Tên người viết bài tham luận: THÁI THỊ THU TRANG Đơn vị công tác : Khoa Ngoại

Ngữ Chức vụ : Trợ giảng Tên tham luận: “GÓP Ý CHỈNH SỬA GIÁO TRÌNH ANH VĂN THƯƠNG MẠI” I. LỜI MỞ ĐẦU Bài tham luận này nhằm đưa ra những đánh giá chủ quan của người viết trên cương vị là trợ giảng sau 3 tháng soạn tập bài giảng “Anh văn Thương mại” (AVTM). Bài tham luận cũng mong muốn chia sẻ một vài đề xuất nhằm chỉnh sửa tập giáo trình này hoàn thiện, hợp lý và hệ thống hơn. Bài tham luận đề cập đến những vấn đề sau: - Vài nét về giáo trình AVTM - Điểm mạnh và điểm yếu của giáo trình AVTM - Vài đề xuất khắc phục II. VÀI NÉT VỀ GIÁO TRÌNH - Giáo trình AVTM được soạn bởi cô Nguyễn Thị Thu Trang, bao gồm 2 tín chỉ với 7 module bài học. Môn này sẽ được giảng dạy cho sinh viên chuyên ngành năm cuối hệ đại học và cao đẳng trong thời gian 32 tiết. III. ĐIỂM MẠNH VÀ ĐIỂM YẾU CỦA GIÁO TRÌNH 1. Điểm mạnh - Giáo trình AVTM đã tập trung cơ bản vào các kiến thức và kĩ năng cần thiết cho sinh viên trước khi ra trường. Cụ thể:  Về kiến thức: + Bài 1: “On the phone” - Sinh viên được học ngôn ngữ sử dụng khi điện thoại trong thương mại, để lại tin nhắn, nắm được ngôn ngữ trịnh trọng và giao tiếp thông thường. + Bài 2 : "Visiting a Client"- Sinh viên hiểu được cách giới thiệu làm quen, dẫn khách hàng đi tham quan công ty. + Bài 3 : "Letters, Telexes and Memos" - Sinh viên nắm được cách phương thức giao dịch qua viết thư, tin nhắn thư, phân biệt được phong cách viết thư, các ký tự viết tắt. + Bài 4 : "Meetings and Discussions" – Sinh viên nắm được cách thức trao đổi thảo luận, đưa ra ý kiến trong một buổi họp.

+ Bài 7: "E-commerce".Sinh viên nắm được cách thức phàn nàn hay giải quyết phàn nàn của khách hàng trong thương mại. không tạo được sự hấp dẫn với sinh viên khi thực hành. 8A và 8B (p26-27). 5C. 10 (p28-29) khiến nội dung quá nặng nề.+ Bài 5 : "Dealing with Problems" . Các phần 1A (p16). 2. + Chưa có hệ thống ngôn ngữ hữu dụng cần có cho sinh viên . giúp sinh viên có thể thảo luận. nói. + Phần nối câu dường như tách biệt hoàn toàn với chủ đề viết thư.  Về kỹ năng: Giáo trình rèn luyện tất cả các kỹ năng nghe. + Mô hình sơ đồ văn phòng còn đơn giản.Bài 3 + Quá dài về lý thuyết.Bài 4 : + Do phần mở đầu và phần kết thúc buổi thảo luận mỗi dạng chỉ có 1 bài tập mẫu nên bài tập 4 (p34) thêm vào ở phần tiếp tục thảo luận dường như là thừa và khiến sinh viên mất tập trung. nhóm và phát triển kỹ năng thuyết trình.Bài 2 : + Nội dung bài tập 7 (p14) và 8 (p15) không thiết yếu. .Bài 5 : + bài tập 2 (p38) khá đơn điệu + bài tập 6 (good news.Sinh viên biết về thương mại điện tử và sử dụng được ngôn ngữ trong thương mại điện tử. chủ đề xuyên suốt trong cả bài. + Không có bài tập bổ trợ về ngôn ngữ chỉ đường trong văn phòng . Điểm yếu Giáo trình AVTM còn tồn tại một số điểm yếu về nội dung và đề cương  Về nội dung: . 2C (p17). Sinh viên cũng được nâng cao kỹ năng làm việc cặp. Các bài tập thực hành role-play chưa có. + Bài 6 : "Planning" – Sinh viên sử dụng được ngôn ngữ trong lập kế hoạch trong thương mại. đọc và viết trong đó tập trung nhiều vào kĩ năng nghe và nói.Bài 1 : + Chỉ mới thực tập nghe và để lại tin nhắn. bày tỏ ý kiến giải quyết vấn đề. . bad news) (p42) không liên quan gì đến chủ đề của bài . 7B (p26).

và thay bằng faxes hoặc email + Bỏ các phần không trọng tâm 1A (p16). 7B (p26). 10 (p28-29) để nội dung không quá nặng nề. giảng viên có thể lưu ý sinh viên về các vấn đề trên trong quá trình giảng dạy. Tất cả được yêu cầu trong vòng 4-5 giờ giảng dạy. học các loại câu điều kiện và làm hệ thống bài tập về câu điều kiện. 8A và 8B (p26-27). học về kĩ năng thuyết trình và làm bài tập theo sau. + Chỉnh sửa bài tập 5A và 5B (p20-21) để liên quan hơn đến cách nối câu trong luyện tập viết thư. + Thay đổi mô hình bản đồ văn phòng đẹp hơn và gần gũi hơn với thực tế. Chỉnh sửa giáo trình ..Bài 1 : Có thể nhấn mạnh ngôn ngữ điện thoại được sử dụng bằng cách thêm mục ngôn ngữ hữu dụng (useful languages) . VÀI ĐỀ XUẤT KHẮC PHỤC 1. Ví dụ như trong bài 7 sinh viên phải làm bài tập nghe gồm 3 phần nhỏ về kinh doanh thành công của Dell. + Phần câu điều kiện (p58) không phù hợp trong bài này.Bài 3 : + Bỏ phần telexes ra khỏi nội dung chính. làm bài tập về từ vựng khá dài. 5C. + Bài tập 6 và 9 cần có thêm ngôn ngữ hữu dụng (useful languages) dùng trong chỉ đường.Bài 4 : bỏ bài tập 4 (p34) . + Rút ngắn lại bài tập 3 (p18) để phù hợp hơn.Bài 6 : + Phần 2A (p44). bài tập từ vựng không thiết thực. .Đề cương xây dựng theo sách giáo trình AVTM nên có những bất cập khi thể hiện mục tiêu dạy.  Về đề cương: .Language Review (p47-49) dễ và không kích thích suy nghĩ cho sinh viên nhất là năm cuối - Bài 7 : + Phần 4 (p55) bài đọc dài và không hấp dẫn. . không nhấn mạnh được ý lập kế hoạch cho tương lai + Bài đọc trong bài tập 3 (p46) dài. 1C (p17). sinh viên buộc phải nắm quá nhiều nội dung nhỏ trong một bài. IV. nội dung không hấp dẫn + Bài tập trong phần 4. Phần 2B (p44) bài đọc ở quá khứ đơn. + Phần 6 (p59) dạy về cách thuyết trình cho sinh viên không phù hợp trong toàn bộ nội dung của bài.Bài 2 : + Bỏ bài tập 7 (p14) và 8 (p15). Nhiều nội dung không liên quan được nằm trong một bài dạy.

Mỗi bài bổ sung thêm 4-5 bài tập cùng dạng và gần gũi với thực tế để sinh viên thực hành kiến thức được học tốt hơn. 3. Đây là bài tập sinh viên có thể làm tại nhà theo cá nhân hoặc nhóm. Bài 6 : bài đọc về lập kế hoạch trong kinh doanh. Tham khảo thêm các sách về thương mại khác. Bài 7 : bài đọc về kinh doanh điện tử. . bỏ nội dung bài tập 6 đi . Sử dụng giáo trình mới Có thể sử dụng thống nhất một giáo trình khác dựa trên nội dung mục tiêu mà giáo trình AVTM đã đề ra. Bài tập được lấy chủ yếu từ các sách Business Opportunities.Bài 5 : soạn lại bài tập 2. Cuối cùng xin chúc quý thầy cô sức khỏe và hội thảo thành công tốt đẹp. 2. Trên đây là một số ý kiến đóng góp tham luận của tôi về việc chỉnh sửa giáo trình nội bộ AVTM. Business Basics. Business Venture. tất nhiên cần chọn lọc ra các nội dung cần thiết). tôi cũng có tìm thêm một số bài tập liên quan đến nội dung giáo trình và có đính kèm theo. Soạn thêm phần bài tập (workbook). có nhiều hình ảnh minh họa và gần gũi hơn với thương mại..Bài 6 và bài 7 : tìm những bài đọc tập trung hơn và có nội dung hay hơn. Trong quá trình trợ giảng. Ví dụ : Business Opportunities (gồm 14 bài.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful