CHUYÊN ĐỀ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP

___________

PHẦN I: VỊ TRÍ, VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA GVCN LỚP: 1. Vị trí, vai trò và chức năng của GVCN lớp: - GVCN lớp là người thay mặt Hiệu trưởng, Hội đồng sư phạm nhà trường và CMHS quản lý và chịu trách nhiệm về chất lượng giáo dục toàn diện học sinh lớp mình phụ trách, tổ chức thực hiện chủ trương, kế hoạch của nhà trường. - GVCN là nhà giáo dục và là người lãnh đạo gần gũi nhất đối với HS và tập thể lớp. - GVCN là người cố vấn cho công tác Đội và các hoạt động ngoài giờ khác ở lớp chủ nhiệm. 2. Chức năng của GVCN lớp: - Tổ chức, quản lý, lãnh đạo. - Giáo dục tập thể và giáo dục cá nhân. - Tổ chức các hoạt động giáo dục và các quan hệ của HS theo định hướng phát triển toàn diện nhân cách. 3. Nhiệm vụ của GVCN lớp: Giáo viên chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ của một GV, còn có những nhiệm vụ sau đây: a) Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức giáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp; b) Cộng tác chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động phối hợp với các giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh của lớp mình chủ nhiệm; c) Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học, đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh, đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ học sinh; d) Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng. 4. Quyền hạn của GVCN lớp: Giáo viên chủ nhiệm ngoài các quyền hạn của một GV, còn có những quyền sau đây: a) Được dự các giờ học, hoạt động giáo dục khác của học sinh lớp mình; b) Được dự các cuộc họp của Hội đồng khen thưởng và Hội đồng kỷ luật khi giải quyết những vấn đề có liên quan đến học sinh của lớp mình; c) Được dự các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề về công tác chủ nhiệm; d) Được quyền cho phép cá nhân học sinh nghỉ học không quá 3 ngày; đ) Được giảm giờ lên lớp hàng tuần theo quy định khi làm chủ nhiệm lớp. 5. Các yêu cầu đối với GVCN lớp hiện nay: - Về đạo đức nghề nghiệp. - GVCN cần quán triệt đường lối, chính sách, mục tiêu, nguyên lý giáo dục…. - Thu thập và xử lý thông tin đa dạng về lớp CN... - GVCN phải biết lập kế hoạch năm học và các kế hoạch giáo dục ngắn hạn… - Xây dựng tập thể HS lớp CN… - Tổ chức các hoạt động giáo dục và các hình thức giao lưu đa dạng… - Phát hiện kịp thời và ngăn ngừa những xung đột trong lớp. - Đánh giá kết quả tu dưỡng, học tập và sự tiến bộ của HS về các mặt giáo dục… - Phối hợp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường… - Cập nhật hồ sơ công tác GVCN và hồ sơ học sinh…

Lớp chúng ta đang ở đâu? . kịp thời trong quá trình tự rèn luyện của học sinh. Đoàn thanh niên. “phát triển toàn diện về đạo đức.. * Kế hoạch công tác tuần cần xác định: . trung cấp. chia sẻ tâm tư tình cảm. Không ít GVCN chỉ coi việc xây dựng kế hoạch chủ nhiệm như một hình thức “đối phó” GVCN là người quyết định chất lượng cao các hoạt động giáo dục của lớp khi và chỉ khi GVCN có sự định hướng. + Các công việc tháng trước còn tồn tại.. hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa.Lớp chúng ta sẽ làm gì? Làm như thế nào? Bằng phương tiện nào để tới được đó? . Nếu xây dựng được kế hoạch chủ nhiệm tốt.. 2. Muốn làm tốt công tác chủ nhiệm lớp. xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân. Những lưu ý khi lập Kế hoạch chủ nhiệm lớp * Trong quá trình lập kế hoạch chủ nhiệm. GVCN cần trả lời được các câu hỏi cơ bản sau: . . Trong quá trình điều hành hoạt động lớp học GVCN phải hướng tới đạt những mục tiêu nhất định nên còn có Kế hoạch mục tiêu hoặc Kế hoạch chuyên môn của lớp chủ nhiệm. tích cực. trí tuệ. mục 1. vai trò. tầm quan trọng của việc lập kế hoạch chủ nhiệm lớp. trước hết GVCN phải xây dựng kế hoạch chủ nhiệm.PHẦN II: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHỦ NHIỆM LỚP 1..Làm thế nào để biết lớp chúng ta sẽ đi đúng hướng và đi tới đich? * Kế hoạch công tác tháng cần xác định: . tiếp tục học đại học. lớp học thân thiện. từng tuần gọi chung là Kế hoạch tháng.Nguồn thông tin lập kế hoạch tháng bao gồm: + Các công việc trong kế hoạch năm. 4) 3. thời gian thực hiện. nhằm xác định một cách chính xác lớp học của chúng ta muốn đi đến đâu và cần phải làm gì. GVCN đối với lớp học cần phải hiểu rõ vị trí. thì không những đạt được mục tiêu cơ bản là “giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở. thể chất.Nội dung kế hoạch tháng: +Các công việc quan trọng trong tháng. cao đẳng. làm như thế nào để đạt được điều đó. thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản. Kế hoạch chủ nhiệm là chương trình hành động trong tương lai của lớp chủ nhiệm. có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển. Kế hoạch chủ nhiệm được xây dựng cho 3 năm học (gọi là kế hoạch chiến lược) và xây dựng cho 1 năm học (gọi là kế hoạch năm học). nhóm học sinh cùng tiến. + Các công việc mới phát sinh do trường giao thêm cho lớp.Lớp chúng ta sẽ đi tới đâu? . Hội cha mẹ học sinh. học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”. phát triển năng lực cá nhân. + Phần công việc cụ thể gồm: nội dung công việc. cộng đồng. các tổ chức khác ngoài nhà trường. mà còn cùng nhà trường góp phần hoàn thiện mục tiêu giáo dục cấp học. tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”(Luật GD 2005. tạo ra những con người có ích cho xã hội. tính năng động và sáng tạo. GVCN cùng lớp sẽ xác định được rõ ràng định hướng tương lai cần đạt của lớp học. Kế hoạch tuần. đề ra được các hoạt động ưu tiên và tập trung sức mạnh vào những ưu tiên này. Từ đó xây dựng tổ. +Các công việc chưa xác định được lịch cụ thể..Nguồn thông tin lập kế hoạch tuần bao gồm: .. Trong kế hoạch năm học có kế hoạch công tác cho từng tháng. tư vấn. Lý do xây dựng Kế hoạch chủ nhiệm lớp Giáo viên chủ nhiệm là người thay thế Hiệu trưởng quản lý toàn diện tập thể học sinh một lớp học. hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp. xây dựng và nâng cao tinh thần hợp tác với các lực lượng giáo dục khác như: giáo viên bộ môn. chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động. Điều 27. người thực hiện.

mục tiêu.Điều chỉnh kế hoạch 6. .Phương hướng.Biết lên án và có thái độ đấu tranh vứi những biểu hiện tiêu cực. Kế hoạch Tổng kết năm học (Dự kiến: Nội dung – Phân công – Thời gian) 9. Kế hoạch hoạt động hè (Dự kiến: Nội dung – Phân công – Thời gian) 4. yêu lớp. đạo đức. + Các công việc tuần trước chưa thực hiện xong.Biết yêu gia đình. ổn định nhanh chóng tổ chức lớp. thời gian thực hiện.Tăng cường kiểm tra nền nếp.………… c. tăng cường các hoạt động giáo dục: a. Giáo dục thái độ. . Kế hoạch Sơ kết học kì (học kì I từ tháng 8 năm trước đến tháng 1 năm sau. truyền thống nhà trường… .Những chuyên đề đi sâu để rút kinh nghiệm 5. giúp đỡ người già… . Giáo dục ý thức đạo đức: . .. 2. có lối sống lành mạnh. + Phần công việc cụ thể gồm: nội dung công việc. yêu quê hương. Đặc điểm môi trường lớp học 2. lao động.(Dự kiến: Nội dung – Phân công – Thời gian) 7. nhiệm vụ. học kì II từ tháng 2 đến tháng 5).. PHẦN I: KẾ HOẠCH CHUNG.Quan hệ với mọi người. * Cấu trúc bản kế hoạch hoạt động lớp CN bao gồm 9 nội dung cơ bản (Mẫu tham khảo) 1. XH. nền nếp của nhà trường..Các biện pháp chính 4. + Các công việc chưa xác định được lịch cụ thể. Biện pháp: .. hành vi sai trái… . GIÁO DỤC HẠNH KIỂM. Giáo dục hành vi. Nội dung: Ngay từ đầu năm học đưa HS vào kỷ cương. . chỉ tiêu và các danh hiệu phấn đấu 3.Nội dung kế hoạch tuần: + Các công việc quan trọng trong tuần. khiêm tốn… -……….+ Các công việc trong kế hoạch tháng.….(Dự kiến: Nội dung – Phân công – Thời gian) 8. + Các công việc mới phát sinh do trường giao thêm cho lớp.Học và nắm vững: nội quy nhà trường.-201.ghi chú ( yêu cầu kết quả). đất nước… . hoạt động Đội để công tác giáo dục có hiệu quả và nhanh chóng đi vào chiều sâu.Quan hệ với cộng đồng. Mẫu kế hoạch chủ nhiệm lớp: MẪU 1: KẾ HOẠCH NĂM HỌC KẾ HOẠCH CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Năm học 201. tình cảm: .Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức.Quan hệ với công việc. thói quen đạo đức: -Luôn kính trọng người trên. giản dị. b. yêu thương em nhỏ. người thực hiện. A. Kế hoạch từng tháng (từ tháng 8 năm trước đến tháng 5 năm sau). . 1.

Khá:……. Nội dung: . 2. 1. . -……………………… PHẦN II: KẾ HOẠCH CỤ THỂ: Đợt 1: Từ ngày 05/9/2011 đến 20/11/2011 với chủ điểm: “………………”.…………… 2. .. Chỉ tiêu: .Làm tốt công tác phụ trách Sao nhi đồng… 3. Tháng 9/2011: . GIÁO DỤC VĂN HÓA 1. 3. . Chỉ tiêu: Liên Đội giữ vững danh hiệu CHI DỘI MẠNH. CÔNG TÁC ĐỘI TNTP HỒ CHÍ MINH. đạo đức Hồ Chí minh cho đội viên.Giỏi:…….Chi đội phó:……. Biện pháp: .Tổ chức thành công Đại hội Chi Đội.……………. Lớp đã ổn định về mọi mặt: Kỷ luật. . .……………. .Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn công tác Đội… .. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THÁNG 10/2010.Hoàn chỉnh hồ sơ. CÔNG TÁC HỘI CHA MẸ HỌC SINH.Bồi dưỡng tư tưởng. Chỉ tiêu: 98% HS toàn trường xếp loại hạnh kiểm khá. -…………………. DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG GVCN lớp….……………..…………… 3. . I. B.…………. bầu được: Chi đội trưởng:……….…………. .Củng cố hoạt động các câu lạc bộ nhà trường. nền nếp. C.. đồng phục… Đã tổ chức được Đại hội Chi đội. Uỷ viên: ………… Đã cập nhật được điểm và thường xuyên thông báo dến cha mẹ HS. . MẪU 2: KẾ HOẠCH THÁNG KẾ HOẠCH CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM THÁNG 11/2010. Biện pháp: .Tham gia tốt các hoạt động Kể chuyện Bác Hồ… . Tháng 10/2011: . . tốt. Nội dung: .…………. D.……………. sổ sách Chi Đội.-………………. -……………….

Thực hiện kiểm tra nền nếp sát sao hơn. như sau: Nội dung Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4 Từ Từ Từ 15/10 Từ 22/10 đến 01/10 08/10đế đến 21/10 28/10 đến n 14/10 07/10 Số đi muộn Số bỏ tiết Số không chuẩn bị bài Số dưới điểm 5 Số có thái độ sai Số bị phê bình Số được khen Số được điểm tốt Số tiết tự quản tốt Xếp loại của lớp II. chỉ đạo. Phát động phong trào “ Tháng thi đua nhiều điểm tốt. Thuận lợi: Lớp đã đi vào nền nếp. Hướng dẫn . chia sẻ thong tin.- - Kết quả sơ kết hạng tuần của tháng 10/201. Khó khăn: Đội ngũ cán bộ lớp chưa được tập huấn kỹ năng tổ chức sinh hoạt lớp. tự giác cao. nhiều việc tốt” để chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam. Đôn đốc nhắc nhở học sinh và phối hợp với cha mẹ HS chặt chẽ hơn. thiết thực. làm việc với ý thức trung thực. yêu cầu công việc để Ban đại diện cha mẹ HS chủ động trong việc thqam gia chúc mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam tại lớp. Cán bộ lớp. Gởi thông báo kết quả học tập. CÔNG TÁC THÁNG 11/2010. trèn luyện nhân cách. Đội Sao đỏ đã quen việc. có sự kiểm tra chéo giữa các tổ. trao đổi. Có ngày kỉ niệm 20/11 là cơ hội để thể hiện truyền thống “ Tôn sư trọng đạo” bằng nhiều hoạt động cụ thể. Nội dung cụ thể: Tiếp tục phát huy những thành tích của lớp đã đạt được trong tháng 10. a. c. Một số khái niệm (tham khảo) GVCN lớp…. Biện pháp tiến hành: GVCN hướng dẫn. chỉ huy Chi đội tập chủ trì trong các buổi sinh hoạt lớp và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. rèn luyện đến gia đình từng học sinh. b. linh hoạt hơn trong việc giúp HS học tập chuẩn bị kiểm tra HK I vào cuối tháng 12/2010. . Ban Đại diện cha mẹ HS của lớp còn thụ động trong việc phối hợp với GVCN lớp để giáo dục con em học tập. Tổ chức lễ kỷ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam vào thứ bảy ( 18/11/2010). DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG 5. d.

Tầm nhìn chỉ rõ quang cảnh hiện thực. không đặt mình vào vị trí của HS để hiểu các em 3. thời gian tiến hành” (Viện ngôn ngữ. lí do tồn tại của lớp học. . các em bày tỏ. Nói cách khác. thể chất … của học sinh. Tầm nhìn là mục tiêu vẫy gọi. Chính thông qua các giờ sinh hoạt lớp. Các học sinh trong lớp được liên kết lại với nhau.. tình cảm. huy động đến mức cao nhất trí tuệ và tình cảm tập thể của HS…. phải gắn với nhu cầu và hứng thú của học sinh và chúng phải phù hợp với kinh nghiệm và trình độ hiểu biết của họ. Các em không thực sự cảm nhận được vấn đề trong chủ đề là vấn đề của chính họ phải giải quyết mà là vấn đề của thầy/cô. các nguyên tắc chỉ đạo hành vi của các thành viên trong lớp chủ nhiệm. . tin cậy và hấp dẫn của tương lai. thi tài với nhau. không thực sự gắn với nhu cầu của HS. cách thức. Hội Cha mẹ học sinh.GV quá nghiêm khắc. Xác định những yêu cầu cơ bản đối với giờ sinh hoạt lớp . thân thiện. nhà trường). chia sẻ tâm tư. kế hoạch là chương trình hành động trong tương lai hướng vào việc thực hiện một mục tiêu nào đó.Hình thức tổ chức giờ sinh hoạt lớp đơn điệu. Tập thể sư phạm. Từ đây các em sẽ lĩnh hội được rất nhiều.. thẩm mĩ và sức khoẻ.Kế hoạch: “Kế hoạch là toàn bộ những điều vạch ra một cách có hệ thống về những công việc dự định làm trong một thời gian nhất định. . nội dung tiết sinh hoạt tập thể hàng tuần phải cụ thể. không hứng thú với HS . trình tự .. không gần gữi. tình cảm và tự đánh giá nhận xét nhau thẳng thắn. đạo đức. của nhà trường và cộng đồng. tích cực. Sức hấp dẫn học sinh. Đoàn TNCS HCM. tham gia vào giờ sinh hoạt lớp . 2000).. Tác dụng giáo dục của giờ sinh hoạt lớp ..Đa dạng hoá về nội dung và hình thức tổ chức tiết sinh hoạt lớp: Mỗi lứa tuổi học sinh có những yêu cầu riêng. giáo viên gắn bó với học sinh trong một cộng đồng chung để giải quyết những vấn đề của cuộc sống thực hàng ngày ở nhà trường. nó chỉ ra cầu nối từ hiện tại tới tương lai. các lĩnh vực phục vụ ưu tiên và cách thức phục vụ lớp học sẽ thực hiện để thỏa mãn nhu cầu giáo dục học sinh.Nội dung giờ sinh hoạt lớp khô cứng. là những thay đổi trong môi trường học tập của học sinh hoặc hoạt động của tập thể lớp.Mục tiêu: Mục tiêu là kết quả cần đạt của kế hoạch. là một hình thức tổ chức tự quản cho HS và là một trong những biện pháp cơ bản góp phần xây dựng tập thể học sinh đoàn kết. hứng thú riêng đối với hoạt động. . tăng cường sự hiểu biết.Đây là dạng hoạt động giáo dục tập thể. . ở lớp học.Đây cũng là dịp để học sinh làm quen với nhiều loại hình hoạt động khác nhau. Nguyên nhân chính làm cho HS không thích giờ sinh hoạt lớp .Sứ mạng: Sứ mạng khẳng định mục đích. giúp các em phát triển các kĩ năng cơ bản và cần thiết cho bản thân. nhàm chán. Vì vậy. .. 2. bè phải trong đời sống tập thể hàng ngày của lớp học. sự lôi cuốn các em tham gia tích cực vào hoạt động phụ thuộc nhiều vào sự thay đổi nội dung và các hình thức tổ chức.HS không được cùng nhau tổ chức. thể hiện mong muốn của lớp học. học sinh được mở rộng các mối liên hệ.. tức là phát triển mọi mặt cả trí tuệ. Do đó. bổ ích. với mục tiêu.Giá trị: Giá trị là điều mà lớp học cam kết thực hiện cho các bên có liên quan (Ban giám hiệu. Từ điển Tiếng Việt. . khắc phục xu hướng hẹp hòi. NXB Đà Nẵng. cục bộ. Các em phải được vừa học vừa chơi. lập đi lập lai. giúp đỡ lẫn nhau. góp phần phát triển nhân cách toàn diện của học sinh. PHẦN III: Tổ CHỨC GIỜ SINH HOẠT LỚP 1. sự thay đổi nội dung và các hình thức tổ chức giờ sinh hoạt lớp cho phù hợp với lứa tuổi học sinh khác nhau là đòi hỏi tất yếu đối với nhà trường.Tầm nhìn: Tầm nhìn là ý tưởng về tương lai của lớp học có thể đạt được.

của mỗi học sinh trong lớp. hứng thú. sẵn sàng giúp đỡ và lắng nghe ý kiến của nhau. Các hình thức tổ chức giờ sinh hoạt lớp: a. hiểu bạn của mỗi HS được xây dựng và do đó năng lực hiểu bản thân mình được hình thành và năng lực tự ý thức.. vừa là quyền của mỗi học sinh. + Lớp phó phụ trách văn thể. giúp đỡ. Trong quá trình giao lưu... khuyết điểm về các họat động của lớp trong tuần vừa qua: nề nếp. xúc cảm. đạo đức. cơ sở của tự giáo dục được phát triển.. Tổng kết. học sinh phải là chủ thể của giờ sinh hoạt lớp. học tập..Lập kế hoạch tuần tiếp theo . tạo nên bầu không khí lớp học đoàn kết. Trong quá trình bàn bạc các công việc chung của lớp trong tiết sinh hoạt tập thể dưới hình thức giao lưu-đối thoại sẽ phát triển được bầu không khí thuận lợi cần thiết cho giáo dục. Các em sẵn sàng đưa ra những quan điểm. tính sẵn sàng giải quyết có sáng tạo các vấn đề đặt ra và niềm tin vào khả năng giải quyết chúng 4. ví dụ như xây dựng các qui định riêng của lớp. phê bình những em không học bài. xác định chỉ tiêu thi đua.Đánh giá lại những hoạt động trong tuần: + Từng tổ trưởng lần lượt báo cáo tình hình học tập cũng như việc thực hiện nội quy trường lớp của các thành viên trong tổ + Lớp trưởng nhận xét ưu điểm. cởi mở. tạo ra môi trường lớp học mang bầu không khí tin tưởng. mà năng lực hiểu người khác. HS mới dễ dàng cảm thông. thân mật..... phải được tham gia vào giờ sinh hoạt lớp từ những vai trò và nhiệm vụ khác nhau như người thực thi nhiệm vụ được giao. .Giao lưu-đối thoại sẽ phát triển ở mọi HS lòng tin vào sức lực cá nhân. cởi mở và thân thiện. Một tập thể lớp đoàn kết với từng thành viên có tinh thần trách nhiệm cao sẽ là môi trường giáo dục tốt nhất cho từng học sinh. Nói cách khác. của trường vừa là nhu cầu.và từ đó có tác động lẫn nhau. giúp mọi HS tin tưởng và không sợ hãi về mặt tâm lí. tư tưởng.Thu hút tối đa sự tham gia của mọi HS dưới sự hướng dẫn. nhắc nhở và yêu cầu HS về nhà suy nghĩ xem sẽ có những hình phạt như thế nào đối với những em thường xuyên vi phạm. người tổ chức. . đánh giá thi đua và xây dựng kế hoạch: . vì thế cần để cho HS tự thảo luận. các em trao đổi với nhau những quan điểm.. phù hợp với nhu cầu và sở thích của học sinh: Mỗi lớp. chia sẻ giữa các em được hình thành và củng cố. tham gia tốt các phong trào của lớp mà nhà trường đề ra.. cố vấn của GV nhằm tăng cường vai trò tự quản của học sinh: Sự tham gia của HS vào các hoạt động. chia sẻ và giúp đỡ lẫn nhau. lao động: nhận xét từng mảng hoạt động do mình phụ trách + GV tuyên dương những em học tập tốt... Mục đích là nhằm nâng cao bầu không khí đoàn kết.. Ngoài ra việc thường xuyên thu hút các em vào quá trình bàn bạc chung sẽ dần dần tạo ra ở các em lòng tin vững chắc rằng chúng có vị trí nhất định trong lớp và chúng sẽ cố gắng nỗ lực và hợp tác với mọi thành viên để hoàn thành công việc được giao. sự tôn trọng đối với các bạn..Tăng cường những nội dung sinh hoạt có liên quan đến các công việc chung của lớp. mỗi tập thể đều có những công việc chung cần giải quyết. tinh thần trách nhiệm …... làm bài tập ở nhà. Trên cơ sở của những hiểu biết về nhau. tâm trạng.Đảm bảo giao lưu dưới hình thức đối thoại: Giao lưu giữa HS có ý nghĩa rất quan trọng đối với quá trình giáo dục. Chính thông qua giao lưu với bạn... tập thể của họ .. sẵn sàng nghe và tiếp nhận những ý kiến của người khác một cách tôn trọng. công việc của lớp. chính kiến của mình. xử lí các tình huống nảy sinh trong tập thể lớp…. phát triển thái độ phê bình đối với bản thân. người khám phá và đánh giá hoạt động của họ. trao đổi và quyết định. Sự cùng tham gia của tất cả HS vào giờ sinh hoạt lớp sẽ tạo ra môi trường chung để HS cùng trải nghiệm những xúc cảm tích cực. Từ đó tình cảm gắn bó. tăng cường giao lưu giữa các em. + .

... .Vấn đề hay chủ đề thảo luận phải phù hợp với hứng thú. phương thức tiến hành. HS thanh lịch.. liên quan đến lợi ích và hứng thú của HS. . có thể là sự giao lưu với người trong cuộc. Khi tiến hành thảo luận chuyên đề cần lưu ý: .Đánh giá tình hình chung của lớp trong tuần: lớp trưởng đánh giá chung sau khi đã có sự thống nhất của các tổ. kết luận. tham gia. hiểu biết khoa học. những vấn đề được HS quan tâm nhất hoặc đang vướng mắc.. đòi hỏi thời gian chuẩn bị công phu. Cần tôn trọng ý kiến của các thành viên trong thảo luận. .15 ngày . mang tính thi đua. tự tin. văn hóa. hay sáng tạo ý tưởng mới.Vấn đề đưa ra thảo luận đòi hỏi sử dụng nhiều kiến thức và kinh nghiệm để đánh giá. có nhiều ý kiến. Hình thức hỗn hợp: tổng kết thi đua và sinh hoạt theo chủ đề .. có thể chỉ là đố vui khoa học. vẻ đẹp. Tổ chức các hội thi (văn nghệ.Khi tiến hành giao lưu. phấn khởi cho hội thi thông qua chỉnh trang lớp học và nơi diễn ra hội thi.. trò chuyện giữa khách mời với người tham dự buổi giao lưu… e.. với người thật.Người dẫn chương trình phải khéo léo dẫn dắt. nội dung buổi nói chuyện. Sinh hoạt lớp dưới hình thức giao lưu có thể tổ chức nhân các ngày lễ lớn của dân tộc hay của lứa tuổi HS.Những vấn đề trao đổi. âm nhạc và các phương tiện âm thanh… .Người chủ trì cần có buổi làm việc trước với chuyên gia về mục tiêu. . Đây là hình thức tổ chức họat động tổng hợp nhiều loại hình. khêu gợi sự mạnh dạn.Sinh hoạt theo chủ đề (thời gian khoảng 35 phút): Nội dung sinh hoạt nên gắn với các hoạt động chủ điểm tháng. .. quan điểm và chính kiến của mình.Nếu gặp khó khăn (trường hợp không thống nhất ý kiến…) cần mời người cố vấn hay GV giải đáp (người cố vấn hay GV đóng vai trò là người trọng tài khoa học cho HS trong quá trình thảo luận).Công tác chuẩn bị phải tiến hành trước khi diễn ra cuộc thi từ 10 . d. an toàn. lớp. Khi tiến hành tổ chức họat động giao lưu cần lưu ý: . gắn với những ngày kỉ niệm lớn. Hình thức sinh họat cũng đa dạng: có thể là thi văn nghệ giữa các tổ. quan điểm khác nhau. cần phải tiến hành tốt những công việc sau: + Tạo không khí sôi nổi. Thu hút đông đảo HS tham gia. giao lưu phải thiết thực. c.Trước khi tiến hành hội thi 1 ngày.đối thoại với người trong cuộc: Giao lưu là một hình thức tổ chức họat động giáo dục nhằm tạo ra các điều kiện cần thiết đề HS được tiếp xúc. . việc thật trong các lĩnh vực hoạt động nào đó. cạnh tranh giữa HS hoặc các nhóm HS để các em có cơ hội thể hiện tài năng. Giao lưu. . thoải mái để tất cả học sinh đều có cơ hội bày tỏ những ý kiến. các tổ khác hỗ trợ. gắn với các sự kiện chính trị.) Hội thi là một hình thức tổ chức họat động giáo dục.Thông báo những công việc chính trong tuần tới Hai nội dung trên nên tiến hành nhanh gọn khoảng 10 phút . trong nước và trên thế giới. cùng nhau chia sẻ. xã hội diễn ra ở địa phương. trong đó tạo ra sân chơi hấp dẫn. trò chuyện và trao đổi thông tin với những nhân vật điển hình. kinh tế.b. đặc điểm của đối tượng giao lưu như tuổi. đáp ứng nhu cầu của các em. cần kết hợp trò chuyện giữa người dẫn chương trình với khách mời giao lưu và trao đổi. tiếp nhận những kiến thức có liên quan đến chủ đề đã được lựa chọn. Thảo luận chuyên đề/ chủ điểm: Nên giao lần lượt cho các tổ học sinh chủ trì. Môi trường thảo luận phải thuận lợi.. quy mô tổ chức. GVCN và HS bổ sung nếu thấy cần thiết. nhu cầu và trình độ nhận thức chung của học sinh. tích cực của mọi HS trong lớp để thảo luận sôi nổi và có hiệu quả. Một số điều lưu ý .

Ý KIẾN GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM . * Tuyên dương * Phê bình b. quy cách chấm và tính điểm. Khi khen chê HS cần lưu ý một số vấn đề sau: . Mời phần báo cáo của Phó lao động. khen phải nhiều hơn chê để tạo tâm lý tích cực vì ai cũng thích khen.Phương hướng tuần tới : 3. nhút nhát….những em học yếu. 2. Những lưu ý về khen chê HS: Thực tế hiện nay trong các buổi sinh hoạt lớp. nhắc đi nhắc lại những khuyết điểm đã xảy ra từ lâu TIẾN HÀNH MỘT TIẾT SINH HOẠT LỚP Học sinh bắt bài hát: Giới thiệu đại biểu: Giới thiệu tiết sinh hoạt: 1. Mời phần báo cáo của Phó học tập. các thầy cô thường chê học trò nhiều hơn là khen ngợi ( 60 . III Ý KIẾN NHẬN XÉT CHUNG CỦA LỚP TRƯỞNG1. Tổng kết ý kiến chung trong tuần qua của lớp Tuyên dương Phê bình 2 . 3. Lớp trưởng hỏi ý kiến học sinh trong lớp ĐỀ XUẤT BAN CÁN SỰ LỚP. IV. đáng ra phải là ngược lại).Khi phê bình không được chì chiết.Lớp trưởng đưa ra hình thức xử phạt như qui định . Thầy cô biết khen . Về nguyên tắc. Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp A.Khen ngợi phải cụ thể.chê đúng mực sẽ khiến học trò hứng thú trong học tập. 5. TỔNG KẾT TUẦN QUA VÀ PHƯƠNG HƯỚNG TUẦN TỚI I. . * Ưu điểm: * Tồn tại. Mời phần báo cáo của văn thể mỹ. gây được cảm xúc tích cực nơi người khen . Tổng kết điểm Điểm công Điểm trừ Tổng điểm II.Khên ngợi phải chân thật. xác định các yêu cầu đối với BGK và quy trình hoạt động của BGK hội thi.Khi phê bình HS cũng cần lưu ý là phê bình hành vi cụ thể chứ không khái quát hoá thành phẩm chất nhân cách .Đối với những hành vi tích cực mới cần khên ngay khi nó vừa xuất hiện nhất là với những em hay mắc khuyết điểm. LỚP TRƯỞNG MỜI CÁC TỔ TRƯỞNG CÁO CÁO KẾT QUẢ THEO DÕI THI ĐUA CÁC TỔ a LTrưởng: Mời Tổ trưởng tổ thông qua đánh giá hoạt động của tổ 3 trong tuần vừa qua.70% là “chê” học sinh. MỜI Ý KIẾN CỦA CÁC CÁN SỰ LỚP (NẾU CÓ) 1.+ Họp ban giám khảo (BGK) để phổ biến biểu điểm. gọi tên các phẩm chất .

Phòng tránh rủi ro trong quan hệ giới tính . mang thai ngoài ý muốn.. làm cho xã hội lành mạnh. Chính vì vậy. Trong xã hội hiện đại dễ nảy sinh những thách thức. Kỹ năng sống là gì? 1. sức khoẻ và bảo vệ quyền con người. Còn trong mục tiêu 6 yêu cầu” Khi đánh giá chất lượng GD cần - Nhóm Kĩ năng nhận biết và sống với chính mình: Nhóm kĩ năng nhận biết và sống với người khác: . Kĩ năng sống góp phần thúc đẩy sự phát triển cá nhân và xã hội. có thái độ tích cực mới đảm bảo 50% sự thành công. Người có kỹ năng sống sẽ thực hiện những hành vi mang tính xã hội tích cực. ngăn ngừa các vấn đề xã hội. Có thể hình tượng hóa vai trò của KNS đối với con người như sau: Con người sống trong xã hội hiện đại muốn sang được bến bờ của thành công và hạnh phúc thì phải vượt qua một con sông chứa đựng đầy những rủi ro. lành mạnh. Những KNS cần giáo dục cho HS THCS. giải quyết các tình huống và giao tiếp có hiệu quả. trong đó mục tiêu 3 nói rằng “ Mỗi quốc gia phải đảm bảo cho người học được tiếp cận chương trình giáo dục KNS phù hợp”. 2. nghiện ruợu và ma tuý. Khi đó những kĩ năng sống như những nhịp cầu tạo thành cây cầu giúp cho con người sang được bến bờ bên kia của lối sống tích cực và chất lượng cuộc sống.* Những KNS để ứng phó với những vấn đề của lứa tuổi THCS. góp phần xây dựng các mối quan hệ xã hội tốt đẹp và do vậy sẽ giảm bớt tệ nạn xã hội. KNS là năng lực/ khả năng tâm lí.Giáo viên chủ nhiệm lần lượt nhận xét các tình hình của lớp tuần qua và có hướng giải quyết vẫn đề một cách hợp lí. nguy cơ.Phòng tránh bạo lực học đường II.Phòng tránh sử dụng chất gây nghiện . bệnh lây nhiễm qua đường tình dục.xã hội của con người có thể ứng phó với những tháchthức trong cuộc sống.). chết vì bạo lực. Về giáo dục kỹ năng sống cho HS I. THPT: * Những KNS cốt lõi: Nhóm kĩ năng Ra quyết định và giải quyết vấn đề: . chúng ta mong muốn mỗi người có một cuộc sống tích cực.. còn “ phù hợp” được hiểu là phù hợp với vùng. nguy cơ rủi ro. THPT . trong đó “người học” ở đây được hiểu từ trẻ em đến người lớn tuổi. hạnh phúc. 50% còn lại là những kỹ năng cần cho cuộc sống mà ta thường gọi là kỹ năng sống Để phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống. kĩ năng sống đã trở thành một hợp phần quan trọng trong nhân cách con người sống trong xã hội hiện đại. Nếu con người không có năng lực để ứng phó vượt qua những thách thách đó và hành động theo cảm tính thì rất dễ gặp rủi ro. Các cá nhân thiếu kĩ năng sống là một nguyên nhân làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội. thách thức ( như chết do AIDS. PHẦN IV: THAM KHẢO A. vi phạm pháp luật. miền. Chính vì vậy trong Diễn đàn thế giới về giáo dục cho mọi người họp tại Senegan (2000) Chương trình hành động Dakar đã đề ra 6 mục tiêu. Sự tất yếu phải giáo dục KNS cho người học trong xã hội hiện đại Xã hội hiện đại luôn nảy sinh những vấn đề phức tạp và những vấn đề bất định đối với con người. Nếu con người có kiến thức. những thất bại trong học đường. địa phương và phù hợp với lứa tuổi. muốn thành công vàhạnh phúc con người cần được trang bị KNS 3.Phòng tránh lạm dụng Game .

tham vấn trực tiếp đối với cá nhân hoặc nhóm HS 6.Tổ chức các chủ đề giáo dục KNS chuyên biệt đáp ứng nhu cầu của HS qua hoạt động ngoài giờ lên lớp .Mặt khác thay đổi những hành vi. Như vậy.Qua tiếp cận 4 trụ cột “ Học để biết.. tích hợp qua các chủ đề.Một mặt. rủi ro cho HS: .Qua tư vấn.phải đánh giá KNS của người học”.. Giáo dục Kĩ năng sống 1. Các KNS chung gồm có: Nhóm KN nhận thức. 5. cộng đồng để tạo ra môi trường GD khuyến khích sự thay đổi hành vi tiêu cực. III. các dạng hoạt động ngoài giờ lên lớp khác .Sử dụng tác động của người có uy tín và phương pháp đồng đẳng ..Qua xử lý các tình huống trong thực tiễn cuộc sống theo cách coi trọng/ tiếp cận KNS . thái độ và kĩ năng thích hợp để: . Mục tiêu giáo dục KNS Mục tiêu giáo dục KNS là tăng cường năng lực tâm lý-xã hội cho người học để họ biết sống một cách phù hợp và hữu ích.Cung cấp kiến thức vừa đủ. dinh dưỡng. Nội dung giáo dục KNS Nội dung giáo dục KNS bao gồm cả những KNS chung ( generic life skills) và những KNS trong các lĩnh vực cụ thể của đời sống. SKSS. KNS trong các lĩnh vực cụ thể như các kĩ năng giải quyết và ứng xử với vấn đề vệ sinh thực phẩm. Các hình thức giáo dục Ngoài con đường lồng ghép qua môn học và hình thức. 3 Nhiệm vụ của GDKNS Nhiệm vụ của GDKNS trên cơ sở trang bị cho người học kiến thức.Tập trung vào những thông điệp tích cực. Việc làm và thu nhập. Nhóm KN xã hội . giá trị. rất hạn chế sử dụng những thông điệp mang tính đe dọa để động viên sự thay đổi hành vi . lối sống tích cực .Lồng ghép.Triển khai theo nhóm nhỏ. mang tính xây dựng 4. cần đủ thời gian để trải nghiệm và củng cố hành vi . Nhóm KN đương đầu với xúc cảm.Tạo cơ hội cho HS học qua trải nghiệm . học để chung sống. Hoà bình và giải quyết xung đột. quản lý bản thân trước những thách thức của xã hội hiện đại từ đó giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cá nhân và giảm thiểu các vấn đề xã hội. là xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi. hình thành những hành vi. thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp người học có cả kiến thức. Giaó dục phải mang lại cho mọi người không chỉ kiến thức mà cả KNS để sống trong xã hội dựa vào năng lực (Competence-based societies). Giaó dục Kĩ năng sống là gì Giáo dục KNS là giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện đại. Môi trường. phương pháp tổ chức dạy học. giáo dục kĩ năng sống ( KNS) cho người học đang trở thành một nhiệm vụ quan trọng đối với giáo dục các nước. Phòng tránh rượu. quản lý được các tình huống rủi ro. bạo lực và rủi ro.Các nguyên tắc giáo dục KNS nhằm thay đổi hành vi tiêu cực. Cho nên. Ngăn ngừa thiên tai. thuốc lá và ma tuý. GVCN có thể GD kĩ năng sống cho HS qua: . Ngăn ngừa HIV/AIDS. Giới. sức khoẻ.Phối hợp với gia đình. học để làm. giới tính. học để tự khẳng định” đối với các nội dung giáo dục . rủi ro . tránh mang tính hàn lâm . thái độ và các kĩ năng thích hợp 2.Khuyến khích tư duy phê phán trong các tình huống lựa chọn . học KNS trở thành quyền của người học và chất lượng giáo dục phải được thể hiện cả trong kỹ năng sống của người học. thói quen tiêu cực thành hành vi tích cực.

Các bản kế hoạch chủ nhiệm năm. tháng ..Phòng ngừa sự lặp lại thói quen cũ B.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful