PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 10 Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 26, 27 28 29 - 30 31 32 33 34, 35 36 37 38 39 40 41 42 43 - 44 45 46 16 47 48 Tiết 1, 2 3 4 5 6 7 8, 9 10 11, 12 13 14, 15 16 17, 18 19 20, 21 22, 23 24 25 Tên bài Tổng quan văn học

Việt Nam Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ Khái quát văn học dân gian Việt Nam Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (TT) Văn bản Bài viết số 1 Chiến thắng Mtao Mxây Văn bản ( tiếp theo) Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thuỷ Lập dàn ý bài văn tự sự Uy-lít-xơ trở về Trả bài viết số 1 Ra-ma buộc tội Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự Bài viết số 2 Tấm Cám Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự Tam đại con gà - Nhưng nó phải bằng hai mầy Kiểm tra 15 phút ( lần 1) Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết Ca dao hài hước Đọc thêm : Lời tiễn dặn Luyện tập viết đoạn văn tự sự On tập văn học dân gian Việt Nam Trả bài viết số 2 – Ra đề bài số 3 Khái quát văn học Việt Nam từ X- XIX Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt Kiểm tra 15 phút ( Lần 2) Tỏ lòng Cảnh ngày hè Tóm tắt văn bản tự sự Nhàn Đọc Tiểu Thanh kí Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ( tiếp theo) Đọc thêm: Vận nước Cáo bệnh bảo mọi người Hứng trở về Tại Lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng Thực hành phép tu từ: ẩn dụ, hoán dụ Kiểm tra 15 phút ( Lần 3) Trả bài số 3 Cảm xúc mùa thu Trang

15

49 17 50 51 52 53 54 55.56.57

18 19

Đọc thêm:Lầu Hoàng Hạc Nỗi oán của người phòng khuê Khe chim kêu Đọc thêm : Thơ Hai-kư của Ba-sô Trình bày một vấn đề Lập kế hoạch cá nhân On tập học kì I (văn học) On tập học kì I (tiếng việt) Kiểm tra học kỳ I (bài viết số 4)

Tuần 1 Văn Tết 1, 2 TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM A. Mục tiêu bài học Kiến thức : -Nắm được kiến thức tổng quát nhất về 2 bộ phận của VHVN ( VHDG và VHV ). -Nắm vững hệ thống vấn đề về: Thể loại và con người của VHVN.

Kỹ năng : - Nhận diện được nền VHDT, các giai đoạn cụ thể phát triển của VHDT. Thái độ : - Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua di sản văn học được học. Từ đó có lòng say mê với VHVN. B. Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài giảng. C. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, phát vấn trả lời câu hỏi, thảo luận. D. Tiến trình dạy học 1. On định lớp. 2. Giới thiệu bài mới. Hoạt động của GV và Yêu cầu cần đạt HS -Anh( Chị) hiểu thế nào là I.Các bộ phận hợp thành của VHVN: tổng quan VHVN? 1.Văn học dân gian - HS đọc mấy dòng đầu SGK -Khái niệm: SGK +Nội dung của phần này là -Các thể loại chủ yếu: SGK gì? -Đặt trưng: tính truyền miệng, tính tập thể. +Theo em đó là phần nào 2.Văn học viết của bài tổng quan ? -Khái niệm: SGK. -HS đọc mục I. - Chữ viết:Chữ Hán, Nôm, quốc ngữ, một số ít bằng chữ Pháp. -VHVN bao gồm mấy bộ -Hệ thống thể loại: phận lớn. + Từ thế kỉ X –XI -Thế nào VHDG? Các thể  Chữ Hán:Văn xuôi,thơ, văn biền ngẫu. loại? Đặc trưng?  Chữ Nôm: Thơ Đường luật, truyện thơ, ngâm khúc hát noí. (HStómtắtnhững nét lớnSGK) + Từ đầu XX đến hết XX: Truyện ngắn, tiểu thuyết, kí, thơ, kịch. -HS đọc mục I. 2: II. Quá trình phát triển của VHVN +VH viết là gì? 1.Văn học trung đại(từ thế kỉ X đến hết XIX) +Hình thức văn tự? - Đây là nền văn học được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm, chịu ảnh +Hệ thống thể loại? hưởng của nền văn học hiện đại Trung Quốc. -GV dẫn chứng tác phẩm cụ -Tác giả, tác phẩm tiêu biểu : thể +Chữ Hán: SGK +Nhìn tổng quát VHVN đã +Chữ Nôm: SGK trải qua mấy thời kì phát Sự phát triển của thơ Nôm gắn liền với sự trưởng thành và những triển? nét truyền thống của VHTĐ. Đó là lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo, +Ở từng thời kì VHVN có tính hiện thực. Nó thể hiện tinh thần ý thức dân tộc cao. quan hệ giao lưu với VH 2. Văn học hiện đại( Từ đầu thế kỉ X đến hết thế kỉ XX ) nước ngoài không? a. Từ đầu thế kỉ XX : VHVN một mặt kế thừa tinh hoa của VH truyền -Em hãy nêu những tg, tp tiêu thống, một mặt bước vào quỹ đạo của VHTG hiện đại( VH châu Au). biểu của VHTĐ viết bằng chữ Đó là nền văn học viết bằng chữ quốc ngữ. Sự đổi mới khiến cho Hán? Chữ Nôm? VHHĐ có một số điểm khác biệt so với VHTĐ về: -GV dẫn chứng thêm. +Tác giả. -Em có suy nghĩ gì về sự phát +Đời sống văn học. triển của thơ Nôm? +Thể loại. -HS đọc sáng tạo phần này +Thi pháp. +Tên gọi VH giai đoạn này b. Từ 1945-1975: VHHĐ đã phản ánh hiện thực xã hội và chân dung là gì? con người VN với tất cả các phương diện phong phú và đa dạng: +Tại sao có tên gọi đó? +Trước CM. 8. 1945: VHHT, VHLM.

Nhiều tác phẩm dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới. . + Sau CM. HCM. Sau 1975: phản ánh công cuộc XD CNXH. 4. phê phán các thế lực chuyên quyền… c. truyện ngắn đạt nhiều thành tựu to lớn.-GV giảng cho rõ từ VHTĐ sang VHHĐ-văn học hiện đại hoá -GV lấy ví dụ phân tích 4 điểm khác biệt giữa VHTĐ và VHHĐ -VH thời này chia làm mấy giai đoạn và có đặc điểm gì? -Nhìn một cách khái quát ta rút ra kết luận gì về VHVN ? -HS đọc sáng tạo phần này.Con người Việt Nam qua văn học 1.Con người VN trong quan hệ quốc gia. . Mục tiêu bài học Kiến thức : -Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ về các nhân tố giao tiếp và hai quá trình trong hoạt động giao tiếp.Dặn dò:.Soạn: họat động giao tiếp bằng ngơn ngữ.Con người VN trong quan hệ xã hội a. CN hoá đất nước.  Ghi nhớ: SGK 3.VHHĐ:…thể hiện tình yêu quê hương… 2. Trong xã hội phong kiến. ND. CN yêu nước là nội dung tiêu biểu. vị tha.Con người VN và ý thức về bản thân VHVN xây dụng một đạo lí làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹp: nhân ái. . thực dân nữa phong kiến: lên tiếng tố cáo. .VHTĐ: hình tượng thiên nhiên gắn liền với lí tưởng đạo đức thẩm mĩ. đức hi sinh vì chính nghĩa.  Nhìn chung:VHVN đạt được giá trị đặc sắc về nd.Vẽ sơ đồ các bộ phận VHVN.Con người VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên: Hình thành tình yêu thiên nhiên. . -Về thể loại: Thơ tiếp tục phát triển.nt. b. tp tiêu biểu.8. đề cao quyền sống của con người. VHVN đã xây dựng được vị trí riêng trong VH nhân loại. thuỷ chung. Ước mơ xây dựng một xã hội tốt đẹp . dân tộc Con người VN sớm có y thức xây dụng quốc gia dân tộc của mình.Củng cố . . -Mối quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên được thể hiện như thế nào? -Mối quan hệ giữa con người với quốc gia dân tộc được thể hiện như thế nào? -VHVN phản ánh mối quan hệ xã hội như thế nào? -Ý thức về bản thân được phản ánh trong văn học như thế nào? -Gọi 2 HS đọc to và rõ phần ghi nhớ. c.VHDG: ông tiên. . một giá trị quan trọng của VHVN. 3. III. Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề quan trọng cho sự hình thành CNHT và CNNĐ. ông bụt.VHHĐ: Lí tưởng XHCN.Các bộ phận hợp thành VHVN ? Tiến trình lịch sử VHVN ? Lưu ý: Mỗi giai đoạn nhớ tg.Trong VHDG: hình ảnh tươi đẹp. văn xuôi quốc ngữ. Nhiều tg được công nhận là danh nhân văn hoá thế giới như NT.VHTĐ: ước mơ về xã hội Nghiêu -Thuấn.   Tuần 1 Tiếng việt Tiết 3 HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ A.1945: VHHT XHCN phản ánh sự nghiệp đấu tranh CM và XD cuộc sống mới. 4. kịch. sự nghiệp HĐ hoá.

Tiến trình dạy học 1. đề mục có hệ thống. hoàn cảnh nào? Ơ đâu? Lúc e.Mục đích là gì?cuộc giao tiếp cao. SGV. có đạt mục đích không? . Người nói tiến hành hành động c. trính độ hiểu biết e. cảnh nào? e. 2. Mục đích của GT? II. HĐGT diễn ra ở điện Diên Hồng.HĐGT trên hướng vào nội a. hiện hành tương ứng nào? d. B. giọng nói của a. nào?đề tài gì? Bao gồm những  Ghi nhớ : SGK vấn đề cơ bản nào? d.HS Yêu cầu cần đạt . khí của đất nước. Mục đích a. hãy cho biết: d. nâng cao năng lực giao tiếp khi nói. Vua là người lãnh đạo tối cao nhân vật. trình độ hiểu biết thấp.Nhân vật giao tiếp: vua-các bô lão. Các thế… nhân vật giao tiếp có vị thế giao tiếp khác nhau nên ngôn ngữ giao a. Hoạt động của GV. vốn sống. . Thái độ : -Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. có bố cục rõ c.Phương tiện: sử dụng ngôn ngữ văn bản khoa học. Tìm hiểu ngữ liệu và nhắc cả lớp theo dõi chú ý 1.Phương tiện GT được thể .Cuộc giao tiếp đã đi đến thống nhất về hành động nghĩa là đạt nào?khi đó nước ta có sự kiện được mục đích.Các nhân vật giao tiếp? -Người soạn: muốn cung cấp tri thức cho người đọc. thảo luận. khi viết và năng lực lĩnh hội khi giao tiếp. dùng bảng phụ.Kỹ năng : -Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong HĐGT. TKBG. C.Gọi HS đọc chính xác VB1 I. e.Trong HĐGT các NVGT đổi (đọc) để giải mã.Văn bản 2 d. Người nói-nghe có thể đổi vai vai cho nhau như thế nào? cho nhau tạo hai quá trình: tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản. lí lẽ dẫn chứng tiêu biểu. D. trong nhà trường. trả lời câu hỏi. 3. Lúc này đất nước đang bị ngoại cụ thể nào? Người nghe thực xâm đe doạ. vốn sống. có nghề nghiệp.HĐGT diễn ra trong hoàn -Người học: nhờ đó hiểu được kiến thức cơ bản của VHVN.Nội dung: Thảo luận về tình hình đất nước.Qua bài “tổng quan VHVN” 3 vấn đề cơ bản.Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo.Văn bản 1 về ngữ điệu.Người nói( viết):tạo văn bản nhằm biểu đạt nội dung tư tưởng.Nhân vật giao tiếp dung gì? -Tác giả(SGK) người viết: lứa tuổi.Nội dung GT thuộc lĩnh vực ràng. Nội dung: thuộc lĩnh vực văn học. gì trong HĐGT? c.HS lớp 10(người đọc): trẻ tuổi. Bài mới. có .Qua VB1 ta rút ra kết luận b. Các bô lão đại diện cho các tầng lớp nhân dân. Hoàn cảnh: nền giáo dục quốc dân. gì? 2. bàn bạc sách lược đối c. Kiểm tra bài cũ: Việc chuẩn bị bài của HS.HĐGT diễn ra giữa NVGT tiếp khác nhau. b.HĐGT trên diễn ra trong phó “Đánh” là sách lược duy nhất. đề tài “tổng quan VHVN”. nào? 2 bên có cương vị và quan b. hệ với nhau như thế nào? tình cảm của mình thì người nghe (đọc) tiến hành hành động nghe b. On định lớp.Luyện tập  Phân tích các nhân tố giao tiếp trong hoạt động giao tiếp mua bán giữa người mua và người bán ở chợ. lĩnh hội nội dung.Phương tiện thực hiện: SGK. kiểu câu sử dụng.

. .Nắm được khái niệm về các thể loại của VHDG VN. 4.Hiểu được những giá trị to lớn của VHDG. Kỹ năng : . thể loại chính của VHDG.Hiểu khi niệm. Người bán bán được hàng. .Dặn dò: -Làm các bài tập còn lại. số lượng.Mục tiêu bài học: Kiến thức : .GV cho HS đọc to và rõ phần ghi nhớ.GV hướng dẫn HS làm bài tập +HS trao đổi theo nhóm. -NVGT: người mua-người bán . giá cả. -Hoàn cảnh: ở chợ .Củng cố: -GV cho HS làm bài tập để củng cố kiến thức. chủng loaị. -Mục đích:người mua mua được hàng. 5.   Tuần 2 Văn học Tiết 4 KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM A.hiện như thế nào? . đặc trưng cơ bản. -Nội dung: trao đổi thoả thuận về mặt hàng. -Soạn: Khái quát VHDG VN. +GV dùng bảng phụ. lúc chợ đang họp. biết sơ bộ phân biệt thể loại. Mục tiêu đặt ra là HS co thể nhớ và kể tên các thể loại.

góp phần (mỗi thể loại HS nêu đươc khái hình thành những phẩm chất tốt đẹp như: tình yêu quê niệm và tác phẩm cụ thể) hương. .VHDG có bao nhiêu thể loại? 2. Khi diễn giảng GV dùng dẫn chứng để phân tích. SGV. Có nghĩa là: cá nhân khởi xướng. HS Yêu cầu cần đạt . sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng. II. tính vị tha. Truyền miệng theo thời gian: là sự bảo lưu tác phẩm từ đời này thực hiện như thế nào? sang đời khác.VHDG là gì? I. Kiểm tra bài cũ: . B.Tính giáo dục của VHDG 3. Cách thức tiến hành: tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. D. người đều có quyền bổ sung. Có giá trị thẩm mĩ to lớn góp phần quan trọng tạo nên bản được thể hiện như thế nào? sắc riêng cho nền văn học dân tộc. Có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người. Phương tiện thực hiện: SGK. chứng minh. tập thể hưởng ứng tham gia là tính tập thể? truyền miệng trong dân gian. bản nào? . . Đặc trưng cơ bản của VHDG 1.VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể(tính tập thể). III. Hệ thống thể loại của VHDG: 12 thể loại (SGK). trả lời câu hỏi. Thiết kế bài học. Trong quá trình tuyền miệng mọi +Nghĩa hẹp: 1 nhóm người. 2. thảo luận. 2. +Em hiểu thế nào là tính thực IV.Tại sao VHDG là kho tri thức? kiệm.Thái độ : -Trân trọng đối với di sản văn hoá tinh thần của dân tộc từ đó học VHDG tốt hơn. đức kiên trung . Truyền miệng theo không gian: là sự di chuyển tác phẩm từ nơi này sang nơi khác. Những giá trị cơ bản của VHDG hành của VHDG? 1.Tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng: +Truyền miệng là sự ghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ biến bằng lời nói hoặc bằng trình diễn thường được sáng tạo thêm.VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ (có hình ảnh cảm .VHDG có những đặc trưng cơ miệng). tinh thần bất khuất.VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ (tính truyền .VHDG là gì? Các thể lọai chủ yếu ? đặc trưng của VHDG? 3. Văn học dân gian là gì? VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng. Là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc. óc thực tiễn.VHDG bao gồm mấy bộ phận lớn? . + Truyền miệng là gì? + Cách thức: . cần . Tiến trình dạy học 1. C.VHDG gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau cư. +Nghĩa rộng: 1 cộng đồng dân . trong đời sống cộng đồng. . On định lớp. . sửa chữa sáng tác dân gian.Khác với văn học viết VHDG là kết quả của quá trình sáng tác tập -Tập thể là ai? Em hiểu thế nào thể. điểm gì? .Bài mới Hoạt động của GV.Ngôn từ trong VHDG có đặc xúc). +Quá trình truyền miệng được .

- VHDG có giá trị thẩm mĩ như  Ghi nhớ: SGK thế nào? Nhà thơ học được gì ở ca dao?Nhà văn học được gì ở truyện cổ tích? - Gọi HS đọc to và rõ phần GN. 4. Củng cố: - Đặc trưng cơ bản của VHDG. - Thể loại. 5.Dặn dò: - Làm bài tập trong SBT trang 10. - Soạn: HĐ giao tiếp bằng ngôn ngữ .  

Tuần 2 Tiếng việt Tiết 5 HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (Tiếp theo) A.Mục tiêu bài học : Như tiết 3. B.Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài giảng, ĐDDH:bảng phụ. C.Cách thức tiến hành Phần này chỉ tiến hành luyện tập thông qua các bài tập. Vì vậy GV lần lượt cho HS tự làm bài tập, sau đó HS tự trình bày lời giải của mình. Mỗi bài tập GV gọi HS trình bày lời giải; HS khác phát biểu bổ sung, điều chỉnh hay sửa chữa. Sau mỗi bài tập, GV sửa chữa theo câu hỏi SGK. D.Tiến trình dạy học 1. On định lớp 2. KT bài cũ: Hoạt động giao tiếp là gì? Gồm mấy quá trình? Chịu sự chi phối của các nhân tố nào?

3. Bài mới Hoạt động của GV, HS

Yêu cầu cần đạt

II. Luyện tập - Gọi HS đọc văn bản 1: 1. Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao. a.NVGT ở đây là người như thế nào? a. NVGT: người nam nữ trẻ tuổi(anh , nàng). b.Hoàn cảnh giao tiếp nào ? b. Hoàn cảnh: vào đêm trăng sáng và thanh vắng- thời gian thích hợp để bộc bạch tình cảm yêu đương. c.Nhân vật “Anh” nói về điều gì? c. Nhân vật “anh” nói về sự việc “ tre non đủ lá” và đặt ra Nhằm mục đích gì? vấn đề “nên chăng” tính đến chuyện “ đan sàng”.  Hàm ý: chuyện kết duyên của hai người. d. Cách nói phù hợp, mang màu sắc phong cách văn d. Cách nói của “Anh” có phù hợp chương vừa có hình ảnh, vừa đậm sắc thái tình cảm, vừa với nội dung và mục đích giao tiếp dễ đi vào tình cảm con người. không? 2.Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi a. NVGT: A Cổ và người ông thực hiện các hành động nói _Gọi HS đọc văn bản 2: cụ thể là: a.Trong cuộc giao tiếp trên, các nhân - Chào( cháu chào ông ạ) vật đã thực hiện bằng ngôn ngữ, - Chào đáp( A Cổ hả?) (1) những hành động nói cụ thể nào? - Khen( lớn tướng rồi nhỉ) (2) Nhằm mục đích gì? - Hỏi( bố… không?) (3) b.Lời của người ông cả 3 câu đều có - Đáp lời( thưa… ạ) hình thức hỏi, nhưng cả 3 câu có phải b.Câu (3) nhằm mục đích hỏi nên A Cổ trả lời. dùng để hỏi không? Câu (1) (2): A Cổ không cần trả lời. c.Lời nói của nhân vật bộc lộ tình c. Bộc lộ thái độ kính mến của A Cổ đối với ông và thái độ cảm, thái độ trong giao tiếp như thế yêu quí trìu mến của ông đối với cháu. nào? 3.Đọc bài thơ “ Bánh trôi nước ”và trả lời câu hỏi: _ Gọi HS đọc bài thơ: a. Thông qua hình tượng “bánh trôi nước” tác giả muốn bộc a.Hồ Xuân Hương giao tiếp với bạch với mọi người về thân phận chìm nổi của người phụ nữ người đọc vấn đề gì? Nhằm mục đích nói chung và tg nói riêng, đồng thời khẳng định phẩm chất gì? trong sáng của phụ nữ và bản thân. b. Căn cứ vào các phương tiện ngôn ngữ như: trắng, tròn(vẻ đẹp), thành ngữ bảy nổi ba chìm(nói về sự chìm nổi), tấm lòng son( phẩm chất bên trong). Đồng thời liên hệ cuộc đời b.Bằng phương tiện từ ngữ, hình ảnh tác giả- người phụ nữ tài hoa nhưng lận đận tình duyên để nào? hiểu và cảm nhận bài thơ. 4. Viết một thông báo ngắn 5. Phân tích NVGT trong bức thư của Bác a. NVGT: BH – HS toàn quốc. b. Hoàn cảnh: ĐN vừa giành độc lập, HS bắt đầu được - GV gợi ý(dùng bảng phụ). nhận 1 nền giáo dục hoàn toàn VN thư có khẳng định về - Gọi HS đọc bức thư: quyền lợi và nhiệm vụ của HS. a. Thư viết cho ai? c. Nội dung: thư nói đến niềm vui của HS, nhiệm vụ, trách b. Hoàn cảnh? nhiệm đối với đất nước. Cuối thư là lời chúc. d.Mục đích: Chúc mừng, xác định nhiệm vụ nặng nề nhưng vẻ vang của HS. e. Chân tình, gần gũi, nghiêm túc xác định trách nhiệm của c.Viết về chuyện gì? Nội dung

gì? d.Thư viết để làm gì? e.Viết như thế nào?

HS.

4.Củng cố: Qua 5 bài tập em rút ra những gì khi thực hiện giao tiếp? 5. Dặn dò:-Xem lại bài tập; -Soạn: Văn bản.

Tuần 2 Tiếng việt Tiết 6 VĂN BẢN A. Mục tiêu bài học Kiến thức : - Hiểu khái niệm và đặc điểm của văn bản. - Biết phân lọai theo phương thức biểu đạt, lĩnh vực và mục đích giao tiếp. Kỹ năng : -Đọc hiểu văn bản và thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp. B. Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài giảng. C. Cách thức tiến hành: GV kết hợp các hình thức đọc chính xác văn bản, nhắc lại kiến thức cũ đã học ở THCS( lớp 6), tra lời câu hỏi. D. Tiến trình dạy học 1. On định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: - Mỗi hoạt động giao tiếp gồm mấy quá trình? Kể tên?

2. lập luận. Phạm vi sử dụng: a.Bài mới Hoạt động của GV. bản: .Từ ngữ: .Mỗi VB đề cập đến vấn đề gì? . .VB2: Bộc lộ cảm xúc. diễn ngôn) 1. Kết cấu VB 3: có dấu hiệu mở .(3) cới các VB khác a.GV lưu ý cho HS các tên gọi I.VB 3: Lời kêu gọi của chủ tịch nước và toàn thể đồng bào. . Phạm vi sử dụng của mỗi loại . Mục đích giao tiếp cơ bản của .2: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.Gọi HS đọc chính xác 3 văn .Các hoạt động giao tiếp: .gồm1 câu.Phần mở đầu và kết thúc có hình thức riêng. mỗi loại VB? . VB? . b.VB2: Chính trị.VB 1: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề rõ ràng. c.VB 3: Có 3 phần: Mở đầu. Khái niệm.VB2: Giao tiếp có tính nghệ thuật.HS đọc câu hỏi: 2. . KB đầu và kết thúc như thế nào? .(3) . HS Yêu cầu cần đạt . 3:Các câu có quan hệ nhất quán và cùng thể hiện Vấn đề đó có được triển khai một chủ đề. +VB3: Một vấn đề chính trị.Văn bản 2.Vấn đề được đề cập trong các văn bản: VB như thế nào? . Các loại văn bản  Trả lời câu hỏi 1. VB? +VB2: Thân phận người phụ nữ trong XH cũ. Mỗi VB trên được tạo ra .Vấn đề được đề cập trong mỗi +VB1: Kinh nghiệm sống. Mỗi VB trên được tạo ra nhằm 4.Mục đích giao tiếp: b.Gọi HS đọc to rõ phần GN IV.SGK: Giao tiếp khoa học. .VB 1:Nêu lên 1 kinh nghiệm sống.Những NTGT thường có trong HĐGT? 3.Từ ngữ được sử dụng? +VB1: Từ ngữ thông thường.VB3: Kêu gọi toàn dân kháng chiến.(2).Đơn từ: Trình bày ý kiến nguyện vọng. liên kết với nhau một cách chặt chẽ.Kết luận? . . có tính hình tượng. . So sánh văn bản (1).So sánh văn bản(2).Cách thức thể hiện nội dung: .Mục đích mục đích gì?  Ghi nhớ: SGK . 4.SGK: Truyền thụ kiến thức khoa học. +VB3: Chính trị xã hội. 1.2: Hình ảnh cụ thể.VB 2: Lời than thân của cô gái. ứng nhu cầu gì? Số câu ở mỗi 2. .gồm trong loại hoạt động nào? Để đáp 15 câu.Nhận định: +VB1.Cách thức thể hiện nội dung? +VB1.gồm 4 câu.Đơn từ: Hành chính. đặc điểm khác nhau của văn bản(ngôn  Đọc văn bản và trả lời câu hỏi: bản. nhất quán trong từng VB không? 3. kết cấu c.Về bố cục: 3. TB.Lớp từ ngữ riêng sử dụng trong .Vấn đề dược đề cập: . . +VB3: Phong cách ngôn ngữ chính luận. +VB3: Lí lẽ..Từ ngữ .

. sự việc.Vận dụng những hiểu biết đó để viết một bài văn nhằm bộc lộ cảm nghĩ của bản thân về một sự vật. C. giàu hình ảnh kết cấu của ca dao. .Đơn: Từ ngữ hành chính. Củng cố:qua các loại VB ta rút ra kết luận như thế nào về đặc điểm của VB chuẩn bị bài viết số 1 (Phát biểu cảm nghĩ).Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân. Từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết để làm những bài làm văn sau tốt hơn. có mẫu hoặc in sẳn. Dặn dò:Làm bài tập và Tuần 3 Tiết 7 Làm văn VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1: CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG ( HOẶC MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC) A. B. Mục tiêu bài học . . SGV. TKBG. . Do đó GV yêu cầu HS ôn lại kiến thức và kĩ năng làm văn ở THCS đặc biệt là văn biểu cảm và văn nghị luận. Cách thức tiến hành: Đây là bài viết đầu tiên của chương trình LV 10 yêu cầu PBCN về một hiện tượng đời sống hoặc một tp vh. chú ý sử dụng các biện pháp tu từ để lời văn phù hợp với yêu cầu bộc lộ cảm xúc của cá .SGK: Từ ngữ khoa học. .  Ghi nhớ: SGK 5. Phương tiện thực hiện: SGK. . kết cấu mạch lạc chặt chẽ.mỗi loại VB? Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại VB? -Gọi HS đọc to rõ phần GN 4.VB3: Từ ngữ chính trị.VB2: Từ ngữ thông thường.Củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn đặc biệt là về văn biểu cảm và văn nghị luận.có 3 phần. hiện tượng gần gũi trong thực tế hoặc về một tp vh quen thuộc.

Tuần 3 Tiết 8.Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh. +Thân bài: Phải lần lượt trình bày những cảm nghĩ theo một trình tự hợp . .Đọc thêm các văn bản trong SGK: +Lấp lánh hồn ta mặn gió khơi. . 2.nhân. On định lớp 2. chân thành không khuôn thức tìm nguồn tư sáo.Dặn dò: . Đặc biệt là cách sử thi mượn việc mô tả chiến tranh để khẳng định lí tưởng về cuộc sống hoà hợp hạnh phúc. sự việc xung quanh tìm cách diễn đạt có cảm xúc . D.Chú ý tránh mắc lỗi chính tả.GV bao quát lớp + Mở bài: Giới thiệu được đề tài và gây hứng thú cho người đọc. được bộc lộ rõ ràng tinh tế. 9 Văn CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY ( Trích Đăm Săn – Sử thi Tây Nguyên) A. .Bố cục: Xác định bố cục sao cho những cảm xúc và suy nghĩ được nổi bật. HS phạm vi và cách . HS . . xác định yêu 1.Bài mới Hoạt động của Yêu cầu cần đạt GV. ngữ pháp… sử dụng các phép tu từ hợp lí sáng tạo để câu văn thêm sức gợi cảm. phấn đấu vì danh dự và hạnh phúc yên vui của cả cộng đồng.Gọi HS đọc to và rõ  Yêu cầu: Bài viết phải đảm bảo các nội dung sau: đề bài.Hình thức . trong khi HS làm bài. +Kết bài: Phải thâu tóm được tinh thần và nội dung cơ bản của bài làm. quan sát sự vật.GV viết đề trên  Đề: Anh (chị) hãy ghi lại những cảm nghĩ chân thực của mình bảng.Đây là kiểu bài bộc lộ cảm xúc và suy nghĩ về một việc( những ngày đầu .GV thu bài lí.Củng cố: 4. đồng thời lưu được cảm xúc suy nghĩ nơi người đọc. đọc lại những tác phẩm mà em yêu thích. 3.Nội dung cầu bài viết.Cảm xúc và suy nghĩ phải phù hợp với đề bài.Nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu” nhân vật anh hùng sử thi” về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ.Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy được giá trị của sử thi về nội dung và nghệ thuật. liệu cho bài viết.GV định hướng cho tiên bước chân vào lớp 10). .Soạn: Chiến thắng Mtao Mxây ( Trích Đăm săn. Tiến trình dạy học 1. Mục tiêu bài học: Kiến thức : . từ ngữ. về những ngày đầu tiên bước vào trường THPT (lớp 10). . Kỹ năng : . Thái độ : .Sử thi Tây Nguyên). không giả tạo.

GVcho HS đọc sáng tạo VB. thản • Hiệp 1:Thái độ của 2 bên như sự kém cõi nhưng vẫn nói thế nào? nhiên bản lĩnh.Hiệp 1: Vẫn giữ thái .Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? ý .Múa khiên trước  bộc lộ độ bình tỉnh. quăng cho miếng trầu. -Bỡn cợt. đuổi theo Mtao Mxây đâm trúng . Bài mới Hoạt động của GV.Sử thi Đăm Săn + Trình bày vị trí của đoạn trích? a.Phương tiện thực hiện: SGK.Hoảng hốt trốn chạy  nào? + Múa khiên trước. Săn và cầu cứu Hơ Nhị như thế nào? Kết thúc ra sao? mạnh hẳn lên. TKBH. C. run sợ đáp lại.Khiêu chiến quyết liệt.Tóm tắt đoạn trích: SGK .Các loại sử thi: 2 loại ở từng thể loại? .Hiệp 3:Múa rất đẹp và dũng mãnh.Gọi HS tóm tắt đoạn trích b. . D.Sử thi anh hùng: SGK trang 30 gọn sử thi Đăm Săn? 2. yếu sức. đồng thời đoạn . . Đoạn trích: . Tìm hiểu văn bản trưởng? 1.Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo.Đại ý: Miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săn và thù địch .Tháo chạy nhưng không nhưng áo không thủng khỏi  van xin ĐS nhưng  cầu cứu thần linh.  Nghệ thuật miêu tả song hành 2 tù trưởng đã làm nổi bật sự hơn hẳn của Đăm Săn so với Mtao Mxây cả về tài .Đại ý đoạn trích? Mtao Mxây. cuối cùng cũng bị giết chết. chém trược Đăm • Hiệp 4: cuộc đọ chiến quyết liệt + Được miếng trầu.3 :được miêu tả như thế . đuổi theo và giết chết kẻ thù. HS Yêu cầu cần đạt _Gọi HS đọc tiểu dẫn: I. sánh tài năng và phẩm chất của 2 tù II.Nghệ thuật nổi bật trong đoạn trích này là gì? Tác dụng? .Hiệp 4: Thần linh giúp sức.Hiệp 2: . Tiến trình dạy học 1.Trình bày những đặc trưng cơ bản của VHDG? .VHDG có những thể loại nào? Kể tên? Dẫn chứng? 3. KT bài cũ: . gợi tìm kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận. hoang .Sử thi thần thoại: SGK trang 30 +Dựa vào SGK em hãy tóm tắt thật ngắn . +Vào cuộc chiến: . huênh hoang. SGV. On định lớp 2. trích thể hiện lòng tự hào của dân làng về người anh hùng .Em hãy tóm tắt diễn biến trận đánh để so của mình. • Hiệp 2.GV nói cho HS rõ: Mtao Mxây thất bạinhưng dân làng không lo sợ. Cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn +Đăm Săn khiêu chiến và thái độ 2 bên *Đăm Săn *Mtao Mxây như thế nào? . Cuối cùng Đăm Săn đã thắng. trả lời câu hỏi. Tiểu dẫn +Có mấy loại sử thi? Kể tên? Tp tiêu biểu 1.Vẫn tiếp tục trốn chạy.Vị trí đoạn trích: Nằm ở phần giữa tác phẩm chính từng phần? . .B.

no đủ.Đê. . +Lối so sánh tương phản( cảnh múa khiên của Đăm Săn và Mtao Mxây).Qua đoạn trích em có suy nghĩ gì về người anh hùng Đăm Săn? Và có nhận xét gì về nghệ thuật mà đoạn trích sử dụng? . +Mỗi lần đối đáp có sự khác nhau  đặc điểm của sử thi  khẳng định lòng trung thành tuyệt đối của mọi nô lệ đối với Đăm Săn.Đoạn trích đã dùng những biện pháp nghệ thuật nào? Tìm chi tiết chứng minh? .Cảnh ăn mừng: thể hiện sự vui sướng và sự giàu có. 4.Số lần đối giữa Đăm Săn và nô lệ? Ý nghĩa? .mang  hoà nhập vào cộng đồng mới tự nhiên. . 2.Đoạn trích đã miêu tả cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn như thế nào? . Đây là nghệ thuật nổi bật của sử thi. liệt kê biểu hiện vui mừng).Củng cố: . .Cảnh Đăm Săn và nô lệ ra về có ý nghĩa gì? .Các sự vật hình ảnh đem ra làm chuẩn trong so sánh đều lấy từ thế giới tự nhiên. 4.  Ghi nhớ: SGK. sức lực. Nghệ thuật. chiếm giữ mà là chiến tranh mang tính thống nhất cộng đồng) . khâm phục của toàn thể cộng đồng đối với cá nhân anh hùng. lẫn chiến công  Đăm Săn trở thành trung tâm miêu tả của bức tranh hoành tráng về lễ mừng chiến thắng.Ý nghĩa của việc mọi người cùng Đăm Săn ra về sau chiến thắng? . tài của anh hùng sau). phẩm chất. câu cảm thán. năng. . Cảnh Đăm Săn và nô lệ ra về sau chiến thắng. tầm vóc. sự đoàn kết thống nhất và sự lớn mạnh của cộng đồng. vũ trụ  phóng đại để đề cao người anh hùng.Đoạn trích đã dùng những biện pháp nghệ thuật gì? .Việc miêu tả cảnh ăn mừng chiến thắng có ý nhĩa gì? . . + Lối so sánh tăng cấp bằng hàng loạt ngôn ngữ so sánh liên tiếp( đoạn tả tài múa khiên.Hình ảnh Đăm Săn: có sự lớn lao cả về hình thể. khát vọng của cá nhân anh hùng với quyền lợi . so sánh trùng điệp. cướp bóc.Đặc điểm của những lần đối đáp ấy là gì?(có biến đổi. có sử dụng từ so sánh. sự chân thành hoà hợp. hô ngữ.  Đoạn trích tuy kể về chiến tranh mà lòng vẫn hướng về cuộc sống thịnh vượng. miêu tả thân hình lực lưỡng của Đăm Săn…). +Lối so sánh miêu tả đòn bẩy( miêu tả tài của địch thủ trước. giàu có. phát triễn) .GV hướng học sinh vào phần ghi nhớ.Cảnh ăn mừng được miêu tả như thế nào? Chi tiết thể hiện? (trường đoạn dài. Đó là ý chí thống nhất của toàn thể cộng đồng Ê. phong độ. họ đều nhất trí coi chàng là tù trưởng. Đồng thời thể hiện lòng yêu mến. khát vọng của cộng đồng. _ Sử dụng nhiều phép so sánh: + Lối so sánh tương đồng.Cuộc đối thoại giữa Đăm Săn và nô lệ: + Số lần đối đáp: 3 lần  Biểu tượng cho số nhiều nên sức phản ánh vừa cô đọng vừa khái quát-cho thấy lòng mến phục thái độ hưởng ứng tuyệt đối của mọi người dành cho Đăm Săn. Cảnh ăn mừng chiến thắng và sự tự hào về người anh hùng của dân làng. 3. . là anh hùng của họ  ước mơ được trở thành tập thể giàu có hùng mạnh. _ Cảnh Đăm Săn và nô lệ cùng ra về có ý nghĩa: sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi.Việc miêu tả cảnh ăn mừng có ý nghĩa gì?( không phải là chiến tranh xâm lược tàn phá.

  Tuần 4 Tiếng việt Tiết 10 VĂN BẢN (Tiếp theo) A. Kiểm tra bài cũ: .Văn bản là gì? Đặc điểm của văn bản? . On định lớp 2. . vào lớp HS trình bày lời giải của mình. Dặn dò. .Học bài .Phần này chỉ tiến hành luyện tập.Cách thức tiến hành: . Mục tiêu bài học: Giống như tiết 6. TKBH C. HS khác phát biểu bổ sung.5. điều chỉnh hay sửa chữa.Làm bài tập trong sách bài tập.Phương tiện thực hiện: SGK.Soạn : Văn bản(tt).Tiến trình dạy học: 1. SGV. B. Sau mỗi bài tập. GV yêu cầu HS làm bài tập ở nhà. GV sửa chữa theo yêu cầu câu hỏi SGK D.

 Lá cây phỏng.Nội dung cơ bản: nêu rõ họ tên. trừ cỏ sử dụng không theo qui hoạch. .Câu 2. 2.Các câu trong đoạn văn có quan b.Câu 1: Luận điểm triển chủ đề chung? . b. 3. Đặt tiêu đề: Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường .Đặt tiêu đề cho văn bản.Gọi HS đọc to rõ đoạn văn SGK.Đơn gửi cho ai? (cô chủ nhiệm) .Đơn xin phép nghỉ học là một văn bản hành chính: Cần xác định: . 3.Mục đích: xin phép được nghỉ học . c. 5. 3. 5: làm rõ cho câu chủ đề.Câu 3: Sông suối bị ô nhiễm.Câu 4: Các chất thải hàng ngày.  Lá cây mây. hứa chép bài.Chủ đề: Giữa cơ thể và môi trường có ảnh qua lại với nhau ( câu 1).Câu 2: Viết về rừmg bị chặt phá. 4.Cho HS đọc các câu văn.Quan hệ giữa các câu: hệ với nhau như thế nào để phát . 4 luận chứng. 5: Luận chứng  1 luận điểm. Các sông suối. . nội dung thống nhất và đặt tiêu đề . II. thuốc cỏ.  Nhan đề: Tiếng kêu cứu của môi trường Khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra lụt lở. . làm bài như thế nào? . các nhà máy. Tất cả đã đến mức báo động về môi trường sống của loài người. 4.GV cho HS viết một lá đơn xin . 2) 3.Khi viết đơn xin phép nghỉ ta cần . hạn hán kéo dài. Tính thống nhất của chủ đề đoạn 1. chỉnh. lí do xin nghỉ. 2.Em thử đặt tiêu đề cho đoạn văn? c.. +So sánh lá mọc trong các môi trường khác nhau:  Cây đậu Hoà Lan.Câu 1: Câu cho sẳn. Viết một số câu văn nối tiếp câu văn cho trước sao cho có b. 4 nó trở thành một văn bản hoàn b.  Lá biến thành gai ở xương rồng.Hãy trình bày các loại văn bản? 3.Nhan đề: Hoàn cảnh sáng tác bài thơ VB. Các chất thải nhất là bao ni lông vứt bừa trong khi ta chưa có qui hoạch xử lí hàng ngày. có thể sắp xếp theo thứ tự sau: 1. . thuốc trừ sâu.Câu 5: Các loại phân bón. 4. 3: Luận cứ .GV gợi ý cho HS viết đoạn. thời gian xác định điều gì? nghỉ. . . thuốc trừ sâu. Phân bón. Sắp xếp các câu văn thành một văn bản a.Kết cấu của đơn: nghỉ học. +Môi trường ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể. HS Yêu cầu cần đạt . 5. lớp. nguồn nước ngày càng bị cạn kiệt vì bị ô nhiễm do các chất thải của các khu công nghiệp. mạch lạc?(Hoặc1.Người viết: HS . 2 luận cứ.Câu 2.Em hãy sắp xếp các câu văn ấy để a. Luyện tập a.Câu 4.Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi văn được thể hiện như thế nào? a. Bài mới Hoạt động của GV. Quốc hiệu +GV gọi kiểm tra .

.. 5. 12 Văn TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU – TRỌNG THUỶ A.Làm BT 4. 14. 5.ý nghĩa củatruyện An Dương Vương và Trọng Thuỷ-Mỵ Châu từ bi kịch mất nước của cha con An dương Vương và tình yêu của Mỵ Châu-Trọng Thuỷ .Xem lại các bài tập đã sửa.Soạn: Truyện ADV và MC. Kỹ năng : .Củng cố: Cách phân tích và tạo lập văn bản.+Nhận xét Kính gửi Nội dung đơn Tiêu ngữ Người viết đơn Kí tên 4. TT .vừa phải giữ vững an ninh chủ quyền của đất nước. Dặn dò: . Điều đáng lưu ý là bài học lịch sử đó cần được đặt trong bối cảnh hiện đại vừa cần hội nhập với thế giới.Mục tiêu bài học Kiến thức : -Nắm được giá trị . Tuần 4 Tiết 11.bài học lịch sử về ý thức đề cao cảnh giác với âm mưu xâm lược của kẻ thù trong công cuộc giữ nước. 6 SBT trang 13.

Văn bản: Truyện ADV và MC.Xuất xứ? a.Đoạn 2: Không bao lâu… cứu được nhau.Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo. Tiến trình dạy học 1. II.. thiết kế bài giảng.Kể về quá trình ADV xây thành.giếng nước. D. . Loa).giếng nước  Quá trình xây thành chế nỏ của ADV dưới sự giúp sức của ( truyền thuyết đồn đại ỏ vùng Cổ Rùa vàng.Đoạn 4: Còn lại  Kết thúc đầy cay đắng và nhục nhã của TT và chi tiết ngọc trai. nói với chúng ta điều gì? .Bố cục: 4 đoạn nam ngũ lục bằng văn vần. trả lời câu hỏi.Giới thiệu cụm di tích Cổ Loa: SGK Loa? 3.Quá trình xây thành chế nỏ của ADV được miêu tả: ADV được miêu tả như thế nào? + Thành đắp tới đâu lở tới đó. SGV. của ADV tác giả dân gian muốn + Rùa vàng còn cho vuốt làm lẫy nỏ  thắng giặc. . . Kết thúc bi kịch đối với cha con ADV.Kể về nguyên nhân mất nước Au Lạc liên quan đến mối tình + Rùa Vàng.Phân tích văn bản truyền thuyết theo đặc trưng. ADV xây thành chế nỏ và bảo vệ đất nước + Quá trình xây thành chế nỏ của .Có thể chia văn bản trên ra làm .Thái độ và tình cảm của nd về các sự kiện lịch sử và các nv lịch sử. nhau: . B. .Bài mới Hoạt động của GV. C. Tiểu dẫn -Đặc trưng của truyền thuyết ? 1.Đoạn 3: Trọng Thuỷ… xuống biển. chế nỏ thần thành công nhờ -GV giới thiệu các bản kể khác sự giúp đỡ của rùa vàng. Thái độ : .Phương tiện thực hiện: SGK. bảo vệ tổ quốc. + Lập đàn trai giới.Ý nghĩa: + Ca ngợi công lao của ADV. + Nhờ Rùa vàng giúp đỡ. gợi tìm kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận.Giải nghĩa từ khó. Nội dung -Nội dung? .TT. . b. + Thục kỉ ADV trong Thiên c. MC.TT . -Phân tích cảnh ăn mừng chiến thắng và niềm tự hào của dân làng về người anh hùng Đăm Săn? 3. -Đoạn 1: Từ đầu… xin hoà + Ngọc trai. On định lớp 2. Cĩ ý thức đề cao cảnh giác.Đặc trưng của truyền thuyết: SGK -Em biết gì về cụm di tích Cổ 2. mấy phần? Đại ý từng phần ?  Cuộc chiến tranh lần 2 của hai nước.Kiểm tra bài cũ: -Tóm tắt đoạn trích: chiến thắng Mtao Mxây. HS Yêu cầu cần đạt GV gọi HS đọc tiểu dẫn: I. Tìm hiểu văn bản -GV gọi HS đọc đoạn 1: 1. Xuất xứ: Trích từ “truyện Rùa vàng” trong tác phẩm Lĩnh nam chích quái. chế nỏ chắc.  Hành vi đánh cắp lấy nỏ thần của TT. thể loại. xây trong nữa tháng là xong  vững + Qua việc xây thành . ý thức trách nhiệm của nhà vua.

Dân gian xây dựng chi tiết “ .Chi tiết ngọc trai – giếng nước: . Ngọc trai. mất cảnh giác của ADV đẫn đến + Vi phạm nguyên tắc: tiết lộ bí mật quốc gia.Xây dựng những chi tiết cô đọng. 3. Thái độ của nhân dân khi xây dựng chi tiết hư cấu: thuyết) . .Xây dựng nhân vật chứa đầy mâu thuẩn. xác hoáthành ngọc thạch:  Hình thức hoá thân phân thân: vừa thể hiện sự bao dung.3: * Nguyên nhân ADV để mất nước: . sự sai lầm của MC. nhà tan và thái độ của tác giả dân gian.GV cho HS đọc đoạn 2. ngây thơ cả tin. 2. .hàm súc.Em có nhận xét gì về việc ADV . cảm chém chết MC? thông vừa là bài học lịch sử trong việc giải quyết giữa nợ nước tình nhà.thẩm mĩ của Bị kết tội là giặc và bị vua cha chém chết.GV nhấn mạnh cho HS rõ: sự +Là người vô tình. trở thành người có tội. nhân dân khi đến với truyền b. dày vò. giữa cái chung và cái riêng. ADV để mất nước.Em có suy nghĩ gì về chi tiết ADV theo Rùa vàng về thuỷ phủ? + Không khẳng định tính yêu chung thuỷ vì TT là tên gián điệp So sánh với chi tiết Thánh Gióng lừa dối MC . . * Sự mất cảnh giác của MC: . + Ý thức XHCT. là tiếng nói phán quyết mạnh mẽ của cha ông ( kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó)  Giải thích lí do mất nước.+ Sự giúp đỡ của Rùa vàng: nhằm lí tưởng hoá việc xây thành.ADV cầm sừng tê bảy tất rẽ nước đi xuống biển: ADV không thế nào? chết trong lòng dân tộc mà chỉ bước vào thế giới vĩnh cữu của thần linh. Sự mất cảnh giác của ADV và MC.Rùa vàng: là hiện thân của trí tuệ sáng suốt.giếng nước ”ở trong . bay về trời? + Là hình ảnh nghệ thuật hoàn mĩ (gồm 3 chi tiết hợp thành) để thể hiện thái độ vừa nghiêm khắc vừa nhân ái của nhân dân ta đối với MC . đã đặt nghĩa nước trên tình nhà  xoa dịu nổi đau mất nước. ý nghĩa ( ngọc traigì? giếng nước).ADV tuốt gươm chém con gái: ADV đã đứng trên quyền lợi dân tộc thẳng tay trừng trị kẻ có tội. -Chi tiết Rùa vàng có y nghĩa như .Chủ quan khinh địch: Lúc giặc đến còn có thái độ ỉ lại vào vũ khí mà không đề phòng.Chi tiết máu MC hoá thành ngọc. .Mất cảnh giác: Mơ hồ về bản chất tham lam độc ác của kẻ thù + Sự mất cảnh giác của nhà vua nên nhận lời kết tình thông gia với Triệu Đà mở đường cho TT được thể hiện như thế nào? làm nội gián. Nghệ thuật .Kết cấu chặt chẽ đến hoàn mĩ.Lén đưa cho TT xem nỏ thần: .Gợi ý cho HS trả lời câu hỏi 2: . . ân hận. đánh cắp nỏ thần gây ra cái chết cho ADV và MC nên phải tự tìm đến cái chết với xót thương. TT.Chi tiết “ rắc lông ngỗng” :chỉ đơn thuần nghĩ đến hạnh phúc ( GV hướng HS vào 2 nguyên cá nhân  vô tình phạm tội tắc:  Không giữ được bí mật quốc gia thì cũng không giữ được + Đặc trưng của truyền thuyết tình yêu. . truyện như thế nào? Có ý nghĩa . Đó cũng là biểu hiện của cách ứng xử thấu tình đạt lí trong truyền thống của nhân dân ta. . a.  Thuận theo vợ chồng mà bỏ quên nghĩa vụ đối với đất nước.

các bài văn khác nói chung. xy dựng được dàn ý. thành cao. .Nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự.Học bài .   Tuần 5 Làm văn Tiết 13 LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ A. vũ khí mạnh chiến thắng TĐ nhưng về sau bị mất nước.. Dặn dò . . thiết kế bài học .Truyện đã sử dụng thành công bút pháp nghệ thuật nào? .Vận dụng kiến thức đ học. -Nhiều hư cấu nghệ thuật. Củng cố: Đọc thơ Tố Hữu – Bài học mất nước của An Dương Vương. B. 5. Kỹ năng : .Phương tiện thực hiện: SGK.Gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ. Cốt lõi lịch sử: Nước Au Lạc vào thời ADV có hào sâu.Sự thần kì hoá: nhằm tôn vinh dân tộc .Bài học giữ nước ngụ trong câu chuyện tình yêu. 4.  Ghi nhớ: SGK 4. hạ thấp kẻ thù.Từ những điều phân tích trên em hãy cho biết đâu là “ cốt lõi lịch sử” của truyện và cốt lõi lịch sử đó đã được dân gian thần kì hoá như thế nào? .Có thói quen lập dàn ý trước khi viết bài văn tự sự nói riêng. Thái độ : .Soạn: Lập dàn ý bài văn tự sự.Mục tiêu bài học Kiến thức : . SGV.

mỗi • Đề bài 1 nhóm lập dàn ý cho một bài văn kể .Cách thức tiến hành : GV tổ chức giờ học theo phương pháp đọc sáng tạo.Thân bài: bảng trình bày và lưu ý HS chọn + Cuộc cách mạng tháng 8 nổ ra. Qua lời kể của nhà văn có thể rút ra kinh nghiệm: * Chuẩn bị viết một bài văn tự sự: + Hình thành ý tưởng. gợi tìm. GV cho HS huyện cướp chính quyền. chị Dậu nghẹn ngào đón cái Tý. chị Dậu dẫn đầu biểu tình lên . nhan đề đặt cho bài viết. Nhà văn Nguyên Ngọc kể về quá trình suy nghĩ. cần suy nghĩ chọn đề tài.a.Lập dàn ý -GV chia HS ra làm 2 nhóm. chị Dậu trở về làng. . tái hiện kết hợp với các hình thức trao đổi . trong nhóm bổ sung và nhận xét . • Đề bài 2 . xác định chủ đề của bài viết.Kết bài: Chị Dậu và bà con xóm làng mừng ngày tổng khởi chốt lại vấn đề. tưởng tượng về các nhân vật theo những mối quan hệ nào đó và nêu những sự việc.Trước khi lập dàn ý. trả lời câu hỏi.Gọi HS đọc đoạn trích của Nguyễn .GV gọi 1 HS của mỗi nhóm lên . cán bộ cách mạng. đặc sắc tạo nên cốt truyện. nghĩa thành công.Hình thành ý tưởng. dự kiến cốt truyện .GV gọi HS đọc phần trích và lần  Đọc phần trích và trả lời câu hỏi: lượt nêu 2 câu hỏi SGK cho HS trả 1. + Trong làng căng thẳng. b. + Khí thế cách mạng sục sôi. TB. Chọn nhan đề: . * Lập dàn ý: 3 phần MB. Bài mới Hoạt động của GV. . thảo luận. .Tiến trình dạy học 1. chuẩn bị lời.Mở bài: Sau khi chạy khỏi nhà quan cụ. KB. . của chị Dậu. mọi người hoảng sợ. chi tiết tiêu biểu. phá kho thóc của Nhật. II.HS trình bày xong.Kết bài: Tổng khởi nghĩa thành công. .Từ đề bài chủ đề tưởng tượng phát ra những nét chính của .Mở bài: Cuộc kháng chiến chống Pháp nổ ra. chị Dậu vẫn bình tỉnh che dấu cán bộ dưới hầm. dự kiến cốt truyện ( mở đầu. làng chị Dậu bị địch chiếm nhưng ban đêm vẫn có cán bộ cách mạng hoạt động bí mật. On định lớp 2.C. Kiểm tra bài cũ : Chuẩn bị bài của HS. 2. D. kết thúc). HS Yêu cầu cần đạt I. 2. để sáng tác truyện ngắn Rừng xà nu. chị Dậu gặp một theo gợi ý SGK. Lập dàn ý  Đọc phần trích và trả lời câu hỏi: 1. 3. cái Tý trở về. +Sau đó suy nghĩ.Cách lập dàn ý .Đề bài 1: Sau cái đêm đen ấy… Tuân và 2 gợi ý kể về “ hậu thân “ -Đề bài 2: Người đậy nắp hầm bem.Thân bài: + Quân Pháp càn quyét truy lùng cán bộ.

+ Thân bài: Khai đoạn.Chọn nhan đề: Chiến thắng chính mình.Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hi Lạp thể hiện qua cảnh đoàn tụ vợ chồng sau 20 năm xa cách. suy nghĩ tìm các yếu tố cấu thành một bài bài văn như sự việc xãy ra. Cho HS khác nhận xét bổ sung rồi đưa ra kết luận. phát triển.đi. + Thân bài:nhân vật Tôi hồi tưởng và kể lại .Soạn: Uy.Kết cấu dàn ý chung của bài văn tự sự? 5.. 4. + Kết bài: Kết thúc.GV cho HS kể những sai lầm có thể • Sự thức tỉnh.Từ 2 dạng bài tập trên gợi ý HS phát biểu cách lập dàn ý 1 bài văn tự sự: + Trước khi lập dàn ý cần phải làm gì? + Có đề tài.GV nhận xét bổ sung rút ra kết luận . .XƠ TRỞ VỀ ( Trích Ô.Biết phân tích diễn biến tâm lí nhân vật qua các đối thoại. . vượt qua lỗi lầm. tâm trạng nhân vật. . đỉnh điểm.sử thi Hi Lạp ) HÔ.  Ghi nhớ: SGK IV. Kỹ năng : .   Tuần 5 Tiết 14.lít-xơ trở về. phát triển. quan hệ giữa các nhân vật. em hoàn thiện bài viết như thế nào? cốt truyện  nên theo cấu trúc truyền thống: trình bày khai đoạn.ME.RƠ A.Dặn dò . đỉnh điểm.Tiếp đó phát ra 3 phần của một dàn ý: + Mở bài: Trình bày.Gọi HS trình bày dàn ý của mình .Làm dàn ý là gì? . chủ đề đã đủ chưa? Cần phải thêm gì nữa? + Để bài viết rõ ràng mạch lạc có cần phải cân đối bố cục trước không? Bố cục đó như thế nào? + Có bố cục ý rồi. • Lỗi lầm sau đó vì giây phút yếu lòng.xê .Củng cố . kết thúc.Muốn lập dàn ý phải làm gì? . sửa sai từ sự động viên giúp đỡ của gia phạm.Lập dàn ý: và hướng dẫn HS nắm vững ghi nhớ. ( Chiến thắng bản thân) .Dựa vào dàn ý. . cảnh tự nhiên. + Mở bài: Nhân vật Tôi đang hạnh phúc với kết quả học tập. xác định yêu cầu đề bài. Yêu cầu các em chọn 1 trong đình. bạn bè… số những sai lầm đó để lập dàn ý.Gọi HS đọc đề bài : yêu cầu các em • Quá khứ là HS tốt gương mẫu.Luyện tập  Bài 1: . Thái độ : . 15 Đọc văn UY – LÍT. + Kết bài: Bài học nhận thức rút ra từ quá trình phấn đấu. làm bài tập 2.Mục tiêu bài học : Kiến thức : . .Học bài.

đi. mẹ-con. phân vân.Không vội vàng. Tìm hiểu văn bản 1. .Đối thoại của Tê-lê-mác: + Với mẹ: Hờn dỗi. Đoạn trích theo cách hiểu của mình. trách móc. hệ: chủ-tớ. Bài mới Hoạt động của GV. . thoại? Ý nghĩa các đối thoại đó? + Với con trai: chiều sâu tâm trạng.rơ và nhận định chung về Ô.Tâm trạng Uy-lít-xơ về gặp lại vợ như thế nào? . chú ý a.xê: SGK chung về tp 2. nhận mình Uy-lít-xơ phản ứng .Khi tắm xong. Nội dung từng đoạn? II. là động lực giúp con người vượt qua mọi khó khăn.Phần 1: Từ đầu… kém gan dạ  Tác động của nhũ mẫu va con trai đối với Pê-nê-lốp.Nhận thức được sức mạnh của tình cảm vợ chồng.Nhận ra ý định thử thách của  đưa ra giải pháp (già…nay).Đối thoại của Pê-nê-lốp : . Phương tiện thực hiện: SGK. On định lớp 2. .Trước lời nói của con. nôn nóng như con trai mà bình tĩnh.nê-lốp nhận ra chồng phóng to. + Với cha: Khẳng định trí tuệ sáng suốt.lít-xơ có thái độ .Thái độ của tác giả dân gian khi xây dựng những chi tiết hư cấu? 3. tự tin . phát vấn trả lời câu hỏi. .Trách móc. B. . cha-con. thiết kế bài học.Gợi ý HS phân tích các quan + Với Uy-lít-xơ: thử thách. khi nhận ra ý định thử thách của vợ). Tranh Pê. xơ tỏ ra như thế nào? .Gọi HS đọc phần tiểu dẫn: I.Nội dung đoạn trích đề cập đoàn tụ . Tiểu dẫn +Giới thiệu tg và nhận định 1.đi. Bố cục: 2 phần . Tiến trình dạy học 1. Vị trí: Khúc ca thứ XXIII. C.Đối thoại của Uy-lít-xơ với con trai (thực chất là nói cho Pê-nê-lốp): vợ-chồng (chưa được thừa Đối thoại ám chỉ. Kiểm tra bài cũ: . gần cuối tác phẩm Ô.Đoạn trích có bao nhiêu đối + Với nhũ mẫu: thanh thản. tình cảm gia đình cao đẹp. Giới thiệu Hô.Phần 2: Còn lại  Cuộc đấu trí giữa Pê-nê-lốp và Uy-lít-xơ. SGV. Tóm tắt Ô-đi-xê và chủ đề tác phẩm: +HS trình bày lại cốt truyện 3. dáng vẻ của người hành khất.Đối thoại của nhũ mẫu với Pê-nê-lốp: niềm vui sướng của người đầy tớ trung thành.(nhẫn nại mĩm cười.tin rằng vợ chưa chịu nhận bởi lẽ anh ta còn mang nhận). D..HS đọc sáng tạo đoạn trích . vợ không chịu ấy…”.Ýnghĩa các đối thoại:Mang màu sắc tình cảm riêng . bực bội khi vợ không thừa nhận mình (sau khi tắm xong) .xe.Giật mình trước lời thử thách của Pê-nê-lốp. HS Yêu cầu cần đạt . gợi tìm và thảo luận nhóm. Uy-lít.Tâm trạng của UY-lít-xơ trở 2. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo phương pháp đọc sáng tạo. Pê-nê-lốp. . cách đọc tên riêng b. hạnh phúc. hấp tấp. nhưng sau khi giải được gì? Dựa vào đâu Uy-lít-xơ có vẻ bí mật về chiếc giường mà chỉ có thần linh mới xê dịch được Uy-lít-xơ tự tin đến thế? giành lại thế chủ động qua lời nói hờn dỗi “Tôi muốn biết cái giường .me. Uy. đến vấn đề gì? c. gia .Có thể chia làm mấy đoạn? đình đoàn tụ. Nội dung: Miêu tả tác động của nhũ mẫu và Tê-lê-mác đối với pê-Vị trí đoạn trích? nê-lốp và cuộc đấu trí thử thách giữa nàng và Uy-lít-xơ để gia đình .

Học bài. về lập dàn ý.Uy-lít-xơ vượt qua thử thách của vợ như thế nào? . . giá trị hạnh phúc gia đình. luôn có khác trước không? chủ động trong mọi tình huống. B. bình tĩnh. về diễn đạt.  Ghi nhớ: SGK 4. bài làm thực hành của HS. Phương tiện thực hiện: SGK. bản lĩnh hơn người. xúc sao khi nhũ mẫu báo tin Uy-lítđộng dữ dội.Khi Uy-lít-xơ lên tiếng. phẩm chất nhân vật.GV gợi ý HS tra lời câu hỏi 4 .Tâm trạng của Pê-nê-lốp ra  Khi Tê-lê-mác trách cứ : trấn an con dù lòng phân vân. bản lĩnh. trách móc. phẩm chất của Pê-nê –lốp? .Qua những cách ứng xử trên  Nhũ mẫu báo tin Uy-lít-xơ trở về Uy-lít-xơ bộc lộ phẩm chất gì? . chậm rãi.Xây dựng đối thoại để bộc lộ trí tuệ. Chủ đề .Mục tiêu bài học: . làm bài tập. thiết kế bài học. . vừa như dửng dưng không biết. thận trọng.Mừng rỡ xúc động khi Uy-lít-xơ vượt qua thử thách. khóc khi vợ bày tỏ lòng tin và yêu thương. thái độ của Pê-nê-lốp  Phẩm chất cao đẹp: khôn ngoan.nhất là vợ.Chủ đề? ( HS thảo luận) . tài trí.chung thuỷ -Em có nhận xét gì về câu nói  Đây là cuộc gặp gỡ của 2 trí tuệ và tâm hồn.Hệ thống hoá những kiến thức.Giữ khoảng cách. thử thách.Lặp đi lặp lại các định ngữ chỉ phẩm chất cho thấy vẻ đẹp. .Đề cao sự chung thuỷ. họ nhận ra nhau đầy cảm động.  Người anh hùng trí xảo. 2 lần nhắc tới cầu hôn sẽ đương nhiên là chiếc giường nhưng vẫn chưa chịu nhận chồng mà thông minh khôn chồng nàng? khéo tận dụng tình huống để thử thách xác định sự thật.Cách kể chuyện tỉ mỉ. xơ còn sống trở về?  Khi gặp Uy-litxơ: -Tại sao Pê-nê-lốp quá thận .Khi Uy-lít-xơ giải mã được . 2. -Tự đánh giá những ưu . lít-xơ? Tác dụng của câu nói? 3.như thế nào? . SGV.Nghệ thuật -Từ những điều phân tích trên . Tuần 6 Tiết 16 Làm văn TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1 A. thay đổi trang phục. .Ca ngợi những con người thông minh. tự tin vào chính mình va những người thân.Củng cố . Trả bài viết số 1.Phẩm chất cao đẹp của Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp.Tâm trạng Pê-nê-lốp . tâm trạng có sự mâu thuẫn vừa như xúc động nhận trọng như thế dù trên danh ra. .đây là niềm tin mãnh liệt thể hiện phẩm chất. pháp nghệ thuật gì? .Dặn dò .Soạn: Ra-ma buộc tội. SGK. đưa chứng cứphân vân. nhược điểm trong bài làm của mình đồng thời có những định hướng cần thiết để bài làm tốt hơn nữa ở bài viết sau.Xúc động. . GV gọi HS đúc kết lại những .Gọi HS đọc to và rõ phần GN .Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc. 5. kĩ năng biểu lộ ý nghĩ và cảm xúc. đức tính của nhân vật.Hô-me-rơ đã dùng những biện . III. nghĩa Uy-lít-xơ chiến thắng bọn .Không tin  nghĩ là do thần linh trừng phạt .Nhũ mẫu thề thốt. trang trọng. Cả 2 đều chiến thắng của Pê-nê-lốp khi nhận ra Uykhông có người chiến bại.Lối so sánh phổ biến trong sử thi = so sánh có đuôi dài. tự tin.

Yêu cầu cần đạt HS . Nhận xét chung 1. ý nghèo nàn. gợi tìm. gọi các em sữa. tổng kết . ngữ.Nhiều bài còn mắc lỗi dùng từ. bộc lộ cảm xúc.Thân bài: . tái hiện. Cách thức tiến hành: GV tiến hành giờ dạy tuỳ theo đặc điểm từng lớp học. viết đoạn .Nhược điểm .GV lựa chọn đọc bài tốt .Phạm vi dẫn chứng: Hướng đến việc có liên quan đến trường. D.Thể loại: Phát biểu cảm nghĩ. .Nội dung: Suy nghĩ. có thể kết hợp phương pháp thảo luận.Đa số làm được bài. Tuần 6 Tiết 17. suy nghĩ vừa chân thực vừa tiêu biểu có sức truyền cảm. . 18 ( Trích Ra-ma-ya-na . Tìm hiểu đề .Mục tiêu bài học Kiến thức : VAN-MI-KI Văn . thiếu cảm xúc.Ưu điểm .Kết bài: Khái quát cô đọng ấn tượng. chưa lựa chọn được ý tiêu biểu. hợp lô-gích. .C. On định lớp 2.HS ít nhiều bộc lộ được cảm xúc của mình.Dàn ý a. hi vọng. tình cảm của bản thân về trường lớp. . 2. Tiến trình dạy học 1.Xác định yêu cầu bài làm 1.Lỗi dùng từ. 2. 4.Trình bày sự việc.Phương hướng cần phát huy. II. .Dặn dò: Soạn : Ra-ma buộc tội. hướng dẫn HS xác định các yêu cầu của đề I. rèn luyện.Lỗi đặt câu.HS chưa biết cách tạo ấn tượng cho bài viết.Bài mới Hoạt động GV. .có một số quan sát khá tinh tế.Trả bài.GV đưa ra những lỗi sai trên bài làm của HS. V.GV ghi lại đề bài lên bảng. bố cục rõ.Một số bài viết xơ cứng. đặt câu. . 2. Chữa lỗi cụ thể 1.Sử thi An Độ ) A. cảm xúc sâu đậm của bản thân có thể gợi ra một ước ao.Sai sót cần khắc phục. cảm xúc hồn nhiên trong sáng.GV đưa ra nhận xét từ kết quả bài làm của HS. . thầy cô trong nghững ngày đầu tiên đến trường PTTH  phải chân thực. c.Mở bài: Giới thiệu vấn đề và tạo ấn tượng. cảm xúc song hành nhau. phát vấn. b.Củng cố .GV gợi ý cho HS thảo luận nên xây dựng một dàn bài như thế nào cho hợp lí. .Nên chọn ghi những cảm xúc. Sau đó đưa ra lời nhận xét 3. dựng đoạn. . có thể theo trật tự thời gian hoặc ngược thời gian miễn mạch lạc. III. hứng thú đối với người đọc.

Xi-ta.Biết phn tích tm lý.Phân vai cho HS đọc đoạn 2.Theo em thử thách này có + Tư cách của một con người( hoàng hậu): đau khổ.Tóm tắt tác phẩm: SGK .Xi-ta: Bị tố cáo trước mặt đông đủ mọi người + Tư cách người vợ: xót xa.Giá trị: SGK . tủi thẹn . c.Quá trình hình thành: SGK .Kiểm tra bài cũ: . D.Ra-ma đứng trên” tư cách kép “: chứng cụ thể. chứng đó . dân chúng của quốc hỏi gợi ý SGK. Bố cục: 2 phần trích? + Phần 1: từ đầu… được lâu  Ra-ma giận dữ buộc tội Xi-ta. B. Nếu HS tái + Tư cách người chồng  cá nhân hiện bằng hình ảnh chi tiết + Tư cách một người anh hùng. tranh thờ Ra-ma. Vị trí: Chương 79. SGV. gợi tìm và thảo luận nhóm. quân đội khỉ. một đức vua  con người xã hội.Ra-ma . phát vấn. Tìm hiểu văn bản 1. Xi-ta phải chứng minh phẩm hạnh của mình để trở thành người ( Xi-ta phải chứng minh phụ nữ lí tưởng và để chiến thắng của Ra-ma không vô nghĩa.Trong một không gian công cộng .Phân tích tâm trạng Pê-nê-lốp và phần ghi nhớ? 3. hiểu nghệ thuật xây dựng nhân vật của sử thi Ra-ma-ya-na. Lắc-ma-na và Ha-mu-man phóng to.ma-ya-na. Tiểu dẫn + GV phát vấn cho HS trả 1. . .Gọi HS đọc tiểu dẫn: I.Đại ý? II. dưới sự chứng kiến của tất cả anh . Bài mới Hoạt động của GV. bạn hữu của Ra-ma. . trả lời câu hỏi. Yêu cầu cần đạt HS . mất danh dự. C. cụ thể. quan quân..Có thể chia làm mấy phần? + Phần 2: còn lại  Xi-ta đau đớn tự khẳng định sự trong sạch của nội dung của từng phần? mình.Hoàn cảnh tái hợp của Ra-ma và Xi-ta . Tiến trình dạy học 1.Hiểu quan niệm của người An Độ cổ về người anh hùng. khúc 6 của sử thi Ra.Em hãy cho biết vị trí đoạn b. On định lớp 2. GV hướng HS đi đến  Khiến Ra-ma ở trong” ràng buộc đôi”: yêu thương xót xa cho vợ kết luận về ý nghĩa của dẫn nhưng vẫn phải giữ bổn phận gương mẫu của một đức vua anh hùng. ý nghĩa như thế nào đối với  Đây là thử thách cuối cùng để đạt đến chiến thắng tuyệt đối trọn Ra-ma và Xi-ta? vẹn.GV phát vấn HS theo câu am. Thái độ : -Bồi dưỡng ý thức danh dự và tình yêu thương. Kỹ năng : . Xi-ta sau khi Ra-ma giết quỉ vương cứu Xi-ta về. thiết kế bài học. Khái quát sử thi Ra-ma-ya-na lời theo câu hỏi SGK . đấng quân vương mẫu mực và người phụ nữ lí tưởng. Cách thức tiến hành : GV tổ chức giờ dạy theo phương pháp đọc sáng tạo. Nội dung: Miêu tả diễn biến câu chuyện vàtâm trạng Ra-ma. . tính cch nhn vật.Giới thiệu đoạn trích trích a. Phương tiện thực hiện: SGK. lời GV gợi ý cho HS tìm dẫn . Ở từng ý trả vương quỉ.Nêu chủ đề và phân tích tâm trạng Uy-lít-xơ trong đoạn trích? .

Củng cố .Dặn dò .phẩm hạnh  mẫu người lí tưởng.Nghe lời buộc tội thái độ của Xi-ta như thế nào? Tại sao nàng bất ngờ? Sao đó diễn biến tâm trạng ra sao? HS tìm dẫn chứng .Lời đáp và hành động của Xi-ta . dằn lòng thể hiện ý chí sắc đá che dấu tình cảm sâu kín trong lòng.Nỗi đau khổ như tràn ra không gì kìm chế nhưng nàng dần tìm lại sự tự chủ và thanh minh dịu dàng đầy sức mạnh.Thanh minh bằng hành động quyết liệt: bước lên giàn lửa để chứng minh cho đức hạnh  chi tiết vừa hào hùng.Sự ghen tuông của người chồngchân thực(thấy…lâu)  Ra-ma phải kìm mình. Ra-ma ruồng bỏ Xi-ta vì: . Ra-ma tuyên bố giải cứu Xi-ta vì: . . phải chứng tỏ ý thức danh dự để xứng đáng là một quân vương anh hùng. trách Ra-ma đánh đồng mình với hạng phụ nữ tầm thường mà không chịu suy xét chính chắn. tài nghệ và nhân phẩm người anh hùng.Ra-ma giao tranh quỉ vương cứu Xi-ta vì động cơ gì? Những từ ngữ nào thể hiện điều đó? . . CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ A. .  Ghi nhớ: SGK 4. 4.Danh dự.Ý thức.  Xi-ta là người phụ nữ lí tưởng.Miêu tả tâm lí nhân vật qua lời nói.Soạn: Chọn sự việc.Xây dựng tình tiết đặc sắc. bảo vệ uy tín và danh dự của dòng họ lừng lẫy tiếng tăm chứ không phải tình yêu vợ chồng(chẳng…ta) b.Mục tiêu bài học Kiến thức : .Nghệ thuật .GV hướng HS vào phần ghi nhớ.Những lời buộc tội đó thể hiện điều gì? Thái độ cùa Ra-ma khi Xi-ta bước lên giàn hoả?( trọng danh dự. Tuần 7 Tiết 19 Làm văn CHỌN SỰ VIỆC. vừa bi thương khiến công chúng xúc động mãnh liệt.Phát vấn ý 2 câu hỏi SGK_ HS lựa chọn đáp án đưa ra dẫn chứng .Quan niệm của người An Độ cổ đại về người anh hùng. Qua thư thách phẩm hạnh và khí tiết càng chói ngời. 5. + Tự khẳng định tư cách phẩm hạnh của mình. rạng rỡ.Lời buộc tội của Ra-ma a. đức vua mẫu mực và người phụ nữ lí tưởng. là vàng đã thử lửa. hành động. Thái độ của Ra-ma khi Xi-ta bước lên giàn lửa nói rõ điều đó ( nom chàng khủng khiếp như thần Chết ). vừa thấu tình vừa đạt lí.Phát vấn câu hỏi 4 .Để xoá bỏ vết ô nhục. gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ.Theo em nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích là gì? Tính chất sử thi thể hiện ở đâu? . bổn phận danh dự của đức vua anh hùng không chấp nhận người vợ chung chạ với bgười khác  hiểu sâu sắc vai trò của mình như khuôn mẫu đạo đức mà dân chúng soi ngắm. hy sinh quyền lợi cá nhân vì đòi hỏi của cộng đồng) .Hết sức bất ngờ trước thái độ của Ra-ma. +Xi-ta phân biệt giữa điều tuỳ thuộc vào số mệnh của nàng vào quyền lực kẻ khác ( cái thân thiếp đây) và điều trong vòng kiểm soát của nàng ( trái tim thiếp đây) . noi theo . Ra-ma phải chứng tỏ ý thức danh dự  đấng quân vương anh hùng ) . 2.chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự. 3.

Tác giả dân gian kể chuyện II. làm nổi bật ý nghĩa văn bản. B. .Xác định chủ đề.Chọn sự việc. 3.Chi tiết: SGK chi tiết? -Trong văn bản tự sự.GV gợi cho HS nhớ những b. rồi anh đi theo ông với một số chi tiết tiêu biểu? viếng mộ cha.Cách chọn sự việc. sự việc. D. Kỹ năng : . . Yêu cầu cần đạt HS I. SGV. . chi tiết tiêu biểu khi viết 1 bài tự sự đơn giản.Khái niệm -Yêu cầu HS đọc phần I. mỗi sự việc được diễn tả bằng một số chi tiết .Gọi HS đọc to và rõ phần .Lời TT than phiền và lời + Công việc xây dựng và bảo vệ đất nước ( xây thành. .Tự sự: SGK (SGK) . . GV nhận . On định lớp 2. Cách thức tiến hành: Kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận. tô đậm đặc điểm tính cách nhân vật. Tiến trình dạy học: 1.MC) .Anh thắp hương cúi đầu trước mộ cha. đề tài của bài văn ghi nhớ.TT .Anh tìm gặp ông giáo được nghe kể về cha mình. .GV nhấn mạnh 3 ý câu chuyện.rồi kể lại . Luyện tập không? Tại sao? .HS đọc đoạn văn rồi tìm 1 2.Bên cạnh. chi tiết xãy ra trong cuộc sống để viết bài văn tự sự. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi sự việc tiêu biểu . .Có thái độ tích cực phát hiện. chế nỏ).TT) tiết tiêu biểu không? Vì sao? + Tình cha con ( ADV.Đọc truyện ADV và MC. ông giáo cũng nghẹn ngào.Kiểm tra bài cũ: kiểm tra soạn bài của HS. .Bước đầu chọn sự việc. Phương tiện thực hiện: SGK. . chi tiết tiêu biểu là khâu quan trọng trong quá trình viết hoặc kể lại một câu chuyện.Gọi HS trả lời. ghi nhận những sự việc. trả lời câu hỏi: a. đáp của MC có phải là chi + Tình vợ.chồng ( MC.Sự việc và chi tiết tiêu biểu có vai trò quan trọng trong việc dẫn dắt .Câu hỏi 3 . truyện không liền mạch cốt truyện sẽ phá vỡ  làm tiên đề cho các sự việc. mắt anh đỏ hoe. .Phải xây dựng được cốt truyện( hệ thống nhân vật)  sự việc  chi tiết.Thế nào là tự sự. Thái độ : . chi tiết sau. trả lời câu hỏi. chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự.Cả 2 đều là những chi tiết tiêu biểu vì: Nếu bỏ qua 2 chi tiết trên thì sự việc. thiết kế bài học.Bài mới Hoạt động của GV.Con đường dẫn họ đến ngôi mộ thấp bé nằm trong nghĩa địa. 3. xét. chi tiết tiếp theo.-Nhận biết thế nào là sự việc.  Ghi nhớ: SGK .Anh muốn nói lời xin lỗi cha nhưng tất cả đã muộn màng. C. .Sự việc: SGK .Hòn đá xấu xí rơi từ vũ trụ xuống theo em có nên bỏ đi III. Tác giả dân gian kể lại chuyện (sự việc) . chi tiết tiêu biểu gì? 1. tạo sự hấp dẫn.

Hô-me-rơ kể chuyện gì? .nói rõ đặc điểm…) 4.Không được bỏ hòn đá xấu xí.Mục tiêu bài học Kiến thức : BÀI LÀM VĂN SỐ 2 :VĂN TỰ SỰ .Củng cố Làm cách nào để xác định sự việc. -Vì dây là chi tiết quan trọng tăng thêm ý nghĩa cho phần kết thúc và làm sáng tỏ chủ đề. 1.Pê-nê-lốp thử chồng bằng hình ảnh chiếc giường cưới  nhận ra nhau.Soạn: Tấm Cám. . phẩm chất của 2 nhân vật).Văn bản 1 . chi tiết? .Bài tập 2 .   Tuần 7 Làm văn Tiết 20 . .Ngày sau: Làm bài viết số 2. 2. Hô-me-rơ thành công trong nghệ thuật kể chuyện ( khắc hoạ đậm nét tính cách. . chi tiết tiêu biểu? 5.Rút ra kết luận gì khi lựa chọn sự việc.Cuộc gặp gỡ kì lạ của 2 vợ chồng Uy-lít-xơ sau 20 năm xa cách.Đọc câu hỏi b và trả lời( chi tiết tiêu biểu: nhờ nhũ mẫu khiêng giườngUy-lít-xơ giật mình.Dặn dò . chi tiết tiêu biểu góp phần dẫn dắt câu chuyện.Làm bài tập. -Ta phải biết thận trọng lựa chọn sự việc.21 A. tô đậm tính cách nhân vật  biểu hiện chủ đề văn bản..

đủ nội dung cốt . bài.Về kỉ năng: Bài làm phải đảm bảo vừa đúng.Ra đề cho HS làm bài Hoạt động của GV.Tiếp tục phục vụ các bạn học tập nhưng ở vị trí khác…. giọng kể. . MB : . kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả biểu cảm trong bài văn tự sự. 23 TẤM CÁM ( Truyện cổ tích ) . chọn sự việc.Điểm 0 : Lạc ý. Phương tiện thực hiện: SGK.Những kỷ niệm. đúng đắn đối với con người và cuộc sống. (1đ) . nhất là những kiến thức về đề tài.Điểm 5. kể chuyện đời mình.Củng cố.)(2đ) TB : Tự kể chuyện & nu cảm nghĩ vể : .. . văn cảm xúc.Niềm tự hào được đóng góp vào kết quả học tập của nhiều thế hệ học sinh.Những suy nghĩ. không sao chép văn của người khác. ngữ pháp… Chú ý kết hợp các yếu tố miêu tả và -Bao quát lớp trong khi HS làm biểu cảm để câu chuyện thêm sinh động hấp dẫn. (1đ) KB : . không mắc lỗi chính tả. D. Cách thức tiến hành . tình trạng hiện nay. Về kiến thức : Kể chuyện sáng tạo .dặn dò . ngôi kể. Kể lại câu chuyện theo lời văn của mình. Tuần 8 Văn Tiết 22. nơi cư ngụ. 2. HS Yêu cầu cần đạt Đề: Bạn hy hĩa thn vo chiếc bn học cũ. 3. SGV. thời gian phục vụ…. Thái độ : .(1đ)  Thang điểm .GV viết đề trên bảng. lạc đề. nhân vật.. chi tiết tiêu biểu. . ôn lại những kiến thức đã học về lập dàn ý.Những ngy hết hạn sử dụng (hư hỏng.. B. chi tiết tiêu biểu kết hợp với các yếu tố miêu ta và biểu cảm. câu chuyện đáng nhớ trong cuộc đời khi phục vụ các bạn học tập…(1đ) . Kỹ năng : . thiết kế bài học C. (1đ) .10: Đảm bảo các yêu cầu trên.Dặn HS chỉ chọn một trong truyện . không làm bài. cốt truyện. sửa chữa……)(1đ) .Điểm 7-8 : Đáp ứng 2/3 yêu cầu trên. Tránh mắc lỗi hai đe.Viết được bài văn tự sự với những sự việc. từ ngữ. On định lớp.Điểm 3-4: Đáp ứng 1/3 yêu cầu.Điểm 1-2 : Bài viết yếu. chính tả.Điểm 9.GV yêu cầu HS thực hiện theo hướng dẫn SGK từ bước chuẩn bị cho đến khi làm bài. .Soạn : Tấm Cám. chất liệu.Thu bài viết.Bồi dưỡng ý thức và tình cảm lành mạnh.6: Đáp ứng ½ yêu cầu còn mắc lỗi diễn đạt.Thực hnh văn bản tự sự. . 1. 2. sự việc. tâm nguyện khi cuối đời…. .Những ngày đầu về trường.Chiếc bn cũ tự giới thiệu (loại bn. .Tiến trình dạy học 1. sai nhiều lỗi.Nhắc HS ôn lại đặc điểm chung của văn tư sự. mắc vài lỗi. chi tiết.

Kiểm tra bài cũ .Phân tích hoàn cảnh tái hợp của Ra-ma và Xi-ta? . . SGV. trả lời câu hỏi SGK. + Đoạn 3: Cuộc đấu tranh không khoan nhượng để giành lại hạnh phúc.Là phận gái sống trong xã hội phong kiến xưa  Tấm đại diện cho cái thiện.Đặc trưng của TCT thần kì: (SGK).Mục tiêu bài học Kiến thức :: .Những chi tiết nào được Chiếc . Tìm hiểu văn bản bản.Chủ đề TCT thần kì? trên thế giới. Tiểu dẫn cho biết về: .Làm lụng vất vả.Tìm hiểu chung  HS đọc phần tiểu dẫn 1. D.  Các sự kiện dẫn đến xung đột Sự kiện Hành động mẹ Thái độ của Tấm Mâu thuẩn con Cám .Mồ côi cả cha lẫn mẹ. cuộc đấu tranh giữa thiện và ác trong x hội thời xưa. B. Thái độ : . Kỹ năng : . . bằng khi đưa ra đình thuẫn? Em có nhận xét gì về hình thức . Tiến trình dạy học 1.Diễn biến các sự kiện của mâu thuẩn dẫn đến xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám .Hiểu triết lý “ở hiền gặp lnh” “c giả c bo” của nhn dn ta. sống với dì ghẻ.Phân loại truyện cổ tích: 3 loại (SGK). . Phương tiện thực hiện: SGK.Có được tình yêu đối với người lao động.Hiểu những mâu thuẩn. + Đoạn 1: Cuộc đời đầy bất hạnh  Bụt giúp đỡ. On định lớp 2. hiền lành. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo phương pháp đọc sáng tạo.Dì ghẻ:công Xung đột gia miêu tả để làm nổi bật mâu yếm đo. + Đoạn 2: Vật báu trả ơn  hạnh phúc đến. Yêu cầu cần đạt HS I.Bài mới Hoạt động của GV. thiết kế bài học. 1. Gợi suy nghĩ gì ? .Đặc trưng của TCT thần 2. là cô gái chăm chỉ. Kiểu truyện Tấm Cám phổ biến ở nhiều dân tộc . bảo vệ cái thiện.Khóc ( Xoay . * Cho HS đọc sáng tạo văn II. . C.Bố cục: chia theo SGK rất rõ yêu cầu HS chia bố cục.Thuộc TCT thần kì. Truyện Tấm Cám kì? . được miêu tả như thế nào? .Đoạn mở đầu truyện ta  Thân phận của Tấm thấy thân phận của Tấm . đôn hậu.Phân tích lời buộc tội của Ra-ma? Nêu phần ghi nhớ? 3. trao đổi thảo luận. xung đột dì ghẻ-con chồng trong gia đình phụ quyền thời cổ. nhận biết được 1 truyện cổ tích thần kì qua đặc trưng thể loại.A. * HS đã đọc truyện ở nha.Phân loại TCT? .Biết cách đọc và hiểu 1 truyện cổ tích thần kì.

. .Tức vàng . trở thành hoàng hậu.Khóc . .Chết .Về nhà giỗ bố. .Tấm khóc. Mâu thuẫn xã hội: Thiện-ác ( Tuy mờ nhạt nhưng rất quyết liệt) -Vạch tội.Chăm sóc bống và bống làm niềm vui quanh quyền lợi vật chất. không thấy Bụt xuất hiện  Tấm phải tự mình đấu tranh để giữ hạnh phúc bền chặt. tinh thần) .Sai Tấm trèo của Tấm hái cau cúng bố.Mâu thuẫn trong phần sau phản ánh điều gì? * Nhận xét về vai trò của Bụt trong quá trình hoạt động của nhân vật Tấm: + Bụt xuất hiện khi nào? + Vai trò của Bụt chấm dứt lúc nào? + Qua điều này. .Mâu thuẫn trong phần đầu truyện phản ánh điều gì? ( trong gia đình hay xã hội) . quen thuộc trong cuộc sống dân dã.Lừa Tấm đi bống. giúp đỡ.Không còn thấy Tấm khóc. diễn giảng về: + Chiếc yếm đỏ: Vật ước mơ của tuổi thanh xuân. Tàn ác đến tận quyết liệt cùng.Phần sau .Đốt . Thử Tỏ ý coi thường giày Tấm Cái chết . .Em có nhận xét gì về hành động của mẹ con Cám? .An thịt chim anh Khung cửi . -Chặt cau giết Tấm Chim .  Những hình ảnh hoá thân bình dị.Cám lừaTấm trút hết giỏ cá.Phân tích từng hình thức biến hoá của Tấm? * GV bổ sung .Quá trình hoá thân: Chim vàng anh  cây xoan đào khung cửi quả thị. + Con cá bống: như người bạn an ủi. diễn giảng ý nghĩa của từng hình hình 2. Phần đầu . Xưng “Tao”: không coi Cám là chị em. tinh thần. đưa Tấm đến đỉnh cao hạnh phúc  thể hiện triết lí” ở hiền gặp lành” b. -Trắng trợn trộn thóc lẫn gạo bắt Tấm nhặt  Bốc lột vật chất. + Đi xem hội: Đời sống tinh thần tình cảm của nam nữ thanh niên xưa. tư thế kẻ trên Từ bị động yếu đuối Tấm phản ứng mạnh mẽ. tạo ấn tượng đẹp cho câu chuyện.Tấm chết đi.Cuộc đấu tranh giành sự sống và hạnh phúc của Tấm a.khóc Đi vừa giày. . dân gian muốn thể hiện ý nghĩa gì ở nhân vật Tấm? thưởng. chăn trâu đồng xa rồi ăn thịt cá bống. .Kết thúc phần đầu truyện nhân dân gửi gấm ước mơ gì? . Lễ hội -Mẹ con sửa soạn đi xem hội. Bụt xuất hiện an ủi. tư thế ngang bằng. biến hoá qua những sự vật nào? .Răn Cám.những chi tiết ấy? * GV bổ sung.Còn sót con cá bống Con cá .Em có nhận xét gì về thái độ của Tấm? . đe doạ… -Xưng “chị”: thái độ quyết liệt.

. .Hành động trả thù của Tấm Theo quan niệm “ác giả ác báo”. Kết cục của mẹ con Cám như vậy là thích đáng. .Về kết cấu: thuộc dạng truyện nạn nhân phải trải qua nhiều hoạn nạn. bản thân nhớ nhân vật cũng có sự biến hoá thần kì.   Tuần 8 Làm văn Tiết 24 MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ .Nắm được cuộc đấu tranh giữa Tấm.Xây dựng nhiều chi tiết gợi cảm.Em có nhận xét gì về những vật hoá thân của Tấm? .Soạn: Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.Ước mơ công bằng xã hội: người lương thiện phải được hưởng hạnh phúc.Gv hướng HS vào phần ghi  Truyện TC thể hiện khá đầy đủ đặc trưng của truyện CTTK: nhớ. quan niệm gì của dân gian? III. là phù hợp với những gì mà mẹ con mụ gây ra. .Quan niệm thực tế của dân gian: hạnh phúc ở ngay cuộc đời này  lòng yêu đời và tinh thần thực tế của người lao động.Quá trình biến hoá của Tấm có ý nghĩa như thế nào? Thể hiện ước mơ.Yếu tố thần kì: Nhận vật TK(Bụt). nào về hành động trả thù của .ác.Thể hiện sức sống mãnh liệt của cái thiện.Tóm tắt truyện Tấm Cám.Kết cấu truyện độc đáo.mẹ con Cám là cuộc đấu tranh giữa thiện. Gọi HS đọc to và rõ ghi .• Ý nghĩa quá trình biến hoá .Ứơc mơ của dân gian qua yếu tố kì ảo và kết thúc có hậu. 5.Khắc hoạ hình tượng Tấm có sự phát triển tính cách. Luyện tập . . .Những câu nói có vần điệu.Dặn dò: .Củng cố . 4. . .Nắm được đặc trưng TCT thần kì. 4.Em có suy nghĩ như thế . Vật TK (xương cá bống). Nghệ thuật . xoáy sâu vào hình thức biến hoá cuối cùng (liên hệ truyện Sọ Dưà) . Tấm?  Ghi nhớ: SGK thức biến hoá. 3.

hiện tượng.Phân tích ví dụ SGK a.Biểu cảm: bộc lộ tình cảm chủ quan của bản thân trước sự vật. Miêu tả: mang lại một không gian yên tĩnh của một đêm đầy sao + Văn bản trên có phải là đoạn trên trời.Khác: mục đích 3. liên tưởng và tưởng tượng khi viết bài văn tự sự.Tiến trình dạy học 1. Quan sát. 4. SGV.Giống: thể hiện tình cảm chủ quan. cỏ mọc. hiện tượng con người như đang dung chính. GV . Kỹ năng : .On định lớp 2. chỉ còn nghe tếng suôí reo.Cách thức tiến hành: Kết hợp các phương pháp đọc hiểu.Bài tập 2: Không chỉ quan sát trong miêu tả mà phải liên tưởng.BT 1: Chọn và điền từ a.Thấy được sự quan trọng của việc quan sát. .Yếu tố miu tả. . HS Yêu cầu cần đạt I.Căn cứ đánh giá thành công của việc miêu tả và biểu cảm trong văn tư sự: sự thuyết phục của văn bản đối với người đọc. thiết kế bài giảng.Tưởng tượng. bổ sung chốt lại nội nghe. C.A. tiếng kêu của loài côn tự sự không? trùng.GV chia nhóm cho HS thảo 1.chàng. II. chăn cừu). biểu cảm. b. có người dẫn chuyện( nhân vật .Biểu cảm: nỗi rõ vẻ bâng khuâng xao xuyến của chàng trai trước cô chủ nhưng anh ta vẫn giữ được mình. người đọc có thể thấy sự vật. Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự . phát vấn. con người trong cuộc sống.Gọi HS đọc đoạn trích.Mục têu bài học Kiến thức :: . thảo luận. Là đoạn tự sự vì có các yếu tố: nhân vật ( chàng chăn cừu. . Anh tưởng cô gái ngồi cạnh anh cũng là vẻ đẹpcủa ngôi sao đậu xuống vai anh và thiêm thiếp ngủ  Yếu tố miêu tả và biểu cảm tăng thêm vẻ đẹp hồn nhiên của cảnh vật lòng người.Biết vận dụng kiến thức vào bài văn tự sự. Quan sát. vai trị tc dụng của nó trong bài văn tự sự. B. tưởng tượng đốivới việc miêu tả và biể cảm trong bài văn tự sự 1. qui nạp D.Bài mới Hoạt động của GV. hiện ra trước mắt. luận trả lời câu hỏi: b.Miêu tả trong văn tự sự không hoàn toàn giống với miêu tả trong văn miêu tả . biểu cảm luận trả lời câu hỏi SGK. sự việc (một cốt truyện nhỏ). Biểu cảm? c. cô gái). Thảo Tôi. .Miêu tả: dùng ngôn ngữ hoặc một phương tiện khác làm cho người nhận xét. 2. c. Có 2 người ( cô chủ và chàng trai) đang thức trắng dõi theo + Xác định yếu tố miêu tả? nhìn sao.Kiểm tra bài cũ Trình bày cách thức chọn sự việc và chi tiết trong bài văn tự sự? 3. Liên tưởng. liên tưởng.Phương tiện thực hiện: SGK. 2. Thế nào là miêu tả.

Cho HS chọn và điền từ vào ô trống và đọc lên nguyên văn khi đã hoàn thành. quan sát đối tượng một cách . + Quan sát: Trong đêm… + Tưởng tượng: Cô gái… + Liên tưởng: Cuộc hành trình thầm lặng… ..b. Luyện tập .Gợi ý cho HS làm phần thường. tưởng tượng được  Ghi nhớ: SGK không? Tìmdẫn chứng trong văn bản? III..  Bài tập 2: HS viết theo sở thích của mình.Làm bài tập. liên tưởng. 5. + Nhưng nó phải bằng hai mầy. tưởng. luyện tập. Vai trò của MT và TS: Người đọc cảm thấy như đang tận mắt chứng kiến một bức tranh tuyệt đẹp về mùa thu vàng và càng thêm . 4. c đúng. . rõ và Hiệu quả: được tạo nên trước mắt nhờ tình yêu cuộc sống của nhà học thuộc. Yêu cầu HS đọc to. HS viết theo sở thích của mình.Củng cố Để làm văn hay và sống đẹp cần thiết phải quan tâm đến con người và đời sống. tưởng tượng mới gây được cảm xúc.Học bài. b.Câu d: không chính xác ( chỉ là tiếng nói chủ quan không thể hiện kĩ càng mà không cần liên tính chân thật).GV hướng HS đến phần ghi yêu thiết tha cuộc đời thơ mộng đến kì diệu này.Để làm tốt việc miêu tả trong 3.HS thảo luận BT 3  Bài tập 1 a. nhớ.Câu a.Dặn dò .BT3: văn tự sự người làm chỉ cần .   Tuần 9 Tiết 25 TAM ĐẠI CON GÀ .NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY . tưỡng tượng tinh tế và mới mẻ khác . văn nhưng hiệu quả ấy sẽ không thể nếu NV không thể hiện được khả năng quan sát.Soạn : + Tam đại con gà. phải lưu giữ những ấn tượng và cảm xúc trước con người và đời sống.

Học trò hỏi gấp.Nêu các tình huống khó xử  TH1: Chữ “ kê ” thầy không nhận ra. trả lời câu hỏi.  TH2: Bố học trò hỏi : . đắc ý. • Khấn Thổ Công xin ba đài âm dương đều được cả.Qua các tình huống em rút ra • Thầy nghĩ: Mình đã dốt Thổ Công nhà nó cũng dốt kết luận về mâu thuẫn trái tự nữa  nhận thức được sự dốt nát của mình. Thầy của thầy đồ: nói liều “Dủ dỉ là con dù dì”.Đọc văn : (Truyện cười) A. Tìm hiểu văn bản trong toàn bộ câu chuyện? 1/ Mâu thuẫn trái tự nhiên ở nhân vật thầy đồ . Kiểm tra bài cũ.Gọi HS đọc phần tiểu dẫn: A. bảo trẻ đọc to dốt nhưng tự cho là tương tự. Đọc văn: + Phần tiểu dẫn giới thiệu nội TAM ĐẠI CON GÀ dung gì? I.Y nghĩa: “Thầy” đã đến tận cùng của dốt nát.Tiến trình dạy học: 1. Dốt >< khoe giỏi. * Tình huống 2. phê phán thầy đồ dốt. Cách xử lí tình huống: + Việc xử lí như vậy có ý nghĩa • Bảo học trò đọc khe khẽ. Truyện TĐCG: Truyện trào phúng.HS Yêu cầu cần đạt . B. 2. cng dấu cng lộ ra lm trị cười thiên hạ. Truyện cười có hai loại: + Truyện khôi hài: Mục đích giải trí. nhiên ở nhân vật thấy đồ? . Tiểu dẫn + Phân loại truyện cười? 1. Kỹ năng : -Nắm được biện pháp gây cười của truyện. Giới thiệu bài mới. đại con gà: 2. trao đổi thảo luận. Thiết kế giáo án. Đồng thời thấy đựơc tình cảnh bi hài của người lao động lâm vào kiện tụng. . Thái độ : -Hiểu thái độ của nhân dân đối với bản chất tham nhũng của quan lại địa phương.Mục tiêu bài học: Kiến thức : -Hiểu được mâu thuẫn trái tự nhiên trong cách ứng phó của anh học trò dốt nát mà hay khoe khoang. giỏi (Cái dốt được nâng lên). xung đột . từ đó cho thấy tính chất mâu thuẫn. này như thế nào? &. Ổn định lớp. Dốt đến mức chữ tối thiểu trong sách cũng không biết (dốt kiến thức sách vở và dốt + Thầy đồ đã xử lí tình huống kiến thức thực tế). + tình huống 1 là gì? . C.Quá trình biến hoá của Tấm nói lên điều gì? . D. * Gọi HS đọc truyện cười Tam + Truyện trào phúng: Mục đích phê phán.Suy nghĩ như thế nào về hành động trả thù của Tấm? 3.Phân tích những xung đột giữa Tấm và dì ghẻ. Hoạt động của GV.Hai dòng đầu có ý nghĩa gì II. SGV. lòng thấp thỏm  Thận trọng việc gì? giấu dốt.Phương tiện thực hiện:SGK.Toàn bộ phần sau của truyện a.Cách thức tiến hành: Tổ chức tiến hành giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức đọc sáng tạo. . GV đặt câu hỏi ngồi bệ vệ trên giường. nói về sự việc gì? b. . Các tình huống khó xử của thầy đồ. ph phn thĩi dấu dốt.

Phải bằng hai: Từ chỉ tính chất kết hợp với từ chỉ số lượng (lẽ phải của Ngô gấp hai lần)  Xử kiện bằng tiền.Cái cười được thể hiện bằng thủ pháp nghệ thuật nào? Hãy phân tích? .GV hướng HS vào phần ghi nhớ. . Hướng dẫn đọc thêm 1.Cho HS thảo luận ngắn về ý nghĩa phê phán của truyện.Phải: chỉ tính chất  lẽ phải. Gọi HS đọc to và rõ phần GN.  Ghi nhớ: SGK 4.Bàn luận về nhân vật Cải Vừa là nạn nhân vừa là thủ phạm. hãy mạnh dạn học hỏi không ngừng.Truyện gây cười bằng thủ pháp nghệ thuật gì? . Cải có lời nói và cử chỉ ra sao? . .Soạn: Ca dao than thân.phải bằng hai). Nhưng vẫn tìm cách chống chế  giấu cái dốt (tạo ra tiếng cười).Trước hành động xử kiện của thầy lí. tình nghĩa. càng ra sức che đậy thì bản chất dốt nát càng bị lộ tẩy. B. 4. 5.Hãy nêu giá trị nghệ thuật kết hợp hai” ngôn ngữ” trên . 3.Củng cố: Qua 2 truyện rút ra nhận xét gì về truyện cười dân gian. .  Sự kết hợp động tác và lời nói làm bật lên tiếng cười.Em đánh giá như thế nào về nhân vật Cải? * Gọi HS đọc to. Nghệ thuật: + Nhân vật tự bộc lộ suy nghĩ. Sự kết hợp của hai thứ “ngôn ngữ” trong truyện: Ngôn ngữ Động tác Lời nói . .Thầy lí “xoè năm ngón tay trái…mặt”.Kịch tính thể hiện qua yếu tố bất ngờ.chớ nên giấu dốt.  Mâu thuẫn trái tự nhiên là: dốt ><giấu dốt. ngẩng mặt nhìn thầy lí khẽ bẩm “lẽ phải về con” như muốn nhắc thầy về số tiền mà anh đã “lót” trước (lấy hành động thay cho lời nói) . 2/ Ý nghĩa truyện: . 2.Lời nói gây cười kết thúc truyện: dùng hình thức chơi chữ (phải.Dặn dò . 2.Sau đó thầy lí phản ứng như thế nào trước lời nói cử chỉ của Cải . Mối quan hệ giữa Cải và thầy lí: đưa nhận đút lót (đã được dàn xếp trước nhưng Cải thua kiện).Phê phán mọi người–nhất là những người đi học.. vừa đáng thương vứa đáng trách. Vậy yếu tố bất ngờ đó là gì? . cái đúng.Tác dụng của thủ pháp gây cười? .“nó lại phải bằng hai mày” cái phải bị cái phải khác úp lên che mất (tiền.Đọc thêm: NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY I. + Thủ pháp tăng tiến trong miêu tả hành động và lời nói cuả nhân vật.  Ghi nhớ: SGK • .Gọi HS đọc truyện và nêu tên nhân vật chính? Hãy cho biết mối quan hệ giữa 2 nhân vật: Cải và thầy lí? .Phê phán thói giấu dốt. rõ ghi nhớ. .Làm bài tập .nhiều tiền hơn).Cải vội “xoè năm ngón tay”.

hót cho vua nghe. Câu 2: * Mâu thuẫn trái tự nhiên ở nhân vật Thầy Đồ: (2đ) + Dốt và khoe giỏi. .  Thể hiện sức sống mãnh liệt của Tấm. đồ vật  Trở lại kiếp người.Tấm ngã xuống ao chết  Chim vàng anh  Cây xoan đào  Khung cửi  Quả thị  Tấm. cây. vạch mặt Cám. * Ý nghĩa truyện cười Tam đại con gà: (2đ) + Phê phán thói giấu dốt. Tấm trở lại kiếp người trong tư thế chiến thắng hưởng trọn vẹn niềm hạnh phúc của mình. tố cáo Cám. Câu 1: * Quá trình biến hoá của Tấm: (2đ) . Lần biến hoá cuối cùng. quấn quýt với vua và vạch mặt. chui vào tay áo vua.  Từng hình thức biến hoá đều mang linh hồn. 2. + Khuyên răn mọi người – nhất là những người đi học không nên giấu dốt. + Khung cửi: Tố cáo. hãy mạnh dạn học hỏi không ngừng. + Dốt và giấu dốt.KIỂM TRA 15 PHÚT (Lần 1) Câu 1: Nêu quá trình biến hoá của Tấm và cho biết ý nghĩa của quá trình biến hoá đó? (6đ) Câu 2: Phân tích mâu thuẫn trái tự nhiên ở nhân vật Thầy Đồ ? và cho biết ý nghĩa của truyện cười Tam đại con gà ? (4đ)  Đáp án 1. * Ý nghĩa: (4đ) + Chim vàng anh: Nhắc nhở cho Cám biết. HẾT . sức sống của Tấm. + Quả thị: Nơi ẩn thân của Tấm để trở lại kiếp người. + Cây xoan đào: Toả bóng mát cho vua mắc võng nằm.Kiếp người  Hoá kiếp liên tiếp thành con vật.

Thân phận có nét chung nhưng nỗi b/ Sắc thái tình cảm riêng: đau của từng người lại mang sắc thái + Bài 1: Người phụ nữ ý thức được sắc đẹp. tuổi xuân và giá riêng được diễn tả bằng những hình trị của mình (như tấm lụa đào) nhưng số phận chông chênh – ảnh nào? Cảm nhận của em qua mỗi như một món hàng giữa chợ. thủy chung. C. ( Đặc biệt là bài 4 ) chua xót của người phụ nữ. Bài 1 & bài 2: Tiếng hát than thân … với giọng thiết tha sâu lắng a/ Nét chung: . B. được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người.Theo thể lục bát hoặc lục bát biến thể.Điểm giống nhau của 2 bài ca dao là + Hình ảnh so sánh. đằm thắm ân tình của nhn dn lao động trong x hội cũ. Nội dung ca dao: . lặp… xa thông cảm II.Các tình huống khó xử của Thầy Đồ? Điều gì đã gây nên tiếng cười ở đây? . . thường kết hợp âm nhạc khi diễn xướng. . Giới thiệu bài mới. 5 + Mở đầu bằng: “Thân em như …”: Lời than ngậm ngùi. tình nghĩa đọc 1.Là lời thơ trữ tình dân gian.Hiểu niềm xót xa.không biết sẽ vào tay ai. lời ca yêu thương tình nghĩa. Tìm hiểu văn bản . thiết kế bài giảng. Mục tiêu cần đạt Kiến thức : . + Ca dao hài hước: Tinh thần lạc quan của người lao động. trong SGK: . trả lời câu hỏi D. Tiến trình dạy học 1.YÊU THƯƠNG.Các bài yêu thương.Đồng cảm với tâm hồn người lao động và yêu quí những sáng tác của họ. SGV. Nghệ thuật: * Hướng dẫn HS đọc chùm ca dao . ẩn dụ. Hoạt động của GV.Các bài than thân đọc với giọng xót . Phương tiện thực hiện: SGK.Ngôn ngữ gần gũi với lời nói hằng ngày. Mục đích của truyện? 3.Tuần 9 Văn Tiết 26-27 CA DAO THAN THÂN .Dùng phép so sánh. hình ảnh ? ( Liên hệ thơ Hồ Xuân  Nỗi đau của nhân vật ở chỗ khi người con gái bước vào Hương ) . + Đặc điểm nghệ thuật của ca dao? 2.Gọi HS đọc tiểu dẫn: I.Có 2 loại: + Ca dao trữ tình: tiếng hát than thân. 4. . ẩn dụ: gợi nỗi khổ cực là thân phận bị gì? Người than thân là ai? phụ thuộc và giá trị không được ai biết đến. đắng cay và tính yêu thương. thể loại.Hiểu nghệ thuật đặc sắc trong ca dao dn gian. On định lớp. 2.TÌNH NGHĨA A. + Nội dung chủ yếu của ca dao là gì? .HS Yêu cầu cần đạt .Dành nhiều thời gian cho bài 3. Giới thiệu chung: + Nêu khái niệm ca dao? 1. Kỹ năng : .Phân tích kịch tính cuả truyện “nhưng nó phải bằng hai mày”. .Đọc hiểu ca dao theo đặc trưng. Kiểm tra bài cũ. . Cách thức tiến hành: Kết hợp phương pháp đọc diễn cảm. biểu tượng. Thái độ : .

tuổi đẹp nhất, hạnh phúc nhất của đời thì nỗi lo về thân phận ập đến. + Bài 2: Người phụ nữ ý thức về giá trị thực của mình (không được ai biết đến) qua lời bộc bạch “thân em như … thì đen” và qua lời mời mọc da diết“ai ơi nếm thử … ngọt bùi”. * HS đọc bài ca dao: Giá trị nhân văn cùng với tiếng nói tố cáo làm nên chiều sâu + Cách mở đầu có gì khác với hai bài và vẻ đẹp của lời than thân. ca dao trên? Nhân vật trữ tình này là 2. Bài 3: Duyên kiếp không thành nhưng tình nghĩa vẫn ai? bền vững sắc son. a. Cách mở đầu: + Hiểu cách biểu cảm của từ “ ai” như - Dùng lối đưa đẩy, gợi cảm hứng là nỗi chua xót vì lỡ duyên thế nào? Tâm trạng của nhân vật trữ của chàng trai. tình ở đây ra sao? + Từ “ai”: Phiếm chỉ lại bao hàm ý nghĩa xác định chỉ xã hội ( GV dẫn chứng thêm: phong kiến xưa đã làm tan vỡ tình yêu  Gợi nỗi niềm chua - Ai làm cho bướm lìa hoa xót đắng cay. Cho chim xanh nở bay qua vườn - Nghệ thuật chơi chữ: Khế chua , lòng người cũng chua xót hồng.  Chàng trai hỏi khế để bộc lộ lòng mình. - Ai làm bầu bí đứt dây b. Hai câu tiếp Chồng nam thiếp bắc gió tây lạnh - Mặc dù lỡ duyên nhưng tình nghĩa con người vẫn bền vững, lùng. thuỷ chung như thiên nhiên, vũ trụ vĩnh hằng (trời, trăng, + Mặc dù lở duyên nhưng tình nghĩa sao) con người như thế nào? Vì sao tác giả + Từ láy sánh với + chằng chằng:ý nghĩa khẳng định. dân gian lại dùng đến cả một hệ thống - Dù có xa cách nhau (như mặt trăng- mặt trời, sao hôm- sao so sánh, ẩn dụ bằng hình ảnh của thiên mai) nhưng đôi ta vẫn xứng với nhau, vẫn đẹp đôi vừa lứa. nhiên, vũ trụ để nói lên tình người? c.Câu cuối: + Câu cuối thể hiện nét đẹp gì? Ý - Chàng trai hỏi cô gái để tự bôc lộ nỗi lòng của mình nghĩa ra sao? “Ta như Sao Vượt chờ trăng giữa trời”  Sự chờ đợi mỏi mòn trong cô đơn và vô vọng – lở duyên, thất tình- nhưng tất cả ánh lên vẻ đẹp của tình nghĩa con * Gọi HS đọc bài ca dao: người. +Thương nhớ vốn là tình cảm khó 3. Bài 4: Nỗi niềm thương nhớ ngươi yêu da diết, bồn hình dung- nhất là tình yêu. Vậy mà ở chồn. bài ca dao này lại được diễn tả một a/ Cách nói: Nỗi niềm nhớ thương của cô gái đối với người cách cụ thể, tinh tế và gợi cảm. Đó là yêu được biểu hiện một cách cụ thể, gợi cảm bằng các biểu nhờ thủ pháp nghệ thuật gì? Và thủ tượng: Khăn, đèn, mắt. pháp đó tạo nên hiệu quả nghệ thuật ra b/ Hiệu quả nghệ thuật sao? ** Khăn: Hình ảnh nhân hoá- hỏi đầu tiên và nhiều nhất (6 + Cái khăn được hỏi đầu tiên và hỏi dòng, thể vãn bốn). Vì : nhiều nhất, vì sao như vậy? + Thường là vật trao duyên, vật kỉ niệm gợi nhớ. + Nét nghệ thuật tiêu biểu trong + Là vật luôn quấn quýt bên người con gái như cùng chia sẻ những câu thơ nói về chiếc khăn này niềm thương nhớ. là gì? + Cấu trúc: theo lối vắt dòng, láy lại 6 lần từ “khăn” và 3 lần * Gọi HS tìm dẫn chứng thêm: “thương nhớ ai”  Như điệp khúc làm nỗi nhớ thêm triền - Gửi khăn, gửi áo, gửi lời miên da diết. Gửi đôi chàng mạng cho người đàng + Khăn xuống, lên, rơi, vắt: đảo thanh +hình ảnh vận động xa trái chiều  Tâm trạng ngỗn ngang nhớ đến mức không còn - Nhớ khi khăn mở trầu trao tự chủ “Ra ngẩn vào ngơ, như đứng đống lửa, như ngồi đống Miệng chỉ cười nụ biết bao nhiêu tình

than” Nỗi nhớ ấy dẫn đến cảnh khóc thầm. + Qua hình ảnh ngọn đèn cho biết nỗi + Sử dụng 16 thanh bằng  nỗi nhớ thương đậm màu sắc nhớ ở đây được diễn tả như thế nào? nữ tính, biết ghìm nén cảm xúc không bộc lộ một cách dễ + Hình ảnh “ đèn không tắt” diễn tả dải. điều gì? ** Đèn: nhân hoá + Hình ảnh “ mắt ngủ không yên” cho + Nỗi nhớ được đo theo thời gian: ngày  đêm. thấy tâm trạng nhân vật trữ tình lúc + Đèn không tắt: trằn trọc thâu đêm, nỗi nhớ đằng đẳng  này ra sao? ngọn lửa tình vẫn cháy sáng mãi trong tim cô gái. + Câu hỏi cuối bài ca dao chothấy * *Đôi mắt: Hoán dụ nhân vật trữ tình đang lo lắng điều gì? + Cô gái hỏi chính mình, nỗi ưu tư nặng trĩu: cứ nhắm mắt ( Thương anh cũng muốn nói ra vào, người thương hiện về, không ngủ được  Hiện tượng Sợ me bằng đất, sợ cha bằng trời.) hợp lí, nhất quán, tự nhiên. - Câu thơ 4 chữ (thể vãn bốn): Chỉ hỏi không lời đáp + Thương nhớ ai (lặp 5 lần) như nén chặt nỗi thương nhớ. Cuối cùng trào ra bằng nỗi lo âu hạnh phúc lứa đôi (“đêm qua … một bề”) vì hạnh phúc của họ thường bấp bênh: Thương * HS đọc bài ca dao: nhau chưa chắc dẫn đến hôn nhân ( Đó cũng chính là tâm + Những hình ảnh được đề cập trong trạng của người đang yêu). bài ca dao là hình ảnh nào? Có thật  Đây là bài ca dao hoàn chỉnh, hay nhất về nỗi nhớ của cô hay không? Nhằm mục đích gì? gái. + Ước muốn của cô gái là gì? Đặc sắc 4. Bài 5: Ước muốn mãnh liệt trong tình yêu của người con không? Qua ước muốn đó em có nhận gái xét gì về tình cảm của nhân vật trữ - Đây là lời của cô gái nói thầm với người yêu, cô thổ lộ ước tình? muốn bằng ý tưởng táo bạo và hình ảnh độc đáo: Bắt cầu dãi * Gọi HS tìm dẫn chứng thêm: yếm- để chàng sang chơi. - Hai ta cách một con sông - Hình ảnh chiếc cầu: Chỉ nơi gặp gỡ, hẹn hò của đôi lứa Muốn sang anh ngã cành hồng cho đang yêu, là phương tiện để họ có thể đến với nhau  Chi tiết sang quen thuộc, đặc sắc trong ca dao. - Cách nhau có một con đầm - Cầu dãi yếm: Cầu ảo- được tạo nên bằng chính máu thịt, Muốn sang anh bẻ cành trầm cho cuộc đời, trái tim rạo rực yêu đương của cô gái làng quê. sang Chiếc cầu dãi yếm là chiếc cầu tình yêu đẹp nhất, gần gũi, Cành trầm lá dọc lá ngang Để người bên ấy bước sang cành trầm thân quen, táo bạo, đằm thắm nữ tính.là cách nói đẹp trong việc biểu đạt tình yêu. * Gọi HS đọc bài ca dao: + Hình ảnh “ gừng cay, muối mặn” có 5. Bài 6: Tình nghĩa thuỷ chung của vợ chồng. - Ý nghĩa biểu tượng của “muối gừng”. ý nghĩa như thế nào? + Gia vị bữa ăn, vị thuốc để chữa bệnh, hương vị của tình + Mục đích của tác giả dân gian đưa người. ra 2 hình ảnh này để làm gì? + Biểu trưng cho sự gắn bó thuỷ chung của con người. + Bài ca dao nhắc nhở chúng ta điều - Giá trị biểu cảm của hình ảnh “muối gừng”. gì? + Tình yêu thuỷ chung bền vững của vợ chồng. + Lối nói trùng điệp, nhấn mạnh, tiếp nối: ý nghĩa khẳng định - Câu cuối: Câu bát kéo dài 13 tiếng chỉ một đời người  Có nghĩa là không bao giờ xa cách. 6. Nghệ thuật - Lặp mô thức mở đầu. - Hình ảnh thành biểu tượng: cầu, khăn, đèn, gừng cay, muối - GV hướng HS vào phần ghi nhớ.

Gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ

mặn… - So sánh, ẩn dụ. - Lục bát, song thất lục bát (biến thể), thể hỗn hợp.  Ghi nhớ: SGK

5. Dặn dò: - Học thuộc lòng các bài ca dao + phân tích + ghi nhớ. - Làm bài tập 1,2 - SGK + sách bài tập. - Soạn: Ca dao hài hứơc. Đặc điểm của ngôn ngữ nói - viết. Tuần 10 Tiếng việt Tiết 28 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT A.Mục tiêu bài học Kiến thức : - Hiểu đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết theo cc phương diện : phương tiện, tình huống... Kỹ năng : - Phân biệt được ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. Thái độ : - Yu quý tiếng việt B. Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài học. C. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp hình thức trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi. D. Tiến trình dạy học 1. On định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là miêu tả và biểu cảm? - Tác dụng của miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự? 3. Bài mới Hoạt động của GV, HS Yêu cầu cần đạt - Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết được I. Đặc điểm của ngôn ngữ nói hình thành như thế nào? 1. Đó là ngôn ngữ âm thanh, là lời nói trong giao tiếp hằng - Phần I.1 trình bày những đặc điểm gì ngày, ở đó người nói và người nghe thực hiện trao đổi với của ngôn ngữ nói? nhau. - Họ có thể luân phiên nhau trong vai nói và vai nghe  Có thể sửa đổi. - Đặc điểm 2 của ngôn ngữ nói? - Người nói ít có điều kiện gọt giũa, người nghe ít có điều kiện suy ngẫm, phân tích. 2. Ngôn ngữ nói - Rất đa dạng về ngữ điệu. Ngữ điệu là yếu tố quan trọng góp - Đặc điểm 3 của ngôn ngữ nói? phần bộc lộ và bổ sung thông tin. - Phối hợp giữa âm thanh, cử chỉ, dáng điệu. - Phân biệt giữa nói và đọc? 3. - Từ ngữ: đa dạng - Câu: tỉnh lược đôi khi rườm rà vì không được gọt gũa. * Phân biệt giữa đọc và nói - Giống: cùng phát ra âm thanh. - Khác: + Đọc: lệ thuộc vào văn bản - Đặc điểm của ngôn ngữ viết được + Nói:Vận dụng cử chỉ, ngữ điệu để diễn cảm trình bày ở mục II.1 SGK? II. Đặc điểm ngôn ngữ viết

Các từ ngữ thường dùng trong ngôn ngữ nói: Mấy( giờ ). nói khoác. . đấy. nghiền ngẩm để lĩnh hội. .Ngoài 2 trường hợp trên cần tránh sự lẫn lộn giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết tức là tránh dùng những yếu tố đặc thù của ngôn ngữ nói trong viết và ngược lại..  Bài tập 2: Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ nói trong đoạn trích.Các bài tập còn lại hướng dẫn về nhà .Trong thực tế sử dụng ngôn ngữ có 2 trường hợp: + Ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ viết: SGK + Ngôn ngữ viết trong văn bản được trình bày lại bằng lời nói miệng: SGK. này. phân tích. từ vựng.2 là. .Chú ý điều gì trong thực tế sử dụng ngôn ngữ? 1. các kí hiệu. . các qui tắc chính tả. . . nhỉ.Khi viết phải suy ngẫm. liếc mắt. cong cớn. ơi. bảng biểu… 3. bản sắc. . cử chỉ: Cười như nắc nẻ. cười tít… . * Chú ý: .Dùng các dấu câu: . các qui tắc tổ chức văn bản. .Đặc điểm 2 . .Kết cấu câu trong ngôn ngữ nói: Có… thì. sợ gì.Được sử dụng các câu dài ngắn khác nhau tuỳ thuộc ý định.Ngôn ngữ viết đến với đông đảo bạn đọc trong thời gian lâu dài. . hình vẽ. ngữ nhớ SGK.GV hướng dẫn HS làm bài tập.Từ ngữ: phong phú nên khi viết tha hồ lựa chọn. .Tránh dùng các từ ngữ mang tính khẩu ngữ. ( ) “ ” .Người viết và người đọc phải biết các kí hiệu chữ viết.Các từ hô gọi trong lời nhân vật: Kìa.  Ghi nhớ: SGK III. thay thế. . .Thuật ngữ của các ngành khoa học: vốn chữ.Sự phối hợp giữa lời nói. 3 là ) để đánh dấu từng luận điểm. thật làm.Dùng các từ chỉ thứ tự ( 1 la . từ địa phương… . đấy.Tuỳ thuộc vào PCNN mà sử dụng từ ngữ. lựa chọn gọt gũa nên người đọc phải đọc đi đọc lại.. phong cách… . 2.Có phần giải thích rõ ràng ( nằm trong ngoặt ) thể hiện rõ dụng ý người viết vế việt lựa chọn và thay thế các từ là thuật ngữ. Được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác. Luyện tập  Bài tập 1: Phân tích đặc điểm ngôn ngữ viết trong đoạn trích. có khối. đã… thì.Tách dòng sau mỗi câu để trình bày rõ từng luận điểm. . đằng ấy.Các từ hình thái trong lời nhân vật: Có khối… đấy.Đặc điểm 3. Được sự hổ trợ của hệ thống dấu câu. pháp. . * GV hướng HS tổng kết và đọc ghi .

Cả 2 đều nói đùa. Tiến trình dạy học 1.Lời tiễn dặn. Kỹ năng : . Thể hiện lòng yêu đời và . Kỹ năng : . On định lớp 2. D.Nhắc lại phần nghi nhớ. HS Yêu cầu cần đạt * GV hướng dẫn HS đọc bài ca dao: Đọc văn: CA DAO HÀI HƯỚC Đọc theo kiểu đối đáp nam nữ trong dân ca giọng đọc vui tươi dí dỏm  Bài 1: Tiếng cười tự trào mang âm hưởng đùa cợt. hóm hỉnh của người bình dân mặc dù cuộc sống của họ còn nhiều vất vả lo toan.Tiếp tục rèn luyện kỉ năng tiếp cận và phân tích ca dao qua tiếng cười của ca dao hài hước.Soạn: Ca dao hài hước . gợi tìm kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận . . Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp phương pháp đọc diễn cảm. Phương tiện thực hiện: SGK. . Thiết kế bài dạy. B. Mục tiêu bài học 1. 2.Việc dẫn cưới và thách cưới có gì tinh thần lạc quan tìm thấy niềm vui thanh cao ngay trong khác thường? cảnh nghèo.Trân trọng tinh thần lạc quan yêu đời của người lao động.Học bài. Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng và phân tích được các bài ca dao than thân.Chàng trai và cô gái đối dáp với dẫn cưới và thách cưới ). 30 Đọc văn Đọc thêm CA DAO HÀI HƯỚC LỜI TIỄN DẶN ( Trích Tiễn dặn người yêu. Bài mới Hoạt động của GV.Tình yu trong sng. C. Bài đọc thêm: Lời tiễn dặn Kiến thức : . SGV.Bài ca dao đặt trong thế đối đáp của chàng trai và cô gái ( .Cảm nhận được tiếng cười lạc quanqua nghệ thuật trào lộng thông minh.Truyện thơ dân tộc Thái) A. . Dặn dò . nói vui. yêu thương tình nghĩa? 3. 5. thuỷ chung và khát vọng tự do yêu đương.   Tuần 10 Tiết 29.Hiểu được tình yêu tha thiết.Bài tập. . Họ tự nhau qua sự việc gì? cười trong cảnh nghèo của mình. Thái độ : . Thái độ : . trả lời câu hỏi.4.Thấy được đặc điểm nghệ thuật của truyện thơ. làm bài. Củng cố . thủy chung. Bài đọc văn: Ca dao hài hước Kiến thức : .

Qua bài ca dao số 4. 4. Tiểu dẫn 1. không đáng .Bài 3 chế giễu loại người nào? con mèo Nghệ thuật sử dụng?   . không có Làm trai cho đáng nên trai chí lớn.Nghệ thuật tương phản: nào. không đáng nên trai.Lối nói giảm: voi.bò. nhân nhằm vào đối tượng nào? hậu (cấu trúc chồng yêu chồng bảo…)  Ghi nhớ: SGK .chuột. Lười nhác chỉ biết quanh + Chồng người bể Sở sông Ngô quanh quẩn ở xó Chồng em ngồi bếp rang ngô cháy bếp như con mèo. . ăn + Làm trai cho đáng nên trai bám vợ.Hình ảnh người đàn ông hiện lên hài hước: lười nhác. + Dẫn trâu: Sợ máu hàn  ăn vào đau bụng. . Phần tiểu dẫn I. + Dẫn bò: Sợ ăn vào co gân. củ nhỏ. tài giỏi.Hóm hỉnh đưa ra lí do cụ thể bằng cách nói đối lập: + Dẫn voi: Sợ quốc cấm  cấm mua bán.Nghệ thuật phóng đại + thủ pháp đối lập: nghệ thuật gì? Khom lưng chống gối (gắng hết sức) / gánh hai hạt vừng. . bò lễ vật sang trọng.HS tìm ví dụ thêm: Đảm đang. Đi ngược về xuôi > < ngồi bếp sờ đuôi .Thái độ của tác giả dân gian đối  Bài số 4: Chế giễu loại phụ nữ đỏng đảnh vô duyên với đối tượng đó ? chưa tự điều chỉnh được mình trong cuộc sống. cưới? . quần.Nói giảm: củ to. .Cách nói của chàng trai và cô gái có gì đặc biệt? + Chàng trai dự định dẫn cưới những gì? Nhưng sau đó lại dưa ra lí do gì để không dẫn cưới những thứ trên? Nghệ thuật thể hiện qua lời viện lí do trên là gì? + Cuối cùng chàng trai dẫn cưới vật gì? Theo em cô gái có bắt bẻ được không? Cảm nghĩ của em về việc dẫn cưới như thế? . .: Tiếng cười phê phán  Bài số 2: chế giễu loại đàn ông yếu đuối. . Tiếng cười bật lên nhờ thủ pháp . linh đình. trâu.Cả việc dẫn cưới và thách cưới đều không bình thường: * Dẫn cưới: Cưới nàng… mời làng . Ca ngợi cuộc sống của người dân thuở xưa: đặt tình nghĩa cao hơn của cải. đáng yêu. Giới thiệu truyện thơ “Tiễn dặn người yêu” của dân tộc .Cách nói giả định bằng lời nói phóng đại: Dẫn voi.GV tổng kết ý. ..  Bài 2.HS tìm ví dụ thêm:  Bài số 3: Chế giễu loại đàn ông lười nhác.Gọi HS đọc tiểu dẫn. em nhận xét xem tiếng cười của tác giả dân gian . Một trăm đám cổ chẳng sai đám . củ rím. . củ mẻ.trâu.  Tiếng cười không nhằm đã kích mà chỉ dùng để nhắc nhở + Làm trai cho đáng nên trai nhau: tránh những thói hư tật xấu mà con người thường mắc Vuốt đũa cho dài ăn vụng cơm con phải.Đằng sau tiếng cười là ý nghĩa châm biếm nhẹ nhàng. củ hà  Lời thách cưới dí dỏm. An cơm với vợ lại nài vét niêu. nhận xét. hướng HS vào phần ghi nhớ.Nghệ thuật phóng đại + trí tưởng tượng phong phú. Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN .Bài 2 chế giễu loại người nào? sức trai.Chi tiết hài hước: Miễn là … mời làng  Dẫn cưới bằng con chuột  tiếng cười làm vơi nhẹ nỗi vất vả của cuộc sống thường nhật. 3. + Cô gái thách cưới bằng vật gì? * Thách cưới: Một nhà khoai lang (vô tư thanh thản mà lạc Cảm nghĩ của em về việc thách quan yêu đời).

Đọc diễn cảm . Bố cục: 2 phần (lời của chàng trai). 2. hành động nào của cô gái trên đường tiễn dặn.Chàng trai đã có hành động và cử thắm thiết trong lòng chàng. gái cũng có tâm rạng níu kéo thời  Chàng trai muốn kéo cho dài ra giây phút còn lại bên cô gian – Cử chỉ. Nội dung: Miêu tả tâm trạng chàng trai trên đường tiễn cô + Tìm nội dung? gái về nhà chồng và phải chứng kiến cảnh cô gái bị nhà chồng đánh đập. Hướng dẫn tự đọc – hiểu bằng cách xưng hô gì? Cách gọi này 1. Đoạn trích .Nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật. thái độ cử chỉ ân cần của chàng trai 2.   . câu thơ . phần 1? ( báo trước sự đoàn tụ) + Mắt ngoái trông lòng đau đớn. + Tìm bố cục ? b.Cảm nhận cô gái cũng cùng tâm trạng: .Cử chỉ. âu yếm cô. an ủi cô gái lúc bị nhà chồng đánh đập.Tâm trạng: có mô hình cấu trúc chung. + Quyết tâm bằng mọi cách đón cô gái về đoàn tụ với mình (22 câu). Cử chỉ hành động. hành động của chàng trai: động và cử chỉ ấy nói lên tâm trạng + Nhủ đôi câu. chỉ nào trên đường tiễn dặn? Hành .giới thiệu nội dung gì? Thái: SGK. thơ dùng biện pháp nghệ thuật nào? + Làm thuốc cho cô gái uống.HS đọcsáng tạo đọan trích : a.Soạn: Luyện tập viết đoạn văn tự sự. đoạn + Vỗ về. lặp từ ) + Bộc lộ niềm xót xa thông cảm với người yêu. hành động: .Hai câu kết thúc phần 1: dự báo đoàn tụ về sau của họ. Dặn dò .Gọi cô gái là “ người đẹp anh yêu ”  khẳng định tình yêu . dặn đôi lời chàng mới yên lòng trở về. .Cử chỉ.Cảm nhận của em về 2 câu cuối + Chân bước đi.Để nói lên quyết tâm đoàn tụ.Học thuộc lòng các bài ca dao hài hước.Chàng trai cảm nhận dường như cô + Bồng bế con cô gái như chính con mình.Em hãy nêu những chi tiết thể hiện . 4. tâm trạng của chàng trai lúc ở nhà đối với cô gái trong những ngày còn chồng của người yêu lưu lại ở nhà chồng của cô? .Ở phần 1: chàng trai gọi cô gái II. 5. hắt hủi. so sánh tương đồng. . Tâm trạng chàng trai ( và cô gái – qua sự mô tả của cho thấy tình cảm của chàng trai đối chàng trai) trên đường tiễn dặn với cô gái như thế nào? . . gái nói lên điều đó? . (ẩn dụ. . Củng cố . đầu ngoảnh lại. gì của chàng trai ? + Muốn ngồi lại bên cô gái.

trả lời câu hỏi. Kỹ năng : .cảm xúc người đọc.Nội dung mỗi đoạn văn tuy khác nhau nhưng đều có nhiệm văn bản tự sự ? vụ chung là thể hiện chủ đề và ý nghĩa văn bản.Biết cách viết một đoạn văn. Phương tiện thực hiện: SGK. Mục tiêu cần đạt Kiến thức : .Theo em. mỗi đoạn văn thường có: . Cách viết đoạn văn trong văn bản tự sự  Bài tập 1: * HS đọc văn bản SGK. . thiết kế bài giảng C. Tiến trình dạy học 1.Nâng cao ý thức tìm hiểu và học tập cách viết đoạn văn trong văn bản tự sự. SGV.Đoạn thân bài: Kể diễn biến sự việc. Các đoạn văn trên thể hiện đúng và rõ những dự kiến cho HS thảo luận.Nắm được các loại đoạn văn trong văn ban tự sự.Đoạn kết bài: Tạo ấn tượng mạnh tới suy nghĩ. nhất là đoạn ở phần thân bài để góp phần hoàn thiện một đoạn văn tự sự. Trong văn bản tự sự. Tìm hiểu – Phân tích ngữ liệu I.Mỗi văn bản tự sự gồm nhiều đoạn văn với những nhiệm vụ phần? khác nhau: .Tuần 11 Làm văn Tiết 31 LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ A.Em hãy cho biết nội dung của 3 2. chi tiết.Đoạn mở bài: Giới thiệu câu chuyện. . chia nhóm a. HS Yêu cầu cần đạt A.Các câu khác diễn đạt những ý cụ thể làm rõ ý khái quát. . các đoạn văn trên có thể * Giống và khác nhau ở những điểm: hiện đúng như dự kiến của tác giả . 3 SGK. trả lời câu hỏi: của tác giả . On dịnh lớp 2.Viết được đoạn văn tự sự Thái độ : . 1.Câu nêu ý khái quát gọi là chủ đề. .Nhiệm vụ của mỗi đoạn văn trong 3. Đoạn văn trong văn bản tự sự . . 2. B.Giống: đều tả cảnh rừng xà nu. Bài mới Hoạt động của GV. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS. đều tập trung làm nổi bật chủ không? . D.Gọi HS đọc phần 1. 3. Cách thức tiền hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp hình thức trao đổi thảo luận. . II.

Nội dung còn phân vân: Tả cảnh và thể hiện tâm trạng. b. Củng cố . bài văn tự sự? . văn mở đầu và kết thúc có nét gì . Nhầm lẫn ngôi kể: . Kinh nghiệm học được: Trước khi viết hoặc kể chuyện. người viết cần nhất quán về ngôi kể.Trong truyện ngắn.Nội dung và giọng điệu của các đoạn đề tác phẩm. Có như vậy văn bản tự sự mới chặt chẽ. .Em học được điều gì ở cách viết cần suy nghĩ dự kiến đoạn văn mở bài và đoạn văn kết bài để đoạn văn của Nguyên Ngọc? bài văn vừa chặt chẽ vừa lôi cuốn hấp dẫn người đọc. biểu cảm … để hoàn . . . chi tiết và “ tạo hình”  nhằm tạo không khí lôi cuốn người đọc. logich.Soạn: On tập văn học dân gian Việt Nam. Đoạn kết thúc Miêu tả cảnh mờ dần và bất tận làm đọng lại trong lòng người đọc những suy ngẫm về sự bất diệt của rừng cây. Dặn dò . Ơ phần thân bài của văn bản “ Những ngôi sao xa xôi”. .GV gợi ý HS làm bài tập + Đoạn trích trên kể về sự việc gì? Ơ phần nào của văn bản tự sự? + Đoạn trích có một số sai sót về ngôi kể. kể chuyện.Em hãy nêu cách viết đoạn văn trong chỉnh đoạn văn.Muốn viết đoạn văn trong văn bản tự sự. hấp dẫn và lôi cuốn người đọc . c. .Nội dung thành công : Kể lại câu chuyện về hậu thân của chị nào của truyện ngắn mà bạn HS định Dậu. . sức sống của con người b.Đoạn trích được HS chép lại đã thay đại từ Tôi bằng từ cô hoặc danh từ riêng PĐ.Khác: giống và khác nhau? Các đoạn mở đầu Miêu tả cụ thể. 5.  Bài tập 2: . nhà văn dùng ngôi thứ nhất. Luyện tập  Bài 1. a.Xem lại các bài tập – Làm tiếp các bài tập còn lại.Kinh nghiệm khi viết một đoạn văn trong bài văn tự sự. hãy chỉ rõ chỗ sai và chữa lại cho hoàn chỉnh ? B. Bài học rút ra : Trong văn bản tự sự .  Bài tập 2 : Về nhà làm 4.GV gợi ý cho HS viết tiếp vào chỗ động năng lực quan sát.Gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ. viết ? . tưởng tượng và vốn sống … sau đó còn trống. vận dụng kĩ năng miêu tả. .Cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự. Ơ một số câu sửa lại để đoạn trích nhất quán về ngôi kể ( Tôi ) . nó thuộc . vùng đất.. sau đó viết các câu thể hiện nội dung cụ thể.Có thể coi đây là đoạn văn trong văn phần thân bài.  Ghi nhớ: SGK . bản tự sự không? Vì sao? Thuộc phần . Đoạn trích kể lại sự việc PĐ – cô thanh niên xung phong thời chống Mĩ – đang phá bom để mở đường ra mặt trận.Có thể coi đây là một đoạn văn trong văn bản tự sự.Bạn HS thành công ở nội dung nào?  Bài tập 3: Còn phân vân ở nội dung nào? .Khi viết có thể dùng câu chủ đề để nêu ý bao trùm. người viết cần huy .

pht huy cc giá trị VHDG nước ta. thiết kế bài giảng C. gìn giũ.truyện cười. trả lời câu hỏi.Đặc trưng thể loại: SGK. kì vĩ.cổ + Tục ngữ + Ca dao + Chèo tích. Bài mới  Yêu cầu cần đạt I. Mục têu bài học Kiến thức : . làm bài tập ngắn trên bảng giấy. B. truyền thuyết.Là tác phẩm ngôn từ truyền miệng.trùng điệp tạo nên những hinh tượng hoành tráng hào . Bài cũ: . Phương tiện thực hiện: SGK. Gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng ( tính thực hành ). thời (anh xưa. 2. .Biết vận dụng đặc trưng thể loại VHDG để phân tích tác phẩm cụ thể. -Là kết quả của quá trình sáng tác tập thể. + Câu đố + Vè + Tuồng dân gian 3. Những đặc trưng chủ yếu nhất của các thể loại VHDG . truyện thơ. Tiến trình dạy học 1. ngụ ngôn.Hệ thống các kiến thức về đặc trưng thể loại.( GV chia tổ để trình bày các thể loại theo mẫu SGK ) Tuần 11 Văn Tiết 32 ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM A. khấu DG Thần thoại. SGV. công xã thị Kiểu NVchính Người anh hùng sử thi cao đẹp . Đặc điểm nghệ thuật Sử dụng biện pháp so sánh. phóng đại. sử thi.Đọc thuộc lòng và phân tích các bài ca dao hài hước? 3. Nội dung ôn tập 1.Trn trọng. Bảng tổng hợp so sánh các thể loại DG đã học Thể loại Mục đích sáng tác HT lưu NDphản truyền ánh Ghi lại cuộc sống và Xã hội Tây ước mơ phát triển cộng Nguyên cổ Sử thi đồng của người dân TN Hát -kể đại . D. Kỹ năng : . On định lớp 2. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận. Định nghĩa và các đặc trưng cơ bản của VHDG * Khái niệm VHDG: SGK * Đặc trưng cơ bản .Bảng tổng hợp các thể loại Truyện dân gian Câu nói DG Thơ caDG S. giá trị cơ bản của VHDG đã học. Thái độ : .

Bài tập 1 . Bài tập 2: Tấn bi kịch của MC. . kết thúc đột ngột để gây cười thống trị).hùng) Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.Đoạn 1: “ Đăm Săn run khiên… cột râu”. ngọc trai. châm Những điều Kiểu nhân vật Truyện ngắn gọn tạo biếm xã hội ( giáo trái tự nhiên. hùng. b. đường trong cuộc đời. NV chính nghĩa thắng gian giữa thiện động nghèo chính trãi qua 3 chặng tà. tiền). nước.gian tà.Gia đình nước không chủ thời trung cổ. 2. tộc. Hiệu quả nghệ thuật: Tôn vẻ đẹp kì vĩ người anh hùng sử thi trong khung cảnh hoành tráng. kết cấu tích trong xã hội có giai cấp: đấutranh con út. II. cuộc riêng (Tấm).giếng . được khúc MC. lẫy nỏ Mất tất cả: Cảnh giác giữ của ADV – TĐ ( lồng vào bi thần. giá trị không ai biết đến… -Ca dao yêu thương tình nghĩa: đề cập đến tình cảm.Đoạn 2 : “ Thế là … không thủng”. . Mua vui giải trí. Nội dung và nghệ thuật của ca dao * Nội dung: . có thói hư tật tình huống bất ngờ. đáng cười thấy lí ham cười. mâu dục trong nội bộ ND và những thói xấu ( thầy thuẫn phát triển nhanh.Đất nước quan như ADV. Kể về các sự Nhân vật lịch Từ cái “ cốt lõi là sự Kểkiện LS và sử được thật lịch sử” đã được hư diễn các NV LS truyền thuyết cấu thành câu chuyện Truyền xướng ( có thật hoa mang yếu tố hoang thuyết lễ hội). Bài tập vận dụng 1. kịch gia đình. -ác. . lo toan… * Nghệ thuật: Ca dao thường sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật mang tính truyền thống của sáng tác dân gian rất phong phú và sáng tạo ít thấy trong thơ của văn học viết.Ca dao than thân thường là lời của người phụ nữ trong xã hội phong kiến: thân phận bị phụ thuộc. chính khổ bất hạnh. kì ảo. Thể hiện nguyện vọng Xung đột xã Người con Hoàn toàn hư cấu Tuyện cổ ước mơ của nhân dân Kể hội. nhưng đã ( ADV và đường. trí tưởng tượng phong phú. trùng điệp. không có thật. phẩm chất của người lao động… -Ca dao hài hước: nói lên tâm hồn lạc quan yêu đời của người lao động trong cuộc sống còn nhiều vất vả. lao theo đường thẳng. Nét nổi bật trong nghệ thuật miêu tả nhân vật anh hùng sử thi: so sánh.TT). a. nghĩa . phóng đại. Truyện lên án tố cáo giai cấp Kể hư tật xấu đồ giấu dốt. rùa vàng rẽ nước . trong xã hội.Đoạn 3: “ Vì vậy … bụng mẹ”. xạ qua 1 cốt truyện hư cấu. hành Kết cục của bi Bài học rút ra hư cấu động kì ảo kịch Cuộc xung đột Bi kịch tình yêu Thần Kim qui. 4.TT Cốt lõi LS Bi kịch được Những chi tiết.

3. Khi thầy lí nói “ nhưng nó phải bằng hai mầy”. .Bài tập 3: Nghệ thuật đặc sắc của truyện Tấm Cám thể hiện ở sự chuyển biến của nhân vật Tấm. dẫn ADV xuống biển. Hình thức hoạt động ngoài giờ Viết 1 bài thu hoạch về những vấn đề tâm đắc nhất của bản thân sau khi học xong phần VHDG. sức mạnh của thiện thắng ác. Cao trào để tiếng cười “oà” ra Khi thầy đồ nói“dủ dĩ là con dù dì”. 4.quốc gia).Học bài. Thầy lí và Cải Nội dung cười Sự giấu dốt. . hạnh phúc không cần sự giúp đỡ của Bụt  sứ sống trỗi dậy của con người khi bị vùi dập.  Bài tập 5. 4. Củng cố. . gặp khó khăn chỉ khóc nhờ vào Bụt  vì chưa ý thức rõ về thân phận.   .Giai đoạn sau: Kiên quyết đấu tranh giành lại cuộc sống. thụ động. Bài tập 4 Tên truyện Tam đại con gà Nhưng nó bằng hai mầy Đối tượng cười Thầy đồ ( dốt hay nói chữ).Ngày sau: Trả bài viết. .Giai đoạn đầu: Yếu đuối . .Tình yêu nhẹ dạ như MC. dặn dò . III. Tìn huống gây cười Không biết chữ “ kê”. Tấn bi kịch của việc hối lộ và ăn hối lộ. mâu thuẫn chưa căng thẳng. Đã đút lót tiền hối lộ mà vẫn bị đánh. 6: HS về nhà làm.Soạn: Khái quát VHVN từ X – XIX.

diễn đạt. . Xác định yêu cầu bài viết .GV đọc. chất liệu. Trả bài viết số 2 Bạn hy hĩa thn vo chiếc bn học cũ. HS Yêu cầu cần đạt .Sửa lỗi 5. thiết kế giáo án.Thể loại: Văn tự sự. tự sửa sai. . . . . câu chuyện đáng nhớ trong cuộc đời khi phục vụ cc bạn học tập….. C..GV đưa ra nhận xét trên . Nhận xét chung . từ. KB : .GV viết lại đề bài. thời gian phục vụ…. . Sửa lỗi: Chính tả.Những ngày đầu về trường. Tiến trình dạy học 1. . D. sửa chữa……) . Mục tiêu bài học . 3.Trả bài viết Hoạt động của GV.Rút ra bài học kinh nghiệm và có ý thức bồi dưỡng thêm năng lực viết văn tự sự để chuẩn bị cho bài viết sau.Khuyết điểm 4. nhược điểm về nội dung và hình thức của bài viết. HS tham gia thảo luận. Cách thức tiến hành: GV hướng dẫn . B.Những suy nghĩ. Phương tiện thực hiện: SGK. chỗ nào? II. tình trạng hiện nay. _ GV gợi ý HS tham gia +2.) TB : Tự kể chuyện & nu cảm nghĩ vể : .Tiếp tục phục vụ các bạn học tập nhưng ở vị trí khc…. On định lớp 3. đặc biệt là khả năng chọn sự việc và chi tiết tiêu biểu kết hợp các yếu tố miêu tả biểu cảm. Ra đề bài 3 . dựng đoạn.Nhận rõ những ưu điểm.Xác định yêu cầu bài viết? 1.Những kỷ niệm.Nội dung + Tưởng tượng và kể chuyện cuộc đời chiếc bàn học cũ. .Niềm tự hào được đóng góp vào kết quả học tập của nhiều thế hệ học sinh. ghi điểm. I. Đọc văn hay. nơi cư ngụ. SGV. bài làm của HS.Tuần 11 Tiết 33 Làm văn TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2 RA ĐỀ BÀI SỐ 3 ( Học sinh về nhà làm) A.Ưu điểm bài làm của HS. đặt câu. Phát bài. . Dàn ý thảo luận xây dựng dàn ý MB : ..Những ngy hết hạn sử dụng (hư hỏng. kể chuyện đời mình. tâm nguyện khi cuối đời….Chiếc bn cũ tự giới thiệu (loại bn. HS nhận xét hay 6.

hát nói…) II.Giai đoạn từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV a. thiết kế giáo án.hếtXIX Gồm 2 thành phần chủ yếu : VH chữ Hán và VH chữ Nôm. lập nhiều . .Tồn tại: cuối XVIII dến hết -Loại hình: thơ. cáo. Bài mới Năm 938 Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc.HS tự đọc lại bài viết  sửa lỗi  khắc phục. Tiến trình dạy học: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp hình thức trao đổi thảo luận. trả lời câu hỏi. biểu.HS về nhà làm. B. Tuần 12 Văn Tiết 34. 35 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ Tk X – HẾT XIX A.Nắm được một cách khái quát những kiến thức cơ bản về: các tp vh chủ yếu. Từ đây đất nước Đại Việt bắt tay xây dựng chế độ phong kiến độc lập tự chủ.Về nhà làm bài 3 : tuần sau nộp bài. Phương tiện thực hiện : SGK. hịch. dặn dò: . Lê. em hóa thân vào nhân vật Tấm kể thêm một lần hóa kiếp sau khi Tấm hóa thành quả thị v kết thc cu chuyện theo ý ring của mình. HS . Văn học chữ viết bắt đầu hình thành và phát triển qua các triều đại Lý. On định lớp 2. D.Loại hình: chủ yếu là thơ rất ít truyện… tiếp thu các thể loại văn xuôi( thể loại: văn học dân của VHTQ) tộc như ngâm khúc .Mục tiêu bài học Kiến thức :. Đề: Đọc truyện “Tấm Cám”. theo trí tưởng tượng. SGV. Củng cố. Để thấy rõ diện mạo của nền văn học ấy. cac giai đoạn văn học.Các thành phần của văn học từ thế kỉ X. Các giai đoạn phát triển: 4 giai đoạn 1. Kiểm tra bài cũ . Văn học chữ Hán Văn học chữ Nôm -Tồn tại : X đến hết XIX .Bồi dưỡng lòng yêu mến.Nội dung và nghệ thuật của ca dao? 3. Tiến trình dạy học 1.VHVN phát triển trãi qua mấy giai đoạn? Nêu những nét cơ bản của . giữ gìn và phát huy di sản VHDT. Hoàn cảnh lịch sử: Giành được quyền độc lập tự chủ.Em hãy nêu các thành phần của văn học từ X – XIX? -Thành phần VH chữ Hán và chữ Nôm được biểu hiện cụ thể như thế nào? Yêu cầu cần đạt I.. 4.VHDG là gì? Đặc trưng cơ bản của VHDG? Thể loại? . nghệ thuật của VHVN từ X – XIX. văn xuôi ( thể XIX loại: chiếu. truyện thơ. . Kỹ năng : Nắm vững những đặc điểm lớn về nội dung. C. Thái độ :. chúng ta đọc hiểu bài “Khái quát văn học Việt Nam từ Thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX” Hoạt động của GV. Trần.

sau đó có những biểu hiện khủng hoảng.Nghệ thuật: TQT. giải được mối tương + Phê phán xã hội phong kiến: thơ NBK. X – XIX có những đặc Nhân dân bất khuất chống giặc ngoại xâm. văn xuôi về lịch sử.Tú Xương) LTK . hiện nào? b. diễn ca lịch sử). chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đi lên. Về văn học: là giai đoạn rực rỡ nhất của VHTĐ . .Nội dung: Yêu nước với âm hưởng hào hùng ( hào khí Đông A ). b. .từng giai đoạn: kì tích trong kháng chiến chống ngoại xâm. xã hội Việt Nam là xã điểm gì? hội thực dân nữa phong kiến.Nghệ thuật + Về HCLS + Văn học chữ Hán: văn chính luận. cuộc khởi . khúc ngâm. quan giữa HCLS và giá . văn hoá phương Tây ảnh hưởng tới + CNYN có những biểu đời sống xã hội Việt Nam. .Nội dung tác phẩm đã học ở THCS + Văn học yêu nước mang âm hưởng bi tráng. Hoàn cảnh lịch sử: Kì tích trong cuộc kháng chiến chống quân Minh.Diện mạo văn học ở nghĩa Tây Sơn ( Nguyễn Huệ) lật đổ tập đoàn PK Đàng trong ( chúa giai đoạn cuối như thế Nguyễn) và Đàng ngoài ( vua Lê chúa Trịnh) . Tú Xương là thành tựu nghệ thuật đặc sắc.triển nhất làVH chư Nôm tiêu biểu. chế độ phong kiến Việt Nam đạt đến đỉnh cao cực thịnh. hiểm hoạ xâm lược của thực dân Pháp. .Khuyến. tác phẩm b. + Văn học chữ Nôm: Một số bài thơ phú Nôm. đánh tan giặc ngoại nào? xâm( quân Xiêm quân Thanh ). văn xôi tự sự (TKML) + Văn học chữ Nôm: có sự Việt hoá. thơ phú ( ví dụ SGK). Về văn học: p. tác phẩm tiêu biểu: SGK 3. Giai đoạn từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế XIX a.Nghệ thuật + Thơ Nôm được khẳng định và đạt tới đỉnh cao.Về nội dung văn học từ a.Giai đoạn từ thế kỉ XV đến hết XVII a. Về văn học: VH viết ra đời + VH chữ Nôm.Một số tác phẩm văn xuôi chữ quốc ngữ đã bắt đầu đổi mới theo . tác phẩm tiêu biểu: SGK + Về NT 2. Hoàn cảnh lịch sử: Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam. Hoàn cảnh lịch sử: Chế độ phong kiến suy thoái. ( Sông núi nước Nam + Thơ ca trữ tình. . + Về tác giả. b. Hịch tướng sĩ . CBN-NT).Nghệ thuật trị văn học.Thơ Nguyễn Khuyến. TKML (Nguyễn Dữ). .Nội dung: Trào lưu nhân đạo chủ nghĩa. BNĐC – NT ) . + Về ND . .Nội dung: * GV gợi mở để HS lí + Yêu nước mang âm hưởng ngợi ca (QTTMT. trào phúng ( N. + Văn xuôi tự sự chữ Hán: tiểu thuyết chương hồi.Tác giả. sáng tạo những thể loại văn học dân tộc ( thơ Nôm.Sáng tác chủ yếu vẫn theo những thể loại và thi pháp truyền thống. + Văn học chữ Hán: văn chính luận (BNĐC). .Tác giả. Giai đoạn nữa cuối XIX . Về văn học + Gợi cho HS nhớ những . Triều Nguyễn khôi phục chế độ phong kiến.Tác giả tác phẩm tiêu biểu: SGK 4.

Biểu hiện phong phú đa dạng (hào hùng.hết qui phạm.Có xu hướng đưa văn học gần với đời sống hiện thực. tác phẩm tiêu biểu: SGK 2. 2.Hướng tới vẻ tao nhã. phát huy cá tính sáng tạo. tự cường dân tộc. Những đặc điểm lớn về nội dung của văn học từ X – hết XIX 1.Viết về nhân tình thế thái: Nguyễn Bỉnh Khiêm. + Gợi cho HS nhớ những . thế nào? 3. + Tình yêu thiên nhiên đất nước . Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của văn học từ X. cách sử dụng thi liệu. mỹ lệ trang trọng cao cả. .Gắn liền với tư tưởng “ trung quân ái quốc”. truyện Kiều … ) + Tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thu. Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hao văn học nước ngoài . thái độ ứng xử đẹp. Chủ nghĩa yêu nước: .Cũng là nội dung lớn xuyên suốt. “ những điều trông thấy”. tác phẩm tiêu biểu: SGK 3. . xã hội đương thời để ghi lại qui phạm. hứng thếsự và dẫn chứng .Bắt nguồn từ truyền thống nhân đạo.Thể hiện ở: quan điểm VH. tác phẩm tiêu biểu: SGK + Những biểu hiện của CNNĐ trong văn học trung đại? III. Chủ nghĩa nhân đạo . thu ẩm  tính . . . nhã. “ Ba vạn sáu ngàn ngày . . XIX 1.Bày tỏ suy nghĩ. thể hiện những khát vọng chân chính. phá vỡ tính IV. Tính qui phạm và sự phá vỡ tính qui phạm . Cảnh phù du trông thấy + Nguyên tắc đạo lí.Dẫn chứng: Thu vịnh. . tượng -Thế nào là tính trang trưng. về việc đời. THCS( Hồ Xuân + Lòng căm thù giặc.hướng hiện đại hoa. từ VHDG. tự nhiên . cũng nực cười” ( CBQ) + Lên án tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp con người. Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị . -Tác giả. đề cao những quan hệ đạo đức.Giảng khái niệm: cảm . + Biết ơn ca ngợi những người hi sinh vì nước.Tác giả tài năng: vừa tuân thủ vừa phá vỡ tính qui phạm. tư tưởng Phật ví dụ giáo. thiết tha).Giảng khái niệm: tính .Là nội dung lớn xuyên suốt.Thể hiện tập trung ở một số phương diện: tác phẩm đã học ở + Ý thức độc lập tự chủ.Quá trình tiếp thu và . bình dị? d/c ? . bi tráng.Tác giả. Nho giáo . Hương . + Khẳng định đề cao con người. + Tự hào trước chiến công thời đại và truyền thống lịch sử. . tư duy NT. . Đạo giáo.Sự qui định chặt chẽ theo khuôn mẫu: thiên về ước lệ .Biểu hiện là mấy + Lòng“ thương người như thể thương thân ”. tình cảm về cuộc sống con người. Cảm hứng thế sự . .Tác giả.Tác giả hướng tới hiện thực cuộc sống. thể loại. đạo lí tốt đẹp. qui phạm.Đời sống nông thôn: Nguyễn Khuyến. thu điếu. ảnh hưởng VHNN như bình dị.Xã hội thành thị: Trần Tế Xương.

sáng tạo các thể thơ dân tộc ( lục bát.Gợi ý HS về nhà lập sơ đồ văn học trung đại Việt nam 4..  Ghi nhớ: SGK 3. Củng cố : .Dân tộc hoá: Sáng tạo chữ Nôm. Việt hoá thơ Đường luật thành thơ Nôm Đường luật. Dặn dò: -Soạn: PC ngôn ngữ sinh hoạt.  VHTĐ phát triển gắn bó với vận mệnh đất nước và nhân dân. tạo cơ sở vững chắc cho sự phát triển của văn học thời kì sau.Tiếp thu tinh hoa văn học Trung Quốc.điểm NT Tính quiphạm Tính trangnhã T.Yêu cầu HS đọc Ghi nhớ. hát nói) sử dụng lời ăn tiếng nói nhân dân trong sáng tác.thu và DT hoá VHNN Giai đoạn văn học Từ X đến hết XIV Từ XV đến hết XVII Từ XVIII đến nữa đầu XIX Nữa cuối XIX   . . song thất lụt bát. . Văn Thành học phầnVH trung VH chữ đại Hán Việt Nam VH chữ Nôm Đặc điểm nội dung Chủ nghĩa yêu nước Chủ nghĩa nhân đạo Cảm hứng thế sự Đ.

Bài mới Hoạt động của GV. đối thoại… .Những từ ngữ : quen thuộc. cách ứng xử đúng. HS Yêu cầu cần đạt . Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt . Khái niệm trả lời câu hỏi: a. On định lớp 2. trao đổi ý nghĩ. SGV.Đọc đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi + Cuộc đối thoại diễn ra ở đâu? . 2.Mục đích: cùng nhau đi học ( Hương nghe ) hội thoại? .Dạng nói: độc thoại. biểu hiện tình cảm.  Từ đó em hiểu thế nào là ngôn ngữ sinh hoạt? ( ghi nhớ) đáp ứng những nhu cầu tự nhiên trong cuộc sống.… ) là khái niệm chỉ toàn bộ lời ăn tiếng nói hằng ngày mà con người dùng để thông tin.Mục tiêu bài học Kiến thức : . Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp hình thức trao đổi. văn minh. tình cảm với nhau. thảo luận. lịch sự.Nắm vững các khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt.Buổi trưa tại khu tập thể X.2 bạn Lan.Rèn luyện và nâng cao năng lực giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày Thái độ : Dùng từ xưng hô. B. có nhiều câu cảm thán. Kỹ năng : . D. gần gũi trong sinh hoạt hàng ngày. ngôn ngữ hội thoại. thái độ. Hùng gọi Hương đi Khi nào? NVGT là ai? học + người hàng xóm + mẹ Hương. gì? b. phong cách ngôn ngữ sinh hoạt cới các đặc trưng cơ bản của nó để làm cơ sở phân biệt với các phong cách ngôn ngữ khác. thiết kế giáo án. Kiểm tra bài cũ Đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết? 3. + Từ ngữ câu văn có đặc điểm câu văn tỉnh lược chủ ngữ. C.Gọi HS đọc đoạn I. Tiến trình dạy học 1. Phương tiện thực hiện: SGK. Ngôn ngữ sinh hoạt đốithoại(đúng giọng điệu) và 1. trả lời câu hỏi. . lễ phép.Nội dung: Gọi ( rủ đi học ) + Nội dung và mục đích cuộc . cầu khiến.Tuần 12 Tiếng việt Tiết 36 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT A. Khái niệm: NNSH ( khẩu ngữ. suy nghĩ.

“ bà con cứ tin tôi”.  Tác giả mô phỏng ngôn ngữ sử dụng ở người Nam Bộ và ngôn ngữ của người chuyên bắt cá sấu.Dạng lời nói tái hiện: trong các tác phẩm nghệ thuật như kịch chèo. dòng tâm tư…  Ghi nhớ: SGK II.Thái độ của người nói: Gieo niềm tin cho dân làng “có vậy *Trong đoạn trích. “ Tôiđây…” . biết lựa chọn từ ngữ thích hợp để làm cho người nghe hiểu mà vẫn vui vẻ đồng tình. hồi ức cá nhân. . giới thiệu Nam Bộ và những con người sống ở đây.   .Dạng viết: nhật kí. thư từ… .Chủ thể nói: “ Tôi cần…”.Vừa lòng nhau là thế nào? . Luyện tập * Câu a:Để làm vừa lòng nhau. đối thoại nội tâm. .truyện kể. chú ý nội dung trong bài.Học bài. . * Câu b: Đây là lời đối đáp trong cuộc hội thoại của nhân vật * HS phát biểu tự do suy nghĩ Năm Hên ( một ông già chuyên bắt cá sấu ở Nam Bộ) nói của mình.  Mục đích làm sinh động ngôn ngữ kể chuyện. ngôn ngữ thôi”. . . giữ phép lịch sự.Xem lại các bài tập đã làm và làm bài tập thêm.Trong trường hợp nào? .Xác định thời gian: “ Sáng mai… muộn ”. tiểu thuyết… .Soạn: Đọc văn: Tỏ lòng (PNL). “ Tôi bắt…”. sinh hoạt biểu hiện ở dạng nào? . GV có thể gợi hỏi: chuyện với dân làng .* Yêu cầu HS nêu các dạng biểu hiện của NNSH ? dẫn chứng minh hoạ? * Phân biệt cho HS thấy sự khác biệt giữa lời nói tự nhiên ttrong giao tiếp với lời nói tái hiện trong tác phẩm nghệ thuật ( bắt chước có biến cải).Dạng lời nói bên trong: độc thoại nội tâm. * Gọi HS đọc ghi nhớ.Từ ngữ địa phương Nam Bộ “ ngặt tôi không mang thứ phú quới đó”. Củng cố: Theo mục tiêu bài học 5. người nói phải biết tôn trọng.Em có nhận xét gì về việc dùng từ ngữ trong đoạn trích? 4. Dặn dò: .

KIỂM TRA 15 PHÚT ( Lần 2 ) .

Bài mới .Thấy được nghệ thuật bài thơ: cô đọng . gợi tìm. Tiến trình dạy học 1. B. ngắn gọn. D. SGV. Mục tiêu bài học Kiến thức : . trả lời câu hỏi. On định lớp 2.Đặc điểm các giai đoạn văn học? . Thái độ : . trao đổi thảo luận.Tuần 13 Đọc văn Tiết 37 TỎ LÒNG Phạm Ngũ Lão A.Cảm nhận được vẻ đẹp của trang nam nhi lẫm liệt với lí tưởng và nhân cách lớn lao. Kỹ năng : . Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp vác phương pháp đọc diễn cảm.Đặc điểm lớn về nội dung .Các thành phần văn học từ X – XIX ? . nghệ thuật? 3. vẻ đẹp của thời đại với sức mạnh hào hùng.Bồi dưỡng nhân cách sống có lí tưởng. Phương tiện thực hiện: SGK. có ý chí quyết tâm thực hiện lí tưởng. thiết kế giáo án. Kiểm tra bài cũ . C.

được phong tước Quan nội hầu. 2.Nguyên tác bằng chữ Hán.Tìm hiểu chú thích .Là khách trong nhà sau là con rể Trần Hưng Đạo. . Cây trường giáo như phải đo bằng chiều ngang của non sông  tư thế hiên ngang.Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: tự tin . Văn bản a. Giới thiệu chung 1. .Văn võ song toàn. .Tầm vóc: sánh ngang tầm vũ trụ  con người kì vĩ như át cả không gian. b.Thể loại? .Ba quân: + Quân đội nhà Trần ( nghĩa hẹp) + Sức mạnh dân tộc ( nghĩa rộng) .Gợi ý HS trả lời câu hỏi 3 SGK( thảo luận) . + Không gian( non sông): mở ra theo chiều rộng của núi sông và chiều cao của sao Ngưu. + Thời gian( cáp kỉ thu): không phải trong chốc lác mà mấy năm rồi( trãi dài theo năm tháng).Tác phẩm: Tỏ lòng.Như hổ báo So Nuốt trôi trâu sánh  Vừa cụ thể hoá sức mạnh vật chất của ba quân. . . Tìm hiểu văn bản 1.Em cảm nhận thế nào về sức mạnh của quân đội nhà Trần? . Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt .Bùi Văn Nguyên dịch thơ. * Cái tâm: thể hiện qua nỗi : .Hành động : Trấn giữ đất nước  Hình ảnh người tráng sĩ xông xáo tung hoành. Tiểu dẫn: Giới thiệu cuộc đời và sự nghiệp Phạm Ngũ Lão ( 1255-1320) . thời gian trong đó con người xuất hiện?  Con người mang tư thế và vóc dáng như thế nào? . Hai câu đầu: Vẻ đẹp kì vĩ của con người và khí thế hào hùng của thời đại * Câu 1: Vẻ đẹp của con người thể hiện ở: .Là chí làm trai mang tư tưởng tích cực: Lập công ( để lại sự nghiệp) .Chỉ ra điểm khác nhau giữa câu thơ đầu trong nguyên tác và bản dịch? Có gì đáng lưu ý về không gian. cứu dân. II. vứa khái quát hoá sức mạnh tinh thần của đất nước đang bừng bừng hào khí Đông A. . . Lập danh( để lại tiếng thơm) được coi là món nợ đời phải trả.Tư thế: Cắp ngang ngọn giáo ( hoành sóc ). . bất chấp nguy hiểm luôn vươn tới khát vọng hoài bão lớn. thời gian. giải nghĩa từ khó. HS .Chí làm trai có tác dụng cổ vũ con người từ bỏ lối sống tầm thường ích kỉ sẳn sàng chiến đấu cho sự nghiệp cứu nước . Chủ đề: Bài thơ miêu tả khí phách và hoài bão lớn lao của người anh hùng vệ quốc đồng thời cũng là vẻ đẹp của thời dại mang âm hưởng hào khí Đông A. .Phân tích ý nghĩa nỗi “ Thẹn” ? .Hoạt động của GV. 2.tâm huyết.Hoài bão khát vọng lớn lao của người tráng sĩ thể hiện qua điều gì? . .Có công lớn trong cuộc kháng chiến chống Nguyên Mông.Người làng Phù Ung ( Hưng Yên ). . Vãn thượng tướng quốc công HĐĐV. Hai câu cuối: Cái chí và cái tâm của người anh hùng * Cái chí: . * Câu 2: .Phần tiểu dẫn trình bày nội dung gì? Yêu cầu cần đạt I.“ Thẹn ” + Chưacó tài mưu lược lớn như Vũ Hầu.Chủ đề? Em hiểu gì về 2 chữ tỏ lòng?( bày tỏ khát vọng và hoài bão trong lòng) . mạnh mẽ.Tác dụng? ( GV liên hệ câu chuyện về Phạm Ngũ Lão) .

cuộc sống. C.Đặt nền móng và mở đường cho sự phát triển của thơ Tiếng . yêu nước. phần Vô đề. . yêu đời. Phần 1.Soạn: Cảnh ngày hè (NT)   Tuần 13 Đọc văn Tiết 38 CẢNH NGÀY HÈ ( Bảo kính cảnh giới – bài 43 ) Nguyễn Trãi A. Mục tiêu bài học Kiến thức : . yêu thiên nhiên. tự nhiên đan xen câu lục ngôn vào câu thất ngôn. đất nước. Tiến trình dạy học 1.Về nội dung: phản ánh vẻ đẹp con người NT: nhân nghĩa. Bài mới Hoạt động của GV. gợi tìm. . Phương tiện thực hiện: SGK.Về nghệ thuật: Thơ Đường luật được NT sử dụng thuần thục như thể thơ dân tộc. trả lời câu hỏi. . có khi chen vào câu lục ngôn ( 6 chữ). Thái độ : . hình ảnh giàu sức biểu cảm.Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài: Tỏ lòng? Giới thiệu tác giả. Xuất xứ: Trích QÂTT. yêu nhân dân. .Sức mạnh quân đội nhà Trần.Về bố cục:Chia làm 4 phần (SGK). B. .Gọi HS đọc diễn cảm bài thơ: a. .Thấy được vẻ đẹp của thơ Nôm Nguyễn Trãi: bình dị. D.Tình yêu thiên nhiên.gồm 245 bài. Tiểu dẫn: Giới thiệu Quốc âm thi tập tiểu dẫn giới thiệu nội dung gì? . HS Yêu cầu cần đạt I. bút pháp hoành tráng mang tính sử thi. Giới thiệu chung . . Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc diễn cảm.4. mục BKCG. tình cảm gắn bó với cuộc sống người dân.Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của bức tranh ngày hè và tâm hồn yêu thiên nhiên.bài số 43. . Dặn dò . Củng cố .Thảo luận câu hỏi 5 SGK 5. về tập thơ QATT? . thiết kế giáo án. On định lớp 2.Gọi HS đọc tiểu dẫn. Văn bản .Vẻ đẹp của trang nam nhi.Nghệ thuật: tính hàm súc cô đọng. 2. trao đổi thảo luận . phân tích.Học thuộc lòng bài thơ.Trình bày những nét khái quát việt . thương dân. đất nước của Nguyễn Trãi. trình bày phần GN ? 3. SGV.

âm thanh. + Xuất xứ? + Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì? + HS thảo luận câu hỏi 5 SGK. yêu cuộc sống của NT.Biết hoà màu sắc . Tâm hồn yêu thiên nhiên. . sâu lắng. b.giọng điệu thể hiện tâm trạng vui. Vẻ đẹp bức tranh. Gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ.Về thời gian: Cảnh vật đang ở cuối ngày( lầu tịch dương). mộc mạc nhưng thô: Nước nồng sừng sực dầu rô trỗi Ngày nắng chang chang lưỡi chó lè.Hình ảnh đặc trưng + Hoa lựu đỏ rực + kết hợp cách ngắt nhịp + Sen ngát mùi hương không theo luật  Làm nổi bật cảnh vật trong ngày hè. II. 2.  Ghi nhớ: SGK . . âm thanh. thiên nhiên. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ Bài thơ thể hiện vẻ đẹp tâm hồn yêu thiên nhiên .GV mở rộng: các tác giả thời Hồng Đức tả bức tranh mùa hè đẹp. yêu say cảnh đẹp.đặc trưng của mùa hè.Am thanh lao xao chợ cá + tiếng cầm ve  Chính là khúc nhạc lòng của tác giả đang rộn rả niềm vui trước cảnh “ dân giàu đủ”. + Màu vàng của ánh mặt trời buổi .Gợi ý cho HS trả lời câu hỏi 3. Nhưng sự sống thì không dừng lại. Tìm hiểu văn bản 1. cảnh vật. con người. Tấm lòng ưu ái với dân với nước Mong ước có được chiếc đàn của vua Thuấn để gãy khúc Nam phong cho dân được ấm no hạnh phúc( dân giàu đủ). phun như có một cái gì thôi thúc từ bên trong đang ứa căng.“ Rồi hóng mát thuở ngày trường”: với thời gian rảnh rỗi. . mọi nơi( khắp đòi phương)  Yêu nước thương dân.Màu sắc: + Màu lục của lá hoè. * Trạng thái cảnh ngày hè . giương. yêu đời. hạnh phúc cho nhân dân. Sư giao cảm tinh tế giữa nhà thơ và cảnh vật . trong lành là hoàn cảnh rất hiếm hoi. lí tưởng để NT làm thơ.GV hướng HS vào phần ghi nhớ. thính giác. . HS thảo luận trả lời câu hỏi 4. đường nét theo qui luật của cái đẹp trong hội hoạ. + Tiếng lao xao chợ cá.Có những động từ nào diễn tả trạng thái cảnh ngày hè? Trạng thái của cảnh diễn tả ra sao? . Bức tranh ngày hè rấy sinh động và đầy sức sống * Tính sinh động: kết hợp giữa đường nét. sảng khoái. b. . . Nhưng đó là hạnh phúc cho tất cả mọi người. Giải nghĩa từ khó. có hồn. cuộc sống a. .Gợi ý cho HS trả lời câu hỏi 2. tràn đầy không kìm lại được  Đầy sức sống. tha thiết đến trọn đời. khứu giác và cả sự liên tưởng. tâm hồn thư thái thanh thản cùng khí trời mát mẻ. .Âm thanh chiều + Tiếng ve inh ỏi. yêu đời. màu sắc. âm nhạc  Bức tranh thiên nhiên có hình. b.Nhà thơ đón nhận cảnh vật bằng nhiều giác quan: thị giác. gợi tả.nhà thơ dùng các động từ: đùn đùn. Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi a.đặc trưng làng chày. + Màu đỏ của hoa lựu. Đồng thời bộc lộ khát vọng về cuộc sống thanh bình. yêu cuộc sống .

SGV. . Dặn dò: . hành động tình cảm và có quan hệ với nhân vật khác và thường được bộc lộ qua diễn biến của truyện.4. Mục đích. Củng cố: Phần ghi nhớ 5. thảo luận . Bài cũ: Đoạn văn và cách viết đoạn văn trong văn bản tự sự ? 3. C.Học thuộc lòng bài thơ . D.Nắm được mục đích yêu cầu và cách thức tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính.Nhân vật thường có tên tuổi. B. Tóm tắt văn bản dựa theo nhân vật chính : Là viết hoặc kể lại một cách ngắn gọn những sự việc xãy ra với nhân vật đó. Phương tiện thực hiện: SGK.Tuỳ theo vai trò .Là hình tượng con người. On định lớp 2. lai lịch rõ ràng. có ngoại hình.Tóm tắt được những tác phẩm tự sự đơn giản. yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính . vị trí tầm quan trọng của nhân vật người ta chia ra nhân vật chính và nhân vật phụ. Bài mới Hoạt động của GV. . 2.Trung thành với văn bản gốc. HS Yêu cầu cần đạt I.Soạn: Tóm tắt văn bản tự sự Tuần 13 Làm văn Tiết 39 TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ A. . Tiến trình dạy học 1. Mục tiêu bài học Kiến thức : . có thể là loài vật cây cỏ được nhân cách hoá. Kỹ năng : . . .Tóm tắt văn bản dựa theo 3.Nhân vật văn học là gì? 1. trả lời câu hỏi. Cách thúc tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo. thiết kế giáo án. Yêu cầu nhân vật chính là gì? . có độ dài vừa phải ( truyện ngắn) dựa theo nhân vậ chính. Nhân vật văn học là gì? .

. . Sau đó cầm sừng tê giác theo Rùa Vàng xuống biển.Văn bản 2: Bắt đầu từ “ chàng Trương đi đánh giặc” đến “ thì không kịp nữa”  dùng làm dẫn chứng để làm sáng tỏ một ý kiến. Nhân vật chính: ADV và MC b. chính?  Ghi nhớ: SGK . quan hệ của nhân vật chính với các nhân vật khác.Văn bản 1: Tóm tắt toàn bộ câu chuyện để giúp người đọc hiểu và nhớ văn bản.Chuẩn bị bi Đọc văn: Nhàn.  Bài tập 2: Tóm tắt truyện ADV và MC – TT dựa theo nhân vật MC. .Bài tập 2. Tóm tắt truyện dựa theo nhân vật ADV: . nhà vua + Truyện có những nhân vật được thần Rùa Vàng giúp đỡ mới xây xong. kể người khác nghe..Tóm tắt bằng lời văn của mình. Thần còn cho ADV nào? chiếc vuốt để làm lẫy nỏ chống giặc ngoại xâm. Gọi HS đọc to và rõ ghi nhớ . TĐ lại cất quân sang xâm lược Au Lạc. Mãi sau. Lợi dụng + Tóm tắt truyện dựa theo nhân sự ngây thơ cả tin của MC . 3 về nhà làm. c. 3 . có thể trích dẫn nguyên văn truyện dựa theo nhân vật một số từ ngữ. Cách tóm tắt văn bản đựa theo nhân vật chính . b. đánh giá nội dung văn bản.HS thảo luận cách tóm tắt . TT.Yêu cầu? III. 4. nỏ thần. Hiểu nguồn cơn vua rút gươm GV đọc mẫu. Mất lẫy HS làm bài trong 10 phút. Cách tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính Đọc truyện ADV và MC – TT và trả lời câu hỏi: a. ADV thua trận bèn cùng MC lên ngựa chạt về phương Gọi HS trả lời. để hiểu. câu văn trong tác phẩm. xác định nhân vật chính.Để dễ nhớ. Triệu Đà đem + Trong số đó ai là nhân vật quân sang xâm lược Au Lạc nhưng bị đánh bại.  Bài tập 3: Tóm tắt truyện TC theo nhân vật Tấm.Mục dích? II. Củng cố.Xác định mục đích tóm tắt. 4. chém MC. .Bố cục rõ ràng.Yêu cầu HS tự đọc truyện: ADV xây loa thành cứ đắp xong lại đổ. Ít lâu sau TĐ chính? cầu hôn MC con gái ADV cho con trai mình là TT. .GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 ở lớp. Nhà vua cầu cứu Rùa Vàng và được thần cho biết “ kẻ GV và lớp nhận xét. chính xác. . Nam. -Văn bản 1:Tóm tắt đầy đủ câu chuyện.GV hướng HS vào phần ghi nhớ.NBK. dẫn chứng. ngồi sau ngựa chính là giặc đó”. Luyện tập  Bài tập 1 a.dặn dò .   . Mục đích .Làm bài tập 2. -Văn bản 2: Chỉ lựa chọn một số sự việc chi tiết tiêu biểu phục vụ cho việc làm sáng tỏ một ý kiến. TT đánh tráo lấy nỏ thần mang về vật ADV? nước cho TĐ.Ghi chép làm tài liệu. -Đọc kĩ văn bản gốc. .

thiết kế giáo án. Thái độ : . SGV.Tiểu dẫn: Nguyễn B. Kỹ năng : . thảo luận. Giới thiệu chung . Khiêm(1491-1585) gì? . lấy hiệu Bạch Vân cư sĩ. Học trò có nhiều người nổi tiếng.Biết cách đọc hiểu một bài thơ có ẩn ý thâm trầm.Dâng sớ chém 18 tên lộng thần  vua không chấp nhận  về quê lập quán Trung Tân. nhân cách thanh cao. Mục tiêu bài học Kiến thức .Hiểu đúng quan niệm sông nhàn của tác giả  yêu mến. D. kính trọng NBK. ý nhị. On định lớp 2. B. gợi tìm.Vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên.Phần tiểu dẫn giới thiệu nội dung 1. . Phương tiện thực hiện: SGK. Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài “ cảnh mùa hè” .Vẻ đẹp tâm hồn NT. Tiến trình dạy học 1.Tuần 14 Văn Tiết 40 Nguyễn Bỉnh Khiêm A.Giới thiệu QATT và cảm hứng chủ đạo của bài thơ? . Bài mới Hoạt động của GV. . HS Yêu cầu cần đạt I. cuộc sống? . ghi nhớ? 3. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc diễn cảm. vẻ đẹp của ngôn ngữ tiếng việt: mộc mạc tự nhiên.Cảm nhận vẻ đẹp cuộc sống. C. được đời sau suy tôn là Tuyết Giang Phu Tử. trí tuệ sáng suốt uyên thâm.Đỗ trạng nguyên ( 44 tuổi) làm quan dưới triều Mạc. nhân cách của NBK: cuộc sống đạm bạc . dựng am Bạch Vân. trả lời câu hỏi.

Vẻ đẹp cuộc sống ( Câu 1. cách nói đùa vui. giá đỗ  quê mùa đạm bạc nhưng không khắc khổ. . .Thơ thẩn: trạng thái thảnh thơi vô sự không bon chen danh lợi  sống không vất vả. hóm + Chữ Nôm: BV quốc ngữ thi( hơn 170 bài).HS thảo luận câu hỏi 5. .Cách dùng số từ. Tìm hiểu văn bản câu 1. ngược nghĩa ( khôn hoá dại. Văn bản mái ( 4 câu cuối). 2. có ngựa xe tấp nập.Ta dại.chốn lao xao: khẳng định phương châm sống của nhà thơ. kiêu ngạo trước cuộc đời ( thực chất là khôn). * Câu 5.HS thảo luận trả lời câu hỏi 4.được phong tước gọi là Trạng Trình.Thức ăn: măng trúc. 3. cực nhọc  một chút ngông ngạo trước .HS thảo luận trả lời câu hỏi 2. 6 : Cuộc sống đạm bạc mà thanh cao . ra phú quí như giấc chiêm bao không có thực.Sống như một” lão nông tri điền” với công cụ lao động: mai . hỉnh ( câu 3.GV hướng HS vào phần ghi nhớ. Xuất xứ: trích BV quốc ngữ thi. . thói đời( khônh ngang) thuần hậu nguyên thuỷ với đời sống “ GV củng cố hướng vào ý chính. bon chen. tự cung tự cấp”. cuốc.. tìm chủ b. + Vắng vẻ: là nơi tĩnh tại của thiên nhiên. + Chốn lao xao: chốn cửa quyền. Chủ đề: Bài thơ thể hiện quan niệm về cuộc sống nhàn: sống đề? đạm bạc . thoải 2. ao  thanh bần nhưng thú vị.  Hai câu thơ là bức tranh tứ bình về cảnh sinh hoạt với 4 mùa: . 4 ) .hoà hợp với tự nhiên. 2 : Cuộc sống thuần hậu dân dã nào? . thong thả. 6 ) sống và tâm trạng tác giả như thế * Câu 1.tìm nơi vắng vẻ > < người khôn. ảm GV củng cố vào ý chính.Dù ở ẩn ông vẫn tham vấn cho triều đình nhà Mạc. thực chất là khôn) – xuất phát từ triết lí dân gia” ở hiền gặp lành”.Là bậc triết gia với trí tuệ uyên thâm + Tìm đến” say” chỉ là để” tỉnh”. 2 có gì chú ý? Hoàn cảnh 1. bài thơ: nhẹ nhàng. đạm. hạ. 5. . . phú quí. Có 2 tập thơ: . 4) thanh thản.HS thảo luận trả lời câu hỏi 3. giữ cốt cách thanh cao. có kẻ hầu người GV củng cố ý chính. thu. danh từ ttrong II. xuân. là đường hoạn lộ. có thủ đoạn . Yêu cầu HS đọc to và rõ ghi nhớ. 2. vượt lên trên danh lợi. nơi thảnh thơi của tâm hồn. hương vị không nặng nề. hạ. a.  Hai câu thơ là niềm vui lâng lâng nhẹ nhàng của nhà thơ khi tìm đến sự thanh cao. + Cái “ dại” của một bậc đại trí. . thái độ mỉa mai đối với cách sống ham danh vọng . thư thái của tâm hồn. đông – có mùi vị. luồn lọt sát phạt.GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm + Chữ Hán: BV am thi tập( khoảng 700 bài). Mượn điển tích xưa  nhận . Vẻ đẹp nhân cách (câu 3.Tắm: hồ.Là bậc thức giả với trí tuệ vô cùng tỉnh táo trong sự chọn lựa.Là nhà thơ lớn của dân tộc. cần câu thong dong đếm bước “ một… một… một” ( tính từ số đếm). Vẻ đẹp trí tuệ ( 2 câu cuối) .

Phương tiện thực hiện: SGK.Phân tích vẻ đẹp cuộc sống. Tiến trình dạy học 1. HS Yêu cầu cần đạt . Tiểu dẫn: Giới thiệu Nguyễn Du.   Tuần 14 Đọc văn Tiết 41 ĐỌC TIỂU THANH KÍ (ĐỘC TIỂU THANH KÍ) Nguyễn Du A.Nguyễn Du ( 1765 -1820): là đại thi hào dân tộc. . chủ đề? . khác xa với lối sống nhàn “ độc thiện kì thân”( làm tốt cho riêng mình). có sắc nhưng số phận bất hạnh. 5. cảm xúc cùng với vận dụng sáng tạo lối kết cấu thơ Đường.Soạn: Đọc Tiểu Thanh kí ( ND). Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc diễn cảm. SGV. giới thiệu tác giả.nhất là người phụ nữ. Văn bản . . .Thể loại: . thiết kế giáo án. ghi nhớ? 3.Đọc thuộc lòng bài thơ Nhàn. On định lớp 2. 2. trả lời câu hỏi.thất ngôn bát cú Đường Luật. Dặn dò:.Phần tiểu dẫn giới thiệu I.Thấy được nghệ thuật của bài thơ nhất là ngôn ngữ hình ảnh. thương xót cho số phận bất hạnh của người phụ nữ tài sắc là cảm hứng lớn trong sáng tác của ND. B.Tựa đề : có 2 cách hiểu . Củng cố: Chữ “ Nhàn” cũa NBK = chữ “ Nhàn” của Nguyễn Trãi.HS đọc văn bản.Học thuộc lòng bài thơ . Kỹ năng : . Đây cũng là đề tài mà ND đặt biệt quan tâm  chủ nghĩa nhân đạo trong VHTĐ.+ Trí tuệ nâng cao nhân cách: từ bỏ chốn lao xao quyền quí đến nơi vắng vẻ đạm bạc mà thanh cao. có tái.Cảm nhận được tâm sự xót thương. Kiểm tra bài cũ: . gợi tìm thảo luận. sống khoảng đầu thời Minh. Bài mới Hoạt động của GV.Mục tiêu bài học Kiến thức: . trí tuệ. vẻ đẹp nhân cách. luôn ưu ái với đời.Tiểu Thanh :Cô gái Trung Quốc. Chu Văn An: nhàn thân mà không nhàn tâm. D. Tiểu Thanh . C. day dứt của ND đối với nỗi oan của người tài hoa.  Ghi nhớ : SGK 4.Em hãy so sánh người +Nguyên tác bằng chữ Hán. Giới thiệu chung nội dung gì? 1.

Hai câu thực: Suy nghĩ về số phận bất hạnh của Tiểu Thanh những vấn đề này? . thân phận hẩm hiu. Hội đồng hoà bình thế giới công nhận là danh nhân . gì? Tại sao tác giả lại cho là  Sự bất công của xã hội: Vùi dập tài hoa.Mối hận cổ kim: mối hận của người xưa và nay. đau khổ. Vì sao NDu đồng cảm với  Cảnh + sự vật  Suy nghĩ + cảm xúc “thổn thức” số phận TT ?  Vì ND nhận ra TT có tài văn chương nhưng các sáng tác đều bị đốt dở. nỗi đau khổ và bất bình bởi ý thức về sự chà đạp ( 1965 VN long trọng kỉ giá trị của nghệ thuật và văn chương trong xã hội phong kiến. + TT đau khổ do chính tài sắc của mình.ND lo lắng băn khoăn điều * Câu 6: Tự coi mình như người cùng hội với kẻ mắc nỗi oan lạ gì? Mong mỏi điều gì ở hậu lùng vì nết phong nhã. Khi những chủ nhân này là người phụ nữ nhớ. hạnh( đói cơm rách áo) mà còn biết yêu thương trân trọng chủ nhân .Chôn vẫn hận. Hai câu luận: Khái quát. thì sự đồng cảm có ý nghĩa sâu sắc hơn. đốt còn vương  cái đẹp cái tài luôn bị chà đạp phủ .chinh phụ và TT để làm nổi bật đặc điểm của người phụ nữ trong sáng tác của ND? + Chinh phụ đau khổ vì chiến tranh chia lìa đôi lứa. niệm 200 năm ngày sinh 4. Hai câu kết: Nỗi lòng của Nguyễn Du. nghĩa là gì? Tại sao nhà thơ * Câu 5: lại thương xót đồng cảm với . suy nghĩ của tác giả trước 2.“ Nỗi hờn… hỏi” có nghĩa phàng khiến người ta đau xót. II. nhà thơ không chỉ đồng cảm với những con người bất 3. . Đây là căn cứ để ND suy nghĩ .Ba trăm năm lẻ  Biểu tượng cho thời gian dài.một con người tài hoa và nhan sắc. 3. văn chương chỉ về định mệnh nghiệt ngã của những người có tài văn chương nghệ điều gì? kết quả? Tình cảm thuật.Hình dung những mảnh giấy còn sót lại của TT từ dó mà cảm xúc trỗi dậy  đọc tập truyện kí viết về TT. + Vũ Tam Tập dịch cùng thể loại. người nghệ sĩ. + Người xưa: TT và những người như nàng. “ không hỏi trời được”?  Tấm lòng xót xa thương cảm của nhà thơ.Gọi HS đọc to và rõ ghi của các giá trị tinh thần.Son phấn. thế?  Lời oán trách. . Đọc-hiểu 1. Giá trị nhân đạo sâu sắc của bài thơ . TT? Có mối liên hệ gì giữa + Người nay: Những phụ nữ “hồng nhan bạc mệnh” cùng thời với cuộc đời nhà thơ với cuộc NDu + chính thế hệ những nhà thơ tài năng như NDu đã gặp nhiều đời TT? không may trong cuộc đời. . 300 năm tính chưa đầy nữa trên 300 năm. Nguyễn Du đã gửi gắm nỗi niềm tâm sự của tầng lớp nghệ sĩ như mình. 300 năm sau ai người khóc ta  thể hiện sự băn Thiên hạ ngày nay hiểu Tố khoăn mong đợi gửi gấm ở hậu thế: hãy đồng cảm chia sẻ.Son phấn Chỉ sắc và tài của Tiểu Thanh Văn chương . . định lệ mà trời đã bất công với những người tài lòng của nhà thơ đối với sắc. Hai câu đề: Tả cảnh để kể sự kiện -Tác giả hình dung cảnh hoang phế ở Tây Hồ nơi đã diễn ra cuộc đời đầy buồn tủi của TT  liên tưởng đến cuộc đời thay đổi. .Chủ đề: Từ sự cảm thông với số phận bất hạnh của TT. Như (Xuân Diệu) 5.  Nguyễn Du khóc người cũng là khóc mình.Điều này nói gì về tấm  Đó là thông lệ. .Em hiểu “ khách tự mang “ đồng giữa tác giả và TT và bình luận đây là chuyện đáng hận. nâng vấn đề liên tưởng đến sự tương .Nguyễn Du như hỏi Tiểu Thanh: hôm nay ta khóc nàng cách ta văn hoá thế giới. ND.HS thảo luận trả lời câu hỏi Nhà văn.

Nhận xét biểu hiện cụ thể của NNSH ở cuộc đối thoại ở mục 1.HS đọc lại đoạn hội thoại II. Cách thức tiến hành: Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp phương pháp thảo luận . Bài mới: Hoạt động của GV. Ghi nhớ: SGK 4.Soạn : Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. bộ. Tiến trình dạy học 1. Phương tiện thực hiện: SGK. Tính cảm xúc dung chính về tính cụ thể. con người. . cụ thể hơn những gì mà người đọc nói ra. NNSH trong cuộc hội thoại 2. SGV. tính + Thể hiện qua giọng điệu.trả lời câu hỏi. 5. . Tính cụ thể: hoàn cảnh. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trang 113. điệu NNSH. Qua đoạn hội thoại 1. Vì càng cụ thể thì người nói và người nghe càng hiểu nhau hơn.Người tiếp nhận nhờ những yếu tố cảm xúc mà hiểu nhanh hơn. Dặn dò: . + Giọng nói.Yêu cầu HS nhận xét những trang 113. Tuần 14 Tiếng việt Tiết 42 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT ( Tiếp theo) A. . tư ngữ. Tìm hiểu tính cảm xúc ở đoạn hội thoại. Kiểm tra bài cũ: PC NNSH là gì? Các dạng biểu hiện? 3. biểu hiện cụ thể của PC b. Củng cố: Giá trị nhân đạo. D. 3. HS Yêu cầu cần đạt . Tính cảm xúc đó? a. thiết kế giáo án. tính cá thể trong PC + Còn được thể hiện ở hành vi kèm theo như : vẻ mặt.Học thuộc lòng bài thơ. cách nói năng từ ngữ diễn đó em hãy khái quát PC đạt. .Phát vấn HS để dẫn đến nội b. On định lớp 2. ngôn ngữ của các bạn trong + Cách lựa chọn kiểu câu. . Mục tiêu bài học: Như tiết 36 B.GV yêu cầu HS nhận xét về + Cách dùng từ ngữ. NNSH là gì? a.1 . Tính cá thể * Biểu hiện . cử chỉ. kiểu câu… cảm xúc. C.

xếp theo kiểu: . tự hào dân tộc. 2. BẢO MỌI NGƯỜI (Sư Mãn Giác) HỨNG TRỞ VỀ ( Nguyễn Trung Ngạn) A. giải I. Dặn dò: . . yêu nước. ngữ đoạn.Có đối thoại: “Tù trưởng… mục ”. D.Soạn: Đọc thêm. yêu nước. Tuần 15 Đọc thêm Tiết 43-44 VẬN NƯỚC (Đỗ Pháp Thuận) CÁO BỆNH. thảo luận. SGV.Tính cụ thể: Thời gian ( đêm khuya). . thể hiện quan niệm sống: ý thức trách nhiệm.Giới thiệu tác giả.lớp về: + Phát âm. nữ * Hướng HS vào phần ghi nhớ. cô – anh. Giới thiệu .Nhận xét bài làm.Cho HS chia lớp thành nhiều nhóm thảo luận các bài tập 1. cảm thán. không gian ( rừng núi). . Bài mới Hoạt động của GV. Củng cố: 3 đặc trưng cơ bản của PC NNSH. HS Yêu cầu cần đạt . Mục tiêu bài học Kiến thức : Cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ. luân phiên lược lời. Phương tiện thực hiện: Kết hợp các phương pháp đọc diễn cảm. nội tâm phong phú. On dịnh lớp.Lời nói hằng ngày: “ mình về… ”. giọng nói.  Bài tập 2 . cận cảnh. “ hỡi cô… ”. chốt lại nội dung cơ bản. 2. câu nghi vấn. Phương tiện thực hiện: SGK. đối tượng giao tiếp: phân thân đối thoại (Nghĩ gì đấy Th… ơi.  Ghi nhật kí có lợi cho sự phát triển ngôn ngữ cá nhân. cảnh chia li đau buồn được viết theo dòng tâm tư. Kỹ năng : Biết cách đọc bài thơ giàu triết lí. Thái độ : lạc quan. trả lời câu hỏi. . . Luyện tập  Bài tập 1: Ngôn ngữ mang đặc trưng PC NNSH . C.Làm bài tập . * Lời nói là vẻ mặt thứ hai của con người để phân biệt người này với người khác.Điệp từ. . chọn câu. VẬN NƯỚC ( Quốc tộ) Đỗ Pháp Thuận . B. 5. thiết kế giáo án.Tại sao khi nói chuyện điện thoại ta đoán được người ở đầu dây bên kia: + Già.Từ xưng hô : mình . Nghĩ gì mà…) . niềm lạc quan.Gọi HS đọc tiểu dẫn.Ngôn ngữ đối thoại: “… có nhớ ta chăng”.…  Bài tập 3: Phỏng theo hình thức đối thoại hô – đáp. điệp ngữ: Ai… . + Dùng từ. Tiến trình dạy học: 1.ta. Bài cũ: Đọc thuộc lòng và nêu cảm nhận bài “ Đọc Tiểu Thanh kí”? 3. người quen hay kẻ lạthậmchí người tốt với người xấu. tự hào dân tộc. 4. 3 theo gợi ý SGK.  Ghi nhớ: SGK III. những từ ngữ viễn cảnh. trẻ + Nam.Có nhịp điệu theo câu. .Tính cá thể: Ngôn ngữ giàu cảm xúc.Tính cảm xúc: Giọng điệu thân mật.

nắm qui luật) thì có sức mạnh lớn lao. .Nhà sư khuyên vua Lê Đại Hành như thế nào trong đường lối chính trị? . Hướng dẫn đọc thêm 1. Hai câu cuối: Quan niệm triết lí Phật giáo. yêu đời. dài lâu.Niềm yêu đời. vững bền. Các khái niệm: . .Xuân qua rồi xuân tới. . tử (quan niệm của đạo Phật).Phát vấn câu hỏi 1. hoa rụng đến hoa tươi.4: Qui luật của đời người. lạc quan vào vận nước. 2.2 câu đầu thể hiện qui luật gì của tự nhiên? .Phát vấn câu hỏi 4 SGK 1.Tác giả mượn hình tượng thiên nhiên để nói về vận nước ( dây mây leo quấn quýt): so sánh  khẳng dịnh vận nước hưng thịnh. 2. 3. dùng đức trị  đất nước thịnh trị không còn nạn binh đau chiến tranh.HS đọc tiểu dẫn.Nếu đảo vị trí  Qui luật tuần hoàn biến đổi nhìn sự vật theo qui luật xuân tới để xuân qua. Hướng dẫn đọc thêm 1. .Con người không thể sống một cách vô nghĩa.Cư điện các:ở nơi triều chính điều hành chính sự. Câu 3. lão. . lạc quan tươi sáng ( hình tượng nhành hoa mai bất chấp xuân tàn) * Bài kệ được viết trong cảnh nhà sư đau yếu.GV giáo dục tư tưởng cho HS: sống có ý nghĩa ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường. . .sinh.Khuyên nhà vua điều hành chính sự nên “ vô vi”: thuận theo qui luật tự nhiên. II. 2.Phát vấn câu hỏi 1. ngắn gọn. . 2. tuần hoàn. bệnh. Hai câu đầu: Qui luật sinh trưởng. .Thái bình: là điểm then chốt của bài thơ. cả vận nước và đường lối chính trị đều hướng tới thái bình  nguyện vọng con người thời đại bấy giờ. hoa tươi để hoa rụng.Nêu thái độ của tác giả . * Bài thơ có ý nghĩa như một tuyên ngôn hoà bình. 4.Vô vi + Lão Tử: Vô vi là thuận theo lẽ tự nhiên.Phát vấn câu hỏi 3. Giới thiệu: SGK II. CÁO BỆNH BẢO MỌI NGƯỜI (Cáo tật thị chúng) Mãn Giác I. Giới thiệu tác giả? . Hai câu sau: Đường lối trị nước .HS đọc diễn cảm văn bản. phát triển.Điểm then chốt của bài thơ thể hiện ở từ nào? Theo em vận nước và đường lối chính trị hướng đến điều gì? . Hai câu đầu: Vận nước . 2 SGK. Đó thật sự là một tâm hồn lạc quan. không sinh. HỨNG TRỞ VỀ . + Nho giáo: Bậc thánh nhân có đức thịnh nên cảm hoá đươc nhân dân không làm gì hơn.Tâm trạng: phơi phới niềm tự hào dân tộc. Quan niệm nhân sinh cao đẹp . hàm súc. . không diệt như nhành mai tươi bất chấp xuân tàn. Tác giả ( 915 – 990): Cố vấn quan trọng dưới triều tiền Lê. .thích các khái niệm? . vượt lên trên lẽ hoá sinh thông thường. Khi con người đã giác ngộ (hiểu chân lí. Thiền sư đắc đạo trở về với bản thể vĩnh hằng. không làm điều trái tự nhiên. bệnh tật nhưng vẫn toát lên cái nhìn bình thản.

nong tằm vừa chín. * Nghệ thuật: Hình ảnh tả thực nhưng chủ yếu tượng trưng. TKBG. Mục tiêu bài học Kiến thức : Hiểu được tình cảm chân thành. bản dịch khác. 5. tha thiết. có khi bình dị dân dã Cách biểu hiện sâu xa. Củng cố: . Nỗi nhớ quê hương chân thực.Phát vấn câu hỏi 1. Bài mới Hoạt động của GV. .Soạn: Tại lầu HH tiễn MHN đi QL ( LB). Niềm tự hào về đất nước: Cuộc sống sung sướng không làm tác giả quên. . HS Yêu cầu cần đạt .Những hình ảnh dân dã. trong sáng của Lí Bạch đối với bạn.HS đọc tiểu dẫn. gợi tìm kết hợp với các hình thức trao đổi . .Lòng tự hào đất nước của tác giả thể hiện như thế nào trong tác phẩm? Nguyễn Trung Ngạn I. Ơ đây cái đời thường bình dị cũng trở thành đối tượng của nghệ thuật.Trong lúc tuổi già thân bệnh vẫn thanh nhàn và vui tươi như nhành mai lúc xuân tàn ( Cáo bệnh bảo mọi người). Phương tiện thực hiện: SGK. cũng làm sáng lên vẻ đẹp tinh thần.Phát cấn câu hỏi 2.Không đâu bằng đất nước quê hương. C. Thái độ : Tình bạn đằm thắm. Hướng dẫn đọc thêm 1. bình dị.trong cảnh đau yếu bệnh tật? . thể hiện lòng yêu nước sâu sắc . tranh Hoàng Hạc Lâu. Không niềm vui nào bằng niềm vui trở về quê nhà. . .Vận nước trong hiện tại và tương lai là nền thái bình muôn thuở được tạo nên bởi đường lối vô vi đức trị (của vua) cho nhân dân được thái bình. + Được nói lên một cách chân thực tự nhiên. vì: + Nó gắn bó máu thịt với mỗi cuộc đời. 4. Tuần 15 Văn Tiết 45 TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG Lí Bạch A. ngược lại cảnh phồn hoa càng làm cho tác giả càng nhớ quê nghèo khó. Kỹ năng : Nhận biết đặc điểm của thơ Đường thể hiện trong bài thơ này là: ý ở ngoài lời. 2.Cuộc sống sung sướng ở Giang Nam không làm tác giả quên đi hình ảnh quê hương mà càng nhớ thương quê nhà nghèo khó. thảo luận. Tiến trình dạy học: 1. Về quê là niềm cảm hứng thường trực của những người xa quê ( Hứng trở về). quen thuộc về quê hương: cây dâu già lá rụng. * Kết luận: bài thơ không hướng tới những hình ảnh tao nhã mĩ lệ như thường thấy trong thơ TĐ. Giới thiệu tác giả? . SGV. Giới thiệu: SGK II. ân tình. trả lời câu hỏi D. Dặn dò: .Học thuộc lòng các bài thơ. kín đáo. . nồng nhiệt. On định lớp 2. lúa trổ bông sớm thoảng hương thơm. B. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo. cua đang béo… Gợi nỗi nhớ da diết làm xúc động lòng người. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng và nêu ý tổng kết các bài đọc thêm? 3.

Địa danh HH và DC cùng thời gian tháng 3 – mùa hoa khói có gì đáng chú ý? . .Lầu HH ở đâu? Đặc điểm? . Đề tài: Tình bạn (loại tống biệt) II. . . tình cảm sâu nặng  sự thiết tha quyến luyến khi chia tay.Nhà thơ lãng mạn vĩ đại Trung Quốc. Không gian chia tách gợi nỗi buồn. b. .màu hoa khói)  Cảnh nhộn nhịp nhưng đối với Lí Bạch là tháng chia li. bích không tận. Giới thiệu chung 1.Bản dịch bỏ mất những từ: cô. Giới thiệu tác giả? Nội dung? Phong cách? . . tinh tế.Cố nhân: bạn thâm giao. 2. thời gian… ) . Hai câu đầu: Cảnh đưa tiễn bạn .Hướng dẫn đọc – chú ý giọng chậm rãi. . + Cảnh sắc đặc trưng của sông Trường Giang (yên hoa. kín đáo của nhà thơ.Bản dịch của NTT thể lục bát. vùng nhìn của kẻ đưa tiễn như bị hút vào một tiêu điểm duy nhất: cánh buồm cô độc.  Cái hay:ý ở ngoài lời. Hai câu cuối: Cái nhìn của người ở lại . thiên tế lưu.Từ “ duy” biểu đạt ý nghĩa gì? I.Tam nguyệt: tháng ba +Mùa xuân: mùa của giao lưu gặp gỡ.Sông TG vốn là huyết mạch giao thông của miền nam TQ.Phong cách thơ bay bỗng. . Quan hệ con người: ..Đặt trong 3 mối quan hệ: a.HS đọc tiểu dẫn.GV giới thiệu đặc điểm chung của thơ Đường: +Là thành tựu rực rỡ nhất của VH thời Đường ( 618-907) + Thể thơ có niêm luật chặt chẽ + Ngôn ngữ tinh luyện.MHN là ai? Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào? Nhận xét nhan đề bài thơ? .ý tại ngôn ngoại. Vì sao LB lại chỉ thấy cánh buồm đơn lẻ của cố nhân? .thất ngôn tứ tuyệt. Tìm hiểu văn bản 1. Tác giả .Khung cảnh đưa tiễn nói lên tâm trạng gì của người đưa tiễn? -Nội dung 2 câu thơ cuối? Bạn đi rồi tâm trạng của người đưa tiễn như thế nào? . giản dị. b.Nguyên tác bằng chữ Hán. Quan hệ không gian: + Nơi đi: Từ lầu Hoàng Hạc . âm hưởng bâng khuâng man mác. tình yêu thiên nhiên. mùa li biệt.ngậm ngùi phồn hoa tiếc nuối  cảnh tiển đưa đẹp nhưng buồn thể hiện tình cảm sâu sắc. thơ hay nói đến cõi tiên nên được mệnh danh là “ thi tiên”. Thể loại .Toàn bộ trường nhìn. 2.Tính tình phóng khoáng. loại tống biệt. hàm súc.Tìm chỗ dịch chưa thoát nghĩa? . quê ở Cam Túc. cuộc sống.Nội dung 2 câu đầu là gì? Nhà thơ Lí Bạch tiễn bạn trong khung cảnh như thế nào?( về không gian. mùa xuân có nhiều thuyền bè xuôi ngược.Hai nhân vật ở hai trạng thái: Người đi >< Kẻ ở   Đi về chốn tiên cảnh Lẻ loi. Văn bản a.Lí Bạch (701 – 762) tự là Thái Bạch. lẻ loi của Mạnh Hạo Nhiên .đặt ở phía đông + Điểm nối: sông Trường Giang chạy đến chân trời.Thể loại? . . Quan hệ thời gian . c.Để lại trên 1000 bài thơ viết về tình bạn. tả cảnh ngụ tình + Các nhà thơ VN yêu thích… .phía Tây( một thắng cảnh thần tiên) + Nơi đến: Dương Châu( một thắng cảnh phồn hoa).

Cảm nhận của em sau khi học xong bài thơ.Giáo dục về tình bạn cho HS. Bài mới Hoạt động của GV. HD.Gọi HS đọc to và rõ ghi nhớ  Tấm lòng đã định hướng cho đôi mắt – Tiêu điểm đó mờ dần.   Tuần 16 Tiếng việt Tiết 46 THỰC HÀNH PHÉP TU TỪ ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ A. chữ “ luyến lưu”. giọt lệ tiễn biệt mà ta vẫn thấy tâm hồn nhà thơ dõi theo bóng buồm của bạn  một tình bạn đằm thắm.Lời thơ cô đọng .Thể hiện tâm trạng gì của nhà thơ? .  Bài 1: Đọc và trả lời câu hỏi .Gọi HS nhắc lại lí thuyết trước I. Mục tiêu bài học Kiến thức : Củng cố và nâng cao kiến thức về 2 phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ. 5. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. C. An dụ khi làm bài tập. SGV.GV giới thiệu bản dịch khác: Bạn từ lầu Hạc ra đi Châu Dương hoa khói giữa kì tháng ba Trời xanh tít cánh buồm xa Dòng TG chảy ngang quabầutrời (Tản Đà dịch) . B. Kỹ năng : Có kĩ năng phân biệt. D. sững sờ của nhà thơ trước cảnh trời nước mênh mông bát ngát. thảo luận. . thiết kế giáo án.  Nổi bật trạng thái bàng hoàng .Không một chữ “buồn”. .  Đậm tính nhân văn đẹp ở tình người.Bạn đã đi hẳn rồi: chỉ nhìn thấy (duy kiến) dòng sông chảy vào cõi trời (thiên tế lưu). Dặn dò:Học thuộc lòng bài thơ. . chia lìa tăng dần theo nhịp chuyển của cánh buồm. ân tình. Phương tiện thực hiện: SGK.Soạn: Thực hành phép tu từ AD.Nhận xét chung về nghệ thuật của bài thơ? . thực hành. On định lớp 2.Ý ở ngoài lời. Tiến trình dạy học 1. Củng cố:. Kiểm tra bài cũ: Trình bày 3 đặc trưng cơ bản của PC NNSH ? 3. Nghệ thuật . 3. Thái độ : Bồi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ qua bài thực hành ở lớp. .Tình hoà vào cảnh. HS Yêu cầu cần đạt . gợi cảm. phân tích 2 phép tu từ nói trên. biến thành chiếc bóng ( viễn ảnh )  mất hút trong “bầu trời xanh biếc” (bích không tận).  Cảm giác xa vắng. hàm súc. . .  Ghi nhớ: SGK 4.

GV nhận xét.Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào  Cách nói lấp lửng của tình yêu đôi lứa  ẩn dụ. thay đổi. 2 .Tình cảm gầy gò của cá nhân co rúm lại: tình cảm yếu đuối vị kỉ làm con người nhu nhược. Hoán dụ .Ao xanh: công nhân. Khác nhau ở điểm: . + Thuyền ta: con người phải vượt qua khó khăn gian khổ.Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông: dùng hình ảnh hoán dụ chỉ . hoàn thiện.Câu 2: Sự lỗi hẹn.Gợi ý cho HS về nhà làm bài 1. .Đầu xanh: người còn trẻ. . ngắn ngủi sớm nở tối tàn. cảnh sắc được miêu tả có hồn. .(5)Phù du: kiếp sống trôi nổi phù phiếm.(1) Lửa lựu: hoa lựu đỏ chói như lửa  hoa lựu đỏ rực như lung linh trong ánh trăng đêm hè.Ao nâu: Người nông dân. + Phù sa: cuộc sống ngày càng được nâng cao. thân phận làm gái lầu xanh)  chỉ nhân vật Thuý Kiều.Làm thành người: có giá trị thực sự để vươn tới những điều cao đẹp. Lên bảng làm bài . . II.Thôn Đông: người thôn Đông. .Câu 1: Sự chờ đợi. .GV kết luận. đầy triễn vọng tốt đẹp. . + Sự phè phởn thoả thuê Nội dung + Cay đắng chất độc của bệnh tật hèn thiếu lành mạnh . Hoán dụ  Bài 1 a.GV yêu cầu HS chỉ ra những từ ngữ có sử dụng phép ẩn dụ và phân tích giá trị biểu đạt.HS khác bổ sung. .Má hồng: người con gái trẻ đẹp( mĩ nhân tố nữ. . .Thôn Đoài: người thôn Đoài.  Bài 2 a. .(2)+ Thứ văn nghệ ngòn ngọt: không có nội dung sâu sắc đậm đa. chung thuy.HS tìm thêm ví dụ khác. -(4)+ Thác: những gian khổ trong cuộc sống.2 . sống động hơn. Nội dung khác nhau ở câu 1. Phân nhóm thảo luận. . ..  Bài 2: Phân tích phép ẩn dụ . Dựa vào liên tưởng tiếp cận. .HS đọc bài tập . . a. Đặt quan hệ song song và so sánh ngầm + Thuyền – Bến: Những vật cần có nhau + Con đò – Cây đa bến cũ luôn gắn bó    Di chuyển Cố định Những người co tình   cảm gắn bó nhưng Người con trai Con gái  phải xa nhau b. -(3)Giọt… hứng: cái đẹp được nâng niu trân trọng. bổ sung chốt lại nội dung. b. b.* Bài 1: Yêu cầu đọc 2 câu ca dao và gợi ý cho HS trả lời câu hỏi SGK.

Mục tiêu bài học Kiến thức : Thấy được những ưu điểm. Cách thức tiến hành 1. 5.Một chân đá bóng siêu hạng: HS nam đá bóng giỏi  HS tự viết đoạn. .GV gợi ý cho HS về nhà làm. Pht bi lm Hoạt động của GV. Kỹ năng : Rn kĩ năng viết bài tự sự.Tiêu chí phân biệt ẩn dụ – hoán dụ An dụ Hoán dụ . . người ở thôn Đoài nhớ người ở thôn Đông. Thái độ : Biết cách tự đánh giá chất lượng học và thực hành viết văn tự sự để tiếp tục luyện tập kể chuyện hoặc viết bài văn tự sự. ngầm. Củng cố . On định lớp.   Tuần 16 Làm văn Tiết 47 TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 3 A. SGV.  Bài 3 . tập phân tích giá trị biểu đạt.Con chim hoạ mi của lớp: HS nữ hát hay.Cùng trong một trường nghĩa 4.Dựa vào liên tưởng tương . thiết kế giáo án.Liên tưởng tiếp cận của 2 đồng của 2 đối tượng bằng đối tượng mà không so sánh so sánh ngầm. C..Tìm thêm ví dụ về 2 phép tu từ trên. Phương tiện thực hiện: SGK.Tiêu chí phân biệt ẩn dụ.Có sự chuyển trường nghĩa .Thuyền ơi có nhớ bến chăng: dùng hình ảnh ẩn dụ chỉ những người đang yêu. . Dặn dò . nhược điểm của bản thân về kiến thức . . hoán dụ. B. bài làm của HS. HS Yêu cầu cần đạt .

Dàn ý * Mở bài: Giới thiệu con vật ( tên. 3. . Mục tiêu bài học Kiến thức : Hiểu -Cảm thông với tấm lòng ĐP. Đọc văn bi văn hay.Soạn:   Tuần 16 Đọc văn Tiết 48 CẢM XC MA THU ( Thu hứng 1 ) Đỗ Phủ A.hương và nỗi ngậm ngùi cho thân phận mình. .Kể lại và sắp xếp theo thứ tự những sự việc. 4. .HS nhận xét . B. 2.Sử dụng một số yếu tố hư cấu  sức sáng tạo của bài văn.HS về nhà tự sửa những sai sót cụ thể. * Kết bài: Từ câu chuyện rút ra điều gì cho bản thân. . . Thái độ : Lịng yu qu hương đất nước.-GV viết lại đề bài.nhà thơ đã thể hiện nỗi lo âu cho đất nước.GV đưa ra thang điểm. . Củng cố – dặn dò . Sửa lỗi. hoạ mi). từ các mối quan hệ trong bài có thể thấy thu cảnh cũng là thu tâm. .Nội dung: Tâm sự . biểu cảm để câu chuyện thêm sinh động. Phương tiện thực hiện: SGK. Dàn ý a.Kết hợp với miêu tả. hoàn cảnh… ) * Thân bài . Đề 2: Tâm sự và nỗi niềm của con cá vàng trong bể cá ( chim hoạ mi trong lồng chim) ở 1 gia đình giàu có. Kỹ năng : Đặc điểm nghệ thuật của thơ Đường: đối cảnh sinh tình.GV đọc HS nhận xét chỗ hay. . sửa lỗi. b. SGV. 5. . con cá.Xác định yêu cầu bài viết. 3. 1.Khuyết điểm. .GV gợi ý . HS tham gia xây dựng dàn ý.Ưu điểm. Xác định yêu cầu bài viết . Đặt nhan đề.GV nhận xét trên bài làm của HS. nỗi niềm của loài vật ( con gà. chi tiết tiêu biểu. Đề 1: Đề số 3 SGK/123. thiết kế giáo án.Thể loại: Văn tự sự có yếu tố hư cấu. nỗi buồn nhớ qu. . Nhận xét chung . .

. HS Yêu cầu cần đạt I.Ý thơ: Khóm cúc 2 lần đã nở hoa làm nước mắt từ trước vẫn tuôn nghệ thuật gì? rơi. thảo luận. thanh. bí hiểm.Đỗ Phủ ( 712 – 770): Thi thánh dung gì? . con thuyền nhiều hàm ý trong 2 câu mang chở tâm tình con người. không gian. cảnh thể hiện cảm xúc tâm trạng của tác giả: buồn lo… bao người còn giữ ải xa.Cảnh thiên nhiên dữ dội. vì vận hành tứ thơ là đi từ cảnh đến tình. . sôi động mà nhạt nhoà trong sương khói mùa thu. .Phát hiện các động từ + Con thuyền: cuộc đời. Con thuyền lẽ loi buộc mãi nỗi lòng nhớ vườn cũ. Đặc sắc trong cách kết  Các động từ: khai (nở).Giọng thơ: Trầm uất. thế nào? + Những hạt sương móc lác đác trên rừng cây phong. cảnh rộng bao quát. được tác giả miêu tả như . Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài Lầu HH tiễn MHN đi QL . con người nổi trôi lưu lạc. Giải nghĩa từ khó. trả lời câu hỏi. D. yêu nước. Đường sử dụng biện pháp .Mối quan hệ giữa thời gian. hệ (buộc) kết hợp với các bổ ngữ _ tha hợp nghệ thuật thơ của Đỗ nhật lệ: nước mắt tuôn rơi. 2. .Phát vấn câu hỏi 2. Văn bản a. Bốn câu đầu: Cảnh thu nơi đất khách.Tầm nhìn thay đổi từ không gian xa  cận kề  nội tâm vì chiều dần buông tầm nhìn thu hẹp. On định lớp 2. nhân đạo. b. Bài mới Hoạt động của GV. Hoàn cảnh sáng tác: 766 khi Đỗ Phủ đang cư ngụ ở Quì Châu. hàm chứa ý nghĩa ẩn dụ tượng trưng sâu sắc: + Cúc: hoa mùa thu. + Những dãy núi mờ mịt trong sương.Nội dung thơ: Bức tranh hiện thực.  Khóm cúc. cảnh thu cũng là tình thu. An Lộc Sơn đã dẹp nhưng . Tiểu dẫn tiểu dẫn giới thiệu nội . Chủ đề: Bài thơ miêu tả bức tranh thiên nhiên hùng vĩ mà hiu hắt. âm u.C. Tiến trình dạy học 1. Phủ ở đây như thế nào? . con thuyền: tiêu biểu cho mùa thu. từ. .Chủ đề? c. đồng cảm nhân dân.HS đọc tiểu dẫn. nơi ven biển. + Những đám mây đùn ở cửa ải xa xôi. Phần 1. Tìm hiểu văn bản . 2.Cảnh thu nơi đất khách 1. 6 ( hay nhất): Đối ngẫu. thơ.Hai câu 5.Cảnh thu được miêu tả từ xa. -GV giảng cho HS rõ: loạn  Khác xa cảnh thu ở đồng bằng hoặc thành thị. + Những đợt sóng Trường Giang dữ dội cao tới lưng trời. gợi tìm. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo. thơ. 6 trong thơ . Vị trí: Là bài thơ 1 trong chùm thơ 8 bài thu hứng. thể hiện tâm trạng buồn xót xa và nỗi thương nhớ quê hương.Hướng dẫn HS đọc bài .Phát vấn câu hỏi 1. ngẹn ngào. . Nhưng qua tả đất nước vẫn chưa yên. con người có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện khung cảnh và tâm tình người đưa tiễn? . .Phép đối: ý. càng thêm hiu quạnh. II. Giới thiệu chung .Tự đặt mình vào vị trí người đưa tiễn để cảm nhận tâm tình của thi nhân? 3.Bốn câu cuối: Tình thu trên đất khách * Câu 5.

Lệ của . 5. đo vải. khơi gợi nỗi nhớ quê.  Ghi nhớ: SGK 4.HS đọc to và rõ phần ghi người thân nơi biên ải)  âm thanh đặc thù của mùa thu TQ xưa nhớ. Dặn dò: . nhớ người thân khi mùa thu về nơi đất khách. đó là âm Từ nhất : duy nhất chỉ có con thuyền buộc mãi vào trái tim thanh nào? Gợi điều gì? trĩu nặng nhớ quê hương. lần nào cũng nở ra nước mắt. tiếng chày đập vải để may áo rét cho . ( Bài thơ kết lại nhưng mở  Cảnh đã nhập vào tâm. nhớ nhà.Soạn: Ba bài đọc thêm. ra nỗi buồn  ngôn tận * Hai câu cuối: Đột ngột dồn dập âm thanh mùa thu ( tiếng thước nhi ý bất tận ). tiếng dao cắt vải.Học thuộc lòng bài thơ và phần ghi nhớ.2 câu cuối dồn dập âm hoa hay người._ Cố viên tâm: nỗi lòng nhớ vườn cũ (quê nhà) Từ lưỡng: nở rồi lại nở. Củng cố: Thực chất Thu hứng là nỗi lòng nhớ quê hương. nhớ người thân da diết… ( Lời hết mà ý không hết). .   . thanh mùa thu . không phân biệt được  vì là nước mắt.

Nỗi sầu li biệt của người chinh phụ có chồng đi chinh chiến  thái độ oán ghét chiến tranh vô nghĩa. B. On định lớp. 2. Nhớ người hỏi 1. C.HS đọc văn bản. SGV.754): SGK . D. Tiểu dẫn .Phần tiểu dẫn giới thiệu nội Cảnh vật: thực và ảo. bài thơ là gì? II. nỗi nhớ. Thể thơ? . Hướng dẫn đọc thêm 1. Nghệ thuật .Cảm nhận vẻ đẹp của lầu HH + nỗi lòng của nhà thơ trước cảnh đẹp ấy. 3 trong SGK. Bài mới Hoạtđộng của GV. 2. . . nhớ quê xa). .Nắm bắt được một số đặc trưng thi pháp của thơ Đường. phân tích 4 câu đầu? . Cảm hứng chủ đạo của bài thơ: Cảm xúc của nhà thơ khi đứng trước lầu HH (nỗi sầu hoài cổ. Tiến trình dạy học 1. Kỹ năng : . .Phần tiểu dẫn giới thiệu nội LẦU HOÀNG HẠC ( Thôi Hiệu) dung gì? I.Tuần 17 Đọc thêm Tiết 49 LẦU HOÀNG HẠC ( Thôi Hiệu) NỖI OÁN CỦA NGƯỜI PHÒNGKHUÊ KHE CHIM KÊU ( Vương Duy) (VươngXương Linh) A. ngọn khói sóng buổi chiều trên dòng sông gợi nỗi sầu nhớ quê. dòng Trường Giang (đó là nét riêng và dụng ý của tác giả). Chữ “Sầu” cuối bài đã kết đọng cảm hứng của nhà thơ: Cả . Mục tiêu bài học Kiến thức : . hàng cây Hán Dương. Thể thơ? 3. đám mây trắng chơi vơi. xưa đi mất hút không bao giờ trở lại.GV lần lược phát vấn các câu bài thơ chữ nào. trả lời câu hỏi SGK. Cách thức tiến hành : GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp phương pháp đọc sáng tạo.Theo em cảm hứng chủ đạo của -HHL: là một trong những bài thơ hay nhất thời Đường. thiết kế giáo án. nỗi buồn trong trẻo.Có sự đối lập: Thời gian: xưa-nay. HS Yêu cầu cần đạt . sâu thẳm. bâng khuâng.Tả khung cảnh xung quanh: đám mây trắng.Đọc thuộc lòng bài Cảm xúc mùa thu . bải Anh Vũ. . câu nào cũng bâng khuâng man mác. Phương tiện thực hiện: SGK.Cảm nhận được sự bình yên của tâm hồn trong khung cảnh thiên nhiên tĩnh lặng. .Phát vấn câu hỏi 3 SGK? người đọc sự ngỡ ngàng. Bài cũ: . thảo luận.Phân tích 4 câu cuối và nêu phần ghi nhớ? 3. dung gì?  Cảnh đẹp nhưng buồn.Thôi Hiệu ( 704.HS đọc bài thơ. gợi trong lòng . 2.

Màu của mùa xuân. biệt. . gợi lên khát vọng hạnh phúc . kết luận. dặn dò . Màu dương liễu: . + GV nhận xét. tuổi trẻ.Phái thơ sơn thuỷ.HS đọc bài thơ.Học thuộc lòng các bài thơ . . NỖI OÁN CỦA NGƯỜI PHÒNG KHUÊ Vương Xương Linh I.Phong cách thơ: SGK II.Phần tiểu dẫn giới thiệu nội dung gì? . Vì thời ấy nam nhi ra trận lập công là chuyện bình thường nên vẫn trang điểm và lên lầu ngắm cảnh. Bài thơ là tiêu biểu cho tinh thần phản đối chiến tranh phi nghĩa thời Đường vì: .Sô. . bổ sung.  Như vậy “ màu dương liễu” là “bản lề” của quá trình chuyển biến tâm trạng từ vô tư  hối hận  oán cái ấn phong hầu.  Vương Duy đã lấy cái động khẽ khàng của đêm để thể hiện cái tĩnh lặng trong trẻo của tâm hồn con người. Củng cố. Hướng dẫn đọc thêm 1. hối hận) . rụng khe khẽ mà người cũng nghe được  đêm rất tĩnh lặng và tâm hồn con người cũng rất bình yên . Tiểu dẫn .Vương Duy ( 701. tử.Màu li biệt. . .Màu xanh của thiên nhiên. chinh phụ. Thể thơ: Nhũ ngôn tứ tuyệt Đường luật. .Chôn vùi tuổi trẻ của người chinh phu. nguyên nhân của sinh. .761) : thi Phật. -Liên hệ đoạn thơ đã học ở THCS: Lúc ngoảnh lại thấy màu dương liễu Thà khuyên chồng đừng chịu tước phong.Làm mất đi sự lạc quan yêu đời và niềm tin vào cuộc sống. li. . 3. .Vì “ hốt”( chợt) nhìn thấy “màu dương liễu”. Nội dung: Cảnh đêm trăng xuân trong khe núi (đặc sắc: lấy động tả tĩnh).  Tâm trạng “ hối”( hối tiếc. chiến tranh phi nghĩa.Câu 3: Trăng lên không có tiếng động chim núi sợ hãi  Đêm quá yên lặng.Câu 1: Hoa quế nhỏ li ti. Hướng dẫn đọc thêm 1.+ HS trả lời. . . Thể KHE CHIM KÊU Vương Duy I.Câu 4: Những tiếng kêu khe khẽ của chim núi vì sợ hãi lúc trăng lên Đêm càng tĩnh lặng.Tiểu dẫn: SGK II. 2. Tâm trạng người khuê phu: từ “ bất tri sầu” ( vô tư) . 4.Phải nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của từng bài thơ. 2. người me.Câu 2: Trực tiếp tả đêm xuân trong núi vắng vẻ.Soạn: Thơ Hai–cư của Ba.

Bài mới Hoạt động của GV. Tiểu dẫn dung gì? 1. 3 câu.Liên hệ CPN. .  Thể hiện tình cảm gắn bó thân thiết với nơi mình ở. văn bản? II. Nhưng đi rồi lại nhớ Ê-đô vì thấy Ê-đô thân thiết như quê hương. Tìm hiểu văn bản  Bài 1: .Phát vấn câu hỏi 1? thu). thiết kế giáo án. . Ma-su-ô Ba-sô ( 1644-1694) + Tác giả? Là bậc thầy của thơ hai-cư Nhật Bản. trong một thời .Ở kinh đô mùa hè. gợi tìm.Đọc văn bản và giải thích . Mục tiêu bài học Kỹ năng : .  Bài 2: .Thường ghi lại phong cảnh với vài sự vật cụ thể.Hiểu được ý nghĩa và đặc điểm của thơ hai.Ngắn nhất thế giới: một bài có 17 âm tiết.Phần tiểu dẫn giới thiệu nội I.Quí ngữ: Chim đỗ quyên mùa hè.hiện tại mà nhớ kinh đô ngày xưa – kỉ niệm đã qua. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo. B.Hiểu được thơ hai -cư và đặc điểm của nó . . Bài cũ: Đọc thuộc lòng và phân tích các bài đọc thêm? 3. + Đặc điểm thơ Hai-kư? 2.Quê Ba-sô ở Mi-ê.Quí ngữ: Mùa sương  mùa thu các từ khó.  Bài 3: . SGV. không quá 10 chữ . C. ông lên Ê-đô được “ 10 mùa sương” (mùa . Đặc điểm thơ Hai-cư . BHTQ. Tiến trình dạy học 1.HS chỉ ra các quí ngữ trong điểm nhất định (qua các“ quí ngữ ”chỉ mùa) để gợi cảm xúc. trả lời câu hỏi.NK. Phương tiện thực hiện: SGK. HS Yêu cầu cần đạt . . suy tư.Liên hệ thơ NK.Tuần 17 Đọc thêm Tiết 50 A. D. On định lớp 2.Sự chuyển đỗi cảm giác: âm thanh tiếng chim gợi nhớ kinh đô. .kư.

Học thuộc lòng các bài thơ .Phát vấn câu hỏi 5 SGK? .  Bài 6: Bài thơ miêu tả cảnh mùa xuân (hoa đào).Phát vấn câu hỏi 3 SGK? . không khoa trương. 5.Hoàn cảnh sáng tác: SGK.  Lòng yêu thương đối với người nghèo khổ.Nhớ đặc điểm thơ Hai-cư và cách cảm nhận mỗi bài thơ. 4. em bé nghèo co ro vì lạnh. lãng du nên ông vẫn còn lưu luyến. Tiếng ve là thanh. đá là vật. kì lạ.  Bài 4: Trong “ Du kí phơi thân đồng nội”(1685).Làn sương thu (quí ngữ): là giọt lệ như sương hay mái tóc mẹ như sương. Cả cuộc đời Ba-sô là lang thang.Phát vấn câu hỏi 2 SGK? . Trong cảnh u tịch . .tiếp tục đi bằng hồn mình lang thang trên khắp cánh đồng hoang vu Ong vẫn yêu và lưu luyến sống vô cùng. vô thường  bài thơ mờ ảo. Ba-sô kể chuyện một lần đi ngang qua cánh rừng bỗng nghe tiếng vượn hú gợi ông nhớ đến tiếng khóc của em bé bị bỏ rơi trong rừng ( không phải vì cha mẹ độc ác mà vì mất mùa không nuôi nỗi con ). . Nỗi buồn ấy nâng giá trị thơ Ba-sô tới đỉnh cao của chủ nghĩa nhân đạo. phiêu bồng. Dặn dò: .Phát vấn câu hỏi 4 SGK? .  Bài 5: Được sáng tác khi Ba-sô đi du hành qua một cáng rừng thấy chú khỉ nhỏ lạnh run tưởng tượng chú khỉ thầm ước có một chiếc áo tơi che mưa che lạnh.vắng lặng nghe được tiếng ve rền rĩ như nhiễm vào. đa nghĩa. thấm vào đá  liên tưởng độc đáo. Xung quanh hồ Bi-oa trồng nhiều hoa đào. .  Bài 8: Viết ở Ô-sa-ka(1694) là bài thơ từ thế..   . hay cuộc đời như sương ngắn ngủi. * Bài 7: Sáng tác trong một lần Ba-sô leo lên núi đá để thăm chính điện chùa Riu-sa-ku-ji. Gió thổi  hoa rụng  làm mặt hồ gợn sóng  triết lí sâu sắc: sự tương giao giữa các sự vật hiện tượng trong vũ trụ.Soạn: Trình bày một vấn đề. Củng cố .Tiếng gió mùa thu: Như than khóc cho nỗi buồn con người.Hình ảnh chú khỉ: gợi hình ảnh người nông dân Nhật Bản.

Nắm được yêu cầu và cách thức trình bày một vấn đề.Phaûi tuøy thuoäc vaøo ñeà taøi.Ñeå vieäc trình baøy roõ raøng.Tuần 17 Làm văn Tiết 51 TRÌNH BÀY MỘT VẤN ĐỀ A. Kỹ năng : Trình bày một vấn đề trước tập thể. B. Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS. Taàm quan troïng cuûa vieäc trình baøy moät vaán GV duøng dieãn giaûng chöùng ñeà. bình tĩnh. Phương tiện thực hiện: SGK. SGV.Choïn vaán ñeà trình baøy: Hoïat ñoäng 2: . raønh maïch. . C. trả lời câu hỏi. Tiến trình dạy học 1. trình baøy moät vaán ñeà( Coù theå .Ñeå baûn thaân chuû ñoäng hôn. D. Coâng vieäc chuaån bò 1. ñeà . Mục tiêu bài học Kiến thức . Töùc laø trình baøy HS ñoïc sgk phaàn II vaø xaùc vaán ñeà gì? ñònh yeâu caàu cuûa vieäc choïn vaán Baûn thaân phaûi hieåu bieát veà vaán ñeà ñoù. . tự tin khi trình bày một vấn đề. 3. ñaày ñuû. Laäp daøn yù cho baøi trình baøy. Taïi sao phaûi laäp daøn yù cho VD: Daøn yù veà vaán ñeà “ An toøan giao thoâng laø * . thiết kế giáo án. trình baøy. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp phương pháp gợi tìm.On định lớp 2. 2.Ñeå thuyeát phuïc ngöôøi khaùc caûm thoâng vaø ñoàng thoâng qua tình keå chuyeän veà caùc nhaø huøng mình. minh . vôùi bieän) II.Trình baøy moät vaán ñeà laø nhu caàu cuûa cuoäc taàm quan troïng cuûa vieäc soáng. đám đông….Xaùc ñònh ngöôøi nghe laø ai. thảo luận. Bài mới Hoïat ñoäng cuûa GV vaø Noäi dung caàn ñaït HS Hoïat ñoäng 1: I. Thái độ : Mạnh dạn.

chuyeån ñoïan. Tröôùc tình hình aáy caàn phaûi coù bieän phaùp khaéc phuïc Hoïat ñoäng 3: nhö theá naøo? HS ñoïc sgk vaø xaùc ñònh coù Coù yù thöùc chaáp haønh luaät leä giao thoâng. dieän trình baøy veà vaán ñeà “An Neâu lí do trình baøy. Moïi ngöôøi phaûi töï giaùc laøm toát vaø nhaéc nhôû chung Hoïat ñoäng 4: HS ñoïc phaànñeå thöïc hieän. c. Ñaët vaán ñeà. Moät soá böùc xuùc trong quaù trình tham gia giao thaønh daøn thoâng yù. . y Caàn coù chuyeån yù.” ( Ñaõ laäp-daøn Laàn löôït trình baøy caùc noäi dung ñaõ ñònh.) Sau ñoù gv coù theå vôùi ñöa ra maät ñoä daøy ñaëc. ñeå caùc em tìm yù vaø laäp b.” a. cuûa moãi ngöôøi.baøi trình baøy? haïnh phuùc cuûa moãi ngöôøi. Lieân heä daãn ù tröôùc ñoù ) chöùng. . töï giôùi thieäu ngaén goïn. Hoïat ñoäng 5: 3 nhoùm cöû ñaïi Chaøo hoûi. ôû ñaâu cuõng ñaït veà yeâu caàu. cöû chæ..( chuaånbò cho vieäc trình baøy hieän nay. Trình baøy: Coù 3 böôùc 1. Quan nieäm theá naøo laø an toøan giao thoâng? Gv cho ñeà taøi “ An toøan giao Khoâng laøm aûnh höôûng tôùi ngöôøi khaùc hoaëc thoâng laø haïnh phuùc cuûa giaùn tieáp moãi ngöôøi” gaây ra tai naïn trong quaù trình tham gia giao thoâng. Chuù yù phaûn öùng cuûa ngöôøi nghe ñeå ñieàu chænh noäi dung vaø caùch trình baøy ( tö theá.Soá löôïng ngöôøi tham gia giao thoâng quaù ñoâng phaàn sau. Keát thuùc vaán ñeà. phaân hs thaønh 3 nhoùm . 2. ñuùng quy ñònh. ôû . moät daøn yù tieâu bieåu. khoâng chaáp haønh quy ñònh cuûa an toøan giao thoâng…) . ghi nhôù sgk.Ñöôøng giao thoâng khoâng phaûi luùc naøo.Phöông tieän giao thoâng khoâng ñaûm baûo thoâng soá kó thuaät . maáy böôùc trong khi trình baøy? Phöông tieän tham gia giao thoâng phaûi thaät söï ñaûm baûo.veà ñeán choán. .Khoâng phaûi ai cuõng coù hieåu bieát veà yeâu caàu tham gia giao thoâng nhö nhau ( coøn phoùng nhanh. vöôït aåu.) 3. toøan giao thoâng laø haïnh phuùcTrình baøy noäi dung chính. III.Ñi ñeán nôi. lôøi noùi….

thảo luận . Sự cần thiết của việc lập KHCN . định liệu kế hoạch khoa học và viết thành bản kế hoạch cá nhân. taäp trình baøy. daøn yù. Phương tiện thực hiện: SGK. Laøm baøi taäp 2/ 151 ( Choïn 1 trong 4 ñeà taøi coøn laïi. C. gợi tìm. nhaán maïnh moät soá yù chính.Tiến trình dạy học 1. Kiểm tra bài cũ: Tầm quan trọng và cách thức trình bày một vấn đề? 3. IV Ghi nhôù: SGK/ 150 V. Caûm ôn ngöôøi nghe.Trong lớp ta ai là người có I. D.Nắm được yêu cầu của một bản kế hoạch cá nhân.) Soaïn : Laäp keá hoaïch caù nhaân .Mục tiêu bài học Kiến thức .thực hành ngắn.   Tuần 18 Làm văn Tiết 52 LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN A. Bài mới Hoạt động của GV. thiết kế giáo án. B. Ñeà taøi “ An toøan giao thoâng laø haïnh phuùc cuûa moãi ngöôøi Daën doø: . On định lớp 2.Hoïc baøi. SGV. HS Yêu cầu cần đạt . Thái độ : Có ý thức và thói quen làm việc theo kế hoạch một cách khoa học. Luyeän taäp.Toùm taét. Kỹ năng : Biết xác định mục tiêu. Cách thức tiến hành: Tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp phương pháp đọc sáng tạo.

Luyện tập nhớ. bản KH gồm những gì? Được trình bày ra sao? b. chấm bài.Lời văn trong KHCH có c. mỗi phần có nội dung gì và 3. Nội dung gồm mấy phần lớn? Các phần đó được trình bày như thế nào? . chuẩn bị ôn tập hk1 Tuần 18 tiết 53 ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM A.yêu cầu. cách thức hđ và phân bố thời gian để hoàn thành công việc nhất định. được phân bố như thế nào? a. hiện. Phân bố thời gian ôn tập các phân môn văn. Đọc lại mục lục để xác định nội dung cần ôn tập.Làm bài tập còn lại. 4. 2 : GV gợi ý cho HS không phải là kế hoạch cá nhân ( công việc nêu làm.Quyết định kết quả và thuận lợi của công việt.Bản KHCH gồm mấy phần? .Khi tiến hành công việc theo kế hoạch cá nhân em thấy có những thuận lợi gì? .  Bài tập 2: Bản KHCN chưa đạt yêu cầu. II.Để lập KHCH cần tiến hành 1. + Cùng cả lớp đánh giá rút kinh  Bài tập 3: Nội dung công việc. còn thiếu. cách thực nghiệm. làm trên giấy. Viết nội dung kế hoạch thành văn bản. Cách lập KHCN VD: Lập kế hoạch cá nhân để ôn tập môn ngữ văn. Từ đó hình dung trước công việc mình cần làm. dặn dò: . chung chung. kết quả cần .thói quen lập kế hoạch cá nhân? . Củng cố. .Là bản dự kiến nội dung.làm văn và tiếp tục học bài mới.Bài tập 3: yêu cầu học sinh đạt). nội dung + Thu bài. .  Bài tập 1: Đây là thời gian biểu trong một ngày Bài tập 1. không có phần dự kiến. Lời văn trình bày có gì đáng lưu ý? những yêu cầu nào cần lưu ý?  Ghi nhớ :SGK . những công việc gì? 2. MỤC TIÊU BÀI HỌC . Thể thức mở đầu.GV hướng HS đến phần ghi IV. tiếng việt . thời gian hoàn thành.

sử thi. .Gồm 3 thể loại: + Truyện cổ dân gian những thể loại nào? Chỉ ra + Thơ ca dân gian đặc trưng của các thể loại: + Sân khấu dân gian sử thi. kiến thức chung. 2.1. Kiến thức : Củng cố và hệ thống cái tri thức về văn học dân gian đã học. dân ca. Có 2 loại: đặc trưng gì ? . câu đố. truyện Mỗi thể loại lại bao gồm nhiều tiểu loại. Ngôn ngữ có vần nhịp.Đặc trưng cơ bản: dân gian (minh họa bằng + Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền các tác phẩm đoạn trích đã miệng. + Văn học dân gian là sản phẩm của sáng tác tập thể. Qua đó nhân dân muốn gửi gắm tâm hồn và lí tưởng của mìn. truyền thuyết.Đặc trưng các thể loại. PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG CẦN ĐẠT I.Thiết kế bài học C. vè). kiến thức cụ thể về thể loại và tác phẩm hoặc đoạn trích. tuồng đồ. VD: cổ tích. tục ngữ. (Lấy dẫn chứng các tác phẩm đã học) 2. Xây dựng được nhân vật GVH: Sử thi có đặc trưng mang cốt cách cộng đồng cư dân thời cổ đại. NỘI DUNG ÔN TẬP Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng.Thơ ca dân gian gồm: (Ca dao. Kiểm tra bài cũ. giữ nước. truyện cổ tích. truyện truyện thơ.SGK. truyện ngụ ngôn). nửa người hoặc con người được lí tưởng hóa. + Truyền thuyết: Dòng tự sự dân gian kể về sự kiện và nhân vật có liên GVH: Truyền thuyết có quan lịch sử nhưng lại không phải là lịch sử theo xu hướng lí tưởng đặc trưng gì ? hoá. Truyền thuyết có nội dung phản ánh quá trình dựng nước. trưng cơ bản của văn học . + Văn học dân gian có tính thực hành phục vụ trực tiếp cho sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng. học). múa rối 3. Kỹ năng : Biết vận dụng đặc trưng các thể loại của văn học dân gian để phân tích các tác phẩm cụ thể.Truyện cổ (Thần thoại. truyện cười. Văn học dân gian có . TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. + Dòng tự sự dân gian miêu tả cuộc đời số phận bất hạnh của con GVH: Truyện cổ tích có người lương thiện đồng thời thể hiện ước mơ đổi đời của họ . . 2. gì ? Chia làm hai loại sử thi anh hùng và sử thi thần thoại. múa rối cạn.Sân khấu dân gian (chèo. Giới thiệu bài mới. lao động và sáng tạo văn hóa. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN . Đặc trưng thể loại nước). ca dao. SGV . Định nghĩa về văn học là sản phẩm của qua trình sáng tác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực dân gian ? Trình bày đặc tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng. Nhân vật truyền thuyết thường nửa thần. B. + Sử thi: Dòng tự sự dân gian có quy mô lớn. VHGD: . truyền thuyết. . 1. cười. cải lương.

Bên trong / bên ngoài. Ca dao là tiếng nói thể hiện tình cảm ở nhiều hoàn cảnh. Nhân vật ít. hoán dụ tu từ. tiết 54: A. Đại bàng. Lời thơ kết hợp giữa phương thức tự sự và trữ tình. hoặc đần độn. Sức khỏe vô địch. Thường dựa vào thủ pháp cử chỉ. Hiện tượng / bản chất. Cái cười mang ý nghĩa phê phán hoặc khôi hài. dặn dò: . Thật / giả. Truyện gồm hai yếu tố cái cười và bản chất cái cười. vật báu trả ơn. Những nhân vật ấy có cả ở phái ác như: Chăn tinh. ông lão. đứa con riêng trong truyện thường xuất hiện nhân vật phù trợ như bụt. • Nhân vật truyện cổ tích thần kì thường là người mồ côi. bà lão. Hồ tinh. Người ta có thể bè vào nhiều làn điệu dân ca. có tài năng và sự kém cỏi. + Là lời hát đã tước bỏ tiếng đệm tiếng láy. + Truyện cười rất ngắn gọn. Chủ đề bài ca thuộc nhiều hạng người trong xã hội. Có / không. những công thức. Mục tiêu bài học : ÔN TẬP TIẾNG VIỆT .GVH: Truyện cười có đặc trưng gì ? GVH: Ca dao có đặc trưng gì? GVH: Truyện thơ có đặc trưng gì? • Kể về sinh hoạt của nhân dân (cổ tích sinh hoạt). Ca dao có cấu trúc bằng nhiều mô típ. nghề nghiệp khác nhau. • Nhân vật trong truyện cổ tích sinh hoạt là con người ở cả hai đối cực hoặc thông minh. chuẩn bị ôn tập tiếng việt hk1 Tiếng việt. sử dụng nhiều biện pháp so sánh. ẩn dụ. chỉ còn lời. em út. • Kể về các loài vật biết nói tiếng người (cổ tích loài vật). Cái cười tạo ra bởi mâu thuẫn giữa bình thường / không bình thường. • Truyện cổ tích loài vật kể về loài vật nhưng vẫn hướng về con người. 4. dưới hình thức đối đáp. Củng cố. lời nói để gây cười. + Truyện thơ có cấu trúc đồ sộ.Làm bài tập còn lại.

người nói có thể điều chỉnh.ở dạng viết.Hoàn cảnh sử dụng : chất liệu âm thanh. người nghe nói.… viết. 4/ Đặc trưng cơ bản : Tính cụ thể. hoán dụ : cách NN sinh hoạt. 1/ Khái niệm : Hoạt động trao đổi thông tin của con người trong x hội. Câu tĩnh lược. Người nói ít có điều kiện gọt giũa. ? Nêu khái niệm NN sinh hoạt. ? Các nhântố. tình cảm đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống. hoàn cảnh. 1/ Khái niệm : ? Phương tiện ngôn ngữ thường Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hàng ngày dùng để thông tin. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách mang những dấu hiệu đặc trưng của ngôn ngữ dùng trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngày. Kỹ năng . HĐ 3 : Phong cch ngơn ngữ 2/Cácdạng biểu hiện : sinh hoạt. tính cảm xúc. ? Khái niệm. Người viết có điều kiện cân nhắc. mục đích và phương tiện & cách thức giao tiếp. cử chỉ. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ : bằng ngôn ngữ. HĐ 2 : Đặc điểm của ngôn II. nét mặt…. trao sử dụng. . đôi khi dư thừa. … ? Quá trình. 1/ Ngôn ngữ nói : ? hoàn cảnh sử dụng của NN . đổi ý nghĩ. sử dụng. ? hoàn cảnh sử dụng của NN .dạng lời nói tái hiện. hoán dụ. B. ? Nêu khái niệm của phong IV. Phong cch ngơn ngữ sinh hoạt : ? Phương tiện hỗ trợ l gì. Tiến trình dạy học 1. gợi cảm cho sự diễn đạt. nhằm thực hiện mục đích về nhận thức. 2/ Quá trình giao tiếp : Tạo lập VB lĩnh hội VB. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết : ngữ nói và ngôn ngữ viết. tính cá thể. . tổ chức mạch lạc. đến được nhiều người.Biểu hiện chủ yếu ở dạng nói. hình ảnh. được tiến hành chủ yếu bằng ngôn ngữ. . gọt giũa. III. ? Các đặc trưng cơ bản.PTNN : lựa chọn ngôn ngữ phù hợp với từng phong cách. . người đọc có điều kiện phân tích. sơ đồ.PTHT : dấu câu. ? Các phương tiện hỗ trợ là gì. chặt chẽ.Các phương tiện hỗ trợ : Ngữ điệu (trầm –bổng).Cc phương tiện ngôn ngữ : tính khẩu ngữ. giao tiếp trực tiếp. .HCSD : Chữ viết. . Ổn định tổ chức : 2. nội dung. ? Các dạng biểu hiện của NN 3/ Khái niệm : sinh hoạt. rườm rà… ? Phương tiện ngôn ngữ thường 2/ Ngôn ngữ viết : sử dụng. .Nắm vững kiến thức của chương trình học.Hệ thống KT chương trình tiếng Việt lớp 10 ở HK I. 1/ Khái niệm : a) Ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật. lưu giữ . Thực hành phép tu từ ẩn dụ. suy ngẫm. Giới thiệu bi mới Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt HĐ 1 : Hoạt động giao tiếp I. HĐ 4 : Thực hành phép tu từ ẩn dụ.Kiến thức. . tình cảm. người nghe ít có điều kiện suy ngẫm. hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình. địa phương. hành động. có thể phản hồi. Kiểm tra bi cũ : 3. 3/ Các nhân tố giao tiếp : Nhân vật. tiếng lóng.

. . Lập dàn ý bài văn tự sự. .Củng cố : Nhắc lại các khái niệm. . .Ẩn dụ cách thức.? Nêu khái niệm ẩn dụ. Trình bày một vấn đề và Lập kế hoạch cá nhân.Dặn dò : Xem lại các bài văn : Văn bản. 2/ Các dạng ẩn dụ thường gặp : . Luyện tập viết đoạn văn tự sự. Chọn sự việc. . hiện tượng này bằng tên sự vật.Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật. ? Nêu khái niệm Hoán dụ. Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự.Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác. Tóm tắt văn bản tự sự. chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự. b) Hoán dụ là gọi tên sự vật. ? Các dạng hoán dụ thường gặp. gợi cảm cho sự diễn đạt.Lấy một bộ phận để gọi toàn thể.Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng. 4/ Cách nhận biết ẩn dụ.Ẩn dụ phẩm chất. hoán dụ. hiện tượng khác có sự gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình. ? các dạng ẩn dụ thường gặp. ? Nêu cách nhận biết ẩn dụ.Ẩn dụ hình thức. 3/ Các dạng hoán dụ thường gặp : . 4. . hóan dụ : để nhận biết ẩn dụ hay hoán dụ ta phải nhớ lại khái niệm và các dạng của nó để nhận diện. 5.Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful