PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 10 Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 26, 27 28 29 - 30 31 32 33 34, 35 36 37 38 39 40 41 42 43 - 44 45 46 16 47 48 Tiết 1, 2 3 4 5 6 7 8, 9 10 11, 12 13 14, 15 16 17, 18 19 20, 21 22, 23 24 25 Tên bài Tổng quan văn học

Việt Nam Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ Khái quát văn học dân gian Việt Nam Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (TT) Văn bản Bài viết số 1 Chiến thắng Mtao Mxây Văn bản ( tiếp theo) Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thuỷ Lập dàn ý bài văn tự sự Uy-lít-xơ trở về Trả bài viết số 1 Ra-ma buộc tội Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự Bài viết số 2 Tấm Cám Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự Tam đại con gà - Nhưng nó phải bằng hai mầy Kiểm tra 15 phút ( lần 1) Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết Ca dao hài hước Đọc thêm : Lời tiễn dặn Luyện tập viết đoạn văn tự sự On tập văn học dân gian Việt Nam Trả bài viết số 2 – Ra đề bài số 3 Khái quát văn học Việt Nam từ X- XIX Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt Kiểm tra 15 phút ( Lần 2) Tỏ lòng Cảnh ngày hè Tóm tắt văn bản tự sự Nhàn Đọc Tiểu Thanh kí Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ( tiếp theo) Đọc thêm: Vận nước Cáo bệnh bảo mọi người Hứng trở về Tại Lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng Thực hành phép tu từ: ẩn dụ, hoán dụ Kiểm tra 15 phút ( Lần 3) Trả bài số 3 Cảm xúc mùa thu Trang

15

49 17 50 51 52 53 54 55.56.57

18 19

Đọc thêm:Lầu Hoàng Hạc Nỗi oán của người phòng khuê Khe chim kêu Đọc thêm : Thơ Hai-kư của Ba-sô Trình bày một vấn đề Lập kế hoạch cá nhân On tập học kì I (văn học) On tập học kì I (tiếng việt) Kiểm tra học kỳ I (bài viết số 4)

Tuần 1 Văn Tết 1, 2 TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM A. Mục tiêu bài học Kiến thức : -Nắm được kiến thức tổng quát nhất về 2 bộ phận của VHVN ( VHDG và VHV ). -Nắm vững hệ thống vấn đề về: Thể loại và con người của VHVN.

Kỹ năng : - Nhận diện được nền VHDT, các giai đoạn cụ thể phát triển của VHDT. Thái độ : - Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua di sản văn học được học. Từ đó có lòng say mê với VHVN. B. Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài giảng. C. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, phát vấn trả lời câu hỏi, thảo luận. D. Tiến trình dạy học 1. On định lớp. 2. Giới thiệu bài mới. Hoạt động của GV và Yêu cầu cần đạt HS -Anh( Chị) hiểu thế nào là I.Các bộ phận hợp thành của VHVN: tổng quan VHVN? 1.Văn học dân gian - HS đọc mấy dòng đầu SGK -Khái niệm: SGK +Nội dung của phần này là -Các thể loại chủ yếu: SGK gì? -Đặt trưng: tính truyền miệng, tính tập thể. +Theo em đó là phần nào 2.Văn học viết của bài tổng quan ? -Khái niệm: SGK. -HS đọc mục I. - Chữ viết:Chữ Hán, Nôm, quốc ngữ, một số ít bằng chữ Pháp. -VHVN bao gồm mấy bộ -Hệ thống thể loại: phận lớn. + Từ thế kỉ X –XI -Thế nào VHDG? Các thể  Chữ Hán:Văn xuôi,thơ, văn biền ngẫu. loại? Đặc trưng?  Chữ Nôm: Thơ Đường luật, truyện thơ, ngâm khúc hát noí. (HStómtắtnhững nét lớnSGK) + Từ đầu XX đến hết XX: Truyện ngắn, tiểu thuyết, kí, thơ, kịch. -HS đọc mục I. 2: II. Quá trình phát triển của VHVN +VH viết là gì? 1.Văn học trung đại(từ thế kỉ X đến hết XIX) +Hình thức văn tự? - Đây là nền văn học được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm, chịu ảnh +Hệ thống thể loại? hưởng của nền văn học hiện đại Trung Quốc. -GV dẫn chứng tác phẩm cụ -Tác giả, tác phẩm tiêu biểu : thể +Chữ Hán: SGK +Nhìn tổng quát VHVN đã +Chữ Nôm: SGK trải qua mấy thời kì phát Sự phát triển của thơ Nôm gắn liền với sự trưởng thành và những triển? nét truyền thống của VHTĐ. Đó là lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo, +Ở từng thời kì VHVN có tính hiện thực. Nó thể hiện tinh thần ý thức dân tộc cao. quan hệ giao lưu với VH 2. Văn học hiện đại( Từ đầu thế kỉ X đến hết thế kỉ XX ) nước ngoài không? a. Từ đầu thế kỉ XX : VHVN một mặt kế thừa tinh hoa của VH truyền -Em hãy nêu những tg, tp tiêu thống, một mặt bước vào quỹ đạo của VHTG hiện đại( VH châu Au). biểu của VHTĐ viết bằng chữ Đó là nền văn học viết bằng chữ quốc ngữ. Sự đổi mới khiến cho Hán? Chữ Nôm? VHHĐ có một số điểm khác biệt so với VHTĐ về: -GV dẫn chứng thêm. +Tác giả. -Em có suy nghĩ gì về sự phát +Đời sống văn học. triển của thơ Nôm? +Thể loại. -HS đọc sáng tạo phần này +Thi pháp. +Tên gọi VH giai đoạn này b. Từ 1945-1975: VHHĐ đã phản ánh hiện thực xã hội và chân dung là gì? con người VN với tất cả các phương diện phong phú và đa dạng: +Tại sao có tên gọi đó? +Trước CM. 8. 1945: VHHT, VHLM.

. 4.VHTĐ: hình tượng thiên nhiên gắn liền với lí tưởng đạo đức thẩm mĩ.Củng cố . phê phán các thế lực chuyên quyền… c.Con người VN trong quan hệ xã hội a. -Mối quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên được thể hiện như thế nào? -Mối quan hệ giữa con người với quốc gia dân tộc được thể hiện như thế nào? -VHVN phản ánh mối quan hệ xã hội như thế nào? -Ý thức về bản thân được phản ánh trong văn học như thế nào? -Gọi 2 HS đọc to và rõ phần ghi nhớ. . Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề quan trọng cho sự hình thành CNHT và CNNĐ. b. .Trong VHDG: hình ảnh tươi đẹp.  Nhìn chung:VHVN đạt được giá trị đặc sắc về nd.   Tuần 1 Tiếng việt Tiết 3 HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ A.nt. VHVN đã xây dựng được vị trí riêng trong VH nhân loại. Nhiều tg được công nhận là danh nhân văn hoá thế giới như NT. CN hoá đất nước. Mục tiêu bài học Kiến thức : -Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ về các nhân tố giao tiếp và hai quá trình trong hoạt động giao tiếp. thuỷ chung. đề cao quyền sống của con người. vị tha.  Ghi nhớ: SGK 3. ND. III.Con người Việt Nam qua văn học 1. ông bụt.VHDG: ông tiên.8. kịch.-GV giảng cho rõ từ VHTĐ sang VHHĐ-văn học hiện đại hoá -GV lấy ví dụ phân tích 4 điểm khác biệt giữa VHTĐ và VHHĐ -VH thời này chia làm mấy giai đoạn và có đặc điểm gì? -Nhìn một cách khái quát ta rút ra kết luận gì về VHVN ? -HS đọc sáng tạo phần này. đức hi sinh vì chính nghĩa.Con người VN trong quan hệ quốc gia. .1945: VHHT XHCN phản ánh sự nghiệp đấu tranh CM và XD cuộc sống mới.Con người VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên: Hình thành tình yêu thiên nhiên. -Về thể loại: Thơ tiếp tục phát triển. c. + Sau CM.Con người VN và ý thức về bản thân VHVN xây dụng một đạo lí làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹp: nhân ái.VHHĐ:…thể hiện tình yêu quê hương… 2. 3. Sau 1975: phản ánh công cuộc XD CNXH. .VHHĐ: Lí tưởng XHCN. văn xuôi quốc ngữ. . .VHTĐ: ước mơ về xã hội Nghiêu -Thuấn. Trong xã hội phong kiến. tp tiêu biểu.Các bộ phận hợp thành VHVN ? Tiến trình lịch sử VHVN ? Lưu ý: Mỗi giai đoạn nhớ tg.Soạn: họat động giao tiếp bằng ngơn ngữ. 4.Vẽ sơ đồ các bộ phận VHVN. CN yêu nước là nội dung tiêu biểu. truyện ngắn đạt nhiều thành tựu to lớn. Ước mơ xây dựng một xã hội tốt đẹp . HCM. sự nghiệp HĐ hoá.Dặn dò:. dân tộc Con người VN sớm có y thức xây dụng quốc gia dân tộc của mình. thực dân nữa phong kiến: lên tiếng tố cáo. một giá trị quan trọng của VHVN. Nhiều tác phẩm dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới.

Kiểm tra bài cũ: Việc chuẩn bị bài của HS. kiểu câu sử dụng.HĐGT diễn ra trong hoàn -Người học: nhờ đó hiểu được kiến thức cơ bản của VHVN.Luyện tập  Phân tích các nhân tố giao tiếp trong hoạt động giao tiếp mua bán giữa người mua và người bán ở chợ.Người nói( viết):tạo văn bản nhằm biểu đạt nội dung tư tưởng.Văn bản 1 về ngữ điệu. 3. bàn bạc sách lược đối c. đề tài “tổng quan VHVN”. có bố cục rõ c. Vua là người lãnh đạo tối cao nhân vật.Nhân vật giao tiếp dung gì? -Tác giả(SGK) người viết: lứa tuổi. SGV.HĐGT diễn ra giữa NVGT tiếp khác nhau. 2. trong nhà trường.Các nhân vật giao tiếp? -Người soạn: muốn cung cấp tri thức cho người đọc. hãy cho biết: d.Qua bài “tổng quan VHVN” 3 vấn đề cơ bản. khí của đất nước. TKBG.Cuộc giao tiếp đã đi đến thống nhất về hành động nghĩa là đạt nào?khi đó nước ta có sự kiện được mục đích. Nội dung: thuộc lĩnh vực văn học.HS Yêu cầu cần đạt . cảnh nào? e.Phương tiện: sử dụng ngôn ngữ văn bản khoa học. dùng bảng phụ.Phương tiện thực hiện: SGK. e. Bài mới.Trong HĐGT các NVGT đổi (đọc) để giải mã. gì? 2. vốn sống.HS lớp 10(người đọc): trẻ tuổi. Hoàn cảnh: nền giáo dục quốc dân. D. trả lời câu hỏi.Qua VB1 ta rút ra kết luận b. trình độ hiểu biết thấp.Nhân vật giao tiếp: vua-các bô lão. Các thế… nhân vật giao tiếp có vị thế giao tiếp khác nhau nên ngôn ngữ giao a. B. Hoạt động của GV. giọng nói của a. gì trong HĐGT? c. hiện hành tương ứng nào? d. C. Lúc này đất nước đang bị ngoại cụ thể nào? Người nghe thực xâm đe doạ. có đạt mục đích không? .Phương tiện GT được thể . lí lẽ dẫn chứng tiêu biểu. hoàn cảnh nào? Ơ đâu? Lúc e. Mục đích a. trính độ hiểu biết e. .Nội dung GT thuộc lĩnh vực ràng.Tiến trình dạy học 1. thảo luận. có nghề nghiệp. b. On định lớp.Gọi HS đọc chính xác VB1 I.HĐGT trên hướng vào nội a.Kỹ năng : -Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong HĐGT. nâng cao năng lực giao tiếp khi nói.Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo. Các bô lão đại diện cho các tầng lớp nhân dân.HĐGT trên diễn ra trong phó “Đánh” là sách lược duy nhất. lĩnh hội nội dung. đề mục có hệ thống. Tìm hiểu ngữ liệu và nhắc cả lớp theo dõi chú ý 1. nào?đề tài gì? Bao gồm những  Ghi nhớ : SGK vấn đề cơ bản nào? d.Văn bản 2 d. vốn sống.Nội dung: Thảo luận về tình hình đất nước.Mục đích là gì?cuộc giao tiếp cao. HĐGT diễn ra ở điện Diên Hồng. Thái độ : -Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Mục đích của GT? II. hệ với nhau như thế nào? tình cảm của mình thì người nghe (đọc) tiến hành hành động nghe b. nào? 2 bên có cương vị và quan b. có . Người nói-nghe có thể đổi vai vai cho nhau như thế nào? cho nhau tạo hai quá trình: tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản. khi viết và năng lực lĩnh hội khi giao tiếp. Người nói tiến hành hành động c.

GV cho HS đọc to và rõ phần ghi nhớ. lúc chợ đang họp.Hiểu được những giá trị to lớn của VHDG. đặc trưng cơ bản. Kỹ năng : . -Nội dung: trao đổi thoả thuận về mặt hàng.Hiểu khi niệm. .Mục tiêu bài học: Kiến thức : .hiện như thế nào? . 5. thể loại chính của VHDG.Dặn dò: -Làm các bài tập còn lại.GV hướng dẫn HS làm bài tập +HS trao đổi theo nhóm. -NVGT: người mua-người bán . -Mục đích:người mua mua được hàng. chủng loaị. . Người bán bán được hàng. số lượng. Mục tiêu đặt ra là HS co thể nhớ và kể tên các thể loại.   Tuần 2 Văn học Tiết 4 KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM A. +GV dùng bảng phụ. .Nắm được khái niệm về các thể loại của VHDG VN. biết sơ bộ phân biệt thể loại. 4. giá cả.Củng cố: -GV cho HS làm bài tập để củng cố kiến thức. -Soạn: Khái quát VHDG VN. -Hoàn cảnh: ở chợ .

Thiết kế bài học. Những giá trị cơ bản của VHDG hành của VHDG? 1. Có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người. óc thực tiễn.Tại sao VHDG là kho tri thức? kiệm. Là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc. Kiểm tra bài cũ: . +Quá trình truyền miệng được . Trong quá trình tuyền miệng mọi +Nghĩa hẹp: 1 nhóm người. .VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ (có hình ảnh cảm . Truyền miệng theo thời gian: là sự bảo lưu tác phẩm từ đời này thực hiện như thế nào? sang đời khác.Thái độ : -Trân trọng đối với di sản văn hoá tinh thần của dân tộc từ đó học VHDG tốt hơn.Khác với văn học viết VHDG là kết quả của quá trình sáng tác tập -Tập thể là ai? Em hiểu thế nào thể. sửa chữa sáng tác dân gian. On định lớp. Văn học dân gian là gì? VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng. . II. tập thể hưởng ứng tham gia là tính tập thể? truyền miệng trong dân gian. . HS Yêu cầu cần đạt . III. .VHDG bao gồm mấy bộ phận lớn? .VHDG là gì? Các thể lọai chủ yếu ? đặc trưng của VHDG? 3. Truyền miệng theo không gian: là sự di chuyển tác phẩm từ nơi này sang nơi khác. Hệ thống thể loại của VHDG: 12 thể loại (SGK). SGV. Đặc trưng cơ bản của VHDG 1. người đều có quyền bổ sung.VHDG có những đặc trưng cơ miệng). Khi diễn giảng GV dùng dẫn chứng để phân tích. bản nào? . thảo luận.Bài mới Hoạt động của GV. sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng. điểm gì? . Tiến trình dạy học 1. Phương tiện thực hiện: SGK.Tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng: +Truyền miệng là sự ghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ biến bằng lời nói hoặc bằng trình diễn thường được sáng tạo thêm. tính vị tha. 2. đức kiên trung . + Truyền miệng là gì? + Cách thức: .Tính giáo dục của VHDG 3.VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể(tính tập thể). 2. cần . trả lời câu hỏi. trong đời sống cộng đồng. góp phần (mỗi thể loại HS nêu đươc khái hình thành những phẩm chất tốt đẹp như: tình yêu quê niệm và tác phẩm cụ thể) hương.Ngôn từ trong VHDG có đặc xúc). Có nghĩa là: cá nhân khởi xướng.VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ (tính truyền . Có giá trị thẩm mĩ to lớn góp phần quan trọng tạo nên bản được thể hiện như thế nào? sắc riêng cho nền văn học dân tộc.VHDG có bao nhiêu thể loại? 2. tinh thần bất khuất. D.VHDG gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau cư. B. +Nghĩa rộng: 1 cộng đồng dân .VHDG là gì? I. Cách thức tiến hành: tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. C. chứng minh. +Em hiểu thế nào là tính thực IV.

- VHDG có giá trị thẩm mĩ như  Ghi nhớ: SGK thế nào? Nhà thơ học được gì ở ca dao?Nhà văn học được gì ở truyện cổ tích? - Gọi HS đọc to và rõ phần GN. 4. Củng cố: - Đặc trưng cơ bản của VHDG. - Thể loại. 5.Dặn dò: - Làm bài tập trong SBT trang 10. - Soạn: HĐ giao tiếp bằng ngôn ngữ .  

Tuần 2 Tiếng việt Tiết 5 HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (Tiếp theo) A.Mục tiêu bài học : Như tiết 3. B.Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài giảng, ĐDDH:bảng phụ. C.Cách thức tiến hành Phần này chỉ tiến hành luyện tập thông qua các bài tập. Vì vậy GV lần lượt cho HS tự làm bài tập, sau đó HS tự trình bày lời giải của mình. Mỗi bài tập GV gọi HS trình bày lời giải; HS khác phát biểu bổ sung, điều chỉnh hay sửa chữa. Sau mỗi bài tập, GV sửa chữa theo câu hỏi SGK. D.Tiến trình dạy học 1. On định lớp 2. KT bài cũ: Hoạt động giao tiếp là gì? Gồm mấy quá trình? Chịu sự chi phối của các nhân tố nào?

3. Bài mới Hoạt động của GV, HS

Yêu cầu cần đạt

II. Luyện tập - Gọi HS đọc văn bản 1: 1. Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao. a.NVGT ở đây là người như thế nào? a. NVGT: người nam nữ trẻ tuổi(anh , nàng). b.Hoàn cảnh giao tiếp nào ? b. Hoàn cảnh: vào đêm trăng sáng và thanh vắng- thời gian thích hợp để bộc bạch tình cảm yêu đương. c.Nhân vật “Anh” nói về điều gì? c. Nhân vật “anh” nói về sự việc “ tre non đủ lá” và đặt ra Nhằm mục đích gì? vấn đề “nên chăng” tính đến chuyện “ đan sàng”.  Hàm ý: chuyện kết duyên của hai người. d. Cách nói phù hợp, mang màu sắc phong cách văn d. Cách nói của “Anh” có phù hợp chương vừa có hình ảnh, vừa đậm sắc thái tình cảm, vừa với nội dung và mục đích giao tiếp dễ đi vào tình cảm con người. không? 2.Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi a. NVGT: A Cổ và người ông thực hiện các hành động nói _Gọi HS đọc văn bản 2: cụ thể là: a.Trong cuộc giao tiếp trên, các nhân - Chào( cháu chào ông ạ) vật đã thực hiện bằng ngôn ngữ, - Chào đáp( A Cổ hả?) (1) những hành động nói cụ thể nào? - Khen( lớn tướng rồi nhỉ) (2) Nhằm mục đích gì? - Hỏi( bố… không?) (3) b.Lời của người ông cả 3 câu đều có - Đáp lời( thưa… ạ) hình thức hỏi, nhưng cả 3 câu có phải b.Câu (3) nhằm mục đích hỏi nên A Cổ trả lời. dùng để hỏi không? Câu (1) (2): A Cổ không cần trả lời. c.Lời nói của nhân vật bộc lộ tình c. Bộc lộ thái độ kính mến của A Cổ đối với ông và thái độ cảm, thái độ trong giao tiếp như thế yêu quí trìu mến của ông đối với cháu. nào? 3.Đọc bài thơ “ Bánh trôi nước ”và trả lời câu hỏi: _ Gọi HS đọc bài thơ: a. Thông qua hình tượng “bánh trôi nước” tác giả muốn bộc a.Hồ Xuân Hương giao tiếp với bạch với mọi người về thân phận chìm nổi của người phụ nữ người đọc vấn đề gì? Nhằm mục đích nói chung và tg nói riêng, đồng thời khẳng định phẩm chất gì? trong sáng của phụ nữ và bản thân. b. Căn cứ vào các phương tiện ngôn ngữ như: trắng, tròn(vẻ đẹp), thành ngữ bảy nổi ba chìm(nói về sự chìm nổi), tấm lòng son( phẩm chất bên trong). Đồng thời liên hệ cuộc đời b.Bằng phương tiện từ ngữ, hình ảnh tác giả- người phụ nữ tài hoa nhưng lận đận tình duyên để nào? hiểu và cảm nhận bài thơ. 4. Viết một thông báo ngắn 5. Phân tích NVGT trong bức thư của Bác a. NVGT: BH – HS toàn quốc. b. Hoàn cảnh: ĐN vừa giành độc lập, HS bắt đầu được - GV gợi ý(dùng bảng phụ). nhận 1 nền giáo dục hoàn toàn VN thư có khẳng định về - Gọi HS đọc bức thư: quyền lợi và nhiệm vụ của HS. a. Thư viết cho ai? c. Nội dung: thư nói đến niềm vui của HS, nhiệm vụ, trách b. Hoàn cảnh? nhiệm đối với đất nước. Cuối thư là lời chúc. d.Mục đích: Chúc mừng, xác định nhiệm vụ nặng nề nhưng vẻ vang của HS. e. Chân tình, gần gũi, nghiêm túc xác định trách nhiệm của c.Viết về chuyện gì? Nội dung

gì? d.Thư viết để làm gì? e.Viết như thế nào?

HS.

4.Củng cố: Qua 5 bài tập em rút ra những gì khi thực hiện giao tiếp? 5. Dặn dò:-Xem lại bài tập; -Soạn: Văn bản.

Tuần 2 Tiếng việt Tiết 6 VĂN BẢN A. Mục tiêu bài học Kiến thức : - Hiểu khái niệm và đặc điểm của văn bản. - Biết phân lọai theo phương thức biểu đạt, lĩnh vực và mục đích giao tiếp. Kỹ năng : -Đọc hiểu văn bản và thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp. B. Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài giảng. C. Cách thức tiến hành: GV kết hợp các hình thức đọc chính xác văn bản, nhắc lại kiến thức cũ đã học ở THCS( lớp 6), tra lời câu hỏi. D. Tiến trình dạy học 1. On định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: - Mỗi hoạt động giao tiếp gồm mấy quá trình? Kể tên?

(3) . lập luận.VB2: Chính trị. VB? +VB2: Thân phận người phụ nữ trong XH cũ. +VB3: Phong cách ngôn ngữ chính luận.(2).Văn bản 2.VB 3: Có 3 phần: Mở đầu. So sánh văn bản (1).(3) cới các VB khác a. +VB3: Một vấn đề chính trị. mỗi loại VB? . Khái niệm. HS Yêu cầu cần đạt .HS đọc câu hỏi: 2. Phạm vi sử dụng: a.Các hoạt động giao tiếp: .Vấn đề được đề cập trong mỗi +VB1: Kinh nghiệm sống.Từ ngữ .SGK: Giao tiếp khoa học. .So sánh văn bản(2).Mục đích giao tiếp: b. +VB3: Lí lẽ. . KB đầu và kết thúc như thế nào? . đặc điểm khác nhau của văn bản(ngôn  Đọc văn bản và trả lời câu hỏi: bản. .VB 3: Lời kêu gọi của chủ tịch nước và toàn thể đồng bào.Nhận định: +VB1. Phạm vi sử dụng của mỗi loại .Cách thức thể hiện nội dung? +VB1. .SGK: Truyền thụ kiến thức khoa học.Những NTGT thường có trong HĐGT? 3.VB3: Kêu gọi toàn dân kháng chiến.gồm 4 câu. VB? .Lớp từ ngữ riêng sử dụng trong .Gọi HS đọc chính xác 3 văn .Vấn đề được đề cập trong các văn bản: VB như thế nào? .2: Hình ảnh cụ thể. diễn ngôn) 1. .Mỗi VB đề cập đến vấn đề gì? .VB 2: Lời than thân của cô gái. 1. .2: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. có tính hình tượng. nhất quán trong từng VB không? 3.Đơn từ: Hành chính. .Kết luận? .gồm trong loại hoạt động nào? Để đáp 15 câu. b.. bản: .VB 1: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề rõ ràng. +VB3: Chính trị xã hội. 3:Các câu có quan hệ nhất quán và cùng thể hiện Vấn đề đó có được triển khai một chủ đề.Về bố cục: 3. Kết cấu VB 3: có dấu hiệu mở . ứng nhu cầu gì? Số câu ở mỗi 2.Gọi HS đọc to rõ phần GN IV.VB2: Bộc lộ cảm xúc. Mỗi VB trên được tạo ra .Từ ngữ được sử dụng? +VB1: Từ ngữ thông thường.Mục đích mục đích gì?  Ghi nhớ: SGK . 4.Đơn từ: Trình bày ý kiến nguyện vọng.gồm1 câu. liên kết với nhau một cách chặt chẽ. TB.VB2: Giao tiếp có tính nghệ thuật. c.VB 1:Nêu lên 1 kinh nghiệm sống.GV lưu ý cho HS các tên gọi I. Mục đích giao tiếp cơ bản của .Bài mới Hoạt động của GV. Các loại văn bản  Trả lời câu hỏi 1.Vấn đề dược đề cập: .Cách thức thể hiện nội dung: . Mỗi VB trên được tạo ra nhằm 4. kết cấu c. 2.Từ ngữ: . .Phần mở đầu và kết thúc có hình thức riêng.

Phương tiện thực hiện: SGK.VB3: Từ ngữ chính trị.Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân. có mẫu hoặc in sẳn.SGK: Từ ngữ khoa học. .có 3 phần.VB2: Từ ngữ thông thường.Vận dụng những hiểu biết đó để viết một bài văn nhằm bộc lộ cảm nghĩ của bản thân về một sự vật. kết cấu mạch lạc chặt chẽ. Do đó GV yêu cầu HS ôn lại kiến thức và kĩ năng làm văn ở THCS đặc biệt là văn biểu cảm và văn nghị luận.mỗi loại VB? Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại VB? -Gọi HS đọc to rõ phần GN 4.Củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn đặc biệt là về văn biểu cảm và văn nghị luận. . B. SGV. . . sự việc. Mục tiêu bài học . chú ý sử dụng các biện pháp tu từ để lời văn phù hợp với yêu cầu bộc lộ cảm xúc của cá . giàu hình ảnh kết cấu của ca dao. Củng cố:qua các loại VB ta rút ra kết luận như thế nào về đặc điểm của VB chuẩn bị bài viết số 1 (Phát biểu cảm nghĩ).Đơn: Từ ngữ hành chính. Dặn dò:Làm bài tập và Tuần 3 Tiết 7 Làm văn VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1: CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG ( HOẶC MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC) A. hiện tượng gần gũi trong thực tế hoặc về một tp vh quen thuộc. Từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết để làm những bài làm văn sau tốt hơn. . .  Ghi nhớ: SGK 5. C. Cách thức tiến hành: Đây là bài viết đầu tiên của chương trình LV 10 yêu cầu PBCN về một hiện tượng đời sống hoặc một tp vh. TKBG.

đồng thời lưu được cảm xúc suy nghĩ nơi người đọc.Gọi HS đọc to và rõ  Yêu cầu: Bài viết phải đảm bảo các nội dung sau: đề bài. 3.GV bao quát lớp + Mở bài: Giới thiệu được đề tài và gây hứng thú cho người đọc.Soạn: Chiến thắng Mtao Mxây ( Trích Đăm săn.Sử thi Tây Nguyên). phấn đấu vì danh dự và hạnh phúc yên vui của cả cộng đồng. Tiến trình dạy học 1. ngữ pháp… sử dụng các phép tu từ hợp lí sáng tạo để câu văn thêm sức gợi cảm. liệu cho bài viết.Cảm xúc và suy nghĩ phải phù hợp với đề bài. D.Hình thức . On định lớp 2.Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh.Đây là kiểu bài bộc lộ cảm xúc và suy nghĩ về một việc( những ngày đầu . quan sát sự vật. sự việc xung quanh tìm cách diễn đạt có cảm xúc .GV viết đề trên  Đề: Anh (chị) hãy ghi lại những cảm nghĩ chân thực của mình bảng.Củng cố: 4.Đọc thêm các văn bản trong SGK: +Lấp lánh hồn ta mặn gió khơi.Nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu” nhân vật anh hùng sử thi” về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ. HS phạm vi và cách . +Thân bài: Phải lần lượt trình bày những cảm nghĩ theo một trình tự hợp .nhân. trong khi HS làm bài. Thái độ : .Dặn dò: . . đọc lại những tác phẩm mà em yêu thích.GV định hướng cho tiên bước chân vào lớp 10). được bộc lộ rõ ràng tinh tế.Bố cục: Xác định bố cục sao cho những cảm xúc và suy nghĩ được nổi bật. .Bài mới Hoạt động của Yêu cầu cần đạt GV. HS . . . về những ngày đầu tiên bước vào trường THPT (lớp 10). Đặc biệt là cách sử thi mượn việc mô tả chiến tranh để khẳng định lí tưởng về cuộc sống hoà hợp hạnh phúc.Nội dung cầu bài viết. từ ngữ. +Kết bài: Phải thâu tóm được tinh thần và nội dung cơ bản của bài làm. 2. . xác định yêu 1. chân thành không khuôn thức tìm nguồn tư sáo. không giả tạo. .GV thu bài lí.Chú ý tránh mắc lỗi chính tả. 9 Văn CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY ( Trích Đăm Săn – Sử thi Tây Nguyên) A. Kỹ năng : . Mục tiêu bài học: Kiến thức : .Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy được giá trị của sử thi về nội dung và nghệ thuật. Tuần 3 Tiết 8.

Phương tiện thực hiện: SGK. -Bỡn cợt.Hoảng hốt trốn chạy  nào? + Múa khiên trước. KT bài cũ: .Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? ý .Gọi HS tóm tắt đoạn trích b. Tiểu dẫn +Có mấy loại sử thi? Kể tên? Tp tiêu biểu 1.Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo.B. Tìm hiểu văn bản trưởng? 1. huênh hoang. .Em hãy tóm tắt diễn biến trận đánh để so của mình. Săn và cầu cứu Hơ Nhị như thế nào? Kết thúc ra sao? mạnh hẳn lên.Đại ý đoạn trích? Mtao Mxây. +Vào cuộc chiến: .Hiệp 3:Múa rất đẹp và dũng mãnh. đuổi theo và giết chết kẻ thù. thản • Hiệp 1:Thái độ của 2 bên như sự kém cõi nhưng vẫn nói thế nào? nhiên bản lĩnh. TKBH.Tháo chạy nhưng không nhưng áo không thủng khỏi  van xin ĐS nhưng  cầu cứu thần linh. đuổi theo Mtao Mxây đâm trúng .Sử thi anh hùng: SGK trang 30 gọn sử thi Đăm Săn? 2.Các loại sử thi: 2 loại ở từng thể loại? .Hiệp 1: Vẫn giữ thái .Sử thi thần thoại: SGK trang 30 +Dựa vào SGK em hãy tóm tắt thật ngắn . chém trược Đăm • Hiệp 4: cuộc đọ chiến quyết liệt + Được miếng trầu. .  Nghệ thuật miêu tả song hành 2 tù trưởng đã làm nổi bật sự hơn hẳn của Đăm Săn so với Mtao Mxây cả về tài . cuối cùng cũng bị giết chết. trả lời câu hỏi.Vẫn tiếp tục trốn chạy. trích thể hiện lòng tự hào của dân làng về người anh hùng . yếu sức. gợi tìm kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận.GV nói cho HS rõ: Mtao Mxây thất bạinhưng dân làng không lo sợ.Đại ý: Miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săn và thù địch .Hiệp 2: . Cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn +Đăm Săn khiêu chiến và thái độ 2 bên *Đăm Săn *Mtao Mxây như thế nào? .Vị trí đoạn trích: Nằm ở phần giữa tác phẩm chính từng phần? . sánh tài năng và phẩm chất của 2 tù II.VHDG có những thể loại nào? Kể tên? Dẫn chứng? 3. Cuối cùng Đăm Săn đã thắng.Trình bày những đặc trưng cơ bản của VHDG? . Tiến trình dạy học 1.3 :được miêu tả như thế . C.Tóm tắt đoạn trích: SGK . SGV. HS Yêu cầu cần đạt _Gọi HS đọc tiểu dẫn: I.GVcho HS đọc sáng tạo VB. hoang . On định lớp 2.Nghệ thuật nổi bật trong đoạn trích này là gì? Tác dụng? . quăng cho miếng trầu.Khiêu chiến quyết liệt. Đoạn trích: . đồng thời đoạn .Múa khiên trước  bộc lộ độ bình tỉnh.Hiệp 4: Thần linh giúp sức. run sợ đáp lại. Bài mới Hoạt động của GV. D.Sử thi Đăm Săn + Trình bày vị trí của đoạn trích? a. . • Hiệp 2.

phát triễn) . 2. Đồng thời thể hiện lòng yêu mến.  Đoạn trích tuy kể về chiến tranh mà lòng vẫn hướng về cuộc sống thịnh vượng. miêu tả thân hình lực lưỡng của Đăm Săn…). Đó là ý chí thống nhất của toàn thể cộng đồng Ê.Qua đoạn trích em có suy nghĩ gì về người anh hùng Đăm Săn? Và có nhận xét gì về nghệ thuật mà đoạn trích sử dụng? . +Lối so sánh miêu tả đòn bẩy( miêu tả tài của địch thủ trước. phẩm chất.Đoạn trích đã dùng những biện pháp nghệ thuật gì? .  Ghi nhớ: SGK.Hình ảnh Đăm Săn: có sự lớn lao cả về hình thể.Đê. sự đoàn kết thống nhất và sự lớn mạnh của cộng đồng. họ đều nhất trí coi chàng là tù trưởng. hô ngữ. +Lối so sánh tương phản( cảnh múa khiên của Đăm Săn và Mtao Mxây). sự chân thành hoà hợp. vũ trụ  phóng đại để đề cao người anh hùng. 4. +Mỗi lần đối đáp có sự khác nhau  đặc điểm của sử thi  khẳng định lòng trung thành tuyệt đối của mọi nô lệ đối với Đăm Săn. . Cảnh ăn mừng chiến thắng và sự tự hào về người anh hùng của dân làng. năng.Đoạn trích đã dùng những biện pháp nghệ thuật nào? Tìm chi tiết chứng minh? .Củng cố: .Việc miêu tả cảnh ăn mừng có ý nghĩa gì?( không phải là chiến tranh xâm lược tàn phá. giàu có. 4. so sánh trùng điệp. cướp bóc. 3.Việc miêu tả cảnh ăn mừng chiến thắng có ý nhĩa gì? . Nghệ thuật.Số lần đối giữa Đăm Săn và nô lệ? Ý nghĩa? .Đặc điểm của những lần đối đáp ấy là gì?(có biến đổi.Cảnh Đăm Săn và nô lệ ra về có ý nghĩa gì? .GV hướng học sinh vào phần ghi nhớ.Các sự vật hình ảnh đem ra làm chuẩn trong so sánh đều lấy từ thế giới tự nhiên.Cảnh ăn mừng: thể hiện sự vui sướng và sự giàu có. khát vọng của cộng đồng. khát vọng của cá nhân anh hùng với quyền lợi . khâm phục của toàn thể cộng đồng đối với cá nhân anh hùng.Đoạn trích đã miêu tả cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn như thế nào? . sức lực. . câu cảm thán. + Lối so sánh tăng cấp bằng hàng loạt ngôn ngữ so sánh liên tiếp( đoạn tả tài múa khiên. no đủ. _ Cảnh Đăm Săn và nô lệ cùng ra về có ý nghĩa: sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi. Đây là nghệ thuật nổi bật của sử thi. . .Cuộc đối thoại giữa Đăm Săn và nô lệ: + Số lần đối đáp: 3 lần  Biểu tượng cho số nhiều nên sức phản ánh vừa cô đọng vừa khái quát-cho thấy lòng mến phục thái độ hưởng ứng tuyệt đối của mọi người dành cho Đăm Săn. liệt kê biểu hiện vui mừng). lẫn chiến công  Đăm Săn trở thành trung tâm miêu tả của bức tranh hoành tráng về lễ mừng chiến thắng. .Cảnh ăn mừng được miêu tả như thế nào? Chi tiết thể hiện? (trường đoạn dài. tầm vóc. tài của anh hùng sau). là anh hùng của họ  ước mơ được trở thành tập thể giàu có hùng mạnh. chiếm giữ mà là chiến tranh mang tính thống nhất cộng đồng) . . Cảnh Đăm Săn và nô lệ ra về sau chiến thắng.mang  hoà nhập vào cộng đồng mới tự nhiên. _ Sử dụng nhiều phép so sánh: + Lối so sánh tương đồng. phong độ. có sử dụng từ so sánh.Ý nghĩa của việc mọi người cùng Đăm Săn ra về sau chiến thắng? .

Tiến trình dạy học: 1. Mục tiêu bài học: Giống như tiết 6.Văn bản là gì? Đặc điểm của văn bản? . GV sửa chữa theo yêu cầu câu hỏi SGK D. . B.Làm bài tập trong sách bài tập. Sau mỗi bài tập. Dặn dò. điều chỉnh hay sửa chữa. HS khác phát biểu bổ sung.Phần này chỉ tiến hành luyện tập. Kiểm tra bài cũ: .   Tuần 4 Tiếng việt Tiết 10 VĂN BẢN (Tiếp theo) A. SGV.Học bài . On định lớp 2.5. GV yêu cầu HS làm bài tập ở nhà. TKBH C.Cách thức tiến hành: .Phương tiện thực hiện: SGK. vào lớp HS trình bày lời giải của mình. .Soạn : Văn bản(tt).

3: Luận cứ . mạch lạc?(Hoặc1.Câu 1: Luận điểm triển chủ đề chung? . Viết một số câu văn nối tiếp câu văn cho trước sao cho có b.  Lá biến thành gai ở xương rồng.GV gợi ý cho HS viết đoạn.Khi viết đơn xin phép nghỉ ta cần .Câu 2: Viết về rừmg bị chặt phá.Cho HS đọc các câu văn. 2. 2) 3.  Lá cây mây. nội dung thống nhất và đặt tiêu đề . Các chất thải nhất là bao ni lông vứt bừa trong khi ta chưa có qui hoạch xử lí hàng ngày. . Tính thống nhất của chủ đề đoạn 1.Câu 2.Em thử đặt tiêu đề cho đoạn văn? c. Đặt tiêu đề: Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường . +So sánh lá mọc trong các môi trường khác nhau:  Cây đậu Hoà Lan.Mục đích: xin phép được nghỉ học . thời gian xác định điều gì? nghỉ.Em hãy sắp xếp các câu văn ấy để a.Các câu trong đoạn văn có quan b. hạn hán kéo dài. trừ cỏ sử dụng không theo qui hoạch. 4 nó trở thành một văn bản hoàn b.  Lá cây phỏng. .Người viết: HS . Bài mới Hoạt động của GV. .Đơn gửi cho ai? (cô chủ nhiệm) . .Đặt tiêu đề cho văn bản. +Môi trường ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể.  Nhan đề: Tiếng kêu cứu của môi trường Khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra lụt lở. c.Câu 4: Các chất thải hàng ngày. 4. các nhà máy. làm bài như thế nào? .Nhan đề: Hoàn cảnh sáng tác bài thơ VB. 4 luận chứng.Kết cấu của đơn: nghỉ học.Câu 5: Các loại phân bón. 2 luận cứ. chỉnh. 5: làm rõ cho câu chủ đề. nguồn nước ngày càng bị cạn kiệt vì bị ô nhiễm do các chất thải của các khu công nghiệp. Quốc hiệu +GV gọi kiểm tra . có thể sắp xếp theo thứ tự sau: 1. II. hứa chép bài. Luyện tập a. . Sắp xếp các câu văn thành một văn bản a. HS Yêu cầu cần đạt . 5. b. 5. 2.Đơn xin phép nghỉ học là một văn bản hành chính: Cần xác định: . thuốc trừ sâu. 4. Các sông suối. lớp.Câu 3: Sông suối bị ô nhiễm. 3.Hãy trình bày các loại văn bản? 3. lí do xin nghỉ.Quan hệ giữa các câu: hệ với nhau như thế nào để phát .Câu 1: Câu cho sẳn. thuốc trừ sâu. 5: Luận chứng  1 luận điểm.Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi văn được thể hiện như thế nào? a. 4. .Nội dung cơ bản: nêu rõ họ tên. Tất cả đã đến mức báo động về môi trường sống của loài người. 3. thuốc cỏ.Chủ đề: Giữa cơ thể và môi trường có ảnh qua lại với nhau ( câu 1). Phân bón.Câu 2.Câu 4.GV cho HS viết một lá đơn xin ..Gọi HS đọc to rõ đoạn văn SGK. 3.

Củng cố: Cách phân tích và tạo lập văn bản.Mục tiêu bài học Kiến thức : -Nắm được giá trị . Tuần 4 Tiết 11.+Nhận xét Kính gửi Nội dung đơn Tiêu ngữ Người viết đơn Kí tên 4. . 6 SBT trang 13. 5. 14..ý nghĩa củatruyện An Dương Vương và Trọng Thuỷ-Mỵ Châu từ bi kịch mất nước của cha con An dương Vương và tình yêu của Mỵ Châu-Trọng Thuỷ . 12 Văn TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU – TRỌNG THUỶ A.Làm BT 4.vừa phải giữ vững an ninh chủ quyền của đất nước.Soạn: Truyện ADV và MC. 5.Xem lại các bài tập đã sửa. TT . Kỹ năng : .bài học lịch sử về ý thức đề cao cảnh giác với âm mưu xâm lược của kẻ thù trong công cuộc giữ nước. Dặn dò: . Điều đáng lưu ý là bài học lịch sử đó cần được đặt trong bối cảnh hiện đại vừa cần hội nhập với thế giới.

Đoạn 4: Còn lại  Kết thúc đầy cay đắng và nhục nhã của TT và chi tiết ngọc trai.Giới thiệu cụm di tích Cổ Loa: SGK Loa? 3. + Nhờ Rùa vàng giúp đỡ.Xuất xứ? a. Tiểu dẫn -Đặc trưng của truyền thuyết ? 1. gợi tìm kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận. D. . MC. Thái độ : .TT .Bài mới Hoạt động của GV..Bố cục: 4 đoạn nam ngũ lục bằng văn vần. của ADV tác giả dân gian muốn + Rùa vàng còn cho vuốt làm lẫy nỏ  thắng giặc. + Lập đàn trai giới. Loa). Cĩ ý thức đề cao cảnh giác.Kiểm tra bài cũ: -Tóm tắt đoạn trích: chiến thắng Mtao Mxây.Phân tích văn bản truyền thuyết theo đặc trưng.Đặc trưng của truyền thuyết: SGK -Em biết gì về cụm di tích Cổ 2. mấy phần? Đại ý từng phần ?  Cuộc chiến tranh lần 2 của hai nước. . SGV.giếng nước.Đoạn 2: Không bao lâu… cứu được nhau. xây trong nữa tháng là xong  vững + Qua việc xây thành . Tiến trình dạy học 1. Kết thúc bi kịch đối với cha con ADV. Nội dung -Nội dung? . thể loại. .  Hành vi đánh cắp lấy nỏ thần của TT. B. nhau: . thiết kế bài giảng.Thái độ và tình cảm của nd về các sự kiện lịch sử và các nv lịch sử.Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo.Giải nghĩa từ khó.Phương tiện thực hiện: SGK.Đoạn 3: Trọng Thuỷ… xuống biển.giếng nước  Quá trình xây thành chế nỏ của ADV dưới sự giúp sức của ( truyền thuyết đồn đại ỏ vùng Cổ Rùa vàng.Ý nghĩa: + Ca ngợi công lao của ADV. ADV xây thành chế nỏ và bảo vệ đất nước + Quá trình xây thành chế nỏ của . + Thục kỉ ADV trong Thiên c. II. On định lớp 2. chế nỏ chắc. chế nỏ thần thành công nhờ -GV giới thiệu các bản kể khác sự giúp đỡ của rùa vàng.Có thể chia văn bản trên ra làm . Tìm hiểu văn bản -GV gọi HS đọc đoạn 1: 1. bảo vệ tổ quốc. Xuất xứ: Trích từ “truyện Rùa vàng” trong tác phẩm Lĩnh nam chích quái. -Đoạn 1: Từ đầu… xin hoà + Ngọc trai. trả lời câu hỏi.Quá trình xây thành chế nỏ của ADV được miêu tả: ADV được miêu tả như thế nào? + Thành đắp tới đâu lở tới đó.Kể về quá trình ADV xây thành.TT. HS Yêu cầu cần đạt GV gọi HS đọc tiểu dẫn: I. .Kể về nguyên nhân mất nước Au Lạc liên quan đến mối tình + Rùa Vàng.Văn bản: Truyện ADV và MC. ý thức trách nhiệm của nhà vua. nói với chúng ta điều gì? . . b. C. -Phân tích cảnh ăn mừng chiến thắng và niềm tự hào của dân làng về người anh hùng Đăm Săn? 3.

Xây dựng nhân vật chứa đầy mâu thuẩn. mất cảnh giác của ADV đẫn đến + Vi phạm nguyên tắc: tiết lộ bí mật quốc gia.Chi tiết ngọc trai – giếng nước: . a. Thái độ của nhân dân khi xây dựng chi tiết hư cấu: thuyết) . .Gợi ý cho HS trả lời câu hỏi 2: . xác hoáthành ngọc thạch:  Hình thức hoá thân phân thân: vừa thể hiện sự bao dung. trở thành người có tội.Kết cấu chặt chẽ đến hoàn mĩ.Chi tiết máu MC hoá thành ngọc. . . ADV để mất nước. ngây thơ cả tin. nhân dân khi đến với truyền b.giếng nước ”ở trong .ADV cầm sừng tê bảy tất rẽ nước đi xuống biển: ADV không thế nào? chết trong lòng dân tộc mà chỉ bước vào thế giới vĩnh cữu của thần linh. Sự mất cảnh giác của ADV và MC. .Rùa vàng: là hiện thân của trí tuệ sáng suốt. . + Ý thức XHCT. TT. sự sai lầm của MC. ý nghĩa ( ngọc traigì? giếng nước).GV nhấn mạnh cho HS rõ: sự +Là người vô tình. 3. . Ngọc trai.Lén đưa cho TT xem nỏ thần: . * Sự mất cảnh giác của MC: .hàm súc.Mất cảnh giác: Mơ hồ về bản chất tham lam độc ác của kẻ thù + Sự mất cảnh giác của nhà vua nên nhận lời kết tình thông gia với Triệu Đà mở đường cho TT được thể hiện như thế nào? làm nội gián.3: * Nguyên nhân ADV để mất nước: . đánh cắp nỏ thần gây ra cái chết cho ADV và MC nên phải tự tìm đến cái chết với xót thương.thẩm mĩ của Bị kết tội là giặc và bị vua cha chém chết. ân hận. là tiếng nói phán quyết mạnh mẽ của cha ông ( kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó)  Giải thích lí do mất nước.Chi tiết “ rắc lông ngỗng” :chỉ đơn thuần nghĩ đến hạnh phúc ( GV hướng HS vào 2 nguyên cá nhân  vô tình phạm tội tắc:  Không giữ được bí mật quốc gia thì cũng không giữ được + Đặc trưng của truyền thuyết tình yêu.ADV tuốt gươm chém con gái: ADV đã đứng trên quyền lợi dân tộc thẳng tay trừng trị kẻ có tội. bay về trời? + Là hình ảnh nghệ thuật hoàn mĩ (gồm 3 chi tiết hợp thành) để thể hiện thái độ vừa nghiêm khắc vừa nhân ái của nhân dân ta đối với MC . -Chi tiết Rùa vàng có y nghĩa như . dày vò. Nghệ thuật . .Em có nhận xét gì về việc ADV . đã đặt nghĩa nước trên tình nhà  xoa dịu nổi đau mất nước. nhà tan và thái độ của tác giả dân gian.+ Sự giúp đỡ của Rùa vàng: nhằm lí tưởng hoá việc xây thành.Xây dựng những chi tiết cô đọng.Chủ quan khinh địch: Lúc giặc đến còn có thái độ ỉ lại vào vũ khí mà không đề phòng. Đó cũng là biểu hiện của cách ứng xử thấu tình đạt lí trong truyền thống của nhân dân ta. 2. truyện như thế nào? Có ý nghĩa . cảm chém chết MC? thông vừa là bài học lịch sử trong việc giải quyết giữa nợ nước tình nhà. giữa cái chung và cái riêng.Dân gian xây dựng chi tiết “ .Em có suy nghĩ gì về chi tiết ADV theo Rùa vàng về thuỷ phủ? + Không khẳng định tính yêu chung thuỷ vì TT là tên gián điệp So sánh với chi tiết Thánh Gióng lừa dối MC .  Thuận theo vợ chồng mà bỏ quên nghĩa vụ đối với đất nước.GV cho HS đọc đoạn 2.

  Tuần 5 Làm văn Tiết 13 LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ A. vũ khí mạnh chiến thắng TĐ nhưng về sau bị mất nước. SGV. -Nhiều hư cấu nghệ thuật. xy dựng được dàn ý. Dặn dò . .Truyện đã sử dụng thành công bút pháp nghệ thuật nào? . thiết kế bài học . hạ thấp kẻ thù.Vận dụng kiến thức đ học.Từ những điều phân tích trên em hãy cho biết đâu là “ cốt lõi lịch sử” của truyện và cốt lõi lịch sử đó đã được dân gian thần kì hoá như thế nào? .Phương tiện thực hiện: SGK.  Ghi nhớ: SGK 4.Mục tiêu bài học Kiến thức : .Học bài .. .Có thói quen lập dàn ý trước khi viết bài văn tự sự nói riêng. các bài văn khác nói chung. Thái độ : . B. thành cao. Kỹ năng : . 4. Củng cố: Đọc thơ Tố Hữu – Bài học mất nước của An Dương Vương.Sự thần kì hoá: nhằm tôn vinh dân tộc .Nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự.Soạn: Lập dàn ý bài văn tự sự.Bài học giữ nước ngụ trong câu chuyện tình yêu.Gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ. 5. Cốt lõi lịch sử: Nước Au Lạc vào thời ADV có hào sâu.

chi tiết tiêu biểu. Lập dàn ý  Đọc phần trích và trả lời câu hỏi: 1. trả lời câu hỏi. II. . . . của chị Dậu. • Đề bài 2 . chuẩn bị lời. 3. * Lập dàn ý: 3 phần MB. 2. chị Dậu trở về làng. Qua lời kể của nhà văn có thể rút ra kinh nghiệm: * Chuẩn bị viết một bài văn tự sự: + Hình thành ý tưởng.Thân bài: bảng trình bày và lưu ý HS chọn + Cuộc cách mạng tháng 8 nổ ra.Từ đề bài chủ đề tưởng tượng phát ra những nét chính của . cái Tý trở về. . 2.Cách thức tiến hành : GV tổ chức giờ học theo phương pháp đọc sáng tạo. cán bộ cách mạng. tưởng tượng về các nhân vật theo những mối quan hệ nào đó và nêu những sự việc. chị Dậu gặp một theo gợi ý SGK. tái hiện kết hợp với các hình thức trao đổi . + Trong làng căng thẳng. cần suy nghĩ chọn đề tài.GV gọi HS đọc phần trích và lần  Đọc phần trích và trả lời câu hỏi: lượt nêu 2 câu hỏi SGK cho HS trả 1. D. phá kho thóc của Nhật.C. để sáng tác truyện ngắn Rừng xà nu. TB. dự kiến cốt truyện . KB. nghĩa thành công.Mở bài: Sau khi chạy khỏi nhà quan cụ. b. đặc sắc tạo nên cốt truyện. làng chị Dậu bị địch chiếm nhưng ban đêm vẫn có cán bộ cách mạng hoạt động bí mật. +Sau đó suy nghĩ. kết thúc). mỗi • Đề bài 1 nhóm lập dàn ý cho một bài văn kể . Kiểm tra bài cũ : Chuẩn bị bài của HS.Kết bài: Chị Dậu và bà con xóm làng mừng ngày tổng khởi chốt lại vấn đề. gợi tìm. . xác định chủ đề của bài viết.Hình thành ý tưởng. + Khí thế cách mạng sục sôi. On định lớp 2. mọi người hoảng sợ. nhan đề đặt cho bài viết.Tiến trình dạy học 1. dự kiến cốt truyện ( mở đầu. chị Dậu vẫn bình tỉnh che dấu cán bộ dưới hầm. thảo luận. Nhà văn Nguyên Ngọc kể về quá trình suy nghĩ.Trước khi lập dàn ý. Bài mới Hoạt động của GV.Kết bài: Tổng khởi nghĩa thành công. chị Dậu dẫn đầu biểu tình lên .HS trình bày xong. GV cho HS huyện cướp chính quyền.GV gọi 1 HS của mỗi nhóm lên .Mở bài: Cuộc kháng chiến chống Pháp nổ ra. Chọn nhan đề: . trong nhóm bổ sung và nhận xét .Thân bài: + Quân Pháp càn quyét truy lùng cán bộ.Gọi HS đọc đoạn trích của Nguyễn .Lập dàn ý -GV chia HS ra làm 2 nhóm.Cách lập dàn ý . HS Yêu cầu cần đạt I.Đề bài 1: Sau cái đêm đen ấy… Tuân và 2 gợi ý kể về “ hậu thân “ -Đề bài 2: Người đậy nắp hầm bem.a. chị Dậu nghẹn ngào đón cái Tý.

Làm dàn ý là gì? .Củng cố .  Ghi nhớ: SGK IV. bạn bè… số những sai lầm đó để lập dàn ý.Từ 2 dạng bài tập trên gợi ý HS phát biểu cách lập dàn ý 1 bài văn tự sự: + Trước khi lập dàn ý cần phải làm gì? + Có đề tài. làm bài tập 2.xê . • Lỗi lầm sau đó vì giây phút yếu lòng. phát triển. sửa sai từ sự động viên giúp đỡ của gia phạm. ( Chiến thắng bản thân) . 15 Đọc văn UY – LÍT. chủ đề đã đủ chưa? Cần phải thêm gì nữa? + Để bài viết rõ ràng mạch lạc có cần phải cân đối bố cục trước không? Bố cục đó như thế nào? + Có bố cục ý rồi.Biết phân tích diễn biến tâm lí nhân vật qua các đối thoại.GV cho HS kể những sai lầm có thể • Sự thức tỉnh.Mục tiêu bài học : Kiến thức : .Dựa vào dàn ý.GV nhận xét bổ sung rút ra kết luận . + Kết bài: Bài học nhận thức rút ra từ quá trình phấn đấu. đỉnh điểm.Gọi HS trình bày dàn ý của mình . . cảnh tự nhiên. suy nghĩ tìm các yếu tố cấu thành một bài bài văn như sự việc xãy ra. xác định yêu cầu đề bài.lít-xơ trở về.Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hi Lạp thể hiện qua cảnh đoàn tụ vợ chồng sau 20 năm xa cách.Tiếp đó phát ra 3 phần của một dàn ý: + Mở bài: Trình bày.Dặn dò . Yêu cầu các em chọn 1 trong đình. . Thái độ : .ME.   Tuần 5 Tiết 14.Soạn: Uy. + Thân bài: Khai đoạn.. vượt qua lỗi lầm. phát triển. quan hệ giữa các nhân vật. . đỉnh điểm. kết thúc.Muốn lập dàn ý phải làm gì? . . + Thân bài:nhân vật Tôi hồi tưởng và kể lại .RƠ A. tâm trạng nhân vật. Cho HS khác nhận xét bổ sung rồi đưa ra kết luận. . + Mở bài: Nhân vật Tôi đang hạnh phúc với kết quả học tập.Kết cấu dàn ý chung của bài văn tự sự? 5. 4. em hoàn thiện bài viết như thế nào? cốt truyện  nên theo cấu trúc truyền thống: trình bày khai đoạn.Học bài.XƠ TRỞ VỀ ( Trích Ô.sử thi Hi Lạp ) HÔ.Gọi HS đọc đề bài : yêu cầu các em • Quá khứ là HS tốt gương mẫu.đi.Chọn nhan đề: Chiến thắng chính mình. + Kết bài: Kết thúc.Luyện tập  Bài 1: . Kỹ năng : .Lập dàn ý: và hướng dẫn HS nắm vững ghi nhớ.

. hệ: chủ-tớ. chú ý a. hạnh phúc.Phần 1: Từ đầu… kém gan dạ  Tác động của nhũ mẫu va con trai đối với Pê-nê-lốp. Vị trí: Khúc ca thứ XXIII. tình cảm gia đình cao đẹp.Gọi HS đọc phần tiểu dẫn: I. Nội dung: Miêu tả tác động của nhũ mẫu và Tê-lê-mác đối với pê-Vị trí đoạn trích? nê-lốp và cuộc đấu trí thử thách giữa nàng và Uy-lít-xơ để gia đình . Nội dung từng đoạn? II.Đoạn trích có bao nhiêu đối + Với nhũ mẫu: thanh thản.Tâm trạng Uy-lít-xơ về gặp lại vợ như thế nào? . Phương tiện thực hiện: SGK. đến vấn đề gì? c.Ýnghĩa các đối thoại:Mang màu sắc tình cảm riêng .Trước lời nói của con. dáng vẻ của người hành khất. là động lực giúp con người vượt qua mọi khó khăn. gợi tìm và thảo luận nhóm. Đoạn trích theo cách hiểu của mình. Uy-lít.Khi tắm xong.Đối thoại của Uy-lít-xơ với con trai (thực chất là nói cho Pê-nê-lốp): vợ-chồng (chưa được thừa Đối thoại ám chỉ. SGV. Tóm tắt Ô-đi-xê và chủ đề tác phẩm: +HS trình bày lại cốt truyện 3.đi. xơ tỏ ra như thế nào? .tin rằng vợ chưa chịu nhận bởi lẽ anh ta còn mang nhận).Nhận ra ý định thử thách của  đưa ra giải pháp (già…nay). cha-con.rơ và nhận định chung về Ô.Phần 2: Còn lại  Cuộc đấu trí giữa Pê-nê-lốp và Uy-lít-xơ.Đối thoại của Tê-lê-mác: + Với mẹ: Hờn dỗi.me. C. khi nhận ra ý định thử thách của vợ). Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo phương pháp đọc sáng tạo.Gợi ý HS phân tích các quan + Với Uy-lít-xơ: thử thách. thiết kế bài học.Trách móc. Uy. nhưng sau khi giải được gì? Dựa vào đâu Uy-lít-xơ có vẻ bí mật về chiếc giường mà chỉ có thần linh mới xê dịch được Uy-lít-xơ tự tin đến thế? giành lại thế chủ động qua lời nói hờn dỗi “Tôi muốn biết cái giường . Kiểm tra bài cũ: . mẹ-con. Pê-nê-lốp.lít-xơ có thái độ .HS đọc sáng tạo đoạn trích .Thái độ của tác giả dân gian khi xây dựng những chi tiết hư cấu? 3. On định lớp 2. hấp tấp. Tiến trình dạy học 1. Tiểu dẫn +Giới thiệu tg và nhận định 1.Đối thoại của nhũ mẫu với Pê-nê-lốp: niềm vui sướng của người đầy tớ trung thành.đi.Không vội vàng. Giới thiệu Hô.Giật mình trước lời thử thách của Pê-nê-lốp. Bố cục: 2 phần . . phát vấn trả lời câu hỏi..xê: SGK chung về tp 2.Tâm trạng của UY-lít-xơ trở 2. Bài mới Hoạt động của GV. . B.nê-lốp nhận ra chồng phóng to. + Với cha: Khẳng định trí tuệ sáng suốt. Tranh Pê. . thoại? Ý nghĩa các đối thoại đó? + Với con trai: chiều sâu tâm trạng. .xe.Đối thoại của Pê-nê-lốp : . HS Yêu cầu cần đạt . phân vân. cách đọc tên riêng b. vợ không chịu ấy…”.(nhẫn nại mĩm cười.Nhận thức được sức mạnh của tình cảm vợ chồng.Nội dung đoạn trích đề cập đoàn tụ .Có thể chia làm mấy đoạn? đình đoàn tụ. trách móc. nôn nóng như con trai mà bình tĩnh. gia . nhận mình Uy-lít-xơ phản ứng . bực bội khi vợ không thừa nhận mình (sau khi tắm xong) . tự tin . gần cuối tác phẩm Ô. Tìm hiểu văn bản 1. D. .

Cách kể chuyện tỉ mỉ.Không tin  nghĩ là do thần linh trừng phạt .Hệ thống hoá những kiến thức.GV gợi ý HS tra lời câu hỏi 4 . 5. SGV. trách móc. làm bài tập. tài trí. .Nhũ mẫu thề thốt.Phẩm chất cao đẹp của Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp. về diễn đạt.Tâm trạng Pê-nê-lốp . bài làm thực hành của HS. nhược điểm trong bài làm của mình đồng thời có những định hướng cần thiết để bài làm tốt hơn nữa ở bài viết sau. họ nhận ra nhau đầy cảm động. xơ còn sống trở về?  Khi gặp Uy-litxơ: -Tại sao Pê-nê-lốp quá thận . phẩm chất nhân vật. SGK.Tâm trạng của Pê-nê-lốp ra  Khi Tê-lê-mác trách cứ : trấn an con dù lòng phân vân. . bản lĩnh.Uy-lít-xơ vượt qua thử thách của vợ như thế nào? . thử thách. thái độ của Pê-nê-lốp  Phẩm chất cao đẹp: khôn ngoan.  Người anh hùng trí xảo.Ca ngợi những con người thông minh.Khi Uy-lít-xơ giải mã được . kĩ năng biểu lộ ý nghĩ và cảm xúc. khóc khi vợ bày tỏ lòng tin và yêu thương.Nghệ thuật -Từ những điều phân tích trên .Xây dựng đối thoại để bộc lộ trí tuệ.Soạn: Ra-ma buộc tội. B. nghĩa Uy-lít-xơ chiến thắng bọn .Hô-me-rơ đã dùng những biện . tâm trạng có sự mâu thuẫn vừa như xúc động nhận trọng như thế dù trên danh ra. GV gọi HS đúc kết lại những . Trả bài viết số 1. pháp nghệ thuật gì? .Củng cố . Cả 2 đều chiến thắng của Pê-nê-lốp khi nhận ra Uykhông có người chiến bại. luôn có khác trước không? chủ động trong mọi tình huống.như thế nào? . -Tự đánh giá những ưu .Mục tiêu bài học: . Tuần 6 Tiết 16 Làm văn TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1 A. vừa như dửng dưng không biết. đức tính của nhân vật.  Ghi nhớ: SGK 4. bình tĩnh. chậm rãi.Dặn dò .Khi Uy-lít-xơ lên tiếng.Giữ khoảng cách. giá trị hạnh phúc gia đình.Học bài.Lối so sánh phổ biến trong sử thi = so sánh có đuôi dài. phẩm chất của Pê-nê –lốp? .Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc. . 2 lần nhắc tới cầu hôn sẽ đương nhiên là chiếc giường nhưng vẫn chưa chịu nhận chồng mà thông minh khôn chồng nàng? khéo tận dụng tình huống để thử thách xác định sự thật. tự tin vào chính mình va những người thân.Xúc động. về lập dàn ý. bản lĩnh hơn người. .Qua những cách ứng xử trên  Nhũ mẫu báo tin Uy-lít-xơ trở về Uy-lít-xơ bộc lộ phẩm chất gì? .Lặp đi lặp lại các định ngữ chỉ phẩm chất cho thấy vẻ đẹp. III. lít-xơ? Tác dụng của câu nói? 3. tự tin.nhất là vợ.Chủ đề? ( HS thảo luận) . thay đổi trang phục.chung thuỷ -Em có nhận xét gì về câu nói  Đây là cuộc gặp gỡ của 2 trí tuệ và tâm hồn.Gọi HS đọc to và rõ phần GN . . . Chủ đề . Phương tiện thực hiện: SGK. thận trọng. đưa chứng cứphân vân. thiết kế bài học. xúc sao khi nhũ mẫu báo tin Uy-lítđộng dữ dội. trang trọng.Mừng rỡ xúc động khi Uy-lít-xơ vượt qua thử thách.Đề cao sự chung thuỷ. 2.đây là niềm tin mãnh liệt thể hiện phẩm chất.

Nhận xét chung 1. Tiến trình dạy học 1.GV đưa ra nhận xét từ kết quả bài làm của HS. ngữ.Mục tiêu bài học Kiến thức : VAN-MI-KI Văn .HS chưa biết cách tạo ấn tượng cho bài viết. dựng đoạn. cảm xúc song hành nhau.Thể loại: Phát biểu cảm nghĩ.Nội dung: Suy nghĩ. .GV lựa chọn đọc bài tốt . bộc lộ cảm xúc.Nhược điểm . tình cảm của bản thân về trường lớp. D. .Nhiều bài còn mắc lỗi dùng từ.HS ít nhiều bộc lộ được cảm xúc của mình. Tuần 6 Tiết 17.Lỗi dùng từ.Sai sót cần khắc phục. Tìm hiểu đề . III. c. Chữa lỗi cụ thể 1. . chưa lựa chọn được ý tiêu biểu.Trình bày sự việc. .Sử thi An Độ ) A. hướng dẫn HS xác định các yêu cầu của đề I. 18 ( Trích Ra-ma-ya-na . hợp lô-gích.Dặn dò: Soạn : Ra-ma buộc tội.Nên chọn ghi những cảm xúc. V.GV ghi lại đề bài lên bảng. tái hiện. . có thể theo trật tự thời gian hoặc ngược thời gian miễn mạch lạc.Kết bài: Khái quát cô đọng ấn tượng. 4. . . gọi các em sữa.GV đưa ra những lỗi sai trên bài làm của HS. có thể kết hợp phương pháp thảo luận. đặt câu.Củng cố . thiếu cảm xúc. On định lớp 2. 2.Lỗi đặt câu. 2. suy nghĩ vừa chân thực vừa tiêu biểu có sức truyền cảm. hi vọng. . viết đoạn .Bài mới Hoạt động GV. thầy cô trong nghững ngày đầu tiên đến trường PTTH  phải chân thực. II. .có một số quan sát khá tinh tế. 2. ý nghèo nàn. . b. bố cục rõ.Thân bài: . cảm xúc hồn nhiên trong sáng.Dàn ý a.Phương hướng cần phát huy.Phạm vi dẫn chứng: Hướng đến việc có liên quan đến trường. tổng kết . Cách thức tiến hành: GV tiến hành giờ dạy tuỳ theo đặc điểm từng lớp học.Đa số làm được bài. hứng thú đối với người đọc. gợi tìm.Mở bài: Giới thiệu vấn đề và tạo ấn tượng.Xác định yêu cầu bài làm 1. cảm xúc sâu đậm của bản thân có thể gợi ra một ước ao.Trả bài. phát vấn. rèn luyện.GV gợi ý cho HS thảo luận nên xây dựng một dàn bài như thế nào cho hợp lí. Sau đó đưa ra lời nhận xét 3. Yêu cầu cần đạt HS .C.Ưu điểm .Một số bài viết xơ cứng.

thiết kế bài học.. trả lời câu hỏi. dân chúng của quốc hỏi gợi ý SGK.Xi-ta: Bị tố cáo trước mặt đông đủ mọi người + Tư cách người vợ: xót xa. Yêu cầu cần đạt HS .Ra-ma .Theo em thử thách này có + Tư cách của một con người( hoàng hậu): đau khổ. .Giá trị: SGK .GV phát vấn HS theo câu am. lời GV gợi ý cho HS tìm dẫn . B. Nội dung: Miêu tả diễn biến câu chuyện vàtâm trạng Ra-ma.Hiểu quan niệm của người An Độ cổ về người anh hùng. c. hiểu nghệ thuật xây dựng nhân vật của sử thi Ra-ma-ya-na. đấng quân vương mẫu mực và người phụ nữ lí tưởng. quan quân. D.Trong một không gian công cộng . Lắc-ma-na và Ha-mu-man phóng to.Tóm tắt tác phẩm: SGK . bạn hữu của Ra-ma.Quá trình hình thành: SGK .Gọi HS đọc tiểu dẫn: I. Cách thức tiến hành : GV tổ chức giờ dạy theo phương pháp đọc sáng tạo.Nêu chủ đề và phân tích tâm trạng Uy-lít-xơ trong đoạn trích? . tủi thẹn . Kỹ năng : . SGV.Phân tích tâm trạng Pê-nê-lốp và phần ghi nhớ? 3. khúc 6 của sử thi Ra. Tiểu dẫn + GV phát vấn cho HS trả 1. Bố cục: 2 phần trích? + Phần 1: từ đầu… được lâu  Ra-ma giận dữ buộc tội Xi-ta. dưới sự chứng kiến của tất cả anh . Nếu HS tái + Tư cách người chồng  cá nhân hiện bằng hình ảnh chi tiết + Tư cách một người anh hùng. tranh thờ Ra-ma.Em hãy cho biết vị trí đoạn b.Đại ý? II.Biết phn tích tm lý. phát vấn.Kiểm tra bài cũ: . C. Khái quát sử thi Ra-ma-ya-na lời theo câu hỏi SGK .ma-ya-na. . mất danh dự. Tiến trình dạy học 1. Vị trí: Chương 79.Có thể chia làm mấy phần? + Phần 2: còn lại  Xi-ta đau đớn tự khẳng định sự trong sạch của nội dung của từng phần? mình. On định lớp 2. tính cch nhn vật. cụ thể. Tìm hiểu văn bản 1.Giới thiệu đoạn trích trích a. ý nghĩa như thế nào đối với  Đây là thử thách cuối cùng để đạt đến chiến thắng tuyệt đối trọn Ra-ma và Xi-ta? vẹn.Ra-ma đứng trên” tư cách kép “: chứng cụ thể. Phương tiện thực hiện: SGK. Xi-ta phải chứng minh phẩm hạnh của mình để trở thành người ( Xi-ta phải chứng minh phụ nữ lí tưởng và để chiến thắng của Ra-ma không vô nghĩa.Hoàn cảnh tái hợp của Ra-ma và Xi-ta . gợi tìm và thảo luận nhóm. một đức vua  con người xã hội.Phân vai cho HS đọc đoạn 2. Thái độ : -Bồi dưỡng ý thức danh dự và tình yêu thương. GV hướng HS đi đến  Khiến Ra-ma ở trong” ràng buộc đôi”: yêu thương xót xa cho vợ kết luận về ý nghĩa của dẫn nhưng vẫn phải giữ bổn phận gương mẫu của một đức vua anh hùng. chứng đó . . Ở từng ý trả vương quỉ. quân đội khỉ. Xi-ta sau khi Ra-ma giết quỉ vương cứu Xi-ta về. Xi-ta. . Bài mới Hoạt động của GV.

Thái độ của Ra-ma khi Xi-ta bước lên giàn lửa nói rõ điều đó ( nom chàng khủng khiếp như thần Chết ).Củng cố . hy sinh quyền lợi cá nhân vì đòi hỏi của cộng đồng) .Soạn: Chọn sự việc. dằn lòng thể hiện ý chí sắc đá che dấu tình cảm sâu kín trong lòng. bảo vệ uy tín và danh dự của dòng họ lừng lẫy tiếng tăm chứ không phải tình yêu vợ chồng(chẳng…ta) b. đức vua mẫu mực và người phụ nữ lí tưởng.Danh dự.GV hướng HS vào phần ghi nhớ.Xây dựng tình tiết đặc sắc. Tuần 7 Tiết 19 Làm văn CHỌN SỰ VIỆC. Qua thư thách phẩm hạnh và khí tiết càng chói ngời.Sự ghen tuông của người chồngchân thực(thấy…lâu)  Ra-ma phải kìm mình.phẩm hạnh  mẫu người lí tưởng. 3. là vàng đã thử lửa. vừa thấu tình vừa đạt lí. phải chứng tỏ ý thức danh dự để xứng đáng là một quân vương anh hùng.Phát vấn ý 2 câu hỏi SGK_ HS lựa chọn đáp án đưa ra dẫn chứng .  Xi-ta là người phụ nữ lí tưởng.Nỗi đau khổ như tràn ra không gì kìm chế nhưng nàng dần tìm lại sự tự chủ và thanh minh dịu dàng đầy sức mạnh.Phát vấn câu hỏi 4 .Nghệ thuật . 5. .Ý thức. noi theo .Mục tiêu bài học Kiến thức : . vừa bi thương khiến công chúng xúc động mãnh liệt. tài nghệ và nhân phẩm người anh hùng. . 4.Quan niệm của người An Độ cổ đại về người anh hùng. bổn phận danh dự của đức vua anh hùng không chấp nhận người vợ chung chạ với bgười khác  hiểu sâu sắc vai trò của mình như khuôn mẫu đạo đức mà dân chúng soi ngắm. CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ A. +Xi-ta phân biệt giữa điều tuỳ thuộc vào số mệnh của nàng vào quyền lực kẻ khác ( cái thân thiếp đây) và điều trong vòng kiểm soát của nàng ( trái tim thiếp đây) .  Ghi nhớ: SGK 4. + Tự khẳng định tư cách phẩm hạnh của mình. 2.Lời buộc tội của Ra-ma a.Để xoá bỏ vết ô nhục.chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự. hành động.Những lời buộc tội đó thể hiện điều gì? Thái độ cùa Ra-ma khi Xi-ta bước lên giàn hoả?( trọng danh dự. rạng rỡ. Ra-ma ruồng bỏ Xi-ta vì: .Miêu tả tâm lí nhân vật qua lời nói.Ra-ma giao tranh quỉ vương cứu Xi-ta vì động cơ gì? Những từ ngữ nào thể hiện điều đó? . Ra-ma tuyên bố giải cứu Xi-ta vì: . gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ.Hết sức bất ngờ trước thái độ của Ra-ma.Thanh minh bằng hành động quyết liệt: bước lên giàn lửa để chứng minh cho đức hạnh  chi tiết vừa hào hùng.Dặn dò . . Ra-ma phải chứng tỏ ý thức danh dự  đấng quân vương anh hùng ) .Lời đáp và hành động của Xi-ta .Nghe lời buộc tội thái độ của Xi-ta như thế nào? Tại sao nàng bất ngờ? Sao đó diễn biến tâm trạng ra sao? HS tìm dẫn chứng .Theo em nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích là gì? Tính chất sử thi thể hiện ở đâu? . trách Ra-ma đánh đồng mình với hạng phụ nữ tầm thường mà không chịu suy xét chính chắn.

Hòn đá xấu xí rơi từ vũ trụ xuống theo em có nên bỏ đi III.Sự việc: SGK . làm nổi bật ý nghĩa văn bản. Tiến trình dạy học: 1.Bước đầu chọn sự việc. đề tài của bài văn ghi nhớ. Yêu cầu cần đạt HS I.MC) . mỗi sự việc được diễn tả bằng một số chi tiết . .Câu hỏi 3 . .Chi tiết: SGK chi tiết? -Trong văn bản tự sự.  Ghi nhớ: SGK .Anh tìm gặp ông giáo được nghe kể về cha mình. Phương tiện thực hiện: SGK. .Anh thắp hương cúi đầu trước mộ cha.HS đọc đoạn văn rồi tìm 1 2. rồi anh đi theo ông với một số chi tiết tiêu biểu? viếng mộ cha. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi sự việc tiêu biểu .Gọi HS đọc to và rõ phần .Tác giả dân gian kể chuyện II.Phải xây dựng được cốt truyện( hệ thống nhân vật)  sự việc  chi tiết. chi tiết tiêu biểu gì? 1. .chồng ( MC. C. ghi nhận những sự việc. xét.TT) tiết tiêu biểu không? Vì sao? + Tình cha con ( ADV. D. Cách thức tiến hành: Kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận. mắt anh đỏ hoe.Có thái độ tích cực phát hiện.Sự việc và chi tiết tiêu biểu có vai trò quan trọng trong việc dẫn dắt . tô đậm đặc điểm tính cách nhân vật. tạo sự hấp dẫn. ông giáo cũng nghẹn ngào. .rồi kể lại .Kiểm tra bài cũ: kiểm tra soạn bài của HS. thiết kế bài học.Con đường dẫn họ đến ngôi mộ thấp bé nằm trong nghĩa địa. .Xác định chủ đề. On định lớp 2. B.Bài mới Hoạt động của GV.TT . Luyện tập không? Tại sao? . . 3. chi tiết sau. Kỹ năng : . truyện không liền mạch cốt truyện sẽ phá vỡ  làm tiên đề cho các sự việc.Thế nào là tự sự.-Nhận biết thế nào là sự việc. Tác giả dân gian kể lại chuyện (sự việc) . .GV nhấn mạnh 3 ý câu chuyện.Cách chọn sự việc.Cả 2 đều là những chi tiết tiêu biểu vì: Nếu bỏ qua 2 chi tiết trên thì sự việc. Thái độ : .Bên cạnh. 3.Gọi HS trả lời. sự việc. trả lời câu hỏi: a.Đọc truyện ADV và MC. SGV.Khái niệm -Yêu cầu HS đọc phần I. chi tiết xãy ra trong cuộc sống để viết bài văn tự sự.Tự sự: SGK (SGK) . đáp của MC có phải là chi + Tình vợ. GV nhận .GV gợi cho HS nhớ những b. trả lời câu hỏi. chi tiết tiêu biểu khi viết 1 bài tự sự đơn giản. .Chọn sự việc. chi tiết tiếp theo. . chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự. chế nỏ).Anh muốn nói lời xin lỗi cha nhưng tất cả đã muộn màng. chi tiết tiêu biểu là khâu quan trọng trong quá trình viết hoặc kể lại một câu chuyện.Lời TT than phiền và lời + Công việc xây dựng và bảo vệ đất nước ( xây thành. .

21 A. 2.Văn bản 1 . .Ngày sau: Làm bài viết số 2.Dặn dò .Không được bỏ hòn đá xấu xí. phẩm chất của 2 nhân vật). .Rút ra kết luận gì khi lựa chọn sự việc. tô đậm tính cách nhân vật  biểu hiện chủ đề văn bản.Làm bài tập. Hô-me-rơ thành công trong nghệ thuật kể chuyện ( khắc hoạ đậm nét tính cách. -Vì dây là chi tiết quan trọng tăng thêm ý nghĩa cho phần kết thúc và làm sáng tỏ chủ đề.Đọc câu hỏi b và trả lời( chi tiết tiêu biểu: nhờ nhũ mẫu khiêng giườngUy-lít-xơ giật mình.Pê-nê-lốp thử chồng bằng hình ảnh chiếc giường cưới  nhận ra nhau. chi tiết tiêu biểu góp phần dẫn dắt câu chuyện.nói rõ đặc điểm…) 4. chi tiết? . 1.Củng cố Làm cách nào để xác định sự việc.Bài tập 2 . .Soạn: Tấm Cám.Hô-me-rơ kể chuyện gì? .Mục tiêu bài học Kiến thức : BÀI LÀM VĂN SỐ 2 :VĂN TỰ SỰ .   Tuần 7 Làm văn Tiết 20 .. chi tiết tiêu biểu? 5. -Ta phải biết thận trọng lựa chọn sự việc.Cuộc gặp gỡ kì lạ của 2 vợ chồng Uy-lít-xơ sau 20 năm xa cách.

Điểm 3-4: Đáp ứng 1/3 yêu cầu.Điểm 9. 23 TẤM CÁM ( Truyện cổ tích ) .Ra đề cho HS làm bài Hoạt động của GV.Củng cố.Nhắc HS ôn lại đặc điểm chung của văn tư sự. . kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả biểu cảm trong bài văn tự sự.6: Đáp ứng ½ yêu cầu còn mắc lỗi diễn đạt. chọn sự việc. SGV. tâm nguyện khi cuối đời…. chi tiết tiêu biểu kết hợp với các yếu tố miêu ta và biểu cảm. D.GV viết đề trên bảng. (1đ) . Tuần 8 Văn Tiết 22. B. đủ nội dung cốt .Những ngy hết hạn sử dụng (hư hỏng.Thực hnh văn bản tự sự.Viết được bài văn tự sự với những sự việc.Những ngày đầu về trường.GV yêu cầu HS thực hiện theo hướng dẫn SGK từ bước chuẩn bị cho đến khi làm bài.10: Đảm bảo các yêu cầu trên.Điểm 7-8 : Đáp ứng 2/3 yêu cầu trên. HS Yêu cầu cần đạt Đề: Bạn hy hĩa thn vo chiếc bn học cũ.Tiếp tục phục vụ các bạn học tập nhưng ở vị trí khác…. chính tả. 2.)(2đ) TB : Tự kể chuyện & nu cảm nghĩ vể : .Thu bài viết.(1đ)  Thang điểm . mắc vài lỗi.Những suy nghĩ. không sao chép văn của người khác. ngữ pháp… Chú ý kết hợp các yếu tố miêu tả và -Bao quát lớp trong khi HS làm biểu cảm để câu chuyện thêm sinh động hấp dẫn. Cách thức tiến hành . sai nhiều lỗi. sự việc. chất liệu.Về kỉ năng: Bài làm phải đảm bảo vừa đúng. giọng kể.Điểm 5.Bồi dưỡng ý thức và tình cảm lành mạnh. từ ngữ.. chi tiết tiêu biểu.Dặn HS chỉ chọn một trong truyện . nhất là những kiến thức về đề tài. đúng đắn đối với con người và cuộc sống. . văn cảm xúc. nhân vật. nơi cư ngụ.. kể chuyện đời mình. 1. .Soạn : Tấm Cám.dặn dò . cốt truyện. ngôi kể. (1đ) KB : . bài. không mắc lỗi chính tả. . lạc đề.Điểm 0 : Lạc ý. tình trạng hiện nay.Chiếc bn cũ tự giới thiệu (loại bn. ôn lại những kiến thức đã học về lập dàn ý. 3. Tránh mắc lỗi hai đe. 2. chi tiết. (1đ) .Điểm 1-2 : Bài viết yếu. Về kiến thức : Kể chuyện sáng tạo . thời gian phục vụ…. câu chuyện đáng nhớ trong cuộc đời khi phục vụ các bạn học tập…(1đ) .Những kỷ niệm. . Kỹ năng : .. On định lớp. không làm bài. . Phương tiện thực hiện: SGK. MB : . Kể lại câu chuyện theo lời văn của mình.Tiến trình dạy học 1. sửa chữa……)(1đ) . . Thái độ : . thiết kế bài học C.Niềm tự hào được đóng góp vào kết quả học tập của nhiều thế hệ học sinh.

Hiểu những mâu thuẩn. Kiểu truyện Tấm Cám phổ biến ở nhiều dân tộc .Chủ đề TCT thần kì? trên thế giới. trả lời câu hỏi SGK. sống với dì ghẻ. Tìm hiểu văn bản bản. C.Đặc trưng của TCT thần kì: (SGK).Tìm hiểu chung  HS đọc phần tiểu dẫn 1. Truyện Tấm Cám kì? . SGV.Mục tiêu bài học Kiến thức :: . trao đổi thảo luận. Kỹ năng : . nhận biết được 1 truyện cổ tích thần kì qua đặc trưng thể loại.Diễn biến các sự kiện của mâu thuẩn dẫn đến xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám .A. Phương tiện thực hiện: SGK.Làm lụng vất vả.Những chi tiết nào được Chiếc . . Tiểu dẫn cho biết về: . đôn hậu. .Phân loại truyện cổ tích: 3 loại (SGK). Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo phương pháp đọc sáng tạo. xung đột dì ghẻ-con chồng trong gia đình phụ quyền thời cổ. . bảo vệ cái thiện.  Các sự kiện dẫn đến xung đột Sự kiện Hành động mẹ Thái độ của Tấm Mâu thuẩn con Cám . Thái độ : . . B.Bài mới Hoạt động của GV.Có được tình yêu đối với người lao động.Đoạn mở đầu truyện ta  Thân phận của Tấm thấy thân phận của Tấm .Thuộc TCT thần kì. bằng khi đưa ra đình thuẫn? Em có nhận xét gì về hình thức .Bố cục: chia theo SGK rất rõ yêu cầu HS chia bố cục. hiền lành.Phân loại TCT? . Gợi suy nghĩ gì ? . D. được miêu tả như thế nào? . * Cho HS đọc sáng tạo văn II.Khóc ( Xoay . thiết kế bài học.Hiểu triết lý “ở hiền gặp lnh” “c giả c bo” của nhn dn ta.Là phận gái sống trong xã hội phong kiến xưa  Tấm đại diện cho cái thiện. Tiến trình dạy học 1. 1. + Đoạn 3: Cuộc đấu tranh không khoan nhượng để giành lại hạnh phúc.Biết cách đọc và hiểu 1 truyện cổ tích thần kì.Đặc trưng của TCT thần 2. + Đoạn 1: Cuộc đời đầy bất hạnh  Bụt giúp đỡ.Dì ghẻ:công Xung đột gia miêu tả để làm nổi bật mâu yếm đo. là cô gái chăm chỉ. cuộc đấu tranh giữa thiện và ác trong x hội thời xưa.Phân tích lời buộc tội của Ra-ma? Nêu phần ghi nhớ? 3. On định lớp 2. * HS đã đọc truyện ở nha.Mồ côi cả cha lẫn mẹ. Yêu cầu cần đạt HS I. + Đoạn 2: Vật báu trả ơn  hạnh phúc đến.Phân tích hoàn cảnh tái hợp của Ra-ma và Xi-ta? . Kiểm tra bài cũ .

tư thế kẻ trên Từ bị động yếu đuối Tấm phản ứng mạnh mẽ. . Lễ hội -Mẹ con sửa soạn đi xem hội. .Khóc . tư thế ngang bằng.Sai Tấm trèo của Tấm hái cau cúng bố. . tinh thần) .Phân tích từng hình thức biến hoá của Tấm? * GV bổ sung . Xưng “Tao”: không coi Cám là chị em. . -Chặt cau giết Tấm Chim .Tấm khóc.Không còn thấy Tấm khóc. đưa Tấm đến đỉnh cao hạnh phúc  thể hiện triết lí” ở hiền gặp lành” b.Tức vàng . .Mâu thuẫn trong phần sau phản ánh điều gì? * Nhận xét về vai trò của Bụt trong quá trình hoạt động của nhân vật Tấm: + Bụt xuất hiện khi nào? + Vai trò của Bụt chấm dứt lúc nào? + Qua điều này.Chết .Còn sót con cá bống Con cá . Bụt xuất hiện an ủi.Cám lừaTấm trút hết giỏ cá. . diễn giảng về: + Chiếc yếm đỏ: Vật ước mơ của tuổi thanh xuân.Răn Cám. chăn trâu đồng xa rồi ăn thịt cá bống.Tấm chết đi. tạo ấn tượng đẹp cho câu chuyện. + Con cá bống: như người bạn an ủi. + Đi xem hội: Đời sống tinh thần tình cảm của nam nữ thanh niên xưa. Mâu thuẫn xã hội: Thiện-ác ( Tuy mờ nhạt nhưng rất quyết liệt) -Vạch tội.Lừa Tấm đi bống. Tàn ác đến tận quyết liệt cùng.những chi tiết ấy? * GV bổ sung. Phần đầu . biến hoá qua những sự vật nào? . .Cuộc đấu tranh giành sự sống và hạnh phúc của Tấm a.Kết thúc phần đầu truyện nhân dân gửi gấm ước mơ gì? . .Em có nhận xét gì về thái độ của Tấm? . trở thành hoàng hậu.Mâu thuẫn trong phần đầu truyện phản ánh điều gì? ( trong gia đình hay xã hội) . Thử Tỏ ý coi thường giày Tấm Cái chết .An thịt chim anh Khung cửi .Quá trình hoá thân: Chim vàng anh  cây xoan đào khung cửi quả thị.Phần sau . không thấy Bụt xuất hiện  Tấm phải tự mình đấu tranh để giữ hạnh phúc bền chặt.Em có nhận xét gì về hành động của mẹ con Cám? .Chăm sóc bống và bống làm niềm vui quanh quyền lợi vật chất.  Những hình ảnh hoá thân bình dị. dân gian muốn thể hiện ý nghĩa gì ở nhân vật Tấm? thưởng. đe doạ… -Xưng “chị”: thái độ quyết liệt. diễn giảng ý nghĩa của từng hình hình 2. -Trắng trợn trộn thóc lẫn gạo bắt Tấm nhặt  Bốc lột vật chất.khóc Đi vừa giày. giúp đỡ. tinh thần. quen thuộc trong cuộc sống dân dã.Về nhà giỗ bố.Đốt .

quan niệm gì của dân gian? III. 5. là phù hợp với những gì mà mẹ con mụ gây ra.• Ý nghĩa quá trình biến hoá . .Kết cấu truyện độc đáo.Những câu nói có vần điệu. Luyện tập . . Kết cục của mẹ con Cám như vậy là thích đáng.Xây dựng nhiều chi tiết gợi cảm. xoáy sâu vào hình thức biến hoá cuối cùng (liên hệ truyện Sọ Dưà) .Gv hướng HS vào phần ghi  Truyện TC thể hiện khá đầy đủ đặc trưng của truyện CTTK: nhớ.Về kết cấu: thuộc dạng truyện nạn nhân phải trải qua nhiều hoạn nạn. bản thân nhớ nhân vật cũng có sự biến hoá thần kì.Em có suy nghĩ như thế .Soạn: Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.ác. .Củng cố .mẹ con Cám là cuộc đấu tranh giữa thiện. Nghệ thuật .Hành động trả thù của Tấm Theo quan niệm “ác giả ác báo”.Dặn dò: . 4.Em có nhận xét gì về những vật hoá thân của Tấm? . .Khắc hoạ hình tượng Tấm có sự phát triển tính cách. nào về hành động trả thù của .Ứơc mơ của dân gian qua yếu tố kì ảo và kết thúc có hậu. Tấm?  Ghi nhớ: SGK thức biến hoá. 3.Quá trình biến hoá của Tấm có ý nghĩa như thế nào? Thể hiện ước mơ. .Tóm tắt truyện Tấm Cám. 4. . .Ước mơ công bằng xã hội: người lương thiện phải được hưởng hạnh phúc.Thể hiện sức sống mãnh liệt của cái thiện.Nắm được đặc trưng TCT thần kì. . Gọi HS đọc to và rõ ghi .Quan niệm thực tế của dân gian: hạnh phúc ở ngay cuộc đời này  lòng yêu đời và tinh thần thực tế của người lao động.Yếu tố thần kì: Nhận vật TK(Bụt).Nắm được cuộc đấu tranh giữa Tấm.   Tuần 8 Làm văn Tiết 24 MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ . Vật TK (xương cá bống).

Có 2 người ( cô chủ và chàng trai) đang thức trắng dõi theo + Xác định yếu tố miêu tả? nhìn sao. B.Miêu tả: dùng ngôn ngữ hoặc một phương tiện khác làm cho người nhận xét. hiện tượng. sự việc (một cốt truyện nhỏ). II.Thấy được sự quan trọng của việc quan sát.Kiểm tra bài cũ Trình bày cách thức chọn sự việc và chi tiết trong bài văn tự sự? 3.Khác: mục đích 3. liên tưởng. Quan sát. chăn cừu).Phân tích ví dụ SGK a. hiện tượng con người như đang dung chính. 2. 4. . tưởng tượng đốivới việc miêu tả và biể cảm trong bài văn tự sự 1. thiết kế bài giảng. C. liên tưởng và tưởng tượng khi viết bài văn tự sự. SGV. Miêu tả: mang lại một không gian yên tĩnh của một đêm đầy sao + Văn bản trên có phải là đoạn trên trời.Bài mới Hoạt động của GV. chỉ còn nghe tếng suôí reo.Bài tập 2: Không chỉ quan sát trong miêu tả mà phải liên tưởng.Giống: thể hiện tình cảm chủ quan. cô gái). có người dẫn chuyện( nhân vật . 2. Thế nào là miêu tả.Yếu tố miu tả.GV chia nhóm cho HS thảo 1.Biểu cảm: nỗi rõ vẻ bâng khuâng xao xuyến của chàng trai trước cô chủ nhưng anh ta vẫn giữ được mình. GV . Biểu cảm? c. c.A.Cách thức tiến hành: Kết hợp các phương pháp đọc hiểu. . biểu cảm. Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự . Thảo Tôi. . phát vấn. người đọc có thể thấy sự vật. bổ sung chốt lại nội nghe.Tiến trình dạy học 1. cỏ mọc. biểu cảm luận trả lời câu hỏi SGK. Quan sát.chàng. thảo luận.BT 1: Chọn và điền từ a. hiện ra trước mắt.Phương tiện thực hiện: SGK.Tưởng tượng.Mục têu bài học Kiến thức :: . b. luận trả lời câu hỏi: b. Anh tưởng cô gái ngồi cạnh anh cũng là vẻ đẹpcủa ngôi sao đậu xuống vai anh và thiêm thiếp ngủ  Yếu tố miêu tả và biểu cảm tăng thêm vẻ đẹp hồn nhiên của cảnh vật lòng người.Căn cứ đánh giá thành công của việc miêu tả và biểu cảm trong văn tư sự: sự thuyết phục của văn bản đối với người đọc. Liên tưởng. con người trong cuộc sống.Miêu tả trong văn tự sự không hoàn toàn giống với miêu tả trong văn miêu tả . tiếng kêu của loài côn tự sự không? trùng.Gọi HS đọc đoạn trích. .Biết vận dụng kiến thức vào bài văn tự sự.Biểu cảm: bộc lộ tình cảm chủ quan của bản thân trước sự vật. Là đoạn tự sự vì có các yếu tố: nhân vật ( chàng chăn cừu. vai trị tc dụng của nó trong bài văn tự sự.On định lớp 2. HS Yêu cầu cần đạt I. Kỹ năng : . qui nạp D.

Gợi ý cho HS làm phần thường..   Tuần 9 Tiết 25 TAM ĐẠI CON GÀ .GV hướng HS đến phần ghi yêu thiết tha cuộc đời thơ mộng đến kì diệu này. Vai trò của MT và TS: Người đọc cảm thấy như đang tận mắt chứng kiến một bức tranh tuyệt đẹp về mùa thu vàng và càng thêm .  Bài tập 2: HS viết theo sở thích của mình. Yêu cầu HS đọc to.Dặn dò . tưởng tượng mới gây được cảm xúc.b. quan sát đối tượng một cách . c đúng.NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY .HS thảo luận BT 3  Bài tập 1 a.Câu a. 4. HS viết theo sở thích của mình. tưởng tượng được  Ghi nhớ: SGK không? Tìmdẫn chứng trong văn bản? III. tưỡng tượng tinh tế và mới mẻ khác . phải lưu giữ những ấn tượng và cảm xúc trước con người và đời sống. văn nhưng hiệu quả ấy sẽ không thể nếu NV không thể hiện được khả năng quan sát.Soạn : + Tam đại con gà.BT3: văn tự sự người làm chỉ cần . Luyện tập . nhớ. 5.Câu d: không chính xác ( chỉ là tiếng nói chủ quan không thể hiện kĩ càng mà không cần liên tính chân thật). + Quan sát: Trong đêm… + Tưởng tượng: Cô gái… + Liên tưởng: Cuộc hành trình thầm lặng… . .Cho HS chọn và điền từ vào ô trống và đọc lên nguyên văn khi đã hoàn thành. b.Học bài..Làm bài tập. tưởng. rõ và Hiệu quả: được tạo nên trước mắt nhờ tình yêu cuộc sống của nhà học thuộc. liên tưởng. luyện tập.Củng cố Để làm văn hay và sống đẹp cần thiết phải quan tâm đến con người và đời sống. + Nhưng nó phải bằng hai mầy.Để làm tốt việc miêu tả trong 3.

HS Yêu cầu cần đạt .Y nghĩa: “Thầy” đã đến tận cùng của dốt nát.Qua các tình huống em rút ra • Thầy nghĩ: Mình đã dốt Thổ Công nhà nó cũng dốt kết luận về mâu thuẫn trái tự nữa  nhận thức được sự dốt nát của mình. đại con gà: 2. SGV. Tiểu dẫn + Phân loại truyện cười? 1. Giới thiệu bài mới. cng dấu cng lộ ra lm trị cười thiên hạ. * Tình huống 2. giỏi (Cái dốt được nâng lên). lòng thấp thỏm  Thận trọng việc gì? giấu dốt.Đọc văn : (Truyện cười) A. bảo trẻ đọc to dốt nhưng tự cho là tương tự. Cách xử lí tình huống: + Việc xử lí như vậy có ý nghĩa • Bảo học trò đọc khe khẽ. Thái độ : -Hiểu thái độ của nhân dân đối với bản chất tham nhũng của quan lại địa phương. . B.Gọi HS đọc phần tiểu dẫn: A. Truyện TĐCG: Truyện trào phúng. phê phán thầy đồ dốt.Nêu các tình huống khó xử  TH1: Chữ “ kê ” thầy không nhận ra. Tìm hiểu văn bản trong toàn bộ câu chuyện? 1/ Mâu thuẫn trái tự nhiên ở nhân vật thầy đồ . Truyện cười có hai loại: + Truyện khôi hài: Mục đích giải trí. Hoạt động của GV. trao đổi thảo luận. Ổn định lớp. Các tình huống khó xử của thầy đồ. Thầy của thầy đồ: nói liều “Dủ dỉ là con dù dì”. Dốt >< khoe giỏi. Học trò hỏi gấp. nói về sự việc gì? b. Kiểm tra bài cũ. nhiên ở nhân vật thấy đồ? . C. từ đó cho thấy tính chất mâu thuẫn.  TH2: Bố học trò hỏi : .Toàn bộ phần sau của truyện a.Suy nghĩ như thế nào về hành động trả thù của Tấm? 3. này như thế nào? &. D. . + tình huống 1 là gì? . Đồng thời thấy đựơc tình cảnh bi hài của người lao động lâm vào kiện tụng. ph phn thĩi dấu dốt. * Gọi HS đọc truyện cười Tam + Truyện trào phúng: Mục đích phê phán. Thiết kế giáo án. trả lời câu hỏi. Dốt đến mức chữ tối thiểu trong sách cũng không biết (dốt kiến thức sách vở và dốt + Thầy đồ đã xử lí tình huống kiến thức thực tế). đắc ý. Đọc văn: + Phần tiểu dẫn giới thiệu nội TAM ĐẠI CON GÀ dung gì? I.Quá trình biến hoá của Tấm nói lên điều gì? . • Khấn Thổ Công xin ba đài âm dương đều được cả.Tiến trình dạy học: 1.Hai dòng đầu có ý nghĩa gì II.Mục tiêu bài học: Kiến thức : -Hiểu được mâu thuẫn trái tự nhiên trong cách ứng phó của anh học trò dốt nát mà hay khoe khoang.Phân tích những xung đột giữa Tấm và dì ghẻ. GV đặt câu hỏi ngồi bệ vệ trên giường. 2.Phương tiện thực hiện:SGK. xung đột . Kỹ năng : -Nắm được biện pháp gây cười của truyện.Cách thức tiến hành: Tổ chức tiến hành giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức đọc sáng tạo. .

Bàn luận về nhân vật Cải Vừa là nạn nhân vừa là thủ phạm. 2/ Ý nghĩa truyện: . cái đúng.Trước hành động xử kiện của thầy lí. . ngẩng mặt nhìn thầy lí khẽ bẩm “lẽ phải về con” như muốn nhắc thầy về số tiền mà anh đã “lót” trước (lấy hành động thay cho lời nói) .Tác dụng của thủ pháp gây cười? . Mối quan hệ giữa Cải và thầy lí: đưa nhận đút lót (đã được dàn xếp trước nhưng Cải thua kiện).Củng cố: Qua 2 truyện rút ra nhận xét gì về truyện cười dân gian. .Phê phán mọi người–nhất là những người đi học.phải bằng hai).  Ghi nhớ: SGK • .Em đánh giá như thế nào về nhân vật Cải? * Gọi HS đọc to.Dặn dò .Truyện gây cười bằng thủ pháp nghệ thuật gì? . .“nó lại phải bằng hai mày” cái phải bị cái phải khác úp lên che mất (tiền.nhiều tiền hơn).Hãy nêu giá trị nghệ thuật kết hợp hai” ngôn ngữ” trên .Thầy lí “xoè năm ngón tay trái…mặt”. rõ ghi nhớ. Sự kết hợp của hai thứ “ngôn ngữ” trong truyện: Ngôn ngữ Động tác Lời nói . 3.Làm bài tập .Phê phán thói giấu dốt. hãy mạnh dạn học hỏi không ngừng.  Mâu thuẫn trái tự nhiên là: dốt ><giấu dốt. Hướng dẫn đọc thêm 1.Phải: chỉ tính chất  lẽ phải.Gọi HS đọc truyện và nêu tên nhân vật chính? Hãy cho biết mối quan hệ giữa 2 nhân vật: Cải và thầy lí? . 5. .Cái cười được thể hiện bằng thủ pháp nghệ thuật nào? Hãy phân tích? .Cho HS thảo luận ngắn về ý nghĩa phê phán của truyện. Nghệ thuật: + Nhân vật tự bộc lộ suy nghĩ.Phải bằng hai: Từ chỉ tính chất kết hợp với từ chỉ số lượng (lẽ phải của Ngô gấp hai lần)  Xử kiện bằng tiền.GV hướng HS vào phần ghi nhớ.  Ghi nhớ: SGK 4. .Soạn: Ca dao than thân..Sau đó thầy lí phản ứng như thế nào trước lời nói cử chỉ của Cải . 2.Cải vội “xoè năm ngón tay”. Cải có lời nói và cử chỉ ra sao? . Vậy yếu tố bất ngờ đó là gì? . tình nghĩa. B. Gọi HS đọc to và rõ phần GN. 2. + Thủ pháp tăng tiến trong miêu tả hành động và lời nói cuả nhân vật.  Sự kết hợp động tác và lời nói làm bật lên tiếng cười.Đọc thêm: NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY I. vừa đáng thương vứa đáng trách. càng ra sức che đậy thì bản chất dốt nát càng bị lộ tẩy.Lời nói gây cười kết thúc truyện: dùng hình thức chơi chữ (phải.chớ nên giấu dốt. Nhưng vẫn tìm cách chống chế  giấu cái dốt (tạo ra tiếng cười). 4.Kịch tính thể hiện qua yếu tố bất ngờ.

+ Khuyên răn mọi người – nhất là những người đi học không nên giấu dốt.Tấm ngã xuống ao chết  Chim vàng anh  Cây xoan đào  Khung cửi  Quả thị  Tấm. cây. + Cây xoan đào: Toả bóng mát cho vua mắc võng nằm. + Dốt và giấu dốt. chui vào tay áo vua.  Từng hình thức biến hoá đều mang linh hồn. Tấm trở lại kiếp người trong tư thế chiến thắng hưởng trọn vẹn niềm hạnh phúc của mình. quấn quýt với vua và vạch mặt. 2.  Thể hiện sức sống mãnh liệt của Tấm. hãy mạnh dạn học hỏi không ngừng.Kiếp người  Hoá kiếp liên tiếp thành con vật. tố cáo Cám. * Ý nghĩa: (4đ) + Chim vàng anh: Nhắc nhở cho Cám biết. + Khung cửi: Tố cáo. .KIỂM TRA 15 PHÚT (Lần 1) Câu 1: Nêu quá trình biến hoá của Tấm và cho biết ý nghĩa của quá trình biến hoá đó? (6đ) Câu 2: Phân tích mâu thuẫn trái tự nhiên ở nhân vật Thầy Đồ ? và cho biết ý nghĩa của truyện cười Tam đại con gà ? (4đ)  Đáp án 1. Lần biến hoá cuối cùng. Câu 1: * Quá trình biến hoá của Tấm: (2đ) . hót cho vua nghe. Câu 2: * Mâu thuẫn trái tự nhiên ở nhân vật Thầy Đồ: (2đ) + Dốt và khoe giỏi. sức sống của Tấm. HẾT . + Quả thị: Nơi ẩn thân của Tấm để trở lại kiếp người. đồ vật  Trở lại kiếp người. * Ý nghĩa truyện cười Tam đại con gà: (2đ) + Phê phán thói giấu dốt. vạch mặt Cám.

SGV.Đồng cảm với tâm hồn người lao động và yêu quí những sáng tác của họ. biểu tượng. đằm thắm ân tình của nhn dn lao động trong x hội cũ. lời ca yêu thương tình nghĩa.Các bài yêu thương. ẩn dụ: gợi nỗi khổ cực là thân phận bị gì? Người than thân là ai? phụ thuộc và giá trị không được ai biết đến. + Nội dung chủ yếu của ca dao là gì? .TÌNH NGHĨA A. 2.YÊU THƯƠNG. thường kết hợp âm nhạc khi diễn xướng.Đọc hiểu ca dao theo đặc trưng.không biết sẽ vào tay ai. On định lớp.Hiểu niềm xót xa. ( Đặc biệt là bài 4 ) chua xót của người phụ nữ. Giới thiệu chung: + Nêu khái niệm ca dao? 1. đắng cay và tính yêu thương. Nghệ thuật: * Hướng dẫn HS đọc chùm ca dao .Tuần 9 Văn Tiết 26-27 CA DAO THAN THÂN . 5 + Mở đầu bằng: “Thân em như …”: Lời than ngậm ngùi.Có 2 loại: + Ca dao trữ tình: tiếng hát than thân.Ngôn ngữ gần gũi với lời nói hằng ngày. . tình nghĩa đọc 1. + Đặc điểm nghệ thuật của ca dao? 2. lặp… xa thông cảm II.Các tình huống khó xử của Thầy Đồ? Điều gì đã gây nên tiếng cười ở đây? .Dành nhiều thời gian cho bài 3. tuổi xuân và giá riêng được diễn tả bằng những hình trị của mình (như tấm lụa đào) nhưng số phận chông chênh – ảnh nào? Cảm nhận của em qua mỗi như một món hàng giữa chợ.Phân tích kịch tính cuả truyện “nhưng nó phải bằng hai mày”. . thiết kế bài giảng.Các bài than thân đọc với giọng xót .Hiểu nghệ thuật đặc sắc trong ca dao dn gian. Mục đích của truyện? 3. Kỹ năng : .Thân phận có nét chung nhưng nỗi b/ Sắc thái tình cảm riêng: đau của từng người lại mang sắc thái + Bài 1: Người phụ nữ ý thức được sắc đẹp. C. Thái độ : . trả lời câu hỏi D. thể loại. . Cách thức tiến hành: Kết hợp phương pháp đọc diễn cảm. Mục tiêu cần đạt Kiến thức : . Hoạt động của GV. Tiến trình dạy học 1. Nội dung ca dao: . + Ca dao hài hước: Tinh thần lạc quan của người lao động. thủy chung.Theo thể lục bát hoặc lục bát biến thể. 4. Giới thiệu bài mới.Dùng phép so sánh.HS Yêu cầu cần đạt . Phương tiện thực hiện: SGK. Kiểm tra bài cũ. Bài 1 & bài 2: Tiếng hát than thân … với giọng thiết tha sâu lắng a/ Nét chung: . ẩn dụ. . B.Là lời thơ trữ tình dân gian. hình ảnh ? ( Liên hệ thơ Hồ Xuân  Nỗi đau của nhân vật ở chỗ khi người con gái bước vào Hương ) . trong SGK: .Điểm giống nhau của 2 bài ca dao là + Hình ảnh so sánh. được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người. Tìm hiểu văn bản . .Gọi HS đọc tiểu dẫn: I.

tuổi đẹp nhất, hạnh phúc nhất của đời thì nỗi lo về thân phận ập đến. + Bài 2: Người phụ nữ ý thức về giá trị thực của mình (không được ai biết đến) qua lời bộc bạch “thân em như … thì đen” và qua lời mời mọc da diết“ai ơi nếm thử … ngọt bùi”. * HS đọc bài ca dao: Giá trị nhân văn cùng với tiếng nói tố cáo làm nên chiều sâu + Cách mở đầu có gì khác với hai bài và vẻ đẹp của lời than thân. ca dao trên? Nhân vật trữ tình này là 2. Bài 3: Duyên kiếp không thành nhưng tình nghĩa vẫn ai? bền vững sắc son. a. Cách mở đầu: + Hiểu cách biểu cảm của từ “ ai” như - Dùng lối đưa đẩy, gợi cảm hứng là nỗi chua xót vì lỡ duyên thế nào? Tâm trạng của nhân vật trữ của chàng trai. tình ở đây ra sao? + Từ “ai”: Phiếm chỉ lại bao hàm ý nghĩa xác định chỉ xã hội ( GV dẫn chứng thêm: phong kiến xưa đã làm tan vỡ tình yêu  Gợi nỗi niềm chua - Ai làm cho bướm lìa hoa xót đắng cay. Cho chim xanh nở bay qua vườn - Nghệ thuật chơi chữ: Khế chua , lòng người cũng chua xót hồng.  Chàng trai hỏi khế để bộc lộ lòng mình. - Ai làm bầu bí đứt dây b. Hai câu tiếp Chồng nam thiếp bắc gió tây lạnh - Mặc dù lỡ duyên nhưng tình nghĩa con người vẫn bền vững, lùng. thuỷ chung như thiên nhiên, vũ trụ vĩnh hằng (trời, trăng, + Mặc dù lở duyên nhưng tình nghĩa sao) con người như thế nào? Vì sao tác giả + Từ láy sánh với + chằng chằng:ý nghĩa khẳng định. dân gian lại dùng đến cả một hệ thống - Dù có xa cách nhau (như mặt trăng- mặt trời, sao hôm- sao so sánh, ẩn dụ bằng hình ảnh của thiên mai) nhưng đôi ta vẫn xứng với nhau, vẫn đẹp đôi vừa lứa. nhiên, vũ trụ để nói lên tình người? c.Câu cuối: + Câu cuối thể hiện nét đẹp gì? Ý - Chàng trai hỏi cô gái để tự bôc lộ nỗi lòng của mình nghĩa ra sao? “Ta như Sao Vượt chờ trăng giữa trời”  Sự chờ đợi mỏi mòn trong cô đơn và vô vọng – lở duyên, thất tình- nhưng tất cả ánh lên vẻ đẹp của tình nghĩa con * Gọi HS đọc bài ca dao: người. +Thương nhớ vốn là tình cảm khó 3. Bài 4: Nỗi niềm thương nhớ ngươi yêu da diết, bồn hình dung- nhất là tình yêu. Vậy mà ở chồn. bài ca dao này lại được diễn tả một a/ Cách nói: Nỗi niềm nhớ thương của cô gái đối với người cách cụ thể, tinh tế và gợi cảm. Đó là yêu được biểu hiện một cách cụ thể, gợi cảm bằng các biểu nhờ thủ pháp nghệ thuật gì? Và thủ tượng: Khăn, đèn, mắt. pháp đó tạo nên hiệu quả nghệ thuật ra b/ Hiệu quả nghệ thuật sao? ** Khăn: Hình ảnh nhân hoá- hỏi đầu tiên và nhiều nhất (6 + Cái khăn được hỏi đầu tiên và hỏi dòng, thể vãn bốn). Vì : nhiều nhất, vì sao như vậy? + Thường là vật trao duyên, vật kỉ niệm gợi nhớ. + Nét nghệ thuật tiêu biểu trong + Là vật luôn quấn quýt bên người con gái như cùng chia sẻ những câu thơ nói về chiếc khăn này niềm thương nhớ. là gì? + Cấu trúc: theo lối vắt dòng, láy lại 6 lần từ “khăn” và 3 lần * Gọi HS tìm dẫn chứng thêm: “thương nhớ ai”  Như điệp khúc làm nỗi nhớ thêm triền - Gửi khăn, gửi áo, gửi lời miên da diết. Gửi đôi chàng mạng cho người đàng + Khăn xuống, lên, rơi, vắt: đảo thanh +hình ảnh vận động xa trái chiều  Tâm trạng ngỗn ngang nhớ đến mức không còn - Nhớ khi khăn mở trầu trao tự chủ “Ra ngẩn vào ngơ, như đứng đống lửa, như ngồi đống Miệng chỉ cười nụ biết bao nhiêu tình

than” Nỗi nhớ ấy dẫn đến cảnh khóc thầm. + Qua hình ảnh ngọn đèn cho biết nỗi + Sử dụng 16 thanh bằng  nỗi nhớ thương đậm màu sắc nhớ ở đây được diễn tả như thế nào? nữ tính, biết ghìm nén cảm xúc không bộc lộ một cách dễ + Hình ảnh “ đèn không tắt” diễn tả dải. điều gì? ** Đèn: nhân hoá + Hình ảnh “ mắt ngủ không yên” cho + Nỗi nhớ được đo theo thời gian: ngày  đêm. thấy tâm trạng nhân vật trữ tình lúc + Đèn không tắt: trằn trọc thâu đêm, nỗi nhớ đằng đẳng  này ra sao? ngọn lửa tình vẫn cháy sáng mãi trong tim cô gái. + Câu hỏi cuối bài ca dao chothấy * *Đôi mắt: Hoán dụ nhân vật trữ tình đang lo lắng điều gì? + Cô gái hỏi chính mình, nỗi ưu tư nặng trĩu: cứ nhắm mắt ( Thương anh cũng muốn nói ra vào, người thương hiện về, không ngủ được  Hiện tượng Sợ me bằng đất, sợ cha bằng trời.) hợp lí, nhất quán, tự nhiên. - Câu thơ 4 chữ (thể vãn bốn): Chỉ hỏi không lời đáp + Thương nhớ ai (lặp 5 lần) như nén chặt nỗi thương nhớ. Cuối cùng trào ra bằng nỗi lo âu hạnh phúc lứa đôi (“đêm qua … một bề”) vì hạnh phúc của họ thường bấp bênh: Thương * HS đọc bài ca dao: nhau chưa chắc dẫn đến hôn nhân ( Đó cũng chính là tâm + Những hình ảnh được đề cập trong trạng của người đang yêu). bài ca dao là hình ảnh nào? Có thật  Đây là bài ca dao hoàn chỉnh, hay nhất về nỗi nhớ của cô hay không? Nhằm mục đích gì? gái. + Ước muốn của cô gái là gì? Đặc sắc 4. Bài 5: Ước muốn mãnh liệt trong tình yêu của người con không? Qua ước muốn đó em có nhận gái xét gì về tình cảm của nhân vật trữ - Đây là lời của cô gái nói thầm với người yêu, cô thổ lộ ước tình? muốn bằng ý tưởng táo bạo và hình ảnh độc đáo: Bắt cầu dãi * Gọi HS tìm dẫn chứng thêm: yếm- để chàng sang chơi. - Hai ta cách một con sông - Hình ảnh chiếc cầu: Chỉ nơi gặp gỡ, hẹn hò của đôi lứa Muốn sang anh ngã cành hồng cho đang yêu, là phương tiện để họ có thể đến với nhau  Chi tiết sang quen thuộc, đặc sắc trong ca dao. - Cách nhau có một con đầm - Cầu dãi yếm: Cầu ảo- được tạo nên bằng chính máu thịt, Muốn sang anh bẻ cành trầm cho cuộc đời, trái tim rạo rực yêu đương của cô gái làng quê. sang Chiếc cầu dãi yếm là chiếc cầu tình yêu đẹp nhất, gần gũi, Cành trầm lá dọc lá ngang Để người bên ấy bước sang cành trầm thân quen, táo bạo, đằm thắm nữ tính.là cách nói đẹp trong việc biểu đạt tình yêu. * Gọi HS đọc bài ca dao: + Hình ảnh “ gừng cay, muối mặn” có 5. Bài 6: Tình nghĩa thuỷ chung của vợ chồng. - Ý nghĩa biểu tượng của “muối gừng”. ý nghĩa như thế nào? + Gia vị bữa ăn, vị thuốc để chữa bệnh, hương vị của tình + Mục đích của tác giả dân gian đưa người. ra 2 hình ảnh này để làm gì? + Biểu trưng cho sự gắn bó thuỷ chung của con người. + Bài ca dao nhắc nhở chúng ta điều - Giá trị biểu cảm của hình ảnh “muối gừng”. gì? + Tình yêu thuỷ chung bền vững của vợ chồng. + Lối nói trùng điệp, nhấn mạnh, tiếp nối: ý nghĩa khẳng định - Câu cuối: Câu bát kéo dài 13 tiếng chỉ một đời người  Có nghĩa là không bao giờ xa cách. 6. Nghệ thuật - Lặp mô thức mở đầu. - Hình ảnh thành biểu tượng: cầu, khăn, đèn, gừng cay, muối - GV hướng HS vào phần ghi nhớ.

Gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ

mặn… - So sánh, ẩn dụ. - Lục bát, song thất lục bát (biến thể), thể hỗn hợp.  Ghi nhớ: SGK

5. Dặn dò: - Học thuộc lòng các bài ca dao + phân tích + ghi nhớ. - Làm bài tập 1,2 - SGK + sách bài tập. - Soạn: Ca dao hài hứơc. Đặc điểm của ngôn ngữ nói - viết. Tuần 10 Tiếng việt Tiết 28 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT A.Mục tiêu bài học Kiến thức : - Hiểu đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết theo cc phương diện : phương tiện, tình huống... Kỹ năng : - Phân biệt được ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. Thái độ : - Yu quý tiếng việt B. Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài học. C. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp hình thức trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi. D. Tiến trình dạy học 1. On định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là miêu tả và biểu cảm? - Tác dụng của miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự? 3. Bài mới Hoạt động của GV, HS Yêu cầu cần đạt - Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết được I. Đặc điểm của ngôn ngữ nói hình thành như thế nào? 1. Đó là ngôn ngữ âm thanh, là lời nói trong giao tiếp hằng - Phần I.1 trình bày những đặc điểm gì ngày, ở đó người nói và người nghe thực hiện trao đổi với của ngôn ngữ nói? nhau. - Họ có thể luân phiên nhau trong vai nói và vai nghe  Có thể sửa đổi. - Đặc điểm 2 của ngôn ngữ nói? - Người nói ít có điều kiện gọt giũa, người nghe ít có điều kiện suy ngẫm, phân tích. 2. Ngôn ngữ nói - Rất đa dạng về ngữ điệu. Ngữ điệu là yếu tố quan trọng góp - Đặc điểm 3 của ngôn ngữ nói? phần bộc lộ và bổ sung thông tin. - Phối hợp giữa âm thanh, cử chỉ, dáng điệu. - Phân biệt giữa nói và đọc? 3. - Từ ngữ: đa dạng - Câu: tỉnh lược đôi khi rườm rà vì không được gọt gũa. * Phân biệt giữa đọc và nói - Giống: cùng phát ra âm thanh. - Khác: + Đọc: lệ thuộc vào văn bản - Đặc điểm của ngôn ngữ viết được + Nói:Vận dụng cử chỉ, ngữ điệu để diễn cảm trình bày ở mục II.1 SGK? II. Đặc điểm ngôn ngữ viết

. đấy. thay thế.Từ ngữ: phong phú nên khi viết tha hồ lựa chọn. này. . .Kết cấu câu trong ngôn ngữ nói: Có… thì.Dùng các từ chỉ thứ tự ( 1 la .Đặc điểm 2 .Sự phối hợp giữa lời nói. nghiền ngẩm để lĩnh hội.  Bài tập 2: Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ nói trong đoạn trích. các qui tắc tổ chức văn bản. các qui tắc chính tả. Được sự hổ trợ của hệ thống dấu câu. bảng biểu… 3. . * Chú ý: . đấy.Tránh dùng các từ ngữ mang tính khẩu ngữ.Các từ hô gọi trong lời nhân vật: Kìa. ( ) “ ” . ơi.Tách dòng sau mỗi câu để trình bày rõ từng luận điểm. hình vẽ. bản sắc. có khối.Các từ ngữ thường dùng trong ngôn ngữ nói: Mấy( giờ ).Có phần giải thích rõ ràng ( nằm trong ngoặt ) thể hiện rõ dụng ý người viết vế việt lựa chọn và thay thế các từ là thuật ngữ. . ..Ngoài 2 trường hợp trên cần tránh sự lẫn lộn giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết tức là tránh dùng những yếu tố đặc thù của ngôn ngữ nói trong viết và ngược lại. 2. lựa chọn gọt gũa nên người đọc phải đọc đi đọc lại. Được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác.Người viết và người đọc phải biết các kí hiệu chữ viết. . cong cớn.Tuỳ thuộc vào PCNN mà sử dụng từ ngữ. nói khoác. 3 là ) để đánh dấu từng luận điểm. Luyện tập  Bài tập 1: Phân tích đặc điểm ngôn ngữ viết trong đoạn trích. từ vựng.  Ghi nhớ: SGK III. . . cười tít… .Được sử dụng các câu dài ngắn khác nhau tuỳ thuộc ý định. ngữ nhớ SGK. các kí hiệu.Khi viết phải suy ngẫm. . . phong cách… . . . * GV hướng HS tổng kết và đọc ghi .Dùng các dấu câu: .Chú ý điều gì trong thực tế sử dụng ngôn ngữ? 1.Các từ hình thái trong lời nhân vật: Có khối… đấy. .Các bài tập còn lại hướng dẫn về nhà . . pháp. từ địa phương… . đã… thì. .Ngôn ngữ viết đến với đông đảo bạn đọc trong thời gian lâu dài. phân tích. sợ gì. liếc mắt.Đặc điểm 3. thật làm. cử chỉ: Cười như nắc nẻ.Thuật ngữ của các ngành khoa học: vốn chữ.GV hướng dẫn HS làm bài tập. đằng ấy.2 là. nhỉ.Trong thực tế sử dụng ngôn ngữ có 2 trường hợp: + Ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ viết: SGK + Ngôn ngữ viết trong văn bản được trình bày lại bằng lời nói miệng: SGK.

HS Yêu cầu cần đạt * GV hướng dẫn HS đọc bài ca dao: Đọc văn: CA DAO HÀI HƯỚC Đọc theo kiểu đối đáp nam nữ trong dân ca giọng đọc vui tươi dí dỏm  Bài 1: Tiếng cười tự trào mang âm hưởng đùa cợt. làm bài. thủy chung. Bài đọc thêm: Lời tiễn dặn Kiến thức : .Chàng trai và cô gái đối dáp với dẫn cưới và thách cưới ). Thái độ : .Lời tiễn dặn. Bài đọc văn: Ca dao hài hước Kiến thức : . nói vui.Truyện thơ dân tộc Thái) A. trả lời câu hỏi.Thấy được đặc điểm nghệ thuật của truyện thơ. Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng và phân tích được các bài ca dao than thân.Học bài.Cảm nhận được tiếng cười lạc quanqua nghệ thuật trào lộng thông minh.Hiểu được tình yêu tha thiết. Tiến trình dạy học 1. 30 Đọc văn Đọc thêm CA DAO HÀI HƯỚC LỜI TIỄN DẶN ( Trích Tiễn dặn người yêu. On định lớp 2. . . Dặn dò .Soạn: Ca dao hài hước . Thể hiện lòng yêu đời và .   Tuần 10 Tiết 29.Nhắc lại phần nghi nhớ.Tiếp tục rèn luyện kỉ năng tiếp cận và phân tích ca dao qua tiếng cười của ca dao hài hước.Trân trọng tinh thần lạc quan yêu đời của người lao động. Cả 2 đều nói đùa. Củng cố . Mục tiêu bài học 1.4. Bài mới Hoạt động của GV. Họ tự nhau qua sự việc gì? cười trong cảnh nghèo của mình. D. Kỹ năng : .Bài tập. Thái độ : . .Bài ca dao đặt trong thế đối đáp của chàng trai và cô gái ( . 5. hóm hỉnh của người bình dân mặc dù cuộc sống của họ còn nhiều vất vả lo toan. Phương tiện thực hiện: SGK. SGV. gợi tìm kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận . Thiết kế bài dạy. B.Việc dẫn cưới và thách cưới có gì tinh thần lạc quan tìm thấy niềm vui thanh cao ngay trong khác thường? cảnh nghèo. yêu thương tình nghĩa? 3. . Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp phương pháp đọc diễn cảm. C.Tình yu trong sng. Kỹ năng : . 2. thuỷ chung và khát vọng tự do yêu đương.

củ mẻ.Cả việc dẫn cưới và thách cưới đều không bình thường: * Dẫn cưới: Cưới nàng… mời làng .Cách nói của chàng trai và cô gái có gì đặc biệt? + Chàng trai dự định dẫn cưới những gì? Nhưng sau đó lại dưa ra lí do gì để không dẫn cưới những thứ trên? Nghệ thuật thể hiện qua lời viện lí do trên là gì? + Cuối cùng chàng trai dẫn cưới vật gì? Theo em cô gái có bắt bẻ được không? Cảm nghĩ của em về việc dẫn cưới như thế? . An cơm với vợ lại nài vét niêu.Nghệ thuật phóng đại + thủ pháp đối lập: nghệ thuật gì? Khom lưng chống gối (gắng hết sức) / gánh hai hạt vừng. Giới thiệu truyện thơ “Tiễn dặn người yêu” của dân tộc .HS tìm ví dụ thêm: Đảm đang. Một trăm đám cổ chẳng sai đám .trâu. + Cô gái thách cưới bằng vật gì? * Thách cưới: Một nhà khoai lang (vô tư thanh thản mà lạc Cảm nghĩ của em về việc thách quan yêu đời). cưới? . hướng HS vào phần ghi nhớ.HS tìm ví dụ thêm:  Bài số 3: Chế giễu loại đàn ông lười nhác.Hóm hỉnh đưa ra lí do cụ thể bằng cách nói đối lập: + Dẫn voi: Sợ quốc cấm  cấm mua bán. linh đình. Tiếng cười bật lên nhờ thủ pháp . .Nghệ thuật phóng đại + trí tưởng tượng phong phú. + Dẫn bò: Sợ ăn vào co gân.bò. đáng yêu..Bài 2 chế giễu loại người nào? sức trai.Lối nói giảm: voi. .Cách nói giả định bằng lời nói phóng đại: Dẫn voi. nhận xét. . tài giỏi. Lười nhác chỉ biết quanh + Chồng người bể Sở sông Ngô quanh quẩn ở xó Chồng em ngồi bếp rang ngô cháy bếp như con mèo.chuột. + Dẫn trâu: Sợ máu hàn  ăn vào đau bụng. .Nói giảm: củ to.Qua bài ca dao số 4.Thái độ của tác giả dân gian đối  Bài số 4: Chế giễu loại phụ nữ đỏng đảnh vô duyên với đối tượng đó ? chưa tự điều chỉnh được mình trong cuộc sống.Hình ảnh người đàn ông hiện lên hài hước: lười nhác. . ăn + Làm trai cho đáng nên trai bám vợ. củ rím.Chi tiết hài hước: Miễn là … mời làng  Dẫn cưới bằng con chuột  tiếng cười làm vơi nhẹ nỗi vất vả của cuộc sống thường nhật. Đi ngược về xuôi > < ngồi bếp sờ đuôi .  Tiếng cười không nhằm đã kích mà chỉ dùng để nhắc nhở + Làm trai cho đáng nên trai nhau: tránh những thói hư tật xấu mà con người thường mắc Vuốt đũa cho dài ăn vụng cơm con phải.Bài 3 chế giễu loại người nào? con mèo Nghệ thuật sử dụng?   . không có Làm trai cho đáng nên trai chí lớn. Ca ngợi cuộc sống của người dân thuở xưa: đặt tình nghĩa cao hơn của cải. củ hà  Lời thách cưới dí dỏm.Nghệ thuật tương phản: nào. Phần tiểu dẫn I. quần. không đáng . Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN . trâu. không đáng nên trai. em nhận xét xem tiếng cười của tác giả dân gian . . . bò lễ vật sang trọng.Gọi HS đọc tiểu dẫn. . 3.  Bài 2.Đằng sau tiếng cười là ý nghĩa châm biếm nhẹ nhàng. 4. Tiểu dẫn 1.GV tổng kết ý. củ nhỏ. nhân nhằm vào đối tượng nào? hậu (cấu trúc chồng yêu chồng bảo…)  Ghi nhớ: SGK .: Tiếng cười phê phán  Bài số 2: chế giễu loại đàn ông yếu đuối.

hành động nào của cô gái trên đường tiễn dặn. Củng cố . Tâm trạng chàng trai ( và cô gái – qua sự mô tả của cho thấy tình cảm của chàng trai đối chàng trai) trên đường tiễn dặn với cô gái như thế nào? .Cử chỉ. Cử chỉ hành động. + Tìm bố cục ? b. 4.Đọc diễn cảm . Hướng dẫn tự đọc – hiểu bằng cách xưng hô gì? Cách gọi này 1. gái cũng có tâm rạng níu kéo thời  Chàng trai muốn kéo cho dài ra giây phút còn lại bên cô gian – Cử chỉ.Tâm trạng: có mô hình cấu trúc chung.HS đọcsáng tạo đọan trích : a.Ở phần 1: chàng trai gọi cô gái II. câu thơ .Nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật.   . tâm trạng của chàng trai lúc ở nhà đối với cô gái trong những ngày còn chồng của người yêu lưu lại ở nhà chồng của cô? .Học thuộc lòng các bài ca dao hài hước. đoạn + Vỗ về. gái nói lên điều đó? . Nội dung: Miêu tả tâm trạng chàng trai trên đường tiễn cô + Tìm nội dung? gái về nhà chồng và phải chứng kiến cảnh cô gái bị nhà chồng đánh đập. thơ dùng biện pháp nghệ thuật nào? + Làm thuốc cho cô gái uống. lặp từ ) + Bộc lộ niềm xót xa thông cảm với người yêu. . âu yếm cô. + Quyết tâm bằng mọi cách đón cô gái về đoàn tụ với mình (22 câu).Cảm nhận của em về 2 câu cuối + Chân bước đi.giới thiệu nội dung gì? Thái: SGK. 5.Hai câu kết thúc phần 1: dự báo đoàn tụ về sau của họ. gì của chàng trai ? + Muốn ngồi lại bên cô gái. phần 1? ( báo trước sự đoàn tụ) + Mắt ngoái trông lòng đau đớn. Bố cục: 2 phần (lời của chàng trai). thái độ cử chỉ ân cần của chàng trai 2. so sánh tương đồng.Em hãy nêu những chi tiết thể hiện . an ủi cô gái lúc bị nhà chồng đánh đập. hành động: .Chàng trai đã có hành động và cử thắm thiết trong lòng chàng.Cảm nhận cô gái cũng cùng tâm trạng: . hành động của chàng trai: động và cử chỉ ấy nói lên tâm trạng + Nhủ đôi câu. chỉ nào trên đường tiễn dặn? Hành . (ẩn dụ. đầu ngoảnh lại. 2. .Chàng trai cảm nhận dường như cô + Bồng bế con cô gái như chính con mình.Gọi cô gái là “ người đẹp anh yêu ”  khẳng định tình yêu . hắt hủi.Cử chỉ.Soạn: Luyện tập viết đoạn văn tự sự.Để nói lên quyết tâm đoàn tụ. dặn đôi lời chàng mới yên lòng trở về. . Dặn dò . . Đoạn trích .

3 SGK. Các đoạn văn trên thể hiện đúng và rõ những dự kiến cho HS thảo luận. Bài mới Hoạt động của GV.cảm xúc người đọc. .Nắm được các loại đoạn văn trong văn ban tự sự.Nâng cao ý thức tìm hiểu và học tập cách viết đoạn văn trong văn bản tự sự. II. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.Câu nêu ý khái quát gọi là chủ đề. .Tuần 11 Làm văn Tiết 31 LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ A. 2.Biết cách viết một đoạn văn. đều tập trung làm nổi bật chủ không? . Cách thức tiền hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp hình thức trao đổi thảo luận.Nhiệm vụ của mỗi đoạn văn trong 3. Cách viết đoạn văn trong văn bản tự sự  Bài tập 1: * HS đọc văn bản SGK. On dịnh lớp 2. HS Yêu cầu cần đạt A. 3.Em hãy cho biết nội dung của 3 2. D. Mục tiêu cần đạt Kiến thức : . Kỹ năng : . Đoạn văn trong văn bản tự sự . Trong văn bản tự sự. trả lời câu hỏi.Đoạn thân bài: Kể diễn biến sự việc.Gọi HS đọc phần 1. .Nội dung mỗi đoạn văn tuy khác nhau nhưng đều có nhiệm văn bản tự sự ? vụ chung là thể hiện chủ đề và ý nghĩa văn bản. B. Tìm hiểu – Phân tích ngữ liệu I.Viết được đoạn văn tự sự Thái độ : .Mỗi văn bản tự sự gồm nhiều đoạn văn với những nhiệm vụ phần? khác nhau: . mỗi đoạn văn thường có: . Tiến trình dạy học 1. . thiết kế bài giảng C.Đoạn mở bài: Giới thiệu câu chuyện.Giống: đều tả cảnh rừng xà nu. . chia nhóm a. trả lời câu hỏi: của tác giả . Phương tiện thực hiện: SGK. chi tiết.Các câu khác diễn đạt những ý cụ thể làm rõ ý khái quát. nhất là đoạn ở phần thân bài để góp phần hoàn thiện một đoạn văn tự sự. . các đoạn văn trên có thể * Giống và khác nhau ở những điểm: hiện đúng như dự kiến của tác giả .Đoạn kết bài: Tạo ấn tượng mạnh tới suy nghĩ. 1. SGV.Theo em.

biểu cảm … để hoàn . vùng đất. . kể chuyện. logich. . . hấp dẫn và lôi cuốn người đọc . Nhầm lẫn ngôi kể: . văn mở đầu và kết thúc có nét gì . Luyện tập  Bài 1. Có như vậy văn bản tự sự mới chặt chẽ.Xem lại các bài tập – Làm tiếp các bài tập còn lại.Cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự. viết ? . tưởng tượng và vốn sống … sau đó còn trống. Kinh nghiệm học được: Trước khi viết hoặc kể chuyện. Ơ phần thân bài của văn bản “ Những ngôi sao xa xôi”. c.. vận dụng kĩ năng miêu tả.  Bài tập 2: . b.Nội dung thành công : Kể lại câu chuyện về hậu thân của chị nào của truyện ngắn mà bạn HS định Dậu. sức sống của con người b. 5. .Khác: giống và khác nhau? Các đoạn mở đầu Miêu tả cụ thể.GV gợi ý HS làm bài tập + Đoạn trích trên kể về sự việc gì? Ơ phần nào của văn bản tự sự? + Đoạn trích có một số sai sót về ngôi kể. bản tự sự không? Vì sao? Thuộc phần . Củng cố . . .Trong truyện ngắn.Nội dung còn phân vân: Tả cảnh và thể hiện tâm trạng.Em hãy nêu cách viết đoạn văn trong chỉnh đoạn văn. Dặn dò . người viết cần nhất quán về ngôi kể.Đoạn trích được HS chép lại đã thay đại từ Tôi bằng từ cô hoặc danh từ riêng PĐ.Có thể coi đây là đoạn văn trong văn phần thân bài. sau đó viết các câu thể hiện nội dung cụ thể.  Ghi nhớ: SGK .Khi viết có thể dùng câu chủ đề để nêu ý bao trùm. nhà văn dùng ngôi thứ nhất.GV gợi ý cho HS viết tiếp vào chỗ động năng lực quan sát.Em học được điều gì ở cách viết cần suy nghĩ dự kiến đoạn văn mở bài và đoạn văn kết bài để đoạn văn của Nguyên Ngọc? bài văn vừa chặt chẽ vừa lôi cuốn hấp dẫn người đọc. Ơ một số câu sửa lại để đoạn trích nhất quán về ngôi kể ( Tôi ) .Muốn viết đoạn văn trong văn bản tự sự.Có thể coi đây là một đoạn văn trong văn bản tự sự. Đoạn trích kể lại sự việc PĐ – cô thanh niên xung phong thời chống Mĩ – đang phá bom để mở đường ra mặt trận. nó thuộc .Nội dung và giọng điệu của các đoạn đề tác phẩm.Kinh nghiệm khi viết một đoạn văn trong bài văn tự sự.Bạn HS thành công ở nội dung nào?  Bài tập 3: Còn phân vân ở nội dung nào? . bài văn tự sự? .Soạn: On tập văn học dân gian Việt Nam. hãy chỉ rõ chỗ sai và chữa lại cho hoàn chỉnh ? B. .Gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ. Bài học rút ra : Trong văn bản tự sự . a. người viết cần huy .  Bài tập 2 : Về nhà làm 4. Đoạn kết thúc Miêu tả cảnh mờ dần và bất tận làm đọng lại trong lòng người đọc những suy ngẫm về sự bất diệt của rừng cây. chi tiết và “ tạo hình”  nhằm tạo không khí lôi cuốn người đọc.

Trn trọng. + Câu đố + Vè + Tuồng dân gian 3.Đọc thuộc lòng và phân tích các bài ca dao hài hước? 3. kì vĩ. công xã thị Kiểu NVchính Người anh hùng sử thi cao đẹp . . pht huy cc giá trị VHDG nước ta.trùng điệp tạo nên những hinh tượng hoành tráng hào .Hệ thống các kiến thức về đặc trưng thể loại. Nội dung ôn tập 1. Định nghĩa và các đặc trưng cơ bản của VHDG * Khái niệm VHDG: SGK * Đặc trưng cơ bản . sử thi. Tiến trình dạy học 1. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận. Thái độ : . thời (anh xưa. truyện thơ. ngụ ngôn. làm bài tập ngắn trên bảng giấy. D. -Là kết quả của quá trình sáng tác tập thể. trả lời câu hỏi. Phương tiện thực hiện: SGK. khấu DG Thần thoại. Mục têu bài học Kiến thức : . On định lớp 2.Biết vận dụng đặc trưng thể loại VHDG để phân tích tác phẩm cụ thể.cổ + Tục ngữ + Ca dao + Chèo tích. thiết kế bài giảng C.( GV chia tổ để trình bày các thể loại theo mẫu SGK ) Tuần 11 Văn Tiết 32 ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM A. B. Gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng ( tính thực hành ).Là tác phẩm ngôn từ truyền miệng. Đặc điểm nghệ thuật Sử dụng biện pháp so sánh. phóng đại.Đặc trưng thể loại: SGK. Bài mới  Yêu cầu cần đạt I. giá trị cơ bản của VHDG đã học. SGV. truyền thuyết.Bảng tổng hợp các thể loại Truyện dân gian Câu nói DG Thơ caDG S. Bảng tổng hợp so sánh các thể loại DG đã học Thể loại Mục đích sáng tác HT lưu NDphản truyền ánh Ghi lại cuộc sống và Xã hội Tây ước mơ phát triển cộng Nguyên cổ Sử thi đồng của người dân TN Hát -kể đại . 2. Bài cũ: .truyện cười. gìn giũ. Những đặc trưng chủ yếu nhất của các thể loại VHDG . Kỹ năng : .

hùng) Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.Bài tập 1 . -ác. NV chính nghĩa thắng gian giữa thiện động nghèo chính trãi qua 3 chặng tà. ngọc trai.Ca dao than thân thường là lời của người phụ nữ trong xã hội phong kiến: thân phận bị phụ thuộc. đường trong cuộc đời. nhưng đã ( ADV và đường. . hùng.TT Cốt lõi LS Bi kịch được Những chi tiết. kết cấu tích trong xã hội có giai cấp: đấutranh con út. hành Kết cục của bi Bài học rút ra hư cấu động kì ảo kịch Cuộc xung đột Bi kịch tình yêu Thần Kim qui. b.Đoạn 1: “ Đăm Săn run khiên… cột râu”. tiền). có thói hư tật tình huống bất ngờ. a. lo toan… * Nghệ thuật: Ca dao thường sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật mang tính truyền thống của sáng tác dân gian rất phong phú và sáng tạo ít thấy trong thơ của văn học viết. Thể hiện nguyện vọng Xung đột xã Người con Hoàn toàn hư cấu Tuyện cổ ước mơ của nhân dân Kể hội. Nét nổi bật trong nghệ thuật miêu tả nhân vật anh hùng sử thi: so sánh. kì ảo. . Bài tập vận dụng 1. phóng đại.gian tà. mâu dục trong nội bộ ND và những thói xấu ( thầy thuẫn phát triển nhanh.Đoạn 3: “ Vì vậy … bụng mẹ”.TT). châm Những điều Kiểu nhân vật Truyện ngắn gọn tạo biếm xã hội ( giáo trái tự nhiên. trùng điệp. đáng cười thấy lí ham cười. lẫy nỏ Mất tất cả: Cảnh giác giữ của ADV – TĐ ( lồng vào bi thần. xạ qua 1 cốt truyện hư cấu. rùa vàng rẽ nước . được khúc MC. tộc.Đoạn 2 : “ Thế là … không thủng”. phẩm chất của người lao động… -Ca dao hài hước: nói lên tâm hồn lạc quan yêu đời của người lao động trong cuộc sống còn nhiều vất vả. nghĩa . Kể về các sự Nhân vật lịch Từ cái “ cốt lõi là sự Kểkiện LS và sử được thật lịch sử” đã được hư diễn các NV LS truyền thuyết cấu thành câu chuyện Truyền xướng ( có thật hoa mang yếu tố hoang thuyết lễ hội). Mua vui giải trí. trí tưởng tượng phong phú. lao theo đường thẳng. Bài tập 2: Tấn bi kịch của MC. Truyện lên án tố cáo giai cấp Kể hư tật xấu đồ giấu dốt. chính khổ bất hạnh. 2. cuộc riêng (Tấm).Gia đình nước không chủ thời trung cổ. Hiệu quả nghệ thuật: Tôn vẻ đẹp kì vĩ người anh hùng sử thi trong khung cảnh hoành tráng. giá trị không ai biết đến… -Ca dao yêu thương tình nghĩa: đề cập đến tình cảm. 4. .Đất nước quan như ADV. II. không có thật.giếng . nước. trong xã hội. Nội dung và nghệ thuật của ca dao * Nội dung: . kết thúc đột ngột để gây cười thống trị). kịch gia đình.

hạnh phúc không cần sự giúp đỡ của Bụt  sứ sống trỗi dậy của con người khi bị vùi dập. 4.Ngày sau: Trả bài viết. sức mạnh của thiện thắng ác. thụ động. . Đã đút lót tiền hối lộ mà vẫn bị đánh. III. 6: HS về nhà làm. Khi thầy lí nói “ nhưng nó phải bằng hai mầy”.   .Học bài. gặp khó khăn chỉ khóc nhờ vào Bụt  vì chưa ý thức rõ về thân phận. 3. . Tấn bi kịch của việc hối lộ và ăn hối lộ. Bài tập 4 Tên truyện Tam đại con gà Nhưng nó bằng hai mầy Đối tượng cười Thầy đồ ( dốt hay nói chữ).Giai đoạn đầu: Yếu đuối .Soạn: Khái quát VHVN từ X – XIX. dặn dò . .quốc gia). Thầy lí và Cải Nội dung cười Sự giấu dốt. . Tìn huống gây cười Không biết chữ “ kê”.Giai đoạn sau: Kiên quyết đấu tranh giành lại cuộc sống. . Cao trào để tiếng cười “oà” ra Khi thầy đồ nói“dủ dĩ là con dù dì”.  Bài tập 5.Bài tập 3: Nghệ thuật đặc sắc của truyện Tấm Cám thể hiện ở sự chuyển biến của nhân vật Tấm. Củng cố.Tình yêu nhẹ dạ như MC. Hình thức hoạt động ngoài giờ Viết 1 bài thu hoạch về những vấn đề tâm đắc nhất của bản thân sau khi học xong phần VHDG. 4. dẫn ADV xuống biển. mâu thuẫn chưa căng thẳng.

Phương tiện thực hiện: SGK. . Ra đề bài 3 . đặc biệt là khả năng chọn sự việc và chi tiết tiêu biểu kết hợp các yếu tố miêu tả biểu cảm. SGV.) TB : Tự kể chuyện & nu cảm nghĩ vể : .Sửa lỗi 5. kể chuyện đời mình. Phát bài. dựng đoạn. nơi cư ngụ. HS Yêu cầu cần đạt . Tiến trình dạy học 1.Nhận rõ những ưu điểm. Đọc văn hay. KB : . B. từ.Thể loại: Văn tự sự. thiết kế giáo án. C. . Nhận xét chung . .Niềm tự hào được đóng góp vào kết quả học tập của nhiều thế hệ học sinh. . câu chuyện đáng nhớ trong cuộc đời khi phục vụ cc bạn học tập…. diễn đạt. chất liệu. sửa chữa……) . D. _ GV gợi ý HS tham gia +2. Dàn ý thảo luận xây dựng dàn ý MB : . .GV viết lại đề bài.. Sửa lỗi: Chính tả. Trả bài viết số 2 Bạn hy hĩa thn vo chiếc bn học cũ.Nội dung + Tưởng tượng và kể chuyện cuộc đời chiếc bàn học cũ. ghi điểm. Xác định yêu cầu bài viết .GV đưa ra nhận xét trên .Những kỷ niệm..Những ngy hết hạn sử dụng (hư hỏng. tâm nguyện khi cuối đời…. tình trạng hiện nay. HS tham gia thảo luận. thời gian phục vụ…. HS nhận xét hay 6. . Mục tiêu bài học .. Cách thức tiến hành: GV hướng dẫn . .Xác định yêu cầu bài viết? 1.Những suy nghĩ. bài làm của HS. đặt câu. chỗ nào? II.Ưu điểm bài làm của HS.Trả bài viết Hoạt động của GV.Chiếc bn cũ tự giới thiệu (loại bn. I.Khuyết điểm 4. .Tuần 11 Tiết 33 Làm văn TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2 RA ĐỀ BÀI SỐ 3 ( Học sinh về nhà làm) A. nhược điểm về nội dung và hình thức của bài viết.Tiếp tục phục vụ các bạn học tập nhưng ở vị trí khc….GV đọc. tự sửa sai.Những ngày đầu về trường. On định lớp 3. 3. .Rút ra bài học kinh nghiệm và có ý thức bồi dưỡng thêm năng lực viết văn tự sự để chuẩn bị cho bài viết sau.

giữ gìn và phát huy di sản VHDT. Hoàn cảnh lịch sử: Giành được quyền độc lập tự chủ. chúng ta đọc hiểu bài “Khái quát văn học Việt Nam từ Thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX” Hoạt động của GV. On định lớp 2. nghệ thuật của VHVN từ X – XIX. theo trí tưởng tượng.Về nhà làm bài 3 : tuần sau nộp bài. 4. hịch. Thái độ :. Lê. Củng cố. Tiến trình dạy học 1. hát nói…) II.Loại hình: chủ yếu là thơ rất ít truyện… tiếp thu các thể loại văn xuôi( thể loại: văn học dân của VHTQ) tộc như ngâm khúc . B.Nắm được một cách khái quát những kiến thức cơ bản về: các tp vh chủ yếu. thiết kế giáo án. HS . truyện thơ. biểu.hếtXIX Gồm 2 thành phần chủ yếu : VH chữ Hán và VH chữ Nôm.HS tự đọc lại bài viết  sửa lỗi  khắc phục.HS về nhà làm. Đề: Đọc truyện “Tấm Cám”.VHVN phát triển trãi qua mấy giai đoạn? Nêu những nét cơ bản của . văn xuôi ( thể XIX loại: chiếu. C.Nội dung và nghệ thuật của ca dao? 3. cáo. Kỹ năng : Nắm vững những đặc điểm lớn về nội dung.Giai đoạn từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV a. Để thấy rõ diện mạo của nền văn học ấy. Trần.VHDG là gì? Đặc trưng cơ bản của VHDG? Thể loại? .Mục tiêu bài học Kiến thức :. Văn học chữ viết bắt đầu hình thành và phát triển qua các triều đại Lý.. Văn học chữ Hán Văn học chữ Nôm -Tồn tại : X đến hết XIX .Tồn tại: cuối XVIII dến hết -Loại hình: thơ. dặn dò: . Tuần 12 Văn Tiết 34.Các thành phần của văn học từ thế kỉ X. D. trả lời câu hỏi. Phương tiện thực hiện : SGK. Kiểm tra bài cũ .Bồi dưỡng lòng yêu mến. em hóa thân vào nhân vật Tấm kể thêm một lần hóa kiếp sau khi Tấm hóa thành quả thị v kết thc cu chuyện theo ý ring của mình. Tiến trình dạy học: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp hình thức trao đổi thảo luận. . . lập nhiều .Em hãy nêu các thành phần của văn học từ X – XIX? -Thành phần VH chữ Hán và chữ Nôm được biểu hiện cụ thể như thế nào? Yêu cầu cần đạt I. SGV. 35 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ Tk X – HẾT XIX A. Bài mới Năm 938 Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc. Các giai đoạn phát triển: 4 giai đoạn 1. cac giai đoạn văn học. Từ đây đất nước Đại Việt bắt tay xây dựng chế độ phong kiến độc lập tự chủ.

Giai đoạn nữa cuối XIX . Hoàn cảnh lịch sử: Kì tích trong cuộc kháng chiến chống quân Minh. đánh tan giặc ngoại nào? xâm( quân Xiêm quân Thanh ).Tác giả tác phẩm tiêu biểu: SGK 4.Nội dung: Trào lưu nhân đạo chủ nghĩa. .Tác giả. khúc ngâm. quan giữa HCLS và giá .Thơ Nguyễn Khuyến.Nghệ thuật + Về HCLS + Văn học chữ Hán: văn chính luận.Diện mạo văn học ở nghĩa Tây Sơn ( Nguyễn Huệ) lật đổ tập đoàn PK Đàng trong ( chúa giai đoạn cuối như thế Nguyễn) và Đàng ngoài ( vua Lê chúa Trịnh) . Tú Xương là thành tựu nghệ thuật đặc sắc. Giai đoạn từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế XIX a. + Văn xuôi tự sự chữ Hán: tiểu thuyết chương hồi. Hịch tướng sĩ . b. Hoàn cảnh lịch sử: Chế độ phong kiến suy thoái. TKML (Nguyễn Dữ). CBN-NT).Giai đoạn từ thế kỉ XV đến hết XVII a.Nghệ thuật trị văn học. văn xuôi về lịch sử. xã hội Việt Nam là xã điểm gì? hội thực dân nữa phong kiến. Hoàn cảnh lịch sử: Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam. .Tác giả. + Về ND . . chế độ phong kiến Việt Nam đạt đến đỉnh cao cực thịnh.Khuyến. + Văn học chữ Nôm: Một số bài thơ phú Nôm. Triều Nguyễn khôi phục chế độ phong kiến.Một số tác phẩm văn xuôi chữ quốc ngữ đã bắt đầu đổi mới theo . . Về văn học: VH viết ra đời + VH chữ Nôm. Về văn học: p. . giải được mối tương + Phê phán xã hội phong kiến: thơ NBK.Tú Xương) LTK .từng giai đoạn: kì tích trong kháng chiến chống ngoại xâm. văn hoá phương Tây ảnh hưởng tới + CNYN có những biểu đời sống xã hội Việt Nam. + Văn học chữ Hán: văn chính luận (BNĐC).Nội dung tác phẩm đã học ở THCS + Văn học yêu nước mang âm hưởng bi tráng. sáng tạo những thể loại văn học dân tộc ( thơ Nôm. hiểm hoạ xâm lược của thực dân Pháp. hiện nào? b.Về nội dung văn học từ a. cuộc khởi . tác phẩm tiêu biểu: SGK + Về NT 2. sau đó có những biểu hiện khủng hoảng. tác phẩm tiêu biểu: SGK 3.Nội dung: Yêu nước với âm hưởng hào hùng ( hào khí Đông A ). Về văn học: là giai đoạn rực rỡ nhất của VHTĐ . tác phẩm b.Nghệ thuật: TQT. văn xôi tự sự (TKML) + Văn học chữ Nôm: có sự Việt hoá.triển nhất làVH chư Nôm tiêu biểu. trào phúng ( N. . . Về văn học + Gợi cho HS nhớ những . thơ phú ( ví dụ SGK). chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đi lên.Sáng tác chủ yếu vẫn theo những thể loại và thi pháp truyền thống. b. diễn ca lịch sử). X – XIX có những đặc Nhân dân bất khuất chống giặc ngoại xâm. BNĐC – NT ) .Nội dung: * GV gợi mở để HS lí + Yêu nước mang âm hưởng ngợi ca (QTTMT.Nghệ thuật + Thơ Nôm được khẳng định và đạt tới đỉnh cao. . ( Sông núi nước Nam + Thơ ca trữ tình. + Về tác giả.

thể hiện những khát vọng chân chính. Hương . + Tình yêu thiên nhiên đất nước . đề cao những quan hệ đạo đức. tình cảm về cuộc sống con người. Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị . xã hội đương thời để ghi lại qui phạm. .Gắn liền với tư tưởng “ trung quân ái quốc”. thu điếu.Giảng khái niệm: tính .hết qui phạm. nhã.Tác giả. bi tráng. thể loại. thiết tha).Biểu hiện phong phú đa dạng (hào hùng.Dẫn chứng: Thu vịnh. tác phẩm tiêu biểu: SGK + Những biểu hiện của CNNĐ trong văn học trung đại? III. 2. về việc đời. + Gợi cho HS nhớ những . + Biết ơn ca ngợi những người hi sinh vì nước.Giảng khái niệm: cảm . “ những điều trông thấy”. tác phẩm tiêu biểu: SGK 3. phát huy cá tính sáng tạo. . đạo lí tốt đẹp. + Khẳng định đề cao con người. cách sử dụng thi liệu. . thu ẩm  tính . Chủ nghĩa nhân đạo . Chủ nghĩa yêu nước: . + Tự hào trước chiến công thời đại và truyền thống lịch sử. Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của văn học từ X.Bắt nguồn từ truyền thống nhân đạo. Nho giáo .Sự qui định chặt chẽ theo khuôn mẫu: thiên về ước lệ . Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hao văn học nước ngoài .Xã hội thành thị: Trần Tế Xương.Thể hiện ở: quan điểm VH. tự cường dân tộc. tư tưởng Phật ví dụ giáo. cũng nực cười” ( CBQ) + Lên án tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp con người. qui phạm. tác phẩm tiêu biểu: SGK 2. Đạo giáo. “ Ba vạn sáu ngàn ngày . Những đặc điểm lớn về nội dung của văn học từ X – hết XIX 1. .Bày tỏ suy nghĩ. tượng -Thế nào là tính trang trưng. tự nhiên . -Tác giả. bình dị? d/c ? .Đời sống nông thôn: Nguyễn Khuyến. THCS( Hồ Xuân + Lòng căm thù giặc.Cũng là nội dung lớn xuyên suốt.Là nội dung lớn xuyên suốt. .Thể hiện tập trung ở một số phương diện: tác phẩm đã học ở + Ý thức độc lập tự chủ. Cảnh phù du trông thấy + Nguyên tắc đạo lí.Quá trình tiếp thu và . Tính qui phạm và sự phá vỡ tính qui phạm . .Hướng tới vẻ tao nhã. .Có xu hướng đưa văn học gần với đời sống hiện thực. mỹ lệ trang trọng cao cả. từ VHDG. phá vỡ tính IV.Biểu hiện là mấy + Lòng“ thương người như thể thương thân ”. tư duy NT. ảnh hưởng VHNN như bình dị. Cảm hứng thế sự .Tác giả hướng tới hiện thực cuộc sống. . thái độ ứng xử đẹp.Tác giả.Viết về nhân tình thế thái: Nguyễn Bỉnh Khiêm.Tác giả tài năng: vừa tuân thủ vừa phá vỡ tính qui phạm. truyện Kiều … ) + Tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thu.hướng hiện đại hoa. . hứng thếsự và dẫn chứng . XIX 1. thế nào? 3.

Tiếp thu tinh hoa văn học Trung Quốc. Củng cố : .Gợi ý HS về nhà lập sơ đồ văn học trung đại Việt nam 4. .. song thất lụt bát.điểm NT Tính quiphạm Tính trangnhã T. Việt hoá thơ Đường luật thành thơ Nôm Đường luật. Dặn dò: -Soạn: PC ngôn ngữ sinh hoạt. . Văn Thành học phầnVH trung VH chữ đại Hán Việt Nam VH chữ Nôm Đặc điểm nội dung Chủ nghĩa yêu nước Chủ nghĩa nhân đạo Cảm hứng thế sự Đ. tạo cơ sở vững chắc cho sự phát triển của văn học thời kì sau.Yêu cầu HS đọc Ghi nhớ. hát nói) sử dụng lời ăn tiếng nói nhân dân trong sáng tác.  VHTĐ phát triển gắn bó với vận mệnh đất nước và nhân dân.thu và DT hoá VHNN Giai đoạn văn học Từ X đến hết XIV Từ XV đến hết XVII Từ XVIII đến nữa đầu XIX Nữa cuối XIX   . sáng tạo các thể thơ dân tộc ( lục bát.  Ghi nhớ: SGK 3.Dân tộc hoá: Sáng tạo chữ Nôm.

2 bạn Lan. Khái niệm trả lời câu hỏi: a.… ) là khái niệm chỉ toàn bộ lời ăn tiếng nói hằng ngày mà con người dùng để thông tin. + Từ ngữ câu văn có đặc điểm câu văn tỉnh lược chủ ngữ.Tuần 12 Tiếng việt Tiết 36 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT A. Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt . tình cảm với nhau. lịch sự. gì? b. có nhiều câu cảm thán. Tiến trình dạy học 1.Nắm vững các khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt. 2. D.Buổi trưa tại khu tập thể X. biểu hiện tình cảm.Gọi HS đọc đoạn I. thái độ.Nội dung: Gọi ( rủ đi học ) + Nội dung và mục đích cuộc . Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp hình thức trao đổi. phong cách ngôn ngữ sinh hoạt cới các đặc trưng cơ bản của nó để làm cơ sở phân biệt với các phong cách ngôn ngữ khác. C. HS Yêu cầu cần đạt . gần gũi trong sinh hoạt hàng ngày. Kỹ năng : . Ngôn ngữ sinh hoạt đốithoại(đúng giọng điệu) và 1. Kiểm tra bài cũ Đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết? 3. ngôn ngữ hội thoại. cầu khiến. trả lời câu hỏi. Bài mới Hoạt động của GV. văn minh. suy nghĩ. . thảo luận.  Từ đó em hiểu thế nào là ngôn ngữ sinh hoạt? ( ghi nhớ) đáp ứng những nhu cầu tự nhiên trong cuộc sống. Hùng gọi Hương đi Khi nào? NVGT là ai? học + người hàng xóm + mẹ Hương.Dạng nói: độc thoại.Mục đích: cùng nhau đi học ( Hương nghe ) hội thoại? . Khái niệm: NNSH ( khẩu ngữ.Mục tiêu bài học Kiến thức : . On định lớp 2. lễ phép. đối thoại… . Phương tiện thực hiện: SGK. thiết kế giáo án. trao đổi ý nghĩ.Những từ ngữ : quen thuộc. SGV.Đọc đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi + Cuộc đối thoại diễn ra ở đâu? . cách ứng xử đúng.Rèn luyện và nâng cao năng lực giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày Thái độ : Dùng từ xưng hô. B.

Học bài. đối thoại nội tâm. thư từ… . GV có thể gợi hỏi: chuyện với dân làng . “ Tôi bắt…”. .Xác định thời gian: “ Sáng mai… muộn ”.Em có nhận xét gì về việc dùng từ ngữ trong đoạn trích? 4. chú ý nội dung trong bài.Thái độ của người nói: Gieo niềm tin cho dân làng “có vậy *Trong đoạn trích.Dạng viết: nhật kí.* Yêu cầu HS nêu các dạng biểu hiện của NNSH ? dẫn chứng minh hoạ? * Phân biệt cho HS thấy sự khác biệt giữa lời nói tự nhiên ttrong giao tiếp với lời nói tái hiện trong tác phẩm nghệ thuật ( bắt chước có biến cải). .Dạng lời nói bên trong: độc thoại nội tâm. ngôn ngữ thôi”.   .Chủ thể nói: “ Tôi cần…”. Luyện tập * Câu a:Để làm vừa lòng nhau. biết lựa chọn từ ngữ thích hợp để làm cho người nghe hiểu mà vẫn vui vẻ đồng tình. “ Tôiđây…” . giới thiệu Nam Bộ và những con người sống ở đây. dòng tâm tư…  Ghi nhớ: SGK II. sinh hoạt biểu hiện ở dạng nào? . “ bà con cứ tin tôi”. tiểu thuyết… .Vừa lòng nhau là thế nào? .Trong trường hợp nào? .Dạng lời nói tái hiện: trong các tác phẩm nghệ thuật như kịch chèo. Củng cố: Theo mục tiêu bài học 5.Soạn: Đọc văn: Tỏ lòng (PNL). giữ phép lịch sự.truyện kể. người nói phải biết tôn trọng. .Từ ngữ địa phương Nam Bộ “ ngặt tôi không mang thứ phú quới đó”.  Tác giả mô phỏng ngôn ngữ sử dụng ở người Nam Bộ và ngôn ngữ của người chuyên bắt cá sấu. hồi ức cá nhân.Xem lại các bài tập đã làm và làm bài tập thêm. * Câu b: Đây là lời đối đáp trong cuộc hội thoại của nhân vật * HS phát biểu tự do suy nghĩ Năm Hên ( một ông già chuyên bắt cá sấu ở Nam Bộ) nói của mình. Dặn dò: . . * Gọi HS đọc ghi nhớ.  Mục đích làm sinh động ngôn ngữ kể chuyện. .

KIỂM TRA 15 PHÚT ( Lần 2 ) .

Đặc điểm các giai đoạn văn học? . D. Phương tiện thực hiện: SGK.Bồi dưỡng nhân cách sống có lí tưởng. thiết kế giáo án. B. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp vác phương pháp đọc diễn cảm.Tuần 13 Đọc văn Tiết 37 TỎ LÒNG Phạm Ngũ Lão A.Thấy được nghệ thuật bài thơ: cô đọng .Cảm nhận được vẻ đẹp của trang nam nhi lẫm liệt với lí tưởng và nhân cách lớn lao. vẻ đẹp của thời đại với sức mạnh hào hùng. trả lời câu hỏi. Kỹ năng : . ngắn gọn. SGV. Kiểm tra bài cũ . Tiến trình dạy học 1. gợi tìm. Thái độ : .Các thành phần văn học từ X – XIX ? . nghệ thuật? 3.Bài mới . Mục tiêu bài học Kiến thức : . có ý chí quyết tâm thực hiện lí tưởng. On định lớp 2.Đặc điểm lớn về nội dung . C. trao đổi thảo luận.

Hành động : Trấn giữ đất nước  Hình ảnh người tráng sĩ xông xáo tung hoành. .Tác phẩm: Tỏ lòng. Tìm hiểu văn bản 1.Như hổ báo So Nuốt trôi trâu sánh  Vừa cụ thể hoá sức mạnh vật chất của ba quân. được phong tước Quan nội hầu.Tư thế: Cắp ngang ngọn giáo ( hoành sóc ).Tìm hiểu chú thích . .Em cảm nhận thế nào về sức mạnh của quân đội nhà Trần? .Nguyên tác bằng chữ Hán. .Thể loại? . Chủ đề: Bài thơ miêu tả khí phách và hoài bão lớn lao của người anh hùng vệ quốc đồng thời cũng là vẻ đẹp của thời dại mang âm hưởng hào khí Đông A. . * Câu 2: . + Không gian( non sông): mở ra theo chiều rộng của núi sông và chiều cao của sao Ngưu.Gợi ý HS trả lời câu hỏi 3 SGK( thảo luận) .Hoạt động của GV. Văn bản a. vứa khái quát hoá sức mạnh tinh thần của đất nước đang bừng bừng hào khí Đông A.Chỉ ra điểm khác nhau giữa câu thơ đầu trong nguyên tác và bản dịch? Có gì đáng lưu ý về không gian.“ Thẹn ” + Chưacó tài mưu lược lớn như Vũ Hầu. . Lập danh( để lại tiếng thơm) được coi là món nợ đời phải trả.tâm huyết.Là chí làm trai mang tư tưởng tích cực: Lập công ( để lại sự nghiệp) . cứu dân. . giải nghĩa từ khó. Hai câu cuối: Cái chí và cái tâm của người anh hùng * Cái chí: . II. 2. thời gian.Hoài bão khát vọng lớn lao của người tráng sĩ thể hiện qua điều gì? .Có công lớn trong cuộc kháng chiến chống Nguyên Mông.Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: tự tin .Chí làm trai có tác dụng cổ vũ con người từ bỏ lối sống tầm thường ích kỉ sẳn sàng chiến đấu cho sự nghiệp cứu nước . HS .Chủ đề? Em hiểu gì về 2 chữ tỏ lòng?( bày tỏ khát vọng và hoài bão trong lòng) .Ba quân: + Quân đội nhà Trần ( nghĩa hẹp) + Sức mạnh dân tộc ( nghĩa rộng) . .Tác dụng? ( GV liên hệ câu chuyện về Phạm Ngũ Lão) . . bất chấp nguy hiểm luôn vươn tới khát vọng hoài bão lớn. Hai câu đầu: Vẻ đẹp kì vĩ của con người và khí thế hào hùng của thời đại * Câu 1: Vẻ đẹp của con người thể hiện ở: . Cây trường giáo như phải đo bằng chiều ngang của non sông  tư thế hiên ngang. thời gian trong đó con người xuất hiện?  Con người mang tư thế và vóc dáng như thế nào? .Phân tích ý nghĩa nỗi “ Thẹn” ? .Văn võ song toàn. b. Giới thiệu chung 1. * Cái tâm: thể hiện qua nỗi : . .Là khách trong nhà sau là con rể Trần Hưng Đạo. 2. Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt .Người làng Phù Ung ( Hưng Yên ). Tiểu dẫn: Giới thiệu cuộc đời và sự nghiệp Phạm Ngũ Lão ( 1255-1320) . + Thời gian( cáp kỉ thu): không phải trong chốc lác mà mấy năm rồi( trãi dài theo năm tháng). . .Tầm vóc: sánh ngang tầm vũ trụ  con người kì vĩ như át cả không gian. mạnh mẽ.Phần tiểu dẫn trình bày nội dung gì? Yêu cầu cần đạt I.Bùi Văn Nguyên dịch thơ. Vãn thượng tướng quốc công HĐĐV.

Nghệ thuật: tính hàm súc cô đọng. trả lời câu hỏi. trình bày phần GN ? 3. yêu đời.Tình yêu thiên nhiên.Gọi HS đọc diễn cảm bài thơ: a.Gọi HS đọc tiểu dẫn. .Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài: Tỏ lòng? Giới thiệu tác giả. cuộc sống. On định lớp 2. Xuất xứ: Trích QÂTT. Phần 1.Vẻ đẹp của trang nam nhi. HS Yêu cầu cần đạt I. mục BKCG. Thái độ : . . phân tích. tự nhiên đan xen câu lục ngôn vào câu thất ngôn.Thấy được vẻ đẹp của thơ Nôm Nguyễn Trãi: bình dị. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc diễn cảm. SGV. . Mục tiêu bài học Kiến thức : . Văn bản . hình ảnh giàu sức biểu cảm. Tiểu dẫn: Giới thiệu Quốc âm thi tập tiểu dẫn giới thiệu nội dung gì? .Học thuộc lòng bài thơ. bút pháp hoành tráng mang tính sử thi. B. C. yêu nước. về tập thơ QATT? .Trình bày những nét khái quát việt . . thiết kế giáo án. yêu nhân dân.Về nội dung: phản ánh vẻ đẹp con người NT: nhân nghĩa.gồm 245 bài. Phương tiện thực hiện: SGK.Về nghệ thuật: Thơ Đường luật được NT sử dụng thuần thục như thể thơ dân tộc. .bài số 43. 2. . tình cảm gắn bó với cuộc sống người dân. phần Vô đề.Đặt nền móng và mở đường cho sự phát triển của thơ Tiếng .Thảo luận câu hỏi 5 SGK 5. Giới thiệu chung . trao đổi thảo luận . có khi chen vào câu lục ngôn ( 6 chữ). thương dân. yêu thiên nhiên.Soạn: Cảnh ngày hè (NT)   Tuần 13 Đọc văn Tiết 38 CẢNH NGÀY HÈ ( Bảo kính cảnh giới – bài 43 ) Nguyễn Trãi A. Tiến trình dạy học 1. D. Bài mới Hoạt động của GV.Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của bức tranh ngày hè và tâm hồn yêu thiên nhiên. đất nước của Nguyễn Trãi.4. . .Về bố cục:Chia làm 4 phần (SGK). Dặn dò . Củng cố . đất nước.Sức mạnh quân đội nhà Trần. gợi tìm.

yêu đời. Giải nghĩa từ khó. II. sâu lắng. Sư giao cảm tinh tế giữa nhà thơ và cảnh vật .Hình ảnh đặc trưng + Hoa lựu đỏ rực + kết hợp cách ngắt nhịp + Sen ngát mùi hương không theo luật  Làm nổi bật cảnh vật trong ngày hè. Vẻ đẹp bức tranh. lí tưởng để NT làm thơ. . HS thảo luận trả lời câu hỏi 4.Nhà thơ đón nhận cảnh vật bằng nhiều giác quan: thị giác. Nhưng sự sống thì không dừng lại. yêu đời. b. hạnh phúc cho nhân dân. b.đặc trưng của mùa hè.Gợi ý cho HS trả lời câu hỏi 3.âm thanh. cuộc sống a. .Âm thanh chiều + Tiếng ve inh ỏi. . mọi nơi( khắp đòi phương)  Yêu nước thương dân. . tràn đầy không kìm lại được  Đầy sức sống. mộc mạc nhưng thô: Nước nồng sừng sực dầu rô trỗi Ngày nắng chang chang lưỡi chó lè. màu sắc. sảng khoái. trong lành là hoàn cảnh rất hiếm hoi. b.GV mở rộng: các tác giả thời Hồng Đức tả bức tranh mùa hè đẹp. khứu giác và cả sự liên tưởng.Biết hoà màu sắc .“ Rồi hóng mát thuở ngày trường”: với thời gian rảnh rỗi. Đồng thời bộc lộ khát vọng về cuộc sống thanh bình. đường nét theo qui luật của cái đẹp trong hội hoạ. gợi tả. + Tiếng lao xao chợ cá. . . Tìm hiểu văn bản 1. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ Bài thơ thể hiện vẻ đẹp tâm hồn yêu thiên nhiên . phun như có một cái gì thôi thúc từ bên trong đang ứa căng. Tâm hồn yêu thiên nhiên. Gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ. .nhà thơ dùng các động từ: đùn đùn. 2.Am thanh lao xao chợ cá + tiếng cầm ve  Chính là khúc nhạc lòng của tác giả đang rộn rả niềm vui trước cảnh “ dân giàu đủ”.Màu sắc: + Màu lục của lá hoè. con người. Tấm lòng ưu ái với dân với nước Mong ước có được chiếc đàn của vua Thuấn để gãy khúc Nam phong cho dân được ấm no hạnh phúc( dân giàu đủ). . yêu cuộc sống của NT.  Ghi nhớ: SGK . cảnh vật. giương.Về thời gian: Cảnh vật đang ở cuối ngày( lầu tịch dương). + Màu vàng của ánh mặt trời buổi . + Xuất xứ? + Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì? + HS thảo luận câu hỏi 5 SGK. thính giác. thiên nhiên.GV hướng HS vào phần ghi nhớ. yêu say cảnh đẹp.Gợi ý cho HS trả lời câu hỏi 2. + Màu đỏ của hoa lựu.Có những động từ nào diễn tả trạng thái cảnh ngày hè? Trạng thái của cảnh diễn tả ra sao? . Bức tranh ngày hè rấy sinh động và đầy sức sống * Tính sinh động: kết hợp giữa đường nét. âm thanh. có hồn. yêu cuộc sống . tâm hồn thư thái thanh thản cùng khí trời mát mẻ.đặc trưng làng chày.giọng điệu thể hiện tâm trạng vui. tha thiết đến trọn đời. âm nhạc  Bức tranh thiên nhiên có hình. Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi a. Nhưng đó là hạnh phúc cho tất cả mọi người. * Trạng thái cảnh ngày hè .

lai lịch rõ ràng. 2. SGV. có ngoại hình.Tóm tắt được những tác phẩm tự sự đơn giản.Học thuộc lòng bài thơ . . Kỹ năng : . Bài mới Hoạt động của GV.Là hình tượng con người. . D. C. Phương tiện thực hiện: SGK. Tóm tắt văn bản dựa theo nhân vật chính : Là viết hoặc kể lại một cách ngắn gọn những sự việc xãy ra với nhân vật đó. B. .Nhân vật thường có tên tuổi. thảo luận . HS Yêu cầu cần đạt I. Củng cố: Phần ghi nhớ 5. vị trí tầm quan trọng của nhân vật người ta chia ra nhân vật chính và nhân vật phụ. thiết kế giáo án. Mục tiêu bài học Kiến thức : .4.Nắm được mục đích yêu cầu và cách thức tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính. yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính . Cách thúc tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo. Bài cũ: Đoạn văn và cách viết đoạn văn trong văn bản tự sự ? 3. Nhân vật văn học là gì? . Yêu cầu nhân vật chính là gì? . trả lời câu hỏi.Tóm tắt văn bản dựa theo 3. On định lớp 2. Mục đích.Trung thành với văn bản gốc. có độ dài vừa phải ( truyện ngắn) dựa theo nhân vậ chính. hành động tình cảm và có quan hệ với nhân vật khác và thường được bộc lộ qua diễn biến của truyện. Dặn dò: .Tuỳ theo vai trò .Nhân vật văn học là gì? 1. . .Soạn: Tóm tắt văn bản tự sự Tuần 13 Làm văn Tiết 39 TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ A. có thể là loài vật cây cỏ được nhân cách hoá. Tiến trình dạy học 1.

Ít lâu sau TĐ chính? cầu hôn MC con gái ADV cho con trai mình là TT. xác định nhân vật chính. -Văn bản 2: Chỉ lựa chọn một số sự việc chi tiết tiêu biểu phục vụ cho việc làm sáng tỏ một ý kiến. Mất lẫy HS làm bài trong 10 phút. Nam. ngồi sau ngựa chính là giặc đó”.Yêu cầu HS tự đọc truyện: ADV xây loa thành cứ đắp xong lại đổ. có thể trích dẫn nguyên văn truyện dựa theo nhân vật một số từ ngữ.Xác định mục đích tóm tắt. .Ghi chép làm tài liệu. đánh giá nội dung văn bản. . TĐ lại cất quân sang xâm lược Au Lạc. .Mục dích? II.Văn bản 2: Bắt đầu từ “ chàng Trương đi đánh giặc” đến “ thì không kịp nữa”  dùng làm dẫn chứng để làm sáng tỏ một ý kiến. Hiểu nguồn cơn vua rút gươm GV đọc mẫu. 4. Nhân vật chính: ADV và MC b. Nhà vua cầu cứu Rùa Vàng và được thần cho biết “ kẻ GV và lớp nhận xét.Bố cục rõ ràng. nhà vua + Truyện có những nhân vật được thần Rùa Vàng giúp đỡ mới xây xong.GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 ở lớp. Gọi HS đọc to và rõ ghi nhớ . Cách tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính Đọc truyện ADV và MC – TT và trả lời câu hỏi: a..Chuẩn bị bi Đọc văn: Nhàn. -Văn bản 1:Tóm tắt đầy đủ câu chuyện. 3 về nhà làm. ADV thua trận bèn cùng MC lên ngựa chạt về phương Gọi HS trả lời. c. TT đánh tráo lấy nỏ thần mang về vật ADV? nước cho TĐ. Củng cố. 3 . Mãi sau. dẫn chứng..Làm bài tập 2.NBK. Sau đó cầm sừng tê giác theo Rùa Vàng xuống biển. Lợi dụng + Tóm tắt truyện dựa theo nhân sự ngây thơ cả tin của MC . Triệu Đà đem + Trong số đó ai là nhân vật quân sang xâm lược Au Lạc nhưng bị đánh bại.Văn bản 1: Tóm tắt toàn bộ câu chuyện để giúp người đọc hiểu và nhớ văn bản. Mục đích . kể người khác nghe. câu văn trong tác phẩm.Để dễ nhớ.GV hướng HS vào phần ghi nhớ.Tóm tắt bằng lời văn của mình. Cách tóm tắt văn bản đựa theo nhân vật chính . chém MC. Tóm tắt truyện dựa theo nhân vật ADV: . .HS thảo luận cách tóm tắt . 4. .Yêu cầu? III. b.dặn dò . TT. Luyện tập  Bài tập 1 a. . quan hệ của nhân vật chính với các nhân vật khác. nỏ thần.Bài tập 2. -Đọc kĩ văn bản gốc. để hiểu.  Bài tập 2: Tóm tắt truyện ADV và MC – TT dựa theo nhân vật MC. Thần còn cho ADV nào? chiếc vuốt để làm lẫy nỏ chống giặc ngoại xâm.   . chính xác. chính?  Ghi nhớ: SGK .  Bài tập 3: Tóm tắt truyện TC theo nhân vật Tấm.

Giới thiệu QATT và cảm hứng chủ đạo của bài thơ? .Cảm nhận vẻ đẹp cuộc sống. Khiêm(1491-1585) gì? . thảo luận. Bài mới Hoạt động của GV.Dâng sớ chém 18 tên lộng thần  vua không chấp nhận  về quê lập quán Trung Tân. nhân cách của NBK: cuộc sống đạm bạc .Vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên. . Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài “ cảnh mùa hè” . dựng am Bạch Vân. gợi tìm. trả lời câu hỏi. .Hiểu đúng quan niệm sông nhàn của tác giả  yêu mến. Giới thiệu chung . On định lớp 2. HS Yêu cầu cần đạt I. lấy hiệu Bạch Vân cư sĩ.Vẻ đẹp tâm hồn NT. vẻ đẹp của ngôn ngữ tiếng việt: mộc mạc tự nhiên. ý nhị. Kỹ năng : . D.Đỗ trạng nguyên ( 44 tuổi) làm quan dưới triều Mạc.Tiểu dẫn: Nguyễn B. được đời sau suy tôn là Tuyết Giang Phu Tử. C. Mục tiêu bài học Kiến thức . SGV.Tuần 14 Văn Tiết 40 Nguyễn Bỉnh Khiêm A. nhân cách thanh cao. trí tuệ sáng suốt uyên thâm. thiết kế giáo án. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc diễn cảm. kính trọng NBK. Tiến trình dạy học 1.Biết cách đọc hiểu một bài thơ có ẩn ý thâm trầm. Học trò có nhiều người nổi tiếng.Phần tiểu dẫn giới thiệu nội dung 1. ghi nhớ? 3. cuộc sống? . B. Thái độ : . Phương tiện thực hiện: SGK.

2. có thủ đoạn . + Chốn lao xao: chốn cửa quyền.hoà hợp với tự nhiên. 5.Dù ở ẩn ông vẫn tham vấn cho triều đình nhà Mạc. 2 có gì chú ý? Hoàn cảnh 1. Yêu cầu HS đọc to và rõ ghi nhớ.Thơ thẩn: trạng thái thảnh thơi vô sự không bon chen danh lợi  sống không vất vả.HS thảo luận trả lời câu hỏi 2. vượt lên trên danh lợi. Vẻ đẹp cuộc sống ( Câu 1. cách nói đùa vui. 6 ) sống và tâm trạng tác giả như thế * Câu 1. cuốc. đạm. . ra phú quí như giấc chiêm bao không có thực.được phong tước gọi là Trạng Trình. danh từ ttrong II. tìm chủ b. hỉnh ( câu 3.HS thảo luận trả lời câu hỏi 4. ảm GV củng cố vào ý chính. Có 2 tập thơ: .GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm + Chữ Hán: BV am thi tập( khoảng 700 bài). thái độ mỉa mai đối với cách sống ham danh vọng . . tự cung tự cấp”. phú quí. xuân.Ta dại. có kẻ hầu người GV củng cố ý chính.Sống như một” lão nông tri điền” với công cụ lao động: mai . giá đỗ  quê mùa đạm bạc nhưng không khắc khổ. thư thái của tâm hồn. giữ cốt cách thanh cao. nơi thảnh thơi của tâm hồn. hạ. a. . 4 ) . . kiêu ngạo trước cuộc đời ( thực chất là khôn). có ngựa xe tấp nập. Chủ đề: Bài thơ thể hiện quan niệm về cuộc sống nhàn: sống đề? đạm bạc .chốn lao xao: khẳng định phương châm sống của nhà thơ. hạ. thói đời( khônh ngang) thuần hậu nguyên thuỷ với đời sống “ GV củng cố hướng vào ý chính.Cách dùng số từ. + Cái “ dại” của một bậc đại trí. 2 : Cuộc sống thuần hậu dân dã nào? . 6 : Cuộc sống đạm bạc mà thanh cao . Vẻ đẹp trí tuệ ( 2 câu cuối) . Văn bản mái ( 4 câu cuối). ao  thanh bần nhưng thú vị. + Vắng vẻ: là nơi tĩnh tại của thiên nhiên. * Câu 5. đông – có mùi vị. luồn lọt sát phạt. Vẻ đẹp nhân cách (câu 3.HS thảo luận câu hỏi 5.Thức ăn: măng trúc. cần câu thong dong đếm bước “ một… một… một” ( tính từ số đếm).GV hướng HS vào phần ghi nhớ.HS thảo luận trả lời câu hỏi 3. thực chất là khôn) – xuất phát từ triết lí dân gia” ở hiền gặp lành”.Là bậc thức giả với trí tuệ vô cùng tỉnh táo trong sự chọn lựa. thong thả.. 2. 3. Xuất xứ: trích BV quốc ngữ thi. thoải 2.Là nhà thơ lớn của dân tộc. .tìm nơi vắng vẻ > < người khôn. cực nhọc  một chút ngông ngạo trước . . bon chen. Mượn điển tích xưa  nhận . Tìm hiểu văn bản câu 1.  Hai câu thơ là niềm vui lâng lâng nhẹ nhàng của nhà thơ khi tìm đến sự thanh cao. là đường hoạn lộ. hương vị không nặng nề.Tắm: hồ. bài thơ: nhẹ nhàng.  Hai câu thơ là bức tranh tứ bình về cảnh sinh hoạt với 4 mùa: . thu. hóm + Chữ Nôm: BV quốc ngữ thi( hơn 170 bài). ngược nghĩa ( khôn hoá dại.Là bậc triết gia với trí tuệ uyên thâm + Tìm đến” say” chỉ là để” tỉnh”. . 4) thanh thản.

Văn bản .Cảm nhận được tâm sự xót thương. Đây cũng là đề tài mà ND đặt biệt quan tâm  chủ nghĩa nhân đạo trong VHTĐ. Bài mới Hoạt động của GV. Tiến trình dạy học 1. ghi nhớ? 3. 5. trí tuệ. chủ đề? .Phân tích vẻ đẹp cuộc sống.  Ghi nhớ : SGK 4. Củng cố: Chữ “ Nhàn” cũa NBK = chữ “ Nhàn” của Nguyễn Trãi. day dứt của ND đối với nỗi oan của người tài hoa. C. thiết kế giáo án. .HS đọc văn bản.Soạn: Đọc Tiểu Thanh kí ( ND). vẻ đẹp nhân cách. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc diễn cảm. có sắc nhưng số phận bất hạnh.Thể loại: . SGV. HS Yêu cầu cần đạt . cảm xúc cùng với vận dụng sáng tạo lối kết cấu thơ Đường. thương xót cho số phận bất hạnh của người phụ nữ tài sắc là cảm hứng lớn trong sáng tác của ND. D. On định lớp 2. sống khoảng đầu thời Minh. Kỹ năng : . Tiểu dẫn: Giới thiệu Nguyễn Du.   Tuần 14 Đọc văn Tiết 41 ĐỌC TIỂU THANH KÍ (ĐỘC TIỂU THANH KÍ) Nguyễn Du A.Học thuộc lòng bài thơ . trả lời câu hỏi.nhất là người phụ nữ. 2. . luôn ưu ái với đời. Tiểu Thanh .Tựa đề : có 2 cách hiểu . có tái.Em hãy so sánh người +Nguyên tác bằng chữ Hán.+ Trí tuệ nâng cao nhân cách: từ bỏ chốn lao xao quyền quí đến nơi vắng vẻ đạm bạc mà thanh cao. gợi tìm thảo luận.thất ngôn bát cú Đường Luật. Phương tiện thực hiện: SGK.Tiểu Thanh :Cô gái Trung Quốc. B. Giới thiệu chung nội dung gì? 1. khác xa với lối sống nhàn “ độc thiện kì thân”( làm tốt cho riêng mình).Thấy được nghệ thuật của bài thơ nhất là ngôn ngữ hình ảnh. .Mục tiêu bài học Kiến thức: . Chu Văn An: nhàn thân mà không nhàn tâm.Phần tiểu dẫn giới thiệu I. giới thiệu tác giả. Kiểm tra bài cũ: .Đọc thuộc lòng bài thơ Nhàn. Dặn dò:.Nguyễn Du ( 1765 -1820): là đại thi hào dân tộc.

HS thảo luận trả lời câu hỏi Nhà văn. “ không hỏi trời được”?  Tấm lòng xót xa thương cảm của nhà thơ. . Khi những chủ nhân này là người phụ nữ nhớ. đau khổ. 300 năm sau ai người khóc ta  thể hiện sự băn Thiên hạ ngày nay hiểu Tố khoăn mong đợi gửi gấm ở hậu thế: hãy đồng cảm chia sẻ.Hình dung những mảnh giấy còn sót lại của TT từ dó mà cảm xúc trỗi dậy  đọc tập truyện kí viết về TT.Ba trăm năm lẻ  Biểu tượng cho thời gian dài.Em hiểu “ khách tự mang “ đồng giữa tác giả và TT và bình luận đây là chuyện đáng hận. Hai câu luận: Khái quát. Nguyễn Du đã gửi gắm nỗi niềm tâm sự của tầng lớp nghệ sĩ như mình.“ Nỗi hờn… hỏi” có nghĩa phàng khiến người ta đau xót. nỗi đau khổ và bất bình bởi ý thức về sự chà đạp ( 1965 VN long trọng kỉ giá trị của nghệ thuật và văn chương trong xã hội phong kiến.ND lo lắng băn khoăn điều * Câu 6: Tự coi mình như người cùng hội với kẻ mắc nỗi oan lạ gì? Mong mỏi điều gì ở hậu lùng vì nết phong nhã. định lệ mà trời đã bất công với những người tài lòng của nhà thơ đối với sắc. . Hội đồng hoà bình thế giới công nhận là danh nhân . 300 năm tính chưa đầy nữa trên 300 năm.chinh phụ và TT để làm nổi bật đặc điểm của người phụ nữ trong sáng tác của ND? + Chinh phụ đau khổ vì chiến tranh chia lìa đôi lứa. + Vũ Tam Tập dịch cùng thể loại. hạnh( đói cơm rách áo) mà còn biết yêu thương trân trọng chủ nhân . Vì sao NDu đồng cảm với  Cảnh + sự vật  Suy nghĩ + cảm xúc “thổn thức” số phận TT ?  Vì ND nhận ra TT có tài văn chương nhưng các sáng tác đều bị đốt dở. + TT đau khổ do chính tài sắc của mình. . . suy nghĩ của tác giả trước 2. + Người xưa: TT và những người như nàng. Hai câu đề: Tả cảnh để kể sự kiện -Tác giả hình dung cảnh hoang phế ở Tây Hồ nơi đã diễn ra cuộc đời đầy buồn tủi của TT  liên tưởng đến cuộc đời thay đổi. Hai câu kết: Nỗi lòng của Nguyễn Du. văn chương chỉ về định mệnh nghiệt ngã của những người có tài văn chương nghệ điều gì? kết quả? Tình cảm thuật.Son phấn. Giá trị nhân đạo sâu sắc của bài thơ . thế?  Lời oán trách.Chôn vẫn hận. nhà thơ không chỉ đồng cảm với những con người bất 3.một con người tài hoa và nhan sắc. nghĩa là gì? Tại sao nhà thơ * Câu 5: lại thương xót đồng cảm với .Gọi HS đọc to và rõ ghi của các giá trị tinh thần. Đọc-hiểu 1. gì? Tại sao tác giả lại cho là  Sự bất công của xã hội: Vùi dập tài hoa. đốt còn vương  cái đẹp cái tài luôn bị chà đạp phủ . thân phận hẩm hiu.  Nguyễn Du khóc người cũng là khóc mình. thì sự đồng cảm có ý nghĩa sâu sắc hơn. TT? Có mối liên hệ gì giữa + Người nay: Những phụ nữ “hồng nhan bạc mệnh” cùng thời với cuộc đời nhà thơ với cuộc NDu + chính thế hệ những nhà thơ tài năng như NDu đã gặp nhiều đời TT? không may trong cuộc đời. niệm 200 năm ngày sinh 4. 3.Nguyễn Du như hỏi Tiểu Thanh: hôm nay ta khóc nàng cách ta văn hoá thế giới. ND. Hai câu thực: Suy nghĩ về số phận bất hạnh của Tiểu Thanh những vấn đề này? . Đây là căn cứ để ND suy nghĩ . II.Son phấn Chỉ sắc và tài của Tiểu Thanh Văn chương . Như (Xuân Diệu) 5.Mối hận cổ kim: mối hận của người xưa và nay.Chủ đề: Từ sự cảm thông với số phận bất hạnh của TT. người nghệ sĩ. nâng vấn đề liên tưởng đến sự tương .Điều này nói gì về tấm  Đó là thông lệ. . .

Tính cá thể * Biểu hiện . Tính cảm xúc dung chính về tính cụ thể. Vì càng cụ thể thì người nói và người nghe càng hiểu nhau hơn. HS Yêu cầu cần đạt . tư ngữ. 5. ngôn ngữ của các bạn trong + Cách lựa chọn kiểu câu. Nhận xét biểu hiện cụ thể của NNSH ở cuộc đối thoại ở mục 1. Bài mới: Hoạt động của GV. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trang 113. Tính cụ thể: hoàn cảnh. .Soạn : Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. con người.HS đọc lại đoạn hội thoại II. Tiến trình dạy học 1.Phát vấn HS để dẫn đến nội b. NNSH trong cuộc hội thoại 2. C.Yêu cầu HS nhận xét những trang 113.trả lời câu hỏi. On định lớp 2. Dặn dò: . cụ thể hơn những gì mà người đọc nói ra. Tuần 14 Tiếng việt Tiết 42 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT ( Tiếp theo) A. Tính cảm xúc đó? a. .1 .GV yêu cầu HS nhận xét về + Cách dùng từ ngữ. . cử chỉ. biểu hiện cụ thể của PC b. .Học thuộc lòng bài thơ. + Giọng nói. Ghi nhớ: SGK 4.Người tiếp nhận nhờ những yếu tố cảm xúc mà hiểu nhanh hơn. Củng cố: Giá trị nhân đạo. tính + Thể hiện qua giọng điệu. cách nói năng từ ngữ diễn đó em hãy khái quát PC đạt. NNSH là gì? a. SGV. thiết kế giáo án. D. Mục tiêu bài học: Như tiết 36 B. Qua đoạn hội thoại 1. Cách thức tiến hành: Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp phương pháp thảo luận . . bộ. Kiểm tra bài cũ: PC NNSH là gì? Các dạng biểu hiện? 3. Phương tiện thực hiện: SGK. điệu NNSH. kiểu câu… cảm xúc. tính cá thể trong PC + Còn được thể hiện ở hành vi kèm theo như : vẻ mặt. 3. Tìm hiểu tính cảm xúc ở đoạn hội thoại.

Mục tiêu bài học Kiến thức : Cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ. BẢO MỌI NGƯỜI (Sư Mãn Giác) HỨNG TRỞ VỀ ( Nguyễn Trung Ngạn) A. * Lời nói là vẻ mặt thứ hai của con người để phân biệt người này với người khác.Ngôn ngữ đối thoại: “… có nhớ ta chăng”.  Ghi nhớ: SGK III. cận cảnh.Điệp từ. luân phiên lược lời. nội tâm phong phú. 5. SGV. . B. . C.Có đối thoại: “Tù trưởng… mục ”. On dịnh lớp. Dặn dò: .…  Bài tập 3: Phỏng theo hình thức đối thoại hô – đáp. Bài cũ: Đọc thuộc lòng và nêu cảm nhận bài “ Đọc Tiểu Thanh kí”? 3. Củng cố: 3 đặc trưng cơ bản của PC NNSH.Tính cá thể: Ngôn ngữ giàu cảm xúc. không gian ( rừng núi).Tính cảm xúc: Giọng điệu thân mật.ta. D. niềm lạc quan. chốt lại nội dung cơ bản. + Dùng từ. .Làm bài tập . 3 theo gợi ý SGK. điệp ngữ: Ai… . 2.lớp về: + Phát âm. Nghĩ gì mà…) . Phương tiện thực hiện: SGK. đối tượng giao tiếp: phân thân đối thoại (Nghĩ gì đấy Th… ơi. Kỹ năng : Biết cách đọc bài thơ giàu triết lí. ngữ đoạn. yêu nước. “ hỡi cô… ”. .Lời nói hằng ngày: “ mình về… ”. Giới thiệu . trả lời câu hỏi. những từ ngữ viễn cảnh. thiết kế giáo án.  Bài tập 2 .Tính cụ thể: Thời gian ( đêm khuya). câu nghi vấn. tự hào dân tộc. Bài mới Hoạt động của GV. trẻ + Nam. 2. người quen hay kẻ lạthậmchí người tốt với người xấu.Nhận xét bài làm. tự hào dân tộc.Tại sao khi nói chuyện điện thoại ta đoán được người ở đầu dây bên kia: + Già. thảo luận. 4. thể hiện quan niệm sống: ý thức trách nhiệm. Tuần 15 Đọc thêm Tiết 43-44 VẬN NƯỚC (Đỗ Pháp Thuận) CÁO BỆNH. cảnh chia li đau buồn được viết theo dòng tâm tư. xếp theo kiểu: .Soạn: Đọc thêm. Tiến trình dạy học: 1.  Ghi nhật kí có lợi cho sự phát triển ngôn ngữ cá nhân. . Luyện tập  Bài tập 1: Ngôn ngữ mang đặc trưng PC NNSH . Phương tiện thực hiện: Kết hợp các phương pháp đọc diễn cảm. HS Yêu cầu cần đạt . giải I. .Giới thiệu tác giả. . giọng nói.Từ xưng hô : mình .Gọi HS đọc tiểu dẫn.Có nhịp điệu theo câu. yêu nước. chọn câu. VẬN NƯỚC ( Quốc tộ) Đỗ Pháp Thuận . nữ * Hướng HS vào phần ghi nhớ.Cho HS chia lớp thành nhiều nhóm thảo luận các bài tập 1. Thái độ : lạc quan. cô – anh. cảm thán.

Hai câu cuối: Quan niệm triết lí Phật giáo. Câu 3.Nhà sư khuyên vua Lê Đại Hành như thế nào trong đường lối chính trị? . . Giới thiệu tác giả? . Quan niệm nhân sinh cao đẹp . Giới thiệu: SGK II.Khuyên nhà vua điều hành chính sự nên “ vô vi”: thuận theo qui luật tự nhiên. . Các khái niệm: . yêu đời. Hướng dẫn đọc thêm 1.Phát vấn câu hỏi 1. . hoa tươi để hoa rụng. không sinh.sinh. . .Thái bình: là điểm then chốt của bài thơ. Đó thật sự là một tâm hồn lạc quan. 4. không diệt như nhành mai tươi bất chấp xuân tàn. hoa rụng đến hoa tươi. 2. không làm điều trái tự nhiên. + Nho giáo: Bậc thánh nhân có đức thịnh nên cảm hoá đươc nhân dân không làm gì hơn. Hướng dẫn đọc thêm 1. Hai câu đầu: Qui luật sinh trưởng. . phát triển. 2 SGK. II. cả vận nước và đường lối chính trị đều hướng tới thái bình  nguyện vọng con người thời đại bấy giờ.Niềm yêu đời.Nếu đảo vị trí  Qui luật tuần hoàn biến đổi nhìn sự vật theo qui luật xuân tới để xuân qua. . nắm qui luật) thì có sức mạnh lớn lao.4: Qui luật của đời người. HỨNG TRỞ VỀ . 3.Con người không thể sống một cách vô nghĩa.Tâm trạng: phơi phới niềm tự hào dân tộc. Tác giả ( 915 – 990): Cố vấn quan trọng dưới triều tiền Lê. * Bài thơ có ý nghĩa như một tuyên ngôn hoà bình.Tác giả mượn hình tượng thiên nhiên để nói về vận nước ( dây mây leo quấn quýt): so sánh  khẳng dịnh vận nước hưng thịnh.Vô vi + Lão Tử: Vô vi là thuận theo lẽ tự nhiên.GV giáo dục tư tưởng cho HS: sống có ý nghĩa ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường.Điểm then chốt của bài thơ thể hiện ở từ nào? Theo em vận nước và đường lối chính trị hướng đến điều gì? . lão. lạc quan vào vận nước. . vững bền. 2. 2.thích các khái niệm? .Cư điện các:ở nơi triều chính điều hành chính sự. tuần hoàn. dùng đức trị  đất nước thịnh trị không còn nạn binh đau chiến tranh. 2. Hai câu đầu: Vận nước . . vượt lên trên lẽ hoá sinh thông thường.Phát vấn câu hỏi 4 SGK 1. . Thiền sư đắc đạo trở về với bản thể vĩnh hằng.2 câu đầu thể hiện qui luật gì của tự nhiên? .Nêu thái độ của tác giả . bệnh. CÁO BỆNH BẢO MỌI NGƯỜI (Cáo tật thị chúng) Mãn Giác I.HS đọc diễn cảm văn bản. ngắn gọn.Phát vấn câu hỏi 3. bệnh tật nhưng vẫn toát lên cái nhìn bình thản. Khi con người đã giác ngộ (hiểu chân lí. tử (quan niệm của đạo Phật). .HS đọc tiểu dẫn. dài lâu. Hai câu sau: Đường lối trị nước . lạc quan tươi sáng ( hình tượng nhành hoa mai bất chấp xuân tàn) * Bài kệ được viết trong cảnh nhà sư đau yếu.Phát vấn câu hỏi 1.Xuân qua rồi xuân tới. hàm súc.

* Kết luận: bài thơ không hướng tới những hình ảnh tao nhã mĩ lệ như thường thấy trong thơ TĐ. quen thuộc về quê hương: cây dâu già lá rụng. . . C. nồng nhiệt.Phát cấn câu hỏi 2. Mục tiêu bài học Kiến thức : Hiểu được tình cảm chân thành. Về quê là niềm cảm hứng thường trực của những người xa quê ( Hứng trở về). Tuần 15 Văn Tiết 45 TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG Lí Bạch A. cua đang béo… Gợi nỗi nhớ da diết làm xúc động lòng người. 2.Phát vấn câu hỏi 1. 4. thảo luận. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo. Niềm tự hào về đất nước: Cuộc sống sung sướng không làm tác giả quên. lúa trổ bông sớm thoảng hương thơm. Ơ đây cái đời thường bình dị cũng trở thành đối tượng của nghệ thuật.Cuộc sống sung sướng ở Giang Nam không làm tác giả quên đi hình ảnh quê hương mà càng nhớ thương quê nhà nghèo khó. ân tình. Củng cố: . Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng và nêu ý tổng kết các bài đọc thêm? 3. nong tằm vừa chín. TKBG.HS đọc tiểu dẫn.Trong lúc tuổi già thân bệnh vẫn thanh nhàn và vui tươi như nhành mai lúc xuân tàn ( Cáo bệnh bảo mọi người). On định lớp 2. Giới thiệu: SGK II. bản dịch khác. HS Yêu cầu cần đạt .Vận nước trong hiện tại và tương lai là nền thái bình muôn thuở được tạo nên bởi đường lối vô vi đức trị (của vua) cho nhân dân được thái bình. . cũng làm sáng lên vẻ đẹp tinh thần. trả lời câu hỏi D. Thái độ : Tình bạn đằm thắm.Những hình ảnh dân dã. Tiến trình dạy học: 1. . B. bình dị. ngược lại cảnh phồn hoa càng làm cho tác giả càng nhớ quê nghèo khó. có khi bình dị dân dã Cách biểu hiện sâu xa.Lòng tự hào đất nước của tác giả thể hiện như thế nào trong tác phẩm? Nguyễn Trung Ngạn I.Không đâu bằng đất nước quê hương. Dặn dò: . * Nghệ thuật: Hình ảnh tả thực nhưng chủ yếu tượng trưng. Giới thiệu tác giả? . trong sáng của Lí Bạch đối với bạn. . . thể hiện lòng yêu nước sâu sắc . gợi tìm kết hợp với các hình thức trao đổi .Học thuộc lòng các bài thơ.trong cảnh đau yếu bệnh tật? . Không niềm vui nào bằng niềm vui trở về quê nhà. Hướng dẫn đọc thêm 1. kín đáo. tha thiết. + Được nói lên một cách chân thực tự nhiên.Soạn: Tại lầu HH tiễn MHN đi QL ( LB). Bài mới Hoạt động của GV. 5. SGV. Phương tiện thực hiện: SGK. tranh Hoàng Hạc Lâu. vì: + Nó gắn bó máu thịt với mỗi cuộc đời. Kỹ năng : Nhận biết đặc điểm của thơ Đường thể hiện trong bài thơ này là: ý ở ngoài lời. Nỗi nhớ quê hương chân thực.

HS đọc tiểu dẫn.Sông TG vốn là huyết mạch giao thông của miền nam TQ. Hai câu cuối: Cái nhìn của người ở lại . 2.Cố nhân: bạn thâm giao. Vì sao LB lại chỉ thấy cánh buồm đơn lẻ của cố nhân? . Tìm hiểu văn bản 1. giản dị. tả cảnh ngụ tình + Các nhà thơ VN yêu thích… .Đặt trong 3 mối quan hệ: a. .Tìm chỗ dịch chưa thoát nghĩa? . thiên tế lưu. tinh tế. lẻ loi của Mạnh Hạo Nhiên . . Không gian chia tách gợi nỗi buồn.Phong cách thơ bay bỗng. Quan hệ không gian: + Nơi đi: Từ lầu Hoàng Hạc .phía Tây( một thắng cảnh thần tiên) + Nơi đến: Dương Châu( một thắng cảnh phồn hoa)..ngậm ngùi phồn hoa tiếc nuối  cảnh tiển đưa đẹp nhưng buồn thể hiện tình cảm sâu sắc. Quan hệ con người: .màu hoa khói)  Cảnh nhộn nhịp nhưng đối với Lí Bạch là tháng chia li.Tính tình phóng khoáng.Từ “ duy” biểu đạt ý nghĩa gì? I. Quan hệ thời gian . âm hưởng bâng khuâng man mác. kín đáo của nhà thơ. cuộc sống.Để lại trên 1000 bài thơ viết về tình bạn. b. 2. thơ hay nói đến cõi tiên nên được mệnh danh là “ thi tiên”. mùa li biệt.Địa danh HH và DC cùng thời gian tháng 3 – mùa hoa khói có gì đáng chú ý? .Nhà thơ lãng mạn vĩ đại Trung Quốc. loại tống biệt. c.Khung cảnh đưa tiễn nói lên tâm trạng gì của người đưa tiễn? -Nội dung 2 câu thơ cuối? Bạn đi rồi tâm trạng của người đưa tiễn như thế nào? . thời gian… ) . .GV giới thiệu đặc điểm chung của thơ Đường: +Là thành tựu rực rỡ nhất của VH thời Đường ( 618-907) + Thể thơ có niêm luật chặt chẽ + Ngôn ngữ tinh luyện.MHN là ai? Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào? Nhận xét nhan đề bài thơ? . hàm súc.Hai nhân vật ở hai trạng thái: Người đi >< Kẻ ở   Đi về chốn tiên cảnh Lẻ loi. . . Đề tài: Tình bạn (loại tống biệt) II. tình yêu thiên nhiên.đặt ở phía đông + Điểm nối: sông Trường Giang chạy đến chân trời. vùng nhìn của kẻ đưa tiễn như bị hút vào một tiêu điểm duy nhất: cánh buồm cô độc. . Giới thiệu tác giả? Nội dung? Phong cách? . Tác giả . .Nguyên tác bằng chữ Hán.Thể loại? .Lí Bạch (701 – 762) tự là Thái Bạch.Hướng dẫn đọc – chú ý giọng chậm rãi.ý tại ngôn ngoại. Hai câu đầu: Cảnh đưa tiễn bạn . mùa xuân có nhiều thuyền bè xuôi ngược. b.  Cái hay:ý ở ngoài lời.thất ngôn tứ tuyệt. Văn bản a.Nội dung 2 câu đầu là gì? Nhà thơ Lí Bạch tiễn bạn trong khung cảnh như thế nào?( về không gian.Toàn bộ trường nhìn.Bản dịch của NTT thể lục bát. Giới thiệu chung 1. . tình cảm sâu nặng  sự thiết tha quyến luyến khi chia tay. + Cảnh sắc đặc trưng của sông Trường Giang (yên hoa.Tam nguyệt: tháng ba +Mùa xuân: mùa của giao lưu gặp gỡ.Lầu HH ở đâu? Đặc điểm? . Thể loại . quê ở Cam Túc.Bản dịch bỏ mất những từ: cô. bích không tận.

Giáo dục về tình bạn cho HS. gợi cảm. C. Củng cố:.Bạn đã đi hẳn rồi: chỉ nhìn thấy (duy kiến) dòng sông chảy vào cõi trời (thiên tế lưu). biến thành chiếc bóng ( viễn ảnh )  mất hút trong “bầu trời xanh biếc” (bích không tận).GV giới thiệu bản dịch khác: Bạn từ lầu Hạc ra đi Châu Dương hoa khói giữa kì tháng ba Trời xanh tít cánh buồm xa Dòng TG chảy ngang quabầutrời (Tản Đà dịch) .  Nổi bật trạng thái bàng hoàng . . ân tình.Nhận xét chung về nghệ thuật của bài thơ? .Không một chữ “buồn”. hàm súc. An dụ khi làm bài tập.Ý ở ngoài lời. Thái độ : Bồi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ qua bài thực hành ở lớp.Thể hiện tâm trạng gì của nhà thơ? . Nghệ thuật . .Tình hoà vào cảnh.  Cảm giác xa vắng.   Tuần 16 Tiếng việt Tiết 46 THỰC HÀNH PHÉP TU TỪ ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ A. thảo luận. Kiểm tra bài cũ: Trình bày 3 đặc trưng cơ bản của PC NNSH ? 3.Lời thơ cô đọng . Dặn dò:Học thuộc lòng bài thơ. sững sờ của nhà thơ trước cảnh trời nước mênh mông bát ngát. . B. SGV. 3. Phương tiện thực hiện: SGK.  Bài 1: Đọc và trả lời câu hỏi . chữ “ luyến lưu”. chia lìa tăng dần theo nhịp chuyển của cánh buồm. .  Đậm tính nhân văn đẹp ở tình người.Soạn: Thực hành phép tu từ AD. HS Yêu cầu cần đạt . Tiến trình dạy học 1. 5. . thực hành.Gọi HS đọc to và rõ ghi nhớ  Tấm lòng đã định hướng cho đôi mắt – Tiêu điểm đó mờ dần. Mục tiêu bài học Kiến thức : Củng cố và nâng cao kiến thức về 2 phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ. giọt lệ tiễn biệt mà ta vẫn thấy tâm hồn nhà thơ dõi theo bóng buồm của bạn  một tình bạn đằm thắm. D. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi.  Ghi nhớ: SGK 4. thiết kế giáo án. On định lớp 2.Gọi HS nhắc lại lí thuyết trước I. .Cảm nhận của em sau khi học xong bài thơ. HD. Bài mới Hoạt động của GV. Kỹ năng : Có kĩ năng phân biệt. phân tích 2 phép tu từ nói trên.

II.* Bài 1: Yêu cầu đọc 2 câu ca dao và gợi ý cho HS trả lời câu hỏi SGK. ngắn ngủi sớm nở tối tàn.GV kết luận.HS khác bổ sung.Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào  Cách nói lấp lửng của tình yêu đôi lứa  ẩn dụ. . Nội dung khác nhau ở câu 1. . -(3)Giọt… hứng: cái đẹp được nâng niu trân trọng.(1) Lửa lựu: hoa lựu đỏ chói như lửa  hoa lựu đỏ rực như lung linh trong ánh trăng đêm hè. b.Thôn Đoài: người thôn Đoài. Hoán dụ  Bài 1 a. -(4)+ Thác: những gian khổ trong cuộc sống. . . . 2 .Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông: dùng hình ảnh hoán dụ chỉ . .Ao xanh: công nhân. + Thuyền ta: con người phải vượt qua khó khăn gian khổ.Câu 2: Sự lỗi hẹn. Khác nhau ở điểm: . .Làm thành người: có giá trị thực sự để vươn tới những điều cao đẹp. .GV yêu cầu HS chỉ ra những từ ngữ có sử dụng phép ẩn dụ và phân tích giá trị biểu đạt. . sống động hơn. . bổ sung chốt lại nội dung.Gợi ý cho HS về nhà làm bài 1.Tình cảm gầy gò của cá nhân co rúm lại: tình cảm yếu đuối vị kỉ làm con người nhu nhược. Lên bảng làm bài . .HS đọc bài tập . .HS tìm thêm ví dụ khác. cảnh sắc được miêu tả có hồn. + Phù sa: cuộc sống ngày càng được nâng cao. . a.GV nhận xét. hoàn thiện.(5)Phù du: kiếp sống trôi nổi phù phiếm. đầy triễn vọng tốt đẹp.(2)+ Thứ văn nghệ ngòn ngọt: không có nội dung sâu sắc đậm đa.Câu 1: Sự chờ đợi..Đầu xanh: người còn trẻ. chung thuy. thay đổi.Ao nâu: Người nông dân.  Bài 2: Phân tích phép ẩn dụ . .Má hồng: người con gái trẻ đẹp( mĩ nhân tố nữ. Hoán dụ . . b. Phân nhóm thảo luận. Dựa vào liên tưởng tiếp cận. + Sự phè phởn thoả thuê Nội dung + Cay đắng chất độc của bệnh tật hèn thiếu lành mạnh . thân phận làm gái lầu xanh)  chỉ nhân vật Thuý Kiều.  Bài 2 a.Thôn Đông: người thôn Đông.2 . Đặt quan hệ song song và so sánh ngầm + Thuyền – Bến: Những vật cần có nhau + Con đò – Cây đa bến cũ luôn gắn bó    Di chuyển Cố định Những người co tình   cảm gắn bó nhưng Người con trai Con gái  phải xa nhau b.

Dặn dò .  Bài 3 . bài làm của HS.Cùng trong một trường nghĩa 4.   Tuần 16 Làm văn Tiết 47 TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 3 A. tập phân tích giá trị biểu đạt. người ở thôn Đoài nhớ người ở thôn Đông.Con chim hoạ mi của lớp: HS nữ hát hay. .Tiêu chí phân biệt ẩn dụ.Có sự chuyển trường nghĩa .Liên tưởng tiếp cận của 2 đồng của 2 đối tượng bằng đối tượng mà không so sánh so sánh ngầm.Tiêu chí phân biệt ẩn dụ – hoán dụ An dụ Hoán dụ . Pht bi lm Hoạt động của GV. 5. HS Yêu cầu cần đạt . Thái độ : Biết cách tự đánh giá chất lượng học và thực hành viết văn tự sự để tiếp tục luyện tập kể chuyện hoặc viết bài văn tự sự. . Kỹ năng : Rn kĩ năng viết bài tự sự.Tìm thêm ví dụ về 2 phép tu từ trên.. C. Cách thức tiến hành 1. . thiết kế giáo án. hoán dụ. Củng cố . nhược điểm của bản thân về kiến thức . .Dựa vào liên tưởng tương . Phương tiện thực hiện: SGK. On định lớp.Một chân đá bóng siêu hạng: HS nam đá bóng giỏi  HS tự viết đoạn. B. ngầm.Thuyền ơi có nhớ bến chăng: dùng hình ảnh ẩn dụ chỉ những người đang yêu. Mục tiêu bài học Kiến thức : Thấy được những ưu điểm.GV gợi ý cho HS về nhà làm. SGV.

3. 2. Phương tiện thực hiện: SGK. chi tiết tiêu biểu.GV đưa ra thang điểm. SGV.nhà thơ đã thể hiện nỗi lo âu cho đất nước. b. 1. biểu cảm để câu chuyện thêm sinh động. . hoàn cảnh… ) * Thân bài . * Kết bài: Từ câu chuyện rút ra điều gì cho bản thân. B. Nhận xét chung . . Đặt nhan đề. Dàn ý a. . từ các mối quan hệ trong bài có thể thấy thu cảnh cũng là thu tâm.Soạn:   Tuần 16 Đọc văn Tiết 48 CẢM XC MA THU ( Thu hứng 1 ) Đỗ Phủ A. sửa lỗi. Đề 1: Đề số 3 SGK/123. . .Sử dụng một số yếu tố hư cấu  sức sáng tạo của bài văn.GV nhận xét trên bài làm của HS. .Khuyết điểm.GV gợi ý . Thái độ : Lịng yu qu hương đất nước. . .Kết hợp với miêu tả.HS nhận xét . Sửa lỗi.Thể loại: Văn tự sự có yếu tố hư cấu. Đọc văn bi văn hay. .Kể lại và sắp xếp theo thứ tự những sự việc. Củng cố – dặn dò . Dàn ý * Mở bài: Giới thiệu con vật ( tên. . Xác định yêu cầu bài viết . 5. Đề 2: Tâm sự và nỗi niềm của con cá vàng trong bể cá ( chim hoạ mi trong lồng chim) ở 1 gia đình giàu có.hương và nỗi ngậm ngùi cho thân phận mình. con cá.Ưu điểm. HS tham gia xây dựng dàn ý.GV đọc HS nhận xét chỗ hay. nỗi niềm của loài vật ( con gà. hoạ mi).HS về nhà tự sửa những sai sót cụ thể. Kỹ năng : Đặc điểm nghệ thuật của thơ Đường: đối cảnh sinh tình. .Nội dung: Tâm sự .-GV viết lại đề bài. .Xác định yêu cầu bài viết. nỗi buồn nhớ qu. Mục tiêu bài học Kiến thức : Hiểu -Cảm thông với tấm lòng ĐP. thiết kế giáo án. 3. 4.

thể hiện tâm trạng buồn xót xa và nỗi thương nhớ quê hương.Ý thơ: Khóm cúc 2 lần đã nở hoa làm nước mắt từ trước vẫn tuôn nghệ thuật gì? rơi. . D. càng thêm hiu quạnh.Tầm nhìn thay đổi từ không gian xa  cận kề  nội tâm vì chiều dần buông tầm nhìn thu hẹp. .Cảnh thiên nhiên dữ dội.Cảnh thu nơi đất khách 1.Phát vấn câu hỏi 1.Chủ đề? c. On định lớp 2. 2. 6 ( hay nhất): Đối ngẫu. Vị trí: Là bài thơ 1 trong chùm thơ 8 bài thu hứng. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo. Phủ ở đây như thế nào? . cảnh rộng bao quát. nơi ven biển. Con thuyền lẽ loi buộc mãi nỗi lòng nhớ vườn cũ.  Khóm cúc. âm u.Đỗ Phủ ( 712 – 770): Thi thánh dung gì? . trả lời câu hỏi. -GV giảng cho HS rõ: loạn  Khác xa cảnh thu ở đồng bằng hoặc thành thị. Phần 1. . từ. con người có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện khung cảnh và tâm tình người đưa tiễn? .Cảnh thu được miêu tả từ xa. cảnh thu cũng là tình thu. Đặc sắc trong cách kết  Các động từ: khai (nở).Bốn câu cuối: Tình thu trên đất khách * Câu 5.Nội dung thơ: Bức tranh hiện thực.Phát hiện các động từ + Con thuyền: cuộc đời. b. con thuyền: tiêu biểu cho mùa thu. HS Yêu cầu cần đạt I. 6 trong thơ . An Lộc Sơn đã dẹp nhưng . gợi tìm.Tự đặt mình vào vị trí người đưa tiễn để cảm nhận tâm tình của thi nhân? 3. Tìm hiểu văn bản . nhân đạo. Tiến trình dạy học 1. Giải nghĩa từ khó. được tác giả miêu tả như . + Những dãy núi mờ mịt trong sương. thảo luận. thơ. 2.HS đọc tiểu dẫn. Đường sử dụng biện pháp . Bốn câu đầu: Cảnh thu nơi đất khách.Hai câu 5. bí hiểm. thanh. Giới thiệu chung .Hướng dẫn HS đọc bài . Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài Lầu HH tiễn MHN đi QL . Tiểu dẫn tiểu dẫn giới thiệu nội .Phép đối: ý. sôi động mà nhạt nhoà trong sương khói mùa thu. Nhưng qua tả đất nước vẫn chưa yên. đồng cảm nhân dân. yêu nước. . cảnh thể hiện cảm xúc tâm trạng của tác giả: buồn lo… bao người còn giữ ải xa. Bài mới Hoạt động của GV. Hoàn cảnh sáng tác: 766 khi Đỗ Phủ đang cư ngụ ở Quì Châu. con thuyền nhiều hàm ý trong 2 câu mang chở tâm tình con người. + Những đợt sóng Trường Giang dữ dội cao tới lưng trời. thế nào? + Những hạt sương móc lác đác trên rừng cây phong. Chủ đề: Bài thơ miêu tả bức tranh thiên nhiên hùng vĩ mà hiu hắt. vì vận hành tứ thơ là đi từ cảnh đến tình.Giọng thơ: Trầm uất. . hệ (buộc) kết hợp với các bổ ngữ _ tha hợp nghệ thuật thơ của Đỗ nhật lệ: nước mắt tuôn rơi. ngẹn ngào. thơ. + Những đám mây đùn ở cửa ải xa xôi.C. hàm chứa ý nghĩa ẩn dụ tượng trưng sâu sắc: + Cúc: hoa mùa thu. Văn bản a. . con người nổi trôi lưu lạc.Phát vấn câu hỏi 2.Mối quan hệ giữa thời gian. không gian. II. .

( Bài thơ kết lại nhưng mở  Cảnh đã nhập vào tâm.HS đọc to và rõ phần ghi người thân nơi biên ải)  âm thanh đặc thù của mùa thu TQ xưa nhớ. lần nào cũng nở ra nước mắt._ Cố viên tâm: nỗi lòng nhớ vườn cũ (quê nhà) Từ lưỡng: nở rồi lại nở. tiếng chày đập vải để may áo rét cho . Lệ của . tiếng dao cắt vải. Củng cố: Thực chất Thu hứng là nỗi lòng nhớ quê hương. khơi gợi nỗi nhớ quê.  Ghi nhớ: SGK 4.Học thuộc lòng bài thơ và phần ghi nhớ. nhớ người thân khi mùa thu về nơi đất khách. 5. đó là âm Từ nhất : duy nhất chỉ có con thuyền buộc mãi vào trái tim thanh nào? Gợi điều gì? trĩu nặng nhớ quê hương.   .2 câu cuối dồn dập âm hoa hay người. nhớ nhà. đo vải. . không phân biệt được  vì là nước mắt.Soạn: Ba bài đọc thêm. nhớ người thân da diết… ( Lời hết mà ý không hết). ra nỗi buồn  ngôn tận * Hai câu cuối: Đột ngột dồn dập âm thanh mùa thu ( tiếng thước nhi ý bất tận ). thanh mùa thu . Dặn dò: .

thiết kế giáo án. Phương tiện thực hiện: SGK. gợi trong lòng . bài thơ là gì? II.Tả khung cảnh xung quanh: đám mây trắng. hàng cây Hán Dương. 2. Kỹ năng : .Phần tiểu dẫn giới thiệu nội Cảnh vật: thực và ảo. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ: Cảm xúc của nhà thơ khi đứng trước lầu HH (nỗi sầu hoài cổ. câu nào cũng bâng khuâng man mác. trả lời câu hỏi SGK. Bài mới Hoạtđộng của GV. HS Yêu cầu cần đạt . .HS đọc bài thơ. bải Anh Vũ. thảo luận. . . 2. nỗi buồn trong trẻo. Chữ “Sầu” cuối bài đã kết đọng cảm hứng của nhà thơ: Cả .Phát vấn câu hỏi 3 SGK? người đọc sự ngỡ ngàng. Tiểu dẫn . ngọn khói sóng buổi chiều trên dòng sông gợi nỗi sầu nhớ quê. bâng khuâng. sâu thẳm.Tuần 17 Đọc thêm Tiết 49 LẦU HOÀNG HẠC ( Thôi Hiệu) NỖI OÁN CỦA NGƯỜI PHÒNGKHUÊ KHE CHIM KÊU ( Vương Duy) (VươngXương Linh) A. Nghệ thuật .Nắm bắt được một số đặc trưng thi pháp của thơ Đường. xưa đi mất hút không bao giờ trở lại. . dòng Trường Giang (đó là nét riêng và dụng ý của tác giả). Mục tiêu bài học Kiến thức : . On định lớp. SGV. D.Đọc thuộc lòng bài Cảm xúc mùa thu . Tiến trình dạy học 1.Cảm nhận vẻ đẹp của lầu HH + nỗi lòng của nhà thơ trước cảnh đẹp ấy.HS đọc văn bản. dung gì?  Cảnh đẹp nhưng buồn. 3 trong SGK. phân tích 4 câu đầu? . 2. nỗi nhớ. Nhớ người hỏi 1. Hướng dẫn đọc thêm 1. B. Cách thức tiến hành : GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp phương pháp đọc sáng tạo. Bài cũ: .Phần tiểu dẫn giới thiệu nội LẦU HOÀNG HẠC ( Thôi Hiệu) dung gì? I.Cảm nhận được sự bình yên của tâm hồn trong khung cảnh thiên nhiên tĩnh lặng.GV lần lược phát vấn các câu bài thơ chữ nào.Thôi Hiệu ( 704. Thể thơ? 3. . đám mây trắng chơi vơi. . Thể thơ? .Phân tích 4 câu cuối và nêu phần ghi nhớ? 3.754): SGK . C.Theo em cảm hứng chủ đạo của -HHL: là một trong những bài thơ hay nhất thời Đường.Có sự đối lập: Thời gian: xưa-nay. nhớ quê xa).Nỗi sầu li biệt của người chinh phụ có chồng đi chinh chiến  thái độ oán ghét chiến tranh vô nghĩa.

 Vương Duy đã lấy cái động khẽ khàng của đêm để thể hiện cái tĩnh lặng trong trẻo của tâm hồn con người. .  Tâm trạng “ hối”( hối tiếc. Củng cố. 4. biệt.Câu 4: Những tiếng kêu khe khẽ của chim núi vì sợ hãi lúc trăng lên Đêm càng tĩnh lặng.Tiểu dẫn: SGK II. Thể thơ: Nhũ ngôn tứ tuyệt Đường luật. -Liên hệ đoạn thơ đã học ở THCS: Lúc ngoảnh lại thấy màu dương liễu Thà khuyên chồng đừng chịu tước phong. hối hận) .Câu 3: Trăng lên không có tiếng động chim núi sợ hãi  Đêm quá yên lặng. . .Màu của mùa xuân.Học thuộc lòng các bài thơ . Bài thơ là tiêu biểu cho tinh thần phản đối chiến tranh phi nghĩa thời Đường vì: . Tiểu dẫn .Màu xanh của thiên nhiên.Sô.Câu 1: Hoa quế nhỏ li ti.  Như vậy “ màu dương liễu” là “bản lề” của quá trình chuyển biến tâm trạng từ vô tư  hối hận  oán cái ấn phong hầu. . NỖI OÁN CỦA NGƯỜI PHÒNG KHUÊ Vương Xương Linh I.+ HS trả lời. 3. .Chôn vùi tuổi trẻ của người chinh phu.Phần tiểu dẫn giới thiệu nội dung gì? .Soạn: Thơ Hai–cư của Ba. . tử.Làm mất đi sự lạc quan yêu đời và niềm tin vào cuộc sống. kết luận. Thể KHE CHIM KÊU Vương Duy I. Màu dương liễu: . gợi lên khát vọng hạnh phúc . rụng khe khẽ mà người cũng nghe được  đêm rất tĩnh lặng và tâm hồn con người cũng rất bình yên . Hướng dẫn đọc thêm 1. Hướng dẫn đọc thêm 1. dặn dò .Vương Duy ( 701. tuổi trẻ. Nội dung: Cảnh đêm trăng xuân trong khe núi (đặc sắc: lấy động tả tĩnh). người me.Vì “ hốt”( chợt) nhìn thấy “màu dương liễu”. nguyên nhân của sinh. . .Màu li biệt. Vì thời ấy nam nhi ra trận lập công là chuyện bình thường nên vẫn trang điểm và lên lầu ngắm cảnh.HS đọc bài thơ.Phong cách thơ: SGK II. bổ sung. .761) : thi Phật. chiến tranh phi nghĩa. 2. li. . 2.Phái thơ sơn thuỷ. + GV nhận xét. .Câu 2: Trực tiếp tả đêm xuân trong núi vắng vẻ. chinh phụ. Tâm trạng người khuê phu: từ “ bất tri sầu” ( vô tư) .Phải nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của từng bài thơ.

Phát vấn câu hỏi 1? thu). Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo. Tìm hiểu văn bản  Bài 1: . Nhưng đi rồi lại nhớ Ê-đô vì thấy Ê-đô thân thiết như quê hương.Liên hệ thơ NK.Phần tiểu dẫn giới thiệu nội I. không quá 10 chữ .Sự chuyển đỗi cảm giác: âm thanh tiếng chim gợi nhớ kinh đô.Quí ngữ: Chim đỗ quyên mùa hè.Quí ngữ: Mùa sương  mùa thu các từ khó.Đọc văn bản và giải thích . + Đặc điểm thơ Hai-kư? 2. trả lời câu hỏi. Mục tiêu bài học Kỹ năng : . Đặc điểm thơ Hai-cư . suy tư. C. . Tiểu dẫn dung gì? 1.Hiểu được ý nghĩa và đặc điểm của thơ hai.HS chỉ ra các quí ngữ trong điểm nhất định (qua các“ quí ngữ ”chỉ mùa) để gợi cảm xúc. BHTQ. Phương tiện thực hiện: SGK. gợi tìm. Bài cũ: Đọc thuộc lòng và phân tích các bài đọc thêm? 3.NK.hiện tại mà nhớ kinh đô ngày xưa – kỉ niệm đã qua. ông lên Ê-đô được “ 10 mùa sương” (mùa .Liên hệ CPN.kư. .Hiểu được thơ hai -cư và đặc điểm của nó . On định lớp 2.Tuần 17 Đọc thêm Tiết 50 A. D.  Thể hiện tình cảm gắn bó thân thiết với nơi mình ở. Tiến trình dạy học 1. . 3 câu.Quê Ba-sô ở Mi-ê.Thường ghi lại phong cảnh với vài sự vật cụ thể. B.Ngắn nhất thế giới: một bài có 17 âm tiết. SGV. Bài mới Hoạt động của GV. văn bản? II.Ở kinh đô mùa hè.  Bài 2: . Ma-su-ô Ba-sô ( 1644-1694) + Tác giả? Là bậc thầy của thơ hai-cư Nhật Bản. thiết kế giáo án. . .  Bài 3: . HS Yêu cầu cần đạt . trong một thời .

Làn sương thu (quí ngữ): là giọt lệ như sương hay mái tóc mẹ như sương. phiêu bồng.Phát vấn câu hỏi 4 SGK? . .Nhớ đặc điểm thơ Hai-cư và cách cảm nhận mỗi bài thơ. * Bài 7: Sáng tác trong một lần Ba-sô leo lên núi đá để thăm chính điện chùa Riu-sa-ku-ji.Học thuộc lòng các bài thơ . . hay cuộc đời như sương ngắn ngủi. Củng cố .Hình ảnh chú khỉ: gợi hình ảnh người nông dân Nhật Bản. Nỗi buồn ấy nâng giá trị thơ Ba-sô tới đỉnh cao của chủ nghĩa nhân đạo. em bé nghèo co ro vì lạnh. 4.   .Tiếng gió mùa thu: Như than khóc cho nỗi buồn con người.tiếp tục đi bằng hồn mình lang thang trên khắp cánh đồng hoang vu Ong vẫn yêu và lưu luyến sống vô cùng. đá là vật. .Phát vấn câu hỏi 2 SGK? .. đa nghĩa. kì lạ.Soạn: Trình bày một vấn đề.  Bài 8: Viết ở Ô-sa-ka(1694) là bài thơ từ thế. Gió thổi  hoa rụng  làm mặt hồ gợn sóng  triết lí sâu sắc: sự tương giao giữa các sự vật hiện tượng trong vũ trụ. Cả cuộc đời Ba-sô là lang thang. 5. không khoa trương. vô thường  bài thơ mờ ảo. thấm vào đá  liên tưởng độc đáo.  Bài 6: Bài thơ miêu tả cảnh mùa xuân (hoa đào).Phát vấn câu hỏi 3 SGK? .vắng lặng nghe được tiếng ve rền rĩ như nhiễm vào.Hoàn cảnh sáng tác: SGK. Dặn dò: . lãng du nên ông vẫn còn lưu luyến. Tiếng ve là thanh. Trong cảnh u tịch . Xung quanh hồ Bi-oa trồng nhiều hoa đào.  Bài 5: Được sáng tác khi Ba-sô đi du hành qua một cáng rừng thấy chú khỉ nhỏ lạnh run tưởng tượng chú khỉ thầm ước có một chiếc áo tơi che mưa che lạnh.Phát vấn câu hỏi 5 SGK? . Ba-sô kể chuyện một lần đi ngang qua cánh rừng bỗng nghe tiếng vượn hú gợi ông nhớ đến tiếng khóc của em bé bị bỏ rơi trong rừng ( không phải vì cha mẹ độc ác mà vì mất mùa không nuôi nỗi con ).  Lòng yêu thương đối với người nghèo khổ.  Bài 4: Trong “ Du kí phơi thân đồng nội”(1685).

Trình baøy moät vaán ñeà laø nhu caàu cuûa cuoäc taàm quan troïng cuûa vieäc soáng. Tiến trình dạy học 1. ñeà . SGV. trình baøy. 2. . đám đông…. thảo luận.Phaûi tuøy thuoäc vaøo ñeà taøi. B.Ñeå baûn thaân chuû ñoäng hôn.Ñeå thuyeát phuïc ngöôøi khaùc caûm thoâng vaø ñoàng thoâng qua tình keå chuyeän veà caùc nhaø huøng mình. ñaày ñuû. Taàm quan troïng cuûa vieäc trình baøy moät vaán GV duøng dieãn giaûng chöùng ñeà. tự tin khi trình bày một vấn đề. . Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp phương pháp gợi tìm. trình baøy moät vaán ñeà( Coù theå . 3.Nắm được yêu cầu và cách thức trình bày một vấn đề.Xaùc ñònh ngöôøi nghe laø ai. Coâng vieäc chuaån bò 1. Laäp daøn yù cho baøi trình baøy. D. bình tĩnh. trả lời câu hỏi. raønh maïch. thiết kế giáo án. Mục tiêu bài học Kiến thức . Phương tiện thực hiện: SGK. Bài mới Hoïat ñoäng cuûa GV vaø Noäi dung caàn ñaït HS Hoïat ñoäng 1: I.Ñeå vieäc trình baøy roõ raøng. Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS. Thái độ : Mạnh dạn.Choïn vaán ñeà trình baøy: Hoïat ñoäng 2: . C.Tuần 17 Làm văn Tiết 51 TRÌNH BÀY MỘT VẤN ĐỀ A. Kỹ năng : Trình bày một vấn đề trước tập thể. vôùi bieän) II. Töùc laø trình baøy HS ñoïc sgk phaàn II vaø xaùc vaán ñeà gì? ñònh yeâu caàu cuûa vieäc choïn vaán Baûn thaân phaûi hieåu bieát veà vaán ñeà ñoù.On định lớp 2. minh . Taïi sao phaûi laäp daøn yù cho VD: Daøn yù veà vaán ñeà “ An toøan giao thoâng laø * .

vöôït aåu. dieän trình baøy veà vaán ñeà “An Neâu lí do trình baøy.Phöông tieän giao thoâng khoâng ñaûm baûo thoâng soá kó thuaät . ôû .( chuaånbò cho vieäc trình baøy hieän nay. 2. c. ñuùng quy ñònh. Trình baøy: Coù 3 böôùc 1.Soá löôïng ngöôøi tham gia giao thoâng quaù ñoâng phaàn sau. ñeå caùc em tìm yù vaø laäp b. Ñaët vaán ñeà. cöû chæ.veà ñeán choán. Lieân heä daãn ù tröôùc ñoù ) chöùng. chuyeån ñoïan. ghi nhôù sgk. Hoïat ñoäng 5: 3 nhoùm cöû ñaïi Chaøo hoûi.Khoâng phaûi ai cuõng coù hieåu bieát veà yeâu caàu tham gia giao thoâng nhö nhau ( coøn phoùng nhanh. y Caàn coù chuyeån yù.” ( Ñaõ laäp-daøn Laàn löôït trình baøy caùc noäi dung ñaõ ñònh. Tröôùc tình hình aáy caàn phaûi coù bieän phaùp khaéc phuïc Hoïat ñoäng 3: nhö theá naøo? HS ñoïc sgk vaø xaùc ñònh coù Coù yù thöùc chaáp haønh luaät leä giao thoâng. III.) 3. . toøan giao thoâng laø haïnh phuùcTrình baøy noäi dung chính. phaân hs thaønh 3 nhoùm . töï giôùi thieäu ngaén goïn. Moät soá böùc xuùc trong quaù trình tham gia giao thaønh daøn thoâng yù. Quan nieäm theá naøo laø an toøan giao thoâng? Gv cho ñeà taøi “ An toøan giao Khoâng laøm aûnh höôûng tôùi ngöôøi khaùc hoaëc thoâng laø haïnh phuùc cuûa giaùn tieáp moãi ngöôøi” gaây ra tai naïn trong quaù trình tham gia giao thoâng. maáy böôùc trong khi trình baøy? Phöông tieän tham gia giao thoâng phaûi thaät söï ñaûm baûo.. lôøi noùi…. Chuù yù phaûn öùng cuûa ngöôøi nghe ñeå ñieàu chænh noäi dung vaø caùch trình baøy ( tö theá.) Sau ñoù gv coù theå vôùi ñöa ra maät ñoä daøy ñaëc. khoâng chaáp haønh quy ñònh cuûa an toøan giao thoâng…) . moät daøn yù tieâu bieåu.” a. Moïi ngöôøi phaûi töï giaùc laøm toát vaø nhaéc nhôû chung Hoïat ñoäng 4: HS ñoïc phaànñeå thöïc hieän.Ñi ñeán nôi. .baøi trình baøy? haïnh phuùc cuûa moãi ngöôøi. . ôû ñaâu cuõng ñaït veà yeâu caàu.Ñöôøng giao thoâng khoâng phaûi luùc naøo. cuûa moãi ngöôøi. Keát thuùc vaán ñeà.

Trong lớp ta ai là người có I. taäp trình baøy. Caûm ôn ngöôøi nghe. Thái độ : Có ý thức và thói quen làm việc theo kế hoạch một cách khoa học.Tiến trình dạy học 1. Phương tiện thực hiện: SGK. Laøm baøi taäp 2/ 151 ( Choïn 1 trong 4 ñeà taøi coøn laïi. Cách thức tiến hành: Tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp phương pháp đọc sáng tạo. SGV.   Tuần 18 Làm văn Tiết 52 LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN A.) Soaïn : Laäp keá hoaïch caù nhaân .Hoïc baøi. gợi tìm. thảo luận . daøn yù. HS Yêu cầu cần đạt . Ñeà taøi “ An toøan giao thoâng laø haïnh phuùc cuûa moãi ngöôøi Daën doø: . B. Kiểm tra bài cũ: Tầm quan trọng và cách thức trình bày một vấn đề? 3.Toùm taét.Nắm được yêu cầu của một bản kế hoạch cá nhân. Sự cần thiết của việc lập KHCN . thiết kế giáo án.thực hành ngắn. Luyeän taäp. nhaán maïnh moät soá yù chính. Bài mới Hoạt động của GV. On định lớp 2. Kỹ năng : Biết xác định mục tiêu.Mục tiêu bài học Kiến thức . C. IV Ghi nhôù: SGK/ 150 V. định liệu kế hoạch khoa học và viết thành bản kế hoạch cá nhân. D.

Từ đó hình dung trước công việc mình cần làm.làm văn và tiếp tục học bài mới. . bản KH gồm những gì? Được trình bày ra sao? b. Cách lập KHCN VD: Lập kế hoạch cá nhân để ôn tập môn ngữ văn. chuẩn bị ôn tập hk1 Tuần 18 tiết 53 ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM A.Khi tiến hành công việc theo kế hoạch cá nhân em thấy có những thuận lợi gì? . được phân bố như thế nào? a. Lời văn trình bày có gì đáng lưu ý? những yêu cầu nào cần lưu ý?  Ghi nhớ :SGK . dặn dò: . làm trên giấy. Đọc lại mục lục để xác định nội dung cần ôn tập. tiếng việt . cách thực nghiệm.thói quen lập kế hoạch cá nhân? . 4. thời gian hoàn thành.Để lập KHCH cần tiến hành 1. .Bản KHCH gồm mấy phần? .Bài tập 3: yêu cầu học sinh đạt). mỗi phần có nội dung gì và 3. II.GV hướng HS đến phần ghi IV. kết quả cần . không có phần dự kiến. nội dung + Thu bài. Củng cố. chấm bài. Viết nội dung kế hoạch thành văn bản.  Bài tập 2: Bản KHCN chưa đạt yêu cầu. + Cùng cả lớp đánh giá rút kinh  Bài tập 3: Nội dung công việc.yêu cầu.Lời văn trong KHCH có c.Là bản dự kiến nội dung. hiện. Luyện tập nhớ. MỤC TIÊU BÀI HỌC .Quyết định kết quả và thuận lợi của công việt.  Bài tập 1: Đây là thời gian biểu trong một ngày Bài tập 1.Làm bài tập còn lại. những công việc gì? 2. Thể thức mở đầu. 2 : GV gợi ý cho HS không phải là kế hoạch cá nhân ( công việc nêu làm. Nội dung gồm mấy phần lớn? Các phần đó được trình bày như thế nào? . chung chung. còn thiếu. cách thức hđ và phân bố thời gian để hoàn thành công việc nhất định. Phân bố thời gian ôn tập các phân môn văn.

kiến thức cụ thể về thể loại và tác phẩm hoặc đoạn trích. Qua đó nhân dân muốn gửi gắm tâm hồn và lí tưởng của mìn. trưng cơ bản của văn học . truyền thuyết. Ngôn ngữ có vần nhịp. giữ nước. tục ngữ. 1.Đặc trưng cơ bản: dân gian (minh họa bằng + Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền các tác phẩm đoạn trích đã miệng. 2. sử thi. PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG CẦN ĐẠT I. Xây dựng được nhân vật GVH: Sử thi có đặc trưng mang cốt cách cộng đồng cư dân thời cổ đại.Truyện cổ (Thần thoại. tuồng đồ. múa rối 3.Thiết kế bài học C. + Dòng tự sự dân gian miêu tả cuộc đời số phận bất hạnh của con GVH: Truyện cổ tích có người lương thiện đồng thời thể hiện ước mơ đổi đời của họ . + Văn học dân gian là sản phẩm của sáng tác tập thể.SGK. + Văn học dân gian có tính thực hành phục vụ trực tiếp cho sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.1. Truyền thuyết có nội dung phản ánh quá trình dựng nước. + Sử thi: Dòng tự sự dân gian có quy mô lớn. B. câu đố. học). cải lương. + Truyền thuyết: Dòng tự sự dân gian kể về sự kiện và nhân vật có liên GVH: Truyền thuyết có quan lịch sử nhưng lại không phải là lịch sử theo xu hướng lí tưởng đặc trưng gì ? hoá. Đặc trưng thể loại nước). múa rối cạn. Giới thiệu bài mới. gì ? Chia làm hai loại sử thi anh hùng và sử thi thần thoại. truyện truyện thơ.Sân khấu dân gian (chèo. truyền thuyết. dân ca. truyện Mỗi thể loại lại bao gồm nhiều tiểu loại. nửa người hoặc con người được lí tưởng hóa. (Lấy dẫn chứng các tác phẩm đã học) 2.Gồm 3 thể loại: + Truyện cổ dân gian những thể loại nào? Chỉ ra + Thơ ca dân gian đặc trưng của các thể loại: + Sân khấu dân gian sử thi. VD: cổ tích. Định nghĩa về văn học là sản phẩm của qua trình sáng tác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực dân gian ? Trình bày đặc tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng. SGV . Có 2 loại: đặc trưng gì ? . cười. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. truyện ngụ ngôn). Kỹ năng : Biết vận dụng đặc trưng các thể loại của văn học dân gian để phân tích các tác phẩm cụ thể. Kiến thức : Củng cố và hệ thống cái tri thức về văn học dân gian đã học. . lao động và sáng tạo văn hóa. . Nhân vật truyền thuyết thường nửa thần. truyện cổ tích. . vè). PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN . Văn học dân gian có . kiến thức chung. Kiểm tra bài cũ. truyện cười. 2.Thơ ca dân gian gồm: (Ca dao. NỘI DUNG ÔN TẬP Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng.Đặc trưng các thể loại. VHGD: . ca dao.

Chủ đề bài ca thuộc nhiều hạng người trong xã hội. Hiện tượng / bản chất. Hồ tinh. Sức khỏe vô địch. Củng cố. • Nhân vật trong truyện cổ tích sinh hoạt là con người ở cả hai đối cực hoặc thông minh. đứa con riêng trong truyện thường xuất hiện nhân vật phù trợ như bụt. dặn dò: . ẩn dụ.Làm bài tập còn lại. Truyện gồm hai yếu tố cái cười và bản chất cái cười. + Truyện thơ có cấu trúc đồ sộ. vật báu trả ơn. chuẩn bị ôn tập tiếng việt hk1 Tiếng việt. Có / không. + Là lời hát đã tước bỏ tiếng đệm tiếng láy. Cái cười tạo ra bởi mâu thuẫn giữa bình thường / không bình thường. Lời thơ kết hợp giữa phương thức tự sự và trữ tình. Bên trong / bên ngoài. Thật / giả. • Kể về các loài vật biết nói tiếng người (cổ tích loài vật). tiết 54: A. hoặc đần độn. ông lão. nghề nghiệp khác nhau. Ca dao có cấu trúc bằng nhiều mô típ. Ca dao là tiếng nói thể hiện tình cảm ở nhiều hoàn cảnh. bà lão. • Truyện cổ tích loài vật kể về loài vật nhưng vẫn hướng về con người. Người ta có thể bè vào nhiều làn điệu dân ca. Đại bàng. có tài năng và sự kém cỏi. • Nhân vật truyện cổ tích thần kì thường là người mồ côi. hoán dụ tu từ. chỉ còn lời. Những nhân vật ấy có cả ở phái ác như: Chăn tinh. Nhân vật ít. + Truyện cười rất ngắn gọn. 4.GVH: Truyện cười có đặc trưng gì ? GVH: Ca dao có đặc trưng gì? GVH: Truyện thơ có đặc trưng gì? • Kể về sinh hoạt của nhân dân (cổ tích sinh hoạt). Thường dựa vào thủ pháp cử chỉ. dưới hình thức đối đáp. lời nói để gây cười. em út. Cái cười mang ý nghĩa phê phán hoặc khôi hài. Mục tiêu bài học : ÔN TẬP TIẾNG VIỆT . những công thức. sử dụng nhiều biện pháp so sánh.

nội dung. chặt chẽ. hoàn cảnh. sử dụng. nét mặt…. người nói có thể điều chỉnh. tính cảm xúc.ở dạng viết. Ổn định tổ chức : 2. HĐ 4 : Thực hành phép tu từ ẩn dụ. Người nói ít có điều kiện gọt giũa. . hoán dụ. HĐ 3 : Phong cch ngơn ngữ 2/Cácdạng biểu hiện : sinh hoạt.Biểu hiện chủ yếu ở dạng nói. Giới thiệu bi mới Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt HĐ 1 : Hoạt động giao tiếp I. nhằm thực hiện mục đích về nhận thức. . gọt giũa. sơ đồ. mục đích và phương tiện & cách thức giao tiếp. ? Nêu khái niệm của phong IV. đổi ý nghĩ. lưu giữ . 1/ Khái niệm : ? Phương tiện ngôn ngữ thường Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hàng ngày dùng để thông tin. ? hoàn cảnh sử dụng của NN . . tổ chức mạch lạc.Các phương tiện hỗ trợ : Ngữ điệu (trầm –bổng). hành động. 1/ Khái niệm : Hoạt động trao đổi thông tin của con người trong x hội. 3/ Các nhân tố giao tiếp : Nhân vật. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ : bằng ngôn ngữ.Hoàn cảnh sử dụng : chất liệu âm thanh. 1/ Khái niệm : a) Ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật. B. hình ảnh.Cc phương tiện ngôn ngữ : tính khẩu ngữ. . địa phương. ? Các dạng biểu hiện của NN 3/ Khái niệm : sinh hoạt. Câu tĩnh lược. ? Khái niệm.Hệ thống KT chương trình tiếng Việt lớp 10 ở HK I. . hoán dụ : cách NN sinh hoạt.… viết. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết : ngữ nói và ngôn ngữ viết. tình cảm đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống. 1/ Ngôn ngữ nói : ? hoàn cảnh sử dụng của NN . Tiến trình dạy học 1.PTNN : lựa chọn ngôn ngữ phù hợp với từng phong cách.Kiến thức. đôi khi dư thừa. ? Nêu khái niệm NN sinh hoạt. suy ngẫm. .Nắm vững kiến thức của chương trình học. tính cá thể. 4/ Đặc trưng cơ bản : Tính cụ thể. ? Các đặc trưng cơ bản. ? Các phương tiện hỗ trợ là gì. . trao sử dụng. tiếng lóng. giao tiếp trực tiếp. III. HĐ 2 : Đặc điểm của ngôn II. … ? Quá trình. người nghe nói. tình cảm. rườm rà… ? Phương tiện ngôn ngữ thường 2/ Ngôn ngữ viết : sử dụng. gợi cảm cho sự diễn đạt. cử chỉ. người đọc có điều kiện phân tích. ? Các nhântố. 2/ Quá trình giao tiếp : Tạo lập VB lĩnh hội VB.PTHT : dấu câu. đến được nhiều người. Thực hành phép tu từ ẩn dụ. hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách mang những dấu hiệu đặc trưng của ngôn ngữ dùng trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngày. Kiểm tra bi cũ : 3. . Kỹ năng . người nghe ít có điều kiện suy ngẫm. Phong cch ngơn ngữ sinh hoạt : ? Phương tiện hỗ trợ l gì. được tiến hành chủ yếu bằng ngôn ngữ.dạng lời nói tái hiện. Người viết có điều kiện cân nhắc. có thể phản hồi.HCSD : Chữ viết.

? Nêu khái niệm Hoán dụ. ? các dạng ẩn dụ thường gặp. hoán dụ. . . .Ẩn dụ cách thức. chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự. hiện tượng khác có sự gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình. Trình bày một vấn đề và Lập kế hoạch cá nhân. 4/ Cách nhận biết ẩn dụ. ? Nêu cách nhận biết ẩn dụ. .Củng cố : Nhắc lại các khái niệm. Tóm tắt văn bản tự sự.Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng. hiện tượng này bằng tên sự vật. hóan dụ : để nhận biết ẩn dụ hay hoán dụ ta phải nhớ lại khái niệm và các dạng của nó để nhận diện.Ẩn dụ hình thức.Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng. Chọn sự việc. ? Các dạng hoán dụ thường gặp. . Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự.Dặn dò : Xem lại các bài văn : Văn bản.Lấy một bộ phận để gọi toàn thể. Lập dàn ý bài văn tự sự.Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác. 5. .? Nêu khái niệm ẩn dụ. b) Hoán dụ là gọi tên sự vật.Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật. gợi cảm cho sự diễn đạt. . 3/ Các dạng hoán dụ thường gặp : .Ẩn dụ phẩm chất. 4. 2/ Các dạng ẩn dụ thường gặp : . Luyện tập viết đoạn văn tự sự.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful