SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT

Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12

----------------------------------------------------------------------Tiết 55,56 Đọc văn

Ngày soạn: 05- 01 - 2010

VỢ CHỒNG A PHỦ
Tô Hoài A- Mục tiêu: giúp hs. - Hiểu được giá trị nhân đạo của thiên truyện thể hiện sự lên án tội ác của bon thống trị và khẳng định sức sống ngoan cường vẫn tiềm tàng ở người lao động. - Nắm được giá trị hình tượng nhân vật Mị và A Phủ, nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, miêu tả sinh hoạt, phong tục và tâm lí nhân vật trong đoạn trích. B- Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: - Phương pháp thuyết minh, gợi vấn đề. - Phương pháp phát vấn - đàm thoại. C- Tiến trình lên lớp: 1- Ổn định: - Kiểm tra số học sinh. - Kiểm tra vệ sinh, nề nếp. 2- Kiểm tra bài cũ: 3- Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Tìm hiểu phần tiểu dẫn. Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn và phát hiện vài nét về: - Vài nét về tác giả Tô Hoài, một số tác phẩm tiêu biểu của ông? - Tập truyện “ Tây Bắc”? - Tóm tắt tác phẩm “ Vợ chồng A Phủ”? Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu. Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu Mị và A Phủ trong những ngày tự do. - Hãy chứng minh Mị và A Phủ đã có những tháng ngày tươi đẹp? - Đâu là dấu hiệu cho thấy những tháng ngày tươi đẹp sẽ trôi nhanh? - Đâu là điểm chung trong số phận của Mị và A Phủ? Nội dung bài học I- Tiểu dẫn: 1- Tác giả: ( sgk ) 2- Tác phẩm: - Được trích từ tâp “ Tây Bắc”.Gồm ba truyện ngắn và là kết quả của tám tháng cùng bộ đội tham gia chiến dịch giải phóng Tây Bắc. - Tóm tắt tác phẩm: sgk II- Đọc hiểu: 1- Hình tượng Mị và A Phủ: a) Những ngày tự do: Mị A Phủ - Trẻ trung, xinh đẹp, thổi - Khoẻ mạnh, tháo vát, sáo giỏi, nhiều chàng trai gan dạ, nhiều cô gái mê. say mê. - Khát khao hạnh phúc và - Đã yêu và có người yêu. được yêu thương - Cần cù, thiết tha, yêu đời → đi tìm người yêu. - Bố mẹ nghèo→ món nợ - Mồ côi không lấy nổi vợ suốt đời không trả nổi. vì nghèo. →Hai con người trẻ trung, khoẻ mạnh, yêu đời, đáng được hưởng hạnh phúc nhưng cái nghèo đã không cho họ

Giáo án Ngữ văn 12

Trang 1

SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT

Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12
sống cuộc đời như họ mong ước. b) Những ngày nô lệ: Mị A Phủ - Bị A Sử bắt , cúng ma, làm dâu gạt - Đánh A Sử nợ trong nhà thống lí → nô lệ vĩnh → trở thành viễn cho cường quyền và thần quyền. đứa ở phạt vạ. - Bắt đầu cuộc sống tủi nhục, đau đớn - Bị bóc lột tàn cả về thể xác lẫn tinh thần: bạo, bị hành + Bị bóc lột cùng cực. hạ dã man. + Tuổi trẻ, nhan sắc bị vùi dập, tước đoạt. + Sức sống bị đè nén đến thành vô cảm, tê liệt cả ý thức làm người→ Mị sống trong bóng tối, không còn ý niệm thời gian, không có ý thức về cuộc sống, lãng quên dĩ vãng: Cuộc sống không hi vọng, không mong đợi. - Trong Mị vẫn có một sức sống tiềm - Sức mạnh tàng, tinh thần phản kháng âm thầm phản kháng: mà mãnh liệt: + Đã từng + Ban đầu: khóc, trốn, toan tự tử đánh A Sử. nhưng vì thương cha Mị không đành + Bị trói, nhay lòng chết. đứt hai vòng + Tiếng sáo đêm xuân tình mùa xuân dây mây → → khơi gợi sức sống âm ỉ trong lòng muốn trốn Mị. Vì thế Mị: thoát. • Uống rượu. • Nhớ tới quá khứ ( ý thức tình yêu trở lại ). • Nghĩ đến cái chết ( Ý thức phản kháng ). • Muốn được đi chơi. • Bị trói song vẫn chơi vơi, nhớ tiếng sáo → vùng bước đi. ► Bằng sức sống tiềm tàng, Mị và A Phủ chưa muốn gục ngã trước số phận nhưng vẫn chưa đủ sức thoát khỏi sự ràng buộc của kiếp đời nô lệ. → Mị rơi vào trạng thái vô cảm trầm trọng hơn. c) Vùng dậy: Mị A Phủ - Lúc đầu: chứng kiến cảnh A - Nhay đứt hai vòng Phủ bị trói, Mị thản nhiên, lạnh dây mây nhưng lùng, hoàn toàn vô cảm. không được. - Sau thấy hai dòng nước mắt - Bất lực → A Phủ của A Phủ: vốn cứng rắn đã + Mị nhớ lại mình. phải rơi nước mắt + Đồng cảm với A Phủ. → nước mắt của

TIẾT 02
Bước 2: Tìm hiểu số phận Mị và A Phủ trong những ngày nô lệ. - Vì sao từ những con người tự do, Mị và A Phủ trở thành nô lệ cho nhà thống lí Phá Tra? - Mị và A Phủ đã sống như thế nào trong những ngày nô lệ ấy? Gv cho hs đọc sgk, phát hiện và chứng minh bằng các chi tiết cụ thể trong tác phẩm.

- Phải chăng tâm hồn Mị đã thực sự chết cứng? Nhà văn đã phát hiện trong đáy sâu trong tâm hồn Mị còn le lói điều gì? Hành động nào chứng tỏ Mị đã từng phản kháng, không cam chịu kiếp sống nô lệ? - Còn sức phản kháng của A Phủ thể hiện như thế nào?

Bước 3: Sự vùng dậy của Mị và A Phủ. Chứng kiến cảnh A Phủ bị trói: - Ban đầu thái độ của Mị như thế nào? - Vì sao, động cơ nào khiến Mị vượt qua sự sợ hãi để cứu A Phủ?

Giáo án Ngữ văn 12

Trang 2

SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT

Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12

+ Căm giận kẻ độc ác. niềm khao khát tự + Chấp nhận chết để cứu A Phủ do. → cắt dây cởi trói cho A Phủ. - Quật sức vùng dậy * Ý nghĩa của hành động Mị cởi → Mị vùng dậy chạy theo. chạy. trói cho A Phủ? ► Ý thức trở về, Mị cắt dây trói cho A Phủ cũng là tự cắt dây trói buộc mình. Khát vọng tự do, quyền sống của con người đã tạo cho Mị & A Phủ sức mạnh để vùng dậy từ bóng tối và nước mắt. 2- Nghệ thuật: - Nghệ thuật kể chuyện : dựng cảnh, tạo tình huống. - Nghệ thuật miêu tả và phát triển tâm lí nhân vật. - Miêu tả thành công cảnh sinh hoạt và phong tục miền núi Tây Bắc. III- Chủ đề: - Lòng khao khát tự do đã đẩy người dân miền núi Tây Bắc đến với con đường vùng dậy để thoát khỏi kiếp đời nô lệ, tủi nhục dưới sự thống trị của phong kiến miền núi. - Tác phẩm mang giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc cũng như tình cảm của nhà văn dành cho đất nước, con người Tây Bắc. D- Củng cố & dặn dò: - GV yêu cầu hs nêu tóm tắt giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm. Nghệ thuật đặc sắc của thiên truyện. - Chuẩn bị: Bài viết số 05 ( Nghị luận văn học) ---------------------------------------------------------------------------------

thả, ý thức học tập kém. 6-: -----------Tiết 61,62 Đọc văn

Ngày soạn: 16 - 01 - 2010

VỢ NHẶT
Kim Lân A- Mục tiêu: giúp hs. - Hiểu được tình cảnh thê thảm của người nông dân nước ta trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 do thực dân và phát xít Nhật gây ra. - Hiểu được niềm khao khát hạnh phúc gia đình, niềm tin bất diệt vào cuộc sống và tình thương yêu đùm bọc lẫn nhau giữa những con người lao động nghèo khổ ngay bên bờ vực cử cái chết. - Nắm được những đặc sắc nghệ thuật: sáng tạo tình huống, gợi không khí, miêu tả tâm lí, dựng đối thoại. B- Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: - Phương pháp thuyết giảng. - Phương pháp đàm thoại, đặt vấn đề, gợi mở. C- Tiến trình dạy học:

Giáo án Ngữ văn 12

Trang 3

SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT

Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12

1- Ổn định: - Kiểm tra số hs. - Kiểm tra vệ sinh, nề nếp. 2- Kiểm tra bài cũ: Những vấn đề cần chú trọng về nhân vật giao tiếp? 3- Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Tìm hiểu phần tiểu dẫn. Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn và nêu vài nét khái quát về nhà văn Kim Lân. - Về tác phẩm: + Hoàn cảnh sáng tác? + Đề tài? + Gv cho hs tóm tắt tác phẩm. Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu. Bước 1: Tìm hiểu tình huống truyện: - Tác giả tạo dựng được một tình huống khá độc đáo, đó là gì? - Tác dụng của tình huống truyện? Bước 2:Tìm hiểu bối cảnh câu chuyện: - Tác phẩm xây dựng trên bối cảnh nào? - Những chi tiết nào trong đoạn ( 1 ) tạo nên cái nền không gian nghệ thuật của tác phẩm? Dụng ý của tác giả? Nội dung bài học I- Tiểu dẫn: 1- Tác giả: - Tiểu sử: ( sgk ) - Là đứa con của đồng ruộng. Thành công với những truyện ngắn viết về đề tài nông thôn ở hai giai đoạn sáng tác: trước và sau cách mạng tháng Tám. 2- Tác phẩm: - Được viết ngay sau cách mạng tháng Tám. - Đề tài: nạn đói khủng khiếp năm 1945. II- Đọc hiểu: 1- Tình huống truyện: tình huống nhặt vợ. - Giữa cái đói khủng khiếp thì Tràng nhặt được vợ dễ dàng chỉ bằng bốn bát bánh đúc. - Tác dụng: + Vợ được nhặt về như một thứ của rơi → thân phận rẻ rúng của con người. + Chứa đựng bên trong một sự chua xót, nói lên cái thảm cảnh mà những kẻ khốn cùng phải chịu đựng để vươn lên cuộc sống bình thường của một con người. => Giá trị nhân đạo. 2- Bối cảnh câu chuyện “ Vợ nhặt”: - Tác phẩm được xây dựng trên bối cảnh của năm Ất Dậu năm đói - khoảng hơn hai triệu đồng bào bị chết đói. - Cái nền nghệ thuật của tác phẩm: + Người: * Xanh xám như những bóng ma. * Nằm ngổn ngang khắp lều chợ. * Chết như ngả rạ. + Không khí: vẩn lên mùi ẩm thối và mùi gây của xác người. + Làng xóm tối tăm, xơ xác. + Tiếng quạ gào lên từng hồi thê thiết. → Khung cảnh tàn lụi đi dần vào cõi chết, mở ra một biên giới mong manh: cuộc sống mấp mé bên bờ cái chết. → Giá trị hiện thực có sức tố cáo mạnh mẽ. 3- Nhân vật của tác phẩm: a) Tràng: - Người đàn ông nhà quê nghèo khổ và là dân ngụ cư. - Nhặt được vợ tự một câu nói đùa → dấu hiệu của sự khao khát hạnh phúc → trở thành con người hạnh phúc. - Khi nhặt được vợ: cười sung sướng - phớn phở -có sự đổi mới trong con người Tràng - phấn khởi khi thấy cảnh gia

TIẾT 02
Bước 3: Tìm hiểu hình tượng các nhân vật của “ Vợ nhặt” - Tâm trạng của Tràng được thể hiện như thế nào? + Trước khi nhặt được vợ? + Sau khi nhặt được vợ? -Hoàn cảnh của người phụ nữ

Giáo án Ngữ văn 12

Trang 4

SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT

Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12
đình đầm ấm. b) Vợ Tràng: - Bị đẩy bên bờ vực của sự chết chóc: hình dáng, áo quần, gương mặt. - Táo bạo & liều lĩnh đến mức trâng tráo→ bản năng & nhân bản → khát vọng được sống của một con người. - Có sự thay đổi khi về làm vợ Tràng: + Biết thẹn, ngượng ngùng, e ngại. + Bíêt giữ gìn khuôn phép nhà chồng. + Biết rụt rè giữ lễ. + Có nỗi thương tâm khi đi làm dâu bằng cách ấy. + Có vẻ đảm đang, tháo vát, biết chấp nhận cảnh sống khốn khó của nhà chồng→ Do cuộc đời chị đã thay đổi: đã có một gia đình để nương tựa - yêu thương. c) Bà cụ Tứ: - Một bà lão nghèo khổ - rất hiểu mình, hiểu người. - Bản chất của bà lão hết sức thuần hậu khi gặp con dâu “bất đắc dĩ”. - Đối xử bình đẳng với người con dâu đáng thương. - Cái đáng quí là tấm lòng lo lắng của người mẹ. Sau nỗi lo lại là cái cố gắng tạo ra không khí lạc quan trong bữa ăn ngày đói. → hành động hi sinh vì con 4- Đặc sắc nghệ thuật: - Tình huống truyện độc đáo. - Ngôn ngữ mộc mạc, gắn với đời thường. - Cách dựng truyện tự nhiên, đơn giản, hấp dẫn. III- Kết luận: - Tác phẩm lên án tội ác của thực dân- phát xít đã đẩy nhân dân ta đến nạn đói khủng khiếp, đồng thời trân trọng tình cảm nhân ái, cưu mang đùm bọc nhau của những người nghèo khổ. Họ vẫn vươn lên tìm hạnh phúc ngay bên cạnh cái chết và cùng hi vọng vào sức mạnh giải phóng của cách mạng. - Tác phẩm mang giá trị hiện thực - giá trị nhân đạo sâu sắc. Cái đói, cái chết không thể giết được những tình cảm đẹp đẽ và niềm tin vào cuộc sống, vào tương lai của những người nghèo khổ.

khi phải về làm vợ Tràng? + Tính cách của thị trước khi về làm vợ Tràng? + Sau khi về làm vợ Tràng, thị đã thay đổi ntn? + Vì sao người vợ nhặt lại có sự thay đổi ấy?

- Trước tình huống “ Nhặt vợ” của con trai, tâm trạng bà cụ Tứ như thế nào? Bà đối xử với con dâu “ bất đắc dĩ” như thế nào?

Nêu những đặc sắc nghệ thuật?

D- Củng cố & dặn dò: - Tình huống truyện độc đáo. - Ý nghĩa nhân văn sâu sắc của tác phẩm. - Giá trị nghệ thuật. - Soạn: “ Nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích trong văn xuôi”. --------------------------------------------------------Tiết 63 Làm văn Ngày soạn: 20 - 01 - 2010

Giáo án Ngữ văn 12

Trang 5

2. . bình luận. a) Tìm hiểu đề: Xem gợi ý đã trình bày sgk. gợi mở. .Thân bài: + Đặc sắc của kết cấu truyện: truyện gồm những cảnh khác nhau tưởng như rời rạc nhưng đều tập trung thể hiện chủ đề: bọn quan lại cầm quyền cưỡng bức dân chúng để thực hiện một ý đồ đen tối. B.Tổ chức giờ dạy: Hoạt động 1:Gv lần lượt nêu các câu hỏi hướng dẫn hs tìm hiểu đề và các ý cần thiết để làm bài.Ổn định: .Có kĩ năng vận dụng các thao tác phân tích. ĐOẠN TRÍCH TRONG VĂN XUÔI A. Với giọng văn cổ kính trang trọng. • Sự tận tuỵ. nề nếp. lập dàn ý đề 2.Biết cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm. so sánh. tác giả sử dụng nhiều từ Hán việt cổ. tác giả nói đến những con người tài hoa.Mục tiêu: giúp hs. như muốn người đọc tự hiểu lấy ý nghĩa. mỗi cảnh có khoảng hai dòng.Kết bài: Qua tác phẩm. + Mâu thuẫn và tính chất trào phúng của chuyện: • Việc đi xem bóng đá vốn mang tính chất giải trí thành một tai hoạ đối với người dân.để làm bài nghị luận văn học.Kiểm tra vệ sinh.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM. siêng năng thực thi lệnh trên của lí trưởng đã gặp phải mọi cách đối phó của người dân khốn khổ + Đặc điểm ngôn ngữ truyện: • Ngôn ngữ người kể chuyện: rất ít lời. cần thấy được mối quan hệ giữa văn học và thời sự. Bước 1: Tìm hiểu đề & lập dàn ý cho đề 1. .Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: ..Mở bài: Giới thiệu ngắn gon truyện ngắn “Tinh thần thể dục” của Nguyễn Công Hoan.. những con người thời phong kiến suy tàn. trọng thiên lương nay chỉ còn “ vang bóng” của “ một thời”. cách nói cổ để dựng nên những cảnh tượng. Bước 2: Tìm hiểu đề. văn học và sự thức tỉnh xã hội.Tình huống và bối cảnh của câu chuyện “ Vợ nhặt”? .Nhân vật bà cụ Tứ? nghệ thuật truyện? 3. a) Tìm hiểu đề: . chứng minh. b) Gợi ý lập dàn bài: .Phương pháp đàm thoại.Kiểm tra bài cũ: . .Phương pháp thuyết giảng. một đoạn trích văn xuôi. . Giáo án Ngữ văn 12 Trang 6 . + Giá trị hiện thực và ý nghĩa phê phán của truyện.Kiểm tra số hs. C. . • Ngôn ngữ các nhân vật.Tiến trình dạy học: 1. đặt vấn đề.Trong “ Chữ người tử tù”.

Việc dùng từ. Bước 1: Phân tích hình tượng RXN.Đòn châm biếm.65 Đọc văn Ngày soạn: 25 . + Biến KĐ thàn một kẻ có hành động lén lút đáng ngờ. vết thương chóng lành. . bất khuất.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Tìm hiểu phần tiểu dẫn. II. Gồm hai câu chuyện đan cài vào nhau: truyện về cuộc đời Tnú & cuộc nổi dậy của dân làng Xôman.Tác giả: ( sgk ) 2. .Kiểm tra số hs. đoạn trích văn xuôi.Hình tượng rừng Xànu: . Hãy phân tích vẻ Nội dung bài học I . . mãnh liệt.Soạn: “ Rừng xà nu” Tiết 64. D.Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn.Kiểm tra bài cũ: 3. cách chơi chữ để mỉa mai. b) Gợi ý lập dàn ý: Có thể viết theo trình tự các câu hỏi khi tìm hiểu đề để lập dàn bài cho riêng mình. lố lăng. + Biến mật thám Pháp thành những người phục vụ tận tụy. Gv gợi ý bài tập: . . Hoạt động 3: Luyện tập.Tiểu dẫn: 1. đả kích tập trung vào các mặt sau: + Biến KĐ thành một tên hề.Nội dung: là bản anh hùng ca mang đậm tính sử thi và cảm hứng lãng mạn về cuộc đấu tranh của nhân dân Tây Nguyên qua hai cuộc chiến kì diệu của dân tộc. lập dàn ý cho một bài nghị luận về một tác phẩm. nề nếp. đả kích vua bù nhìn Khải Định và bọn mật thám trong chuyến KĐ công du sang P dự cuộc đấu xảo Pa-ri. đồi bại của xã hội thượng lưu ở thành thị những năm trước cách mạng tháng Tám.Gv cho hs tiếp tục dựa vào phần tiểu dẫn để tìm hiểu về tác phẩm: + Hoàn cảnh sáng tác? + Bố cục tác phẩm? + Nội dung? + Tóm tắt tác phẩm? Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu. . Giáo án Ngữ văn 12 Trang 7 .Tác phẩm: . giễu cợt tính chất giả tạo. .Truyện ngắn “ Vi hành” châm biếm.Kiểm tra vệ sinh. đoạn trích văn xuôi.Truyện mở đầu & kết thúc bằng hình ảnh RXN.01 .Gọi hs nêu vài nét về Nguyễn Trung Thành? .Trong “ Hạnh phúc của một tang gia”.Đọc hiểu: 1.Tìm hiểu đề. tàn phá khốc liệt của chiến tranh.Truyện được viết vào mùa hè 1965 khi mĩ đổ quân ào ạt vào miền Nam ( Chu Lai ).→ sức sống dữ dội. 2. Hoạt động 2: Gv tổ chức cho hs thảo luận để hình thành tri thức cơ bản về cách viết bài nghị luận về một tác phẩm.RXN đau thương: huỷ diệt.RXN bất khuất: sinh sôi nảy nở khoẻ..2010 RỪNG XÀ NU 1.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 .. . tác giả đã dùng nhiều từ.Ổn định: . . .Củng cố & dặn dò: . chọn giọng văn phải phù hợp với chủ đề của truyện và thể hiện những tư tưởng tình cảm của tác giả.

Có tinh thần kỉ luật cao. .Hình dáng quắc thước. dân làng”? + Tham dự vào các sự kiện quan trọng trong cuộc sống của dân làng Xôman.Những người con của núi rừng Tây Nguyên: a) Cụ Mết: . sống động.Từ nhỏ: gan góc. * Dít cùng Tnú là lực lượng chủ chốt của cuộc đấu tranh chống Mĩ.. mạnh mẽ. giàu tình cảm. khói XN.Hình ảnh bàn tay Tnú: + trung thực.Có tình yêu đẹp.Có uy tín và sức mạnh của người lãnh đạo.Tự tin và tự hào về cuộc chiến đấu của dân tộc.. cứng cỏi trước kẻ thù. dũng cảm.Là hình ảnh thế hệ trưởng thành nhanh chóng trong cuộc chiến đấu. +Bàn tay căm thù. b) Tnú . c) Dít: Là hậu thân của Mai.. . táo bạo. mang đặc trưng Tây Nguyên.Từ nhỏ: gan góc. ở mười đầu ngón tay Tnú khi bị giặc bắt và soi rõ xác mười lính giặc trong nhà Ưng. cho em hình dung một con người như thế nào? Cụ Mết tượng trưng gì cho hình ảnh Tây Nguyên? Câu nói nào của cụ Mết như chân lí của thời đại? .Nhân vật Dít gây ấn tượng trong buổi đầu là gì? Dít còn nhỏ nhưng đã thể hiện được phẩm chất và tình cảm gì? Chi tiết nào? . dân làng? Chú ý đôi bàn tay của Tnú 2.Phân tích nhân vật Tnú lúc thời thơ ấu và khi bị địch bắt? Tấm lòng Tnú đối với Đảng. đáng tin cậy của .Tính cách: trầm tĩnh.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 đẹp và ý nghĩa của biểu tượng đó? . ngực căng như một cây XN lớn.người con ưu tú của dân làng Xôman: .Nhanh nhẹn. quật khởi. + Ngọn đuốc XN cháy trong tay cụ Mết. mắt sáng xếch ngược. trung thực.Gắn bó trung thành với cách mạng. TIẾT 02 Bước 2: Tìm hiểu những con người của núi rừng Tây Nguyên. . -Nhân vật cụ Mết qua hình dáng.. tình nghĩa.→ cứng cỏi. . . giàu tình cảm yêu thương & vững vàng trước những mất mát đau thương. Đôi mắt to trong suốt. là chỗ dựa tinh thần cho các thế hệ con cháu. . d) Bé Heng: . . sáng suốt: là linh hồn của dân làng Xôman của dân tộc Strá.Thái độ nghiêm túc. .Có tư thế của một người lính thực sự. . đuốc XN. đất nước. là sự tiếp nối tự giác và quyết liệt của các thế hệ đi trước. → Là hình ảnh tươi mát..Có tình yêu Đảng.Giọng ồ ồ. chứng tích đầy căm hận về sự dã man của kẻ thù. . ngực lớn của mình ra che chở cho + Lửa XN. dân làng. → Cụ Mết tượng trưng cho truyền thống. . rừng XN bạt ngàn là một phần của đời sống Tây Nguyên.Phân tích chi tiết “ RXN ưỡn tấm + Ưỡn tấm ngực lớn che chở cho dân làng. tính cách . vang vọng: mang âm hưởng núi rừng. hiểu biết.RXN có mặt trong đời sống của con người: . . * Cây XN cứng cỏi. dân tộc & được bộc lộ qua thử thách. gắn bó từ tuổi ấu thơ đến lúc trưởng thành song chụi nhiều mất mát bởi tội ác của kẻ thù.Những chi tiết nào tác giả dùng để miêu tả cậu bé Heng? Cậu bé nổi bật với tính cách gì? * Nhận xét về các thế hệ nối tiếp Giáo án Ngữ văn 12 Trang 8 . .

. Chiến đấu ngoan cường chống kẻ thù xâm lược như RXN không bao giờ bị tiêu diệt bởi bom đạn của kẻ thù. mưu trí.Sau 1975 ông hoạt động văn nghệ ở TP Hồ Chí Minh. 1.Thành công nghệ thuật: thành công nghệ thuật nào? .Thiên nhiên và con người vùng U Minh Hạ: . . mốp.→ Gây ấn tượng về sức sống mãnh liệt .Sơn Nam tên khai sinh là Phạm Minh Tài. Đây là chân lí của một thời đại. Sức mạnh của vũ khí là để bảo về sự sống chân chính.Tác giả: .Thiên nhiên: + Rừng tràm xanh biếc. ông làm báo.1975.Tác phẩm chính: sgk 2. + Có sức sống mãnh liệt. ------------------------------------------------------ Tiết 66 Đọc thêm Ngày soạn: 01 . + Ở ngọn rạch Cái Tàu có ao cá sấu “nhiều như trái mù u chín rụng”. thời đại đấu tranh chống xâm lược để bảo vệ đất nước giải phóng dân tộc.Từ năm 1954 . 1.Con người: + Cần cù. . Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm.2010 BẮT SẤU RỪNG U MINH HẠ Sơn Nam Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu phần tiểu dẫn. . cóc kèn. tương lai nối tiếp nhau trưởng thành. + Những cây cỏ hoang dại: lau sậy. .Tác phẩm: . lặp vòng hình ảnh RXN ở đầu và cuối tác phẩm. .Tham gia cách mạng từ 1945.Theo em tác phẩm có những 3.02 .Mang âm hưởng sử thi và cảm hứng lãng mạn.Kết luận: Phải dùng sức mạnh vũ khí để chống lại sự huỷ diệt tàn bạo của kẻ thù. là quá khứ. . Giáo án Ngữ văn 12 Trang 9 . * Tất cả là những người con ưu tú. .Ngôn ngữ sống động. viết văn ở Sài Gòn. . kiên cường. gan góc.Nội dung: sgk. III.Tác phẩm được trích từ tập “ Hương rừng Cà Mau” ( gồm 18 truyện ngắn ).Kết cấu đan cài quá khứ và hiện tại.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT của dân làng Xôman? Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 tương lai. hiện tại. tiêu biểu cho các thế hệ nhân dân TN.sự nối kết lich sử các thế hệ. quê ở tỉnh Kiên Giang.

ông dùng mác xắn lưng cá sấu cắt gân đuôi.Nguyễn Thi . 1. họ vượt lên gian khó hiểm nguy bằng tài trí và sức mạnh của mình. .Nguyễn Hoàng Ca (1928 .Hoàn cảnh sáng tác & xây . nghe đồn đại về ao cá sấu. @ Dặn dò: Đọc lại tác phẩm và soạn “ Những đứa con trong gia đình” . . Tham gia 2 cuộc kháng chiến chống Pháp & Mĩ.Mục tiêu: mở. bắt sấu về.Kiểm tra số hs. .Kiểm tra bài cũ: . rất mộc mạc. dũng cảm. đốt cháy sậy đế. sấu bị nung nóng. Quê Nam dẫn trong sgk. Tiểu dẫn: phần tiểu dẫn.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Giới thiệu I. .Giới thiệu khái quát về tác . cóc kèn. .Ngôn ngữ Nam Bộ được thể hiện rõ.Nguyễn Thi..Ra đời 1966 trong bối cảnh Miền Nam đang nỗ lực chống Mĩ Giáo án Ngữ văn 12 Trang 10 . cầm súng. 2. khiêm nhường và cũng rất mưu trí.Tiến trình dạy học: 1. tính cách nhân vật được thể hiện rõ.) 2.Ông Năm Hên thật giàu tình thương.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 + Đậm sâu.. 2. dựng kết cấu truyện.Kiểm tra vệ sinh.02 .Tính cách và tài nghệ của nhân vật Năm Hên: . ( Họ thương tiếc những bà con xóm giềng bị “hùm tha bắt sấu”.Chỉ qua vài nét. C. nề nếp.1968).Là “người thợ già chuyên bắt sấu ở Kiên Giang đạo”. tự nhiên mà gọn gàng.2010 NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH Nguyễn Thi A . 3-Nghệ thuật: .Mang đậm phong cách Nam Bộ.Tác phẩm tiêu biểu: Những đứa con trong gia đình.68 Đọc văn Ngày soạn: 08 . .Thiên nhiên và con người vùng U Minh Hạ? .Nghệ thuật bắt cá sấu và tính cách của ông Năm Hên? 3. cay mắt.Lối dẫn truyện rất thô mộc. sáng rõ. ngộp thở bò lên bị ông đút vô miệng một khúc mốp “dính chặt hai hàm răng”.Ổn định: . ân nghĩa. -------------------------------------------------------------- Tiết 67. ông bơi xuồng đến ngọn rạch Cái Tàu với vỏn vẹn “một lọn nhan trần và một hũ rượu”: + Lọn nhang dùng để tưởng niệm những người đã chết + Hũ rượu để tăng thêm sự khôn ngoan và sức mạnh để bắt giết cá sấu.. Tác phẩm: . Tác giả: GV cho HS đọc phần tiểu . Định. trói hai chân sau. . Người mẹ giả.Ông đào sẳn đường thoát.

. Trang sử gia đình: Qua dòng hồi kí của Việt: hiện tại & quá khứ. . tình cảm gia đình sâu sắc. . + Phụ má chăm em & chăm sóc gia đình. cách sắp đặt công việc.Hình ảnh người mẹ. Hình ảnh những đứa con trong gia đình: a) Chiến: . tốt bụng. ngoan cường.Trang sử gia đình qua dòng hồi ức của Việt có nét nào? . + Có ý thức giáo dục truyền thống gia đình cho con cháu. mặt trận & làng quê đan xen vào nhau hiện ra. nhân hậu. lòng yêu nước & căm thù giặc sâu sắc. tháo vát & già dặn. → Việt là hình ảnh đẹp của người chiến sĩ thanh niên miền Nam trong chống Mĩ. b) Việt: . + Thương em.Tóm tắt tác phẩm: sgk II.Phân tích tính cách tâm lí của Chiến: Chiến đã chứng tỏ vai trò của mình sau khi mẹ mất ntn? . đảm đang. 2. + Bị thương vẫn trong tư thế cầm súng chiến đấu.Là chiến sĩ dũng cảm. + Luôn nung nấu ý chí đi bộ đội & cầm súng chiến đấu trả thù cho ba má. gan dạ trong đấu tranh.Hiếu động. + Màn hình ảnh người mẹ từ vóc dáng đến cách nói. trẻ con & rất thương chị.19 tuổi. . thể hiện quyết tâm “Giặc còn thì tau mất”. → Là cô gái bản lĩnh. trưởng thành từ trong đau Hoạt động 2: Đọc hiểu Bước 1: Tìm hiểu trang sử gia đình. lo lắng cho em. . nhường nhịn.Trong chị Chiến có nét gì của người mẹ? .Phân tích tâm lí & tính cách của Việt. chú Năm có những nét tính cách gì. Đọc hiểu: 1. + Kiên cường. hết lòng yêu thương chồng con chịu đựng cuộc đời lam lũ. Tiết 02: Bước 2: Tìm hiểu hình ảnh những đứa con trong gia đình . Hãy so sánh & đưa ra nhận xét về những điểm giống nhau và khác nhau trong tính cách của Việt và Chiến? . Những người lớn trong gia đình có ý thức ntn đối với việc giáo dục truyền thống cho con cháu. → Khi đi chiến đấu tính toán việc nhà đâu ra đó như một người chủ gia đình. + Lập công khi lần đầu ra trận. → Tiếp nối đức tính của người mẹ & xứ sở. Họ lớn lên. em nhận ra điều gì? Giáo án Ngữ văn 12 Trang 11 . + Giành phần đi trước. khao khát cầm súng chiến đấu. Đặc biệt là cuốn sổ gia đình do chú Năm ghi: mỗi trang mỗi dòng đều thấm nước & máu của người thân từ ông bà cha mẹ chết vì bọn giặc. .Qua hình ảnh của Việt và Chiến.Căm thù giặc. => Những đứa con trong gia đình giàu tình nghĩa. + Vui tính.Là cậu con trai mới lớn: hồn nhiên. nghị lực: + Quyết tâm đi bộ đội để trả thù cho ba má & tòng quân khi chưa đủ tuổi. thích giành phần hơn với chị.Chú Năm: Người lớn còn sống trong gia đình.Chiến trong tư cách là đứa con của gia đình truyền thống đã thể hiện nét đẹp tính cách gì? .Là người giàu tình cảm. giàu ý chí. + Má mất. + Căm thù giặc sâu sắc. .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 cứu nước. quán xuyến gia đình. quán xuyến công việc gia đình. .Má Việt: + Người mẹ Miền Nam tần tảo.

nề nếp.Nguồn cội của tinh thần đấu tranh ở nhân dân miền Nam là lòng căm thù. + Giới thiệu gia đình Việt.71 Đọc văn Ngày soạn: 20. sau được NMC lấy làm tên chung cho tuyển tập truyện ngắn từ “ Bức tranh” trở đi. . 2.Kiểm tra vệ sinh. . + Sau những năm 80: chuyển sang cảm hứng thế sự với các vấn đề đạo đức và triết học nhân sinh. Là hình ảnh nhân dân miền Nam trong những ngày đồng khởi. Nghệ An. Bước 3: Tìm hiểu vài nét về 3. . uất hận với lòng khao khát cầm súng chiến đấu.Gv cần gợi lại kiến thức khái quát về văn học thời đổi mới. .Nhu Giáo án Ngữ văn 12 Trang 12 .02 . .Kiểm tra bài cũ: 3. Lúc đầu được in trong tập “ Bến quê” xuất bản 1985. + Giọng văn. từ sự đau thương . 2.Truyện được kể qua hồi ức của Việt: đứa con trong gia đình”? + Bộc lộ tính cách của Việt và Chiến.Tiểu dẫn: 1. Tiết 70.Các tác phẩm tiêu biểu: Sgk.Nguyễn Minh Châu: (20/10/1930) Quê Quỳnh Lưu. .“ Chiếc thuyền ngoài xa” ra đời 1983.Phong cách Nam Bộ rõ nét: + Ngôn ngữ nhân vật. .Cho hs đọc kĩ phần tiểu dẫn về hai giai đoạn sáng tác của Nguyễn Minh Châu.Quá trình sáng tác chia làm hai gia đoạn: + Trước những năm 80: ngòi bút sử thi có thiên hướng trữ tình lãng mạn. + Dùng từ. .Kết luận: . III.Tìm hiểu vài nét về tác phẩm “ Chiếc thuyền ngoài xa” + Xuất xứ? + Hoàn cảnh sáng tác? Nội dung bài học I.Vẻ đẹp của nhân vật là vẻ đẹp của con người Nam Bộ & rộng hơn là vẻ đẹp Việt Nam trong thời chống Mĩ.Chú ---------------------------------------. bước vào giai đoạn phát triển kinh tế.Là nhà văn có tâm huyết với nghề. .ý thức truyền thống & ya chí của thời đại.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 thương.Tác phẩm: . .Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu phần tiểu dẫn. mất mát.Hs nêu những tác phẩm tiêu biểu và giải thích khái niệm “ thế sự” .Nghệ thuật: nghệ thuật trong “ Những .Hoàn cảnh sáng tác: tác phẩm ra đời khi đất nước đã thoát khỏi chiến tranh.2010 CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA Nguyễn Minh Châu hs. .Tác giả: . 1987.

thương tổn trước sự chứng kiến của con. cán bộ toà án ? + Vì sao người đàn bà cương quyết không li hôn với chồng? Giáo án Ngữ văn 12 Trang 13 . trong hành trình nhọc nhằn tìm kiếm hạnh phúc và hoàn thiện nhân cách. nhiều nghịch lí như chiếc thuyền. .Gv cho hs đọc một số đoạn tiêu biểu. Hãy tìm và phân tích những chi tiết chính đưa đến sự nhận thức mới của nhân vật tôi.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 cầu dân chủ hoá xã hội trở thành mối quan tâm hàng đầu và là nỗi trăn trở suy tư của giới văn nghệ sĩ.Đọc hiểu: 1. . nhục nhã.Nhân vật truyện: a) Người bố: .Tình huống truyện: Tình huống nhận thức: nhân vật tôi qua những sự kiện chứng kiến đã vỡ lẽ ra nhiều điều.Trước: hiền lành. . → “ cảnh đắt” → Chân lí được ngộ ra: + Đối lập với thực tế là những lí thuyết sách vở đẹp đẽ và lòng tốt xa vời. bình minh ng con người buộc phải sương sớm. đau đớn của những nhân vật chính trong ảnh. cục tính.Người đàn bà vùng biển dưới ngòi bút miêu tả của Nguyễn Minh Châu hiện lên như thế nào? + Tại sao người đàn bà lại cam chịu nhẫn nhục vô lí như thế? + Tính cách của người đàn bà qua mối quan hệ với chồng.Cái đẹp ngoại cảnh >< tạp.Tâm điểm khám phá là con người trong cuộc mưu sinh. . .Tâm lí. nhẫn tâm. . hành động của người đàn ông đánh vợ? Nguyên nhân từ đâu? . + Luôn có thái độ cam chịu đầy nhẫn nhục → Đó là thái độ hi sinh cao cả → Nhà văn dùng hình ảnh “ chiếc xe tăng hỏng” như dụng ý: cuộc chiến chống đói nghèo tăm tối con gian nan hơn cả cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm và chừng nào chưa thoát khỏi cảnh đói nghèo chừng ấy con người còn phải sống chung với cái ác cái xấu. + Vẻ đẹp của người đàn bà thể hiện rõ hơn khi đối diện với toà án: • Đầu tiên là phản ứng quyết liệt • Tiếp đến là nét mặt tái xám.Tác phẩm tiêu biểu cho hướng tiếp cận đời sống từ góc độ thế sự của NMC ở giai đoạn thứ hai. thô kệch.Ở người đàn bà này toàn những nét xấu xí.Luôn phải chịu đựng những bi kịch gia đình: + Bị chồng đánh đập một cách tàn bạo. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm: Bước 1: Tìm hiểu “ Tình huống truyện”: . con.Chân lí được ngộ ra từ nhân vật tôi là gì? TIẾT 02 Bước 2:Tìm hiểu các nhân vật trong truyện. Những trăn trở về nghề của Phùng: nghệ thuật chưa phản ánh hết đa chiều cuộc sống. .Ẩn đằng sau lớp vỏ xấu xí đó lấp lánh vẻ đẹp tâm hồn nơi người đàn bà: + đau đớn. lo sợ đứng ngồi không yên & bà bác bỏ tất cả những lí lẽ mà Đẩu đưa ra. + Có độ chênh lớn giữa bức ảnh đẹp và cuộc sống nhọc nhằn.→ che dấu sự khốn khổ của bản thân. vũ phu thường xuyên rất dã man → Sự cơ cực biến đổi con người sâu sắc b) Người mẹ: . cảnh bạo lực gia đình.Tình huống truyện là tình huống nhận thức. bảo vệ con đừng căm thù bố. 2. II. con người.Sau: thô lỗ.Bi kịch gia đình: phức . . cộc cằn. chấp nhận không thể hài hoà thành một tổng thể đẹp thay đổi.

. man rợ cần có những giải pháp thiết thực chứ không phải là thiện chí hoặc lí thuyết xa vời. trĩu nặng tình thương đầy trách nhiệm về mối quan hệ giữa nghệ thuật và đời sống người dân • Bà hiểu nỗi bế tắc. không thực sự hiểu biết đời sống thực tế. rung cảm giàu chất thơ. xót thương.Xông vào đánh bố để bảo về mẹ: + Nièm tin tuổi thơ bị đổ vỡ. c) Cậu bé Phác: .Tốt bụng. khốn khổ của chồng và cao hơn là D. . vì vậy bà cương quyết không li hôn với chồng. thô bạo do bị tổn thương tâm hồn. → Là người hiểu đời. mất niềm tin.Nguy cơ trẻ em sớm nhiễm thói vũ phu. giọng văn nhỏ nhẹ triết lí.Tổng kết: .thẩm phán huyện: . . 3.Gv chia lớp ra làm bốn nhóm: + Nhóm 1: Bài tập 1. căng thẳng của cậu bé Phác là xuất phát từ lòng yêu mẹ hay căm phẫn? . luôn bảo vệ hạnh phúc nhỏ nhoi có phần cam chịu song tha thiết với những gì nhỏ bé. yêu thương gia đình. d) Đẩu . . Giáo án Ngữ văn 12 Trang 14 .Nghệ thuật: + Hình ảnh chi tiết. tăm tối. .Củng cố & dặn dò: . chân thực giàu ý nghĩa biểu tượng. đầy thiện chí nhưng nông nỗi. Chiều sâu tư tưởng nhân đạo của tác phẩm? Hình ảnh bãi xe tăng hỏng và việc đánh vợ một cách hùng hổ của người đàn ông gợi những suy nghĩ & những liên tưởng gì? hiểu được thiên chức của người mẹ & van xin “ Đừng bắt tôi bỏ nó”.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . tăm tối. + Quan sát tinh tế.Tư tưởng nhân đạo của NMC: . . bế tắc dẫn đến tình trạng bạo lực.Soạn: “ Thực hành về hàm ý” ------------------------------------------------------------Tiết 72 Tiếng việt Ngày soạn: 27 .Chiếc thuyền ngoài xa thể hiện cái nhìn về đời sống của NMC đầy lo âu.2010 THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý AHoạt động 1: Chuẩn bị luyện tập. bênh vực mẹ nên sinh ra căm thù bố. hiểu người.Chú ý: tình huống truyện & giá trị nhân đạo của tác phẩm.03 . + Phản ứng tự nhiên của đứa trẻ yêu mẹ mà thành căm phẫn mù quáng.Nôi lo âu đầy trách nhiệm của NMC về tình trạng đói nghèo.Cán bộ có lương tâm và có kiến thức. III.Phản ứng giậndữ. . + Lời văn giản dị. lo âu về tình trạng phụ nữ và trẻ em bị ngược đãi.Yêu mẹ.Tính cách Đẩu được thể hiện như thế nào qua hành động của anh đối với người đàn bà nghèo khổ? Điều gì vỡ ra trong đầu vị Bao Công vùng biển? Bước 3: Tìm hiểu tư tưởng nhân đạo của NMC.Báo động về tình trạng bạo lực. → Hiểu ra sự thật: con người muốn thoát khỏi đau khổ.

b) Tại lượt lời thứ nhất và thứ hai của Bá Kiến có dùng những câu hỏi:( Chí Phèo đấy hở? Rồi làm mà ăn chứ cứ báo người ta mãi à? ) nhưng không nhằm mục đích hỏi. a) Nếu căn cứ vào nghĩa tường minh trong lời đáp của A Phủ thì: . mạch lạc mà thông qua hình ảnh cái kho để nói bóng đến tiền của. mà chỉ ngụ ý để người nghe suy ra. c) Tại hai lượt lời đầu của Chí Phèo. ý nghĩ mà người nói muốn truyền báo đến người nghe. . + Nhóm 3: Bài tập 3. 4) Bài tập 4: Để tạo ra cách nói có hàm ý. . 2) Bài tập 2: a) Câu nói của Bá Kiến chỉ nói đến cái kho. cách nói ở hai lượt lời đầu của Chí Phèo không đảm bảo phương châm về lượng ( nói không đủ lượng thông tin cần thiết so với yêu cầu ở thời điểm nói ) và cả phương châm cách thức ( nói không rõ ràng). không thực hiện hành động hỏi. công nhận mình có lỗi. tuỳ thuộc ngữ cảnh mà người nói sử dụng một cách thức hoặc phối hợp một vài cách thức với nhau. bị hổ ăn thịt.Gv cho hs thảo luận trong vòng 5 phút để thống nhất cách làm bài. 3) Bài tập 3: a) Lượt lời thứ nhất của bà đồ có hình thức câu hỏi. A Phủ đã chủ ý nói thiếu lượng thông tin cần thiết. b) Như vậy hàm ý là những nội dung. . . nhưng không phải để hỏi.Lời đáp thừa thông tin về việc “ lấy súng đi bắn hổ”.Lời đáp thiếu thông tin về số lượng bò bị mất. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 15 . tường minh qua câu chữ. ta con thấy lượt lời đầu có thêm hàm ý khác ( không nói ra ): không tin tưởng hoàn toàn vào tài văn chương của ông. nhưng A Phủ khôn khéo lồng vào đó ý định lấy công chuộc tội hơn nữa con hé mở hi vọng con hổ có gí trị hơn nhiều so với con bò bị mất ( con hổ này to lắm ).Cách trả lời của A Phủ có hàm ý công nhận bò bị mất.Các nhóm cử đại diện chuẩn bị lên bảng để làm bài. hắn đều không nói hết ý ( đến đây để làm gì) Phần hàm ý được tường minh hoá ở lượt lời thứ ba của hắn ( Tao muốn làm người lương thiện). một cách thức tạo hàm ý. Hoạt động 2: Luyện tập Cho hs lên bảng làm bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên 1) Bài tập 1:Hs đọc đoạn trích rồi phân tích theo các câu hỏi. Trong lời hội thoại trên. mà nhằm mục đích hô gọi. b) Bà đồ không nói thẳng ý mình mà chọn cách nói như trong truyện vì còn nể trọng ông đồ.chí Phèo”. hướng lời nói đến người nghe ( câu hỏi thứ nhất ).biểu tượng của người lắm tiền nhiều của. + Nhóm 4: Bổ sung và nhận xét. nhưng nói thế là có hàm ý rằng “ Tôi không có nhiều tiền của để lúc nào cũng có thể cho anh . sai khiến: thúc giục Chí Phèo làm mà ăn chứ không thể luôn đến xin tiền ( câu thứ hai )> Đó là cách dùng hành động nói gián tiếp. chứ không phải như điều đắc chí của ông đồ ( ý văn dồi dào ). Cách thức nói là không trực tiếp mà thông qua một biểu tượng: cái kho .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 + Nhóm 2: Bài tập 2. mà thực hiện hành động khuyên rất thực dụng: khuyên ông đồ viết bằng giấy khổ to. và mục đích cảnh báo. ông viết nhưng có thể bị loại bỏ vì văn kém. muốn giữ thể diện cho ông và cũng muốn ông không phải chịu trách nhiệm về cái hàm ý của câu nói. Như vậy. Như vậy cần chọn phương án D. Đây là sự chủ ý vi phạm phương châm cách thức: không nói rõ ràng. Qua lượt lời thứ hai của bà. Đó là công nhận việc để mất bò nhưng muốn lấy công chuộc tội. vừa thừa lượng tin so với yêu cầu trong câu hỏi của Pá tra. nhưng không nói trực tiếp. tức là chủ ý vi phạm phưng châm về lượng tin để tạo ra hàm ý.

. trước bao tác động của thời cuộc.Tác giả: . ông Bằng như có thêm niềm tin trong cuộc đấu tranh âm thầm nhằm giành lại những gì tốt đẹp trong truyền thống gia đình mà giờ đây. .Tác phẩm là sự bày tỏ niềm lo âu sâu sắc cho các giá trị truyền thống trước những đổi thay của thời cuộc.Tâm trạng xúc động mãnh liệt. sự có mặt của chị là sự gắn kết mọi thành viên trong gia đình.Trước sự có mặt của chị Hoài. 3) Ý nghĩa của khung cảnh ngày tết: . 2. đóng vai trò quan trọng vào quá trình đổi mới văn xuôi sau 1975.Luôn quan tâm sâu sắc đến từng người: dù đã có gia đình riêng.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 D. Bước 2: Hướng dẫn đọc hiểu tác phẩm.Chuẩn bị các bài đọc thêm: “ Mùa lá rụng trong vườn & Một người Hà Nội” Tiết 73.02 .Tất cả các thành viên trong gia đình ông Bằng đều yêu quí chị: vì tấm lòng nhân hậu ở chị.Hướng về nguồn cội.Tác phẩm: . đánh thức tình cảm thiêng liêng về gia tộc...2010 MÙA LÁ RỤNG TRONG VƯỜN + MỘT NGƯỜI HÀ NỘI Ma Văn Kháng Nguyễn Khải Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc thêm “ Mùa lá rụng trong vườn” .. Đám cưới không có giấy giá thú.Xuất xứ: chương II của tiểu thuyết “ Mùa lá rụng trong vườn”. .Củng cố và dặn dò: .Tác giả: Giáo án Ngữ văn 12 Trang 16 . . . 1) Nhân vật chị Hoài: .Ma Văn Kháng. đã sống một số phận khác nhưng vẫn luôn quan tâm đến mọi người.Cả hai đều vô cùng lo lắng trước những biến động không vui của gia đình . đang có nguy cơ bị băng hoại.Ông là một trong những nhà văn đi tiên phong.Bảo vệ các giá trị truyền thống cũng như việc phải giữ gìn bao giá trị tốt đẹp trong quá khứ .Gắn bó với những biến động buồn vui cùng gia đình người chồng cũ ( thuỷ chung) . Ngày đẹp trời. Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu tiểu dẫn: 1. TIẾT 02 Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu “ Một người Hà Nội”. 2) Diễn biến tâm lí của chị Hoài và ông Bằng: .Các tác phẩm tiêu biểu: Mùa lá rụng trong vườn.Ma Văn Kháng thuộc thế hệ những người cầm bút giàu nhiệt huyết với lí tưởng hào hùng của thời đại.Chú ý cách tạo ra hàm ý trong văn bản nghệ thuật và trong giao tiếp hằng ngày. .( tình nghĩa ) .74 Đọc thêm Ngày soạn: 30 . Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu phần tiểu dẫn: 1.

Nhân vật bà Hiền: . + Việc quản lí gia đình: chủ động. chọn bạn trăm năm một cách nghiêm túc + Việc sinh con và dạy con: Chấm dứt việc sinh con ở tuổi 40.nổi bật ở bản lĩnh cá nhân . nói năng. tác giả đề cao vẻ đẹp văn hoá đăch sắc của người HN. 1. 2. tác phẩm là cái nhìn khám phá. hoài nghi khi thấy HN giàu hơn. chiêm nghiệm suy tư.Cảm hứng sáng tác: Sống ở miền Nam nhớ về HN. tự tin vì bà hiểu rõ vai trò quan trọng của người mẹ.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . Dạy con có lòng tự trọng ( bằng lòng cho con đi chiến đấu vì không muốn nó sống bám vào sự hi sinh của bạn bè.2010 Giáo án Ngữ văn 12 Trang 17 . nơi lưu giữ cái hồn của HN xưa. .Tác phẩm: . + Khôn ngoan.Quan niệm của bà Hiền: + Không bình luận gì về lời nhận xét không mấy vui vẻ của người cháu.Tổng kết: .Qua nhân vật bà Hiền. + Có thú chơi hoa. + Kể chuyện cây si bị ngã và sống lại nhờ sự nỗ lực của cả thành phố → Là bằng chứng cho thấy người HN không chỉ coi trọng vật chất mà còn quan tâm đến đời sống văn hoá. sâu sắc trong chiêm nghiệm các qui luật tự nhiên.Chất triết lí. . tác giả đề cao vẻ đeph người HN .Quan niệm của tác giả: + Nỗi lo âu. có nhân cách đẹp. hoà mình vào cảnh sắc VN → Vẻ đẹp tâm hồn của bà Hiền giúp người đọc nhận ra nét duyên riêng của HN .. sang trọng qua phòng khách. + Tiếc và đau khi gặp người HN thiếu lễ độ. . ). .Cách nhìn về HN xưa và nay: .ở khả năng tự ý thức.Thể hiện vẻ đẹp người Hà Nội qua cách sắp xếp công việc: + Việc hôn nhân: Là phụ nữ có nhan sắc-yêu văn chương. 2.Bằng giọng văn đầy chất triết lí.đại diện cho tinh hoa văn hoá của dân tộc. Dạy con khi còn nhỏ ( chuyện đi đứng.Là một trong những cây bút hàng đầu của văn xuôi VN từ sau cách mạng tháng Tám 1945 đến nay & phản ánh khá sinh động + chân thực quá trình vận động văn học từ chiến tranh sang hoà bình.Thể hiện vẻ đẹp người HN qua lối sống đầy văn hoá của bà Hiền: + Lịch lãm.Trích “ Hà Nội trong mắt tôi” . @ Dặn dò: soạn “ Thực hành về hàm ý” -----------------------------------------------------------------Tiết 75 Tiếng việt Ngày soạn: 02 . + Ung dung. kiến giải riêng của tác giả về “ Đất kinh kì” Bước 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm. + Khiêm tốn và rộng lượng. vui hơn về phần xác. thiếu văn hoá. 3. chính luận là phong cách nhất quán trong sáng tác của Nguyễn Khải.03 . người vợ. tự tại trước biến động xã hội.

cứng rắn. uy quyền của bản thân mình ( khác với cách nói tường minh: Không tôi không cho phép). Giáo án Ngữ văn 12 Trang 18 . 3. nề nếp. nhận biết được ngay và nói rõ ở lượt trả lời. . A. B. .Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: . + Nhóm 4: Bài tập 4.Gv cho hs thảo luận trong vòng 5 phút để thống nhất cách làm bài.. Hộ cần đi nhận. Hoạt động 2: Luyện tập Cho hs lên bảng làm bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên. ông Lí đã kiên quyết khước từ lời van xin của bác Phô.Lớp nghĩa tường minh của bài thơ là nói về sóng biển .. muúon không chụi trách nhiệm về hàm ý mà người nghe suy ra. 1) Bài tập 1: a) Lời bác Phô gái thực hiện hành động van xin. 2. 2) Bài tập 2: a) Câu hỏi đầu tiên của Từ không chỉ hỏi về thời gian mà quan trọng hơn là còn có hàm ý nhắc Hộ đã đến ngày nhận tiền nhuận bút như hằng tháng.Tổ chức giờ dạy: Hoạt động 1: Chuẩn bị luyện tập. . Từ đã chọn cách nói gián tiếp.Kiểm tra số hs. đặt vấn đề. Từ tránh nói trực tiếp đến vấn đề “ cơm áo gạo tiền”.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý.Cảm nhận của em về nhân vật chị Hoài trong “ Mùa lá rụng trong vườn”? . C. Hàm ý đó được Hộ suy ra. b) Lời đáp của ông Lí.Gv chia lớp ra làm bốn nhóm: + Nhóm 1: Bài tập 1. tránh nỗi bực dọc của Hộ. việc quan cần phải lí trí. Bằng hành động mỉa mai đó.Kiểm tra vệ sinh. muốn ứng xử tế nhị với chồng.Bài tập 3: .). nhằm nhiều mục đích: muốn quan hệ tình cảm vợ chồng được êm ái. ông Lí đã đáp lại bằng một hành động mỉa mai: mỉa mai thói quen nặng về tình cảm yếu đuối. Như vậy D là phương án trả lời đủ ý.Kiểm tra bài cũ: .Các nhóm cử đại diện chuẩn bị lên bảng để làm bài.Cảm nhận của em về nhân vật bà Hiền trong “ Một người HN”? 3. và mỉa mai thói đàn bà của bác Phô gái. ngoài việc thực hiện gián tiếp nhưng mạnh mẽ hành động khước từ sự van xin. còn có hàm ý thể hiện sự tự đắc.Hàm ý: tình yêu đằm thắm của một người con gái. + Nhóm 2: Bài tập 2.Ổn định: .Phương pháp đàm thoại. b) Câu nhắc khéo của Từ ( lượt lờ thứ hai ) thực chất có hàm ý là: muốn Hộ đi nhận tiền về để trả nợ tiền thuê nhà ( thực hiện gián tiếp thông qua hành động thông báo về việc người thu tiền nhà sáng nay đã đến ). + Nhóm 3: Bài tập 3. khách quan.Tiến trình dạy học: 1. . hay thiên vị cá nhân ( mà theo ông..Mục tiêu: Y như tiết 72.Gv cho hs thực hành dưới sự hướng dẫn của mình. gợi mở. có hàm ý. c) Tại cả hai lượt lời. .

Hiểu được cách viết cô đọng.. B. nề nếp. Hai lớp nghĩa này hoà nguyện.).Tiến trình dạy học: 1.2010 THUỐC Lỗ Tấn A. Tác phẩm văn học dùng cách thể hiện bằng hàm ý thì sẽ nổi bật đặc trưng tính hình tượng.Có hiệu quả mạnh mẽ. súc tích.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: .Thể hiện được sự tế nhị. 4. Chiết Giang.Phương pháp đàm thoại.Ổn định: . 1. . . . giàu hình ảnh mang tính biểu tượng của Lỗ Tấn.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 .. sâu sắc hơn cách nói trực tiếp.Kiểm tra vệ sinh.).. đặc trưng hàm súc.. nhà văn bày tỏ niềm tin vào tương lai: nhân dân sẽ thức tỉnh. Nói được hơn nhưng điều mà từ ngữ thể hiện ( lời A Phủ nới với thống lí Phá tra.Lỗ Tấn ( 1881 .Lỗ Tấn. khéo léo và tính lịch sự trong giao tiếp ngôn ngữ. Trung Quốc.Người nói có thể không chịu trách nhiệm về hàm ý ( Từ nói với Hộ.Tạo ra những lời nói hàm súc. phối hợp với nhau trong suốt bài thơ.. Sinh ra . .Quê ở Thiệu Hưng. tên khai sinh là Chu Thụ Nhân. lời Chí Phèo nói với Bá Kiến.Tiểu dẫn: hiểu phần tiểu dẫn. giữ được thể diện của các nhân vật trong giao tiếp ( ví dụ như: lời của Từ với Hộ.Tác giả: .Chú ý vận dụng hàm ý trong văn bản nghệ thuật và trong giao tiếp thông thường..GV cho hs đọc phần tiểu dẫn . ------------------------------------------------------------Tiết 76.Hiểu được Thuốc là hồi chuông cảnh báo căn bệnh mê muội của người Trung Hoa đầu thế kỉ XX.Củng cố và dặn dò: .. gợi mở.. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 19 . hs nhận định: cách nói có hàm ý trong những ngữ cảnh cần thiết mang lại nhữn tác dụng và hiệu quả giao tiếp rất lớn: . . hiểu cách mạng và dẫn bước theo cách mạng.Mục tiêu: giúp hs.) . trong sgk. D.Sóng là một tín hiệu thẩm mĩ. C.1936 ).Soạn: “Thuốc” . những từ ngữ nói về sóng có lớp nghĩa thứ hai là nói về tình yêu đôi lứa.03 .77 Đọc văn Ngày soạn: 07 .Như vậy phương án D là trả lời đúng nhất. tường minh ( ví dụ: lời ông lí nói với bác Phô gái. đặt vấn đề. ..Kiểm tra bài cũ: 3.Yêu cầu hs khái quát vài nét về trong một gia đình quan lại sa sút.Phương pháp thuyết giảng. . 2. .. giàu ý nghĩa.)..Bài tập 4: Qua các bài tập ở hai tiết thực hành về hàm ý. .Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm I. sóng. lời bà đồ nói với chồng.Kiểm tra số hs.

Đã có người thử dùng thuốc cho nhân dân TH? Đó là ai? Có hiệu nghiệm không ? Vì sao? Giáo án Ngữ văn 12 Trang 20 .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . + Bàng hoàng ( 1926 ).Câu chuyện xoay quanh những địa điểm nào? Vào những thời gian nào? .Ngòi bút Lỗ Tấn lạnh lùng mà tỉnh táo với chủ đề “ Phê phán quốc dân tính” sâu sắc.Hình tượng trung tâm câu chuyện liên quan đến nhân vật nào? + Không gian? + Khung cảnh? + Thuốc? → Ý nghĩa của nhan đề? .người tử tù . + Truyện cũ viết lại ( gồm 32 truyện ngắn và một truyện vừa “ AQ chính truyện” ) 2. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm: Bước 1: Tìm hiểu không gian thời gian của tác phẩm. + Trong một đêm thu rùng rợn.người cách mạng tiên phong: tác giả Lỗ Tấn: + Cuộc đời. . .thời gia của truyện: Pháp trường .Đọc hiểu: 1. .Yêu cầu hs tiếp tục dựa vào phần tiểu dẫn tìm hiểu vài nét về tác phẩm: + Hoàn cảnh sáng tác. ngành y và cuối cùng chuyển sang viết văn để chữa bệnh tinh thần cho quốc dân. bảo thủ. + Các tác phẩm tiêu biểu. giành giật. .Câu chuyện mùa thu và chiếc bánh bao tẩm máu: . + Thuốc là “ chiếc bánh bao tẩm máu tươi của tử tù chính trị” →Phương thuốc chữa bệnh kì quái. .Em có nhận xét gì về không gian. → Họ là những con người đầy tật bệnh: u mê. + Lấy cái chết của HD để làm thú tiêu khiển. . Là sản phẩm của đầu óc lạc hậu. + Viết để tưởng nhớ những đồng chí bị sát hại trong cuộc CM Tân Hợi ( 1911 ). thời gian của truyện? TIẾT 02 Bước 2: Tìm hiểu “ Câu chuyện mùa thu và chiếc bánh bao tẩm máu”. đớn hèn.Từng học qua nhiều ngành: hàng hải. . .Tác phẩm: . là điên. tê liệt.Hạ Du . không hiểu biết về chính trị: Cần có thuốc để chữa bệnh. thấm thía. phản khoa học. châm biếm. → Không thời gian đều góp phần thể hiện tư tưởng chủ đề của truyện.Không gian .Tóm tắt tác phẩm: ( sgk ). bán máu của Hạ Du để kiếm lời. .Hoàn cảnh sáng tác: + Ra đời vào tháng 4 năm 1919 trước phong trào Ngũ Tứ diễn ra . II.Những người trong quán trà: + Người ta mua. coi HD là giặc. ngơ ngác không hiểu.Lão Hoa Thuyện đi tìm thuốc chữa bệnh lao cho con: + Với một niềm tin gần như sùng kính. + Sự nghiệp. 2. ma quái.Không gian: câu chuyện diễn ra: Quán trà Nghĩa trang. người bệnh chết oan khốc trong không khí ẩm mốc của nước TH cổ lỗ. + Kết thúc vào một buổi sáng thanh minh.Thời gian: + Mở ra vào một buổi sáng mùa thu ảm đạm.Người ta dùng máu của Hạ Du để làm gì? . xô đẩy: Vì hiếu kì hoặc vì vụ lợi. u mê.phong trào sinh viên TQ vận động cứu vong dân tộc. + Tòm tắt tác phẩm. khai thác mỏ.Đề tài nói chuyện của những người trong quán trà? Vì sao tất cả đều ngơ ngác? Họ là những người như thế nào? .Các tác phẩm tiêu biểu: + Gào thét ( 1923 ). + Giữa một đám đông chen chúc. + Mỉa mai.

+ Hứa hẹn sẽ có người tiếp bước. .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 + Dũng cảm. + Sự hi sinh không vô ích. + Chủ dề tác phẩm. . vô nghĩa.Cốt truyện dung dị .Bi kịch của người cách mạng tiên phong: chưa gắn bó với quần chúng để rồi chết oan trong sự hiểu lầm.Ý nghĩa của vòng hoa trên mộ Hạ Du? .Hình ảnh nghĩa địa: + Mộ dày khít như bánh bao nhà giàu ngày mừng tho: chết chém ( trái ) + chết nghèo ( phải ) → Những cái chết trẻ do sự tăm tối. .Không có nhân vật chính. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 21 .Nghệ thuật: . . chỉ qua ảnh chiếu: nhân vật Hạ Du mang ý nghĩa đặc biệt.Soạn “Rèn luyện kĩ năng mở bài.Chủ đề của tác phẩm? D. tăm tối. + Con đường mòn: ( ý nghĩa biểu tượng ): Lối mòn trong nhận thức của người dân TH. kết bài trong văn nghị luận”.Chủ đề: Tác phẩm có hai chủ đề: .Em hãy miêu tả hình ảnh nghĩa địa? .Vòng hoa trên mộ HD: + Có người hiểu. đớn hèn.Bi kịch của nhân dân TH: u mê. tê liệt. 4. + Hy sinh trên pháp trường trước sự hùng dũng & vô tình của quần chúng nhân dân. → Mùa thu lá vàng rơi để tích nhựa. nhận thức nặng những định kiến sai lầm. . u mê. Đồng thời thể hiện niềm tin lớn lao của tác giả vào tương lai cách mạng TQ. Cần có thuốc để chạy chữa →Cách mạng vô sản. qua đông đón xuân đâm chồi nảy lộc. III. Vòng hoa trên mộ HD là của tác giả tưởng niệm cho người CM & còn là niềm tin tưởng vào tương lai CM TQ. không sợ chết. Củng cố & dặn dò: .trầm lắng mà sâu xa. @ Cả dân tộc Trung Hoa như một con bệnh thập tử nhất sinh.Câu chuyện mùa xuân và vòng hoa trên mộ Hạ Du: .Vài nét về nghệ thuật truyện? . Bước 3: Tìm hiểu câu chuyện mùa xuân và vòng hoa trên mộ Hạ Du.→ Do xa rời quần chúng: cần có thuốc chữa. 3.GV củng cố ngắn gọn: + Ý nghĩa nhan đề.

.Kiểm tra bài cũ: . .Kiểm tra vệ sinh.Phương pháp đàm thoại. nề nếp.Có kĩ năng vận dụng linh hoạt.Ý nghĩa vòng hoa trên mộ Hạ Du? 3.Mục tiêu: giúp hs.Ổn định: . đặt vấn đề.Tổ chức giờ dạy: Giáo án Ngữ văn 12 Trang 22 .Ý nghĩa nhan đề Thuốc? . . sáng tạo các kiểu mở bài và kết bài thông dụng.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: .Tiến trình dạy học: 1. KẾT BÀI TRONG VĂN NGHỊ LUẬN A.03 . .Hs tự làm bài. gợi mở C. 2.2010 RÈN LUYỆN KĨ NĂNG MỞ BÀI.Kiểm tra số hs.Hiểu sâu hơn về chức năng của mở bài và kết bài trong bài văn nghị luận. B.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 Tiết 78 Làm văn Ngày soạn: 10 .

+ Kết bài (1).Ngữ liệu II/1: + Phần kết bài (1) là kết bài không đạt yêu cầu: không chốt lại được vấn đề.Gv gọi hs trả lời nhận xét của mình . không nêu rõ vấn đề cần trình bày trong bài viết. khẳng định lại bằng một câu văn ngắn gọn: Hai đứa trẻ đã thực hiện được điều này. .3) là những mở bài phù hợp với yêu cầu của đề.Gv cho hs đứng tại chỗ để trình bày ý kiến của mình.Gv cho hs thảo luận trong vòng 5 phút để nhận ra lỗi ở phần mở bài trong các đoạn mở bài trên. + Ở mở bài (3) người viết nêu vấn đề cũng bằng so sánh.Gv cho các hs khác bổ sung và chốt lại vấn đề Bước 2: Hướng dẫn hs rút ra kết luận qua câu hỏi trắc nghiệm Bước 3: củng cố về cách viết kết bài. đồng thời liên hệ và mở rộng để làm rõ hơn khía cạnh quan trọng nhất của vấn đề: Toàn thể dân tộc. Bước ba: Củng cố về cách viết mở bài Hoạt động 2: Hướng dẫn viết phần kết bài. + Ở mở bài (1) người viết nêu vấn đề bằng cách sử dụng một số tiền đề sẳn có. .Viết phần kết bài: 1.Gv cho hs thảo luận trong vòng 5 phút để nhận xét các cách kết bài. người viết đã nêu nhận định tổng quát bằng đoạn văn trước phần kết.Kết luận: Mở bài không phải là phần nêu tóm tắt toàn bộ nội dung sẽ trình bày trong văn bản mà điều kiện quan trọng nhất là phải thông báo được một cách ngắn gọn và chính xác về vấn đề nghị luận. . .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 Nội dung bài học I. Bước 1: Phân tích ngữ liệu: .Ngữ liệu II/2: Các kết bài đều đạt yêu cầu. liên tưởng đối tượng cần trình bày với một số đối tượng khác có đặc điểm tương đồng nhưng chủ yếu nhấn mạnh vào sự khác biệt 2.Cho các hs khác nhận xét những ưu điểm và nhược điểm của phần kết bài. Bước 2: Hướng dẫn hs rút ra những điểm cần chú ý về cách viết mở bài.Phân tích ngữ liệu: .Viết phần mở bài: 1. đối chiếu đối tượng đang được trình bày trong văn bản với một đối tượng khác dựa trên một đặc điểm tương đồng nổi bật để từ đó nhấn mạnh vào đối tượng cần trình bày. + Ở mở bài(2) người viết nêu vấn đề bằng cách so sánh. người viết đã nêu nhận định tổng quát và khẳng định ý nghĩa vấn đề đã trình bày: Nước VN có quyền được hưởng tự do và độc lập.. cũng cho hs nhận ra những lỗi cần gặp trong phần mở bài.Gv chốt lại vấn đề và giúp hs rút ra kết luận về một cách mở bài tốt nhất. . . + Mở bài (2.Ngữ liệu I/1: + Mở bài (1) là mở bài chưa đạt yêu cầu: nêu những thông tin thừa. II..Cho các hs khác nhận xét và bổ sung. độc lập ấy.Phân tích ngữ liệu: . Bước 1: Cho hs đọc các ngữ liệu trong phần II . có những nhận định đánh giá được ý nghĩa của vấn đề.Gv cho hs đọc ngữ liệu trong sgk.Ngữ liệu 2: + Những mở bài trên đều đạt yêu cầu. . Vì thế trong phần kết chỉ cần nhấn mạnh. gợi cho người đọc hứng thú với vấn đề sẽ trình bày trong văn bản. đồng thời liên Phương pháp Hoạt động 1: Hướng dẫn cách viết phần mở bài. + Phần kết bài (2) là kết bài phù hợp với đề bài: nội dung phần kết bài liên quan trực tiếp đến vấn đề trình bày trong toàn bộ văn bản.. + Kết bài (2).. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 23 ..

tác phẩm. ..Trong mở bài (1) người viết giới thiệu trực tiếp vấn đề + Nhóm 1: Bài tập 1.Luyện tập: tập. + Trong cả hai kết bài. D.. .Gv cho hs nêu lại cách viết phần mở bài và kết bài.Củng cố & dặn dò: . 2. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 24 .Kết bài tiếp tục tóm tắt vấn đề đã trình bày. không nêu được nhận định về ý nghĩa của vấn đề. càn trình bày: trình bày thật ngắn gọn. bổ sung. dùng những dấu hiệu đánh dấu việc kết thúc quá trình bày vấn đề: Vì những lẽ trên. của vấn đề.Mục tiêu: giúp hs.diệu kì. Cách .Thấy được vẻ đẹp tính cách Nga và ý nghĩa hình tượng Xôcôlốp trong khát vọng vươn lên làm chủ số phận. giúp người tiếp nhận văn bản và gv nhận xét. 1) Bài tập 1: ..Cho hs thảo luận và cử đại diện mở bài này có ưu điểm là nhấn mạnh được ngay phạm vi chuẩn bị làm bài...80 Làm văn Ngày soạn: 12 . chặt chẽ: từ phạm vi rộng hơn đến vấn đề chủ yếu.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 hệ.03 . nêu bật được luận điểm quan trọng nhất cần . 3) Hướng dẫn cho hs về nhà làm bài tập 3. phần giới thiệu vấn đề chính chưa có tính khái quát . được tổ chức theo trình tự logíc. Bây giờ và mãi mãi sau này.Gv chia lớp ra làm 2 nhóm: . tạo hứng thú cho người tiếp nhận. mở rộng và nêu nhận định khái quát: Hơn thế nữa. người viết giới thiệu nội dung bàn luậnbằng cách gợi mở những vấn đề liện quan đến nội dung chính qua một số luận cứ và luận chứng.Kết luận về cách viết kết bài: sgk Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện III.Cho lần lượt các nhóm trình bày trình bày trong bài viết.. nắm bắt được một cách rõ ràng vấn đề sắp được trình bày .2010 SỐ PHẬN CON NGƯỜI (Trích) Sôlôkhốp A. 2) Bài tập 2: Những mở bài.Hơn thế nữa. sinh động.Mở bài trình bày quá kĩ những thông tin về tác giả.. khái quát về tác + Nhóm 2: Bài tập 2..Trong mở bài (2). phẩm và nội dung cần nghị luận trong tác phẩm. Cách mở bài này có ưu điểm là giới thiệu được vấn đề một cách tự nhiên.. trùng lặp với mở bài. kết bài được nêu trong phần này có những lỗi sau: .Soạn “ Số phận con người” ----------------------------------------------------------Tiết 79. người viết đều dùng các phương tiện liên kết để biểu thị quan hệ chặt chẽ giữa kết bài và các phần trước đó của văn bản..

nề nếp. Sôlôkhốp.cũng hy sinh khi chiến thắng như thế nào? gần kề. sự mất + Vợ và hai con gái bị bom Đức giết chết.Đặc điểm nổi bật trong phong Đông êm đềm”. Kết hợp câu hỏi ở phần nguyên Sông Đông gắn bó máu thịt với con người và hướng dẫn tìm hiểu. mồ côi.Kiểm tra vệ sinh. + Số phận con người.Tìm những hình ảnh.Đề tài: Tác phẩm đầu tiên của văn học Xô Viết đề cập đến những đau thương mất mát trong chiến tranh và số phận con người sau chiến tranh. một sự thật gì về chiến tranh? + Khắc khoải mong chờ ngày bố trở về. C. .Đoạt giải Nobel văn chương 1965 với tác phẩm “Sông .có mặt trên khắp các mặt trận Nga.Cuộc đời và sự nghiệp của thành sau CM tháng 10.Phương pháp đàm thoại .Sinh ra trong một gia đình nông dân thuộc vùng thảo trong sgk. cảnh vật nơi đây. Ý nghĩa tư tưởng? → Nạn nhân đau khổ của chiến tranh.Tiến trình dạy học: 1.Phương pháp phát vấn .gợi mở. sống lang thang rách rưới. 2.Tóm tắt (sgk) + Đề tài? . . . hiện điều đó? .Qua hai số phận tác giả phản ánh + Mất bố mẹ. chiến đấu và lao động.Viết đúng sự thật là đặc điểm nổi bật trong phong cách .Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: . Người con trai mát do chiến tranh phát xít gây ra . nghệ thuật của Sôlôkhốp. .niềm hi vọng cuối cùng .Vania: ngây thơ.Đọc hiểu: hiểu 1-Những số phận bất hạnh sau chiến tranh: B1: Tìm hiểu những số phận bất .Sớm tham gia CM .Các tác phẩm tiêu biểu: + Sông Đông êm đềm + Đất vỡ hoang + Họ đã chiến đấu vì tổ quốc. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 25 .Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm I.Ổn định: . tiêu biểu cho lớp trí thức trưởng .Qua Xôcôlốp và bé Vania nhà + Bị bắt làm tù binh: bị đánh đập. . xây dựng thành công hình tượng nhân vật.Tác phẩm 2.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc II. tội nghiệp.Kiểm tra số hs. chi tiết thể → Bị chiến tranh tước đoạt tất cả gia đình và quê hương.Kiểm tra bài cũ: Những yêu cầu trong diễn đạt của văn nghị luận? Cho ví dụ minh hoạ 3.thuyết minh. .Tác phẩm: + Tóm tắt tác phẩm? . + Bị mất người thân trong thời nội chiến. .Các tác phẩm chính. .Hiểu được một số nét đặc sắc trong nghệ thuật tự sự.Vị trí Sôlôkhốp trong văn học .Xôcôlốp: hạnh sau chiến tranh. văn thể hiện những nổi đau. .Tiểu dẫn: hiểu tiểu dẫn 1.Tác giả:Sôlôkhốp Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn . hành hạ dã man. . B. cách nghệ thuật. gốc gác.

* Những khó khăn thời hậu chiến: .Hai con người đó đến với nhau và đã có được điều gì? Tất cả những điều trên chứng tỏ Xôcôlốp là người như thế nào? . + Nhạy cảm với nỗi đau non dại của trẻ con ( tiếng thở dài của bé Vania) .Tâm trạng của Xô-cô-lốp: + Ban ngày không một lời than vãn.Chuẩn bị trả bài viết số 06 Giáo án Ngữ văn 12 Trang 26 . + Niềm yêu mến trẻ con tự nhiện của một người đã làm cha. .Từ số phận bất hạnh của một con người bình thường.Củng cố & dặn dò: .Trong khi nuôi dưỡng bé Vania.Gv củng cố ngắn gọn: Giá trị nhân đạo. + Trái tim chai lì được phục hồi trở nên mềm dịu hơn. giá trị hiện thực. III. nuôi dưỡng ảnh hưởng đến cuộc sống. + Kêu gọi quan tâm số phận con người.Tình cảnh hiện tại của Xô-cô-lốp: + Tâm hồn rệu rã.Những ngày sống bên nhau: + Chăm sóc và yêu thương Vania. kiên cường và giàu lòng nhân ái. + Có được giấc ngủ êm đềm. không một tiếng thở dài. . + Ban đêm gối đẫm nước mắt. vào nước Nga vững vàng. + Khó khăn khi thêm bé Va-ni-a: việc chăm sóc. + Là một con người giàu lòng nhân ái.Tổng kết: . Xô-cô-lốp gặp những khó khăn nào? .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 * Những giọt nước mắt rất nhiều trong tác phẩm để thể hiện nối đau không diễn tả thành lời. + Niềm tin vào con người cao đẹp. → Xôcôlốp tiêu biểu cho tính cách Nga . + Kiên cường dũng cảm trong đấu tranh. Tiết 02 B2: Tìm hiểu những niềm vui sông. → lời ngợi ca con người vượt lên số phận bằng sức mạnh của lòng nhân ái và nghị lực phi thường để sống đẹp giữa cuộc đời. D.Quyết định nhanh chóng vì: + Đồng cảm với một nạn nhân đáng thương trong chiến tranh.Đoạn văn cuối tác phẩm “Hai con người côi cút . . lăn trên má mình” chứa đựng suy nghĩ gì của nhà văn về tính cách Nga và số phận con người? 2-Những niềm vui sống: * Xôcôlốp quyết định nhận bé Vania làm con . + Kí ức luôn trở về vò xé trái tim anh.Vì sao Xôcôlốp quyết định nhận nuôi bé Vania? . Qua đó ta thấy được phẩm chất và nghị lực sống ..tố cáo tội ác chiến tranh phát mạnh mẽ. + Tâm hồn nhẹ nhõm và bừng sáng. tác giả muốn: + Bày tỏ tình cảm và sự trân trọng vẻ đẹp của con người.Nhân vật Xô-cô-lốp điển hình cho tính cách Nga: dũng cảm. + Những kí ức thjơ dại của bé Va-ni-a. ..

Nhiều bài hs còn chưa đem dẫn chứng vào và phân tích chúng để làm sáng tỏ luận điểm. B.Tìm hiểu đề: .2010 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 06 A. . C. Yêu Đảng.đánh giá bài viết: a. dũng cảm. .Nhận ra những điểm đạt và chưa đạt yêu cầu về kiến thức.trận bảo . II.Vài nét về nghệ thuật. V. kĩ năng trong bài làm. yêu dân làng. táo bạo. . đáp ứng đủ hai mặt về kiến thức và kĩ năng.Gan góc. . hs chưa nêu được vấn đề cần bàn luận trong phần mở bài.Sự tương ứng giữa cây xà nu và nhân vật Tnu.nổi bậc . hoàn cảnh ra đời của tác phẩm và luận đề cần triển khai. . b.Vài hs nắm rõ yêu cầu của luận đề.Gắn bó. lập dàn ý & sửa.Bài viết chưa có hệ thống luận điểm lớn nhỏ.Dùng từ: Giáo án Ngữ văn 12 Trang 27 . .Chính tả: .nguyên xơ .đại bát .Ưu điểm: .xanh ngắc 2.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 ----------------------------------------------------------- Tiết 81 Làm văn Ngày soạn: 15 .Chú ý hình ảnh đôi bàn tay của Tnu. III.Tiến trình trả bài: I. trung thực.Lập dàn ý: 1. so sánh và nêu cảm nhận của bản thân.Trích dẫn chứng trong tác phẩm.Đa phần hs vẫn chưa bám sát yêu cầu của đề để phân tích. .Thao tác : phân tích. trung thành với cách mạng. bố cục bài viết rõ ràng.Yêu cầu nội dung: Làm rõ vẻ đẹp của hình tượng Tnu trong tác phẩm “ Rừng xà nu” . Sắp xếp các ý không theo trật tự lôgíc . 2.03 .Có một số bài viết. . .hàng ngàng . .Đề bài: Cảm nhận của anh ( chị ) về hình tượng nhân vật Tnu trong tác phẩm “ Rừng xà nu” của nhà văn Nguyễn Trung Thành.Mục tiêu: .Nhận xét .Sửa lỗi: Gv cho hs tự sửa một số lỗi trong bài viết của mình để rút kinh nghiệm: 1. phần lớn còn diễn xuôi lại tác phẩm.Loại đề: Nghị luận văn học.Nêu vài nét về tác giả.Cùng phân tích. yêu đất nước.Gv phát bài cho hs.Dự kiến cách thức tiến hành trả bài: .Củng cố thêm tri thức và kĩ năng viết bài nghị luận văn học.Nhược điểm: .Triển khai được các luận điểm bộ phận. . IV.

. D.Rừng xà nu. một sáng tạo độc đáo của Nguyễn Trung Thành.83 Đọc văn Ngày soạn: 20 . Giáo án Ngữ văn 12 Trang 28 .2010 ÔNG GIÀ VÀ BIỂN CẢ (Trích) Hê-minh-uê A.. nghị lực của con người được gửi gắm qua tác phẩm.sức mạnh đầy sức sống.03 . ý chí. 3.Dặn dò: Soạn: “ Ông già và biển cả” --------------------------------------------------------------- Tiết 82. .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . -thành quả nghệ thuật đẹp đẽ.Hiểu được niềm tin..Đất nào không có thổ công. .Câu: .nó như một loại cây có họ hàng với con người trong làng.Mục tiêu: .tầm nhìn thiên nhiên. . bếp nào không có ông táo.

thuyết minh.Tóm tắt tác phẩm: sgk.Cuộc đời gắn liền với hai cuộc chiến tranh thế giới. lương tri của con người… 2.Gv cho hs đọc và tóm tắt.Cá kiếm được đặc tả ở những chi + Nguyên nhân: Yêu con cá có những phẩm chất cao quí.Ngoại hình: khổng lồ.Phương pháp đàm thoại . . báo hiệu Giáo án Ngữ văn 12 Trang 29 . .Đóng góp nổi bật: nghệ thuật đối thoại.Tiến trình dạy học: 1. . . .Sinh ra trong một gia đình trí thức. . C. .Ổn định: . băng trôi”. . @. 2.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: tìm hiểu tiểu dẫn I.Kiểm tra vệ sinh.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 .Tác phẩm: .Gv cho hs phát biểu cách chia a. .Phương pháp phát vấn .Nhận xét về nghệ thuật miêu tả .Vị trí đoạn trích: gần cuối tác phẩm.gợi mở.Gv bổ sung: phân tích ảnh .Bố cục: .Tác giả: nêu vắn tắt về tác giả. tiết nào? Nghề câu cá – phải bắt cá: chứng tỏ mình ( danh dự và lòng .Nhà văn Mĩ nổi tiếng (1899 – 1961).Cuộc chinh phục cá kiếm của ông lão: .vừa quyết tâm giết nó cho bằng được. mạnh mẽ… phục cá kiếm của ông lão.Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn. hiên Bước 2: Tìm hiểu cuộc chinh ngang.Kiểm tra số hs.Các tác phẩm chính: sgk.Tiểu thuyết ra đời 1952 và đến năm 1954 nhận giải Noben văn học. thể hiện niềm tin bất diệt vào ý chí.Phân biệt được các kiểu ngôn từ: đối thoại. nghị lực. B.Nghệ thuật miêu tả cá kiếm: bố cục.đồ sộ. thẳng đơ và bồng bềnh theo sóng”: miêu tả cuộc chinh phục cá kiếm của ông lão.Phần 2: tiếp theo đến hết: miêu tả hành trình trở về của ông lão. . .Đọc hiểu: Bước 1: Tìm hiểu bố cục: 1. nâng cao tầm vóc ông lão. hưởng của các cuộc chiến tranh . thế giới ( đặc biệt là chiến tranh . => cuộc chiến càng quyết liệt.Gv đề xuất cách chia bố cục. .Tiểu dẫn: . Hoạt động 2: Tìm hiểu tác phẩm. độc thoại nội tâm và hiểu cách viết theo nguyên lí “tảng băng trôi” của Hê-minh-uê.Yếu tố được đặc tả: thân hình và cái đuôi.Cảm nhận của em về cái chết tự trọng) của cá kiếm? ( hình ảnh? Ý @ Nghệ thuật miêu tả của tác giả: hình ảnh con cá kiếm nghĩa?) hiện lên như một đối thủ đáng gờm của ông lão.Kiểm tra bài cũ: 3.Thái độ của ông lão với con cá: cá kiếm? + Vừa yêu quí. II. nguyên lí “tảng thế giới 1) với Hê-minh-uê. đẹp.Được xem là tuyên ngôn nghệ thuật cho toàn bộ các sáng tác của H. 1.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: . Gạch một . nề nếp. số ý trong sgk. . .Phần 1: Từ đầu -> “con cá trắng bạc.

có chiều sâu.Những câu nói của ông lão. em rút ra được điều gì? -Thái độ của nhà văn? ( Thể hiện tư tưởng nổi bật của tác phẩm) TIẾT 02 Bước 3. + Hình tượng giàu sức gợi. + Ý thức về công việc nhọc nhằn của mình. b. nhận xét thêm về nhân vật? . không nhàm chán. độc thoại. ý chí. tin tưởng vào con người.Em có nhận xét gì cách phân bố các kiểu lời văn Hoạt động 3: Hưỡng dẫn hs tổng kết bài học: . . + Dùng đầu óc để suy xét. tạo chiều sâu cho tác phẩm. xây dựng đối thoại. tả.Nội dung? D. những cụm từ này báo hiệu hình thức ngôn ngữ gì? .Thái độ cua nhà văn: + Ngợi ca.Nguyên lí “tảng băng trôi” trong đoạn trích: + Có nhiều “ khoảng trống trong câu chữ”. đối thoại => lời kể hấp dẫn.Nghệ thuật: . + Khẳng định trí tuệ.Tìm các dẫn chứng và phân tích xem chúng bộc lộ nội tâm gì của ông lão? Từ đó. khả năng chịu đựng của con người.Ý nghĩa: + Phải biết tích lũy kinh nghiệm.Vận dụng nguyên lí “tảng băng trôi” tạo chiều sâu ý nghĩa.Nghệ thuật? .Từ cuộc chinh phục cá kiếm của ông lão.Trong văn bản có nhiều lần xuất hiện cụm từ “laoc nói” và “ lão nghĩ”.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 một cuộc chiến đấu cật lực.Theo dõi cuộc chiến đấu giữa ông lão và con cá kiếm.dặn dò: . thể hiện rõ hơn nguyên lí “ tảng băng trôi’ trong tác phẩm. . . lúc bộc ra thành tiếng (ngôn từ đối thoại) nhằm: + Phân tích tình hình. . . tác giả gởi gắm niềm tin lớn lao vào con người: Trong bất kì hoàn cảnh nào “ Con người có thể bị hủy diệt nhưng không thể bị đánh bại” . => Nỗ lực lớn lao. @ Độc thoại nội tâm góp phần bộc lộ rõ chân dung nhân vật. khảng định “Con người có thể bị hủy diệt nhưng không thể bị đánh bại” 2 – Nghệ thuật xây dựng đối thoại. ý chí và nghị lực của ông lão.Tổng kêt: 1. độc thoại nội tâm: . thực chất có phải đối thoại không? Tại sao? . @ Cuộc chiến đấu và chinh phục cá kiếm thể hiện tài nghẹ. độc thoại nội tâm: .Nắm các nội dung tìm hiểu và nguyên lí “ tảng băng trôi” thể hiện trong tác phẩm.Chuẩn bị bài “ Diễn đạt trong văn nghị luận” Giáo án Ngữ văn 12 Trang 30 .Độc thoại nội tâm: lúc thầm kín. đầy ý nghĩa. + Chịu đựng. em nhận thấy thái đọ của ông lão như thế nào? . . + Tự động viên bản thân.Củng cố . => Nâng cao ý nghĩa chiến thắng. nghị lực.Nghệ thuật xây dựng đối thoại. 2. gay cấn. độc thoại nội tâm nhuần nhuyễn.Nguyên nhân đưa đến thắng lợi của ông lão? . nhẫn nại để giành chiến thắng.Ông lão già yếu chiến thắng con cá kiếm khổng lồ.Nghệ thuật kể chuyện: kết hợp kể. => Kiểu “nhân vật tâm trạng” Đan xen lời kể.Nguyên nhân: tay nghề điêu luyện + niềm tin.Chiến thắng của ông lão: .Nội dung: Qua hình tượng quật cường của ông lão. đa tầng nghĩa ( hình tượng ông lão trong cuộc chiến với con cá kiếm) III.

gợi mở.. làm cho ý tứ trên lớp: thêm phong phú: HCM.03 . .Kiểm tra số hs. . bãi cát.Ví dụ 1: dùng từ ngữ thiếu chính xác.Phương pháp thảo luận nhóm và cho hs tự làm bài tập. .. Bác.Nâng cao kĩ năng vận dụng những cách diễn đạt khác nhau B.Thao tác: + Hs cần định loại đoạn nghiên cứu.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: .Yêu cầu: Hs phải so sánh và lựa + Cách trích lại các từ ngữ được dùng để nói chính xác chọn cách diễn đạt hợp lí. bông lau.Yêu cầu nhận xét.Kiểm tra vệ sinh. hợp.Vẻ đẹp của hình tượng con cá kiếm? . giàu sức thuyết phục. “cái thần” trong con người Bác và thơ Bác của các nhà .. nỗi hắt hiu trong cõi 2) Bài tập 2: trời.Phương pháp phát vấn . sử dụng giọng điệu không phù hợp với chuẩn mực ngôn từ của bài văn nghị luận. đánh giá cách Thiên Thai. rất phù . hướng dẫn hs trả lời câu hỏi tổng chẳng thích làm thơ. văn theo phong cách chức năng sinh động.Có ý thức một cách đầy đủ về chuẩn mực ngôn từ của bài văn nghị luận. tiếng đìu hiu của khóm trúc. sáo .Ví dụ 2: Cách trình bày chính xác và thận trọng hơn: Bước 2: cho hs thể hiện bài tập + Dùng phép thế từ ngữ để tránh trùng lặp. 2.được sử dụng đều thuộc lĩnh vực cảm của thi sĩ Xuân Diệu tinh thần.. mmọt tiếng địch buồn. ..Hs nên tập trung vào các từ ngữ hợp với tâm trạng nhà thơ Huy Cận trong tập “ Lửa in đậm trong sgk Thiêng” Giáo án Ngữ văn 12 Trang 31 . .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 ----------------------------------------------------- Tiết 84 Làm văn Ngày soạn: 20 .2010 DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN A.Mục tiêu: giúp hs. + Giải thích rõ lí do của sự lựa b) Bài tập 2: chọn. C. sau đó với đối tượng được nói tới.Kiểm tra bài cũ: . mang nét nghĩa chung: u sầu. người chiến sĩ cách 1) Bài tập 1: mạng.Vẻ đẹp của ông lão Xan-ti-agô trong cuộc đấu trí với con cá kiếm? Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm I.Biết cách tránh lỗi về dùng từ. Đó là những từ ngữ: nhàn rỗi.Cách sử dụng từ ngữ trong đoạn văn nghị luận: hiểu “ Cách sử dụng từ ngữ trong 1) Phân tích ngữ liệu: văn nghị luận” a) Bài tập 1: Bước 1: Gv cho hs thảo luận . một bản ngậm ngụi dùng từ ngữ vừa chính xác với đối dài. không phù hợp nhóm để phân tích ngữ liệu.Các từ ngữ: linh hồn Huy Cận. lặng lẽ.vẻ đẹp lung linh. điệu ái tình. các nhà thơ khác làm cho văn có hình ảnh.. Người. viết câu. hơi gió nhớ thương. .. người nghệ sĩ. nề nếp. . lời li tao.. . niềm than van tượng lại vừa giàu sắc thái biểu của bờ sông..Tiến trình dạy học: 1.Ổn định: .

Yêu cầu: so sánh cách sử dụng kết hợp các kiểu câu của hai đoạn văn và chỉ ra hiệu quả diễn đạt của cách sử dụng này? . gv cần hướng dẫn hs nhớ lại các tiêu chí để đối chiếu..Kiểm tra số hs.86 Đọc văn Ngày soạn: 25 . phép liệt kê. câu hỏi tu từ.Chú ý các từ ngữ sau dùng sáo rỗng.Kết luận: ( sgk ) II. b) Bài tập 2: GV hướng dẫn hs trả lời.Các từ ngữ giàu tính gợi cảm ( đìu hiu. nhấn mạnh rõ hơn thái độ. ngậm ngụi dài. quá nhiều từ ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: người ta ai mà chẳng.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 ..Nắm vững cách sử dụng từ và kết hợp các kiểu câu trong đoạn văn nghị luận.. sử dụng linh hoạt: câu ngắn. không phù hợp với đối tượng: kịch tác gia vĩ đại.Soạn: “ Hồn Trương Ba. 2. Hoạt động 2: Hướng dẫn cách sử dụng kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận. Bước 2: cho hs trình bày bài làm của mình trước lớp 1) Bài tập 1: .Cách sử dụng kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận: 1. câu dài.Để phát hiện lỗi. .Dùng từ không phù hợp với đặc điểm phong cách văn bản nghị luận: viết như nói. tìm ra các từ ngữ dùng sai và phân tích. . cảm xúc.2010 HỒN TRƯƠNG BA.Kết luận: .. da hàng thịt” -------------------------------------------------------------------Tiết 85.03 . Bước 1: gv cho hs thảo luận nhóm để phân tích các ngữ liệu trong sgk. .Sử dụng phép tu từ cú pháp để tạo nhịp điệu.Ứng dụng tốt vào trong bài viết của mình. Cách diễn đạt này không sai nhưng đơn điệu.Củng cố & dặn dò: . thiếu sức gợi cảm. sử dụng một số phép tu từ về câu: phép chêm xen. cảm thương) với lói xưng hô đặc biệt ( chàng) và hàng loạt các thành phần đồng chức nêu bật sự đồng điệu giữa người viết với nhà thơ Huy Cận. .Ổn định: . 3) Bài tập3: .Đoạn (2) sử dụng nhiều kiểu câu: câu tường thuật.Kết hợp một số kiểu câu trong đoạn. c) Bài tập 3: tương tự. than van. cấu tạo cơ bản giống nhau: đều là câu chủ động với chủ ngữ là Trọng Thuỷ.Vì sao trong một đoạn văn nghị luận nên sử dụng kết hợp nhiều kiểu câu khác nhau? D. 2. DA HÀNG THỊT ( Trích ) Lưu Quang Vũ học: 1. c) Bài tập 3: . kiệt tác. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 32 . . chẳng là gì cả.Yêu cầu: Sửa lỗi dùng từ trong đoạn văn. trong bài để tạo giọng điệu linh hoạt. phát bệnh. biểu hiện cảm xúc.Phân tích ngữ liệu: a) Bài tập 1: ..Đoạn (1) sử dụng toàn câu tường thuật. .

.1988 ) sinh ra ở Phú Thọ. dằn vặt và quyết định cuối vô cùng cao thương của hồn Trương Ba.Hồn Trương Ba không thể sống thế này mãi. . cần chú ý ngôn ngữ nhân vật. 2. + Không khí xã hội cùng đời sống sôi động. . + Cảm hứng sáng tạo và tài năng. .đối thoại giữa hồn Trương Ba & tiên Đế Thích để dẫn đến quyết định cuối của hồn Trương Ba. 2. nề nếp.Lưu Quang Vũ ( 1948 . quê ở Quảng Nam.8 năm ). Không con quan tâm đến chuyện của bà con chòm xóm.Cuộc gặp gỡ .GV cho hs tóm tắt diễn biến tình huống kịch trong đoạn trích. . TIẾT 02 Bước 2: Tìm hiểu tình cảnh hồn TB khi ngụ trong xác anh hàng thịt: .2000 được tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật.Tìm hiểu diễn biến tình huống kịch: . . vui vẻ. 1.Không con chăm chỉ .Phân tích hoàn ảnh trớ trêu của hồn TB. . .Nhiều vở kịch đoạt giải cao trong các kì hội diễn. phũ phàng. Bước 3: Cuộc đối thoại giữa hồn TB và tiên Đế Thích. 3. thô lỗ. tốt lanh như thầy của chúng con xưa kia” → Những thay đổi này người thân phải chứng kiến & chịu đựng.hết lòng yêu thương vợ con. . thô lỗ.Kiểm tra vệ sinh. ( 50 vở kịch trong vòng 7.Hồn TB khi ngụ trong xác anh hàng thịt: Có những thay đổi rõ rệt.Cuộc đối thoại giữa hồn và xác với sự giễu cợt tự đắc của xác khiến hồn càng trở nên đau khổ.Gv phân vai cho hs đọc đoạn kịch.Diễn biến tình huống kịch: Đoạn trích là lúc xung đột lên đến đỉnh điểm.Đoạn trích thuộc cảnh VII & đoạn kết của vở kịch: Diễn tả sự đau khổ.ngỡ ngàng bởi không còn được thấy hình ảnh con người “ hiền hậu. . . . . tuyệt vọng. . .Con dâu: xót xa .Tác giả: . .1988 mất vì tai nạ giao thông.Tiểu dẫn: 1.Kiểm tra bài cũ: 3.Nhận xét.Gv diễn thuyết thêm về tình hình xã hội khi vở kịch ra đời. 2. .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . . hồn muốn thoát khỏi thân xác kềnh càng.Học sinh tiếp tục dựa vào phần tiểu dẫn để tìm hiểu vài nét về tác phẩm.Em hãy tìm những lời thoại nào Giáo án Ngữ văn 12 Trang 33 .Ở những năm 80 của thế kỉ XX tên tuổi của Lưu Quang Vũ nổi lên như một hiện tượng tạo tiếng vang. .Sáng tác theo hướng khai thác cốt truyện văn học dân gian → nhằm gởi gắm những suy nghĩ về nhân sinh và phê phán một số hiện tượng tiêu cực. II.Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn và khái quát vài nét tiêu biểu về nhà soạn kịch Lưu Quang Vũ.Chú ý lời thoại với những người thân của TB.Thái độ cư xử của người thân khiến hồn Trương Ba bế tắc: quyết định giải thoát. Nội dung bài học I.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu phần tiểu dẫn.Cuộc đối thoại giữa hồn TB và tiên Đế Thích Quyết định cuối của hồn Trương Ba: a) Ý nghĩa của lời thoại: Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu.Vụng về.Tác phẩm: .Đọc hiểu: 1.

..2010 DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN tình huống kịch? . chủ quan.Ý nghĩa: + Con người là một thể thống nhất. bên ngoài một nẻo. bên ngoài một nẻo.Nhận xét về quyết định cuối của b) Quyết định cuối của hồn TB: cho cu Tị được sống lại hồn TB? còn mình thì chết hẳn. định ấy? Có hợp lí không? + Có được nhận thức tỉnh táo + tình thương cu Tị → + Tính cách của TB lúc này? quyết định dứt khoát. . chỉ thích hưởng thu đến trớ trêu.Qua lời thoại.Nguyên nhân: + Hồn TB ngày càng thấm thía nỗi đau xót trớ trêu: bên + Tại sao hồn TB lại đi đến quyết trong một đằng. thô thiển. sống gởi. sâu xa? + Không thể bên trong một đàng. khong được là mình thì cuộc sống ấy thật là vô nghĩa. . giàu lòng tự trọng: Đã ý thức được ý nghĩa sự sống.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 giữa hồn TB và tiên Đế Thích mà . cái em cho là có chứa đựng ý nghĩa chết và hạnh phúc. Khi con người bị chi phối bởi những nhu cầu như thế nào về hoàn cảnh của bản năng thì không nên chỉ đổ tội cho xác và không thể mình? an ủi.Kết luận: Đoạn trích đã khái quát ý nghĩa tư tưởng và chiều sâu triết lí với ý nghĩa: . + Sống nhờ. giữa đạo đức và tội lỗi. hồn và xác phải hài hoà.Mâu thuẫn giữa linh hồn và xác thịt. + Sống nhờ vào đồ đạc .Ý nghĩa phê phán của đoạn trích: + Chạy theo những ham muốn tầm thường về vật chất.Cảm nhận của em về quyết định cuối của hồn TB? Giáo án Ngữ văn 12 Trang 34 . . không thể có một tâm hồn thanh cao trong một thân .Bi kịch của con người không được sống thật với mình ---------------------------------------------------------Tiết 87 Làm văn Ngày soạn: 02 . ..Ý nghĩa phê phán của đoạn trích? . lười biếng không tưởng. + Lấy cớ là tâm hồn thanh cao mà không chăm lo đến sinh hoạt vật chất.Vậy ý nghĩa đó là gì? . . vỗ về bằng vẻ đẹp siêu hình của tâm hồn..Qua lời thoại. III. → Là biểu hiện của chủ nghĩa duy tâm. sáng suốt. hồn TB đã ý thức xác tội lỗi. không phấn đấu vì hạnh phúc toàn vẹn. + Cái chết cu Tị đẩy nhanh diễn biến kịch đễn “mở nút”→ quyết định cho thấy nhân vật là một con người nhân hậu.Là nơi tác giả gởi gắm những quan niệm về lẽ sống. nhân vật ý thức rõ hoàn cảnh của mình: đầy trớ trêu và bi hài.. sống chắp vá.04 .

dứt khoát.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Tìm hiểu “ Xác định giọng điệu phù hợp trong văn nghị luận” Bước 1: Cho hs thảo luận để phân tích ngữ liệu trong sgk. trao đổi. về phương diện ngôn ngữ. + Nhận xét về giọng điệu của lời văn nghị luận trong các đoạn trích? + Phân tích ngắn gọn những cơ sở tạo nên sự khác biệt giọng điệu ấy trong từng trường hợp cụ thể? Nội dung bài học III. kết hợp nhiều kiểu câu.Bài tập 1: Yêu cầu.Điểm khác nhau: + Đoạn trích (1) của chủ tịch HCM thể hiện thái độ căm thù trước tội ác của thực dân Pháp. câu cầu khiến có tính chất hô hào. 2. Giọng văn thể hiện sự hô hào..Gv nhận xét và cho điểm khuyến khích. Cách xưng hô ở đây cũng khác. Bước 2: cho hs trinỳh bày bài làm của mình trước lớp. cách sử dụng kết hợp các kiểu câu.Cho hs trình bày bài trước lớp.Xác định giọng điệu phù hợp trong văn nghị luận: 1. sử dụng kết hợp câu ngắn và câu dài một cách hợp lí.Bài tập 2: Yêu cầu. Thái độ này được thể hiện qua cách xưng hô.Đối tượng nghị luận và nội dung cụ thể của hai đoạn trích khác nhau. . thúc giục. b) Bài tập 2: . có kết cấu cú pháp tương tự nhau.Gv cho hs thảo luận để thống nhất trong cách làm bài..Kết luận: sgk Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện IV. . .Củng -----------------------------------------------------------------Tiết 88. nhiều thành phần đồng chức tạo giọng văn giàu cảm xúc.Đoạn trích (2) sử dụng nhiều từ ngữ gợi cảm. tuy nhiên về giọng điệu hai đoạn có điểm tương đồng: giọng điệu khẳng định một cách hùng hồn..Phân tích ngữ liệu: a) Bài tập 1: (a). + Đoạn trích (2) của Nguyễn Minh Vĩ được diễn đạt theo kiểu nêu phản đề: nêu ý kiến đối lập rồi ngay lập tức bác bỏ và nêu ý kiến của mình.89 Giáo án Ngữ văn 12 Trang 35 .Sự khác biệt trong giọng điệu trong hai đoạn trích đầu tiên là do đối tượng nghị luận. sử dụng các câu ngắn. Sau đó. .Luyện tập: tập . D. Cách diễn đạt như vậy tạo không khí đối thoại. (b).SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 3. . cách dùng từ ngữ. các phép tu từ từ vựng hoặc cú pháp có vai trò chủ yếu trong việc biểu hiện giọng điệu của từng đoạn trích? . trang nghiêm. quan hệ giữa người viết với nội dung nghị luận khác nhau. thúc giục đầy nhiệt huyết. Đó là cách xưng hô thân mật (anh). đồng thời thể hiện sự khẳng định dứt khoát của tác giả. câu cảm thán.Đoạn trích (1) sử dụng câu khẳng định dứt khoát. cũng tạo nên sự khác nhau đó. + Đối tượng nghị luận và nội dung cụ thể của hai đoạn trích trên khác nhau nhưng lời văn có điểm gì tương đồng? + Cơ sở chủ yếu tạo nên sự khác biệt về giọng điệu của lời văn trong những đoạn trích trên là gì? + Chỉ rõ cách sử dụng từ ngữ hoặc cách sử dụng kết hợp các kiểu câu.

. nắm bắt và xử lí thông tin trong những văn bản khoa học.Tìm hiểu luận điểm 2. Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc II. B.Ổn định: . . TIẾT 02 Giáo án Ngữ văn 12 Trang 36 .Nâng cao kĩ năng đọc. tộc .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Đọc văn Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 Ngày soạn: 03 . kĩ thuật nào phát triển đến thành truyền thống. điểm nổi bật của văn hoá VN. Những căn cứ mà tác giả đã dựa tác giả dựa vào những căn cứ: vào để khẳng định “ Giữa các dân .2010 NHÌN VỀ VỐN VĂN HOÁ DÂN TỘC (Trích) Trần Đình Hựu A.Cảm nhận chung về đoạn trích: B1: Nêu cảm nhận chung về . đặc sắc nổi bật”.Kiểm tra số hs. lạc hậu. đưa đất nước thoát khỏi tình tích khoa học đối với những đặc trạng nghèo nàn. khách quan khi trình bày đoạn trích? các luận điểm. chính luận. .Nắm được những luận diểm chủ yếu của bài viết và liên hệ với thực tế để hiểu rõ những đặc điểm của vốn văn hoá truyền thống VN. chê bai hay phân triển mới cho đất nước.Không có ngành khoa học.Âm nhạc.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Tìm hiểu phần tiểu I. 2. ..Tiến trình dạy học: 1. B2.Tên bài do người biên soạn đặt.Tác phẩm: nêu khái quát vài nét về tác giả và . kho tàng thần thoại không phong phú.Có một giọng văn điềm tĩnh.Ở VN. 1. kém phát triển như hiện thời.Cảm hứng: góp phần xây dựng một chiến lược phát thái độ ngợi ca. nề nếp.Kiểm tra bài cũ: 3... kiến trúc đều không phát triển đến tuyệt kĩ.Phương pháp phát vấn .. .Luận điểm 2: Khi khẳng định “ Giữa các dân tộc . .Tác giả: ( sgk ) Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn và 2.Kiểm tra vệ sinh. hội hoạ. triết học đều không phát triển. 1.Tiểu dẫn: dẫn. 2.04 .Đọc hiểu: hiểu.Tôn giáo. C. tác giả tỏ .Mục tiêu: giúp hs. -Thơ ca rất được yêu thích nhưng các nhà thơ không ai nghĩ sự nghiệp của mình là ở thơ ca. → Những căn cứ làm tăng sức thuyết phục của luận điểm. sắc văn hoá dân tộc” . những đặc sắc” .Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: .Phương pháp thảo luận nhómcho hs tự phát hiện ra vấn đề cần nắm bắt. Trong đoạn trích này.Được trích từ phần II của tiểu luận “ Về vấn đề tìm đặc tác phẩm.gợi mở.

trong ứng xử của cả một dân tộc.Tìm hiểu luận điểm 3.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 B3.Chiếc áo dài: có vẻ đẹp nền nã. khéo co thì ấm”. duyên dáng có qui mô vừa phải” 3. Vạn Lí Trường Thành.Phải tìm ra cội nguồn của hiện tượng “ Không có những điểm đặc sắc nổi bật như các dân tộc khác” để thấy được “ đặc sắc” của văn hoá VN. thướt tha. “ Tại sao không?” D. . .Nhiều câu tục ngữ. con người cũng chỉ phát biểu .Luận điểm 4: Tìm tinh thần 4.Hoặc là những trăn trở về đời sống được vô tình gợi ra. là khéo.Tìm vài ví dụ để chứng tỏ rằng: 2.Củng cố và dặn dò: . ở đó. hợp tình: “ Khéo ăn thì no. ứng xử rất đề cao sự hợp lí. .Phải thấy văn hóa VN là một hệ thống. nó hiện diện và thấm nhuần trong lối sống. linh hoạt dung hoà” Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs III. Chùa Một Cột . .Những nhu cầu thôi thúc con người phát biểu tự do: trong thực tế.. thiết thực.Khái niệm: Phát biểu tự do là một dạng phát biểu mà do”.2010 PHÁT BIỂU TỰ DO Nghệ thuật nghị luận trong phần trích? 3. . B4.Luận điểm 4: “ Tinh thần chung của văn hoá VN là chung của văn hó VN. trong đó có sự tổng hoà của nhiều yếu tố. là khéo.Cần phải am hiểu chủ đề mà mình phát biểu.Luận điểm 3: “ Cái đẹp vừa ý là xinh. không phải lúc nào . Đó là những ý kiến hoàn toàn không theo một chủ đề hỏi 1 của sgk. Vấn đề có hay không khi chưa quan trọng bằng “ Tại sao có?”. ca dao khi nói về kinh nghiệm sống. kết luận: Điều mà tác giả muốn ..( từ 3.Những yếu tố giúp bài phát biểu tự do thành công: đời sống và từ bản thân ) .. .. theo những chủ đề định sẳn. người phát Bước 1: Gv hướng dẫn hs thực biểu có thể hào hứng trình bày ý kiến của mình với người hiện theo các yêu cầu nêu tại câu nghe.một biểu tượng của văn hóa VN có qui mô rất bé.. dịu dàng. “ Ở rộng người cười.04 .. nào đã qui định trước. cần phải bám sắt vào chủ đề Giáo án Ngữ văn 12 Trang 37 . Thử tìm những dẫn chứng trong đời sống và trong văn hóa để làm sáng tỏ nhận định sau đây về một số đặc điểm của văn hóa VN “ Cái đẹp vừa ý là xinh. lạc đề.Soạn: “ Phát biểu tự do” Tiết 90 Ngày soạn: 10 .Củng cố ngắn gọn: tinh thần chung của văn hoá VN.VN không có những công trình kiến trúc đồ sộ như Kim Tự Tháp...Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm I. chúng ta vẫn thường gặp trong đời sống.Xuất phát từ những tình huống trong đời sống. ở hẹp người chê”. không thể vận hướng chúng ta đến là gì? dụng những mô hình cố định..Tìm hiểu chung: hiểu khái niệm “ Phát biểu tự 1..Kết luận: Về vấn đề đi tìm đặc sắc văn hoá VN.Phải có cái nhìn sát với thực tế ở VN. Bước 2: -Không được xa đề. .duyên dáng và có qui mô vừa phải” .

Củng cố & dặn dò: . đó là của Tôn-xtôi..Không có ai cả. Người hỏi tôi: tập. trong các bài tập.Cho hs đọc phần ghi nhớ để củng côd bài học.Trên cơ sở những ví dụ đã tìm phát biểu. GO-rơ-ki.Phải rồi..Có kĩ năng hoàn chỉnh văn bản theo mẫu in sẳn của Nhà nước.Thật là một bậc vĩ nhân. qua lời kể lại của M. .Tiến trình dạy học: 1. tôi đến gặp Vla-đi-mia và tôi thấy trên bàn của luận câu hỏi 3 trong sgk.Và bạn có biết huống để nêu những yêu cầu còn điểm nào kì lạ nữa không? Việc kì là là trước thời bá trong khi phát biểu tự do trong tước này. chính cống nào được đưa vào trong văn chương cả. Người liền cười.Rèn luyện năng lực tìm ý và sắp xếp ý nhanh chóng.Gv tiếp tục hướng dẫn hs thảo Một lần. những lời phát biểu tự do ngắn. . làm cho hs thấy được những điều . xoa xoa bàn tay. Cần Người một cuốn sách: “ Chiến tranh và hoà binh”. biên bản. như một con mèo sưởi nắng.Nắm vững đặc điểm của ngôn ngữ dùng trong các văn bản hành chính để phân biệt với các ngôn gữ khác. hỏi: Vì sao con người có nhu cầu phát biểu tự do? II. rồi củng .. Tôn-xtôi.). . D. gv yêu cầu hs trả lời câu .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . giúp bài phát biểu tự do thành nhưng rất có giá trị sau đây của V. phải không? Một con người vĩ . ta chưa từng thấy có một người nông phu những tình huống đó. chẳng hạn. hoặc có thể tự soạn thảo những văn bản thông dụng như: đơn từ. .Có thể lấy ai ở châu Âu đặt ngang hàng với Tôn-xtôi GV tranh thủ hướng dẫn hs luyện được nhỉ? tập theo các gợi ý ghi trong câu Người tự trả lời cho mình: hỏi 4...Ổn định: Giáo án Ngữ văn 12 Trang 38 . cố lại kiến thức cơ bản bằng cách Thế rồi.Phương pháp phát vấn .. Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện Rồi. C. I. được.Luyện tập: 1. do thành công. sung sướng yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ.Gv cho hs tự tìm thêm tình đại! Này bạn. đó mới thật là một nghệ sĩ.Bài tập 1: Bước 3: Tìm hiểu những yếu tố Có thể sưu tầm.2010 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH A.04 . .Soạn: “Phong cách ngôn ngữ hành chính” -------------------------------------------------------------Tiết 91.. 92 Tiếng Việt Ngày soạn: 16 .Phương pháp diễn dịch. . nhìn tôi với cặp mắt lim dim..Bài tập 2: Tham khảo phần đọc thêm trong sgk. khi cần thiết. 2. Tôi vừa định đọc các đoạn cần thiết để một bài phát biểu tự nói về cuộc đi săn(. Lênin về văn hào vĩ công: đại người Nga L.gợi mở.Mục tiêu: giúp hs.Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy: . . B.

Giáo án Ngữ văn 12 Trang 39 .Về cách trình bày: thường có ba phần theo một khuôn mẫu nhất định. bao gồm: .Tính khuôn mẫu: . về từ ngữ hành chính.Nhưng điểm giống nhau giữa các văn bản về tính khuôn mẫu. Bước 3: Từ những nhận xét về những điểm giống nhau và khác nhau của các văn bản. .Ngôn ngữ hành chính: . tiêu ngữ. nề nếp..Văn bản 3: là đơn của một học sinh gởi một cơ sở đào tạo nghề ( bản khai. .Kiểm tra số hs. thường gồm ba phần: + Phần đầu: • Quốc hiệu và tiêu ngữ. mỗi câu một ý. mục đích giao tiếp. Kết cầu này có tính chất bắt buộc phổ biến và thống nhất trong một quốc gia. chứng chỉ. 2. Bước 2: Tìm hiểu tính minh xác. biên bản. • Địa điểm.Văn bản 2: Giấy chứng nhận ( văn bằng.) .Tính minh xác: của văn bản hành chính ( từ giấy ... .Phần chính.Những điểm khác nhau giữa các văn bản về nhân vật giao tiếp.. II.. ..Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ hành chính Bước 1: Tìm hiểu tính khuôn mẫu. . nghị quyết. Gần với nghị định là các văn bản khác của các cơ quan Nhà nước như: pháp lệnh.Văn bản hành chính: .) @ Phong cách ngôn ngữ hành chính là phong cách ngôn ngữ được dùng trong các văn bản hành chính 2. + Phần cuối: • Chức vụ. thông tư..Văn bản hành chính có rất nhiều loại nên cách trình bày cũng có thể có những điểm khác biệt nhất định. @ Cần chú ý phần quốc hiệu. Nội dung bài học I.Về kiểu câu: II.Về từ ngữ: Có một lớp từ hành chính được dùng với tầng số cao.Tổ chức giờ dạy: Phương pháp Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu “ Văn bản hành chính và ngôn ngữ hành chính” Bước 1: Cho hs đọc to các văn bản trước lớp Bước 2: Gv gợi ý hs phát biểu ý kiến nhận xét các loại văn bản về: .. về mục đích giao tiếp của các văn bản ( giữa các cơ quan Nhà nước..Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ hành chính: 1.Kiểm tra vệ sinh. Cần lưu ý về kết cấu của văn bản hành chính. báo cáo.Phần cuối... • Tên cơ quan ban hành văn bản. hay giữa người dân và cơ quan..Văn bản 1: là nghị định của chính phủ. gv có thể gợi ý cho hs phát biểu vắn tắt các khái niệm như văn bản hành chính. chỉ thị. Cần lưu ý cho hs thấy tính minh xác 2. thông cáo. không thể tuỳ tiện thay đổi. thời gian ban hành văn bản.Phần đầu.Văn bản hành chính và ngôn ngữ hành chính: 1. dấu của cơ quan. ngôn ngữ hành chính. Kết TIẾT 02 cấu nêu trên có thể thay đổi ít nhiều ở các loại văn bản khác nhau..Mỗi từ một nghĩa.Tính khuôn mẫu thể hiện ở kết cấu văn bản thống nhất. và chữ kí của người soạn thảo văn bản. quyết định.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 ..) . chữ kí và họ tên của người kí văn bản.Kiểm tra bài cũ: 3. + Phần chính: Nội dung chính của văn bản. • Nơi nhận. . giấy khai sinh. .

đơn từ.Quốc hiệu. đơn xin phép.Thành phần cuộc họp.).). từ ngữ. @ Gv cho hs thảo luận trong vòng 5 phút để thống nhất cách làm bài. .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 ..Cần nắm vững: đặc điểm ngôn ngữ dùng trong các văn bản hành chính.. Bước 3: Tìm hiểu tính công vụ.. .Các tổ cử hs lên bảng làm bài dưới sự hướng dẫn của gv . Một số loại văn bản hành chính thường liên quan đến công việc học tập trong nhà trường của hs: giấy khai sinh. nội dung thảo luận.Không dùng các biện pháp tu từ.Ngắt dòng.. lí lịch.Không tuỳ tiện xoá bỏ.. .. sửa chữa ngôn từ. nhận xét. thay đổi. 3. văn bằng. ban hành.. do đó hạn chế những biểu đạt tình cảm của cá nhân.Những từ ngữ cảm xúc.Kết cấu ba phần theo khuôn mẫu chung. cả về thời gian mà văn bản có hiệu lực.Nhóm 1: Bài tập 1. ngắt ý và đánh số rõ ràng. .)..Tính công vụ: . III. mạch lac. tiêu ngữ.Soạn: “ Văn bản tổng kết” -------------------------------------------------------------Tiết: 93 Ngày soạn: 20 – 04 . Ví dụ: Bộ trưởng bộ GD & ĐT căn cứ vào nghị định (. những phép tu từ.Đặc điểm này chi phối đến ngôn ngữ.. .. D. hiệu lực. gv gọi các hs khác bổ sung và sửa ( nếu có vấn đề )..Nội dung họp: người điều khiển. Một số đặc điểm tiêu biểu của văn bản quyết định về việc ban hành chương trình THCS. Khi cần thiết phải đối chiếu với các văn bản khác để thấy độ tin cậy của văn bản đang sử dụng.không tạo hiệu quả bằng sự chính xác của ngôn từ và nội dung thông tin cần thiết... tên biên bản.. người phát biểu. kí tên.Luyện tập: 1) Bài tập 1. hướng dẫn. . . .Nhóm 4: Bổ sung. quản lí nhà nước. trong văn bản hành chính như thế nào? Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập Bước 1: Gv chia lớp ra làm 4 nhóm . trách nhiệm. Có thể các ý đó viết liền thành một câu. giấy chứng nhận tốt nghiệp.. . có kĩ năng cơ bản để soạn thảo một số văn bản hành chính đơn giản. chữ kí. 2) Bài tập 2. căn cứ. .Địa điểm và thời gian họp.2010 Làm văn Giáo án Ngữ văn 12 Trang 40 . .. .Nhóm 2: Bài tập 2.Nhóm 3: Bài tập 3.) quyết định điều 1 (.. . thi hành.Khi các hs làm bài xong.Gv chốt lại ấn đề và cho điểm khuyến khích. . 3) Bài tập 3: Khi ghi biên bản cần chú trọng những nội dung sau: .Tính chất công vụ là tính chất công việc chung của cả cộng đồng. khai sinh. .Ngôn ngữ hành chính không phải ngôn ngữ của cảm xúc..Dùng nhiều từ ngữ hành chính: quyết định..) đều là chứng tích pháp lí.Cần cho hs thấy rõ: thế nào là tính công vụ? .. .Chủ toạ và thư kí ( người ghi biên bản ).. nghị định. chỉ thị.Củng cố và dặn dò: . quyền hạn. điều 3 (. điều 2(. kết luận của cuộc họp. . Bước 2: . dấu phẩy. cần chính xác đến từng dấu chấm.

Mục đích.Viết được một văn bản tổng kết có nội dung và yêu cầu đơn giản. mục đích. đgiá. . ý nghĩa của văn bản tổng kết là văn bản tổng kết.Về câu 2b ? quyết vấn đề. nhìn nhận. đánh giá kết quả công việc nhằm Hai loại VB tổng kết. bệnh binh và ngừơi có công với nước. TL. + Yêu cầu: Kquan. I/ Tìm hiểu chung về VB tổng kết Nhấn mạnh vấn đề. II/ Dự kiến phương pháp tiến hành lên lớp HDHS tìm hiểu ví dụ. Ổn định: .kỹ năng thực hành.Đề mục: Báo cáo kết quả hoạt động tình + Đề mục nguyện tại các trung tâm điều dưỡng thương + Nội dung chính của văn bản 1. . và phương pháp thể hiện của văn bản tổng kết thông thường. Kiểm tra bài cũ. chính xác. Phương pháp Nội dung bài học Bước 1:Gọi học sinh đọc mục I SGK. nội dung.Nội dung gồm: + Tình hình tổ chức. từ đó binh.Yêu cầu của một văn bản tổng kết hoạt + Bố cục động thực tiễn: + Nội dung chính + Mđích nhìn nhận. nề nếp. III/ Tiến trình lên lớp: 1. hướng dẫn các em trả lời II/ Cách viết văn bản tổng kết: câu hỏi: 1/ Văn bản: “ TK …với nước” . 2. rút kinh nghiệm. kết thúc vấn đề) Hướng dẫn HS trả lời mục đích và những Giáo án Ngữ văn 12 Trang 41 . . thường chúng ta phải có tổng kết. Tổng kết Tiếng Việt … trong SGK ở nhà. rút ra kthức. + Yêu cầu . .Về câu hỏi b b/ Ở văn bản 1: HD HS từng mục: . văn bản tổng kết nhiệm kỳ của Đoàn TN… + Tổng kết tri thức như: Tổng kết văn học Bước 2:Trên cơ sở HS tìm hiểu 2 văn bản dân gian Việt Nam. giải . Vì vậy viết một văn bản tổng kết là việc làm cần thiết. + Mục đích + Đánh giá chung. Giới thiệu bài mới: Sau mỗi một công việc.Về câu hỏi a? a/ Thuộc loại VB tổng kết hoạt động thực tiễn. . ý nghĩa của .Hiểu mục đích. yêu cầu. Bài học này sẽ định hướng cho mỗi chúng ta về việc ấy.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 VĂN BẢN TỔNG KẾT I/ Mục tiêu : Giúp học sinh.Kiểm tra số hs. hđộng thực tiễn ở các mặt sau: + Kquả hoạt động. đánh giá để rút kinh nghiệm. . 3.Kiểm tra vệ sinh.Văn bảntổng kết gồm 2 loại: + Tổng kết hoạt động thực tiễn như: văn bản tổng kết năm học.Dùng PCNNHC diễn đạt. đưa đến vấn đề chung 1 văn bản tổng kết .Về câu 2a + Bố cục: 3 phần (Đặt vấn đề. tkết. .

kiến nghị.Diễn đạt bằng PCNN khoa học b/ Mục đích: Hệ thống hóa kiến thức Nội dung gồm: Tóm tắt những kiến thức. BT2 đhướng các mục: + Mở bài: Nêu mục đích và ycầu (Ngắn gọn) + Thân bài: Nêu nội dung (hoàn cảnh lịch sử xã hội. Những nội dung còn thiếu: Tên cơ quan ban hành văn bản Địa điểm. khó khăn + Nvụ và mục tiêu phấn đấu - Phần II. . .Cần nắm được những nét đại thể về văn bản tổng kết và viết được bất kì văn bản tổng kết nào. D. Những sự việc. Nội dung cụ thể. thời gian . Văn bản trên đã đạt được những yêu cầu: Bố cục đầy đủ 3 phần. a/ Loại văn bản tổng kết tri thức: . 2/ VB tổng kết phần Tiếng Việt: hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. những thành tích đạt được + Những việc chưa làm được + Những số liệu minh họa c.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 + Nội dung chính: Tình hình và kết quả thực tiễn từ đó đánh giá. giá trị nội dung và nghệ thuật) + Kết bài: Đánh giá. T II) III/ Luyện tập: 1/ a. nhấn mạnh. nhận xét. kết luận đúng mực. quá trình phát triển. IV + Những công việc.Dặn dò: “ TK phần tiếng việt: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ” b. Bước 3: Hướng dẫn HS phần luyện tập dựa theocác câu hỏi. chính xác. hướng HS về mục đích. III.Soạn “ Tổng kết phần Tiếng Việt: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ” -------------------------------------------------------- Giáo án Ngữ văn 12 Trang 42 . Bước 4 . thành tựu. kỹ năng cơ bản. - nội dung của văn bản.Bài học rút ra. yêu cầu và cách viết từng loại văn bản tổng kết như trong phần ghi nhớ. đặc điểm. số liệu trong phần bị lược bớt là: Phần 1: + Những thuận lợi. 3/ Ghi nhớ: SGK ( trang 75.Về câu hỏi 3.Củng cố phần 6 . diễn đạt ngắn gọn. 2/ Làm ở nhà theo hướng dẫn.Củng cố và dặn dò: .

95 Tiếng Việt Ngày soạn: 20 . . tình cảm.Thế nào là hoạt động bằng ngôn ngữ ở hay người viết thực hiện. thành phần.HĐGT trên diễn ra Xác định các quá hành động. làm cơ của chị Tí trong tác Giáo án Ngữ văn 12 Trang 43 .Trong hoạt động giao tiếp.Quá trình tạo lập văn bản: do người nói . được tiến hành chủ non đủ lá đan sàng nên yếu bằng phương tiện ngôn ngữ nhằm thực chăng? Hs snghĩ trả lời hiện những mục đích về nhận thức. giao tiếp bằng ngôn VD1 .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 Tiết 94. cử chỉ… Dạng viết: dấu câu.04 .Khác biệt: bản ở dạng nói và 1 + Điều kiện tạo lập và lĩnh hội văn bản: VB ở dạng viết. bảng phụ hỗ trợ: 1 văn . GV dùng sử dụng ở 2 dạng nói và viết. câu tỉnh lược… TIẾT 02 Hs tái hiện lại kiến Dạng viết: từ chọn lọc. nét mặt. ngôn ngữ được nói và viết. bảng phụ 2/ Phương p đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ hành chính.2010 TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ : SGK. câu rõ ràng và các thức qua VD trên. trả lời. 3/ Bài mới: Hoạt động của thầy Hđộng của trò Nội dung cần đạt Tiết 1: GV gợi dẫn để A/ Nội dung cơ bản cần nắm vững: hs nhớ lại các vấn đề I/ Hoạt động giao tiếp: Các nhân tố và các đã học: Hs căn cứ vào VD quá trình của hoạt động giao tiếp: VD1: Đêm trăng thanh để trả lời 1/ HĐGT là hoạt động trao đổi thông tin của anh mới hỏi nàng / Tre con người trong xã hội.Hai quá trình này diễn ra trong quan hệ Hs phân tích. sánh. so tương tác với nhau. giữa các nvật gtiếp trình của hoạt 2/ Các quá trình của HĐGT bằng NN: nào? động giao tiếp . . Dạng nói: trực tiếp Dạng viết: trực tiếp hoặc gián tiếp + Kênh giao tiếp: Dạng nói: ngôn ngữ nói Dạng viết: chữ viết + Phương tiện phụ trợ: Dạg nói: ngữ điệu.Quá trình lĩnh hội văn bản: do người nghe ngữ? Hs thảo luận nhóm hay người đọc thực hiện. SGV. Hãy kể tên một số loại văn bản hành chính thường liên quan đến việc học tập trong nhà trường. rút ra kết II/ Dạng nói và dạng viết trong hoạt động Hãy nêu sự khác biệt luận. kí hiệu văn tự… + Dùng từ đặt câu và tổ chức văn bản: Dạg nói: từ khẩu ngữ. giao tiếp bằng ngôn ngữ: về ngôn ngữ ở dạng . III/ Ngữ cảnh trong giao tiếp ngôn ngữ: GV cho VD: Câu nói 1/ Ngữ cảnh: là bối cảnh ngôn ngữ.

GV tạo tình huống giao tiếp trực tiếp trên lớp Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 sở cho việc sử dụng NN và tạo lập VB đthời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo VB 2/ Các nhân tố của ngữ cảnh: . Trong gtiếp ở dạng nói họ thường đổi vai cho nhau hay luân phiên trả lời với nhau. sự nhìn nhận. V/ Ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân của nh vật trong giao tiếp: Ngôn ngữ là tải sản chung.Hai người lần lượt đóng vai người nói. Ngoài ra cần phải đề cao phẩm chất văn hóa.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT phẩm Hai đứa trẻ của Thạch Lam: “giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?” + Đặt riêng 1 mình + Đặt trong tác phẩm: “Đêm tối đối với Liên quen lắm… Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?” Qua VD trên. Hs thảo luận trả lời Hs tham gia tình huống.Nghĩa SV: ứng với sự việc đề cập đến. thói quen giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt: nắm vững các chuẩn mực ngôn ngữ. kĩ năng. vận dụng linh hoạt. tình cảm.Bối cảnh giao tiếp: + bối cảnh giao tiếp rộng + bối cảnh giao tiếp hẹp + hiện thực được nói tới . là phương tiện giao tiếp chung của cả cộng đồng xã hội. sáng tạo ngôn ngữ theo quy tắc chung.Nghĩa tình thái: thể hiện thái độ. sử dụng ngôn ngữ đúng chuẩn mực.Nghĩa tình thái: sự xót thương của Lão Hạc.Nvật gtiếp: người nói. VI/ Hai thành phần nghĩa của câu trong hoạt động giao tiếp: . Hs snghĩ trả lời Hs đọc diễn cảm đtrích trong SGK Hs dựa vào phần yêu cầu trong SGK để làm bài Giáo án Ngữ văn 12 Trang 44 . người nghe và chuyển đổi vai cho nhau. 2/ Các NVGT tiếp có vtrí thế ngang hàng hoặc cách biệt.Văn cảnh IV/ Nhân vật giao tiếp: 1/ Các NVGT đều có khả năng tạo lập và lĩnh hội VB. rút ra kết luận Hs suy nghĩ trả lời Tiết 2: Mqhệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân của các nvật ntn? Xác định 2 thành phần nghĩa trong câu nói của Lão Hạc: “bấy giờ cu cậu mới biết là cu cậu chết”. hs phân tích các nhân tố của ngữ cảnh. B/ Luyện tập: 1/ B1: Đtrích có 2 NVGT: LHạc và “tôi” . các nhân vật giao tiếp cần có ý thức. nghề nghiệp…) luôn chi phối lời nói của họ về ND lẫn HT ngôn ngữ. tránh những biểu hiện thô tục làm vẩn đục ngôn ngữ. lsự trong gtiếp ngôn ngữ. VII/ Vấn đề giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt khi giao tiếp: Trong giao tiếp. lời nói cá nhân là sản phẩm được cá nhân tạo ra trên cơ sở vận dụng các yếu tố ngôn ngữ chung và tuân thủ các quy tắc chung. đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc người nghe. . Nhữg đặc điểm đó cùng với nhưng đặc điểm riêng biệt khác của từng người (lứa tuổi. Khi giao tiếp. người nghe .Nghĩa sự việc: con chó biết việc nó bị hại . xa lạ hay thân tình. nhân vật giao tiếp cần làm gì để Hs ptích trả lời: . giới tính.

Phương pháp dạy học: -Hướng dẫn HS chuẩn bị trước nội dung bài học (giao về cho các tổ nhóm theo các đề mục ôn tập). 2/ B2: Hai NVGT là những người láng giềng nên có quan hệ thân cận.04 . GV cho hs đọc đoạn trích. B. có biết gì đâu… + lượt trả lời của các nvật kế tiếp nhau. chú ý cách đọc V hướng dẫn hs lần lượt giải các bài tập. C. đặc biệt là văn bản nghị luận.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt? Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 . 4/ Củng cố: bằng hệ thống bài tập 5/ Dặn dò: .Kiểm tra số hs. và sự thân mật khi thông tin về một sự việc đời thường trong cuộc sống: bán con chó.Ngôn ngữ nói của 2 nhân vật thể hiện qua nhiều phương diện: + nói phối hợp với cử chỉ. về nghề nghiệp và thành phần xh theo qniệm lúc đó thì ông giáo có vị thế cao hơn. mặt lão đột nhiên co rúm lại…) + dùng nhiều thuật ngữ thuộc ngôn ngữ nói: đi đời rồi. -> Hai người luôn nể trọng nhau Ngay ở lượt đầu tiên. Về tuổi tác thì LHạc ở vị thế trên.Mục tiêu : Giúp HS: -Hệ thống hóa tri thức về cách viết các kiểu văn bản được học ở THPT. 1. điệu bộ (cười như mếu.2010 ÔN TẬP LÀM VĂN A.Làm BT 3. .Soạn: “ Ôn tập phần Làm văn” -----------------------------------------------------------Tiết 96 Làm văn Ngày soạn: 21 .Học bài: hệ thống hóa lại các kiến thức đã học. 4 SGK .Kiểm tra bài cũ: 3. -Tổ chức cho HS thảo luận.Kiểm tra vệ sinh.Tiến trình lên lớp:. khốn nạn. nề nếp. -Viết được các kiểu văn bản đã học. 2. .Ổn định lớp: . Lão Hạc đã thể hiện sự kính trọng nhưng thân tình đối với người nghe qua lời gọi và cách xưng hô: ông giáo ạ.Bài mới: Hđ của GV HĐcủa HS Nội dung cần đạt Giáo án Ngữ văn 12 Trang 45 .

các thao tác lập luận. bác bỏ.cách viết văn bản: -Nắm vững đặc điểm kiểu loại văn bản và mục đích. +phù hợp với luận điểm. yêu cầu cụ thể của văn bản. -Nhận xét: +Đặc điểm chung:Đều trình bày tư tưởng. đặc điểm chung và khác biệt. -GV đánh giá và nhấn mạnh một số tri thức cơ bản. -HS trả lời các câu hỏi. quan điểm về vấn đề nghị luận. một htượng đời sống. -Viết văn bản theo dàn ý. -Các thao tác lập luận cơ bản:giải thích. Vă n bản tự sự Giáo án Ngữ văn 12 Trang 46 . Giới thiệu bài: III. phân tích. một TP. -các đề bài. Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 -Các nhóm I. +dẫn chứng phải chính xác. -GV dựa vào hệ thống câu hỏi ôn tập gợi nhắc HS kiến thức cũ. bình luận. một đoạn trích. II. HĐ3: tổ chức cho HS ôn tập các tri thức chung. + Điểm khác biệt: NLXH: Cần có vốn hiểu biết xã hội phong phú.Lập luận trong văn nghị luận: -Cấu tạo của lập luận gồm luạn điểm. +NL vhọc: ý kiến bàn về VH. . chứng minh. Nội dung ôn tập: 1.Kiểm tra: chuẩn bị. -Đại diện nhóm 3 trình bày. Văn Văn Văn Văn bản bản bản bản thuy nghị hành ết báo luận chính min chí h b. b.Ôn tập tri thức văn nghị luận: a. 2. chân lí phải được thừa nhận. đại diện nhóm 3 trình -HS kể tên bày. luận cứ và các phương tiện liên kết lập luận. NLVH: Cần có kiến thức văn học. tiêu biểu. -Hình thành và sắp xếp thành dàn ý cho văn bản.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT -HĐ1::GV ktra phần chuẩn bị bài của HS.HĐ2: GV thu bài. so sánh. phù hợp. -Cách xác định luận cứ: +lí lẽ phải có cơ sở. -Đại diện nhóm 2 trình bày. đều sử dụng các bước nghị luận. -HS trình bày vấn đề dưới sự gợi nhắc của -GV yêu cầu GV.Đề tài cơ bản của văn nghị luận trong nhà trường: -Đề tài có thể chia thành 2 nhóm: +NL xã hội: một tư tưởng đạo lí.Ôn tập các tri thức chung: -Đại diện a.Các kiểu văn bản: nhóm 1 trình bày Các các kiểu kiểu văn bản và văn khái niệm theo hình bản thức sơ đồ hóa C GV gọi một vài HS để kiểm tra các đơn vị kiến thức nhỏ theo câu hỏi phần ôn tập.khả năng cảm thụ.

Sau đó rút ra bài học và bình luận. HĐ5: HD học ở nhà. Đề 2: thao tác phân tích. -Sử dụng biện pháp tu từ và câu một cách hợp lí.Tìm hiểu đề: -Kiểu bài: NLXH (Đề 1). mạnh mẽ hay trầm lắng.Diễn giảng C. Mục tiêu:. -Các luận điểm cơ bản dự kiến: Đề 1: cần kđịnh câu nói của Xôcrat với người khách và giải thích tại sao ông ta nói như vậy.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 c. -Thao tác lập luận: Đề 1: thao tác bình luận.2010 GIÁ TRỊ VĂN HỌC VÀ TIẾP NHẬN VĂN HỌC A. b. .Cần thay đổi giọng điệucho thích hợp với nội dung cụ thể: sôi nổi. kết bài thống nhất.Nắm vững những nét bản chất của hoạt động tiếp nhận văn học B. lập dàn ý cho một đề bài. Lập dàn ý: HĐ4: Ltập -GV gọi HS đọc đề và HD HS làm bài tập. Căn cứ vào nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật của đoạn để chọn luận điểm. : --------------------------------------------------------------------- Tiết 97. GV chia lớp 2 nhóm tiến hành lập dàn ý cho một đề bài. -Các nhóm tiến hành thảo luận. thân bài.Bố cục của bài văn nghị luận: gồm mở bài. IV. Đề 2: Chọn đoạn thơ. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 47 . -Trên cơ sở tìm hiểu đề.98 Lí luận Ngày soạn: 22 . có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Yêu cầu luyện tập: a.Kiểm tra vệ sinh. -HS đọc đề văn ở SGK.Kiểm tra số hs.04 . Tiến trình lên lớp: 1-Ổn định: . nề nếp. -Yc t/bày. NLVH (Đề 2).Diễn đạt trong văn nghị luận: -Cần diễn đạt thuyết phục cả lí trí và tình cảm. d. -cử đại diện nhóm trình bày. HD ndug còn lại của bài ltập.phải dùng từ.Cảm nhận được những giá trị cơ bản của văn học. Dự kiến phương pháp tiến hành lên lớp: Nêu vấn đề Phát vấn .Giúp HS: .Luyện tập: 1. nghiêm túc. . viết câu chính xác.Đề văn ở SGK 2. -Giọng văn trang trọng.

Giá trị thẩm mỹ: văn học của gì ? Rút ra các luận điểm * Cơ sở: Cho Vd từng luận điểm. .Hiểu được cuộc sống hiện thực Cho Vd minh họa. cái đẹp của những htượg sinh động.SGK 3. trên cơ sở đó giới thiệu bài). đáp ứng nhu cầu khác nhau của đời sống con người. phá. (Ví dụ). hội của người đọc. GV cho Vd minh họa cho . .SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 2-Kiểm tra bài cũ.Tổ chức giờ dạy: (GV nêu 1 câu hỏi mở để kiểm tra kiến thức của HS. phong phú.Con người luôn khao khát một cuộc sống tốt lành. .Có thái độ và lẽ sống đúng đắn. chan hòa tình yêu thương giữa người với người (cho Vd).I. thời gian. tcảm của nhà văn (cho Vd). 3. nhà văn. HS đọc SGK. Giá trị giáo dục: dục ? * Cơ sở: + K/quan: Nhu cầu hướg thiện . Giá trị văn học giá trị văn học.Giúp con người rèn luyện bản thân mình ngày 1 tốt đẹp hơn. Cơ sở giá trị thẩm mỹ của HS đọc phần 3 . Giá trị nhận thức: giá trị nhận thức ? Phát hiện luận điểm và * Cơ sở: . Giá trị giáo dục của VH có * Đặc trưng của giá trị giáo dục gì khác với các hình thái ý HS trả lời của văn học: thức khác ? Cho Vd VH giáo dục con người bằng con đường từ cảm xúc đến nhận thức bằng cái thật. HĐ của GV HĐ của HS Nội dung cần đạt Tổ chức HS tìm hiểu các HS đọc nội dung 1 .Con người luôn có nhu cầu cảm Giáo án Ngữ văn 12 Trang 48 . quan hệ xã giảng. +Chủ quan: Do thđộ tư tưởng. VH mang lại cho người đọc * Nội dung: những nhận thức gì ? .Là quá trình khám trả lời câu hỏi. cái đúng. lí giải hiện thực để chuyển Cơ sở nào hình thành nên hóa thành nội dung tác phẩm của giá trị nhận thức ? HS cho thêm ví dụ. SGK * Giá trị văn học là gì ? Giá trị của VH được hiểu Nêu khái niệm GTVH là sản phẩm kết tinh từ như thế nào ? quá trình sáng tạo văn học của nhà văn. rút ra luận * Nội dung: điểm . Trình bày yếu tố hình thành HS đọc SGK 1. Do đâu VH có giá trị giáo HS trả lời 2. .Hiểu đc bchất của con người.Hiểu bản thân mình hơn. tác động sâu sắc đến cuộc sống và con người.Do sự giới hạn tồn tại trong từng luận điểm rồi diễn không gian.

. b. Mỗi luận điểm cho Vd cụ thể. sơ sài. Trong quá trình giao tiếp cần chú ý các tính chất sau : a. GV yêu cầu HS đọc phần 2 HS trả lời SGK để phát hiện tính chất giao tiếp của TNVH. => Cả 3 giá trị văn học đều có mối quan hệ mật thiết. mới mẻ. .Cái đẹp trong văn học không chỉ thể hiện ở nội dung mà còn ở hình thức nghệ thuật tác phẩm : kết cấu. => TNVH là một khâu quan trọng quyết định giá trị và sự tồn tại của TNVH. độc đáo. rung động. Khái niệm TNVH: TNVH là hoạt động tích cực của cảm giác.K/niệm về TNVH. đất nước.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 thụ và thưởng thức cái đẹp . . con người. II. để thấy được vai trò của TNVH.. Tính chất tiếp nhận văn học: TNVH là một quá trình giao tiếp giữa tác giả và người đọc. ngôn từ chặt chẽ.Vai trò của TNVH .Miêu tả. của con người vào trong tác phẩm của mình giúp người đọc cảm nhận. thể hiện cái đẹp của con người từ ngoại hình đến thế giới nội tâm phong phú tinh tế bên trong. Tính chất cá thể hóa. cho VD minh họa GV yêu cầu HS thảo luận HS trả lời và trình bày hiểu biết về 2. * Nội dung: ..Nhà văn bằng tài năng đã thể hiện cái đẹp của cuộc sống. đối phó. tính chủ động tcực của người tiếp nhận.TNVH GV yêu cầu HS phân biệt sự khác nhau giữa môộ tác phẩm văn học đã học và những stác bản thân như nhật ký . Vai trò của tiếp nhận trong đời sống văn học: Mối quan hệ qua lại : Sáng tạo Truyền bá .P/biệt đọc .) . Em hãy cho biết mối quan HS trả lời hệ qua lại giữa ba giá trị nêu trên ? GV yêu cầu HS đọc phần 1 HS trả lời SGK để phát hiện những ý sau : .Văn học mang đến cho con người vẻ đẹp muôn màu của cuộc đời (vẻ đẹp của thiên nhiên. GV phân tích và khuyến khích HS khi học văn đối với một TPVH cần vận dụng thao tác tiếp nhận tránh thái độ đọc lấy lệ. Tiếp nhận văn học: 1..Tiếp nhận. Tiếp nhận trong đời sống văn học : a. tâm lý người đọc biến văn bản thành thế giới nghệ thuật trong tâm trí mình. Giáo án Ngữ văn 12 Trang 49 .

Luyện tập: luyện tập. Gọi HS đọc mục 3 . . Để tiếp nhận văn học có hiệu VH có hiệu quả thực sự ? lại các ý chính để trả lời quả thực sự. tính cá thể.SGK HS đọc 3. cái đẹp.BT1 . chủ động tích cực và tính đa dạng. HS đọc phần ghi nhớ SGK * GHI NHỚ : SGK GV hướng dẫn. gợi ý để HS về nhà hoàn thành các bài .Nắm được những giá trị cơ bản của VH và mối quan hệ giữa chúng.HS thực hiện theo yêu .Tiếp nhận một cách chủ động tích cực.Cấp độ thứ nhất : Tập trung vào GV cho Vd cụ thể  diễn HS trả lời nội dung cụ thể. . toàn vẹn.Không nên suy diễn tùy tiện. Làm thế nào để tiếp nhận Cho HS đọc thầm chốt b. sáng tạo. Cho VD minh họa GV khái quát về việc TNVH * Lưu ý: Dù có cách hiểu khác nhau nhưng cần đạt đến cách hiểu đúng với tác phẩm để trở về đúng với giá trị đích thực của nó.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 b. người tiếp nhận Cho Vd cụ thể cần: .Gọi HS đọc các câu hỏi III. phần luyện tập .  Cách tiếp nhận VH đơn giản nhất nhưng phổ biến.Hoàn Giáo án Ngữ văn 12 Trang 50 . cái đúng. hướng tới cái hay.Cấp độ thứ ba : Cảm thụ chú ý đến cả nội dung và hình thức để thấy được giá trị tư tưởng và giá trị nghệ thuật của tác phẩm.Hiểu được những nét bản chất của hoạt động TNVH. Củng cố & dặn dò . .Cấp độ thứ hai : Qua nội dung tác phẩm để thấy được nội dung tư tưởng của tác phẩm.BT2 cầu của GV. .Trân trọng tác phẩm. Tính đa dạng không thống nhất trong tiếp nhận văn học. tìm cách những ý cơ bản hiểu tác phẩm một cách khách quan.Nâng cao trình độ . nội dung trực tiếp giảng của tác phẩm.Tích lũy kinh nghiệm GV nhận xét và nhấn mạnh .BT3 D. . . Có 3 cấp độ TNVH: . k0 thống nhất trong TNVH. Các cấp độ tiếp nhận vhọc Có mấy cấp độ TNVH a. .

… .Giáo văn bằng PCNN và các biểu ngày.Thời kì sau cách mạng tháng . tập.… luận. bản tiêu biểu viết: thư bản. a) Về nguồn gốc. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH VÀ CÁC PHONG CÁCH NGÔN NGỮ A. .Kiểm tra số hs.Chuyên .Họ ngôn ngữ Nam Á tiết.Giáo viên bổ PCNNSH PCNNNT PCNNBC PCNNCL PCNNKH PCNNHC sung và kết Thể -Ngôn .Thời kì Bắc thuộc và chống hiện các ý nghĩa ngữ pháp khác nhau là của giáo viên. 2-Kiểm tra bài cũ.Bản tin.Nhánh ngôn ngữ Việt Mường b) Tất cả các từ đều không biến đổi hình .Truyện.… . phương thức trật tự từ và hư từ. Đó là Tiếng. Tiến trình lên lớp: 1-Ổn định: .Phỏng bố… trình. .Bài tập 1: cho học sinh Nguồn gốc và lịch sử phát triển Đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập làm bài tập .Thời kì độc lập tự chủ. c) Phương thức ngữ pháp chủ yếu để biểu tác chuẩn bị . là một từ đơn.Cho hs các Tám năm 1945.Dòng ngôn ngữ Môn-Khme.Giúp HS: . bảng làm bài . kiểm tra công . luận. . t Việt thuộc: a) Có một loại đơn vị tự nhiên vừa là âm .Nâng cao hơn nữa kĩ năng sử dụng T Việt phù hợp với những đặc điểm loại hình và từng phong cách ngôn ngữ. văn.Diễn giảng C. . . nề nếp.Tổ chức giờ dạy Phương pháp Nội dung ôn tập Giáo viên I. đặc điểm loại hình của tiếng Việt và các pgong cách ngôn ngữ.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Tiết 99 2010 Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 Ngày soạn: 22 – 04 – TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT: LỊCH SỬ.. nhật luận… khoa học PCNN. phẩm tuyên .Bình khoa.Thơ ca.Thời kì dựng nước.Dạng Kịch vấn. giáo chứng chỉ thể loại văn .Giáo viên b) Các thời kì trong lịch sử: thái. kí. luận bản… . rồi Giáo án Ngữ văn 12 Trang 51 . Bài tập 2: .Cho hs lên . B. .Các loại lại tên các tiêu hằng thuyết. .Đã phân .Kiểm tra vệ sinh. tuyên án.Thời kì Pháp thuộc. xã -Sách báo hợp đồng cho từng từ. có thể công hs lập . tổ khác góp ý. 3. Mục tiêu:.Phóng lĩnh. sự. biên văn trong hội .Cương . Bắc thuộc.Quyết luận loại ngữ nói hò vè… .. . Dự kiến phương pháp tiến hành lên lớp: Nêu vấn đề Phát vấn .Hs cần nhớ bản thoại tiểu .Đơn từ. vừa là đơn vị ngữ pháp cơ sở. luận định.… .Hệ thống hóa được những kiến thức cơ bản đã học từ lớp 10 đến lớp 12 về lịch sử. bảng.Tiểu ngôn.

Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 kí.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT điền vào bảng. -Tính ngắn gọn.…Văn bản mang tính khách quan. tuyên truyền. tính biểu cảm và tính cá thể.04 . biểu tượng cho cái đẹp mơ mộng mà con người khao khat vươn tới. -Tính sinh động hấp dẫn.Tính minh xác . thiên về tính lí trí. Văn bản b . đề nghị.Nổi bật tính hình tượng. khái quát. đóng dấu).Có hai lớp nghĩa: nói về giăng và nói về cái đẹp mơ mộng mà con người luôn khao khát. nhiệm vụ. qua đó cung cấp kiến thức về mặt trăng.dặn dò: Học bài cũ và chuẩn bị bài “Ôn tập văn học”.Là văn bản thuộc PCNN khoa học: một mục từ trong từ điển. tính truyền cảm và tính cá thể hóa. tin nhắn… thường thức PCNNNT -Tính hình tượng. . tổ chức.Tính khái quát trừu tượng .Tính cụ đặc thể. .Mục đích: tạo dựng hình tượng giăng. thuyết phục PCNNKH . Tiết 100.Tính truyền cảm.Tính khuôn mẫu . 102 Ôn tập văn học Ngày soạn: 23 . . -Tính truyền cảm. lô gic. căn cứ. PCNNCL . Câu văn được ngắt dòng để thể hiện rõ ràng từng ý D.2010 Giáo án Ngữ văn 12 Trang 52 . trung hòa về sắc thái cảm xúc. .Tính lí trí lô gic . trưng -Tính cơ cảm xúc bản -Tinhs cá thể Bài tập 4: Văn bản a .Không mang tính hình tượng.Tính khách quan phi cá thể PCNNHC . . Văn bản dùng nhiều từ ngữ hành chính: quyết định. phần nội dung quyết định và phần cuối (kí tên. 101. . . b) Văn bản được cấu tạo theo khuôn mẫu chung của văn bản hành chính: phần đầu. .Củng cố .Tính công khai về quan điểm chính trị.Mục đích: giải thích nghĩa của từ “mặt trăng”.Là văn bản thuộc PCNNNT thể loại truyện ngắn (đoạn văn miêu tả). thi hành quyết định. Bài tập 5: a) Văn bản thuộc PCNNHC: một quyết định. -Tính cá thể hóa PCNNBC -Tính thông tin thời sự.Tính công vụ Bài tập 3: PCNNSH Các .Chỉ có một lớp nghĩa: nói về mặt trăng.Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận.

trao đổi. Bài cũ : Kiểm tra trong quá trình ôn tập. nề nếp. 3. Bài mới: Giáo án Ngữ văn 12 Trang 53 .Tổng kết.Kiểm tra vệ sinh.Biết vận dụng linh hoạt và sáng tạo những kiến thức đó. C. tập 2.Dự kiến cách thức tiến hành lên lớp: Giáo viên tiến hành tổ chức giờ học theo các phương pháp gợi tìm.Rèn năng lực phân tích vh theo từng cấp độ: tác phẩm. 2.SGD$DT DAKLAK Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC A. hình tượng. . Ổn định: -Kiểm tra sĩ số. ôn tập một cách có hệ thống những kiến thức cơ bản về VHVN ( truyện và kịch từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỷ XX ) và văn học nước ngoài đã học trong SGK Ngữ văn 12. ngôn ngữ vh B. Mục tiêu : Giúp học sinh . . thảo luận. Tiến trình bài dạy: 1. .

.. Truyện ngắn và tiểu thuyết. tinh thần. Tràng. chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn truyện ngắn và tiểu cảnh ra đời và Minh Châu)… và các tác phẩm đọc thêm.Tình huống truyện chiếc thuyền ngoài xa có gì đặc biệt? Hsinh trả lời. sự hoà hợp những đứa con trong gia sánh. nhà. rừng xà nu 12 . giây phút “giác ngộ” chân lí.So sánh rừng xà nu và luận để so sôi sục và tinh thần nước. đền nợ nước là bổn phận. bất khuất. Kịch: Hồn Trương Ba.Là tình huống nhận nhận thức. Những đứa con trong gia đình ( phẩm thuộc thể loại phẩm. Chủ nghĩa anh hùng cách mạng. * Đều viết về số phận và cảnh ngộ của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 .Tình cảnh thê thảm khổ. hoàn Nguyễn Thi). nét riêng về tư truyện ngắn vợ nhặt và tưởng nhân đạo vợ chồng A Phủ? -Nỗi khổ nhục của -Thân phận nghèo Mỵ. Trangtới hướg 54 sự hoàn thiện nhân cách. trong nạn đói khủng tê liệt về đời sống khiếp 1945. là lẽ sống.Lòng căm thù giặc nhà gắn với nợ .Nêu ý nghĩa tư tưởng của đoạn trích vở kịch hôn Trương Ba. sức mạnh giữa trthốg gđình đình để làm nổi bật đặc vùng lên quật khởi.Truyện Chiếc thuyền ngoài xa . HĐ2: Gv giúp học sinh ôn tập thể loại kịch . sắp xếp theo 2. . Văn học nước ngoài . từ trong tâm hồn Mị vẫn tiềm tàg một sức sống mãnh liệt.Bắt nguồn từ thù đến 1975? Hsinh thảo . da hàng thịt . điểm cơ bản của VHVN Hsinh nhắc lại. làm sáng tỏ nhận thức mới mẻ của nhân vật Đẩu: “ Một cái gì mới vừa…. Sự gặp gỡ giữa Mị và AP đã tự giải thoát cuộc đời mình. .Ở lâu trong cái . Trường THPT Y JUT Giáo viên:Nguyễn Đình Hào 12A8 GIÁO ÁN NGỮ VĂN(Nguyễn và tiểu thuyết. Rừng xà nu Những …gia đình từ Cách mạng tháng Tám -Ý thức cộng đồng. Các tác phẩm: Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài). thuyết đã học.đều dẫn đến sự bừng tỉnh. tác Trung Thành). cậu bé Phác…. SGD$DT ôn tập truyện ngắn Hsinh hsinh DAKLAK hệ 1. chi tiết trong truyện: người đàn ông. Mị dường như của người nông dân mất đời sống ý thức. .Tình huống truyện là gì? Có những loại tình huống nào? Hsinh trả lời. Thế nhưng.” II. lẽ làm người: Con người phải luôn đtranh với bản thân để vươn tới sự thống nhất hài hoà giữa linh hồn và thể xác.Hệ thống lại những tác tên tác giả. III.Phân tích và so sánh tư Hsinh phân *Khác nhau: những tuởng nhân đạo trong tích.Nhắc lại những đặc 3.Trlí về lẽ sống.Ý nghĩa tư tưởng: phê phán một số biểu hiện tiêu cực của lối sống đương thời. với trthống của điểm đó? sự nối tiếp cách qhương và c/m => mạng từ thế hệ này đánh giặc để trả thù đến thế hệ khác. người đàn bà. da hàng Giáo án Ngữ văn 12 thịt? 4.HĐ của GV HĐ của HS Nội dung cần đạt HĐ1: Gv hướng dẫn I. Tư tưởng nhân đạo trật tự thời Vợ chồng A Phủ Vợ nhặt gian. con dâu gạt nợ hèn của mẹ con của nhà Pá Tra. . . thống ghi rõ Vợ nhặt (Kim Lân).Các tình tiết. .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful