PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 10 Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 26, 27 28 29 - 30 31 32 33 34, 35 36 37 38 39 40 41 42 43 - 44 45 46 16 47 48 Tiết 1, 2 3 4 5 6 7 8, 9 10 11, 12 13 14, 15 16 17, 18 19 20, 21 22, 23 24 25 Tên bài Tổng quan văn học

Việt Nam Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ Khái quát văn học dân gian Việt Nam Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (TT) Văn bản Bài viết số 1 Chiến thắng Mtao Mxây Văn bản ( tiếp theo) Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thuỷ Lập dàn ý bài văn tự sự Uy-lít-xơ trở về Trả bài viết số 1 Ra-ma buộc tội Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự Bài viết số 2 Tấm Cám Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự Tam đại con gà - Nhưng nó phải bằng hai mầy Kiểm tra 15 phút ( lần 1) Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết Ca dao hài hước Đọc thêm : Lời tiễn dặn Luyện tập viết đoạn văn tự sự On tập văn học dân gian Việt Nam Trả bài viết số 2 – Ra đề bài số 3 Khái quát văn học Việt Nam từ X- XIX Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt Kiểm tra 15 phút ( Lần 2) Tỏ lòng Cảnh ngày hè Tóm tắt văn bản tự sự Nhàn Đọc Tiểu Thanh kí Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ( tiếp theo) Đọc thêm: Vận nước Cáo bệnh bảo mọi người Hứng trở về Tại Lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng Thực hành phép tu từ: ẩn dụ, hoán dụ Kiểm tra 15 phút ( Lần 3) Trả bài số 3 Cảm xúc mùa thu Trang

15

49 17 50 51 52 53 54 55.56.57

18 19

Đọc thêm:Lầu Hoàng Hạc Nỗi oán của người phòng khuê Khe chim kêu Đọc thêm : Thơ Hai-kư của Ba-sô Trình bày một vấn đề Lập kế hoạch cá nhân On tập học kì I (văn học) On tập học kì I (tiếng việt) Kiểm tra học kỳ I (bài viết số 4)

Tuần 1 Văn Tết 1, 2 TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM A. Mục tiêu bài học Kiến thức : -Nắm được kiến thức tổng quát nhất về 2 bộ phận của VHVN ( VHDG và VHV ). -Nắm vững hệ thống vấn đề về: Thể loại và con người của VHVN.

Kỹ năng : - Nhận diện được nền VHDT, các giai đoạn cụ thể phát triển của VHDT. Thái độ : - Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua di sản văn học được học. Từ đó có lòng say mê với VHVN. B. Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài giảng. C. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, phát vấn trả lời câu hỏi, thảo luận. D. Tiến trình dạy học 1. On định lớp. 2. Giới thiệu bài mới. Hoạt động của GV và Yêu cầu cần đạt HS -Anh( Chị) hiểu thế nào là I.Các bộ phận hợp thành của VHVN: tổng quan VHVN? 1.Văn học dân gian - HS đọc mấy dòng đầu SGK -Khái niệm: SGK +Nội dung của phần này là -Các thể loại chủ yếu: SGK gì? -Đặt trưng: tính truyền miệng, tính tập thể. +Theo em đó là phần nào 2.Văn học viết của bài tổng quan ? -Khái niệm: SGK. -HS đọc mục I. - Chữ viết:Chữ Hán, Nôm, quốc ngữ, một số ít bằng chữ Pháp. -VHVN bao gồm mấy bộ -Hệ thống thể loại: phận lớn. + Từ thế kỉ X –XI -Thế nào VHDG? Các thể  Chữ Hán:Văn xuôi,thơ, văn biền ngẫu. loại? Đặc trưng?  Chữ Nôm: Thơ Đường luật, truyện thơ, ngâm khúc hát noí. (HStómtắtnhững nét lớnSGK) + Từ đầu XX đến hết XX: Truyện ngắn, tiểu thuyết, kí, thơ, kịch. -HS đọc mục I. 2: II. Quá trình phát triển của VHVN +VH viết là gì? 1.Văn học trung đại(từ thế kỉ X đến hết XIX) +Hình thức văn tự? - Đây là nền văn học được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm, chịu ảnh +Hệ thống thể loại? hưởng của nền văn học hiện đại Trung Quốc. -GV dẫn chứng tác phẩm cụ -Tác giả, tác phẩm tiêu biểu : thể +Chữ Hán: SGK +Nhìn tổng quát VHVN đã +Chữ Nôm: SGK trải qua mấy thời kì phát Sự phát triển của thơ Nôm gắn liền với sự trưởng thành và những triển? nét truyền thống của VHTĐ. Đó là lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo, +Ở từng thời kì VHVN có tính hiện thực. Nó thể hiện tinh thần ý thức dân tộc cao. quan hệ giao lưu với VH 2. Văn học hiện đại( Từ đầu thế kỉ X đến hết thế kỉ XX ) nước ngoài không? a. Từ đầu thế kỉ XX : VHVN một mặt kế thừa tinh hoa của VH truyền -Em hãy nêu những tg, tp tiêu thống, một mặt bước vào quỹ đạo của VHTG hiện đại( VH châu Au). biểu của VHTĐ viết bằng chữ Đó là nền văn học viết bằng chữ quốc ngữ. Sự đổi mới khiến cho Hán? Chữ Nôm? VHHĐ có một số điểm khác biệt so với VHTĐ về: -GV dẫn chứng thêm. +Tác giả. -Em có suy nghĩ gì về sự phát +Đời sống văn học. triển của thơ Nôm? +Thể loại. -HS đọc sáng tạo phần này +Thi pháp. +Tên gọi VH giai đoạn này b. Từ 1945-1975: VHHĐ đã phản ánh hiện thực xã hội và chân dung là gì? con người VN với tất cả các phương diện phong phú và đa dạng: +Tại sao có tên gọi đó? +Trước CM. 8. 1945: VHHT, VHLM.

VHHĐ: Lí tưởng XHCN.Con người Việt Nam qua văn học 1.Vẽ sơ đồ các bộ phận VHVN. sự nghiệp HĐ hoá. vị tha. thuỷ chung. dân tộc Con người VN sớm có y thức xây dụng quốc gia dân tộc của mình.-GV giảng cho rõ từ VHTĐ sang VHHĐ-văn học hiện đại hoá -GV lấy ví dụ phân tích 4 điểm khác biệt giữa VHTĐ và VHHĐ -VH thời này chia làm mấy giai đoạn và có đặc điểm gì? -Nhìn một cách khái quát ta rút ra kết luận gì về VHVN ? -HS đọc sáng tạo phần này. 4. kịch. b.VHTĐ: ước mơ về xã hội Nghiêu -Thuấn. tp tiêu biểu. Ước mơ xây dựng một xã hội tốt đẹp . Sau 1975: phản ánh công cuộc XD CNXH.Các bộ phận hợp thành VHVN ? Tiến trình lịch sử VHVN ? Lưu ý: Mỗi giai đoạn nhớ tg.Con người VN và ý thức về bản thân VHVN xây dụng một đạo lí làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹp: nhân ái. . -Về thể loại: Thơ tiếp tục phát triển. . Trong xã hội phong kiến. đức hi sinh vì chính nghĩa. CN yêu nước là nội dung tiêu biểu. ND. phê phán các thế lực chuyên quyền… c. một giá trị quan trọng của VHVN.Con người VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên: Hình thành tình yêu thiên nhiên. .8. -Mối quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên được thể hiện như thế nào? -Mối quan hệ giữa con người với quốc gia dân tộc được thể hiện như thế nào? -VHVN phản ánh mối quan hệ xã hội như thế nào? -Ý thức về bản thân được phản ánh trong văn học như thế nào? -Gọi 2 HS đọc to và rõ phần ghi nhớ.  Nhìn chung:VHVN đạt được giá trị đặc sắc về nd. 4. CN hoá đất nước. + Sau CM.nt. . truyện ngắn đạt nhiều thành tựu to lớn. . Nhiều tg được công nhận là danh nhân văn hoá thế giới như NT. .Củng cố . Nhiều tác phẩm dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới. c. văn xuôi quốc ngữ.Con người VN trong quan hệ quốc gia.1945: VHHT XHCN phản ánh sự nghiệp đấu tranh CM và XD cuộc sống mới. thực dân nữa phong kiến: lên tiếng tố cáo.VHDG: ông tiên.VHTĐ: hình tượng thiên nhiên gắn liền với lí tưởng đạo đức thẩm mĩ. VHVN đã xây dựng được vị trí riêng trong VH nhân loại. Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề quan trọng cho sự hình thành CNHT và CNNĐ. ông bụt.Con người VN trong quan hệ xã hội a. HCM.   Tuần 1 Tiếng việt Tiết 3 HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ A. 3. III.Soạn: họat động giao tiếp bằng ngơn ngữ.Dặn dò:. đề cao quyền sống của con người.  Ghi nhớ: SGK 3.VHHĐ:…thể hiện tình yêu quê hương… 2. Mục tiêu bài học Kiến thức : -Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ về các nhân tố giao tiếp và hai quá trình trong hoạt động giao tiếp. .Trong VHDG: hình ảnh tươi đẹp.

e.HĐGT trên hướng vào nội a. có .Phương tiện thực hiện: SGK. vốn sống. trình độ hiểu biết thấp. Tìm hiểu ngữ liệu và nhắc cả lớp theo dõi chú ý 1. Mục đích a. . Các thế… nhân vật giao tiếp có vị thế giao tiếp khác nhau nên ngôn ngữ giao a. D. Lúc này đất nước đang bị ngoại cụ thể nào? Người nghe thực xâm đe doạ. có bố cục rõ c. nâng cao năng lực giao tiếp khi nói.Gọi HS đọc chính xác VB1 I.Văn bản 2 d.Qua VB1 ta rút ra kết luận b. đề tài “tổng quan VHVN”.Nội dung GT thuộc lĩnh vực ràng.Nhân vật giao tiếp dung gì? -Tác giả(SGK) người viết: lứa tuổi.HS lớp 10(người đọc): trẻ tuổi.Cuộc giao tiếp đã đi đến thống nhất về hành động nghĩa là đạt nào?khi đó nước ta có sự kiện được mục đích.HĐGT diễn ra trong hoàn -Người học: nhờ đó hiểu được kiến thức cơ bản của VHVN. đề mục có hệ thống. lĩnh hội nội dung.HĐGT trên diễn ra trong phó “Đánh” là sách lược duy nhất. hiện hành tương ứng nào? d. Người nói tiến hành hành động c. Thái độ : -Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. giọng nói của a. hệ với nhau như thế nào? tình cảm của mình thì người nghe (đọc) tiến hành hành động nghe b.Qua bài “tổng quan VHVN” 3 vấn đề cơ bản.HS Yêu cầu cần đạt . gì trong HĐGT? c. hoàn cảnh nào? Ơ đâu? Lúc e. khí của đất nước. Hoạt động của GV. On định lớp. Hoàn cảnh: nền giáo dục quốc dân. gì? 2.Nội dung: Thảo luận về tình hình đất nước. khi viết và năng lực lĩnh hội khi giao tiếp. trong nhà trường. hãy cho biết: d. 3.Luyện tập  Phân tích các nhân tố giao tiếp trong hoạt động giao tiếp mua bán giữa người mua và người bán ở chợ. nào?đề tài gì? Bao gồm những  Ghi nhớ : SGK vấn đề cơ bản nào? d. Bài mới.Phương tiện: sử dụng ngôn ngữ văn bản khoa học. bàn bạc sách lược đối c.Trong HĐGT các NVGT đổi (đọc) để giải mã.Kỹ năng : -Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong HĐGT. TKBG. 2.Các nhân vật giao tiếp? -Người soạn: muốn cung cấp tri thức cho người đọc. có đạt mục đích không? . dùng bảng phụ. có nghề nghiệp.Văn bản 1 về ngữ điệu. trính độ hiểu biết e. trả lời câu hỏi. Nội dung: thuộc lĩnh vực văn học. kiểu câu sử dụng. lí lẽ dẫn chứng tiêu biểu. Kiểm tra bài cũ: Việc chuẩn bị bài của HS. SGV. Các bô lão đại diện cho các tầng lớp nhân dân.Phương tiện GT được thể . nào? 2 bên có cương vị và quan b. cảnh nào? e.Người nói( viết):tạo văn bản nhằm biểu đạt nội dung tư tưởng. Mục đích của GT? II. b.Nhân vật giao tiếp: vua-các bô lão. thảo luận. Người nói-nghe có thể đổi vai vai cho nhau như thế nào? cho nhau tạo hai quá trình: tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản. HĐGT diễn ra ở điện Diên Hồng.HĐGT diễn ra giữa NVGT tiếp khác nhau. B. vốn sống.Mục đích là gì?cuộc giao tiếp cao.Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo. Vua là người lãnh đạo tối cao nhân vật.Tiến trình dạy học 1. C.

Hiểu được những giá trị to lớn của VHDG. -Mục đích:người mua mua được hàng. số lượng.hiện như thế nào? . thể loại chính của VHDG.GV cho HS đọc to và rõ phần ghi nhớ. +GV dùng bảng phụ. -Hoàn cảnh: ở chợ . -Soạn: Khái quát VHDG VN. biết sơ bộ phân biệt thể loại. Mục tiêu đặt ra là HS co thể nhớ và kể tên các thể loại. . . lúc chợ đang họp.Dặn dò: -Làm các bài tập còn lại. chủng loaị. 5. -Nội dung: trao đổi thoả thuận về mặt hàng.Nắm được khái niệm về các thể loại của VHDG VN. Kỹ năng : .Mục tiêu bài học: Kiến thức : .Củng cố: -GV cho HS làm bài tập để củng cố kiến thức. giá cả.Hiểu khi niệm.GV hướng dẫn HS làm bài tập +HS trao đổi theo nhóm. Người bán bán được hàng. .   Tuần 2 Văn học Tiết 4 KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM A. -NVGT: người mua-người bán . 4. đặc trưng cơ bản.

Bài mới Hoạt động của GV. 2. tính vị tha. đức kiên trung . . +Quá trình truyền miệng được .Ngôn từ trong VHDG có đặc xúc). Thiết kế bài học.VHDG có bao nhiêu thể loại? 2. 2. Kiểm tra bài cũ: . thảo luận.VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ (tính truyền . bản nào? . C. Phương tiện thực hiện: SGK. D.Tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng: +Truyền miệng là sự ghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ biến bằng lời nói hoặc bằng trình diễn thường được sáng tạo thêm. Là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc.VHDG có những đặc trưng cơ miệng). chứng minh. trong đời sống cộng đồng.Tại sao VHDG là kho tri thức? kiệm. góp phần (mỗi thể loại HS nêu đươc khái hình thành những phẩm chất tốt đẹp như: tình yêu quê niệm và tác phẩm cụ thể) hương. sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng. B. Đặc trưng cơ bản của VHDG 1.VHDG là gì? I. II. +Nghĩa rộng: 1 cộng đồng dân . .VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể(tính tập thể).VHDG bao gồm mấy bộ phận lớn? . Truyền miệng theo không gian: là sự di chuyển tác phẩm từ nơi này sang nơi khác. Tiến trình dạy học 1. Có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người. Hệ thống thể loại của VHDG: 12 thể loại (SGK). óc thực tiễn. Truyền miệng theo thời gian: là sự bảo lưu tác phẩm từ đời này thực hiện như thế nào? sang đời khác.VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ (có hình ảnh cảm . .VHDG gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau cư. người đều có quyền bổ sung. tinh thần bất khuất. Những giá trị cơ bản của VHDG hành của VHDG? 1. Có nghĩa là: cá nhân khởi xướng. điểm gì? . III. +Em hiểu thế nào là tính thực IV. .Tính giáo dục của VHDG 3. Cách thức tiến hành: tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. Khi diễn giảng GV dùng dẫn chứng để phân tích. Trong quá trình tuyền miệng mọi +Nghĩa hẹp: 1 nhóm người. + Truyền miệng là gì? + Cách thức: . tập thể hưởng ứng tham gia là tính tập thể? truyền miệng trong dân gian. SGV. trả lời câu hỏi.Khác với văn học viết VHDG là kết quả của quá trình sáng tác tập -Tập thể là ai? Em hiểu thế nào thể. sửa chữa sáng tác dân gian. HS Yêu cầu cần đạt .Thái độ : -Trân trọng đối với di sản văn hoá tinh thần của dân tộc từ đó học VHDG tốt hơn. cần . Văn học dân gian là gì? VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng. On định lớp. Có giá trị thẩm mĩ to lớn góp phần quan trọng tạo nên bản được thể hiện như thế nào? sắc riêng cho nền văn học dân tộc.VHDG là gì? Các thể lọai chủ yếu ? đặc trưng của VHDG? 3.

- VHDG có giá trị thẩm mĩ như  Ghi nhớ: SGK thế nào? Nhà thơ học được gì ở ca dao?Nhà văn học được gì ở truyện cổ tích? - Gọi HS đọc to và rõ phần GN. 4. Củng cố: - Đặc trưng cơ bản của VHDG. - Thể loại. 5.Dặn dò: - Làm bài tập trong SBT trang 10. - Soạn: HĐ giao tiếp bằng ngôn ngữ .  

Tuần 2 Tiếng việt Tiết 5 HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (Tiếp theo) A.Mục tiêu bài học : Như tiết 3. B.Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài giảng, ĐDDH:bảng phụ. C.Cách thức tiến hành Phần này chỉ tiến hành luyện tập thông qua các bài tập. Vì vậy GV lần lượt cho HS tự làm bài tập, sau đó HS tự trình bày lời giải của mình. Mỗi bài tập GV gọi HS trình bày lời giải; HS khác phát biểu bổ sung, điều chỉnh hay sửa chữa. Sau mỗi bài tập, GV sửa chữa theo câu hỏi SGK. D.Tiến trình dạy học 1. On định lớp 2. KT bài cũ: Hoạt động giao tiếp là gì? Gồm mấy quá trình? Chịu sự chi phối của các nhân tố nào?

3. Bài mới Hoạt động của GV, HS

Yêu cầu cần đạt

II. Luyện tập - Gọi HS đọc văn bản 1: 1. Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao. a.NVGT ở đây là người như thế nào? a. NVGT: người nam nữ trẻ tuổi(anh , nàng). b.Hoàn cảnh giao tiếp nào ? b. Hoàn cảnh: vào đêm trăng sáng và thanh vắng- thời gian thích hợp để bộc bạch tình cảm yêu đương. c.Nhân vật “Anh” nói về điều gì? c. Nhân vật “anh” nói về sự việc “ tre non đủ lá” và đặt ra Nhằm mục đích gì? vấn đề “nên chăng” tính đến chuyện “ đan sàng”.  Hàm ý: chuyện kết duyên của hai người. d. Cách nói phù hợp, mang màu sắc phong cách văn d. Cách nói của “Anh” có phù hợp chương vừa có hình ảnh, vừa đậm sắc thái tình cảm, vừa với nội dung và mục đích giao tiếp dễ đi vào tình cảm con người. không? 2.Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi a. NVGT: A Cổ và người ông thực hiện các hành động nói _Gọi HS đọc văn bản 2: cụ thể là: a.Trong cuộc giao tiếp trên, các nhân - Chào( cháu chào ông ạ) vật đã thực hiện bằng ngôn ngữ, - Chào đáp( A Cổ hả?) (1) những hành động nói cụ thể nào? - Khen( lớn tướng rồi nhỉ) (2) Nhằm mục đích gì? - Hỏi( bố… không?) (3) b.Lời của người ông cả 3 câu đều có - Đáp lời( thưa… ạ) hình thức hỏi, nhưng cả 3 câu có phải b.Câu (3) nhằm mục đích hỏi nên A Cổ trả lời. dùng để hỏi không? Câu (1) (2): A Cổ không cần trả lời. c.Lời nói của nhân vật bộc lộ tình c. Bộc lộ thái độ kính mến của A Cổ đối với ông và thái độ cảm, thái độ trong giao tiếp như thế yêu quí trìu mến của ông đối với cháu. nào? 3.Đọc bài thơ “ Bánh trôi nước ”và trả lời câu hỏi: _ Gọi HS đọc bài thơ: a. Thông qua hình tượng “bánh trôi nước” tác giả muốn bộc a.Hồ Xuân Hương giao tiếp với bạch với mọi người về thân phận chìm nổi của người phụ nữ người đọc vấn đề gì? Nhằm mục đích nói chung và tg nói riêng, đồng thời khẳng định phẩm chất gì? trong sáng của phụ nữ và bản thân. b. Căn cứ vào các phương tiện ngôn ngữ như: trắng, tròn(vẻ đẹp), thành ngữ bảy nổi ba chìm(nói về sự chìm nổi), tấm lòng son( phẩm chất bên trong). Đồng thời liên hệ cuộc đời b.Bằng phương tiện từ ngữ, hình ảnh tác giả- người phụ nữ tài hoa nhưng lận đận tình duyên để nào? hiểu và cảm nhận bài thơ. 4. Viết một thông báo ngắn 5. Phân tích NVGT trong bức thư của Bác a. NVGT: BH – HS toàn quốc. b. Hoàn cảnh: ĐN vừa giành độc lập, HS bắt đầu được - GV gợi ý(dùng bảng phụ). nhận 1 nền giáo dục hoàn toàn VN thư có khẳng định về - Gọi HS đọc bức thư: quyền lợi và nhiệm vụ của HS. a. Thư viết cho ai? c. Nội dung: thư nói đến niềm vui của HS, nhiệm vụ, trách b. Hoàn cảnh? nhiệm đối với đất nước. Cuối thư là lời chúc. d.Mục đích: Chúc mừng, xác định nhiệm vụ nặng nề nhưng vẻ vang của HS. e. Chân tình, gần gũi, nghiêm túc xác định trách nhiệm của c.Viết về chuyện gì? Nội dung

gì? d.Thư viết để làm gì? e.Viết như thế nào?

HS.

4.Củng cố: Qua 5 bài tập em rút ra những gì khi thực hiện giao tiếp? 5. Dặn dò:-Xem lại bài tập; -Soạn: Văn bản.

Tuần 2 Tiếng việt Tiết 6 VĂN BẢN A. Mục tiêu bài học Kiến thức : - Hiểu khái niệm và đặc điểm của văn bản. - Biết phân lọai theo phương thức biểu đạt, lĩnh vực và mục đích giao tiếp. Kỹ năng : -Đọc hiểu văn bản và thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp. B. Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài giảng. C. Cách thức tiến hành: GV kết hợp các hình thức đọc chính xác văn bản, nhắc lại kiến thức cũ đã học ở THCS( lớp 6), tra lời câu hỏi. D. Tiến trình dạy học 1. On định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: - Mỗi hoạt động giao tiếp gồm mấy quá trình? Kể tên?

2: Hình ảnh cụ thể. . có tính hình tượng. 2. Phạm vi sử dụng của mỗi loại .VB 3: Có 3 phần: Mở đầu.Gọi HS đọc chính xác 3 văn .VB 2: Lời than thân của cô gái. .Bài mới Hoạt động của GV.(3) .Văn bản 2. +VB3: Phong cách ngôn ngữ chính luận. mỗi loại VB? .SGK: Giao tiếp khoa học.Cách thức thể hiện nội dung: .Mỗi VB đề cập đến vấn đề gì? . So sánh văn bản (1).(2).Mục đích giao tiếp: b. Phạm vi sử dụng: a. 4. . liên kết với nhau một cách chặt chẽ. Kết cấu VB 3: có dấu hiệu mở . Mỗi VB trên được tạo ra . ứng nhu cầu gì? Số câu ở mỗi 2. .Các hoạt động giao tiếp: . . kết cấu c. .2: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. KB đầu và kết thúc như thế nào? . nhất quán trong từng VB không? 3.Gọi HS đọc to rõ phần GN IV.VB2: Bộc lộ cảm xúc.VB2: Chính trị.Vấn đề được đề cập trong các văn bản: VB như thế nào? .Mục đích mục đích gì?  Ghi nhớ: SGK .(3) cới các VB khác a.HS đọc câu hỏi: 2. HS Yêu cầu cần đạt .Cách thức thể hiện nội dung? +VB1.Về bố cục: 3. .Lớp từ ngữ riêng sử dụng trong .VB2: Giao tiếp có tính nghệ thuật.Từ ngữ được sử dụng? +VB1: Từ ngữ thông thường. c.gồm trong loại hoạt động nào? Để đáp 15 câu.Vấn đề dược đề cập: .GV lưu ý cho HS các tên gọi I.Đơn từ: Trình bày ý kiến nguyện vọng. Các loại văn bản  Trả lời câu hỏi 1.Phần mở đầu và kết thúc có hình thức riêng. 3:Các câu có quan hệ nhất quán và cùng thể hiện Vấn đề đó có được triển khai một chủ đề. +VB3: Lí lẽ.gồm1 câu. đặc điểm khác nhau của văn bản(ngôn  Đọc văn bản và trả lời câu hỏi: bản.SGK: Truyền thụ kiến thức khoa học. Mỗi VB trên được tạo ra nhằm 4. diễn ngôn) 1. bản: ..So sánh văn bản(2). b.gồm 4 câu. Mục đích giao tiếp cơ bản của . lập luận. Khái niệm.Từ ngữ . .Vấn đề được đề cập trong mỗi +VB1: Kinh nghiệm sống.VB3: Kêu gọi toàn dân kháng chiến. +VB3: Chính trị xã hội.Kết luận? .Từ ngữ: . VB? .VB 3: Lời kêu gọi của chủ tịch nước và toàn thể đồng bào.VB 1:Nêu lên 1 kinh nghiệm sống. TB. 1.VB 1: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề rõ ràng. +VB3: Một vấn đề chính trị. VB? +VB2: Thân phận người phụ nữ trong XH cũ.Những NTGT thường có trong HĐGT? 3.Nhận định: +VB1.Đơn từ: Hành chính.

.Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân. Củng cố:qua các loại VB ta rút ra kết luận như thế nào về đặc điểm của VB chuẩn bị bài viết số 1 (Phát biểu cảm nghĩ). .VB3: Từ ngữ chính trị. SGV.Vận dụng những hiểu biết đó để viết một bài văn nhằm bộc lộ cảm nghĩ của bản thân về một sự vật.VB2: Từ ngữ thông thường. . kết cấu mạch lạc chặt chẽ. . Mục tiêu bài học . chú ý sử dụng các biện pháp tu từ để lời văn phù hợp với yêu cầu bộc lộ cảm xúc của cá .SGK: Từ ngữ khoa học. Cách thức tiến hành: Đây là bài viết đầu tiên của chương trình LV 10 yêu cầu PBCN về một hiện tượng đời sống hoặc một tp vh. B. Từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết để làm những bài làm văn sau tốt hơn.Đơn: Từ ngữ hành chính. hiện tượng gần gũi trong thực tế hoặc về một tp vh quen thuộc. . giàu hình ảnh kết cấu của ca dao. . có mẫu hoặc in sẳn. sự việc.Củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn đặc biệt là về văn biểu cảm và văn nghị luận.  Ghi nhớ: SGK 5. Phương tiện thực hiện: SGK. C. TKBG. Dặn dò:Làm bài tập và Tuần 3 Tiết 7 Làm văn VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1: CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG ( HOẶC MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC) A.có 3 phần.mỗi loại VB? Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại VB? -Gọi HS đọc to rõ phần GN 4. Do đó GV yêu cầu HS ôn lại kiến thức và kĩ năng làm văn ở THCS đặc biệt là văn biểu cảm và văn nghị luận.

Kỹ năng : . +Thân bài: Phải lần lượt trình bày những cảm nghĩ theo một trình tự hợp . +Kết bài: Phải thâu tóm được tinh thần và nội dung cơ bản của bài làm. Mục tiêu bài học: Kiến thức : .Bài mới Hoạt động của Yêu cầu cần đạt GV. 2. .Đọc thêm các văn bản trong SGK: +Lấp lánh hồn ta mặn gió khơi. không giả tạo.Bố cục: Xác định bố cục sao cho những cảm xúc và suy nghĩ được nổi bật. đọc lại những tác phẩm mà em yêu thích. Thái độ : . đồng thời lưu được cảm xúc suy nghĩ nơi người đọc. được bộc lộ rõ ràng tinh tế.Gọi HS đọc to và rõ  Yêu cầu: Bài viết phải đảm bảo các nội dung sau: đề bài.Củng cố: 4. sự việc xung quanh tìm cách diễn đạt có cảm xúc . ngữ pháp… sử dụng các phép tu từ hợp lí sáng tạo để câu văn thêm sức gợi cảm.Chú ý tránh mắc lỗi chính tả. . 9 Văn CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY ( Trích Đăm Săn – Sử thi Tây Nguyên) A.Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh. quan sát sự vật. Tuần 3 Tiết 8.GV thu bài lí. Tiến trình dạy học 1. .Dặn dò: . On định lớp 2.nhân. về những ngày đầu tiên bước vào trường THPT (lớp 10). trong khi HS làm bài. HS phạm vi và cách .Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy được giá trị của sử thi về nội dung và nghệ thuật. .Nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu” nhân vật anh hùng sử thi” về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ. từ ngữ. .Hình thức .Nội dung cầu bài viết.GV viết đề trên  Đề: Anh (chị) hãy ghi lại những cảm nghĩ chân thực của mình bảng. liệu cho bài viết.Soạn: Chiến thắng Mtao Mxây ( Trích Đăm săn. Đặc biệt là cách sử thi mượn việc mô tả chiến tranh để khẳng định lí tưởng về cuộc sống hoà hợp hạnh phúc. chân thành không khuôn thức tìm nguồn tư sáo. phấn đấu vì danh dự và hạnh phúc yên vui của cả cộng đồng. HS .Sử thi Tây Nguyên).Đây là kiểu bài bộc lộ cảm xúc và suy nghĩ về một việc( những ngày đầu . D.GV định hướng cho tiên bước chân vào lớp 10). 3.GV bao quát lớp + Mở bài: Giới thiệu được đề tài và gây hứng thú cho người đọc. . xác định yêu 1.Cảm xúc và suy nghĩ phải phù hợp với đề bài.

Săn và cầu cứu Hơ Nhị như thế nào? Kết thúc ra sao? mạnh hẳn lên. đuổi theo và giết chết kẻ thù. quăng cho miếng trầu.B.Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo.Múa khiên trước  bộc lộ độ bình tỉnh.VHDG có những thể loại nào? Kể tên? Dẫn chứng? 3. trích thể hiện lòng tự hào của dân làng về người anh hùng . On định lớp 2. C. Tìm hiểu văn bản trưởng? 1.Đại ý đoạn trích? Mtao Mxây.Sử thi anh hùng: SGK trang 30 gọn sử thi Đăm Săn? 2. .Tháo chạy nhưng không nhưng áo không thủng khỏi  van xin ĐS nhưng  cầu cứu thần linh. sánh tài năng và phẩm chất của 2 tù II. yếu sức. HS Yêu cầu cần đạt _Gọi HS đọc tiểu dẫn: I.Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? ý . Bài mới Hoạt động của GV.Gọi HS tóm tắt đoạn trích b.Vẫn tiếp tục trốn chạy.Nghệ thuật nổi bật trong đoạn trích này là gì? Tác dụng? .3 :được miêu tả như thế .Đại ý: Miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săn và thù địch .Sử thi Đăm Săn + Trình bày vị trí của đoạn trích? a.Hiệp 4: Thần linh giúp sức. trả lời câu hỏi. huênh hoang.Hiệp 1: Vẫn giữ thái .Tóm tắt đoạn trích: SGK . chém trược Đăm • Hiệp 4: cuộc đọ chiến quyết liệt + Được miếng trầu.Phương tiện thực hiện: SGK.GV nói cho HS rõ: Mtao Mxây thất bạinhưng dân làng không lo sợ. Cuối cùng Đăm Săn đã thắng. Cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn +Đăm Săn khiêu chiến và thái độ 2 bên *Đăm Săn *Mtao Mxây như thế nào? .  Nghệ thuật miêu tả song hành 2 tù trưởng đã làm nổi bật sự hơn hẳn của Đăm Săn so với Mtao Mxây cả về tài .Các loại sử thi: 2 loại ở từng thể loại? .Khiêu chiến quyết liệt. gợi tìm kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận.Em hãy tóm tắt diễn biến trận đánh để so của mình.Hiệp 3:Múa rất đẹp và dũng mãnh. KT bài cũ: . TKBH. • Hiệp 2.Hiệp 2: . . Đoạn trích: . Tiến trình dạy học 1.Hoảng hốt trốn chạy  nào? + Múa khiên trước. SGV.Trình bày những đặc trưng cơ bản của VHDG? . run sợ đáp lại. Tiểu dẫn +Có mấy loại sử thi? Kể tên? Tp tiêu biểu 1. D.Sử thi thần thoại: SGK trang 30 +Dựa vào SGK em hãy tóm tắt thật ngắn . hoang . . cuối cùng cũng bị giết chết. đuổi theo Mtao Mxây đâm trúng .GVcho HS đọc sáng tạo VB.Vị trí đoạn trích: Nằm ở phần giữa tác phẩm chính từng phần? . thản • Hiệp 1:Thái độ của 2 bên như sự kém cõi nhưng vẫn nói thế nào? nhiên bản lĩnh. +Vào cuộc chiến: . đồng thời đoạn . -Bỡn cợt.

+Mỗi lần đối đáp có sự khác nhau  đặc điểm của sử thi  khẳng định lòng trung thành tuyệt đối của mọi nô lệ đối với Đăm Săn. khát vọng của cộng đồng. phẩm chất.Cảnh Đăm Săn và nô lệ ra về có ý nghĩa gì? .Đoạn trích đã miêu tả cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn như thế nào? . Cảnh ăn mừng chiến thắng và sự tự hào về người anh hùng của dân làng.Qua đoạn trích em có suy nghĩ gì về người anh hùng Đăm Săn? Và có nhận xét gì về nghệ thuật mà đoạn trích sử dụng? .Các sự vật hình ảnh đem ra làm chuẩn trong so sánh đều lấy từ thế giới tự nhiên. câu cảm thán. Cảnh Đăm Săn và nô lệ ra về sau chiến thắng. năng. +Lối so sánh miêu tả đòn bẩy( miêu tả tài của địch thủ trước.  Ghi nhớ: SGK. khát vọng của cá nhân anh hùng với quyền lợi . so sánh trùng điệp. Đó là ý chí thống nhất của toàn thể cộng đồng Ê. Đây là nghệ thuật nổi bật của sử thi. . tài của anh hùng sau).Hình ảnh Đăm Săn: có sự lớn lao cả về hình thể. có sử dụng từ so sánh. là anh hùng của họ  ước mơ được trở thành tập thể giàu có hùng mạnh.Việc miêu tả cảnh ăn mừng chiến thắng có ý nhĩa gì? . sức lực. + Lối so sánh tăng cấp bằng hàng loạt ngôn ngữ so sánh liên tiếp( đoạn tả tài múa khiên. 4. cướp bóc.Cuộc đối thoại giữa Đăm Săn và nô lệ: + Số lần đối đáp: 3 lần  Biểu tượng cho số nhiều nên sức phản ánh vừa cô đọng vừa khái quát-cho thấy lòng mến phục thái độ hưởng ứng tuyệt đối của mọi người dành cho Đăm Săn. _ Sử dụng nhiều phép so sánh: + Lối so sánh tương đồng.Đê. 3.  Đoạn trích tuy kể về chiến tranh mà lòng vẫn hướng về cuộc sống thịnh vượng.GV hướng học sinh vào phần ghi nhớ. sự chân thành hoà hợp.Cảnh ăn mừng được miêu tả như thế nào? Chi tiết thể hiện? (trường đoạn dài. khâm phục của toàn thể cộng đồng đối với cá nhân anh hùng. Đồng thời thể hiện lòng yêu mến. +Lối so sánh tương phản( cảnh múa khiên của Đăm Săn và Mtao Mxây). họ đều nhất trí coi chàng là tù trưởng.Cảnh ăn mừng: thể hiện sự vui sướng và sự giàu có. 4. . chiếm giữ mà là chiến tranh mang tính thống nhất cộng đồng) . . lẫn chiến công  Đăm Săn trở thành trung tâm miêu tả của bức tranh hoành tráng về lễ mừng chiến thắng. vũ trụ  phóng đại để đề cao người anh hùng. hô ngữ. . 2. phong độ. Nghệ thuật. giàu có.Số lần đối giữa Đăm Săn và nô lệ? Ý nghĩa? . phát triễn) . no đủ.Củng cố: .Đoạn trích đã dùng những biện pháp nghệ thuật gì? .Đặc điểm của những lần đối đáp ấy là gì?(có biến đổi.Ý nghĩa của việc mọi người cùng Đăm Săn ra về sau chiến thắng? . miêu tả thân hình lực lưỡng của Đăm Săn…).Việc miêu tả cảnh ăn mừng có ý nghĩa gì?( không phải là chiến tranh xâm lược tàn phá. _ Cảnh Đăm Săn và nô lệ cùng ra về có ý nghĩa: sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi.mang  hoà nhập vào cộng đồng mới tự nhiên. sự đoàn kết thống nhất và sự lớn mạnh của cộng đồng.Đoạn trích đã dùng những biện pháp nghệ thuật nào? Tìm chi tiết chứng minh? . . . liệt kê biểu hiện vui mừng). tầm vóc.

vào lớp HS trình bày lời giải của mình. B. Sau mỗi bài tập.Soạn : Văn bản(tt).Văn bản là gì? Đặc điểm của văn bản? .Làm bài tập trong sách bài tập. Kiểm tra bài cũ: . GV sửa chữa theo yêu cầu câu hỏi SGK D.Phần này chỉ tiến hành luyện tập.Tiến trình dạy học: 1. On định lớp 2. Mục tiêu bài học: Giống như tiết 6. . điều chỉnh hay sửa chữa. SGV.   Tuần 4 Tiếng việt Tiết 10 VĂN BẢN (Tiếp theo) A.Học bài . HS khác phát biểu bổ sung.Phương tiện thực hiện: SGK.Cách thức tiến hành: . . GV yêu cầu HS làm bài tập ở nhà. Dặn dò.5. TKBH C.

GV cho HS viết một lá đơn xin . mạch lạc?(Hoặc1. 4 luận chứng.Em thử đặt tiêu đề cho đoạn văn? c. làm bài như thế nào? . .Câu 2.Gọi HS đọc to rõ đoạn văn SGK. chỉnh. Đặt tiêu đề: Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường . lớp. +So sánh lá mọc trong các môi trường khác nhau:  Cây đậu Hoà Lan. HS Yêu cầu cần đạt .  Lá cây phỏng. 4 nó trở thành một văn bản hoàn b. 5. có thể sắp xếp theo thứ tự sau: 1. 4. Quốc hiệu +GV gọi kiểm tra . . thời gian xác định điều gì? nghỉ. lí do xin nghỉ. Các chất thải nhất là bao ni lông vứt bừa trong khi ta chưa có qui hoạch xử lí hàng ngày. thuốc cỏ. Phân bón. +Môi trường ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể. Tính thống nhất của chủ đề đoạn 1. hứa chép bài.Câu 2: Viết về rừmg bị chặt phá.Mục đích: xin phép được nghỉ học . II.Người viết: HS . 4.Câu 2. Viết một số câu văn nối tiếp câu văn cho trước sao cho có b. 5. c.Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi văn được thể hiện như thế nào? a.  Lá biến thành gai ở xương rồng.Đơn gửi cho ai? (cô chủ nhiệm) . 3. nội dung thống nhất và đặt tiêu đề . 3. trừ cỏ sử dụng không theo qui hoạch. 4.Kết cấu của đơn: nghỉ học. 2) 3.Đặt tiêu đề cho văn bản. 2 luận cứ. các nhà máy. Các sông suối.Hãy trình bày các loại văn bản? 3.Câu 4: Các chất thải hàng ngày. Sắp xếp các câu văn thành một văn bản a..Nhan đề: Hoàn cảnh sáng tác bài thơ VB. 2. Luyện tập a.Đơn xin phép nghỉ học là một văn bản hành chính: Cần xác định: . .Nội dung cơ bản: nêu rõ họ tên.Câu 1: Câu cho sẳn. 5: Luận chứng  1 luận điểm.GV gợi ý cho HS viết đoạn. .Các câu trong đoạn văn có quan b.Câu 5: Các loại phân bón.Quan hệ giữa các câu: hệ với nhau như thế nào để phát . . 3: Luận cứ . 2.Cho HS đọc các câu văn.Em hãy sắp xếp các câu văn ấy để a. thuốc trừ sâu.Câu 4. Bài mới Hoạt động của GV. 3. nguồn nước ngày càng bị cạn kiệt vì bị ô nhiễm do các chất thải của các khu công nghiệp. Tất cả đã đến mức báo động về môi trường sống của loài người. hạn hán kéo dài.Câu 1: Luận điểm triển chủ đề chung? .  Lá cây mây.Câu 3: Sông suối bị ô nhiễm. b. .  Nhan đề: Tiếng kêu cứu của môi trường Khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra lụt lở.Khi viết đơn xin phép nghỉ ta cần .Chủ đề: Giữa cơ thể và môi trường có ảnh qua lại với nhau ( câu 1). 5: làm rõ cho câu chủ đề. thuốc trừ sâu.

bài học lịch sử về ý thức đề cao cảnh giác với âm mưu xâm lược của kẻ thù trong công cuộc giữ nước. 6 SBT trang 13.Mục tiêu bài học Kiến thức : -Nắm được giá trị .ý nghĩa củatruyện An Dương Vương và Trọng Thuỷ-Mỵ Châu từ bi kịch mất nước của cha con An dương Vương và tình yêu của Mỵ Châu-Trọng Thuỷ . 5. TT . .Soạn: Truyện ADV và MC. 12 Văn TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU – TRỌNG THUỶ A.+Nhận xét Kính gửi Nội dung đơn Tiêu ngữ Người viết đơn Kí tên 4.. 5. Tuần 4 Tiết 11. 14. Điều đáng lưu ý là bài học lịch sử đó cần được đặt trong bối cảnh hiện đại vừa cần hội nhập với thế giới. Dặn dò: .vừa phải giữ vững an ninh chủ quyền của đất nước. Kỹ năng : .Xem lại các bài tập đã sửa.Củng cố: Cách phân tích và tạo lập văn bản.Làm BT 4.

SGV.Đoạn 2: Không bao lâu… cứu được nhau. Tiểu dẫn -Đặc trưng của truyền thuyết ? 1. chế nỏ thần thành công nhờ -GV giới thiệu các bản kể khác sự giúp đỡ của rùa vàng. + Thục kỉ ADV trong Thiên c.Quá trình xây thành chế nỏ của ADV được miêu tả: ADV được miêu tả như thế nào? + Thành đắp tới đâu lở tới đó. D. .Giới thiệu cụm di tích Cổ Loa: SGK Loa? 3.Đoạn 3: Trọng Thuỷ… xuống biển. Loa).Đoạn 4: Còn lại  Kết thúc đầy cay đắng và nhục nhã của TT và chi tiết ngọc trai. gợi tìm kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận. b. Kết thúc bi kịch đối với cha con ADV. nói với chúng ta điều gì? . chế nỏ chắc. On định lớp 2.TT.Văn bản: Truyện ADV và MC. Tìm hiểu văn bản -GV gọi HS đọc đoạn 1: 1. . của ADV tác giả dân gian muốn + Rùa vàng còn cho vuốt làm lẫy nỏ  thắng giặc. Thái độ : .Xuất xứ? a. xây trong nữa tháng là xong  vững + Qua việc xây thành . II.Bố cục: 4 đoạn nam ngũ lục bằng văn vần. -Phân tích cảnh ăn mừng chiến thắng và niềm tự hào của dân làng về người anh hùng Đăm Săn? 3. . mấy phần? Đại ý từng phần ?  Cuộc chiến tranh lần 2 của hai nước.Đặc trưng của truyền thuyết: SGK -Em biết gì về cụm di tích Cổ 2.Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo.Kể về quá trình ADV xây thành.Kể về nguyên nhân mất nước Au Lạc liên quan đến mối tình + Rùa Vàng. ý thức trách nhiệm của nhà vua.Bài mới Hoạt động của GV. + Lập đàn trai giới.TT . .Có thể chia văn bản trên ra làm .Phương tiện thực hiện: SGK. Nội dung -Nội dung? .. trả lời câu hỏi.Kiểm tra bài cũ: -Tóm tắt đoạn trích: chiến thắng Mtao Mxây. Tiến trình dạy học 1. Xuất xứ: Trích từ “truyện Rùa vàng” trong tác phẩm Lĩnh nam chích quái. Cĩ ý thức đề cao cảnh giác. thiết kế bài giảng.Ý nghĩa: + Ca ngợi công lao của ADV. + Nhờ Rùa vàng giúp đỡ. B. -Đoạn 1: Từ đầu… xin hoà + Ngọc trai. C. . bảo vệ tổ quốc. nhau: .Giải nghĩa từ khó. HS Yêu cầu cần đạt GV gọi HS đọc tiểu dẫn: I.giếng nước  Quá trình xây thành chế nỏ của ADV dưới sự giúp sức của ( truyền thuyết đồn đại ỏ vùng Cổ Rùa vàng.  Hành vi đánh cắp lấy nỏ thần của TT. MC. thể loại.Phân tích văn bản truyền thuyết theo đặc trưng. ADV xây thành chế nỏ và bảo vệ đất nước + Quá trình xây thành chế nỏ của .giếng nước.Thái độ và tình cảm của nd về các sự kiện lịch sử và các nv lịch sử.

Rùa vàng: là hiện thân của trí tuệ sáng suốt. ân hận. truyện như thế nào? Có ý nghĩa . . là tiếng nói phán quyết mạnh mẽ của cha ông ( kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó)  Giải thích lí do mất nước. Ngọc trai.GV nhấn mạnh cho HS rõ: sự +Là người vô tình. TT. ngây thơ cả tin. .Em có nhận xét gì về việc ADV . .ADV cầm sừng tê bảy tất rẽ nước đi xuống biển: ADV không thế nào? chết trong lòng dân tộc mà chỉ bước vào thế giới vĩnh cữu của thần linh. cảm chém chết MC? thông vừa là bài học lịch sử trong việc giải quyết giữa nợ nước tình nhà.ADV tuốt gươm chém con gái: ADV đã đứng trên quyền lợi dân tộc thẳng tay trừng trị kẻ có tội. xác hoáthành ngọc thạch:  Hình thức hoá thân phân thân: vừa thể hiện sự bao dung.Chủ quan khinh địch: Lúc giặc đến còn có thái độ ỉ lại vào vũ khí mà không đề phòng.Xây dựng những chi tiết cô đọng.Kết cấu chặt chẽ đến hoàn mĩ.Chi tiết máu MC hoá thành ngọc.+ Sự giúp đỡ của Rùa vàng: nhằm lí tưởng hoá việc xây thành. nhân dân khi đến với truyền b. a.Chi tiết ngọc trai – giếng nước: . bay về trời? + Là hình ảnh nghệ thuật hoàn mĩ (gồm 3 chi tiết hợp thành) để thể hiện thái độ vừa nghiêm khắc vừa nhân ái của nhân dân ta đối với MC .Em có suy nghĩ gì về chi tiết ADV theo Rùa vàng về thuỷ phủ? + Không khẳng định tính yêu chung thuỷ vì TT là tên gián điệp So sánh với chi tiết Thánh Gióng lừa dối MC . 2. ADV để mất nước. + Ý thức XHCT. -Chi tiết Rùa vàng có y nghĩa như . .3: * Nguyên nhân ADV để mất nước: . . dày vò.  Thuận theo vợ chồng mà bỏ quên nghĩa vụ đối với đất nước. sự sai lầm của MC. ý nghĩa ( ngọc traigì? giếng nước). . giữa cái chung và cái riêng. nhà tan và thái độ của tác giả dân gian. Đó cũng là biểu hiện của cách ứng xử thấu tình đạt lí trong truyền thống của nhân dân ta.hàm súc. trở thành người có tội.Mất cảnh giác: Mơ hồ về bản chất tham lam độc ác của kẻ thù + Sự mất cảnh giác của nhà vua nên nhận lời kết tình thông gia với Triệu Đà mở đường cho TT được thể hiện như thế nào? làm nội gián. 3.GV cho HS đọc đoạn 2.Chi tiết “ rắc lông ngỗng” :chỉ đơn thuần nghĩ đến hạnh phúc ( GV hướng HS vào 2 nguyên cá nhân  vô tình phạm tội tắc:  Không giữ được bí mật quốc gia thì cũng không giữ được + Đặc trưng của truyền thuyết tình yêu.Dân gian xây dựng chi tiết “ . đã đặt nghĩa nước trên tình nhà  xoa dịu nổi đau mất nước.Lén đưa cho TT xem nỏ thần: . . * Sự mất cảnh giác của MC: .Xây dựng nhân vật chứa đầy mâu thuẩn.thẩm mĩ của Bị kết tội là giặc và bị vua cha chém chết. Nghệ thuật . mất cảnh giác của ADV đẫn đến + Vi phạm nguyên tắc: tiết lộ bí mật quốc gia.giếng nước ”ở trong . Sự mất cảnh giác của ADV và MC.Gợi ý cho HS trả lời câu hỏi 2: . Thái độ của nhân dân khi xây dựng chi tiết hư cấu: thuyết) . đánh cắp nỏ thần gây ra cái chết cho ADV và MC nên phải tự tìm đến cái chết với xót thương.

Nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự.Gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ.Học bài . các bài văn khác nói chung. thiết kế bài học . Dặn dò . xy dựng được dàn ý. 4. thành cao.   Tuần 5 Làm văn Tiết 13 LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ A. hạ thấp kẻ thù.Từ những điều phân tích trên em hãy cho biết đâu là “ cốt lõi lịch sử” của truyện và cốt lõi lịch sử đó đã được dân gian thần kì hoá như thế nào? .Truyện đã sử dụng thành công bút pháp nghệ thuật nào? . SGV.Mục tiêu bài học Kiến thức : .  Ghi nhớ: SGK 4. Củng cố: Đọc thơ Tố Hữu – Bài học mất nước của An Dương Vương. 5.Sự thần kì hoá: nhằm tôn vinh dân tộc .Có thói quen lập dàn ý trước khi viết bài văn tự sự nói riêng. Thái độ : . Cốt lõi lịch sử: Nước Au Lạc vào thời ADV có hào sâu. Kỹ năng : . B.Soạn: Lập dàn ý bài văn tự sự.Vận dụng kiến thức đ học.Phương tiện thực hiện: SGK.Bài học giữ nước ngụ trong câu chuyện tình yêu. . vũ khí mạnh chiến thắng TĐ nhưng về sau bị mất nước.. . -Nhiều hư cấu nghệ thuật.

Qua lời kể của nhà văn có thể rút ra kinh nghiệm: * Chuẩn bị viết một bài văn tự sự: + Hình thành ý tưởng.Cách thức tiến hành : GV tổ chức giờ học theo phương pháp đọc sáng tạo. tưởng tượng về các nhân vật theo những mối quan hệ nào đó và nêu những sự việc. GV cho HS huyện cướp chính quyền.a. chi tiết tiêu biểu. + Trong làng căng thẳng. Chọn nhan đề: . b. . * Lập dàn ý: 3 phần MB. D. HS Yêu cầu cần đạt I. Kiểm tra bài cũ : Chuẩn bị bài của HS. trong nhóm bổ sung và nhận xét . chị Dậu gặp một theo gợi ý SGK. cán bộ cách mạng. của chị Dậu. . chị Dậu dẫn đầu biểu tình lên . gợi tìm. 2. On định lớp 2. chị Dậu vẫn bình tỉnh che dấu cán bộ dưới hầm. II.Trước khi lập dàn ý. nghĩa thành công.Mở bài: Sau khi chạy khỏi nhà quan cụ. dự kiến cốt truyện ( mở đầu.Mở bài: Cuộc kháng chiến chống Pháp nổ ra. mỗi • Đề bài 1 nhóm lập dàn ý cho một bài văn kể . cần suy nghĩ chọn đề tài. cái Tý trở về. dự kiến cốt truyện .Hình thành ý tưởng.Kết bài: Tổng khởi nghĩa thành công. mọi người hoảng sợ. chuẩn bị lời. • Đề bài 2 . chị Dậu trở về làng.Cách lập dàn ý . KB. . 3. TB.Gọi HS đọc đoạn trích của Nguyễn .Từ đề bài chủ đề tưởng tượng phát ra những nét chính của .Thân bài: + Quân Pháp càn quyét truy lùng cán bộ. thảo luận. kết thúc). tái hiện kết hợp với các hình thức trao đổi .C. Bài mới Hoạt động của GV.Kết bài: Chị Dậu và bà con xóm làng mừng ngày tổng khởi chốt lại vấn đề.Đề bài 1: Sau cái đêm đen ấy… Tuân và 2 gợi ý kể về “ hậu thân “ -Đề bài 2: Người đậy nắp hầm bem. . trả lời câu hỏi. Lập dàn ý  Đọc phần trích và trả lời câu hỏi: 1. + Khí thế cách mạng sục sôi. +Sau đó suy nghĩ. . nhan đề đặt cho bài viết. phá kho thóc của Nhật. xác định chủ đề của bài viết. đặc sắc tạo nên cốt truyện.Tiến trình dạy học 1.HS trình bày xong. để sáng tác truyện ngắn Rừng xà nu. chị Dậu nghẹn ngào đón cái Tý.GV gọi 1 HS của mỗi nhóm lên . Nhà văn Nguyên Ngọc kể về quá trình suy nghĩ. làng chị Dậu bị địch chiếm nhưng ban đêm vẫn có cán bộ cách mạng hoạt động bí mật.GV gọi HS đọc phần trích và lần  Đọc phần trích và trả lời câu hỏi: lượt nêu 2 câu hỏi SGK cho HS trả 1.Thân bài: bảng trình bày và lưu ý HS chọn + Cuộc cách mạng tháng 8 nổ ra.Lập dàn ý -GV chia HS ra làm 2 nhóm. 2.

phát triển. . + Mở bài: Nhân vật Tôi đang hạnh phúc với kết quả học tập. .Muốn lập dàn ý phải làm gì? .RƠ A.lít-xơ trở về. + Thân bài:nhân vật Tôi hồi tưởng và kể lại . chủ đề đã đủ chưa? Cần phải thêm gì nữa? + Để bài viết rõ ràng mạch lạc có cần phải cân đối bố cục trước không? Bố cục đó như thế nào? + Có bố cục ý rồi.Dựa vào dàn ý.Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hi Lạp thể hiện qua cảnh đoàn tụ vợ chồng sau 20 năm xa cách.Gọi HS đọc đề bài : yêu cầu các em • Quá khứ là HS tốt gương mẫu.   Tuần 5 Tiết 14. đỉnh điểm.Củng cố .sử thi Hi Lạp ) HÔ.Lập dàn ý: và hướng dẫn HS nắm vững ghi nhớ. .Biết phân tích diễn biến tâm lí nhân vật qua các đối thoại. Kỹ năng : .GV cho HS kể những sai lầm có thể • Sự thức tỉnh.Chọn nhan đề: Chiến thắng chính mình. cảnh tự nhiên.ME.GV nhận xét bổ sung rút ra kết luận . tâm trạng nhân vật. 4. phát triển.xê . em hoàn thiện bài viết như thế nào? cốt truyện  nên theo cấu trúc truyền thống: trình bày khai đoạn. suy nghĩ tìm các yếu tố cấu thành một bài bài văn như sự việc xãy ra. kết thúc.Soạn: Uy. + Thân bài: Khai đoạn.. bạn bè… số những sai lầm đó để lập dàn ý.  Ghi nhớ: SGK IV.Dặn dò . Cho HS khác nhận xét bổ sung rồi đưa ra kết luận.Mục tiêu bài học : Kiến thức : . ( Chiến thắng bản thân) .đi. làm bài tập 2.Học bài. .Từ 2 dạng bài tập trên gợi ý HS phát biểu cách lập dàn ý 1 bài văn tự sự: + Trước khi lập dàn ý cần phải làm gì? + Có đề tài. • Lỗi lầm sau đó vì giây phút yếu lòng. Yêu cầu các em chọn 1 trong đình. xác định yêu cầu đề bài. vượt qua lỗi lầm. quan hệ giữa các nhân vật.Luyện tập  Bài 1: .Gọi HS trình bày dàn ý của mình . + Kết bài: Bài học nhận thức rút ra từ quá trình phấn đấu.Kết cấu dàn ý chung của bài văn tự sự? 5. 15 Đọc văn UY – LÍT.Làm dàn ý là gì? . .Tiếp đó phát ra 3 phần của một dàn ý: + Mở bài: Trình bày. Thái độ : .XƠ TRỞ VỀ ( Trích Ô. đỉnh điểm. sửa sai từ sự động viên giúp đỡ của gia phạm. + Kết bài: Kết thúc.

hạnh phúc. xơ tỏ ra như thế nào? . Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo phương pháp đọc sáng tạo.đi.Tâm trạng của UY-lít-xơ trở 2. trách móc.Đối thoại của nhũ mẫu với Pê-nê-lốp: niềm vui sướng của người đầy tớ trung thành.đi.(nhẫn nại mĩm cười. SGV. tình cảm gia đình cao đẹp.Khi tắm xong. Đoạn trích theo cách hiểu của mình.Đối thoại của Tê-lê-mác: + Với mẹ: Hờn dỗi.me. Uy-lít.Đối thoại của Pê-nê-lốp : .Trách móc. Tiến trình dạy học 1.lít-xơ có thái độ .xe. . vợ không chịu ấy…”. dáng vẻ của người hành khất. cha-con.Phần 1: Từ đầu… kém gan dạ  Tác động của nhũ mẫu va con trai đối với Pê-nê-lốp. Giới thiệu Hô. Bố cục: 2 phần . bực bội khi vợ không thừa nhận mình (sau khi tắm xong) . mẹ-con. khi nhận ra ý định thử thách của vợ). + Với cha: Khẳng định trí tuệ sáng suốt.Có thể chia làm mấy đoạn? đình đoàn tụ. . thiết kế bài học. Vị trí: Khúc ca thứ XXIII.Tâm trạng Uy-lít-xơ về gặp lại vợ như thế nào? . nhận mình Uy-lít-xơ phản ứng . gần cuối tác phẩm Ô. phân vân. Uy. nhưng sau khi giải được gì? Dựa vào đâu Uy-lít-xơ có vẻ bí mật về chiếc giường mà chỉ có thần linh mới xê dịch được Uy-lít-xơ tự tin đến thế? giành lại thế chủ động qua lời nói hờn dỗi “Tôi muốn biết cái giường . Nội dung từng đoạn? II. Tìm hiểu văn bản 1. Pê-nê-lốp.. .HS đọc sáng tạo đoạn trích . Kiểm tra bài cũ: .Gọi HS đọc phần tiểu dẫn: I. nôn nóng như con trai mà bình tĩnh. Tóm tắt Ô-đi-xê và chủ đề tác phẩm: +HS trình bày lại cốt truyện 3. Phương tiện thực hiện: SGK.xê: SGK chung về tp 2.Giật mình trước lời thử thách của Pê-nê-lốp. cách đọc tên riêng b.Ýnghĩa các đối thoại:Mang màu sắc tình cảm riêng . On định lớp 2. phát vấn trả lời câu hỏi. .Nội dung đoạn trích đề cập đoàn tụ . D.Đối thoại của Uy-lít-xơ với con trai (thực chất là nói cho Pê-nê-lốp): vợ-chồng (chưa được thừa Đối thoại ám chỉ.nê-lốp nhận ra chồng phóng to. thoại? Ý nghĩa các đối thoại đó? + Với con trai: chiều sâu tâm trạng.Phần 2: Còn lại  Cuộc đấu trí giữa Pê-nê-lốp và Uy-lít-xơ. . hệ: chủ-tớ. Bài mới Hoạt động của GV. . C.Gợi ý HS phân tích các quan + Với Uy-lít-xơ: thử thách. hấp tấp.Nhận thức được sức mạnh của tình cảm vợ chồng.Không vội vàng. Tiểu dẫn +Giới thiệu tg và nhận định 1. gia . Nội dung: Miêu tả tác động của nhũ mẫu và Tê-lê-mác đối với pê-Vị trí đoạn trích? nê-lốp và cuộc đấu trí thử thách giữa nàng và Uy-lít-xơ để gia đình . là động lực giúp con người vượt qua mọi khó khăn.Đoạn trích có bao nhiêu đối + Với nhũ mẫu: thanh thản. tự tin . Tranh Pê. gợi tìm và thảo luận nhóm.Trước lời nói của con. chú ý a.Thái độ của tác giả dân gian khi xây dựng những chi tiết hư cấu? 3. đến vấn đề gì? c.rơ và nhận định chung về Ô. B.tin rằng vợ chưa chịu nhận bởi lẽ anh ta còn mang nhận). HS Yêu cầu cần đạt .Nhận ra ý định thử thách của  đưa ra giải pháp (già…nay).

GV gợi ý HS tra lời câu hỏi 4 . tự tin vào chính mình va những người thân.Qua những cách ứng xử trên  Nhũ mẫu báo tin Uy-lít-xơ trở về Uy-lít-xơ bộc lộ phẩm chất gì? . nhược điểm trong bài làm của mình đồng thời có những định hướng cần thiết để bài làm tốt hơn nữa ở bài viết sau. làm bài tập.Củng cố .Soạn: Ra-ma buộc tội. về lập dàn ý. GV gọi HS đúc kết lại những . giá trị hạnh phúc gia đình. thái độ của Pê-nê-lốp  Phẩm chất cao đẹp: khôn ngoan. B.như thế nào? . khóc khi vợ bày tỏ lòng tin và yêu thương. III.Nhũ mẫu thề thốt.Mừng rỡ xúc động khi Uy-lít-xơ vượt qua thử thách. xơ còn sống trở về?  Khi gặp Uy-litxơ: -Tại sao Pê-nê-lốp quá thận . thiết kế bài học.Phẩm chất cao đẹp của Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp.Khi Uy-lít-xơ giải mã được . .Xây dựng đối thoại để bộc lộ trí tuệ. . . Chủ đề .Hô-me-rơ đã dùng những biện .Tâm trạng của Pê-nê-lốp ra  Khi Tê-lê-mác trách cứ : trấn an con dù lòng phân vân.Học bài.Xúc động.Dặn dò . . tự tin. phẩm chất của Pê-nê –lốp? .Nghệ thuật -Từ những điều phân tích trên . SGK. kĩ năng biểu lộ ý nghĩ và cảm xúc. .  Ghi nhớ: SGK 4. luôn có khác trước không? chủ động trong mọi tình huống. 5. phẩm chất nhân vật. Phương tiện thực hiện: SGK.Khi Uy-lít-xơ lên tiếng. 2 lần nhắc tới cầu hôn sẽ đương nhiên là chiếc giường nhưng vẫn chưa chịu nhận chồng mà thông minh khôn chồng nàng? khéo tận dụng tình huống để thử thách xác định sự thật.Ca ngợi những con người thông minh.đây là niềm tin mãnh liệt thể hiện phẩm chất.Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc.Không tin  nghĩ là do thần linh trừng phạt . 2.Chủ đề? ( HS thảo luận) . bản lĩnh hơn người.Lặp đi lặp lại các định ngữ chỉ phẩm chất cho thấy vẻ đẹp. nghĩa Uy-lít-xơ chiến thắng bọn .Đề cao sự chung thuỷ.  Người anh hùng trí xảo.Giữ khoảng cách.Hệ thống hoá những kiến thức. Trả bài viết số 1. vừa như dửng dưng không biết. họ nhận ra nhau đầy cảm động. .nhất là vợ.Uy-lít-xơ vượt qua thử thách của vợ như thế nào? . bản lĩnh. đức tính của nhân vật. đưa chứng cứphân vân. thay đổi trang phục. bình tĩnh. Tuần 6 Tiết 16 Làm văn TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1 A.Gọi HS đọc to và rõ phần GN . lít-xơ? Tác dụng của câu nói? 3. trang trọng.Lối so sánh phổ biến trong sử thi = so sánh có đuôi dài.chung thuỷ -Em có nhận xét gì về câu nói  Đây là cuộc gặp gỡ của 2 trí tuệ và tâm hồn. xúc sao khi nhũ mẫu báo tin Uy-lítđộng dữ dội. tâm trạng có sự mâu thuẫn vừa như xúc động nhận trọng như thế dù trên danh ra. tài trí. Cả 2 đều chiến thắng của Pê-nê-lốp khi nhận ra Uykhông có người chiến bại. pháp nghệ thuật gì? . trách móc. chậm rãi. bài làm thực hành của HS. thử thách.Cách kể chuyện tỉ mỉ. về diễn đạt. -Tự đánh giá những ưu .Tâm trạng Pê-nê-lốp . thận trọng. SGV.Mục tiêu bài học: .

. b. cảm xúc sâu đậm của bản thân có thể gợi ra một ước ao. . tái hiện. c. . .Nên chọn ghi những cảm xúc. tổng kết . chưa lựa chọn được ý tiêu biểu.Nhược điểm .GV gợi ý cho HS thảo luận nên xây dựng một dàn bài như thế nào cho hợp lí. ý nghèo nàn.GV đưa ra nhận xét từ kết quả bài làm của HS. ngữ.GV ghi lại đề bài lên bảng.HS ít nhiều bộc lộ được cảm xúc của mình.Củng cố . gợi tìm.Một số bài viết xơ cứng. rèn luyện. hứng thú đối với người đọc. tình cảm của bản thân về trường lớp. đặt câu. phát vấn. . . thiếu cảm xúc. cảm xúc hồn nhiên trong sáng.Dàn ý a. Nhận xét chung 1.Phạm vi dẫn chứng: Hướng đến việc có liên quan đến trường. 2. gọi các em sữa.Thân bài: . viết đoạn . Tiến trình dạy học 1. .Ưu điểm .Mục tiêu bài học Kiến thức : VAN-MI-KI Văn .GV lựa chọn đọc bài tốt . hi vọng. dựng đoạn. suy nghĩ vừa chân thực vừa tiêu biểu có sức truyền cảm. 18 ( Trích Ra-ma-ya-na .Lỗi dùng từ. cảm xúc song hành nhau. 2.Đa số làm được bài. Sau đó đưa ra lời nhận xét 3.Sử thi An Độ ) A. hướng dẫn HS xác định các yêu cầu của đề I. bố cục rõ. Cách thức tiến hành: GV tiến hành giờ dạy tuỳ theo đặc điểm từng lớp học.Trả bài. On định lớp 2.Bài mới Hoạt động GV. . . bộc lộ cảm xúc.Mở bài: Giới thiệu vấn đề và tạo ấn tượng. 2.GV đưa ra những lỗi sai trên bài làm của HS. có thể theo trật tự thời gian hoặc ngược thời gian miễn mạch lạc.Thể loại: Phát biểu cảm nghĩ. D.HS chưa biết cách tạo ấn tượng cho bài viết. II. . có thể kết hợp phương pháp thảo luận. thầy cô trong nghững ngày đầu tiên đến trường PTTH  phải chân thực.Kết bài: Khái quát cô đọng ấn tượng.Nhiều bài còn mắc lỗi dùng từ. Yêu cầu cần đạt HS . Tìm hiểu đề .Dặn dò: Soạn : Ra-ma buộc tội.C. III.Nội dung: Suy nghĩ. Tuần 6 Tiết 17. Chữa lỗi cụ thể 1. 4.Sai sót cần khắc phục. hợp lô-gích.Lỗi đặt câu.Xác định yêu cầu bài làm 1.Phương hướng cần phát huy.có một số quan sát khá tinh tế. V.Trình bày sự việc.

đấng quân vương mẫu mực và người phụ nữ lí tưởng. quân đội khỉ. GV hướng HS đi đến  Khiến Ra-ma ở trong” ràng buộc đôi”: yêu thương xót xa cho vợ kết luận về ý nghĩa của dẫn nhưng vẫn phải giữ bổn phận gương mẫu của một đức vua anh hùng.Tóm tắt tác phẩm: SGK . dân chúng của quốc hỏi gợi ý SGK. Bố cục: 2 phần trích? + Phần 1: từ đầu… được lâu  Ra-ma giận dữ buộc tội Xi-ta. mất danh dự.Gọi HS đọc tiểu dẫn: I.Phân tích tâm trạng Pê-nê-lốp và phần ghi nhớ? 3.Xi-ta: Bị tố cáo trước mặt đông đủ mọi người + Tư cách người vợ: xót xa.Nêu chủ đề và phân tích tâm trạng Uy-lít-xơ trong đoạn trích? .Theo em thử thách này có + Tư cách của một con người( hoàng hậu): đau khổ.Ra-ma . gợi tìm và thảo luận nhóm. Ở từng ý trả vương quỉ. On định lớp 2.Trong một không gian công cộng . Tiểu dẫn + GV phát vấn cho HS trả 1. Vị trí: Chương 79. phát vấn. khúc 6 của sử thi Ra. . Khái quát sử thi Ra-ma-ya-na lời theo câu hỏi SGK . c. hiểu nghệ thuật xây dựng nhân vật của sử thi Ra-ma-ya-na. chứng đó .GV phát vấn HS theo câu am. Bài mới Hoạt động của GV.Em hãy cho biết vị trí đoạn b. Kỹ năng : .Đại ý? II. D. thiết kế bài học.Hoàn cảnh tái hợp của Ra-ma và Xi-ta . Tiến trình dạy học 1. Thái độ : -Bồi dưỡng ý thức danh dự và tình yêu thương. bạn hữu của Ra-ma.Phân vai cho HS đọc đoạn 2.. tính cch nhn vật. B. SGV. Tìm hiểu văn bản 1. tranh thờ Ra-ma. Phương tiện thực hiện: SGK.Có thể chia làm mấy phần? + Phần 2: còn lại  Xi-ta đau đớn tự khẳng định sự trong sạch của nội dung của từng phần? mình. Xi-ta. trả lời câu hỏi. một đức vua  con người xã hội. Xi-ta sau khi Ra-ma giết quỉ vương cứu Xi-ta về.Kiểm tra bài cũ: . C.ma-ya-na.Hiểu quan niệm của người An Độ cổ về người anh hùng. cụ thể.Biết phn tích tm lý. Cách thức tiến hành : GV tổ chức giờ dạy theo phương pháp đọc sáng tạo. Xi-ta phải chứng minh phẩm hạnh của mình để trở thành người ( Xi-ta phải chứng minh phụ nữ lí tưởng và để chiến thắng của Ra-ma không vô nghĩa. . Nội dung: Miêu tả diễn biến câu chuyện vàtâm trạng Ra-ma. ý nghĩa như thế nào đối với  Đây là thử thách cuối cùng để đạt đến chiến thắng tuyệt đối trọn Ra-ma và Xi-ta? vẹn. . Nếu HS tái + Tư cách người chồng  cá nhân hiện bằng hình ảnh chi tiết + Tư cách một người anh hùng. dưới sự chứng kiến của tất cả anh . . Lắc-ma-na và Ha-mu-man phóng to.Giá trị: SGK .Quá trình hình thành: SGK . Yêu cầu cần đạt HS . tủi thẹn . quan quân. lời GV gợi ý cho HS tìm dẫn .Ra-ma đứng trên” tư cách kép “: chứng cụ thể.Giới thiệu đoạn trích trích a.

+ Tự khẳng định tư cách phẩm hạnh của mình. 2.Những lời buộc tội đó thể hiện điều gì? Thái độ cùa Ra-ma khi Xi-ta bước lên giàn hoả?( trọng danh dự. Thái độ của Ra-ma khi Xi-ta bước lên giàn lửa nói rõ điều đó ( nom chàng khủng khiếp như thần Chết ). +Xi-ta phân biệt giữa điều tuỳ thuộc vào số mệnh của nàng vào quyền lực kẻ khác ( cái thân thiếp đây) và điều trong vòng kiểm soát của nàng ( trái tim thiếp đây) . bổn phận danh dự của đức vua anh hùng không chấp nhận người vợ chung chạ với bgười khác  hiểu sâu sắc vai trò của mình như khuôn mẫu đạo đức mà dân chúng soi ngắm. hy sinh quyền lợi cá nhân vì đòi hỏi của cộng đồng) . vừa thấu tình vừa đạt lí.Nghe lời buộc tội thái độ của Xi-ta như thế nào? Tại sao nàng bất ngờ? Sao đó diễn biến tâm trạng ra sao? HS tìm dẫn chứng . trách Ra-ma đánh đồng mình với hạng phụ nữ tầm thường mà không chịu suy xét chính chắn. đức vua mẫu mực và người phụ nữ lí tưởng. phải chứng tỏ ý thức danh dự để xứng đáng là một quân vương anh hùng.Danh dự. Qua thư thách phẩm hạnh và khí tiết càng chói ngời.Thanh minh bằng hành động quyết liệt: bước lên giàn lửa để chứng minh cho đức hạnh  chi tiết vừa hào hùng.Theo em nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích là gì? Tính chất sử thi thể hiện ở đâu? .Ý thức. là vàng đã thử lửa.Mục tiêu bài học Kiến thức : . Ra-ma ruồng bỏ Xi-ta vì: .Quan niệm của người An Độ cổ đại về người anh hùng. vừa bi thương khiến công chúng xúc động mãnh liệt. noi theo .Phát vấn ý 2 câu hỏi SGK_ HS lựa chọn đáp án đưa ra dẫn chứng .GV hướng HS vào phần ghi nhớ. Ra-ma phải chứng tỏ ý thức danh dự  đấng quân vương anh hùng ) . 4.Miêu tả tâm lí nhân vật qua lời nói. . Tuần 7 Tiết 19 Làm văn CHỌN SỰ VIỆC. tài nghệ và nhân phẩm người anh hùng.Để xoá bỏ vết ô nhục. Ra-ma tuyên bố giải cứu Xi-ta vì: .Lời đáp và hành động của Xi-ta . CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ A. .Sự ghen tuông của người chồngchân thực(thấy…lâu)  Ra-ma phải kìm mình.Xây dựng tình tiết đặc sắc. hành động. dằn lòng thể hiện ý chí sắc đá che dấu tình cảm sâu kín trong lòng. 5.Nỗi đau khổ như tràn ra không gì kìm chế nhưng nàng dần tìm lại sự tự chủ và thanh minh dịu dàng đầy sức mạnh.Dặn dò .Ra-ma giao tranh quỉ vương cứu Xi-ta vì động cơ gì? Những từ ngữ nào thể hiện điều đó? .  Ghi nhớ: SGK 4. 3. .phẩm hạnh  mẫu người lí tưởng.Phát vấn câu hỏi 4 . bảo vệ uy tín và danh dự của dòng họ lừng lẫy tiếng tăm chứ không phải tình yêu vợ chồng(chẳng…ta) b. gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ.Lời buộc tội của Ra-ma a.Nghệ thuật .chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự.Soạn: Chọn sự việc.Hết sức bất ngờ trước thái độ của Ra-ma. rạng rỡ.  Xi-ta là người phụ nữ lí tưởng.Củng cố .

rồi anh đi theo ông với một số chi tiết tiêu biểu? viếng mộ cha.Phải xây dựng được cốt truyện( hệ thống nhân vật)  sự việc  chi tiết.Anh muốn nói lời xin lỗi cha nhưng tất cả đã muộn màng.Bước đầu chọn sự việc. D.Tác giả dân gian kể chuyện II. 3. chi tiết tiêu biểu khi viết 1 bài tự sự đơn giản.Anh tìm gặp ông giáo được nghe kể về cha mình.Con đường dẫn họ đến ngôi mộ thấp bé nằm trong nghĩa địa.Tự sự: SGK (SGK) . .Cả 2 đều là những chi tiết tiêu biểu vì: Nếu bỏ qua 2 chi tiết trên thì sự việc. chi tiết sau. đáp của MC có phải là chi + Tình vợ.Gọi HS đọc to và rõ phần .chồng ( MC.rồi kể lại .TT .GV nhấn mạnh 3 ý câu chuyện. Luyện tập không? Tại sao? . truyện không liền mạch cốt truyện sẽ phá vỡ  làm tiên đề cho các sự việc. tô đậm đặc điểm tính cách nhân vật. 3. mắt anh đỏ hoe.Xác định chủ đề. B. .Chọn sự việc. chi tiết tiếp theo.Bên cạnh. chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự.Có thái độ tích cực phát hiện.TT) tiết tiêu biểu không? Vì sao? + Tình cha con ( ADV. . Yêu cầu cần đạt HS I.Cách chọn sự việc. On định lớp 2. làm nổi bật ý nghĩa văn bản. ghi nhận những sự việc. GV nhận . tạo sự hấp dẫn.Sự việc: SGK . .-Nhận biết thế nào là sự việc.Hòn đá xấu xí rơi từ vũ trụ xuống theo em có nên bỏ đi III. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi sự việc tiêu biểu . đề tài của bài văn ghi nhớ.  Ghi nhớ: SGK .Thế nào là tự sự.GV gợi cho HS nhớ những b. chi tiết tiêu biểu là khâu quan trọng trong quá trình viết hoặc kể lại một câu chuyện. . . Kỹ năng : .Kiểm tra bài cũ: kiểm tra soạn bài của HS. Cách thức tiến hành: Kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận. thiết kế bài học. . .Đọc truyện ADV và MC.Sự việc và chi tiết tiêu biểu có vai trò quan trọng trong việc dẫn dắt .Anh thắp hương cúi đầu trước mộ cha. xét. .Khái niệm -Yêu cầu HS đọc phần I. chi tiết xãy ra trong cuộc sống để viết bài văn tự sự.Bài mới Hoạt động của GV. . sự việc. mỗi sự việc được diễn tả bằng một số chi tiết .HS đọc đoạn văn rồi tìm 1 2.MC) . Thái độ : .Lời TT than phiền và lời + Công việc xây dựng và bảo vệ đất nước ( xây thành. .Câu hỏi 3 .Chi tiết: SGK chi tiết? -Trong văn bản tự sự. Phương tiện thực hiện: SGK. Tiến trình dạy học: 1. trả lời câu hỏi: a. chế nỏ).Gọi HS trả lời. Tác giả dân gian kể lại chuyện (sự việc) . SGV. trả lời câu hỏi. ông giáo cũng nghẹn ngào. chi tiết tiêu biểu gì? 1. C.

tô đậm tính cách nhân vật  biểu hiện chủ đề văn bản.Làm bài tập. .Rút ra kết luận gì khi lựa chọn sự việc. 2.21 A. chi tiết tiêu biểu góp phần dẫn dắt câu chuyện.Hô-me-rơ kể chuyện gì? ..nói rõ đặc điểm…) 4.Bài tập 2 .   Tuần 7 Làm văn Tiết 20 .Văn bản 1 . 1. chi tiết tiêu biểu? 5. Hô-me-rơ thành công trong nghệ thuật kể chuyện ( khắc hoạ đậm nét tính cách.Soạn: Tấm Cám. chi tiết? .Mục tiêu bài học Kiến thức : BÀI LÀM VĂN SỐ 2 :VĂN TỰ SỰ .Đọc câu hỏi b và trả lời( chi tiết tiêu biểu: nhờ nhũ mẫu khiêng giườngUy-lít-xơ giật mình. phẩm chất của 2 nhân vật).Ngày sau: Làm bài viết số 2.Củng cố Làm cách nào để xác định sự việc. . -Ta phải biết thận trọng lựa chọn sự việc.Cuộc gặp gỡ kì lạ của 2 vợ chồng Uy-lít-xơ sau 20 năm xa cách.Không được bỏ hòn đá xấu xí. .Pê-nê-lốp thử chồng bằng hình ảnh chiếc giường cưới  nhận ra nhau. -Vì dây là chi tiết quan trọng tăng thêm ý nghĩa cho phần kết thúc và làm sáng tỏ chủ đề.Dặn dò .

Thu bài viết. sửa chữa……)(1đ) . chọn sự việc. Kể lại câu chuyện theo lời văn của mình. Phương tiện thực hiện: SGK. ngôi kể. nhân vật. chi tiết tiêu biểu kết hợp với các yếu tố miêu ta và biểu cảm.)(2đ) TB : Tự kể chuyện & nu cảm nghĩ vể : .(1đ)  Thang điểm .Về kỉ năng: Bài làm phải đảm bảo vừa đúng. chi tiết tiêu biểu. 2. kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả biểu cảm trong bài văn tự sự. .Những suy nghĩ. giọng kể. 1.Điểm 9. . kể chuyện đời mình.Nhắc HS ôn lại đặc điểm chung của văn tư sự.10: Đảm bảo các yêu cầu trên. HS Yêu cầu cần đạt Đề: Bạn hy hĩa thn vo chiếc bn học cũ. chất liệu. Về kiến thức : Kể chuyện sáng tạo . On định lớp. đủ nội dung cốt . Tránh mắc lỗi hai đe. . đúng đắn đối với con người và cuộc sống.Điểm 0 : Lạc ý. nhất là những kiến thức về đề tài.Soạn : Tấm Cám. mắc vài lỗi.Tiếp tục phục vụ các bạn học tập nhưng ở vị trí khác…. không mắc lỗi chính tả..Những ngy hết hạn sử dụng (hư hỏng. B.GV viết đề trên bảng. Tuần 8 Văn Tiết 22. bài.dặn dò . câu chuyện đáng nhớ trong cuộc đời khi phục vụ các bạn học tập…(1đ) .. chi tiết. không làm bài.Chiếc bn cũ tự giới thiệu (loại bn. chính tả. .Tiến trình dạy học 1. (1đ) KB : . SGV.Điểm 7-8 : Đáp ứng 2/3 yêu cầu trên.Ra đề cho HS làm bài Hoạt động của GV.Củng cố. (1đ) .Viết được bài văn tự sự với những sự việc. . Kỹ năng : . sai nhiều lỗi. D.Điểm 1-2 : Bài viết yếu. thiết kế bài học C. từ ngữ.Điểm 5. không sao chép văn của người khác. cốt truyện.Bồi dưỡng ý thức và tình cảm lành mạnh.6: Đáp ứng ½ yêu cầu còn mắc lỗi diễn đạt. MB : . thời gian phục vụ…. nơi cư ngụ. 3. Thái độ : .Những kỷ niệm.Thực hnh văn bản tự sự.GV yêu cầu HS thực hiện theo hướng dẫn SGK từ bước chuẩn bị cho đến khi làm bài. 23 TẤM CÁM ( Truyện cổ tích ) . văn cảm xúc. lạc đề.Điểm 3-4: Đáp ứng 1/3 yêu cầu.Những ngày đầu về trường. ngữ pháp… Chú ý kết hợp các yếu tố miêu tả và -Bao quát lớp trong khi HS làm biểu cảm để câu chuyện thêm sinh động hấp dẫn. tâm nguyện khi cuối đời…. . . 2. tình trạng hiện nay. sự việc.Dặn HS chỉ chọn một trong truyện .. ôn lại những kiến thức đã học về lập dàn ý.Niềm tự hào được đóng góp vào kết quả học tập của nhiều thế hệ học sinh. (1đ) . Cách thức tiến hành .

trao đổi thảo luận. Tiểu dẫn cho biết về: .Mồ côi cả cha lẫn mẹ.Bài mới Hoạt động của GV. là cô gái chăm chỉ. Kiểm tra bài cũ . B. .Đặc trưng của TCT thần kì: (SGK). 1.  Các sự kiện dẫn đến xung đột Sự kiện Hành động mẹ Thái độ của Tấm Mâu thuẩn con Cám . đôn hậu.Chủ đề TCT thần kì? trên thế giới.Làm lụng vất vả. C.Phân tích lời buộc tội của Ra-ma? Nêu phần ghi nhớ? 3. . Kỹ năng : .Những chi tiết nào được Chiếc .Phân tích hoàn cảnh tái hợp của Ra-ma và Xi-ta? . * Cho HS đọc sáng tạo văn II.Đặc trưng của TCT thần 2. được miêu tả như thế nào? . + Đoạn 1: Cuộc đời đầy bất hạnh  Bụt giúp đỡ. hiền lành. Truyện Tấm Cám kì? .Đoạn mở đầu truyện ta  Thân phận của Tấm thấy thân phận của Tấm . Tìm hiểu văn bản bản.Là phận gái sống trong xã hội phong kiến xưa  Tấm đại diện cho cái thiện.Mục tiêu bài học Kiến thức :: . nhận biết được 1 truyện cổ tích thần kì qua đặc trưng thể loại. bằng khi đưa ra đình thuẫn? Em có nhận xét gì về hình thức . thiết kế bài học. + Đoạn 3: Cuộc đấu tranh không khoan nhượng để giành lại hạnh phúc. xung đột dì ghẻ-con chồng trong gia đình phụ quyền thời cổ. Phương tiện thực hiện: SGK. bảo vệ cái thiện.Hiểu triết lý “ở hiền gặp lnh” “c giả c bo” của nhn dn ta. cuộc đấu tranh giữa thiện và ác trong x hội thời xưa.Hiểu những mâu thuẩn. * HS đã đọc truyện ở nha.Diễn biến các sự kiện của mâu thuẩn dẫn đến xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám .Phân loại truyện cổ tích: 3 loại (SGK).Khóc ( Xoay . On định lớp 2.Có được tình yêu đối với người lao động. . Kiểu truyện Tấm Cám phổ biến ở nhiều dân tộc . D.Biết cách đọc và hiểu 1 truyện cổ tích thần kì. Yêu cầu cần đạt HS I. Thái độ : . Tiến trình dạy học 1.Dì ghẻ:công Xung đột gia miêu tả để làm nổi bật mâu yếm đo. + Đoạn 2: Vật báu trả ơn  hạnh phúc đến.Thuộc TCT thần kì.Tìm hiểu chung  HS đọc phần tiểu dẫn 1. . trả lời câu hỏi SGK. Gợi suy nghĩ gì ? .Bố cục: chia theo SGK rất rõ yêu cầu HS chia bố cục.A.Phân loại TCT? . Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo phương pháp đọc sáng tạo. sống với dì ghẻ. SGV.

Mâu thuẫn trong phần sau phản ánh điều gì? * Nhận xét về vai trò của Bụt trong quá trình hoạt động của nhân vật Tấm: + Bụt xuất hiện khi nào? + Vai trò của Bụt chấm dứt lúc nào? + Qua điều này. Lễ hội -Mẹ con sửa soạn đi xem hội. Mâu thuẫn xã hội: Thiện-ác ( Tuy mờ nhạt nhưng rất quyết liệt) -Vạch tội.Quá trình hoá thân: Chim vàng anh  cây xoan đào khung cửi quả thị.  Những hình ảnh hoá thân bình dị.khóc Đi vừa giày.Cuộc đấu tranh giành sự sống và hạnh phúc của Tấm a. Phần đầu .Cám lừaTấm trút hết giỏ cá.Đốt . biến hoá qua những sự vật nào? . đưa Tấm đến đỉnh cao hạnh phúc  thể hiện triết lí” ở hiền gặp lành” b. giúp đỡ. tư thế kẻ trên Từ bị động yếu đuối Tấm phản ứng mạnh mẽ. Tàn ác đến tận quyết liệt cùng.Còn sót con cá bống Con cá . Xưng “Tao”: không coi Cám là chị em. . Bụt xuất hiện an ủi. tư thế ngang bằng.Tức vàng .Khóc . diễn giảng về: + Chiếc yếm đỏ: Vật ước mơ của tuổi thanh xuân.Tấm khóc.Không còn thấy Tấm khóc. . + Con cá bống: như người bạn an ủi. .những chi tiết ấy? * GV bổ sung. . .Chết . -Trắng trợn trộn thóc lẫn gạo bắt Tấm nhặt  Bốc lột vật chất. Thử Tỏ ý coi thường giày Tấm Cái chết . không thấy Bụt xuất hiện  Tấm phải tự mình đấu tranh để giữ hạnh phúc bền chặt.Về nhà giỗ bố. .Em có nhận xét gì về hành động của mẹ con Cám? .Sai Tấm trèo của Tấm hái cau cúng bố.Phân tích từng hình thức biến hoá của Tấm? * GV bổ sung . quen thuộc trong cuộc sống dân dã.Răn Cám. tinh thần) . diễn giảng ý nghĩa của từng hình hình 2. . trở thành hoàng hậu. tinh thần.Mâu thuẫn trong phần đầu truyện phản ánh điều gì? ( trong gia đình hay xã hội) .An thịt chim anh Khung cửi . dân gian muốn thể hiện ý nghĩa gì ở nhân vật Tấm? thưởng. chăn trâu đồng xa rồi ăn thịt cá bống. -Chặt cau giết Tấm Chim . tạo ấn tượng đẹp cho câu chuyện.Chăm sóc bống và bống làm niềm vui quanh quyền lợi vật chất. .Lừa Tấm đi bống.Tấm chết đi. đe doạ… -Xưng “chị”: thái độ quyết liệt. + Đi xem hội: Đời sống tinh thần tình cảm của nam nữ thanh niên xưa.Phần sau .Em có nhận xét gì về thái độ của Tấm? .Kết thúc phần đầu truyện nhân dân gửi gấm ước mơ gì? .

. là phù hợp với những gì mà mẹ con mụ gây ra.Yếu tố thần kì: Nhận vật TK(Bụt).Nắm được đặc trưng TCT thần kì.ác. .Ứơc mơ của dân gian qua yếu tố kì ảo và kết thúc có hậu. quan niệm gì của dân gian? III.mẹ con Cám là cuộc đấu tranh giữa thiện.Tóm tắt truyện Tấm Cám. .Em có suy nghĩ như thế . Tấm?  Ghi nhớ: SGK thức biến hoá. xoáy sâu vào hình thức biến hoá cuối cùng (liên hệ truyện Sọ Dưà) .Thể hiện sức sống mãnh liệt của cái thiện. Nghệ thuật . . 4.   Tuần 8 Làm văn Tiết 24 MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ .Em có nhận xét gì về những vật hoá thân của Tấm? . Kết cục của mẹ con Cám như vậy là thích đáng.Củng cố . Vật TK (xương cá bống). .Quan niệm thực tế của dân gian: hạnh phúc ở ngay cuộc đời này  lòng yêu đời và tinh thần thực tế của người lao động. nào về hành động trả thù của . 4.Về kết cấu: thuộc dạng truyện nạn nhân phải trải qua nhiều hoạn nạn.Những câu nói có vần điệu. .Dặn dò: . .Hành động trả thù của Tấm Theo quan niệm “ác giả ác báo”. 5.Kết cấu truyện độc đáo.Xây dựng nhiều chi tiết gợi cảm.Nắm được cuộc đấu tranh giữa Tấm.Khắc hoạ hình tượng Tấm có sự phát triển tính cách. .Ước mơ công bằng xã hội: người lương thiện phải được hưởng hạnh phúc.Gv hướng HS vào phần ghi  Truyện TC thể hiện khá đầy đủ đặc trưng của truyện CTTK: nhớ.Soạn: Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự. bản thân nhớ nhân vật cũng có sự biến hoá thần kì. Luyện tập .• Ý nghĩa quá trình biến hoá .Quá trình biến hoá của Tấm có ý nghĩa như thế nào? Thể hiện ước mơ. 3. Gọi HS đọc to và rõ ghi .

. cô gái).Biểu cảm: nỗi rõ vẻ bâng khuâng xao xuyến của chàng trai trước cô chủ nhưng anh ta vẫn giữ được mình. liên tưởng.Bài tập 2: Không chỉ quan sát trong miêu tả mà phải liên tưởng. liên tưởng và tưởng tượng khi viết bài văn tự sự.Bài mới Hoạt động của GV. phát vấn.Thấy được sự quan trọng của việc quan sát.Tiến trình dạy học 1. .Kiểm tra bài cũ Trình bày cách thức chọn sự việc và chi tiết trong bài văn tự sự? 3.chàng.Miêu tả: dùng ngôn ngữ hoặc một phương tiện khác làm cho người nhận xét. thiết kế bài giảng.Gọi HS đọc đoạn trích. con người trong cuộc sống.On định lớp 2. Có 2 người ( cô chủ và chàng trai) đang thức trắng dõi theo + Xác định yếu tố miêu tả? nhìn sao. hiện tượng con người như đang dung chính. chăn cừu). biểu cảm. có người dẫn chuyện( nhân vật . Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự . II. Thế nào là miêu tả. Kỹ năng : .Biết vận dụng kiến thức vào bài văn tự sự. Liên tưởng. Quan sát.A.GV chia nhóm cho HS thảo 1.Yếu tố miu tả. Miêu tả: mang lại một không gian yên tĩnh của một đêm đầy sao + Văn bản trên có phải là đoạn trên trời. sự việc (một cốt truyện nhỏ).Giống: thể hiện tình cảm chủ quan. vai trị tc dụng của nó trong bài văn tự sự.BT 1: Chọn và điền từ a. tiếng kêu của loài côn tự sự không? trùng.Miêu tả trong văn tự sự không hoàn toàn giống với miêu tả trong văn miêu tả . . biểu cảm luận trả lời câu hỏi SGK. c. qui nạp D.Khác: mục đích 3. GV . Quan sát. hiện tượng. SGV. luận trả lời câu hỏi: b.Tưởng tượng. chỉ còn nghe tếng suôí reo. .Cách thức tiến hành: Kết hợp các phương pháp đọc hiểu.Mục têu bài học Kiến thức :: . Anh tưởng cô gái ngồi cạnh anh cũng là vẻ đẹpcủa ngôi sao đậu xuống vai anh và thiêm thiếp ngủ  Yếu tố miêu tả và biểu cảm tăng thêm vẻ đẹp hồn nhiên của cảnh vật lòng người. C. bổ sung chốt lại nội nghe. Thảo Tôi. HS Yêu cầu cần đạt I. B. b. Biểu cảm? c. tưởng tượng đốivới việc miêu tả và biể cảm trong bài văn tự sự 1. cỏ mọc. thảo luận. hiện ra trước mắt.Phương tiện thực hiện: SGK. Là đoạn tự sự vì có các yếu tố: nhân vật ( chàng chăn cừu.Căn cứ đánh giá thành công của việc miêu tả và biểu cảm trong văn tư sự: sự thuyết phục của văn bản đối với người đọc. người đọc có thể thấy sự vật.Biểu cảm: bộc lộ tình cảm chủ quan của bản thân trước sự vật.Phân tích ví dụ SGK a. 4. 2. 2.

4.  Bài tập 2: HS viết theo sở thích của mình. Yêu cầu HS đọc to.GV hướng HS đến phần ghi yêu thiết tha cuộc đời thơ mộng đến kì diệu này. liên tưởng. b. phải lưu giữ những ấn tượng và cảm xúc trước con người và đời sống. tưỡng tượng tinh tế và mới mẻ khác . 5. tưởng tượng mới gây được cảm xúc.Soạn : + Tam đại con gà.Gợi ý cho HS làm phần thường.BT3: văn tự sự người làm chỉ cần . HS viết theo sở thích của mình.Học bài.Củng cố Để làm văn hay và sống đẹp cần thiết phải quan tâm đến con người và đời sống.NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY . c đúng. luyện tập.Cho HS chọn và điền từ vào ô trống và đọc lên nguyên văn khi đã hoàn thành.Dặn dò .Câu a.b. + Quan sát: Trong đêm… + Tưởng tượng: Cô gái… + Liên tưởng: Cuộc hành trình thầm lặng… .. tưởng tượng được  Ghi nhớ: SGK không? Tìmdẫn chứng trong văn bản? III.. Luyện tập . Vai trò của MT và TS: Người đọc cảm thấy như đang tận mắt chứng kiến một bức tranh tuyệt đẹp về mùa thu vàng và càng thêm . rõ và Hiệu quả: được tạo nên trước mắt nhờ tình yêu cuộc sống của nhà học thuộc.HS thảo luận BT 3  Bài tập 1 a. nhớ. . tưởng.Câu d: không chính xác ( chỉ là tiếng nói chủ quan không thể hiện kĩ càng mà không cần liên tính chân thật).   Tuần 9 Tiết 25 TAM ĐẠI CON GÀ .Để làm tốt việc miêu tả trong 3. văn nhưng hiệu quả ấy sẽ không thể nếu NV không thể hiện được khả năng quan sát. quan sát đối tượng một cách . + Nhưng nó phải bằng hai mầy.Làm bài tập.

Thái độ : -Hiểu thái độ của nhân dân đối với bản chất tham nhũng của quan lại địa phương. * Tình huống 2.Y nghĩa: “Thầy” đã đến tận cùng của dốt nát. từ đó cho thấy tính chất mâu thuẫn. Tiểu dẫn + Phân loại truyện cười? 1.Quá trình biến hoá của Tấm nói lên điều gì? . phê phán thầy đồ dốt.Gọi HS đọc phần tiểu dẫn: A. này như thế nào? &. GV đặt câu hỏi ngồi bệ vệ trên giường.Suy nghĩ như thế nào về hành động trả thù của Tấm? 3. lòng thấp thỏm  Thận trọng việc gì? giấu dốt. Cách xử lí tình huống: + Việc xử lí như vậy có ý nghĩa • Bảo học trò đọc khe khẽ. + tình huống 1 là gì? . xung đột . Truyện cười có hai loại: + Truyện khôi hài: Mục đích giải trí. bảo trẻ đọc to dốt nhưng tự cho là tương tự.Phân tích những xung đột giữa Tấm và dì ghẻ.  TH2: Bố học trò hỏi : . • Khấn Thổ Công xin ba đài âm dương đều được cả.Cách thức tiến hành: Tổ chức tiến hành giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức đọc sáng tạo.Toàn bộ phần sau của truyện a. Hoạt động của GV. trao đổi thảo luận. nhiên ở nhân vật thấy đồ? . nói về sự việc gì? b. Giới thiệu bài mới.Hai dòng đầu có ý nghĩa gì II. Đồng thời thấy đựơc tình cảnh bi hài của người lao động lâm vào kiện tụng. Dốt >< khoe giỏi.Tiến trình dạy học: 1. . Tìm hiểu văn bản trong toàn bộ câu chuyện? 1/ Mâu thuẫn trái tự nhiên ở nhân vật thầy đồ . SGV.Mục tiêu bài học: Kiến thức : -Hiểu được mâu thuẫn trái tự nhiên trong cách ứng phó của anh học trò dốt nát mà hay khoe khoang. * Gọi HS đọc truyện cười Tam + Truyện trào phúng: Mục đích phê phán.Phương tiện thực hiện:SGK. đắc ý. B. Kỹ năng : -Nắm được biện pháp gây cười của truyện. Ổn định lớp. D.Nêu các tình huống khó xử  TH1: Chữ “ kê ” thầy không nhận ra. giỏi (Cái dốt được nâng lên). đại con gà: 2. 2. ph phn thĩi dấu dốt.Đọc văn : (Truyện cười) A. Thiết kế giáo án. Đọc văn: + Phần tiểu dẫn giới thiệu nội TAM ĐẠI CON GÀ dung gì? I. C. cng dấu cng lộ ra lm trị cười thiên hạ. Các tình huống khó xử của thầy đồ.Qua các tình huống em rút ra • Thầy nghĩ: Mình đã dốt Thổ Công nhà nó cũng dốt kết luận về mâu thuẫn trái tự nữa  nhận thức được sự dốt nát của mình. Học trò hỏi gấp. .HS Yêu cầu cần đạt . Kiểm tra bài cũ. Truyện TĐCG: Truyện trào phúng. Dốt đến mức chữ tối thiểu trong sách cũng không biết (dốt kiến thức sách vở và dốt + Thầy đồ đã xử lí tình huống kiến thức thực tế). Thầy của thầy đồ: nói liều “Dủ dỉ là con dù dì”. . trả lời câu hỏi.

2.Đọc thêm: NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY I. vừa đáng thương vứa đáng trách.GV hướng HS vào phần ghi nhớ. 5.Phải bằng hai: Từ chỉ tính chất kết hợp với từ chỉ số lượng (lẽ phải của Ngô gấp hai lần)  Xử kiện bằng tiền.Tác dụng của thủ pháp gây cười? . B.Cho HS thảo luận ngắn về ý nghĩa phê phán của truyện. 3. 2/ Ý nghĩa truyện: .Cải vội “xoè năm ngón tay”.Gọi HS đọc truyện và nêu tên nhân vật chính? Hãy cho biết mối quan hệ giữa 2 nhân vật: Cải và thầy lí? .phải bằng hai). Cải có lời nói và cử chỉ ra sao? .Lời nói gây cười kết thúc truyện: dùng hình thức chơi chữ (phải. rõ ghi nhớ.nhiều tiền hơn).  Ghi nhớ: SGK 4. Sự kết hợp của hai thứ “ngôn ngữ” trong truyện: Ngôn ngữ Động tác Lời nói . ngẩng mặt nhìn thầy lí khẽ bẩm “lẽ phải về con” như muốn nhắc thầy về số tiền mà anh đã “lót” trước (lấy hành động thay cho lời nói) . . . Vậy yếu tố bất ngờ đó là gì? .Soạn: Ca dao than thân.Làm bài tập .Phải: chỉ tính chất  lẽ phải.  Mâu thuẫn trái tự nhiên là: dốt ><giấu dốt. 2.Thầy lí “xoè năm ngón tay trái…mặt”. Hướng dẫn đọc thêm 1. Nhưng vẫn tìm cách chống chế  giấu cái dốt (tạo ra tiếng cười). .Em đánh giá như thế nào về nhân vật Cải? * Gọi HS đọc to. + Thủ pháp tăng tiến trong miêu tả hành động và lời nói cuả nhân vật.. Gọi HS đọc to và rõ phần GN.Truyện gây cười bằng thủ pháp nghệ thuật gì? . tình nghĩa. .Sau đó thầy lí phản ứng như thế nào trước lời nói cử chỉ của Cải .Phê phán mọi người–nhất là những người đi học.chớ nên giấu dốt. Nghệ thuật: + Nhân vật tự bộc lộ suy nghĩ.Kịch tính thể hiện qua yếu tố bất ngờ.Bàn luận về nhân vật Cải Vừa là nạn nhân vừa là thủ phạm. Mối quan hệ giữa Cải và thầy lí: đưa nhận đút lót (đã được dàn xếp trước nhưng Cải thua kiện). càng ra sức che đậy thì bản chất dốt nát càng bị lộ tẩy.“nó lại phải bằng hai mày” cái phải bị cái phải khác úp lên che mất (tiền.  Ghi nhớ: SGK • .Phê phán thói giấu dốt. .Dặn dò .Củng cố: Qua 2 truyện rút ra nhận xét gì về truyện cười dân gian. 4.Cái cười được thể hiện bằng thủ pháp nghệ thuật nào? Hãy phân tích? . cái đúng. hãy mạnh dạn học hỏi không ngừng.  Sự kết hợp động tác và lời nói làm bật lên tiếng cười.Trước hành động xử kiện của thầy lí.Hãy nêu giá trị nghệ thuật kết hợp hai” ngôn ngữ” trên .

sức sống của Tấm. đồ vật  Trở lại kiếp người. + Dốt và giấu dốt.  Thể hiện sức sống mãnh liệt của Tấm. * Ý nghĩa: (4đ) + Chim vàng anh: Nhắc nhở cho Cám biết. + Khuyên răn mọi người – nhất là những người đi học không nên giấu dốt. vạch mặt Cám.KIỂM TRA 15 PHÚT (Lần 1) Câu 1: Nêu quá trình biến hoá của Tấm và cho biết ý nghĩa của quá trình biến hoá đó? (6đ) Câu 2: Phân tích mâu thuẫn trái tự nhiên ở nhân vật Thầy Đồ ? và cho biết ý nghĩa của truyện cười Tam đại con gà ? (4đ)  Đáp án 1. . hót cho vua nghe. HẾT . + Khung cửi: Tố cáo. Câu 1: * Quá trình biến hoá của Tấm: (2đ) .Kiếp người  Hoá kiếp liên tiếp thành con vật.Tấm ngã xuống ao chết  Chim vàng anh  Cây xoan đào  Khung cửi  Quả thị  Tấm. hãy mạnh dạn học hỏi không ngừng. 2. Lần biến hoá cuối cùng. Câu 2: * Mâu thuẫn trái tự nhiên ở nhân vật Thầy Đồ: (2đ) + Dốt và khoe giỏi. cây. * Ý nghĩa truyện cười Tam đại con gà: (2đ) + Phê phán thói giấu dốt. + Cây xoan đào: Toả bóng mát cho vua mắc võng nằm. tố cáo Cám.  Từng hình thức biến hoá đều mang linh hồn. quấn quýt với vua và vạch mặt. Tấm trở lại kiếp người trong tư thế chiến thắng hưởng trọn vẹn niềm hạnh phúc của mình. chui vào tay áo vua. + Quả thị: Nơi ẩn thân của Tấm để trở lại kiếp người.

Phân tích kịch tính cuả truyện “nhưng nó phải bằng hai mày”. tình nghĩa đọc 1. Hoạt động của GV.không biết sẽ vào tay ai. thể loại. . + Ca dao hài hước: Tinh thần lạc quan của người lao động. Thái độ : . C. + Nội dung chủ yếu của ca dao là gì? . Mục đích của truyện? 3.HS Yêu cầu cần đạt .Tuần 9 Văn Tiết 26-27 CA DAO THAN THÂN .Các bài yêu thương. được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người.Các bài than thân đọc với giọng xót .Điểm giống nhau của 2 bài ca dao là + Hình ảnh so sánh. Mục tiêu cần đạt Kiến thức : . Bài 1 & bài 2: Tiếng hát than thân … với giọng thiết tha sâu lắng a/ Nét chung: . .Dành nhiều thời gian cho bài 3.Thân phận có nét chung nhưng nỗi b/ Sắc thái tình cảm riêng: đau của từng người lại mang sắc thái + Bài 1: Người phụ nữ ý thức được sắc đẹp. Tiến trình dạy học 1. trả lời câu hỏi D. ( Đặc biệt là bài 4 ) chua xót của người phụ nữ.Dùng phép so sánh. .Hiểu nghệ thuật đặc sắc trong ca dao dn gian. tuổi xuân và giá riêng được diễn tả bằng những hình trị của mình (như tấm lụa đào) nhưng số phận chông chênh – ảnh nào? Cảm nhận của em qua mỗi như một món hàng giữa chợ. lặp… xa thông cảm II.TÌNH NGHĨA A. + Đặc điểm nghệ thuật của ca dao? 2. Tìm hiểu văn bản . . Nghệ thuật: * Hướng dẫn HS đọc chùm ca dao . Giới thiệu chung: + Nêu khái niệm ca dao? 1. thủy chung. Nội dung ca dao: . lời ca yêu thương tình nghĩa. . đắng cay và tính yêu thương. ẩn dụ. thường kết hợp âm nhạc khi diễn xướng.Theo thể lục bát hoặc lục bát biến thể. Kỹ năng : . Kiểm tra bài cũ. thiết kế bài giảng.Các tình huống khó xử của Thầy Đồ? Điều gì đã gây nên tiếng cười ở đây? .Gọi HS đọc tiểu dẫn: I. trong SGK: .Đồng cảm với tâm hồn người lao động và yêu quí những sáng tác của họ.YÊU THƯƠNG. 4.Có 2 loại: + Ca dao trữ tình: tiếng hát than thân. 5 + Mở đầu bằng: “Thân em như …”: Lời than ngậm ngùi. Cách thức tiến hành: Kết hợp phương pháp đọc diễn cảm. On định lớp. Giới thiệu bài mới.Hiểu niềm xót xa. B.Đọc hiểu ca dao theo đặc trưng.Là lời thơ trữ tình dân gian. 2.Ngôn ngữ gần gũi với lời nói hằng ngày. SGV. ẩn dụ: gợi nỗi khổ cực là thân phận bị gì? Người than thân là ai? phụ thuộc và giá trị không được ai biết đến. đằm thắm ân tình của nhn dn lao động trong x hội cũ. biểu tượng. Phương tiện thực hiện: SGK. hình ảnh ? ( Liên hệ thơ Hồ Xuân  Nỗi đau của nhân vật ở chỗ khi người con gái bước vào Hương ) .

tuổi đẹp nhất, hạnh phúc nhất của đời thì nỗi lo về thân phận ập đến. + Bài 2: Người phụ nữ ý thức về giá trị thực của mình (không được ai biết đến) qua lời bộc bạch “thân em như … thì đen” và qua lời mời mọc da diết“ai ơi nếm thử … ngọt bùi”. * HS đọc bài ca dao: Giá trị nhân văn cùng với tiếng nói tố cáo làm nên chiều sâu + Cách mở đầu có gì khác với hai bài và vẻ đẹp của lời than thân. ca dao trên? Nhân vật trữ tình này là 2. Bài 3: Duyên kiếp không thành nhưng tình nghĩa vẫn ai? bền vững sắc son. a. Cách mở đầu: + Hiểu cách biểu cảm của từ “ ai” như - Dùng lối đưa đẩy, gợi cảm hứng là nỗi chua xót vì lỡ duyên thế nào? Tâm trạng của nhân vật trữ của chàng trai. tình ở đây ra sao? + Từ “ai”: Phiếm chỉ lại bao hàm ý nghĩa xác định chỉ xã hội ( GV dẫn chứng thêm: phong kiến xưa đã làm tan vỡ tình yêu  Gợi nỗi niềm chua - Ai làm cho bướm lìa hoa xót đắng cay. Cho chim xanh nở bay qua vườn - Nghệ thuật chơi chữ: Khế chua , lòng người cũng chua xót hồng.  Chàng trai hỏi khế để bộc lộ lòng mình. - Ai làm bầu bí đứt dây b. Hai câu tiếp Chồng nam thiếp bắc gió tây lạnh - Mặc dù lỡ duyên nhưng tình nghĩa con người vẫn bền vững, lùng. thuỷ chung như thiên nhiên, vũ trụ vĩnh hằng (trời, trăng, + Mặc dù lở duyên nhưng tình nghĩa sao) con người như thế nào? Vì sao tác giả + Từ láy sánh với + chằng chằng:ý nghĩa khẳng định. dân gian lại dùng đến cả một hệ thống - Dù có xa cách nhau (như mặt trăng- mặt trời, sao hôm- sao so sánh, ẩn dụ bằng hình ảnh của thiên mai) nhưng đôi ta vẫn xứng với nhau, vẫn đẹp đôi vừa lứa. nhiên, vũ trụ để nói lên tình người? c.Câu cuối: + Câu cuối thể hiện nét đẹp gì? Ý - Chàng trai hỏi cô gái để tự bôc lộ nỗi lòng của mình nghĩa ra sao? “Ta như Sao Vượt chờ trăng giữa trời”  Sự chờ đợi mỏi mòn trong cô đơn và vô vọng – lở duyên, thất tình- nhưng tất cả ánh lên vẻ đẹp của tình nghĩa con * Gọi HS đọc bài ca dao: người. +Thương nhớ vốn là tình cảm khó 3. Bài 4: Nỗi niềm thương nhớ ngươi yêu da diết, bồn hình dung- nhất là tình yêu. Vậy mà ở chồn. bài ca dao này lại được diễn tả một a/ Cách nói: Nỗi niềm nhớ thương của cô gái đối với người cách cụ thể, tinh tế và gợi cảm. Đó là yêu được biểu hiện một cách cụ thể, gợi cảm bằng các biểu nhờ thủ pháp nghệ thuật gì? Và thủ tượng: Khăn, đèn, mắt. pháp đó tạo nên hiệu quả nghệ thuật ra b/ Hiệu quả nghệ thuật sao? ** Khăn: Hình ảnh nhân hoá- hỏi đầu tiên và nhiều nhất (6 + Cái khăn được hỏi đầu tiên và hỏi dòng, thể vãn bốn). Vì : nhiều nhất, vì sao như vậy? + Thường là vật trao duyên, vật kỉ niệm gợi nhớ. + Nét nghệ thuật tiêu biểu trong + Là vật luôn quấn quýt bên người con gái như cùng chia sẻ những câu thơ nói về chiếc khăn này niềm thương nhớ. là gì? + Cấu trúc: theo lối vắt dòng, láy lại 6 lần từ “khăn” và 3 lần * Gọi HS tìm dẫn chứng thêm: “thương nhớ ai”  Như điệp khúc làm nỗi nhớ thêm triền - Gửi khăn, gửi áo, gửi lời miên da diết. Gửi đôi chàng mạng cho người đàng + Khăn xuống, lên, rơi, vắt: đảo thanh +hình ảnh vận động xa trái chiều  Tâm trạng ngỗn ngang nhớ đến mức không còn - Nhớ khi khăn mở trầu trao tự chủ “Ra ngẩn vào ngơ, như đứng đống lửa, như ngồi đống Miệng chỉ cười nụ biết bao nhiêu tình

than” Nỗi nhớ ấy dẫn đến cảnh khóc thầm. + Qua hình ảnh ngọn đèn cho biết nỗi + Sử dụng 16 thanh bằng  nỗi nhớ thương đậm màu sắc nhớ ở đây được diễn tả như thế nào? nữ tính, biết ghìm nén cảm xúc không bộc lộ một cách dễ + Hình ảnh “ đèn không tắt” diễn tả dải. điều gì? ** Đèn: nhân hoá + Hình ảnh “ mắt ngủ không yên” cho + Nỗi nhớ được đo theo thời gian: ngày  đêm. thấy tâm trạng nhân vật trữ tình lúc + Đèn không tắt: trằn trọc thâu đêm, nỗi nhớ đằng đẳng  này ra sao? ngọn lửa tình vẫn cháy sáng mãi trong tim cô gái. + Câu hỏi cuối bài ca dao chothấy * *Đôi mắt: Hoán dụ nhân vật trữ tình đang lo lắng điều gì? + Cô gái hỏi chính mình, nỗi ưu tư nặng trĩu: cứ nhắm mắt ( Thương anh cũng muốn nói ra vào, người thương hiện về, không ngủ được  Hiện tượng Sợ me bằng đất, sợ cha bằng trời.) hợp lí, nhất quán, tự nhiên. - Câu thơ 4 chữ (thể vãn bốn): Chỉ hỏi không lời đáp + Thương nhớ ai (lặp 5 lần) như nén chặt nỗi thương nhớ. Cuối cùng trào ra bằng nỗi lo âu hạnh phúc lứa đôi (“đêm qua … một bề”) vì hạnh phúc của họ thường bấp bênh: Thương * HS đọc bài ca dao: nhau chưa chắc dẫn đến hôn nhân ( Đó cũng chính là tâm + Những hình ảnh được đề cập trong trạng của người đang yêu). bài ca dao là hình ảnh nào? Có thật  Đây là bài ca dao hoàn chỉnh, hay nhất về nỗi nhớ của cô hay không? Nhằm mục đích gì? gái. + Ước muốn của cô gái là gì? Đặc sắc 4. Bài 5: Ước muốn mãnh liệt trong tình yêu của người con không? Qua ước muốn đó em có nhận gái xét gì về tình cảm của nhân vật trữ - Đây là lời của cô gái nói thầm với người yêu, cô thổ lộ ước tình? muốn bằng ý tưởng táo bạo và hình ảnh độc đáo: Bắt cầu dãi * Gọi HS tìm dẫn chứng thêm: yếm- để chàng sang chơi. - Hai ta cách một con sông - Hình ảnh chiếc cầu: Chỉ nơi gặp gỡ, hẹn hò của đôi lứa Muốn sang anh ngã cành hồng cho đang yêu, là phương tiện để họ có thể đến với nhau  Chi tiết sang quen thuộc, đặc sắc trong ca dao. - Cách nhau có một con đầm - Cầu dãi yếm: Cầu ảo- được tạo nên bằng chính máu thịt, Muốn sang anh bẻ cành trầm cho cuộc đời, trái tim rạo rực yêu đương của cô gái làng quê. sang Chiếc cầu dãi yếm là chiếc cầu tình yêu đẹp nhất, gần gũi, Cành trầm lá dọc lá ngang Để người bên ấy bước sang cành trầm thân quen, táo bạo, đằm thắm nữ tính.là cách nói đẹp trong việc biểu đạt tình yêu. * Gọi HS đọc bài ca dao: + Hình ảnh “ gừng cay, muối mặn” có 5. Bài 6: Tình nghĩa thuỷ chung của vợ chồng. - Ý nghĩa biểu tượng của “muối gừng”. ý nghĩa như thế nào? + Gia vị bữa ăn, vị thuốc để chữa bệnh, hương vị của tình + Mục đích của tác giả dân gian đưa người. ra 2 hình ảnh này để làm gì? + Biểu trưng cho sự gắn bó thuỷ chung của con người. + Bài ca dao nhắc nhở chúng ta điều - Giá trị biểu cảm của hình ảnh “muối gừng”. gì? + Tình yêu thuỷ chung bền vững của vợ chồng. + Lối nói trùng điệp, nhấn mạnh, tiếp nối: ý nghĩa khẳng định - Câu cuối: Câu bát kéo dài 13 tiếng chỉ một đời người  Có nghĩa là không bao giờ xa cách. 6. Nghệ thuật - Lặp mô thức mở đầu. - Hình ảnh thành biểu tượng: cầu, khăn, đèn, gừng cay, muối - GV hướng HS vào phần ghi nhớ.

Gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ

mặn… - So sánh, ẩn dụ. - Lục bát, song thất lục bát (biến thể), thể hỗn hợp.  Ghi nhớ: SGK

5. Dặn dò: - Học thuộc lòng các bài ca dao + phân tích + ghi nhớ. - Làm bài tập 1,2 - SGK + sách bài tập. - Soạn: Ca dao hài hứơc. Đặc điểm của ngôn ngữ nói - viết. Tuần 10 Tiếng việt Tiết 28 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT A.Mục tiêu bài học Kiến thức : - Hiểu đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết theo cc phương diện : phương tiện, tình huống... Kỹ năng : - Phân biệt được ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. Thái độ : - Yu quý tiếng việt B. Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài học. C. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp hình thức trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi. D. Tiến trình dạy học 1. On định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là miêu tả và biểu cảm? - Tác dụng của miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự? 3. Bài mới Hoạt động của GV, HS Yêu cầu cần đạt - Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết được I. Đặc điểm của ngôn ngữ nói hình thành như thế nào? 1. Đó là ngôn ngữ âm thanh, là lời nói trong giao tiếp hằng - Phần I.1 trình bày những đặc điểm gì ngày, ở đó người nói và người nghe thực hiện trao đổi với của ngôn ngữ nói? nhau. - Họ có thể luân phiên nhau trong vai nói và vai nghe  Có thể sửa đổi. - Đặc điểm 2 của ngôn ngữ nói? - Người nói ít có điều kiện gọt giũa, người nghe ít có điều kiện suy ngẫm, phân tích. 2. Ngôn ngữ nói - Rất đa dạng về ngữ điệu. Ngữ điệu là yếu tố quan trọng góp - Đặc điểm 3 của ngôn ngữ nói? phần bộc lộ và bổ sung thông tin. - Phối hợp giữa âm thanh, cử chỉ, dáng điệu. - Phân biệt giữa nói và đọc? 3. - Từ ngữ: đa dạng - Câu: tỉnh lược đôi khi rườm rà vì không được gọt gũa. * Phân biệt giữa đọc và nói - Giống: cùng phát ra âm thanh. - Khác: + Đọc: lệ thuộc vào văn bản - Đặc điểm của ngôn ngữ viết được + Nói:Vận dụng cử chỉ, ngữ điệu để diễn cảm trình bày ở mục II.1 SGK? II. Đặc điểm ngôn ngữ viết

* Chú ý: . ngữ nhớ SGK. nhỉ. có khối. . đấy. . . ơi.Ngôn ngữ viết đến với đông đảo bạn đọc trong thời gian lâu dài. . Được sự hổ trợ của hệ thống dấu câu. cong cớn. liếc mắt. 3 là ) để đánh dấu từng luận điểm. này. .Thuật ngữ của các ngành khoa học: vốn chữ. phong cách… . 2. Được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác. ( ) “ ” . các qui tắc tổ chức văn bản. cười tít… . . . đã… thì. đấy.  Ghi nhớ: SGK III. pháp.Khi viết phải suy ngẫm.Dùng các từ chỉ thứ tự ( 1 la .Đặc điểm 3. các qui tắc chính tả. bảng biểu… 3.GV hướng dẫn HS làm bài tập.Ngoài 2 trường hợp trên cần tránh sự lẫn lộn giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết tức là tránh dùng những yếu tố đặc thù của ngôn ngữ nói trong viết và ngược lại. thay thế. các kí hiệu.Từ ngữ: phong phú nên khi viết tha hồ lựa chọn. .Người viết và người đọc phải biết các kí hiệu chữ viết. .Có phần giải thích rõ ràng ( nằm trong ngoặt ) thể hiện rõ dụng ý người viết vế việt lựa chọn và thay thế các từ là thuật ngữ.Sự phối hợp giữa lời nói. sợ gì. cử chỉ: Cười như nắc nẻ..Các bài tập còn lại hướng dẫn về nhà .Các từ ngữ thường dùng trong ngôn ngữ nói: Mấy( giờ )..Dùng các dấu câu: .Trong thực tế sử dụng ngôn ngữ có 2 trường hợp: + Ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ viết: SGK + Ngôn ngữ viết trong văn bản được trình bày lại bằng lời nói miệng: SGK.Tách dòng sau mỗi câu để trình bày rõ từng luận điểm. . . . lựa chọn gọt gũa nên người đọc phải đọc đi đọc lại. * GV hướng HS tổng kết và đọc ghi . thật làm.Các từ hình thái trong lời nhân vật: Có khối… đấy.Tránh dùng các từ ngữ mang tính khẩu ngữ. Luyện tập  Bài tập 1: Phân tích đặc điểm ngôn ngữ viết trong đoạn trích. bản sắc. .Đặc điểm 2 .2 là. từ vựng.Tuỳ thuộc vào PCNN mà sử dụng từ ngữ. .  Bài tập 2: Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ nói trong đoạn trích.Các từ hô gọi trong lời nhân vật: Kìa. . từ địa phương… . đằng ấy. hình vẽ.Kết cấu câu trong ngôn ngữ nói: Có… thì. nói khoác.Chú ý điều gì trong thực tế sử dụng ngôn ngữ? 1. phân tích.Được sử dụng các câu dài ngắn khác nhau tuỳ thuộc ý định. nghiền ngẩm để lĩnh hội.

thủy chung. Cả 2 đều nói đùa. trả lời câu hỏi. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp phương pháp đọc diễn cảm. C. Thể hiện lòng yêu đời và . Kỹ năng : . hóm hỉnh của người bình dân mặc dù cuộc sống của họ còn nhiều vất vả lo toan.Tiếp tục rèn luyện kỉ năng tiếp cận và phân tích ca dao qua tiếng cười của ca dao hài hước. Tiến trình dạy học 1. On định lớp 2. Mục tiêu bài học 1. B. .   Tuần 10 Tiết 29.4.Bài tập.Trân trọng tinh thần lạc quan yêu đời của người lao động. 5. Họ tự nhau qua sự việc gì? cười trong cảnh nghèo của mình. Bài đọc thêm: Lời tiễn dặn Kiến thức : . .Tình yu trong sng. .Bài ca dao đặt trong thế đối đáp của chàng trai và cô gái ( . Thiết kế bài dạy. yêu thương tình nghĩa? 3.Soạn: Ca dao hài hước . Thái độ : . Dặn dò .Hiểu được tình yêu tha thiết. Thái độ : .Thấy được đặc điểm nghệ thuật của truyện thơ. thuỷ chung và khát vọng tự do yêu đương. Bài mới Hoạt động của GV.Truyện thơ dân tộc Thái) A. 2. SGV.Lời tiễn dặn.Việc dẫn cưới và thách cưới có gì tinh thần lạc quan tìm thấy niềm vui thanh cao ngay trong khác thường? cảnh nghèo. .Nhắc lại phần nghi nhớ. Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng và phân tích được các bài ca dao than thân. Kỹ năng : . HS Yêu cầu cần đạt * GV hướng dẫn HS đọc bài ca dao: Đọc văn: CA DAO HÀI HƯỚC Đọc theo kiểu đối đáp nam nữ trong dân ca giọng đọc vui tươi dí dỏm  Bài 1: Tiếng cười tự trào mang âm hưởng đùa cợt. D. Bài đọc văn: Ca dao hài hước Kiến thức : .Học bài. gợi tìm kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận .Chàng trai và cô gái đối dáp với dẫn cưới và thách cưới ). làm bài. nói vui. Phương tiện thực hiện: SGK.Cảm nhận được tiếng cười lạc quanqua nghệ thuật trào lộng thông minh. 30 Đọc văn Đọc thêm CA DAO HÀI HƯỚC LỜI TIỄN DẶN ( Trích Tiễn dặn người yêu. Củng cố .

em nhận xét xem tiếng cười của tác giả dân gian . Lười nhác chỉ biết quanh + Chồng người bể Sở sông Ngô quanh quẩn ở xó Chồng em ngồi bếp rang ngô cháy bếp như con mèo.Chi tiết hài hước: Miễn là … mời làng  Dẫn cưới bằng con chuột  tiếng cười làm vơi nhẹ nỗi vất vả của cuộc sống thường nhật. . Phần tiểu dẫn I. 3. quần. củ nhỏ. củ rím.  Tiếng cười không nhằm đã kích mà chỉ dùng để nhắc nhở + Làm trai cho đáng nên trai nhau: tránh những thói hư tật xấu mà con người thường mắc Vuốt đũa cho dài ăn vụng cơm con phải.Qua bài ca dao số 4. + Dẫn bò: Sợ ăn vào co gân. cưới? .Bài 3 chế giễu loại người nào? con mèo Nghệ thuật sử dụng?   .: Tiếng cười phê phán  Bài số 2: chế giễu loại đàn ông yếu đuối. củ hà  Lời thách cưới dí dỏm.Hình ảnh người đàn ông hiện lên hài hước: lười nhác. Giới thiệu truyện thơ “Tiễn dặn người yêu” của dân tộc . không có Làm trai cho đáng nên trai chí lớn.Nghệ thuật tương phản: nào. + Cô gái thách cưới bằng vật gì? * Thách cưới: Một nhà khoai lang (vô tư thanh thản mà lạc Cảm nghĩ của em về việc thách quan yêu đời).HS tìm ví dụ thêm: Đảm đang. + Dẫn trâu: Sợ máu hàn  ăn vào đau bụng.Gọi HS đọc tiểu dẫn. Ca ngợi cuộc sống của người dân thuở xưa: đặt tình nghĩa cao hơn của cải.  Bài 2. An cơm với vợ lại nài vét niêu. ăn + Làm trai cho đáng nên trai bám vợ.chuột. đáng yêu. Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN .bò. củ mẻ. Tiểu dẫn 1. ..Nghệ thuật phóng đại + thủ pháp đối lập: nghệ thuật gì? Khom lưng chống gối (gắng hết sức) / gánh hai hạt vừng.Hóm hỉnh đưa ra lí do cụ thể bằng cách nói đối lập: + Dẫn voi: Sợ quốc cấm  cấm mua bán.Nghệ thuật phóng đại + trí tưởng tượng phong phú. linh đình.Cách nói giả định bằng lời nói phóng đại: Dẫn voi. trâu. Tiếng cười bật lên nhờ thủ pháp . bò lễ vật sang trọng. tài giỏi. không đáng .Cả việc dẫn cưới và thách cưới đều không bình thường: * Dẫn cưới: Cưới nàng… mời làng . Một trăm đám cổ chẳng sai đám . 4. . hướng HS vào phần ghi nhớ. không đáng nên trai. .Nói giảm: củ to. .GV tổng kết ý. . nhận xét. Đi ngược về xuôi > < ngồi bếp sờ đuôi .Đằng sau tiếng cười là ý nghĩa châm biếm nhẹ nhàng.Lối nói giảm: voi. .Thái độ của tác giả dân gian đối  Bài số 4: Chế giễu loại phụ nữ đỏng đảnh vô duyên với đối tượng đó ? chưa tự điều chỉnh được mình trong cuộc sống.Cách nói của chàng trai và cô gái có gì đặc biệt? + Chàng trai dự định dẫn cưới những gì? Nhưng sau đó lại dưa ra lí do gì để không dẫn cưới những thứ trên? Nghệ thuật thể hiện qua lời viện lí do trên là gì? + Cuối cùng chàng trai dẫn cưới vật gì? Theo em cô gái có bắt bẻ được không? Cảm nghĩ của em về việc dẫn cưới như thế? . .HS tìm ví dụ thêm:  Bài số 3: Chế giễu loại đàn ông lười nhác.trâu.Bài 2 chế giễu loại người nào? sức trai. nhân nhằm vào đối tượng nào? hậu (cấu trúc chồng yêu chồng bảo…)  Ghi nhớ: SGK .

Ở phần 1: chàng trai gọi cô gái II. gái cũng có tâm rạng níu kéo thời  Chàng trai muốn kéo cho dài ra giây phút còn lại bên cô gian – Cử chỉ. âu yếm cô. hành động nào của cô gái trên đường tiễn dặn. Cử chỉ hành động. Đoạn trích .Cảm nhận của em về 2 câu cuối + Chân bước đi.Em hãy nêu những chi tiết thể hiện . hành động: . . . đoạn + Vỗ về. + Tìm bố cục ? b. chỉ nào trên đường tiễn dặn? Hành . 5.Chàng trai đã có hành động và cử thắm thiết trong lòng chàng. câu thơ .giới thiệu nội dung gì? Thái: SGK. dặn đôi lời chàng mới yên lòng trở về. . lặp từ ) + Bộc lộ niềm xót xa thông cảm với người yêu. gái nói lên điều đó? .Để nói lên quyết tâm đoàn tụ. an ủi cô gái lúc bị nhà chồng đánh đập. đầu ngoảnh lại.Cảm nhận cô gái cũng cùng tâm trạng: .Hai câu kết thúc phần 1: dự báo đoàn tụ về sau của họ. + Quyết tâm bằng mọi cách đón cô gái về đoàn tụ với mình (22 câu). 2. so sánh tương đồng. hành động của chàng trai: động và cử chỉ ấy nói lên tâm trạng + Nhủ đôi câu.Đọc diễn cảm . Nội dung: Miêu tả tâm trạng chàng trai trên đường tiễn cô + Tìm nội dung? gái về nhà chồng và phải chứng kiến cảnh cô gái bị nhà chồng đánh đập.Tâm trạng: có mô hình cấu trúc chung.Cử chỉ. gì của chàng trai ? + Muốn ngồi lại bên cô gái.Cử chỉ. . 4.Học thuộc lòng các bài ca dao hài hước. thơ dùng biện pháp nghệ thuật nào? + Làm thuốc cho cô gái uống. Hướng dẫn tự đọc – hiểu bằng cách xưng hô gì? Cách gọi này 1.HS đọcsáng tạo đọan trích : a.Gọi cô gái là “ người đẹp anh yêu ”  khẳng định tình yêu . hắt hủi. phần 1? ( báo trước sự đoàn tụ) + Mắt ngoái trông lòng đau đớn. Tâm trạng chàng trai ( và cô gái – qua sự mô tả của cho thấy tình cảm của chàng trai đối chàng trai) trên đường tiễn dặn với cô gái như thế nào? . (ẩn dụ.Soạn: Luyện tập viết đoạn văn tự sự. Củng cố . Dặn dò . Bố cục: 2 phần (lời của chàng trai). tâm trạng của chàng trai lúc ở nhà đối với cô gái trong những ngày còn chồng của người yêu lưu lại ở nhà chồng của cô? .Chàng trai cảm nhận dường như cô + Bồng bế con cô gái như chính con mình.   . thái độ cử chỉ ân cần của chàng trai 2.Nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật.

Bài mới Hoạt động của GV. . 1. D. Tiến trình dạy học 1. chia nhóm a.Gọi HS đọc phần 1. . SGV.Các câu khác diễn đạt những ý cụ thể làm rõ ý khái quát.Đoạn mở bài: Giới thiệu câu chuyện. thiết kế bài giảng C.cảm xúc người đọc. trả lời câu hỏi: của tác giả .Nội dung mỗi đoạn văn tuy khác nhau nhưng đều có nhiệm văn bản tự sự ? vụ chung là thể hiện chủ đề và ý nghĩa văn bản. Phương tiện thực hiện: SGK.Viết được đoạn văn tự sự Thái độ : . đều tập trung làm nổi bật chủ không? . mỗi đoạn văn thường có: . Đoạn văn trong văn bản tự sự . . chi tiết.Câu nêu ý khái quát gọi là chủ đề. trả lời câu hỏi. Cách viết đoạn văn trong văn bản tự sự  Bài tập 1: * HS đọc văn bản SGK.Tuần 11 Làm văn Tiết 31 LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ A. các đoạn văn trên có thể * Giống và khác nhau ở những điểm: hiện đúng như dự kiến của tác giả . .Đoạn kết bài: Tạo ấn tượng mạnh tới suy nghĩ. On dịnh lớp 2.Giống: đều tả cảnh rừng xà nu.Nắm được các loại đoạn văn trong văn ban tự sự.Nhiệm vụ của mỗi đoạn văn trong 3.Biết cách viết một đoạn văn. B. Kỹ năng : . HS Yêu cầu cần đạt A.Mỗi văn bản tự sự gồm nhiều đoạn văn với những nhiệm vụ phần? khác nhau: .Em hãy cho biết nội dung của 3 2. 3.Đoạn thân bài: Kể diễn biến sự việc. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS. nhất là đoạn ở phần thân bài để góp phần hoàn thiện một đoạn văn tự sự. Tìm hiểu – Phân tích ngữ liệu I. Các đoạn văn trên thể hiện đúng và rõ những dự kiến cho HS thảo luận.Theo em. II. 3 SGK. 2. Cách thức tiền hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp hình thức trao đổi thảo luận. Trong văn bản tự sự. Mục tiêu cần đạt Kiến thức : .Nâng cao ý thức tìm hiểu và học tập cách viết đoạn văn trong văn bản tự sự. . .

vận dụng kĩ năng miêu tả.  Ghi nhớ: SGK .Khi viết có thể dùng câu chủ đề để nêu ý bao trùm. Có như vậy văn bản tự sự mới chặt chẽ.GV gợi ý cho HS viết tiếp vào chỗ động năng lực quan sát.Cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự.GV gợi ý HS làm bài tập + Đoạn trích trên kể về sự việc gì? Ơ phần nào của văn bản tự sự? + Đoạn trích có một số sai sót về ngôi kể.Nội dung còn phân vân: Tả cảnh và thể hiện tâm trạng. chi tiết và “ tạo hình”  nhằm tạo không khí lôi cuốn người đọc. logich. . Củng cố . . Luyện tập  Bài 1.Xem lại các bài tập – Làm tiếp các bài tập còn lại.Nội dung và giọng điệu của các đoạn đề tác phẩm.Em học được điều gì ở cách viết cần suy nghĩ dự kiến đoạn văn mở bài và đoạn văn kết bài để đoạn văn của Nguyên Ngọc? bài văn vừa chặt chẽ vừa lôi cuốn hấp dẫn người đọc. hấp dẫn và lôi cuốn người đọc . biểu cảm … để hoàn . văn mở đầu và kết thúc có nét gì . tưởng tượng và vốn sống … sau đó còn trống. b. kể chuyện.Đoạn trích được HS chép lại đã thay đại từ Tôi bằng từ cô hoặc danh từ riêng PĐ. bản tự sự không? Vì sao? Thuộc phần . . Nhầm lẫn ngôi kể: .  Bài tập 2 : Về nhà làm 4. sức sống của con người b.Gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ. .  Bài tập 2: . .Khác: giống và khác nhau? Các đoạn mở đầu Miêu tả cụ thể.. nhà văn dùng ngôi thứ nhất. viết ? . Ơ một số câu sửa lại để đoạn trích nhất quán về ngôi kể ( Tôi ) . . hãy chỉ rõ chỗ sai và chữa lại cho hoàn chỉnh ? B. bài văn tự sự? . sau đó viết các câu thể hiện nội dung cụ thể. Đoạn trích kể lại sự việc PĐ – cô thanh niên xung phong thời chống Mĩ – đang phá bom để mở đường ra mặt trận.Kinh nghiệm khi viết một đoạn văn trong bài văn tự sự.Muốn viết đoạn văn trong văn bản tự sự. .Có thể coi đây là một đoạn văn trong văn bản tự sự. c.Soạn: On tập văn học dân gian Việt Nam. a. Kinh nghiệm học được: Trước khi viết hoặc kể chuyện.Bạn HS thành công ở nội dung nào?  Bài tập 3: Còn phân vân ở nội dung nào? .Em hãy nêu cách viết đoạn văn trong chỉnh đoạn văn. Bài học rút ra : Trong văn bản tự sự . người viết cần huy . 5. người viết cần nhất quán về ngôi kể. Đoạn kết thúc Miêu tả cảnh mờ dần và bất tận làm đọng lại trong lòng người đọc những suy ngẫm về sự bất diệt của rừng cây. nó thuộc .Trong truyện ngắn.Nội dung thành công : Kể lại câu chuyện về hậu thân của chị nào của truyện ngắn mà bạn HS định Dậu. Dặn dò . Ơ phần thân bài của văn bản “ Những ngôi sao xa xôi”.Có thể coi đây là đoạn văn trong văn phần thân bài. vùng đất.

Định nghĩa và các đặc trưng cơ bản của VHDG * Khái niệm VHDG: SGK * Đặc trưng cơ bản . Phương tiện thực hiện: SGK. pht huy cc giá trị VHDG nước ta. trả lời câu hỏi.cổ + Tục ngữ + Ca dao + Chèo tích.Hệ thống các kiến thức về đặc trưng thể loại. Bài mới  Yêu cầu cần đạt I.Trn trọng. phóng đại. Tiến trình dạy học 1. thiết kế bài giảng C.Đọc thuộc lòng và phân tích các bài ca dao hài hước? 3. sử thi.Là tác phẩm ngôn từ truyền miệng. Đặc điểm nghệ thuật Sử dụng biện pháp so sánh. Bảng tổng hợp so sánh các thể loại DG đã học Thể loại Mục đích sáng tác HT lưu NDphản truyền ánh Ghi lại cuộc sống và Xã hội Tây ước mơ phát triển cộng Nguyên cổ Sử thi đồng của người dân TN Hát -kể đại . giá trị cơ bản của VHDG đã học.Bảng tổng hợp các thể loại Truyện dân gian Câu nói DG Thơ caDG S. gìn giũ. Gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng ( tính thực hành ).trùng điệp tạo nên những hinh tượng hoành tráng hào . khấu DG Thần thoại. công xã thị Kiểu NVchính Người anh hùng sử thi cao đẹp .Đặc trưng thể loại: SGK. truyền thuyết.Biết vận dụng đặc trưng thể loại VHDG để phân tích tác phẩm cụ thể. . Mục têu bài học Kiến thức : . On định lớp 2. + Câu đố + Vè + Tuồng dân gian 3. truyện thơ. D. Bài cũ: .truyện cười. kì vĩ. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận. Kỹ năng : . Thái độ : . -Là kết quả của quá trình sáng tác tập thể. Những đặc trưng chủ yếu nhất của các thể loại VHDG . Nội dung ôn tập 1. thời (anh xưa. ngụ ngôn. 2. SGV. B.( GV chia tổ để trình bày các thể loại theo mẫu SGK ) Tuần 11 Văn Tiết 32 ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM A. làm bài tập ngắn trên bảng giấy.

giá trị không ai biết đến… -Ca dao yêu thương tình nghĩa: đề cập đến tình cảm. đáng cười thấy lí ham cười. hùng. Kể về các sự Nhân vật lịch Từ cái “ cốt lõi là sự Kểkiện LS và sử được thật lịch sử” đã được hư diễn các NV LS truyền thuyết cấu thành câu chuyện Truyền xướng ( có thật hoa mang yếu tố hoang thuyết lễ hội). kết cấu tích trong xã hội có giai cấp: đấutranh con út. xạ qua 1 cốt truyện hư cấu. .hùng) Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử. kịch gia đình. a. nước. hành Kết cục của bi Bài học rút ra hư cấu động kì ảo kịch Cuộc xung đột Bi kịch tình yêu Thần Kim qui. lao theo đường thẳng.Đất nước quan như ADV. lẫy nỏ Mất tất cả: Cảnh giác giữ của ADV – TĐ ( lồng vào bi thần. Truyện lên án tố cáo giai cấp Kể hư tật xấu đồ giấu dốt. -ác. Nội dung và nghệ thuật của ca dao * Nội dung: . b. phẩm chất của người lao động… -Ca dao hài hước: nói lên tâm hồn lạc quan yêu đời của người lao động trong cuộc sống còn nhiều vất vả.giếng .TT Cốt lõi LS Bi kịch được Những chi tiết. ngọc trai. Thể hiện nguyện vọng Xung đột xã Người con Hoàn toàn hư cấu Tuyện cổ ước mơ của nhân dân Kể hội. rùa vàng rẽ nước . lo toan… * Nghệ thuật: Ca dao thường sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật mang tính truyền thống của sáng tác dân gian rất phong phú và sáng tạo ít thấy trong thơ của văn học viết. phóng đại. Bài tập 2: Tấn bi kịch của MC. mâu dục trong nội bộ ND và những thói xấu ( thầy thuẫn phát triển nhanh.Bài tập 1 . tiền). Bài tập vận dụng 1. tộc. . NV chính nghĩa thắng gian giữa thiện động nghèo chính trãi qua 3 chặng tà. trí tưởng tượng phong phú. cuộc riêng (Tấm). được khúc MC.Ca dao than thân thường là lời của người phụ nữ trong xã hội phong kiến: thân phận bị phụ thuộc. II. 4. . nhưng đã ( ADV và đường. kết thúc đột ngột để gây cười thống trị). đường trong cuộc đời. 2. chính khổ bất hạnh.TT). không có thật.Gia đình nước không chủ thời trung cổ. trong xã hội. có thói hư tật tình huống bất ngờ. Hiệu quả nghệ thuật: Tôn vẻ đẹp kì vĩ người anh hùng sử thi trong khung cảnh hoành tráng. Nét nổi bật trong nghệ thuật miêu tả nhân vật anh hùng sử thi: so sánh. kì ảo.Đoạn 3: “ Vì vậy … bụng mẹ”. trùng điệp.Đoạn 2 : “ Thế là … không thủng”.Đoạn 1: “ Đăm Săn run khiên… cột râu”. nghĩa . châm Những điều Kiểu nhân vật Truyện ngắn gọn tạo biếm xã hội ( giáo trái tự nhiên. Mua vui giải trí.gian tà.

gặp khó khăn chỉ khóc nhờ vào Bụt  vì chưa ý thức rõ về thân phận. 4. dẫn ADV xuống biển.Bài tập 3: Nghệ thuật đặc sắc của truyện Tấm Cám thể hiện ở sự chuyển biến của nhân vật Tấm.   . sức mạnh của thiện thắng ác. . 3. Củng cố. . . Khi thầy lí nói “ nhưng nó phải bằng hai mầy”. mâu thuẫn chưa căng thẳng. .Giai đoạn sau: Kiên quyết đấu tranh giành lại cuộc sống. Cao trào để tiếng cười “oà” ra Khi thầy đồ nói“dủ dĩ là con dù dì”. 4.Soạn: Khái quát VHVN từ X – XIX. 6: HS về nhà làm. III. hạnh phúc không cần sự giúp đỡ của Bụt  sứ sống trỗi dậy của con người khi bị vùi dập. Tấn bi kịch của việc hối lộ và ăn hối lộ. dặn dò . Tìn huống gây cười Không biết chữ “ kê”.Học bài. Đã đút lót tiền hối lộ mà vẫn bị đánh.Ngày sau: Trả bài viết.Tình yêu nhẹ dạ như MC. thụ động.Giai đoạn đầu: Yếu đuối .quốc gia). .  Bài tập 5. Bài tập 4 Tên truyện Tam đại con gà Nhưng nó bằng hai mầy Đối tượng cười Thầy đồ ( dốt hay nói chữ). Thầy lí và Cải Nội dung cười Sự giấu dốt. Hình thức hoạt động ngoài giờ Viết 1 bài thu hoạch về những vấn đề tâm đắc nhất của bản thân sau khi học xong phần VHDG.

Mục tiêu bài học . từ. nơi cư ngụ. .GV đọc. On định lớp 3. . HS tham gia thảo luận. .Chiếc bn cũ tự giới thiệu (loại bn. I. SGV. Sửa lỗi: Chính tả.Xác định yêu cầu bài viết? 1. HS nhận xét hay 6.Nội dung + Tưởng tượng và kể chuyện cuộc đời chiếc bàn học cũ. Xác định yêu cầu bài viết . Dàn ý thảo luận xây dựng dàn ý MB : . C. diễn đạt. đặt câu. tự sửa sai. .Tiếp tục phục vụ các bạn học tập nhưng ở vị trí khc….Những kỷ niệm.Sửa lỗi 5.Khuyết điểm 4.Những ngy hết hạn sử dụng (hư hỏng.Những suy nghĩ..Thể loại: Văn tự sự.) TB : Tự kể chuyện & nu cảm nghĩ vể : . nhược điểm về nội dung và hình thức của bài viết. Phát bài. Đọc văn hay. ghi điểm. Cách thức tiến hành: GV hướng dẫn . Tiến trình dạy học 1.Tuần 11 Tiết 33 Làm văn TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2 RA ĐỀ BÀI SỐ 3 ( Học sinh về nhà làm) A.GV viết lại đề bài..Rút ra bài học kinh nghiệm và có ý thức bồi dưỡng thêm năng lực viết văn tự sự để chuẩn bị cho bài viết sau.Trả bài viết Hoạt động của GV. đặc biệt là khả năng chọn sự việc và chi tiết tiêu biểu kết hợp các yếu tố miêu tả biểu cảm. Ra đề bài 3 . _ GV gợi ý HS tham gia +2. kể chuyện đời mình. sửa chữa……) . câu chuyện đáng nhớ trong cuộc đời khi phục vụ cc bạn học tập…. chỗ nào? II. .Niềm tự hào được đóng góp vào kết quả học tập của nhiều thế hệ học sinh. Nhận xét chung . . Phương tiện thực hiện: SGK. thời gian phục vụ…. . Trả bài viết số 2 Bạn hy hĩa thn vo chiếc bn học cũ. dựng đoạn. bài làm của HS. B.Ưu điểm bài làm của HS. D. chất liệu. 3. HS Yêu cầu cần đạt .Nhận rõ những ưu điểm.Những ngày đầu về trường. thiết kế giáo án. tình trạng hiện nay. . KB : .GV đưa ra nhận xét trên . tâm nguyện khi cuối đời…. ..

. Hoàn cảnh lịch sử: Giành được quyền độc lập tự chủ. Trần. Văn học chữ viết bắt đầu hình thành và phát triển qua các triều đại Lý. Bài mới Năm 938 Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc. . Lê.hếtXIX Gồm 2 thành phần chủ yếu : VH chữ Hán và VH chữ Nôm.VHVN phát triển trãi qua mấy giai đoạn? Nêu những nét cơ bản của . thiết kế giáo án. Phương tiện thực hiện : SGK.Tồn tại: cuối XVIII dến hết -Loại hình: thơ.Bồi dưỡng lòng yêu mến. Củng cố. hịch.HS về nhà làm.Nội dung và nghệ thuật của ca dao? 3. C. B. Văn học chữ Hán Văn học chữ Nôm -Tồn tại : X đến hết XIX . . văn xuôi ( thể XIX loại: chiếu. dặn dò: . SGV. Tuần 12 Văn Tiết 34. Thái độ :. hát nói…) II.Nắm được một cách khái quát những kiến thức cơ bản về: các tp vh chủ yếu.HS tự đọc lại bài viết  sửa lỗi  khắc phục. lập nhiều . truyện thơ.Về nhà làm bài 3 : tuần sau nộp bài. Đề: Đọc truyện “Tấm Cám”. D. Để thấy rõ diện mạo của nền văn học ấy.Loại hình: chủ yếu là thơ rất ít truyện… tiếp thu các thể loại văn xuôi( thể loại: văn học dân của VHTQ) tộc như ngâm khúc . trả lời câu hỏi. biểu. Tiến trình dạy học: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp hình thức trao đổi thảo luận. em hóa thân vào nhân vật Tấm kể thêm một lần hóa kiếp sau khi Tấm hóa thành quả thị v kết thc cu chuyện theo ý ring của mình. On định lớp 2. HS . cac giai đoạn văn học. Kiểm tra bài cũ . 4. 35 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ Tk X – HẾT XIX A. Từ đây đất nước Đại Việt bắt tay xây dựng chế độ phong kiến độc lập tự chủ. giữ gìn và phát huy di sản VHDT.Mục tiêu bài học Kiến thức :.Giai đoạn từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV a. nghệ thuật của VHVN từ X – XIX. theo trí tưởng tượng. cáo.VHDG là gì? Đặc trưng cơ bản của VHDG? Thể loại? .Các thành phần của văn học từ thế kỉ X. Tiến trình dạy học 1. Các giai đoạn phát triển: 4 giai đoạn 1. Kỹ năng : Nắm vững những đặc điểm lớn về nội dung.Em hãy nêu các thành phần của văn học từ X – XIX? -Thành phần VH chữ Hán và chữ Nôm được biểu hiện cụ thể như thế nào? Yêu cầu cần đạt I. chúng ta đọc hiểu bài “Khái quát văn học Việt Nam từ Thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX” Hoạt động của GV.

Hoàn cảnh lịch sử: Kì tích trong cuộc kháng chiến chống quân Minh. b. khúc ngâm. TKML (Nguyễn Dữ). tác phẩm b.Nghệ thuật trị văn học. b. Về văn học: VH viết ra đời + VH chữ Nôm. hiện nào? b. + Văn xuôi tự sự chữ Hán: tiểu thuyết chương hồi. + Về ND .Tác giả. quan giữa HCLS và giá . chế độ phong kiến Việt Nam đạt đến đỉnh cao cực thịnh. tác phẩm tiêu biểu: SGK + Về NT 2. X – XIX có những đặc Nhân dân bất khuất chống giặc ngoại xâm.Diện mạo văn học ở nghĩa Tây Sơn ( Nguyễn Huệ) lật đổ tập đoàn PK Đàng trong ( chúa giai đoạn cuối như thế Nguyễn) và Đàng ngoài ( vua Lê chúa Trịnh) . Về văn học + Gợi cho HS nhớ những .Nội dung: * GV gợi mở để HS lí + Yêu nước mang âm hưởng ngợi ca (QTTMT. sáng tạo những thể loại văn học dân tộc ( thơ Nôm. Tú Xương là thành tựu nghệ thuật đặc sắc. Giai đoạn từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế XIX a.Về nội dung văn học từ a.Nghệ thuật + Thơ Nôm được khẳng định và đạt tới đỉnh cao. Hịch tướng sĩ . cuộc khởi .Khuyến. . Hoàn cảnh lịch sử: Chế độ phong kiến suy thoái. Triều Nguyễn khôi phục chế độ phong kiến. văn xuôi về lịch sử. chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đi lên. tác phẩm tiêu biểu: SGK 3.Giai đoạn từ thế kỉ XV đến hết XVII a. giải được mối tương + Phê phán xã hội phong kiến: thơ NBK.Sáng tác chủ yếu vẫn theo những thể loại và thi pháp truyền thống. diễn ca lịch sử). . BNĐC – NT ) . trào phúng ( N.triển nhất làVH chư Nôm tiêu biểu. thơ phú ( ví dụ SGK).Nghệ thuật: TQT.Nghệ thuật + Về HCLS + Văn học chữ Hán: văn chính luận. . Hoàn cảnh lịch sử: Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam. Về văn học: p.Tác giả tác phẩm tiêu biểu: SGK 4. . + Về tác giả.Một số tác phẩm văn xuôi chữ quốc ngữ đã bắt đầu đổi mới theo . Về văn học: là giai đoạn rực rỡ nhất của VHTĐ . . văn xôi tự sự (TKML) + Văn học chữ Nôm: có sự Việt hoá. xã hội Việt Nam là xã điểm gì? hội thực dân nữa phong kiến.Tú Xương) LTK .từng giai đoạn: kì tích trong kháng chiến chống ngoại xâm. đánh tan giặc ngoại nào? xâm( quân Xiêm quân Thanh ).Thơ Nguyễn Khuyến. + Văn học chữ Hán: văn chính luận (BNĐC). CBN-NT).Tác giả.Nội dung: Trào lưu nhân đạo chủ nghĩa. hiểm hoạ xâm lược của thực dân Pháp.Nội dung tác phẩm đã học ở THCS + Văn học yêu nước mang âm hưởng bi tráng. . văn hoá phương Tây ảnh hưởng tới + CNYN có những biểu đời sống xã hội Việt Nam. Giai đoạn nữa cuối XIX . sau đó có những biểu hiện khủng hoảng.Nội dung: Yêu nước với âm hưởng hào hùng ( hào khí Đông A ). + Văn học chữ Nôm: Một số bài thơ phú Nôm. . . ( Sông núi nước Nam + Thơ ca trữ tình.

mỹ lệ trang trọng cao cả. . qui phạm. . xã hội đương thời để ghi lại qui phạm. thế nào? 3. THCS( Hồ Xuân + Lòng căm thù giặc. “ những điều trông thấy”. Tính qui phạm và sự phá vỡ tính qui phạm . tình cảm về cuộc sống con người. .Quá trình tiếp thu và .Giảng khái niệm: cảm . -Tác giả.Biểu hiện phong phú đa dạng (hào hùng. tự nhiên . . tác phẩm tiêu biểu: SGK + Những biểu hiện của CNNĐ trong văn học trung đại? III. bi tráng.Biểu hiện là mấy + Lòng“ thương người như thể thương thân ”. thu điếu. phát huy cá tính sáng tạo. tượng -Thế nào là tính trang trưng.hướng hiện đại hoa. Chủ nghĩa yêu nước: .hết qui phạm.Hướng tới vẻ tao nhã.Dẫn chứng: Thu vịnh. Cảm hứng thế sự . . thái độ ứng xử đẹp. tự cường dân tộc. Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hao văn học nước ngoài . từ VHDG.Xã hội thành thị: Trần Tế Xương. Những đặc điểm lớn về nội dung của văn học từ X – hết XIX 1. ảnh hưởng VHNN như bình dị.Viết về nhân tình thế thái: Nguyễn Bỉnh Khiêm. Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của văn học từ X.Là nội dung lớn xuyên suốt. về việc đời. thể loại. “ Ba vạn sáu ngàn ngày . .Thể hiện ở: quan điểm VH.Tác giả.Bắt nguồn từ truyền thống nhân đạo. cách sử dụng thi liệu. đề cao những quan hệ đạo đức. Nho giáo . Đạo giáo. XIX 1. Hương . Chủ nghĩa nhân đạo .Sự qui định chặt chẽ theo khuôn mẫu: thiên về ước lệ .Cũng là nội dung lớn xuyên suốt. truyện Kiều … ) + Tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thu. + Tự hào trước chiến công thời đại và truyền thống lịch sử. cũng nực cười” ( CBQ) + Lên án tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp con người.Tác giả tài năng: vừa tuân thủ vừa phá vỡ tính qui phạm. + Biết ơn ca ngợi những người hi sinh vì nước. tư tưởng Phật ví dụ giáo. Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị .Thể hiện tập trung ở một số phương diện: tác phẩm đã học ở + Ý thức độc lập tự chủ. Cảnh phù du trông thấy + Nguyên tắc đạo lí.Gắn liền với tư tưởng “ trung quân ái quốc”. bình dị? d/c ? .Giảng khái niệm: tính . tác phẩm tiêu biểu: SGK 2. . tư duy NT.Có xu hướng đưa văn học gần với đời sống hiện thực.Bày tỏ suy nghĩ. thu ẩm  tính . . + Gợi cho HS nhớ những . 2.Đời sống nông thôn: Nguyễn Khuyến. phá vỡ tính IV. nhã. tác phẩm tiêu biểu: SGK 3. thiết tha).Tác giả hướng tới hiện thực cuộc sống. đạo lí tốt đẹp. thể hiện những khát vọng chân chính. + Tình yêu thiên nhiên đất nước . + Khẳng định đề cao con người.Tác giả. . hứng thếsự và dẫn chứng .

 VHTĐ phát triển gắn bó với vận mệnh đất nước và nhân dân.Yêu cầu HS đọc Ghi nhớ. Dặn dò: -Soạn: PC ngôn ngữ sinh hoạt.Gợi ý HS về nhà lập sơ đồ văn học trung đại Việt nam 4. . Việt hoá thơ Đường luật thành thơ Nôm Đường luật.Dân tộc hoá: Sáng tạo chữ Nôm. song thất lụt bát. . Văn Thành học phầnVH trung VH chữ đại Hán Việt Nam VH chữ Nôm Đặc điểm nội dung Chủ nghĩa yêu nước Chủ nghĩa nhân đạo Cảm hứng thế sự Đ.điểm NT Tính quiphạm Tính trangnhã T.thu và DT hoá VHNN Giai đoạn văn học Từ X đến hết XIV Từ XV đến hết XVII Từ XVIII đến nữa đầu XIX Nữa cuối XIX   . Củng cố : .  Ghi nhớ: SGK 3. tạo cơ sở vững chắc cho sự phát triển của văn học thời kì sau..Tiếp thu tinh hoa văn học Trung Quốc. hát nói) sử dụng lời ăn tiếng nói nhân dân trong sáng tác. sáng tạo các thể thơ dân tộc ( lục bát.

Mục tiêu bài học Kiến thức : . có nhiều câu cảm thán. Khái niệm trả lời câu hỏi: a.Gọi HS đọc đoạn I. D. thảo luận.Buổi trưa tại khu tập thể X.2 bạn Lan. cầu khiến. + Từ ngữ câu văn có đặc điểm câu văn tỉnh lược chủ ngữ.Rèn luyện và nâng cao năng lực giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày Thái độ : Dùng từ xưng hô. Khái niệm: NNSH ( khẩu ngữ. phong cách ngôn ngữ sinh hoạt cới các đặc trưng cơ bản của nó để làm cơ sở phân biệt với các phong cách ngôn ngữ khác. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp hình thức trao đổi. Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt . Kiểm tra bài cũ Đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết? 3. thiết kế giáo án.Đọc đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi + Cuộc đối thoại diễn ra ở đâu? . On định lớp 2.Dạng nói: độc thoại. tình cảm với nhau. gần gũi trong sinh hoạt hàng ngày. trả lời câu hỏi.Mục đích: cùng nhau đi học ( Hương nghe ) hội thoại? . ngôn ngữ hội thoại. Ngôn ngữ sinh hoạt đốithoại(đúng giọng điệu) và 1. . SGV. HS Yêu cầu cần đạt . Tiến trình dạy học 1.  Từ đó em hiểu thế nào là ngôn ngữ sinh hoạt? ( ghi nhớ) đáp ứng những nhu cầu tự nhiên trong cuộc sống. biểu hiện tình cảm. 2. C.Nắm vững các khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt. B. lễ phép.… ) là khái niệm chỉ toàn bộ lời ăn tiếng nói hằng ngày mà con người dùng để thông tin.Tuần 12 Tiếng việt Tiết 36 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT A.Nội dung: Gọi ( rủ đi học ) + Nội dung và mục đích cuộc . đối thoại… . Kỹ năng : . cách ứng xử đúng. Phương tiện thực hiện: SGK. Bài mới Hoạt động của GV. văn minh. trao đổi ý nghĩ.Những từ ngữ : quen thuộc. lịch sự. thái độ. suy nghĩ. gì? b. Hùng gọi Hương đi Khi nào? NVGT là ai? học + người hàng xóm + mẹ Hương.

 Mục đích làm sinh động ngôn ngữ kể chuyện.Từ ngữ địa phương Nam Bộ “ ngặt tôi không mang thứ phú quới đó”.Vừa lòng nhau là thế nào? . * Gọi HS đọc ghi nhớ. .Dạng lời nói bên trong: độc thoại nội tâm.Thái độ của người nói: Gieo niềm tin cho dân làng “có vậy *Trong đoạn trích.* Yêu cầu HS nêu các dạng biểu hiện của NNSH ? dẫn chứng minh hoạ? * Phân biệt cho HS thấy sự khác biệt giữa lời nói tự nhiên ttrong giao tiếp với lời nói tái hiện trong tác phẩm nghệ thuật ( bắt chước có biến cải). dòng tâm tư…  Ghi nhớ: SGK II. biết lựa chọn từ ngữ thích hợp để làm cho người nghe hiểu mà vẫn vui vẻ đồng tình. GV có thể gợi hỏi: chuyện với dân làng . . sinh hoạt biểu hiện ở dạng nào? . Củng cố: Theo mục tiêu bài học 5.   .Dạng viết: nhật kí. chú ý nội dung trong bài. . “ Tôi bắt…”. . người nói phải biết tôn trọng.Học bài. thư từ… . ngôn ngữ thôi”. Luyện tập * Câu a:Để làm vừa lòng nhau.Dạng lời nói tái hiện: trong các tác phẩm nghệ thuật như kịch chèo.truyện kể. giữ phép lịch sự.Chủ thể nói: “ Tôi cần…”. .Xác định thời gian: “ Sáng mai… muộn ”. đối thoại nội tâm.Trong trường hợp nào? .Soạn: Đọc văn: Tỏ lòng (PNL). * Câu b: Đây là lời đối đáp trong cuộc hội thoại của nhân vật * HS phát biểu tự do suy nghĩ Năm Hên ( một ông già chuyên bắt cá sấu ở Nam Bộ) nói của mình. “ Tôiđây…” .  Tác giả mô phỏng ngôn ngữ sử dụng ở người Nam Bộ và ngôn ngữ của người chuyên bắt cá sấu. tiểu thuyết… . giới thiệu Nam Bộ và những con người sống ở đây.Em có nhận xét gì về việc dùng từ ngữ trong đoạn trích? 4. Dặn dò: . hồi ức cá nhân. “ bà con cứ tin tôi”.Xem lại các bài tập đã làm và làm bài tập thêm.

KIỂM TRA 15 PHÚT ( Lần 2 ) .

Mục tiêu bài học Kiến thức : . trao đổi thảo luận. B. Kiểm tra bài cũ . vẻ đẹp của thời đại với sức mạnh hào hùng. On định lớp 2. thiết kế giáo án. trả lời câu hỏi. Tiến trình dạy học 1. ngắn gọn. Phương tiện thực hiện: SGK. C.Đặc điểm lớn về nội dung .Cảm nhận được vẻ đẹp của trang nam nhi lẫm liệt với lí tưởng và nhân cách lớn lao.Bài mới . Kỹ năng : .Đặc điểm các giai đoạn văn học? . D. SGV.Bồi dưỡng nhân cách sống có lí tưởng. Thái độ : . Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp vác phương pháp đọc diễn cảm.Các thành phần văn học từ X – XIX ? . gợi tìm.Thấy được nghệ thuật bài thơ: cô đọng . có ý chí quyết tâm thực hiện lí tưởng. nghệ thuật? 3.Tuần 13 Đọc văn Tiết 37 TỎ LÒNG Phạm Ngũ Lão A.

thời gian trong đó con người xuất hiện?  Con người mang tư thế và vóc dáng như thế nào? .Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: tự tin .Tác phẩm: Tỏ lòng.Tư thế: Cắp ngang ngọn giáo ( hoành sóc ).Bùi Văn Nguyên dịch thơ. b. .Hành động : Trấn giữ đất nước  Hình ảnh người tráng sĩ xông xáo tung hoành. Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt . cứu dân. được phong tước Quan nội hầu. HS . .Tìm hiểu chú thích .Hoạt động của GV.Tầm vóc: sánh ngang tầm vũ trụ  con người kì vĩ như át cả không gian.Chí làm trai có tác dụng cổ vũ con người từ bỏ lối sống tầm thường ích kỉ sẳn sàng chiến đấu cho sự nghiệp cứu nước . Hai câu cuối: Cái chí và cái tâm của người anh hùng * Cái chí: . * Cái tâm: thể hiện qua nỗi : . thời gian. Văn bản a. . II. giải nghĩa từ khó.Hoài bão khát vọng lớn lao của người tráng sĩ thể hiện qua điều gì? .Ba quân: + Quân đội nhà Trần ( nghĩa hẹp) + Sức mạnh dân tộc ( nghĩa rộng) .Như hổ báo So Nuốt trôi trâu sánh  Vừa cụ thể hoá sức mạnh vật chất của ba quân.Là khách trong nhà sau là con rể Trần Hưng Đạo. + Không gian( non sông): mở ra theo chiều rộng của núi sông và chiều cao của sao Ngưu. bất chấp nguy hiểm luôn vươn tới khát vọng hoài bão lớn.Văn võ song toàn.Gợi ý HS trả lời câu hỏi 3 SGK( thảo luận) .Tác dụng? ( GV liên hệ câu chuyện về Phạm Ngũ Lão) . 2. Tìm hiểu văn bản 1. .Có công lớn trong cuộc kháng chiến chống Nguyên Mông.tâm huyết. Tiểu dẫn: Giới thiệu cuộc đời và sự nghiệp Phạm Ngũ Lão ( 1255-1320) .“ Thẹn ” + Chưacó tài mưu lược lớn như Vũ Hầu. Vãn thượng tướng quốc công HĐĐV. Hai câu đầu: Vẻ đẹp kì vĩ của con người và khí thế hào hùng của thời đại * Câu 1: Vẻ đẹp của con người thể hiện ở: . Lập danh( để lại tiếng thơm) được coi là món nợ đời phải trả. mạnh mẽ. + Thời gian( cáp kỉ thu): không phải trong chốc lác mà mấy năm rồi( trãi dài theo năm tháng). .Phân tích ý nghĩa nỗi “ Thẹn” ? .Phần tiểu dẫn trình bày nội dung gì? Yêu cầu cần đạt I.Là chí làm trai mang tư tưởng tích cực: Lập công ( để lại sự nghiệp) .Chỉ ra điểm khác nhau giữa câu thơ đầu trong nguyên tác và bản dịch? Có gì đáng lưu ý về không gian. . . Cây trường giáo như phải đo bằng chiều ngang của non sông  tư thế hiên ngang.Chủ đề? Em hiểu gì về 2 chữ tỏ lòng?( bày tỏ khát vọng và hoài bão trong lòng) .Người làng Phù Ung ( Hưng Yên ).Thể loại? . Giới thiệu chung 1. * Câu 2: .Nguyên tác bằng chữ Hán. Chủ đề: Bài thơ miêu tả khí phách và hoài bão lớn lao của người anh hùng vệ quốc đồng thời cũng là vẻ đẹp của thời dại mang âm hưởng hào khí Đông A.Em cảm nhận thế nào về sức mạnh của quân đội nhà Trần? . vứa khái quát hoá sức mạnh tinh thần của đất nước đang bừng bừng hào khí Đông A. . . . 2. .

. phân tích. Văn bản . thương dân. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc diễn cảm. yêu thiên nhiên. Bài mới Hoạt động của GV. SGV.Soạn: Cảnh ngày hè (NT)   Tuần 13 Đọc văn Tiết 38 CẢNH NGÀY HÈ ( Bảo kính cảnh giới – bài 43 ) Nguyễn Trãi A. .Về bố cục:Chia làm 4 phần (SGK). HS Yêu cầu cần đạt I. Thái độ : .Thấy được vẻ đẹp của thơ Nôm Nguyễn Trãi: bình dị. trao đổi thảo luận .Gọi HS đọc tiểu dẫn.Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài: Tỏ lòng? Giới thiệu tác giả. đất nước. có khi chen vào câu lục ngôn ( 6 chữ). về tập thơ QATT? .Đặt nền móng và mở đường cho sự phát triển của thơ Tiếng . trả lời câu hỏi. Mục tiêu bài học Kiến thức : .Nghệ thuật: tính hàm súc cô đọng. trình bày phần GN ? 3.Gọi HS đọc diễn cảm bài thơ: a. . B. D. gợi tìm. .Vẻ đẹp của trang nam nhi. .Về nghệ thuật: Thơ Đường luật được NT sử dụng thuần thục như thể thơ dân tộc. mục BKCG. yêu đời. hình ảnh giàu sức biểu cảm. 2.Trình bày những nét khái quát việt .4.Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của bức tranh ngày hè và tâm hồn yêu thiên nhiên. Phần 1. Dặn dò . Giới thiệu chung . .Sức mạnh quân đội nhà Trần. C. cuộc sống. Xuất xứ: Trích QÂTT. yêu nhân dân. tình cảm gắn bó với cuộc sống người dân.Về nội dung: phản ánh vẻ đẹp con người NT: nhân nghĩa. . phần Vô đề. Củng cố . yêu nước.gồm 245 bài. . đất nước của Nguyễn Trãi.Học thuộc lòng bài thơ. bút pháp hoành tráng mang tính sử thi. Phương tiện thực hiện: SGK.Tình yêu thiên nhiên. thiết kế giáo án. Tiểu dẫn: Giới thiệu Quốc âm thi tập tiểu dẫn giới thiệu nội dung gì? . tự nhiên đan xen câu lục ngôn vào câu thất ngôn. On định lớp 2. Tiến trình dạy học 1.Thảo luận câu hỏi 5 SGK 5.bài số 43.

Bức tranh ngày hè rấy sinh động và đầy sức sống * Tính sinh động: kết hợp giữa đường nét. . .âm thanh. .đặc trưng làng chày. yêu cuộc sống . Vẻ đẹp bức tranh. giương. . yêu đời. Nhưng đó là hạnh phúc cho tất cả mọi người. sâu lắng. Gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ. HS thảo luận trả lời câu hỏi 4. phun như có một cái gì thôi thúc từ bên trong đang ứa căng.Màu sắc: + Màu lục của lá hoè. b. . + Màu vàng của ánh mặt trời buổi .Biết hoà màu sắc . âm thanh. Sư giao cảm tinh tế giữa nhà thơ và cảnh vật . 2. khứu giác và cả sự liên tưởng. thiên nhiên. con người. màu sắc. Đồng thời bộc lộ khát vọng về cuộc sống thanh bình. lí tưởng để NT làm thơ.GV hướng HS vào phần ghi nhớ. gợi tả.“ Rồi hóng mát thuở ngày trường”: với thời gian rảnh rỗi. Giải nghĩa từ khó. có hồn. âm nhạc  Bức tranh thiên nhiên có hình. + Màu đỏ của hoa lựu.Về thời gian: Cảnh vật đang ở cuối ngày( lầu tịch dương). tâm hồn thư thái thanh thản cùng khí trời mát mẻ. . yêu say cảnh đẹp. Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi a.GV mở rộng: các tác giả thời Hồng Đức tả bức tranh mùa hè đẹp.Âm thanh chiều + Tiếng ve inh ỏi. + Tiếng lao xao chợ cá. Nhưng sự sống thì không dừng lại. cảnh vật. đường nét theo qui luật của cái đẹp trong hội hoạ. sảng khoái.  Ghi nhớ: SGK . mọi nơi( khắp đòi phương)  Yêu nước thương dân. thính giác. yêu đời. b. b.Hình ảnh đặc trưng + Hoa lựu đỏ rực + kết hợp cách ngắt nhịp + Sen ngát mùi hương không theo luật  Làm nổi bật cảnh vật trong ngày hè. .đặc trưng của mùa hè. II. hạnh phúc cho nhân dân.Gợi ý cho HS trả lời câu hỏi 3. Tìm hiểu văn bản 1.Có những động từ nào diễn tả trạng thái cảnh ngày hè? Trạng thái của cảnh diễn tả ra sao? . Cảm hứng chủ đạo của bài thơ Bài thơ thể hiện vẻ đẹp tâm hồn yêu thiên nhiên . tha thiết đến trọn đời. cuộc sống a.nhà thơ dùng các động từ: đùn đùn.giọng điệu thể hiện tâm trạng vui. Tấm lòng ưu ái với dân với nước Mong ước có được chiếc đàn của vua Thuấn để gãy khúc Nam phong cho dân được ấm no hạnh phúc( dân giàu đủ).Nhà thơ đón nhận cảnh vật bằng nhiều giác quan: thị giác.Am thanh lao xao chợ cá + tiếng cầm ve  Chính là khúc nhạc lòng của tác giả đang rộn rả niềm vui trước cảnh “ dân giàu đủ”. * Trạng thái cảnh ngày hè . Tâm hồn yêu thiên nhiên. + Xuất xứ? + Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì? + HS thảo luận câu hỏi 5 SGK. trong lành là hoàn cảnh rất hiếm hoi. mộc mạc nhưng thô: Nước nồng sừng sực dầu rô trỗi Ngày nắng chang chang lưỡi chó lè. .Gợi ý cho HS trả lời câu hỏi 2. tràn đầy không kìm lại được  Đầy sức sống. yêu cuộc sống của NT.

Nhân vật thường có tên tuổi.Nhân vật văn học là gì? 1. .Học thuộc lòng bài thơ . Bài mới Hoạt động của GV. Tóm tắt văn bản dựa theo nhân vật chính : Là viết hoặc kể lại một cách ngắn gọn những sự việc xãy ra với nhân vật đó. . 2. D.Trung thành với văn bản gốc. Bài cũ: Đoạn văn và cách viết đoạn văn trong văn bản tự sự ? 3. thiết kế giáo án. Cách thúc tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo. Yêu cầu nhân vật chính là gì? . có ngoại hình. HS Yêu cầu cần đạt I. yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính . . có thể là loài vật cây cỏ được nhân cách hoá. trả lời câu hỏi. hành động tình cảm và có quan hệ với nhân vật khác và thường được bộc lộ qua diễn biến của truyện. có độ dài vừa phải ( truyện ngắn) dựa theo nhân vậ chính. Kỹ năng : .Tuỳ theo vai trò . lai lịch rõ ràng. B. Nhân vật văn học là gì? . Mục tiêu bài học Kiến thức : . thảo luận .Tóm tắt văn bản dựa theo 3. SGV.4. vị trí tầm quan trọng của nhân vật người ta chia ra nhân vật chính và nhân vật phụ. .Soạn: Tóm tắt văn bản tự sự Tuần 13 Làm văn Tiết 39 TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ A. Tiến trình dạy học 1.Là hình tượng con người. Phương tiện thực hiện: SGK.Nắm được mục đích yêu cầu và cách thức tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính. Củng cố: Phần ghi nhớ 5. Mục đích. C. .Tóm tắt được những tác phẩm tự sự đơn giản. On định lớp 2. Dặn dò: .

. Nam.Chuẩn bị bi Đọc văn: Nhàn. đánh giá nội dung văn bản. Mãi sau. xác định nhân vật chính. .   .GV hướng HS vào phần ghi nhớ. chính xác. Nhà vua cầu cứu Rùa Vàng và được thần cho biết “ kẻ GV và lớp nhận xét. dẫn chứng.  Bài tập 2: Tóm tắt truyện ADV và MC – TT dựa theo nhân vật MC.NBK.  Bài tập 3: Tóm tắt truyện TC theo nhân vật Tấm. .Tóm tắt bằng lời văn của mình. nỏ thần. có thể trích dẫn nguyên văn truyện dựa theo nhân vật một số từ ngữ. Sau đó cầm sừng tê giác theo Rùa Vàng xuống biển. kể người khác nghe. chém MC. b.Văn bản 2: Bắt đầu từ “ chàng Trương đi đánh giặc” đến “ thì không kịp nữa”  dùng làm dẫn chứng để làm sáng tỏ một ý kiến.Yêu cầu HS tự đọc truyện: ADV xây loa thành cứ đắp xong lại đổ. chính?  Ghi nhớ: SGK .Xác định mục đích tóm tắt. c. .GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 ở lớp.. TT đánh tráo lấy nỏ thần mang về vật ADV? nước cho TĐ. TĐ lại cất quân sang xâm lược Au Lạc.Bài tập 2.Ghi chép làm tài liệu.Văn bản 1: Tóm tắt toàn bộ câu chuyện để giúp người đọc hiểu và nhớ văn bản. . Tóm tắt truyện dựa theo nhân vật ADV: .. Nhân vật chính: ADV và MC b. Củng cố.Bố cục rõ ràng. câu văn trong tác phẩm. nhà vua + Truyện có những nhân vật được thần Rùa Vàng giúp đỡ mới xây xong. quan hệ của nhân vật chính với các nhân vật khác. 3 về nhà làm. 3 . ADV thua trận bèn cùng MC lên ngựa chạt về phương Gọi HS trả lời. -Đọc kĩ văn bản gốc. để hiểu. 4. Ít lâu sau TĐ chính? cầu hôn MC con gái ADV cho con trai mình là TT. Gọi HS đọc to và rõ ghi nhớ .HS thảo luận cách tóm tắt . -Văn bản 2: Chỉ lựa chọn một số sự việc chi tiết tiêu biểu phục vụ cho việc làm sáng tỏ một ý kiến. Thần còn cho ADV nào? chiếc vuốt để làm lẫy nỏ chống giặc ngoại xâm.Để dễ nhớ. Hiểu nguồn cơn vua rút gươm GV đọc mẫu. Luyện tập  Bài tập 1 a. ngồi sau ngựa chính là giặc đó”. 4. TT. Lợi dụng + Tóm tắt truyện dựa theo nhân sự ngây thơ cả tin của MC . -Văn bản 1:Tóm tắt đầy đủ câu chuyện. Cách tóm tắt văn bản đựa theo nhân vật chính . Cách tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính Đọc truyện ADV và MC – TT và trả lời câu hỏi: a.Yêu cầu? III.dặn dò . Triệu Đà đem + Trong số đó ai là nhân vật quân sang xâm lược Au Lạc nhưng bị đánh bại.Mục dích? II.Làm bài tập 2. . Mất lẫy HS làm bài trong 10 phút. Mục đích .

SGV. B. thiết kế giáo án. trả lời câu hỏi.Đỗ trạng nguyên ( 44 tuổi) làm quan dưới triều Mạc. nhân cách thanh cao. Kỹ năng : . dựng am Bạch Vân. ghi nhớ? 3. Khiêm(1491-1585) gì? . Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài “ cảnh mùa hè” . Tiến trình dạy học 1. nhân cách của NBK: cuộc sống đạm bạc .Cảm nhận vẻ đẹp cuộc sống. gợi tìm. D. Bài mới Hoạt động của GV. . HS Yêu cầu cần đạt I.Tiểu dẫn: Nguyễn B. Thái độ : .Biết cách đọc hiểu một bài thơ có ẩn ý thâm trầm.Vẻ đẹp tâm hồn NT. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc diễn cảm.Dâng sớ chém 18 tên lộng thần  vua không chấp nhận  về quê lập quán Trung Tân. Giới thiệu chung . C. thảo luận. ý nhị. On định lớp 2. lấy hiệu Bạch Vân cư sĩ.Phần tiểu dẫn giới thiệu nội dung 1.Hiểu đúng quan niệm sông nhàn của tác giả  yêu mến. kính trọng NBK. cuộc sống? . .Vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên.Giới thiệu QATT và cảm hứng chủ đạo của bài thơ? . Học trò có nhiều người nổi tiếng.Tuần 14 Văn Tiết 40 Nguyễn Bỉnh Khiêm A. vẻ đẹp của ngôn ngữ tiếng việt: mộc mạc tự nhiên. trí tuệ sáng suốt uyên thâm. được đời sau suy tôn là Tuyết Giang Phu Tử. Phương tiện thực hiện: SGK. Mục tiêu bài học Kiến thức .

nơi thảnh thơi của tâm hồn. xuân.được phong tước gọi là Trạng Trình.GV hướng HS vào phần ghi nhớ. hóm + Chữ Nôm: BV quốc ngữ thi( hơn 170 bài). vượt lên trên danh lợi. đông – có mùi vị. . giá đỗ  quê mùa đạm bạc nhưng không khắc khổ. bon chen. phú quí. . có ngựa xe tấp nập. 2 : Cuộc sống thuần hậu dân dã nào? . 5.Dù ở ẩn ông vẫn tham vấn cho triều đình nhà Mạc. tự cung tự cấp”. ngược nghĩa ( khôn hoá dại. cần câu thong dong đếm bước “ một… một… một” ( tính từ số đếm). đạm. + Cái “ dại” của một bậc đại trí. có thủ đoạn . 3. có kẻ hầu người GV củng cố ý chính. cuốc. tìm chủ b. hỉnh ( câu 3. Văn bản mái ( 4 câu cuối). hạ. 6 ) sống và tâm trạng tác giả như thế * Câu 1.Là nhà thơ lớn của dân tộc.  Hai câu thơ là niềm vui lâng lâng nhẹ nhàng của nhà thơ khi tìm đến sự thanh cao.Sống như một” lão nông tri điền” với công cụ lao động: mai .chốn lao xao: khẳng định phương châm sống của nhà thơ. 2. ao  thanh bần nhưng thú vị. thư thái của tâm hồn. Chủ đề: Bài thơ thể hiện quan niệm về cuộc sống nhàn: sống đề? đạm bạc .GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm + Chữ Hán: BV am thi tập( khoảng 700 bài). giữ cốt cách thanh cao. thu. Mượn điển tích xưa  nhận . hương vị không nặng nề. . 2 có gì chú ý? Hoàn cảnh 1. .HS thảo luận trả lời câu hỏi 2. thoải 2. cực nhọc  một chút ngông ngạo trước . thực chất là khôn) – xuất phát từ triết lí dân gia” ở hiền gặp lành”. Có 2 tập thơ: . . . kiêu ngạo trước cuộc đời ( thực chất là khôn). . Vẻ đẹp cuộc sống ( Câu 1. 2.Cách dùng số từ.HS thảo luận trả lời câu hỏi 4. Tìm hiểu văn bản câu 1.Là bậc triết gia với trí tuệ uyên thâm + Tìm đến” say” chỉ là để” tỉnh”. Vẻ đẹp nhân cách (câu 3. bài thơ: nhẹ nhàng. Yêu cầu HS đọc to và rõ ghi nhớ.Ta dại. luồn lọt sát phạt. 6 : Cuộc sống đạm bạc mà thanh cao .Thức ăn: măng trúc. 4 ) . thái độ mỉa mai đối với cách sống ham danh vọng . * Câu 5.HS thảo luận trả lời câu hỏi 3. cách nói đùa vui. + Vắng vẻ: là nơi tĩnh tại của thiên nhiên. Vẻ đẹp trí tuệ ( 2 câu cuối) . thong thả.tìm nơi vắng vẻ > < người khôn. + Chốn lao xao: chốn cửa quyền.Thơ thẩn: trạng thái thảnh thơi vô sự không bon chen danh lợi  sống không vất vả. ảm GV củng cố vào ý chính.Là bậc thức giả với trí tuệ vô cùng tỉnh táo trong sự chọn lựa. 4) thanh thản. Xuất xứ: trích BV quốc ngữ thi..Tắm: hồ. hạ. là đường hoạn lộ. thói đời( khônh ngang) thuần hậu nguyên thuỷ với đời sống “ GV củng cố hướng vào ý chính. a.hoà hợp với tự nhiên.  Hai câu thơ là bức tranh tứ bình về cảnh sinh hoạt với 4 mùa: . ra phú quí như giấc chiêm bao không có thực.HS thảo luận câu hỏi 5. danh từ ttrong II.

trí tuệ.Tựa đề : có 2 cách hiểu . Văn bản .Tiểu Thanh :Cô gái Trung Quốc. Tiểu dẫn: Giới thiệu Nguyễn Du. B. 5.+ Trí tuệ nâng cao nhân cách: từ bỏ chốn lao xao quyền quí đến nơi vắng vẻ đạm bạc mà thanh cao. vẻ đẹp nhân cách. day dứt của ND đối với nỗi oan của người tài hoa. C.nhất là người phụ nữ. khác xa với lối sống nhàn “ độc thiện kì thân”( làm tốt cho riêng mình).HS đọc văn bản. Đây cũng là đề tài mà ND đặt biệt quan tâm  chủ nghĩa nhân đạo trong VHTĐ.Phần tiểu dẫn giới thiệu I.  Ghi nhớ : SGK 4. On định lớp 2.Mục tiêu bài học Kiến thức: .Nguyễn Du ( 1765 -1820): là đại thi hào dân tộc. Bài mới Hoạt động của GV. . Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc diễn cảm. gợi tìm thảo luận. Dặn dò:. trả lời câu hỏi. . sống khoảng đầu thời Minh.Cảm nhận được tâm sự xót thương.Phân tích vẻ đẹp cuộc sống.Em hãy so sánh người +Nguyên tác bằng chữ Hán.Học thuộc lòng bài thơ . HS Yêu cầu cần đạt . Tiểu Thanh . .   Tuần 14 Đọc văn Tiết 41 ĐỌC TIỂU THANH KÍ (ĐỘC TIỂU THANH KÍ) Nguyễn Du A. thiết kế giáo án. Củng cố: Chữ “ Nhàn” cũa NBK = chữ “ Nhàn” của Nguyễn Trãi.Đọc thuộc lòng bài thơ Nhàn. Chu Văn An: nhàn thân mà không nhàn tâm. 2. có tái. Giới thiệu chung nội dung gì? 1. cảm xúc cùng với vận dụng sáng tạo lối kết cấu thơ Đường.Soạn: Đọc Tiểu Thanh kí ( ND). ghi nhớ? 3. Tiến trình dạy học 1.thất ngôn bát cú Đường Luật. D. thương xót cho số phận bất hạnh của người phụ nữ tài sắc là cảm hứng lớn trong sáng tác của ND.Thấy được nghệ thuật của bài thơ nhất là ngôn ngữ hình ảnh. có sắc nhưng số phận bất hạnh. SGV. Kiểm tra bài cũ: .Thể loại: . chủ đề? . giới thiệu tác giả. Kỹ năng : . luôn ưu ái với đời. Phương tiện thực hiện: SGK.

nỗi đau khổ và bất bình bởi ý thức về sự chà đạp ( 1965 VN long trọng kỉ giá trị của nghệ thuật và văn chương trong xã hội phong kiến. TT? Có mối liên hệ gì giữa + Người nay: Những phụ nữ “hồng nhan bạc mệnh” cùng thời với cuộc đời nhà thơ với cuộc NDu + chính thế hệ những nhà thơ tài năng như NDu đã gặp nhiều đời TT? không may trong cuộc đời.Ba trăm năm lẻ  Biểu tượng cho thời gian dài. 300 năm sau ai người khóc ta  thể hiện sự băn Thiên hạ ngày nay hiểu Tố khoăn mong đợi gửi gấm ở hậu thế: hãy đồng cảm chia sẻ.Nguyễn Du như hỏi Tiểu Thanh: hôm nay ta khóc nàng cách ta văn hoá thế giới. 300 năm tính chưa đầy nữa trên 300 năm. . đốt còn vương  cái đẹp cái tài luôn bị chà đạp phủ . + Người xưa: TT và những người như nàng. thì sự đồng cảm có ý nghĩa sâu sắc hơn. nâng vấn đề liên tưởng đến sự tương . Như (Xuân Diệu) 5. nghĩa là gì? Tại sao nhà thơ * Câu 5: lại thương xót đồng cảm với . Hội đồng hoà bình thế giới công nhận là danh nhân . Hai câu kết: Nỗi lòng của Nguyễn Du.chinh phụ và TT để làm nổi bật đặc điểm của người phụ nữ trong sáng tác của ND? + Chinh phụ đau khổ vì chiến tranh chia lìa đôi lứa. . . nhà thơ không chỉ đồng cảm với những con người bất 3. Hai câu thực: Suy nghĩ về số phận bất hạnh của Tiểu Thanh những vấn đề này? .Gọi HS đọc to và rõ ghi của các giá trị tinh thần.Hình dung những mảnh giấy còn sót lại của TT từ dó mà cảm xúc trỗi dậy  đọc tập truyện kí viết về TT. văn chương chỉ về định mệnh nghiệt ngã của những người có tài văn chương nghệ điều gì? kết quả? Tình cảm thuật. Hai câu đề: Tả cảnh để kể sự kiện -Tác giả hình dung cảnh hoang phế ở Tây Hồ nơi đã diễn ra cuộc đời đầy buồn tủi của TT  liên tưởng đến cuộc đời thay đổi.HS thảo luận trả lời câu hỏi Nhà văn.“ Nỗi hờn… hỏi” có nghĩa phàng khiến người ta đau xót.Son phấn Chỉ sắc và tài của Tiểu Thanh Văn chương . niệm 200 năm ngày sinh 4. . Khi những chủ nhân này là người phụ nữ nhớ. định lệ mà trời đã bất công với những người tài lòng của nhà thơ đối với sắc. thân phận hẩm hiu. Hai câu luận: Khái quát. 3. người nghệ sĩ. Giá trị nhân đạo sâu sắc của bài thơ .Chủ đề: Từ sự cảm thông với số phận bất hạnh của TT. Vì sao NDu đồng cảm với  Cảnh + sự vật  Suy nghĩ + cảm xúc “thổn thức” số phận TT ?  Vì ND nhận ra TT có tài văn chương nhưng các sáng tác đều bị đốt dở.ND lo lắng băn khoăn điều * Câu 6: Tự coi mình như người cùng hội với kẻ mắc nỗi oan lạ gì? Mong mỏi điều gì ở hậu lùng vì nết phong nhã. đau khổ. Đây là căn cứ để ND suy nghĩ . hạnh( đói cơm rách áo) mà còn biết yêu thương trân trọng chủ nhân . Đọc-hiểu 1.một con người tài hoa và nhan sắc.Chôn vẫn hận. thế?  Lời oán trách. ND. “ không hỏi trời được”?  Tấm lòng xót xa thương cảm của nhà thơ.Điều này nói gì về tấm  Đó là thông lệ.Em hiểu “ khách tự mang “ đồng giữa tác giả và TT và bình luận đây là chuyện đáng hận.Mối hận cổ kim: mối hận của người xưa và nay. Nguyễn Du đã gửi gắm nỗi niềm tâm sự của tầng lớp nghệ sĩ như mình.Son phấn. gì? Tại sao tác giả lại cho là  Sự bất công của xã hội: Vùi dập tài hoa. + TT đau khổ do chính tài sắc của mình. + Vũ Tam Tập dịch cùng thể loại.  Nguyễn Du khóc người cũng là khóc mình. II. . suy nghĩ của tác giả trước 2. .

Cách thức tiến hành: Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp phương pháp thảo luận . tư ngữ. + Giọng nói.HS đọc lại đoạn hội thoại II. tính + Thể hiện qua giọng điệu.Soạn : Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. NNSH trong cuộc hội thoại 2. Tính cá thể * Biểu hiện . con người. 3. Phương tiện thực hiện: SGK. Tuần 14 Tiếng việt Tiết 42 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT ( Tiếp theo) A. . Ghi nhớ: SGK 4. On định lớp 2. bộ. ngôn ngữ của các bạn trong + Cách lựa chọn kiểu câu. . . kiểu câu… cảm xúc. Mục tiêu bài học: Như tiết 36 B.GV yêu cầu HS nhận xét về + Cách dùng từ ngữ. cử chỉ. biểu hiện cụ thể của PC b. SGV.1 . 5. Tính cụ thể: hoàn cảnh. .Người tiếp nhận nhờ những yếu tố cảm xúc mà hiểu nhanh hơn. HS Yêu cầu cần đạt . Tìm hiểu tính cảm xúc ở đoạn hội thoại. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trang 113. Dặn dò: . điệu NNSH.Phát vấn HS để dẫn đến nội b. Bài mới: Hoạt động của GV.trả lời câu hỏi.Yêu cầu HS nhận xét những trang 113. Vì càng cụ thể thì người nói và người nghe càng hiểu nhau hơn. . cách nói năng từ ngữ diễn đó em hãy khái quát PC đạt. Qua đoạn hội thoại 1. Nhận xét biểu hiện cụ thể của NNSH ở cuộc đối thoại ở mục 1. NNSH là gì? a. Kiểm tra bài cũ: PC NNSH là gì? Các dạng biểu hiện? 3. cụ thể hơn những gì mà người đọc nói ra.Học thuộc lòng bài thơ. tính cá thể trong PC + Còn được thể hiện ở hành vi kèm theo như : vẻ mặt. Củng cố: Giá trị nhân đạo. C. Tính cảm xúc dung chính về tính cụ thể. Tiến trình dạy học 1. D. Tính cảm xúc đó? a. thiết kế giáo án.

câu nghi vấn. giải I. trẻ + Nam. Nghĩ gì mà…) . “ hỡi cô… ”. yêu nước. Phương tiện thực hiện: Kết hợp các phương pháp đọc diễn cảm.Tính cụ thể: Thời gian ( đêm khuya). xếp theo kiểu: . trả lời câu hỏi. VẬN NƯỚC ( Quốc tộ) Đỗ Pháp Thuận .  Ghi nhớ: SGK III. không gian ( rừng núi). Mục tiêu bài học Kiến thức : Cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ. 3 theo gợi ý SGK. cảnh chia li đau buồn được viết theo dòng tâm tư. . SGV.Ngôn ngữ đối thoại: “… có nhớ ta chăng”.Tại sao khi nói chuyện điện thoại ta đoán được người ở đầu dây bên kia: + Già. Luyện tập  Bài tập 1: Ngôn ngữ mang đặc trưng PC NNSH . những từ ngữ viễn cảnh.…  Bài tập 3: Phỏng theo hình thức đối thoại hô – đáp. tự hào dân tộc. cô – anh. BẢO MỌI NGƯỜI (Sư Mãn Giác) HỨNG TRỞ VỀ ( Nguyễn Trung Ngạn) A. 4. Củng cố: 3 đặc trưng cơ bản của PC NNSH. nội tâm phong phú.Có đối thoại: “Tù trưởng… mục ”. * Lời nói là vẻ mặt thứ hai của con người để phân biệt người này với người khác.Làm bài tập . luân phiên lược lời. C. . Phương tiện thực hiện: SGK. Thái độ : lạc quan. nữ * Hướng HS vào phần ghi nhớ. điệp ngữ: Ai… . thể hiện quan niệm sống: ý thức trách nhiệm. .Từ xưng hô : mình .Cho HS chia lớp thành nhiều nhóm thảo luận các bài tập 1.Điệp từ. HS Yêu cầu cần đạt . Bài cũ: Đọc thuộc lòng và nêu cảm nhận bài “ Đọc Tiểu Thanh kí”? 3. ngữ đoạn. 2. yêu nước. . . niềm lạc quan. Tuần 15 Đọc thêm Tiết 43-44 VẬN NƯỚC (Đỗ Pháp Thuận) CÁO BỆNH.Giới thiệu tác giả.lớp về: + Phát âm. chọn câu.  Ghi nhật kí có lợi cho sự phát triển ngôn ngữ cá nhân. cảm thán. 2. Kỹ năng : Biết cách đọc bài thơ giàu triết lí.Tính cá thể: Ngôn ngữ giàu cảm xúc. D. cận cảnh.Có nhịp điệu theo câu.Gọi HS đọc tiểu dẫn. + Dùng từ. Dặn dò: .Lời nói hằng ngày: “ mình về… ”. On dịnh lớp. Bài mới Hoạt động của GV. chốt lại nội dung cơ bản. người quen hay kẻ lạthậmchí người tốt với người xấu. . thiết kế giáo án. tự hào dân tộc. thảo luận. .  Bài tập 2 .ta. giọng nói. 5. đối tượng giao tiếp: phân thân đối thoại (Nghĩ gì đấy Th… ơi.Soạn: Đọc thêm. Giới thiệu . B. Tiến trình dạy học: 1.Tính cảm xúc: Giọng điệu thân mật.Nhận xét bài làm.

. 4. . 2.2 câu đầu thể hiện qui luật gì của tự nhiên? .Phát vấn câu hỏi 3.GV giáo dục tư tưởng cho HS: sống có ý nghĩa ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường. Hướng dẫn đọc thêm 1. hàm súc.Tâm trạng: phơi phới niềm tự hào dân tộc.Con người không thể sống một cách vô nghĩa. Hai câu cuối: Quan niệm triết lí Phật giáo.Xuân qua rồi xuân tới. không làm điều trái tự nhiên. tuần hoàn.Điểm then chốt của bài thơ thể hiện ở từ nào? Theo em vận nước và đường lối chính trị hướng đến điều gì? .Niềm yêu đời. 3. lạc quan tươi sáng ( hình tượng nhành hoa mai bất chấp xuân tàn) * Bài kệ được viết trong cảnh nhà sư đau yếu.Phát vấn câu hỏi 4 SGK 1. Hai câu đầu: Vận nước .Vô vi + Lão Tử: Vô vi là thuận theo lẽ tự nhiên. hoa rụng đến hoa tươi. Các khái niệm: . không sinh. Hướng dẫn đọc thêm 1. Hai câu sau: Đường lối trị nước . yêu đời.Nêu thái độ của tác giả . Câu 3. 2. .Tác giả mượn hình tượng thiên nhiên để nói về vận nước ( dây mây leo quấn quýt): so sánh  khẳng dịnh vận nước hưng thịnh. * Bài thơ có ý nghĩa như một tuyên ngôn hoà bình.Khuyên nhà vua điều hành chính sự nên “ vô vi”: thuận theo qui luật tự nhiên. . Khi con người đã giác ngộ (hiểu chân lí. .Nhà sư khuyên vua Lê Đại Hành như thế nào trong đường lối chính trị? . 2.HS đọc diễn cảm văn bản. Hai câu đầu: Qui luật sinh trưởng. 2 SGK.Nếu đảo vị trí  Qui luật tuần hoàn biến đổi nhìn sự vật theo qui luật xuân tới để xuân qua.Phát vấn câu hỏi 1. bệnh tật nhưng vẫn toát lên cái nhìn bình thản.thích các khái niệm? . dùng đức trị  đất nước thịnh trị không còn nạn binh đau chiến tranh. hoa tươi để hoa rụng. Tác giả ( 915 – 990): Cố vấn quan trọng dưới triều tiền Lê. nắm qui luật) thì có sức mạnh lớn lao.Phát vấn câu hỏi 1. Giới thiệu tác giả? . vững bền. bệnh. HỨNG TRỞ VỀ .Cư điện các:ở nơi triều chính điều hành chính sự. + Nho giáo: Bậc thánh nhân có đức thịnh nên cảm hoá đươc nhân dân không làm gì hơn. lạc quan vào vận nước. Giới thiệu: SGK II. . .Thái bình: là điểm then chốt của bài thơ. ngắn gọn. . Đó thật sự là một tâm hồn lạc quan. tử (quan niệm của đạo Phật). Thiền sư đắc đạo trở về với bản thể vĩnh hằng.sinh. lão.HS đọc tiểu dẫn. II. vượt lên trên lẽ hoá sinh thông thường.4: Qui luật của đời người. . dài lâu. 2. Quan niệm nhân sinh cao đẹp . phát triển. cả vận nước và đường lối chính trị đều hướng tới thái bình  nguyện vọng con người thời đại bấy giờ. CÁO BỆNH BẢO MỌI NGƯỜI (Cáo tật thị chúng) Mãn Giác I. không diệt như nhành mai tươi bất chấp xuân tàn. . .

+ Được nói lên một cách chân thực tự nhiên. Kỹ năng : Nhận biết đặc điểm của thơ Đường thể hiện trong bài thơ này là: ý ở ngoài lời. * Nghệ thuật: Hình ảnh tả thực nhưng chủ yếu tượng trưng. trong sáng của Lí Bạch đối với bạn. Bài mới Hoạt động của GV. trả lời câu hỏi D. . Hướng dẫn đọc thêm 1. Tuần 15 Văn Tiết 45 TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG Lí Bạch A.Lòng tự hào đất nước của tác giả thể hiện như thế nào trong tác phẩm? Nguyễn Trung Ngạn I. gợi tìm kết hợp với các hình thức trao đổi . . cũng làm sáng lên vẻ đẹp tinh thần.HS đọc tiểu dẫn. . quen thuộc về quê hương: cây dâu già lá rụng. Không niềm vui nào bằng niềm vui trở về quê nhà. Giới thiệu tác giả? . Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng và nêu ý tổng kết các bài đọc thêm? 3. ân tình. tranh Hoàng Hạc Lâu. Dặn dò: . có khi bình dị dân dã Cách biểu hiện sâu xa. nồng nhiệt. Nỗi nhớ quê hương chân thực. C. Giới thiệu: SGK II. ngược lại cảnh phồn hoa càng làm cho tác giả càng nhớ quê nghèo khó.Vận nước trong hiện tại và tương lai là nền thái bình muôn thuở được tạo nên bởi đường lối vô vi đức trị (của vua) cho nhân dân được thái bình. Củng cố: .Phát vấn câu hỏi 1.trong cảnh đau yếu bệnh tật? .Cuộc sống sung sướng ở Giang Nam không làm tác giả quên đi hình ảnh quê hương mà càng nhớ thương quê nhà nghèo khó. B. * Kết luận: bài thơ không hướng tới những hình ảnh tao nhã mĩ lệ như thường thấy trong thơ TĐ. 2. Tiến trình dạy học: 1. SGV. vì: + Nó gắn bó máu thịt với mỗi cuộc đời. . 4. kín đáo. thể hiện lòng yêu nước sâu sắc . Về quê là niềm cảm hứng thường trực của những người xa quê ( Hứng trở về).Soạn: Tại lầu HH tiễn MHN đi QL ( LB). Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo. TKBG.Học thuộc lòng các bài thơ. Thái độ : Tình bạn đằm thắm. 5. bình dị. lúa trổ bông sớm thoảng hương thơm. . Niềm tự hào về đất nước: Cuộc sống sung sướng không làm tác giả quên. tha thiết.Trong lúc tuổi già thân bệnh vẫn thanh nhàn và vui tươi như nhành mai lúc xuân tàn ( Cáo bệnh bảo mọi người). Ơ đây cái đời thường bình dị cũng trở thành đối tượng của nghệ thuật.Những hình ảnh dân dã. bản dịch khác. HS Yêu cầu cần đạt .Không đâu bằng đất nước quê hương. On định lớp 2. .Phát cấn câu hỏi 2. cua đang béo… Gợi nỗi nhớ da diết làm xúc động lòng người. Mục tiêu bài học Kiến thức : Hiểu được tình cảm chân thành. thảo luận. nong tằm vừa chín. Phương tiện thực hiện: SGK.

vùng nhìn của kẻ đưa tiễn như bị hút vào một tiêu điểm duy nhất: cánh buồm cô độc. giản dị. âm hưởng bâng khuâng man mác.Để lại trên 1000 bài thơ viết về tình bạn.Bản dịch của NTT thể lục bát. .phía Tây( một thắng cảnh thần tiên) + Nơi đến: Dương Châu( một thắng cảnh phồn hoa).Tìm chỗ dịch chưa thoát nghĩa? ..Khung cảnh đưa tiễn nói lên tâm trạng gì của người đưa tiễn? -Nội dung 2 câu thơ cuối? Bạn đi rồi tâm trạng của người đưa tiễn như thế nào? . mùa xuân có nhiều thuyền bè xuôi ngược.Địa danh HH và DC cùng thời gian tháng 3 – mùa hoa khói có gì đáng chú ý? . . . Giới thiệu tác giả? Nội dung? Phong cách? . Quan hệ không gian: + Nơi đi: Từ lầu Hoàng Hạc . Quan hệ thời gian .Sông TG vốn là huyết mạch giao thông của miền nam TQ. thơ hay nói đến cõi tiên nên được mệnh danh là “ thi tiên”.  Cái hay:ý ở ngoài lời. c. Hai câu cuối: Cái nhìn của người ở lại . tinh tế. Hai câu đầu: Cảnh đưa tiễn bạn . Giới thiệu chung 1. Thể loại . Không gian chia tách gợi nỗi buồn.Lí Bạch (701 – 762) tự là Thái Bạch. . 2.màu hoa khói)  Cảnh nhộn nhịp nhưng đối với Lí Bạch là tháng chia li. Vì sao LB lại chỉ thấy cánh buồm đơn lẻ của cố nhân? .HS đọc tiểu dẫn. tình yêu thiên nhiên.thất ngôn tứ tuyệt.Hai nhân vật ở hai trạng thái: Người đi >< Kẻ ở   Đi về chốn tiên cảnh Lẻ loi. lẻ loi của Mạnh Hạo Nhiên . .đặt ở phía đông + Điểm nối: sông Trường Giang chạy đến chân trời. mùa li biệt.Bản dịch bỏ mất những từ: cô. . tả cảnh ngụ tình + Các nhà thơ VN yêu thích… . thời gian… ) .Cố nhân: bạn thâm giao.Thể loại? .Tính tình phóng khoáng. Quan hệ con người: . Đề tài: Tình bạn (loại tống biệt) II.Toàn bộ trường nhìn. hàm súc.Phong cách thơ bay bỗng.ngậm ngùi phồn hoa tiếc nuối  cảnh tiển đưa đẹp nhưng buồn thể hiện tình cảm sâu sắc. tình cảm sâu nặng  sự thiết tha quyến luyến khi chia tay. + Cảnh sắc đặc trưng của sông Trường Giang (yên hoa.Nội dung 2 câu đầu là gì? Nhà thơ Lí Bạch tiễn bạn trong khung cảnh như thế nào?( về không gian.ý tại ngôn ngoại.MHN là ai? Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào? Nhận xét nhan đề bài thơ? . cuộc sống. thiên tế lưu.Nhà thơ lãng mạn vĩ đại Trung Quốc.Tam nguyệt: tháng ba +Mùa xuân: mùa của giao lưu gặp gỡ.Từ “ duy” biểu đạt ý nghĩa gì? I. kín đáo của nhà thơ. loại tống biệt. b. Tìm hiểu văn bản 1.Nguyên tác bằng chữ Hán. Văn bản a.GV giới thiệu đặc điểm chung của thơ Đường: +Là thành tựu rực rỡ nhất của VH thời Đường ( 618-907) + Thể thơ có niêm luật chặt chẽ + Ngôn ngữ tinh luyện. b.Lầu HH ở đâu? Đặc điểm? . Tác giả .Hướng dẫn đọc – chú ý giọng chậm rãi. . bích không tận. 2.Đặt trong 3 mối quan hệ: a. . quê ở Cam Túc.

phân tích 2 phép tu từ nói trên.Không một chữ “buồn”. chia lìa tăng dần theo nhịp chuyển của cánh buồm.  Nổi bật trạng thái bàng hoàng . ân tình. Kỹ năng : Có kĩ năng phân biệt.Thể hiện tâm trạng gì của nhà thơ? . Tiến trình dạy học 1. . . Nghệ thuật . sững sờ của nhà thơ trước cảnh trời nước mênh mông bát ngát. An dụ khi làm bài tập. giọt lệ tiễn biệt mà ta vẫn thấy tâm hồn nhà thơ dõi theo bóng buồm của bạn  một tình bạn đằm thắm. 3. hàm súc.Soạn: Thực hành phép tu từ AD. On định lớp 2. C.Lời thơ cô đọng .Giáo dục về tình bạn cho HS. B. Kiểm tra bài cũ: Trình bày 3 đặc trưng cơ bản của PC NNSH ? 3. Bài mới Hoạt động của GV. chữ “ luyến lưu”. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. thảo luận. .  Cảm giác xa vắng.Bạn đã đi hẳn rồi: chỉ nhìn thấy (duy kiến) dòng sông chảy vào cõi trời (thiên tế lưu). thiết kế giáo án. .  Bài 1: Đọc và trả lời câu hỏi . 5.   Tuần 16 Tiếng việt Tiết 46 THỰC HÀNH PHÉP TU TỪ ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ A.  Đậm tính nhân văn đẹp ở tình người. D. Mục tiêu bài học Kiến thức : Củng cố và nâng cao kiến thức về 2 phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ.  Ghi nhớ: SGK 4. Dặn dò:Học thuộc lòng bài thơ.Cảm nhận của em sau khi học xong bài thơ.Gọi HS nhắc lại lí thuyết trước I. .Nhận xét chung về nghệ thuật của bài thơ? .Gọi HS đọc to và rõ ghi nhớ  Tấm lòng đã định hướng cho đôi mắt – Tiêu điểm đó mờ dần. thực hành. gợi cảm. HS Yêu cầu cần đạt . .Ý ở ngoài lời.Tình hoà vào cảnh. HD. Củng cố:. SGV. Phương tiện thực hiện: SGK. Thái độ : Bồi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ qua bài thực hành ở lớp. biến thành chiếc bóng ( viễn ảnh )  mất hút trong “bầu trời xanh biếc” (bích không tận).GV giới thiệu bản dịch khác: Bạn từ lầu Hạc ra đi Châu Dương hoa khói giữa kì tháng ba Trời xanh tít cánh buồm xa Dòng TG chảy ngang quabầutrời (Tản Đà dịch) .

.Làm thành người: có giá trị thực sự để vươn tới những điều cao đẹp.  Bài 2: Phân tích phép ẩn dụ . Phân nhóm thảo luận. .HS khác bổ sung.Tình cảm gầy gò của cá nhân co rúm lại: tình cảm yếu đuối vị kỉ làm con người nhu nhược.Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông: dùng hình ảnh hoán dụ chỉ . .Má hồng: người con gái trẻ đẹp( mĩ nhân tố nữ. .HS đọc bài tập . . . 2 . ngắn ngủi sớm nở tối tàn. .Gợi ý cho HS về nhà làm bài 1. + Thuyền ta: con người phải vượt qua khó khăn gian khổ. a.2 . thân phận làm gái lầu xanh)  chỉ nhân vật Thuý Kiều.Thôn Đoài: người thôn Đoài. .  Bài 2 a.Đầu xanh: người còn trẻ. .(5)Phù du: kiếp sống trôi nổi phù phiếm.GV nhận xét. Hoán dụ . . đầy triễn vọng tốt đẹp. Đặt quan hệ song song và so sánh ngầm + Thuyền – Bến: Những vật cần có nhau + Con đò – Cây đa bến cũ luôn gắn bó    Di chuyển Cố định Những người co tình   cảm gắn bó nhưng Người con trai Con gái  phải xa nhau b. . Nội dung khác nhau ở câu 1. .Thôn Đông: người thôn Đông. -(4)+ Thác: những gian khổ trong cuộc sống. Khác nhau ở điểm: . Hoán dụ  Bài 1 a. + Phù sa: cuộc sống ngày càng được nâng cao.Ao xanh: công nhân. thay đổi.(2)+ Thứ văn nghệ ngòn ngọt: không có nội dung sâu sắc đậm đa.* Bài 1: Yêu cầu đọc 2 câu ca dao và gợi ý cho HS trả lời câu hỏi SGK.Câu 2: Sự lỗi hẹn. cảnh sắc được miêu tả có hồn.Ao nâu: Người nông dân. .HS tìm thêm ví dụ khác.GV kết luận. .Câu 1: Sự chờ đợi. chung thuy..GV yêu cầu HS chỉ ra những từ ngữ có sử dụng phép ẩn dụ và phân tích giá trị biểu đạt. . Dựa vào liên tưởng tiếp cận.Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào  Cách nói lấp lửng của tình yêu đôi lứa  ẩn dụ. bổ sung chốt lại nội dung. sống động hơn. b. b. Lên bảng làm bài . hoàn thiện. -(3)Giọt… hứng: cái đẹp được nâng niu trân trọng. + Sự phè phởn thoả thuê Nội dung + Cay đắng chất độc của bệnh tật hèn thiếu lành mạnh . II.(1) Lửa lựu: hoa lựu đỏ chói như lửa  hoa lựu đỏ rực như lung linh trong ánh trăng đêm hè.

nhược điểm của bản thân về kiến thức .Một chân đá bóng siêu hạng: HS nam đá bóng giỏi  HS tự viết đoạn. Pht bi lm Hoạt động của GV.Dựa vào liên tưởng tương .   Tuần 16 Làm văn Tiết 47 TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 3 A. hoán dụ.Cùng trong một trường nghĩa 4. Cách thức tiến hành 1. B. On định lớp. ngầm. bài làm của HS. HS Yêu cầu cần đạt . . Củng cố . người ở thôn Đoài nhớ người ở thôn Đông. C. .Con chim hoạ mi của lớp: HS nữ hát hay. tập phân tích giá trị biểu đạt.Tiêu chí phân biệt ẩn dụ – hoán dụ An dụ Hoán dụ . 5. SGV.GV gợi ý cho HS về nhà làm. Thái độ : Biết cách tự đánh giá chất lượng học và thực hành viết văn tự sự để tiếp tục luyện tập kể chuyện hoặc viết bài văn tự sự. thiết kế giáo án. Dặn dò ..Có sự chuyển trường nghĩa . Phương tiện thực hiện: SGK.Liên tưởng tiếp cận của 2 đồng của 2 đối tượng bằng đối tượng mà không so sánh so sánh ngầm.Tìm thêm ví dụ về 2 phép tu từ trên.  Bài 3 . .Thuyền ơi có nhớ bến chăng: dùng hình ảnh ẩn dụ chỉ những người đang yêu. Mục tiêu bài học Kiến thức : Thấy được những ưu điểm. .Tiêu chí phân biệt ẩn dụ. Kỹ năng : Rn kĩ năng viết bài tự sự.

Đề 1: Đề số 3 SGK/123. Dàn ý a. Xác định yêu cầu bài viết . Phương tiện thực hiện: SGK. 5. .Khuyết điểm. * Kết bài: Từ câu chuyện rút ra điều gì cho bản thân. hoạ mi). Thái độ : Lịng yu qu hương đất nước. con cá.GV đưa ra thang điểm. 3. Dàn ý * Mở bài: Giới thiệu con vật ( tên. . Mục tiêu bài học Kiến thức : Hiểu -Cảm thông với tấm lòng ĐP. thiết kế giáo án. nỗi buồn nhớ qu. .nhà thơ đã thể hiện nỗi lo âu cho đất nước. . nỗi niềm của loài vật ( con gà. 1. Nhận xét chung . . Củng cố – dặn dò . .Kể lại và sắp xếp theo thứ tự những sự việc.Xác định yêu cầu bài viết. 3.HS nhận xét .Kết hợp với miêu tả.Sử dụng một số yếu tố hư cấu  sức sáng tạo của bài văn.GV gợi ý . 4. 2. Đặt nhan đề. . SGV. Kỹ năng : Đặc điểm nghệ thuật của thơ Đường: đối cảnh sinh tình. B.-GV viết lại đề bài. từ các mối quan hệ trong bài có thể thấy thu cảnh cũng là thu tâm.HS về nhà tự sửa những sai sót cụ thể. . b. .Thể loại: Văn tự sự có yếu tố hư cấu.Soạn:   Tuần 16 Đọc văn Tiết 48 CẢM XC MA THU ( Thu hứng 1 ) Đỗ Phủ A. Sửa lỗi. . .Ưu điểm.GV đọc HS nhận xét chỗ hay. Đề 2: Tâm sự và nỗi niềm của con cá vàng trong bể cá ( chim hoạ mi trong lồng chim) ở 1 gia đình giàu có.GV nhận xét trên bài làm của HS. chi tiết tiêu biểu. .hương và nỗi ngậm ngùi cho thân phận mình. HS tham gia xây dựng dàn ý. sửa lỗi. Đọc văn bi văn hay.Nội dung: Tâm sự . hoàn cảnh… ) * Thân bài . biểu cảm để câu chuyện thêm sinh động.

.Cảnh thu nơi đất khách 1. âm u. con thuyền: tiêu biểu cho mùa thu. Tìm hiểu văn bản . Tiến trình dạy học 1. An Lộc Sơn đã dẹp nhưng . càng thêm hiu quạnh. Hoàn cảnh sáng tác: 766 khi Đỗ Phủ đang cư ngụ ở Quì Châu. đồng cảm nhân dân. . nhân đạo. hàm chứa ý nghĩa ẩn dụ tượng trưng sâu sắc: + Cúc: hoa mùa thu.Cảnh thu được miêu tả từ xa. Phần 1.Đỗ Phủ ( 712 – 770): Thi thánh dung gì? . + Những đợt sóng Trường Giang dữ dội cao tới lưng trời. Nhưng qua tả đất nước vẫn chưa yên. vì vận hành tứ thơ là đi từ cảnh đến tình. thanh.Tầm nhìn thay đổi từ không gian xa  cận kề  nội tâm vì chiều dần buông tầm nhìn thu hẹp. hệ (buộc) kết hợp với các bổ ngữ _ tha hợp nghệ thuật thơ của Đỗ nhật lệ: nước mắt tuôn rơi. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo.Hai câu 5. con người nổi trôi lưu lạc. ngẹn ngào. + Những dãy núi mờ mịt trong sương. b. Đặc sắc trong cách kết  Các động từ: khai (nở). Văn bản a. 2.HS đọc tiểu dẫn.Chủ đề? c. Chủ đề: Bài thơ miêu tả bức tranh thiên nhiên hùng vĩ mà hiu hắt. II.C.Cảnh thiên nhiên dữ dội. 6 trong thơ . HS Yêu cầu cần đạt I. thế nào? + Những hạt sương móc lác đác trên rừng cây phong. . . . Tiểu dẫn tiểu dẫn giới thiệu nội . cảnh rộng bao quát. Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài Lầu HH tiễn MHN đi QL . trả lời câu hỏi. Con thuyền lẽ loi buộc mãi nỗi lòng nhớ vườn cũ. 6 ( hay nhất): Đối ngẫu. Giới thiệu chung . 2. yêu nước. Giải nghĩa từ khó. thơ.Giọng thơ: Trầm uất. bí hiểm. Phủ ở đây như thế nào? .  Khóm cúc. cảnh thể hiện cảm xúc tâm trạng của tác giả: buồn lo… bao người còn giữ ải xa. . con người có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện khung cảnh và tâm tình người đưa tiễn? . On định lớp 2. Bốn câu đầu: Cảnh thu nơi đất khách.Bốn câu cuối: Tình thu trên đất khách * Câu 5. được tác giả miêu tả như . từ.Tự đặt mình vào vị trí người đưa tiễn để cảm nhận tâm tình của thi nhân? 3. không gian.Ý thơ: Khóm cúc 2 lần đã nở hoa làm nước mắt từ trước vẫn tuôn nghệ thuật gì? rơi. -GV giảng cho HS rõ: loạn  Khác xa cảnh thu ở đồng bằng hoặc thành thị.Mối quan hệ giữa thời gian. + Những đám mây đùn ở cửa ải xa xôi. con thuyền nhiều hàm ý trong 2 câu mang chở tâm tình con người.Phát hiện các động từ + Con thuyền: cuộc đời. nơi ven biển. thơ.Phép đối: ý. . thảo luận.Phát vấn câu hỏi 2. Đường sử dụng biện pháp . Vị trí: Là bài thơ 1 trong chùm thơ 8 bài thu hứng.Phát vấn câu hỏi 1. D. sôi động mà nhạt nhoà trong sương khói mùa thu.Hướng dẫn HS đọc bài . Bài mới Hoạt động của GV. cảnh thu cũng là tình thu.Nội dung thơ: Bức tranh hiện thực. gợi tìm. thể hiện tâm trạng buồn xót xa và nỗi thương nhớ quê hương.

 Ghi nhớ: SGK 4. không phân biệt được  vì là nước mắt.Soạn: Ba bài đọc thêm. lần nào cũng nở ra nước mắt. tiếng chày đập vải để may áo rét cho . Dặn dò: . 5. tiếng dao cắt vải.Học thuộc lòng bài thơ và phần ghi nhớ. ra nỗi buồn  ngôn tận * Hai câu cuối: Đột ngột dồn dập âm thanh mùa thu ( tiếng thước nhi ý bất tận ). đo vải.HS đọc to và rõ phần ghi người thân nơi biên ải)  âm thanh đặc thù của mùa thu TQ xưa nhớ. nhớ người thân da diết… ( Lời hết mà ý không hết). khơi gợi nỗi nhớ quê. Lệ của . ( Bài thơ kết lại nhưng mở  Cảnh đã nhập vào tâm. . Củng cố: Thực chất Thu hứng là nỗi lòng nhớ quê hương. nhớ người thân khi mùa thu về nơi đất khách.2 câu cuối dồn dập âm hoa hay người.   . nhớ nhà._ Cố viên tâm: nỗi lòng nhớ vườn cũ (quê nhà) Từ lưỡng: nở rồi lại nở. đó là âm Từ nhất : duy nhất chỉ có con thuyền buộc mãi vào trái tim thanh nào? Gợi điều gì? trĩu nặng nhớ quê hương. thanh mùa thu .

Nắm bắt được một số đặc trưng thi pháp của thơ Đường. . phân tích 4 câu đầu? . Nhớ người hỏi 1.Phát vấn câu hỏi 3 SGK? người đọc sự ngỡ ngàng. Hướng dẫn đọc thêm 1.Tuần 17 Đọc thêm Tiết 49 LẦU HOÀNG HẠC ( Thôi Hiệu) NỖI OÁN CỦA NGƯỜI PHÒNGKHUÊ KHE CHIM KÊU ( Vương Duy) (VươngXương Linh) A. Thể thơ? 3. ngọn khói sóng buổi chiều trên dòng sông gợi nỗi sầu nhớ quê. bâng khuâng.Nỗi sầu li biệt của người chinh phụ có chồng đi chinh chiến  thái độ oán ghét chiến tranh vô nghĩa. 2.Phần tiểu dẫn giới thiệu nội LẦU HOÀNG HẠC ( Thôi Hiệu) dung gì? I.HS đọc văn bản. HS Yêu cầu cần đạt . Tiểu dẫn . Cảm hứng chủ đạo của bài thơ: Cảm xúc của nhà thơ khi đứng trước lầu HH (nỗi sầu hoài cổ. SGV. Phương tiện thực hiện: SGK. Bài mới Hoạtđộng của GV. Tiến trình dạy học 1. xưa đi mất hút không bao giờ trở lại. nỗi nhớ. Chữ “Sầu” cuối bài đã kết đọng cảm hứng của nhà thơ: Cả .Cảm nhận vẻ đẹp của lầu HH + nỗi lòng của nhà thơ trước cảnh đẹp ấy.Tả khung cảnh xung quanh: đám mây trắng. thảo luận. Mục tiêu bài học Kiến thức : . 2. . . Cách thức tiến hành : GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp phương pháp đọc sáng tạo. Nghệ thuật . bải Anh Vũ. gợi trong lòng . hàng cây Hán Dương. Thể thơ? . câu nào cũng bâng khuâng man mác. đám mây trắng chơi vơi. . nỗi buồn trong trẻo. D. bài thơ là gì? II. Kỹ năng : . trả lời câu hỏi SGK. dòng Trường Giang (đó là nét riêng và dụng ý của tác giả). .Phần tiểu dẫn giới thiệu nội Cảnh vật: thực và ảo.GV lần lược phát vấn các câu bài thơ chữ nào. nhớ quê xa).754): SGK . 3 trong SGK.Cảm nhận được sự bình yên của tâm hồn trong khung cảnh thiên nhiên tĩnh lặng. dung gì?  Cảnh đẹp nhưng buồn. C. On định lớp. thiết kế giáo án.Đọc thuộc lòng bài Cảm xúc mùa thu . B. . Bài cũ: .HS đọc bài thơ.Phân tích 4 câu cuối và nêu phần ghi nhớ? 3.Có sự đối lập: Thời gian: xưa-nay.Thôi Hiệu ( 704. 2. sâu thẳm.Theo em cảm hứng chủ đạo của -HHL: là một trong những bài thơ hay nhất thời Đường.

Tiểu dẫn . Hướng dẫn đọc thêm 1. . . 3. dặn dò . .761) : thi Phật. -Liên hệ đoạn thơ đã học ở THCS: Lúc ngoảnh lại thấy màu dương liễu Thà khuyên chồng đừng chịu tước phong. . .  Vương Duy đã lấy cái động khẽ khàng của đêm để thể hiện cái tĩnh lặng trong trẻo của tâm hồn con người. Bài thơ là tiêu biểu cho tinh thần phản đối chiến tranh phi nghĩa thời Đường vì: .Màu xanh của thiên nhiên.Làm mất đi sự lạc quan yêu đời và niềm tin vào cuộc sống.Câu 1: Hoa quế nhỏ li ti.Học thuộc lòng các bài thơ . + GV nhận xét.Phái thơ sơn thuỷ. Củng cố. Hướng dẫn đọc thêm 1. gợi lên khát vọng hạnh phúc . rụng khe khẽ mà người cũng nghe được  đêm rất tĩnh lặng và tâm hồn con người cũng rất bình yên . kết luận. người me.Sô.Vì “ hốt”( chợt) nhìn thấy “màu dương liễu”. 4.Phải nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của từng bài thơ.Phong cách thơ: SGK II.+ HS trả lời. tử.Màu của mùa xuân. biệt. Vì thời ấy nam nhi ra trận lập công là chuyện bình thường nên vẫn trang điểm và lên lầu ngắm cảnh. . . 2.Câu 2: Trực tiếp tả đêm xuân trong núi vắng vẻ.Soạn: Thơ Hai–cư của Ba. bổ sung. li. chinh phụ.Câu 4: Những tiếng kêu khe khẽ của chim núi vì sợ hãi lúc trăng lên Đêm càng tĩnh lặng. Nội dung: Cảnh đêm trăng xuân trong khe núi (đặc sắc: lấy động tả tĩnh).Chôn vùi tuổi trẻ của người chinh phu. 2. . tuổi trẻ. Thể thơ: Nhũ ngôn tứ tuyệt Đường luật.Phần tiểu dẫn giới thiệu nội dung gì? . chiến tranh phi nghĩa. Thể KHE CHIM KÊU Vương Duy I. Màu dương liễu: . Tâm trạng người khuê phu: từ “ bất tri sầu” ( vô tư) .HS đọc bài thơ.Câu 3: Trăng lên không có tiếng động chim núi sợ hãi  Đêm quá yên lặng. NỖI OÁN CỦA NGƯỜI PHÒNG KHUÊ Vương Xương Linh I. .Tiểu dẫn: SGK II. nguyên nhân của sinh. hối hận) . .  Như vậy “ màu dương liễu” là “bản lề” của quá trình chuyển biến tâm trạng từ vô tư  hối hận  oán cái ấn phong hầu. .Màu li biệt.  Tâm trạng “ hối”( hối tiếc.Vương Duy ( 701.

SGV. Đặc điểm thơ Hai-cư .Quí ngữ: Chim đỗ quyên mùa hè. D.HS chỉ ra các quí ngữ trong điểm nhất định (qua các“ quí ngữ ”chỉ mùa) để gợi cảm xúc. Tiến trình dạy học 1. thiết kế giáo án. suy tư.Sự chuyển đỗi cảm giác: âm thanh tiếng chim gợi nhớ kinh đô. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo.Phát vấn câu hỏi 1? thu).  Bài 2: . .Quí ngữ: Mùa sương  mùa thu các từ khó.  Thể hiện tình cảm gắn bó thân thiết với nơi mình ở. C. On định lớp 2. Tiểu dẫn dung gì? 1.Hiểu được ý nghĩa và đặc điểm của thơ hai. . trong một thời . . ông lên Ê-đô được “ 10 mùa sương” (mùa .  Bài 3: . trả lời câu hỏi. văn bản? II. HS Yêu cầu cần đạt .Hiểu được thơ hai -cư và đặc điểm của nó . Tìm hiểu văn bản  Bài 1: . .Quê Ba-sô ở Mi-ê. + Đặc điểm thơ Hai-kư? 2.Phần tiểu dẫn giới thiệu nội I.Ở kinh đô mùa hè. Nhưng đi rồi lại nhớ Ê-đô vì thấy Ê-đô thân thiết như quê hương. BHTQ. Bài cũ: Đọc thuộc lòng và phân tích các bài đọc thêm? 3.Liên hệ thơ NK. Ma-su-ô Ba-sô ( 1644-1694) + Tác giả? Là bậc thầy của thơ hai-cư Nhật Bản.NK. B.Liên hệ CPN. gợi tìm.Ngắn nhất thế giới: một bài có 17 âm tiết.hiện tại mà nhớ kinh đô ngày xưa – kỉ niệm đã qua. 3 câu. . Phương tiện thực hiện: SGK.Thường ghi lại phong cảnh với vài sự vật cụ thể.Đọc văn bản và giải thích . không quá 10 chữ . Mục tiêu bài học Kỹ năng : .kư.Tuần 17 Đọc thêm Tiết 50 A. Bài mới Hoạt động của GV.

Gió thổi  hoa rụng  làm mặt hồ gợn sóng  triết lí sâu sắc: sự tương giao giữa các sự vật hiện tượng trong vũ trụ. em bé nghèo co ro vì lạnh. lãng du nên ông vẫn còn lưu luyến. phiêu bồng. . kì lạ. Củng cố .  Bài 4: Trong “ Du kí phơi thân đồng nội”(1685).Phát vấn câu hỏi 2 SGK? .vắng lặng nghe được tiếng ve rền rĩ như nhiễm vào.Hình ảnh chú khỉ: gợi hình ảnh người nông dân Nhật Bản.  Bài 5: Được sáng tác khi Ba-sô đi du hành qua một cáng rừng thấy chú khỉ nhỏ lạnh run tưởng tượng chú khỉ thầm ước có một chiếc áo tơi che mưa che lạnh.  Lòng yêu thương đối với người nghèo khổ. đá là vật. Dặn dò: . thấm vào đá  liên tưởng độc đáo. Trong cảnh u tịch . không khoa trương. Tiếng ve là thanh.Hoàn cảnh sáng tác: SGK. .Soạn: Trình bày một vấn đề.Nhớ đặc điểm thơ Hai-cư và cách cảm nhận mỗi bài thơ.Phát vấn câu hỏi 4 SGK? ..Phát vấn câu hỏi 3 SGK? .   . Xung quanh hồ Bi-oa trồng nhiều hoa đào.Làn sương thu (quí ngữ): là giọt lệ như sương hay mái tóc mẹ như sương. * Bài 7: Sáng tác trong một lần Ba-sô leo lên núi đá để thăm chính điện chùa Riu-sa-ku-ji. vô thường  bài thơ mờ ảo. 4. đa nghĩa.Phát vấn câu hỏi 5 SGK? . . hay cuộc đời như sương ngắn ngủi. 5.  Bài 8: Viết ở Ô-sa-ka(1694) là bài thơ từ thế.  Bài 6: Bài thơ miêu tả cảnh mùa xuân (hoa đào).Học thuộc lòng các bài thơ .tiếp tục đi bằng hồn mình lang thang trên khắp cánh đồng hoang vu Ong vẫn yêu và lưu luyến sống vô cùng. Cả cuộc đời Ba-sô là lang thang. Ba-sô kể chuyện một lần đi ngang qua cánh rừng bỗng nghe tiếng vượn hú gợi ông nhớ đến tiếng khóc của em bé bị bỏ rơi trong rừng ( không phải vì cha mẹ độc ác mà vì mất mùa không nuôi nỗi con ). Nỗi buồn ấy nâng giá trị thơ Ba-sô tới đỉnh cao của chủ nghĩa nhân đạo.Tiếng gió mùa thu: Như than khóc cho nỗi buồn con người.

Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp phương pháp gợi tìm. Thái độ : Mạnh dạn. 3. trình baøy moät vaán ñeà( Coù theå . 2.Trình baøy moät vaán ñeà laø nhu caàu cuûa cuoäc taàm quan troïng cuûa vieäc soáng. trình baøy. . Taàm quan troïng cuûa vieäc trình baøy moät vaán GV duøng dieãn giaûng chöùng ñeà. Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS. tự tin khi trình bày một vấn đề. minh . D. vôùi bieän) II. ñeà . C. ñaày ñuû. bình tĩnh.On định lớp 2. Mục tiêu bài học Kiến thức . raønh maïch. Coâng vieäc chuaån bò 1. Laäp daøn yù cho baøi trình baøy. Taïi sao phaûi laäp daøn yù cho VD: Daøn yù veà vaán ñeà “ An toøan giao thoâng laø * . thiết kế giáo án. Bài mới Hoïat ñoäng cuûa GV vaø Noäi dung caàn ñaït HS Hoïat ñoäng 1: I.Tuần 17 Làm văn Tiết 51 TRÌNH BÀY MỘT VẤN ĐỀ A. Phương tiện thực hiện: SGK.Phaûi tuøy thuoäc vaøo ñeà taøi. B. đám đông…. . Kỹ năng : Trình bày một vấn đề trước tập thể. trả lời câu hỏi.Choïn vaán ñeà trình baøy: Hoïat ñoäng 2: .Xaùc ñònh ngöôøi nghe laø ai. thảo luận. Töùc laø trình baøy HS ñoïc sgk phaàn II vaø xaùc vaán ñeà gì? ñònh yeâu caàu cuûa vieäc choïn vaán Baûn thaân phaûi hieåu bieát veà vaán ñeà ñoù.Ñeå thuyeát phuïc ngöôøi khaùc caûm thoâng vaø ñoàng thoâng qua tình keå chuyeän veà caùc nhaø huøng mình.Ñeå baûn thaân chuû ñoäng hôn.Ñeå vieäc trình baøy roõ raøng. Tiến trình dạy học 1.Nắm được yêu cầu và cách thức trình bày một vấn đề. SGV.

vöôït aåu. ôû . . y Caàn coù chuyeån yù. 2. töï giôùi thieäu ngaén goïn. III. phaân hs thaønh 3 nhoùm . khoâng chaáp haønh quy ñònh cuûa an toøan giao thoâng…) .baøi trình baøy? haïnh phuùc cuûa moãi ngöôøi. . Tröôùc tình hình aáy caàn phaûi coù bieän phaùp khaéc phuïc Hoïat ñoäng 3: nhö theá naøo? HS ñoïc sgk vaø xaùc ñònh coù Coù yù thöùc chaáp haønh luaät leä giao thoâng. maáy böôùc trong khi trình baøy? Phöông tieän tham gia giao thoâng phaûi thaät söï ñaûm baûo. Trình baøy: Coù 3 böôùc 1. toøan giao thoâng laø haïnh phuùcTrình baøy noäi dung chính. Chuù yù phaûn öùng cuûa ngöôøi nghe ñeå ñieàu chænh noäi dung vaø caùch trình baøy ( tö theá. Ñaët vaán ñeà.Ñi ñeán nôi. cöû chæ. ñuùng quy ñònh.Khoâng phaûi ai cuõng coù hieåu bieát veà yeâu caàu tham gia giao thoâng nhö nhau ( coøn phoùng nhanh. cuûa moãi ngöôøi.) 3.Phöông tieän giao thoâng khoâng ñaûm baûo thoâng soá kó thuaät . moät daøn yù tieâu bieåu. ñeå caùc em tìm yù vaø laäp b. Keát thuùc vaán ñeà.( chuaånbò cho vieäc trình baøy hieän nay. ôû ñaâu cuõng ñaït veà yeâu caàu.. chuyeån ñoïan.” ( Ñaõ laäp-daøn Laàn löôït trình baøy caùc noäi dung ñaõ ñònh. Moïi ngöôøi phaûi töï giaùc laøm toát vaø nhaéc nhôû chung Hoïat ñoäng 4: HS ñoïc phaànñeå thöïc hieän. Hoïat ñoäng 5: 3 nhoùm cöû ñaïi Chaøo hoûi. Moät soá böùc xuùc trong quaù trình tham gia giao thaønh daøn thoâng yù. lôøi noùi…. Quan nieäm theá naøo laø an toøan giao thoâng? Gv cho ñeà taøi “ An toøan giao Khoâng laøm aûnh höôûng tôùi ngöôøi khaùc hoaëc thoâng laø haïnh phuùc cuûa giaùn tieáp moãi ngöôøi” gaây ra tai naïn trong quaù trình tham gia giao thoâng. c.) Sau ñoù gv coù theå vôùi ñöa ra maät ñoä daøy ñaëc. .Soá löôïng ngöôøi tham gia giao thoâng quaù ñoâng phaàn sau.veà ñeán choán.” a. Lieân heä daãn ù tröôùc ñoù ) chöùng. dieän trình baøy veà vaán ñeà “An Neâu lí do trình baøy. ghi nhôù sgk.Ñöôøng giao thoâng khoâng phaûi luùc naøo.

D. Sự cần thiết của việc lập KHCN .Toùm taét.Trong lớp ta ai là người có I. Cách thức tiến hành: Tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp phương pháp đọc sáng tạo. Caûm ôn ngöôøi nghe. gợi tìm.   Tuần 18 Làm văn Tiết 52 LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN A. SGV. thảo luận . Thái độ : Có ý thức và thói quen làm việc theo kế hoạch một cách khoa học.Hoïc baøi. taäp trình baøy. Kiểm tra bài cũ: Tầm quan trọng và cách thức trình bày một vấn đề? 3.Mục tiêu bài học Kiến thức .Nắm được yêu cầu của một bản kế hoạch cá nhân. B. HS Yêu cầu cần đạt . Laøm baøi taäp 2/ 151 ( Choïn 1 trong 4 ñeà taøi coøn laïi. định liệu kế hoạch khoa học và viết thành bản kế hoạch cá nhân. Luyeän taäp. Ñeà taøi “ An toøan giao thoâng laø haïnh phuùc cuûa moãi ngöôøi Daën doø: .Tiến trình dạy học 1.thực hành ngắn. thiết kế giáo án. IV Ghi nhôù: SGK/ 150 V. nhaán maïnh moät soá yù chính. Kỹ năng : Biết xác định mục tiêu. On định lớp 2. Bài mới Hoạt động của GV.) Soaïn : Laäp keá hoaïch caù nhaân . Phương tiện thực hiện: SGK. C. daøn yù.

Đọc lại mục lục để xác định nội dung cần ôn tập. . những công việc gì? 2. được phân bố như thế nào? a. mỗi phần có nội dung gì và 3. 2 : GV gợi ý cho HS không phải là kế hoạch cá nhân ( công việc nêu làm. Thể thức mở đầu. còn thiếu. Từ đó hình dung trước công việc mình cần làm. thời gian hoàn thành. II. làm trên giấy.GV hướng HS đến phần ghi IV. MỤC TIÊU BÀI HỌC . Lời văn trình bày có gì đáng lưu ý? những yêu cầu nào cần lưu ý?  Ghi nhớ :SGK . 4. cách thức hđ và phân bố thời gian để hoàn thành công việc nhất định.Quyết định kết quả và thuận lợi của công việt.Bản KHCH gồm mấy phần? .Bài tập 3: yêu cầu học sinh đạt).thói quen lập kế hoạch cá nhân? . nội dung + Thu bài.làm văn và tiếp tục học bài mới.yêu cầu. không có phần dự kiến.Là bản dự kiến nội dung. kết quả cần . dặn dò: .Để lập KHCH cần tiến hành 1. hiện.Lời văn trong KHCH có c. cách thực nghiệm. chấm bài. Cách lập KHCN VD: Lập kế hoạch cá nhân để ôn tập môn ngữ văn. Phân bố thời gian ôn tập các phân môn văn. chung chung. Viết nội dung kế hoạch thành văn bản.  Bài tập 2: Bản KHCN chưa đạt yêu cầu. Luyện tập nhớ. . chuẩn bị ôn tập hk1 Tuần 18 tiết 53 ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM A. tiếng việt . Củng cố. Nội dung gồm mấy phần lớn? Các phần đó được trình bày như thế nào? .Làm bài tập còn lại. + Cùng cả lớp đánh giá rút kinh  Bài tập 3: Nội dung công việc.Khi tiến hành công việc theo kế hoạch cá nhân em thấy có những thuận lợi gì? .  Bài tập 1: Đây là thời gian biểu trong một ngày Bài tập 1. bản KH gồm những gì? Được trình bày ra sao? b.

giữ nước. trưng cơ bản của văn học . tuồng đồ. tục ngữ.Đặc trưng cơ bản: dân gian (minh họa bằng + Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền các tác phẩm đoạn trích đã miệng. Kỹ năng : Biết vận dụng đặc trưng các thể loại của văn học dân gian để phân tích các tác phẩm cụ thể. ca dao. múa rối 3. Có 2 loại: đặc trưng gì ? . PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG CẦN ĐẠT I. Định nghĩa về văn học là sản phẩm của qua trình sáng tác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực dân gian ? Trình bày đặc tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng. Kiểm tra bài cũ.Thơ ca dân gian gồm: (Ca dao. gì ? Chia làm hai loại sử thi anh hùng và sử thi thần thoại. 2. Văn học dân gian có . truyện truyện thơ. + Văn học dân gian có tính thực hành phục vụ trực tiếp cho sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng. + Sử thi: Dòng tự sự dân gian có quy mô lớn. Kiến thức : Củng cố và hệ thống cái tri thức về văn học dân gian đã học. Đặc trưng thể loại nước). B. + Truyền thuyết: Dòng tự sự dân gian kể về sự kiện và nhân vật có liên GVH: Truyền thuyết có quan lịch sử nhưng lại không phải là lịch sử theo xu hướng lí tưởng đặc trưng gì ? hoá. truyện ngụ ngôn). 2. NỘI DUNG ÔN TẬP Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng. vè). TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. . dân ca. + Văn học dân gian là sản phẩm của sáng tác tập thể. truyền thuyết. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN . truyền thuyết. truyện cười.Truyện cổ (Thần thoại.SGK. VHGD: . SGV . . Xây dựng được nhân vật GVH: Sử thi có đặc trưng mang cốt cách cộng đồng cư dân thời cổ đại.Sân khấu dân gian (chèo.Đặc trưng các thể loại.Gồm 3 thể loại: + Truyện cổ dân gian những thể loại nào? Chỉ ra + Thơ ca dân gian đặc trưng của các thể loại: + Sân khấu dân gian sử thi. câu đố. . cười. + Dòng tự sự dân gian miêu tả cuộc đời số phận bất hạnh của con GVH: Truyện cổ tích có người lương thiện đồng thời thể hiện ước mơ đổi đời của họ . lao động và sáng tạo văn hóa. truyện Mỗi thể loại lại bao gồm nhiều tiểu loại. Ngôn ngữ có vần nhịp. sử thi. học). truyện cổ tích. kiến thức chung. cải lương. Nhân vật truyền thuyết thường nửa thần. nửa người hoặc con người được lí tưởng hóa. kiến thức cụ thể về thể loại và tác phẩm hoặc đoạn trích. Giới thiệu bài mới. Qua đó nhân dân muốn gửi gắm tâm hồn và lí tưởng của mìn.1. 1.Thiết kế bài học C. Truyền thuyết có nội dung phản ánh quá trình dựng nước. múa rối cạn. (Lấy dẫn chứng các tác phẩm đã học) 2. VD: cổ tích.

dưới hình thức đối đáp. Thật / giả. Củng cố. lời nói để gây cười. Lời thơ kết hợp giữa phương thức tự sự và trữ tình.GVH: Truyện cười có đặc trưng gì ? GVH: Ca dao có đặc trưng gì? GVH: Truyện thơ có đặc trưng gì? • Kể về sinh hoạt của nhân dân (cổ tích sinh hoạt). + Truyện thơ có cấu trúc đồ sộ. Hồ tinh. đứa con riêng trong truyện thường xuất hiện nhân vật phù trợ như bụt. vật báu trả ơn. Nhân vật ít. có tài năng và sự kém cỏi. chỉ còn lời. Bên trong / bên ngoài. Cái cười mang ý nghĩa phê phán hoặc khôi hài. Thường dựa vào thủ pháp cử chỉ. Mục tiêu bài học : ÔN TẬP TIẾNG VIỆT . sử dụng nhiều biện pháp so sánh. Cái cười tạo ra bởi mâu thuẫn giữa bình thường / không bình thường. Người ta có thể bè vào nhiều làn điệu dân ca. bà lão. hoán dụ tu từ. Những nhân vật ấy có cả ở phái ác như: Chăn tinh. tiết 54: A. ông lão. • Kể về các loài vật biết nói tiếng người (cổ tích loài vật). Ca dao có cấu trúc bằng nhiều mô típ. dặn dò: . nghề nghiệp khác nhau. Hiện tượng / bản chất. Chủ đề bài ca thuộc nhiều hạng người trong xã hội. • Nhân vật trong truyện cổ tích sinh hoạt là con người ở cả hai đối cực hoặc thông minh. những công thức. em út. + Truyện cười rất ngắn gọn. ẩn dụ. Sức khỏe vô địch. Đại bàng. 4. Có / không. chuẩn bị ôn tập tiếng việt hk1 Tiếng việt. • Nhân vật truyện cổ tích thần kì thường là người mồ côi.Làm bài tập còn lại. • Truyện cổ tích loài vật kể về loài vật nhưng vẫn hướng về con người. Ca dao là tiếng nói thể hiện tình cảm ở nhiều hoàn cảnh. + Là lời hát đã tước bỏ tiếng đệm tiếng láy. Truyện gồm hai yếu tố cái cười và bản chất cái cười. hoặc đần độn.

hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết : ngữ nói và ngôn ngữ viết. đổi ý nghĩ.Hoàn cảnh sử dụng : chất liệu âm thanh. hoán dụ.… viết. ? Nêu khái niệm NN sinh hoạt. sơ đồ.Biểu hiện chủ yếu ở dạng nói. HĐ 3 : Phong cch ngơn ngữ 2/Cácdạng biểu hiện : sinh hoạt.Các phương tiện hỗ trợ : Ngữ điệu (trầm –bổng).PTNN : lựa chọn ngôn ngữ phù hợp với từng phong cách. Tiến trình dạy học 1. mục đích và phương tiện & cách thức giao tiếp. người nghe ít có điều kiện suy ngẫm. Người nói ít có điều kiện gọt giũa. giao tiếp trực tiếp. cử chỉ.PTHT : dấu câu. gọt giũa. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách mang những dấu hiệu đặc trưng của ngôn ngữ dùng trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngày. ? Các đặc trưng cơ bản. người đọc có điều kiện phân tích. 3/ Các nhân tố giao tiếp : Nhân vật. . 4/ Đặc trưng cơ bản : Tính cụ thể. . ? Khái niệm. trao sử dụng. hoàn cảnh. … ? Quá trình.dạng lời nói tái hiện. tình cảm đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống. Thực hành phép tu từ ẩn dụ. đến được nhiều người. gợi cảm cho sự diễn đạt. Phong cch ngơn ngữ sinh hoạt : ? Phương tiện hỗ trợ l gì. Ổn định tổ chức : 2. rườm rà… ? Phương tiện ngôn ngữ thường 2/ Ngôn ngữ viết : sử dụng. hình ảnh. Câu tĩnh lược. sử dụng. 2/ Quá trình giao tiếp : Tạo lập VB lĩnh hội VB. .Kiến thức. HĐ 4 : Thực hành phép tu từ ẩn dụ. nhằm thực hiện mục đích về nhận thức. nét mặt…. Kỹ năng . B. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ : bằng ngôn ngữ. III.Cc phương tiện ngôn ngữ : tính khẩu ngữ. . ? hoàn cảnh sử dụng của NN . tính cảm xúc. 1/ Ngôn ngữ nói : ? hoàn cảnh sử dụng của NN . chặt chẽ. tiếng lóng. nội dung. tính cá thể. 1/ Khái niệm : ? Phương tiện ngôn ngữ thường Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hàng ngày dùng để thông tin. người nghe nói. lưu giữ . . .Nắm vững kiến thức của chương trình học. HĐ 2 : Đặc điểm của ngôn II. tổ chức mạch lạc. Kiểm tra bi cũ : 3. người nói có thể điều chỉnh. được tiến hành chủ yếu bằng ngôn ngữ.Hệ thống KT chương trình tiếng Việt lớp 10 ở HK I. đôi khi dư thừa. ? Các dạng biểu hiện của NN 3/ Khái niệm : sinh hoạt. tình cảm. . ? Các phương tiện hỗ trợ là gì. 1/ Khái niệm : a) Ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật.ở dạng viết. hoán dụ : cách NN sinh hoạt. Giới thiệu bi mới Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt HĐ 1 : Hoạt động giao tiếp I. suy ngẫm. hành động. có thể phản hồi.HCSD : Chữ viết. địa phương. Người viết có điều kiện cân nhắc. . 1/ Khái niệm : Hoạt động trao đổi thông tin của con người trong x hội. ? Nêu khái niệm của phong IV. ? Các nhântố.

.Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng. hiện tượng này bằng tên sự vật. . 5.Ẩn dụ hình thức. 4/ Cách nhận biết ẩn dụ. .Ẩn dụ phẩm chất.Lấy một bộ phận để gọi toàn thể. hiện tượng khác có sự gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình. Tóm tắt văn bản tự sự. gợi cảm cho sự diễn đạt. . 4. chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự. Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự. Luyện tập viết đoạn văn tự sự. b) Hoán dụ là gọi tên sự vật. Lập dàn ý bài văn tự sự. . hóan dụ : để nhận biết ẩn dụ hay hoán dụ ta phải nhớ lại khái niệm và các dạng của nó để nhận diện. hoán dụ. Chọn sự việc. ? các dạng ẩn dụ thường gặp. ? Nêu cách nhận biết ẩn dụ. ? Các dạng hoán dụ thường gặp.Ẩn dụ cách thức.Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng. . ? Nêu khái niệm Hoán dụ.Dặn dò : Xem lại các bài văn : Văn bản.Củng cố : Nhắc lại các khái niệm.? Nêu khái niệm ẩn dụ. 3/ Các dạng hoán dụ thường gặp : .Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác. . Trình bày một vấn đề và Lập kế hoạch cá nhân. 2/ Các dạng ẩn dụ thường gặp : .