P. 1
Giao an Ngu Van Co Ban Khoi 10 Hk1

Giao an Ngu Van Co Ban Khoi 10 Hk1

|Views: 1,714|Likes:
Được xuất bản bởiPhong Đinh

More info:

Published by: Phong Đinh on Feb 02, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

11/27/2012

pdf

text

original

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 10 Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 26, 27 28 29 - 30 31 32 33 34, 35 36 37 38 39 40 41 42 43 - 44 45 46 16 47 48 Tiết 1, 2 3 4 5 6 7 8, 9 10 11, 12 13 14, 15 16 17, 18 19 20, 21 22, 23 24 25 Tên bài Tổng quan văn học

Việt Nam Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ Khái quát văn học dân gian Việt Nam Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (TT) Văn bản Bài viết số 1 Chiến thắng Mtao Mxây Văn bản ( tiếp theo) Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thuỷ Lập dàn ý bài văn tự sự Uy-lít-xơ trở về Trả bài viết số 1 Ra-ma buộc tội Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự Bài viết số 2 Tấm Cám Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự Tam đại con gà - Nhưng nó phải bằng hai mầy Kiểm tra 15 phút ( lần 1) Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết Ca dao hài hước Đọc thêm : Lời tiễn dặn Luyện tập viết đoạn văn tự sự On tập văn học dân gian Việt Nam Trả bài viết số 2 – Ra đề bài số 3 Khái quát văn học Việt Nam từ X- XIX Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt Kiểm tra 15 phút ( Lần 2) Tỏ lòng Cảnh ngày hè Tóm tắt văn bản tự sự Nhàn Đọc Tiểu Thanh kí Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ( tiếp theo) Đọc thêm: Vận nước Cáo bệnh bảo mọi người Hứng trở về Tại Lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng Thực hành phép tu từ: ẩn dụ, hoán dụ Kiểm tra 15 phút ( Lần 3) Trả bài số 3 Cảm xúc mùa thu Trang

15

49 17 50 51 52 53 54 55.56.57

18 19

Đọc thêm:Lầu Hoàng Hạc Nỗi oán của người phòng khuê Khe chim kêu Đọc thêm : Thơ Hai-kư của Ba-sô Trình bày một vấn đề Lập kế hoạch cá nhân On tập học kì I (văn học) On tập học kì I (tiếng việt) Kiểm tra học kỳ I (bài viết số 4)

Tuần 1 Văn Tết 1, 2 TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM A. Mục tiêu bài học Kiến thức : -Nắm được kiến thức tổng quát nhất về 2 bộ phận của VHVN ( VHDG và VHV ). -Nắm vững hệ thống vấn đề về: Thể loại và con người của VHVN.

Kỹ năng : - Nhận diện được nền VHDT, các giai đoạn cụ thể phát triển của VHDT. Thái độ : - Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua di sản văn học được học. Từ đó có lòng say mê với VHVN. B. Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài giảng. C. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, phát vấn trả lời câu hỏi, thảo luận. D. Tiến trình dạy học 1. On định lớp. 2. Giới thiệu bài mới. Hoạt động của GV và Yêu cầu cần đạt HS -Anh( Chị) hiểu thế nào là I.Các bộ phận hợp thành của VHVN: tổng quan VHVN? 1.Văn học dân gian - HS đọc mấy dòng đầu SGK -Khái niệm: SGK +Nội dung của phần này là -Các thể loại chủ yếu: SGK gì? -Đặt trưng: tính truyền miệng, tính tập thể. +Theo em đó là phần nào 2.Văn học viết của bài tổng quan ? -Khái niệm: SGK. -HS đọc mục I. - Chữ viết:Chữ Hán, Nôm, quốc ngữ, một số ít bằng chữ Pháp. -VHVN bao gồm mấy bộ -Hệ thống thể loại: phận lớn. + Từ thế kỉ X –XI -Thế nào VHDG? Các thể  Chữ Hán:Văn xuôi,thơ, văn biền ngẫu. loại? Đặc trưng?  Chữ Nôm: Thơ Đường luật, truyện thơ, ngâm khúc hát noí. (HStómtắtnhững nét lớnSGK) + Từ đầu XX đến hết XX: Truyện ngắn, tiểu thuyết, kí, thơ, kịch. -HS đọc mục I. 2: II. Quá trình phát triển của VHVN +VH viết là gì? 1.Văn học trung đại(từ thế kỉ X đến hết XIX) +Hình thức văn tự? - Đây là nền văn học được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm, chịu ảnh +Hệ thống thể loại? hưởng của nền văn học hiện đại Trung Quốc. -GV dẫn chứng tác phẩm cụ -Tác giả, tác phẩm tiêu biểu : thể +Chữ Hán: SGK +Nhìn tổng quát VHVN đã +Chữ Nôm: SGK trải qua mấy thời kì phát Sự phát triển của thơ Nôm gắn liền với sự trưởng thành và những triển? nét truyền thống của VHTĐ. Đó là lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo, +Ở từng thời kì VHVN có tính hiện thực. Nó thể hiện tinh thần ý thức dân tộc cao. quan hệ giao lưu với VH 2. Văn học hiện đại( Từ đầu thế kỉ X đến hết thế kỉ XX ) nước ngoài không? a. Từ đầu thế kỉ XX : VHVN một mặt kế thừa tinh hoa của VH truyền -Em hãy nêu những tg, tp tiêu thống, một mặt bước vào quỹ đạo của VHTG hiện đại( VH châu Au). biểu của VHTĐ viết bằng chữ Đó là nền văn học viết bằng chữ quốc ngữ. Sự đổi mới khiến cho Hán? Chữ Nôm? VHHĐ có một số điểm khác biệt so với VHTĐ về: -GV dẫn chứng thêm. +Tác giả. -Em có suy nghĩ gì về sự phát +Đời sống văn học. triển của thơ Nôm? +Thể loại. -HS đọc sáng tạo phần này +Thi pháp. +Tên gọi VH giai đoạn này b. Từ 1945-1975: VHHĐ đã phản ánh hiện thực xã hội và chân dung là gì? con người VN với tất cả các phương diện phong phú và đa dạng: +Tại sao có tên gọi đó? +Trước CM. 8. 1945: VHHT, VHLM.

. Trong xã hội phong kiến. CN hoá đất nước. . 4. c. văn xuôi quốc ngữ. một giá trị quan trọng của VHVN. sự nghiệp HĐ hoá.Soạn: họat động giao tiếp bằng ngơn ngữ.Con người VN trong quan hệ quốc gia.  Ghi nhớ: SGK 3. Ước mơ xây dựng một xã hội tốt đẹp . thực dân nữa phong kiến: lên tiếng tố cáo.Các bộ phận hợp thành VHVN ? Tiến trình lịch sử VHVN ? Lưu ý: Mỗi giai đoạn nhớ tg.Vẽ sơ đồ các bộ phận VHVN. truyện ngắn đạt nhiều thành tựu to lớn.  Nhìn chung:VHVN đạt được giá trị đặc sắc về nd.Con người VN và ý thức về bản thân VHVN xây dụng một đạo lí làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹp: nhân ái.1945: VHHT XHCN phản ánh sự nghiệp đấu tranh CM và XD cuộc sống mới. Nhiều tác phẩm dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới.8. b.Dặn dò:. Nhiều tg được công nhận là danh nhân văn hoá thế giới như NT. kịch. ND.VHHĐ: Lí tưởng XHCN. Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề quan trọng cho sự hình thành CNHT và CNNĐ. Sau 1975: phản ánh công cuộc XD CNXH.VHDG: ông tiên.Con người VN trong quan hệ xã hội a.Củng cố .nt.VHTĐ: ước mơ về xã hội Nghiêu -Thuấn. -Về thể loại: Thơ tiếp tục phát triển. phê phán các thế lực chuyên quyền… c.-GV giảng cho rõ từ VHTĐ sang VHHĐ-văn học hiện đại hoá -GV lấy ví dụ phân tích 4 điểm khác biệt giữa VHTĐ và VHHĐ -VH thời này chia làm mấy giai đoạn và có đặc điểm gì? -Nhìn một cách khái quát ta rút ra kết luận gì về VHVN ? -HS đọc sáng tạo phần này. tp tiêu biểu. . đề cao quyền sống của con người. VHVN đã xây dựng được vị trí riêng trong VH nhân loại. -Mối quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên được thể hiện như thế nào? -Mối quan hệ giữa con người với quốc gia dân tộc được thể hiện như thế nào? -VHVN phản ánh mối quan hệ xã hội như thế nào? -Ý thức về bản thân được phản ánh trong văn học như thế nào? -Gọi 2 HS đọc to và rõ phần ghi nhớ. 4.Trong VHDG: hình ảnh tươi đẹp. HCM. Mục tiêu bài học Kiến thức : -Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ về các nhân tố giao tiếp và hai quá trình trong hoạt động giao tiếp. 3.Con người Việt Nam qua văn học 1.VHHĐ:…thể hiện tình yêu quê hương… 2. . thuỷ chung. dân tộc Con người VN sớm có y thức xây dụng quốc gia dân tộc của mình. . III. vị tha. + Sau CM. .   Tuần 1 Tiếng việt Tiết 3 HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ A. . CN yêu nước là nội dung tiêu biểu. đức hi sinh vì chính nghĩa.Con người VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên: Hình thành tình yêu thiên nhiên. ông bụt.VHTĐ: hình tượng thiên nhiên gắn liền với lí tưởng đạo đức thẩm mĩ.

Cuộc giao tiếp đã đi đến thống nhất về hành động nghĩa là đạt nào?khi đó nước ta có sự kiện được mục đích. 3. gì? 2. vốn sống. kiểu câu sử dụng. dùng bảng phụ. gì trong HĐGT? c.Mục đích là gì?cuộc giao tiếp cao. hệ với nhau như thế nào? tình cảm của mình thì người nghe (đọc) tiến hành hành động nghe b. cảnh nào? e.Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo. 2. hiện hành tương ứng nào? d. Người nói-nghe có thể đổi vai vai cho nhau như thế nào? cho nhau tạo hai quá trình: tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản. bàn bạc sách lược đối c. SGV. TKBG. . Kiểm tra bài cũ: Việc chuẩn bị bài của HS. Vua là người lãnh đạo tối cao nhân vật. Thái độ : -Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Mục đích a. trong nhà trường. nào? 2 bên có cương vị và quan b. Bài mới. khí của đất nước. có bố cục rõ c.Các nhân vật giao tiếp? -Người soạn: muốn cung cấp tri thức cho người đọc. Hoàn cảnh: nền giáo dục quốc dân. khi viết và năng lực lĩnh hội khi giao tiếp.HĐGT trên diễn ra trong phó “Đánh” là sách lược duy nhất. có . HĐGT diễn ra ở điện Diên Hồng. giọng nói của a.Tiến trình dạy học 1.Nhân vật giao tiếp: vua-các bô lão.HĐGT diễn ra giữa NVGT tiếp khác nhau. nâng cao năng lực giao tiếp khi nói. B. trình độ hiểu biết thấp. Nội dung: thuộc lĩnh vực văn học. đề tài “tổng quan VHVN”. On định lớp. hoàn cảnh nào? Ơ đâu? Lúc e.Phương tiện: sử dụng ngôn ngữ văn bản khoa học. có đạt mục đích không? .Nội dung GT thuộc lĩnh vực ràng. trính độ hiểu biết e.HĐGT diễn ra trong hoàn -Người học: nhờ đó hiểu được kiến thức cơ bản của VHVN.Trong HĐGT các NVGT đổi (đọc) để giải mã.HS lớp 10(người đọc): trẻ tuổi. C. Các bô lão đại diện cho các tầng lớp nhân dân. có nghề nghiệp. Các thế… nhân vật giao tiếp có vị thế giao tiếp khác nhau nên ngôn ngữ giao a. lĩnh hội nội dung.Văn bản 1 về ngữ điệu.Gọi HS đọc chính xác VB1 I.Nội dung: Thảo luận về tình hình đất nước.Qua bài “tổng quan VHVN” 3 vấn đề cơ bản. thảo luận. e. Người nói tiến hành hành động c. nào?đề tài gì? Bao gồm những  Ghi nhớ : SGK vấn đề cơ bản nào? d. b. trả lời câu hỏi.Nhân vật giao tiếp dung gì? -Tác giả(SGK) người viết: lứa tuổi. đề mục có hệ thống. hãy cho biết: d. D. vốn sống.Qua VB1 ta rút ra kết luận b.Người nói( viết):tạo văn bản nhằm biểu đạt nội dung tư tưởng. Tìm hiểu ngữ liệu và nhắc cả lớp theo dõi chú ý 1.HS Yêu cầu cần đạt . Mục đích của GT? II.Phương tiện thực hiện: SGK.Phương tiện GT được thể . Hoạt động của GV.Văn bản 2 d.Kỹ năng : -Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong HĐGT.Luyện tập  Phân tích các nhân tố giao tiếp trong hoạt động giao tiếp mua bán giữa người mua và người bán ở chợ. lí lẽ dẫn chứng tiêu biểu.HĐGT trên hướng vào nội a. Lúc này đất nước đang bị ngoại cụ thể nào? Người nghe thực xâm đe doạ.

GV hướng dẫn HS làm bài tập +HS trao đổi theo nhóm.Mục tiêu bài học: Kiến thức : . -Hoàn cảnh: ở chợ . biết sơ bộ phân biệt thể loại.Củng cố: -GV cho HS làm bài tập để củng cố kiến thức. giá cả. . Kỹ năng : . thể loại chính của VHDG.Nắm được khái niệm về các thể loại của VHDG VN. Người bán bán được hàng. . đặc trưng cơ bản. Mục tiêu đặt ra là HS co thể nhớ và kể tên các thể loại.Dặn dò: -Làm các bài tập còn lại. -Soạn: Khái quát VHDG VN.Hiểu được những giá trị to lớn của VHDG. số lượng. lúc chợ đang họp.GV cho HS đọc to và rõ phần ghi nhớ.   Tuần 2 Văn học Tiết 4 KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM A. +GV dùng bảng phụ. -NVGT: người mua-người bán .Hiểu khi niệm. 4.hiện như thế nào? . 5. . -Nội dung: trao đổi thoả thuận về mặt hàng. -Mục đích:người mua mua được hàng. chủng loaị.

Đặc trưng cơ bản của VHDG 1.Thái độ : -Trân trọng đối với di sản văn hoá tinh thần của dân tộc từ đó học VHDG tốt hơn.VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ (có hình ảnh cảm . Hệ thống thể loại của VHDG: 12 thể loại (SGK).VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể(tính tập thể). đức kiên trung .Khác với văn học viết VHDG là kết quả của quá trình sáng tác tập -Tập thể là ai? Em hiểu thế nào thể. Có nghĩa là: cá nhân khởi xướng. Những giá trị cơ bản của VHDG hành của VHDG? 1. II.VHDG là gì? I. Kiểm tra bài cũ: .VHDG bao gồm mấy bộ phận lớn? . . tính vị tha. chứng minh.Bài mới Hoạt động của GV. sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng. Truyền miệng theo không gian: là sự di chuyển tác phẩm từ nơi này sang nơi khác.VHDG có những đặc trưng cơ miệng). cần . Văn học dân gian là gì? VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng. Thiết kế bài học. tập thể hưởng ứng tham gia là tính tập thể? truyền miệng trong dân gian. tinh thần bất khuất. người đều có quyền bổ sung. óc thực tiễn. Có giá trị thẩm mĩ to lớn góp phần quan trọng tạo nên bản được thể hiện như thế nào? sắc riêng cho nền văn học dân tộc.Tính giáo dục của VHDG 3. +Em hiểu thế nào là tính thực IV. Tiến trình dạy học 1.VHDG gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau cư. C. Khi diễn giảng GV dùng dẫn chứng để phân tích. Cách thức tiến hành: tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. sửa chữa sáng tác dân gian. + Truyền miệng là gì? + Cách thức: . On định lớp. trong đời sống cộng đồng.VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ (tính truyền .VHDG có bao nhiêu thể loại? 2. . Truyền miệng theo thời gian: là sự bảo lưu tác phẩm từ đời này thực hiện như thế nào? sang đời khác.Tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng: +Truyền miệng là sự ghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ biến bằng lời nói hoặc bằng trình diễn thường được sáng tạo thêm.Ngôn từ trong VHDG có đặc xúc). SGV. . Là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc. Phương tiện thực hiện: SGK. B. HS Yêu cầu cần đạt . trả lời câu hỏi. . bản nào? . III. góp phần (mỗi thể loại HS nêu đươc khái hình thành những phẩm chất tốt đẹp như: tình yêu quê niệm và tác phẩm cụ thể) hương.Tại sao VHDG là kho tri thức? kiệm. +Nghĩa rộng: 1 cộng đồng dân . D.VHDG là gì? Các thể lọai chủ yếu ? đặc trưng của VHDG? 3. điểm gì? . +Quá trình truyền miệng được . thảo luận. 2. 2. Trong quá trình tuyền miệng mọi +Nghĩa hẹp: 1 nhóm người. Có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người.

- VHDG có giá trị thẩm mĩ như  Ghi nhớ: SGK thế nào? Nhà thơ học được gì ở ca dao?Nhà văn học được gì ở truyện cổ tích? - Gọi HS đọc to và rõ phần GN. 4. Củng cố: - Đặc trưng cơ bản của VHDG. - Thể loại. 5.Dặn dò: - Làm bài tập trong SBT trang 10. - Soạn: HĐ giao tiếp bằng ngôn ngữ .  

Tuần 2 Tiếng việt Tiết 5 HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (Tiếp theo) A.Mục tiêu bài học : Như tiết 3. B.Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài giảng, ĐDDH:bảng phụ. C.Cách thức tiến hành Phần này chỉ tiến hành luyện tập thông qua các bài tập. Vì vậy GV lần lượt cho HS tự làm bài tập, sau đó HS tự trình bày lời giải của mình. Mỗi bài tập GV gọi HS trình bày lời giải; HS khác phát biểu bổ sung, điều chỉnh hay sửa chữa. Sau mỗi bài tập, GV sửa chữa theo câu hỏi SGK. D.Tiến trình dạy học 1. On định lớp 2. KT bài cũ: Hoạt động giao tiếp là gì? Gồm mấy quá trình? Chịu sự chi phối của các nhân tố nào?

3. Bài mới Hoạt động của GV, HS

Yêu cầu cần đạt

II. Luyện tập - Gọi HS đọc văn bản 1: 1. Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao. a.NVGT ở đây là người như thế nào? a. NVGT: người nam nữ trẻ tuổi(anh , nàng). b.Hoàn cảnh giao tiếp nào ? b. Hoàn cảnh: vào đêm trăng sáng và thanh vắng- thời gian thích hợp để bộc bạch tình cảm yêu đương. c.Nhân vật “Anh” nói về điều gì? c. Nhân vật “anh” nói về sự việc “ tre non đủ lá” và đặt ra Nhằm mục đích gì? vấn đề “nên chăng” tính đến chuyện “ đan sàng”.  Hàm ý: chuyện kết duyên của hai người. d. Cách nói phù hợp, mang màu sắc phong cách văn d. Cách nói của “Anh” có phù hợp chương vừa có hình ảnh, vừa đậm sắc thái tình cảm, vừa với nội dung và mục đích giao tiếp dễ đi vào tình cảm con người. không? 2.Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi a. NVGT: A Cổ và người ông thực hiện các hành động nói _Gọi HS đọc văn bản 2: cụ thể là: a.Trong cuộc giao tiếp trên, các nhân - Chào( cháu chào ông ạ) vật đã thực hiện bằng ngôn ngữ, - Chào đáp( A Cổ hả?) (1) những hành động nói cụ thể nào? - Khen( lớn tướng rồi nhỉ) (2) Nhằm mục đích gì? - Hỏi( bố… không?) (3) b.Lời của người ông cả 3 câu đều có - Đáp lời( thưa… ạ) hình thức hỏi, nhưng cả 3 câu có phải b.Câu (3) nhằm mục đích hỏi nên A Cổ trả lời. dùng để hỏi không? Câu (1) (2): A Cổ không cần trả lời. c.Lời nói của nhân vật bộc lộ tình c. Bộc lộ thái độ kính mến của A Cổ đối với ông và thái độ cảm, thái độ trong giao tiếp như thế yêu quí trìu mến của ông đối với cháu. nào? 3.Đọc bài thơ “ Bánh trôi nước ”và trả lời câu hỏi: _ Gọi HS đọc bài thơ: a. Thông qua hình tượng “bánh trôi nước” tác giả muốn bộc a.Hồ Xuân Hương giao tiếp với bạch với mọi người về thân phận chìm nổi của người phụ nữ người đọc vấn đề gì? Nhằm mục đích nói chung và tg nói riêng, đồng thời khẳng định phẩm chất gì? trong sáng của phụ nữ và bản thân. b. Căn cứ vào các phương tiện ngôn ngữ như: trắng, tròn(vẻ đẹp), thành ngữ bảy nổi ba chìm(nói về sự chìm nổi), tấm lòng son( phẩm chất bên trong). Đồng thời liên hệ cuộc đời b.Bằng phương tiện từ ngữ, hình ảnh tác giả- người phụ nữ tài hoa nhưng lận đận tình duyên để nào? hiểu và cảm nhận bài thơ. 4. Viết một thông báo ngắn 5. Phân tích NVGT trong bức thư của Bác a. NVGT: BH – HS toàn quốc. b. Hoàn cảnh: ĐN vừa giành độc lập, HS bắt đầu được - GV gợi ý(dùng bảng phụ). nhận 1 nền giáo dục hoàn toàn VN thư có khẳng định về - Gọi HS đọc bức thư: quyền lợi và nhiệm vụ của HS. a. Thư viết cho ai? c. Nội dung: thư nói đến niềm vui của HS, nhiệm vụ, trách b. Hoàn cảnh? nhiệm đối với đất nước. Cuối thư là lời chúc. d.Mục đích: Chúc mừng, xác định nhiệm vụ nặng nề nhưng vẻ vang của HS. e. Chân tình, gần gũi, nghiêm túc xác định trách nhiệm của c.Viết về chuyện gì? Nội dung

gì? d.Thư viết để làm gì? e.Viết như thế nào?

HS.

4.Củng cố: Qua 5 bài tập em rút ra những gì khi thực hiện giao tiếp? 5. Dặn dò:-Xem lại bài tập; -Soạn: Văn bản.

Tuần 2 Tiếng việt Tiết 6 VĂN BẢN A. Mục tiêu bài học Kiến thức : - Hiểu khái niệm và đặc điểm của văn bản. - Biết phân lọai theo phương thức biểu đạt, lĩnh vực và mục đích giao tiếp. Kỹ năng : -Đọc hiểu văn bản và thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp. B. Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài giảng. C. Cách thức tiến hành: GV kết hợp các hình thức đọc chính xác văn bản, nhắc lại kiến thức cũ đã học ở THCS( lớp 6), tra lời câu hỏi. D. Tiến trình dạy học 1. On định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: - Mỗi hoạt động giao tiếp gồm mấy quá trình? Kể tên?

Cách thức thể hiện nội dung? +VB1.GV lưu ý cho HS các tên gọi I. liên kết với nhau một cách chặt chẽ. +VB3: Lí lẽ. 3:Các câu có quan hệ nhất quán và cùng thể hiện Vấn đề đó có được triển khai một chủ đề. 4. .Đơn từ: Trình bày ý kiến nguyện vọng.Từ ngữ .Vấn đề được đề cập trong các văn bản: VB như thế nào? .Vấn đề được đề cập trong mỗi +VB1: Kinh nghiệm sống. Phạm vi sử dụng: a.SGK: Truyền thụ kiến thức khoa học.VB2: Bộc lộ cảm xúc. đặc điểm khác nhau của văn bản(ngôn  Đọc văn bản và trả lời câu hỏi: bản.VB 1:Nêu lên 1 kinh nghiệm sống.Bài mới Hoạt động của GV. nhất quán trong từng VB không? 3.Từ ngữ: .Lớp từ ngữ riêng sử dụng trong . +VB3: Một vấn đề chính trị. ứng nhu cầu gì? Số câu ở mỗi 2. Khái niệm.Kết luận? .VB 3: Có 3 phần: Mở đầu. c.Cách thức thể hiện nội dung: .Phần mở đầu và kết thúc có hình thức riêng. 2. KB đầu và kết thúc như thế nào? .Mục đích giao tiếp: b. 1.Về bố cục: 3.Gọi HS đọc chính xác 3 văn . VB? +VB2: Thân phận người phụ nữ trong XH cũ.SGK: Giao tiếp khoa học.HS đọc câu hỏi: 2.VB3: Kêu gọi toàn dân kháng chiến.2: Hình ảnh cụ thể.Các hoạt động giao tiếp: .So sánh văn bản(2). .gồm 4 câu. Mỗi VB trên được tạo ra .gồm1 câu.(3) cới các VB khác a.2: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. lập luận. Mục đích giao tiếp cơ bản của .Gọi HS đọc to rõ phần GN IV. TB. Kết cấu VB 3: có dấu hiệu mở .VB 1: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề rõ ràng.Từ ngữ được sử dụng? +VB1: Từ ngữ thông thường.VB2: Chính trị. VB? . .Nhận định: +VB1. . có tính hình tượng. kết cấu c.(2).VB 2: Lời than thân của cô gái.(3) . bản: . mỗi loại VB? .Vấn đề dược đề cập: . .Văn bản 2.Đơn từ: Hành chính..VB 3: Lời kêu gọi của chủ tịch nước và toàn thể đồng bào. HS Yêu cầu cần đạt . . b. .gồm trong loại hoạt động nào? Để đáp 15 câu. Phạm vi sử dụng của mỗi loại . Các loại văn bản  Trả lời câu hỏi 1. +VB3: Chính trị xã hội.Mục đích mục đích gì?  Ghi nhớ: SGK . +VB3: Phong cách ngôn ngữ chính luận.VB2: Giao tiếp có tính nghệ thuật.Những NTGT thường có trong HĐGT? 3. Mỗi VB trên được tạo ra nhằm 4.Mỗi VB đề cập đến vấn đề gì? . diễn ngôn) 1. So sánh văn bản (1). .

.Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân. . Dặn dò:Làm bài tập và Tuần 3 Tiết 7 Làm văn VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1: CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG ( HOẶC MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC) A. .Vận dụng những hiểu biết đó để viết một bài văn nhằm bộc lộ cảm nghĩ của bản thân về một sự vật.có 3 phần. sự việc. SGV.Củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn đặc biệt là về văn biểu cảm và văn nghị luận. hiện tượng gần gũi trong thực tế hoặc về một tp vh quen thuộc. Củng cố:qua các loại VB ta rút ra kết luận như thế nào về đặc điểm của VB chuẩn bị bài viết số 1 (Phát biểu cảm nghĩ). có mẫu hoặc in sẳn.mỗi loại VB? Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại VB? -Gọi HS đọc to rõ phần GN 4. giàu hình ảnh kết cấu của ca dao. C. .SGK: Từ ngữ khoa học. B. Phương tiện thực hiện: SGK.VB2: Từ ngữ thông thường. Cách thức tiến hành: Đây là bài viết đầu tiên của chương trình LV 10 yêu cầu PBCN về một hiện tượng đời sống hoặc một tp vh. kết cấu mạch lạc chặt chẽ. Do đó GV yêu cầu HS ôn lại kiến thức và kĩ năng làm văn ở THCS đặc biệt là văn biểu cảm và văn nghị luận. chú ý sử dụng các biện pháp tu từ để lời văn phù hợp với yêu cầu bộc lộ cảm xúc của cá . Từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết để làm những bài làm văn sau tốt hơn.VB3: Từ ngữ chính trị.  Ghi nhớ: SGK 5. . .Đơn: Từ ngữ hành chính. Mục tiêu bài học . TKBG.

chân thành không khuôn thức tìm nguồn tư sáo. sự việc xung quanh tìm cách diễn đạt có cảm xúc . Kỹ năng : .GV thu bài lí.Đọc thêm các văn bản trong SGK: +Lấp lánh hồn ta mặn gió khơi. .Cảm xúc và suy nghĩ phải phù hợp với đề bài. liệu cho bài viết.nhân. 2. phấn đấu vì danh dự và hạnh phúc yên vui của cả cộng đồng.Bố cục: Xác định bố cục sao cho những cảm xúc và suy nghĩ được nổi bật. Tuần 3 Tiết 8. . . đồng thời lưu được cảm xúc suy nghĩ nơi người đọc.Dặn dò: . On định lớp 2. được bộc lộ rõ ràng tinh tế. Đặc biệt là cách sử thi mượn việc mô tả chiến tranh để khẳng định lí tưởng về cuộc sống hoà hợp hạnh phúc. Mục tiêu bài học: Kiến thức : .Soạn: Chiến thắng Mtao Mxây ( Trích Đăm săn. ngữ pháp… sử dụng các phép tu từ hợp lí sáng tạo để câu văn thêm sức gợi cảm.Nội dung cầu bài viết. . 3.Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy được giá trị của sử thi về nội dung và nghệ thuật. từ ngữ.Nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu” nhân vật anh hùng sử thi” về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ. D. Tiến trình dạy học 1. . HS . về những ngày đầu tiên bước vào trường THPT (lớp 10).Bài mới Hoạt động của Yêu cầu cần đạt GV. không giả tạo. +Thân bài: Phải lần lượt trình bày những cảm nghĩ theo một trình tự hợp . 9 Văn CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY ( Trích Đăm Săn – Sử thi Tây Nguyên) A. HS phạm vi và cách . xác định yêu 1. trong khi HS làm bài. Thái độ : .Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh. . quan sát sự vật.GV bao quát lớp + Mở bài: Giới thiệu được đề tài và gây hứng thú cho người đọc. +Kết bài: Phải thâu tóm được tinh thần và nội dung cơ bản của bài làm.GV viết đề trên  Đề: Anh (chị) hãy ghi lại những cảm nghĩ chân thực của mình bảng.Chú ý tránh mắc lỗi chính tả.Củng cố: 4. đọc lại những tác phẩm mà em yêu thích.GV định hướng cho tiên bước chân vào lớp 10).Hình thức .Sử thi Tây Nguyên).Gọi HS đọc to và rõ  Yêu cầu: Bài viết phải đảm bảo các nội dung sau: đề bài.Đây là kiểu bài bộc lộ cảm xúc và suy nghĩ về một việc( những ngày đầu .

gợi tìm kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận.Tháo chạy nhưng không nhưng áo không thủng khỏi  van xin ĐS nhưng  cầu cứu thần linh.Phương tiện thực hiện: SGK. D.Trình bày những đặc trưng cơ bản của VHDG? . -Bỡn cợt.Em hãy tóm tắt diễn biến trận đánh để so của mình. Đoạn trích: . thản • Hiệp 1:Thái độ của 2 bên như sự kém cõi nhưng vẫn nói thế nào? nhiên bản lĩnh. run sợ đáp lại. Săn và cầu cứu Hơ Nhị như thế nào? Kết thúc ra sao? mạnh hẳn lên.Sử thi anh hùng: SGK trang 30 gọn sử thi Đăm Săn? 2. sánh tài năng và phẩm chất của 2 tù II. . trả lời câu hỏi. .Nghệ thuật nổi bật trong đoạn trích này là gì? Tác dụng? . Cuối cùng Đăm Săn đã thắng.Hiệp 4: Thần linh giúp sức. C. cuối cùng cũng bị giết chết. Bài mới Hoạt động của GV.GVcho HS đọc sáng tạo VB.Sử thi Đăm Săn + Trình bày vị trí của đoạn trích? a.Múa khiên trước  bộc lộ độ bình tỉnh.VHDG có những thể loại nào? Kể tên? Dẫn chứng? 3. huênh hoang. chém trược Đăm • Hiệp 4: cuộc đọ chiến quyết liệt + Được miếng trầu.Hiệp 2: .Gọi HS tóm tắt đoạn trích b. đồng thời đoạn . trích thể hiện lòng tự hào của dân làng về người anh hùng .  Nghệ thuật miêu tả song hành 2 tù trưởng đã làm nổi bật sự hơn hẳn của Đăm Săn so với Mtao Mxây cả về tài . đuổi theo và giết chết kẻ thù.Các loại sử thi: 2 loại ở từng thể loại? .Đại ý: Miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săn và thù địch . HS Yêu cầu cần đạt _Gọi HS đọc tiểu dẫn: I. • Hiệp 2. hoang . SGV.Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? ý . đuổi theo Mtao Mxây đâm trúng .Vị trí đoạn trích: Nằm ở phần giữa tác phẩm chính từng phần? . .Đại ý đoạn trích? Mtao Mxây.B.GV nói cho HS rõ: Mtao Mxây thất bạinhưng dân làng không lo sợ.3 :được miêu tả như thế . Tiểu dẫn +Có mấy loại sử thi? Kể tên? Tp tiêu biểu 1.Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo.Hiệp 1: Vẫn giữ thái . On định lớp 2. quăng cho miếng trầu.Hiệp 3:Múa rất đẹp và dũng mãnh. Tiến trình dạy học 1.Sử thi thần thoại: SGK trang 30 +Dựa vào SGK em hãy tóm tắt thật ngắn . yếu sức. Cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn +Đăm Săn khiêu chiến và thái độ 2 bên *Đăm Săn *Mtao Mxây như thế nào? . Tìm hiểu văn bản trưởng? 1. +Vào cuộc chiến: . TKBH.Vẫn tiếp tục trốn chạy.Tóm tắt đoạn trích: SGK . KT bài cũ: .Hoảng hốt trốn chạy  nào? + Múa khiên trước.Khiêu chiến quyết liệt.

cướp bóc.Số lần đối giữa Đăm Săn và nô lệ? Ý nghĩa? .Cảnh ăn mừng được miêu tả như thế nào? Chi tiết thể hiện? (trường đoạn dài. . là anh hùng của họ  ước mơ được trở thành tập thể giàu có hùng mạnh. vũ trụ  phóng đại để đề cao người anh hùng. Đây là nghệ thuật nổi bật của sử thi. tài của anh hùng sau). 2.Việc miêu tả cảnh ăn mừng chiến thắng có ý nhĩa gì? . +Lối so sánh miêu tả đòn bẩy( miêu tả tài của địch thủ trước. Cảnh ăn mừng chiến thắng và sự tự hào về người anh hùng của dân làng. phẩm chất.Việc miêu tả cảnh ăn mừng có ý nghĩa gì?( không phải là chiến tranh xâm lược tàn phá. họ đều nhất trí coi chàng là tù trưởng. 4. _ Sử dụng nhiều phép so sánh: + Lối so sánh tương đồng. miêu tả thân hình lực lưỡng của Đăm Săn…).  Đoạn trích tuy kể về chiến tranh mà lòng vẫn hướng về cuộc sống thịnh vượng. chiếm giữ mà là chiến tranh mang tính thống nhất cộng đồng) .mang  hoà nhập vào cộng đồng mới tự nhiên. so sánh trùng điệp.Đoạn trích đã dùng những biện pháp nghệ thuật gì? . câu cảm thán.Qua đoạn trích em có suy nghĩ gì về người anh hùng Đăm Săn? Và có nhận xét gì về nghệ thuật mà đoạn trích sử dụng? . . lẫn chiến công  Đăm Săn trở thành trung tâm miêu tả của bức tranh hoành tráng về lễ mừng chiến thắng.GV hướng học sinh vào phần ghi nhớ.Cuộc đối thoại giữa Đăm Săn và nô lệ: + Số lần đối đáp: 3 lần  Biểu tượng cho số nhiều nên sức phản ánh vừa cô đọng vừa khái quát-cho thấy lòng mến phục thái độ hưởng ứng tuyệt đối của mọi người dành cho Đăm Săn. khát vọng của cộng đồng.Cảnh ăn mừng: thể hiện sự vui sướng và sự giàu có.  Ghi nhớ: SGK.Đoạn trích đã dùng những biện pháp nghệ thuật nào? Tìm chi tiết chứng minh? . hô ngữ. .Củng cố: .Đoạn trích đã miêu tả cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn như thế nào? . phong độ.Cảnh Đăm Săn và nô lệ ra về có ý nghĩa gì? . Cảnh Đăm Săn và nô lệ ra về sau chiến thắng. khát vọng của cá nhân anh hùng với quyền lợi . sự đoàn kết thống nhất và sự lớn mạnh của cộng đồng. no đủ. 3.Ý nghĩa của việc mọi người cùng Đăm Săn ra về sau chiến thắng? . _ Cảnh Đăm Săn và nô lệ cùng ra về có ý nghĩa: sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi. liệt kê biểu hiện vui mừng). . có sử dụng từ so sánh. tầm vóc. Đó là ý chí thống nhất của toàn thể cộng đồng Ê.Đặc điểm của những lần đối đáp ấy là gì?(có biến đổi. năng. +Mỗi lần đối đáp có sự khác nhau  đặc điểm của sử thi  khẳng định lòng trung thành tuyệt đối của mọi nô lệ đối với Đăm Săn. khâm phục của toàn thể cộng đồng đối với cá nhân anh hùng. sức lực. phát triễn) . +Lối so sánh tương phản( cảnh múa khiên của Đăm Săn và Mtao Mxây). 4. . .Đê. Đồng thời thể hiện lòng yêu mến. sự chân thành hoà hợp.Hình ảnh Đăm Săn: có sự lớn lao cả về hình thể.Các sự vật hình ảnh đem ra làm chuẩn trong so sánh đều lấy từ thế giới tự nhiên. + Lối so sánh tăng cấp bằng hàng loạt ngôn ngữ so sánh liên tiếp( đoạn tả tài múa khiên. giàu có. Nghệ thuật.

vào lớp HS trình bày lời giải của mình. On định lớp 2.   Tuần 4 Tiếng việt Tiết 10 VĂN BẢN (Tiếp theo) A. điều chỉnh hay sửa chữa.Tiến trình dạy học: 1. B.Soạn : Văn bản(tt).Cách thức tiến hành: . SGV. Mục tiêu bài học: Giống như tiết 6. Sau mỗi bài tập. GV yêu cầu HS làm bài tập ở nhà. TKBH C.Làm bài tập trong sách bài tập. . GV sửa chữa theo yêu cầu câu hỏi SGK D. .Học bài . HS khác phát biểu bổ sung.5.Phần này chỉ tiến hành luyện tập.Văn bản là gì? Đặc điểm của văn bản? .Phương tiện thực hiện: SGK. Kiểm tra bài cũ: . Dặn dò.

thuốc trừ sâu. 2. lí do xin nghỉ.Cho HS đọc các câu văn. thuốc cỏ. Các chất thải nhất là bao ni lông vứt bừa trong khi ta chưa có qui hoạch xử lí hàng ngày.Các câu trong đoạn văn có quan b. 2.Đặt tiêu đề cho văn bản. Đặt tiêu đề: Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường . nội dung thống nhất và đặt tiêu đề .Hãy trình bày các loại văn bản? 3.Gọi HS đọc to rõ đoạn văn SGK. thời gian xác định điều gì? nghỉ. 4 nó trở thành một văn bản hoàn b. 4. Luyện tập a. .Nhan đề: Hoàn cảnh sáng tác bài thơ VB. b.Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi văn được thể hiện như thế nào? a..GV gợi ý cho HS viết đoạn. Các sông suối. . 3: Luận cứ .Câu 2. lớp.Câu 5: Các loại phân bón. Phân bón. mạch lạc?(Hoặc1. Sắp xếp các câu văn thành một văn bản a.  Lá cây phỏng. 5. +Môi trường ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể. .Câu 2: Viết về rừmg bị chặt phá. HS Yêu cầu cần đạt .Em hãy sắp xếp các câu văn ấy để a.Câu 2.  Lá biến thành gai ở xương rồng.Kết cấu của đơn: nghỉ học. 5: Luận chứng  1 luận điểm. các nhà máy.  Nhan đề: Tiếng kêu cứu của môi trường Khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra lụt lở. Bài mới Hoạt động của GV.Câu 3: Sông suối bị ô nhiễm. . 4. trừ cỏ sử dụng không theo qui hoạch.GV cho HS viết một lá đơn xin . 4 luận chứng.Câu 1: Câu cho sẳn. c. hứa chép bài. thuốc trừ sâu.Đơn gửi cho ai? (cô chủ nhiệm) .Em thử đặt tiêu đề cho đoạn văn? c. 3.Câu 4: Các chất thải hàng ngày.Quan hệ giữa các câu: hệ với nhau như thế nào để phát . Tất cả đã đến mức báo động về môi trường sống của loài người. nguồn nước ngày càng bị cạn kiệt vì bị ô nhiễm do các chất thải của các khu công nghiệp. +So sánh lá mọc trong các môi trường khác nhau:  Cây đậu Hoà Lan. . II.Chủ đề: Giữa cơ thể và môi trường có ảnh qua lại với nhau ( câu 1).Câu 1: Luận điểm triển chủ đề chung? . hạn hán kéo dài. 3. chỉnh. Viết một số câu văn nối tiếp câu văn cho trước sao cho có b. làm bài như thế nào? .  Lá cây mây.Nội dung cơ bản: nêu rõ họ tên. 2) 3. 4. có thể sắp xếp theo thứ tự sau: 1. Quốc hiệu +GV gọi kiểm tra .Khi viết đơn xin phép nghỉ ta cần . 3.Câu 4.Người viết: HS .Đơn xin phép nghỉ học là một văn bản hành chính: Cần xác định: . Tính thống nhất của chủ đề đoạn 1. . 2 luận cứ. 5. 5: làm rõ cho câu chủ đề.Mục đích: xin phép được nghỉ học .

14.bài học lịch sử về ý thức đề cao cảnh giác với âm mưu xâm lược của kẻ thù trong công cuộc giữ nước.. Dặn dò: .+Nhận xét Kính gửi Nội dung đơn Tiêu ngữ Người viết đơn Kí tên 4. 5. TT .Mục tiêu bài học Kiến thức : -Nắm được giá trị . 12 Văn TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU – TRỌNG THUỶ A.Soạn: Truyện ADV và MC.Làm BT 4. Tuần 4 Tiết 11. Điều đáng lưu ý là bài học lịch sử đó cần được đặt trong bối cảnh hiện đại vừa cần hội nhập với thế giới. Kỹ năng : .Xem lại các bài tập đã sửa. . 5. 6 SBT trang 13.Củng cố: Cách phân tích và tạo lập văn bản.ý nghĩa củatruyện An Dương Vương và Trọng Thuỷ-Mỵ Châu từ bi kịch mất nước của cha con An dương Vương và tình yêu của Mỵ Châu-Trọng Thuỷ .vừa phải giữ vững an ninh chủ quyền của đất nước.

. chế nỏ chắc. On định lớp 2. .. Nội dung -Nội dung? . Kết thúc bi kịch đối với cha con ADV. + Lập đàn trai giới.Phân tích văn bản truyền thuyết theo đặc trưng. . C. ý thức trách nhiệm của nhà vua. bảo vệ tổ quốc. ADV xây thành chế nỏ và bảo vệ đất nước + Quá trình xây thành chế nỏ của .TT . .Ý nghĩa: + Ca ngợi công lao của ADV.Phương tiện thực hiện: SGK.Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo.Đoạn 2: Không bao lâu… cứu được nhau. MC. -Phân tích cảnh ăn mừng chiến thắng và niềm tự hào của dân làng về người anh hùng Đăm Săn? 3. Tìm hiểu văn bản -GV gọi HS đọc đoạn 1: 1.Đoạn 4: Còn lại  Kết thúc đầy cay đắng và nhục nhã của TT và chi tiết ngọc trai.TT. Tiểu dẫn -Đặc trưng của truyền thuyết ? 1. B.Đoạn 3: Trọng Thuỷ… xuống biển.Bố cục: 4 đoạn nam ngũ lục bằng văn vần. Thái độ : .Quá trình xây thành chế nỏ của ADV được miêu tả: ADV được miêu tả như thế nào? + Thành đắp tới đâu lở tới đó. II. + Nhờ Rùa vàng giúp đỡ.Bài mới Hoạt động của GV.Văn bản: Truyện ADV và MC. + Thục kỉ ADV trong Thiên c. thiết kế bài giảng.Giới thiệu cụm di tích Cổ Loa: SGK Loa? 3. -Đoạn 1: Từ đầu… xin hoà + Ngọc trai.Đặc trưng của truyền thuyết: SGK -Em biết gì về cụm di tích Cổ 2.Kể về nguyên nhân mất nước Au Lạc liên quan đến mối tình + Rùa Vàng. nói với chúng ta điều gì? .giếng nước.Thái độ và tình cảm của nd về các sự kiện lịch sử và các nv lịch sử.Kiểm tra bài cũ: -Tóm tắt đoạn trích: chiến thắng Mtao Mxây. Xuất xứ: Trích từ “truyện Rùa vàng” trong tác phẩm Lĩnh nam chích quái.Giải nghĩa từ khó.giếng nước  Quá trình xây thành chế nỏ của ADV dưới sự giúp sức của ( truyền thuyết đồn đại ỏ vùng Cổ Rùa vàng. gợi tìm kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận. nhau: . của ADV tác giả dân gian muốn + Rùa vàng còn cho vuốt làm lẫy nỏ  thắng giặc. D. xây trong nữa tháng là xong  vững + Qua việc xây thành . Cĩ ý thức đề cao cảnh giác. Tiến trình dạy học 1. b. SGV. Loa). HS Yêu cầu cần đạt GV gọi HS đọc tiểu dẫn: I.Kể về quá trình ADV xây thành. trả lời câu hỏi. thể loại.  Hành vi đánh cắp lấy nỏ thần của TT. . mấy phần? Đại ý từng phần ?  Cuộc chiến tranh lần 2 của hai nước.Xuất xứ? a.Có thể chia văn bản trên ra làm . chế nỏ thần thành công nhờ -GV giới thiệu các bản kể khác sự giúp đỡ của rùa vàng.

.Xây dựng những chi tiết cô đọng. đã đặt nghĩa nước trên tình nhà  xoa dịu nổi đau mất nước. + Ý thức XHCT.GV cho HS đọc đoạn 2. Ngọc trai. nhân dân khi đến với truyền b.hàm súc. đánh cắp nỏ thần gây ra cái chết cho ADV và MC nên phải tự tìm đến cái chết với xót thương. ADV để mất nước. -Chi tiết Rùa vàng có y nghĩa như .Rùa vàng: là hiện thân của trí tuệ sáng suốt. trở thành người có tội.Gợi ý cho HS trả lời câu hỏi 2: .Xây dựng nhân vật chứa đầy mâu thuẩn. Nghệ thuật . là tiếng nói phán quyết mạnh mẽ của cha ông ( kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó)  Giải thích lí do mất nước. Sự mất cảnh giác của ADV và MC. ý nghĩa ( ngọc traigì? giếng nước).GV nhấn mạnh cho HS rõ: sự +Là người vô tình. Đó cũng là biểu hiện của cách ứng xử thấu tình đạt lí trong truyền thống của nhân dân ta.Chi tiết máu MC hoá thành ngọc.Chi tiết “ rắc lông ngỗng” :chỉ đơn thuần nghĩ đến hạnh phúc ( GV hướng HS vào 2 nguyên cá nhân  vô tình phạm tội tắc:  Không giữ được bí mật quốc gia thì cũng không giữ được + Đặc trưng của truyền thuyết tình yêu. TT.+ Sự giúp đỡ của Rùa vàng: nhằm lí tưởng hoá việc xây thành.3: * Nguyên nhân ADV để mất nước: . cảm chém chết MC? thông vừa là bài học lịch sử trong việc giải quyết giữa nợ nước tình nhà.Kết cấu chặt chẽ đến hoàn mĩ. mất cảnh giác của ADV đẫn đến + Vi phạm nguyên tắc: tiết lộ bí mật quốc gia. ngây thơ cả tin.ADV tuốt gươm chém con gái: ADV đã đứng trên quyền lợi dân tộc thẳng tay trừng trị kẻ có tội.Lén đưa cho TT xem nỏ thần: . bay về trời? + Là hình ảnh nghệ thuật hoàn mĩ (gồm 3 chi tiết hợp thành) để thể hiện thái độ vừa nghiêm khắc vừa nhân ái của nhân dân ta đối với MC .Dân gian xây dựng chi tiết “ .Em có nhận xét gì về việc ADV . nhà tan và thái độ của tác giả dân gian.Em có suy nghĩ gì về chi tiết ADV theo Rùa vàng về thuỷ phủ? + Không khẳng định tính yêu chung thuỷ vì TT là tên gián điệp So sánh với chi tiết Thánh Gióng lừa dối MC . . ân hận. a.giếng nước ”ở trong . dày vò. Thái độ của nhân dân khi xây dựng chi tiết hư cấu: thuyết) . * Sự mất cảnh giác của MC: . giữa cái chung và cái riêng. truyện như thế nào? Có ý nghĩa . .ADV cầm sừng tê bảy tất rẽ nước đi xuống biển: ADV không thế nào? chết trong lòng dân tộc mà chỉ bước vào thế giới vĩnh cữu của thần linh. xác hoáthành ngọc thạch:  Hình thức hoá thân phân thân: vừa thể hiện sự bao dung. .Chi tiết ngọc trai – giếng nước: . .thẩm mĩ của Bị kết tội là giặc và bị vua cha chém chết. 2. sự sai lầm của MC.  Thuận theo vợ chồng mà bỏ quên nghĩa vụ đối với đất nước. 3.Mất cảnh giác: Mơ hồ về bản chất tham lam độc ác của kẻ thù + Sự mất cảnh giác của nhà vua nên nhận lời kết tình thông gia với Triệu Đà mở đường cho TT được thể hiện như thế nào? làm nội gián.Chủ quan khinh địch: Lúc giặc đến còn có thái độ ỉ lại vào vũ khí mà không đề phòng. . .

Thái độ : . 5.Sự thần kì hoá: nhằm tôn vinh dân tộc .Truyện đã sử dụng thành công bút pháp nghệ thuật nào? .   Tuần 5 Làm văn Tiết 13 LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ A. -Nhiều hư cấu nghệ thuật. xy dựng được dàn ý. thành cao. Dặn dò . các bài văn khác nói chung.Học bài . B. .Nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự.Từ những điều phân tích trên em hãy cho biết đâu là “ cốt lõi lịch sử” của truyện và cốt lõi lịch sử đó đã được dân gian thần kì hoá như thế nào? .Phương tiện thực hiện: SGK.  Ghi nhớ: SGK 4. thiết kế bài học .Có thói quen lập dàn ý trước khi viết bài văn tự sự nói riêng. hạ thấp kẻ thù..Soạn: Lập dàn ý bài văn tự sự. vũ khí mạnh chiến thắng TĐ nhưng về sau bị mất nước. Kỹ năng : . Cốt lõi lịch sử: Nước Au Lạc vào thời ADV có hào sâu. 4.Gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ. Củng cố: Đọc thơ Tố Hữu – Bài học mất nước của An Dương Vương.Vận dụng kiến thức đ học. SGV.Mục tiêu bài học Kiến thức : . .Bài học giữ nước ngụ trong câu chuyện tình yêu.

Cách lập dàn ý . .Đề bài 1: Sau cái đêm đen ấy… Tuân và 2 gợi ý kể về “ hậu thân “ -Đề bài 2: Người đậy nắp hầm bem.Mở bài: Sau khi chạy khỏi nhà quan cụ.GV gọi 1 HS của mỗi nhóm lên . cái Tý trở về. HS Yêu cầu cần đạt I. cần suy nghĩ chọn đề tài. * Lập dàn ý: 3 phần MB. 2. Qua lời kể của nhà văn có thể rút ra kinh nghiệm: * Chuẩn bị viết một bài văn tự sự: + Hình thành ý tưởng. On định lớp 2.Cách thức tiến hành : GV tổ chức giờ học theo phương pháp đọc sáng tạo. . Kiểm tra bài cũ : Chuẩn bị bài của HS. làng chị Dậu bị địch chiếm nhưng ban đêm vẫn có cán bộ cách mạng hoạt động bí mật. II.Thân bài: + Quân Pháp càn quyét truy lùng cán bộ. tái hiện kết hợp với các hình thức trao đổi . chị Dậu vẫn bình tỉnh che dấu cán bộ dưới hầm.Kết bài: Chị Dậu và bà con xóm làng mừng ngày tổng khởi chốt lại vấn đề.Trước khi lập dàn ý. b. + Khí thế cách mạng sục sôi. + Trong làng căng thẳng. dự kiến cốt truyện . chị Dậu trở về làng. Nhà văn Nguyên Ngọc kể về quá trình suy nghĩ.a.Hình thành ý tưởng. • Đề bài 2 . kết thúc). Bài mới Hoạt động của GV.Thân bài: bảng trình bày và lưu ý HS chọn + Cuộc cách mạng tháng 8 nổ ra. chi tiết tiêu biểu. cán bộ cách mạng. để sáng tác truyện ngắn Rừng xà nu. . 2. D. mỗi • Đề bài 1 nhóm lập dàn ý cho một bài văn kể . phá kho thóc của Nhật. nghĩa thành công.Mở bài: Cuộc kháng chiến chống Pháp nổ ra. trong nhóm bổ sung và nhận xét .Lập dàn ý -GV chia HS ra làm 2 nhóm.HS trình bày xong. trả lời câu hỏi. mọi người hoảng sợ.Tiến trình dạy học 1. của chị Dậu.Gọi HS đọc đoạn trích của Nguyễn . KB. chị Dậu gặp một theo gợi ý SGK. 3. TB. chị Dậu dẫn đầu biểu tình lên . . +Sau đó suy nghĩ.Kết bài: Tổng khởi nghĩa thành công. . gợi tìm.GV gọi HS đọc phần trích và lần  Đọc phần trích và trả lời câu hỏi: lượt nêu 2 câu hỏi SGK cho HS trả 1. dự kiến cốt truyện ( mở đầu. chị Dậu nghẹn ngào đón cái Tý.C. chuẩn bị lời.Từ đề bài chủ đề tưởng tượng phát ra những nét chính của . đặc sắc tạo nên cốt truyện. Lập dàn ý  Đọc phần trích và trả lời câu hỏi: 1. tưởng tượng về các nhân vật theo những mối quan hệ nào đó và nêu những sự việc. thảo luận. GV cho HS huyện cướp chính quyền. nhan đề đặt cho bài viết. xác định chủ đề của bài viết. Chọn nhan đề: .

em hoàn thiện bài viết như thế nào? cốt truyện  nên theo cấu trúc truyền thống: trình bày khai đoạn.Làm dàn ý là gì? . • Lỗi lầm sau đó vì giây phút yếu lòng. . đỉnh điểm.GV cho HS kể những sai lầm có thể • Sự thức tỉnh.Chọn nhan đề: Chiến thắng chính mình. đỉnh điểm.Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hi Lạp thể hiện qua cảnh đoàn tụ vợ chồng sau 20 năm xa cách.RƠ A. quan hệ giữa các nhân vật. phát triển. vượt qua lỗi lầm.sử thi Hi Lạp ) HÔ. làm bài tập 2. ( Chiến thắng bản thân) . suy nghĩ tìm các yếu tố cấu thành một bài bài văn như sự việc xãy ra. Yêu cầu các em chọn 1 trong đình. Cho HS khác nhận xét bổ sung rồi đưa ra kết luận. .Dặn dò .XƠ TRỞ VỀ ( Trích Ô. tâm trạng nhân vật. + Thân bài: Khai đoạn.Gọi HS đọc đề bài : yêu cầu các em • Quá khứ là HS tốt gương mẫu. Thái độ : . + Thân bài:nhân vật Tôi hồi tưởng và kể lại . Kỹ năng : . . phát triển. + Mở bài: Nhân vật Tôi đang hạnh phúc với kết quả học tập. xác định yêu cầu đề bài. chủ đề đã đủ chưa? Cần phải thêm gì nữa? + Để bài viết rõ ràng mạch lạc có cần phải cân đối bố cục trước không? Bố cục đó như thế nào? + Có bố cục ý rồi. cảnh tự nhiên. .Muốn lập dàn ý phải làm gì? .   Tuần 5 Tiết 14.Mục tiêu bài học : Kiến thức : . + Kết bài: Bài học nhận thức rút ra từ quá trình phấn đấu.Soạn: Uy.Từ 2 dạng bài tập trên gợi ý HS phát biểu cách lập dàn ý 1 bài văn tự sự: + Trước khi lập dàn ý cần phải làm gì? + Có đề tài.ME.Kết cấu dàn ý chung của bài văn tự sự? 5.Học bài.đi.Gọi HS trình bày dàn ý của mình .Dựa vào dàn ý. 15 Đọc văn UY – LÍT.. bạn bè… số những sai lầm đó để lập dàn ý. . + Kết bài: Kết thúc.Biết phân tích diễn biến tâm lí nhân vật qua các đối thoại.GV nhận xét bổ sung rút ra kết luận .lít-xơ trở về. sửa sai từ sự động viên giúp đỡ của gia phạm.Luyện tập  Bài 1: . 4.xê . kết thúc.Củng cố .Lập dàn ý: và hướng dẫn HS nắm vững ghi nhớ.Tiếp đó phát ra 3 phần của một dàn ý: + Mở bài: Trình bày.  Ghi nhớ: SGK IV.

Bài mới Hoạt động của GV.Đối thoại của Pê-nê-lốp : .(nhẫn nại mĩm cười.me. trách móc. Pê-nê-lốp.Đối thoại của Tê-lê-mác: + Với mẹ: Hờn dỗi. .Khi tắm xong. Nội dung từng đoạn? II. tình cảm gia đình cao đẹp.Đối thoại của nhũ mẫu với Pê-nê-lốp: niềm vui sướng của người đầy tớ trung thành.HS đọc sáng tạo đoạn trích . Uy. Tóm tắt Ô-đi-xê và chủ đề tác phẩm: +HS trình bày lại cốt truyện 3. đến vấn đề gì? c. Giới thiệu Hô. Đoạn trích theo cách hiểu của mình. C. Bố cục: 2 phần .tin rằng vợ chưa chịu nhận bởi lẽ anh ta còn mang nhận). phân vân. cha-con. hạnh phúc.lít-xơ có thái độ .Đối thoại của Uy-lít-xơ với con trai (thực chất là nói cho Pê-nê-lốp): vợ-chồng (chưa được thừa Đối thoại ám chỉ.Trước lời nói của con. gần cuối tác phẩm Ô. xơ tỏ ra như thế nào? .Nội dung đoạn trích đề cập đoàn tụ . gia . phát vấn trả lời câu hỏi.đi.Tâm trạng Uy-lít-xơ về gặp lại vợ như thế nào? . dáng vẻ của người hành khất. hệ: chủ-tớ.Gọi HS đọc phần tiểu dẫn: I. thiết kế bài học. SGV.Không vội vàng.Phần 1: Từ đầu… kém gan dạ  Tác động của nhũ mẫu va con trai đối với Pê-nê-lốp.Nhận ra ý định thử thách của  đưa ra giải pháp (già…nay).Trách móc.Đoạn trích có bao nhiêu đối + Với nhũ mẫu: thanh thản. nhận mình Uy-lít-xơ phản ứng .nê-lốp nhận ra chồng phóng to. Uy-lít.Gợi ý HS phân tích các quan + Với Uy-lít-xơ: thử thách. . bực bội khi vợ không thừa nhận mình (sau khi tắm xong) . HS Yêu cầu cần đạt . + Với cha: Khẳng định trí tuệ sáng suốt. nôn nóng như con trai mà bình tĩnh. D. . Kiểm tra bài cũ: . Tiến trình dạy học 1. On định lớp 2.. Tranh Pê. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo phương pháp đọc sáng tạo. khi nhận ra ý định thử thách của vợ).xe. Tìm hiểu văn bản 1.Giật mình trước lời thử thách của Pê-nê-lốp. . cách đọc tên riêng b.Phần 2: Còn lại  Cuộc đấu trí giữa Pê-nê-lốp và Uy-lít-xơ. Vị trí: Khúc ca thứ XXIII.Có thể chia làm mấy đoạn? đình đoàn tụ.rơ và nhận định chung về Ô. là động lực giúp con người vượt qua mọi khó khăn. tự tin . . hấp tấp. chú ý a. vợ không chịu ấy…”. B.Nhận thức được sức mạnh của tình cảm vợ chồng. thoại? Ý nghĩa các đối thoại đó? + Với con trai: chiều sâu tâm trạng.xê: SGK chung về tp 2.Ýnghĩa các đối thoại:Mang màu sắc tình cảm riêng . gợi tìm và thảo luận nhóm.Tâm trạng của UY-lít-xơ trở 2. Nội dung: Miêu tả tác động của nhũ mẫu và Tê-lê-mác đối với pê-Vị trí đoạn trích? nê-lốp và cuộc đấu trí thử thách giữa nàng và Uy-lít-xơ để gia đình . Tiểu dẫn +Giới thiệu tg và nhận định 1.Thái độ của tác giả dân gian khi xây dựng những chi tiết hư cấu? 3.đi. Phương tiện thực hiện: SGK. mẹ-con. . nhưng sau khi giải được gì? Dựa vào đâu Uy-lít-xơ có vẻ bí mật về chiếc giường mà chỉ có thần linh mới xê dịch được Uy-lít-xơ tự tin đến thế? giành lại thế chủ động qua lời nói hờn dỗi “Tôi muốn biết cái giường .

Nhũ mẫu thề thốt.chung thuỷ -Em có nhận xét gì về câu nói  Đây là cuộc gặp gỡ của 2 trí tuệ và tâm hồn. SGK.Nghệ thuật -Từ những điều phân tích trên . phẩm chất nhân vật. 5. làm bài tập. III.GV gợi ý HS tra lời câu hỏi 4 . .Gọi HS đọc to và rõ phần GN . . 2 lần nhắc tới cầu hôn sẽ đương nhiên là chiếc giường nhưng vẫn chưa chịu nhận chồng mà thông minh khôn chồng nàng? khéo tận dụng tình huống để thử thách xác định sự thật.Khi Uy-lít-xơ lên tiếng. pháp nghệ thuật gì? .Học bài.Củng cố .Xúc động. B. Trả bài viết số 1. 2.Xây dựng đối thoại để bộc lộ trí tuệ.Chủ đề? ( HS thảo luận) . bình tĩnh. thái độ của Pê-nê-lốp  Phẩm chất cao đẹp: khôn ngoan. .Cách kể chuyện tỉ mỉ. Tuần 6 Tiết 16 Làm văn TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1 A.Không tin  nghĩ là do thần linh trừng phạt . bản lĩnh hơn người. khóc khi vợ bày tỏ lòng tin và yêu thương.như thế nào? .  Ghi nhớ: SGK 4.Soạn: Ra-ma buộc tội. trang trọng. -Tự đánh giá những ưu . tự tin vào chính mình va những người thân. thiết kế bài học. luôn có khác trước không? chủ động trong mọi tình huống. đưa chứng cứphân vân.Ca ngợi những con người thông minh.  Người anh hùng trí xảo. tự tin.nhất là vợ.Tâm trạng của Pê-nê-lốp ra  Khi Tê-lê-mác trách cứ : trấn an con dù lòng phân vân. thử thách. thay đổi trang phục. . về lập dàn ý. thận trọng. xúc sao khi nhũ mẫu báo tin Uy-lítđộng dữ dội. về diễn đạt.Phẩm chất cao đẹp của Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp. Phương tiện thực hiện: SGK. . tài trí. Chủ đề . chậm rãi. đức tính của nhân vật. bài làm thực hành của HS. nghĩa Uy-lít-xơ chiến thắng bọn .Hệ thống hoá những kiến thức. GV gọi HS đúc kết lại những . kĩ năng biểu lộ ý nghĩ và cảm xúc.Khi Uy-lít-xơ giải mã được . . họ nhận ra nhau đầy cảm động.Uy-lít-xơ vượt qua thử thách của vợ như thế nào? . trách móc. Cả 2 đều chiến thắng của Pê-nê-lốp khi nhận ra Uykhông có người chiến bại.Qua những cách ứng xử trên  Nhũ mẫu báo tin Uy-lít-xơ trở về Uy-lít-xơ bộc lộ phẩm chất gì? .Đề cao sự chung thuỷ.Lối so sánh phổ biến trong sử thi = so sánh có đuôi dài.Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc. lít-xơ? Tác dụng của câu nói? 3. phẩm chất của Pê-nê –lốp? . vừa như dửng dưng không biết.đây là niềm tin mãnh liệt thể hiện phẩm chất. SGV. tâm trạng có sự mâu thuẫn vừa như xúc động nhận trọng như thế dù trên danh ra.Lặp đi lặp lại các định ngữ chỉ phẩm chất cho thấy vẻ đẹp. nhược điểm trong bài làm của mình đồng thời có những định hướng cần thiết để bài làm tốt hơn nữa ở bài viết sau. giá trị hạnh phúc gia đình.Mục tiêu bài học: .Tâm trạng Pê-nê-lốp .Dặn dò . bản lĩnh. xơ còn sống trở về?  Khi gặp Uy-litxơ: -Tại sao Pê-nê-lốp quá thận .Mừng rỡ xúc động khi Uy-lít-xơ vượt qua thử thách.Hô-me-rơ đã dùng những biện .Giữ khoảng cách.

Mục tiêu bài học Kiến thức : VAN-MI-KI Văn .Ưu điểm .GV ghi lại đề bài lên bảng.Xác định yêu cầu bài làm 1. đặt câu. gợi tìm. tổng kết . On định lớp 2.Nhiều bài còn mắc lỗi dùng từ. Yêu cầu cần đạt HS .C. .Nội dung: Suy nghĩ. cảm xúc sâu đậm của bản thân có thể gợi ra một ước ao.Kết bài: Khái quát cô đọng ấn tượng. ý nghèo nàn. 4. 18 ( Trích Ra-ma-ya-na .Phạm vi dẫn chứng: Hướng đến việc có liên quan đến trường. hi vọng. Sau đó đưa ra lời nhận xét 3. tình cảm của bản thân về trường lớp. . cảm xúc song hành nhau.Trả bài. 2. . c. 2. .GV đưa ra nhận xét từ kết quả bài làm của HS.Bài mới Hoạt động GV.Dàn ý a. bố cục rõ. 2. . D. cảm xúc hồn nhiên trong sáng.GV gợi ý cho HS thảo luận nên xây dựng một dàn bài như thế nào cho hợp lí. .Dặn dò: Soạn : Ra-ma buộc tội. thiếu cảm xúc. hứng thú đối với người đọc. rèn luyện. ngữ. II. có thể kết hợp phương pháp thảo luận. . Chữa lỗi cụ thể 1. suy nghĩ vừa chân thực vừa tiêu biểu có sức truyền cảm. tái hiện.Nên chọn ghi những cảm xúc. Tuần 6 Tiết 17.Nhược điểm .Đa số làm được bài.Thân bài: . Tiến trình dạy học 1. III. . dựng đoạn.HS ít nhiều bộc lộ được cảm xúc của mình.Lỗi dùng từ.GV đưa ra những lỗi sai trên bài làm của HS. chưa lựa chọn được ý tiêu biểu. Tìm hiểu đề .Sai sót cần khắc phục. thầy cô trong nghững ngày đầu tiên đến trường PTTH  phải chân thực.Một số bài viết xơ cứng. phát vấn.Trình bày sự việc.Củng cố .Thể loại: Phát biểu cảm nghĩ. bộc lộ cảm xúc.có một số quan sát khá tinh tế. .Mở bài: Giới thiệu vấn đề và tạo ấn tượng.Lỗi đặt câu. Cách thức tiến hành: GV tiến hành giờ dạy tuỳ theo đặc điểm từng lớp học. viết đoạn . hướng dẫn HS xác định các yêu cầu của đề I. hợp lô-gích.HS chưa biết cách tạo ấn tượng cho bài viết. V.Sử thi An Độ ) A.Phương hướng cần phát huy. . Nhận xét chung 1. gọi các em sữa. b.GV lựa chọn đọc bài tốt . có thể theo trật tự thời gian hoặc ngược thời gian miễn mạch lạc.

Nêu chủ đề và phân tích tâm trạng Uy-lít-xơ trong đoạn trích? .Hoàn cảnh tái hợp của Ra-ma và Xi-ta .Giá trị: SGK .Tóm tắt tác phẩm: SGK . quan quân. khúc 6 của sử thi Ra. đấng quân vương mẫu mực và người phụ nữ lí tưởng.Ra-ma . một đức vua  con người xã hội. Ở từng ý trả vương quỉ. tranh thờ Ra-ma. quân đội khỉ. D. . cụ thể. Vị trí: Chương 79.Phân vai cho HS đọc đoạn 2. C. Thái độ : -Bồi dưỡng ý thức danh dự và tình yêu thương. c.Quá trình hình thành: SGK . Xi-ta phải chứng minh phẩm hạnh của mình để trở thành người ( Xi-ta phải chứng minh phụ nữ lí tưởng và để chiến thắng của Ra-ma không vô nghĩa. gợi tìm và thảo luận nhóm.Có thể chia làm mấy phần? + Phần 2: còn lại  Xi-ta đau đớn tự khẳng định sự trong sạch của nội dung của từng phần? mình. Khái quát sử thi Ra-ma-ya-na lời theo câu hỏi SGK . Bài mới Hoạt động của GV. B. dưới sự chứng kiến của tất cả anh . GV hướng HS đi đến  Khiến Ra-ma ở trong” ràng buộc đôi”: yêu thương xót xa cho vợ kết luận về ý nghĩa của dẫn nhưng vẫn phải giữ bổn phận gương mẫu của một đức vua anh hùng. . SGV.Xi-ta: Bị tố cáo trước mặt đông đủ mọi người + Tư cách người vợ: xót xa.Em hãy cho biết vị trí đoạn b. Xi-ta sau khi Ra-ma giết quỉ vương cứu Xi-ta về. tủi thẹn .ma-ya-na.Trong một không gian công cộng . hiểu nghệ thuật xây dựng nhân vật của sử thi Ra-ma-ya-na.. ý nghĩa như thế nào đối với  Đây là thử thách cuối cùng để đạt đến chiến thắng tuyệt đối trọn Ra-ma và Xi-ta? vẹn. Nội dung: Miêu tả diễn biến câu chuyện vàtâm trạng Ra-ma. trả lời câu hỏi. chứng đó . . thiết kế bài học. Tiến trình dạy học 1. Xi-ta. lời GV gợi ý cho HS tìm dẫn . Cách thức tiến hành : GV tổ chức giờ dạy theo phương pháp đọc sáng tạo. tính cch nhn vật. dân chúng của quốc hỏi gợi ý SGK.Giới thiệu đoạn trích trích a.GV phát vấn HS theo câu am. Kỹ năng : .Gọi HS đọc tiểu dẫn: I. Phương tiện thực hiện: SGK.Hiểu quan niệm của người An Độ cổ về người anh hùng.Kiểm tra bài cũ: . mất danh dự. Tìm hiểu văn bản 1. Bố cục: 2 phần trích? + Phần 1: từ đầu… được lâu  Ra-ma giận dữ buộc tội Xi-ta.Đại ý? II. Yêu cầu cần đạt HS .Biết phn tích tm lý.Theo em thử thách này có + Tư cách của một con người( hoàng hậu): đau khổ.Ra-ma đứng trên” tư cách kép “: chứng cụ thể.Phân tích tâm trạng Pê-nê-lốp và phần ghi nhớ? 3. phát vấn. Tiểu dẫn + GV phát vấn cho HS trả 1. Nếu HS tái + Tư cách người chồng  cá nhân hiện bằng hình ảnh chi tiết + Tư cách một người anh hùng. . bạn hữu của Ra-ma. On định lớp 2. Lắc-ma-na và Ha-mu-man phóng to.

phải chứng tỏ ý thức danh dự để xứng đáng là một quân vương anh hùng.Xây dựng tình tiết đặc sắc. 2.phẩm hạnh  mẫu người lí tưởng. 4.Mục tiêu bài học Kiến thức : . +Xi-ta phân biệt giữa điều tuỳ thuộc vào số mệnh của nàng vào quyền lực kẻ khác ( cái thân thiếp đây) và điều trong vòng kiểm soát của nàng ( trái tim thiếp đây) . .Phát vấn câu hỏi 4 . + Tự khẳng định tư cách phẩm hạnh của mình.Hết sức bất ngờ trước thái độ của Ra-ma.Miêu tả tâm lí nhân vật qua lời nói.Lời buộc tội của Ra-ma a. là vàng đã thử lửa. Qua thư thách phẩm hạnh và khí tiết càng chói ngời.Lời đáp và hành động của Xi-ta . hành động.Dặn dò . rạng rỡ. Tuần 7 Tiết 19 Làm văn CHỌN SỰ VIỆC.  Xi-ta là người phụ nữ lí tưởng.Ra-ma giao tranh quỉ vương cứu Xi-ta vì động cơ gì? Những từ ngữ nào thể hiện điều đó? . Ra-ma tuyên bố giải cứu Xi-ta vì: .Quan niệm của người An Độ cổ đại về người anh hùng.GV hướng HS vào phần ghi nhớ. .Sự ghen tuông của người chồngchân thực(thấy…lâu)  Ra-ma phải kìm mình. hy sinh quyền lợi cá nhân vì đòi hỏi của cộng đồng) .Nghệ thuật . tài nghệ và nhân phẩm người anh hùng. đức vua mẫu mực và người phụ nữ lí tưởng.Nghe lời buộc tội thái độ của Xi-ta như thế nào? Tại sao nàng bất ngờ? Sao đó diễn biến tâm trạng ra sao? HS tìm dẫn chứng .chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự. Ra-ma ruồng bỏ Xi-ta vì: . gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ. vừa thấu tình vừa đạt lí.Nỗi đau khổ như tràn ra không gì kìm chế nhưng nàng dần tìm lại sự tự chủ và thanh minh dịu dàng đầy sức mạnh. 3.Thanh minh bằng hành động quyết liệt: bước lên giàn lửa để chứng minh cho đức hạnh  chi tiết vừa hào hùng. vừa bi thương khiến công chúng xúc động mãnh liệt. bảo vệ uy tín và danh dự của dòng họ lừng lẫy tiếng tăm chứ không phải tình yêu vợ chồng(chẳng…ta) b.Danh dự. 5.  Ghi nhớ: SGK 4. .Củng cố .Để xoá bỏ vết ô nhục. noi theo . dằn lòng thể hiện ý chí sắc đá che dấu tình cảm sâu kín trong lòng.Những lời buộc tội đó thể hiện điều gì? Thái độ cùa Ra-ma khi Xi-ta bước lên giàn hoả?( trọng danh dự. bổn phận danh dự của đức vua anh hùng không chấp nhận người vợ chung chạ với bgười khác  hiểu sâu sắc vai trò của mình như khuôn mẫu đạo đức mà dân chúng soi ngắm.Phát vấn ý 2 câu hỏi SGK_ HS lựa chọn đáp án đưa ra dẫn chứng . Ra-ma phải chứng tỏ ý thức danh dự  đấng quân vương anh hùng ) .Soạn: Chọn sự việc. Thái độ của Ra-ma khi Xi-ta bước lên giàn lửa nói rõ điều đó ( nom chàng khủng khiếp như thần Chết ).Theo em nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích là gì? Tính chất sử thi thể hiện ở đâu? . CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ A.Ý thức. trách Ra-ma đánh đồng mình với hạng phụ nữ tầm thường mà không chịu suy xét chính chắn.

chế nỏ). 3. Tác giả dân gian kể lại chuyện (sự việc) . SGV. . . chi tiết sau.TT .Tác giả dân gian kể chuyện II.chồng ( MC. thiết kế bài học.Khái niệm -Yêu cầu HS đọc phần I. xét. mắt anh đỏ hoe.Câu hỏi 3 . On định lớp 2. 3. .rồi kể lại . chi tiết xãy ra trong cuộc sống để viết bài văn tự sự.GV gợi cho HS nhớ những b.Thế nào là tự sự. chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự.Kiểm tra bài cũ: kiểm tra soạn bài của HS. D. đáp của MC có phải là chi + Tình vợ.Đọc truyện ADV và MC. Kỹ năng : . chi tiết tiêu biểu khi viết 1 bài tự sự đơn giản. tô đậm đặc điểm tính cách nhân vật. chi tiết tiếp theo.Cách chọn sự việc.Anh tìm gặp ông giáo được nghe kể về cha mình. Thái độ : . . Luyện tập không? Tại sao? .Anh thắp hương cúi đầu trước mộ cha. mỗi sự việc được diễn tả bằng một số chi tiết . .Chọn sự việc.Hòn đá xấu xí rơi từ vũ trụ xuống theo em có nên bỏ đi III. Yêu cầu cần đạt HS I.Bước đầu chọn sự việc. Cách thức tiến hành: Kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận.Con đường dẫn họ đến ngôi mộ thấp bé nằm trong nghĩa địa.Xác định chủ đề. làm nổi bật ý nghĩa văn bản.Tự sự: SGK (SGK) . truyện không liền mạch cốt truyện sẽ phá vỡ  làm tiên đề cho các sự việc. .-Nhận biết thế nào là sự việc. trả lời câu hỏi.Bên cạnh. tạo sự hấp dẫn.Có thái độ tích cực phát hiện. rồi anh đi theo ông với một số chi tiết tiêu biểu? viếng mộ cha. Phương tiện thực hiện: SGK. . đề tài của bài văn ghi nhớ.Phải xây dựng được cốt truyện( hệ thống nhân vật)  sự việc  chi tiết.Gọi HS trả lời. C.Bài mới Hoạt động của GV. ghi nhận những sự việc.Gọi HS đọc to và rõ phần . chi tiết tiêu biểu gì? 1. .Cả 2 đều là những chi tiết tiêu biểu vì: Nếu bỏ qua 2 chi tiết trên thì sự việc. sự việc. Tiến trình dạy học: 1. B.TT) tiết tiêu biểu không? Vì sao? + Tình cha con ( ADV.Chi tiết: SGK chi tiết? -Trong văn bản tự sự. trả lời câu hỏi: a.GV nhấn mạnh 3 ý câu chuyện.HS đọc đoạn văn rồi tìm 1 2. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi sự việc tiêu biểu .  Ghi nhớ: SGK . .Sự việc: SGK .MC) . chi tiết tiêu biểu là khâu quan trọng trong quá trình viết hoặc kể lại một câu chuyện.Sự việc và chi tiết tiêu biểu có vai trò quan trọng trong việc dẫn dắt . GV nhận .Anh muốn nói lời xin lỗi cha nhưng tất cả đã muộn màng. .Lời TT than phiền và lời + Công việc xây dựng và bảo vệ đất nước ( xây thành. . ông giáo cũng nghẹn ngào.

Cuộc gặp gỡ kì lạ của 2 vợ chồng Uy-lít-xơ sau 20 năm xa cách. 1.Dặn dò .Củng cố Làm cách nào để xác định sự việc. chi tiết? .Làm bài tập. chi tiết tiêu biểu? 5. Hô-me-rơ thành công trong nghệ thuật kể chuyện ( khắc hoạ đậm nét tính cách.Đọc câu hỏi b và trả lời( chi tiết tiêu biểu: nhờ nhũ mẫu khiêng giườngUy-lít-xơ giật mình.Không được bỏ hòn đá xấu xí. tô đậm tính cách nhân vật  biểu hiện chủ đề văn bản. phẩm chất của 2 nhân vật).Hô-me-rơ kể chuyện gì? .   Tuần 7 Làm văn Tiết 20 .Mục tiêu bài học Kiến thức : BÀI LÀM VĂN SỐ 2 :VĂN TỰ SỰ . -Vì dây là chi tiết quan trọng tăng thêm ý nghĩa cho phần kết thúc và làm sáng tỏ chủ đề. chi tiết tiêu biểu góp phần dẫn dắt câu chuyện.Rút ra kết luận gì khi lựa chọn sự việc.Pê-nê-lốp thử chồng bằng hình ảnh chiếc giường cưới  nhận ra nhau.21 A. . . .Ngày sau: Làm bài viết số 2. -Ta phải biết thận trọng lựa chọn sự việc.nói rõ đặc điểm…) 4.Văn bản 1 .Soạn: Tấm Cám.Bài tập 2 . 2..

chất liệu. kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả biểu cảm trong bài văn tự sự.. sai nhiều lỗi. mắc vài lỗi.Tiếp tục phục vụ các bạn học tập nhưng ở vị trí khác…. chọn sự việc. nhân vật.Ra đề cho HS làm bài Hoạt động của GV. ôn lại những kiến thức đã học về lập dàn ý. ngôi kể. đủ nội dung cốt .Soạn : Tấm Cám. câu chuyện đáng nhớ trong cuộc đời khi phục vụ các bạn học tập…(1đ) . Về kiến thức : Kể chuyện sáng tạo . đúng đắn đối với con người và cuộc sống. Cách thức tiến hành .Chiếc bn cũ tự giới thiệu (loại bn.Dặn HS chỉ chọn một trong truyện . Kể lại câu chuyện theo lời văn của mình. Tránh mắc lỗi hai đe. bài. từ ngữ. . nơi cư ngụ.10: Đảm bảo các yêu cầu trên. không làm bài. giọng kể.Điểm 7-8 : Đáp ứng 2/3 yêu cầu trên.Những suy nghĩ. văn cảm xúc. 2.Nhắc HS ôn lại đặc điểm chung của văn tư sự. Phương tiện thực hiện: SGK. chi tiết tiêu biểu.Tiến trình dạy học 1. thiết kế bài học C.Điểm 5. (1đ) KB : .Thu bài viết.6: Đáp ứng ½ yêu cầu còn mắc lỗi diễn đạt. chính tả. tình trạng hiện nay.GV yêu cầu HS thực hiện theo hướng dẫn SGK từ bước chuẩn bị cho đến khi làm bài. tâm nguyện khi cuối đời….Thực hnh văn bản tự sự. sự việc. SGV. . On định lớp.Bồi dưỡng ý thức và tình cảm lành mạnh.Về kỉ năng: Bài làm phải đảm bảo vừa đúng. . ngữ pháp… Chú ý kết hợp các yếu tố miêu tả và -Bao quát lớp trong khi HS làm biểu cảm để câu chuyện thêm sinh động hấp dẫn. B.Niềm tự hào được đóng góp vào kết quả học tập của nhiều thế hệ học sinh.dặn dò .. chi tiết tiêu biểu kết hợp với các yếu tố miêu ta và biểu cảm. . MB : . (1đ) .GV viết đề trên bảng. (1đ) .. 1.Viết được bài văn tự sự với những sự việc. Tuần 8 Văn Tiết 22. lạc đề. kể chuyện đời mình. 23 TẤM CÁM ( Truyện cổ tích ) . nhất là những kiến thức về đề tài.Những ngày đầu về trường.Những kỷ niệm. 3. . . Kỹ năng : . chi tiết. .)(2đ) TB : Tự kể chuyện & nu cảm nghĩ vể : . Thái độ : .Điểm 9. sửa chữa……)(1đ) . không mắc lỗi chính tả. không sao chép văn của người khác. HS Yêu cầu cần đạt Đề: Bạn hy hĩa thn vo chiếc bn học cũ.Điểm 1-2 : Bài viết yếu.(1đ)  Thang điểm .Những ngy hết hạn sử dụng (hư hỏng. D. 2.Điểm 0 : Lạc ý. thời gian phục vụ….Củng cố. cốt truyện.Điểm 3-4: Đáp ứng 1/3 yêu cầu.

Dì ghẻ:công Xung đột gia miêu tả để làm nổi bật mâu yếm đo.Làm lụng vất vả.Phân tích hoàn cảnh tái hợp của Ra-ma và Xi-ta? . D. SGV. sống với dì ghẻ.Khóc ( Xoay . .Phân tích lời buộc tội của Ra-ma? Nêu phần ghi nhớ? 3. thiết kế bài học. cuộc đấu tranh giữa thiện và ác trong x hội thời xưa.Mục tiêu bài học Kiến thức :: . Tìm hiểu văn bản bản. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo phương pháp đọc sáng tạo.Tìm hiểu chung  HS đọc phần tiểu dẫn 1.Hiểu những mâu thuẩn. được miêu tả như thế nào? . + Đoạn 1: Cuộc đời đầy bất hạnh  Bụt giúp đỡ. trao đổi thảo luận.  Các sự kiện dẫn đến xung đột Sự kiện Hành động mẹ Thái độ của Tấm Mâu thuẩn con Cám .Thuộc TCT thần kì. bảo vệ cái thiện. Kiểm tra bài cũ . hiền lành. bằng khi đưa ra đình thuẫn? Em có nhận xét gì về hình thức . Kỹ năng : . Yêu cầu cần đạt HS I.Mồ côi cả cha lẫn mẹ.Đặc trưng của TCT thần kì: (SGK). + Đoạn 2: Vật báu trả ơn  hạnh phúc đến.Phân loại TCT? . Tiểu dẫn cho biết về: . . .Là phận gái sống trong xã hội phong kiến xưa  Tấm đại diện cho cái thiện.Phân loại truyện cổ tích: 3 loại (SGK). xung đột dì ghẻ-con chồng trong gia đình phụ quyền thời cổ.A.Có được tình yêu đối với người lao động. Kiểu truyện Tấm Cám phổ biến ở nhiều dân tộc . + Đoạn 3: Cuộc đấu tranh không khoan nhượng để giành lại hạnh phúc. Tiến trình dạy học 1. Thái độ : . C. trả lời câu hỏi SGK.Hiểu triết lý “ở hiền gặp lnh” “c giả c bo” của nhn dn ta.Diễn biến các sự kiện của mâu thuẩn dẫn đến xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám . là cô gái chăm chỉ. 1. đôn hậu. Gợi suy nghĩ gì ? . * HS đã đọc truyện ở nha. * Cho HS đọc sáng tạo văn II. nhận biết được 1 truyện cổ tích thần kì qua đặc trưng thể loại.Chủ đề TCT thần kì? trên thế giới.Những chi tiết nào được Chiếc . Truyện Tấm Cám kì? . B.Đặc trưng của TCT thần 2.Bài mới Hoạt động của GV. . On định lớp 2. Phương tiện thực hiện: SGK.Đoạn mở đầu truyện ta  Thân phận của Tấm thấy thân phận của Tấm .Biết cách đọc và hiểu 1 truyện cổ tích thần kì.Bố cục: chia theo SGK rất rõ yêu cầu HS chia bố cục.

Mâu thuẫn trong phần sau phản ánh điều gì? * Nhận xét về vai trò của Bụt trong quá trình hoạt động của nhân vật Tấm: + Bụt xuất hiện khi nào? + Vai trò của Bụt chấm dứt lúc nào? + Qua điều này.Không còn thấy Tấm khóc. . Thử Tỏ ý coi thường giày Tấm Cái chết . giúp đỡ. Mâu thuẫn xã hội: Thiện-ác ( Tuy mờ nhạt nhưng rất quyết liệt) -Vạch tội.Cám lừaTấm trút hết giỏ cá.Sai Tấm trèo của Tấm hái cau cúng bố. biến hoá qua những sự vật nào? .Phần sau .Tức vàng . Xưng “Tao”: không coi Cám là chị em.Tấm khóc. Bụt xuất hiện an ủi.Em có nhận xét gì về thái độ của Tấm? . -Chặt cau giết Tấm Chim . đe doạ… -Xưng “chị”: thái độ quyết liệt. Tàn ác đến tận quyết liệt cùng. quen thuộc trong cuộc sống dân dã. + Đi xem hội: Đời sống tinh thần tình cảm của nam nữ thanh niên xưa.Khóc .những chi tiết ấy? * GV bổ sung.  Những hình ảnh hoá thân bình dị. tư thế ngang bằng. Phần đầu . không thấy Bụt xuất hiện  Tấm phải tự mình đấu tranh để giữ hạnh phúc bền chặt. .Kết thúc phần đầu truyện nhân dân gửi gấm ước mơ gì? . tư thế kẻ trên Từ bị động yếu đuối Tấm phản ứng mạnh mẽ.Đốt . .Phân tích từng hình thức biến hoá của Tấm? * GV bổ sung . Lễ hội -Mẹ con sửa soạn đi xem hội. -Trắng trợn trộn thóc lẫn gạo bắt Tấm nhặt  Bốc lột vật chất. .Tấm chết đi. .Còn sót con cá bống Con cá .Chết .Chăm sóc bống và bống làm niềm vui quanh quyền lợi vật chất.Răn Cám. đưa Tấm đến đỉnh cao hạnh phúc  thể hiện triết lí” ở hiền gặp lành” b.Mâu thuẫn trong phần đầu truyện phản ánh điều gì? ( trong gia đình hay xã hội) . diễn giảng về: + Chiếc yếm đỏ: Vật ước mơ của tuổi thanh xuân. tạo ấn tượng đẹp cho câu chuyện.Quá trình hoá thân: Chim vàng anh  cây xoan đào khung cửi quả thị. diễn giảng ý nghĩa của từng hình hình 2. + Con cá bống: như người bạn an ủi.Cuộc đấu tranh giành sự sống và hạnh phúc của Tấm a. . trở thành hoàng hậu. tinh thần) . tinh thần.khóc Đi vừa giày. dân gian muốn thể hiện ý nghĩa gì ở nhân vật Tấm? thưởng. chăn trâu đồng xa rồi ăn thịt cá bống.Lừa Tấm đi bống. .Về nhà giỗ bố.Em có nhận xét gì về hành động của mẹ con Cám? . .An thịt chim anh Khung cửi .

. .Soạn: Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự. xoáy sâu vào hình thức biến hoá cuối cùng (liên hệ truyện Sọ Dưà) . .Em có nhận xét gì về những vật hoá thân của Tấm? .Dặn dò: . Gọi HS đọc to và rõ ghi . Vật TK (xương cá bống).Yếu tố thần kì: Nhận vật TK(Bụt).Về kết cấu: thuộc dạng truyện nạn nhân phải trải qua nhiều hoạn nạn. 4.   Tuần 8 Làm văn Tiết 24 MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ .Quan niệm thực tế của dân gian: hạnh phúc ở ngay cuộc đời này  lòng yêu đời và tinh thần thực tế của người lao động.Nắm được cuộc đấu tranh giữa Tấm. quan niệm gì của dân gian? III. 3.Hành động trả thù của Tấm Theo quan niệm “ác giả ác báo”. bản thân nhớ nhân vật cũng có sự biến hoá thần kì. nào về hành động trả thù của .Thể hiện sức sống mãnh liệt của cái thiện. là phù hợp với những gì mà mẹ con mụ gây ra.• Ý nghĩa quá trình biến hoá . 4. .Ứơc mơ của dân gian qua yếu tố kì ảo và kết thúc có hậu.ác.Những câu nói có vần điệu. Tấm?  Ghi nhớ: SGK thức biến hoá.Quá trình biến hoá của Tấm có ý nghĩa như thế nào? Thể hiện ước mơ.Nắm được đặc trưng TCT thần kì. Kết cục của mẹ con Cám như vậy là thích đáng. . Nghệ thuật .mẹ con Cám là cuộc đấu tranh giữa thiện.Em có suy nghĩ như thế .Kết cấu truyện độc đáo.Khắc hoạ hình tượng Tấm có sự phát triển tính cách.Củng cố .Tóm tắt truyện Tấm Cám. 5.Ước mơ công bằng xã hội: người lương thiện phải được hưởng hạnh phúc.Gv hướng HS vào phần ghi  Truyện TC thể hiện khá đầy đủ đặc trưng của truyện CTTK: nhớ. . .Xây dựng nhiều chi tiết gợi cảm. Luyện tập . .

Miêu tả trong văn tự sự không hoàn toàn giống với miêu tả trong văn miêu tả . biểu cảm. . 4. hiện tượng.Yếu tố miu tả. Thế nào là miêu tả. . hiện tượng con người như đang dung chính.Khác: mục đích 3. GV . phát vấn. liên tưởng và tưởng tượng khi viết bài văn tự sự. C. Miêu tả: mang lại một không gian yên tĩnh của một đêm đầy sao + Văn bản trên có phải là đoạn trên trời. liên tưởng.Phương tiện thực hiện: SGK.Mục têu bài học Kiến thức :: .Kiểm tra bài cũ Trình bày cách thức chọn sự việc và chi tiết trong bài văn tự sự? 3. hiện ra trước mắt. Biểu cảm? c. II. luận trả lời câu hỏi: b.On định lớp 2.Biểu cảm: bộc lộ tình cảm chủ quan của bản thân trước sự vật.chàng. Liên tưởng. có người dẫn chuyện( nhân vật . người đọc có thể thấy sự vật. chăn cừu). Quan sát. Là đoạn tự sự vì có các yếu tố: nhân vật ( chàng chăn cừu. cô gái).Phân tích ví dụ SGK a. SGV.Cách thức tiến hành: Kết hợp các phương pháp đọc hiểu. thảo luận. 2.Miêu tả: dùng ngôn ngữ hoặc một phương tiện khác làm cho người nhận xét.Bài mới Hoạt động của GV.BT 1: Chọn và điền từ a. B. vai trị tc dụng của nó trong bài văn tự sự. qui nạp D. Anh tưởng cô gái ngồi cạnh anh cũng là vẻ đẹpcủa ngôi sao đậu xuống vai anh và thiêm thiếp ngủ  Yếu tố miêu tả và biểu cảm tăng thêm vẻ đẹp hồn nhiên của cảnh vật lòng người. b. . biểu cảm luận trả lời câu hỏi SGK.Tiến trình dạy học 1.Biết vận dụng kiến thức vào bài văn tự sự. bổ sung chốt lại nội nghe.Căn cứ đánh giá thành công của việc miêu tả và biểu cảm trong văn tư sự: sự thuyết phục của văn bản đối với người đọc. cỏ mọc. . Quan sát. tưởng tượng đốivới việc miêu tả và biể cảm trong bài văn tự sự 1. Thảo Tôi. tiếng kêu của loài côn tự sự không? trùng. con người trong cuộc sống. 2. Có 2 người ( cô chủ và chàng trai) đang thức trắng dõi theo + Xác định yếu tố miêu tả? nhìn sao. thiết kế bài giảng. c. Kỹ năng : . HS Yêu cầu cần đạt I. chỉ còn nghe tếng suôí reo.Thấy được sự quan trọng của việc quan sát.Tưởng tượng.Gọi HS đọc đoạn trích.Giống: thể hiện tình cảm chủ quan.Biểu cảm: nỗi rõ vẻ bâng khuâng xao xuyến của chàng trai trước cô chủ nhưng anh ta vẫn giữ được mình.Bài tập 2: Không chỉ quan sát trong miêu tả mà phải liên tưởng. sự việc (một cốt truyện nhỏ).GV chia nhóm cho HS thảo 1.A. Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự .

tưởng tượng mới gây được cảm xúc. quan sát đối tượng một cách .  Bài tập 2: HS viết theo sở thích của mình. rõ và Hiệu quả: được tạo nên trước mắt nhờ tình yêu cuộc sống của nhà học thuộc. + Nhưng nó phải bằng hai mầy. HS viết theo sở thích của mình. .Soạn : + Tam đại con gà.GV hướng HS đến phần ghi yêu thiết tha cuộc đời thơ mộng đến kì diệu này.Cho HS chọn và điền từ vào ô trống và đọc lên nguyên văn khi đã hoàn thành. Luyện tập .b.Học bài. luyện tập. tưởng.Câu d: không chính xác ( chỉ là tiếng nói chủ quan không thể hiện kĩ càng mà không cần liên tính chân thật). nhớ.BT3: văn tự sự người làm chỉ cần .NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY . 4. Vai trò của MT và TS: Người đọc cảm thấy như đang tận mắt chứng kiến một bức tranh tuyệt đẹp về mùa thu vàng và càng thêm .   Tuần 9 Tiết 25 TAM ĐẠI CON GÀ . liên tưởng. Yêu cầu HS đọc to.Dặn dò . + Quan sát: Trong đêm… + Tưởng tượng: Cô gái… + Liên tưởng: Cuộc hành trình thầm lặng… . tưỡng tượng tinh tế và mới mẻ khác . văn nhưng hiệu quả ấy sẽ không thể nếu NV không thể hiện được khả năng quan sát.HS thảo luận BT 3  Bài tập 1 a. phải lưu giữ những ấn tượng và cảm xúc trước con người và đời sống. c đúng.Câu a. 5..Củng cố Để làm văn hay và sống đẹp cần thiết phải quan tâm đến con người và đời sống.Gợi ý cho HS làm phần thường. b. tưởng tượng được  Ghi nhớ: SGK không? Tìmdẫn chứng trong văn bản? III.Làm bài tập.Để làm tốt việc miêu tả trong 3..

.Mục tiêu bài học: Kiến thức : -Hiểu được mâu thuẫn trái tự nhiên trong cách ứng phó của anh học trò dốt nát mà hay khoe khoang.Hai dòng đầu có ý nghĩa gì II.HS Yêu cầu cần đạt . Đồng thời thấy đựơc tình cảnh bi hài của người lao động lâm vào kiện tụng. đại con gà: 2. Kiểm tra bài cũ. Kỹ năng : -Nắm được biện pháp gây cười của truyện. B. xung đột . nhiên ở nhân vật thấy đồ? .  TH2: Bố học trò hỏi : . Tiểu dẫn + Phân loại truyện cười? 1. này như thế nào? &. Thiết kế giáo án. + tình huống 1 là gì? . bảo trẻ đọc to dốt nhưng tự cho là tương tự. Dốt >< khoe giỏi. SGV. C. • Khấn Thổ Công xin ba đài âm dương đều được cả. . Ổn định lớp. trả lời câu hỏi. Dốt đến mức chữ tối thiểu trong sách cũng không biết (dốt kiến thức sách vở và dốt + Thầy đồ đã xử lí tình huống kiến thức thực tế). phê phán thầy đồ dốt. từ đó cho thấy tính chất mâu thuẫn.Suy nghĩ như thế nào về hành động trả thù của Tấm? 3. Tìm hiểu văn bản trong toàn bộ câu chuyện? 1/ Mâu thuẫn trái tự nhiên ở nhân vật thầy đồ .Cách thức tiến hành: Tổ chức tiến hành giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức đọc sáng tạo. Hoạt động của GV. Truyện TĐCG: Truyện trào phúng.Phân tích những xung đột giữa Tấm và dì ghẻ. GV đặt câu hỏi ngồi bệ vệ trên giường. Học trò hỏi gấp. Thầy của thầy đồ: nói liều “Dủ dỉ là con dù dì”.Đọc văn : (Truyện cười) A. D.Quá trình biến hoá của Tấm nói lên điều gì? . * Tình huống 2.Tiến trình dạy học: 1. Thái độ : -Hiểu thái độ của nhân dân đối với bản chất tham nhũng của quan lại địa phương.Y nghĩa: “Thầy” đã đến tận cùng của dốt nát.Nêu các tình huống khó xử  TH1: Chữ “ kê ” thầy không nhận ra. cng dấu cng lộ ra lm trị cười thiên hạ. ph phn thĩi dấu dốt. . Đọc văn: + Phần tiểu dẫn giới thiệu nội TAM ĐẠI CON GÀ dung gì? I. trao đổi thảo luận. * Gọi HS đọc truyện cười Tam + Truyện trào phúng: Mục đích phê phán. Truyện cười có hai loại: + Truyện khôi hài: Mục đích giải trí. Cách xử lí tình huống: + Việc xử lí như vậy có ý nghĩa • Bảo học trò đọc khe khẽ. Các tình huống khó xử của thầy đồ.Qua các tình huống em rút ra • Thầy nghĩ: Mình đã dốt Thổ Công nhà nó cũng dốt kết luận về mâu thuẫn trái tự nữa  nhận thức được sự dốt nát của mình.Toàn bộ phần sau của truyện a. Giới thiệu bài mới. nói về sự việc gì? b.Gọi HS đọc phần tiểu dẫn: A. 2. giỏi (Cái dốt được nâng lên). lòng thấp thỏm  Thận trọng việc gì? giấu dốt.Phương tiện thực hiện:SGK. đắc ý.

chớ nên giấu dốt. tình nghĩa.Thầy lí “xoè năm ngón tay trái…mặt”. 2.  Sự kết hợp động tác và lời nói làm bật lên tiếng cười. càng ra sức che đậy thì bản chất dốt nát càng bị lộ tẩy. Sự kết hợp của hai thứ “ngôn ngữ” trong truyện: Ngôn ngữ Động tác Lời nói . 2.Củng cố: Qua 2 truyện rút ra nhận xét gì về truyện cười dân gian. 4. 3.  Mâu thuẫn trái tự nhiên là: dốt ><giấu dốt. ngẩng mặt nhìn thầy lí khẽ bẩm “lẽ phải về con” như muốn nhắc thầy về số tiền mà anh đã “lót” trước (lấy hành động thay cho lời nói) .  Ghi nhớ: SGK • .Phải bằng hai: Từ chỉ tính chất kết hợp với từ chỉ số lượng (lẽ phải của Ngô gấp hai lần)  Xử kiện bằng tiền.Cải vội “xoè năm ngón tay”.Lời nói gây cười kết thúc truyện: dùng hình thức chơi chữ (phải. Mối quan hệ giữa Cải và thầy lí: đưa nhận đút lót (đã được dàn xếp trước nhưng Cải thua kiện). vừa đáng thương vứa đáng trách. . Nghệ thuật: + Nhân vật tự bộc lộ suy nghĩ.Soạn: Ca dao than thân.Làm bài tập .Sau đó thầy lí phản ứng như thế nào trước lời nói cử chỉ của Cải . hãy mạnh dạn học hỏi không ngừng. + Thủ pháp tăng tiến trong miêu tả hành động và lời nói cuả nhân vật.Phải: chỉ tính chất  lẽ phải.Cho HS thảo luận ngắn về ý nghĩa phê phán của truyện..Tác dụng của thủ pháp gây cười? .Phê phán thói giấu dốt. .Phê phán mọi người–nhất là những người đi học. 5. rõ ghi nhớ.Đọc thêm: NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY I.Em đánh giá như thế nào về nhân vật Cải? * Gọi HS đọc to.Gọi HS đọc truyện và nêu tên nhân vật chính? Hãy cho biết mối quan hệ giữa 2 nhân vật: Cải và thầy lí? .Dặn dò . Gọi HS đọc to và rõ phần GN.“nó lại phải bằng hai mày” cái phải bị cái phải khác úp lên che mất (tiền.Cái cười được thể hiện bằng thủ pháp nghệ thuật nào? Hãy phân tích? .phải bằng hai). 2/ Ý nghĩa truyện: .  Ghi nhớ: SGK 4. . . Vậy yếu tố bất ngờ đó là gì? . Cải có lời nói và cử chỉ ra sao? . Nhưng vẫn tìm cách chống chế  giấu cái dốt (tạo ra tiếng cười).GV hướng HS vào phần ghi nhớ. B.Truyện gây cười bằng thủ pháp nghệ thuật gì? . Hướng dẫn đọc thêm 1. .Bàn luận về nhân vật Cải Vừa là nạn nhân vừa là thủ phạm.Kịch tính thể hiện qua yếu tố bất ngờ.Trước hành động xử kiện của thầy lí.Hãy nêu giá trị nghệ thuật kết hợp hai” ngôn ngữ” trên .nhiều tiền hơn). cái đúng.

Tấm trở lại kiếp người trong tư thế chiến thắng hưởng trọn vẹn niềm hạnh phúc của mình. + Cây xoan đào: Toả bóng mát cho vua mắc võng nằm. hãy mạnh dạn học hỏi không ngừng. HẾT . + Quả thị: Nơi ẩn thân của Tấm để trở lại kiếp người.KIỂM TRA 15 PHÚT (Lần 1) Câu 1: Nêu quá trình biến hoá của Tấm và cho biết ý nghĩa của quá trình biến hoá đó? (6đ) Câu 2: Phân tích mâu thuẫn trái tự nhiên ở nhân vật Thầy Đồ ? và cho biết ý nghĩa của truyện cười Tam đại con gà ? (4đ)  Đáp án 1.  Từng hình thức biến hoá đều mang linh hồn. + Khuyên răn mọi người – nhất là những người đi học không nên giấu dốt. + Dốt và giấu dốt. + Khung cửi: Tố cáo.  Thể hiện sức sống mãnh liệt của Tấm. chui vào tay áo vua. Câu 2: * Mâu thuẫn trái tự nhiên ở nhân vật Thầy Đồ: (2đ) + Dốt và khoe giỏi. 2. đồ vật  Trở lại kiếp người. . quấn quýt với vua và vạch mặt. vạch mặt Cám. hót cho vua nghe. Lần biến hoá cuối cùng. tố cáo Cám. cây. Câu 1: * Quá trình biến hoá của Tấm: (2đ) . * Ý nghĩa truyện cười Tam đại con gà: (2đ) + Phê phán thói giấu dốt.Kiếp người  Hoá kiếp liên tiếp thành con vật. sức sống của Tấm.Tấm ngã xuống ao chết  Chim vàng anh  Cây xoan đào  Khung cửi  Quả thị  Tấm. * Ý nghĩa: (4đ) + Chim vàng anh: Nhắc nhở cho Cám biết.

C.Theo thể lục bát hoặc lục bát biến thể. biểu tượng.Là lời thơ trữ tình dân gian.YÊU THƯƠNG. B. + Đặc điểm nghệ thuật của ca dao? 2. đằm thắm ân tình của nhn dn lao động trong x hội cũ. Kiểm tra bài cũ.Dùng phép so sánh. ẩn dụ. .Đọc hiểu ca dao theo đặc trưng.Các bài than thân đọc với giọng xót .Hiểu nghệ thuật đặc sắc trong ca dao dn gian. SGV. tình nghĩa đọc 1. Nghệ thuật: * Hướng dẫn HS đọc chùm ca dao . Phương tiện thực hiện: SGK. Mục tiêu cần đạt Kiến thức : . thiết kế bài giảng. trả lời câu hỏi D. Cách thức tiến hành: Kết hợp phương pháp đọc diễn cảm. Thái độ : . 2. + Ca dao hài hước: Tinh thần lạc quan của người lao động.Đồng cảm với tâm hồn người lao động và yêu quí những sáng tác của họ. Hoạt động của GV. ẩn dụ: gợi nỗi khổ cực là thân phận bị gì? Người than thân là ai? phụ thuộc và giá trị không được ai biết đến.TÌNH NGHĨA A. Mục đích của truyện? 3.Ngôn ngữ gần gũi với lời nói hằng ngày. . hình ảnh ? ( Liên hệ thơ Hồ Xuân  Nỗi đau của nhân vật ở chỗ khi người con gái bước vào Hương ) . Kỹ năng : .HS Yêu cầu cần đạt .Hiểu niềm xót xa. ( Đặc biệt là bài 4 ) chua xót của người phụ nữ.Gọi HS đọc tiểu dẫn: I.Phân tích kịch tính cuả truyện “nhưng nó phải bằng hai mày”.Các tình huống khó xử của Thầy Đồ? Điều gì đã gây nên tiếng cười ở đây? . trong SGK: . . thể loại.Có 2 loại: + Ca dao trữ tình: tiếng hát than thân.không biết sẽ vào tay ai.Thân phận có nét chung nhưng nỗi b/ Sắc thái tình cảm riêng: đau của từng người lại mang sắc thái + Bài 1: Người phụ nữ ý thức được sắc đẹp. đắng cay và tính yêu thương. 4. Nội dung ca dao: . thường kết hợp âm nhạc khi diễn xướng.Các bài yêu thương. lời ca yêu thương tình nghĩa. . On định lớp.Tuần 9 Văn Tiết 26-27 CA DAO THAN THÂN . Giới thiệu chung: + Nêu khái niệm ca dao? 1. 5 + Mở đầu bằng: “Thân em như …”: Lời than ngậm ngùi. + Nội dung chủ yếu của ca dao là gì? . Tiến trình dạy học 1. Giới thiệu bài mới. thủy chung. được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người. Bài 1 & bài 2: Tiếng hát than thân … với giọng thiết tha sâu lắng a/ Nét chung: . Tìm hiểu văn bản . lặp… xa thông cảm II.Điểm giống nhau của 2 bài ca dao là + Hình ảnh so sánh.Dành nhiều thời gian cho bài 3. tuổi xuân và giá riêng được diễn tả bằng những hình trị của mình (như tấm lụa đào) nhưng số phận chông chênh – ảnh nào? Cảm nhận của em qua mỗi như một món hàng giữa chợ. .

tuổi đẹp nhất, hạnh phúc nhất của đời thì nỗi lo về thân phận ập đến. + Bài 2: Người phụ nữ ý thức về giá trị thực của mình (không được ai biết đến) qua lời bộc bạch “thân em như … thì đen” và qua lời mời mọc da diết“ai ơi nếm thử … ngọt bùi”. * HS đọc bài ca dao: Giá trị nhân văn cùng với tiếng nói tố cáo làm nên chiều sâu + Cách mở đầu có gì khác với hai bài và vẻ đẹp của lời than thân. ca dao trên? Nhân vật trữ tình này là 2. Bài 3: Duyên kiếp không thành nhưng tình nghĩa vẫn ai? bền vững sắc son. a. Cách mở đầu: + Hiểu cách biểu cảm của từ “ ai” như - Dùng lối đưa đẩy, gợi cảm hứng là nỗi chua xót vì lỡ duyên thế nào? Tâm trạng của nhân vật trữ của chàng trai. tình ở đây ra sao? + Từ “ai”: Phiếm chỉ lại bao hàm ý nghĩa xác định chỉ xã hội ( GV dẫn chứng thêm: phong kiến xưa đã làm tan vỡ tình yêu  Gợi nỗi niềm chua - Ai làm cho bướm lìa hoa xót đắng cay. Cho chim xanh nở bay qua vườn - Nghệ thuật chơi chữ: Khế chua , lòng người cũng chua xót hồng.  Chàng trai hỏi khế để bộc lộ lòng mình. - Ai làm bầu bí đứt dây b. Hai câu tiếp Chồng nam thiếp bắc gió tây lạnh - Mặc dù lỡ duyên nhưng tình nghĩa con người vẫn bền vững, lùng. thuỷ chung như thiên nhiên, vũ trụ vĩnh hằng (trời, trăng, + Mặc dù lở duyên nhưng tình nghĩa sao) con người như thế nào? Vì sao tác giả + Từ láy sánh với + chằng chằng:ý nghĩa khẳng định. dân gian lại dùng đến cả một hệ thống - Dù có xa cách nhau (như mặt trăng- mặt trời, sao hôm- sao so sánh, ẩn dụ bằng hình ảnh của thiên mai) nhưng đôi ta vẫn xứng với nhau, vẫn đẹp đôi vừa lứa. nhiên, vũ trụ để nói lên tình người? c.Câu cuối: + Câu cuối thể hiện nét đẹp gì? Ý - Chàng trai hỏi cô gái để tự bôc lộ nỗi lòng của mình nghĩa ra sao? “Ta như Sao Vượt chờ trăng giữa trời”  Sự chờ đợi mỏi mòn trong cô đơn và vô vọng – lở duyên, thất tình- nhưng tất cả ánh lên vẻ đẹp của tình nghĩa con * Gọi HS đọc bài ca dao: người. +Thương nhớ vốn là tình cảm khó 3. Bài 4: Nỗi niềm thương nhớ ngươi yêu da diết, bồn hình dung- nhất là tình yêu. Vậy mà ở chồn. bài ca dao này lại được diễn tả một a/ Cách nói: Nỗi niềm nhớ thương của cô gái đối với người cách cụ thể, tinh tế và gợi cảm. Đó là yêu được biểu hiện một cách cụ thể, gợi cảm bằng các biểu nhờ thủ pháp nghệ thuật gì? Và thủ tượng: Khăn, đèn, mắt. pháp đó tạo nên hiệu quả nghệ thuật ra b/ Hiệu quả nghệ thuật sao? ** Khăn: Hình ảnh nhân hoá- hỏi đầu tiên và nhiều nhất (6 + Cái khăn được hỏi đầu tiên và hỏi dòng, thể vãn bốn). Vì : nhiều nhất, vì sao như vậy? + Thường là vật trao duyên, vật kỉ niệm gợi nhớ. + Nét nghệ thuật tiêu biểu trong + Là vật luôn quấn quýt bên người con gái như cùng chia sẻ những câu thơ nói về chiếc khăn này niềm thương nhớ. là gì? + Cấu trúc: theo lối vắt dòng, láy lại 6 lần từ “khăn” và 3 lần * Gọi HS tìm dẫn chứng thêm: “thương nhớ ai”  Như điệp khúc làm nỗi nhớ thêm triền - Gửi khăn, gửi áo, gửi lời miên da diết. Gửi đôi chàng mạng cho người đàng + Khăn xuống, lên, rơi, vắt: đảo thanh +hình ảnh vận động xa trái chiều  Tâm trạng ngỗn ngang nhớ đến mức không còn - Nhớ khi khăn mở trầu trao tự chủ “Ra ngẩn vào ngơ, như đứng đống lửa, như ngồi đống Miệng chỉ cười nụ biết bao nhiêu tình

than” Nỗi nhớ ấy dẫn đến cảnh khóc thầm. + Qua hình ảnh ngọn đèn cho biết nỗi + Sử dụng 16 thanh bằng  nỗi nhớ thương đậm màu sắc nhớ ở đây được diễn tả như thế nào? nữ tính, biết ghìm nén cảm xúc không bộc lộ một cách dễ + Hình ảnh “ đèn không tắt” diễn tả dải. điều gì? ** Đèn: nhân hoá + Hình ảnh “ mắt ngủ không yên” cho + Nỗi nhớ được đo theo thời gian: ngày  đêm. thấy tâm trạng nhân vật trữ tình lúc + Đèn không tắt: trằn trọc thâu đêm, nỗi nhớ đằng đẳng  này ra sao? ngọn lửa tình vẫn cháy sáng mãi trong tim cô gái. + Câu hỏi cuối bài ca dao chothấy * *Đôi mắt: Hoán dụ nhân vật trữ tình đang lo lắng điều gì? + Cô gái hỏi chính mình, nỗi ưu tư nặng trĩu: cứ nhắm mắt ( Thương anh cũng muốn nói ra vào, người thương hiện về, không ngủ được  Hiện tượng Sợ me bằng đất, sợ cha bằng trời.) hợp lí, nhất quán, tự nhiên. - Câu thơ 4 chữ (thể vãn bốn): Chỉ hỏi không lời đáp + Thương nhớ ai (lặp 5 lần) như nén chặt nỗi thương nhớ. Cuối cùng trào ra bằng nỗi lo âu hạnh phúc lứa đôi (“đêm qua … một bề”) vì hạnh phúc của họ thường bấp bênh: Thương * HS đọc bài ca dao: nhau chưa chắc dẫn đến hôn nhân ( Đó cũng chính là tâm + Những hình ảnh được đề cập trong trạng của người đang yêu). bài ca dao là hình ảnh nào? Có thật  Đây là bài ca dao hoàn chỉnh, hay nhất về nỗi nhớ của cô hay không? Nhằm mục đích gì? gái. + Ước muốn của cô gái là gì? Đặc sắc 4. Bài 5: Ước muốn mãnh liệt trong tình yêu của người con không? Qua ước muốn đó em có nhận gái xét gì về tình cảm của nhân vật trữ - Đây là lời của cô gái nói thầm với người yêu, cô thổ lộ ước tình? muốn bằng ý tưởng táo bạo và hình ảnh độc đáo: Bắt cầu dãi * Gọi HS tìm dẫn chứng thêm: yếm- để chàng sang chơi. - Hai ta cách một con sông - Hình ảnh chiếc cầu: Chỉ nơi gặp gỡ, hẹn hò của đôi lứa Muốn sang anh ngã cành hồng cho đang yêu, là phương tiện để họ có thể đến với nhau  Chi tiết sang quen thuộc, đặc sắc trong ca dao. - Cách nhau có một con đầm - Cầu dãi yếm: Cầu ảo- được tạo nên bằng chính máu thịt, Muốn sang anh bẻ cành trầm cho cuộc đời, trái tim rạo rực yêu đương của cô gái làng quê. sang Chiếc cầu dãi yếm là chiếc cầu tình yêu đẹp nhất, gần gũi, Cành trầm lá dọc lá ngang Để người bên ấy bước sang cành trầm thân quen, táo bạo, đằm thắm nữ tính.là cách nói đẹp trong việc biểu đạt tình yêu. * Gọi HS đọc bài ca dao: + Hình ảnh “ gừng cay, muối mặn” có 5. Bài 6: Tình nghĩa thuỷ chung của vợ chồng. - Ý nghĩa biểu tượng của “muối gừng”. ý nghĩa như thế nào? + Gia vị bữa ăn, vị thuốc để chữa bệnh, hương vị của tình + Mục đích của tác giả dân gian đưa người. ra 2 hình ảnh này để làm gì? + Biểu trưng cho sự gắn bó thuỷ chung của con người. + Bài ca dao nhắc nhở chúng ta điều - Giá trị biểu cảm của hình ảnh “muối gừng”. gì? + Tình yêu thuỷ chung bền vững của vợ chồng. + Lối nói trùng điệp, nhấn mạnh, tiếp nối: ý nghĩa khẳng định - Câu cuối: Câu bát kéo dài 13 tiếng chỉ một đời người  Có nghĩa là không bao giờ xa cách. 6. Nghệ thuật - Lặp mô thức mở đầu. - Hình ảnh thành biểu tượng: cầu, khăn, đèn, gừng cay, muối - GV hướng HS vào phần ghi nhớ.

Gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ

mặn… - So sánh, ẩn dụ. - Lục bát, song thất lục bát (biến thể), thể hỗn hợp.  Ghi nhớ: SGK

5. Dặn dò: - Học thuộc lòng các bài ca dao + phân tích + ghi nhớ. - Làm bài tập 1,2 - SGK + sách bài tập. - Soạn: Ca dao hài hứơc. Đặc điểm của ngôn ngữ nói - viết. Tuần 10 Tiếng việt Tiết 28 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT A.Mục tiêu bài học Kiến thức : - Hiểu đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết theo cc phương diện : phương tiện, tình huống... Kỹ năng : - Phân biệt được ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. Thái độ : - Yu quý tiếng việt B. Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài học. C. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp hình thức trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi. D. Tiến trình dạy học 1. On định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là miêu tả và biểu cảm? - Tác dụng của miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự? 3. Bài mới Hoạt động của GV, HS Yêu cầu cần đạt - Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết được I. Đặc điểm của ngôn ngữ nói hình thành như thế nào? 1. Đó là ngôn ngữ âm thanh, là lời nói trong giao tiếp hằng - Phần I.1 trình bày những đặc điểm gì ngày, ở đó người nói và người nghe thực hiện trao đổi với của ngôn ngữ nói? nhau. - Họ có thể luân phiên nhau trong vai nói và vai nghe  Có thể sửa đổi. - Đặc điểm 2 của ngôn ngữ nói? - Người nói ít có điều kiện gọt giũa, người nghe ít có điều kiện suy ngẫm, phân tích. 2. Ngôn ngữ nói - Rất đa dạng về ngữ điệu. Ngữ điệu là yếu tố quan trọng góp - Đặc điểm 3 của ngôn ngữ nói? phần bộc lộ và bổ sung thông tin. - Phối hợp giữa âm thanh, cử chỉ, dáng điệu. - Phân biệt giữa nói và đọc? 3. - Từ ngữ: đa dạng - Câu: tỉnh lược đôi khi rườm rà vì không được gọt gũa. * Phân biệt giữa đọc và nói - Giống: cùng phát ra âm thanh. - Khác: + Đọc: lệ thuộc vào văn bản - Đặc điểm của ngôn ngữ viết được + Nói:Vận dụng cử chỉ, ngữ điệu để diễn cảm trình bày ở mục II.1 SGK? II. Đặc điểm ngôn ngữ viết

Các bài tập còn lại hướng dẫn về nhà .Các từ hô gọi trong lời nhân vật: Kìa.Người viết và người đọc phải biết các kí hiệu chữ viết. các qui tắc chính tả. . bảng biểu… 3.Dùng các từ chỉ thứ tự ( 1 la .Ngôn ngữ viết đến với đông đảo bạn đọc trong thời gian lâu dài.Dùng các dấu câu: . hình vẽ.  Ghi nhớ: SGK III. ơi.Có phần giải thích rõ ràng ( nằm trong ngoặt ) thể hiện rõ dụng ý người viết vế việt lựa chọn và thay thế các từ là thuật ngữ. . . cong cớn.Đặc điểm 3. . 3 là ) để đánh dấu từng luận điểm.Đặc điểm 2 .Từ ngữ: phong phú nên khi viết tha hồ lựa chọn. ngữ nhớ SGK.Tránh dùng các từ ngữ mang tính khẩu ngữ. .Trong thực tế sử dụng ngôn ngữ có 2 trường hợp: + Ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ viết: SGK + Ngôn ngữ viết trong văn bản được trình bày lại bằng lời nói miệng: SGK.Sự phối hợp giữa lời nói.Tuỳ thuộc vào PCNN mà sử dụng từ ngữ. nói khoác.Các từ hình thái trong lời nhân vật: Có khối… đấy.Được sử dụng các câu dài ngắn khác nhau tuỳ thuộc ý định. 2. phong cách… .Tách dòng sau mỗi câu để trình bày rõ từng luận điểm. Được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác. thay thế.Các từ ngữ thường dùng trong ngôn ngữ nói: Mấy( giờ ).Ngoài 2 trường hợp trên cần tránh sự lẫn lộn giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết tức là tránh dùng những yếu tố đặc thù của ngôn ngữ nói trong viết và ngược lại. cử chỉ: Cười như nắc nẻ. . . .Thuật ngữ của các ngành khoa học: vốn chữ. lựa chọn gọt gũa nên người đọc phải đọc đi đọc lại. * GV hướng HS tổng kết và đọc ghi .Chú ý điều gì trong thực tế sử dụng ngôn ngữ? 1.. .GV hướng dẫn HS làm bài tập. đấy. pháp. . Luyện tập  Bài tập 1: Phân tích đặc điểm ngôn ngữ viết trong đoạn trích.. các qui tắc tổ chức văn bản. . . có khối. đằng ấy. . thật làm.Kết cấu câu trong ngôn ngữ nói: Có… thì.2 là. đã… thì. sợ gì. nhỉ.Khi viết phải suy ngẫm. từ vựng. .  Bài tập 2: Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ nói trong đoạn trích. phân tích. bản sắc. cười tít… . từ địa phương… . ( ) “ ” . Được sự hổ trợ của hệ thống dấu câu. nghiền ngẩm để lĩnh hội. liếc mắt. các kí hiệu. . đấy. này. * Chú ý: .

5. Kỹ năng : .   Tuần 10 Tiết 29.Tiếp tục rèn luyện kỉ năng tiếp cận và phân tích ca dao qua tiếng cười của ca dao hài hước.Trân trọng tinh thần lạc quan yêu đời của người lao động. 30 Đọc văn Đọc thêm CA DAO HÀI HƯỚC LỜI TIỄN DẶN ( Trích Tiễn dặn người yêu.Bài ca dao đặt trong thế đối đáp của chàng trai và cô gái ( . . Thái độ : . D.Soạn: Ca dao hài hước .Học bài.Nhắc lại phần nghi nhớ. làm bài. Cả 2 đều nói đùa. B. On định lớp 2.Chàng trai và cô gái đối dáp với dẫn cưới và thách cưới ). Thể hiện lòng yêu đời và .Tình yu trong sng. nói vui. yêu thương tình nghĩa? 3. Phương tiện thực hiện: SGK. Mục tiêu bài học 1. HS Yêu cầu cần đạt * GV hướng dẫn HS đọc bài ca dao: Đọc văn: CA DAO HÀI HƯỚC Đọc theo kiểu đối đáp nam nữ trong dân ca giọng đọc vui tươi dí dỏm  Bài 1: Tiếng cười tự trào mang âm hưởng đùa cợt. trả lời câu hỏi.Việc dẫn cưới và thách cưới có gì tinh thần lạc quan tìm thấy niềm vui thanh cao ngay trong khác thường? cảnh nghèo. Bài mới Hoạt động của GV. Dặn dò . . Họ tự nhau qua sự việc gì? cười trong cảnh nghèo của mình. Củng cố . Thái độ : .4. . . gợi tìm kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận . 2. Thiết kế bài dạy. thuỷ chung và khát vọng tự do yêu đương. thủy chung. SGV.Hiểu được tình yêu tha thiết.Truyện thơ dân tộc Thái) A.Bài tập.Thấy được đặc điểm nghệ thuật của truyện thơ. Tiến trình dạy học 1.Cảm nhận được tiếng cười lạc quanqua nghệ thuật trào lộng thông minh. Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng và phân tích được các bài ca dao than thân. Kỹ năng : . hóm hỉnh của người bình dân mặc dù cuộc sống của họ còn nhiều vất vả lo toan. Bài đọc văn: Ca dao hài hước Kiến thức : . Bài đọc thêm: Lời tiễn dặn Kiến thức : .Lời tiễn dặn. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp phương pháp đọc diễn cảm. C.

em nhận xét xem tiếng cười của tác giả dân gian . tài giỏi. cưới? .Đằng sau tiếng cười là ý nghĩa châm biếm nhẹ nhàng. . Đi ngược về xuôi > < ngồi bếp sờ đuôi . củ nhỏ. nhân nhằm vào đối tượng nào? hậu (cấu trúc chồng yêu chồng bảo…)  Ghi nhớ: SGK .Nghệ thuật phóng đại + thủ pháp đối lập: nghệ thuật gì? Khom lưng chống gối (gắng hết sức) / gánh hai hạt vừng.Thái độ của tác giả dân gian đối  Bài số 4: Chế giễu loại phụ nữ đỏng đảnh vô duyên với đối tượng đó ? chưa tự điều chỉnh được mình trong cuộc sống. + Dẫn trâu: Sợ máu hàn  ăn vào đau bụng. + Dẫn bò: Sợ ăn vào co gân. ăn + Làm trai cho đáng nên trai bám vợ..Nói giảm: củ to. củ hà  Lời thách cưới dí dỏm.bò.Cách nói giả định bằng lời nói phóng đại: Dẫn voi.  Bài 2. linh đình. Tiếng cười bật lên nhờ thủ pháp .HS tìm ví dụ thêm:  Bài số 3: Chế giễu loại đàn ông lười nhác. .Qua bài ca dao số 4. Lười nhác chỉ biết quanh + Chồng người bể Sở sông Ngô quanh quẩn ở xó Chồng em ngồi bếp rang ngô cháy bếp như con mèo.Bài 3 chế giễu loại người nào? con mèo Nghệ thuật sử dụng?   . quần. Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN . không đáng . .: Tiếng cười phê phán  Bài số 2: chế giễu loại đàn ông yếu đuối.Nghệ thuật tương phản: nào.Bài 2 chế giễu loại người nào? sức trai. không đáng nên trai. Tiểu dẫn 1.GV tổng kết ý.Hình ảnh người đàn ông hiện lên hài hước: lười nhác.HS tìm ví dụ thêm: Đảm đang. . trâu.chuột. An cơm với vợ lại nài vét niêu. củ rím.trâu.  Tiếng cười không nhằm đã kích mà chỉ dùng để nhắc nhở + Làm trai cho đáng nên trai nhau: tránh những thói hư tật xấu mà con người thường mắc Vuốt đũa cho dài ăn vụng cơm con phải.Hóm hỉnh đưa ra lí do cụ thể bằng cách nói đối lập: + Dẫn voi: Sợ quốc cấm  cấm mua bán. 3. củ mẻ.Chi tiết hài hước: Miễn là … mời làng  Dẫn cưới bằng con chuột  tiếng cười làm vơi nhẹ nỗi vất vả của cuộc sống thường nhật.Lối nói giảm: voi. . Giới thiệu truyện thơ “Tiễn dặn người yêu” của dân tộc . 4. .Gọi HS đọc tiểu dẫn. Một trăm đám cổ chẳng sai đám . nhận xét. đáng yêu. bò lễ vật sang trọng. + Cô gái thách cưới bằng vật gì? * Thách cưới: Một nhà khoai lang (vô tư thanh thản mà lạc Cảm nghĩ của em về việc thách quan yêu đời). Ca ngợi cuộc sống của người dân thuở xưa: đặt tình nghĩa cao hơn của cải. hướng HS vào phần ghi nhớ. không có Làm trai cho đáng nên trai chí lớn. .Nghệ thuật phóng đại + trí tưởng tượng phong phú. Phần tiểu dẫn I. .Cả việc dẫn cưới và thách cưới đều không bình thường: * Dẫn cưới: Cưới nàng… mời làng .Cách nói của chàng trai và cô gái có gì đặc biệt? + Chàng trai dự định dẫn cưới những gì? Nhưng sau đó lại dưa ra lí do gì để không dẫn cưới những thứ trên? Nghệ thuật thể hiện qua lời viện lí do trên là gì? + Cuối cùng chàng trai dẫn cưới vật gì? Theo em cô gái có bắt bẻ được không? Cảm nghĩ của em về việc dẫn cưới như thế? .

Chàng trai đã có hành động và cử thắm thiết trong lòng chàng.Hai câu kết thúc phần 1: dự báo đoàn tụ về sau của họ. câu thơ . . Bố cục: 2 phần (lời của chàng trai). Đoạn trích .giới thiệu nội dung gì? Thái: SGK. lặp từ ) + Bộc lộ niềm xót xa thông cảm với người yêu. hành động nào của cô gái trên đường tiễn dặn.HS đọcsáng tạo đọan trích : a. hành động: .Chàng trai cảm nhận dường như cô + Bồng bế con cô gái như chính con mình. thái độ cử chỉ ân cần của chàng trai 2. Hướng dẫn tự đọc – hiểu bằng cách xưng hô gì? Cách gọi này 1. thơ dùng biện pháp nghệ thuật nào? + Làm thuốc cho cô gái uống. so sánh tương đồng. .Nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật. phần 1? ( báo trước sự đoàn tụ) + Mắt ngoái trông lòng đau đớn.Học thuộc lòng các bài ca dao hài hước. Cử chỉ hành động.Để nói lên quyết tâm đoàn tụ. hành động của chàng trai: động và cử chỉ ấy nói lên tâm trạng + Nhủ đôi câu.Cảm nhận của em về 2 câu cuối + Chân bước đi. . dặn đôi lời chàng mới yên lòng trở về. (ẩn dụ.Soạn: Luyện tập viết đoạn văn tự sự. 2. âu yếm cô. gái nói lên điều đó? . + Quyết tâm bằng mọi cách đón cô gái về đoàn tụ với mình (22 câu).Em hãy nêu những chi tiết thể hiện . 4. an ủi cô gái lúc bị nhà chồng đánh đập.Tâm trạng: có mô hình cấu trúc chung. hắt hủi.Gọi cô gái là “ người đẹp anh yêu ”  khẳng định tình yêu . đoạn + Vỗ về. + Tìm bố cục ? b.Cử chỉ. 5. gì của chàng trai ? + Muốn ngồi lại bên cô gái. Nội dung: Miêu tả tâm trạng chàng trai trên đường tiễn cô + Tìm nội dung? gái về nhà chồng và phải chứng kiến cảnh cô gái bị nhà chồng đánh đập.Đọc diễn cảm . chỉ nào trên đường tiễn dặn? Hành . Dặn dò .Cử chỉ. gái cũng có tâm rạng níu kéo thời  Chàng trai muốn kéo cho dài ra giây phút còn lại bên cô gian – Cử chỉ. Tâm trạng chàng trai ( và cô gái – qua sự mô tả của cho thấy tình cảm của chàng trai đối chàng trai) trên đường tiễn dặn với cô gái như thế nào? .Ở phần 1: chàng trai gọi cô gái II. đầu ngoảnh lại. Củng cố . tâm trạng của chàng trai lúc ở nhà đối với cô gái trong những ngày còn chồng của người yêu lưu lại ở nhà chồng của cô? .   .Cảm nhận cô gái cũng cùng tâm trạng: . .

cảm xúc người đọc. B.Câu nêu ý khái quát gọi là chủ đề. Đoạn văn trong văn bản tự sự . D. . Cách thức tiền hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp hình thức trao đổi thảo luận. thiết kế bài giảng C. 3 SGK.Các câu khác diễn đạt những ý cụ thể làm rõ ý khái quát. 3.Nâng cao ý thức tìm hiểu và học tập cách viết đoạn văn trong văn bản tự sự. 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS. II. On dịnh lớp 2. Trong văn bản tự sự.Biết cách viết một đoạn văn. trả lời câu hỏi.Em hãy cho biết nội dung của 3 2.Tuần 11 Làm văn Tiết 31 LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ A. các đoạn văn trên có thể * Giống và khác nhau ở những điểm: hiện đúng như dự kiến của tác giả .Theo em. Kỹ năng : . Bài mới Hoạt động của GV. SGV. nhất là đoạn ở phần thân bài để góp phần hoàn thiện một đoạn văn tự sự. Phương tiện thực hiện: SGK. Mục tiêu cần đạt Kiến thức : .Đoạn thân bài: Kể diễn biến sự việc.Đoạn kết bài: Tạo ấn tượng mạnh tới suy nghĩ. . . .Viết được đoạn văn tự sự Thái độ : .Nắm được các loại đoạn văn trong văn ban tự sự. HS Yêu cầu cần đạt A. 1.Đoạn mở bài: Giới thiệu câu chuyện.Giống: đều tả cảnh rừng xà nu. Tìm hiểu – Phân tích ngữ liệu I. Tiến trình dạy học 1.Nội dung mỗi đoạn văn tuy khác nhau nhưng đều có nhiệm văn bản tự sự ? vụ chung là thể hiện chủ đề và ý nghĩa văn bản.Nhiệm vụ của mỗi đoạn văn trong 3. . .Gọi HS đọc phần 1. mỗi đoạn văn thường có: . chia nhóm a. Các đoạn văn trên thể hiện đúng và rõ những dự kiến cho HS thảo luận. trả lời câu hỏi: của tác giả . đều tập trung làm nổi bật chủ không? . Cách viết đoạn văn trong văn bản tự sự  Bài tập 1: * HS đọc văn bản SGK.Mỗi văn bản tự sự gồm nhiều đoạn văn với những nhiệm vụ phần? khác nhau: . chi tiết.

Đoạn trích kể lại sự việc PĐ – cô thanh niên xung phong thời chống Mĩ – đang phá bom để mở đường ra mặt trận. Ơ một số câu sửa lại để đoạn trích nhất quán về ngôi kể ( Tôi ) . Bài học rút ra : Trong văn bản tự sự .Bạn HS thành công ở nội dung nào?  Bài tập 3: Còn phân vân ở nội dung nào? . c. .. Luyện tập  Bài 1.Khác: giống và khác nhau? Các đoạn mở đầu Miêu tả cụ thể. biểu cảm … để hoàn .GV gợi ý cho HS viết tiếp vào chỗ động năng lực quan sát.  Bài tập 2 : Về nhà làm 4. hấp dẫn và lôi cuốn người đọc . Kinh nghiệm học được: Trước khi viết hoặc kể chuyện. . sức sống của con người b. .  Bài tập 2: . . bản tự sự không? Vì sao? Thuộc phần .Muốn viết đoạn văn trong văn bản tự sự.GV gợi ý HS làm bài tập + Đoạn trích trên kể về sự việc gì? Ơ phần nào của văn bản tự sự? + Đoạn trích có một số sai sót về ngôi kể. b. tưởng tượng và vốn sống … sau đó còn trống.Em học được điều gì ở cách viết cần suy nghĩ dự kiến đoạn văn mở bài và đoạn văn kết bài để đoạn văn của Nguyên Ngọc? bài văn vừa chặt chẽ vừa lôi cuốn hấp dẫn người đọc. . văn mở đầu và kết thúc có nét gì . . kể chuyện. người viết cần huy . nhà văn dùng ngôi thứ nhất. Củng cố . Đoạn kết thúc Miêu tả cảnh mờ dần và bất tận làm đọng lại trong lòng người đọc những suy ngẫm về sự bất diệt của rừng cây. . Nhầm lẫn ngôi kể: . logich.Có thể coi đây là một đoạn văn trong văn bản tự sự. vận dụng kĩ năng miêu tả.Cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự.Kinh nghiệm khi viết một đoạn văn trong bài văn tự sự. Có như vậy văn bản tự sự mới chặt chẽ. người viết cần nhất quán về ngôi kể.Đoạn trích được HS chép lại đã thay đại từ Tôi bằng từ cô hoặc danh từ riêng PĐ. bài văn tự sự? .Trong truyện ngắn. nó thuộc .Khi viết có thể dùng câu chủ đề để nêu ý bao trùm.Xem lại các bài tập – Làm tiếp các bài tập còn lại.Gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ.Có thể coi đây là đoạn văn trong văn phần thân bài. viết ? .  Ghi nhớ: SGK .Soạn: On tập văn học dân gian Việt Nam. a.Nội dung còn phân vân: Tả cảnh và thể hiện tâm trạng. Dặn dò . hãy chỉ rõ chỗ sai và chữa lại cho hoàn chỉnh ? B.Em hãy nêu cách viết đoạn văn trong chỉnh đoạn văn.Nội dung và giọng điệu của các đoạn đề tác phẩm. vùng đất. chi tiết và “ tạo hình”  nhằm tạo không khí lôi cuốn người đọc. Ơ phần thân bài của văn bản “ Những ngôi sao xa xôi”.Nội dung thành công : Kể lại câu chuyện về hậu thân của chị nào của truyện ngắn mà bạn HS định Dậu. 5. sau đó viết các câu thể hiện nội dung cụ thể.

Là tác phẩm ngôn từ truyền miệng. Định nghĩa và các đặc trưng cơ bản của VHDG * Khái niệm VHDG: SGK * Đặc trưng cơ bản . gìn giũ. Phương tiện thực hiện: SGK.( GV chia tổ để trình bày các thể loại theo mẫu SGK ) Tuần 11 Văn Tiết 32 ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM A. thiết kế bài giảng C. Nội dung ôn tập 1. pht huy cc giá trị VHDG nước ta. làm bài tập ngắn trên bảng giấy. phóng đại.Biết vận dụng đặc trưng thể loại VHDG để phân tích tác phẩm cụ thể. truyện thơ. D. Những đặc trưng chủ yếu nhất của các thể loại VHDG .Hệ thống các kiến thức về đặc trưng thể loại. ngụ ngôn. công xã thị Kiểu NVchính Người anh hùng sử thi cao đẹp . truyền thuyết. .Đặc trưng thể loại: SGK. Thái độ : . trả lời câu hỏi. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận. kì vĩ. sử thi. Kỹ năng : . Tiến trình dạy học 1.cổ + Tục ngữ + Ca dao + Chèo tích.Bảng tổng hợp các thể loại Truyện dân gian Câu nói DG Thơ caDG S. Bảng tổng hợp so sánh các thể loại DG đã học Thể loại Mục đích sáng tác HT lưu NDphản truyền ánh Ghi lại cuộc sống và Xã hội Tây ước mơ phát triển cộng Nguyên cổ Sử thi đồng của người dân TN Hát -kể đại . + Câu đố + Vè + Tuồng dân gian 3. giá trị cơ bản của VHDG đã học. Mục têu bài học Kiến thức : .Trn trọng. Đặc điểm nghệ thuật Sử dụng biện pháp so sánh. Bài mới  Yêu cầu cần đạt I. thời (anh xưa. -Là kết quả của quá trình sáng tác tập thể.trùng điệp tạo nên những hinh tượng hoành tráng hào . khấu DG Thần thoại. 2. Bài cũ: . SGV.truyện cười. B. On định lớp 2.Đọc thuộc lòng và phân tích các bài ca dao hài hước? 3. Gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng ( tính thực hành ).

kết thúc đột ngột để gây cười thống trị). Nét nổi bật trong nghệ thuật miêu tả nhân vật anh hùng sử thi: so sánh. hùng. tộc.Bài tập 1 . kịch gia đình. trùng điệp. Bài tập vận dụng 1.Đất nước quan như ADV. nhưng đã ( ADV và đường. trí tưởng tượng phong phú. . giá trị không ai biết đến… -Ca dao yêu thương tình nghĩa: đề cập đến tình cảm.Gia đình nước không chủ thời trung cổ.Ca dao than thân thường là lời của người phụ nữ trong xã hội phong kiến: thân phận bị phụ thuộc. có thói hư tật tình huống bất ngờ. 2. Thể hiện nguyện vọng Xung đột xã Người con Hoàn toàn hư cấu Tuyện cổ ước mơ của nhân dân Kể hội. mâu dục trong nội bộ ND và những thói xấu ( thầy thuẫn phát triển nhanh. Mua vui giải trí. hành Kết cục của bi Bài học rút ra hư cấu động kì ảo kịch Cuộc xung đột Bi kịch tình yêu Thần Kim qui.TT). b. nghĩa . được khúc MC. a. Nội dung và nghệ thuật của ca dao * Nội dung: . phóng đại. châm Những điều Kiểu nhân vật Truyện ngắn gọn tạo biếm xã hội ( giáo trái tự nhiên. lẫy nỏ Mất tất cả: Cảnh giác giữ của ADV – TĐ ( lồng vào bi thần. kết cấu tích trong xã hội có giai cấp: đấutranh con út.Đoạn 3: “ Vì vậy … bụng mẹ”.gian tà. Kể về các sự Nhân vật lịch Từ cái “ cốt lõi là sự Kểkiện LS và sử được thật lịch sử” đã được hư diễn các NV LS truyền thuyết cấu thành câu chuyện Truyền xướng ( có thật hoa mang yếu tố hoang thuyết lễ hội). NV chính nghĩa thắng gian giữa thiện động nghèo chính trãi qua 3 chặng tà. chính khổ bất hạnh. Bài tập 2: Tấn bi kịch của MC.Đoạn 1: “ Đăm Săn run khiên… cột râu”. Truyện lên án tố cáo giai cấp Kể hư tật xấu đồ giấu dốt. phẩm chất của người lao động… -Ca dao hài hước: nói lên tâm hồn lạc quan yêu đời của người lao động trong cuộc sống còn nhiều vất vả. kì ảo. ngọc trai. tiền). đường trong cuộc đời. . 4. cuộc riêng (Tấm).hùng) Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử. . lo toan… * Nghệ thuật: Ca dao thường sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật mang tính truyền thống của sáng tác dân gian rất phong phú và sáng tạo ít thấy trong thơ của văn học viết. không có thật. nước. đáng cười thấy lí ham cười. trong xã hội. Hiệu quả nghệ thuật: Tôn vẻ đẹp kì vĩ người anh hùng sử thi trong khung cảnh hoành tráng.Đoạn 2 : “ Thế là … không thủng”. rùa vàng rẽ nước . lao theo đường thẳng. -ác.TT Cốt lõi LS Bi kịch được Những chi tiết.giếng . xạ qua 1 cốt truyện hư cấu. II.

mâu thuẫn chưa căng thẳng. Cao trào để tiếng cười “oà” ra Khi thầy đồ nói“dủ dĩ là con dù dì”.   .Học bài. . . thụ động.  Bài tập 5.Bài tập 3: Nghệ thuật đặc sắc của truyện Tấm Cám thể hiện ở sự chuyển biến của nhân vật Tấm. 4. sức mạnh của thiện thắng ác. dẫn ADV xuống biển. . Tấn bi kịch của việc hối lộ và ăn hối lộ. Tìn huống gây cười Không biết chữ “ kê”.Ngày sau: Trả bài viết.Soạn: Khái quát VHVN từ X – XIX. gặp khó khăn chỉ khóc nhờ vào Bụt  vì chưa ý thức rõ về thân phận. III.Tình yêu nhẹ dạ như MC. 4. Hình thức hoạt động ngoài giờ Viết 1 bài thu hoạch về những vấn đề tâm đắc nhất của bản thân sau khi học xong phần VHDG. . .Giai đoạn đầu: Yếu đuối . Thầy lí và Cải Nội dung cười Sự giấu dốt. Khi thầy lí nói “ nhưng nó phải bằng hai mầy”. hạnh phúc không cần sự giúp đỡ của Bụt  sứ sống trỗi dậy của con người khi bị vùi dập. Đã đút lót tiền hối lộ mà vẫn bị đánh. Bài tập 4 Tên truyện Tam đại con gà Nhưng nó bằng hai mầy Đối tượng cười Thầy đồ ( dốt hay nói chữ).Giai đoạn sau: Kiên quyết đấu tranh giành lại cuộc sống. 6: HS về nhà làm. dặn dò . 3. Củng cố.quốc gia).

Những suy nghĩ. câu chuyện đáng nhớ trong cuộc đời khi phục vụ cc bạn học tập….Tuần 11 Tiết 33 Làm văn TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2 RA ĐỀ BÀI SỐ 3 ( Học sinh về nhà làm) A. đặt câu. nơi cư ngụ. HS tham gia thảo luận.Ưu điểm bài làm của HS. D.Sửa lỗi 5. dựng đoạn. _ GV gợi ý HS tham gia +2. .Trả bài viết Hoạt động của GV. . diễn đạt. KB : . tâm nguyện khi cuối đời…. từ. Tiến trình dạy học 1.GV viết lại đề bài. Phát bài.Những kỷ niệm. Dàn ý thảo luận xây dựng dàn ý MB : . . tự sửa sai. 3.Tiếp tục phục vụ các bạn học tập nhưng ở vị trí khc…. đặc biệt là khả năng chọn sự việc và chi tiết tiêu biểu kết hợp các yếu tố miêu tả biểu cảm. On định lớp 3. . . sửa chữa……) . tình trạng hiện nay... HS nhận xét hay 6. . Đọc văn hay. .Khuyết điểm 4.. .Nội dung + Tưởng tượng và kể chuyện cuộc đời chiếc bàn học cũ. Cách thức tiến hành: GV hướng dẫn . kể chuyện đời mình. chỗ nào? II. SGV. C.Chiếc bn cũ tự giới thiệu (loại bn. Sửa lỗi: Chính tả. chất liệu.GV đưa ra nhận xét trên .) TB : Tự kể chuyện & nu cảm nghĩ vể : .Niềm tự hào được đóng góp vào kết quả học tập của nhiều thế hệ học sinh.Thể loại: Văn tự sự. Ra đề bài 3 . B. Trả bài viết số 2 Bạn hy hĩa thn vo chiếc bn học cũ. HS Yêu cầu cần đạt . I. bài làm của HS. . nhược điểm về nội dung và hình thức của bài viết.GV đọc. Mục tiêu bài học . Nhận xét chung . ghi điểm.Xác định yêu cầu bài viết? 1.Những ngày đầu về trường. thời gian phục vụ….Nhận rõ những ưu điểm. Phương tiện thực hiện: SGK. Xác định yêu cầu bài viết . thiết kế giáo án.Rút ra bài học kinh nghiệm và có ý thức bồi dưỡng thêm năng lực viết văn tự sự để chuẩn bị cho bài viết sau.Những ngy hết hạn sử dụng (hư hỏng.

Thái độ :. truyện thơ. Kiểm tra bài cũ . SGV.Giai đoạn từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV a. em hóa thân vào nhân vật Tấm kể thêm một lần hóa kiếp sau khi Tấm hóa thành quả thị v kết thc cu chuyện theo ý ring của mình.VHVN phát triển trãi qua mấy giai đoạn? Nêu những nét cơ bản của . Đề: Đọc truyện “Tấm Cám”.Mục tiêu bài học Kiến thức :. D. trả lời câu hỏi. 35 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ Tk X – HẾT XIX A. Tiến trình dạy học: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp hình thức trao đổi thảo luận. hịch. Lê.Nắm được một cách khái quát những kiến thức cơ bản về: các tp vh chủ yếu. B. Văn học chữ Hán Văn học chữ Nôm -Tồn tại : X đến hết XIX . Phương tiện thực hiện : SGK. theo trí tưởng tượng.HS về nhà làm. dặn dò: .Nội dung và nghệ thuật của ca dao? 3. C..hếtXIX Gồm 2 thành phần chủ yếu : VH chữ Hán và VH chữ Nôm.Về nhà làm bài 3 : tuần sau nộp bài. Tuần 12 Văn Tiết 34.VHDG là gì? Đặc trưng cơ bản của VHDG? Thể loại? . hát nói…) II. . 4. Hoàn cảnh lịch sử: Giành được quyền độc lập tự chủ.Loại hình: chủ yếu là thơ rất ít truyện… tiếp thu các thể loại văn xuôi( thể loại: văn học dân của VHTQ) tộc như ngâm khúc . biểu. Văn học chữ viết bắt đầu hình thành và phát triển qua các triều đại Lý.HS tự đọc lại bài viết  sửa lỗi  khắc phục. cáo. Trần. Để thấy rõ diện mạo của nền văn học ấy. Bài mới Năm 938 Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc. HS . cac giai đoạn văn học.Tồn tại: cuối XVIII dến hết -Loại hình: thơ. On định lớp 2. Củng cố. lập nhiều . chúng ta đọc hiểu bài “Khái quát văn học Việt Nam từ Thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX” Hoạt động của GV. .Các thành phần của văn học từ thế kỉ X. giữ gìn và phát huy di sản VHDT. Tiến trình dạy học 1. thiết kế giáo án. Từ đây đất nước Đại Việt bắt tay xây dựng chế độ phong kiến độc lập tự chủ.Bồi dưỡng lòng yêu mến. nghệ thuật của VHVN từ X – XIX. văn xuôi ( thể XIX loại: chiếu. Các giai đoạn phát triển: 4 giai đoạn 1.Em hãy nêu các thành phần của văn học từ X – XIX? -Thành phần VH chữ Hán và chữ Nôm được biểu hiện cụ thể như thế nào? Yêu cầu cần đạt I. Kỹ năng : Nắm vững những đặc điểm lớn về nội dung.

từng giai đoạn: kì tích trong kháng chiến chống ngoại xâm. BNĐC – NT ) . Về văn học: VH viết ra đời + VH chữ Nôm. chế độ phong kiến Việt Nam đạt đến đỉnh cao cực thịnh. Hịch tướng sĩ .Khuyến. Triều Nguyễn khôi phục chế độ phong kiến. Hoàn cảnh lịch sử: Kì tích trong cuộc kháng chiến chống quân Minh. CBN-NT). + Văn học chữ Hán: văn chính luận (BNĐC). hiện nào? b. thơ phú ( ví dụ SGK). . tác phẩm tiêu biểu: SGK 3.Nội dung tác phẩm đã học ở THCS + Văn học yêu nước mang âm hưởng bi tráng. đánh tan giặc ngoại nào? xâm( quân Xiêm quân Thanh ). b. cuộc khởi . Về văn học + Gợi cho HS nhớ những . Tú Xương là thành tựu nghệ thuật đặc sắc.Tú Xương) LTK .Sáng tác chủ yếu vẫn theo những thể loại và thi pháp truyền thống. + Về tác giả. giải được mối tương + Phê phán xã hội phong kiến: thơ NBK. chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đi lên. tác phẩm b. Giai đoạn nữa cuối XIX . . Giai đoạn từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế XIX a. ( Sông núi nước Nam + Thơ ca trữ tình. X – XIX có những đặc Nhân dân bất khuất chống giặc ngoại xâm. trào phúng ( N. khúc ngâm. Hoàn cảnh lịch sử: Chế độ phong kiến suy thoái. Hoàn cảnh lịch sử: Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam.Một số tác phẩm văn xuôi chữ quốc ngữ đã bắt đầu đổi mới theo . . . Về văn học: p. xã hội Việt Nam là xã điểm gì? hội thực dân nữa phong kiến. b. văn hoá phương Tây ảnh hưởng tới + CNYN có những biểu đời sống xã hội Việt Nam. . + Về ND . văn xôi tự sự (TKML) + Văn học chữ Nôm: có sự Việt hoá. hiểm hoạ xâm lược của thực dân Pháp.Nghệ thuật + Thơ Nôm được khẳng định và đạt tới đỉnh cao.Nghệ thuật: TQT.Nội dung: Yêu nước với âm hưởng hào hùng ( hào khí Đông A ).Diện mạo văn học ở nghĩa Tây Sơn ( Nguyễn Huệ) lật đổ tập đoàn PK Đàng trong ( chúa giai đoạn cuối như thế Nguyễn) và Đàng ngoài ( vua Lê chúa Trịnh) . TKML (Nguyễn Dữ).Về nội dung văn học từ a. Về văn học: là giai đoạn rực rỡ nhất của VHTĐ .Tác giả. diễn ca lịch sử).Giai đoạn từ thế kỉ XV đến hết XVII a. sáng tạo những thể loại văn học dân tộc ( thơ Nôm. . tác phẩm tiêu biểu: SGK + Về NT 2.triển nhất làVH chư Nôm tiêu biểu. văn xuôi về lịch sử.Nội dung: Trào lưu nhân đạo chủ nghĩa.Tác giả. + Văn học chữ Nôm: Một số bài thơ phú Nôm.Nghệ thuật trị văn học. . + Văn xuôi tự sự chữ Hán: tiểu thuyết chương hồi. .Thơ Nguyễn Khuyến. sau đó có những biểu hiện khủng hoảng.Nội dung: * GV gợi mở để HS lí + Yêu nước mang âm hưởng ngợi ca (QTTMT. quan giữa HCLS và giá .Tác giả tác phẩm tiêu biểu: SGK 4.Nghệ thuật + Về HCLS + Văn học chữ Hán: văn chính luận.

Bày tỏ suy nghĩ.Bắt nguồn từ truyền thống nhân đạo.Tác giả. tình cảm về cuộc sống con người.Gắn liền với tư tưởng “ trung quân ái quốc”. . nhã. qui phạm. XIX 1.Thể hiện ở: quan điểm VH. . Những đặc điểm lớn về nội dung của văn học từ X – hết XIX 1. tác phẩm tiêu biểu: SGK + Những biểu hiện của CNNĐ trong văn học trung đại? III.hết qui phạm. tự nhiên .Sự qui định chặt chẽ theo khuôn mẫu: thiên về ước lệ . phá vỡ tính IV. . Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị . Đạo giáo. thái độ ứng xử đẹp. .Cũng là nội dung lớn xuyên suốt.hướng hiện đại hoa. THCS( Hồ Xuân + Lòng căm thù giặc. Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hao văn học nước ngoài .Là nội dung lớn xuyên suốt. Cảnh phù du trông thấy + Nguyên tắc đạo lí.Viết về nhân tình thế thái: Nguyễn Bỉnh Khiêm.Dẫn chứng: Thu vịnh.Giảng khái niệm: tính . thế nào? 3. . + Biết ơn ca ngợi những người hi sinh vì nước. + Tình yêu thiên nhiên đất nước .Có xu hướng đưa văn học gần với đời sống hiện thực. Chủ nghĩa nhân đạo .Tác giả hướng tới hiện thực cuộc sống. đạo lí tốt đẹp. ảnh hưởng VHNN như bình dị. từ VHDG.Biểu hiện phong phú đa dạng (hào hùng. Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của văn học từ X. thu ẩm  tính . Chủ nghĩa yêu nước: . bình dị? d/c ? .Quá trình tiếp thu và .Hướng tới vẻ tao nhã. thu điếu. Nho giáo . tượng -Thế nào là tính trang trưng. thể hiện những khát vọng chân chính. Tính qui phạm và sự phá vỡ tính qui phạm . về việc đời. hứng thếsự và dẫn chứng . cách sử dụng thi liệu.Biểu hiện là mấy + Lòng“ thương người như thể thương thân ”. mỹ lệ trang trọng cao cả. bi tráng.Tác giả. thể loại. + Tự hào trước chiến công thời đại và truyền thống lịch sử. -Tác giả. truyện Kiều … ) + Tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thu. xã hội đương thời để ghi lại qui phạm. “ những điều trông thấy”. tư duy NT. .Tác giả tài năng: vừa tuân thủ vừa phá vỡ tính qui phạm. tư tưởng Phật ví dụ giáo. Hương . . cũng nực cười” ( CBQ) + Lên án tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp con người. đề cao những quan hệ đạo đức. tác phẩm tiêu biểu: SGK 2. Cảm hứng thế sự . + Khẳng định đề cao con người. “ Ba vạn sáu ngàn ngày . . + Gợi cho HS nhớ những .Giảng khái niệm: cảm . phát huy cá tính sáng tạo.Đời sống nông thôn: Nguyễn Khuyến. . 2. thiết tha).Thể hiện tập trung ở một số phương diện: tác phẩm đã học ở + Ý thức độc lập tự chủ. tự cường dân tộc.Xã hội thành thị: Trần Tế Xương. tác phẩm tiêu biểu: SGK 3.

Gợi ý HS về nhà lập sơ đồ văn học trung đại Việt nam 4. Việt hoá thơ Đường luật thành thơ Nôm Đường luật..  Ghi nhớ: SGK 3.Yêu cầu HS đọc Ghi nhớ.Dân tộc hoá: Sáng tạo chữ Nôm. Văn Thành học phầnVH trung VH chữ đại Hán Việt Nam VH chữ Nôm Đặc điểm nội dung Chủ nghĩa yêu nước Chủ nghĩa nhân đạo Cảm hứng thế sự Đ. hát nói) sử dụng lời ăn tiếng nói nhân dân trong sáng tác.thu và DT hoá VHNN Giai đoạn văn học Từ X đến hết XIV Từ XV đến hết XVII Từ XVIII đến nữa đầu XIX Nữa cuối XIX   . sáng tạo các thể thơ dân tộc ( lục bát. tạo cơ sở vững chắc cho sự phát triển của văn học thời kì sau.Tiếp thu tinh hoa văn học Trung Quốc.điểm NT Tính quiphạm Tính trangnhã T. .  VHTĐ phát triển gắn bó với vận mệnh đất nước và nhân dân. song thất lụt bát. Củng cố : . . Dặn dò: -Soạn: PC ngôn ngữ sinh hoạt.

lịch sự.Đọc đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi + Cuộc đối thoại diễn ra ở đâu? . cầu khiến.Dạng nói: độc thoại. cách ứng xử đúng. . SGV.Những từ ngữ : quen thuộc. Bài mới Hoạt động của GV.2 bạn Lan. Kỹ năng : . suy nghĩ. tình cảm với nhau. Kiểm tra bài cũ Đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết? 3. lễ phép. phong cách ngôn ngữ sinh hoạt cới các đặc trưng cơ bản của nó để làm cơ sở phân biệt với các phong cách ngôn ngữ khác. văn minh. D. Phương tiện thực hiện: SGK.Buổi trưa tại khu tập thể X. đối thoại… . + Từ ngữ câu văn có đặc điểm câu văn tỉnh lược chủ ngữ. trả lời câu hỏi. 2. trao đổi ý nghĩ.Nắm vững các khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt.Mục đích: cùng nhau đi học ( Hương nghe ) hội thoại? . ngôn ngữ hội thoại. thảo luận.Tuần 12 Tiếng việt Tiết 36 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT A. B.  Từ đó em hiểu thế nào là ngôn ngữ sinh hoạt? ( ghi nhớ) đáp ứng những nhu cầu tự nhiên trong cuộc sống. gần gũi trong sinh hoạt hàng ngày. Tiến trình dạy học 1. Khái niệm trả lời câu hỏi: a.Nội dung: Gọi ( rủ đi học ) + Nội dung và mục đích cuộc .Mục tiêu bài học Kiến thức : .Gọi HS đọc đoạn I. Ngôn ngữ sinh hoạt đốithoại(đúng giọng điệu) và 1.… ) là khái niệm chỉ toàn bộ lời ăn tiếng nói hằng ngày mà con người dùng để thông tin. gì? b. có nhiều câu cảm thán. Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt . Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp hình thức trao đổi. C. On định lớp 2. thái độ. Khái niệm: NNSH ( khẩu ngữ. Hùng gọi Hương đi Khi nào? NVGT là ai? học + người hàng xóm + mẹ Hương. HS Yêu cầu cần đạt .Rèn luyện và nâng cao năng lực giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày Thái độ : Dùng từ xưng hô. biểu hiện tình cảm. thiết kế giáo án.

.* Yêu cầu HS nêu các dạng biểu hiện của NNSH ? dẫn chứng minh hoạ? * Phân biệt cho HS thấy sự khác biệt giữa lời nói tự nhiên ttrong giao tiếp với lời nói tái hiện trong tác phẩm nghệ thuật ( bắt chước có biến cải). .Vừa lòng nhau là thế nào? . chú ý nội dung trong bài. ngôn ngữ thôi”. * Câu b: Đây là lời đối đáp trong cuộc hội thoại của nhân vật * HS phát biểu tự do suy nghĩ Năm Hên ( một ông già chuyên bắt cá sấu ở Nam Bộ) nói của mình.Em có nhận xét gì về việc dùng từ ngữ trong đoạn trích? 4. giữ phép lịch sự. GV có thể gợi hỏi: chuyện với dân làng . tiểu thuyết… . Củng cố: Theo mục tiêu bài học 5.Dạng viết: nhật kí.Chủ thể nói: “ Tôi cần…”.  Tác giả mô phỏng ngôn ngữ sử dụng ở người Nam Bộ và ngôn ngữ của người chuyên bắt cá sấu. * Gọi HS đọc ghi nhớ. . sinh hoạt biểu hiện ở dạng nào? . giới thiệu Nam Bộ và những con người sống ở đây. Luyện tập * Câu a:Để làm vừa lòng nhau.Dạng lời nói tái hiện: trong các tác phẩm nghệ thuật như kịch chèo. biết lựa chọn từ ngữ thích hợp để làm cho người nghe hiểu mà vẫn vui vẻ đồng tình. “ bà con cứ tin tôi”. người nói phải biết tôn trọng.Thái độ của người nói: Gieo niềm tin cho dân làng “có vậy *Trong đoạn trích.  Mục đích làm sinh động ngôn ngữ kể chuyện.Soạn: Đọc văn: Tỏ lòng (PNL).Xác định thời gian: “ Sáng mai… muộn ”.   .Trong trường hợp nào? . dòng tâm tư…  Ghi nhớ: SGK II.Từ ngữ địa phương Nam Bộ “ ngặt tôi không mang thứ phú quới đó”. thư từ… . .Học bài. “ Tôi bắt…”. hồi ức cá nhân. đối thoại nội tâm. “ Tôiđây…” . .Dạng lời nói bên trong: độc thoại nội tâm.truyện kể. Dặn dò: .Xem lại các bài tập đã làm và làm bài tập thêm.

KIỂM TRA 15 PHÚT ( Lần 2 ) .

thiết kế giáo án. Kỹ năng : . B.Đặc điểm các giai đoạn văn học? . Kiểm tra bài cũ . Mục tiêu bài học Kiến thức : . D. Tiến trình dạy học 1. có ý chí quyết tâm thực hiện lí tưởng. SGV. gợi tìm.Đặc điểm lớn về nội dung . ngắn gọn.Cảm nhận được vẻ đẹp của trang nam nhi lẫm liệt với lí tưởng và nhân cách lớn lao.Tuần 13 Đọc văn Tiết 37 TỎ LÒNG Phạm Ngũ Lão A.Thấy được nghệ thuật bài thơ: cô đọng . Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp vác phương pháp đọc diễn cảm. C. trả lời câu hỏi. Thái độ : .Bồi dưỡng nhân cách sống có lí tưởng.Bài mới . On định lớp 2. trao đổi thảo luận. vẻ đẹp của thời đại với sức mạnh hào hùng. nghệ thuật? 3. Phương tiện thực hiện: SGK.Các thành phần văn học từ X – XIX ? .

. . .Tầm vóc: sánh ngang tầm vũ trụ  con người kì vĩ như át cả không gian.Bùi Văn Nguyên dịch thơ. thời gian trong đó con người xuất hiện?  Con người mang tư thế và vóc dáng như thế nào? . giải nghĩa từ khó. thời gian. .Em cảm nhận thế nào về sức mạnh của quân đội nhà Trần? . Văn bản a. * Cái tâm: thể hiện qua nỗi : .Phân tích ý nghĩa nỗi “ Thẹn” ? .Hành động : Trấn giữ đất nước  Hình ảnh người tráng sĩ xông xáo tung hoành.Thể loại? . Lập danh( để lại tiếng thơm) được coi là món nợ đời phải trả.Như hổ báo So Nuốt trôi trâu sánh  Vừa cụ thể hoá sức mạnh vật chất của ba quân. vứa khái quát hoá sức mạnh tinh thần của đất nước đang bừng bừng hào khí Đông A.Người làng Phù Ung ( Hưng Yên ). bất chấp nguy hiểm luôn vươn tới khát vọng hoài bão lớn.Ba quân: + Quân đội nhà Trần ( nghĩa hẹp) + Sức mạnh dân tộc ( nghĩa rộng) . .Tác dụng? ( GV liên hệ câu chuyện về Phạm Ngũ Lão) .Tư thế: Cắp ngang ngọn giáo ( hoành sóc ). Chủ đề: Bài thơ miêu tả khí phách và hoài bão lớn lao của người anh hùng vệ quốc đồng thời cũng là vẻ đẹp của thời dại mang âm hưởng hào khí Đông A.Chủ đề? Em hiểu gì về 2 chữ tỏ lòng?( bày tỏ khát vọng và hoài bão trong lòng) . + Không gian( non sông): mở ra theo chiều rộng của núi sông và chiều cao của sao Ngưu.Gợi ý HS trả lời câu hỏi 3 SGK( thảo luận) . Hai câu cuối: Cái chí và cái tâm của người anh hùng * Cái chí: . HS . Cây trường giáo như phải đo bằng chiều ngang của non sông  tư thế hiên ngang. . Vãn thượng tướng quốc công HĐĐV. + Thời gian( cáp kỉ thu): không phải trong chốc lác mà mấy năm rồi( trãi dài theo năm tháng). cứu dân. Giới thiệu chung 1. 2.Chỉ ra điểm khác nhau giữa câu thơ đầu trong nguyên tác và bản dịch? Có gì đáng lưu ý về không gian. mạnh mẽ. * Câu 2: . Tìm hiểu văn bản 1. .Là chí làm trai mang tư tưởng tích cực: Lập công ( để lại sự nghiệp) . .Là khách trong nhà sau là con rể Trần Hưng Đạo. Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt .Hoài bão khát vọng lớn lao của người tráng sĩ thể hiện qua điều gì? . 2. b. . được phong tước Quan nội hầu.Tác phẩm: Tỏ lòng.Có công lớn trong cuộc kháng chiến chống Nguyên Mông. II. Tiểu dẫn: Giới thiệu cuộc đời và sự nghiệp Phạm Ngũ Lão ( 1255-1320) . .Hoạt động của GV. .Phần tiểu dẫn trình bày nội dung gì? Yêu cầu cần đạt I.Chí làm trai có tác dụng cổ vũ con người từ bỏ lối sống tầm thường ích kỉ sẳn sàng chiến đấu cho sự nghiệp cứu nước .Tìm hiểu chú thích .Nguyên tác bằng chữ Hán.Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: tự tin .tâm huyết.Văn võ song toàn.“ Thẹn ” + Chưacó tài mưu lược lớn như Vũ Hầu. Hai câu đầu: Vẻ đẹp kì vĩ của con người và khí thế hào hùng của thời đại * Câu 1: Vẻ đẹp của con người thể hiện ở: .

yêu thiên nhiên. Xuất xứ: Trích QÂTT.Gọi HS đọc diễn cảm bài thơ: a.Gọi HS đọc tiểu dẫn. . thiết kế giáo án. B. Văn bản .Học thuộc lòng bài thơ.Vẻ đẹp của trang nam nhi. .Soạn: Cảnh ngày hè (NT)   Tuần 13 Đọc văn Tiết 38 CẢNH NGÀY HÈ ( Bảo kính cảnh giới – bài 43 ) Nguyễn Trãi A.bài số 43. D. . yêu đời. tình cảm gắn bó với cuộc sống người dân.gồm 245 bài. SGV. HS Yêu cầu cần đạt I. trả lời câu hỏi. phần Vô đề. .Về nội dung: phản ánh vẻ đẹp con người NT: nhân nghĩa. Tiểu dẫn: Giới thiệu Quốc âm thi tập tiểu dẫn giới thiệu nội dung gì? . Phương tiện thực hiện: SGK.Đặt nền móng và mở đường cho sự phát triển của thơ Tiếng . Tiến trình dạy học 1. trao đổi thảo luận . Dặn dò .Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của bức tranh ngày hè và tâm hồn yêu thiên nhiên. cuộc sống. . đất nước của Nguyễn Trãi. bút pháp hoành tráng mang tính sử thi.Về nghệ thuật: Thơ Đường luật được NT sử dụng thuần thục như thể thơ dân tộc.Sức mạnh quân đội nhà Trần.Trình bày những nét khái quát việt . về tập thơ QATT? . Bài mới Hoạt động của GV.4.Về bố cục:Chia làm 4 phần (SGK). . hình ảnh giàu sức biểu cảm. Thái độ : . On định lớp 2.Tình yêu thiên nhiên. phân tích. 2. Mục tiêu bài học Kiến thức : . gợi tìm. yêu nước. yêu nhân dân. C. trình bày phần GN ? 3.Thấy được vẻ đẹp của thơ Nôm Nguyễn Trãi: bình dị. tự nhiên đan xen câu lục ngôn vào câu thất ngôn.Nghệ thuật: tính hàm súc cô đọng. có khi chen vào câu lục ngôn ( 6 chữ). mục BKCG. . thương dân. Giới thiệu chung . . đất nước.Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài: Tỏ lòng? Giới thiệu tác giả. Củng cố . Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc diễn cảm. Phần 1.Thảo luận câu hỏi 5 SGK 5.

thiên nhiên.nhà thơ dùng các động từ: đùn đùn. II. con người. . b.Am thanh lao xao chợ cá + tiếng cầm ve  Chính là khúc nhạc lòng của tác giả đang rộn rả niềm vui trước cảnh “ dân giàu đủ”. yêu đời. Nhưng sự sống thì không dừng lại. HS thảo luận trả lời câu hỏi 4.  Ghi nhớ: SGK . tha thiết đến trọn đời. Sư giao cảm tinh tế giữa nhà thơ và cảnh vật . thính giác. . . yêu cuộc sống . + Xuất xứ? + Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì? + HS thảo luận câu hỏi 5 SGK. sảng khoái.GV hướng HS vào phần ghi nhớ. yêu say cảnh đẹp. Vẻ đẹp bức tranh. giương. Nhưng đó là hạnh phúc cho tất cả mọi người.âm thanh.đặc trưng của mùa hè.“ Rồi hóng mát thuở ngày trường”: với thời gian rảnh rỗi.Gợi ý cho HS trả lời câu hỏi 3. khứu giác và cả sự liên tưởng. đường nét theo qui luật của cái đẹp trong hội hoạ. .Nhà thơ đón nhận cảnh vật bằng nhiều giác quan: thị giác. hạnh phúc cho nhân dân. phun như có một cái gì thôi thúc từ bên trong đang ứa căng. b. Đồng thời bộc lộ khát vọng về cuộc sống thanh bình. tràn đầy không kìm lại được  Đầy sức sống. . gợi tả.đặc trưng làng chày. mọi nơi( khắp đòi phương)  Yêu nước thương dân. + Màu vàng của ánh mặt trời buổi .Gợi ý cho HS trả lời câu hỏi 2. có hồn. * Trạng thái cảnh ngày hè .GV mở rộng: các tác giả thời Hồng Đức tả bức tranh mùa hè đẹp. Tìm hiểu văn bản 1.Có những động từ nào diễn tả trạng thái cảnh ngày hè? Trạng thái của cảnh diễn tả ra sao? . cảnh vật.Hình ảnh đặc trưng + Hoa lựu đỏ rực + kết hợp cách ngắt nhịp + Sen ngát mùi hương không theo luật  Làm nổi bật cảnh vật trong ngày hè.giọng điệu thể hiện tâm trạng vui. mộc mạc nhưng thô: Nước nồng sừng sực dầu rô trỗi Ngày nắng chang chang lưỡi chó lè. màu sắc. trong lành là hoàn cảnh rất hiếm hoi. Giải nghĩa từ khó. âm nhạc  Bức tranh thiên nhiên có hình. Bức tranh ngày hè rấy sinh động và đầy sức sống * Tính sinh động: kết hợp giữa đường nét. + Màu đỏ của hoa lựu. + Tiếng lao xao chợ cá. yêu cuộc sống của NT.Biết hoà màu sắc . . b. Tấm lòng ưu ái với dân với nước Mong ước có được chiếc đàn của vua Thuấn để gãy khúc Nam phong cho dân được ấm no hạnh phúc( dân giàu đủ). yêu đời. cuộc sống a.Âm thanh chiều + Tiếng ve inh ỏi. Gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ. lí tưởng để NT làm thơ. âm thanh. 2. sâu lắng. tâm hồn thư thái thanh thản cùng khí trời mát mẻ. . Tâm hồn yêu thiên nhiên.Về thời gian: Cảnh vật đang ở cuối ngày( lầu tịch dương). Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi a. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ Bài thơ thể hiện vẻ đẹp tâm hồn yêu thiên nhiên . .Màu sắc: + Màu lục của lá hoè.

Học thuộc lòng bài thơ . Nhân vật văn học là gì? . SGV. Bài cũ: Đoạn văn và cách viết đoạn văn trong văn bản tự sự ? 3. Dặn dò: . có thể là loài vật cây cỏ được nhân cách hoá. Yêu cầu nhân vật chính là gì? . yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính . On định lớp 2.Nhân vật văn học là gì? 1. 2.Trung thành với văn bản gốc.Nhân vật thường có tên tuổi. vị trí tầm quan trọng của nhân vật người ta chia ra nhân vật chính và nhân vật phụ. . Kỹ năng : . . C. Tóm tắt văn bản dựa theo nhân vật chính : Là viết hoặc kể lại một cách ngắn gọn những sự việc xãy ra với nhân vật đó. Tiến trình dạy học 1.Soạn: Tóm tắt văn bản tự sự Tuần 13 Làm văn Tiết 39 TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ A. D. .Tóm tắt được những tác phẩm tự sự đơn giản.4. HS Yêu cầu cần đạt I. thảo luận . có ngoại hình.Nắm được mục đích yêu cầu và cách thức tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính.Là hình tượng con người. Củng cố: Phần ghi nhớ 5.Tóm tắt văn bản dựa theo 3. B. Mục tiêu bài học Kiến thức : .Tuỳ theo vai trò . . hành động tình cảm và có quan hệ với nhân vật khác và thường được bộc lộ qua diễn biến của truyện. có độ dài vừa phải ( truyện ngắn) dựa theo nhân vậ chính. Phương tiện thực hiện: SGK. thiết kế giáo án. . Cách thúc tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo. trả lời câu hỏi. Bài mới Hoạt động của GV. Mục đích. lai lịch rõ ràng.

. câu văn trong tác phẩm. có thể trích dẫn nguyên văn truyện dựa theo nhân vật một số từ ngữ..Bố cục rõ ràng. đánh giá nội dung văn bản. . Tóm tắt truyện dựa theo nhân vật ADV: . Luyện tập  Bài tập 1 a.Văn bản 1: Tóm tắt toàn bộ câu chuyện để giúp người đọc hiểu và nhớ văn bản. TĐ lại cất quân sang xâm lược Au Lạc. Sau đó cầm sừng tê giác theo Rùa Vàng xuống biển.GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 ở lớp. dẫn chứng. b.  Bài tập 2: Tóm tắt truyện ADV và MC – TT dựa theo nhân vật MC. Ít lâu sau TĐ chính? cầu hôn MC con gái ADV cho con trai mình là TT.  Bài tập 3: Tóm tắt truyện TC theo nhân vật Tấm. Mãi sau. TT đánh tráo lấy nỏ thần mang về vật ADV? nước cho TĐ. chính xác.NBK.Chuẩn bị bi Đọc văn: Nhàn. xác định nhân vật chính. Triệu Đà đem + Trong số đó ai là nhân vật quân sang xâm lược Au Lạc nhưng bị đánh bại.Bài tập 2. Nhà vua cầu cứu Rùa Vàng và được thần cho biết “ kẻ GV và lớp nhận xét. ADV thua trận bèn cùng MC lên ngựa chạt về phương Gọi HS trả lời. để hiểu.Ghi chép làm tài liệu. . 3 về nhà làm.dặn dò . Lợi dụng + Tóm tắt truyện dựa theo nhân sự ngây thơ cả tin của MC .Xác định mục đích tóm tắt.. Nhân vật chính: ADV và MC b. Cách tóm tắt văn bản đựa theo nhân vật chính . 3 . chém MC. TT.Yêu cầu HS tự đọc truyện: ADV xây loa thành cứ đắp xong lại đổ. -Văn bản 1:Tóm tắt đầy đủ câu chuyện. quan hệ của nhân vật chính với các nhân vật khác. chính?  Ghi nhớ: SGK . Nam. Mất lẫy HS làm bài trong 10 phút. nỏ thần.Yêu cầu? III. . Thần còn cho ADV nào? chiếc vuốt để làm lẫy nỏ chống giặc ngoại xâm. c. Gọi HS đọc to và rõ ghi nhớ . .Làm bài tập 2.Mục dích? II. . Củng cố. 4. Mục đích . 4.Để dễ nhớ. -Đọc kĩ văn bản gốc.HS thảo luận cách tóm tắt . Cách tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính Đọc truyện ADV và MC – TT và trả lời câu hỏi: a. -Văn bản 2: Chỉ lựa chọn một số sự việc chi tiết tiêu biểu phục vụ cho việc làm sáng tỏ một ý kiến. ngồi sau ngựa chính là giặc đó”.GV hướng HS vào phần ghi nhớ.Tóm tắt bằng lời văn của mình.   . nhà vua + Truyện có những nhân vật được thần Rùa Vàng giúp đỡ mới xây xong. kể người khác nghe. Hiểu nguồn cơn vua rút gươm GV đọc mẫu.Văn bản 2: Bắt đầu từ “ chàng Trương đi đánh giặc” đến “ thì không kịp nữa”  dùng làm dẫn chứng để làm sáng tỏ một ý kiến.

lấy hiệu Bạch Vân cư sĩ. thảo luận. kính trọng NBK.Đỗ trạng nguyên ( 44 tuổi) làm quan dưới triều Mạc.Vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên. C. HS Yêu cầu cần đạt I. thiết kế giáo án. được đời sau suy tôn là Tuyết Giang Phu Tử. Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài “ cảnh mùa hè” . On định lớp 2. Kỹ năng : .Dâng sớ chém 18 tên lộng thần  vua không chấp nhận  về quê lập quán Trung Tân. Tiến trình dạy học 1.Vẻ đẹp tâm hồn NT. Thái độ : . Giới thiệu chung . gợi tìm. Bài mới Hoạt động của GV. dựng am Bạch Vân. ý nhị.Cảm nhận vẻ đẹp cuộc sống. . D. B. Khiêm(1491-1585) gì? . . Phương tiện thực hiện: SGK.Biết cách đọc hiểu một bài thơ có ẩn ý thâm trầm. vẻ đẹp của ngôn ngữ tiếng việt: mộc mạc tự nhiên.Phần tiểu dẫn giới thiệu nội dung 1.Tiểu dẫn: Nguyễn B.Hiểu đúng quan niệm sông nhàn của tác giả  yêu mến.Giới thiệu QATT và cảm hứng chủ đạo của bài thơ? . cuộc sống? . ghi nhớ? 3. Học trò có nhiều người nổi tiếng. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc diễn cảm. nhân cách của NBK: cuộc sống đạm bạc . trả lời câu hỏi. trí tuệ sáng suốt uyên thâm.Tuần 14 Văn Tiết 40 Nguyễn Bỉnh Khiêm A. Mục tiêu bài học Kiến thức . nhân cách thanh cao. SGV.

Tìm hiểu văn bản câu 1.HS thảo luận trả lời câu hỏi 3. phú quí. + Chốn lao xao: chốn cửa quyền.được phong tước gọi là Trạng Trình. thực chất là khôn) – xuất phát từ triết lí dân gia” ở hiền gặp lành”. Chủ đề: Bài thơ thể hiện quan niệm về cuộc sống nhàn: sống đề? đạm bạc . 6 ) sống và tâm trạng tác giả như thế * Câu 1. là đường hoạn lộ.Dù ở ẩn ông vẫn tham vấn cho triều đình nhà Mạc. cách nói đùa vui. Vẻ đẹp nhân cách (câu 3. thói đời( khônh ngang) thuần hậu nguyên thuỷ với đời sống “ GV củng cố hướng vào ý chính.  Hai câu thơ là niềm vui lâng lâng nhẹ nhàng của nhà thơ khi tìm đến sự thanh cao.Là bậc triết gia với trí tuệ uyên thâm + Tìm đến” say” chỉ là để” tỉnh”. thu. .HS thảo luận câu hỏi 5.hoà hợp với tự nhiên. ao  thanh bần nhưng thú vị. danh từ ttrong II. hạ.Cách dùng số từ. đông – có mùi vị. . a. kiêu ngạo trước cuộc đời ( thực chất là khôn). thư thái của tâm hồn.HS thảo luận trả lời câu hỏi 4. 2 : Cuộc sống thuần hậu dân dã nào? .tìm nơi vắng vẻ > < người khôn.HS thảo luận trả lời câu hỏi 2. 4) thanh thản. luồn lọt sát phạt.Là bậc thức giả với trí tuệ vô cùng tỉnh táo trong sự chọn lựa. Văn bản mái ( 4 câu cuối). tìm chủ b. 4 ) .Tắm: hồ. cuốc. ra phú quí như giấc chiêm bao không có thực. + Vắng vẻ: là nơi tĩnh tại của thiên nhiên. thoải 2. 2. có ngựa xe tấp nập. Yêu cầu HS đọc to và rõ ghi nhớ.  Hai câu thơ là bức tranh tứ bình về cảnh sinh hoạt với 4 mùa: . Vẻ đẹp cuộc sống ( Câu 1. + Cái “ dại” của một bậc đại trí. hóm + Chữ Nôm: BV quốc ngữ thi( hơn 170 bài).GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm + Chữ Hán: BV am thi tập( khoảng 700 bài).Là nhà thơ lớn của dân tộc. hỉnh ( câu 3.Thơ thẩn: trạng thái thảnh thơi vô sự không bon chen danh lợi  sống không vất vả. . . . giá đỗ  quê mùa đạm bạc nhưng không khắc khổ. có kẻ hầu người GV củng cố ý chính. tự cung tự cấp”. có thủ đoạn . * Câu 5. 2 có gì chú ý? Hoàn cảnh 1.chốn lao xao: khẳng định phương châm sống của nhà thơ. Mượn điển tích xưa  nhận . hạ. Xuất xứ: trích BV quốc ngữ thi. Vẻ đẹp trí tuệ ( 2 câu cuối) . . đạm. 2.Sống như một” lão nông tri điền” với công cụ lao động: mai .. vượt lên trên danh lợi. Có 2 tập thơ: . bài thơ: nhẹ nhàng. 5. nơi thảnh thơi của tâm hồn.Thức ăn: măng trúc. . cực nhọc  một chút ngông ngạo trước . hương vị không nặng nề. cần câu thong dong đếm bước “ một… một… một” ( tính từ số đếm). thong thả.GV hướng HS vào phần ghi nhớ. giữ cốt cách thanh cao.Ta dại. 3. ảm GV củng cố vào ý chính. 6 : Cuộc sống đạm bạc mà thanh cao . xuân. thái độ mỉa mai đối với cách sống ham danh vọng . bon chen. ngược nghĩa ( khôn hoá dại.

2. Củng cố: Chữ “ Nhàn” cũa NBK = chữ “ Nhàn” của Nguyễn Trãi. khác xa với lối sống nhàn “ độc thiện kì thân”( làm tốt cho riêng mình). có sắc nhưng số phận bất hạnh. B. ghi nhớ? 3. Kiểm tra bài cũ: .Học thuộc lòng bài thơ . sống khoảng đầu thời Minh.HS đọc văn bản.Nguyễn Du ( 1765 -1820): là đại thi hào dân tộc. D. thiết kế giáo án. luôn ưu ái với đời.Phân tích vẻ đẹp cuộc sống. có tái. Văn bản .Tiểu Thanh :Cô gái Trung Quốc. Tiến trình dạy học 1. Đây cũng là đề tài mà ND đặt biệt quan tâm  chủ nghĩa nhân đạo trong VHTĐ.   Tuần 14 Đọc văn Tiết 41 ĐỌC TIỂU THANH KÍ (ĐỘC TIỂU THANH KÍ) Nguyễn Du A. Bài mới Hoạt động của GV.Soạn: Đọc Tiểu Thanh kí ( ND).Mục tiêu bài học Kiến thức: . trí tuệ.thất ngôn bát cú Đường Luật. thương xót cho số phận bất hạnh của người phụ nữ tài sắc là cảm hứng lớn trong sáng tác của ND. Tiểu dẫn: Giới thiệu Nguyễn Du. cảm xúc cùng với vận dụng sáng tạo lối kết cấu thơ Đường.Em hãy so sánh người +Nguyên tác bằng chữ Hán. trả lời câu hỏi.Tựa đề : có 2 cách hiểu . vẻ đẹp nhân cách. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc diễn cảm. Chu Văn An: nhàn thân mà không nhàn tâm.  Ghi nhớ : SGK 4. giới thiệu tác giả. SGV.+ Trí tuệ nâng cao nhân cách: từ bỏ chốn lao xao quyền quí đến nơi vắng vẻ đạm bạc mà thanh cao. Phương tiện thực hiện: SGK.Cảm nhận được tâm sự xót thương. .Đọc thuộc lòng bài thơ Nhàn.Thấy được nghệ thuật của bài thơ nhất là ngôn ngữ hình ảnh. On định lớp 2. day dứt của ND đối với nỗi oan của người tài hoa. gợi tìm thảo luận. Tiểu Thanh . Dặn dò:.nhất là người phụ nữ. 5. .Thể loại: .Phần tiểu dẫn giới thiệu I. Kỹ năng : . HS Yêu cầu cần đạt . . Giới thiệu chung nội dung gì? 1. chủ đề? . C.

+ Người xưa: TT và những người như nàng.Điều này nói gì về tấm  Đó là thông lệ. gì? Tại sao tác giả lại cho là  Sự bất công của xã hội: Vùi dập tài hoa.  Nguyễn Du khóc người cũng là khóc mình. 300 năm sau ai người khóc ta  thể hiện sự băn Thiên hạ ngày nay hiểu Tố khoăn mong đợi gửi gấm ở hậu thế: hãy đồng cảm chia sẻ. Hội đồng hoà bình thế giới công nhận là danh nhân . Khi những chủ nhân này là người phụ nữ nhớ.“ Nỗi hờn… hỏi” có nghĩa phàng khiến người ta đau xót. Hai câu kết: Nỗi lòng của Nguyễn Du.Mối hận cổ kim: mối hận của người xưa và nay. người nghệ sĩ. Vì sao NDu đồng cảm với  Cảnh + sự vật  Suy nghĩ + cảm xúc “thổn thức” số phận TT ?  Vì ND nhận ra TT có tài văn chương nhưng các sáng tác đều bị đốt dở.Chôn vẫn hận.Son phấn.Son phấn Chỉ sắc và tài của Tiểu Thanh Văn chương .chinh phụ và TT để làm nổi bật đặc điểm của người phụ nữ trong sáng tác của ND? + Chinh phụ đau khổ vì chiến tranh chia lìa đôi lứa. thế?  Lời oán trách. định lệ mà trời đã bất công với những người tài lòng của nhà thơ đối với sắc. Đây là căn cứ để ND suy nghĩ .Hình dung những mảnh giấy còn sót lại của TT từ dó mà cảm xúc trỗi dậy  đọc tập truyện kí viết về TT. Hai câu thực: Suy nghĩ về số phận bất hạnh của Tiểu Thanh những vấn đề này? . 300 năm tính chưa đầy nữa trên 300 năm. văn chương chỉ về định mệnh nghiệt ngã của những người có tài văn chương nghệ điều gì? kết quả? Tình cảm thuật.Em hiểu “ khách tự mang “ đồng giữa tác giả và TT và bình luận đây là chuyện đáng hận. . . đốt còn vương  cái đẹp cái tài luôn bị chà đạp phủ . suy nghĩ của tác giả trước 2. niệm 200 năm ngày sinh 4.Ba trăm năm lẻ  Biểu tượng cho thời gian dài.một con người tài hoa và nhan sắc. Như (Xuân Diệu) 5. thì sự đồng cảm có ý nghĩa sâu sắc hơn. . + TT đau khổ do chính tài sắc của mình. Hai câu luận: Khái quát. thân phận hẩm hiu.Chủ đề: Từ sự cảm thông với số phận bất hạnh của TT. nâng vấn đề liên tưởng đến sự tương . hạnh( đói cơm rách áo) mà còn biết yêu thương trân trọng chủ nhân .HS thảo luận trả lời câu hỏi Nhà văn. nỗi đau khổ và bất bình bởi ý thức về sự chà đạp ( 1965 VN long trọng kỉ giá trị của nghệ thuật và văn chương trong xã hội phong kiến. . Hai câu đề: Tả cảnh để kể sự kiện -Tác giả hình dung cảnh hoang phế ở Tây Hồ nơi đã diễn ra cuộc đời đầy buồn tủi của TT  liên tưởng đến cuộc đời thay đổi. 3.ND lo lắng băn khoăn điều * Câu 6: Tự coi mình như người cùng hội với kẻ mắc nỗi oan lạ gì? Mong mỏi điều gì ở hậu lùng vì nết phong nhã.Gọi HS đọc to và rõ ghi của các giá trị tinh thần. . đau khổ. + Vũ Tam Tập dịch cùng thể loại. Nguyễn Du đã gửi gắm nỗi niềm tâm sự của tầng lớp nghệ sĩ như mình. Giá trị nhân đạo sâu sắc của bài thơ . nhà thơ không chỉ đồng cảm với những con người bất 3. .Nguyễn Du như hỏi Tiểu Thanh: hôm nay ta khóc nàng cách ta văn hoá thế giới. ND. “ không hỏi trời được”?  Tấm lòng xót xa thương cảm của nhà thơ. II. nghĩa là gì? Tại sao nhà thơ * Câu 5: lại thương xót đồng cảm với . TT? Có mối liên hệ gì giữa + Người nay: Những phụ nữ “hồng nhan bạc mệnh” cùng thời với cuộc đời nhà thơ với cuộc NDu + chính thế hệ những nhà thơ tài năng như NDu đã gặp nhiều đời TT? không may trong cuộc đời. Đọc-hiểu 1.

Học thuộc lòng bài thơ. 5. bộ. Phương tiện thực hiện: SGK. Tìm hiểu tính cảm xúc ở đoạn hội thoại. Tính cá thể * Biểu hiện . Tính cụ thể: hoàn cảnh. con người. SGV. .HS đọc lại đoạn hội thoại II. Tính cảm xúc dung chính về tính cụ thể. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trang 113.1 . .GV yêu cầu HS nhận xét về + Cách dùng từ ngữ. Bài mới: Hoạt động của GV. NNSH là gì? a.Người tiếp nhận nhờ những yếu tố cảm xúc mà hiểu nhanh hơn. kiểu câu… cảm xúc. Tính cảm xúc đó? a. + Giọng nói. Nhận xét biểu hiện cụ thể của NNSH ở cuộc đối thoại ở mục 1. Dặn dò: . Ghi nhớ: SGK 4. tư ngữ. ngôn ngữ của các bạn trong + Cách lựa chọn kiểu câu. Tiến trình dạy học 1.Soạn : Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.Phát vấn HS để dẫn đến nội b. Cách thức tiến hành: Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp phương pháp thảo luận . NNSH trong cuộc hội thoại 2. Tuần 14 Tiếng việt Tiết 42 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT ( Tiếp theo) A. Củng cố: Giá trị nhân đạo. Mục tiêu bài học: Như tiết 36 B.Yêu cầu HS nhận xét những trang 113. . tính cá thể trong PC + Còn được thể hiện ở hành vi kèm theo như : vẻ mặt. D. 3. cụ thể hơn những gì mà người đọc nói ra. . On định lớp 2. cử chỉ. tính + Thể hiện qua giọng điệu. điệu NNSH. thiết kế giáo án. . Kiểm tra bài cũ: PC NNSH là gì? Các dạng biểu hiện? 3. biểu hiện cụ thể của PC b.trả lời câu hỏi. HS Yêu cầu cần đạt . cách nói năng từ ngữ diễn đó em hãy khái quát PC đạt. Qua đoạn hội thoại 1. Vì càng cụ thể thì người nói và người nghe càng hiểu nhau hơn. C.

Nhận xét bài làm. thảo luận. Củng cố: 3 đặc trưng cơ bản của PC NNSH. . 2.Tại sao khi nói chuyện điện thoại ta đoán được người ở đầu dây bên kia: + Già.Tính cảm xúc: Giọng điệu thân mật. yêu nước. * Lời nói là vẻ mặt thứ hai của con người để phân biệt người này với người khác. Bài cũ: Đọc thuộc lòng và nêu cảm nhận bài “ Đọc Tiểu Thanh kí”? 3. cảm thán. luân phiên lược lời. .ta. SGV. đối tượng giao tiếp: phân thân đối thoại (Nghĩ gì đấy Th… ơi.lớp về: + Phát âm.  Ghi nhớ: SGK III. . Thái độ : lạc quan. yêu nước. thiết kế giáo án. nội tâm phong phú.Điệp từ. Phương tiện thực hiện: Kết hợp các phương pháp đọc diễn cảm. . Dặn dò: . những từ ngữ viễn cảnh. 3 theo gợi ý SGK.Lời nói hằng ngày: “ mình về… ”. chọn câu.Cho HS chia lớp thành nhiều nhóm thảo luận các bài tập 1. giải I.Soạn: Đọc thêm. 4.Có nhịp điệu theo câu. HS Yêu cầu cần đạt . .…  Bài tập 3: Phỏng theo hình thức đối thoại hô – đáp.Có đối thoại: “Tù trưởng… mục ”. C. Phương tiện thực hiện: SGK. . 5. trẻ + Nam. giọng nói. Kỹ năng : Biết cách đọc bài thơ giàu triết lí.Gọi HS đọc tiểu dẫn. người quen hay kẻ lạthậmchí người tốt với người xấu. Giới thiệu . “ hỡi cô… ”.  Ghi nhật kí có lợi cho sự phát triển ngôn ngữ cá nhân.Ngôn ngữ đối thoại: “… có nhớ ta chăng”. cô – anh. Tuần 15 Đọc thêm Tiết 43-44 VẬN NƯỚC (Đỗ Pháp Thuận) CÁO BỆNH. câu nghi vấn. Bài mới Hoạt động của GV. thể hiện quan niệm sống: ý thức trách nhiệm. B. . cảnh chia li đau buồn được viết theo dòng tâm tư. nữ * Hướng HS vào phần ghi nhớ. Luyện tập  Bài tập 1: Ngôn ngữ mang đặc trưng PC NNSH . VẬN NƯỚC ( Quốc tộ) Đỗ Pháp Thuận .Từ xưng hô : mình . BẢO MỌI NGƯỜI (Sư Mãn Giác) HỨNG TRỞ VỀ ( Nguyễn Trung Ngạn) A. Nghĩ gì mà…) . + Dùng từ. tự hào dân tộc. điệp ngữ: Ai… . ngữ đoạn. niềm lạc quan. tự hào dân tộc.Tính cá thể: Ngôn ngữ giàu cảm xúc. xếp theo kiểu: . D. không gian ( rừng núi). 2.Giới thiệu tác giả. Mục tiêu bài học Kiến thức : Cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ.Tính cụ thể: Thời gian ( đêm khuya).Làm bài tập . cận cảnh. On dịnh lớp. trả lời câu hỏi.  Bài tập 2 . chốt lại nội dung cơ bản. Tiến trình dạy học: 1.

Hướng dẫn đọc thêm 1.Phát vấn câu hỏi 1. hoa rụng đến hoa tươi. 2.4: Qui luật của đời người. dùng đức trị  đất nước thịnh trị không còn nạn binh đau chiến tranh. .Phát vấn câu hỏi 1. . Hướng dẫn đọc thêm 1. Câu 3. . lạc quan vào vận nước. . Hai câu đầu: Qui luật sinh trưởng. Tác giả ( 915 – 990): Cố vấn quan trọng dưới triều tiền Lê. Thiền sư đắc đạo trở về với bản thể vĩnh hằng. hoa tươi để hoa rụng.2 câu đầu thể hiện qui luật gì của tự nhiên? . HỨNG TRỞ VỀ . 2.Khuyên nhà vua điều hành chính sự nên “ vô vi”: thuận theo qui luật tự nhiên. . vượt lên trên lẽ hoá sinh thông thường. Hai câu đầu: Vận nước . Quan niệm nhân sinh cao đẹp . .Điểm then chốt của bài thơ thể hiện ở từ nào? Theo em vận nước và đường lối chính trị hướng đến điều gì? . Giới thiệu: SGK II.Tác giả mượn hình tượng thiên nhiên để nói về vận nước ( dây mây leo quấn quýt): so sánh  khẳng dịnh vận nước hưng thịnh. CÁO BỆNH BẢO MỌI NGƯỜI (Cáo tật thị chúng) Mãn Giác I. . không diệt như nhành mai tươi bất chấp xuân tàn.thích các khái niệm? .Cư điện các:ở nơi triều chính điều hành chính sự. .GV giáo dục tư tưởng cho HS: sống có ý nghĩa ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường. ngắn gọn. lão. Khi con người đã giác ngộ (hiểu chân lí. 2 SGK. 2. Đó thật sự là một tâm hồn lạc quan. II. yêu đời. tử (quan niệm của đạo Phật). 3.HS đọc diễn cảm văn bản. không sinh.Phát vấn câu hỏi 4 SGK 1.Nếu đảo vị trí  Qui luật tuần hoàn biến đổi nhìn sự vật theo qui luật xuân tới để xuân qua.Niềm yêu đời.Phát vấn câu hỏi 3. không làm điều trái tự nhiên. nắm qui luật) thì có sức mạnh lớn lao. . Các khái niệm: . Hai câu cuối: Quan niệm triết lí Phật giáo. . tuần hoàn.Xuân qua rồi xuân tới. lạc quan tươi sáng ( hình tượng nhành hoa mai bất chấp xuân tàn) * Bài kệ được viết trong cảnh nhà sư đau yếu. . cả vận nước và đường lối chính trị đều hướng tới thái bình  nguyện vọng con người thời đại bấy giờ. phát triển. + Nho giáo: Bậc thánh nhân có đức thịnh nên cảm hoá đươc nhân dân không làm gì hơn. 2. * Bài thơ có ý nghĩa như một tuyên ngôn hoà bình.Nhà sư khuyên vua Lê Đại Hành như thế nào trong đường lối chính trị? .HS đọc tiểu dẫn. Giới thiệu tác giả? .sinh. hàm súc.Tâm trạng: phơi phới niềm tự hào dân tộc. vững bền. dài lâu. Hai câu sau: Đường lối trị nước .Vô vi + Lão Tử: Vô vi là thuận theo lẽ tự nhiên. 4.Con người không thể sống một cách vô nghĩa. bệnh tật nhưng vẫn toát lên cái nhìn bình thản.Nêu thái độ của tác giả . bệnh.Thái bình: là điểm then chốt của bài thơ.

Củng cố: . . Không niềm vui nào bằng niềm vui trở về quê nhà. Phương tiện thực hiện: SGK. nồng nhiệt. C.Soạn: Tại lầu HH tiễn MHN đi QL ( LB). B. . trả lời câu hỏi D.Không đâu bằng đất nước quê hương. tranh Hoàng Hạc Lâu. thể hiện lòng yêu nước sâu sắc . ngược lại cảnh phồn hoa càng làm cho tác giả càng nhớ quê nghèo khó. Giới thiệu tác giả? . Về quê là niềm cảm hứng thường trực của những người xa quê ( Hứng trở về). TKBG.Lòng tự hào đất nước của tác giả thể hiện như thế nào trong tác phẩm? Nguyễn Trung Ngạn I.Phát cấn câu hỏi 2.Phát vấn câu hỏi 1. Hướng dẫn đọc thêm 1. cua đang béo… Gợi nỗi nhớ da diết làm xúc động lòng người. Mục tiêu bài học Kiến thức : Hiểu được tình cảm chân thành. vì: + Nó gắn bó máu thịt với mỗi cuộc đời. cũng làm sáng lên vẻ đẹp tinh thần. Dặn dò: . gợi tìm kết hợp với các hình thức trao đổi . Tiến trình dạy học: 1. tha thiết. 4. Giới thiệu: SGK II. quen thuộc về quê hương: cây dâu già lá rụng. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo. Nỗi nhớ quê hương chân thực. 2. * Kết luận: bài thơ không hướng tới những hình ảnh tao nhã mĩ lệ như thường thấy trong thơ TĐ. nong tằm vừa chín. bình dị. On định lớp 2. 5. Tuần 15 Văn Tiết 45 TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG Lí Bạch A. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng và nêu ý tổng kết các bài đọc thêm? 3. SGV. Bài mới Hoạt động của GV. . bản dịch khác. Ơ đây cái đời thường bình dị cũng trở thành đối tượng của nghệ thuật.HS đọc tiểu dẫn. .Học thuộc lòng các bài thơ. * Nghệ thuật: Hình ảnh tả thực nhưng chủ yếu tượng trưng. Niềm tự hào về đất nước: Cuộc sống sung sướng không làm tác giả quên. + Được nói lên một cách chân thực tự nhiên.Những hình ảnh dân dã. Kỹ năng : Nhận biết đặc điểm của thơ Đường thể hiện trong bài thơ này là: ý ở ngoài lời. . thảo luận.Vận nước trong hiện tại và tương lai là nền thái bình muôn thuở được tạo nên bởi đường lối vô vi đức trị (của vua) cho nhân dân được thái bình. Thái độ : Tình bạn đằm thắm. ân tình. có khi bình dị dân dã Cách biểu hiện sâu xa. .Cuộc sống sung sướng ở Giang Nam không làm tác giả quên đi hình ảnh quê hương mà càng nhớ thương quê nhà nghèo khó.Trong lúc tuổi già thân bệnh vẫn thanh nhàn và vui tươi như nhành mai lúc xuân tàn ( Cáo bệnh bảo mọi người). HS Yêu cầu cần đạt . trong sáng của Lí Bạch đối với bạn.trong cảnh đau yếu bệnh tật? . lúa trổ bông sớm thoảng hương thơm. kín đáo.

thời gian… ) .Nguyên tác bằng chữ Hán.Toàn bộ trường nhìn. . Giới thiệu tác giả? Nội dung? Phong cách? . quê ở Cam Túc. mùa xuân có nhiều thuyền bè xuôi ngược.Từ “ duy” biểu đạt ý nghĩa gì? I. Quan hệ con người: .thất ngôn tứ tuyệt. bích không tận.ngậm ngùi phồn hoa tiếc nuối  cảnh tiển đưa đẹp nhưng buồn thể hiện tình cảm sâu sắc. hàm súc.ý tại ngôn ngoại. .Đặt trong 3 mối quan hệ: a. 2.Bản dịch của NTT thể lục bát. .Để lại trên 1000 bài thơ viết về tình bạn. . Quan hệ không gian: + Nơi đi: Từ lầu Hoàng Hạc . + Cảnh sắc đặc trưng của sông Trường Giang (yên hoa. tả cảnh ngụ tình + Các nhà thơ VN yêu thích… . mùa li biệt. kín đáo của nhà thơ. Giới thiệu chung 1. âm hưởng bâng khuâng man mác. thơ hay nói đến cõi tiên nên được mệnh danh là “ thi tiên”.Tính tình phóng khoáng. tình cảm sâu nặng  sự thiết tha quyến luyến khi chia tay.Nhà thơ lãng mạn vĩ đại Trung Quốc. Thể loại . tình yêu thiên nhiên.Phong cách thơ bay bỗng.Sông TG vốn là huyết mạch giao thông của miền nam TQ. Hai câu đầu: Cảnh đưa tiễn bạn . vùng nhìn của kẻ đưa tiễn như bị hút vào một tiêu điểm duy nhất: cánh buồm cô độc.phía Tây( một thắng cảnh thần tiên) + Nơi đến: Dương Châu( một thắng cảnh phồn hoa). tinh tế.Lầu HH ở đâu? Đặc điểm? . b.Lí Bạch (701 – 762) tự là Thái Bạch.Cố nhân: bạn thâm giao.đặt ở phía đông + Điểm nối: sông Trường Giang chạy đến chân trời. cuộc sống.màu hoa khói)  Cảnh nhộn nhịp nhưng đối với Lí Bạch là tháng chia li. . giản dị.Nội dung 2 câu đầu là gì? Nhà thơ Lí Bạch tiễn bạn trong khung cảnh như thế nào?( về không gian. c.  Cái hay:ý ở ngoài lời. Không gian chia tách gợi nỗi buồn.Khung cảnh đưa tiễn nói lên tâm trạng gì của người đưa tiễn? -Nội dung 2 câu thơ cuối? Bạn đi rồi tâm trạng của người đưa tiễn như thế nào? .Hướng dẫn đọc – chú ý giọng chậm rãi. Tìm hiểu văn bản 1. . Vì sao LB lại chỉ thấy cánh buồm đơn lẻ của cố nhân? . Tác giả .Hai nhân vật ở hai trạng thái: Người đi >< Kẻ ở   Đi về chốn tiên cảnh Lẻ loi.. Văn bản a. Quan hệ thời gian . . b.Địa danh HH và DC cùng thời gian tháng 3 – mùa hoa khói có gì đáng chú ý? .MHN là ai? Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào? Nhận xét nhan đề bài thơ? . . lẻ loi của Mạnh Hạo Nhiên .GV giới thiệu đặc điểm chung của thơ Đường: +Là thành tựu rực rỡ nhất của VH thời Đường ( 618-907) + Thể thơ có niêm luật chặt chẽ + Ngôn ngữ tinh luyện.Bản dịch bỏ mất những từ: cô.Tìm chỗ dịch chưa thoát nghĩa? .Tam nguyệt: tháng ba +Mùa xuân: mùa của giao lưu gặp gỡ. Đề tài: Tình bạn (loại tống biệt) II. loại tống biệt. 2.Thể loại? . thiên tế lưu.HS đọc tiểu dẫn. Hai câu cuối: Cái nhìn của người ở lại .

5.Ý ở ngoài lời. . Phương tiện thực hiện: SGK. Mục tiêu bài học Kiến thức : Củng cố và nâng cao kiến thức về 2 phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ. gợi cảm. sững sờ của nhà thơ trước cảnh trời nước mênh mông bát ngát.  Đậm tính nhân văn đẹp ở tình người. .Cảm nhận của em sau khi học xong bài thơ. Củng cố:. . . Bài mới Hoạt động của GV. . Kiểm tra bài cũ: Trình bày 3 đặc trưng cơ bản của PC NNSH ? 3.Lời thơ cô đọng . 3. HS Yêu cầu cần đạt . . On định lớp 2.  Bài 1: Đọc và trả lời câu hỏi .   Tuần 16 Tiếng việt Tiết 46 THỰC HÀNH PHÉP TU TỪ ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ A. thực hành. thiết kế giáo án.  Nổi bật trạng thái bàng hoàng .Soạn: Thực hành phép tu từ AD. C. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi.Bạn đã đi hẳn rồi: chỉ nhìn thấy (duy kiến) dòng sông chảy vào cõi trời (thiên tế lưu).Giáo dục về tình bạn cho HS.Không một chữ “buồn”.Thể hiện tâm trạng gì của nhà thơ? . An dụ khi làm bài tập. chữ “ luyến lưu”. giọt lệ tiễn biệt mà ta vẫn thấy tâm hồn nhà thơ dõi theo bóng buồm của bạn  một tình bạn đằm thắm. hàm súc. Tiến trình dạy học 1. biến thành chiếc bóng ( viễn ảnh )  mất hút trong “bầu trời xanh biếc” (bích không tận). SGV. ân tình. thảo luận. HD. B. Thái độ : Bồi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ qua bài thực hành ở lớp.  Ghi nhớ: SGK 4. chia lìa tăng dần theo nhịp chuyển của cánh buồm.  Cảm giác xa vắng. Kỹ năng : Có kĩ năng phân biệt. Dặn dò:Học thuộc lòng bài thơ. Nghệ thuật .Gọi HS nhắc lại lí thuyết trước I. D.GV giới thiệu bản dịch khác: Bạn từ lầu Hạc ra đi Châu Dương hoa khói giữa kì tháng ba Trời xanh tít cánh buồm xa Dòng TG chảy ngang quabầutrời (Tản Đà dịch) .Nhận xét chung về nghệ thuật của bài thơ? .Tình hoà vào cảnh.Gọi HS đọc to và rõ ghi nhớ  Tấm lòng đã định hướng cho đôi mắt – Tiêu điểm đó mờ dần. phân tích 2 phép tu từ nói trên.

b.Câu 2: Sự lỗi hẹn. bổ sung chốt lại nội dung.2 . a.Làm thành người: có giá trị thực sự để vươn tới những điều cao đẹp.Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông: dùng hình ảnh hoán dụ chỉ . hoàn thiện. .Thôn Đoài: người thôn Đoài. + Sự phè phởn thoả thuê Nội dung + Cay đắng chất độc của bệnh tật hèn thiếu lành mạnh .HS tìm thêm ví dụ khác.(5)Phù du: kiếp sống trôi nổi phù phiếm. + Thuyền ta: con người phải vượt qua khó khăn gian khổ. .Gợi ý cho HS về nhà làm bài 1. . .Má hồng: người con gái trẻ đẹp( mĩ nhân tố nữ. thay đổi.. .(2)+ Thứ văn nghệ ngòn ngọt: không có nội dung sâu sắc đậm đa.Tình cảm gầy gò của cá nhân co rúm lại: tình cảm yếu đuối vị kỉ làm con người nhu nhược. . -(3)Giọt… hứng: cái đẹp được nâng niu trân trọng. Khác nhau ở điểm: . . Đặt quan hệ song song và so sánh ngầm + Thuyền – Bến: Những vật cần có nhau + Con đò – Cây đa bến cũ luôn gắn bó    Di chuyển Cố định Những người co tình   cảm gắn bó nhưng Người con trai Con gái  phải xa nhau b. Phân nhóm thảo luận.* Bài 1: Yêu cầu đọc 2 câu ca dao và gợi ý cho HS trả lời câu hỏi SGK. ngắn ngủi sớm nở tối tàn. . chung thuy.Thôn Đông: người thôn Đông.Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào  Cách nói lấp lửng của tình yêu đôi lứa  ẩn dụ.GV kết luận. .(1) Lửa lựu: hoa lựu đỏ chói như lửa  hoa lựu đỏ rực như lung linh trong ánh trăng đêm hè. . 2 .Đầu xanh: người còn trẻ.  Bài 2 a.  Bài 2: Phân tích phép ẩn dụ . .Ao xanh: công nhân. -(4)+ Thác: những gian khổ trong cuộc sống. .Ao nâu: Người nông dân. sống động hơn. Dựa vào liên tưởng tiếp cận. Hoán dụ  Bài 1 a. thân phận làm gái lầu xanh)  chỉ nhân vật Thuý Kiều. II.HS khác bổ sung.GV nhận xét. .Câu 1: Sự chờ đợi. + Phù sa: cuộc sống ngày càng được nâng cao. cảnh sắc được miêu tả có hồn. Lên bảng làm bài . . b. đầy triễn vọng tốt đẹp.GV yêu cầu HS chỉ ra những từ ngữ có sử dụng phép ẩn dụ và phân tích giá trị biểu đạt.HS đọc bài tập . . Hoán dụ . Nội dung khác nhau ở câu 1.

C..Con chim hoạ mi của lớp: HS nữ hát hay.  Bài 3 . Mục tiêu bài học Kiến thức : Thấy được những ưu điểm.Dựa vào liên tưởng tương .Tiêu chí phân biệt ẩn dụ. Dặn dò .Tiêu chí phân biệt ẩn dụ – hoán dụ An dụ Hoán dụ . Kỹ năng : Rn kĩ năng viết bài tự sự. Cách thức tiến hành 1. On định lớp. . nhược điểm của bản thân về kiến thức . ngầm. HS Yêu cầu cần đạt .Thuyền ơi có nhớ bến chăng: dùng hình ảnh ẩn dụ chỉ những người đang yêu. .Có sự chuyển trường nghĩa .Cùng trong một trường nghĩa 4. B. Pht bi lm Hoạt động của GV.   Tuần 16 Làm văn Tiết 47 TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 3 A. hoán dụ. bài làm của HS. người ở thôn Đoài nhớ người ở thôn Đông. Củng cố . 5.Tìm thêm ví dụ về 2 phép tu từ trên. . thiết kế giáo án. tập phân tích giá trị biểu đạt.Một chân đá bóng siêu hạng: HS nam đá bóng giỏi  HS tự viết đoạn. Thái độ : Biết cách tự đánh giá chất lượng học và thực hành viết văn tự sự để tiếp tục luyện tập kể chuyện hoặc viết bài văn tự sự.Liên tưởng tiếp cận của 2 đồng của 2 đối tượng bằng đối tượng mà không so sánh so sánh ngầm. . SGV. Phương tiện thực hiện: SGK.GV gợi ý cho HS về nhà làm.

biểu cảm để câu chuyện thêm sinh động. nỗi niềm của loài vật ( con gà. Kỹ năng : Đặc điểm nghệ thuật của thơ Đường: đối cảnh sinh tình. . Xác định yêu cầu bài viết .GV đưa ra thang điểm.Sử dụng một số yếu tố hư cấu  sức sáng tạo của bài văn. . . Đặt nhan đề. Đọc văn bi văn hay. . 3. . hoàn cảnh… ) * Thân bài . Nhận xét chung . Thái độ : Lịng yu qu hương đất nước. sửa lỗi. 1. Củng cố – dặn dò . từ các mối quan hệ trong bài có thể thấy thu cảnh cũng là thu tâm.Kết hợp với miêu tả.GV nhận xét trên bài làm của HS.Khuyết điểm. Đề 2: Tâm sự và nỗi niềm của con cá vàng trong bể cá ( chim hoạ mi trong lồng chim) ở 1 gia đình giàu có.Soạn:   Tuần 16 Đọc văn Tiết 48 CẢM XC MA THU ( Thu hứng 1 ) Đỗ Phủ A. .Xác định yêu cầu bài viết.HS nhận xét .GV gợi ý . B. Phương tiện thực hiện: SGK. . b. Dàn ý a.GV đọc HS nhận xét chỗ hay. . Sửa lỗi. 3. hoạ mi). 5. chi tiết tiêu biểu. Mục tiêu bài học Kiến thức : Hiểu -Cảm thông với tấm lòng ĐP. 4.Thể loại: Văn tự sự có yếu tố hư cấu. thiết kế giáo án. * Kết bài: Từ câu chuyện rút ra điều gì cho bản thân.Ưu điểm. 2. Dàn ý * Mở bài: Giới thiệu con vật ( tên. . Đề 1: Đề số 3 SGK/123. con cá.-GV viết lại đề bài. .Nội dung: Tâm sự .hương và nỗi ngậm ngùi cho thân phận mình.Kể lại và sắp xếp theo thứ tự những sự việc. . nỗi buồn nhớ qu.HS về nhà tự sửa những sai sót cụ thể. SGV. HS tham gia xây dựng dàn ý.nhà thơ đã thể hiện nỗi lo âu cho đất nước. .

-GV giảng cho HS rõ: loạn  Khác xa cảnh thu ở đồng bằng hoặc thành thị.Tầm nhìn thay đổi từ không gian xa  cận kề  nội tâm vì chiều dần buông tầm nhìn thu hẹp. . âm u. gợi tìm. . thể hiện tâm trạng buồn xót xa và nỗi thương nhớ quê hương. cảnh thu cũng là tình thu. . Chủ đề: Bài thơ miêu tả bức tranh thiên nhiên hùng vĩ mà hiu hắt. thơ. thanh. 2. b. con người nổi trôi lưu lạc. hệ (buộc) kết hợp với các bổ ngữ _ tha hợp nghệ thuật thơ của Đỗ nhật lệ: nước mắt tuôn rơi.Phát vấn câu hỏi 1. .Nội dung thơ: Bức tranh hiện thực. bí hiểm. .HS đọc tiểu dẫn. vì vận hành tứ thơ là đi từ cảnh đến tình. Phủ ở đây như thế nào? . cảnh rộng bao quát.Phát vấn câu hỏi 2. 2. Hoàn cảnh sáng tác: 766 khi Đỗ Phủ đang cư ngụ ở Quì Châu. không gian. + Những đám mây đùn ở cửa ải xa xôi.Đỗ Phủ ( 712 – 770): Thi thánh dung gì? . từ. nơi ven biển. Giới thiệu chung .Tự đặt mình vào vị trí người đưa tiễn để cảm nhận tâm tình của thi nhân? 3. Con thuyền lẽ loi buộc mãi nỗi lòng nhớ vườn cũ.Mối quan hệ giữa thời gian. II. yêu nước. con thuyền: tiêu biểu cho mùa thu. HS Yêu cầu cần đạt I.Cảnh thu được miêu tả từ xa. . ngẹn ngào. Tiến trình dạy học 1. 6 trong thơ . Phần 1.Hướng dẫn HS đọc bài .  Khóm cúc. thế nào? + Những hạt sương móc lác đác trên rừng cây phong.Giọng thơ: Trầm uất. Vị trí: Là bài thơ 1 trong chùm thơ 8 bài thu hứng. con người có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện khung cảnh và tâm tình người đưa tiễn? . D.Cảnh thiên nhiên dữ dội.Cảnh thu nơi đất khách 1. Nhưng qua tả đất nước vẫn chưa yên. An Lộc Sơn đã dẹp nhưng . thơ. Tiểu dẫn tiểu dẫn giới thiệu nội .Hai câu 5. càng thêm hiu quạnh. Bốn câu đầu: Cảnh thu nơi đất khách. + Những đợt sóng Trường Giang dữ dội cao tới lưng trời. On định lớp 2. trả lời câu hỏi. con thuyền nhiều hàm ý trong 2 câu mang chở tâm tình con người. nhân đạo. Đường sử dụng biện pháp . Tìm hiểu văn bản . . đồng cảm nhân dân. Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài Lầu HH tiễn MHN đi QL .Phát hiện các động từ + Con thuyền: cuộc đời.Phép đối: ý. được tác giả miêu tả như . sôi động mà nhạt nhoà trong sương khói mùa thu.Chủ đề? c. thảo luận. Văn bản a.Ý thơ: Khóm cúc 2 lần đã nở hoa làm nước mắt từ trước vẫn tuôn nghệ thuật gì? rơi. cảnh thể hiện cảm xúc tâm trạng của tác giả: buồn lo… bao người còn giữ ải xa.C. + Những dãy núi mờ mịt trong sương.Bốn câu cuối: Tình thu trên đất khách * Câu 5. Giải nghĩa từ khó. 6 ( hay nhất): Đối ngẫu. Đặc sắc trong cách kết  Các động từ: khai (nở). hàm chứa ý nghĩa ẩn dụ tượng trưng sâu sắc: + Cúc: hoa mùa thu. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo. Bài mới Hoạt động của GV.

._ Cố viên tâm: nỗi lòng nhớ vườn cũ (quê nhà) Từ lưỡng: nở rồi lại nở. thanh mùa thu . Lệ của . Củng cố: Thực chất Thu hứng là nỗi lòng nhớ quê hương. Dặn dò: . ra nỗi buồn  ngôn tận * Hai câu cuối: Đột ngột dồn dập âm thanh mùa thu ( tiếng thước nhi ý bất tận ). tiếng chày đập vải để may áo rét cho .2 câu cuối dồn dập âm hoa hay người.  Ghi nhớ: SGK 4. khơi gợi nỗi nhớ quê.Học thuộc lòng bài thơ và phần ghi nhớ. đo vải. không phân biệt được  vì là nước mắt. nhớ nhà. nhớ người thân khi mùa thu về nơi đất khách. đó là âm Từ nhất : duy nhất chỉ có con thuyền buộc mãi vào trái tim thanh nào? Gợi điều gì? trĩu nặng nhớ quê hương. 5.HS đọc to và rõ phần ghi người thân nơi biên ải)  âm thanh đặc thù của mùa thu TQ xưa nhớ. tiếng dao cắt vải. lần nào cũng nở ra nước mắt. nhớ người thân da diết… ( Lời hết mà ý không hết). ( Bài thơ kết lại nhưng mở  Cảnh đã nhập vào tâm.   .Soạn: Ba bài đọc thêm.

bâng khuâng. bải Anh Vũ. phân tích 4 câu đầu? . sâu thẳm.HS đọc văn bản.Nỗi sầu li biệt của người chinh phụ có chồng đi chinh chiến  thái độ oán ghét chiến tranh vô nghĩa. Thể thơ? 3. . trả lời câu hỏi SGK. hàng cây Hán Dương. HS Yêu cầu cần đạt . C. nhớ quê xa).Nắm bắt được một số đặc trưng thi pháp của thơ Đường. Hướng dẫn đọc thêm 1. Thể thơ? . . 2. nỗi nhớ. thảo luận. Phương tiện thực hiện: SGK. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ: Cảm xúc của nhà thơ khi đứng trước lầu HH (nỗi sầu hoài cổ. đám mây trắng chơi vơi. B.Cảm nhận vẻ đẹp của lầu HH + nỗi lòng của nhà thơ trước cảnh đẹp ấy.Phát vấn câu hỏi 3 SGK? người đọc sự ngỡ ngàng. Nghệ thuật .Phần tiểu dẫn giới thiệu nội LẦU HOÀNG HẠC ( Thôi Hiệu) dung gì? I. dòng Trường Giang (đó là nét riêng và dụng ý của tác giả). Chữ “Sầu” cuối bài đã kết đọng cảm hứng của nhà thơ: Cả .Phân tích 4 câu cuối và nêu phần ghi nhớ? 3. bài thơ là gì? II.Tuần 17 Đọc thêm Tiết 49 LẦU HOÀNG HẠC ( Thôi Hiệu) NỖI OÁN CỦA NGƯỜI PHÒNGKHUÊ KHE CHIM KÊU ( Vương Duy) (VươngXương Linh) A.Theo em cảm hứng chủ đạo của -HHL: là một trong những bài thơ hay nhất thời Đường. ngọn khói sóng buổi chiều trên dòng sông gợi nỗi sầu nhớ quê. D. 2. . SGV. 3 trong SGK.Tả khung cảnh xung quanh: đám mây trắng. gợi trong lòng . thiết kế giáo án.Cảm nhận được sự bình yên của tâm hồn trong khung cảnh thiên nhiên tĩnh lặng.HS đọc bài thơ. Kỹ năng : .754): SGK . On định lớp. Tiểu dẫn . . 2.Đọc thuộc lòng bài Cảm xúc mùa thu . . Tiến trình dạy học 1. Bài mới Hoạtđộng của GV. . xưa đi mất hút không bao giờ trở lại. Mục tiêu bài học Kiến thức : . Bài cũ: . dung gì?  Cảnh đẹp nhưng buồn. Nhớ người hỏi 1.Thôi Hiệu ( 704.Phần tiểu dẫn giới thiệu nội Cảnh vật: thực và ảo. nỗi buồn trong trẻo. Cách thức tiến hành : GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp phương pháp đọc sáng tạo. câu nào cũng bâng khuâng man mác.Có sự đối lập: Thời gian: xưa-nay.GV lần lược phát vấn các câu bài thơ chữ nào.

người me.Vương Duy ( 701. .Câu 1: Hoa quế nhỏ li ti. Củng cố. . . Thể thơ: Nhũ ngôn tứ tuyệt Đường luật.761) : thi Phật. Nội dung: Cảnh đêm trăng xuân trong khe núi (đặc sắc: lấy động tả tĩnh). Màu dương liễu: . Hướng dẫn đọc thêm 1.Phái thơ sơn thuỷ.Chôn vùi tuổi trẻ của người chinh phu.Màu li biệt.+ HS trả lời.Màu xanh của thiên nhiên.Làm mất đi sự lạc quan yêu đời và niềm tin vào cuộc sống. 4. Hướng dẫn đọc thêm 1.Tiểu dẫn: SGK II. dặn dò .Câu 4: Những tiếng kêu khe khẽ của chim núi vì sợ hãi lúc trăng lên Đêm càng tĩnh lặng. 3.Phần tiểu dẫn giới thiệu nội dung gì? . Bài thơ là tiêu biểu cho tinh thần phản đối chiến tranh phi nghĩa thời Đường vì: . . . nguyên nhân của sinh.  Tâm trạng “ hối”( hối tiếc. . -Liên hệ đoạn thơ đã học ở THCS: Lúc ngoảnh lại thấy màu dương liễu Thà khuyên chồng đừng chịu tước phong.Soạn: Thơ Hai–cư của Ba. tuổi trẻ. kết luận.Phong cách thơ: SGK II.Câu 2: Trực tiếp tả đêm xuân trong núi vắng vẻ. NỖI OÁN CỦA NGƯỜI PHÒNG KHUÊ Vương Xương Linh I. chinh phụ. 2.HS đọc bài thơ.Câu 3: Trăng lên không có tiếng động chim núi sợ hãi  Đêm quá yên lặng. Tâm trạng người khuê phu: từ “ bất tri sầu” ( vô tư) . . bổ sung. . rụng khe khẽ mà người cũng nghe được  đêm rất tĩnh lặng và tâm hồn con người cũng rất bình yên . tử. li. 2. Thể KHE CHIM KÊU Vương Duy I.Học thuộc lòng các bài thơ . .  Như vậy “ màu dương liễu” là “bản lề” của quá trình chuyển biến tâm trạng từ vô tư  hối hận  oán cái ấn phong hầu. + GV nhận xét. Vì thời ấy nam nhi ra trận lập công là chuyện bình thường nên vẫn trang điểm và lên lầu ngắm cảnh.Phải nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của từng bài thơ.Vì “ hốt”( chợt) nhìn thấy “màu dương liễu”.Sô. hối hận) .Màu của mùa xuân. gợi lên khát vọng hạnh phúc .  Vương Duy đã lấy cái động khẽ khàng của đêm để thể hiện cái tĩnh lặng trong trẻo của tâm hồn con người. biệt. . . chiến tranh phi nghĩa. Tiểu dẫn .

On định lớp 2.Quê Ba-sô ở Mi-ê.Đọc văn bản và giải thích .  Bài 3: . C. SGV. . . thiết kế giáo án.  Bài 2: . Tìm hiểu văn bản  Bài 1: . . gợi tìm. BHTQ. trả lời câu hỏi. HS Yêu cầu cần đạt . suy tư.Tuần 17 Đọc thêm Tiết 50 A. Mục tiêu bài học Kỹ năng : . B.Ngắn nhất thế giới: một bài có 17 âm tiết. . Tiểu dẫn dung gì? 1. Đặc điểm thơ Hai-cư .kư. + Đặc điểm thơ Hai-kư? 2. không quá 10 chữ .Liên hệ thơ NK. Bài mới Hoạt động của GV.Phần tiểu dẫn giới thiệu nội I. Nhưng đi rồi lại nhớ Ê-đô vì thấy Ê-đô thân thiết như quê hương. văn bản? II. Bài cũ: Đọc thuộc lòng và phân tích các bài đọc thêm? 3. Ma-su-ô Ba-sô ( 1644-1694) + Tác giả? Là bậc thầy của thơ hai-cư Nhật Bản.Thường ghi lại phong cảnh với vài sự vật cụ thể.Quí ngữ: Mùa sương  mùa thu các từ khó.Quí ngữ: Chim đỗ quyên mùa hè.hiện tại mà nhớ kinh đô ngày xưa – kỉ niệm đã qua. 3 câu.Liên hệ CPN. ông lên Ê-đô được “ 10 mùa sương” (mùa . D.HS chỉ ra các quí ngữ trong điểm nhất định (qua các“ quí ngữ ”chỉ mùa) để gợi cảm xúc.Sự chuyển đỗi cảm giác: âm thanh tiếng chim gợi nhớ kinh đô. Phương tiện thực hiện: SGK.  Thể hiện tình cảm gắn bó thân thiết với nơi mình ở.Hiểu được ý nghĩa và đặc điểm của thơ hai. trong một thời .Phát vấn câu hỏi 1? thu).Hiểu được thơ hai -cư và đặc điểm của nó .Ở kinh đô mùa hè.NK. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo. Tiến trình dạy học 1. .

Tiếng gió mùa thu: Như than khóc cho nỗi buồn con người. .Phát vấn câu hỏi 3 SGK? . Củng cố .   .  Bài 5: Được sáng tác khi Ba-sô đi du hành qua một cáng rừng thấy chú khỉ nhỏ lạnh run tưởng tượng chú khỉ thầm ước có một chiếc áo tơi che mưa che lạnh.Học thuộc lòng các bài thơ .Phát vấn câu hỏi 5 SGK? .Phát vấn câu hỏi 2 SGK? .  Bài 6: Bài thơ miêu tả cảnh mùa xuân (hoa đào). Tiếng ve là thanh. . * Bài 7: Sáng tác trong một lần Ba-sô leo lên núi đá để thăm chính điện chùa Riu-sa-ku-ji.Làn sương thu (quí ngữ): là giọt lệ như sương hay mái tóc mẹ như sương. 5. kì lạ.Soạn: Trình bày một vấn đề.Nhớ đặc điểm thơ Hai-cư và cách cảm nhận mỗi bài thơ. Dặn dò: . 4. Cả cuộc đời Ba-sô là lang thang.tiếp tục đi bằng hồn mình lang thang trên khắp cánh đồng hoang vu Ong vẫn yêu và lưu luyến sống vô cùng. Trong cảnh u tịch . Xung quanh hồ Bi-oa trồng nhiều hoa đào.  Bài 8: Viết ở Ô-sa-ka(1694) là bài thơ từ thế. hay cuộc đời như sương ngắn ngủi. Gió thổi  hoa rụng  làm mặt hồ gợn sóng  triết lí sâu sắc: sự tương giao giữa các sự vật hiện tượng trong vũ trụ. đa nghĩa. thấm vào đá  liên tưởng độc đáo.  Bài 4: Trong “ Du kí phơi thân đồng nội”(1685). lãng du nên ông vẫn còn lưu luyến. phiêu bồng.Hoàn cảnh sáng tác: SGK. em bé nghèo co ro vì lạnh. đá là vật. .Phát vấn câu hỏi 4 SGK? . không khoa trương.  Lòng yêu thương đối với người nghèo khổ. Nỗi buồn ấy nâng giá trị thơ Ba-sô tới đỉnh cao của chủ nghĩa nhân đạo.vắng lặng nghe được tiếng ve rền rĩ như nhiễm vào.. vô thường  bài thơ mờ ảo. Ba-sô kể chuyện một lần đi ngang qua cánh rừng bỗng nghe tiếng vượn hú gợi ông nhớ đến tiếng khóc của em bé bị bỏ rơi trong rừng ( không phải vì cha mẹ độc ác mà vì mất mùa không nuôi nỗi con ).Hình ảnh chú khỉ: gợi hình ảnh người nông dân Nhật Bản.

Tiến trình dạy học 1. Phương tiện thực hiện: SGK.Trình baøy moät vaán ñeà laø nhu caàu cuûa cuoäc taàm quan troïng cuûa vieäc soáng. Töùc laø trình baøy HS ñoïc sgk phaàn II vaø xaùc vaán ñeà gì? ñònh yeâu caàu cuûa vieäc choïn vaán Baûn thaân phaûi hieåu bieát veà vaán ñeà ñoù. trình baøy. trình baøy moät vaán ñeà( Coù theå . Mục tiêu bài học Kiến thức . Taàm quan troïng cuûa vieäc trình baøy moät vaán GV duøng dieãn giaûng chöùng ñeà. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp phương pháp gợi tìm. Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS. . tự tin khi trình bày một vấn đề.Phaûi tuøy thuoäc vaøo ñeà taøi.Xaùc ñònh ngöôøi nghe laø ai. Kỹ năng : Trình bày một vấn đề trước tập thể. thiết kế giáo án. Bài mới Hoïat ñoäng cuûa GV vaø Noäi dung caàn ñaït HS Hoïat ñoäng 1: I. 2. Laäp daøn yù cho baøi trình baøy. SGV. minh . . thảo luận. bình tĩnh.Choïn vaán ñeà trình baøy: Hoïat ñoäng 2: .Tuần 17 Làm văn Tiết 51 TRÌNH BÀY MỘT VẤN ĐỀ A. Coâng vieäc chuaån bò 1. đám đông…. Thái độ : Mạnh dạn. ñeà . B. 3. vôùi bieän) II. C.Ñeå baûn thaân chuû ñoäng hôn.Ñeå vieäc trình baøy roõ raøng. trả lời câu hỏi. ñaày ñuû. Taïi sao phaûi laäp daøn yù cho VD: Daøn yù veà vaán ñeà “ An toøan giao thoâng laø * . D. raønh maïch.Nắm được yêu cầu và cách thức trình bày một vấn đề.Ñeå thuyeát phuïc ngöôøi khaùc caûm thoâng vaø ñoàng thoâng qua tình keå chuyeän veà caùc nhaø huøng mình.On định lớp 2.

ôû .) 3. Hoïat ñoäng 5: 3 nhoùm cöû ñaïi Chaøo hoûi.baøi trình baøy? haïnh phuùc cuûa moãi ngöôøi.” a.veà ñeán choán. Quan nieäm theá naøo laø an toøan giao thoâng? Gv cho ñeà taøi “ An toøan giao Khoâng laøm aûnh höôûng tôùi ngöôøi khaùc hoaëc thoâng laø haïnh phuùc cuûa giaùn tieáp moãi ngöôøi” gaây ra tai naïn trong quaù trình tham gia giao thoâng. khoâng chaáp haønh quy ñònh cuûa an toøan giao thoâng…) . ñuùng quy ñònh. y Caàn coù chuyeån yù. . ghi nhôù sgk. 2. vöôït aåu. töï giôùi thieäu ngaén goïn. Keát thuùc vaán ñeà. Moät soá böùc xuùc trong quaù trình tham gia giao thaønh daøn thoâng yù. Tröôùc tình hình aáy caàn phaûi coù bieän phaùp khaéc phuïc Hoïat ñoäng 3: nhö theá naøo? HS ñoïc sgk vaø xaùc ñònh coù Coù yù thöùc chaáp haønh luaät leä giao thoâng. Moïi ngöôøi phaûi töï giaùc laøm toát vaø nhaéc nhôû chung Hoïat ñoäng 4: HS ñoïc phaànñeå thöïc hieän.) Sau ñoù gv coù theå vôùi ñöa ra maät ñoä daøy ñaëc.Soá löôïng ngöôøi tham gia giao thoâng quaù ñoâng phaàn sau. III. Chuù yù phaûn öùng cuûa ngöôøi nghe ñeå ñieàu chænh noäi dung vaø caùch trình baøy ( tö theá. dieän trình baøy veà vaán ñeà “An Neâu lí do trình baøy. Trình baøy: Coù 3 böôùc 1. Lieân heä daãn ù tröôùc ñoù ) chöùng. Ñaët vaán ñeà. moät daøn yù tieâu bieåu.( chuaånbò cho vieäc trình baøy hieän nay. ñeå caùc em tìm yù vaø laäp b. lôøi noùi…. .Phöông tieän giao thoâng khoâng ñaûm baûo thoâng soá kó thuaät .. .Khoâng phaûi ai cuõng coù hieåu bieát veà yeâu caàu tham gia giao thoâng nhö nhau ( coøn phoùng nhanh. toøan giao thoâng laø haïnh phuùcTrình baøy noäi dung chính. ôû ñaâu cuõng ñaït veà yeâu caàu.Ñi ñeán nôi.Ñöôøng giao thoâng khoâng phaûi luùc naøo.” ( Ñaõ laäp-daøn Laàn löôït trình baøy caùc noäi dung ñaõ ñònh. cuûa moãi ngöôøi. chuyeån ñoïan. maáy böôùc trong khi trình baøy? Phöông tieän tham gia giao thoâng phaûi thaät söï ñaûm baûo. cöû chæ. phaân hs thaønh 3 nhoùm . c.

thảo luận . Kỹ năng : Biết xác định mục tiêu.Mục tiêu bài học Kiến thức . daøn yù. Phương tiện thực hiện: SGK. D. Laøm baøi taäp 2/ 151 ( Choïn 1 trong 4 ñeà taøi coøn laïi. C.Nắm được yêu cầu của một bản kế hoạch cá nhân. HS Yêu cầu cần đạt . thiết kế giáo án. định liệu kế hoạch khoa học và viết thành bản kế hoạch cá nhân. Luyeän taäp. Caûm ôn ngöôøi nghe. Sự cần thiết của việc lập KHCN . IV Ghi nhôù: SGK/ 150 V. SGV.) Soaïn : Laäp keá hoaïch caù nhaân . Ñeà taøi “ An toøan giao thoâng laø haïnh phuùc cuûa moãi ngöôøi Daën doø: .thực hành ngắn. Bài mới Hoạt động của GV. B. taäp trình baøy. Cách thức tiến hành: Tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp phương pháp đọc sáng tạo.   Tuần 18 Làm văn Tiết 52 LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN A. On định lớp 2. nhaán maïnh moät soá yù chính.Trong lớp ta ai là người có I.Tiến trình dạy học 1. Kiểm tra bài cũ: Tầm quan trọng và cách thức trình bày một vấn đề? 3.Toùm taét.Hoïc baøi. gợi tìm. Thái độ : Có ý thức và thói quen làm việc theo kế hoạch một cách khoa học.

những công việc gì? 2. Viết nội dung kế hoạch thành văn bản.yêu cầu.thói quen lập kế hoạch cá nhân? .Lời văn trong KHCH có c.  Bài tập 2: Bản KHCN chưa đạt yêu cầu.  Bài tập 1: Đây là thời gian biểu trong một ngày Bài tập 1. còn thiếu.Làm bài tập còn lại.Bài tập 3: yêu cầu học sinh đạt). Phân bố thời gian ôn tập các phân môn văn. Cách lập KHCN VD: Lập kế hoạch cá nhân để ôn tập môn ngữ văn. bản KH gồm những gì? Được trình bày ra sao? b. làm trên giấy. . Đọc lại mục lục để xác định nội dung cần ôn tập.Bản KHCH gồm mấy phần? . cách thực nghiệm. .GV hướng HS đến phần ghi IV. MỤC TIÊU BÀI HỌC .Là bản dự kiến nội dung. Lời văn trình bày có gì đáng lưu ý? những yêu cầu nào cần lưu ý?  Ghi nhớ :SGK . dặn dò: . Củng cố. Từ đó hình dung trước công việc mình cần làm. + Cùng cả lớp đánh giá rút kinh  Bài tập 3: Nội dung công việc. không có phần dự kiến.Quyết định kết quả và thuận lợi của công việt. Luyện tập nhớ. chung chung. cách thức hđ và phân bố thời gian để hoàn thành công việc nhất định.Để lập KHCH cần tiến hành 1. thời gian hoàn thành. nội dung + Thu bài. Thể thức mở đầu. mỗi phần có nội dung gì và 3. chuẩn bị ôn tập hk1 Tuần 18 tiết 53 ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM A. tiếng việt . kết quả cần . 4. chấm bài.Khi tiến hành công việc theo kế hoạch cá nhân em thấy có những thuận lợi gì? . được phân bố như thế nào? a. Nội dung gồm mấy phần lớn? Các phần đó được trình bày như thế nào? . 2 : GV gợi ý cho HS không phải là kế hoạch cá nhân ( công việc nêu làm. II.làm văn và tiếp tục học bài mới. hiện.

+ Văn học dân gian có tính thực hành phục vụ trực tiếp cho sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng. Đặc trưng thể loại nước).Truyện cổ (Thần thoại. Qua đó nhân dân muốn gửi gắm tâm hồn và lí tưởng của mìn.Sân khấu dân gian (chèo. Kỹ năng : Biết vận dụng đặc trưng các thể loại của văn học dân gian để phân tích các tác phẩm cụ thể. Truyền thuyết có nội dung phản ánh quá trình dựng nước. truyện Mỗi thể loại lại bao gồm nhiều tiểu loại. + Truyền thuyết: Dòng tự sự dân gian kể về sự kiện và nhân vật có liên GVH: Truyền thuyết có quan lịch sử nhưng lại không phải là lịch sử theo xu hướng lí tưởng đặc trưng gì ? hoá. 2. PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG CẦN ĐẠT I.Gồm 3 thể loại: + Truyện cổ dân gian những thể loại nào? Chỉ ra + Thơ ca dân gian đặc trưng của các thể loại: + Sân khấu dân gian sử thi. kiến thức chung. tuồng đồ.Thơ ca dân gian gồm: (Ca dao. VD: cổ tích. truyện cười. NỘI DUNG ÔN TẬP Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng. cải lương. B. truyện cổ tích. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN . truyện truyện thơ. vè). ca dao. gì ? Chia làm hai loại sử thi anh hùng và sử thi thần thoại. Có 2 loại: đặc trưng gì ? . trưng cơ bản của văn học . múa rối cạn. + Dòng tự sự dân gian miêu tả cuộc đời số phận bất hạnh của con GVH: Truyện cổ tích có người lương thiện đồng thời thể hiện ước mơ đổi đời của họ . giữ nước. Xây dựng được nhân vật GVH: Sử thi có đặc trưng mang cốt cách cộng đồng cư dân thời cổ đại.Thiết kế bài học C. truyền thuyết.Đặc trưng các thể loại. + Văn học dân gian là sản phẩm của sáng tác tập thể. dân ca. SGV . + Sử thi: Dòng tự sự dân gian có quy mô lớn. Kiến thức : Củng cố và hệ thống cái tri thức về văn học dân gian đã học. Văn học dân gian có . nửa người hoặc con người được lí tưởng hóa. cười. sử thi. Nhân vật truyền thuyết thường nửa thần. múa rối 3. truyện ngụ ngôn). Giới thiệu bài mới. học). VHGD: . kiến thức cụ thể về thể loại và tác phẩm hoặc đoạn trích. tục ngữ. Kiểm tra bài cũ. Định nghĩa về văn học là sản phẩm của qua trình sáng tác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực dân gian ? Trình bày đặc tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng. 1. Ngôn ngữ có vần nhịp. truyền thuyết. câu đố. .Đặc trưng cơ bản: dân gian (minh họa bằng + Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền các tác phẩm đoạn trích đã miệng. (Lấy dẫn chứng các tác phẩm đã học) 2. lao động và sáng tạo văn hóa. . 2.SGK.1. .

Thường dựa vào thủ pháp cử chỉ. • Truyện cổ tích loài vật kể về loài vật nhưng vẫn hướng về con người. bà lão. vật báu trả ơn. Ca dao có cấu trúc bằng nhiều mô típ. Người ta có thể bè vào nhiều làn điệu dân ca. hoặc đần độn. Thật / giả. nghề nghiệp khác nhau. Hồ tinh. chỉ còn lời. Chủ đề bài ca thuộc nhiều hạng người trong xã hội. Lời thơ kết hợp giữa phương thức tự sự và trữ tình. Bên trong / bên ngoài. • Kể về các loài vật biết nói tiếng người (cổ tích loài vật). Đại bàng. ông lão. Ca dao là tiếng nói thể hiện tình cảm ở nhiều hoàn cảnh.GVH: Truyện cười có đặc trưng gì ? GVH: Ca dao có đặc trưng gì? GVH: Truyện thơ có đặc trưng gì? • Kể về sinh hoạt của nhân dân (cổ tích sinh hoạt).Làm bài tập còn lại. sử dụng nhiều biện pháp so sánh. Có / không. + Truyện thơ có cấu trúc đồ sộ. Mục tiêu bài học : ÔN TẬP TIẾNG VIỆT . tiết 54: A. Hiện tượng / bản chất. chuẩn bị ôn tập tiếng việt hk1 Tiếng việt. lời nói để gây cười. đứa con riêng trong truyện thường xuất hiện nhân vật phù trợ như bụt. Truyện gồm hai yếu tố cái cười và bản chất cái cười. Nhân vật ít. • Nhân vật trong truyện cổ tích sinh hoạt là con người ở cả hai đối cực hoặc thông minh. Củng cố. Cái cười mang ý nghĩa phê phán hoặc khôi hài. dưới hình thức đối đáp. ẩn dụ. em út. Sức khỏe vô địch. dặn dò: . hoán dụ tu từ. + Truyện cười rất ngắn gọn. có tài năng và sự kém cỏi. 4. Những nhân vật ấy có cả ở phái ác như: Chăn tinh. + Là lời hát đã tước bỏ tiếng đệm tiếng láy. Cái cười tạo ra bởi mâu thuẫn giữa bình thường / không bình thường. • Nhân vật truyện cổ tích thần kì thường là người mồ côi. những công thức.

suy ngẫm. có thể phản hồi. . người đọc có điều kiện phân tích.PTHT : dấu câu. đổi ý nghĩ. 1/ Khái niệm : ? Phương tiện ngôn ngữ thường Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hàng ngày dùng để thông tin. 4/ Đặc trưng cơ bản : Tính cụ thể. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ : bằng ngôn ngữ. Người viết có điều kiện cân nhắc. hình ảnh. tình cảm. ? Nêu khái niệm của phong IV. 1/ Khái niệm : Hoạt động trao đổi thông tin của con người trong x hội. HĐ 4 : Thực hành phép tu từ ẩn dụ. mục đích và phương tiện & cách thức giao tiếp. Kiểm tra bi cũ : 3.Nắm vững kiến thức của chương trình học. ? Các phương tiện hỗ trợ là gì. . nhằm thực hiện mục đích về nhận thức. hoán dụ : cách NN sinh hoạt. người nghe ít có điều kiện suy ngẫm. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách mang những dấu hiệu đặc trưng của ngôn ngữ dùng trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngày. Tiến trình dạy học 1. chặt chẽ. HĐ 2 : Đặc điểm của ngôn II.Các phương tiện hỗ trợ : Ngữ điệu (trầm –bổng).Biểu hiện chủ yếu ở dạng nói. Phong cch ngơn ngữ sinh hoạt : ? Phương tiện hỗ trợ l gì. rườm rà… ? Phương tiện ngôn ngữ thường 2/ Ngôn ngữ viết : sử dụng. nét mặt….ở dạng viết. HĐ 3 : Phong cch ngơn ngữ 2/Cácdạng biểu hiện : sinh hoạt. ? Nêu khái niệm NN sinh hoạt. gợi cảm cho sự diễn đạt. . Câu tĩnh lược. tình cảm đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống. cử chỉ. . ? Các dạng biểu hiện của NN 3/ Khái niệm : sinh hoạt. Người nói ít có điều kiện gọt giũa. địa phương. sơ đồ.dạng lời nói tái hiện. đến được nhiều người.Kiến thức. Thực hành phép tu từ ẩn dụ.Cc phương tiện ngôn ngữ : tính khẩu ngữ. tính cá thể. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết : ngữ nói và ngôn ngữ viết. … ? Quá trình. hành động. người nghe nói. ? Các đặc trưng cơ bản.Hoàn cảnh sử dụng : chất liệu âm thanh. hoàn cảnh. tiếng lóng. nội dung. tổ chức mạch lạc. Ổn định tổ chức : 2. 1/ Khái niệm : a) Ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật. .PTNN : lựa chọn ngôn ngữ phù hợp với từng phong cách. ? hoàn cảnh sử dụng của NN . 2/ Quá trình giao tiếp : Tạo lập VB lĩnh hội VB. tính cảm xúc. ? Các nhântố. được tiến hành chủ yếu bằng ngôn ngữ. sử dụng. gọt giũa. hoán dụ.Hệ thống KT chương trình tiếng Việt lớp 10 ở HK I. lưu giữ . 1/ Ngôn ngữ nói : ? hoàn cảnh sử dụng của NN . . giao tiếp trực tiếp. Kỹ năng . . đôi khi dư thừa. B. . người nói có thể điều chỉnh. 3/ Các nhân tố giao tiếp : Nhân vật. trao sử dụng.… viết. hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình. ? Khái niệm.HCSD : Chữ viết. III. Giới thiệu bi mới Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt HĐ 1 : Hoạt động giao tiếp I.

.Ẩn dụ cách thức.Ẩn dụ phẩm chất. ? các dạng ẩn dụ thường gặp. Lập dàn ý bài văn tự sự. 4/ Cách nhận biết ẩn dụ. . 4.Lấy một bộ phận để gọi toàn thể. Luyện tập viết đoạn văn tự sự. b) Hoán dụ là gọi tên sự vật. 5.Ẩn dụ hình thức. ? Nêu cách nhận biết ẩn dụ.? Nêu khái niệm ẩn dụ. hoán dụ. ? Nêu khái niệm Hoán dụ. 2/ Các dạng ẩn dụ thường gặp : . . ? Các dạng hoán dụ thường gặp.Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác. Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự.Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng. chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự. hiện tượng khác có sự gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình. Tóm tắt văn bản tự sự.Củng cố : Nhắc lại các khái niệm.Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng. . Trình bày một vấn đề và Lập kế hoạch cá nhân.Dặn dò : Xem lại các bài văn : Văn bản. . hóan dụ : để nhận biết ẩn dụ hay hoán dụ ta phải nhớ lại khái niệm và các dạng của nó để nhận diện. . 3/ Các dạng hoán dụ thường gặp : . hiện tượng này bằng tên sự vật. gợi cảm cho sự diễn đạt. .Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật. Chọn sự việc.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->