Nguyễn Văn Thông – Gv Trường THPT Chu Văn An

CƠ HỌC

PHẦN - ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
A. LÝ THUYẾT CÁC ĐỊNH LUẬT VỀ CHUYỂN ĐỘNG I. Lực – Cân bằng lực - Khi vật chuyển động có gia tốc, ta nói có lực tác dụng lên vật. - Lực là đại lượng vectơ. Vectơ lực có hướng của gia tốc do lực truyền cho vật. - Khi các lực đồng thời tác dụng gây các gia tốc khử lẫn nhau, các lực gọi là cân bằng nhau. II. Các định luật Niu-tơn (Newton) 1. Định luật I: r r r r F=0⇒a =0 2. Định luật II: Đơn vị:

r r F a= m

m: (kg) a: (m/s2) F: (N)

3. Định luật III:

r r F21 = − F12

Ghi chú: • Hệ quy chiếu trong đó các định luật Newton nghiệm đúng gọi là hệ quy chiếu quán tính. • Một cách gần đúng, hệ quy chiếu gắn với Trái Đất có thể coi là hệ quy chiếu quán tính. III. Khối lượng - Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật. Khối lượng là đại lượng vô hướng, dương, cộng được và bất biến đối với mỗi vật (trong phạm vi cơ học cổ điển). - Đo khối lượng bằng tương tác hay bằng phép cân. - Khối lượng riêng: m D= (kg/m3) V CÁC LOẠI LỰC I. Lực hấp dẫn

m1
1. Trường hợp tổng quát: F =G m1.m2 r2
BDHSG Lưu hành nội bộ

 F21

 F12

m1
1

Nguyễn Văn Thông – Gv Trường THPT Chu Văn An
−11 ( G là hằng số hấp dẫn; G ≈ 6, 68.10

CƠ HỌC

N .m 2 ) kg 2
mM r2 M R2
M ( R + h) 2

2. Trọng lực: Biểu thức của gia • Ở sát mặt đẩt:

P = mg = G G 0 = G.

(M: khối lượng Trái Đất) tốc trọng lực:

Ở độ cao h từ mặt đẩt:

g =G

(R: bán kính trái đất.) II. Lực đàn hồi Hoặc
  F =− x k   F =− ∆ k l

l (k: hệ số đàn hồi hay độ cứng; x , ∆ : độ biến dạng của vật đàn hồi)

III. Lực ma sát 1. Lực ma sát trượt (ma sát động): 2. Lực ma sát nghỉ (ma sát tĩnh):

Fms = µN

Ft < µN ; Fms = Ft Ft ≥ µN ; Fms = µN (Ft: ngoại lực tiếp tuyến) IV. Lực cản của môi trường v nhỏ: Fc = k1Sv. V. Lực điện - Hai điện tích q1, q2 đặt cách nhau một khoảng r trong một môi trường có hằng số điện môi ε thì tương tác nhau bằng một lực có độ lớn: q .q F = F12 = F21 = k 1 22 εr

q1 q1
 F21

 F21

 F12

q2 q2
 F12

+

- Điện tích Q đặt trong điện trường có cường độ E chịu một lực điện tương tác có độ lớn:
BDHSG Lưu hành nội bộ

F=QE

2

Một thì chịu một lực tác dụng. VII. hệ phương trình để tìm kết quả. a = 4 m/s2. a. giải phương trình. Lấy g = 10m/s2. . r r .1 . b. Chiếu (1) lên Ox. Lực lo-ren-xơ . Biện luận kết quả (nếu cần). Đối với hệ quy chiếu phi quán tính (hệ quy chiếu có gia tốc): . mang dòng điện có cường độ I đặt trong từ trường có cảm ứng từ r r .Chuyển động tròn đều: Fq = m v2 = mω 2 R . Oy để được các phương trình đại số. Kết hợp giữa các phương trình đại số và điều kiện bài toán. BDHSG Lưu hành nội bộ 3 . α = ( B.Hạt mang điện tích q chuyển động với vận tốc v trong từ trường đều có cảm ứng từ B sao cho r r B ⊥ v thì bán kính quỹ đạo tròn của điện tích là mv R= qB PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG LỰC HỌC Phương pháp động lực học: Chọn hệ quy chiếu (chọn phù hợp). Xem lực ma sát là không đáng kể.Chiều của lực từ được xác định bằng “quy tắc bàn tay trái”.Chiều của lực từ được xác định bằng “quy tắc bàn tay trái”. Tính gia tốc chuyển động không vận tốc đầu. có độ lớn là 1N. Một vật khối lượng 0.Nguyễn Văn Thông – Gv Trường THPT Chu Văn An CƠ HỌC VI. Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện có độ lớn: B F = BIl sin α .Chuyển động thẳng: Fq = ma0 ( a0 là gia tốc của hệ quy chiếu phi quán tính). vật dạt được vận tốc 4m/s. v ) . lực ma sát và hệ số ma sát. ĐS: a. sau khi đi được 2m kể từ lúc đứng yên. R B. Phân tích tất cả các lực tác dụng lên từng vật. BÀI TẬP 1. Lực từ . góc hợp bởi B và chiều dòng điện là α .. b.2kg trượt trên mặt phẳng ngang dưới tác dụng của lực F có phương nằm ngang. Tính gia tốc chuyển động. Thật ra. µ = 0. a = 5 m/s2.Một dây dẫn có chiều dài l. Viết phương trình định luật II Niutơn đối với từng vật: i =1 r r ∑ Fi = ma (1) n • Chọn hệ trục tọa độ Oxy (chọn phù hợp). Lực đó gọi là lực lo-ren-xơ: f = q Bv sin α r r .

Ngay sau khi đi được 25m trên. Hỏi gia tốc lớn nhất mà vật có thể có để dây không bị đứt. có treo vật khi đứng yên chỉ 20n.2. N = 588 N. v = 8. Một đoàn tàu có khối lượng 10 tấn đang chạy với vận tốc 36km/h thì bắt đầu tăng tốc. vận tốc của nó lên tới 54km/h. ta phải thay đổi lực kéo thang máy thế nào để thang máy đi lên được 20m nữa thì dừng lại? Lấy g = 10m/s2. a. Hỏi a. BDHSG Lưu hành nội bộ 4 .Nguyễn Văn Thông – Gv Trường THPT Chu Văn An CƠ HỌC 2. Thang chuyển động xuống nhanh dần đều với gia tốc 0. N = 612 N. Một buồng thang máy có khối lượng 1 tấn a. µ = 0. Lấy g = 10m/s2. Vận tốc của vật ở chân dốc. 9. Lấy g = 10m/s2 ĐS: a. N = 588 N. Kéo lực kế lên nhanh dần với gia tốc 1m/s2 b. b. Một vật trượt không vận tốc đầu đỉnh dốc nghiêng dài 8m. Tính áp lực của vật lên sàn trong các trường hợp: a. Giải lại bài toán trên khi hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là k = 0. Đều c. Nhanh dần đều với gia tốc 0. b. Fk = 21 N. 8.2. Bỏ qua ma sát. Thang chuyển động xuống chậm dần đều với gia tốc 0. Dùng dây để kéo một trọng vật khác có khối lượng 400kg lên cao.84t. 7. Một chiếc ô tô có khối lượng 5 tấn đang chạy thì bị hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều.2m/s2. b.2m/s2 . Một sợi dây thép có thể giữ yên được một trọng vật có khối lượng lớn đến 450kg. Hỏi sau bao lâu thang máy đi lên được 25m? Lúc đó nó có vận tốc là bao nhiêu? b. Một vật có khối lượng 60kg đặt trên sàn buồng thang máy. b. b. ĐS: a. ĐS: Fc = 5. Tìm lực hãm phanh.95 m/s. b.2m/s. Lấy g = 10m/s2 ĐS: a. Tìm lực cản chuyển động cảu đoàn tàu. Sau khi đi được 300m. N = 600 N. b. hãy tính lực nén lên thang trong mỗi giai đoạn: a. thang rơi tự do. N = 612 N.5s thì dừng lại và đã đi được 12m kể từ lúc vừa hãm phanh. 6. d. t = 2. v = 7. ĐS: a. Hạ lực kế xuống chậm dần đều với gia tốc 0. ĐS: a.104 N.103 N. r 5. ĐS: a. s = 40 m. Lấy g= 10 m/s2. Thang chuyển động xuống đều. Tìm số chỉ của lực kế khi: a. b. N = 0. t = 5 s. F = 7500 N. có phương hợp với phương ngang một góc 450 và có độ lớn là 2 2 N. 25 m / s 2 . Với lực kéo trên thì hệ số ma sát giữa vật và sàn là bao nhiêu thì vật chuyển động thẳng đều. Hệ số ma sát giữa sàn và vật là 0.2 s. Tính quãng đường đi được của vật sau 10s nếu vật có vận tốc đều là 2m/s. Một người khối lượng m = 60kg đứng trên thang chuyển động lên trên gồm ba giai đoạn. Chậm dần đều với gia tốc 0.6 – 3. Biết lực kéo cảu đầu tầu trong cả giai đoạn tăng tốc là 25. v = 10 m/s. a.2 m/s. Sau 2. thang máy được kéo lên theo phương thẳng đứng bằng một lực u r F có độ lớn 12000N. 11. c.2. Lập công thức vận tốc và ve đồ thị vận tốc kể từ lúc vừa hãm phanh. 4. Lấy g = 10m/s2 ĐS: a. vt = 9.5m/s2. c. Một vật khối lượng 1kg được kéo trên sàn ngang bởi một lực F hướng lên. Sau bao lâu vật đến chân dốc? b.104N. ĐS: a ≤ 1. b. t = 1. Fh = 19. Một lực kế. 25 . b. Lấy g= 10 m/s2.79 s. b.2m/s2. cao 4m. 10. ĐS: a. Fk = 22 N. c. b. N = 600 N. Từ vị trí đứng yên ở dưới đất. 3 3. d.

ĐS: a. 15. Đầu máy tàu hoả chạy chậm dần đều và dừng lại sau khi đi được 200m. T3 = 2. Đến chân mặt phẳng nghiêng. Sau khi hệ chuyển động được 0. Một vật có khối lượng m = 1kg trượt trên mặt phẳng nghiêng một góc α = 450 so với mặt phẳng nằm ngang.5 m/s2 T1 = 7. a. r 18. Xem dây nối có khối lượng và độ dã không đáng kể. m1 = 1kg. BDHSG Lưu hành nội bộ 5 m . Hệ số ma sát giữa xe và mặt dốc là 0. v = 18. m2 = 2kg. Coi ma sát trên mặt nghiêng là không đáng kể. Lực thắng. Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng dài 5m. a. người ta truyền cho một vật vận tốc 6m/s để vật đi lên trên mặt phẳng nghiêng theo một đường dốc chính.5 N 20.5 N. b. b. m2 = 2kg. Tính: a. b. Xe đang chuyển động với vận tốc 25m/s thì bắt đầu trượt lên dốc dài 50m. Tính gia tốc của hệ và lực căng của các dây nối. b. Tác dụng lục F có độ lớn 15N vào hệ ba vật như hình vẽ. Một đầu máy tàu hoả có khối lượng 60 tấn đang xuống một dốc 5% (sin α = 0. lấy g = 10m/s2. m3 ĐS: a = 2 m/s2 T = 8 N 21. Xe có lên dốc không ? Nếu xe lên được. s = 3. a = . t = 2. hệ số ma sát giữa m2 và mặt bàn là 0. Cho dây nối có khối lượng và độ giãn không đáng kể.28 N.5 N. Tìm gia tốc của xe khi lên dốc. Giải lại bài toán trên nếu hệ số ma sát giữa vật m2 với mặt bàn là 0.28 N. b. Giải lại bài toán khi vật trượt xuống đều. Tính quãng đường dài nhất vật chuyển động trên mặt phẳng nghiêng. Tại một điểm A trên mặt phẳng nghiêng một góc 30 so với phương ngang. Lấy g = 10m/s2. Biết hệ ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là µ = 0.3m/s2. Lấy g = 10m/s2.25. ĐS: a. c. Sau bao lâu vật sẽ trở lại A? Lúc đó vật có vận tốc bao nhiêu? ĐS: a. Lấy g = 10m/s . Cho hệ cơ học như hình vẽ. T3 = 2.4 s.2. Biết trước khi dây đứt thì m2 chưa chạm vào ròng rọc. 13. c. t = 2.33 s. Tính thời gian vật m1 tiếp tục rơi và vận tốc của nó khi vừa chạm đất. ĐS: a = 0.5 m/s2. Thời gian đầu máy đi được quãng đường 200m trên. F = 9. b.5 m/s2 T1 = 7.6 và lúc đầu cơ hệ đứng yên. Tính gia tốc của vật. 0 17. ĐS: t = 3. Lấy g = 10m/s2.2. r Cần phải ép lên một vật lực F theo phương vuông góc với mặt phẳng nghiêng có độ lớn là bao nhiêu để vật trượt xuống nhanh dần đều với gia tốc 4m/s 2. nghiêng góc 30 0 so với phương ngang.5 N 19. t = 20 s. ĐS: F = 28. vật sẽ tiếp tục chuyển động trên mặt phẳng ngang trong thời gian là bao nhiêu ? Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là k = 0.5 thì dây đứt. Tìm gia tốc hệ và lực căng dây. m3 = 1kg và hệ số ma sát giữa ba vật và mặt phẳng ngang như nhau là k = 0. a = . cao 14m.050) và đạt được vận tốc 72km/h thì tài xe đạp thắng. 2 .104 N. Lấy g = 10 m/s2. 14. Biết ròng rọc có 2 khối lượng và ma sát với dây nối không đáng kể. ĐS: a = 0 m/s2 T =10 N 22. Bỏ qua ma sát.2. 16. Biết m1 = 3kg.54 s. tìm vận tốc xe ở đỉnh dốc và thời gian lên dốc. ĐS: F = 8. Trong bài 20 biết lúc đầu cơ hệ đứng yên và m1 cách đất 2m.02 m/s. Giải lại bài toán trên nếu ma sát không đáng kể ĐS: a = 2.Nguyễn Văn Thông – Gv Trường THPT Chu Văn An CƠ HỌC 12.6 m. Lấy g = 10m/s2.

Lấy g = 10m/s2. Sau bao lâu kể từ khi bắt đầu chuyển động từ trạng thái đứng yên α thì hai vật ở ngang. c. 24. Trên mặt phẳng nằm ngang có hai vật có khối lượng m1 = 1kg và m1 m2 = 2kg nối với nhau bằng một dây khối lượng và độ giãn không đáng kể. Bỏ qua ma sát. Tác dụng r vào m2 lực F có độ lớn F = 6N và α = 300 như hình vẽ. 29. hãy tính: a.2. T = 31. Biết dây có khối lượng và độ giãn không đáng kể. Cho độ giãn của sợi dây. Tính lực nén lên trục ròng rọc. ĐS: a. Hệ số ma sát giữa hai vật và mặt phẳng ngang đều bằng nhau là k = 0. Bỏ qua ma sát với mặt bàn.2 N. Biết lúc đầu m1 ở vị trí thấp hơn m2 0. α = 300. T = 1. m m2 m2 BDHSG Lưu hành nội bộ 6 .5 s. giữa m2 và mặt ngang là k’ = 0. 1 N Độ cứng của lò xo là k = 300 . m1 = 1kg. m2 = 2kg. ∆s = 1m . ĐS: a. khối lượng của dây và ròng rọc không đáng kể. khối lượng của dây và khối lượng ròng rọc. Mô tả chuyển động kế tiếp của cơ hệ (không xét đến trường hợp m1 hoặc m2 có thể chạm vào ròng rọc. Quãng đường mà mỗi vật đi được trong giây thứ 3. 26. Cho hệ vật như hình vẽ: m1 = 1kg. a. T = 4 N. 28. r 23. b. 25. b. Tại một thời điểm nào đó vật m1 bị kéo theo phương ngang bởi một lò xo (có khối lượng không đáng kể) và đang bị giãn ra một đoạn ∆ l = 2cm. m2 = 2kg. Người ta vắt qua một chiếc ròng rọc một đoạn dây.83 N. Bỏ qua ma sát. lấy g = 10m/s2. Tính gia tốc mỗi vật và lực căng của dây. ĐS: F = 9 N. ở hai đầu có treo hai quả cân 1 và 2 có khối lượng lần lượt là m1 = 260g và m2 = 240g. Lấy g = 10m/s2. Lấy g = 10m/s2.Nguyễn Văn Thông – Gv Trường THPT Chu Văn An CƠ HỌC ĐS: t = 0. r Hỏi cần phải tác dung một lực F có độ lớn bao nhiêu vào vật m1(như hình vẽ) để nó chuyển động với gia tốc a = 5m/s 2. Cho hệ vật như hình vẽ: m1 = 3kg. Tính gia tốc chuyển động của mỗi vật b. Biết hệ số ma sát giữa m 1 và m2 là k = 0. b. m2 = 2kg. v = 0. Lực căng dây tại thời điểm đang xét.8 m/s. SAu khi buông tay. c. Trên nó có một vật khác khối lượng m2 = 1 kg. Lấy g = 10m/s2. a = 2 m/s2 . ĐS: a. Có thể đặt một lực F theo phương ngang lớn nhất là bao nhiêu lên m2 để m1 đứng yên trên mặt m2 khi m2 chuyển động nhanh dần đều  F trên mặt phẳng nằm ngang. F v0 m α m1 m2 ĐS: a = 0. Gia tốc của vật tại thời điểm đang xét b. 27. b.83 m/s2 . Bỏ qua khối lượng và độ giãn không đáng kể.1.75m. a =1 m/s. Đặt một vật khối lượng m1 = 2kg trên một mặt bàn nhẵn nằm ngang. Vận tốc của mỗi vật ở đầu giây thứ 3. v = 6 m/s.1. Biết hệ số ma sát giữa hai vật m1 và m2 là k = 0. Hai vật nối với nhau bởi một sợi dây vắt qua một ròng rọc cố định. t = 1 s.5. Xác định: m a.8 m/s như hình vẽ. Trong bài 20 nếu cung cấp cho m2 một vận tốc v 0 có độ lớn 0. ĐS: F = 25 N.

2 m/s2. vật đang đi xuống. a = 2 m/s2. Lấy g = 10m/s2. T = 0. Lực F có độ lớn 8N. khối lượng và độ giãn của dây nối. Một lực F có phương song song với mặt bàn có thể tác dụng 2 vào khi m1 hoặc m2. Khối lượng của các ròng rọc và của dây treo. r a. Tìm độ cao và vận tốc của vật sau khi ném 1. c.18 . Khối lượng của các ròng rọc và của dây treo không đáng kể. Muốn kéo một vật có trọng lượng P = 1000N chuyển động đều lên một mặt phẳng nghiêng góc r 600 so với đường thẳng đứng. Bỏ qua ma sát và độ giãn dây treo. a. a. ĐS: a = 2 m/s2. T = 49 N. m1 = 3kg. m2 = 0. Tính gia tốc chuyển động của m và lực căng dây nối m với ròng rọc động m ĐS: a = 0. một hòn đá được ném lên với vận tốc ban đầu 5m/s theo phương hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc α = 300. 32. b. Lấy g = 10m/s2. Để cho vật có thể chuyển động thẳng đều thì F có độ lớn là bao nhiêu? ĐS: a. F = 2. v = 2 m/s. Từ đỉnh tháp cao 25m. m = 5kg. 34. Fmax = 25 N. Tính hệ số ma sát giữa vật và mặt ngang. người ta phải dùng một lực F có phương song song với mặt phẳng nghiêng và có độ lớn 600N. h = 20 m. Lấy g = 10m/s2. khối lượng ròng rọc. sàn Tìm vận tốc vật m1 khi vừa chạm sàn nhà.63 N. b. “Biết cơ hệ như bài 20”.2 kg. Lấy g = 10 m/s2. Lấy g = 10m/s2. Sau bao lâu sau khi ném. b. a. Bỏ qua ma sát giữa hai vật và r mặt bàn. hòn đá sẽ chạm đất ? Lấy g = 10 m/s2 m m BDHSG Lưu hành nội bộ 7 . Có hệ vật như hình vẽ. Viết phương trình chuyển động. Biết dây chịu được lực căng lớn nhất là 10N. v = 5 m/s. b. Biết sau khi bắt đầu chuyển động 2s từ trạng thái đứng yên vật đi được quãng đường 4m.3 kg được nối với nhau bằng một dây nhẹ và không giãn. Hỏi vật sẽ chuyển động xuống mặt phẳng nghiêng với gia tốc bao nhiêu khi r không có lực F .Nguyễn Văn Thông – Gv Trường THPT Chu Văn An CƠ HỌC 30. b. Một vật khối lượng 2kg được kéo bởi một lực F hướng lên hợp với phương ngang một góc α = r 300.85 m. Bỏ qua sức cản không khí. 36. Có hệ vật như hình vẽ. Bỏ qua ma sát. Ban đầu vật m2 đứng yên cách1 nhà 1m. Xác định độ cao tối đa mà vật có thể đạt được và thời gian vận chuyển động trong không khí .6 N. m2 = 2kg. h = 18. ĐS: a = 4 m/s2. Sau bao lâu kể từ lúc ném. Hỏi độ lớn cực đại của F tác dụng vào m1 hoặc m2. vật ở cách mặt đất 15m? Lúc đó vật đang đi lên hay đi xuống? ĐS: a. phương tình đạo của hòn đá. 31. ĐS: a.5s. c. t = 4 s. Một vật khối lượng m2 = 4kg được đặt trên bàn nhẵn. Khi F tác dụng vào m1 và có độ lớn 1N thì gia tốc của các vật và lực căng dây nối là bao nhiêu? r b. t = 3 s. r b. Một vật được ném thẳng đứng từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu 20 m/s 2. 35. Biết giữa vật và mặt phẳng nghiêng có ma sát. r 33. µ = 0. m1 = 0.

y D 42. Chứng minh rằng quỹ đạo của vật sau khi rời khỏi bàn là 1 parabol. nằm ngang T như hình vẽ.45 m/s. t = 2. A  v0 α 38. có đầu O gắn với một thanh cứng. Cho g = 10m/s2 ĐS: α µg ω≤ = 3. Một lò xo R có chiều dài tự nhiên 10 = 24. Tính vận tốc của vật tại điểm B b. b. Lấy g = 10m/s2. F = 2. Từ đỉnh A của một mặt bàn phẳng nghiêng người ta thả một vật có khối lượng m = 0. một vật được ném theo phương nằm ngang với vận tốc 10m/s. b. Khoảng cách từ chân tháp đến điểm rơi của vật. Tính độ dài của R.5t − 5t 2 . x = 49 m. b. a.635 m. Xác định phương. b. ĐS: l = 27 cm . Theo tiết diện thẳng đứng chứa phương ném thì sườn đồi là một đường thẳng nghiêng góc α = 300 so với phương nằm ngang điểm rơi B của vật trên sườn đồi cách A bao nhiêu ? Lấy g = 10m/s2.3m và độ cứng k = 100 N . chiều và cường độ của lực do R tác dụng vào điểm O’. Bỏ qua khối lượng của lò xo R. Tính khoảng cách từ M tới mặt đất. với vận tốc góc ω = 10rad/s. Hỏi với những giá trị nào của vận tốc góc ω của đãi thì vật đặt trên đĩa dù ở vị trí nào cũng không bị trượt ra phía ngoài đĩa. x = 2.45 s. 37. Một đĩa phẳng tròn có bán kính R = 10cm. Cho thanh T quay đều quanh trục thẳng đứng Oy.7 N. BC = 100cm. ĐS: a. Nếu mỗi giây đĩa quay được 1. vB = 2. Từ đỉnh tháp cao 30m. R ω O BDHSG Lưu hành nội bộ 8 . v = 23 m/s. ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu v0= 20m/s. Cho AB = 50cm.1. nằm ngang quay đều quanh trục thẳng đứng đi qua tâm của đĩa. ĐS: AB = 13.2kg trượt không ma sát không vận tốc đầu. a. y = 25 + 2. AD = 130cm.x − 2 2 x . 39. b.8 m. Trên mặt đĩa có đặt một vật có kích thước nhỏ.5 s. hM = 23. x = 10. khối lượng m = 100g.5 3t . Từ một điểm A trên sườn một quả đồi.16 rad / s. Vật rơi cách chân bàn một đoạn CE bằng bao nhiêu? (Lấy gốc toạ độ tại C) g 2 ĐS: a. Vận tốc của vật khi vừa chạm đất.33 m . 2vB cos α A B 41. b. g = 10m/s2. CE = 0. Đầu m kia có gắn với một vật nhỏ A. Trong bài 36 tính: a. Gọi M là một điểm trên quỹ đạo tại đó vectơ vận tốc hợp với phương thẳng đứng một góc α = 600.33 m 40.5 vòng thì vận tốc dài của một điểm ở mép đĩa là bao nhiêu? b. Tính khoảng thời gian từ lúc ném đến khi vật chạm đất và khoảng cách từ điểm chạm đất đến chân tháp. ĐS: a. a.Nguyễn Văn Thông – Gv Trường THPT Chu Văn An CƠ HỌC ĐS: a. t = 2. hệ số ma sát giữa vật và đĩa là µ = 0. y = h − tan α . Thanh T xuyên qua tâm vật A và A có thể trượt không ma sát theo T.

Tìm gia tốc của m2 đối với đất khi bàn chuyển động với gia r tốc a0 sang trái. Tìm gia  tốc của m1 đối với đất khi bàn chuyển động với gia tốc a 0 hướng sang trái. Bàn sẽ quay với vận tốc góc ω bằng bao nhiêu. Biết gia tốc trọng lực tại nơi quả cầu chuyển động là g. Tính gia tốc của m1 và m2 đối với đất. a. b. đầu B cắm vào đĩa tại điểm cách tâm quay . ĐS: a. b. Bàn đi nhanh dần đều với gia tốc a0 = 5 m / s . 6m / s 2 . Biết chiều dài con lắc là l = R. 44. Dây tạo một góc α với phương thẳng đứng. Cho hệ như hình vẽ. Biết xe chuyển động ngang với gia tốc a và dây treo con lắc nghiêng góc α = 150 so với phương thẳng đứng. Một quả khối lượng m được gắn vào một sợi dây mà đầu kia của được buộc vào đầu một thanh thẳng đứng đặt cố định trên một mặt bàn quay nằm ngang như hình vẽ. Do các lực đồng phẳng. tìm vận tốc góc ω của đĩa quay để α = 300. Có đĩa phẳng như bài 41 treo một con lắc đơn (gồm vật nặng M treo vào đầu một sợi dây nhẹ) R vào đầu thanh AB cắm thẳng đứng trên mặt đĩa. hai đầu dây buộc hai vật co khối lượng m1. m2 = 0. ĐS: T = ĐS: 13 m / s 2 . cho g là gia tốc trọng trường. l m l α ω 2π l cos α = 2π . Chứng minh rằng khi đĩa quay đều thì phương dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc α nằm trong mặt phẳng chứa AB và trục quay. 6 rad / s. treo trên một sợ dây dài 1.2 kg. Bỏ qua ma sát. dây và ròng rọc nhẹ. 48. Treo một con lắc trong một toa xe lửa. Tính a. 45. .3 rad / s. Lấy 2 g = 10 m /s2. 47. Cho hệ như hình vẽ: m1 = 1. hệ số ma sát giữa m2 và bàn là µ và hai vật chuyển động đều. Một quả cầu khối lượng m. m2 (hình vẽ) hệ số ma sát giữa m1 và mặt bàn là µ .Nguyễn Văn Thông – Gv Trường THPT Chu Văn An CƠ HỌC 43. Hãy tính thời gian để quả cầu quay được một vòng. nếu α dây tạo với phương vuông góc của bàn một góc α = 450 ? Biết dây dài 1 = 6cm và khoảng cách của h thẳng đứng quay là r = 10cm. ω ≈ 7.7 m / s 2 . Cho AB 2 = 2R. Quả cầu quay đều trong một vòng tròn nằm ngàng như hình vẽ. Bỏ qua ma sát ở trục ròng rọc.3 kg. ω g r 46. ĐS: ω ≈ 8. m2 ( g 2 + a 20 − a0 ) − µ m1 g ĐS: a = m1 + m2 ĐS: a = m  a0 9 BDHSG Lưu hành nội bộ . ĐS: a = g tan α ≈ 2. 2 µ ( g 2 + a0 − g − a0 ) µ +1 49. Một dây nhẹ không co dãn vắt qua một ròng rọc nhẹ gắn ở cạnh bàn ngang.

Tính gia tốc của m1 và m2 đối với đất và lực căng của dây treo ròng rọc. Nêm có khối lượng M. để dây AB chùng (không bị căng). khối lượng dây và khối lượng ròng rọc. F đặt trên nêm được kéo bằng một sợi dây vắt qua ròng rọc cố định gắn chặt với nêm. a.2. Toa xe chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a r a . Hỏi sau bao lâu vật chạm sàn. Tìm khoảng cách từ điểm ném đến điểm vật chạm sàn. Từ A thả vật khối lượng m không vận tốc đầu. Tính a. chiều dài mặt phẳng nghiêng L = 12 cm.Nguyễn Văn Thông – Gv Trường THPT Chu Văn An CƠ HỌC r 50. Trong một thang máy đang đi lên nhanh dần đều với gia tốc a0 = 2m / s 2 . Chiếc nêm A có khối lượng m1 = 5 kg. Biết hệ số ma sát giữa gỗ và   nêm µ = 0. Cho biết lực căng dây AC gấp 3 lần dây AB. có góc nghiêng α = 30 0 có thể chuyển động tịnh tiến   không ma sát trêm mặt bàn nhẵn nằm ngang. và α = 30 0 . Tìm thời gian m đi từ A đến B. Bỏ qua ma sát giữa m với sàn và giữa m với M. AB = BC = CA. a = . t = . g g ĐS: a. Một vật khối lượng m2 = 1 kg. Bỏ qua sức cản không khí. α ĐS: F = 4. 56. Từ A thả vật m = 1kg trượt xuống dốc AB. g = 10 m/s2. Tìm thời gian để m đến B. a > 2 3 3 52. mg sin α . Tìm lực F đặt vào F nêm để khúc gỗ trượt hết chiều dài mặt phẳng nghiêng trong thời gian t = 2 s từ trang thái đứng yên. a = . T= B A B B BDHSG Lưu hành nội bộ 10 . Khoảng cách từ điểm ném đến sàn là OH = 1. ĐS: OM = 1. a. Hệ số ma sát trượt giữa m và mặt AB là 0. cos α 2l 2l ( M + m sin 2 α α = ĐS: a. Một nêm khối lượng M = 1 kg có mặt AB dài 1 m. 2 a g sin α ( M + m) M + m sin α 54. Trên mặt phẳng nằm ngang có một nêm khối lượng m2 = 4kg . mặt AB dài l nghiêng một góc α so với phương ngang. b.43 m. Lực kéo F phải có độ lớn bằng bao nhiêu để vật m2 chuyển động lên trên theo mặt nêm. thang máy đi lên với gia tốc a0 hướng lên. Trong thời gian đó nêm đi được đoạn đường bao nhiêu ?. Lấy g =10 m / s 2 . Bỏ qua ma sát giữa nêm và mặt phẳng ngang. gia tốc của vật và nêm bằng bao nhiêu ? Bỏ qua ma sát. Cho hệ như hình vẽ. Tính gia tốc của M.8 m. s = 0.1 . b. Cho g = 10 m/s2. b. góc nghiêng α = 30 0 có thể trượt không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang. Bỏ qua kích thước vật m. ĐS: t = 0.6 s.Trên nêm đặt khúc gỗ m1 = 1kg . Khi F = 10 N. người ta ném ngang một vật với vận tốc v0 = 2m / s (đối với thang). b. Quả cầu khối lượng m được treo bởi hai dây nhẹ trên trần một toa xe  như hình vẽ.9 N . Lấy g = 10 m/s2.5 m. 55. 53. a1' = ' ĐS: a2 = 2m2 a0 + (m2 − m1 ) g m1 + m2 2m1a0 − (m2 − m1 ) g m1 + m2 2m1m2 ( g + a0 ) g m1 + m2 51.

Góc · ZOA = α không đổi. F = 2. kl − mg cos α 1 k ĐS: a. không có cát tràn xuống. π 2 = 10 . a. Cân bằng bền.5 kg. chiều và cường độ của lực do R tác dụng vào điểm O. Lấy g = 10 m/s2. l0 = 36 cm treo vật m = 0. P − Kl 0 (1 − cos α )  v 58. Một đĩa phẳng tròn có bán kính R = 10cm. l = 0 . Tìm thể tích lớn nhất của đóng cát. với vận tốc góc ω = 10 rad/s. ĐS: µ ≥ 0. Bán kính hình tròn là R. Người ta cho vật và lò xo quay tròn đều trên một mặt sàn nhẵn nằm ngang. m vạch một đường tròn nằm ngang hợp với trục lò xo góc 450. Tính số vòng quay trong một phút để lò xo dãn ra một đoạn x = 5 cm. ĐS: . Bỏ qua khối lượng của lò xo . a2 = 4. nằm ngang quay đều quanh trục thẳng đứng đi qua tâm của đĩa. gắn vào đầu một lò xo thẳng đứng có độ cứng K. Lò xo k = 50 N/m. Tính độ dài của lò xo.2 kg có đầu trên cố định. khối lượng m = 100g. 55. Cho mâm quay từ trạng thái nghỉ với gia tốc góc không đổi.08 m/s2. Đặt một vật nhỏ ở cách trục quay của một cái mâm 10 cm.8 vòng/phút. Lò xo có chiều dài ban đầu l0 = 30 cm và độ cứng k = 3 N/cm.6 cm. Thanh T xuyên qua tâm vật A và A có thể trượt không ma sát theo T. Tính chiều dài lò xo và số vòng quay trong một phút. Vật có khối lượng m = 50 g gắn vào đầu một lò xo nhẹ. Một hòn bi nhỏ khối lượng m. 61. l0 = 0. lò xo nghiêng góc α so với phương thẳng đứng. Xác định phương. Ngoài diện tích hình nón này. Một lò xo có chiều dài tự nhiên 10 = 24.99 m/s2. Quay lò xo quanh một trục thẳng đứng qua đầu trên lò xo.6 N.3m và độ cứng k = 100 N . b. Một người muốn đổ một đóng cát hình nón trên một diện tích hình tròn trong sân nhà anh ta. Một vật có khối lượng m nằm trên mặt bàn nằm ngang. Tính hệ số ma sát nhỏ nhất giữa vật và mâm để vật không bị trượt trong thời kỳ tăng tốc. a1 = 1. có đầu O gắn với một thanh cứng. tan α µ= 0 µ ≈ 0. Cân bằng này là bền hay không bền. Bàn chuyển động đều theo phương ngang. α = 600 . trục quay đi qua đầu lò xo.84 < F < 64. 1 3 ĐS: V = πµ R . sau thời gian 0.5 giây có vận tốc 30 vòng/phút.187 . có thể trượt không ma sát trên OA và được nối với điểm O bằng một lò xo có độ cứng k và có chiều dài tự nhiên l0. Lấy g = 10m/s2.1 m. ĐS: l = 41.ω< 2 2 k − mω sin α sin α m 62. Ban đầu lò xo không biến dạng và chiều dài l0.Nguyễn Văn Thông – Gv Trường THPT Chu Văn An CƠ HỌC ĐS: 5. Áp dụng: K = 10 N/m. 63. 2 . 57. Tìm hệ số ma sát µ giữa vật và bàn. Cho thanh T quay đều quanh trục thẳng đứng Oy. Nếu mỗi giây đĩa quay được 1.5 vòng thì vận tốc dài của một điểm ở mép đĩa là bao nhiêu? BDHSG Lưu hành nội bộ 11 O z . hệ số ma sát giữa các lớp cát dốc là µ . 3 64. b. y 59. 60. Thanh OA quay quanh một trục thẳng đứng OZ với vận tốc góc ω . Đầu m kia có gắn với một vật nhỏ A. . Tìm vị trí cân bằng của hòn bi và điều kiện để có cân bằng. ĐS: n = 280 vòng/ phút.7 N. nằm ngang T như hình vẽ. α Kl (1 − cos). a. m = 0. ĐS: l = 27 cm .

Nguyễn Văn Thông – Gv Trường THPT Chu Văn An CƠ HỌC b. 6 rad / s. 2 a.44 m. Hãy tính thời gian để quả cầu quay được một vòng. ω ĐS: ω ≈ 8. v1 µ (cosα − µ sin α ) 71. Khi người kéo dây chuyển động đi lên. Tính gia tốc chuyển động của ghế và người. 70. Biết chiều dài con lắc là l = R. Một quả khối lượng m được gắn vào một sợi dây mà đầu kia của được buộc vào đầu một thanh thẳng đứng đặt cố định trên một mặt bàn quay nằm ngang như α hình vẽ. Hỏi với những giá trị nào của vận tốc góc ω của đĩa thì vật đặt trên đĩa dù ở vị trí nào cũng không bị trượt ra phía ngoài đĩa. Vận tốc tối đa của người đi xe đạp trên một đường vòng có mặt đường nghiêng về phía tâm một góc α gấp mấy lần vận tốc tối đa của xe đi trên đường vòng đó nhưng mặt đường nằm ngang ? Coi các bánh xe đều là bánh phát động. hệ số ma trượt là µ = 0. ω ≈ 7.3 m/s2. Bàn sẽ quay với vận tốc góc ω bằng bao nhiêu. nếu dây tạo với phương vuông góc của bàn một góc α = 450 ? Biết dây dài 1 = 6cm và khoảng cách của h thẳng đứng quay là r = 10cm. của ghế treo 12 kg. Trên mặt đĩa có đặt một vật có kích thước nhỏ. Khi A l . ω g 66. m l BDHSG Lưu hành nội bộ 12 . r . Chứng minh rằng khi đĩa quay đều thì phương dây treo hợp với phương ω thẳng đứng một góc α nằm trong mặt phẳng chứa AB và trục quay.3 . Một viên bi nhỏ đặt trên mặt phễu quay cùng với phễu. b. Tính số vòng quay của phòng quanh trục trong một phút để phòng tạo cho người một trọng lượng bằng với trọng lượng của người trên mặt đất. Có đĩa phẳng treo một con lắc đơn (gồm vật nặng M treo vào đầu một sợi dây nhẹ) vào đầu thanh AB cắm thẳng đứng trên mặt đĩa. α ĐS: T = 2π l cos α = 2π . ĐS: a0 = 3.3 rad / s. Biết gia tốc trọng lực tại nơi quả cầu chuyển động là g. Cho AB = 2R. Cho g = 10m/s2 µg ĐS: ω ≤ = 3. ĐS: n = 25 vòng/phút. ĐS: a. quay quanh trục (như hình vẽ) với vận tốc góc ω . lực nén của người lên ghế là 400 N. cách xa các thiên thể. treo trên một sợ dây dài 1. Dây tạo một góc α với phương thẳng đứng. Một người nằm trong một căn phòng hình trụ. Một quả cầu khối lượng m. khối lượng của người 72 kg. tìm vận tốc góc ω của đĩa quay để α = 30 . Do các lực đồng phẳng. hệ số ma sát giữa vật và đĩa là µ = 0. R 65. ĐS: 36 Km/h. 69.16 rad / s. 0 b. trong không gian. đầu B cắm vào đĩa tại điểm α R cách tâm quay . Quả cầu quay đều trong một vòng tròn nằm ngàng như hình vẽ. Biết bán kính của phòng R = 1. Tìm vận tốc nhỏ nhất của một người đi môtô chuyển động tròn đều theo một đường tròn nằm ngang ở mặt trong một hình trụ thẳng đứng bán kính 3 m.1. 72. 67. Một chiếc phễu có mặt phễu nghiêng góc α với phương thẳng đứng. Cho hệ như hình vẽ. 68. v sin α + µ cosα ĐS: 2 = .

Vật m đặt trên M. kmin = . Cho m = 200 g. Góc nghiêng của mặt (∆ ) nón là α (hình vẽ). Ở mép dưới của một mặt nón đặt vật nhỏ khối lượng m. B. l2 = 8 cm.Nguyễn Văn Thông – Gv Trường THPT Chu Văn An CƠ HỌC chuyển động đã ổn định. kml0 kMl0 kl0 ( m + M ) l = l= . Quay hệ quay trục thẳng đứng với tần số n = 2 vòng/s. ĐS: 57 cm. Hệ số ma sát giữa đĩa và vật là bao nhiêu để vật không trượt trên đĩa ? ĐS: µ ≥ 0. Hai bi M. Hỏi phải đặt cách đáy phễu một khoảng cách L bằng bao nhiêu để vật cùng quay với phễu mà không trượt. Đĩa tròn nhẵn cso thể xoay quanh trục thẳng đứng vuông góc với mặt đĩa. ĐS: l1 = 4 cm. 2 . hãy tính R. Tác dụng r lên C lực F nằm ngang sao cho A và B đứng yên đối với C. Vật M đặt trên đĩa. Cho hệ như hình vẽ. g cot α ĐS: R = . g (cot α − µ ) g (cot α + µ ) ≤L≤ ĐS: . Tìm chiều và độ r lớn của F và lực căng của dây nối A.ω< . Biết hai quả cầu đứng yên không trượt trên trục ngang. bi quay cùng vận tốc với phễu và ở vị trí cách trục phễu một đoạn R. Tìm vận tốc góc ω của đĩa để M bắt đầu trượt khỏi m. 2 2 . Hai vật co khối lượng m kích thước nhỏ có thể trượt không ma sát trên trục nằm ngang. 2 2 4π n (sin α + µ cosα ) 4π n (sin α − µ cosα ) 74. 77. m vào trục ngang xy như hình vẽ và quay xung quanh trục Oz với vận tốc góc ω . l0 = 36 cm bố trí như hình vẽ. ĐS: l1 = 79. Hai quả cầu m1 = 2 m2 nối với nhau bằng sợi dây dài l = 12 cm và có thể chuyển động không ma sát trên một trục nằm ngang qua tâm hai quả cầu. k (m + M ) − 2mM ω k (m + M ) − 2mM ω k (m + M ) − 2mM ω 2 78. Một chiếc phễu có góc ở đỉnh quay đều xung quanh một trục thẳng đứng với tần số vòng là n vòng/s. Vật đặt trên đĩa cách trục 20 cm. Cho hệ quay quanh một trục thẳng đứng. mA = 300 g. Khoảng cách từ trục đến vật là R. 75. Người ta đặt một vật nhỏ trong lòng phễu. ω2 73. Tìm hệ số ma sát giữa vật và α mặt nón để vật đứng yên trên mặt nón và biện luận kết quả. Coi ma sát là nhỏ. Mặt nón quay xung quanh trục thẳng đứng đối xứng ( ∆ ) với vận tốc góc ω không đổi. Hai viên bi A và B có khối lượng M và m nối với nhau bằng một lò xo có độ cứng k và chiều dài tự nhiên l0 . Tính chiều dài mỗi lò xo. Đĩa nằm ngang quay quanh trục thẳng đứng với tần số n = 30 vòng/phút. MR 80. Tìm vị trí cân bằng của hai viên bi và khoảng cách giữa chúng. Hệ số ma sát giữa vật và phễu là µ . µ mg ĐS: ω = . 2 2 gcosα − ω R sin α gcosα − ω R sin α R 76. 2 . m trượt không ma sát trên thanh xy. Tính khoảng cách từ hai quả cầu đến trục quay. mC = 1500 g. Hai lò xo có độ cứng k = 250 N/m. Luồn hệ thống M. Vận tốc quay của đãi tăng chậm. mB = 200 g. Hệ số ma sát giữa M và m là µ . cách trục khoảng R. ω g sin α + ω 2 R cos α g sin α + ω 2 R cos α g cot α ĐS: k ≥ . BDHSG Lưu hành nội bộ m R z ω A x k O B 13 . nối với trục băng một thanh nhẹ. 50 cm.

Cho hệ như hình vẽ. Toa tàu bắt đầu chạy thì hòn bi lăn không ma sát trên mặt bàn được 50 cm rồi rơi xuống sàn toa cách mép bàn theo phương ngang 78 cm. 81. Biết hệ số ma sát giữa các vật m1 và m2 đối với A là µ . Bỏ qua ma sát cản chuyển động của tàu. Không có ma sát ở mép A. . b. h BDHSG Lưu hành nội bộ 14 . Nêm A phải chuyển động ngang với gia tốc bao nhiêu để m trên A chuyển động lên trên ? Biết hệ số ma sát giữa m và A là µ < cot α . r Tìm độ lớn và hướng gia tốc a0 của nêm theo α để hai vật cùng xuất phát từ đỉnh với vận tốc ban đầu bằng không (đối với nêm) và trượt đến chân các sườn trong các khoảng thời gian bằng nhau (bỏ qua mọi ma sát). a < . Ở A có ma sát ngăn không cho quả cầu trượt mà chỉ có thể quay quanh A.25 m. cùng trượt xuống từ đỉnh A dọc theo hai sườn AB và AC của nêm. c. Tiếp tục theo chiều m2 đi xuống. Một quả cầu đồng chất có bán kính R đặt tren ván sát vào mép A của bậc. cosα − µ sin α ĐS: a. m1 − µ m2 m1 + µ m2 m1 − µ m2 m1 + µ m2 82.Nguyễn Văn Thông – Gv Trường THPT Chu Văn An CƠ HỌC r ĐS: F hướng sang phải. Tính lực kéo toa tàu. F = 300 N. hệ số ma sát giữa m và M là µ . c. Nêm có tiết diện là tam giác ABC vuông tại A. Hai vật nhỏ cùng khối lượng. T = 30 N. Cần phải cho vật A chuyển động về phía phải với một gia tốc là bao nhiêu để hệ các vật m1 và m2 có thể: a. a ≤ . b. Đứng yên so với A. a = . Cho hệ như hình vẽ. b. a > 83. (α > 450 ) . Chuyển động theo chiều m2 đi lên so với A. Tính giá trị cực đại của gia tốc a để quả cấu không nhảy lên trên bậc trong  a hai trường hợp: a. g ( µ m1 + m2 ) g (m2 − µ m1 ) g ( µ m1 + m2 ) g (m2 − µ m1 ) <a< . Nêm chuyển động trêm mặt r phẳng ngang với gia tốc a0 không đổi. Ván nằm ngang có một bậc có độ cao h. g (tan 2 α − 1) ĐS: a = . có một hòn bi nằm yên trên mặt bàn nằm ngang gắn với toa tàu và cao hơn sàn toa 1. b. R−h R−h A B R A . r Hỏi phải truyền cho M một vận tốc ban đầu v0 bao nhiêu để m có thể rời khỏi M? m v0 > 2 µ gl (1 + ) M m1 A m l  v B M α 84. Trong một toa tàu khối lượng M = 2000 kg đứng yên. ĐS: 2880 N 85. nêm chuyển động sang trái. 2 tan α 86. Cho · α ABC = α . g h(2 R − h) g h(2 R − h) ĐS: a. (sin α + µ cosα ) g ĐS: a > . mặt sàn nhẵn. Ván chuyển đông sang phải với gia r r tốc a .

3 còn hệ số ma sát giữa hai vật là µ 2 = 0. 5 mg sin α cosα 7 ĐS: a0 = 2 M + m(sin 2 α + cos2α ) 7 R BDHSG Lưu hành nội bộ 15 . 6 m / s 2 ĐS: . a1 ≈ 8. m2 = 2 kg .3 . 1 1 + ( )2 2α 88. khi đó góc hợp bởi bán kính nối vật với tâm bình cầu và trục thẳng đứng là α (hình vẽ). Cần tác dụng lực F theo phương ngang vào m1 nhỏ nhất bằng bao F m1 nhiêu để m2 đứng yên đối với m1 . ma sát lăn giữa α quả cầu và nêm.5 . b. Hệ số ma sát giữa m1 và mặt sàn nằm ngang là µ1 = 0. a2 ≈ 10. Bỏ qua ma sát cản chuyển động và coi các bánh xe đều là phát động. g (tan α − µ ) ĐS: ω = . Cho g = 10 m/s2. Tìm gia tốc của mỗi vật khi đó. 2 2 ĐS: a. b.Nguyễn Văn Thông – Gv Trường THPT Chu Văn An CƠ HỌC 87. Quả cầu bắt đầu lăn không trượt dọc theo đường dốc chính của mặt nghiêng của nêm. m2  r a. Fmin = 230 N . µ gR v≤ ≈ 14. Ô tô có thể vận tốc tối đa nào ở cuối đoạn đường mà không bị trượt ? Biết hệ số ma sát trượt µ = 0. Cho biết hệ số ma sát giữa vật và bình là µ . Trên mặt nghiêng của nêm hợp với mặt bàn một góc α . Với F bằng một nửa giá trị câu a. 45 m / s 90. người ta đặt một quả cầu đồng chất khối lượng m. góc ở tâm α = 300 . Một ô tô chuyển động nhanh dần đều từ trang thái nghỉ trên một đoạn đường nằm ngang có cung tròn bán kính 100 m. Xác định gia tốc của nêm. R sin α (tan α + 1) 89.83 m / s . Bỏ qua ma sát giữa nêm và mặt bàn. Một cái nêm khối lượng M đang đứng yên trên mặt bàn nằm ngang. Trong bình có chứa một vật nhỏ cùng quay với bình. Cho hệ như hình vẽ m1 = 8 kg . Một bình cầu rổng bán kính R quay đều quanh trục thẳng đứng. O Tính giá trị tối thiểu của vận tốc góc ω của bình để vật không trượt xuống trong quá α trình quay theo bình.

+ mn m1 y1 + m2 y2 + . Khối tâm của vật rắn .. O = C 16 BDHSG Lưu hành nội bộ . ĐS: N = 12. N = 100 N 2.. Gy = . Đầu C của một thanh nhẹ CB được gắn vào bức tường đứng thẳng.... 3.. các dây nối.5 N 2 G = Gx2 + Gy . Một vật A có khối lượng m = 5kg được treo vào B bằng dây BD.Toạ độ trọng tâm G: B. Một giá treo như hình vẽ gồm: Thanh AB = 1m tựa vào tường ở A....TĨNH HỌC A.6m nằm ngang. + Fn = 0 (1) 2. LÝ THUYẾT 1. Điều kiện cân bằng: r r r r r Fhl = F1 + F2 + ... Treo vào đầu B một vật nặng khối lượng m = 1kg. BÀI TẬP 1. Bỏ qua khối lượng của thanh BC. Lấy g 10m/s2... + M Fn = 0 Phương pháp giải véctơ biểu thức (1).Toạ độ khối tâm G theo trục Ox và Oy của một vật rắn dạng hình học: m x + m2 x2 + .Nguyễn Văn Thông – Gv Trường THPT Chu Văn An CƠ HỌC PHẦN . dây BC = 0. Hãy tính lực căng của dây OB và lực nén lên thanh BC. (2): Chiếu các véc tơ lên các trục Ox. mn bởi diện tích hình học tương ứng của nó. + mn xn Gx = 1 1 m1 + m2 + . + mn yn m1 + m2 + . …. r r r r r Điều kiện cân bằng: Fhl = F1 + F2 + .5 N. Tính độ lớn lực đàn hồi N xuất hiện trên thanh AB và sức căng của dây BC khi giá treo cân bằng. ĐS: T =50 5 N . + mn Chú ý: Có thể thay khối lượng m1. T = 7. m2. Cân bằng vật rắn đồng chất Vật rắn cân bằng khi nó không chuyển động tịnh tiến và không quay tức là hợp lực tác dụng lên chất điểm bằng 0 và hợp lực phải đồng quy tại một điểm và tổng đại mômen quay theo một chiều nhất định phải bằng 0. Cân bằng chất điểm Chất điểm cân bằng khi hợp lực tác dụng lên chất điểm bằng 0 và hợp lực phải đồng quy tại một điểm. + Fn = 0 (2) r r r M F1 + M F2 + . Oy của hệ trục toạ độ Decác Oxy. còn đầu B của thanh thì được treo vào một cái được treo vào một cái đinh O bằng dây OB sao cho thanh BC nằm ngang (CB = 2CO).. Lấy g = 10m/s 2 và bỏ qua khối lượng thanh AB.

Tính lực căng dây lấy g = 10m/s2. Tính lực căng của 2 dây OA và OB. Hai trọng vật cùng khối lượng được treo vào hai đầy dây vắt qua hai ròng rọc cố định.49 N. Hỏi điểm treo trọng vật thứ ba bị hạ thấp xuống bao nhiêu ? Cho biết khoảng cách hai ròng rọc là 2l. Tìm lực dây căng AC và lực nén lên trụ AB. ˆ Khi vật cân thì AOB = 1200. 3 A 8. Vật có trong lượng P = 100N được treo bởi hai sợi dây OA và OB như hình vẽ. T A 4. Lấy g = 10m/s2. 7. Một trọng vật thứ ba có khối lượng bằng hai trọng vật trên được treo vào điểm giữa hai ròng rọc như hình vẽ. Treo vào trung tâm của dây một vật có khối lượng m = 10kg thì khi vật đã cân bằng nó hạ xuống khoảng h = 10cm (hình vẽ). Một dây căng ngang giữa hai điểm cố định A. α A BDHSG Lưu hành nội bộ 17 . ĐS: TB = 3 3 5.Nguyễn Văn Thông – Gv Trường THPT Chu Văn An CƠ HỌC 3. 200 200 N . Hai thanh AB. TA = N. Bỏ qua các ma sát. Bỏ qua trọng lượng các thanh Áp dụng: α = 300 ĐS: N1 = 500 N . T = 30 N. Tìm lực đàn hồi cuất hiện ở các thanh. Tại A có treo vật có trong lượng P = 1000N. Nếu kéo căng dây để nó chỉ hạ xuống 5cm thì lực căng dây sẽ tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm ? ∆T ≈ 99% . ĐS: h = 1 m. O α β C 6. B với AB = 2m. Cho α + β = 900. Một thanh AB khối lượng 8kg dài 60cm được treo nằm ngang nhờ hai sợi dây dài 50cm như ở hình. Tính lực căng của dây treo và lực nén (hoặc kéo) thanh trong mỗi trường hợp. α α α α ĐS: T = 50 N. AC được nối nhau và nối cào tường nhờ các bản lề. Cho α = 300. Một trụ điện chịu tác dụng của một lực F = 5000N và được giữ thẳng đứng nhờ dây AC như hình. N 2 = 500 3 N . ĐS: T = 205.

b. N = 300 3 N . N1 = 50 3 N . ĐS: a. Tính lực nén của quả cầu lên mỗi mặt phẳng nghiêng trong hai trường hợp: a. C α 12. được đỡ bằng sợi dây BCDE. Lấy g = 10m/s2. Bỏ qua khối lượng của ròng rọc. a. α β ĐS: TC = 51. có phần DE thẳng đứng. α = 600. TB = 73. Do tác dụng của lựu kéo F nằm r ngang (hình vẽ) ròng rọc cân bằng. F = 10. lấy g = 10m/s2. treo một vật A có khối lượng m = 4kg. 76 N .Nguyễn Văn Thông – Gv Trường THPT Chu Văn An CƠ HỌC ĐS: T = 10000 N. Một quả cầu đồng chất khối lượng m = 3kg. 71 N . Hãy xác định góc β và lực nén của quả cầu lên mặt phẳng nghiêng lúc này. N 2 = 50 N . Thanh được giữu cân bằng nhờ dây AC như hình vẽ. b. 13. Tìm lực căng dây và lực nén cảu quả cầu lên mặt phẳng nghiêng. Tính độ lớn của F và lực căng của dây. được giữ trên mặt phẳng nghiêng trơn nhờn một dây treo như hình vẽ. Tính lực căng của các dây treo. α N1 = N 2 = 50 2 N . α = 450. 43 N . 2 N 11. Lấy g = 10m/s2 ĐS: a. Cho α = 300 và β = 600. N = 15 3 N . Một vật khối lượng m = 30kg được treo ở đầu cảu thanh nhẹ AB. còn phần BC nghiêng một r góc α = 300 so với đường thẳng đứung. b. Cho α = 300. Lấy g = 10m/s2. Lấy g = 10m/s2. Treo một trọng lượng m = 10kg vào giá đỡ nhờ hai dây AB và AC làm với phương nằm ngang góc α = 600 và β = 450 như hình. 9. b. Một ròng rọc nhỏ. 10. β α ĐS: T = 300 N. N = 500 3 N . B α C ĐS: T1 = T2 = 21. T = 15 N . Một quả cầu có khối lượng 10kg nằm trên hai mặt phẳng nghiêng vuông góc với nhau. BDHSG Lưu hành nội bộ B 18 . Tìm lực căng dây AC và lực nén thanh AB. Khi dây treo hợp với phương đứng một góc β thì lực căng dây là 10 3 N.

muốn giữ vật cân bằng cần phải đặt phải đặt vào vật một lực F bằng bao nhiêu trong trường hợp: r a. 20. Đường nối hai trục O1O2 nghiêng một góc α = 450 với phương ngang.47 N. b. Giải lại bài 217 trong trường hợp hệ số ma sát giữa m1 và mặt phẳng nghiênglà µ = 0. ĐS: N1 = N 4 = P 2 3 2 Lưu hành nội bộ 19 BDHSG .32 N. a. Giả sử hệ số ma sát của vật với mặt phẳng nghiêng là k = 0. ĐS: m3 = 1 kg . F = 100 N. 19. đầu kia của hai sợi dây treo hai vật có khối lượng m2 = 4kg và m3 (hình). Fmin = 27.2. đặt trên mặt phẳng ngiêng góc α = 300 so với mặt ngang bằng cách buộc vào m1 hai sợi dây vắt qua ròng rọc 1 và 2.32 N.17kg . Bỏ qua ma sát. ĐS: 0. 16.77 N. F = 117. Lực F song song với mặt phẳng nghiêng. α m2 m = sin α + µ cosα .1 và lực kéo F song song với mặt phẳng nghiêng.1. cùng trọng lượng P nằm chồng lên nhau như hình. b. r Tìm độ lớn F khi vật được kéo lên đều và khi vật đứng yên trên mặt phẳng nghiêng. Lấy g = 10m/s2. Lấy g = 10m/s2. Người ta giữ cân bằng vật m1 = 6kg. Bỏ qua ma sát. b. ĐS: N1 = N2 = P. c. 2 = sin α − µ cosα . Tìm lực nén của các hình trụ lên hộp và lực ép tương hỗ giữa chúng. N = 17.27 N. Trong một hộp (đáy nằm ngang. m1 m1 15. Dây nối không co dãn. Lực F song song với mặt phẳng nàm ngang s 2. 17. Xác định m3 để m1 cân bằng. cạnh thẳng đứng. Đứng yên (lúc đầu vật đứng yên) ĐS: a.83kg ≤ m3 ≤ 1. ĐS: Fmax = 77. Tương tự bài 219. F = 115. Hai vật m1 và m2 được nối với nhau qua ròng rọc như hình vẽ. m1 α F 18. Tính giá trị lực F lớn nhất và bé nhất. ĐS: 1. 2. Một vật có khối lượng m = 20kg nằm trên một mặt phẳng nghiêng một góc α = 300 so với phương ngang. Tính khối lượng m3 của vật và lực nén của vật m1 lên mặt phẳng nghiêng. Một vật có trọng lượng P = 100N được giữ đứng yên trên mặt phẳng nghiêng r góc α bằng lực F có phương nằm ngang như hình vẽ. Tính lực nén của mỗi ống dưới lên đáy và lên tường. Đi xuống thẳng đều c. Tính tỉ số giữa m2 và m1 để vật m1: a. Bỏ qua khối lượng ròng rọc và dây nối. Lấy g = 10m/s2. Hệ số ma sát giữa vật m1 và mặt phẳng nghiêng là µ . Biết hệ số ma sát µ = 0. 1. nhẵn) có hai hình trụ đồng chất cùng bán kính R. Đi lên thẳng đều.Nguyễn Văn Thông – Gv Trường THPT Chu Văn An CƠ HỌC 14. Trong trường hợp 3 khối trụ như hình. r b.

độ lớn của phản lực của tường lên đầu B. Để giữ thanh nằm ngang. đầu A treo một vật nặng có khối lượng m2 = 2kg và được giữ cân bằng nhờ dây AC nằm ngang (đầu C cột chặt vào tường). Tính sức căng dây và phản lực tại O khi: α a. chiều dài tự nhiên bằng nhau. Tìm chiều dài của thanh. T = 10 N. b. 27. O L2 C A B C . Giá của phản lực Q của bản lề tác dụng vào thanh. Dây BC hợp với thanh OA góc α = 300. b. Lấy g = 10m/s2. T = 3 P. Hệ số ma sát giữa thanh và mặt sàn bằng . F1 = 6 N. N = 52. Một thanh dài OA có trọng tâm O ở giữa thanh và có khối lượng m = 1kg. Một thanh AB dài 2m khối lượng m = 3kg được giữ nghiêng một góc α trên mặt sàn nằm ngang bằng một sợi dây nằm ngang BC dài 2m nối đầu B của thanh với một bức tường đứng thẳng. đầu A của 3 thanh tự lên mặt sàn. 22.Nguyễn Văn Thông – Gv Trường THPT Chu Văn An CƠ HỌC 21. AO thẳng đứng. 20 O BDHSG Lưu hành nội bộ C . AB = 1 = 40cm. T = P . nhẹ cứng sao cho hai lò xo luôn thẳng đứng. α A α 23. Bi nằm trên mặt cầu tâm O. ĐS: T = 4 N. Q = 10 N. Hai lò xo L1 và L2 có độ cứng là K1 và K2. đầu A có treo vật nặng trọng lượng P. b. T = 5 3 N . 25. AD = 1 m. N = 3 N. Tính lực đàn hồi của mỗi lò xo. C C AO 26. Một đầu O của thanh liên kết với tường bằng một bản lề. b. Hãy xác định: a. N = 30 N. Thanh được giữ nằm ngang và dây làm với thanh một góc α = 300 (hình vẽ). Tìm các giá trị của α để thanh có thể cân bằng. b. Thanh AB có khối lượng m1 = 1kg gắn vào bức tường thẳng đứng bởi bản lề B. Tính độ cứng của K2 của L2. Tìm lực căng dây và lực nén của viên bi lên mặt cầu. lấy g = 10m/s2 ĐS: AB = 75 cm. 2 a. Tính các lực tác dụng lên thanh và khoảng cách AD từ đầu A của α thanh đến góc tường khi α = 600. Lấy g = 10m/s2. Thanh OA trọng lượng không đáng kể. ĐS: a. người ta dùng dây BC. b. N = P 7 . gắn vào tường tại O. b. Tại O (OA = 40cm) ta móc quả cân khối lượng m = 1kg thì thanh AB có vị trí cân bằng mới nằm ngang. đầu kia của sợi dây treo vật m2 = 2kg và điểm C của thanh (AC = 60cm) treo vật m1 = 5kg. K2 = 80 N/m. a. 2 2 24. Độ lớn của lực căng của dây và phản lực Q. Biết K1 = 120 N/m. Lấy g = 10m/s2. Cho AC = 20cm. Một viên bi khối lượng m = 500g treo vào điểm cố định A nhờ dây AB. β ≈ 550 . N = P . khi đó góc α = 300 (hình). Lấy g = 10m/s2 ĐS: a. Biết OB = 2BA. còn đầu A được treo vào tường bằng dây AB. bán kính R = 30cm. Hãy xác α định lực căng dây và hướng. đầu trên của hai lò xo móc vào trần nhà nằm ngang. 3 1 ĐS: a. Lấy g = 2 10m/s . ĐS: Các lực đồng quy tại một điểm. đầu dưới móc vào thanh AB = 1m. Dây BC thẳng đứng ( α = 900). Một thanh đồng chất AB có khối lượng m = 2kg có thể quay quanh bản lề B (gắn vào tường thẳng đứng) được giữ cân bằng nằm ngang nhờ một sợi dây buộc vào đầu A vắt qua một ròng rọc cố định. ĐS: T = 25 3 N . 6 N . F2 = 4 N. b. α ≤ 300 .

β ≈ 210 48' 30. Tính F để thanh cân bằng. 69 N β ≈ 760 6 ' . Một vật hình trụ bằng kim loại có khối lượng m = 100kg. BDHSG Lưu hành nội bộ F  F  P F A α α . ĐS: a. Khi F = 500N. N = 330. Với các giá trị nào của hệ số ma sát µ giữa bút chì và mặt phẳng thì bút chì sẽ trượt mà không quay. đầu B dựa vào mặt phẳng nằm ngang. đầu A của thanh được giữ bởi dây DA hợp với tường góc 450. Để có thể di chuyển một chiếc hòm cao h dài d người ta đã tác dụng một lực F theo phương ngang. 71 N β ≈ 70053' . Bỏ qua ma sát giữa các mặt phẳng và đầu thanh.54 N. Lấy g = 10m/s2. Một thanh đồng chất AB có trọng lực P. Một bảng hiệu có chiều cao AB = l được treo vào tường thẳng đứng nhờ một sợi dây AC dài d. Thanh OA đồng chất là tiết diện đều dài l = 1m. tìm chiều cao h để hình trụ có thể vượt qua được. b. µ ≥ . b. (OB)max = 80 cm. 32. hướng và độ lớn của phản lực của mặt sàn tác dụng lên đầu B của khúc gỗ. a. d sin α 34. N = 21. A 21 . b. Buộc vào hình trụ một sợi dây ngang có phương đi qua trục hình trụ để kéo hình trụ lên bậc thang cao O1O2 = h. thanh có thể quay quang mặt phẳng thẳng đứng xung quanh bản lề O gắn vào tường. Khi h = 5cm.Nguyễn Văn Thông – Gv Trường THPT Chu Văn An CƠ HỌC 28. đặt vào đầu A một lực F song song với mặt phẳng nghiêng. bán kính tiết diện R = 15cm. Tìm r α độ lớn của F . phải có giá trị bao nhiêu để hòm di chuyển mà không lật ? d ĐS: µ ≤ 2h 29. Hỏi hệ số ma sát giữa hòm với mặt sàn. đầu A dựa vào mặt phẳng nghiêng góc α (hình vẽ). ĐS: a.58cm . Mép dưới B của bảng hiệu đứng cân bằng thì hệ số ma sát µ giữa bảng hiệu và tường phải bằng bao nhiêu ? b. Xác định giá trị và độ lớn của phản lực Q của thanh lên bản lề ứng với vị trí B vừa tìm. 1 ĐS: µ ≤ . N = 150. tìm lực F tối thiểu để kéo hình trụ vượt qua. Hỏi ta có thể treo vật nặng P1 = 20N tại điểm B trên thanh xa bản lề O nhất là bao nhiêu cm ? r b. h ≤ 1. b. ĐS: Khi α = 300 thì F = 125 3 N . Người ta giữ cho một khúc AB hình trụ (có khối lượng m = 50kg) nghiêng r một góc α so với mặt sàn nằm ngang bằng cách tác dụng vào đầu A một lực F vuông góc với trục AB của khúc gỗ và nằm trong mặt phẳng thẳng đứng (hình). 56018' ≤ α ≤ 71034 ' . Dây chỉ chịu được lực căng tối đa là Tmax= 20 2 N. 3 33. Xét khi d = l. trọng lực P = 8N. F ≥ 894 N .. tìm giá trị góc α khi 1 ≤ µ ≤ 2. Khi α = 600 thì F = 125 N . a. hợp với tường một góc α (hình vẽ). lấy g = 10m/s2 trong các trường hợp α = 300 và α = 600. Để thanh nằm ngang. a. 31. 2 l 2 − d 2 sin 2 α + dcosα ĐS: a. Đẩy một chiếc bút chì sáu cạnh dọc theo mặt phẳng nằm ngang (hình vẽ).

Một thang nhẹ dài 1 = 4m tựa vào tường nhẵn và nghiêng với sàn góc α = 600.2. trọng lượng người P = 500N. Ta dựng một thanh dài có trọng lực P vào một bức tường thẳng đứng. Thang có trượt không nếu: a.5: h = 3. 3. 2 35. a. µ min = 0. 75m . µ1 = 0: α m = (thanh thẳng 2 µ1 2 µ1 2 đứng). µ = µ min. tan α m = . Khối tâm C của thang ở cách đầu A . Để cho thang đứng yên không trượt trên sàn thì góc α phải thoả mãn điều kiện gì? Lấy g = 10m/s2. Tính độ lớn các lực tác dụng lên thang đó. Gọi µ là hệ số ma sát ở sàn và tường. b. α nhỏ nhất bằng bao nhiêu để thanh còn đứng yên. BDHSG Lưu hành nội bộ 22 B A B . α 3. 2. Người ấy đứng ở điểm D cách đầu A . Tìm góc cực đại α m của thanh làm với đường nằm ngang khi thanh cân bằng. Cho biết α = 600. • Sàn nhẵn: µ1 = 0. 46m . 26m . 38. 3 1. 2. a.Nguyễn Văn Thông – Gv Trường THPT Chu Văn An CƠ HỌC P sin α . Thang làm với sàn nhà góc α . ĐS: µ = 0. chiều dài thanh bằng bán kính hình tròn (hình vẽ). µ = 0. a. N1 = P = 200 N. Thanh vẫn cân bằng. . b.18. Hợp lực không đồng quy. 37. Hệ số ma sát giữa thang và sàn là µ . Một thanh đồng chất có hai đầu A.2: h = 1.38m . Chứng minh rằng thang không thể đứng cân bằng nếu không có ma sát. µ 2 = 0: tan α m = . B tì trên một máng hình tròn có mặt phẳng thẳng đứng.2: h = 1. • Tường và sàn đều nhẵn: µ1 = µ 2 = 0 1 − µ1µ2 1 π ĐS: a. ĐS: a. Thanh trượt. Một thang AB khối lượng m = 20kg được dựa vào một bức tường thẳng đứng trơn nhẵn.5. Giải lại bài toán 37 khi trọng lượng thang P1 = 100N. µ1 = µ 2 = 0 (giống như sàn nhẵn). Hệ số ma sát là µ .7 N. b. giữa tường và thanh là µ 2 gọi α là góc hợp bởi thanh và sàn. µ = 0. Hỏi người ta có thể leo lên đến chiều dài tối đa bao nhiêu mà thang vẫn đứng yên trong hai trường hợp: µ = 0. Fms = N2 = 57. b. ĐS: F = α 4µ 3− µ2 36. Khi góc nghiêng giữa thang và sàn là α = 600 thang đưúng cân bằng. Hệ số ma sát giữa sàn và thanh là là µ1 . 3 ĐS: 1. ĐS: tan α m = 40. Một người có trọng lượng bằng trọng lượng của thang đứng ở điểm C? 21 b.5: h = 3. Tính giá trị nhỏ nhất µ min của µ để thang đứng cân bằng. 39.5. µ = 0. Một chiếc thang có chiều dài AB = 1 và đầu A tựa vào sàn nhà nằm ngang. Xét các trường hợp đặc biệt: α • Tường nhẵn: µ 2 = 0. Hệ số ma sát giữa thang và sàn bằng 0. đầu B tựa vào tường 1 thẳng đứng. ĐS: µ = 0.

Khối lượng của ròng rọc và dây không đáng kể. β ≈ 67. ĐS: T = 52 N.Hệ số ma sát giữa quả cầu và đáy hộp là µ . Hỏi hệ số ma sát µ giữa mép dưới của các tấm ván và mặt sàn phải bằng bao nhiêu để chúng không bị đổ ? α α α B 1 tan α . Một quả cầu bán kính R khối lượng m được đặt ở đáy phẳng không nhẵn cảu một chiếc hộp có đáy nghiêng một góc α so với mặt bàn nằm ngang. α sin α sin α ĐS: T = P. b. độ lớn và hướng của phản lực Q của mặt bàn tại A. N = 30 N. giống hệt nhau có mép được bao tròn. Một thanh đồng chất trọng lượng P = 2 3 N có thể quay quanh chốt ở đầu O. Cân bằng này là bền hay không bền ? ĐS: a. 1 + cosα 1 + cosα Hai tấm ván mỏng. ĐS: µ ≥ C m1 A α BDHSG Lưu hành nội bộ O 23 . B 42. N = 7 N .Nguyễn Văn Thông – Gv Trường THPT Chu Văn An CƠ HỌC 41. ĐS: N = 113. Quả cầu được giữ cân bằng bởi một sợi dây AC song song với đáy hộp (hình vẽ). α = 600 . 1 + 4µ 2 44. S ở cùng độ cao với O và OS = OA. 60 . b. Chi biết thanh AB và dây BC làm với mặt sàn α góc α = 300 và β = 600. Một thanh đồng chất AB chiều dài l khối lượng m = 6kg có thể quay xung quanh bản lề A gắn vào mặt cạnh bàn nằm ngang AE (AE = 1). Tính sức căng T và hệ số ma sát µ giữa quả cầu và mặt phẳng nghiêng. nhẵn và được đặt tựa vào nhay trên mặt sàn.6 N. . Cân bằng bền. Lấy g = 10m/s2. µ≥ . Tính góc α = SOA ứng với cân bằng của hệ thống và tìm phản lực của chốt O. Muốn cho quả cầu nằm cân bằng thì α góc nghiêng α của đáy hộp có giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu ? Tính lực căng T của dây AC khi đó µP ĐS: tan α 0 = 2 µ . a. Đầu A của một thanh đồng chất AB khối lượng m = 6kg được gắn vào sàn bằng một bản lề. Một quả cầu có trọng lực P được giữ nằm yên trên mặt phẳng nghiêng góc α so với phương ngang nhờ dây AB nằm ngang (hình vẽ). Lấy g = 10m/s . 2 43. Đầu A của thanh được nối bằng dây không giãn vắt qua ròng rọc S với một vật có trọng lượng P 1 = 1N. Góc tựa mặt phẳng đứng và mỗi tấm ván là α . Tính góc BAE r = α để hệ cân bằng. Đầu B của thanh được nâng lên nhờ sợi dây BC cột vào β bức tường đứung thẳng tại điểm . Tính lực căng T của dây BC và phản lực N của sàn tại 2 A (hình vẽ). Người ta treo vào đầu cảu hai thanh vật m 1= 2kg và m2= 5kg bằng các dây BC và dây BD vắt qua một ròng rọc nhỏ gắn cạnh E của mặt bàn (hình vẽ). T = µ ≥ . 45.

Tính góc α . 2µ + 1 52. B BDHSG Lưu hành nội bộ 24 R . Biết khối lượng của bán cầu là m 1. ACB = 2 α . khối lượng mỗi khối là M. Xác u r định hệ số ma sát µ giữa khối cầu và bàn để dưới tác dụng của lực F . Khi tăng 3 dần góc α . Hai khối gỗ lập phương giống nhau. Cho hệ số ma sát giữa khối gỗ và sàn là µ . Áp dụng: R = a. 3 53. Hệ số ma sát giữa vật và mặt nghiêng bằng . Tính α ? b.Áp dụng: m1 = 800g. Hệ số ma sát giữa M và sàn là µ . Vật m1 mắc vào dây qua ròng rọc gắn trên khối M. Khối cầu bán kính R bị cắt một chỏm cầu đường kính a. Có hai viên bi giống hệt nhau trượt dễ dàng trên hai thanh AB và AC. của vật nhỏ 3R là m2. Tìm độ lớn của u để khối gỗ trên cân F bằng. khối cầu trượt đều mà không quay. khung nằm trong mặt phẳng thẳng đứng. Một khung kim loại ABC với  = 900. trọng tâm G của bán cầu cách tâm hình học O của mặt cầu là trong 8 đó R là bán kính của bán cầu. 3m1 ˆ 49. α ≈ 26. vật sẽ trượt hay đổ trước? α ĐS: Khối hộp sẽ đổ trước khi trượt. Mặt dới hợp với sàn một góc α . Tìm điều kiện để hệ đứng cân bằng. khối lượng m2. 50. Cân bằng bền. Giải lại bài trên khi đặt khối hộp cho mặt chữ nhật tiếp xúc mặt nghiêng. Cân bằng trên là bền hay không bền ĐS: α = 600 . kích thước như hình. B = 300. đặt trên bàn. khối lượng dưới gắn chặt vào sàn. 48. Hai thanh viên bi này nối với nhau bằng thanh nhẹ ˆ IJ. Khi thanh cân bằng thì AIJ = α a. được kéo u r bởi lực F bằng dây ABC (AC = BC). α 1 ĐS: tan α ≤ . Khối hộp chữ nhật. Tìm điều kiện của góc α để khối gỗ cân bằng. Một vật có dạng khói hộp đáy vuông cạnh a = 20cm chiều cao b = 40cm được đặt trên một mặt 1 phẳng nghiêng góc α . BC nằm ngang.50 . m2 = 150g 8m2 ĐS: tan α = . 2µ P ĐS: F ≤ và F ≤ P 1 − µ tan α α α A 2α 51. Một khối gỗ lập phương đặt trên sàn. 47. 1 ĐS: µ ≤ . ĐS: Khối hộp sẽ trượt trước khi đổ. Tại mép của bán cầu đặt một vật nhỏ làm cho mặt phẳng bán cầu nghiêng đi một góc α so với mặt nằm ngang. Hệ số ma sát giữa hai khối là r µ . kê một cạnh vào tường nhẵn. Người ta đặt mặt lồi cảu bán cầu trên một mặt phẳng nằm ngang.Nguyễn Văn Thông – Gv Trường THPT Chu Văn An CƠ HỌC 46.

OA2 (hình). Biệt OD nghiêng 300 với OA. 3P2 . Một cái chén có dạng nửa mặt cầu bán kính R đặt ngửa sao cho trục đối xứng của nó trùng với phương thẳng đứng. Thanh AB đồng nhất. Hãy xác định góc tạo bởi bán kính mặt cầu vẽ qua hòn bi với phương thẳng đứng ( ϕ ) khi cân bằng. Thanh AB. µ a 54. Thanh đồng chất OA. 2 2 4π f R 59. Quả cầu có trọng lượng Q. a > . Cho lực  tác dụng vào A là F . α = 600. u r Tìm giá trị của lực F đặt vào khối M để khối M không bị lật. Ngời ta cho chén quay quanh trục với tần số f. được treo vào O nhờ dây OD = R. Tính a để hình trụ lăn qua khối hộp. Tìm góc nghiêng α của dây với đường thẳng đứng khi cân bằng. P2 (P1 >P2) tựa vào nhau và cùng được treo vào điểm O nhờ hai dây OA 1. Trong chén có một viên bi nhỏ quay cùng với chén. b.m1 và m2 ≥ 1 . Hình trụ khối lượng m. B = . ĐS: m2 ≥ 55. Biết OA1 + R1 = OA2 + R2 = R1 + R2. 3 NA g + a 3 60. Khối M trượt không ma sát trên sàn. Khối lập phương gắn trên khối hộp chữ nhật M tại O như hình. 4Q + 3P 58. N By = F 2 2 2 2 57. trọng lượng P quay được quanh trục O và tựa vào quả cầu đồng chất tại điểm giữa B của nó. bán kính R đặt trên mặt nghiêng cân bằng nhờ vật cản là hình hộp chữ nhật như hình vẽ. Biết sàn và tường hoàn toàn nhẵn. α BDHSG Lưu hành nội bộ A ϕ O1 D 25 BB .Nguyễn Văn Thông – Gv Trường THPT Chu Văn An CƠ HỌC 1− µ 2m (b − a ) . Cho trọng lượng khối trụ là P. đầu A nằm trên đường thẳng đứng qua O. đầu B gắn vào bản lề và ép khối trụ tại C như hình. Cân bằng là cân bằng bền hay không bền ? g ĐS: cosα = . N Bx = . phản lực của nền và tường. bỏ qua trọng lượng của thanh AB. Tính ϕ khi bi cân bằng. N E = F . 2 P + P2 1 56. ĐS: tan α = m1 α O α 3 F 3 3 . Biết OAB là tam giác đều Cho mặt nghiêng chuyển động sang trái với gia tốc a. F . Tìm các phản lực ở trục B. a. R2 (R1 > R2) trọng lượng P1. Tìm góc α của dây OA1 với phương thẳng đứng khi cân bằng. ĐS: N C = F 3 . . Hai quả cầu đồng chất. Thanh được giữ nhờ dây OI. N D = P + P 3 ĐS: tan α = . ĐS: F ≤ ( M + m) g . bán kính R. g N g −a 3 ĐS: a. lực ép tại C. trọng lượng P dựa vào tường và sàn như hình. Tính tỷ số hai lực nén của hình trụ lên B và A (khi hình trụ vẫn còn cân bằng) b. bán kính R1.

Một người cắt từ một thước dẹt. 2 ˆ 61. phẳng khối lượng 3m. ABC = 600 . thành hai CD = l . 2 AB . Khi cân bằng.Nguyễn Văn Thông – Gv Trường THPT Chu Văn An CƠ HỌC a. đồng chất. α = 600 4 P ĐS: a. ĐS: tan α = 2 . đầu D mang vật nhỏ khối đoạn AB = 2 lượng m. Cho thanh đồng chất ABC có AB = 2BC. dây treo thẳng đứng. 62. sau đó ráp lại thành chữ T (hình vẽ). M ≠ 0 . α A D BDHSG Lưu hành nội bộ 26 . Tìm lực căng dây khi AI AI = 3 AB. đầu C treo vào dây. Chứng tỏ rằng thanh không thể cân bằng nếu AI ≤ b. Đầu A được treo bởi dây nhẹ vào điểm cố định O. T = . Tìm góc α hợp bởi đoạn AB và phương ngang. b. ĐS: α ≈ 190 . Tìm góc hợp bởi AB và dây khi cân bằng. đầu A thả tự do.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful