P. 1
Giao an Ngu Van 12 Hoc Ki 2

Giao an Ngu Van 12 Hoc Ki 2

|Views: 854|Likes:
Được xuất bản bởituongcuopty

More info:

Published by: tuongcuopty on Jan 31, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

11/22/2012

pdf

text

original

SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT

Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12

----------------------------------------------------------------------Tiết 55,56 Đọc văn

Ngày soạn: 05- 01 - 2010

VỢ CHỒNG A PHỦ
Tô Hoài A- Mục tiêu: giúp hs. - Hiểu được giá trị nhân đạo của thiên truyện thể hiện sự lên án tội ác của bon thống trị và khẳng định sức sống ngoan cường vẫn tiềm tàng ở người lao động. - Nắm được giá trị hình tượng nhân vật Mị và A Phủ, nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, miêu tả sinh hoạt, phong tục và tâm lí nhân vật trong đoạn trích. B- Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: - Phương pháp thuyết minh, gợi vấn đề. - Phương pháp phát vấn - đàm thoại. C- Tiến trình lên lớp: 1- Ổn định: - Kiểm tra số học sinh. - Kiểm tra vệ sinh, nề nếp. 2- Kiểm tra bài cũ: 3- Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Tìm hiểu phần tiểu dẫn. Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn và phát hiện vài nét về: - Vài nét về tác giả Tô Hoài, một số tác phẩm tiêu biểu của ông? - Tập truyện “ Tây Bắc”? - Tóm tắt tác phẩm “ Vợ chồng A Phủ”? Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu. Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu Mị và A Phủ trong những ngày tự do. - Hãy chứng minh Mị và A Phủ đã có những tháng ngày tươi đẹp? - Đâu là dấu hiệu cho thấy những tháng ngày tươi đẹp sẽ trôi nhanh? - Đâu là điểm chung trong số phận của Mị và A Phủ? Nội dung bài học I- Tiểu dẫn: 1- Tác giả: ( sgk ) 2- Tác phẩm: - Được trích từ tâp “ Tây Bắc”.Gồm ba truyện ngắn và là kết quả của tám tháng cùng bộ đội tham gia chiến dịch giải phóng Tây Bắc. - Tóm tắt tác phẩm: sgk II- Đọc hiểu: 1- Hình tượng Mị và A Phủ: a) Những ngày tự do: Mị A Phủ - Trẻ trung, xinh đẹp, thổi - Khoẻ mạnh, tháo vát, sáo giỏi, nhiều chàng trai gan dạ, nhiều cô gái mê. say mê. - Khát khao hạnh phúc và - Đã yêu và có người yêu. được yêu thương - Cần cù, thiết tha, yêu đời → đi tìm người yêu. - Bố mẹ nghèo→ món nợ - Mồ côi không lấy nổi vợ suốt đời không trả nổi. vì nghèo. →Hai con người trẻ trung, khoẻ mạnh, yêu đời, đáng được hưởng hạnh phúc nhưng cái nghèo đã không cho họ

Giáo án Ngữ văn 12

Trang 1

SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT

Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12
sống cuộc đời như họ mong ước. b) Những ngày nô lệ: Mị A Phủ - Bị A Sử bắt , cúng ma, làm dâu gạt - Đánh A Sử nợ trong nhà thống lí → nô lệ vĩnh → trở thành viễn cho cường quyền và thần quyền. đứa ở phạt vạ. - Bắt đầu cuộc sống tủi nhục, đau đớn - Bị bóc lột tàn cả về thể xác lẫn tinh thần: bạo, bị hành + Bị bóc lột cùng cực. hạ dã man. + Tuổi trẻ, nhan sắc bị vùi dập, tước đoạt. + Sức sống bị đè nén đến thành vô cảm, tê liệt cả ý thức làm người→ Mị sống trong bóng tối, không còn ý niệm thời gian, không có ý thức về cuộc sống, lãng quên dĩ vãng: Cuộc sống không hi vọng, không mong đợi. - Trong Mị vẫn có một sức sống tiềm - Sức mạnh tàng, tinh thần phản kháng âm thầm phản kháng: mà mãnh liệt: + Đã từng + Ban đầu: khóc, trốn, toan tự tử đánh A Sử. nhưng vì thương cha Mị không đành + Bị trói, nhay lòng chết. đứt hai vòng + Tiếng sáo đêm xuân tình mùa xuân dây mây → → khơi gợi sức sống âm ỉ trong lòng muốn trốn Mị. Vì thế Mị: thoát. • Uống rượu. • Nhớ tới quá khứ ( ý thức tình yêu trở lại ). • Nghĩ đến cái chết ( Ý thức phản kháng ). • Muốn được đi chơi. • Bị trói song vẫn chơi vơi, nhớ tiếng sáo → vùng bước đi. ► Bằng sức sống tiềm tàng, Mị và A Phủ chưa muốn gục ngã trước số phận nhưng vẫn chưa đủ sức thoát khỏi sự ràng buộc của kiếp đời nô lệ. → Mị rơi vào trạng thái vô cảm trầm trọng hơn. c) Vùng dậy: Mị A Phủ - Lúc đầu: chứng kiến cảnh A - Nhay đứt hai vòng Phủ bị trói, Mị thản nhiên, lạnh dây mây nhưng lùng, hoàn toàn vô cảm. không được. - Sau thấy hai dòng nước mắt - Bất lực → A Phủ của A Phủ: vốn cứng rắn đã + Mị nhớ lại mình. phải rơi nước mắt + Đồng cảm với A Phủ. → nước mắt của

TIẾT 02
Bước 2: Tìm hiểu số phận Mị và A Phủ trong những ngày nô lệ. - Vì sao từ những con người tự do, Mị và A Phủ trở thành nô lệ cho nhà thống lí Phá Tra? - Mị và A Phủ đã sống như thế nào trong những ngày nô lệ ấy? Gv cho hs đọc sgk, phát hiện và chứng minh bằng các chi tiết cụ thể trong tác phẩm.

- Phải chăng tâm hồn Mị đã thực sự chết cứng? Nhà văn đã phát hiện trong đáy sâu trong tâm hồn Mị còn le lói điều gì? Hành động nào chứng tỏ Mị đã từng phản kháng, không cam chịu kiếp sống nô lệ? - Còn sức phản kháng của A Phủ thể hiện như thế nào?

Bước 3: Sự vùng dậy của Mị và A Phủ. Chứng kiến cảnh A Phủ bị trói: - Ban đầu thái độ của Mị như thế nào? - Vì sao, động cơ nào khiến Mị vượt qua sự sợ hãi để cứu A Phủ?

Giáo án Ngữ văn 12

Trang 2

SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT

Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12

+ Căm giận kẻ độc ác. niềm khao khát tự + Chấp nhận chết để cứu A Phủ do. → cắt dây cởi trói cho A Phủ. - Quật sức vùng dậy * Ý nghĩa của hành động Mị cởi → Mị vùng dậy chạy theo. chạy. trói cho A Phủ? ► Ý thức trở về, Mị cắt dây trói cho A Phủ cũng là tự cắt dây trói buộc mình. Khát vọng tự do, quyền sống của con người đã tạo cho Mị & A Phủ sức mạnh để vùng dậy từ bóng tối và nước mắt. 2- Nghệ thuật: - Nghệ thuật kể chuyện : dựng cảnh, tạo tình huống. - Nghệ thuật miêu tả và phát triển tâm lí nhân vật. - Miêu tả thành công cảnh sinh hoạt và phong tục miền núi Tây Bắc. III- Chủ đề: - Lòng khao khát tự do đã đẩy người dân miền núi Tây Bắc đến với con đường vùng dậy để thoát khỏi kiếp đời nô lệ, tủi nhục dưới sự thống trị của phong kiến miền núi. - Tác phẩm mang giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc cũng như tình cảm của nhà văn dành cho đất nước, con người Tây Bắc. D- Củng cố & dặn dò: - GV yêu cầu hs nêu tóm tắt giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm. Nghệ thuật đặc sắc của thiên truyện. - Chuẩn bị: Bài viết số 05 ( Nghị luận văn học) ---------------------------------------------------------------------------------

thả, ý thức học tập kém. 6-: -----------Tiết 61,62 Đọc văn

Ngày soạn: 16 - 01 - 2010

VỢ NHẶT
Kim Lân A- Mục tiêu: giúp hs. - Hiểu được tình cảnh thê thảm của người nông dân nước ta trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 do thực dân và phát xít Nhật gây ra. - Hiểu được niềm khao khát hạnh phúc gia đình, niềm tin bất diệt vào cuộc sống và tình thương yêu đùm bọc lẫn nhau giữa những con người lao động nghèo khổ ngay bên bờ vực cử cái chết. - Nắm được những đặc sắc nghệ thuật: sáng tạo tình huống, gợi không khí, miêu tả tâm lí, dựng đối thoại. B- Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: - Phương pháp thuyết giảng. - Phương pháp đàm thoại, đặt vấn đề, gợi mở. C- Tiến trình dạy học:

Giáo án Ngữ văn 12

Trang 3

SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT

Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12

1- Ổn định: - Kiểm tra số hs. - Kiểm tra vệ sinh, nề nếp. 2- Kiểm tra bài cũ: Những vấn đề cần chú trọng về nhân vật giao tiếp? 3- Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Tìm hiểu phần tiểu dẫn. Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn và nêu vài nét khái quát về nhà văn Kim Lân. - Về tác phẩm: + Hoàn cảnh sáng tác? + Đề tài? + Gv cho hs tóm tắt tác phẩm. Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu. Bước 1: Tìm hiểu tình huống truyện: - Tác giả tạo dựng được một tình huống khá độc đáo, đó là gì? - Tác dụng của tình huống truyện? Bước 2:Tìm hiểu bối cảnh câu chuyện: - Tác phẩm xây dựng trên bối cảnh nào? - Những chi tiết nào trong đoạn ( 1 ) tạo nên cái nền không gian nghệ thuật của tác phẩm? Dụng ý của tác giả? Nội dung bài học I- Tiểu dẫn: 1- Tác giả: - Tiểu sử: ( sgk ) - Là đứa con của đồng ruộng. Thành công với những truyện ngắn viết về đề tài nông thôn ở hai giai đoạn sáng tác: trước và sau cách mạng tháng Tám. 2- Tác phẩm: - Được viết ngay sau cách mạng tháng Tám. - Đề tài: nạn đói khủng khiếp năm 1945. II- Đọc hiểu: 1- Tình huống truyện: tình huống nhặt vợ. - Giữa cái đói khủng khiếp thì Tràng nhặt được vợ dễ dàng chỉ bằng bốn bát bánh đúc. - Tác dụng: + Vợ được nhặt về như một thứ của rơi → thân phận rẻ rúng của con người. + Chứa đựng bên trong một sự chua xót, nói lên cái thảm cảnh mà những kẻ khốn cùng phải chịu đựng để vươn lên cuộc sống bình thường của một con người. => Giá trị nhân đạo. 2- Bối cảnh câu chuyện “ Vợ nhặt”: - Tác phẩm được xây dựng trên bối cảnh của năm Ất Dậu năm đói - khoảng hơn hai triệu đồng bào bị chết đói. - Cái nền nghệ thuật của tác phẩm: + Người: * Xanh xám như những bóng ma. * Nằm ngổn ngang khắp lều chợ. * Chết như ngả rạ. + Không khí: vẩn lên mùi ẩm thối và mùi gây của xác người. + Làng xóm tối tăm, xơ xác. + Tiếng quạ gào lên từng hồi thê thiết. → Khung cảnh tàn lụi đi dần vào cõi chết, mở ra một biên giới mong manh: cuộc sống mấp mé bên bờ cái chết. → Giá trị hiện thực có sức tố cáo mạnh mẽ. 3- Nhân vật của tác phẩm: a) Tràng: - Người đàn ông nhà quê nghèo khổ và là dân ngụ cư. - Nhặt được vợ tự một câu nói đùa → dấu hiệu của sự khao khát hạnh phúc → trở thành con người hạnh phúc. - Khi nhặt được vợ: cười sung sướng - phớn phở -có sự đổi mới trong con người Tràng - phấn khởi khi thấy cảnh gia

TIẾT 02
Bước 3: Tìm hiểu hình tượng các nhân vật của “ Vợ nhặt” - Tâm trạng của Tràng được thể hiện như thế nào? + Trước khi nhặt được vợ? + Sau khi nhặt được vợ? -Hoàn cảnh của người phụ nữ

Giáo án Ngữ văn 12

Trang 4

SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT

Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12
đình đầm ấm. b) Vợ Tràng: - Bị đẩy bên bờ vực của sự chết chóc: hình dáng, áo quần, gương mặt. - Táo bạo & liều lĩnh đến mức trâng tráo→ bản năng & nhân bản → khát vọng được sống của một con người. - Có sự thay đổi khi về làm vợ Tràng: + Biết thẹn, ngượng ngùng, e ngại. + Bíêt giữ gìn khuôn phép nhà chồng. + Biết rụt rè giữ lễ. + Có nỗi thương tâm khi đi làm dâu bằng cách ấy. + Có vẻ đảm đang, tháo vát, biết chấp nhận cảnh sống khốn khó của nhà chồng→ Do cuộc đời chị đã thay đổi: đã có một gia đình để nương tựa - yêu thương. c) Bà cụ Tứ: - Một bà lão nghèo khổ - rất hiểu mình, hiểu người. - Bản chất của bà lão hết sức thuần hậu khi gặp con dâu “bất đắc dĩ”. - Đối xử bình đẳng với người con dâu đáng thương. - Cái đáng quí là tấm lòng lo lắng của người mẹ. Sau nỗi lo lại là cái cố gắng tạo ra không khí lạc quan trong bữa ăn ngày đói. → hành động hi sinh vì con 4- Đặc sắc nghệ thuật: - Tình huống truyện độc đáo. - Ngôn ngữ mộc mạc, gắn với đời thường. - Cách dựng truyện tự nhiên, đơn giản, hấp dẫn. III- Kết luận: - Tác phẩm lên án tội ác của thực dân- phát xít đã đẩy nhân dân ta đến nạn đói khủng khiếp, đồng thời trân trọng tình cảm nhân ái, cưu mang đùm bọc nhau của những người nghèo khổ. Họ vẫn vươn lên tìm hạnh phúc ngay bên cạnh cái chết và cùng hi vọng vào sức mạnh giải phóng của cách mạng. - Tác phẩm mang giá trị hiện thực - giá trị nhân đạo sâu sắc. Cái đói, cái chết không thể giết được những tình cảm đẹp đẽ và niềm tin vào cuộc sống, vào tương lai của những người nghèo khổ.

khi phải về làm vợ Tràng? + Tính cách của thị trước khi về làm vợ Tràng? + Sau khi về làm vợ Tràng, thị đã thay đổi ntn? + Vì sao người vợ nhặt lại có sự thay đổi ấy?

- Trước tình huống “ Nhặt vợ” của con trai, tâm trạng bà cụ Tứ như thế nào? Bà đối xử với con dâu “ bất đắc dĩ” như thế nào?

Nêu những đặc sắc nghệ thuật?

D- Củng cố & dặn dò: - Tình huống truyện độc đáo. - Ý nghĩa nhân văn sâu sắc của tác phẩm. - Giá trị nghệ thuật. - Soạn: “ Nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích trong văn xuôi”. --------------------------------------------------------Tiết 63 Làm văn Ngày soạn: 20 - 01 - 2010

Giáo án Ngữ văn 12

Trang 5

những con người thời phong kiến suy tàn. . trọng thiên lương nay chỉ còn “ vang bóng” của “ một thời”.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: . bình luận.Kết bài: Qua tác phẩm. • Sự tận tuỵ.Biết cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm.Phương pháp đàm thoại.. . .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM.Phương pháp thuyết giảng. • Ngôn ngữ các nhân vật.Nhân vật bà cụ Tứ? nghệ thuật truyện? 3. a) Tìm hiểu đề: . .Trong “ Chữ người tử tù”.Kiểm tra bài cũ: . mỗi cảnh có khoảng hai dòng. Với giọng văn cổ kính trang trọng.Mở bài: Giới thiệu ngắn gon truyện ngắn “Tinh thần thể dục” của Nguyễn Công Hoan.. Bước 1: Tìm hiểu đề & lập dàn ý cho đề 1. . siêng năng thực thi lệnh trên của lí trưởng đã gặp phải mọi cách đối phó của người dân khốn khổ + Đặc điểm ngôn ngữ truyện: • Ngôn ngữ người kể chuyện: rất ít lời. + Giá trị hiện thực và ý nghĩa phê phán của truyện.Kiểm tra số hs. cách nói cổ để dựng nên những cảnh tượng. lập dàn ý đề 2. + Mâu thuẫn và tính chất trào phúng của chuyện: • Việc đi xem bóng đá vốn mang tính chất giải trí thành một tai hoạ đối với người dân. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 6 .Có kĩ năng vận dụng các thao tác phân tích. một đoạn trích văn xuôi. tác giả nói đến những con người tài hoa. đặt vấn đề. C.Thân bài: + Đặc sắc của kết cấu truyện: truyện gồm những cảnh khác nhau tưởng như rời rạc nhưng đều tập trung thể hiện chủ đề: bọn quan lại cầm quyền cưỡng bức dân chúng để thực hiện một ý đồ đen tối. văn học và sự thức tỉnh xã hội. cần thấy được mối quan hệ giữa văn học và thời sự. 2.Ổn định: . so sánh. Bước 2: Tìm hiểu đề. b) Gợi ý lập dàn bài: . gợi mở. ĐOẠN TRÍCH TRONG VĂN XUÔI A. a) Tìm hiểu đề: Xem gợi ý đã trình bày sgk.Kiểm tra vệ sinh.để làm bài nghị luận văn học. B.Tiến trình dạy học: 1.Mục tiêu: giúp hs. như muốn người đọc tự hiểu lấy ý nghĩa. nề nếp.Tình huống và bối cảnh của câu chuyện “ Vợ nhặt”? .Tổ chức giờ dạy: Hoạt động 1:Gv lần lượt nêu các câu hỏi hướng dẫn hs tìm hiểu đề và các ý cần thiết để làm bài. chứng minh. tác giả sử dụng nhiều từ Hán việt cổ. .

Giáo án Ngữ văn 12 Trang 7 ..SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . chọn giọng văn phải phù hợp với chủ đề của truyện và thể hiện những tư tưởng tình cảm của tác giả. bất khuất. . + Biến KĐ thàn một kẻ có hành động lén lút đáng ngờ.→ sức sống dữ dội. đả kích vua bù nhìn Khải Định và bọn mật thám trong chuyến KĐ công du sang P dự cuộc đấu xảo Pa-ri..RXN đau thương: huỷ diệt. nề nếp.Ổn định: .Nội dung: là bản anh hùng ca mang đậm tính sử thi và cảm hứng lãng mạn về cuộc đấu tranh của nhân dân Tây Nguyên qua hai cuộc chiến kì diệu của dân tộc. 2.RXN bất khuất: sinh sôi nảy nở khoẻ. . Hãy phân tích vẻ Nội dung bài học I . đồi bại của xã hội thượng lưu ở thành thị những năm trước cách mạng tháng Tám. b) Gợi ý lập dàn ý: Có thể viết theo trình tự các câu hỏi khi tìm hiểu đề để lập dàn bài cho riêng mình. Gồm hai câu chuyện đan cài vào nhau: truyện về cuộc đời Tnú & cuộc nổi dậy của dân làng Xôman. + Biến mật thám Pháp thành những người phục vụ tận tụy.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Tìm hiểu phần tiểu dẫn. .Củng cố & dặn dò: .Tiểu dẫn: 1.Truyện ngắn “ Vi hành” châm biếm. tác giả đã dùng nhiều từ. cách chơi chữ để mỉa mai. Gv gợi ý bài tập: .Soạn: “ Rừng xà nu” Tiết 64. .Trong “ Hạnh phúc của một tang gia”.01 .Tác giả: ( sgk ) 2.Tác phẩm: . Hoạt động 2: Gv tổ chức cho hs thảo luận để hình thành tri thức cơ bản về cách viết bài nghị luận về một tác phẩm.Truyện được viết vào mùa hè 1965 khi mĩ đổ quân ào ạt vào miền Nam ( Chu Lai ). đoạn trích văn xuôi. lố lăng. II.Đọc hiểu: 1.Kiểm tra vệ sinh. . Hoạt động 3: Luyện tập. vết thương chóng lành. đoạn trích văn xuôi. lập dàn ý cho một bài nghị luận về một tác phẩm.Truyện mở đầu & kết thúc bằng hình ảnh RXN. .Gv cho hs tiếp tục dựa vào phần tiểu dẫn để tìm hiểu về tác phẩm: + Hoàn cảnh sáng tác? + Bố cục tác phẩm? + Nội dung? + Tóm tắt tác phẩm? Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu.Kiểm tra bài cũ: 3. mãnh liệt.Tìm hiểu đề.Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn.2010 RỪNG XÀ NU 1.Hình tượng rừng Xànu: .Việc dùng từ. Bước 1: Phân tích hình tượng RXN.Kiểm tra số hs. .65 Đọc văn Ngày soạn: 25 . giễu cợt tính chất giả tạo. đả kích tập trung vào các mặt sau: + Biến KĐ thành một tên hề. . tàn phá khốc liệt của chiến tranh. .Gọi hs nêu vài nét về Nguyễn Trung Thành? .Đòn châm biếm. D.

giàu tình cảm. +Bàn tay căm thù.Là hình ảnh thế hệ trưởng thành nhanh chóng trong cuộc chiến đấu. . TIẾT 02 Bước 2: Tìm hiểu những con người của núi rừng Tây Nguyên. dân làng.Từ nhỏ: gan góc. dân làng”? + Tham dự vào các sự kiện quan trọng trong cuộc sống của dân làng Xôman.Gắn bó trung thành với cách mạng. → Cụ Mết tượng trưng cho truyền thống. táo bạo. tình nghĩa.. d) Bé Heng: .Hình dáng quắc thước. → Là hình ảnh tươi mát. . là sự tiếp nối tự giác và quyết liệt của các thế hệ đi trước. ngực lớn của mình ra che chở cho + Lửa XN. rừng XN bạt ngàn là một phần của đời sống Tây Nguyên. dũng cảm.Những chi tiết nào tác giả dùng để miêu tả cậu bé Heng? Cậu bé nổi bật với tính cách gì? * Nhận xét về các thế hệ nối tiếp Giáo án Ngữ văn 12 Trang 8 . .Có tư thế của một người lính thực sự. quật khởi. hiểu biết.Tự tin và tự hào về cuộc chiến đấu của dân tộc.Phân tích chi tiết “ RXN ưỡn tấm + Ưỡn tấm ngực lớn che chở cho dân làng... . . dân làng? Chú ý đôi bàn tay của Tnú 2.Từ nhỏ: gan góc. Đôi mắt to trong suốt. đáng tin cậy của .. dân tộc & được bộc lộ qua thử thách. mạnh mẽ. đuốc XN. gắn bó từ tuổi ấu thơ đến lúc trưởng thành song chụi nhiều mất mát bởi tội ác của kẻ thù.Nhanh nhẹn. đất nước. c) Dít: Là hậu thân của Mai. . * Dít cùng Tnú là lực lượng chủ chốt của cuộc đấu tranh chống Mĩ. tính cách .Hình ảnh bàn tay Tnú: + trung thực. mắt sáng xếch ngược. khói XN. + Ngọn đuốc XN cháy trong tay cụ Mết. .Những người con của núi rừng Tây Nguyên: a) Cụ Mết: . . . giàu tình cảm yêu thương & vững vàng trước những mất mát đau thương.Thái độ nghiêm túc. * Cây XN cứng cỏi. cứng cỏi trước kẻ thù. trung thực. cho em hình dung một con người như thế nào? Cụ Mết tượng trưng gì cho hình ảnh Tây Nguyên? Câu nói nào của cụ Mết như chân lí của thời đại? .Tính cách: trầm tĩnh. mang đặc trưng Tây Nguyên.Giọng ồ ồ.Có tình yêu Đảng. . sáng suốt: là linh hồn của dân làng Xôman của dân tộc Strá.. ngực căng như một cây XN lớn. là chỗ dựa tinh thần cho các thế hệ con cháu. vang vọng: mang âm hưởng núi rừng. chứng tích đầy căm hận về sự dã man của kẻ thù. -Nhân vật cụ Mết qua hình dáng. ở mười đầu ngón tay Tnú khi bị giặc bắt và soi rõ xác mười lính giặc trong nhà Ưng.Có tinh thần kỉ luật cao. .RXN có mặt trong đời sống của con người: .Có uy tín và sức mạnh của người lãnh đạo.Phân tích nhân vật Tnú lúc thời thơ ấu và khi bị địch bắt? Tấm lòng Tnú đối với Đảng. .Có tình yêu đẹp.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 đẹp và ý nghĩa của biểu tượng đó? . b) Tnú . .người con ưu tú của dân làng Xôman: .→ cứng cỏi. sống động.Nhân vật Dít gây ấn tượng trong buổi đầu là gì? Dít còn nhỏ nhưng đã thể hiện được phẩm chất và tình cảm gì? Chi tiết nào? .

Tác phẩm chính: sgk 2. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm. III.Thiên nhiên: + Rừng tràm xanh biếc. gan góc. Đây là chân lí của một thời đại.02 . . * Tất cả là những người con ưu tú. .2010 BẮT SẤU RỪNG U MINH HẠ Sơn Nam Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu phần tiểu dẫn. + Có sức sống mãnh liệt.Nội dung: sgk. + Những cây cỏ hoang dại: lau sậy. mưu trí. hiện tại. ông làm báo. . ------------------------------------------------------ Tiết 66 Đọc thêm Ngày soạn: 01 .sự nối kết lich sử các thế hệ. cóc kèn.1975. quê ở tỉnh Kiên Giang. tiêu biểu cho các thế hệ nhân dân TN. . lặp vòng hình ảnh RXN ở đầu và cuối tác phẩm. .Tác phẩm: . + Ở ngọn rạch Cái Tàu có ao cá sấu “nhiều như trái mù u chín rụng”. .Kết luận: Phải dùng sức mạnh vũ khí để chống lại sự huỷ diệt tàn bạo của kẻ thù.Tác giả: .Từ năm 1954 .Con người: + Cần cù.Tham gia cách mạng từ 1945. viết văn ở Sài Gòn.Sau 1975 ông hoạt động văn nghệ ở TP Hồ Chí Minh.Ngôn ngữ sống động.Thiên nhiên và con người vùng U Minh Hạ: . .Theo em tác phẩm có những 3.Mang âm hưởng sử thi và cảm hứng lãng mạn. kiên cường. tương lai nối tiếp nhau trưởng thành. Sức mạnh của vũ khí là để bảo về sự sống chân chính.Sơn Nam tên khai sinh là Phạm Minh Tài.Kết cấu đan cài quá khứ và hiện tại. 1.→ Gây ấn tượng về sức sống mãnh liệt . . . 1. thời đại đấu tranh chống xâm lược để bảo vệ đất nước giải phóng dân tộc. Chiến đấu ngoan cường chống kẻ thù xâm lược như RXN không bao giờ bị tiêu diệt bởi bom đạn của kẻ thù. mốp. là quá khứ. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 9 .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT của dân làng Xôman? Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 tương lai.Tác phẩm được trích từ tập “ Hương rừng Cà Mau” ( gồm 18 truyện ngắn ).Thành công nghệ thuật: thành công nghệ thuật nào? .

Định...Kiểm tra vệ sinh. rất mộc mạc. Tham gia 2 cuộc kháng chiến chống Pháp & Mĩ. sấu bị nung nóng. Tác phẩm: . trói hai chân sau.1968).Mục tiêu: mở. Quê Nam dẫn trong sgk.Nguyễn Thi . đốt cháy sậy đế.Nguyễn Thi. dũng cảm. cay mắt. tự nhiên mà gọn gàng.Nghệ thuật bắt cá sấu và tính cách của ông Năm Hên? 3.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Giới thiệu I. .Giới thiệu khái quát về tác . ( Họ thương tiếc những bà con xóm giềng bị “hùm tha bắt sấu”. ông dùng mác xắn lưng cá sấu cắt gân đuôi. họ vượt lên gian khó hiểm nguy bằng tài trí và sức mạnh của mình. dựng kết cấu truyện. C.2010 NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH Nguyễn Thi A .Ổn định: .Ra đời 1966 trong bối cảnh Miền Nam đang nỗ lực chống Mĩ Giáo án Ngữ văn 12 Trang 10 .Chỉ qua vài nét.68 Đọc văn Ngày soạn: 08 . Tiểu dẫn: phần tiểu dẫn. bắt sấu về.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 + Đậm sâu. ngộp thở bò lên bị ông đút vô miệng một khúc mốp “dính chặt hai hàm răng”. @ Dặn dò: Đọc lại tác phẩm và soạn “ Những đứa con trong gia đình” . sáng rõ.Ngôn ngữ Nam Bộ được thể hiện rõ. ân nghĩa. .Hoàn cảnh sáng tác & xây . 2.Nguyễn Hoàng Ca (1928 . . cóc kèn.02 . . Người mẹ giả. nề nếp. . ông bơi xuồng đến ngọn rạch Cái Tàu với vỏn vẹn “một lọn nhan trần và một hũ rượu”: + Lọn nhang dùng để tưởng niệm những người đã chết + Hũ rượu để tăng thêm sự khôn ngoan và sức mạnh để bắt giết cá sấu.Kiểm tra số hs. khiêm nhường và cũng rất mưu trí.Tác phẩm tiêu biểu: Những đứa con trong gia đình.Ông đào sẳn đường thoát. 3-Nghệ thuật: . 2.Mang đậm phong cách Nam Bộ.. -------------------------------------------------------------- Tiết 67.Lối dẫn truyện rất thô mộc. .Kiểm tra bài cũ: . . 1. nghe đồn đại về ao cá sấu.Là “người thợ già chuyên bắt sấu ở Kiên Giang đạo”. cầm súng.) 2.Ông Năm Hên thật giàu tình thương.Tiến trình dạy học: 1. tính cách nhân vật được thể hiện rõ.Tính cách và tài nghệ của nhân vật Năm Hên: . Tác giả: GV cho HS đọc phần tiểu .Thiên nhiên và con người vùng U Minh Hạ? .

Đọc hiểu: 1.Hiếu động. thích giành phần hơn với chị.Trong chị Chiến có nét gì của người mẹ? . + Có ý thức giáo dục truyền thống gia đình cho con cháu. trẻ con & rất thương chị.Phân tích tính cách tâm lí của Chiến: Chiến đã chứng tỏ vai trò của mình sau khi mẹ mất ntn? . khao khát cầm súng chiến đấu. . giàu ý chí. → Là cô gái bản lĩnh. Trang sử gia đình: Qua dòng hồi kí của Việt: hiện tại & quá khứ. => Những đứa con trong gia đình giàu tình nghĩa. + Kiên cường. + Vui tính. Những người lớn trong gia đình có ý thức ntn đối với việc giáo dục truyền thống cho con cháu. . ngoan cường. .Phân tích tâm lí & tính cách của Việt.Qua hình ảnh của Việt và Chiến. thể hiện quyết tâm “Giặc còn thì tau mất”.Căm thù giặc.Chiến trong tư cách là đứa con của gia đình truyền thống đã thể hiện nét đẹp tính cách gì? . Hãy so sánh & đưa ra nhận xét về những điểm giống nhau và khác nhau trong tính cách của Việt và Chiến? . → Khi đi chiến đấu tính toán việc nhà đâu ra đó như một người chủ gia đình. + Giành phần đi trước. . quán xuyến công việc gia đình.Là người giàu tình cảm.19 tuổi. Hình ảnh những đứa con trong gia đình: a) Chiến: . → Việt là hình ảnh đẹp của người chiến sĩ thanh niên miền Nam trong chống Mĩ. cách sắp đặt công việc. gan dạ trong đấu tranh. + Thương em. nghị lực: + Quyết tâm đi bộ đội để trả thù cho ba má & tòng quân khi chưa đủ tuổi.Chú Năm: Người lớn còn sống trong gia đình. + Lập công khi lần đầu ra trận. + Phụ má chăm em & chăm sóc gia đình. Họ lớn lên. nhân hậu. . Đặc biệt là cuốn sổ gia đình do chú Năm ghi: mỗi trang mỗi dòng đều thấm nước & máu của người thân từ ông bà cha mẹ chết vì bọn giặc. + Má mất. + Bị thương vẫn trong tư thế cầm súng chiến đấu. quán xuyến gia đình.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 cứu nước.Là chiến sĩ dũng cảm. + Căm thù giặc sâu sắc. đảm đang. tình cảm gia đình sâu sắc. trưởng thành từ trong đau Hoạt động 2: Đọc hiểu Bước 1: Tìm hiểu trang sử gia đình. lo lắng cho em.Là cậu con trai mới lớn: hồn nhiên. chú Năm có những nét tính cách gì. em nhận ra điều gì? Giáo án Ngữ văn 12 Trang 11 . tháo vát & già dặn. → Tiếp nối đức tính của người mẹ & xứ sở. Tiết 02: Bước 2: Tìm hiểu hình ảnh những đứa con trong gia đình . + Màn hình ảnh người mẹ từ vóc dáng đến cách nói. + Luôn nung nấu ý chí đi bộ đội & cầm súng chiến đấu trả thù cho ba má.Trang sử gia đình qua dòng hồi ức của Việt có nét nào? . tốt bụng. mặt trận & làng quê đan xen vào nhau hiện ra.Tóm tắt tác phẩm: sgk II. lòng yêu nước & căm thù giặc sâu sắc. nhường nhịn. . 2.Hình ảnh người mẹ. b) Việt: . hết lòng yêu thương chồng con chịu đựng cuộc đời lam lũ.Má Việt: + Người mẹ Miền Nam tần tảo. . .

1987.Quá trình sáng tác chia làm hai gia đoạn: + Trước những năm 80: ngòi bút sử thi có thiên hướng trữ tình lãng mạn. .02 . Tiết 70.Hs nêu những tác phẩm tiêu biểu và giải thích khái niệm “ thế sự” . . + Giọng văn.Kết luận: . .Cho hs đọc kĩ phần tiểu dẫn về hai giai đoạn sáng tác của Nguyễn Minh Châu.ý thức truyền thống & ya chí của thời đại.“ Chiếc thuyền ngoài xa” ra đời 1983. bước vào giai đoạn phát triển kinh tế.Gv cần gợi lại kiến thức khái quát về văn học thời đổi mới. sau được NMC lấy làm tên chung cho tuyển tập truyện ngắn từ “ Bức tranh” trở đi.Kiểm tra bài cũ: 3. .Nguồn cội của tinh thần đấu tranh ở nhân dân miền Nam là lòng căm thù.Tìm hiểu vài nét về tác phẩm “ Chiếc thuyền ngoài xa” + Xuất xứ? + Hoàn cảnh sáng tác? Nội dung bài học I. 2.Là nhà văn có tâm huyết với nghề.Hoàn cảnh sáng tác: tác phẩm ra đời khi đất nước đã thoát khỏi chiến tranh.Kiểm tra vệ sinh. từ sự đau thương .2010 CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA Nguyễn Minh Châu hs. III. Là hình ảnh nhân dân miền Nam trong những ngày đồng khởi. . .Chú ---------------------------------------. + Sau những năm 80: chuyển sang cảm hứng thế sự với các vấn đề đạo đức và triết học nhân sinh. .Nguyễn Minh Châu: (20/10/1930) Quê Quỳnh Lưu.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 thương. mất mát. Nghệ An. + Giới thiệu gia đình Việt.Tác phẩm: . . . + Dùng từ.Phong cách Nam Bộ rõ nét: + Ngôn ngữ nhân vật. nề nếp. uất hận với lòng khao khát cầm súng chiến đấu.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu phần tiểu dẫn.Nhu Giáo án Ngữ văn 12 Trang 12 . 2. .Truyện được kể qua hồi ức của Việt: đứa con trong gia đình”? + Bộc lộ tính cách của Việt và Chiến.71 Đọc văn Ngày soạn: 20.Nghệ thuật: nghệ thuật trong “ Những .Vẻ đẹp của nhân vật là vẻ đẹp của con người Nam Bộ & rộng hơn là vẻ đẹp Việt Nam trong thời chống Mĩ. Lúc đầu được in trong tập “ Bến quê” xuất bản 1985.Tác giả: . Bước 3: Tìm hiểu vài nét về 3.Tiểu dẫn: 1.Các tác phẩm tiêu biểu: Sgk. .

Đọc hiểu: 1. cộc cằn. → “ cảnh đắt” → Chân lí được ngộ ra: + Đối lập với thực tế là những lí thuyết sách vở đẹp đẽ và lòng tốt xa vời.Gv cho hs đọc một số đoạn tiêu biểu.Bi kịch gia đình: phức .Tâm điểm khám phá là con người trong cuộc mưu sinh.Luôn phải chịu đựng những bi kịch gia đình: + Bị chồng đánh đập một cách tàn bạo. .→ che dấu sự khốn khổ của bản thân. nhục nhã. + Có độ chênh lớn giữa bức ảnh đẹp và cuộc sống nhọc nhằn. Hãy tìm và phân tích những chi tiết chính đưa đến sự nhận thức mới của nhân vật tôi. . bình minh ng con người buộc phải sương sớm.Tâm lí. II. . cán bộ toà án ? + Vì sao người đàn bà cương quyết không li hôn với chồng? Giáo án Ngữ văn 12 Trang 13 .Trước: hiền lành. . thô kệch.Cái đẹp ngoại cảnh >< tạp.Ẩn đằng sau lớp vỏ xấu xí đó lấp lánh vẻ đẹp tâm hồn nơi người đàn bà: + đau đớn. cục tính. + Vẻ đẹp của người đàn bà thể hiện rõ hơn khi đối diện với toà án: • Đầu tiên là phản ứng quyết liệt • Tiếp đến là nét mặt tái xám.Nhân vật truyện: a) Người bố: . Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm: Bước 1: Tìm hiểu “ Tình huống truyện”: .Người đàn bà vùng biển dưới ngòi bút miêu tả của Nguyễn Minh Châu hiện lên như thế nào? + Tại sao người đàn bà lại cam chịu nhẫn nhục vô lí như thế? + Tính cách của người đàn bà qua mối quan hệ với chồng. trong hành trình nhọc nhằn tìm kiếm hạnh phúc và hoàn thiện nhân cách. con người. + Luôn có thái độ cam chịu đầy nhẫn nhục → Đó là thái độ hi sinh cao cả → Nhà văn dùng hình ảnh “ chiếc xe tăng hỏng” như dụng ý: cuộc chiến chống đói nghèo tăm tối con gian nan hơn cả cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm và chừng nào chưa thoát khỏi cảnh đói nghèo chừng ấy con người còn phải sống chung với cái ác cái xấu.Tình huống truyện là tình huống nhận thức. con. cảnh bạo lực gia đình. vũ phu thường xuyên rất dã man → Sự cơ cực biến đổi con người sâu sắc b) Người mẹ: . nhẫn tâm. hành động của người đàn ông đánh vợ? Nguyên nhân từ đâu? . . chấp nhận không thể hài hoà thành một tổng thể đẹp thay đổi.Tình huống truyện: Tình huống nhận thức: nhân vật tôi qua những sự kiện chứng kiến đã vỡ lẽ ra nhiều điều. .Chân lí được ngộ ra từ nhân vật tôi là gì? TIẾT 02 Bước 2:Tìm hiểu các nhân vật trong truyện. nhiều nghịch lí như chiếc thuyền.Sau: thô lỗ. . .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 cầu dân chủ hoá xã hội trở thành mối quan tâm hàng đầu và là nỗi trăn trở suy tư của giới văn nghệ sĩ. đau đớn của những nhân vật chính trong ảnh. Những trăn trở về nghề của Phùng: nghệ thuật chưa phản ánh hết đa chiều cuộc sống.Tác phẩm tiêu biểu cho hướng tiếp cận đời sống từ góc độ thế sự của NMC ở giai đoạn thứ hai. lo sợ đứng ngồi không yên & bà bác bỏ tất cả những lí lẽ mà Đẩu đưa ra.Ở người đàn bà này toàn những nét xấu xí. 2. thương tổn trước sự chứng kiến của con. bảo vệ con đừng căm thù bố.

Chiếc thuyền ngoài xa thể hiện cái nhìn về đời sống của NMC đầy lo âu. giọng văn nhỏ nhẹ triết lí.Yêu mẹ.Tốt bụng. luôn bảo vệ hạnh phúc nhỏ nhoi có phần cam chịu song tha thiết với những gì nhỏ bé.Phản ứng giậndữ. rung cảm giàu chất thơ. đầy thiện chí nhưng nông nỗi.Nôi lo âu đầy trách nhiệm của NMC về tình trạng đói nghèo.thẩm phán huyện: . . → Là người hiểu đời. → Hiểu ra sự thật: con người muốn thoát khỏi đau khổ.03 .Tư tưởng nhân đạo của NMC: . căng thẳng của cậu bé Phác là xuất phát từ lòng yêu mẹ hay căm phẫn? . trĩu nặng tình thương đầy trách nhiệm về mối quan hệ giữa nghệ thuật và đời sống người dân • Bà hiểu nỗi bế tắc.Cán bộ có lương tâm và có kiến thức. + Quan sát tinh tế. c) Cậu bé Phác: . .Nghệ thuật: + Hình ảnh chi tiết.Tính cách Đẩu được thể hiện như thế nào qua hành động của anh đối với người đàn bà nghèo khổ? Điều gì vỡ ra trong đầu vị Bao Công vùng biển? Bước 3: Tìm hiểu tư tưởng nhân đạo của NMC.Chú ý: tình huống truyện & giá trị nhân đạo của tác phẩm. chân thực giàu ý nghĩa biểu tượng.Tổng kết: . mất niềm tin.Củng cố & dặn dò: . hiểu người. Chiều sâu tư tưởng nhân đạo của tác phẩm? Hình ảnh bãi xe tăng hỏng và việc đánh vợ một cách hùng hổ của người đàn ông gợi những suy nghĩ & những liên tưởng gì? hiểu được thiên chức của người mẹ & van xin “ Đừng bắt tôi bỏ nó”. . vì vậy bà cương quyết không li hôn với chồng. tăm tối. bênh vực mẹ nên sinh ra căm thù bố. III.Gv chia lớp ra làm bốn nhóm: + Nhóm 1: Bài tập 1.Xông vào đánh bố để bảo về mẹ: + Nièm tin tuổi thơ bị đổ vỡ. .Báo động về tình trạng bạo lực. lo âu về tình trạng phụ nữ và trẻ em bị ngược đãi. yêu thương gia đình. + Lời văn giản dị.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . .Soạn: “ Thực hành về hàm ý” ------------------------------------------------------------Tiết 72 Tiếng việt Ngày soạn: 27 . khốn khổ của chồng và cao hơn là D. tăm tối.2010 THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý AHoạt động 1: Chuẩn bị luyện tập. d) Đẩu . bế tắc dẫn đến tình trạng bạo lực. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 14 . + Phản ứng tự nhiên của đứa trẻ yêu mẹ mà thành căm phẫn mù quáng. man rợ cần có những giải pháp thiết thực chứ không phải là thiện chí hoặc lí thuyết xa vời. 3. thô bạo do bị tổn thương tâm hồn. không thực sự hiểu biết đời sống thực tế. .Nguy cơ trẻ em sớm nhiễm thói vũ phu. . xót thương.

một cách thức tạo hàm ý. mà nhằm mục đích hô gọi. Như vậy cần chọn phương án D.Lời đáp thừa thông tin về việc “ lấy súng đi bắn hổ”. ta con thấy lượt lời đầu có thêm hàm ý khác ( không nói ra ): không tin tưởng hoàn toàn vào tài văn chương của ông.Các nhóm cử đại diện chuẩn bị lên bảng để làm bài.Gv cho hs thảo luận trong vòng 5 phút để thống nhất cách làm bài. nhưng không nói trực tiếp.Lời đáp thiếu thông tin về số lượng bò bị mất. nhưng không phải để hỏi. nhưng A Phủ khôn khéo lồng vào đó ý định lấy công chuộc tội hơn nữa con hé mở hi vọng con hổ có gí trị hơn nhiều so với con bò bị mất ( con hổ này to lắm ). mạch lạc mà thông qua hình ảnh cái kho để nói bóng đến tiền của. . hướng lời nói đến người nghe ( câu hỏi thứ nhất ).chí Phèo”. Cách thức nói là không trực tiếp mà thông qua một biểu tượng: cái kho . b) Như vậy hàm ý là những nội dung. tuỳ thuộc ngữ cảnh mà người nói sử dụng một cách thức hoặc phối hợp một vài cách thức với nhau.biểu tượng của người lắm tiền nhiều của. ý nghĩ mà người nói muốn truyền báo đến người nghe. mà thực hiện hành động khuyên rất thực dụng: khuyên ông đồ viết bằng giấy khổ to. . công nhận mình có lỗi. 3) Bài tập 3: a) Lượt lời thứ nhất của bà đồ có hình thức câu hỏi. bị hổ ăn thịt. 4) Bài tập 4: Để tạo ra cách nói có hàm ý. c) Tại hai lượt lời đầu của Chí Phèo. tức là chủ ý vi phạm phưng châm về lượng tin để tạo ra hàm ý. 2) Bài tập 2: a) Câu nói của Bá Kiến chỉ nói đến cái kho. + Nhóm 3: Bài tập 3. muốn giữ thể diện cho ông và cũng muốn ông không phải chịu trách nhiệm về cái hàm ý của câu nói. sai khiến: thúc giục Chí Phèo làm mà ăn chứ không thể luôn đến xin tiền ( câu thứ hai )> Đó là cách dùng hành động nói gián tiếp. và mục đích cảnh báo. . + Nhóm 4: Bổ sung và nhận xét. Đó là công nhận việc để mất bò nhưng muốn lấy công chuộc tội. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 15 .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 + Nhóm 2: Bài tập 2. a) Nếu căn cứ vào nghĩa tường minh trong lời đáp của A Phủ thì: . nhưng nói thế là có hàm ý rằng “ Tôi không có nhiều tiền của để lúc nào cũng có thể cho anh . hắn đều không nói hết ý ( đến đây để làm gì) Phần hàm ý được tường minh hoá ở lượt lời thứ ba của hắn ( Tao muốn làm người lương thiện). chứ không phải như điều đắc chí của ông đồ ( ý văn dồi dào ). ông viết nhưng có thể bị loại bỏ vì văn kém. tường minh qua câu chữ. Như vậy. Trong lời hội thoại trên. Đây là sự chủ ý vi phạm phương châm cách thức: không nói rõ ràng. mà chỉ ngụ ý để người nghe suy ra. Hoạt động 2: Luyện tập Cho hs lên bảng làm bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên 1) Bài tập 1:Hs đọc đoạn trích rồi phân tích theo các câu hỏi. Qua lượt lời thứ hai của bà. không thực hiện hành động hỏi. .Cách trả lời của A Phủ có hàm ý công nhận bò bị mất. vừa thừa lượng tin so với yêu cầu trong câu hỏi của Pá tra. b) Bà đồ không nói thẳng ý mình mà chọn cách nói như trong truyện vì còn nể trọng ông đồ. cách nói ở hai lượt lời đầu của Chí Phèo không đảm bảo phương châm về lượng ( nói không đủ lượng thông tin cần thiết so với yêu cầu ở thời điểm nói ) và cả phương châm cách thức ( nói không rõ ràng). A Phủ đã chủ ý nói thiếu lượng thông tin cần thiết. b) Tại lượt lời thứ nhất và thứ hai của Bá Kiến có dùng những câu hỏi:( Chí Phèo đấy hở? Rồi làm mà ăn chứ cứ báo người ta mãi à? ) nhưng không nhằm mục đích hỏi.

2010 MÙA LÁ RỤNG TRONG VƯỜN + MỘT NGƯỜI HÀ NỘI Ma Văn Kháng Nguyễn Khải Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc thêm “ Mùa lá rụng trong vườn” . sự có mặt của chị là sự gắn kết mọi thành viên trong gia đình. 1) Nhân vật chị Hoài: . ... . đóng vai trò quan trọng vào quá trình đổi mới văn xuôi sau 1975. Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu phần tiểu dẫn: 1.( tình nghĩa ) .Tác phẩm: .Ông là một trong những nhà văn đi tiên phong.Hướng về nguồn cội.Bảo vệ các giá trị truyền thống cũng như việc phải giữ gìn bao giá trị tốt đẹp trong quá khứ . trước bao tác động của thời cuộc.Luôn quan tâm sâu sắc đến từng người: dù đã có gia đình riêng.Tác giả: .Chuẩn bị các bài đọc thêm: “ Mùa lá rụng trong vườn & Một người Hà Nội” Tiết 73. Ngày đẹp trời. .74 Đọc thêm Ngày soạn: 30 .Tác phẩm là sự bày tỏ niềm lo âu sâu sắc cho các giá trị truyền thống trước những đổi thay của thời cuộc. . đang có nguy cơ bị băng hoại.Chú ý cách tạo ra hàm ý trong văn bản nghệ thuật và trong giao tiếp hằng ngày. 2.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 D. đánh thức tình cảm thiêng liêng về gia tộc. Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu tiểu dẫn: 1.Xuất xứ: chương II của tiểu thuyết “ Mùa lá rụng trong vườn”. Đám cưới không có giấy giá thú. đã sống một số phận khác nhưng vẫn luôn quan tâm đến mọi người.Gắn bó với những biến động buồn vui cùng gia đình người chồng cũ ( thuỷ chung) . ông Bằng như có thêm niềm tin trong cuộc đấu tranh âm thầm nhằm giành lại những gì tốt đẹp trong truyền thống gia đình mà giờ đây.Ma Văn Kháng. . Bước 2: Hướng dẫn đọc hiểu tác phẩm. TIẾT 02 Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu “ Một người Hà Nội”.Củng cố và dặn dò: .Tất cả các thành viên trong gia đình ông Bằng đều yêu quí chị: vì tấm lòng nhân hậu ở chị..Trước sự có mặt của chị Hoài.Các tác phẩm tiêu biểu: Mùa lá rụng trong vườn. 2) Diễn biến tâm lí của chị Hoài và ông Bằng: .02 .Cả hai đều vô cùng lo lắng trước những biến động không vui của gia đình .Tác giả: Giáo án Ngữ văn 12 Trang 16 .Tâm trạng xúc động mãnh liệt. . 3) Ý nghĩa của khung cảnh ngày tết: .Ma Văn Kháng thuộc thế hệ những người cầm bút giàu nhiệt huyết với lí tưởng hào hùng của thời đại.

+ Có thú chơi hoa. nơi lưu giữ cái hồn của HN xưa. . tác phẩm là cái nhìn khám phá. người vợ.Bằng giọng văn đầy chất triết lí. tác giả đề cao vẻ đẹp văn hoá đăch sắc của người HN. kiến giải riêng của tác giả về “ Đất kinh kì” Bước 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm. tự tại trước biến động xã hội. + Kể chuyện cây si bị ngã và sống lại nhờ sự nỗ lực của cả thành phố → Là bằng chứng cho thấy người HN không chỉ coi trọng vật chất mà còn quan tâm đến đời sống văn hoá.Nhân vật bà Hiền: ..ở khả năng tự ý thức. tự tin vì bà hiểu rõ vai trò quan trọng của người mẹ.Thể hiện vẻ đẹp người HN qua lối sống đầy văn hoá của bà Hiền: + Lịch lãm.Cách nhìn về HN xưa và nay: . nói năng.Quan niệm của bà Hiền: + Không bình luận gì về lời nhận xét không mấy vui vẻ của người cháu. Dạy con khi còn nhỏ ( chuyện đi đứng. 1.Trích “ Hà Nội trong mắt tôi” .03 . sâu sắc trong chiêm nghiệm các qui luật tự nhiên.Qua nhân vật bà Hiền.Thể hiện vẻ đẹp người Hà Nội qua cách sắp xếp công việc: + Việc hôn nhân: Là phụ nữ có nhan sắc-yêu văn chương. + Việc quản lí gia đình: chủ động. có nhân cách đẹp.2010 Giáo án Ngữ văn 12 Trang 17 .Cảm hứng sáng tác: Sống ở miền Nam nhớ về HN. . .đại diện cho tinh hoa văn hoá của dân tộc. vui hơn về phần xác. sang trọng qua phòng khách. 3.Chất triết lí. + Khiêm tốn và rộng lượng. 2. Dạy con có lòng tự trọng ( bằng lòng cho con đi chiến đấu vì không muốn nó sống bám vào sự hi sinh của bạn bè. ). thiếu văn hoá.nổi bật ở bản lĩnh cá nhân .Tác phẩm: .Tổng kết: . + Tiếc và đau khi gặp người HN thiếu lễ độ. chiêm nghiệm suy tư. 2. + Ung dung. hoài nghi khi thấy HN giàu hơn.Là một trong những cây bút hàng đầu của văn xuôi VN từ sau cách mạng tháng Tám 1945 đến nay & phản ánh khá sinh động + chân thực quá trình vận động văn học từ chiến tranh sang hoà bình. hoà mình vào cảnh sắc VN → Vẻ đẹp tâm hồn của bà Hiền giúp người đọc nhận ra nét duyên riêng của HN . @ Dặn dò: soạn “ Thực hành về hàm ý” -----------------------------------------------------------------Tiết 75 Tiếng việt Ngày soạn: 02 .Quan niệm của tác giả: + Nỗi lo âu. . tác giả đề cao vẻ đeph người HN . + Khôn ngoan.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . chọn bạn trăm năm một cách nghiêm túc + Việc sinh con và dạy con: Chấm dứt việc sinh con ở tuổi 40. chính luận là phong cách nhất quán trong sáng tác của Nguyễn Khải.

. 2. Từ tránh nói trực tiếp đến vấn đề “ cơm áo gạo tiền”. . Bằng hành động mỉa mai đó. b) Câu nhắc khéo của Từ ( lượt lờ thứ hai ) thực chất có hàm ý là: muốn Hộ đi nhận tiền về để trả nợ tiền thuê nhà ( thực hiện gián tiếp thông qua hành động thông báo về việc người thu tiền nhà sáng nay đã đến ). còn có hàm ý thể hiện sự tự đắc. nhận biết được ngay và nói rõ ở lượt trả lời.Cảm nhận của em về nhân vật chị Hoài trong “ Mùa lá rụng trong vườn”? . có hàm ý. Hàm ý đó được Hộ suy ra.Gv cho hs thực hành dưới sự hướng dẫn của mình.Phương pháp đàm thoại.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý. Hoạt động 2: Luyện tập Cho hs lên bảng làm bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên. cứng rắn.Các nhóm cử đại diện chuẩn bị lên bảng để làm bài.Tổ chức giờ dạy: Hoạt động 1: Chuẩn bị luyện tập.Ổn định: . C. đặt vấn đề. ông Lí đã kiên quyết khước từ lời van xin của bác Phô. gợi mở.Kiểm tra vệ sinh. nề nếp.Lớp nghĩa tường minh của bài thơ là nói về sóng biển . A.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: . Như vậy D là phương án trả lời đủ ý. .Gv cho hs thảo luận trong vòng 5 phút để thống nhất cách làm bài. . muốn ứng xử tế nhị với chồng.Kiểm tra số hs. nhằm nhiều mục đích: muốn quan hệ tình cảm vợ chồng được êm ái.Mục tiêu: Y như tiết 72.Bài tập 3: . muúon không chụi trách nhiệm về hàm ý mà người nghe suy ra. b) Lời đáp của ông Lí. 1) Bài tập 1: a) Lời bác Phô gái thực hiện hành động van xin.. + Nhóm 4: Bài tập 4. . uy quyền của bản thân mình ( khác với cách nói tường minh: Không tôi không cho phép).Kiểm tra bài cũ: .. + Nhóm 2: Bài tập 2. Hộ cần đi nhận. B.Hàm ý: tình yêu đằm thắm của một người con gái. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 18 . 3.Cảm nhận của em về nhân vật bà Hiền trong “ Một người HN”? 3.Gv chia lớp ra làm bốn nhóm: + Nhóm 1: Bài tập 1. hay thiên vị cá nhân ( mà theo ông. tránh nỗi bực dọc của Hộ. c) Tại cả hai lượt lời..Tiến trình dạy học: 1.). + Nhóm 3: Bài tập 3. Từ đã chọn cách nói gián tiếp. và mỉa mai thói đàn bà của bác Phô gái. ngoài việc thực hiện gián tiếp nhưng mạnh mẽ hành động khước từ sự van xin. 2) Bài tập 2: a) Câu hỏi đầu tiên của Từ không chỉ hỏi về thời gian mà quan trọng hơn là còn có hàm ý nhắc Hộ đã đến ngày nhận tiền nhuận bút như hằng tháng. khách quan. ông Lí đã đáp lại bằng một hành động mỉa mai: mỉa mai thói quen nặng về tình cảm yếu đuối. việc quan cần phải lí trí.

D.Kiểm tra vệ sinh.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: . . sâu sắc hơn cách nói trực tiếp. gợi mở.Tạo ra những lời nói hàm súc. sóng.1936 ). .Quê ở Thiệu Hưng.). . hs nhận định: cách nói có hàm ý trong những ngữ cảnh cần thiết mang lại nhữn tác dụng và hiệu quả giao tiếp rất lớn: .2010 THUỐC Lỗ Tấn A.Lỗ Tấn.Mục tiêu: giúp hs.Yêu cầu hs khái quát vài nét về trong một gia đình quan lại sa sút.Tiểu dẫn: hiểu phần tiểu dẫn.) . 2. những từ ngữ nói về sóng có lớp nghĩa thứ hai là nói về tình yêu đôi lứa. 1.Tiến trình dạy học: 1.77 Đọc văn Ngày soạn: 07 . . . tên khai sinh là Chu Thụ Nhân.Hiểu được cách viết cô đọng.Thể hiện được sự tế nhị. . giàu hình ảnh mang tính biểu tượng của Lỗ Tấn. lời bà đồ nói với chồng. 4.Ổn định: .). giữ được thể diện của các nhân vật trong giao tiếp ( ví dụ như: lời của Từ với Hộ. đặt vấn đề.Chú ý vận dụng hàm ý trong văn bản nghệ thuật và trong giao tiếp thông thường.Sóng là một tín hiệu thẩm mĩ. Tác phẩm văn học dùng cách thể hiện bằng hàm ý thì sẽ nổi bật đặc trưng tính hình tượng.Củng cố và dặn dò: . tường minh ( ví dụ: lời ông lí nói với bác Phô gái. trong sgk.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 ..Hiểu được Thuốc là hồi chuông cảnh báo căn bệnh mê muội của người Trung Hoa đầu thế kỉ XX. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 19 .Tác giả: .Kiểm tra số hs...). .Như vậy phương án D là trả lời đúng nhất. súc tích. C. Hai lớp nghĩa này hoà nguyện.GV cho hs đọc phần tiểu dẫn .03 . Nói được hơn nhưng điều mà từ ngữ thể hiện ( lời A Phủ nới với thống lí Phá tra..Kiểm tra bài cũ: 3. phối hợp với nhau trong suốt bài thơ. đặc trưng hàm súc. lời Chí Phèo nói với Bá Kiến. nề nếp.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm I. B.Bài tập 4: Qua các bài tập ở hai tiết thực hành về hàm ý.. giàu ý nghĩa..Phương pháp thuyết giảng... Chiết Giang. ------------------------------------------------------------Tiết 76. hiểu cách mạng và dẫn bước theo cách mạng. .Người nói có thể không chịu trách nhiệm về hàm ý ( Từ nói với Hộ. Trung Quốc.Phương pháp đàm thoại.. Sinh ra . .. nhà văn bày tỏ niềm tin vào tương lai: nhân dân sẽ thức tỉnh.Soạn: “Thuốc” . khéo léo và tính lịch sự trong giao tiếp ngôn ngữ.Có hiệu quả mạnh mẽ.Lỗ Tấn ( 1881 ..

châm biếm. . khai thác mỏ. xô đẩy: Vì hiếu kì hoặc vì vụ lợi.Hạ Du . .người cách mạng tiên phong: tác giả Lỗ Tấn: + Cuộc đời. + Truyện cũ viết lại ( gồm 32 truyện ngắn và một truyện vừa “ AQ chính truyện” ) 2.người tử tù . thời gian của truyện? TIẾT 02 Bước 2: Tìm hiểu “ Câu chuyện mùa thu và chiếc bánh bao tẩm máu”. + Các tác phẩm tiêu biểu.Tóm tắt tác phẩm: ( sgk ). + Trong một đêm thu rùng rợn.Không gian . u mê. II.Em có nhận xét gì về không gian.phong trào sinh viên TQ vận động cứu vong dân tộc. 2.Lão Hoa Thuyện đi tìm thuốc chữa bệnh lao cho con: + Với một niềm tin gần như sùng kính. . + Kết thúc vào một buổi sáng thanh minh.Yêu cầu hs tiếp tục dựa vào phần tiểu dẫn tìm hiểu vài nét về tác phẩm: + Hoàn cảnh sáng tác.Đọc hiểu: 1. coi HD là giặc. . . . + Tòm tắt tác phẩm. . thấm thía.Tác phẩm: . Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm: Bước 1: Tìm hiểu không gian thời gian của tác phẩm. + Giữa một đám đông chen chúc. đớn hèn.Không gian: câu chuyện diễn ra: Quán trà Nghĩa trang.Câu chuyện mùa thu và chiếc bánh bao tẩm máu: . + Mỉa mai.Ngòi bút Lỗ Tấn lạnh lùng mà tỉnh táo với chủ đề “ Phê phán quốc dân tính” sâu sắc. → Không thời gian đều góp phần thể hiện tư tưởng chủ đề của truyện.Các tác phẩm tiêu biểu: + Gào thét ( 1923 ).Người ta dùng máu của Hạ Du để làm gì? . + Thuốc là “ chiếc bánh bao tẩm máu tươi của tử tù chính trị” →Phương thuốc chữa bệnh kì quái. .Đề tài nói chuyện của những người trong quán trà? Vì sao tất cả đều ngơ ngác? Họ là những người như thế nào? . phản khoa học. → Họ là những con người đầy tật bệnh: u mê. bảo thủ. ma quái. Là sản phẩm của đầu óc lạc hậu. + Sự nghiệp.Hình tượng trung tâm câu chuyện liên quan đến nhân vật nào? + Không gian? + Khung cảnh? + Thuốc? → Ý nghĩa của nhan đề? .Từng học qua nhiều ngành: hàng hải.Thời gian: + Mở ra vào một buổi sáng mùa thu ảm đạm. + Viết để tưởng nhớ những đồng chí bị sát hại trong cuộc CM Tân Hợi ( 1911 ).Đã có người thử dùng thuốc cho nhân dân TH? Đó là ai? Có hiệu nghiệm không ? Vì sao? Giáo án Ngữ văn 12 Trang 20 .Câu chuyện xoay quanh những địa điểm nào? Vào những thời gian nào? . người bệnh chết oan khốc trong không khí ẩm mốc của nước TH cổ lỗ.Hoàn cảnh sáng tác: + Ra đời vào tháng 4 năm 1919 trước phong trào Ngũ Tứ diễn ra . không hiểu biết về chính trị: Cần có thuốc để chữa bệnh.Những người trong quán trà: + Người ta mua. bán máu của Hạ Du để kiếm lời.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . ngơ ngác không hiểu. tê liệt. là điên. . + Bàng hoàng ( 1926 ). giành giật. ngành y và cuối cùng chuyển sang viết văn để chữa bệnh tinh thần cho quốc dân. + Lấy cái chết của HD để làm thú tiêu khiển.thời gia của truyện: Pháp trường .

Bước 3: Tìm hiểu câu chuyện mùa xuân và vòng hoa trên mộ Hạ Du.Hình ảnh nghĩa địa: + Mộ dày khít như bánh bao nhà giàu ngày mừng tho: chết chém ( trái ) + chết nghèo ( phải ) → Những cái chết trẻ do sự tăm tối.Nghệ thuật: . . .Vài nét về nghệ thuật truyện? .Câu chuyện mùa xuân và vòng hoa trên mộ Hạ Du: . 4.trầm lắng mà sâu xa.→ Do xa rời quần chúng: cần có thuốc chữa. nhận thức nặng những định kiến sai lầm. vô nghĩa. Cần có thuốc để chạy chữa →Cách mạng vô sản. + Sự hi sinh không vô ích. qua đông đón xuân đâm chồi nảy lộc.Cốt truyện dung dị . Củng cố & dặn dò: . 3. Vòng hoa trên mộ HD là của tác giả tưởng niệm cho người CM & còn là niềm tin tưởng vào tương lai CM TQ.Chủ đề của tác phẩm? D. Đồng thời thể hiện niềm tin lớn lao của tác giả vào tương lai cách mạng TQ.Bi kịch của người cách mạng tiên phong: chưa gắn bó với quần chúng để rồi chết oan trong sự hiểu lầm. u mê. @ Cả dân tộc Trung Hoa như một con bệnh thập tử nhất sinh.Em hãy miêu tả hình ảnh nghĩa địa? . + Hứa hẹn sẽ có người tiếp bước. . tăm tối.Bi kịch của nhân dân TH: u mê.Không có nhân vật chính. chỉ qua ảnh chiếu: nhân vật Hạ Du mang ý nghĩa đặc biệt. III. đớn hèn. . + Chủ dề tác phẩm. + Con đường mòn: ( ý nghĩa biểu tượng ): Lối mòn trong nhận thức của người dân TH. kết bài trong văn nghị luận”.GV củng cố ngắn gọn: + Ý nghĩa nhan đề.Ý nghĩa của vòng hoa trên mộ Hạ Du? .Chủ đề: Tác phẩm có hai chủ đề: . . + Hy sinh trên pháp trường trước sự hùng dũng & vô tình của quần chúng nhân dân. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 21 .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 + Dũng cảm.Soạn “Rèn luyện kĩ năng mở bài. tê liệt. không sợ chết. → Mùa thu lá vàng rơi để tích nhựa.Vòng hoa trên mộ HD: + Có người hiểu.

Ổn định: . 2. B.Tiến trình dạy học: 1. KẾT BÀI TRONG VĂN NGHỊ LUẬN A. . sáng tạo các kiểu mở bài và kết bài thông dụng. đặt vấn đề. .Ý nghĩa nhan đề Thuốc? .Có kĩ năng vận dụng linh hoạt.Hiểu sâu hơn về chức năng của mở bài và kết bài trong bài văn nghị luận. .03 . gợi mở C.Mục tiêu: giúp hs.Tổ chức giờ dạy: Giáo án Ngữ văn 12 Trang 22 .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 Tiết 78 Làm văn Ngày soạn: 10 .Kiểm tra bài cũ: .Kiểm tra vệ sinh. .2010 RÈN LUYỆN KĨ NĂNG MỞ BÀI.Ý nghĩa vòng hoa trên mộ Hạ Du? 3.Kiểm tra số hs.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: . nề nếp.Hs tự làm bài.Phương pháp đàm thoại.

+ Ở mở bài(2) người viết nêu vấn đề bằng cách so sánh. Bước 1: Cho hs đọc các ngữ liệu trong phần II .Ngữ liệu II/2: Các kết bài đều đạt yêu cầu. .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 Nội dung bài học I. gợi cho người đọc hứng thú với vấn đề sẽ trình bày trong văn bản. + Ở mở bài (1) người viết nêu vấn đề bằng cách sử dụng một số tiền đề sẳn có. .Gv cho hs đọc ngữ liệu trong sgk.Gv gọi hs trả lời nhận xét của mình .Cho các hs khác nhận xét những ưu điểm và nhược điểm của phần kết bài.Phân tích ngữ liệu: . liên tưởng đối tượng cần trình bày với một số đối tượng khác có đặc điểm tương đồng nhưng chủ yếu nhấn mạnh vào sự khác biệt 2.Gv cho hs thảo luận trong vòng 5 phút để nhận xét các cách kết bài. đồng thời liên hệ và mở rộng để làm rõ hơn khía cạnh quan trọng nhất của vấn đề: Toàn thể dân tộc.Viết phần mở bài: 1.Gv cho hs đứng tại chỗ để trình bày ý kiến của mình. + Kết bài (1). . . cũng cho hs nhận ra những lỗi cần gặp trong phần mở bài.Ngữ liệu II/1: + Phần kết bài (1) là kết bài không đạt yêu cầu: không chốt lại được vấn đề. Bước 1: Phân tích ngữ liệu: . .Phân tích ngữ liệu: . đồng thời liên Phương pháp Hoạt động 1: Hướng dẫn cách viết phần mở bài. khẳng định lại bằng một câu văn ngắn gọn: Hai đứa trẻ đã thực hiện được điều này.Kết luận: Mở bài không phải là phần nêu tóm tắt toàn bộ nội dung sẽ trình bày trong văn bản mà điều kiện quan trọng nhất là phải thông báo được một cách ngắn gọn và chính xác về vấn đề nghị luận..Gv chốt lại vấn đề và giúp hs rút ra kết luận về một cách mở bài tốt nhất. + Ở mở bài (3) người viết nêu vấn đề cũng bằng so sánh. + Phần kết bài (2) là kết bài phù hợp với đề bài: nội dung phần kết bài liên quan trực tiếp đến vấn đề trình bày trong toàn bộ văn bản.. không nêu rõ vấn đề cần trình bày trong bài viết.Ngữ liệu 2: + Những mở bài trên đều đạt yêu cầu. Vì thế trong phần kết chỉ cần nhấn mạnh.. người viết đã nêu nhận định tổng quát và khẳng định ý nghĩa vấn đề đã trình bày: Nước VN có quyền được hưởng tự do và độc lập. ..Viết phần kết bài: 1. + Mở bài (2. Bước ba: Củng cố về cách viết mở bài Hoạt động 2: Hướng dẫn viết phần kết bài. độc lập ấy.Gv cho hs thảo luận trong vòng 5 phút để nhận ra lỗi ở phần mở bài trong các đoạn mở bài trên.. + Kết bài (2). có những nhận định đánh giá được ý nghĩa của vấn đề.Cho các hs khác nhận xét và bổ sung. II.Ngữ liệu I/1: + Mở bài (1) là mở bài chưa đạt yêu cầu: nêu những thông tin thừa. đối chiếu đối tượng đang được trình bày trong văn bản với một đối tượng khác dựa trên một đặc điểm tương đồng nổi bật để từ đó nhấn mạnh vào đối tượng cần trình bày. Bước 2: Hướng dẫn hs rút ra những điểm cần chú ý về cách viết mở bài. . người viết đã nêu nhận định tổng quát bằng đoạn văn trước phần kết.Gv cho các hs khác bổ sung và chốt lại vấn đề Bước 2: Hướng dẫn hs rút ra kết luận qua câu hỏi trắc nghiệm Bước 3: củng cố về cách viết kết bài.3) là những mở bài phù hợp với yêu cầu của đề. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 23 .

phần giới thiệu vấn đề chính chưa có tính khái quát . 1) Bài tập 1: .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 hệ. giúp người tiếp nhận văn bản và gv nhận xét.Cho hs thảo luận và cử đại diện mở bài này có ưu điểm là nhấn mạnh được ngay phạm vi chuẩn bị làm bài..Luyện tập: tập.Gv cho hs nêu lại cách viết phần mở bài và kết bài.. D.. người viết giới thiệu nội dung bàn luậnbằng cách gợi mở những vấn đề liện quan đến nội dung chính qua một số luận cứ và luận chứng.Gv chia lớp ra làm 2 nhóm: .Trong mở bài (1) người viết giới thiệu trực tiếp vấn đề + Nhóm 1: Bài tập 1.Kết bài tiếp tục tóm tắt vấn đề đã trình bày. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 24 .Soạn “ Số phận con người” ----------------------------------------------------------Tiết 79. 3) Hướng dẫn cho hs về nhà làm bài tập 3.Mở bài trình bày quá kĩ những thông tin về tác giả. 2) Bài tập 2: Những mở bài.. Bây giờ và mãi mãi sau này... + Trong cả hai kết bài. tạo hứng thú cho người tiếp nhận.03 . dùng những dấu hiệu đánh dấu việc kết thúc quá trình bày vấn đề: Vì những lẽ trên. kết bài được nêu trong phần này có những lỗi sau: . phẩm và nội dung cần nghị luận trong tác phẩm.Củng cố & dặn dò: . Cách ..Kết luận về cách viết kết bài: sgk Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện III. được tổ chức theo trình tự logíc..diệu kì. 2.Mục tiêu: giúp hs. trùng lặp với mở bài. mở rộng và nêu nhận định khái quát: Hơn thế nữa.. chặt chẽ: từ phạm vi rộng hơn đến vấn đề chủ yếu. nêu bật được luận điểm quan trọng nhất cần . sinh động. . càn trình bày: trình bày thật ngắn gọn.Cho lần lượt các nhóm trình bày trình bày trong bài viết. người viết đều dùng các phương tiện liên kết để biểu thị quan hệ chặt chẽ giữa kết bài và các phần trước đó của văn bản. khái quát về tác + Nhóm 2: Bài tập 2. không nêu được nhận định về ý nghĩa của vấn đề.80 Làm văn Ngày soạn: 12 . của vấn đề.. Cách mở bài này có ưu điểm là giới thiệu được vấn đề một cách tự nhiên.2010 SỐ PHẬN CON NGƯỜI (Trích) Sôlôkhốp A.Trong mở bài (2). nắm bắt được một cách rõ ràng vấn đề sắp được trình bày . tác phẩm.Hơn thế nữa. bổ sung.Thấy được vẻ đẹp tính cách Nga và ý nghĩa hình tượng Xôcôlốp trong khát vọng vươn lên làm chủ số phận. .

C.Sinh ra trong một gia đình nông dân thuộc vùng thảo trong sgk. Kết hợp câu hỏi ở phần nguyên Sông Đông gắn bó máu thịt với con người và hướng dẫn tìm hiểu. Ý nghĩa tư tưởng? → Nạn nhân đau khổ của chiến tranh. + Số phận con người. chiến đấu và lao động.Tìm những hình ảnh. cách nghệ thuật.Đề tài: Tác phẩm đầu tiên của văn học Xô Viết đề cập đến những đau thương mất mát trong chiến tranh và số phận con người sau chiến tranh. .Phương pháp đàm thoại .Vị trí Sôlôkhốp trong văn học .có mặt trên khắp các mặt trận Nga.Phương pháp phát vấn . sống lang thang rách rưới. mồ côi.Sớm tham gia CM .Đoạt giải Nobel văn chương 1965 với tác phẩm “Sông .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . tiêu biểu cho lớp trí thức trưởng .Viết đúng sự thật là đặc điểm nổi bật trong phong cách . B.Ổn định: .Tiểu dẫn: hiểu tiểu dẫn 1.Tiến trình dạy học: 1.Các tác phẩm chính. hành hạ dã man. .Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm I. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 25 .Tóm tắt (sgk) + Đề tài? . hiện điều đó? .Kiểm tra số hs. sự mất + Vợ và hai con gái bị bom Đức giết chết.Hiểu được một số nét đặc sắc trong nghệ thuật tự sự. Người con trai mát do chiến tranh phát xít gây ra . nghệ thuật của Sôlôkhốp.Kiểm tra bài cũ: Những yêu cầu trong diễn đạt của văn nghị luận? Cho ví dụ minh hoạ 3. Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc II. . 2. nề nếp. .Tác phẩm 2. văn thể hiện những nổi đau.niềm hi vọng cuối cùng . chi tiết thể → Bị chiến tranh tước đoạt tất cả gia đình và quê hương.cũng hy sinh khi chiến thắng như thế nào? gần kề. .Xôcôlốp: hạnh sau chiến tranh. Sôlôkhốp. một sự thật gì về chiến tranh? + Khắc khoải mong chờ ngày bố trở về.Vania: ngây thơ.Cuộc đời và sự nghiệp của thành sau CM tháng 10.Tác giả:Sôlôkhốp Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn .Tác phẩm: + Tóm tắt tác phẩm? .Kiểm tra vệ sinh. .thuyết minh.Đọc hiểu: hiểu 1-Những số phận bất hạnh sau chiến tranh: B1: Tìm hiểu những số phận bất .Các tác phẩm tiêu biểu: + Sông Đông êm đềm + Đất vỡ hoang + Họ đã chiến đấu vì tổ quốc.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: .Qua hai số phận tác giả phản ánh + Mất bố mẹ. . . . xây dựng thành công hình tượng nhân vật. cảnh vật nơi đây. tội nghiệp.Qua Xôcôlốp và bé Vania nhà + Bị bắt làm tù binh: bị đánh đập. .Đặc điểm nổi bật trong phong Đông êm đềm”. + Bị mất người thân trong thời nội chiến. gốc gác.gợi mở.

kiên cường và giàu lòng nhân ái.Gv củng cố ngắn gọn: Giá trị nhân đạo.. + Niềm tin vào con người cao đẹp. * Những khó khăn thời hậu chiến: .Tổng kết: . . . + Ban đêm gối đẫm nước mắt. Qua đó ta thấy được phẩm chất và nghị lực sống .Những ngày sống bên nhau: + Chăm sóc và yêu thương Vania.. giá trị hiện thực. tác giả muốn: + Bày tỏ tình cảm và sự trân trọng vẻ đẹp của con người.Chuẩn bị trả bài viết số 06 Giáo án Ngữ văn 12 Trang 26 . + Những kí ức thjơ dại của bé Va-ni-a.Hai con người đó đến với nhau và đã có được điều gì? Tất cả những điều trên chứng tỏ Xôcôlốp là người như thế nào? .Vì sao Xôcôlốp quyết định nhận nuôi bé Vania? . + Kiên cường dũng cảm trong đấu tranh.Tâm trạng của Xô-cô-lốp: + Ban ngày không một lời than vãn. + Khó khăn khi thêm bé Va-ni-a: việc chăm sóc. . + Niềm yêu mến trẻ con tự nhiện của một người đã làm cha. không một tiếng thở dài.Trong khi nuôi dưỡng bé Vania. + Kêu gọi quan tâm số phận con người.Củng cố & dặn dò: . .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 * Những giọt nước mắt rất nhiều trong tác phẩm để thể hiện nối đau không diễn tả thành lời. Xô-cô-lốp gặp những khó khăn nào? . Tiết 02 B2: Tìm hiểu những niềm vui sông. vào nước Nga vững vàng.Đoạn văn cuối tác phẩm “Hai con người côi cút . → Xôcôlốp tiêu biểu cho tính cách Nga . + Kí ức luôn trở về vò xé trái tim anh.Từ số phận bất hạnh của một con người bình thường.tố cáo tội ác chiến tranh phát mạnh mẽ. + Trái tim chai lì được phục hồi trở nên mềm dịu hơn. III. lăn trên má mình” chứa đựng suy nghĩ gì của nhà văn về tính cách Nga và số phận con người? 2-Những niềm vui sống: * Xôcôlốp quyết định nhận bé Vania làm con . + Tâm hồn nhẹ nhõm và bừng sáng. + Có được giấc ngủ êm đềm. + Là một con người giàu lòng nhân ái.Quyết định nhanh chóng vì: + Đồng cảm với một nạn nhân đáng thương trong chiến tranh.Nhân vật Xô-cô-lốp điển hình cho tính cách Nga: dũng cảm. D. nuôi dưỡng ảnh hưởng đến cuộc sống. → lời ngợi ca con người vượt lên số phận bằng sức mạnh của lòng nhân ái và nghị lực phi thường để sống đẹp giữa cuộc đời. + Nhạy cảm với nỗi đau non dại của trẻ con ( tiếng thở dài của bé Vania) .Tình cảnh hiện tại của Xô-cô-lốp: + Tâm hồn rệu rã.

. .Vài nét về nghệ thuật. yêu dân làng.03 .Chú ý hình ảnh đôi bàn tay của Tnu.trận bảo .Mục tiêu: . II.Gắn bó. Yêu Đảng.Vài hs nắm rõ yêu cầu của luận đề. .Có một số bài viết.Sự tương ứng giữa cây xà nu và nhân vật Tnu. III.Lập dàn ý: 1. .Bài viết chưa có hệ thống luận điểm lớn nhỏ.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 ----------------------------------------------------------- Tiết 81 Làm văn Ngày soạn: 15 . IV.Sửa lỗi: Gv cho hs tự sửa một số lỗi trong bài viết của mình để rút kinh nghiệm: 1. .Yêu cầu nội dung: Làm rõ vẻ đẹp của hình tượng Tnu trong tác phẩm “ Rừng xà nu” . . trung thành với cách mạng.hàng ngàng . so sánh và nêu cảm nhận của bản thân. táo bạo. b. yêu đất nước. C.Tiến trình trả bài: I. trung thực. . V.2010 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 06 A.Củng cố thêm tri thức và kĩ năng viết bài nghị luận văn học.Nhược điểm: .đánh giá bài viết: a. . .nổi bậc .Đa phần hs vẫn chưa bám sát yêu cầu của đề để phân tích.xanh ngắc 2. Sắp xếp các ý không theo trật tự lôgíc . 2.Đề bài: Cảm nhận của anh ( chị ) về hình tượng nhân vật Tnu trong tác phẩm “ Rừng xà nu” của nhà văn Nguyễn Trung Thành.nguyên xơ .Ưu điểm: . B.đại bát . hs chưa nêu được vấn đề cần bàn luận trong phần mở bài.Loại đề: Nghị luận văn học.Dự kiến cách thức tiến hành trả bài: .Tìm hiểu đề: .Gan góc. đáp ứng đủ hai mặt về kiến thức và kĩ năng. lập dàn ý & sửa. phần lớn còn diễn xuôi lại tác phẩm.Triển khai được các luận điểm bộ phận.Nhận ra những điểm đạt và chưa đạt yêu cầu về kiến thức.Thao tác : phân tích.Nêu vài nét về tác giả. kĩ năng trong bài làm.Chính tả: . .Nhận xét .Gv phát bài cho hs. hoàn cảnh ra đời của tác phẩm và luận đề cần triển khai. . bố cục bài viết rõ ràng. dũng cảm.Cùng phân tích.Dùng từ: Giáo án Ngữ văn 12 Trang 27 .Trích dẫn chứng trong tác phẩm.Nhiều bài hs còn chưa đem dẫn chứng vào và phân tích chúng để làm sáng tỏ luận điểm.

83 Đọc văn Ngày soạn: 20 . . nghị lực của con người được gửi gắm qua tác phẩm. 3...Câu: . Giáo án Ngữ văn 12 Trang 28 .tầm nhìn thiên nhiên. -thành quả nghệ thuật đẹp đẽ. ý chí. .Hiểu được niềm tin.Mục tiêu: . một sáng tạo độc đáo của Nguyễn Trung Thành.sức mạnh đầy sức sống.Dặn dò: Soạn: “ Ông già và biển cả” --------------------------------------------------------------- Tiết 82.2010 ÔNG GIÀ VÀ BIỂN CẢ (Trích) Hê-minh-uê A. D.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 .Đất nào không có thổ công.Rừng xà nu. bếp nào không có ông táo.. .03 .nó như một loại cây có họ hàng với con người trong làng.

Phân biệt được các kiểu ngôn từ: đối thoại. đẹp. . nghị lực.gợi mở.Nhận xét về nghệ thuật miêu tả . nguyên lí “tảng thế giới 1) với Hê-minh-uê. nề nếp.Gv cho hs phát biểu cách chia a. . II. nâng cao tầm vóc ông lão. .Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn.Tác phẩm: .Vị trí đoạn trích: gần cuối tác phẩm.Ổn định: . lương tri của con người… 2. băng trôi”. C. độc thoại nội tâm và hiểu cách viết theo nguyên lí “tảng băng trôi” của Hê-minh-uê. . . .Sinh ra trong một gia đình trí thức. tiết nào? Nghề câu cá – phải bắt cá: chứng tỏ mình ( danh dự và lòng .Thái độ của ông lão với con cá: cá kiếm? + Vừa yêu quí.Phần 2: tiếp theo đến hết: miêu tả hành trình trở về của ông lão.Kiểm tra số hs.Nhà văn Mĩ nổi tiếng (1899 – 1961).Tiểu dẫn: .Bố cục: .Phương pháp đàm thoại .Ngoại hình: khổng lồ.Yếu tố được đặc tả: thân hình và cái đuôi.Phần 1: Từ đầu -> “con cá trắng bạc.Cảm nhận của em về cái chết tự trọng) của cá kiếm? ( hình ảnh? Ý @ Nghệ thuật miêu tả của tác giả: hình ảnh con cá kiếm nghĩa?) hiện lên như một đối thủ đáng gờm của ông lão. . .Tiến trình dạy học: 1. báo hiệu Giáo án Ngữ văn 12 Trang 29 .Kiểm tra vệ sinh.Tóm tắt tác phẩm: sgk. B. Hoạt động 2: Tìm hiểu tác phẩm. thẳng đơ và bồng bềnh theo sóng”: miêu tả cuộc chinh phục cá kiếm của ông lão. Gạch một . .Cuộc đời gắn liền với hai cuộc chiến tranh thế giới.vừa quyết tâm giết nó cho bằng được.Được xem là tuyên ngôn nghệ thuật cho toàn bộ các sáng tác của H. 1.thuyết minh. .đồ sộ. thể hiện niềm tin bất diệt vào ý chí.Nghệ thuật miêu tả cá kiếm: bố cục.Gv đề xuất cách chia bố cục.Đọc hiểu: Bước 1: Tìm hiểu bố cục: 1.Các tác phẩm chính: sgk.Gv cho hs đọc và tóm tắt. => cuộc chiến càng quyết liệt. .Cá kiếm được đặc tả ở những chi + Nguyên nhân: Yêu con cá có những phẩm chất cao quí. hưởng của các cuộc chiến tranh . .Đóng góp nổi bật: nghệ thuật đối thoại.Tiểu thuyết ra đời 1952 và đến năm 1954 nhận giải Noben văn học.Kiểm tra bài cũ: 3.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: tìm hiểu tiểu dẫn I. .Tác giả: nêu vắn tắt về tác giả.Cuộc chinh phục cá kiếm của ông lão: . @. mạnh mẽ… phục cá kiếm của ông lão.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 .Phương pháp phát vấn . thế giới ( đặc biệt là chiến tranh . . 2. số ý trong sgk. hiên Bước 2: Tìm hiểu cuộc chinh ngang.Gv bổ sung: phân tích ảnh .

tả.Trong văn bản có nhiều lần xuất hiện cụm từ “laoc nói” và “ lão nghĩ”.Nguyên lí “tảng băng trôi” trong đoạn trích: + Có nhiều “ khoảng trống trong câu chữ”. xây dựng đối thoại. không nhàm chán. gay cấn. + Hình tượng giàu sức gợi. em rút ra được điều gì? -Thái độ của nhà văn? ( Thể hiện tư tưởng nổi bật của tác phẩm) TIẾT 02 Bước 3. 2. độc thoại. + Ý thức về công việc nhọc nhằn của mình.Thái độ cua nhà văn: + Ngợi ca. . đối thoại => lời kể hấp dẫn.Nghệ thuật? . lúc bộc ra thành tiếng (ngôn từ đối thoại) nhằm: + Phân tích tình hình. . khảng định “Con người có thể bị hủy diệt nhưng không thể bị đánh bại” 2 – Nghệ thuật xây dựng đối thoại. thể hiện rõ hơn nguyên lí “ tảng băng trôi’ trong tác phẩm.Tổng kêt: 1.Theo dõi cuộc chiến đấu giữa ông lão và con cá kiếm. em nhận thấy thái đọ của ông lão như thế nào? .Em có nhận xét gì cách phân bố các kiểu lời văn Hoạt động 3: Hưỡng dẫn hs tổng kết bài học: .Chuẩn bị bài “ Diễn đạt trong văn nghị luận” Giáo án Ngữ văn 12 Trang 30 . + Dùng đầu óc để suy xét. độc thoại nội tâm: . ý chí và nghị lực của ông lão. + Tự động viên bản thân.Ông lão già yếu chiến thắng con cá kiếm khổng lồ.Nguyên nhân: tay nghề điêu luyện + niềm tin.Độc thoại nội tâm: lúc thầm kín.Tìm các dẫn chứng và phân tích xem chúng bộc lộ nội tâm gì của ông lão? Từ đó. đầy ý nghĩa.Nghệ thuật: .dặn dò: . + Khẳng định trí tuệ. @ Độc thoại nội tâm góp phần bộc lộ rõ chân dung nhân vật. tạo chiều sâu cho tác phẩm. độc thoại nội tâm: . thực chất có phải đối thoại không? Tại sao? . . có chiều sâu.Những câu nói của ông lão. nhẫn nại để giành chiến thắng. => Nâng cao ý nghĩa chiến thắng.Ý nghĩa: + Phải biết tích lũy kinh nghiệm. ý chí.Nội dung? D.Nguyên nhân đưa đến thắng lợi của ông lão? . những cụm từ này báo hiệu hình thức ngôn ngữ gì? .Chiến thắng của ông lão: . đa tầng nghĩa ( hình tượng ông lão trong cuộc chiến với con cá kiếm) III. tác giả gởi gắm niềm tin lớn lao vào con người: Trong bất kì hoàn cảnh nào “ Con người có thể bị hủy diệt nhưng không thể bị đánh bại” . . @ Cuộc chiến đấu và chinh phục cá kiếm thể hiện tài nghẹ. . độc thoại nội tâm nhuần nhuyễn.Nghệ thuật xây dựng đối thoại. b. nhận xét thêm về nhân vật? . => Kiểu “nhân vật tâm trạng” Đan xen lời kể. khả năng chịu đựng của con người.Nghệ thuật kể chuyện: kết hợp kể.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 một cuộc chiến đấu cật lực.Từ cuộc chinh phục cá kiếm của ông lão.Nắm các nội dung tìm hiểu và nguyên lí “ tảng băng trôi” thể hiện trong tác phẩm.Củng cố . tin tưởng vào con người. => Nỗ lực lớn lao.Vận dụng nguyên lí “tảng băng trôi” tạo chiều sâu ý nghĩa.Nội dung: Qua hình tượng quật cường của ông lão. . nghị lực. + Chịu đựng.

Nâng cao kĩ năng vận dụng những cách diễn đạt khác nhau B.Yêu cầu: Hs phải so sánh và lựa + Cách trích lại các từ ngữ được dùng để nói chính xác chọn cách diễn đạt hợp lí. hợp.Kiểm tra vệ sinh.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 ----------------------------------------------------- Tiết 84 Làm văn Ngày soạn: 20 . C.Biết cách tránh lỗi về dùng từ. lời li tao.Yêu cầu nhận xét. tiếng đìu hiu của khóm trúc.gợi mở. hướng dẫn hs trả lời câu hỏi tổng chẳng thích làm thơ.được sử dụng đều thuộc lĩnh vực cảm của thi sĩ Xuân Diệu tinh thần..Mục tiêu: giúp hs.Có ý thức một cách đầy đủ về chuẩn mực ngôn từ của bài văn nghị luận. giàu sức thuyết phục. + Giải thích rõ lí do của sự lựa b) Bài tập 2: chọn. một bản ngậm ngụi dùng từ ngữ vừa chính xác với đối dài. . hơi gió nhớ thương.Ổn định: . niềm than van tượng lại vừa giàu sắc thái biểu của bờ sông. Đó là những từ ngữ: nhàn rỗi. các nhà thơ khác làm cho văn có hình ảnh. nỗi hắt hiu trong cõi 2) Bài tập 2: trời.Vẻ đẹp của ông lão Xan-ti-agô trong cuộc đấu trí với con cá kiếm? Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm I..Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: .Phương pháp thảo luận nhóm và cho hs tự làm bài tập. điệu ái tình.Phương pháp phát vấn ..Thao tác: + Hs cần định loại đoạn nghiên cứu.Hs nên tập trung vào các từ ngữ hợp với tâm trạng nhà thơ Huy Cận trong tập “ Lửa in đậm trong sgk Thiêng” Giáo án Ngữ văn 12 Trang 31 .. sử dụng giọng điệu không phù hợp với chuẩn mực ngôn từ của bài văn nghị luận. lặng lẽ. rất phù . sau đó với đối tượng được nói tới.03 .Tiến trình dạy học: 1. .2010 DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN A. người chiến sĩ cách 1) Bài tập 1: mạng. bông lau.Các từ ngữ: linh hồn Huy Cận. văn theo phong cách chức năng sinh động.Kiểm tra bài cũ: . mang nét nghĩa chung: u sầu. làm cho ý tứ trên lớp: thêm phong phú: HCM. sáo . Bác.Ví dụ 1: dùng từ ngữ thiếu chính xác. . . . . bãi cát. Người..Ví dụ 2: Cách trình bày chính xác và thận trọng hơn: Bước 2: cho hs thể hiện bài tập + Dùng phép thế từ ngữ để tránh trùng lặp. đánh giá cách Thiên Thai.Cách sử dụng từ ngữ trong đoạn văn nghị luận: hiểu “ Cách sử dụng từ ngữ trong 1) Phân tích ngữ liệu: văn nghị luận” a) Bài tập 1: Bước 1: Gv cho hs thảo luận ..Vẻ đẹp của hình tượng con cá kiếm? .Kiểm tra số hs.. nề nếp. người nghệ sĩ. viết câu. 2.vẻ đẹp lung linh. .. mmọt tiếng địch buồn. . “cái thần” trong con người Bác và thơ Bác của các nhà . không phù hợp nhóm để phân tích ngữ liệu..

gv cần hướng dẫn hs nhớ lại các tiêu chí để đối chiếu. không phù hợp với đối tượng: kịch tác gia vĩ đại. Hoạt động 2: Hướng dẫn cách sử dụng kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận. c) Bài tập 3: . b) Bài tập 2: GV hướng dẫn hs trả lời.Kết luận: ( sgk ) II.Để phát hiện lỗi. ngậm ngụi dài.Kiểm tra số hs. biểu hiện cảm xúc. . chẳng là gì cả. câu dài. 2. sử dụng một số phép tu từ về câu: phép chêm xen.Sử dụng phép tu từ cú pháp để tạo nhịp điệu. cảm thương) với lói xưng hô đặc biệt ( chàng) và hàng loạt các thành phần đồng chức nêu bật sự đồng điệu giữa người viết với nhà thơ Huy Cận. nhấn mạnh rõ hơn thái độ. 3) Bài tập3: .Đoạn (1) sử dụng toàn câu tường thuật. . phát bệnh. trong bài để tạo giọng điệu linh hoạt. 2.Nắm vững cách sử dụng từ và kết hợp các kiểu câu trong đoạn văn nghị luận.Đoạn (2) sử dụng nhiều kiểu câu: câu tường thuật.Ứng dụng tốt vào trong bài viết của mình.Chú ý các từ ngữ sau dùng sáo rỗng.Các từ ngữ giàu tính gợi cảm ( đìu hiu. cấu tạo cơ bản giống nhau: đều là câu chủ động với chủ ngữ là Trọng Thuỷ.Dùng từ không phù hợp với đặc điểm phong cách văn bản nghị luận: viết như nói. Bước 2: cho hs trình bày bài làm của mình trước lớp 1) Bài tập 1: . c) Bài tập 3: tương tự. . thiếu sức gợi cảm..Cách sử dụng kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận: 1. câu hỏi tu từ.86 Đọc văn Ngày soạn: 25 .Ổn định: . . than van.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . . quá nhiều từ ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: người ta ai mà chẳng. cảm xúc. Bước 1: gv cho hs thảo luận nhóm để phân tích các ngữ liệu trong sgk.2010 HỒN TRƯƠNG BA.Yêu cầu: Sửa lỗi dùng từ trong đoạn văn. Cách diễn đạt này không sai nhưng đơn điệu.03 .. da hàng thịt” -------------------------------------------------------------------Tiết 85. kiệt tác. DA HÀNG THỊT ( Trích ) Lưu Quang Vũ học: 1.Phân tích ngữ liệu: a) Bài tập 1: . sử dụng linh hoạt: câu ngắn. tìm ra các từ ngữ dùng sai và phân tích. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 32 .Vì sao trong một đoạn văn nghị luận nên sử dụng kết hợp nhiều kiểu câu khác nhau? D.Soạn: “ Hồn Trương Ba....Kết luận: .Củng cố & dặn dò: .Yêu cầu: so sánh cách sử dụng kết hợp các kiểu câu của hai đoạn văn và chỉ ra hiệu quả diễn đạt của cách sử dụng này? . .Kết hợp một số kiểu câu trong đoạn. phép liệt kê.

.ngỡ ngàng bởi không còn được thấy hình ảnh con người “ hiền hậu. . II. tốt lanh như thầy của chúng con xưa kia” → Những thay đổi này người thân phải chứng kiến & chịu đựng. .Em hãy tìm những lời thoại nào Giáo án Ngữ văn 12 Trang 33 . thô lỗ. . .Kiểm tra bài cũ: 3.GV cho hs tóm tắt diễn biến tình huống kịch trong đoạn trích. 3. .Không con chăm chỉ .Thái độ cư xử của người thân khiến hồn Trương Ba bế tắc: quyết định giải thoát.hết lòng yêu thương vợ con.Tiểu dẫn: 1. phũ phàng.2000 được tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật. .Tìm hiểu diễn biến tình huống kịch: .Cuộc đối thoại giữa hồn TB và tiên Đế Thích Quyết định cuối của hồn Trương Ba: a) Ý nghĩa của lời thoại: Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu.Vụng về. 2. Nội dung bài học I. .Gv phân vai cho hs đọc đoạn kịch. .Học sinh tiếp tục dựa vào phần tiểu dẫn để tìm hiểu vài nét về tác phẩm.Sáng tác theo hướng khai thác cốt truyện văn học dân gian → nhằm gởi gắm những suy nghĩ về nhân sinh và phê phán một số hiện tượng tiêu cực. Bước 3: Cuộc đối thoại giữa hồn TB và tiên Đế Thích.1988 ) sinh ra ở Phú Thọ.Phân tích hoàn ảnh trớ trêu của hồn TB.Nhiều vở kịch đoạt giải cao trong các kì hội diễn.Tác phẩm: .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . . . hồn muốn thoát khỏi thân xác kềnh càng. + Cảm hứng sáng tạo và tài năng. . . ( 50 vở kịch trong vòng 7.Cuộc gặp gỡ . 2.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu phần tiểu dẫn. .Lưu Quang Vũ ( 1948 . nề nếp.Tác giả: . + Không khí xã hội cùng đời sống sôi động. TIẾT 02 Bước 2: Tìm hiểu tình cảnh hồn TB khi ngụ trong xác anh hàng thịt: . Không con quan tâm đến chuyện của bà con chòm xóm.đối thoại giữa hồn Trương Ba & tiên Đế Thích để dẫn đến quyết định cuối của hồn Trương Ba.Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn và khái quát vài nét tiêu biểu về nhà soạn kịch Lưu Quang Vũ.Hồn Trương Ba không thể sống thế này mãi.Diễn biến tình huống kịch: Đoạn trích là lúc xung đột lên đến đỉnh điểm. . vui vẻ.Đoạn trích thuộc cảnh VII & đoạn kết của vở kịch: Diễn tả sự đau khổ. tuyệt vọng. thô lỗ. .Con dâu: xót xa .Kiểm tra vệ sinh. dằn vặt và quyết định cuối vô cùng cao thương của hồn Trương Ba. .Chú ý lời thoại với những người thân của TB. .Nhận xét.Gv diễn thuyết thêm về tình hình xã hội khi vở kịch ra đời.8 năm ).Ở những năm 80 của thế kỉ XX tên tuổi của Lưu Quang Vũ nổi lên như một hiện tượng tạo tiếng vang.Hồn TB khi ngụ trong xác anh hàng thịt: Có những thay đổi rõ rệt.Đọc hiểu: 1.1988 mất vì tai nạ giao thông. cần chú ý ngôn ngữ nhân vật. 1.Cuộc đối thoại giữa hồn và xác với sự giễu cợt tự đắc của xác khiến hồn càng trở nên đau khổ. 2. quê ở Quảng Nam. .

+ Cái chết cu Tị đẩy nhanh diễn biến kịch đễn “mở nút”→ quyết định cho thấy nhân vật là một con người nhân hậu. định ấy? Có hợp lí không? + Có được nhận thức tỉnh táo + tình thương cu Tị → + Tính cách của TB lúc này? quyết định dứt khoát. sống chắp vá.Kết luận: Đoạn trích đã khái quát ý nghĩa tư tưởng và chiều sâu triết lí với ý nghĩa: . chủ quan. .Mâu thuẫn giữa linh hồn và xác thịt. không thể có một tâm hồn thanh cao trong một thân . .. cái em cho là có chứa đựng ý nghĩa chết và hạnh phúc. hồn và xác phải hài hoà.Qua lời thoại.Vậy ý nghĩa đó là gì? .Nguyên nhân: + Hồn TB ngày càng thấm thía nỗi đau xót trớ trêu: bên + Tại sao hồn TB lại đi đến quyết trong một đằng. + Lấy cớ là tâm hồn thanh cao mà không chăm lo đến sinh hoạt vật chất. giàu lòng tự trọng: Đã ý thức được ý nghĩa sự sống. sâu xa? + Không thể bên trong một đàng. → Là biểu hiện của chủ nghĩa duy tâm. vỗ về bằng vẻ đẹp siêu hình của tâm hồn. + Sống nhờ.. . bên ngoài một nẻo.Là nơi tác giả gởi gắm những quan niệm về lẽ sống.Cảm nhận của em về quyết định cuối của hồn TB? Giáo án Ngữ văn 12 Trang 34 . hồn TB đã ý thức xác tội lỗi. khong được là mình thì cuộc sống ấy thật là vô nghĩa. chỉ thích hưởng thu đến trớ trêu. + Sống nhờ vào đồ đạc . giữa đạo đức và tội lỗi. III. không phấn đấu vì hạnh phúc toàn vẹn. nhân vật ý thức rõ hoàn cảnh của mình: đầy trớ trêu và bi hài.Bi kịch của con người không được sống thật với mình ---------------------------------------------------------Tiết 87 Làm văn Ngày soạn: 02 . . sống gởi. bên ngoài một nẻo. lười biếng không tưởng.Nhận xét về quyết định cuối của b) Quyết định cuối của hồn TB: cho cu Tị được sống lại hồn TB? còn mình thì chết hẳn.04 .Ý nghĩa phê phán của đoạn trích? . thô thiển.. Khi con người bị chi phối bởi những nhu cầu như thế nào về hoàn cảnh của bản năng thì không nên chỉ đổ tội cho xác và không thể mình? an ủi. .Ý nghĩa: + Con người là một thể thống nhất.2010 DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN tình huống kịch? ..Ý nghĩa phê phán của đoạn trích: + Chạy theo những ham muốn tầm thường về vật chất. sáng suốt. .Qua lời thoại.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 giữa hồn TB và tiên Đế Thích mà .

Phân tích ngữ liệu: a) Bài tập 1: (a). kết hợp nhiều kiểu câu. .Kết luận: sgk Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện IV.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 3. Giọng văn thể hiện sự hô hào.Gv cho hs thảo luận để thống nhất trong cách làm bài. câu cảm thán.Đoạn trích (1) sử dụng câu khẳng định dứt khoát. sử dụng kết hợp câu ngắn và câu dài một cách hợp lí. dứt khoát. câu cầu khiến có tính chất hô hào. .. về phương diện ngôn ngữ. .Đoạn trích (2) sử dụng nhiều từ ngữ gợi cảm..Xác định giọng điệu phù hợp trong văn nghị luận: 1. thúc giục đầy nhiệt huyết.. Đó là cách xưng hô thân mật (anh). Sau đó. (b). quan hệ giữa người viết với nội dung nghị luận khác nhau. cách sử dụng kết hợp các kiểu câu. Cách xưng hô ở đây cũng khác. tuy nhiên về giọng điệu hai đoạn có điểm tương đồng: giọng điệu khẳng định một cách hùng hồn. cách dùng từ ngữ. nhiều thành phần đồng chức tạo giọng văn giàu cảm xúc.Bài tập 2: Yêu cầu. cũng tạo nên sự khác nhau đó.Luyện tập: tập . b) Bài tập 2: .Điểm khác nhau: + Đoạn trích (1) của chủ tịch HCM thể hiện thái độ căm thù trước tội ác của thực dân Pháp. D. Cách diễn đạt như vậy tạo không khí đối thoại. .Củng -----------------------------------------------------------------Tiết 88.Gv nhận xét và cho điểm khuyến khích.Đối tượng nghị luận và nội dung cụ thể của hai đoạn trích khác nhau. thúc giục. có kết cấu cú pháp tương tự nhau. + Nhận xét về giọng điệu của lời văn nghị luận trong các đoạn trích? + Phân tích ngắn gọn những cơ sở tạo nên sự khác biệt giọng điệu ấy trong từng trường hợp cụ thể? Nội dung bài học III. các phép tu từ từ vựng hoặc cú pháp có vai trò chủ yếu trong việc biểu hiện giọng điệu của từng đoạn trích? . trang nghiêm.Cho hs trình bày bài trước lớp. + Đoạn trích (2) của Nguyễn Minh Vĩ được diễn đạt theo kiểu nêu phản đề: nêu ý kiến đối lập rồi ngay lập tức bác bỏ và nêu ý kiến của mình. + Đối tượng nghị luận và nội dung cụ thể của hai đoạn trích trên khác nhau nhưng lời văn có điểm gì tương đồng? + Cơ sở chủ yếu tạo nên sự khác biệt về giọng điệu của lời văn trong những đoạn trích trên là gì? + Chỉ rõ cách sử dụng từ ngữ hoặc cách sử dụng kết hợp các kiểu câu.89 Giáo án Ngữ văn 12 Trang 35 . Bước 2: cho hs trinỳh bày bài làm của mình trước lớp. Thái độ này được thể hiện qua cách xưng hô.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Tìm hiểu “ Xác định giọng điệu phù hợp trong văn nghị luận” Bước 1: Cho hs thảo luận để phân tích ngữ liệu trong sgk. sử dụng các câu ngắn.Bài tập 1: Yêu cầu.Sự khác biệt trong giọng điệu trong hai đoạn trích đầu tiên là do đối tượng nghị luận. 2. đồng thời thể hiện sự khẳng định dứt khoát của tác giả. . trao đổi.

2. B2. kĩ thuật nào phát triển đến thành truyền thống. chính luận.Tìm hiểu luận điểm 2. lạc hậu. điểm nổi bật của văn hoá VN. hội hoạ. chê bai hay phân triển mới cho đất nước.Tiến trình dạy học: 1.Có một giọng văn điềm tĩnh. nề nếp.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: . TIẾT 02 Giáo án Ngữ văn 12 Trang 36 . những đặc sắc” . .Tiểu dẫn: dẫn..SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Đọc văn Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 Ngày soạn: 03 . kho tàng thần thoại không phong phú.Kiểm tra số hs.Cảm hứng: góp phần xây dựng một chiến lược phát thái độ ngợi ca.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Tìm hiểu phần tiểu I.Đọc hiểu: hiểu.2010 NHÌN VỀ VỐN VĂN HOÁ DÂN TỘC (Trích) Trần Đình Hựu A. 1.gợi mở. nắm bắt và xử lí thông tin trong những văn bản khoa học.Tên bài do người biên soạn đặt.04 . . Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc II.Tác phẩm: nêu khái quát vài nét về tác giả và . tác giả tỏ ..Luận điểm 2: Khi khẳng định “ Giữa các dân tộc . .Âm nhạc. .Được trích từ phần II của tiểu luận “ Về vấn đề tìm đặc tác phẩm.Ở VN. khách quan khi trình bày đoạn trích? các luận điểm.Kiểm tra bài cũ: 3.Mục tiêu: giúp hs.Nâng cao kĩ năng đọc. tộc . .Tác giả: ( sgk ) Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn và 2.Ổn định: . Những căn cứ mà tác giả đã dựa tác giả dựa vào những căn cứ: vào để khẳng định “ Giữa các dân . đưa đất nước thoát khỏi tình tích khoa học đối với những đặc trạng nghèo nàn. 1.Tôn giáo.Phương pháp thảo luận nhómcho hs tự phát hiện ra vấn đề cần nắm bắt. → Những căn cứ làm tăng sức thuyết phục của luận điểm.Không có ngành khoa học.Kiểm tra vệ sinh. sắc văn hoá dân tộc” . 2.. B.Phương pháp phát vấn . .Cảm nhận chung về đoạn trích: B1: Nêu cảm nhận chung về . -Thơ ca rất được yêu thích nhưng các nhà thơ không ai nghĩ sự nghiệp của mình là ở thơ ca. triết học đều không phát triển. kiến trúc đều không phát triển đến tuyệt kĩ. Trong đoạn trích này. C. kém phát triển như hiện thời. đặc sắc nổi bật”..Nắm được những luận diểm chủ yếu của bài viết và liên hệ với thực tế để hiểu rõ những đặc điểm của vốn văn hoá truyền thống VN.

. dịu dàng.Tìm vài ví dụ để chứng tỏ rằng: 2. Bước 2: -Không được xa đề.( từ 3..Những nhu cầu thôi thúc con người phát biểu tự do: trong thực tế. “ Ở rộng người cười..04 . cần phải bám sắt vào chủ đề Giáo án Ngữ văn 12 Trang 37 . ở đó. khéo co thì ấm”. ..Phải thấy văn hóa VN là một hệ thống.Khái niệm: Phát biểu tự do là một dạng phát biểu mà do”.Tìm hiểu chung: hiểu khái niệm “ Phát biểu tự 1.Luận điểm 3: “ Cái đẹp vừa ý là xinh.Nhiều câu tục ngữ.Phải có cái nhìn sát với thực tế ở VN.Chiếc áo dài: có vẻ đẹp nền nã. Vạn Lí Trường Thành. không phải lúc nào . . B4.Cần phải am hiểu chủ đề mà mình phát biểu. ứng xử rất đề cao sự hợp lí. “ Tại sao không?” D. Thử tìm những dẫn chứng trong đời sống và trong văn hóa để làm sáng tỏ nhận định sau đây về một số đặc điểm của văn hóa VN “ Cái đẹp vừa ý là xinh.. thiết thực.Soạn: “ Phát biểu tự do” Tiết 90 Ngày soạn: 10 . người phát Bước 1: Gv hướng dẫn hs thực biểu có thể hào hứng trình bày ý kiến của mình với người hiện theo các yêu cầu nêu tại câu nghe. trong ứng xử của cả một dân tộc. hợp tình: “ Khéo ăn thì no. lạc đề.một biểu tượng của văn hóa VN có qui mô rất bé. là khéo.duyên dáng và có qui mô vừa phải” . ca dao khi nói về kinh nghiệm sống. nó hiện diện và thấm nhuần trong lối sống.Hoặc là những trăn trở về đời sống được vô tình gợi ra.Củng cố và dặn dò: .2010 PHÁT BIỂU TỰ DO Nghệ thuật nghị luận trong phần trích? 3. ở hẹp người chê”. . Đó là những ý kiến hoàn toàn không theo một chủ đề hỏi 1 của sgk.Tìm hiểu luận điểm 3.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 B3. . thướt tha. chúng ta vẫn thường gặp trong đời sống.Luận điểm 4: Tìm tinh thần 4..Củng cố ngắn gọn: tinh thần chung của văn hoá VN. không thể vận hướng chúng ta đến là gì? dụng những mô hình cố định.. Vấn đề có hay không khi chưa quan trọng bằng “ Tại sao có?”. trong đó có sự tổng hoà của nhiều yếu tố.. nào đã qui định trước.Kết luận: Về vấn đề đi tìm đặc sắc văn hoá VN. là khéo.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm I. kết luận: Điều mà tác giả muốn . con người cũng chỉ phát biểu ..Xuất phát từ những tình huống trong đời sống. Chùa Một Cột ..Luận điểm 4: “ Tinh thần chung của văn hoá VN là chung của văn hó VN.. . linh hoạt dung hoà” Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs III. duyên dáng có qui mô vừa phải” 3. . theo những chủ đề định sẳn.VN không có những công trình kiến trúc đồ sộ như Kim Tự Tháp.Những yếu tố giúp bài phát biểu tự do thành công: đời sống và từ bản thân ) .Phải tìm ra cội nguồn của hiện tượng “ Không có những điểm đặc sắc nổi bật như các dân tộc khác” để thấy được “ đặc sắc” của văn hoá VN.

biên bản... chính cống nào được đưa vào trong văn chương cả. đó là của Tôn-xtôi. hoặc có thể tự soạn thảo những văn bản thông dụng như: đơn từ. đó mới thật là một nghệ sĩ.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: .Thật là một bậc vĩ nhân.. Tôi vừa định đọc các đoạn cần thiết để một bài phát biểu tự nói về cuộc đi săn(.). sung sướng yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ.Có thể lấy ai ở châu Âu đặt ngang hàng với Tôn-xtôi GV tranh thủ hướng dẫn hs luyện được nhỉ? tập theo các gợi ý ghi trong câu Người tự trả lời cho mình: hỏi 4.Trên cơ sở những ví dụ đã tìm phát biểu.Phải rồi. . Lênin về văn hào vĩ công: đại người Nga L. 2. do thành công.Rèn luyện năng lực tìm ý và sắp xếp ý nhanh chóng. chẳng hạn.04 . . giúp bài phát biểu tự do thành nhưng rất có giá trị sau đây của V.Tiến trình dạy học: 1. tôi đến gặp Vla-đi-mia và tôi thấy trên bàn của luận câu hỏi 3 trong sgk.Nắm vững đặc điểm của ngôn ngữ dùng trong các văn bản hành chính để phân biệt với các ngôn gữ khác. trong các bài tập. 92 Tiếng Việt Ngày soạn: 16 . nhìn tôi với cặp mắt lim dim. . cố lại kiến thức cơ bản bằng cách Thế rồi. . Người liền cười.. Tôn-xtôi.. B. I.Phương pháp phát vấn . rồi củng . D.Có kĩ năng hoàn chỉnh văn bản theo mẫu in sẳn của Nhà nước. GO-rơ-ki.Không có ai cả.Bài tập 2: Tham khảo phần đọc thêm trong sgk.Gv cho hs tự tìm thêm tình đại! Này bạn. khi cần thiết. qua lời kể lại của M. .Soạn: “Phong cách ngôn ngữ hành chính” -------------------------------------------------------------Tiết 91. được.Gv tiếp tục hướng dẫn hs thảo Một lần.gợi mở.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 .Luyện tập: 1. Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện Rồi.Ổn định: Giáo án Ngữ văn 12 Trang 38 . ..Cho hs đọc phần ghi nhớ để củng côd bài học. làm cho hs thấy được những điều . . hỏi: Vì sao con người có nhu cầu phát biểu tự do? II. những lời phát biểu tự do ngắn. Cần Người một cuốn sách: “ Chiến tranh và hoà binh”.2010 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH A. xoa xoa bàn tay. phải không? Một con người vĩ .. C. như một con mèo sưởi nắng. gv yêu cầu hs trả lời câu .Và bạn có biết huống để nêu những yêu cầu còn điểm nào kì lạ nữa không? Việc kì là là trước thời bá trong khi phát biểu tự do trong tước này..Củng cố & dặn dò: . ta chưa từng thấy có một người nông phu những tình huống đó. Người hỏi tôi: tập.Bài tập 1: Bước 3: Tìm hiểu những yếu tố Có thể sưu tầm.Mục tiêu: giúp hs.Phương pháp diễn dịch.

. về mục đích giao tiếp của các văn bản ( giữa các cơ quan Nhà nước. giấy khai sinh. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 39 ..Tính khuôn mẫu: .Kiểm tra bài cũ: 3.Tính khuôn mẫu thể hiện ở kết cấu văn bản thống nhất. ngôn ngữ hành chính.Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ hành chính Bước 1: Tìm hiểu tính khuôn mẫu. thời gian ban hành văn bản.Về từ ngữ: Có một lớp từ hành chính được dùng với tầng số cao. . Cần lưu ý về kết cấu của văn bản hành chính.. thường gồm ba phần: + Phần đầu: • Quốc hiệu và tiêu ngữ.Văn bản hành chính và ngôn ngữ hành chính: 1.Văn bản 2: Giấy chứng nhận ( văn bằng. nề nếp. Bước 3: Từ những nhận xét về những điểm giống nhau và khác nhau của các văn bản.Kiểm tra số hs.Ngôn ngữ hành chính: ..Phần cuối.) . thông tư.Văn bản 1: là nghị định của chính phủ. chứng chỉ.. . chữ kí và họ tên của người kí văn bản. mỗi câu một ý.. nghị quyết. Bước 2: Tìm hiểu tính minh xác.Văn bản hành chính: . gv có thể gợi ý cho hs phát biểu vắn tắt các khái niệm như văn bản hành chính.Mỗi từ một nghĩa.. mục đích giao tiếp. • Nơi nhận. . .Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu “ Văn bản hành chính và ngôn ngữ hành chính” Bước 1: Cho hs đọc to các văn bản trước lớp Bước 2: Gv gợi ý hs phát biểu ý kiến nhận xét các loại văn bản về: .. Gần với nghị định là các văn bản khác của các cơ quan Nhà nước như: pháp lệnh.Về cách trình bày: thường có ba phần theo một khuôn mẫu nhất định... về từ ngữ hành chính. II. hay giữa người dân và cơ quan. chỉ thị. tiêu ngữ. thông cáo. báo cáo. @ Cần chú ý phần quốc hiệu. Kết cầu này có tính chất bắt buộc phổ biến và thống nhất trong một quốc gia.Văn bản hành chính có rất nhiều loại nên cách trình bày cũng có thể có những điểm khác biệt nhất định. • Địa điểm. 2. Nội dung bài học I. + Phần cuối: • Chức vụ.. Kết TIẾT 02 cấu nêu trên có thể thay đổi ít nhiều ở các loại văn bản khác nhau.Văn bản 3: là đơn của một học sinh gởi một cơ sở đào tạo nghề ( bản khai.Về kiểu câu: II.Tính minh xác: của văn bản hành chính ( từ giấy . bao gồm: . không thể tuỳ tiện thay đổi.Nhưng điểm giống nhau giữa các văn bản về tính khuôn mẫu. và chữ kí của người soạn thảo văn bản. .) . dấu của cơ quan.Những điểm khác nhau giữa các văn bản về nhân vật giao tiếp.. • Tên cơ quan ban hành văn bản.. + Phần chính: Nội dung chính của văn bản.Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ hành chính: 1. quyết định. . Cần lưu ý cho hs thấy tính minh xác 2.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 .Kiểm tra vệ sinh.Phần chính.) @ Phong cách ngôn ngữ hành chính là phong cách ngôn ngữ được dùng trong các văn bản hành chính 2. biên bản.Phần đầu.. .

. Bước 2: ..Nhóm 4: Bổ sung. .)... chỉ thị. .Chủ toạ và thư kí ( người ghi biên bản ). đơn từ.) quyết định điều 1 (. III.. .) đều là chứng tích pháp lí.. .Luyện tập: 1) Bài tập 1.Thành phần cuộc họp.không tạo hiệu quả bằng sự chính xác của ngôn từ và nội dung thông tin cần thiết. do đó hạn chế những biểu đạt tình cảm của cá nhân....Địa điểm và thời gian họp. trách nhiệm.Quốc hiệu.Nhóm 1: Bài tập 1.Tính chất công vụ là tính chất công việc chung của cả cộng đồng. . quyền hạn. nội dung thảo luận. mạch lac..Dùng nhiều từ ngữ hành chính: quyết định. Một số đặc điểm tiêu biểu của văn bản quyết định về việc ban hành chương trình THCS.Đặc điểm này chi phối đến ngôn ngữ. ban hành. hướng dẫn.Khi các hs làm bài xong. @ Gv cho hs thảo luận trong vòng 5 phút để thống nhất cách làm bài.Không dùng các biện pháp tu từ.. điều 2(.. có kĩ năng cơ bản để soạn thảo một số văn bản hành chính đơn giản.Không tuỳ tiện xoá bỏ. thay đổi. hiệu lực.. .Cần nắm vững: đặc điểm ngôn ngữ dùng trong các văn bản hành chính.Nhóm 2: Bài tập 2. lí lịch.. dấu phẩy.2010 Làm văn Giáo án Ngữ văn 12 Trang 40 .Kết cấu ba phần theo khuôn mẫu chung. D. . kí tên. chữ kí. tên biên bản. .). từ ngữ.Cần cho hs thấy rõ: thế nào là tính công vụ? . Có thể các ý đó viết liền thành một câu. người phát biểu. 2) Bài tập 2.Soạn: “ Văn bản tổng kết” -------------------------------------------------------------Tiết: 93 Ngày soạn: 20 – 04 .Gv chốt lại ấn đề và cho điểm khuyến khích. .. . .Ngôn ngữ hành chính không phải ngôn ngữ của cảm xúc.Tính công vụ: . trong văn bản hành chính như thế nào? Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập Bước 1: Gv chia lớp ra làm 4 nhóm . . căn cứ. Bước 3: Tìm hiểu tính công vụ. kết luận của cuộc họp.. thi hành. nghị định.Các tổ cử hs lên bảng làm bài dưới sự hướng dẫn của gv . giấy chứng nhận tốt nghiệp.Nội dung họp: người điều khiển. ngắt ý và đánh số rõ ràng. . 3) Bài tập 3: Khi ghi biên bản cần chú trọng những nội dung sau: .). những phép tu từ. . Một số loại văn bản hành chính thường liên quan đến công việc học tập trong nhà trường của hs: giấy khai sinh. văn bằng. tiêu ngữ. cần chính xác đến từng dấu chấm. đơn xin phép. . khai sinh.Nhóm 3: Bài tập 3. nhận xét.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 .Ngắt dòng. cả về thời gian mà văn bản có hiệu lực. gv gọi các hs khác bổ sung và sửa ( nếu có vấn đề ). ... sửa chữa ngôn từ.Những từ ngữ cảm xúc.. điều 3 (. quản lí nhà nước. . Khi cần thiết phải đối chiếu với các văn bản khác để thấy độ tin cậy của văn bản đang sử dụng.Củng cố và dặn dò: . Ví dụ: Bộ trưởng bộ GD & ĐT căn cứ vào nghị định (. 3...

III/ Tiến trình lên lớp: 1.Về câu 2a + Bố cục: 3 phần (Đặt vấn đề. Kiểm tra bài cũ.Kiểm tra số hs.Về câu hỏi b b/ Ở văn bản 1: HD HS từng mục: . II/ Dự kiến phương pháp tiến hành lên lớp HDHS tìm hiểu ví dụ.Về câu 2b ? quyết vấn đề. ý nghĩa của văn bản tổng kết là văn bản tổng kết. hđộng thực tiễn ở các mặt sau: + Kquả hoạt động. . rút ra kthức.Kiểm tra vệ sinh. + Mục đích + Đánh giá chung. thường chúng ta phải có tổng kết. TL. chính xác. . . Giới thiệu bài mới: Sau mỗi một công việc. kết thúc vấn đề) Hướng dẫn HS trả lời mục đích và những Giáo án Ngữ văn 12 Trang 41 .Về câu hỏi a? a/ Thuộc loại VB tổng kết hoạt động thực tiễn. 3. Vì vậy viết một văn bản tổng kết là việc làm cần thiết.Viết được một văn bản tổng kết có nội dung và yêu cầu đơn giản. đưa đến vấn đề chung 1 văn bản tổng kết .Mục đích. đánh giá để rút kinh nghiệm.Hiểu mục đích. Ổn định: .Văn bảntổng kết gồm 2 loại: + Tổng kết hoạt động thực tiễn như: văn bản tổng kết năm học. mục đích. rút kinh nghiệm. 2.Dùng PCNNHC diễn đạt. tkết. ý nghĩa của . . I/ Tìm hiểu chung về VB tổng kết Nhấn mạnh vấn đề. đánh giá kết quả công việc nhằm Hai loại VB tổng kết. nội dung. . .Đề mục: Báo cáo kết quả hoạt động tình + Đề mục nguyện tại các trung tâm điều dưỡng thương + Nội dung chính của văn bản 1. nhìn nhận. giải . Phương pháp Nội dung bài học Bước 1:Gọi học sinh đọc mục I SGK.kỹ năng thực hành. nề nếp. + Yêu cầu: Kquan. .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 VĂN BẢN TỔNG KẾT I/ Mục tiêu : Giúp học sinh.Yêu cầu của một văn bản tổng kết hoạt + Bố cục động thực tiễn: + Nội dung chính + Mđích nhìn nhận. Tổng kết Tiếng Việt … trong SGK ở nhà. bệnh binh và ngừơi có công với nước. Bài học này sẽ định hướng cho mỗi chúng ta về việc ấy. từ đó binh. + Yêu cầu . văn bản tổng kết nhiệm kỳ của Đoàn TN… + Tổng kết tri thức như: Tổng kết văn học Bước 2:Trên cơ sở HS tìm hiểu 2 văn bản dân gian Việt Nam. đgiá. hướng dẫn các em trả lời II/ Cách viết văn bản tổng kết: câu hỏi: 1/ Văn bản: “ TK …với nước” . và phương pháp thể hiện của văn bản tổng kết thông thường.Nội dung gồm: + Tình hình tổ chức. yêu cầu.

IV + Những công việc.Cần nắm được những nét đại thể về văn bản tổng kết và viết được bất kì văn bản tổng kết nào.Củng cố phần 6 . thành tựu. Những sự việc.Về câu hỏi 3. Bước 4 . diễn đạt ngắn gọn. Bước 3: Hướng dẫn HS phần luyện tập dựa theocác câu hỏi.Soạn “ Tổng kết phần Tiếng Việt: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ” -------------------------------------------------------- Giáo án Ngữ văn 12 Trang 42 . những thành tích đạt được + Những việc chưa làm được + Những số liệu minh họa c. a/ Loại văn bản tổng kết tri thức: . kiến nghị.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 + Nội dung chính: Tình hình và kết quả thực tiễn từ đó đánh giá. 2/ VB tổng kết phần Tiếng Việt: hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. III. Văn bản trên đã đạt được những yêu cầu: Bố cục đầy đủ 3 phần. T II) III/ Luyện tập: 1/ a. hướng HS về mục đích. . khó khăn + Nvụ và mục tiêu phấn đấu - Phần II.Diễn đạt bằng PCNN khoa học b/ Mục đích: Hệ thống hóa kiến thức Nội dung gồm: Tóm tắt những kiến thức. nhận xét. đặc điểm. yêu cầu và cách viết từng loại văn bản tổng kết như trong phần ghi nhớ. nhấn mạnh. BT2 đhướng các mục: + Mở bài: Nêu mục đích và ycầu (Ngắn gọn) + Thân bài: Nêu nội dung (hoàn cảnh lịch sử xã hội.Củng cố và dặn dò: . kết luận đúng mực.Bài học rút ra. D. số liệu trong phần bị lược bớt là: Phần 1: + Những thuận lợi. Nội dung cụ thể. quá trình phát triển. .Dặn dò: “ TK phần tiếng việt: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ” b. thời gian . chính xác. Những nội dung còn thiếu: Tên cơ quan ban hành văn bản Địa điểm. 3/ Ghi nhớ: SGK ( trang 75. 2/ Làm ở nhà theo hướng dẫn. giá trị nội dung và nghệ thuật) + Kết bài: Đánh giá. - nội dung của văn bản. kỹ năng cơ bản.

bảng phụ 2/ Phương p đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ hành chính. trả lời. SGV. ngôn ngữ được nói và viết. 3/ Bài mới: Hoạt động của thầy Hđộng của trò Nội dung cần đạt Tiết 1: GV gợi dẫn để A/ Nội dung cơ bản cần nắm vững: hs nhớ lại các vấn đề I/ Hoạt động giao tiếp: Các nhân tố và các đã học: Hs căn cứ vào VD quá trình của hoạt động giao tiếp: VD1: Đêm trăng thanh để trả lời 1/ HĐGT là hoạt động trao đổi thông tin của anh mới hỏi nàng / Tre con người trong xã hội. so tương tác với nhau.Trong hoạt động giao tiếp. rút ra kết II/ Dạng nói và dạng viết trong hoạt động Hãy nêu sự khác biệt luận.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 Tiết 94. câu tỉnh lược… TIẾT 02 Hs tái hiện lại kiến Dạng viết: từ chọn lọc.HĐGT trên diễn ra Xác định các quá hành động. bảng phụ hỗ trợ: 1 văn . Dạng nói: trực tiếp Dạng viết: trực tiếp hoặc gián tiếp + Kênh giao tiếp: Dạng nói: ngôn ngữ nói Dạng viết: chữ viết + Phương tiện phụ trợ: Dạg nói: ngữ điệu. nét mặt. Hãy kể tên một số loại văn bản hành chính thường liên quan đến việc học tập trong nhà trường. giao tiếp bằng ngôn ngữ: về ngôn ngữ ở dạng .Quá trình tạo lập văn bản: do người nói . thành phần. cử chỉ… Dạng viết: dấu câu. GV dùng sử dụng ở 2 dạng nói và viết.Khác biệt: bản ở dạng nói và 1 + Điều kiện tạo lập và lĩnh hội văn bản: VB ở dạng viết. giữa các nvật gtiếp trình của hoạt 2/ Các quá trình của HĐGT bằng NN: nào? động giao tiếp . được tiến hành chủ non đủ lá đan sàng nên yếu bằng phương tiện ngôn ngữ nhằm thực chăng? Hs snghĩ trả lời hiện những mục đích về nhận thức. câu rõ ràng và các thức qua VD trên. sánh.2010 TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ : SGK. 95 Tiếng Việt Ngày soạn: 20 .Quá trình lĩnh hội văn bản: do người nghe ngữ? Hs thảo luận nhóm hay người đọc thực hiện.Hai quá trình này diễn ra trong quan hệ Hs phân tích. giao tiếp bằng ngôn VD1 .Thế nào là hoạt động bằng ngôn ngữ ở hay người viết thực hiện. tình cảm. III/ Ngữ cảnh trong giao tiếp ngôn ngữ: GV cho VD: Câu nói 1/ Ngữ cảnh: là bối cảnh ngôn ngữ. kí hiệu văn tự… + Dùng từ đặt câu và tổ chức văn bản: Dạg nói: từ khẩu ngữ. . . làm cơ của chị Tí trong tác Giáo án Ngữ văn 12 Trang 43 .04 .

thói quen giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt: nắm vững các chuẩn mực ngôn ngữ. là phương tiện giao tiếp chung của cả cộng đồng xã hội. lsự trong gtiếp ngôn ngữ. đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc người nghe. . Hs thảo luận trả lời Hs tham gia tình huống. B/ Luyện tập: 1/ B1: Đtrích có 2 NVGT: LHạc và “tôi” . Trong gtiếp ở dạng nói họ thường đổi vai cho nhau hay luân phiên trả lời với nhau. nghề nghiệp…) luôn chi phối lời nói của họ về ND lẫn HT ngôn ngữ. V/ Ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân của nh vật trong giao tiếp: Ngôn ngữ là tải sản chung. VII/ Vấn đề giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt khi giao tiếp: Trong giao tiếp. sử dụng ngôn ngữ đúng chuẩn mực. lời nói cá nhân là sản phẩm được cá nhân tạo ra trên cơ sở vận dụng các yếu tố ngôn ngữ chung và tuân thủ các quy tắc chung.Văn cảnh IV/ Nhân vật giao tiếp: 1/ Các NVGT đều có khả năng tạo lập và lĩnh hội VB. tình cảm. GV tạo tình huống giao tiếp trực tiếp trên lớp Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 sở cho việc sử dụng NN và tạo lập VB đthời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo VB 2/ Các nhân tố của ngữ cảnh: . sự nhìn nhận. các nhân vật giao tiếp cần có ý thức.Hai người lần lượt đóng vai người nói. hs phân tích các nhân tố của ngữ cảnh. giới tính.Nghĩa SV: ứng với sự việc đề cập đến.Nghĩa sự việc: con chó biết việc nó bị hại . Khi giao tiếp. Hs snghĩ trả lời Hs đọc diễn cảm đtrích trong SGK Hs dựa vào phần yêu cầu trong SGK để làm bài Giáo án Ngữ văn 12 Trang 44 . VI/ Hai thành phần nghĩa của câu trong hoạt động giao tiếp: . 2/ Các NVGT tiếp có vtrí thế ngang hàng hoặc cách biệt. người nghe và chuyển đổi vai cho nhau. rút ra kết luận Hs suy nghĩ trả lời Tiết 2: Mqhệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân của các nvật ntn? Xác định 2 thành phần nghĩa trong câu nói của Lão Hạc: “bấy giờ cu cậu mới biết là cu cậu chết”. vận dụng linh hoạt.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT phẩm Hai đứa trẻ của Thạch Lam: “giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?” + Đặt riêng 1 mình + Đặt trong tác phẩm: “Đêm tối đối với Liên quen lắm… Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?” Qua VD trên. Ngoài ra cần phải đề cao phẩm chất văn hóa. sáng tạo ngôn ngữ theo quy tắc chung. Nhữg đặc điểm đó cùng với nhưng đặc điểm riêng biệt khác của từng người (lứa tuổi.Bối cảnh giao tiếp: + bối cảnh giao tiếp rộng + bối cảnh giao tiếp hẹp + hiện thực được nói tới . tránh những biểu hiện thô tục làm vẩn đục ngôn ngữ. người nghe .Nvật gtiếp: người nói. nhân vật giao tiếp cần làm gì để Hs ptích trả lời: . kĩ năng.Nghĩa tình thái: thể hiện thái độ. xa lạ hay thân tình.Nghĩa tình thái: sự xót thương của Lão Hạc.

.Học bài: hệ thống hóa lại các kiến thức đã học. 4 SGK . về nghề nghiệp và thành phần xh theo qniệm lúc đó thì ông giáo có vị thế cao hơn.Ngôn ngữ nói của 2 nhân vật thể hiện qua nhiều phương diện: + nói phối hợp với cử chỉ. có biết gì đâu… + lượt trả lời của các nvật kế tiếp nhau.Làm BT 3.Mục tiêu : Giúp HS: -Hệ thống hóa tri thức về cách viết các kiểu văn bản được học ở THPT.04 . Về tuổi tác thì LHạc ở vị thế trên.Tiến trình lên lớp:. đặc biệt là văn bản nghị luận.Kiểm tra bài cũ: 3. B.Ổn định lớp: . GV cho hs đọc đoạn trích.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt? Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . . và sự thân mật khi thông tin về một sự việc đời thường trong cuộc sống: bán con chó.Phương pháp dạy học: -Hướng dẫn HS chuẩn bị trước nội dung bài học (giao về cho các tổ nhóm theo các đề mục ôn tập). 2. 1.Kiểm tra số hs.Bài mới: Hđ của GV HĐcủa HS Nội dung cần đạt Giáo án Ngữ văn 12 Trang 45 . điệu bộ (cười như mếu.Soạn: “ Ôn tập phần Làm văn” -----------------------------------------------------------Tiết 96 Làm văn Ngày soạn: 21 . 2/ B2: Hai NVGT là những người láng giềng nên có quan hệ thân cận.Kiểm tra vệ sinh. 4/ Củng cố: bằng hệ thống bài tập 5/ Dặn dò: . -Tổ chức cho HS thảo luận. C. Lão Hạc đã thể hiện sự kính trọng nhưng thân tình đối với người nghe qua lời gọi và cách xưng hô: ông giáo ạ. mặt lão đột nhiên co rúm lại…) + dùng nhiều thuật ngữ thuộc ngôn ngữ nói: đi đời rồi. -Viết được các kiểu văn bản đã học.2010 ÔN TẬP LÀM VĂN A. -> Hai người luôn nể trọng nhau Ngay ở lượt đầu tiên. nề nếp. khốn nạn. chú ý cách đọc V hướng dẫn hs lần lượt giải các bài tập.

-Nhận xét: +Đặc điểm chung:Đều trình bày tư tưởng. -Viết văn bản theo dàn ý. chân lí phải được thừa nhận. II.Kiểm tra: chuẩn bị.Lập luận trong văn nghị luận: -Cấu tạo của lập luận gồm luạn điểm. +dẫn chứng phải chính xác. Giới thiệu bài: III.Ôn tập các tri thức chung: -Đại diện a. đại diện nhóm 3 trình -HS kể tên bày. Vă n bản tự sự Giáo án Ngữ văn 12 Trang 46 .khả năng cảm thụ. chứng minh. Văn Văn Văn Văn bản bản bản bản thuy nghị hành ết báo luận chính min chí h b.Ôn tập tri thức văn nghị luận: a. -các đề bài.Đề tài cơ bản của văn nghị luận trong nhà trường: -Đề tài có thể chia thành 2 nhóm: +NL xã hội: một tư tưởng đạo lí. -Hình thành và sắp xếp thành dàn ý cho văn bản. +phù hợp với luận điểm. tiêu biểu.Các kiểu văn bản: nhóm 1 trình bày Các các kiểu kiểu văn bản và văn khái niệm theo hình bản thức sơ đồ hóa C GV gọi một vài HS để kiểm tra các đơn vị kiến thức nhỏ theo câu hỏi phần ôn tập. Nội dung ôn tập: 1. +NL vhọc: ý kiến bàn về VH.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT -HĐ1::GV ktra phần chuẩn bị bài của HS. bình luận. luận cứ và các phương tiện liên kết lập luận. -GV dựa vào hệ thống câu hỏi ôn tập gợi nhắc HS kiến thức cũ. -Các thao tác lập luận cơ bản:giải thích. NLVH: Cần có kiến thức văn học. một TP. đều sử dụng các bước nghị luận. -Đại diện nhóm 2 trình bày. 2. phù hợp. -GV đánh giá và nhấn mạnh một số tri thức cơ bản. HĐ3: tổ chức cho HS ôn tập các tri thức chung. + Điểm khác biệt: NLXH: Cần có vốn hiểu biết xã hội phong phú. quan điểm về vấn đề nghị luận. các thao tác lập luận. -HS trả lời các câu hỏi. b. phân tích. Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 -Các nhóm I. -Đại diện nhóm 3 trình bày. so sánh. một đoạn trích. yêu cầu cụ thể của văn bản. một htượng đời sống. -Cách xác định luận cứ: +lí lẽ phải có cơ sở. .cách viết văn bản: -Nắm vững đặc điểm kiểu loại văn bản và mục đích. -HS trình bày vấn đề dưới sự gợi nhắc của -GV yêu cầu GV.HĐ2: GV thu bài. bác bỏ. đặc điểm chung và khác biệt.

có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. .Đề văn ở SGK 2.98 Lí luận Ngày soạn: 22 . -Các nhóm tiến hành thảo luận.Diễn đạt trong văn nghị luận: -Cần diễn đạt thuyết phục cả lí trí và tình cảm. mạnh mẽ hay trầm lắng. Dự kiến phương pháp tiến hành lên lớp: Nêu vấn đề Phát vấn .04 . Đề 2: thao tác phân tích. -Trên cơ sở tìm hiểu đề. -Sử dụng biện pháp tu từ và câu một cách hợp lí. Đề 2: Chọn đoạn thơ.Diễn giảng C. -Yc t/bày. -Giọng văn trang trọng. GV chia lớp 2 nhóm tiến hành lập dàn ý cho một đề bài. Tiến trình lên lớp: 1-Ổn định: . nề nếp. Lập dàn ý: HĐ4: Ltập -GV gọi HS đọc đề và HD HS làm bài tập.Giúp HS: . -Thao tác lập luận: Đề 1: thao tác bình luận. -HS đọc đề văn ở SGK.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 c.Cần thay đổi giọng điệucho thích hợp với nội dung cụ thể: sôi nổi.Yêu cầu luyện tập: a.Luyện tập: 1. Căn cứ vào nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật của đoạn để chọn luận điểm. lập dàn ý cho một đề bài. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 47 . HĐ5: HD học ở nhà. b. -cử đại diện nhóm trình bày. . kết bài thống nhất.2010 GIÁ TRỊ VĂN HỌC VÀ TIẾP NHẬN VĂN HỌC A.Cảm nhận được những giá trị cơ bản của văn học.Kiểm tra vệ sinh. Mục tiêu:.Bố cục của bài văn nghị luận: gồm mở bài.Tìm hiểu đề: -Kiểu bài: NLXH (Đề 1). IV. NLVH (Đề 2). : --------------------------------------------------------------------- Tiết 97. nghiêm túc.Kiểm tra số hs. -Các luận điểm cơ bản dự kiến: Đề 1: cần kđịnh câu nói của Xôcrat với người khách và giải thích tại sao ông ta nói như vậy. HD ndug còn lại của bài ltập. Sau đó rút ra bài học và bình luận. d.phải dùng từ.Nắm vững những nét bản chất của hoạt động tiếp nhận văn học B. thân bài. viết câu chính xác.

HS đọc SGK. trên cơ sở đó giới thiệu bài).Hiểu bản thân mình hơn. phá. Giá trị nhận thức: giá trị nhận thức ? Phát hiện luận điểm và * Cơ sở: . VH mang lại cho người đọc * Nội dung: những nhận thức gì ? .I.Giúp con người rèn luyện bản thân mình ngày 1 tốt đẹp hơn. (Ví dụ).Do sự giới hạn tồn tại trong từng luận điểm rồi diễn không gian.Có thái độ và lẽ sống đúng đắn. chan hòa tình yêu thương giữa người với người (cho Vd). . tác động sâu sắc đến cuộc sống và con người. cái đúng. Do đâu VH có giá trị giáo HS trả lời 2. . hội của người đọc. lí giải hiện thực để chuyển Cơ sở nào hình thành nên hóa thành nội dung tác phẩm của giá trị nhận thức ? HS cho thêm ví dụ.SGK 3.Hiểu đc bchất của con người.Hiểu được cuộc sống hiện thực Cho Vd minh họa. GV cho Vd minh họa cho . . +Chủ quan: Do thđộ tư tưởng. nhà văn. 3. Cơ sở giá trị thẩm mỹ của HS đọc phần 3 . Giá trị giáo dục của VH có * Đặc trưng của giá trị giáo dục gì khác với các hình thái ý HS trả lời của văn học: thức khác ? Cho Vd VH giáo dục con người bằng con đường từ cảm xúc đến nhận thức bằng cái thật. Giá trị thẩm mỹ: văn học của gì ? Rút ra các luận điểm * Cơ sở: Cho Vd từng luận điểm. đáp ứng nhu cầu khác nhau của đời sống con người. thời gian. cái đẹp của những htượg sinh động. tcảm của nhà văn (cho Vd). phong phú. Giá trị giáo dục: dục ? * Cơ sở: + K/quan: Nhu cầu hướg thiện .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 2-Kiểm tra bài cũ. SGK * Giá trị văn học là gì ? Giá trị của VH được hiểu Nêu khái niệm GTVH là sản phẩm kết tinh từ như thế nào ? quá trình sáng tạo văn học của nhà văn. Trình bày yếu tố hình thành HS đọc SGK 1. . quan hệ xã giảng. Giá trị văn học giá trị văn học.Con người luôn khao khát một cuộc sống tốt lành.Là quá trình khám trả lời câu hỏi. rút ra luận * Nội dung: điểm .Con người luôn có nhu cầu cảm Giáo án Ngữ văn 12 Trang 48 .Tổ chức giờ dạy: (GV nêu 1 câu hỏi mở để kiểm tra kiến thức của HS. HĐ của GV HĐ của HS Nội dung cần đạt Tổ chức HS tìm hiểu các HS đọc nội dung 1 .

=> Cả 3 giá trị văn học đều có mối quan hệ mật thiết.. => TNVH là một khâu quan trọng quyết định giá trị và sự tồn tại của TNVH.P/biệt đọc . thể hiện cái đẹp của con người từ ngoại hình đến thế giới nội tâm phong phú tinh tế bên trong.. của con người vào trong tác phẩm của mình giúp người đọc cảm nhận. Em hãy cho biết mối quan HS trả lời hệ qua lại giữa ba giá trị nêu trên ? GV yêu cầu HS đọc phần 1 HS trả lời SGK để phát hiện những ý sau : .Văn học mang đến cho con người vẻ đẹp muôn màu của cuộc đời (vẻ đẹp của thiên nhiên. Khái niệm TNVH: TNVH là hoạt động tích cực của cảm giác.Cái đẹp trong văn học không chỉ thể hiện ở nội dung mà còn ở hình thức nghệ thuật tác phẩm : kết cấu.Tiếp nhận. Trong quá trình giao tiếp cần chú ý các tính chất sau : a. Tiếp nhận văn học: 1.Vai trò của TNVH . * Nội dung: . Mỗi luận điểm cho Vd cụ thể. mới mẻ. tính chủ động tcực của người tiếp nhận. sơ sài. đối phó.. b. cho VD minh họa GV yêu cầu HS thảo luận HS trả lời và trình bày hiểu biết về 2. GV phân tích và khuyến khích HS khi học văn đối với một TPVH cần vận dụng thao tác tiếp nhận tránh thái độ đọc lấy lệ. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 49 .TNVH GV yêu cầu HS phân biệt sự khác nhau giữa môộ tác phẩm văn học đã học và những stác bản thân như nhật ký .) .Nhà văn bằng tài năng đã thể hiện cái đẹp của cuộc sống. II. . ngôn từ chặt chẽ. GV yêu cầu HS đọc phần 2 HS trả lời SGK để phát hiện tính chất giao tiếp của TNVH. . độc đáo. rung động. đất nước. con người.. Vai trò của tiếp nhận trong đời sống văn học: Mối quan hệ qua lại : Sáng tạo Truyền bá . Tiếp nhận trong đời sống văn học : a. để thấy được vai trò của TNVH.K/niệm về TNVH. Tính chất tiếp nhận văn học: TNVH là một quá trình giao tiếp giữa tác giả và người đọc. tâm lý người đọc biến văn bản thành thế giới nghệ thuật trong tâm trí mình. Tính chất cá thể hóa.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 thụ và thưởng thức cái đẹp .Miêu tả.

Luyện tập: luyện tập. toàn vẹn.  Cách tiếp nhận VH đơn giản nhất nhưng phổ biến. tính cá thể. . Có 3 cấp độ TNVH: . cái đúng. phần luyện tập . Củng cố & dặn dò .Cấp độ thứ hai : Qua nội dung tác phẩm để thấy được nội dung tư tưởng của tác phẩm. . . Các cấp độ tiếp nhận vhọc Có mấy cấp độ TNVH a. Cho VD minh họa GV khái quát về việc TNVH * Lưu ý: Dù có cách hiểu khác nhau nhưng cần đạt đến cách hiểu đúng với tác phẩm để trở về đúng với giá trị đích thực của nó. chủ động tích cực và tính đa dạng. nội dung trực tiếp giảng của tác phẩm. tìm cách những ý cơ bản hiểu tác phẩm một cách khách quan.Tích lũy kinh nghiệm GV nhận xét và nhấn mạnh .Trân trọng tác phẩm. Tính đa dạng không thống nhất trong tiếp nhận văn học. HS đọc phần ghi nhớ SGK * GHI NHỚ : SGK GV hướng dẫn. .SGK HS đọc 3.BT1 .Cấp độ thứ nhất : Tập trung vào GV cho Vd cụ thể  diễn HS trả lời nội dung cụ thể. hướng tới cái hay.Nâng cao trình độ .BT2 cầu của GV.Gọi HS đọc các câu hỏi III. cái đẹp. người tiếp nhận Cho Vd cụ thể cần: . Gọi HS đọc mục 3 .Tiếp nhận một cách chủ động tích cực.Cấp độ thứ ba : Cảm thụ chú ý đến cả nội dung và hình thức để thấy được giá trị tư tưởng và giá trị nghệ thuật của tác phẩm.Nắm được những giá trị cơ bản của VH và mối quan hệ giữa chúng. Làm thế nào để tiếp nhận Cho HS đọc thầm chốt b. sáng tạo.Hiểu được những nét bản chất của hoạt động TNVH. Để tiếp nhận văn học có hiệu VH có hiệu quả thực sự ? lại các ý chính để trả lời quả thực sự. .HS thực hiện theo yêu .BT3 D. . gợi ý để HS về nhà hoàn thành các bài .Không nên suy diễn tùy tiện.Hoàn Giáo án Ngữ văn 12 Trang 50 . . k0 thống nhất trong TNVH.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 b.

Kiểm tra vệ sinh.Giáo viên bổ PCNNSH PCNNNT PCNNBC PCNNCL PCNNKH PCNNHC sung và kết Thể -Ngôn .Giáo viên b) Các thời kì trong lịch sử: thái.Hs cần nhớ bản thoại tiểu . bảng làm bài . . tuyên án. kiểm tra công . .Thời kì sau cách mạng tháng . biên văn trong hội . văn. Đó là Tiếng.Giáo văn bằng PCNN và các biểu ngày.Thời kì Pháp thuộc.Thời kì độc lập tự chủ.… ..Nhánh ngôn ngữ Việt Mường b) Tất cả các từ đều không biến đổi hình .Hệ thống hóa được những kiến thức cơ bản đã học từ lớp 10 đến lớp 12 về lịch sử.Chuyên . Mục tiêu:. đặc điểm loại hình của tiếng Việt và các pgong cách ngôn ngữ. B. sự. . kí. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH VÀ CÁC PHONG CÁCH NGÔN NGỮ A.… luận.Họ ngôn ngữ Nam Á tiết. .Dạng Kịch vấn. vừa là đơn vị ngữ pháp cơ sở.Thời kì Bắc thuộc và chống hiện các ý nghĩa ngữ pháp khác nhau là của giáo viên. xã -Sách báo hợp đồng cho từng từ.Thơ ca. 2-Kiểm tra bài cũ. Bài tập 2: .Kiểm tra số hs.Tiểu ngôn.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Tiết 99 2010 Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 Ngày soạn: 22 – 04 – TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT: LỊCH SỬ.Phóng lĩnh. .Cho hs các Tám năm 1945. 3. bản tiêu biểu viết: thư bản.Dòng ngôn ngữ Môn-Khme. có thể công hs lập . bảng.… .Cương . luận.Diễn giảng C.Quyết luận loại ngữ nói hò vè… .Đã phân .Bản tin. Bắc thuộc.Cho hs lên . nhật luận… khoa học PCNN. tập. . . phương thức trật tự từ và hư từ. giáo chứng chỉ thể loại văn . nề nếp..… . t Việt thuộc: a) Có một loại đơn vị tự nhiên vừa là âm . luận bản… .Phỏng bố… trình.Truyện.Bình khoa.Thời kì dựng nước. luận định.Đơn từ. .Bài tập 1: cho học sinh Nguồn gốc và lịch sử phát triển Đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập làm bài tập . là một từ đơn. rồi Giáo án Ngữ văn 12 Trang 51 .Tổ chức giờ dạy Phương pháp Nội dung ôn tập Giáo viên I. c) Phương thức ngữ pháp chủ yếu để biểu tác chuẩn bị . phẩm tuyên . Dự kiến phương pháp tiến hành lên lớp: Nêu vấn đề Phát vấn .Giúp HS: .Các loại lại tên các tiêu hằng thuyết. Tiến trình lên lớp: 1-Ổn định: .Nâng cao hơn nữa kĩ năng sử dụng T Việt phù hợp với những đặc điểm loại hình và từng phong cách ngôn ngữ. tổ khác góp ý. a) Về nguồn gốc.

Văn bản dùng nhiều từ ngữ hành chính: quyết định.dặn dò: Học bài cũ và chuẩn bị bài “Ôn tập văn học”. Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 kí.Củng cố .Chỉ có một lớp nghĩa: nói về mặt trăng.Tính khuôn mẫu . Văn bản b .Tính khách quan phi cá thể PCNNHC . thiên về tính lí trí.Tính minh xác . . 101. Bài tập 5: a) Văn bản thuộc PCNNHC: một quyết định. .Mục đích: tạo dựng hình tượng giăng.Không mang tính hình tượng. khái quát. PCNNCL . qua đó cung cấp kiến thức về mặt trăng. . biểu tượng cho cái đẹp mơ mộng mà con người khao khat vươn tới. tính truyền cảm và tính cá thể hóa.Tính công vụ Bài tập 3: PCNNSH Các . đề nghị.Tính lí trí lô gic . nhiệm vụ. tính biểu cảm và tính cá thể.Là văn bản thuộc PCNN khoa học: một mục từ trong từ điển. phần nội dung quyết định và phần cuối (kí tên. đóng dấu).SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT điền vào bảng.2010 Giáo án Ngữ văn 12 Trang 52 . trưng -Tính cơ cảm xúc bản -Tinhs cá thể Bài tập 4: Văn bản a . . Tiết 100. tin nhắn… thường thức PCNNNT -Tính hình tượng. .Có hai lớp nghĩa: nói về giăng và nói về cái đẹp mơ mộng mà con người luôn khao khát.Nổi bật tính hình tượng. .…Văn bản mang tính khách quan. -Tính sinh động hấp dẫn. tuyên truyền.Mục đích: giải thích nghĩa của từ “mặt trăng”.Tính khái quát trừu tượng . b) Văn bản được cấu tạo theo khuôn mẫu chung của văn bản hành chính: phần đầu. 102 Ôn tập văn học Ngày soạn: 23 . -Tính truyền cảm.Là văn bản thuộc PCNNNT thể loại truyện ngắn (đoạn văn miêu tả). -Tính ngắn gọn. trung hòa về sắc thái cảm xúc. Câu văn được ngắt dòng để thể hiện rõ ràng từng ý D.Tính truyền cảm. thi hành quyết định. -Tính cá thể hóa PCNNBC -Tính thông tin thời sự. . lô gic. tổ chức.Tính công khai về quan điểm chính trị. . thuyết phục PCNNKH .Tính cụ đặc thể.04 . căn cứ.Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận.

SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC A.Dự kiến cách thức tiến hành lên lớp: Giáo viên tiến hành tổ chức giờ học theo các phương pháp gợi tìm. . Mục tiêu : Giúp học sinh . Tiến trình bài dạy: 1. ngôn ngữ vh B.Tổng kết. ôn tập một cách có hệ thống những kiến thức cơ bản về VHVN ( truyện và kịch từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỷ XX ) và văn học nước ngoài đã học trong SGK Ngữ văn 12. trao đổi. hình tượng. thảo luận.Biết vận dụng linh hoạt và sáng tạo những kiến thức đó.Rèn năng lực phân tích vh theo từng cấp độ: tác phẩm. 2.Kiểm tra vệ sinh. . 3. Bài cũ : Kiểm tra trong quá trình ôn tập. C. nề nếp. Ổn định: -Kiểm tra sĩ số. Bài mới: Giáo án Ngữ văn 12 Trang 53 . . tập 2.

.Tình huống truyện chiếc thuyền ngoài xa có gì đặc biệt? Hsinh trả lời. hoàn Nguyễn Thi). da hàng thịt . chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn truyện ngắn và tiểu cảnh ra đời và Minh Châu)… và các tác phẩm đọc thêm. Thế nhưng.Ở lâu trong cái . . trong nạn đói khủng tê liệt về đời sống khiếp 1945. Những đứa con trong gia đình ( phẩm thuộc thể loại phẩm.” II. thống ghi rõ Vợ nhặt (Kim Lân). Kịch: Hồn Trương Ba.Nhắc lại những đặc 3. Mị dường như của người nông dân mất đời sống ý thức. sắp xếp theo 2. làm sáng tỏ nhận thức mới mẻ của nhân vật Đẩu: “ Một cái gì mới vừa….Bắt nguồn từ thù đến 1975? Hsinh thảo . sức mạnh giữa trthốg gđình đình để làm nổi bật đặc vùng lên quật khởi. . đền nợ nước là bổn phận. Các tác phẩm: Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài). . Tràng.Tình huống truyện là gì? Có những loại tình huống nào? Hsinh trả lời. điểm cơ bản của VHVN Hsinh nhắc lại. .Truyện Chiếc thuyền ngoài xa . lẽ làm người: Con người phải luôn đtranh với bản thân để vươn tới sự thống nhất hài hoà giữa linh hồn và thể xác. tác Trung Thành). với trthống của điểm đó? sự nối tiếp cách qhương và c/m => mạng từ thế hệ này đánh giặc để trả thù đến thế hệ khác. Tư tưởng nhân đạo trật tự thời Vợ chồng A Phủ Vợ nhặt gian. rừng xà nu 12 . chi tiết trong truyện: người đàn ông.Là tình huống nhận nhận thức. người đàn bà. sự hoà hợp những đứa con trong gia sánh. từ trong tâm hồn Mị vẫn tiềm tàg một sức sống mãnh liệt.Nêu ý nghĩa tư tưởng của đoạn trích vở kịch hôn Trương Ba. thuyết đã học.HĐ của GV HĐ của HS Nội dung cần đạt HĐ1: Gv hướng dẫn I. bất khuất. giây phút “giác ngộ” chân lí. * Đều viết về số phận và cảnh ngộ của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 .Ý nghĩa tư tưởng: phê phán một số biểu hiện tiêu cực của lối sống đương thời. Sự gặp gỡ giữa Mị và AP đã tự giải thoát cuộc đời mình. .Lòng căm thù giặc nhà gắn với nợ . Rừng xà nu Những …gia đình từ Cách mạng tháng Tám -Ý thức cộng đồng.đều dẫn đến sự bừng tỉnh. SGD$DT ôn tập truyện ngắn Hsinh hsinh DAKLAK hệ 1. Văn học nước ngoài .Tình cảnh thê thảm khổ.Các tình tiết. nét riêng về tư truyện ngắn vợ nhặt và tưởng nhân đạo vợ chồng A Phủ? -Nỗi khổ nhục của -Thân phận nghèo Mỵ. nhà.Hệ thống lại những tác tên tác giả. tinh thần. cậu bé Phác…. III. Chủ nghĩa anh hùng cách mạng. Trangtới hướg 54 sự hoàn thiện nhân cách.. Truyện ngắn và tiểu thuyết. là lẽ sống. Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN(Nguyễn và tiểu thuyết. con dâu gạt nợ hèn của mẹ con của nhà Pá Tra. HĐ2: Gv giúp học sinh ôn tập thể loại kịch .So sánh rừng xà nu và luận để so sôi sục và tinh thần nước.Trlí về lẽ sống. da hàng Giáo án Ngữ văn 12 thịt? 4. .Phân tích và so sánh tư Hsinh phân *Khác nhau: những tuởng nhân đạo trong tích.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->