PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 10 Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 26, 27 28 29 - 30 31 32 33 34, 35 36 37 38 39 40 41 42 43 - 44 45 46 16 47 48 Tiết 1, 2 3 4 5 6 7 8, 9 10 11, 12 13 14, 15 16 17, 18 19 20, 21 22, 23 24 25 Tên bài Tổng quan văn học

Việt Nam Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ Khái quát văn học dân gian Việt Nam Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (TT) Văn bản Bài viết số 1 Chiến thắng Mtao Mxây Văn bản ( tiếp theo) Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thuỷ Lập dàn ý bài văn tự sự Uy-lít-xơ trở về Trả bài viết số 1 Ra-ma buộc tội Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự Bài viết số 2 Tấm Cám Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự Tam đại con gà - Nhưng nó phải bằng hai mầy Kiểm tra 15 phút ( lần 1) Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết Ca dao hài hước Đọc thêm : Lời tiễn dặn Luyện tập viết đoạn văn tự sự On tập văn học dân gian Việt Nam Trả bài viết số 2 – Ra đề bài số 3 Khái quát văn học Việt Nam từ X- XIX Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt Kiểm tra 15 phút ( Lần 2) Tỏ lòng Cảnh ngày hè Tóm tắt văn bản tự sự Nhàn Đọc Tiểu Thanh kí Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ( tiếp theo) Đọc thêm: Vận nước Cáo bệnh bảo mọi người Hứng trở về Tại Lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng Thực hành phép tu từ: ẩn dụ, hoán dụ Kiểm tra 15 phút ( Lần 3) Trả bài số 3 Cảm xúc mùa thu Trang

15

49 17 50 51 52 53 54 55.56.57

18 19

Đọc thêm:Lầu Hoàng Hạc Nỗi oán của người phòng khuê Khe chim kêu Đọc thêm : Thơ Hai-kư của Ba-sô Trình bày một vấn đề Lập kế hoạch cá nhân On tập học kì I (văn học) On tập học kì I (tiếng việt) Kiểm tra học kỳ I (bài viết số 4)

Tuần 1 Văn Tết 1, 2 TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM A. Mục tiêu bài học Kiến thức : -Nắm được kiến thức tổng quát nhất về 2 bộ phận của VHVN ( VHDG và VHV ). -Nắm vững hệ thống vấn đề về: Thể loại và con người của VHVN.

Kỹ năng : - Nhận diện được nền VHDT, các giai đoạn cụ thể phát triển của VHDT. Thái độ : - Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua di sản văn học được học. Từ đó có lòng say mê với VHVN. B. Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài giảng. C. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, phát vấn trả lời câu hỏi, thảo luận. D. Tiến trình dạy học 1. On định lớp. 2. Giới thiệu bài mới. Hoạt động của GV và Yêu cầu cần đạt HS -Anh( Chị) hiểu thế nào là I.Các bộ phận hợp thành của VHVN: tổng quan VHVN? 1.Văn học dân gian - HS đọc mấy dòng đầu SGK -Khái niệm: SGK +Nội dung của phần này là -Các thể loại chủ yếu: SGK gì? -Đặt trưng: tính truyền miệng, tính tập thể. +Theo em đó là phần nào 2.Văn học viết của bài tổng quan ? -Khái niệm: SGK. -HS đọc mục I. - Chữ viết:Chữ Hán, Nôm, quốc ngữ, một số ít bằng chữ Pháp. -VHVN bao gồm mấy bộ -Hệ thống thể loại: phận lớn. + Từ thế kỉ X –XI -Thế nào VHDG? Các thể  Chữ Hán:Văn xuôi,thơ, văn biền ngẫu. loại? Đặc trưng?  Chữ Nôm: Thơ Đường luật, truyện thơ, ngâm khúc hát noí. (HStómtắtnhững nét lớnSGK) + Từ đầu XX đến hết XX: Truyện ngắn, tiểu thuyết, kí, thơ, kịch. -HS đọc mục I. 2: II. Quá trình phát triển của VHVN +VH viết là gì? 1.Văn học trung đại(từ thế kỉ X đến hết XIX) +Hình thức văn tự? - Đây là nền văn học được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm, chịu ảnh +Hệ thống thể loại? hưởng của nền văn học hiện đại Trung Quốc. -GV dẫn chứng tác phẩm cụ -Tác giả, tác phẩm tiêu biểu : thể +Chữ Hán: SGK +Nhìn tổng quát VHVN đã +Chữ Nôm: SGK trải qua mấy thời kì phát Sự phát triển của thơ Nôm gắn liền với sự trưởng thành và những triển? nét truyền thống của VHTĐ. Đó là lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo, +Ở từng thời kì VHVN có tính hiện thực. Nó thể hiện tinh thần ý thức dân tộc cao. quan hệ giao lưu với VH 2. Văn học hiện đại( Từ đầu thế kỉ X đến hết thế kỉ XX ) nước ngoài không? a. Từ đầu thế kỉ XX : VHVN một mặt kế thừa tinh hoa của VH truyền -Em hãy nêu những tg, tp tiêu thống, một mặt bước vào quỹ đạo của VHTG hiện đại( VH châu Au). biểu của VHTĐ viết bằng chữ Đó là nền văn học viết bằng chữ quốc ngữ. Sự đổi mới khiến cho Hán? Chữ Nôm? VHHĐ có một số điểm khác biệt so với VHTĐ về: -GV dẫn chứng thêm. +Tác giả. -Em có suy nghĩ gì về sự phát +Đời sống văn học. triển của thơ Nôm? +Thể loại. -HS đọc sáng tạo phần này +Thi pháp. +Tên gọi VH giai đoạn này b. Từ 1945-1975: VHHĐ đã phản ánh hiện thực xã hội và chân dung là gì? con người VN với tất cả các phương diện phong phú và đa dạng: +Tại sao có tên gọi đó? +Trước CM. 8. 1945: VHHT, VHLM.

Củng cố . Nhiều tg được công nhận là danh nhân văn hoá thế giới như NT. dân tộc Con người VN sớm có y thức xây dụng quốc gia dân tộc của mình.VHHĐ: Lí tưởng XHCN.-GV giảng cho rõ từ VHTĐ sang VHHĐ-văn học hiện đại hoá -GV lấy ví dụ phân tích 4 điểm khác biệt giữa VHTĐ và VHHĐ -VH thời này chia làm mấy giai đoạn và có đặc điểm gì? -Nhìn một cách khái quát ta rút ra kết luận gì về VHVN ? -HS đọc sáng tạo phần này. Ước mơ xây dựng một xã hội tốt đẹp .VHDG: ông tiên.VHTĐ: hình tượng thiên nhiên gắn liền với lí tưởng đạo đức thẩm mĩ. ông bụt. c. . Sau 1975: phản ánh công cuộc XD CNXH. .1945: VHHT XHCN phản ánh sự nghiệp đấu tranh CM và XD cuộc sống mới. kịch. III. . văn xuôi quốc ngữ. 3. . đề cao quyền sống của con người. VHVN đã xây dựng được vị trí riêng trong VH nhân loại. CN hoá đất nước. b.Trong VHDG: hình ảnh tươi đẹp. một giá trị quan trọng của VHVN.   Tuần 1 Tiếng việt Tiết 3 HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ A. .Con người Việt Nam qua văn học 1.Con người VN trong quan hệ xã hội a. thuỷ chung. CN yêu nước là nội dung tiêu biểu.Con người VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên: Hình thành tình yêu thiên nhiên.Vẽ sơ đồ các bộ phận VHVN.nt. đức hi sinh vì chính nghĩa. .  Nhìn chung:VHVN đạt được giá trị đặc sắc về nd. + Sau CM.Con người VN trong quan hệ quốc gia. Nhiều tác phẩm dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới. Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề quan trọng cho sự hình thành CNHT và CNNĐ. thực dân nữa phong kiến: lên tiếng tố cáo. vị tha. -Mối quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên được thể hiện như thế nào? -Mối quan hệ giữa con người với quốc gia dân tộc được thể hiện như thế nào? -VHVN phản ánh mối quan hệ xã hội như thế nào? -Ý thức về bản thân được phản ánh trong văn học như thế nào? -Gọi 2 HS đọc to và rõ phần ghi nhớ. Trong xã hội phong kiến. HCM. 4.Dặn dò:.VHHĐ:…thể hiện tình yêu quê hương… 2. sự nghiệp HĐ hoá.8.Các bộ phận hợp thành VHVN ? Tiến trình lịch sử VHVN ? Lưu ý: Mỗi giai đoạn nhớ tg. truyện ngắn đạt nhiều thành tựu to lớn. ND.VHTĐ: ước mơ về xã hội Nghiêu -Thuấn. 4. Mục tiêu bài học Kiến thức : -Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ về các nhân tố giao tiếp và hai quá trình trong hoạt động giao tiếp.  Ghi nhớ: SGK 3.Soạn: họat động giao tiếp bằng ngơn ngữ. tp tiêu biểu.Con người VN và ý thức về bản thân VHVN xây dụng một đạo lí làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹp: nhân ái. phê phán các thế lực chuyên quyền… c. . -Về thể loại: Thơ tiếp tục phát triển.

Văn bản 1 về ngữ điệu.Nhân vật giao tiếp: vua-các bô lão. TKBG. có đạt mục đích không? . lĩnh hội nội dung. Bài mới. trình độ hiểu biết thấp.Phương tiện: sử dụng ngôn ngữ văn bản khoa học. trong nhà trường.HĐGT diễn ra trong hoàn -Người học: nhờ đó hiểu được kiến thức cơ bản của VHVN.Văn bản 2 d. C. e. có . 3.HĐGT diễn ra giữa NVGT tiếp khác nhau. Các thế… nhân vật giao tiếp có vị thế giao tiếp khác nhau nên ngôn ngữ giao a.Mục đích là gì?cuộc giao tiếp cao. HĐGT diễn ra ở điện Diên Hồng. bàn bạc sách lược đối c. hiện hành tương ứng nào? d. b. Lúc này đất nước đang bị ngoại cụ thể nào? Người nghe thực xâm đe doạ.HS lớp 10(người đọc): trẻ tuổi. Tìm hiểu ngữ liệu và nhắc cả lớp theo dõi chú ý 1. . 2.Gọi HS đọc chính xác VB1 I. kiểu câu sử dụng. dùng bảng phụ. cảnh nào? e. nâng cao năng lực giao tiếp khi nói.HĐGT trên diễn ra trong phó “Đánh” là sách lược duy nhất.Cuộc giao tiếp đã đi đến thống nhất về hành động nghĩa là đạt nào?khi đó nước ta có sự kiện được mục đích. Người nói tiến hành hành động c. lí lẽ dẫn chứng tiêu biểu. Người nói-nghe có thể đổi vai vai cho nhau như thế nào? cho nhau tạo hai quá trình: tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản.Nội dung: Thảo luận về tình hình đất nước.Các nhân vật giao tiếp? -Người soạn: muốn cung cấp tri thức cho người đọc. giọng nói của a. hoàn cảnh nào? Ơ đâu? Lúc e. Thái độ : -Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.Phương tiện GT được thể . đề mục có hệ thống.Tiến trình dạy học 1.Trong HĐGT các NVGT đổi (đọc) để giải mã. đề tài “tổng quan VHVN”. trính độ hiểu biết e.Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo. vốn sống.Phương tiện thực hiện: SGK. gì? 2. nào? 2 bên có cương vị và quan b. Các bô lão đại diện cho các tầng lớp nhân dân.Nội dung GT thuộc lĩnh vực ràng. Nội dung: thuộc lĩnh vực văn học. On định lớp.HĐGT trên hướng vào nội a. có bố cục rõ c.Qua VB1 ta rút ra kết luận b. B.Nhân vật giao tiếp dung gì? -Tác giả(SGK) người viết: lứa tuổi. hãy cho biết: d. Hoạt động của GV. thảo luận. vốn sống.Luyện tập  Phân tích các nhân tố giao tiếp trong hoạt động giao tiếp mua bán giữa người mua và người bán ở chợ. Hoàn cảnh: nền giáo dục quốc dân. SGV. D.HS Yêu cầu cần đạt . khi viết và năng lực lĩnh hội khi giao tiếp. Mục đích a. khí của đất nước. Vua là người lãnh đạo tối cao nhân vật. trả lời câu hỏi. hệ với nhau như thế nào? tình cảm của mình thì người nghe (đọc) tiến hành hành động nghe b.Người nói( viết):tạo văn bản nhằm biểu đạt nội dung tư tưởng. Kiểm tra bài cũ: Việc chuẩn bị bài của HS.Kỹ năng : -Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong HĐGT.Qua bài “tổng quan VHVN” 3 vấn đề cơ bản. nào?đề tài gì? Bao gồm những  Ghi nhớ : SGK vấn đề cơ bản nào? d. có nghề nghiệp. gì trong HĐGT? c. Mục đích của GT? II.

số lượng. 5. -NVGT: người mua-người bán . Mục tiêu đặt ra là HS co thể nhớ và kể tên các thể loại.GV hướng dẫn HS làm bài tập +HS trao đổi theo nhóm. thể loại chính của VHDG. Người bán bán được hàng. Kỹ năng : .Hiểu được những giá trị to lớn của VHDG.Hiểu khi niệm. .GV cho HS đọc to và rõ phần ghi nhớ. lúc chợ đang họp. -Soạn: Khái quát VHDG VN. . -Hoàn cảnh: ở chợ . -Mục đích:người mua mua được hàng. biết sơ bộ phân biệt thể loại.Củng cố: -GV cho HS làm bài tập để củng cố kiến thức.   Tuần 2 Văn học Tiết 4 KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM A. chủng loaị.hiện như thế nào? . 4.Mục tiêu bài học: Kiến thức : . +GV dùng bảng phụ. giá cả. đặc trưng cơ bản.Dặn dò: -Làm các bài tập còn lại. -Nội dung: trao đổi thoả thuận về mặt hàng. .Nắm được khái niệm về các thể loại của VHDG VN.

Tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng: +Truyền miệng là sự ghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ biến bằng lời nói hoặc bằng trình diễn thường được sáng tạo thêm.Thái độ : -Trân trọng đối với di sản văn hoá tinh thần của dân tộc từ đó học VHDG tốt hơn. đức kiên trung . Có nghĩa là: cá nhân khởi xướng. trả lời câu hỏi. điểm gì? .Ngôn từ trong VHDG có đặc xúc). C. thảo luận. + Truyền miệng là gì? + Cách thức: . Cách thức tiến hành: tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi.VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể(tính tập thể). bản nào? . Kiểm tra bài cũ: . người đều có quyền bổ sung.Tại sao VHDG là kho tri thức? kiệm. . Đặc trưng cơ bản của VHDG 1. tập thể hưởng ứng tham gia là tính tập thể? truyền miệng trong dân gian.Bài mới Hoạt động của GV. Phương tiện thực hiện: SGK. III. Có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người. óc thực tiễn. D. +Nghĩa rộng: 1 cộng đồng dân . .VHDG gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau cư.VHDG là gì? Các thể lọai chủ yếu ? đặc trưng của VHDG? 3. sửa chữa sáng tác dân gian. cần . 2. Những giá trị cơ bản của VHDG hành của VHDG? 1. trong đời sống cộng đồng.VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ (tính truyền . 2. Thiết kế bài học. sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng. tinh thần bất khuất.Tính giáo dục của VHDG 3. SGV.VHDG bao gồm mấy bộ phận lớn? . Khi diễn giảng GV dùng dẫn chứng để phân tích. Truyền miệng theo không gian: là sự di chuyển tác phẩm từ nơi này sang nơi khác. II. On định lớp.Khác với văn học viết VHDG là kết quả của quá trình sáng tác tập -Tập thể là ai? Em hiểu thế nào thể. Trong quá trình tuyền miệng mọi +Nghĩa hẹp: 1 nhóm người. HS Yêu cầu cần đạt . . B. chứng minh.VHDG là gì? I.VHDG có những đặc trưng cơ miệng). Truyền miệng theo thời gian: là sự bảo lưu tác phẩm từ đời này thực hiện như thế nào? sang đời khác. Có giá trị thẩm mĩ to lớn góp phần quan trọng tạo nên bản được thể hiện như thế nào? sắc riêng cho nền văn học dân tộc. Văn học dân gian là gì? VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng. .VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ (có hình ảnh cảm .VHDG có bao nhiêu thể loại? 2. Là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc. góp phần (mỗi thể loại HS nêu đươc khái hình thành những phẩm chất tốt đẹp như: tình yêu quê niệm và tác phẩm cụ thể) hương. +Em hiểu thế nào là tính thực IV. Hệ thống thể loại của VHDG: 12 thể loại (SGK). +Quá trình truyền miệng được . tính vị tha. Tiến trình dạy học 1.

- VHDG có giá trị thẩm mĩ như  Ghi nhớ: SGK thế nào? Nhà thơ học được gì ở ca dao?Nhà văn học được gì ở truyện cổ tích? - Gọi HS đọc to và rõ phần GN. 4. Củng cố: - Đặc trưng cơ bản của VHDG. - Thể loại. 5.Dặn dò: - Làm bài tập trong SBT trang 10. - Soạn: HĐ giao tiếp bằng ngôn ngữ .  

Tuần 2 Tiếng việt Tiết 5 HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (Tiếp theo) A.Mục tiêu bài học : Như tiết 3. B.Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài giảng, ĐDDH:bảng phụ. C.Cách thức tiến hành Phần này chỉ tiến hành luyện tập thông qua các bài tập. Vì vậy GV lần lượt cho HS tự làm bài tập, sau đó HS tự trình bày lời giải của mình. Mỗi bài tập GV gọi HS trình bày lời giải; HS khác phát biểu bổ sung, điều chỉnh hay sửa chữa. Sau mỗi bài tập, GV sửa chữa theo câu hỏi SGK. D.Tiến trình dạy học 1. On định lớp 2. KT bài cũ: Hoạt động giao tiếp là gì? Gồm mấy quá trình? Chịu sự chi phối của các nhân tố nào?

3. Bài mới Hoạt động của GV, HS

Yêu cầu cần đạt

II. Luyện tập - Gọi HS đọc văn bản 1: 1. Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao. a.NVGT ở đây là người như thế nào? a. NVGT: người nam nữ trẻ tuổi(anh , nàng). b.Hoàn cảnh giao tiếp nào ? b. Hoàn cảnh: vào đêm trăng sáng và thanh vắng- thời gian thích hợp để bộc bạch tình cảm yêu đương. c.Nhân vật “Anh” nói về điều gì? c. Nhân vật “anh” nói về sự việc “ tre non đủ lá” và đặt ra Nhằm mục đích gì? vấn đề “nên chăng” tính đến chuyện “ đan sàng”.  Hàm ý: chuyện kết duyên của hai người. d. Cách nói phù hợp, mang màu sắc phong cách văn d. Cách nói của “Anh” có phù hợp chương vừa có hình ảnh, vừa đậm sắc thái tình cảm, vừa với nội dung và mục đích giao tiếp dễ đi vào tình cảm con người. không? 2.Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi a. NVGT: A Cổ và người ông thực hiện các hành động nói _Gọi HS đọc văn bản 2: cụ thể là: a.Trong cuộc giao tiếp trên, các nhân - Chào( cháu chào ông ạ) vật đã thực hiện bằng ngôn ngữ, - Chào đáp( A Cổ hả?) (1) những hành động nói cụ thể nào? - Khen( lớn tướng rồi nhỉ) (2) Nhằm mục đích gì? - Hỏi( bố… không?) (3) b.Lời của người ông cả 3 câu đều có - Đáp lời( thưa… ạ) hình thức hỏi, nhưng cả 3 câu có phải b.Câu (3) nhằm mục đích hỏi nên A Cổ trả lời. dùng để hỏi không? Câu (1) (2): A Cổ không cần trả lời. c.Lời nói của nhân vật bộc lộ tình c. Bộc lộ thái độ kính mến của A Cổ đối với ông và thái độ cảm, thái độ trong giao tiếp như thế yêu quí trìu mến của ông đối với cháu. nào? 3.Đọc bài thơ “ Bánh trôi nước ”và trả lời câu hỏi: _ Gọi HS đọc bài thơ: a. Thông qua hình tượng “bánh trôi nước” tác giả muốn bộc a.Hồ Xuân Hương giao tiếp với bạch với mọi người về thân phận chìm nổi của người phụ nữ người đọc vấn đề gì? Nhằm mục đích nói chung và tg nói riêng, đồng thời khẳng định phẩm chất gì? trong sáng của phụ nữ và bản thân. b. Căn cứ vào các phương tiện ngôn ngữ như: trắng, tròn(vẻ đẹp), thành ngữ bảy nổi ba chìm(nói về sự chìm nổi), tấm lòng son( phẩm chất bên trong). Đồng thời liên hệ cuộc đời b.Bằng phương tiện từ ngữ, hình ảnh tác giả- người phụ nữ tài hoa nhưng lận đận tình duyên để nào? hiểu và cảm nhận bài thơ. 4. Viết một thông báo ngắn 5. Phân tích NVGT trong bức thư của Bác a. NVGT: BH – HS toàn quốc. b. Hoàn cảnh: ĐN vừa giành độc lập, HS bắt đầu được - GV gợi ý(dùng bảng phụ). nhận 1 nền giáo dục hoàn toàn VN thư có khẳng định về - Gọi HS đọc bức thư: quyền lợi và nhiệm vụ của HS. a. Thư viết cho ai? c. Nội dung: thư nói đến niềm vui của HS, nhiệm vụ, trách b. Hoàn cảnh? nhiệm đối với đất nước. Cuối thư là lời chúc. d.Mục đích: Chúc mừng, xác định nhiệm vụ nặng nề nhưng vẻ vang của HS. e. Chân tình, gần gũi, nghiêm túc xác định trách nhiệm của c.Viết về chuyện gì? Nội dung

gì? d.Thư viết để làm gì? e.Viết như thế nào?

HS.

4.Củng cố: Qua 5 bài tập em rút ra những gì khi thực hiện giao tiếp? 5. Dặn dò:-Xem lại bài tập; -Soạn: Văn bản.

Tuần 2 Tiếng việt Tiết 6 VĂN BẢN A. Mục tiêu bài học Kiến thức : - Hiểu khái niệm và đặc điểm của văn bản. - Biết phân lọai theo phương thức biểu đạt, lĩnh vực và mục đích giao tiếp. Kỹ năng : -Đọc hiểu văn bản và thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp. B. Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài giảng. C. Cách thức tiến hành: GV kết hợp các hình thức đọc chính xác văn bản, nhắc lại kiến thức cũ đã học ở THCS( lớp 6), tra lời câu hỏi. D. Tiến trình dạy học 1. On định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: - Mỗi hoạt động giao tiếp gồm mấy quá trình? Kể tên?

. Kết cấu VB 3: có dấu hiệu mở .Văn bản 2.VB3: Kêu gọi toàn dân kháng chiến. 2.VB2: Giao tiếp có tính nghệ thuật.Cách thức thể hiện nội dung? +VB1.Các hoạt động giao tiếp: .Đơn từ: Trình bày ý kiến nguyện vọng. Phạm vi sử dụng của mỗi loại . 3:Các câu có quan hệ nhất quán và cùng thể hiện Vấn đề đó có được triển khai một chủ đề. +VB3: Phong cách ngôn ngữ chính luận..Nhận định: +VB1.VB 3: Lời kêu gọi của chủ tịch nước và toàn thể đồng bào. . HS Yêu cầu cần đạt .gồm 4 câu. Khái niệm.Về bố cục: 3. Mỗi VB trên được tạo ra .Cách thức thể hiện nội dung: . .Từ ngữ được sử dụng? +VB1: Từ ngữ thông thường. .VB2: Chính trị.Lớp từ ngữ riêng sử dụng trong .Mỗi VB đề cập đến vấn đề gì? .(2). . +VB3: Chính trị xã hội. TB. liên kết với nhau một cách chặt chẽ. .Kết luận? .So sánh văn bản(2).Vấn đề dược đề cập: . +VB3: Một vấn đề chính trị. diễn ngôn) 1.Vấn đề được đề cập trong mỗi +VB1: Kinh nghiệm sống.SGK: Giao tiếp khoa học.VB 1: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề rõ ràng. VB? +VB2: Thân phận người phụ nữ trong XH cũ.VB 2: Lời than thân của cô gái. Phạm vi sử dụng: a. bản: .gồm1 câu.VB 1:Nêu lên 1 kinh nghiệm sống.HS đọc câu hỏi: 2. đặc điểm khác nhau của văn bản(ngôn  Đọc văn bản và trả lời câu hỏi: bản. 1.Bài mới Hoạt động của GV.SGK: Truyền thụ kiến thức khoa học.Gọi HS đọc chính xác 3 văn . Các loại văn bản  Trả lời câu hỏi 1. Mỗi VB trên được tạo ra nhằm 4.Phần mở đầu và kết thúc có hình thức riêng.2: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. Mục đích giao tiếp cơ bản của . So sánh văn bản (1).(3) .gồm trong loại hoạt động nào? Để đáp 15 câu.VB 3: Có 3 phần: Mở đầu. ứng nhu cầu gì? Số câu ở mỗi 2. . 4.Mục đích giao tiếp: b. VB? .Đơn từ: Hành chính. b. kết cấu c.Những NTGT thường có trong HĐGT? 3. c.(3) cới các VB khác a.Gọi HS đọc to rõ phần GN IV. .Vấn đề được đề cập trong các văn bản: VB như thế nào? . KB đầu và kết thúc như thế nào? .Từ ngữ: . nhất quán trong từng VB không? 3. lập luận. +VB3: Lí lẽ.Mục đích mục đích gì?  Ghi nhớ: SGK . có tính hình tượng.Từ ngữ . mỗi loại VB? .2: Hình ảnh cụ thể.GV lưu ý cho HS các tên gọi I.VB2: Bộc lộ cảm xúc.

sự việc.mỗi loại VB? Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại VB? -Gọi HS đọc to rõ phần GN 4.Vận dụng những hiểu biết đó để viết một bài văn nhằm bộc lộ cảm nghĩ của bản thân về một sự vật. C. chú ý sử dụng các biện pháp tu từ để lời văn phù hợp với yêu cầu bộc lộ cảm xúc của cá . có mẫu hoặc in sẳn. Cách thức tiến hành: Đây là bài viết đầu tiên của chương trình LV 10 yêu cầu PBCN về một hiện tượng đời sống hoặc một tp vh. . Từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết để làm những bài làm văn sau tốt hơn. . kết cấu mạch lạc chặt chẽ. TKBG. Phương tiện thực hiện: SGK. B. . Mục tiêu bài học . .VB3: Từ ngữ chính trị.Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân. Dặn dò:Làm bài tập và Tuần 3 Tiết 7 Làm văn VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1: CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG ( HOẶC MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC) A.có 3 phần. Củng cố:qua các loại VB ta rút ra kết luận như thế nào về đặc điểm của VB chuẩn bị bài viết số 1 (Phát biểu cảm nghĩ). Do đó GV yêu cầu HS ôn lại kiến thức và kĩ năng làm văn ở THCS đặc biệt là văn biểu cảm và văn nghị luận.Đơn: Từ ngữ hành chính. hiện tượng gần gũi trong thực tế hoặc về một tp vh quen thuộc. .SGK: Từ ngữ khoa học. giàu hình ảnh kết cấu của ca dao.Củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn đặc biệt là về văn biểu cảm và văn nghị luận. SGV.  Ghi nhớ: SGK 5. .VB2: Từ ngữ thông thường.

chân thành không khuôn thức tìm nguồn tư sáo.Bố cục: Xác định bố cục sao cho những cảm xúc và suy nghĩ được nổi bật. HS . không giả tạo.nhân. . D.Cảm xúc và suy nghĩ phải phù hợp với đề bài.Nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu” nhân vật anh hùng sử thi” về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ. Thái độ : . Tiến trình dạy học 1.Củng cố: 4. từ ngữ. +Kết bài: Phải thâu tóm được tinh thần và nội dung cơ bản của bài làm.GV bao quát lớp + Mở bài: Giới thiệu được đề tài và gây hứng thú cho người đọc. . xác định yêu 1.GV viết đề trên  Đề: Anh (chị) hãy ghi lại những cảm nghĩ chân thực của mình bảng. 2. trong khi HS làm bài.GV thu bài lí. Mục tiêu bài học: Kiến thức : . liệu cho bài viết.Dặn dò: . 3. .Đây là kiểu bài bộc lộ cảm xúc và suy nghĩ về một việc( những ngày đầu .Nội dung cầu bài viết.Hình thức . . . On định lớp 2. về những ngày đầu tiên bước vào trường THPT (lớp 10).Chú ý tránh mắc lỗi chính tả. Kỹ năng : . ngữ pháp… sử dụng các phép tu từ hợp lí sáng tạo để câu văn thêm sức gợi cảm. . được bộc lộ rõ ràng tinh tế. 9 Văn CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY ( Trích Đăm Săn – Sử thi Tây Nguyên) A. đọc lại những tác phẩm mà em yêu thích. đồng thời lưu được cảm xúc suy nghĩ nơi người đọc.Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy được giá trị của sử thi về nội dung và nghệ thuật.Đọc thêm các văn bản trong SGK: +Lấp lánh hồn ta mặn gió khơi. sự việc xung quanh tìm cách diễn đạt có cảm xúc .GV định hướng cho tiên bước chân vào lớp 10).Gọi HS đọc to và rõ  Yêu cầu: Bài viết phải đảm bảo các nội dung sau: đề bài. +Thân bài: Phải lần lượt trình bày những cảm nghĩ theo một trình tự hợp . quan sát sự vật.Soạn: Chiến thắng Mtao Mxây ( Trích Đăm săn. Đặc biệt là cách sử thi mượn việc mô tả chiến tranh để khẳng định lí tưởng về cuộc sống hoà hợp hạnh phúc.Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh.Sử thi Tây Nguyên). phấn đấu vì danh dự và hạnh phúc yên vui của cả cộng đồng.Bài mới Hoạt động của Yêu cầu cần đạt GV. HS phạm vi và cách . Tuần 3 Tiết 8.

HS Yêu cầu cần đạt _Gọi HS đọc tiểu dẫn: I.Đại ý đoạn trích? Mtao Mxây.Sử thi Đăm Săn + Trình bày vị trí của đoạn trích? a. cuối cùng cũng bị giết chết. Cuối cùng Đăm Săn đã thắng. Tiến trình dạy học 1. thản • Hiệp 1:Thái độ của 2 bên như sự kém cõi nhưng vẫn nói thế nào? nhiên bản lĩnh.Hoảng hốt trốn chạy  nào? + Múa khiên trước.Hiệp 1: Vẫn giữ thái . +Vào cuộc chiến: . .3 :được miêu tả như thế . Tiểu dẫn +Có mấy loại sử thi? Kể tên? Tp tiêu biểu 1. -Bỡn cợt.Nghệ thuật nổi bật trong đoạn trích này là gì? Tác dụng? .Phương tiện thực hiện: SGK. D.Tóm tắt đoạn trích: SGK . chém trược Đăm • Hiệp 4: cuộc đọ chiến quyết liệt + Được miếng trầu. .Múa khiên trước  bộc lộ độ bình tỉnh. TKBH.GV nói cho HS rõ: Mtao Mxây thất bạinhưng dân làng không lo sợ. Tìm hiểu văn bản trưởng? 1. Bài mới Hoạt động của GV.Hiệp 2: .Tháo chạy nhưng không nhưng áo không thủng khỏi  van xin ĐS nhưng  cầu cứu thần linh. huênh hoang.Khiêu chiến quyết liệt.Sử thi anh hùng: SGK trang 30 gọn sử thi Đăm Săn? 2. .Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? ý . KT bài cũ: .Gọi HS tóm tắt đoạn trích b.Vẫn tiếp tục trốn chạy.GVcho HS đọc sáng tạo VB. C. đồng thời đoạn . gợi tìm kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận.Trình bày những đặc trưng cơ bản của VHDG? .Em hãy tóm tắt diễn biến trận đánh để so của mình. quăng cho miếng trầu.VHDG có những thể loại nào? Kể tên? Dẫn chứng? 3. run sợ đáp lại.Hiệp 3:Múa rất đẹp và dũng mãnh. trích thể hiện lòng tự hào của dân làng về người anh hùng .  Nghệ thuật miêu tả song hành 2 tù trưởng đã làm nổi bật sự hơn hẳn của Đăm Săn so với Mtao Mxây cả về tài . sánh tài năng và phẩm chất của 2 tù II.Hiệp 4: Thần linh giúp sức. trả lời câu hỏi.B. Săn và cầu cứu Hơ Nhị như thế nào? Kết thúc ra sao? mạnh hẳn lên.Sử thi thần thoại: SGK trang 30 +Dựa vào SGK em hãy tóm tắt thật ngắn . Đoạn trích: .Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo. đuổi theo và giết chết kẻ thù. yếu sức. đuổi theo Mtao Mxây đâm trúng . Cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn +Đăm Săn khiêu chiến và thái độ 2 bên *Đăm Săn *Mtao Mxây như thế nào? .Đại ý: Miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săn và thù địch . • Hiệp 2.Vị trí đoạn trích: Nằm ở phần giữa tác phẩm chính từng phần? . On định lớp 2.Các loại sử thi: 2 loại ở từng thể loại? . hoang . SGV.

Cảnh ăn mừng được miêu tả như thế nào? Chi tiết thể hiện? (trường đoạn dài. phong độ. sự đoàn kết thống nhất và sự lớn mạnh của cộng đồng. Nghệ thuật. sức lực. miêu tả thân hình lực lưỡng của Đăm Săn…). + Lối so sánh tăng cấp bằng hàng loạt ngôn ngữ so sánh liên tiếp( đoạn tả tài múa khiên. . lẫn chiến công  Đăm Săn trở thành trung tâm miêu tả của bức tranh hoành tráng về lễ mừng chiến thắng.Đoạn trích đã dùng những biện pháp nghệ thuật gì? .  Đoạn trích tuy kể về chiến tranh mà lòng vẫn hướng về cuộc sống thịnh vượng. .Qua đoạn trích em có suy nghĩ gì về người anh hùng Đăm Săn? Và có nhận xét gì về nghệ thuật mà đoạn trích sử dụng? . khát vọng của cộng đồng. 4. tài của anh hùng sau). sự chân thành hoà hợp. . Đây là nghệ thuật nổi bật của sử thi.Cảnh ăn mừng: thể hiện sự vui sướng và sự giàu có. năng. Đó là ý chí thống nhất của toàn thể cộng đồng Ê.Cuộc đối thoại giữa Đăm Săn và nô lệ: + Số lần đối đáp: 3 lần  Biểu tượng cho số nhiều nên sức phản ánh vừa cô đọng vừa khái quát-cho thấy lòng mến phục thái độ hưởng ứng tuyệt đối của mọi người dành cho Đăm Săn.Các sự vật hình ảnh đem ra làm chuẩn trong so sánh đều lấy từ thế giới tự nhiên.Đê. 4. Cảnh ăn mừng chiến thắng và sự tự hào về người anh hùng của dân làng. 2.Việc miêu tả cảnh ăn mừng chiến thắng có ý nhĩa gì? .Đặc điểm của những lần đối đáp ấy là gì?(có biến đổi. hô ngữ. 3.mang  hoà nhập vào cộng đồng mới tự nhiên. +Lối so sánh tương phản( cảnh múa khiên của Đăm Săn và Mtao Mxây).Hình ảnh Đăm Săn: có sự lớn lao cả về hình thể. . Đồng thời thể hiện lòng yêu mến.Đoạn trích đã dùng những biện pháp nghệ thuật nào? Tìm chi tiết chứng minh? . Cảnh Đăm Săn và nô lệ ra về sau chiến thắng. . vũ trụ  phóng đại để đề cao người anh hùng. +Lối so sánh miêu tả đòn bẩy( miêu tả tài của địch thủ trước. . +Mỗi lần đối đáp có sự khác nhau  đặc điểm của sử thi  khẳng định lòng trung thành tuyệt đối của mọi nô lệ đối với Đăm Săn.Cảnh Đăm Săn và nô lệ ra về có ý nghĩa gì? .Số lần đối giữa Đăm Săn và nô lệ? Ý nghĩa? . có sử dụng từ so sánh. giàu có. họ đều nhất trí coi chàng là tù trưởng. câu cảm thán.GV hướng học sinh vào phần ghi nhớ. phẩm chất. tầm vóc. khâm phục của toàn thể cộng đồng đối với cá nhân anh hùng.Ý nghĩa của việc mọi người cùng Đăm Săn ra về sau chiến thắng? .  Ghi nhớ: SGK. chiếm giữ mà là chiến tranh mang tính thống nhất cộng đồng) . _ Sử dụng nhiều phép so sánh: + Lối so sánh tương đồng. so sánh trùng điệp.Việc miêu tả cảnh ăn mừng có ý nghĩa gì?( không phải là chiến tranh xâm lược tàn phá.Củng cố: . no đủ. cướp bóc. là anh hùng của họ  ước mơ được trở thành tập thể giàu có hùng mạnh. _ Cảnh Đăm Săn và nô lệ cùng ra về có ý nghĩa: sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi. phát triễn) . khát vọng của cá nhân anh hùng với quyền lợi .Đoạn trích đã miêu tả cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn như thế nào? . liệt kê biểu hiện vui mừng).

.Làm bài tập trong sách bài tập.Học bài . On định lớp 2. . GV sửa chữa theo yêu cầu câu hỏi SGK D.Phần này chỉ tiến hành luyện tập.Tiến trình dạy học: 1.Phương tiện thực hiện: SGK. Kiểm tra bài cũ: .Soạn : Văn bản(tt). Dặn dò. TKBH C.   Tuần 4 Tiếng việt Tiết 10 VĂN BẢN (Tiếp theo) A. vào lớp HS trình bày lời giải của mình. Mục tiêu bài học: Giống như tiết 6. SGV. GV yêu cầu HS làm bài tập ở nhà.Văn bản là gì? Đặc điểm của văn bản? . B. HS khác phát biểu bổ sung.Cách thức tiến hành: .5. điều chỉnh hay sửa chữa. Sau mỗi bài tập.

Câu 2: Viết về rừmg bị chặt phá. Luyện tập a. II.Đơn gửi cho ai? (cô chủ nhiệm) . 3. b. 2. 5: Luận chứng  1 luận điểm. thuốc trừ sâu. chỉnh. 3: Luận cứ . . Quốc hiệu +GV gọi kiểm tra .GV cho HS viết một lá đơn xin .Câu 5: Các loại phân bón.Câu 3: Sông suối bị ô nhiễm. Viết một số câu văn nối tiếp câu văn cho trước sao cho có b.Hãy trình bày các loại văn bản? 3. 3. c. hạn hán kéo dài.  Lá cây phỏng. hứa chép bài. lớp. Đặt tiêu đề: Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường . 5. các nhà máy. Bài mới Hoạt động của GV.Câu 1: Luận điểm triển chủ đề chung? . HS Yêu cầu cần đạt .Đặt tiêu đề cho văn bản. 5: làm rõ cho câu chủ đề.Câu 4. 5. 2) 3.  Nhan đề: Tiếng kêu cứu của môi trường Khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra lụt lở. . 4.Người viết: HS . nội dung thống nhất và đặt tiêu đề .Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi văn được thể hiện như thế nào? a. lí do xin nghỉ.Câu 2. .Mục đích: xin phép được nghỉ học .Nội dung cơ bản: nêu rõ họ tên.Câu 1: Câu cho sẳn.  Lá cây mây. +Môi trường ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể.Quan hệ giữa các câu: hệ với nhau như thế nào để phát . 2 luận cứ. . nguồn nước ngày càng bị cạn kiệt vì bị ô nhiễm do các chất thải của các khu công nghiệp.Các câu trong đoạn văn có quan b. Phân bón. 4 nó trở thành một văn bản hoàn b. +So sánh lá mọc trong các môi trường khác nhau:  Cây đậu Hoà Lan. Tất cả đã đến mức báo động về môi trường sống của loài người.Nhan đề: Hoàn cảnh sáng tác bài thơ VB.Cho HS đọc các câu văn. trừ cỏ sử dụng không theo qui hoạch.Gọi HS đọc to rõ đoạn văn SGK. thuốc cỏ. Các chất thải nhất là bao ni lông vứt bừa trong khi ta chưa có qui hoạch xử lí hàng ngày. 4.Kết cấu của đơn: nghỉ học.GV gợi ý cho HS viết đoạn.Câu 2. làm bài như thế nào? . Tính thống nhất của chủ đề đoạn 1. mạch lạc?(Hoặc1.Em hãy sắp xếp các câu văn ấy để a.Em thử đặt tiêu đề cho đoạn văn? c. thời gian xác định điều gì? nghỉ.Đơn xin phép nghỉ học là một văn bản hành chính: Cần xác định: .  Lá biến thành gai ở xương rồng. 4.Câu 4: Các chất thải hàng ngày.Khi viết đơn xin phép nghỉ ta cần . . thuốc trừ sâu. 3. Sắp xếp các câu văn thành một văn bản a.. 2.Chủ đề: Giữa cơ thể và môi trường có ảnh qua lại với nhau ( câu 1). 4 luận chứng. . Các sông suối. có thể sắp xếp theo thứ tự sau: 1.

14. .+Nhận xét Kính gửi Nội dung đơn Tiêu ngữ Người viết đơn Kí tên 4. 5.Soạn: Truyện ADV và MC.vừa phải giữ vững an ninh chủ quyền của đất nước. Kỹ năng : .Củng cố: Cách phân tích và tạo lập văn bản. TT .Xem lại các bài tập đã sửa. 12 Văn TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU – TRỌNG THUỶ A. 6 SBT trang 13. 5. Điều đáng lưu ý là bài học lịch sử đó cần được đặt trong bối cảnh hiện đại vừa cần hội nhập với thế giới. Dặn dò: ..Mục tiêu bài học Kiến thức : -Nắm được giá trị .ý nghĩa củatruyện An Dương Vương và Trọng Thuỷ-Mỵ Châu từ bi kịch mất nước của cha con An dương Vương và tình yêu của Mỵ Châu-Trọng Thuỷ .Làm BT 4. Tuần 4 Tiết 11.bài học lịch sử về ý thức đề cao cảnh giác với âm mưu xâm lược của kẻ thù trong công cuộc giữ nước.

Kiểm tra bài cũ: -Tóm tắt đoạn trích: chiến thắng Mtao Mxây.Kể về nguyên nhân mất nước Au Lạc liên quan đến mối tình + Rùa Vàng. II.Có thể chia văn bản trên ra làm . . + Nhờ Rùa vàng giúp đỡ. của ADV tác giả dân gian muốn + Rùa vàng còn cho vuốt làm lẫy nỏ  thắng giặc.Quá trình xây thành chế nỏ của ADV được miêu tả: ADV được miêu tả như thế nào? + Thành đắp tới đâu lở tới đó.Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo.TT .Kể về quá trình ADV xây thành.Giải nghĩa từ khó. ADV xây thành chế nỏ và bảo vệ đất nước + Quá trình xây thành chế nỏ của .Giới thiệu cụm di tích Cổ Loa: SGK Loa? 3.Bố cục: 4 đoạn nam ngũ lục bằng văn vần.Đoạn 2: Không bao lâu… cứu được nhau. gợi tìm kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận. Kết thúc bi kịch đối với cha con ADV. D. Xuất xứ: Trích từ “truyện Rùa vàng” trong tác phẩm Lĩnh nam chích quái.Đoạn 4: Còn lại  Kết thúc đầy cay đắng và nhục nhã của TT và chi tiết ngọc trai.  Hành vi đánh cắp lấy nỏ thần của TT.Đặc trưng của truyền thuyết: SGK -Em biết gì về cụm di tích Cổ 2.giếng nước  Quá trình xây thành chế nỏ của ADV dưới sự giúp sức của ( truyền thuyết đồn đại ỏ vùng Cổ Rùa vàng. thiết kế bài giảng. chế nỏ thần thành công nhờ -GV giới thiệu các bản kể khác sự giúp đỡ của rùa vàng. Cĩ ý thức đề cao cảnh giác. C. thể loại. On định lớp 2. -Đoạn 1: Từ đầu… xin hoà + Ngọc trai.Văn bản: Truyện ADV và MC..Xuất xứ? a.Phân tích văn bản truyền thuyết theo đặc trưng. + Thục kỉ ADV trong Thiên c. .Đoạn 3: Trọng Thuỷ… xuống biển. chế nỏ chắc.Bài mới Hoạt động của GV. nhau: .Thái độ và tình cảm của nd về các sự kiện lịch sử và các nv lịch sử. ý thức trách nhiệm của nhà vua. mấy phần? Đại ý từng phần ?  Cuộc chiến tranh lần 2 của hai nước.TT. Tiểu dẫn -Đặc trưng của truyền thuyết ? 1. Thái độ : . bảo vệ tổ quốc. nói với chúng ta điều gì? . . SGV. HS Yêu cầu cần đạt GV gọi HS đọc tiểu dẫn: I. -Phân tích cảnh ăn mừng chiến thắng và niềm tự hào của dân làng về người anh hùng Đăm Săn? 3. MC. .Phương tiện thực hiện: SGK. + Lập đàn trai giới. B. Nội dung -Nội dung? . b. xây trong nữa tháng là xong  vững + Qua việc xây thành . . Loa).Ý nghĩa: + Ca ngợi công lao của ADV. trả lời câu hỏi. Tìm hiểu văn bản -GV gọi HS đọc đoạn 1: 1.giếng nước. Tiến trình dạy học 1.

trở thành người có tội. đã đặt nghĩa nước trên tình nhà  xoa dịu nổi đau mất nước. . 2. xác hoáthành ngọc thạch:  Hình thức hoá thân phân thân: vừa thể hiện sự bao dung.Xây dựng những chi tiết cô đọng.Xây dựng nhân vật chứa đầy mâu thuẩn.ADV cầm sừng tê bảy tất rẽ nước đi xuống biển: ADV không thế nào? chết trong lòng dân tộc mà chỉ bước vào thế giới vĩnh cữu của thần linh.Chi tiết máu MC hoá thành ngọc. . Nghệ thuật .GV cho HS đọc đoạn 2. Sự mất cảnh giác của ADV và MC.Em có nhận xét gì về việc ADV .Mất cảnh giác: Mơ hồ về bản chất tham lam độc ác của kẻ thù + Sự mất cảnh giác của nhà vua nên nhận lời kết tình thông gia với Triệu Đà mở đường cho TT được thể hiện như thế nào? làm nội gián. Thái độ của nhân dân khi xây dựng chi tiết hư cấu: thuyết) .Em có suy nghĩ gì về chi tiết ADV theo Rùa vàng về thuỷ phủ? + Không khẳng định tính yêu chung thuỷ vì TT là tên gián điệp So sánh với chi tiết Thánh Gióng lừa dối MC .3: * Nguyên nhân ADV để mất nước: .+ Sự giúp đỡ của Rùa vàng: nhằm lí tưởng hoá việc xây thành. ý nghĩa ( ngọc traigì? giếng nước). đánh cắp nỏ thần gây ra cái chết cho ADV và MC nên phải tự tìm đến cái chết với xót thương. sự sai lầm của MC.Kết cấu chặt chẽ đến hoàn mĩ. giữa cái chung và cái riêng.  Thuận theo vợ chồng mà bỏ quên nghĩa vụ đối với đất nước.hàm súc.ADV tuốt gươm chém con gái: ADV đã đứng trên quyền lợi dân tộc thẳng tay trừng trị kẻ có tội.Chi tiết ngọc trai – giếng nước: . nhà tan và thái độ của tác giả dân gian. + Ý thức XHCT.Dân gian xây dựng chi tiết “ . .Chi tiết “ rắc lông ngỗng” :chỉ đơn thuần nghĩ đến hạnh phúc ( GV hướng HS vào 2 nguyên cá nhân  vô tình phạm tội tắc:  Không giữ được bí mật quốc gia thì cũng không giữ được + Đặc trưng của truyền thuyết tình yêu. TT. ân hận. Đó cũng là biểu hiện của cách ứng xử thấu tình đạt lí trong truyền thống của nhân dân ta.Gợi ý cho HS trả lời câu hỏi 2: . cảm chém chết MC? thông vừa là bài học lịch sử trong việc giải quyết giữa nợ nước tình nhà. 3. ngây thơ cả tin. . bay về trời? + Là hình ảnh nghệ thuật hoàn mĩ (gồm 3 chi tiết hợp thành) để thể hiện thái độ vừa nghiêm khắc vừa nhân ái của nhân dân ta đối với MC .thẩm mĩ của Bị kết tội là giặc và bị vua cha chém chết.Lén đưa cho TT xem nỏ thần: . nhân dân khi đến với truyền b. ADV để mất nước.Chủ quan khinh địch: Lúc giặc đến còn có thái độ ỉ lại vào vũ khí mà không đề phòng. a. là tiếng nói phán quyết mạnh mẽ của cha ông ( kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó)  Giải thích lí do mất nước. Ngọc trai. . . mất cảnh giác của ADV đẫn đến + Vi phạm nguyên tắc: tiết lộ bí mật quốc gia.Rùa vàng: là hiện thân của trí tuệ sáng suốt.giếng nước ”ở trong .GV nhấn mạnh cho HS rõ: sự +Là người vô tình. dày vò. . truyện như thế nào? Có ý nghĩa . -Chi tiết Rùa vàng có y nghĩa như . * Sự mất cảnh giác của MC: .

. vũ khí mạnh chiến thắng TĐ nhưng về sau bị mất nước. thành cao.Truyện đã sử dụng thành công bút pháp nghệ thuật nào? .  Ghi nhớ: SGK 4. Củng cố: Đọc thơ Tố Hữu – Bài học mất nước của An Dương Vương.   Tuần 5 Làm văn Tiết 13 LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ A. 5. B.Từ những điều phân tích trên em hãy cho biết đâu là “ cốt lõi lịch sử” của truyện và cốt lõi lịch sử đó đã được dân gian thần kì hoá như thế nào? .Gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ.Có thói quen lập dàn ý trước khi viết bài văn tự sự nói riêng.Học bài . Thái độ : .Nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự.Sự thần kì hoá: nhằm tôn vinh dân tộc .Phương tiện thực hiện: SGK. Dặn dò . thiết kế bài học . các bài văn khác nói chung..Mục tiêu bài học Kiến thức : . hạ thấp kẻ thù. Kỹ năng : . -Nhiều hư cấu nghệ thuật.Soạn: Lập dàn ý bài văn tự sự. SGV. xy dựng được dàn ý.Bài học giữ nước ngụ trong câu chuyện tình yêu. . Cốt lõi lịch sử: Nước Au Lạc vào thời ADV có hào sâu.Vận dụng kiến thức đ học. 4.

2. cán bộ cách mạng. tưởng tượng về các nhân vật theo những mối quan hệ nào đó và nêu những sự việc. On định lớp 2. cái Tý trở về.a.Kết bài: Chị Dậu và bà con xóm làng mừng ngày tổng khởi chốt lại vấn đề.HS trình bày xong. nhan đề đặt cho bài viết. . tái hiện kết hợp với các hình thức trao đổi . mọi người hoảng sợ. Kiểm tra bài cũ : Chuẩn bị bài của HS. GV cho HS huyện cướp chính quyền.Hình thành ý tưởng. chuẩn bị lời.Trước khi lập dàn ý. làng chị Dậu bị địch chiếm nhưng ban đêm vẫn có cán bộ cách mạng hoạt động bí mật.Cách lập dàn ý . chị Dậu gặp một theo gợi ý SGK. • Đề bài 2 . TB. chi tiết tiêu biểu. Bài mới Hoạt động của GV. * Lập dàn ý: 3 phần MB.Thân bài: bảng trình bày và lưu ý HS chọn + Cuộc cách mạng tháng 8 nổ ra. thảo luận. cần suy nghĩ chọn đề tài.GV gọi 1 HS của mỗi nhóm lên . dự kiến cốt truyện ( mở đầu.Thân bài: + Quân Pháp càn quyét truy lùng cán bộ. để sáng tác truyện ngắn Rừng xà nu. phá kho thóc của Nhật. dự kiến cốt truyện . 3. mỗi • Đề bài 1 nhóm lập dàn ý cho một bài văn kể . gợi tìm. +Sau đó suy nghĩ. KB.Kết bài: Tổng khởi nghĩa thành công. của chị Dậu. chị Dậu vẫn bình tỉnh che dấu cán bộ dưới hầm. . chị Dậu dẫn đầu biểu tình lên . chị Dậu nghẹn ngào đón cái Tý.Từ đề bài chủ đề tưởng tượng phát ra những nét chính của .Mở bài: Cuộc kháng chiến chống Pháp nổ ra. D. b.Gọi HS đọc đoạn trích của Nguyễn .Cách thức tiến hành : GV tổ chức giờ học theo phương pháp đọc sáng tạo. trả lời câu hỏi. Qua lời kể của nhà văn có thể rút ra kinh nghiệm: * Chuẩn bị viết một bài văn tự sự: + Hình thành ý tưởng.Tiến trình dạy học 1.Đề bài 1: Sau cái đêm đen ấy… Tuân và 2 gợi ý kể về “ hậu thân “ -Đề bài 2: Người đậy nắp hầm bem. . 2.Mở bài: Sau khi chạy khỏi nhà quan cụ. xác định chủ đề của bài viết. chị Dậu trở về làng. + Khí thế cách mạng sục sôi. . HS Yêu cầu cần đạt I. Nhà văn Nguyên Ngọc kể về quá trình suy nghĩ. . + Trong làng căng thẳng. Lập dàn ý  Đọc phần trích và trả lời câu hỏi: 1. trong nhóm bổ sung và nhận xét .Lập dàn ý -GV chia HS ra làm 2 nhóm. Chọn nhan đề: .C. kết thúc). II. đặc sắc tạo nên cốt truyện.GV gọi HS đọc phần trích và lần  Đọc phần trích và trả lời câu hỏi: lượt nêu 2 câu hỏi SGK cho HS trả 1. nghĩa thành công.

Chọn nhan đề: Chiến thắng chính mình.Gọi HS đọc đề bài : yêu cầu các em • Quá khứ là HS tốt gương mẫu.Mục tiêu bài học : Kiến thức : .xê . chủ đề đã đủ chưa? Cần phải thêm gì nữa? + Để bài viết rõ ràng mạch lạc có cần phải cân đối bố cục trước không? Bố cục đó như thế nào? + Có bố cục ý rồi.Dặn dò ..Dựa vào dàn ý. bạn bè… số những sai lầm đó để lập dàn ý.Soạn: Uy. em hoàn thiện bài viết như thế nào? cốt truyện  nên theo cấu trúc truyền thống: trình bày khai đoạn. ( Chiến thắng bản thân) . Yêu cầu các em chọn 1 trong đình. • Lỗi lầm sau đó vì giây phút yếu lòng.  Ghi nhớ: SGK IV.Biết phân tích diễn biến tâm lí nhân vật qua các đối thoại. kết thúc. sửa sai từ sự động viên giúp đỡ của gia phạm. + Kết bài: Kết thúc.đi. đỉnh điểm. làm bài tập 2. Cho HS khác nhận xét bổ sung rồi đưa ra kết luận. phát triển.RƠ A.Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hi Lạp thể hiện qua cảnh đoàn tụ vợ chồng sau 20 năm xa cách. + Kết bài: Bài học nhận thức rút ra từ quá trình phấn đấu. Kỹ năng : . 4. .   Tuần 5 Tiết 14.sử thi Hi Lạp ) HÔ.Học bài.Gọi HS trình bày dàn ý của mình . suy nghĩ tìm các yếu tố cấu thành một bài bài văn như sự việc xãy ra.Tiếp đó phát ra 3 phần của một dàn ý: + Mở bài: Trình bày.XƠ TRỞ VỀ ( Trích Ô. xác định yêu cầu đề bài. .Củng cố . . quan hệ giữa các nhân vật.GV cho HS kể những sai lầm có thể • Sự thức tỉnh. Thái độ : .Từ 2 dạng bài tập trên gợi ý HS phát biểu cách lập dàn ý 1 bài văn tự sự: + Trước khi lập dàn ý cần phải làm gì? + Có đề tài. vượt qua lỗi lầm. tâm trạng nhân vật.ME.GV nhận xét bổ sung rút ra kết luận .Lập dàn ý: và hướng dẫn HS nắm vững ghi nhớ.Kết cấu dàn ý chung của bài văn tự sự? 5. phát triển. .Làm dàn ý là gì? .lít-xơ trở về. 15 Đọc văn UY – LÍT.Luyện tập  Bài 1: . + Thân bài: Khai đoạn. . + Thân bài:nhân vật Tôi hồi tưởng và kể lại . cảnh tự nhiên. + Mở bài: Nhân vật Tôi đang hạnh phúc với kết quả học tập. đỉnh điểm.Muốn lập dàn ý phải làm gì? .

xe.xê: SGK chung về tp 2. thoại? Ý nghĩa các đối thoại đó? + Với con trai: chiều sâu tâm trạng. Vị trí: Khúc ca thứ XXIII. tình cảm gia đình cao đẹp.Nhận thức được sức mạnh của tình cảm vợ chồng. phân vân.Phần 1: Từ đầu… kém gan dạ  Tác động của nhũ mẫu va con trai đối với Pê-nê-lốp. Bố cục: 2 phần .Phần 2: Còn lại  Cuộc đấu trí giữa Pê-nê-lốp và Uy-lít-xơ. gia . D. nôn nóng như con trai mà bình tĩnh. Nội dung: Miêu tả tác động của nhũ mẫu và Tê-lê-mác đối với pê-Vị trí đoạn trích? nê-lốp và cuộc đấu trí thử thách giữa nàng và Uy-lít-xơ để gia đình .Có thể chia làm mấy đoạn? đình đoàn tụ. .Giật mình trước lời thử thách của Pê-nê-lốp. Uy-lít. xơ tỏ ra như thế nào? . khi nhận ra ý định thử thách của vợ). Đoạn trích theo cách hiểu của mình. nhận mình Uy-lít-xơ phản ứng .Đoạn trích có bao nhiêu đối + Với nhũ mẫu: thanh thản.Khi tắm xong.Không vội vàng. gần cuối tác phẩm Ô.Gợi ý HS phân tích các quan + Với Uy-lít-xơ: thử thách. . On định lớp 2. .Đối thoại của Tê-lê-mác: + Với mẹ: Hờn dỗi. cha-con. SGV. nhưng sau khi giải được gì? Dựa vào đâu Uy-lít-xơ có vẻ bí mật về chiếc giường mà chỉ có thần linh mới xê dịch được Uy-lít-xơ tự tin đến thế? giành lại thế chủ động qua lời nói hờn dỗi “Tôi muốn biết cái giường . mẹ-con.Tâm trạng của UY-lít-xơ trở 2.Trách móc.rơ và nhận định chung về Ô.Tâm trạng Uy-lít-xơ về gặp lại vợ như thế nào? .Trước lời nói của con. dáng vẻ của người hành khất. cách đọc tên riêng b. Pê-nê-lốp.Nhận ra ý định thử thách của  đưa ra giải pháp (già…nay). Tiến trình dạy học 1. Tiểu dẫn +Giới thiệu tg và nhận định 1. B. hệ: chủ-tớ. đến vấn đề gì? c. . hạnh phúc.Đối thoại của Pê-nê-lốp : .Gọi HS đọc phần tiểu dẫn: I. vợ không chịu ấy…”.nê-lốp nhận ra chồng phóng to. . bực bội khi vợ không thừa nhận mình (sau khi tắm xong) .tin rằng vợ chưa chịu nhận bởi lẽ anh ta còn mang nhận).HS đọc sáng tạo đoạn trích . gợi tìm và thảo luận nhóm. hấp tấp. chú ý a.(nhẫn nại mĩm cười.Đối thoại của Uy-lít-xơ với con trai (thực chất là nói cho Pê-nê-lốp): vợ-chồng (chưa được thừa Đối thoại ám chỉ. Giới thiệu Hô. Nội dung từng đoạn? II. tự tin . Tìm hiểu văn bản 1. Tóm tắt Ô-đi-xê và chủ đề tác phẩm: +HS trình bày lại cốt truyện 3. phát vấn trả lời câu hỏi.lít-xơ có thái độ . Uy.đi.Thái độ của tác giả dân gian khi xây dựng những chi tiết hư cấu? 3. thiết kế bài học. . là động lực giúp con người vượt qua mọi khó khăn.me. trách móc.. + Với cha: Khẳng định trí tuệ sáng suốt. C.Nội dung đoạn trích đề cập đoàn tụ .Đối thoại của nhũ mẫu với Pê-nê-lốp: niềm vui sướng của người đầy tớ trung thành. Kiểm tra bài cũ: . Phương tiện thực hiện: SGK. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo phương pháp đọc sáng tạo.đi.Ýnghĩa các đối thoại:Mang màu sắc tình cảm riêng . Tranh Pê. HS Yêu cầu cần đạt . Bài mới Hoạt động của GV.

Khi Uy-lít-xơ giải mã được .Gọi HS đọc to và rõ phần GN .Soạn: Ra-ma buộc tội.  Ghi nhớ: SGK 4. phẩm chất của Pê-nê –lốp? .Cách kể chuyện tỉ mỉ. giá trị hạnh phúc gia đình.  Người anh hùng trí xảo. trang trọng.Lặp đi lặp lại các định ngữ chỉ phẩm chất cho thấy vẻ đẹp.Mục tiêu bài học: . thiết kế bài học.Xây dựng đối thoại để bộc lộ trí tuệ. 2. vừa như dửng dưng không biết. Tuần 6 Tiết 16 Làm văn TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1 A.như thế nào? .GV gợi ý HS tra lời câu hỏi 4 . Trả bài viết số 1. thận trọng. luôn có khác trước không? chủ động trong mọi tình huống. phẩm chất nhân vật. thay đổi trang phục. .Nhũ mẫu thề thốt.Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc. khóc khi vợ bày tỏ lòng tin và yêu thương. thử thách. .chung thuỷ -Em có nhận xét gì về câu nói  Đây là cuộc gặp gỡ của 2 trí tuệ và tâm hồn.Giữ khoảng cách. Phương tiện thực hiện: SGK. bình tĩnh.Hô-me-rơ đã dùng những biện . B.Dặn dò . trách móc. đưa chứng cứphân vân.đây là niềm tin mãnh liệt thể hiện phẩm chất.Qua những cách ứng xử trên  Nhũ mẫu báo tin Uy-lít-xơ trở về Uy-lít-xơ bộc lộ phẩm chất gì? . làm bài tập.Tâm trạng Pê-nê-lốp . III. họ nhận ra nhau đầy cảm động. -Tự đánh giá những ưu .Mừng rỡ xúc động khi Uy-lít-xơ vượt qua thử thách. GV gọi HS đúc kết lại những .Củng cố . . tâm trạng có sự mâu thuẫn vừa như xúc động nhận trọng như thế dù trên danh ra. tự tin vào chính mình va những người thân. SGK.Tâm trạng của Pê-nê-lốp ra  Khi Tê-lê-mác trách cứ : trấn an con dù lòng phân vân. kĩ năng biểu lộ ý nghĩ và cảm xúc. bài làm thực hành của HS.Học bài.Phẩm chất cao đẹp của Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp.Khi Uy-lít-xơ lên tiếng. . xúc sao khi nhũ mẫu báo tin Uy-lítđộng dữ dội. bản lĩnh.Lối so sánh phổ biến trong sử thi = so sánh có đuôi dài.Uy-lít-xơ vượt qua thử thách của vợ như thế nào? .Nghệ thuật -Từ những điều phân tích trên .nhất là vợ. Chủ đề . chậm rãi. nghĩa Uy-lít-xơ chiến thắng bọn .Chủ đề? ( HS thảo luận) . lít-xơ? Tác dụng của câu nói? 3. pháp nghệ thuật gì? . 5. tài trí. . đức tính của nhân vật. xơ còn sống trở về?  Khi gặp Uy-litxơ: -Tại sao Pê-nê-lốp quá thận .Không tin  nghĩ là do thần linh trừng phạt . SGV. nhược điểm trong bài làm của mình đồng thời có những định hướng cần thiết để bài làm tốt hơn nữa ở bài viết sau. về lập dàn ý.Xúc động. Cả 2 đều chiến thắng của Pê-nê-lốp khi nhận ra Uykhông có người chiến bại. thái độ của Pê-nê-lốp  Phẩm chất cao đẹp: khôn ngoan. tự tin. 2 lần nhắc tới cầu hôn sẽ đương nhiên là chiếc giường nhưng vẫn chưa chịu nhận chồng mà thông minh khôn chồng nàng? khéo tận dụng tình huống để thử thách xác định sự thật. bản lĩnh hơn người. .Ca ngợi những con người thông minh. về diễn đạt.Hệ thống hoá những kiến thức.Đề cao sự chung thuỷ.

. hợp lô-gích. .Sai sót cần khắc phục.GV lựa chọn đọc bài tốt .HS chưa biết cách tạo ấn tượng cho bài viết. b. ngữ. V.Nhược điểm .Dặn dò: Soạn : Ra-ma buộc tội. . .GV gợi ý cho HS thảo luận nên xây dựng một dàn bài như thế nào cho hợp lí.Đa số làm được bài. 2.Nên chọn ghi những cảm xúc. thầy cô trong nghững ngày đầu tiên đến trường PTTH  phải chân thực.Trả bài. cảm xúc song hành nhau. tình cảm của bản thân về trường lớp. hi vọng.Dàn ý a.Kết bài: Khái quát cô đọng ấn tượng. . suy nghĩ vừa chân thực vừa tiêu biểu có sức truyền cảm. hướng dẫn HS xác định các yêu cầu của đề I. Yêu cầu cần đạt HS .Lỗi đặt câu.Phạm vi dẫn chứng: Hướng đến việc có liên quan đến trường. chưa lựa chọn được ý tiêu biểu.Trình bày sự việc. bộc lộ cảm xúc. gợi tìm. Nhận xét chung 1.GV đưa ra những lỗi sai trên bài làm của HS. Tìm hiểu đề . gọi các em sữa. tổng kết . dựng đoạn.Thân bài: . thiếu cảm xúc. 2. 18 ( Trích Ra-ma-ya-na .GV đưa ra nhận xét từ kết quả bài làm của HS. có thể theo trật tự thời gian hoặc ngược thời gian miễn mạch lạc. đặt câu. . viết đoạn .Nhiều bài còn mắc lỗi dùng từ. rèn luyện.Phương hướng cần phát huy.Sử thi An Độ ) A. phát vấn.Xác định yêu cầu bài làm 1.Mục tiêu bài học Kiến thức : VAN-MI-KI Văn . III. On định lớp 2.Bài mới Hoạt động GV. hứng thú đối với người đọc.Mở bài: Giới thiệu vấn đề và tạo ấn tượng. .Củng cố . D.HS ít nhiều bộc lộ được cảm xúc của mình.Nội dung: Suy nghĩ.C. tái hiện. 2.Lỗi dùng từ. có thể kết hợp phương pháp thảo luận. Tuần 6 Tiết 17. Cách thức tiến hành: GV tiến hành giờ dạy tuỳ theo đặc điểm từng lớp học. cảm xúc hồn nhiên trong sáng. c.Ưu điểm . Tiến trình dạy học 1.Một số bài viết xơ cứng. cảm xúc sâu đậm của bản thân có thể gợi ra một ước ao. II.GV ghi lại đề bài lên bảng.Thể loại: Phát biểu cảm nghĩ. . . Chữa lỗi cụ thể 1. ý nghèo nàn.có một số quan sát khá tinh tế. bố cục rõ. 4. Sau đó đưa ra lời nhận xét 3. .

gợi tìm và thảo luận nhóm. . Xi-ta. Xi-ta sau khi Ra-ma giết quỉ vương cứu Xi-ta về.Kiểm tra bài cũ: . chứng đó . Lắc-ma-na và Ha-mu-man phóng to. Ở từng ý trả vương quỉ.Gọi HS đọc tiểu dẫn: I.GV phát vấn HS theo câu am. C.Quá trình hình thành: SGK .ma-ya-na.Biết phn tích tm lý..Phân vai cho HS đọc đoạn 2. Tiểu dẫn + GV phát vấn cho HS trả 1. Tiến trình dạy học 1.Tóm tắt tác phẩm: SGK . đấng quân vương mẫu mực và người phụ nữ lí tưởng.Theo em thử thách này có + Tư cách của một con người( hoàng hậu): đau khổ. bạn hữu của Ra-ma. Cách thức tiến hành : GV tổ chức giờ dạy theo phương pháp đọc sáng tạo. quan quân. quân đội khỉ. On định lớp 2. Nếu HS tái + Tư cách người chồng  cá nhân hiện bằng hình ảnh chi tiết + Tư cách một người anh hùng. Phương tiện thực hiện: SGK.Giới thiệu đoạn trích trích a. khúc 6 của sử thi Ra. Kỹ năng : . Yêu cầu cần đạt HS .Đại ý? II. dân chúng của quốc hỏi gợi ý SGK. mất danh dự. GV hướng HS đi đến  Khiến Ra-ma ở trong” ràng buộc đôi”: yêu thương xót xa cho vợ kết luận về ý nghĩa của dẫn nhưng vẫn phải giữ bổn phận gương mẫu của một đức vua anh hùng.Em hãy cho biết vị trí đoạn b. lời GV gợi ý cho HS tìm dẫn . .Nêu chủ đề và phân tích tâm trạng Uy-lít-xơ trong đoạn trích? . Thái độ : -Bồi dưỡng ý thức danh dự và tình yêu thương. D. thiết kế bài học.Phân tích tâm trạng Pê-nê-lốp và phần ghi nhớ? 3. Vị trí: Chương 79.Giá trị: SGK . dưới sự chứng kiến của tất cả anh . c. Bài mới Hoạt động của GV.Xi-ta: Bị tố cáo trước mặt đông đủ mọi người + Tư cách người vợ: xót xa.Ra-ma đứng trên” tư cách kép “: chứng cụ thể. . .Có thể chia làm mấy phần? + Phần 2: còn lại  Xi-ta đau đớn tự khẳng định sự trong sạch của nội dung của từng phần? mình. một đức vua  con người xã hội. trả lời câu hỏi. Tìm hiểu văn bản 1. B. tủi thẹn . Bố cục: 2 phần trích? + Phần 1: từ đầu… được lâu  Ra-ma giận dữ buộc tội Xi-ta. ý nghĩa như thế nào đối với  Đây là thử thách cuối cùng để đạt đến chiến thắng tuyệt đối trọn Ra-ma và Xi-ta? vẹn. cụ thể. Nội dung: Miêu tả diễn biến câu chuyện vàtâm trạng Ra-ma. Xi-ta phải chứng minh phẩm hạnh của mình để trở thành người ( Xi-ta phải chứng minh phụ nữ lí tưởng và để chiến thắng của Ra-ma không vô nghĩa. hiểu nghệ thuật xây dựng nhân vật của sử thi Ra-ma-ya-na. tranh thờ Ra-ma. SGV. Khái quát sử thi Ra-ma-ya-na lời theo câu hỏi SGK . phát vấn.Ra-ma . tính cch nhn vật.Hoàn cảnh tái hợp của Ra-ma và Xi-ta .Trong một không gian công cộng .Hiểu quan niệm của người An Độ cổ về người anh hùng.

phải chứng tỏ ý thức danh dự để xứng đáng là một quân vương anh hùng. 4.Mục tiêu bài học Kiến thức : .Những lời buộc tội đó thể hiện điều gì? Thái độ cùa Ra-ma khi Xi-ta bước lên giàn hoả?( trọng danh dự. Ra-ma phải chứng tỏ ý thức danh dự  đấng quân vương anh hùng ) . .Nghe lời buộc tội thái độ của Xi-ta như thế nào? Tại sao nàng bất ngờ? Sao đó diễn biến tâm trạng ra sao? HS tìm dẫn chứng .Phát vấn ý 2 câu hỏi SGK_ HS lựa chọn đáp án đưa ra dẫn chứng .Lời buộc tội của Ra-ma a. 2. Qua thư thách phẩm hạnh và khí tiết càng chói ngời.  Xi-ta là người phụ nữ lí tưởng. CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ A. gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ. dằn lòng thể hiện ý chí sắc đá che dấu tình cảm sâu kín trong lòng. tài nghệ và nhân phẩm người anh hùng.Quan niệm của người An Độ cổ đại về người anh hùng. 3. trách Ra-ma đánh đồng mình với hạng phụ nữ tầm thường mà không chịu suy xét chính chắn. hy sinh quyền lợi cá nhân vì đòi hỏi của cộng đồng) . + Tự khẳng định tư cách phẩm hạnh của mình.Nỗi đau khổ như tràn ra không gì kìm chế nhưng nàng dần tìm lại sự tự chủ và thanh minh dịu dàng đầy sức mạnh. Tuần 7 Tiết 19 Làm văn CHỌN SỰ VIỆC. bổn phận danh dự của đức vua anh hùng không chấp nhận người vợ chung chạ với bgười khác  hiểu sâu sắc vai trò của mình như khuôn mẫu đạo đức mà dân chúng soi ngắm. Ra-ma ruồng bỏ Xi-ta vì: . vừa thấu tình vừa đạt lí.Nghệ thuật . 5. .Dặn dò .Thanh minh bằng hành động quyết liệt: bước lên giàn lửa để chứng minh cho đức hạnh  chi tiết vừa hào hùng. đức vua mẫu mực và người phụ nữ lí tưởng. +Xi-ta phân biệt giữa điều tuỳ thuộc vào số mệnh của nàng vào quyền lực kẻ khác ( cái thân thiếp đây) và điều trong vòng kiểm soát của nàng ( trái tim thiếp đây) .Theo em nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích là gì? Tính chất sử thi thể hiện ở đâu? .Danh dự. vừa bi thương khiến công chúng xúc động mãnh liệt.  Ghi nhớ: SGK 4.GV hướng HS vào phần ghi nhớ.Hết sức bất ngờ trước thái độ của Ra-ma.chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự.Lời đáp và hành động của Xi-ta .Soạn: Chọn sự việc. hành động.Miêu tả tâm lí nhân vật qua lời nói.Sự ghen tuông của người chồngchân thực(thấy…lâu)  Ra-ma phải kìm mình.Ý thức. rạng rỡ. bảo vệ uy tín và danh dự của dòng họ lừng lẫy tiếng tăm chứ không phải tình yêu vợ chồng(chẳng…ta) b.Củng cố . noi theo . .Ra-ma giao tranh quỉ vương cứu Xi-ta vì động cơ gì? Những từ ngữ nào thể hiện điều đó? .Phát vấn câu hỏi 4 .Để xoá bỏ vết ô nhục. Thái độ của Ra-ma khi Xi-ta bước lên giàn lửa nói rõ điều đó ( nom chàng khủng khiếp như thần Chết ).phẩm hạnh  mẫu người lí tưởng. là vàng đã thử lửa. Ra-ma tuyên bố giải cứu Xi-ta vì: .Xây dựng tình tiết đặc sắc.

MC) .Sự việc và chi tiết tiêu biểu có vai trò quan trọng trong việc dẫn dắt . trả lời câu hỏi: a.Bài mới Hoạt động của GV. trả lời câu hỏi. . 3. C. . Phương tiện thực hiện: SGK.Xác định chủ đề. Kỹ năng : .Cách chọn sự việc.Phải xây dựng được cốt truyện( hệ thống nhân vật)  sự việc  chi tiết.Cả 2 đều là những chi tiết tiêu biểu vì: Nếu bỏ qua 2 chi tiết trên thì sự việc. mắt anh đỏ hoe.Gọi HS đọc to và rõ phần . chi tiết xãy ra trong cuộc sống để viết bài văn tự sự. chế nỏ).Gọi HS trả lời. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi sự việc tiêu biểu . .Chi tiết: SGK chi tiết? -Trong văn bản tự sự.TT) tiết tiêu biểu không? Vì sao? + Tình cha con ( ADV.Khái niệm -Yêu cầu HS đọc phần I.Hòn đá xấu xí rơi từ vũ trụ xuống theo em có nên bỏ đi III. chi tiết sau. SGV. chi tiết tiếp theo.Lời TT than phiền và lời + Công việc xây dựng và bảo vệ đất nước ( xây thành.Con đường dẫn họ đến ngôi mộ thấp bé nằm trong nghĩa địa. chi tiết tiêu biểu là khâu quan trọng trong quá trình viết hoặc kể lại một câu chuyện.HS đọc đoạn văn rồi tìm 1 2.Sự việc: SGK .Bước đầu chọn sự việc.rồi kể lại .chồng ( MC.  Ghi nhớ: SGK . Thái độ : . chi tiết tiêu biểu khi viết 1 bài tự sự đơn giản. Yêu cầu cần đạt HS I. đề tài của bài văn ghi nhớ. truyện không liền mạch cốt truyện sẽ phá vỡ  làm tiên đề cho các sự việc. đáp của MC có phải là chi + Tình vợ. . .-Nhận biết thế nào là sự việc.Bên cạnh.Chọn sự việc. tô đậm đặc điểm tính cách nhân vật. . .Đọc truyện ADV và MC.GV nhấn mạnh 3 ý câu chuyện. . D. 3. Tiến trình dạy học: 1. . rồi anh đi theo ông với một số chi tiết tiêu biểu? viếng mộ cha. làm nổi bật ý nghĩa văn bản. thiết kế bài học. ghi nhận những sự việc. tạo sự hấp dẫn.Anh tìm gặp ông giáo được nghe kể về cha mình. .TT . ông giáo cũng nghẹn ngào. .Tác giả dân gian kể chuyện II. On định lớp 2. chi tiết tiêu biểu gì? 1. Cách thức tiến hành: Kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận.Tự sự: SGK (SGK) . chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự.Câu hỏi 3 .Thế nào là tự sự.Anh thắp hương cúi đầu trước mộ cha. mỗi sự việc được diễn tả bằng một số chi tiết .Anh muốn nói lời xin lỗi cha nhưng tất cả đã muộn màng. Luyện tập không? Tại sao? .GV gợi cho HS nhớ những b. Tác giả dân gian kể lại chuyện (sự việc) .Kiểm tra bài cũ: kiểm tra soạn bài của HS. sự việc. B.Có thái độ tích cực phát hiện. GV nhận . xét.

Dặn dò .Rút ra kết luận gì khi lựa chọn sự việc. chi tiết? . -Ta phải biết thận trọng lựa chọn sự việc.Đọc câu hỏi b và trả lời( chi tiết tiêu biểu: nhờ nhũ mẫu khiêng giườngUy-lít-xơ giật mình. . tô đậm tính cách nhân vật  biểu hiện chủ đề văn bản.Mục tiêu bài học Kiến thức : BÀI LÀM VĂN SỐ 2 :VĂN TỰ SỰ .Ngày sau: Làm bài viết số 2.Làm bài tập. . 1. 2.Hô-me-rơ kể chuyện gì? .21 A. .. chi tiết tiêu biểu? 5. phẩm chất của 2 nhân vật).Bài tập 2 .Pê-nê-lốp thử chồng bằng hình ảnh chiếc giường cưới  nhận ra nhau. Hô-me-rơ thành công trong nghệ thuật kể chuyện ( khắc hoạ đậm nét tính cách.   Tuần 7 Làm văn Tiết 20 .nói rõ đặc điểm…) 4. chi tiết tiêu biểu góp phần dẫn dắt câu chuyện.Cuộc gặp gỡ kì lạ của 2 vợ chồng Uy-lít-xơ sau 20 năm xa cách.Văn bản 1 .Soạn: Tấm Cám.Củng cố Làm cách nào để xác định sự việc. -Vì dây là chi tiết quan trọng tăng thêm ý nghĩa cho phần kết thúc và làm sáng tỏ chủ đề.Không được bỏ hòn đá xấu xí.

. giọng kể. bài. ngôi kể. mắc vài lỗi.Thu bài viết.dặn dò . từ ngữ.. sai nhiều lỗi. Về kiến thức : Kể chuyện sáng tạo . 2. SGV. cốt truyện. nhân vật. Tuần 8 Văn Tiết 22.6: Đáp ứng ½ yêu cầu còn mắc lỗi diễn đạt.10: Đảm bảo các yêu cầu trên. tâm nguyện khi cuối đời…. 1. không sao chép văn của người khác.Điểm 9.(1đ)  Thang điểm . (1đ) .Chiếc bn cũ tự giới thiệu (loại bn.Những suy nghĩ. 2. Cách thức tiến hành .Nhắc HS ôn lại đặc điểm chung của văn tư sự. nơi cư ngụ. chi tiết tiêu biểu. ôn lại những kiến thức đã học về lập dàn ý.Tiến trình dạy học 1. tình trạng hiện nay.GV viết đề trên bảng. chọn sự việc. ngữ pháp… Chú ý kết hợp các yếu tố miêu tả và -Bao quát lớp trong khi HS làm biểu cảm để câu chuyện thêm sinh động hấp dẫn. (1đ) KB : .Điểm 5.Thực hnh văn bản tự sự.Ra đề cho HS làm bài Hoạt động của GV.Điểm 1-2 : Bài viết yếu. lạc đề.Những ngày đầu về trường. đủ nội dung cốt . (1đ) . Kỹ năng : .Tiếp tục phục vụ các bạn học tập nhưng ở vị trí khác….Soạn : Tấm Cám. B. MB : . .Những ngy hết hạn sử dụng (hư hỏng.Dặn HS chỉ chọn một trong truyện .. không làm bài. Thái độ : . kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả biểu cảm trong bài văn tự sự. thiết kế bài học C. On định lớp. HS Yêu cầu cần đạt Đề: Bạn hy hĩa thn vo chiếc bn học cũ.Củng cố. . nhất là những kiến thức về đề tài.Điểm 7-8 : Đáp ứng 2/3 yêu cầu trên.Điểm 3-4: Đáp ứng 1/3 yêu cầu. văn cảm xúc.)(2đ) TB : Tự kể chuyện & nu cảm nghĩ vể : .Những kỷ niệm. 3. chi tiết tiêu biểu kết hợp với các yếu tố miêu ta và biểu cảm. Phương tiện thực hiện: SGK.. thời gian phục vụ….Về kỉ năng: Bài làm phải đảm bảo vừa đúng.Viết được bài văn tự sự với những sự việc. đúng đắn đối với con người và cuộc sống.Điểm 0 : Lạc ý.GV yêu cầu HS thực hiện theo hướng dẫn SGK từ bước chuẩn bị cho đến khi làm bài.Niềm tự hào được đóng góp vào kết quả học tập của nhiều thế hệ học sinh. . 23 TẤM CÁM ( Truyện cổ tích ) . sửa chữa……)(1đ) . Kể lại câu chuyện theo lời văn của mình. kể chuyện đời mình. Tránh mắc lỗi hai đe. sự việc. chất liệu. câu chuyện đáng nhớ trong cuộc đời khi phục vụ các bạn học tập…(1đ) . chi tiết. không mắc lỗi chính tả. . .Bồi dưỡng ý thức và tình cảm lành mạnh. chính tả. . D.

đôn hậu. Yêu cầu cần đạt HS I. . Gợi suy nghĩ gì ? .Diễn biến các sự kiện của mâu thuẩn dẫn đến xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám . Kiểm tra bài cũ .Chủ đề TCT thần kì? trên thế giới.Tìm hiểu chung  HS đọc phần tiểu dẫn 1. xung đột dì ghẻ-con chồng trong gia đình phụ quyền thời cổ. On định lớp 2.Phân loại TCT? .Phân tích hoàn cảnh tái hợp của Ra-ma và Xi-ta? . trả lời câu hỏi SGK. .Mồ côi cả cha lẫn mẹ. SGV. C. . Kỹ năng : . * Cho HS đọc sáng tạo văn II.Biết cách đọc và hiểu 1 truyện cổ tích thần kì.Hiểu những mâu thuẩn. nhận biết được 1 truyện cổ tích thần kì qua đặc trưng thể loại. bảo vệ cái thiện.Phân tích lời buộc tội của Ra-ma? Nêu phần ghi nhớ? 3. được miêu tả như thế nào? . D.Bài mới Hoạt động của GV. thiết kế bài học. 1. Kiểu truyện Tấm Cám phổ biến ở nhiều dân tộc . bằng khi đưa ra đình thuẫn? Em có nhận xét gì về hình thức . Thái độ : .Là phận gái sống trong xã hội phong kiến xưa  Tấm đại diện cho cái thiện.A. Truyện Tấm Cám kì? . là cô gái chăm chỉ.Đoạn mở đầu truyện ta  Thân phận của Tấm thấy thân phận của Tấm .Phân loại truyện cổ tích: 3 loại (SGK).Những chi tiết nào được Chiếc .Đặc trưng của TCT thần kì: (SGK). Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo phương pháp đọc sáng tạo.Bố cục: chia theo SGK rất rõ yêu cầu HS chia bố cục.Làm lụng vất vả. Tìm hiểu văn bản bản. . trao đổi thảo luận. + Đoạn 2: Vật báu trả ơn  hạnh phúc đến.Dì ghẻ:công Xung đột gia miêu tả để làm nổi bật mâu yếm đo. hiền lành. + Đoạn 3: Cuộc đấu tranh không khoan nhượng để giành lại hạnh phúc. Tiến trình dạy học 1.Đặc trưng của TCT thần 2. * HS đã đọc truyện ở nha. B. Tiểu dẫn cho biết về: .  Các sự kiện dẫn đến xung đột Sự kiện Hành động mẹ Thái độ của Tấm Mâu thuẩn con Cám .Mục tiêu bài học Kiến thức :: . cuộc đấu tranh giữa thiện và ác trong x hội thời xưa.Khóc ( Xoay .Hiểu triết lý “ở hiền gặp lnh” “c giả c bo” của nhn dn ta.Thuộc TCT thần kì. sống với dì ghẻ. + Đoạn 1: Cuộc đời đầy bất hạnh  Bụt giúp đỡ. Phương tiện thực hiện: SGK.Có được tình yêu đối với người lao động.

những chi tiết ấy? * GV bổ sung. trở thành hoàng hậu.Tấm khóc.Mâu thuẫn trong phần đầu truyện phản ánh điều gì? ( trong gia đình hay xã hội) . . Tàn ác đến tận quyết liệt cùng.Đốt . . . Thử Tỏ ý coi thường giày Tấm Cái chết .Kết thúc phần đầu truyện nhân dân gửi gấm ước mơ gì? .Không còn thấy Tấm khóc. Mâu thuẫn xã hội: Thiện-ác ( Tuy mờ nhạt nhưng rất quyết liệt) -Vạch tội. giúp đỡ.An thịt chim anh Khung cửi .khóc Đi vừa giày.Về nhà giỗ bố.Phân tích từng hình thức biến hoá của Tấm? * GV bổ sung . + Con cá bống: như người bạn an ủi. . diễn giảng về: + Chiếc yếm đỏ: Vật ước mơ của tuổi thanh xuân.Tấm chết đi.Còn sót con cá bống Con cá . đe doạ… -Xưng “chị”: thái độ quyết liệt.Quá trình hoá thân: Chim vàng anh  cây xoan đào khung cửi quả thị.  Những hình ảnh hoá thân bình dị.Sai Tấm trèo của Tấm hái cau cúng bố. biến hoá qua những sự vật nào? .Chết . diễn giảng ý nghĩa của từng hình hình 2. . .Răn Cám. tạo ấn tượng đẹp cho câu chuyện. .Phần sau . Xưng “Tao”: không coi Cám là chị em.Em có nhận xét gì về thái độ của Tấm? .Cuộc đấu tranh giành sự sống và hạnh phúc của Tấm a.Em có nhận xét gì về hành động của mẹ con Cám? . Lễ hội -Mẹ con sửa soạn đi xem hội.Chăm sóc bống và bống làm niềm vui quanh quyền lợi vật chất. tinh thần) .Cám lừaTấm trút hết giỏ cá. Phần đầu .Mâu thuẫn trong phần sau phản ánh điều gì? * Nhận xét về vai trò của Bụt trong quá trình hoạt động của nhân vật Tấm: + Bụt xuất hiện khi nào? + Vai trò của Bụt chấm dứt lúc nào? + Qua điều này. -Chặt cau giết Tấm Chim . không thấy Bụt xuất hiện  Tấm phải tự mình đấu tranh để giữ hạnh phúc bền chặt.Tức vàng .Khóc . dân gian muốn thể hiện ý nghĩa gì ở nhân vật Tấm? thưởng. Bụt xuất hiện an ủi. đưa Tấm đến đỉnh cao hạnh phúc  thể hiện triết lí” ở hiền gặp lành” b.Lừa Tấm đi bống. + Đi xem hội: Đời sống tinh thần tình cảm của nam nữ thanh niên xưa. tư thế ngang bằng. -Trắng trợn trộn thóc lẫn gạo bắt Tấm nhặt  Bốc lột vật chất. chăn trâu đồng xa rồi ăn thịt cá bống. tinh thần. tư thế kẻ trên Từ bị động yếu đuối Tấm phản ứng mạnh mẽ. . quen thuộc trong cuộc sống dân dã.

Về kết cấu: thuộc dạng truyện nạn nhân phải trải qua nhiều hoạn nạn. nào về hành động trả thù của .• Ý nghĩa quá trình biến hoá . bản thân nhớ nhân vật cũng có sự biến hoá thần kì.Em có suy nghĩ như thế . .Dặn dò: . 3.Nắm được cuộc đấu tranh giữa Tấm.Hành động trả thù của Tấm Theo quan niệm “ác giả ác báo”.Em có nhận xét gì về những vật hoá thân của Tấm? . quan niệm gì của dân gian? III.Khắc hoạ hình tượng Tấm có sự phát triển tính cách.ác.Nắm được đặc trưng TCT thần kì. Nghệ thuật .Gv hướng HS vào phần ghi  Truyện TC thể hiện khá đầy đủ đặc trưng của truyện CTTK: nhớ. . 4.Soạn: Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.Kết cấu truyện độc đáo.Ứơc mơ của dân gian qua yếu tố kì ảo và kết thúc có hậu.Xây dựng nhiều chi tiết gợi cảm. xoáy sâu vào hình thức biến hoá cuối cùng (liên hệ truyện Sọ Dưà) . . 5.Ước mơ công bằng xã hội: người lương thiện phải được hưởng hạnh phúc.mẹ con Cám là cuộc đấu tranh giữa thiện. 4. Gọi HS đọc to và rõ ghi . Luyện tập .Quá trình biến hoá của Tấm có ý nghĩa như thế nào? Thể hiện ước mơ.Quan niệm thực tế của dân gian: hạnh phúc ở ngay cuộc đời này  lòng yêu đời và tinh thần thực tế của người lao động. Kết cục của mẹ con Cám như vậy là thích đáng.Tóm tắt truyện Tấm Cám. Tấm?  Ghi nhớ: SGK thức biến hoá. . .Yếu tố thần kì: Nhận vật TK(Bụt).Thể hiện sức sống mãnh liệt của cái thiện. .Củng cố . . Vật TK (xương cá bống).Những câu nói có vần điệu. là phù hợp với những gì mà mẹ con mụ gây ra. .   Tuần 8 Làm văn Tiết 24 MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ .

Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự . có người dẫn chuyện( nhân vật . cô gái). B. chăn cừu).Biểu cảm: bộc lộ tình cảm chủ quan của bản thân trước sự vật. II. . . Thảo Tôi. liên tưởng. tưởng tượng đốivới việc miêu tả và biể cảm trong bài văn tự sự 1. b.A.Căn cứ đánh giá thành công của việc miêu tả và biểu cảm trong văn tư sự: sự thuyết phục của văn bản đối với người đọc.Biết vận dụng kiến thức vào bài văn tự sự.Mục têu bài học Kiến thức :: . SGV.On định lớp 2. bổ sung chốt lại nội nghe.Giống: thể hiện tình cảm chủ quan. thảo luận.GV chia nhóm cho HS thảo 1.Tiến trình dạy học 1.BT 1: Chọn và điền từ a. Miêu tả: mang lại một không gian yên tĩnh của một đêm đầy sao + Văn bản trên có phải là đoạn trên trời.Phương tiện thực hiện: SGK.Gọi HS đọc đoạn trích. thiết kế bài giảng. C. con người trong cuộc sống. người đọc có thể thấy sự vật. Có 2 người ( cô chủ và chàng trai) đang thức trắng dõi theo + Xác định yếu tố miêu tả? nhìn sao. Quan sát. Anh tưởng cô gái ngồi cạnh anh cũng là vẻ đẹpcủa ngôi sao đậu xuống vai anh và thiêm thiếp ngủ  Yếu tố miêu tả và biểu cảm tăng thêm vẻ đẹp hồn nhiên của cảnh vật lòng người. cỏ mọc.Yếu tố miu tả. 2. vai trị tc dụng của nó trong bài văn tự sự. Quan sát. hiện tượng con người như đang dung chính. chỉ còn nghe tếng suôí reo. GV . liên tưởng và tưởng tượng khi viết bài văn tự sự. 4.Biểu cảm: nỗi rõ vẻ bâng khuâng xao xuyến của chàng trai trước cô chủ nhưng anh ta vẫn giữ được mình.Thấy được sự quan trọng của việc quan sát. phát vấn.chàng.Phân tích ví dụ SGK a. sự việc (một cốt truyện nhỏ). Kỹ năng : .Cách thức tiến hành: Kết hợp các phương pháp đọc hiểu.Bài tập 2: Không chỉ quan sát trong miêu tả mà phải liên tưởng. biểu cảm luận trả lời câu hỏi SGK. . tiếng kêu của loài côn tự sự không? trùng.Khác: mục đích 3. 2. c. Là đoạn tự sự vì có các yếu tố: nhân vật ( chàng chăn cừu. Liên tưởng. biểu cảm. Thế nào là miêu tả. luận trả lời câu hỏi: b. . HS Yêu cầu cần đạt I.Bài mới Hoạt động của GV. Biểu cảm? c.Tưởng tượng. hiện tượng.Miêu tả trong văn tự sự không hoàn toàn giống với miêu tả trong văn miêu tả . hiện ra trước mắt. qui nạp D.Kiểm tra bài cũ Trình bày cách thức chọn sự việc và chi tiết trong bài văn tự sự? 3.Miêu tả: dùng ngôn ngữ hoặc một phương tiện khác làm cho người nhận xét.

HS thảo luận BT 3  Bài tập 1 a. c đúng. Yêu cầu HS đọc to.Làm bài tập.Để làm tốt việc miêu tả trong 3. nhớ.Dặn dò . + Nhưng nó phải bằng hai mầy. quan sát đối tượng một cách . văn nhưng hiệu quả ấy sẽ không thể nếu NV không thể hiện được khả năng quan sát. + Quan sát: Trong đêm… + Tưởng tượng: Cô gái… + Liên tưởng: Cuộc hành trình thầm lặng… . tưởng tượng được  Ghi nhớ: SGK không? Tìmdẫn chứng trong văn bản? III. 5. Vai trò của MT và TS: Người đọc cảm thấy như đang tận mắt chứng kiến một bức tranh tuyệt đẹp về mùa thu vàng và càng thêm ..b.Câu d: không chính xác ( chỉ là tiếng nói chủ quan không thể hiện kĩ càng mà không cần liên tính chân thật).Câu a. tưởng. 4.Gợi ý cho HS làm phần thường. tưỡng tượng tinh tế và mới mẻ khác .Củng cố Để làm văn hay và sống đẹp cần thiết phải quan tâm đến con người và đời sống. rõ và Hiệu quả: được tạo nên trước mắt nhờ tình yêu cuộc sống của nhà học thuộc. luyện tập. HS viết theo sở thích của mình.GV hướng HS đến phần ghi yêu thiết tha cuộc đời thơ mộng đến kì diệu này. tưởng tượng mới gây được cảm xúc. .Cho HS chọn và điền từ vào ô trống và đọc lên nguyên văn khi đã hoàn thành. liên tưởng. b.Học bài.Soạn : + Tam đại con gà. phải lưu giữ những ấn tượng và cảm xúc trước con người và đời sống..  Bài tập 2: HS viết theo sở thích của mình.BT3: văn tự sự người làm chỉ cần .NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY . Luyện tập .   Tuần 9 Tiết 25 TAM ĐẠI CON GÀ .

từ đó cho thấy tính chất mâu thuẫn.Đọc văn : (Truyện cười) A. Kiểm tra bài cũ. Đọc văn: + Phần tiểu dẫn giới thiệu nội TAM ĐẠI CON GÀ dung gì? I. 2.Nêu các tình huống khó xử  TH1: Chữ “ kê ” thầy không nhận ra.Quá trình biến hoá của Tấm nói lên điều gì? .Qua các tình huống em rút ra • Thầy nghĩ: Mình đã dốt Thổ Công nhà nó cũng dốt kết luận về mâu thuẫn trái tự nữa  nhận thức được sự dốt nát của mình. Truyện TĐCG: Truyện trào phúng.Mục tiêu bài học: Kiến thức : -Hiểu được mâu thuẫn trái tự nhiên trong cách ứng phó của anh học trò dốt nát mà hay khoe khoang. Giới thiệu bài mới. • Khấn Thổ Công xin ba đài âm dương đều được cả.Cách thức tiến hành: Tổ chức tiến hành giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức đọc sáng tạo. đại con gà: 2.Phân tích những xung đột giữa Tấm và dì ghẻ. trả lời câu hỏi. Các tình huống khó xử của thầy đồ. Dốt đến mức chữ tối thiểu trong sách cũng không biết (dốt kiến thức sách vở và dốt + Thầy đồ đã xử lí tình huống kiến thức thực tế). xung đột .Tiến trình dạy học: 1. ph phn thĩi dấu dốt. Kỹ năng : -Nắm được biện pháp gây cười của truyện. .Toàn bộ phần sau của truyện a. + tình huống 1 là gì? . Thái độ : -Hiểu thái độ của nhân dân đối với bản chất tham nhũng của quan lại địa phương. B. đắc ý. . Học trò hỏi gấp.Y nghĩa: “Thầy” đã đến tận cùng của dốt nát. . Đồng thời thấy đựơc tình cảnh bi hài của người lao động lâm vào kiện tụng.Suy nghĩ như thế nào về hành động trả thù của Tấm? 3. nhiên ở nhân vật thấy đồ? . Thầy của thầy đồ: nói liều “Dủ dỉ là con dù dì”. phê phán thầy đồ dốt. lòng thấp thỏm  Thận trọng việc gì? giấu dốt. Cách xử lí tình huống: + Việc xử lí như vậy có ý nghĩa • Bảo học trò đọc khe khẽ. * Gọi HS đọc truyện cười Tam + Truyện trào phúng: Mục đích phê phán.Hai dòng đầu có ý nghĩa gì II. Tìm hiểu văn bản trong toàn bộ câu chuyện? 1/ Mâu thuẫn trái tự nhiên ở nhân vật thầy đồ . * Tình huống 2.  TH2: Bố học trò hỏi : . Dốt >< khoe giỏi.Phương tiện thực hiện:SGK. Ổn định lớp. Thiết kế giáo án. giỏi (Cái dốt được nâng lên).HS Yêu cầu cần đạt . SGV. C. trao đổi thảo luận. D. Tiểu dẫn + Phân loại truyện cười? 1. GV đặt câu hỏi ngồi bệ vệ trên giường. này như thế nào? &.Gọi HS đọc phần tiểu dẫn: A. Hoạt động của GV. Truyện cười có hai loại: + Truyện khôi hài: Mục đích giải trí. nói về sự việc gì? b. cng dấu cng lộ ra lm trị cười thiên hạ. bảo trẻ đọc to dốt nhưng tự cho là tương tự.

2/ Ý nghĩa truyện: . 2. Nghệ thuật: + Nhân vật tự bộc lộ suy nghĩ.Truyện gây cười bằng thủ pháp nghệ thuật gì? .Em đánh giá như thế nào về nhân vật Cải? * Gọi HS đọc to.Gọi HS đọc truyện và nêu tên nhân vật chính? Hãy cho biết mối quan hệ giữa 2 nhân vật: Cải và thầy lí? .Dặn dò . 5.Phê phán mọi người–nhất là những người đi học. Sự kết hợp của hai thứ “ngôn ngữ” trong truyện: Ngôn ngữ Động tác Lời nói . rõ ghi nhớ. .Bàn luận về nhân vật Cải Vừa là nạn nhân vừa là thủ phạm.Thầy lí “xoè năm ngón tay trái…mặt”.phải bằng hai).Trước hành động xử kiện của thầy lí. Mối quan hệ giữa Cải và thầy lí: đưa nhận đút lót (đã được dàn xếp trước nhưng Cải thua kiện).Làm bài tập .  Sự kết hợp động tác và lời nói làm bật lên tiếng cười. Gọi HS đọc to và rõ phần GN. 3. Vậy yếu tố bất ngờ đó là gì? .chớ nên giấu dốt.Củng cố: Qua 2 truyện rút ra nhận xét gì về truyện cười dân gian.nhiều tiền hơn). 4.Đọc thêm: NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY I. càng ra sức che đậy thì bản chất dốt nát càng bị lộ tẩy. Cải có lời nói và cử chỉ ra sao? .  Ghi nhớ: SGK • .Lời nói gây cười kết thúc truyện: dùng hình thức chơi chữ (phải. .Sau đó thầy lí phản ứng như thế nào trước lời nói cử chỉ của Cải .“nó lại phải bằng hai mày” cái phải bị cái phải khác úp lên che mất (tiền.Phải bằng hai: Từ chỉ tính chất kết hợp với từ chỉ số lượng (lẽ phải của Ngô gấp hai lần)  Xử kiện bằng tiền. + Thủ pháp tăng tiến trong miêu tả hành động và lời nói cuả nhân vật. .Phải: chỉ tính chất  lẽ phải. Nhưng vẫn tìm cách chống chế  giấu cái dốt (tạo ra tiếng cười).Soạn: Ca dao than thân.Cho HS thảo luận ngắn về ý nghĩa phê phán của truyện.Hãy nêu giá trị nghệ thuật kết hợp hai” ngôn ngữ” trên .Tác dụng của thủ pháp gây cười? . 2. cái đúng. hãy mạnh dạn học hỏi không ngừng.  Mâu thuẫn trái tự nhiên là: dốt ><giấu dốt. Hướng dẫn đọc thêm 1.Cải vội “xoè năm ngón tay”. . B.  Ghi nhớ: SGK 4. ngẩng mặt nhìn thầy lí khẽ bẩm “lẽ phải về con” như muốn nhắc thầy về số tiền mà anh đã “lót” trước (lấy hành động thay cho lời nói) .Phê phán thói giấu dốt..Cái cười được thể hiện bằng thủ pháp nghệ thuật nào? Hãy phân tích? . .GV hướng HS vào phần ghi nhớ.Kịch tính thể hiện qua yếu tố bất ngờ. vừa đáng thương vứa đáng trách. tình nghĩa.

KIỂM TRA 15 PHÚT (Lần 1) Câu 1: Nêu quá trình biến hoá của Tấm và cho biết ý nghĩa của quá trình biến hoá đó? (6đ) Câu 2: Phân tích mâu thuẫn trái tự nhiên ở nhân vật Thầy Đồ ? và cho biết ý nghĩa của truyện cười Tam đại con gà ? (4đ)  Đáp án 1. Lần biến hoá cuối cùng. hót cho vua nghe.  Từng hình thức biến hoá đều mang linh hồn. tố cáo Cám. Câu 2: * Mâu thuẫn trái tự nhiên ở nhân vật Thầy Đồ: (2đ) + Dốt và khoe giỏi. + Cây xoan đào: Toả bóng mát cho vua mắc võng nằm. chui vào tay áo vua. Câu 1: * Quá trình biến hoá của Tấm: (2đ) . + Khung cửi: Tố cáo. Tấm trở lại kiếp người trong tư thế chiến thắng hưởng trọn vẹn niềm hạnh phúc của mình.Tấm ngã xuống ao chết  Chim vàng anh  Cây xoan đào  Khung cửi  Quả thị  Tấm. + Khuyên răn mọi người – nhất là những người đi học không nên giấu dốt.  Thể hiện sức sống mãnh liệt của Tấm. HẾT . đồ vật  Trở lại kiếp người. sức sống của Tấm. * Ý nghĩa truyện cười Tam đại con gà: (2đ) + Phê phán thói giấu dốt. hãy mạnh dạn học hỏi không ngừng. + Quả thị: Nơi ẩn thân của Tấm để trở lại kiếp người. * Ý nghĩa: (4đ) + Chim vàng anh: Nhắc nhở cho Cám biết. + Dốt và giấu dốt. . quấn quýt với vua và vạch mặt. cây.Kiếp người  Hoá kiếp liên tiếp thành con vật. 2. vạch mặt Cám.

Cách thức tiến hành: Kết hợp phương pháp đọc diễn cảm. . hình ảnh ? ( Liên hệ thơ Hồ Xuân  Nỗi đau của nhân vật ở chỗ khi người con gái bước vào Hương ) . . ẩn dụ: gợi nỗi khổ cực là thân phận bị gì? Người than thân là ai? phụ thuộc và giá trị không được ai biết đến.Có 2 loại: + Ca dao trữ tình: tiếng hát than thân. đằm thắm ân tình của nhn dn lao động trong x hội cũ. Kiểm tra bài cũ.HS Yêu cầu cần đạt . + Nội dung chủ yếu của ca dao là gì? .Ngôn ngữ gần gũi với lời nói hằng ngày.Dành nhiều thời gian cho bài 3. SGV. Mục tiêu cần đạt Kiến thức : . . Nội dung ca dao: .không biết sẽ vào tay ai. + Ca dao hài hước: Tinh thần lạc quan của người lao động. thường kết hợp âm nhạc khi diễn xướng.Theo thể lục bát hoặc lục bát biến thể. trong SGK: . trả lời câu hỏi D. thể loại. tình nghĩa đọc 1. thủy chung. lặp… xa thông cảm II.Dùng phép so sánh.Thân phận có nét chung nhưng nỗi b/ Sắc thái tình cảm riêng: đau của từng người lại mang sắc thái + Bài 1: Người phụ nữ ý thức được sắc đẹp. .Đồng cảm với tâm hồn người lao động và yêu quí những sáng tác của họ.Các bài than thân đọc với giọng xót .Đọc hiểu ca dao theo đặc trưng. tuổi xuân và giá riêng được diễn tả bằng những hình trị của mình (như tấm lụa đào) nhưng số phận chông chênh – ảnh nào? Cảm nhận của em qua mỗi như một món hàng giữa chợ. Hoạt động của GV. thiết kế bài giảng.Là lời thơ trữ tình dân gian. Giới thiệu bài mới. Nghệ thuật: * Hướng dẫn HS đọc chùm ca dao . Tìm hiểu văn bản . đắng cay và tính yêu thương. .Gọi HS đọc tiểu dẫn: I. Kỹ năng : .Các bài yêu thương. Mục đích của truyện? 3. Thái độ : . được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người.Hiểu nghệ thuật đặc sắc trong ca dao dn gian. C. Phương tiện thực hiện: SGK. Tiến trình dạy học 1. 2. Bài 1 & bài 2: Tiếng hát than thân … với giọng thiết tha sâu lắng a/ Nét chung: . lời ca yêu thương tình nghĩa. On định lớp. + Đặc điểm nghệ thuật của ca dao? 2. ( Đặc biệt là bài 4 ) chua xót của người phụ nữ.Phân tích kịch tính cuả truyện “nhưng nó phải bằng hai mày”. Giới thiệu chung: + Nêu khái niệm ca dao? 1.Hiểu niềm xót xa. B. biểu tượng.TÌNH NGHĨA A.YÊU THƯƠNG.Tuần 9 Văn Tiết 26-27 CA DAO THAN THÂN .Điểm giống nhau của 2 bài ca dao là + Hình ảnh so sánh. 5 + Mở đầu bằng: “Thân em như …”: Lời than ngậm ngùi.Các tình huống khó xử của Thầy Đồ? Điều gì đã gây nên tiếng cười ở đây? . ẩn dụ. 4.

tuổi đẹp nhất, hạnh phúc nhất của đời thì nỗi lo về thân phận ập đến. + Bài 2: Người phụ nữ ý thức về giá trị thực của mình (không được ai biết đến) qua lời bộc bạch “thân em như … thì đen” và qua lời mời mọc da diết“ai ơi nếm thử … ngọt bùi”. * HS đọc bài ca dao: Giá trị nhân văn cùng với tiếng nói tố cáo làm nên chiều sâu + Cách mở đầu có gì khác với hai bài và vẻ đẹp của lời than thân. ca dao trên? Nhân vật trữ tình này là 2. Bài 3: Duyên kiếp không thành nhưng tình nghĩa vẫn ai? bền vững sắc son. a. Cách mở đầu: + Hiểu cách biểu cảm của từ “ ai” như - Dùng lối đưa đẩy, gợi cảm hứng là nỗi chua xót vì lỡ duyên thế nào? Tâm trạng của nhân vật trữ của chàng trai. tình ở đây ra sao? + Từ “ai”: Phiếm chỉ lại bao hàm ý nghĩa xác định chỉ xã hội ( GV dẫn chứng thêm: phong kiến xưa đã làm tan vỡ tình yêu  Gợi nỗi niềm chua - Ai làm cho bướm lìa hoa xót đắng cay. Cho chim xanh nở bay qua vườn - Nghệ thuật chơi chữ: Khế chua , lòng người cũng chua xót hồng.  Chàng trai hỏi khế để bộc lộ lòng mình. - Ai làm bầu bí đứt dây b. Hai câu tiếp Chồng nam thiếp bắc gió tây lạnh - Mặc dù lỡ duyên nhưng tình nghĩa con người vẫn bền vững, lùng. thuỷ chung như thiên nhiên, vũ trụ vĩnh hằng (trời, trăng, + Mặc dù lở duyên nhưng tình nghĩa sao) con người như thế nào? Vì sao tác giả + Từ láy sánh với + chằng chằng:ý nghĩa khẳng định. dân gian lại dùng đến cả một hệ thống - Dù có xa cách nhau (như mặt trăng- mặt trời, sao hôm- sao so sánh, ẩn dụ bằng hình ảnh của thiên mai) nhưng đôi ta vẫn xứng với nhau, vẫn đẹp đôi vừa lứa. nhiên, vũ trụ để nói lên tình người? c.Câu cuối: + Câu cuối thể hiện nét đẹp gì? Ý - Chàng trai hỏi cô gái để tự bôc lộ nỗi lòng của mình nghĩa ra sao? “Ta như Sao Vượt chờ trăng giữa trời”  Sự chờ đợi mỏi mòn trong cô đơn và vô vọng – lở duyên, thất tình- nhưng tất cả ánh lên vẻ đẹp của tình nghĩa con * Gọi HS đọc bài ca dao: người. +Thương nhớ vốn là tình cảm khó 3. Bài 4: Nỗi niềm thương nhớ ngươi yêu da diết, bồn hình dung- nhất là tình yêu. Vậy mà ở chồn. bài ca dao này lại được diễn tả một a/ Cách nói: Nỗi niềm nhớ thương của cô gái đối với người cách cụ thể, tinh tế và gợi cảm. Đó là yêu được biểu hiện một cách cụ thể, gợi cảm bằng các biểu nhờ thủ pháp nghệ thuật gì? Và thủ tượng: Khăn, đèn, mắt. pháp đó tạo nên hiệu quả nghệ thuật ra b/ Hiệu quả nghệ thuật sao? ** Khăn: Hình ảnh nhân hoá- hỏi đầu tiên và nhiều nhất (6 + Cái khăn được hỏi đầu tiên và hỏi dòng, thể vãn bốn). Vì : nhiều nhất, vì sao như vậy? + Thường là vật trao duyên, vật kỉ niệm gợi nhớ. + Nét nghệ thuật tiêu biểu trong + Là vật luôn quấn quýt bên người con gái như cùng chia sẻ những câu thơ nói về chiếc khăn này niềm thương nhớ. là gì? + Cấu trúc: theo lối vắt dòng, láy lại 6 lần từ “khăn” và 3 lần * Gọi HS tìm dẫn chứng thêm: “thương nhớ ai”  Như điệp khúc làm nỗi nhớ thêm triền - Gửi khăn, gửi áo, gửi lời miên da diết. Gửi đôi chàng mạng cho người đàng + Khăn xuống, lên, rơi, vắt: đảo thanh +hình ảnh vận động xa trái chiều  Tâm trạng ngỗn ngang nhớ đến mức không còn - Nhớ khi khăn mở trầu trao tự chủ “Ra ngẩn vào ngơ, như đứng đống lửa, như ngồi đống Miệng chỉ cười nụ biết bao nhiêu tình

than” Nỗi nhớ ấy dẫn đến cảnh khóc thầm. + Qua hình ảnh ngọn đèn cho biết nỗi + Sử dụng 16 thanh bằng  nỗi nhớ thương đậm màu sắc nhớ ở đây được diễn tả như thế nào? nữ tính, biết ghìm nén cảm xúc không bộc lộ một cách dễ + Hình ảnh “ đèn không tắt” diễn tả dải. điều gì? ** Đèn: nhân hoá + Hình ảnh “ mắt ngủ không yên” cho + Nỗi nhớ được đo theo thời gian: ngày  đêm. thấy tâm trạng nhân vật trữ tình lúc + Đèn không tắt: trằn trọc thâu đêm, nỗi nhớ đằng đẳng  này ra sao? ngọn lửa tình vẫn cháy sáng mãi trong tim cô gái. + Câu hỏi cuối bài ca dao chothấy * *Đôi mắt: Hoán dụ nhân vật trữ tình đang lo lắng điều gì? + Cô gái hỏi chính mình, nỗi ưu tư nặng trĩu: cứ nhắm mắt ( Thương anh cũng muốn nói ra vào, người thương hiện về, không ngủ được  Hiện tượng Sợ me bằng đất, sợ cha bằng trời.) hợp lí, nhất quán, tự nhiên. - Câu thơ 4 chữ (thể vãn bốn): Chỉ hỏi không lời đáp + Thương nhớ ai (lặp 5 lần) như nén chặt nỗi thương nhớ. Cuối cùng trào ra bằng nỗi lo âu hạnh phúc lứa đôi (“đêm qua … một bề”) vì hạnh phúc của họ thường bấp bênh: Thương * HS đọc bài ca dao: nhau chưa chắc dẫn đến hôn nhân ( Đó cũng chính là tâm + Những hình ảnh được đề cập trong trạng của người đang yêu). bài ca dao là hình ảnh nào? Có thật  Đây là bài ca dao hoàn chỉnh, hay nhất về nỗi nhớ của cô hay không? Nhằm mục đích gì? gái. + Ước muốn của cô gái là gì? Đặc sắc 4. Bài 5: Ước muốn mãnh liệt trong tình yêu của người con không? Qua ước muốn đó em có nhận gái xét gì về tình cảm của nhân vật trữ - Đây là lời của cô gái nói thầm với người yêu, cô thổ lộ ước tình? muốn bằng ý tưởng táo bạo và hình ảnh độc đáo: Bắt cầu dãi * Gọi HS tìm dẫn chứng thêm: yếm- để chàng sang chơi. - Hai ta cách một con sông - Hình ảnh chiếc cầu: Chỉ nơi gặp gỡ, hẹn hò của đôi lứa Muốn sang anh ngã cành hồng cho đang yêu, là phương tiện để họ có thể đến với nhau  Chi tiết sang quen thuộc, đặc sắc trong ca dao. - Cách nhau có một con đầm - Cầu dãi yếm: Cầu ảo- được tạo nên bằng chính máu thịt, Muốn sang anh bẻ cành trầm cho cuộc đời, trái tim rạo rực yêu đương của cô gái làng quê. sang Chiếc cầu dãi yếm là chiếc cầu tình yêu đẹp nhất, gần gũi, Cành trầm lá dọc lá ngang Để người bên ấy bước sang cành trầm thân quen, táo bạo, đằm thắm nữ tính.là cách nói đẹp trong việc biểu đạt tình yêu. * Gọi HS đọc bài ca dao: + Hình ảnh “ gừng cay, muối mặn” có 5. Bài 6: Tình nghĩa thuỷ chung của vợ chồng. - Ý nghĩa biểu tượng của “muối gừng”. ý nghĩa như thế nào? + Gia vị bữa ăn, vị thuốc để chữa bệnh, hương vị của tình + Mục đích của tác giả dân gian đưa người. ra 2 hình ảnh này để làm gì? + Biểu trưng cho sự gắn bó thuỷ chung của con người. + Bài ca dao nhắc nhở chúng ta điều - Giá trị biểu cảm của hình ảnh “muối gừng”. gì? + Tình yêu thuỷ chung bền vững của vợ chồng. + Lối nói trùng điệp, nhấn mạnh, tiếp nối: ý nghĩa khẳng định - Câu cuối: Câu bát kéo dài 13 tiếng chỉ một đời người  Có nghĩa là không bao giờ xa cách. 6. Nghệ thuật - Lặp mô thức mở đầu. - Hình ảnh thành biểu tượng: cầu, khăn, đèn, gừng cay, muối - GV hướng HS vào phần ghi nhớ.

Gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ

mặn… - So sánh, ẩn dụ. - Lục bát, song thất lục bát (biến thể), thể hỗn hợp.  Ghi nhớ: SGK

5. Dặn dò: - Học thuộc lòng các bài ca dao + phân tích + ghi nhớ. - Làm bài tập 1,2 - SGK + sách bài tập. - Soạn: Ca dao hài hứơc. Đặc điểm của ngôn ngữ nói - viết. Tuần 10 Tiếng việt Tiết 28 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT A.Mục tiêu bài học Kiến thức : - Hiểu đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết theo cc phương diện : phương tiện, tình huống... Kỹ năng : - Phân biệt được ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. Thái độ : - Yu quý tiếng việt B. Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài học. C. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp hình thức trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi. D. Tiến trình dạy học 1. On định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là miêu tả và biểu cảm? - Tác dụng của miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự? 3. Bài mới Hoạt động của GV, HS Yêu cầu cần đạt - Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết được I. Đặc điểm của ngôn ngữ nói hình thành như thế nào? 1. Đó là ngôn ngữ âm thanh, là lời nói trong giao tiếp hằng - Phần I.1 trình bày những đặc điểm gì ngày, ở đó người nói và người nghe thực hiện trao đổi với của ngôn ngữ nói? nhau. - Họ có thể luân phiên nhau trong vai nói và vai nghe  Có thể sửa đổi. - Đặc điểm 2 của ngôn ngữ nói? - Người nói ít có điều kiện gọt giũa, người nghe ít có điều kiện suy ngẫm, phân tích. 2. Ngôn ngữ nói - Rất đa dạng về ngữ điệu. Ngữ điệu là yếu tố quan trọng góp - Đặc điểm 3 của ngôn ngữ nói? phần bộc lộ và bổ sung thông tin. - Phối hợp giữa âm thanh, cử chỉ, dáng điệu. - Phân biệt giữa nói và đọc? 3. - Từ ngữ: đa dạng - Câu: tỉnh lược đôi khi rườm rà vì không được gọt gũa. * Phân biệt giữa đọc và nói - Giống: cùng phát ra âm thanh. - Khác: + Đọc: lệ thuộc vào văn bản - Đặc điểm của ngôn ngữ viết được + Nói:Vận dụng cử chỉ, ngữ điệu để diễn cảm trình bày ở mục II.1 SGK? II. Đặc điểm ngôn ngữ viết

. . đằng ấy.Các bài tập còn lại hướng dẫn về nhà . .Khi viết phải suy ngẫm. nói khoác.Tránh dùng các từ ngữ mang tính khẩu ngữ. thay thế. đấy.Đặc điểm 2 . Được sự hổ trợ của hệ thống dấu câu.Các từ hình thái trong lời nhân vật: Có khối… đấy. lựa chọn gọt gũa nên người đọc phải đọc đi đọc lại. đấy.Dùng các dấu câu: . cong cớn.  Ghi nhớ: SGK III. các qui tắc chính tả.Các từ hô gọi trong lời nhân vật: Kìa.Ngoài 2 trường hợp trên cần tránh sự lẫn lộn giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết tức là tránh dùng những yếu tố đặc thù của ngôn ngữ nói trong viết và ngược lại. .Tuỳ thuộc vào PCNN mà sử dụng từ ngữ. nghiền ngẩm để lĩnh hội. . ngữ nhớ SGK.Thuật ngữ của các ngành khoa học: vốn chữ. liếc mắt. Luyện tập  Bài tập 1: Phân tích đặc điểm ngôn ngữ viết trong đoạn trích. ơi. .Ngôn ngữ viết đến với đông đảo bạn đọc trong thời gian lâu dài. này. .Từ ngữ: phong phú nên khi viết tha hồ lựa chọn. bản sắc.GV hướng dẫn HS làm bài tập. hình vẽ. Được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác. có khối. . phong cách… .. nhỉ.Trong thực tế sử dụng ngôn ngữ có 2 trường hợp: + Ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ viết: SGK + Ngôn ngữ viết trong văn bản được trình bày lại bằng lời nói miệng: SGK. cười tít… .Các từ ngữ thường dùng trong ngôn ngữ nói: Mấy( giờ ). .. đã… thì.Đặc điểm 3. * Chú ý: . từ vựng. . . từ địa phương… . các kí hiệu.Kết cấu câu trong ngôn ngữ nói: Có… thì. . ( ) “ ” . . sợ gì.Dùng các từ chỉ thứ tự ( 1 la .Người viết và người đọc phải biết các kí hiệu chữ viết. .Được sử dụng các câu dài ngắn khác nhau tuỳ thuộc ý định. thật làm. các qui tắc tổ chức văn bản. 2. * GV hướng HS tổng kết và đọc ghi . bảng biểu… 3. 3 là ) để đánh dấu từng luận điểm.2 là.  Bài tập 2: Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ nói trong đoạn trích. phân tích. .Sự phối hợp giữa lời nói. cử chỉ: Cười như nắc nẻ.Chú ý điều gì trong thực tế sử dụng ngôn ngữ? 1.Tách dòng sau mỗi câu để trình bày rõ từng luận điểm.Có phần giải thích rõ ràng ( nằm trong ngoặt ) thể hiện rõ dụng ý người viết vế việt lựa chọn và thay thế các từ là thuật ngữ. pháp.

Thấy được đặc điểm nghệ thuật của truyện thơ. Củng cố . .Lời tiễn dặn. Bài mới Hoạt động của GV.Soạn: Ca dao hài hước . nói vui. D. Mục tiêu bài học 1. Phương tiện thực hiện: SGK.Học bài. 30 Đọc văn Đọc thêm CA DAO HÀI HƯỚC LỜI TIỄN DẶN ( Trích Tiễn dặn người yêu. Họ tự nhau qua sự việc gì? cười trong cảnh nghèo của mình. Bài đọc văn: Ca dao hài hước Kiến thức : . yêu thương tình nghĩa? 3. HS Yêu cầu cần đạt * GV hướng dẫn HS đọc bài ca dao: Đọc văn: CA DAO HÀI HƯỚC Đọc theo kiểu đối đáp nam nữ trong dân ca giọng đọc vui tươi dí dỏm  Bài 1: Tiếng cười tự trào mang âm hưởng đùa cợt. SGV. trả lời câu hỏi.Nhắc lại phần nghi nhớ.Bài ca dao đặt trong thế đối đáp của chàng trai và cô gái ( .Bài tập.Tiếp tục rèn luyện kỉ năng tiếp cận và phân tích ca dao qua tiếng cười của ca dao hài hước. Kỹ năng : .Trân trọng tinh thần lạc quan yêu đời của người lao động.   Tuần 10 Tiết 29. thuỷ chung và khát vọng tự do yêu đương.4. Dặn dò . . Cả 2 đều nói đùa. Thể hiện lòng yêu đời và . Thái độ : . B. hóm hỉnh của người bình dân mặc dù cuộc sống của họ còn nhiều vất vả lo toan. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp phương pháp đọc diễn cảm. Thái độ : . Bài đọc thêm: Lời tiễn dặn Kiến thức : .Hiểu được tình yêu tha thiết. C.Tình yu trong sng. gợi tìm kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận . Tiến trình dạy học 1. 5.Truyện thơ dân tộc Thái) A. Kỹ năng : . . Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng và phân tích được các bài ca dao than thân. làm bài. . On định lớp 2. 2. Thiết kế bài dạy.Cảm nhận được tiếng cười lạc quanqua nghệ thuật trào lộng thông minh.Chàng trai và cô gái đối dáp với dẫn cưới và thách cưới ). thủy chung.Việc dẫn cưới và thách cưới có gì tinh thần lạc quan tìm thấy niềm vui thanh cao ngay trong khác thường? cảnh nghèo.

củ mẻ. + Dẫn bò: Sợ ăn vào co gân. củ hà  Lời thách cưới dí dỏm. . tài giỏi.chuột.HS tìm ví dụ thêm: Đảm đang. 3.Gọi HS đọc tiểu dẫn. . không đáng . Đi ngược về xuôi > < ngồi bếp sờ đuôi . 4.Nghệ thuật phóng đại + thủ pháp đối lập: nghệ thuật gì? Khom lưng chống gối (gắng hết sức) / gánh hai hạt vừng.trâu.GV tổng kết ý. củ rím. Lười nhác chỉ biết quanh + Chồng người bể Sở sông Ngô quanh quẩn ở xó Chồng em ngồi bếp rang ngô cháy bếp như con mèo. nhận xét. Tiểu dẫn 1. ăn + Làm trai cho đáng nên trai bám vợ. cưới? . trâu. .bò.Cách nói của chàng trai và cô gái có gì đặc biệt? + Chàng trai dự định dẫn cưới những gì? Nhưng sau đó lại dưa ra lí do gì để không dẫn cưới những thứ trên? Nghệ thuật thể hiện qua lời viện lí do trên là gì? + Cuối cùng chàng trai dẫn cưới vật gì? Theo em cô gái có bắt bẻ được không? Cảm nghĩ của em về việc dẫn cưới như thế? . + Cô gái thách cưới bằng vật gì? * Thách cưới: Một nhà khoai lang (vô tư thanh thản mà lạc Cảm nghĩ của em về việc thách quan yêu đời).Chi tiết hài hước: Miễn là … mời làng  Dẫn cưới bằng con chuột  tiếng cười làm vơi nhẹ nỗi vất vả của cuộc sống thường nhật. không đáng nên trai.: Tiếng cười phê phán  Bài số 2: chế giễu loại đàn ông yếu đuối.  Bài 2.Cả việc dẫn cưới và thách cưới đều không bình thường: * Dẫn cưới: Cưới nàng… mời làng . bò lễ vật sang trọng. . đáng yêu.Qua bài ca dao số 4.Hình ảnh người đàn ông hiện lên hài hước: lười nhác. em nhận xét xem tiếng cười của tác giả dân gian . linh đình. không có Làm trai cho đáng nên trai chí lớn..Nói giảm: củ to.HS tìm ví dụ thêm:  Bài số 3: Chế giễu loại đàn ông lười nhác. Giới thiệu truyện thơ “Tiễn dặn người yêu” của dân tộc . Phần tiểu dẫn I. . quần. Một trăm đám cổ chẳng sai đám . củ nhỏ.  Tiếng cười không nhằm đã kích mà chỉ dùng để nhắc nhở + Làm trai cho đáng nên trai nhau: tránh những thói hư tật xấu mà con người thường mắc Vuốt đũa cho dài ăn vụng cơm con phải.Nghệ thuật phóng đại + trí tưởng tượng phong phú. Ca ngợi cuộc sống của người dân thuở xưa: đặt tình nghĩa cao hơn của cải.Đằng sau tiếng cười là ý nghĩa châm biếm nhẹ nhàng. hướng HS vào phần ghi nhớ. Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN .Bài 2 chế giễu loại người nào? sức trai.Nghệ thuật tương phản: nào.Bài 3 chế giễu loại người nào? con mèo Nghệ thuật sử dụng?   .Cách nói giả định bằng lời nói phóng đại: Dẫn voi.Hóm hỉnh đưa ra lí do cụ thể bằng cách nói đối lập: + Dẫn voi: Sợ quốc cấm  cấm mua bán.Thái độ của tác giả dân gian đối  Bài số 4: Chế giễu loại phụ nữ đỏng đảnh vô duyên với đối tượng đó ? chưa tự điều chỉnh được mình trong cuộc sống. Tiếng cười bật lên nhờ thủ pháp . nhân nhằm vào đối tượng nào? hậu (cấu trúc chồng yêu chồng bảo…)  Ghi nhớ: SGK . An cơm với vợ lại nài vét niêu. . .Lối nói giảm: voi. . + Dẫn trâu: Sợ máu hàn  ăn vào đau bụng.

.Cảm nhận của em về 2 câu cuối + Chân bước đi. . hành động của chàng trai: động và cử chỉ ấy nói lên tâm trạng + Nhủ đôi câu.Cử chỉ. hành động: .Học thuộc lòng các bài ca dao hài hước. lặp từ ) + Bộc lộ niềm xót xa thông cảm với người yêu. Nội dung: Miêu tả tâm trạng chàng trai trên đường tiễn cô + Tìm nội dung? gái về nhà chồng và phải chứng kiến cảnh cô gái bị nhà chồng đánh đập.HS đọcsáng tạo đọan trích : a.Cảm nhận cô gái cũng cùng tâm trạng: .Em hãy nêu những chi tiết thể hiện . hắt hủi. + Tìm bố cục ? b.Hai câu kết thúc phần 1: dự báo đoàn tụ về sau của họ. . Dặn dò . phần 1? ( báo trước sự đoàn tụ) + Mắt ngoái trông lòng đau đớn. Cử chỉ hành động. gì của chàng trai ? + Muốn ngồi lại bên cô gái.Đọc diễn cảm . 5.   . thơ dùng biện pháp nghệ thuật nào? + Làm thuốc cho cô gái uống.Soạn: Luyện tập viết đoạn văn tự sự. dặn đôi lời chàng mới yên lòng trở về.Chàng trai đã có hành động và cử thắm thiết trong lòng chàng. câu thơ .Chàng trai cảm nhận dường như cô + Bồng bế con cô gái như chính con mình. Củng cố . đoạn + Vỗ về. Tâm trạng chàng trai ( và cô gái – qua sự mô tả của cho thấy tình cảm của chàng trai đối chàng trai) trên đường tiễn dặn với cô gái như thế nào? . âu yếm cô. + Quyết tâm bằng mọi cách đón cô gái về đoàn tụ với mình (22 câu). thái độ cử chỉ ân cần của chàng trai 2. 2. (ẩn dụ. hành động nào của cô gái trên đường tiễn dặn.Ở phần 1: chàng trai gọi cô gái II. Bố cục: 2 phần (lời của chàng trai). an ủi cô gái lúc bị nhà chồng đánh đập.Gọi cô gái là “ người đẹp anh yêu ”  khẳng định tình yêu .Tâm trạng: có mô hình cấu trúc chung. đầu ngoảnh lại. Hướng dẫn tự đọc – hiểu bằng cách xưng hô gì? Cách gọi này 1. so sánh tương đồng.Để nói lên quyết tâm đoàn tụ. tâm trạng của chàng trai lúc ở nhà đối với cô gái trong những ngày còn chồng của người yêu lưu lại ở nhà chồng của cô? . 4.Nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật. chỉ nào trên đường tiễn dặn? Hành .Cử chỉ. . gái cũng có tâm rạng níu kéo thời  Chàng trai muốn kéo cho dài ra giây phút còn lại bên cô gian – Cử chỉ. Đoạn trích . gái nói lên điều đó? .giới thiệu nội dung gì? Thái: SGK.

Biết cách viết một đoạn văn.Giống: đều tả cảnh rừng xà nu. Mục tiêu cần đạt Kiến thức : .Các câu khác diễn đạt những ý cụ thể làm rõ ý khái quát. chia nhóm a.Câu nêu ý khái quát gọi là chủ đề. thiết kế bài giảng C. 2.Viết được đoạn văn tự sự Thái độ : . Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS. II.Mỗi văn bản tự sự gồm nhiều đoạn văn với những nhiệm vụ phần? khác nhau: .Theo em. 3. đều tập trung làm nổi bật chủ không? . Đoạn văn trong văn bản tự sự . B.Đoạn thân bài: Kể diễn biến sự việc.Nhiệm vụ của mỗi đoạn văn trong 3. SGV. 3 SGK. HS Yêu cầu cần đạt A. chi tiết. . nhất là đoạn ở phần thân bài để góp phần hoàn thiện một đoạn văn tự sự. trả lời câu hỏi. các đoạn văn trên có thể * Giống và khác nhau ở những điểm: hiện đúng như dự kiến của tác giả . .Nâng cao ý thức tìm hiểu và học tập cách viết đoạn văn trong văn bản tự sự.Đoạn mở bài: Giới thiệu câu chuyện. . Tiến trình dạy học 1.Gọi HS đọc phần 1.Nắm được các loại đoạn văn trong văn ban tự sự.Em hãy cho biết nội dung của 3 2. Kỹ năng : . Phương tiện thực hiện: SGK. 1.Đoạn kết bài: Tạo ấn tượng mạnh tới suy nghĩ. . Các đoạn văn trên thể hiện đúng và rõ những dự kiến cho HS thảo luận.Tuần 11 Làm văn Tiết 31 LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ A.Nội dung mỗi đoạn văn tuy khác nhau nhưng đều có nhiệm văn bản tự sự ? vụ chung là thể hiện chủ đề và ý nghĩa văn bản. . mỗi đoạn văn thường có: .cảm xúc người đọc. Tìm hiểu – Phân tích ngữ liệu I. D. Cách viết đoạn văn trong văn bản tự sự  Bài tập 1: * HS đọc văn bản SGK. Bài mới Hoạt động của GV. Trong văn bản tự sự. On dịnh lớp 2. Cách thức tiền hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp hình thức trao đổi thảo luận. . trả lời câu hỏi: của tác giả .

Đoạn trích được HS chép lại đã thay đại từ Tôi bằng từ cô hoặc danh từ riêng PĐ. viết ? . . b. . a. người viết cần huy .Muốn viết đoạn văn trong văn bản tự sự.Nội dung thành công : Kể lại câu chuyện về hậu thân của chị nào của truyện ngắn mà bạn HS định Dậu.Bạn HS thành công ở nội dung nào?  Bài tập 3: Còn phân vân ở nội dung nào? . . văn mở đầu và kết thúc có nét gì . Ơ phần thân bài của văn bản “ Những ngôi sao xa xôi”. tưởng tượng và vốn sống … sau đó còn trống. 5. biểu cảm … để hoàn . nhà văn dùng ngôi thứ nhất.GV gợi ý cho HS viết tiếp vào chỗ động năng lực quan sát.Nội dung và giọng điệu của các đoạn đề tác phẩm. . chi tiết và “ tạo hình”  nhằm tạo không khí lôi cuốn người đọc. Nhầm lẫn ngôi kể: .Khi viết có thể dùng câu chủ đề để nêu ý bao trùm.Gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ.  Bài tập 2 : Về nhà làm 4. . Củng cố . kể chuyện.Cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự.  Ghi nhớ: SGK . Luyện tập  Bài 1.GV gợi ý HS làm bài tập + Đoạn trích trên kể về sự việc gì? Ơ phần nào của văn bản tự sự? + Đoạn trích có một số sai sót về ngôi kể.Em hãy nêu cách viết đoạn văn trong chỉnh đoạn văn. Kinh nghiệm học được: Trước khi viết hoặc kể chuyện. bản tự sự không? Vì sao? Thuộc phần .. sau đó viết các câu thể hiện nội dung cụ thể. Dặn dò . vận dụng kĩ năng miêu tả. logich. Bài học rút ra : Trong văn bản tự sự . Có như vậy văn bản tự sự mới chặt chẽ. người viết cần nhất quán về ngôi kể.Em học được điều gì ở cách viết cần suy nghĩ dự kiến đoạn văn mở bài và đoạn văn kết bài để đoạn văn của Nguyên Ngọc? bài văn vừa chặt chẽ vừa lôi cuốn hấp dẫn người đọc.Có thể coi đây là một đoạn văn trong văn bản tự sự. bài văn tự sự? .Soạn: On tập văn học dân gian Việt Nam.Nội dung còn phân vân: Tả cảnh và thể hiện tâm trạng. c. sức sống của con người b. hấp dẫn và lôi cuốn người đọc .Trong truyện ngắn.Khác: giống và khác nhau? Các đoạn mở đầu Miêu tả cụ thể. . . Đoạn trích kể lại sự việc PĐ – cô thanh niên xung phong thời chống Mĩ – đang phá bom để mở đường ra mặt trận.Kinh nghiệm khi viết một đoạn văn trong bài văn tự sự. Đoạn kết thúc Miêu tả cảnh mờ dần và bất tận làm đọng lại trong lòng người đọc những suy ngẫm về sự bất diệt của rừng cây. vùng đất. hãy chỉ rõ chỗ sai và chữa lại cho hoàn chỉnh ? B.Xem lại các bài tập – Làm tiếp các bài tập còn lại. nó thuộc .Có thể coi đây là đoạn văn trong văn phần thân bài.  Bài tập 2: . Ơ một số câu sửa lại để đoạn trích nhất quán về ngôi kể ( Tôi ) .

khấu DG Thần thoại.Bảng tổng hợp các thể loại Truyện dân gian Câu nói DG Thơ caDG S. truyền thuyết. Bài mới  Yêu cầu cần đạt I. sử thi. làm bài tập ngắn trên bảng giấy.Biết vận dụng đặc trưng thể loại VHDG để phân tích tác phẩm cụ thể. Phương tiện thực hiện: SGK. Tiến trình dạy học 1.Trn trọng. ngụ ngôn. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận. + Câu đố + Vè + Tuồng dân gian 3. Bảng tổng hợp so sánh các thể loại DG đã học Thể loại Mục đích sáng tác HT lưu NDphản truyền ánh Ghi lại cuộc sống và Xã hội Tây ước mơ phát triển cộng Nguyên cổ Sử thi đồng của người dân TN Hát -kể đại . thiết kế bài giảng C. On định lớp 2. Định nghĩa và các đặc trưng cơ bản của VHDG * Khái niệm VHDG: SGK * Đặc trưng cơ bản . 2.( GV chia tổ để trình bày các thể loại theo mẫu SGK ) Tuần 11 Văn Tiết 32 ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM A. truyện thơ. pht huy cc giá trị VHDG nước ta. B. Nội dung ôn tập 1.Đặc trưng thể loại: SGK.Là tác phẩm ngôn từ truyền miệng.Đọc thuộc lòng và phân tích các bài ca dao hài hước? 3. Những đặc trưng chủ yếu nhất của các thể loại VHDG . Bài cũ: . Kỹ năng : . kì vĩ.Hệ thống các kiến thức về đặc trưng thể loại. . Mục têu bài học Kiến thức : . gìn giũ. D. -Là kết quả của quá trình sáng tác tập thể.trùng điệp tạo nên những hinh tượng hoành tráng hào . Thái độ : . Đặc điểm nghệ thuật Sử dụng biện pháp so sánh. SGV.truyện cười.cổ + Tục ngữ + Ca dao + Chèo tích. Gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng ( tính thực hành ). thời (anh xưa. công xã thị Kiểu NVchính Người anh hùng sử thi cao đẹp . giá trị cơ bản của VHDG đã học. trả lời câu hỏi. phóng đại.

rùa vàng rẽ nước .Đoạn 2 : “ Thế là … không thủng”. Hiệu quả nghệ thuật: Tôn vẻ đẹp kì vĩ người anh hùng sử thi trong khung cảnh hoành tráng. .Đoạn 1: “ Đăm Săn run khiên… cột râu”. phóng đại.Đất nước quan như ADV. -ác. Bài tập 2: Tấn bi kịch của MC. a. giá trị không ai biết đến… -Ca dao yêu thương tình nghĩa: đề cập đến tình cảm. hành Kết cục của bi Bài học rút ra hư cấu động kì ảo kịch Cuộc xung đột Bi kịch tình yêu Thần Kim qui. cuộc riêng (Tấm). NV chính nghĩa thắng gian giữa thiện động nghèo chính trãi qua 3 chặng tà. nghĩa .hùng) Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử. kết thúc đột ngột để gây cười thống trị). hùng. . tộc. b. 2. II. ngọc trai. 4. kịch gia đình. đường trong cuộc đời. Kể về các sự Nhân vật lịch Từ cái “ cốt lõi là sự Kểkiện LS và sử được thật lịch sử” đã được hư diễn các NV LS truyền thuyết cấu thành câu chuyện Truyền xướng ( có thật hoa mang yếu tố hoang thuyết lễ hội). nước. trí tưởng tượng phong phú. Bài tập vận dụng 1. mâu dục trong nội bộ ND và những thói xấu ( thầy thuẫn phát triển nhanh. xạ qua 1 cốt truyện hư cấu. châm Những điều Kiểu nhân vật Truyện ngắn gọn tạo biếm xã hội ( giáo trái tự nhiên. trong xã hội.gian tà. tiền). . lo toan… * Nghệ thuật: Ca dao thường sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật mang tính truyền thống của sáng tác dân gian rất phong phú và sáng tạo ít thấy trong thơ của văn học viết. Truyện lên án tố cáo giai cấp Kể hư tật xấu đồ giấu dốt.giếng .Gia đình nước không chủ thời trung cổ. được khúc MC. Nét nổi bật trong nghệ thuật miêu tả nhân vật anh hùng sử thi: so sánh. phẩm chất của người lao động… -Ca dao hài hước: nói lên tâm hồn lạc quan yêu đời của người lao động trong cuộc sống còn nhiều vất vả. Nội dung và nghệ thuật của ca dao * Nội dung: . Thể hiện nguyện vọng Xung đột xã Người con Hoàn toàn hư cấu Tuyện cổ ước mơ của nhân dân Kể hội.Ca dao than thân thường là lời của người phụ nữ trong xã hội phong kiến: thân phận bị phụ thuộc. không có thật. có thói hư tật tình huống bất ngờ. lao theo đường thẳng. Mua vui giải trí.Đoạn 3: “ Vì vậy … bụng mẹ”. trùng điệp. lẫy nỏ Mất tất cả: Cảnh giác giữ của ADV – TĐ ( lồng vào bi thần. kết cấu tích trong xã hội có giai cấp: đấutranh con út. kì ảo. đáng cười thấy lí ham cười.TT). chính khổ bất hạnh.TT Cốt lõi LS Bi kịch được Những chi tiết.Bài tập 1 . nhưng đã ( ADV và đường.

. Hình thức hoạt động ngoài giờ Viết 1 bài thu hoạch về những vấn đề tâm đắc nhất của bản thân sau khi học xong phần VHDG.Soạn: Khái quát VHVN từ X – XIX. Bài tập 4 Tên truyện Tam đại con gà Nhưng nó bằng hai mầy Đối tượng cười Thầy đồ ( dốt hay nói chữ). Cao trào để tiếng cười “oà” ra Khi thầy đồ nói“dủ dĩ là con dù dì”.Ngày sau: Trả bài viết. hạnh phúc không cần sự giúp đỡ của Bụt  sứ sống trỗi dậy của con người khi bị vùi dập. sức mạnh của thiện thắng ác. Khi thầy lí nói “ nhưng nó phải bằng hai mầy”.Học bài. Thầy lí và Cải Nội dung cười Sự giấu dốt.Tình yêu nhẹ dạ như MC.quốc gia). Tìn huống gây cười Không biết chữ “ kê”. 6: HS về nhà làm. .   . 4. 4.  Bài tập 5.Bài tập 3: Nghệ thuật đặc sắc của truyện Tấm Cám thể hiện ở sự chuyển biến của nhân vật Tấm. III. 3. Tấn bi kịch của việc hối lộ và ăn hối lộ. dẫn ADV xuống biển. . Đã đút lót tiền hối lộ mà vẫn bị đánh. . . thụ động. Củng cố. gặp khó khăn chỉ khóc nhờ vào Bụt  vì chưa ý thức rõ về thân phận. dặn dò .Giai đoạn đầu: Yếu đuối .Giai đoạn sau: Kiên quyết đấu tranh giành lại cuộc sống. mâu thuẫn chưa căng thẳng.

Sửa lỗi: Chính tả.. .Ưu điểm bài làm của HS. _ GV gợi ý HS tham gia +2.Nội dung + Tưởng tượng và kể chuyện cuộc đời chiếc bàn học cũ. B. kể chuyện đời mình. .Những ngy hết hạn sử dụng (hư hỏng.Khuyết điểm 4.GV viết lại đề bài. Dàn ý thảo luận xây dựng dàn ý MB : . chất liệu. đặt câu.Xác định yêu cầu bài viết? 1.Sửa lỗi 5.Trả bài viết Hoạt động của GV. câu chuyện đáng nhớ trong cuộc đời khi phục vụ cc bạn học tập….Nhận rõ những ưu điểm. diễn đạt.Rút ra bài học kinh nghiệm và có ý thức bồi dưỡng thêm năng lực viết văn tự sự để chuẩn bị cho bài viết sau. D.Chiếc bn cũ tự giới thiệu (loại bn. thời gian phục vụ…. . Nhận xét chung . nơi cư ngụ.. tự sửa sai. .Thể loại: Văn tự sự. HS Yêu cầu cần đạt . Cách thức tiến hành: GV hướng dẫn .GV đưa ra nhận xét trên . Ra đề bài 3 . Mục tiêu bài học . . đặc biệt là khả năng chọn sự việc và chi tiết tiêu biểu kết hợp các yếu tố miêu tả biểu cảm. bài làm của HS. I. . Tiến trình dạy học 1. HS nhận xét hay 6.) TB : Tự kể chuyện & nu cảm nghĩ vể : . Đọc văn hay.Những ngày đầu về trường. nhược điểm về nội dung và hình thức của bài viết. thiết kế giáo án. 3.GV đọc.. Phương tiện thực hiện: SGK. Xác định yêu cầu bài viết . . Trả bài viết số 2 Bạn hy hĩa thn vo chiếc bn học cũ.Những suy nghĩ. SGV. ghi điểm. .Tuần 11 Tiết 33 Làm văn TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2 RA ĐỀ BÀI SỐ 3 ( Học sinh về nhà làm) A.Những kỷ niệm. On định lớp 3. tình trạng hiện nay. chỗ nào? II. tâm nguyện khi cuối đời….Niềm tự hào được đóng góp vào kết quả học tập của nhiều thế hệ học sinh. dựng đoạn. . Phát bài.Tiếp tục phục vụ các bạn học tập nhưng ở vị trí khc…. C. KB : . HS tham gia thảo luận. sửa chữa……) . từ.

35 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ Tk X – HẾT XIX A.Em hãy nêu các thành phần của văn học từ X – XIX? -Thành phần VH chữ Hán và chữ Nôm được biểu hiện cụ thể như thế nào? Yêu cầu cần đạt I. Kỹ năng : Nắm vững những đặc điểm lớn về nội dung.hếtXIX Gồm 2 thành phần chủ yếu : VH chữ Hán và VH chữ Nôm.Về nhà làm bài 3 : tuần sau nộp bài. cac giai đoạn văn học. em hóa thân vào nhân vật Tấm kể thêm một lần hóa kiếp sau khi Tấm hóa thành quả thị v kết thc cu chuyện theo ý ring của mình. HS . SGV. Thái độ :. Củng cố.VHDG là gì? Đặc trưng cơ bản của VHDG? Thể loại? . On định lớp 2.Nắm được một cách khái quát những kiến thức cơ bản về: các tp vh chủ yếu. D. C. Bài mới Năm 938 Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc. Để thấy rõ diện mạo của nền văn học ấy.VHVN phát triển trãi qua mấy giai đoạn? Nêu những nét cơ bản của . Hoàn cảnh lịch sử: Giành được quyền độc lập tự chủ. truyện thơ. B. cáo. chúng ta đọc hiểu bài “Khái quát văn học Việt Nam từ Thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX” Hoạt động của GV.HS về nhà làm. nghệ thuật của VHVN từ X – XIX. Từ đây đất nước Đại Việt bắt tay xây dựng chế độ phong kiến độc lập tự chủ. .Nội dung và nghệ thuật của ca dao? 3. Phương tiện thực hiện : SGK. Tiến trình dạy học: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp hình thức trao đổi thảo luận. Tiến trình dạy học 1. văn xuôi ( thể XIX loại: chiếu. Đề: Đọc truyện “Tấm Cám”. Trần. Các giai đoạn phát triển: 4 giai đoạn 1. 4..Bồi dưỡng lòng yêu mến. Lê.Mục tiêu bài học Kiến thức :. theo trí tưởng tượng.HS tự đọc lại bài viết  sửa lỗi  khắc phục.Loại hình: chủ yếu là thơ rất ít truyện… tiếp thu các thể loại văn xuôi( thể loại: văn học dân của VHTQ) tộc như ngâm khúc . Tuần 12 Văn Tiết 34.Giai đoạn từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV a. . dặn dò: .Các thành phần của văn học từ thế kỉ X. Văn học chữ Hán Văn học chữ Nôm -Tồn tại : X đến hết XIX . giữ gìn và phát huy di sản VHDT. biểu. Văn học chữ viết bắt đầu hình thành và phát triển qua các triều đại Lý. hát nói…) II. hịch.Tồn tại: cuối XVIII dến hết -Loại hình: thơ. Kiểm tra bài cũ . thiết kế giáo án. lập nhiều . trả lời câu hỏi.

hiện nào? b.Sáng tác chủ yếu vẫn theo những thể loại và thi pháp truyền thống.Diện mạo văn học ở nghĩa Tây Sơn ( Nguyễn Huệ) lật đổ tập đoàn PK Đàng trong ( chúa giai đoạn cuối như thế Nguyễn) và Đàng ngoài ( vua Lê chúa Trịnh) . . . tác phẩm tiêu biểu: SGK + Về NT 2. Về văn học: VH viết ra đời + VH chữ Nôm. văn xôi tự sự (TKML) + Văn học chữ Nôm: có sự Việt hoá. + Về ND . giải được mối tương + Phê phán xã hội phong kiến: thơ NBK.Nghệ thuật: TQT. văn hoá phương Tây ảnh hưởng tới + CNYN có những biểu đời sống xã hội Việt Nam. chế độ phong kiến Việt Nam đạt đến đỉnh cao cực thịnh.Giai đoạn từ thế kỉ XV đến hết XVII a. b. . đánh tan giặc ngoại nào? xâm( quân Xiêm quân Thanh ). Hoàn cảnh lịch sử: Kì tích trong cuộc kháng chiến chống quân Minh. Giai đoạn từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế XIX a. văn xuôi về lịch sử. cuộc khởi .Tác giả. BNĐC – NT ) .Nghệ thuật + Về HCLS + Văn học chữ Hán: văn chính luận.Nghệ thuật + Thơ Nôm được khẳng định và đạt tới đỉnh cao. diễn ca lịch sử). . TKML (Nguyễn Dữ). . Tú Xương là thành tựu nghệ thuật đặc sắc. Triều Nguyễn khôi phục chế độ phong kiến. sau đó có những biểu hiện khủng hoảng. Hoàn cảnh lịch sử: Chế độ phong kiến suy thoái.từng giai đoạn: kì tích trong kháng chiến chống ngoại xâm. hiểm hoạ xâm lược của thực dân Pháp.Nội dung tác phẩm đã học ở THCS + Văn học yêu nước mang âm hưởng bi tráng. chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đi lên. Hịch tướng sĩ .Tú Xương) LTK . b. Hoàn cảnh lịch sử: Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam. . khúc ngâm. + Văn học chữ Nôm: Một số bài thơ phú Nôm. xã hội Việt Nam là xã điểm gì? hội thực dân nữa phong kiến. Về văn học + Gợi cho HS nhớ những . . Về văn học: là giai đoạn rực rỡ nhất của VHTĐ . CBN-NT). tác phẩm tiêu biểu: SGK 3. trào phúng ( N. + Văn học chữ Hán: văn chính luận (BNĐC).Tác giả tác phẩm tiêu biểu: SGK 4. ( Sông núi nước Nam + Thơ ca trữ tình. sáng tạo những thể loại văn học dân tộc ( thơ Nôm.Tác giả.Khuyến. Giai đoạn nữa cuối XIX . quan giữa HCLS và giá .Nội dung: Yêu nước với âm hưởng hào hùng ( hào khí Đông A ). tác phẩm b.Nội dung: * GV gợi mở để HS lí + Yêu nước mang âm hưởng ngợi ca (QTTMT.Về nội dung văn học từ a.Nghệ thuật trị văn học. Về văn học: p. thơ phú ( ví dụ SGK).Thơ Nguyễn Khuyến. + Văn xuôi tự sự chữ Hán: tiểu thuyết chương hồi. X – XIX có những đặc Nhân dân bất khuất chống giặc ngoại xâm. . + Về tác giả.triển nhất làVH chư Nôm tiêu biểu.Nội dung: Trào lưu nhân đạo chủ nghĩa.Một số tác phẩm văn xuôi chữ quốc ngữ đã bắt đầu đổi mới theo .

tự cường dân tộc.Viết về nhân tình thế thái: Nguyễn Bỉnh Khiêm. .hướng hiện đại hoa. tác phẩm tiêu biểu: SGK 2. thu điếu.Biểu hiện phong phú đa dạng (hào hùng. thu ẩm  tính .Có xu hướng đưa văn học gần với đời sống hiện thực. + Tình yêu thiên nhiên đất nước . XIX 1. Cảm hứng thế sự . cũng nực cười” ( CBQ) + Lên án tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp con người. tác phẩm tiêu biểu: SGK + Những biểu hiện của CNNĐ trong văn học trung đại? III. thái độ ứng xử đẹp. “ những điều trông thấy”. + Gợi cho HS nhớ những . thế nào? 3. tư tưởng Phật ví dụ giáo. . . Hương . đề cao những quan hệ đạo đức. + Biết ơn ca ngợi những người hi sinh vì nước. phát huy cá tính sáng tạo. thể hiện những khát vọng chân chính.Giảng khái niệm: tính . . + Tự hào trước chiến công thời đại và truyền thống lịch sử. tình cảm về cuộc sống con người.Tác giả. bình dị? d/c ? .Dẫn chứng: Thu vịnh. Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị . đạo lí tốt đẹp. Cảnh phù du trông thấy + Nguyên tắc đạo lí.Biểu hiện là mấy + Lòng“ thương người như thể thương thân ”. Nho giáo . Chủ nghĩa yêu nước: . Đạo giáo. thiết tha). cách sử dụng thi liệu. Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của văn học từ X. mỹ lệ trang trọng cao cả. thể loại. qui phạm. . Những đặc điểm lớn về nội dung của văn học từ X – hết XIX 1.Xã hội thành thị: Trần Tế Xương. nhã. hứng thếsự và dẫn chứng .Là nội dung lớn xuyên suốt. Chủ nghĩa nhân đạo . bi tráng. .Giảng khái niệm: cảm . ảnh hưởng VHNN như bình dị. xã hội đương thời để ghi lại qui phạm. phá vỡ tính IV. -Tác giả. “ Ba vạn sáu ngàn ngày .hết qui phạm. .Sự qui định chặt chẽ theo khuôn mẫu: thiên về ước lệ . Tính qui phạm và sự phá vỡ tính qui phạm .Tác giả. . Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hao văn học nước ngoài .Bắt nguồn từ truyền thống nhân đạo.Cũng là nội dung lớn xuyên suốt. 2. + Khẳng định đề cao con người. THCS( Hồ Xuân + Lòng căm thù giặc. tư duy NT. về việc đời. tự nhiên .Thể hiện ở: quan điểm VH.Đời sống nông thôn: Nguyễn Khuyến.Quá trình tiếp thu và . tác phẩm tiêu biểu: SGK 3.Thể hiện tập trung ở một số phương diện: tác phẩm đã học ở + Ý thức độc lập tự chủ.Tác giả tài năng: vừa tuân thủ vừa phá vỡ tính qui phạm. . từ VHDG.Bày tỏ suy nghĩ. truyện Kiều … ) + Tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thu.Tác giả hướng tới hiện thực cuộc sống.Hướng tới vẻ tao nhã. tượng -Thế nào là tính trang trưng.Gắn liền với tư tưởng “ trung quân ái quốc”.

Dặn dò: -Soạn: PC ngôn ngữ sinh hoạt. tạo cơ sở vững chắc cho sự phát triển của văn học thời kì sau.Yêu cầu HS đọc Ghi nhớ.  VHTĐ phát triển gắn bó với vận mệnh đất nước và nhân dân. Củng cố : . song thất lụt bát. .điểm NT Tính quiphạm Tính trangnhã T. Văn Thành học phầnVH trung VH chữ đại Hán Việt Nam VH chữ Nôm Đặc điểm nội dung Chủ nghĩa yêu nước Chủ nghĩa nhân đạo Cảm hứng thế sự Đ.  Ghi nhớ: SGK 3.thu và DT hoá VHNN Giai đoạn văn học Từ X đến hết XIV Từ XV đến hết XVII Từ XVIII đến nữa đầu XIX Nữa cuối XIX   .Dân tộc hoá: Sáng tạo chữ Nôm. Việt hoá thơ Đường luật thành thơ Nôm Đường luật.Gợi ý HS về nhà lập sơ đồ văn học trung đại Việt nam 4. sáng tạo các thể thơ dân tộc ( lục bát. . hát nói) sử dụng lời ăn tiếng nói nhân dân trong sáng tác.Tiếp thu tinh hoa văn học Trung Quốc..

Khái niệm trả lời câu hỏi: a. có nhiều câu cảm thán. suy nghĩ.Gọi HS đọc đoạn I. gì? b.Nắm vững các khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt. thảo luận. C.Những từ ngữ : quen thuộc.Tuần 12 Tiếng việt Tiết 36 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT A.Mục đích: cùng nhau đi học ( Hương nghe ) hội thoại? . Kỹ năng : .Buổi trưa tại khu tập thể X. gần gũi trong sinh hoạt hàng ngày. biểu hiện tình cảm. Hùng gọi Hương đi Khi nào? NVGT là ai? học + người hàng xóm + mẹ Hương. D. Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt . HS Yêu cầu cần đạt . Phương tiện thực hiện: SGK. phong cách ngôn ngữ sinh hoạt cới các đặc trưng cơ bản của nó để làm cơ sở phân biệt với các phong cách ngôn ngữ khác. SGV.Đọc đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi + Cuộc đối thoại diễn ra ở đâu? . .Nội dung: Gọi ( rủ đi học ) + Nội dung và mục đích cuộc . + Từ ngữ câu văn có đặc điểm câu văn tỉnh lược chủ ngữ. Bài mới Hoạt động của GV. đối thoại… . Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp hình thức trao đổi. ngôn ngữ hội thoại. 2. Khái niệm: NNSH ( khẩu ngữ. Kiểm tra bài cũ Đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết? 3.Mục tiêu bài học Kiến thức : .Rèn luyện và nâng cao năng lực giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày Thái độ : Dùng từ xưng hô. lịch sự. tình cảm với nhau. trao đổi ý nghĩ. cầu khiến. Ngôn ngữ sinh hoạt đốithoại(đúng giọng điệu) và 1. lễ phép. thiết kế giáo án.Dạng nói: độc thoại. Tiến trình dạy học 1.2 bạn Lan. cách ứng xử đúng. trả lời câu hỏi. B.… ) là khái niệm chỉ toàn bộ lời ăn tiếng nói hằng ngày mà con người dùng để thông tin. văn minh. thái độ. On định lớp 2.  Từ đó em hiểu thế nào là ngôn ngữ sinh hoạt? ( ghi nhớ) đáp ứng những nhu cầu tự nhiên trong cuộc sống.

 Tác giả mô phỏng ngôn ngữ sử dụng ở người Nam Bộ và ngôn ngữ của người chuyên bắt cá sấu. biết lựa chọn từ ngữ thích hợp để làm cho người nghe hiểu mà vẫn vui vẻ đồng tình. chú ý nội dung trong bài. * Câu b: Đây là lời đối đáp trong cuộc hội thoại của nhân vật * HS phát biểu tự do suy nghĩ Năm Hên ( một ông già chuyên bắt cá sấu ở Nam Bộ) nói của mình. Củng cố: Theo mục tiêu bài học 5. tiểu thuyết… .  Mục đích làm sinh động ngôn ngữ kể chuyện.Thái độ của người nói: Gieo niềm tin cho dân làng “có vậy *Trong đoạn trích. giữ phép lịch sự. .   .Dạng viết: nhật kí. “ Tôi bắt…”.Dạng lời nói tái hiện: trong các tác phẩm nghệ thuật như kịch chèo. * Gọi HS đọc ghi nhớ. dòng tâm tư…  Ghi nhớ: SGK II.truyện kể.Em có nhận xét gì về việc dùng từ ngữ trong đoạn trích? 4. “ bà con cứ tin tôi”. .Chủ thể nói: “ Tôi cần…”.Học bài.Từ ngữ địa phương Nam Bộ “ ngặt tôi không mang thứ phú quới đó”. người nói phải biết tôn trọng. giới thiệu Nam Bộ và những con người sống ở đây.Soạn: Đọc văn: Tỏ lòng (PNL). Dặn dò: . GV có thể gợi hỏi: chuyện với dân làng . . sinh hoạt biểu hiện ở dạng nào? . . Luyện tập * Câu a:Để làm vừa lòng nhau. đối thoại nội tâm. . ngôn ngữ thôi”.Xác định thời gian: “ Sáng mai… muộn ”.Dạng lời nói bên trong: độc thoại nội tâm. “ Tôiđây…” .Vừa lòng nhau là thế nào? .Xem lại các bài tập đã làm và làm bài tập thêm. hồi ức cá nhân.* Yêu cầu HS nêu các dạng biểu hiện của NNSH ? dẫn chứng minh hoạ? * Phân biệt cho HS thấy sự khác biệt giữa lời nói tự nhiên ttrong giao tiếp với lời nói tái hiện trong tác phẩm nghệ thuật ( bắt chước có biến cải). thư từ… .Trong trường hợp nào? .

KIỂM TRA 15 PHÚT ( Lần 2 ) .

Mục tiêu bài học Kiến thức : . C.Các thành phần văn học từ X – XIX ? .Đặc điểm lớn về nội dung . ngắn gọn. trả lời câu hỏi.Bồi dưỡng nhân cách sống có lí tưởng. Thái độ : .Đặc điểm các giai đoạn văn học? . nghệ thuật? 3. thiết kế giáo án. gợi tìm. trao đổi thảo luận.Tuần 13 Đọc văn Tiết 37 TỎ LÒNG Phạm Ngũ Lão A. Phương tiện thực hiện: SGK. vẻ đẹp của thời đại với sức mạnh hào hùng. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp vác phương pháp đọc diễn cảm.Cảm nhận được vẻ đẹp của trang nam nhi lẫm liệt với lí tưởng và nhân cách lớn lao. On định lớp 2.Bài mới . D. Kỹ năng : . SGV. có ý chí quyết tâm thực hiện lí tưởng. B. Tiến trình dạy học 1.Thấy được nghệ thuật bài thơ: cô đọng . Kiểm tra bài cũ .

Phân tích ý nghĩa nỗi “ Thẹn” ? . Văn bản a.Tác dụng? ( GV liên hệ câu chuyện về Phạm Ngũ Lão) . HS .Là chí làm trai mang tư tưởng tích cực: Lập công ( để lại sự nghiệp) . Giới thiệu chung 1.Em cảm nhận thế nào về sức mạnh của quân đội nhà Trần? . Hai câu cuối: Cái chí và cái tâm của người anh hùng * Cái chí: . 2. . .Tư thế: Cắp ngang ngọn giáo ( hoành sóc ). + Không gian( non sông): mở ra theo chiều rộng của núi sông và chiều cao của sao Ngưu.Nguyên tác bằng chữ Hán. * Cái tâm: thể hiện qua nỗi : .Tác phẩm: Tỏ lòng. Hai câu đầu: Vẻ đẹp kì vĩ của con người và khí thế hào hùng của thời đại * Câu 1: Vẻ đẹp của con người thể hiện ở: . Cây trường giáo như phải đo bằng chiều ngang của non sông  tư thế hiên ngang. . . .Người làng Phù Ung ( Hưng Yên ). + Thời gian( cáp kỉ thu): không phải trong chốc lác mà mấy năm rồi( trãi dài theo năm tháng). bất chấp nguy hiểm luôn vươn tới khát vọng hoài bão lớn.Gợi ý HS trả lời câu hỏi 3 SGK( thảo luận) . giải nghĩa từ khó. . * Câu 2: .Là khách trong nhà sau là con rể Trần Hưng Đạo. . b. 2. . được phong tước Quan nội hầu. Tìm hiểu văn bản 1. Tiểu dẫn: Giới thiệu cuộc đời và sự nghiệp Phạm Ngũ Lão ( 1255-1320) .Bùi Văn Nguyên dịch thơ.Như hổ báo So Nuốt trôi trâu sánh  Vừa cụ thể hoá sức mạnh vật chất của ba quân.tâm huyết. . .Có công lớn trong cuộc kháng chiến chống Nguyên Mông. vứa khái quát hoá sức mạnh tinh thần của đất nước đang bừng bừng hào khí Đông A.Chỉ ra điểm khác nhau giữa câu thơ đầu trong nguyên tác và bản dịch? Có gì đáng lưu ý về không gian.Hoài bão khát vọng lớn lao của người tráng sĩ thể hiện qua điều gì? . Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt . thời gian. thời gian trong đó con người xuất hiện?  Con người mang tư thế và vóc dáng như thế nào? . cứu dân. Vãn thượng tướng quốc công HĐĐV.Văn võ song toàn.Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: tự tin .Ba quân: + Quân đội nhà Trần ( nghĩa hẹp) + Sức mạnh dân tộc ( nghĩa rộng) .Hoạt động của GV.Hành động : Trấn giữ đất nước  Hình ảnh người tráng sĩ xông xáo tung hoành.Tìm hiểu chú thích .Thể loại? .Chủ đề? Em hiểu gì về 2 chữ tỏ lòng?( bày tỏ khát vọng và hoài bão trong lòng) . Lập danh( để lại tiếng thơm) được coi là món nợ đời phải trả.Chí làm trai có tác dụng cổ vũ con người từ bỏ lối sống tầm thường ích kỉ sẳn sàng chiến đấu cho sự nghiệp cứu nước . mạnh mẽ.“ Thẹn ” + Chưacó tài mưu lược lớn như Vũ Hầu. II. . Chủ đề: Bài thơ miêu tả khí phách và hoài bão lớn lao của người anh hùng vệ quốc đồng thời cũng là vẻ đẹp của thời dại mang âm hưởng hào khí Đông A.Phần tiểu dẫn trình bày nội dung gì? Yêu cầu cần đạt I.Tầm vóc: sánh ngang tầm vũ trụ  con người kì vĩ như át cả không gian.

trao đổi thảo luận . đất nước của Nguyễn Trãi. cuộc sống. D.Gọi HS đọc tiểu dẫn. về tập thơ QATT? . . .4. On định lớp 2. đất nước. Mục tiêu bài học Kiến thức : . .Vẻ đẹp của trang nam nhi. Phương tiện thực hiện: SGK.Trình bày những nét khái quát việt .Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài: Tỏ lòng? Giới thiệu tác giả. yêu thiên nhiên.Đặt nền móng và mở đường cho sự phát triển của thơ Tiếng . tự nhiên đan xen câu lục ngôn vào câu thất ngôn. C. gợi tìm.Gọi HS đọc diễn cảm bài thơ: a.Nghệ thuật: tính hàm súc cô đọng. mục BKCG.Thấy được vẻ đẹp của thơ Nôm Nguyễn Trãi: bình dị. Phần 1. hình ảnh giàu sức biểu cảm. Củng cố . Thái độ : . . B. Dặn dò . Xuất xứ: Trích QÂTT. 2. Tiến trình dạy học 1.Học thuộc lòng bài thơ.Về nội dung: phản ánh vẻ đẹp con người NT: nhân nghĩa.Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của bức tranh ngày hè và tâm hồn yêu thiên nhiên. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc diễn cảm. yêu đời.Tình yêu thiên nhiên. . .Thảo luận câu hỏi 5 SGK 5. Bài mới Hoạt động của GV. Tiểu dẫn: Giới thiệu Quốc âm thi tập tiểu dẫn giới thiệu nội dung gì? .Về nghệ thuật: Thơ Đường luật được NT sử dụng thuần thục như thể thơ dân tộc. thiết kế giáo án. yêu nước. Văn bản .bài số 43. trả lời câu hỏi.Soạn: Cảnh ngày hè (NT)   Tuần 13 Đọc văn Tiết 38 CẢNH NGÀY HÈ ( Bảo kính cảnh giới – bài 43 ) Nguyễn Trãi A. phần Vô đề. có khi chen vào câu lục ngôn ( 6 chữ). HS Yêu cầu cần đạt I. . trình bày phần GN ? 3. .Về bố cục:Chia làm 4 phần (SGK). Giới thiệu chung .gồm 245 bài. SGV. yêu nhân dân. thương dân. bút pháp hoành tráng mang tính sử thi. tình cảm gắn bó với cuộc sống người dân. phân tích.Sức mạnh quân đội nhà Trần.

. + Màu vàng của ánh mặt trời buổi . yêu cuộc sống của NT. mộc mạc nhưng thô: Nước nồng sừng sực dầu rô trỗi Ngày nắng chang chang lưỡi chó lè. sâu lắng. trong lành là hoàn cảnh rất hiếm hoi. cuộc sống a.“ Rồi hóng mát thuở ngày trường”: với thời gian rảnh rỗi. Bức tranh ngày hè rấy sinh động và đầy sức sống * Tính sinh động: kết hợp giữa đường nét. Đồng thời bộc lộ khát vọng về cuộc sống thanh bình. tha thiết đến trọn đời. yêu cuộc sống . có hồn. con người. . * Trạng thái cảnh ngày hè .Hình ảnh đặc trưng + Hoa lựu đỏ rực + kết hợp cách ngắt nhịp + Sen ngát mùi hương không theo luật  Làm nổi bật cảnh vật trong ngày hè.nhà thơ dùng các động từ: đùn đùn. Gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ. gợi tả. sảng khoái.Gợi ý cho HS trả lời câu hỏi 2. thiên nhiên.Biết hoà màu sắc .Màu sắc: + Màu lục của lá hoè. . Sư giao cảm tinh tế giữa nhà thơ và cảnh vật . mọi nơi( khắp đòi phương)  Yêu nước thương dân.Có những động từ nào diễn tả trạng thái cảnh ngày hè? Trạng thái của cảnh diễn tả ra sao? . + Xuất xứ? + Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì? + HS thảo luận câu hỏi 5 SGK.GV mở rộng: các tác giả thời Hồng Đức tả bức tranh mùa hè đẹp. tâm hồn thư thái thanh thản cùng khí trời mát mẻ. yêu say cảnh đẹp. Nhưng đó là hạnh phúc cho tất cả mọi người. đường nét theo qui luật của cái đẹp trong hội hoạ. . khứu giác và cả sự liên tưởng. Giải nghĩa từ khó. Tâm hồn yêu thiên nhiên.GV hướng HS vào phần ghi nhớ. Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi a.Nhà thơ đón nhận cảnh vật bằng nhiều giác quan: thị giác.  Ghi nhớ: SGK .đặc trưng của mùa hè.Gợi ý cho HS trả lời câu hỏi 3. lí tưởng để NT làm thơ. tràn đầy không kìm lại được  Đầy sức sống. yêu đời. thính giác. âm thanh.Về thời gian: Cảnh vật đang ở cuối ngày( lầu tịch dương). hạnh phúc cho nhân dân. + Màu đỏ của hoa lựu. II. Tấm lòng ưu ái với dân với nước Mong ước có được chiếc đàn của vua Thuấn để gãy khúc Nam phong cho dân được ấm no hạnh phúc( dân giàu đủ). b. màu sắc. b. .đặc trưng làng chày. 2. yêu đời. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ Bài thơ thể hiện vẻ đẹp tâm hồn yêu thiên nhiên . giương. cảnh vật.Am thanh lao xao chợ cá + tiếng cầm ve  Chính là khúc nhạc lòng của tác giả đang rộn rả niềm vui trước cảnh “ dân giàu đủ”. b. . Nhưng sự sống thì không dừng lại. âm nhạc  Bức tranh thiên nhiên có hình.Âm thanh chiều + Tiếng ve inh ỏi. phun như có một cái gì thôi thúc từ bên trong đang ứa căng. Vẻ đẹp bức tranh. + Tiếng lao xao chợ cá.giọng điệu thể hiện tâm trạng vui. .âm thanh. HS thảo luận trả lời câu hỏi 4. Tìm hiểu văn bản 1. .

Kỹ năng : . thiết kế giáo án.Nhân vật thường có tên tuổi. Yêu cầu nhân vật chính là gì? . HS Yêu cầu cần đạt I.Học thuộc lòng bài thơ .Là hình tượng con người. .Nhân vật văn học là gì? 1. yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính . Củng cố: Phần ghi nhớ 5.Tóm tắt văn bản dựa theo 3. Nhân vật văn học là gì? .Tóm tắt được những tác phẩm tự sự đơn giản. có độ dài vừa phải ( truyện ngắn) dựa theo nhân vậ chính. B. Phương tiện thực hiện: SGK. .Nắm được mục đích yêu cầu và cách thức tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính. Bài cũ: Đoạn văn và cách viết đoạn văn trong văn bản tự sự ? 3. On định lớp 2. D. thảo luận . . vị trí tầm quan trọng của nhân vật người ta chia ra nhân vật chính và nhân vật phụ.4. Cách thúc tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo. lai lịch rõ ràng. trả lời câu hỏi. hành động tình cảm và có quan hệ với nhân vật khác và thường được bộc lộ qua diễn biến của truyện.Tuỳ theo vai trò . 2. Tiến trình dạy học 1. có thể là loài vật cây cỏ được nhân cách hoá. . Tóm tắt văn bản dựa theo nhân vật chính : Là viết hoặc kể lại một cách ngắn gọn những sự việc xãy ra với nhân vật đó.Trung thành với văn bản gốc. C. Mục đích. SGV. . có ngoại hình. Bài mới Hoạt động của GV. Dặn dò: .Soạn: Tóm tắt văn bản tự sự Tuần 13 Làm văn Tiết 39 TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ A. Mục tiêu bài học Kiến thức : .

GV hướng HS vào phần ghi nhớ.   .NBK. Nhân vật chính: ADV và MC b. 3 về nhà làm. -Văn bản 1:Tóm tắt đầy đủ câu chuyện. Tóm tắt truyện dựa theo nhân vật ADV: . chính xác. câu văn trong tác phẩm. -Văn bản 2: Chỉ lựa chọn một số sự việc chi tiết tiêu biểu phục vụ cho việc làm sáng tỏ một ý kiến. -Đọc kĩ văn bản gốc. ADV thua trận bèn cùng MC lên ngựa chạt về phương Gọi HS trả lời. Hiểu nguồn cơn vua rút gươm GV đọc mẫu.GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 ở lớp. chính?  Ghi nhớ: SGK . Mất lẫy HS làm bài trong 10 phút. 3 .Bài tập 2. Luyện tập  Bài tập 1 a. TĐ lại cất quân sang xâm lược Au Lạc. nỏ thần. Củng cố. quan hệ của nhân vật chính với các nhân vật khác. nhà vua + Truyện có những nhân vật được thần Rùa Vàng giúp đỡ mới xây xong. chém MC.Chuẩn bị bi Đọc văn: Nhàn. để hiểu.HS thảo luận cách tóm tắt .dặn dò .Văn bản 2: Bắt đầu từ “ chàng Trương đi đánh giặc” đến “ thì không kịp nữa”  dùng làm dẫn chứng để làm sáng tỏ một ý kiến. Thần còn cho ADV nào? chiếc vuốt để làm lẫy nỏ chống giặc ngoại xâm. c.Yêu cầu HS tự đọc truyện: ADV xây loa thành cứ đắp xong lại đổ. .Để dễ nhớ.Mục dích? II. Triệu Đà đem + Trong số đó ai là nhân vật quân sang xâm lược Au Lạc nhưng bị đánh bại. Mục đích .Xác định mục đích tóm tắt.. Cách tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính Đọc truyện ADV và MC – TT và trả lời câu hỏi: a.Văn bản 1: Tóm tắt toàn bộ câu chuyện để giúp người đọc hiểu và nhớ văn bản. .Làm bài tập 2. .Yêu cầu? III. Nam. Gọi HS đọc to và rõ ghi nhớ . TT đánh tráo lấy nỏ thần mang về vật ADV? nước cho TĐ.Bố cục rõ ràng. Nhà vua cầu cứu Rùa Vàng và được thần cho biết “ kẻ GV và lớp nhận xét. kể người khác nghe. Lợi dụng + Tóm tắt truyện dựa theo nhân sự ngây thơ cả tin của MC . Ít lâu sau TĐ chính? cầu hôn MC con gái ADV cho con trai mình là TT. . b.Ghi chép làm tài liệu. dẫn chứng. có thể trích dẫn nguyên văn truyện dựa theo nhân vật một số từ ngữ. Sau đó cầm sừng tê giác theo Rùa Vàng xuống biển. xác định nhân vật chính.. 4.  Bài tập 2: Tóm tắt truyện ADV và MC – TT dựa theo nhân vật MC.Tóm tắt bằng lời văn của mình.  Bài tập 3: Tóm tắt truyện TC theo nhân vật Tấm. Mãi sau. TT. ngồi sau ngựa chính là giặc đó”. 4. . . đánh giá nội dung văn bản. Cách tóm tắt văn bản đựa theo nhân vật chính .

Kỹ năng : . gợi tìm.Tiểu dẫn: Nguyễn B. Mục tiêu bài học Kiến thức . ghi nhớ? 3. On định lớp 2. trả lời câu hỏi. vẻ đẹp của ngôn ngữ tiếng việt: mộc mạc tự nhiên.Vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên.Biết cách đọc hiểu một bài thơ có ẩn ý thâm trầm.Tuần 14 Văn Tiết 40 Nguyễn Bỉnh Khiêm A. Tiến trình dạy học 1. ý nhị. Khiêm(1491-1585) gì? . nhân cách của NBK: cuộc sống đạm bạc .Hiểu đúng quan niệm sông nhàn của tác giả  yêu mến. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc diễn cảm.Giới thiệu QATT và cảm hứng chủ đạo của bài thơ? . SGV. Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài “ cảnh mùa hè” . D. B. Phương tiện thực hiện: SGK. HS Yêu cầu cần đạt I.Phần tiểu dẫn giới thiệu nội dung 1. Giới thiệu chung . . . Bài mới Hoạt động của GV. Học trò có nhiều người nổi tiếng. thiết kế giáo án. được đời sau suy tôn là Tuyết Giang Phu Tử.Vẻ đẹp tâm hồn NT.Đỗ trạng nguyên ( 44 tuổi) làm quan dưới triều Mạc. C. thảo luận. kính trọng NBK. dựng am Bạch Vân. cuộc sống? . Thái độ : .Dâng sớ chém 18 tên lộng thần  vua không chấp nhận  về quê lập quán Trung Tân.Cảm nhận vẻ đẹp cuộc sống. nhân cách thanh cao. trí tuệ sáng suốt uyên thâm. lấy hiệu Bạch Vân cư sĩ.

Yêu cầu HS đọc to và rõ ghi nhớ.  Hai câu thơ là niềm vui lâng lâng nhẹ nhàng của nhà thơ khi tìm đến sự thanh cao. .Cách dùng số từ. phú quí. * Câu 5. hóm + Chữ Nôm: BV quốc ngữ thi( hơn 170 bài). cực nhọc  một chút ngông ngạo trước .HS thảo luận trả lời câu hỏi 3. thư thái của tâm hồn. đông – có mùi vị.Là bậc thức giả với trí tuệ vô cùng tỉnh táo trong sự chọn lựa. có ngựa xe tấp nập. 2. 4) thanh thản. + Cái “ dại” của một bậc đại trí.tìm nơi vắng vẻ > < người khôn. thói đời( khônh ngang) thuần hậu nguyên thuỷ với đời sống “ GV củng cố hướng vào ý chính. Xuất xứ: trích BV quốc ngữ thi. Vẻ đẹp trí tuệ ( 2 câu cuối) .Thơ thẩn: trạng thái thảnh thơi vô sự không bon chen danh lợi  sống không vất vả.HS thảo luận trả lời câu hỏi 4. cách nói đùa vui. 5. vượt lên trên danh lợi. Vẻ đẹp cuộc sống ( Câu 1. + Vắng vẻ: là nơi tĩnh tại của thiên nhiên.Ta dại. đạm. 2 có gì chú ý? Hoàn cảnh 1. thái độ mỉa mai đối với cách sống ham danh vọng . giữ cốt cách thanh cao.HS thảo luận trả lời câu hỏi 2.chốn lao xao: khẳng định phương châm sống của nhà thơ. thoải 2. . có kẻ hầu người GV củng cố ý chính.Dù ở ẩn ông vẫn tham vấn cho triều đình nhà Mạc.được phong tước gọi là Trạng Trình. . cuốc. 6 : Cuộc sống đạm bạc mà thanh cao . Văn bản mái ( 4 câu cuối). Vẻ đẹp nhân cách (câu 3.GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm + Chữ Hán: BV am thi tập( khoảng 700 bài).GV hướng HS vào phần ghi nhớ.hoà hợp với tự nhiên. ảm GV củng cố vào ý chính. bài thơ: nhẹ nhàng. nơi thảnh thơi của tâm hồn. . ra phú quí như giấc chiêm bao không có thực. Có 2 tập thơ: . thong thả. hỉnh ( câu 3. 3.HS thảo luận câu hỏi 5. 6 ) sống và tâm trạng tác giả như thế * Câu 1. hạ. Tìm hiểu văn bản câu 1. bon chen. 4 ) . tìm chủ b. . giá đỗ  quê mùa đạm bạc nhưng không khắc khổ. + Chốn lao xao: chốn cửa quyền.Thức ăn: măng trúc. có thủ đoạn . . thu. kiêu ngạo trước cuộc đời ( thực chất là khôn). thực chất là khôn) – xuất phát từ triết lí dân gia” ở hiền gặp lành”. luồn lọt sát phạt. là đường hoạn lộ. xuân. .Là nhà thơ lớn của dân tộc.Sống như một” lão nông tri điền” với công cụ lao động: mai . 2. hạ. danh từ ttrong II. Chủ đề: Bài thơ thể hiện quan niệm về cuộc sống nhàn: sống đề? đạm bạc . Mượn điển tích xưa  nhận . ngược nghĩa ( khôn hoá dại. 2 : Cuộc sống thuần hậu dân dã nào? .Là bậc triết gia với trí tuệ uyên thâm + Tìm đến” say” chỉ là để” tỉnh”. tự cung tự cấp”. hương vị không nặng nề..Tắm: hồ. ao  thanh bần nhưng thú vị.  Hai câu thơ là bức tranh tứ bình về cảnh sinh hoạt với 4 mùa: . a. cần câu thong dong đếm bước “ một… một… một” ( tính từ số đếm).

Chu Văn An: nhàn thân mà không nhàn tâm. day dứt của ND đối với nỗi oan của người tài hoa. sống khoảng đầu thời Minh. Dặn dò:. có sắc nhưng số phận bất hạnh. Tiểu Thanh .   Tuần 14 Đọc văn Tiết 41 ĐỌC TIỂU THANH KÍ (ĐỘC TIỂU THANH KÍ) Nguyễn Du A. giới thiệu tác giả. Văn bản . Giới thiệu chung nội dung gì? 1.+ Trí tuệ nâng cao nhân cách: từ bỏ chốn lao xao quyền quí đến nơi vắng vẻ đạm bạc mà thanh cao. . Đây cũng là đề tài mà ND đặt biệt quan tâm  chủ nghĩa nhân đạo trong VHTĐ. trả lời câu hỏi. khác xa với lối sống nhàn “ độc thiện kì thân”( làm tốt cho riêng mình).HS đọc văn bản. vẻ đẹp nhân cách. ghi nhớ? 3. C. luôn ưu ái với đời. Tiểu dẫn: Giới thiệu Nguyễn Du. HS Yêu cầu cần đạt .Phần tiểu dẫn giới thiệu I. B.Thấy được nghệ thuật của bài thơ nhất là ngôn ngữ hình ảnh. thương xót cho số phận bất hạnh của người phụ nữ tài sắc là cảm hứng lớn trong sáng tác của ND. gợi tìm thảo luận.Em hãy so sánh người +Nguyên tác bằng chữ Hán.Học thuộc lòng bài thơ .Đọc thuộc lòng bài thơ Nhàn. chủ đề? . trí tuệ.Tiểu Thanh :Cô gái Trung Quốc.Soạn: Đọc Tiểu Thanh kí ( ND).Nguyễn Du ( 1765 -1820): là đại thi hào dân tộc. Tiến trình dạy học 1. 2.Tựa đề : có 2 cách hiểu .  Ghi nhớ : SGK 4. Phương tiện thực hiện: SGK.Phân tích vẻ đẹp cuộc sống. D.Thể loại: . .Mục tiêu bài học Kiến thức: . có tái. On định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: . . Kỹ năng : . 5.thất ngôn bát cú Đường Luật. thiết kế giáo án. SGV. Củng cố: Chữ “ Nhàn” cũa NBK = chữ “ Nhàn” của Nguyễn Trãi.Cảm nhận được tâm sự xót thương. cảm xúc cùng với vận dụng sáng tạo lối kết cấu thơ Đường. Bài mới Hoạt động của GV.nhất là người phụ nữ. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc diễn cảm.

“ Nỗi hờn… hỏi” có nghĩa phàng khiến người ta đau xót. TT? Có mối liên hệ gì giữa + Người nay: Những phụ nữ “hồng nhan bạc mệnh” cùng thời với cuộc đời nhà thơ với cuộc NDu + chính thế hệ những nhà thơ tài năng như NDu đã gặp nhiều đời TT? không may trong cuộc đời.Gọi HS đọc to và rõ ghi của các giá trị tinh thần. .Son phấn.Chôn vẫn hận.chinh phụ và TT để làm nổi bật đặc điểm của người phụ nữ trong sáng tác của ND? + Chinh phụ đau khổ vì chiến tranh chia lìa đôi lứa.  Nguyễn Du khóc người cũng là khóc mình. thân phận hẩm hiu. “ không hỏi trời được”?  Tấm lòng xót xa thương cảm của nhà thơ.Nguyễn Du như hỏi Tiểu Thanh: hôm nay ta khóc nàng cách ta văn hoá thế giới. đau khổ. + TT đau khổ do chính tài sắc của mình. suy nghĩ của tác giả trước 2. nghĩa là gì? Tại sao nhà thơ * Câu 5: lại thương xót đồng cảm với . .Hình dung những mảnh giấy còn sót lại của TT từ dó mà cảm xúc trỗi dậy  đọc tập truyện kí viết về TT. Đây là căn cứ để ND suy nghĩ .Mối hận cổ kim: mối hận của người xưa và nay. người nghệ sĩ. 300 năm tính chưa đầy nữa trên 300 năm. Nguyễn Du đã gửi gắm nỗi niềm tâm sự của tầng lớp nghệ sĩ như mình. Như (Xuân Diệu) 5. Đọc-hiểu 1. Khi những chủ nhân này là người phụ nữ nhớ. 3. ND. . hạnh( đói cơm rách áo) mà còn biết yêu thương trân trọng chủ nhân .Chủ đề: Từ sự cảm thông với số phận bất hạnh của TT.Ba trăm năm lẻ  Biểu tượng cho thời gian dài. niệm 200 năm ngày sinh 4. Hai câu thực: Suy nghĩ về số phận bất hạnh của Tiểu Thanh những vấn đề này? . thì sự đồng cảm có ý nghĩa sâu sắc hơn. định lệ mà trời đã bất công với những người tài lòng của nhà thơ đối với sắc.Em hiểu “ khách tự mang “ đồng giữa tác giả và TT và bình luận đây là chuyện đáng hận. . . 300 năm sau ai người khóc ta  thể hiện sự băn Thiên hạ ngày nay hiểu Tố khoăn mong đợi gửi gấm ở hậu thế: hãy đồng cảm chia sẻ. đốt còn vương  cái đẹp cái tài luôn bị chà đạp phủ . thế?  Lời oán trách. Giá trị nhân đạo sâu sắc của bài thơ . Hai câu kết: Nỗi lòng của Nguyễn Du.HS thảo luận trả lời câu hỏi Nhà văn. Hội đồng hoà bình thế giới công nhận là danh nhân . Vì sao NDu đồng cảm với  Cảnh + sự vật  Suy nghĩ + cảm xúc “thổn thức” số phận TT ?  Vì ND nhận ra TT có tài văn chương nhưng các sáng tác đều bị đốt dở. văn chương chỉ về định mệnh nghiệt ngã của những người có tài văn chương nghệ điều gì? kết quả? Tình cảm thuật. nỗi đau khổ và bất bình bởi ý thức về sự chà đạp ( 1965 VN long trọng kỉ giá trị của nghệ thuật và văn chương trong xã hội phong kiến. . + Vũ Tam Tập dịch cùng thể loại.Son phấn Chỉ sắc và tài của Tiểu Thanh Văn chương . Hai câu đề: Tả cảnh để kể sự kiện -Tác giả hình dung cảnh hoang phế ở Tây Hồ nơi đã diễn ra cuộc đời đầy buồn tủi của TT  liên tưởng đến cuộc đời thay đổi. + Người xưa: TT và những người như nàng. nhà thơ không chỉ đồng cảm với những con người bất 3.ND lo lắng băn khoăn điều * Câu 6: Tự coi mình như người cùng hội với kẻ mắc nỗi oan lạ gì? Mong mỏi điều gì ở hậu lùng vì nết phong nhã. Hai câu luận: Khái quát. II.một con người tài hoa và nhan sắc.Điều này nói gì về tấm  Đó là thông lệ. nâng vấn đề liên tưởng đến sự tương . gì? Tại sao tác giả lại cho là  Sự bất công của xã hội: Vùi dập tài hoa.

HS Yêu cầu cần đạt . SGV. Qua đoạn hội thoại 1. cụ thể hơn những gì mà người đọc nói ra. + Giọng nói. Dặn dò: . Cách thức tiến hành: Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp phương pháp thảo luận .Phát vấn HS để dẫn đến nội b. NNSH là gì? a. Tính cảm xúc đó? a.HS đọc lại đoạn hội thoại II. 5. C.GV yêu cầu HS nhận xét về + Cách dùng từ ngữ. kiểu câu… cảm xúc. Tính cụ thể: hoàn cảnh. Tiến trình dạy học 1. On định lớp 2. Tìm hiểu tính cảm xúc ở đoạn hội thoại. D. tính cá thể trong PC + Còn được thể hiện ở hành vi kèm theo như : vẻ mặt. . . Tuần 14 Tiếng việt Tiết 42 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT ( Tiếp theo) A. Ghi nhớ: SGK 4. tư ngữ. Mục tiêu bài học: Như tiết 36 B. Kiểm tra bài cũ: PC NNSH là gì? Các dạng biểu hiện? 3. . Nhận xét biểu hiện cụ thể của NNSH ở cuộc đối thoại ở mục 1.Soạn : Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. tính + Thể hiện qua giọng điệu. cử chỉ. con người.Người tiếp nhận nhờ những yếu tố cảm xúc mà hiểu nhanh hơn. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trang 113.1 . biểu hiện cụ thể của PC b. Củng cố: Giá trị nhân đạo. thiết kế giáo án. Tính cá thể * Biểu hiện . .Yêu cầu HS nhận xét những trang 113. Vì càng cụ thể thì người nói và người nghe càng hiểu nhau hơn. Bài mới: Hoạt động của GV. điệu NNSH. Phương tiện thực hiện: SGK.Học thuộc lòng bài thơ. Tính cảm xúc dung chính về tính cụ thể. NNSH trong cuộc hội thoại 2. cách nói năng từ ngữ diễn đó em hãy khái quát PC đạt. . ngôn ngữ của các bạn trong + Cách lựa chọn kiểu câu. bộ. 3.trả lời câu hỏi.

giọng nói. . 2. BẢO MỌI NGƯỜI (Sư Mãn Giác) HỨNG TRỞ VỀ ( Nguyễn Trung Ngạn) A. B. những từ ngữ viễn cảnh. Mục tiêu bài học Kiến thức : Cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ. Dặn dò: . cảnh chia li đau buồn được viết theo dòng tâm tư.Tính cá thể: Ngôn ngữ giàu cảm xúc. 4. Phương tiện thực hiện: SGK. VẬN NƯỚC ( Quốc tộ) Đỗ Pháp Thuận . giải I.lớp về: + Phát âm. . Nghĩ gì mà…) .  Ghi nhớ: SGK III. 2. chốt lại nội dung cơ bản. .Giới thiệu tác giả.Tính cảm xúc: Giọng điệu thân mật. . Thái độ : lạc quan. Tiến trình dạy học: 1. niềm lạc quan. Củng cố: 3 đặc trưng cơ bản của PC NNSH. “ hỡi cô… ”.Điệp từ. yêu nước. Tuần 15 Đọc thêm Tiết 43-44 VẬN NƯỚC (Đỗ Pháp Thuận) CÁO BỆNH. không gian ( rừng núi).  Bài tập 2 .  Ghi nhật kí có lợi cho sự phát triển ngôn ngữ cá nhân.Soạn: Đọc thêm. thể hiện quan niệm sống: ý thức trách nhiệm. chọn câu. cận cảnh. xếp theo kiểu: . luân phiên lược lời.Có đối thoại: “Tù trưởng… mục ”. điệp ngữ: Ai… . câu nghi vấn.Ngôn ngữ đối thoại: “… có nhớ ta chăng”. nội tâm phong phú. + Dùng từ. HS Yêu cầu cần đạt . trả lời câu hỏi. D. Phương tiện thực hiện: Kết hợp các phương pháp đọc diễn cảm.Lời nói hằng ngày: “ mình về… ”. trẻ + Nam.Làm bài tập . đối tượng giao tiếp: phân thân đối thoại (Nghĩ gì đấy Th… ơi.Nhận xét bài làm. 5. C. 3 theo gợi ý SGK. Giới thiệu . thảo luận. cô – anh. yêu nước.Từ xưng hô : mình . On dịnh lớp. SGV. người quen hay kẻ lạthậmchí người tốt với người xấu. Bài cũ: Đọc thuộc lòng và nêu cảm nhận bài “ Đọc Tiểu Thanh kí”? 3. . ngữ đoạn.…  Bài tập 3: Phỏng theo hình thức đối thoại hô – đáp.Tính cụ thể: Thời gian ( đêm khuya). thiết kế giáo án.Tại sao khi nói chuyện điện thoại ta đoán được người ở đầu dây bên kia: + Già. nữ * Hướng HS vào phần ghi nhớ.Có nhịp điệu theo câu. Kỹ năng : Biết cách đọc bài thơ giàu triết lí. cảm thán. Luyện tập  Bài tập 1: Ngôn ngữ mang đặc trưng PC NNSH . tự hào dân tộc.ta. . * Lời nói là vẻ mặt thứ hai của con người để phân biệt người này với người khác. . tự hào dân tộc. Bài mới Hoạt động của GV.Cho HS chia lớp thành nhiều nhóm thảo luận các bài tập 1.Gọi HS đọc tiểu dẫn.

nắm qui luật) thì có sức mạnh lớn lao. CÁO BỆNH BẢO MỌI NGƯỜI (Cáo tật thị chúng) Mãn Giác I.Nếu đảo vị trí  Qui luật tuần hoàn biến đổi nhìn sự vật theo qui luật xuân tới để xuân qua. Hướng dẫn đọc thêm 1. vượt lên trên lẽ hoá sinh thông thường.4: Qui luật của đời người. . .Con người không thể sống một cách vô nghĩa. . dài lâu.Niềm yêu đời. Quan niệm nhân sinh cao đẹp . lạc quan tươi sáng ( hình tượng nhành hoa mai bất chấp xuân tàn) * Bài kệ được viết trong cảnh nhà sư đau yếu. tuần hoàn.Tác giả mượn hình tượng thiên nhiên để nói về vận nước ( dây mây leo quấn quýt): so sánh  khẳng dịnh vận nước hưng thịnh. hàm súc.sinh. .Xuân qua rồi xuân tới.Phát vấn câu hỏi 1. bệnh. Hai câu cuối: Quan niệm triết lí Phật giáo. Hai câu đầu: Vận nước . lạc quan vào vận nước.Điểm then chốt của bài thơ thể hiện ở từ nào? Theo em vận nước và đường lối chính trị hướng đến điều gì? .Thái bình: là điểm then chốt của bài thơ. hoa rụng đến hoa tươi. tử (quan niệm của đạo Phật). .2 câu đầu thể hiện qui luật gì của tự nhiên? .Nhà sư khuyên vua Lê Đại Hành như thế nào trong đường lối chính trị? . ngắn gọn. Thiền sư đắc đạo trở về với bản thể vĩnh hằng. Giới thiệu: SGK II. dùng đức trị  đất nước thịnh trị không còn nạn binh đau chiến tranh. Hướng dẫn đọc thêm 1. Hai câu đầu: Qui luật sinh trưởng. 3. bệnh tật nhưng vẫn toát lên cái nhìn bình thản. vững bền. 2.Vô vi + Lão Tử: Vô vi là thuận theo lẽ tự nhiên.Nêu thái độ của tác giả .thích các khái niệm? . . HỨNG TRỞ VỀ . yêu đời. Hai câu sau: Đường lối trị nước . Đó thật sự là một tâm hồn lạc quan.Phát vấn câu hỏi 1. .Phát vấn câu hỏi 3. + Nho giáo: Bậc thánh nhân có đức thịnh nên cảm hoá đươc nhân dân không làm gì hơn. 2. .Tâm trạng: phơi phới niềm tự hào dân tộc. lão. Các khái niệm: . không sinh.GV giáo dục tư tưởng cho HS: sống có ý nghĩa ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường. . II. không diệt như nhành mai tươi bất chấp xuân tàn. . cả vận nước và đường lối chính trị đều hướng tới thái bình  nguyện vọng con người thời đại bấy giờ.Phát vấn câu hỏi 4 SGK 1. 4. * Bài thơ có ý nghĩa như một tuyên ngôn hoà bình. 2.HS đọc diễn cảm văn bản.Cư điện các:ở nơi triều chính điều hành chính sự. Tác giả ( 915 – 990): Cố vấn quan trọng dưới triều tiền Lê. Giới thiệu tác giả? .Khuyên nhà vua điều hành chính sự nên “ vô vi”: thuận theo qui luật tự nhiên.HS đọc tiểu dẫn. không làm điều trái tự nhiên. 2 SGK. . phát triển. 2. Câu 3. Khi con người đã giác ngộ (hiểu chân lí. hoa tươi để hoa rụng.

cua đang béo… Gợi nỗi nhớ da diết làm xúc động lòng người. SGV. HS Yêu cầu cần đạt . Củng cố: .trong cảnh đau yếu bệnh tật? . 4. Ơ đây cái đời thường bình dị cũng trở thành đối tượng của nghệ thuật. Mục tiêu bài học Kiến thức : Hiểu được tình cảm chân thành. Phương tiện thực hiện: SGK. Nỗi nhớ quê hương chân thực. tranh Hoàng Hạc Lâu. vì: + Nó gắn bó máu thịt với mỗi cuộc đời.HS đọc tiểu dẫn. quen thuộc về quê hương: cây dâu già lá rụng. Niềm tự hào về đất nước: Cuộc sống sung sướng không làm tác giả quên. .Cuộc sống sung sướng ở Giang Nam không làm tác giả quên đi hình ảnh quê hương mà càng nhớ thương quê nhà nghèo khó. Giới thiệu: SGK II.Những hình ảnh dân dã. 5. C. thể hiện lòng yêu nước sâu sắc . Tiến trình dạy học: 1. Bài mới Hoạt động của GV. * Nghệ thuật: Hình ảnh tả thực nhưng chủ yếu tượng trưng.Không đâu bằng đất nước quê hương. bản dịch khác. . Thái độ : Tình bạn đằm thắm. cũng làm sáng lên vẻ đẹp tinh thần. On định lớp 2. nong tằm vừa chín. TKBG. B. . tha thiết. Hướng dẫn đọc thêm 1. trong sáng của Lí Bạch đối với bạn.Học thuộc lòng các bài thơ. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng và nêu ý tổng kết các bài đọc thêm? 3. Kỹ năng : Nhận biết đặc điểm của thơ Đường thể hiện trong bài thơ này là: ý ở ngoài lời. trả lời câu hỏi D.Phát cấn câu hỏi 2. . .Soạn: Tại lầu HH tiễn MHN đi QL ( LB). Tuần 15 Văn Tiết 45 TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG Lí Bạch A. Về quê là niềm cảm hứng thường trực của những người xa quê ( Hứng trở về). 2. kín đáo. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo. có khi bình dị dân dã Cách biểu hiện sâu xa.Vận nước trong hiện tại và tương lai là nền thái bình muôn thuở được tạo nên bởi đường lối vô vi đức trị (của vua) cho nhân dân được thái bình. lúa trổ bông sớm thoảng hương thơm. ngược lại cảnh phồn hoa càng làm cho tác giả càng nhớ quê nghèo khó. nồng nhiệt.Phát vấn câu hỏi 1. + Được nói lên một cách chân thực tự nhiên. * Kết luận: bài thơ không hướng tới những hình ảnh tao nhã mĩ lệ như thường thấy trong thơ TĐ. bình dị.Trong lúc tuổi già thân bệnh vẫn thanh nhàn và vui tươi như nhành mai lúc xuân tàn ( Cáo bệnh bảo mọi người). gợi tìm kết hợp với các hình thức trao đổi . Giới thiệu tác giả? . Dặn dò: . Không niềm vui nào bằng niềm vui trở về quê nhà.Lòng tự hào đất nước của tác giả thể hiện như thế nào trong tác phẩm? Nguyễn Trung Ngạn I. ân tình. . thảo luận.

Toàn bộ trường nhìn.Lí Bạch (701 – 762) tự là Thái Bạch. 2. tinh tế. b.Bản dịch của NTT thể lục bát. . tình yêu thiên nhiên. . Quan hệ thời gian .Lầu HH ở đâu? Đặc điểm? .Đặt trong 3 mối quan hệ: a. tình cảm sâu nặng  sự thiết tha quyến luyến khi chia tay. c.Từ “ duy” biểu đạt ý nghĩa gì? I. . 2.Thể loại? .Phong cách thơ bay bỗng. b.đặt ở phía đông + Điểm nối: sông Trường Giang chạy đến chân trời. quê ở Cam Túc. .ngậm ngùi phồn hoa tiếc nuối  cảnh tiển đưa đẹp nhưng buồn thể hiện tình cảm sâu sắc. Văn bản a.Tính tình phóng khoáng. .Hướng dẫn đọc – chú ý giọng chậm rãi.GV giới thiệu đặc điểm chung của thơ Đường: +Là thành tựu rực rỡ nhất của VH thời Đường ( 618-907) + Thể thơ có niêm luật chặt chẽ + Ngôn ngữ tinh luyện. lẻ loi của Mạnh Hạo Nhiên . + Cảnh sắc đặc trưng của sông Trường Giang (yên hoa.Nội dung 2 câu đầu là gì? Nhà thơ Lí Bạch tiễn bạn trong khung cảnh như thế nào?( về không gian. tả cảnh ngụ tình + Các nhà thơ VN yêu thích… . thiên tế lưu.Cố nhân: bạn thâm giao. bích không tận.Địa danh HH và DC cùng thời gian tháng 3 – mùa hoa khói có gì đáng chú ý? . . Tác giả . Quan hệ con người: .MHN là ai? Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào? Nhận xét nhan đề bài thơ? . mùa li biệt.Nguyên tác bằng chữ Hán.HS đọc tiểu dẫn. thơ hay nói đến cõi tiên nên được mệnh danh là “ thi tiên”. Quan hệ không gian: + Nơi đi: Từ lầu Hoàng Hạc . Hai câu cuối: Cái nhìn của người ở lại . . vùng nhìn của kẻ đưa tiễn như bị hút vào một tiêu điểm duy nhất: cánh buồm cô độc. âm hưởng bâng khuâng man mác.phía Tây( một thắng cảnh thần tiên) + Nơi đến: Dương Châu( một thắng cảnh phồn hoa). cuộc sống. thời gian… ) .Hai nhân vật ở hai trạng thái: Người đi >< Kẻ ở   Đi về chốn tiên cảnh Lẻ loi.Tìm chỗ dịch chưa thoát nghĩa? .Tam nguyệt: tháng ba +Mùa xuân: mùa của giao lưu gặp gỡ. Giới thiệu tác giả? Nội dung? Phong cách? . hàm súc. giản dị. Đề tài: Tình bạn (loại tống biệt) II.thất ngôn tứ tuyệt.Khung cảnh đưa tiễn nói lên tâm trạng gì của người đưa tiễn? -Nội dung 2 câu thơ cuối? Bạn đi rồi tâm trạng của người đưa tiễn như thế nào? . Hai câu đầu: Cảnh đưa tiễn bạn . Thể loại . Vì sao LB lại chỉ thấy cánh buồm đơn lẻ của cố nhân? .  Cái hay:ý ở ngoài lời. Giới thiệu chung 1.ý tại ngôn ngoại..màu hoa khói)  Cảnh nhộn nhịp nhưng đối với Lí Bạch là tháng chia li. kín đáo của nhà thơ.Sông TG vốn là huyết mạch giao thông của miền nam TQ.Bản dịch bỏ mất những từ: cô.Nhà thơ lãng mạn vĩ đại Trung Quốc. Tìm hiểu văn bản 1.Để lại trên 1000 bài thơ viết về tình bạn. mùa xuân có nhiều thuyền bè xuôi ngược. . loại tống biệt. Không gian chia tách gợi nỗi buồn.

Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi. . Tiến trình dạy học 1. gợi cảm. 5. phân tích 2 phép tu từ nói trên. Củng cố:. Kiểm tra bài cũ: Trình bày 3 đặc trưng cơ bản của PC NNSH ? 3.Giáo dục về tình bạn cho HS. thiết kế giáo án. ân tình. chữ “ luyến lưu”.  Cảm giác xa vắng.Bạn đã đi hẳn rồi: chỉ nhìn thấy (duy kiến) dòng sông chảy vào cõi trời (thiên tế lưu). On định lớp 2. .Nhận xét chung về nghệ thuật của bài thơ? . 3. chia lìa tăng dần theo nhịp chuyển của cánh buồm. B. sững sờ của nhà thơ trước cảnh trời nước mênh mông bát ngát. thực hành. Thái độ : Bồi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ qua bài thực hành ở lớp.Ý ở ngoài lời.Soạn: Thực hành phép tu từ AD. Bài mới Hoạt động của GV.Gọi HS nhắc lại lí thuyết trước I. giọt lệ tiễn biệt mà ta vẫn thấy tâm hồn nhà thơ dõi theo bóng buồm của bạn  một tình bạn đằm thắm.  Đậm tính nhân văn đẹp ở tình người. Phương tiện thực hiện: SGK. An dụ khi làm bài tập. .GV giới thiệu bản dịch khác: Bạn từ lầu Hạc ra đi Châu Dương hoa khói giữa kì tháng ba Trời xanh tít cánh buồm xa Dòng TG chảy ngang quabầutrời (Tản Đà dịch) .  Nổi bật trạng thái bàng hoàng .Tình hoà vào cảnh. SGV. Dặn dò:Học thuộc lòng bài thơ.  Bài 1: Đọc và trả lời câu hỏi . thảo luận.Cảm nhận của em sau khi học xong bài thơ. HD.Gọi HS đọc to và rõ ghi nhớ  Tấm lòng đã định hướng cho đôi mắt – Tiêu điểm đó mờ dần. Kỹ năng : Có kĩ năng phân biệt. HS Yêu cầu cần đạt . . C.Không một chữ “buồn”. biến thành chiếc bóng ( viễn ảnh )  mất hút trong “bầu trời xanh biếc” (bích không tận).  Ghi nhớ: SGK 4. hàm súc. Nghệ thuật . Mục tiêu bài học Kiến thức : Củng cố và nâng cao kiến thức về 2 phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ. .   Tuần 16 Tiếng việt Tiết 46 THỰC HÀNH PHÉP TU TỪ ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ A. .Thể hiện tâm trạng gì của nhà thơ? .Lời thơ cô đọng . D.

Má hồng: người con gái trẻ đẹp( mĩ nhân tố nữ. Dựa vào liên tưởng tiếp cận. Hoán dụ  Bài 1 a.Đầu xanh: người còn trẻ. . .Câu 1: Sự chờ đợi. hoàn thiện. II. thay đổi. . . + Thuyền ta: con người phải vượt qua khó khăn gian khổ.GV kết luận.Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào  Cách nói lấp lửng của tình yêu đôi lứa  ẩn dụ.GV yêu cầu HS chỉ ra những từ ngữ có sử dụng phép ẩn dụ và phân tích giá trị biểu đạt. cảnh sắc được miêu tả có hồn.(1) Lửa lựu: hoa lựu đỏ chói như lửa  hoa lựu đỏ rực như lung linh trong ánh trăng đêm hè.HS đọc bài tập . Phân nhóm thảo luận.Thôn Đông: người thôn Đông. Đặt quan hệ song song và so sánh ngầm + Thuyền – Bến: Những vật cần có nhau + Con đò – Cây đa bến cũ luôn gắn bó    Di chuyển Cố định Những người co tình   cảm gắn bó nhưng Người con trai Con gái  phải xa nhau b.2 . + Sự phè phởn thoả thuê Nội dung + Cay đắng chất độc của bệnh tật hèn thiếu lành mạnh .Câu 2: Sự lỗi hẹn. . + Phù sa: cuộc sống ngày càng được nâng cao. đầy triễn vọng tốt đẹp.Tình cảm gầy gò của cá nhân co rúm lại: tình cảm yếu đuối vị kỉ làm con người nhu nhược. a.  Bài 2: Phân tích phép ẩn dụ .(2)+ Thứ văn nghệ ngòn ngọt: không có nội dung sâu sắc đậm đa.(5)Phù du: kiếp sống trôi nổi phù phiếm. Khác nhau ở điểm: . sống động hơn. .Ao nâu: Người nông dân.Ao xanh: công nhân.  Bài 2 a.HS khác bổ sung.Làm thành người: có giá trị thực sự để vươn tới những điều cao đẹp. .HS tìm thêm ví dụ khác.Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông: dùng hình ảnh hoán dụ chỉ . . Hoán dụ . . -(4)+ Thác: những gian khổ trong cuộc sống. Lên bảng làm bài . -(3)Giọt… hứng: cái đẹp được nâng niu trân trọng. . bổ sung chốt lại nội dung. thân phận làm gái lầu xanh)  chỉ nhân vật Thuý Kiều. . 2 . . chung thuy.Thôn Đoài: người thôn Đoài. . ngắn ngủi sớm nở tối tàn.GV nhận xét. Nội dung khác nhau ở câu 1.Gợi ý cho HS về nhà làm bài 1. b. . .* Bài 1: Yêu cầu đọc 2 câu ca dao và gợi ý cho HS trả lời câu hỏi SGK.. b.

Liên tưởng tiếp cận của 2 đồng của 2 đối tượng bằng đối tượng mà không so sánh so sánh ngầm. bài làm của HS. Củng cố .Có sự chuyển trường nghĩa . HS Yêu cầu cần đạt . thiết kế giáo án. nhược điểm của bản thân về kiến thức . Cách thức tiến hành 1. . .Dựa vào liên tưởng tương .  Bài 3 . Dặn dò .   Tuần 16 Làm văn Tiết 47 TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 3 A. B. SGV. tập phân tích giá trị biểu đạt.Một chân đá bóng siêu hạng: HS nam đá bóng giỏi  HS tự viết đoạn.Con chim hoạ mi của lớp: HS nữ hát hay. người ở thôn Đoài nhớ người ở thôn Đông. On định lớp. Phương tiện thực hiện: SGK. .Cùng trong một trường nghĩa 4.Tiêu chí phân biệt ẩn dụ – hoán dụ An dụ Hoán dụ . Pht bi lm Hoạt động của GV.. Thái độ : Biết cách tự đánh giá chất lượng học và thực hành viết văn tự sự để tiếp tục luyện tập kể chuyện hoặc viết bài văn tự sự.GV gợi ý cho HS về nhà làm. .Thuyền ơi có nhớ bến chăng: dùng hình ảnh ẩn dụ chỉ những người đang yêu. 5.Tìm thêm ví dụ về 2 phép tu từ trên. ngầm.Tiêu chí phân biệt ẩn dụ. Mục tiêu bài học Kiến thức : Thấy được những ưu điểm. hoán dụ. Kỹ năng : Rn kĩ năng viết bài tự sự. C.

con cá.GV nhận xét trên bài làm của HS. hoàn cảnh… ) * Thân bài . Phương tiện thực hiện: SGK. nỗi niềm của loài vật ( con gà.HS về nhà tự sửa những sai sót cụ thể. HS tham gia xây dựng dàn ý.Xác định yêu cầu bài viết. . chi tiết tiêu biểu.HS nhận xét . Đọc văn bi văn hay. . hoạ mi).Sử dụng một số yếu tố hư cấu  sức sáng tạo của bài văn. Nhận xét chung . 4.Nội dung: Tâm sự . . 5. Dàn ý * Mở bài: Giới thiệu con vật ( tên.Kể lại và sắp xếp theo thứ tự những sự việc.-GV viết lại đề bài.GV gợi ý . 3. . sửa lỗi. .Soạn:   Tuần 16 Đọc văn Tiết 48 CẢM XC MA THU ( Thu hứng 1 ) Đỗ Phủ A. Thái độ : Lịng yu qu hương đất nước. nỗi buồn nhớ qu. . . biểu cảm để câu chuyện thêm sinh động. . 2. . B. * Kết bài: Từ câu chuyện rút ra điều gì cho bản thân. Đề 1: Đề số 3 SGK/123. Đặt nhan đề. . Mục tiêu bài học Kiến thức : Hiểu -Cảm thông với tấm lòng ĐP.GV đọc HS nhận xét chỗ hay. Xác định yêu cầu bài viết .Ưu điểm.hương và nỗi ngậm ngùi cho thân phận mình.Khuyết điểm. Kỹ năng : Đặc điểm nghệ thuật của thơ Đường: đối cảnh sinh tình. Dàn ý a. Đề 2: Tâm sự và nỗi niềm của con cá vàng trong bể cá ( chim hoạ mi trong lồng chim) ở 1 gia đình giàu có. Sửa lỗi. Củng cố – dặn dò . . từ các mối quan hệ trong bài có thể thấy thu cảnh cũng là thu tâm.Thể loại: Văn tự sự có yếu tố hư cấu. SGV. . b.nhà thơ đã thể hiện nỗi lo âu cho đất nước. 1. 3.Kết hợp với miêu tả. thiết kế giáo án.GV đưa ra thang điểm.

cảnh rộng bao quát. Đặc sắc trong cách kết  Các động từ: khai (nở). hệ (buộc) kết hợp với các bổ ngữ _ tha hợp nghệ thuật thơ của Đỗ nhật lệ: nước mắt tuôn rơi.Chủ đề? c. 6 trong thơ .Giọng thơ: Trầm uất. 2. + Những dãy núi mờ mịt trong sương. . Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài Lầu HH tiễn MHN đi QL . On định lớp 2. Tiểu dẫn tiểu dẫn giới thiệu nội . yêu nước. Hoàn cảnh sáng tác: 766 khi Đỗ Phủ đang cư ngụ ở Quì Châu. bí hiểm. cảnh thể hiện cảm xúc tâm trạng của tác giả: buồn lo… bao người còn giữ ải xa.Phát vấn câu hỏi 1. càng thêm hiu quạnh. thanh. . con người có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện khung cảnh và tâm tình người đưa tiễn? . thể hiện tâm trạng buồn xót xa và nỗi thương nhớ quê hương. thảo luận. Vị trí: Là bài thơ 1 trong chùm thơ 8 bài thu hứng. . Tiến trình dạy học 1.Phát vấn câu hỏi 2.Cảnh thu được miêu tả từ xa.Bốn câu cuối: Tình thu trên đất khách * Câu 5. II.Phép đối: ý. sôi động mà nhạt nhoà trong sương khói mùa thu. nhân đạo. không gian. cảnh thu cũng là tình thu. -GV giảng cho HS rõ: loạn  Khác xa cảnh thu ở đồng bằng hoặc thành thị.Tự đặt mình vào vị trí người đưa tiễn để cảm nhận tâm tình của thi nhân? 3.Đỗ Phủ ( 712 – 770): Thi thánh dung gì? . An Lộc Sơn đã dẹp nhưng .Tầm nhìn thay đổi từ không gian xa  cận kề  nội tâm vì chiều dần buông tầm nhìn thu hẹp. Tìm hiểu văn bản . từ.Phát hiện các động từ + Con thuyền: cuộc đời. .Cảnh thu nơi đất khách 1. Phần 1.Ý thơ: Khóm cúc 2 lần đã nở hoa làm nước mắt từ trước vẫn tuôn nghệ thuật gì? rơi.C.Cảnh thiên nhiên dữ dội. Phủ ở đây như thế nào? . trả lời câu hỏi. HS Yêu cầu cần đạt I. D. Chủ đề: Bài thơ miêu tả bức tranh thiên nhiên hùng vĩ mà hiu hắt. con thuyền: tiêu biểu cho mùa thu. . Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo. thơ. Nhưng qua tả đất nước vẫn chưa yên. hàm chứa ý nghĩa ẩn dụ tượng trưng sâu sắc: + Cúc: hoa mùa thu. Văn bản a. Giới thiệu chung . + Những đợt sóng Trường Giang dữ dội cao tới lưng trời. vì vận hành tứ thơ là đi từ cảnh đến tình.HS đọc tiểu dẫn. được tác giả miêu tả như .Hai câu 5. Giải nghĩa từ khó. thế nào? + Những hạt sương móc lác đác trên rừng cây phong. con người nổi trôi lưu lạc.  Khóm cúc. 2. Bốn câu đầu: Cảnh thu nơi đất khách.Hướng dẫn HS đọc bài .Mối quan hệ giữa thời gian. đồng cảm nhân dân. nơi ven biển. con thuyền nhiều hàm ý trong 2 câu mang chở tâm tình con người. thơ. âm u. Đường sử dụng biện pháp . 6 ( hay nhất): Đối ngẫu. ngẹn ngào. . + Những đám mây đùn ở cửa ải xa xôi. gợi tìm. . Con thuyền lẽ loi buộc mãi nỗi lòng nhớ vườn cũ.Nội dung thơ: Bức tranh hiện thực. b. Bài mới Hoạt động của GV.

nhớ người thân khi mùa thu về nơi đất khách. tiếng dao cắt vải.  Ghi nhớ: SGK 4. nhớ người thân da diết… ( Lời hết mà ý không hết). 5.   . Lệ của .Soạn: Ba bài đọc thêm. tiếng chày đập vải để may áo rét cho . ra nỗi buồn  ngôn tận * Hai câu cuối: Đột ngột dồn dập âm thanh mùa thu ( tiếng thước nhi ý bất tận ). lần nào cũng nở ra nước mắt. .2 câu cuối dồn dập âm hoa hay người. Củng cố: Thực chất Thu hứng là nỗi lòng nhớ quê hương. khơi gợi nỗi nhớ quê._ Cố viên tâm: nỗi lòng nhớ vườn cũ (quê nhà) Từ lưỡng: nở rồi lại nở.Học thuộc lòng bài thơ và phần ghi nhớ. ( Bài thơ kết lại nhưng mở  Cảnh đã nhập vào tâm. đo vải. nhớ nhà.HS đọc to và rõ phần ghi người thân nơi biên ải)  âm thanh đặc thù của mùa thu TQ xưa nhớ. thanh mùa thu . không phân biệt được  vì là nước mắt. Dặn dò: . đó là âm Từ nhất : duy nhất chỉ có con thuyền buộc mãi vào trái tim thanh nào? Gợi điều gì? trĩu nặng nhớ quê hương.

Hướng dẫn đọc thêm 1. dòng Trường Giang (đó là nét riêng và dụng ý của tác giả).Phân tích 4 câu cuối và nêu phần ghi nhớ? 3.Thôi Hiệu ( 704. nỗi buồn trong trẻo.Phát vấn câu hỏi 3 SGK? người đọc sự ngỡ ngàng. đám mây trắng chơi vơi.Nỗi sầu li biệt của người chinh phụ có chồng đi chinh chiến  thái độ oán ghét chiến tranh vô nghĩa. sâu thẳm.GV lần lược phát vấn các câu bài thơ chữ nào.Phần tiểu dẫn giới thiệu nội Cảnh vật: thực và ảo. nỗi nhớ. 2. D. . Bài cũ: .HS đọc bài thơ.Có sự đối lập: Thời gian: xưa-nay. câu nào cũng bâng khuâng man mác.Theo em cảm hứng chủ đạo của -HHL: là một trong những bài thơ hay nhất thời Đường. trả lời câu hỏi SGK.Tả khung cảnh xung quanh: đám mây trắng. hàng cây Hán Dương. SGV. ngọn khói sóng buổi chiều trên dòng sông gợi nỗi sầu nhớ quê. Bài mới Hoạtđộng của GV. bâng khuâng. 2.Đọc thuộc lòng bài Cảm xúc mùa thu . Nghệ thuật . Nhớ người hỏi 1. Chữ “Sầu” cuối bài đã kết đọng cảm hứng của nhà thơ: Cả . B. xưa đi mất hút không bao giờ trở lại. Thể thơ? 3. Mục tiêu bài học Kiến thức : .Tuần 17 Đọc thêm Tiết 49 LẦU HOÀNG HẠC ( Thôi Hiệu) NỖI OÁN CỦA NGƯỜI PHÒNGKHUÊ KHE CHIM KÊU ( Vương Duy) (VươngXương Linh) A.Phần tiểu dẫn giới thiệu nội LẦU HOÀNG HẠC ( Thôi Hiệu) dung gì? I. Phương tiện thực hiện: SGK.Cảm nhận được sự bình yên của tâm hồn trong khung cảnh thiên nhiên tĩnh lặng. dung gì?  Cảnh đẹp nhưng buồn. 2. bải Anh Vũ. gợi trong lòng .Nắm bắt được một số đặc trưng thi pháp của thơ Đường. . .754): SGK .Cảm nhận vẻ đẹp của lầu HH + nỗi lòng của nhà thơ trước cảnh đẹp ấy.HS đọc văn bản. bài thơ là gì? II. . On định lớp. nhớ quê xa). Cảm hứng chủ đạo của bài thơ: Cảm xúc của nhà thơ khi đứng trước lầu HH (nỗi sầu hoài cổ. Thể thơ? . Tiểu dẫn . . phân tích 4 câu đầu? . 3 trong SGK. . HS Yêu cầu cần đạt . thảo luận. C. Kỹ năng : . Cách thức tiến hành : GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp phương pháp đọc sáng tạo. thiết kế giáo án. Tiến trình dạy học 1.

Tiểu dẫn: SGK II. Hướng dẫn đọc thêm 1. .Vương Duy ( 701. biệt. . . chinh phụ. .Phong cách thơ: SGK II.Câu 2: Trực tiếp tả đêm xuân trong núi vắng vẻ. tuổi trẻ. người me.HS đọc bài thơ.Phái thơ sơn thuỷ. NỖI OÁN CỦA NGƯỜI PHÒNG KHUÊ Vương Xương Linh I. Nội dung: Cảnh đêm trăng xuân trong khe núi (đặc sắc: lấy động tả tĩnh).Câu 1: Hoa quế nhỏ li ti. .Vì “ hốt”( chợt) nhìn thấy “màu dương liễu”. 2. Củng cố.Soạn: Thơ Hai–cư của Ba. rụng khe khẽ mà người cũng nghe được  đêm rất tĩnh lặng và tâm hồn con người cũng rất bình yên . . .Màu li biệt.Chôn vùi tuổi trẻ của người chinh phu.  Như vậy “ màu dương liễu” là “bản lề” của quá trình chuyển biến tâm trạng từ vô tư  hối hận  oán cái ấn phong hầu. -Liên hệ đoạn thơ đã học ở THCS: Lúc ngoảnh lại thấy màu dương liễu Thà khuyên chồng đừng chịu tước phong. tử. nguyên nhân của sinh. Bài thơ là tiêu biểu cho tinh thần phản đối chiến tranh phi nghĩa thời Đường vì: . chiến tranh phi nghĩa. Thể thơ: Nhũ ngôn tứ tuyệt Đường luật. bổ sung.Phải nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của từng bài thơ. Màu dương liễu: .+ HS trả lời.Sô. hối hận) . li. dặn dò . . + GV nhận xét. kết luận. . . Tiểu dẫn .Làm mất đi sự lạc quan yêu đời và niềm tin vào cuộc sống.  Tâm trạng “ hối”( hối tiếc.Màu xanh của thiên nhiên. Vì thời ấy nam nhi ra trận lập công là chuyện bình thường nên vẫn trang điểm và lên lầu ngắm cảnh. .Màu của mùa xuân. Hướng dẫn đọc thêm 1. Thể KHE CHIM KÊU Vương Duy I.761) : thi Phật. Tâm trạng người khuê phu: từ “ bất tri sầu” ( vô tư) .  Vương Duy đã lấy cái động khẽ khàng của đêm để thể hiện cái tĩnh lặng trong trẻo của tâm hồn con người.Câu 3: Trăng lên không có tiếng động chim núi sợ hãi  Đêm quá yên lặng. 4.Học thuộc lòng các bài thơ .Câu 4: Những tiếng kêu khe khẽ của chim núi vì sợ hãi lúc trăng lên Đêm càng tĩnh lặng. 2.Phần tiểu dẫn giới thiệu nội dung gì? . gợi lên khát vọng hạnh phúc . 3.

Mục tiêu bài học Kỹ năng : .  Thể hiện tình cảm gắn bó thân thiết với nơi mình ở. trả lời câu hỏi. Bài cũ: Đọc thuộc lòng và phân tích các bài đọc thêm? 3.Thường ghi lại phong cảnh với vài sự vật cụ thể. .Phát vấn câu hỏi 1? thu). Đặc điểm thơ Hai-cư . Tiểu dẫn dung gì? 1. . Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo.  Bài 2: .Liên hệ CPN. + Đặc điểm thơ Hai-kư? 2.Ngắn nhất thế giới: một bài có 17 âm tiết. HS Yêu cầu cần đạt . . B. Phương tiện thực hiện: SGK. SGV. không quá 10 chữ . BHTQ.Đọc văn bản và giải thích . ông lên Ê-đô được “ 10 mùa sương” (mùa . C.HS chỉ ra các quí ngữ trong điểm nhất định (qua các“ quí ngữ ”chỉ mùa) để gợi cảm xúc. D.Phần tiểu dẫn giới thiệu nội I. Bài mới Hoạt động của GV.Quí ngữ: Mùa sương  mùa thu các từ khó. Tiến trình dạy học 1. 3 câu. gợi tìm. suy tư. . trong một thời .Quê Ba-sô ở Mi-ê. On định lớp 2.Hiểu được thơ hai -cư và đặc điểm của nó .kư.NK. . thiết kế giáo án.Quí ngữ: Chim đỗ quyên mùa hè. Ma-su-ô Ba-sô ( 1644-1694) + Tác giả? Là bậc thầy của thơ hai-cư Nhật Bản.Hiểu được ý nghĩa và đặc điểm của thơ hai. văn bản? II.  Bài 3: . Tìm hiểu văn bản  Bài 1: . Nhưng đi rồi lại nhớ Ê-đô vì thấy Ê-đô thân thiết như quê hương.Tuần 17 Đọc thêm Tiết 50 A.Ở kinh đô mùa hè.Liên hệ thơ NK.Sự chuyển đỗi cảm giác: âm thanh tiếng chim gợi nhớ kinh đô.hiện tại mà nhớ kinh đô ngày xưa – kỉ niệm đã qua.

* Bài 7: Sáng tác trong một lần Ba-sô leo lên núi đá để thăm chính điện chùa Riu-sa-ku-ji.vắng lặng nghe được tiếng ve rền rĩ như nhiễm vào. 5. Xung quanh hồ Bi-oa trồng nhiều hoa đào.Nhớ đặc điểm thơ Hai-cư và cách cảm nhận mỗi bài thơ.  Bài 8: Viết ở Ô-sa-ka(1694) là bài thơ từ thế. . Gió thổi  hoa rụng  làm mặt hồ gợn sóng  triết lí sâu sắc: sự tương giao giữa các sự vật hiện tượng trong vũ trụ.Soạn: Trình bày một vấn đề. .Phát vấn câu hỏi 5 SGK? .Phát vấn câu hỏi 2 SGK? . lãng du nên ông vẫn còn lưu luyến. Dặn dò: . đá là vật.Làn sương thu (quí ngữ): là giọt lệ như sương hay mái tóc mẹ như sương. vô thường  bài thơ mờ ảo.Phát vấn câu hỏi 4 SGK? . đa nghĩa. Nỗi buồn ấy nâng giá trị thơ Ba-sô tới đỉnh cao của chủ nghĩa nhân đạo.  Lòng yêu thương đối với người nghèo khổ.Phát vấn câu hỏi 3 SGK? .tiếp tục đi bằng hồn mình lang thang trên khắp cánh đồng hoang vu Ong vẫn yêu và lưu luyến sống vô cùng.  Bài 5: Được sáng tác khi Ba-sô đi du hành qua một cáng rừng thấy chú khỉ nhỏ lạnh run tưởng tượng chú khỉ thầm ước có một chiếc áo tơi che mưa che lạnh. Ba-sô kể chuyện một lần đi ngang qua cánh rừng bỗng nghe tiếng vượn hú gợi ông nhớ đến tiếng khóc của em bé bị bỏ rơi trong rừng ( không phải vì cha mẹ độc ác mà vì mất mùa không nuôi nỗi con ). 4.  Bài 6: Bài thơ miêu tả cảnh mùa xuân (hoa đào).Học thuộc lòng các bài thơ . Cả cuộc đời Ba-sô là lang thang.Hoàn cảnh sáng tác: SGK. phiêu bồng.Tiếng gió mùa thu: Như than khóc cho nỗi buồn con người. hay cuộc đời như sương ngắn ngủi.. em bé nghèo co ro vì lạnh.Hình ảnh chú khỉ: gợi hình ảnh người nông dân Nhật Bản. Củng cố .  Bài 4: Trong “ Du kí phơi thân đồng nội”(1685). kì lạ. không khoa trương. Tiếng ve là thanh. Trong cảnh u tịch . thấm vào đá  liên tưởng độc đáo.   . .

. Tiến trình dạy học 1. tự tin khi trình bày một vấn đề.Nắm được yêu cầu và cách thức trình bày một vấn đề.Ñeå baûn thaân chuû ñoäng hôn.Ñeå thuyeát phuïc ngöôøi khaùc caûm thoâng vaø ñoàng thoâng qua tình keå chuyeän veà caùc nhaø huøng mình. ñeà .Ñeå vieäc trình baøy roõ raøng. trình baøy moät vaán ñeà( Coù theå . Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS. 2.Phaûi tuøy thuoäc vaøo ñeà taøi. C. Mục tiêu bài học Kiến thức .On định lớp 2. Töùc laø trình baøy HS ñoïc sgk phaàn II vaø xaùc vaán ñeà gì? ñònh yeâu caàu cuûa vieäc choïn vaán Baûn thaân phaûi hieåu bieát veà vaán ñeà ñoù. Coâng vieäc chuaån bò 1. thiết kế giáo án.Choïn vaán ñeà trình baøy: Hoïat ñoäng 2: . Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp phương pháp gợi tìm. Kỹ năng : Trình bày một vấn đề trước tập thể. minh . Taàm quan troïng cuûa vieäc trình baøy moät vaán GV duøng dieãn giaûng chöùng ñeà. Taïi sao phaûi laäp daøn yù cho VD: Daøn yù veà vaán ñeà “ An toøan giao thoâng laø * .Trình baøy moät vaán ñeà laø nhu caàu cuûa cuoäc taàm quan troïng cuûa vieäc soáng. bình tĩnh.Xaùc ñònh ngöôøi nghe laø ai. trình baøy. thảo luận. Laäp daøn yù cho baøi trình baøy. vôùi bieän) II.Tuần 17 Làm văn Tiết 51 TRÌNH BÀY MỘT VẤN ĐỀ A. B. . đám đông…. Bài mới Hoïat ñoäng cuûa GV vaø Noäi dung caàn ñaït HS Hoïat ñoäng 1: I. SGV. D. ñaày ñuû. Phương tiện thực hiện: SGK. Thái độ : Mạnh dạn. trả lời câu hỏi. 3. raønh maïch.

phaân hs thaønh 3 nhoùm . moät daøn yù tieâu bieåu.. cuûa moãi ngöôøi.Ñi ñeán nôi. vöôït aåu.Khoâng phaûi ai cuõng coù hieåu bieát veà yeâu caàu tham gia giao thoâng nhö nhau ( coøn phoùng nhanh. chuyeån ñoïan. Hoïat ñoäng 5: 3 nhoùm cöû ñaïi Chaøo hoûi. Quan nieäm theá naøo laø an toøan giao thoâng? Gv cho ñeà taøi “ An toøan giao Khoâng laøm aûnh höôûng tôùi ngöôøi khaùc hoaëc thoâng laø haïnh phuùc cuûa giaùn tieáp moãi ngöôøi” gaây ra tai naïn trong quaù trình tham gia giao thoâng.veà ñeán choán. maáy böôùc trong khi trình baøy? Phöông tieän tham gia giao thoâng phaûi thaät söï ñaûm baûo.Ñöôøng giao thoâng khoâng phaûi luùc naøo. Chuù yù phaûn öùng cuûa ngöôøi nghe ñeå ñieàu chænh noäi dung vaø caùch trình baøy ( tö theá. ôû ñaâu cuõng ñaït veà yeâu caàu. Ñaët vaán ñeà. ñeå caùc em tìm yù vaø laäp b. ghi nhôù sgk. c. khoâng chaáp haønh quy ñònh cuûa an toøan giao thoâng…) .” a. 2.) 3.Phöông tieän giao thoâng khoâng ñaûm baûo thoâng soá kó thuaät . . Moïi ngöôøi phaûi töï giaùc laøm toát vaø nhaéc nhôû chung Hoïat ñoäng 4: HS ñoïc phaànñeå thöïc hieän. Lieân heä daãn ù tröôùc ñoù ) chöùng. Keát thuùc vaán ñeà. Tröôùc tình hình aáy caàn phaûi coù bieän phaùp khaéc phuïc Hoïat ñoäng 3: nhö theá naøo? HS ñoïc sgk vaø xaùc ñònh coù Coù yù thöùc chaáp haønh luaät leä giao thoâng. toøan giao thoâng laø haïnh phuùcTrình baøy noäi dung chính. töï giôùi thieäu ngaén goïn. cöû chæ. .) Sau ñoù gv coù theå vôùi ñöa ra maät ñoä daøy ñaëc. y Caàn coù chuyeån yù. . dieän trình baøy veà vaán ñeà “An Neâu lí do trình baøy. ñuùng quy ñònh.( chuaånbò cho vieäc trình baøy hieän nay.baøi trình baøy? haïnh phuùc cuûa moãi ngöôøi. Moät soá böùc xuùc trong quaù trình tham gia giao thaønh daøn thoâng yù. III. lôøi noùi….” ( Ñaõ laäp-daøn Laàn löôït trình baøy caùc noäi dung ñaõ ñònh. Trình baøy: Coù 3 böôùc 1.Soá löôïng ngöôøi tham gia giao thoâng quaù ñoâng phaàn sau. ôû .

SGV. Ñeà taøi “ An toøan giao thoâng laø haïnh phuùc cuûa moãi ngöôøi Daën doø: .Toùm taét. Thái độ : Có ý thức và thói quen làm việc theo kế hoạch một cách khoa học. Kỹ năng : Biết xác định mục tiêu.Trong lớp ta ai là người có I. HS Yêu cầu cần đạt .Hoïc baøi. Bài mới Hoạt động của GV. daøn yù.Nắm được yêu cầu của một bản kế hoạch cá nhân.) Soaïn : Laäp keá hoaïch caù nhaân . D. nhaán maïnh moät soá yù chính. thảo luận . On định lớp 2. taäp trình baøy.   Tuần 18 Làm văn Tiết 52 LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN A. định liệu kế hoạch khoa học và viết thành bản kế hoạch cá nhân.Tiến trình dạy học 1. IV Ghi nhôù: SGK/ 150 V. B. Laøm baøi taäp 2/ 151 ( Choïn 1 trong 4 ñeà taøi coøn laïi. Caûm ôn ngöôøi nghe. gợi tìm. Luyeän taäp. Cách thức tiến hành: Tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp phương pháp đọc sáng tạo. thiết kế giáo án.Mục tiêu bài học Kiến thức . Kiểm tra bài cũ: Tầm quan trọng và cách thức trình bày một vấn đề? 3. C.thực hành ngắn. Sự cần thiết của việc lập KHCN . Phương tiện thực hiện: SGK.

được phân bố như thế nào? a. không có phần dự kiến.Quyết định kết quả và thuận lợi của công việt. bản KH gồm những gì? Được trình bày ra sao? b. Cách lập KHCN VD: Lập kế hoạch cá nhân để ôn tập môn ngữ văn.  Bài tập 2: Bản KHCN chưa đạt yêu cầu. mỗi phần có nội dung gì và 3. chuẩn bị ôn tập hk1 Tuần 18 tiết 53 ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM A.GV hướng HS đến phần ghi IV. kết quả cần . Đọc lại mục lục để xác định nội dung cần ôn tập. Phân bố thời gian ôn tập các phân môn văn. cách thực nghiệm. . dặn dò: . thời gian hoàn thành. Viết nội dung kế hoạch thành văn bản.Bài tập 3: yêu cầu học sinh đạt).Làm bài tập còn lại.Lời văn trong KHCH có c.Khi tiến hành công việc theo kế hoạch cá nhân em thấy có những thuận lợi gì? . hiện. chấm bài. MỤC TIÊU BÀI HỌC . Lời văn trình bày có gì đáng lưu ý? những yêu cầu nào cần lưu ý?  Ghi nhớ :SGK . . 2 : GV gợi ý cho HS không phải là kế hoạch cá nhân ( công việc nêu làm. làm trên giấy.  Bài tập 1: Đây là thời gian biểu trong một ngày Bài tập 1. II. Thể thức mở đầu. Từ đó hình dung trước công việc mình cần làm. chung chung. 4. + Cùng cả lớp đánh giá rút kinh  Bài tập 3: Nội dung công việc. nội dung + Thu bài.Bản KHCH gồm mấy phần? . cách thức hđ và phân bố thời gian để hoàn thành công việc nhất định. còn thiếu. Củng cố. Nội dung gồm mấy phần lớn? Các phần đó được trình bày như thế nào? .làm văn và tiếp tục học bài mới.Là bản dự kiến nội dung. Luyện tập nhớ.Để lập KHCH cần tiến hành 1.yêu cầu.thói quen lập kế hoạch cá nhân? . những công việc gì? 2. tiếng việt .

(Lấy dẫn chứng các tác phẩm đã học) 2. tục ngữ. kiến thức chung. câu đố. VD: cổ tích. trưng cơ bản của văn học . PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN . múa rối cạn. Định nghĩa về văn học là sản phẩm của qua trình sáng tác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực dân gian ? Trình bày đặc tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.SGK. Ngôn ngữ có vần nhịp. tuồng đồ. truyện cười. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. vè). Xây dựng được nhân vật GVH: Sử thi có đặc trưng mang cốt cách cộng đồng cư dân thời cổ đại. giữ nước.Gồm 3 thể loại: + Truyện cổ dân gian những thể loại nào? Chỉ ra + Thơ ca dân gian đặc trưng của các thể loại: + Sân khấu dân gian sử thi. cải lương. + Văn học dân gian là sản phẩm của sáng tác tập thể. 1. SGV . + Văn học dân gian có tính thực hành phục vụ trực tiếp cho sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng. NỘI DUNG ÔN TẬP Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng. gì ? Chia làm hai loại sử thi anh hùng và sử thi thần thoại. ca dao. 2. PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG CẦN ĐẠT I.Sân khấu dân gian (chèo.Thiết kế bài học C. 2. Văn học dân gian có . Qua đó nhân dân muốn gửi gắm tâm hồn và lí tưởng của mìn. truyện cổ tích. Kỹ năng : Biết vận dụng đặc trưng các thể loại của văn học dân gian để phân tích các tác phẩm cụ thể. lao động và sáng tạo văn hóa. + Dòng tự sự dân gian miêu tả cuộc đời số phận bất hạnh của con GVH: Truyện cổ tích có người lương thiện đồng thời thể hiện ước mơ đổi đời của họ . cười. VHGD: . Đặc trưng thể loại nước). truyện Mỗi thể loại lại bao gồm nhiều tiểu loại. . . + Sử thi: Dòng tự sự dân gian có quy mô lớn. B. truyền thuyết. . truyền thuyết. Kiến thức : Củng cố và hệ thống cái tri thức về văn học dân gian đã học. kiến thức cụ thể về thể loại và tác phẩm hoặc đoạn trích. Giới thiệu bài mới. truyện ngụ ngôn). Truyền thuyết có nội dung phản ánh quá trình dựng nước. Kiểm tra bài cũ. Có 2 loại: đặc trưng gì ? .Thơ ca dân gian gồm: (Ca dao. nửa người hoặc con người được lí tưởng hóa.Đặc trưng cơ bản: dân gian (minh họa bằng + Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền các tác phẩm đoạn trích đã miệng. + Truyền thuyết: Dòng tự sự dân gian kể về sự kiện và nhân vật có liên GVH: Truyền thuyết có quan lịch sử nhưng lại không phải là lịch sử theo xu hướng lí tưởng đặc trưng gì ? hoá. sử thi.Đặc trưng các thể loại. múa rối 3. Nhân vật truyền thuyết thường nửa thần. dân ca. truyện truyện thơ. học).1.Truyện cổ (Thần thoại.

dặn dò: . • Kể về các loài vật biết nói tiếng người (cổ tích loài vật). Có / không. • Truyện cổ tích loài vật kể về loài vật nhưng vẫn hướng về con người. ông lão. những công thức. Ca dao là tiếng nói thể hiện tình cảm ở nhiều hoàn cảnh. Bên trong / bên ngoài. Đại bàng. em út. Lời thơ kết hợp giữa phương thức tự sự và trữ tình. Sức khỏe vô địch. nghề nghiệp khác nhau. + Là lời hát đã tước bỏ tiếng đệm tiếng láy. đứa con riêng trong truyện thường xuất hiện nhân vật phù trợ như bụt. hoán dụ tu từ. + Truyện thơ có cấu trúc đồ sộ. Hiện tượng / bản chất. vật báu trả ơn. bà lão. Ca dao có cấu trúc bằng nhiều mô típ. lời nói để gây cười. Cái cười mang ý nghĩa phê phán hoặc khôi hài. Người ta có thể bè vào nhiều làn điệu dân ca. chỉ còn lời. Cái cười tạo ra bởi mâu thuẫn giữa bình thường / không bình thường. + Truyện cười rất ngắn gọn. Những nhân vật ấy có cả ở phái ác như: Chăn tinh. • Nhân vật trong truyện cổ tích sinh hoạt là con người ở cả hai đối cực hoặc thông minh.GVH: Truyện cười có đặc trưng gì ? GVH: Ca dao có đặc trưng gì? GVH: Truyện thơ có đặc trưng gì? • Kể về sinh hoạt của nhân dân (cổ tích sinh hoạt). chuẩn bị ôn tập tiếng việt hk1 Tiếng việt. Chủ đề bài ca thuộc nhiều hạng người trong xã hội.Làm bài tập còn lại. dưới hình thức đối đáp. Thường dựa vào thủ pháp cử chỉ. Củng cố. có tài năng và sự kém cỏi. hoặc đần độn. ẩn dụ. Nhân vật ít. 4. tiết 54: A. Truyện gồm hai yếu tố cái cười và bản chất cái cười. • Nhân vật truyện cổ tích thần kì thường là người mồ côi. Mục tiêu bài học : ÔN TẬP TIẾNG VIỆT . Thật / giả. Hồ tinh. sử dụng nhiều biện pháp so sánh.

Nắm vững kiến thức của chương trình học. 2/ Quá trình giao tiếp : Tạo lập VB lĩnh hội VB. tổ chức mạch lạc. gợi cảm cho sự diễn đạt. hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình. sơ đồ. trao sử dụng. Tiến trình dạy học 1. hoán dụ. Người viết có điều kiện cân nhắc. … ? Quá trình. Kiểm tra bi cũ : 3. . người đọc có điều kiện phân tích. tình cảm đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống.ở dạng viết. 1/ Ngôn ngữ nói : ? hoàn cảnh sử dụng của NN . tiếng lóng. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ : bằng ngôn ngữ. gọt giũa. ? Các nhântố. .Các phương tiện hỗ trợ : Ngữ điệu (trầm –bổng). người nói có thể điều chỉnh. đến được nhiều người. . Thực hành phép tu từ ẩn dụ. ? Nêu khái niệm của phong IV. Câu tĩnh lược.Cc phương tiện ngôn ngữ : tính khẩu ngữ. địa phương. lưu giữ . Người nói ít có điều kiện gọt giũa. sử dụng.PTHT : dấu câu. . ? Khái niệm. B.… viết. người nghe ít có điều kiện suy ngẫm. ? hoàn cảnh sử dụng của NN . .Biểu hiện chủ yếu ở dạng nói. người nghe nói. ? Các đặc trưng cơ bản. nhằm thực hiện mục đích về nhận thức. HĐ 2 : Đặc điểm của ngôn II. III. tính cá thể. giao tiếp trực tiếp. hình ảnh. . ? Các dạng biểu hiện của NN 3/ Khái niệm : sinh hoạt. mục đích và phương tiện & cách thức giao tiếp. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách mang những dấu hiệu đặc trưng của ngôn ngữ dùng trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngày.dạng lời nói tái hiện. 1/ Khái niệm : Hoạt động trao đổi thông tin của con người trong x hội. Phong cch ngơn ngữ sinh hoạt : ? Phương tiện hỗ trợ l gì. chặt chẽ. được tiến hành chủ yếu bằng ngôn ngữ. 1/ Khái niệm : a) Ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật. đôi khi dư thừa. 3/ Các nhân tố giao tiếp : Nhân vật. . 1/ Khái niệm : ? Phương tiện ngôn ngữ thường Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hàng ngày dùng để thông tin. HĐ 3 : Phong cch ngơn ngữ 2/Cácdạng biểu hiện : sinh hoạt. ? Các phương tiện hỗ trợ là gì. hoán dụ : cách NN sinh hoạt. có thể phản hồi.Hệ thống KT chương trình tiếng Việt lớp 10 ở HK I. Giới thiệu bi mới Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt HĐ 1 : Hoạt động giao tiếp I.Hoàn cảnh sử dụng : chất liệu âm thanh. suy ngẫm. đổi ý nghĩ.HCSD : Chữ viết.PTNN : lựa chọn ngôn ngữ phù hợp với từng phong cách. 4/ Đặc trưng cơ bản : Tính cụ thể. nét mặt…. hoàn cảnh. tính cảm xúc. hành động. Kỹ năng . rườm rà… ? Phương tiện ngôn ngữ thường 2/ Ngôn ngữ viết : sử dụng. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết : ngữ nói và ngôn ngữ viết. tình cảm. . Ổn định tổ chức : 2. nội dung.Kiến thức. HĐ 4 : Thực hành phép tu từ ẩn dụ. ? Nêu khái niệm NN sinh hoạt. cử chỉ.

gợi cảm cho sự diễn đạt. . 4/ Cách nhận biết ẩn dụ. hoán dụ. . 2/ Các dạng ẩn dụ thường gặp : . ? Các dạng hoán dụ thường gặp. Trình bày một vấn đề và Lập kế hoạch cá nhân. Tóm tắt văn bản tự sự. Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự. ? Nêu cách nhận biết ẩn dụ.Lấy một bộ phận để gọi toàn thể.Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng. .Ẩn dụ hình thức. Lập dàn ý bài văn tự sự.Ẩn dụ phẩm chất.? Nêu khái niệm ẩn dụ. 3/ Các dạng hoán dụ thường gặp : .Củng cố : Nhắc lại các khái niệm. .Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật. .Ẩn dụ cách thức. b) Hoán dụ là gọi tên sự vật. ? Nêu khái niệm Hoán dụ.Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng. chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự. . hiện tượng khác có sự gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình. Luyện tập viết đoạn văn tự sự. hiện tượng này bằng tên sự vật. ? các dạng ẩn dụ thường gặp.Dặn dò : Xem lại các bài văn : Văn bản.Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác. 5. . hóan dụ : để nhận biết ẩn dụ hay hoán dụ ta phải nhớ lại khái niệm và các dạng của nó để nhận diện. Chọn sự việc. 4.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful