: a. dũng cảm. .Loại đề: Nghị luận văn học.Nêu vài nét về tác giả.Đa phần hs vẫn chưa bám sát yêu cầu của đề để phân tích.Yêu cầu nội dung: Làm rõ vẻ đẹp của hình tượng Tnu trong tác phẩm “ Rừng xà nu” .Sửa lỗi: Gv cho hs tự sửa một số lỗi trong bài viết của mình để rút kinh nghiệm: 1. b. .Gắn bó.trận bảo .Dự kiến cách thức tiến hành trả bài: .xanh ngắc 2.Sự tương ứng giữa cây xà nu và nhân vật Tnu.Nhược điểm: . lập dàn ý & sửa. . bố cục bài viết rõ ràng. Sắp xếp các ý không theo trật tự lôgíc .Có một số bài viết.Lập dàn ý: 1.2010 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 06 A. phần lớn còn diễn xuôi lại tác phẩm.Cùng phân tích. 2. V. IV. . .Nhận ra những điểm đạt và chưa đạt yêu cầu về kiến thức.

2010 ÔNG GIÀ VÀ BIỂN CẢ (Trích) Hê-minh-uê A.sức mạnh đầy sức sống. .tầm nhìn thiên nhiên.Đất nào không có thổ công. .03 .Mục tiêu: . một sáng tạo độc đáo của Nguyễn Trung Thành.Hiểu được niềm tin. D.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 ..Rừng xà nu. 3.Câu: . Giáo án Ngữ văn 12 Trang 28 .83 Đọc văn Ngày soạn: 20 . bếp nào không có ông táo.nó như một loại cây có họ hàng với con người trong làng.. nghị lực của con người được gửi gắm qua tác phẩm. -thành quả nghệ thuật đẹp đẽ.Dặn dò: Soạn: “ Ông già và biển cả” --------------------------------------------------------------- Tiết 82.. . ý chí.

Phân biệt được các kiểu ngôn từ: đối thoại. độc thoại nội tâm và hiểu cách viết theo nguyên lí “tảng băng trôi” của Hê-minh-uê. . băng trôi”.Tiểu thuyết ra đời 1952 và đến năm 1954 nhận giải Noben văn học. nâng cao tầm vóc ông lão.Kiểm tra số hs. .Tiến trình dạy học: 1.Nhà văn Mĩ nổi tiếng (1899 – 1961). . @.Cuộc chinh phục cá kiếm của ông lão: . 2. thể hiện niềm tin bất diệt vào ý chí. .Kiểm tra bài cũ: 3.Cảm nhận của em về cái chết tự trọng) của cá kiếm? ( hình ảnh? Ý @ Nghệ thuật miêu tả của tác giả: hình ảnh con cá kiếm nghĩa?) hiện lên như một đối thủ đáng gờm của ông lão.Các tác phẩm chính: sgk.thuyết minh.đồ sộ. nguyên lí “tảng thế giới 1) với Hê-minh-uê.vừa quyết tâm giết nó cho bằng được.Gv cho hs phát biểu cách chia a.Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn. . tiết nào? Nghề câu cá – phải bắt cá: chứng tỏ mình ( danh dự và lòng . lương tri của con người… 2. .Cuộc đời gắn liền với hai cuộc chiến tranh thế giới. . số ý trong sgk. .Nhận xét về nghệ thuật miêu tả . Gạch một . . => cuộc chiến càng quyết liệt.Phần 1: Từ đầu -> “con cá trắng bạc. mạnh mẽ… phục cá kiếm của ông lão. . C. hiên Bước 2: Tìm hiểu cuộc chinh ngang.Được xem là tuyên ngôn nghệ thuật cho toàn bộ các sáng tác của H.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 .Gv đề xuất cách chia bố cục.Vị trí đoạn trích: gần cuối tác phẩm. 1. báo hiệu Giáo án Ngữ văn 12 Trang 29 .Kiểm tra vệ sinh.Bố cục: . Hoạt động 2: Tìm hiểu tác phẩm.Nghệ thuật miêu tả cá kiếm: bố cục.Gv cho hs đọc và tóm tắt.Tóm tắt tác phẩm: sgk.Tác phẩm: . .Ổn định: .Phương pháp phát vấn .Tác giả: nêu vắn tắt về tác giả. .Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: tìm hiểu tiểu dẫn I. đẹp. nghị lực.Yếu tố được đặc tả: thân hình và cái đuôi. nề nếp. . thẳng đơ và bồng bềnh theo sóng”: miêu tả cuộc chinh phục cá kiếm của ông lão.Thái độ của ông lão với con cá: cá kiếm? + Vừa yêu quí. hưởng của các cuộc chiến tranh .Sinh ra trong một gia đình trí thức.Phương pháp đàm thoại .Gv bổ sung: phân tích ảnh . thế giới ( đặc biệt là chiến tranh . .gợi mở.Đóng góp nổi bật: nghệ thuật đối thoại. B.Tiểu dẫn: .Cá kiếm được đặc tả ở những chi + Nguyên nhân: Yêu con cá có những phẩm chất cao quí.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: . II.Đọc hiểu: Bước 1: Tìm hiểu bố cục: 1.Ngoại hình: khổng lồ.Phần 2: tiếp theo đến hết: miêu tả hành trình trở về của ông lão.

khả năng chịu đựng của con người. + Tự động viên bản thân. . lúc bộc ra thành tiếng (ngôn từ đối thoại) nhằm: + Phân tích tình hình. độc thoại nội tâm nhuần nhuyễn.Trong văn bản có nhiều lần xuất hiện cụm từ “laoc nói” và “ lão nghĩ”. b. . đối thoại => lời kể hấp dẫn. gay cấn. @ Cuộc chiến đấu và chinh phục cá kiếm thể hiện tài nghẹ. + Khẳng định trí tuệ.Nguyên nhân: tay nghề điêu luyện + niềm tin. tác giả gởi gắm niềm tin lớn lao vào con người: Trong bất kì hoàn cảnh nào “ Con người có thể bị hủy diệt nhưng không thể bị đánh bại” .Thái độ cua nhà văn: + Ngợi ca. có chiều sâu.Củng cố . nhận xét thêm về nhân vật? .Chiến thắng của ông lão: . xây dựng đối thoại. .Nghệ thuật xây dựng đối thoại. tả. ý chí và nghị lực của ông lão.Nguyên lí “tảng băng trôi” trong đoạn trích: + Có nhiều “ khoảng trống trong câu chữ”. thể hiện rõ hơn nguyên lí “ tảng băng trôi’ trong tác phẩm.Nghệ thuật kể chuyện: kết hợp kể. độc thoại nội tâm: .Những câu nói của ông lão.Vận dụng nguyên lí “tảng băng trôi” tạo chiều sâu ý nghĩa. + Dùng đầu óc để suy xét.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 một cuộc chiến đấu cật lực. + Chịu đựng. độc thoại. .Nắm các nội dung tìm hiểu và nguyên lí “ tảng băng trôi” thể hiện trong tác phẩm.Tìm các dẫn chứng và phân tích xem chúng bộc lộ nội tâm gì của ông lão? Từ đó. đa tầng nghĩa ( hình tượng ông lão trong cuộc chiến với con cá kiếm) III.Theo dõi cuộc chiến đấu giữa ông lão và con cá kiếm. @ Độc thoại nội tâm góp phần bộc lộ rõ chân dung nhân vật.Chuẩn bị bài “ Diễn đạt trong văn nghị luận” Giáo án Ngữ văn 12 Trang 30 .Ý nghĩa: + Phải biết tích lũy kinh nghiệm. => Nỗ lực lớn lao. tin tưởng vào con người.Nghệ thuật? . độc thoại nội tâm: . + Ý thức về công việc nhọc nhằn của mình. nghị lực.Ông lão già yếu chiến thắng con cá kiếm khổng lồ. + Hình tượng giàu sức gợi. em nhận thấy thái đọ của ông lão như thế nào? .Nguyên nhân đưa đến thắng lợi của ông lão? . những cụm từ này báo hiệu hình thức ngôn ngữ gì? . => Kiểu “nhân vật tâm trạng” Đan xen lời kể.Từ cuộc chinh phục cá kiếm của ông lão.dặn dò: . nhẫn nại để giành chiến thắng.Nội dung? D. => Nâng cao ý nghĩa chiến thắng. ý chí. em rút ra được điều gì? -Thái độ của nhà văn? ( Thể hiện tư tưởng nổi bật của tác phẩm) TIẾT 02 Bước 3. khảng định “Con người có thể bị hủy diệt nhưng không thể bị đánh bại” 2 – Nghệ thuật xây dựng đối thoại.Tổng kêt: 1. .Nghệ thuật: . không nhàm chán.Em có nhận xét gì cách phân bố các kiểu lời văn Hoạt động 3: Hưỡng dẫn hs tổng kết bài học: .Độc thoại nội tâm: lúc thầm kín. thực chất có phải đối thoại không? Tại sao? . . tạo chiều sâu cho tác phẩm. 2.Nội dung: Qua hình tượng quật cường của ông lão. đầy ý nghĩa.

. văn theo phong cách chức năng sinh động. niềm than van tượng lại vừa giàu sắc thái biểu của bờ sông.Yêu cầu: Hs phải so sánh và lựa + Cách trích lại các từ ngữ được dùng để nói chính xác chọn cách diễn đạt hợp lí..Tiến trình dạy học: 1.. lặng lẽ.. Bác.Ví dụ 2: Cách trình bày chính xác và thận trọng hơn: Bước 2: cho hs thể hiện bài tập + Dùng phép thế từ ngữ để tránh trùng lặp. . . điệu ái tình.Kiểm tra số hs. “cái thần” trong con người Bác và thơ Bác của các nhà . các nhà thơ khác làm cho văn có hình ảnh. Đó là những từ ngữ: nhàn rỗi.. người chiến sĩ cách 1) Bài tập 1: mạng.được sử dụng đều thuộc lĩnh vực cảm của thi sĩ Xuân Diệu tinh thần. hướng dẫn hs trả lời câu hỏi tổng chẳng thích làm thơ.. đánh giá cách Thiên Thai. . . sử dụng giọng điệu không phù hợp với chuẩn mực ngôn từ của bài văn nghị luận. mmọt tiếng địch buồn.Ổn định: . + Giải thích rõ lí do của sự lựa b) Bài tập 2: chọn. viết câu..vẻ đẹp lung linh. C. Người. làm cho ý tứ trên lớp: thêm phong phú: HCM. hợp.Phương pháp thảo luận nhóm và cho hs tự làm bài tập.Vẻ đẹp của hình tượng con cá kiếm? .03 .Các từ ngữ: linh hồn Huy Cận.2010 DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN A.Cách sử dụng từ ngữ trong đoạn văn nghị luận: hiểu “ Cách sử dụng từ ngữ trong 1) Phân tích ngữ liệu: văn nghị luận” a) Bài tập 1: Bước 1: Gv cho hs thảo luận . hơi gió nhớ thương..Ví dụ 1: dùng từ ngữ thiếu chính xác. lời li tao.Vẻ đẹp của ông lão Xan-ti-agô trong cuộc đấu trí với con cá kiếm? Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm I. nỗi hắt hiu trong cõi 2) Bài tập 2: trời. bông lau.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: .Biết cách tránh lỗi về dùng từ..Kiểm tra bài cũ: . .gợi mở.Thao tác: + Hs cần định loại đoạn nghiên cứu.Kiểm tra vệ sinh. 2. người nghệ sĩ. không phù hợp nhóm để phân tích ngữ liệu. bãi cát. . nề nếp. .Nâng cao kĩ năng vận dụng những cách diễn đạt khác nhau B.Yêu cầu nhận xét. rất phù .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 ----------------------------------------------------- Tiết 84 Làm văn Ngày soạn: 20 .Có ý thức một cách đầy đủ về chuẩn mực ngôn từ của bài văn nghị luận. giàu sức thuyết phục. một bản ngậm ngụi dùng từ ngữ vừa chính xác với đối dài.Phương pháp phát vấn .Hs nên tập trung vào các từ ngữ hợp với tâm trạng nhà thơ Huy Cận trong tập “ Lửa in đậm trong sgk Thiêng” Giáo án Ngữ văn 12 Trang 31 . tiếng đìu hiu của khóm trúc.. sáo .Mục tiêu: giúp hs. mang nét nghĩa chung: u sầu. sau đó với đối tượng được nói tới.

. c) Bài tập 3: tương tự.Kết hợp một số kiểu câu trong đoạn.2010 HỒN TRƯƠNG BA.Sử dụng phép tu từ cú pháp để tạo nhịp điệu. cảm thương) với lói xưng hô đặc biệt ( chàng) và hàng loạt các thành phần đồng chức nêu bật sự đồng điệu giữa người viết với nhà thơ Huy Cận. .Kết luận: .86 Đọc văn Ngày soạn: 25 . Bước 2: cho hs trình bày bài làm của mình trước lớp 1) Bài tập 1: . không phù hợp với đối tượng: kịch tác gia vĩ đại. phát bệnh. phép liệt kê. Bước 1: gv cho hs thảo luận nhóm để phân tích các ngữ liệu trong sgk. Cách diễn đạt này không sai nhưng đơn điệu.Đoạn (2) sử dụng nhiều kiểu câu: câu tường thuật. kiệt tác.Các từ ngữ giàu tính gợi cảm ( đìu hiu.Vì sao trong một đoạn văn nghị luận nên sử dụng kết hợp nhiều kiểu câu khác nhau? D. Hoạt động 2: Hướng dẫn cách sử dụng kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận. 2.Yêu cầu: so sánh cách sử dụng kết hợp các kiểu câu của hai đoạn văn và chỉ ra hiệu quả diễn đạt của cách sử dụng này? . sử dụng linh hoạt: câu ngắn.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 .Ứng dụng tốt vào trong bài viết của mình. cảm xúc.03 . . cấu tạo cơ bản giống nhau: đều là câu chủ động với chủ ngữ là Trọng Thuỷ.Ổn định: . thiếu sức gợi cảm. .Để phát hiện lỗi.Đoạn (1) sử dụng toàn câu tường thuật.. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 32 . ngậm ngụi dài. c) Bài tập 3: .Nắm vững cách sử dụng từ và kết hợp các kiểu câu trong đoạn văn nghị luận. . b) Bài tập 2: GV hướng dẫn hs trả lời. nhấn mạnh rõ hơn thái độ. sử dụng một số phép tu từ về câu: phép chêm xen. gv cần hướng dẫn hs nhớ lại các tiêu chí để đối chiếu. quá nhiều từ ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: người ta ai mà chẳng.Yêu cầu: Sửa lỗi dùng từ trong đoạn văn.Củng cố & dặn dò: .Dùng từ không phù hợp với đặc điểm phong cách văn bản nghị luận: viết như nói.. 3) Bài tập3: . .Cách sử dụng kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận: 1... than van. tìm ra các từ ngữ dùng sai và phân tích..Chú ý các từ ngữ sau dùng sáo rỗng. biểu hiện cảm xúc. trong bài để tạo giọng điệu linh hoạt. câu hỏi tu từ. DA HÀNG THỊT ( Trích ) Lưu Quang Vũ học: 1.Kiểm tra số hs.Soạn: “ Hồn Trương Ba. chẳng là gì cả. 2.Phân tích ngữ liệu: a) Bài tập 1: . câu dài. da hàng thịt” -------------------------------------------------------------------Tiết 85.Kết luận: ( sgk ) II.

. quê ở Quảng Nam.đối thoại giữa hồn Trương Ba & tiên Đế Thích để dẫn đến quyết định cuối của hồn Trương Ba.Đoạn trích thuộc cảnh VII & đoạn kết của vở kịch: Diễn tả sự đau khổ. . .Sáng tác theo hướng khai thác cốt truyện văn học dân gian → nhằm gởi gắm những suy nghĩ về nhân sinh và phê phán một số hiện tượng tiêu cực.Chú ý lời thoại với những người thân của TB.Cuộc đối thoại giữa hồn và xác với sự giễu cợt tự đắc của xác khiến hồn càng trở nên đau khổ. . . .hết lòng yêu thương vợ con. . . thô lỗ. hồn muốn thoát khỏi thân xác kềnh càng. .Đọc hiểu: 1. 2. . 3.Cuộc gặp gỡ . nề nếp. Bước 3: Cuộc đối thoại giữa hồn TB và tiên Đế Thích. TIẾT 02 Bước 2: Tìm hiểu tình cảnh hồn TB khi ngụ trong xác anh hàng thịt: . 1.Phân tích hoàn ảnh trớ trêu của hồn TB.ngỡ ngàng bởi không còn được thấy hình ảnh con người “ hiền hậu. thô lỗ. cần chú ý ngôn ngữ nhân vật.Tác giả: . . . ( 50 vở kịch trong vòng 7. .8 năm ).Nhận xét.Lưu Quang Vũ ( 1948 .Tiểu dẫn: 1.Hồn TB khi ngụ trong xác anh hàng thịt: Có những thay đổi rõ rệt. .Cuộc đối thoại giữa hồn TB và tiên Đế Thích Quyết định cuối của hồn Trương Ba: a) Ý nghĩa của lời thoại: Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu. .Kiểm tra vệ sinh.Tác phẩm: .Hồn Trương Ba không thể sống thế này mãi.Kiểm tra bài cũ: 3.Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn và khái quát vài nét tiêu biểu về nhà soạn kịch Lưu Quang Vũ.Nhiều vở kịch đoạt giải cao trong các kì hội diễn.Em hãy tìm những lời thoại nào Giáo án Ngữ văn 12 Trang 33 . tuyệt vọng. + Không khí xã hội cùng đời sống sôi động.GV cho hs tóm tắt diễn biến tình huống kịch trong đoạn trích.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 .1988 mất vì tai nạ giao thông. II. 2. dằn vặt và quyết định cuối vô cùng cao thương của hồn Trương Ba.Gv diễn thuyết thêm về tình hình xã hội khi vở kịch ra đời. .Con dâu: xót xa .Gv phân vai cho hs đọc đoạn kịch. Không con quan tâm đến chuyện của bà con chòm xóm.1988 ) sinh ra ở Phú Thọ. + Cảm hứng sáng tạo và tài năng. .Thái độ cư xử của người thân khiến hồn Trương Ba bế tắc: quyết định giải thoát. tốt lanh như thầy của chúng con xưa kia” → Những thay đổi này người thân phải chứng kiến & chịu đựng.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu phần tiểu dẫn. 2.Không con chăm chỉ . vui vẻ.Diễn biến tình huống kịch: Đoạn trích là lúc xung đột lên đến đỉnh điểm.Vụng về. Nội dung bài học I. phũ phàng.2000 được tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật. .Học sinh tiếp tục dựa vào phần tiểu dẫn để tìm hiểu vài nét về tác phẩm. .Ở những năm 80 của thế kỉ XX tên tuổi của Lưu Quang Vũ nổi lên như một hiện tượng tạo tiếng vang.Tìm hiểu diễn biến tình huống kịch: .

Ý nghĩa phê phán của đoạn trích: + Chạy theo những ham muốn tầm thường về vật chất. sâu xa? + Không thể bên trong một đàng. III. → Là biểu hiện của chủ nghĩa duy tâm.Kết luận: Đoạn trích đã khái quát ý nghĩa tư tưởng và chiều sâu triết lí với ý nghĩa: .Cảm nhận của em về quyết định cuối của hồn TB? Giáo án Ngữ văn 12 Trang 34 . . sống chắp vá. .Mâu thuẫn giữa linh hồn và xác thịt..Ý nghĩa: + Con người là một thể thống nhất. thô thiển.2010 DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN tình huống kịch? .Ý nghĩa phê phán của đoạn trích? . định ấy? Có hợp lí không? + Có được nhận thức tỉnh táo + tình thương cu Tị → + Tính cách của TB lúc này? quyết định dứt khoát. .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 giữa hồn TB và tiên Đế Thích mà . hồn và xác phải hài hoà. chỉ thích hưởng thu đến trớ trêu. + Lấy cớ là tâm hồn thanh cao mà không chăm lo đến sinh hoạt vật chất.Bi kịch của con người không được sống thật với mình ---------------------------------------------------------Tiết 87 Làm văn Ngày soạn: 02 . vỗ về bằng vẻ đẹp siêu hình của tâm hồn. nhân vật ý thức rõ hoàn cảnh của mình: đầy trớ trêu và bi hài.. . bên ngoài một nẻo. giữa đạo đức và tội lỗi.. không phấn đấu vì hạnh phúc toàn vẹn. không thể có một tâm hồn thanh cao trong một thân . hồn TB đã ý thức xác tội lỗi. sống gởi.Nguyên nhân: + Hồn TB ngày càng thấm thía nỗi đau xót trớ trêu: bên + Tại sao hồn TB lại đi đến quyết trong một đằng.. lười biếng không tưởng. + Sống nhờ vào đồ đạc .Qua lời thoại. sáng suốt. .Vậy ý nghĩa đó là gì? . . bên ngoài một nẻo.04 . + Sống nhờ. giàu lòng tự trọng: Đã ý thức được ý nghĩa sự sống. + Cái chết cu Tị đẩy nhanh diễn biến kịch đễn “mở nút”→ quyết định cho thấy nhân vật là một con người nhân hậu.Là nơi tác giả gởi gắm những quan niệm về lẽ sống. khong được là mình thì cuộc sống ấy thật là vô nghĩa. chủ quan.Qua lời thoại. Khi con người bị chi phối bởi những nhu cầu như thế nào về hoàn cảnh của bản năng thì không nên chỉ đổ tội cho xác và không thể mình? an ủi.Nhận xét về quyết định cuối của b) Quyết định cuối của hồn TB: cho cu Tị được sống lại hồn TB? còn mình thì chết hẳn. cái em cho là có chứa đựng ý nghĩa chết và hạnh phúc.

cách sử dụng kết hợp các kiểu câu.Sự khác biệt trong giọng điệu trong hai đoạn trích đầu tiên là do đối tượng nghị luận. (b). các phép tu từ từ vựng hoặc cú pháp có vai trò chủ yếu trong việc biểu hiện giọng điệu của từng đoạn trích? . b) Bài tập 2: . sử dụng kết hợp câu ngắn và câu dài một cách hợp lí. cách dùng từ ngữ.Luyện tập: tập . Đó là cách xưng hô thân mật (anh).. thúc giục đầy nhiệt huyết. Sau đó. + Đoạn trích (2) của Nguyễn Minh Vĩ được diễn đạt theo kiểu nêu phản đề: nêu ý kiến đối lập rồi ngay lập tức bác bỏ và nêu ý kiến của mình. cũng tạo nên sự khác nhau đó.Đoạn trích (1) sử dụng câu khẳng định dứt khoát. Bước 2: cho hs trinỳh bày bài làm của mình trước lớp. tuy nhiên về giọng điệu hai đoạn có điểm tương đồng: giọng điệu khẳng định một cách hùng hồn. . D.Bài tập 1: Yêu cầu. dứt khoát. kết hợp nhiều kiểu câu. nhiều thành phần đồng chức tạo giọng văn giàu cảm xúc.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Tìm hiểu “ Xác định giọng điệu phù hợp trong văn nghị luận” Bước 1: Cho hs thảo luận để phân tích ngữ liệu trong sgk. . sử dụng các câu ngắn. . có kết cấu cú pháp tương tự nhau.Đoạn trích (2) sử dụng nhiều từ ngữ gợi cảm.Phân tích ngữ liệu: a) Bài tập 1: (a). câu cảm thán. + Nhận xét về giọng điệu của lời văn nghị luận trong các đoạn trích? + Phân tích ngắn gọn những cơ sở tạo nên sự khác biệt giọng điệu ấy trong từng trường hợp cụ thể? Nội dung bài học III.Gv cho hs thảo luận để thống nhất trong cách làm bài.Củng -----------------------------------------------------------------Tiết 88. câu cầu khiến có tính chất hô hào. về phương diện ngôn ngữ.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 3. Thái độ này được thể hiện qua cách xưng hô. + Đối tượng nghị luận và nội dung cụ thể của hai đoạn trích trên khác nhau nhưng lời văn có điểm gì tương đồng? + Cơ sở chủ yếu tạo nên sự khác biệt về giọng điệu của lời văn trong những đoạn trích trên là gì? + Chỉ rõ cách sử dụng từ ngữ hoặc cách sử dụng kết hợp các kiểu câu.Điểm khác nhau: + Đoạn trích (1) của chủ tịch HCM thể hiện thái độ căm thù trước tội ác của thực dân Pháp. Giọng văn thể hiện sự hô hào.Kết luận: sgk Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện IV.89 Giáo án Ngữ văn 12 Trang 35 .Đối tượng nghị luận và nội dung cụ thể của hai đoạn trích khác nhau. 2. thúc giục. đồng thời thể hiện sự khẳng định dứt khoát của tác giả.Bài tập 2: Yêu cầu.Gv nhận xét và cho điểm khuyến khích. quan hệ giữa người viết với nội dung nghị luận khác nhau..Xác định giọng điệu phù hợp trong văn nghị luận: 1. . trao đổi.. trang nghiêm.Cho hs trình bày bài trước lớp. Cách xưng hô ở đây cũng khác. . Cách diễn đạt như vậy tạo không khí đối thoại.

lạc hậu. C. khách quan khi trình bày đoạn trích? các luận điểm. điểm nổi bật của văn hoá VN.Kiểm tra số hs. → Những căn cứ làm tăng sức thuyết phục của luận điểm.Ở VN.Tiến trình dạy học: 1.Phương pháp phát vấn .Tác phẩm: nêu khái quát vài nét về tác giả và .gợi mở. . 2.Phương pháp thảo luận nhómcho hs tự phát hiện ra vấn đề cần nắm bắt.Ổn định: .Tiểu dẫn: dẫn.Tên bài do người biên soạn đặt.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Đọc văn Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 Ngày soạn: 03 .Có một giọng văn điềm tĩnh. kiến trúc đều không phát triển đến tuyệt kĩ. Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc II. triết học đều không phát triển.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Tìm hiểu phần tiểu I. Những căn cứ mà tác giả đã dựa tác giả dựa vào những căn cứ: vào để khẳng định “ Giữa các dân .Đọc hiểu: hiểu. . chính luận.Kiểm tra vệ sinh. Trong đoạn trích này. 1. đưa đất nước thoát khỏi tình tích khoa học đối với những đặc trạng nghèo nàn.. kĩ thuật nào phát triển đến thành truyền thống. .Kiểm tra bài cũ: 3. đặc sắc nổi bật”.Âm nhạc. . nề nếp. B. -Thơ ca rất được yêu thích nhưng các nhà thơ không ai nghĩ sự nghiệp của mình là ở thơ ca.Không có ngành khoa học.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: . sắc văn hoá dân tộc” .Mục tiêu: giúp hs.Tìm hiểu luận điểm 2..Cảm hứng: góp phần xây dựng một chiến lược phát thái độ ngợi ca. kém phát triển như hiện thời.2010 NHÌN VỀ VỐN VĂN HOÁ DÂN TỘC (Trích) Trần Đình Hựu A.Tác giả: ( sgk ) Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn và 2.. hội hoạ. B2. những đặc sắc” . TIẾT 02 Giáo án Ngữ văn 12 Trang 36 .Được trích từ phần II của tiểu luận “ Về vấn đề tìm đặc tác phẩm. nắm bắt và xử lí thông tin trong những văn bản khoa học.Cảm nhận chung về đoạn trích: B1: Nêu cảm nhận chung về .. . 1. tác giả tỏ .Nắm được những luận diểm chủ yếu của bài viết và liên hệ với thực tế để hiểu rõ những đặc điểm của vốn văn hoá truyền thống VN. 2.Tôn giáo. . chê bai hay phân triển mới cho đất nước. kho tàng thần thoại không phong phú.Nâng cao kĩ năng đọc.Luận điểm 2: Khi khẳng định “ Giữa các dân tộc .04 . tộc .

Luận điểm 3: “ Cái đẹp vừa ý là xinh. nào đã qui định trước. kết luận: Điều mà tác giả muốn . dịu dàng. duyên dáng có qui mô vừa phải” 3. . .Chiếc áo dài: có vẻ đẹp nền nã.Khái niệm: Phát biểu tự do là một dạng phát biểu mà do”.Những yếu tố giúp bài phát biểu tự do thành công: đời sống và từ bản thân ) .Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm I...04 .Củng cố ngắn gọn: tinh thần chung của văn hoá VN.Củng cố và dặn dò: . lạc đề. ở hẹp người chê”.Tìm vài ví dụ để chứng tỏ rằng: 2. khéo co thì ấm”. linh hoạt dung hoà” Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs III.. thướt tha.. thiết thực. “ Ở rộng người cười.duyên dáng và có qui mô vừa phải” . Thử tìm những dẫn chứng trong đời sống và trong văn hóa để làm sáng tỏ nhận định sau đây về một số đặc điểm của văn hóa VN “ Cái đẹp vừa ý là xinh.Phải có cái nhìn sát với thực tế ở VN.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 B3. ứng xử rất đề cao sự hợp lí... hợp tình: “ Khéo ăn thì no.Hoặc là những trăn trở về đời sống được vô tình gợi ra. Chùa Một Cột . không phải lúc nào . trong đó có sự tổng hoà của nhiều yếu tố.. B4. Bước 2: -Không được xa đề.Phải thấy văn hóa VN là một hệ thống.Luận điểm 4: “ Tinh thần chung của văn hoá VN là chung của văn hó VN.Phải tìm ra cội nguồn của hiện tượng “ Không có những điểm đặc sắc nổi bật như các dân tộc khác” để thấy được “ đặc sắc” của văn hoá VN. Vấn đề có hay không khi chưa quan trọng bằng “ Tại sao có?”. .Xuất phát từ những tình huống trong đời sống.. .Nhiều câu tục ngữ.Tìm hiểu luận điểm 3. . chúng ta vẫn thường gặp trong đời sống.Tìm hiểu chung: hiểu khái niệm “ Phát biểu tự 1. ở đó.( từ 3. ca dao khi nói về kinh nghiệm sống. Đó là những ý kiến hoàn toàn không theo một chủ đề hỏi 1 của sgk.Luận điểm 4: Tìm tinh thần 4.Kết luận: Về vấn đề đi tìm đặc sắc văn hoá VN. theo những chủ đề định sẳn. là khéo.VN không có những công trình kiến trúc đồ sộ như Kim Tự Tháp. con người cũng chỉ phát biểu . cần phải bám sắt vào chủ đề Giáo án Ngữ văn 12 Trang 37 . trong ứng xử của cả một dân tộc.. nó hiện diện và thấm nhuần trong lối sống. người phát Bước 1: Gv hướng dẫn hs thực biểu có thể hào hứng trình bày ý kiến của mình với người hiện theo các yêu cầu nêu tại câu nghe.Cần phải am hiểu chủ đề mà mình phát biểu.Những nhu cầu thôi thúc con người phát biểu tự do: trong thực tế. “ Tại sao không?” D.Soạn: “ Phát biểu tự do” Tiết 90 Ngày soạn: 10 . Vạn Lí Trường Thành. không thể vận hướng chúng ta đến là gì? dụng những mô hình cố định. là khéo. . ..2010 PHÁT BIỂU TỰ DO Nghệ thuật nghị luận trong phần trích? 3.một biểu tượng của văn hóa VN có qui mô rất bé.

Thật là một bậc vĩ nhân.Có kĩ năng hoàn chỉnh văn bản theo mẫu in sẳn của Nhà nước.Tiến trình dạy học: 1.Nắm vững đặc điểm của ngôn ngữ dùng trong các văn bản hành chính để phân biệt với các ngôn gữ khác. đó mới thật là một nghệ sĩ. Tôi vừa định đọc các đoạn cần thiết để một bài phát biểu tự nói về cuộc đi săn(.Phương pháp phát vấn . do thành công. Lênin về văn hào vĩ công: đại người Nga L.Cho hs đọc phần ghi nhớ để củng côd bài học. phải không? Một con người vĩ . rồi củng . làm cho hs thấy được những điều . trong các bài tập.Soạn: “Phong cách ngôn ngữ hành chính” -------------------------------------------------------------Tiết 91.Gv tiếp tục hướng dẫn hs thảo Một lần. Tôn-xtôi. . chính cống nào được đưa vào trong văn chương cả.Gv cho hs tự tìm thêm tình đại! Này bạn.. I. .. D.Rèn luyện năng lực tìm ý và sắp xếp ý nhanh chóng. ..Luyện tập: 1.Bài tập 1: Bước 3: Tìm hiểu những yếu tố Có thể sưu tầm. GO-rơ-ki.Củng cố & dặn dò: . như một con mèo sưởi nắng. 2. . . qua lời kể lại của M. được. 92 Tiếng Việt Ngày soạn: 16 . nhìn tôi với cặp mắt lim dim. Người liền cười. xoa xoa bàn tay.Và bạn có biết huống để nêu những yêu cầu còn điểm nào kì lạ nữa không? Việc kì là là trước thời bá trong khi phát biểu tự do trong tước này.. giúp bài phát biểu tự do thành nhưng rất có giá trị sau đây của V.). khi cần thiết. B. Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện Rồi. hỏi: Vì sao con người có nhu cầu phát biểu tự do? II.. biên bản. gv yêu cầu hs trả lời câu .Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: . ta chưa từng thấy có một người nông phu những tình huống đó. cố lại kiến thức cơ bản bằng cách Thế rồi. chẳng hạn.Phải rồi.Trên cơ sở những ví dụ đã tìm phát biểu. tôi đến gặp Vla-đi-mia và tôi thấy trên bàn của luận câu hỏi 3 trong sgk. C.gợi mở. những lời phát biểu tự do ngắn.. Cần Người một cuốn sách: “ Chiến tranh và hoà binh”.04 .2010 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH A..Có thể lấy ai ở châu Âu đặt ngang hàng với Tôn-xtôi GV tranh thủ hướng dẫn hs luyện được nhỉ? tập theo các gợi ý ghi trong câu Người tự trả lời cho mình: hỏi 4.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . .Mục tiêu: giúp hs. đó là của Tôn-xtôi.Ổn định: Giáo án Ngữ văn 12 Trang 38 .Không có ai cả.Bài tập 2: Tham khảo phần đọc thêm trong sgk. . hoặc có thể tự soạn thảo những văn bản thông dụng như: đơn từ..Phương pháp diễn dịch. Người hỏi tôi: tập. sung sướng yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ.

Kết cầu này có tính chất bắt buộc phổ biến và thống nhất trong một quốc gia. chữ kí và họ tên của người kí văn bản.Tính khuôn mẫu: .Văn bản 2: Giấy chứng nhận ( văn bằng. tiêu ngữ.Văn bản 3: là đơn của một học sinh gởi một cơ sở đào tạo nghề ( bản khai. về từ ngữ hành chính. gv có thể gợi ý cho hs phát biểu vắn tắt các khái niệm như văn bản hành chính. bao gồm: .Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ hành chính Bước 1: Tìm hiểu tính khuôn mẫu. ..Ngôn ngữ hành chính: . chứng chỉ.. + Phần chính: Nội dung chính của văn bản. Cần lưu ý về kết cấu của văn bản hành chính.Văn bản hành chính: .. Cần lưu ý cho hs thấy tính minh xác 2. thường gồm ba phần: + Phần đầu: • Quốc hiệu và tiêu ngữ..Kiểm tra vệ sinh.Văn bản hành chính và ngôn ngữ hành chính: 1.) . • Địa điểm.Văn bản 1: là nghị định của chính phủ. . giấy khai sinh.Về từ ngữ: Có một lớp từ hành chính được dùng với tầng số cao. mỗi câu một ý. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 39 . • Tên cơ quan ban hành văn bản. biên bản. Nội dung bài học I.Về cách trình bày: thường có ba phần theo một khuôn mẫu nhất định.. về mục đích giao tiếp của các văn bản ( giữa các cơ quan Nhà nước.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu “ Văn bản hành chính và ngôn ngữ hành chính” Bước 1: Cho hs đọc to các văn bản trước lớp Bước 2: Gv gợi ý hs phát biểu ý kiến nhận xét các loại văn bản về: . @ Cần chú ý phần quốc hiệu. chỉ thị. Gần với nghị định là các văn bản khác của các cơ quan Nhà nước như: pháp lệnh. • Nơi nhận. .Kiểm tra số hs. quyết định.. hay giữa người dân và cơ quan. + Phần cuối: • Chức vụ. ..Về kiểu câu: II.Phần chính.Kiểm tra bài cũ: 3. Bước 3: Từ những nhận xét về những điểm giống nhau và khác nhau của các văn bản.. nề nếp.) . mục đích giao tiếp. II.Phần đầu... Kết TIẾT 02 cấu nêu trên có thể thay đổi ít nhiều ở các loại văn bản khác nhau. và chữ kí của người soạn thảo văn bản.Mỗi từ một nghĩa. không thể tuỳ tiện thay đổi. 2. nghị quyết.Nhưng điểm giống nhau giữa các văn bản về tính khuôn mẫu...SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . báo cáo.Tính minh xác: của văn bản hành chính ( từ giấy .Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ hành chính: 1..Những điểm khác nhau giữa các văn bản về nhân vật giao tiếp. Bước 2: Tìm hiểu tính minh xác. thông cáo. thông tư.Văn bản hành chính có rất nhiều loại nên cách trình bày cũng có thể có những điểm khác biệt nhất định.) @ Phong cách ngôn ngữ hành chính là phong cách ngôn ngữ được dùng trong các văn bản hành chính 2.Tính khuôn mẫu thể hiện ở kết cấu văn bản thống nhất. . .Phần cuối. .. ngôn ngữ hành chính. dấu của cơ quan. thời gian ban hành văn bản.

chữ kí.Chủ toạ và thư kí ( người ghi biên bản ). ngắt ý và đánh số rõ ràng. khai sinh. tên biên bản. thi hành.. Bước 3: Tìm hiểu tính công vụ. D.Nhóm 1: Bài tập 1. kí tên. . mạch lac.Gv chốt lại ấn đề và cho điểm khuyến khích.Nhóm 4: Bổ sung..Đặc điểm này chi phối đến ngôn ngữ. .. . Một số đặc điểm tiêu biểu của văn bản quyết định về việc ban hành chương trình THCS. văn bằng. .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 .. quyền hạn.Các tổ cử hs lên bảng làm bài dưới sự hướng dẫn của gv .Khi các hs làm bài xong. .. @ Gv cho hs thảo luận trong vòng 5 phút để thống nhất cách làm bài.. chỉ thị.. . . căn cứ. ..Tính chất công vụ là tính chất công việc chung của cả cộng đồng.. . đơn xin phép.Kết cấu ba phần theo khuôn mẫu chung. trong văn bản hành chính như thế nào? Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập Bước 1: Gv chia lớp ra làm 4 nhóm . điều 3 (.Cần cho hs thấy rõ: thế nào là tính công vụ? .. nhận xét.Soạn: “ Văn bản tổng kết” -------------------------------------------------------------Tiết: 93 Ngày soạn: 20 – 04 . sửa chữa ngôn từ.).) quyết định điều 1 (.Nhóm 2: Bài tập 2. Khi cần thiết phải đối chiếu với các văn bản khác để thấy độ tin cậy của văn bản đang sử dụng. có kĩ năng cơ bản để soạn thảo một số văn bản hành chính đơn giản. . 3.Thành phần cuộc họp. tiêu ngữ.2010 Làm văn Giáo án Ngữ văn 12 Trang 40 ..Ngắt dòng. người phát biểu. trách nhiệm.. hiệu lực. giấy chứng nhận tốt nghiệp.Tính công vụ: . ban hành.. . . ..Ngôn ngữ hành chính không phải ngôn ngữ của cảm xúc... những phép tu từ. cần chính xác đến từng dấu chấm. . .Củng cố và dặn dò: .. . cả về thời gian mà văn bản có hiệu lực...Không dùng các biện pháp tu từ. gv gọi các hs khác bổ sung và sửa ( nếu có vấn đề ). III. Ví dụ: Bộ trưởng bộ GD & ĐT căn cứ vào nghị định (.Quốc hiệu. hướng dẫn. Một số loại văn bản hành chính thường liên quan đến công việc học tập trong nhà trường của hs: giấy khai sinh.Luyện tập: 1) Bài tập 1.Cần nắm vững: đặc điểm ngôn ngữ dùng trong các văn bản hành chính. điều 2(. 3) Bài tập 3: Khi ghi biên bản cần chú trọng những nội dung sau: .) đều là chứng tích pháp lí. quản lí nhà nước..Nội dung họp: người điều khiển.). nội dung thảo luận. thay đổi. kết luận của cuộc họp..không tạo hiệu quả bằng sự chính xác của ngôn từ và nội dung thông tin cần thiết. Có thể các ý đó viết liền thành một câu. .Địa điểm và thời gian họp. lí lịch.Nhóm 3: Bài tập 3. 2) Bài tập 2. từ ngữ. nghị định. Bước 2: . do đó hạn chế những biểu đạt tình cảm của cá nhân.Những từ ngữ cảm xúc.Không tuỳ tiện xoá bỏ. dấu phẩy. đơn từ.).Dùng nhiều từ ngữ hành chính: quyết định.

Về câu 2a + Bố cục: 3 phần (Đặt vấn đề.Mục đích. đưa đến vấn đề chung 1 văn bản tổng kết . mục đích. . TL. nhìn nhận. .Về câu hỏi b b/ Ở văn bản 1: HD HS từng mục: . III/ Tiến trình lên lớp: 1. chính xác. đánh giá kết quả công việc nhằm Hai loại VB tổng kết.kỹ năng thực hành. hướng dẫn các em trả lời II/ Cách viết văn bản tổng kết: câu hỏi: 1/ Văn bản: “ TK …với nước” . đgiá. từ đó binh. bệnh binh và ngừơi có công với nước. ý nghĩa của văn bản tổng kết là văn bản tổng kết.Kiểm tra vệ sinh.Hiểu mục đích. rút kinh nghiệm. Ổn định: . và phương pháp thể hiện của văn bản tổng kết thông thường. thường chúng ta phải có tổng kết. nội dung. giải . Vì vậy viết một văn bản tổng kết là việc làm cần thiết. + Mục đích + Đánh giá chung. Bài học này sẽ định hướng cho mỗi chúng ta về việc ấy. nề nếp.Kiểm tra số hs. 2. tkết. văn bản tổng kết nhiệm kỳ của Đoàn TN… + Tổng kết tri thức như: Tổng kết văn học Bước 2:Trên cơ sở HS tìm hiểu 2 văn bản dân gian Việt Nam. I/ Tìm hiểu chung về VB tổng kết Nhấn mạnh vấn đề. rút ra kthức. .Về câu 2b ? quyết vấn đề.Nội dung gồm: + Tình hình tổ chức.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 VĂN BẢN TỔNG KẾT I/ Mục tiêu : Giúp học sinh. .Viết được một văn bản tổng kết có nội dung và yêu cầu đơn giản. Kiểm tra bài cũ. Tổng kết Tiếng Việt … trong SGK ở nhà. + Yêu cầu: Kquan. Phương pháp Nội dung bài học Bước 1:Gọi học sinh đọc mục I SGK.Yêu cầu của một văn bản tổng kết hoạt + Bố cục động thực tiễn: + Nội dung chính + Mđích nhìn nhận. + Yêu cầu . Giới thiệu bài mới: Sau mỗi một công việc. . yêu cầu. hđộng thực tiễn ở các mặt sau: + Kquả hoạt động. . ý nghĩa của . .Đề mục: Báo cáo kết quả hoạt động tình + Đề mục nguyện tại các trung tâm điều dưỡng thương + Nội dung chính của văn bản 1. đánh giá để rút kinh nghiệm. 3.Dùng PCNNHC diễn đạt. kết thúc vấn đề) Hướng dẫn HS trả lời mục đích và những Giáo án Ngữ văn 12 Trang 41 .Về câu hỏi a? a/ Thuộc loại VB tổng kết hoạt động thực tiễn.Văn bảntổng kết gồm 2 loại: + Tổng kết hoạt động thực tiễn như: văn bản tổng kết năm học. II/ Dự kiến phương pháp tiến hành lên lớp HDHS tìm hiểu ví dụ.

- nội dung của văn bản. a/ Loại văn bản tổng kết tri thức: . thời gian .Dặn dò: “ TK phần tiếng việt: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ” b. quá trình phát triển.Cần nắm được những nét đại thể về văn bản tổng kết và viết được bất kì văn bản tổng kết nào. 2/ Làm ở nhà theo hướng dẫn.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 + Nội dung chính: Tình hình và kết quả thực tiễn từ đó đánh giá. yêu cầu và cách viết từng loại văn bản tổng kết như trong phần ghi nhớ.Bài học rút ra. T II) III/ Luyện tập: 1/ a. đặc điểm.Củng cố phần 6 . . thành tựu. Những nội dung còn thiếu: Tên cơ quan ban hành văn bản Địa điểm.Củng cố và dặn dò: . kiến nghị. IV + Những công việc. 3/ Ghi nhớ: SGK ( trang 75. diễn đạt ngắn gọn. những thành tích đạt được + Những việc chưa làm được + Những số liệu minh họa c.Về câu hỏi 3. BT2 đhướng các mục: + Mở bài: Nêu mục đích và ycầu (Ngắn gọn) + Thân bài: Nêu nội dung (hoàn cảnh lịch sử xã hội. Văn bản trên đã đạt được những yêu cầu: Bố cục đầy đủ 3 phần. giá trị nội dung và nghệ thuật) + Kết bài: Đánh giá. chính xác. kỹ năng cơ bản. số liệu trong phần bị lược bớt là: Phần 1: + Những thuận lợi. Bước 4 . . Nội dung cụ thể. nhận xét. khó khăn + Nvụ và mục tiêu phấn đấu - Phần II.Soạn “ Tổng kết phần Tiếng Việt: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ” -------------------------------------------------------- Giáo án Ngữ văn 12 Trang 42 . Bước 3: Hướng dẫn HS phần luyện tập dựa theocác câu hỏi.Diễn đạt bằng PCNN khoa học b/ Mục đích: Hệ thống hóa kiến thức Nội dung gồm: Tóm tắt những kiến thức. III. hướng HS về mục đích. Những sự việc. D. 2/ VB tổng kết phần Tiếng Việt: hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. nhấn mạnh. kết luận đúng mực.

câu tỉnh lược… TIẾT 02 Hs tái hiện lại kiến Dạng viết: từ chọn lọc.Quá trình lĩnh hội văn bản: do người nghe ngữ? Hs thảo luận nhóm hay người đọc thực hiện. Dạng nói: trực tiếp Dạng viết: trực tiếp hoặc gián tiếp + Kênh giao tiếp: Dạng nói: ngôn ngữ nói Dạng viết: chữ viết + Phương tiện phụ trợ: Dạg nói: ngữ điệu. III/ Ngữ cảnh trong giao tiếp ngôn ngữ: GV cho VD: Câu nói 1/ Ngữ cảnh: là bối cảnh ngôn ngữ. giữa các nvật gtiếp trình của hoạt 2/ Các quá trình của HĐGT bằng NN: nào? động giao tiếp . GV dùng sử dụng ở 2 dạng nói và viết. làm cơ của chị Tí trong tác Giáo án Ngữ văn 12 Trang 43 .Hai quá trình này diễn ra trong quan hệ Hs phân tích.04 .Khác biệt: bản ở dạng nói và 1 + Điều kiện tạo lập và lĩnh hội văn bản: VB ở dạng viết.HĐGT trên diễn ra Xác định các quá hành động. .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 Tiết 94. 95 Tiếng Việt Ngày soạn: 20 . được tiến hành chủ non đủ lá đan sàng nên yếu bằng phương tiện ngôn ngữ nhằm thực chăng? Hs snghĩ trả lời hiện những mục đích về nhận thức.Quá trình tạo lập văn bản: do người nói . bảng phụ 2/ Phương p đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ hành chính. giao tiếp bằng ngôn VD1 . sánh. trả lời. giao tiếp bằng ngôn ngữ: về ngôn ngữ ở dạng . bảng phụ hỗ trợ: 1 văn . cử chỉ… Dạng viết: dấu câu. câu rõ ràng và các thức qua VD trên. rút ra kết II/ Dạng nói và dạng viết trong hoạt động Hãy nêu sự khác biệt luận. so tương tác với nhau. tình cảm. SGV. Hãy kể tên một số loại văn bản hành chính thường liên quan đến việc học tập trong nhà trường. . 3/ Bài mới: Hoạt động của thầy Hđộng của trò Nội dung cần đạt Tiết 1: GV gợi dẫn để A/ Nội dung cơ bản cần nắm vững: hs nhớ lại các vấn đề I/ Hoạt động giao tiếp: Các nhân tố và các đã học: Hs căn cứ vào VD quá trình của hoạt động giao tiếp: VD1: Đêm trăng thanh để trả lời 1/ HĐGT là hoạt động trao đổi thông tin của anh mới hỏi nàng / Tre con người trong xã hội. ngôn ngữ được nói và viết.Trong hoạt động giao tiếp.Thế nào là hoạt động bằng ngôn ngữ ở hay người viết thực hiện.2010 TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ : SGK. thành phần. nét mặt. kí hiệu văn tự… + Dùng từ đặt câu và tổ chức văn bản: Dạg nói: từ khẩu ngữ.

các nhân vật giao tiếp cần có ý thức. . người nghe . VI/ Hai thành phần nghĩa của câu trong hoạt động giao tiếp: . nghề nghiệp…) luôn chi phối lời nói của họ về ND lẫn HT ngôn ngữ.Nghĩa sự việc: con chó biết việc nó bị hại . tình cảm. V/ Ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân của nh vật trong giao tiếp: Ngôn ngữ là tải sản chung. xa lạ hay thân tình.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT phẩm Hai đứa trẻ của Thạch Lam: “giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?” + Đặt riêng 1 mình + Đặt trong tác phẩm: “Đêm tối đối với Liên quen lắm… Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?” Qua VD trên. vận dụng linh hoạt. kĩ năng.Nghĩa tình thái: thể hiện thái độ. 2/ Các NVGT tiếp có vtrí thế ngang hàng hoặc cách biệt. Nhữg đặc điểm đó cùng với nhưng đặc điểm riêng biệt khác của từng người (lứa tuổi.Nghĩa SV: ứng với sự việc đề cập đến. giới tính. GV tạo tình huống giao tiếp trực tiếp trên lớp Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 sở cho việc sử dụng NN và tạo lập VB đthời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo VB 2/ Các nhân tố của ngữ cảnh: .Văn cảnh IV/ Nhân vật giao tiếp: 1/ Các NVGT đều có khả năng tạo lập và lĩnh hội VB. rút ra kết luận Hs suy nghĩ trả lời Tiết 2: Mqhệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân của các nvật ntn? Xác định 2 thành phần nghĩa trong câu nói của Lão Hạc: “bấy giờ cu cậu mới biết là cu cậu chết”. tránh những biểu hiện thô tục làm vẩn đục ngôn ngữ. nhân vật giao tiếp cần làm gì để Hs ptích trả lời: .Bối cảnh giao tiếp: + bối cảnh giao tiếp rộng + bối cảnh giao tiếp hẹp + hiện thực được nói tới . sử dụng ngôn ngữ đúng chuẩn mực. hs phân tích các nhân tố của ngữ cảnh. sự nhìn nhận. sáng tạo ngôn ngữ theo quy tắc chung. B/ Luyện tập: 1/ B1: Đtrích có 2 NVGT: LHạc và “tôi” . Khi giao tiếp. đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc người nghe.Hai người lần lượt đóng vai người nói. Hs snghĩ trả lời Hs đọc diễn cảm đtrích trong SGK Hs dựa vào phần yêu cầu trong SGK để làm bài Giáo án Ngữ văn 12 Trang 44 .Nghĩa tình thái: sự xót thương của Lão Hạc. Hs thảo luận trả lời Hs tham gia tình huống. lsự trong gtiếp ngôn ngữ. lời nói cá nhân là sản phẩm được cá nhân tạo ra trên cơ sở vận dụng các yếu tố ngôn ngữ chung và tuân thủ các quy tắc chung. Ngoài ra cần phải đề cao phẩm chất văn hóa. VII/ Vấn đề giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt khi giao tiếp: Trong giao tiếp.Nvật gtiếp: người nói. thói quen giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt: nắm vững các chuẩn mực ngôn ngữ. người nghe và chuyển đổi vai cho nhau. là phương tiện giao tiếp chung của cả cộng đồng xã hội. Trong gtiếp ở dạng nói họ thường đổi vai cho nhau hay luân phiên trả lời với nhau.

đặc biệt là văn bản nghị luận. -Tổ chức cho HS thảo luận. GV cho hs đọc đoạn trích.Kiểm tra vệ sinh. và sự thân mật khi thông tin về một sự việc đời thường trong cuộc sống: bán con chó.Ngôn ngữ nói của 2 nhân vật thể hiện qua nhiều phương diện: + nói phối hợp với cử chỉ. chú ý cách đọc V hướng dẫn hs lần lượt giải các bài tập. 4 SGK .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt? Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 .Phương pháp dạy học: -Hướng dẫn HS chuẩn bị trước nội dung bài học (giao về cho các tổ nhóm theo các đề mục ôn tập). .Làm BT 3. có biết gì đâu… + lượt trả lời của các nvật kế tiếp nhau. 2/ B2: Hai NVGT là những người láng giềng nên có quan hệ thân cận. 4/ Củng cố: bằng hệ thống bài tập 5/ Dặn dò: . nề nếp.2010 ÔN TẬP LÀM VĂN A. khốn nạn.Soạn: “ Ôn tập phần Làm văn” -----------------------------------------------------------Tiết 96 Làm văn Ngày soạn: 21 .Bài mới: Hđ của GV HĐcủa HS Nội dung cần đạt Giáo án Ngữ văn 12 Trang 45 . 2.Tiến trình lên lớp:. mặt lão đột nhiên co rúm lại…) + dùng nhiều thuật ngữ thuộc ngôn ngữ nói: đi đời rồi. .Mục tiêu : Giúp HS: -Hệ thống hóa tri thức về cách viết các kiểu văn bản được học ở THPT.Kiểm tra bài cũ: 3.Kiểm tra số hs. 1.Học bài: hệ thống hóa lại các kiến thức đã học. về nghề nghiệp và thành phần xh theo qniệm lúc đó thì ông giáo có vị thế cao hơn. C. -> Hai người luôn nể trọng nhau Ngay ở lượt đầu tiên.Ổn định lớp: . Lão Hạc đã thể hiện sự kính trọng nhưng thân tình đối với người nghe qua lời gọi và cách xưng hô: ông giáo ạ.04 . Về tuổi tác thì LHạc ở vị thế trên. -Viết được các kiểu văn bản đã học. B. điệu bộ (cười như mếu.

II. một htượng đời sống. phân tích. -GV dựa vào hệ thống câu hỏi ôn tập gợi nhắc HS kiến thức cũ.HĐ2: GV thu bài.Đề tài cơ bản của văn nghị luận trong nhà trường: -Đề tài có thể chia thành 2 nhóm: +NL xã hội: một tư tưởng đạo lí. + Điểm khác biệt: NLXH: Cần có vốn hiểu biết xã hội phong phú.Kiểm tra: chuẩn bị. các thao tác lập luận. luận cứ và các phương tiện liên kết lập luận.khả năng cảm thụ. -HS trả lời các câu hỏi. +NL vhọc: ý kiến bàn về VH. 2. chứng minh. quan điểm về vấn đề nghị luận. -Viết văn bản theo dàn ý. NLVH: Cần có kiến thức văn học.cách viết văn bản: -Nắm vững đặc điểm kiểu loại văn bản và mục đích. Vă n bản tự sự Giáo án Ngữ văn 12 Trang 46 .Ôn tập các tri thức chung: -Đại diện a. . -Đại diện nhóm 3 trình bày. -Cách xác định luận cứ: +lí lẽ phải có cơ sở.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT -HĐ1::GV ktra phần chuẩn bị bài của HS.Lập luận trong văn nghị luận: -Cấu tạo của lập luận gồm luạn điểm.Ôn tập tri thức văn nghị luận: a. -Hình thành và sắp xếp thành dàn ý cho văn bản. Giới thiệu bài: III. -Đại diện nhóm 2 trình bày. Nội dung ôn tập: 1. chân lí phải được thừa nhận. tiêu biểu. Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 -Các nhóm I. một đoạn trích. Văn Văn Văn Văn bản bản bản bản thuy nghị hành ết báo luận chính min chí h b. một TP. bác bỏ. HĐ3: tổ chức cho HS ôn tập các tri thức chung. -các đề bài. -HS trình bày vấn đề dưới sự gợi nhắc của -GV yêu cầu GV. đặc điểm chung và khác biệt. đại diện nhóm 3 trình -HS kể tên bày. -Các thao tác lập luận cơ bản:giải thích. -Nhận xét: +Đặc điểm chung:Đều trình bày tư tưởng. phù hợp. so sánh. +phù hợp với luận điểm. +dẫn chứng phải chính xác. b. đều sử dụng các bước nghị luận. -GV đánh giá và nhấn mạnh một số tri thức cơ bản.Các kiểu văn bản: nhóm 1 trình bày Các các kiểu kiểu văn bản và văn khái niệm theo hình bản thức sơ đồ hóa C GV gọi một vài HS để kiểm tra các đơn vị kiến thức nhỏ theo câu hỏi phần ôn tập. yêu cầu cụ thể của văn bản. bình luận.

nghiêm túc.Giúp HS: .Tìm hiểu đề: -Kiểu bài: NLXH (Đề 1). Dự kiến phương pháp tiến hành lên lớp: Nêu vấn đề Phát vấn . -cử đại diện nhóm trình bày. -Giọng văn trang trọng. Sau đó rút ra bài học và bình luận.Kiểm tra số hs. viết câu chính xác. lập dàn ý cho một đề bài.04 . mạnh mẽ hay trầm lắng.Diễn đạt trong văn nghị luận: -Cần diễn đạt thuyết phục cả lí trí và tình cảm. .Diễn giảng C. b.2010 GIÁ TRỊ VĂN HỌC VÀ TIẾP NHẬN VĂN HỌC A. d. -Trên cơ sở tìm hiểu đề. HĐ5: HD học ở nhà. Đề 2: Chọn đoạn thơ. Lập dàn ý: HĐ4: Ltập -GV gọi HS đọc đề và HD HS làm bài tập. Mục tiêu:.98 Lí luận Ngày soạn: 22 .Luyện tập: 1. nề nếp. -Các nhóm tiến hành thảo luận. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 47 .phải dùng từ. HD ndug còn lại của bài ltập. NLVH (Đề 2). GV chia lớp 2 nhóm tiến hành lập dàn ý cho một đề bài. : --------------------------------------------------------------------- Tiết 97. -HS đọc đề văn ở SGK. -Sử dụng biện pháp tu từ và câu một cách hợp lí.Cảm nhận được những giá trị cơ bản của văn học. có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Tiến trình lên lớp: 1-Ổn định: . IV.Bố cục của bài văn nghị luận: gồm mở bài. -Các luận điểm cơ bản dự kiến: Đề 1: cần kđịnh câu nói của Xôcrat với người khách và giải thích tại sao ông ta nói như vậy.Yêu cầu luyện tập: a. . Căn cứ vào nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật của đoạn để chọn luận điểm. -Yc t/bày. thân bài. kết bài thống nhất.Kiểm tra vệ sinh. Đề 2: thao tác phân tích.Nắm vững những nét bản chất của hoạt động tiếp nhận văn học B. -Thao tác lập luận: Đề 1: thao tác bình luận.Đề văn ở SGK 2.Cần thay đổi giọng điệucho thích hợp với nội dung cụ thể: sôi nổi.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 c.

Con người luôn khao khát một cuộc sống tốt lành. quan hệ xã giảng. cái đẹp của những htượg sinh động. . +Chủ quan: Do thđộ tư tưởng. .Con người luôn có nhu cầu cảm Giáo án Ngữ văn 12 Trang 48 .Hiểu đc bchất của con người. GV cho Vd minh họa cho .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 2-Kiểm tra bài cũ. chan hòa tình yêu thương giữa người với người (cho Vd).Có thái độ và lẽ sống đúng đắn. Cơ sở giá trị thẩm mỹ của HS đọc phần 3 . hội của người đọc.Tổ chức giờ dạy: (GV nêu 1 câu hỏi mở để kiểm tra kiến thức của HS. Giá trị văn học giá trị văn học.I.Do sự giới hạn tồn tại trong từng luận điểm rồi diễn không gian. nhà văn. tcảm của nhà văn (cho Vd). Giá trị giáo dục: dục ? * Cơ sở: + K/quan: Nhu cầu hướg thiện . SGK * Giá trị văn học là gì ? Giá trị của VH được hiểu Nêu khái niệm GTVH là sản phẩm kết tinh từ như thế nào ? quá trình sáng tạo văn học của nhà văn. cái đúng. (Ví dụ). . Giá trị giáo dục của VH có * Đặc trưng của giá trị giáo dục gì khác với các hình thái ý HS trả lời của văn học: thức khác ? Cho Vd VH giáo dục con người bằng con đường từ cảm xúc đến nhận thức bằng cái thật. Do đâu VH có giá trị giáo HS trả lời 2.SGK 3. Giá trị thẩm mỹ: văn học của gì ? Rút ra các luận điểm * Cơ sở: Cho Vd từng luận điểm.Là quá trình khám trả lời câu hỏi. thời gian. phong phú. phá. rút ra luận * Nội dung: điểm . đáp ứng nhu cầu khác nhau của đời sống con người. trên cơ sở đó giới thiệu bài). . VH mang lại cho người đọc * Nội dung: những nhận thức gì ? . HS đọc SGK.Hiểu được cuộc sống hiện thực Cho Vd minh họa. tác động sâu sắc đến cuộc sống và con người. HĐ của GV HĐ của HS Nội dung cần đạt Tổ chức HS tìm hiểu các HS đọc nội dung 1 .Giúp con người rèn luyện bản thân mình ngày 1 tốt đẹp hơn.Hiểu bản thân mình hơn. 3. Giá trị nhận thức: giá trị nhận thức ? Phát hiện luận điểm và * Cơ sở: . Trình bày yếu tố hình thành HS đọc SGK 1. lí giải hiện thực để chuyển Cơ sở nào hình thành nên hóa thành nội dung tác phẩm của giá trị nhận thức ? HS cho thêm ví dụ.

để thấy được vai trò của TNVH. b.Miêu tả.Văn học mang đến cho con người vẻ đẹp muôn màu của cuộc đời (vẻ đẹp của thiên nhiên. Trong quá trình giao tiếp cần chú ý các tính chất sau : a. * Nội dung: . Em hãy cho biết mối quan HS trả lời hệ qua lại giữa ba giá trị nêu trên ? GV yêu cầu HS đọc phần 1 HS trả lời SGK để phát hiện những ý sau : . của con người vào trong tác phẩm của mình giúp người đọc cảm nhận. tính chủ động tcực của người tiếp nhận.Vai trò của TNVH ..) . Khái niệm TNVH: TNVH là hoạt động tích cực của cảm giác.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 thụ và thưởng thức cái đẹp . con người. mới mẻ. tâm lý người đọc biến văn bản thành thế giới nghệ thuật trong tâm trí mình. đối phó. Vai trò của tiếp nhận trong đời sống văn học: Mối quan hệ qua lại : Sáng tạo Truyền bá . Tiếp nhận trong đời sống văn học : a. Tính chất tiếp nhận văn học: TNVH là một quá trình giao tiếp giữa tác giả và người đọc.Cái đẹp trong văn học không chỉ thể hiện ở nội dung mà còn ở hình thức nghệ thuật tác phẩm : kết cấu. cho VD minh họa GV yêu cầu HS thảo luận HS trả lời và trình bày hiểu biết về 2. GV yêu cầu HS đọc phần 2 HS trả lời SGK để phát hiện tính chất giao tiếp của TNVH.. đất nước. thể hiện cái đẹp của con người từ ngoại hình đến thế giới nội tâm phong phú tinh tế bên trong. . sơ sài. ngôn từ chặt chẽ.Tiếp nhận. độc đáo. => TNVH là một khâu quan trọng quyết định giá trị và sự tồn tại của TNVH. Mỗi luận điểm cho Vd cụ thể. Tiếp nhận văn học: 1.TNVH GV yêu cầu HS phân biệt sự khác nhau giữa môộ tác phẩm văn học đã học và những stác bản thân như nhật ký .K/niệm về TNVH.P/biệt đọc . rung động. Tính chất cá thể hóa. => Cả 3 giá trị văn học đều có mối quan hệ mật thiết. II. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 49 . GV phân tích và khuyến khích HS khi học văn đối với một TPVH cần vận dụng thao tác tiếp nhận tránh thái độ đọc lấy lệ.. ..Nhà văn bằng tài năng đã thể hiện cái đẹp của cuộc sống.

nội dung trực tiếp giảng của tác phẩm. gợi ý để HS về nhà hoàn thành các bài .Hoàn Giáo án Ngữ văn 12 Trang 50 .Cấp độ thứ hai : Qua nội dung tác phẩm để thấy được nội dung tư tưởng của tác phẩm.Tích lũy kinh nghiệm GV nhận xét và nhấn mạnh .Cấp độ thứ ba : Cảm thụ chú ý đến cả nội dung và hình thức để thấy được giá trị tư tưởng và giá trị nghệ thuật của tác phẩm. . Tính đa dạng không thống nhất trong tiếp nhận văn học.Nâng cao trình độ . . Luyện tập: luyện tập. . Có 3 cấp độ TNVH: . chủ động tích cực và tính đa dạng.Không nên suy diễn tùy tiện.  Cách tiếp nhận VH đơn giản nhất nhưng phổ biến. cái đẹp.Trân trọng tác phẩm. .BT2 cầu của GV.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 b.BT3 D. .HS thực hiện theo yêu . Làm thế nào để tiếp nhận Cho HS đọc thầm chốt b. tính cá thể. Cho VD minh họa GV khái quát về việc TNVH * Lưu ý: Dù có cách hiểu khác nhau nhưng cần đạt đến cách hiểu đúng với tác phẩm để trở về đúng với giá trị đích thực của nó. cái đúng.SGK HS đọc 3. phần luyện tập . Các cấp độ tiếp nhận vhọc Có mấy cấp độ TNVH a.Gọi HS đọc các câu hỏi III.Cấp độ thứ nhất : Tập trung vào GV cho Vd cụ thể  diễn HS trả lời nội dung cụ thể.Nắm được những giá trị cơ bản của VH và mối quan hệ giữa chúng. Gọi HS đọc mục 3 . Củng cố & dặn dò . sáng tạo.BT1 . HS đọc phần ghi nhớ SGK * GHI NHỚ : SGK GV hướng dẫn. hướng tới cái hay. Để tiếp nhận văn học có hiệu VH có hiệu quả thực sự ? lại các ý chính để trả lời quả thực sự.Tiếp nhận một cách chủ động tích cực. .Hiểu được những nét bản chất của hoạt động TNVH. k0 thống nhất trong TNVH. người tiếp nhận Cho Vd cụ thể cần: . toàn vẹn. . tìm cách những ý cơ bản hiểu tác phẩm một cách khách quan.

. rồi Giáo án Ngữ văn 12 Trang 51 .Dạng Kịch vấn. là một từ đơn.Bình khoa. t Việt thuộc: a) Có một loại đơn vị tự nhiên vừa là âm .Họ ngôn ngữ Nam Á tiết.… . Bài tập 2: .Giáo viên bổ PCNNSH PCNNNT PCNNBC PCNNCL PCNNKH PCNNHC sung và kết Thể -Ngôn .Đơn từ.Thời kì dựng nước..Thời kì sau cách mạng tháng .Các loại lại tên các tiêu hằng thuyết.Thời kì Bắc thuộc và chống hiện các ý nghĩa ngữ pháp khác nhau là của giáo viên. Dự kiến phương pháp tiến hành lên lớp: Nêu vấn đề Phát vấn . đặc điểm loại hình của tiếng Việt và các pgong cách ngôn ngữ.… luận.Thơ ca. tuyên án.Hệ thống hóa được những kiến thức cơ bản đã học từ lớp 10 đến lớp 12 về lịch sử.Giúp HS: .Thời kì Pháp thuộc. . .Bản tin. B. .Tổ chức giờ dạy Phương pháp Nội dung ôn tập Giáo viên I. có thể công hs lập .Cho hs các Tám năm 1945. Mục tiêu:.Giáo văn bằng PCNN và các biểu ngày.Cho hs lên . tổ khác góp ý.Truyện. Bắc thuộc.Nhánh ngôn ngữ Việt Mường b) Tất cả các từ đều không biến đổi hình . bản tiêu biểu viết: thư bản.Giáo viên b) Các thời kì trong lịch sử: thái.Dòng ngôn ngữ Môn-Khme. Tiến trình lên lớp: 1-Ổn định: . vừa là đơn vị ngữ pháp cơ sở. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH VÀ CÁC PHONG CÁCH NGÔN NGỮ A. . kiểm tra công .Cương . biên văn trong hội . luận định.Quyết luận loại ngữ nói hò vè… . xã -Sách báo hợp đồng cho từng từ.Tiểu ngôn.Thời kì độc lập tự chủ.Phỏng bố… trình. bảng.Kiểm tra số hs.… .Đã phân . nề nếp.Diễn giảng C. sự. c) Phương thức ngữ pháp chủ yếu để biểu tác chuẩn bị . văn.Kiểm tra vệ sinh.Nâng cao hơn nữa kĩ năng sử dụng T Việt phù hợp với những đặc điểm loại hình và từng phong cách ngôn ngữ. giáo chứng chỉ thể loại văn . 2-Kiểm tra bài cũ. phẩm tuyên .Chuyên .Bài tập 1: cho học sinh Nguồn gốc và lịch sử phát triển Đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập làm bài tập . luận bản… . luận. kí.… .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Tiết 99 2010 Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 Ngày soạn: 22 – 04 – TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT: LỊCH SỬ. phương thức trật tự từ và hư từ. . . bảng làm bài .Hs cần nhớ bản thoại tiểu . a) Về nguồn gốc.Phóng lĩnh.. Đó là Tiếng. 3. tập. . nhật luận… khoa học PCNN.

b) Văn bản được cấu tạo theo khuôn mẫu chung của văn bản hành chính: phần đầu. trung hòa về sắc thái cảm xúc. tính truyền cảm và tính cá thể hóa. tính biểu cảm và tính cá thể. Bài tập 5: a) Văn bản thuộc PCNNHC: một quyết định. khái quát.Mục đích: giải thích nghĩa của từ “mặt trăng”. -Tính truyền cảm. thuyết phục PCNNKH . nhiệm vụ.Tính công vụ Bài tập 3: PCNNSH Các .Là văn bản thuộc PCNN khoa học: một mục từ trong từ điển. -Tính sinh động hấp dẫn. PCNNCL .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT điền vào bảng.Tính khái quát trừu tượng .Là văn bản thuộc PCNNNT thể loại truyện ngắn (đoạn văn miêu tả). thiên về tính lí trí. lô gic. 102 Ôn tập văn học Ngày soạn: 23 . .Nổi bật tính hình tượng.Tính cụ đặc thể. biểu tượng cho cái đẹp mơ mộng mà con người khao khat vươn tới. 101. trưng -Tính cơ cảm xúc bản -Tinhs cá thể Bài tập 4: Văn bản a .2010 Giáo án Ngữ văn 12 Trang 52 . . . -Tính cá thể hóa PCNNBC -Tính thông tin thời sự. . Văn bản b .Tính công khai về quan điểm chính trị. Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 kí. căn cứ.Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận. qua đó cung cấp kiến thức về mặt trăng. đóng dấu).Không mang tính hình tượng.Củng cố . Tiết 100. tuyên truyền. .Tính khách quan phi cá thể PCNNHC .Tính khuôn mẫu . -Tính ngắn gọn.04 .Tính truyền cảm. thi hành quyết định. . tổ chức.…Văn bản mang tính khách quan. Văn bản dùng nhiều từ ngữ hành chính: quyết định.Chỉ có một lớp nghĩa: nói về mặt trăng. tin nhắn… thường thức PCNNNT -Tính hình tượng. Câu văn được ngắt dòng để thể hiện rõ ràng từng ý D. đề nghị.Tính lí trí lô gic .Tính minh xác . .dặn dò: Học bài cũ và chuẩn bị bài “Ôn tập văn học”. phần nội dung quyết định và phần cuối (kí tên.Có hai lớp nghĩa: nói về giăng và nói về cái đẹp mơ mộng mà con người luôn khao khát.Mục đích: tạo dựng hình tượng giăng. .

Bài mới: Giáo án Ngữ văn 12 Trang 53 .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC A. . Tiến trình bài dạy: 1. 2.Biết vận dụng linh hoạt và sáng tạo những kiến thức đó. Bài cũ : Kiểm tra trong quá trình ôn tập. ngôn ngữ vh B. . hình tượng. ôn tập một cách có hệ thống những kiến thức cơ bản về VHVN ( truyện và kịch từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỷ XX ) và văn học nước ngoài đã học trong SGK Ngữ văn 12.Dự kiến cách thức tiến hành lên lớp: Giáo viên tiến hành tổ chức giờ học theo các phương pháp gợi tìm.Rèn năng lực phân tích vh theo từng cấp độ: tác phẩm. 3.Kiểm tra vệ sinh. C. tập 2. Mục tiêu : Giúp học sinh . . trao đổi. Ổn định: -Kiểm tra sĩ số.Tổng kết. nề nếp. thảo luận.

chi tiết trong truyện: người đàn ông.Tình cảnh thê thảm khổ. * Đều viết về số phận và cảnh ngộ của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 . Thế nhưng. người đàn bà. . . làm sáng tỏ nhận thức mới mẻ của nhân vật Đẩu: “ Một cái gì mới vừa…. rừng xà nu 12 . con dâu gạt nợ hèn của mẹ con của nhà Pá Tra.HĐ của GV HĐ của HS Nội dung cần đạt HĐ1: Gv hướng dẫn I. Rừng xà nu Những …gia đình từ Cách mạng tháng Tám -Ý thức cộng đồng.Nêu ý nghĩa tư tưởng của đoạn trích vở kịch hôn Trương Ba.. Văn học nước ngoài . sức mạnh giữa trthốg gđình đình để làm nổi bật đặc vùng lên quật khởi. sự hoà hợp những đứa con trong gia sánh. Kịch: Hồn Trương Ba. đền nợ nước là bổn phận. HĐ2: Gv giúp học sinh ôn tập thể loại kịch . Trangtới hướg 54 sự hoàn thiện nhân cách.Nhắc lại những đặc 3. da hàng Giáo án Ngữ văn 12 thịt? 4. thống ghi rõ Vợ nhặt (Kim Lân).Hệ thống lại những tác tên tác giả. thuyết đã học. tinh thần.Phân tích và so sánh tư Hsinh phân *Khác nhau: những tuởng nhân đạo trong tích. tác Trung Thành). với trthống của điểm đó? sự nối tiếp cách qhương và c/m => mạng từ thế hệ này đánh giặc để trả thù đến thế hệ khác. Chủ nghĩa anh hùng cách mạng. giây phút “giác ngộ” chân lí.Tình huống truyện chiếc thuyền ngoài xa có gì đặc biệt? Hsinh trả lời.Truyện Chiếc thuyền ngoài xa . Sự gặp gỡ giữa Mị và AP đã tự giải thoát cuộc đời mình. . sắp xếp theo 2.Các tình tiết.Ở lâu trong cái .” II. Tràng. lẽ làm người: Con người phải luôn đtranh với bản thân để vươn tới sự thống nhất hài hoà giữa linh hồn và thể xác. hoàn Nguyễn Thi). . nét riêng về tư truyện ngắn vợ nhặt và tưởng nhân đạo vợ chồng A Phủ? -Nỗi khổ nhục của -Thân phận nghèo Mỵ. Truyện ngắn và tiểu thuyết. điểm cơ bản của VHVN Hsinh nhắc lại. .Lòng căm thù giặc nhà gắn với nợ . chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn truyện ngắn và tiểu cảnh ra đời và Minh Châu)… và các tác phẩm đọc thêm.So sánh rừng xà nu và luận để so sôi sục và tinh thần nước. Các tác phẩm: Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài). Mị dường như của người nông dân mất đời sống ý thức.Bắt nguồn từ thù đến 1975? Hsinh thảo .Trlí về lẽ sống. là lẽ sống. bất khuất. da hàng thịt .Tình huống truyện là gì? Có những loại tình huống nào? Hsinh trả lời. Những đứa con trong gia đình ( phẩm thuộc thể loại phẩm.đều dẫn đến sự bừng tỉnh. nhà. từ trong tâm hồn Mị vẫn tiềm tàg một sức sống mãnh liệt.Là tình huống nhận nhận thức. cậu bé Phác…. trong nạn đói khủng tê liệt về đời sống khiếp 1945. Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN(Nguyễn và tiểu thuyết. III. SGD$DT ôn tập truyện ngắn Hsinh hsinh DAKLAK hệ 1.Ý nghĩa tư tưởng: phê phán một số biểu hiện tiêu cực của lối sống đương thời. Tư tưởng nhân đạo trật tự thời Vợ chồng A Phủ Vợ nhặt gian. . .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful