ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ELECTRON Thạc sỹ: Lê Ngọc Thanh I – PHƯƠNG PHÁP GIẢI Nguyªn t¾c: Tổng

số electron cho bằng tổng số electron nhận. Từ đó suy ra tổng số mol electron cho bằng tổng số mol electron nhận Phương pháp này áp dụng cho các bài toán mà các chất tham gia phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá (các phản ứng oxi hoá khử), các bài toán phức tạp xảy ra qua nhiều quá trình, thậm trí nhiều bài không xác định dược chất dư chất hết. Điều đặc biệt lý thú của phương pháp này là không cần viết bất cứ một phương trình phản ứng nào, không cần quan tâm tới các giai đoạn trung gian… Các dạng bài tập thường gặp: 1. Kim loại (hoặc hỗn hợp kim loại) tác dụng với axit ( hoặc hỗn hợp axit) không có tính oxi hoá (HCl, H2SO4 loãng …). 2. Kim loại (hoặc hỗn hợp kim loại) tác dụng với axit ( hoặc hỗn hợp axit) có tính oxi hoá (HNO3, H2SO4 đặc, nóng …) tạo 1 khí hoặc hỗn hợp khí. 3. Oxit kim loại (hoặc hỗn hợp ox it kim loại) tác dụng với axit ( hoặc hỗn hợp axit) có tính oxi hoá (HNO3, H2SO4 đặc, nóng …). 4. Các bài toán liên quan tới sắt (điển hình là bài toán để sắt ngoài không khí) 5. Bài toán nhúng kim loại vào dung dịch muối Nói chung bất kỳ bài toán nào liên quan tới sự thay đổi số oxi hoá đều có thể giải được bằng phương pháp này. II- VẬN DỤNG A – BÀI TẬP MẪU Bài 1: Hoà tan hoàn toàn 1,5 g hỗn hợp gồm Al và Mg bằng dung dịch HCl dư thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). Tính phần trăm khối lượng mội kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

Giải: + Quá trình cho e: Al 3 e Al3+ 2H
+

Mg - 2 e Mg2+ y + 2e 0, 075 3 x + 2 y = 0,15 (1) 27 x + 24y = 1,5 (2) H2 0,15 2y

x 3x + Quá trình nhận e:

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: Mặt khác, theo bài ra ta có PT: Từ (1) và (2) có: x = 1/30, y = 0,025 Do vậy có: tích là bao nhiêu? Giải: nCu = 3,2/64 = 0,05 mol + Quá trình cho e: Cu 0, 05 0,1 2 e Cu2+ % Al = 60%;

%Mg = 40%

Bài 2: Cho 3,2 g Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư thu được NO2 có thê

+ Quá trình nhận e: N+5 + 1eN+4 (NO2)

x x Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: x = 0,1 V = 0,1 . 22,4 = 2,24 lít Bài 3: Hoà tan hết 12 gam một kim loại chưa rõ hoá trị bằng dung dịch HNO 3 loãng thu được 2,24 lít ở đktc một khí không màu, không mùi, không cháy. Xác định tên kim loại? Giải: Gọi kim loại cần tìm là M có hoá trị n Khí không màu, không mùi, không cháy chính là N2 + Quá trình cho e: M– ne Mn+ + Quá trình nhận e: 2N+5 + 10e N2 1 Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: = 1M = 12n Biện luận: 0,1

2 + Quá trình nhận e: N+5 + 3e N+2 (NO) 3x x N+5 + 1e N+4 (NO2) y y .01 nNO = 0.1 0.n M Kết luận 1 12 Loại 2 24 Mg 3 36 Loại Bài 4: Hoà tan hết a gam Cu trong dung dịch HNO3 loãng thì thu được 1. y lần lượt là số mol của NO và NO2 Theo bài ra ta có: Suy ra: x = 0.12 + 0.04 N+5 + 1e 0.3 e Fe 3+ 0.01 + Quá trình nhận e: N+5 + 3e 0.2 e Cu2+ x 2x N+2 (NO) 0.16 gam Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe và Cu có số mol bằng nhau bằng axit HNO3 thu được V lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 đo ở đktc.65 a = 4. có tỉ khối so với H2 bằng 19.12 lít hỗn hợp khí NO và NO2 ở đktc.2 e Cu2+ 0.1 0.01 x = 0.6. Theo bài ra ta có: 56x +64x = 12 x = 0.04 mol. Tìm V? Giải: Gọi a là số mol của Fe và Cu. Tìm a? Giải: Gọi x.01 N+4 (NO2) 0.01 mol + Quá trình cho e: Cu .12 Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 2x = 0. y = 0. có tỉ khối so với H2 là 16.3 Cu .04. nNO2 = 0.1 mol + Quá trình cho e: Fe .

56 2.4 = 5.44 (2) Từ (1) và (2) tìm được: a = 0. 22.6 lít.21+0. Gọi x là số mol của mỗi khí trong hỗn hợp (vì 2 khí đẳng mol) Từ công thức tính khối lượng trung bình ta có: + Quá trình cho e: Al .085 %Mg = 27.58% .18g.07 0. %Al = 72.07 Áp dụng định luật bảo toàn e ta có: 3a + 2b = 0.21 0.2.125+0.125). 77 (1) Mặt khác theo bài ra ta có: 27a + 24b = 7.125 mol + Quá trình nhận e: N+5 + 3e N+2 (NO) 2N+5 + 8e 2N+1 (N2O) 0. gọi khí còn lại có khối lượng là M.136 lít hỗn hợp 2 khí đẳng mol có khối lượng 5.5 (1) Mặt khác theo bài ra ta có: V = (0. Bài 6: Hoà tan hết 7.3e Al 3+ a 3a Mg .2e Mg2+ b 2b (2) Giải hệ (1) và (2) tìm được: x = y = 0.44 gam hỗn hợp Al và Mg trong thể tích vừa đủ 500 ml dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch A và 3.42%.Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 3x + y = 0.56= 0. 0. b = 0. trong đó có 1 khí không màu hoá nâu trong không khí. Tính thành phần trăm khối lượng kim loại trong hỗn hợp ban đầu? Giải: Khí không màu hoá nâu trong không khí là NO.

ne Mn+ M(NO3)n x nx + Quá trình nhận e: N+5 + (5-m)e N+m (5-m)y y Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: nx = (5-m)y tạo muối với kim loại + tạo sản phẩm khử = nx + y = nx + = nx.Bài 7: (Tính số mol axit có tính oxi hoá tham gia phản ứng với kim loại) Các axit có tính oxi hoá thường gặp là HNO3 và H2SO4 đặc.= Vậy: Xét phản ứng của x mol kim loại M có số oxi hoá cao nhất là n với dung dịch H2SO4 và S6+ bị khử xuống S m+ có số mol là y M . nóng Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố ta luôn có: tạo muối với kim loại + tạo sản phẩm khử tạo muối với kim loại + tạo sản phẩm khử Tuy nhiên để việc áp dụng nhanh chóng hơn chúng ta cùng nhau đi xây dựng công thức tổng quát: Xét phản ứng của x mol kim loại M có số oxi hoá cao nhất là n với dung dịch HNO3 và N5+ bị khử xuống Nm+ có số mol là y + Quá trình cho e: M . .ne Mn+ M2(SO4)n x nx S+6 + (6-m)e S+m (6-m)y y Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: nx = (6-m)y Sản phẩm muối kim loại tồn tại dưới dạng: M2(SO4)n tạo muối với kim loại = tạo muối với kim loại + tạo sản phẩm khử = + y = + = nx.= .

Vậy: . Số mol axit H2SO4 đã tham gia phản ứng là? Giải: .12 x = 0.2e S+6 .2. Dẫn toàn bộ lượng khí sinh ra vào bình đựng dung dịch nước Brom dư thấy có 96 gam brom phản ứng. = 1.6 0. Tính a? Giải: Khối lượng ion NO3.2 mol .12 Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 2x = 0.= 0.6)g. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp 2 kim loại A và B trong axit H2SO4 đặc nóng dư thu được khí SO2 duy nhất và dung dịch X.1 0.375 mol Nếu áp dụng công thức dễ suy ra: 7.6 g + Quá trình cho e: Al .3 x = 0.06 mol Áp dụng công thức xây dựng được ở trên có: . 7. Cô cạn dung dịch A thu được (m+18.trong muối thu được là : (m+18.1.3 + 2.3 e Al 3+ 0.Quá trình cho nhận electron khi cho SO2 qua dung dịch nước Brom: Cho: S+4 .0. Cho m gam Al tác dụng với 150 ml dung dịch HNO 3 a (M) vừa đủ thu được khí N2O duy nhất và dung dịch A.0375 mol tạo muối với kim loại + tạo sản phẩm khử = 0.3 + Quá trình nhận e: 2N+5 + 8e 2N+1 (N2O) 8x 2x Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 8x = 0.6. Nhận: Br2 + 2e 2 x 2x 0.0375 = 0.6) – m =18.

3. FeO.8g .3 O2 . đồng thời bạn cũng cần có một kỹ năng tính toán tương đối tốt… Nhưng nếu sử dụng “Định luật bảo toàn electron” thì bài toán đơn giản hơn rất nhiều.3 e Fe3+ + Quá trình nhận e: N+5 + 3e 0.792 lÝt H2(đktc).Bài 8: (Bài toán để sắt ngoài không khí – Bài toán kinh điển) Để m gam sắt ngoài không khí. Cho B tác dụng với axit HNO3 thấy giải phóng ra 2.PhÇn 2 nung trong oxi thu được 2.3 = m= 10.4e 2O2N+2 (NO) 0.08 gam Bài 9: Chia hçn hîp 2 kim lo¹i A. 2. Fe2O3. với phương pháp đó bạn cần viết đầy đủ các phương trình mo tả từng giai đoạn của quá trình.24 ltí khí NO duy nhất ở đktc. Tính m? Giải: Bài toán này chúng ta đã gặp trong phương pháp “Ghép ẩn”. Có thể phân tích bài toán bằng sơ đồ sau: Ta có các quá trình cho và nhận electron như sau: + Quá trình cho e: Fe .PhÇn 1 tan hÕt trong dung dÞch HCl.12g C.mFe = 12 . Khèi lîng hçn hîp 2 kim lo¹i trong hçn hîp đÇu lµ: A.m Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: + 0.2g D. sau một thời gian thu được hỗn hợp B gồm 4 chất rắn là : Fe.1 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có: mFe + mO2 = mB mO2 = mB .1. 2. Fe3O4 có khối lượng 12 gam.4g Gi¶i: B. B cã hãa trÞ kh«ng đæi thµnh 2 phÇn b»ng nhau: . t¹o ra 1.84g hçn hîp oxit. .

2.6 gam hỗn hợp A gồm Fe. 5. Bài 3. Đốt 8. 5.6 C. 0. Xác định sản phâm duy nhất đó A. Fe3O4 bằng H2 thu được m gam Fe và 13. Fe 2O3 .688 lít khí đktc .12g B1 – Bài tập trắc nghiệm Bài 1.6 lít Bài 5. Oxit của sắt có CT: FexOy ( trong đó Fe chiếm 72. Giá trị x là A.52 gam hh Mg . Kim loại khác Bài 6. Hoà tan chất rắn thu được bằng HNO3 đặc nóng thu được 1 muối và x mol NO2 .(moxit .24 lít D.56 lít B.84 . Fe B. 0. Khử hoàn toàn 45. FeO .41% theo khối lượng ) . H2S B. Cũng cho 2.4 gam bột Fe kim loại trong oxi thu được 10. 3.2gam oxit này bằng CO dư thì sau phản ứng khối lượng hỗn hợp khí tăng lên 6. Hoà tan hết 10. FeO .8 gam hh A chứa Fe 2O3 . Cho một dòng CO đi qua 16 gam Fe2O3 nung nóng thu được m gam hỗn hợp A gồm Fe3O4 . Giá trị V là A. 0. cho X tác dụng với dd .36 lít Bài 4.92 lít C. 14. Fe và Fe2O3 dư và hỗn hợp khí X .12 lít D. Xác định M? A.16) = 3.45 B.24 lít C.6 gam A tác dụng với lượng dư dd HNO3 loãng thì thể tích NO duy nhất thu được ở đktc là : A.mhhklo¹i ban đÇu= 2.9 .5 gam H2O.96 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2. Không tìm được Bài 2. Fe3O4 và Fe dư . SO2 C. Hòa tan 32 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 dư thu được 8. 17. Hỗn hợp khí này có tỉ khối so với hiđro là 17. Nếu đem 45.mO) = 2. Zn C.08 . 0.0. 2.52 gam 2 kim loai trên tác dụng hết với dd H 2SO4 đặc nóng thu được 0. Cho 2.4 gam .6 lít B.(2. Al tác dụng hết với dd HCl dư thu được 2.672 lít khí là sp duy nhất hình thành do sự khử của S +6. 1. Cu D. H2 D.75 D.8 gam A bằng dd HNO3 loãng dư thu được V lít NO ! ở đktc . Khử hoàn toàn 23.

2M B.005 g (không tan ). 224 ml C. 14.672 lít C. 0.56 lít B.2 ml B.1 M thu được V lít H2 đktc . Mg C. 1.08 g và 3. Fe Bài 10. Fe2O3 . Hoà tan A bằng lượng vừa đủ 200 ml dd HNO3 thu được 2. Cô cạn dd B thu được 30.4ml D. đồng thời khối lượng hợp kim chỉ còn lại 1.25g chất rắn. dư thì thu được 2.2 lít B.24 lít NO duy nhất ở đktc . Zn và Hg C.505 g một hợp kim gồm hai kim loại tác dụng với dd H2SO4 loãng . tính V : A.2 gam kim loại M ( hoá trị n ) tác dụng với 0.24 lít H2 . Cho 16.44lít D.08 g và 2M C. Fe3O4 và Fe dư .56 gam Fe vào 100 ml dd hỗn hợp HCl 0. 0. 12. 264. Zn và Ag Bài 12. không xác định Bài 11. Cô cạn dd X thu được 41 gam muối khan .125 mol 1 oxit kim loại M với dd HNO3 vừa đủ thu được NO duy nhất và dd B chứa một muối duy nhất . NO2 có khối lượng 12. 10g D.15 mol O2 . Nếu cho m gam A tác dụng với dd HNO3 loãng dư thì thể tích NO duy nhất thu được ở đktc là : A. 9 g C. Hoà tan hết a gam hợp kim Cu . hoà tan chất rắn sau phản ứng bằng dd HCl dư thấy bay ra 13.896 lít D. Mg và Ag D. 12g Bài 8. 8g B. V đo ở đktc . 11.10. Công thức oxit là : .12 lít Bài 7.005 g kim loại không tan này trong H2SO4 đặc nóng thu được 112 ml khí SO2 . Oxi hoá chậm m gam Fe ngoài không khí thu được 12 gam hỗn hợp A gồm FeO . 13. Al D. Xác định M ? A.1 gam Al vào dd HNO3 loãng vừa đủ thu được dd A và hh B chứa 2 khí là N2 và NO có Phân tử khối trung bình là 29 .Mg bằng một lượng vừa đủ dd HNO3 40% thu được dd X và 6. Ca B.44 lít H2 đktc .72 lít ở đktc hh 2 khí NO . 179. Cho 7. Hoà tan 35.2 M và H2SO40. Cho 0. Kết quả khác D.nước vôi trong dư được 6 gam kết tủa . Tính tổng thể tích hh khí ở đktc thu được A.56lít Bài 9. Hoà tan 1. 336 ml Bài 13.2 gam . 10.8 lít C. hai kim loại đó là : A. Hoà tan 0. Tính m và CM dd HNO3: A. 0. Tính a A. Mg và Cu B.

12M D. 19. A.2 mol FeS2 vµ x mol Cu2S vµo dd HNO3 võa ®ñ ph¶n øng thu ®îc dd B chØ chøa muèi sunfat vµ V lÝt NO ®o ë §KTC .9H2O . Cho 62. 18. Hấp thụ hết SO2 vào bình A chứa 480 ml dd NaOH 0.0.2 D. Cr .2 Bài 17. A. Kq khác Bài 18.35M và 0. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.3 gam hh B gåm khÝ NO2 vµ khÝ D cã tæng thÓ tÝch lµ 1. Fe2O3 B. Cho một hỗn hợp gồm 0. 17. Mg D.A. TÝnh x . Al B. Cu B.84 g Bài 19.25M và 0. Cho hh A gåm kim lo¹i R ( ho¸ trÞ 1 ) vµ kim lo¹i X ( ho¸ trÞ 2 ) . C.5M C.74 g C.1 gam Al tan hoàn toàn trong dd HNO3 loãng thu được 16.5 M. Kim loại A là A. Hoµ tan hhîp A gåm 1. khuấy kĩ cho tới phản ứng hoàn toàn. Al2O3 D. Tính nồng độ mol của AgNO3 và Cu(NO3)2 trong dung dịch ban đầu của chúng. Bài 14. 16. 6.55M và 0.2 C. 8. Hòa tan chất rắn B bằng dung dịch HCl dư thấy bay ra 672 ml khí H2.4M B. Hoµ tan 3 gam A vµo dd cã chøa HNO3 vµ H2SO4 thu ®îc 3.344 lÝt ®ktc .672 lít NO duy nhất ở đktc. FeO . Fe C.5 M để phản ứng hết các chất chứa trong bình A. 0.74 g B. TÝnh tæng khèi lîng muèi khan thu ®îc biÕt sè mol t¹o muèi cña 2 gèc axit b»ng nhau .Tính tỷ khối hỗn hợp khí so với hidro . Fe D Không có kim loại phù hợp Bài 15. 5. 7. cô cạn dd sau phản ứng thu được 12. Kim loại M là : A.8 lít hh N2O .03 mol Al và 0. Kết quả khác Bài 16. Sau phản ứng thu được dung dịch A và 8.74 g D.2 B.24 gam 1 kim loại M bằng dd H2SO4 dư thu được khí SO2. A. 0. Cho m gam kim loại A tác dụng hết với dd HNO3 loãng thu được 0.05 mol Fe tác dụng với 100 ml dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2. N2 đktc .12 gam chất rắn B gồm 3 kim loại. Hoà tan 3.12 gam tinh thể A(NO3)3. sau phản ứng phải dùng 240 ml dd KOH 0. Fe3O4 C.

Cho 2.92 gam Fe d vµ V lÝt hh khÝ ë ®ktc gåm 2 khÝ NO . TÝnh khèi lîng muèi thu ®îc sau ph¶n øng . Hoµ tan hoµn toµn 17.4 Bài 20. 1.5 % ( d = 1.4 gam hh 3 kim lo¹i Al .804 lÝt B. Fe2O3.44 lÝt khÝ ®ktc . NO2 cã tû khèi so víi H2 lµ 17 .5 Bài 21.2lÝt C. TÝnh x A.82 lÝt Bài 25: Để a gam bột sắt ngoài không khí. KÕt qu¶ kh¸c Bài 23. läc toµn bé chÊt r¾n t¹o ra råi hoµ tan hÕt vµo dd HNO3 ®Æc nãng th× thÓ tÝch khÝ thu ®îc ë ®ktc lµ : A. 0. 0. Fe . 0.2 C. A.07 C.04 gam hhîp A gåm c¸c oxit s¾t . NO2 cã tû khèi so víi H2 lµ 19 . 22.2 lÝt B.05 D. 1.8 D.035 mol hhîp Y chøa NO . 48. 7. FeO.28 gam .2 g B. 58.2g C.4 lÝt C. TÝnh V A. 1. 0. 53.2 g/ml ) thu ®îc 0. Hoµ tan hÕt A trong dd HNO3 thu ®îc 0.16 gam Al t¸c dông víi VlÝt dd HNO3 10.76 lÝt D.2 g D.408lÝt D.8 gam hh 3 kim lo¹i trªn t¸c dông víi dd CuSO4 d . KÕt qu¶ kh¸c Bài 24. sau một thời gian sẽ chuyển thành hỗn hợp A có khối lượng 75.035 B.6lÝt B. 38. Fe3O4. NÕu cho 34. Al t¸c dông hoµn toµn víi lîng d dd HNO3 thu ®îc 5. 1. 8. 3. 9.03mol mét sp duy nhÊt h×nh thµnh cña sù khö cña N+5 .6 B.376 lÝt hçn hîp hai khÝ NO . Mg trong dd HCl thÊy tho¸t ra 13. 1. Hoµ tan 56 gam Fe vµo m gam dd HNO3 20 % thu ®îc dd X . Cho 21 gam hçn hîp gåm 3 kim lo¹i Fe.2 g Bài 22. 76.048lÝt C.A.8lÝt D. 38. 2. N2O cã khèi lîng lµ 14. TÝnh V ml dd HNO3 ®· dïng A. Cho hỗn hợp A phản . 1. 11. Cu . Oxi ho¸ x mol Fe bëi oxi thu ®îc 5.2 gam gồm Fe.

112lit. Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là: A. 22.69g Bài 30: Cho a gam hỗn hợp gồm FeO. 7.048lit. 4. CuO. Thể tích V và khối lượng HNO3 đã phản ứng: A.12lit NO và NO2 có khối lượng trung bình là 42. Nếu cho hỗn hợp A trên phản ứng hoàn toàn với HNO3 thì thu được N2 với thể tích là: A. 2. 11.04g b/ Nồng độ mol/l HNO3 đã dùng là: C. 25. 0.28 B. X là: A.2g C.84g C.6gam Mg tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc thấy có 49gam H2SO4 tham gia phản ứng tạo muối MgSO4.12lit.28 Bài 31(ĐTS A 2007): Hòa tan hoàn toàn 12g hỗn hợp Fe.8. 46. Fe3O4 có số mol bằng nhau tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ là 250ml dung dịch HNO3. nóng thu được 6. Biết thể tích khí đo ở đktc. lấy Cu thu được cho phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư thu được 1. 93g A. Cu( tỷ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3. 6.42g D. 0. 0. 0. Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn toàn với dung dịch CuSO4 dư.4g D.H2S Bài 29: Cho 1. Mg.136 lit hỗn hợp khí C( đktc) gồm NO2 và NO có tỷ khối so với H2 bằng 20. Tỷ khối của X đối với H2 bằng 19.72 lit khí SO2( đktc).35gam hỗn hợp A gồm Cu. 10. SO2 B. Khối lượng a gam là: A. 5. Giá trị của V là: .84g B. 23. 0.3g Bài 26: Cho 1.92g Cu hòa tan vừa đủ trong HNO3 thu được V lit NO( đktc). SO2. H2S D.08g B.92g Bài 27: Hỗn hợp A gồm 2 kim loại R1.12 lit NO duy nhất( đktc). 9. R2 có hóa trị x.336lit B.7g D.2245lit C. 1. 56g B.y không đổi( R1 và R2 không tác dụng với nước và đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học). thu được V lit( đktc) hỗn hợp khí X( gồm NO và NO2) và dung dịch Y( chỉ chứa 2 muối và axit dư).ứng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc.65g B. khi đun nóng nhẹ được dung dịch B và 3. 4. 0.28g C. Al tác dụng với HNO3 dư được 1. 52.143 a/ a nhận giá trị là: A.16 C.224lit.112lit Bài 28: Khi cho 9.2 D. 5. 5. S C. 1.448lit D. 0. 7.24g D. H2O và sản phẩm khử X.

0.FeO.9g Bài 36: Cho 18.2g C. 4. Cô cạn dung dịch D. Cu.8g B. Hòa tan hoàn toàn A trong HNO3 dư thu được dung dịch B và 12.8 gam hỗn hợp rắn A gồm Fe. 51. 42. 3.A.6g D.56g B. m nhận giá trị là: A. 72g B. 5.02 mol Al và 0. 7.3g Bài 35: Hòa tan hết 16.04 mol Fe tác dụng hết với dd HNO3 thu được V lit hỗn hợp khí gồm N2 và N2O có tỉ khối so với Hidro bằng 20. Giá trị m là: A.3mol SO2.06 mol Mg.64g C.48lit B.2g B. 69. Đem hòa tan hoàn toàn hỗn hợp này vào dung dịch HNO3 dư thấy tạo thành 0.3 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg. 120. 84.Tự luận: Bài 1: Hỗn hợp A gồm 0.36lit D. 6. 116.3 mol NO và 0. 90.05mol N2O và dung dịch D. 79. Ag trong dung dịch HNO3 2M thu được 0.096 lit hỗn hợp khí NO và NO 2 (đktc) có tỷ khối so với He là 10. 2.3g B – BÀI TẬP TỰ GIẢI B2 .54g C.Fe2O3 và Fe3O4. C. Cô cạn dung dịch sau phản ứng. khối lượng chất rắn khan thu được là: A. 63. nóng thu được 0. V=? ( đo ở đktc ). 69. 2.4 g hỗn hợp kim loại A.1g D. Cô cạn dung dịch sau phản ứng.2g D. 5. 91.4g . 8.6lit C. 89.8g C.ĐA khác Bài 34: Cho tan hoàn toàn 58g hỗn hợp A gồm Fe. khối lượng muối khan thu được là: A. Al và Fe trong dung dịch H2SO4 đặc. sau một thời gian người ta thu được 104.28 D. 82.9g D. Hãy biểu diễn các ptpư ở dạng ion thu gọn.B tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc.72 g hỗn hợp gồm 4 chất rắn khác nhau A.55 mol SO2. 1.15 mol NO.167.4g B.24lit Bài 32: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 ở nhiệt độ cao một thời gian người ta thu được 6.448 lit khí B duy nh6at1 có tỷ khối so với H2 bằng 15. 55. 0.8g Bài 33: Nung m gam sắt trong không khí. nóng thấy thoát ra 0. khối lượng chất rắn thu được là: A.

9(g) hỗn hợp A vào dd H2SO4 đặc được 4. 0.04 mol Al.595. Tính số mol HNO3 đã phản ứng.15 mol khí NO duy nhất. Hòa tan B vào dd HNO3 dư thì thu được 0.04 mol Al.24 lit H2. Bài 5: m’(g) Fe2O3 nung với CO thiếu thu được 6. Tìm m.01 mol Zn hòa tan hết vào dung dịch HNO3 thu được V lit hỗn hợp khí gồm NO và N2O có tỉ khối so với Hidro là 16. Còn khi hòa tan hết 12.56(g) Mg và 0.52(g) hỗn hợp Y gồm 4 chất.3335(g) kim loại M giải phóng khí N2O duy nhất.4. Bài 3: Cho hỗn hợp bột kim loại A gồm 0.9(g) hh A gồm Zn và 1 kim loại M hóa trị II vào dd H2SO4 loãng dư thu được 2. 0.3. Thêm 1 lượng Cu bằng 1. Bài 2: Cho hỗn hợp bột kim loại A gồm 0.6% được V lit hỗn hợp khí gồm NO và N 2 có tỉ khối so với Hidro là 14. Bài 7: Hỗn hợp X gồm 1. khối lượng dd HNO 3 đã phản ứng biết axit HNO3 dư 10% so với lượng cần dùng. Bài 4: m(g) Fe để trong không khí bị oxi hóa 1 phần thành 22(g) hỗn hợp các oxit và Fe dư.5 mol hh khí gồm NO và NO2 có tỉ khối so với Hidro bằng 21.75.25 mol khí.75. Cũng V lit dd HNO3 đó hòa tan vừa hết 3.02 mol Fe.2 mol hh khí gồm NO và N2O.255m (g) vào hh A được hh B.Tính V (ở đktc). . Hòa tan hỗn hợp này vào dd HNO3 dư thu được 4.03 mol Cu và 0. Hỏi để kết tủa hết lượng Mg2+ có trong dd A cần tối thiểu bao nhiêu mol NaOH? Bài 9: Hòa tan 12.5 mol HNO3 thu được dd A và 0. 0. Hòa tan Y hết vào dd HNO3 thì thu được 0.486(g) Al được hòa tan hết vào V lit dd HNO3 2M thấy giải phóng 0.144 lit hỗn hợp gồm SO2 và H2S có tỉ khối so với Hidro bằng 31. Tính V (ở đktc).48 lit khí NO duy nhất (đkc). Xác định kim loại M và tính V. Xác định kim loại M biết thể tích các khí đo ở đktc.02 mol Fe và 0. Tính tfần % theo klượng các chất trong hh A. Bài 8: Hòa tan hết kim loại Mg vào dd chứa 1.05 mol Cu tác dụng với dd HNO3 12.4704 lit (đkc) hỗn hợp khí gồm N2 và N2O. Bài 6: Cho m(g) hh bột kim loại A gồm Mg và Al hòa tan hết vào dd HCl dư thấy giải phóng 0. Tìm m’.

N có hoá trị tương ứng là m. Al tác dụng với HNO3 dư được 1. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 thu được 0.4.35 gam hỗn hợp Cu. Bài 11: Để m gam phoi bào sắt (A) ngoài không khí.12 lít khí NO duy nhất. Bài 13: Hỗn hợp A gồm 2 kim loại M.9 gam hợp kim gồm Al. Tỉ khối của Y đối với H2 là 19. biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối lượng m của A. Fe2O3. có tỉ khối so H2 bằng 20. Mg với lượng vừa đủ dung dịch HNO3 1. sau một thời gian biến thành hỗn hợp (B) có khối lượng 12 gam gồm sắt và các oxit FeO. N không tan trong nước và đứng trước Cu). Tính x. Hoà tan A bằng dd axit HCl dư được dd B và khí C. Tính V.12 lít hỗn hợp X (đktc) gồm NO và NO2 có tỉ khối so H2 bằng 21.Bài 10: Trộn 60g bột Fe với 30g bột lưu huỳnh rồi đun nóng (không có không khí) thu được chất rắn A. 1. n không đổi (M. 2. 3. Hãy tính tổng khối lượng muối nitrat tạo thành. Bài15: Cho 1. Đốt cháy C cần V lít O2 (đktc). Nếu cho lượng hỗn hợp A trên phản ứng hoàn toàn trong dung dịch HNO3 dư thì thu được bao nhiêu lít N2. Viết các phương trình phản ứng.25. Tính thể tích dung dịch HNO3 đã dùng. 1. Fe3O4. Xác định thành phần % theo khối lượng các kim loại trong hợp kim.96 lít khí A (đktc) gồm NO và N2O. 2.04 gam hỗn hợp A gồm các oxit sắt. Mg. . Bài 12: Hỗn hợp A được điều chế bằng cách hoà tan 27.25M và thu được 8.035 mol hỗn hợp Y gồm NO và NO2.24 lít khí NO duy nhất (đktc). Viết các phương trình phản ứng. Cho Cu thu được phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư được 1. Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn toàn với dung dịch CuSO4 dư. cho B tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thấy giải phóng ra 2. (Biết thể tích các khí được đo ở đktc) Bài 14: Đốt cháy x mol Fe bởi oxi thu được 5.

Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. Bài 20: Cho 7.15 mol oxi. được 2.431 gam hỗn hợp Al. Sau phản ứng thu được dung dịch B và 8. Chất rắn thu được sau phản ứng cho hoà tan hoàn toàn vào dung dịch HCl dư thu được 13. Tính V (đktc).22 gam hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M (có hoá trị không đổi) Chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau. (Các thể tích khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn và các phản ứng xảy ra hoàn toàn) .Bài 16: Hoà tan hoàn toàn 4. Xác định kim loại M và % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X 2. Bài 19: Hoà tan hoàn toàn 19.2 gam Cu bằng dung dịch HNO 3. Tính thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia vào quá trình trên. Cho 3. toàn bộ lượng khí NO thu được đem oxi hoá thành NO2 rồi chuyển hết thành HNO3. Mg bằng dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch A và 1. Bài 17: Đốt cháy 5.61 gam X tác dụng với 100ml dung dịch A chứa Cu(NO3)2 và AgNO3.2 gam kim loại M (hoá trị không đổi) tác dụng với 0.59 gam.6 gam bột Fe trong bình đựng O 2 thu được 7.128 lít H2. 2.672 lít H 2. 3.44 lít H2 (đktc). Hoà tan hoàn toàn lượng hỗn hợp A bằng dung dịch HNO3 thu được V lít hỗn hợp khí B gồm NO và NO2 có tỉ khối so H2 bằng 19.568 lít (đktc) hỗn hợp 2 khí không mầu có khối lượng 2.12 gam chất rắn D gồm 3 kim loại. Xác định kim loại M (Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Fe3O4 và Fe. Khi cô cạn dung dịch A thì thu được bao nhiêu gam muối khan. Tính số mol HNO3 đã phản ứng. 1. 1. Hoà tan hết phần 2 trong dung dịch HNO3 được 1. Tính nồng độ mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong dung dịch A.792 lít khí NO duy nhất .36 gam hỗn hợp A gồm Fe2O3. Bài 18: Cho 16. Cho chất rắn D đó tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0. 2. 1. Hoà tan hết phần 1 trong dung dịch HCl. trong đó có một khí bị hoá nâu trong không khí. Viết các phương trình phản ứng.

2. Cũng a gam hỗn hợp trên khi cho vào dung dịch HNO3 loãng. Viết các phương trình phản ứng. dư thì thấy thu được 0. Hoà tan hoàn toàn phần thứ nhất trong dung dịch HNO3 hu được dung dịch A và 1. Tính m1. Xác định kim loại M .2M và K2Cr2O7 0.48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (đktc).336 lít NO2 ở 00C. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu? Bài 24: Thể tích dung dịch FeSO4 0.8.2 lít khí đo ở đktc gồm N2.5M cần thiết dể phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch chứa KMnO4 0. NO và N2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 2:1:2 . Xác định công thức phân tử của oxit sắt và tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu? Bài 26: Ḥa tan hoàn toàn 19.Bài 21: Cho m1 gam hỗn hợp gồm Mg. N2O và N2 bay ra (đktc) và được dung dịch A. Al vào dung dịch HNO3 đặc nguội. Thêm một lượng oxi vừa đủ vào X.78 gam muối khan.12 lít hỗn hợp khí B gồm NO và NO2 ở đktc. sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y.1M ở trong môI trường axit là bao nhiêu? Bài 25: Chia 9.96 lit( đktc) hỗn hợp gồm NO2 và NO có tỉ lệ thể tích 3:1.2 gam kim loại M trong dung dịch HNO 3 dư thu được 8. Dẫn Y từ từ qua dung dịch NaOH dư có 4. Biết lượng HNO3 đã lấy dư 20% so với lượng cần thiết để phản ứng. Tính C% các chất trong dung dịch A. Bài 22: Cho m gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thì thấy thoát ra 11. m2. tỉ khối hơi của Z so với H2 bằng 20. Cô cạn dung dịch A thu được 14. 2atm. có tỉ khối so với hiđro bằng 19. Al vào m2 gam dung dịch HNO3 24%.168 lít khí NO ở 00C.96 lít hỗn hợp khí X gồm NO. dư thì thu được 0. Nếu cho dung dịch NaOH vào A để được lượng kết tủa lớn nhất thì thu được 62.Tính m? Bài 23: Hoà tan a gam hỗn hợp X gồm Mg.76 gam hỗn hiợp X gồm Cu và oxit của sắt làm hai phần bằng nhau. 4atm. sau khi các kim loại tan hết có 8. 1.2 gam kết tủa. 3.

Sau phản ứng được dung dịch C và 8.52 gam gồm Fe. Fe3O4.Mg tác dụng hết với một lượng dung dịch HNO3 2M( lấy dư 10%) thu được 4. nóng.7 gam Al vào 20 g hỗn hợp Fe2O3 và Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm được hỗn hợp A. Xác định sản phẩm đó Bài 30: Có 3.05 mol Fe.04g hỗn hợp Fe và Cu hòa tan hết trong dung dịch HNO3 tạo thành 0.Al.5 và dung dịch không chứa muối amoni. Cho B tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 0. Xác định X Bài 29: Hòa tan 2.03 mol Al và 0.08 mol hỗn hợp NO và NO2 có .05 mol một sản phẩm khử duy nhất có chứa lưu huỳnh. Hòa tan R bằng dung dịch HNO3 đặc.12 gam chất rắn B gồm 3 kim loại. Tính thể tích dung dịch HNO3 đã dùng và khối lượng muối có trong dung dịch sau phản ứng .4 g hỗn hợp Cu và Fe có tỷ lệ số mol 1:1 vào dung dịch H2SO4 đặc.72 lit hỗn hợp khí B gồm NO và một khí X với tỉ lệ thể tích là 1:1.224 lit khí X( đktc) là sản phẩm khử duy nhất. nóng thu được 0.Bài 27: Ḥa tan hoàn toàn 11. Hãy xác định thành phần % hỗn hợp kim loại ban đầu Bài 31: Khuấy kỹ 100 ml dung dịch A chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 với hỗn hợp kim loại có 0. Hòa tan A trong HNO3 thấy thoát ra 0. Tính p Bài 33: Trộn 2.16g FeO trong HNO3 đặc. Tính nồng độ mol/l của AgNO3 và Cu(NO3)2 trong A Bài 32: Đề p gam bột sắt ngoài không khí sau một thời gian thu được chất rắn R nặng 7. FeO. Xác định khối lượng của Fe2O3 và Fe3O4 Bài 34: Cho 13. Xác định khí X Bài 28: Hòa tan hết 2.2 gam Fe vào HNO3 dư thu được dung dịch A và 6.672 lit H2( đktc).672 lit ( đktc) hỗn hợp NO và NO2 có tỷ lệ số mol 1:1.36 mol NO2 là sản phẩm khử duy nhất.4gam hỗn hợp Fe.48 lit hỗn hợp NO và N 2O có tỷ khối so với H2 là 18. Kết thúc phản ứng thu được 0. Sau một htời gian thấy thoát ra 0.

Tính thể tích mỗi khí .59 gam Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và N2O.AXIT NITRIC HNO3 Câu 1: Hòa tan 4.431 gam hỗn hợp Al và Mg trong HNO3 loãng thu được dung dịch A và 1. Câu 7: Nếu cho 9. Câu 2: Cho 11 gam hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch HNO3 loãng .928 lit (đktc) hỗn hợp gồm hai khí NO và NO2 bay ra .6 gam Cu tác dụng với 180ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 1M vàH2 SO4 0. a) Tính số mol mỗi khí tạo ra b) Tính nồng độ của dung dịch axit đầu . a.59 gam trong đó có một khí hóa nâu trong không khí .6 gam Cu tác dụng với 180ml dung dịch HNO3 1M thu được V1 lit khí NO và dung dịch A .1 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 loãng được 16. Tính % m mỗi kim loại trong hỗn hợp . biết rằng đã lấy dư 25% so với lượng cần thiết . tỉ khối của hỗn hợp so với H2 bằng 17. Câu 6: Hòa tan 62. Nếu sử dụng dung dịch HNO3 2M thì thể tích đã dùng là bao nhiêu.2 lít dung dịch HNO3 cho bay ra một hỗn hợp khí NO và N2O .Tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 bằng 19. Câu 4: Một lượng 8.2 . Xác định công thức phân tử muối tạo thành . Câu 5: Hòa tan hết 4.5M thì thu được V2 lit khí NO và dung dịch B .568 lit (đktc) hỗn hợp hai khí đều không màu có khối lượng 2. b.8 lit hỗn hợp khí X (đktc) gồm hai khí không màu không hóa nâu ngoài không khí.75. Tính số mol HNO3 đã phản ứng .2 . a) Tính số mol mỗi khí tạo ra . dư thì có 6.5 gam Al tác dụng vừa đủ với 2.72 lit (đktc) khí NO bay ra tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp . Hỗn hợp khí này có tỉ khối so với H2 bằng 16. Câu 3: Một lượng 13.32 gam Cu tác dụng vừa đủ với 240ml dung dịch HNO3 cho 4. b) Tính nồng độ của axit đầu. . Nếu cho 9.

367g/ml). Tính C% các axit có trong dung dịch thu được . Câu 13: Cho 6. .96 lit (đktc) một chất khí bay ra . Tính %m của Zn và ZnO trong hỗn hợp .72 lit khí H2 bay ra . Cu . Chia hỗn hợp làm hai phần bằng nhau : .Một phần cho vào HNO3 đặc.09 mol Cu tác dụng vừa đủ với 120ml dung dịch A gồm HNO 3 1M và H2SO4 0.8 gam hỗn hợp gồm Al. Fe. b) Tính nồng độ của muối và axit trong dung dịch thu được . Câu 10: Dung dịch HNO3 loãng tác dụng với hỗn hợp gồm Zn và ZnO tạo ra dung dịch có chứa hai muối .48 lit (đktc) một chất khí bay ra . lưu huỳnh tan hết và có khí NO bay ra. Câu 12: Có 34. AXIT NITRIC HNO3 TUYỂN CHỌN CÁC BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TRONG CÁC BỘ ĐỀ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC .4gam lưu huỳnh vào 154ml dung dịch HNO3 60% (d= 1.96lit khí màu nâu đỏ bay ra. Câu 9: Một lượng 60 gam hỗn hợp Cu và CuO tan hết trong 3lit dung dịch HNO 3 1M cho 13. Câu 11: Cho 0. Một phần cho vào dung dịch HCl thì có 6.Tính V1 / V2 Câu 8: chia hỗn hợp Cu và Al làm hai phần bằng nhau : Một phần cho vào dung dịch HNO3 đặc nguội thì có 8. Xác định %m mỗi kim loại trong hỗn hợp .44 lit (đktc) khí NO bay ra a)Tính %m mỗi chất trong hỗn hợp .5M thu được V lit khí NO (đktc). trong đó khối lượng muối Zn(NO3 )2 là 113.Một phần cho vào dung dịch HCl thì có 8. Tính V và khối lượng muối thu được là bao nhiêu . Đun nóng nhẹ.4gam và khối lượng muối thứ hai là 8gam. nguội thì có 4. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp .

0. 0. NO. 0.92 gam bột sắt thu được 15.64 gam FeO bằng dung dịch HNO3 thì thu được 336ml khí duy nhất (đktc). N2 B.672 lit D.448 lit C.375. NO2 Câu 4: Oxi hóa 11.Hòa tan A bằng dung dịch HNO3loãng dư thu được khí NO duy nhất .336 lit Câu 6: * Oxi hóa hoàn toàn 8.96 gam bột sắt thu được 10. N2 C. 0. Hỗn hợp X gồm : A. NO B. 0. N2O D.48 lit B. 0.Câu 1: Hòa tan 4. 0. N2O D. Thể tích NO (đktc) thu đươc là : A. CO. NH3 C.2 gam Fe bằng oxi trong không khí thu được 14. 0.224 lit B.224 lit B.336 lit Câu 7: Cho 0.792 lit khí NO (đktc) .2 gam Câu 2: Hòa tan hỗn hợp gồm FeS và FeCO3 bằng dung dịch HNO3 loãng thì thu được hỗn hợp X gồm hai chất khí.56 lit D.4 gam hỗn hợp rắn gồm các oxit sắt (hỗn hợp A). 0. Hòa tan hoàn toàn A trong HNO3 loãng thu được V lit khí NO (đktc) .672 lit C. 0.896 lit Câu 5: Oxi hóa hoàn toàn 10.448 lit D. 40.08M và H2SO4 0. Cu .88 gam hỗn hợp A gồm các oxit sắt . 0. 39. Fe trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được 1.7 gam D. Công thức của chất khí đó là : A.792 lit C. N2O Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 8. CO2 .1702 lit B.672 lit D.5 gam C. 0. V có giá trị bao nhiêu : A. V có giá trị là : A.24 gam hỗn hợp A gồm các oxit sắt. Tổng khối lượng muối khan tạo thành : A. 1. 26. 19.97 gam hỗn hợp Al. Tỉ khối của X so với O2 là 1.96 gam Cu vào 100ml dung dịch chứa đồng thời KNO3 0. Hòa tan các oxit bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được khí NO duy nhất.2M sinh ra V (lit ) một chất khí có tỉ khối so với H2 là 15 và dung dịch A.0.336 lit . CO2. 0. 0. Thể tích NO là : A.3584 lit C.85 gam B.

1.12.98. Biết nN2O : nN2 = 1 : 2.88 Câu 12: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0. 1.24 lit khí NO (đktc). 0. Đáp án khác Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 3.2M B. 1.2M C. 0. 1. 2. 1. 2.75. Tính m gam và nồng độ HNO3: A.84gam Cu vào dung dịch HNO3 loãng thu được một chất khí không màu (A). V và m có giá trị lần lượt là : . 7 lit Câu 10: Cho 16gam FeS2 tác dụng với dung dịch HNO3 2. 0.448 lit Câu 14: Cho 200 ml gồm HNO3 0. sục khí B vào nước cùng với dòng khí oxi để chuyển hết thành HNO3.5g Al bằng dung dịch HNO3 loãng được V1 lit khí NO và V2 lit khí N2O. Đáp án khác Câu 9: Khi hòa tan 2.7g Al vào dung dịch HNO3 dư. Biết rằng quặng pirit có 75% nguyên chất. Hiệu suất của phản ứng HNO3 là 80% . 0. 10. Hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 bằng 16.08g. thu được dung dịch A chỉ chứa muối sunfat và 268.12 B. 0.27 lit B. V2 tương ứng là : A.8 mol B. Tính giá trị V1.12 mol FeS2 và x mol Cu2S bằng dung dịch HNO3 vừa đủ . 0. 4. Thể tích HNO3 phải dùng là : A. 2. chỉ thu được dung dịch muối chứa một chất tan hỗn hợp khí N2O + N2 . 0. đem oxi hóa hoàn toàn khí A tạo thành một chất khí B có màu nâu.08 mol C.08 g.5M được khí NO duy nhất và muối sunfat sắt.375 lit C. còn lại là tạp chất.008g. Thể tích oxi đã tham gia phản ứng : A. x có giá trị : A.24. 1. 0. Fe dư. 0.8 lit NO (đktc).72 lit C. Hòa tan X vừa đủ bởi 200ml dung dịch HNO3 thu được 2.26 lit Câu 11: Hòa tan 4.25M tác dụng với Cu dư được V lit NO ở (đktc) cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam muối khan.66 C. 10. 0.48 lit D.12 D.50 lit B. 0. 2.224 lit C. Fe3O4. 2M D.18 mol D.5M và H2SO4 0.Câu 8: Oxi hóa chậm m gam Fe ngoài không khí thu được 12 gam hỗn hợp X gồm : FeO.425 lit D. 0.7 lit D. Thể tích hỗn hợp khí (đktc) là : A. 1.24 lit B.2. Fe2O3. 0.

Mg B.368 gam hỗn hợp Al và Zn cần 25 lit dung dịch HNO3 0. 1. 1. (1) .12 lit khí NO duy nhất (đktc) .12 .12 .72 D. 12. Mg B.6 gam một oxit của kim loại M phản ứng vừ đủ với HNO3 đặc nóng thu được muối của kim loại M hóa trị III và 1.dư đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí X thoát ra (đktc) gồm NO .8 gam một kim loại X vào dung dịch HNO3.48 (7) FeSO4 Chất nào phản ứng với HNO3 đặc nóng giải phóng ra khí : A. m có giá trị là A.03 mol N2 và 0.3 Câu 20: Cho 3.12 lit khí (đktc ). (6) (7) Câu 18: Hòa tan 7. (2) D. Câu 21: Hòa tan hoàn toàn 0. N2O với khối lượng 10.2 gam kim loại X thuộc phân nhóm chính trong dung dịch HNO3 sinh ra khí NO và trong dung dịch HCl thấy lượng muối clorua và muối nitrat hơn kém nhau 15.12 .72 lit . Fe C. (1).1 mol NO. Xác định oxit của kim loại M . X là : A. (6) C. 12. 1. Sau phản ứng thu được một dung dịch gồm ba muối . . Fe đã nhường là : A. (5) Al2O3 . Fe C. B.4 C. (2). (2) Fe3O4 . Fe vào dung dịch HNO3 loãng . Al Câu 19: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Al.7 Câu 15: Hòa tan 2. Ni D.8 C. 1. Cu Câu 16: Hòa tan m gam Al trong HNO3 loãng thu được hỗn hợp gồm 0.24. Tính nồng độ của dung dịch sau phả ứng . B. 10.A. X là : A. 2.001 M thì vừa đủ . (6) Al2S3 . 1.26 C.02 Câu 17: (1) FeO . 6. 7.4 D. (3) Fe2O3 . (5).7 B.Tổng số mol electron mà hỗ hợp Al . thu được 1. (4) MgO . (1). (2). 1. (6).4 D. 12. 5.6 B.9 gam .4 gam và thể tích là 6. 6. Al D. 1.

Câu 22: Cho 6.2 gam Cu tan hoàn toàn vào 200ml dung dịch HNO3 thì giải phóng một hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có tỉ khối so với H2 bằng 18. Tính nồng độ của dung dịch HNO3. .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful