PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 10 Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 26, 27 28 29 - 30 31 32 33 34, 35 36 37 38 39 40 41 42 43 - 44 45 46 16 47 48 Tiết 1, 2 3 4 5 6 7 8, 9 10 11, 12 13 14, 15 16 17, 18 19 20, 21 22, 23 24 25 Tên bài Tổng quan văn học

Việt Nam Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ Khái quát văn học dân gian Việt Nam Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (TT) Văn bản Bài viết số 1 Chiến thắng Mtao Mxây Văn bản ( tiếp theo) Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thuỷ Lập dàn ý bài văn tự sự Uy-lít-xơ trở về Trả bài viết số 1 Ra-ma buộc tội Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự Bài viết số 2 Tấm Cám Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự Tam đại con gà - Nhưng nó phải bằng hai mầy Kiểm tra 15 phút ( lần 1) Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết Ca dao hài hước Đọc thêm : Lời tiễn dặn Luyện tập viết đoạn văn tự sự On tập văn học dân gian Việt Nam Trả bài viết số 2 – Ra đề bài số 3 Khái quát văn học Việt Nam từ X- XIX Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt Kiểm tra 15 phút ( Lần 2) Tỏ lòng Cảnh ngày hè Tóm tắt văn bản tự sự Nhàn Đọc Tiểu Thanh kí Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ( tiếp theo) Đọc thêm: Vận nước Cáo bệnh bảo mọi người Hứng trở về Tại Lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng Thực hành phép tu từ: ẩn dụ, hoán dụ Kiểm tra 15 phút ( Lần 3) Trả bài số 3 Cảm xúc mùa thu Trang

15

49 17 50 51 52 53 54 55.56.57

18 19

Đọc thêm:Lầu Hoàng Hạc Nỗi oán của người phòng khuê Khe chim kêu Đọc thêm : Thơ Hai-kư của Ba-sô Trình bày một vấn đề Lập kế hoạch cá nhân On tập học kì I (văn học) On tập học kì I (tiếng việt) Kiểm tra học kỳ I (bài viết số 4)

Tuần 1 Văn Tết 1, 2 TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM A. Mục tiêu bài học Kiến thức : -Nắm được kiến thức tổng quát nhất về 2 bộ phận của VHVN ( VHDG và VHV ). -Nắm vững hệ thống vấn đề về: Thể loại và con người của VHVN.

Kỹ năng : - Nhận diện được nền VHDT, các giai đoạn cụ thể phát triển của VHDT. Thái độ : - Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua di sản văn học được học. Từ đó có lòng say mê với VHVN. B. Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài giảng. C. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, phát vấn trả lời câu hỏi, thảo luận. D. Tiến trình dạy học 1. On định lớp. 2. Giới thiệu bài mới. Hoạt động của GV và Yêu cầu cần đạt HS -Anh( Chị) hiểu thế nào là I.Các bộ phận hợp thành của VHVN: tổng quan VHVN? 1.Văn học dân gian - HS đọc mấy dòng đầu SGK -Khái niệm: SGK +Nội dung của phần này là -Các thể loại chủ yếu: SGK gì? -Đặt trưng: tính truyền miệng, tính tập thể. +Theo em đó là phần nào 2.Văn học viết của bài tổng quan ? -Khái niệm: SGK. -HS đọc mục I. - Chữ viết:Chữ Hán, Nôm, quốc ngữ, một số ít bằng chữ Pháp. -VHVN bao gồm mấy bộ -Hệ thống thể loại: phận lớn. + Từ thế kỉ X –XI -Thế nào VHDG? Các thể  Chữ Hán:Văn xuôi,thơ, văn biền ngẫu. loại? Đặc trưng?  Chữ Nôm: Thơ Đường luật, truyện thơ, ngâm khúc hát noí. (HStómtắtnhững nét lớnSGK) + Từ đầu XX đến hết XX: Truyện ngắn, tiểu thuyết, kí, thơ, kịch. -HS đọc mục I. 2: II. Quá trình phát triển của VHVN +VH viết là gì? 1.Văn học trung đại(từ thế kỉ X đến hết XIX) +Hình thức văn tự? - Đây là nền văn học được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm, chịu ảnh +Hệ thống thể loại? hưởng của nền văn học hiện đại Trung Quốc. -GV dẫn chứng tác phẩm cụ -Tác giả, tác phẩm tiêu biểu : thể +Chữ Hán: SGK +Nhìn tổng quát VHVN đã +Chữ Nôm: SGK trải qua mấy thời kì phát Sự phát triển của thơ Nôm gắn liền với sự trưởng thành và những triển? nét truyền thống của VHTĐ. Đó là lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo, +Ở từng thời kì VHVN có tính hiện thực. Nó thể hiện tinh thần ý thức dân tộc cao. quan hệ giao lưu với VH 2. Văn học hiện đại( Từ đầu thế kỉ X đến hết thế kỉ XX ) nước ngoài không? a. Từ đầu thế kỉ XX : VHVN một mặt kế thừa tinh hoa của VH truyền -Em hãy nêu những tg, tp tiêu thống, một mặt bước vào quỹ đạo của VHTG hiện đại( VH châu Au). biểu của VHTĐ viết bằng chữ Đó là nền văn học viết bằng chữ quốc ngữ. Sự đổi mới khiến cho Hán? Chữ Nôm? VHHĐ có một số điểm khác biệt so với VHTĐ về: -GV dẫn chứng thêm. +Tác giả. -Em có suy nghĩ gì về sự phát +Đời sống văn học. triển của thơ Nôm? +Thể loại. -HS đọc sáng tạo phần này +Thi pháp. +Tên gọi VH giai đoạn này b. Từ 1945-1975: VHHĐ đã phản ánh hiện thực xã hội và chân dung là gì? con người VN với tất cả các phương diện phong phú và đa dạng: +Tại sao có tên gọi đó? +Trước CM. 8. 1945: VHHT, VHLM.

b. tp tiêu biểu. + Sau CM. Trong xã hội phong kiến. Mục tiêu bài học Kiến thức : -Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ về các nhân tố giao tiếp và hai quá trình trong hoạt động giao tiếp. một giá trị quan trọng của VHVN. ND.VHHĐ:…thể hiện tình yêu quê hương… 2.8. thực dân nữa phong kiến: lên tiếng tố cáo.1945: VHHT XHCN phản ánh sự nghiệp đấu tranh CM và XD cuộc sống mới. . 4.Con người VN trong quan hệ quốc gia. dân tộc Con người VN sớm có y thức xây dụng quốc gia dân tộc của mình.Con người VN trong quan hệ xã hội a.   Tuần 1 Tiếng việt Tiết 3 HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ A. Nhiều tg được công nhận là danh nhân văn hoá thế giới như NT.VHTĐ: hình tượng thiên nhiên gắn liền với lí tưởng đạo đức thẩm mĩ. Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề quan trọng cho sự hình thành CNHT và CNNĐ. vị tha. sự nghiệp HĐ hoá. CN hoá đất nước. . truyện ngắn đạt nhiều thành tựu to lớn.VHDG: ông tiên.Trong VHDG: hình ảnh tươi đẹp.VHHĐ: Lí tưởng XHCN.VHTĐ: ước mơ về xã hội Nghiêu -Thuấn. .Soạn: họat động giao tiếp bằng ngơn ngữ. phê phán các thế lực chuyên quyền… c. Sau 1975: phản ánh công cuộc XD CNXH.Con người VN và ý thức về bản thân VHVN xây dụng một đạo lí làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹp: nhân ái. đức hi sinh vì chính nghĩa. c. đề cao quyền sống của con người. 3. Nhiều tác phẩm dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới. VHVN đã xây dựng được vị trí riêng trong VH nhân loại. ông bụt.nt.Con người VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên: Hình thành tình yêu thiên nhiên. .  Ghi nhớ: SGK 3.Các bộ phận hợp thành VHVN ? Tiến trình lịch sử VHVN ? Lưu ý: Mỗi giai đoạn nhớ tg. -Mối quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên được thể hiện như thế nào? -Mối quan hệ giữa con người với quốc gia dân tộc được thể hiện như thế nào? -VHVN phản ánh mối quan hệ xã hội như thế nào? -Ý thức về bản thân được phản ánh trong văn học như thế nào? -Gọi 2 HS đọc to và rõ phần ghi nhớ. thuỷ chung.  Nhìn chung:VHVN đạt được giá trị đặc sắc về nd. . 4.Củng cố . HCM.Vẽ sơ đồ các bộ phận VHVN. văn xuôi quốc ngữ.Dặn dò:. . . CN yêu nước là nội dung tiêu biểu. -Về thể loại: Thơ tiếp tục phát triển.Con người Việt Nam qua văn học 1.-GV giảng cho rõ từ VHTĐ sang VHHĐ-văn học hiện đại hoá -GV lấy ví dụ phân tích 4 điểm khác biệt giữa VHTĐ và VHHĐ -VH thời này chia làm mấy giai đoạn và có đặc điểm gì? -Nhìn một cách khái quát ta rút ra kết luận gì về VHVN ? -HS đọc sáng tạo phần này. kịch. III. Ước mơ xây dựng một xã hội tốt đẹp .

trính độ hiểu biết e. .Nhân vật giao tiếp: vua-các bô lão. Mục đích a.Nhân vật giao tiếp dung gì? -Tác giả(SGK) người viết: lứa tuổi. 2. Mục đích của GT? II.Cuộc giao tiếp đã đi đến thống nhất về hành động nghĩa là đạt nào?khi đó nước ta có sự kiện được mục đích.Qua bài “tổng quan VHVN” 3 vấn đề cơ bản. có nghề nghiệp. e. trả lời câu hỏi. lĩnh hội nội dung. gì? 2.Văn bản 2 d. đề tài “tổng quan VHVN”. 3.Văn bản 1 về ngữ điệu. Các thế… nhân vật giao tiếp có vị thế giao tiếp khác nhau nên ngôn ngữ giao a. hãy cho biết: d. SGV.Trong HĐGT các NVGT đổi (đọc) để giải mã. Thái độ : -Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.Nội dung: Thảo luận về tình hình đất nước. Lúc này đất nước đang bị ngoại cụ thể nào? Người nghe thực xâm đe doạ. trình độ hiểu biết thấp. vốn sống.HĐGT trên diễn ra trong phó “Đánh” là sách lược duy nhất. thảo luận. Tìm hiểu ngữ liệu và nhắc cả lớp theo dõi chú ý 1. Hoạt động của GV. Kiểm tra bài cũ: Việc chuẩn bị bài của HS. C.HS lớp 10(người đọc): trẻ tuổi. dùng bảng phụ. hệ với nhau như thế nào? tình cảm của mình thì người nghe (đọc) tiến hành hành động nghe b.Người nói( viết):tạo văn bản nhằm biểu đạt nội dung tư tưởng.HS Yêu cầu cần đạt . On định lớp. b. khi viết và năng lực lĩnh hội khi giao tiếp. Người nói tiến hành hành động c.HĐGT diễn ra giữa NVGT tiếp khác nhau. gì trong HĐGT? c. có bố cục rõ c.Phương tiện GT được thể . trong nhà trường. hiện hành tương ứng nào? d. Vua là người lãnh đạo tối cao nhân vật. Hoàn cảnh: nền giáo dục quốc dân. hoàn cảnh nào? Ơ đâu? Lúc e.Nội dung GT thuộc lĩnh vực ràng. B. khí của đất nước.Mục đích là gì?cuộc giao tiếp cao.Luyện tập  Phân tích các nhân tố giao tiếp trong hoạt động giao tiếp mua bán giữa người mua và người bán ở chợ.Qua VB1 ta rút ra kết luận b. vốn sống.Kỹ năng : -Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong HĐGT. có . nào?đề tài gì? Bao gồm những  Ghi nhớ : SGK vấn đề cơ bản nào? d. D. HĐGT diễn ra ở điện Diên Hồng.Gọi HS đọc chính xác VB1 I.Tiến trình dạy học 1. bàn bạc sách lược đối c. kiểu câu sử dụng.Phương tiện thực hiện: SGK. Các bô lão đại diện cho các tầng lớp nhân dân. lí lẽ dẫn chứng tiêu biểu.Các nhân vật giao tiếp? -Người soạn: muốn cung cấp tri thức cho người đọc. đề mục có hệ thống. giọng nói của a.Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo. TKBG.HĐGT trên hướng vào nội a. Bài mới. có đạt mục đích không? .Phương tiện: sử dụng ngôn ngữ văn bản khoa học. Người nói-nghe có thể đổi vai vai cho nhau như thế nào? cho nhau tạo hai quá trình: tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản.HĐGT diễn ra trong hoàn -Người học: nhờ đó hiểu được kiến thức cơ bản của VHVN. nâng cao năng lực giao tiếp khi nói. nào? 2 bên có cương vị và quan b. Nội dung: thuộc lĩnh vực văn học. cảnh nào? e.

đặc trưng cơ bản. -NVGT: người mua-người bán . biết sơ bộ phân biệt thể loại.Củng cố: -GV cho HS làm bài tập để củng cố kiến thức. chủng loaị. . 5.Mục tiêu bài học: Kiến thức : .Hiểu được những giá trị to lớn của VHDG.GV hướng dẫn HS làm bài tập +HS trao đổi theo nhóm. .Dặn dò: -Làm các bài tập còn lại. thể loại chính của VHDG. Kỹ năng : .hiện như thế nào? . +GV dùng bảng phụ. giá cả. . 4. lúc chợ đang họp. -Hoàn cảnh: ở chợ . Mục tiêu đặt ra là HS co thể nhớ và kể tên các thể loại. Người bán bán được hàng.GV cho HS đọc to và rõ phần ghi nhớ. -Mục đích:người mua mua được hàng.Hiểu khi niệm. -Soạn: Khái quát VHDG VN.   Tuần 2 Văn học Tiết 4 KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM A. số lượng. -Nội dung: trao đổi thoả thuận về mặt hàng.Nắm được khái niệm về các thể loại của VHDG VN.

cần . B. Truyền miệng theo thời gian: là sự bảo lưu tác phẩm từ đời này thực hiện như thế nào? sang đời khác. 2. HS Yêu cầu cần đạt . trong đời sống cộng đồng. Văn học dân gian là gì? VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng. II. Có giá trị thẩm mĩ to lớn góp phần quan trọng tạo nên bản được thể hiện như thế nào? sắc riêng cho nền văn học dân tộc. tập thể hưởng ứng tham gia là tính tập thể? truyền miệng trong dân gian. D.Tính giáo dục của VHDG 3. Có nghĩa là: cá nhân khởi xướng. Những giá trị cơ bản của VHDG hành của VHDG? 1. thảo luận. Truyền miệng theo không gian: là sự di chuyển tác phẩm từ nơi này sang nơi khác.Khác với văn học viết VHDG là kết quả của quá trình sáng tác tập -Tập thể là ai? Em hiểu thế nào thể. Khi diễn giảng GV dùng dẫn chứng để phân tích.VHDG là gì? I. + Truyền miệng là gì? + Cách thức: . sửa chữa sáng tác dân gian. SGV.Bài mới Hoạt động của GV. +Em hiểu thế nào là tính thực IV. người đều có quyền bổ sung. tinh thần bất khuất. chứng minh. C. Trong quá trình tuyền miệng mọi +Nghĩa hẹp: 1 nhóm người. Có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người. 2.VHDG có những đặc trưng cơ miệng).VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ (tính truyền . Kiểm tra bài cũ: . Là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc. .Tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng: +Truyền miệng là sự ghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ biến bằng lời nói hoặc bằng trình diễn thường được sáng tạo thêm. Thiết kế bài học.VHDG bao gồm mấy bộ phận lớn? . .VHDG có bao nhiêu thể loại? 2.VHDG là gì? Các thể lọai chủ yếu ? đặc trưng của VHDG? 3. Cách thức tiến hành: tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi.VHDG gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau cư. Phương tiện thực hiện: SGK. đức kiên trung . III. . điểm gì? . On định lớp.Thái độ : -Trân trọng đối với di sản văn hoá tinh thần của dân tộc từ đó học VHDG tốt hơn. bản nào? . . trả lời câu hỏi.VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể(tính tập thể).Tại sao VHDG là kho tri thức? kiệm. +Quá trình truyền miệng được . sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng. óc thực tiễn.Ngôn từ trong VHDG có đặc xúc). +Nghĩa rộng: 1 cộng đồng dân . Hệ thống thể loại của VHDG: 12 thể loại (SGK). góp phần (mỗi thể loại HS nêu đươc khái hình thành những phẩm chất tốt đẹp như: tình yêu quê niệm và tác phẩm cụ thể) hương. Đặc trưng cơ bản của VHDG 1.VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ (có hình ảnh cảm . Tiến trình dạy học 1. tính vị tha.

- VHDG có giá trị thẩm mĩ như  Ghi nhớ: SGK thế nào? Nhà thơ học được gì ở ca dao?Nhà văn học được gì ở truyện cổ tích? - Gọi HS đọc to và rõ phần GN. 4. Củng cố: - Đặc trưng cơ bản của VHDG. - Thể loại. 5.Dặn dò: - Làm bài tập trong SBT trang 10. - Soạn: HĐ giao tiếp bằng ngôn ngữ .  

Tuần 2 Tiếng việt Tiết 5 HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (Tiếp theo) A.Mục tiêu bài học : Như tiết 3. B.Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài giảng, ĐDDH:bảng phụ. C.Cách thức tiến hành Phần này chỉ tiến hành luyện tập thông qua các bài tập. Vì vậy GV lần lượt cho HS tự làm bài tập, sau đó HS tự trình bày lời giải của mình. Mỗi bài tập GV gọi HS trình bày lời giải; HS khác phát biểu bổ sung, điều chỉnh hay sửa chữa. Sau mỗi bài tập, GV sửa chữa theo câu hỏi SGK. D.Tiến trình dạy học 1. On định lớp 2. KT bài cũ: Hoạt động giao tiếp là gì? Gồm mấy quá trình? Chịu sự chi phối của các nhân tố nào?

3. Bài mới Hoạt động của GV, HS

Yêu cầu cần đạt

II. Luyện tập - Gọi HS đọc văn bản 1: 1. Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao. a.NVGT ở đây là người như thế nào? a. NVGT: người nam nữ trẻ tuổi(anh , nàng). b.Hoàn cảnh giao tiếp nào ? b. Hoàn cảnh: vào đêm trăng sáng và thanh vắng- thời gian thích hợp để bộc bạch tình cảm yêu đương. c.Nhân vật “Anh” nói về điều gì? c. Nhân vật “anh” nói về sự việc “ tre non đủ lá” và đặt ra Nhằm mục đích gì? vấn đề “nên chăng” tính đến chuyện “ đan sàng”.  Hàm ý: chuyện kết duyên của hai người. d. Cách nói phù hợp, mang màu sắc phong cách văn d. Cách nói của “Anh” có phù hợp chương vừa có hình ảnh, vừa đậm sắc thái tình cảm, vừa với nội dung và mục đích giao tiếp dễ đi vào tình cảm con người. không? 2.Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi a. NVGT: A Cổ và người ông thực hiện các hành động nói _Gọi HS đọc văn bản 2: cụ thể là: a.Trong cuộc giao tiếp trên, các nhân - Chào( cháu chào ông ạ) vật đã thực hiện bằng ngôn ngữ, - Chào đáp( A Cổ hả?) (1) những hành động nói cụ thể nào? - Khen( lớn tướng rồi nhỉ) (2) Nhằm mục đích gì? - Hỏi( bố… không?) (3) b.Lời của người ông cả 3 câu đều có - Đáp lời( thưa… ạ) hình thức hỏi, nhưng cả 3 câu có phải b.Câu (3) nhằm mục đích hỏi nên A Cổ trả lời. dùng để hỏi không? Câu (1) (2): A Cổ không cần trả lời. c.Lời nói của nhân vật bộc lộ tình c. Bộc lộ thái độ kính mến của A Cổ đối với ông và thái độ cảm, thái độ trong giao tiếp như thế yêu quí trìu mến của ông đối với cháu. nào? 3.Đọc bài thơ “ Bánh trôi nước ”và trả lời câu hỏi: _ Gọi HS đọc bài thơ: a. Thông qua hình tượng “bánh trôi nước” tác giả muốn bộc a.Hồ Xuân Hương giao tiếp với bạch với mọi người về thân phận chìm nổi của người phụ nữ người đọc vấn đề gì? Nhằm mục đích nói chung và tg nói riêng, đồng thời khẳng định phẩm chất gì? trong sáng của phụ nữ và bản thân. b. Căn cứ vào các phương tiện ngôn ngữ như: trắng, tròn(vẻ đẹp), thành ngữ bảy nổi ba chìm(nói về sự chìm nổi), tấm lòng son( phẩm chất bên trong). Đồng thời liên hệ cuộc đời b.Bằng phương tiện từ ngữ, hình ảnh tác giả- người phụ nữ tài hoa nhưng lận đận tình duyên để nào? hiểu và cảm nhận bài thơ. 4. Viết một thông báo ngắn 5. Phân tích NVGT trong bức thư của Bác a. NVGT: BH – HS toàn quốc. b. Hoàn cảnh: ĐN vừa giành độc lập, HS bắt đầu được - GV gợi ý(dùng bảng phụ). nhận 1 nền giáo dục hoàn toàn VN thư có khẳng định về - Gọi HS đọc bức thư: quyền lợi và nhiệm vụ của HS. a. Thư viết cho ai? c. Nội dung: thư nói đến niềm vui của HS, nhiệm vụ, trách b. Hoàn cảnh? nhiệm đối với đất nước. Cuối thư là lời chúc. d.Mục đích: Chúc mừng, xác định nhiệm vụ nặng nề nhưng vẻ vang của HS. e. Chân tình, gần gũi, nghiêm túc xác định trách nhiệm của c.Viết về chuyện gì? Nội dung

gì? d.Thư viết để làm gì? e.Viết như thế nào?

HS.

4.Củng cố: Qua 5 bài tập em rút ra những gì khi thực hiện giao tiếp? 5. Dặn dò:-Xem lại bài tập; -Soạn: Văn bản.

Tuần 2 Tiếng việt Tiết 6 VĂN BẢN A. Mục tiêu bài học Kiến thức : - Hiểu khái niệm và đặc điểm của văn bản. - Biết phân lọai theo phương thức biểu đạt, lĩnh vực và mục đích giao tiếp. Kỹ năng : -Đọc hiểu văn bản và thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp. B. Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài giảng. C. Cách thức tiến hành: GV kết hợp các hình thức đọc chính xác văn bản, nhắc lại kiến thức cũ đã học ở THCS( lớp 6), tra lời câu hỏi. D. Tiến trình dạy học 1. On định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: - Mỗi hoạt động giao tiếp gồm mấy quá trình? Kể tên?

VB 3: Có 3 phần: Mở đầu.Vấn đề dược đề cập: .Gọi HS đọc chính xác 3 văn . Kết cấu VB 3: có dấu hiệu mở .2: Hình ảnh cụ thể.gồm trong loại hoạt động nào? Để đáp 15 câu.SGK: Giao tiếp khoa học.(2). 1.gồm 4 câu.So sánh văn bản(2).Vấn đề được đề cập trong các văn bản: VB như thế nào? .VB 1: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề rõ ràng. +VB3: Chính trị xã hội.Từ ngữ: .Phần mở đầu và kết thúc có hình thức riêng. lập luận. .Từ ngữ . So sánh văn bản (1). +VB3: Lí lẽ. +VB3: Một vấn đề chính trị. liên kết với nhau một cách chặt chẽ. ứng nhu cầu gì? Số câu ở mỗi 2. . bản: .Bài mới Hoạt động của GV.Đơn từ: Hành chính. .. 4.Mục đích mục đích gì?  Ghi nhớ: SGK .Cách thức thể hiện nội dung? +VB1.Những NTGT thường có trong HĐGT? 3. Phạm vi sử dụng của mỗi loại .Mục đích giao tiếp: b. mỗi loại VB? .VB 3: Lời kêu gọi của chủ tịch nước và toàn thể đồng bào.VB2: Bộc lộ cảm xúc.Cách thức thể hiện nội dung: . Mỗi VB trên được tạo ra . 2.Các hoạt động giao tiếp: .VB2: Giao tiếp có tính nghệ thuật.HS đọc câu hỏi: 2.Mỗi VB đề cập đến vấn đề gì? .gồm1 câu.Gọi HS đọc to rõ phần GN IV. Mỗi VB trên được tạo ra nhằm 4.Từ ngữ được sử dụng? +VB1: Từ ngữ thông thường. . KB đầu và kết thúc như thế nào? .Về bố cục: 3. HS Yêu cầu cần đạt . b.Văn bản 2. .VB2: Chính trị.(3) cới các VB khác a.SGK: Truyền thụ kiến thức khoa học.VB3: Kêu gọi toàn dân kháng chiến. VB? .Kết luận? . nhất quán trong từng VB không? 3. kết cấu c. c.GV lưu ý cho HS các tên gọi I. .Nhận định: +VB1. Phạm vi sử dụng: a. . Mục đích giao tiếp cơ bản của . TB.VB 1:Nêu lên 1 kinh nghiệm sống.Lớp từ ngữ riêng sử dụng trong . Khái niệm. đặc điểm khác nhau của văn bản(ngôn  Đọc văn bản và trả lời câu hỏi: bản.2: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. Các loại văn bản  Trả lời câu hỏi 1. .VB 2: Lời than thân của cô gái. VB? +VB2: Thân phận người phụ nữ trong XH cũ.(3) . có tính hình tượng.Vấn đề được đề cập trong mỗi +VB1: Kinh nghiệm sống.Đơn từ: Trình bày ý kiến nguyện vọng. +VB3: Phong cách ngôn ngữ chính luận. diễn ngôn) 1. 3:Các câu có quan hệ nhất quán và cùng thể hiện Vấn đề đó có được triển khai một chủ đề.

có 3 phần.VB2: Từ ngữ thông thường. Dặn dò:Làm bài tập và Tuần 3 Tiết 7 Làm văn VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1: CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG ( HOẶC MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC) A. SGV. giàu hình ảnh kết cấu của ca dao.Vận dụng những hiểu biết đó để viết một bài văn nhằm bộc lộ cảm nghĩ của bản thân về một sự vật. sự việc. có mẫu hoặc in sẳn. Từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết để làm những bài làm văn sau tốt hơn. hiện tượng gần gũi trong thực tế hoặc về một tp vh quen thuộc. . kết cấu mạch lạc chặt chẽ. .  Ghi nhớ: SGK 5. C. Cách thức tiến hành: Đây là bài viết đầu tiên của chương trình LV 10 yêu cầu PBCN về một hiện tượng đời sống hoặc một tp vh.Đơn: Từ ngữ hành chính. .Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân. Củng cố:qua các loại VB ta rút ra kết luận như thế nào về đặc điểm của VB chuẩn bị bài viết số 1 (Phát biểu cảm nghĩ). chú ý sử dụng các biện pháp tu từ để lời văn phù hợp với yêu cầu bộc lộ cảm xúc của cá . . Phương tiện thực hiện: SGK.Củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn đặc biệt là về văn biểu cảm và văn nghị luận. .SGK: Từ ngữ khoa học. Mục tiêu bài học .mỗi loại VB? Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại VB? -Gọi HS đọc to rõ phần GN 4.VB3: Từ ngữ chính trị. . Do đó GV yêu cầu HS ôn lại kiến thức và kĩ năng làm văn ở THCS đặc biệt là văn biểu cảm và văn nghị luận. B. TKBG.

được bộc lộ rõ ràng tinh tế.Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh.Bố cục: Xác định bố cục sao cho những cảm xúc và suy nghĩ được nổi bật. 9 Văn CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY ( Trích Đăm Săn – Sử thi Tây Nguyên) A. liệu cho bài viết. On định lớp 2. từ ngữ.Nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu” nhân vật anh hùng sử thi” về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ.GV định hướng cho tiên bước chân vào lớp 10). không giả tạo. trong khi HS làm bài. sự việc xung quanh tìm cách diễn đạt có cảm xúc .Soạn: Chiến thắng Mtao Mxây ( Trích Đăm săn.Cảm xúc và suy nghĩ phải phù hợp với đề bài. HS .Dặn dò: . +Kết bài: Phải thâu tóm được tinh thần và nội dung cơ bản của bài làm. phấn đấu vì danh dự và hạnh phúc yên vui của cả cộng đồng.Bài mới Hoạt động của Yêu cầu cần đạt GV.Nội dung cầu bài viết. D. về những ngày đầu tiên bước vào trường THPT (lớp 10). đọc lại những tác phẩm mà em yêu thích. . Tiến trình dạy học 1.GV viết đề trên  Đề: Anh (chị) hãy ghi lại những cảm nghĩ chân thực của mình bảng.Gọi HS đọc to và rõ  Yêu cầu: Bài viết phải đảm bảo các nội dung sau: đề bài. 3.Củng cố: 4.nhân.GV thu bài lí. .Đây là kiểu bài bộc lộ cảm xúc và suy nghĩ về một việc( những ngày đầu .Chú ý tránh mắc lỗi chính tả. 2. .Sử thi Tây Nguyên).GV bao quát lớp + Mở bài: Giới thiệu được đề tài và gây hứng thú cho người đọc. quan sát sự vật. ngữ pháp… sử dụng các phép tu từ hợp lí sáng tạo để câu văn thêm sức gợi cảm. HS phạm vi và cách . Mục tiêu bài học: Kiến thức : . đồng thời lưu được cảm xúc suy nghĩ nơi người đọc. . Đặc biệt là cách sử thi mượn việc mô tả chiến tranh để khẳng định lí tưởng về cuộc sống hoà hợp hạnh phúc. Thái độ : . +Thân bài: Phải lần lượt trình bày những cảm nghĩ theo một trình tự hợp . chân thành không khuôn thức tìm nguồn tư sáo. . .Đọc thêm các văn bản trong SGK: +Lấp lánh hồn ta mặn gió khơi.Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy được giá trị của sử thi về nội dung và nghệ thuật.Hình thức . xác định yêu 1. Tuần 3 Tiết 8. Kỹ năng : .

D.Múa khiên trước  bộc lộ độ bình tỉnh.Hiệp 2: . Tiểu dẫn +Có mấy loại sử thi? Kể tên? Tp tiêu biểu 1.VHDG có những thể loại nào? Kể tên? Dẫn chứng? 3. Săn và cầu cứu Hơ Nhị như thế nào? Kết thúc ra sao? mạnh hẳn lên.Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo.Vị trí đoạn trích: Nằm ở phần giữa tác phẩm chính từng phần? .Các loại sử thi: 2 loại ở từng thể loại? .  Nghệ thuật miêu tả song hành 2 tù trưởng đã làm nổi bật sự hơn hẳn của Đăm Săn so với Mtao Mxây cả về tài . +Vào cuộc chiến: . On định lớp 2. Tìm hiểu văn bản trưởng? 1. hoang . . HS Yêu cầu cần đạt _Gọi HS đọc tiểu dẫn: I. chém trược Đăm • Hiệp 4: cuộc đọ chiến quyết liệt + Được miếng trầu. trả lời câu hỏi. .Sử thi thần thoại: SGK trang 30 +Dựa vào SGK em hãy tóm tắt thật ngắn . thản • Hiệp 1:Thái độ của 2 bên như sự kém cõi nhưng vẫn nói thế nào? nhiên bản lĩnh. đuổi theo Mtao Mxây đâm trúng .Trình bày những đặc trưng cơ bản của VHDG? .Đại ý đoạn trích? Mtao Mxây. Đoạn trích: .Khiêu chiến quyết liệt.Hiệp 4: Thần linh giúp sức.Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? ý .Tóm tắt đoạn trích: SGK . run sợ đáp lại. C.B. • Hiệp 2. đồng thời đoạn .GV nói cho HS rõ: Mtao Mxây thất bạinhưng dân làng không lo sợ.Hoảng hốt trốn chạy  nào? + Múa khiên trước.Phương tiện thực hiện: SGK. huênh hoang.Sử thi anh hùng: SGK trang 30 gọn sử thi Đăm Săn? 2. SGV. sánh tài năng và phẩm chất của 2 tù II.Hiệp 3:Múa rất đẹp và dũng mãnh. TKBH. yếu sức. KT bài cũ: .Vẫn tiếp tục trốn chạy. trích thể hiện lòng tự hào của dân làng về người anh hùng . . Cuối cùng Đăm Săn đã thắng.Sử thi Đăm Săn + Trình bày vị trí của đoạn trích? a.Hiệp 1: Vẫn giữ thái . Bài mới Hoạt động của GV. Cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn +Đăm Săn khiêu chiến và thái độ 2 bên *Đăm Săn *Mtao Mxây như thế nào? . cuối cùng cũng bị giết chết.Gọi HS tóm tắt đoạn trích b. gợi tìm kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận. quăng cho miếng trầu.3 :được miêu tả như thế .Tháo chạy nhưng không nhưng áo không thủng khỏi  van xin ĐS nhưng  cầu cứu thần linh.GVcho HS đọc sáng tạo VB. -Bỡn cợt. đuổi theo và giết chết kẻ thù.Nghệ thuật nổi bật trong đoạn trích này là gì? Tác dụng? .Đại ý: Miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săn và thù địch .Em hãy tóm tắt diễn biến trận đánh để so của mình. Tiến trình dạy học 1.

4. sức lực. _ Sử dụng nhiều phép so sánh: + Lối so sánh tương đồng. lẫn chiến công  Đăm Săn trở thành trung tâm miêu tả của bức tranh hoành tráng về lễ mừng chiến thắng. năng. khát vọng của cá nhân anh hùng với quyền lợi .Việc miêu tả cảnh ăn mừng có ý nghĩa gì?( không phải là chiến tranh xâm lược tàn phá. câu cảm thán. tầm vóc.Đoạn trích đã dùng những biện pháp nghệ thuật nào? Tìm chi tiết chứng minh? .Củng cố: .Cuộc đối thoại giữa Đăm Săn và nô lệ: + Số lần đối đáp: 3 lần  Biểu tượng cho số nhiều nên sức phản ánh vừa cô đọng vừa khái quát-cho thấy lòng mến phục thái độ hưởng ứng tuyệt đối của mọi người dành cho Đăm Săn. vũ trụ  phóng đại để đề cao người anh hùng. sự chân thành hoà hợp. 2. _ Cảnh Đăm Săn và nô lệ cùng ra về có ý nghĩa: sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi. Nghệ thuật.Hình ảnh Đăm Săn: có sự lớn lao cả về hình thể. Cảnh Đăm Săn và nô lệ ra về sau chiến thắng. khát vọng của cộng đồng. .Đoạn trích đã miêu tả cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn như thế nào? .Cảnh ăn mừng: thể hiện sự vui sướng và sự giàu có. +Lối so sánh tương phản( cảnh múa khiên của Đăm Săn và Mtao Mxây).Cảnh Đăm Săn và nô lệ ra về có ý nghĩa gì? .Qua đoạn trích em có suy nghĩ gì về người anh hùng Đăm Săn? Và có nhận xét gì về nghệ thuật mà đoạn trích sử dụng? . +Lối so sánh miêu tả đòn bẩy( miêu tả tài của địch thủ trước. so sánh trùng điệp. khâm phục của toàn thể cộng đồng đối với cá nhân anh hùng. Đồng thời thể hiện lòng yêu mến.GV hướng học sinh vào phần ghi nhớ. +Mỗi lần đối đáp có sự khác nhau  đặc điểm của sử thi  khẳng định lòng trung thành tuyệt đối của mọi nô lệ đối với Đăm Săn. . có sử dụng từ so sánh. no đủ. phẩm chất.  Ghi nhớ: SGK.Các sự vật hình ảnh đem ra làm chuẩn trong so sánh đều lấy từ thế giới tự nhiên. là anh hùng của họ  ước mơ được trở thành tập thể giàu có hùng mạnh. giàu có.Đê. liệt kê biểu hiện vui mừng). . Đây là nghệ thuật nổi bật của sử thi.Đặc điểm của những lần đối đáp ấy là gì?(có biến đổi. Đó là ý chí thống nhất của toàn thể cộng đồng Ê. . . sự đoàn kết thống nhất và sự lớn mạnh của cộng đồng.Ý nghĩa của việc mọi người cùng Đăm Săn ra về sau chiến thắng? . miêu tả thân hình lực lưỡng của Đăm Săn…). tài của anh hùng sau).Đoạn trích đã dùng những biện pháp nghệ thuật gì? . hô ngữ. 4. phong độ. phát triễn) . .Cảnh ăn mừng được miêu tả như thế nào? Chi tiết thể hiện? (trường đoạn dài. chiếm giữ mà là chiến tranh mang tính thống nhất cộng đồng) .Số lần đối giữa Đăm Săn và nô lệ? Ý nghĩa? .  Đoạn trích tuy kể về chiến tranh mà lòng vẫn hướng về cuộc sống thịnh vượng. 3.mang  hoà nhập vào cộng đồng mới tự nhiên. Cảnh ăn mừng chiến thắng và sự tự hào về người anh hùng của dân làng.Việc miêu tả cảnh ăn mừng chiến thắng có ý nhĩa gì? . họ đều nhất trí coi chàng là tù trưởng. cướp bóc. + Lối so sánh tăng cấp bằng hàng loạt ngôn ngữ so sánh liên tiếp( đoạn tả tài múa khiên.

Kiểm tra bài cũ: . vào lớp HS trình bày lời giải của mình. GV sửa chữa theo yêu cầu câu hỏi SGK D. Sau mỗi bài tập. . điều chỉnh hay sửa chữa. GV yêu cầu HS làm bài tập ở nhà.Văn bản là gì? Đặc điểm của văn bản? .Soạn : Văn bản(tt).   Tuần 4 Tiếng việt Tiết 10 VĂN BẢN (Tiếp theo) A. .Làm bài tập trong sách bài tập.Phương tiện thực hiện: SGK. Mục tiêu bài học: Giống như tiết 6. On định lớp 2.Phần này chỉ tiến hành luyện tập.5. TKBH C. SGV. B.Cách thức tiến hành: .Học bài .Tiến trình dạy học: 1. HS khác phát biểu bổ sung. Dặn dò.

Các chất thải nhất là bao ni lông vứt bừa trong khi ta chưa có qui hoạch xử lí hàng ngày. c. 2 luận cứ. Bài mới Hoạt động của GV.Câu 2: Viết về rừmg bị chặt phá. lớp. . 3: Luận cứ .Đơn xin phép nghỉ học là một văn bản hành chính: Cần xác định: .Đặt tiêu đề cho văn bản. Sắp xếp các câu văn thành một văn bản a.  Nhan đề: Tiếng kêu cứu của môi trường Khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra lụt lở. 2.Câu 4: Các chất thải hàng ngày.Em thử đặt tiêu đề cho đoạn văn? c. thời gian xác định điều gì? nghỉ. .Khi viết đơn xin phép nghỉ ta cần .Chủ đề: Giữa cơ thể và môi trường có ảnh qua lại với nhau ( câu 1).  Lá cây phỏng.Nhan đề: Hoàn cảnh sáng tác bài thơ VB.Câu 3: Sông suối bị ô nhiễm.Cho HS đọc các câu văn. . chỉnh. 5. Các sông suối. +Môi trường ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể. . Tất cả đã đến mức báo động về môi trường sống của loài người.Các câu trong đoạn văn có quan b. hạn hán kéo dài..Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi văn được thể hiện như thế nào? a. II. có thể sắp xếp theo thứ tự sau: 1. Phân bón.  Lá cây mây.Em hãy sắp xếp các câu văn ấy để a.Hãy trình bày các loại văn bản? 3.GV cho HS viết một lá đơn xin . 5: Luận chứng  1 luận điểm. làm bài như thế nào? . Tính thống nhất của chủ đề đoạn 1. Viết một số câu văn nối tiếp câu văn cho trước sao cho có b. Quốc hiệu +GV gọi kiểm tra . .Câu 4. 4.Nội dung cơ bản: nêu rõ họ tên. 4. mạch lạc?(Hoặc1. nội dung thống nhất và đặt tiêu đề .Gọi HS đọc to rõ đoạn văn SGK. Luyện tập a.Câu 5: Các loại phân bón. 3. HS Yêu cầu cần đạt . 4.Câu 1: Luận điểm triển chủ đề chung? .GV gợi ý cho HS viết đoạn. 4 nó trở thành một văn bản hoàn b.Câu 2. 4 luận chứng. 5.Câu 1: Câu cho sẳn. thuốc trừ sâu.  Lá biến thành gai ở xương rồng.Người viết: HS . các nhà máy. thuốc trừ sâu. +So sánh lá mọc trong các môi trường khác nhau:  Cây đậu Hoà Lan.Quan hệ giữa các câu: hệ với nhau như thế nào để phát . 3. 2. 5: làm rõ cho câu chủ đề. Đặt tiêu đề: Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường . hứa chép bài. thuốc cỏ.Đơn gửi cho ai? (cô chủ nhiệm) . b.Câu 2. 3. trừ cỏ sử dụng không theo qui hoạch.Mục đích: xin phép được nghỉ học . . 2) 3. nguồn nước ngày càng bị cạn kiệt vì bị ô nhiễm do các chất thải của các khu công nghiệp. lí do xin nghỉ.Kết cấu của đơn: nghỉ học.

. 12 Văn TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU – TRỌNG THUỶ A. 6 SBT trang 13.Soạn: Truyện ADV và MC.Xem lại các bài tập đã sửa. Tuần 4 Tiết 11. TT . Kỹ năng : . 5.Mục tiêu bài học Kiến thức : -Nắm được giá trị .Củng cố: Cách phân tích và tạo lập văn bản.bài học lịch sử về ý thức đề cao cảnh giác với âm mưu xâm lược của kẻ thù trong công cuộc giữ nước. Điều đáng lưu ý là bài học lịch sử đó cần được đặt trong bối cảnh hiện đại vừa cần hội nhập với thế giới.ý nghĩa củatruyện An Dương Vương và Trọng Thuỷ-Mỵ Châu từ bi kịch mất nước của cha con An dương Vương và tình yêu của Mỵ Châu-Trọng Thuỷ . 14.vừa phải giữ vững an ninh chủ quyền của đất nước.+Nhận xét Kính gửi Nội dung đơn Tiêu ngữ Người viết đơn Kí tên 4. 5..Làm BT 4. Dặn dò: .

Ý nghĩa: + Ca ngợi công lao của ADV. b. Tiến trình dạy học 1.Văn bản: Truyện ADV và MC.Đoạn 2: Không bao lâu… cứu được nhau. + Lập đàn trai giới.  Hành vi đánh cắp lấy nỏ thần của TT.Phương tiện thực hiện: SGK. C.Bố cục: 4 đoạn nam ngũ lục bằng văn vần. ý thức trách nhiệm của nhà vua. B.Có thể chia văn bản trên ra làm . On định lớp 2.Đoạn 3: Trọng Thuỷ… xuống biển. Tìm hiểu văn bản -GV gọi HS đọc đoạn 1: 1.Đặc trưng của truyền thuyết: SGK -Em biết gì về cụm di tích Cổ 2. Xuất xứ: Trích từ “truyện Rùa vàng” trong tác phẩm Lĩnh nam chích quái. bảo vệ tổ quốc.TT. Nội dung -Nội dung? .. Thái độ : .Kiểm tra bài cũ: -Tóm tắt đoạn trích: chiến thắng Mtao Mxây.Phân tích văn bản truyền thuyết theo đặc trưng. mấy phần? Đại ý từng phần ?  Cuộc chiến tranh lần 2 của hai nước.Xuất xứ? a.giếng nước. Loa).Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo.Kể về nguyên nhân mất nước Au Lạc liên quan đến mối tình + Rùa Vàng. thể loại.Kể về quá trình ADV xây thành. -Phân tích cảnh ăn mừng chiến thắng và niềm tự hào của dân làng về người anh hùng Đăm Săn? 3.Thái độ và tình cảm của nd về các sự kiện lịch sử và các nv lịch sử. thiết kế bài giảng. nói với chúng ta điều gì? . + Thục kỉ ADV trong Thiên c. SGV. + Nhờ Rùa vàng giúp đỡ. trả lời câu hỏi. HS Yêu cầu cần đạt GV gọi HS đọc tiểu dẫn: I. Cĩ ý thức đề cao cảnh giác. ADV xây thành chế nỏ và bảo vệ đất nước + Quá trình xây thành chế nỏ của . gợi tìm kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận. Kết thúc bi kịch đối với cha con ADV.Bài mới Hoạt động của GV. chế nỏ thần thành công nhờ -GV giới thiệu các bản kể khác sự giúp đỡ của rùa vàng. của ADV tác giả dân gian muốn + Rùa vàng còn cho vuốt làm lẫy nỏ  thắng giặc. . II.Đoạn 4: Còn lại  Kết thúc đầy cay đắng và nhục nhã của TT và chi tiết ngọc trai. nhau: .TT .Giới thiệu cụm di tích Cổ Loa: SGK Loa? 3. . -Đoạn 1: Từ đầu… xin hoà + Ngọc trai. chế nỏ chắc.Giải nghĩa từ khó. . MC. D.giếng nước  Quá trình xây thành chế nỏ của ADV dưới sự giúp sức của ( truyền thuyết đồn đại ỏ vùng Cổ Rùa vàng. xây trong nữa tháng là xong  vững + Qua việc xây thành . Tiểu dẫn -Đặc trưng của truyền thuyết ? 1. .Quá trình xây thành chế nỏ của ADV được miêu tả: ADV được miêu tả như thế nào? + Thành đắp tới đâu lở tới đó. .

3: * Nguyên nhân ADV để mất nước: .Gợi ý cho HS trả lời câu hỏi 2: . 3. trở thành người có tội. bay về trời? + Là hình ảnh nghệ thuật hoàn mĩ (gồm 3 chi tiết hợp thành) để thể hiện thái độ vừa nghiêm khắc vừa nhân ái của nhân dân ta đối với MC . a. cảm chém chết MC? thông vừa là bài học lịch sử trong việc giải quyết giữa nợ nước tình nhà. ADV để mất nước.Lén đưa cho TT xem nỏ thần: . .Em có nhận xét gì về việc ADV . .thẩm mĩ của Bị kết tội là giặc và bị vua cha chém chết.Mất cảnh giác: Mơ hồ về bản chất tham lam độc ác của kẻ thù + Sự mất cảnh giác của nhà vua nên nhận lời kết tình thông gia với Triệu Đà mở đường cho TT được thể hiện như thế nào? làm nội gián.+ Sự giúp đỡ của Rùa vàng: nhằm lí tưởng hoá việc xây thành. là tiếng nói phán quyết mạnh mẽ của cha ông ( kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó)  Giải thích lí do mất nước. đánh cắp nỏ thần gây ra cái chết cho ADV và MC nên phải tự tìm đến cái chết với xót thương.GV nhấn mạnh cho HS rõ: sự +Là người vô tình.Xây dựng nhân vật chứa đầy mâu thuẩn.giếng nước ”ở trong .Dân gian xây dựng chi tiết “ .Em có suy nghĩ gì về chi tiết ADV theo Rùa vàng về thuỷ phủ? + Không khẳng định tính yêu chung thuỷ vì TT là tên gián điệp So sánh với chi tiết Thánh Gióng lừa dối MC .  Thuận theo vợ chồng mà bỏ quên nghĩa vụ đối với đất nước.ADV cầm sừng tê bảy tất rẽ nước đi xuống biển: ADV không thế nào? chết trong lòng dân tộc mà chỉ bước vào thế giới vĩnh cữu của thần linh. ý nghĩa ( ngọc traigì? giếng nước). Ngọc trai. + Ý thức XHCT. nhân dân khi đến với truyền b.Chi tiết “ rắc lông ngỗng” :chỉ đơn thuần nghĩ đến hạnh phúc ( GV hướng HS vào 2 nguyên cá nhân  vô tình phạm tội tắc:  Không giữ được bí mật quốc gia thì cũng không giữ được + Đặc trưng của truyền thuyết tình yêu.Chi tiết ngọc trai – giếng nước: .Rùa vàng: là hiện thân của trí tuệ sáng suốt. xác hoáthành ngọc thạch:  Hình thức hoá thân phân thân: vừa thể hiện sự bao dung. mất cảnh giác của ADV đẫn đến + Vi phạm nguyên tắc: tiết lộ bí mật quốc gia.Xây dựng những chi tiết cô đọng. ngây thơ cả tin. đã đặt nghĩa nước trên tình nhà  xoa dịu nổi đau mất nước. .ADV tuốt gươm chém con gái: ADV đã đứng trên quyền lợi dân tộc thẳng tay trừng trị kẻ có tội. Thái độ của nhân dân khi xây dựng chi tiết hư cấu: thuyết) . nhà tan và thái độ của tác giả dân gian. Sự mất cảnh giác của ADV và MC. truyện như thế nào? Có ý nghĩa . TT.hàm súc. dày vò. .Kết cấu chặt chẽ đến hoàn mĩ.Chi tiết máu MC hoá thành ngọc.Chủ quan khinh địch: Lúc giặc đến còn có thái độ ỉ lại vào vũ khí mà không đề phòng. Đó cũng là biểu hiện của cách ứng xử thấu tình đạt lí trong truyền thống của nhân dân ta. -Chi tiết Rùa vàng có y nghĩa như . giữa cái chung và cái riêng. .GV cho HS đọc đoạn 2. sự sai lầm của MC. . Nghệ thuật . . * Sự mất cảnh giác của MC: . 2. ân hận.

Vận dụng kiến thức đ học.  Ghi nhớ: SGK 4. B. Thái độ : .Bài học giữ nước ngụ trong câu chuyện tình yêu.Nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự.Phương tiện thực hiện: SGK.Gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ. vũ khí mạnh chiến thắng TĐ nhưng về sau bị mất nước.   Tuần 5 Làm văn Tiết 13 LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ A.Từ những điều phân tích trên em hãy cho biết đâu là “ cốt lõi lịch sử” của truyện và cốt lõi lịch sử đó đã được dân gian thần kì hoá như thế nào? .Truyện đã sử dụng thành công bút pháp nghệ thuật nào? . Củng cố: Đọc thơ Tố Hữu – Bài học mất nước của An Dương Vương. .Mục tiêu bài học Kiến thức : .Soạn: Lập dàn ý bài văn tự sự. 4.Sự thần kì hoá: nhằm tôn vinh dân tộc . thiết kế bài học . xy dựng được dàn ý. Cốt lõi lịch sử: Nước Au Lạc vào thời ADV có hào sâu.. . SGV. 5. thành cao. Dặn dò . hạ thấp kẻ thù. Kỹ năng : . các bài văn khác nói chung.Có thói quen lập dàn ý trước khi viết bài văn tự sự nói riêng. -Nhiều hư cấu nghệ thuật.Học bài .

Kiểm tra bài cũ : Chuẩn bị bài của HS. chị Dậu gặp một theo gợi ý SGK.Gọi HS đọc đoạn trích của Nguyễn . mọi người hoảng sợ. b. cái Tý trở về. chị Dậu vẫn bình tỉnh che dấu cán bộ dưới hầm. đặc sắc tạo nên cốt truyện.a. Qua lời kể của nhà văn có thể rút ra kinh nghiệm: * Chuẩn bị viết một bài văn tự sự: + Hình thành ý tưởng. để sáng tác truyện ngắn Rừng xà nu.Thân bài: + Quân Pháp càn quyét truy lùng cán bộ. GV cho HS huyện cướp chính quyền. của chị Dậu.Kết bài: Tổng khởi nghĩa thành công. TB.Tiến trình dạy học 1. kết thúc). KB. Chọn nhan đề: . chị Dậu trở về làng. + Khí thế cách mạng sục sôi. On định lớp 2.Kết bài: Chị Dậu và bà con xóm làng mừng ngày tổng khởi chốt lại vấn đề. mỗi • Đề bài 1 nhóm lập dàn ý cho một bài văn kể .Từ đề bài chủ đề tưởng tượng phát ra những nét chính của . thảo luận. tưởng tượng về các nhân vật theo những mối quan hệ nào đó và nêu những sự việc. gợi tìm.Trước khi lập dàn ý. làng chị Dậu bị địch chiếm nhưng ban đêm vẫn có cán bộ cách mạng hoạt động bí mật. 3. 2.Cách thức tiến hành : GV tổ chức giờ học theo phương pháp đọc sáng tạo. trả lời câu hỏi. . 2.Cách lập dàn ý . II. +Sau đó suy nghĩ. chuẩn bị lời. Lập dàn ý  Đọc phần trích và trả lời câu hỏi: 1. nhan đề đặt cho bài viết. HS Yêu cầu cần đạt I.HS trình bày xong. .Đề bài 1: Sau cái đêm đen ấy… Tuân và 2 gợi ý kể về “ hậu thân “ -Đề bài 2: Người đậy nắp hầm bem. chi tiết tiêu biểu.Lập dàn ý -GV chia HS ra làm 2 nhóm. cần suy nghĩ chọn đề tài.Hình thành ý tưởng. + Trong làng căng thẳng. nghĩa thành công. dự kiến cốt truyện . tái hiện kết hợp với các hình thức trao đổi . dự kiến cốt truyện ( mở đầu. • Đề bài 2 . * Lập dàn ý: 3 phần MB. Nhà văn Nguyên Ngọc kể về quá trình suy nghĩ. . phá kho thóc của Nhật.C. xác định chủ đề của bài viết. . cán bộ cách mạng. trong nhóm bổ sung và nhận xét . .GV gọi 1 HS của mỗi nhóm lên .GV gọi HS đọc phần trích và lần  Đọc phần trích và trả lời câu hỏi: lượt nêu 2 câu hỏi SGK cho HS trả 1.Mở bài: Sau khi chạy khỏi nhà quan cụ. Bài mới Hoạt động của GV.Thân bài: bảng trình bày và lưu ý HS chọn + Cuộc cách mạng tháng 8 nổ ra. chị Dậu nghẹn ngào đón cái Tý. D.Mở bài: Cuộc kháng chiến chống Pháp nổ ra. chị Dậu dẫn đầu biểu tình lên .

đi. Thái độ : . + Mở bài: Nhân vật Tôi đang hạnh phúc với kết quả học tập. đỉnh điểm.Muốn lập dàn ý phải làm gì? . + Thân bài:nhân vật Tôi hồi tưởng và kể lại . . cảnh tự nhiên.Gọi HS đọc đề bài : yêu cầu các em • Quá khứ là HS tốt gương mẫu. + Kết bài: Kết thúc.sử thi Hi Lạp ) HÔ. chủ đề đã đủ chưa? Cần phải thêm gì nữa? + Để bài viết rõ ràng mạch lạc có cần phải cân đối bố cục trước không? Bố cục đó như thế nào? + Có bố cục ý rồi.Lập dàn ý: và hướng dẫn HS nắm vững ghi nhớ. 4. làm bài tập 2. tâm trạng nhân vật. + Thân bài: Khai đoạn.Làm dàn ý là gì? .lít-xơ trở về.Dựa vào dàn ý. Kỹ năng : .Mục tiêu bài học : Kiến thức : .Từ 2 dạng bài tập trên gợi ý HS phát biểu cách lập dàn ý 1 bài văn tự sự: + Trước khi lập dàn ý cần phải làm gì? + Có đề tài.Tiếp đó phát ra 3 phần của một dàn ý: + Mở bài: Trình bày.  Ghi nhớ: SGK IV. phát triển. em hoàn thiện bài viết như thế nào? cốt truyện  nên theo cấu trúc truyền thống: trình bày khai đoạn.RƠ A. phát triển.Củng cố . . . ( Chiến thắng bản thân) . kết thúc.Kết cấu dàn ý chung của bài văn tự sự? 5. bạn bè… số những sai lầm đó để lập dàn ý. sửa sai từ sự động viên giúp đỡ của gia phạm. Cho HS khác nhận xét bổ sung rồi đưa ra kết luận. vượt qua lỗi lầm. .   Tuần 5 Tiết 14.Soạn: Uy.Gọi HS trình bày dàn ý của mình . • Lỗi lầm sau đó vì giây phút yếu lòng. .Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hi Lạp thể hiện qua cảnh đoàn tụ vợ chồng sau 20 năm xa cách. đỉnh điểm.Học bài. Yêu cầu các em chọn 1 trong đình.ME. xác định yêu cầu đề bài. + Kết bài: Bài học nhận thức rút ra từ quá trình phấn đấu.Chọn nhan đề: Chiến thắng chính mình.Biết phân tích diễn biến tâm lí nhân vật qua các đối thoại. quan hệ giữa các nhân vật.GV nhận xét bổ sung rút ra kết luận .Dặn dò .xê .XƠ TRỞ VỀ ( Trích Ô.. suy nghĩ tìm các yếu tố cấu thành một bài bài văn như sự việc xãy ra. 15 Đọc văn UY – LÍT.Luyện tập  Bài 1: .GV cho HS kể những sai lầm có thể • Sự thức tỉnh.

Bố cục: 2 phần .(nhẫn nại mĩm cười.me. .Gợi ý HS phân tích các quan + Với Uy-lít-xơ: thử thách. HS Yêu cầu cần đạt . Nội dung từng đoạn? II. . . trách móc. Bài mới Hoạt động của GV. hấp tấp. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo phương pháp đọc sáng tạo. khi nhận ra ý định thử thách của vợ). hệ: chủ-tớ. đến vấn đề gì? c. Kiểm tra bài cũ: .Nhận ra ý định thử thách của  đưa ra giải pháp (già…nay).. thoại? Ý nghĩa các đối thoại đó? + Với con trai: chiều sâu tâm trạng.lít-xơ có thái độ .Trước lời nói của con.Tâm trạng của UY-lít-xơ trở 2. + Với cha: Khẳng định trí tuệ sáng suốt. D.Khi tắm xong. Tranh Pê. cha-con.tin rằng vợ chưa chịu nhận bởi lẽ anh ta còn mang nhận).Trách móc. Tìm hiểu văn bản 1. Uy-lít. . vợ không chịu ấy…”.Không vội vàng. Phương tiện thực hiện: SGK. Pê-nê-lốp.Đối thoại của Pê-nê-lốp : . Tiến trình dạy học 1. Nội dung: Miêu tả tác động của nhũ mẫu và Tê-lê-mác đối với pê-Vị trí đoạn trích? nê-lốp và cuộc đấu trí thử thách giữa nàng và Uy-lít-xơ để gia đình . xơ tỏ ra như thế nào? . bực bội khi vợ không thừa nhận mình (sau khi tắm xong) .xe.đi. Tóm tắt Ô-đi-xê và chủ đề tác phẩm: +HS trình bày lại cốt truyện 3. chú ý a. gợi tìm và thảo luận nhóm. Tiểu dẫn +Giới thiệu tg và nhận định 1.Nhận thức được sức mạnh của tình cảm vợ chồng.xê: SGK chung về tp 2. cách đọc tên riêng b. Vị trí: Khúc ca thứ XXIII. tình cảm gia đình cao đẹp. tự tin . .Gọi HS đọc phần tiểu dẫn: I. mẹ-con. thiết kế bài học. C. nhưng sau khi giải được gì? Dựa vào đâu Uy-lít-xơ có vẻ bí mật về chiếc giường mà chỉ có thần linh mới xê dịch được Uy-lít-xơ tự tin đến thế? giành lại thế chủ động qua lời nói hờn dỗi “Tôi muốn biết cái giường . hạnh phúc.Phần 1: Từ đầu… kém gan dạ  Tác động của nhũ mẫu va con trai đối với Pê-nê-lốp. On định lớp 2.rơ và nhận định chung về Ô.Đối thoại của Tê-lê-mác: + Với mẹ: Hờn dỗi.Nội dung đoạn trích đề cập đoàn tụ .Ýnghĩa các đối thoại:Mang màu sắc tình cảm riêng . phân vân. Uy. Đoạn trích theo cách hiểu của mình.HS đọc sáng tạo đoạn trích . B.Phần 2: Còn lại  Cuộc đấu trí giữa Pê-nê-lốp và Uy-lít-xơ. dáng vẻ của người hành khất.Thái độ của tác giả dân gian khi xây dựng những chi tiết hư cấu? 3.Đoạn trích có bao nhiêu đối + Với nhũ mẫu: thanh thản. gần cuối tác phẩm Ô. nhận mình Uy-lít-xơ phản ứng .Tâm trạng Uy-lít-xơ về gặp lại vợ như thế nào? .Đối thoại của Uy-lít-xơ với con trai (thực chất là nói cho Pê-nê-lốp): vợ-chồng (chưa được thừa Đối thoại ám chỉ.Đối thoại của nhũ mẫu với Pê-nê-lốp: niềm vui sướng của người đầy tớ trung thành.đi. phát vấn trả lời câu hỏi. SGV.Giật mình trước lời thử thách của Pê-nê-lốp. .Có thể chia làm mấy đoạn? đình đoàn tụ. Giới thiệu Hô.nê-lốp nhận ra chồng phóng to. là động lực giúp con người vượt qua mọi khó khăn. gia . nôn nóng như con trai mà bình tĩnh.

GV gọi HS đúc kết lại những .chung thuỷ -Em có nhận xét gì về câu nói  Đây là cuộc gặp gỡ của 2 trí tuệ và tâm hồn. B.Ca ngợi những con người thông minh. pháp nghệ thuật gì? . thận trọng. thiết kế bài học. Cả 2 đều chiến thắng của Pê-nê-lốp khi nhận ra Uykhông có người chiến bại.Nhũ mẫu thề thốt. bình tĩnh.Khi Uy-lít-xơ giải mã được . xúc sao khi nhũ mẫu báo tin Uy-lítđộng dữ dội. họ nhận ra nhau đầy cảm động.Uy-lít-xơ vượt qua thử thách của vợ như thế nào? . -Tự đánh giá những ưu . giá trị hạnh phúc gia đình. đức tính của nhân vật.Xúc động. .Phẩm chất cao đẹp của Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp.Đề cao sự chung thuỷ. trang trọng. tài trí.Dặn dò . nghĩa Uy-lít-xơ chiến thắng bọn . tự tin vào chính mình va những người thân. đưa chứng cứphân vân.Không tin  nghĩ là do thần linh trừng phạt .Lặp đi lặp lại các định ngữ chỉ phẩm chất cho thấy vẻ đẹp.nhất là vợ. vừa như dửng dưng không biết.  Ghi nhớ: SGK 4.Tâm trạng Pê-nê-lốp . tự tin. . xơ còn sống trở về?  Khi gặp Uy-litxơ: -Tại sao Pê-nê-lốp quá thận .Hô-me-rơ đã dùng những biện . chậm rãi. 2 lần nhắc tới cầu hôn sẽ đương nhiên là chiếc giường nhưng vẫn chưa chịu nhận chồng mà thông minh khôn chồng nàng? khéo tận dụng tình huống để thử thách xác định sự thật.Mục tiêu bài học: . lít-xơ? Tác dụng của câu nói? 3. luôn có khác trước không? chủ động trong mọi tình huống.Xây dựng đối thoại để bộc lộ trí tuệ.như thế nào? .Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc. III. bản lĩnh.đây là niềm tin mãnh liệt thể hiện phẩm chất.Qua những cách ứng xử trên  Nhũ mẫu báo tin Uy-lít-xơ trở về Uy-lít-xơ bộc lộ phẩm chất gì? . . Chủ đề .Gọi HS đọc to và rõ phần GN . phẩm chất của Pê-nê –lốp? . . SGK. 2.Hệ thống hoá những kiến thức.  Người anh hùng trí xảo. 5. thay đổi trang phục. Phương tiện thực hiện: SGK.Cách kể chuyện tỉ mỉ.Giữ khoảng cách.GV gợi ý HS tra lời câu hỏi 4 .Lối so sánh phổ biến trong sử thi = so sánh có đuôi dài. thái độ của Pê-nê-lốp  Phẩm chất cao đẹp: khôn ngoan.Mừng rỡ xúc động khi Uy-lít-xơ vượt qua thử thách. phẩm chất nhân vật.Khi Uy-lít-xơ lên tiếng.Soạn: Ra-ma buộc tội.Tâm trạng của Pê-nê-lốp ra  Khi Tê-lê-mác trách cứ : trấn an con dù lòng phân vân. kĩ năng biểu lộ ý nghĩ và cảm xúc.Học bài. . về diễn đạt. SGV. trách móc. tâm trạng có sự mâu thuẫn vừa như xúc động nhận trọng như thế dù trên danh ra.Củng cố . làm bài tập. về lập dàn ý. bài làm thực hành của HS. bản lĩnh hơn người. Trả bài viết số 1. khóc khi vợ bày tỏ lòng tin và yêu thương.Nghệ thuật -Từ những điều phân tích trên . . Tuần 6 Tiết 16 Làm văn TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1 A. nhược điểm trong bài làm của mình đồng thời có những định hướng cần thiết để bài làm tốt hơn nữa ở bài viết sau. thử thách.Chủ đề? ( HS thảo luận) .

rèn luyện. c. D. Yêu cầu cần đạt HS . .Kết bài: Khái quát cô đọng ấn tượng. ngữ.Lỗi đặt câu. thầy cô trong nghững ngày đầu tiên đến trường PTTH  phải chân thực. bộc lộ cảm xúc.Bài mới Hoạt động GV. Sau đó đưa ra lời nhận xét 3. tình cảm của bản thân về trường lớp. cảm xúc hồn nhiên trong sáng. ý nghèo nàn. .Xác định yêu cầu bài làm 1.Trình bày sự việc.Lỗi dùng từ.Mở bài: Giới thiệu vấn đề và tạo ấn tượng.HS chưa biết cách tạo ấn tượng cho bài viết. tổng kết .Củng cố .Nhiều bài còn mắc lỗi dùng từ. II. tái hiện.GV ghi lại đề bài lên bảng. . Tìm hiểu đề . có thể theo trật tự thời gian hoặc ngược thời gian miễn mạch lạc. 2. cảm xúc song hành nhau.Nên chọn ghi những cảm xúc. Nhận xét chung 1. viết đoạn .Dặn dò: Soạn : Ra-ma buộc tội. cảm xúc sâu đậm của bản thân có thể gợi ra một ước ao. 18 ( Trích Ra-ma-ya-na .Thể loại: Phát biểu cảm nghĩ.Thân bài: . hứng thú đối với người đọc.Nội dung: Suy nghĩ. gợi tìm.GV lựa chọn đọc bài tốt .C.có một số quan sát khá tinh tế.GV đưa ra nhận xét từ kết quả bài làm của HS. . Cách thức tiến hành: GV tiến hành giờ dạy tuỳ theo đặc điểm từng lớp học.GV gợi ý cho HS thảo luận nên xây dựng một dàn bài như thế nào cho hợp lí. hướng dẫn HS xác định các yêu cầu của đề I. . phát vấn. . . b. . 2. hợp lô-gích. suy nghĩ vừa chân thực vừa tiêu biểu có sức truyền cảm.Đa số làm được bài.HS ít nhiều bộc lộ được cảm xúc của mình. . hi vọng. thiếu cảm xúc. . III. bố cục rõ.Dàn ý a.Phạm vi dẫn chứng: Hướng đến việc có liên quan đến trường.Sai sót cần khắc phục.Nhược điểm .GV đưa ra những lỗi sai trên bài làm của HS. Chữa lỗi cụ thể 1. có thể kết hợp phương pháp thảo luận. gọi các em sữa. 2.Ưu điểm .Phương hướng cần phát huy.Sử thi An Độ ) A. Tiến trình dạy học 1. V. 4.Trả bài.Một số bài viết xơ cứng. Tuần 6 Tiết 17. đặt câu. On định lớp 2. dựng đoạn. chưa lựa chọn được ý tiêu biểu.Mục tiêu bài học Kiến thức : VAN-MI-KI Văn .

Phương tiện thực hiện: SGK. Tiểu dẫn + GV phát vấn cho HS trả 1.Phân vai cho HS đọc đoạn 2. Bố cục: 2 phần trích? + Phần 1: từ đầu… được lâu  Ra-ma giận dữ buộc tội Xi-ta.Nêu chủ đề và phân tích tâm trạng Uy-lít-xơ trong đoạn trích? . Nội dung: Miêu tả diễn biến câu chuyện vàtâm trạng Ra-ma..Giá trị: SGK . Yêu cầu cần đạt HS . ý nghĩa như thế nào đối với  Đây là thử thách cuối cùng để đạt đến chiến thắng tuyệt đối trọn Ra-ma và Xi-ta? vẹn. dưới sự chứng kiến của tất cả anh . Bài mới Hoạt động của GV. phát vấn. Ở từng ý trả vương quỉ.Kiểm tra bài cũ: . thiết kế bài học.Giới thiệu đoạn trích trích a.Ra-ma . quân đội khỉ. Lắc-ma-na và Ha-mu-man phóng to. bạn hữu của Ra-ma. gợi tìm và thảo luận nhóm.Trong một không gian công cộng . tính cch nhn vật.Gọi HS đọc tiểu dẫn: I.Có thể chia làm mấy phần? + Phần 2: còn lại  Xi-ta đau đớn tự khẳng định sự trong sạch của nội dung của từng phần? mình. Xi-ta. SGV. Kỹ năng : . Nếu HS tái + Tư cách người chồng  cá nhân hiện bằng hình ảnh chi tiết + Tư cách một người anh hùng. Cách thức tiến hành : GV tổ chức giờ dạy theo phương pháp đọc sáng tạo. . Xi-ta phải chứng minh phẩm hạnh của mình để trở thành người ( Xi-ta phải chứng minh phụ nữ lí tưởng và để chiến thắng của Ra-ma không vô nghĩa. chứng đó .Đại ý? II. D. .Ra-ma đứng trên” tư cách kép “: chứng cụ thể. tủi thẹn .Em hãy cho biết vị trí đoạn b. . một đức vua  con người xã hội. Khái quát sử thi Ra-ma-ya-na lời theo câu hỏi SGK . On định lớp 2. đấng quân vương mẫu mực và người phụ nữ lí tưởng.Tóm tắt tác phẩm: SGK . tranh thờ Ra-ma.Theo em thử thách này có + Tư cách của một con người( hoàng hậu): đau khổ. cụ thể. Tìm hiểu văn bản 1. hiểu nghệ thuật xây dựng nhân vật của sử thi Ra-ma-ya-na.Phân tích tâm trạng Pê-nê-lốp và phần ghi nhớ? 3. mất danh dự. GV hướng HS đi đến  Khiến Ra-ma ở trong” ràng buộc đôi”: yêu thương xót xa cho vợ kết luận về ý nghĩa của dẫn nhưng vẫn phải giữ bổn phận gương mẫu của một đức vua anh hùng.Biết phn tích tm lý. c. khúc 6 của sử thi Ra. Vị trí: Chương 79. trả lời câu hỏi. C.Hiểu quan niệm của người An Độ cổ về người anh hùng.Xi-ta: Bị tố cáo trước mặt đông đủ mọi người + Tư cách người vợ: xót xa.Hoàn cảnh tái hợp của Ra-ma và Xi-ta . lời GV gợi ý cho HS tìm dẫn .ma-ya-na. Tiến trình dạy học 1.Quá trình hình thành: SGK . quan quân. .GV phát vấn HS theo câu am. B. Xi-ta sau khi Ra-ma giết quỉ vương cứu Xi-ta về. dân chúng của quốc hỏi gợi ý SGK. Thái độ : -Bồi dưỡng ý thức danh dự và tình yêu thương.

Để xoá bỏ vết ô nhục.Miêu tả tâm lí nhân vật qua lời nói. +Xi-ta phân biệt giữa điều tuỳ thuộc vào số mệnh của nàng vào quyền lực kẻ khác ( cái thân thiếp đây) và điều trong vòng kiểm soát của nàng ( trái tim thiếp đây) .Dặn dò .Thanh minh bằng hành động quyết liệt: bước lên giàn lửa để chứng minh cho đức hạnh  chi tiết vừa hào hùng. tài nghệ và nhân phẩm người anh hùng. . Ra-ma tuyên bố giải cứu Xi-ta vì: . .Mục tiêu bài học Kiến thức : . vừa bi thương khiến công chúng xúc động mãnh liệt. Qua thư thách phẩm hạnh và khí tiết càng chói ngời. vừa thấu tình vừa đạt lí.  Ghi nhớ: SGK 4.GV hướng HS vào phần ghi nhớ.Phát vấn câu hỏi 4 .Sự ghen tuông của người chồngchân thực(thấy…lâu)  Ra-ma phải kìm mình.Xây dựng tình tiết đặc sắc.Ra-ma giao tranh quỉ vương cứu Xi-ta vì động cơ gì? Những từ ngữ nào thể hiện điều đó? .Danh dự. đức vua mẫu mực và người phụ nữ lí tưởng.Lời đáp và hành động của Xi-ta .Phát vấn ý 2 câu hỏi SGK_ HS lựa chọn đáp án đưa ra dẫn chứng . 2. Ra-ma phải chứng tỏ ý thức danh dự  đấng quân vương anh hùng ) . Thái độ của Ra-ma khi Xi-ta bước lên giàn lửa nói rõ điều đó ( nom chàng khủng khiếp như thần Chết ). bảo vệ uy tín và danh dự của dòng họ lừng lẫy tiếng tăm chứ không phải tình yêu vợ chồng(chẳng…ta) b. Ra-ma ruồng bỏ Xi-ta vì: .Củng cố .Soạn: Chọn sự việc. CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ A. rạng rỡ.phẩm hạnh  mẫu người lí tưởng.Nghe lời buộc tội thái độ của Xi-ta như thế nào? Tại sao nàng bất ngờ? Sao đó diễn biến tâm trạng ra sao? HS tìm dẫn chứng .Nỗi đau khổ như tràn ra không gì kìm chế nhưng nàng dần tìm lại sự tự chủ và thanh minh dịu dàng đầy sức mạnh. 3.Theo em nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích là gì? Tính chất sử thi thể hiện ở đâu? . bổn phận danh dự của đức vua anh hùng không chấp nhận người vợ chung chạ với bgười khác  hiểu sâu sắc vai trò của mình như khuôn mẫu đạo đức mà dân chúng soi ngắm. hy sinh quyền lợi cá nhân vì đòi hỏi của cộng đồng) . + Tự khẳng định tư cách phẩm hạnh của mình.Nghệ thuật . gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ. 5.Lời buộc tội của Ra-ma a.chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự. . dằn lòng thể hiện ý chí sắc đá che dấu tình cảm sâu kín trong lòng. Tuần 7 Tiết 19 Làm văn CHỌN SỰ VIỆC. 4.Những lời buộc tội đó thể hiện điều gì? Thái độ cùa Ra-ma khi Xi-ta bước lên giàn hoả?( trọng danh dự. là vàng đã thử lửa.Hết sức bất ngờ trước thái độ của Ra-ma. noi theo . hành động.Quan niệm của người An Độ cổ đại về người anh hùng. phải chứng tỏ ý thức danh dự để xứng đáng là một quân vương anh hùng.  Xi-ta là người phụ nữ lí tưởng. trách Ra-ma đánh đồng mình với hạng phụ nữ tầm thường mà không chịu suy xét chính chắn.Ý thức.

Sự việc và chi tiết tiêu biểu có vai trò quan trọng trong việc dẫn dắt . 3.Tác giả dân gian kể chuyện II. đề tài của bài văn ghi nhớ.MC) .rồi kể lại . trả lời câu hỏi. ghi nhận những sự việc. Phương tiện thực hiện: SGK.Anh tìm gặp ông giáo được nghe kể về cha mình.Bước đầu chọn sự việc. sự việc.Cách chọn sự việc. . Luyện tập không? Tại sao? . chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự. .GV gợi cho HS nhớ những b.HS đọc đoạn văn rồi tìm 1 2. On định lớp 2. mắt anh đỏ hoe.Sự việc: SGK . B.Thế nào là tự sự. . .Gọi HS trả lời. tô đậm đặc điểm tính cách nhân vật.chồng ( MC.Gọi HS đọc to và rõ phần .Chi tiết: SGK chi tiết? -Trong văn bản tự sự.TT .  Ghi nhớ: SGK .Chọn sự việc. Kỹ năng : . chi tiết sau. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi sự việc tiêu biểu . Thái độ : .TT) tiết tiêu biểu không? Vì sao? + Tình cha con ( ADV. mỗi sự việc được diễn tả bằng một số chi tiết . chi tiết tiêu biểu là khâu quan trọng trong quá trình viết hoặc kể lại một câu chuyện. C.Có thái độ tích cực phát hiện.Câu hỏi 3 . xét. . Tiến trình dạy học: 1. . Cách thức tiến hành: Kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận. chế nỏ). .Tự sự: SGK (SGK) . thiết kế bài học. Yêu cầu cần đạt HS I.GV nhấn mạnh 3 ý câu chuyện. truyện không liền mạch cốt truyện sẽ phá vỡ  làm tiên đề cho các sự việc. ông giáo cũng nghẹn ngào. đáp của MC có phải là chi + Tình vợ.Khái niệm -Yêu cầu HS đọc phần I. trả lời câu hỏi: a.Đọc truyện ADV và MC.Lời TT than phiền và lời + Công việc xây dựng và bảo vệ đất nước ( xây thành. . . làm nổi bật ý nghĩa văn bản. chi tiết xãy ra trong cuộc sống để viết bài văn tự sự.Kiểm tra bài cũ: kiểm tra soạn bài của HS.Anh muốn nói lời xin lỗi cha nhưng tất cả đã muộn màng.Anh thắp hương cúi đầu trước mộ cha. .Cả 2 đều là những chi tiết tiêu biểu vì: Nếu bỏ qua 2 chi tiết trên thì sự việc. D.Hòn đá xấu xí rơi từ vũ trụ xuống theo em có nên bỏ đi III. GV nhận . chi tiết tiêu biểu gì? 1. Tác giả dân gian kể lại chuyện (sự việc) . . chi tiết tiếp theo. SGV. tạo sự hấp dẫn.Phải xây dựng được cốt truyện( hệ thống nhân vật)  sự việc  chi tiết. rồi anh đi theo ông với một số chi tiết tiêu biểu? viếng mộ cha.Xác định chủ đề.-Nhận biết thế nào là sự việc. 3. chi tiết tiêu biểu khi viết 1 bài tự sự đơn giản.Con đường dẫn họ đến ngôi mộ thấp bé nằm trong nghĩa địa.Bên cạnh.Bài mới Hoạt động của GV.

Hô-me-rơ thành công trong nghệ thuật kể chuyện ( khắc hoạ đậm nét tính cách.Văn bản 1 . chi tiết? .Dặn dò . ..Mục tiêu bài học Kiến thức : BÀI LÀM VĂN SỐ 2 :VĂN TỰ SỰ . phẩm chất của 2 nhân vật).Rút ra kết luận gì khi lựa chọn sự việc. -Ta phải biết thận trọng lựa chọn sự việc.   Tuần 7 Làm văn Tiết 20 . chi tiết tiêu biểu góp phần dẫn dắt câu chuyện.Hô-me-rơ kể chuyện gì? . . 1.Không được bỏ hòn đá xấu xí.nói rõ đặc điểm…) 4.Cuộc gặp gỡ kì lạ của 2 vợ chồng Uy-lít-xơ sau 20 năm xa cách. -Vì dây là chi tiết quan trọng tăng thêm ý nghĩa cho phần kết thúc và làm sáng tỏ chủ đề.Đọc câu hỏi b và trả lời( chi tiết tiêu biểu: nhờ nhũ mẫu khiêng giườngUy-lít-xơ giật mình. .Soạn: Tấm Cám.21 A.Củng cố Làm cách nào để xác định sự việc.Pê-nê-lốp thử chồng bằng hình ảnh chiếc giường cưới  nhận ra nhau. 2. chi tiết tiêu biểu? 5.Ngày sau: Làm bài viết số 2.Bài tập 2 .Làm bài tập. tô đậm tính cách nhân vật  biểu hiện chủ đề văn bản.

tình trạng hiện nay.Thu bài viết. thời gian phục vụ…. chọn sự việc. SGV. Tuần 8 Văn Tiết 22. mắc vài lỗi.Niềm tự hào được đóng góp vào kết quả học tập của nhiều thế hệ học sinh. thiết kế bài học C. Tránh mắc lỗi hai đe. Thái độ : . kể chuyện đời mình.Bồi dưỡng ý thức và tình cảm lành mạnh.Những kỷ niệm. bài. 2.Điểm 0 : Lạc ý. ôn lại những kiến thức đã học về lập dàn ý.Về kỉ năng: Bài làm phải đảm bảo vừa đúng. ngữ pháp… Chú ý kết hợp các yếu tố miêu tả và -Bao quát lớp trong khi HS làm biểu cảm để câu chuyện thêm sinh động hấp dẫn. . chất liệu. văn cảm xúc.Điểm 5.Dặn HS chỉ chọn một trong truyện . .Thực hnh văn bản tự sự.Tiến trình dạy học 1. cốt truyện. nơi cư ngụ. .Viết được bài văn tự sự với những sự việc.. . đủ nội dung cốt ..Soạn : Tấm Cám. (1đ) . tâm nguyện khi cuối đời….Chiếc bn cũ tự giới thiệu (loại bn.Điểm 7-8 : Đáp ứng 2/3 yêu cầu trên. câu chuyện đáng nhớ trong cuộc đời khi phục vụ các bạn học tập…(1đ) . HS Yêu cầu cần đạt Đề: Bạn hy hĩa thn vo chiếc bn học cũ. sự việc.6: Đáp ứng ½ yêu cầu còn mắc lỗi diễn đạt. ngôi kể. (1đ) . .GV viết đề trên bảng. Kể lại câu chuyện theo lời văn của mình. On định lớp. Kỹ năng : . nhân vật.dặn dò . D.Điểm 1-2 : Bài viết yếu. (1đ) KB : . MB : .Ra đề cho HS làm bài Hoạt động của GV. Phương tiện thực hiện: SGK. 2.Điểm 9. không sao chép văn của người khác.Tiếp tục phục vụ các bạn học tập nhưng ở vị trí khác…. 3. kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả biểu cảm trong bài văn tự sự. sửa chữa……)(1đ) . B. chi tiết tiêu biểu.Điểm 3-4: Đáp ứng 1/3 yêu cầu. lạc đề.Những suy nghĩ. chi tiết.Củng cố. đúng đắn đối với con người và cuộc sống. 1.)(2đ) TB : Tự kể chuyện & nu cảm nghĩ vể : .GV yêu cầu HS thực hiện theo hướng dẫn SGK từ bước chuẩn bị cho đến khi làm bài.(1đ)  Thang điểm . 23 TẤM CÁM ( Truyện cổ tích ) . . từ ngữ. Cách thức tiến hành .Những ngy hết hạn sử dụng (hư hỏng. chi tiết tiêu biểu kết hợp với các yếu tố miêu ta và biểu cảm. sai nhiều lỗi.Nhắc HS ôn lại đặc điểm chung của văn tư sự. . không làm bài. Về kiến thức : Kể chuyện sáng tạo . không mắc lỗi chính tả. nhất là những kiến thức về đề tài.10: Đảm bảo các yêu cầu trên.. giọng kể. chính tả.Những ngày đầu về trường.

đôn hậu.Phân tích hoàn cảnh tái hợp của Ra-ma và Xi-ta? . cuộc đấu tranh giữa thiện và ác trong x hội thời xưa.Đặc trưng của TCT thần kì: (SGK).Đoạn mở đầu truyện ta  Thân phận của Tấm thấy thân phận của Tấm .Phân loại truyện cổ tích: 3 loại (SGK). Tiểu dẫn cho biết về: . C. là cô gái chăm chỉ. + Đoạn 3: Cuộc đấu tranh không khoan nhượng để giành lại hạnh phúc. trao đổi thảo luận.Mục tiêu bài học Kiến thức :: .Bài mới Hoạt động của GV. Truyện Tấm Cám kì? . . Thái độ : . Kiểu truyện Tấm Cám phổ biến ở nhiều dân tộc .Phân tích lời buộc tội của Ra-ma? Nêu phần ghi nhớ? 3. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo phương pháp đọc sáng tạo. Tiến trình dạy học 1. . Kỹ năng : . On định lớp 2.Đặc trưng của TCT thần 2.A. Phương tiện thực hiện: SGK.Hiểu những mâu thuẩn. . D. được miêu tả như thế nào? .Hiểu triết lý “ở hiền gặp lnh” “c giả c bo” của nhn dn ta. Gợi suy nghĩ gì ? .Dì ghẻ:công Xung đột gia miêu tả để làm nổi bật mâu yếm đo. bằng khi đưa ra đình thuẫn? Em có nhận xét gì về hình thức . sống với dì ghẻ.Bố cục: chia theo SGK rất rõ yêu cầu HS chia bố cục. nhận biết được 1 truyện cổ tích thần kì qua đặc trưng thể loại. B.Chủ đề TCT thần kì? trên thế giới. + Đoạn 1: Cuộc đời đầy bất hạnh  Bụt giúp đỡ.Biết cách đọc và hiểu 1 truyện cổ tích thần kì. Kiểm tra bài cũ .Thuộc TCT thần kì.Là phận gái sống trong xã hội phong kiến xưa  Tấm đại diện cho cái thiện.Khóc ( Xoay . bảo vệ cái thiện. trả lời câu hỏi SGK.Diễn biến các sự kiện của mâu thuẩn dẫn đến xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám .Làm lụng vất vả.  Các sự kiện dẫn đến xung đột Sự kiện Hành động mẹ Thái độ của Tấm Mâu thuẩn con Cám .Phân loại TCT? . xung đột dì ghẻ-con chồng trong gia đình phụ quyền thời cổ.Những chi tiết nào được Chiếc . thiết kế bài học. * HS đã đọc truyện ở nha. hiền lành. 1.Có được tình yêu đối với người lao động. * Cho HS đọc sáng tạo văn II. SGV. + Đoạn 2: Vật báu trả ơn  hạnh phúc đến. Tìm hiểu văn bản bản. .Tìm hiểu chung  HS đọc phần tiểu dẫn 1.Mồ côi cả cha lẫn mẹ. Yêu cầu cần đạt HS I.

Mâu thuẫn xã hội: Thiện-ác ( Tuy mờ nhạt nhưng rất quyết liệt) -Vạch tội. Lễ hội -Mẹ con sửa soạn đi xem hội. trở thành hoàng hậu. đe doạ… -Xưng “chị”: thái độ quyết liệt. . .Phần sau . chăn trâu đồng xa rồi ăn thịt cá bống. tạo ấn tượng đẹp cho câu chuyện. .Em có nhận xét gì về hành động của mẹ con Cám? .Quá trình hoá thân: Chim vàng anh  cây xoan đào khung cửi quả thị.Tấm chết đi.Kết thúc phần đầu truyện nhân dân gửi gấm ước mơ gì? . Xưng “Tao”: không coi Cám là chị em.Về nhà giỗ bố. quen thuộc trong cuộc sống dân dã. -Chặt cau giết Tấm Chim . tinh thần.những chi tiết ấy? * GV bổ sung. tư thế kẻ trên Từ bị động yếu đuối Tấm phản ứng mạnh mẽ.Không còn thấy Tấm khóc. . Tàn ác đến tận quyết liệt cùng. Bụt xuất hiện an ủi.Cuộc đấu tranh giành sự sống và hạnh phúc của Tấm a.An thịt chim anh Khung cửi .Mâu thuẫn trong phần đầu truyện phản ánh điều gì? ( trong gia đình hay xã hội) .Em có nhận xét gì về thái độ của Tấm? .Đốt . không thấy Bụt xuất hiện  Tấm phải tự mình đấu tranh để giữ hạnh phúc bền chặt.Mâu thuẫn trong phần sau phản ánh điều gì? * Nhận xét về vai trò của Bụt trong quá trình hoạt động của nhân vật Tấm: + Bụt xuất hiện khi nào? + Vai trò của Bụt chấm dứt lúc nào? + Qua điều này. diễn giảng về: + Chiếc yếm đỏ: Vật ước mơ của tuổi thanh xuân. đưa Tấm đến đỉnh cao hạnh phúc  thể hiện triết lí” ở hiền gặp lành” b. + Đi xem hội: Đời sống tinh thần tình cảm của nam nữ thanh niên xưa.Phân tích từng hình thức biến hoá của Tấm? * GV bổ sung .  Những hình ảnh hoá thân bình dị.Tức vàng . + Con cá bống: như người bạn an ủi.Răn Cám.Chết . diễn giảng ý nghĩa của từng hình hình 2.Chăm sóc bống và bống làm niềm vui quanh quyền lợi vật chất. tinh thần) .Khóc . . dân gian muốn thể hiện ý nghĩa gì ở nhân vật Tấm? thưởng. biến hoá qua những sự vật nào? .Sai Tấm trèo của Tấm hái cau cúng bố. .Cám lừaTấm trút hết giỏ cá. . giúp đỡ.Tấm khóc. tư thế ngang bằng. -Trắng trợn trộn thóc lẫn gạo bắt Tấm nhặt  Bốc lột vật chất.Lừa Tấm đi bống. . Thử Tỏ ý coi thường giày Tấm Cái chết . Phần đầu .khóc Đi vừa giày.Còn sót con cá bống Con cá .

Gọi HS đọc to và rõ ghi .Quan niệm thực tế của dân gian: hạnh phúc ở ngay cuộc đời này  lòng yêu đời và tinh thần thực tế của người lao động.ác.Xây dựng nhiều chi tiết gợi cảm. Tấm?  Ghi nhớ: SGK thức biến hoá. 4.Dặn dò: . . Nghệ thuật . 5. Vật TK (xương cá bống). nào về hành động trả thù của . .Nắm được cuộc đấu tranh giữa Tấm.• Ý nghĩa quá trình biến hoá .Củng cố . 4.Ước mơ công bằng xã hội: người lương thiện phải được hưởng hạnh phúc. .Kết cấu truyện độc đáo.Tóm tắt truyện Tấm Cám. . .   Tuần 8 Làm văn Tiết 24 MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ .Yếu tố thần kì: Nhận vật TK(Bụt).Khắc hoạ hình tượng Tấm có sự phát triển tính cách.Em có suy nghĩ như thế .Soạn: Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự. bản thân nhớ nhân vật cũng có sự biến hoá thần kì. .Về kết cấu: thuộc dạng truyện nạn nhân phải trải qua nhiều hoạn nạn.Em có nhận xét gì về những vật hoá thân của Tấm? .Gv hướng HS vào phần ghi  Truyện TC thể hiện khá đầy đủ đặc trưng của truyện CTTK: nhớ. .Quá trình biến hoá của Tấm có ý nghĩa như thế nào? Thể hiện ước mơ.Hành động trả thù của Tấm Theo quan niệm “ác giả ác báo”. quan niệm gì của dân gian? III. xoáy sâu vào hình thức biến hoá cuối cùng (liên hệ truyện Sọ Dưà) . .mẹ con Cám là cuộc đấu tranh giữa thiện. là phù hợp với những gì mà mẹ con mụ gây ra.Thể hiện sức sống mãnh liệt của cái thiện. 3.Ứơc mơ của dân gian qua yếu tố kì ảo và kết thúc có hậu. Kết cục của mẹ con Cám như vậy là thích đáng. Luyện tập .Nắm được đặc trưng TCT thần kì.Những câu nói có vần điệu.

Liên tưởng. người đọc có thể thấy sự vật. Miêu tả: mang lại một không gian yên tĩnh của một đêm đầy sao + Văn bản trên có phải là đoạn trên trời.Giống: thể hiện tình cảm chủ quan.Căn cứ đánh giá thành công của việc miêu tả và biểu cảm trong văn tư sự: sự thuyết phục của văn bản đối với người đọc. SGV. B. .A. hiện ra trước mắt. .Khác: mục đích 3. 2.Miêu tả: dùng ngôn ngữ hoặc một phương tiện khác làm cho người nhận xét.On định lớp 2. liên tưởng và tưởng tượng khi viết bài văn tự sự.Mục têu bài học Kiến thức :: .Biết vận dụng kiến thức vào bài văn tự sự. chăn cừu). tiếng kêu của loài côn tự sự không? trùng.Biểu cảm: bộc lộ tình cảm chủ quan của bản thân trước sự vật. hiện tượng con người như đang dung chính.Tưởng tượng. có người dẫn chuyện( nhân vật . sự việc (một cốt truyện nhỏ).Biểu cảm: nỗi rõ vẻ bâng khuâng xao xuyến của chàng trai trước cô chủ nhưng anh ta vẫn giữ được mình. tưởng tượng đốivới việc miêu tả và biể cảm trong bài văn tự sự 1.BT 1: Chọn và điền từ a. Thảo Tôi.chàng. liên tưởng.Bài tập 2: Không chỉ quan sát trong miêu tả mà phải liên tưởng. Anh tưởng cô gái ngồi cạnh anh cũng là vẻ đẹpcủa ngôi sao đậu xuống vai anh và thiêm thiếp ngủ  Yếu tố miêu tả và biểu cảm tăng thêm vẻ đẹp hồn nhiên của cảnh vật lòng người. Là đoạn tự sự vì có các yếu tố: nhân vật ( chàng chăn cừu. cô gái). Kỹ năng : .Tiến trình dạy học 1. luận trả lời câu hỏi: b. thiết kế bài giảng. HS Yêu cầu cần đạt I. Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự . Quan sát. qui nạp D. c. 4.Cách thức tiến hành: Kết hợp các phương pháp đọc hiểu. Biểu cảm? c. phát vấn. C.Yếu tố miu tả.Gọi HS đọc đoạn trích. . chỉ còn nghe tếng suôí reo. cỏ mọc. Có 2 người ( cô chủ và chàng trai) đang thức trắng dõi theo + Xác định yếu tố miêu tả? nhìn sao. hiện tượng. .Kiểm tra bài cũ Trình bày cách thức chọn sự việc và chi tiết trong bài văn tự sự? 3. b.Bài mới Hoạt động của GV. bổ sung chốt lại nội nghe.Phương tiện thực hiện: SGK. vai trị tc dụng của nó trong bài văn tự sự. Thế nào là miêu tả.Miêu tả trong văn tự sự không hoàn toàn giống với miêu tả trong văn miêu tả . biểu cảm. 2.Thấy được sự quan trọng của việc quan sát. GV . II.GV chia nhóm cho HS thảo 1. Quan sát. biểu cảm luận trả lời câu hỏi SGK.Phân tích ví dụ SGK a. thảo luận. con người trong cuộc sống.

Câu d: không chính xác ( chỉ là tiếng nói chủ quan không thể hiện kĩ càng mà không cần liên tính chân thật).HS thảo luận BT 3  Bài tập 1 a.NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY . + Nhưng nó phải bằng hai mầy. tưỡng tượng tinh tế và mới mẻ khác .Làm bài tập.Dặn dò . + Quan sát: Trong đêm… + Tưởng tượng: Cô gái… + Liên tưởng: Cuộc hành trình thầm lặng… . tưởng tượng mới gây được cảm xúc. HS viết theo sở thích của mình.Củng cố Để làm văn hay và sống đẹp cần thiết phải quan tâm đến con người và đời sống.. 4.Cho HS chọn và điền từ vào ô trống và đọc lên nguyên văn khi đã hoàn thành. phải lưu giữ những ấn tượng và cảm xúc trước con người và đời sống. Vai trò của MT và TS: Người đọc cảm thấy như đang tận mắt chứng kiến một bức tranh tuyệt đẹp về mùa thu vàng và càng thêm . luyện tập.. .BT3: văn tự sự người làm chỉ cần .GV hướng HS đến phần ghi yêu thiết tha cuộc đời thơ mộng đến kì diệu này.  Bài tập 2: HS viết theo sở thích của mình.   Tuần 9 Tiết 25 TAM ĐẠI CON GÀ . liên tưởng. b. 5. quan sát đối tượng một cách . nhớ. tưởng.Gợi ý cho HS làm phần thường.Để làm tốt việc miêu tả trong 3.Học bài. c đúng. Yêu cầu HS đọc to.b.Câu a. rõ và Hiệu quả: được tạo nên trước mắt nhờ tình yêu cuộc sống của nhà học thuộc.Soạn : + Tam đại con gà. Luyện tập . tưởng tượng được  Ghi nhớ: SGK không? Tìmdẫn chứng trong văn bản? III. văn nhưng hiệu quả ấy sẽ không thể nếu NV không thể hiện được khả năng quan sát.

Tiến trình dạy học: 1. Giới thiệu bài mới. D.Y nghĩa: “Thầy” đã đến tận cùng của dốt nát. 2.Qua các tình huống em rút ra • Thầy nghĩ: Mình đã dốt Thổ Công nhà nó cũng dốt kết luận về mâu thuẫn trái tự nữa  nhận thức được sự dốt nát của mình. * Gọi HS đọc truyện cười Tam + Truyện trào phúng: Mục đích phê phán. trả lời câu hỏi.Đọc văn : (Truyện cười) A.Nêu các tình huống khó xử  TH1: Chữ “ kê ” thầy không nhận ra. Thái độ : -Hiểu thái độ của nhân dân đối với bản chất tham nhũng của quan lại địa phương. cng dấu cng lộ ra lm trị cười thiên hạ. Ổn định lớp.Gọi HS đọc phần tiểu dẫn: A. • Khấn Thổ Công xin ba đài âm dương đều được cả. Truyện TĐCG: Truyện trào phúng. đại con gà: 2. Tiểu dẫn + Phân loại truyện cười? 1. Học trò hỏi gấp. Đọc văn: + Phần tiểu dẫn giới thiệu nội TAM ĐẠI CON GÀ dung gì? I.Suy nghĩ như thế nào về hành động trả thù của Tấm? 3. nói về sự việc gì? b. Tìm hiểu văn bản trong toàn bộ câu chuyện? 1/ Mâu thuẫn trái tự nhiên ở nhân vật thầy đồ . Thiết kế giáo án. đắc ý. * Tình huống 2. Hoạt động của GV.Mục tiêu bài học: Kiến thức : -Hiểu được mâu thuẫn trái tự nhiên trong cách ứng phó của anh học trò dốt nát mà hay khoe khoang.Quá trình biến hoá của Tấm nói lên điều gì? .Phân tích những xung đột giữa Tấm và dì ghẻ. nhiên ở nhân vật thấy đồ? . Dốt >< khoe giỏi. ph phn thĩi dấu dốt.  TH2: Bố học trò hỏi : . B. từ đó cho thấy tính chất mâu thuẫn. GV đặt câu hỏi ngồi bệ vệ trên giường. Đồng thời thấy đựơc tình cảnh bi hài của người lao động lâm vào kiện tụng. Thầy của thầy đồ: nói liều “Dủ dỉ là con dù dì”. này như thế nào? &. Các tình huống khó xử của thầy đồ.Hai dòng đầu có ý nghĩa gì II. Kỹ năng : -Nắm được biện pháp gây cười của truyện. Kiểm tra bài cũ. trao đổi thảo luận. + tình huống 1 là gì? . xung đột . . SGV.HS Yêu cầu cần đạt . Truyện cười có hai loại: + Truyện khôi hài: Mục đích giải trí. Dốt đến mức chữ tối thiểu trong sách cũng không biết (dốt kiến thức sách vở và dốt + Thầy đồ đã xử lí tình huống kiến thức thực tế). . Cách xử lí tình huống: + Việc xử lí như vậy có ý nghĩa • Bảo học trò đọc khe khẽ. phê phán thầy đồ dốt.Toàn bộ phần sau của truyện a. bảo trẻ đọc to dốt nhưng tự cho là tương tự. giỏi (Cái dốt được nâng lên). .Phương tiện thực hiện:SGK.Cách thức tiến hành: Tổ chức tiến hành giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức đọc sáng tạo. C. lòng thấp thỏm  Thận trọng việc gì? giấu dốt.

4.  Mâu thuẫn trái tự nhiên là: dốt ><giấu dốt.Trước hành động xử kiện của thầy lí. ngẩng mặt nhìn thầy lí khẽ bẩm “lẽ phải về con” như muốn nhắc thầy về số tiền mà anh đã “lót” trước (lấy hành động thay cho lời nói) . càng ra sức che đậy thì bản chất dốt nát càng bị lộ tẩy. Nhưng vẫn tìm cách chống chế  giấu cái dốt (tạo ra tiếng cười).nhiều tiền hơn).  Ghi nhớ: SGK • . Cải có lời nói và cử chỉ ra sao? . vừa đáng thương vứa đáng trách. 2. Mối quan hệ giữa Cải và thầy lí: đưa nhận đút lót (đã được dàn xếp trước nhưng Cải thua kiện). B.Kịch tính thể hiện qua yếu tố bất ngờ.Bàn luận về nhân vật Cải Vừa là nạn nhân vừa là thủ phạm.Cái cười được thể hiện bằng thủ pháp nghệ thuật nào? Hãy phân tích? .Dặn dò .Tác dụng của thủ pháp gây cười? . .Phê phán thói giấu dốt.Hãy nêu giá trị nghệ thuật kết hợp hai” ngôn ngữ” trên .Làm bài tập .Lời nói gây cười kết thúc truyện: dùng hình thức chơi chữ (phải.Cải vội “xoè năm ngón tay”. 2/ Ý nghĩa truyện: .Cho HS thảo luận ngắn về ý nghĩa phê phán của truyện. 3.  Sự kết hợp động tác và lời nói làm bật lên tiếng cười.Sau đó thầy lí phản ứng như thế nào trước lời nói cử chỉ của Cải . cái đúng. 2. rõ ghi nhớ.Củng cố: Qua 2 truyện rút ra nhận xét gì về truyện cười dân gian. .Phê phán mọi người–nhất là những người đi học. + Thủ pháp tăng tiến trong miêu tả hành động và lời nói cuả nhân vật. Sự kết hợp của hai thứ “ngôn ngữ” trong truyện: Ngôn ngữ Động tác Lời nói .Truyện gây cười bằng thủ pháp nghệ thuật gì? .. tình nghĩa.Gọi HS đọc truyện và nêu tên nhân vật chính? Hãy cho biết mối quan hệ giữa 2 nhân vật: Cải và thầy lí? . Vậy yếu tố bất ngờ đó là gì? .phải bằng hai).Soạn: Ca dao than thân.“nó lại phải bằng hai mày” cái phải bị cái phải khác úp lên che mất (tiền.Phải bằng hai: Từ chỉ tính chất kết hợp với từ chỉ số lượng (lẽ phải của Ngô gấp hai lần)  Xử kiện bằng tiền.Phải: chỉ tính chất  lẽ phải.Thầy lí “xoè năm ngón tay trái…mặt”.chớ nên giấu dốt.Đọc thêm: NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY I. . hãy mạnh dạn học hỏi không ngừng. Nghệ thuật: + Nhân vật tự bộc lộ suy nghĩ. Gọi HS đọc to và rõ phần GN. .Em đánh giá như thế nào về nhân vật Cải? * Gọi HS đọc to. . Hướng dẫn đọc thêm 1.  Ghi nhớ: SGK 4. 5.GV hướng HS vào phần ghi nhớ.

+ Dốt và giấu dốt.  Thể hiện sức sống mãnh liệt của Tấm. + Khuyên răn mọi người – nhất là những người đi học không nên giấu dốt. . * Ý nghĩa: (4đ) + Chim vàng anh: Nhắc nhở cho Cám biết. tố cáo Cám. * Ý nghĩa truyện cười Tam đại con gà: (2đ) + Phê phán thói giấu dốt. chui vào tay áo vua. + Quả thị: Nơi ẩn thân của Tấm để trở lại kiếp người. cây. đồ vật  Trở lại kiếp người. 2.Kiếp người  Hoá kiếp liên tiếp thành con vật. vạch mặt Cám. Lần biến hoá cuối cùng. sức sống của Tấm. Câu 2: * Mâu thuẫn trái tự nhiên ở nhân vật Thầy Đồ: (2đ) + Dốt và khoe giỏi. hót cho vua nghe. HẾT . hãy mạnh dạn học hỏi không ngừng.Tấm ngã xuống ao chết  Chim vàng anh  Cây xoan đào  Khung cửi  Quả thị  Tấm. + Khung cửi: Tố cáo. Câu 1: * Quá trình biến hoá của Tấm: (2đ) . Tấm trở lại kiếp người trong tư thế chiến thắng hưởng trọn vẹn niềm hạnh phúc của mình. + Cây xoan đào: Toả bóng mát cho vua mắc võng nằm.KIỂM TRA 15 PHÚT (Lần 1) Câu 1: Nêu quá trình biến hoá của Tấm và cho biết ý nghĩa của quá trình biến hoá đó? (6đ) Câu 2: Phân tích mâu thuẫn trái tự nhiên ở nhân vật Thầy Đồ ? và cho biết ý nghĩa của truyện cười Tam đại con gà ? (4đ)  Đáp án 1.  Từng hình thức biến hoá đều mang linh hồn. quấn quýt với vua và vạch mặt.

Phương tiện thực hiện: SGK. Kiểm tra bài cũ.Hiểu nghệ thuật đặc sắc trong ca dao dn gian. 2.Thân phận có nét chung nhưng nỗi b/ Sắc thái tình cảm riêng: đau của từng người lại mang sắc thái + Bài 1: Người phụ nữ ý thức được sắc đẹp. Hoạt động của GV. . ẩn dụ.Các bài yêu thương.Điểm giống nhau của 2 bài ca dao là + Hình ảnh so sánh. . trong SGK: . đằm thắm ân tình của nhn dn lao động trong x hội cũ.Các tình huống khó xử của Thầy Đồ? Điều gì đã gây nên tiếng cười ở đây? . C. thủy chung.Dành nhiều thời gian cho bài 3. + Đặc điểm nghệ thuật của ca dao? 2. thể loại.Đồng cảm với tâm hồn người lao động và yêu quí những sáng tác của họ. + Nội dung chủ yếu của ca dao là gì? . ẩn dụ: gợi nỗi khổ cực là thân phận bị gì? Người than thân là ai? phụ thuộc và giá trị không được ai biết đến. Bài 1 & bài 2: Tiếng hát than thân … với giọng thiết tha sâu lắng a/ Nét chung: . hình ảnh ? ( Liên hệ thơ Hồ Xuân  Nỗi đau của nhân vật ở chỗ khi người con gái bước vào Hương ) . 4. + Ca dao hài hước: Tinh thần lạc quan của người lao động.YÊU THƯƠNG. ( Đặc biệt là bài 4 ) chua xót của người phụ nữ. được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người. 5 + Mở đầu bằng: “Thân em như …”: Lời than ngậm ngùi. lặp… xa thông cảm II. thiết kế bài giảng. Tiến trình dạy học 1.TÌNH NGHĨA A.Là lời thơ trữ tình dân gian. thường kết hợp âm nhạc khi diễn xướng.HS Yêu cầu cần đạt . Thái độ : . Cách thức tiến hành: Kết hợp phương pháp đọc diễn cảm.Phân tích kịch tính cuả truyện “nhưng nó phải bằng hai mày”. Nghệ thuật: * Hướng dẫn HS đọc chùm ca dao . biểu tượng. Nội dung ca dao: . Mục đích của truyện? 3. Kỹ năng : . Giới thiệu chung: + Nêu khái niệm ca dao? 1. . Giới thiệu bài mới. B. tuổi xuân và giá riêng được diễn tả bằng những hình trị của mình (như tấm lụa đào) nhưng số phận chông chênh – ảnh nào? Cảm nhận của em qua mỗi như một món hàng giữa chợ.Đọc hiểu ca dao theo đặc trưng.Hiểu niềm xót xa.Theo thể lục bát hoặc lục bát biến thể. lời ca yêu thương tình nghĩa. Tìm hiểu văn bản .Gọi HS đọc tiểu dẫn: I.Các bài than thân đọc với giọng xót . đắng cay và tính yêu thương. trả lời câu hỏi D.Dùng phép so sánh. SGV. .Ngôn ngữ gần gũi với lời nói hằng ngày.Có 2 loại: + Ca dao trữ tình: tiếng hát than thân. .Tuần 9 Văn Tiết 26-27 CA DAO THAN THÂN . Mục tiêu cần đạt Kiến thức : . On định lớp.không biết sẽ vào tay ai. tình nghĩa đọc 1.

tuổi đẹp nhất, hạnh phúc nhất của đời thì nỗi lo về thân phận ập đến. + Bài 2: Người phụ nữ ý thức về giá trị thực của mình (không được ai biết đến) qua lời bộc bạch “thân em như … thì đen” và qua lời mời mọc da diết“ai ơi nếm thử … ngọt bùi”. * HS đọc bài ca dao: Giá trị nhân văn cùng với tiếng nói tố cáo làm nên chiều sâu + Cách mở đầu có gì khác với hai bài và vẻ đẹp của lời than thân. ca dao trên? Nhân vật trữ tình này là 2. Bài 3: Duyên kiếp không thành nhưng tình nghĩa vẫn ai? bền vững sắc son. a. Cách mở đầu: + Hiểu cách biểu cảm của từ “ ai” như - Dùng lối đưa đẩy, gợi cảm hứng là nỗi chua xót vì lỡ duyên thế nào? Tâm trạng của nhân vật trữ của chàng trai. tình ở đây ra sao? + Từ “ai”: Phiếm chỉ lại bao hàm ý nghĩa xác định chỉ xã hội ( GV dẫn chứng thêm: phong kiến xưa đã làm tan vỡ tình yêu  Gợi nỗi niềm chua - Ai làm cho bướm lìa hoa xót đắng cay. Cho chim xanh nở bay qua vườn - Nghệ thuật chơi chữ: Khế chua , lòng người cũng chua xót hồng.  Chàng trai hỏi khế để bộc lộ lòng mình. - Ai làm bầu bí đứt dây b. Hai câu tiếp Chồng nam thiếp bắc gió tây lạnh - Mặc dù lỡ duyên nhưng tình nghĩa con người vẫn bền vững, lùng. thuỷ chung như thiên nhiên, vũ trụ vĩnh hằng (trời, trăng, + Mặc dù lở duyên nhưng tình nghĩa sao) con người như thế nào? Vì sao tác giả + Từ láy sánh với + chằng chằng:ý nghĩa khẳng định. dân gian lại dùng đến cả một hệ thống - Dù có xa cách nhau (như mặt trăng- mặt trời, sao hôm- sao so sánh, ẩn dụ bằng hình ảnh của thiên mai) nhưng đôi ta vẫn xứng với nhau, vẫn đẹp đôi vừa lứa. nhiên, vũ trụ để nói lên tình người? c.Câu cuối: + Câu cuối thể hiện nét đẹp gì? Ý - Chàng trai hỏi cô gái để tự bôc lộ nỗi lòng của mình nghĩa ra sao? “Ta như Sao Vượt chờ trăng giữa trời”  Sự chờ đợi mỏi mòn trong cô đơn và vô vọng – lở duyên, thất tình- nhưng tất cả ánh lên vẻ đẹp của tình nghĩa con * Gọi HS đọc bài ca dao: người. +Thương nhớ vốn là tình cảm khó 3. Bài 4: Nỗi niềm thương nhớ ngươi yêu da diết, bồn hình dung- nhất là tình yêu. Vậy mà ở chồn. bài ca dao này lại được diễn tả một a/ Cách nói: Nỗi niềm nhớ thương của cô gái đối với người cách cụ thể, tinh tế và gợi cảm. Đó là yêu được biểu hiện một cách cụ thể, gợi cảm bằng các biểu nhờ thủ pháp nghệ thuật gì? Và thủ tượng: Khăn, đèn, mắt. pháp đó tạo nên hiệu quả nghệ thuật ra b/ Hiệu quả nghệ thuật sao? ** Khăn: Hình ảnh nhân hoá- hỏi đầu tiên và nhiều nhất (6 + Cái khăn được hỏi đầu tiên và hỏi dòng, thể vãn bốn). Vì : nhiều nhất, vì sao như vậy? + Thường là vật trao duyên, vật kỉ niệm gợi nhớ. + Nét nghệ thuật tiêu biểu trong + Là vật luôn quấn quýt bên người con gái như cùng chia sẻ những câu thơ nói về chiếc khăn này niềm thương nhớ. là gì? + Cấu trúc: theo lối vắt dòng, láy lại 6 lần từ “khăn” và 3 lần * Gọi HS tìm dẫn chứng thêm: “thương nhớ ai”  Như điệp khúc làm nỗi nhớ thêm triền - Gửi khăn, gửi áo, gửi lời miên da diết. Gửi đôi chàng mạng cho người đàng + Khăn xuống, lên, rơi, vắt: đảo thanh +hình ảnh vận động xa trái chiều  Tâm trạng ngỗn ngang nhớ đến mức không còn - Nhớ khi khăn mở trầu trao tự chủ “Ra ngẩn vào ngơ, như đứng đống lửa, như ngồi đống Miệng chỉ cười nụ biết bao nhiêu tình

than” Nỗi nhớ ấy dẫn đến cảnh khóc thầm. + Qua hình ảnh ngọn đèn cho biết nỗi + Sử dụng 16 thanh bằng  nỗi nhớ thương đậm màu sắc nhớ ở đây được diễn tả như thế nào? nữ tính, biết ghìm nén cảm xúc không bộc lộ một cách dễ + Hình ảnh “ đèn không tắt” diễn tả dải. điều gì? ** Đèn: nhân hoá + Hình ảnh “ mắt ngủ không yên” cho + Nỗi nhớ được đo theo thời gian: ngày  đêm. thấy tâm trạng nhân vật trữ tình lúc + Đèn không tắt: trằn trọc thâu đêm, nỗi nhớ đằng đẳng  này ra sao? ngọn lửa tình vẫn cháy sáng mãi trong tim cô gái. + Câu hỏi cuối bài ca dao chothấy * *Đôi mắt: Hoán dụ nhân vật trữ tình đang lo lắng điều gì? + Cô gái hỏi chính mình, nỗi ưu tư nặng trĩu: cứ nhắm mắt ( Thương anh cũng muốn nói ra vào, người thương hiện về, không ngủ được  Hiện tượng Sợ me bằng đất, sợ cha bằng trời.) hợp lí, nhất quán, tự nhiên. - Câu thơ 4 chữ (thể vãn bốn): Chỉ hỏi không lời đáp + Thương nhớ ai (lặp 5 lần) như nén chặt nỗi thương nhớ. Cuối cùng trào ra bằng nỗi lo âu hạnh phúc lứa đôi (“đêm qua … một bề”) vì hạnh phúc của họ thường bấp bênh: Thương * HS đọc bài ca dao: nhau chưa chắc dẫn đến hôn nhân ( Đó cũng chính là tâm + Những hình ảnh được đề cập trong trạng của người đang yêu). bài ca dao là hình ảnh nào? Có thật  Đây là bài ca dao hoàn chỉnh, hay nhất về nỗi nhớ của cô hay không? Nhằm mục đích gì? gái. + Ước muốn của cô gái là gì? Đặc sắc 4. Bài 5: Ước muốn mãnh liệt trong tình yêu của người con không? Qua ước muốn đó em có nhận gái xét gì về tình cảm của nhân vật trữ - Đây là lời của cô gái nói thầm với người yêu, cô thổ lộ ước tình? muốn bằng ý tưởng táo bạo và hình ảnh độc đáo: Bắt cầu dãi * Gọi HS tìm dẫn chứng thêm: yếm- để chàng sang chơi. - Hai ta cách một con sông - Hình ảnh chiếc cầu: Chỉ nơi gặp gỡ, hẹn hò của đôi lứa Muốn sang anh ngã cành hồng cho đang yêu, là phương tiện để họ có thể đến với nhau  Chi tiết sang quen thuộc, đặc sắc trong ca dao. - Cách nhau có một con đầm - Cầu dãi yếm: Cầu ảo- được tạo nên bằng chính máu thịt, Muốn sang anh bẻ cành trầm cho cuộc đời, trái tim rạo rực yêu đương của cô gái làng quê. sang Chiếc cầu dãi yếm là chiếc cầu tình yêu đẹp nhất, gần gũi, Cành trầm lá dọc lá ngang Để người bên ấy bước sang cành trầm thân quen, táo bạo, đằm thắm nữ tính.là cách nói đẹp trong việc biểu đạt tình yêu. * Gọi HS đọc bài ca dao: + Hình ảnh “ gừng cay, muối mặn” có 5. Bài 6: Tình nghĩa thuỷ chung của vợ chồng. - Ý nghĩa biểu tượng của “muối gừng”. ý nghĩa như thế nào? + Gia vị bữa ăn, vị thuốc để chữa bệnh, hương vị của tình + Mục đích của tác giả dân gian đưa người. ra 2 hình ảnh này để làm gì? + Biểu trưng cho sự gắn bó thuỷ chung của con người. + Bài ca dao nhắc nhở chúng ta điều - Giá trị biểu cảm của hình ảnh “muối gừng”. gì? + Tình yêu thuỷ chung bền vững của vợ chồng. + Lối nói trùng điệp, nhấn mạnh, tiếp nối: ý nghĩa khẳng định - Câu cuối: Câu bát kéo dài 13 tiếng chỉ một đời người  Có nghĩa là không bao giờ xa cách. 6. Nghệ thuật - Lặp mô thức mở đầu. - Hình ảnh thành biểu tượng: cầu, khăn, đèn, gừng cay, muối - GV hướng HS vào phần ghi nhớ.

Gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ

mặn… - So sánh, ẩn dụ. - Lục bát, song thất lục bát (biến thể), thể hỗn hợp.  Ghi nhớ: SGK

5. Dặn dò: - Học thuộc lòng các bài ca dao + phân tích + ghi nhớ. - Làm bài tập 1,2 - SGK + sách bài tập. - Soạn: Ca dao hài hứơc. Đặc điểm của ngôn ngữ nói - viết. Tuần 10 Tiếng việt Tiết 28 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT A.Mục tiêu bài học Kiến thức : - Hiểu đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết theo cc phương diện : phương tiện, tình huống... Kỹ năng : - Phân biệt được ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. Thái độ : - Yu quý tiếng việt B. Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài học. C. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp hình thức trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi. D. Tiến trình dạy học 1. On định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là miêu tả và biểu cảm? - Tác dụng của miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự? 3. Bài mới Hoạt động của GV, HS Yêu cầu cần đạt - Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết được I. Đặc điểm của ngôn ngữ nói hình thành như thế nào? 1. Đó là ngôn ngữ âm thanh, là lời nói trong giao tiếp hằng - Phần I.1 trình bày những đặc điểm gì ngày, ở đó người nói và người nghe thực hiện trao đổi với của ngôn ngữ nói? nhau. - Họ có thể luân phiên nhau trong vai nói và vai nghe  Có thể sửa đổi. - Đặc điểm 2 của ngôn ngữ nói? - Người nói ít có điều kiện gọt giũa, người nghe ít có điều kiện suy ngẫm, phân tích. 2. Ngôn ngữ nói - Rất đa dạng về ngữ điệu. Ngữ điệu là yếu tố quan trọng góp - Đặc điểm 3 của ngôn ngữ nói? phần bộc lộ và bổ sung thông tin. - Phối hợp giữa âm thanh, cử chỉ, dáng điệu. - Phân biệt giữa nói và đọc? 3. - Từ ngữ: đa dạng - Câu: tỉnh lược đôi khi rườm rà vì không được gọt gũa. * Phân biệt giữa đọc và nói - Giống: cùng phát ra âm thanh. - Khác: + Đọc: lệ thuộc vào văn bản - Đặc điểm của ngôn ngữ viết được + Nói:Vận dụng cử chỉ, ngữ điệu để diễn cảm trình bày ở mục II.1 SGK? II. Đặc điểm ngôn ngữ viết

Các từ ngữ thường dùng trong ngôn ngữ nói: Mấy( giờ ).Trong thực tế sử dụng ngôn ngữ có 2 trường hợp: + Ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ viết: SGK + Ngôn ngữ viết trong văn bản được trình bày lại bằng lời nói miệng: SGK.Đặc điểm 3. liếc mắt..Từ ngữ: phong phú nên khi viết tha hồ lựa chọn.Tuỳ thuộc vào PCNN mà sử dụng từ ngữ. Được sự hổ trợ của hệ thống dấu câu. . bảng biểu… 3. . 3 là ) để đánh dấu từng luận điểm.Đặc điểm 2 .Thuật ngữ của các ngành khoa học: vốn chữ. cong cớn. các qui tắc tổ chức văn bản. phân tích.  Ghi nhớ: SGK III. . lựa chọn gọt gũa nên người đọc phải đọc đi đọc lại.Chú ý điều gì trong thực tế sử dụng ngôn ngữ? 1.Khi viết phải suy ngẫm. . . . nhỉ. pháp. . cười tít… .GV hướng dẫn HS làm bài tập. đấy. ngữ nhớ SGK.  Bài tập 2: Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ nói trong đoạn trích. . đã… thì.Kết cấu câu trong ngôn ngữ nói: Có… thì. . . ( ) “ ” . * GV hướng HS tổng kết và đọc ghi . đằng ấy. có khối. từ địa phương… . từ vựng. Luyện tập  Bài tập 1: Phân tích đặc điểm ngôn ngữ viết trong đoạn trích.Dùng các dấu câu: . sợ gì. thay thế. các kí hiệu. 2.Tránh dùng các từ ngữ mang tính khẩu ngữ. phong cách… . thật làm.Tách dòng sau mỗi câu để trình bày rõ từng luận điểm..Sự phối hợp giữa lời nói. đấy. .Ngôn ngữ viết đến với đông đảo bạn đọc trong thời gian lâu dài.Các từ hô gọi trong lời nhân vật: Kìa.Các từ hình thái trong lời nhân vật: Có khối… đấy.Người viết và người đọc phải biết các kí hiệu chữ viết. nghiền ngẩm để lĩnh hội. . các qui tắc chính tả. * Chú ý: . Được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác. ơi. . nói khoác.Được sử dụng các câu dài ngắn khác nhau tuỳ thuộc ý định. hình vẽ.2 là.Có phần giải thích rõ ràng ( nằm trong ngoặt ) thể hiện rõ dụng ý người viết vế việt lựa chọn và thay thế các từ là thuật ngữ. . bản sắc.Dùng các từ chỉ thứ tự ( 1 la . . này.Ngoài 2 trường hợp trên cần tránh sự lẫn lộn giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết tức là tránh dùng những yếu tố đặc thù của ngôn ngữ nói trong viết và ngược lại.Các bài tập còn lại hướng dẫn về nhà . cử chỉ: Cười như nắc nẻ.

Thiết kế bài dạy. Củng cố .Việc dẫn cưới và thách cưới có gì tinh thần lạc quan tìm thấy niềm vui thanh cao ngay trong khác thường? cảnh nghèo. Bài đọc thêm: Lời tiễn dặn Kiến thức : . Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp phương pháp đọc diễn cảm. 2. gợi tìm kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận . hóm hỉnh của người bình dân mặc dù cuộc sống của họ còn nhiều vất vả lo toan. Mục tiêu bài học 1. SGV. C. Cả 2 đều nói đùa. On định lớp 2. thủy chung.Chàng trai và cô gái đối dáp với dẫn cưới và thách cưới ). Bài đọc văn: Ca dao hài hước Kiến thức : . nói vui.4. thuỷ chung và khát vọng tự do yêu đương.Nhắc lại phần nghi nhớ. Kỹ năng : .Tình yu trong sng. B. Kỹ năng : . Dặn dò .Soạn: Ca dao hài hước . . Thể hiện lòng yêu đời và .Cảm nhận được tiếng cười lạc quanqua nghệ thuật trào lộng thông minh. Họ tự nhau qua sự việc gì? cười trong cảnh nghèo của mình. yêu thương tình nghĩa? 3. trả lời câu hỏi.Tiếp tục rèn luyện kỉ năng tiếp cận và phân tích ca dao qua tiếng cười của ca dao hài hước.Bài ca dao đặt trong thế đối đáp của chàng trai và cô gái ( .Lời tiễn dặn.Bài tập. Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng và phân tích được các bài ca dao than thân.Học bài. 30 Đọc văn Đọc thêm CA DAO HÀI HƯỚC LỜI TIỄN DẶN ( Trích Tiễn dặn người yêu. . 5.Trân trọng tinh thần lạc quan yêu đời của người lao động. . Thái độ : . làm bài.Thấy được đặc điểm nghệ thuật của truyện thơ. . Phương tiện thực hiện: SGK.Truyện thơ dân tộc Thái) A. Tiến trình dạy học 1. Bài mới Hoạt động của GV.   Tuần 10 Tiết 29. Thái độ : . HS Yêu cầu cần đạt * GV hướng dẫn HS đọc bài ca dao: Đọc văn: CA DAO HÀI HƯỚC Đọc theo kiểu đối đáp nam nữ trong dân ca giọng đọc vui tươi dí dỏm  Bài 1: Tiếng cười tự trào mang âm hưởng đùa cợt.Hiểu được tình yêu tha thiết. D.

linh đình. .chuột. . .Bài 2 chế giễu loại người nào? sức trai.HS tìm ví dụ thêm: Đảm đang. không đáng nên trai.Cách nói giả định bằng lời nói phóng đại: Dẫn voi. Tiếng cười bật lên nhờ thủ pháp .Hóm hỉnh đưa ra lí do cụ thể bằng cách nói đối lập: + Dẫn voi: Sợ quốc cấm  cấm mua bán.Hình ảnh người đàn ông hiện lên hài hước: lười nhác.Cách nói của chàng trai và cô gái có gì đặc biệt? + Chàng trai dự định dẫn cưới những gì? Nhưng sau đó lại dưa ra lí do gì để không dẫn cưới những thứ trên? Nghệ thuật thể hiện qua lời viện lí do trên là gì? + Cuối cùng chàng trai dẫn cưới vật gì? Theo em cô gái có bắt bẻ được không? Cảm nghĩ của em về việc dẫn cưới như thế? . tài giỏi.  Tiếng cười không nhằm đã kích mà chỉ dùng để nhắc nhở + Làm trai cho đáng nên trai nhau: tránh những thói hư tật xấu mà con người thường mắc Vuốt đũa cho dài ăn vụng cơm con phải. .Qua bài ca dao số 4. không đáng .Bài 3 chế giễu loại người nào? con mèo Nghệ thuật sử dụng?   . Một trăm đám cổ chẳng sai đám . Giới thiệu truyện thơ “Tiễn dặn người yêu” của dân tộc . Đi ngược về xuôi > < ngồi bếp sờ đuôi . củ rím. củ nhỏ.Nói giảm: củ to.bò.Đằng sau tiếng cười là ý nghĩa châm biếm nhẹ nhàng. quần. nhận xét.Nghệ thuật tương phản: nào.Nghệ thuật phóng đại + trí tưởng tượng phong phú. Tiểu dẫn 1.Lối nói giảm: voi.Thái độ của tác giả dân gian đối  Bài số 4: Chế giễu loại phụ nữ đỏng đảnh vô duyên với đối tượng đó ? chưa tự điều chỉnh được mình trong cuộc sống.Nghệ thuật phóng đại + thủ pháp đối lập: nghệ thuật gì? Khom lưng chống gối (gắng hết sức) / gánh hai hạt vừng. cưới? . bò lễ vật sang trọng.Chi tiết hài hước: Miễn là … mời làng  Dẫn cưới bằng con chuột  tiếng cười làm vơi nhẹ nỗi vất vả của cuộc sống thường nhật. nhân nhằm vào đối tượng nào? hậu (cấu trúc chồng yêu chồng bảo…)  Ghi nhớ: SGK .: Tiếng cười phê phán  Bài số 2: chế giễu loại đàn ông yếu đuối. . 4. hướng HS vào phần ghi nhớ. Ca ngợi cuộc sống của người dân thuở xưa: đặt tình nghĩa cao hơn của cải.trâu. Lười nhác chỉ biết quanh + Chồng người bể Sở sông Ngô quanh quẩn ở xó Chồng em ngồi bếp rang ngô cháy bếp như con mèo. củ hà  Lời thách cưới dí dỏm.. + Cô gái thách cưới bằng vật gì? * Thách cưới: Một nhà khoai lang (vô tư thanh thản mà lạc Cảm nghĩ của em về việc thách quan yêu đời). em nhận xét xem tiếng cười của tác giả dân gian . không có Làm trai cho đáng nên trai chí lớn. củ mẻ. An cơm với vợ lại nài vét niêu. 3. ăn + Làm trai cho đáng nên trai bám vợ. Phần tiểu dẫn I. . đáng yêu. . trâu. . Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN . + Dẫn trâu: Sợ máu hàn  ăn vào đau bụng.  Bài 2. + Dẫn bò: Sợ ăn vào co gân.GV tổng kết ý.Gọi HS đọc tiểu dẫn.Cả việc dẫn cưới và thách cưới đều không bình thường: * Dẫn cưới: Cưới nàng… mời làng .HS tìm ví dụ thêm:  Bài số 3: Chế giễu loại đàn ông lười nhác.

Soạn: Luyện tập viết đoạn văn tự sự. Cử chỉ hành động. lặp từ ) + Bộc lộ niềm xót xa thông cảm với người yêu.Chàng trai cảm nhận dường như cô + Bồng bế con cô gái như chính con mình. đoạn + Vỗ về. . .Cử chỉ.Tâm trạng: có mô hình cấu trúc chung. Dặn dò . + Tìm bố cục ? b. gái cũng có tâm rạng níu kéo thời  Chàng trai muốn kéo cho dài ra giây phút còn lại bên cô gian – Cử chỉ. âu yếm cô.Ở phần 1: chàng trai gọi cô gái II.Cử chỉ. thái độ cử chỉ ân cần của chàng trai 2. phần 1? ( báo trước sự đoàn tụ) + Mắt ngoái trông lòng đau đớn. Đoạn trích . gái nói lên điều đó? .HS đọcsáng tạo đọan trích : a.   . chỉ nào trên đường tiễn dặn? Hành . so sánh tương đồng. Bố cục: 2 phần (lời của chàng trai). hành động của chàng trai: động và cử chỉ ấy nói lên tâm trạng + Nhủ đôi câu. câu thơ . hành động nào của cô gái trên đường tiễn dặn. an ủi cô gái lúc bị nhà chồng đánh đập. . 2.Gọi cô gái là “ người đẹp anh yêu ”  khẳng định tình yêu . Củng cố .Hai câu kết thúc phần 1: dự báo đoàn tụ về sau của họ. hành động: . gì của chàng trai ? + Muốn ngồi lại bên cô gái. Nội dung: Miêu tả tâm trạng chàng trai trên đường tiễn cô + Tìm nội dung? gái về nhà chồng và phải chứng kiến cảnh cô gái bị nhà chồng đánh đập. thơ dùng biện pháp nghệ thuật nào? + Làm thuốc cho cô gái uống. (ẩn dụ.Cảm nhận cô gái cũng cùng tâm trạng: .giới thiệu nội dung gì? Thái: SGK.Chàng trai đã có hành động và cử thắm thiết trong lòng chàng.Em hãy nêu những chi tiết thể hiện . hắt hủi.Để nói lên quyết tâm đoàn tụ. Tâm trạng chàng trai ( và cô gái – qua sự mô tả của cho thấy tình cảm của chàng trai đối chàng trai) trên đường tiễn dặn với cô gái như thế nào? . 4.Cảm nhận của em về 2 câu cuối + Chân bước đi. dặn đôi lời chàng mới yên lòng trở về.Đọc diễn cảm . Hướng dẫn tự đọc – hiểu bằng cách xưng hô gì? Cách gọi này 1. tâm trạng của chàng trai lúc ở nhà đối với cô gái trong những ngày còn chồng của người yêu lưu lại ở nhà chồng của cô? . 5. + Quyết tâm bằng mọi cách đón cô gái về đoàn tụ với mình (22 câu). . đầu ngoảnh lại.Học thuộc lòng các bài ca dao hài hước.Nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật.

Các câu khác diễn đạt những ý cụ thể làm rõ ý khái quát.cảm xúc người đọc. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS. Trong văn bản tự sự. thiết kế bài giảng C. trả lời câu hỏi.Đoạn thân bài: Kể diễn biến sự việc. chia nhóm a. HS Yêu cầu cần đạt A. Cách viết đoạn văn trong văn bản tự sự  Bài tập 1: * HS đọc văn bản SGK. Bài mới Hoạt động của GV. Tiến trình dạy học 1.Đoạn mở bài: Giới thiệu câu chuyện. . B.Câu nêu ý khái quát gọi là chủ đề. On dịnh lớp 2. Phương tiện thực hiện: SGK. II. mỗi đoạn văn thường có: . . D. 2. 1. các đoạn văn trên có thể * Giống và khác nhau ở những điểm: hiện đúng như dự kiến của tác giả . . . Tìm hiểu – Phân tích ngữ liệu I. Đoạn văn trong văn bản tự sự .Theo em. Kỹ năng : . Các đoạn văn trên thể hiện đúng và rõ những dự kiến cho HS thảo luận.Đoạn kết bài: Tạo ấn tượng mạnh tới suy nghĩ.Nắm được các loại đoạn văn trong văn ban tự sự.Tuần 11 Làm văn Tiết 31 LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ A.Mỗi văn bản tự sự gồm nhiều đoạn văn với những nhiệm vụ phần? khác nhau: . .Giống: đều tả cảnh rừng xà nu. trả lời câu hỏi: của tác giả . .Viết được đoạn văn tự sự Thái độ : . Mục tiêu cần đạt Kiến thức : . 3 SGK.Gọi HS đọc phần 1.Em hãy cho biết nội dung của 3 2.Nâng cao ý thức tìm hiểu và học tập cách viết đoạn văn trong văn bản tự sự. SGV.Nhiệm vụ của mỗi đoạn văn trong 3. 3.Nội dung mỗi đoạn văn tuy khác nhau nhưng đều có nhiệm văn bản tự sự ? vụ chung là thể hiện chủ đề và ý nghĩa văn bản.Biết cách viết một đoạn văn. đều tập trung làm nổi bật chủ không? . nhất là đoạn ở phần thân bài để góp phần hoàn thiện một đoạn văn tự sự. chi tiết. Cách thức tiền hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp hình thức trao đổi thảo luận.

kể chuyện.Nội dung thành công : Kể lại câu chuyện về hậu thân của chị nào của truyện ngắn mà bạn HS định Dậu. văn mở đầu và kết thúc có nét gì . vận dụng kĩ năng miêu tả.Em hãy nêu cách viết đoạn văn trong chỉnh đoạn văn.Đoạn trích được HS chép lại đã thay đại từ Tôi bằng từ cô hoặc danh từ riêng PĐ. . . Ơ một số câu sửa lại để đoạn trích nhất quán về ngôi kể ( Tôi ) . c. nó thuộc .Bạn HS thành công ở nội dung nào?  Bài tập 3: Còn phân vân ở nội dung nào? . hấp dẫn và lôi cuốn người đọc .Soạn: On tập văn học dân gian Việt Nam. Có như vậy văn bản tự sự mới chặt chẽ.Kinh nghiệm khi viết một đoạn văn trong bài văn tự sự. Ơ phần thân bài của văn bản “ Những ngôi sao xa xôi”. người viết cần nhất quán về ngôi kể. Kinh nghiệm học được: Trước khi viết hoặc kể chuyện.Xem lại các bài tập – Làm tiếp các bài tập còn lại.GV gợi ý HS làm bài tập + Đoạn trích trên kể về sự việc gì? Ơ phần nào của văn bản tự sự? + Đoạn trích có một số sai sót về ngôi kể. . sức sống của con người b.Cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự. biểu cảm … để hoàn . Đoạn kết thúc Miêu tả cảnh mờ dần và bất tận làm đọng lại trong lòng người đọc những suy ngẫm về sự bất diệt của rừng cây. a. bản tự sự không? Vì sao? Thuộc phần .  Bài tập 2 : Về nhà làm 4.Gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ.. nhà văn dùng ngôi thứ nhất.Nội dung và giọng điệu của các đoạn đề tác phẩm. 5.Muốn viết đoạn văn trong văn bản tự sự.  Ghi nhớ: SGK . . .Nội dung còn phân vân: Tả cảnh và thể hiện tâm trạng. Luyện tập  Bài 1. tưởng tượng và vốn sống … sau đó còn trống. b. bài văn tự sự? . Dặn dò .GV gợi ý cho HS viết tiếp vào chỗ động năng lực quan sát. người viết cần huy .  Bài tập 2: .Trong truyện ngắn. Đoạn trích kể lại sự việc PĐ – cô thanh niên xung phong thời chống Mĩ – đang phá bom để mở đường ra mặt trận. chi tiết và “ tạo hình”  nhằm tạo không khí lôi cuốn người đọc.Có thể coi đây là một đoạn văn trong văn bản tự sự.Khi viết có thể dùng câu chủ đề để nêu ý bao trùm.Em học được điều gì ở cách viết cần suy nghĩ dự kiến đoạn văn mở bài và đoạn văn kết bài để đoạn văn của Nguyên Ngọc? bài văn vừa chặt chẽ vừa lôi cuốn hấp dẫn người đọc. vùng đất. .Khác: giống và khác nhau? Các đoạn mở đầu Miêu tả cụ thể. . hãy chỉ rõ chỗ sai và chữa lại cho hoàn chỉnh ? B. viết ? . Nhầm lẫn ngôi kể: . Củng cố . logich. Bài học rút ra : Trong văn bản tự sự . sau đó viết các câu thể hiện nội dung cụ thể.Có thể coi đây là đoạn văn trong văn phần thân bài.

Những đặc trưng chủ yếu nhất của các thể loại VHDG . Định nghĩa và các đặc trưng cơ bản của VHDG * Khái niệm VHDG: SGK * Đặc trưng cơ bản . Đặc điểm nghệ thuật Sử dụng biện pháp so sánh. trả lời câu hỏi. Bảng tổng hợp so sánh các thể loại DG đã học Thể loại Mục đích sáng tác HT lưu NDphản truyền ánh Ghi lại cuộc sống và Xã hội Tây ước mơ phát triển cộng Nguyên cổ Sử thi đồng của người dân TN Hát -kể đại .Hệ thống các kiến thức về đặc trưng thể loại. + Câu đố + Vè + Tuồng dân gian 3. Kỹ năng : . gìn giũ. Bài mới  Yêu cầu cần đạt I. Bài cũ: . khấu DG Thần thoại.( GV chia tổ để trình bày các thể loại theo mẫu SGK ) Tuần 11 Văn Tiết 32 ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM A. phóng đại. SGV. Thái độ : .Là tác phẩm ngôn từ truyền miệng. ngụ ngôn. sử thi. Phương tiện thực hiện: SGK. truyền thuyết. công xã thị Kiểu NVchính Người anh hùng sử thi cao đẹp . Gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng ( tính thực hành ). On định lớp 2. truyện thơ. làm bài tập ngắn trên bảng giấy.truyện cười. 2. kì vĩ. Mục têu bài học Kiến thức : . pht huy cc giá trị VHDG nước ta. D. thời (anh xưa. Nội dung ôn tập 1.Đọc thuộc lòng và phân tích các bài ca dao hài hước? 3. Tiến trình dạy học 1.cổ + Tục ngữ + Ca dao + Chèo tích.Biết vận dụng đặc trưng thể loại VHDG để phân tích tác phẩm cụ thể. .Bảng tổng hợp các thể loại Truyện dân gian Câu nói DG Thơ caDG S.Trn trọng.trùng điệp tạo nên những hinh tượng hoành tráng hào .Đặc trưng thể loại: SGK. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận. B. -Là kết quả của quá trình sáng tác tập thể. giá trị cơ bản của VHDG đã học. thiết kế bài giảng C.

Đoạn 1: “ Đăm Săn run khiên… cột râu”.Đất nước quan như ADV. Kể về các sự Nhân vật lịch Từ cái “ cốt lõi là sự Kểkiện LS và sử được thật lịch sử” đã được hư diễn các NV LS truyền thuyết cấu thành câu chuyện Truyền xướng ( có thật hoa mang yếu tố hoang thuyết lễ hội). . NV chính nghĩa thắng gian giữa thiện động nghèo chính trãi qua 3 chặng tà.TT Cốt lõi LS Bi kịch được Những chi tiết. II.Đoạn 3: “ Vì vậy … bụng mẹ”. tộc. .Gia đình nước không chủ thời trung cổ.Đoạn 2 : “ Thế là … không thủng”. cuộc riêng (Tấm). hùng. kết cấu tích trong xã hội có giai cấp: đấutranh con út. có thói hư tật tình huống bất ngờ.TT). lao theo đường thẳng. chính khổ bất hạnh. Truyện lên án tố cáo giai cấp Kể hư tật xấu đồ giấu dốt.Bài tập 1 . hành Kết cục của bi Bài học rút ra hư cấu động kì ảo kịch Cuộc xung đột Bi kịch tình yêu Thần Kim qui. kết thúc đột ngột để gây cười thống trị). tiền). Nét nổi bật trong nghệ thuật miêu tả nhân vật anh hùng sử thi: so sánh. Bài tập vận dụng 1.hùng) Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử. 4. ngọc trai. Mua vui giải trí. kịch gia đình. lo toan… * Nghệ thuật: Ca dao thường sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật mang tính truyền thống của sáng tác dân gian rất phong phú và sáng tạo ít thấy trong thơ của văn học viết. nước. trùng điệp. a. châm Những điều Kiểu nhân vật Truyện ngắn gọn tạo biếm xã hội ( giáo trái tự nhiên. trong xã hội. 2.gian tà. lẫy nỏ Mất tất cả: Cảnh giác giữ của ADV – TĐ ( lồng vào bi thần. -ác. rùa vàng rẽ nước . được khúc MC. Hiệu quả nghệ thuật: Tôn vẻ đẹp kì vĩ người anh hùng sử thi trong khung cảnh hoành tráng. mâu dục trong nội bộ ND và những thói xấu ( thầy thuẫn phát triển nhanh. Bài tập 2: Tấn bi kịch của MC. không có thật.Ca dao than thân thường là lời của người phụ nữ trong xã hội phong kiến: thân phận bị phụ thuộc. xạ qua 1 cốt truyện hư cấu. đáng cười thấy lí ham cười. kì ảo. Nội dung và nghệ thuật của ca dao * Nội dung: . giá trị không ai biết đến… -Ca dao yêu thương tình nghĩa: đề cập đến tình cảm. nghĩa . phẩm chất của người lao động… -Ca dao hài hước: nói lên tâm hồn lạc quan yêu đời của người lao động trong cuộc sống còn nhiều vất vả. . nhưng đã ( ADV và đường. Thể hiện nguyện vọng Xung đột xã Người con Hoàn toàn hư cấu Tuyện cổ ước mơ của nhân dân Kể hội. b. đường trong cuộc đời.giếng . trí tưởng tượng phong phú. phóng đại.

6: HS về nhà làm. Tìn huống gây cười Không biết chữ “ kê”. gặp khó khăn chỉ khóc nhờ vào Bụt  vì chưa ý thức rõ về thân phận. Bài tập 4 Tên truyện Tam đại con gà Nhưng nó bằng hai mầy Đối tượng cười Thầy đồ ( dốt hay nói chữ). 4. Khi thầy lí nói “ nhưng nó phải bằng hai mầy”. .Giai đoạn đầu: Yếu đuối . hạnh phúc không cần sự giúp đỡ của Bụt  sứ sống trỗi dậy của con người khi bị vùi dập. dặn dò .Bài tập 3: Nghệ thuật đặc sắc của truyện Tấm Cám thể hiện ở sự chuyển biến của nhân vật Tấm. III. .  Bài tập 5. thụ động. . 3.   . . sức mạnh của thiện thắng ác. Củng cố. Đã đút lót tiền hối lộ mà vẫn bị đánh.Học bài. . 4.quốc gia). Cao trào để tiếng cười “oà” ra Khi thầy đồ nói“dủ dĩ là con dù dì”. mâu thuẫn chưa căng thẳng.Giai đoạn sau: Kiên quyết đấu tranh giành lại cuộc sống. Tấn bi kịch của việc hối lộ và ăn hối lộ.Tình yêu nhẹ dạ như MC. Hình thức hoạt động ngoài giờ Viết 1 bài thu hoạch về những vấn đề tâm đắc nhất của bản thân sau khi học xong phần VHDG.Ngày sau: Trả bài viết. Thầy lí và Cải Nội dung cười Sự giấu dốt.Soạn: Khái quát VHVN từ X – XIX. dẫn ADV xuống biển.

Trả bài viết số 2 Bạn hy hĩa thn vo chiếc bn học cũ. On định lớp 3.Những suy nghĩ. C. Dàn ý thảo luận xây dựng dàn ý MB : . thiết kế giáo án. D. SGV. tự sửa sai. ghi điểm. .Khuyết điểm 4. thời gian phục vụ….Nhận rõ những ưu điểm. đặt câu. B. Phát bài. chỗ nào? II.Rút ra bài học kinh nghiệm và có ý thức bồi dưỡng thêm năng lực viết văn tự sự để chuẩn bị cho bài viết sau. nhược điểm về nội dung và hình thức của bài viết.Trả bài viết Hoạt động của GV.Xác định yêu cầu bài viết? 1.Tuần 11 Tiết 33 Làm văn TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2 RA ĐỀ BÀI SỐ 3 ( Học sinh về nhà làm) A.Thể loại: Văn tự sự. dựng đoạn. . từ. bài làm của HS. diễn đạt.Tiếp tục phục vụ các bạn học tập nhưng ở vị trí khc….GV đưa ra nhận xét trên . câu chuyện đáng nhớ trong cuộc đời khi phục vụ cc bạn học tập…. HS Yêu cầu cần đạt . .GV viết lại đề bài.GV đọc. 3.Chiếc bn cũ tự giới thiệu (loại bn. Ra đề bài 3 .Sửa lỗi 5. sửa chữa……) .Những ngày đầu về trường. chất liệu. Cách thức tiến hành: GV hướng dẫn . tâm nguyện khi cuối đời…. HS tham gia thảo luận. kể chuyện đời mình.Niềm tự hào được đóng góp vào kết quả học tập của nhiều thế hệ học sinh. Mục tiêu bài học . . Đọc văn hay. .Ưu điểm bài làm của HS.Nội dung + Tưởng tượng và kể chuyện cuộc đời chiếc bàn học cũ. Tiến trình dạy học 1.) TB : Tự kể chuyện & nu cảm nghĩ vể : . . . I. Nhận xét chung .. nơi cư ngụ.. tình trạng hiện nay. Sửa lỗi: Chính tả. Phương tiện thực hiện: SGK.Những kỷ niệm. . KB : . Xác định yêu cầu bài viết . ..Những ngy hết hạn sử dụng (hư hỏng. _ GV gợi ý HS tham gia +2. HS nhận xét hay 6. đặc biệt là khả năng chọn sự việc và chi tiết tiêu biểu kết hợp các yếu tố miêu tả biểu cảm.

Tiến trình dạy học: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp hình thức trao đổi thảo luận. Hoàn cảnh lịch sử: Giành được quyền độc lập tự chủ. dặn dò: . SGV. Văn học chữ viết bắt đầu hình thành và phát triển qua các triều đại Lý. . truyện thơ.Nắm được một cách khái quát những kiến thức cơ bản về: các tp vh chủ yếu. văn xuôi ( thể XIX loại: chiếu. hát nói…) II. C. Đề: Đọc truyện “Tấm Cám”.Các thành phần của văn học từ thế kỉ X. cac giai đoạn văn học. B. Bài mới Năm 938 Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc.hếtXIX Gồm 2 thành phần chủ yếu : VH chữ Hán và VH chữ Nôm. Củng cố. chúng ta đọc hiểu bài “Khái quát văn học Việt Nam từ Thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX” Hoạt động của GV. thiết kế giáo án. On định lớp 2..Giai đoạn từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV a. HS . cáo. lập nhiều . Thái độ :.VHDG là gì? Đặc trưng cơ bản của VHDG? Thể loại? . biểu.HS về nhà làm. Các giai đoạn phát triển: 4 giai đoạn 1. Trần. Lê. Từ đây đất nước Đại Việt bắt tay xây dựng chế độ phong kiến độc lập tự chủ. Tuần 12 Văn Tiết 34.Mục tiêu bài học Kiến thức :.HS tự đọc lại bài viết  sửa lỗi  khắc phục. Kiểm tra bài cũ . Văn học chữ Hán Văn học chữ Nôm -Tồn tại : X đến hết XIX .Về nhà làm bài 3 : tuần sau nộp bài.Em hãy nêu các thành phần của văn học từ X – XIX? -Thành phần VH chữ Hán và chữ Nôm được biểu hiện cụ thể như thế nào? Yêu cầu cần đạt I. nghệ thuật của VHVN từ X – XIX. giữ gìn và phát huy di sản VHDT. 4. D. Phương tiện thực hiện : SGK.Nội dung và nghệ thuật của ca dao? 3.Loại hình: chủ yếu là thơ rất ít truyện… tiếp thu các thể loại văn xuôi( thể loại: văn học dân của VHTQ) tộc như ngâm khúc . em hóa thân vào nhân vật Tấm kể thêm một lần hóa kiếp sau khi Tấm hóa thành quả thị v kết thc cu chuyện theo ý ring của mình.VHVN phát triển trãi qua mấy giai đoạn? Nêu những nét cơ bản của . Kỹ năng : Nắm vững những đặc điểm lớn về nội dung. theo trí tưởng tượng. Tiến trình dạy học 1. trả lời câu hỏi. hịch. Để thấy rõ diện mạo của nền văn học ấy. . 35 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ Tk X – HẾT XIX A.Tồn tại: cuối XVIII dến hết -Loại hình: thơ.Bồi dưỡng lòng yêu mến.

Hịch tướng sĩ . Giai đoạn từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế XIX a. CBN-NT). văn xôi tự sự (TKML) + Văn học chữ Nôm: có sự Việt hoá.Một số tác phẩm văn xuôi chữ quốc ngữ đã bắt đầu đổi mới theo . Về văn học: VH viết ra đời + VH chữ Nôm.Nội dung: * GV gợi mở để HS lí + Yêu nước mang âm hưởng ngợi ca (QTTMT. giải được mối tương + Phê phán xã hội phong kiến: thơ NBK. xã hội Việt Nam là xã điểm gì? hội thực dân nữa phong kiến. khúc ngâm. chế độ phong kiến Việt Nam đạt đến đỉnh cao cực thịnh. tác phẩm b. + Về tác giả. ( Sông núi nước Nam + Thơ ca trữ tình. Về văn học: p. b. Hoàn cảnh lịch sử: Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam. .Nội dung: Yêu nước với âm hưởng hào hùng ( hào khí Đông A ). chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đi lên. diễn ca lịch sử).Nội dung tác phẩm đã học ở THCS + Văn học yêu nước mang âm hưởng bi tráng. . b.Nghệ thuật + Thơ Nôm được khẳng định và đạt tới đỉnh cao.triển nhất làVH chư Nôm tiêu biểu.Tác giả tác phẩm tiêu biểu: SGK 4. . + Về ND . đánh tan giặc ngoại nào? xâm( quân Xiêm quân Thanh ).Về nội dung văn học từ a.Thơ Nguyễn Khuyến. hiểm hoạ xâm lược của thực dân Pháp. quan giữa HCLS và giá .Nội dung: Trào lưu nhân đạo chủ nghĩa. cuộc khởi . Về văn học: là giai đoạn rực rỡ nhất của VHTĐ . sáng tạo những thể loại văn học dân tộc ( thơ Nôm. Giai đoạn nữa cuối XIX .từng giai đoạn: kì tích trong kháng chiến chống ngoại xâm. thơ phú ( ví dụ SGK).Nghệ thuật trị văn học. văn hoá phương Tây ảnh hưởng tới + CNYN có những biểu đời sống xã hội Việt Nam. BNĐC – NT ) . tác phẩm tiêu biểu: SGK 3. + Văn học chữ Nôm: Một số bài thơ phú Nôm. văn xuôi về lịch sử. Hoàn cảnh lịch sử: Kì tích trong cuộc kháng chiến chống quân Minh. . Hoàn cảnh lịch sử: Chế độ phong kiến suy thoái.Diện mạo văn học ở nghĩa Tây Sơn ( Nguyễn Huệ) lật đổ tập đoàn PK Đàng trong ( chúa giai đoạn cuối như thế Nguyễn) và Đàng ngoài ( vua Lê chúa Trịnh) . hiện nào? b. .Tú Xương) LTK . TKML (Nguyễn Dữ). . + Văn học chữ Hán: văn chính luận (BNĐC). sau đó có những biểu hiện khủng hoảng. tác phẩm tiêu biểu: SGK + Về NT 2. Về văn học + Gợi cho HS nhớ những .Tác giả.Tác giả. Tú Xương là thành tựu nghệ thuật đặc sắc. . Triều Nguyễn khôi phục chế độ phong kiến.Nghệ thuật: TQT. trào phúng ( N. X – XIX có những đặc Nhân dân bất khuất chống giặc ngoại xâm.Khuyến.Nghệ thuật + Về HCLS + Văn học chữ Hán: văn chính luận. + Văn xuôi tự sự chữ Hán: tiểu thuyết chương hồi. .Giai đoạn từ thế kỉ XV đến hết XVII a.Sáng tác chủ yếu vẫn theo những thể loại và thi pháp truyền thống.

+ Tự hào trước chiến công thời đại và truyền thống lịch sử. . tư tưởng Phật ví dụ giáo. Đạo giáo. thể hiện những khát vọng chân chính. Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hao văn học nước ngoài .Xã hội thành thị: Trần Tế Xương.Giảng khái niệm: cảm . + Tình yêu thiên nhiên đất nước .Biểu hiện là mấy + Lòng“ thương người như thể thương thân ”. Cảnh phù du trông thấy + Nguyên tắc đạo lí. truyện Kiều … ) + Tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thu.Cũng là nội dung lớn xuyên suốt.Tác giả tài năng: vừa tuân thủ vừa phá vỡ tính qui phạm. + Gợi cho HS nhớ những . tình cảm về cuộc sống con người. Những đặc điểm lớn về nội dung của văn học từ X – hết XIX 1. thể loại. .hết qui phạm.Bày tỏ suy nghĩ. .Biểu hiện phong phú đa dạng (hào hùng. xã hội đương thời để ghi lại qui phạm.Tác giả.Hướng tới vẻ tao nhã. XIX 1. Chủ nghĩa yêu nước: . thái độ ứng xử đẹp.Sự qui định chặt chẽ theo khuôn mẫu: thiên về ước lệ . thế nào? 3.Quá trình tiếp thu và .Viết về nhân tình thế thái: Nguyễn Bỉnh Khiêm. hứng thếsự và dẫn chứng .Có xu hướng đưa văn học gần với đời sống hiện thực. .hướng hiện đại hoa. nhã. Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị . + Biết ơn ca ngợi những người hi sinh vì nước. đề cao những quan hệ đạo đức.Bắt nguồn từ truyền thống nhân đạo.Đời sống nông thôn: Nguyễn Khuyến. THCS( Hồ Xuân + Lòng căm thù giặc. tượng -Thế nào là tính trang trưng. thu điếu. phá vỡ tính IV. bình dị? d/c ? . về việc đời. tự nhiên . ảnh hưởng VHNN như bình dị. -Tác giả. từ VHDG. . tự cường dân tộc. “ những điều trông thấy”. “ Ba vạn sáu ngàn ngày . tác phẩm tiêu biểu: SGK 3. cách sử dụng thi liệu. cũng nực cười” ( CBQ) + Lên án tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp con người.Giảng khái niệm: tính . tác phẩm tiêu biểu: SGK 2. qui phạm. Cảm hứng thế sự . bi tráng.Dẫn chứng: Thu vịnh.Là nội dung lớn xuyên suốt. .Tác giả.Tác giả hướng tới hiện thực cuộc sống. mỹ lệ trang trọng cao cả. tư duy NT. 2. .Thể hiện tập trung ở một số phương diện: tác phẩm đã học ở + Ý thức độc lập tự chủ. Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của văn học từ X. tác phẩm tiêu biểu: SGK + Những biểu hiện của CNNĐ trong văn học trung đại? III.Thể hiện ở: quan điểm VH. Tính qui phạm và sự phá vỡ tính qui phạm . thiết tha). Nho giáo . . Chủ nghĩa nhân đạo . thu ẩm  tính . đạo lí tốt đẹp. + Khẳng định đề cao con người. phát huy cá tính sáng tạo. Hương . .Gắn liền với tư tưởng “ trung quân ái quốc”.

thu và DT hoá VHNN Giai đoạn văn học Từ X đến hết XIV Từ XV đến hết XVII Từ XVIII đến nữa đầu XIX Nữa cuối XIX   .Dân tộc hoá: Sáng tạo chữ Nôm. . sáng tạo các thể thơ dân tộc ( lục bát.Yêu cầu HS đọc Ghi nhớ. hát nói) sử dụng lời ăn tiếng nói nhân dân trong sáng tác. tạo cơ sở vững chắc cho sự phát triển của văn học thời kì sau. Việt hoá thơ Đường luật thành thơ Nôm Đường luật. Dặn dò: -Soạn: PC ngôn ngữ sinh hoạt. . Củng cố : .Gợi ý HS về nhà lập sơ đồ văn học trung đại Việt nam 4.  Ghi nhớ: SGK 3..  VHTĐ phát triển gắn bó với vận mệnh đất nước và nhân dân.điểm NT Tính quiphạm Tính trangnhã T. song thất lụt bát.Tiếp thu tinh hoa văn học Trung Quốc. Văn Thành học phầnVH trung VH chữ đại Hán Việt Nam VH chữ Nôm Đặc điểm nội dung Chủ nghĩa yêu nước Chủ nghĩa nhân đạo Cảm hứng thế sự Đ.

B. Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt . có nhiều câu cảm thán. Hùng gọi Hương đi Khi nào? NVGT là ai? học + người hàng xóm + mẹ Hương. đối thoại… . Phương tiện thực hiện: SGK.Tuần 12 Tiếng việt Tiết 36 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT A.… ) là khái niệm chỉ toàn bộ lời ăn tiếng nói hằng ngày mà con người dùng để thông tin.Mục tiêu bài học Kiến thức : . SGV.Buổi trưa tại khu tập thể X. Tiến trình dạy học 1.Rèn luyện và nâng cao năng lực giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày Thái độ : Dùng từ xưng hô. lễ phép. biểu hiện tình cảm. D. thiết kế giáo án.Gọi HS đọc đoạn I. gì? b. văn minh.Nội dung: Gọi ( rủ đi học ) + Nội dung và mục đích cuộc . Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp hình thức trao đổi. Bài mới Hoạt động của GV. phong cách ngôn ngữ sinh hoạt cới các đặc trưng cơ bản của nó để làm cơ sở phân biệt với các phong cách ngôn ngữ khác. tình cảm với nhau. On định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết? 3. cầu khiến. cách ứng xử đúng. Khái niệm trả lời câu hỏi: a. trả lời câu hỏi. lịch sự. . thảo luận. C.2 bạn Lan.Mục đích: cùng nhau đi học ( Hương nghe ) hội thoại? .Dạng nói: độc thoại.Nắm vững các khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt. Kỹ năng : . + Từ ngữ câu văn có đặc điểm câu văn tỉnh lược chủ ngữ.  Từ đó em hiểu thế nào là ngôn ngữ sinh hoạt? ( ghi nhớ) đáp ứng những nhu cầu tự nhiên trong cuộc sống. trao đổi ý nghĩ. gần gũi trong sinh hoạt hàng ngày.Đọc đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi + Cuộc đối thoại diễn ra ở đâu? . Khái niệm: NNSH ( khẩu ngữ. Ngôn ngữ sinh hoạt đốithoại(đúng giọng điệu) và 1. thái độ. ngôn ngữ hội thoại.Những từ ngữ : quen thuộc. HS Yêu cầu cần đạt . suy nghĩ. 2.

Vừa lòng nhau là thế nào? .truyện kể.Từ ngữ địa phương Nam Bộ “ ngặt tôi không mang thứ phú quới đó”. .Em có nhận xét gì về việc dùng từ ngữ trong đoạn trích? 4. . sinh hoạt biểu hiện ở dạng nào? . giới thiệu Nam Bộ và những con người sống ở đây. đối thoại nội tâm.Chủ thể nói: “ Tôi cần…”.Xem lại các bài tập đã làm và làm bài tập thêm. “ bà con cứ tin tôi”.Thái độ của người nói: Gieo niềm tin cho dân làng “có vậy *Trong đoạn trích. . Luyện tập * Câu a:Để làm vừa lòng nhau. GV có thể gợi hỏi: chuyện với dân làng . giữ phép lịch sự.Soạn: Đọc văn: Tỏ lòng (PNL).   . . * Câu b: Đây là lời đối đáp trong cuộc hội thoại của nhân vật * HS phát biểu tự do suy nghĩ Năm Hên ( một ông già chuyên bắt cá sấu ở Nam Bộ) nói của mình. hồi ức cá nhân.Dạng lời nói bên trong: độc thoại nội tâm.Xác định thời gian: “ Sáng mai… muộn ”. dòng tâm tư…  Ghi nhớ: SGK II. người nói phải biết tôn trọng. “ Tôiđây…” . thư từ… . biết lựa chọn từ ngữ thích hợp để làm cho người nghe hiểu mà vẫn vui vẻ đồng tình. Củng cố: Theo mục tiêu bài học 5.* Yêu cầu HS nêu các dạng biểu hiện của NNSH ? dẫn chứng minh hoạ? * Phân biệt cho HS thấy sự khác biệt giữa lời nói tự nhiên ttrong giao tiếp với lời nói tái hiện trong tác phẩm nghệ thuật ( bắt chước có biến cải). chú ý nội dung trong bài.Học bài. “ Tôi bắt…”. tiểu thuyết… .  Tác giả mô phỏng ngôn ngữ sử dụng ở người Nam Bộ và ngôn ngữ của người chuyên bắt cá sấu. Dặn dò: . .Dạng viết: nhật kí.  Mục đích làm sinh động ngôn ngữ kể chuyện. * Gọi HS đọc ghi nhớ. ngôn ngữ thôi”.Trong trường hợp nào? .Dạng lời nói tái hiện: trong các tác phẩm nghệ thuật như kịch chèo.

KIỂM TRA 15 PHÚT ( Lần 2 ) .

On định lớp 2.Các thành phần văn học từ X – XIX ? . gợi tìm. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp vác phương pháp đọc diễn cảm.Đặc điểm lớn về nội dung .Tuần 13 Đọc văn Tiết 37 TỎ LÒNG Phạm Ngũ Lão A.Bài mới . Tiến trình dạy học 1.Bồi dưỡng nhân cách sống có lí tưởng. D.Thấy được nghệ thuật bài thơ: cô đọng . Thái độ : . B. C.Cảm nhận được vẻ đẹp của trang nam nhi lẫm liệt với lí tưởng và nhân cách lớn lao. ngắn gọn. SGV. trao đổi thảo luận. thiết kế giáo án. có ý chí quyết tâm thực hiện lí tưởng. vẻ đẹp của thời đại với sức mạnh hào hùng. Phương tiện thực hiện: SGK. nghệ thuật? 3. Mục tiêu bài học Kiến thức : . trả lời câu hỏi. Kiểm tra bài cũ . Kỹ năng : .Đặc điểm các giai đoạn văn học? .

. . .Tìm hiểu chú thích . Tìm hiểu văn bản 1.Tư thế: Cắp ngang ngọn giáo ( hoành sóc ).Tác phẩm: Tỏ lòng. + Không gian( non sông): mở ra theo chiều rộng của núi sông và chiều cao của sao Ngưu. 2. vứa khái quát hoá sức mạnh tinh thần của đất nước đang bừng bừng hào khí Đông A.Hành động : Trấn giữ đất nước  Hình ảnh người tráng sĩ xông xáo tung hoành. bất chấp nguy hiểm luôn vươn tới khát vọng hoài bão lớn.Nguyên tác bằng chữ Hán.Như hổ báo So Nuốt trôi trâu sánh  Vừa cụ thể hoá sức mạnh vật chất của ba quân. . Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt .Tầm vóc: sánh ngang tầm vũ trụ  con người kì vĩ như át cả không gian.Em cảm nhận thế nào về sức mạnh của quân đội nhà Trần? . . . giải nghĩa từ khó.Chí làm trai có tác dụng cổ vũ con người từ bỏ lối sống tầm thường ích kỉ sẳn sàng chiến đấu cho sự nghiệp cứu nước . 2. * Cái tâm: thể hiện qua nỗi : . . .Người làng Phù Ung ( Hưng Yên ). Chủ đề: Bài thơ miêu tả khí phách và hoài bão lớn lao của người anh hùng vệ quốc đồng thời cũng là vẻ đẹp của thời dại mang âm hưởng hào khí Đông A. Hai câu cuối: Cái chí và cái tâm của người anh hùng * Cái chí: .Ba quân: + Quân đội nhà Trần ( nghĩa hẹp) + Sức mạnh dân tộc ( nghĩa rộng) .Chỉ ra điểm khác nhau giữa câu thơ đầu trong nguyên tác và bản dịch? Có gì đáng lưu ý về không gian.“ Thẹn ” + Chưacó tài mưu lược lớn như Vũ Hầu. Vãn thượng tướng quốc công HĐĐV.Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: tự tin .Chủ đề? Em hiểu gì về 2 chữ tỏ lòng?( bày tỏ khát vọng và hoài bão trong lòng) . Cây trường giáo như phải đo bằng chiều ngang của non sông  tư thế hiên ngang.Hoài bão khát vọng lớn lao của người tráng sĩ thể hiện qua điều gì? . cứu dân. . Lập danh( để lại tiếng thơm) được coi là món nợ đời phải trả.tâm huyết. mạnh mẽ. thời gian. II.Có công lớn trong cuộc kháng chiến chống Nguyên Mông. * Câu 2: . Giới thiệu chung 1.Tác dụng? ( GV liên hệ câu chuyện về Phạm Ngũ Lão) .Phần tiểu dẫn trình bày nội dung gì? Yêu cầu cần đạt I.Là chí làm trai mang tư tưởng tích cực: Lập công ( để lại sự nghiệp) .Hoạt động của GV. Hai câu đầu: Vẻ đẹp kì vĩ của con người và khí thế hào hùng của thời đại * Câu 1: Vẻ đẹp của con người thể hiện ở: . thời gian trong đó con người xuất hiện?  Con người mang tư thế và vóc dáng như thế nào? .Văn võ song toàn.Là khách trong nhà sau là con rể Trần Hưng Đạo.Thể loại? . được phong tước Quan nội hầu.Gợi ý HS trả lời câu hỏi 3 SGK( thảo luận) . b. .Phân tích ý nghĩa nỗi “ Thẹn” ? . . HS .Bùi Văn Nguyên dịch thơ. Tiểu dẫn: Giới thiệu cuộc đời và sự nghiệp Phạm Ngũ Lão ( 1255-1320) . + Thời gian( cáp kỉ thu): không phải trong chốc lác mà mấy năm rồi( trãi dài theo năm tháng). Văn bản a.

.Gọi HS đọc diễn cảm bài thơ: a. Bài mới Hoạt động của GV. Giới thiệu chung . Củng cố . trình bày phần GN ? 3. cuộc sống.gồm 245 bài. bút pháp hoành tráng mang tính sử thi. Dặn dò . Thái độ : . thiết kế giáo án.Về nội dung: phản ánh vẻ đẹp con người NT: nhân nghĩa. B.Gọi HS đọc tiểu dẫn. Tiến trình dạy học 1.Trình bày những nét khái quát việt . thương dân. . .Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài: Tỏ lòng? Giới thiệu tác giả. yêu đời. Phương tiện thực hiện: SGK. đất nước của Nguyễn Trãi. D. . 2.bài số 43. trao đổi thảo luận . .Soạn: Cảnh ngày hè (NT)   Tuần 13 Đọc văn Tiết 38 CẢNH NGÀY HÈ ( Bảo kính cảnh giới – bài 43 ) Nguyễn Trãi A. . hình ảnh giàu sức biểu cảm. . mục BKCG. yêu nước. tự nhiên đan xen câu lục ngôn vào câu thất ngôn. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc diễn cảm. SGV. có khi chen vào câu lục ngôn ( 6 chữ).Sức mạnh quân đội nhà Trần. tình cảm gắn bó với cuộc sống người dân. gợi tìm. phần Vô đề. Phần 1.Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của bức tranh ngày hè và tâm hồn yêu thiên nhiên. On định lớp 2. .4.Thấy được vẻ đẹp của thơ Nôm Nguyễn Trãi: bình dị. trả lời câu hỏi.Về bố cục:Chia làm 4 phần (SGK). Mục tiêu bài học Kiến thức : . đất nước. yêu thiên nhiên.Học thuộc lòng bài thơ. phân tích. yêu nhân dân.Thảo luận câu hỏi 5 SGK 5. về tập thơ QATT? .Vẻ đẹp của trang nam nhi. C. Xuất xứ: Trích QÂTT. Văn bản . HS Yêu cầu cần đạt I.Đặt nền móng và mở đường cho sự phát triển của thơ Tiếng .Tình yêu thiên nhiên.Về nghệ thuật: Thơ Đường luật được NT sử dụng thuần thục như thể thơ dân tộc. Tiểu dẫn: Giới thiệu Quốc âm thi tập tiểu dẫn giới thiệu nội dung gì? .Nghệ thuật: tính hàm súc cô đọng.

2. hạnh phúc cho nhân dân. lí tưởng để NT làm thơ. HS thảo luận trả lời câu hỏi 4. khứu giác và cả sự liên tưởng. b. âm nhạc  Bức tranh thiên nhiên có hình. yêu say cảnh đẹp.Gợi ý cho HS trả lời câu hỏi 2.Gợi ý cho HS trả lời câu hỏi 3. + Xuất xứ? + Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì? + HS thảo luận câu hỏi 5 SGK.âm thanh. Tâm hồn yêu thiên nhiên. Sư giao cảm tinh tế giữa nhà thơ và cảnh vật . yêu cuộc sống .GV hướng HS vào phần ghi nhớ. + Màu đỏ của hoa lựu. yêu đời. tâm hồn thư thái thanh thản cùng khí trời mát mẻ. Bức tranh ngày hè rấy sinh động và đầy sức sống * Tính sinh động: kết hợp giữa đường nét.Về thời gian: Cảnh vật đang ở cuối ngày( lầu tịch dương).đặc trưng của mùa hè. b.Âm thanh chiều + Tiếng ve inh ỏi. cuộc sống a.Hình ảnh đặc trưng + Hoa lựu đỏ rực + kết hợp cách ngắt nhịp + Sen ngát mùi hương không theo luật  Làm nổi bật cảnh vật trong ngày hè.Nhà thơ đón nhận cảnh vật bằng nhiều giác quan: thị giác. thính giác. mọi nơi( khắp đòi phương)  Yêu nước thương dân. Giải nghĩa từ khó. đường nét theo qui luật của cái đẹp trong hội hoạ. . gợi tả. . có hồn. b. . Cảm hứng chủ đạo của bài thơ Bài thơ thể hiện vẻ đẹp tâm hồn yêu thiên nhiên .nhà thơ dùng các động từ: đùn đùn.giọng điệu thể hiện tâm trạng vui. con người. II. thiên nhiên. sâu lắng. giương. Tấm lòng ưu ái với dân với nước Mong ước có được chiếc đàn của vua Thuấn để gãy khúc Nam phong cho dân được ấm no hạnh phúc( dân giàu đủ). Tìm hiểu văn bản 1.GV mở rộng: các tác giả thời Hồng Đức tả bức tranh mùa hè đẹp. .Màu sắc: + Màu lục của lá hoè.Có những động từ nào diễn tả trạng thái cảnh ngày hè? Trạng thái của cảnh diễn tả ra sao? . màu sắc. sảng khoái. + Tiếng lao xao chợ cá. tha thiết đến trọn đời. . phun như có một cái gì thôi thúc từ bên trong đang ứa căng. Gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ.đặc trưng làng chày.  Ghi nhớ: SGK . * Trạng thái cảnh ngày hè . cảnh vật. yêu cuộc sống của NT. Đồng thời bộc lộ khát vọng về cuộc sống thanh bình. . Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi a. mộc mạc nhưng thô: Nước nồng sừng sực dầu rô trỗi Ngày nắng chang chang lưỡi chó lè.Am thanh lao xao chợ cá + tiếng cầm ve  Chính là khúc nhạc lòng của tác giả đang rộn rả niềm vui trước cảnh “ dân giàu đủ”. .Biết hoà màu sắc . Vẻ đẹp bức tranh. + Màu vàng của ánh mặt trời buổi . trong lành là hoàn cảnh rất hiếm hoi. tràn đầy không kìm lại được  Đầy sức sống. Nhưng đó là hạnh phúc cho tất cả mọi người.“ Rồi hóng mát thuở ngày trường”: với thời gian rảnh rỗi. âm thanh. yêu đời. . Nhưng sự sống thì không dừng lại.

. yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính . . Tiến trình dạy học 1. SGV. Cách thúc tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo. có độ dài vừa phải ( truyện ngắn) dựa theo nhân vậ chính. Củng cố: Phần ghi nhớ 5. lai lịch rõ ràng.Trung thành với văn bản gốc. trả lời câu hỏi. Phương tiện thực hiện: SGK. B. có thể là loài vật cây cỏ được nhân cách hoá.Tóm tắt được những tác phẩm tự sự đơn giản. On định lớp 2.Là hình tượng con người.Học thuộc lòng bài thơ . hành động tình cảm và có quan hệ với nhân vật khác và thường được bộc lộ qua diễn biến của truyện. thảo luận . thiết kế giáo án. HS Yêu cầu cần đạt I. vị trí tầm quan trọng của nhân vật người ta chia ra nhân vật chính và nhân vật phụ.Tuỳ theo vai trò . . 2.Nắm được mục đích yêu cầu và cách thức tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính. C. Kỹ năng : .Soạn: Tóm tắt văn bản tự sự Tuần 13 Làm văn Tiết 39 TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ A. Yêu cầu nhân vật chính là gì? . D. Mục tiêu bài học Kiến thức : .Tóm tắt văn bản dựa theo 3.4.Nhân vật thường có tên tuổi. Bài mới Hoạt động của GV. có ngoại hình. Bài cũ: Đoạn văn và cách viết đoạn văn trong văn bản tự sự ? 3. . Tóm tắt văn bản dựa theo nhân vật chính : Là viết hoặc kể lại một cách ngắn gọn những sự việc xãy ra với nhân vật đó. Mục đích.Nhân vật văn học là gì? 1. Dặn dò: . . Nhân vật văn học là gì? .

Tóm tắt bằng lời văn của mình.HS thảo luận cách tóm tắt .  Bài tập 3: Tóm tắt truyện TC theo nhân vật Tấm. chém MC. TT đánh tráo lấy nỏ thần mang về vật ADV? nước cho TĐ.  Bài tập 2: Tóm tắt truyện ADV và MC – TT dựa theo nhân vật MC. Củng cố. . Nhà vua cầu cứu Rùa Vàng và được thần cho biết “ kẻ GV và lớp nhận xét. quan hệ của nhân vật chính với các nhân vật khác. Hiểu nguồn cơn vua rút gươm GV đọc mẫu. đánh giá nội dung văn bản. -Đọc kĩ văn bản gốc.GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 ở lớp.GV hướng HS vào phần ghi nhớ. . chính xác. . Sau đó cầm sừng tê giác theo Rùa Vàng xuống biển. có thể trích dẫn nguyên văn truyện dựa theo nhân vật một số từ ngữ. TT. ngồi sau ngựa chính là giặc đó”. 3 . Thần còn cho ADV nào? chiếc vuốt để làm lẫy nỏ chống giặc ngoại xâm.Bố cục rõ ràng. để hiểu. Mục đích . xác định nhân vật chính. -Văn bản 2: Chỉ lựa chọn một số sự việc chi tiết tiêu biểu phục vụ cho việc làm sáng tỏ một ý kiến.Yêu cầu? III.Văn bản 1: Tóm tắt toàn bộ câu chuyện để giúp người đọc hiểu và nhớ văn bản. Gọi HS đọc to và rõ ghi nhớ . 4.Ghi chép làm tài liệu. Mãi sau.Chuẩn bị bi Đọc văn: Nhàn. Luyện tập  Bài tập 1 a. nỏ thần.Bài tập 2. câu văn trong tác phẩm. kể người khác nghe. ADV thua trận bèn cùng MC lên ngựa chạt về phương Gọi HS trả lời.Mục dích? II. Nhân vật chính: ADV và MC b..Văn bản 2: Bắt đầu từ “ chàng Trương đi đánh giặc” đến “ thì không kịp nữa”  dùng làm dẫn chứng để làm sáng tỏ một ý kiến. TĐ lại cất quân sang xâm lược Au Lạc. . -Văn bản 1:Tóm tắt đầy đủ câu chuyện. Cách tóm tắt văn bản đựa theo nhân vật chính .Xác định mục đích tóm tắt. 4. . Triệu Đà đem + Trong số đó ai là nhân vật quân sang xâm lược Au Lạc nhưng bị đánh bại. nhà vua + Truyện có những nhân vật được thần Rùa Vàng giúp đỡ mới xây xong. Nam. Tóm tắt truyện dựa theo nhân vật ADV: . c. Lợi dụng + Tóm tắt truyện dựa theo nhân sự ngây thơ cả tin của MC .Để dễ nhớ. chính?  Ghi nhớ: SGK . . Mất lẫy HS làm bài trong 10 phút.. b.Làm bài tập 2. 3 về nhà làm.NBK. dẫn chứng. Cách tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính Đọc truyện ADV và MC – TT và trả lời câu hỏi: a.dặn dò .Yêu cầu HS tự đọc truyện: ADV xây loa thành cứ đắp xong lại đổ. Ít lâu sau TĐ chính? cầu hôn MC con gái ADV cho con trai mình là TT.   .

Biết cách đọc hiểu một bài thơ có ẩn ý thâm trầm. trả lời câu hỏi. được đời sau suy tôn là Tuyết Giang Phu Tử. D. Khiêm(1491-1585) gì? .Vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên. Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài “ cảnh mùa hè” .Phần tiểu dẫn giới thiệu nội dung 1. Học trò có nhiều người nổi tiếng. . cuộc sống? . C. Mục tiêu bài học Kiến thức . On định lớp 2.Vẻ đẹp tâm hồn NT. . lấy hiệu Bạch Vân cư sĩ. thiết kế giáo án. dựng am Bạch Vân.Cảm nhận vẻ đẹp cuộc sống. thảo luận. Thái độ : . HS Yêu cầu cần đạt I. kính trọng NBK. vẻ đẹp của ngôn ngữ tiếng việt: mộc mạc tự nhiên. nhân cách thanh cao. Tiến trình dạy học 1. ý nhị.Đỗ trạng nguyên ( 44 tuổi) làm quan dưới triều Mạc. trí tuệ sáng suốt uyên thâm. B. ghi nhớ? 3. Phương tiện thực hiện: SGK. Bài mới Hoạt động của GV. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc diễn cảm. nhân cách của NBK: cuộc sống đạm bạc .Dâng sớ chém 18 tên lộng thần  vua không chấp nhận  về quê lập quán Trung Tân.Tuần 14 Văn Tiết 40 Nguyễn Bỉnh Khiêm A. gợi tìm.Giới thiệu QATT và cảm hứng chủ đạo của bài thơ? .Hiểu đúng quan niệm sông nhàn của tác giả  yêu mến. Kỹ năng : .Tiểu dẫn: Nguyễn B. SGV. Giới thiệu chung .

2 có gì chú ý? Hoàn cảnh 1. .HS thảo luận câu hỏi 5.Ta dại. cách nói đùa vui. có ngựa xe tấp nập. 6 : Cuộc sống đạm bạc mà thanh cao . + Vắng vẻ: là nơi tĩnh tại của thiên nhiên. cuốc. . thu. thái độ mỉa mai đối với cách sống ham danh vọng . + Cái “ dại” của một bậc đại trí. ao  thanh bần nhưng thú vị.Thơ thẩn: trạng thái thảnh thơi vô sự không bon chen danh lợi  sống không vất vả.  Hai câu thơ là niềm vui lâng lâng nhẹ nhàng của nhà thơ khi tìm đến sự thanh cao. ngược nghĩa ( khôn hoá dại. Có 2 tập thơ: .Dù ở ẩn ông vẫn tham vấn cho triều đình nhà Mạc. Chủ đề: Bài thơ thể hiện quan niệm về cuộc sống nhàn: sống đề? đạm bạc .Sống như một” lão nông tri điền” với công cụ lao động: mai .Là bậc thức giả với trí tuệ vô cùng tỉnh táo trong sự chọn lựa.HS thảo luận trả lời câu hỏi 2. hạ. Yêu cầu HS đọc to và rõ ghi nhớ. hóm + Chữ Nôm: BV quốc ngữ thi( hơn 170 bài). Vẻ đẹp nhân cách (câu 3.hoà hợp với tự nhiên. . thong thả. Vẻ đẹp cuộc sống ( Câu 1. thư thái của tâm hồn.Tắm: hồ. hỉnh ( câu 3. Văn bản mái ( 4 câu cuối).Là nhà thơ lớn của dân tộc. danh từ ttrong II. 2. 6 ) sống và tâm trạng tác giả như thế * Câu 1. đạm. cần câu thong dong đếm bước “ một… một… một” ( tính từ số đếm). Xuất xứ: trích BV quốc ngữ thi. tìm chủ b.HS thảo luận trả lời câu hỏi 3.GV hướng HS vào phần ghi nhớ. . đông – có mùi vị.chốn lao xao: khẳng định phương châm sống của nhà thơ.HS thảo luận trả lời câu hỏi 4. thực chất là khôn) – xuất phát từ triết lí dân gia” ở hiền gặp lành”. thói đời( khônh ngang) thuần hậu nguyên thuỷ với đời sống “ GV củng cố hướng vào ý chính. + Chốn lao xao: chốn cửa quyền. nơi thảnh thơi của tâm hồn. xuân. a. hạ.tìm nơi vắng vẻ > < người khôn. 2 : Cuộc sống thuần hậu dân dã nào? . ảm GV củng cố vào ý chính.Thức ăn: măng trúc. bài thơ: nhẹ nhàng. . luồn lọt sát phạt.được phong tước gọi là Trạng Trình. có thủ đoạn . có kẻ hầu người GV củng cố ý chính. là đường hoạn lộ. thoải 2. giữ cốt cách thanh cao. . hương vị không nặng nề. bon chen.. 5. kiêu ngạo trước cuộc đời ( thực chất là khôn). 2. * Câu 5.GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm + Chữ Hán: BV am thi tập( khoảng 700 bài).  Hai câu thơ là bức tranh tứ bình về cảnh sinh hoạt với 4 mùa: . Vẻ đẹp trí tuệ ( 2 câu cuối) . giá đỗ  quê mùa đạm bạc nhưng không khắc khổ. 3. 4) thanh thản. . tự cung tự cấp”. Tìm hiểu văn bản câu 1.Là bậc triết gia với trí tuệ uyên thâm + Tìm đến” say” chỉ là để” tỉnh”. vượt lên trên danh lợi. Mượn điển tích xưa  nhận . cực nhọc  một chút ngông ngạo trước .Cách dùng số từ. phú quí. 4 ) . ra phú quí như giấc chiêm bao không có thực.

có sắc nhưng số phận bất hạnh.Phần tiểu dẫn giới thiệu I. chủ đề? . trả lời câu hỏi. Kỹ năng : . có tái.Thấy được nghệ thuật của bài thơ nhất là ngôn ngữ hình ảnh. C. thiết kế giáo án. 5. giới thiệu tác giả. sống khoảng đầu thời Minh. khác xa với lối sống nhàn “ độc thiện kì thân”( làm tốt cho riêng mình). 2. . Bài mới Hoạt động của GV. SGV. Chu Văn An: nhàn thân mà không nhàn tâm.Phân tích vẻ đẹp cuộc sống.Cảm nhận được tâm sự xót thương. Văn bản .Tựa đề : có 2 cách hiểu . D.Thể loại: . thương xót cho số phận bất hạnh của người phụ nữ tài sắc là cảm hứng lớn trong sáng tác của ND. vẻ đẹp nhân cách. B. day dứt của ND đối với nỗi oan của người tài hoa.nhất là người phụ nữ.Học thuộc lòng bài thơ . Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc diễn cảm. Củng cố: Chữ “ Nhàn” cũa NBK = chữ “ Nhàn” của Nguyễn Trãi.Tiểu Thanh :Cô gái Trung Quốc. cảm xúc cùng với vận dụng sáng tạo lối kết cấu thơ Đường.Soạn: Đọc Tiểu Thanh kí ( ND). HS Yêu cầu cần đạt . Kiểm tra bài cũ: .   Tuần 14 Đọc văn Tiết 41 ĐỌC TIỂU THANH KÍ (ĐỘC TIỂU THANH KÍ) Nguyễn Du A.Nguyễn Du ( 1765 -1820): là đại thi hào dân tộc. gợi tìm thảo luận.Em hãy so sánh người +Nguyên tác bằng chữ Hán. Giới thiệu chung nội dung gì? 1. Dặn dò:. . Đây cũng là đề tài mà ND đặt biệt quan tâm  chủ nghĩa nhân đạo trong VHTĐ. luôn ưu ái với đời.Đọc thuộc lòng bài thơ Nhàn. Tiểu dẫn: Giới thiệu Nguyễn Du. .thất ngôn bát cú Đường Luật. On định lớp 2. Tiểu Thanh . Phương tiện thực hiện: SGK.  Ghi nhớ : SGK 4.+ Trí tuệ nâng cao nhân cách: từ bỏ chốn lao xao quyền quí đến nơi vắng vẻ đạm bạc mà thanh cao.HS đọc văn bản. ghi nhớ? 3. trí tuệ. Tiến trình dạy học 1.Mục tiêu bài học Kiến thức: .

đốt còn vương  cái đẹp cái tài luôn bị chà đạp phủ .chinh phụ và TT để làm nổi bật đặc điểm của người phụ nữ trong sáng tác của ND? + Chinh phụ đau khổ vì chiến tranh chia lìa đôi lứa. Hai câu đề: Tả cảnh để kể sự kiện -Tác giả hình dung cảnh hoang phế ở Tây Hồ nơi đã diễn ra cuộc đời đầy buồn tủi của TT  liên tưởng đến cuộc đời thay đổi. TT? Có mối liên hệ gì giữa + Người nay: Những phụ nữ “hồng nhan bạc mệnh” cùng thời với cuộc đời nhà thơ với cuộc NDu + chính thế hệ những nhà thơ tài năng như NDu đã gặp nhiều đời TT? không may trong cuộc đời. đau khổ.Chôn vẫn hận. + Người xưa: TT và những người như nàng. văn chương chỉ về định mệnh nghiệt ngã của những người có tài văn chương nghệ điều gì? kết quả? Tình cảm thuật. Vì sao NDu đồng cảm với  Cảnh + sự vật  Suy nghĩ + cảm xúc “thổn thức” số phận TT ?  Vì ND nhận ra TT có tài văn chương nhưng các sáng tác đều bị đốt dở. định lệ mà trời đã bất công với những người tài lòng của nhà thơ đối với sắc.  Nguyễn Du khóc người cũng là khóc mình.HS thảo luận trả lời câu hỏi Nhà văn. nghĩa là gì? Tại sao nhà thơ * Câu 5: lại thương xót đồng cảm với . niệm 200 năm ngày sinh 4. Nguyễn Du đã gửi gắm nỗi niềm tâm sự của tầng lớp nghệ sĩ như mình. . Như (Xuân Diệu) 5. suy nghĩ của tác giả trước 2. 300 năm sau ai người khóc ta  thể hiện sự băn Thiên hạ ngày nay hiểu Tố khoăn mong đợi gửi gấm ở hậu thế: hãy đồng cảm chia sẻ.Điều này nói gì về tấm  Đó là thông lệ.một con người tài hoa và nhan sắc. nỗi đau khổ và bất bình bởi ý thức về sự chà đạp ( 1965 VN long trọng kỉ giá trị của nghệ thuật và văn chương trong xã hội phong kiến. Đây là căn cứ để ND suy nghĩ . Đọc-hiểu 1. Hai câu thực: Suy nghĩ về số phận bất hạnh của Tiểu Thanh những vấn đề này? .Chủ đề: Từ sự cảm thông với số phận bất hạnh của TT. .Mối hận cổ kim: mối hận của người xưa và nay. 3. gì? Tại sao tác giả lại cho là  Sự bất công của xã hội: Vùi dập tài hoa. . thì sự đồng cảm có ý nghĩa sâu sắc hơn. . Giá trị nhân đạo sâu sắc của bài thơ .Hình dung những mảnh giấy còn sót lại của TT từ dó mà cảm xúc trỗi dậy  đọc tập truyện kí viết về TT. hạnh( đói cơm rách áo) mà còn biết yêu thương trân trọng chủ nhân . Hai câu kết: Nỗi lòng của Nguyễn Du.Ba trăm năm lẻ  Biểu tượng cho thời gian dài. + TT đau khổ do chính tài sắc của mình. 300 năm tính chưa đầy nữa trên 300 năm. người nghệ sĩ. . thân phận hẩm hiu.Gọi HS đọc to và rõ ghi của các giá trị tinh thần. + Vũ Tam Tập dịch cùng thể loại.Son phấn Chỉ sắc và tài của Tiểu Thanh Văn chương . thế?  Lời oán trách. . nâng vấn đề liên tưởng đến sự tương . ND. Khi những chủ nhân này là người phụ nữ nhớ.“ Nỗi hờn… hỏi” có nghĩa phàng khiến người ta đau xót. II.ND lo lắng băn khoăn điều * Câu 6: Tự coi mình như người cùng hội với kẻ mắc nỗi oan lạ gì? Mong mỏi điều gì ở hậu lùng vì nết phong nhã.Son phấn. “ không hỏi trời được”?  Tấm lòng xót xa thương cảm của nhà thơ. Hai câu luận: Khái quát.Nguyễn Du như hỏi Tiểu Thanh: hôm nay ta khóc nàng cách ta văn hoá thế giới. Hội đồng hoà bình thế giới công nhận là danh nhân .Em hiểu “ khách tự mang “ đồng giữa tác giả và TT và bình luận đây là chuyện đáng hận. nhà thơ không chỉ đồng cảm với những con người bất 3.

biểu hiện cụ thể của PC b. Kiểm tra bài cũ: PC NNSH là gì? Các dạng biểu hiện? 3. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trang 113. Tính cụ thể: hoàn cảnh. .GV yêu cầu HS nhận xét về + Cách dùng từ ngữ. Tính cảm xúc dung chính về tính cụ thể. cụ thể hơn những gì mà người đọc nói ra. . Tìm hiểu tính cảm xúc ở đoạn hội thoại. điệu NNSH. Ghi nhớ: SGK 4. Tính cá thể * Biểu hiện .1 . NNSH là gì? a. cử chỉ. Phương tiện thực hiện: SGK. Dặn dò: . bộ. SGV.Phát vấn HS để dẫn đến nội b.Yêu cầu HS nhận xét những trang 113. tính cá thể trong PC + Còn được thể hiện ở hành vi kèm theo như : vẻ mặt. thiết kế giáo án. C. Củng cố: Giá trị nhân đạo. kiểu câu… cảm xúc. Tính cảm xúc đó? a.Người tiếp nhận nhờ những yếu tố cảm xúc mà hiểu nhanh hơn. Vì càng cụ thể thì người nói và người nghe càng hiểu nhau hơn.trả lời câu hỏi. Cách thức tiến hành: Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp phương pháp thảo luận . 3. ngôn ngữ của các bạn trong + Cách lựa chọn kiểu câu. Qua đoạn hội thoại 1. . Tiến trình dạy học 1. HS Yêu cầu cần đạt . tính + Thể hiện qua giọng điệu. Tuần 14 Tiếng việt Tiết 42 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT ( Tiếp theo) A. Nhận xét biểu hiện cụ thể của NNSH ở cuộc đối thoại ở mục 1. On định lớp 2. . 5.Soạn : Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. cách nói năng từ ngữ diễn đó em hãy khái quát PC đạt. Bài mới: Hoạt động của GV. NNSH trong cuộc hội thoại 2. . D.HS đọc lại đoạn hội thoại II. Mục tiêu bài học: Như tiết 36 B. con người. + Giọng nói. tư ngữ.Học thuộc lòng bài thơ.

Phương tiện thực hiện: SGK. HS Yêu cầu cần đạt . Giới thiệu . thể hiện quan niệm sống: ý thức trách nhiệm. Bài cũ: Đọc thuộc lòng và nêu cảm nhận bài “ Đọc Tiểu Thanh kí”? 3. tự hào dân tộc. yêu nước.Có nhịp điệu theo câu. BẢO MỌI NGƯỜI (Sư Mãn Giác) HỨNG TRỞ VỀ ( Nguyễn Trung Ngạn) A. cảnh chia li đau buồn được viết theo dòng tâm tư. .Làm bài tập . 4. “ hỡi cô… ”. nội tâm phong phú. B. Luyện tập  Bài tập 1: Ngôn ngữ mang đặc trưng PC NNSH . không gian ( rừng núi).Tính cá thể: Ngôn ngữ giàu cảm xúc. . + Dùng từ. * Lời nói là vẻ mặt thứ hai của con người để phân biệt người này với người khác. Tuần 15 Đọc thêm Tiết 43-44 VẬN NƯỚC (Đỗ Pháp Thuận) CÁO BỆNH. câu nghi vấn.Cho HS chia lớp thành nhiều nhóm thảo luận các bài tập 1.…  Bài tập 3: Phỏng theo hình thức đối thoại hô – đáp.Tính cảm xúc: Giọng điệu thân mật. Bài mới Hoạt động của GV. ngữ đoạn. C. 5. chọn câu. cô – anh. đối tượng giao tiếp: phân thân đối thoại (Nghĩ gì đấy Th… ơi. .Soạn: Đọc thêm. xếp theo kiểu: . cảm thán.Tại sao khi nói chuyện điện thoại ta đoán được người ở đầu dây bên kia: + Già. điệp ngữ: Ai… . . Thái độ : lạc quan. VẬN NƯỚC ( Quốc tộ) Đỗ Pháp Thuận .Điệp từ.ta. .lớp về: + Phát âm. những từ ngữ viễn cảnh. . trả lời câu hỏi. cận cảnh.Từ xưng hô : mình . giọng nói. Củng cố: 3 đặc trưng cơ bản của PC NNSH. tự hào dân tộc.Có đối thoại: “Tù trưởng… mục ”. Tiến trình dạy học: 1.  Bài tập 2 . thiết kế giáo án. 2. Nghĩ gì mà…) .Tính cụ thể: Thời gian ( đêm khuya). giải I. Phương tiện thực hiện: Kết hợp các phương pháp đọc diễn cảm.Lời nói hằng ngày: “ mình về… ”.Giới thiệu tác giả. . thảo luận. trẻ + Nam. Mục tiêu bài học Kiến thức : Cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ. Kỹ năng : Biết cách đọc bài thơ giàu triết lí. chốt lại nội dung cơ bản. SGV. 3 theo gợi ý SGK. nữ * Hướng HS vào phần ghi nhớ. niềm lạc quan.Ngôn ngữ đối thoại: “… có nhớ ta chăng”. Dặn dò: . người quen hay kẻ lạthậmchí người tốt với người xấu. On dịnh lớp. luân phiên lược lời.  Ghi nhớ: SGK III.  Ghi nhật kí có lợi cho sự phát triển ngôn ngữ cá nhân. yêu nước. D.Nhận xét bài làm.Gọi HS đọc tiểu dẫn. 2.

.Nhà sư khuyên vua Lê Đại Hành như thế nào trong đường lối chính trị? . .Tâm trạng: phơi phới niềm tự hào dân tộc. hàm súc. nắm qui luật) thì có sức mạnh lớn lao.GV giáo dục tư tưởng cho HS: sống có ý nghĩa ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường. Tác giả ( 915 – 990): Cố vấn quan trọng dưới triều tiền Lê. Hai câu đầu: Qui luật sinh trưởng. phát triển.Thái bình: là điểm then chốt của bài thơ. . tuần hoàn. . Các khái niệm: . không làm điều trái tự nhiên.2 câu đầu thể hiện qui luật gì của tự nhiên? . Hướng dẫn đọc thêm 1. HỨNG TRỞ VỀ . . * Bài thơ có ý nghĩa như một tuyên ngôn hoà bình.Nêu thái độ của tác giả . hoa tươi để hoa rụng. .Con người không thể sống một cách vô nghĩa. bệnh tật nhưng vẫn toát lên cái nhìn bình thản. ngắn gọn. Đó thật sự là một tâm hồn lạc quan.Cư điện các:ở nơi triều chính điều hành chính sự. bệnh.Khuyên nhà vua điều hành chính sự nên “ vô vi”: thuận theo qui luật tự nhiên. 2. 3. . . hoa rụng đến hoa tươi. Thiền sư đắc đạo trở về với bản thể vĩnh hằng. . Hai câu đầu: Vận nước .HS đọc diễn cảm văn bản. 2 SGK.4: Qui luật của đời người. Hai câu cuối: Quan niệm triết lí Phật giáo. Hai câu sau: Đường lối trị nước .Phát vấn câu hỏi 4 SGK 1. CÁO BỆNH BẢO MỌI NGƯỜI (Cáo tật thị chúng) Mãn Giác I.Niềm yêu đời. tử (quan niệm của đạo Phật).Điểm then chốt của bài thơ thể hiện ở từ nào? Theo em vận nước và đường lối chính trị hướng đến điều gì? .Tác giả mượn hình tượng thiên nhiên để nói về vận nước ( dây mây leo quấn quýt): so sánh  khẳng dịnh vận nước hưng thịnh. không sinh. vượt lên trên lẽ hoá sinh thông thường. lạc quan tươi sáng ( hình tượng nhành hoa mai bất chấp xuân tàn) * Bài kệ được viết trong cảnh nhà sư đau yếu. II. dài lâu.Phát vấn câu hỏi 3. lão. Câu 3. cả vận nước và đường lối chính trị đều hướng tới thái bình  nguyện vọng con người thời đại bấy giờ. 2. Hướng dẫn đọc thêm 1. + Nho giáo: Bậc thánh nhân có đức thịnh nên cảm hoá đươc nhân dân không làm gì hơn.Phát vấn câu hỏi 1. vững bền. không diệt như nhành mai tươi bất chấp xuân tàn. Giới thiệu tác giả? .HS đọc tiểu dẫn. 2.Xuân qua rồi xuân tới. . 4.Nếu đảo vị trí  Qui luật tuần hoàn biến đổi nhìn sự vật theo qui luật xuân tới để xuân qua.Vô vi + Lão Tử: Vô vi là thuận theo lẽ tự nhiên. dùng đức trị  đất nước thịnh trị không còn nạn binh đau chiến tranh. Giới thiệu: SGK II.thích các khái niệm? . Khi con người đã giác ngộ (hiểu chân lí. yêu đời. 2.sinh. .Phát vấn câu hỏi 1. Quan niệm nhân sinh cao đẹp . lạc quan vào vận nước.

Những hình ảnh dân dã. 5.Vận nước trong hiện tại và tương lai là nền thái bình muôn thuở được tạo nên bởi đường lối vô vi đức trị (của vua) cho nhân dân được thái bình. bình dị. bản dịch khác.HS đọc tiểu dẫn. nong tằm vừa chín.Học thuộc lòng các bài thơ. Về quê là niềm cảm hứng thường trực của những người xa quê ( Hứng trở về). Củng cố: . Bài mới Hoạt động của GV. 2. Mục tiêu bài học Kiến thức : Hiểu được tình cảm chân thành.Phát cấn câu hỏi 2. Kỹ năng : Nhận biết đặc điểm của thơ Đường thể hiện trong bài thơ này là: ý ở ngoài lời. HS Yêu cầu cần đạt . lúa trổ bông sớm thoảng hương thơm. ngược lại cảnh phồn hoa càng làm cho tác giả càng nhớ quê nghèo khó.Lòng tự hào đất nước của tác giả thể hiện như thế nào trong tác phẩm? Nguyễn Trung Ngạn I.Cuộc sống sung sướng ở Giang Nam không làm tác giả quên đi hình ảnh quê hương mà càng nhớ thương quê nhà nghèo khó. Giới thiệu: SGK II. Tuần 15 Văn Tiết 45 TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG Lí Bạch A. quen thuộc về quê hương: cây dâu già lá rụng. * Kết luận: bài thơ không hướng tới những hình ảnh tao nhã mĩ lệ như thường thấy trong thơ TĐ. SGV. . * Nghệ thuật: Hình ảnh tả thực nhưng chủ yếu tượng trưng. . vì: + Nó gắn bó máu thịt với mỗi cuộc đời. gợi tìm kết hợp với các hình thức trao đổi . + Được nói lên một cách chân thực tự nhiên. Ơ đây cái đời thường bình dị cũng trở thành đối tượng của nghệ thuật. B. thể hiện lòng yêu nước sâu sắc . kín đáo. Niềm tự hào về đất nước: Cuộc sống sung sướng không làm tác giả quên. C. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo. tha thiết. cua đang béo… Gợi nỗi nhớ da diết làm xúc động lòng người. TKBG. On định lớp 2. tranh Hoàng Hạc Lâu. . thảo luận. .Trong lúc tuổi già thân bệnh vẫn thanh nhàn và vui tươi như nhành mai lúc xuân tàn ( Cáo bệnh bảo mọi người). cũng làm sáng lên vẻ đẹp tinh thần. nồng nhiệt. . ân tình. trong sáng của Lí Bạch đối với bạn. Nỗi nhớ quê hương chân thực. Dặn dò: . Hướng dẫn đọc thêm 1. Không niềm vui nào bằng niềm vui trở về quê nhà.Không đâu bằng đất nước quê hương. Tiến trình dạy học: 1.trong cảnh đau yếu bệnh tật? .Phát vấn câu hỏi 1. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng và nêu ý tổng kết các bài đọc thêm? 3. Phương tiện thực hiện: SGK. trả lời câu hỏi D.Soạn: Tại lầu HH tiễn MHN đi QL ( LB). có khi bình dị dân dã Cách biểu hiện sâu xa. 4. . Giới thiệu tác giả? . Thái độ : Tình bạn đằm thắm.

mùa xuân có nhiều thuyền bè xuôi ngược. .Tính tình phóng khoáng. âm hưởng bâng khuâng man mác. Tác giả .. kín đáo của nhà thơ. + Cảnh sắc đặc trưng của sông Trường Giang (yên hoa. Văn bản a.thất ngôn tứ tuyệt. tình cảm sâu nặng  sự thiết tha quyến luyến khi chia tay.Sông TG vốn là huyết mạch giao thông của miền nam TQ.Bản dịch bỏ mất những từ: cô. quê ở Cam Túc. Vì sao LB lại chỉ thấy cánh buồm đơn lẻ của cố nhân? .  Cái hay:ý ở ngoài lời. . Giới thiệu tác giả? Nội dung? Phong cách? . bích không tận. Giới thiệu chung 1. Quan hệ không gian: + Nơi đi: Từ lầu Hoàng Hạc . Hai câu đầu: Cảnh đưa tiễn bạn . . b. cuộc sống.ngậm ngùi phồn hoa tiếc nuối  cảnh tiển đưa đẹp nhưng buồn thể hiện tình cảm sâu sắc. Đề tài: Tình bạn (loại tống biệt) II.phía Tây( một thắng cảnh thần tiên) + Nơi đến: Dương Châu( một thắng cảnh phồn hoa). Quan hệ con người: .Tìm chỗ dịch chưa thoát nghĩa? . b.Bản dịch của NTT thể lục bát. . thơ hay nói đến cõi tiên nên được mệnh danh là “ thi tiên”.Hai nhân vật ở hai trạng thái: Người đi >< Kẻ ở   Đi về chốn tiên cảnh Lẻ loi. .Địa danh HH và DC cùng thời gian tháng 3 – mùa hoa khói có gì đáng chú ý? . mùa li biệt. tả cảnh ngụ tình + Các nhà thơ VN yêu thích… .Nội dung 2 câu đầu là gì? Nhà thơ Lí Bạch tiễn bạn trong khung cảnh như thế nào?( về không gian.Lầu HH ở đâu? Đặc điểm? .Khung cảnh đưa tiễn nói lên tâm trạng gì của người đưa tiễn? -Nội dung 2 câu thơ cuối? Bạn đi rồi tâm trạng của người đưa tiễn như thế nào? . Quan hệ thời gian . hàm súc.Nhà thơ lãng mạn vĩ đại Trung Quốc.Toàn bộ trường nhìn. lẻ loi của Mạnh Hạo Nhiên .đặt ở phía đông + Điểm nối: sông Trường Giang chạy đến chân trời. thiên tế lưu.Phong cách thơ bay bỗng.Cố nhân: bạn thâm giao.Nguyên tác bằng chữ Hán. . c. 2. 2. Hai câu cuối: Cái nhìn của người ở lại . . Thể loại .Đặt trong 3 mối quan hệ: a. tinh tế. Tìm hiểu văn bản 1. tình yêu thiên nhiên.ý tại ngôn ngoại.GV giới thiệu đặc điểm chung của thơ Đường: +Là thành tựu rực rỡ nhất của VH thời Đường ( 618-907) + Thể thơ có niêm luật chặt chẽ + Ngôn ngữ tinh luyện. thời gian… ) . Không gian chia tách gợi nỗi buồn.Để lại trên 1000 bài thơ viết về tình bạn.Hướng dẫn đọc – chú ý giọng chậm rãi. loại tống biệt. vùng nhìn của kẻ đưa tiễn như bị hút vào một tiêu điểm duy nhất: cánh buồm cô độc.Từ “ duy” biểu đạt ý nghĩa gì? I.HS đọc tiểu dẫn.Lí Bạch (701 – 762) tự là Thái Bạch.MHN là ai? Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào? Nhận xét nhan đề bài thơ? . giản dị.Tam nguyệt: tháng ba +Mùa xuân: mùa của giao lưu gặp gỡ.màu hoa khói)  Cảnh nhộn nhịp nhưng đối với Lí Bạch là tháng chia li. .Thể loại? .

GV giới thiệu bản dịch khác: Bạn từ lầu Hạc ra đi Châu Dương hoa khói giữa kì tháng ba Trời xanh tít cánh buồm xa Dòng TG chảy ngang quabầutrời (Tản Đà dịch) . ân tình. An dụ khi làm bài tập. phân tích 2 phép tu từ nói trên.Ý ở ngoài lời.Soạn: Thực hành phép tu từ AD. thực hành. thiết kế giáo án.  Cảm giác xa vắng. Nghệ thuật . gợi cảm.Tình hoà vào cảnh. C. . D. .  Bài 1: Đọc và trả lời câu hỏi . Kiểm tra bài cũ: Trình bày 3 đặc trưng cơ bản của PC NNSH ? 3. B. Mục tiêu bài học Kiến thức : Củng cố và nâng cao kiến thức về 2 phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ.Thể hiện tâm trạng gì của nhà thơ? .Giáo dục về tình bạn cho HS. sững sờ của nhà thơ trước cảnh trời nước mênh mông bát ngát. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. . Củng cố:.  Ghi nhớ: SGK 4. 5. Thái độ : Bồi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ qua bài thực hành ở lớp. . Bài mới Hoạt động của GV.  Nổi bật trạng thái bàng hoàng . chia lìa tăng dần theo nhịp chuyển của cánh buồm. .Cảm nhận của em sau khi học xong bài thơ. chữ “ luyến lưu”.Lời thơ cô đọng .   Tuần 16 Tiếng việt Tiết 46 THỰC HÀNH PHÉP TU TỪ ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ A.  Đậm tính nhân văn đẹp ở tình người.Bạn đã đi hẳn rồi: chỉ nhìn thấy (duy kiến) dòng sông chảy vào cõi trời (thiên tế lưu).Nhận xét chung về nghệ thuật của bài thơ? . HS Yêu cầu cần đạt . 3. HD. Kỹ năng : Có kĩ năng phân biệt. thảo luận.Gọi HS nhắc lại lí thuyết trước I. Phương tiện thực hiện: SGK. On định lớp 2. hàm súc. Dặn dò:Học thuộc lòng bài thơ. biến thành chiếc bóng ( viễn ảnh )  mất hút trong “bầu trời xanh biếc” (bích không tận).Không một chữ “buồn”. giọt lệ tiễn biệt mà ta vẫn thấy tâm hồn nhà thơ dõi theo bóng buồm của bạn  một tình bạn đằm thắm. . Tiến trình dạy học 1. SGV.Gọi HS đọc to và rõ ghi nhớ  Tấm lòng đã định hướng cho đôi mắt – Tiêu điểm đó mờ dần.

HS khác bổ sung. . .Thôn Đoài: người thôn Đoài.(1) Lửa lựu: hoa lựu đỏ chói như lửa  hoa lựu đỏ rực như lung linh trong ánh trăng đêm hè. Đặt quan hệ song song và so sánh ngầm + Thuyền – Bến: Những vật cần có nhau + Con đò – Cây đa bến cũ luôn gắn bó    Di chuyển Cố định Những người co tình   cảm gắn bó nhưng Người con trai Con gái  phải xa nhau b..Câu 1: Sự chờ đợi.Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào  Cách nói lấp lửng của tình yêu đôi lứa  ẩn dụ. ngắn ngủi sớm nở tối tàn.Làm thành người: có giá trị thực sự để vươn tới những điều cao đẹp.  Bài 2 a.(5)Phù du: kiếp sống trôi nổi phù phiếm.Câu 2: Sự lỗi hẹn. 2 . + Sự phè phởn thoả thuê Nội dung + Cay đắng chất độc của bệnh tật hèn thiếu lành mạnh . . II. Hoán dụ .GV yêu cầu HS chỉ ra những từ ngữ có sử dụng phép ẩn dụ và phân tích giá trị biểu đạt. b. . . -(4)+ Thác: những gian khổ trong cuộc sống.Má hồng: người con gái trẻ đẹp( mĩ nhân tố nữ. Phân nhóm thảo luận.Gợi ý cho HS về nhà làm bài 1. .Đầu xanh: người còn trẻ. hoàn thiện. thân phận làm gái lầu xanh)  chỉ nhân vật Thuý Kiều. .Thôn Đông: người thôn Đông. đầy triễn vọng tốt đẹp.Ao nâu: Người nông dân.(2)+ Thứ văn nghệ ngòn ngọt: không có nội dung sâu sắc đậm đa.* Bài 1: Yêu cầu đọc 2 câu ca dao và gợi ý cho HS trả lời câu hỏi SGK. Khác nhau ở điểm: . . chung thuy. Dựa vào liên tưởng tiếp cận. cảnh sắc được miêu tả có hồn. a. -(3)Giọt… hứng: cái đẹp được nâng niu trân trọng. sống động hơn.HS tìm thêm ví dụ khác.Ao xanh: công nhân. . Nội dung khác nhau ở câu 1. + Thuyền ta: con người phải vượt qua khó khăn gian khổ.Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông: dùng hình ảnh hoán dụ chỉ .HS đọc bài tập . . . . .2 . . b.GV nhận xét. + Phù sa: cuộc sống ngày càng được nâng cao. . Hoán dụ  Bài 1 a.Tình cảm gầy gò của cá nhân co rúm lại: tình cảm yếu đuối vị kỉ làm con người nhu nhược. bổ sung chốt lại nội dung.GV kết luận. Lên bảng làm bài . thay đổi.  Bài 2: Phân tích phép ẩn dụ .

Thuyền ơi có nhớ bến chăng: dùng hình ảnh ẩn dụ chỉ những người đang yêu. hoán dụ.Cùng trong một trường nghĩa 4. Phương tiện thực hiện: SGK. C. Pht bi lm Hoạt động của GV. Dặn dò . bài làm của HS.. thiết kế giáo án.Liên tưởng tiếp cận của 2 đồng của 2 đối tượng bằng đối tượng mà không so sánh so sánh ngầm.Có sự chuyển trường nghĩa .   Tuần 16 Làm văn Tiết 47 TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 3 A. người ở thôn Đoài nhớ người ở thôn Đông. Mục tiêu bài học Kiến thức : Thấy được những ưu điểm. nhược điểm của bản thân về kiến thức .Tiêu chí phân biệt ẩn dụ – hoán dụ An dụ Hoán dụ . Thái độ : Biết cách tự đánh giá chất lượng học và thực hành viết văn tự sự để tiếp tục luyện tập kể chuyện hoặc viết bài văn tự sự. . tập phân tích giá trị biểu đạt. 5.GV gợi ý cho HS về nhà làm.Dựa vào liên tưởng tương . Cách thức tiến hành 1. Kỹ năng : Rn kĩ năng viết bài tự sự. HS Yêu cầu cần đạt . Củng cố .  Bài 3 .Một chân đá bóng siêu hạng: HS nam đá bóng giỏi  HS tự viết đoạn.Con chim hoạ mi của lớp: HS nữ hát hay.Tìm thêm ví dụ về 2 phép tu từ trên. . B. SGV. .Tiêu chí phân biệt ẩn dụ. On định lớp. ngầm. .

Khuyết điểm.GV đọc HS nhận xét chỗ hay. HS tham gia xây dựng dàn ý. sửa lỗi.Thể loại: Văn tự sự có yếu tố hư cấu. Sửa lỗi. hoạ mi).GV gợi ý . 3.Sử dụng một số yếu tố hư cấu  sức sáng tạo của bài văn. 3.GV đưa ra thang điểm.Kết hợp với miêu tả. . . Phương tiện thực hiện: SGK.HS về nhà tự sửa những sai sót cụ thể. . Đề 2: Tâm sự và nỗi niềm của con cá vàng trong bể cá ( chim hoạ mi trong lồng chim) ở 1 gia đình giàu có. thiết kế giáo án. 1. Đề 1: Đề số 3 SGK/123. Đặt nhan đề. . Dàn ý * Mở bài: Giới thiệu con vật ( tên. . . biểu cảm để câu chuyện thêm sinh động. .Ưu điểm. con cá. Xác định yêu cầu bài viết . hoàn cảnh… ) * Thân bài . nỗi niềm của loài vật ( con gà.Kể lại và sắp xếp theo thứ tự những sự việc. . b.-GV viết lại đề bài. Đọc văn bi văn hay. 4.hương và nỗi ngậm ngùi cho thân phận mình. 2.nhà thơ đã thể hiện nỗi lo âu cho đất nước.Soạn:   Tuần 16 Đọc văn Tiết 48 CẢM XC MA THU ( Thu hứng 1 ) Đỗ Phủ A.Xác định yêu cầu bài viết. Củng cố – dặn dò .Nội dung: Tâm sự . . . Dàn ý a. SGV. Thái độ : Lịng yu qu hương đất nước.GV nhận xét trên bài làm của HS. chi tiết tiêu biểu. 5. Nhận xét chung .HS nhận xét . Kỹ năng : Đặc điểm nghệ thuật của thơ Đường: đối cảnh sinh tình. Mục tiêu bài học Kiến thức : Hiểu -Cảm thông với tấm lòng ĐP. từ các mối quan hệ trong bài có thể thấy thu cảnh cũng là thu tâm. * Kết bài: Từ câu chuyện rút ra điều gì cho bản thân. . B. nỗi buồn nhớ qu. .

Phần 1. thanh. . b. cảnh rộng bao quát. hàm chứa ý nghĩa ẩn dụ tượng trưng sâu sắc: + Cúc: hoa mùa thu.Phát vấn câu hỏi 2. vì vận hành tứ thơ là đi từ cảnh đến tình.Cảnh thiên nhiên dữ dội. từ.Bốn câu cuối: Tình thu trên đất khách * Câu 5.Giọng thơ: Trầm uất. . 6 trong thơ . bí hiểm. Vị trí: Là bài thơ 1 trong chùm thơ 8 bài thu hứng. .Phát vấn câu hỏi 1.Tự đặt mình vào vị trí người đưa tiễn để cảm nhận tâm tình của thi nhân? 3.C. Chủ đề: Bài thơ miêu tả bức tranh thiên nhiên hùng vĩ mà hiu hắt. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo. không gian. thơ.HS đọc tiểu dẫn. trả lời câu hỏi. cảnh thu cũng là tình thu. ngẹn ngào. + Những dãy núi mờ mịt trong sương.Hướng dẫn HS đọc bài . Nhưng qua tả đất nước vẫn chưa yên. nơi ven biển. thảo luận. Văn bản a. thể hiện tâm trạng buồn xót xa và nỗi thương nhớ quê hương. hệ (buộc) kết hợp với các bổ ngữ _ tha hợp nghệ thuật thơ của Đỗ nhật lệ: nước mắt tuôn rơi. được tác giả miêu tả như .Tầm nhìn thay đổi từ không gian xa  cận kề  nội tâm vì chiều dần buông tầm nhìn thu hẹp. thế nào? + Những hạt sương móc lác đác trên rừng cây phong. . . Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài Lầu HH tiễn MHN đi QL . D.Ý thơ: Khóm cúc 2 lần đã nở hoa làm nước mắt từ trước vẫn tuôn nghệ thuật gì? rơi. Tìm hiểu văn bản .  Khóm cúc. Đặc sắc trong cách kết  Các động từ: khai (nở). + Những đám mây đùn ở cửa ải xa xôi. Bài mới Hoạt động của GV. sôi động mà nhạt nhoà trong sương khói mùa thu. . con thuyền nhiều hàm ý trong 2 câu mang chở tâm tình con người. đồng cảm nhân dân.Nội dung thơ: Bức tranh hiện thực. + Những đợt sóng Trường Giang dữ dội cao tới lưng trời.Phát hiện các động từ + Con thuyền: cuộc đời. HS Yêu cầu cần đạt I. An Lộc Sơn đã dẹp nhưng .Mối quan hệ giữa thời gian. Tiến trình dạy học 1. Con thuyền lẽ loi buộc mãi nỗi lòng nhớ vườn cũ. II. 2. Giải nghĩa từ khó. cảnh thể hiện cảm xúc tâm trạng của tác giả: buồn lo… bao người còn giữ ải xa. yêu nước. 2. Giới thiệu chung . On định lớp 2. Hoàn cảnh sáng tác: 766 khi Đỗ Phủ đang cư ngụ ở Quì Châu.Cảnh thu được miêu tả từ xa. 6 ( hay nhất): Đối ngẫu. nhân đạo. Phủ ở đây như thế nào? . gợi tìm. Đường sử dụng biện pháp . -GV giảng cho HS rõ: loạn  Khác xa cảnh thu ở đồng bằng hoặc thành thị. Bốn câu đầu: Cảnh thu nơi đất khách.Hai câu 5. . thơ.Đỗ Phủ ( 712 – 770): Thi thánh dung gì? .Cảnh thu nơi đất khách 1.Phép đối: ý.Chủ đề? c. càng thêm hiu quạnh. con người nổi trôi lưu lạc. con người có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện khung cảnh và tâm tình người đưa tiễn? . Tiểu dẫn tiểu dẫn giới thiệu nội . con thuyền: tiêu biểu cho mùa thu. âm u.

tiếng chày đập vải để may áo rét cho ._ Cố viên tâm: nỗi lòng nhớ vườn cũ (quê nhà) Từ lưỡng: nở rồi lại nở. lần nào cũng nở ra nước mắt. nhớ nhà.   .HS đọc to và rõ phần ghi người thân nơi biên ải)  âm thanh đặc thù của mùa thu TQ xưa nhớ. nhớ người thân da diết… ( Lời hết mà ý không hết). đó là âm Từ nhất : duy nhất chỉ có con thuyền buộc mãi vào trái tim thanh nào? Gợi điều gì? trĩu nặng nhớ quê hương.2 câu cuối dồn dập âm hoa hay người. tiếng dao cắt vải. Dặn dò: . khơi gợi nỗi nhớ quê. Lệ của . Củng cố: Thực chất Thu hứng là nỗi lòng nhớ quê hương. ra nỗi buồn  ngôn tận * Hai câu cuối: Đột ngột dồn dập âm thanh mùa thu ( tiếng thước nhi ý bất tận ).Soạn: Ba bài đọc thêm.Học thuộc lòng bài thơ và phần ghi nhớ. nhớ người thân khi mùa thu về nơi đất khách. đo vải. ( Bài thơ kết lại nhưng mở  Cảnh đã nhập vào tâm. 5. thanh mùa thu .  Ghi nhớ: SGK 4. không phân biệt được  vì là nước mắt. .

nỗi buồn trong trẻo.Thôi Hiệu ( 704. sâu thẳm. câu nào cũng bâng khuâng man mác. 3 trong SGK.HS đọc bài thơ.Phân tích 4 câu cuối và nêu phần ghi nhớ? 3. hàng cây Hán Dương.Phát vấn câu hỏi 3 SGK? người đọc sự ngỡ ngàng. thiết kế giáo án. SGV.Nắm bắt được một số đặc trưng thi pháp của thơ Đường. bâng khuâng. thảo luận. dung gì?  Cảnh đẹp nhưng buồn.Theo em cảm hứng chủ đạo của -HHL: là một trong những bài thơ hay nhất thời Đường. . Thể thơ? .Cảm nhận vẻ đẹp của lầu HH + nỗi lòng của nhà thơ trước cảnh đẹp ấy. Tiến trình dạy học 1. Kỹ năng : .Phần tiểu dẫn giới thiệu nội Cảnh vật: thực và ảo. Hướng dẫn đọc thêm 1. 2. nhớ quê xa).Đọc thuộc lòng bài Cảm xúc mùa thu . Cách thức tiến hành : GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp phương pháp đọc sáng tạo. . dòng Trường Giang (đó là nét riêng và dụng ý của tác giả). . Bài mới Hoạtđộng của GV. bải Anh Vũ. Mục tiêu bài học Kiến thức : . Nhớ người hỏi 1.HS đọc văn bản.Tuần 17 Đọc thêm Tiết 49 LẦU HOÀNG HẠC ( Thôi Hiệu) NỖI OÁN CỦA NGƯỜI PHÒNGKHUÊ KHE CHIM KÊU ( Vương Duy) (VươngXương Linh) A. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ: Cảm xúc của nhà thơ khi đứng trước lầu HH (nỗi sầu hoài cổ. Thể thơ? 3. 2.754): SGK . .Có sự đối lập: Thời gian: xưa-nay. gợi trong lòng . D. ngọn khói sóng buổi chiều trên dòng sông gợi nỗi sầu nhớ quê. nỗi nhớ.Cảm nhận được sự bình yên của tâm hồn trong khung cảnh thiên nhiên tĩnh lặng. xưa đi mất hút không bao giờ trở lại. B.GV lần lược phát vấn các câu bài thơ chữ nào. Bài cũ: . . Phương tiện thực hiện: SGK.Tả khung cảnh xung quanh: đám mây trắng. . đám mây trắng chơi vơi. 2. bài thơ là gì? II. trả lời câu hỏi SGK. Tiểu dẫn . C. phân tích 4 câu đầu? .Phần tiểu dẫn giới thiệu nội LẦU HOÀNG HẠC ( Thôi Hiệu) dung gì? I.Nỗi sầu li biệt của người chinh phụ có chồng đi chinh chiến  thái độ oán ghét chiến tranh vô nghĩa. On định lớp. Chữ “Sầu” cuối bài đã kết đọng cảm hứng của nhà thơ: Cả . Nghệ thuật . HS Yêu cầu cần đạt .

tử. biệt. Nội dung: Cảnh đêm trăng xuân trong khe núi (đặc sắc: lấy động tả tĩnh).Màu của mùa xuân. kết luận.Vì “ hốt”( chợt) nhìn thấy “màu dương liễu”.+ HS trả lời.HS đọc bài thơ. . hối hận) . Bài thơ là tiêu biểu cho tinh thần phản đối chiến tranh phi nghĩa thời Đường vì: . bổ sung.Soạn: Thơ Hai–cư của Ba. 2. . li. dặn dò .  Vương Duy đã lấy cái động khẽ khàng của đêm để thể hiện cái tĩnh lặng trong trẻo của tâm hồn con người. 4. . Củng cố.Phái thơ sơn thuỷ.Câu 1: Hoa quế nhỏ li ti.Học thuộc lòng các bài thơ . . + GV nhận xét.  Như vậy “ màu dương liễu” là “bản lề” của quá trình chuyển biến tâm trạng từ vô tư  hối hận  oán cái ấn phong hầu.Vương Duy ( 701.Làm mất đi sự lạc quan yêu đời và niềm tin vào cuộc sống.Phải nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của từng bài thơ. gợi lên khát vọng hạnh phúc . . . chiến tranh phi nghĩa. Vì thời ấy nam nhi ra trận lập công là chuyện bình thường nên vẫn trang điểm và lên lầu ngắm cảnh.Sô. Thể KHE CHIM KÊU Vương Duy I. nguyên nhân của sinh.Phong cách thơ: SGK II.Câu 4: Những tiếng kêu khe khẽ của chim núi vì sợ hãi lúc trăng lên Đêm càng tĩnh lặng. . Tiểu dẫn . Hướng dẫn đọc thêm 1.Màu li biệt. rụng khe khẽ mà người cũng nghe được  đêm rất tĩnh lặng và tâm hồn con người cũng rất bình yên . 2. Hướng dẫn đọc thêm 1. chinh phụ. . tuổi trẻ.Tiểu dẫn: SGK II.Câu 2: Trực tiếp tả đêm xuân trong núi vắng vẻ. người me. . -Liên hệ đoạn thơ đã học ở THCS: Lúc ngoảnh lại thấy màu dương liễu Thà khuyên chồng đừng chịu tước phong. 3. Tâm trạng người khuê phu: từ “ bất tri sầu” ( vô tư) . .Màu xanh của thiên nhiên. NỖI OÁN CỦA NGƯỜI PHÒNG KHUÊ Vương Xương Linh I. .Chôn vùi tuổi trẻ của người chinh phu.Phần tiểu dẫn giới thiệu nội dung gì? .  Tâm trạng “ hối”( hối tiếc. Thể thơ: Nhũ ngôn tứ tuyệt Đường luật.Câu 3: Trăng lên không có tiếng động chim núi sợ hãi  Đêm quá yên lặng. Màu dương liễu: .761) : thi Phật.

Liên hệ CPN. Bài cũ: Đọc thuộc lòng và phân tích các bài đọc thêm? 3. + Đặc điểm thơ Hai-kư? 2. 3 câu. Mục tiêu bài học Kỹ năng : .Quí ngữ: Mùa sương  mùa thu các từ khó.Quí ngữ: Chim đỗ quyên mùa hè.Thường ghi lại phong cảnh với vài sự vật cụ thể. Nhưng đi rồi lại nhớ Ê-đô vì thấy Ê-đô thân thiết như quê hương. . thiết kế giáo án. trong một thời . .Phần tiểu dẫn giới thiệu nội I. Phương tiện thực hiện: SGK. .NK.Đọc văn bản và giải thích . C. Tiểu dẫn dung gì? 1.  Bài 3: .kư.Ở kinh đô mùa hè.Ngắn nhất thế giới: một bài có 17 âm tiết.Hiểu được thơ hai -cư và đặc điểm của nó .Liên hệ thơ NK.  Thể hiện tình cảm gắn bó thân thiết với nơi mình ở. Bài mới Hoạt động của GV. SGV. On định lớp 2. . B. suy tư. HS Yêu cầu cần đạt . D. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo.Phát vấn câu hỏi 1? thu). Đặc điểm thơ Hai-cư . văn bản? II. không quá 10 chữ .Sự chuyển đỗi cảm giác: âm thanh tiếng chim gợi nhớ kinh đô.HS chỉ ra các quí ngữ trong điểm nhất định (qua các“ quí ngữ ”chỉ mùa) để gợi cảm xúc.Quê Ba-sô ở Mi-ê.Tuần 17 Đọc thêm Tiết 50 A. Tìm hiểu văn bản  Bài 1: . .hiện tại mà nhớ kinh đô ngày xưa – kỉ niệm đã qua.  Bài 2: . BHTQ. gợi tìm. Ma-su-ô Ba-sô ( 1644-1694) + Tác giả? Là bậc thầy của thơ hai-cư Nhật Bản. ông lên Ê-đô được “ 10 mùa sương” (mùa . Tiến trình dạy học 1.Hiểu được ý nghĩa và đặc điểm của thơ hai. trả lời câu hỏi.

Phát vấn câu hỏi 3 SGK? .Phát vấn câu hỏi 2 SGK? . phiêu bồng.vắng lặng nghe được tiếng ve rền rĩ như nhiễm vào.Phát vấn câu hỏi 4 SGK? .Hình ảnh chú khỉ: gợi hình ảnh người nông dân Nhật Bản.  Lòng yêu thương đối với người nghèo khổ.Làn sương thu (quí ngữ): là giọt lệ như sương hay mái tóc mẹ như sương.Học thuộc lòng các bài thơ .Soạn: Trình bày một vấn đề. 4. Gió thổi  hoa rụng  làm mặt hồ gợn sóng  triết lí sâu sắc: sự tương giao giữa các sự vật hiện tượng trong vũ trụ. Cả cuộc đời Ba-sô là lang thang. hay cuộc đời như sương ngắn ngủi. Nỗi buồn ấy nâng giá trị thơ Ba-sô tới đỉnh cao của chủ nghĩa nhân đạo.  Bài 8: Viết ở Ô-sa-ka(1694) là bài thơ từ thế. kì lạ.Phát vấn câu hỏi 5 SGK? . Ba-sô kể chuyện một lần đi ngang qua cánh rừng bỗng nghe tiếng vượn hú gợi ông nhớ đến tiếng khóc của em bé bị bỏ rơi trong rừng ( không phải vì cha mẹ độc ác mà vì mất mùa không nuôi nỗi con ).  Bài 6: Bài thơ miêu tả cảnh mùa xuân (hoa đào). .. Dặn dò: . Tiếng ve là thanh. không khoa trương. vô thường  bài thơ mờ ảo. Trong cảnh u tịch .tiếp tục đi bằng hồn mình lang thang trên khắp cánh đồng hoang vu Ong vẫn yêu và lưu luyến sống vô cùng.  Bài 4: Trong “ Du kí phơi thân đồng nội”(1685).Tiếng gió mùa thu: Như than khóc cho nỗi buồn con người. lãng du nên ông vẫn còn lưu luyến. thấm vào đá  liên tưởng độc đáo. em bé nghèo co ro vì lạnh. .Nhớ đặc điểm thơ Hai-cư và cách cảm nhận mỗi bài thơ. Xung quanh hồ Bi-oa trồng nhiều hoa đào. 5. * Bài 7: Sáng tác trong một lần Ba-sô leo lên núi đá để thăm chính điện chùa Riu-sa-ku-ji. đa nghĩa. đá là vật.   .  Bài 5: Được sáng tác khi Ba-sô đi du hành qua một cáng rừng thấy chú khỉ nhỏ lạnh run tưởng tượng chú khỉ thầm ước có một chiếc áo tơi che mưa che lạnh. Củng cố . .Hoàn cảnh sáng tác: SGK.

On định lớp 2. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp phương pháp gợi tìm. . minh .Ñeå thuyeát phuïc ngöôøi khaùc caûm thoâng vaø ñoàng thoâng qua tình keå chuyeän veà caùc nhaø huøng mình. Kỹ năng : Trình bày một vấn đề trước tập thể. đám đông…. Taàm quan troïng cuûa vieäc trình baøy moät vaán GV duøng dieãn giaûng chöùng ñeà. Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS. Phương tiện thực hiện: SGK. Bài mới Hoïat ñoäng cuûa GV vaø Noäi dung caàn ñaït HS Hoïat ñoäng 1: I.Trình baøy moät vaán ñeà laø nhu caàu cuûa cuoäc taàm quan troïng cuûa vieäc soáng. ñaày ñuû.Choïn vaán ñeà trình baøy: Hoïat ñoäng 2: . Taïi sao phaûi laäp daøn yù cho VD: Daøn yù veà vaán ñeà “ An toøan giao thoâng laø * . 3. Thái độ : Mạnh dạn.Tuần 17 Làm văn Tiết 51 TRÌNH BÀY MỘT VẤN ĐỀ A. vôùi bieän) II. ñeà . bình tĩnh.Phaûi tuøy thuoäc vaøo ñeà taøi. tự tin khi trình bày một vấn đề. D. trình baøy. trình baøy moät vaán ñeà( Coù theå . SGV. thảo luận. C. Tiến trình dạy học 1.Xaùc ñònh ngöôøi nghe laø ai. Töùc laø trình baøy HS ñoïc sgk phaàn II vaø xaùc vaán ñeà gì? ñònh yeâu caàu cuûa vieäc choïn vaán Baûn thaân phaûi hieåu bieát veà vaán ñeà ñoù. . thiết kế giáo án. raønh maïch. 2.Nắm được yêu cầu và cách thức trình bày một vấn đề.Ñeå baûn thaân chuû ñoäng hôn. trả lời câu hỏi. B. Coâng vieäc chuaån bò 1. Laäp daøn yù cho baøi trình baøy. Mục tiêu bài học Kiến thức .Ñeå vieäc trình baøy roõ raøng.

Phöông tieän giao thoâng khoâng ñaûm baûo thoâng soá kó thuaät . chuyeån ñoïan.. vöôït aåu. c. phaân hs thaønh 3 nhoùm . ôû . moät daøn yù tieâu bieåu. ôû ñaâu cuõng ñaït veà yeâu caàu. töï giôùi thieäu ngaén goïn. Chuù yù phaûn öùng cuûa ngöôøi nghe ñeå ñieàu chænh noäi dung vaø caùch trình baøy ( tö theá.” a. Moät soá böùc xuùc trong quaù trình tham gia giao thaønh daøn thoâng yù. Quan nieäm theá naøo laø an toøan giao thoâng? Gv cho ñeà taøi “ An toøan giao Khoâng laøm aûnh höôûng tôùi ngöôøi khaùc hoaëc thoâng laø haïnh phuùc cuûa giaùn tieáp moãi ngöôøi” gaây ra tai naïn trong quaù trình tham gia giao thoâng. toøan giao thoâng laø haïnh phuùcTrình baøy noäi dung chính. ñeå caùc em tìm yù vaø laäp b.veà ñeán choán. lôøi noùi….( chuaånbò cho vieäc trình baøy hieän nay.” ( Ñaõ laäp-daøn Laàn löôït trình baøy caùc noäi dung ñaõ ñònh. Keát thuùc vaán ñeà. 2. cöû chæ. khoâng chaáp haønh quy ñònh cuûa an toøan giao thoâng…) . Moïi ngöôøi phaûi töï giaùc laøm toát vaø nhaéc nhôû chung Hoïat ñoäng 4: HS ñoïc phaànñeå thöïc hieän. ghi nhôù sgk. cuûa moãi ngöôøi. dieän trình baøy veà vaán ñeà “An Neâu lí do trình baøy. maáy böôùc trong khi trình baøy? Phöông tieän tham gia giao thoâng phaûi thaät söï ñaûm baûo. Lieân heä daãn ù tröôùc ñoù ) chöùng. III.) Sau ñoù gv coù theå vôùi ñöa ra maät ñoä daøy ñaëc. Ñaët vaán ñeà. ñuùng quy ñònh.baøi trình baøy? haïnh phuùc cuûa moãi ngöôøi.Khoâng phaûi ai cuõng coù hieåu bieát veà yeâu caàu tham gia giao thoâng nhö nhau ( coøn phoùng nhanh. . .Ñöôøng giao thoâng khoâng phaûi luùc naøo. Hoïat ñoäng 5: 3 nhoùm cöû ñaïi Chaøo hoûi. Trình baøy: Coù 3 böôùc 1. Tröôùc tình hình aáy caàn phaûi coù bieän phaùp khaéc phuïc Hoïat ñoäng 3: nhö theá naøo? HS ñoïc sgk vaø xaùc ñònh coù Coù yù thöùc chaáp haønh luaät leä giao thoâng. .Ñi ñeán nôi. y Caàn coù chuyeån yù.) 3.Soá löôïng ngöôøi tham gia giao thoâng quaù ñoâng phaàn sau.

thảo luận . D. thiết kế giáo án. Thái độ : Có ý thức và thói quen làm việc theo kế hoạch một cách khoa học. gợi tìm.Trong lớp ta ai là người có I.Mục tiêu bài học Kiến thức . C. Phương tiện thực hiện: SGK. Kỹ năng : Biết xác định mục tiêu. HS Yêu cầu cần đạt . Cách thức tiến hành: Tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp phương pháp đọc sáng tạo.Tiến trình dạy học 1. nhaán maïnh moät soá yù chính.   Tuần 18 Làm văn Tiết 52 LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN A. định liệu kế hoạch khoa học và viết thành bản kế hoạch cá nhân. On định lớp 2.Toùm taét. Ñeà taøi “ An toøan giao thoâng laø haïnh phuùc cuûa moãi ngöôøi Daën doø: .) Soaïn : Laäp keá hoaïch caù nhaân . taäp trình baøy.thực hành ngắn. Luyeän taäp. IV Ghi nhôù: SGK/ 150 V. daøn yù. B.Nắm được yêu cầu của một bản kế hoạch cá nhân. Caûm ôn ngöôøi nghe. SGV. Bài mới Hoạt động của GV. Kiểm tra bài cũ: Tầm quan trọng và cách thức trình bày một vấn đề? 3. Sự cần thiết của việc lập KHCN . Laøm baøi taäp 2/ 151 ( Choïn 1 trong 4 ñeà taøi coøn laïi.Hoïc baøi.

cách thức hđ và phân bố thời gian để hoàn thành công việc nhất định. không có phần dự kiến. Từ đó hình dung trước công việc mình cần làm.GV hướng HS đến phần ghi IV. MỤC TIÊU BÀI HỌC . được phân bố như thế nào? a.Là bản dự kiến nội dung. . làm trên giấy.Khi tiến hành công việc theo kế hoạch cá nhân em thấy có những thuận lợi gì? . tiếng việt . nội dung + Thu bài. thời gian hoàn thành. Luyện tập nhớ. kết quả cần .yêu cầu. Củng cố. Phân bố thời gian ôn tập các phân môn văn. Đọc lại mục lục để xác định nội dung cần ôn tập. còn thiếu. chung chung. Lời văn trình bày có gì đáng lưu ý? những yêu cầu nào cần lưu ý?  Ghi nhớ :SGK . + Cùng cả lớp đánh giá rút kinh  Bài tập 3: Nội dung công việc. Thể thức mở đầu. Viết nội dung kế hoạch thành văn bản. . chấm bài. những công việc gì? 2. Nội dung gồm mấy phần lớn? Các phần đó được trình bày như thế nào? . II. chuẩn bị ôn tập hk1 Tuần 18 tiết 53 ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM A. cách thực nghiệm.  Bài tập 1: Đây là thời gian biểu trong một ngày Bài tập 1. Cách lập KHCN VD: Lập kế hoạch cá nhân để ôn tập môn ngữ văn. 4.Để lập KHCH cần tiến hành 1.Bản KHCH gồm mấy phần? . hiện.làm văn và tiếp tục học bài mới.  Bài tập 2: Bản KHCN chưa đạt yêu cầu.Quyết định kết quả và thuận lợi của công việt. mỗi phần có nội dung gì và 3.thói quen lập kế hoạch cá nhân? .Làm bài tập còn lại.Lời văn trong KHCH có c. bản KH gồm những gì? Được trình bày ra sao? b. dặn dò: . 2 : GV gợi ý cho HS không phải là kế hoạch cá nhân ( công việc nêu làm.Bài tập 3: yêu cầu học sinh đạt).

2. 2. trưng cơ bản của văn học .Đặc trưng cơ bản: dân gian (minh họa bằng + Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền các tác phẩm đoạn trích đã miệng.Đặc trưng các thể loại. học). Nhân vật truyền thuyết thường nửa thần. Kỹ năng : Biết vận dụng đặc trưng các thể loại của văn học dân gian để phân tích các tác phẩm cụ thể. truyện Mỗi thể loại lại bao gồm nhiều tiểu loại. Định nghĩa về văn học là sản phẩm của qua trình sáng tác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực dân gian ? Trình bày đặc tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng. SGV .SGK. + Sử thi: Dòng tự sự dân gian có quy mô lớn. truyền thuyết. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. . truyện ngụ ngôn). cười. truyện cười.Sân khấu dân gian (chèo. Giới thiệu bài mới. . Đặc trưng thể loại nước). Có 2 loại: đặc trưng gì ? .Truyện cổ (Thần thoại. Kiến thức : Củng cố và hệ thống cái tri thức về văn học dân gian đã học. VD: cổ tích. vè).Gồm 3 thể loại: + Truyện cổ dân gian những thể loại nào? Chỉ ra + Thơ ca dân gian đặc trưng của các thể loại: + Sân khấu dân gian sử thi. lao động và sáng tạo văn hóa. 1. Ngôn ngữ có vần nhịp. B. truyền thuyết. ca dao. + Văn học dân gian có tính thực hành phục vụ trực tiếp cho sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng. giữ nước. tục ngữ. VHGD: . Qua đó nhân dân muốn gửi gắm tâm hồn và lí tưởng của mìn. Văn học dân gian có . NỘI DUNG ÔN TẬP Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng. múa rối cạn. dân ca. . nửa người hoặc con người được lí tưởng hóa. kiến thức cụ thể về thể loại và tác phẩm hoặc đoạn trích. + Dòng tự sự dân gian miêu tả cuộc đời số phận bất hạnh của con GVH: Truyện cổ tích có người lương thiện đồng thời thể hiện ước mơ đổi đời của họ . Truyền thuyết có nội dung phản ánh quá trình dựng nước. gì ? Chia làm hai loại sử thi anh hùng và sử thi thần thoại. kiến thức chung. (Lấy dẫn chứng các tác phẩm đã học) 2.Thiết kế bài học C. múa rối 3. câu đố. tuồng đồ. sử thi. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN .1. cải lương. Kiểm tra bài cũ. truyện truyện thơ. truyện cổ tích.Thơ ca dân gian gồm: (Ca dao. PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG CẦN ĐẠT I. + Truyền thuyết: Dòng tự sự dân gian kể về sự kiện và nhân vật có liên GVH: Truyền thuyết có quan lịch sử nhưng lại không phải là lịch sử theo xu hướng lí tưởng đặc trưng gì ? hoá. Xây dựng được nhân vật GVH: Sử thi có đặc trưng mang cốt cách cộng đồng cư dân thời cổ đại. + Văn học dân gian là sản phẩm của sáng tác tập thể.

vật báu trả ơn. Cái cười tạo ra bởi mâu thuẫn giữa bình thường / không bình thường. Ca dao có cấu trúc bằng nhiều mô típ. em út. • Nhân vật trong truyện cổ tích sinh hoạt là con người ở cả hai đối cực hoặc thông minh. Những nhân vật ấy có cả ở phái ác như: Chăn tinh. hoán dụ tu từ. dưới hình thức đối đáp.GVH: Truyện cười có đặc trưng gì ? GVH: Ca dao có đặc trưng gì? GVH: Truyện thơ có đặc trưng gì? • Kể về sinh hoạt của nhân dân (cổ tích sinh hoạt). Hiện tượng / bản chất. + Là lời hát đã tước bỏ tiếng đệm tiếng láy. Có / không. chỉ còn lời. ông lão.Làm bài tập còn lại. Sức khỏe vô địch. sử dụng nhiều biện pháp so sánh. Truyện gồm hai yếu tố cái cười và bản chất cái cười. Thật / giả. có tài năng và sự kém cỏi. Bên trong / bên ngoài. lời nói để gây cười. tiết 54: A. nghề nghiệp khác nhau. bà lão. dặn dò: . Người ta có thể bè vào nhiều làn điệu dân ca. Ca dao là tiếng nói thể hiện tình cảm ở nhiều hoàn cảnh. + Truyện thơ có cấu trúc đồ sộ. Đại bàng. 4. Nhân vật ít. Hồ tinh. Thường dựa vào thủ pháp cử chỉ. ẩn dụ. những công thức. • Kể về các loài vật biết nói tiếng người (cổ tích loài vật). Củng cố. chuẩn bị ôn tập tiếng việt hk1 Tiếng việt. đứa con riêng trong truyện thường xuất hiện nhân vật phù trợ như bụt. Mục tiêu bài học : ÔN TẬP TIẾNG VIỆT . Chủ đề bài ca thuộc nhiều hạng người trong xã hội. hoặc đần độn. Lời thơ kết hợp giữa phương thức tự sự và trữ tình. + Truyện cười rất ngắn gọn. Cái cười mang ý nghĩa phê phán hoặc khôi hài. • Truyện cổ tích loài vật kể về loài vật nhưng vẫn hướng về con người. • Nhân vật truyện cổ tích thần kì thường là người mồ côi.

HĐ 2 : Đặc điểm của ngôn II. Phong cch ngơn ngữ sinh hoạt : ? Phương tiện hỗ trợ l gì. mục đích và phương tiện & cách thức giao tiếp. nhằm thực hiện mục đích về nhận thức.ở dạng viết. ? Nêu khái niệm NN sinh hoạt. đôi khi dư thừa. . Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách mang những dấu hiệu đặc trưng của ngôn ngữ dùng trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngày. hành động. Giới thiệu bi mới Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt HĐ 1 : Hoạt động giao tiếp I. Kiểm tra bi cũ : 3.dạng lời nói tái hiện. hoán dụ : cách NN sinh hoạt. Người viết có điều kiện cân nhắc. người nói có thể điều chỉnh. hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình. Kỹ năng . hoán dụ. người nghe ít có điều kiện suy ngẫm. Thực hành phép tu từ ẩn dụ. trao sử dụng. nội dung. Câu tĩnh lược. 1/ Khái niệm : ? Phương tiện ngôn ngữ thường Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hàng ngày dùng để thông tin. sơ đồ. ? Các nhântố. .… viết. . ? Khái niệm. lưu giữ .Hoàn cảnh sử dụng : chất liệu âm thanh. nét mặt…. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ : bằng ngôn ngữ. sử dụng. 1/ Khái niệm : a) Ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật. đổi ý nghĩ. 1/ Khái niệm : Hoạt động trao đổi thông tin của con người trong x hội.HCSD : Chữ viết. Tiến trình dạy học 1.Hệ thống KT chương trình tiếng Việt lớp 10 ở HK I. III. 2/ Quá trình giao tiếp : Tạo lập VB lĩnh hội VB. B. ? Nêu khái niệm của phong IV. … ? Quá trình. người đọc có điều kiện phân tích.PTHT : dấu câu. ? Các phương tiện hỗ trợ là gì. ? Các đặc trưng cơ bản. hình ảnh. giao tiếp trực tiếp. Người nói ít có điều kiện gọt giũa.Nắm vững kiến thức của chương trình học.Các phương tiện hỗ trợ : Ngữ điệu (trầm –bổng). . được tiến hành chủ yếu bằng ngôn ngữ. HĐ 3 : Phong cch ngơn ngữ 2/Cácdạng biểu hiện : sinh hoạt. người nghe nói. ? hoàn cảnh sử dụng của NN . rườm rà… ? Phương tiện ngôn ngữ thường 2/ Ngôn ngữ viết : sử dụng. chặt chẽ. cử chỉ. đến được nhiều người. tính cá thể. địa phương. HĐ 4 : Thực hành phép tu từ ẩn dụ.Biểu hiện chủ yếu ở dạng nói. 4/ Đặc trưng cơ bản : Tính cụ thể. tình cảm đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống. tiếng lóng. . gọt giũa. hoàn cảnh. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết : ngữ nói và ngôn ngữ viết. ? Các dạng biểu hiện của NN 3/ Khái niệm : sinh hoạt. Ổn định tổ chức : 2. suy ngẫm. . tổ chức mạch lạc.Cc phương tiện ngôn ngữ : tính khẩu ngữ. tình cảm. có thể phản hồi. tính cảm xúc. gợi cảm cho sự diễn đạt.PTNN : lựa chọn ngôn ngữ phù hợp với từng phong cách. .Kiến thức. 1/ Ngôn ngữ nói : ? hoàn cảnh sử dụng của NN . 3/ Các nhân tố giao tiếp : Nhân vật. .

Tóm tắt văn bản tự sự.? Nêu khái niệm ẩn dụ. ? Nêu khái niệm Hoán dụ. Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự. ? Nêu cách nhận biết ẩn dụ. hiện tượng khác có sự gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình. . . hóan dụ : để nhận biết ẩn dụ hay hoán dụ ta phải nhớ lại khái niệm và các dạng của nó để nhận diện.Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.Ẩn dụ phẩm chất. chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự. 2/ Các dạng ẩn dụ thường gặp : .Lấy một bộ phận để gọi toàn thể. .Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng. 4. . . Luyện tập viết đoạn văn tự sự. gợi cảm cho sự diễn đạt. ? các dạng ẩn dụ thường gặp. . hoán dụ. ? Các dạng hoán dụ thường gặp. 4/ Cách nhận biết ẩn dụ. Lập dàn ý bài văn tự sự. hiện tượng này bằng tên sự vật.Ẩn dụ hình thức.Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng. Trình bày một vấn đề và Lập kế hoạch cá nhân. 5.Ẩn dụ cách thức. b) Hoán dụ là gọi tên sự vật. . Chọn sự việc.Củng cố : Nhắc lại các khái niệm. 3/ Các dạng hoán dụ thường gặp : .Dặn dò : Xem lại các bài văn : Văn bản.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful