SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT

Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12

----------------------------------------------------------------------Tiết 55,56 Đọc văn

Ngày soạn: 05- 01 - 2010

VỢ CHỒNG A PHỦ
Tô Hoài A- Mục tiêu: giúp hs. - Hiểu được giá trị nhân đạo của thiên truyện thể hiện sự lên án tội ác của bon thống trị và khẳng định sức sống ngoan cường vẫn tiềm tàng ở người lao động. - Nắm được giá trị hình tượng nhân vật Mị và A Phủ, nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, miêu tả sinh hoạt, phong tục và tâm lí nhân vật trong đoạn trích. B- Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: - Phương pháp thuyết minh, gợi vấn đề. - Phương pháp phát vấn - đàm thoại. C- Tiến trình lên lớp: 1- Ổn định: - Kiểm tra số học sinh. - Kiểm tra vệ sinh, nề nếp. 2- Kiểm tra bài cũ: 3- Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Tìm hiểu phần tiểu dẫn. Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn và phát hiện vài nét về: - Vài nét về tác giả Tô Hoài, một số tác phẩm tiêu biểu của ông? - Tập truyện “ Tây Bắc”? - Tóm tắt tác phẩm “ Vợ chồng A Phủ”? Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu. Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu Mị và A Phủ trong những ngày tự do. - Hãy chứng minh Mị và A Phủ đã có những tháng ngày tươi đẹp? - Đâu là dấu hiệu cho thấy những tháng ngày tươi đẹp sẽ trôi nhanh? - Đâu là điểm chung trong số phận của Mị và A Phủ? Nội dung bài học I- Tiểu dẫn: 1- Tác giả: ( sgk ) 2- Tác phẩm: - Được trích từ tâp “ Tây Bắc”.Gồm ba truyện ngắn và là kết quả của tám tháng cùng bộ đội tham gia chiến dịch giải phóng Tây Bắc. - Tóm tắt tác phẩm: sgk II- Đọc hiểu: 1- Hình tượng Mị và A Phủ: a) Những ngày tự do: Mị A Phủ - Trẻ trung, xinh đẹp, thổi - Khoẻ mạnh, tháo vát, sáo giỏi, nhiều chàng trai gan dạ, nhiều cô gái mê. say mê. - Khát khao hạnh phúc và - Đã yêu và có người yêu. được yêu thương - Cần cù, thiết tha, yêu đời → đi tìm người yêu. - Bố mẹ nghèo→ món nợ - Mồ côi không lấy nổi vợ suốt đời không trả nổi. vì nghèo. →Hai con người trẻ trung, khoẻ mạnh, yêu đời, đáng được hưởng hạnh phúc nhưng cái nghèo đã không cho họ

Giáo án Ngữ văn 12

Trang 1

SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT

Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12
sống cuộc đời như họ mong ước. b) Những ngày nô lệ: Mị A Phủ - Bị A Sử bắt , cúng ma, làm dâu gạt - Đánh A Sử nợ trong nhà thống lí → nô lệ vĩnh → trở thành viễn cho cường quyền và thần quyền. đứa ở phạt vạ. - Bắt đầu cuộc sống tủi nhục, đau đớn - Bị bóc lột tàn cả về thể xác lẫn tinh thần: bạo, bị hành + Bị bóc lột cùng cực. hạ dã man. + Tuổi trẻ, nhan sắc bị vùi dập, tước đoạt. + Sức sống bị đè nén đến thành vô cảm, tê liệt cả ý thức làm người→ Mị sống trong bóng tối, không còn ý niệm thời gian, không có ý thức về cuộc sống, lãng quên dĩ vãng: Cuộc sống không hi vọng, không mong đợi. - Trong Mị vẫn có một sức sống tiềm - Sức mạnh tàng, tinh thần phản kháng âm thầm phản kháng: mà mãnh liệt: + Đã từng + Ban đầu: khóc, trốn, toan tự tử đánh A Sử. nhưng vì thương cha Mị không đành + Bị trói, nhay lòng chết. đứt hai vòng + Tiếng sáo đêm xuân tình mùa xuân dây mây → → khơi gợi sức sống âm ỉ trong lòng muốn trốn Mị. Vì thế Mị: thoát. • Uống rượu. • Nhớ tới quá khứ ( ý thức tình yêu trở lại ). • Nghĩ đến cái chết ( Ý thức phản kháng ). • Muốn được đi chơi. • Bị trói song vẫn chơi vơi, nhớ tiếng sáo → vùng bước đi. ► Bằng sức sống tiềm tàng, Mị và A Phủ chưa muốn gục ngã trước số phận nhưng vẫn chưa đủ sức thoát khỏi sự ràng buộc của kiếp đời nô lệ. → Mị rơi vào trạng thái vô cảm trầm trọng hơn. c) Vùng dậy: Mị A Phủ - Lúc đầu: chứng kiến cảnh A - Nhay đứt hai vòng Phủ bị trói, Mị thản nhiên, lạnh dây mây nhưng lùng, hoàn toàn vô cảm. không được. - Sau thấy hai dòng nước mắt - Bất lực → A Phủ của A Phủ: vốn cứng rắn đã + Mị nhớ lại mình. phải rơi nước mắt + Đồng cảm với A Phủ. → nước mắt của

TIẾT 02
Bước 2: Tìm hiểu số phận Mị và A Phủ trong những ngày nô lệ. - Vì sao từ những con người tự do, Mị và A Phủ trở thành nô lệ cho nhà thống lí Phá Tra? - Mị và A Phủ đã sống như thế nào trong những ngày nô lệ ấy? Gv cho hs đọc sgk, phát hiện và chứng minh bằng các chi tiết cụ thể trong tác phẩm.

- Phải chăng tâm hồn Mị đã thực sự chết cứng? Nhà văn đã phát hiện trong đáy sâu trong tâm hồn Mị còn le lói điều gì? Hành động nào chứng tỏ Mị đã từng phản kháng, không cam chịu kiếp sống nô lệ? - Còn sức phản kháng của A Phủ thể hiện như thế nào?

Bước 3: Sự vùng dậy của Mị và A Phủ. Chứng kiến cảnh A Phủ bị trói: - Ban đầu thái độ của Mị như thế nào? - Vì sao, động cơ nào khiến Mị vượt qua sự sợ hãi để cứu A Phủ?

Giáo án Ngữ văn 12

Trang 2

SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT

Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12

+ Căm giận kẻ độc ác. niềm khao khát tự + Chấp nhận chết để cứu A Phủ do. → cắt dây cởi trói cho A Phủ. - Quật sức vùng dậy * Ý nghĩa của hành động Mị cởi → Mị vùng dậy chạy theo. chạy. trói cho A Phủ? ► Ý thức trở về, Mị cắt dây trói cho A Phủ cũng là tự cắt dây trói buộc mình. Khát vọng tự do, quyền sống của con người đã tạo cho Mị & A Phủ sức mạnh để vùng dậy từ bóng tối và nước mắt. 2- Nghệ thuật: - Nghệ thuật kể chuyện : dựng cảnh, tạo tình huống. - Nghệ thuật miêu tả và phát triển tâm lí nhân vật. - Miêu tả thành công cảnh sinh hoạt và phong tục miền núi Tây Bắc. III- Chủ đề: - Lòng khao khát tự do đã đẩy người dân miền núi Tây Bắc đến với con đường vùng dậy để thoát khỏi kiếp đời nô lệ, tủi nhục dưới sự thống trị của phong kiến miền núi. - Tác phẩm mang giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc cũng như tình cảm của nhà văn dành cho đất nước, con người Tây Bắc. D- Củng cố & dặn dò: - GV yêu cầu hs nêu tóm tắt giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm. Nghệ thuật đặc sắc của thiên truyện. - Chuẩn bị: Bài viết số 05 ( Nghị luận văn học) ---------------------------------------------------------------------------------

thả, ý thức học tập kém. 6-: -----------Tiết 61,62 Đọc văn

Ngày soạn: 16 - 01 - 2010

VỢ NHẶT
Kim Lân A- Mục tiêu: giúp hs. - Hiểu được tình cảnh thê thảm của người nông dân nước ta trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 do thực dân và phát xít Nhật gây ra. - Hiểu được niềm khao khát hạnh phúc gia đình, niềm tin bất diệt vào cuộc sống và tình thương yêu đùm bọc lẫn nhau giữa những con người lao động nghèo khổ ngay bên bờ vực cử cái chết. - Nắm được những đặc sắc nghệ thuật: sáng tạo tình huống, gợi không khí, miêu tả tâm lí, dựng đối thoại. B- Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: - Phương pháp thuyết giảng. - Phương pháp đàm thoại, đặt vấn đề, gợi mở. C- Tiến trình dạy học:

Giáo án Ngữ văn 12

Trang 3

SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT

Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12

1- Ổn định: - Kiểm tra số hs. - Kiểm tra vệ sinh, nề nếp. 2- Kiểm tra bài cũ: Những vấn đề cần chú trọng về nhân vật giao tiếp? 3- Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Tìm hiểu phần tiểu dẫn. Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn và nêu vài nét khái quát về nhà văn Kim Lân. - Về tác phẩm: + Hoàn cảnh sáng tác? + Đề tài? + Gv cho hs tóm tắt tác phẩm. Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu. Bước 1: Tìm hiểu tình huống truyện: - Tác giả tạo dựng được một tình huống khá độc đáo, đó là gì? - Tác dụng của tình huống truyện? Bước 2:Tìm hiểu bối cảnh câu chuyện: - Tác phẩm xây dựng trên bối cảnh nào? - Những chi tiết nào trong đoạn ( 1 ) tạo nên cái nền không gian nghệ thuật của tác phẩm? Dụng ý của tác giả? Nội dung bài học I- Tiểu dẫn: 1- Tác giả: - Tiểu sử: ( sgk ) - Là đứa con của đồng ruộng. Thành công với những truyện ngắn viết về đề tài nông thôn ở hai giai đoạn sáng tác: trước và sau cách mạng tháng Tám. 2- Tác phẩm: - Được viết ngay sau cách mạng tháng Tám. - Đề tài: nạn đói khủng khiếp năm 1945. II- Đọc hiểu: 1- Tình huống truyện: tình huống nhặt vợ. - Giữa cái đói khủng khiếp thì Tràng nhặt được vợ dễ dàng chỉ bằng bốn bát bánh đúc. - Tác dụng: + Vợ được nhặt về như một thứ của rơi → thân phận rẻ rúng của con người. + Chứa đựng bên trong một sự chua xót, nói lên cái thảm cảnh mà những kẻ khốn cùng phải chịu đựng để vươn lên cuộc sống bình thường của một con người. => Giá trị nhân đạo. 2- Bối cảnh câu chuyện “ Vợ nhặt”: - Tác phẩm được xây dựng trên bối cảnh của năm Ất Dậu năm đói - khoảng hơn hai triệu đồng bào bị chết đói. - Cái nền nghệ thuật của tác phẩm: + Người: * Xanh xám như những bóng ma. * Nằm ngổn ngang khắp lều chợ. * Chết như ngả rạ. + Không khí: vẩn lên mùi ẩm thối và mùi gây của xác người. + Làng xóm tối tăm, xơ xác. + Tiếng quạ gào lên từng hồi thê thiết. → Khung cảnh tàn lụi đi dần vào cõi chết, mở ra một biên giới mong manh: cuộc sống mấp mé bên bờ cái chết. → Giá trị hiện thực có sức tố cáo mạnh mẽ. 3- Nhân vật của tác phẩm: a) Tràng: - Người đàn ông nhà quê nghèo khổ và là dân ngụ cư. - Nhặt được vợ tự một câu nói đùa → dấu hiệu của sự khao khát hạnh phúc → trở thành con người hạnh phúc. - Khi nhặt được vợ: cười sung sướng - phớn phở -có sự đổi mới trong con người Tràng - phấn khởi khi thấy cảnh gia

TIẾT 02
Bước 3: Tìm hiểu hình tượng các nhân vật của “ Vợ nhặt” - Tâm trạng của Tràng được thể hiện như thế nào? + Trước khi nhặt được vợ? + Sau khi nhặt được vợ? -Hoàn cảnh của người phụ nữ

Giáo án Ngữ văn 12

Trang 4

SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT

Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12
đình đầm ấm. b) Vợ Tràng: - Bị đẩy bên bờ vực của sự chết chóc: hình dáng, áo quần, gương mặt. - Táo bạo & liều lĩnh đến mức trâng tráo→ bản năng & nhân bản → khát vọng được sống của một con người. - Có sự thay đổi khi về làm vợ Tràng: + Biết thẹn, ngượng ngùng, e ngại. + Bíêt giữ gìn khuôn phép nhà chồng. + Biết rụt rè giữ lễ. + Có nỗi thương tâm khi đi làm dâu bằng cách ấy. + Có vẻ đảm đang, tháo vát, biết chấp nhận cảnh sống khốn khó của nhà chồng→ Do cuộc đời chị đã thay đổi: đã có một gia đình để nương tựa - yêu thương. c) Bà cụ Tứ: - Một bà lão nghèo khổ - rất hiểu mình, hiểu người. - Bản chất của bà lão hết sức thuần hậu khi gặp con dâu “bất đắc dĩ”. - Đối xử bình đẳng với người con dâu đáng thương. - Cái đáng quí là tấm lòng lo lắng của người mẹ. Sau nỗi lo lại là cái cố gắng tạo ra không khí lạc quan trong bữa ăn ngày đói. → hành động hi sinh vì con 4- Đặc sắc nghệ thuật: - Tình huống truyện độc đáo. - Ngôn ngữ mộc mạc, gắn với đời thường. - Cách dựng truyện tự nhiên, đơn giản, hấp dẫn. III- Kết luận: - Tác phẩm lên án tội ác của thực dân- phát xít đã đẩy nhân dân ta đến nạn đói khủng khiếp, đồng thời trân trọng tình cảm nhân ái, cưu mang đùm bọc nhau của những người nghèo khổ. Họ vẫn vươn lên tìm hạnh phúc ngay bên cạnh cái chết và cùng hi vọng vào sức mạnh giải phóng của cách mạng. - Tác phẩm mang giá trị hiện thực - giá trị nhân đạo sâu sắc. Cái đói, cái chết không thể giết được những tình cảm đẹp đẽ và niềm tin vào cuộc sống, vào tương lai của những người nghèo khổ.

khi phải về làm vợ Tràng? + Tính cách của thị trước khi về làm vợ Tràng? + Sau khi về làm vợ Tràng, thị đã thay đổi ntn? + Vì sao người vợ nhặt lại có sự thay đổi ấy?

- Trước tình huống “ Nhặt vợ” của con trai, tâm trạng bà cụ Tứ như thế nào? Bà đối xử với con dâu “ bất đắc dĩ” như thế nào?

Nêu những đặc sắc nghệ thuật?

D- Củng cố & dặn dò: - Tình huống truyện độc đáo. - Ý nghĩa nhân văn sâu sắc của tác phẩm. - Giá trị nghệ thuật. - Soạn: “ Nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích trong văn xuôi”. --------------------------------------------------------Tiết 63 Làm văn Ngày soạn: 20 - 01 - 2010

Giáo án Ngữ văn 12

Trang 5

. a) Tìm hiểu đề: . một đoạn trích văn xuôi. văn học và sự thức tỉnh xã hội. B.Mở bài: Giới thiệu ngắn gon truyện ngắn “Tinh thần thể dục” của Nguyễn Công Hoan.Ổn định: . .Phương pháp thuyết giảng. trọng thiên lương nay chỉ còn “ vang bóng” của “ một thời”. cần thấy được mối quan hệ giữa văn học và thời sự. mỗi cảnh có khoảng hai dòng.Có kĩ năng vận dụng các thao tác phân tích. + Giá trị hiện thực và ý nghĩa phê phán của truyện. so sánh. gợi mở. 2. . ĐOẠN TRÍCH TRONG VĂN XUÔI A. Với giọng văn cổ kính trang trọng.Phương pháp đàm thoại. + Mâu thuẫn và tính chất trào phúng của chuyện: • Việc đi xem bóng đá vốn mang tính chất giải trí thành một tai hoạ đối với người dân. b) Gợi ý lập dàn bài: .Tổ chức giờ dạy: Hoạt động 1:Gv lần lượt nêu các câu hỏi hướng dẫn hs tìm hiểu đề và các ý cần thiết để làm bài. • Sự tận tuỵ..Kiểm tra số hs. tác giả nói đến những con người tài hoa.Thân bài: + Đặc sắc của kết cấu truyện: truyện gồm những cảnh khác nhau tưởng như rời rạc nhưng đều tập trung thể hiện chủ đề: bọn quan lại cầm quyền cưỡng bức dân chúng để thực hiện một ý đồ đen tối. • Ngôn ngữ các nhân vật.Mục tiêu: giúp hs. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 6 . cách nói cổ để dựng nên những cảnh tượng. . siêng năng thực thi lệnh trên của lí trưởng đã gặp phải mọi cách đối phó của người dân khốn khổ + Đặc điểm ngôn ngữ truyện: • Ngôn ngữ người kể chuyện: rất ít lời. chứng minh.Nhân vật bà cụ Tứ? nghệ thuật truyện? 3. C. nề nếp.Tiến trình dạy học: 1.Kiểm tra vệ sinh.. đặt vấn đề. tác giả sử dụng nhiều từ Hán việt cổ.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM. .Biết cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm. Bước 1: Tìm hiểu đề & lập dàn ý cho đề 1. như muốn người đọc tự hiểu lấy ý nghĩa. bình luận. a) Tìm hiểu đề: Xem gợi ý đã trình bày sgk.Trong “ Chữ người tử tù”. lập dàn ý đề 2.Kiểm tra bài cũ: . Bước 2: Tìm hiểu đề. những con người thời phong kiến suy tàn.để làm bài nghị luận văn học.Kết bài: Qua tác phẩm.Tình huống và bối cảnh của câu chuyện “ Vợ nhặt”? . .Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: .

đoạn trích văn xuôi.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . .RXN bất khuất: sinh sôi nảy nở khoẻ. Gv gợi ý bài tập: .Tìm hiểu đề. b) Gợi ý lập dàn ý: Có thể viết theo trình tự các câu hỏi khi tìm hiểu đề để lập dàn bài cho riêng mình. + Biến mật thám Pháp thành những người phục vụ tận tụy. + Biến KĐ thàn một kẻ có hành động lén lút đáng ngờ. đồi bại của xã hội thượng lưu ở thành thị những năm trước cách mạng tháng Tám. Hoạt động 3: Luyện tập. lố lăng. Bước 1: Phân tích hình tượng RXN. II.Kiểm tra bài cũ: 3.Kiểm tra vệ sinh. đả kích tập trung vào các mặt sau: + Biến KĐ thành một tên hề.Đòn châm biếm. đả kích vua bù nhìn Khải Định và bọn mật thám trong chuyến KĐ công du sang P dự cuộc đấu xảo Pa-ri.2010 RỪNG XÀ NU 1.RXN đau thương: huỷ diệt.Củng cố & dặn dò: .Truyện mở đầu & kết thúc bằng hình ảnh RXN.Tiểu dẫn: 1. tác giả đã dùng nhiều từ. .→ sức sống dữ dội.Tác phẩm: . vết thương chóng lành.Gv cho hs tiếp tục dựa vào phần tiểu dẫn để tìm hiểu về tác phẩm: + Hoàn cảnh sáng tác? + Bố cục tác phẩm? + Nội dung? + Tóm tắt tác phẩm? Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu. tàn phá khốc liệt của chiến tranh. . Gồm hai câu chuyện đan cài vào nhau: truyện về cuộc đời Tnú & cuộc nổi dậy của dân làng Xôman.Gọi hs nêu vài nét về Nguyễn Trung Thành? . Hoạt động 2: Gv tổ chức cho hs thảo luận để hình thành tri thức cơ bản về cách viết bài nghị luận về một tác phẩm.Nội dung: là bản anh hùng ca mang đậm tính sử thi và cảm hứng lãng mạn về cuộc đấu tranh của nhân dân Tây Nguyên qua hai cuộc chiến kì diệu của dân tộc. lập dàn ý cho một bài nghị luận về một tác phẩm. giễu cợt tính chất giả tạo. bất khuất. chọn giọng văn phải phù hợp với chủ đề của truyện và thể hiện những tư tưởng tình cảm của tác giả. mãnh liệt. . đoạn trích văn xuôi.Kiểm tra số hs. Hãy phân tích vẻ Nội dung bài học I . D.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Tìm hiểu phần tiểu dẫn.Truyện được viết vào mùa hè 1965 khi mĩ đổ quân ào ạt vào miền Nam ( Chu Lai ).01 .Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn.Đọc hiểu: 1. 2.Truyện ngắn “ Vi hành” châm biếm.Soạn: “ Rừng xà nu” Tiết 64. cách chơi chữ để mỉa mai.. . . . Giáo án Ngữ văn 12 Trang 7 .Hình tượng rừng Xànu: ..Việc dùng từ.Trong “ Hạnh phúc của một tang gia”.65 Đọc văn Ngày soạn: 25 .Ổn định: .Tác giả: ( sgk ) 2. . . nề nếp.

dân tộc & được bộc lộ qua thử thách. chứng tích đầy căm hận về sự dã man của kẻ thù. ngực lớn của mình ra che chở cho + Lửa XN. → Cụ Mết tượng trưng cho truyền thống. .Thái độ nghiêm túc. . . * Dít cùng Tnú là lực lượng chủ chốt của cuộc đấu tranh chống Mĩ.Tự tin và tự hào về cuộc chiến đấu của dân tộc. * Cây XN cứng cỏi..Từ nhỏ: gan góc. đuốc XN.Là hình ảnh thế hệ trưởng thành nhanh chóng trong cuộc chiến đấu. giàu tình cảm.Giọng ồ ồ.Những chi tiết nào tác giả dùng để miêu tả cậu bé Heng? Cậu bé nổi bật với tính cách gì? * Nhận xét về các thế hệ nối tiếp Giáo án Ngữ văn 12 Trang 8 . .Hình ảnh bàn tay Tnú: + trung thực. vang vọng: mang âm hưởng núi rừng.Tính cách: trầm tĩnh.Gắn bó trung thành với cách mạng. là chỗ dựa tinh thần cho các thế hệ con cháu. tính cách . táo bạo. là sự tiếp nối tự giác và quyết liệt của các thế hệ đi trước. ở mười đầu ngón tay Tnú khi bị giặc bắt và soi rõ xác mười lính giặc trong nhà Ưng. dân làng? Chú ý đôi bàn tay của Tnú 2. -Nhân vật cụ Mết qua hình dáng. đáng tin cậy của . tình nghĩa. b) Tnú . . . . → Là hình ảnh tươi mát. giàu tình cảm yêu thương & vững vàng trước những mất mát đau thương.. . TIẾT 02 Bước 2: Tìm hiểu những con người của núi rừng Tây Nguyên.RXN có mặt trong đời sống của con người: . ngực căng như một cây XN lớn. mang đặc trưng Tây Nguyên.người con ưu tú của dân làng Xôman: . gắn bó từ tuổi ấu thơ đến lúc trưởng thành song chụi nhiều mất mát bởi tội ác của kẻ thù.Có tinh thần kỉ luật cao. + Ngọn đuốc XN cháy trong tay cụ Mết.Nhân vật Dít gây ấn tượng trong buổi đầu là gì? Dít còn nhỏ nhưng đã thể hiện được phẩm chất và tình cảm gì? Chi tiết nào? . dân làng. c) Dít: Là hậu thân của Mai...Những người con của núi rừng Tây Nguyên: a) Cụ Mết: . sáng suốt: là linh hồn của dân làng Xôman của dân tộc Strá. mạnh mẽ.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 đẹp và ý nghĩa của biểu tượng đó? . . khói XN.→ cứng cỏi.Nhanh nhẹn. Đôi mắt to trong suốt. dũng cảm. . quật khởi. mắt sáng xếch ngược. +Bàn tay căm thù. hiểu biết.Hình dáng quắc thước. rừng XN bạt ngàn là một phần của đời sống Tây Nguyên.Từ nhỏ: gan góc.Phân tích chi tiết “ RXN ưỡn tấm + Ưỡn tấm ngực lớn che chở cho dân làng. d) Bé Heng: . sống động. cho em hình dung một con người như thế nào? Cụ Mết tượng trưng gì cho hình ảnh Tây Nguyên? Câu nói nào của cụ Mết như chân lí của thời đại? . dân làng”? + Tham dự vào các sự kiện quan trọng trong cuộc sống của dân làng Xôman. .Có tư thế của một người lính thực sự.Có tình yêu Đảng.. trung thực. cứng cỏi trước kẻ thù. .Có uy tín và sức mạnh của người lãnh đạo.Phân tích nhân vật Tnú lúc thời thơ ấu và khi bị địch bắt? Tấm lòng Tnú đối với Đảng. . đất nước.Có tình yêu đẹp.

------------------------------------------------------ Tiết 66 Đọc thêm Ngày soạn: 01 . Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm. tương lai nối tiếp nhau trưởng thành. . Đây là chân lí của một thời đại. hiện tại.Thiên nhiên: + Rừng tràm xanh biếc. quê ở tỉnh Kiên Giang.→ Gây ấn tượng về sức sống mãnh liệt .Tác phẩm chính: sgk 2.Từ năm 1954 . 1.Ngôn ngữ sống động. .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT của dân làng Xôman? Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 tương lai. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 9 . mốp. III.1975. lặp vòng hình ảnh RXN ở đầu và cuối tác phẩm. Sức mạnh của vũ khí là để bảo về sự sống chân chính.Kết cấu đan cài quá khứ và hiện tại.sự nối kết lich sử các thế hệ.Theo em tác phẩm có những 3. * Tất cả là những người con ưu tú.Mang âm hưởng sử thi và cảm hứng lãng mạn. ông làm báo.Thiên nhiên và con người vùng U Minh Hạ: .02 .Kết luận: Phải dùng sức mạnh vũ khí để chống lại sự huỷ diệt tàn bạo của kẻ thù.Tác giả: .Sau 1975 ông hoạt động văn nghệ ở TP Hồ Chí Minh. .Tham gia cách mạng từ 1945. 1. . mưu trí. + Có sức sống mãnh liệt. Chiến đấu ngoan cường chống kẻ thù xâm lược như RXN không bao giờ bị tiêu diệt bởi bom đạn của kẻ thù. . là quá khứ. thời đại đấu tranh chống xâm lược để bảo vệ đất nước giải phóng dân tộc.Con người: + Cần cù. .Sơn Nam tên khai sinh là Phạm Minh Tài. kiên cường. + Những cây cỏ hoang dại: lau sậy.Tác phẩm được trích từ tập “ Hương rừng Cà Mau” ( gồm 18 truyện ngắn ).Thành công nghệ thuật: thành công nghệ thuật nào? .Tác phẩm: . gan góc. + Ở ngọn rạch Cái Tàu có ao cá sấu “nhiều như trái mù u chín rụng”. .Nội dung: sgk. cóc kèn. tiêu biểu cho các thế hệ nhân dân TN. . . viết văn ở Sài Gòn.2010 BẮT SẤU RỪNG U MINH HẠ Sơn Nam Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu phần tiểu dẫn.

02 .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 + Đậm sâu. Tiểu dẫn: phần tiểu dẫn.Nguyễn Hoàng Ca (1928 .Thiên nhiên và con người vùng U Minh Hạ? .Ông đào sẳn đường thoát. .Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Giới thiệu I.Nguyễn Thi. sáng rõ. tự nhiên mà gọn gàng.Ngôn ngữ Nam Bộ được thể hiện rõ.) 2.Ổn định: . Người mẹ giả.Ông Năm Hên thật giàu tình thương.Mang đậm phong cách Nam Bộ. nề nếp. @ Dặn dò: Đọc lại tác phẩm và soạn “ Những đứa con trong gia đình” . C. dựng kết cấu truyện.Hoàn cảnh sáng tác & xây . . Tác phẩm: .Mục tiêu: mở.Ra đời 1966 trong bối cảnh Miền Nam đang nỗ lực chống Mĩ Giáo án Ngữ văn 12 Trang 10 . 3-Nghệ thuật: .Là “người thợ già chuyên bắt sấu ở Kiên Giang đạo”. cóc kèn.Nguyễn Thi .Tiến trình dạy học: 1.Tính cách và tài nghệ của nhân vật Năm Hên: . 1.1968). họ vượt lên gian khó hiểm nguy bằng tài trí và sức mạnh của mình..Chỉ qua vài nét.2010 NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH Nguyễn Thi A . Tác giả: GV cho HS đọc phần tiểu ..Lối dẫn truyện rất thô mộc. -------------------------------------------------------------- Tiết 67.Kiểm tra số hs. . . cầm súng. đốt cháy sậy đế. bắt sấu về. khiêm nhường và cũng rất mưu trí.Nghệ thuật bắt cá sấu và tính cách của ông Năm Hên? 3.Kiểm tra bài cũ: . sấu bị nung nóng. . ông dùng mác xắn lưng cá sấu cắt gân đuôi. rất mộc mạc. tính cách nhân vật được thể hiện rõ.. cay mắt. Tham gia 2 cuộc kháng chiến chống Pháp & Mĩ.Kiểm tra vệ sinh. .68 Đọc văn Ngày soạn: 08 . ngộp thở bò lên bị ông đút vô miệng một khúc mốp “dính chặt hai hàm răng”. nghe đồn đại về ao cá sấu. 2. ông bơi xuồng đến ngọn rạch Cái Tàu với vỏn vẹn “một lọn nhan trần và một hũ rượu”: + Lọn nhang dùng để tưởng niệm những người đã chết + Hũ rượu để tăng thêm sự khôn ngoan và sức mạnh để bắt giết cá sấu. ân nghĩa. dũng cảm. Quê Nam dẫn trong sgk. ( Họ thương tiếc những bà con xóm giềng bị “hùm tha bắt sấu”. . Định. trói hai chân sau. 2.Tác phẩm tiêu biểu: Những đứa con trong gia đình.Giới thiệu khái quát về tác .

+ Phụ má chăm em & chăm sóc gia đình.Má Việt: + Người mẹ Miền Nam tần tảo. khao khát cầm súng chiến đấu. Đọc hiểu: 1. + Lập công khi lần đầu ra trận. tháo vát & già dặn.Tóm tắt tác phẩm: sgk II.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 cứu nước.Là cậu con trai mới lớn: hồn nhiên. ngoan cường. . + Màn hình ảnh người mẹ từ vóc dáng đến cách nói. . + Vui tính. . trưởng thành từ trong đau Hoạt động 2: Đọc hiểu Bước 1: Tìm hiểu trang sử gia đình.Trong chị Chiến có nét gì của người mẹ? . lòng yêu nước & căm thù giặc sâu sắc.Chú Năm: Người lớn còn sống trong gia đình. Hình ảnh những đứa con trong gia đình: a) Chiến: .Căm thù giặc. + Bị thương vẫn trong tư thế cầm súng chiến đấu. => Những đứa con trong gia đình giàu tình nghĩa. Tiết 02: Bước 2: Tìm hiểu hình ảnh những đứa con trong gia đình .Hình ảnh người mẹ. thể hiện quyết tâm “Giặc còn thì tau mất”. nhường nhịn. chú Năm có những nét tính cách gì. b) Việt: . + Giành phần đi trước. nhân hậu.Hiếu động.Phân tích tính cách tâm lí của Chiến: Chiến đã chứng tỏ vai trò của mình sau khi mẹ mất ntn? . mặt trận & làng quê đan xen vào nhau hiện ra. nghị lực: + Quyết tâm đi bộ đội để trả thù cho ba má & tòng quân khi chưa đủ tuổi. . đảm đang. Đặc biệt là cuốn sổ gia đình do chú Năm ghi: mỗi trang mỗi dòng đều thấm nước & máu của người thân từ ông bà cha mẹ chết vì bọn giặc. quán xuyến công việc gia đình. + Kiên cường. → Việt là hình ảnh đẹp của người chiến sĩ thanh niên miền Nam trong chống Mĩ. cách sắp đặt công việc. gan dạ trong đấu tranh.19 tuổi. Họ lớn lên.Là người giàu tình cảm. + Căm thù giặc sâu sắc. + Có ý thức giáo dục truyền thống gia đình cho con cháu. Những người lớn trong gia đình có ý thức ntn đối với việc giáo dục truyền thống cho con cháu. → Khi đi chiến đấu tính toán việc nhà đâu ra đó như một người chủ gia đình. + Luôn nung nấu ý chí đi bộ đội & cầm súng chiến đấu trả thù cho ba má. em nhận ra điều gì? Giáo án Ngữ văn 12 Trang 11 . tình cảm gia đình sâu sắc.Phân tích tâm lí & tính cách của Việt. . → Là cô gái bản lĩnh.Trang sử gia đình qua dòng hồi ức của Việt có nét nào? .Qua hình ảnh của Việt và Chiến. tốt bụng. quán xuyến gia đình. . . thích giành phần hơn với chị. + Má mất. Hãy so sánh & đưa ra nhận xét về những điểm giống nhau và khác nhau trong tính cách của Việt và Chiến? .Là chiến sĩ dũng cảm. → Tiếp nối đức tính của người mẹ & xứ sở. Trang sử gia đình: Qua dòng hồi kí của Việt: hiện tại & quá khứ. hết lòng yêu thương chồng con chịu đựng cuộc đời lam lũ. + Thương em. trẻ con & rất thương chị. giàu ý chí. lo lắng cho em.Chiến trong tư cách là đứa con của gia đình truyền thống đã thể hiện nét đẹp tính cách gì? . . 2.

Kết luận: . + Giới thiệu gia đình Việt.71 Đọc văn Ngày soạn: 20.Nghệ thuật: nghệ thuật trong “ Những . . sau được NMC lấy làm tên chung cho tuyển tập truyện ngắn từ “ Bức tranh” trở đi. Lúc đầu được in trong tập “ Bến quê” xuất bản 1985.2010 CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA Nguyễn Minh Châu hs. 2. Nghệ An.Nguồn cội của tinh thần đấu tranh ở nhân dân miền Nam là lòng căm thù.Là nhà văn có tâm huyết với nghề.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu phần tiểu dẫn. . 1987.Gv cần gợi lại kiến thức khái quát về văn học thời đổi mới. . . .Cho hs đọc kĩ phần tiểu dẫn về hai giai đoạn sáng tác của Nguyễn Minh Châu.Tác phẩm: . . Là hình ảnh nhân dân miền Nam trong những ngày đồng khởi.Tác giả: . III.Kiểm tra bài cũ: 3. uất hận với lòng khao khát cầm súng chiến đấu.Chú ---------------------------------------. .Nhu Giáo án Ngữ văn 12 Trang 12 .Kiểm tra vệ sinh. 2.Hoàn cảnh sáng tác: tác phẩm ra đời khi đất nước đã thoát khỏi chiến tranh.Tìm hiểu vài nét về tác phẩm “ Chiếc thuyền ngoài xa” + Xuất xứ? + Hoàn cảnh sáng tác? Nội dung bài học I.Phong cách Nam Bộ rõ nét: + Ngôn ngữ nhân vật. mất mát. . .Tiểu dẫn: 1.Vẻ đẹp của nhân vật là vẻ đẹp của con người Nam Bộ & rộng hơn là vẻ đẹp Việt Nam trong thời chống Mĩ. bước vào giai đoạn phát triển kinh tế. Tiết 70. Bước 3: Tìm hiểu vài nét về 3. . nề nếp. từ sự đau thương .02 . + Giọng văn. + Dùng từ.Hs nêu những tác phẩm tiêu biểu và giải thích khái niệm “ thế sự” .Các tác phẩm tiêu biểu: Sgk.Nguyễn Minh Châu: (20/10/1930) Quê Quỳnh Lưu. + Sau những năm 80: chuyển sang cảm hứng thế sự với các vấn đề đạo đức và triết học nhân sinh.“ Chiếc thuyền ngoài xa” ra đời 1983. .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 thương.Truyện được kể qua hồi ức của Việt: đứa con trong gia đình”? + Bộc lộ tính cách của Việt và Chiến.Quá trình sáng tác chia làm hai gia đoạn: + Trước những năm 80: ngòi bút sử thi có thiên hướng trữ tình lãng mạn.ý thức truyền thống & ya chí của thời đại.

thương tổn trước sự chứng kiến của con.Tình huống truyện là tình huống nhận thức. cục tính. .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 cầu dân chủ hoá xã hội trở thành mối quan tâm hàng đầu và là nỗi trăn trở suy tư của giới văn nghệ sĩ. . . + Vẻ đẹp của người đàn bà thể hiện rõ hơn khi đối diện với toà án: • Đầu tiên là phản ứng quyết liệt • Tiếp đến là nét mặt tái xám.Ở người đàn bà này toàn những nét xấu xí. nhục nhã. + Luôn có thái độ cam chịu đầy nhẫn nhục → Đó là thái độ hi sinh cao cả → Nhà văn dùng hình ảnh “ chiếc xe tăng hỏng” như dụng ý: cuộc chiến chống đói nghèo tăm tối con gian nan hơn cả cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm và chừng nào chưa thoát khỏi cảnh đói nghèo chừng ấy con người còn phải sống chung với cái ác cái xấu.Trước: hiền lành. II.Chân lí được ngộ ra từ nhân vật tôi là gì? TIẾT 02 Bước 2:Tìm hiểu các nhân vật trong truyện.Đọc hiểu: 1. → “ cảnh đắt” → Chân lí được ngộ ra: + Đối lập với thực tế là những lí thuyết sách vở đẹp đẽ và lòng tốt xa vời. con.Tâm điểm khám phá là con người trong cuộc mưu sinh.Nhân vật truyện: a) Người bố: .Luôn phải chịu đựng những bi kịch gia đình: + Bị chồng đánh đập một cách tàn bạo.Tâm lí. chấp nhận không thể hài hoà thành một tổng thể đẹp thay đổi. bình minh ng con người buộc phải sương sớm. bảo vệ con đừng căm thù bố.Sau: thô lỗ. lo sợ đứng ngồi không yên & bà bác bỏ tất cả những lí lẽ mà Đẩu đưa ra. trong hành trình nhọc nhằn tìm kiếm hạnh phúc và hoàn thiện nhân cách. . đau đớn của những nhân vật chính trong ảnh.Tác phẩm tiêu biểu cho hướng tiếp cận đời sống từ góc độ thế sự của NMC ở giai đoạn thứ hai. . vũ phu thường xuyên rất dã man → Sự cơ cực biến đổi con người sâu sắc b) Người mẹ: . thô kệch.→ che dấu sự khốn khổ của bản thân.Tình huống truyện: Tình huống nhận thức: nhân vật tôi qua những sự kiện chứng kiến đã vỡ lẽ ra nhiều điều. 2. Hãy tìm và phân tích những chi tiết chính đưa đến sự nhận thức mới của nhân vật tôi. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm: Bước 1: Tìm hiểu “ Tình huống truyện”: . nhiều nghịch lí như chiếc thuyền. cảnh bạo lực gia đình. . Những trăn trở về nghề của Phùng: nghệ thuật chưa phản ánh hết đa chiều cuộc sống. con người.Ẩn đằng sau lớp vỏ xấu xí đó lấp lánh vẻ đẹp tâm hồn nơi người đàn bà: + đau đớn. + Có độ chênh lớn giữa bức ảnh đẹp và cuộc sống nhọc nhằn. . . cộc cằn. nhẫn tâm.Bi kịch gia đình: phức .Cái đẹp ngoại cảnh >< tạp.Người đàn bà vùng biển dưới ngòi bút miêu tả của Nguyễn Minh Châu hiện lên như thế nào? + Tại sao người đàn bà lại cam chịu nhẫn nhục vô lí như thế? + Tính cách của người đàn bà qua mối quan hệ với chồng. cán bộ toà án ? + Vì sao người đàn bà cương quyết không li hôn với chồng? Giáo án Ngữ văn 12 Trang 13 . hành động của người đàn ông đánh vợ? Nguyên nhân từ đâu? .Gv cho hs đọc một số đoạn tiêu biểu.

khốn khổ của chồng và cao hơn là D.03 .Tốt bụng.Phản ứng giậndữ. lo âu về tình trạng phụ nữ và trẻ em bị ngược đãi. tăm tối. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 14 . .Nguy cơ trẻ em sớm nhiễm thói vũ phu. không thực sự hiểu biết đời sống thực tế. . + Quan sát tinh tế.Tư tưởng nhân đạo của NMC: . rung cảm giàu chất thơ.Xông vào đánh bố để bảo về mẹ: + Nièm tin tuổi thơ bị đổ vỡ. . Chiều sâu tư tưởng nhân đạo của tác phẩm? Hình ảnh bãi xe tăng hỏng và việc đánh vợ một cách hùng hổ của người đàn ông gợi những suy nghĩ & những liên tưởng gì? hiểu được thiên chức của người mẹ & van xin “ Đừng bắt tôi bỏ nó”. chân thực giàu ý nghĩa biểu tượng. 3. yêu thương gia đình.Gv chia lớp ra làm bốn nhóm: + Nhóm 1: Bài tập 1. luôn bảo vệ hạnh phúc nhỏ nhoi có phần cam chịu song tha thiết với những gì nhỏ bé. căng thẳng của cậu bé Phác là xuất phát từ lòng yêu mẹ hay căm phẫn? .Cán bộ có lương tâm và có kiến thức. . d) Đẩu . đầy thiện chí nhưng nông nỗi. giọng văn nhỏ nhẹ triết lí.Nghệ thuật: + Hình ảnh chi tiết. xót thương.Soạn: “ Thực hành về hàm ý” ------------------------------------------------------------Tiết 72 Tiếng việt Ngày soạn: 27 . → Hiểu ra sự thật: con người muốn thoát khỏi đau khổ.2010 THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý AHoạt động 1: Chuẩn bị luyện tập. tăm tối.Củng cố & dặn dò: . thô bạo do bị tổn thương tâm hồn.Nôi lo âu đầy trách nhiệm của NMC về tình trạng đói nghèo.Tính cách Đẩu được thể hiện như thế nào qua hành động của anh đối với người đàn bà nghèo khổ? Điều gì vỡ ra trong đầu vị Bao Công vùng biển? Bước 3: Tìm hiểu tư tưởng nhân đạo của NMC. man rợ cần có những giải pháp thiết thực chứ không phải là thiện chí hoặc lí thuyết xa vời.Báo động về tình trạng bạo lực.Chú ý: tình huống truyện & giá trị nhân đạo của tác phẩm. + Lời văn giản dị. vì vậy bà cương quyết không li hôn với chồng.thẩm phán huyện: . trĩu nặng tình thương đầy trách nhiệm về mối quan hệ giữa nghệ thuật và đời sống người dân • Bà hiểu nỗi bế tắc. .Yêu mẹ. c) Cậu bé Phác: . + Phản ứng tự nhiên của đứa trẻ yêu mẹ mà thành căm phẫn mù quáng.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . . bế tắc dẫn đến tình trạng bạo lực. bênh vực mẹ nên sinh ra căm thù bố. → Là người hiểu đời. .Chiếc thuyền ngoài xa thể hiện cái nhìn về đời sống của NMC đầy lo âu. hiểu người. mất niềm tin.Tổng kết: . III.

Đó là công nhận việc để mất bò nhưng muốn lấy công chuộc tội. Qua lượt lời thứ hai của bà. .Cách trả lời của A Phủ có hàm ý công nhận bò bị mất. 3) Bài tập 3: a) Lượt lời thứ nhất của bà đồ có hình thức câu hỏi. . A Phủ đã chủ ý nói thiếu lượng thông tin cần thiết.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 + Nhóm 2: Bài tập 2. ý nghĩ mà người nói muốn truyền báo đến người nghe. mà nhằm mục đích hô gọi. ta con thấy lượt lời đầu có thêm hàm ý khác ( không nói ra ): không tin tưởng hoàn toàn vào tài văn chương của ông. muốn giữ thể diện cho ông và cũng muốn ông không phải chịu trách nhiệm về cái hàm ý của câu nói. a) Nếu căn cứ vào nghĩa tường minh trong lời đáp của A Phủ thì: .biểu tượng của người lắm tiền nhiều của. Đây là sự chủ ý vi phạm phương châm cách thức: không nói rõ ràng. b) Tại lượt lời thứ nhất và thứ hai của Bá Kiến có dùng những câu hỏi:( Chí Phèo đấy hở? Rồi làm mà ăn chứ cứ báo người ta mãi à? ) nhưng không nhằm mục đích hỏi. và mục đích cảnh báo. Như vậy. cách nói ở hai lượt lời đầu của Chí Phèo không đảm bảo phương châm về lượng ( nói không đủ lượng thông tin cần thiết so với yêu cầu ở thời điểm nói ) và cả phương châm cách thức ( nói không rõ ràng).Gv cho hs thảo luận trong vòng 5 phút để thống nhất cách làm bài.chí Phèo”.Các nhóm cử đại diện chuẩn bị lên bảng để làm bài. c) Tại hai lượt lời đầu của Chí Phèo. + Nhóm 4: Bổ sung và nhận xét. 2) Bài tập 2: a) Câu nói của Bá Kiến chỉ nói đến cái kho. + Nhóm 3: Bài tập 3. tuỳ thuộc ngữ cảnh mà người nói sử dụng một cách thức hoặc phối hợp một vài cách thức với nhau. nhưng A Phủ khôn khéo lồng vào đó ý định lấy công chuộc tội hơn nữa con hé mở hi vọng con hổ có gí trị hơn nhiều so với con bò bị mất ( con hổ này to lắm ). bị hổ ăn thịt. mà chỉ ngụ ý để người nghe suy ra. . sai khiến: thúc giục Chí Phèo làm mà ăn chứ không thể luôn đến xin tiền ( câu thứ hai )> Đó là cách dùng hành động nói gián tiếp. Trong lời hội thoại trên. ông viết nhưng có thể bị loại bỏ vì văn kém. 4) Bài tập 4: Để tạo ra cách nói có hàm ý. Như vậy cần chọn phương án D. nhưng nói thế là có hàm ý rằng “ Tôi không có nhiều tiền của để lúc nào cũng có thể cho anh . không thực hiện hành động hỏi.Lời đáp thiếu thông tin về số lượng bò bị mất. tường minh qua câu chữ. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 15 . một cách thức tạo hàm ý. hướng lời nói đến người nghe ( câu hỏi thứ nhất ). mạch lạc mà thông qua hình ảnh cái kho để nói bóng đến tiền của. công nhận mình có lỗi. hắn đều không nói hết ý ( đến đây để làm gì) Phần hàm ý được tường minh hoá ở lượt lời thứ ba của hắn ( Tao muốn làm người lương thiện). nhưng không nói trực tiếp. . tức là chủ ý vi phạm phưng châm về lượng tin để tạo ra hàm ý. b) Bà đồ không nói thẳng ý mình mà chọn cách nói như trong truyện vì còn nể trọng ông đồ. mà thực hiện hành động khuyên rất thực dụng: khuyên ông đồ viết bằng giấy khổ to. Hoạt động 2: Luyện tập Cho hs lên bảng làm bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên 1) Bài tập 1:Hs đọc đoạn trích rồi phân tích theo các câu hỏi.Lời đáp thừa thông tin về việc “ lấy súng đi bắn hổ”. vừa thừa lượng tin so với yêu cầu trong câu hỏi của Pá tra. Cách thức nói là không trực tiếp mà thông qua một biểu tượng: cái kho . nhưng không phải để hỏi. chứ không phải như điều đắc chí của ông đồ ( ý văn dồi dào ). b) Như vậy hàm ý là những nội dung.

. 2. đánh thức tình cảm thiêng liêng về gia tộc. sự có mặt của chị là sự gắn kết mọi thành viên trong gia đình.Tác phẩm: .02 . Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu phần tiểu dẫn: 1.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 D.Tác giả: . TIẾT 02 Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu “ Một người Hà Nội”.Ma Văn Kháng thuộc thế hệ những người cầm bút giàu nhiệt huyết với lí tưởng hào hùng của thời đại.74 Đọc thêm Ngày soạn: 30 . Ngày đẹp trời.( tình nghĩa ) . trước bao tác động của thời cuộc. Đám cưới không có giấy giá thú.Chú ý cách tạo ra hàm ý trong văn bản nghệ thuật và trong giao tiếp hằng ngày.Tác giả: Giáo án Ngữ văn 12 Trang 16 . . Bước 2: Hướng dẫn đọc hiểu tác phẩm. .Trước sự có mặt của chị Hoài..Các tác phẩm tiêu biểu: Mùa lá rụng trong vườn.. đã sống một số phận khác nhưng vẫn luôn quan tâm đến mọi người. 1) Nhân vật chị Hoài: .. 2) Diễn biến tâm lí của chị Hoài và ông Bằng: .Tất cả các thành viên trong gia đình ông Bằng đều yêu quí chị: vì tấm lòng nhân hậu ở chị. 3) Ý nghĩa của khung cảnh ngày tết: .Xuất xứ: chương II của tiểu thuyết “ Mùa lá rụng trong vườn”.Luôn quan tâm sâu sắc đến từng người: dù đã có gia đình riêng. .Hướng về nguồn cội.Bảo vệ các giá trị truyền thống cũng như việc phải giữ gìn bao giá trị tốt đẹp trong quá khứ . .2010 MÙA LÁ RỤNG TRONG VƯỜN + MỘT NGƯỜI HÀ NỘI Ma Văn Kháng Nguyễn Khải Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc thêm “ Mùa lá rụng trong vườn” .Tác phẩm là sự bày tỏ niềm lo âu sâu sắc cho các giá trị truyền thống trước những đổi thay của thời cuộc. đóng vai trò quan trọng vào quá trình đổi mới văn xuôi sau 1975.Ông là một trong những nhà văn đi tiên phong. Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu tiểu dẫn: 1. đang có nguy cơ bị băng hoại.Cả hai đều vô cùng lo lắng trước những biến động không vui của gia đình .Gắn bó với những biến động buồn vui cùng gia đình người chồng cũ ( thuỷ chung) .Chuẩn bị các bài đọc thêm: “ Mùa lá rụng trong vườn & Một người Hà Nội” Tiết 73.Tâm trạng xúc động mãnh liệt. .Củng cố và dặn dò: .Ma Văn Kháng. ông Bằng như có thêm niềm tin trong cuộc đấu tranh âm thầm nhằm giành lại những gì tốt đẹp trong truyền thống gia đình mà giờ đây.

hoà mình vào cảnh sắc VN → Vẻ đẹp tâm hồn của bà Hiền giúp người đọc nhận ra nét duyên riêng của HN .đại diện cho tinh hoa văn hoá của dân tộc. Dạy con có lòng tự trọng ( bằng lòng cho con đi chiến đấu vì không muốn nó sống bám vào sự hi sinh của bạn bè.Thể hiện vẻ đẹp người Hà Nội qua cách sắp xếp công việc: + Việc hôn nhân: Là phụ nữ có nhan sắc-yêu văn chương. nơi lưu giữ cái hồn của HN xưa. Dạy con khi còn nhỏ ( chuyện đi đứng.2010 Giáo án Ngữ văn 12 Trang 17 . tác giả đề cao vẻ đẹp văn hoá đăch sắc của người HN. 3.Cách nhìn về HN xưa và nay: .Quan niệm của tác giả: + Nỗi lo âu. + Việc quản lí gia đình: chủ động.Trích “ Hà Nội trong mắt tôi” .Quan niệm của bà Hiền: + Không bình luận gì về lời nhận xét không mấy vui vẻ của người cháu.nổi bật ở bản lĩnh cá nhân .Cảm hứng sáng tác: Sống ở miền Nam nhớ về HN. tự tin vì bà hiểu rõ vai trò quan trọng của người mẹ.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . có nhân cách đẹp.. . + Ung dung.Tác phẩm: . + Có thú chơi hoa.Bằng giọng văn đầy chất triết lí. kiến giải riêng của tác giả về “ Đất kinh kì” Bước 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm. vui hơn về phần xác. tác phẩm là cái nhìn khám phá. chọn bạn trăm năm một cách nghiêm túc + Việc sinh con và dạy con: Chấm dứt việc sinh con ở tuổi 40.Nhân vật bà Hiền: . + Khôn ngoan. hoài nghi khi thấy HN giàu hơn. chính luận là phong cách nhất quán trong sáng tác của Nguyễn Khải. 2. chiêm nghiệm suy tư.ở khả năng tự ý thức. thiếu văn hoá. + Kể chuyện cây si bị ngã và sống lại nhờ sự nỗ lực của cả thành phố → Là bằng chứng cho thấy người HN không chỉ coi trọng vật chất mà còn quan tâm đến đời sống văn hoá.Thể hiện vẻ đẹp người HN qua lối sống đầy văn hoá của bà Hiền: + Lịch lãm. + Tiếc và đau khi gặp người HN thiếu lễ độ. sang trọng qua phòng khách. 1.03 . sâu sắc trong chiêm nghiệm các qui luật tự nhiên. tự tại trước biến động xã hội.Là một trong những cây bút hàng đầu của văn xuôi VN từ sau cách mạng tháng Tám 1945 đến nay & phản ánh khá sinh động + chân thực quá trình vận động văn học từ chiến tranh sang hoà bình. .Qua nhân vật bà Hiền. tác giả đề cao vẻ đeph người HN .Chất triết lí. ). 2. người vợ.Tổng kết: . + Khiêm tốn và rộng lượng. nói năng. . @ Dặn dò: soạn “ Thực hành về hàm ý” -----------------------------------------------------------------Tiết 75 Tiếng việt Ngày soạn: 02 . .

Tổ chức giờ dạy: Hoạt động 1: Chuẩn bị luyện tập. và mỉa mai thói đàn bà của bác Phô gái.. hay thiên vị cá nhân ( mà theo ông. ông Lí đã đáp lại bằng một hành động mỉa mai: mỉa mai thói quen nặng về tình cảm yếu đuối.Gv cho hs thực hành dưới sự hướng dẫn của mình. A.Mục tiêu: Y như tiết 72. Như vậy D là phương án trả lời đủ ý.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: . muốn ứng xử tế nhị với chồng. muúon không chụi trách nhiệm về hàm ý mà người nghe suy ra.Ổn định: . còn có hàm ý thể hiện sự tự đắc. B. Từ tránh nói trực tiếp đến vấn đề “ cơm áo gạo tiền”. Bằng hành động mỉa mai đó.Kiểm tra vệ sinh. b) Câu nhắc khéo của Từ ( lượt lờ thứ hai ) thực chất có hàm ý là: muốn Hộ đi nhận tiền về để trả nợ tiền thuê nhà ( thực hiện gián tiếp thông qua hành động thông báo về việc người thu tiền nhà sáng nay đã đến ). nề nếp.Hàm ý: tình yêu đằm thắm của một người con gái. Hộ cần đi nhận. . khách quan.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý.Bài tập 3: . 1) Bài tập 1: a) Lời bác Phô gái thực hiện hành động van xin.Phương pháp đàm thoại. nhằm nhiều mục đích: muốn quan hệ tình cảm vợ chồng được êm ái.Gv cho hs thảo luận trong vòng 5 phút để thống nhất cách làm bài. 2. + Nhóm 2: Bài tập 2. + Nhóm 4: Bài tập 4. . .Kiểm tra số hs.. cứng rắn. tránh nỗi bực dọc của Hộ. c) Tại cả hai lượt lời. đặt vấn đề.Cảm nhận của em về nhân vật bà Hiền trong “ Một người HN”? 3.Tiến trình dạy học: 1. có hàm ý.. ông Lí đã kiên quyết khước từ lời van xin của bác Phô. .Lớp nghĩa tường minh của bài thơ là nói về sóng biển . nhận biết được ngay và nói rõ ở lượt trả lời.Cảm nhận của em về nhân vật chị Hoài trong “ Mùa lá rụng trong vườn”? . 2) Bài tập 2: a) Câu hỏi đầu tiên của Từ không chỉ hỏi về thời gian mà quan trọng hơn là còn có hàm ý nhắc Hộ đã đến ngày nhận tiền nhuận bút như hằng tháng. gợi mở.). ngoài việc thực hiện gián tiếp nhưng mạnh mẽ hành động khước từ sự van xin. uy quyền của bản thân mình ( khác với cách nói tường minh: Không tôi không cho phép).Kiểm tra bài cũ: . C. Từ đã chọn cách nói gián tiếp.Các nhóm cử đại diện chuẩn bị lên bảng để làm bài. b) Lời đáp của ông Lí. + Nhóm 3: Bài tập 3. . Giáo án Ngữ văn 12 Trang 18 .Gv chia lớp ra làm bốn nhóm: + Nhóm 1: Bài tập 1. Hoạt động 2: Luyện tập Cho hs lên bảng làm bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên. việc quan cần phải lí trí. Hàm ý đó được Hộ suy ra. 3.

Nói được hơn nhưng điều mà từ ngữ thể hiện ( lời A Phủ nới với thống lí Phá tra. ..). tên khai sinh là Chu Thụ Nhân. đặc trưng hàm súc.Quê ở Thiệu Hưng. giàu hình ảnh mang tính biểu tượng của Lỗ Tấn.Yêu cầu hs khái quát vài nét về trong một gia đình quan lại sa sút. ------------------------------------------------------------Tiết 76.Tác giả: . giàu ý nghĩa.Sóng là một tín hiệu thẩm mĩ. sâu sắc hơn cách nói trực tiếp. B.Lỗ Tấn..Chú ý vận dụng hàm ý trong văn bản nghệ thuật và trong giao tiếp thông thường. sóng.Phương pháp thuyết giảng. nề nếp. . nhà văn bày tỏ niềm tin vào tương lai: nhân dân sẽ thức tỉnh. đặt vấn đề. hiểu cách mạng và dẫn bước theo cách mạng. . những từ ngữ nói về sóng có lớp nghĩa thứ hai là nói về tình yêu đôi lứa..). .Thể hiện được sự tế nhị.03 .Soạn: “Thuốc” .Bài tập 4: Qua các bài tập ở hai tiết thực hành về hàm ý.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 .Kiểm tra bài cũ: 3..Người nói có thể không chịu trách nhiệm về hàm ý ( Từ nói với Hộ. . Trung Quốc. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 19 ....Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: . giữ được thể diện của các nhân vật trong giao tiếp ( ví dụ như: lời của Từ với Hộ.Có hiệu quả mạnh mẽ. hs nhận định: cách nói có hàm ý trong những ngữ cảnh cần thiết mang lại nhữn tác dụng và hiệu quả giao tiếp rất lớn: . lời bà đồ nói với chồng.. trong sgk. khéo léo và tính lịch sự trong giao tiếp ngôn ngữ. . súc tích.GV cho hs đọc phần tiểu dẫn .. 2. 1. Tác phẩm văn học dùng cách thể hiện bằng hàm ý thì sẽ nổi bật đặc trưng tính hình tượng. 4.Củng cố và dặn dò: .Ổn định: .Như vậy phương án D là trả lời đúng nhất.. Hai lớp nghĩa này hoà nguyện.Kiểm tra số hs. phối hợp với nhau trong suốt bài thơ. C.Kiểm tra vệ sinh.Lỗ Tấn ( 1881 .Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm I.Tạo ra những lời nói hàm súc.Tiểu dẫn: hiểu phần tiểu dẫn. .Phương pháp đàm thoại. .1936 ).) . lời Chí Phèo nói với Bá Kiến. .Mục tiêu: giúp hs. gợi mở. tường minh ( ví dụ: lời ông lí nói với bác Phô gái.Hiểu được cách viết cô đọng.77 Đọc văn Ngày soạn: 07 .).Tiến trình dạy học: 1.Hiểu được Thuốc là hồi chuông cảnh báo căn bệnh mê muội của người Trung Hoa đầu thế kỉ XX.. Sinh ra . D.2010 THUỐC Lỗ Tấn A. Chiết Giang.

thời gian của truyện? TIẾT 02 Bước 2: Tìm hiểu “ Câu chuyện mùa thu và chiếc bánh bao tẩm máu”. . là điên. + Trong một đêm thu rùng rợn. bảo thủ.Đề tài nói chuyện của những người trong quán trà? Vì sao tất cả đều ngơ ngác? Họ là những người như thế nào? .Tác phẩm: . + Thuốc là “ chiếc bánh bao tẩm máu tươi của tử tù chính trị” →Phương thuốc chữa bệnh kì quái. đớn hèn.Đã có người thử dùng thuốc cho nhân dân TH? Đó là ai? Có hiệu nghiệm không ? Vì sao? Giáo án Ngữ văn 12 Trang 20 . → Không thời gian đều góp phần thể hiện tư tưởng chủ đề của truyện. + Giữa một đám đông chen chúc. .người cách mạng tiên phong: tác giả Lỗ Tấn: + Cuộc đời.Thời gian: + Mở ra vào một buổi sáng mùa thu ảm đạm. phản khoa học. ngành y và cuối cùng chuyển sang viết văn để chữa bệnh tinh thần cho quốc dân. . . khai thác mỏ.Em có nhận xét gì về không gian. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm: Bước 1: Tìm hiểu không gian thời gian của tác phẩm. + Truyện cũ viết lại ( gồm 32 truyện ngắn và một truyện vừa “ AQ chính truyện” ) 2. + Tòm tắt tác phẩm.Câu chuyện xoay quanh những địa điểm nào? Vào những thời gian nào? .thời gia của truyện: Pháp trường . Là sản phẩm của đầu óc lạc hậu. + Các tác phẩm tiêu biểu.Hình tượng trung tâm câu chuyện liên quan đến nhân vật nào? + Không gian? + Khung cảnh? + Thuốc? → Ý nghĩa của nhan đề? .Tóm tắt tác phẩm: ( sgk ).Ngòi bút Lỗ Tấn lạnh lùng mà tỉnh táo với chủ đề “ Phê phán quốc dân tính” sâu sắc.Không gian . + Kết thúc vào một buổi sáng thanh minh. .Không gian: câu chuyện diễn ra: Quán trà Nghĩa trang.Lão Hoa Thuyện đi tìm thuốc chữa bệnh lao cho con: + Với một niềm tin gần như sùng kính. + Mỉa mai.Hạ Du .Các tác phẩm tiêu biểu: + Gào thét ( 1923 ). 2.Yêu cầu hs tiếp tục dựa vào phần tiểu dẫn tìm hiểu vài nét về tác phẩm: + Hoàn cảnh sáng tác. bán máu của Hạ Du để kiếm lời.Từng học qua nhiều ngành: hàng hải.Câu chuyện mùa thu và chiếc bánh bao tẩm máu: . xô đẩy: Vì hiếu kì hoặc vì vụ lợi. coi HD là giặc. giành giật. → Họ là những con người đầy tật bệnh: u mê. ngơ ngác không hiểu. ma quái. châm biếm.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . .Đọc hiểu: 1. + Viết để tưởng nhớ những đồng chí bị sát hại trong cuộc CM Tân Hợi ( 1911 ). II. + Sự nghiệp. + Lấy cái chết của HD để làm thú tiêu khiển. .Hoàn cảnh sáng tác: + Ra đời vào tháng 4 năm 1919 trước phong trào Ngũ Tứ diễn ra . u mê.Người ta dùng máu của Hạ Du để làm gì? .Những người trong quán trà: + Người ta mua. không hiểu biết về chính trị: Cần có thuốc để chữa bệnh. + Bàng hoàng ( 1926 ).phong trào sinh viên TQ vận động cứu vong dân tộc. . . tê liệt.người tử tù . người bệnh chết oan khốc trong không khí ẩm mốc của nước TH cổ lỗ. thấm thía.

u mê.Soạn “Rèn luyện kĩ năng mở bài.Không có nhân vật chính. . 4. Cần có thuốc để chạy chữa →Cách mạng vô sản.trầm lắng mà sâu xa. kết bài trong văn nghị luận”. qua đông đón xuân đâm chồi nảy lộc.Bi kịch của người cách mạng tiên phong: chưa gắn bó với quần chúng để rồi chết oan trong sự hiểu lầm. Củng cố & dặn dò: . Vòng hoa trên mộ HD là của tác giả tưởng niệm cho người CM & còn là niềm tin tưởng vào tương lai CM TQ. chỉ qua ảnh chiếu: nhân vật Hạ Du mang ý nghĩa đặc biệt.→ Do xa rời quần chúng: cần có thuốc chữa. 3. đớn hèn. + Chủ dề tác phẩm.Nghệ thuật: . + Con đường mòn: ( ý nghĩa biểu tượng ): Lối mòn trong nhận thức của người dân TH.Câu chuyện mùa xuân và vòng hoa trên mộ Hạ Du: . Giáo án Ngữ văn 12 Trang 21 .Hình ảnh nghĩa địa: + Mộ dày khít như bánh bao nhà giàu ngày mừng tho: chết chém ( trái ) + chết nghèo ( phải ) → Những cái chết trẻ do sự tăm tối. tê liệt.Bi kịch của nhân dân TH: u mê.GV củng cố ngắn gọn: + Ý nghĩa nhan đề.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 + Dũng cảm.Em hãy miêu tả hình ảnh nghĩa địa? .Cốt truyện dung dị .Chủ đề của tác phẩm? D. nhận thức nặng những định kiến sai lầm. vô nghĩa.Vài nét về nghệ thuật truyện? . . + Hy sinh trên pháp trường trước sự hùng dũng & vô tình của quần chúng nhân dân. @ Cả dân tộc Trung Hoa như một con bệnh thập tử nhất sinh. + Sự hi sinh không vô ích. Đồng thời thể hiện niềm tin lớn lao của tác giả vào tương lai cách mạng TQ.Vòng hoa trên mộ HD: + Có người hiểu.Chủ đề: Tác phẩm có hai chủ đề: . Bước 3: Tìm hiểu câu chuyện mùa xuân và vòng hoa trên mộ Hạ Du. + Hứa hẹn sẽ có người tiếp bước.Ý nghĩa của vòng hoa trên mộ Hạ Du? . . → Mùa thu lá vàng rơi để tích nhựa. . . tăm tối. III. không sợ chết.

.2010 RÈN LUYỆN KĨ NĂNG MỞ BÀI.Tiến trình dạy học: 1.Có kĩ năng vận dụng linh hoạt. 2. . .Kiểm tra vệ sinh.03 . KẾT BÀI TRONG VĂN NGHỊ LUẬN A.Ổn định: .Phương pháp đàm thoại.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 Tiết 78 Làm văn Ngày soạn: 10 .Ý nghĩa vòng hoa trên mộ Hạ Du? 3. nề nếp. đặt vấn đề. sáng tạo các kiểu mở bài và kết bài thông dụng.Hiểu sâu hơn về chức năng của mở bài và kết bài trong bài văn nghị luận.Mục tiêu: giúp hs. B.Kiểm tra số hs. .Ý nghĩa nhan đề Thuốc? . gợi mở C.Kiểm tra bài cũ: .Hs tự làm bài.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: .Tổ chức giờ dạy: Giáo án Ngữ văn 12 Trang 22 .

+ Kết bài (1). . Bước 2: Hướng dẫn hs rút ra những điểm cần chú ý về cách viết mở bài. + Ở mở bài (1) người viết nêu vấn đề bằng cách sử dụng một số tiền đề sẳn có. + Ở mở bài(2) người viết nêu vấn đề bằng cách so sánh.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 Nội dung bài học I.Ngữ liệu I/1: + Mở bài (1) là mở bài chưa đạt yêu cầu: nêu những thông tin thừa. . + Mở bài (2. Bước 1: Phân tích ngữ liệu: . người viết đã nêu nhận định tổng quát bằng đoạn văn trước phần kết. liên tưởng đối tượng cần trình bày với một số đối tượng khác có đặc điểm tương đồng nhưng chủ yếu nhấn mạnh vào sự khác biệt 2.Gv cho hs đọc ngữ liệu trong sgk. người viết đã nêu nhận định tổng quát và khẳng định ý nghĩa vấn đề đã trình bày: Nước VN có quyền được hưởng tự do và độc lập. đối chiếu đối tượng đang được trình bày trong văn bản với một đối tượng khác dựa trên một đặc điểm tương đồng nổi bật để từ đó nhấn mạnh vào đối tượng cần trình bày. + Phần kết bài (2) là kết bài phù hợp với đề bài: nội dung phần kết bài liên quan trực tiếp đến vấn đề trình bày trong toàn bộ văn bản. Vì thế trong phần kết chỉ cần nhấn mạnh.Gv cho hs thảo luận trong vòng 5 phút để nhận ra lỗi ở phần mở bài trong các đoạn mở bài trên.Gv gọi hs trả lời nhận xét của mình . . . Bước ba: Củng cố về cách viết mở bài Hoạt động 2: Hướng dẫn viết phần kết bài. . gợi cho người đọc hứng thú với vấn đề sẽ trình bày trong văn bản. + Kết bài (2).Ngữ liệu II/2: Các kết bài đều đạt yêu cầu.. độc lập ấy.Gv cho các hs khác bổ sung và chốt lại vấn đề Bước 2: Hướng dẫn hs rút ra kết luận qua câu hỏi trắc nghiệm Bước 3: củng cố về cách viết kết bài.Gv cho hs thảo luận trong vòng 5 phút để nhận xét các cách kết bài. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 23 .Phân tích ngữ liệu: .Cho các hs khác nhận xét những ưu điểm và nhược điểm của phần kết bài. đồng thời liên hệ và mở rộng để làm rõ hơn khía cạnh quan trọng nhất của vấn đề: Toàn thể dân tộc. có những nhận định đánh giá được ý nghĩa của vấn đề.Phân tích ngữ liệu: . đồng thời liên Phương pháp Hoạt động 1: Hướng dẫn cách viết phần mở bài.3) là những mở bài phù hợp với yêu cầu của đề.Viết phần mở bài: 1.Viết phần kết bài: 1. Bước 1: Cho hs đọc các ngữ liệu trong phần II .Gv cho hs đứng tại chỗ để trình bày ý kiến của mình.. . khẳng định lại bằng một câu văn ngắn gọn: Hai đứa trẻ đã thực hiện được điều này. .Ngữ liệu II/1: + Phần kết bài (1) là kết bài không đạt yêu cầu: không chốt lại được vấn đề.Cho các hs khác nhận xét và bổ sung..Kết luận: Mở bài không phải là phần nêu tóm tắt toàn bộ nội dung sẽ trình bày trong văn bản mà điều kiện quan trọng nhất là phải thông báo được một cách ngắn gọn và chính xác về vấn đề nghị luận. II.Gv chốt lại vấn đề và giúp hs rút ra kết luận về một cách mở bài tốt nhất. cũng cho hs nhận ra những lỗi cần gặp trong phần mở bài. + Ở mở bài (3) người viết nêu vấn đề cũng bằng so sánh. không nêu rõ vấn đề cần trình bày trong bài viết...Ngữ liệu 2: + Những mở bài trên đều đạt yêu cầu.

80 Làm văn Ngày soạn: 12 .Trong mở bài (2). 2. giúp người tiếp nhận văn bản và gv nhận xét. của vấn đề. phẩm và nội dung cần nghị luận trong tác phẩm.Kết luận về cách viết kết bài: sgk Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện III. ... tác phẩm. .Gv chia lớp ra làm 2 nhóm: .. sinh động. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 24 . chặt chẽ: từ phạm vi rộng hơn đến vấn đề chủ yếu.Cho hs thảo luận và cử đại diện mở bài này có ưu điểm là nhấn mạnh được ngay phạm vi chuẩn bị làm bài. Cách mở bài này có ưu điểm là giới thiệu được vấn đề một cách tự nhiên.Gv cho hs nêu lại cách viết phần mở bài và kết bài. mở rộng và nêu nhận định khái quát: Hơn thế nữa. dùng những dấu hiệu đánh dấu việc kết thúc quá trình bày vấn đề: Vì những lẽ trên. người viết đều dùng các phương tiện liên kết để biểu thị quan hệ chặt chẽ giữa kết bài và các phần trước đó của văn bản.. trùng lặp với mở bài. kết bài được nêu trong phần này có những lỗi sau: ..SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 hệ..2010 SỐ PHẬN CON NGƯỜI (Trích) Sôlôkhốp A. càn trình bày: trình bày thật ngắn gọn. nêu bật được luận điểm quan trọng nhất cần . Bây giờ và mãi mãi sau này.03 .. + Trong cả hai kết bài.Cho lần lượt các nhóm trình bày trình bày trong bài viết. 2) Bài tập 2: Những mở bài. người viết giới thiệu nội dung bàn luậnbằng cách gợi mở những vấn đề liện quan đến nội dung chính qua một số luận cứ và luận chứng.Củng cố & dặn dò: .Thấy được vẻ đẹp tính cách Nga và ý nghĩa hình tượng Xôcôlốp trong khát vọng vươn lên làm chủ số phận. không nêu được nhận định về ý nghĩa của vấn đề. Cách . tạo hứng thú cho người tiếp nhận..Kết bài tiếp tục tóm tắt vấn đề đã trình bày.Mục tiêu: giúp hs. bổ sung. 3) Hướng dẫn cho hs về nhà làm bài tập 3.Trong mở bài (1) người viết giới thiệu trực tiếp vấn đề + Nhóm 1: Bài tập 1.Mở bài trình bày quá kĩ những thông tin về tác giả. nắm bắt được một cách rõ ràng vấn đề sắp được trình bày . phần giới thiệu vấn đề chính chưa có tính khái quát .Soạn “ Số phận con người” ----------------------------------------------------------Tiết 79.Hơn thế nữa. khái quát về tác + Nhóm 2: Bài tập 2. 1) Bài tập 1: ...Luyện tập: tập. được tổ chức theo trình tự logíc.diệu kì. D.

chi tiết thể → Bị chiến tranh tước đoạt tất cả gia đình và quê hương. .cũng hy sinh khi chiến thắng như thế nào? gần kề.Tìm những hình ảnh.Đề tài: Tác phẩm đầu tiên của văn học Xô Viết đề cập đến những đau thương mất mát trong chiến tranh và số phận con người sau chiến tranh.gợi mở.Tác giả:Sôlôkhốp Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn .Xôcôlốp: hạnh sau chiến tranh.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm I. gốc gác.Vania: ngây thơ.Sớm tham gia CM . B.Sinh ra trong một gia đình nông dân thuộc vùng thảo trong sgk. mồ côi. Người con trai mát do chiến tranh phát xít gây ra . tiêu biểu cho lớp trí thức trưởng .Cuộc đời và sự nghiệp của thành sau CM tháng 10.Viết đúng sự thật là đặc điểm nổi bật trong phong cách . chiến đấu và lao động. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 25 . cảnh vật nơi đây. + Bị mất người thân trong thời nội chiến. + Số phận con người.Tóm tắt (sgk) + Đề tài? .Đặc điểm nổi bật trong phong Đông êm đềm”. . nghệ thuật của Sôlôkhốp. sự mất + Vợ và hai con gái bị bom Đức giết chết.Tiểu dẫn: hiểu tiểu dẫn 1.niềm hi vọng cuối cùng .Các tác phẩm tiêu biểu: + Sông Đông êm đềm + Đất vỡ hoang + Họ đã chiến đấu vì tổ quốc. Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc II.Đoạt giải Nobel văn chương 1965 với tác phẩm “Sông . C. sống lang thang rách rưới. xây dựng thành công hình tượng nhân vật.Các tác phẩm chính. .có mặt trên khắp các mặt trận Nga. . .Kiểm tra số hs.Tiến trình dạy học: 1. hiện điều đó? .Phương pháp đàm thoại . 2.Hiểu được một số nét đặc sắc trong nghệ thuật tự sự.Qua Xôcôlốp và bé Vania nhà + Bị bắt làm tù binh: bị đánh đập.Tác phẩm 2. Kết hợp câu hỏi ở phần nguyên Sông Đông gắn bó máu thịt với con người và hướng dẫn tìm hiểu.Ổn định: .thuyết minh. văn thể hiện những nổi đau.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: . nề nếp.Kiểm tra bài cũ: Những yêu cầu trong diễn đạt của văn nghị luận? Cho ví dụ minh hoạ 3.Phương pháp phát vấn .Đọc hiểu: hiểu 1-Những số phận bất hạnh sau chiến tranh: B1: Tìm hiểu những số phận bất . . . Sôlôkhốp. tội nghiệp.Kiểm tra vệ sinh.Tác phẩm: + Tóm tắt tác phẩm? . . hành hạ dã man.Qua hai số phận tác giả phản ánh + Mất bố mẹ. .Vị trí Sôlôkhốp trong văn học . một sự thật gì về chiến tranh? + Khắc khoải mong chờ ngày bố trở về. . Ý nghĩa tư tưởng? → Nạn nhân đau khổ của chiến tranh. cách nghệ thuật.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 .

→ Xôcôlốp tiêu biểu cho tính cách Nga . vào nước Nga vững vàng.tố cáo tội ác chiến tranh phát mạnh mẽ. tác giả muốn: + Bày tỏ tình cảm và sự trân trọng vẻ đẹp của con người.Tình cảnh hiện tại của Xô-cô-lốp: + Tâm hồn rệu rã.Hai con người đó đến với nhau và đã có được điều gì? Tất cả những điều trên chứng tỏ Xôcôlốp là người như thế nào? . D. + Có được giấc ngủ êm đềm. + Kêu gọi quan tâm số phận con người.Tâm trạng của Xô-cô-lốp: + Ban ngày không một lời than vãn.Tổng kết: . . + Ban đêm gối đẫm nước mắt. III.Từ số phận bất hạnh của một con người bình thường. + Kí ức luôn trở về vò xé trái tim anh.. + Là một con người giàu lòng nhân ái. nuôi dưỡng ảnh hưởng đến cuộc sống.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 * Những giọt nước mắt rất nhiều trong tác phẩm để thể hiện nối đau không diễn tả thành lời. lăn trên má mình” chứa đựng suy nghĩ gì của nhà văn về tính cách Nga và số phận con người? 2-Những niềm vui sống: * Xôcôlốp quyết định nhận bé Vania làm con .Trong khi nuôi dưỡng bé Vania.Củng cố & dặn dò: . .Gv củng cố ngắn gọn: Giá trị nhân đạo. → lời ngợi ca con người vượt lên số phận bằng sức mạnh của lòng nhân ái và nghị lực phi thường để sống đẹp giữa cuộc đời. giá trị hiện thực. + Niềm yêu mến trẻ con tự nhiện của một người đã làm cha. + Kiên cường dũng cảm trong đấu tranh. + Khó khăn khi thêm bé Va-ni-a: việc chăm sóc.Quyết định nhanh chóng vì: + Đồng cảm với một nạn nhân đáng thương trong chiến tranh.Những ngày sống bên nhau: + Chăm sóc và yêu thương Vania. + Niềm tin vào con người cao đẹp. + Những kí ức thjơ dại của bé Va-ni-a.Chuẩn bị trả bài viết số 06 Giáo án Ngữ văn 12 Trang 26 . + Trái tim chai lì được phục hồi trở nên mềm dịu hơn. + Tâm hồn nhẹ nhõm và bừng sáng.Vì sao Xôcôlốp quyết định nhận nuôi bé Vania? . + Nhạy cảm với nỗi đau non dại của trẻ con ( tiếng thở dài của bé Vania) . Xô-cô-lốp gặp những khó khăn nào? . . Qua đó ta thấy được phẩm chất và nghị lực sống . Tiết 02 B2: Tìm hiểu những niềm vui sông. * Những khó khăn thời hậu chiến: .Đoạn văn cuối tác phẩm “Hai con người côi cút .. . không một tiếng thở dài. kiên cường và giàu lòng nhân ái.Nhân vật Xô-cô-lốp điển hình cho tính cách Nga: dũng cảm.

lập dàn ý & sửa.Nhược điểm: .nổi bậc .Gan góc.Sự tương ứng giữa cây xà nu và nhân vật Tnu. III. yêu đất nước.Vài hs nắm rõ yêu cầu của luận đề.Chính tả: . C.Sửa lỗi: Gv cho hs tự sửa một số lỗi trong bài viết của mình để rút kinh nghiệm: 1.Dùng từ: Giáo án Ngữ văn 12 Trang 27 . .Dự kiến cách thức tiến hành trả bài: .đánh giá bài viết: a.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 ----------------------------------------------------------- Tiết 81 Làm văn Ngày soạn: 15 .Đa phần hs vẫn chưa bám sát yêu cầu của đề để phân tích. B.Nhận ra những điểm đạt và chưa đạt yêu cầu về kiến thức. Yêu Đảng. hoàn cảnh ra đời của tác phẩm và luận đề cần triển khai.Trích dẫn chứng trong tác phẩm. .Chú ý hình ảnh đôi bàn tay của Tnu. kĩ năng trong bài làm.Triển khai được các luận điểm bộ phận.Vài nét về nghệ thuật.Tìm hiểu đề: .Loại đề: Nghị luận văn học. . trung thành với cách mạng.Nhận xét . trung thực.Bài viết chưa có hệ thống luận điểm lớn nhỏ. .03 . .Thao tác : phân tích.Nhiều bài hs còn chưa đem dẫn chứng vào và phân tích chúng để làm sáng tỏ luận điểm.đại bát . táo bạo.Đề bài: Cảm nhận của anh ( chị ) về hình tượng nhân vật Tnu trong tác phẩm “ Rừng xà nu” của nhà văn Nguyễn Trung Thành. . hs chưa nêu được vấn đề cần bàn luận trong phần mở bài. IV.Tiến trình trả bài: I.Gv phát bài cho hs. phần lớn còn diễn xuôi lại tác phẩm. so sánh và nêu cảm nhận của bản thân.trận bảo . yêu dân làng. dũng cảm. 2. .nguyên xơ . bố cục bài viết rõ ràng. đáp ứng đủ hai mặt về kiến thức và kĩ năng.xanh ngắc 2.Cùng phân tích.Nêu vài nét về tác giả. . .Có một số bài viết.Lập dàn ý: 1. V. Sắp xếp các ý không theo trật tự lôgíc .Yêu cầu nội dung: Làm rõ vẻ đẹp của hình tượng Tnu trong tác phẩm “ Rừng xà nu” .Củng cố thêm tri thức và kĩ năng viết bài nghị luận văn học. b. II.Mục tiêu: . . .hàng ngàng .Gắn bó.Ưu điểm: .2010 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 06 A.

ý chí.Hiểu được niềm tin. 3.Rừng xà nu. một sáng tạo độc đáo của Nguyễn Trung Thành. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 28 .Dặn dò: Soạn: “ Ông già và biển cả” --------------------------------------------------------------- Tiết 82. ..Mục tiêu: .sức mạnh đầy sức sống.03 . D... bếp nào không có ông táo.2010 ÔNG GIÀ VÀ BIỂN CẢ (Trích) Hê-minh-uê A.nó như một loại cây có họ hàng với con người trong làng.83 Đọc văn Ngày soạn: 20 . .Câu: .tầm nhìn thiên nhiên. nghị lực của con người được gửi gắm qua tác phẩm. .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 .Đất nào không có thổ công. -thành quả nghệ thuật đẹp đẽ.

Nghệ thuật miêu tả cá kiếm: bố cục. thẳng đơ và bồng bềnh theo sóng”: miêu tả cuộc chinh phục cá kiếm của ông lão. thể hiện niềm tin bất diệt vào ý chí.Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn. đẹp.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: tìm hiểu tiểu dẫn I. băng trôi”. .Cảm nhận của em về cái chết tự trọng) của cá kiếm? ( hình ảnh? Ý @ Nghệ thuật miêu tả của tác giả: hình ảnh con cá kiếm nghĩa?) hiện lên như một đối thủ đáng gờm của ông lão. B.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 .Cuộc đời gắn liền với hai cuộc chiến tranh thế giới. hưởng của các cuộc chiến tranh .Cá kiếm được đặc tả ở những chi + Nguyên nhân: Yêu con cá có những phẩm chất cao quí.Sinh ra trong một gia đình trí thức.gợi mở. .Gv đề xuất cách chia bố cục.Các tác phẩm chính: sgk.Ổn định: . Hoạt động 2: Tìm hiểu tác phẩm. .Tóm tắt tác phẩm: sgk.Thái độ của ông lão với con cá: cá kiếm? + Vừa yêu quí.Tiểu dẫn: . tiết nào? Nghề câu cá – phải bắt cá: chứng tỏ mình ( danh dự và lòng .Kiểm tra bài cũ: 3.Cuộc chinh phục cá kiếm của ông lão: . .Yếu tố được đặc tả: thân hình và cái đuôi.Phần 1: Từ đầu -> “con cá trắng bạc. lương tri của con người… 2.Kiểm tra vệ sinh. .Phương pháp phát vấn . . II.Vị trí đoạn trích: gần cuối tác phẩm. mạnh mẽ… phục cá kiếm của ông lão.Bố cục: . số ý trong sgk.Kiểm tra số hs. 1.Gv cho hs phát biểu cách chia a. báo hiệu Giáo án Ngữ văn 12 Trang 29 . .Phương pháp đàm thoại .vừa quyết tâm giết nó cho bằng được. thế giới ( đặc biệt là chiến tranh . hiên Bước 2: Tìm hiểu cuộc chinh ngang. 2.Tiểu thuyết ra đời 1952 và đến năm 1954 nhận giải Noben văn học.Gv bổ sung: phân tích ảnh . . .Đóng góp nổi bật: nghệ thuật đối thoại.Tác phẩm: .Đọc hiểu: Bước 1: Tìm hiểu bố cục: 1.thuyết minh.Nhận xét về nghệ thuật miêu tả . @. . . nề nếp. nâng cao tầm vóc ông lão. . C.Gv cho hs đọc và tóm tắt.Ngoại hình: khổng lồ. . . độc thoại nội tâm và hiểu cách viết theo nguyên lí “tảng băng trôi” của Hê-minh-uê.Được xem là tuyên ngôn nghệ thuật cho toàn bộ các sáng tác của H. => cuộc chiến càng quyết liệt.Nhà văn Mĩ nổi tiếng (1899 – 1961).Tiến trình dạy học: 1.Phần 2: tiếp theo đến hết: miêu tả hành trình trở về của ông lão. Gạch một .đồ sộ. nghị lực.Phân biệt được các kiểu ngôn từ: đối thoại.Tác giả: nêu vắn tắt về tác giả.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: . nguyên lí “tảng thế giới 1) với Hê-minh-uê.

. + Chịu đựng.Nguyên nhân: tay nghề điêu luyện + niềm tin.Vận dụng nguyên lí “tảng băng trôi” tạo chiều sâu ý nghĩa. đối thoại => lời kể hấp dẫn. đa tầng nghĩa ( hình tượng ông lão trong cuộc chiến với con cá kiếm) III. độc thoại nội tâm: . nhẫn nại để giành chiến thắng. nhận xét thêm về nhân vật? . @ Cuộc chiến đấu và chinh phục cá kiếm thể hiện tài nghẹ. thể hiện rõ hơn nguyên lí “ tảng băng trôi’ trong tác phẩm.Chiến thắng của ông lão: . những cụm từ này báo hiệu hình thức ngôn ngữ gì? . .Tìm các dẫn chứng và phân tích xem chúng bộc lộ nội tâm gì của ông lão? Từ đó. . lúc bộc ra thành tiếng (ngôn từ đối thoại) nhằm: + Phân tích tình hình.Nội dung: Qua hình tượng quật cường của ông lão.Nghệ thuật: .Độc thoại nội tâm: lúc thầm kín. .Từ cuộc chinh phục cá kiếm của ông lão. => Nâng cao ý nghĩa chiến thắng. độc thoại nội tâm: .Ông lão già yếu chiến thắng con cá kiếm khổng lồ. đầy ý nghĩa. + Dùng đầu óc để suy xét. b. + Ý thức về công việc nhọc nhằn của mình.Nghệ thuật xây dựng đối thoại.Theo dõi cuộc chiến đấu giữa ông lão và con cá kiếm.Tổng kêt: 1.Trong văn bản có nhiều lần xuất hiện cụm từ “laoc nói” và “ lão nghĩ”. => Kiểu “nhân vật tâm trạng” Đan xen lời kể. tạo chiều sâu cho tác phẩm. ý chí và nghị lực của ông lão. thực chất có phải đối thoại không? Tại sao? . nghị lực. khảng định “Con người có thể bị hủy diệt nhưng không thể bị đánh bại” 2 – Nghệ thuật xây dựng đối thoại.Nội dung? D. tác giả gởi gắm niềm tin lớn lao vào con người: Trong bất kì hoàn cảnh nào “ Con người có thể bị hủy diệt nhưng không thể bị đánh bại” . độc thoại nội tâm nhuần nhuyễn. em nhận thấy thái đọ của ông lão như thế nào? . khả năng chịu đựng của con người. 2. không nhàm chán.Nghệ thuật? .Ý nghĩa: + Phải biết tích lũy kinh nghiệm.Những câu nói của ông lão. + Khẳng định trí tuệ.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 một cuộc chiến đấu cật lực.Thái độ cua nhà văn: + Ngợi ca.Nguyên lí “tảng băng trôi” trong đoạn trích: + Có nhiều “ khoảng trống trong câu chữ”.dặn dò: . . tin tưởng vào con người. xây dựng đối thoại.Nắm các nội dung tìm hiểu và nguyên lí “ tảng băng trôi” thể hiện trong tác phẩm.Củng cố . độc thoại. em rút ra được điều gì? -Thái độ của nhà văn? ( Thể hiện tư tưởng nổi bật của tác phẩm) TIẾT 02 Bước 3. => Nỗ lực lớn lao.Nguyên nhân đưa đến thắng lợi của ông lão? . .Chuẩn bị bài “ Diễn đạt trong văn nghị luận” Giáo án Ngữ văn 12 Trang 30 . ý chí.Nghệ thuật kể chuyện: kết hợp kể. + Hình tượng giàu sức gợi.Em có nhận xét gì cách phân bố các kiểu lời văn Hoạt động 3: Hưỡng dẫn hs tổng kết bài học: . gay cấn. tả. có chiều sâu. + Tự động viên bản thân. @ Độc thoại nội tâm góp phần bộc lộ rõ chân dung nhân vật.

sau đó với đối tượng được nói tới. lặng lẽ. + Giải thích rõ lí do của sự lựa b) Bài tập 2: chọn. văn theo phong cách chức năng sinh động.Phương pháp thảo luận nhóm và cho hs tự làm bài tập. không phù hợp nhóm để phân tích ngữ liệu.. người nghệ sĩ.2010 DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN A.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: . người chiến sĩ cách 1) Bài tập 1: mạng. lời li tao..Hs nên tập trung vào các từ ngữ hợp với tâm trạng nhà thơ Huy Cận trong tập “ Lửa in đậm trong sgk Thiêng” Giáo án Ngữ văn 12 Trang 31 .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 ----------------------------------------------------- Tiết 84 Làm văn Ngày soạn: 20 . Người.Kiểm tra số hs.. 2.. bông lau. .Kiểm tra vệ sinh. điệu ái tình.Biết cách tránh lỗi về dùng từ. mmọt tiếng địch buồn.Tiến trình dạy học: 1.Nâng cao kĩ năng vận dụng những cách diễn đạt khác nhau B.gợi mở. nề nếp. . . mang nét nghĩa chung: u sầu. “cái thần” trong con người Bác và thơ Bác của các nhà . Bác... Đó là những từ ngữ: nhàn rỗi. .Mục tiêu: giúp hs.Các từ ngữ: linh hồn Huy Cận.Vẻ đẹp của hình tượng con cá kiếm? .được sử dụng đều thuộc lĩnh vực cảm của thi sĩ Xuân Diệu tinh thần. viết câu. hơi gió nhớ thương. hợp.03 .Ổn định: .. giàu sức thuyết phục.Yêu cầu: Hs phải so sánh và lựa + Cách trích lại các từ ngữ được dùng để nói chính xác chọn cách diễn đạt hợp lí.Vẻ đẹp của ông lão Xan-ti-agô trong cuộc đấu trí với con cá kiếm? Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm I. .Kiểm tra bài cũ: .Thao tác: + Hs cần định loại đoạn nghiên cứu. hướng dẫn hs trả lời câu hỏi tổng chẳng thích làm thơ. bãi cát.Ví dụ 2: Cách trình bày chính xác và thận trọng hơn: Bước 2: cho hs thể hiện bài tập + Dùng phép thế từ ngữ để tránh trùng lặp. rất phù . làm cho ý tứ trên lớp: thêm phong phú: HCM.vẻ đẹp lung linh.Có ý thức một cách đầy đủ về chuẩn mực ngôn từ của bài văn nghị luận. .Phương pháp phát vấn . nỗi hắt hiu trong cõi 2) Bài tập 2: trời. sáo .Cách sử dụng từ ngữ trong đoạn văn nghị luận: hiểu “ Cách sử dụng từ ngữ trong 1) Phân tích ngữ liệu: văn nghị luận” a) Bài tập 1: Bước 1: Gv cho hs thảo luận . đánh giá cách Thiên Thai.Ví dụ 1: dùng từ ngữ thiếu chính xác. các nhà thơ khác làm cho văn có hình ảnh. niềm than van tượng lại vừa giàu sắc thái biểu của bờ sông. . .. một bản ngậm ngụi dùng từ ngữ vừa chính xác với đối dài. tiếng đìu hiu của khóm trúc.. sử dụng giọng điệu không phù hợp với chuẩn mực ngôn từ của bài văn nghị luận. C.Yêu cầu nhận xét.

c) Bài tập 3: tương tự. cảm xúc. .Nắm vững cách sử dụng từ và kết hợp các kiểu câu trong đoạn văn nghị luận. Bước 2: cho hs trình bày bài làm của mình trước lớp 1) Bài tập 1: . 3) Bài tập3: ..Đoạn (2) sử dụng nhiều kiểu câu: câu tường thuật.03 . . kiệt tác.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 .Sử dụng phép tu từ cú pháp để tạo nhịp điệu.Chú ý các từ ngữ sau dùng sáo rỗng.Kết luận: . gv cần hướng dẫn hs nhớ lại các tiêu chí để đối chiếu. 2. trong bài để tạo giọng điệu linh hoạt.Kiểm tra số hs. DA HÀNG THỊT ( Trích ) Lưu Quang Vũ học: 1. da hàng thịt” -------------------------------------------------------------------Tiết 85.Kết hợp một số kiểu câu trong đoạn. Bước 1: gv cho hs thảo luận nhóm để phân tích các ngữ liệu trong sgk.. không phù hợp với đối tượng: kịch tác gia vĩ đại. 2. sử dụng linh hoạt: câu ngắn.Vì sao trong một đoạn văn nghị luận nên sử dụng kết hợp nhiều kiểu câu khác nhau? D.. than van. .Phân tích ngữ liệu: a) Bài tập 1: . thiếu sức gợi cảm.Củng cố & dặn dò: .Đoạn (1) sử dụng toàn câu tường thuật. . .Để phát hiện lỗi. cảm thương) với lói xưng hô đặc biệt ( chàng) và hàng loạt các thành phần đồng chức nêu bật sự đồng điệu giữa người viết với nhà thơ Huy Cận. câu hỏi tu từ. quá nhiều từ ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: người ta ai mà chẳng.. .Yêu cầu: Sửa lỗi dùng từ trong đoạn văn. c) Bài tập 3: .Soạn: “ Hồn Trương Ba. sử dụng một số phép tu từ về câu: phép chêm xen. phép liệt kê.2010 HỒN TRƯƠNG BA.Ứng dụng tốt vào trong bài viết của mình. tìm ra các từ ngữ dùng sai và phân tích..Các từ ngữ giàu tính gợi cảm ( đìu hiu. nhấn mạnh rõ hơn thái độ. chẳng là gì cả. biểu hiện cảm xúc. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 32 .Kết luận: ( sgk ) II. Hoạt động 2: Hướng dẫn cách sử dụng kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận. câu dài.Ổn định: . cấu tạo cơ bản giống nhau: đều là câu chủ động với chủ ngữ là Trọng Thuỷ.Dùng từ không phù hợp với đặc điểm phong cách văn bản nghị luận: viết như nói.86 Đọc văn Ngày soạn: 25 . ngậm ngụi dài. b) Bài tập 2: GV hướng dẫn hs trả lời.Yêu cầu: so sánh cách sử dụng kết hợp các kiểu câu của hai đoạn văn và chỉ ra hiệu quả diễn đạt của cách sử dụng này? . Cách diễn đạt này không sai nhưng đơn điệu.Cách sử dụng kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận: 1. phát bệnh.

Nội dung bài học I.Hồn Trương Ba không thể sống thế này mãi. thô lỗ.GV cho hs tóm tắt diễn biến tình huống kịch trong đoạn trích.Ở những năm 80 của thế kỉ XX tên tuổi của Lưu Quang Vũ nổi lên như một hiện tượng tạo tiếng vang. .Thái độ cư xử của người thân khiến hồn Trương Ba bế tắc: quyết định giải thoát.Em hãy tìm những lời thoại nào Giáo án Ngữ văn 12 Trang 33 . hồn muốn thoát khỏi thân xác kềnh càng.Đọc hiểu: 1. vui vẻ. .Con dâu: xót xa . . + Cảm hứng sáng tạo và tài năng.Đoạn trích thuộc cảnh VII & đoạn kết của vở kịch: Diễn tả sự đau khổ.Tác phẩm: . . . cần chú ý ngôn ngữ nhân vật.Gv diễn thuyết thêm về tình hình xã hội khi vở kịch ra đời.Hồn TB khi ngụ trong xác anh hàng thịt: Có những thay đổi rõ rệt.Nhiều vở kịch đoạt giải cao trong các kì hội diễn.Kiểm tra bài cũ: 3. TIẾT 02 Bước 2: Tìm hiểu tình cảnh hồn TB khi ngụ trong xác anh hàng thịt: . 2.Tác giả: . 2.Lưu Quang Vũ ( 1948 . tuyệt vọng.hết lòng yêu thương vợ con. phũ phàng. 1. . thô lỗ. . tốt lanh như thầy của chúng con xưa kia” → Những thay đổi này người thân phải chứng kiến & chịu đựng. Bước 3: Cuộc đối thoại giữa hồn TB và tiên Đế Thích.Học sinh tiếp tục dựa vào phần tiểu dẫn để tìm hiểu vài nét về tác phẩm.Chú ý lời thoại với những người thân của TB.8 năm ). ( 50 vở kịch trong vòng 7.1988 mất vì tai nạ giao thông. nề nếp. .Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu phần tiểu dẫn.Vụng về. . .Gv phân vai cho hs đọc đoạn kịch.ngỡ ngàng bởi không còn được thấy hình ảnh con người “ hiền hậu.1988 ) sinh ra ở Phú Thọ. 2. .Nhận xét.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 .Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn và khái quát vài nét tiêu biểu về nhà soạn kịch Lưu Quang Vũ.Tìm hiểu diễn biến tình huống kịch: . 3. . .Kiểm tra vệ sinh.Không con chăm chỉ . dằn vặt và quyết định cuối vô cùng cao thương của hồn Trương Ba. II.Phân tích hoàn ảnh trớ trêu của hồn TB. . . .Sáng tác theo hướng khai thác cốt truyện văn học dân gian → nhằm gởi gắm những suy nghĩ về nhân sinh và phê phán một số hiện tượng tiêu cực.Tiểu dẫn: 1. quê ở Quảng Nam. + Không khí xã hội cùng đời sống sôi động.Cuộc đối thoại giữa hồn và xác với sự giễu cợt tự đắc của xác khiến hồn càng trở nên đau khổ.Cuộc gặp gỡ . .Cuộc đối thoại giữa hồn TB và tiên Đế Thích Quyết định cuối của hồn Trương Ba: a) Ý nghĩa của lời thoại: Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu.Diễn biến tình huống kịch: Đoạn trích là lúc xung đột lên đến đỉnh điểm. .2000 được tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật. Không con quan tâm đến chuyện của bà con chòm xóm.đối thoại giữa hồn Trương Ba & tiên Đế Thích để dẫn đến quyết định cuối của hồn Trương Ba. .

Qua lời thoại.Là nơi tác giả gởi gắm những quan niệm về lẽ sống. sống gởi. + Sống nhờ vào đồ đạc . chỉ thích hưởng thu đến trớ trêu... . giàu lòng tự trọng: Đã ý thức được ý nghĩa sự sống. thô thiển.Ý nghĩa phê phán của đoạn trích: + Chạy theo những ham muốn tầm thường về vật chất.Vậy ý nghĩa đó là gì? . + Cái chết cu Tị đẩy nhanh diễn biến kịch đễn “mở nút”→ quyết định cho thấy nhân vật là một con người nhân hậu. . bên ngoài một nẻo.Nhận xét về quyết định cuối của b) Quyết định cuối của hồn TB: cho cu Tị được sống lại hồn TB? còn mình thì chết hẳn. hồn và xác phải hài hoà.Qua lời thoại... giữa đạo đức và tội lỗi. Khi con người bị chi phối bởi những nhu cầu như thế nào về hoàn cảnh của bản năng thì không nên chỉ đổ tội cho xác và không thể mình? an ủi. sáng suốt. nhân vật ý thức rõ hoàn cảnh của mình: đầy trớ trêu và bi hài. III.2010 DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN tình huống kịch? . . cái em cho là có chứa đựng ý nghĩa chết và hạnh phúc. bên ngoài một nẻo.Cảm nhận của em về quyết định cuối của hồn TB? Giáo án Ngữ văn 12 Trang 34 . vỗ về bằng vẻ đẹp siêu hình của tâm hồn. hồn TB đã ý thức xác tội lỗi. + Sống nhờ. sống chắp vá. + Lấy cớ là tâm hồn thanh cao mà không chăm lo đến sinh hoạt vật chất.Ý nghĩa phê phán của đoạn trích? .Nguyên nhân: + Hồn TB ngày càng thấm thía nỗi đau xót trớ trêu: bên + Tại sao hồn TB lại đi đến quyết trong một đằng. sâu xa? + Không thể bên trong một đàng.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 giữa hồn TB và tiên Đế Thích mà . khong được là mình thì cuộc sống ấy thật là vô nghĩa.Kết luận: Đoạn trích đã khái quát ý nghĩa tư tưởng và chiều sâu triết lí với ý nghĩa: . . chủ quan. lười biếng không tưởng. định ấy? Có hợp lí không? + Có được nhận thức tỉnh táo + tình thương cu Tị → + Tính cách của TB lúc này? quyết định dứt khoát.04 . .Mâu thuẫn giữa linh hồn và xác thịt. không phấn đấu vì hạnh phúc toàn vẹn. → Là biểu hiện của chủ nghĩa duy tâm. không thể có một tâm hồn thanh cao trong một thân .Ý nghĩa: + Con người là một thể thống nhất. .Bi kịch của con người không được sống thật với mình ---------------------------------------------------------Tiết 87 Làm văn Ngày soạn: 02 .

dứt khoát. quan hệ giữa người viết với nội dung nghị luận khác nhau. cách dùng từ ngữ. có kết cấu cú pháp tương tự nhau.Đoạn trích (1) sử dụng câu khẳng định dứt khoát.Xác định giọng điệu phù hợp trong văn nghị luận: 1.89 Giáo án Ngữ văn 12 Trang 35 .Sự khác biệt trong giọng điệu trong hai đoạn trích đầu tiên là do đối tượng nghị luận..Bài tập 1: Yêu cầu. . . .Phân tích ngữ liệu: a) Bài tập 1: (a). ..Cho hs trình bày bài trước lớp. Cách xưng hô ở đây cũng khác. Đó là cách xưng hô thân mật (anh). Thái độ này được thể hiện qua cách xưng hô. trang nghiêm. về phương diện ngôn ngữ. thúc giục đầy nhiệt huyết. tuy nhiên về giọng điệu hai đoạn có điểm tương đồng: giọng điệu khẳng định một cách hùng hồn. (b). sử dụng các câu ngắn. Cách diễn đạt như vậy tạo không khí đối thoại.Kết luận: sgk Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện IV.Gv nhận xét và cho điểm khuyến khích. cách sử dụng kết hợp các kiểu câu. sử dụng kết hợp câu ngắn và câu dài một cách hợp lí. câu cảm thán. Bước 2: cho hs trinỳh bày bài làm của mình trước lớp.Củng -----------------------------------------------------------------Tiết 88. trao đổi.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 3. các phép tu từ từ vựng hoặc cú pháp có vai trò chủ yếu trong việc biểu hiện giọng điệu của từng đoạn trích? . D..Điểm khác nhau: + Đoạn trích (1) của chủ tịch HCM thể hiện thái độ căm thù trước tội ác của thực dân Pháp. câu cầu khiến có tính chất hô hào.Luyện tập: tập . nhiều thành phần đồng chức tạo giọng văn giàu cảm xúc.Bài tập 2: Yêu cầu. + Đoạn trích (2) của Nguyễn Minh Vĩ được diễn đạt theo kiểu nêu phản đề: nêu ý kiến đối lập rồi ngay lập tức bác bỏ và nêu ý kiến của mình. + Nhận xét về giọng điệu của lời văn nghị luận trong các đoạn trích? + Phân tích ngắn gọn những cơ sở tạo nên sự khác biệt giọng điệu ấy trong từng trường hợp cụ thể? Nội dung bài học III.Đối tượng nghị luận và nội dung cụ thể của hai đoạn trích khác nhau. Giọng văn thể hiện sự hô hào. kết hợp nhiều kiểu câu. Sau đó. thúc giục. cũng tạo nên sự khác nhau đó. 2. b) Bài tập 2: .Đoạn trích (2) sử dụng nhiều từ ngữ gợi cảm.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Tìm hiểu “ Xác định giọng điệu phù hợp trong văn nghị luận” Bước 1: Cho hs thảo luận để phân tích ngữ liệu trong sgk. .Gv cho hs thảo luận để thống nhất trong cách làm bài. + Đối tượng nghị luận và nội dung cụ thể của hai đoạn trích trên khác nhau nhưng lời văn có điểm gì tương đồng? + Cơ sở chủ yếu tạo nên sự khác biệt về giọng điệu của lời văn trong những đoạn trích trên là gì? + Chỉ rõ cách sử dụng từ ngữ hoặc cách sử dụng kết hợp các kiểu câu. đồng thời thể hiện sự khẳng định dứt khoát của tác giả.

.Tìm hiểu luận điểm 2. nề nếp. đưa đất nước thoát khỏi tình tích khoa học đối với những đặc trạng nghèo nàn. hội hoạ. những đặc sắc” .Đọc hiểu: hiểu.Ổn định: .Không có ngành khoa học. khách quan khi trình bày đoạn trích? các luận điểm. tác giả tỏ . chính luận.Kiểm tra vệ sinh.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: .Mục tiêu: giúp hs.Ở VN. B. 1. 2. TIẾT 02 Giáo án Ngữ văn 12 Trang 36 .Phương pháp thảo luận nhómcho hs tự phát hiện ra vấn đề cần nắm bắt.Kiểm tra bài cũ: 3. kĩ thuật nào phát triển đến thành truyền thống.Phương pháp phát vấn .04 .Được trích từ phần II của tiểu luận “ Về vấn đề tìm đặc tác phẩm. 2. Trong đoạn trích này. kém phát triển như hiện thời.Cảm nhận chung về đoạn trích: B1: Nêu cảm nhận chung về . Những căn cứ mà tác giả đã dựa tác giả dựa vào những căn cứ: vào để khẳng định “ Giữa các dân ..Cảm hứng: góp phần xây dựng một chiến lược phát thái độ ngợi ca.Có một giọng văn điềm tĩnh.Luận điểm 2: Khi khẳng định “ Giữa các dân tộc .Tiến trình dạy học: 1. . ..2010 NHÌN VỀ VỐN VĂN HOÁ DÂN TỘC (Trích) Trần Đình Hựu A.Nâng cao kĩ năng đọc. C. -Thơ ca rất được yêu thích nhưng các nhà thơ không ai nghĩ sự nghiệp của mình là ở thơ ca. . điểm nổi bật của văn hoá VN. lạc hậu. tộc . Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc II.Nắm được những luận diểm chủ yếu của bài viết và liên hệ với thực tế để hiểu rõ những đặc điểm của vốn văn hoá truyền thống VN..Tôn giáo.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Đọc văn Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 Ngày soạn: 03 . kho tàng thần thoại không phong phú. B2. chê bai hay phân triển mới cho đất nước. nắm bắt và xử lí thông tin trong những văn bản khoa học. → Những căn cứ làm tăng sức thuyết phục của luận điểm.Âm nhạc.gợi mở.Tác giả: ( sgk ) Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn và 2..Tên bài do người biên soạn đặt.Tiểu dẫn: dẫn.Tác phẩm: nêu khái quát vài nét về tác giả và . triết học đều không phát triển. 1.Kiểm tra số hs. . .Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Tìm hiểu phần tiểu I. kiến trúc đều không phát triển đến tuyệt kĩ. đặc sắc nổi bật”. sắc văn hoá dân tộc” .

.2010 PHÁT BIỂU TỰ DO Nghệ thuật nghị luận trong phần trích? 3. duyên dáng có qui mô vừa phải” 3.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 B3. “ Tại sao không?” D. dịu dàng..Tìm hiểu luận điểm 3. Thử tìm những dẫn chứng trong đời sống và trong văn hóa để làm sáng tỏ nhận định sau đây về một số đặc điểm của văn hóa VN “ Cái đẹp vừa ý là xinh. . cần phải bám sắt vào chủ đề Giáo án Ngữ văn 12 Trang 37 .Củng cố ngắn gọn: tinh thần chung của văn hoá VN. .Soạn: “ Phát biểu tự do” Tiết 90 Ngày soạn: 10 . B4..Phải tìm ra cội nguồn của hiện tượng “ Không có những điểm đặc sắc nổi bật như các dân tộc khác” để thấy được “ đặc sắc” của văn hoá VN. không thể vận hướng chúng ta đến là gì? dụng những mô hình cố định.Chiếc áo dài: có vẻ đẹp nền nã.. là khéo.04 . ứng xử rất đề cao sự hợp lí. trong đó có sự tổng hoà của nhiều yếu tố.. ca dao khi nói về kinh nghiệm sống.Phải thấy văn hóa VN là một hệ thống. ở đó.Khái niệm: Phát biểu tự do là một dạng phát biểu mà do”.Nhiều câu tục ngữ. . ở hẹp người chê”... nào đã qui định trước. kết luận: Điều mà tác giả muốn . . .( từ 3.Phải có cái nhìn sát với thực tế ở VN. thướt tha.Những yếu tố giúp bài phát biểu tự do thành công: đời sống và từ bản thân ) ..Những nhu cầu thôi thúc con người phát biểu tự do: trong thực tế. “ Ở rộng người cười.Hoặc là những trăn trở về đời sống được vô tình gợi ra. Vấn đề có hay không khi chưa quan trọng bằng “ Tại sao có?”. Đó là những ý kiến hoàn toàn không theo một chủ đề hỏi 1 của sgk. chúng ta vẫn thường gặp trong đời sống. lạc đề. nó hiện diện và thấm nhuần trong lối sống. trong ứng xử của cả một dân tộc. Bước 2: -Không được xa đề. con người cũng chỉ phát biểu .Luận điểm 4: Tìm tinh thần 4.Tìm hiểu chung: hiểu khái niệm “ Phát biểu tự 1. khéo co thì ấm”. Vạn Lí Trường Thành.Tìm vài ví dụ để chứng tỏ rằng: 2. . người phát Bước 1: Gv hướng dẫn hs thực biểu có thể hào hứng trình bày ý kiến của mình với người hiện theo các yêu cầu nêu tại câu nghe.Luận điểm 3: “ Cái đẹp vừa ý là xinh.Luận điểm 4: “ Tinh thần chung của văn hoá VN là chung của văn hó VN. là khéo. thiết thực.. theo những chủ đề định sẳn.Xuất phát từ những tình huống trong đời sống. .VN không có những công trình kiến trúc đồ sộ như Kim Tự Tháp.duyên dáng và có qui mô vừa phải” ..Kết luận: Về vấn đề đi tìm đặc sắc văn hoá VN.Củng cố và dặn dò: .Cần phải am hiểu chủ đề mà mình phát biểu. hợp tình: “ Khéo ăn thì no. không phải lúc nào . Chùa Một Cột .một biểu tượng của văn hóa VN có qui mô rất bé.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm I. linh hoạt dung hoà” Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs III.

D.Cho hs đọc phần ghi nhớ để củng côd bài học. chính cống nào được đưa vào trong văn chương cả.Soạn: “Phong cách ngôn ngữ hành chính” -------------------------------------------------------------Tiết 91. xoa xoa bàn tay.Và bạn có biết huống để nêu những yêu cầu còn điểm nào kì lạ nữa không? Việc kì là là trước thời bá trong khi phát biểu tự do trong tước này.Ổn định: Giáo án Ngữ văn 12 Trang 38 . .. rồi củng .Có kĩ năng hoàn chỉnh văn bản theo mẫu in sẳn của Nhà nước. như một con mèo sưởi nắng. qua lời kể lại của M. Tôn-xtôi.Phương pháp phát vấn .04 . . Lênin về văn hào vĩ công: đại người Nga L.gợi mở.Bài tập 2: Tham khảo phần đọc thêm trong sgk. .Rèn luyện năng lực tìm ý và sắp xếp ý nhanh chóng.Mục tiêu: giúp hs.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: . gv yêu cầu hs trả lời câu .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 .. hoặc có thể tự soạn thảo những văn bản thông dụng như: đơn từ. chẳng hạn. đó mới thật là một nghệ sĩ.Gv tiếp tục hướng dẫn hs thảo Một lần. . . Cần Người một cuốn sách: “ Chiến tranh và hoà binh”. GO-rơ-ki.Trên cơ sở những ví dụ đã tìm phát biểu.. I. ta chưa từng thấy có một người nông phu những tình huống đó..Có thể lấy ai ở châu Âu đặt ngang hàng với Tôn-xtôi GV tranh thủ hướng dẫn hs luyện được nhỉ? tập theo các gợi ý ghi trong câu Người tự trả lời cho mình: hỏi 4. C.Không có ai cả.. .Củng cố & dặn dò: .Luyện tập: 1. đó là của Tôn-xtôi. 92 Tiếng Việt Ngày soạn: 16 . giúp bài phát biểu tự do thành nhưng rất có giá trị sau đây của V. do thành công.2010 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH A. Người hỏi tôi: tập. hỏi: Vì sao con người có nhu cầu phát biểu tự do? II. tôi đến gặp Vla-đi-mia và tôi thấy trên bàn của luận câu hỏi 3 trong sgk.Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện Rồi.. 2. nhìn tôi với cặp mắt lim dim. Tôi vừa định đọc các đoạn cần thiết để một bài phát biểu tự nói về cuộc đi săn(.Phương pháp diễn dịch. làm cho hs thấy được những điều . Người liền cười. cố lại kiến thức cơ bản bằng cách Thế rồi. những lời phát biểu tự do ngắn.).Gv cho hs tự tìm thêm tình đại! Này bạn. .Bài tập 1: Bước 3: Tìm hiểu những yếu tố Có thể sưu tầm. sung sướng yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ. được.. phải không? Một con người vĩ . khi cần thiết.Nắm vững đặc điểm của ngôn ngữ dùng trong các văn bản hành chính để phân biệt với các ngôn gữ khác.. trong các bài tập.Thật là một bậc vĩ nhân. B. biên bản.Phải rồi.

Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ hành chính Bước 1: Tìm hiểu tính khuôn mẫu. thời gian ban hành văn bản. nề nếp.) @ Phong cách ngôn ngữ hành chính là phong cách ngôn ngữ được dùng trong các văn bản hành chính 2. nghị quyết.Ngôn ngữ hành chính: . Bước 3: Từ những nhận xét về những điểm giống nhau và khác nhau của các văn bản.) ..Về từ ngữ: Có một lớp từ hành chính được dùng với tầng số cao... Giáo án Ngữ văn 12 Trang 39 . và chữ kí của người soạn thảo văn bản. không thể tuỳ tiện thay đổi.Kiểm tra bài cũ: 3. dấu của cơ quan.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu “ Văn bản hành chính và ngôn ngữ hành chính” Bước 1: Cho hs đọc to các văn bản trước lớp Bước 2: Gv gợi ý hs phát biểu ý kiến nhận xét các loại văn bản về: .Tính khuôn mẫu thể hiện ở kết cấu văn bản thống nhất. quyết định.. báo cáo. • Nơi nhận.Phần cuối.. . Cần lưu ý về kết cấu của văn bản hành chính.. hay giữa người dân và cơ quan. Cần lưu ý cho hs thấy tính minh xác 2..Kiểm tra số hs.. thông tư.Văn bản hành chính và ngôn ngữ hành chính: 1.. . + Phần chính: Nội dung chính của văn bản.Văn bản 3: là đơn của một học sinh gởi một cơ sở đào tạo nghề ( bản khai.Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ hành chính: 1. 2.Văn bản 1: là nghị định của chính phủ..Về kiểu câu: II. mục đích giao tiếp. . . tiêu ngữ. gv có thể gợi ý cho hs phát biểu vắn tắt các khái niệm như văn bản hành chính. II.Văn bản hành chính: . . giấy khai sinh.Tính minh xác: của văn bản hành chính ( từ giấy . @ Cần chú ý phần quốc hiệu.Về cách trình bày: thường có ba phần theo một khuôn mẫu nhất định.Phần chính. Kết TIẾT 02 cấu nêu trên có thể thay đổi ít nhiều ở các loại văn bản khác nhau. bao gồm: ..Nhưng điểm giống nhau giữa các văn bản về tính khuôn mẫu.Văn bản 2: Giấy chứng nhận ( văn bằng.) . biên bản. . • Tên cơ quan ban hành văn bản. mỗi câu một ý. ngôn ngữ hành chính. về mục đích giao tiếp của các văn bản ( giữa các cơ quan Nhà nước.Tính khuôn mẫu: . Gần với nghị định là các văn bản khác của các cơ quan Nhà nước như: pháp lệnh.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 ..Những điểm khác nhau giữa các văn bản về nhân vật giao tiếp. về từ ngữ hành chính. + Phần cuối: • Chức vụ. Kết cầu này có tính chất bắt buộc phổ biến và thống nhất trong một quốc gia.Phần đầu. . • Địa điểm. chứng chỉ. chữ kí và họ tên của người kí văn bản.Mỗi từ một nghĩa. Bước 2: Tìm hiểu tính minh xác.. chỉ thị. Nội dung bài học I.Văn bản hành chính có rất nhiều loại nên cách trình bày cũng có thể có những điểm khác biệt nhất định.Kiểm tra vệ sinh.. thông cáo. thường gồm ba phần: + Phần đầu: • Quốc hiệu và tiêu ngữ.

.Không tuỳ tiện xoá bỏ.Nhóm 3: Bài tập 3. D. căn cứ. . . hiệu lực. Một số đặc điểm tiêu biểu của văn bản quyết định về việc ban hành chương trình THCS. . những phép tu từ.Luyện tập: 1) Bài tập 1.Địa điểm và thời gian họp.Cần nắm vững: đặc điểm ngôn ngữ dùng trong các văn bản hành chính. kết luận của cuộc họp. đơn từ. .. .) quyết định điều 1 (. tiêu ngữ. điều 3 (. 3) Bài tập 3: Khi ghi biên bản cần chú trọng những nội dung sau: . cần chính xác đến từng dấu chấm.Những từ ngữ cảm xúc.Quốc hiệu.2010 Làm văn Giáo án Ngữ văn 12 Trang 40 .Nội dung họp: người điều khiển. Bước 2: .Ngôn ngữ hành chính không phải ngôn ngữ của cảm xúc....) đều là chứng tích pháp lí. thi hành. .Đặc điểm này chi phối đến ngôn ngữ.. sửa chữa ngôn từ. chữ kí. giấy chứng nhận tốt nghiệp. nghị định.Thành phần cuộc họp..Nhóm 1: Bài tập 1. ngắt ý và đánh số rõ ràng.Tính công vụ: . gv gọi các hs khác bổ sung và sửa ( nếu có vấn đề ). Một số loại văn bản hành chính thường liên quan đến công việc học tập trong nhà trường của hs: giấy khai sinh. . . 3. . lí lịch.không tạo hiệu quả bằng sự chính xác của ngôn từ và nội dung thông tin cần thiết.Gv chốt lại ấn đề và cho điểm khuyến khích.Soạn: “ Văn bản tổng kết” -------------------------------------------------------------Tiết: 93 Ngày soạn: 20 – 04 . hướng dẫn. @ Gv cho hs thảo luận trong vòng 5 phút để thống nhất cách làm bài. III. kí tên.. từ ngữ.Các tổ cử hs lên bảng làm bài dưới sự hướng dẫn của gv . quản lí nhà nước. .Không dùng các biện pháp tu từ... nội dung thảo luận... do đó hạn chế những biểu đạt tình cảm của cá nhân..Chủ toạ và thư kí ( người ghi biên bản ).Tính chất công vụ là tính chất công việc chung của cả cộng đồng. chỉ thị.Ngắt dòng. quyền hạn.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 .. trong văn bản hành chính như thế nào? Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập Bước 1: Gv chia lớp ra làm 4 nhóm ... Ví dụ: Bộ trưởng bộ GD & ĐT căn cứ vào nghị định (.Dùng nhiều từ ngữ hành chính: quyết định. mạch lac.). đơn xin phép. ban hành.Khi các hs làm bài xong. Khi cần thiết phải đối chiếu với các văn bản khác để thấy độ tin cậy của văn bản đang sử dụng. tên biên bản.). ..Nhóm 4: Bổ sung.).. cả về thời gian mà văn bản có hiệu lực. .Kết cấu ba phần theo khuôn mẫu chung.. thay đổi.. văn bằng. khai sinh. dấu phẩy. người phát biểu. Có thể các ý đó viết liền thành một câu. .Nhóm 2: Bài tập 2. . .. 2) Bài tập 2. điều 2(.Cần cho hs thấy rõ: thế nào là tính công vụ? . nhận xét. trách nhiệm. .Củng cố và dặn dò: . Bước 3: Tìm hiểu tính công vụ.. có kĩ năng cơ bản để soạn thảo một số văn bản hành chính đơn giản.

Mục đích. Giới thiệu bài mới: Sau mỗi một công việc. + Mục đích + Đánh giá chung. đánh giá kết quả công việc nhằm Hai loại VB tổng kết. Vì vậy viết một văn bản tổng kết là việc làm cần thiết.Về câu hỏi b b/ Ở văn bản 1: HD HS từng mục: . hđộng thực tiễn ở các mặt sau: + Kquả hoạt động. nhìn nhận.Yêu cầu của một văn bản tổng kết hoạt + Bố cục động thực tiễn: + Nội dung chính + Mđích nhìn nhận. bệnh binh và ngừơi có công với nước. . .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 VĂN BẢN TỔNG KẾT I/ Mục tiêu : Giúp học sinh. ý nghĩa của . văn bản tổng kết nhiệm kỳ của Đoàn TN… + Tổng kết tri thức như: Tổng kết văn học Bước 2:Trên cơ sở HS tìm hiểu 2 văn bản dân gian Việt Nam. từ đó binh. hướng dẫn các em trả lời II/ Cách viết văn bản tổng kết: câu hỏi: 1/ Văn bản: “ TK …với nước” . mục đích.Nội dung gồm: + Tình hình tổ chức.Văn bảntổng kết gồm 2 loại: + Tổng kết hoạt động thực tiễn như: văn bản tổng kết năm học. . .Về câu 2a + Bố cục: 3 phần (Đặt vấn đề. kết thúc vấn đề) Hướng dẫn HS trả lời mục đích và những Giáo án Ngữ văn 12 Trang 41 . . TL. đgiá. thường chúng ta phải có tổng kết. chính xác. nề nếp.Kiểm tra số hs.Kiểm tra vệ sinh.Đề mục: Báo cáo kết quả hoạt động tình + Đề mục nguyện tại các trung tâm điều dưỡng thương + Nội dung chính của văn bản 1. 2. Kiểm tra bài cũ. I/ Tìm hiểu chung về VB tổng kết Nhấn mạnh vấn đề. tkết. .Viết được một văn bản tổng kết có nội dung và yêu cầu đơn giản. 3.kỹ năng thực hành. giải . đưa đến vấn đề chung 1 văn bản tổng kết . Tổng kết Tiếng Việt … trong SGK ở nhà. + Yêu cầu . nội dung. và phương pháp thể hiện của văn bản tổng kết thông thường.Về câu hỏi a? a/ Thuộc loại VB tổng kết hoạt động thực tiễn. Bài học này sẽ định hướng cho mỗi chúng ta về việc ấy.Dùng PCNNHC diễn đạt.Về câu 2b ? quyết vấn đề. III/ Tiến trình lên lớp: 1. ý nghĩa của văn bản tổng kết là văn bản tổng kết. yêu cầu. II/ Dự kiến phương pháp tiến hành lên lớp HDHS tìm hiểu ví dụ. Phương pháp Nội dung bài học Bước 1:Gọi học sinh đọc mục I SGK. rút ra kthức.Hiểu mục đích. Ổn định: . rút kinh nghiệm. + Yêu cầu: Kquan. đánh giá để rút kinh nghiệm. .

kiến nghị. Văn bản trên đã đạt được những yêu cầu: Bố cục đầy đủ 3 phần. yêu cầu và cách viết từng loại văn bản tổng kết như trong phần ghi nhớ. . BT2 đhướng các mục: + Mở bài: Nêu mục đích và ycầu (Ngắn gọn) + Thân bài: Nêu nội dung (hoàn cảnh lịch sử xã hội.Diễn đạt bằng PCNN khoa học b/ Mục đích: Hệ thống hóa kiến thức Nội dung gồm: Tóm tắt những kiến thức. 2/ Làm ở nhà theo hướng dẫn.Soạn “ Tổng kết phần Tiếng Việt: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ” -------------------------------------------------------- Giáo án Ngữ văn 12 Trang 42 . hướng HS về mục đích. 3/ Ghi nhớ: SGK ( trang 75. kỹ năng cơ bản.Về câu hỏi 3. 2/ VB tổng kết phần Tiếng Việt: hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Những sự việc.Củng cố phần 6 . kết luận đúng mực. Bước 4 . chính xác. khó khăn + Nvụ và mục tiêu phấn đấu - Phần II. D. đặc điểm. T II) III/ Luyện tập: 1/ a. Những nội dung còn thiếu: Tên cơ quan ban hành văn bản Địa điểm.Củng cố và dặn dò: . - nội dung của văn bản. những thành tích đạt được + Những việc chưa làm được + Những số liệu minh họa c. Nội dung cụ thể. nhận xét. giá trị nội dung và nghệ thuật) + Kết bài: Đánh giá.Bài học rút ra. số liệu trong phần bị lược bớt là: Phần 1: + Những thuận lợi. III. quá trình phát triển.Cần nắm được những nét đại thể về văn bản tổng kết và viết được bất kì văn bản tổng kết nào. thành tựu. nhấn mạnh. thời gian . IV + Những công việc. diễn đạt ngắn gọn. .Dặn dò: “ TK phần tiếng việt: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ” b. Bước 3: Hướng dẫn HS phần luyện tập dựa theocác câu hỏi. a/ Loại văn bản tổng kết tri thức: .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 + Nội dung chính: Tình hình và kết quả thực tiễn từ đó đánh giá.

Quá trình tạo lập văn bản: do người nói . bảng phụ 2/ Phương p đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ hành chính. nét mặt. 95 Tiếng Việt Ngày soạn: 20 .Hai quá trình này diễn ra trong quan hệ Hs phân tích. rút ra kết II/ Dạng nói và dạng viết trong hoạt động Hãy nêu sự khác biệt luận.HĐGT trên diễn ra Xác định các quá hành động. SGV. . sánh. thành phần. ngôn ngữ được nói và viết. được tiến hành chủ non đủ lá đan sàng nên yếu bằng phương tiện ngôn ngữ nhằm thực chăng? Hs snghĩ trả lời hiện những mục đích về nhận thức. 3/ Bài mới: Hoạt động của thầy Hđộng của trò Nội dung cần đạt Tiết 1: GV gợi dẫn để A/ Nội dung cơ bản cần nắm vững: hs nhớ lại các vấn đề I/ Hoạt động giao tiếp: Các nhân tố và các đã học: Hs căn cứ vào VD quá trình của hoạt động giao tiếp: VD1: Đêm trăng thanh để trả lời 1/ HĐGT là hoạt động trao đổi thông tin của anh mới hỏi nàng / Tre con người trong xã hội. so tương tác với nhau. giữa các nvật gtiếp trình của hoạt 2/ Các quá trình của HĐGT bằng NN: nào? động giao tiếp .Quá trình lĩnh hội văn bản: do người nghe ngữ? Hs thảo luận nhóm hay người đọc thực hiện. bảng phụ hỗ trợ: 1 văn .Thế nào là hoạt động bằng ngôn ngữ ở hay người viết thực hiện. Hãy kể tên một số loại văn bản hành chính thường liên quan đến việc học tập trong nhà trường. câu rõ ràng và các thức qua VD trên. tình cảm. III/ Ngữ cảnh trong giao tiếp ngôn ngữ: GV cho VD: Câu nói 1/ Ngữ cảnh: là bối cảnh ngôn ngữ. Dạng nói: trực tiếp Dạng viết: trực tiếp hoặc gián tiếp + Kênh giao tiếp: Dạng nói: ngôn ngữ nói Dạng viết: chữ viết + Phương tiện phụ trợ: Dạg nói: ngữ điệu. cử chỉ… Dạng viết: dấu câu. làm cơ của chị Tí trong tác Giáo án Ngữ văn 12 Trang 43 . trả lời. giao tiếp bằng ngôn VD1 . GV dùng sử dụng ở 2 dạng nói và viết.Khác biệt: bản ở dạng nói và 1 + Điều kiện tạo lập và lĩnh hội văn bản: VB ở dạng viết.Trong hoạt động giao tiếp. câu tỉnh lược… TIẾT 02 Hs tái hiện lại kiến Dạng viết: từ chọn lọc.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 Tiết 94.04 . giao tiếp bằng ngôn ngữ: về ngôn ngữ ở dạng .2010 TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ : SGK. . kí hiệu văn tự… + Dùng từ đặt câu và tổ chức văn bản: Dạg nói: từ khẩu ngữ.

tình cảm. sự nhìn nhận. 2/ Các NVGT tiếp có vtrí thế ngang hàng hoặc cách biệt. Khi giao tiếp. người nghe . Hs thảo luận trả lời Hs tham gia tình huống.Văn cảnh IV/ Nhân vật giao tiếp: 1/ Các NVGT đều có khả năng tạo lập và lĩnh hội VB. B/ Luyện tập: 1/ B1: Đtrích có 2 NVGT: LHạc và “tôi” . lời nói cá nhân là sản phẩm được cá nhân tạo ra trên cơ sở vận dụng các yếu tố ngôn ngữ chung và tuân thủ các quy tắc chung. rút ra kết luận Hs suy nghĩ trả lời Tiết 2: Mqhệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân của các nvật ntn? Xác định 2 thành phần nghĩa trong câu nói của Lão Hạc: “bấy giờ cu cậu mới biết là cu cậu chết”.Nghĩa tình thái: sự xót thương của Lão Hạc. V/ Ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân của nh vật trong giao tiếp: Ngôn ngữ là tải sản chung. đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc người nghe. vận dụng linh hoạt. Trong gtiếp ở dạng nói họ thường đổi vai cho nhau hay luân phiên trả lời với nhau. . VI/ Hai thành phần nghĩa của câu trong hoạt động giao tiếp: . nhân vật giao tiếp cần làm gì để Hs ptích trả lời: . Hs snghĩ trả lời Hs đọc diễn cảm đtrích trong SGK Hs dựa vào phần yêu cầu trong SGK để làm bài Giáo án Ngữ văn 12 Trang 44 . nghề nghiệp…) luôn chi phối lời nói của họ về ND lẫn HT ngôn ngữ. kĩ năng.Hai người lần lượt đóng vai người nói. giới tính.Bối cảnh giao tiếp: + bối cảnh giao tiếp rộng + bối cảnh giao tiếp hẹp + hiện thực được nói tới . người nghe và chuyển đổi vai cho nhau.Nghĩa SV: ứng với sự việc đề cập đến. lsự trong gtiếp ngôn ngữ.Nvật gtiếp: người nói.Nghĩa tình thái: thể hiện thái độ. sử dụng ngôn ngữ đúng chuẩn mực. là phương tiện giao tiếp chung của cả cộng đồng xã hội. hs phân tích các nhân tố của ngữ cảnh. thói quen giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt: nắm vững các chuẩn mực ngôn ngữ. xa lạ hay thân tình. sáng tạo ngôn ngữ theo quy tắc chung. các nhân vật giao tiếp cần có ý thức. VII/ Vấn đề giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt khi giao tiếp: Trong giao tiếp.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT phẩm Hai đứa trẻ của Thạch Lam: “giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?” + Đặt riêng 1 mình + Đặt trong tác phẩm: “Đêm tối đối với Liên quen lắm… Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?” Qua VD trên.Nghĩa sự việc: con chó biết việc nó bị hại . tránh những biểu hiện thô tục làm vẩn đục ngôn ngữ. GV tạo tình huống giao tiếp trực tiếp trên lớp Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 sở cho việc sử dụng NN và tạo lập VB đthời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo VB 2/ Các nhân tố của ngữ cảnh: . Ngoài ra cần phải đề cao phẩm chất văn hóa. Nhữg đặc điểm đó cùng với nhưng đặc điểm riêng biệt khác của từng người (lứa tuổi.

2010 ÔN TẬP LÀM VĂN A. GV cho hs đọc đoạn trích.Học bài: hệ thống hóa lại các kiến thức đã học.04 . 1.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt? Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . -Tổ chức cho HS thảo luận. . Lão Hạc đã thể hiện sự kính trọng nhưng thân tình đối với người nghe qua lời gọi và cách xưng hô: ông giáo ạ.Bài mới: Hđ của GV HĐcủa HS Nội dung cần đạt Giáo án Ngữ văn 12 Trang 45 .Soạn: “ Ôn tập phần Làm văn” -----------------------------------------------------------Tiết 96 Làm văn Ngày soạn: 21 . đặc biệt là văn bản nghị luận. về nghề nghiệp và thành phần xh theo qniệm lúc đó thì ông giáo có vị thế cao hơn.Ngôn ngữ nói của 2 nhân vật thể hiện qua nhiều phương diện: + nói phối hợp với cử chỉ. Về tuổi tác thì LHạc ở vị thế trên.Làm BT 3.Phương pháp dạy học: -Hướng dẫn HS chuẩn bị trước nội dung bài học (giao về cho các tổ nhóm theo các đề mục ôn tập). có biết gì đâu… + lượt trả lời của các nvật kế tiếp nhau. 4 SGK . chú ý cách đọc V hướng dẫn hs lần lượt giải các bài tập. -> Hai người luôn nể trọng nhau Ngay ở lượt đầu tiên. điệu bộ (cười như mếu. C. mặt lão đột nhiên co rúm lại…) + dùng nhiều thuật ngữ thuộc ngôn ngữ nói: đi đời rồi. 4/ Củng cố: bằng hệ thống bài tập 5/ Dặn dò: . nề nếp.Ổn định lớp: . 2. 2/ B2: Hai NVGT là những người láng giềng nên có quan hệ thân cận.Kiểm tra bài cũ: 3.Mục tiêu : Giúp HS: -Hệ thống hóa tri thức về cách viết các kiểu văn bản được học ở THPT.Tiến trình lên lớp:. -Viết được các kiểu văn bản đã học. .Kiểm tra số hs. và sự thân mật khi thông tin về một sự việc đời thường trong cuộc sống: bán con chó. khốn nạn.Kiểm tra vệ sinh. B.

một htượng đời sống. Nội dung ôn tập: 1.HĐ2: GV thu bài.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT -HĐ1::GV ktra phần chuẩn bị bài của HS. đại diện nhóm 3 trình -HS kể tên bày. -HS trình bày vấn đề dưới sự gợi nhắc của -GV yêu cầu GV. đặc điểm chung và khác biệt. một TP. so sánh. -Đại diện nhóm 2 trình bày. -HS trả lời các câu hỏi. b. -Hình thành và sắp xếp thành dàn ý cho văn bản.cách viết văn bản: -Nắm vững đặc điểm kiểu loại văn bản và mục đích. phù hợp. -Viết văn bản theo dàn ý. -Các thao tác lập luận cơ bản:giải thích. -GV đánh giá và nhấn mạnh một số tri thức cơ bản. -các đề bài. .Lập luận trong văn nghị luận: -Cấu tạo của lập luận gồm luạn điểm. 2. +phù hợp với luận điểm. + Điểm khác biệt: NLXH: Cần có vốn hiểu biết xã hội phong phú. một đoạn trích.Ôn tập tri thức văn nghị luận: a.khả năng cảm thụ. Giới thiệu bài: III.Đề tài cơ bản của văn nghị luận trong nhà trường: -Đề tài có thể chia thành 2 nhóm: +NL xã hội: một tư tưởng đạo lí. các thao tác lập luận. NLVH: Cần có kiến thức văn học. HĐ3: tổ chức cho HS ôn tập các tri thức chung. bình luận. luận cứ và các phương tiện liên kết lập luận.Ôn tập các tri thức chung: -Đại diện a. chứng minh. tiêu biểu. phân tích.Kiểm tra: chuẩn bị. -GV dựa vào hệ thống câu hỏi ôn tập gợi nhắc HS kiến thức cũ. II. -Nhận xét: +Đặc điểm chung:Đều trình bày tư tưởng. bác bỏ. Vă n bản tự sự Giáo án Ngữ văn 12 Trang 46 . đều sử dụng các bước nghị luận. +dẫn chứng phải chính xác.Các kiểu văn bản: nhóm 1 trình bày Các các kiểu kiểu văn bản và văn khái niệm theo hình bản thức sơ đồ hóa C GV gọi một vài HS để kiểm tra các đơn vị kiến thức nhỏ theo câu hỏi phần ôn tập. yêu cầu cụ thể của văn bản. -Đại diện nhóm 3 trình bày. Văn Văn Văn Văn bản bản bản bản thuy nghị hành ết báo luận chính min chí h b. +NL vhọc: ý kiến bàn về VH. Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 -Các nhóm I. chân lí phải được thừa nhận. quan điểm về vấn đề nghị luận. -Cách xác định luận cứ: +lí lẽ phải có cơ sở.

SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 c. b. -Yc t/bày. NLVH (Đề 2). -Các luận điểm cơ bản dự kiến: Đề 1: cần kđịnh câu nói của Xôcrat với người khách và giải thích tại sao ông ta nói như vậy.Bố cục của bài văn nghị luận: gồm mở bài.Giúp HS: . Dự kiến phương pháp tiến hành lên lớp: Nêu vấn đề Phát vấn .98 Lí luận Ngày soạn: 22 .Diễn đạt trong văn nghị luận: -Cần diễn đạt thuyết phục cả lí trí và tình cảm. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 47 .Cảm nhận được những giá trị cơ bản của văn học.Đề văn ở SGK 2. HD ndug còn lại của bài ltập. HĐ5: HD học ở nhà.04 . -Sử dụng biện pháp tu từ và câu một cách hợp lí. -HS đọc đề văn ở SGK. GV chia lớp 2 nhóm tiến hành lập dàn ý cho một đề bài.Nắm vững những nét bản chất của hoạt động tiếp nhận văn học B. viết câu chính xác. -Trên cơ sở tìm hiểu đề. d. -cử đại diện nhóm trình bày. Đề 2: thao tác phân tích. Tiến trình lên lớp: 1-Ổn định: . Lập dàn ý: HĐ4: Ltập -GV gọi HS đọc đề và HD HS làm bài tập.2010 GIÁ TRỊ VĂN HỌC VÀ TIẾP NHẬN VĂN HỌC A. nghiêm túc. Căn cứ vào nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật của đoạn để chọn luận điểm. . Đề 2: Chọn đoạn thơ.Kiểm tra vệ sinh.Diễn giảng C. thân bài. -Giọng văn trang trọng. Mục tiêu:. kết bài thống nhất. -Thao tác lập luận: Đề 1: thao tác bình luận. lập dàn ý cho một đề bài. .Luyện tập: 1.phải dùng từ. : --------------------------------------------------------------------- Tiết 97. có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. -Các nhóm tiến hành thảo luận. mạnh mẽ hay trầm lắng. nề nếp.Cần thay đổi giọng điệucho thích hợp với nội dung cụ thể: sôi nổi. Sau đó rút ra bài học và bình luận. IV.Yêu cầu luyện tập: a.Tìm hiểu đề: -Kiểu bài: NLXH (Đề 1).Kiểm tra số hs.

tcảm của nhà văn (cho Vd). . Cơ sở giá trị thẩm mỹ của HS đọc phần 3 . đáp ứng nhu cầu khác nhau của đời sống con người. 3. phá. (Ví dụ).Giúp con người rèn luyện bản thân mình ngày 1 tốt đẹp hơn. cái đúng.Con người luôn khao khát một cuộc sống tốt lành. GV cho Vd minh họa cho .Hiểu đc bchất của con người.Hiểu bản thân mình hơn. . tác động sâu sắc đến cuộc sống và con người. Giá trị văn học giá trị văn học. Giá trị giáo dục: dục ? * Cơ sở: + K/quan: Nhu cầu hướg thiện .Do sự giới hạn tồn tại trong từng luận điểm rồi diễn không gian. nhà văn. rút ra luận * Nội dung: điểm .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 2-Kiểm tra bài cũ. trên cơ sở đó giới thiệu bài). HĐ của GV HĐ của HS Nội dung cần đạt Tổ chức HS tìm hiểu các HS đọc nội dung 1 . SGK * Giá trị văn học là gì ? Giá trị của VH được hiểu Nêu khái niệm GTVH là sản phẩm kết tinh từ như thế nào ? quá trình sáng tạo văn học của nhà văn. lí giải hiện thực để chuyển Cơ sở nào hình thành nên hóa thành nội dung tác phẩm của giá trị nhận thức ? HS cho thêm ví dụ.Hiểu được cuộc sống hiện thực Cho Vd minh họa. quan hệ xã giảng. +Chủ quan: Do thđộ tư tưởng. cái đẹp của những htượg sinh động. Giá trị giáo dục của VH có * Đặc trưng của giá trị giáo dục gì khác với các hình thái ý HS trả lời của văn học: thức khác ? Cho Vd VH giáo dục con người bằng con đường từ cảm xúc đến nhận thức bằng cái thật.Con người luôn có nhu cầu cảm Giáo án Ngữ văn 12 Trang 48 . Trình bày yếu tố hình thành HS đọc SGK 1. phong phú. Giá trị nhận thức: giá trị nhận thức ? Phát hiện luận điểm và * Cơ sở: . HS đọc SGK. VH mang lại cho người đọc * Nội dung: những nhận thức gì ? . thời gian. hội của người đọc.Là quá trình khám trả lời câu hỏi. .I. Do đâu VH có giá trị giáo HS trả lời 2.SGK 3. Giá trị thẩm mỹ: văn học của gì ? Rút ra các luận điểm * Cơ sở: Cho Vd từng luận điểm.Tổ chức giờ dạy: (GV nêu 1 câu hỏi mở để kiểm tra kiến thức của HS. . chan hòa tình yêu thương giữa người với người (cho Vd).Có thái độ và lẽ sống đúng đắn.

rung động. sơ sài. thể hiện cái đẹp của con người từ ngoại hình đến thế giới nội tâm phong phú tinh tế bên trong. GV phân tích và khuyến khích HS khi học văn đối với một TPVH cần vận dụng thao tác tiếp nhận tránh thái độ đọc lấy lệ. II. đất nước. Khái niệm TNVH: TNVH là hoạt động tích cực của cảm giác.TNVH GV yêu cầu HS phân biệt sự khác nhau giữa môộ tác phẩm văn học đã học và những stác bản thân như nhật ký .. Vai trò của tiếp nhận trong đời sống văn học: Mối quan hệ qua lại : Sáng tạo Truyền bá . của con người vào trong tác phẩm của mình giúp người đọc cảm nhận. Tính chất cá thể hóa. Tiếp nhận văn học: 1. để thấy được vai trò của TNVH. tính chủ động tcực của người tiếp nhận. tâm lý người đọc biến văn bản thành thế giới nghệ thuật trong tâm trí mình. => TNVH là một khâu quan trọng quyết định giá trị và sự tồn tại của TNVH. đối phó. .Vai trò của TNVH ..K/niệm về TNVH.. Em hãy cho biết mối quan HS trả lời hệ qua lại giữa ba giá trị nêu trên ? GV yêu cầu HS đọc phần 1 HS trả lời SGK để phát hiện những ý sau : . con người.Cái đẹp trong văn học không chỉ thể hiện ở nội dung mà còn ở hình thức nghệ thuật tác phẩm : kết cấu. Tính chất tiếp nhận văn học: TNVH là một quá trình giao tiếp giữa tác giả và người đọc. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 49 . độc đáo. Tiếp nhận trong đời sống văn học : a.Nhà văn bằng tài năng đã thể hiện cái đẹp của cuộc sống.Tiếp nhận. * Nội dung: .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 thụ và thưởng thức cái đẹp .Miêu tả. .Văn học mang đến cho con người vẻ đẹp muôn màu của cuộc đời (vẻ đẹp của thiên nhiên. GV yêu cầu HS đọc phần 2 HS trả lời SGK để phát hiện tính chất giao tiếp của TNVH. ngôn từ chặt chẽ. cho VD minh họa GV yêu cầu HS thảo luận HS trả lời và trình bày hiểu biết về 2. Trong quá trình giao tiếp cần chú ý các tính chất sau : a.) .P/biệt đọc . b. => Cả 3 giá trị văn học đều có mối quan hệ mật thiết.. Mỗi luận điểm cho Vd cụ thể. mới mẻ.

Cấp độ thứ hai : Qua nội dung tác phẩm để thấy được nội dung tư tưởng của tác phẩm.Hiểu được những nét bản chất của hoạt động TNVH. k0 thống nhất trong TNVH.Tích lũy kinh nghiệm GV nhận xét và nhấn mạnh . Có 3 cấp độ TNVH: .SGK HS đọc 3.BT3 D. chủ động tích cực và tính đa dạng.Nắm được những giá trị cơ bản của VH và mối quan hệ giữa chúng.HS thực hiện theo yêu . Để tiếp nhận văn học có hiệu VH có hiệu quả thực sự ? lại các ý chính để trả lời quả thực sự. Các cấp độ tiếp nhận vhọc Có mấy cấp độ TNVH a. .Gọi HS đọc các câu hỏi III. . tính cá thể. Tính đa dạng không thống nhất trong tiếp nhận văn học. hướng tới cái hay. toàn vẹn. nội dung trực tiếp giảng của tác phẩm.  Cách tiếp nhận VH đơn giản nhất nhưng phổ biến. HS đọc phần ghi nhớ SGK * GHI NHỚ : SGK GV hướng dẫn. gợi ý để HS về nhà hoàn thành các bài . Cho VD minh họa GV khái quát về việc TNVH * Lưu ý: Dù có cách hiểu khác nhau nhưng cần đạt đến cách hiểu đúng với tác phẩm để trở về đúng với giá trị đích thực của nó.BT2 cầu của GV.Không nên suy diễn tùy tiện.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 b. tìm cách những ý cơ bản hiểu tác phẩm một cách khách quan. Gọi HS đọc mục 3 . người tiếp nhận Cho Vd cụ thể cần: . cái đúng. Làm thế nào để tiếp nhận Cho HS đọc thầm chốt b. .BT1 . . sáng tạo. .Cấp độ thứ ba : Cảm thụ chú ý đến cả nội dung và hình thức để thấy được giá trị tư tưởng và giá trị nghệ thuật của tác phẩm. .Cấp độ thứ nhất : Tập trung vào GV cho Vd cụ thể  diễn HS trả lời nội dung cụ thể.Trân trọng tác phẩm.Hoàn Giáo án Ngữ văn 12 Trang 50 . Củng cố & dặn dò . Luyện tập: luyện tập.Nâng cao trình độ . .Tiếp nhận một cách chủ động tích cực. cái đẹp. phần luyện tập .

… luận.Thời kì dựng nước. B.Truyện. .Thời kì Bắc thuộc và chống hiện các ý nghĩa ngữ pháp khác nhau là của giáo viên. vừa là đơn vị ngữ pháp cơ sở. sự. Bắc thuộc.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Tiết 99 2010 Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 Ngày soạn: 22 – 04 – TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT: LỊCH SỬ.Phóng lĩnh. . kí. luận định. xã -Sách báo hợp đồng cho từng từ.Hs cần nhớ bản thoại tiểu .Giáo viên b) Các thời kì trong lịch sử: thái. rồi Giáo án Ngữ văn 12 Trang 51 .Kiểm tra vệ sinh. 3.Chuyên .Cho hs lên . nề nếp.Tiểu ngôn. .… . đặc điểm loại hình của tiếng Việt và các pgong cách ngôn ngữ. văn.Họ ngôn ngữ Nam Á tiết. bảng.Hệ thống hóa được những kiến thức cơ bản đã học từ lớp 10 đến lớp 12 về lịch sử.Thời kì độc lập tự chủ.. phẩm tuyên . Bài tập 2: .Giúp HS: .Kiểm tra số hs. tuyên án. luận.Thời kì Pháp thuộc.Tổ chức giờ dạy Phương pháp Nội dung ôn tập Giáo viên I. là một từ đơn.Thơ ca.Cương . .Diễn giảng C. .Giáo viên bổ PCNNSH PCNNNT PCNNBC PCNNCL PCNNKH PCNNHC sung và kết Thể -Ngôn . . .… .Giáo văn bằng PCNN và các biểu ngày. 2-Kiểm tra bài cũ. Dự kiến phương pháp tiến hành lên lớp: Nêu vấn đề Phát vấn ..Bình khoa. c) Phương thức ngữ pháp chủ yếu để biểu tác chuẩn bị .Nhánh ngôn ngữ Việt Mường b) Tất cả các từ đều không biến đổi hình .Thời kì sau cách mạng tháng . a) Về nguồn gốc.Bản tin. tập. Đó là Tiếng. biên văn trong hội .Đơn từ. giáo chứng chỉ thể loại văn . tổ khác góp ý. có thể công hs lập . nhật luận… khoa học PCNN.Dòng ngôn ngữ Môn-Khme. luận bản… . ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH VÀ CÁC PHONG CÁCH NGÔN NGỮ A. t Việt thuộc: a) Có một loại đơn vị tự nhiên vừa là âm . Tiến trình lên lớp: 1-Ổn định: .Các loại lại tên các tiêu hằng thuyết. kiểm tra công .… .Nâng cao hơn nữa kĩ năng sử dụng T Việt phù hợp với những đặc điểm loại hình và từng phong cách ngôn ngữ.Dạng Kịch vấn.Cho hs các Tám năm 1945.Đã phân . Mục tiêu:. phương thức trật tự từ và hư từ.Bài tập 1: cho học sinh Nguồn gốc và lịch sử phát triển Đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập làm bài tập . bảng làm bài . .Quyết luận loại ngữ nói hò vè… .Phỏng bố… trình. bản tiêu biểu viết: thư bản.

Tính công vụ Bài tập 3: PCNNSH Các . Văn bản b .Tính khái quát trừu tượng . b) Văn bản được cấu tạo theo khuôn mẫu chung của văn bản hành chính: phần đầu. Văn bản dùng nhiều từ ngữ hành chính: quyết định.Là văn bản thuộc PCNN khoa học: một mục từ trong từ điển.dặn dò: Học bài cũ và chuẩn bị bài “Ôn tập văn học”. phần nội dung quyết định và phần cuối (kí tên.Tính khách quan phi cá thể PCNNHC . 102 Ôn tập văn học Ngày soạn: 23 .Chỉ có một lớp nghĩa: nói về mặt trăng. trung hòa về sắc thái cảm xúc. 101. tin nhắn… thường thức PCNNNT -Tính hình tượng. . . Tiết 100. tuyên truyền. -Tính sinh động hấp dẫn. tính truyền cảm và tính cá thể hóa. thiên về tính lí trí. .…Văn bản mang tính khách quan.Củng cố .04 . -Tính truyền cảm. qua đó cung cấp kiến thức về mặt trăng.Tính khuôn mẫu .Mục đích: giải thích nghĩa của từ “mặt trăng”. PCNNCL . đóng dấu).Có hai lớp nghĩa: nói về giăng và nói về cái đẹp mơ mộng mà con người luôn khao khát. thuyết phục PCNNKH .Tính truyền cảm. tổ chức. căn cứ. đề nghị. khái quát.Tính cụ đặc thể. -Tính cá thể hóa PCNNBC -Tính thông tin thời sự. -Tính ngắn gọn.Nổi bật tính hình tượng. biểu tượng cho cái đẹp mơ mộng mà con người khao khat vươn tới. nhiệm vụ.Là văn bản thuộc PCNNNT thể loại truyện ngắn (đoạn văn miêu tả). . . .Tính minh xác . trưng -Tính cơ cảm xúc bản -Tinhs cá thể Bài tập 4: Văn bản a . Bài tập 5: a) Văn bản thuộc PCNNHC: một quyết định.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT điền vào bảng. Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 kí.Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận.2010 Giáo án Ngữ văn 12 Trang 52 . tính biểu cảm và tính cá thể.Không mang tính hình tượng. .Mục đích: tạo dựng hình tượng giăng. Câu văn được ngắt dòng để thể hiện rõ ràng từng ý D.Tính lí trí lô gic .Tính công khai về quan điểm chính trị. . thi hành quyết định. lô gic.

nề nếp. Tiến trình bài dạy: 1. 2.Kiểm tra vệ sinh. . ôn tập một cách có hệ thống những kiến thức cơ bản về VHVN ( truyện và kịch từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỷ XX ) và văn học nước ngoài đã học trong SGK Ngữ văn 12. Mục tiêu : Giúp học sinh .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC A. ngôn ngữ vh B. .Dự kiến cách thức tiến hành lên lớp: Giáo viên tiến hành tổ chức giờ học theo các phương pháp gợi tìm.Biết vận dụng linh hoạt và sáng tạo những kiến thức đó. thảo luận. Ổn định: -Kiểm tra sĩ số. Bài cũ : Kiểm tra trong quá trình ôn tập.Rèn năng lực phân tích vh theo từng cấp độ: tác phẩm.Tổng kết. . tập 2. Bài mới: Giáo án Ngữ văn 12 Trang 53 . trao đổi. 3. hình tượng. C.

Ý nghĩa tư tưởng: phê phán một số biểu hiện tiêu cực của lối sống đương thời. HĐ2: Gv giúp học sinh ôn tập thể loại kịch . Thế nhưng. con dâu gạt nợ hèn của mẹ con của nhà Pá Tra.Tình cảnh thê thảm khổ. thuyết đã học. Rừng xà nu Những …gia đình từ Cách mạng tháng Tám -Ý thức cộng đồng.HĐ của GV HĐ của HS Nội dung cần đạt HĐ1: Gv hướng dẫn I.Phân tích và so sánh tư Hsinh phân *Khác nhau: những tuởng nhân đạo trong tích. điểm cơ bản của VHVN Hsinh nhắc lại. người đàn bà.đều dẫn đến sự bừng tỉnh. . Kịch: Hồn Trương Ba. Văn học nước ngoài . bất khuất. cậu bé Phác…. Truyện ngắn và tiểu thuyết.Tình huống truyện là gì? Có những loại tình huống nào? Hsinh trả lời. * Đều viết về số phận và cảnh ngộ của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 . Mị dường như của người nông dân mất đời sống ý thức. hoàn Nguyễn Thi). là lẽ sống. SGD$DT ôn tập truyện ngắn Hsinh hsinh DAKLAK hệ 1. làm sáng tỏ nhận thức mới mẻ của nhân vật Đẩu: “ Một cái gì mới vừa…. trong nạn đói khủng tê liệt về đời sống khiếp 1945.Các tình tiết. sức mạnh giữa trthốg gđình đình để làm nổi bật đặc vùng lên quật khởi. . tác Trung Thành). Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN(Nguyễn và tiểu thuyết. .Ở lâu trong cái .” II. Chủ nghĩa anh hùng cách mạng. tinh thần. với trthống của điểm đó? sự nối tiếp cách qhương và c/m => mạng từ thế hệ này đánh giặc để trả thù đến thế hệ khác. Các tác phẩm: Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài).Là tình huống nhận nhận thức.Lòng căm thù giặc nhà gắn với nợ . .Trlí về lẽ sống. Sự gặp gỡ giữa Mị và AP đã tự giải thoát cuộc đời mình.Nhắc lại những đặc 3. . giây phút “giác ngộ” chân lí. sự hoà hợp những đứa con trong gia sánh.So sánh rừng xà nu và luận để so sôi sục và tinh thần nước. Tư tưởng nhân đạo trật tự thời Vợ chồng A Phủ Vợ nhặt gian. nét riêng về tư truyện ngắn vợ nhặt và tưởng nhân đạo vợ chồng A Phủ? -Nỗi khổ nhục của -Thân phận nghèo Mỵ. chi tiết trong truyện: người đàn ông. . rừng xà nu 12 . đền nợ nước là bổn phận. Tràng. thống ghi rõ Vợ nhặt (Kim Lân).Truyện Chiếc thuyền ngoài xa . từ trong tâm hồn Mị vẫn tiềm tàg một sức sống mãnh liệt. . chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn truyện ngắn và tiểu cảnh ra đời và Minh Châu)… và các tác phẩm đọc thêm. da hàng Giáo án Ngữ văn 12 thịt? 4. lẽ làm người: Con người phải luôn đtranh với bản thân để vươn tới sự thống nhất hài hoà giữa linh hồn và thể xác. sắp xếp theo 2.. III. nhà.Tình huống truyện chiếc thuyền ngoài xa có gì đặc biệt? Hsinh trả lời. Trangtới hướg 54 sự hoàn thiện nhân cách. Những đứa con trong gia đình ( phẩm thuộc thể loại phẩm.Nêu ý nghĩa tư tưởng của đoạn trích vở kịch hôn Trương Ba.Bắt nguồn từ thù đến 1975? Hsinh thảo .Hệ thống lại những tác tên tác giả. da hàng thịt .