SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT

Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12

----------------------------------------------------------------------Tiết 55,56 Đọc văn

Ngày soạn: 05- 01 - 2010

VỢ CHỒNG A PHỦ
Tô Hoài A- Mục tiêu: giúp hs. - Hiểu được giá trị nhân đạo của thiên truyện thể hiện sự lên án tội ác của bon thống trị và khẳng định sức sống ngoan cường vẫn tiềm tàng ở người lao động. - Nắm được giá trị hình tượng nhân vật Mị và A Phủ, nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, miêu tả sinh hoạt, phong tục và tâm lí nhân vật trong đoạn trích. B- Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: - Phương pháp thuyết minh, gợi vấn đề. - Phương pháp phát vấn - đàm thoại. C- Tiến trình lên lớp: 1- Ổn định: - Kiểm tra số học sinh. - Kiểm tra vệ sinh, nề nếp. 2- Kiểm tra bài cũ: 3- Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Tìm hiểu phần tiểu dẫn. Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn và phát hiện vài nét về: - Vài nét về tác giả Tô Hoài, một số tác phẩm tiêu biểu của ông? - Tập truyện “ Tây Bắc”? - Tóm tắt tác phẩm “ Vợ chồng A Phủ”? Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu. Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu Mị và A Phủ trong những ngày tự do. - Hãy chứng minh Mị và A Phủ đã có những tháng ngày tươi đẹp? - Đâu là dấu hiệu cho thấy những tháng ngày tươi đẹp sẽ trôi nhanh? - Đâu là điểm chung trong số phận của Mị và A Phủ? Nội dung bài học I- Tiểu dẫn: 1- Tác giả: ( sgk ) 2- Tác phẩm: - Được trích từ tâp “ Tây Bắc”.Gồm ba truyện ngắn và là kết quả của tám tháng cùng bộ đội tham gia chiến dịch giải phóng Tây Bắc. - Tóm tắt tác phẩm: sgk II- Đọc hiểu: 1- Hình tượng Mị và A Phủ: a) Những ngày tự do: Mị A Phủ - Trẻ trung, xinh đẹp, thổi - Khoẻ mạnh, tháo vát, sáo giỏi, nhiều chàng trai gan dạ, nhiều cô gái mê. say mê. - Khát khao hạnh phúc và - Đã yêu và có người yêu. được yêu thương - Cần cù, thiết tha, yêu đời → đi tìm người yêu. - Bố mẹ nghèo→ món nợ - Mồ côi không lấy nổi vợ suốt đời không trả nổi. vì nghèo. →Hai con người trẻ trung, khoẻ mạnh, yêu đời, đáng được hưởng hạnh phúc nhưng cái nghèo đã không cho họ

Giáo án Ngữ văn 12

Trang 1

SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT

Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12
sống cuộc đời như họ mong ước. b) Những ngày nô lệ: Mị A Phủ - Bị A Sử bắt , cúng ma, làm dâu gạt - Đánh A Sử nợ trong nhà thống lí → nô lệ vĩnh → trở thành viễn cho cường quyền và thần quyền. đứa ở phạt vạ. - Bắt đầu cuộc sống tủi nhục, đau đớn - Bị bóc lột tàn cả về thể xác lẫn tinh thần: bạo, bị hành + Bị bóc lột cùng cực. hạ dã man. + Tuổi trẻ, nhan sắc bị vùi dập, tước đoạt. + Sức sống bị đè nén đến thành vô cảm, tê liệt cả ý thức làm người→ Mị sống trong bóng tối, không còn ý niệm thời gian, không có ý thức về cuộc sống, lãng quên dĩ vãng: Cuộc sống không hi vọng, không mong đợi. - Trong Mị vẫn có một sức sống tiềm - Sức mạnh tàng, tinh thần phản kháng âm thầm phản kháng: mà mãnh liệt: + Đã từng + Ban đầu: khóc, trốn, toan tự tử đánh A Sử. nhưng vì thương cha Mị không đành + Bị trói, nhay lòng chết. đứt hai vòng + Tiếng sáo đêm xuân tình mùa xuân dây mây → → khơi gợi sức sống âm ỉ trong lòng muốn trốn Mị. Vì thế Mị: thoát. • Uống rượu. • Nhớ tới quá khứ ( ý thức tình yêu trở lại ). • Nghĩ đến cái chết ( Ý thức phản kháng ). • Muốn được đi chơi. • Bị trói song vẫn chơi vơi, nhớ tiếng sáo → vùng bước đi. ► Bằng sức sống tiềm tàng, Mị và A Phủ chưa muốn gục ngã trước số phận nhưng vẫn chưa đủ sức thoát khỏi sự ràng buộc của kiếp đời nô lệ. → Mị rơi vào trạng thái vô cảm trầm trọng hơn. c) Vùng dậy: Mị A Phủ - Lúc đầu: chứng kiến cảnh A - Nhay đứt hai vòng Phủ bị trói, Mị thản nhiên, lạnh dây mây nhưng lùng, hoàn toàn vô cảm. không được. - Sau thấy hai dòng nước mắt - Bất lực → A Phủ của A Phủ: vốn cứng rắn đã + Mị nhớ lại mình. phải rơi nước mắt + Đồng cảm với A Phủ. → nước mắt của

TIẾT 02
Bước 2: Tìm hiểu số phận Mị và A Phủ trong những ngày nô lệ. - Vì sao từ những con người tự do, Mị và A Phủ trở thành nô lệ cho nhà thống lí Phá Tra? - Mị và A Phủ đã sống như thế nào trong những ngày nô lệ ấy? Gv cho hs đọc sgk, phát hiện và chứng minh bằng các chi tiết cụ thể trong tác phẩm.

- Phải chăng tâm hồn Mị đã thực sự chết cứng? Nhà văn đã phát hiện trong đáy sâu trong tâm hồn Mị còn le lói điều gì? Hành động nào chứng tỏ Mị đã từng phản kháng, không cam chịu kiếp sống nô lệ? - Còn sức phản kháng của A Phủ thể hiện như thế nào?

Bước 3: Sự vùng dậy của Mị và A Phủ. Chứng kiến cảnh A Phủ bị trói: - Ban đầu thái độ của Mị như thế nào? - Vì sao, động cơ nào khiến Mị vượt qua sự sợ hãi để cứu A Phủ?

Giáo án Ngữ văn 12

Trang 2

SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT

Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12

+ Căm giận kẻ độc ác. niềm khao khát tự + Chấp nhận chết để cứu A Phủ do. → cắt dây cởi trói cho A Phủ. - Quật sức vùng dậy * Ý nghĩa của hành động Mị cởi → Mị vùng dậy chạy theo. chạy. trói cho A Phủ? ► Ý thức trở về, Mị cắt dây trói cho A Phủ cũng là tự cắt dây trói buộc mình. Khát vọng tự do, quyền sống của con người đã tạo cho Mị & A Phủ sức mạnh để vùng dậy từ bóng tối và nước mắt. 2- Nghệ thuật: - Nghệ thuật kể chuyện : dựng cảnh, tạo tình huống. - Nghệ thuật miêu tả và phát triển tâm lí nhân vật. - Miêu tả thành công cảnh sinh hoạt và phong tục miền núi Tây Bắc. III- Chủ đề: - Lòng khao khát tự do đã đẩy người dân miền núi Tây Bắc đến với con đường vùng dậy để thoát khỏi kiếp đời nô lệ, tủi nhục dưới sự thống trị của phong kiến miền núi. - Tác phẩm mang giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc cũng như tình cảm của nhà văn dành cho đất nước, con người Tây Bắc. D- Củng cố & dặn dò: - GV yêu cầu hs nêu tóm tắt giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm. Nghệ thuật đặc sắc của thiên truyện. - Chuẩn bị: Bài viết số 05 ( Nghị luận văn học) ---------------------------------------------------------------------------------

thả, ý thức học tập kém. 6-: -----------Tiết 61,62 Đọc văn

Ngày soạn: 16 - 01 - 2010

VỢ NHẶT
Kim Lân A- Mục tiêu: giúp hs. - Hiểu được tình cảnh thê thảm của người nông dân nước ta trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 do thực dân và phát xít Nhật gây ra. - Hiểu được niềm khao khát hạnh phúc gia đình, niềm tin bất diệt vào cuộc sống và tình thương yêu đùm bọc lẫn nhau giữa những con người lao động nghèo khổ ngay bên bờ vực cử cái chết. - Nắm được những đặc sắc nghệ thuật: sáng tạo tình huống, gợi không khí, miêu tả tâm lí, dựng đối thoại. B- Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: - Phương pháp thuyết giảng. - Phương pháp đàm thoại, đặt vấn đề, gợi mở. C- Tiến trình dạy học:

Giáo án Ngữ văn 12

Trang 3

SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT

Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12

1- Ổn định: - Kiểm tra số hs. - Kiểm tra vệ sinh, nề nếp. 2- Kiểm tra bài cũ: Những vấn đề cần chú trọng về nhân vật giao tiếp? 3- Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Tìm hiểu phần tiểu dẫn. Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn và nêu vài nét khái quát về nhà văn Kim Lân. - Về tác phẩm: + Hoàn cảnh sáng tác? + Đề tài? + Gv cho hs tóm tắt tác phẩm. Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu. Bước 1: Tìm hiểu tình huống truyện: - Tác giả tạo dựng được một tình huống khá độc đáo, đó là gì? - Tác dụng của tình huống truyện? Bước 2:Tìm hiểu bối cảnh câu chuyện: - Tác phẩm xây dựng trên bối cảnh nào? - Những chi tiết nào trong đoạn ( 1 ) tạo nên cái nền không gian nghệ thuật của tác phẩm? Dụng ý của tác giả? Nội dung bài học I- Tiểu dẫn: 1- Tác giả: - Tiểu sử: ( sgk ) - Là đứa con của đồng ruộng. Thành công với những truyện ngắn viết về đề tài nông thôn ở hai giai đoạn sáng tác: trước và sau cách mạng tháng Tám. 2- Tác phẩm: - Được viết ngay sau cách mạng tháng Tám. - Đề tài: nạn đói khủng khiếp năm 1945. II- Đọc hiểu: 1- Tình huống truyện: tình huống nhặt vợ. - Giữa cái đói khủng khiếp thì Tràng nhặt được vợ dễ dàng chỉ bằng bốn bát bánh đúc. - Tác dụng: + Vợ được nhặt về như một thứ của rơi → thân phận rẻ rúng của con người. + Chứa đựng bên trong một sự chua xót, nói lên cái thảm cảnh mà những kẻ khốn cùng phải chịu đựng để vươn lên cuộc sống bình thường của một con người. => Giá trị nhân đạo. 2- Bối cảnh câu chuyện “ Vợ nhặt”: - Tác phẩm được xây dựng trên bối cảnh của năm Ất Dậu năm đói - khoảng hơn hai triệu đồng bào bị chết đói. - Cái nền nghệ thuật của tác phẩm: + Người: * Xanh xám như những bóng ma. * Nằm ngổn ngang khắp lều chợ. * Chết như ngả rạ. + Không khí: vẩn lên mùi ẩm thối và mùi gây của xác người. + Làng xóm tối tăm, xơ xác. + Tiếng quạ gào lên từng hồi thê thiết. → Khung cảnh tàn lụi đi dần vào cõi chết, mở ra một biên giới mong manh: cuộc sống mấp mé bên bờ cái chết. → Giá trị hiện thực có sức tố cáo mạnh mẽ. 3- Nhân vật của tác phẩm: a) Tràng: - Người đàn ông nhà quê nghèo khổ và là dân ngụ cư. - Nhặt được vợ tự một câu nói đùa → dấu hiệu của sự khao khát hạnh phúc → trở thành con người hạnh phúc. - Khi nhặt được vợ: cười sung sướng - phớn phở -có sự đổi mới trong con người Tràng - phấn khởi khi thấy cảnh gia

TIẾT 02
Bước 3: Tìm hiểu hình tượng các nhân vật của “ Vợ nhặt” - Tâm trạng của Tràng được thể hiện như thế nào? + Trước khi nhặt được vợ? + Sau khi nhặt được vợ? -Hoàn cảnh của người phụ nữ

Giáo án Ngữ văn 12

Trang 4

SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT

Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12
đình đầm ấm. b) Vợ Tràng: - Bị đẩy bên bờ vực của sự chết chóc: hình dáng, áo quần, gương mặt. - Táo bạo & liều lĩnh đến mức trâng tráo→ bản năng & nhân bản → khát vọng được sống của một con người. - Có sự thay đổi khi về làm vợ Tràng: + Biết thẹn, ngượng ngùng, e ngại. + Bíêt giữ gìn khuôn phép nhà chồng. + Biết rụt rè giữ lễ. + Có nỗi thương tâm khi đi làm dâu bằng cách ấy. + Có vẻ đảm đang, tháo vát, biết chấp nhận cảnh sống khốn khó của nhà chồng→ Do cuộc đời chị đã thay đổi: đã có một gia đình để nương tựa - yêu thương. c) Bà cụ Tứ: - Một bà lão nghèo khổ - rất hiểu mình, hiểu người. - Bản chất của bà lão hết sức thuần hậu khi gặp con dâu “bất đắc dĩ”. - Đối xử bình đẳng với người con dâu đáng thương. - Cái đáng quí là tấm lòng lo lắng của người mẹ. Sau nỗi lo lại là cái cố gắng tạo ra không khí lạc quan trong bữa ăn ngày đói. → hành động hi sinh vì con 4- Đặc sắc nghệ thuật: - Tình huống truyện độc đáo. - Ngôn ngữ mộc mạc, gắn với đời thường. - Cách dựng truyện tự nhiên, đơn giản, hấp dẫn. III- Kết luận: - Tác phẩm lên án tội ác của thực dân- phát xít đã đẩy nhân dân ta đến nạn đói khủng khiếp, đồng thời trân trọng tình cảm nhân ái, cưu mang đùm bọc nhau của những người nghèo khổ. Họ vẫn vươn lên tìm hạnh phúc ngay bên cạnh cái chết và cùng hi vọng vào sức mạnh giải phóng của cách mạng. - Tác phẩm mang giá trị hiện thực - giá trị nhân đạo sâu sắc. Cái đói, cái chết không thể giết được những tình cảm đẹp đẽ và niềm tin vào cuộc sống, vào tương lai của những người nghèo khổ.

khi phải về làm vợ Tràng? + Tính cách của thị trước khi về làm vợ Tràng? + Sau khi về làm vợ Tràng, thị đã thay đổi ntn? + Vì sao người vợ nhặt lại có sự thay đổi ấy?

- Trước tình huống “ Nhặt vợ” của con trai, tâm trạng bà cụ Tứ như thế nào? Bà đối xử với con dâu “ bất đắc dĩ” như thế nào?

Nêu những đặc sắc nghệ thuật?

D- Củng cố & dặn dò: - Tình huống truyện độc đáo. - Ý nghĩa nhân văn sâu sắc của tác phẩm. - Giá trị nghệ thuật. - Soạn: “ Nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích trong văn xuôi”. --------------------------------------------------------Tiết 63 Làm văn Ngày soạn: 20 - 01 - 2010

Giáo án Ngữ văn 12

Trang 5

Với giọng văn cổ kính trang trọng. • Ngôn ngữ các nhân vật. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 6 .Tiến trình dạy học: 1.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: . . + Giá trị hiện thực và ý nghĩa phê phán của truyện.Trong “ Chữ người tử tù”. mỗi cảnh có khoảng hai dòng. gợi mở. so sánh.Kiểm tra số hs.Phương pháp đàm thoại. a) Tìm hiểu đề: . . • Sự tận tuỵ.Biết cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm. . Bước 2: Tìm hiểu đề. tác giả nói đến những con người tài hoa..Kết bài: Qua tác phẩm. .Nhân vật bà cụ Tứ? nghệ thuật truyện? 3. một đoạn trích văn xuôi. siêng năng thực thi lệnh trên của lí trưởng đã gặp phải mọi cách đối phó của người dân khốn khổ + Đặc điểm ngôn ngữ truyện: • Ngôn ngữ người kể chuyện: rất ít lời. trọng thiên lương nay chỉ còn “ vang bóng” của “ một thời”. b) Gợi ý lập dàn bài: .Có kĩ năng vận dụng các thao tác phân tích. 2. . lập dàn ý đề 2.Kiểm tra bài cũ: . a) Tìm hiểu đề: Xem gợi ý đã trình bày sgk.Kiểm tra vệ sinh. những con người thời phong kiến suy tàn. C. + Mâu thuẫn và tính chất trào phúng của chuyện: • Việc đi xem bóng đá vốn mang tính chất giải trí thành một tai hoạ đối với người dân. ĐOẠN TRÍCH TRONG VĂN XUÔI A. bình luận. đặt vấn đề. chứng minh. B. như muốn người đọc tự hiểu lấy ý nghĩa. cần thấy được mối quan hệ giữa văn học và thời sự. văn học và sự thức tỉnh xã hội. .Phương pháp thuyết giảng.Ổn định: . nề nếp.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM.Mục tiêu: giúp hs. Bước 1: Tìm hiểu đề & lập dàn ý cho đề 1.Tổ chức giờ dạy: Hoạt động 1:Gv lần lượt nêu các câu hỏi hướng dẫn hs tìm hiểu đề và các ý cần thiết để làm bài.Tình huống và bối cảnh của câu chuyện “ Vợ nhặt”? .để làm bài nghị luận văn học.Mở bài: Giới thiệu ngắn gon truyện ngắn “Tinh thần thể dục” của Nguyễn Công Hoan. cách nói cổ để dựng nên những cảnh tượng. tác giả sử dụng nhiều từ Hán việt cổ..Thân bài: + Đặc sắc của kết cấu truyện: truyện gồm những cảnh khác nhau tưởng như rời rạc nhưng đều tập trung thể hiện chủ đề: bọn quan lại cầm quyền cưỡng bức dân chúng để thực hiện một ý đồ đen tối.

đồi bại của xã hội thượng lưu ở thành thị những năm trước cách mạng tháng Tám.Kiểm tra bài cũ: 3. Gv gợi ý bài tập: .Truyện ngắn “ Vi hành” châm biếm.Truyện được viết vào mùa hè 1965 khi mĩ đổ quân ào ạt vào miền Nam ( Chu Lai ). lập dàn ý cho một bài nghị luận về một tác phẩm.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Tìm hiểu phần tiểu dẫn.RXN bất khuất: sinh sôi nảy nở khoẻ.Soạn: “ Rừng xà nu” Tiết 64.Ổn định: . cách chơi chữ để mỉa mai. .2010 RỪNG XÀ NU 1. Hoạt động 3: Luyện tập. D. chọn giọng văn phải phù hợp với chủ đề của truyện và thể hiện những tư tưởng tình cảm của tác giả. tàn phá khốc liệt của chiến tranh. + Biến mật thám Pháp thành những người phục vụ tận tụy. nề nếp.Gọi hs nêu vài nét về Nguyễn Trung Thành? . . b) Gợi ý lập dàn ý: Có thể viết theo trình tự các câu hỏi khi tìm hiểu đề để lập dàn bài cho riêng mình. giễu cợt tính chất giả tạo. Hoạt động 2: Gv tổ chức cho hs thảo luận để hình thành tri thức cơ bản về cách viết bài nghị luận về một tác phẩm. .Đòn châm biếm..Việc dùng từ.Củng cố & dặn dò: . Gồm hai câu chuyện đan cài vào nhau: truyện về cuộc đời Tnú & cuộc nổi dậy của dân làng Xôman. 2.Truyện mở đầu & kết thúc bằng hình ảnh RXN.65 Đọc văn Ngày soạn: 25 . lố lăng. đả kích tập trung vào các mặt sau: + Biến KĐ thành một tên hề. . đoạn trích văn xuôi.Tiểu dẫn: 1. mãnh liệt.Đọc hiểu: 1.RXN đau thương: huỷ diệt.Gv cho hs tiếp tục dựa vào phần tiểu dẫn để tìm hiểu về tác phẩm: + Hoàn cảnh sáng tác? + Bố cục tác phẩm? + Nội dung? + Tóm tắt tác phẩm? Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu..01 .Tìm hiểu đề.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . Giáo án Ngữ văn 12 Trang 7 . .→ sức sống dữ dội. đoạn trích văn xuôi.Nội dung: là bản anh hùng ca mang đậm tính sử thi và cảm hứng lãng mạn về cuộc đấu tranh của nhân dân Tây Nguyên qua hai cuộc chiến kì diệu của dân tộc. .Kiểm tra vệ sinh.Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn.Kiểm tra số hs. . . vết thương chóng lành.Tác phẩm: .Trong “ Hạnh phúc của một tang gia”. Hãy phân tích vẻ Nội dung bài học I . . + Biến KĐ thàn một kẻ có hành động lén lút đáng ngờ.Hình tượng rừng Xànu: . tác giả đã dùng nhiều từ. đả kích vua bù nhìn Khải Định và bọn mật thám trong chuyến KĐ công du sang P dự cuộc đấu xảo Pa-ri. bất khuất. II.Tác giả: ( sgk ) 2. Bước 1: Phân tích hình tượng RXN.

táo bạo.Có tình yêu đẹp. .. .Nhanh nhẹn. dân làng”? + Tham dự vào các sự kiện quan trọng trong cuộc sống của dân làng Xôman.Phân tích nhân vật Tnú lúc thời thơ ấu và khi bị địch bắt? Tấm lòng Tnú đối với Đảng. → Là hình ảnh tươi mát. đuốc XN. giàu tình cảm yêu thương & vững vàng trước những mất mát đau thương. trung thực.→ cứng cỏi.Có tư thế của một người lính thực sự. .Phân tích chi tiết “ RXN ưỡn tấm + Ưỡn tấm ngực lớn che chở cho dân làng. chứng tích đầy căm hận về sự dã man của kẻ thù.Những người con của núi rừng Tây Nguyên: a) Cụ Mết: . .Tính cách: trầm tĩnh. TIẾT 02 Bước 2: Tìm hiểu những con người của núi rừng Tây Nguyên.Có tinh thần kỉ luật cao. . c) Dít: Là hậu thân của Mai. ngực căng như một cây XN lớn. dân tộc & được bộc lộ qua thử thách. mạnh mẽ.Tự tin và tự hào về cuộc chiến đấu của dân tộc. ngực lớn của mình ra che chở cho + Lửa XN.Là hình ảnh thế hệ trưởng thành nhanh chóng trong cuộc chiến đấu. * Cây XN cứng cỏi.Thái độ nghiêm túc. đất nước.Từ nhỏ: gan góc. . Đôi mắt to trong suốt. tính cách . hiểu biết.. . tình nghĩa. * Dít cùng Tnú là lực lượng chủ chốt của cuộc đấu tranh chống Mĩ.Những chi tiết nào tác giả dùng để miêu tả cậu bé Heng? Cậu bé nổi bật với tính cách gì? * Nhận xét về các thế hệ nối tiếp Giáo án Ngữ văn 12 Trang 8 . là sự tiếp nối tự giác và quyết liệt của các thế hệ đi trước. ..Có tình yêu Đảng. d) Bé Heng: . -Nhân vật cụ Mết qua hình dáng. vang vọng: mang âm hưởng núi rừng.Gắn bó trung thành với cách mạng. mang đặc trưng Tây Nguyên. quật khởi. gắn bó từ tuổi ấu thơ đến lúc trưởng thành song chụi nhiều mất mát bởi tội ác của kẻ thù. sống động. khói XN. dân làng.Có uy tín và sức mạnh của người lãnh đạo. giàu tình cảm. là chỗ dựa tinh thần cho các thế hệ con cháu.Nhân vật Dít gây ấn tượng trong buổi đầu là gì? Dít còn nhỏ nhưng đã thể hiện được phẩm chất và tình cảm gì? Chi tiết nào? . + Ngọn đuốc XN cháy trong tay cụ Mết.. +Bàn tay căm thù.Giọng ồ ồ. b) Tnú . cứng cỏi trước kẻ thù. sáng suốt: là linh hồn của dân làng Xôman của dân tộc Strá.Hình dáng quắc thước. mắt sáng xếch ngược. .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 đẹp và ý nghĩa của biểu tượng đó? ..Hình ảnh bàn tay Tnú: + trung thực. .Từ nhỏ: gan góc. . rừng XN bạt ngàn là một phần của đời sống Tây Nguyên. → Cụ Mết tượng trưng cho truyền thống. cho em hình dung một con người như thế nào? Cụ Mết tượng trưng gì cho hình ảnh Tây Nguyên? Câu nói nào của cụ Mết như chân lí của thời đại? .người con ưu tú của dân làng Xôman: .RXN có mặt trong đời sống của con người: . dũng cảm. ở mười đầu ngón tay Tnú khi bị giặc bắt và soi rõ xác mười lính giặc trong nhà Ưng. dân làng? Chú ý đôi bàn tay của Tnú 2. đáng tin cậy của . . .

SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT của dân làng Xôman? Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 tương lai.Nội dung: sgk. Sức mạnh của vũ khí là để bảo về sự sống chân chính.Kết luận: Phải dùng sức mạnh vũ khí để chống lại sự huỷ diệt tàn bạo của kẻ thù.Con người: + Cần cù. mưu trí. Chiến đấu ngoan cường chống kẻ thù xâm lược như RXN không bao giờ bị tiêu diệt bởi bom đạn của kẻ thù.Tác phẩm được trích từ tập “ Hương rừng Cà Mau” ( gồm 18 truyện ngắn ). cóc kèn.Thiên nhiên và con người vùng U Minh Hạ: . 1. gan góc. viết văn ở Sài Gòn. quê ở tỉnh Kiên Giang. mốp. ông làm báo.1975.Tham gia cách mạng từ 1945. III.Kết cấu đan cài quá khứ và hiện tại.Mang âm hưởng sử thi và cảm hứng lãng mạn. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 9 . + Ở ngọn rạch Cái Tàu có ao cá sấu “nhiều như trái mù u chín rụng”. .2010 BẮT SẤU RỪNG U MINH HẠ Sơn Nam Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu phần tiểu dẫn. + Có sức sống mãnh liệt. . .02 . 1. * Tất cả là những người con ưu tú. thời đại đấu tranh chống xâm lược để bảo vệ đất nước giải phóng dân tộc. .Ngôn ngữ sống động.Sau 1975 ông hoạt động văn nghệ ở TP Hồ Chí Minh.Sơn Nam tên khai sinh là Phạm Minh Tài.Thành công nghệ thuật: thành công nghệ thuật nào? .Tác giả: . Đây là chân lí của một thời đại. tương lai nối tiếp nhau trưởng thành. kiên cường.Tác phẩm chính: sgk 2. ------------------------------------------------------ Tiết 66 Đọc thêm Ngày soạn: 01 .sự nối kết lich sử các thế hệ.Tác phẩm: . . . . + Những cây cỏ hoang dại: lau sậy.Thiên nhiên: + Rừng tràm xanh biếc. tiêu biểu cho các thế hệ nhân dân TN.→ Gây ấn tượng về sức sống mãnh liệt .Từ năm 1954 . lặp vòng hình ảnh RXN ở đầu và cuối tác phẩm. hiện tại.Theo em tác phẩm có những 3. . . là quá khứ.

. tự nhiên mà gọn gàng. Quê Nam dẫn trong sgk.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Giới thiệu I.Kiểm tra vệ sinh. ân nghĩa. . ông bơi xuồng đến ngọn rạch Cái Tàu với vỏn vẹn “một lọn nhan trần và một hũ rượu”: + Lọn nhang dùng để tưởng niệm những người đã chết + Hũ rượu để tăng thêm sự khôn ngoan và sức mạnh để bắt giết cá sấu. . đốt cháy sậy đế. khiêm nhường và cũng rất mưu trí.Tác phẩm tiêu biểu: Những đứa con trong gia đình. 2.2010 NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH Nguyễn Thi A .Nguyễn Thi.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 + Đậm sâu. tính cách nhân vật được thể hiện rõ. .Hoàn cảnh sáng tác & xây . ( Họ thương tiếc những bà con xóm giềng bị “hùm tha bắt sấu”.Giới thiệu khái quát về tác .Mục tiêu: mở. ngộp thở bò lên bị ông đút vô miệng một khúc mốp “dính chặt hai hàm răng”. nề nếp. dựng kết cấu truyện..) 2. .Ra đời 1966 trong bối cảnh Miền Nam đang nỗ lực chống Mĩ Giáo án Ngữ văn 12 Trang 10 .Ông Năm Hên thật giàu tình thương. Tác phẩm: . ông dùng mác xắn lưng cá sấu cắt gân đuôi. .Mang đậm phong cách Nam Bộ.Nguyễn Hoàng Ca (1928 . sấu bị nung nóng. cầm súng.Chỉ qua vài nét.Kiểm tra số hs. cóc kèn.Thiên nhiên và con người vùng U Minh Hạ? .Ông đào sẳn đường thoát.. cay mắt.1968).Nguyễn Thi .Ngôn ngữ Nam Bộ được thể hiện rõ. dũng cảm. họ vượt lên gian khó hiểm nguy bằng tài trí và sức mạnh của mình. 1. Người mẹ giả. nghe đồn đại về ao cá sấu.Lối dẫn truyện rất thô mộc. @ Dặn dò: Đọc lại tác phẩm và soạn “ Những đứa con trong gia đình” .Là “người thợ già chuyên bắt sấu ở Kiên Giang đạo”. C.Tiến trình dạy học: 1. 2. rất mộc mạc.Nghệ thuật bắt cá sấu và tính cách của ông Năm Hên? 3. -------------------------------------------------------------- Tiết 67.02 . Tham gia 2 cuộc kháng chiến chống Pháp & Mĩ.Tính cách và tài nghệ của nhân vật Năm Hên: .. 3-Nghệ thuật: . Định. bắt sấu về. Tác giả: GV cho HS đọc phần tiểu .Ổn định: . Tiểu dẫn: phần tiểu dẫn. sáng rõ.Kiểm tra bài cũ: . . trói hai chân sau.68 Đọc văn Ngày soạn: 08 .

+ Có ý thức giáo dục truyền thống gia đình cho con cháu. => Những đứa con trong gia đình giàu tình nghĩa. Đọc hiểu: 1. .Tóm tắt tác phẩm: sgk II.Là chiến sĩ dũng cảm. tình cảm gia đình sâu sắc. . b) Việt: . .Căm thù giặc. . gan dạ trong đấu tranh.Chiến trong tư cách là đứa con của gia đình truyền thống đã thể hiện nét đẹp tính cách gì? .Má Việt: + Người mẹ Miền Nam tần tảo. ngoan cường. + Lập công khi lần đầu ra trận. quán xuyến gia đình. → Việt là hình ảnh đẹp của người chiến sĩ thanh niên miền Nam trong chống Mĩ.Phân tích tâm lí & tính cách của Việt. thích giành phần hơn với chị. + Phụ má chăm em & chăm sóc gia đình.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 cứu nước.Hiếu động. Đặc biệt là cuốn sổ gia đình do chú Năm ghi: mỗi trang mỗi dòng đều thấm nước & máu của người thân từ ông bà cha mẹ chết vì bọn giặc. Những người lớn trong gia đình có ý thức ntn đối với việc giáo dục truyền thống cho con cháu. . trẻ con & rất thương chị.Trong chị Chiến có nét gì của người mẹ? . đảm đang. → Là cô gái bản lĩnh.Hình ảnh người mẹ. . giàu ý chí. nhường nhịn. + Màn hình ảnh người mẹ từ vóc dáng đến cách nói. thể hiện quyết tâm “Giặc còn thì tau mất”. quán xuyến công việc gia đình. + Vui tính. → Khi đi chiến đấu tính toán việc nhà đâu ra đó như một người chủ gia đình. + Kiên cường. Hãy so sánh & đưa ra nhận xét về những điểm giống nhau và khác nhau trong tính cách của Việt và Chiến? . khao khát cầm súng chiến đấu. lòng yêu nước & căm thù giặc sâu sắc. Hình ảnh những đứa con trong gia đình: a) Chiến: . nghị lực: + Quyết tâm đi bộ đội để trả thù cho ba má & tòng quân khi chưa đủ tuổi. tốt bụng. tháo vát & già dặn.19 tuổi. trưởng thành từ trong đau Hoạt động 2: Đọc hiểu Bước 1: Tìm hiểu trang sử gia đình.Là người giàu tình cảm. → Tiếp nối đức tính của người mẹ & xứ sở. hết lòng yêu thương chồng con chịu đựng cuộc đời lam lũ.Là cậu con trai mới lớn: hồn nhiên. Tiết 02: Bước 2: Tìm hiểu hình ảnh những đứa con trong gia đình . + Luôn nung nấu ý chí đi bộ đội & cầm súng chiến đấu trả thù cho ba má. + Má mất. Trang sử gia đình: Qua dòng hồi kí của Việt: hiện tại & quá khứ.Qua hình ảnh của Việt và Chiến. + Bị thương vẫn trong tư thế cầm súng chiến đấu. Họ lớn lên. nhân hậu. mặt trận & làng quê đan xen vào nhau hiện ra. . lo lắng cho em. chú Năm có những nét tính cách gì.Phân tích tính cách tâm lí của Chiến: Chiến đã chứng tỏ vai trò của mình sau khi mẹ mất ntn? .Chú Năm: Người lớn còn sống trong gia đình. cách sắp đặt công việc. 2. .Trang sử gia đình qua dòng hồi ức của Việt có nét nào? . + Thương em. + Giành phần đi trước. em nhận ra điều gì? Giáo án Ngữ văn 12 Trang 11 . + Căm thù giặc sâu sắc.

Quá trình sáng tác chia làm hai gia đoạn: + Trước những năm 80: ngòi bút sử thi có thiên hướng trữ tình lãng mạn.02 . . .Tìm hiểu vài nét về tác phẩm “ Chiếc thuyền ngoài xa” + Xuất xứ? + Hoàn cảnh sáng tác? Nội dung bài học I.Gv cần gợi lại kiến thức khái quát về văn học thời đổi mới. . + Giới thiệu gia đình Việt.Tác phẩm: . Lúc đầu được in trong tập “ Bến quê” xuất bản 1985.Là nhà văn có tâm huyết với nghề. . .ý thức truyền thống & ya chí của thời đại.Hs nêu những tác phẩm tiêu biểu và giải thích khái niệm “ thế sự” . uất hận với lòng khao khát cầm súng chiến đấu. .Tác giả: . .Vẻ đẹp của nhân vật là vẻ đẹp của con người Nam Bộ & rộng hơn là vẻ đẹp Việt Nam trong thời chống Mĩ.Phong cách Nam Bộ rõ nét: + Ngôn ngữ nhân vật. .Hoàn cảnh sáng tác: tác phẩm ra đời khi đất nước đã thoát khỏi chiến tranh.71 Đọc văn Ngày soạn: 20.Cho hs đọc kĩ phần tiểu dẫn về hai giai đoạn sáng tác của Nguyễn Minh Châu. + Dùng từ. III.Chú ---------------------------------------.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 thương. từ sự đau thương . nề nếp. Tiết 70. + Sau những năm 80: chuyển sang cảm hứng thế sự với các vấn đề đạo đức và triết học nhân sinh.Kết luận: . 1987.2010 CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA Nguyễn Minh Châu hs.Nguyễn Minh Châu: (20/10/1930) Quê Quỳnh Lưu.Nguồn cội của tinh thần đấu tranh ở nhân dân miền Nam là lòng căm thù.Kiểm tra vệ sinh.Tiểu dẫn: 1.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu phần tiểu dẫn. Nghệ An. 2. + Giọng văn.Nhu Giáo án Ngữ văn 12 Trang 12 . mất mát. Bước 3: Tìm hiểu vài nét về 3. sau được NMC lấy làm tên chung cho tuyển tập truyện ngắn từ “ Bức tranh” trở đi. 2.“ Chiếc thuyền ngoài xa” ra đời 1983.Kiểm tra bài cũ: 3. .Nghệ thuật: nghệ thuật trong “ Những .Các tác phẩm tiêu biểu: Sgk. . Là hình ảnh nhân dân miền Nam trong những ngày đồng khởi. .Truyện được kể qua hồi ức của Việt: đứa con trong gia đình”? + Bộc lộ tính cách của Việt và Chiến. bước vào giai đoạn phát triển kinh tế.

nhẫn tâm.Cái đẹp ngoại cảnh >< tạp. . vũ phu thường xuyên rất dã man → Sự cơ cực biến đổi con người sâu sắc b) Người mẹ: . nhiều nghịch lí như chiếc thuyền. trong hành trình nhọc nhằn tìm kiếm hạnh phúc và hoàn thiện nhân cách. . Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm: Bước 1: Tìm hiểu “ Tình huống truyện”: .Tình huống truyện là tình huống nhận thức. bình minh ng con người buộc phải sương sớm. II. + Có độ chênh lớn giữa bức ảnh đẹp và cuộc sống nhọc nhằn. + Luôn có thái độ cam chịu đầy nhẫn nhục → Đó là thái độ hi sinh cao cả → Nhà văn dùng hình ảnh “ chiếc xe tăng hỏng” như dụng ý: cuộc chiến chống đói nghèo tăm tối con gian nan hơn cả cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm và chừng nào chưa thoát khỏi cảnh đói nghèo chừng ấy con người còn phải sống chung với cái ác cái xấu. cộc cằn.Tác phẩm tiêu biểu cho hướng tiếp cận đời sống từ góc độ thế sự của NMC ở giai đoạn thứ hai.Tình huống truyện: Tình huống nhận thức: nhân vật tôi qua những sự kiện chứng kiến đã vỡ lẽ ra nhiều điều. .Trước: hiền lành. Những trăn trở về nghề của Phùng: nghệ thuật chưa phản ánh hết đa chiều cuộc sống. hành động của người đàn ông đánh vợ? Nguyên nhân từ đâu? . con. con người. bảo vệ con đừng căm thù bố.Đọc hiểu: 1.Luôn phải chịu đựng những bi kịch gia đình: + Bị chồng đánh đập một cách tàn bạo.Tâm điểm khám phá là con người trong cuộc mưu sinh. chấp nhận không thể hài hoà thành một tổng thể đẹp thay đổi. cảnh bạo lực gia đình. thương tổn trước sự chứng kiến của con.Tâm lí.Nhân vật truyện: a) Người bố: . nhục nhã.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 cầu dân chủ hoá xã hội trở thành mối quan tâm hàng đầu và là nỗi trăn trở suy tư của giới văn nghệ sĩ.Người đàn bà vùng biển dưới ngòi bút miêu tả của Nguyễn Minh Châu hiện lên như thế nào? + Tại sao người đàn bà lại cam chịu nhẫn nhục vô lí như thế? + Tính cách của người đàn bà qua mối quan hệ với chồng. thô kệch.Sau: thô lỗ. Hãy tìm và phân tích những chi tiết chính đưa đến sự nhận thức mới của nhân vật tôi. .→ che dấu sự khốn khổ của bản thân.Gv cho hs đọc một số đoạn tiêu biểu. . cán bộ toà án ? + Vì sao người đàn bà cương quyết không li hôn với chồng? Giáo án Ngữ văn 12 Trang 13 . 2. → “ cảnh đắt” → Chân lí được ngộ ra: + Đối lập với thực tế là những lí thuyết sách vở đẹp đẽ và lòng tốt xa vời.Chân lí được ngộ ra từ nhân vật tôi là gì? TIẾT 02 Bước 2:Tìm hiểu các nhân vật trong truyện. + Vẻ đẹp của người đàn bà thể hiện rõ hơn khi đối diện với toà án: • Đầu tiên là phản ứng quyết liệt • Tiếp đến là nét mặt tái xám. đau đớn của những nhân vật chính trong ảnh. . .Bi kịch gia đình: phức . lo sợ đứng ngồi không yên & bà bác bỏ tất cả những lí lẽ mà Đẩu đưa ra. .Ẩn đằng sau lớp vỏ xấu xí đó lấp lánh vẻ đẹp tâm hồn nơi người đàn bà: + đau đớn.Ở người đàn bà này toàn những nét xấu xí. cục tính.

thẩm phán huyện: .Báo động về tình trạng bạo lực. giọng văn nhỏ nhẹ triết lí.Cán bộ có lương tâm và có kiến thức.2010 THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý AHoạt động 1: Chuẩn bị luyện tập. hiểu người. → Là người hiểu đời. Chiều sâu tư tưởng nhân đạo của tác phẩm? Hình ảnh bãi xe tăng hỏng và việc đánh vợ một cách hùng hổ của người đàn ông gợi những suy nghĩ & những liên tưởng gì? hiểu được thiên chức của người mẹ & van xin “ Đừng bắt tôi bỏ nó”.Chú ý: tình huống truyện & giá trị nhân đạo của tác phẩm. chân thực giàu ý nghĩa biểu tượng.Chiếc thuyền ngoài xa thể hiện cái nhìn về đời sống của NMC đầy lo âu. bênh vực mẹ nên sinh ra căm thù bố.Soạn: “ Thực hành về hàm ý” ------------------------------------------------------------Tiết 72 Tiếng việt Ngày soạn: 27 . rung cảm giàu chất thơ. xót thương. lo âu về tình trạng phụ nữ và trẻ em bị ngược đãi. căng thẳng của cậu bé Phác là xuất phát từ lòng yêu mẹ hay căm phẫn? .Tư tưởng nhân đạo của NMC: . 3.03 . . . . không thực sự hiểu biết đời sống thực tế.Gv chia lớp ra làm bốn nhóm: + Nhóm 1: Bài tập 1. + Lời văn giản dị.Nguy cơ trẻ em sớm nhiễm thói vũ phu.Tốt bụng. mất niềm tin. d) Đẩu . luôn bảo vệ hạnh phúc nhỏ nhoi có phần cam chịu song tha thiết với những gì nhỏ bé.Yêu mẹ.Tổng kết: . thô bạo do bị tổn thương tâm hồn. tăm tối. .Phản ứng giậndữ. tăm tối.Xông vào đánh bố để bảo về mẹ: + Nièm tin tuổi thơ bị đổ vỡ. c) Cậu bé Phác: . man rợ cần có những giải pháp thiết thực chứ không phải là thiện chí hoặc lí thuyết xa vời.Nôi lo âu đầy trách nhiệm của NMC về tình trạng đói nghèo. bế tắc dẫn đến tình trạng bạo lực. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 14 . . khốn khổ của chồng và cao hơn là D.Nghệ thuật: + Hình ảnh chi tiết. vì vậy bà cương quyết không li hôn với chồng. .Củng cố & dặn dò: . đầy thiện chí nhưng nông nỗi. . trĩu nặng tình thương đầy trách nhiệm về mối quan hệ giữa nghệ thuật và đời sống người dân • Bà hiểu nỗi bế tắc. III.Tính cách Đẩu được thể hiện như thế nào qua hành động của anh đối với người đàn bà nghèo khổ? Điều gì vỡ ra trong đầu vị Bao Công vùng biển? Bước 3: Tìm hiểu tư tưởng nhân đạo của NMC. + Phản ứng tự nhiên của đứa trẻ yêu mẹ mà thành căm phẫn mù quáng. → Hiểu ra sự thật: con người muốn thoát khỏi đau khổ.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . + Quan sát tinh tế. yêu thương gia đình.

muốn giữ thể diện cho ông và cũng muốn ông không phải chịu trách nhiệm về cái hàm ý của câu nói. hướng lời nói đến người nghe ( câu hỏi thứ nhất ). hắn đều không nói hết ý ( đến đây để làm gì) Phần hàm ý được tường minh hoá ở lượt lời thứ ba của hắn ( Tao muốn làm người lương thiện). tường minh qua câu chữ. . nhưng không nói trực tiếp. 4) Bài tập 4: Để tạo ra cách nói có hàm ý. Như vậy cần chọn phương án D. Cách thức nói là không trực tiếp mà thông qua một biểu tượng: cái kho . tuỳ thuộc ngữ cảnh mà người nói sử dụng một cách thức hoặc phối hợp một vài cách thức với nhau. ông viết nhưng có thể bị loại bỏ vì văn kém. một cách thức tạo hàm ý. chứ không phải như điều đắc chí của ông đồ ( ý văn dồi dào ). không thực hiện hành động hỏi.Lời đáp thừa thông tin về việc “ lấy súng đi bắn hổ”. nhưng không phải để hỏi.Cách trả lời của A Phủ có hàm ý công nhận bò bị mất. + Nhóm 4: Bổ sung và nhận xét. . c) Tại hai lượt lời đầu của Chí Phèo. Qua lượt lời thứ hai của bà. 3) Bài tập 3: a) Lượt lời thứ nhất của bà đồ có hình thức câu hỏi. Đây là sự chủ ý vi phạm phương châm cách thức: không nói rõ ràng. ta con thấy lượt lời đầu có thêm hàm ý khác ( không nói ra ): không tin tưởng hoàn toàn vào tài văn chương của ông. mà nhằm mục đích hô gọi. và mục đích cảnh báo. .biểu tượng của người lắm tiền nhiều của. 2) Bài tập 2: a) Câu nói của Bá Kiến chỉ nói đến cái kho. Trong lời hội thoại trên. Như vậy. tức là chủ ý vi phạm phưng châm về lượng tin để tạo ra hàm ý.Gv cho hs thảo luận trong vòng 5 phút để thống nhất cách làm bài. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 15 .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 + Nhóm 2: Bài tập 2. b) Tại lượt lời thứ nhất và thứ hai của Bá Kiến có dùng những câu hỏi:( Chí Phèo đấy hở? Rồi làm mà ăn chứ cứ báo người ta mãi à? ) nhưng không nhằm mục đích hỏi. + Nhóm 3: Bài tập 3.Các nhóm cử đại diện chuẩn bị lên bảng để làm bài. sai khiến: thúc giục Chí Phèo làm mà ăn chứ không thể luôn đến xin tiền ( câu thứ hai )> Đó là cách dùng hành động nói gián tiếp. nhưng A Phủ khôn khéo lồng vào đó ý định lấy công chuộc tội hơn nữa con hé mở hi vọng con hổ có gí trị hơn nhiều so với con bò bị mất ( con hổ này to lắm ). bị hổ ăn thịt. mà thực hiện hành động khuyên rất thực dụng: khuyên ông đồ viết bằng giấy khổ to. nhưng nói thế là có hàm ý rằng “ Tôi không có nhiều tiền của để lúc nào cũng có thể cho anh . công nhận mình có lỗi. A Phủ đã chủ ý nói thiếu lượng thông tin cần thiết. . mà chỉ ngụ ý để người nghe suy ra. Đó là công nhận việc để mất bò nhưng muốn lấy công chuộc tội. ý nghĩ mà người nói muốn truyền báo đến người nghe. mạch lạc mà thông qua hình ảnh cái kho để nói bóng đến tiền của. Hoạt động 2: Luyện tập Cho hs lên bảng làm bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên 1) Bài tập 1:Hs đọc đoạn trích rồi phân tích theo các câu hỏi. a) Nếu căn cứ vào nghĩa tường minh trong lời đáp của A Phủ thì: .chí Phèo”. b) Bà đồ không nói thẳng ý mình mà chọn cách nói như trong truyện vì còn nể trọng ông đồ. vừa thừa lượng tin so với yêu cầu trong câu hỏi của Pá tra. cách nói ở hai lượt lời đầu của Chí Phèo không đảm bảo phương châm về lượng ( nói không đủ lượng thông tin cần thiết so với yêu cầu ở thời điểm nói ) và cả phương châm cách thức ( nói không rõ ràng).Lời đáp thiếu thông tin về số lượng bò bị mất. b) Như vậy hàm ý là những nội dung.

Bước 2: Hướng dẫn đọc hiểu tác phẩm.Tác phẩm là sự bày tỏ niềm lo âu sâu sắc cho các giá trị truyền thống trước những đổi thay của thời cuộc.Ma Văn Kháng thuộc thế hệ những người cầm bút giàu nhiệt huyết với lí tưởng hào hùng của thời đại. trước bao tác động của thời cuộc. đang có nguy cơ bị băng hoại. .Tác giả: Giáo án Ngữ văn 12 Trang 16 . Đám cưới không có giấy giá thú. 2) Diễn biến tâm lí của chị Hoài và ông Bằng: .Cả hai đều vô cùng lo lắng trước những biến động không vui của gia đình ...Các tác phẩm tiêu biểu: Mùa lá rụng trong vườn.Tác giả: .Hướng về nguồn cội.Trước sự có mặt của chị Hoài.Bảo vệ các giá trị truyền thống cũng như việc phải giữ gìn bao giá trị tốt đẹp trong quá khứ .02 .74 Đọc thêm Ngày soạn: 30 . .Gắn bó với những biến động buồn vui cùng gia đình người chồng cũ ( thuỷ chung) .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 D.Ma Văn Kháng.Ông là một trong những nhà văn đi tiên phong. . 2.Củng cố và dặn dò: .( tình nghĩa ) . TIẾT 02 Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu “ Một người Hà Nội”. đánh thức tình cảm thiêng liêng về gia tộc. Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu tiểu dẫn: 1..Chuẩn bị các bài đọc thêm: “ Mùa lá rụng trong vườn & Một người Hà Nội” Tiết 73.Tác phẩm: . . đóng vai trò quan trọng vào quá trình đổi mới văn xuôi sau 1975. Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu phần tiểu dẫn: 1.Xuất xứ: chương II của tiểu thuyết “ Mùa lá rụng trong vườn”.Tất cả các thành viên trong gia đình ông Bằng đều yêu quí chị: vì tấm lòng nhân hậu ở chị. . 1) Nhân vật chị Hoài: .Chú ý cách tạo ra hàm ý trong văn bản nghệ thuật và trong giao tiếp hằng ngày. ông Bằng như có thêm niềm tin trong cuộc đấu tranh âm thầm nhằm giành lại những gì tốt đẹp trong truyền thống gia đình mà giờ đây.2010 MÙA LÁ RỤNG TRONG VƯỜN + MỘT NGƯỜI HÀ NỘI Ma Văn Kháng Nguyễn Khải Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc thêm “ Mùa lá rụng trong vườn” . Ngày đẹp trời. đã sống một số phận khác nhưng vẫn luôn quan tâm đến mọi người. .Tâm trạng xúc động mãnh liệt.Luôn quan tâm sâu sắc đến từng người: dù đã có gia đình riêng. sự có mặt của chị là sự gắn kết mọi thành viên trong gia đình. 3) Ý nghĩa của khung cảnh ngày tết: .

.Thể hiện vẻ đẹp người HN qua lối sống đầy văn hoá của bà Hiền: + Lịch lãm.Tổng kết: . tự tại trước biến động xã hội.ở khả năng tự ý thức. tự tin vì bà hiểu rõ vai trò quan trọng của người mẹ.Trích “ Hà Nội trong mắt tôi” .Là một trong những cây bút hàng đầu của văn xuôi VN từ sau cách mạng tháng Tám 1945 đến nay & phản ánh khá sinh động + chân thực quá trình vận động văn học từ chiến tranh sang hoà bình. 3.Qua nhân vật bà Hiền. kiến giải riêng của tác giả về “ Đất kinh kì” Bước 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm. + Việc quản lí gia đình: chủ động.Chất triết lí. 1. người vợ. @ Dặn dò: soạn “ Thực hành về hàm ý” -----------------------------------------------------------------Tiết 75 Tiếng việt Ngày soạn: 02 . ). tác giả đề cao vẻ đẹp văn hoá đăch sắc của người HN.Cảm hứng sáng tác: Sống ở miền Nam nhớ về HN. thiếu văn hoá. nói năng. có nhân cách đẹp.Bằng giọng văn đầy chất triết lí. . nơi lưu giữ cái hồn của HN xưa. chiêm nghiệm suy tư.Thể hiện vẻ đẹp người Hà Nội qua cách sắp xếp công việc: + Việc hôn nhân: Là phụ nữ có nhan sắc-yêu văn chương. 2. + Tiếc và đau khi gặp người HN thiếu lễ độ. Dạy con khi còn nhỏ ( chuyện đi đứng.2010 Giáo án Ngữ văn 12 Trang 17 .Quan niệm của tác giả: + Nỗi lo âu. .03 . .Tác phẩm: . chính luận là phong cách nhất quán trong sáng tác của Nguyễn Khải. + Khiêm tốn và rộng lượng.nổi bật ở bản lĩnh cá nhân . + Kể chuyện cây si bị ngã và sống lại nhờ sự nỗ lực của cả thành phố → Là bằng chứng cho thấy người HN không chỉ coi trọng vật chất mà còn quan tâm đến đời sống văn hoá. + Ung dung. tác giả đề cao vẻ đeph người HN . vui hơn về phần xác. hoài nghi khi thấy HN giàu hơn.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . + Khôn ngoan. sâu sắc trong chiêm nghiệm các qui luật tự nhiên. + Có thú chơi hoa.Quan niệm của bà Hiền: + Không bình luận gì về lời nhận xét không mấy vui vẻ của người cháu. chọn bạn trăm năm một cách nghiêm túc + Việc sinh con và dạy con: Chấm dứt việc sinh con ở tuổi 40.Nhân vật bà Hiền: .Cách nhìn về HN xưa và nay: . sang trọng qua phòng khách. 2. hoà mình vào cảnh sắc VN → Vẻ đẹp tâm hồn của bà Hiền giúp người đọc nhận ra nét duyên riêng của HN . . tác phẩm là cái nhìn khám phá.đại diện cho tinh hoa văn hoá của dân tộc. Dạy con có lòng tự trọng ( bằng lòng cho con đi chiến đấu vì không muốn nó sống bám vào sự hi sinh của bạn bè.

Từ tránh nói trực tiếp đến vấn đề “ cơm áo gạo tiền”.. nề nếp. b) Lời đáp của ông Lí. việc quan cần phải lí trí. cứng rắn. Bằng hành động mỉa mai đó. 1) Bài tập 1: a) Lời bác Phô gái thực hiện hành động van xin. Hàm ý đó được Hộ suy ra. và mỉa mai thói đàn bà của bác Phô gái.Kiểm tra bài cũ: . .Gv cho hs thảo luận trong vòng 5 phút để thống nhất cách làm bài.Hàm ý: tình yêu đằm thắm của một người con gái. có hàm ý.Ổn định: .. C. nhằm nhiều mục đích: muốn quan hệ tình cảm vợ chồng được êm ái.Các nhóm cử đại diện chuẩn bị lên bảng để làm bài. gợi mở. Hộ cần đi nhận.Lớp nghĩa tường minh của bài thơ là nói về sóng biển . ông Lí đã kiên quyết khước từ lời van xin của bác Phô. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 18 .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý.Phương pháp đàm thoại. + Nhóm 2: Bài tập 2. hay thiên vị cá nhân ( mà theo ông. 2) Bài tập 2: a) Câu hỏi đầu tiên của Từ không chỉ hỏi về thời gian mà quan trọng hơn là còn có hàm ý nhắc Hộ đã đến ngày nhận tiền nhuận bút như hằng tháng.Kiểm tra vệ sinh.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: .Bài tập 3: . b) Câu nhắc khéo của Từ ( lượt lờ thứ hai ) thực chất có hàm ý là: muốn Hộ đi nhận tiền về để trả nợ tiền thuê nhà ( thực hiện gián tiếp thông qua hành động thông báo về việc người thu tiền nhà sáng nay đã đến ). .Tiến trình dạy học: 1. A. tránh nỗi bực dọc của Hộ.Gv cho hs thực hành dưới sự hướng dẫn của mình. ông Lí đã đáp lại bằng một hành động mỉa mai: mỉa mai thói quen nặng về tình cảm yếu đuối. .Tổ chức giờ dạy: Hoạt động 1: Chuẩn bị luyện tập.Mục tiêu: Y như tiết 72.Kiểm tra số hs. ngoài việc thực hiện gián tiếp nhưng mạnh mẽ hành động khước từ sự van xin. nhận biết được ngay và nói rõ ở lượt trả lời. 2.). uy quyền của bản thân mình ( khác với cách nói tường minh: Không tôi không cho phép). + Nhóm 3: Bài tập 3. .Gv chia lớp ra làm bốn nhóm: + Nhóm 1: Bài tập 1. + Nhóm 4: Bài tập 4. Như vậy D là phương án trả lời đủ ý.. . khách quan. Từ đã chọn cách nói gián tiếp. B. c) Tại cả hai lượt lời. đặt vấn đề. muúon không chụi trách nhiệm về hàm ý mà người nghe suy ra. Hoạt động 2: Luyện tập Cho hs lên bảng làm bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên. còn có hàm ý thể hiện sự tự đắc. muốn ứng xử tế nhị với chồng.Cảm nhận của em về nhân vật chị Hoài trong “ Mùa lá rụng trong vườn”? . 3.Cảm nhận của em về nhân vật bà Hiền trong “ Một người HN”? 3.

.Kiểm tra bài cũ: 3.Mục tiêu: giúp hs.Sóng là một tín hiệu thẩm mĩ. ------------------------------------------------------------Tiết 76. Tác phẩm văn học dùng cách thể hiện bằng hàm ý thì sẽ nổi bật đặc trưng tính hình tượng. lời Chí Phèo nói với Bá Kiến.Lỗ Tấn.Bài tập 4: Qua các bài tập ở hai tiết thực hành về hàm ý. ..Lỗ Tấn ( 1881 .). 1..Phương pháp thuyết giảng. C. những từ ngữ nói về sóng có lớp nghĩa thứ hai là nói về tình yêu đôi lứa.77 Đọc văn Ngày soạn: 07 . tên khai sinh là Chu Thụ Nhân. D. Chiết Giang.Soạn: “Thuốc” .Củng cố và dặn dò: . gợi mở.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm I. hiểu cách mạng và dẫn bước theo cách mạng.. .. . lời bà đồ nói với chồng. sâu sắc hơn cách nói trực tiếp. nhà văn bày tỏ niềm tin vào tương lai: nhân dân sẽ thức tỉnh..03 .). phối hợp với nhau trong suốt bài thơ.Tiểu dẫn: hiểu phần tiểu dẫn.Kiểm tra số hs.1936 ).Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: .Phương pháp đàm thoại. Hai lớp nghĩa này hoà nguyện. giữ được thể diện của các nhân vật trong giao tiếp ( ví dụ như: lời của Từ với Hộ. giàu ý nghĩa. trong sgk.Người nói có thể không chịu trách nhiệm về hàm ý ( Từ nói với Hộ. Nói được hơn nhưng điều mà từ ngữ thể hiện ( lời A Phủ nới với thống lí Phá tra.Tạo ra những lời nói hàm súc. . giàu hình ảnh mang tính biểu tượng của Lỗ Tấn.Hiểu được cách viết cô đọng.. Trung Quốc. 2.Tiến trình dạy học: 1. khéo léo và tính lịch sự trong giao tiếp ngôn ngữ.. .Ổn định: . Sinh ra . súc tích.Quê ở Thiệu Hưng. đặt vấn đề. .Chú ý vận dụng hàm ý trong văn bản nghệ thuật và trong giao tiếp thông thường.Thể hiện được sự tế nhị. hs nhận định: cách nói có hàm ý trong những ngữ cảnh cần thiết mang lại nhữn tác dụng và hiệu quả giao tiếp rất lớn: .Như vậy phương án D là trả lời đúng nhất. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 19 .Kiểm tra vệ sinh. đặc trưng hàm súc. . tường minh ( ví dụ: lời ông lí nói với bác Phô gái.2010 THUỐC Lỗ Tấn A.Yêu cầu hs khái quát vài nét về trong một gia đình quan lại sa sút.Hiểu được Thuốc là hồi chuông cảnh báo căn bệnh mê muội của người Trung Hoa đầu thế kỉ XX. 4. .Có hiệu quả mạnh mẽ.GV cho hs đọc phần tiểu dẫn .. .). nề nếp.) .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . B...Tác giả: . sóng.

Tóm tắt tác phẩm: ( sgk ). coi HD là giặc. + Bàng hoàng ( 1926 ). .Không gian . + Truyện cũ viết lại ( gồm 32 truyện ngắn và một truyện vừa “ AQ chính truyện” ) 2.Những người trong quán trà: + Người ta mua.Hoàn cảnh sáng tác: + Ra đời vào tháng 4 năm 1919 trước phong trào Ngũ Tứ diễn ra . . Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm: Bước 1: Tìm hiểu không gian thời gian của tác phẩm. . . + Sự nghiệp.Không gian: câu chuyện diễn ra: Quán trà Nghĩa trang. là điên. .Hạ Du . không hiểu biết về chính trị: Cần có thuốc để chữa bệnh.Các tác phẩm tiêu biểu: + Gào thét ( 1923 ).người tử tù .Lão Hoa Thuyện đi tìm thuốc chữa bệnh lao cho con: + Với một niềm tin gần như sùng kính. xô đẩy: Vì hiếu kì hoặc vì vụ lợi. châm biếm.Đã có người thử dùng thuốc cho nhân dân TH? Đó là ai? Có hiệu nghiệm không ? Vì sao? Giáo án Ngữ văn 12 Trang 20 . II. + Tòm tắt tác phẩm.Thời gian: + Mở ra vào một buổi sáng mùa thu ảm đạm. bảo thủ. + Các tác phẩm tiêu biểu. đớn hèn. . .Yêu cầu hs tiếp tục dựa vào phần tiểu dẫn tìm hiểu vài nét về tác phẩm: + Hoàn cảnh sáng tác. người bệnh chết oan khốc trong không khí ẩm mốc của nước TH cổ lỗ. . 2.Hình tượng trung tâm câu chuyện liên quan đến nhân vật nào? + Không gian? + Khung cảnh? + Thuốc? → Ý nghĩa của nhan đề? .Tác phẩm: .Người ta dùng máu của Hạ Du để làm gì? .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 .người cách mạng tiên phong: tác giả Lỗ Tấn: + Cuộc đời. ngành y và cuối cùng chuyển sang viết văn để chữa bệnh tinh thần cho quốc dân. + Viết để tưởng nhớ những đồng chí bị sát hại trong cuộc CM Tân Hợi ( 1911 ). → Họ là những con người đầy tật bệnh: u mê.Câu chuyện xoay quanh những địa điểm nào? Vào những thời gian nào? . + Trong một đêm thu rùng rợn. → Không thời gian đều góp phần thể hiện tư tưởng chủ đề của truyện.Đọc hiểu: 1.Từng học qua nhiều ngành: hàng hải. + Giữa một đám đông chen chúc. tê liệt. khai thác mỏ.thời gia của truyện: Pháp trường .phong trào sinh viên TQ vận động cứu vong dân tộc. + Mỉa mai. + Kết thúc vào một buổi sáng thanh minh. . thấm thía. + Thuốc là “ chiếc bánh bao tẩm máu tươi của tử tù chính trị” →Phương thuốc chữa bệnh kì quái. bán máu của Hạ Du để kiếm lời.Ngòi bút Lỗ Tấn lạnh lùng mà tỉnh táo với chủ đề “ Phê phán quốc dân tính” sâu sắc. giành giật.Đề tài nói chuyện của những người trong quán trà? Vì sao tất cả đều ngơ ngác? Họ là những người như thế nào? . Là sản phẩm của đầu óc lạc hậu.Em có nhận xét gì về không gian.Câu chuyện mùa thu và chiếc bánh bao tẩm máu: . ngơ ngác không hiểu. + Lấy cái chết của HD để làm thú tiêu khiển. phản khoa học. ma quái. u mê. thời gian của truyện? TIẾT 02 Bước 2: Tìm hiểu “ Câu chuyện mùa thu và chiếc bánh bao tẩm máu”.

chỉ qua ảnh chiếu: nhân vật Hạ Du mang ý nghĩa đặc biệt.Em hãy miêu tả hình ảnh nghĩa địa? .Chủ đề: Tác phẩm có hai chủ đề: .Vài nét về nghệ thuật truyện? .Nghệ thuật: .Không có nhân vật chính. . + Hy sinh trên pháp trường trước sự hùng dũng & vô tình của quần chúng nhân dân. + Con đường mòn: ( ý nghĩa biểu tượng ): Lối mòn trong nhận thức của người dân TH. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 21 . → Mùa thu lá vàng rơi để tích nhựa. III.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 + Dũng cảm. không sợ chết. 4. + Hứa hẹn sẽ có người tiếp bước. + Chủ dề tác phẩm.Cốt truyện dung dị . @ Cả dân tộc Trung Hoa như một con bệnh thập tử nhất sinh.Bi kịch của nhân dân TH: u mê. Củng cố & dặn dò: . Bước 3: Tìm hiểu câu chuyện mùa xuân và vòng hoa trên mộ Hạ Du.Bi kịch của người cách mạng tiên phong: chưa gắn bó với quần chúng để rồi chết oan trong sự hiểu lầm. nhận thức nặng những định kiến sai lầm. vô nghĩa. Vòng hoa trên mộ HD là của tác giả tưởng niệm cho người CM & còn là niềm tin tưởng vào tương lai CM TQ. Cần có thuốc để chạy chữa →Cách mạng vô sản. qua đông đón xuân đâm chồi nảy lộc. + Sự hi sinh không vô ích.Soạn “Rèn luyện kĩ năng mở bài.Vòng hoa trên mộ HD: + Có người hiểu. .Hình ảnh nghĩa địa: + Mộ dày khít như bánh bao nhà giàu ngày mừng tho: chết chém ( trái ) + chết nghèo ( phải ) → Những cái chết trẻ do sự tăm tối. tăm tối.Ý nghĩa của vòng hoa trên mộ Hạ Du? .trầm lắng mà sâu xa. u mê. đớn hèn. kết bài trong văn nghị luận”.→ Do xa rời quần chúng: cần có thuốc chữa.Câu chuyện mùa xuân và vòng hoa trên mộ Hạ Du: . . .Chủ đề của tác phẩm? D. 3. Đồng thời thể hiện niềm tin lớn lao của tác giả vào tương lai cách mạng TQ.GV củng cố ngắn gọn: + Ý nghĩa nhan đề. . tê liệt.

Có kĩ năng vận dụng linh hoạt. đặt vấn đề.Kiểm tra bài cũ: .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 Tiết 78 Làm văn Ngày soạn: 10 .Hs tự làm bài. KẾT BÀI TRONG VĂN NGHỊ LUẬN A.Ý nghĩa nhan đề Thuốc? .Tiến trình dạy học: 1.Kiểm tra vệ sinh.Tổ chức giờ dạy: Giáo án Ngữ văn 12 Trang 22 .Hiểu sâu hơn về chức năng của mở bài và kết bài trong bài văn nghị luận.Mục tiêu: giúp hs. .Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: . . .03 . gợi mở C.Ổn định: . sáng tạo các kiểu mở bài và kết bài thông dụng.Phương pháp đàm thoại. B.2010 RÈN LUYỆN KĨ NĂNG MỞ BÀI. .Kiểm tra số hs.Ý nghĩa vòng hoa trên mộ Hạ Du? 3. nề nếp. 2.

có những nhận định đánh giá được ý nghĩa của vấn đề. Bước ba: Củng cố về cách viết mở bài Hoạt động 2: Hướng dẫn viết phần kết bài. người viết đã nêu nhận định tổng quát và khẳng định ý nghĩa vấn đề đã trình bày: Nước VN có quyền được hưởng tự do và độc lập.. Bước 1: Cho hs đọc các ngữ liệu trong phần II . + Kết bài (1). .Gv chốt lại vấn đề và giúp hs rút ra kết luận về một cách mở bài tốt nhất.Gv cho hs đứng tại chỗ để trình bày ý kiến của mình. .Ngữ liệu I/1: + Mở bài (1) là mở bài chưa đạt yêu cầu: nêu những thông tin thừa.Cho các hs khác nhận xét những ưu điểm và nhược điểm của phần kết bài.Ngữ liệu II/2: Các kết bài đều đạt yêu cầu.Kết luận: Mở bài không phải là phần nêu tóm tắt toàn bộ nội dung sẽ trình bày trong văn bản mà điều kiện quan trọng nhất là phải thông báo được một cách ngắn gọn và chính xác về vấn đề nghị luận. .Cho các hs khác nhận xét và bổ sung. đồng thời liên hệ và mở rộng để làm rõ hơn khía cạnh quan trọng nhất của vấn đề: Toàn thể dân tộc.Phân tích ngữ liệu: .. II. liên tưởng đối tượng cần trình bày với một số đối tượng khác có đặc điểm tương đồng nhưng chủ yếu nhấn mạnh vào sự khác biệt 2.. + Phần kết bài (2) là kết bài phù hợp với đề bài: nội dung phần kết bài liên quan trực tiếp đến vấn đề trình bày trong toàn bộ văn bản. Bước 2: Hướng dẫn hs rút ra những điểm cần chú ý về cách viết mở bài. Vì thế trong phần kết chỉ cần nhấn mạnh. gợi cho người đọc hứng thú với vấn đề sẽ trình bày trong văn bản.Gv cho hs đọc ngữ liệu trong sgk.Phân tích ngữ liệu: . + Kết bài (2). + Ở mở bài (1) người viết nêu vấn đề bằng cách sử dụng một số tiền đề sẳn có.Gv cho các hs khác bổ sung và chốt lại vấn đề Bước 2: Hướng dẫn hs rút ra kết luận qua câu hỏi trắc nghiệm Bước 3: củng cố về cách viết kết bài.. .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 Nội dung bài học I. + Ở mở bài(2) người viết nêu vấn đề bằng cách so sánh. + Ở mở bài (3) người viết nêu vấn đề cũng bằng so sánh. .Gv cho hs thảo luận trong vòng 5 phút để nhận ra lỗi ở phần mở bài trong các đoạn mở bài trên. người viết đã nêu nhận định tổng quát bằng đoạn văn trước phần kết.Gv cho hs thảo luận trong vòng 5 phút để nhận xét các cách kết bài. không nêu rõ vấn đề cần trình bày trong bài viết. đồng thời liên Phương pháp Hoạt động 1: Hướng dẫn cách viết phần mở bài. . khẳng định lại bằng một câu văn ngắn gọn: Hai đứa trẻ đã thực hiện được điều này. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 23 . Bước 1: Phân tích ngữ liệu: .. độc lập ấy. đối chiếu đối tượng đang được trình bày trong văn bản với một đối tượng khác dựa trên một đặc điểm tương đồng nổi bật để từ đó nhấn mạnh vào đối tượng cần trình bày.Viết phần kết bài: 1. cũng cho hs nhận ra những lỗi cần gặp trong phần mở bài. .Viết phần mở bài: 1.3) là những mở bài phù hợp với yêu cầu của đề.Ngữ liệu II/1: + Phần kết bài (1) là kết bài không đạt yêu cầu: không chốt lại được vấn đề. + Mở bài (2.Ngữ liệu 2: + Những mở bài trên đều đạt yêu cầu.Gv gọi hs trả lời nhận xét của mình .

mở rộng và nêu nhận định khái quát: Hơn thế nữa. 1) Bài tập 1: . phần giới thiệu vấn đề chính chưa có tính khái quát . sinh động. Cách . người viết giới thiệu nội dung bàn luậnbằng cách gợi mở những vấn đề liện quan đến nội dung chính qua một số luận cứ và luận chứng.Gv cho hs nêu lại cách viết phần mở bài và kết bài.Cho hs thảo luận và cử đại diện mở bài này có ưu điểm là nhấn mạnh được ngay phạm vi chuẩn bị làm bài.Mục tiêu: giúp hs. 2.Soạn “ Số phận con người” ----------------------------------------------------------Tiết 79.80 Làm văn Ngày soạn: 12 .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 hệ.Trong mở bài (1) người viết giới thiệu trực tiếp vấn đề + Nhóm 1: Bài tập 1. 3) Hướng dẫn cho hs về nhà làm bài tập 3. giúp người tiếp nhận văn bản và gv nhận xét. dùng những dấu hiệu đánh dấu việc kết thúc quá trình bày vấn đề: Vì những lẽ trên...03 . . trùng lặp với mở bài.. chặt chẽ: từ phạm vi rộng hơn đến vấn đề chủ yếu. nêu bật được luận điểm quan trọng nhất cần .. D. khái quát về tác + Nhóm 2: Bài tập 2.Hơn thế nữa. tác phẩm. càn trình bày: trình bày thật ngắn gọn. 2) Bài tập 2: Những mở bài. được tổ chức theo trình tự logíc.Thấy được vẻ đẹp tính cách Nga và ý nghĩa hình tượng Xôcôlốp trong khát vọng vươn lên làm chủ số phận. bổ sung..Kết luận về cách viết kết bài: sgk Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện III.Củng cố & dặn dò: ..... phẩm và nội dung cần nghị luận trong tác phẩm. của vấn đề.Trong mở bài (2).Cho lần lượt các nhóm trình bày trình bày trong bài viết. + Trong cả hai kết bài. . người viết đều dùng các phương tiện liên kết để biểu thị quan hệ chặt chẽ giữa kết bài và các phần trước đó của văn bản. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 24 . Bây giờ và mãi mãi sau này. kết bài được nêu trong phần này có những lỗi sau: ..diệu kì.Kết bài tiếp tục tóm tắt vấn đề đã trình bày. tạo hứng thú cho người tiếp nhận.Gv chia lớp ra làm 2 nhóm: .2010 SỐ PHẬN CON NGƯỜI (Trích) Sôlôkhốp A. không nêu được nhận định về ý nghĩa của vấn đề. nắm bắt được một cách rõ ràng vấn đề sắp được trình bày .Mở bài trình bày quá kĩ những thông tin về tác giả.Luyện tập: tập. Cách mở bài này có ưu điểm là giới thiệu được vấn đề một cách tự nhiên.

Đoạt giải Nobel văn chương 1965 với tác phẩm “Sông .thuyết minh. . Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc II. tiêu biểu cho lớp trí thức trưởng . . + Số phận con người.Tác giả:Sôlôkhốp Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn .Tiến trình dạy học: 1. Sôlôkhốp. .Sinh ra trong một gia đình nông dân thuộc vùng thảo trong sgk.Kiểm tra bài cũ: Những yêu cầu trong diễn đạt của văn nghị luận? Cho ví dụ minh hoạ 3. .Đọc hiểu: hiểu 1-Những số phận bất hạnh sau chiến tranh: B1: Tìm hiểu những số phận bất .Tóm tắt (sgk) + Đề tài? .Phương pháp phát vấn . tội nghiệp. sống lang thang rách rưới. 2. + Bị mất người thân trong thời nội chiến.Xôcôlốp: hạnh sau chiến tranh.gợi mở. chiến đấu và lao động. . .Kiểm tra vệ sinh. . hành hạ dã man.Vania: ngây thơ.Tác phẩm 2. hiện điều đó? . sự mất + Vợ và hai con gái bị bom Đức giết chết.Hiểu được một số nét đặc sắc trong nghệ thuật tự sự. Ý nghĩa tư tưởng? → Nạn nhân đau khổ của chiến tranh.Phương pháp đàm thoại .Tiểu dẫn: hiểu tiểu dẫn 1.cũng hy sinh khi chiến thắng như thế nào? gần kề. một sự thật gì về chiến tranh? + Khắc khoải mong chờ ngày bố trở về.Các tác phẩm tiêu biểu: + Sông Đông êm đềm + Đất vỡ hoang + Họ đã chiến đấu vì tổ quốc. văn thể hiện những nổi đau.niềm hi vọng cuối cùng .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . nghệ thuật của Sôlôkhốp. nề nếp. .Đề tài: Tác phẩm đầu tiên của văn học Xô Viết đề cập đến những đau thương mất mát trong chiến tranh và số phận con người sau chiến tranh.Tìm những hình ảnh.Sớm tham gia CM . mồ côi.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: . cách nghệ thuật. B. cảnh vật nơi đây. chi tiết thể → Bị chiến tranh tước đoạt tất cả gia đình và quê hương. xây dựng thành công hình tượng nhân vật.Đặc điểm nổi bật trong phong Đông êm đềm”.có mặt trên khắp các mặt trận Nga.Qua Xôcôlốp và bé Vania nhà + Bị bắt làm tù binh: bị đánh đập. . Người con trai mát do chiến tranh phát xít gây ra .Ổn định: . gốc gác. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 25 . . Kết hợp câu hỏi ở phần nguyên Sông Đông gắn bó máu thịt với con người và hướng dẫn tìm hiểu.Vị trí Sôlôkhốp trong văn học .Qua hai số phận tác giả phản ánh + Mất bố mẹ. C.Cuộc đời và sự nghiệp của thành sau CM tháng 10.Tác phẩm: + Tóm tắt tác phẩm? .Viết đúng sự thật là đặc điểm nổi bật trong phong cách .Kiểm tra số hs.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm I.Các tác phẩm chính.

+ Có được giấc ngủ êm đềm. không một tiếng thở dài.Trong khi nuôi dưỡng bé Vania. + Trái tim chai lì được phục hồi trở nên mềm dịu hơn.Tổng kết: .Quyết định nhanh chóng vì: + Đồng cảm với một nạn nhân đáng thương trong chiến tranh.Hai con người đó đến với nhau và đã có được điều gì? Tất cả những điều trên chứng tỏ Xôcôlốp là người như thế nào? . tác giả muốn: + Bày tỏ tình cảm và sự trân trọng vẻ đẹp của con người. + Ban đêm gối đẫm nước mắt. + Là một con người giàu lòng nhân ái.Tình cảnh hiện tại của Xô-cô-lốp: + Tâm hồn rệu rã. D. . * Những khó khăn thời hậu chiến: . Xô-cô-lốp gặp những khó khăn nào? . + Kí ức luôn trở về vò xé trái tim anh.tố cáo tội ác chiến tranh phát mạnh mẽ. + Những kí ức thjơ dại của bé Va-ni-a. III. giá trị hiện thực.Đoạn văn cuối tác phẩm “Hai con người côi cút . + Khó khăn khi thêm bé Va-ni-a: việc chăm sóc. nuôi dưỡng ảnh hưởng đến cuộc sống. + Niềm tin vào con người cao đẹp. Qua đó ta thấy được phẩm chất và nghị lực sống . .Nhân vật Xô-cô-lốp điển hình cho tính cách Nga: dũng cảm.Những ngày sống bên nhau: + Chăm sóc và yêu thương Vania. → lời ngợi ca con người vượt lên số phận bằng sức mạnh của lòng nhân ái và nghị lực phi thường để sống đẹp giữa cuộc đời. .Tâm trạng của Xô-cô-lốp: + Ban ngày không một lời than vãn.Củng cố & dặn dò: .Vì sao Xôcôlốp quyết định nhận nuôi bé Vania? . + Kiên cường dũng cảm trong đấu tranh. vào nước Nga vững vàng. + Nhạy cảm với nỗi đau non dại của trẻ con ( tiếng thở dài của bé Vania) . lăn trên má mình” chứa đựng suy nghĩ gì của nhà văn về tính cách Nga và số phận con người? 2-Những niềm vui sống: * Xôcôlốp quyết định nhận bé Vania làm con . + Tâm hồn nhẹ nhõm và bừng sáng. Tiết 02 B2: Tìm hiểu những niềm vui sông.Từ số phận bất hạnh của một con người bình thường. .Gv củng cố ngắn gọn: Giá trị nhân đạo..Chuẩn bị trả bài viết số 06 Giáo án Ngữ văn 12 Trang 26 .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 * Những giọt nước mắt rất nhiều trong tác phẩm để thể hiện nối đau không diễn tả thành lời.. + Kêu gọi quan tâm số phận con người. → Xôcôlốp tiêu biểu cho tính cách Nga . kiên cường và giàu lòng nhân ái. + Niềm yêu mến trẻ con tự nhiện của một người đã làm cha.

. bố cục bài viết rõ ràng.đại bát . B.Trích dẫn chứng trong tác phẩm.Tiến trình trả bài: I. .2010 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 06 A.Tìm hiểu đề: .Chính tả: .nổi bậc . hoàn cảnh ra đời của tác phẩm và luận đề cần triển khai.Mục tiêu: .Bài viết chưa có hệ thống luận điểm lớn nhỏ.Gan góc.Nhận ra những điểm đạt và chưa đạt yêu cầu về kiến thức.Đề bài: Cảm nhận của anh ( chị ) về hình tượng nhân vật Tnu trong tác phẩm “ Rừng xà nu” của nhà văn Nguyễn Trung Thành. so sánh và nêu cảm nhận của bản thân.Gv phát bài cho hs.Vài hs nắm rõ yêu cầu của luận đề.Cùng phân tích. .Đa phần hs vẫn chưa bám sát yêu cầu của đề để phân tích. III. C. .Có một số bài viết.Nêu vài nét về tác giả. . dũng cảm. Yêu Đảng.Dùng từ: Giáo án Ngữ văn 12 Trang 27 . Sắp xếp các ý không theo trật tự lôgíc . lập dàn ý & sửa. .hàng ngàng .Loại đề: Nghị luận văn học.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 ----------------------------------------------------------- Tiết 81 Làm văn Ngày soạn: 15 .đánh giá bài viết: a.Vài nét về nghệ thuật. IV. 2. táo bạo. b. V.Nhược điểm: .Yêu cầu nội dung: Làm rõ vẻ đẹp của hình tượng Tnu trong tác phẩm “ Rừng xà nu” . . yêu đất nước.xanh ngắc 2. phần lớn còn diễn xuôi lại tác phẩm. hs chưa nêu được vấn đề cần bàn luận trong phần mở bài.Ưu điểm: .Triển khai được các luận điểm bộ phận. .Thao tác : phân tích. II.Chú ý hình ảnh đôi bàn tay của Tnu.trận bảo .Dự kiến cách thức tiến hành trả bài: .03 . đáp ứng đủ hai mặt về kiến thức và kĩ năng.Củng cố thêm tri thức và kĩ năng viết bài nghị luận văn học.Sự tương ứng giữa cây xà nu và nhân vật Tnu. . . trung thực.Lập dàn ý: 1.nguyên xơ .Sửa lỗi: Gv cho hs tự sửa một số lỗi trong bài viết của mình để rút kinh nghiệm: 1. . kĩ năng trong bài làm.Nhiều bài hs còn chưa đem dẫn chứng vào và phân tích chúng để làm sáng tỏ luận điểm.Nhận xét .Gắn bó. trung thành với cách mạng. yêu dân làng.

.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 .Mục tiêu: . nghị lực của con người được gửi gắm qua tác phẩm. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 28 .83 Đọc văn Ngày soạn: 20 . 3..Rừng xà nu. -thành quả nghệ thuật đẹp đẽ. ý chí.tầm nhìn thiên nhiên. bếp nào không có ông táo.Đất nào không có thổ công. D.nó như một loại cây có họ hàng với con người trong làng. .Dặn dò: Soạn: “ Ông già và biển cả” --------------------------------------------------------------- Tiết 82.. .sức mạnh đầy sức sống.Hiểu được niềm tin.03 . . một sáng tạo độc đáo của Nguyễn Trung Thành.2010 ÔNG GIÀ VÀ BIỂN CẢ (Trích) Hê-minh-uê A.Câu: .

vừa quyết tâm giết nó cho bằng được. mạnh mẽ… phục cá kiếm của ông lão.Tiến trình dạy học: 1.Kiểm tra vệ sinh. C. số ý trong sgk.Bố cục: .Tiểu thuyết ra đời 1952 và đến năm 1954 nhận giải Noben văn học.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: tìm hiểu tiểu dẫn I. => cuộc chiến càng quyết liệt.Cá kiếm được đặc tả ở những chi + Nguyên nhân: Yêu con cá có những phẩm chất cao quí. .Kiểm tra bài cũ: 3.Tiểu dẫn: . .Phần 1: Từ đầu -> “con cá trắng bạc. B. hiên Bước 2: Tìm hiểu cuộc chinh ngang.Phân biệt được các kiểu ngôn từ: đối thoại.Gv đề xuất cách chia bố cục.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: . thế giới ( đặc biệt là chiến tranh .Sinh ra trong một gia đình trí thức. hưởng của các cuộc chiến tranh .Các tác phẩm chính: sgk.Gv cho hs đọc và tóm tắt. Gạch một . tiết nào? Nghề câu cá – phải bắt cá: chứng tỏ mình ( danh dự và lòng . .Cuộc đời gắn liền với hai cuộc chiến tranh thế giới. . nề nếp.Tóm tắt tác phẩm: sgk. . thẳng đơ và bồng bềnh theo sóng”: miêu tả cuộc chinh phục cá kiếm của ông lão. . . thể hiện niềm tin bất diệt vào ý chí. 2.thuyết minh.Gv cho hs phát biểu cách chia a.Thái độ của ông lão với con cá: cá kiếm? + Vừa yêu quí.Ngoại hình: khổng lồ. .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . . băng trôi”. lương tri của con người… 2.Tác phẩm: . 1.Phương pháp phát vấn .Phương pháp đàm thoại .Gv bổ sung: phân tích ảnh .Kiểm tra số hs.Ổn định: .Yếu tố được đặc tả: thân hình và cái đuôi.Phần 2: tiếp theo đến hết: miêu tả hành trình trở về của ông lão.gợi mở. . nghị lực.Cảm nhận của em về cái chết tự trọng) của cá kiếm? ( hình ảnh? Ý @ Nghệ thuật miêu tả của tác giả: hình ảnh con cá kiếm nghĩa?) hiện lên như một đối thủ đáng gờm của ông lão.Đóng góp nổi bật: nghệ thuật đối thoại. nâng cao tầm vóc ông lão. . báo hiệu Giáo án Ngữ văn 12 Trang 29 .Tác giả: nêu vắn tắt về tác giả. Hoạt động 2: Tìm hiểu tác phẩm. II. .đồ sộ. @. .Nghệ thuật miêu tả cá kiếm: bố cục.Cuộc chinh phục cá kiếm của ông lão: . độc thoại nội tâm và hiểu cách viết theo nguyên lí “tảng băng trôi” của Hê-minh-uê. .Vị trí đoạn trích: gần cuối tác phẩm. đẹp.Nhận xét về nghệ thuật miêu tả .Được xem là tuyên ngôn nghệ thuật cho toàn bộ các sáng tác của H.Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn.Đọc hiểu: Bước 1: Tìm hiểu bố cục: 1. nguyên lí “tảng thế giới 1) với Hê-minh-uê.Nhà văn Mĩ nổi tiếng (1899 – 1961).

khảng định “Con người có thể bị hủy diệt nhưng không thể bị đánh bại” 2 – Nghệ thuật xây dựng đối thoại.Nghệ thuật: . thực chất có phải đối thoại không? Tại sao? . không nhàm chán.Em có nhận xét gì cách phân bố các kiểu lời văn Hoạt động 3: Hưỡng dẫn hs tổng kết bài học: . lúc bộc ra thành tiếng (ngôn từ đối thoại) nhằm: + Phân tích tình hình.Tìm các dẫn chứng và phân tích xem chúng bộc lộ nội tâm gì của ông lão? Từ đó.Nghệ thuật kể chuyện: kết hợp kể.Theo dõi cuộc chiến đấu giữa ông lão và con cá kiếm. . ý chí và nghị lực của ông lão. tả. những cụm từ này báo hiệu hình thức ngôn ngữ gì? .Tổng kêt: 1. tin tưởng vào con người. xây dựng đối thoại. đối thoại => lời kể hấp dẫn. @ Cuộc chiến đấu và chinh phục cá kiếm thể hiện tài nghẹ. . đầy ý nghĩa. tạo chiều sâu cho tác phẩm. + Ý thức về công việc nhọc nhằn của mình. em nhận thấy thái đọ của ông lão như thế nào? . + Tự động viên bản thân.Độc thoại nội tâm: lúc thầm kín. + Khẳng định trí tuệ.Nguyên nhân đưa đến thắng lợi của ông lão? . độc thoại nội tâm: .Nghệ thuật? . em rút ra được điều gì? -Thái độ của nhà văn? ( Thể hiện tư tưởng nổi bật của tác phẩm) TIẾT 02 Bước 3.Chiến thắng của ông lão: .Củng cố . => Nâng cao ý nghĩa chiến thắng.Trong văn bản có nhiều lần xuất hiện cụm từ “laoc nói” và “ lão nghĩ”. + Dùng đầu óc để suy xét. .Nghệ thuật xây dựng đối thoại. b.Nắm các nội dung tìm hiểu và nguyên lí “ tảng băng trôi” thể hiện trong tác phẩm. + Hình tượng giàu sức gợi. . nhẫn nại để giành chiến thắng.Thái độ cua nhà văn: + Ngợi ca.Những câu nói của ông lão. có chiều sâu. độc thoại nội tâm: .Nội dung: Qua hình tượng quật cường của ông lão. thể hiện rõ hơn nguyên lí “ tảng băng trôi’ trong tác phẩm. 2. .Từ cuộc chinh phục cá kiếm của ông lão. + Chịu đựng.Chuẩn bị bài “ Diễn đạt trong văn nghị luận” Giáo án Ngữ văn 12 Trang 30 . độc thoại nội tâm nhuần nhuyễn.Nội dung? D.Ý nghĩa: + Phải biết tích lũy kinh nghiệm.Nguyên lí “tảng băng trôi” trong đoạn trích: + Có nhiều “ khoảng trống trong câu chữ”. => Kiểu “nhân vật tâm trạng” Đan xen lời kể. nghị lực. đa tầng nghĩa ( hình tượng ông lão trong cuộc chiến với con cá kiếm) III.Nguyên nhân: tay nghề điêu luyện + niềm tin. độc thoại. @ Độc thoại nội tâm góp phần bộc lộ rõ chân dung nhân vật. ý chí. nhận xét thêm về nhân vật? . => Nỗ lực lớn lao. khả năng chịu đựng của con người.Ông lão già yếu chiến thắng con cá kiếm khổng lồ.dặn dò: . . gay cấn.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 một cuộc chiến đấu cật lực. tác giả gởi gắm niềm tin lớn lao vào con người: Trong bất kì hoàn cảnh nào “ Con người có thể bị hủy diệt nhưng không thể bị đánh bại” .Vận dụng nguyên lí “tảng băng trôi” tạo chiều sâu ý nghĩa.

Tiến trình dạy học: 1.Yêu cầu nhận xét. .Vẻ đẹp của hình tượng con cá kiếm? . người nghệ sĩ. + Giải thích rõ lí do của sự lựa b) Bài tập 2: chọn.Nâng cao kĩ năng vận dụng những cách diễn đạt khác nhau B.Có ý thức một cách đầy đủ về chuẩn mực ngôn từ của bài văn nghị luận.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: ..Các từ ngữ: linh hồn Huy Cận. Đó là những từ ngữ: nhàn rỗi.Yêu cầu: Hs phải so sánh và lựa + Cách trích lại các từ ngữ được dùng để nói chính xác chọn cách diễn đạt hợp lí.Ổn định: . .Mục tiêu: giúp hs. “cái thần” trong con người Bác và thơ Bác của các nhà . không phù hợp nhóm để phân tích ngữ liệu. hướng dẫn hs trả lời câu hỏi tổng chẳng thích làm thơ.Cách sử dụng từ ngữ trong đoạn văn nghị luận: hiểu “ Cách sử dụng từ ngữ trong 1) Phân tích ngữ liệu: văn nghị luận” a) Bài tập 1: Bước 1: Gv cho hs thảo luận .Kiểm tra số hs. rất phù . đánh giá cách Thiên Thai. bãi cát.Biết cách tránh lỗi về dùng từ. lời li tao.. niềm than van tượng lại vừa giàu sắc thái biểu của bờ sông.. .Phương pháp phát vấn . hơi gió nhớ thương. Người. mang nét nghĩa chung: u sầu.được sử dụng đều thuộc lĩnh vực cảm của thi sĩ Xuân Diệu tinh thần..2010 DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN A.Ví dụ 2: Cách trình bày chính xác và thận trọng hơn: Bước 2: cho hs thể hiện bài tập + Dùng phép thế từ ngữ để tránh trùng lặp. 2. lặng lẽ. Bác. một bản ngậm ngụi dùng từ ngữ vừa chính xác với đối dài..Ví dụ 1: dùng từ ngữ thiếu chính xác. làm cho ý tứ trên lớp: thêm phong phú: HCM. sử dụng giọng điệu không phù hợp với chuẩn mực ngôn từ của bài văn nghị luận. .Kiểm tra vệ sinh. C. văn theo phong cách chức năng sinh động.Phương pháp thảo luận nhóm và cho hs tự làm bài tập. nỗi hắt hiu trong cõi 2) Bài tập 2: trời. . bông lau. người chiến sĩ cách 1) Bài tập 1: mạng.Thao tác: + Hs cần định loại đoạn nghiên cứu. hợp. điệu ái tình.Kiểm tra bài cũ: .. .gợi mở.. mmọt tiếng địch buồn..Hs nên tập trung vào các từ ngữ hợp với tâm trạng nhà thơ Huy Cận trong tập “ Lửa in đậm trong sgk Thiêng” Giáo án Ngữ văn 12 Trang 31 . viết câu.03 . . giàu sức thuyết phục.Vẻ đẹp của ông lão Xan-ti-agô trong cuộc đấu trí với con cá kiếm? Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm I.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 ----------------------------------------------------- Tiết 84 Làm văn Ngày soạn: 20 .. nề nếp.vẻ đẹp lung linh. các nhà thơ khác làm cho văn có hình ảnh. tiếng đìu hiu của khóm trúc. sau đó với đối tượng được nói tới. sáo . .

Đoạn (1) sử dụng toàn câu tường thuật.Kiểm tra số hs. ngậm ngụi dài. c) Bài tập 3: .Kết luận: ( sgk ) II. Cách diễn đạt này không sai nhưng đơn điệu. Bước 1: gv cho hs thảo luận nhóm để phân tích các ngữ liệu trong sgk. câu dài. DA HÀNG THỊT ( Trích ) Lưu Quang Vũ học: 1. trong bài để tạo giọng điệu linh hoạt. cấu tạo cơ bản giống nhau: đều là câu chủ động với chủ ngữ là Trọng Thuỷ.Soạn: “ Hồn Trương Ba. . chẳng là gì cả.Dùng từ không phù hợp với đặc điểm phong cách văn bản nghị luận: viết như nói.Đoạn (2) sử dụng nhiều kiểu câu: câu tường thuật.Các từ ngữ giàu tính gợi cảm ( đìu hiu.03 .Cách sử dụng kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận: 1.Để phát hiện lỗi. da hàng thịt” -------------------------------------------------------------------Tiết 85. 3) Bài tập3: .Củng cố & dặn dò: . phát bệnh.Yêu cầu: Sửa lỗi dùng từ trong đoạn văn. sử dụng một số phép tu từ về câu: phép chêm xen.Vì sao trong một đoạn văn nghị luận nên sử dụng kết hợp nhiều kiểu câu khác nhau? D. 2. sử dụng linh hoạt: câu ngắn. cảm thương) với lói xưng hô đặc biệt ( chàng) và hàng loạt các thành phần đồng chức nêu bật sự đồng điệu giữa người viết với nhà thơ Huy Cận. b) Bài tập 2: GV hướng dẫn hs trả lời. thiếu sức gợi cảm. câu hỏi tu từ.Yêu cầu: so sánh cách sử dụng kết hợp các kiểu câu của hai đoạn văn và chỉ ra hiệu quả diễn đạt của cách sử dụng này? . than van.Kết luận: . phép liệt kê. . không phù hợp với đối tượng: kịch tác gia vĩ đại..Chú ý các từ ngữ sau dùng sáo rỗng. . Bước 2: cho hs trình bày bài làm của mình trước lớp 1) Bài tập 1: .Phân tích ngữ liệu: a) Bài tập 1: . quá nhiều từ ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: người ta ai mà chẳng. gv cần hướng dẫn hs nhớ lại các tiêu chí để đối chiếu. .2010 HỒN TRƯƠNG BA. .86 Đọc văn Ngày soạn: 25 . Hoạt động 2: Hướng dẫn cách sử dụng kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận.Kết hợp một số kiểu câu trong đoạn. biểu hiện cảm xúc. cảm xúc. . Giáo án Ngữ văn 12 Trang 32 .. tìm ra các từ ngữ dùng sai và phân tích.Sử dụng phép tu từ cú pháp để tạo nhịp điệu.Ứng dụng tốt vào trong bài viết của mình. c) Bài tập 3: tương tự..Nắm vững cách sử dụng từ và kết hợp các kiểu câu trong đoạn văn nghị luận. kiệt tác.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . 2.Ổn định: ... nhấn mạnh rõ hơn thái độ.

. . 2. . tuyệt vọng. .Cuộc đối thoại giữa hồn và xác với sự giễu cợt tự đắc của xác khiến hồn càng trở nên đau khổ.Kiểm tra vệ sinh. hồn muốn thoát khỏi thân xác kềnh càng.Con dâu: xót xa . Không con quan tâm đến chuyện của bà con chòm xóm. Bước 3: Cuộc đối thoại giữa hồn TB và tiên Đế Thích.Phân tích hoàn ảnh trớ trêu của hồn TB.Hồn Trương Ba không thể sống thế này mãi.Gv diễn thuyết thêm về tình hình xã hội khi vở kịch ra đời. . .Sáng tác theo hướng khai thác cốt truyện văn học dân gian → nhằm gởi gắm những suy nghĩ về nhân sinh và phê phán một số hiện tượng tiêu cực. thô lỗ.Thái độ cư xử của người thân khiến hồn Trương Ba bế tắc: quyết định giải thoát. 2.Ở những năm 80 của thế kỉ XX tên tuổi của Lưu Quang Vũ nổi lên như một hiện tượng tạo tiếng vang.Vụng về.Hồn TB khi ngụ trong xác anh hàng thịt: Có những thay đổi rõ rệt. nề nếp. phũ phàng.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 .ngỡ ngàng bởi không còn được thấy hình ảnh con người “ hiền hậu.Tìm hiểu diễn biến tình huống kịch: . cần chú ý ngôn ngữ nhân vật.Tác giả: . + Không khí xã hội cùng đời sống sôi động. vui vẻ. 3. quê ở Quảng Nam. thô lỗ.GV cho hs tóm tắt diễn biến tình huống kịch trong đoạn trích.Lưu Quang Vũ ( 1948 .Nhận xét.Gv phân vai cho hs đọc đoạn kịch. .hết lòng yêu thương vợ con.8 năm ). Nội dung bài học I. TIẾT 02 Bước 2: Tìm hiểu tình cảnh hồn TB khi ngụ trong xác anh hàng thịt: .Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu phần tiểu dẫn.đối thoại giữa hồn Trương Ba & tiên Đế Thích để dẫn đến quyết định cuối của hồn Trương Ba.2000 được tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật.Em hãy tìm những lời thoại nào Giáo án Ngữ văn 12 Trang 33 .1988 mất vì tai nạ giao thông. . 1. 2.Không con chăm chỉ .Cuộc đối thoại giữa hồn TB và tiên Đế Thích Quyết định cuối của hồn Trương Ba: a) Ý nghĩa của lời thoại: Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu.Tiểu dẫn: 1. . .Diễn biến tình huống kịch: Đoạn trích là lúc xung đột lên đến đỉnh điểm.Đọc hiểu: 1. . + Cảm hứng sáng tạo và tài năng. .Học sinh tiếp tục dựa vào phần tiểu dẫn để tìm hiểu vài nét về tác phẩm.1988 ) sinh ra ở Phú Thọ. . .Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn và khái quát vài nét tiêu biểu về nhà soạn kịch Lưu Quang Vũ.Chú ý lời thoại với những người thân của TB.Nhiều vở kịch đoạt giải cao trong các kì hội diễn.Đoạn trích thuộc cảnh VII & đoạn kết của vở kịch: Diễn tả sự đau khổ. ( 50 vở kịch trong vòng 7.Cuộc gặp gỡ . . tốt lanh như thầy của chúng con xưa kia” → Những thay đổi này người thân phải chứng kiến & chịu đựng.Tác phẩm: . dằn vặt và quyết định cuối vô cùng cao thương của hồn Trương Ba. . .Kiểm tra bài cũ: 3. . II. .

III.Qua lời thoại. sáng suốt.Ý nghĩa phê phán của đoạn trích: + Chạy theo những ham muốn tầm thường về vật chất. chủ quan. giàu lòng tự trọng: Đã ý thức được ý nghĩa sự sống. sống chắp vá. không thể có một tâm hồn thanh cao trong một thân . Khi con người bị chi phối bởi những nhu cầu như thế nào về hoàn cảnh của bản năng thì không nên chỉ đổ tội cho xác và không thể mình? an ủi.Nhận xét về quyết định cuối của b) Quyết định cuối của hồn TB: cho cu Tị được sống lại hồn TB? còn mình thì chết hẳn. . .Vậy ý nghĩa đó là gì? .. thô thiển.Bi kịch của con người không được sống thật với mình ---------------------------------------------------------Tiết 87 Làm văn Ngày soạn: 02 . hồn và xác phải hài hoà.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 giữa hồn TB và tiên Đế Thích mà . không phấn đấu vì hạnh phúc toàn vẹn.04 . . + Cái chết cu Tị đẩy nhanh diễn biến kịch đễn “mở nút”→ quyết định cho thấy nhân vật là một con người nhân hậu. . + Lấy cớ là tâm hồn thanh cao mà không chăm lo đến sinh hoạt vật chất.Nguyên nhân: + Hồn TB ngày càng thấm thía nỗi đau xót trớ trêu: bên + Tại sao hồn TB lại đi đến quyết trong một đằng. .Mâu thuẫn giữa linh hồn và xác thịt. bên ngoài một nẻo..Qua lời thoại. hồn TB đã ý thức xác tội lỗi. khong được là mình thì cuộc sống ấy thật là vô nghĩa..Kết luận: Đoạn trích đã khái quát ý nghĩa tư tưởng và chiều sâu triết lí với ý nghĩa: .. định ấy? Có hợp lí không? + Có được nhận thức tỉnh táo + tình thương cu Tị → + Tính cách của TB lúc này? quyết định dứt khoát.Ý nghĩa: + Con người là một thể thống nhất.2010 DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN tình huống kịch? . vỗ về bằng vẻ đẹp siêu hình của tâm hồn.Cảm nhận của em về quyết định cuối của hồn TB? Giáo án Ngữ văn 12 Trang 34 . sâu xa? + Không thể bên trong một đàng. cái em cho là có chứa đựng ý nghĩa chết và hạnh phúc. sống gởi. giữa đạo đức và tội lỗi. chỉ thích hưởng thu đến trớ trêu. lười biếng không tưởng.Là nơi tác giả gởi gắm những quan niệm về lẽ sống. + Sống nhờ vào đồ đạc .Ý nghĩa phê phán của đoạn trích? . + Sống nhờ. → Là biểu hiện của chủ nghĩa duy tâm. . bên ngoài một nẻo. nhân vật ý thức rõ hoàn cảnh của mình: đầy trớ trêu và bi hài.

Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Tìm hiểu “ Xác định giọng điệu phù hợp trong văn nghị luận” Bước 1: Cho hs thảo luận để phân tích ngữ liệu trong sgk. tuy nhiên về giọng điệu hai đoạn có điểm tương đồng: giọng điệu khẳng định một cách hùng hồn.Bài tập 1: Yêu cầu.. cách dùng từ ngữ. (b). về phương diện ngôn ngữ.Xác định giọng điệu phù hợp trong văn nghị luận: 1.89 Giáo án Ngữ văn 12 Trang 35 . cũng tạo nên sự khác nhau đó. . thúc giục đầy nhiệt huyết. có kết cấu cú pháp tương tự nhau.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 3. câu cầu khiến có tính chất hô hào. + Đoạn trích (2) của Nguyễn Minh Vĩ được diễn đạt theo kiểu nêu phản đề: nêu ý kiến đối lập rồi ngay lập tức bác bỏ và nêu ý kiến của mình. dứt khoát. cách sử dụng kết hợp các kiểu câu.Kết luận: sgk Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện IV. .Củng -----------------------------------------------------------------Tiết 88..Đối tượng nghị luận và nội dung cụ thể của hai đoạn trích khác nhau. Đó là cách xưng hô thân mật (anh). sử dụng kết hợp câu ngắn và câu dài một cách hợp lí.Điểm khác nhau: + Đoạn trích (1) của chủ tịch HCM thể hiện thái độ căm thù trước tội ác của thực dân Pháp. câu cảm thán.Đoạn trích (1) sử dụng câu khẳng định dứt khoát..Phân tích ngữ liệu: a) Bài tập 1: (a). các phép tu từ từ vựng hoặc cú pháp có vai trò chủ yếu trong việc biểu hiện giọng điệu của từng đoạn trích? .Gv cho hs thảo luận để thống nhất trong cách làm bài. đồng thời thể hiện sự khẳng định dứt khoát của tác giả. thúc giục. trao đổi. sử dụng các câu ngắn. Giọng văn thể hiện sự hô hào. trang nghiêm. Thái độ này được thể hiện qua cách xưng hô. .Luyện tập: tập . Cách diễn đạt như vậy tạo không khí đối thoại. kết hợp nhiều kiểu câu. Cách xưng hô ở đây cũng khác. . Bước 2: cho hs trinỳh bày bài làm của mình trước lớp.Gv nhận xét và cho điểm khuyến khích. D. + Đối tượng nghị luận và nội dung cụ thể của hai đoạn trích trên khác nhau nhưng lời văn có điểm gì tương đồng? + Cơ sở chủ yếu tạo nên sự khác biệt về giọng điệu của lời văn trong những đoạn trích trên là gì? + Chỉ rõ cách sử dụng từ ngữ hoặc cách sử dụng kết hợp các kiểu câu. 2.Đoạn trích (2) sử dụng nhiều từ ngữ gợi cảm.Cho hs trình bày bài trước lớp. Sau đó.Bài tập 2: Yêu cầu. nhiều thành phần đồng chức tạo giọng văn giàu cảm xúc. + Nhận xét về giọng điệu của lời văn nghị luận trong các đoạn trích? + Phân tích ngắn gọn những cơ sở tạo nên sự khác biệt giọng điệu ấy trong từng trường hợp cụ thể? Nội dung bài học III. b) Bài tập 2: . . quan hệ giữa người viết với nội dung nghị luận khác nhau.Sự khác biệt trong giọng điệu trong hai đoạn trích đầu tiên là do đối tượng nghị luận.

Ở VN. chê bai hay phân triển mới cho đất nước. .Tôn giáo. tác giả tỏ . Trong đoạn trích này.Âm nhạc. chính luận.04 .Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: . → Những căn cứ làm tăng sức thuyết phục của luận điểm.Tác giả: ( sgk ) Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn và 2.Kiểm tra vệ sinh. . nề nếp.Nắm được những luận diểm chủ yếu của bài viết và liên hệ với thực tế để hiểu rõ những đặc điểm của vốn văn hoá truyền thống VN.Luận điểm 2: Khi khẳng định “ Giữa các dân tộc . những đặc sắc” .2010 NHÌN VỀ VỐN VĂN HOÁ DÂN TỘC (Trích) Trần Đình Hựu A. B2. hội hoạ. điểm nổi bật của văn hoá VN.Có một giọng văn điềm tĩnh. . . đưa đất nước thoát khỏi tình tích khoa học đối với những đặc trạng nghèo nàn.. 1.Cảm hứng: góp phần xây dựng một chiến lược phát thái độ ngợi ca. Những căn cứ mà tác giả đã dựa tác giả dựa vào những căn cứ: vào để khẳng định “ Giữa các dân . triết học đều không phát triển. .Mục tiêu: giúp hs.Được trích từ phần II của tiểu luận “ Về vấn đề tìm đặc tác phẩm. kho tàng thần thoại không phong phú.Đọc hiểu: hiểu.Nâng cao kĩ năng đọc. -Thơ ca rất được yêu thích nhưng các nhà thơ không ai nghĩ sự nghiệp của mình là ở thơ ca.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Tìm hiểu phần tiểu I. Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc II.Tiến trình dạy học: 1..Phương pháp thảo luận nhómcho hs tự phát hiện ra vấn đề cần nắm bắt.Tác phẩm: nêu khái quát vài nét về tác giả và .Ổn định: . C.Không có ngành khoa học.Phương pháp phát vấn .Kiểm tra bài cũ: 3..Tên bài do người biên soạn đặt.Tiểu dẫn: dẫn. .Kiểm tra số hs.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Đọc văn Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 Ngày soạn: 03 . nắm bắt và xử lí thông tin trong những văn bản khoa học.Tìm hiểu luận điểm 2. TIẾT 02 Giáo án Ngữ văn 12 Trang 36 . 2.Cảm nhận chung về đoạn trích: B1: Nêu cảm nhận chung về . lạc hậu. 2. kiến trúc đều không phát triển đến tuyệt kĩ. khách quan khi trình bày đoạn trích? các luận điểm. tộc . sắc văn hoá dân tộc” . kém phát triển như hiện thời. đặc sắc nổi bật”. 1. kĩ thuật nào phát triển đến thành truyền thống. B..gợi mở.

. duyên dáng có qui mô vừa phải” 3.. nào đã qui định trước.. Vấn đề có hay không khi chưa quan trọng bằng “ Tại sao có?”. theo những chủ đề định sẳn. Thử tìm những dẫn chứng trong đời sống và trong văn hóa để làm sáng tỏ nhận định sau đây về một số đặc điểm của văn hóa VN “ Cái đẹp vừa ý là xinh. trong đó có sự tổng hoà của nhiều yếu tố.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm I. . thướt tha. hợp tình: “ Khéo ăn thì no. ở hẹp người chê”.Củng cố và dặn dò: .. .04 . kết luận: Điều mà tác giả muốn . trong ứng xử của cả một dân tộc.Kết luận: Về vấn đề đi tìm đặc sắc văn hoá VN. nó hiện diện và thấm nhuần trong lối sống. B4. Đó là những ý kiến hoàn toàn không theo một chủ đề hỏi 1 của sgk..Phải tìm ra cội nguồn của hiện tượng “ Không có những điểm đặc sắc nổi bật như các dân tộc khác” để thấy được “ đặc sắc” của văn hoá VN.Cần phải am hiểu chủ đề mà mình phát biểu. dịu dàng. linh hoạt dung hoà” Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs III. “ Ở rộng người cười..Soạn: “ Phát biểu tự do” Tiết 90 Ngày soạn: 10 .. khéo co thì ấm”.( từ 3..Luận điểm 4: “ Tinh thần chung của văn hoá VN là chung của văn hó VN.Chiếc áo dài: có vẻ đẹp nền nã. ca dao khi nói về kinh nghiệm sống.Khái niệm: Phát biểu tự do là một dạng phát biểu mà do”.2010 PHÁT BIỂU TỰ DO Nghệ thuật nghị luận trong phần trích? 3. cần phải bám sắt vào chủ đề Giáo án Ngữ văn 12 Trang 37 .Luận điểm 3: “ Cái đẹp vừa ý là xinh.Hoặc là những trăn trở về đời sống được vô tình gợi ra. không thể vận hướng chúng ta đến là gì? dụng những mô hình cố định.Những yếu tố giúp bài phát biểu tự do thành công: đời sống và từ bản thân ) .Tìm vài ví dụ để chứng tỏ rằng: 2.VN không có những công trình kiến trúc đồ sộ như Kim Tự Tháp. con người cũng chỉ phát biểu .Xuất phát từ những tình huống trong đời sống. ở đó.Những nhu cầu thôi thúc con người phát biểu tự do: trong thực tế.Luận điểm 4: Tìm tinh thần 4. Vạn Lí Trường Thành. người phát Bước 1: Gv hướng dẫn hs thực biểu có thể hào hứng trình bày ý kiến của mình với người hiện theo các yêu cầu nêu tại câu nghe. . lạc đề.Nhiều câu tục ngữ. chúng ta vẫn thường gặp trong đời sống. ..Phải thấy văn hóa VN là một hệ thống.Tìm hiểu luận điểm 3. ứng xử rất đề cao sự hợp lí.Tìm hiểu chung: hiểu khái niệm “ Phát biểu tự 1. Chùa Một Cột ..SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 B3. là khéo.. thiết thực. Bước 2: -Không được xa đề. .một biểu tượng của văn hóa VN có qui mô rất bé. “ Tại sao không?” D. là khéo. .Củng cố ngắn gọn: tinh thần chung của văn hoá VN.Phải có cái nhìn sát với thực tế ở VN.duyên dáng và có qui mô vừa phải” . không phải lúc nào .

Ổn định: Giáo án Ngữ văn 12 Trang 38 .Củng cố & dặn dò: . trong các bài tập..Có kĩ năng hoàn chỉnh văn bản theo mẫu in sẳn của Nhà nước. 2.Rèn luyện năng lực tìm ý và sắp xếp ý nhanh chóng. những lời phát biểu tự do ngắn. hỏi: Vì sao con người có nhu cầu phát biểu tự do? II. Cần Người một cuốn sách: “ Chiến tranh và hoà binh”. biên bản.Nắm vững đặc điểm của ngôn ngữ dùng trong các văn bản hành chính để phân biệt với các ngôn gữ khác. .. Người hỏi tôi: tập. rồi củng . nhìn tôi với cặp mắt lim dim. qua lời kể lại của M. làm cho hs thấy được những điều .Gv cho hs tự tìm thêm tình đại! Này bạn. giúp bài phát biểu tự do thành nhưng rất có giá trị sau đây của V.Mục tiêu: giúp hs. ta chưa từng thấy có một người nông phu những tình huống đó. . Tôi vừa định đọc các đoạn cần thiết để một bài phát biểu tự nói về cuộc đi săn(. Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện Rồi. 92 Tiếng Việt Ngày soạn: 16 .gợi mở. chính cống nào được đưa vào trong văn chương cả. xoa xoa bàn tay.Và bạn có biết huống để nêu những yêu cầu còn điểm nào kì lạ nữa không? Việc kì là là trước thời bá trong khi phát biểu tự do trong tước này.Tiến trình dạy học: 1.Phải rồi. . . cố lại kiến thức cơ bản bằng cách Thế rồi. Lênin về văn hào vĩ công: đại người Nga L. I. sung sướng yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . như một con mèo sưởi nắng. Người liền cười. chẳng hạn. gv yêu cầu hs trả lời câu .Bài tập 2: Tham khảo phần đọc thêm trong sgk. . do thành công.Gv tiếp tục hướng dẫn hs thảo Một lần.. .. được. hoặc có thể tự soạn thảo những văn bản thông dụng như: đơn từ.Cho hs đọc phần ghi nhớ để củng côd bài học. C. đó là của Tôn-xtôi. đó mới thật là một nghệ sĩ. phải không? Một con người vĩ .Thật là một bậc vĩ nhân. tôi đến gặp Vla-đi-mia và tôi thấy trên bàn của luận câu hỏi 3 trong sgk.Phương pháp phát vấn .Trên cơ sở những ví dụ đã tìm phát biểu.04 ..Có thể lấy ai ở châu Âu đặt ngang hàng với Tôn-xtôi GV tranh thủ hướng dẫn hs luyện được nhỉ? tập theo các gợi ý ghi trong câu Người tự trả lời cho mình: hỏi 4.Luyện tập: 1.. khi cần thiết. Tôn-xtôi..2010 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH A. B.Không có ai cả.).Bài tập 1: Bước 3: Tìm hiểu những yếu tố Có thể sưu tầm.Phương pháp diễn dịch. GO-rơ-ki. .Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: .. D.Soạn: “Phong cách ngôn ngữ hành chính” -------------------------------------------------------------Tiết 91.

Tính minh xác: của văn bản hành chính ( từ giấy .. . .) @ Phong cách ngôn ngữ hành chính là phong cách ngôn ngữ được dùng trong các văn bản hành chính 2. Cần lưu ý cho hs thấy tính minh xác 2. thông cáo.Phần chính.. báo cáo. ngôn ngữ hành chính.. .. biên bản.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . thời gian ban hành văn bản.Kiểm tra vệ sinh....Nhưng điểm giống nhau giữa các văn bản về tính khuôn mẫu. dấu của cơ quan.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu “ Văn bản hành chính và ngôn ngữ hành chính” Bước 1: Cho hs đọc to các văn bản trước lớp Bước 2: Gv gợi ý hs phát biểu ý kiến nhận xét các loại văn bản về: .Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ hành chính Bước 1: Tìm hiểu tính khuôn mẫu.Những điểm khác nhau giữa các văn bản về nhân vật giao tiếp. Bước 3: Từ những nhận xét về những điểm giống nhau và khác nhau của các văn bản. . chứng chỉ. quyết định.Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ hành chính: 1. + Phần cuối: • Chức vụ. tiêu ngữ.. bao gồm: . @ Cần chú ý phần quốc hiệu.Về từ ngữ: Có một lớp từ hành chính được dùng với tầng số cao. không thể tuỳ tiện thay đổi.Kiểm tra số hs.Văn bản hành chính: .. hay giữa người dân và cơ quan. chữ kí và họ tên của người kí văn bản. và chữ kí của người soạn thảo văn bản.Phần cuối.Về cách trình bày: thường có ba phần theo một khuôn mẫu nhất định.Văn bản 1: là nghị định của chính phủ. 2. • Tên cơ quan ban hành văn bản.Mỗi từ một nghĩa. Kết TIẾT 02 cấu nêu trên có thể thay đổi ít nhiều ở các loại văn bản khác nhau. chỉ thị. mục đích giao tiếp. Gần với nghị định là các văn bản khác của các cơ quan Nhà nước như: pháp lệnh. nghị quyết.Tính khuôn mẫu: .Văn bản hành chính và ngôn ngữ hành chính: 1.Kiểm tra bài cũ: 3. .. Nội dung bài học I. II... • Địa điểm. về mục đích giao tiếp của các văn bản ( giữa các cơ quan Nhà nước. mỗi câu một ý.. • Nơi nhận.Văn bản hành chính có rất nhiều loại nên cách trình bày cũng có thể có những điểm khác biệt nhất định..) . giấy khai sinh. thông tư.Phần đầu. + Phần chính: Nội dung chính của văn bản. .Về kiểu câu: II.Tính khuôn mẫu thể hiện ở kết cấu văn bản thống nhất. . Cần lưu ý về kết cấu của văn bản hành chính.) .Ngôn ngữ hành chính: . về từ ngữ hành chính. nề nếp. Bước 2: Tìm hiểu tính minh xác.Văn bản 2: Giấy chứng nhận ( văn bằng. thường gồm ba phần: + Phần đầu: • Quốc hiệu và tiêu ngữ. Kết cầu này có tính chất bắt buộc phổ biến và thống nhất trong một quốc gia. gv có thể gợi ý cho hs phát biểu vắn tắt các khái niệm như văn bản hành chính.Văn bản 3: là đơn của một học sinh gởi một cơ sở đào tạo nghề ( bản khai. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 39 .

. thay đổi.Cần cho hs thấy rõ: thế nào là tính công vụ? . .Ngôn ngữ hành chính không phải ngôn ngữ của cảm xúc.Thành phần cuộc họp.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 .Nhóm 4: Bổ sung. hiệu lực.Nhóm 1: Bài tập 1..Chủ toạ và thư kí ( người ghi biên bản ). tiêu ngữ.. nghị định. quyền hạn..Luyện tập: 1) Bài tập 1. .). Một số đặc điểm tiêu biểu của văn bản quyết định về việc ban hành chương trình THCS. ngắt ý và đánh số rõ ràng.). D. kết luận của cuộc họp. giấy chứng nhận tốt nghiệp. có kĩ năng cơ bản để soạn thảo một số văn bản hành chính đơn giản. .Ngắt dòng. văn bằng..Củng cố và dặn dò: . ..Nhóm 2: Bài tập 2.Không dùng các biện pháp tu từ.. . .. .. tên biên bản.. ... 2) Bài tập 2.Khi các hs làm bài xong.). căn cứ. chữ kí.không tạo hiệu quả bằng sự chính xác của ngôn từ và nội dung thông tin cần thiết. trong văn bản hành chính như thế nào? Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập Bước 1: Gv chia lớp ra làm 4 nhóm . người phát biểu. điều 2(. 3. III.2010 Làm văn Giáo án Ngữ văn 12 Trang 40 . .Kết cấu ba phần theo khuôn mẫu chung.Nội dung họp: người điều khiển.Nhóm 3: Bài tập 3. do đó hạn chế những biểu đạt tình cảm của cá nhân.Tính chất công vụ là tính chất công việc chung của cả cộng đồng.Dùng nhiều từ ngữ hành chính: quyết định. gv gọi các hs khác bổ sung và sửa ( nếu có vấn đề ). những phép tu từ. nội dung thảo luận.. ..Các tổ cử hs lên bảng làm bài dưới sự hướng dẫn của gv .Tính công vụ: .) đều là chứng tích pháp lí. cả về thời gian mà văn bản có hiệu lực. đơn từ. hướng dẫn. lí lịch. thi hành.Địa điểm và thời gian họp. .. nhận xét. .Gv chốt lại ấn đề và cho điểm khuyến khích.Không tuỳ tiện xoá bỏ... khai sinh. chỉ thị. đơn xin phép. . điều 3 (.. trách nhiệm. Khi cần thiết phải đối chiếu với các văn bản khác để thấy độ tin cậy của văn bản đang sử dụng. 3) Bài tập 3: Khi ghi biên bản cần chú trọng những nội dung sau: . Một số loại văn bản hành chính thường liên quan đến công việc học tập trong nhà trường của hs: giấy khai sinh. . Ví dụ: Bộ trưởng bộ GD & ĐT căn cứ vào nghị định (. sửa chữa ngôn từ. cần chính xác đến từng dấu chấm. mạch lac. ban hành. .Đặc điểm này chi phối đến ngôn ngữ.. quản lí nhà nước. @ Gv cho hs thảo luận trong vòng 5 phút để thống nhất cách làm bài. Bước 2: . kí tên. Bước 3: Tìm hiểu tính công vụ.Cần nắm vững: đặc điểm ngôn ngữ dùng trong các văn bản hành chính.Soạn: “ Văn bản tổng kết” -------------------------------------------------------------Tiết: 93 Ngày soạn: 20 – 04 . dấu phẩy.. Có thể các ý đó viết liền thành một câu.Quốc hiệu. .) quyết định điều 1 (.. từ ngữ..Những từ ngữ cảm xúc.

kết thúc vấn đề) Hướng dẫn HS trả lời mục đích và những Giáo án Ngữ văn 12 Trang 41 . Phương pháp Nội dung bài học Bước 1:Gọi học sinh đọc mục I SGK. hđộng thực tiễn ở các mặt sau: + Kquả hoạt động. rút kinh nghiệm.Kiểm tra số hs. văn bản tổng kết nhiệm kỳ của Đoàn TN… + Tổng kết tri thức như: Tổng kết văn học Bước 2:Trên cơ sở HS tìm hiểu 2 văn bản dân gian Việt Nam. + Yêu cầu . .Hiểu mục đích. 2.Về câu 2a + Bố cục: 3 phần (Đặt vấn đề. từ đó binh.Đề mục: Báo cáo kết quả hoạt động tình + Đề mục nguyện tại các trung tâm điều dưỡng thương + Nội dung chính của văn bản 1.Yêu cầu của một văn bản tổng kết hoạt + Bố cục động thực tiễn: + Nội dung chính + Mđích nhìn nhận.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 VĂN BẢN TỔNG KẾT I/ Mục tiêu : Giúp học sinh. hướng dẫn các em trả lời II/ Cách viết văn bản tổng kết: câu hỏi: 1/ Văn bản: “ TK …với nước” . Bài học này sẽ định hướng cho mỗi chúng ta về việc ấy. I/ Tìm hiểu chung về VB tổng kết Nhấn mạnh vấn đề. Ổn định: .Viết được một văn bản tổng kết có nội dung và yêu cầu đơn giản. Kiểm tra bài cũ. nội dung. đánh giá để rút kinh nghiệm. và phương pháp thể hiện của văn bản tổng kết thông thường. . mục đích. Vì vậy viết một văn bản tổng kết là việc làm cần thiết. + Mục đích + Đánh giá chung.Văn bảntổng kết gồm 2 loại: + Tổng kết hoạt động thực tiễn như: văn bản tổng kết năm học.Về câu hỏi a? a/ Thuộc loại VB tổng kết hoạt động thực tiễn. + Yêu cầu: Kquan. tkết. ý nghĩa của văn bản tổng kết là văn bản tổng kết. nhìn nhận. II/ Dự kiến phương pháp tiến hành lên lớp HDHS tìm hiểu ví dụ. . Tổng kết Tiếng Việt … trong SGK ở nhà. 3. rút ra kthức.Kiểm tra vệ sinh. nề nếp. ý nghĩa của .Nội dung gồm: + Tình hình tổ chức. giải . thường chúng ta phải có tổng kết.kỹ năng thực hành. Giới thiệu bài mới: Sau mỗi một công việc. đánh giá kết quả công việc nhằm Hai loại VB tổng kết.Về câu 2b ? quyết vấn đề. .Mục đích. . . III/ Tiến trình lên lớp: 1. đgiá. chính xác. .Về câu hỏi b b/ Ở văn bản 1: HD HS từng mục: . yêu cầu.Dùng PCNNHC diễn đạt. bệnh binh và ngừơi có công với nước. TL. đưa đến vấn đề chung 1 văn bản tổng kết .

3/ Ghi nhớ: SGK ( trang 75.Củng cố phần 6 . T II) III/ Luyện tập: 1/ a. hướng HS về mục đích. nhấn mạnh. a/ Loại văn bản tổng kết tri thức: .Củng cố và dặn dò: . khó khăn + Nvụ và mục tiêu phấn đấu - Phần II. 2/ VB tổng kết phần Tiếng Việt: hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.Bài học rút ra.Soạn “ Tổng kết phần Tiếng Việt: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ” -------------------------------------------------------- Giáo án Ngữ văn 12 Trang 42 . Bước 3: Hướng dẫn HS phần luyện tập dựa theocác câu hỏi. kiến nghị. giá trị nội dung và nghệ thuật) + Kết bài: Đánh giá. diễn đạt ngắn gọn. BT2 đhướng các mục: + Mở bài: Nêu mục đích và ycầu (Ngắn gọn) + Thân bài: Nêu nội dung (hoàn cảnh lịch sử xã hội. .Cần nắm được những nét đại thể về văn bản tổng kết và viết được bất kì văn bản tổng kết nào. chính xác. - nội dung của văn bản. kết luận đúng mực. IV + Những công việc. Nội dung cụ thể. Những nội dung còn thiếu: Tên cơ quan ban hành văn bản Địa điểm.Về câu hỏi 3. Những sự việc. D. Văn bản trên đã đạt được những yêu cầu: Bố cục đầy đủ 3 phần. Bước 4 .Diễn đạt bằng PCNN khoa học b/ Mục đích: Hệ thống hóa kiến thức Nội dung gồm: Tóm tắt những kiến thức. yêu cầu và cách viết từng loại văn bản tổng kết như trong phần ghi nhớ. những thành tích đạt được + Những việc chưa làm được + Những số liệu minh họa c. nhận xét. số liệu trong phần bị lược bớt là: Phần 1: + Những thuận lợi.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 + Nội dung chính: Tình hình và kết quả thực tiễn từ đó đánh giá. quá trình phát triển. . kỹ năng cơ bản. thành tựu. III. đặc điểm. thời gian . 2/ Làm ở nhà theo hướng dẫn.Dặn dò: “ TK phần tiếng việt: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ” b.

so tương tác với nhau.04 .Trong hoạt động giao tiếp.2010 TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ : SGK. bảng phụ 2/ Phương p đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ hành chính.Quá trình lĩnh hội văn bản: do người nghe ngữ? Hs thảo luận nhóm hay người đọc thực hiện.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 Tiết 94. giữa các nvật gtiếp trình của hoạt 2/ Các quá trình của HĐGT bằng NN: nào? động giao tiếp . 3/ Bài mới: Hoạt động của thầy Hđộng của trò Nội dung cần đạt Tiết 1: GV gợi dẫn để A/ Nội dung cơ bản cần nắm vững: hs nhớ lại các vấn đề I/ Hoạt động giao tiếp: Các nhân tố và các đã học: Hs căn cứ vào VD quá trình của hoạt động giao tiếp: VD1: Đêm trăng thanh để trả lời 1/ HĐGT là hoạt động trao đổi thông tin của anh mới hỏi nàng / Tre con người trong xã hội.Hai quá trình này diễn ra trong quan hệ Hs phân tích. sánh. Dạng nói: trực tiếp Dạng viết: trực tiếp hoặc gián tiếp + Kênh giao tiếp: Dạng nói: ngôn ngữ nói Dạng viết: chữ viết + Phương tiện phụ trợ: Dạg nói: ngữ điệu. tình cảm. ngôn ngữ được nói và viết. bảng phụ hỗ trợ: 1 văn . rút ra kết II/ Dạng nói và dạng viết trong hoạt động Hãy nêu sự khác biệt luận. kí hiệu văn tự… + Dùng từ đặt câu và tổ chức văn bản: Dạg nói: từ khẩu ngữ. 95 Tiếng Việt Ngày soạn: 20 . SGV.Thế nào là hoạt động bằng ngôn ngữ ở hay người viết thực hiện. III/ Ngữ cảnh trong giao tiếp ngôn ngữ: GV cho VD: Câu nói 1/ Ngữ cảnh: là bối cảnh ngôn ngữ.HĐGT trên diễn ra Xác định các quá hành động.Quá trình tạo lập văn bản: do người nói . . giao tiếp bằng ngôn VD1 . cử chỉ… Dạng viết: dấu câu. được tiến hành chủ non đủ lá đan sàng nên yếu bằng phương tiện ngôn ngữ nhằm thực chăng? Hs snghĩ trả lời hiện những mục đích về nhận thức. nét mặt. GV dùng sử dụng ở 2 dạng nói và viết. giao tiếp bằng ngôn ngữ: về ngôn ngữ ở dạng . trả lời. Hãy kể tên một số loại văn bản hành chính thường liên quan đến việc học tập trong nhà trường. câu tỉnh lược… TIẾT 02 Hs tái hiện lại kiến Dạng viết: từ chọn lọc.Khác biệt: bản ở dạng nói và 1 + Điều kiện tạo lập và lĩnh hội văn bản: VB ở dạng viết. làm cơ của chị Tí trong tác Giáo án Ngữ văn 12 Trang 43 . thành phần. câu rõ ràng và các thức qua VD trên. .

Bối cảnh giao tiếp: + bối cảnh giao tiếp rộng + bối cảnh giao tiếp hẹp + hiện thực được nói tới .Nghĩa tình thái: thể hiện thái độ. đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc người nghe. sử dụng ngôn ngữ đúng chuẩn mực. thói quen giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt: nắm vững các chuẩn mực ngôn ngữ. . GV tạo tình huống giao tiếp trực tiếp trên lớp Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 sở cho việc sử dụng NN và tạo lập VB đthời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo VB 2/ Các nhân tố của ngữ cảnh: . nhân vật giao tiếp cần làm gì để Hs ptích trả lời: .Nghĩa SV: ứng với sự việc đề cập đến. là phương tiện giao tiếp chung của cả cộng đồng xã hội.Nghĩa sự việc: con chó biết việc nó bị hại . hs phân tích các nhân tố của ngữ cảnh.Nghĩa tình thái: sự xót thương của Lão Hạc. lời nói cá nhân là sản phẩm được cá nhân tạo ra trên cơ sở vận dụng các yếu tố ngôn ngữ chung và tuân thủ các quy tắc chung. Khi giao tiếp. giới tính. Hs snghĩ trả lời Hs đọc diễn cảm đtrích trong SGK Hs dựa vào phần yêu cầu trong SGK để làm bài Giáo án Ngữ văn 12 Trang 44 . vận dụng linh hoạt. kĩ năng. người nghe . tránh những biểu hiện thô tục làm vẩn đục ngôn ngữ. xa lạ hay thân tình. Trong gtiếp ở dạng nói họ thường đổi vai cho nhau hay luân phiên trả lời với nhau. sự nhìn nhận. VII/ Vấn đề giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt khi giao tiếp: Trong giao tiếp. lsự trong gtiếp ngôn ngữ.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT phẩm Hai đứa trẻ của Thạch Lam: “giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?” + Đặt riêng 1 mình + Đặt trong tác phẩm: “Đêm tối đối với Liên quen lắm… Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?” Qua VD trên. tình cảm. B/ Luyện tập: 1/ B1: Đtrích có 2 NVGT: LHạc và “tôi” . người nghe và chuyển đổi vai cho nhau. V/ Ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân của nh vật trong giao tiếp: Ngôn ngữ là tải sản chung. Nhữg đặc điểm đó cùng với nhưng đặc điểm riêng biệt khác của từng người (lứa tuổi.Hai người lần lượt đóng vai người nói. Ngoài ra cần phải đề cao phẩm chất văn hóa. 2/ Các NVGT tiếp có vtrí thế ngang hàng hoặc cách biệt. sáng tạo ngôn ngữ theo quy tắc chung.Nvật gtiếp: người nói. nghề nghiệp…) luôn chi phối lời nói của họ về ND lẫn HT ngôn ngữ. các nhân vật giao tiếp cần có ý thức.Văn cảnh IV/ Nhân vật giao tiếp: 1/ Các NVGT đều có khả năng tạo lập và lĩnh hội VB. Hs thảo luận trả lời Hs tham gia tình huống. rút ra kết luận Hs suy nghĩ trả lời Tiết 2: Mqhệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân của các nvật ntn? Xác định 2 thành phần nghĩa trong câu nói của Lão Hạc: “bấy giờ cu cậu mới biết là cu cậu chết”. VI/ Hai thành phần nghĩa của câu trong hoạt động giao tiếp: .

Bài mới: Hđ của GV HĐcủa HS Nội dung cần đạt Giáo án Ngữ văn 12 Trang 45 . GV cho hs đọc đoạn trích.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt? Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . Về tuổi tác thì LHạc ở vị thế trên. có biết gì đâu… + lượt trả lời của các nvật kế tiếp nhau. 4 SGK .04 . -> Hai người luôn nể trọng nhau Ngay ở lượt đầu tiên. khốn nạn.Mục tiêu : Giúp HS: -Hệ thống hóa tri thức về cách viết các kiểu văn bản được học ở THPT. . -Tổ chức cho HS thảo luận.Kiểm tra số hs. về nghề nghiệp và thành phần xh theo qniệm lúc đó thì ông giáo có vị thế cao hơn. -Viết được các kiểu văn bản đã học.Tiến trình lên lớp:. C.Phương pháp dạy học: -Hướng dẫn HS chuẩn bị trước nội dung bài học (giao về cho các tổ nhóm theo các đề mục ôn tập).Kiểm tra bài cũ: 3. và sự thân mật khi thông tin về một sự việc đời thường trong cuộc sống: bán con chó.Soạn: “ Ôn tập phần Làm văn” -----------------------------------------------------------Tiết 96 Làm văn Ngày soạn: 21 .Kiểm tra vệ sinh. Lão Hạc đã thể hiện sự kính trọng nhưng thân tình đối với người nghe qua lời gọi và cách xưng hô: ông giáo ạ. .Làm BT 3.Ngôn ngữ nói của 2 nhân vật thể hiện qua nhiều phương diện: + nói phối hợp với cử chỉ. chú ý cách đọc V hướng dẫn hs lần lượt giải các bài tập.Học bài: hệ thống hóa lại các kiến thức đã học. B. mặt lão đột nhiên co rúm lại…) + dùng nhiều thuật ngữ thuộc ngôn ngữ nói: đi đời rồi. 4/ Củng cố: bằng hệ thống bài tập 5/ Dặn dò: .2010 ÔN TẬP LÀM VĂN A.Ổn định lớp: . đặc biệt là văn bản nghị luận. 1. điệu bộ (cười như mếu. 2. 2/ B2: Hai NVGT là những người láng giềng nên có quan hệ thân cận. nề nếp.

Lập luận trong văn nghị luận: -Cấu tạo của lập luận gồm luạn điểm. tiêu biểu. -Các thao tác lập luận cơ bản:giải thích. b. 2. +NL vhọc: ý kiến bàn về VH. một htượng đời sống. -HS trình bày vấn đề dưới sự gợi nhắc của -GV yêu cầu GV. một đoạn trích. Nội dung ôn tập: 1. Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 -Các nhóm I. các thao tác lập luận.Ôn tập tri thức văn nghị luận: a. bác bỏ. -Viết văn bản theo dàn ý. -GV đánh giá và nhấn mạnh một số tri thức cơ bản. quan điểm về vấn đề nghị luận. -Cách xác định luận cứ: +lí lẽ phải có cơ sở. II. bình luận.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT -HĐ1::GV ktra phần chuẩn bị bài của HS. so sánh.Đề tài cơ bản của văn nghị luận trong nhà trường: -Đề tài có thể chia thành 2 nhóm: +NL xã hội: một tư tưởng đạo lí.Kiểm tra: chuẩn bị. -HS trả lời các câu hỏi. HĐ3: tổ chức cho HS ôn tập các tri thức chung. -các đề bài. -Nhận xét: +Đặc điểm chung:Đều trình bày tư tưởng. đại diện nhóm 3 trình -HS kể tên bày. -Đại diện nhóm 3 trình bày. đều sử dụng các bước nghị luận. một TP. NLVH: Cần có kiến thức văn học. Vă n bản tự sự Giáo án Ngữ văn 12 Trang 46 .Ôn tập các tri thức chung: -Đại diện a. -GV dựa vào hệ thống câu hỏi ôn tập gợi nhắc HS kiến thức cũ. Giới thiệu bài: III. +dẫn chứng phải chính xác. phù hợp. Văn Văn Văn Văn bản bản bản bản thuy nghị hành ết báo luận chính min chí h b. phân tích. -Hình thành và sắp xếp thành dàn ý cho văn bản.khả năng cảm thụ.cách viết văn bản: -Nắm vững đặc điểm kiểu loại văn bản và mục đích.HĐ2: GV thu bài. đặc điểm chung và khác biệt. luận cứ và các phương tiện liên kết lập luận. + Điểm khác biệt: NLXH: Cần có vốn hiểu biết xã hội phong phú. -Đại diện nhóm 2 trình bày. yêu cầu cụ thể của văn bản. chứng minh. . +phù hợp với luận điểm. chân lí phải được thừa nhận.Các kiểu văn bản: nhóm 1 trình bày Các các kiểu kiểu văn bản và văn khái niệm theo hình bản thức sơ đồ hóa C GV gọi một vài HS để kiểm tra các đơn vị kiến thức nhỏ theo câu hỏi phần ôn tập.

Căn cứ vào nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật của đoạn để chọn luận điểm.Cảm nhận được những giá trị cơ bản của văn học.Cần thay đổi giọng điệucho thích hợp với nội dung cụ thể: sôi nổi. mạnh mẽ hay trầm lắng. -Yc t/bày. HĐ5: HD học ở nhà. kết bài thống nhất. có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Kiểm tra số hs.Diễn đạt trong văn nghị luận: -Cần diễn đạt thuyết phục cả lí trí và tình cảm. Đề 2: thao tác phân tích.2010 GIÁ TRỊ VĂN HỌC VÀ TIẾP NHẬN VĂN HỌC A.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 c. -cử đại diện nhóm trình bày. Sau đó rút ra bài học và bình luận. : --------------------------------------------------------------------- Tiết 97. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 47 .Luyện tập: 1. . IV.phải dùng từ. HD ndug còn lại của bài ltập.Kiểm tra vệ sinh.Nắm vững những nét bản chất của hoạt động tiếp nhận văn học B. -Giọng văn trang trọng.Tìm hiểu đề: -Kiểu bài: NLXH (Đề 1). . GV chia lớp 2 nhóm tiến hành lập dàn ý cho một đề bài.Giúp HS: . -HS đọc đề văn ở SGK. viết câu chính xác. -Thao tác lập luận: Đề 1: thao tác bình luận.98 Lí luận Ngày soạn: 22 . lập dàn ý cho một đề bài.04 .Diễn giảng C.Yêu cầu luyện tập: a. -Sử dụng biện pháp tu từ và câu một cách hợp lí. Đề 2: Chọn đoạn thơ. Mục tiêu:. Tiến trình lên lớp: 1-Ổn định: . Lập dàn ý: HĐ4: Ltập -GV gọi HS đọc đề và HD HS làm bài tập. nề nếp. -Các nhóm tiến hành thảo luận.Bố cục của bài văn nghị luận: gồm mở bài. -Trên cơ sở tìm hiểu đề.Đề văn ở SGK 2. b. thân bài. -Các luận điểm cơ bản dự kiến: Đề 1: cần kđịnh câu nói của Xôcrat với người khách và giải thích tại sao ông ta nói như vậy. NLVH (Đề 2). Dự kiến phương pháp tiến hành lên lớp: Nêu vấn đề Phát vấn . nghiêm túc. d.

lí giải hiện thực để chuyển Cơ sở nào hình thành nên hóa thành nội dung tác phẩm của giá trị nhận thức ? HS cho thêm ví dụ. tcảm của nhà văn (cho Vd). HS đọc SGK.Tổ chức giờ dạy: (GV nêu 1 câu hỏi mở để kiểm tra kiến thức của HS. +Chủ quan: Do thđộ tư tưởng.Hiểu đc bchất của con người. Trình bày yếu tố hình thành HS đọc SGK 1. Cơ sở giá trị thẩm mỹ của HS đọc phần 3 . nhà văn. rút ra luận * Nội dung: điểm .I. hội của người đọc. phá.Có thái độ và lẽ sống đúng đắn.SGK 3. cái đẹp của những htượg sinh động. . Giá trị thẩm mỹ: văn học của gì ? Rút ra các luận điểm * Cơ sở: Cho Vd từng luận điểm. GV cho Vd minh họa cho .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 2-Kiểm tra bài cũ. VH mang lại cho người đọc * Nội dung: những nhận thức gì ? .Hiểu bản thân mình hơn.Do sự giới hạn tồn tại trong từng luận điểm rồi diễn không gian. (Ví dụ). Giá trị nhận thức: giá trị nhận thức ? Phát hiện luận điểm và * Cơ sở: . thời gian. quan hệ xã giảng. Giá trị văn học giá trị văn học. SGK * Giá trị văn học là gì ? Giá trị của VH được hiểu Nêu khái niệm GTVH là sản phẩm kết tinh từ như thế nào ? quá trình sáng tạo văn học của nhà văn.Giúp con người rèn luyện bản thân mình ngày 1 tốt đẹp hơn. . . tác động sâu sắc đến cuộc sống và con người. Giá trị giáo dục của VH có * Đặc trưng của giá trị giáo dục gì khác với các hình thái ý HS trả lời của văn học: thức khác ? Cho Vd VH giáo dục con người bằng con đường từ cảm xúc đến nhận thức bằng cái thật. trên cơ sở đó giới thiệu bài). . chan hòa tình yêu thương giữa người với người (cho Vd).Con người luôn có nhu cầu cảm Giáo án Ngữ văn 12 Trang 48 . HĐ của GV HĐ của HS Nội dung cần đạt Tổ chức HS tìm hiểu các HS đọc nội dung 1 . Do đâu VH có giá trị giáo HS trả lời 2. cái đúng. đáp ứng nhu cầu khác nhau của đời sống con người. Giá trị giáo dục: dục ? * Cơ sở: + K/quan: Nhu cầu hướg thiện . 3. phong phú.Con người luôn khao khát một cuộc sống tốt lành.Hiểu được cuộc sống hiện thực Cho Vd minh họa.Là quá trình khám trả lời câu hỏi.

b. rung động. Tiếp nhận văn học: 1. sơ sài. ngôn từ chặt chẽ. Em hãy cho biết mối quan HS trả lời hệ qua lại giữa ba giá trị nêu trên ? GV yêu cầu HS đọc phần 1 HS trả lời SGK để phát hiện những ý sau : . cho VD minh họa GV yêu cầu HS thảo luận HS trả lời và trình bày hiểu biết về 2. Trong quá trình giao tiếp cần chú ý các tính chất sau : a... ..Văn học mang đến cho con người vẻ đẹp muôn màu của cuộc đời (vẻ đẹp của thiên nhiên. Tiếp nhận trong đời sống văn học : a.K/niệm về TNVH. Tính chất cá thể hóa..P/biệt đọc .Miêu tả. tâm lý người đọc biến văn bản thành thế giới nghệ thuật trong tâm trí mình. mới mẻ. Tính chất tiếp nhận văn học: TNVH là một quá trình giao tiếp giữa tác giả và người đọc. Mỗi luận điểm cho Vd cụ thể.TNVH GV yêu cầu HS phân biệt sự khác nhau giữa môộ tác phẩm văn học đã học và những stác bản thân như nhật ký . con người. => TNVH là một khâu quan trọng quyết định giá trị và sự tồn tại của TNVH. GV phân tích và khuyến khích HS khi học văn đối với một TPVH cần vận dụng thao tác tiếp nhận tránh thái độ đọc lấy lệ. độc đáo. II. của con người vào trong tác phẩm của mình giúp người đọc cảm nhận.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 thụ và thưởng thức cái đẹp . Vai trò của tiếp nhận trong đời sống văn học: Mối quan hệ qua lại : Sáng tạo Truyền bá . => Cả 3 giá trị văn học đều có mối quan hệ mật thiết. đối phó. tính chủ động tcực của người tiếp nhận. GV yêu cầu HS đọc phần 2 HS trả lời SGK để phát hiện tính chất giao tiếp của TNVH.Tiếp nhận. để thấy được vai trò của TNVH. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 49 . . Khái niệm TNVH: TNVH là hoạt động tích cực của cảm giác.) .Nhà văn bằng tài năng đã thể hiện cái đẹp của cuộc sống. * Nội dung: .Cái đẹp trong văn học không chỉ thể hiện ở nội dung mà còn ở hình thức nghệ thuật tác phẩm : kết cấu. đất nước.Vai trò của TNVH . thể hiện cái đẹp của con người từ ngoại hình đến thế giới nội tâm phong phú tinh tế bên trong.

SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 b. tìm cách những ý cơ bản hiểu tác phẩm một cách khách quan. .Nắm được những giá trị cơ bản của VH và mối quan hệ giữa chúng. Củng cố & dặn dò . gợi ý để HS về nhà hoàn thành các bài . Luyện tập: luyện tập. . . tính cá thể. toàn vẹn. phần luyện tập . . Cho VD minh họa GV khái quát về việc TNVH * Lưu ý: Dù có cách hiểu khác nhau nhưng cần đạt đến cách hiểu đúng với tác phẩm để trở về đúng với giá trị đích thực của nó. k0 thống nhất trong TNVH. Tính đa dạng không thống nhất trong tiếp nhận văn học.Hoàn Giáo án Ngữ văn 12 Trang 50 . cái đúng. hướng tới cái hay. .Cấp độ thứ ba : Cảm thụ chú ý đến cả nội dung và hình thức để thấy được giá trị tư tưởng và giá trị nghệ thuật của tác phẩm.Hiểu được những nét bản chất của hoạt động TNVH. sáng tạo. Để tiếp nhận văn học có hiệu VH có hiệu quả thực sự ? lại các ý chính để trả lời quả thực sự. cái đẹp.BT2 cầu của GV.HS thực hiện theo yêu .Nâng cao trình độ . . Có 3 cấp độ TNVH: . Các cấp độ tiếp nhận vhọc Có mấy cấp độ TNVH a. Làm thế nào để tiếp nhận Cho HS đọc thầm chốt b. người tiếp nhận Cho Vd cụ thể cần: .Cấp độ thứ nhất : Tập trung vào GV cho Vd cụ thể  diễn HS trả lời nội dung cụ thể.Không nên suy diễn tùy tiện.Tích lũy kinh nghiệm GV nhận xét và nhấn mạnh .BT3 D. HS đọc phần ghi nhớ SGK * GHI NHỚ : SGK GV hướng dẫn.SGK HS đọc 3.Tiếp nhận một cách chủ động tích cực.  Cách tiếp nhận VH đơn giản nhất nhưng phổ biến.BT1 . nội dung trực tiếp giảng của tác phẩm. chủ động tích cực và tính đa dạng.Gọi HS đọc các câu hỏi III. .Trân trọng tác phẩm.Cấp độ thứ hai : Qua nội dung tác phẩm để thấy được nội dung tư tưởng của tác phẩm. Gọi HS đọc mục 3 .

. 2-Kiểm tra bài cũ. vừa là đơn vị ngữ pháp cơ sở. giáo chứng chỉ thể loại văn . đặc điểm loại hình của tiếng Việt và các pgong cách ngôn ngữ. luận bản… .Nâng cao hơn nữa kĩ năng sử dụng T Việt phù hợp với những đặc điểm loại hình và từng phong cách ngôn ngữ.… . Mục tiêu:. tổ khác góp ý.… luận. . t Việt thuộc: a) Có một loại đơn vị tự nhiên vừa là âm . ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH VÀ CÁC PHONG CÁCH NGÔN NGỮ A. bảng. rồi Giáo án Ngữ văn 12 Trang 51 . Đó là Tiếng.Các loại lại tên các tiêu hằng thuyết.Giáo văn bằng PCNN và các biểu ngày.Tổ chức giờ dạy Phương pháp Nội dung ôn tập Giáo viên I. . luận.Giúp HS: . sự..Giáo viên bổ PCNNSH PCNNNT PCNNBC PCNNCL PCNNKH PCNNHC sung và kết Thể -Ngôn . Dự kiến phương pháp tiến hành lên lớp: Nêu vấn đề Phát vấn . luận định. .Nhánh ngôn ngữ Việt Mường b) Tất cả các từ đều không biến đổi hình . bảng làm bài . Bài tập 2: .Thời kì sau cách mạng tháng .Đã phân .… . biên văn trong hội .Họ ngôn ngữ Nam Á tiết. kiểm tra công . kí. Tiến trình lên lớp: 1-Ổn định: . có thể công hs lập .Phỏng bố… trình..Thơ ca. nhật luận… khoa học PCNN.Tiểu ngôn. . .Hệ thống hóa được những kiến thức cơ bản đã học từ lớp 10 đến lớp 12 về lịch sử. . .Diễn giảng C.Truyện. tuyên án.Phóng lĩnh.Thời kì Pháp thuộc.Bình khoa.Hs cần nhớ bản thoại tiểu .Bản tin. Bắc thuộc.Chuyên . c) Phương thức ngữ pháp chủ yếu để biểu tác chuẩn bị . nề nếp.Cho hs các Tám năm 1945.Đơn từ.Dòng ngôn ngữ Môn-Khme.Thời kì dựng nước. văn.Cho hs lên .Kiểm tra số hs.Thời kì Bắc thuộc và chống hiện các ý nghĩa ngữ pháp khác nhau là của giáo viên. xã -Sách báo hợp đồng cho từng từ. bản tiêu biểu viết: thư bản. 3.Dạng Kịch vấn.Quyết luận loại ngữ nói hò vè… .Thời kì độc lập tự chủ.Kiểm tra vệ sinh.Cương .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Tiết 99 2010 Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 Ngày soạn: 22 – 04 – TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT: LỊCH SỬ. B. a) Về nguồn gốc. phẩm tuyên .… .Bài tập 1: cho học sinh Nguồn gốc và lịch sử phát triển Đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập làm bài tập . tập. là một từ đơn.Giáo viên b) Các thời kì trong lịch sử: thái. phương thức trật tự từ và hư từ.

. Bài tập 5: a) Văn bản thuộc PCNNHC: một quyết định. tuyên truyền. trưng -Tính cơ cảm xúc bản -Tinhs cá thể Bài tập 4: Văn bản a . b) Văn bản được cấu tạo theo khuôn mẫu chung của văn bản hành chính: phần đầu. . Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 kí.Không mang tính hình tượng. đóng dấu).…Văn bản mang tính khách quan. .Tính khách quan phi cá thể PCNNHC .2010 Giáo án Ngữ văn 12 Trang 52 . qua đó cung cấp kiến thức về mặt trăng. PCNNCL . Câu văn được ngắt dòng để thể hiện rõ ràng từng ý D.Tính công vụ Bài tập 3: PCNNSH Các . .dặn dò: Học bài cũ và chuẩn bị bài “Ôn tập văn học”. tính truyền cảm và tính cá thể hóa.Tính truyền cảm.Tính công khai về quan điểm chính trị. nhiệm vụ.Có hai lớp nghĩa: nói về giăng và nói về cái đẹp mơ mộng mà con người luôn khao khát.Tính lí trí lô gic . biểu tượng cho cái đẹp mơ mộng mà con người khao khat vươn tới.Tính khuôn mẫu .Tính cụ đặc thể. thiên về tính lí trí. Văn bản dùng nhiều từ ngữ hành chính: quyết định. .Tính khái quát trừu tượng . tính biểu cảm và tính cá thể.Củng cố . Văn bản b . căn cứ.Mục đích: tạo dựng hình tượng giăng.Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận. thi hành quyết định.Nổi bật tính hình tượng. đề nghị. -Tính truyền cảm. trung hòa về sắc thái cảm xúc. Tiết 100.Là văn bản thuộc PCNN khoa học: một mục từ trong từ điển.Tính minh xác . lô gic. tổ chức. .Là văn bản thuộc PCNNNT thể loại truyện ngắn (đoạn văn miêu tả).04 . -Tính sinh động hấp dẫn. 101.Chỉ có một lớp nghĩa: nói về mặt trăng. .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT điền vào bảng. thuyết phục PCNNKH . phần nội dung quyết định và phần cuối (kí tên. -Tính cá thể hóa PCNNBC -Tính thông tin thời sự.Mục đích: giải thích nghĩa của từ “mặt trăng”. -Tính ngắn gọn. tin nhắn… thường thức PCNNNT -Tính hình tượng. 102 Ôn tập văn học Ngày soạn: 23 . khái quát. .

hình tượng. 3. nề nếp.Tổng kết. ngôn ngữ vh B. thảo luận. Tiến trình bài dạy: 1. ôn tập một cách có hệ thống những kiến thức cơ bản về VHVN ( truyện và kịch từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỷ XX ) và văn học nước ngoài đã học trong SGK Ngữ văn 12. Bài cũ : Kiểm tra trong quá trình ôn tập. trao đổi. . tập 2.Dự kiến cách thức tiến hành lên lớp: Giáo viên tiến hành tổ chức giờ học theo các phương pháp gợi tìm. . Mục tiêu : Giúp học sinh . 2.Kiểm tra vệ sinh. C.Biết vận dụng linh hoạt và sáng tạo những kiến thức đó.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC A. Bài mới: Giáo án Ngữ văn 12 Trang 53 .Rèn năng lực phân tích vh theo từng cấp độ: tác phẩm. Ổn định: -Kiểm tra sĩ số. .

làm sáng tỏ nhận thức mới mẻ của nhân vật Đẩu: “ Một cái gì mới vừa…. da hàng thịt . HĐ2: Gv giúp học sinh ôn tập thể loại kịch . con dâu gạt nợ hèn của mẹ con của nhà Pá Tra.Nêu ý nghĩa tư tưởng của đoạn trích vở kịch hôn Trương Ba.” II.So sánh rừng xà nu và luận để so sôi sục và tinh thần nước. Truyện ngắn và tiểu thuyết. với trthống của điểm đó? sự nối tiếp cách qhương và c/m => mạng từ thế hệ này đánh giặc để trả thù đến thế hệ khác. Kịch: Hồn Trương Ba.Trlí về lẽ sống. sức mạnh giữa trthốg gđình đình để làm nổi bật đặc vùng lên quật khởi.Hệ thống lại những tác tên tác giả. là lẽ sống.Là tình huống nhận nhận thức.Phân tích và so sánh tư Hsinh phân *Khác nhau: những tuởng nhân đạo trong tích. SGD$DT ôn tập truyện ngắn Hsinh hsinh DAKLAK hệ 1. * Đều viết về số phận và cảnh ngộ của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 . sắp xếp theo 2.Ở lâu trong cái . Những đứa con trong gia đình ( phẩm thuộc thể loại phẩm. người đàn bà. giây phút “giác ngộ” chân lí. điểm cơ bản của VHVN Hsinh nhắc lại. chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn truyện ngắn và tiểu cảnh ra đời và Minh Châu)… và các tác phẩm đọc thêm.. cậu bé Phác…. Tràng. . rừng xà nu 12 . Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN(Nguyễn và tiểu thuyết. da hàng Giáo án Ngữ văn 12 thịt? 4.Nhắc lại những đặc 3.Lòng căm thù giặc nhà gắn với nợ .HĐ của GV HĐ của HS Nội dung cần đạt HĐ1: Gv hướng dẫn I. . tác Trung Thành). thống ghi rõ Vợ nhặt (Kim Lân).Tình huống truyện là gì? Có những loại tình huống nào? Hsinh trả lời. Rừng xà nu Những …gia đình từ Cách mạng tháng Tám -Ý thức cộng đồng.đều dẫn đến sự bừng tỉnh. Mị dường như của người nông dân mất đời sống ý thức.Tình huống truyện chiếc thuyền ngoài xa có gì đặc biệt? Hsinh trả lời. Chủ nghĩa anh hùng cách mạng. tinh thần. . . Thế nhưng.Các tình tiết. đền nợ nước là bổn phận.Truyện Chiếc thuyền ngoài xa . . Sự gặp gỡ giữa Mị và AP đã tự giải thoát cuộc đời mình. lẽ làm người: Con người phải luôn đtranh với bản thân để vươn tới sự thống nhất hài hoà giữa linh hồn và thể xác. nét riêng về tư truyện ngắn vợ nhặt và tưởng nhân đạo vợ chồng A Phủ? -Nỗi khổ nhục của -Thân phận nghèo Mỵ.Ý nghĩa tư tưởng: phê phán một số biểu hiện tiêu cực của lối sống đương thời. bất khuất. trong nạn đói khủng tê liệt về đời sống khiếp 1945. Tư tưởng nhân đạo trật tự thời Vợ chồng A Phủ Vợ nhặt gian. thuyết đã học. từ trong tâm hồn Mị vẫn tiềm tàg một sức sống mãnh liệt. sự hoà hợp những đứa con trong gia sánh. Trangtới hướg 54 sự hoàn thiện nhân cách. chi tiết trong truyện: người đàn ông. nhà.Bắt nguồn từ thù đến 1975? Hsinh thảo . Văn học nước ngoài .Tình cảnh thê thảm khổ. . Các tác phẩm: Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài). III. . hoàn Nguyễn Thi).

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful