P. 1
Bài giảng Hoá môi trường

Bài giảng Hoá môi trường

|Views: 18,280|Likes:
Được xuất bản bởiclayqn88scribd
Tác giả:

Phạm Thị Hà

Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng, 2010

Sơ lược:

Chương 1. Một số vấn đề cơ bản về hoá học môi trường
Chương 2. Hóa học môi trường không khí
Chương 3. Hóa học môi trường nước
Chương 4. Hóa học môi trường đất
Tác giả:

Phạm Thị Hà

Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng, 2010

Sơ lược:

Chương 1. Một số vấn đề cơ bản về hoá học môi trường
Chương 2. Hóa học môi trường không khí
Chương 3. Hóa học môi trường nước
Chương 4. Hóa học môi trường đất

More info:

Published by: clayqn88scribd on Feb 06, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

03/03/2015

pdf

text

original

Thuỷ phân là phản ứng giữa nước và các dạng hình thái hoá học của các

chất trong vỏ trái đất, đó cũng chính là phản ứng axit-bazơ dẫn tới việc phân

tách liên kết OH trong phân tử nước. Các kết quả nghiên cứu quá trình phong

hoá thủy phân cho thấy rằng các ôxyt Al2O3 và Fe2O3 rất ít chịu phong hoá, các

khoáng chứa Ca và Na có tốc độ phong hoá cao hơn các khoáng chứa Mg và

K… Ví dụ quá trình phong hoá thủy phân của orthoklas được mô tả qua phương

trình tổng hợp sau:

4KalSi3O8(R) + 22H2O → Al4Si4O10(OH)8(R) + 8H4SiO4(1)

+

+ 4K+

(1) + 4OH-

(1)

Orthoklas

Caolanh

Trong diễn biến của quá trình này, pH của môi trường xung quanh ảnh

hưởng rất mạnh tới tốc độ của quá trình.

Quá trình phong hoá của kalifeldspat thành glimmerspat được mô tả theo

phương trình phản ứng sau:

3KalSi3O8(r)+ 12H2O + 2H+

Kal3Si3O10(OH)2(r) + 6H4SiO4(1) + 2K+

(1)

Kalifeldspat

Glimmerspat

4.2.2.3. Quá trình phong hoá ôxy hoá kh

77

Đây là những quá trình phong hóa phong phú và phức tạp nhất trong môi

trường đất, phụ thuộc rất nhiều vào thành phần hóa học và hệ vi sinh vật đất.

Một số ví dụ cụ thể như sau:

- Quá trình phong hoá của oxyhóa-khử của các khoáng sắt fayalit Fe2SiO4

xảy ra dưới điều kiện có mặt của CO2 như sau:

Fe2SiO4(r) + 4H2O + 4CO2 H4SiO4(1) + 2Fe(1)

2+

+ 4HCO3(1)

-

2Fe(1)

2+

+ 0,5O2 + 2H(1)

+

2Fe(1)

3+

+ H2O

Trên cơ sở thuỷ phân chiếm ưu thế và sự kết tủa của ion Fe3+

dưới dạng Fe(OH)3

hoặc Fe2O3 thì quá trình xảy ra nhanh.

- Trong quá trình phong hoá oxyhóa-khử của các khoáng pyrit FeS2 thì

các thành phần Fe và S sẽ được ôxy hóa đồng thời. Phương trình tổng cộng của

quá trình như sau:

4Fe2S + 15O2 + 14H2O 4Fe(OH)3 + 8SO4

2-

+ 16H+

Những biến đổi tương tự cũng xảy ra đối với việc axit hoá nước ngầm. Người ta

ước đoán theo cơ chế của quá trình trên xảy ra trong các mỏ than ở Mỹ thì hàng

năm có đến 8 triệu tấn H2SO4 được tạo thành và do đó cần phải có những phản

ứng vi sinh hoặc phản ứng trung hoà tiếp theo đó để xử lý.

- Quá trình phong hoá oxyhoá-khử của khoáng mangan là các phản ứng

của rhodonit MnSiO3 và maganspat MnCO3:

MnSiO3 + 0,5O2 + 2H2O MnO2 + H4SiO4

MnCO3 + 0,5O2 MnO2 + CO2

Trong thực tế, tốc độ phong hoá đối với từng loại đá rất khác nhau và phụ

thuộc nhiều vào nhiệt độ, độ ẩm của không khí. Sự phong hoá xảy ra nhanh ở

vùng nhiệt đới, trước hết là với các khoáng của kim loại kiềm và kiềm thổ. Mặt

khác những chất độc ô nhiễm do hoạt động của con người thải vào đất cũng có

thể làm thay đổi tốc độ các quá trình phong hoá và sản phẩm của chúng. Trong

môi trường axit thì phản ứng thường nhanh hơn và do đó làm thay đổi chất

lượng đất.

4.3. S Ô NHIM MÔI TRƯỜNG ĐẤT

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->