P. 1
Cau Hoi Trac Nghiem Mon Phuong Phap Nghien Cuu Khoa Hoc

Cau Hoi Trac Nghiem Mon Phuong Phap Nghien Cuu Khoa Hoc

4.0

|Views: 14,026|Likes:
Được xuất bản bởiĐinh Thị Mộng Cầm

More info:

Published by: Đinh Thị Mộng Cầm on Feb 04, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/09/2015

pdf

text

original

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

1. Trong nghiên cứu định tính (qualitative research), giá trị và độ tin cậy liên quan đến: a. Tính trong sạch của phương pháp được sử dụng. b. Giá trị lý thuyết, và tính mọ tả, diễn dịch (descriptive, interpretive) của kết quả. c. Báo cáo trong một tạp chí học thuật. d. Báo cáo trong một hội nghị khoa học. e. Tất cả các câu trên đều đúng.

2.

Kỹ thuật thu thập dữ liệu cho nghiên cứu định tính bao gồm: a. Quan sát. b. Phỏng vấn, có cấu trúc và không cấu trúc. c. Bằng khảo sát. d. Thí nghiệm.
e. Tất cả các câu trên đều đúng.

3.

Quá trình tiến hành nghiên cứu theo thứ tự bao gồm: a. Tìm tư liệu xác định mục tiêu nghiên cứu. Đạt được sự hỗ trợ của cơ quan chủ quản; thực hiện nghiên cứu; báo cáo kết quả. b. Xác định đề nghiên cứu, nghiên cứu tư liệu liên quan đến đề tài; xác định hướng tiếp cận và phương pháp tiếp cận; xác định khuôn khổ lý thuyết và dữ liệu cần thiết cho việc đánh giá; thực hiện nghiên cứu; báo cáo kết quả. c. Xác định đề tài nghiên cứu; nghiên cứu thành quả cá nhân của các nhà khoa học liên quan đến đề tài; phỏng vấn; thực hiện nghiên cứu; báo cáo kết quả. d. Mô tả giá trị của nghiên cứu và độ tin cậy. e. Xác định được vấn đề; tìm được người hướng dẫn; thu thập dữ liệu, tiến hành nghiên cứu và phân tích các dữ liệu; báo cáo kết quả.

4.

Trong quá trình quan sát tiến hành nghiên cứu, các ghi nhận tại hiện trường quan sát (field notes) cần phải có đầy đủ những thông tin sau đây: a. Thông tin mô tả các sự kiện. b. Thông tin quy nạp và suy diễn.

d. nhưng không tái lập được kết quả (kết quả đạt được không giống kết quả công bố). Tránh việc kết quả bị ảnh hưởng bởi ý tưởng chủ quan (surveyor bias). d. Lý thuyết đó được dựa trên những kết quả không thể nhân rộng.c. Ưu điểm chính của một nghiên cứu thử nghiệm (axperimental study). Tránh việc kết quả bị ảnh hưởng bởi sự tưởng tượng của người đó. d. Có thể nhân rộng (replicable). d. 7. b. b. e. Khi nhóm nghiên cứu A tái lập một thí nghiệm của nhóm nghiên cứn B. Có tính trung thực (truthworthy). Thông tin mô tả liên quan đến các lý thuyết sử dụng trong đề tài. e. e. 5. c. Lý thuyết đó có thể được thay thế bằng một lý thuyết đơn giản hay chính xác hơn. Tất cả các câu trên đều đúng. Có tính tương quan (correlation). trái ngược với một nghiên cứu tương quan (correlational study) là: . c. ứng dụng của lý thuyết đó có thể đưa đến kết quả mâu thuẫn với nó. b. Tất cả các câu trên đều đúng. 6. c. Thông tin phản hồi từ phỏng vấn. kết quả của nhóm nghiên cứu B được kết luận là không: a. Tất cả các câu trên đều sai. Ứng dụng của lý thuyết đó có thể đưa đến kết quả mơ hồ rằng nó phù hợp hơn bất kỳ và tất cả kết quả có thể đạt được. Một lý thuyết được gọi là falsiflable (có thể phủ định) khi: a. Để có thể đảm bảo dữ liệu khách quan. Có thể chấp nhận được (acceptable). Có ý nghĩa thống kê (statiscally significant). 8. e. Ngăn ngừa người tham gia thông tin bừa bãi. Những người tham gia thí nghiệm thường không được thông tin về các điều kiện thí nghiệm được phân công cho họ vì lý do sau đây: a.

Nghiên cứu thử nghiệm có thể chứng minh được các liên hệ nguyên nhân và hệ quả (cause and effect) rõ rang hơn. d. Nghiên cứu thử nghiệm có thể dễ thực hiện hơn. d. b. b. e. các nhà nghiên cứu kiểm tra tác dụng của nhạc Mozart trên hiệu suất lao động. Phân tách dữ liệu (data analysis). Lám ra các giả định không cần thiết. e. Dùng để dự đoán được kết quả thử nghiệm qua các giả thuyết đối lập. 10.a. Nhân rộng các kết quả dựa trên lý thuyết đó. c. c. Kết quả ban đầu không được kiểm tra kỹ lưỡng. e. Trong một nghiên cứu trước đây. Nghiên cứu thử nghiệm ít quan tâm đến vấn đề con người và trách nhiệm (ethical consideration). d. . Theo bạn nguyên nhân quan trọng nhất là do: a. Quan sát thực địa (natural observation). d. Quá mơ hồ để có thể sử dụng được. Họ thấy rằng những người nghe Mozart làm việc tốt hơn những người không nghe. Tương quan (correlation). Nghiên cứu ban đầu là một nghiên cứu trừu tượng. Phương pháp nghiên cứu nào cho phép thiết lập quan hệ nguyên nhân và hệ quả một cách đáng tin cậy: a. Sau đó họ lại thấy các khám phá này không có thể xác thực (validate) được. Thử nghiệm (experiment). b. Nghiên cứu thử nghiệm có thể thực hiện nhanh hơn. b. Quan sát ban đầu quá chủ quan. Nghiên cứu thử nghiệm ít có khả năng bị ảnh hưởng bởi các biến độc lập (independent variables) như nghiên cứu tương quan. c. 9. 11. đặc biệt trong các công việc đòi hỏi sự lý luận. Kết quả không thể nhân rộng cho tất cả các trường hợp thử nghiệm. Một lý thuyết loại suy (falsiflable) là một lý thuyết có thể: a. c. Loại suy (falsification). Trái ngược với các bằng chứng được thiết lập.

c. e. Tất cả các câu trên đều đúng. Biến độc lập về việc nghe nhạc Mozart không chính xác. e. Các giáo sư hướng dẫn. ta có thể thay đổi các trị số của các biến độc lập. ta có thể thiết lập quan sát tự nhiên. Đánh giá hiện trạng kiến thức về một chủ đề bằng cách so sánh các đề tài nghiên cứu và các hướng tiếp cận. Tất cả các câu trên đều đúng. Sự chọn lọc trên các dữ kiện. Khả năng nhân rộng cho các trường hợp khác. Tất cả các câu trên đều đúng. b. b. Đặt vấn đề nghiên cứu hoặc giả thuyết khoa học tiền đề cho nghiên cứu. Trong thí nghiệm. Đánh giá hiện trạng kiến thức về một chủ đề bằng cách so sánh các cách phân tích dữ liệu. d. Trong thí nghiệm. tất cả các cá nhân đều được đối xử đồng đều như nhau. Trong thí nghiệm. Sự khác biệt chính giữa một nghiên cứu tương quan (correlation stud) và thí nghiệm là: a. 15. LITERATURE REVIEW – ĐÁNH GIÁ BÀI BÁO 14. e. b. Sự tương quan giữa các lãnh vực khoa học tự nhiên. Các nguồn tài liệu nghiên cứu có thể tìm được từ: a. Tổng hợp các tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau trên cùng một câu hỏi/ đề tài nghiên cứu. c. 13. .e. Trong thí nghiệm. d. Bloga hoặc mạng xã hội. Báo chí. những người tham gia đều nhận thức được về giả thuyết đang thử nghiệm. d. Nhu cầu đặc trưng của các đề tài khoa học. 12. c. Một tổng quan tài liệu được xem là thành công khi nó có thể: a. b. c. kết luận được rút ra. Điều nào sau đây là một tính năng cần thiết nhất trong một nghiên cứu khoa học? a.

e. . 18. e. 16. Công bố từ một trường đại học nổi tiếng. b. phần thân bài (body) phải: a. Tất cả các điều trên. 17. Khi viết một báo cáo khoa học cho một tạp chí học thuật hay cho một hội nghị khoa học. 19. Mô tả và đánh giá từng nguồn tài liệu tham khảo. Đánh giá và tổng kết những gì đã diễn đạt trong thân bài. Có diễn tả về phương pháp/ lý thuyết tiếp cận và đánh giá kết quả. d. Trình bày được tình trạng kiến thức về vấn đề này (sơ lược công trình liên quan gần nhất và các ưu khuyết điểm). Tài liệu tham khảo trên đề cương nghiên cứu tương tự. Từng bước thu nạp chủ đề hướng đến vấn đề cụ thể của bài báo. phần dẫn nhập (introduction) phải: a. Khi viết một báo cáo khoa học cho một tạp chí học thuật hay cho một hội nghị khoa học. Khi viết một bài báo cáo khoa học cho một tạp chí học thuật hay cho một hội nghị khoa học. Một tài liệu chuẩn có thể: a. c. Tất cả các điều trên. Rõ rang và trung thực. Có bố cục vững chắc. Có so sánh hoặc tương phản các yếu tố quan trọng. e. d. Cung cấp các câu hỏi đưa đến các nghiên cứu bổ sung. Tất cả các câu trên đều sai. e. phần kết luận cần phải: a.d. c. Hướng dẫn người đọc về tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu của bạn. Tất cả các điều trên. Phát biểu được vấn đề nghiên cứu (câu hỏi/giả thuyết khoa học). Hiển thị những điểm mạnh và điểm yếu của kết quả đạt được. d. b. b. c. không hứa hẹn tương lai.

d. Tất cả các điều trên. Cách trình bày dữ liệu mang tính cách phản biện. Sự né tránh các từ ngữ kích thích suy diễn về giá trị đạt được. b. b. c. e. Tính chất khách quan của một bài báo có thể nhận định được bởi: a. ta có thể dựa vào các thông tin sau: a. bạn nên đưa phần tổng quan khoa học (bao gồm việc nghiên cứu tài liệu về các công trình liên quan): . Khi bài báo được xuất bản trong một tạp chí phổ biến. Số lượng các đồng tác giả: càng nhiều càng có tiềm năng. Sự hiện hữu của các tập dữ kiện từ các nguồn khác dùng để đánh giá kết quả. Công bố bởi một nhóm tư duy chính trị nổi tiếng. 21. Trong báo cáo nghiên cứu của bạn. b. c. Dựa trên các bằng chứng thực nghiệm. Tác giả có bằng Tiến sĩ. Được phản biện bởi các chuyên gia. Tìm thấy từ một trang web bất kỳ. Bởi sự nhìn nhận cần them nghiên cứu bổ sung. Khi tác giả xác nhận rằng cần phải có them nghiên cứu hoàn chỉnh. Khi có kết luận hợp lý dựa trên các dữ liệu và kết quả đạt được c. 22. Tất cả các điều trên. c. Tất cả các điều trên đều đúng. e.b. Giá trị một bài báo có thể tìm thấy: a. d. e. Không có mâu thuẫn trong đánh giá. 20. Tác giả biết quân bình cách trình bày các bằng chứng thực nghiệm (empirical evidence) và các vấn đề có thể trái ngược đến các bằng chứng đó (anecdoctal evidence). Tất cả các điều trên. d. Khi đánh giá bài báo khoa học qua tiềm năng của các tác giả. d. e. 23.

a. Chỉ I. Trong đề cương nghiên cứu. Bằng cách tham khảo chéo. d. III và IV. phần tổng quan tài liệu (literature review) của bạn nên: I. Mô tả tóm tắt phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu của bạn. các thương hiệu rượu vang và cửa hàng bán rượu vang đỏ. và nên bao gồm các sơ đồ và hình ảnh minh họa. e. Bạn muốn tìm hiểu cách thức rượu vang đỏ được thực hiện. Ngay phần đầu của báo cáo. b. IV. e. Giải thích tại sao đề tài nghiên cứu của bạn được chọn. Bạn tìm kiếm thông tin về sự hình thành của các đám mây và bạn tìm thấy 2 trang web cung cấp các thông tin tương tự sử dụng trong cùng một từ ngữ. 24. I và IV. Ngay trong phần “Phương pháp” (research method). Ngay trước phần “Thư mục” (references). b. c. Rượu vang đỏ và rượu vang. . b. Bạn tìm kiếm trên Google với từ khóa “Red Wine” nhưng kết quả bao gồm nếm rượu vang. I. Để thu hẹp các truy vấn bạn nên sử dụng từ khóa nào ? a. II và III. 26. Tất cả các điểm trên. Sai. b.a. bạn cho rằng cả hai trang web đều đáng tin cậy về nội dung nên được sử dụng mà không cần lo lắng về sự không chính xác của thông tin. Rượu vang đỏ không nếm rượu không nhãn hiệu không cửa hàng. III. c. II. a. 25. d. So sánh hướng nghiên cứu của bạn với các tác giả khác và nhấn mạnh về lý do tại sao công việc của bạn khác với họ. Cung cấp cho người đọc một cách chi tiết về đề tài nghiên cứu của bạn. Ngay sau phần “Giới thiệu” (introduction). Đúng. Trong phần “Tóm lược” (abstract).

Smith. b. Smith. 12-34.D. và Jones.B. Đúng. Sổ tay nghiên cứu. Khi thấy những tài liệu có thể đáng quan tâm. Giáo sư).D. (2007).B. 12-34 New York: Nhà Xuất bản Thành Công. e. Hình thức trích dẫn sách biên tập nào theo format CBB ? a.B. Giáo sư). Sổ tay nghiên cứu. Smith. và Jones. Sổ tay nghiên cứu. A. Nhà Xuất bản Thành Công (New York). (2007). Giáo sư). (Ed. EVALUATING A RESEARCH PAPER 29. pp. Google từ khóa tài liệu và bao gồm “. A. C. và Jones. d. C. Khởi công nghiên cứu từ phòng thí nghiệm của chúng tôi. Rượu vang đỏ và rượu vang không nếm rượu không nhãn hiệu không cửa hàng. Rượu vang đỏ không nhãn hiệu không cửa hàng.D. C. Khởi công nghiên cứu từ phòng thí nghiệm của chúng tôi. c. pp. (Ed. e. b. . C.c.pdf” cho các bài viết học thuật. và Jones.B. A. Giáo sư). Xem đi xem lại bài viết của bạn nhiều lần để sữa các lỗi văn phạm. d. A. Khởi công nghiên cứu từ phòng thí nghiệm của chúng tôi. pp. và Jones. Giáo sư). bạn ghi lại những điểm có liên quan đến đề tài nghiên cứu của bạn. (2007). 28. thư viện trường học báo chí. Tất cả các từ khóa trên đều sai. 12-34. 12-34. C. (2007). 27.D. trong đó bao gồm Internet. d. Sử dụng một phạm vi rộng các nguồn. 12-34. Khi bạn đọc mỗi tài liệu. A. (Ed. c.B. New York: Nhà Xuất bản Thành Công. Sổ tay nghiên cứu. Sai. nhẫn Ctrl – C và Ctrl –V. Khi viết tổng quan tài liệu (literature review). Chúng ta luôn luôn bắt đầu một bài phê bình với phân tích kỹ thuật của mục tiêu nghiên cứu: a. (2007). thay vì chỉ có một nguồn thu thập thông tin qua Google Scholar. pp. (Ed. A. Smith. A.D. điều nào sau đây không nên làm: a. (Ed. e. Sổ tay nghiên cứu. 30. New York: Nhà Xuất bản Thành Công. Đúng. A. Tất cả các điều trên. pp. Smith. Khởi công nghiên cứu từ phòng thí nghiệm của chúng tôi. Tất cả những báo cáo khoa học đều phải bao gồm phát biểu về giả thiết (hypothesis) khoa học của đề tài a. b. Khởi công nghiên cứu từ phòng thí nghiệm của chúng tôi. A. Nhà Xuất bản Thành Công (New York). A.

Tất cả những điểm trên. Đảm bảo sự chính xác của tất cả các khía cạnh nghiên cứu. 32. e. Phần thân bài của một bài báo cần cung cấp . 33. Phương pháp hoặc hướng tiếp cận (methode or appreson) e. d. Phần dẫn nhập của một bài báo thông thường trình bày: a. Mô tả chi tiết của thiết kế thử nghiệm. 31. b. Các đặc tính và chiến lược lấy mẫu (sampling) luôn luôn được mô tả trong phần phương pháp của bài báo. Tất cả những điều trên. Tất cả những điều trên. Sai. d. c. Cơ sở lý thuyết (background literature). Mục đích của bài báo (purpose of study). Những điều sau đây thường không thấy trong abstract của một bài báo khoa học a. a. Đánh giá xem kết quả có vượt xa so với các mục tiêu nghiên cứu hay không. Sai. 34. Tóm tắt các kết quả. Những khám phá chính (key findings).b. Tìm ra điểm yếu ẩn mà phản biện không nhân ra sự quan trọng của nó. b. Mô tả về mục đích nghiên cứu. Định nghĩa của tất cả các biến trong nghiên cứu (study variables). Cung cấp một cái nhìn cân bằng về những điểm mạnh và điểm yếu của nghiên cứu. Mục tiêu chính của việc đánh giá một bài báo khoa học là: a. 35. e. b. c. c. b. Đúng. d.

36. e. Tất cả những điều trên. b. c. b. b. Đầy đủ cơ sở nền tảng để biện minh cho phương pháp được sử dụng. Lý thuyết giải thích các định luật nhưng cũng có thể có định luật mà không có lý thuyết. Sai. 40. 39. Đúng. d. Khoa học khác trực giác vì nó đánh giá một cách khách quan: a. Lý do (rationales) cho tất cả giả thiết nghiên cứu. Điều kiện nào sau đây không phải là một giả định (assumption) của khoa học: a. b. c. e. Một trong những mục tiêu của khoa học là để khám phá ra những quy luật (regularities) hoặc định luật (laws): a. Tác giả tóm tắt được những kết quả chính (key findings). . Tác giả suy đoán được những ảnh hương của kết quả về mặt lý thuyết. KHOA HỌC LÀ GÌ 37. Tác giả cung cấp đầy đủ chi tiết về điểm yếu của bài báo. Mô tả đầy đủ các quy trình thống kê dữ liệu. Sự kiện có thể được lặp đi lặp lại. Sự kiện lúc nào cũng có một nguyên nhân. Sai. d. a. Tác giả không liên kết được kết quả với các nghiên cứu liên quan (existing literature).a. b. Đủ chi tiết để nghiên cứu có thể được lặp lại và nhân rộng. b. Tất cả những điều trên. Đúng. Đúng. 38. Sai. Điều nào sau đây sẽ là điểm yếu chính trong phần thảo luận của một bài báo a.

Lúc nào cũng có giải pháp cho bất cứ mọi vấn đề. Sự có thể khám phá (discoverability). a. Kỹ năng định hướng là một thuộc tính quan trọng trong việc đi tìm ý tưởng nghiên cứu. Sai. d. b. e. 46. 45. Tất cả điều trên đều sai. 44. Đúng. b. Các mô hình phức tạp được biến đổi để trở thành đơn giản. a. b. Những định luật và những lý thuyết hiện hữu được thay thế bởi những khám phá mới.c. Sai. Sai. 43. e. Đúng. Trợ lý phòng thí nghiệm quyết định thành lập nghiệp đoàn. Hội nghị khoa học chuyên ngành là một nguồn ý tưởng cho các sinh viên nghiên cứu bởi họ được tiếp cận với : . TÌM Ý TƯỞNG NGHIÊN CỨU 42. Đúng. a. Những nhà khoa học đầu ngành quyết định đổi mới. Sự quan sát (một cách khoa học) là một thuộc tính quan trọng trong việc đi tìm ý tưởng nghiên cứu. Internet là một nguồn ý tưởng hữu ích trong việc đi tìm ý tưởng nghiên cứu a. b. c. Đúng. b. 41. Sự tò mò khoa học là một thuộc tính quan trọng trong việc đi tìm ý tưởng nghiên cứu. Sai. Cách mạng khoa học thường xảy ra khi : a. d. Khoa học là tuyệt đối.

e. Các câu trên đều sai. 50. Các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu. Sai. Một nguồn ý tưởng nghiên cứu quan trọng bởi vì ta luông quan sát các hiện tượng bằng một sự quan tâm đặc biệt. Đúng. Sự quan sát khoa học là a. Một nguồn ý tưởng nghiên cứu quan trọng bởi vì tất cả các nghiên cứu tốt đều thích ứng với thực tế. Một nguồn ý tưởng nghiên cứu nghèo nàn bởi thiếu tính cách khoa học. c. Khi tiến hành tìm kiếm tài liệu. c. e. Các thông tin chưa được thông báo rộng rãi. Sai. Đề tài luận văn cao học cần nhấn mạnh chữ ″ Nghiên cứu ″ để nêu rõ tính chất của công việc. 49. b. b. d. Có một hai bài báo quan trọng về chủ đề đó. Một nguồn ý tưởng bình thường dành riêng cho sinh viên. Các khám phá khoa học chưa được phản biện.a. d. a. Một nguồn ý tưởng nghiên cứu nghèo nào bởi vì sự quan sát luôn chủ quan. ta nên cố gắng nắm bắt tất cả những nghiên cứu quan trọng bằng cách sử dụng các từ khoá chung chung (general keywords). Việc đọc một bài báo khảo sát đặc biệt hữu ích để tạo ra ý tưởng khi : a. d. e. b. Ta có một mô hình chi phối tất cả các nghiên cứu. c. 48. Đúng. . b. Có nhiều bài báo liên quan đến cùng một chủ đề. Bạn không tin tưởng vào ý tưởng của mình. 47. b. Các nhà tài trợ. a. Tất cả đều đúng.

Tất cả các điều trên THIẾT KẾ KHẢO SÁT 55. Các sinh viên nghiên cứu nên viết về các giới hạn của đề tài khi làm kế hoạch nghiên cứu nhằm mục đích a. Do hạn chế thời gian và tài chính. Tiết kiệm thời gian và năng lượng 54. Tránh những sự trì hoãn tiêu cực đến luận văn e. các mẫu dữ liệu sử dụng trong một luận văn cao học không nhất thiết phải đến từ các tập dữ liệu chuẩn. Xác định các rủi ro có thể ảnh hưởng đến tính xác thực (validity) và có thể bao gồm các kiểm tra thích hợp d. Tất cả các điều trên 53. Báo cáo cho giáo sư hướng dẫn sự giới hạn của đề tài và các giới hạn của công việc b. Cung cấp một giải thích khoa học vượt qua giới hạn của nghiên cứu d. Sai. Khi thiết kế một khảo sát để đi tìm giải pháp cho một vấn đề. a. Trình bày một kết luận hẹp rút ra từ kết quả nghiên cứu c. 52. Sai lầm phổ biến nhất của các sinh viên nghiên cứu khi rút ra kết luận về nghiên cứu của họ là: a. Dựa quá nhiều vào các kiến thức chỉ có rong các tài liệu trên mạng c. Bảo đảm các kết quả nghiên cứu đồng thuận với giả thuyết nghiên cứu c. b. Sự dư thừa về các trích dẫn không quan trọng e. Đúng. ta bắt đầu bằng các câu hỏi . Quên xác định lại các phát hiện của nghiên cứu e.51. Tốn thời gian chờ đợi d. Việc hạn chế tìm kiếm tài liệu ở các tạp chí điện tử có thể gây ra: a. Thiếu các bài báo quan trọng trong các tạp chí cũ b. Cung cấp giải thích nhưng bỏ qua những phát hiện quan trọng nhất b.

Đầu bảng. Các cuộc khảo sát luôn bắt đầu với các thông tin cơ bản e. Từ phức tạp đến đơn giản b.a. Người tham gia có thể mệt mỏi sau khi trả lời c. Từ mở đến đóng 56. Từ cụ thể tới tổng quát d. Khi dữ liệu không được phân bố một cách bình thường (normally distributed ) các phương pháp đo về trong tâm (central tendency) và biên độ biến (variability) nào nên được sử dụng . Varlance d. Range e. Những câu hỏi tế nhị thông thường được đặt ở của bảng khảo sát nhằm mục đích a. Thứ tự các mục trong bảng khảo sát quan trọng vì a. có câu trả lời tốt nhất c. Khi biểu diễn các biên độ biến (varibility) của một tập dữ liệu ta thông thường sử dụng a. Từ tổng quát đến cụ thể c. để những người được khảo sát có thể giải thích kỹ càng hơn b. Giữa bảng. cho phép thiết lập quan hệ tin tưởng e. Tất cả đều sai 59. Khoản tứ phân vị (interquatile range) b. Các mục có thể đi từ tổng quát cho đến cụ thể d. Tất cả đều đúng THỐNG KÊ DỮ LIỆU 58. Cuối bảng. Tất cả đều có thể được 57. Từ đơn giản đến phức tạp e. Bất cứ chỗ nào trong bảng khảo sát. Nội dung của mục trước có thể ảnh hưởng đến mục sau b. làm rõ câu trả lời tế nhị d. Độ lệch chuẩn (standard deviation) c.

Khi dữ liệu được phân bố bình thường. tỷ lệ nào rơi vào trong một khoảng lệch chuẩn (-1SD đến +1 SD) chung quanh trị số trung bình (mean) a. 100% b. Median and range e. Median and variance b. 95% c. Median and standard deviation 60. 17.a. Mean and range d.07% .14% e.28% d. 34. 68. Mean and standard deviation c.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->