P. 1
Day Them Van 7

Day Them Van 7

|Views: 2,016|Likes:
Được xuất bản bởiPhương Anh Phạm

More info:

Published by: Phương Anh Phạm on Feb 02, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

02/02/2012

pdf

text

original

Sections

  • TUẦN 3 2 . Buổi 9 . ÔN TẬP BÀI 26
  • TUẦN 7 . Buổi 1
  • TUẦN 8 . Buổi 2
  • TUẦN 9 . Buổi 3
  • TUẦN 10 . Buổi 4
  • TUẦN 11 . Buổi 5
  • TUẦN 12 . Buổi 6
  • TUẦN 13 . Buổi 7
  • TUẦN 14 . Buổi 8
  • TUẦN 15 . Buổi 9
  • TUẦN 16 . Buổi 10

HỌC KÌ 2

Tuần 21 . Buổi 1. ÔN TẬP BÀI 18

A. Mục tiêu cần đạt .
Giúp Hs: Củng cố, hệ thống các nội dung đã học ở bài 18 : Tục ngữ về thiên nhiên và lao
động sản xuát ; chương trình địa phương ; Tìm hiểu chung về văn nghị luận .
Các em có ý thức học tập tốt bộ môn ngay từ đàu học kì 2.
B. Tổ chức các hoạt động dạy – học
HĐ1.Kiểm tra sĩ số. HĐ2. Bài ôn tập .

? Thế nào là tục ngữ ?

? Em biết tục ngữ có những chủ đề
nào ?

? Những câu tục ngữ nào thuộc
chủ đề này ?

?Tìm 5 câu tục ngữ về đời sống xã
hội ?

? Tìm 5 câu tục ngữ về chủ đề
này ?

I. Tục ngữ. (Tiết 1,2)
- Là những câu nói của dân gian ngắn gọn, có vần
điẹu, hình ảnh, đúc kết những kinh nghiệm của nhân
dân về mọi mặt của cuộc sống , được nhân dân vận
dụng vào đời sống, suy nghĩ, lời ăn tiếng nói hàng
ngày.
- Tục ngữ bao giờ cũng có nghĩa đen là nghĩa trực
tiếp gắn với hiện tượng ban đầu nhằm phản ánh kinh
nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất và sinh hoạt
xã hội.
- Những câu TN thể hiện k/n về con người , xã hội
thường không sử dụng chủ ngữ nên rất hàm súc, cô
đọng, có nghĩa bóng và có khả năng ứng dụng vào
nhiều trường hợp khác nhau .
VD. Học ăn, học nói ,học gói, học mở
- Tục ngữ có nhiều chủ đề :
+ Quan niệm về giới tự nhiên : Các câu đã học.
+ Đời sống vật chất :

Người sống về gạo, cá bạo về nước; Có thực mới vực
được đạo ; Miếng khi đói bằng gói khi no ; ăn một
miếng, tiếng một đời ; lợn giò, bò bắp, vịt già, gà tơ ;
mùa hè cá sông, mùa đông cá bể ;

+ Đời sống xã hội :

Nhà nào giống ấy. cây có cội, sông có nguồn ; Giỏ
nhà ai ,quai nhà nấy ; giấy rách giữ lề; Một giọt máu
đào hơn ao nước lã….

+ Đời sống tinh thần và những quan niệm vè nhân
sinh :

Người là hoa đất ; Người như hoa ở đâu thơm đấy ;
Trông mặt mà bắt hình dong ; Lớn vú bụ con ; Cái
răng cái tóc là góc con người ; Môi dày ăn vụng đã
xong- môi mỏng hay hớt môi cong hay hờn ; tẩm
ngẩm mà đấm chết voi …

•Có thể nhầm lẫn tục ngữ với ca dao :
+ Chuồn chuồn bay thấp thì mưa
Bay cao thì nắng bay vừa thí râm
+ Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên .

(Hình thức thơ lục bát nhưng nội dung nêu kinh

? Những tình huống nào phải dùng
văn nghị luận?

? Thế nào là văn nghị luận?

? Trong các trường hợp sau đây,
trường hợp nào cần dùng văn bản
nghị luận để biểu đạt? Vì sao?

? Để chuẩn bị tham dự cuộc thi Tìm hiểu
về môi trường tiên nhiên do nhà trường
tổ chức, Tý được cô giáo phân công
phần hùng biện . Tý dự định thực hiện
một trong hai cách là : cách 1 : dùng
kiểu văn tự sự, kể một câu chuyện có nội
dung nói về quan hệ giữa con người với
thiên nhiên ; cách 2: dùng kiểu vb bc
làm một bài thơ ca ngợi vẻ đẹp cũng như
tầm quan trọng của thiên nhiên đối với
con người . Cô giáo bảo Tý cả 2 cách ấy
đều không đạt. Em hãy giúp Tý xác định
ý và kiểu văn bản ?

nghiệm …)
GV; Tục ngữ thiên về biểu hiện trí truệ của nhdân
trong việc nhận thức thế giới và con người . Gorki
nói “ Tục ngữ diễn đạt rất hoàn hảo toàn bộ kinh
nghiệm sống, kinh nghiệm xã hội lịch sử của nhdân
laọ động”
. Mỗi câu tục ngữ thường có hai nghĩa :
nghĩa đen và nghĩa bóng . Cái cụ thể cá biệt tạo nên
nghĩa đen, cái trừu tượng , phổ biến tạo nên nghĩa
bóng . Môi hở răng lạnh , chó cắn áo rách , đục
nước béo cò, năng nhặt chặt bị….
1.Văn nghị luận .( Tiết 3)

- Trong giao tiếp có những lúc con người cần phải
bộc lộ , phát biểu thành lời những nhận định, suy
nghĩ, quan điểm, tư tưởng của mìnhtrước một vấn đề
nào đó của cuộc sống -> Văn bản NL đóng vai trò
quan trọng trong đời sống xã hội và con người.
- Văn nghị luận …(sgk)
- Văn bản nghị hay sử dụng :
Văn giải thích, văn chứng minh, văn phân tích, văn
bình luận … VD văn bản Tinh thân yêu nước của
nhân dân ta (Hồ Chí Minh)
là văn bản nghị luận
chứng minh.
Bài tập
a/ Nhắc lại một kỉ niệm về tình bạn .
b/ Giới thiệu về người bạn của mình.
c/ Trình bày quan điểm về tình bạn .
Trường hợp (c) vì người viết phải dùng lí lẽ dẫn
chứng để thuyết phục người đọc về quan điểm tình
bạn .
d/ Gợi ý giúp bạn Tý :
- Kiểu văn bản : văn nghị luận .
- Ý chính :
+ Tầm quan trọng của môi trường thiên nhiên đối với
con người .
+ Thực trạng về cảnh môi trường thiên nhiên đang bị
tàn phá.( nguyên nhân, dự báo, hậu quả)
+ Lời nhắc nhở đối với mọi người trong việc bảo vệ
môi trường thiên nhiên .
Hs có thể tìm thêm các ý khác.
HĐ3. Dặn dò . Tập viết một đoạn văn nghị luận có đề tài nói về ý thức bảo vệ của công.

Thứ 3 ngày 12 tháng 01 năm 2010

Tuần 22 . Buổi 2. ÔN TẬP BÀI 19

A. Mục tiêu cần đạt .
Giúp Hs: Củng cố, hệ thống các nội dung đã học ở bài 19 : Tục ngữ về con người và xã
hội ; Rút gọn câu ; Đặc điểm văn nghị luận Đề văn nghị luận – lập dàn ý cho bài văn nghị
luận . Các em có ý thức học tập tốt bộ môn .
B. Tổ chức các hoạt động dạy – học ( Tiết 1)

HĐ1.Kiểm tra sĩ số.
HĐ2. Bài ôn tập . GV dùng hình thức trắc nghiệm đúng sai:
1. Tục ngữ về con người và xã hội .
? Giải thích nghĩa các câu tục ngữ :
- Một mặt người…-> khuyên ta nên biết quý trọng con người ; tôn vinh giá trị con người.
- Cái răng cái tóc…-> khuyên mọi người phải biết giữ gìn tô điẻm vẻ đẹp riêng của mình .
- Đói cho sạch…-> bài học biết giữ gìn phẩm giá trong sạch , thật thà và lòng tự trọng …
cho bát kì người nào, tuổi tác nào, địa vị nào trong xã hội .
- Học ăn, học nói…-> bài học về cách ăn nói, ứng xử, cách sống, cách làm người…
- Không thầy…-> đề cao vai trò người thầy.
- Học thầy…-> bên cạnh học thầy còn học ở bạn cũng rất quan trọng.
- Thương người ..-> bài học về lòng nhân ái.
- ăn quả…->bài học về lòng đền ơn đáp nghĩa.
- Một cây …-> khuyên mọi người biết sống đoàn kết…
? Điền vào chỗ trống các từ ngữ nêu nội dung của những câu tục ngữ sau :
+ Câu 2 ,4,5, 6 là những …(nhận xét, đánh giá)…vè các mặt tư cách , sự rèn luyện của con
người để tiến bộ.
+ Câu 3,7,8 là những lời khuyên về (phẩm chất, lối sống) mà con người phải có.
Về hình thức : các câu tục ngữ trên diễn đạt bằng những hình ảnh (so sánh, ẩn dụ )
…làm cho nội dung trở nên cụ thể và mang nhiều ý nghĩa hàm súc.
+ Câu 1,6,7 diễn đạt bằng hình ảnh (so sánh) làm cho sự việc trở nên cụ thể.
+ Câu 8,9 diễn đạt bằng hình ảnh (ẩn dụ) nên ngoài nghĩa đen còn có nghĩa bóng.
+ Các câu 3,4,6,7,8 không sử dụng (chủ ngữ) nên rất súc tích, cô đọng, có gía trị phổ quát
và được dùng trong nhiều trường hợp .
•Những câu không có vần : (câu 7,8).
? Hãy tìm những câu tục ngữ nói về con người và xã hội ?
Gợi ý : Đục nước béo cò ; Ngao cò tranh nhau ngư ông đắc lợi ; Bói ra ma quét nhà ra rác.
? Những trường hợp sau đây, trường hợp nào là tục ngữ, trường hợp nào là thành ngữ ?
a/ xấu đều hơn tốt lỏi *
b/ Con dại cái mang *
c/ Giấy rách phải giữ lấy lề *.
d/ Dai như đỉa đói.

e/ Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa .*
g/ Cạn tàu ráo máng .
h/ Giàu nứt đố đổ vách .
i/ Cái khó bó cái khôn .*
?Các nghĩa sau đây phù hợp với nội dung câu tục ngứ nào?Bài học rút ra từ các câu tụcngữ
a/Ăn không nên đọi nói không
nên lời.
b/ Có công mài sắt có ngày nên
kim .
c/ Lá lành đùm lá rách.
d/Một con ngựa đau cả tàu bỏ
cỏ .
e/ Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã.
g/Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài .

b/ Kiên trì nhẫn nại thì việc khó đến đâu cũng làm được
-> Phải có ý chí bền bỉ trong công việc và trong cuộc
sống.
a/ ăn và nói đều chưa sõi, chỉ người vụng dại trong
đường ăn nói, cư xử.-> Bài học : nhác nhở con người
luôn luôn học tập rèn luyện cách nói năng, cư xử với
mọi người.
d/ Sự hoạn nạn của một người và sự chia sẻ của đồng
loại -> Những người cùng cảnh ngộ phải biết thương
yêu đùm bọc lẫn nhau.
c/ Người đày đủ, không gặp hoạn nạn thì giúp người
túng thiếu, gặp hoạn nạn.-> Phải biết thương yêu đồng
laọi khi họ gặp cảnh nghèo nàn , túng thiếu.
e/ Những kẻ có lòng dạ xấu thường tìm nhau , kéo bè
kéo cánh với nhau -> Tìm bạn mà chơi không nên chơi
với kẻ xấu.
g/Ảnh hưởng của môi trường đối với con người và sinh

vật -> Ảnh hưởng của môi trương đối với con người.

( Tiết 2 ) 2. Rút gọn câu.
? Thế nào là rút gọn câu ?

? Câu rút gọn có những kiểu
nào ?

Hs lấy ví dụ .

? Theo em có thể dùng câu
rút gọn trong những trường
hợp nào ?

? Chỉ rõ và khôi phục các
TP câu bị rút gọn trong
những trường hợp sau đây
và nêu rõ tác dụng của nó ?

Đ/n - Câu rút gọn là những câu vốn đầy đủ cả CN lẫn VN
nhưng trong một ngữ cảnh nhất định ta có thể rút gọn một
số thành phần câu mà người đọc , người nghe vẫn hiểu.
VD : Bạn làm gì đấy ? – Đọc sách (Rút CN)
- Câu rút gọn có t/dụng làm cho câu gọn hơn, thông tin
được nhanh hơn, tránh dùng lại những từ ngữ đã xuất hiện
trong câu trước khi không cần thiết. (lặp từ ngữ )
- Kiểu rút gọn :
+ Câu rút gọn chủ ngữ : Cậu ăn cơm chưa?..
Hs nêu .
+ Rút gọn vị ngữ :
Vd: Ai xung phong lên chữa bài tập ? – Em
+ Rút gọn cả chủ ngữ và vị ngữ : ..rồi.
- Dùng câu rút gọn trong các trường hợp :
+ Trong văn đối thoại, rút gọn câu để tránh trùng lặp từ ngữ
không cần thiết-> câu văn thoáng, hợp h/c giao tiếp .
Vd:-Em buồn bã lắc đầu: -Không, em không lấy, em để...
-Lằng nhằng mãi. Chia ra! mẹ tôi quát và giận dữ đi về…
(tập trung sự chú ý của người nghe vào nội dung câu nói).
+ Trong văn chính luận, văn mt, văn bc , rút gọn câu để ý
được súc tích, cô đọng. Tôi yêu phố phường náo động, dập
dìu xe cộ vào những giờ cao điểm. Yêu cả cái tĩnh lặng của
buổi sáng tinh sương với làn không khí mát dịu, thanh sạch
trên một số đường còn nhiều cây xanh che chở .
Hoặc: mỗi đảng viên cbộ phải thật sự thấm nhuần đạo đức
cách mạng . Phải giữ gìn Đảng ta thật trong sạch.
Lưu ý :
GV nêu 2 lưu ý như trong SGK .
Bài tập :
a/ Tiếng hát ngừng. Cả tiếng cười . (Nam Cao )
b/ Đi thôi con !
c/ Mong các cháu mai sau lớn lên thành những người dân
xứng đáng với nước độc lập tự do . ( Hồ Chí Minh)
d/Uống nước nhớ nguồn ( Tục ngữ)
(Tiết 3 ).

3. Đặc điểm của văn nghị luận.
Bài tập
Cho đề ra :
Qua ca dao, người bình dân VN đã thể hiện được những tình cảm thiết tha và cao quí
của mình
”. Lấy dẫn chứng từ những bài ca dao đã học và đã đọc, em hãy làm sáng tỏ nhận
định trên.

a, Hãy đưa ra luận điểm, luận cứ bài văn .
b, Dựa trên những luận điếm và luận cứ, em hãy lập luận bằng cách viết một
đoạn văn ngắn cho cho một luận cứ mà em lựa chọn .

Gợi ý:

-Luân điểm: Ca dao đã thể hiện được những tình cảm thiết tha và cao quí của người bình
dân VN.
-Luận cứ: * Thể hiện được tình yêu quê hương đất nước.
- Gắn bó ca ngợi, tự hào với bao cảnh đẹp của quê hương đất nước.
- Đó cũng là lòng yêu nước, thể hiện tình nghĩa đồng bào .

* Thể hiện tình yêu thương gia đình .
- Tình cảm sâu nặng nhất, thiêng liêng nhất là tình mẫu tử, ơn sinh thành .
- Tình vợ chồng gắn bó thiết tha, chung thuỷ
*Thể hiện tình yêu thiết tha với cuộc đời .
- Gắn bó với lao động .
- Yêu lao động, người nông dân yêu cả ruộng vườn, gắn bó với thiên nhiên .
-> Chính tình yêu sâu nặng đối với cuộc đời, lạc quan vui sống đã khiến người
lao động vượt lên tất cả khó nhọc gian lao .
-Lập luận: Điều tiên, tiếng nói trái tim ấy thể hiện khá sinh động tình yêu quê hương đất
nước của ông cha ta. Đó là niềm tự hào, gắn bó khăng khít với bao danh lam thắng cảnh
của nơi chon rau cắt rốn.
Điều này dễ hiểu. Thời xưa điều kện đi lại khó khăn, hiểu biết của mõi con người có hạn,
ít ai hình dung được hết một dải gấm vóc non sông trải dài từ Bắc chí Nam của đất nước
mình. Do vậy, mỗi người, ai cũng gắn bó máu thịt với làng mạc quê hương, ruộng lúa, bờ
tre, ngọn rau tấc đất của mình. Chính vì lẽ đó, nên con dân xứ Lạng tự hào:
“Đồng Đăng có phố Kỳ Lừa
Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh
Ai lên xứ Lạng cùng anh
Bõ công bác mẹ sinh thành ra em” .
Người dân xứ Nghệ thì ngợi ca :

Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biéc như tranh hoạ đồ .
Ai vô xứ Nghệ thì vô….
Hs làm bài 10 - 15’ , trình bày , nhận xét, bổ sung.

HĐ3. Dặn dò . Về nhà tìm đọc những bài văn nghị luận .

Thứ 5 ngày 04 tháng 02 năm 2010

TUẦN 24 . Buổi 3.

ÔN TẬP BÀI 20

A. Mục tiêu cần đạt .
Giúp Hs :
- Nắm vững hơn nội dung văn bản ngị luận Tinh thần ….ta ; kiểu câu đặc biệt ; Biết sử
dụng hiệu quả câu đặc biệt .
- Tiếp tục rèn kĩ năng về văn nghị luận : tìm hiểu đề , tìm ý….
B. Nội dung tiến hành .

( Tiết 1)
Văn bản : Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh)
HS thực hiện theo nhóm, hình thức trắc nghiệm .

? Văn bản Tinh thần …ta trích trong văn
kiện lịch sử nào ?

?Ttyncndt thuộc loại văn bản nào ?

- Xuất xứ : Trích Báo cáo chính trị của chủ
tịch Hồ Chí Minh, được trình bày tại Đại hội
lần thứ 2 của Đảng Lao động Việt Nam, tháng
2/1951 tại chiến khu Việt Bắc.
- Nghị luận .

? Đọc đoạn văn mở bài : Dân ta….cướp
nước, cho biết câu nào là câu chủ đề ? Vì
sao em biết ?
? Nêu nhận xét của em về cách lập luận
trong phần mở bài ? (Đ – S )

? Các từ : nồng nàn, quý báu, mạnh mẽ, to
lớn, nguy hiểm, khó khăn
thuộc từ loại nào
?
? Các từ : sôi nổi, kết thành, lướt qua,
nhấn chìm
thuộc từ loại nào? thể hiện điều
gì ?
?Đoạn văn Lịch sử ta …anh hùng, tg đã sử
dụng thao tác nào để nói về sức mạnh của
lòng yeu nước qua các trang sử vẻ vang
của cha ông ta làm nên ? ( bluận, gt, c/m,
gt+c/m).
? Đoạn văn Đồng bào ta ngày nay……
nồng nàn y/n
, câu nào mang t/c là câu chủ
đề của đoạn, câu nào là câu kết đoạn?Đ-S
? Tg đã sử dụng thao tác NL nào trong
đoạn văn trên ?
? Tg viết : Đồng bầo ta ngày nay ….ngày

trước. vậy đó là những lớp đồng bào nào ?
(Đ – S )

? Tại sao tg sử dụng câu văn dài , có nhiều
vế cấu trúc giống nhau theo mô hình :
Từ…đến…, nhằm mục đích gì ?

? Các từ : giải thích, tuyên truyền, tổ
chức, lãnh đạo
trong câu cuối thuộc từ
loại nào?

? Sử dụng phép so sánh trong câu “ Tinh
thần ……của quý
” có t/d gì ?

- Câu chủ đề :

- Lập luận mở bài :
Câu 1 “ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu
nước”.
- Cách lập luận :
Câu 1- là câu chủ đề đã k/đ: Dân ta có
….nước.
Câu 2- Giải thích lòng yêu nước là một truyền
thống quý báu của nd ta.
Câu 3- Giải thích sức mạnh của lòng yêu
nước của ta. → cách lập luận chặt chẽ, rõ
ràng, đầy sức thuyết phục.
- Các từ : nồng nàn… là tính từ.
- Các từ : sôi nổi , …. là động từ, thể hiện sức
mạnh vô cùng to lớn của tinh thần yêu nước
trong công cuộc k/c cứu nước..

- Thao tác trong đoạn Lịch sử …..anh hùng :
chứng minh.

- Đoạn Đòng bào ta….yêu nước :
Câu mở doạn : Đồng bào ta ….ngày trước.
Câu kết đoạn : Những cử chỉ cao quý…y/n.
- Thao tác : c/m

- Các tầng lớp đồng bào :
+ Từ các cụ già …….trẻ thơ.

+ Từ những kiều bào…. bị chiếm .
+ Từ nhd m ngược …xuôi.
+ Từ những chiến sĩ…hạu phương.
+ Từ các phụ nữ…mẹ chiến sĩ.
+ Từ những nam nữ …. đồng bào điền chủ.
- Tg dùng câu văn dài vì :
Nhd ta ai ai cũng giàu lòng y/n; lực lượng k/c
chống Pháp rất đông đảo, hùng hậu; cuộc k/c
chống Pháp (1946-1954) là cuộc c/t nhân dân.
=> khái quát, diễn tả được sự tập hợp mọi đối
tượng trong xh
- Các từ : giải thích, tuyên truyền, tổ chức,
lãnh đạo
-> động từ.
- Phép so sánh ….giúp mọi người nhận thức
rõ hơn, cụ thể hơn về t/t yêu nước, giá trị ,
tầm quan trọng của t/t yêu nc’. Đồng thời đề
ra nhiệm vụ cảu đảng là phải khơi gợi t/t yêu
nc’của người dân để góp phần đưa cuộc k/c ...

( Tiết 2)

? Em hãy tóm tắt bài văn trong khoảng 5 câu ?
GV gợi ý để HS tóm tắt theo các ý sau :
- yêu nước là truyền thống quý báu của dân tộc ta khi tổ quốc bị xâm lăng – Lịch sử có
nhiều cuộc k/c chống xâm lăng chứng tỏ dân ta yêu nước nồng nàn – Đồng bào ta ngày
nay có nhiều việc làm thể hiện t/t yêu nước xứng đáng với truyền thống của tổ tiên –
Nhiệm vụ của Đảng ta.
HS làm bài : 15 – 20’- đứng tại chố trình bày - nhận xét , bổ sung bài viết.
( Tiết 3)
? Câu thứ hai và câu cuối trong đoạn kết là kiểu câu gì ? T/d trong đoạn văn ?
-Là kiểu câu định nghĩa giải thích -> làm sáng tỏ vấn đề.
? Câu in nghiêng sau đây có phải là câu đặc biệt không ? Cây tre Việt Nam ! Cây tre xanh
nhũn nhặn , thuỷ chung, ngay thẳng …. -> Câu đặc biệt.
? Thế nào là câu đặc biệt ? HS nhắc lại k/n.
? Đoạn văn sau có câu đặc biệt hay câu rút gọn ?
GV dùng bảng phụ .

Tôi dậy từ canh tư. Còn tối đất, cố đi mãi trên đá đầu sư, ra đầu mũi đảo. và ngồi đó
rình mặt trời lên. Điều tôi dự đoán, thật là không sai. sau trạn bão, chân trời, ngấn bể sạch
như tấm kính lau hết mây hết bụi.
Học sinh lên làm trên bảng, học sinh khác nhận xét, bổ sung.
? Trình bày , phân tích ngắn gọn văn bản Tinh thần ……nhân dân ta ?
Gợi ý : Mở bài : Khảng định và nêu rõ vấn đề phải chứng minh : Dân ta có một long nồng
nàn yêu nước.
Thân bài : Nêu hang loạt dãn chứng lịch sử và xã hội để c/m….
Kết bài : Ví long yêu nước như các thứ của quý….
Dặn dò : Viết lại thành bài văn .

Thứ 3 ngày 23 tháng 2 năm 2010

TUẦN 26 . Buổi 4 .

ÔN TẬP BÀI 21

A. Mục tiêu cần đạt .
Giúp Hs :
- Củng cố, nắm vững nội dung cơ bản các bài đã học : Sự giàu đệp của Tiếng Việt , Thêm
trạng ngữ cho câu , Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh .
- Luyện kĩ năng làm bài tập tiếng Việt, tìm dẫn chứng cho bài văn chứng minh ..
B. Nội dung tiến hành .

(Tiết 1 )
I/ Văn bản Sự giàu đệp của Tiếng Việt
? Hãy nêu xuất xứ của văn bản ?

? VB đã sử dụng PTBĐ nào ?
? Phần đầu của VB tg nêu mấy ý k/quát về
cái hay cái đẹp của Tiếng Việt ? đó là
những ý nào ?

? TG đã c/minh tiếng Việt đẹp như thế nào ?

1. Xuất xứ . VB được trích từ công trình
nghiên cứu có nhan đề Tiếng Việt, một biểu
hiện hùng hồn của sức sống dân tộc(ĐTM).

2. PTBĐ : nghị luận .
3. K/quát về cái hay cái đẹp của tiếng Việt ;
- TV là một thứ tiếng hài hòa về mặt âm
hưởng, thanh điệu .
- TV rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt
câu.
TV có đầy đủ k/năng để diễn đạt t/cảm, tư
tưởng của người VN và để thỏa mãn…l/sử.
4. T/g đã c/minh tiếng Việt đẹp :
- Giàu chất nhạc .

? Tg c/minh tiếng việt hay ntn?

Tg c/minh tiếng Việt giàu ntn?

? Qua bài này, GS Đặng Thai Mai đã c/m
Tiếng Việt giàu và đẹp trên những phương
diện nào ?
? Trong phần đầu tg viết Và để tin tưởng
… ..nó
. Vậy tương lai của Tiếng việt như tg
nói ở phân kết là gì ?

- Có một hệ thống nguyên âm và phụ âm
khá phong phú.
- Giàu hình tượng ngữ âm, giàu thanh điệu :
có hai thanh bằng và bốn thanh trắc.
5. Tiếng Việt hay :
- Ngữ pháp dần dần trở nên uyển chuyển
hơn, chính xác hơn .
- Tiếng Việt không ngừng đặt ra những cách
nói mới hoặc Việt hóa cách nói mới…..phức
tạp .
- Tiếng Việt rất rành mạch trong lối nói,
rất uyển chuyển trong câu kéo…tục ngữ.

6. Tiếng Việt giàu :
- Từ vựng Tiếng Việt qua các thời kì diễn
biến của nó….một nhiều.
- Tiếng Việt không ngừng đặt ra những từ
mới , hoặc Việt hóa các từ ….k/niệm mới.
7. Sự giàu đẹp của Tiếng Việt đã được tg
c/m trên cả ba phương diện : ngữ âm, ngữ
pháp và từ vựng
.
8. Tương lai của Tiếng Việt : sức sống
trường tồn.

(Tiết 2.)

II. Thêm trạng ngữ cho câu (tiếp)
1/ Thêm trạng ngữ vào các câu sau :
C1. ( Vào đêm trước ngày k/trường của con,) … mẹ không ngủ được .
C2. Thuyền rẽ song lao nhanh, lướt bon bon …( để về cho kịp).
C3. Một đàn chim ngói sạt qua rồi vội vã kéo nhau về ( phía mặt trời lặn.)
C4. Những bông hồng đua nhau khoe ăc trong vườn trường .
C5. Trên giàn thiên lí, bóng xuân sang.
2/ Tác dụng của trạng ngữ trong các cau trên ?
Học sinh thảo luận theo bàn , cử đại diện trình bày . Các bàn khá thi đua trả lời…
3/ Viết một đoạn văn ngắn 5- 7 câu , chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng một câu đặc biệt
, hai- ba trạng ngữ .
Học sinh làm bài : 13’
Gv chấm 6 – 8 bài , đọc bài mẫu và rút kinh nghiệm .
Lưu ý : cần viết theo hình thức một đoạn văn…

(Tiết 3)

III. Tìm dẫn chứng để chứng minh cho đề bài sau đây :

Thơ Bác đầy trăng .

1/ Học sịnh thảo luận nhóm , nhóm nào tìm được nhiều dẫn chứng sẽ được điểm cao .
-Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa. (Cảnh khuya)
-Rằm xuân lồng lộng trăng soi
Sông xuân nước lân màu trời thêm xuân . ( Nguyên tiêu)
- Giữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền. ( Rằm tháng giêng – nguyên tiêu)
- Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ

Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ . (Ngắm trăng)
-Trăng vào cửa sổ đòi thơ
Việc quân đang bận xin chờ hôm sau .(Tin thắng trận)
-Trung thu trăng sang như gương
Bác Hồ ngắm cảnh nhớ thương nhi đồng.(….)
-Kháng chiến thành công ta trở lại
Trăng xưa, hạc cũ với xuân này. ( Cảnh rừng Việt Bắc)

2/ Sắp xếp các dẫn chứng ntn ?
Học sinh trình bày

3/ Tập viết đoạn văn trình bày các dẫn chứng vừa tìm được .
Học sinh làm vào vở : 7 – 10’ .
Gv lưu ý các em còn lung túng với những câu mở đầu, hoặc chưa thành thạo khi viết đoạn
văn diễn dịch, quy nạp….
GV chấm một số bài : hai bài khá, hai bài TB, hai bài yếu .
Đọc một vài bài mẫu, lớp rút kinh nghiệm, học tập .
Dặn dò .
Làm bài viết cho đề ra trên .

------------------------------------------------------------------

Thứ 3 ngày 02 tháng 3 năm 2010

TUẦN 27 . Buổi 5 .

ÔN TẬP BÀI 22

A. Mục tiêu cần đạt .
Giúp Hs :
- Củng cố, nắm vững nội dung cơ bản các bài đã học : Đức tính giản dị của Bác Hồ,
Chuyển câu chủ động thành câu bị động , luyện tập văn chứng minh .
- Luyện kĩ năng làm bài tập tiếng Việt, làm bài văn chứng minh .
B. Nội dung tiến hành .

I. Văn bản : Đức tính giản dị của Bác Hồ

( Phạm Văn Đồng)

- Văn bản Đức tính giản dị của Bác
Hồ
có xuất xứ từ đâu ?

- Văn thuộc kiểu vb nào ?
- Vấn đề Tg nêu lên trong bài văn
nghị luận là gì ?
- Đức tinh ….Bác được tg c/m qua
những luận cứ nào ? biểu hiện nào ?

- Tg đã sử dụng những thao tác nào

1. Xuất xứ văn bản .
“ĐTGD…” trích từ bài “ Chủ tịch Hồ Chí Minh,
tinh hoa và khí phách của dân tộc , lương tâm
của thời đại” – diễn văn của thủ tướng PVĐ đọc
trong lễ kỉ niệm 80 năm ngày sinh của Chủ tịch
Hồ Chí Minh (1970)
2. Kiểu VB : nghị luận.
3. Vấn đề C/m :
Đức tính giản dị của Bác Hồ.
Các luận cứ :
+ Bác giản dị trong đời sống
(dc)
+ Bác giản dị trong quan hệ với mọi người
(dc)
+ Bác giản dị trong lời nói và bài viết .
(dc)
4. Các thao tác chứng minh :

trong bài ?

- Trong câu văn đầu bài “ Điều rất
quan trọng cần phải làm nổi bạt là sự
nhất quán giữa đời hoạt động chính
trị lay trời chuyển đất và đời sống
bình thường vô cùng giản dị và khiêm
tốn của Hồ Chủ Tịch”
có mấy cụm
danh từ ? Đó là cụm danh từ nào ?
- Trong câu văn trên, những từ in đạm
nêu bật p/c cao quý của Hồ Chí Minh,
những từ đó thuộc từ loại nào ?

- Dòng được gạch chân trong câu trên
là thành phần gì của câu ?
- TG đã c/m p/c giản dị trong đời sống
của Bác ntn ?

- Hãy trích dẫn một câu bình luận, một
đoạn bình luận được thể hiện trong bài
văn mà em rất thú vị ?

- Khi bàn về sự giản dị của Bác Hồ
trong lời nói và bài viết , tg có nhắc lại
hai câu nói nổi tiếng của Người , đó là
những câu nào ?

- Câu văn cuối bài được thể hiện bằng
thao tác nghị luận nào ?

Giải thích + c/minh + bình luận .
VD :

Học sinh nêu .
5 . Cụm danh từ trong câu văn đầu bài :
- Điều rất quan trọng .
- Sự nhất quán .
- Đời hoạt động chính trị lay trời chuyển đất .
- Đời sống bình thường vô cùng giản dị và
khiêm tốn.
6. Từ loại .
Câu văn “ Rất lạ lùng, rất kì diệu là trong sáu
mươi năm của một cuộc đời đầy sóng gió diễn
ra ở rất nhiều nơi trên thế giới cũng như ở nước
ta, Bác Hồ vẫn giữ nguyên phẩm chất cao quý
của một người chiến sỹ c/m , tất cả vì nước, vì
dân, vì sự nghiệp lớn, trong sáng, thanh bạch,
tuyệt đẹp
.”

→ Các tính từ.
7. TP phụ :
- Trạng ngữ của câu .
8. C/m Bác giản dị trong dời sống :
- Bữa cơm chỉ có vài ba món rất giản đơn, lúc ăn
Bác không để rơi vãi một hột cơm…..
- Cái nhà sàn của Bác vẻn vẹn chỉ có vài ba
phòng .
- Lối sống : Bác suốt đời làm việc, suốt ngày làm
việc, từ việc rất lớn : việc cứu nước cứu dân đến
việc rất nhỏ, trồng cây trong vườn… Việc gì Bác
tự làm được thì không cần người giúp ….
9. Câu, đoạn văn bình luận .
-“ Nhưng chớ hiểu lầm rằng Bác sống khắc khổ
theo lối nhà tu hành, thanh tao theo kiểu nhà
hiền triết ẩn dật . Bác Hồ sống đời sống giản dị,
thanh bạch như vậy, bởi vì Người sống sôi nổi,
phong phú đời sống và cuộc sống đấu tranh gian
khổ và ác liệt của quần chúng nhân dân . Đời
sống vật chất giản dị càng hòa hợp với đời sống
tâm hồn phong phú, với những tư tưởng, tình
cảm, những giá trị tinh thần cao đẹp nhất . Đó
là đời sống thực sự văn minh mà Bác Hồ nêu
gương sang trong thế giới ngày nay
.”
10 . Những câu nói nổi tiếng của Người :

- không có gì quý hơn….. tự do .
- Nước Việt Nam là một ….thay đổi
.
11. Câu văn cuối bài :
Những chân lí giản dị mà sâu sắc đó lúc thâm
nhập vào quả tim và bộ óc hang triệu con người
đang chờ đợi nó, thì đó là sức mạnh vô địch, đó
là chủ nghĩa anh hùng cách mạng.
được thể hiện
bằng thao tác bình luận .

II. a/ Cho học sinh viết ba câu bị động .
Gọi bốn Học sinh lên làm trên bảng , nhận xét, bổ sung.
-Đồn giặc bị quân ta tiêu diệt, hang trăm tên giặc bị bắt sống .
-Chúng em hiểu bài sau khi được cô giáo giảng đi giảng lại .
-Giậu cúc bị tả tơi sau trận mưa tầm tã kéo dài .
b/ Cho Học sinh viết một đoạn văn 3 – 4 câu có dùng câu chủ động chuyển đổi thàh câu

bị động .
GV khuyến khích những em làm bài tốt, chu đáo.
III. Cho học sinh viết cảm nhận của bản thân về bài Đức tính giản dị của Bác Hồ .
Học sinh làm bài 30 – 35’
Gv chấm , chữa bài cho một số em , rút kinh nghiệm .
VD : ……
*. Dặn dò :

Thứ 3 ngày 09 tháng 3 năm 2010

TUẦN 28 . Buổi 6 .

ÔN TẬP BÀI 23

A. Mục tiêu cần đạt . Giúp Hs :
- Củng cố, nắm vững nội dung cơ bản các bài đã học : Ý nghĩa văn chương .
Chuyển câu chủ động thành câu bị động (tiếp) , luyện tập viết đoạn văn chứng minh .
- Luyện kĩ năng làm bài tập Tiếng Việt, làm bài văn chứng minh .
B. Nội dung tiến hành . (Tiết 1)
I. Văn bản : Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG

( Hoài Thanh)

Theo Hoài Thanh thì văn chương có
nguồn gốc từ đâu và chức năng của Vc
là gì ? Tại sao gọi là cốt yếu ?
Công dụng của vc ra sao ?

Các thi nhân, văn nhân có vai trò gì
trong đời sống xã hội ?

GV hướng dẫn học sinh đọc lại Vb “ Ý nghĩa văn
chương” và thực hiện các câu hỏi:
- Cuộc đời, sự nghiệp của Hoài Thanh ?
- TP nôi tiếng của Hoài Thanh in lần đầu 1942 ?
( Thi nhân VN)
- Bài Ý nghĩa văn chương in từ TP nào của ông ?
(Bình luận văn chương)
- Bài văn có thể chia mấy phần ? Hai phần (nguồn
gốc của văn chương ; nhiệm vụ, công dụng của
văn chương)
Bài viết đã hơn 60 năm nhưng ngày nay chúng ta
đọc vẫn còn thấy thú vị .
•Nội dung văn bản .
- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương : long
thường người, thương muôn vật muôn loài .( cơ
bản nhất, quan trọng nhất)
- Chức năng của vc : P/a hình ảnh của sự sống
muôn hình vạn trạng và sang tạo ra sự sống.
- Công dụng của vc : giúp cho tình cảm và long vị
tha . “ Văn chương gây cho ta những t/c mà ta
không có , luyện cho ta …đến trăm nghìn lần”.
- Tầm quan trọng của văn chương, thi nhân , văn
nhân trong xã hội :

Cách lập luận trong bài như thé nào ?

Em hiểu được những gì về văn chương
qua bài viết ?
Các từ : phù phiếm, chật hẹp, trống
trải , thâm trầm
thuộc từ loại nào ?
Các từ : núi non, hoa cỏ , tiếng chim,
tiếng suối thuộc từ loại nào ?

Thế nào là câu chủ động ?câu bị động?
Mục đích sử dụng của việc chuyển đổi
câu chủ động thành câu bị động ?
Có mấy cách chuyển đổi câu chủ động
thành câu bị dộng ?
Tác dụng của câu bị động.
Trong hai câu sau đây, cau nào là câu
bị động?

Trong hai câu sau đây, câu nào là câu
chủ động ?

Câu nào là câu bị động trong hai ví dụ
sau :

Em hãy đặt ba câu chủ động ?
Em hãy đặt ba câu bị động ?
Em hãy đặt ba câu chủ động rồi
chuyển đổi thành ba câu bị động ?

Viết một đoạn văn ngắn, có sử dụng
câu bị động hợp lí ?

Đọc đoạn văn sau đây và nhận xét
cách dựng đoạn văn của người viết ?

Nếu trong pho lịch sử….đến bực nào .

•Cách lập luận .
Học sinh nêu.
(Vào đề bằng một câu chuỵện đời xưa rất hoang
đường để chỉ ra rằng “ Tiếng khóc ấy, nhịp đau
thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca” -> nêu
nhiệm vụ, công dụng của văn chương .)
* Với lối văn giàu lí lẽ, cảm xúc, hình
ảnh………..Gnhớ sgk.
- phù phiếm…-> tính từ.

- núi non, hoa cỏ, tiếng …-> danh từ.
(Tiết 2)
Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động .
1.Lí thuyết.

Học sinh dựa vào sgk trả lời.

2. Bài tập .

Bài 1.Tìm câu chủ động và câu bị động .

a/ Văn chương cần sang tạo ra sự sống .
b/ Sự sống cần được văn chương sang tạo ra.
(b)
a/ Văn chương gây cho ta những t/c ta khong có,
luyện cho ta những t/c ta sẵn có .
b/ Những t/c ta không có nhờ văn chương gây cho
ta, những t/c ta sẵn có nhờ văn chương luyện cho
ta. (a)
a/ Ai đem người ngọc thung thăng chốn này .
b/ Người ngọc đã được ai đem thung thăng đến
chốn này . (b)

Bài 2 . Đặt câu, chuyển đổi câu

Học sinh thực hiện nhóm lớn .
Cử đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét, bổ
sung.
*GV lưu ý cho học sinh : không phải câu nào có
từ bị và từ được đề là câu bị động.
Bài 3.
Viết một đoạn văn ngắn, có sử dụng câu bị động .

Học sinh thực hiện vào vở.
GV chấm bài một số em , nhận xét, sửa lỗi.
(Tiết 3)

Luyện viết đoan văn chứng minh.

GV lưu ý : Những cách viết đoạn văn c/m có thẻ
là : quy nạp, diễn dịch , tổng – phân – hợp .
- Đoạn văn : Văn chương rất kì diệu, thể hiện
những ước mơ, khát vọng của con người, “gây
cho ta những tình cảm ta không có (hoặc sẽ có),
luyện những tình cảm ta sẵn có” như Hoài Thanh

Từ đoạn văn trên , em hãy viết một
đoạn văn chứng minh theo đề ra :
Chứng minh tính đúng đắn của câu tục
ngữ Có công mài sát có ngày nên kim.

đã nói. Thương người, yêu quê hương, đất nước,
yêu thiên nhiên, say mê học tập và lao động, sang
tạo , mơ ước vươn tới những chân trời bao
la….. .những tình cảm ấy là do cuộc sống, do văn
chương mà tâm hồn ta được bồi đắp .

GV giúp hs nhận xét vè cách trình bày đoạn văn,
cách đưa dchứng , cách lập luận trong đoạn văn.

Học sinh làm vào vở .
GV chấm bài 6 em : giỏi – khá – trung bình – yếu

Dặn dò . Về nhà tiếp tục luyện cách viết đoạn văn chứng minh.

Thứ 3 ngày 16 tháng 3 năm 2010

TUẦN 29 . Buổi 7 . ÔN TẬP BÀI 24.

A. Mục tiêu cần đạt .
Giúp Hs :
Ôn tập , hệ thống hóa kiến thức các bài : sống chết mặc bay, Cách làm bài văn lập luận
giải thích , luyện tạp làm bài văn giải thích .
B. Nội dung tiến hành
I. Văn bản : Sống chết mặc bay (Phạm Duy Tốn)
Cho Học sinh nêu tg, thể loại của vb.
? Truyện có ý nghĩa gì ?

? Em lựa chọn đáp án nào sau đây ?

? Đoạn văn “ Tuy trống đánh liên
thanh…..hỏng mất” . đã két hợp
những PTBĐ nào ?
? đoạn văn trên có mấy từ láy ?

/ Đoạn văn là bức tranh tả thực quan
phụ mẫu khi ngồi trên sập mới kê ở
đình làng . Từ ngữ nào sau đây bình
luận bức tranh tả thức ấy ?

? Trong cảnh mưa rơi tầm tã, nước
song cuồn cuộn dâng lên .. quan đi
đâu ? làm gì ?

? Quan phụ mẫu đánh tổ tôm với ai ?
trên chiếu bạc có những người nào ?

/ Tình huống của truyện là ở tình tiết

1.Thể loại : Tự sự .
2. ý nghĩa của truyện : (Học sinh nêu SGK)
A/ Căm phẫn lên án cuộc sống ăn chơi và thói vô
trách nhiệm của bọn quan lại trong xh cũ.
B/ Bày tỏ niềm thương xót trước tai họa và đau
khổ của nhân dân .
C/ Gồm A và B.
3. PTBĐ :
Mt và bc.

4 . Từ láy : 4 từ . Học sinh chỉ ra các từ láy .
5 . Học sinh đọc đoạn văn “ Trong đình , đèn
thắp sáng trưng………trông mà thích mắt”.
- cao sang, uy nghi, chễm chệ .
- Nhàn nhã được nhiều kẻ hầu hạ .
- Sung sướng ăn toàn miếng ngon.
- Phú quý, xa hoa, sang trọng .
- Tát cả các ý trên .
6 .Trong cảnh mưa tầm tã ….thì quan :
- Đi kiểm tra tình hình đê điều .
- Đi đôn đốc việc hộ đê .
- Đi chơi bài bạc (đanh stổ tôm ) với bọn thuộc
hạ .
- Dàm mưa dãi gió, đi chống lũ lụt.
7. Gồm :
Quan phụ mẫu, thầy đề, thầy thông nhì, thầy đội
nhất , Chánh tổng sở tại . ( 5 người )
8. các chi tiết :
Đê vữ, dân chúng kêu rầm rĩ, bọn thuộc hạ nôn

nào ? chi tiết nào ?

? Tg đã dùng Bp Nt nào để làm nổi
bật giá trị tố cáo hiện thực và giá trị
nhân đạo của truyện ?
? Những cụm từ sau đây gọi bằng
những k/n nào cho đúng ?

? Em hãy lập dàn bài cho đề ra trên ?

nao sợ hãi , thầy đề vừa rút quân bài vừa run
cầm cập……thì quan phụ mẫu vô cùng sung
sướng cười nói : “Ù ! Thông tôm, chi chi
này!...Điếu, mày !”
9.Biện pháp nghệ thuật chủ yếu :
Tương phản đối lập .

10. Các cụm từ : Chân lấm tay bùn, gội gió tắm
sương, đàn sâu lũ kiến, như thần như thánh, trời
long đất lở , nghìn sầu muôn thảm, long lang dạ
thú…..
-> thành ngữ.
11.Giá trị của truyện :
- Giàu gt tố cáo và phê phán hiện thực .
- Có giá trị nhân đạo sâu sắc.
- Câu chuyện kẻ có tình huống hồi hộp đầy kịch
tính.
II. Giải thích câu tục ngữ :

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

Gợi ý dàn bài.

Mở bài .

- Tri thức rất cần thiết đối với con người.
- Muốn có tri thức phải học hỏi. Học trong sách
vở, học từ thực tế đời sống xung quanh.
- Ông cha thấy rõ tầm quan trọng của sự học hỏi
nên đã khuyên con cháu : Đi………sang khôn.
•Thân bài .
a/ Giải thích nghĩa của câu tục ngữ.
- Nghĩa hiển ngôn.
+ Đi một ngày đàng : một ngày đi trên đường .
+Học một sang khôn : thấy được, học được
nhiều điều hay, mở mang thêm trí óc.
- Nghĩa hàm ngôn : Tầm quan trọng của việc học
hỏi để nâng cao trí thức hiểu biết và vốn song.
- ý nghĩa của câu tục ngữ là hoàn toàn đúng….
- Trên khắp các nẻo đường của đất nước chỗ nào
cũng có những cái hay , cái đẹp cảu cảnh vật,
vủa con người. Di nhiều, biết nhiều giúp mở
mang tầm hiểu biết..
- Hiểu biết càng nhiều con người càng biết cách
xử thế đúng đắn hơn…
- Trong giai đoạn hiện nay việc học hỏi lại càng
cân thiế ..
•Kết bài .
- Học hỏi là việc thường xuyên trong suốt cuộc
đời người.
- Xác định mục đích viẹc học hỏi là học điều hay
lẽ phải.
- Phải có phương pháp học tạp đúng đắn, sang

stạo..
- Câu tục ngữ mãi còn ý nghĩa với bất cứ ai.
Làm bài chi tiết.
Học sinh thực hiện các phần .
GV chấm một số bài (khong nhất thiết xong bài)

Dặn dò . Tự làm lại ở nhà.

Thứ 3 ngày 23 tháng 3 năm 2010

TUẦN 30 . Buổi 8 . ÔN TẬP BÀI 25.

A. Mục tiêu cần đạt .
Giúp Hs :
Ôn tập , hệ thống hóa kiến thức các bài : Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu,
Dùng cụm c - v để mở rộng câu , luyện tạp làm bài văn giải thích .
B. Nội dung tiến hành

(Tiết 1.)
I. Văn bản : Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu

(Phạm Duy Tốn.)

? Xuất xứ của tác phẩm ?

? Đây là truyện sang tác có thật hay là sáng
tác theo tưởng tượng hư cấu ?

? hai nhân vật chinh strong truyện là ai?

/ Trong truỵen NAQ đã chỉ mặt vảen là con
người như thế nào ?

? Nguyễn Ái Quốc đã tôn vinh Phan Bội
Châu ntn?

/ Tại sao PBC vẫn im lặng dửng dưng trước
mọi lời lẽ của va-ren?
? Lời của nhân chứng trong phần T.B có ý
nghĩa gì ?

1. Xuất xứ .
“…….” làmột truyện kí của NAQ đăng trên
báo “Người cùng khổ” số 36-37 tháng 9-10
năm 1925. Sau này in trong “Truyện kí
NAQ” do Phạm Huy Thông dịch.
2. Truyện kí này được NAQ đăng trên báo
“người cùng khổ” hai tháng trước khi Vảen
sang Đông Dương nhận chức toàn quyền , ả
lại Vảen cũng chưa bao giờ gặp Phan Bọi
Châu -> truỵen sang tác bằn trí trưởng
tượng và hư cấu.
3. Nhân vạt chinh :
Va-ren – Phan Bội Châu.
4. Nhân vật Va – ren.
- Con người phản bội GCVS .
- Tên chính khách bị đông bon đuổi ra khỏi
tập đoàn.
- Kẻ đã ruồng bỏ quá khứ, ruồng bỏ long
tin, ruồng bỏ GC mình.
5. Nhân vật Phan Bội Châu .
- bậc anh hung.
- Vị thiên sứ.
- Đấng xả thân vì độc lập …
7. PBC Vô cùng tởm lợm và khinh bỉ tên
toàn quyền DD này.
8 . Biểu thị thái độ khinh bỉ đến tột cùng của
PBC đối với Va-ren và bè lũ cướp nước.
9 Ý nghĩa . Học sinh đọc Sgk .

( Tiết 2)
II. Dùng cụm C-V để mở rộng câu .
? Những thành phần nào trong câu có thể dùng cụm C – V để mở rộng câu ?

Học sinh nêu theo Sgk.
? Mục đích của việc dùng cụm C- V để mở rộng câu ?
Học sinh trình bày.

Bài tập .

? Tìm hai ví dụ mà trong đó có cụm C-V làm TP câu .
Học sinh tìm.

Có thể :

-Mưa xuân như rắc bụi đã tưới tắm cho hang cây ven đường nảy lộc, đơm chòi mơn

mởn.

-Mười năm đổi mới đã làm thay dổi hẳn bộ mặt đất nước ta.
Học sinh lên trình bày trên bảng (4 em), lớp nhận xét, bổ sung.
? Trong các ví dụ sau đây, ví dụ nào không có cụm C-V mở rộng ?
a/ Anh em hòa thuận thì hai thân vui vầy.
b/ Chúng ta vô cùng tự hào Tiếng Việt giàu dẹp.
c/ Đứng trên cao nhìn xuống cánh đồng thấy quê ta đẹp lắm.
? Hãy viết một đoạn văn nói về trường em có dùng cụm CV để mở rọng câu .
Học sinh làm bài 25 – 30’ .
GV chấm, chữa bài cho học sinh , uốn nắn cho những em mắc nhiều lỗi.
(Tiết 3)

III. Làm văn..
? Tập phân tích truỵên kí Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu

( Nguyễn Ái Quóc.)

GV gợi ý cho học sinh :
Giới thiệu : * Những sang tác của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp :
+ Vi hành.
+ Lời than vãn của bà Trưng Trắc.
+ Những trò lố……………….Phan Bội Châu .
* Tác phẩm Những trò lố ……………Phan Bội Châu .
+ Xuất xứ.
+ Bố cục . Có mấy cảnh ? Mỗi cảnh ?
+ Hình thức nghệ thuật dặc sắc : tương phản.
+ Sáng tạo bằng trí tưởng tượng kì diệu .
+ Dựa trên cơ sở sự kiện có thật : Vảen sang Việt Nam và PBC
đang ngồi tù.
+ Mục đích sang tác của Nguyễn Ái Quốc ?
+ Giọng văn dả kích châm biếm đầy khinh bỉ.
? Hãy chọn một ý trong các ý trên rồi triển khai thành một đoạn văn phân tích .
Ví dụ :
Bằng trí tưởng tượng kì diệu , tác giả dã vạch trần bộ mặt xảo quỵet , giả nhân giả
nghĩa, thủ đoạn dụ dỗ , mua chuộc của tên thực dân cáo già Va ren “ tay phải giơ ra bắt tay
Phan Bội Châu trong nhà tù ảm đạm”. Va ren dụ dỗ Phan Bội Châu hãy “trung thành”. “
cộng tac”, “ hợp lưc” với nước Pháp, vì sự nghiệp “khai hóa và công lí”….
Học sinh lưu ý cách nêu d/c, chép d/c và nhất là cách đặt câu .
Học sinh làm bài 20 – 25’.
GV chữa bài cho học sinh , rút kinh nghiệm khi viết bài dù là một đạn văn.

Dặn dò . Đọc thêm một số bài văn mẫu , tự làm bài để có kĩ năng viết văn.

--------------------------------------------------------

Thứ 3 ngày 6 tháng 4 năm 2010

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->