P. 1
Cau Hoi on Tap Dia Ly Kinh Te Viet Nam

Cau Hoi on Tap Dia Ly Kinh Te Viet Nam

|Views: 409|Likes:
Được xuất bản bởidau_luong

More info:

Published by: dau_luong on Feb 08, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

01/08/2013

pdf

text

original

Sections

  • CÂU 1
  • CÂU 2
  • CÂU 3:
  • CÂU 4
  • CÂU 5
  • CÂU 6
  • CÂU 7
  • CÂU 8
  • CÂU 9
  • CÂU 10
  • CÂU 11
  • CÂU 12
  • CÂU 13
  • CÂU 14
  • CÂU 15
  • CÂU 16
  • CÂU 17

CÂU 1

Wednesday, 26. March 2008, 16:03 Địa lý Việt Nam ĐỊA LÝ KINH TẾ NÓI CHUNG VÀ ĐỊA LÝ KINH TẾ VIỆT NAM NÓI RIÊNG NGHIÊN CỨU CÁI GÌ, ĐỂ LÀM GÌ VÀ BẰNG NHỮNG PHƯƠNG PHÁP NÀO ? Trả lời: * ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: Thời gian và không gian là hai hình thức tồn tại cơ bản của vật chất. Mọi quá trình, mọi hiện tượng đều diễn biến theo thời gian và trong một không gian nhất định. Các quá trình, hiện tượng kinh tế xã hội cũng vậy. Chúng hình thành, tồn tại và phát triển dưới hai hình thức cơ bản nói trên. Các quá trình kinh tế xã hội được biểu diễn dưới hình thức không gian bằng các hệ thống lãnh thổ kinh tế, xã hội rất đa dạng, ngày càng phức tạp. Tuỳ theo chức năng hoạt động phát triển của con người, hình thành và hoạt động các hệ thống lãnh thổ các ngành sản xuất và kinh doanh, các hệ thống lãnh thổ các ngành kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế xã hội, các hệ thống quần cư (phân bố dân cư), hệ thống đô thị, hệ thống các trung tâm, đầu mối và vùng công nghiệp, hệ thống các vùng kinh tế. Mỗi một hệ thống như vậy đều có lịch sử hình thành, tiềm năng và nguồn lực bên trong, cơ cấu tổ chức, các mối liên hệ bên trong và bên ngoài của mình, thường có một hạt nhân (trung tâm) và ranh giới nhất định. Địa lý kinh tế là một môn khoa học xã hội, nghiên cứu các hệ thống lãnh thổ kinh tế xã hội nhằm rút ra những đặc điểm và quy luật hình thành và hoạt động của chúng để vận dụng vào tổ chức không gian (lãnh thổ) tối ưu các hoạt động kinh tế xã hội trong thực tiễn. * NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU: Địa lý kinh tế là một môn kinh tế mang tính tổng hợp cao, cho nên nghiên cứu địa lý kinh tế có những đóng góp rất quan trọng về mặt lý luận, phương pháp luận, phương pháp cũng như thực tiễn tổ chức không gian kinh tế xã hội. Trong giai đoạn hiện nay Địa lý kinh tế Việt Nam tập trung nghiên cứu và đề xuất các giải pháp chiến lược cho các vấn đề chủ yếu sau đây: 1. Đánh giá thực trạng và định hướng phát triển phân công lao động xã hội theo lãnh thổ của Việt Nam, khả năng hội nhập của Việt Nam vào tiến trình phân công lao động khu vực và quốc tế. 2. Hoạch định chính sách và chiến lược quốc gia về phát triển kinh tế xã hội theo lãnh thổ (theo vùng) nhằm tạo ra những chuyển dịch cơ cấu kinh tế lãnh thổ mạnh mẽ và có hiệu quả theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. 3. Những đặc điểm và quy luật hình thành và hoạt động các hoàn toàn lãnh thổ chức năng (các ngành và lĩnh vực kinh tế), các hoàn toàn lãnh thổ tổng hợp, đa năng (các vùng kinh tế, các địa bàn kinh tế trọng điểm, các vùng hành chính kinh tế) 4. Phương pháp luận và phương pháp phân vùng và quy hoạch tổng thể kinh tế, xã hội, phân bố lực lượng sản xuất. 5. Những đặc điểm và quy luật hình thành và hoạt động các hình thức tổ chức không gian các loại hình đô thị, các khu công nghiệp tập trung, các khu công nghệ cao, các khu chế xuất, đặc khu kinh tế, khu mậu dịch tự do. 6. Phương pháp luận và phương pháp lựa chọn vùng, địa điểm cụ thể cho phân bố và đầu tư phát triển các loại hình cơ sở sản xuất và kinh doanh. 7. Mối quan hệ giữa nâng cao hiệu quả và bảo đảm công bằng theo chiều ngang (vùng) trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, mối quan hệ hữu cơ giữa phát triển kinh tế

xã hội với bảo vệ môi trường, bảo đảm cân bằng sinh thái. 8. Mối quan hệ giữa kế hoạch hoá và quản lý theo ngành với kế hoạch hoá và quản lý theo lãnh thổ giữa quản lý vĩ mô và quản lý vi mô về mặt lãnh thổ.

* PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để thực hiện có kết quả những nhiệm vụ trên đây, các nhà địa lý kinh tế dụng một tập hợp rộng rãi các quan điểm tiếp cận và phương pháp nghiên cứu truyền thống cũng như hiện đại, các phương pháp nghiên cứu của nhiều môn khoa học liên quan. 1. Quan điểm tiếp cận hệ thống và tổng hợp đối tượng nghiên cứu của địa lý kinh tế khá rộng lớn, liên quan tới nhiều vấn đề, nhiều khía cạnh có quy mô và bản chất khác nhau nhưng lại tương tác chặt chẽ với nhau. Vì vậy các nhà nghiên cứu Địa lý kinh tế phải sử dụng thường xuyên, nhất quán các quan điểm tiếp cận hệ thống và tổng hợp. 2. Quan điểm động và lịch sử. Quá trình kinh tế và xã hội không ngừng vận động trong không gian và biến thiên theo thời gian. Để định hướng đúng dắn sự phát triển tương lai của chúng, cần phải có quan điểm động và quan điểm lịch sử. 3. Phương pháp phân tích hệ thống, đối tượng nghiên cứu của Địa lý kinh tế là những hệ thống động phức tạp, bao gồm nhiều phần tử có bản chất khác nhau, thường xuyên tác động qua lại mang tính thang cấp rất rõ rệt. Muốn hiểu rõ những đặc điểm và tính quy luật vận động, hành vi của chúng, cần phân tích các mối liên hệ đa dạng, đa chiều bên trong và bên ngoài hệ thống về các mặt số lượng, cường độ, mức độ chặt chẽ. 4. Phương pháp dự báo, giúp cho ta định hướng chiến lược, xác định các mục tiêu và kịch bản phát triển trước mắt và lâu dài của đối tượng nghiên cứu Địa lý kinh tế một cách kết quả, có cơ sở khoa học phù hợp với các điều kiện và xu thế phát triển của hiện thực. 5. Phương pháp cân đối liên ngành, liên vùng được sử dụng rộng rãi trong kế hoạch hoá phát triển vùng nhằm phát hiện ra các mặt yếu và thiếu để tập trung đầu tư các nguồn lực cần thiết, tạo ra các cân đối vĩ mô theo lãnh thổ, bảo đảm sự phát triển bền vững. 6. Phương pháp mô hình hoá toán kinh tế. Cho phép tổng hợp hoá, đơn giản hoá các thông số hoạt động, các mối liên hệ đa dạng phức tạp của các đối tượng nghiên cứu Địa lý kinh tế trong thực tiễn, làm nổi bật các đặc trưng cơ bản, quy luật vận động của đối tượng và điều khiển tối ưu quá trình phát triển của chúng. 7. Hệ thống thông tin Địa lý là một cơ sở dữ liệu trên máy tính hiện đang được sử dụng rộng rãi để lưu giữ, phân tích, xử lý các thông tin về không gian (lãnh thổ) 8. Phương pháp bản đồ là phương pháp truyền thống được sử dụng phổ biến trong địa lý tự nhiên, địa lý nhân văn, địa lý kinh tế và nhiều môn khoa học khác. Các nghiên cứu Địa lý kinh tế được khởi đầu bằng bản đồ và kết thúc bằng bản đồ. 9. Phương pháp khảo sát thực địa cũng la phương pháp truyền thống, đặc trưng của Địa lý kinh tế, sử dụng phương pháp này giúp cho ta tránh được những kết luận, quyết định chủ quan, thiếu cơ sở thực tiễn. 10. Phương pháp viên thám ngày càng được sử dụng rộng rãi trong nhiều môn khoa học. Nó cho ta một cách nhìn tổng quát nhanh chóng hiện trạng của đối tượng nghiên cứu, phát hiện những hiện tượng, mối liên hệ khó nhìn thấy trong khảo sát (thực địa) 11. Phương pháp chuyên gia được sử dụng trong trường hợp thiếu thông tin hoặc đối tượng nghiên cứu không thể lượng hoá, nhưng lại cần phải đưa ra các kết luận, các kiến nghị, các quyết định, lựa chọn các phương án. 12. Phương pháp phân tích chi phí, lợi ích giúp cho các nhà ra quyết định ở mọi cấp đưa ra những quyết định hợp lý về sử dụng bền vững và có hiệu quả các nguồn lực, lựa chọn các chương trình, kế hoạch dự án phát triển trên cơ sở so sánh chi phí với lợi ích.

CÂU 2
Wednesday, 26. March 2008, 16:05 Địa lý Việt Nam HÃY TRÌNH BẦY NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VÀ XU HƯỚNG HIỆN ĐẠI CỦA NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI. NÊU VÍ DỤ ĐỂ CHỨNG TỎ RẰNG QUÁ TRÌNH TOÀN CẦU HOÁ VÀ KHU VỰC HOÁ ĐANG DIỄN RA SÔI ĐỘNG Trả lời: * ĐẶC ĐIỂM VÀ XU HƯỚNG HIỆN ĐẠI CỦA NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI Nền kinh tế thế giới là một thể thống nhất bao gồm các nền kinh tế khu vực và quốc gia rất đa dạng, phát triển không đều, chứa đựng nhiều mâu thuẫn. Từ sau Đại chiến thế giới II đến nay, nền kinh tế thế giới đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển phức tạp. Với sự hình thành hai cực phát triển đối lập nhau, nền kinh tế thế giới cũng phát triển theo hai hướng khác nhau Tư bản chủ nghĩa và Xã hội chủ nghĩa. Hệ thống kinh tế Xã hội chủ nghĩa được xây dựng trên cơ sở công hữu hoá tư liệu sản xuất, vận hành theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu. Giữa các nước Xã hội chủ nghĩa đã có các mối liên hệ kinh tế và thương mại nhất định, hình thành một tổ chức liên kết kinh tế lớn (Hội đồng tương trợ kinh tế). Hệ thống kinh tế Tư bản chủ nghĩa hoạt động trên nền tảng sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, vận hành theo cơ chế thị trường, bao gồm các nước Tư bản đã phát triển công nghiệp (trên 20 quốc gia) và các nước thuộc địa hoặc nửa thuộc địa (trên 160 quốc gia) Do sự tan rã của Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa Đông Âu vào cuối những năm 80 đầu những năm 90 và sự kết thúc của cuộc chiến tranh lạnh, nền chính trị của thế giới đã chuyển từ hai cực sang đa cực, nền kinh tế thế giới với những đặc điểm, tính chất và con đường phát triển khác nhau. Nền kinh tế thế giới vì vậy chứa đựng nhiều mâu thuẫn, mâu thuẫn giữa các nước giầu có và các nước nghèo khó, mâu thuẫn giữa các nước phương Tây phát triển và các nước phương Đông chậm phát triển, mâu thuẫn giữa Liên hiệp Châu Âu và Hoa Kỳ, Nhật Bản, mâu thuẫn trong nội bộ từng khối... Tuy nhiên, đó là những mâu thuẫn tất yếu trong quá trình phát triển, là các mặt đối lập của tổng thể kinh tế thế giới, nền kinh tế của các quốc gia này ngày càng liên quan và phụ thuộc lẫn nhau, biểu hiện sự thống nhất trong đa dạng. Theo trình độ phát triển của lý luận sản xuất và phân công lao động xã hội, có thể phân các nước trên thế giới thành các nhóm như sau: Nhóm 1: Các nước đã phát triển công nghiệp. Nhóm này bao gồm hai nhóm nhỏ: + Các nước đã phát triển công nghiệp vào hàng đầu thế giới: Mỹ, Nhật, Đức, Pháp, Anh, Ý, Canađa thường được gọi là nhóm G7, chiếm gần 70% GNP của toàn thế giới và 75% tổng sản phẩm công nghiệp của toàn thế giới. Nước đứng thứ 7 trong nhóm là Canađa cũng chiếm 2,5% GNP và trên dưới 3% tổng sản phẩm công nghiệp của thế giới. Bẩy nước này đều nằm trong 10 quốc gia có quy mô GNP lớn nhất thế giới (từ 500 tỷ $ trở lên) và bình quân GNP theo đầu người cũng thuộc loại cao trên thế giới (từ gần 15 ngàn USD trở lên). Các nước này đều có công nghiệp chế biến hiện đại, phát triển mạnh chiếm xấp xỉ 70% giá trị tổng sản phẩm công nghiệp trở lên, có tốc độ đô thị hoá cao với dân số thành thị chiếm tỷ trọng áp đảo (70% dân số cả nước). Bẩy nước này kết hợp với nhau, chi phối nhiều hoạt động kinh tế, thương mại, chính trị, quân sự trên thế giới. Cũng xếp vào nhóm này có thể kể thêm Liên Xô trước đây nay là Liên bang Nga G7+1 + Các nước đã phát triển công nghiệp khác bao gồm phần lớn các nước Tây Bắc Âu và Đông Âu (hơn 20 nước), cùng với Australia, NiuDilân và Thổ Nhĩ Kỳ. Các nước này đều có công nghiệp khá phát triển, trong đó công nghiệp chiếm tỷ trọng cao hơn nông nghiệp (70-80% giá trị tổng sản lượng công nông nghiệp của mỗi nước). Phần của mỗi nước trong GNP của toàn

mức sống kém (khẩu phần dưới 2500 calo/người/ngày). Đầu thập niên 90 Liên hiệp quốc đã xếp một số nước công nghiệp mới (NIC) vào nhóm này. song chỉ chiếm 10% GNP của thế giới vào những năm giữa thập kỷ 80. Châu Mỹ la tinh). lịch sử. hải sản. Bình quân GNP trên đầu người đạt dưới mức trung bình của thế giới. số người biết chữ ở tuổi trưởng thành không quá 80%. Đã thực hiện công nghiệp hoá song do nhiều nguyên nhân khác nhau. Nhiều nước chưa có những bước tiến đáng kể trên con đường phát triển cũng được xếp vào nhóm nước này. Mêhicô). Các nước đang phát triển chiếm 55% sản lượng lương thực trên thế giới. qui mô và tốc độ công nghiệp hoá còn hạn chế. cách mạng khoa học kỹ thuật và công . Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại hình thành từ giữa thế kỷv XX đến nay là động lực chính thúc đẩy các cuộc điều chỉnh cơ cấu kinh tế trên phạm vi toàn thế giới. y tế còn thấp. Châu Phi 27 nước. Đông Nam Á và hai nước khổng lồ về dân số của thế giới (Trung Quốc và Ấn Độ) đều có GNP bình quân theo đầu người dưới mức trung bình thế giới. các nước có trình độ phát triển kinh tế xã hội thấp nhất thế giới. Trong thập niên 80. + Nhóm các nước đang phát triển có trình độ trung bình. nợ nước ngoài ngày càng tăng và đang là gánh nặng của một số quốc gia. lâm. Các nước này không chỉ nghèo trên cơ sở hiện có mà còn nghèo cả tiềm năng phát triển gây cản trở cho việc thu hút nguồn đầu tư nước ngoài và ngaỳ càng phụ thuộc vào sự trợ giúp từ bên ngoài. Các nước này đều là các nước công nông nghiệp hay nông nghiệp lạc hậu đang chuyển lên máy móc hiện đại theo hướng công nghiệp hoá. giành được độc lập dân tộc từ sau năm 1945 và những năm 1960. chính trị. chiều rộng. hình thành thế giới đa cực. khoáng sản và một số mặt hàng thủ công truyền thống. có nước đạt mức bình quân GNP theo đầu người vào loại cao trên thế giới.Mỹ. Dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại đang diễn ra mạnh mẽ quá trình toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế. thuộc nhóm nước này có 42 nước với tổng số dân 340 triệu người. Châu Mỹ la tinh 1 nước. Châu Mỹ la tinh (Braxin. Trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ cũng như văn hoá. Hàn Quốc). Đài Loan. Châu Á 11 nước. nhiều nước chỉ đạt tới 400USD/người. Achentina. Nhóm 2: Các nước đang phát triển. Ở Châu Á có 4 nước gọi là NIC (Singapore. Các nước này chiếm 70% dân số thế giới. Cùng với sự kết thúc của chiến tranh lạnh và sự đối đầu hai cực Xô . giáo dục. Nam Phi. Trung Nam Mỹ. Khái niệm này bắt đầu thịnh hành vào những năm 19601970. Bình quân GNP đầu người hàng năm không vượt quá 330USD. Hàng xuất khẩu chủ yếu là nông. nhóm các nước đang phát triển có xu hướng phân hoá và hình thành ba nhóm nhỏ sau: + Các nước công nghiệp mới (NIC) bao gồm các nước mới hoàn thành công nghiệp hoá trong thập kỷ 80 trong số các nước đang phát triển. Các nước khác nằm rải rác ở Bắc Phi. Đó là các quốc gia có mặt ở mọi châu lục (chủ yếu là ở Châu Á. xã hội và các quan hệ quốc tế thay đổi. chiều sâu và mang sắc thái mới. hầu hết các nước này trước chiến tranh thế giới II còn là thuộc địa. do hoàn cảnh địa lý. 1985 Liên hiệp quốc đã ghi nhận có từ 33 đến 36 nước thuộc nhóm này. tăng cường và củng cố xu hướng hoà dịu. Tiềm lực kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp và khai thác các nguồn tài nguyên tự nhiên. + Các nước chậm phát triển nhất (LDC) bao gồm các nước còn lại. sắc thái cách mạng thông tin trên thế giới lại đang xuất hiện các cuộc điều chỉnh mới về cơ cấu thúc đẩy nhanh chóng năng suất lao động và tiến bộ xã hội. chiếm đa số các nước thuộc nhóm 2. Sang thập niên 90 phần lớn các nước NIC đã được Liên hiệp quốc xếp vào nhóm các nước đã phát triển công nghiệp. HồngKông. Các nước này phần lớn nằm trong số 40 quốc gia có quy mô GNP dẫn đầu thế giới và bình quân GNP theo đầu người ở mỗi nước đều nằm ở mức trên trung bình của toàn thế giới. đặc biệt là các nước xuất khẩu dầu mỏ. Một số nước có GNP lớn. các luồng di cư từ nông thông ra thành thị và ra nước ngoài ngày càng mạnh.5% và trong giá trị tổng sản phẩm công nghiệp của toàn thế giới không quá 2%.thế giới không quá 1. công nghiệp chế biến chiếm 10% GNP. Bình quân GNP theo đầu người của nhóm nước này đã vượt 2000USD/người vào giữa thập kỷ 80. Châu Phi. dân số tăng nhanh. Châu Úc 3 nước. Hiện nay nó đã và đang không ngừng gia tăng tốc độ. lao động dư thừa ngày càng nhiều.

Sự ra đời của nó đã và đang góp phần to lớn vào quá trình thiết lập một hệ thống mậu dịch thế giới cởi mở. quy tắc và các định chế chung trong thương mại quốc tế. từng khu vực với tư cách là một bộ phận hữu cơ của nền kinh tế thế giới thống nhất lựa chọn chiến lược phát triển quốc gia trong những điều kiện mới nhất thiết phải tính đến quá trình toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế. Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) được hình thành năm 1961. Chúng tạo ra những cơ hội lớn chưa từng có trong lịch sử. Quá trình tự do hoá kinh tế. Hiện nay có 130 nước thành viên chính thức và 34 nước quan sát viên (chủ yếu là các nước đang phát triển) WTO chiếm 98% tổng giá trị thương mại toàn cầu. Toàn cầu hoá và khu vực là những quá trình khách quan không đảo nghịch.Tăng cường xu hướng hợp tác và nhất thể hoá kinh tế thế giới. thương mại. Chính vì vậy tổ chức này được nhiều nước tham gia.Thái Bình Dương (APEC) Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN). Trong đó có những hình thức tổ chức kinh tế và thương mại quốc tế và các tổ chức liên kết kinh tế và thương mại đặc thù theo khu vực. tập hợp xung quanh Mỹ các các quốc gia Tư bản giầu mạnh nhất OECD là nguồn đầu tư to lớn sang các nước đang phát triển và giữa vai trò quan trọng trong hoạt động kinh tế thương mại thế giới. Ngoài ra còn có các tổ chức khác như tổ chức các nước xuất khẩu dầu lửa OPEC. .nghệ hiện đại đang đẩy nhanh quá trình toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế. đặc biệt là trong phạm vi từng khu vực. WTO ra đời ngày 1/1/1995. Đến nay trên thế giới đã có đến hàng trăm hình thức tổ chức liên chính phủ và hàng nghìn hình thức tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế và thương mại. đầu tư. thông tin đang tạo ra môi trường thuận lợi thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá và khu vực hoá toàn bộ hoạt đoọng phát triển nói chung và hoạt động kinh tế nói riêng. Quá trình đó được thể hiện ở hai mặt chủ yếu sau: . Việt nam là một trong 28 nước đang trong quá trình đàm phán xin gia nhập WTO.Đẩy nhanh hơn sự phân công lao động giữa các khu vực trên thế giới và giữa các quốc gia trong từng khu vực. tự do. Ví dụ: Tổ chức thương mại quan trọng (WTO) được thành lập do kết quả của Hội nghị hiệp định chung về thuế quan và thương mại. nhưng đồng thời cũng là những thách thức lớn đối với sự phát triển của từng quốc gia. bình đẳng và có hiệu quả hơn. . chiếm 80% kim ngạch xuất nhập khẩu trên thị trường thế giới hiện nay và chiếm 75% GNP của toàn thế giới. khoa học và công nghiệp. văn hoá và xã hội. Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á . Liên hiệp Châu Âu (EU-15). đóng vai trò quan trọng nhất trong việc quyết định các nguyên tắc.

Việt Nam sớm có quan hệ với các nước phương Tây. việc sử dụng cũng chưa thật hợp lý. mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại.Vị trí địa lý không chỉ giới hạn trong toạ độ địa lý đơn thuần.Thái Bình Dương cũng như của thế giới. Vị trí địa lý thuận lợi chính là "lợi thế so sánh". Vị trí địa lý thuận lợi của nước ta được thể hiện ở các mặt chủ yếu sau: . nhanh chóng hội nhập vào khu vực quốc tế. Bản chất kinh tế của vị trí địa lý là địa tô chênh lệch. đường hàng không. Đài Loan. March 2008. d. Việt Nam là một thị trường tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ rộng lớn. vị trí địa lý không thuận lợi chỉ đem lại địa tô chênh lệch thấp. đường hàng hải quốc tế. thậm chí không có địa tô chênh lệch. Hàn Quốc.Là một nước đang phát triển đông dân. ở ngã tư nơi gặp gỡ của những luồng gió xuất phát từ các trung tâm lớn bao quanh nên tự nhiên Việt Nam phong phú và đa dạng. Singapore đã trở thành "4 con Rồng" Châu Á cũng đang có những chuyển động mới đáng kể trong phát triển kinh tế.Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á. Đây là tiền đề và yếu tố kích thích thu hút vốn đầu tư của nước ngoài. 26.Tài nguyên nhân văn phong phú bao gồm bản thân con người và hệ thống giá trị do con người tạo ra trong quá trình phát triển lịch sử cuả dân tộc. đặc điểm này có tác động sâu sắc đến cơ cấu. thương mại. đồng thời là đối tượng đầu tư của Tư bản nước ngoài. Vị trí địa lý thuận lợi cho phép thu được địa tô chênh lệch cao và ngược lại. nằm ở ngã ba đường bộ.Việt nam có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng. nước ta trở thành một đầu mối giao thông quan trọng đi từ Ấn Độ Dương sang Thái Bình Dương và Châu Úc Đại Dương hoặc ngược lại. Đường lối đổi mới toàn dân do Đảng ta đề xướng và lãnh đạo đã mang lại những kết quả bước đầu rất quan trọng. Đây cũng là đối tượng đầu tư phát triển rất quan trọng của Tư bản nước ngoài. Nhìn chung các nước ASEAN đang ngày càng chiếm vị trí cao hơn trong nền kinh tế của khu vực Châu Á . có vùng biển chủ quyền rộng lớn và giầu tiềm năng. Tuy nhiên nguồn tài nguyên quý giá này chưa được động viên và khai thác đầy đủ để phát triển kinh tế xã hội. Việt nam là một trong những nơi xuất hiện loài người. Đó là những nguồn lực bên trong để phát triển kinh tế. Vị trí đó cho phép nước ta có thể dễ dàng phát triển các quan hệ kinh tế. Mặt khác. LẤY VÍ DỤ THỰC TIỄN ĐỂ MINH HOẠ? Trả lời: Việt nam có những lợi thế cơ bản: a. Việt nam nằm trong khu vực đang diễn ra các hoạt động kinh tế sôi động nhất thế giới trước ngưỡng cửa của thée kỷ XXI. Việt nam ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương gần trung tâm Đông Nam Á. c.CÂU 3: Wednesday. sớm xuất hiện nền văn minh và vốn có quan hệ lâu đời với các quốc gia có nền văn minh sớm như Trung Hoa. văn hoá và khoa học kỹ thuật với các nước trong khu vực và trên thế giới. Hồng Kông. Đại hội lần thứ VI của Đảng (1986) là một bước ngoặt lớn trong đời sống kinh tế và chính trị . trong đó nhiều loại có giá trị kinh tế lớn nhưng chưa được khai thác hoặc mới khai thác ở mức độ thấp. tạo ra môi trường thuận lợi cho Việt Nam tham gia ngày càng tích cực vào phân công lao động quốc tế. b. Ấn Độ. quy mô và hướng phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam. 16:07 Địa lý Việt Nam VIỆT NAM CẦN PHÁT HUY NHỮNG LỢI THẾ CĂN BẢN NÀO ĐỂ THAM GIA TÍCH CỰC VÀO PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG KHU VỰC VÀ QUỐC TẾ ?.

dầu khí. xã hội công bằng văn minh. thời kỳ đẩy nhanh công nghiệp hoá.Quan hệ đối ngoại được mở rộng. . khả năng và cơ hội để tiếp tục phát triển. Tuy còn một số mặt chưa vững chắc. cơ cấu kinh tế hợp lý. ổn định chính trị được giữ vững. giá cả ổn định. xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại. nền kinh tế nước ta tiếp tục phát triển và đạt mức tăng trưởng khá (GNP tăng 9%). phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp trong vài ba chục năm tới. Chúng ta có thêm thế và lực. Trong bối cảnh vừa có những thuận lợi và thời cơ lớn. dân giàu nước mạnh.. Giải quyết việc làm và xoá đói giảm nghèo có tiến bộ. đời sống vật chất tinh thần cao. đại hội đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện các mặt hoạt động của xã hội. y tế và việc thực hiện các chính sách xã hội có bước phát triển mới. quốc phòng an ninh được bảo đảm.. Nhập siêu giảm. quốc phòng an ninh vững chắc. có ý nghĩa rất quan trọng. Nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu của thời kỳ quá độ là chuẩn bị tiền đề cho công nghiệp hoá đã cơ bản hoàn thành cho phép chuyển sang thời kỳ phát triển mới. Con đường đi lên Chủ nghĩa xã hội ở nước ta ngày càng được xác định rõ hơn. Đời sống số đông nhân dân được cải thiện. Công cuộc đổi mới trong hơn 10 năm qua đã thu được những thành tựu to lớn. Một số sản phẩm công nghiệp quan trọng (điện. phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. than. qua hai năm thực hiện kế hoạch năm 1996-2000. vị thế quốc tế của nước ta được nâng cao. nhưng nước ta đã rút ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội. ngư nghiệp phát triển ổn định và tương đối toàn diện. Đại hội lần thứ VIII của Đảng (1996) đánh dấu bước ngoặt chuyển đất nước ta sang thời kỳ phát triển mới.) tăng nhiều so với trước.của nước ta. vừa đứng trước những khó khăn và thách thức. quan hệ sản xuất tiến bộ. vật liệu xây dựng. Sự nghiệp giáo dục. Đại hội lần thứ VII của Đảng (1991) phát triển và cụ thể hoá đường lối đổi mới do Đại hội VI đề ra thông qua cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội và chiến lược ổn định và phát triển kinh tế xã hội đến năm 2000. lâm. Nông. hiện đại hoá.

. * QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP a. Công nghiệp nhất là công nghiệp chế biến chưa phát triển. hiện đại hoá và hợp tác hoá.xã hội với cải cách bộ máy Nhà nước và hệ thống hành chính.Tiếp tục đổi mới và lành mạnh hoá hệ thống tài chính . hiện đại hoá. quốc phòng vững chắc. vượt qua những thách thức. Những vấn đề đó ảnh hướng xấu tới môi trường kinh tế. nợ nước ngoài cao. thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội. Phương hướng và cơ cấu đầu tư chưa hợp lý. sự phát triển của nền kinh tế còn chưa vững chắc. khơi dậy và pháthuy tối đa nội lực. công nghệ lạc hậu.xã hội đã đề ra. giữ vững bản sắc dân tộc trong tiến trình hội nhập quốc tế. March 2008. nhanh chóng hội nhập vào khu vực và thế giới. Ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất đi đôi với xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng Xã hội chủ nghĩa. Kết hợp chặt chẽ đổi mới kinh tế . . Năng suất lao động thấp.Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và điều chỉnh cơ cấu đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. nâng cao hiệu quả. phát triển và quản lý có hiệu quả các loại hình doanh nghiệp . thực hành triệt để tiết kiệm. Nhập siêu và bội chi ngân sách lớn. chưa dồn sức cho đầu tư phát triển.Tích cực giải quyết việc làm và xoá đói giảm nghèo. kết hợp chặt chẽ với phát triển văn hoá. trong những năm trước mắt Việt Nam cần tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới. ĐỂ KHẮC PHỤC CHÚNG CẦN PHẢI DỰA TRÊN NHỮNG QUAN ĐIỂM GÌ VÀ THỰC THI CÁC GIẢI PHÁP NÀO ? Trả lời: * NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ THÁCH THỨC Do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. tốc độ thu hút đầu tư mới của nước ngoài chậm lại. đầu tư dàn trải. hoàn thành những mục tiêu kinh tế . giá thành cao. sử dụng lãng phí ngân sách và tài sản công phổ biến và nghiêm trọng. Tệ quan liêu. hiệu quả và sức cạnh tranh thấp. thất thoát lớn. Dân chủ Xã hội chủ nghĩa có mặt còn bị hạn chế. Bảo đảm an ninh. . Việc làm và nhiều vấn đề xã hội đặt ra gay gắt. xây dựng và tiêu dùng còn lãng phí lớn. Chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng và thu nhập giữa các tầng lớp dân cư có xu hướng ngày càng mở rộng. sức cạnh tranh của nền kinh tế. . làm giảm nhịp độ tăng trưởng.tiền tệ. xây dựng Đảng ngang tầm đòi hỏi của thời kỳ mới. Cơ cấu kinh tế chậm thay đổi.Giải pháp . Phân phối trong xã hội còn nhiều bất hợp lý. Điều hành nền kinh tế thị trường còn lúng túng. 16:09 Địa lý Việt Nam PHÂN TÍCH NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ THÁCH THỨC TRÊN CON ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA ĐẤT NƯỚC VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ. đồng thời tiềm ẩn những nguy cơ mất ổn định kinh tế . Tỷ lệ tích luỹ từ nội bộ thấp. Nâng cao ý chí tự lực tự cường. còn nhiều yếu tố chưa bảo đảm tăng trưởng cao và bền vững. b.Đẩy mạnh đổi mới. tham nhũng. đất nước nghèo nhưng còn tiêu dùng quá khả năng làm ra.Quan điểm Để khắc phục những khó khăn. chưa ngăn chặn được những thủ đoạn làm giàu bất chính. Việc xây dựng và củng cố quan hệ sản xuất theo định hướng Xã hội chủ nghĩa bị buông lỏng. nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế. ra sức cần kiệm để đẩy mạnh công nghiệp hoá. Trong sản xuất.xã hội. giáo dục. dự trữ quốc gia mỏng.CÂU 4 Wednesday.Phát triển nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hoá. dân chủ hoá. 26.

. quản lý của Nhà nước và phát huy quyền làm chủ của nhân dân về kinh tế .Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.xã hội..

mưa nhiệt đới không chỉ cung cấp nước cho đất mà còn có tác dụng điều hoà . Lượng mưa trung bình hàng năm hầu khắp các vùng trong nước từ 1500-2000mm khiến cho độ ẩm trung bình cao (85%). lắm mưa ẩm độ trung bình cao. 16:10 Địa lý Việt Nam PHÂN TÍCH NHỮNG ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM. vị trí ấy khiến cho nước ta có sự gặp gỡ của các loài động thực vật từ Trung Hoa xuống. độc đáo. KHOÁNG SẢN. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ CÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN CHỦ YẾU CỦA VIỆT NAM (NHIÊN LIỆU. đoạn tầng. Việt nam là một gốc của lục địa Châu Á. vừa tiếp nối với bờ Đông vừa tiếp nối với bờ Nam của lục địa. Biên giới lục địa phần ôn không phải là biên giới tự nhiên nên rất thuận lợi cho nước ta có thể phát triển toàn diện ngành giao thông vận tải. BIỂN). NƯỚC. 26. RỪNG.CÂU 5 Wednesday. chiếm phần lớn diện tích của bán đảo này là nằm ở vị trí gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á. dừa. gần trung tâm Đông Nam Á Lãnh thổ nước ta kéo dài suốt sườn Đông và sườn Nam của bán đảo Đông Dương. gối vụ tăng nhanh vòng quay ruộng đất. Vị trí ấy còn có ý nghĩa chính trị quan trọng đối với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhiều nước ở Đông Nam Á. Lượng nhiệt trung bình cao lại kết hợp với ẩm độ trung bình lớn là một thuận lợi đáng kể cho sự phát triển các loại cây nhiệt đới vừa ưa nhiệt. Đặc điểm này gây ảnh hưởng bao trùm lên nhiều yếu tố trong môi trường tự nhiên Việt Nam đặc biệt là các yếu tố khí hậu. Nước ta vừa có biên giới lục địa vừa có hải giới rộng. do ảnh hưởng của vận động kiến tạo Himalaya nên lãnh thổ của Việt Nam đã hình thành các vết nứt nẻ. đặc biệt là các mỏ kim loại màu. Do đó nước ta mang nhiều đặc điểm chung về những điều kiện tự nhiên. mía. văn hoá với nhiều nước ở Châu Á một cách thuận lợi. ĐẤT. lúa nước. dân cư. thổ nhưỡng. không đơn điệu nhưng nền móng lãnh thổ lại tương đối ổn định và vững chắc. Đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa là nhiều nắng.Vị trí địa lý của nước ta được thể hiện ở hai nét chủ yếu sau đây: a.Nằm trên bán đảo. Trong thời kỳ địa chất gần đây. có thể xây dựng những trục giao thông có ý nghĩa quốc tế. Đó chính là những khu vực thuận lợi cho việc khai thác hải sản và khoáng sản dưới đáy biển. Sự kiến tạo địa chất của bán đảo Đông Dương còn tạo ra một đặc điểm nữa là các thềm lục địa được mở rộng dưới đáy vịnh Bắc Bộ về phía Hải Nam và dưới đáy biển Nam Bộ về phía Indonexia. Việt Nam nằm trên vòng đai địa hoá Thái Bình Dương cho nên giàu các mỏ kim loại. KHÍ HẬU. đồng thời có những nét riêng biệt. March 2008. thực vật. Lịch sử kiến tạo địa chất của vùng Đông Nam Á phức tạp nên bề mặt lãnh thổ nước ta nhiều mầu vẻ. từ Ấn Độ sang làm cho lớp động thực vật của nước ta thêm phong phú. cà phê. là điều kiện rất thuận lợi cho sự sinh trưởng của các loài thực vật là điều kiện tốt để tiến hành xen canh. thuỷ sản. LẤY VÍ DỤ THỰC TIỄN ĐỂ MINH HOẠ ? Trả lời: . vừa ưa ẩm như cao su. * Việt nam là một nước nhiệt đới gió mùa Nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu và nằm đúng vào khu vực gió mùa Đông Nam Á. khiến cho dung nham trào lên phủ dầy trên nhiều khoảng rộng và phong hoá mau chóng thành các miền đất đỏ màu mỡ như cao nguyên Nam Trung Bộ và một số vùng khác. phát triển đường liên vận quốc tế. thâm canh tăng năng suất. văn hoá và lịch sử của Đông Nam Á. Vị trí gần trung tâm Đông Nam Á khiến cho nước ta có thể liên hệ kinh tế. Đặc điểm này khiến cho nước ta trở thành cửa ngõ đi ra Thái Bình Dương của một số nước ở vùng Đông Nam Á. NĂNG LƯỢNG.

năng lượng hạt nhân. năng lượng thuỷ triều. Việt nam là một trong 14 nước giầu thuỷ năng trên thế giới. Nguồn tài nguyên khoáng sản nước ta phong phú về chủng loại.. NaUy.khí hậu và cung cấp cho đất một lượng đạm vô cơ đáng kể.5% trữ lượng thuỷ năng của cả nước. Mật độ thuỷ năng cao (94kw/km2) gấp 3. Các vùng mỏ khai thác chính hiện nay là Bạch Hổ. Tài nguyên. phức tạp về cấu trúc và sử dụng đồng thời có một số giới hạn về tiềm năng. vật nuôi. có thể đưa sản lượng than khai thác ở nước ta đến đỉnh cao là 25 đến 30 triệu tấn năm nhưng khả năng hiện thực và có hiệu quả chỉ nên khai thác từ 1315 triệu tấn/năm. Dầu mỏ và khí đốt là nguồn năng lượng rất quan trọng của nước ta trữ lượng dự báo địa chất khoảng gần 10 tỷ tấn. nhưng nếu kể cả công suất của các nhà máy thuỷ điện hiện đang xây dựng sau khi đã hoàn thành. nhiệt năng trong lòng đất. Ở độ sâu 300m đến 900m có trữ lượng dự báo 2 tỷ tấn. Với trữ lượng than đá đã thăm dò. Nguồn tài nguyên.5 tỷ tấn. Ngoài các loại nhiên liệu năng lượng chủ yếu. Khoáng sản nước ta có đủ loại (kim loại đen.năng lượng của nước ta rất đa dạng. vùng Nam Trung Bộ 28%. nước ta còn có các loại năng lượng khác như năng lượng mặt trời. nhất là giao thông đường bộ. khoáng sản phi kim loại và suối . chất lượng tốt nên không những tạo thuận lợi để phát triển ngành công nghiệp nhiên liệu. năng lượng. các kim loại quý hiếm. Các mỏ này đều nằm ở thềm lục địa phía Nam. năng lượng gió. ở độ sâu từ 200m đến 2000m..8%. Đối với nông nghiệp. than nâu. giá thành công trình rẻ. thì nước ta mới khai thác trên 10% tổng dự trữ thuỷ năng của cả nước trong khi các nước Thuỵ Sỹ. Nếu tính cả trữ lượng của các mỏ than nhỏ ở địa phương thì tổng trữ lượng khoảng trên 6 tỷ tấn trong đó vùng Quảng Ninh có tới 5. trữ lượng dự báo hàng chục tỷ tấn. nước ta còn có trên 100 điểm có than bùn lớn nhất là ở đồng bằng Sông Cửu Long (400-500 triệu tấn) có thể làm chất đốt dùng trong sinh hoạt hoặc sản xuất vật liệu xây dựng cấp thấp. thoả mãn yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong nước mà còn có thể tham gia hợp tác với các nước trong khu vực. trữ lượng khai thác đạt khoảng 4-5 tỷ tấn dầu quy đổi. Sông Đà chiếm 38.6 lần mật độ thuỷ năng bình quân của thế giới. độ ẩm cao. Pháp. đa dạng về loại hình. Quảng Ninh (mỏ Nông Sơn) trữ lượng thăm dò 10 triệu tấn.1%). Thuỵ Điển. Nước ta tuy có thuận lợi là sông có nhiều nước. Dầu của nước ta tuy ít lưu huỳnh nhưng hàm lượng Pharaphin cao (18-30%) và đông đặc ở nhiệt độ cao (3435%) nên gây khó khăn cho vấn đề khai thác. tuy nhiên cũng không ít những khó khăn cho nước ta như hạn hán. nhiên liệu. Song trữ lượng thuỷ năng lại phân bố không đều theo lãnh thổ và trên các dòng sông: vùng Bắc Bộ chiếm 47% trữ lượng thuỷ năng của cả nước. Lạng Sơn (Na Dương) có trữ lượng thăm dò trên 100 triệu tấn. Đồng bằng Sông Hồng có nguồn than nâu lớn. các địa phương có than như Thái Nguyên (trữ lượng thăm dò 80 triệu tấn).. Tính đến độ sâu 300m có trữ lượng thăm dò 3.. nhiên liệu . Than của ta chủ yếu là than Ăngtơraxit. Những khó khăn do khí hậu nhiệt đới gió mùa tạo nên. Lan Tây. đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển kinh tế xã hội của nước ta. Than của nước ta tập trung chủ yếu ở vùng Quảng Ninh. Italia đã khai thác được từ 70%-95% trữ lượng thuỷ năng của họ. Ngoài than đá. hồ nước không làm ngập nhiều đất nông nghiệp sẵn nguồn nguyên liệu xây dựng tại chỗ. miền núi có độ dốc cao nên sông nhiều thác. kim loại mầu. Có những loại trữ lượng tương đối lớn. năng lượng. chế biến. sông Xẻan (Pôcô) 9.5 tỷ tấn chiếm gần 90% trữ lượng than của cả nước. sông Đồng Nai (14. phát sinh sâu bệnh của cây trồng. Rồng và 4 mỏ khác cho dầu trước năm 2000. Lan Đỏ. Ngoài Quảng Ninh. trong khi vùng Trung Bộ 15%. đòi hỏi cần được khắc phục. Chưa có khả năng thực hiện khai thác nguồn than này trong 10 đến 15 năm tới. mưa mùa với cường độ lớn cộng với địa hình nước ta phức tạp gây nhiều khó khăn cho hoạt động của ngành giao thông vận tải. vùng Nam Bộ 10%. cũng cần được khai thác khi điều kiện kỹ thuật cho phép. Trữ lượng thuỷ năng ước tính khoảng gần 300 tỷ Kwh. vận chuyển bằng đường ống. ưu cường độ lớn theo mùa ảnh hưởng công nghiệp. Khí hậu nhiệt đới gió mùa Châu Á về cơ bản là thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. lũ lụt. Đại Hùng.

độ ẩm trung bình cao. Nhìn chung các nguồn nước ngọt (nước trên mặt và nước ngầm) luân chuyển trên lãnh thổ nước ta rất to lớn. các tài nguyên khoáng sản lại phân bố tập trung thành từng vùng. Kali trữ lượng rất hạn chế. Song sự khác nhau về khí hậu giữa các miền. ảnh hưởng và nhiều khi gây thiệt hại lớn cho nền kinh tế và tác động đến môi trường tài nguyên nước bao gồm nước trên mặt đất. Hà Tĩnh (Mỏ Thạch Khê mới phát hiện từ những năm đầu thập kỷ 60 trữ lượng thăm dò hàng trăm triệu tấn. Ngược lại trong thời kỳ gió mùa xích đạo. Việt nam nằm trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu và chịu ảnh hưởng của gió mùa Châu Á. Các nguồn nước của ta đủ bảo đảm cho việc phát triển các ngành thuỷ điện. trừ một số diện tích ở vùng miền núi và Tây Nguyên. chất lượng tốt (hàm lượng 62%). khi khai thác cần khắc phục sự xâm nhập của nước biển. bão. giao thông thuận tiện. Các sông của nước ta chủ yếu đổ ra vịnh Bắc Bộ và Biển Đông. Ngược lại một số khoáng sản như thạch cao. nước mưa khí quyển. công nghiệp. vừa phát triển tổng hợp. nhưng chưa được thăm dò và định lượng đầy đủ việc tính toán nhu cầu khác nhau của các ngành sản xuất và các vùng kinh tế về khối lượng. phân bố tương đối đồng đều trên lãnh thổ. giao thông đường thuỷ và bảo đảm việc cung cấp nước cho các nhu cầu dịch vụ và sinh hoạt. trữ lượng nhỏ chỉ có ý nghĩa địa phương. Nước của các hệ thống sông của nước ta do mưa cung cấp nên lượng dòng chảy cũng hoàn toàn phụ thuộc vào chế độ mưa. Độ ẩm trung bình cao cộng với thời tiết thay đổi thất thường là nguyên nhân gây nên các loại sâu. hạn hán. theo mùa qua các năm. Tuy nhiên. gối vụ. làm cho sản phẩm nông nghiệp của cả nước nói chung và của từng vùng nói riêng đều được phong phú. . lượng mưa lớn là điều kiện rất thuận lợi để nước ta có thể phát triển một nền nông nghiệp toàn diện. Nước ta có một mạng lưới sông khá dầy. bảo đảm cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp luyện kim trong nước lâu dài. đặc biệt là phân bố các loại cây trồng. đặc điểm này gây nên trở ngại cho việc trị thuỷ. Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1500-2000mm. mưa lũ. Song do tính chất gió mùa quá gay gắt cũng gây cho ta không ít khó khăn. quy mô lớn. Tuy đa dạng về chủng loại. xen canh. ở Trung Bộ từ 17-25oC. chất lượng và nhịp điệu tiêu dùng nước chưa được xác định. từ cao đến thấp điều đó ảnh hưởng đến phân bố nông nghiệp. Trong thiên nhiên nước luôn hoạt động và vì vậy sự phân bố nước dễ có những dao động rõ rệt theo lãnh thổ. phong phú về số lượng mỏ nhưng phần lớn có quy mô vừa và nhỏ. dễ khai thác. Do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. bên cạnh những mỏ lớn. khai thác dòng sông. Khí hậu nước ta còn thay đổi từ Bắc vào Nam.. Tuy nhiên nhìn chung các nguồn nước ngọt của ta rất dồi dào. Biên độ nhiệt trong năm chênh lệch nhiều giữa hai miền Nam. Độ ẩm tương đối cao thường dao động trong khoảng từ 80-100% ở nhiều địa phương. Tài nguyên của nước ta có đặc điểm chủ yếu là phân bố không đồng đều và dao động rất phức tạp theo thời gian. ở Nam Bộ từ 25-27oC. sương muối và rét. Về kim loại đen nước ta có các mỏ sắt ở Thái Nguyên. các loại khoáng sản cần cho công nghiệp hoá. nhiệt độ cao và phân bố đồng đều trong cả nước.. giữa các khu vực và trong từng khu vực tạo thuận lợi cho nước ta có thể phát triển một nền nông nghiệp đa canh và trong từng miền. Có những loại trữ lượng lớn. cũng có nhiều mỏ nhỏ hoặc những điểm quặng phân bố phân tán. lại gần các nguồn nhiên liệu động lực lớn nên khai thác đạt hiệu quả kinh tế cao. trong đó hơn 90% chảy ra vịnh Bắc Bộ và Biển Đông. Lào Cai. nước ta quanh năm nhận được một lượng nhiệt đới rất lớn của mặt trời (số giờ nắng trung bình trong năm trên 2300 giờ). Lượng dòng chảy đổ ra biển hàng năm khoảng 900km2. nông nghiệp. Cường độ bức xạ. trong đó một số loại có rất nhiều triển vọng. bệnh của cây trồng và vật nuôi. rải vụ hợp lý trên nhiều vùng của đất nước. thực hiện luân canh. một số loại có chất lượng cao. Bắc.khoáng tuyền. Nói chung tài nguyên khoáng sản nước ta có nhiều loại. hiện đại hoá không nhiều. nước ngầm. từ Đông sang Tây. trữ lượng tương đối lớn. từng vùng có thể phân bố nhiều loại cây trồng và vật nuôi để vừa phát triển chuyên môn hoá. có khả năng hình thành ở đây một liên hợp luyện kim lớn có công suất hàng triệu tấn thép. về mùa đông nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất ở Bắc Bộ dao động từ 13 đến 17oC.

đất cát. Biển và ven biển nước ta có tiềm năng lớn để phát triển du lịch. cua. Diện tích rừng và đất rừng lớn (19 triệu ha) do đó tỷ lệ che phủ trung bình của rừng chỉ còn là 23%. Rừng chiếm 34% diện tích cả nước. làm tăng trữ lượng nước ngầm.5% ngang với các biển có độ mặn trung bình trên thế giới. khiến cho mật độ các loài hải sản có thể cao hơn so với một số vùng biển nhiệt đới khác. Ngoài các loại cá có giá trị kinh tế (trên 2000 loài cá trong đó có 100 loài có giá trị kinh tế cao với trữ lượng trên 3 triệu tấn). ngao. nước ta lại có những đất dốc. Biển nước ta là biển nhiệt đới. Nước biển của Việt Nam có nồng độ muối là 3. Nghệ An. lựa chọn và áp dụng các biện pháp kỹ thuật. ngăn chặn sự phá huỷ của gió. cung cấp liên tục nguồn nước trong sạch. Cửa Lò. ngọc trai.Đất là tư liệu sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp. Ưu điểm của biển nước ta là có thềm cát lục địa mở rộng. Biển Việt Nam có nguồn muối lớn . nhiệt độ không khí cao nên đất đai của nước ta rất đa dạng và phức tạp về loại hình. Tài nguyên biển. đặc biệt là chế biến thực phẩm. trữ lượng gỗ kinh tế chỉ 110 triệu m3. rừngnguyên sinh chỉ còn từng đám nhỏ trên các miền núi cao khó khai thác. đồi mồi. Hiện nay rừng nước ta còn rất ít những rừng cây thuần nhất mà phần lớn là những cây rừng mọc xen kẽ từng cụm hoặc rời rạc phân tán trên địa hình phức tạp. Vũng Tàu) hàng năm đã thu hút nhiều du khách trong và ngoài . có nhiều khả năng cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp.nguyên liệu quan trọng của công nghiệp hoá chất. là tài sản quý của mỗi quốc gia. Đa số rừng nước ta thuộc loại rừng thứ sinh. đất đồi núi chỉ còn 1/3 là đất đồng bằng. Diện tích đất xấu cần được cải tạo ở nước ta còn chiếm tới 20% diện tích tự nhiên. Một số địa khu duyên hải có mật độ hải sản cao như Quảng Ninh. Tài nguyên rừng nước ta thuộc nhóm tài nguyên tái tạo.. biển là cơ sở tốt cho ngành công nghiệp khai thác và chế biến hải sản. Với điều kiện tự nhiên của mỗi vùng nhiệt đới. hải sâm. Theo sự phân bố các vật thể hữu cơ trong biển thì biển Việt Nam có mật độ cá vào loại trung bình trên thế giới và có đủ các loại hải sản chủ yếu của các biển nhiệt đới khác.6 ha) trong đó hơn 2/3 diện tích tự nhiên là đất dốc. sò. Khánh Hoà. nhiều bãi tắm rộng và đẹp nổi tiếng (Trà Cổ. làm tăng khả năng giữ ẩm cho đất và atưng năng suất mùa màng. nhưng đã bị tàn phá nặng nề do sự khai thác bừa bãi của chế độ cũ và chất độc hoá học trong chiến tranh phá hoại của Đế quốc Mỹ. Đồ Sơn. đất xám bạc màu. Nam Hà và nhiều địa điểm khác ở Trung Bộ và Nam Bộ đều có thể phân bố những xí nghiệp sản xuất các loaị sản phẩm lấy nguyên liệu từ biển. Bờ biển Việt Nam dài bằng 6/7 biên giới lục địa. Suốt dọc bờ biển nước ta lại có nhiều chỗ có thể xây dựng các điểm trường để khai thác muối. Đây là nguồn nguyên liệu quan trọng cho các ngành công nghiệp chế biến. Lai Châu tỷ lệ che phủ chỉ còn từ 7-10%. được phân chia thành 13 nhóm gồm 64 loại với những đặc điểm phát sinh về nông học khác nhau do đó hướng sử dụng cũng khác nhau. đất đá ong.. Sầm Sơn. cũng như trong những năm gần đây do nhiều địa phương khai hoang không đúng kỹ thuật đã làm cho tài nguyên đất bị tàn phá nghiêm trọng. bao gồm đất mặn. Quảng Ngãi. Đồng thời biển Việt Nam còn có những dòng hải lưu ven biển và những dòng sông lớn từ các vùng sâu trong nội địa chảy ra đem theo nhiều sinh vật trôi nổi làm mồi cho cá. Nha Trang. cùng với tập quán canh tác lạc hậu lâu đời do các chế độ cũ để lại. đáp ứng nhu cầu phát triển chăn nuôi rừng Việt Nam chiếm một diện tích rộng lớn. Do nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nên trong các quá trình trao đổi vật chất xảy ra mạnh mẽ. Bình Thuận. toàn bộ quỹ đất đai của nước ta có trên 33 triệu ha (đứng thứ 58 trên thế giới) bình quân đất tính theo đầu người rất thấp (khoảng 0. mưa nhiều. Vịnh Hạ Long. Bà Rịa. với nhiều cảnh quan biển và hải đảo kỳ thú. chống cát bay. Ngoài ý nghĩa về tài nguyên động. với trữ lượng gỗ trên 550 triệu m3 trong đó trữ lượng gỗ khai thác tương đối thuận lợi chỉ có 300 triệu m3. Các tỉnh miền núi phía Bắc như Sơn La. kèm theo những dãy sơn đảo rất thuận tiện cho việc đánh cá. Rừng có nhiều tác dụng điều hoà khí hậu. đất phèn. còn có nhiều loại hải sản khác như tôm (70 loài). chế ngự nguy cơ lũ lụt. cây lớn xen kẽ cây nhỏ gây khó khăn cho việc khai thác. thực vật rừng còn thể hiện như là một yếu tố địa lý không thể thiếu được trong tổng thể tự nhiên. đặc biệt là các tỉnh Thanh Hoá.

) có thể xây dựng nhiều hải cảng lớn. ít bãi lầy. sửa chữa tầu thuỷ vùng biển rộng. Dọc bờ biển Việt Nam có nhiều vùng vịnh kín gió. có nhiều chỗ thuận tiện cho việc thiết lập các xí nghiệp đóng tầu cá. Sơn Trà.nước.. bờ biển không có hẽm vực sâu dốc. bờ biển kéo dài. nhiều cửa sông. Cam Ranh.. . tạo dkthuận lợi cho việc mở rộng giao lưu giữa các vùng địa phương trong nước và quốc tế. Dung Quất. có nhiều vùng biển kín (Cái Lân.

vì vậy khi lựa chọn địa điểm sản xuất kinh doanh trước hết cần tận dụng tới mức tối đa nguồn lao động tại chỗ. thiết bị kỹ thuật.5 triệu lên 72 triệu). XÃ HỘI VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở NƯỚC TA NHƯ THẾ NÀO? TRONG NHỮNG NĂM TRƯỚC MẮT. Tình hình phát triển dân số qua các giai đoạn chứng tỏ dân số nước ta tăng khá nhanh. Dân cư và các nguồn lao động vốn khó di chuyển đi xa. Dân cư và nguồn lao động không chỉ là lực lượng sản xuất trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho xã hội. kích thích quá trình tái sản xuất mở rộng của xã hội. Các doanh nghiệp luôn tìm kiếm những tỷ lệ kết hợp với các nguồn lực khác (tài nguyên thiên nhiên. Sự phát triển khuynh hướng xã hội xác định những đặc điểm chủ yếu của sự phân bố dân cư và nguồn lao động xã hội. .Dân cư: Việt nam là nước đông dân. Như vậy mỗi năm bình quân dân số nước ta tăng từ 1. quy định và chi phối lẫn nhau.4%. thúc đẩy mạnh mẽ quá trình phân công lao động xã hội. một vùng. giai đoạn 3 từ 1980 đến nay tốc độ tăng dân số bắt đầu có xu hướng giảm dần (bình quân hàng năm là 2. ảnh hưởng tới môi trường sinh thái. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM ĐÓ CÓ ẢNH HƯỞNG (TÍCH CỰC VÀ TIÊU CỰC) ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ. từ giản đơn đến phức tạp. Trong nền kinh tế thị trường. Hai mặt đó tác động qua lại rất phức tạp. mà còn là lực lượng tiêu thụ các sản phẩm của xã hội.CÂU 6 Wednesday. 26. cho việc cải thiện đời sống nhân dân.3 đến 1. vì vậy phát triển dân số vừa phải là một trong những nhiệm vụ của chiến lược dân số nói riêng và chiến lược phát triển kinh tế xã hội nói chung ở nước ta .5 triệu người tương đương với số dân của một tỉnh trung bình.NGUỒN LAO ĐỘNG XÃ HỘI RA SAO? LẤY CÁC VÍ DỤ THỰC TIỄN ĐỂ MINH HOẠ Trả lời: Như ta biết. phúc lợi công cộng và an ninh xã hội. do đó sẽ liên quan đến các vấn đề giá cả sức lao động.. giai đoạn 2 (từ 1955-1979) là 3. ước tính từ đầu công nguyên đến nay.1%. March 2008. điều đó đã gây nhiều khó khăn cho phát triển kinh tế xã hội.) để tăng doanh thu và lợi nhuận.Dân cư và dân tộc a. là giai đoạn bùng nổ dân số. Ngược lại sự phân bố dân cư và nguồn lao động xã hội lại là tiền đề.. đòi hỏi phải có sự điều tiết vĩ mô ở cấp trung ương cũng như địa phương. dân số thế giới chỉ tăng 20 lần (từ 270 triệu lên 5500 triệu). CẦN ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ . sau đó mới tính đến việc di chuyển lao động từ các vùng khác tới. vốn.8 triệu lên 72 triệu) cũng trong thời gian này. Quá trình phát triển dân số nước ta trong thời kỳ này (từ 1921 đến nay) có thể chia làm 3 giai đoạn: giai đoạn đầu (1921-1954) tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm là 1. 16:12 Địa lý Việt Nam TRÌNH BẦY NHỮNG ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG XÃ HỘI CỦA VIỆT NAM.2%). Trong vòng 73 năm gần đây (19211994) dân số nước ta tăng hơn 4 lần (từ 15. động lực quan trọng của sự hình thành và phát triển các quá trình kinh tế-xã hội trong một nước. tiền lương và thất nghiệp. hiện đứng thứ 12 trong số 220 quốc gia và tổ chức lãnh thổ kinh tế-xã hội trên thế giới. Mật độ dân số trung bình trên 219 người/km2 (năm 1994) Dân số nước ta có một quá trình phát triển nhanh chóng. dân số Việt Nam tăng gần 39 lần (từ 1. dân cư nguồn lao động xã hội và hoạt động kinh tế là hai mặt của quá trình tạo ra của cải xã hội. nguồn lao động là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất.

Mặc dù chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày . Việt Trì. cần phát triển kinh tế đối ngoại dưới nhiều hình thức khác nhau. Tốc độ gia tăng dân số và tốc độ phát triển kinh tế thường xuyên khống chế lẫn nhau. là nhiệm vụ. kéo theo các nguồn gen quý giá của các động vật hoang dại cũng bị phá huỷ. nhất là thời kỳ từ 1986 đến nay đã gây nhiều khó khăn cho vấn đề sắp xếp việc làm cho những ngươì trong độ tuổi lao động.. Về kinh tế xã hội. Đầu tư lao động vào các ngành có khả năng thu hút nhiều lao động như lâm ngư nghiệp. Những huỷ hoại trên dẫn đến mất cân bằng sinh thái tự nhiên. đại học chiếm trên 50% số người có trình độ đại học và cao đẳng trở lên chỉ chiếm 20%. Hàng năm có hàng chục vạn ha rừng nước ta bị phá. Các dân tộc Việt Nam có truyền thống lao động cần cù. Sự tăng nhanh dân số ở nước ta dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng.. các chỉ số về mức độc hại do ô nhiễm đã vượt quá giới hạn cho phép rất nhiều. vải. môi trường nước và môi trường không khí. may dệt. giải quyết việc làm cho những người đến tuổi lao động trở nên hết sức bức thiết. sáng tạo. Tàn phá thảm thực vật rừng. khiến cho diện tích rừng hiện nay chỉ có 7. Việt Nam là một quốc gia bao gồm nhiều dân tộc (54) trong đó dân tộc Kinh chiếm đa số (87% tổng số dân) các dân tộc đều được bình đẳng với nhau.trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo. có ý nghĩa đặc biệt đối với giải quyết việc làm. trước tiên cần giảm tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số. đất rừng bị phá huỷ làm cho nhiều vùng trở thành hoang mạc.Tốc độ tăng nguồn lao động cao. làm ô nhiễm môi trường đất. diện tích rừng. cao nguyên để khai hoang. các thành phần kinh tế nhất là phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu. Trong tổng số lao động kỹ thuật thì số có trình độ trung cấp.. than. xi măng. chiếm 23% diện tích cả nước (năm 1943 có 19 triệu ha rừng). Gia tăng dân số nhanh. thành phố Hồ Chí Minh. Đẩy mạnh các hình thức liên doanh. Thái Nguyên. cùng với quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá làm tăng các chất phế thải vào môi trường. tỷ mỉ như thêu đan. còn 90% là không có trình độ chuyên môn kỹ thuật. Về môi trường sinh thái. trong khi nền kinh tế chưa phát triển lại mất cân đối nghiêm trọng làm nảy sinh hai vấn đề: tăng năng suất lao động.. đồng thời được phản ánh trong mức sống của nhân dân và khả năng sản xuất của nền kinh tế (khi xét các chỉ tiêu thu nhập quốc dân theo đầu người. hạn chế tăng dân số quá nhanh. công nghiệp và các ngành dịch vụ. chúng ta phải chuyển một bộ phận lớn dân cư lên các vùng miền núi. trong đó các thành phần ngoài quốc doanh sẽ là động lực tiếp nhận phần lớn lao động xã hội. giấy. liên kết (phân công hiệp tác lao động giữa các khu vực. người ta phải có biện pháp ngăn ngừa. nhiều khu công nghiệp như Hà nội. Gia tăng dân số càng nhanh làm giảm sút nhanh những chỉ tiêu bình quân đầu người về tài nguyên cơ bản như đất đai nông nghiệp. góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế đối ngoại. làm cạn nguồn nước. Để giảm tỷ lệ tăng nguồn lao động và sử dụng hợp lý các nguồn lao động của nước ta hiện nay và thời gian tới.. đồng thời gây nhiều thiên tai cho các tỉnh miền núi và đống bằng. Mức độ tăng nguồn lao động ở nước ta rất cao. tài nguyên nước. đồng thời thực hiện các giải pháp để sử dụng hợp lý nguồn lao động như phát triển kinh tế dưới nhiều hình thức để thu hút nguồn lao động. công nghiệp tư liệu sản xuất. gia tăng dân số khiến cho các vùng đồng bằng quá dư thừa lao động.8 triệu ha. Do tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số qua các thời kỳ ở nước ta rất cao khiến cho tốc độ tăng nguồn lao động cũng rất cao. Biện pháp tốt nhất là phải coi"kế hoạch hoá gia đình" là quốc sách. Hải Phòng.. mở ra nhiều triển vọng. lương thực. thép.. có khả năng thích ứng nhiều ngành nghề đòi hỏi khéo tay. sữa). Tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta rất cao. bình quân đầu người về các sản phẩm cơ bản như điện. Mức độ tập trung dân cư của các dân tộc ít người khá lớn và ranh giới địa bàn cư trú không rõ ràng thường ở xen kẽ người Kinh với các dân tộc khác.. Với hậu quả nghiêm trọng trên. Trong tổng số trên 35 triệu lao động xã hội của nước ta hiện nay thì lực lượng lao động kỹ thuật chỉ chiếm 10%. Đòi hỏi phải có những giải pháp nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta trước mắt và trong tương lai. trách nhiệm của toàn dân. và đã sản xuất nhiều mặt hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. thịt.

tạo thêm việc làm để phân bố lại lao động và dân cư. cao nguyên cán bộ khoa học kỹ thuật lại càng ít hơn. chúng ta đã đưa dân đi các vùng kinh tế mới mỗi năm hàng chục vạn dân. tỷ lệ dân số và nguồn lao động rất thấp (Tây Nguyên gần 4%. sử dụng lại chưa hợp lý. nhiều tiềm năng. Nghị quyết Đại hội lần thứ VI của Đảng đã chỉ rõ "Tiến hành phân công và phân bố hợp lý lao động trên từng vùng và trong phạm vi cả nước". nhiều địa phương có không đầy 1% cán bộ khoa học kỹ thuật của cả nước. Tình hình trên đòi hỏi việc phân bố lại dân cư và nguồn lao động ở nước ta để nhằm điều hoà lực lượng lao động và khai thác có hiệu quả tiềm năng của các vùng cần được tiếp tục thực hiện. Nguyên nhân tạo ra tình trạng phân công lao động chưa hợp lý trên chính là do tốc độ phát triển nền sản xuất của nước ta chưa tương ứng với nhịp độ tăng dân số và nguồn lao động. Hiện nay số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân có trên 35 triệu người. miền núi trung du Bắc Bộ gần 16%). lực lượng lao động có kỹ thuật ngày càng tăng. hiện đại hoá đất nước. Thời kỳ tới. Hiện nay sự phân bố chênh lệch dân cư và nguồn lao động giữa các vùng vẫn gia tăng. để phân bố lại lực lượng lao động hợp lý hơn. "kết hợp giữa giải quyết việc làm tại chỗ với phân bố lại lao động theo vùng lãnh thổ. Phân bố dân cư và sử dụng nguồn lao động theo vùng. giữa miền Bắc và miền Nam. cần sử dụng lao động theo hai hướng. nhất là giữa đồng bằng và miền núi. đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long chiếm trên 44% dân số và nguồn lao động của cả nước trong khi các vùng có tiềm năng lớn. chưa đạt yêu cầu về số lượng. tạo sức hút dân cư và nguồn lao động từ các vùng đông dân ít tiềm năng. trước hết là trong các ngành nông-lâm.6% lao động xã hội và lao động trong khu vực không sản xuất vật chất chỉ chiếm 6. nhất là các tỉnh miền núi. chất lượng. tập trung quá mức ở các cơ quan trung ương và thành phố. một là thâm canh trên cơ sở đầu tư lao động trên đơn vị diện tích gieo trồng. trong đó lao động trong khu vực sản xuất vật chất chiếm 93. lâm nghiệp vẫn tiếp tục tăng cho tới thời kỳ . Phân bố và sử dụng lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta đã và đang có những chuyển biến quan trọng phù hợp với nền kinh tế nhiều thành phần. Từ đó dẫn đến hậu quả là cơ cấu kinh tế không phù hợp với cơ cấu nguồn lao động. hai là tăng vụ và mở rộng diện tích. Tình hình trên đòi hỏi phải phân công lại lao động giữa các ngành kinh tế. Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh không những thu hút phần lớn lao động nông-lâm-ngư nghiệp mà còn thu hút ngày càng nhiều lao động công nghiệp và dịch vụ.". song trước yêu cầu của công cuộc đổi mới về kinh tế xã hội thì lực lượng lao động kỹ thuật trong các ngành kinh tế quốc dân còn ít và yếu. hiệu quả..ngư nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá. lao động trong ngành nông nghiệp và lâm nghiệp vẫn khu vực thu hút nhiều lao động hơn. Vì vậy. Song phân bố dân cư và sử dụng nguồn lao động giữa các vùng vẫn chưa hợp lý. có thể chia làm hai giai đoạn: giai đoạn đầu sẽ phân bố một phần lao động nông nghiệp bằng con đường công nghiệp hoá nông nghiệp. nhiều ngành sản xuất chủ yếu lao động kỹ thuật còn chiếm tỷ trọng thấp. Các tỉnh ở đồng bằng nhất là đồng bằng sông Hồng. Sự chuyển dịch lao động từ khu vực Nhà nước sang khu vực ngoài quốc doanh đang diễn ra phù hợp với quá trình nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường.càng được nâng cao. do đó ở giai đoạn này lao động nông. mật độ dân cư còn cao hơn gấp nhiều lần so với các tỉnh ở miền núi. Hướng phân bố và sử dụng lao động cho các ngành chủ yếu và các vùng ở nước ta Trong ngành nông nghiệp. trung du và cao nguyên. Từ sau hoà bình (1954) nhất là từ khi đất nước thống nhất chúng ta đã từng bước cải tạo sự phân bố dân cư và nguồn lao động không hợp lý giữa các vùng trong nước bằng cách phát triển kinh tế xã hội ở những vùng ít dân thiếu lao động. thời gian tới (từ nay đến năm 2005-2010) việc phân bố dân cư và sử dụng nguồn lao động nhằm điều hoà sức lao động giữa các vùng là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược ổn định và phát triển kinh tế xã hội ở nước ta.4% lao động xã hội.. Đông Nam Bộ 12%. Lực lượng lao động kỹ thuật đã ít nhưng phân bố. Từ sau khi đất nước hoàn toàn giải phóng.

số lao động được sử dụng còn thấp. kể cả những nước phát triển. Hướng phân bố lại dân cư và nguồn lao động ở nước ta từ nay đến năm 2010 chủ yếu vẫn là hướng liên vùng và nội vùng. thị trấn. thực hiện sự liên kết sản xuất giữa công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. đặc biệt lao động nữ. các vùng công nghiệp mà cả ở các vùng nông thôn. Dự báo đến năm 2000 lao động trong nghề biển chiếm khoảng 10% lao động xã hội. hướng khai thác chủ yếu tập trung vào các nghề nuôi trồng hải sản. định cư có hiệu quả. giai đoạn tiếp theo là giảm tuyệt đối lao động nông.5% lao động toàn xã hội vào năm 2000. Việc sử dụng lao động trong ngành lâm nghiệp cần có chính sách nhằm thu hút đồng bào dân tộc định canh. dịch vụ du lịch là khu vực thu hút khá nhiều lao động ở nước ta. nhất là ở các tỉnh Tây Nguyên. . lâm nghiệp bằng công nghiệp hoá toàn bộ nền kinh tế quốc dân. thị xã. Các ngành dịch vụ ở nước ta được phát triển không những ở thành phố. phục vụ khai thác và chế biến hải sản. lâm nghiệp để chuyển sang công nghiệp. nội tỉnh. Riêng ngành lâm nghiệp. tiểu thủ công nghiệp.cuối. Ngoài ra vẫn tiếp tục thực hiện các di động khác như trước đây đã tiến hành. làm nghề rừng cần sớm hình thành các làng lâm nghiệp. là ngành có khả năng thu hút nhiều lao động. cần đầu tư lao động cho khu vực này một cách đúng mức. Đây là thời kỳ phân bố lại lao động nông. Cần phát triển toàn diện kinh tế biển để thu hút lao động vào nghề biển. Nhiều nước trên thế giới. Lao động trong ngành công nghiệp chiếm khoảng 16. các nhóm liên hiệp sản xuất nông. xây dựng các thị trấn lâm nghiệp ở các huyện miền núi. dự kiến đến năm 2000 phải chiếm từ 7 đến 15% lao động xã hội.

Những vùng đất có quy mô lớn (vùng đồng bằng châu thổ) cần được tổ chức thành những vùng chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp để tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hoá lớn. trồng trọt kết hợp với chăn nuôi.Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên phạm vi không gian rộng lớn Đất đai là tư liệu sản xuất cơ bản của nông nghiệp.đường.công nghiệp về sản xuất và chế biến chè. 2.CÂU 7 Saturday.. vật nuôi hợp lý. Do đó.Những vùng đất hẹp cần phát triển nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tại chỗ ở mức độ nhất định. Thời gian lao động bao giờ cũng ngắn hơn thời gian sản xuất. Phân bố nông nghiệp phải hết sức chú ý đến việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm đất đai. ở đâu có đất đai là ở đấy có thể phát triển và phân bố nông nghiệp. thực hiện chuyên môn hoá kết hợp với phát triển tổng hợp trong nông nghiệp.Nông nghiệp I.Sản xuất nông nghiệp cần phải gắn liền với công nghiệp chế biến và tiêu thụ nông sản. kết hợp lao động với thời vụ. thực hiện các biện pháp luân canh. Trong việc phát triển và phân bố nông nghiệp cần lưu ý: .Nhữngđặc điểm của tổ chức lãnh thổ các ngành nông nghiệp . Nhiều vùng nông nghiệp của nước ta như Đông Nam Bộ. gối vụ. cao su. sử dụng lao động nông nghiệp hợp lý hơn. . đồng bằng sông Cửu Long. sử dụng hợp lý nguồn lao động ở nông thôn. xen vụ. có thể hình thành các chu trình nông . Tính thời vụ là đặc trưng của sản xuất nông nghiệp. thổ nhưỡng là những tài nguyên tác động mạnh và thường xuyên đến phát triển và phân bố nông nghiệp. nguồn nước. tạo thành các chu trình sản xuất nông . Tây Nguyên. d.công nghiệp. March 2008. 14:26 Địa lý Việt Nam TRÌNH BẦY NHỮNG ĐẶC ĐIỂM (CHUNG VÀ RIÊNG) ĐỐI VỚI TỪNG NGÀNH VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP. Mỗi loại sinh vật đều phát triển theo mùa và đòi hỏi thời hạn sinh trưởng nhất định. đồng bằng sông Hồng. đồng thời có kế hoạch phòng chống.Những đặc điểm chung: a.Những đặc điểm của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp 1. một vùng phải nghiên cứu và hiểu rõ những điều kiện tự nhiên để phân bố các loại cây trồng và vật nuôi thích hợp.Sản xuất nông nghiệp gắn chặt với môi trường tự nhiên Môi trường tự nhiên. LẤY VÍ DỤ THỰC TIỄN ĐỂ MINH HOẠ? Trả lời: A. b. Vì vậy muốn phân bố hợp lý nền kinh tế nông nghiệp trong một nước. sinh vật có thể tự phát triển và có những thời đoạn không cần tới sự tác động của con người.. 29. thời gian lao động ngắn hơn thời gian sản xuất. phát triển các ngành nghề ở nông thôn kết hợp nông nghiệp với lâm nghiệp và ngư nghiệp nhằm đa dạng hoá cơ cấu kinh tế nông thôn. nâng cao trình độ chuyên môn hoá sản xuất. liên kết nông .công nghiệp phù hợp với các điều kiện và đặc điểm của từng vùng. hình thành các hình thức tổ chức. c. cà phê. cần xác định một cơ cấu cây trồng... tăng vụ. hạn chế các tác động tiêu cực của môi trường tự nhiên đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp. rải vụ hợp lý. để giảm tính thời vụ. đặc biệt là khí hậu. Vì vậy lao động nông nghiệp thường có những lúc dồn dập. Các hình thức tổ chức sản xuất này sẽ làm tăng giá trị của các sản phẩm nông nghiệp. Trong thời hạn ấy. Để đạt hiệu quả cao trong sản xuất nông nghiệp cần đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp.Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ. khẩn trương và những lúc nhàn rỗi. mía . giảm bớt tính thời vụ.

đáp ứng đầy đủ nhu cầu của thị trường ngoài. khi phân bố cây công nghiệp phải xây dựng đồng bộ các cơ sở chế biến. gối vụ. Số ngày công lao động trên một đơn vị diện tích trồng cây công nghiệp nói chung gấp 2 đến 3 lần so với trồng cây lương thực.. gia cầm..Sản phẩm cây lương thực thường khó bảo quản và chuyên chở. lạc. Cây lương thực có nhiều phụ phẩm có thể phục vụ cho phát triển chăn nuôi. Do đó trong việc mở rộng diện tích cây công nghiệp phải tính đến việc phân bố lại nguồn lao động và sử dụng hợp lý các nguồn lao động đó theo thời vụ. . phân bón cho trồng trọt và ngược lại trồng trọt cung cấp thức ăn cho chăn nuôi do đó cần được thực .kinh tế tương đối lâu dài. c.Các ngành trồng cây lương thực .Ngành trồng cây công nghiệp . phức tạp. đồng thời tuỳ theo các điều kiện sinh thái của từng vùng mà lựa chọn một cơ cấu cây lương thực thích hợp. thâm canh tăng vụ. ổn định. thường trùng với địa bàn phân bố dân cư. lâu thu hồi vốn nên khi phân bố cần điều tra. . cà phê.Phân bố cây công nghiệp phải đảm bảo sản lượng hàng hoá cao. dễ hư hao và giảm phẩm chất đòi hỏi cần được chế biến kịp thời. cây lấy dầu. Đối với cây công nghiệp dài ngày. . hạn chế vận chuyển xa tốn kém. vốn. ở các vùng đồng bằng để có thể xen canh. tiêu thụ sản phẩm. . lao động sao cho phù hợp với các điều kiện tự nhiên .Ngành chăn nuôi có quan hệ chặt chẽ với trồng trọt. b. gối vụ với cây lương thực.Cây lương thực (trừ sắn) đều có thời vụ ngắn nên khi phân bố phải chú ý tới việc xen canh. nên phân bố thành những vùng chuyên canh rộng lớn trên những diện tích có lớp thổ nhưỡng thích hợp với từng loại. khó chuyên chở và bảo quản. trong phân bố phải lựa chọn những vùng có điều kiện kinh tế. đay. . chế biến thức ăn đến khâu chăn nuôi. tầng mầu vừa phải và có độ dốc cao hơn độ dốc của đất trồng cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày.. Do đó cần phát triển cây lương thực (lúa và hoa màu lương thực) để một mặt giải quyết nhu cầu lương thực trong nước và mặt khác. . tự nhiên thích hợp nhất.. Vì vậy. cao sưu. vì phần lớn sản phẩm của cây công nghiệp được xuất ra khỏi vùng và sản xuất chủ yếu để xuất khẩu..công nghiệp đa dạng.Ngành chăn nuôi . do vậy khi phân bố cây công nghiệp cần cân nhắc và tận dụng mọi địa bàn thích hợp để sử dụng đất đai có lợi nhất nhằm tạo ra khối lượng và giá trị sản phẩm cao nhất. vì sản xuất cây công nghiệp cần nhân công có kỹ thuật. rút ngắn thời vụ.Cây công nghiệp lâu năm đòi hỏi đầu tư lớn. Tính chất haio mặt đó của ngành chăn nuôi đòi hỏi phải bố trí lực lượng lao động thích đáng và ổn định từ khâu gieo trồng cây thức ăn.Hoạt động của ngành chăn nuôi diễn ra liên tục. tìm loại giống tốt nhất.Phân bố cây công nghiệp phải chú ý tới số lượng và chất lượng nguồn lao động. Chăn nuôi cung cấp sức kéo. lương thực..Sản phẩm cây công nghiệp rất đa dạng. tạo ra các mặt hàng xuất khẩu có giá trị và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng lương thực tại chỗ. và cây công nghiệp lâu năm (dài ngày) như chè. có tập quán kinh nghiệm sản xuất và hao phí nhiều lao động trên một đơn vị diện tích so với cây lương thực.. phân bố kết hợp các cơ sở chăn nuôi với các cơ sở trồng và chế biến thức ăn cho gia súc. tạo thành các hình thức liên kết nông .Cây lương thực có địa bàn phân bố rất rộng. phải kết hợp với phân bố các cơ sở chăn nuôi gia súc. Đối với cây công nghiệp ngắn ngày nên phân bố ở những vùng có độ dốc thấp. Vì vậy. mía. Vì vậy. nhất là hoa màu.Cây công nghiệp có nhiều loại khác nhau. vừa không mang tính thời vụ như trồng trọt lại vừa phụ thuộc vào tính chất thời vụ của trồng trọt. gia cầm nhằm tạo ra sự cân đối giữa trồng trọt và chăn nuôi trong từng vùng. cói. luân canh. truyền thống nông nghiệp của dân cư. tính toán tỉ mỉ hiệu quả sử dụng đất.Cây công nghiệp bao gồm cây công nghiệp hàng năm (ngắn ngày) như bông. phòng chống dịch bệnh. điều kiện cơ giới hoá cũng khó khăn hơn. phân bố cây lương thực phải kết hợp với việc phân bố các cơ sở chế biến và bố trí vận chuyển sản phẩm kịp thời. thích ứng với những điều kiện sinh thái khác nhau. . các cơ sở phòng chống dịch bệnh. ..a. gai.

những vùng có khả năng về đồng cỏ tự nhiên và đồng cỏ nhân tạo có thể phát triển đàn bò sữa qui mô vừa và lớn. Bước đầu thực hiện điện khí hoá nông nghiệp (Hơn 12% sản lượng điện cả nước dành cho sản xuất nông nghiệp). phân bón.. Nguồn lao động trong nông nghiệp dồi dào (chiếm trên 70% lao động xã hội). những vùng thiêú sức kéo. thịt. cơ cấu kinh tế nông thôn. Phần lớn đất đai nước ta nằm trên địa hình đồi núi. Do mưa nhiệt đới nên nguồn nước phong phú. đưa nông nghiệp đi lên con đường hiện đại trong cơ chế thị trường. các cơ sở chế biến hoặc các phương tiện vận chuyển thích đáng. qui mô các vật nuôi phù hợp với các điều kiện tự nhiên. Bình quân diện tích đất nông nghiệp theo đầu người của nước ta vào loại thấp nhất thế giới. Hệ thống thuỷ nông đang từng bước được hoàn chỉnh ở các vùng đồng bằng và một bộ phận ở trung du. tăng vụ. bò thịt. thiếu phân bón lại có đồng cỏ nên phân bố loại gia súc lớn có qui mô thích hợp. miền núi đã đảm bảo tưới tiêu chủ động trên 50% diện tích gieo trồng. tuy nhiên cần nghiên cứu sử dụng hợp lý hơn nguồn lao động này. thúc đẩy sự phát triển chuyên môn hoá và đa dạng hoá. nhưng để đảm bảo an toàn chỉ nên sử dụng tối đa là 11 triệu ha. da. phân bố.Nhóm yếu tố tự nhiên Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp.. Diện tích đất có khả năng kinh doanh nông nghiệp nước ta có thể lên tới gần 13 triệu ha. Vì vậy cần tuỳ theo nhu cầu của thị trường và tiêu dùng của xã hội mà xác định cơ cấu. Yêu cầu tiêu dùng nông phẩm của thị trường trong và ngoài nước đang ngày càng tăng đã tạo ra những điều kiện thuận lợi về chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp. Khí hậu nhiệt đới gió mùa Châu Á có ảnh hưởng lớn đến phát triển. phức tạp. Vì vậy đánh giá một cách đầy đủ và khoa học những điều kiện tự nhiên.Những yếu tố kinh tế . trứng.Các sản phẩm của ngành chăn nuôi (thịt. vì vậy cần phân bố các cơ sở chăn nuôi gần các khu vực tiêu thụ. thức ăn giữa chăn nuôi và trồng trọt. tổ chức sản xuất và kinh doanh nông nghiệp của Việt Nam. Ba phần tư diện tích lãnh thổ nước ta là đồi núi nên địa hình và đất đai rất đa dạng.) rất cần được chế biến và vận chuyển kịp thời.Ngành chăn nuôi có thể tạo ra nhiều giá trị khác nhau sức kéo. bơ. nên trong sản xuất nông nghiệp cần thực thi các biện pháp chống xói mòn. Cơ sở vật chất kỹ thuật của nông nghiệp đã và đang được tăng cường. phân bón. Mức độ cơ giới hoá nông nghiệp ngày càng tăng.. * CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP 1. đặc biệt là khí hậu và thổ nhưỡng là tiền đề để phân bố sản xuất nông nghiệp hợp lý. Hệ thống giống cây trồng và vật nuôi mới cho năng suất cao đã được áp dụng ở nhiều vùng.hiện cân đối về sức kéo. . sữa. số lượng phân hoá học và thuốc trừ sâu phục vụ nông nghiệp đã không ngừng tăng lên do tăng cường sản xuất trong nước và nhập khẩu. Hoá học hoá trong nông nghiệp cũng được chú trọng phát triển.xã hội Đối với các quan hệ sản xuất và quan hệ xã hội trong nông nghiệp nước ta đang là yếu tố quyết định để sớm đưa nền nông nghiệp nước ta đi lên nền nông nghiệp hàng hoá lớn hiện đại. lông. . kinh tế của từng vùng (ở nước ta. . trứng. Vì vậy. 2. Các vùng có điều kiện tự nhiên khác nhau có thể đạt năng suất tự nhiên khác nhau đối với một loại nông sản nhất định. nâng cao khối lượng và chất lượng nông sản. khai thác theo chiều sâu tiềm năng đất đai. da. sữa.. trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta ngoài việc mở rộng diện tích cần phải đẩy mạnh thâm canh. những vùng công nghiệp tập trung và các thành phố lớn nên phân bố các cơ sở nuôi gia cầm. Tuy nhiên cần có những biện pháp để sử dụng hợp lý nguồn nước. rửa trôi để bảo vệ đất. bò sữa). đến năng suất lao động nông nghiệp.

CÂU 8
Saturday, 29. March 2008, 14:28 Địa lý Việt Nam ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, NGƯ NGHIỆP. LẤY VÍ DỤ THỰC TIỄN ĐỂ MINH HOẠ? Trả lời: *NGÀNH NÔNG NGHIỆP Đánh giá hiện trạng: - Từ sau hoà bình, nhất là sau khi nước nhà thống nhất, thực hiện phương châm phát triển nông nghiệp toàn diện, lấy sản xuất lương thực làm trọng tâm đồng thời coi trọng phát triển màu, cây công nghiệp, đẩy mạnh phát triển chăn nuôi, cơ cấu lãnh thổ của sản xuất nông nghiệp nước ta cũng hình thành theo hướng tiến bộ. + Cây lương thực không những được phân bố rộng rãi ở các vùng trong nước, mà còn hình thành các vùng chuyên canh lúa và hoa màu lương thực, vùng chuyên canh lúa đồng bằng Bắc Bộ chiếm trên 60% diện tích lúa của miền Bắc, ở miền Nam có các vùng chuyên canh lúa Minh Hải (gần 500 ngàn ha) trong vùng có 7 nông trường vùng chuyên canh lúa Hà Tiên, Đồng Tháp Mười... về hoa màu lương thực đã hình thành các vùng chuyên canh như vùng chuyên canh ngô (Sơn La, Nghệ An, Hà Bắc, Đồng Nai, Sông Bé), vùng chuyên canh khoai lang (Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Trị), vùng chuyên canh sắn (Vĩnh Phú, Quảng Bình, Quảng Trị, GiaLai-Kontum). Các vùng chuyên canh cây công nghiệp dài ngày gồm có: Cao su (Đông Nam Bộ, các tỉnh Tây Nguyên), Cà phê gần 80% diện tích trồng cà phê lại ở miền Nam (các tỉnh Tây Nguyên, Đông Nam Bộ), Chè (Trung du miền núi Bắc Bộ, Lâm Đồng, Nghệ An), Dừa (90% diện tích dừa phân bố các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nam Bộ), các vùng chuyên canh cây công nghiệp ngắn ngày như mía (Vạn Điểm, Sông Lam, Việt Trì, Sao Vàng, Đồng Nai, Bến Tre, Hậu Giang. Riêng hai tỉnh Hậu Giang và Bến Tre chiếm 25% diện tích mía cả nước), các tỉnh phía Nam chiếm trên 80% diện tích mía và 85% sản lượng mía cả nước, lạc (Hà Bắc, Nghệ An, Sông Bé, Tây Ninh, Đồng Nai, Long An. Riêng hai tỉnh Tây Ninh và Nghệ An đứng đầu cả nước về diện tích và sản lượng lạc), đậu tương (tỉnh Đồng Nai dẫn đầu về diện tích - hơn 1/4 diện tích đậu tương cả nước). Ngoài ra còn có các vùng chuyên canh đay, cói, thuốc lá, bông... về chăn nuôi đại gia súc gồm có vùng nuôi trâu nhiều (các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc Bắc Bộ, các tỉnh Bắc Trung Bộ trong đó các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Thanh Hoá là tỉnh nhiều trâu nhất), vùng chăn nuôi nhiều bò (Nghệ An, Hà Tĩnh, Phú Yên, Khánh Hoà...), các vùng chăn nuôi bò sữa (Mộc Châu, Đức Trọng), các tỉnh phía Bắc chiếm 2/5 đầu lợn của cả nước, tập trung ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, Thanh Hoá, Nghệ An. Phương hướng: Trên cơ sở các vùng chuyên canh quy mô lớn, vừa, nhỏ, các nông trường quốc doanh trồng cây lương thực, cây công nghiệp và chăn nuôi đã được hình thành, cần rà soát lại các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội... để điều chỉnh hoàn thiện cơ cấu lãnh thổ trong lĩnh vực nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế thị trường. Cụ thể là: - Mở rộng các vùng chuyên môn hoá sản xuất lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày, các vùng chăn nuôi (lợn, gia cầm) ở các vùng đồng bằng, nhất là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. - Phát triển củng cố các vùng chuyên canh cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, các vùng chăn nuôi, nhất là chăn nuôi bò sữa, trâu sữa, những nơi có điều kiện (Mộc Châu, Đức Trọng,

Ba Vì...) * LÂM NGHIỆP - Hiện trạng Trước Cách mạng tháng Tám bọn Tư bản Pháp đã khai thác nhiều tài nguyên rừng, nhất là gỗ với mục đích vơ vét gỗ đạt lợi nhuận nên chúng không tổ chức khai thác hợp lý, bên cạnh đó áp lực dân số tăng rừng càng bị tàn phá nặng nề. Từ sau hoà bình, ta đã chú ý xây dựng, củng cố và phát triển ngành khai thác rừng, quy hoạch 9 vùng lâm nghiệp, tu bổ, cải tạo và trồng lại rừng. Tổ chức xây dựng nhiều lâm trường quốc doanh trung ương, địa phương, trồng rừng và khai thác rừng, hầu hết các lâm trường quốc doanh tập trung ở các vùng núi trung du Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ, cao nguyên Nam Trung Bộ. Sản lượng gỗ khai thác năm 1990 trên 3,2 triệu m3 gỗ tròn, trong đó các tỉnh có sản lượng gỗ cao là Hà Tuyên, Đắc Lắc, Lâm Đồng, GiaLai- Kontum. Về trồng rừng từ năm 1986-1990 trồng được 629 ngàn ha, trong đó trung ương 47 ngàn ha, địa phương 582 ngàn ha. Năm 1990 cả nước trồng được gần 94 ngàn ha rừng. - Phương hướng: Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VI đã nếu "Phát triển kinh tế rừng, trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi trọc, nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng tài nguyên rừng, bảo về thiên nhiên và môi trường sinh thái". Thực hiện Nghị quyết Đại hội VI phương hướng phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp đến năm 2000-2005 ở nước ta như sau: Phục hồi nhanh chóng lớp phủ rừng trên toàn bộ đất không còn rừng (lợp xanh đồi trọc trồng rừng phòng hộ) - Trong phát triển và kinh doanh rừng cần áp dụng phương thức nông lâm kết hợp, thực hiện tốt chủ trương giao đất, giao rừng cho địa phương, cho tập thể và cá nhân - Khoanh những vùng rừng để bảo vệ các loại cây và động vật quý hiếm có giá trị kinh tế, lập những khu rừng cấm và vườn quốc gia. - Phấn đấu trong vòng 10-15 năm tới chấm dứt nạn "giáp hạt về gỗ củi". Muốn vậy ngay từ bây giờ phải tiến hành tái tạo rừng một cách có hệ thống với quy mô lớn hơn nhieèu so với quy mô phá rừng hàng năm. Từ phương hướng trên, mục tiêu trong 10 năm, 15 năm tới là: - Khoanh nuôi 4 triệu ha rừng có khả năng tái sinh tự nhiên để sau 20 năm có thể phục hồi giá trị kinh tế. - Trồng 3 vạn ha gỗ trụ mộc, 17 vạn ha gỗ làm nguyên liệu giấy, 43 vạn ha thông nhựa. - Trên diện tích đất trống đồi trọc, đi đôi với chủ trương giao đát, giao rừng cần vận động nhân dân tích cực trồng cây để tăng thêm gỗ củi. Sau 20 năm phấn đấu tăng tỷ lệ che phủ lên mức 30%. * NGƯ NGHIỆP - Hiện trạng Sau khi cả nước hoàn toàn giải phóng, đã tổ chức và khôi phục lại, phát triển nghề cá, hàng năm đánh bắt khoảng 50 đến 60 vạn tấn, trong đó ngư trường Vịnh Bắc Bộ chiếm 1/6 về sản lượng, ngư trường Trung và Nam Bộ chiếm hơn 2/6, ngư trường Đông Nam Bộ chiếm 2/6 và ngư trường Vịnh Thái Lan chiếm 1/6 sản lượng cá biển cả nước. Trong số các tỉnh có nghề cá biển thì tỉnh Kiên Giang có sản lượng cá cao nhất (trên 1000 tấn). Bên cạnh đánh cá còn khai thác các loại hải sản khác. Tôm (Tây Nam Bộ), các vùng biển miền Trung và Bắc Bộ, đồi mồi ở Côn Sơn, trai ngọc, bào ngư ở Vịnh Bắc Bộ, tôm hùm, cá mực phần lớn ở biển Trung Bộ. - Khai thác thuỷ sản nước ngọt và nước lợ chủ yếu được tiến hành trên các sông hồ, ao đầm, ruộng nước. Lưu vực sông Hồng và Thái Bình khai thác khoảng 3 vạn tấn/năm. Các lưu vực sông miền Trung số lượng cá tuy ít nhưng nghề cá nước lợ phát triển mạnh. Lưu vực sông Cửu Long và Đồng Nai nghề cá khai thác phát triển hơn các vùng khác, sản lượng hàng năm trên 10 vạn tấn, chiếm tới 2/3 sản lượng thuỷ sản nước ngọt và nước lợ toàn quốc. Tổng sản lượng tôm năm 1988 khoảng 90 vạn tấn, trong đó 70% là đánh bắt ngoài biển, riêng tôm đạt

30 ngàn tấn trong đó 8 ngàn tấn là tôm nước ngọt. Phần lớn các khu vực đánh bắt cá hiện nay đều ở ven biển có độ sâu 20m. - Việc nuôi trồng thuỷ sản đã trở thành tập quán lâu đời của nhân dân ở nhiều vùng trong nước. trong số gần 100 huyện thuộc 19 tỉnh có biển, nhiều nơi có thể đưa ngành thuỷ sản nước mặn, nước lợ thành ngành chính trong nông nghiệp. -Phương hướng phát triển phân bố ngư nghiệp đến năm 2000 Hướng chiến lược kinh tế xã hội nước ta đến năm 2000 đã được Đại hội lần thứ VII của Đảng thể hiện khai thác tổng hợp kinh tế biển, nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thuỷ sản, nhất là các loại có khả năng xuất khẩu, gắn liền với chiến lược khai thác và bảo vệ vùng biển của đất nước. Trong những năm tới, nếu đầu tư thích đáng và tổ chức khai thác, kinh doanh khoa học, mỗi năm có thể đánh bắt 1,5 triệu tấn cá tôm biển, 50 vạn tấn cá tôm nước ngọt chưa kể các đặc sản khác. Do đó ngoài đánh bắt cá nước mặn, việc mở rộng quy mô nuôi trồng thuỷ sản là hướng chiến lược quan trọng để giải quyết nhu cầu thực phẩm có ý nghĩa lớn. - Tiềm năng phát triển Vùng biển nước ta có nhiều loài cá và đặc sản quan trọng, trên 1000 loài cá biển, 300 loài cua biển, 40 loài tôm he, gần 300 loài trai ốc biển, trên 300 loài rong biển. Trữ lượng cá và đặc sản + Trữ lượng cá đáy trong vùng biển Việt Nam và lân cận khoảng 1,6 triệu tấn, trữ lượng các nơi khoảng 1,3 triệu tấn. Với trữ lượng trên, hàng năm có thể đánh bắt 1,3 đến 1,4 triệu tấn. + Nhiều loại đặc sản có giá trị kinh tế và xuất khẩu cao: tôm, cua, sò huyết, đồi mồi... Nhiều loại thực vật biển có giá trị kinh tế: rong, tảo. Vùng biển Việt Nam có trên 30 vạn ha đất bãi triều, hàng vạn ha đầm phá, hàng vạn ha rừng ngập mặn, là cơ sở để phát triển nuôi trồng hải sản. Nước ta có trên 3260 km bờ biển với gần 1 triệu km2 thềm lục địa bao gồm mặt nước trong các vũng, vịnh, ven bờ, ven 3000 đảo và quần đảo. Nhiệt độ vùng biển tương đối ấm và ổn định quanh năm, thích hợp cho các loại thuỷ sản nước mặn và nước lợ phát triển. Có diện tích mặt nước rất lớn: 57 ngàn ha ao, 54 vạn ha vùng ngập nước, 39 vạn ha hồ lớn. Nhiều loài cá nước ngọt có giá trị (gần 200 loài cá nước ngọt). Diện tích nuôi tôm ước tính khoảng 200 ngàn ha, trong đó 25% diện tích có thể kết hợp giữa nuôi với trồng, tôm với lúa, tôm với đước, tôm với sản xuất muối...

Vì vậy. cảng biển.Dịch vụ thương mại gắn với mạng lưới phân bố dân cư. tiến hành sản xuất đồng loạt. các trung tâm văn hoá. cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quân năm của toàn bộ nền kinh tế.CÂU 9 Saturday. hơn nữa quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ càng diễn ra một lúc nên khó có thể tự động hoá. Tỷ trọng của dịch vụ trong cơ cấu GDP đã tăng từ 33% năm 1986 lên 42.. 14:29 Địa lý Việt Nam TRÌNH BẦY NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ. các cơ sở dịch vụ thường phát triển và phân bố gắn với sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của số đông dân cư. các đô thị và chùm đô thị. các trục. làm xuất hiện các điểm dân cư đô thị và kiểu đô thị mới.liên lạc. gắn với các ga.. 1. tại những khu vực nào có kinh tế càng phát triển. Thông thường. c. lịch sử. hệ thống kho bãi. Do đó. đó là các trung tâm kinh tế lớn. gắn ngày càng chặt với công nghiệp siêu vi để tạo ra ngày càng nhiều các sản phẩm hỗn hợp. b. chất lượng đường.Trong hoạt động dịch vụ. các nút giao thông. Vì vậy các cơ sở dịch vụ chỉ có thể hình thành.. mức sống vật chất và tinh thần càng cao. những nơi tập trung dân cư đông đúc. thiết bị. Trong sự đa dạng và ngày càng phức tạp của dịch vụ. gắn với các cảnh quan tự nhiên và các cảnh quan văn hoá. laọi phương tiện.Giao thông vận tải và thông tin . các khu vui chơi giải trí. hoạt động. quy mô. khó có thể tồn kho và vận chuyển đi xa. viễn thông. cảng sông. các dịch vụ đều có 3 đặc điểm tổ chức lãnh thổ cơ bản sau đây: a.công nghiệp . thuỷ. Điều đó chứng tỏ rằng cơ cấu ngành và lĩnh vực kinh tế đã và đang từng bước chuyển dịch theo hướng dịch vụ . . vừa vô hình) như các dịch vụ tin học.. gắn với các tuyến.Hệ thống giao thông vận tải của Việt Nam đã phát triển toàn diện. cảng hàng không. vừa mang tính phi vật chất (vừa hữu hình.Dịch vụ giao thông vận tải và thông tin .liên lạc a. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ Ở VIỆT NAM? Trả lời: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC LÃNH THỔ DỊCH VỤ Nhìn chung.Tình hình chung . các trung tâm khoa học và công nghệ. phát triển và phân bố ở những nơi có nhu cầu dịch vụ... phối hợp với nhau để cùng tạo ra sản phẩm. bến. người cung cấp và người tiêu dùng thường xuyên tiếp cận với nhau. nhưng quy mô chưa lớn . bưu chính. 29. dân cư tập trung càng đông. cảng. nhà ga.Dịch vụ hiện đại đang có xu hướng phát triển trên cơ sở các kỹ thuật và công nghệ cao. ống dẫn).liên lạc gắn với mạng lưới đướng xá (sắt. hàng không. có người tiêu dùng dịch vụ. phân bố dịch vụ gắn liền với phân bố dân cư và lao động. dịch vụ là khu vực kinh tế có năng suất lao động cao nhất và đạt tốc độ tăng trưởng bình quân là 9%. bộ. . đào tạo.nông nghiệp. thì dịch vụ càng phát triển và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong cơ cấu GDP. chiều dài. * HIỆN TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ DỊCH VỤ Trong 10 năm thực hiện đường lối đổi mới toàn diện đất nước. mỗi một loại dịch vụ lại có những đặc điểm tổ chức lãnh thổ riêng biệt.. . March 2008.Dịch vụ du lịch gắn với hệ thống giao thông vận tải và thông tin . các hoạt động dịch vụ thường được phát triển và phân bố ở những khu vực tập trung các ngành công nghiệp kỹ thuật cao.. vừa mang tính vật chất. đặc biệt là mạng lưới quần cư đô thị.1% năm 1996.Hoạt động dịch vụ ngày càng có xu hướng cá biệt hoá. các khu thương mại. các nút giao thông. các điểm du lịch.

6 lần.3 lần và hàng hoá luân chuyển tăng 2 lần.bưu chính viễn thông ở Việt Nam đặc biệt phát triển mạnh trong 10 năm gần đây. Các vùng tập trung nhiều lao động thương mại dịch vụ là đồng bằng sông Hồng 19%. Đồng bằng sông Hồng chiếm 55% thị trường phía Bắc. Việt nam đã nối mạng tuyến cáp biển T .5 ngàn cái (1991) đã tăng lên gấp 6 lần năm 1995 và đã đạt tiêu chuẩn 100 người dân/1máy điện thoại.V . Thị trường các tỉnh phía Nam sầm uất hơn. giữa Việt Nam với các nước trên thế giới và trong khu vực. 13 sân nội địa.và chất lượng còn thấp.300 km Đường sông 40.10000 tấn vào xếp dỡ hàng hoá. 2. Tổng chiều dài đường bộ (1995) 177. trong đó số cảng có trang bị phương tiện xếp dỡ container chưa nhiều. riêng Đông Nam bộ chiếm 60% thị trường miền Nam. đường sông. b. trong 5 năm qua (19901995) đã tăng 6 lần. Số máy điện thoại từ 126. phản ánh mức độ phát triển và tình hình phân bố sản xuất giữa các vùng trong nước. Các cảng biển Việt Nam hiện nay chỉ có tổng khối lượng hàng hoá bốc xếp nhỏ 35 triệu tấn/năm (kể cả các cảng than và dầu) với tổng chiều dài các bến cảng thương mại tổng hợp dưới 8000 m. Việt Nam có ba cảng hàng không quốc tế và ngành hàng không mới chỉ phát triển chủ yếu trong 5 năm gần đây (1990-1995). qui mô các sân bay chưa lớn và số lượng các phương tiện bay còn hạn chế. .Thương mại và đầu tư Màng lưới thương mại (gồm nội thương và ngoại thương) và đầu tư cho ta thấy mối liên hệ kinh tế giữa các vùng trong nước. chiếm 60% dung lượng thị trường cả nước.Ngoại thương Việt Nam trong 5 năm qua (1990-1995) đã tăng 2. Đông Nam Bộ 20% và đồng bằng sông Cửu Long 27%. đường biển.4 tỷ đồng năm 1985 tăng lên tới gần 3000 tỷ đồng (1995). Các tuyến đường sắt 85% là đường khổ hẹp 1m với 1700 cầu trong đó có nhiều cầu đi chung với đường bộ. So sánh 1995/1985 Khối lượng hàng hoá vận chuyển Khối lượng hành khách vận chuyển Khối lượng hành khách luân chuyển Riêng đường biển có khối lượng hàng hoá vận chuyển tăng 2. Sản lượng và doanh thu từ 0. đường hàng không và đường ống. chỉ trên dưới 10% thị trường cả nước.H và hoà nhập với mạng lưới viễn thông quốc tế. trong đó tư nhân chiếm hơn 3/4 còn lại thuộc khu vực quốc doanh và tập thể.Giao thông vận tải Việt Nam tăng trưởng nhanh trong 10 năm gần đây.218 km Cảng biển chính 7 cái Sân bay chính: 3 sân bay quốc tế. Các tuyến đường bộ chất lượng chưa cao 90% là đường khổ hẹp dưới 8m. Các vùng khác sức mua thấp. Các trạm bưu điện mở rộng tới cấp xã với gần 8000 trạm. Màng lưới bưu điện mở rộng với số trung tâm bưu điện tăng lên 1.000 km. đủ cho tầu 5000 . Lao động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ cả nước hiện có 1. đặc biệt là đường biển và đường hàng không.Thị trường trong nước thể hiện ở tổng mức bán lẻ hàng hoá xã hội. chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Hệ thống đường sông của Việt Nam chủ yếu còn dựa vào các dòng chảy tự nhiên (hơn 70% tổng chiều dài) và hệ thống cảng sông chưa hoàn chỉnh. đang tiến tới nối mạng với xa lộ thông tin quốc tế Internet.8 triệu (1995) trong đó 63% hoạt động ở miền Nam. a. Ở Việt Nam hiện nay đã hình thành một hệ thống giao thông vận tải bao gồm đủ các loại đường: đường bộ. đường sắt.5 lần và năm 1996 tổng . . chưa tráng nhựa hoặc bê tông với 8000 cầu và 150 phà có khả năng thông hành kém.Ngành thông tin liên lạc .900 km Đường sắt 3. Quốc lộ chính chỉ dài 15.

nghệ thuật. Năm nước có số vốn đăng ký vào Việt Nam nhiều nhất là (tỷ USD. Các loại hình du lịch ở Việt Nam du lịch sinh thái cảnh quan thiên nhiên và môi trường tài nguyên.3%. công nghiệp nhẹ chiếm 11. Đầu tư nước ngoài đã góp khoảng 13% GDP của Việt Nam và tác động tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo vùng. giải trí.6. Châu Úc 1. Về mặt tổ chức lãnh thổ. Số lượng các đơn vị kinh doanh du lịch ở Việt Nam đã tăng lên nhanh chóng. du lịch nội địa cũng được phát triển và có vai trò đáng kể.2. Hàn Quốc 9%. Năm 1996 vốn đầu tư của toàn xã hội đạt 6. tổng vốn đăng ký hơn 23. Năm 1995 ngành du lịch chiếm 6.giá trị xuất nhập khẩu đã đạt 16 tỷ USD. cơ sở lưu trú có đến cuối năm 1994 là: Khách sạn 1032 cái. Nhật 5%. Trong 8 năm qua (1988-1996) đã có 60 quốc gia đầu tư vào Việt Nam với 1.5. Bà Rịa-Vũng Tầu 1. Xây dựng cơ bản 9. công nghiệp dầu khí 5. số khách nước ngoài vào Việt Nam đã tăng lên gấp 3 lần: 1. Hải Phòng 1. Nhật Bản 19%. Số vốn đầu tư của nhà nước do các địa phương quản lý có xu hướng tăng nhanh ở các vùng phía Nam đặc biệt là ở Đông Nam Bộ.7 tỷ. Liên bang Đức 2. giao thông vận tải . công nghiệp nặng chiếm 17. Số Khách sạn. Các nước Châu Âu 16% (Liên bang Nga 3%. Mỹ 6%. Trong tổng số hàng nhập khẩu thì 80% là hàng tư liệu sản xuất. Nhật Bản 2. Đầu tư phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam chiếm gần 30% GDP.3 tỷ USD thì có 27% là các nguồn vốn đưa vào từ ngoài nước. Pháp 2. vốn đăng ký) thành phố Hồ Chí Minh 6. Trong tổng số 6. dựa trên cơ cấu nguồn vốn như sau: Tín dụng Nhà nước 13-14% tổng vốn. trong đó có 242 ngàn nhằm mục đích du lịch.4. Các khu vực buôn bán nhiều với các nước Châu Á 75% giá trị xuất nhập khẩu (Singapore 19%. chữa bệnh. Hàn Quốc 2. Singapore 2.6 tỷ USD). các doanh nghiệp Nhà nước 19-20%.1.4. du lịch truyền thống dân tộc.1.5 tỷ USD (1996). trong đó gần 1000 dự án đã triển khai với 31% tổng vốn đăng ký. lâm. Số khách đến Việt Nam gần 90% bằng con đường hàng không. trong 8 năm qua vốn đầu tư nước ngoài phân theo ngành ở Việt Nam như sau (% trong tổng số vốn đăng ký 23. du lịch Khách sạn 17. du lịch kinh doanh.1. dân cư và tư nhân 22-23%.2 tỷ và dệt da may đạt 1. Đồng Nai 3. Pháp 15%.6.5.4. biệt thự.8%). Ngoài du lịch quốc tế.5% GDP của Việt Nam. Xây dựng khu công nghiệp-khu chế xuất 2. du lịch khảo sát. Tổng doanh số của các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không kể dầu khí) đã đạt 4. nhà cho thuê 529 cái. Dự báo đến năm 2000 số khách nước ngoài có thể lên trên 3 triệu. trong đó có 642 hộ cá thể và 33 đơn vị có vốn liên doanh với nước ngoài (chủ yếu là Khách sạn). Vốn đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước Việt Nam trong 5 năm qua (1990-1995) đã tăng 2.6 tỷ còn lại là các mặt hàng nông. các ngành khác 17. đầu tư trực tiếp của nước ngoài FDI 23-25%.8%.2 lần. du lịch tổng hợp nhiều mục đích tuỳ theo nhóm khách. làng du lịch 9 cái.9 tỷ là hàng công nghiệp chiếm 63% (riêng dầu khí xuất 8. chủ yếu phát triển từ đầu thập niên 90.800 đơn vị. vốn đăng ký) Đài Loan 4. công nghiệp thực phẩm 7. Hà nội 4.6 triệu tấn đạt 1. Số khách nước ngoài tới Việt Nam nhiều nhất từ các nước Đài Loan 30%.0. hải sản và thủ công mỹ nghệ). văn hoá.545 dự án. đến năm 1994-1995 đã có 1.25.2%. Năm tỉnh và thành phố thu hút nhiều đầu tư nước ngoài trong 8 năm qua (1988-1996) là (tỷ USD.5 triệu.6 tỷ USD. trong đó nhập khẩu 9. công nghiệp nặng chiếm gần 1/5.7.6.3. Năm 1993 tổng số người nước ngoài vào Việt Nam trên 600 ngàn. Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã thu hút hơn 15 vạn lao động Việt Nam (trong đó 3/4 là lao động công nghiệp). lịch sử.bưu điện 8. du lịch nghỉ ngơi.1.2 tỷ hàng hoá xuất khẩu 3. Đài Loan 6%). Các nước Châu Mỹ 2. tức 2. Hồng Kông 2. Đến năm 1996. Ngân sách Nhà nước 19-20%.1. các ngành công nghiệp khác chiếm gần 1/3. mạo hiểm thể thao. du lịch Việt Nam chủ yếu phát triển ở các thành thị lớn và vùng . vui chơi. Ngành du lịch Việt Nam đặc biệt là du lịch quốc tế. còn lại là hàng tiêu dùng các loại.0% giá trị các hoạt động dịch vụ của Việt Nam. trong đó ngành viễn thông chiếm gần 1/4.5.

Trung Bộ Huế. Long Hải. Hội An. Vũng Tầu. Cần Thơ. Côn Đảo. Thành phố Hồ Chí Minh chiếm hơn 60% lượng du khách từ nước ngoài vào Việt Nam hàng năm. thuỷ điện Hoà Bình. Đà Lạt. Hải Phòng. Vĩnh Phú) với Hồ Tây. Pắcbó.. Đồ Sơn (Quảng Ninh . Tam Cốc. Bích Động.. Kiên Giang (Hà Tiên. môi trường thiên nhiên của biển nhiệt đới Việt Nam và do các phương tiện giao thông. Quảng Ninh). Lăng Cô. Cát Bà. vườn trên các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long. Nha Trang. Biên Hoà. cơ sở hậ tầng du lịch ở các thành phố lớn và vùng duyên hải phí Đông có nhiều thuận lợi hơn. Hà Tây. vùng Nam Bộ thành phố Hồ Chí Minh. Bà Rịa. Lao Bảo. Ba Bể (Cao Bằng). Các vùng du lịch chính của Việt Nam: Bắc Bộ (Hà nội. Đà Nẵng. yêu cầu của khách du lịch. Sơn Trà. Đà Nẵng. các tài nguyên du lịch và mục đích.Hải Phòng) Huế. Nha Trang. Hải Vân. thành phố Hồ Chí Minh và các vùng phụ cận. Phú Quốc) và du lịch sông nước. Chùa Hương. Các tuyến đường du lịch Việt Nam có thể kết hợp với các tuyến du lịch liên quốc gia khu vực Đông Nam Á. Bái Tử Long. Các tuyến chính thủ đô Hà Nội và vùng phụ cận (Ninh Bình. do sự hấp dẫn của cảnh quan. các tỉnh trung du và miền núi Bắc Bộ Tam Đảo (Vĩnh Phúc). Vũng tầu. Hạ Long.đồng bằng Duyên Hải. Hoa Lư. Các tuyến du lịch ở Việt Nam chủ yếu được hình thành trên cơ sở các vùng du lịch. Đồng Đăng (Lạng Sơn). Các tỉnh Tiền Giang. .

các xí nghiệp có quy mô vừa và nhỏ của một số ngành công nghiệp nhẹ (thuỷ điện xi măng một số ngành địa phương) Nhìn chung cơ cấu các ngành công nghiệp cũng đang được chuyển đổi để thích hợp hơn.. tỷ trọng công nghiệp chế biến còn thấp. giải quyết khó khăn về nguyên liệu. Cơ cấu ngành công nghiệp có những nét nổi bật như sau: Nhanh chóng phục hồi các cơ sở sản xuất công nghiệp đã có. 2. đặc biệt là các ngành của công nghiệp miền Bắc đã bị tàn phá nhiều. về thiết bị thay thế cho các cơ sở sản xuất ở Việt Nam. mục đích sản xuất là phục vụ chiến tranh. què quặt đang dần tiến lên phân bố hợp lý hơn với cơ cấu tiến gần đến đa ngành. nhiệt điện Phả Lại. . Năm 1979 công nghiệp chỉ chiếm 10% giá trị tổng sản lượng công nghiệp. nông nghiệp. Hàm thuận (Bình Thuận). để các nhà máy xi măng hoặc các nhà máy giấy. cơ khí ô tô. Từ năm 1955-1975 nền công nghiệp nước ta phát triển theo hai hướng Ở miền Bắc: Từ một nền công nghiệp lạc hậu. thuỷ điện Trị An và đang tiến hành xây dựng các nhà máy thuỷ điện quy mô vừa và nhỏ Yaly (Gia Lai). chủ yếu là phát triển những ngành công nghiệp nhẹ và đặc biệt là công nghiệp chế biến thực phẩm. Tuy nhiên.Xây dựng một số ngành cơ sở sản xuất mới có quy mô tương đối lớn như nhà máy thuỷ điện Hoà Bình. kết hợp nông nghiệp. Sài Gòn. 29. . Trải qua 20 năm chiến tranh. March 2008. Các ngành công nghiệp đầu não ít phát triển. Cơ cấu của ngành công nghiệp chưa có những chuyển dịch cơ bản. Hải Phòng vốn sẵn nguồn nhân công rẻ mạt. công nghiệp nhẹ cơ sở. đông lạnh. Ở miền Nam: Tuy công nghiệp có phát triển song vẫn giữ vị trí nhỏ bé trong cơ cấu tổng sản phẩm xã hội (trên dưới 10%). Có thể nói sau 5 năm từ khi thống nhất đất nước các cơ sở sản xuất công nghiệp trên toàn quốc được phục hồi nhanh chóng. Hầu hết vốn đầu tư nguyên liệu thiết bị đều phụ thuộc vào tư bản nước ngoài.CÂU 10 Saturday.nông nghiệp hợp lý. tăng chậm. xe đạp. cơ khí. đẩy nahnh tốc độ phát triển công nghiệp. Công nghiệp nói chung là do nước ngoài đầu tư là chủ yếu. Từ năm 1975 đến nay công nghiệp đi theo hướng xây dựng nền công nghiệp lớn với chủ trương ra sức đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu. 14:30 Địa lý Việt Nam ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH VÀ CƠ CẤU LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM? Trả lời: * CƠ CẤU NGÀNH Trước Cách mạng tháng Tám nền công nghiệp Việt Nam nhỏ bé. điều đó không những hạn chế năng suất lao động mà còn ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm.. công nghiệp hàng tiêu dùng và công nghiệp nặng trong cơ cấu công . nhiều cơ sở được mở rộng công suất nhằm đáp ứng nhu cầu của nền sản xuất đặc biệt các ngành công nghiệp thực phẩm. tỷ trọng công nghiệp khai thác còn lớn và có xu hướng tăng lên. thiết bị tương đối hiện đại với các cơ sở có quy mô vừa và nhỏ. què quặt yếu ớt. Về trình độ kỹ thuật đã có bước tiến đáng kể về đổi mới trang thiết bị và xây dựng những ngành sản xuất mới kết họp qui mô lớn. sản xuất thiết bị cho công nghiệp nhẹ.Cơ cấu lãnh thổ Trước cách mạng tháng Tám nền công nghiệp Việt Nam phân bố chủ yếu ở một vài tỉnh đồng bằng ven biển tại một vài thành phố như Hà Nội. cơ cấu các ngành công nghiệp vẫn còn tồn tại.

vào những vùng chưa phát triển.Cải tạo thành phố ở miền Nam từ chức năng chủ yếu là công nghiệp nay chuyển đổi thành ngành cơ khí hoá chất Trên phạm vi cả nước. . hoá chất. . khu công nghiệp tập trung. phát triển tổng hợp nền kinh tế đồng thời cải tạo cơ cấu kinh tế xã hội và hiện đại hoá các thành phố cũ như Hà nội. hiệp tác hoá với những mối liên hệ sản xuất ngày càng phong phú và rộng lớn. vật liệu xây dựng để tăng năng lực sản xuất nâng cao vai trò. thành phố mới phân bố các cơ sở mới vào vùng trung du. liên hợp hoá.Giai đoạn từ 1955 đến 1975 công nghiệp của hai miền đi theo hai hướng phân bố khác nhau.nhiệt điện .Phân bố hàng nghìn xí nghiệp với quy mô khác nhau ở những thị trấn thị xã. khu chế xuất cần được hiểu là một đơn vị lãnh thổ tập trung các cơ sở công nghiệp chế biến chuyên sản xuất hàng xuất khẩu. miền núi Bắc Bộ.luyện kim đồng bằng Bắc Bộ + Vùng thuỷ điện gỗ giấy.Loại hình điểm công nghiệp Loại hình này bao gồm vài xí nghiệp được phân bố trên cùng một lãnh thổ công nghiệp phù hợp với nền kinh tế mới. các tỉnh miền Trung. thực hiện liên hợp hoá và hiệp tác hoá ở mức độ nhất định. . hình thành sức hút của lãnh thổ. đã bước đầu hình thành những vùng công nghiệp chuyên môn hoá có ý nghĩa toàn miền hay toàn quốc như: + Vùng than . cơ khí. cùng với công cuộc đổi mới kinh tế ở nước ta là những cơ sở mang ý nghĩa quyết định để mở rộng địa bàn phân bố công nghiệp và hình thành các lãnh thổ công nghiệp phù hợp với nền kinh tế mới. Ở miền Bắc cơ cấu lãnh thổ công nghiệp đã có những chuyển dịch nhất định . Trong những năm 1955-1965 đã phân bố hàng nghìn cơ sở công nghiệp nhẹ. Biên Hoà còn các thành phố như Đà Nẵng. Hải Phòng. Nam Định.Hoàn chỉnh các trung tâm công nghiệp cũ. chế biến lâm sản Tây Nam Bắc Bộ + Vùng cơ khí khai thác dầu khí . Loại hình này bao gồm cả các khu chế xuất. vùng dân tộc ít người giầu tiềm năng. công nghiệp địa phương được chú trọng phát triển tạo điều kiện kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng. Ở miền Nam hơn 90% các cơ sở ở công nghiệp tập trung ở thành phố Sài Gòn. Cùng sử dụng nguồn nguyên nhiên liệu động lực hoặc sử dụng phế liệu của nhau. . Phân bố các cơ sở nông nghiệp chế biến đưa cơ sở sản xuất sâu vào nội địa. Thực hiện tổ chức chuyên môn hoá. tạo lập mối quan hệ kinh tế xã hội trên lãnh thổ. bổ xung các cơ sở sản xuất mới làm thay đổi bộ mặt phân bố của các khu vực công nghiệp đó. cơ khí hoá chất. thực hiện cho các dịch vụ hàng xuất khẩu và hoạt . + Cùng có một cơ chế quản lý hành chính trên lãnh thổ đó. Loại hình lãnh thổ công nghiệp cơ sở Loại hình này có những đặc trưng Có một số xí nghiệp cùng nằm trên một lãnh thổ với diện tích từ 1 đến 2 km2 + Cơ sở hạ tầng phục vụ tốt cho sản xuất và dịch vụ + Sản xuất nhiều loại sản phẩm. công nghiệp thực phẩm. Huế chỉ đóng vai trò nhỏ bé. Loại hình điểm công nghiệp Loại hình này bao gồm vài công ty xuất nhập khẩu được phân bố trên cùng một lãnh thổ có quy mô diện tích dưới 5 ha có tổ chức kết cấu hạ tầng chung hoặc có thể biệt lập. vị trí của các khu công nghiệp cũ tạo sức hút kinh tế. Giai đoạn từ 1976-1990 Tiếp tục hoàn chỉnh và phát triển những trung tâm khu công nghiệp đã được hoàn thành ở các tỉnh phía Bắc. khu công nghiệp kỹ thuật cao.lọc hoá dầu . công nghiệp miền Nam chưa có mối liên hệ phân công và hợp tác tách rời nhau như những tế bào độc lập trong tổ chức không gian. .chế biến cao sư hoá chất Đông Nam Bộ.Hình thành một số cụm công nghiệp. Giai đoạn từ 1991 đến nay cơ chế thị trường và Luật đầu tư nước ngoài 1988 được ban bố phát huy tác dụng. trung tâm thành phố công nghiệp với chức năng chuyên môn hoá sản xuất.

. Dưới góc độ tổ chức nền kinh tế xã hội có thể coi khu chế xuất là một dạng đặc biệt của tổ chức lãnh thổ sản xuất công nghiệp tập trung hình thành do sự của thị trường thế giới. bởi vì các vùng này đều có cơ sở vật chất .Biên Hoà . Loại hình vùng công nghiệp: Là tập hợp các lãnh thổ công nghiệp cơ sở có nhiều chức năng chuyên môn hoá khác nhau có mối liên hệ chung về đầu tư tài chính. có hải quan riêng.Vũng tầu Các tam giác tăng trưởng này đã tạo ra hai vùng có sự thu hút sự phân bố công nghiệp rất mạnh.kỹ thuật kết cấu hạ tầng và lực lượng lao động. vốn đầu tư ngày càng lớn. sản xuất công nghiệp hướng về xuất khẩu. dựa vào những điều kiện thuận lợi của nước chủ nhà dành cho các hoạt động đầu tư như vị trí thuận tiện cho xuất khẩu và sản xuất hàng xuất khẩu có cơ cấu hạ tầng hoàn hảo chính sách thuế khoá và chính sách chuyển lợi nhuận hợp lý. kết hợp công nghiệp với dịch vụ theo lãnh thổ mang những đặc trưng về vị trí địa điểm xây dựng thuận lợi về quy mô lãnh thổ. Loại hình hành lang công nghiệp bao gồm vài ba công nghiệp tồn tại trong một vùng kinh tế. có cơ cấu hạ tầng thuận tiện. các mối liên hệ kinh tế ngày càng mạnh mẽ và phong phú. loại hình vùng công nghiệp thường có một thành phố hạt nhân công nghiệp đóng vai trò trung tâm của vùng. Hiện nay nước ta đã hình thành hai tam giác tăng trưởng kinh tế + Hà nội . có mạng lưới kết cấu hạ tầng thuận lợi cho việc thu hút các hoạt động công nghiệp từ nước ngoài vào và thực hiện được sự liên kết giữa các vùng công nghiệp. có đội ngũ lao động có trình độ đáp ứng yêu cầu sản xuất và dịch vụ hàng hoá các xí nghiệp trong khu chế xuất được coi như hàng hoá Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài hoặc xuất khẩu ra nước ngoài.Quảng Ninh + Thành phố Hồ Chí Minh .động xuất khẩu. vừa đảm bảo số lượng vừa đảm bảo chất lượng cao cho hoạt động công nghiệp. có hàng rào ngăn cách với bên ngoài.Hải phòng .

14:33 Địa lý Việt Nam TRÌNH BẦY NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ. March 2008. 29. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ Ở VIỆT NAM? Trả lời: (Giống như câu 9) .CÂU 11 Saturday.

hoạt động và phát triển có tính quy luật con người có thể và cần phải nhận thức những quy luật vận động của nó để trên cơ sở đó tiến hành cải tạo và xây dựng vùng phát triển một cách hướng đích. phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa phá vỡ tính chất cô lập của nền kinh tế tự nhiên của chế độ phong kiến. Dưới chế độ tư bản chủ nghĩa. không những đã làm cho các mối liên hệ kinh tế giữa các thị trường dân tộc phát triển mạnh mẽ. Phân công lao động xã hội được biểu hiện dưới hai hình thức cơ bản. mà còn chuyên môn hoá những khu vực đó nữa (sự phân công theo hàng hoá). Cũng như bất cứ thực thể kinh tế nào. 14:38 Địa lý Việt Nam PHÂN TÍCH TÍNH CHẤT KHÁCH QUAN VÀ CÁC YẾU TỐ TẠO VÙNG KINH TẾ. phân công lao động xhtheo lãnh thổ còn thô sơ. sản xuất hàng hoá ngày càng mang tính phổ biến. phân công lao động xã hội nói chung và phân công lao động theo lãnh thổ nói riêng ngày càng trở nên sâu sắc. Sự phân công lao động quốc tế tác động mạnh mẽ đến sự phân công lao động nói chung cũng như sự phân công lao động theo lãnh thổ ở trong khu vực và từng nước Tư bản chủ nghĩa. Nhưng không phải ở tất cả mọi hình thái kinh tế xã hội trong lịch sử đều tồn tại vùng kinh tế. Trong các hình thái kinh tế . Chủ nghĩa Tư bản càng phát triển càng thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ phát triển. những vùng nhất định chuyên sản xuất một bộ phận của sản phẩm được hình thành và ta thấy "có một mối quan hệ chặt chẽ giữa sự phân công nói chung và sự phân công khu vực (tức là những khu vực nhất định chuyên chế tạo một sản phẩm. 29. Là sản phẩm của quá trình phát triển phân công lao động theo lãnh thổ.xã hội trước Tư bản chủ nghĩa. với lực lượng sản xuất còn kém phát triển.xã hội nhất định. March 2008. Dưới chế độ Xã hội chủ nghĩa. Dựa trên cơ sở nhận thức những tính quy luật khách quan của sự hình thành và phát triển vùng kinh tế và trên cơ sở vận dụng một cách sáng tạo các quy luật kinh tế vào hoàn cảnh cụ . các vùng kinh tế. số lượng các ngành riêng biệt và độc lập tăng lên. nhiều ngành sản xuất mới xuất hiện. công trường thủ công không phải chỉ tạo ra từng khu vực rộng lớn. thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của phân công lao động theo lãnh thổ. mà còn thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng thương mại quốc tế và sự bành trướng của thị trường thế giới. vùng kinh tế hình thành. Sự phát triển của phân công lao động theo lãnh thổ dẫn đến sự hình thành các không gian kinh tế đặc thù. chính Chủ nghĩa tư bản đã tạo ra những mối liên hệ kinh tế có ý nghĩa thế giới và đã tạo ra sự phân công lao động quốc tế rất nhiều vẻ. LẤY VÍ DỤ THỰC TIỄN ĐỂ MINH HOẠ ? Trả lời: TÍNH CHẤT KHÁCH QUAN CỦA VÙNG KINH TẾ Lực lượng sản xuất của xã hội phát triển thúc đẩy sự phát triển của phân công lao động xã hội. Thời kỳ công trường thủ công là thời kỳ bắt đầu phát triển mạnh nền sản xuất hàng hoá. lực lượng sản xuất tiếp tục được phát triển. vùng kinh tế hình thành và hoạt động phù hợp với những đặc trưng cơ bản của một hình thái kinh tế . Quá độ sang hình thái kinh tế . với nền kinh tế tự nhiên là phổ biến. Mặt khác.xã hội Xã hội chủ nghĩa. chưa có những tiền đề vật chất cần thiết cho sự hình thành và phát triển của vùng kinh tế. thị trường được mở rộng và hình thành những vùng sản xuất chuyên môn hoá. thậm chí đôi khi làm một bộ phận nào đó của sản phẩm). Phân công lao động theo ngành và phân công lao động theo lãnh thổ.CÂU 12 Saturday. đôi khi chuyên làm một loại sản phẩm. vùng kinh tế không hình thành một cách tự phát dưới áp lực của tự do cạnh tranh và lợi nhuận như dưới chế độ Tư bản chủ nghĩa. Như vậy đến thời kỳ công trường thủ công vùng kinh tế mới bắt đầu hình thành.

khả năng tưới tiêu của các vùng. Các vùng kinh tế thông qua các mối liên hệ kinh tế liên kết với nhau trong một hệ thống phân công lao động theo lãnh thổ thống nhất. Vùng kinh tế hình thành trên cơ sở tác động tổng hợp của nhiều yếu tố. Yếu tố tự nhiên. Điều kiện khí hậu kết hợp với điều kiện thổ nhưỡng là yếu tố tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp. môi trường là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp.lớn tớ phương hướng.quy mô và cơ cấu sản xuất của vàng kinh tế. ngoài ra còn phải xét cả mặt địa hình. Đất đai. Mỗi một phạm vi lãnh thổ có chức năng sản xuất đặc thù. về năng suất nông nghiệp. Các nguồn tài nguyên rừng. Đánh giá sự ảnh hưởng đó không thể tiến hành một cách riêng lẻ. Các vùng rừng có trữ lượng gỗ lớn có khả năng hình thành và phát triển các ngành sản xuất chuyên môn hoá gắn liền với tài nguyên rừng. Nhà nước Xã hội chủ nghĩa không chỉ có khả năng xây dựng những vùng kinh tế mới.thường xuyên tới quá trình phát triển và phân bổ sản xuất và do đó. Cho nên. Khái niệm vùng gắn liền với khái niệm phạm vi nhất định của diện tích đất đai. vừa là nguồn nhiên liệu để chế ra hàng trăm loại sản phẩm hóa chất ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với sự hình thành và phát triển vùng kinh tế được thể hiện ở các mặt trữ lượng. các nguồn hải sản và nông sản cũng có ảnh hưởng quan trọng đến sự hình thành và phát triển vùng kinh tế. vùng kinh tế là một phần lãnh thổ quốc gia. Cho nên vùng kinh tế là sự biểu hiện cụ thể của phân công lao động xã hội theo lãnh thổ và sự phân công lao động theo lãnh thổ là yếu tố tạo vùng cơ bản nhất. Nhà nước Xã hội chủ nghĩa tác động có ý thức vào quá trình hình thành và phát triển của vùng kinh tế. hình thành các vùng chuyên canh. Do ảnh hưởng của khí hậu mà sản xuất nông nghiệp của mỗi vùng có bộ mặt đặc thù về chủng loại cây trồng. có địa hình và khí hậu rất khác nhau giữa các vùng.thể đất nước mình. vừa là động lực của sự hình thành vùng kinh tế. tác động rất mạnh mẽ đến sự hình thành các vùng chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp. mà nên đánh giá một cách tổng hợp đồng thời phải tìm ra ảnh hưởng trội để từ đó có thể xác định khả năng chuyên môn hoá sản xuất của vùng. Những yếu tố tạo vùng quan trọng nhất là Phân công lao động theo lãnh thổ vừa là cơ sở. Tác dụng tạo vùng của yếu tố đất đai chính là ở thổ nhưỡng. Phân công lao động theo lãnh thổ được biểu hiện bằng sự tập trung các loại sản xuất riêng biệt trên một lãnh thổ nhất định bằng sự chuyên môn hoá sản xuất của dân cư dựa vào những điều kiện và đặc điểm phát triển sản xuất đặc thù của lãnh thổ đó. về giống loại vật nuôi. sự phân bố. Do đó cần đánh giá kinh tế thổ nhưỡng của các vùng để tạo ra các vùng chuyên canh phù hợp. điều kiện khai thác.Những yếu tố tự nhiên sau đây có ảnh hưởng quan trọng đến sự hình thành vùng kinh tế . đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển sản xuất nông nghiệp.Khí hậu Khí hậu là một yếu tố tự nhiên quan trọng đối với việc hình thành vùng kinh tế. mức độ sử dụng tài nguyên khoáng sản. Mỗi loại tài nguyên khoáng sản có thể đóng nhiều vai trò khác nhau và có thể tác động đến sự hình thành và phát triển vùng kinh tế về nhiều mặt thí dụ : than đá. phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Các yếu tố tạo vùng kinh tế. mà còn có khả năng cải tạo những vùng kinh tế cũ một cách khoa học phù hợp với chiến lược phát triển quốc gia.có quan hệ sản xuất. * Yếu tố kinh tế Những yếu tố kinh tế chính sau đây tác động đến sự hình thành vùng . đó là một vùng kinh tế. khi nghiên cứu ảnh hưởng tạo vùng của yếu tố đất đai. Nước ta trải dài trên nhiều vĩ độ và ở trong vùng nhiệt đới gió mùa. Tác dụng tạo vùng của thổ nhưỡng không chỉ ở chất đất mà còn ở tính liền dải đối với việc phát triển một loại cây trồng nào đó. c. Nguồn tài nguyên khoáng sản và năng lượng. hơi tự nhiên. Hơn nữa đất đai là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông nghiệp. dầu mỏ. cần phải xét cả về mặt thổ nhưỡng lẫn diện tích. Vì vậy việc nghiên cứu yếu tố đất đai và khí hậu phải được đặc biệt chú ý trong quá trình hình thành và phát triển kinh tế. chất lượng.

a. thành phố Hồ chí Minh. cao su. Khi nghiên cứu vùng kinh tế. Điều đó đòi hỏi chúng ta phải nhanh chóng xây dựng các vùng chuyên môn hoá rộng lớn và ổn định về sản xuất các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới. Nguồn nhân công này đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành và phát triển nhiều ngành sản xuất chuyên môn hoá ddòi hỏi một trình độ kỹ nưng kỹ xảo cao hoặc những ngành sản xuất chuyên môn hoá có qui trình công nghệ phức tạp. để xuất khẩu đổi lấy máy móc thiết bị và công nghệ hiện đại phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước. thành phố Hồ Chí Minh và một số thành phố khác tập trung một số đông cán bộ khoa học. Ví dụ: nước ta ở vào vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á. qui mô và mức độ chuyên môn hoá của các vùng kinh tế.. Mở rộng các quan hệ kinh tế và thương mại với nước ngoài. Việt Trì đều tác động mạnh mẽ đến sự hình thành bộ mặt chuyên môn hoá sản xuất của các thành phố này. thành phố Hồ Chí Minh. Ví dụ hệ thống các nông trường có qui mô hoạt động rộng lớn đều có thể phát triển nhiều ngành sản xuất chuyên môn hoá. Tập quán tiêu dùng sẽ kích thích sự phát triển các ngành nghề sản xuất các sản phẩm phù hợp với yêu cầu tiêu dùng của nhân dân địa phương làm cho cơ cấu sản xuất của vùng trở nên phong phú. đặc biệt là tập trung rất đông thợ thủ công lành nghề. * Yếu tố dân cư. khối lượng sản phẩm lớn. phải xuất phát từ những thành phố và trung tâm công nghiệp lớn để xác định phạm vi ảnh hưởng không gian của chúng. Đà Nẵng và những trung tâm công nghiệp như Việt Trì.Trung tâm công nghiệp. Thái Nguyên. kỹ thuật và công nhân lành nghề. Những đầu mối giao thông quan trọng như Hà nội. nhiều tài nguyên khoáng sản mới được phát hiện trữ lượng của nhiều loại khoáng sản được xác định chính xác hơn do đó tạo điều kiện cho nhiều khu công nghiệp mới được hình thành. dân tộc Nguồn lao động xã hội. d. trong đó mọi sinh hoạt kinh tế hầu như đều do thành phố và trung tâm công nghiệp chi phối.. tinh vi ở các đô thị. Vũng Tầu.Các cơ sở sản xuất nông. chuối. Đồng bằng sông Hồng nước ta có nguồn dự trữ nhân công rất lớn. Nói một cách khác là đẩy mạnh xuất nhập khẩu củng cố ảnh hưởng đến sự hình thành. * Yếu tố tiến bộ khoa học và công nghệ Tiến bộ khoa học và công nghệ có ảnh hưởng tới quá trình hình thành vùng kinh tế nhiều mặt. lạc.Cơ sở giao thông vận tải. Các vùng chuyên môn hoá về cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày. Đà Nẵng.. Tuỳ theo qui mô và loại hình thành phố và trung tâm công nghiệp mà phạm vi và tính chất ảnh hưởng của nó đối với vùng xung quanh cũng rất khác nhau. lâm. Thường thường những trung tâm công nghiệp lớn. ngư nghiệp quan trọng: Những cơ sở sản xuất nông. đặc biệt là nguồn lao động có chất lượng cao ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành vùng kinh tế vùng. đã tạo ra xung quanh mình một vùng ảnh hưởng. ngư nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm. thành phố lớn ở nước ta. các vùng chuyên canh lúa đều là những hạt nhân tạo vùng. dừa. có điều kiện thuận lợi để trồng các loại cây ăn quả và cây công nghiệp nhiệt đới như: cam. những xí nghiệp hỗn hợp sản xuất lớn của các nagnhf công nghiệp là những hạt nhân của vùng kinh tế. chè. đặc biệt là những đầu mối giao thông vận tải quan trọng của quốc gia cũng là yếu tố tạo vùng. c. Hải phòng. tạo ra một phạm vi ảnh hưởng rộng xung quanh mình. Những cơ sở giao thông vận tải. Hòn Gai. Hải phòng. b. đa dạng tận dụng hợp lý . dứa. những thành phố lớn như Hà nội. lâm. tạo nên những vùng sản xuất nông nghiệp chuyên môn hoá quan trọng. Thủ đô Hà nội. Nước ta có 54 dân tộc với những tập quán sản xuất và tập quán tiêu dùng khác nhau.Quan hệ kinh tế đối ngoại. có mối liên hệ bên trong và bên ngoài phức tạp đều có tác dụng tạo vùng kinh tế. Thí dụ: tiến bộ khoa học và công nghệ của ngành thăm dò địa chất khiến cho bản đồ địa chất có nhiều thay đổi lớn. Tiến bộ khoa học và công nghệ cũng cho phép cải tạo các vùng hoang mạc hoặc đầm lầy thành những vùng canh tác.. cà phê. Tập quán sản xuất đã hình thành và tích luỹ lâu đời của đna bản địa tạo nên những ngành sản xuất chuyên môn hoá với những sản phẩm hàng hoá độc đáo.

Những yếu tố tạo vùng nói trên không tác động một cách riêng lẻ. phải phân tích chúng trong trạng thái động. văn hoá. . không những phải phân tích tỷ mỷ. sâu sắc từng yếu tố mà còn phải phân tích những yếu tố đó trong môí quan hệ giữa chúng với nhau. xã hội. phải có quan điểm lịch sử đúng đắn trong khi nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển vùng.tiềm năng mọi mặt của vùng. không những chỉ phân tích những yếu tố đó trong trạng thái tĩnh. Cho nên khi nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển vùng kinh tế. Vì vậy. * Yếu tố lịch sử văn hoá Vùng mà chúng ta nghiên cứu hiện nay là kết quả của một quá trình phát triển lâu dài về lịch sử.

Có thể công thức hoá như sau STV . Mặt khác. chúng xác định phương hướng sản xuất chủ yếu của vùng. Các vùng không chỉ khác nhau về điều kiện tự nhiên mà còn khác nhau về trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. xã hội. nghĩa là thông qua chuyên môn hoá sản xuất vùng. tham gia tích cực vào các hoạt động kinh tế . Nhưng khi xác định sự chuyên môn hoá của vùng.Chuyên môn hoá sản xuất (của vùng kinh tế) Vùng kinh tế trước hết phải là một vùng sản xuất chuyên môn hoá. xác định nhiệm vụ kinh tế chủ yếu mà vùng kinh tế phải gánh vác đối với cả nước hay đối với nhiều vùng khác trong một thời gian tương đối dài. Sự chuyên môn hoá nói lên chức năng sản xuất cơ bản và quyết định phương hướng sản xuất chủ yếu của vùng trong một giai đoạn phát triển kinh tế nhất định. Để phát hiện và đánh giá trình độ chuyên môn hoá của vùng chúng ta cần phải phân tích toàn diện nền kinh tế của vùng do đó nếu chỉ xét một chỉ tiêu về sản phẩm sản xuất ra ngoài vùng. về nguồn lao động (đặc biệt là nguồn công nhân lành nghề). khoa học được tạo ra trong quá trình lịch sử. về cơ cấu kinh tế. vừa đáp ứng nhu cầu nhất định của nền kinh tế quốc dân. văn hoá. Những ưu thế của vùng là những điều kiện đặc thù về tự nhiên. Định nghĩa này bao hàm hai nội dung cơ bản của vùng kinh tế chuyên môn hoá sản xuất và phát triển tổng hợp. lịch sử. sự chuyên môn hoá của vùng kinh tế nói lên vai trò và vị trí của vùng trong nền kinh tế quốc dân. 1. 14:39 Địa lý Việt Nam TRÌNH BẦY NỘI DUNG VÀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN HOÁ SẢN XUẤT CỦA VÙNG KINH TẾ. mặc dù nó rất quan trọng vẫn chưa đnáh giá được trình độ chuyên môn hoá của vùng mà phải sử dụng một số chỉ tiêu sau đây: a. 29.xã hội giữa các vùng góp phần thúc đẩy quá trình phân công lao động xã hội theo lãnh thổ trên phạm vi cả nước. hoặc có ý nghĩa đối với thị trường thế giới. dân cư. kinh tế.. về mật độ phân bố dân cư. trước hết và quan trọng hơn cả là phải xác định các ngành sản xuất chuyên môn hoá. khoa học kỹ thuật và công nghệ.. nâng cao hiệu quả vốn đầu tư. LẤY THÍ DỤ THỰC TIỄN ĐỂ MINH HOẠ? Trả lời: NỘI DUNG CỦA VÙNG KINH TẾ Vùng kinh tế là một bộ phận kinh tế lãnh thổ đặc thù của nền kinh tế quốc dân có chuyên môn hoá sản xuất kết hợp chặt chẽ với sự phát triển tổng hợp. vị trí của vùng trong nền kinh tế quốc dân. Chuyên môn hoá sản xuất vùng kinh tế là dựa vào những ưu thế của vùng để phát triển một số ngành có ý nghĩa đối với cả nước.Tỷ trọng sản phẩm hàng hoá xuất ra ngoài vùng của một ngành nào đó có chiếm trong toàn bộ sản phẩm của ngành đó ở trong vùng. hiệu quả sản xuất kinh doanh để tạo ra một khối lượng sản phẩm hàng hoá vừa tốt vừa rẻ có sức cạnh tranh vừa thoả mãn nhu cầu của vùng. Sự chuyên môn hoá sản xuất của vùng kinh tế chính là sự lợi dụng một cách hợp lý nhất những điều kiện đặc thù đó của vùng nhằm tiết kiệm và tăng năng suất lao động xã hội. March 2008.CÂU 13 Saturday. Các ngành đó là cơ sở của tổng hợp thể kinh tế vùng. Khối lượng và chất lượng sản phẩm hàng hoá xuất ra ngoài vùng là chỉ tiêu chuyên môn hoá quan trọng nhất của vùng về một ngành sản xuất nào đó. về cơ sở vật chất kỹ thuật.

Tỷ trọng giá trị sản lượng của một ngành nào đó của vùng chiếm trong tổng giá trị sản lượng của vùng. c. Kết hợp tấtcả 4 chỉ tiêu đó với nhau sẽ cho phép phát hiện các ngành sản xuất chuyên môn hoá chủ yếu và trình độ chuyên môn hoá của chúng trong một vùng kinh tế. và muốn biết ngành nào có trình độ chuyên môn hoá cao hơn về một ngành sản xuất nào đó (hoặc về toàn bộ sản xuất chuyên môn hoá vùng) phải dùng phương pháp so sánh theo hệ số chie tiêu này. Trong đó Số công nhân của ngành sản xuất "I" của vùng Số vốn đầu tư cơ bản của ngành sản xuất "I" của vùng Số vốn đầu tư cơ bản của ngành sản xuất "I" của toàn quốc Số công nhân của ngành sản xuất "I" của toàn quốc d. S'IN: Toàn bộ sản phẩm hàng hoá trao đổi giữa các vùng của ngành sản xuất "I" trong toàn quốc. S'Iv S'IN Trong đó S'Iv: Sản phẩm hàng hoá xuất ra ngoài vùng của ngành sản xuất "I" của vùng.SIV Trong đó STV: Sản phẩm hàng hoá xuất ra ngoài vùng của ngành sản xuất "I" SIV: Toàn bộ sản phẩm của ngành sản xuất "I" của vùng. Muốn biết ngành chuyên môn hoá nào có trình độ chuyên môn hoá cao hơn trong các ngành chuyên môn hoá của vùng. 0 Trong đó Tổng giá trị sản lượng của vùng Giá trị sản lượng của ngành sản xuất "I" của vùng Hoặc tỷ trọng đó về số vốn đầu tư cơ bản 0 Trong đó Tổng số công nhân sản xuất của vùng Tổng số vốn đầu tư cơ bản của vùng Số công nhân của ngành sản xuất "I" của vùng Số vốn đầu tư cơ bản của ngành "I" của vùng Chỉ tiêu "a" và "b" cho phép xác định vị trí của một ngành nào đó trong sự phân công lao động xã hội theo lãnh thổ của vùng và của toàn quốc.Tỷ trọng sản phẩm của một ngành sản xuất nào đó của vùng chiếm trong toàn bộ sản phẩm của ngành đó trong cả nước (tính theo đơn vị tự nhiên và giá trị) SIV và GSIV SINVSIN GSIV : Giá trị sản lượng của ngành sản xuất "I" của vùng VSIN : Giá trị sản lượng của ngành sản xuất "I" của toàn quốc Hoặc tỷ trọng đó về số công nhân và số vốn đầu tư cơ bản.Tỷ trọng sản phẩm xuất ra ngoài vùng của một ngành nào đó chiếm trong toàn bộ sản phẩm trao đổi giữa các vùng của ngành đó trong cả nước. b. . Chỉ tiêu "c" và "d" cho phép xác định vị trí của một ngành nào đó trong nền kinh tế quốc dân của vùng và của toàn quốc.

LẤY VÍ DỤ THỰC TIỄN MINH HOẠ? Trả lời: Phát triển tổng hợp là bản chất của nền kinh tế theo định hướng Xã hội chủ nghĩa. Sự phát triển cân đối tối ưu của các ngành kinh tế trong vùng không chỉ nhằm phát hiện và khai thác đến mức cao nhất lợi thế so sánh. Đó cũng là tính ưu việt của nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường. định hướng Xã hội chủ nghĩa. Có như vậy mới có sự hỗ trợ nhau tốt nhất trong sản xuất kinh doanh cũng như trong các mặt hoạt động phát triển khác của vùng mới khai thác và sử dụng được hợp lý những nguồn tài nguyên thiên nhiên. Chuyên môn hoá sản xuất kết hợp với phát triển tổng hợp chính là thực hiện sự kết hợp giữa lợi ích của vùng và lợi ichs của cả nước trên nguyên tắc lợi ích cục bộ phục tùng lợi ích toàn cục. Vì vậy. Sự phát triển tổng hợp nền kinh tế của vùng là một sự phát triển cân đối tối ưu của các ngành kinh tế tồn tại trong vùng. khép kín. hợp lý nhất nhu cầu về nhiên liệu. năng lượng. mà là một sự kết hợp xã hội của sản xuất trong phạm vi một vùng kinh tế. Cho nên. đảm bảo cho vùng một mặt có thể tự túc được phần lớn nhu cầu của mình. cần xác định rõ số lượng ngành kinh tế và cơ cấu kinh tế trong vùng. kinh tế nhất. phát triển mạnh mẽ và cân đối với nhau. Muốn phát triển tổng hợp nền kinh tế của vùng. 14:41 Địa lý Việt Nam TRÌNH BẦY NỘI DUNG VÀ PHÂN TÍCH CƠ CẤU CỦA TỔNG HỢP THỂ KINH TẾ CỦA VÙNG. trong từng giai đoạn phát triển của tổng hợp thể kinh tế vùng. Nhưng sự phát triển tổng hợp của vùng kinh tế không phải là một sự phát triển có tính cô lập. đa lĩnh vực. Tuy nhiên. mặt khác có thể làm tròn trách nhiệm đã được phân công đối với nền kinh tế của cả nước. cục bộ. mà hình thành dần dần theo sự phát triển toàn bộ lực lượng sản xuất của vùng trong mối quan hệ liên vùng. cần phát triển hợp lý một tổng hợp thể các ngành kinh tế khác để tạo ra sản phẩm nhằm thoả mãn đầy đủ nhất. có thể chưa hình thành đầy đủ các mối liên hệ kinh tế và công nghệ. bên cạnh các ngành sản xuất chuyên môn hoá. trong việc xác định cơ cấu . 29. mối liên hệ mật thiết giữa các phần tử cơ cấu của vùng kinh tế không phải được hình thành ngay trong một lúc. phản ánh các mối liên hệ kinh tế trong nội bộ vùng. Trong mỗi một vùng kinh tế. mà còn để tạo ra sự liên hệ và phối hợp tốt nhất giữa các ngành kinh tế khác nhau ở trong vùng và để tạo ra sự liên hệ hợp lý giữa trong vùng với ngoài vùng.CÂU 14 Saturday. mọi nguồn nhân tài vật lực của vùng. chất lượng đảm bảo. Sự phát triển tổng hợp của vùng kinh tế không phải là một sự phát triển của một tập hợp đơn giản của các ngành kinh tế khác nhau chỉ có liên hệ với nhau về mặt cùng chung một lãnh thổ phân bố. trước hết phải đảm bảo cho hướng chuyên môn hoá của vùng phát triển một cách thuận lợi nhất. đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. những nguồn lao động. đóng khung. March 2008. Số lượng ngành kinh tế và cơ cấu kinh tế của các vùng thường rất khác nhau tuỳ thuộc vào sự chuyên môn hoá và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất của vùng. Sự cân đối các ngành kinh tế trong nội bộ vùng nhằm hợp lý hoá mối liên hệ trong và ngoài vùng về tất cả các khâu của quá trình tái sản xuất xã hội. vật liệu xây dựng cho sản xuất và nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong vùng. Phát triển tổng hợp nền kinh tế của vùng có nghĩa là mỗi một vùng kinh tế phải là một tổng thể kinh tế đa ngành. Giữa các ngành của một tổng hợp thể kinh tế vùng có một sự phụ thuộc với nhau theo một tỷ lệ nhất định khiến chúng phát triển một cách nhịp nhàng cân đối với nhau theo một quy hoạch thống nhất. Sự phát triển của vùng kinh tế không loại trừ việc nhập từ ngoài vào những sản phẩm và dịch vụ cần thiết mà trong vùng không thể sản xuất hoặc không đủ điều kiện để sản xuất với giá thành hạ. Nó xác định cơ cấu kinh tế hợp lý nhất của vùng.

quyết định sự hình thành tổng hợp thể kinh tế vùng và việc tổ chức hợp lý quản lý kinh tế của vùng. Giữa ngành sản xuất chuyên môn hoá với các ngành sản xuất bổ trợ và giữa các ngành sản xuất bổ trợ với nhau có một mối liên hệ chặt chẽ về mặt công nghệ. b. Có thể nói không có các ngành sản xuất bổ trợ thì các ngành sản xuất chuyên môn hoá cũng không thể phát triển được. Nhưng sự phát triển của các ngành bổ trợ laịo do yêu cầu phát triển của các ngành chuyên môn hoá vùng quy định. quyết định phương hướng sản xuất chủ yếu của vùng. Khối lượng sản phẩm hàng hoá vùng phải góp phần thoả mãn nhu cầu cả nước hay nhu cầu của nhiều vùng khác nhau trong nước sau khi đã thoả mãn nhu cầu của nội bộ vùng về sản phẩm đó. tuỳ theo từng vùng. do đó sẽ tiết kiệm được chi phí trong quá trình sản xuất và vận chuyển sản phẩm của tất cả các ngành. đủ sức cạnh tranh. Thường các ngành sản xuất phụ của vùng gồm: + Các ngành sử dụng phế liệu và phế phẩm của ngành sản xuất chuyên môn hoá của vùng + Các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng địa phương + Các cơ sở chế biến lương thực thực phẩm + Các cơ sở chế tạo và sửa chữa máy móc dùng trong địa phương Ba ngành nói trên liên hệ gắn bó. quyết định vị trí của vùng trong sự phân công lao động theo lãnh thổ giữa các vùng trong nước. Những ngành này hình thành và phát triển trên cơ sở những điều kiện thuận lợi nhất của vùng và tạo ra sản phẩm hàng hoá vùng có ý nghĩa quốc gia và quốc tế. c. Giữa các ngành sản xuất chuyên môn hoá và bổ trợ với các ngành sản xuất phụ của vùng có một sự liên quan cùng . Ngành sản xuất chuyên môn hoá của vùng kinh tế là ngành xuất phần lớn sản phẩm của mình sang các vùng khác và sản phẩm do nó sản xuất ra chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong cơ cấu kinh tế của vùng hoặc của cả nước.Các ngành sản xuất phụ Các ngành sản xuất phụ bao gồm những ngành không có liên quan trực tiếp với các ngành sản xuất chuyên môn hoá vùng.Các ngành sản xuất chuyên môn hoá Các ngành sản xuất chuyên môn hoá của vùng bao gồm những ngành sản xuất đóng vai trò chủ yếu trong nền kinh tế vùng. năng lượng cho các ngành sản xuất chuyên môn hoá vùng + Các ngành có liên hệ chặt chẽ với các ngành sản xuất chuyên môn hoá vùng về qui trình công nghệ. Chuyên môn hoá sản xuất kết hợp chặt chẽ với phát triển tổng hợp nền kinh tế của vùng tạo thành tổng hợp thể kinh tế vùng. phải dự báo được những khả năng biến động để có thể tìm ra các giải pháp nhằm đảm bảo sự phát triển tổng hợp hợp lý của vùng. nguyên liệu.kinh tế của vùng theo nguyên tắc tương lai. Sản phẩm hàng hoá vùng là sản phẩm có chất lượng cao. Thông thường các ngành sản xuất bổ trợ gồm: + Các ngành khai thác nguyên liệu. Tổng hợp thể kinh tế vùng bao gồm ba nhóm ngành chủ yếu sau đây: a. các ngành lại phát sinh hay tồn tại và phát triển theo hướng sản xuất chuyên môn của vùng. Do đó. cho phép tối ưu hoá các mối liên hệ kinh tế trong và ngoài vùng. làm giàu nguyên liệu cung cấp cho các ngành sản xuất chuyên môn hoá vùng + Các ngành cung cấp thiết bị. nhưng rất cần thiết cho sự phát triển vùng. Những ngành sản xuất phụ phát triển dựa trên cơ sở các nguồn nhiên liệu nhỏ chỉ có ý nghĩa địa phương. cấu kết với nhau trong sự phát triển tổng hợp của nền kinh tế. vì những ngành này có thể đáp ứng được một phát hiện quan trọng những nhu cầu có tính chất địa phương. giá thành hạ. vật liệu. Sự phát triển tổng hợp của các vùng kinh tế trên cơ sở kết hợp một cách cân đối và nhịp nhàng các ngành kinh tế trong một vùng cho phép loại trừ hoặc giảm bớt những sự vận chuyển không hợp lý. Những ngành này có liên hệ gắn bó với các ngành sản xuất chuyên môn hoá vùng.Các ngành sản xuất bổ trợ Các ngành sản xuất bổ trợ bao gồm những ngành chủ yếu phát triển để trực tiếp phục vụ cho các ngành sản xuất chuyên môn hoá vùng.

. tài.hướng theo định hướng phát triển chung của vùng. vật. trong việc sử dụng chung các nguồn nhân. lực của vùng.

. đen xen lẫn nhau và đến một lúc nào đó. Vùng kinh tế cơ bản chỉ có ý nghĩa và chức năng kinh tế. Sự hình thành và phát triển của vùng kinh tế ngành cũng là một quá trình phát triển khách quan dựa trên sự phân công lao động xã hội theo lãnh thổ. b. 14:42 Địa lý Việt Nam PHÂN BIỆT CÁC LOẠI VÙNG KINH TẾ ? LẤY VÍ DỤ THỰC TIỄN ĐỂ MINH HOẠ? Trả lời: * CÁC LOẠI VÙNG KINH TẾ Có hai loại vùng kinh tế Vùng kinh tế ngành Vùng kinh tế ngành là một vùng ở đó phân bố tập trung một ngành sản xuất nhất định.Vùng kinh tế hành chính là vùng không những có chức năng kinh tế mà còn có chức năng . cơ cấu kinh tế càng phức tạp thì vùng kinh tế ngành sẽ chồng chéo lên nhau. trong đó các ngành sản xuất chuyên môn hoá là cốt lõi của vùng. Nó là một phần tử cơ cấu của nền kinh tế quốc gia. Vùng kinh tế tổng hợp Vùng kinh tế tổng hợp là một vùng kinh tế đa ngành phát triển một cách nhịp nhàng cân đối. Do đó tác dụng chủ yếu của vùng kinh tế cơ bản là giúp cho việc nghiên cứu lập các chương trình kế hoạch dài hạn về phát triển kinh tế xã hội tầm quốc gia được xác đáng.. là cơ sở để kết hợp kế hoạch hoá và quản lý theo ngành và theo lãnh thổ. 29.. Vùng kinh tế ngành cũng có tính chất tổng hợp của nó. sự chuyên môn hoá của các vùng kinh tế tổng hợp trở thành sự chuyên môn hoá của nhiều ngành kinh tế trong vùng. Các vùng kinh tế ngành có ý nghĩa quốc gia là cơ sở hoạch định các chính sách phát triển và phân bố của các ngành. bởi vì sự chuyên môn hoá của vùng phản ánh mối quan hệ của vùng với nền kinh tế của cả nước hoặc với nhiều vùng kinh tế tổng hợp khác. hình thành và điều tiết các cân đối lãnh thổ lớn. phân công lao động xã hội càng tỉ mỉ và phân công lao động theo lãnh thổ trong ngành ngày càng sâu sắc sẽ làm cho cơ cấu kinh tế của các vùng kinh tế tổng hợp càng thêm phức tạp. Lực lượng sản xuất càng phát triển. March 2008. Vùng kinh tế tổng hợp gồm có hai loại: Vùng kinh tế cơ bản và vùng kinh tế hành chính a. Lực lượng sản xuất càng phát triển.CÂU 15 Saturday.. hầu như không tồn tại các vùng kinh tế của một ngành mà chỉ có các vùng kinh tế đa ngành phứctạp với các sản phẩm phức tạp. Trong vùng kinh tế ngành không chỉ có các ngành sản xuất chuyên môn hoá mà có cả một cơ cấu phát triển tổng hợp của vùng ngành. lao động. Khi đó. vùng công nghiệp. giúp cho việc phân bố hợp lý sản xuất trong cả nước và giữa các vùng giúp cho việc xây dựng tốt hơn mối liên hệ kinh tế giữa các vùng cũng như trong cả nước và giúp cho việc phối hợp tốt nhất giữa các vùng trong vấn đề khai thác một cách có hiệu quả nhâts mọi nguồn tài nguyên. Số ngành chuyên môn hoá của các vùng kinh tế tổng hợp tăng lên không có nghĩa là trình độ chuyên môn hoá của chúng giảm xuống. định hướng các chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ tầm vĩ mô. Sự chuyên môn hoá của vùng kinh tế tổng hợp được quy định bởi các vùng kinh tế ngành tồn tại trong vùng kinh tế ngành tổng hợp mà sự chuyên môn hoá của chúng có ý nghĩa đối với các ngành kinh tế tổng hợp khác. của đất nước. ví dụ vùng nông nghiệp. cơ sở vật chất kỹ thuật.Vùng kinh tế cơ bản: là vùng có diện tích rộng hơn ngành sản xuất chuyên môn hoá nhiều hơn và sự phát triển tổng hợp của vùng cũng phức tạp hơn so với vùng kinh tế hành chính.

là những vùng hành chính được xây dựng theo nguyên tắc kinh tế. Do ý nghĩa và chức năng hành chính của nó cho nên mỗi vùng kinh tế hành chính cũng là một đơn vị kinh tế trong phân cấp quản lý có bộ máy. chứ không chỉ phụ thuộc vào yếu tố kinh tế. cho nên vùng kinh tế hành chính cũng có đầy đủ hai nội dung cơ bản của một vùng kinh tế tổng hợp là chuyên môn hoá sản xuất và phát triển kinh tế tổng hợp.hành chính. Bản thân vùng kinh tế hành chính cũng là một tổng hợp thể kinh tế xã hội. ranh giới hành chính và kinh tế thống nhất. . Vùng kinh tế hành chính là kết quả của sự thống nhất giữa quản lý kinh tế với quản lý hành chính. có ngân sách riêng và có thị trường địa phương.hành chính phải tuỳ thuộc vào khả năng và trình độ quản lý kinh tế và hành chính. Những cơ quan chính quyền của vùng kinh tế hành chính thi hành chức năng quản lý hành chính đồng thời cùng thực hiện chức năng quản lý kinh tế. Dân số cũng như diện tích của vùng kinh tế . Do ý nghĩa và chức năng kinh tế của nó.

Vì trình độ công nghệ và vốn còn hạn chế nên . Khoáng sản kim loại rất đa dạng. Vĩnh Phúc. liên kết và có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng sông Hồng. chiếm 20. trao đổi phát triển kinh tế của vùng với quốc tế trên lục địa. Cao Bằng. * Tiềm năng và hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế .. phần lớn là mỏ vừa và nhỏ như sắt ở Thái Nguyên. thiếc ở Tĩnh Túc (Cao Bằng). phân bố khắp các tỉnh đất sét cao lanh sản xuất gạch không nung ở Quảng Ninh (Giếng Đáy).xã hội Tiếm năng và hiện trạng phát triển kinh tế xã hội a. Quảng Ninh.VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Trả lời: 1. Yên Bái. với nhiều trung tâm đô thị. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA 1.VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ 6. nguyên liệu sản xuất phân bón ở Lào Cai tổng trữ lượng khoảng 1. trữ lượng 781 nghìn tấn.VÙNG ĐÔNG BẮC BẮC BỘ 2. Lạng Sơn. Lạng Sơn. xi măng trữ lượng hàng tỉ tấn. trữ lượng 390 nghìn tấn. đồng ở Lào Cai. kẽm ở Trợ Điền (Bắc Cạn) ăngtimoan ở Tuyên Quang.6 tỉ tấn.CÂU 16 Saturday. Yên Bái trữ lượng 1.công nghệ. than lửa dải Nà Dương (Lạng Sơn) với trữ lượng khoảng 100 triệu tấn. Lào Cai.VÙNG ĐÔNG BẮC BẮC BỘ Diện tích tự nhiên 67. chì. titan nằm trong quặng sắt Manhetit ở Thái Nguyên. Đồng Đăng. Bắc Ninh.Tài nguyên thiên nhiên Nằm trên hệ thống địa hình các cánh cung. b. Hải Phòng. Đông Bắc Bắc Bộ là vùng tập trung nhiều khoáng sản nhất ở nước ta và có nhiêu cảnh quan thiên nhiên nên hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia phát triển kinh tế xã hội của vùng. vùng Đông Bắc Bắc Bộ có thế mạnh là có nguồn năng lượng than đá với ba dải lớn là Cẩm Phả. Tuyên Quang.Uông Bí..006 km2.Vị trí địa lý Vùng Đông Bắc Bắc Bộ có một phần gắn liền với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.VÙNG BẮC TRUNG BỘ 5. Bắc Giang.485.200 người chiếm 14. bôxit ở Lạng Sơn. trữ lượng thăm dò khoáng sản 3.4 tỉ tấn.5 triệu tấn. khoáng sản không kim loại có đá vôi để sản xuất vôi.VÙNG TÂY NGUYÊN 7.VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 4. Dân số 10. Ngoài ra than còn có ở một số điểm rải rác như Phấn Mễ. Lào Cai là điều kiện giao lưu. Bắc Cạn. Hà Giang. Phú Thọ Apatít. hội nhập khoa học .24% diện tích cả nước. Làng Cẩm (Bắc Thái) trữ lượng khoảng 80 triệu tấn. hải cảng lớn như Hà nội. than Bố Hạ (Hà Bắc) nguồn năng lượng này hiện đang khai thác và sử dụng Các khoáng sản kim loại và không kim loại cũng khá lớn.37% dân số cả nước (1995) bao gồm các tỉnh Phúc Thọ. Yên Bái. Biên giới phía bắc giáp Trung Quốc có 3 cửa khẩu lớn: Móng Cái. March 2008. 14:44 Địa lý Việt Nam TRÌNH BẦY TIỀM NĂNG. Thái Nguyên. vàng ở Bắc Cạn.VÙNG TÂY BẮC 3. Đó là cơ sở đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội của vùng. ở Sơn Dương. Hà Giang. Hòn Gai và Mạo Khê . 29.

ở vùng đất cao trồng cây công nghiệp. ngô + Đất pheralit đỏ vàng. Còn một số khoáng sản khác tuy quy mô nhỏ nhưng lại có vai trò quan trọng dùng làm chất phụ trong công nghệ chế biến. Tuyên Quang. hồi ở Lạng Sơn. Các mỏ tuy không lớn nhưng chất lượng quặng khá tốt. trên các đồi thấp là cơ sở để phát triển các động vật ăn cỏ. Dao. Đất phù sa mới. Vùng này còn là vùng có những di tích cách mạng nổi tiếng như Pắcbó. hoá chất. hơn 60% thép cho cả nước. những làn điệu dân ca như hát lượn. có giá trị khoa học về giáo dục truyền thống. miền giáp đồng bằng. Đông Bắc có khí hậu lạnh về mùa đông do hướng địa hình cánh cung mở ra ở biên giới đón gió lạnh từ phương Bắc. nơi thờ các danh nhân. dân tộc thiểu số người Tày. ốc. Tam Đảo. lâm nghiệp của vùng. cây ăn quả á nhiệt như đào. Lào Cai rất thích hợp với cây thuốc lá.5 ngàn tấn phốt phát. vật liệu xây dựng. Mùa hè nóng ẩm.3 nghìn tấn thiếc. Cảnh quan văn hoá này kết hợp với những cảnh quan tự nhiên như vịnh Hạ Long.. đỗ tương. Hà Giang. Tân Trào. Nhị Thanh. d. phân bố ở đồng bằng và ven sông trong địa bàn có nước thì gieo trồng lúa. hồ Ba Bể. Cao Lan. luyện kim. trầu sở Đất phù sa cổ phân bố chủ yếu ở Vĩnh Phúc. cây bụi. Vùng Đông Bắc đang khôi phục rừng để bảo vệ tài nguyên. . Đến năm 1992 đã có 290 xí nghiệp trên 64% là xí nghiệp công nghiệp địa phương. Bắc Ninh. Lào Cai. động Tam Thanh. Đông Bắc Bắc Bộ cung cấp 98% than đá. phát triển trên sa diệp thạch. thác Bản Dốc là cơ sở để phát triển ngành du lịch dịch vụ. Đất là thế mạnh của sản xuất nông. 217. mỗi dân tộc đều có nét văn hoá độc đáo riêng. kèm theo các lễ hội truyền thống. Vùng Đông Bắc có các loại đất chủ yếu sau đây + Đất đỏ đá vôi. còn lại là người Hoa. Cơ cấu ngành công nghiệp đã có nhiều biến đổi.. Nùng có số lượng lớn. biển nông.. số xí nghiệp công nghiệp nặng với qui mô lớn chiếm tỷ lệ lớn nhất cả nước như khai thác năng lượng. Lạng Sơn. Ngoài ra rừng của vùng này có nhiều dược liệu như quế ở Yên Bái.hiện nay mới khai thác được phần nào thiếc và sắt. các di tích còn được bảo tồn. Đặc biệt nhân dân vùng đảo Cô Tô còn chăn nuôi ngọc trai. hồ Núi cốc. gần 600 ngàn tấn quặng sắt và mang gan. phân bố theo các cánh cung. ở trong động nhiều loại sò. 315. rừng xavan. nhiều nhất là Hà Tuyên. lê ở Cao Bằng. Yên Bái. trữ lượng cá không nhiều như các vùng khác. . mận. Đông Bắc có nhiều đồng cỏ liền dải trong các thung lũng. hát ví. Lạng Sơn nên có giá trị xuất khẩu. Rừng của vùng Đông Bắc còn rất ít. đảm bảo cân bằng sinh thái. táo.Vùng Đông Bắc đã phản ánh bề dầy lịch sử của dân tộc với các di tích văn hoá. Quảng Ninh. thích hợp với cây công nghiệp.Tài nguyên nhân văn . Phú thọ.Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội Tiềm năng tự nhiên và kinh tế của vùng được khai thác sớm do mục đích khai thác thuộc địa của Tư bản Pháp 40-52% vốn đầu tư vào Đông Dương đã tập trung vào vùng này để lấy ra 27. Cao Bằng. cho nguyên liệu giấy..7 triệu tấn than. về truyền bá kiến thức. cơ khí. Phú Thọ. bôxit ở Cao Bằng. núi SaPa. Về tài nguyên biển có vịnh Bái Tử Long và vịnh Hạ Long với trên 3000 đảo. cho môi sinh. Bắc Giang thích hợp với cây chè. đảo rêu nuôi khỉ để làm dược liệu và còn là cảnh quan kỳ thú để thu hút khách du lịch. Cao Bằng và sa nhân. tam thất ở Lào Cai. Sán Chỉ.Phong Châu (Phú Thọ) đến năm 1993 có trên 10 triệu người sống trong vùng. c. Bắc Giang. mật độ dân số của vùng là 95 người/km2 đông nhất là người Việt. phục vụ cho khu công nghiệp Quảng Ninh. Đó là những di tích với những kiến trúc độc đáo. hàm lượng kim loại cao như thiếc. nhiệt độ cao. phần lớn là rừng thứ sinh. Lạng Sơn. Phân bố chủ yếu ở Thái Nguyên.

lễ hội phát triển. liên tỉnh ít. chè Phú Thọ. mía Vĩnh Phúc.. giao thông liên vùng. hoá chất Việt Trì. trước hết là cây chè.900 tấn chiếm 70. thực hiện định canh.694. trâu được nuôi nhiều ở Lạng Sơn. b.Trang bị công nghệ mới. Cơ cấu GDP thời kỳ 1991-1995 cho thấy nông lâm nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn. hồi. gỗ trụ mỏ. được trồng nhiều ở Hà Giang. định cư triệt để cho đồng bào các dân tộc ít người. một số địa phương đã không chú ý đến bảo vệ môi trường.Phát triển đàn gia súc lớn (trâu. hình thành những trung tâm công nghiệp chuyên môn hoá như luyện kim đen Thái Nguyên. Yên Bái. song du lịch miền núi còn nhỏ bé.Về nông nghiệp đã hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp như chè Thái Nguyên.9% trong khi đó dân số tăng nhanh. Phú Thọ đặc biệt trong vùng có giống chè san. Về lâm nghiệp đã có những cố gắng rất lớn. lê. sản lượng lương thực qui thóc đến năm 1995 đã đạt 2. quế để xuất khẩu. + Thái Nguyên: Với hai tuyến quốc lộ 3 và liên tỉnh 13 dọc theo sông Cầu trên cơ sở khai thác . Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 1991-1995 bình quân hàng năm 5. Về mặt lãnh thổ vùng Đông Bắc sẽ phát triển theo các tuyến và các cực sau đây + Việt Trì: Theo hai tuyến sông Thao. hiệu quả thấp. cung cấp gỗ trụ mỏ. thấp so với các vùng khác trong cả nước. rừng dược liệu.Vấn đề cấp thiết nhất của vùng là khôi phục ưu thế tự nhiên bằng cách khôi phục rừng. chế biến thuỷ sản mang tính chất thủ công. d. SaPa. Cao Bằng. gây ô nhiễm môi sinh như khai thác than.. Lào cai. khai thác than Hòn Gia. nên GDP bình quân đầu người chỉ đạt 124USD/ người. phát triển cây ăn quả đặc thù như mận. Du lịch biển. GDP công nghiệp và xây dựng có tăng nhưng nhỏ. bò) lấy thịt. bốc dỡ than đã làm ô nhiễm nước biển cần được nghiên cứu và có giải pháp hữu hiệu để bảo vệ môi trường sinh thái. Trong quá trình phát triển kinh tế của vùng. Yên Bái. + Sản xuất lương thực chủ yếu là để tự túc. Lâm Thao. cây cao. du lịch Tân Trào. nhưng tình trạng khai phá thiếu qui trình kỹ thuật làm cho diện tích rừng giảm nhanh. các cơ sở y tế. So với trước đổi mới tình hình kinh tế xã hội của vùng Đông Bắc Bắc Bộ đã khởi sắc song vẫn chưa khai thác hết tiềm năng.Phát triển cây công nghiệp mũi nhọn. kinh tế và xã hội. Sơn Dương. Vĩnh Phú. . táo. thuốc lá Lạng Sơn. trường học ở vùng cao. sinh vật vẫn chưa được phục hồi. sữa xuất khẩu và tự túc sức kéo. Về chăn nuôi chủ yếu là nuôi trâu bò. Thái Nguyên.906.Kinh tế biển phát triển chậm.5% so với cả nước. Cẩm Phả. không cân đối với trồng rừng. sông Lô trên cơ sở khai thác thuỷ điện Thác Bà. thương mại phát triển khá nhất là ở biên giới.Xây dựng cơ cấu hạ tầng. chủ yếu là khai thác thuỷ sản trong lồng.Về cơ cấu lãnh thổ công nghiệp. Bắc Cạn. lạc Bắc Giang. đào. ở những nơi đã khai thác cần phải phát triển trồng rừng làm nguyên liệu cho sản xuất giâý. đặc biệt là việc trồng rừng. bình quân lương thực 237 kg/người. Du lịch phát huy được tiềm năng các dịch vụ khác cũng phát triển chậm. c. trong đó lúa là 1.75% lương thực của vùng. khai thác Apatit.900 tấn. hoạt động của tàu thuyền máy. Bắc Giang. Vùng có giống lợn Móng Cái nổi tiếng giống cung cấp cho cả nước. đồng bộ cho các khu công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản hiện có đồng thời hợp tác liên doanh với nước ngoài nhằm khai thác khoáng sản với hiệu quả cao để xuất khẩu. sông Chảy. Tam Đảo. . Tổng GDp cả vùng chỉ bằng 7. phân bón Bắc Giang. chế biến gỗ. chất lượng tốt. * Định hướng phát triển kinh tế xã hội a. thương nghiệp. Các ngành dịch vụ đã chuyển biến theo xu thế mới. xây dựng vùng nguyên liệu giấy. GDP dịch vụ không tăng mà có chiều hướng giảm. e. đặc biệt là hệ thống giao thông vận tải.

trong rừng có nhiều dược liệu quý như sa nhân. thông ba lá.9 nghìn ha. phong hoá từ đá vôi và các loại sa diệp thạch. tam thất ở Lai Châu. thiếc. lâm nghiệp chủ yếu là chè diện tích sản lượng không bằng chè Đông Bắc. Độ cao trung bình trên 1000m. kẽm. Có hai loại đất chủ yếu là đất Pharalit đỏ vàng. gạch Giếng Đáy và khu du lịch nghỉ dưỡng trọng điểm của miền Bắc Hạ Long. nguồn tài nguyên vùng phần lớn còn ở dạng tiềm năng. chiếm 4. cắt xẻ nhiều. Hòn Gai. có lịch sử khai thác sớm. các loại dược liệu như tam thất. Về nông.VÙNG TÂY BẮC Diện tích tự nhiên 35. hồ Ba Bể. lát hoa. Kiếp Bạc. Phía Đông và phía Nam giáp các vùng kinh tế Đông Bắc. * Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội Tây Bắc là vùng có giàu tiềm năng. cơ khí khai mỏ. chiếm 10. . tre nứa phần lớn tập trung ở Hoà Bình. hiểm trở. đất bồi tụ trong các thung lũng ven sông. Độ che phủ của rừng chiếm tới 10% rừng nguyên sinh đã hết rừng đầu nguồn nhiều nơi đã trụi gây nhiều tác hại cho môi trường của vùng là đồng bằng Bắc Bộ vậy vấn đề tu bổ và trồng rừng phải đặt ra hết sức cấp bách. thung lũng sâu. Cái Lân trên cơ sở khai thác than. Côn Sơn. Bắc Trung Bộ đó là điều kiện để phát triển thế mạnh kinh tế của Tây Bắc. 2. Tài nguyên nhân văn Tây Bắc là vùng có mật độ dân số thưa chỉ có 58 người/km2 (1995) có các nền văn hoá độc đáo và đa dạng. Rừng gỗ. + Tài nguyên thiên nhiên . khí hậu của vùng tây Bắc cũng gây ra những khó khăn lớn. chè cần . + Hòn Gai: Dọc theo tuyến đường 18 và đường thuỷ nội địa Hạ Long.. Trong rừng ít có gỗ quý hiếm.Khí hậu Gió Đông Bắc lạnh đến muộn cho phép địa phương có thể sản xuất được cây ưa lạnh quanh năm. Sơn La và Hoà Bình.Đất: Đất của vùng chủ yếu là đất lâm. Móng Cái. Về mùa khô trên các cao nguyên rất hiếm nước cho sản xuất và sinh hoạt. chỉ có một số giá trị như Pơmu.955 km2. chì.Nguồn năng lượng và khoáng sản Khác với vùng Đông Bắc. kính Đáp Cầu.051. * Tiềm năng phát triển + Vị trí địa lý: Toạ độ địa lý từ 20048' đến 230 Bắc và 102009' đến 102052' phía Đông. Pắcbó. Mai Sơn là điều kiện giao lưu kinh tế với các nước láng giềng. cơ khí đóng tàu.quặng sắt. cơ khí Gia Sàng. chiếm 2. các giống rau ôn đới. Cao nguyên và thung lũng còn là địa bàn phát triển chăn nuôi trâu bò quy mô lớn của vùng. Cánh kiến là một trong những mặt chủ lực của vùng cần phát triển thêm để thành hàng hoá chủ lực của vùng.700 người. chế biến chè Thái Nguyên du lịch hồ Núi Cốc.86% diện tích cả nước. Phía Bắc giáp Trung Quốc có cửa khẩu Lai Vân. Nếu tổ chức tốt về khai thác và chế biến sẽ tạo ra các sản phẩm trao đổi liên vùng và xuất khẩu. Khoáng sản của vùng đa dạng phong phú. .50% diện tích rừng cả nước. nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Về lâm sản khai thác đã nhiều nhưng do không hợp lý nên đến nay rừng đã cạn kiệt. Phía Đông là khối núi Hoàng Liên Sơn cao sừng sững. nhiều sông suối.000 ha cần tiếp tục mở rộng.82% dân số cả nước (1994) bao gồm các tỉnh Lai Châu. nhưng quy mô vừa và nhỏ.Rừng có diện tích là 423. song có nhiều tồn tại nhiều vấn đề trong quá trình phát triển kinh tế cho xã hội. Dân số 2. đồng bằng sông Hồng.. diện tích trồng rừng có khoảng 90. vùng này có địa hình núi cao. Sông Công. cần đầu tư và để phát triển rừng đặc biệt là rừng quanh lòng sông Đà. nông nghiệp. Sông Mã. than. đặc biệt rừng Tây Bắc có nhiều cánh kiến động vật có nhưng ít hơn so với rừng các tỉnh miền Trung và ngày càng suy giảm nhanh. . Bái Tử Long với các hải cảng: Cửa Ông. phía Tây và Tây Nam giáp Lào có cửa khẩu Điện Biên.

510 km2. là cửa ngõ của Vịnh Bắc Bộ nên có nhiều điều kiện phát triển kinh tế và khai thác bể trầm tích dầu mỏ phân bố trong phạm vi đồng bằng sông Hồng. y tế. * Vấn đề dân số Đồng bằng sông Hồng là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất trong cả nước.2 lần so với đồng bằng sông Cửu Long.58% số dân của cả nước. Sự phân bố dân cư quá đông ở đồng bằng sông Hồng liên quan tới nhiều nhân tố nền nông nghiệp thâm canh cao với nghề trồng lúa nước chủ yếu đòi hỏi phải có nhiều lao động trong vùng còn có nhiều trung tâm công nghiệp quan trọng và một mạng lươí các đô thị khá dầy đặc. Song nếu việc thâm canh không đi đôi với việc hoàn lại đầy đủ các chất dinh dưỡng sẽ làm cho đất đai ở một số nơi bị giảm độ phì nhiêu. Đến năm 1995 có đàn trâu bò chiếm tới 10. Vấn đề dân số và sự gia tăng dân số đã để lại những dấu ấn đậm nét về kinh tế . Ở đồng bằng sông Hồng dân số gia tăng vẫn còn nhanh vì vậy tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với nhịp độ phát triển kinh tế xã hội của đồng bằng. giáo dục chưa phải đã được giải . Số dân của đồng bằng là 14.7% diện tích toàn quốc với một vùng biển bao quanh ở phía Đông và Đông Nam. Hưng Yên. 3. Đất canh tác ít. Về công nghiệp phát triển tiềm năng lớn là ngành thuỷ điện Hoà Bình 1.4 lần so với Tây Nguyên. Hải Dương. * Tiềm năng. Đồng bằng sông Hồng giáp với vùng kinh tế Đông Bắc.900 tấn.xã hội của đất nước.19% đàn trâu bò của cả nước. bình quân mỗi đầu người chỉ đạt 591 m2 đất canh tác (1989) hoặc 2397m2 cho mỗi lao động nông nghiệp (1988). Tây Bắc. Về cơ sở hạ tầng giao thông vận tải chủ yếu là ô tô hệ thống trục đường số 6 và đường liên tỉnh phần lớn là đường mòn hoặc vận tải đường thuỷ trên hồ Hoà Bình đang phát triển. Gồm các tỉnh và thành phố Hà nội.05% lương thực của vùng hoa màu chủ yếu là ngô sắn bình quân 245 kg/người thuộc loại thấp trong nước đòi hỏi phải tăng năng suất lương thực bảo đảm ổn định lương thực của vùng.6 lần so với khu vực miền núi và trung du phía Bắc. Sản xuất lương thực chủ yếu là tự túc sản lượng thóc thực thu 521. 17. Việc dân cư quá tập trung ở đồng bằng làm cho mật độ dân số trung bình đã lên tới 784 người/km2 mật độ này cao hơn 4 lần mật độ trung bình của toàn quốc vượt quá 2. chiếm 3. cảng Hải Phòng. dân đông nên phải đẩy mạnh thâm canh. Hải Phòng. tài nguyên lâm nghiệp phía Đông của vùng giáp biển. chính trị. Diện tích canh tác tính theo đầu người của đồng bằng sông Hồng rất thấp so với sức ép quá nặng của dân số ở đây. Hà Nam.920MW cung cấp điện cho cả nước. Nam Định.xã hội sản xuất nhìn chung chưa đáp ứng được nhu cầu cho ticvhs luỹ và cải thiện đời sống nhân dân hàng loạt vấn đề cấp thiết như việc làm. 7.được tổ chức và chế biến để xuất khẩu có giá trị và ngoài ra vùng có thêm bông (Tô Hiệu) và đậu tương (Sơn La) ở hai vùng những năm gần đây đang có xu hướng để phát triển trồng cà phê ở Tây Bắc trong điều kiện chống được sương muối. hiện trạng phát triển kinh tế xã hội Đồng bằng sông Hồng có thủ đô Hà nội. nhà ở. Hiện tại cũng như trong tương lai đồng bằng sông Hồng là một trong những vùng có ý nghĩa then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế . Bắc Trung Bộ là những vùng có nhiều tài nguyên khoáng sản. xã hội và khoa học công nghệ của Bắc Bộ và cả nước. văn hoá. chế biến nông sản đáng kể nhất là sữa và đường ngoài ra còn có nghệ nông nghiệp cơ khí thủ công nhìn chung nền công nghiệp còn nhỏ bé chưa phát triển. chiếm 63.000 người (1995) chiếm 19.600 tấn trong đó lúa chỉ có 328. đàn trâu bò của vùng đang có xu hướng tăng ở đây có điều kiện sinh thái rất hợp với việc chăn nuôi bò sưã Mộc Châu. Ngoài ra đồng bằng sông Hồng đã được khai thác từ lâu đời và có điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho hoạt động sản xuất và cư trú của con người. Sơn La là cơ sở chăn nuôi và chế biến sữa lớn của nước ta.VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG Đồng bằng sông Hồng có diện tích tự nhiên 12.284. sân bay quốc tế Nội Bài là trung tâm kinh tế. Thái Bình. Ninh Bình và Hà Tây.

tôm nước lợ. . quá trình giải quyết vấn đề này liên quan tới hàng loạt các biện pháp kinh tế kỹ thuật. Ngoài ra giải pháp ở đồng bằng sông Hồng là việc triển khai có hiệu quả công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình nhằm giảm tỷ lệ sinh. Tại đây có 14. đã bị biến đổi nhiều do trồng lúa. ngoài ra sự phát triển của nền kinh tế cùng với hàng loạt chính sách mới cũng góp phần quan trọng cho việc giải quyết vấn đề lương thực. đảm bảo khai thác tài nguyên nông nghiệp hợp lý không làm cho đất nghèo kiệt. những nguồn lực về kinh tế. thực phẩm ở đồng bằng sông Hồng nằm trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội chung của cả nước. số diện tích đất chưa được sử dụng vẫn còn hơn 45 vạn ha.Trong quá trình phát triển kinh tế . thực phẩm. với diện tích gần 4 triệu ha. * Vấn đề lương thực thực phẩm Đồng bằng sông Hồng là nơi có nhiều khả năng để sản xuất lương thực. Hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình cùng các nhánh của chúng là nguồn cung cấp nước thường xuyên cho hoạt động nông nghiệp. đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm. xã hội cũng đóng vai trò đáng kể trong việc phát triển sản xuất lương thực. Bên cạnh khả năng tự nhiên.hiện đại hoá nhằm khai thác đầy đủ tiềm năng và nguồn lực của vùng. Loại đất này chiếm phần lớn diện tích châu thổ. thực phẩm ở đồng bằng sông Hồng. cần chú ý đến việc bảo vệ môi trường. .2 triệu người đang sinh sống chiếm khoảng 22% dân số cả nước.. Ở đồng bằng đất và nước là hai yếu tố đan quyện vào nhau. Số đất đai đã được sử dụng vào hoạt động nông nghiệp ở đây chiếm khoảng 50% tổng diện tích tự nhiên của đồng bằng sông Hồng. gia cầm) tận dụng mọi khả năng để nuôi cá nước ngọt. 4. hàng hoá được phát triển theo hướng thâm canh đa dạng hoá gắn liền với sự nghiệp công nghiệp. Việc đẩy mạnh chăn nuôi (nhất là lợn. * Vấn đề sử dụng và cải tạo tự nhiên Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm phần đất nằm trong phạm vi (thương và hạ châu thổ) và phần đất nằm ngoài phạm vi tác động đó (đồng bằng phù sa) Vấn đề lương thực. tiến tới nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân trong vùng. sau đồng bằng sông Cửu Long. đó là vốn quý để đẩy mạnh sản xuất. thực phẩm. chiếm khoảng 10% diện tích toàn quốc. Từ bao đời nay người dân đồng bằng sinh sống chủ yếu bằng nghề trồng lúa. Nhìn chung đất đai của đồng bằng sông Hồng được phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp tương đối mãu mỡ. Ngoài số đất đai phục vụ nông nghiệp và các mục đích khác. duy trì và phát triển các hệ sinh thái đồng bằng. tuy vậy độ phì của các loại đất không giống nhau ở khắp mọi nơi đất được bồi đắp hàng năm màu mỡ hơn đất không được bồi đắp hàng năm (đất trong đê).. Đối với đồng bằng sông Hồng.quyết một cách có kết quả. Đồng thời. từng bước giải quyết việc tại chỗ cho lực lượng lao động thường xuyên tăng lên. việc phân bố lại dân cư và lao động có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.Giảm tỷ lệ gia tăng dân số xuống dưới 2% để cân đối tốc độ tăng trưởng kinh tế. * Định hướng phát triển kinh tế xã hội . thực phẩm trên thực tế đây là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước.Xây dựng cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá .xã hội của vùng. phát triển kinh tế hộ gia đình. trên cơ sở lựa chọn cơ cấu kinh tế hợp lý. không sử dụng hoá chất độc hại. đánh bắt cá biển và chế biến các sản phẩm nông nghiệp sẽ tạo điều kiện tốt để giải quyết nhu cầu thực phẩm và tăng sản phẩm xuất khẩu của đồng bằng này. Sản xuất lương thực. có biện pháp hữu hiệu để phân bố lại dân cư. trong đó có trên 1 vạn ha diện tích mặt nước. Việc xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý (trong đó cơ cấu nông nghiệp hợp lý) của đồng bằng được coi là biện pháp quan trọng. giải quyết việc làm. Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta. ven biển. đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên cần thấy được cả mặt trở ngại của nó là sự quá thừa nước trong mùa mưa và sự thiếu nước trong mùa khô.VÙNG BẮC TRUNG BỘ .

cói.6 nghìn ha trong đó hiện có 2136 nghìn ha có rừng. dưa. Đẩy mạnh chăn nuôi trâu bò. Bình Định..hiện đại hoá nhằm đưa vùng Bắc Trung Bộ ra khỏi tình trạng nghèo và lạc hậu. Đất lâm nghiệp của vùng là 3. lâm nghiệp 36.Huế. chè. xi măng. lương thực. cung cấp nguyên vật liệu cho đồng bằng Bắc Bộ và xuất khẩu. đường số 15. Xét về cơ cấu rừng sản xuất có 1583. Nâng cấp và mở rộng hệ thống quốc lộ phát triển thông tin liên lạc. Ven bờ có nhiều vũng. một số dienẹ tích bazan ở Nghệ An.. dân số 9. hoa màu.Biển rộng là thế mạnh để phát triển kinh tế biển Bắc trung Bộ là nơi có nhiều bãi cá có giá trị như bãi Hòn Mê.4%. Về kinh tế biển. 5.436. mở rộng trung tâm du lịch Huế.860 ha chiếm 18. Thềm lục địa còn được báo hiệu có trầm tích dầu mỏ. gạch công nghiệp. các tỉnh Quảng Nam. hươu. Tài nguyên thiên nhiên Đất nông nghiệp chiếm 91% diện tích tự nhiên của vùng hiện mới sử dụng 54. Quảng Trị là thế mạnh cho rừng phát triển.. . phá là cơ sở nuôi trồng thuỷ sản và xây dựng cảng biển tốt. Định hướng chủ đạo là chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá .. Hà Tĩnh. Hòn Ngư (Nghệ An). Xây dựng các vùng nông nghiệp tập trung mang tính tổng hợp Đối với lâm nghiệp cần kết hợp chặt chẽ giữa khai thác. Nghệ An. đồng thời phát triển cây công nghiệp lâu năm ở các địa phương có điều kiện sinh thái thích hợp như hồ tiêu. Dân số 6.2% diện tích cả nước. quy mô hẹp. phát triển đàn vịt lấy trứng và thịt xuất khẩu.5%.5%. đường số 1. Phú Yên. * Định hướng phát triển kinh tế Về cơ cấu lãnh thổ cần kết hợp 3 tuyến ven biển. Khánh Hoà.6% diện tích tự nhiên và diện tích đất lâm nghiệp. Đất ở đây là đất phù sa sông biển bồi đắp.5% diện tích cả nước. Cần chú ý đến cây công nghiệp hàng năm như lạc.600 người chiếm tỷ lệ 13. Phát huy thế mạnh ngành dịch vụ du lịch. có nhiều bậc thang đây là địa bàn thích hợp cây công nghiệp ngắn ngày. Quảng Trị và Thừa Thiên .xã hội với các vùng trong cả nước. đưa nền kinh tế vùng tiến kịp mức trung bình toàn quốc và tạo điều kiện đi xa hơn nữa vào những năm tiếp theo... xây dựng các điểm và các tuyến du lịch ven biển.64% dân số cả nước.305. kết hợp giữa đánh bắt và nuôi trồng ở ven bờ với tổ chức chế biến kịp thời thuỷ hải sản có giá trị để xuất khẩu.Diện tích tự nhiên 51. tuyến Trường Sơn. Về kết cấu hạ tầng cần hoàn thiện hệ thống giao thông liên huyện. nuôi trồng hải sản. là cơ sở để sản xuất. đường sắt tạo ra mối liên hệ nhiều về mặt kinh tế . đầm. đất chuyên dùng 4. mía.VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ Diện tích tự nhiên 33. tổ chức quy mô ra khơi đánh bắt cá với quy mô lớn. Quảng Bình. * Tiềm năng và hiện trạng phát triển kinh tế xã hội Vị trí địa lý Bắc Trung Bộ là lãnh thổ có tính chuyển tiếp giữa các vùng kinh tế phía Nam trải dài từ vĩ tuyến 19 đến vĩ tuyến 16 có các trục giao thông Bắc Nam. bao gồm thành phố Đà Nẵng. Quảng Ngãi. Công nghiệp cần đi vào phát triển các ngành mũi nhọn như vật liệu xây dựng. dê. Hòn Né. cao su. Vùng còn có nhiều đầm. đồng bằng và trung du miền núi để khai thác thế mạnh của từng tiểu vùng. cà phê và cây ăn quả như cam. nuôi trồng và chế biến. chiếm gần 19.773 km2. .4% dân số cả nước. liên xã.100 người (1995) chiếm hơn 8. Rừng của Bắc Trung Bộ đứng thứ hai sau Tây Nguyên. Về cấu tạo. Về phía Tây giáp Lào tạo điều kiện giao lưu kinh tế với các tỉnh trong nước và quốc tế.4% đất nông nghiệp chiếm 13. đất miền núi và trung du có 3 loại chủ yếu. dâu.174 km2.726. chiếm 15. Bao gồm Thanh Hoá.

diện tích khoảng 3.. trong đó có những vịnh rộng và đẹp như Cam Ranh. khí hậu ấm áp thích hợp để phát triển an dưỡng. Van Phong. 37 thị trấn dân cư đô thị chiếm 23%.. Động vật rừng còn có một số chim quý. Rừng còn có một số đặc sản quý như quế ở Trà My. Diện tích rừng năm 1994 hiện có 969. đô thị. Đại Lãnh.3 . Biển Nam Trung Bộ có nhiều ngư trường tốt như cù lao Thu. chưa được khai thác hoặc mới chỉ khai thác thủ công. Nguồn nước ngầm có trữ lượng không lớn. cá hồ. Độ che phủ của rừng chỉ còn là 28. * Tài nguyên nhân văn Dân cư của vùng thưa hơn các vùng ven biển khác.3% của cả nước. tổng nhiệt lượng cao. điểm cuối cùng của dãy Trường Sơn Bắc. Sa Huỳnh. Mật độ sông suối là 0. hơi khó khai thác.300 ha. Vùng trên có 15 con sông song phần lớn là ngắn và dốc chảy trong nội tỉnh chỉ có hai con sông tương đối dài là sông Ba và sông La Ngà chảy trên phạm vi nhiều tỉnh. Nha Trang. 525 triệu cây tre. các mỏ khoáng sản phần lớn qui mô nhỏ. Phía Bắc là đèo Hải Vân. du lịch như Sơn Trà. Tài nguyên thiên nhiên Biển là tiềm năng lớn nhất của vùng với bờ biển dài khoảng 800 km từ Hải Vân đến cực Nam Trung Bộ. Dọc bờ biển có nhiều cửa sông. eo biển. hải sản gồm nhiều loại trong lồng có tôm. Mã Lai..700 ha chiếm 11. nước trong. Có 3 thành phố. nứa. Trữ lượng rừng tự nhiên còn khoảng 94. bức xạ lớn. Dân tộc ít người chỉ chiếm 5% dân số của vùng. giao lưu với nước ngoài.. Mật độ trung bình năm là 188 người/km2. Dãy Trường Sơn Nam nằm sát biển. sâm quy. cát xây dựng. cơ sở trao đổi vật chất khoa học và công nghệ để phát triển kinh tế của vùng. Vùng có nhiều bãi biển đẹp. biên độ dao động nhiệt thấp.600 ha. than đá. lịch sử . Ngoài ra còn có một số khoáng sản như vàng. Trình độ tay nghề của người lao động khá cao. Phía Tây là dãy Trường Sơn Nam với hệ thống cao nguyên đất đỏ bazan giàu có của vùng Tây Nguyên. Qui Nhơn.6 triệu m3 gỗ. tổng sản lượng cá khoảng 42 vạn tấn Đất nông lâm nghiệp là tiềm năng thứ hai của vùng.6%. thủ công mỹ nghệ. Phía Đông là Biển Đông với các cảng nước sâu.xã hội của vùng. thú quý mang đặc trưng khu hệ động vật Ấn Độ. và ít nhiều có ý thức sản xuất hàng hoá. Phần lớn tập trung ở đồng bằng. thuyền. Trường Sa với nhiều đảo ven bờ tạo điều kiện phát triển kinh tế biển. có nhiều đảo Trường Sa và quần sa đó là nơi trú ngụ của nhiều tàu thuyền khai thác tiềm năng đảo còn chứa những tài nguyên khoáng sản. Rừng và đất rừng thuộc sườn Đông của dãy Trường Sơn. Trà Bổng. Nha Trang. đồng thời là nơi xây dựng hải cảng tốt như Đà Nẵng.. Rừng gỗ phần lớn ở sườn cao nguyên. kỳ nam là những dược liệu quý. Trong đó rừng tự nhiên 897... Tài nguyên khoáng sản chủ yếu là cát cao lanh. vũng. vịnh. Đó là điều kiện thuận lợi để đẩy nhanh sự phát triển kinh tế . Vùng có nhiều di tích văn hoá. cơ khí. Nha Trang. Tổng lượng dòng chảy toàn vùng 5000km3. cá. là vùng có quan hệ chặt chẽ với vùng duyên hải Nam Trung Bộ. có nhiều đồng muối rộng trên biển. đảo còn là nơi nuôi các loài thú quý hiếm đồng thời có những cảnh quan thu hút khách du lịch.3 triệu ha. Hội An.. đất trồng trọt là nơi cư trú của các loài chim. núi xen kẽ đồng bằng vì vậy từ xưa đến nay đã phát triển đất nông nghiệp chủ yếu là phù sa sông biển tạo nên.. bến cảng. Đó là địa bàn tập trung động vật ven bờ. nơi cư trú của các ghe. Dung Quất. Non Nước. khai thác được quanh năm ngoài khơi có nhiều loại cá có giá trị theo đánh giá của Viện Thuỷ sản Nha Trang trong động vật biển này có 177 loài thuộc 81 họ trong đó có sản lượng cao nhất là cá xâm.. 4 thị xã. Phía Nam là vùng Đông Nam Bộ.1km/km2. nhất là trong các ngành ngư nghiệp. những quần đảo lớn như Hoàng Sa. Khí hậu và nguồn nước của vùng mang đặc trưng khí hậu á xích đạo. sét. trầm hương.* Tiềm năng phát triển Vị trí địa lý Duyên hải Nam Trung Bộ có một bộ phận lớn lãnh thổ thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. rừng trồng 71.

* Định hướng phát triển kinh tế xã hội + Xây dựng cơ cấu ngành: Hình thành các ngành kinh tế mũi nhọn sau đây . Năm 1995. chiếm 13. sâm quy và vùng nguyên liệu cho sản xuất giấy. Cơ cấu nông nghiệp giai đoạn 1991-1994 bước đầu đã có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng cây công nghiệp và chăn nuôi.. . đưa giá trị tổng sản lượng công nghiệp lên ngang tầm và vượt giá trị tổng sản lượng nông nghiệp. còn các khu vực khác vẫn còn là tiềm năng. Gia Lai.600 người chiếm 3. Dung Quất.20% dân số cả nước (1995).89% so với cả nước. chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp. khai thác và tổ chức sản xuất còn chưa tương xứng với tiềm năng.Diện tích tự nhiên 45. chế biến thực phẩm. nhưng việc đầu tư. Quy Nhơn. Các cơ sở chế biến ngày càng được mở rộng và hiện đại hoá. thiết bị đánh bắt và chế biến hải sản.982 km2. Biển là thế mạnh lớn nhất của vùng. hợp lý nhằm phát huy tối đa tiềm năng của mỗi vùng. chú trọng trồng rừng và bảo vệ rừng. các dải thành phố dọc theo quốc lộ đường 1A và các tuyến ngang.. đồng bằng và biển trong một cơ cấu cân đối.48%.. Đây là tiềm năng lớn để phát triển ngành kinh tế du lịch. Nha Trang. Dân số 2. Cảng hàng không có 4 sân bay đang hoạt động.Về nông nghiệp: Cần phát huy thế mạnh nông sản xuất khẩu như lạc. trong những năm đổi mới. doanh thu đạt 173 tỷ đồng. + Hình thành cơ cấu lãnh thổ: Kết hợp khai thác cả 3 vùng miền núi. Đã hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp ngắn ngày. Bên cạnh đó cần chú ý tập trung vào xây dựng trọng điểm các hạt nhân tạo vùng như Đà Nẵng. 6. * Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội Quá trình đổi mới toàn diện đất nước. cơ khí.VÙNG TÂY NGUYÊN . Đồng thời coi trọng thâm canh. đẩy mạnh chăn nuôi .nổi tiếng như Đà Nẵng.. may mặc. Về kết cấu hạ tầng giao thông và thông tin liên lạc đã có các tuyến đường sắt và đường bộ liên hệ Bắc . các tuyến liên hệ vùng Tây Nguyên. Kết hợp với kinh tế ven bờ và lưọi dụng các cảnh quan tự nhiên và văn hoá biển để phát triển ngành du lịch dịch vụ. bến cảng. Số di tích hiện có khoảng 750 điểm.05% so với công nghiệp cả nước. Năm 1994 đã có 138 nghìn khách quốc tế. giá trị tổng sản lượng toàn ngành công nghiệp chiếm 5. cảng biển có 9 cảng Tuy vậy. phát triển các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ. Khách du lịch hàng năm tăng. kết cấu hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế . . Tốc độ tăng trưởng bình quân GDP hàng năm thời kỳ 1991-1994 đạt 7.xã hội của vùng đã có những chuyển biến rõ rệt. Bao gồm các tỉnh KonTum. Đà Nẵng.Về công nghiệp: Cần hướng mạnh vào sản xuất hàng tiêu dùng xuất khẩu như dệt. tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá xuất khẩu và cung cấp cho thị trường trong nước.6 USD.333. kinh tế .. tạo ra các hành lang công nghiệp.Nam... Ngư nghiệp chủ yếu là khai thác và chế biến hải sản. mở rộng diện tích cây lương thực. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tiến độ giảm dần tỷ trọng nông nghiệp và tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Dịch vụ du lịch mới được phát triển chủ yếu ở Nha Trang.Về kết cấu hạ tầng: Cần củng cố nâng cấp và phát triển các hệ thống giao thông.Kinh tế biển: Để phát triển mạnh ngành kinh tế biển cần phải đầu tư đổi mới quy trình công nghệ. vùng duyên hải Nam Trung Bộ phát huy thế mạnh lao động kỹ thuật. Hội An. . Đắc Lắc.. . đồng thời bảo vệ môi trường một cách có hiệu quả. tơ tằm. Nha Trang. GDP bình quân đầu người năm 1994 đạt 137. phát huy lợi thế và nguồn lực của mỗi tỉnh để phát triển ngành sản xuất chuyên môn.xã hội của vùng. 468 nghìn lượt khách nội địa. Trong đó nông lâm nghiệp tăng 1.48% (Cả nước đạt 8%).Về lâm nghiệp: Ra sức phát triển diện tích rừng đặc sản như quế.

các tuyến đường ngang nối các tỉnh Tây Nguyên với đồng bằng duyên hải (đường 19. hồ tiêu. nâng cao hiệu quả của việc đầu tư. cùng với việc thu hút đầu tư. do sức nước ở các sông đổ từ sườn cao nguyên xướng đồng bằng. Trữ năng thủy điện khá. khí hậu đem lại cho Tây Nguyên những tiềm năng to lớn về nông nghiệp. hồ tiêu. Việc đẩy mạnh khâu chế biến sản phẩm cây công nghiệp. Tây Nguyên là vùng thưa dân nhất nước ta. lại phân bố tập trung với những mặt bằng rộng lớn thuận lợi cho việc thành lập các nông trường. cấu tạo chủ yếu bởi hệ thống đất đỏ bazan của dãy Trường Sơn Nam. Bên cạnh các nông trường quốc doanh. đặc biệt là đường 14 xuyên Tây Nguyên. ở đây có các cao nguyên đất đỏ bazan. Tây Nguyên là địa bàn núi cao. Cà phê là cây công nghiệp quan trọng số 1 của Tây Nguyên. Tây Nguyên là vùng duy nhất của nước ta không giáp biển.* Vị trí địa lý: Cùng nằm trên các vĩ tuyến với vùng duyên hải Nam trung Bộ. nên trong khi ở các cao nguyên cao 400-500m khí hậu khô nóng thì ở các cao nguyên 1000m khí hậu lại mát mẻ. Ê Đê...21) vì hầu hết các vùng kinh tế mới. Tây Nguyên không giàu về tài nguyên khoáng sản. góp phần tăng tốc độ. KonTum.. Mơ Nông) với truyền thống văn hoá độc đáo. cao su. Cao su được trồng chủ yếu ở phía Nam Tây Nguyên.Nhưng mùa khô kéo dài lại là điều kiện thuận lợi để phơi sấy. Khí hậu Tây Nguyên có tính chất cận xích đạo với một mùa mưa và một mùa khô kéo dài (có khi tới 4-5 tháng) về mùa khô mực nước ngầm hạ thấp. Do ảnh hưởng của độ cao. các đồn điền và vùng chuyên canh quy mô lớn. Cà phê Buôn Ma Thuật nổi tiếng là thơm và ngon và Đắc Lắc là tỉnh có diện tích cà phê lớn nhất cả nước (55 ngàn ha) Chè được trồng chủ yếu trên các cao nguyên cao hơn Lâm Đồng và một phần ở Gia Lai. Chính vì thế Tây Nguyên có vị trí đặc biệt quan trọng về quốc phòng và xây dựng kinh tế. giầu chất dinh dưỡng. tốn kém và trở ngại lớn cho sản xuất và sinh hoạt. Cờ Ho. Vì thế. hợp . 1. Đất bazan ở đây có tầng phong hoá sâu. Gia rai. Việc đảm bảo tốt hơn về lương thực. * Tài nguyên thiên nhiên Đất đai mãu mỡ cộng với sự đa dạng của tài nguyên. việc phát triển rộng rãi các mô hình kinh tế vườn trồng cà phê. vì thế việc làm thuỷ lợi gặp khó khăn. các nông trường. ở Tây Nguyên có thể trồng các cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê..) và các cây có nguồn gốc cận nhiệt (chè) khá thuận lợi. thực phẩm cho nhân dân trong vùng để tạo điều kiện ổn định diện tích cây công nghiệp lâu năm. Bởi vậy Tây Nguyên có tiềm năng phát triển kinh tế nông lâm nghiệp phong phú và có mối quan hệ chặt chẽ nhiều mặt với vùng duyên hải Nam Trung Bộ cũng như Đông Nam Bộ. Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên đã thu hút về đây hàng vạn lao động từ các vùng khác nhau của đất nước và cùng tạo ra tập quán sản xuất mới cho đồng bào các dân tộc ở Tây Nguyên. tại những vùng tránh được gió mạnh. các vùng chuyên canh nằm dọc theo các tuyến đường này. Tây Nguyên cũng là vùng trồng cao su lớn thứ hai (sau Đông Nam Bộ). nhất là diện tích cây mới trồng. hiệu quả sản xuất. mở rộng diện tích và nâng cao sản lượng các cây công nghiệp xuất khẩu nêu trên. đây là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người (Xu đăng. bảo quản sản phẩm. chỉ có boxit với trữ lượng hàng tỷ tấn là đáng kể.Vấn đè phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên điều kiện tự hiên ở Tây Nguyên thích hợp cho phát triển cây công nghiệp lâu năm. đã góp phần sử dụng tốt hơn sức lao động. khối các cao nguyên xếp tầng đồ sộ này nằm sát dải duyên hải Nam Trung Bộ dài mà hẹp. lại giáp với miền hạ Lào và Đông Bắc Campuchia. diện tích cà phên của Tây Nguyên hiện nay có 85 ngàn ha chiếm 3/4 diện tích cà phê cả nước. Ba na. lâm nghiệp mà đến nay chúng ta vẫn chưa hiểu biết cặn kẽ. Sự phát triển các cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên trong những năm tới đòi hỏi phải nâng cấp mạng lưới đường giao thông.

Trà Vinh.062.. trắc. chè. phân bố thành các vùng đất tập trung (Đồng Tháp Mười. Cần phải ngăn chặn việc tàn phá rừng vì hậu quả trước hết của việc phá rừng là sự mất cân bằng nước về mùa khô ở Tây Nguyên. Tuy nhiên trở ngại lớn nhất là mùa khô kéo dài. xây dựng các cơ sở y tế . tại đây có16. mía. Trong khi rừng ở nhiều vùng của nước ta đang ở tình trạng cạn kiệt thì ở Tây Nguyên còn nhiều rừng gỗ quý (như cẩm lai. cao su.Củng cố và mở rộng vùng chuyên canh cây cà phê. Mở rộng quy mô đàn bò. khuyến khích chăn nuôi.000 người đang sinh sống. tu bổ rừng hợp lý. tính chất cận xích đạo của khí hậu. Có 3 loại đất chủ yếu: Đất phù sa ngọt ven sông là loại đất tốt nhất chảy thành một dải dọc sông Tiền và sông Hậu. bò tót. chiếm 22. sến) nhiều chim thú quý (voi. . sự tăng cường độ chua và chua mặn trong đất cũng như tai biến do thời tiết khí hậu đôi khi cũng có thể xảy ra. đi đôi với tu bổ và trồng rừng mới.tác của nước ngoài vào Tây Nguyên là yêu cầu cấp bách. với diện tích tự nhiên 39.Hình thành cơ cấu hợp lý. Đất mặn phân bố ở cực Nam Cà Mau và dải đất duyên hải Gò Công. đẩy mạnh chuyên canh các cây công nghiệp như cà phê. Easup.. thảm thực vật gồm hai thành phẩn chủ yếu là rừng ngập mặn và rừng tràm. Gia Nghĩa (Đắc Lắc) rừng tây Nguyên cònkhá giàu. 3 triệu m3 củi ở Tây Nguyên có các liên hiệp lâm . Kiến Hoà. . kênh rạch chằng chịt cắt xẻ châu thổ thành những ô vuông làm cho việc giao thông bằng đường thuỷ trở nên dễ dàng.Phát triển trường học nội trú.568 km2. dâu tằm. hợp lý. vì thế càng cần phải khai thác có kế hoạch. Hà Tiên. là sự xâm nhập sâu vào đất liền của nước mặn. * Vấn đề phát triển lâm nghiệp ở Tây Nguyên Lâm nghiệp là một thế mạnh nổi bật của Tây Nguyên. ở Con hà Nực tỉnh (KonTum). Cần Thơ). mật. giá trị hơn là cá chim. hồ tiêu.. chè.công nghiệp lớn nhất cả nước.VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta. chiếm 12% diện tích toàn quốc. Bao gồm các tỉnh Long An. hệ thống sông ngòi. Bến Tre. * Định hướng phát triển của vùng . Tiền Giang. đất quá chặt. Phát triển các cơ sở khai thác chế biến lâm sản tại cửa rừng nhằm tận dụng triệt để các loại gỗ.08% dân số cả nước (1995).Nghiên cứu dự án khai thác bôxit và xây dựng cơ sở luyện nhôm. định cư cho các dân tộc ít người. Sóc Trăng. làm tiếp tục hạ thấp mực nước ngầm và xói mòn đất ở Tây Nguyên rất nguy hiểm cho cây trồng và sinh hoạt của nhân dân trong vùng. nghiến. Những trở ngại chính khi canh tác là: đất thiếu dinh dưỡng nhất là thiếu các nguyên tố vi lượng. Mặc dù thổ nhưỡng ở châu thổ là đất phù sa nhưng tính chất của nó rất phức tạp. phát triển thuỷ điện vừa và nhỏ phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt các địa phương. Tài nguyên biển ở đây hết sức phong phú . gấu.Xây dựng cơ sở chế biến nông lâm sản với kỹ thuật chế biến hiện đại nhằm tạo ra sản phẩm có giá trị cao. Thực hiện triệt để định canh. Sinh vật cũng là nguồn tài nguyên quan trọng của vùng đồng bằng. Vĩnh Long. Đất phèn chiếm diện tích lớn nhất. 7. Bạc Liêu. . Đồng Tháp * Vấn đề sử dụng và cải tạo tự nhiên Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm phần đất nằm trong phạm vi tác động của các nhánh sông Cửu Long (thượng và hạ châu thổ) và phần đất nằm ngoài phạm vi tác động đó (đồng bằng phù sa ở rìa) Thiên nhiên đồng bằng sông Cửu Long rất đa dạng với những tiềm năng và không ít trở ngại Ở đây trên nền nhiệt đới ẩm. An Giang.Quy hoạch khai thác. Kiên Giang. gụ.Tập trung xây dựng các cơ sở hạ tầng. Hiện nay hàng năm ở đây khai thác khoảng 700 ngàn m3 gỗ các loại (chiếm 20% sản lượng khai thác gỗ cả nước). Cà Mau. .) rừng Tây Nguyên chiếm tới 36% diện tích đất rừng và 52% sản lượng gỗ có thể khai thác trong cả nước. khó thoát nước. thử nghiệm để phát triển một số cây công nghiệp khác như bông. Về động vật có ít. Cần Thơ.

Ruộng hai vụ (64. Tuy vậy việc sử dụng và cải tạo tự nhiên ở đây lại trở thành một vấn đề cấp bách nhằm biến đồng bằng thành một khu vực kinh tế quan trọng của đất nước. Đồng bằng sông Cửu Long có nhiêu ưu thế hơn về điều kiện tự nhiên so với đồng bằng sông Hồng.2 vạn ha) và nhất là ruộng ba vụ (2. nuôi tôm xuất khẩu. đất phèn thành những phù sa mới để trồng cói. vật liệu xây dựng.3 vạn ha) còn ít. Đồng bằng sông Cửu Long có khoảng nửa triệu ha mặt nước nuôi thuỷ sản. tăng vụ. Được phù sa sông Cửu Long bồi đắp. đẩy mạnh việc trồng cây công nghiệp có giá trị cao. ven biển và diện tích mặt nước chưa được sử dụng lớn. Tình trạng độc canh lúa còn tương đối phổ biến điều đó đòi hỏi việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế. đồng bằng sông Cửu Long nơi còn nhiều tiềm năng chưa được lôi cuốn vào hoạt động sản xuất. Để đối phó với sự khô hạn là bốc phèn và bốc mặn. một hạn chế đáng kể cho việc sử dụng hợp lý đất đai trong vùng là việc đất bị nhiễm phèn. Việc giải quyết vấn đề lương thực. Có thể từng bước cải tạo những diện tích này thành đất canh tác hoặc vùng nuôi thuỷ sản. Nếu giải quyết tốt vấn đề thuỷ lợi diện tích lúa 2-3 vụ sẽ tăng lên. nguồn nước ngọt trong các dòng sông và nước dưới đất có ý nghĩa đặc biệt vào mùa khô. hệ số sử dụng ruộng đất ở đây còn thấp. phần lớn diện tích canh tác là ruộng một vụ (1. đước. phá thế độc canh. cây ăn quả. * Vấn đề lương thực thực phẩm Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất của cả nước. Đối với khu vực rừng ngập mặn phía Tây Nam đồng bằng có thể từng bước tiến hành những bãi nuôi tôm. phát triển công nghiệp chế biến đối với vùng biển. Với tiềm năng sẵn có. khai thác những diện tích còn hoang hoá. thực phẩm của đồng bằng sông Cửu Long liên quan tới nhu cầu của nhiều vùng khác và của xuất khẩu. Trên thực tế. Riêng nguồn lợi cá biển ở đây tập trung tới 54% trữ lượng của cả nước.5 triệu ha). việc thăm dò và khai thác dầu khí mặc dù nằmngoài khơi nhưng chắc chắn sẽ có tác động tới nền kinh tế của vùng.53 triệu ha. quần đảo và đất liên hoàn. đồng bằng sông Cửu Long đã tạo ra một khối lượng lương thực. . kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản. trong đó đất sử dụng vào mục đích ngnb 2. đây là địa bàn chiến lược để giải quyết vấn đề ăn cho cả nước và cho xuất khẩu. Diện tích đồng bằng chiếm khoảng 4 triệu ha. Vấn đề lương thực. Vì vậy. Việc sử dụng và cải tạo tự nhiên vùng này không tách khỏi hoạt động kinh tế của con người. có rất nhiều nước ngọt nhân dân địa phương đã sử dụng nhiều biện pháp khác nhau để rửa phèn. Nước là vấn đề hàng đầu ở đồng bằng sông Cửu Long. nhiễm mặn vì vậy cần có nước để rửa phèn. đẩy mạnh công nghiệp chế biến nông sản. vào lâm nghiệp 26 vạn ha. vết tích của chiến tranh vẫn còn tồn tại. thực phẩm của đồng bằng này tập trung vào việc từng bước biến nơi đây thành vùng lương thực. những định hướng lớn về sản xuất lương thực.với hàng trăm bãi cá cùng với nhiều loại hải sản quý. trong đó có hơn 10 triệu ha nuôi nước lợ. trồng sú vẹt. chủ yếu là than bùn. thực phẩm lớn nhất cả nước. hướng chính trong tổ chức lãnh thổ kinh tế là kết hợp mặt biển với đảo. lúa. rửa mặn trong mùa khô. thuỷ hải sản. thực phẩm ở đây có ý nghĩa không chỉ trong vùng mà cả trong toàn quốc. Diện tích các bãi bồi ven sông. cách tốt hơn cả có thể là chia những thửa ruộng ở đồng bằng thành các ô nhỏ để có đủ nước thau chua rửa mặn. vào các mục đích khác 28 vạn ha và số đất còn chưa khai thác 93 vạn ha. các loại khoáng sản ở đồng bằng không có nhiều. kết hợp với việc bảo vệ môi trường sinh thái. lại không bị con người can thiệp quá sớm (như đắp đê) đất đai nhìn chung khá màu mỡ đất trồng lúa nhiều gấp 3 lần mức bình quân đầu người so với đồng bằng sông Hồng. Hiện tại. Cải tạo dần diện tích đất mặn. rửa mặn và đạt được kết quả nhất định. Đồng thời kết hợp với việc tạo ra các giống lúa chịu được phèn hoặc mặn trong điều kiện nước tưới bình thường. thực phẩm hàng hoá lớn hơn nữa trên cơ sở thâm canh.

Đài Loan.912 km2 Thế mạnh chủ yếu Về vị trí địa lý Vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc nằm ở phía Đống Bắc đồng bằng sông Hồng và sườn Đông Nam vùng Đông Bắc Bắc Bộ. Hồng Kông. mở rộng các ngành kinh tế giữ vị trí chủ đạo và then chốt như điện. Năm 1994 có 7. . giầu tài nguyên du lịch. .2 triệu. Hải Phòng và Quảng Ninh. Quảng Tây. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA A.4 triệu dân số trong đó thành thị là 2. Hải Phòng. March 2008. nước ngầm phong phú. đường sắt.0% và 3. Hải Dương tạo nên sức hút mạnh mẽ các vùng lân cận. Quảng Đông. . Hàn Quốc. phía Nam là đồng bằng sông Hồng tiếp cận vùng Bắc Trung Bộ. Diện tích 10.8% Nông lâm từ 6. Vì vậy vùng có điều kiện quan hệ với các quốc gia và lãnh thổ trên cánh cung Thái Bình Dương như Trung Quốc. bưu chính.Là vùng có lịch sử hình thành đô thị sớm nhất nước ta như Hà nội.9% lên 16.CÂU 17 Saturday. Nhật Bản. Đông Hưng. có chất lượng bao gồm cả lao động kỹ thuật. đảm bảo cho các hoạt động phát triển có hiệu quả. Hưng Yên. hàng không.7% (thời kỳ 1995-2000) và 14. có các hải cảng lớn nhất miền Bắc là Hải Phòng và Cái Lân.VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN NAM C.Là vùng có cơ sở hạ tầng đủ để mở rộng các mối liên hệ đa dạng và đa phương trong và ngoài vùng. Hòn Gai.Là vùng đã có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP của vùng. Về vị trí kinh tế xã hội .3% ..2% (thời kỳ 2001-2010) trong đó: + Về tốc độ (cùng các thời kỳ trên) công nghiệp từ 13. có nguồn nước mặt. dầu khí. Hải Dương.2 và 16.5% lên 11. Phấn đầu đưa nhịp độ tăng GDP hàng năm từ 11.5% Dịch vụ từ 10. 29.6% xuống 4.năng lượng. đường 5 mở rộng liên hệ với các vùng kinh tế Đông Bắc và Tây Bắc đi ssâu vài lục địa vươn tới các vùng kinh tế nam Trung Hoa như Vân Nam.5% dân số.2% (thời kỳ 1991-1994) lên 11.Là vùng có nguồn lao động dồi dào..VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG Trả lời: * VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN BẮC Bao gồm 5 tỉnh và thành phố Hà nội. Lao động có trình độ phổ thông trung học trở lên chiếm 75%. Philipine. Australia.3% lao động xã hội.VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN BẮC B. đứng sau vùng kinh tế trọng điểm miền Nam (556USD).0% và 14.9% xuống 15. .5% dân số. nông thôn là 5. 14:45 Địa lý Việt Nam TRÌNH BẦY TIỀM NĂNG. chiếm 29. là vùng đã và đang củng cố.2 triệu chiếm 70. phi kim loại. và theo các trục đường 18. có biển rộng.Là vùng có khả năng tiếp cận và hội tụ được nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên để làm nguyên liệu thực hiện công nghiệp hoá như nhiên liệu . khoáng sản kim loại. Tăng trưởng GDP năm 1994 đạt 303USD (cả nước là 2130USD). vận tải biển. than. 91 vạn cán bộ khoa học kỹ thuật chiếm 27. cơ khí chế tạo.7% Xây dựng từ 18. tiếp giáp với Vịnh Bắc Bộ. Ngân hàng.3% và 13. 17 vạn người có trình độ đại học và 6644 người có trình độ trên đại học chiếm 72% tổng số cả nước.

6% Dịch vụ từ 55.2% Xây dựng từ 9. may mặc. quang học + Khu công nghiệp Sóc Sơn (cạnh Nội Bài) gồm công nghiệp điện tử.1% lên 11% và 10. chế biến thực phẩm. chế biến thực phẩm. công nghiệp nhỏ xuất khẩu. cơ khí. lắp ráp ô tô.Thuộc tả ngạn sông Hồng có các khu công nghiệp + Khu công nghiệp Bắc Thăng Long gồm công nghiệp điện tử. thuỷ tinh. ô tô. công nghiệp nhẹ + Khu công nghiệp Đông Anh gồm công nghiệp cơ khí. may mặc. cơ khí chính xác + Khu công nghiệp Tiên Sơn (Bắc Ninh) gồm công nghiệp cơ khí.Việt Trì gồm công nghiệp dệt. + Khu công nghiệp Xuân Mai (Hà Tây) gồm công nghiệp cơ khí chế tạo.2% còn 53. chế biến lương thực. may mặc. + Khu vực Nam Thăng Long gồm khu vực công nghiệp công nghệ cao . đồ gỗ. điện tử. xe máy. mỹ nghệ. thực phẩm.1% và 53. chế biến nông sản + Điểm An Lưu gồm công nghiệp chế biến nông sản và các ngành dịch vụ kỹ thuật cho khu . + Các điểm công nghiệp dọc đường 5 + Điểm Như Quỳnh gồm công nghiệp lắp ráp sửa chữa ô tô. Vĩnh Tuy gồm công nghiệp sợi. chế biến thực phẩm. may mặc. + Khu công nghiệp Hoà Lạc (Hà Tây) với công nghiệp sạch. giày da. + Khu công nghiệp Minh Đức với công nghiệp luyện kim. giày da. may mặc. điện lạnh.9% và 32. dược phẩm. cơ khí chính xác. sản xuất hàng cơ khí tiêu dùng.Tam Đảo gồm công nghiệp lắp ráp cơ khí. dược phẩm. hoá chất. chế biến thực phẩm cao cấp. cơ khí đóng tàu thuyền. cơ khí. cơ khí) + Khu vực Minh Khai. vật liệu xây dựng. thực phẩm.3% Nông lâm từ 15.+ Về cơ cấu (cùng các năm 1994.0% và 3. xe máy. + Khu công nghiệp Tây Bắc . dệt. + Khu công nghiệp Đa Phúc (Sóc Sơn) gồm công nghiệp cơ khí chính xác. da. chế biến thực phẩm.7% Tổ chức lãnh thổ công nghiệp Ở Hà nội . da.Sài Đồng II gồm công nghiệp sạch. may mặc. đồ điện gia dụng. cơ khí chế tạo. chế biến thực phẩm. chế biến thực phẩm. + Khu công nghiệp Vĩnh Yên .Thuộc hữu ngạn sông Hồng có các khu công nghiệp + Khu công nghiệp Thượng Đình đường Nguyễn Trãi khoảng 30 xí nghiệp quốc doanh và địa phương gồm công nghiệp cơ khí chế tạo. điện tử. 2000 và 2010) Nông nghiệp từ 20. + Khu công nghiệp Nômura ở Vật Cách gồm công nghiệp dệt. + Khu công nghiệp Mê Linh (Vĩnh Phúc) gồm công nghiệp cơ khí. Ở Hải Hưng + Khu vực thị xã Hải Dương có 25 xí nghiệp quốc doanh trung ương và địa phương gồm công nghiệp năng lượng. vật liệu xây dựng. may mặc. xe máy và một số ngành hỗ trợ cho khu công nghiệp Sài Đồng + Điểm Phúc Thành thuộc Kim Môn cách Hải Phòng 21 km gồm công nghiệp lắp ráp và chế tạo máy móc thiết bị. hoá chất. chế biến thực phẩm. công nghiệp kỹ thuật cao (điện tử. sản phẩm quang học + Khu công nghiệp Sài Đồng I . lắp ráp ô tô. xe máy. chế biến thực phẩm. hoá chất. vật liệu xây dựng.4% lên 25. Ở Hải Phòng + Khu công nghiệp Đinh Vũ gồm công nghiệp cơ khí. công nghệ cao. giấy. in và công nghiệp khác. chế biến gỗ. sành sứ.3% xuống 10. điện tử. dệt. may. + Khu công nghiệp Đồ Sơn gồm công nghiệp đồ điện.

vật liệu xây dựng. ngành cơ khí chế tạo và lắp ráp sửa chữa phương tiện giao thông đường thuỷ. Bích Động.Quảng Nình có 4 điểm du lịch là điểm Hạ Long. điểm Đồ Sơn và điểm Trà Cổ. Bãi Cháy gồm công nghiệp than.Ở Hà nội hình thành trung tâm thương mại: trung tâm thương mại quốc tế Tràng Tiên.Ở Quảng Nình hình thành 3 trung tâm thương mại: trung tâm thương mại Bãi cháy . Ngân hàng. công nghiệp thực phẩm.Dương Huy gồm công nghiệp than. Tam Đảo. dài và quốc tế . than. sành sứ thuỷ tinh và giày da. Ở Quảng Ninh + Khu vực Mạo Khê . thuỷ sản và công nghiệp dịch vụ phục vụ du lịch. cơ khí mỏ. vật liệu xây dựng. trung tâm thương mại Sóc Sơn.Cái Lân và trung tâm thương mại Móng Cái . Ba Vì. trung tâm thương mại du lịch Bưởi. + Khu vực Cẩm Phả . điểm Cát Bà. trung tâm thương mại Nam Hoàn Kiếm.4% Cơ cấu lãnh thổ thương mại . trung tâm thương mại Pháp Vân và trung tâm thương mại Bắc Thanh Xuân . khu phố cổ và khu vực Hồ Tây + Các khu vực du lịch ngoại thành chủ yếu là các di tích gồm 116 cơ sở ở các huyện ngoại thành. nước giải khát cao cấp và các sản phẩm khác. trong đó Ngân hàng công thương có 4 chi nhánh. chế biến thực phẩm. chế biến nhựa thông. may mặc.Kim Môn gồm hai cụm công nghiệp Phả Lại . . Đồng Mô. thương mại.Chí Linh và Kim Môn. + Khu vực Hòn Gai.Chí Linh . giai đoạn đầu 400MW) + Khu công nghiệp Đồng Đăng (gần đường 18 với cảng Cái Lân) gồm công nghiệp chế tạo. hoá chất.Ở Hải Hưng xây dựng một trung tâm thương mại tại thị xã Hải Dương Cơ cấu lãnh thổ du lịch . chế biến nông sản. cơ khí. công nghiệp điện. in. + Khu công nghiệp Cái Lân (Hoành Bồ) gồm công nghiệp cơ khí chế tạo và lắp ráp máy móc. than.Ở Hà nội mạng lưới Ngân hàng được sắp xếp lại Ngân hàng Nhà nước nối 50/61 chi nhánh Ngân hàng công thương nối 35/35 chi nhánh Ngân hàng ngoại thương nối 14/14 chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển nối 54/55 chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp nối 54/55 chi nhánh . trung tâm thương mại Hoành Bồ . .Hòn Gai. chế biến gỗ. Hoa Lư (Ninh Bình) Hà nội hình thành các tuyến du lịch ngắn. đảm bảo nhịp độ tăng trung bình hàng năm từ nay đến năm 2010 khoảng 15. tài chính. vật liệu xây dựng.công nghiệp Nhi Chiểu . công nghiệp chế biến xuất khẩu. công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.Cát Bà . Tam Cốc. Phát triển các ngành du lịch chủ yếu du lịch.Ở Hải Phòng hình thành 3 trung tâm: trung tâm thương mại chợ Sắt. công nghiệp nhẹ. + Các khu vực du lịch ở các vùng lân cận như Đại Nải.Uông Bí gồm công nghiệp điện. Ngân hàng nước ngoài.Ở Hà nội + Các khu du lịch nội thành bao gồm ba khu vực hồ Hoàn Kiếm.Ở Hải Phòng . Ngải Sơn. trung tâm thương mại khu vực Đồ Sơn và trung tâm thương mại khu vực đảo Đình Vũ . chế biến gỗ. phụ tùng. Ngân hàng cổ phần. ngành cơ khí chế tạo công cụ thiết bị vi tính chính xác về cơ điện tử. + Khu công nghiệp Hoành Bồ (nhà máy điện công suất 1200MW. Ao Vua (Hà Tây). Cơ cấu lãnh thổ tài chính . + Khu vực Phả Lại . Suối Hai.Kim Môn + Điểm Mỹ Văn cách Hà nội 30 km gồm công nghiệp chế biến hàng nông sản. Ngân hàng liên doanh.Ngân hàng Trên địa bàn có các Ngân hàng thương mại.Ở Hải Phòng có 4 Ngân hàng thương mại.

cát trắng duyên hải trữ lượng hàng triệu tấn đang được khai thác ở Đà Nẵng. thực phẩm của nông dân và đáp ứng đầy đủ nhu cầu của thành phố và khu công nghiệp trong vùng. nông lâm tăng 2. có trục giao thông nối liền với các nước trên bán đảo Đông Dương. Phát triển vùng nguyên liệu gỗ trụ mỏ ở Quảng Ninh. Ngân hàng ngoại thương có 2 chi nhánh. vùng tây Nguyên rộng lớn. Riêng Ngân hàng nông nghiệp có 4 chi nhánh. . Phú Yên. đáng kể nhất là cát. có bờ biển dài hơn 1000 km với 38 cửa sông. Cù Lao Xanh.18. Ngân hàng nông nghiệp 9 chi nhánh. thuỷ sản. Thừa Thiên . bảo vệ và trồng rừng ngập mặn ở Hải Phòng. Dung Quất. xây dựng 6. cần cù lao động. Bình Định. Cù Lao Chàm.408 ha. Cơ cấu lãnh thổ giao thông vận tải Mở rộng cảng biển (Hải Phòng . Cơ cấu kinh tế của vùng đã có sự chuyển dịch nhất định. chúng đang có xu hướng mở rộng và phát triển. Biển có đường hàng hải quốc tế đi qua. Quảng Ngãi. nhưng quy mô nhỏ. Huế. phân tán. đồng thời có nguồn hàng để xuất khẩu. Nhịp độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 1991-1994 của vùng là 7. ngoài ra còn có Ngân hàng thương mại cổ phần. Zr. Trên biển có khoảng 50 đảo và quần đảo trong đó có hai quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa và các đảo tương đối lớn như Lý Sơn. Khánh Hoà. Ngân hàng Công thương có 3 chi nhánh. lấy hiệu quả làm tiêu chuẩn lựa chọn cơ cấu hàng hoá và sản phẩm. Dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào vùng trọng điểm từ 8 dự án với 36 triệu USD (1990) lên 74 dự án với 740 . phía Nam liên hệ kinh tế với vùng Đông Nam Bộ. phái Đông là một vùng biển rộng. được tôi luyện và hun đúc trong đấu tranh với thiên nhiên và đấu tranh cách mạng nên kiên cường. đá các loại. Quảng Ngãi.9%/năm. Khánh Hoà.Cửa Ông). Bình quân GDP đầu người năm 1994 đạt 179. công nghiệp 14.405. vịnh nước sâu như Cam Ranh. trong đó có 8 cửa sông.Huế. quật khởi. Đà Nẵng. phía tây là hệ thống Trường Sơn. lạch. điểm công nghiệp như Đông Hà. Phát triển nông nghiệp. Ngân hàng hàng hải và 13 hợp tác xã tín dụng.5USD/người. với Thái Lan. * VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG Vùng kinh tế trọng điểm miền trung gồm thành phố Đà Nẵng và các tỉnh Quảng Trị. dịch vụ 44. Yên Viên. trong đó công nghiệp tăng 9. lâm nghiệp Phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn trong mối quan hệ chặt chẽ với công nghiệp hoá. Thế mạnh của vùng Đây là một lãnh thổ chạy dài khoảng 5 vĩ tuyến.Ở Quảng Ninh tại Hòn Gai có Ngân hàng tỉnh một chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải và chi nhánh Ngân hàng tỉnh của Ngân hàng quốc doanh thương mại. Quảng Ninh và trồng cây xanh tại các đô thị. Là vùng dân số tương dối đông.. Dung Quất.5%.Ngân hàng nông nghiệp 9 chi nhánh. đó là thế mạnh để phát triển những ngành kinh tế trọng điểm. nâng cấp mở rộng các tuyến đường bộ (5. sản xuất nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu về lương thực. cát nặng có chứa Ti. Mianma. kiên trì chống chịu và ngày nay họ sẵn sàng tiếp thu kỹ thuật để đưa vùng kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp hoá. 4 hợp tác xã tín dụng. 2 tấn hàng hoá tiến lên 10 triệu hành khách và 8 vạn tấn hàng hoá vào năm 2010.10.4%.21) các tuyến đường sắt Hà nội.8%. phủ xanh đất trống ở các vùng đồi tiếp cận.7%. xây dựng cảng Cái Lân.. xây dựng tăng 21. tỷ trọng GDP dịch vụ và công nghiệp tăng dần và giảm dần tỷ trọng nông lâm. lạch có độ sâu từ 13m.7%. nằm trên trục giao thông Bắc Nam. nâng cấp sân bay Nội Bài công suất 3 triệu hành khách. có một số vũng.7%. trữ lượng Limenit có gần 5 tỉ tấn. hiện đại hoá.7%. Hòn Gai. Phú Yên. Hải Phòng. Đây là khu vực có nhiều tài nguyên rừng của Đông Trường Sơn và khoáng sản đa dạng. Quảng Nam. hiện đại hoá công nghiệp và đô thị hoá làm xuất hiện bước đầu các cụm công nghiệp. phía Bắc liên hệ kinh tế với vùng Bắc Trung Bộ. Diện tích là 4. dịch vụ 12%. Năm 1994 trong cơ cấu GDP của vùng nông lâm chiếm 31.

. xây dựng các tuyến du lịch chuyên để tham quan di tích trong vùng. Tổ chức lãnh thổ nông. Ở Quảng trị gồm 4 khu vực công nghiệp: Khu trung tâm tỉnh (Đông Hà.1 tỷ đồng (1994) Hướng tổ chức lãnh thổ công nghiệp là hoàn chỉnh và đồng bộ hoá các khu vực phân bố công nghiệp đã có và xây dựng mới một số khu vực công nghiệp tập trung. khu công nghiệp gắn với cảng thương mại tổng hợp Thuận An và thành phố Chân Mây.).Huế. Sơn Tịnh) chủ yếu là công nghiệp lọc dầu. Khu vực Triệu Phong. nước giải khát. dừa. Ở Quảng Nam . Cảng Sa Ký Tổ chức chăn nuôi hải sản ven bờ ở 36 đầm. các khu này chủ yếu là công nghiệp cơ khí đóng tàu.7 triệu USD năm 1990 lên 180 triệu USD năm 1995 Ngân sách Nhà nước trong vùng đã tăng từ 326 tỷ đồng (1990) lên 1554. Hình thành trung tâm thương mại quốc tế và trung tâm thông tin thương mại cấp vùng ở Đà Nẵng. chế biến thức ăn gia súc. Gio Linh.Đà Nẵng khu cảng Liên Chiểu.Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Phát triển sản xuất lương thực nhằm chủ yếu là cung cấp tại chỗ lúa ở các đồng bằng có điều kiện tưới tiêu nước. Tổ chức lãnh thổ ngành thương mại. lâm hải sản. khu chế xuất dài ven biển. lắp ráp ô tô. Cảng sông Hàn. lâm ngư nghiệp . hải sản. Hải Lăng.. sản xuất vật liệu xây dựng. cao su. Hòn Cỏ. Hình thành khu công nghiệp Phú Bài. thuốc lá. Cảng Thuận An. may mặc. khu vực Đồng Đế tới Vĩnh Lương. xi măng. cà phê. vùng vịnh. Ở Thừa Thiên .triệu USD (năm 1994). Khu vực Đakrông. khu vực Phước Đồng. lâm. Nha Trang và vùng phụ cận. công nghiệp chế biến nông. sông Ba. Phát triển chăn nuôi. công nghiệp khai thác. lợn. hoa màu chủ yếu là ngô và sắn. khu công nghiệp An Hoà. ở thành phố Huế phát triển các ngành công nghiệp phục vụ cho tiêu dùng dân cư và phục vụ du lịch. các khu vực này chủ yếu là công nghiệp chế biến hải sản.. chế biến hải sản. Giá trị xuất khẩu từ 99. Khe Sanh. mỹ phẩm và công nghiệp dệt. thị xã Quảng Trị chủ yếu là công nghiệp cơ khí. Dung Quất. Khánh Hoà. dâu tằm. luyện thép. điều. gia cầm và hải sản. Phát triển cây công nghiệp mía. xây dựng các tuyến du lịch liên vùng. Kỳ Hà. đóng tàu biển. siêu thị gắn với việc giải quyết các mối quan hệ giữa các đô thị và nông thôn. Đà Nẵng.. Khu vực Vĩnh Linh công nghiệp cơ khí sửa chữa thiết bị nông nghiệp. Cảnh Dương. lâm sản. Lý Sơn. Xây dựng các tuyến du lịch tổng hợp xuất phát từ trung tâm các cụm du lịch. Cảng số 8. Quy Nhơn. hồ tiêu ở Quảng Ngãi. khu công nghiệp Hoà Khánh. sông Côn. Cam Lộ với chức năng là chế biến nông. khu công nghiệp Chu Lai. Lalay. khu chế xuất An Đồn. Đà Nẵng và vùng phụ cận. chế biến vật liệu xây dựng. phát triển thế mạnh chăn nuôi bò. Trường Sa. chất tẩy rửa. công nghiệp luyện thép. Lao Bảo chủ yếu là công nghiệp chế biến nông. Quảng Nam. xây dựng vùng chuyên canh năng suất cao ở khu vực sông Thu Bồn. thuyền. công nghiệp thuỷ tinh. hoá dầu. cơ khí sửa chữa.. Phát triển kinh tế hải đảo kết hợp quốc phòng như Hoàng Sa. Trung tâm giao nhận kho vận ngoại thương ở Chân Mây. Tổ chức các mạng lưới trung tâm các chợ. Bình Định. Quy Nhơn và vùng phụ cận. vật liệu xây dựng. vật liệu xây dựng. Cù Lao Chàm . chế biến thực phẩm.. công nghiệp vật liệu xây dựng. lắp ráp thiết bị điện tử. Thừa Thiên Huế. thông tin. Tổ chức lãnh thổ các ngành dịch vụ chủ yếu Tổ chức lãnh thổ du lịch hình thành 5 cụm du lịch là Huế và vùng lân cận. công nghiệp cơ khí sửa chữa lắp ráp xe máy điện tử. Nông Sơn. chế biến gỗ. Ở Quảng Ngãi khu công nghiệp Dung Quất (ở Bình Sơn. Điện Bàn. công nghiệp kỹ thuật cao. khu công nghiệp Điện Ngọc. Ở Khánh Hoà khu vực Bình Tân giáp cảng Nha Trang. Lăng Cô. Phú Yên. Tổ chức lãnh thổ hải sản: Củng cố mở rộng các cảng cá như Cảng Bến Hải. Bạch Mã.

kỹ thuật đáp ứng nhu cầu của các ngành kinh tế kỹ thuật. Về cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng. ngư nghiệp chiếm 9% trong cơ câú GDP của vùng. Khu chế xuất Linh Trung ở huyện Thủ Đức hiện có 9 doanh nghiệp. với hệ thống giao thông đủ các loại phương tiện. gắn tổ chức sản xuất với tiêu thụ sản phẩm. trồng rừng. * VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN NAM Vùng kinh tế trọng điểm này gồm thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng Nai. Về mặt kinh tế xã hội. mía. hàng hải của khu vực Đông Nam Á. đặc biệt sông Sài Gòn có mức nước sâu. khí tự nhiên. Tân Thuận và Cát Lái có thể thuận lợi cho các hoạt động chuyên ngành đòi hỏi phải giáp mặt với sông nước. Bà Rịa. chủ yếu là các ngành công nghiệp nhẹ. các cơ sở công nghiệp đã có được công nhân bảo vệ để làm bàn đạp cho phát triển công nghiệp hiện đại. quy mô tương đối lớn. hình thành Cảng Sài Gòn. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh 4 khu công nghiệp có thể đi vào hoạt động mà không phương hại đến lợi ích khu kế cận. Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm của vùng đạt 15% năm (1990-1994). Phần lớn các thành phố trong vùng trọng điểm ít bị tàn phá. lạc. Gia Định. vùng có nhiều tài nguyên nhiên liệu năng lượng và nguồn hải sản lớn. Singapore đó là lợi thế rất quan trọng để vùng xây dựng nền kinh tế mở. Dự kiến đến năm 2000 có 70 doanh nghiệp. Khu công nghiệp Tân Quy ở huyện Củ Chi hiện có 3 doanh nghiệp chủ yếu là công nghiệp . có thành phố Hồ Chí Minh đầu mối giao thông lớn nhất các tỉnh phía Nam. Khu chế xuất Tân Thuận ở huyện Nhà Bè có 42 doanh nghiệp công nghiệp nhẹ gồm dệt. Nằm ở hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai. phát triển rừng trên đất trống đồi trọc.Tổ chức lãnh thổ lâm nghiệp theo hướng bảo vệ. Lịch sử phát triển cũng đã thu hút dân cư vào lao động ngày càng đông từ nhiều địa phương đến và đã hình thành được đội ngũ cán bộ chuyên môn. đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá. chất lượng nguồn lao động có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc đẩy nhanh công nghiệp hoá. Vùng tiếp giáp với đường biển quốc tế. cà phê. Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch khá mạnh mẽ. Biên Hoà. Vũng Tầu. nhựa và công nghiệp thực phẩm Khu công nghiệp Cát Lái ở huyện Thủ Đức trên sông Đồng Nai hiện có 8 doanh nghiệp chủ yếu là công nghiệp cảng và công nghiệp nhẹ. Hiện nay. đất xám phân bố rộng lớn trên lãnh thổ của vùng là điều kiện để hình thành các vùng chuyên canh cây cnnhiệt đới đặc trưng. vùng có mật độ dân cư đô thị đông nhất cả nước và trình độ học vấn tương đối cao. chống cát bay và rừng cảnh quan ven biển. cho phép mở rộng các mối liên hệ kinh tế với các nước và quốc tế đặc biệt đây là một trong những khu trung tâm hàng không. khôi phục rừng tự nhiên. đồng thời khai thác hợp lý vốn rừng. Vùng có cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt nhất nước. hiện đại hoá của vùng. Một hệ thống đất đỏ bazan. hiện đại hoá. đây cũng là vùng có lịch sử hình thành những điểm đô thị cách đây vài ba thế kỷ như Sài Gòn. có hệ thống điện lực của các nhà máy điện chạy bằng dầu.Thái Bình Dương. thực phẩm vững chắc để phát triển công nghiệp. trong vùng đã có các xí nghiệp công nghiệp có các trung tâm công nghiệp lớn như thành phố Hồ chí Minh. hành lang giao thông đường thuỷ sầm uất nhất ở khu vực Châu Á . gần các trung tâm thương mại quốc tế lớn như Băng Cốc. tiếp cận với một vùng biển sâu. tỷ trọng của dịch vụ và công nghiệp tăng. lâm. dịch vụ chiếm 51% còn các ngành nông. tỷ trọng của nông lâm ngư nghiệp giảm dần. Vũng Tàu. bờ biển đẹp. hải cảng lớn nhất của cả nước. Trong vùng đã có nhiều tổ hợp sản xuất và chế biến cây công nghiệp như cao su. năm 1995 công nghiệp và xây dựng cơ bản chiếm 40%. Bình Dương Thế mạnh của vùng Về mặt địa lý đây là vùng chuyển tiếp giữa vùng Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long vì thế vùng có điều kiện hội tụ các nguồn tài nguyên để phát triển công nghệ và có cơ sở lương thực. đường. may mặc.

phát triển thông tin . Biên Hoà sẽ dần trở thành trung tâm công nghiệp thu hút nhiều lao động vì hơn 50% diện tích đất công nghiệp đều nằm trong 7 khu công nghiệp ưu tiên của tỉnh. cần mở rộng thương mại để cung cấp nguyên vật liệu. Tuy nhiên. khu công nghiệp Bắc Bà Rịa. tài chính.Singapore. Bình Dương 4 khu công nghiệp được xác định ở huyện Thuận An và Phú Mỹ là khu công nghiệp Sóng Thần. mở thêm các đường bộ cao tốc và đường xe lửa Sài Gòn đi Vũng Tàu. nâng cấp và phát triển mọi giao thông vận tải (cảng Thị Vải. nuôi trồng thuỷ sản. Tây Ninh. Ba khu công nghiệp là khu công nghiệp Mỹ Xuân. bảo hiểm. ngư nghiệp Nổi bật nhất của vùng là sản xuất và chế biến các cây công nghiệp nhiệt đới quan trọng như cao su. khu công nghiệp Phương Thanh (Vũng Tàu). Phú Mỹ. cà phê. Vũng Tầu. giáo dục và y tế. Phú Mỹ. Các điểm công nghiệp nặng và hoá chất được đặt ở Gò Dầu gần các khu công nghiệp Mỹ Thuận. Ngân hàng. khu công nghiệp Tân Định. trung tâm Vũng Tàu là dầu khí và du lịch. tổ chức chăn nuôi. Mỹ Xuân và Phú Mỹ là các khu công nghiệp nặng ưu tiên thích hợp cho các nhà máy đòi hỏi diện tích rộng và phương tiện bốc dỡ các nguyên vật liệu đang rời không đóng gói. Phát triển mạnh ngành khai thác hải sản xa bờ và chế biến hải sản. văn hoá. khu công nghiệp Long Bình B. các khu công nghiệp này chủ yếu là công nghiệp nhẹ. khu công nghiệp Amala. -Hết- . lâm. Đồng Nai. chú ý tăng đàn bò sữa. 7 khu công nghiệp là khu công nghiệp Biên Hoà 1. Long Thành). Phú Mỹ. Tổ chức lãnh thổ dịch vụ Là một trong những khu vực kinh tế đã tương đối phát triển ở trong vùng. khu công nghiệp Biên Hoà 2. Bà Rịa. Mỹ Tho. khu công nghiệp An Phú. điều. Đây là yếu tố quan trọng để nâng cao thu nhập và giảm bớt sự nghèo khổ ở nông thôn. các khu công nghiệp này chủ yếu là khu công nghiệp chế xuất công nghiệp nhẹ và công nghiệp nặng. Tổ chức lãnh thổ nông. khu công nghiệp Việt Nam . phát triển du lịch. khu công nghiệp Sông Mây.liên lạc. sân bay Tân Sơn Nhất.nhẹ. khu công nghiệp Nhơn Trạch. khu công nghiệp Gò Dầu.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->