1

CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Trong những năm vừa qua, Việt Nam chúng ta đang phải đối mặt với biết bao khó khăn, thử thách: ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế trên toàn thế giới, lạm phát tăng cao, thiên tai, bão lũ và dịch bệnh liên tiếp xảy ra…Thế nhưng, chúng ta đã vượt lên trên tất cả khó khăn thử thách đó, đưa đất nước thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa, kinh tế xã hội phát triển và tăng trưởng ổn định, vững vàng hội nhập và ngày càng nâng cao vị thế của mình trên trường khu vực và quốc tế. Cùng với sự phát triển và tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế, nhu cầu vốn đang là một nhu cầu vô cùng cấp thiết cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế -xã hội. Chính vì thế mà hiện nay hệ thống Ngân hàng thương mại đang phát triển rất mạnh mẽ tại Việt Nam và giữ một vị trí chiến lược trong việc đáp ứng nhu cầu về vốn với nền kinh tế. Và tín dụng trung và dài hạn là công cụ đắc lực để thực hiện điều đó. Nhận thấy được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng trung và dài hạn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội, các Ngân hàng thương mại đang triển khai nhiều biện pháp để có những bước chuyển dịch về cơ cấu tín dụng, tăng dần tỷ trọng cho vay trung và dài hạn với phương châm: “Đầu tư chiều sâu cho doanh nghiệp cũng chính là đầu tư tương lai của ngành Ngân hàng”. Tuy nhiên, thực tế hoạt động tín dụng trung và dài hạn hiện nay còn đang gặp nhiều khó khăn, đang chịu tác động và ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố liên quan như: môi trường kinh tế, chính trị, pháp lý; môi trường văn hóa, xã hội, dân cư; môi trường cạnh tranh, sản phẩm dịch vụ thay thế, khách hàng… và cả môi trường nội tại từ phía các Ngân hàng. Chính các yếu tố này đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại các Ngân hàng cũng như sự phát triển của nền kinh tế.

2

Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của vấn đề trên, tôi quyết định chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ” để thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu của đề tài: Ngân hàng thương mại nói chung cũng như hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng nói riêng hiện nay đang giữ một vai trò rất quan trọng và đang là đề tài nghiên cứu của rất nhiều đối tượng, đặc biệt là các sinh viên năm cuối khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp. Các đề tài nghiên cứu này có thể kể đến như: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại NHNo&PTNT Hà Nội” của sinh viên Vũ Văn Cường (Lớp Ngân hàng 41C – Trường ĐH Thương Mại Hà Nội), “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng của Ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Cần Thơ” của sinh viên Nguyễn Tấn Đạt ( Đại học Tây Đô)… Các nghiên cứu trên đã phần nào phân tích được vai trò của hoạt động tín dụng cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng tại các Ngân hàng. Tuy nhiên vẫn chưa nói lên được các yếu tố tác động cụ thể đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn. Trên cơ sở kế thừa và phát huy các nghiên cứu trước đó, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu sâu vào các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn xuất phát từ chính các Ngân hàng bao gồm: nhân viên tín dụng, lãi suất, thủ tục quy trình tín dụng, sản phẩm dịch vụ tín dụng và hoạt động marketing tiếp thị tại Ngân hàng. Đây là các yếu tố xuất phát từ nhu cầu thực tế của Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ. 3. Phạm vi, đối tượng nghên cứu: Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ, các đối tượng được khảo sát là các khách hàng và khách hàng tiềm năng của Ngân hàng trên địa bàn nội ô thành phố Cần Thơ. Đối tượng của nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ và trong phạm vi năng lực có hạn, nghiên cứu chỉ chủ yếu tập trung vào các yếu tố từ chính

3

bản thân Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng bao gồm 5 yếu tố: nhân viên tín dụng, lãi suất, thủ tục quy trình tín dụng, sản phẩm dịch vụ tín dụng và hoạt động marketing tiếp thị. 4. Các giả thuyết nghiên cứu: Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu và kiểm định các giả thuyết sau: Thứ nhất, có hay không sự khác biệt của các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ? Thứ hai, nếu có, sự tác động của các yếu tố này như thế nào? Ta có: Giả thuyết Ho: µ1= µ2= µ3…Tức là không có sự khác biệt của các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ. Giả thuyết H1: µ1 # µ2 # µ1… Tức là có sự khác biệt của các yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ. (trong đó µ1; µ2; µ3..là giá trị trung bình của các yếu tố thu thập được từ các phiếu điều tra khách hàng tại điểm giao dịch) Sử dụng kiểm định F trong phân tích ANOVA để kiểm định giả thuyết này. Quy luật Bác bỏ giả thuyết Ho và công nhận giả thuyết H1 nếu:
• F>Fk-1; n-kα. Trong đó k-1 là bậc tự do của tử số và n-k là bậc tự do của mẫu

số. Trong đó Fα dựa trên phân phối F với các bậc tự do (tra bảng phân phối F, với mức α =0.05).
• Giá trị Sig của F (Sig.=Significance= p-value) có trị số nhỏ hơn 0.05

Từ đó ta có thể bác bỏ giả thuyết Ho và chấp nhận giả thuyết H1. 5. Mục tiêu nghiên cứu: Thứ nhất, chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng;

4

Thứ hai, Phân tích thực trạng các yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng, mối tương quan giữa các yếu tố; Thứ ba, Chỉ rõ những thành công và hạn chế trong hoạt động tín dụng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ. 6. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu kết hợp cả hai phương pháp định lượng và định tính. Phương pháp định lương: sử dụng thang đo khoảng, thu thập số liệu thông qua phỏng vấn trực tiếp các đối tượng là khách hàng và khách hàng tiềm năng của Ngân hàng TMCP Kiên Long trên địa bàn thành phố Cần Thơ, với kích cỡ mẫu là 126. Phương pháp định tính: thông qua thảo luận, trao đổi với các anh chị Phòng tín dụng nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Kienlongbank Cần Thơ. Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn. Bên cạnh đó còn sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh, quan sát thực tế. 7. Nội dung chính của đề tài: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các bảng biểu, tài liệu tham khảo, kết cấu chính của đề tài gồm 3 chương sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng Ngân hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến tín dụng trung và dài hạn. Chương 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ. Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ.

8. Những hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo:
Do hạn chế về mặt thời gian cũng như khó khăn trong việc xin ý kiến, phỏng vấn và phát bảng khảo sát đối với khách hàng của Ngân hàng đề tài chỉ khảo sát và thu thập được thông tin từ 126 khách hàng và khách hàng tiềm năng của Ngân hàng

5

nên kết quả không thực sự phản ánh hết thực trạng tại Ngân hàng. Mặt khác, do năng lực có hạn nên đề tài chỉ chọn nghiên cứu 5 yếu tố trong rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ. Tuy nhiên nhìn chung mô hình chạy ra đúng như những thông tin thu thập qua các buổi trò chuyện và phỏng vấn trực tiếp với các đối tượng được khảo sát. Nếu có điều kiện hơn về thời gian, cũng như điều kiện tiếp cận đối tượng nghiên cứu, đề tài sẽ tiếp tục hướng phát triển kiểm định và phân tích sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng cũng như mở rộng độ lớn của mẫu với số lượng khảo sát lớn hơn, mở rộng quy mô mẫu với các đối tượng khách hàng và khách hàng tiềm năng của Ngân hàng trên toàn địa bàn Thành phố Cần Thơ để có nhìn nhận tổng quát và đúng đắn hơn.

Phân loại theo thời hạn tín dụng: Thời hạn tín dụng đó chính là thời hạn mà trong đó Ngân hàng cam kết cấp cho khách hàng một khoản tín dụng và nó được xác định cụ thể ngày.1. hay thời hạn tín dụng còn được hiểu là thời hạn được tính từ lúc đồng vốn đầu tiên của Ngân hàng được phát ra cho đến lúc đồng vốn và lãi cuối cùng phải thu về. điều tiết và di chuyển. cá nhân trong xã hội. sự tín nhiệm.6 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN 1. Hiện nay. Hoạt động tín dụng ngân hàng đã góp phần đáp ứng nhu cầu vốn cho các tổ chức và cá nhân. Ngày nay. trong đó Ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay.1. 1. độ rủi ro cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến tính an toàn và sinh lợi của Ngân hàng thương mại. nó phản ánh khả năng hoàn trả. theo nghĩa latinh tín dụng là creditim. tín dụng được chia thành các loại sau đây: .2. Các loại hình tín dụng ngân hàng: 1. năm. Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường: 1. tin tưởng. Nếu căn cứ vào thời hạn. trong quan hệ đó người cho vay tin tưởng người đi vay sẽ sử dụng vốn đúng mục dích. xong có thể định nghĩa tín dụng Ngân hàng như sau: Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là Ngân hàng.1. đã và đang là nhân tố thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển. làm ăn có lãi và có khả năng hoàn trả tiền vay. một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức.1. tăng thêm tính hiệu quả của vốn tiền tệ trong nền kinh tế thị trường.2. Khái niệm về tín dụng ngân hàng: Tín dụng là một khái niệm đã tồn tại rất lâu đời.1. tháng. Phân loại tín dụng theo thời hạn có ý nghĩa quan trọng đối với các Ngân hàng. có rất nhiều diễn giải và định nghĩa về tín dụng. Ngân hàng thương mại là tổ chức cho vay lớn nhất đối với các tổ chức kinh tế và dân cư.1. Tên gọi này xuất phát từ bản chất của quan hệ tín dụng. đúng các thỏa thuận.

1. phương tiện vận tải. Nghiệp vụ này sẽ được đưa vào tài khoản ngoại bản của Ngân hàng. có nhu cầu nguồn vốn từ 5 năm đến 10. Phân loại theo hình thức cho vay: Chiết khấu: là việc Ngân hàng thương mại ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị thương phiếu sau khi đã trừ đi phần thu nhập của Ngân hàng để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn.. Tín dụng trung hạn: có thời gian từ trên 12 tháng đến 60 tháng. một số cây trồng vật nuôi… các trang thiết bị có nhu cầu nguồn vốn từ 1 đến 5 năm. thuộc tầm vĩ mô như: máy móc thiết bị công nghiệp nặng. .1.1.2. Những công trình đầu tư lớn. Tín dụng ngắn hạn thường gắn liền với các khoản vay của cá nhân dành cho bổ sung vốn kinh doanh… hay các doanh nghiệp để bổ sung vào tài sản lưu động. Bảo lãnh: là việc Ngân hàng thương mại cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính thay khách hàng khi khách hàng của mình không có khả năng trả các khoản nợ. Cho vay là một nghiệp vụ truyền thống của Ngân hàng và là hoạt động sinh lời cao nhất cho các Ngân hàng thương mại. Tuy không phải xuất tiền ra. 1. Cho vay: được hiểu là việc Ngân hàng thương mại cấp tín dụng cho khách hàng của mình với sự cam kết là khách hàng phải trả cả gốc và lãi cho Ngân hàng trong khoảng thời gian xác định với mức lãi suất cam kết. Tín dụng dài hạn: có thời hạn từ trên 60 tháng trở lên.. thu hồi vốn lâu.2.3.2.7 Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn từ 12 tháng trở xuống. có khi đến 20 năm sẽ sử dụng tín dụng dài hạn. Tín dụng tiêu dùng: là tín dụng cung cấp cho cá nhân có nhu cầu tiêu dùng. Phân loại theo mục đích sử dụng: Tín dụng sản xuất kinh doanh: là loại tín dụng cung cấp cho các nhà doanh nghiệp để tiến hành sản xuất kinh doanh. xây dựng cầu đường. Tín dụng trung hạn thường sử dụng cho mục đích mua các loại tài sản cố định như phương tiện sản xuất. song Ngân hàng vẫn thu được lợi từ khách hàng nhờ uy tín của mình.

1. Loại này thường được đầu tư để mua sắm tài sản cố định. tuy nhiên số lượng khách hàng thường không lớn lắm. Phân loại theo đối tượng khách hàng: Tín dụng doanh nghiệp: là hình thức cấp tín dụng nhằm mục đích hỗ trợ cho việc đầu tư sản xuất. Tín dụng đảm bảo được áp dụng đối với những khách hàng có rủi ro cao. xây dựng các công trình mới…. Phân loại them cơ cấu tài chính: Tín dụng bổ sung vốn lưu động: Là loại hình tín dụng được cấp phát để hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế như: cho vay để dự trữ hàng hóa đối với xí nghiệp thương nghiệp.1. kinh doanh của các doanh nghiệp.1.5. Nhóm khách hàng này thường có nhu cầu vốn lớn. có tình hình tài chính lành mạnh ổn định.2. Nhóm đối tượng này có số lượng rất lớn và .6.8 Tín dụng xuất nhập khẩu: Là hình thức cung cấp tín dụng cho hoạt động thu mua hoặc sản xuất hàng hóa để xuất nhập khẩu. Tín dụng này thường cấp cho khách hàng có uy tín cao. Tín dụng cá nhân: Là hình thức cấp tín dụng nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu tiêu dùng như mua sắm các vật dụng đắt tiền và các khoản cho vay để trang trãi các chi phí thông thường của đời sống.1. Phân loại theo tín dụng tài sản đảm bảo: Tín dụng đảm bảo: đó là sự cam kết của khách hàng về việc dùng tài sản đảm bảo thuộc sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ tài chính trong trường hợp không trả được nợ. có quan hệ tốt và lâu dài với Ngân hàng. cải tiến và đổi mới kỹ thuật. có tình hình tài chính không ổn định… Tín dụng không có tài sản đảm bảo (tín chấp): là hình thức mà khách hàng có nhu cầu vay vốn với hạn mức nhất định mà không cần tài sản đảm bảo. 1.2. góp phần làm tăng lợi nhuận cho Ngân hàng. 1. mở rộng sản xuất.2. Do đó các Ngân hàng cần đặc biệt quan tâm đến từng khách hàng cụ thể nhằm xây dựng mối quan hệ tín dụng lâu dài với nhóm khách hàng này. bù đắp vốn thiếu hụt tạm thời… Tín dụng đầu tư tài sản cố định: là loại hình tín dụng được cấp phát để hình thành tài sản cố định.4.

cho vay viện trợ… Tín dụng ngân hàng tác động có hiệu quả tới sản xuất. phục vụ đời sống”. tạo công ăn việc làm. 1.1.2. các Ngân hàng thương mại đã tập trung nguồn vốn nhàn rổi trong nền kinh tế và cho các đối tượng có nhu cầu vay. Tín dụng trung và dài hạn đã trở thành một trong những phương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau dưới các hình thức: tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh. qua đó đã góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng. mở rộng đầu tư phát triển nền kinh tế.2. hính thức cho thấu chi. Tuy nhiên. đổi mới công nghệ. Tín dụng trung và dài hạn tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại. ổn định lạm phát. còn hoạt động tín dụng dài hạn thường có thời gian trên 5 năm. giúp tăng trưởng kinh tế ổn định.2.2. bảo lãnh trung và dài hạn… 1. phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn. góp phần đẩy nhanh quá trình sản xuất.9 thường có nhu cầu vay các khoản nhỏ lẽ. Đầu tư cho vay trung và dài hạn trực tiếp hay gián tiếp góp phần phát triển khoa học công nghệ. tín dụng hỗ trợ phát triển.1.2. Hoạt động tín dụng trung và dài hạn bao gồm các hình thức sau: tín dụng theo hình thức dự án đầu tư. phát triển lực lượng lao động. Hoạt động tín dụng trung hạn thường có thời gian từ 1 đến 5 năm. Vai trò của tín dụng trung và dài hạn: 1. điều hòa lượng cung cầu về vốn trong nền kinh tế.2. Thông qua hoạt động tín dụng trung và dài hạn. nâng cao đời sống của dân cư. Hoạt động tín dụng trung và dài hạn: 1. Khái niệm tín dụng trung và dài hạn: Tín dụng trung và dài hạn “là hoạt động tài chính cho khách hàng vay vốn trung và dài hạn nhằm thực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh. Vai trò đối với nền kinh tế: Tín dụng trung và dài hạn thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn. thúc đẩy cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. doanh nghiệp . Tín dụng trung và dài hạn cũng có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. đây là nhóm khách hàng khá nhạy cảm nên Ngân hàng cần có phương thức tiếp cận và khai thác tốt.

Tuy nhiên. Vai trò đối với hoạt động của Ngân hàng thương mại: Tín dụng trung và dài hạn mang lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng. Tín dụng trung và dài hạn cả về số lượng lẫn chất lượng là hoạt động mang tính chiến lược. liên quan đến sự phát triển của Ngân hàng. Vì vậy cần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn để giải quyết vấn đề huy động và sử dụng vốn có hiệu quả. thu hồi vốn đầu tư trả nợ cho Ngân hàng. Công tác thẩm định dự án đầu tư: việc thẩm định nhằm rút ra những kết luận chính xác về tính khả thi. kiểm tra kiểm soát và trang thiết bị. đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng. sản phẩm dịch vụ tín dụng. công tác tổ chức Ngân hàng. chính sách tín dụng. Khi Ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng.1. 1. nội tại các Ngân hàng. Bên cạnh đó. Ngân hàng đã tạo ra và duy trì khách hàng của mình trong tương lai. mang lại thu nhập chủ yếu cho các Ngân hàng thương mại. tín dụng trung và dài hạn còn là cách thức khả thi để giải quyết nguồn huy động còn dư thừa tại mỗi Ngân hàng thương mại.2. các doanh nghiệp phải đảm bảo nâng cao hiệu quả sản xuất. tăng cường khả năng cạnh tranh của Ngân hàng. 1. Ngân hàng có điều kiện lôi kéo khách hàng sử dụng các dịch vụ khác do mình cung cấp. trình độ lao động. Các nhân tố từ phía ngân hàng: Đây là các nhân tố thuộc về bản thân.3. khi có mối quan hệ. lãi suất cho vay.2. bao gồm: công tác thẩm định dự án đầu tư. cạnh tranh trên thị trường để kinh doanh có lãi. khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra khi quyết . máy móc… Tín dụng ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu đó của các doanh nghiệp. quy trình nghiệp vụ tín dụng. thu được lợi nhuận.10 cần vốn đầu tư trang thiết bị.3.2. Tín dụng trung và dài hạn là công cụ cạnh tranh hiệu quả của Ngân hàng nhằm thu hút khách hàng về phía mình. ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn. hoạt động marketing tiếp thị. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn: 1.

đầu tư. đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng. Đội ngũ cán bộ tín dụng: Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng nói riêng và hoạt động của Ngân hàng thương mại nói chung. có đạo đức.11 định cho vay hay từ chối cho vay. mà người sử dụng phải trả cho người cho vay. là tỷ lệ của tổng số tiền phải trả so với tổng số tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định. nếu việc thẩm định được thực hiện một cách nghiêm túc. Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ. nhịp nhàng giữa các cán bộ. có năng lực. Vì thế. từ đó sẽ mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng. hoạt động tín dụng trung . có sự hiểu biết rộng về môi trường kinh tế . ngoại ngữ… thì sẽ có ý nghĩa rất lớn đối với hoạt động tín dụng trung và dài hạn nói riêng cũng như hoạt động tín dụng nói chung. góp phần vào sự phát triển ổn định và bền vững của các Ngân hàng. mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh hay cho vay hoặc gửi tiền vào Ngân hàng. từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng. pháp luật. Đội ngũ cán bộ tín dụng có chuyên môn nghiệp vụ giỏi. Công tác thẩm định ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tín dụng của các Ngân hàng. vì nó là giá của quyền được sử dụng vốn vay trong một khoảng thời gian nhất định. chặt chẽ. phù hợp sẽ thu hút được nhiều khách hàng. Một chính sách tín dụng đúng đắn. Công tác tổ chức của Ngân hàng: Khả năng tổ chức của Ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tín dụng. nhân viên. cẩn thận với chất lượng cao sẽ mang lại các quyết định chính xác.xã hội. Lãi suất cho vay: Lãi suất hiểu theo một nghĩa chung nhất là giá cả của tín dụng. Chính sách tín dụng: là đường lối chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín dụng được thực hiện một cách tốt nhất. đảm bảo khả năng thu hồi vốn và lợi nhuận cho Ngân hàng. hạn chế rủi ro. qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu khách hàng. theo dõi quản lý chặt chẽ các khoản vốn huy động cũng như vốn cho vay. Lãi suất là cơ sở để cho cá nhân cũng như doanh nghiệp đưa ra các quyết định của mình như chi tiêu hay để dành gửi tiết kiệm. các phòng ban trong Ngân hàng. nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của một Ngân hàng.

Marketing đã trở thành một phần không thể thiếu đối với các doanh nghiệp nói chung và các Ngân hàng thương mại nói riêng. thương hiệu và sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng đến với khách hàng. Quy trình tín dụng: là những trình tự. phối hợp nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình. đồng thời có thể nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường. Hiệu quả hoạt động tín dụng phụ thuộc vào việc lập ra quy trình tín dụng đảm bảo tính logic khoa học và thực hiện. các Ngân hàng cần phải đưa ra một mức lãi suất thích hợp để có thể hấp dẫn và thu hút khách hàng của mình. Các Ngân hàng cần phải không ngừng đa dạng các sản phẩm dịch vụ. dịch vụ tín dụng: Trong bối cảnh cạnh tranh ngày nay. mang lại nhiều tiện ích và an toàn cho khách hàng. sản phẩm dịch vụ giữ một vai trò quan trọng trong sự phát triển của các Ngân hàng và có sự tác động không nhỏ đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn. Hoạt động marketing giữ một vai trò quan trọng trong việc quảng bá hình ảnh. Khả năng thu thập và xử lý thông tin: thông tin là yếu tố sống còn trong nền kinh tế thị trường. thông qua các chương trình khuyến mại. giới thiệu sản phẩm. giai đoạn. Hoạt động tín dụng trung và dài hạn cũng chịu tác động rất nhiều từ hoạt động marketing tiếp thị. tặng quà nhân ngày lễ…của các Ngân hàng sẽ nhận được sự quan tâm chú ý của khách hàng và thu hút họ đến giao dịch nhiều hơn. các chương trình quảng cáo. quyết định cho vay hay không cho vay và để theo dõi. giảm lãi suất. tiếp thị của Ngân hàng: Hiện nay. công việc cần làm theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay. các bước. Hoạt động marketing. bắt đầu từ việc xét đơn xin vay của khách hàng đến khi thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng. phát triển các sản phẩm dịch vụ của mình theo chiều sâu để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Sản phẩm.12 và dài hạn chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi mức quy định lãi suất cho vay của các Ngân hàng. với Ngân hàng thông tin tín dụng hết sức cần thiết là cơ sở để xem xét. quản ký các khoản cho vay với mục đích đảm bảo an toàn và hiệu quả đối với khoản vốn cho . trong cạnh tranh ai nắm được thông tin trước là người có khả năng dành chiến thắng lớn hơn.

chủ trương phù hợp nhằm giải quyết những vướng mắc. tỷ giá hối đoái của Ngân hàng nhà nước…Môi trường pháp lý ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng thương mại. Các quy định về luật Ngân hàng. nghị định.3. luật lệ. kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay. chính sách và mức độ kịp thời phát hiện sai sót cũng như nguyên nhân dẫn đến sai sót trong quá trình thực hiện hoạt động tín dụng. Các nhân tố bên ngoài: 1. thể lệ.2.1. từ đó đưa ra quyết định đúng đắn giúp cho quá trình quản lý tiền vay và thanh toán được thuận tiện nhanh chóng và chính xác. chính sách kinh tế. điều này đã ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động của các Ngân hàng. kịp thời chính xác. Hoạt động tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hành những quy định. khó khăn. Nó là công cụ. 1. ngoại tệ. Trang thiết bị phục vụ hoạt động tín dụng: là yếu tố góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng. các trang thiết bị tin học đã giúp cho Ngân hàng có được thông tin và xử lý thông tin nhanh chóng. những thuận lợi khó khăn trong việc thực hiện các quy định.13 vay. . phát huy những thuận lợi. chính sách thuế.2. Với sự phát triển của công nghệ thông tin hiện nay. Thông tin tín dụng được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau. nội quy. các quy định về lãi suất. thủ tục tín dụng từ đó giúp lãnh đạo có đường lối. chất lượng tín dụng càng cao. thông tin càng đầy đủ. quy định về tỷ giá hối đoái… buộc các Ngân hàng thương mại phải tuân thủ và thực hiện đúng theo quy định. kiểm soát nội bộ. thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng. các quy định về lãi suất huy động và lãi suất cho vay của Ngân hàng nhà nước. chính sách. phương pháp thực hiện tổ chức quản lý.3. nâng cao hiệu quả hoạt động. Kiểm soát nội bộ: thông qua kiểm soát giúp lãnh đạo Ngân hàng nắm được tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra. Môi trường pháp lý: Các nhân tố pháp lý bao gồm các quy định. chính xác kịp thời và toàn diện thì khả năng ngăn ngừa rủi ro càng cao.

giá thành. lạm phát. Ngân hàng nhà nước chủ yếu chỉ quản lý bằng mệnh lệnh. cơ chế quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước. ảnh hưởng đến công tác trả nợ Ngân hàng. môi trường kinh doanh thuận lợi. nhu cầu tiêu dùng tăng là cơ hội rất tốt cho các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất. dịch vụ ngày càng đa dạng và . nguồn nhân lực… Hiện nay. đầu tư không mang hiệu quả. hoạt động của các Ngân hàng nói chung. hệ thống phân phối. 1. Khi thị trường thế giới biến động mạnh. vốn của Ngân hàng nằm trong tình trạng đóng băng không cho vay được.2. do đó nhu cầu tín dụng tăng cao. quản lý kinh doanh của Ngân hàng nhà nước đối với các Ngân hàng cấp dưới. các Ngân hàng cổ phần còn chưa chặt chẽ. tỷ giá hối đoái. nhu cầu vốn không có. thu nhập… các yếu tố này không những có vai trò định hướng mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các doanh nghiệp. Trái lại nền kinh tế trì truệ.2. hoạt động tín dụng gặp khó khăn. Một nền kinh tế tăng trưởng ổn định. việc quản lý của nhà nước. Các yếu tố quyết định đến tính cạnh tranh bao gồm: các loại sản phẩm dịch vụ. tiềm lực tài chính. thua lỗ. điều này có thể làm cho các Ngân hàng bị phá sản.14 Hiện nay. trên bình diện xã hội cạnh tranh sẽ có lợi cho người tiêu dùng và thúc đẩy xã hội phát triển.3.3. 1. tiền lương. Sự xuất hiện của hàng loạt các Ngân hàng với rất nhiều sản phẩm. yếu tố lạm phát. văn bản cứng nhắc vừa không cụ thể vừa không nắm được tình hình và hỗ trợ cho Ngân hàng cấp dưới.3. các doanh nghiệp kinh doanh không bán được hàng. Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố như: các chính sách. Nhu cầu tín dụng trong nền kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào sự tăng trưởng kinh tế. thất nghiệp cao.2. Ngân hàng dễ dàng cho vay. đặc biệt là thị trường xuất nhập khẩu làm cho hoạt động xuất nhập khẩu giảm sút. Hoạt động tín dụng ngân hàng còn chịu ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế thế giới. lãi suất. marketing tiếp thị. tổng sản phẩm quốc nội (GDP). đầy đủ đúng với chức năng Ngân hàng của các Ngân hàng. cũng như hoạt động tín dụng nói riêng đang gặp phải sự cạnh tranh rất gay gắt và khắc nghiệt. Môi trường cạnh tranh: Trong nền kinh tế thị trường thì sự cạnh tranh là tất yếu.

kinh nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng bị hạn chế là nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng. không đúng với phương án kinh doanh đã đề ra. Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích. Nhiều khách hàng dùng tiền vay đầu tư vào những kế hoạch sản xuất có rủi ro cao. thế chấp Ngân hàng. không trả nợ đúng hạn cho Ngân hàng. Trong nhiều trường hợp. tuy nhiên nhiều khách hàng đã không đáp ứng được các yêu cầu. đầu tư mua sắm thiết bị. Khách hàng thiếu các điều kiện cần và đủ để thực hiện các nguyên tắc và quy định cho vay. sản xuất có hiệu quả. đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ. Các yếu tố từ phía khách hàng: Năng lực. chất lượng. Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng. mang lại lợi nhuận và có thể thanh toán các khoản vay cho Ngân hàng.3.15 phong phú đã làm cho hoạt động của ngành Ngân hàng ngày càng trở nên hấp dẫn và quyết liệt. hiệu quả không đạt được như mong muốn. 1. Vốn. kinh doanh bất động sản nên không trả nợ được cho Ngân hàng. tăng cường các nguồn lực nội tại… nhằm có thể cạnh tranh tốt và phát triển bền vững. Trong quá trình thực hiện kinh doanh. khả năng tài chính tốt là điều kiện để mở rộng sản xuất kinh doanh. điều kiện về quy định cho vay. thế chấp của các Ngân hàng do nhiều nguyên nhân khác nhau. Điều đó đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tín dụng của các Ngân hàng. Khách hàng có nguồn vốn. Hiện nay nhu cầu vay vốn trung và dài hạn của cá nhân và các doanh nghiệp là rất cao. khả năng tài chính của khách hàng: đây là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tín dụng. . sử dụng vốn của Ngân hàng để vui chơi. không hiệu quả đã bỏ trốn vì không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng. làm cho hoạt động tín dụng của các Ngân hàng trở nên kém hiệu quả. một số khách hàng do sử dụng vốn sai mục đích.3. nó đòi hỏi các Ngân hàng phải không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động. do năng lực quản lý còn thấp nên năng suất. dùng vốn vào đầu tư tài sản cố định. Việc này ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tín dụng của các Ngân hàng. đưa đến quyết định cho vay của các Ngân hàng. dẫn đến thua lỗ.

4. lãi suất cho. Mô hình nghiên cứu ban đầu Nhân viên tín dụng Lãi suất Thủ tục quy trình Hoạt động tín dụng trung và dài hạn Sản phẩm. bao gồm 5 yếu tố sau: nhân viên tín dụng. trong nhiều trường hợp người vay có ý muốn chiếm đoạt vốn. thủ tục quy trình tín dụng. không hoàn trả nợ vay mặc dù có khả năng trả nợ. dịch vụ Marketing tiếp thị .1. 1. điều này đã gây ra những rủi ro không nhỏ cho các Ngân hàng.16 Tư cách. đạo đức người vay: Tư cách đạo đức xét trên phương diện ý muốn hoàn trả khoản nợ vay.Mô hình nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ được nghiên cứu trong đề tài chính là các yếu tố xuất phát từ chính bản thân Ngân hàng. sản phẩm dịch vụ tín dụng và hoạt động marketing tiếp thị. Hình 1.

Trong đó. Gorsuch (1983) và Kline (1979) đề nghị con số thích hợp đó là 100 còn Guilford (1954) thì cho rằng con số đó là 200. kích thước mẫu sẽ phụ thuộc vào số lượng biến được đưa ra trong phân tích nhân tố. số lượng mẫu 126 là chấp nhận được đối với đề tài nghiên cứu này. Sau khi thu thập thông tin. 1000 hoặc hơn = tuyệt vời. Một số nhà nghiên cứu khác thì không đưa ra các con số cụ thể về số mẫu cần thiết trong nghiên cứu mà chỉ đưa ra tỉ lệ giữa số mẫu cần thiết và số tham số cần ước lượng.2. Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) lại cho rằng tỷ lệ đó là 4 hay 5 thì thích hợp. Như vậy. 500 = rất tốt. phi xác suất. Mẫu nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu phát bảng câu hỏi theo phương pháp thuận tiện. Comrey và Lee (1992) thì không đưa ra một con số cố định mà đưa ra các con số khác nhau với các nhận định tương ứng: 100 = tệ. Việc xác định kích thước mẫu nghiên cứu bao nhiêu là phù hợp vẫn còn nhiều tranh cãi với nhiều quan điểm khác nhau. Đối với phân tích nhân tố.1. mô hình có dạng: Y= α + β1NVTD + β2 LS + β3 TTQT + β4 SPDV + β5 MKT . Trong đề tài này có tất cả 21 tham số (biến quan sát) cần tiến hành phân tích nhân tố. được trích bởi MacClallum và đồng tác giả 1999) cho rằng số lượng mẫu cần gấp 5 lần so với số lượng biến là thích hợp. 1. sử dụng mô hình xác suất tuyến tính (logit) để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ. MacCallum và đồng tác giả (1999) đã tóm tắt các quan điểm của các nhà nghiên cứu trước đó về con số tuyệt đối mẫu tối thiểu cần thiết cho phân tích nhân tố. Theo Cooper và Schindler (1998). 200 = khá.17 1. 300 = tốt.4.4. Giới thiệu mô hình nghiên cứu: Mô hình được thu thập thông tin thông qua việc khảo sát 150 đối tượng là khách hàng và khách hàng tiềm năng của Ngân hàng và có 126 phiếu thu thập đạt kết quả. lý do quan trọng khiến người ta sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất là tính tiết kiệm về chi phí và tiết kiệm về thời gian. vì vậy số mẫu tối thiểu cần thiết là 21 x 5 = 105. Theo Gorsuch (1983. Trong khi đó.

bao gồm các yếu tố như 2 Nhân viên tín dụng NVTD trình độ chuyên môn nghiệp vụ. các biến độc lập sẽ được dùng để diễn giải cho biến phụ thuộc Y Tóm tắt chương 1: . cạnh tranh trên thị trường? Biến độc lập. Y TÊN BIẾN DIỄN GIẢI Biến phụ thuộc. SPDV và MKT. hiệu quả. LS. hoạt động marketing tiếp thị có thu hút. Các biến được giải thích cụ thể trong bảng sau: Bảng 1. các sản phẩm dịch vụ có đáp ứng yêu cầu khách hàng. Ngân hàng có được nhiều người biết đến. sự đa dạng của sản phẩm 5 Sản phẩm dịch vụ Hoạt động 6 marketing. các bước thực hiện khi khách hàng đi vay. TTQT. thái độ phục vụ.1. Biến độc lập.18 Trong đó Y là biến phụ thuộc và các biến độc lập lần lượt là NVTD. khả năng ứng xử của nhân viên tín dụng… Biến độc lập. Diễn giải các biến trong mô hình STT CÁC CHỈ TIÊU Hoạt động tín 1 dụng trung và dài hạn Biến độc lập. gồm hồ sơ thủ tục vay vốn. 3 4 Lãi suất Thủ tục quy trình tín dụng LS TTQT ưu đãi về lãi suất của Ngân hàng trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn Biến độc lập. những quy định về lãi suất. tiếp thị MKT SPDV dịch vụ tại Ngân hàng.

19 Trong chương 1. Trong chương này. khóa luận đã giới thiệu sơ lược về các khái niệm liên quan đến tín dụng ngân hàng cũng như tín dụng trung và dài hạn. lãi suất. thủ tục quy trình tín dụng. Qua đó cũng cho thấy vai trò của tín dụng trung và dài hạn trong nền kinh tế thị trường hiện nay cũng như các yêu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại các Ngân hàng thương mại. khóa luận cũng đã giới thiệu khái quát về mô hình nghiên cứu và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ được tập trung nghiên cứu trong đề tài bao gồm: nhân viên tín dụng. CHƯƠNG 2: . sản phẩm dịch vụ tín dụng và hoạt động marketing tiếp thị.

Tỉnh Kiên Giang. cải tiến sản phẩm dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm dịch vụ mới nhằm cung cấp nhiều tiện ích cho khách hàng.2.1. đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của xã hội. Qua 15 năm phát triển. Kienlongbank đã có mạng lưới hoạt động rộng khắp tại các vùng trọng điểm trong cả nước.20 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KIÊN LONG – CHI NHÁNH CẦN THƠ 2. chăm sóc khách hàng … . khuyến mãi.1. Ngân Hàng TMCP Kiên Long luôn đặc biệt chú trọng đầu tư công nghệ thông tin. tập trung thực hiện nhằm thu hút khách hàng. Phường Vĩnh Thanh Vân.2 tỷ đồng. Kienlongbank đã trở thành một Ngân hàng phát triển mạnh. Từ một Ngân hàng hoạt động tín dụng tại các vùng nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long với số vốn điều lệ 1. đến nay vốn điều lệ của Ngân hàng đã lên 3.000 tỷ đồng. bền vững và tạo được niềm tin của khách hàng. không ngừng nghiên cứu. Phương châm hoạt động: “Ngân hàng Kiên Long – Sẵn lòng chia sẻ”. triển khai thực hiện các chương trình huy động như tặng quà.Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Kiên Long: 2. Kienlongbank chính thức hoạt động ngày 27/10/1995 tại số 44 Phạm Hồng Thái. Hiện tại.Gạch Giá. mở rộng thị phần.1. Sản phẩm và dịch vụ chính: Việc phát triển các sản phẩm dịch vụ được chú trọng. TP.1. Các sản phẩm dịch vụ chính là: Các sản phẩm: Về sản phẩm huy động vốn: Kienlong Bank thực hiện chính sách lãi suất hấp dẫn. Ngày 25/12/2006 quyết định của Thống Đốc NHNN Việt Nam chấp thuận việc chuyển đổi mô hình hoạt động và đổi tên Ngân hàng TMCP Nông thôn Kiên Long thành Ngân hàng TMCP Kiên Long. Lịch sử hình thành và phát triển: Ngân hàng TMCP Kiên Long (Kienlongbank) tiền thân của Ngân hàng TMCP Nông thôn Kiên Long được thành lập ngày 18/09/1995. 2.

2. Đồng Tháp.. 2. Kienlongbank có 76 Chi nhánh và Phòng giao dịch tại khắp các vùng kinh tế trọng điểm trên cả nước. Phường Vĩnh Thanh Vân. trả góp ngày. Ngân hàng Kiên Long cũng ký kết hợp tác chiến lược với hai đối tác là Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) và Tổng công ty Du lịch Sài Gòn (Saigontourist). Bến Tre. Hệ thống kênh phân phối: Ngân hàng TMCP Kiên Long có trụ sở chính tại Số 44 Phạm Hồng Thái. Bình Dương: có 3 Chi nhánh và 12 Phòng giao dịch và khu vực Miền Tây gồm Kiên Giang. Kienlongbank đã phát triển các sản phẩm dịch vụ: Dịch vụ SMS Banking. Các đối tác liên kết: Ngân hàng Kiên Long đã liên kết với Viện Nghiên cứu Kinh tế Phát triển – Đại học Kinh tế TP. Cụ thể: khu vực phía Bắc gồm Hà Nội và Hải Phòng: có 2 Chi nhánh và 7 Phòng giao dịch. tạo điều kiện để Kienlongbank gặp gỡ sinh viên học tập tốt để tuyển dụng vào Ngân hàng. theo đó.HCM đào tạo các lớp: Giám đốc điều hành (CEO). thu đổi ngoại tệ. ACB hỗ trợ Kienlongbank trong đào tạo nguồn nhân lực. Hậu Giang. TP.1. An Giang. triển khai cho vay tiêu dùng. Cần Thơ.nâng cấp nhà. khu vực Miền Đông Nam Bộ gồm Thành phố Hồ Chí Minh. Kienlongbank sẽ cấp học bổng cho sinh viên nghèo hiếu học. liên kết các sản phẩm. tài trợ dự án cho các doanh nghiệp. cho vay tín chấp… Các dịch vụ: Ngoài các sản phẩm truyền thống của Kienlongbank như: Chuyển tiền nhanh. Văn hoá Doanh nghiệp. Kienlongbank cũng đã ký kết đào tạo nguồn nhân lực với Đại học Kinh tế. Bạc Liêu. chuyển giao công nghệ Ngân hàng. Trà Vinh: có 10 Chi nhánh và 32 Phòng giao dịch.sửa . Vĩnh Long. Kiên Giang. Trường sẽ đào tạo nguồn nhân lực cho Ngân hàng. xây .1. Theo ký kết. Trong giai đoạn này. mua nhà. Gạch Giá.3. Đaklak: có 3 Chi nhánh và 7 phòng giao dịch. thẻ nội địa và quốc tế..21 Về sản phẩm tín dụng: đa dạng các loại hình cho vay: bảo lãnh. Đồng Nai. cầm cố giấy tờ có giá. Saigontourist ký kết hợp tác sẽ hỗ trợ tài . Hiện nay. chi trả Western Uonion. tại Miền Trung gồm Đà Nẵng.4. mua xe ô tô. Khánh Hòa. Về phía Kienlongbank sẽ tiếp nhận sinh viên đến thực tập và sẽ nhận vào làm việc khi sinh viên tốt nghiệp.

5.22 chính khi Kienlongbank cần huy động vốn. Tình hình nhân sự: 2. tiền gửi. Sơ đồ tổ chức: Hình 2. Đồng thời.1. thanh toán thẻ du lịch.1..1.5. cam kết chuyển qua sử dụng các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng do Kienlongbank cung cấp như tín dụng.. ACB và Saigontourist cũng cam kết mua cổ phần khi Kienlongbank tăng vốn điều lệ. 2.1. Sơ đồ tổ chức Ngân hàng TMCP Kiên long .

. nguồn nhân lực của Kienlongbank đã không ngừng tăng lên cả về chất lượng và số lượng. Các thành tích đạt được: Bằng khen về thành tích trong công tác (2001 – 2005) góp phần vào sự nghiệp Xây dựng và Bảo vệ tổ quốc do Thủ tướng Chính phủ trao tặng.2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc chấp hành tốt chính sách thuế năm 2005. Trong đó số CBNV có trình độ đại học và trên đại học chiếm gần 70%.5. còn lại là đội ngũ cộng tác viên. TP Cần Thơ. góp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc.2006. Trong giai đoạn phát triển. Quận Ninh Kiều. Tình hình nhân sự: Ngân Hàng TMCP Kiên Long luôn quan tâm đào tạo đội ngủ nhân viên đảm bảo phục vụ nhanh chóng.405 người tăng hơn 140 lần so với giai đoạn đầu thành lập.23 (Nguồn: Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ) 2. chuyên nghiệp. Cờ thi đua của Chủ tịch Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam.Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Kiên long – Chi nhánh Cần Thơ: 2.2. tổng số nhân viên của Kienlongbank là 1. Phường An Cư. Quá trình thành lập và phát triển: Ngân hàng TMCP Kiên Long. mạng lưới ngày càng mở rộng. Kienlongbank tập trung đào tạo nguồn nhân lực. Chi nhánh Cần Thơ chính thức đi vào hoạt động ngày 26/10/2007 tại số 6A Đại lộ Hòa Bình.1.6.2. Năm 2007 Ngân hàng nhận được hai cúp vàng chất lượng hội nhập WTO và vinh dự đón nhận 2 giải thưởng của Westerm Union khu vực Đông Dương và trung tâm Dịch vụ tài chính Eden. văn minh lịch sự. Tính đến cuối năm 2009. xây dựng quy trình tuyển dụng chặt chẽ để tuyển chọn nhân viên có năng lực và tâm huyết với công việc.1. tận tình. Ngày 26/12/2007. 2. 2.1. Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam ký quyết định trao tặng Huân chương lao động hạng ba cho Ngân hàng TMCP Kiên Long và cho Ông Trương Hoàng Long đã có thành tích xuất sắc trong công tác từ năm 2002 .

2. đưa vốn đến tận tay người có nhu cầu. thu hồi nợ trước hạn hoặc chuyển nợ quá hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai lệch. nâng cao đời sống của các tầng lớp dân cư. phương án sản xuất kinh doanh. Cần Thơ. trong quá trình phát triển. Khai trương và đưa vào hoạt động PGD Cái Răng. phong phú đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế.24 Kienlongbank Cần Thơ đã qua hơn 3 năm hoạt động. vi phạm hợp đồng tín dụng. thực hiện giải chấp khi khách hàng hoàn thành nghĩa vụ trả nợ. Khi đến hạn trả nợ mà khách hàng không trả nợ.2. giữ bí mật các hoạt động theo quy định về tín dụng giữa Ngân hàng và khách hàng. Chức năng. KienLongbank Cần Thơ có .2. Chức Năng: Kinh doanh tiền tệ. Kienlongbank Cần Thơ còn nâng cao hiệu quả tín dụng. Đảm bảo thanh toán. quyền hạn và nghĩa vụ của Kienlongbank Cần Thơ: 2. tín nhiệm đối với nhiều khách hàng. PGD Ômôn và PGD Vĩnh Thạnh tạo sự thuận lợi cho khách hàng đến giao dịch.2.2. Đầu tư theo chỉ định của Chính phủ các ngành kinh tế cụ thể là lĩnh vực kinh tế nông nghiệp dịch vụ. Kiểm tra. cá nhân.2. 2. hoạt động tín dụng và các dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng cho khách hàng. góp phần làm tăng vị thế và thương hiệu của Ngân hàng trên địa bàn Thành phố.1. Quyền Hạn: Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh dự án đầu tư. PGD Thốt Nốt. 2. Cung cấp vốn cải thiện. Ngoài ra. các tiểu thương. với sự chỉ đạo sâu sắc kịp thời của Ban Giám đốc và sự nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộ nhân viên. Chấm dứt cho vay. vàng. Kienlongbank Cần Thơ đã vượt qua nhiều thử thách và hiện đang phát triển lớn mạnh với nhiều nội dung đa dạng. tạo sự tin cậy. Đầu tư các dự án phát triển kinh tế xã hội. Trong quá trình hoạt động Kienlongbank Cần Thơ đã nhanh chóng chủ động phát triển mạng lưới trên địa bàn TP.2. giám sát quá trình cho vay. phương án phục vụ đời sống khả thi… phù hợp với quy định của pháp luật hoặc quy định của KienLongbank. cung cấp tín dụng cho các TCKT. sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng.

2. Kế Toán Ngân Quỹ Phòng Giao Dịch Tín Dụng Thanh Toán Quốc Tế Bộ Phận Trả Góp Ngày Hình 2.3. hoặc yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với khách hàng được bảo lãnh vay vốn.25 quyền chuyển nợ quá hạn và xử lý tài sản đảm bảo tiền vay theo thỏa thuận trong hợp đồng để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.1. Bộ máy tổ chức hoạt động: .Thẩm Định Tài Sản Phòng Kinh Doanh P.2.3. Cơ cấu lại thời gian trả nợ. GIÁM ĐỐC Phòng Hành chính P. 2. Lưu giữ và bảo quản hồ sơ tín dụng.3.2. Thực hiện nghĩa vụ về thuế đối với Nhà nước. Tuân thủ quy định.2. Sơ đồ tổ chức: GIÁM ĐỐC P. Miễn giảm tiền vay theo quy chế hiện hành của KienLongbank hoặc chính sách của chính phủ. Cơ cấu tổ chức: 2. 2.2. GIÁM ĐỐC KT P. Báo cáo tài chính công khai theo chế độ của Bộ tài chính. điều chỉnh kỳ hạn trả nợ.2. Khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng theo quy định của pháp luật. mua bán nợ theo quy định của NHNN.3. quy chế của Chính phủ trong mọi hoạt động của Ngân hàng. Nghĩa vụ: Cam kết thực hiện thỏa thuận trong HĐTD và bảo mật thông tin với khách hàng. Sơ đồ tổ chức Ngân hàng TMCP Kiên long – CN Cần Thơ (Nguồn: Ngân hàng TMCP Kiên long – CN Cần Thơ) 2.2.

Giúp việc và tham mưu cho ban điều hành trong việc soạn thảo các văn bản. lập các chứng từ giải ngân. Cụ thể: Ban giám đốc: điều hành hoạt động của Ngân hàng. Theo dõi hồ sơ sao kê.của khách hàng. tái chiết khấu. nhắc khách hàng trả lãi.ngân quỹ: Quản lý công tác kế toán. tờ trình liên quan nghiệp vụ cấp tín dụng. Hướng dẫn. nhiệm vụ phạm vi hoạt động cấp trên giao. giải quyết khó khăn. theo dõi quá trình sử dụng các món vay của khách hàng. Chịu trách nhiệm huy động tiền gửi. Phòng kinh doanh gồm 3 bộ phận: • Bộ phận trả góp ngày: chịu trách nhiệm trong các nghiệp vụ cho vay trả góp ngày. đóng bó tiền theo qui định. thu hồi nợ theo quy định. thu lãi tiền vay theo quy định. tài sản đảm bảo. Kiểm đếm. tăng cường năng lực cạnh tranh. Phòng kinh doanh: Thực hiện cho vay ngắn hạn. thu nợ. kiểm tra hồ sơ phát vay. mua bán ngoại tệ. Kiểm soát. Trong đó.26 Bộ máy tổ chức của Kienlongbank Cần Thơ bao gồm 1 chi nhánh và 4 Phòng giao dịch. chiết khấu. an toàn kho quỹ. miễn nhiệm. định mức dư nợ. giám sát thực hiện đúng chức năng. tìm kiếm khách hàng. • Bộ phận tín dụng: nghiên cứu tìm hiểu thị trường. Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán và kiểm soát các hoạt động . • Bộ phận thanh toán quốc tế: Thực hiện thanh toán quốc tế. huy động vốn. tiền tiết kiệm. thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh. Phòng Kế toán . Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ vay vốn. lập các chứng từ kế toán có liên quan. có tất cả 158 cán bộ nhân viên. Tham mưu và đề xuất các biện pháp cải tiến. thực hiện chuyển nhóm nợ. hạn mức phát vay của cộng tác viên... chuyển tiền nhanh trong và ngoài nước. theo dõi hoạt động tài chính.. chuyển tiền phi mậu dịch. trung và dài hạn. gốc. xây dựng kế hoạch và đưa ra kế hoạch hoạt động tín dụng.. Có quyền đề bạc. Cung cấp thông tin tín dụng cho toàn hệ thống. báo cáo theo quy định và theo yêu cầu của người có thẩm quyền.Tổ chức quản lý và lưu trữ hồ sơ thanh toán quốc tế. tín dụng. khen thưởng cán bộ công nhân viên trong cơ quan. báo cáo thống kê. phân loại. ký duyệt hợp đồng tín dụng.

thẩm định các khoản vay theo quy định. tiếp nhận hồ sơ xin việc. không kỳ hạn và phát hành các giấy tờ có giá trị như trái phiếu. . kỳ phiếu… Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức. nâng cao hiệu quả huy động vốn. Phòng hành chính: Sắp xếp. Đồng thời thực hiện chiến lược chuyên môn hoá.27 thanh toán trong nội bộ. bố trí. kiểm tra tính tuân thủ quy định. Tổ thẩm định tài sản: thu thập. Đặc điểm hoạt động: KienLongbank Cần Thơ là một Ngân hàng thương mại cổ phần. trung và dài hạn của các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế và dân cư dưới các hình thức tiền gửi thanh toán. dưới sự chỉ đạo của Hội sở tại Kiên Giang. theo dõi thời hạn tái bổ nhiệm. tiếp cận các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng. doanh nghiệp thuận lợi trong việc gởi tiền. vay vốn. khen thưởng từ Hội sở. năm. lập và ký hợp đồng lao động. tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.2. Tiếp nhận chuyển giao công tác thi đua. đa dạng hoá đối tượng khách hàng. Hoạt động của Kienlongbank – Chi nhánh Cần Thơ: 2. điều động nhân sự. KienLongbank Cần Thơ đang từng bước khẳng định là một trung gian tài chính cấp cao với các hoạt động chủ yếu: Huy động vốn ngắn hạn. Cung ứng vốn cho các thành phần kinh tế và dân cư dưới nhiều hình thức. Theo dõi kết quả công việc của cán bộ nhân viên trong phạm vi thẩm quyền được phân công. Chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng con dấu theo quy định của Ngân hàng. tổ chức thẩm tra công tác thẩm định của các Chi nhánh trực thuộc. trái phiếu và các loại giấy tờ có giá. 2. Tổng hợp kế toán kinh doanh tài chính hàng tháng. tổng hợp các phân tích. hướng đến đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh hoạt động kinh tế và các mục tiêu phát triển kinh tế nhằm góp phần đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp vào năm 2020.4. điều tra và quản lý những thông tin nhằm thẩm định và phòng ngừa rủi ro tín dụng. cá nhân trong và ngoài nước. theo dõi tình hình nhân sự tại chi nhánh.2. lập kế hoạch tài chính. Cầm cố các thương phiếu. đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch theo định kỳ.1. quy chế. tập trung vốn cho mục tiêu phát triển doanh nghiệp trên địa bàn. Phòng giao dịch: giúp cá nhân. theo dõi.4. Quản lý hồ sơ nhân sự.

82 1. 2.2. Sang năm 2009 và 2010.698.253.31 5.72 313. doanh thu chỉ đạt 1. áp dụng khoa học công nghệ vào quy trình nghiệp vụ nhằm có thể mang lại hiệu quả cao nhất. Mặc dù chịu áp lực cạnh tranh rất cao trên địa bàn thành phố Cần Thơ. do khủng hoảng kinh tế diễn ra trên toàn cầu nên tình hình kinh doanh của Ngân hàng cũng chịu ảnh hưởng.493. tiên phong trong nhiều lĩnh vực: huy động vốn.361. Điều này thể hiện rõ qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong 3 năm trở lại đây.46 939.141. Kết quả hoạt động kinh doanh của Kienlongbank Cần Thơ trong những năm 2008 – 2010: Trong hơn 3 năm hoạt động. Dịch vụ chuyển tiền nhanh trong và ngoài nước. thanh toán… xây dựng tác phong làm việc mới. Năm 2008.698.26 3. tương đương 97.361.9%).67 2.34 2010 17. sự quyết đoán và nắm bắt tình hình kinh tế của Ban giám đốc đã giúp Ngân hàng có những bước chuyển mình và ngày càng ngang tầm với các Ngân hàng khác trên địa bàn.28 Dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng. Các dịch vụ.662.4.45 1. tiện ích Ngân hàng khác theo quy định của NHNN. tình hình kinh tế đã dần ổn định và khôi phục nên tình hình kinh doanh của Chi nhánh cũng đạt được nhiều khả quan hơn. tín dụng.79 605.54 444. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 2008 – 2010 ĐVT: Triệu đồng Năm Chỉ tiêu Tổng doanh thu Tổng chi phí Tổng lợi nhuận trước thuế Thuế TNDN Lợi nhuận sau thuế 2008 1.54 triệu đồng và lợi nhuận đạt 940. lợi nhuận đạt 1.2.43 940. doanh thu và lợi nhuận của Ngân hàng không ngừng tăng qua 3 năm.77 (Nguồn: Phòng Kế toán – Kienlongbank Cần Thơ) Qua bảng trên ta thấy.29 2009 3.46 triệu đồng (tăng 1. nhưng với sự cố gắng nổ lực hết mình của đội ngũ cán bộ nhân viên. Bảng 2.816.29 triệu đồng.02 1. Kienlongbank Cần Thơ luôn cải cách. đào tạo nghiệp vụ chuyên môn.34 ( tăng .421.634.285.855.816.92 triệu đồng. cụ thể: năm 2009 doanh thu đạt 3.33 12.1.

khủng hoảng tài chính trên toàn thế giới. tuy nhiên sự tăng trưởng này không tương đồng giữa các năm. Doanh thu và chi phí qua 3 năm tăng rất nhanh. giá trị tuyệt đối không tăng là bao nhiêu. Điều này cho thấy hoạt động của Kienlongbank Cần Thơ vẫn chưa đạt được hiệu quả tối ưu. Hình 2.48 triệu đồng. điều này cho thấy. Nhìn vào bảng ta cũng có thể thấy tốc độc tăng trưởng giữa doanh thu và lợi nhuận không tương xứng nhau.3.79 triệu đồng so với năm 2008 và lợi nhuận tăng 2.3 ta có thể thấy cả doanh thu. sự cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng.2%). Biểu đồ tăng trưởng doanh thu. tương đương 93. nhưng lợi nhuận có sự tăng trưởng tương đối khiêm tốn. phải tốn nhiều chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng. chi phí nguyên vật liệu tăng. mua sắm trang thiết bị. chi phí và lợi nhuận cảu Ngân hàng đều có sự tăng trưởng qua các năm.29 876.935. Bên cạnh đó. chi phí hoạt động của Ngân hàng cũng tăng đáng kể trong những năm qua. do Chi nhánh Cần Thơ mới thành lập năm 2007 nên chưa bắt kịp với sự phát triển kinh tế xã hội. Nguyên nhân là do tình hình kinh tế qua các năm có nhiều biến động phức tạp: lạm phát cao. Nhìn vào hình 2. Năm 2010 doanh thu tăng 15.915. tương đương 310%. quảng bá thương hiệu nâng cao sức cạnh tranh với các Ngân hàng khác trên địa bàn Thành phố. chi phí và lợi nhuận của Kienlongbank Cần Thơ.05 triệu đồng. lãi suất tăng cao. .

Quy trình tín dụng tại Kienlongbank Cần Thơ (Nguồn: Phòng Tín dụng – Kienlongbank Cần Thơ) .2.5. tình hình hoạt động kinh doanh của Kienlongbank Cần Thơ qua 3 năm từ 2008 – 2010 đã đạt được những thành tựu đáng kể. kiểm sát Vi phạm Thực hiện tiếp Thanh lý hợp đồng Xử lý Giải chấp TSBĐ/Thanh lý TSBĐ (nếu có) Hình 2. Giới thiệu quy trình tín dụng Kienlongbank – Chi nhánh Cần Thơ: Khách hàng Phát sinh nhu cầu Cung cấp thông tin Tiếp thị Ngân hàng Kiên Long Tiếp nhận nhu cầu Thẩm định. giúp Ngân hàng có thể đứng vững trên thị trường. sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban và sự đoàn kết nhất chí một lòng. Đó là sự nổ lực.4.30 Nhìn chung. Tất cả đã góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vũng của Ngân hàng. 2. cố gắng hết mình của đội ngũ cán bộ nhân viên. ký GDBĐ Hoàn chỉnh hồ sơ Giải ngân Thực hiện tốt Kiểm tra. kiểm định Quyết định tín dụng Từ chối bằng văn bản Ký hợp đồng công chứng.

các khoản phí…để tất toán khoản vay. Hồ sơ vay vốn cơ bản cần các thông tin sau: tài liệu chứng minh năng lực pháp lý.31 Quy trình tín dụng của Kienlongbnak Cần Thơ gồm 6 bước cơ bản sau: Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn. Bước 6: Thu nợ gốc. cán bộ tín dụng phối hợp với bộ phận kế toán kiểm tra. đơn vị cung cấp. Bước 4: Giải ngân. lãi. tìm hiểu và thẩm định. tài liệu liên quan tài sản đảm bảo. giải chấp tài sản đảm bảo. dự kiến những biện pháp giảm thiểu hạn chế rủi ro. Phân tích tín dụng cũng nhằm tìm kiếm những tình huống dẫn đến rủi ro cho Ngân hàng. Sau khi phân tích. giấy đề nghị vay vốn. tiến hành thanh lý hợp đồng tín dụng. Đây là bước quan trọng nhằm xác định khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng trong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả vốn vay. Khi khách hàng đã trả hết nợ cho Ngân hàng. Ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng trên cơ sở hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa khách hàng và Ngân hàng. tình hình tài chính của khách hàng… nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của họ. Khi đã có quyết định cho vay. Tùy loại khách hàng. lưu hồ sơ khách hàng. Hoạt động giải ngân được Ngân hàng thực hiện thường là bằng tiền mặt hoặc chuyển vào tài khoản của khách hàng hoặc thay họ thanh toán trực tiếp cho đơn vị bán. hiện trạng tài sản đảm bảo. Bước 3: Ra quyết định tín dụng. Sau khi tất toán khoản vay. . dự đoán khả năng khắc phục. quy mô tín dụng mà người vay cung cấp những thông tin thích hợp. Bước 5: Giám sát tín dụng. đối chiếu về số tiền trả nợ gốc. loại vay. khả năng tài chính và hoàn trả. Hồ sơ vay vốn là cơ sở thiết lập quan hệ tín dụng. Sau khi đã giải ngân các khoàn vay cho khách hàng thì nhân viên tín dụng có nhiệm vụ kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng. lãi và xử lý những phát sinh. Ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với hồ sơ vay vốn của khách hàng. Bước 2: Phân tích tín dụng.

9% (Nguồn: Phòng Tín dụng Ngân hàng Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ) Qua bảng 2.9% 55% 76.2 trên.9%.103 triệu đồng chiếm 58% tổng dư nợ.242. Tình hình hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Kienlongbank Cần Thơ từ 2008 – 2010 (ĐVT: Triệu đồng) Năm Chỉ tiêu Doanh số cho vay Trung và dài hạn Doanh số thu nợ Trung và dài hạn Dư nợ Trung và dài hạn 2008 Số tiền 155.561.041. đã đạt được những thành tựu nổi bật.00 Tỷ lệ 2009 Số tiền 437. Bảng 2. làm việc hợp lý. 2.00 52.3. đã góp phần giúp Kienlongbank Cần Thơ hạn chế được rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.00 89.7% 60% 77.50 450.986.143.812.907.00 38% 151. cả về số tương đối lẫn số tuyệt đối.556.32 Với quy trình tín dụng trên.429.00 104. Tình hình hoạt động tín dụng trung và dài hạn: Tín dụng là một hoạt động chủ yếu của các Ngân hàng thương mại.50 247. Thực trạng hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Kienlongbank – Chi nhánh Cần Thơ: 2. xây dựng được các mối quan hệ trong công việc của từng nhân viên và từng bộ phận.222.802.077.616. nhưng đến 2010 là 385.00 35.832.00 385.103.68 Tỷ lệ 68. Hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Kienlongbank Cần Thơ trong những năm vừa qua đã mang lại những hiệu quả đáng kể. Nó là nguồn mang lại lợi nhuận chủ yếu và thể hiện sự hoạt động có hiệu quả của các Ngân hàng. Dư nợ trung và dài hạn năm 2008 là 52.220.9% 2010 Số tiền 656.00 58% 193.00 67% 297.3. tăng hơn 7 lần chỉ qua 2 năm. Giúp Ngân hàng xây dựng được mô hình tổ chức.986.1.14 412.536.44 Tỷ lệ 67.68 triệu đồng chiếm 77.273. giúp phân định quyền hạn và trách nhiệm một cách rõ ràng. điều này cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của Ngân hàng trong hoạt . đặc biệt là hoạt động tín dụng trung và dài hạn.52 94. giữ vai trò quan trọng trong hoạt động chung của Ngân hàng. và là hoạt động quan trọng bậc nhất của các Ngân hàng thương mại.00 252.2. ta nhận thấy hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng từ năm 2008 – 2010 có sự tăng trưởng mạnh mẽ.50 495.43 275.

293. tình hình nợ xấu đã tăng nhanh. nếu không có biện pháp quản lý nợ tốt thì đây sẽ là nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng tại Ngân hàng.18 triệu đồng và 2010 là 335. đến 2009 là 160. Điều này cho thấy hoạt động tín dụng trung và dài hạn còn hạn chế.00 0.9% 2010 Số tiền 7.9% 75. 2008 dư nợ của cá nhân – hộ gia đình đạt 41. thử thách. . bên cạnh sự tăng trưởng mạnh mẽ về dư nợ.753.94 3. 2.00 Tỷ lệ 0. Bảng 2.85 5. Tương tự.943.00 1. doanh số cho vay và doanh số thu nợ trung và dài hạn cũng tăng mạnh qua các năm.00 988.00 0.33 động tín dụng.37 triệu đồng.00 0.808. doanh số cho vay cũng như doanh số thu nợ thì hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ cũng đang phải đối mặc với những khó khăn.00 2009 Số tiền 4.3.41 triệu đồng.293.Chi nhánh Cần Thơ) Kienlongbank Cần Thơ thành lập năm 2007 nên không có nợ xấu năm 2008. những nguy cơ từ tình hình nợ xấu cũng đang gia tăng trong những năm gần đây.06 triệu đồng. Tuy nhiên. tăng hơn 8 lần.1%) nhưng vẫn cao 5. Đặc biệt doanh số thu nợ trung và dài hạn năm 2008 chỉ chiếm 38% tổng doanh số thu nợ và thấp hơn doanh số thu nợ ngắn hạn. chiếm 78. nhưng đến năm 2009 và năm 2010 thì con số này đã chiếm đến 55% và 60%.1% 78.3. đặc biệt là nợ xấu trung và dài hạn lên đến 3.15 Tỷ lệ 24.709.161.2.698.15 triệu đồng.00 0.06 Tỷ lệ 21.047. đặc biệt là tín dụng trung và dài hạn. Dư nợ của doanh nghiệp cũng tăng mạnh qua các năm. Hoạt động tín dụng trung và dài hạn theo thành phần kinh tế: Hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Kienlongbank Cần Thơ theo thành phần kinh tế những năm qua tăng trưởng tốt. Tình hình nợ xấu trung và dài hạn tại Kienlongbank Cần Thơ từ năm 2008 – 2010 (ĐVT: Triệu đồng) Năm Chỉ tiêu Nợ xấu Ngắn hạn Trung và dài hạn 2008 Số tiền 0.9% tổng nợ xấu và 2010 tuy tỷ lệ nợ xấu có giảm (chiếm 75. Tuy nhiên đến 2009.1% (Nguồn: Phòng Tín dụng Ngân hàng Kiên Long .709.

90 Tỳ lệ 4.1%).26 86. doanh nghiệp lại chiếm một tỷ lệ khiêm tốn và đang có xu hướng giảm mặc dù đây là thành phần có nhu cầu vốn rất cao (2008 chiếm 20. tập trung vào các doanh nghiệp. thành phần này chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu tín dụng trung và dài hạn (2008 chiếm 79.91 83.44 162.21 25.678.178.986.7% 262.56 123.907.103. Hoạt động tín dụng trung và dài hạn theo ngành kinh tế của Kienlongbank Cần Thơ từ 2008 – 2010 (ĐVT: Triệu đồng) Năm Chỉ tiêu Dư nợ trung và dài hạn Ngành CN và xây dựng Ngành Thương mại DV Ngành Nông nghiệp 2008 Số tiền 52. Bảng 2.968.748.27.785.53 31.7% 2009 Số tiền Tỷ lệ 193.4.23 16.346.7% 16. Trong khi đó.564.1% (Nguồn: Phòng Tín dụng Ngân hàng Kiên Long . nơi hiện nay đang có nhu cầu về vốn rất cao.26 và năm 2010 đạt 50.3% 20.98 61. Hoạt động tín dụng trung và dài hạn theo thành phần kinh tế của Kienlongbank Cần Thơ từ 2008 – 2010 (ĐVT: Triệu đồng) Năm Chỉ tiêu Dư nợ trung và dài hạn Cá nhân.7%.32 79.4% 32. thương mại dịch vụ và nông nghiệp.9%).964.103.68 335.3.5.317.941.606. năm 2009 đạt 32.63 68.Chi nhánh Cần Thơ) Qua bảng ta thấy dư nợ trung và dài hạn của Ngân hàng chủ yếu tập trung vào cá nhân – hộ gia đình.00 41.6% 2010 Số tiền Tỷ lệ 385. 2009 chiếm 16.6% 61.84 6.456.907.42 50. hộ gia đình Doanh nghiệp 2008 Số tiền Tỷ lệ 52.0% 2009 Số tiền 193.68 25.234. Hoạt động tín dụng trung và dài hạn theo ngành kinh tế: Kienlongbank Cần Thơ chủ yếu cho vay trung và dài hạn ở 3 ngành chính: công nghiệp xây dựng.68 10.3%. Điều này cho thấy.325.32 Tỷ lệ 6.44 9.63 triệu đồng.8% 63. Ngân hàng cần có những chính sách hợp lý để cân đối tỷ trong cho vay trung và dài hạn theo thành phần kinh tế.764. 2009 chiếm 83.3% và 2010 chiếm 13. tăng hơn 5 lần.986.3% 2010 Số tiền Tỷ lệ 385.6% 31. Bảng 2.473.3% (Nguồn: Phòng Tín dụng Ngân hàng Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ) .1% 97.9% 13.00 3.7% 2010 chiếm 86.422.45 31.3.300.34 năm 2008 đạt 10. 2.

tăng hơn 8 lần. lãi suất ngân hàng. sản phẩm dịch vụ và hoạt động marketing tiếp thị tại Ngân hàng. môi trường cạnh tranh.1%). Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Kienlongbank Cần Thơ: Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Kienlongbank Cần Thơ như: môi trường kinh tế. Đặc biệt là ngành thương mại dịch vụ.35 Qua bảng trên ta thấy hoạt động tín dụng trung và dài hạn theo ngành kinh tế của Ngân hàng đều tăng qua 3 năm. tăng cả về số tương đối lẫn tuyệt đối.748. Các yếu tố này được tìm hiểu. từ đó sẽ có biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao.23 triệu đồng (chiếm 61. thông tin thu thập được xử lý bằng phần mềm eview nhằm đưa ra mô hình phân tích hồi quy để thấy được sự ảnh hưởng của từng yếu tố đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng. 2. năm 2008 là 31.3%).968. khảo sát khách hàng của Ngân hàng.4. pháp lý. Trong giới hạn nghiên cứu.8%) nhưng đến năm 2010. chiếm 6.7% và trong tương lai sẽ chiếm tỷ lệ quan trọng trong cơ cấu cho vay của Ngân hàng.63 triệu đồng (chiếm 68. khách hàng và các yếu tố từ phía Ngân hàng. văn hóa xã hội. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn từ phía Ngân hàng được nghiên cứu trong đề tài bao gồm: nhân viên tín dụng. thủ tục quy trình tín dụng. nghiên cứu và phân tích thông qua việc phỏng vấn. Tuy nhiên. đề tài chỉ nghiên cứu các yếu tố từ phía Ngân hàng ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Kienlongbank Cần Thơ. qua phân tích ta cũng nhận thấy cơ cấu tín dụng trung và dài hạn theo ngành kinh tế không đồng đều và chỉ tập trung vào ngành thương mại dịch vụ. Ngành công nghiệp xây dựng tuy giảm tỷ trọng năm 2009 ( giảm 1. tạo nền tảng cho sự phát triển lâu dài và bền vững.6%) và đến năm 2010 là 262. Bên cạnh đó thì ngành nông nghiệp mặc dù tăng nhưng tỷ trọng lại giảm ( từ 32% năm 2008 nhưng đến năm 2010 còn 25. điều này sẽ ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển lâu dài của Chi nhánh. trong thời gian tới cần quan tâm đến các lĩnh vực công nghiệp xây dựng nhiều hơn nhằm cân bằng trong hoạt động tín dụng. .

Trong thời đại cạnh tranh gay gắt ngày nay.4.73%.05)=3. mô hình đã giải thích đúng thực tiễn 55. hoạt động marketing tiếp thị tốt.1. điều này chứng tỏ mô hình có ý nghĩa trong thực tiễn và với mức ý nghĩa R2 = 55. ta cần phải tiến hành kiểm định F thông qua phân tích phương sai. vì thế quá trình nghiên cứu sẽ không có sự tác động qua lại giữa các biến.1996*SPDV + 0. khi mà các Ngân hàng ngày càng xuất hiện nhiều và phát triển thì việc tập trung cho .73%.7113 đơn vị. Ta cần kiểm định giả thuyết mô hình (phân tích phương sai) của tổng thể. Khi Ngân hàng có chương trình.2133*LS + 0. Hoạt động marketing. ta có được phương trình ước lượng của mô hình như sau: Y = -2.4956*TTQT + 0. TTQT.1387 là tương đối nhỏ. ta thấy tất cả các biến đều có giá trị ở mức ý nghĩa α = 5%. tiếp thị: là yếu tố ảnh hưởng quan trọng nhất đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn.000 của F < 1/1000 nên ta có thể bác bỏ giả thuyết Ho và chấp nhận giả thuyết H1. LS. cụ thể khi khách hàng đánh giá tốt về các yếu tố này thì cũng có nghĩa là hiệu quả của hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng được nâng cao.126.2006*NVTD + 0. Với chỉ số AIC ( Akaike Info Criterion) = 2.0. sau khi sử dụng phần mềm eview để phân tích và xử lý số liệu nghiên cứu ta thấy các biến độc lập nhau và không có hiện tượng tự tương quan. SPDV và MKT đều có sự ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Kienlongbank Cần Thơ.684> F(1. (Xem phụ lục 4) Phương trình ước lượng tham số trên cho thấy các biến NVTD. Ta có F=34.7113*MKT + ε Từ phương trình trên.36 2. Sau khi xử lý các số liệu bằng phần mềm eview.9074 + 0.84 và Sig =. hiệu quả thu hút khách hàng và đánh giá của khách hàng về yếu tố này tăng thêm một đơn vị thì hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng sẽ tăng thêm 0. (Xem phụ lục 3). Mức độ ảnh hưởng của từng yếu đố đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Kienlongbank Cần Thơ: Với 126 mẫu thông tin được thu thập.

Lãi suất: là một yếu tố quan trọng trong hoạt động tài chính tiền tệ và nó có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn. nó sẽ giúp các Ngân hàng không ngừng khẳng định thương hiệu. .2133. thái độ phục vụ thân thiện. mang lại hiệu quả thiết thực cho hoạt động tín dụng trung và dài hạn nói riêng và hoạt động chung của Ngân hàng. Tuy hệ số tương quan chỉ là 0. mức ảnh hưởng thấp hơn so với các yếu tố khác. lãi suất được hiểu như là giá của tín dụng.37 hoạt động marketing là một việc làm tất yếu và hết sức cần thiết. gọn nhẹ và dễ thực hiện chắc chắn rằng sẽ đáp ứng được nhiều kỳ vọng của khách hàng và sẽ tạo được một lợi thế nhất định đối với Ngân hàng trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn so với các Ngân hàng khác. quy rình tín dụng: Yếu tố này cũng có sự ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Kienlongbank Cần Thơ. Một mức lãi suất thấp. trong đó có hoạt động tín dụng trung và dài hạn. Thủ tục. vị trí trong lòng khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. nó là cơ sở để cho cá nhân cũng như doanh nghiệp đưa ra các quyết định của mình là có nên vay tiền hay không. tuy hệ số tương quan chỉ là 0. văn minh lịch sự sẽ mang lại sự hài lòng cho khách hàng và góp phần nâng cao hiệu quả cho tất cả các hoạt động. phù hợp với yêu cầu khách hàng chắc chắn sẽ là một lợi thế cạnh tranh và sẽ thu hút đông đảo khách hàng đến giao dịch tại Ngân hàng. Khi khách hàng đánh giá tốt hơn về yếu tố này một đơn vị thì hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn tăng thêm 0. Nhân viên tín dụng: đóng vai trò quan trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn.2006.4596 đơn vị. quy trình tín dụng đơn giản. Một thủ tục. vững chuyên môn. nhưng chúng ta cũng không thể phủ nhận tác động của yếu tố này đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng. hấp dẫn. Yếu tố lãi suất luôn là vấn đề được khách hàng quan tâm hàng đầu khi đến giao dịch tại Ngân hàng. giỏi nghiệp vụ. nhưng yếu tố lãi suất cũng có sự tác động mạnh mẽ đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn. khả năng giao tiếp ứng xủ tốt. Một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp.

514285 0.370325 0.135697 0. Dev.968254 2. 0. 2.008441 126 TTQT 3.53175 Sum Sq.500000 0. nhưng nó đều ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Kienlongbank Cần Thơ.773258 10.484127 3. thế nhưng trong các hoạt động tín dụng trung và dài hạn không thể không nói đến sản phẩm dịch vụ. Dev.550264 3.896825 0.2.252789 1. 0. Tuy các yếu tố có ảnh hưởng khác nhau và mức độ ảnh hưởng không giống nhau.4.500000 0.500000 0.272487 3.817460 0.539683 Maximum 3.460317 0.1996).309524 3. Đa dạng các loại sản phẩm dịch vụ.904762 0.380952 Std.984127 3.263862 -0.682494 1.992063 0.139246 126 SPDV 3.611111 Minimum 3.830258 Sum 10.500000 Jarque-Bera 0.036827 126 MKT 3.6.023810 2.422078 1.285714 2.064964 -0.500000 0.063492 3.38 Sản phẩm dịch vụ: tuy là yếu tố ảnh hưởng ít nhất (hệ số tương quan chỉ là 0.855046 9. Tóm lại.426119 Kurtosis 1. Kết quả phân tích thực các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Kienlongbank Cần Thơ: Kết quả nghiên cứu cũng cho ta thấy được thực trạng từng yếu tố ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Kienlongbank Cần Thơ qua đánh giá của khách hàng.102419 126 . qua việc phân tích mô hình ước lượng logit. không ngừng cải tiến nâng cao chất lương sản phẩm dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường là một yêu cầu cấp thiết đòi hỏi Ngân hàng phải thực hiện.510582 Median 3.867916 9.830969 8.313201 0.117807 Skewness -0. Kết quả phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Kienlongbank Cần Thơ: NVTD Mean 3.071429 3.027757 Observations 126 LS 2.226295 -0.372039 Probability 0.190476 0.064355 1.515873 2. Bảng 2.65079 0.706349 3. nghiên cứu đã xác định các yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng.283321 0.833333 0.

maximum đều không cao. điều này cho thấy các yếu tố này được khách hàng quan tâm nhiều và thực trạng hoạt động của các yếu tố này đang gặp nhiều vấn đề cần giải quyết.2.51).98. đa số khách hàng điều cho rằng Kienlongbank Cần Thơ chưa thật sự đưa ra được mức lãi suất cho vay hấp dẫn và phù hợp với nhu cầu. mức lãi suất này cao hơn so với nhiều Ngân hàng khác khác trên địa bàn (Saconbank là 1.74 đến 3.8%/tháng.97). mong muốn của họ (meanC12=2. đặc biệt là yếu tố lãi suất (meanLS=2.7%/tháng). Thực trạng yếu tố marketing.02). Thực tế thì mức lãi cho vay trung và dài hạn của Kienlongbank Cần Thơ hiện nay là 1.74). ACB là 1. các yếu tố còn lại thì được đánh giá thấp. hầu hết các yếu tố trên đều được khách hàng đánh giá trên mức trung bình (mean >3. tiếp thị: Hoạt động marketing tiếp thị của Kienlongbank Cần Thơ cũng không được đánh giá cao (meanMKT=3. Trong đó.65%/tháng.4.55.4.02. tuy nhiên giá trị trung bình và các giá trị trung vị. 2.1. yếu tố lãi suất được khách hàng đánh giá trong khoảng từ 2.39 Qua bảng trên ta thấy. đặc biệt đa số khách hàng điều cho rằng với mức lãi suất cho vay của Ngân hàng hiện nay thì họ cảm thấy giao dịch của họ không có lợi (meanC14=2. Ngân hàng không thu hút được nhiều khách hàng và hầu hết các khách hàng đến vay tiền và điều từ chối giao dịch với Ngân hàng do mức lãi suất cao. ấn phẩm truyền thông . điều này chứng tõ khách hàng chỉ tạm chấp nhận các yếu tố này và thật sự thì các yếu tố này vẫn chưa đáp ứng tốt được các yêu cầu của khách hàng.89). yếu tố sản phẩm dịch vụ và nhân viên tín dụng được khách hàng đánh giá tốt nhất (meanSPDV =3. Thực trạng yếu tố lãi suất: Đây là yếu tố được khách hàng đánh giá thấp nhất trong các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng với mean(LS)= 2. đa số khách hàng không đánh giá cao các yếu tố marketing. 2.97 (Xem phụ lục 5: Yếu tố lãi suất). meanNVTD=3.2.06). (Xem phụ lục 5: Yếu tố lãi suất). Với mức lãi suất này. trừ yếu tố lãi suất).2. Khách hàng chỉ cho rằng mức lãi suất của Ngân hàng có thể cạnh tranh trên thị trường (với mean(C11)=3. meanC13=2. tiếp thị của Ngân hàng: các brochures.

46).87). gia tăng khả năng cạnh tranh của Ngân hàng trên thị trường.27). không đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng.4.5).23). họ cho rằng Ngân hàng có quy trình thủ tục cho vay logic. về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên cũng được khách hàng đánh giá cao với meanC9=3. chưa có sự đơn giản.29). dễ hiểu và mất nhiều thời gian chờ đợi để thực hiện… điều này đã phần nào làm khách hàng không hài lòng và ảnh hưởng nhiều đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng. 2. mức độ nhận biết của Ngân hàng (meanC23=3. Kienlongbank Cần Thơ được thành lập năm 2007 và hiện có 4 phòng giao dịch trên toàn Thành phố Cần Thơ nên thật sự thì Ngân hàng không được nhiều người biết đến. 2.40 (meanC22=3. tiếp thị. đặc biệt hầu như khách hàng không thích các hoạt động marketing của Ngân hàng (meanC24=2. Tuy nhiên. có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình cho vay(meanC16=3. Quy trình tín dụng hiện tại của Kienlongbank Cần Thơ hiện vẫn chưa thật sự hoàn thiện. Bên cạnh đó thì Kienlongbank Cần Thơ hiện nay vẫn chưa có bộ phận Marketing và Chăm sóc khách hàng nên các hoạt động marketing. (Xem phụ lục 5: Yếu tố thủ tục quy trình).53). khách hàng nhận thấy nhân viên tín dụng của Ngân hàng giải đáp những thắc mắc của họ nhanh chóng (meanC6=3.54).83.31.99). khuyến mãi đều chưa thật sự tốt.4. phải thực hiện nhiều bước và mất thời gian. họ đánh giá nhân viên tín dụng luôn hiểu được nhu cầu của họ và họ cảm thấy an toàn khi giao dịch với nhân viên của Ngân hàng (meanC8=3. (Xem phụ lục 5: Yếu tố marketing tiếp thị). các chương trình khuyến mãi ưu đãi (meanC26=3. Thực trạng yếu tố nhân viên tín dụng: Yếu tố nhân viên tín dụng được đánh giá cao trong các yếu tố (meanNVTD=3.2.07).2. khách hàng điều cho rằng các thủ tục quy trình tại Kienlongbank Cẩn Thơ chưa thật sự đơn giản.4. dễ hiểu (meanC15=2. quy trình còn phải thực hiện qua 6 bước. Thực trạng yếu tố thủ tục quy trình: Đa số khách hàng đánh giá yếu tố thủ tục quy trình ở mức trung bình (meanTTQT=3.3.51 và meanC18=3.38 và meanC10=3. meanC25=2. .

tôi nhận thấy nhân viên tín dụng tại đây rất thân thiện nhiệt tình.48).61). không đủ đáp ứng yêu cầu công việc và nhu cầu của khách hàng. góp phần vào sự tăng trưởng chung của Ngân hàng. nhiều khách hàng đến giao dịch phải chờ đợi mất thời gian. (Xem phụ lục 5: Yếu tố sản phẩm dịch vụ). Thực trạng yếu tố sản phẩm dịch vụ: Yếu tố sản phẩm dịch vụ được khách hàng đánh giá cao nhất trong các yếu ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng với meanSPDV=3. . thân thiện và lịch sự của nhân viên tín dụng (meanC7=3. Khách hàng cảm thấy Ngân hàng luôn cung cấp cho họ những sản phẩm dịch vụ tốt nhất (meanC19= 3. các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng cũng đáp ứng các yêu cầu của họ và có thể cạnh tranh tốt trên thị trường (meanC20 = 3. Từ đó có những biện pháp kịp thời để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn. Qua phân tích thực trạng các yếu tố qua sự đánh giá của khách hàng. đa số khách hàng cũng cho rằng sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng hiện nay là rất đa dạng và phong phú (meanC21= 3. nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ nhằm đáp ứng tốt hơn các yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.Tuy nhiên hiện nay đội ngũ nhân viên tín dụng chỉ có 4 người.41 Đặc biệt. yêu cầu của khách. điều này làm cho khách hàng cảm thấy không hài lòng.46). ta đã hiểu rõ hơn về sự đánh giá của khách hàng đối với tùng yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn. (Xem phụ lục 5: Yếu tố nhân viên tín dụng). sự đánh giá này cho thấy được những mặt tốt những như những khiếm khuyết của các các yếu tố này.4.5. tuy nhiên cũng cần quan tâm cải tiến. Qua quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ. 2.71). Các sản phẩm dịch vụ hiện nay của Kienlongbank Cần Thơ rất đa dạng và phong phú.2. đã đang đáp ứng tốt các nhu cầu và mong muốn của khách hàng.55. giải đáp tốt các thắc mắc. đa số khách hàng đánh giá tốt về thái độ phục vụ văn minh.

qua đó sẽ giúp ta có được những giải pháp hợp lý và hiệu quả trong chương 3. Chương 2 cũng tập trung phân tích thực trạng hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Kienlongbank Cần Thơ và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng. ta thấy rõ sự tác động của các yếu tố cũng như những đánh giá của khách hàng về các yếu tố đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Kienlongbank Cần Thơ. khóa luận đã có những giới thiệu khái quát về quá trình hình thành và phát triển cũng như hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ. Qua việc phân tích. .42 Tóm tắt chương 2: Trong chương 2.

35%. ổn định và phát triển bền vững. Tổng dư nợ tăng 10% . tập trung nâng cao chất lượng tín dụng. nhiều biến động về tình hình kinh tế . nâng dần tỷ trọng tín dụng trung và dài hạn chiếm 60% tổng dư nợ. rà soát bổ sung quy chế điều hành. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động. chênh lệch thu chi tăng 15% so với năm 2010.43 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KIÊN LONG CHI NHÁNH CẦN THƠ 3. Một số mục tiêu cụ thể: Tổng vốn huy động tăng 20% so với năm 2010. tuyên truyền. Tăng cường vận động. Trong đó tín dụng thương mại tăng 19% . Tăng cường năng lực tài chính thông qua thực hiện cơ chế lãi suất thực dương. nghiệp vụ ngân hàng.1. thị phần và sức cạnh tranh. hỗ trợ từ các nước và các tổ chức tài chính nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả. khẳng định vị thế và năng lực cạnh tranh. tiếp thị. Kết quả tài chính đảm bảo kinh doanh có lãi. áp dụng lãi suất huy động và cho vay tại các vùng cạnh tranh cao. thái độ giao tiếp với khách hàng.xã hội trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Tập trung đào tạo tay nghề. đây là cơ hội thuận lợi giúp Kienlongbank Cần Thơ nâng cao hiệu quả hoạt động.20% so với năm 2010. Chính vì thế mà Kienlongbank Cần Thơ đã xây dựng phương hướng hoạt động cụ thể như sau: Giữ vững và nâng cao vị thế. Phương hướng hoạt động của Kienlongbank Cần Thơ năm 2011: Năm 2011 là năm có nhiều sự kiện chính trị quan trọng. Tỷ lệ nợ quá hạn dưới 1% trên tổng dư nợ. . tăng cường sự hợp tác. có chính sách thích hợp ngăn chặn rủi ro. giám sát nội bộ. chuyên môn cho cán bộ nhân viên. tăng cường công tác kiểm tra. Thực hiện đa dạng hóa sản phẩm tín dụng và dịch vụ ngân hàng. Đẩy nhanh tiến trình hội nhập. góp phần vào sự phát triển chung của Thành phố. đổi mới phong cách.

2. Chất lượng các khoản vay được đảm bảo.698 triệu đồng và năm 2010 là 7.1. sức cạnh tranh của Ngân hàng trên thị trường. tiền gửi tiết kiệm dài hạn trong dân cư. tạo sự mất cân đối trong quan hệ cung cầu dẫn đến hiệu quả đầu tư thấp. tập trung chủ yếu vào cá nhân – hộ gia đình và ngành thương mại dịch vụ. điều này ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng thu hồi vốn và lợi nhuận của Ngân hàng. tận tâm. đầu tư đào tạo nâng cao kỹ năng của các nhân viên. tỷ lệ nợ xấu giảm đáng kể qua các năm. Bên cạnh đó. mang lại lợi nhuận cao. trang thiết bị phục vụ hoạt động tín dụng. tận tình. chú trọng tăng tỷ trọng vốn trung và dài hạn thông qua phát hành kỳ phiếu. Tạo được niềm tin và uy tín đối với khách hàng. công tác thẩm định tín dụng được nâng cao. Quy mô tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng tăng cả về số lượng lẫn chất lượng. Những mặt đạt được: Đa dạng hóa nguồn vốn bằng việc đa dạng hóa các hình thức. 3.2. Kienlongbank Cần Thơ cũng không ngừng đầu tư cơ sở vật chất.2.44 3. các ngành công nghiệp nên chưa khai thác hết hiệu quả của hoạt động tín dụng trung và dài hạn.047 triệu đồng) và chủ yếu tập trung vào thành phần cá nhân – hộ gia đình. Những mặt hạn chế: Nợ quá hạn còn chiếm một tỷ lệ cao (năm 2009 là 4. Đây là lý do khiến nhiều dự án đầu tư trung và dài hạn ở nhiều lĩnh vực không đạt . biện pháp và các kênh huy động vốn trong nước và ngoài nước. Đánh giá hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ: 3.2. trái phiếu. Thiếu thông tin trong đầu tư đặc biệt là sự gắn kết giữa quy hoạch ngành và lãnh thổ. Dư nợ trung và dài hạn cao nhưng không đồng đều. Chưa tập trung khai thác các đối tượng doanh nghiệp. Đội ngũ nhân viên tín dụng của Ngân hàng chuyên nghiệp. khai thác nhiều nguồn tài trợ của các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế phục vụ cho đầu tư phát triển. tạo điều kiện nâng cao uy tín.

1 Dự báo doanh số cho vay trung và dài hạn Để xây dựng kế hoạch tìn dụng cho vay trung và dài hạn trong các năm kế tiếp. các giả thuyết được đặt ra là: H 0 : Mô hình dự báo không phù hợp với các dữ liệu thu thập được H 1 : Mô hình dự báo phù hợp với các dữ liệu thu thập được Sử dụng phương pháp hồi quy (Regression).. là công cụ đo lường độ lớn về liên hệ tuyến tính giữa hai biến.3 : Mối quan hệ rất yếu (không được chấp nhận) 0. Hệ số tương quan R cho biết mối tương quan giữa các biến. Hệ số R2 càng lớn (tiến tới 1) thì đường thẳng hồi quy càng ăn khớp với các điểm phân tán. có gía trị từ 0 đến +1.V.45 hiệu quả như dự kiến. 3.5 : Mối quan hệ trung bình (được chấp nhận) . các giá trị dự báo có ăn khớp với các giá trị thực tế đã thu thập được hay không? Thứ hai. cần phải kiểm định mô hình dự báo.3. có trị số từ -1 đến +1. làm cho nhiều dự án không có khả năng thu hồi vốn. Nó là căn cứ quan trọng để xây dựng kế hoạch tín dụng và giải pháp thực hiện của các bộ phận. Nếu R2: <0. cần phải dự báo doanh số cho vay trung và dài hạn. Để đảm bảo tính khoa học khách quan trong dự báo. gây ảnh hướng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng. xem xét tính tương thích của mô hình được sử dụng trong dự báo.3. Giả thuyết đặt ra là: Thứ nhất. phân tích phương sai ANOVA với sự hỗ trợ của phần mềm thống kê SPSS. Kết quả dự báo sẽ cho biết xu hướng biến động của doanh số ra sao. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ: 3. các chỉ số thống kê của mô hình có đạt được độ tin cậy và được chấp nhận trong dự báo hay không? Từ hai câu hỏi trên.15 để kiểm định giả thuyết này.3 ≤ R2 <0. hệ số xác định R2 (R Square) là hệ số rất quan trọng cho biết mô hình tuyến tính này “ăn khớp” hay phù hợp (Fitted) đến mức nào với các trị số của các điểm phân tán (hay bao nhiêu phần trăm của tổng bình phương toàn phần được giải thích bằng phương trình hồi quy để dự báo).

7: Mối quan hệ khá chặt chẽ 0. ta có thể bác bỏ giả thuyết Ho và công nhận giả thuyết H1. ta có F= 232.01 hay nhỏ hơn: rất có ý nghĩa.1). Cả hai trị số này cho phép ta bác bỏ giả thuyết Ho và chấp nhận giả thuyết H1. α =0.05 đến 0. sử dụng mô hình dự báo tuyến tính (Linear) với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS.=Significance= pvalue). như vậy kết quả dự báo rất ăn khớp với kết quả thực tế thu thập được.46 0.7 ≤ R2 ≤ 1 : Mối quan hệ rất chặt chẽ Hồi quy có quan hệ với phân tích phương sai.476 (tra bảng phân phối F. Trong bảng phân tích ANOVA (phụ lục 2). với mức α =0. ta có thể kết luận là mô hình dự báo cáo quan hệ tuyến tính và phù hợp với các dữ liệu thu thập được. dựa trên phân phối xác suất F(Fisher).5 ≤ R2 <0. Như vậy.05).01: có ý nghĩa.= 0. ta có kết quả như sau: Trong mô hình dự báo (xem phụ lục 1) ta có hệ số R 2 là 0. Dựa vào bảng số liệu doanh thu của công ty (bảng 2. Vì vậy sau khi xác định được hệ số R2.05. Sig có trị số 0.872 > Fα = 161.65 triệu đồng (năm 2011) và . Theo đó. tức mô hình dự báo là phù hợp. Trị số F trong bảng phân tích phương sai ANOVA có ý nghĩa thống kê (được thể hiện bằng chỉ số Sig. Nếu Sig của F có trị số từ nhỏ hơn 0. Sig.042 < 0.05). Kiểm định F. Trong đó Fα dựa trên phân phối F với các bậc tự do (tra bảng phân phối F. cần phải quyết định xem mô hình dự báo mà ta muốn áp dụng để mô tả hai hai biến số liên hệ (biến thực tế quan sát được và biến dự báo) liệu có tương thích không. với 1 bậc tự do ở tử số và 1 bậc tự do ở mẫu số. doanh số tín dụng cho vay trung và dài hạn tiếp tục tăng trường với các con số tương ứng là 630365.996. được dùng để kiểm định mức ý nghĩa trong mô hình hồi quy này. Kết quả dự báo cho thầy. Quy luật bác bỏ: Ho: β1=0 H1: β1#o Bác bỏ Ho nếu F>Fα.

46 Sai số Đường cận dưới -6552.4 48477.84 310989.3.1) Bảng 3.7 -165366.83 258015.46 1296134.1).85 1002715.43 450616. Đồ thị đường xu hướng doanh số cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng TMCP Kien Long – Chi nhánh Cần Thơ 3.84 630365. Đường xu hướng cũng cho thấy doanh số tiếp tục tăng trưởng khá cáo (xem hình 3. Giải pháp dựa trên phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn: .34 -6552.46 triệu đồng (năm 2012) (xem bảng 3.95 Hình 3.7 181026.72 733310.2.52 297077.1.23 519466.03 457168.65 803562.22 283972.79 13105.47 803562.1: Dự báo doanh thu cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng TMCP Kien Long – Chi nhánh Cần Thơ ĐVT: Triệu đồng Năm 2008 2009 2010 Doanh thu 104222.97 Đường cận trên 386917.14 Dự báo 110775.

kỳ vọng của khách hàng: Mức lãi suất hấp dẫn đương nhiên sẽ thu hút được nhiều khách hàng quan tâm và mong muốn hợp tác. Đó là một yếu tố quan trọng nhằm giúp Ngân hàng có thể tồn tại và phát triển. Mở rộng các hoạt động tiếp thị thông qua các mối quan hệ cá nhân.3. thu hút khách hàng hiện tại cũng như tiềm năng.2. Kienlongbank Cần Thơ cần phải tăng cường các hoạt động marketing.48 3.3. Xây dựng mức lãi suất phù hợp đáp ứng yêu cầu. các . Trong nền kinh tế thị trường. 3. người thân… Liên kết chặt chẽ với các đối tác. đáp ứng kỳ vọng của họ.2. tiếp thị: Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì marketing giữ một vai trò quan trọng trong việc quảng bá giới thiệu hình ảnh của Ngân hàng đến với khách hàng. internet… Tăng cường các hoạt động xã hội. Ngân hàng cần thường xuyên cập nhật các thông tin kinh tế. Tăng cường các hoạt động marketing. Ngân hàng cần tạo cho mình sự khác biệt không chỉ bằng cách hạ lãi suất cho vay mà còn cần có những ưu đãi lãi suất dành cho khách hàng. việc cạnh tranh thông qua mức lãi suất hấp dẫn là chiến lược thường thấy tại các Ngân hàng. nhân đạo nhằm gần gủi hơn với khách hàng và tạo hình ảnh đẹp về Kienlongbank trong khách hàng. nó là cầu nối giúp Ngân hàng đến gần khách hàng hơn. Vì vậy. Tăng cường quảng bá. tiếp thị của mình thông qua các biện pháp cụ thể sau: Xây dựng và khẳng định hình ảnh thương hiệu của Kienlongbank với phương châm: “Ngân hàng Kiên Long – Sẵn lòng chia sẻ” đến sâu rộng các đối tượng khách hàng và khách hàng tiềm năng. nhân viên. cũng như đảm bảo khả năng chi trả của khách hàng. Hoạt động marketing giúp khách hàng biểu hơn về Ngân hàng và các sản phẩm dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp. Vì thế. Chính vì thế.2. những biến động của thị trường nhằm xây dựng một mức lãi suất hấp dẫn. tivi. giới thiệu hình ảnh Ngân hàng thông qua các kênh thông tin: báo đài. Một mức lãi suất cho vay phù hợp là một mức lãi suất mà nó đảm bảo được khả năng sinh lời của ngân hàng. sự giới thiệu của khách hàng.1.

nó giúp cho hoạt động tín dụng của các Ngân hàng được diễn ra một cách khao học. Xây dựng thủ tục quy trình tín dụng hợp lý: Thủ tục quy trình tín dụng giữ vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng Ngân hàng.2.4. lược bỏ bớt các bước. vì lợi ích của Ngân hàng thì Ngân hàng đó sẽ đứng vững và không ngừng phát triển trước những . Bên cạnh đó cần đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng khi thực hiện các thủ tục quy trình nhằm đáp ứng tốt yêu cầu khách hàng và hạn chế tối đa thời gian chờ đợi của khách hàng. Ngân hàng cần tập trung hoàn thiện các thủ tục. trách nhiệm cao. kỹ năng nghiệp vụ của nhân viên tín dụng: Đội ngũ nhân viên tín dụng giữ một vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng nói chung cũng như tín dụng trung và dài hạn nói riêng tại các Ngân hàng thương mại. nhân viên nhanh nhậy. đối tượng khách hàng một cách tốt nhất. 3. nâng cao năng lực chuyên môn.2. nhằm góp phần mang lại hiệu quả cho hoạt động tín dụng trung và dài hạn nói riêng cũng như hoạt động chung của Kienlongbank Cần Thơ.2. 3. có tinh thần đoàn kết.3. Thủ tục quy trình phải được nhân viên tín dụng. dễ hiểu và dễ dàng thực hiện đối với khách hàng. các phòng ban nắm bắt và hiểu rõ nhằm có thể giải đáp những thắc mắc. Đẩy mạnh công tác đào tạo. chặt chẽ và logic. Xây dưng webside riêng cho hệ thống Kienlongbank Cần Thơ nhằm thiết thực quảng bá hình ảnh của Ngân hàng đến với đông đảo người dân trên địa bàn Thành phố và tạo thuận lợi cho sự tìm kiếm thông tin. sáng tạo trong công việc.2. nghi vấn của khách hàng một cách tốt nhất và nhanh nhất. Ngân hàng nào có đội ngũ cán bộ.49 công ty mô giới nhằm tận dụng các mối quan hệ và có thể mở rộng thị trường. quy trình tín dụng trên cơ sở xây dựng một quy trình thủ tục đơn giản gọn nhẹ. các yêu cầu không thật sự cần thiết. Thực tế cho thấy. đảm bảo sự chuyên môn hóa trong cơ cấu tổ chức hoạt động của Ngân hàng. Vì thế. giới thiệu sản phẩm… Thành lập và đi vào hoạt động bộ phận marketing của Chi nhánh nhằm thực hiện các yêu cầu cấp thiết của hoạt động marketing.

sở trường. chiến lược sản phẩm của Kienlongbank Cần Thơ cần hướng tới những nội dung sau: Luôn cải tiến và đổi mới hình thức cho vay. ứng xử. giám sát. xử lý vi phạm đúng người. cho họ thấy được vai trò.50 điều iện khó khăn. Thường xuyên trang bị cho nhân viên tín dụng những kiến thức về pháp luật. Vì vậy. kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên tín dụng thông qua các biện pháp: Tiến hành chuẩn hóa cán bộ tín dụng. vị trí và trách nhiệm lớn lao của mình trong công việc của mình. Bên cạnh đó. tư tưởng cho nhân viên. tin học…Đặc biệt phải đào tạo cho nhân viên tín dụng các kỹ năng về giao tiếp. chăm sóc khách hàng nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình tiếp xúc với khách hàng. cũng như đối với Ngân hàng. 3. Mở rộng cho vay trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp. các lĩnh vực về kinh tế . đáp ứng nhu cầu . sắp xếp. đa dạng hóa cơ cấu loại hình tín dụng trung và dài hạn: Muốn phát triển và thu hút khách hàng. đầu tư cho phù hợp với quá trình biến đổi nhu cầu sản xuất. có năng lực. Bổ sung đội ngũ nhân viên trẻ. Nâng cao ý thức trách nhiệm cho cán bộ nhân viên tín dụng. Tăng cường công tác đào tạo và đào tạo lại. Cải tiến. Đồng thời đa dạng hóa sản phẩm cũng nhằm làm giảm bớt rủi ro cho hoạt động tín dụng của ngân hàng. tiêu dùng của các cá nhân và doanh nghiệp.5. sóng gió của cơ chế thị trường khắc nghiệt. nhiệt tình hăng hái. ngoại ngữ. Ngân hàng phải có nhiều loại sản phẩm và các loại sản phẩm cần được đổi mới cải tiến liên tục nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng. nâng cao năng lực chuyên môn.tài chính. Vì vậy. cần tập trung đẩy mạnh công tác đào tạo. nâng cao kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng.2. tăng cường kiểm tra. bố trí cán bộ theo đúng năng lực. đúng thời điểm và đúng lúc nhằm động viên nhân viên làm việc hiệu quả hơn. Có chế độ khen thưởng. việc này phải thực hiện từ khâu tuyển chọn. các ngành công nghiệp vì đây là đối tượng có nhu cầu về vốn rất cao. giáo dục chính trị.2.

3. Chuyển dịch cơ cấu cho vay trung và dài hạn.3.3. phân tích thực trạng nợ quá hạn.3. tập trung vào các doanh nghiệp: Hoạt động tín dụng của Kienlongbank Cần Thơ hiện nay chủ yếu tập trung váo thành phần cá nhân và gia đình.2. các ban ngành chức năng có liên quan trong việc thu nợ. ngoài nhu cầu về USD. YEN… 3. Ngăn ngừa và xử lý các khoản nợ quá hạn: Cơ cấu lại các khoản nợ quá hạn và nợ xấu. tạo cho khách hàng an tâm và tin tưởng khi đến với Ngân hàng. quảng bá. 3. khuyến mãi. tết. giới thiệu các sản phẩm dịch vụ mới. Đa dạng hóa loại tiển vay.3.3. Cần thành lập bộ phận chăm sóc khách hàng nhằm thực hiện tốt công tác khách hàng như: thăm hỏi tặng quà những ngày lễ. phương án xử lý và thu hồi nợ.3. Các giải pháp khác dựa trên phân tích thực trạng hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng: 3. có thể mở rộng các loại tiền như EURO. 3. tư vấn khách hàng… nhằm đáp ứng tốt yêu cầu của khách hàng.1. chính quyền địa phương. tăng cường tiếp thị. hậu mãi. tạo nhiều điều kiện cho các doanh nghiệp có thể vay vốn tại Ngân hàng. xử lý tài sản bảo đảm tiền vay. cần đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho vay. từ đó mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng.3. Đối với các khoản nợ khó đòi thì Ngân hàng cần có quan hệ chặt chẽ với cấp ủy. xử lý nợ. . thực trạng tài sản đảm bảo.3. không đảm bảo. vì thế Ngân hàng cần có nhiều biện pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu cho vay sang các doanh nghiệp thông qua các biện pháp như: có những chính sách ưu đãi.51 của các đối tượng này cũng là góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế trên địa bàn thành phố. Thực hiện tốt công tác khách hàng và nâng cao cơ sở vật chất: Trong nền kinh tế thị trường hiện nay. “khách hàng là thượng đế” vì vậy Ngân hàng cần đặc biệt quan tâm đến vần đề này. nợ tiềm ẩn và nợ đã xử lý rủi ro từ đó đánh giá khả năng thu hồi thông qua phân tích nợ có đảm bảo.

Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ cần xem xét kỹ các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng và có thể áp dụng các giải pháp một cách linh động và phù hợp với tình hình thực tiễn tại Ngân hàng của mình nhằm có thể nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng nói riêng và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng nói chung nhằm có thể thu hút khách hàng và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường. Tóm tắt chương 3: Trong chương 3. KẾT LUẬN . các giải pháp dựa trên việc phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng cũng như dựa trên việc phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn và được dựa theo sự đánh giá của khách hàng. máy Fax. giúp khách hàng có ấn tượng tốt khi đến Ngân hàng. khóa luận đã tập trung đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng.52 Tập trung đầu tư trang thiết bị hiện phục vụ các hoạt động Ngân hàng đại như: máy tính. đầy đủ tiện nghi tạo sự thoải mái cho khách hàng khi đến giao dịch. các phần mềm hỗ trợ. Xây dựng cơ sở vật chất hiện đại.

xã hội nói chung. Nó đã giúp em nhận thấy được vai trò vô cùng quan trọng của tín dụng trung và dài hạn đối với hoạt động của Ngân hàng nói riêng và sự phát triển kinh tế . ta đã thấy được tầm quan trọng cũng như những mặt hạn chế. ảnh hưởng của các yếu tố: nhân viên tính dụng. vai trò của tín dụng trung và dài hạn đối với nền kinh tế thị trường cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn. nhân viên tín dụng và sản phẩm dịch vụ. khóa luận đã cho thấy được sự tác động của từng yếu tố đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Kienlongbank Cần Thơ. nhưng chúng ta đã phần nào thấy được những tác động. thủ tục quy trình tín dụng. Qua thời gian thực hiện khóa luận. sản phẩm dịch vụ và marketing tiếp thị. marketing tiếp thị. nghiên cứu tìm hiểu về đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ” em cảm thấy rất bổ ích và lý thú. cũng như tầm quan trọng của các yếu tố trong việc hoàn thiện.53 Tuy phạm vi nghiên cứu còn nhỏ hẹp tại một Ngân hàng thương mại cổ phần. Khóa luận đã trình bày khái quát về tín dụng trung và dài hạn. cũng như sự đánh giá của khách hàng về từng yếu tố. từ đó khóa luận đã đề ra những giải pháp thích hợp cho từng yếu tố nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn nói riêng cũng như hoạt động chung của Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ. việc nghiên cứu đề tài không những góp phần bổ sung sự hiểu biết mà còn giúp em tích lũy thêm kiến thức. lãi suất cho vay. . qua đánh giá thực trạng của khách hàng về các yếu tố: nhân viên tính dụng. sản phẩm dịch vụ và marketing tiếp thị đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn. lãi suất cho vay. thủ tục quy trình tín dụng. Qua phân tích thực trạng hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ. nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng. nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn của các Ngân hàng thương mại. Bên cạnh đó. khiếm khuyết của yếu tố lãi suất. Qua đó. cũng như phân tích tìm hiểu. kinh nghiệm và những bài học vô cùng quý báu trong quá trình học tập và làm việc sau này. thủ tục quy trình tín dụng.

Nhưng em hy vọng rằng những phân tích và giải pháp này sẽ có giá trị tham khảo đối với Kienlongbank Cần Thơ. chưa xét đến bối cảnh cũng như điều kiện áp dụng. góp phần vào sự phát triển chung của Ngân hàng cũng như sự phát triển kinh tế .xã hội của đất nước trong thời kỳ hội nhập kinh tế hiện nay. phân tích và đưa ra các giải pháp trong bài viết có thể còn thiếu tính thực tế. phần nào giúp Chi nhánh đưa ra được những phương hướng mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn. Việc nghiên cứu. TÀI LIỆU THAM KHẢO . lại chưa có kinh nghiệm thực tế nên mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng khóa luận chắc chắn vẫn còn những thiếu sót và hạn chế trong việc đưa ra và làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn cũng như trong việc đưa ra các giải pháp hoàn thiện.54 Với hiểu biết và năng lực có hạn.

11. NXB Lao Động Xã Hội. Nguyễn Thị Mai Trang. Nguyên lý Marketing. Trường Đại học Kinh tế . NXB Đại học Quốc gia TP. Bài giảng Marketing căn bản. Đại học Quốc gia TP.Luật. 7. báo cáo thực tập. Nguyễn Tấn Đạt (2010). 10. Nguyễn Đình Thọ (2007). 6. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Cần Thơ. Khoa Tài chính ngân hàng. Nguyễn Đình Thọ (2008). 2010.Luật. 2.vn 12.Chi nhánh Cần Thơ năm 2008. Tóm tắt bài giảng Thị trường tài chính. Quản Trị Ngân Hàng Thương Mại. 3. báo cáo hoạt động tín dụng và các tài liệu.Luật.vneconomy. Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Bình Thạnh.HCM. Quản trị chiến lược trong toàn cầu hóa kinh tế. NXB thống kê.HCM. Đào Duy Huân (2007).tiền tệ. Trang web: www. Đại học Quốc gia TP. Trần Viết Hoàng (2009). Trường Đại học Kinh Tế . 9. 4.kienlongbank. Khoa Quản trị kinh doanh.HCM. Trường Đại học Tây Đô. 2009.Luật.HCM.com. Tóm tắt bài giảng Lý thuyết tài chính .vn . luận văn tốt nghiệp. Đỗ Đức Khả (2008). số liệu khác của Ngân hàng TMCP Kiên Long . Trường Đại học Kinh tế . Trang web: www. Trường Đại học Kinh tế . NXB Đại học Quốc gia TP. 5. Dương Quang Huy (2010).HCM 8. Trần Hùng Sơn (2008). Nguyễn Thị Mai Trang. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Trần Huy Hoàng (2007). Đại học Quốc gia TP. Nghiên cứu thị trường.55 1.