Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ - PGD Ninh Kiều

CHƢƠNG 1
PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Xu hướng toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang ảnh hưởng
đến các quốc gia trên thế giới, đặc biệt đối với các nước đang phát triển như Việt
Nam. Trong nền kinh tế thị trường, sự tồn tại và phát triển của ngân hàng là hết
sức cần thiết, điều này xuất phát từ sự tồn tại của nền kinh tế sản xuất hàng hoá
theo cơ chế thị trường. Đặc biệt vốn là yếu tố quan trọng, đòi hỏi các nhà sản
xuất kinh doanh phải có đầy đủ và sử dụng vốn một cách hiệu quả. Vì vậy, ngân
hàng đóng vai trò rất quan trọng. Tính đến nay, trong hoạt động ngân hàng, hoạt
động nhận tiền gửi và cấp tín dụng vẫn là hoạt động chủ yếu, mang lại trên 80%
thu nhập của các ngân hàng thương mại.
Xuất phát từ thực tế nói trên, nên chúng tôi chọn đề tài “Phân tích tình
hình tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL chi nhánh
Cần Thơ - PGD Ninh Kiều”. Chúng tôi mong muốn thông qua sự tìm hiểu và
học hỏi này có thể đưa ra được những ý kiến giúp ích cho quý ngân hàng trong
thời gian tới.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Phát triển
Nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ - PGD Ninh Kiều nhằm tìm ra và phát huy
những mặt mạnh, phát hiện và khắc phục những yếu kém.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL chi
nhánh Cần Thơ - PGD Ninh Kiều để thấy được sự biến động của kết quả hoạt
động kinh doanh qua các năm.

GVHD: Trương Hoàng Phương

1

Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ - PGD Ninh Kiều

- Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng nhằm thấy được
thực trạng huy động vốn và cho vay vốn của ngân hàng để tìm ra những mặt
mạnh, mặt yếu trong hoạt động tín dụng ngắn hạn.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn
của khách hàng.
1.3 ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
- Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
- Tình hình cho vay vốn tại ngân hàng.
1.4 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu
Thu thập số liệu thông qua các báo cáo tài chính do Ngân hàng Phát triển
Nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ - PGD Ninh Kiều cung cấp về doanh số cho
vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, nợ quá hạn, kế hoạch hoạt động kinh
doanh của ngân hàng qua 3 năm 2008-2010.
1.4.2 Phƣơng pháp phân tích
- Dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối để đánh giá về tình
hình hoạt động kinh doanh và hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng.
- Dùng biểu đồ, biểu bảng để biểu diễn sự thay đổi của hoạt động tín dụng .
- Dùng các chỉ số để đánh giá hoạt động kinh doanh, tín dụng của ngân
hàng
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.5.1 Phạm vi thời gian
- Số liệu sử dụng cho việc nghiên cứu đề tài từ năm 2008 đến 2010.
- Đề tài được nghiên cứu trong khoảng thời gian từ 15/06/2011 đến
20/07/2011.
1.5.2 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL chi nhánh Cần
Thơ - PGD Ninh Kiều.

GVHD: Trương Hoàng Phương

2

Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ - PGD Ninh Kiều

CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
2.1.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng
cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định.
 Đặc điểm
Tín dụng ngân hàng bao gồm 3 đặc điểm :
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử
dụng.
- Sự chuyển nhượng này là có thời hạn.
- sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.
 Vai trò
- Đáp ứng nhu cầu để duy trì sản xuất vốn liên tục, đồng thời góp phần đầu
tư phát triển kinh tế.
- Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
- Góp phần tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp.
- Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài.
2.1.2 Phân loại tín dụng Ngân hàng
TDNH có thể chia thành nhiều loại khác nhau:
- Dựa vào thời hạn :
 Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn tối đa là 12 tháng , nhằm tài
trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động.
 Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 12 tháng tối đa đến 60
tháng, nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định.
GVHD: Trương Hoàng Phương

3

Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ - PGD Ninh Kiều

 Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng, nhằm tài trợ
đầu tư vào các dự án đầu tư.
- Dựa vào mục đích của tín dụng
 Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp.
 Cho vay tiêu dùng cá nhân.
 Cho vay nông nghiệp.
 Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
- Dựa vào mức độ tín dụng của khách hàng
 Cho vay không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố, bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng
vay vốn để quyết định cho vay.
 Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền
vay như thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
- Dựa vào phương thức cho vay
 Cho vay theo món.
 Cho vay theo hạn mức tín dụng.
- Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay
 Cho vay chỉ có 1 kỳ hạn trả nợ
 Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp.
2.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
2.2.1 Khái niệm tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn tối đa 12 tháng, thường được
dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp
và cho vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân.

GVHD: Trương Hoàng Phương

4

Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ .Mục đích sử dụng vốn hoàn toàn hợp pháp. . . thu nợ và thu lãi được thực hiện như sau:  Phát tiền vay: Dựa vào hợp đồng tín dụng. khách hàng phải chủ động lập giấy trả nợ cho NH.Khả năng tài chính đảm bảo trả nợ cho ngân hàng trong thời hạn cam kết.Cho vay theo món.PGD Ninh Kiều 2. thì khách hàng phải làm bấy nhiêu hồ sơ xin vay.2. Bộ phận tín dụng tiến hành phân tích tiến hành phân tích hồ sơ xin vay và xem xét cho vay đối với từng hồ sơ cụ thể. khoản tiền vay đó được ghi có vào tài khoản tiền gửi của khách hàng hoặc chuyển trả thẳng cho nhà cung cấp và ghi nợ số tiền vay vào tài khoản tiền vay.Thực hiện đầy đủ các hình thức đảm bảo tiền vay theo qui định của chính phủ và của Ngân hàng Nhà Nước.2 Những nguyên tắc về tín dụng . năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật.2. Đặc điểm: khách hàng xin vay món nào thì phải làm hồ sơ xin vay món đó. . . khi phát tiền vay. 2.3 Điều kiện vay vốn .Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.Khoản vay phải được hoàn trả đầy đủ cả nợ gốc và lãi vay theo đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. 2.  Thu nợ và lãi: Nợ gốc và lãi thu cùng một thời điểm. GVHD: Trương Hoàng Phương 5 .Khách hàng vay phải có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự.2. Như vậy nếu trong một quý khách hàng có bao nhiêu món vay.Phương án kinh doanh phải có tính khả thi và đạt hiệu quả. Cách thức phát tiền vay.4 Phƣơng thức cho vay . khi đến ngày trả nợ ghi trên hợp đồng tín dụng. . Cho vay theo món: mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thương mại thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. NH phát dần tiền vay theo yêu cầu của khách hàng.

Đặc điểm: cho vay nhiều lần. không quy định doanh số cho vay nhưng không được vượt mức dư nợ quy định.1 Hệ số thu nợ Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ Ngân hàng. những khoản vay từ 20 triệu đồng phải thực hiện trả nợ qua chuyển khoản. Hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt.  Thu nợ: Việc thu nợ theo tài khoản cho vay luân chuyển.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGÂN HÀNG 2. khách hàng sẽ nộp tiền vào tài khoản tiền gửi . + Thu nợ : Khi đến hạn. theo công thức : Lãi tiền vay = số tiền vay x Thời hạn vay x Lãi suất vay . ngân hàng sẽ ghi có vào tài khoản tiền gửi và ghi nợ vào tài khoản phải thu để xóa nợ.Cho vay theo hạn mức tín dụng Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng thương mại và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoản thời gian nhất định.PGD Ninh Kiều Ngân hàng sẽ trích tiền gửi của khách hàng để trả nợ.3. khách hàng sẽ nộp tiền vào tài khoản tiền gửi. 2. Theo luật các tổ chức Tín dụng. khách hàng sẽ trả nợ cho nhà cung cấp. nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với dooanh số cho vay nhất định. Còn tiền lãi NH sẽ thu sau khi tính toán trên số ổn định. khách hàng sẽ trả nợ cho ngân hàng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. GVHD: Trương Hoàng Phương 6 .Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ .  Phát tiền vay: Ngân hàng sẽ căn cứ vào bảng kê chứng từ xin vay của khách để giải ngân bằng cách ghi nợ vào tài khoản cho vay luân chuyển và ghi có vào tài khoản tiền gửi hoặc chuyển trả thẳng cho nhà cung cấp. Đối với những khoản vay trả bằng tiền mặt. Trường hợp nhận tiền vay bằng tiền mặt + Phát tiền vay : Khách hàng nhận tiền mặt sẽ ghi vào giấy lĩnh tiền mặt.

chỉ tiêu này trong mức cho phép của ngân hàng nhà nước là nhỏ hơn hoặc bằng (<=) 3%. mức độ rủi ro cho vay cũng như chất lượng tín dụng của Ngân hàng. Thông thường.3 Tỉ lệ nợ quá hạn Phản ánh tình hình kinh doanh.4 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG. phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm. Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu Tổng dư nợ 2. và ngược lại. Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng nhanh.4 Tỉ lệ nợ xấu Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng.3.2 Vòng quay tín dụng Đo lường tốc độ sử dụng vốn tín dụng của Ngân hàng. đạt hiệu quả cao. Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ Dư nợ bình quân Trong đó: Dư nợ bình quân = ( Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ )/2 2. GVHD: Trương Hoàng Phương 7 . Tỷ lệ này càng cao thể hiện chất lượng tín dụng càng kém và ngược lại. Tỷ lệ này càng cao thể hiện chất lượng càng kém và ngược lại. chỉ tiêu này trong mức cho phép của Ngân hàng Nhà nước là nhỏ hơn hoặc bằng (<=) 5%. Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn Tổng dư nợ 2.PGD Ninh Kiều Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ Doanh số cho vay 2.Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ .Môi trường kinh tế. Thông thường. ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Có nhiều nhân tố tác động đến tín dụng ngân hàng nhưng có thể chia thành 4 nhóm chính sau: .3.3.

bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia quan hệ tín dụng. Quan hệ tín dụng phải được pháp luật thừa nhận. nên hoạt động tín dụng của ngân hàng phát triển. Những quy định pháp luật về tín dụng phải phù hợp với điều kiện và trình độ phát triển kinh tế xã hội. tiêu dùng giảm sút. sản xuất kinh doanh bị thu hẹp.Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ . đồng thời duy trì hoạt động tín dụng được ổn định. Khi nền kinh tế ổn định lạm phát thấp.Ngân hàng. Hoạt động của ngân hàng giảm sút về quy mô lẫn chất lượng.  Nhóm nhân tố thuộc về môi trường pháp lý Môi trường pháp lý được hiểu là một hệ thống luật và văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng. . phát huy vai trò đối với sự phát triển kinh tế xã hội. Đó là sự đồng bộ thống nhất của hệ thống pháp luật.PGD Ninh Kiều .vốn tín dụng đã thực hiện cũng khó có thể sử dụng có hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng. chất lượng tín dụng được nâng cao. doanh nghiệp hoàn trả được vốn vay của ngân hàng cả vốn gốc lẫn lãi. tạo ra những điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng lành mạnh. lạm phát cao.Khách hàng. Ngược lại trong thời kỳ suy thoái kinh tế. trên cơ sở đó kích thích hoạt động tín dụng có hiệu quả hơn.  Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh tế Khi nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện cho tín dụng ngân hàng phát triển. nhu cầu tín dụng giảm. tỷ giá thị trường cũng ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất của ngân hàng. ý thức tôn trọng chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật và cơ chế đảm bảo cho sự tuân thủ pháp luật một cách nghiêm minh triệt để. Ngoài ra những biến động về lãi suất thị trường. đầu tư. pháp luật quy định cơ chế hoạt động tín dụng.Môi trường pháp lý. hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành tốt có hiệu quả mang lại lợi nhuận cao. Hoạt động tín dụng của ngân hàng lúc này không còn là đòn bẩy để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và chất lượng tín dụng bị giảm sút. GVHD: Trương Hoàng Phương 8 . .

hay chưa có phương án sản xuất kinh doanh mới dẫn đến nợ quá hạn. chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúng quỹ đạo liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng. kiểm soát và trang thiết bị. nợ khó đòi. Cơ cấu kinh tế. quyết định cho vay hay không cho vay và theo dõi. quy trình nghiệp vụ. trình độ lao động. chất lượng tín dụng càng cao. đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng  Khả năng thu thập và xử lý thông tin : Thông tin là yếu tố sống còn đối với mỗi doanh nghiệp trong kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt.  Chính sách tín dụng: là đường lối. do thay đổi đột ngột.  Nhân tố về phía ngân hàng Đây là những nhân tố thuộc về bản thân. nội tại ngân hàng liên quan đến sự phát triển của ngân hàng trên tất cả các mặt ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng. toàn diện thì khả năng ngăn ngừa rủi ro càng lớn. kiểm tra. chất lượng tín dụng giảm sút. công tác tổ chức. GVHD: Trương Hoàng Phương 9 . gồm: chính sách. Thông tin càng đầy đủ. Với ngân hàng thông tin tín dụng hết sức cần thiết là cơ sở để xem xét. qua đó đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng. mang lại lợi ích cho ngân hàng góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội thì khách hàng có vai trò hết sức quan trọng. gây xáo động trong sản xuất kinh doanh. chính xác và kịp thời. có thu nhập sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vốn vay của Ngân hàng khi đến hạn. Một khách hàng có tư cách đạo đức tốt. doanh nghiệp không tiêu thụ được sản phẩm. quản lý khoản cho vay với mục đích đảm bảo an toàn và hiệu quả đối với khoản vốn cho vay. có tình hình tài chính vững vàng.Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ . Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng.  Các nhân tố về phía khách hàng Để đảm bảo khoản tín dụng sử dụng có hiệu quả.PGD Ninh Kiều Sự thay đổi chủ trương chính sách của Nhà nước cũng gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của các doanh nghiệp. chính sách xuất nhập khẩu. nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của một ngân hàng.

PGD Ninh Kiều CHƢƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG 3. ngày 26/05/1999 MHB Cần Thơ chính thức đi vào hoạt động. So với các ngân hàng thương mại nhà nước khác. nhưng lại có tốc độ phát triển nhanh nhất. tính đến 31/12/2009. uy tín của MHB nói chung và MHB Cần Thơ nói riêng ngày càng được củng cố và phát triển.NHNN thành lập Ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL (MHB) chi nhánh Cần Thơ và ngày 28/4/1999 Chủ tịch Hội đồng quản trị MHB đã ký quyết định số 15/QĐ. Ô Môn. GVHD: Trương Hoàng Phương 10 . bình quân mỗi năm tăng gần 48%. Thốt Nốt. tổng tài sản của MHB. Đến nay hoạt động của Ngân hàng MHB Cần Thơ với mạng lưới phân bố rộng khắp cả nước.Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ . Phát triển mạng lưới: mạng lưới chi nhánh của MHB đứng thứ bảy trong các ngân hàng ở Việt Nam với hơn 200 chi nhánh và các phòng giao dịch trải rộng trên 32 tỉnh thành lớn trên khắp cả nước.779 tỷ đồng (tương đương 2 tỉ USD). Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL (MHB) được thành lập dưới hình thức Ngân hàng thương mại Nhà nước.2 Ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL – Chi nhánh Cần Thơ Ngày 21/4/1999 Thống đốc NHNN VN đã ký văn bản số 350/CV. 3. Sau hơn 12 năm hoạt động.1.1.1 Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long: Ngày 18 tháng 9 năm 1997. Cần Thơ (Ninh Kiều. Hiện nay Chi nhánh đã có 04 Phòng Giao dịch có mặt ở các địa bàn trọng điểm của Tp. đạt trên 39. tăng 111 lần so với ngày đầu thành lập. MHB là ngân hàng trẻ nhất.HĐQT thành lập MHB Cần Thơ. Cái Răng).1 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH CẦN THƠ – PGD NINH KIỀU 3.

PGD Ninh Kiều: Địa chỉ: 60-62 Phan Đình Phùng. kỳ phiếu. GVHD: Trương Hoàng Phương 11 . cho vay theo chỉ định của nhà nước.1.(0710) 3 812 547 3.  Góp vốn liên doanh.1.  Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ và vàng bạc.  Cho vay: Cho vay trên tất cả các lĩnh vực SXKD mà nhà nước không cấm. liên kết với các đối tác trong và ngoài nước để đầu tư cho các dự án phát triển kinh tế xã hội. Cần Thơ Điện thoại .  Thực hiện các dịch vụ thanh toán.2 HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH  Huy động vốn: Huy động vốn nhiều kỳ hạn của các cá nhân. TP. tổ chức trên phạm vi lãnh thổ VN và huy động vốn thông qua việc bán trái phiếu. ủy thác và các nguồn vốn khác của các cá nhân.PGD Ninh Kiều 3. tín phiếu ngắn hạn và dài hạn bao gồm cả VNĐ và ngoại tệ. nghiệp vụ bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn đầu tư phát triển. tổ chức trong và ngoài nước.4 Sơ đồ tổ chức ngân hàng MHB chi nhánh Cần Thơ – PGD Ninh Kiều: 3. tổ chức trong và ngoài nước.Fax: (0710) 3 821 041 . Ninh Kiều. nguồn vốn tài trợ.  Thực hiện nghiệp vụ ngân hàng đối ngoại. theo ủy thác của các cá nhân.3 Ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ . chuyển tiền trong và ngoài hệ thống.Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ .

659.29 12. Cùng với xu thế phát triển kinh tế xã hội của thành phố Cần Thơ trong những năm qua.635.00 22.PGD Ninh Kiều Hướng tới xây dựng MHB là một NHTM hoạt động đa năng trên mọi lĩnh vực bao gồm tất cả các nghiệp vụ vốn có của NHTM.00 2.893.00 -2.00 22.149 triệu đồng tương ứng tăng 12.89 17.00 -16.149.473. bên cạnh đó chi phí cũng gia tăng từ 17.484.00 17.486 triệu đồng vào năm 2008 tăng lên 19.Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ .00 24.564.473 triệu đồng chiếm 96.32 -3.306.00 24.949.976.199.667 triệu đồng so với năm 2008.635.976.Chi HĐKD và chi nghiệp vụ .73% tương ứng với tốc độ tăng trưởng 13.199 triệu đồng tăng 2.989.16 518.Thu từ HĐKD +Thu lãi +Thu dịch vụ .00 -15.65 -3.00 19.149.00 726.635 triệu đồng (2009).00 17.234.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG MHB CHI NHÁNH CẦN THƠ – PGD NINH KIỀU ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu Doanh thu .524.00 -12.16 -15. Ngân hàng MHB chi nhánh Cần Thơ .893.00 13.667.046.PGD Ninh Kiều cũng đạt nhiều thành tựu trong hoạt động kinh doanh của mình. trong đó thu từ lãi đạt 21.00 2.00 2.00 -14.486. Năm 2009 doanh thu đạt 22.199.00 16.00 2.00 2.00 19.00 12.00 583. tăng 2. Tuy nhiên. 3. MHB đang bước gần về đích cổ phần hóa.00 16.52 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 19.53 178.65%.00 13.00 25. Thông qua bảng kết quả HĐKD như sau: Bảng 3. đạt tốc độ tăng trưởng 13.00 13.29 -2.00 21.00 2.Chi khác Lợi nhuận hoạch toán So sánh 09/08 So sánh 10/09 Tuyệt đối Tƣơng đối (%) Tuyệt đối Tƣơng đối (%) 18.00 -14.Thu khác Chi phí .3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG 3 NĂM 2008 .667.306.89 18.00 19.32%.486.532.532.65 -3.00 2.00 143.29%.00 2.32 -330.23 904.87 ( Phòng kế toán ngân hàng MHB chi nhánh Cần Thơ – PGD Ninh Kiều) Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy doanh thu của Ngân hàng có nhiều biến động.00 18.2010 Bảng kết quả HĐKD phản ánh được hiệu quả hoạt động của đơn vị. tốc GVHD: Trương Hoàng Phương 12 .659.

trình độ năng lực tốt đáp ứng khả năng phát triển ngày càng cao về chất lượng. trong đó thu lãi là 17.Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ .89%. giảm 3. khi thị trường có nhiều bất ổn. hạn chế rủi ro tiềm ẩn. Các các sản phẩm khác vẫn chưa được khai thác hết tiềm năng vốn có. Nhưng sang năm 2010 doanh thu lại giảm xuống còn 18. trong 3 năm gần đây. 3. Nguồn thu chủ yếu từ lãi. các sản phầm khác đã dần trở thành các hoạt động đem lại nguồn thu ổn định và có tốc độ phát triển ngày càng lớn (luôn trên 24%).635 triệu đồng xuống còn 16. chiếm trên 90% trong tổng doanh thu. năng động.4 ĐÁNH GIÁ THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG 3 NĂM QUA TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH CẦN THƠ – PGD NINH KIỀU  Thuận lợi Ngân hàng có đội ngũ cán bộ công nhân viên tuổi đời còn trẻ. nâng cao hiệu quả phục vụ khách hàng. làm cho lợi nhuận giảm xuống và đạt 2. tiềm năng phát triển trong tương lai của MHB là rất lớn. Đây có thể là một hướng đi đúng đắn của ngân hàng trong tương lai. Sự quyết tâm và nỗ lực của Ban giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên của chi nhánh trong việc thực hiện mục tiêu chung. từ tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng ta có thể nhận thấy hoạt động chính của ngân hàng là cho vay. giảm 2. Tuy nhiên.564 triệu đồng.306 triệu đồng so với năm 2009.PGD Ninh Kiều độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng chi phí nên đẩy lợi nhuận lên đến 2. Tóm lại. tương đương giảm 14.484 triệu đồng so với năm 2009. Có thể thấy.234 triệu đồng. Quá trình đô thị hoá cũng như việc chuyển đổi cơ cấu ở địa phương cũng tạo điều kiện cho Ngân hàng đầu tư vốn giúp Ngân hàng tìm đựợc nhiều khách GVHD: Trương Hoàng Phương 13 . Vì vậy.659 triệu đồng. song song đó chi phí cũng giảm từ 19. tương ứng giảm 16. có sự ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng. giảm sự lệ thuộc vào cho vay.989 triệu đồng giảm 3.976 triệu đồng tương đương giảm 15. lập tức doanh thu của ngân hàng liền có sự biến động cũng như rủi ro tiềm ẩn từ hoạt động cho vay luôn chập chờn.893 triệu đồng. đa dạng hoá hình thức kinh doanh. lớn hơn tốc độ tăng trưởng năm 2009.23%.16%.

tài sản có vẫn tiềm ẩn rủi ro... chủ yếu dựa vào nguồn vốn của Trung Ương. cơ cấu tài sản nợ. còn có các kênh huy động khác như bảo hiểm. đặc biệt là rủi ro lãi suất và rủi ro kỳ hạn. hỗ trợ của Ban lãnh đạo Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long cùng với các cơ quan Ban ngành địa phương trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh. Ngoài sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng trên địa bàn như: Viettinbank. . Xuất hiện các rủi ro trong hoạt động nên vốn chưa ổn định.  Khó khăn Nguồn vốn hoạt động còn rất yếu.Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ . tiết kiệm bưu điện. GVHD: Trương Hoàng Phương 14 ... Agribank. BIDV .PGD Ninh Kiều hàng đầu tư vốn... Chi nhánh nhận được sự quan tâm. Vietcombank.

86 -1.080 321 31.350 1.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG MHB CHI NHÁNH CẦN THƠ – PGD NINH KIỀU TỪ NĂM 2008 .642 9.45 -1. đã tạo thuận lợi cho sự phát triển của hoạt động của MHB chi nhánh Cần Thơ .029 1.878 147.PGD Ninh Kiều CHƢƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH CẦN THƠ – PHÒNG GIAO DỊCH NINH KIỀU 4.907 145.460 -2.00 12.08 NO XAU 1.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG MHB CHI NHÁNH CẦN THƠ – PGD NINH KIỀU QUA 3 NĂM 2008 – 2010: Nền kinh tế của cả nước nói chung cũng như thành phố Cần Thơ nói riêng đang từng bước đổi mới và phát triển.447 58.830 1.063 1.01 NH 425 480 860 55 12.86 110 6.PGD.64 TDH 23.905 19.077 100.297 -7.718 20.20 13.91 DSTN 156.320 0 0.48 -1.160 126.622 102.630 -15.813 -11.596 1.533 28 0.37 NH 133.445 -6.203 43.2010 ĐVT: Triệu đồng So sánh 09/08 So sánh 10/09 Tuyệt đối Tƣơng đối (%) Tuyệt đối Tƣơng đối (%) DSCV 149.481 -1.455 1.940 376 25.16 DN 100.00 (Phòng kinh doanh ngân hàng MHB chi nhánh Cần Thơ – PGD Ninh Kiều) Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 GVHD: Trương Hoàng Phương 15 .990 -7.73 11.874 57.71 1.610 159.160 9.Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ .76 TDH 57.813 -1.262 -3.780 -2.17 TDH 1.252 -11.065 157.715 7.858 9.175 43. đẩy mạnh sản xuất.132 137. Chính điều này. kinh doanh.799 126.06 330 0.478 21. phát triển dịch vụ.811 -3.40 TDH 23.88 10. Trong đó. Để hiểu rõ hơn về công tác tín dụng của ngân hàng trong thời gian qua đạt được những kết quả gì? Thông qua bảng số liệu sau: Bảng 4.108 19.29 NH 126.20 -270 -20. hoạt động tín dụng đóng vai trò rất quan trọng.784 9.160 138. Nhu cầu về vốn để mở rộng đầu tư.667 -5.427 2.454 1.45 NH 43.94 380 79.

mặc dù năm 2009 tình hình kinh tế đã hồi phục trở lại.88% so với năm 2008 do hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới vào năm 2008. Cụ thể nợ xấu năm 2008 chỉ có 1. Một vấn đề đặt ra là tại sao năm 2010 DSCV tăng mà dư nợ lại giảm? Dễ dàng lý giải cho điều này. Sang năm 2010 nợ xấu tăng với tốc độ chậm hơn chỉ tăng 6. song vẫn còn ít.20% so với năm 2008. lãi kịp thời để trả nợ vay cho ngân hàng.PGD Ninh Kiều Nếu chỉ xét trên DSCV thì tình hình hiện nay là khá tốt. Nợ xấu nói chung có xu hướng tăng qua ba năm. Đến năm 2010 thì DSCV đã tăng trở lại và đạt 157. còn nợ xấu ngắn hạn cũng tăng 12.17% và nợ xấu trung và dài hạn giảm 20%. Nguyên nhân của tình trạng nợ xấu tăng cao mà cụ thể là nợ xấu ngắn hạn trong năm 2009 là do khách hàng chủ yếu bị ảnh hưởng bởi những biến động giá cả trên thị trường. trong đó nợ xấu trung và dài hạn là chủ yếu. cụ thể nợ xấu trung và dài hạn trong năm 2009 tăng lên đến 31. GVHD: Trương Hoàng Phương 16 .94%. làm cho việc sản xuất kinh doanh của họ gặp khó khăn.454 triệu đồng nhưng đến năm 2009 con số này đã tăng 25. bên cạnh đó cũng phải nói đến tình trạng cố ý không trả nợ của khách hàng. dẫn đến họ không thu hồi được vốn. đơn giản chỉ vì tốc độ tăng của DSTN cao hơn tốc độ tăng của DSCV.01% trong đó nợ xấu ngắn hạn tăng lên nhưng với tốc độ rất nhanh 79. lạm phát đạt mức kỷ lục.29%.780 triệu đồng. Tuy DSCV năm 2009 đã giảm 1.Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ . đạt tốc độ tăng trưởng 7.86% tương đương tăng 376 triệu đồng. lãi suất quá cao (21%/năm giữa năm 2008).

689 80.PGD Ninh Kiều Triệu đồng 160000 149.1: Kết quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng MHB chi nhánh Cần Thơ – PGD Ninh Kiều qua 3 năm 2008 .07 16.160 100.087 1.876 3.077 DSTN 100.780 147.622 60000 102.2: DOANH SỐ CHO VAY NGẮN HẠN THEO NGÀNH NGHỀ TỪ NĂM 2008 – 2010 CỦA NGÂN HÀNG ĐVT: Triệu đồng Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 So sánh 09/08 So sánh 10/09 Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng (%) Tuyệt đối Tƣơng đối (%) Tuyệt đối Tƣơng đối (%) Thương nghiệp 3.065 156.25 5.160 9.610 120000 159.907 145.537 -11.878 140000 157.64 Khoản mục (Phòng kinh doanh ngân hàng MHB chi nhánh Cần Thơ – PGD Ninh Kiều) GVHD: Trương Hoàng Phương 17 .454 1.000 3.320 100.000 150.45 6.940 Biểu đồ 4.Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ .00 138.2010 4.2 PHÂN TÍCH TÍN DỤNG NGĂN HẠN THEO NGÀNH NGHỀ 4.031 15.00 0 0.1 Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành nghề của ngân hàng qua 3 năm: Số liệu về doanh số cho vay ngắn hạn tại MHB Cần Thơ – PGD Ninh Kiều qua ba năm theo đối tượng khách hàng gồm nhiều ngành nghề kinh tế được thống kê qua bảng sau: Bảng 4.96 110.2.837 -88.00 -1.600 4.00 Khác 118.830 Năm 2009 Năm 2010 1.252 100000 80000 DSCV 100.58 Xây dựng 2.00 600 12.96 5.160 100.20 0 0.660 82.596 DN NO XAU 40000 20000 0 Năm 2008 1.00 Nuôi trồng thuỷ sản 2.00 12.197 93.250 12.374 319.02 -13.93 12.00 126.029 5.781 35.000 1.05 3.59 5.76 Tổng DSCV ngắn hạn 126.02 -250 -100.69 104.65 250 0.88 22.

660 118.160 triệu đồng không tăng so với năm 2008.000 80. Cần Thơ đã và đang phát huy vai trò là một trung tâm hành chính. Cụ thể năm 2009 DSCV ngắn hạn là 126. thanh toán tiền mua nguyên vật liệu hay GVHD: Trương Hoàng Phương 18 . đến năm 2010.250 triệu đồng tăng 12.197 Khác Nuôi trồng thuỷ sản Xây dựng 60. Nhìn chung.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động.031 triệu đồng tăng 5. Năm 2010 DSCV ngắn hạn đạt 22. nhưng đến năm 2010 thì DSCV lại tăng lên đạt 138.876 triệu đồng) đạt tốc độ tăng trưởng là 319.250 Thương nghiệp 22. DSCV ngắn hạn của ngành thương nghiệp tăng dần qua các năm.000 3. theo đó nhu cầu bổ sung vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh.000 110.031 0 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Biểu đồ 4. kinh tế và dịch vụ với sự ra đời hàng loạt những doanh nghiệp thương mại.93%).600 250 16.320 triệu đồng.PGD Ninh Kiều Triệu đồng 140.58%.000 5.374 triệu đồng so với năm 2008 (3.876 2.25%. Cụ thể từng khoản mục trong DSCV ngắn hạn theo đối tượng như sau: Ngành thương nghiệp: là ngành chiếm tỉ trọng khá cao so với các ngành khác trong tổng DSCV ngắn hạn (15.2: Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành nghề của ngân hàng qua 3 năm 2008-2010 Doanh số cho vay ngắn hạn theo đối tượng nhìn chung có xu hướng tăng.000 120.087 5.Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ . cụ thể DSCV ngắn hạn năm 2009 là 16.000 40.000 100. cung ứng dịch vụ.781 triệu đồng so với năm 2009 đạt tốc độ tăng trưởng 35.000 20. Nguyên nhân là do theo định hướng của Chính phủ.. cả nước sẽ có 500.000 2.689 104.

Vì thế một lượng vốn lớn cần được đáp ứng.600 triệu đồng tăng 600 triệu đồng so với năm 2009 đạt tốc độ tăng trưởng 12%. Ngành xây dựng: chiếm tỉ trọng không nhiều. DSCV có chiều hướng giảm qua từng năm. phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả. thường là cho vay theo hình thức cầm cố giấy tờ có giá.000 triệu đồng) đạt tốc độ tăng trưởng 150%. Sở dĩ có sự tụt giảm của doanh số cho vay ngắn hạn của ngành này như vậy qua các năm là bởi vì lĩnh vực cho vay xây dựng trong thời gian này tiềm ẩn nhiều rủi ro do: thị trường nhà đất thường xuyên biến động.32%. và theo dự án Bộ luật dân sự (sửa đổi) về cho vay xây dựng là chống cho vay đầu tư dàn trải. Tốc độ tăng doanh số cho vay theo ngành này gia tăng đáng kể trong năm 2009 đạt GVHD: Trương Hoàng Phương 19 . ngoài ra để phân tán rủi ro nên ngân hàng đã mở rộng và chủ động trong việc cho vay đến nhiều đối tượng khác có tiềm năng phát triển trên cơ sở dự án. năm 2009 DSCV ngắn hạn là 5.05%) nhưng có xu hướng tăng qua các năm. Bên cạnh đó chi nhánh cũng mở rộng cho vay đối với các thành phần kinh tế khác và thời hạn của các hợp đồng tín dụng là khác nhau để phân tán rủi ro. Tỷ trọng doanh số cho vay ngành này giảm dần qua các năm.Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ .837 triệu đồng so với năm 2008 (2.087 triệu đồng) tương đương giảm 88. Năm 2010 cắt giảm triệt để ngành này nên DSCV ngắn hạn là 0 triệu đồng giảm so với năm 2009 là 250 triệu đồng tương đương giảm 100%.000 triệu đồng tăng 3.PGD Ninh Kiều thanh toán tiền hàng hóa mua của các doanh nghiệp trong những năm gần đây tăng cao. nên ngân hàng đã khuyến khích cho vay theo đối tượng này. Năm 2010 DSCV ngắn hạn đạt 5. Năm 2009 DSCV ngắn hạn là 250 triệu đồng giảm 1.000 triệu đồng so với năm 2008 (2. Cho vay khách hàng thuộc đối tượng này có ít rủi ro. Cụ thể. Doanh số cho vay tăng và tỷ trọng cho vay của nó cũng ngày càng tăng qua ba năm. điều này có được là do nuôi trồng thủy sản là thế mạnh của thành phố trong những năm qua nên ngân hàng đã chú trọng và tập trung hơn trong việc xét duyệt cho vay đối với những khách hàng hoạt động trong lĩnh vực này. cho vay chủ yếu là trung và dài hạn nên thời gian thu hồi vốn chậm. đồng thời những doanh nghiệp này là đối tượng khách hàng chiếm tỷ trọng lớn và chủ đạo của chi nhánh. Ngành nuôi trồng thủy sản: chiếm tỉ trọng không nhiều trong tổng DSCV ngắn hạn (4.

00 KHOẢN MỤC Năm 2009 Giá trị Tỷ trọng (%) 12. khách sạn.937 10.81 224 0.80 11.50 Nuôi trồng thuỷ sản 2.00 -400 -8. kinh doanh dịch vụ nhà hàng.2 Phân tích doanh số thu nợ ngắn hạn của ngân hàng qua 3 năm theo ngành nghề: Bảng 4. Năm 2009 DSCV ngắn hạn là 104. nên nhu cầu vay của những doanh nghiệp này tăng cao nhằm phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của mình.45 4.45%. Cần Thơ đang là một trong những trọng điểm được Nhà nước ta phát triển về mọi mặt kinh tế-xã hội.66 TỔNG 133.87 126. Nên ngân hàng đã chú trọng tập trung cho vay đối với đối tượng này nhiều hơn vì thế tỷ trọng cho vay đối với ngành này tại chi nhánh cũng dần tăng qua ba năm.029 triệu đồng so với năm 2009 đạt tốc độ tăng trưởng 5.537 triệu đồng so với năm 2008 (118. Ngành khác: chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng DSCV ngắn hạn (80.340 2.660 triệu đồng giảm 13.667 -5.19 137.91 5.16 1.46 13.702 -95.384 -18.Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ .000 3.73 11.586 47. Do đó nhu cầu vay của ngành này trong những năm gần đây là rất cao đặc biệt là hiệu quả kinh doanh nói chung của họ ngày càng tốt hơn.653 94. với xu thế đó những ngành khác này cũng phát triển theo.689 triệu đồng tăng 6.890 84.858 9. phục vụ cá nhân. Ngành khác bao gồm dịch vụ vận chuyển.49 khác 126.96 103.2.… Ngày nay trong điều kiện kinh tế thị trường. kho bãi.71 -23.26 4.339 25.621 13.00 Năm 2010 So sánh 09/08 So sánh 10/09 Giá trị Tỷ trọng(%) Tuyệt đối Tƣơng đối (%) Tuyệt đối Tƣơng đối (%) 16.806 1.990 100. Và trong những năm gần đây. Năm 2010. và ngày càng có nhiều người có nhu cầu giải trí.000 150. đạt 110.269 81.3: DOANH SỐ THU NỢ NGẮN HẠN THEO NGÀNH NGHỀ CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM ĐVT: Triệu đồng Năm 2008 Giá trị Tỷ trọng (%) Thương nghiệp 1.40 (Phòng kinh doanh ngân hàng MHB chi nhánh Cần Thơ – PGD Ninh Kiều) GVHD: Trương Hoàng Phương 20 .49 -4.76% nhưng vẫn còn thấp hơn năm 2008. 4.000 1.926 3.132 100.33 3.131 616.00 -7. các doanh nghiệp này đã có được thị trường tiêu thụ ổn định.02%). nhu cầu thẩm mỹ.197 triệu đồng) tương đương giảm 11. Bên cạnh đó mức sống của người dân Cần Thơ ngày càng được nâng cao.33 3.35 Xây dựng 3.PGD Ninh Kiều 150% so với cùng kỳ năm trước.00 116.276 11.799 100. DSCV ngắn hạn tăng trở lại.600 3.

Tỷ trọng doanh số thu nợ của ngành này cao nguyên nhân là những doanh nghiệp này là đối tượng khách hàng chiếm tỷ trọng lớn và chủ đạo của PGD.PGD Ninh Kiều qua ba năm. doanh số thu nợ của ngành này biến động qua ba năm.799 triệu đồng.269 126.PGD Ninh Kiều Triệu đồng 140. Năm 2010 tốc độ tăng trưởng của việc thu nợ ngắn hạn tăng 25.132 triệu đồng. ta sẽ đi phân tích từng khoản mục trong cho vay ngắn hạn theo đối tượng tại MHB .000 20. 2009 và 2010 lần lượt là 133.000 khác 80. Năm 2009 DSTN ngắn hạn được 12. Nhưng sự GVHD: Trương Hoàng Phương 21 .000 224 4.131 triệu đồng so với năm 2008 (1.990 triệu đồng.000 Nuôi trồng thuỷ sản Xây dựng 60.Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ .339 triệu đồng so với năm 2009.806 Năm 2008 Năm 2009 Thương nghiệp Năm 2010 Biểu đồ 4.937 triệu đồng tăng 11.806 triệu đồng) tương ứng với tốc độ tăng trưởng 616.000 120.000 40.890 103.33%.653 100.81% tương ứng tăng 3.3: Cơ cấu doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành nghề của ngân hàng qua 3 năm 2008-2010 Doanh số thu nợ phản ánh hiệu quả trong hoạt động tín dụng ngân hàng.600 5.276 1. doanh số thu nợ ngắn hạn theo đối tượng tại PGD có sự biến động nhưng nhìn chung là khá tốt qua ba năm.000 116. 137.000 0 4.926 2.937 16. Ngành thương nghiệp: Qua bảng số liệu cho thấy doanh số thu nợ ngành thương nghiệp tuy có tăng giảm không đều qua ba năm. nhưng nhìn chung nó luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh số thu nợ ngắn hạn theo đối tượng ở mỗi nămviệc thu nợ đối với ngành này có tốc độ tăng trưởng cao. Doanh số thu nợ năm 2008.340 12. 136.000 3.

tạo điều kiện để ngành này phát triển mọi mặt về sản xuất cũng như về thị trường tiêu thụ của chính quyền địa phương các cấp. đồng thời đây cũng là những khách hàng có uy tín của ngân hàng. DSTN ngắn hạn đạt 224 triệu đồng giảm 4. Doanh số thu nợ tăng trong năm 2009 nhưng giảm khá mạnh trong năm 2010.19% nhưng vẫn còn GVHD: Trương Hoàng Phương 22 .000 triệu đồng tăng 3. Nên khả năng thu hồi được vốn và lãi của những doanh nghiệp này cao. năm 2010 DSTN ngắn hạn tăng trở lại và đạt 116. Sang năm 2010 DSTN ngắn hạn giảm xuống chỉ còn 4.000 triệu đồng so với năm 2008 (2. giảm 400 triệu đồng so với năm 2009.269 triệu đồng giảm 23.926 triệu đồng tăng 1.720 triệu đồng so với năm 2009 tương đương giảm 95.000 triệu đồng) đạt tốc độ tăng trưởng 150%. tương đương giảm 8%. Ngành khác: công tác thu nợ ngành này có lúc tăng lúc giảm nhưng nhìn chung vẫn khá tốt.46%. vì thế đã trả nợ đúng hạn cho ngân hàng.49%.Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ . công tác thẩm định vốn vay ban đầu là đúng đắn. Ngành xây dựng: việc thu nợ ngắn hạn ngành xây dựng giảm qua từng năm. Tuy nhiên.45%. Ngành nuôi trồng thủy sản: Năm 2009 DSTN ngắn hạn là 5. đây là dấu hiệu chưa tốt. Có được kết quả như vậy là do công tác thu hồi nợ của cán bộ tín dụng ngân hàng PGD đã thực hiện khá tốt.PGD Ninh Kiều biến động này cũng phù hợp với sự biến động của doanh số cho vay.340 triệu đồng) tương đương tăng 47.384 triệu đồng so với năm 2008 (126.890 triệu đồng tăng 1. Bên cạnh đó trong những năm gần đây ngành thủy sản của TP Cần Thơ tăng trưởng cao.653 triệu đồng) tương đương giảm 18. đôn đốc khách hàng trả nợ hoặc có thể thu hồi nợ trước hạn khi cần thiết. năm 2009 DSTN ngắn hạn là 4. Ngân hàng cần phải có những biện pháp cải thiện tình trạng thu hồi nợ. Sang năm 2010.3621 triệu đồng so với năm 2009 đạt tốc độ tăng trưởng 13.600 triệu đồng.586 triệu đồng so với năm 2008 (3. vì thế ngân hàng đã tích cực đôn đốc khách hàng và thực hiện nhiều chính sách thu nợ nhằm tránh phát sinh nợ quá hạn. thể hiện chất lượng tín dụng tại PGD là chưa cao. Cụ thể. Năm 2009 DSTN ngắn hạn là 103. thật vậy doanh số cho vay ngành thương nghiệp cũng tăng mạnh qua các năm. Qua số liệu về doanh số cho vay và doanh số thu nợ ta thấy cho vay ngành xây dựng do có nhiều biến động trong những năm qua.

59 22.676 -95.966 50.397 12.PGD Ninh Kiều thấp hơn năm 2008.14 1.52 0 0.2. Bảng 4.000 22.18 4.Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ . chính vì vậy mà những doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ làm ăn ngày càng có lời. điều này thể hiện ở doanh số cho vay thuộc ngành này tăng đều qua ba năm.00 43. Đạt được kết quả như vậy là do trong những năm gần đây mức sống người dân tỉnh Cần Thơ nói chung đã được nâng cao rất nhiều vì thế họ sẵn sàng bỏ tiền ra để được phục vụ tốt.175 100.898 29.00 1.371 51.72 TỔNG 43.50 Xây dựng 4.397 10.52 21.00 Nuôi trồng thuỷ sản 4. Nhận thấy được tình hình trên ngân hàng cũng đã cho vay nhiều hơn đối với khách hàng thuộc đối tượng này. lãi đúng hạn cho ngân hàng. ngoài ra nó còn phản ánh mức đầu tư vốn của ngân hàng vào hoạt động tín dụng và liên quan trực tiếp đến việc tạo ra lợi nhuận của ngân hàng.00 -4.391 6.78 16. ta sẽ đi xem xét dư nợ theo từng đối tượng qua ba năm. Kết quả này đạt được cũng phải nói đến công tác thu nợ của cán bộ tín dụng tại chi nhánh đã thực hiện khá tốt.06 330 0.87 16.397 10.18 5.755 35.533 100.46 3. 4.43 -224 -100.170 37.00 28 0.69 5.63 -6. nên họ đã trả nợ.211 37.900 11.203 100.35 224 0.4: DƢ NỢ NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THEO NGÀNH NGHỀ ĐVT: Triệu đồng Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 So sánh 09/08 So sánh 10/09 Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng (%) Tuyệt đối Tƣơng đối (%) Tuyệt đối Tƣơng đối (%) Thương nghiệp 12.201 -27.74 khác 20.40 0 0.76 KHOẢN MỤC (Nguồn: Phòng kinh doanh ngân hàng MHB chi nhánh Cần Thơ – PGD Ninh Kiều) GVHD: Trương Hoàng Phương 23 .00 43. kết hợp với lượng khách du lịch ngày càng đông.980 48.313 25. nếu dư nợ cao sẽ ảnh hưởng đến lượng vốn ngân hàng có thể phát vay trong chu kỳ kế tiếp.3 Phân tích dƣ nợ ngắn hạn của ngân hàng theo ngành nghề: Dư nợ là chỉ số thể hiện số tiền mà ngân hàng còn phải thu khách hàng trong một thời điểm nhất định.

Năm 2009 dư nợ ngắn hạn là 16. tương ứng giảm 95. tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 25.PGD Ninh Kiều Triệu đồng 45. Dư nợ ngành này cao là phù hợp với doanh số cho vay.900 224 4. Khách hàng chiếm đa số tại PGD trong những năm gần đây thuộc là thuộc đối tượng này. Ngành xây dựng: dư nợ ngành này giảm qua từng năm.43%.000 5. bên cạnh đó chi nhánh cũng ưu tiên cho vay đối với khách hàng này với những món vay có dự án khả thi và kế hoạch trả nợ hợp lý.000 0 20.980 16.000 40.966 triệu đồng tăng 5.170 22.000 25.371 khác 5.397 4.890 triệu đồng).Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ .000 30. đạt tốc độ tăng trưởng 35.397 triệu đồng như năm 2008. Dư nợ giảm đi qua ba năm một phần do PGD giảm dư nợ ngắn hạn ngành này vì trong mấy năm nay thị trường nhà đất biến động bất thường.900 triệu đồng).000 15.000 20. Đến GVHD: Trương Hoàng Phương 24 .676 triệu đồng so với năm 2008 (4. do nhu cầu vay của khách hàng thuộc đối tượng này tại Cần Thơ ngày càng gia tăng. đều này thể hiện ở doanh số cho vay của ngành luôn cao nhất trong tổng doanh số cho vay ngắn hạn.69%.966 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Biểu đồ 4. dư nợ là 0 giảm 224 triệu đồng so với năm 2009 tương ứng giảm 100%.755 triệu đồng so với năm 2009.000 35.4: Cơ cấu dƣ nợ ngắn hạn theo ngành nghề 3 năm 2008–2010 Ngành thương nghiệp: nhìn chung dư nợ của ngành này có xu hướng gia tăng. Năm 2010 dư nợ ngắn hạn tiếp tục giảm. Ngành nuôi trồng thủy sản: dư nợ ngành này có tăng nhưng không nhiều. để hạn chế rủi ro ngân hàng không tập trung cho vay lĩnh vực này nhiều.211 triệu đồng tăng 3321 triệu đồng so với năm 2008 (12.397 Nuôi trồng thuỷ sản Xây dựng Thương nghiệp 12. Đến năm 2010 dư nợ ngắn hạn đạt 21.000 10.397 4.5%.211 21. Cụ thể. Năm 2009 vẫn duy trì mức dư nợ ngắn hạn 4.898 16. năm 2009 dư nợ ngắn hạn là 224 triệu đồng giảm 4.

00 126.258 11.45%. nên nhu cầu vay của họ ngày càng nhiều để phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của họ. Cụ thể.500 8.00 0 0.00 12. Nguyên nhân là do vai trò của khối doanh GVHD: Trương Hoàng Phương 25 .980 triệu đồng) đạt tốc độ tăng trưởng là 6.72 138.3 PHÂN TÍCH TÍN DỤNG NGẮN HẠN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ 4.500 triệu đồng) đạt tốc độ tăng trưởng 105. được thống kê qua bảng sau: Bảng 4.68 104. Năm 2009 DSCV ngắn hạn đạt 21.1060 triệu đồng so với năm 2008 (10.56 12.32 21.1 Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế của ngân hàng qua 3 năm: Số liệu về doanh số cho vay ngắn hạn tại PGD Ninh Kiều qua ba năm theo đối tượng khách hàng gồm hai thành phần kinh tế.160 100.48 -11.000 triệu đồng so với năm 2009.160 100.45 116.320 100.858 84. do đó dư nợ tăng là đều bình thường điều này cũng phù hợp với doanh số cho vay của ngành này.371 triệu đồng tăng 1.660 91.33%.560 17. giảm 6201 triệu đồng so với năm 2009 tương đương giảm 27.Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ . Nhưng đến năm 2010 dư nợ ngắn hạn lại giảm xuống còn 16.09 Kinh tế cá thể 115.3.170 triệu đồng.74%.91 TỔNG 126.160 9. Ngành khác: dư nợ có nhiều biến động.52 11. tương đương giảm 0.33 -98 -0.391 triệu đồng so với năm 2008 (20.060 105. Nguyên nhân là do khách hàng tại PGD thuộc ngành thủy sản ngày càng tăng.72%.462 15.PGD Ninh Kiều năm 2010 dư nợ ngắn hạn đạt 5.52% trong tổng DSCV.397 triệu đồng tăng 1.64 2010 (Phòng kinh doanh ngân hàng MHB chi nhánh Cần Thơ – PGD Ninh Kiều) Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: chiếm tỉ trọng 15.462 triệu đồng giảm hơn năm 2009 là 98 triệu đồng.060 -9.560 triệu đồng tăng 1. 4. năm 2009 dư nợ ngắn hạn đạt 22.5: DOANH SỐ CHO VAY NGẮN HẠN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM ĐVT: Triệu đồng KHOẢN MỤC 2008 2009 Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng (%) DN ngoài quốc doanh 10. tương ứng với tốc độ tăng trưởng 22.600 82.00 So sánh 09/08 So sánh 10/09 Giá trị Tỷ trọng (%) Tuyệt đối Tƣơng đối (%) Tuyệt đối Tƣơng đối (%) 21.63%. Sang năm 2010 DSCV ngắn hạn giảm nhẹ và đạt 21.

hiện đại hóa đất nước. Theo đó để tạo thuận lợi hơn về vốn cho thành phần này phát triển. tương ứng giảm 9.56%. Bộ Kế hoạch . tiểu thủ công nghiệp. cho vay nhiều loại hình kinh tế. Tuy tỷ lệ này có sự biến động tăng giảm qua ba năm nhưng tỷ trọng cho vay đối với ngành này luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh số cho vay ngắn hạn mỗi năm theo thành phần kinh tế tại chi nhánh. Điều này có thể giải thích rằng: cơ cấu các thành phần kinh tế ngày càng được chuyển dịch theo hướng phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. hộ gia đình này càng mạnh mẽ. môi trường pháp lý kinh doanh đối với khu vực kinh tế cá thể đã được thay đổi rất nhiều. bên cạnh đó doanh nghiệp ngoài quốc doanh được phát triển không hạn chế về quy mô và địa bàn hoạt động trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm và bảo đảm phát triển đúng định hướng xã hội chủ nghĩa.Đầu tư. khuyến khích phát triển khu vực kinh tế cá thể. được ghi nhận là một trong sáu thành phần kinh tế của đất nước. Nhận thức tầm quan trọng này chi nhánh đã chú trọng cho vay nhiều hơn đối với thành phần này. vì thế PGD đã chú trọng cho vay mở rộng những thành phần khác.600 triệu đồng giảm 11. Cụ thể chiếm tỉ trọng 84% trong tổng DSCV. Năm 2009 DSCV ngắn hạn là 104.660 triệu đồng). Điều này cho thấy việc chuyển dịch cơ cấu theo chính sách tín dụng mở là mở rộng cho vay đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. Tuy năm 2010 doanh số cho vay này có giảm nhưng không đáng kể. đặc biệt đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm để phân tán rủi ro. Nhưng đến năm 2010 DSCV tăng trở lại và đạt GVHD: Trương Hoàng Phương 26 .Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ . vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước.PGD Ninh Kiều nghiệp ngoài quốc doanh luôn chiếm tỷ trọng lớn và đã được khẳng định là quan trọng. góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa. Theo Cục phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ. chi nhánh đã đặc biệt cho vay với loại hình này. là một bộ phận rất năng động và có nhiều đóng góp cho sự phát triển kinh tế. vì thế chi nhánh MHB – PGD Ninh Kiều đã quan tâm đặc biệt hơn trong cho vay đối với thành phần này. còn gọi là các hộ tiểu thương.060 triệu đồng so với năm 2008 (115. là một trong những động lực của nền kinh tế. Kinh tế cá thể: Kinh tế cá thể. điều này thể hiện rõ qua bảng số liệu về doanh số cho vay ngắn hạn tại chi nhánh. Để đáp ứng cho sự phát triển này theo đó là vốn của doanh nghiệp.

500 Năm 2008 21.2 Phân tích doanh số thu nợ ngắn hạn của ngân hàng qua 3 năm theo thành phần kinh tế: Tình hình thu nợ ngắn hạn theo đối tượng của MHB – PGD Ninh Kiều qua ba năm 2008-2010 được thể hiện trong bảng sau: GVHD: Trương Hoàng Phương 27 . cao hơn năm 2008.72%.560 21.Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ . ngân hàng đưa ra điều kiện vay cho khách hàng như khách hàng vay dưới 12 tháng phải trả vốn vào cuối kỳ hoặc trả dần từng kỳ và trả lãi vay hàng tháng.600 116.000 20.5: Cơ cấu doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế qua 3 năm 2008-2010 4.000 80. Tất cả để đảm bảo cho nguồn thu thứ hai của ngân hàng. hoặc giấy tờ có giá để thế chấp.462 Năm 2009 Năm 2010 Biểu đồ 4.000 115. 70% trị giá tài sản thế chấp hoặc 90% số dư sổ tiết kiệm đang có ở ngân hàng.000 120.3.000 0 10. Cho vay theo loại hình này lại an toàn và ngân hàng ít gánh chịu rủi ro hơn vì có tài sản.000 100.PGD Ninh Kiều 116.000 40. Triệu đồng 140.858 triệu đồng tăng 12.258 triệu đồng so với năm 2009 đạt tốc độ tăng trưởng 11.660 104.858 Kinh tế cá thể DN ngoài quốc doanh 60.

vì thế vòng quay vốn của họ nhanh.667 -5. Nguyên nhân là thành phần kinh tế này đa số hoạt động trong lĩnh vực vận chuyển.Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ .546 tiệu đồng giảm 23.990 100.00 126.72% đến 16% trong tổng DSTN.68 TỔNG 133.820 triệu đồng. Tỷ trọng về doanh số thu nợ của thành phần này vẫn tương đối thấp.88%.28 -23. nhưng vẫn còn thấp hơn năm 2008. kinh tế cá thể ở nông thôn và thành thị được Nhà nước tạo điều kiện để phát triển.416 -21.72 15. Cụ thể năm 2009 DSTN là 105.45% so với năm 2009.89 20.170 triệu đồng.586 16.271 triệu đồng đạt tốc độ tăng trưởng 15.053 triệu đồng so với năm 2008 (128.200 triệu đồng). đảm bảo vòng quay vốn đều đặn giữa các thành phần.40 2010 (Phòng kinh doanh ngân hàng MHB chi nhánh Cần Thơ – PGD Ninh Kiều) Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: trong 2 năm gần đây.PGD Ninh Kiều Bảng 4. bên cạnh đó. Nhưng đến năm 2010 DSTN ngắn hạn tăng trở lại và đạt 121.11 105.73 11.416 triệu đồng tương ứng giảm 21.00 -7.858 9.586 triệu đồng tăng 15.053 -17.00 So sánh 09/08 So sánh 10/09 Giá trị Tỷ trọng (%) Tuyệt đối Tƣơng đối (%) Tuyệt đối Tƣơng đối (%) 16.799 100.200 3.93 16.274 15.386 triệu đồng so với năm 2008 (5.93%. nhóm này có sự tăng trưởng nhanh chóng. họ trả nợ đúng hạn để tiếp tục vay vốn cho chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo. thương mại và dịch vụ. đạt tốc độ tăng trưởng là 295. giảm 4.32 Kinh tế cá thể 128.170 11.820 88.386 295.132 100.45 121. Năm 2009 DSTN ngắn hạn đạt 20.599 96.88 -4.6: DOANH SỐ THU NỢ NGẮN HẠN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NGÂN HÀNG QUA QUA 3 NĂM ĐVT: Triệu đồng KHOẢN MỤC 2008 2009 Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng (%) DN ngoài quốc doanh 5. chiếm tỉ trọng 11. Nguyên nhân là do chi nhánh đã từng bước đẩy mạnh hơn công tác thu nợ của các thành phần khác nhằm tạo sự đều hòa.546 83. tăng 16. ở Cần Thơ trong những năm qua thành phần kinh tế cá thể có sự phát triển về số lượng cũng như chất lượng.599 triệu đồng) tương đương giảm 17. Cùng với sự hỗ trợ của nhà nước góp phần làm cho hoạt động của doanh nghiệp thuận lợi hơn tạo lợi nhuận cao hơn.42% so với năm 2009.42 137. Đến năm 2010 DSTN ngắn hạn giảm xuống còn 16. Kinh tế cá thể: luôn chiếm tỉ trọng cao trong tổng DSTN ( luôn trên 83%). vì thế việc làm ăn của họ có lãi từ đó trả nợ vay cho ngân hàng GVHD: Trương Hoàng Phương 28 . để giữ uy tín với ngân hàng.

63 5.63%.PGD Ninh Kiều Triệu đồng 140.95 27.203 100.475 65.567 51.674 triệu đồng tăng 974 triệu đồng so với năm 2008 (14.490 triệu đồng.84 -946 -3.175 100.00 43.529 63.6: Cơ cấu doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế qua 3 năm 2008-2010 4.Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ .000 100.76 KHOẢN MỤC 2008 2009 2010 (Nguồn: Phòng kinh doanh ngân hàng MHB chi nhánh Cần Thơ – PGD Ninh Kiều) Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: chiếm tỉ trọng 48% trong tổng dư nợ.3 Phân tích dƣ nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế qua 3 năm: Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế qua ba năm 2008-2010 tại MHB chi nhánh Cần Thơ – PGD Ninh Kiều như sau: Bảng 4.3.962 -18.00 43.05 15. dư nợ tăng qua các năm.76%. Trong những năm gần đây doanh nghiệp ngoài quốc doanh phát triển với tốc độ cao.000 120.28 20.76 Kinh tế cá thể 28.292 triệu đồng đạt tốc độ tăng trưởng 33.966 triệu đồng tăng hơn năm 2009 là 5.533 100.966 48. riêng chỉ có năm 2005 là thu nợ cao hơn doanh số cho vay (doanh số cho vay 90.00 28 0.586 16. GVHD: Trương Hoàng Phương 29 .7: DƢ NỢ NGẮN HẠN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ ĐVT: Triệu đồng So sánh 09/08 So sánh 10/09 Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng (%) Tuyệt đối Tƣơng đối (%) Tuyệt đối Tƣơng đối (%) DN ngoài quốc doanh 14.06 330 0. Dư nợ thành phần này cao cũng là vì doanh số cho vay luôn cao hơn thu nợ.674 36. do đó nhu cầu về vốn đối với thành phần này gia tăng.000 20.72 22.000 0 128.000 60.02 TỔNG 43.200 20. doanh số thu nợ 133.700 34. Cụ thể. năm 2009 dư nợ ngắn hạn là 15.820 Kinh tế cá thể DN ngoài quốc doanh 5. Sang năm 2010 dư nợ tiếp tục tăng và đạt 20.995 triệu đồng).700 triệu đồng) tương đương 6.32 -4.000 40.546 121.292 33.000 80.170 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Biểu đồ 4.599 105.16 974 6.

minh bạch.86 110 6.475 triệu đồng) tương ứng giảm 3.7: Dƣ nợ ngắn hạn của ngân hàng theo thành phần kinh tế qua 3 năm 4.PGD Ninh Kiều tuy nhiên sự phát triển còn mang tính tự phát chưa có định hướng rõ ràng.000 10.000 40.17 NH Tổng nợ xấu1.000 22. Ngược lại với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.475 Kinh tế cá thể DN ngoài quốc doanh 20.940 100.966 Năm 2009 Năm 2010 14. điều này cũng gây cản trở lớn đến công tác thu hồi nợ tại ngân hàng. Dư nợ của thành phần này cao bởi vì doanh số cho vay của ngành luôn ở mức cao qua ba năm.674 20. dư nợ kinh tế cá thể giảm qua các năm.00 1.4 PHÂN TÍCH NỢ XẤU NGẮN HẠN Bảng 4.529 28.00 1. Đến năm 2010 dư nợ lại giảm còn 22.23 860 44. vì thế ngân hàng khó theo dõi chính xác.02% so với năm 2009. Kinh tế cá thể: Có thể nói chiếm tỷ trọng dư nợ cao nhất trong tổng dư nợ ngắn hạn tại ngân hàng là thành phần kinh tế cá thể.962 triệu đồng tương đương giảm 18. Điều này cũng cho thấy khách hàng chủ yếu tại chi nhánh thuộc lĩnh vực này.01 Chỉ tiêu (Phòng kinh doanh ngân hàng MHB chi nhánh Cần Thơ – PGD Ninh Kiều) GVHD: Trương Hoàng Phương 30 .567 triệu đồng. luôn chiếm trên 50% trong tổng dư nợ.567 27.Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ .454 100.830 100.94 380 79. giảm 4.32%. Năm 2009 dư nợ ngắn hạn là 27.8: TÌNH HÌNH NỢ XẤU NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM ĐVT: Triệu đồng Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 So sánh 09/08 So sánh 10/09 Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng (%) Tuyệt đối Tƣơng đối (%) Tuyệt đối Tƣơng đối (%) 425 29.000 30.33 55 12.00 376 25.000 0 15.23 480 26. đồng thới sổ sách kế toán của những doanh nghiệp này không rõ ràng. Triệu đồng 50.700 Năm 2008 Biểu đồ 4.529 triệu đồng giảm 946 triệu đồng so với năm 2008 (28.

160 126. GVHD: Trương Hoàng Phương 31 .50 43.5 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM Bảng 4.320 137. Tuy nhiên. cần kết hợp chặt chẽ giữa gia tăng doanh số cho vay với tăng cường việc thu nợ nhằm giúp cho đồng vốn của ngân hàng được luân chuyển liên tục và đảm bảo an toàn.5.17% tương đương với 380 triệu đồng so với năm 2009.98% và đến năm 2010 tiếp tục giảm xuống chỉ đạt 99.2010 Chỉ Tiêu Đơn vị tính Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Doanh số cho vay ngắn hạn Doanh số thu nợ ngắn hạn Dư nợ ngắn hạn bình quân Nợ quá hạn ngắn hạn Nợ xấu ngắn hạn Hệ số thu nợ ngắn hạn Vòng quay tín dụng ngắn hạn Tỉ lệ nợ quá hạn ngắn hạn Tỉ lệ nợ xấu ngắn hạn Triệu đồng Triệu đồng Triệu đồng Triệu đồng Triệu đồng % Lần (%) (%) 126.11 3.1 Hệ số thu nợ ngắn hạn: Đây là chỉ tiêu phản ánh tình hình thu nợ của ngân hàng.160 133. Hệ số này càng gần 1 cho thấy khả năng trả nợ của khách hàng là cao.98 99. Năm 2010 con số này tăng lên khá cao so với năm 2009. con số này qua năm 2009 là 480 triệu đồng tăng 55 triệu đồng tương đương với 12.994. năm 2008 tổng nợ xấu ngắn hạn là 425 triệu đồng.9: KẾT QUẢ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG TỪ 2008 . Qua bảng số liệu cho thấy hệ số thu nợ của Ngân hàng giảm dần qua từng năm. sang năm 2009 giảm xuống còn 99.01 99.368 525 425 650 480 1075 860 106. Giải thích cho sự tăng đột biến trên là do.47 1. phương thức cho vay… của Ngân hàng. trong năm 2010: 4.76%.189 43.98 2.01%.98 (Phòng kinh doanh ngân hàng MHB chi nhánh Cần Thơ – PGD Ninh Kiều) 4.92 1.76 2.132 138.990 46.Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ . trong thời gian tới ngân hàng cần phải có những biện pháp tích cực hơn nữa để tăng khả năng thu hồi. việc đánh giá khả năng thu nợ của Ngân hàng không chỉ thể hiện trên con số vì nó còn phụ thuộc vào kế hoạch thu nợ.5 1.799 126.PGD Ninh Kiều Qua bảng số liệu cho ta thấy tình nợ xấu tăng điều qua 3 năm. Điều đó cho thấy công tác thu hồi nợ của ngân hàng không được tốt lắm.94% so với năm 2008. tổng nợ xấu ngắn hạn năm 2010 là 860 triệu đồng tăng lên tới 79. Cụ thể. Cụ thể. năm 2008 là 106.22 0.18 2.85 1. Để duy trì và phát triển hơn nữa hoạt động tín dụng của ngân hàng đòi hỏi bản thân ngân hàng cần có sự nỗ lực hơn.

5%.6 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG MHB CHI NHÁNH CẦN THƠ – PGD NINH KIỀU: 4. ngân hàng nên quản lý nợ tốt hơn để hạn chế tốc độ tăng của tỷ lệ này. Sau đó lại tăng lên 2. năm 2008 là 2. Đến năm 2009 tăng lên 2. 4. các hộ dân cư đô thị. Điều này không những giúp cho Ngân hàng đa dạng hóa được loại hình cho vay mà còn phân tán được rủi ro do không tập trung quá nhiều vốn vào một loại đối tượng. năm 2010 con số này là 1. nên tập trung vào đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vì họ có nhu cầu được phục vụ trọn gói.4 Tỉ lệ nợ xấu ngắn hạn: Tỉ lệ nợ xấu không ngừng gia tăng là một phần hệ quả từ việc tỷ lệ nợ quá hạn tăng trong 3 năm trở lại đây.2 Vòng quay tín dụng ngắn hạn: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sử dụng vốn nhanh hay chậm của số vốn đầu tư tín dụng trong thời kỳ nhất định. giảm thiểu rủi ro.92 lần.1 Đa dạng hóa loại hình và đối tƣợng cho vay .22%. Ngân hàng nên phân loại GVHD: Trương Hoàng Phương 32 . tỉ lệ này không vượt quá 5% là tốt.98% năm 2008 tăng lên 1. sang năm 2009 tăng lên 1.47% vào năm 2010.Trong hoạt động tín dụng. Vòng quay vốn tín dụng của Ngân hàng khá tốt. đồng thời cũng hướng vào các đối tượng khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ. Năm 2008 là 1. Nhìn chung tỉ lệ nợ quá hạn qua 3 năm 2008-2010 là thấp nhưng đang có chiều hướng tăng.PGD Ninh Kiều 4. đồng thời mở rộng đối tượng vay mới.5.85 lần. tiếp tục duy trì các khách hàng truyền thống.11% năm 2009. đạt hiệu quả cao.5.6. Dù những năm gần đây tỷ lệ này có sự gia tăng nhưng vẫn nằm trong giới hạn cho phép của Ngân hàng nhà nước (< 3%).5. khả năng thu hồi nợ nhanh.3 Tỉ lệ nợ quá hạn ngắn hạn: Tỉ lệ này thể hiện mức độ rủi ro tín dụng của Ngân hàng. tiếp tục tăng vào năm 2010 và đạt 3. 4. Vòng quay vốn của Ngân hàng tăng qua các năm. luân chuyển liên tục.Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ . Bên cạnh đó. cụ thể từ 0. Đối với các NHTM. 4. Trong thời gian tới. đồng vốn của ngân hàng quay vòng nhanh. cá nhân. Cụ thể.98%.18 lần.

4.6. 4.… .6. . Hoạt động cho vay luôn tìm ẩn rủi ro. . nhu cầu tiêu dùng của phần lớn bộ phận dân cư.Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ . linh hoạt .Trong điều kiện nền kinh tế đang phát triển nhanh.Năng lực người vay: chỉ cấp tín dụng cho những khách hàng có đủ năng lực pháp luật.Phải tổ chức xét duyệt cho vay theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay. cho nên chi nhánh cần phải đưa ra thêm nhiều loại hình tín dụng hấp dẫn. tránh tình trạng không thu hồi được vốn ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng.3 Tăng cƣờng công tác xét duyệt cho vay.Thu nhập của người vay: cần quan tâm đến nguồn trả nợ của khách hàng từ đâu. lịch sử đi vay và trả nợ đối với khách hàng cũ.PGD Ninh Kiều khách hàng theo mối quan hệ tín dụng với Ngân hàng để giảm thấp vốn bị mất do rủi ro tín dụng. đúng thực tế. Từ đó. trong khâu thẩm định Ngân hàng cần phải chú trọng đến các vấn đề: . Do đó. CIF. phát triển cho vay tiêu dùng không những mang lại lợi nhuận cao cho Ngân hàng mà còn mở rộng thị trường hoạt động.Về việc định giá tài sản thế chấp: cần đánh giá khách quan.2 Nâng cao chất lƣợng công tác thẩm định tín dụng Công việc này nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những sai lầm xảy ra trong quá trình cho vay. . Ngân hàng cần thực hiện tốt các công việc sau: . đối với khách hàng mới thì cần thu thập thêm các thông tin từ những nguồn khác như CIC. Kiên quyết không cho vay đối với các khách hàng không rõ lý lịch. kiểm tra.Tư cách người vay: cần xác định rõ mục đích xin vay vốn.Phát triển tín dụng tiêu dùng: Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế hiện nay. đặc biệt là dân sốn ở thành thị tăng lên rất nhanh với nhiều hình thức khác nhau. kiểm soát việc sử dụng vốn. năng lực hành vi dân sự. có hướng xử lý thích hợp. GVHD: Trương Hoàng Phương 33 . phát hiện kịp thời những khoản vay có vấn đề. nhu cầu vay vốn của khách hàng ngày càng tăng và đa dạng. do đó để đảm bảo an toàn trong tín dụng cho vay. Vì vậy. có đủ trả nợ hay không. .

4 Nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng. ngăn ngừa. Ngân hàng có thể thỏa thuận với khách hàng chia nhỏ khoản nợ để trả dần.5 Một số biện pháp thu hồi và xử lý nợ quá hạn. GVHD: Trương Hoàng Phương 34 .6. có khả năng mất vốn thì Ngân hàng có thể lập danh sách nhờ các cơ quan ban ngành. Một số biện pháp thu hồi và xử lý nự quá hạn: . chuyển đổi nợ quá hạn. vi phạm các cam kết của khách hàng. Ngân hàng nên đa dạng hóa các loại hình đào tạo như đào tạo tại chỗ. tuân thủ quy trình cho vay.6. Nợ quá hạn luôn là mối đe dọa dối với bất kỳ Ngân hàng nào. cầm cố để bù dắp khoản vốn bị mất. Thường xuyên đào tạo đội ngũ cán bộ tín dụng. ý thức trách nhiệm. Ngân hàng có thể xử lý bằng cách cho ngừng hoặc chấm dứt cho vay. bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năn. thay đổi tài sản đảm bảo tiền vay… .Thực hiện tốt việc kiểm tra khả năng hoàn trả nợ của khách hàng trước khi cho vay. cử đi đào tạo tại hội sở chính hoặc nước ngoài. giữ được khách hàng cũ mà còn có khả năng phát hiện. đạo đức nghề nghiệp để tránh xảy ra trường hợp sai lầm trong quyết định tín dụng. hạn chế rủi ro tín dụng.Đối với các khoản nợ khó đòi. gia hạn nợ. Bên cạnh đó không ngừng nâng cao công tác tuyển chọn. .PGD Ninh Kiều . các cấp chính quyền địa phương giúp đõ trong việc thu nợ. điều chỉnh kỳ hạn nợ. 4. thu hồi nợ trước hạn một phần hoặc toàn bộ.Kiểm tra các khoản vay có dấu hiệu nghi ngờ hay có bằng chứng về tình trạng khó khăn trong kinh doanh.CBTD theo dõi định kỳ hạn nợ và gia hạn nợ phải phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. mời chuyên gia giảng dạy… để đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng cho công việc 4. Ngoài ra. Tập trung thu hồi nợ đến hạn và nợ quá hạn. chú trọng công tác đào tạo chuyên sâu vào từng lĩnh vực nghiệp vụ cụ thể để cán bộ tín dụng không chỉ khai thác khách hàng mới.Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ . nâng cao trình độ chuyên môn. Hoặc cuối cùng là bán tài sản thế chấp. đảm bảo tính độc lập trong quá trình kiểm tra. cho vay trên cơ sở có đảm bảo theo đúng quy định.

175 triệu đồng năm 2008 tăng lên 43. rõ ràng cùng với các biện pháp thực hiện hiệu quả đã tạo nên được vị thế của ngân hàng MHB chi nhánh Cần Thơ – PGD Ninh Kiều.1 KẾT LUẬN Ngân hàng MHB chi nhánh Cần Thơ – PGD Ninh Kiều qua một khoản thời gian hoạt động đã đạt được những thành công nhất định. GVHD: Trương Hoàng Phương 35 . tình hình nợ quá hạn vẫn không có gì đáng ngại. phấn đấu không ngừng của tập thể cán bộ nhân viên trong Ngân hàng. Đó là do Ngân hàng đề ra kế hoạch hoạt động cụ thể. uy tín thương hiệu ngày càng được nâng cao. Năm 2008 là 525 triệu đồng đến năm 2010 tăng lên 1. quy mô của Ngân hàng đã không ngừng được mở rộng. DSTN ngắn hạn năm 2010 là 137. Đó là kết quả của cả một quá trình nổ lực.175 triệu đồng năm 2008 lên đến 138. Tóm lại tình hình cho vay ngắn hạn của Ngân hàng qua 3 năm đã có những bước tiến quan trọng với những kết quả đạt được.PGD Ninh Kiều CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5. … của phương thức cho vay ngắn hạn. Nhìn chung. Cụ thể.320 triệu đồng năm 2010. công tác thu nợ cũng đang diễn ra theo chiều hướng tốt khi mà doanh số thu nợ ngắn hạn ngày một tăng lên.Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ . doanh số thu nợ.799 triệu đồng). Điều này được thể hiện rõ trong phần phân tích thông qua các chỉ tiêu đánh giá các hoạt động cho vay và thu nợ như doanh số cho vay.075 triệu đồng.533 triệu đồng năm 2010.990 triệu đồng tăng 4. từ 43. chỉ tiêu nợ quá hạn / dư nợ ngắn hạn vẫn ở mức thấp. Bên cạnh đó. dư nợ. nợ quá hạn. nhìn chung cũng có tăng nhưng không nhiều. Với kết quả này cho thấy. hiệu quả sử dụng vốn càng cao.191 triệu đồng so với năm 2008 (133. nhưng Ngân hàng cũng cần đưa ra các biện pháp để khắc phục tình trạng này nhằm hạn chế sự gia tăng chỉ số này lên. Dư nợ tăng lên cho thấy thị phần chiếm được càng nhiều. Còn về tình hình nợ quá hạn ngắn hạn cũng đang gia tăng. Doanh số cho vay ngắn hạn đã không ngừng tăng lên từ 43. Tuy nhiên. Đối với dư nợ ngắn hạn.

Trong hoạt động tín dụng cần phân nhóm khách hàng theo từng loại hình kinh doanh. nhóm chúng tôi xin đưa ra một số kiến nghị: .…và luôn tìm ẩn nhiều rủi ro.Cần tổ chức lại bộ máy quản lý một cách chặt chẽ hơn. tạo được thiện cảm với khách hàng khi mà CBTD có sự am hiểu sâu sắc về ngành nghề kinh doanh của họ. Do đó. . hoạt động của Ngân hàng luôn chịu sự cạnh tranh gay gắt với các Ngân hàng khác như Sacombank. đòi hỏi các Ngân hàng trong nước cần có sự liên kết chặt chẽ với nhau. Điều này sẽ giúp cho quá trình thẩm định các khoản vay nhanh hơn. GVHD: Trương Hoàng Phương 36 . quyền hạn. dịch vụ mới. việc cạnh tranh gay gắt với các Ngân hàng nước ngoài ngày càng quyết liệt hơn. nhiệm vụ. để tồn tại thì Ngân hàng cần phải không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ của mình bằng cách đầu tư phát triển công nghệ.Tăng cường công tác thu hồi nợ quá hạn. đồng thời cũng đào tạo CBTD theo hướng chuyên sâu theo từng loại hình này. Vietcombank.2 KIẾN NGHỊ Trong điều kiện nền kinh tế đang tăng trưởng cao. 5. trách nhiệm từng cấp. để có thể tận dụng tốt những cơ hội này thì Ngân hàng cần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn. . . Hơn nữa. đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của khách hàng để từng bước tăng cường sức mạnh cạnh tranh và uy tín thương hiệu của Ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL.PGD Ninh Kiều Tuy nhiên. từng bộ phận trong bộ máy quản trị điều hành.Ngân hàng cần có bộ phận nghiên cứu chuyên trách phát triển sản phẩm trên cơ sơ thu thập thông tin từ phia khách hàng. phát triển sản phẩm. Đồng thời. Sau quá trình tìm hiểu thực tế của Ngân hàng. nhu cầu về vốn của các tổ chức kinh tế cũng như cá nhân điều tăng cao tạo ra nhiều cơ hội cho ngành Ngân hàng phát triển. theo dõi nhu cầu và thị hiếu của từng đối tượng khách hàng để đưa ra các sản phẩm. nợ tồn động để có hướng xử lý kịp thời các khoản nợ này để không bị mất vốn. Khi cho vay về loại hình tín dụng nào thì cho CBTD có chuyên môn về loại hình đó phụ trách. chính xác hơn. nên phân định rõ ràng chức năng. dịch vụ phù hợp có tính cạnh tranh với Ngân hàng khác.Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ .

PGD Ninh Kiều Với những kiến nghị trên.Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ . GVHD: Trương Hoàng Phương 37 . giảm thiểu đến mức thấp nhất các rủi ro tín dụng có thể xảy ra. nhóm chúng tôi hy vọng có thể góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.

NXB Thống kê. 4. (2008).com/threads/33343 6. 5. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại TPHCM. “Hoạt động hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam một năm sau gia nhập WTO”. 2.vn GVHD: Trương Hoàng Phương 38 . NXB Tài chính.mhb. NXB Tài chính.com.Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ . Nghiệp vụ ngân hàng ngoại thương TPHCM. (2007). Nguyễn Thị Mùi. Tên trang Web: http://www. 3. (2005). (2007). NXB Thống kê.PGD Ninh Kiều TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguyễn Đăng Dờn (chủ biên). Tên trang Web: http://www. Nguyễn Minh Kiều.kilobooks. Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng TPHCM.

397 khác 129.876 1.980 0 104.970 0 TỔNG 149.460 21.347 480 23.235 11.684 43.907 100.937 16.550 0 5.478 58.570 8.685 5.660 103.882 48.683 14.136 0 1.905 19.000 2.596 1.799 43.890 16.000 4.686 1.689 2.397 0 5.187 22.000 4.878 156.990 43.754 620 100 5.262 57.549 121.635 6.904 1.985 6.991 100 116.600 5.080 2.350 19.211 480 22.653 20.053 0 5.874 1.256 5.726 3.080 TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN PHÂN THEO NGÀNH NGHỀ QUA 3 NĂM 2008-2010 2008 KHOẢN MỤC DSCV DSTN 2009 DN NO XAU DSCV DSTN 2010 DN NO XAU DSCV DSTN DN NO XAU Thương nghiệp 3.689 116.170 0 TỔNG 126.898 425 16.006 0 400 3.462 1.342 23.500 1.029 20.197 126.108 57.491 18.065 145.622 1.650 49.533 860 GVHD: Trương Hoàng Phương 39 .904 1.024 48.718 23.750 2.544 28.926 224 0 0 224 0 0 Nuôi trồng thuỷ s ản 2.PGD Ninh Kiều PHỤ LỤC TÌNH HÌNH CHO VAY PHÂN THEO NGÀNH NGHỀ QUA 3 NĂM 2008-2010 2008 KHOẢN MỤC DSCV Thương nghiệp Xây dựng Nuôi trồng thuỷ s ản DSTN 2009 DN NO XAU DSCV DSTN 2010 DN NO XAU DSCV DSTN DN NO XAU 4.403 8.800 0 TỔNG 23.966 860 Xây dựng 2.600 4.658 48.050 10.447 1.454 147.656 0 0 2.101 793 13.201 793 12.722 10.100 12.023 22.400 0 2.880 141.276 21.680 1.334 860 12.250 12.160 126.900 0 250 4.340 4.940 DSCV DSTN TÌNH HÌNH CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN PHÂN THEO NGÀNH NGHỀ QUA 3 NĂM 2008-2010 2008 KHOẢN MỤC DSCV Thương nghiệp Xây dựng Nuôi trồng thuỷ s ản DSTN 2009 DN NO XAU DSCV DSTN 2010 DN NO XAU DN NO XAU 850 1.080 0 550 50 6.175 425 126.371 0 110.200 13.230 112.806 12.531 17.570 17.031 16.780 159.368 0 10.600 7.436 0 950 250 6.397 0 5.100 12.750 7.268 6.830 157.860 4.132 43.Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ .250 12.320 137.269 22.203 480 138.397 0 khác 118.784 236 111.610 102.250 12.087 3.334 425 17.724 49.063 1.077 1.160 133.000 5.656 0 khác 11.804 236 6.252 100.

478 58.567 485 TỔNG 126.907 100.878 156.132 43.830 157.600 105.460 21.077 1.PGD Ninh Kiều TÌNH HÌNH CHO VAY PHÂN THEO TP KINH TẾ QUA 3 NĂM 2008-2010 2008 KHOẢN MỤC DSCV DN ngoài quốc doanh 14.905 19.610 102.799 43.268 7.500 1.605 1.592 0 Kinh tế cá thể 20.447 1.622 NO XAU 2010 DSCV DSTN DSCV DSTN 27.962 17.462 16.200 DSTN 2009 DN 7.218 51.447 1.907 80.885 121.200 GVHD: Trương Hoàng Phương 0 2010 .252 100.350 19.674 NO XAU DSTN DN NO XAU 21.380 134.620 3.080 TỔNG 23.160 126.700 Kinh tế cá thể 135.454 147.034 22.285 16.700 Kinh tế cá thể 115.814 72.922 TỔNG 149.260 7.718 23.047 1.029 20.500 2009 DSTN DN NO XAU DSCV DSTN DN 21.960 19.262 57.320 137.800 5.480 1.018 21.546 27.308 52.599 28.475 425 104.360 0 1.043 1.454 119.700 1.966 375 14.560 20.994 49.558 375 1.000 0 5.065 145.586 15.000 19.874 1.764 79.565 1.990 43.080 TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN PHÂN THEO TP KINH TẾ QUA 3 NĂM 2008-2010 KHOẢN MỤC 2008 DSCV DN ngoài quốc doanh 10.514 1.175 425 126.780 159.029 15.846 23.533 860 40 450 DSCV 5.858 121.529 30 116.678 149.072 1.108 57.203 480 138.160 133.170 20.660 128.180 23.350 17.Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ .818 141.940 0 DN NO XAU 450 DN NO XAU TÌNH HÌNH CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN PHÂN THEO TP KINH TẾ QUA 3 NĂM 2008-2010 KHOẢN MỤC 2008 DSCV DN ngoài quốc doanh 2009 DSTN DN NO XAU DSCV 2010 DSTN DN NO XAU DSCV DSTN DN NO XAU 3.438 28.820 22.

Phân tích hoạt động tín dụng NH tại MHB Chi nhánh Cần Thơ .79% 2.532 19.622 1.564 2.473 726 18. dài hạn Nxấu/ TDN(%) Tổng nợ Quá hạn +Ngắn hạn + Trung.532 18.949 583 22.520 2.454 425 1.486 19.635 16.830 480 1.893 17.077 1.046 2.080 1.659 2.13% 100.989 904 17.199 22.41% .940 860 1.80% Tổng nợ xấu +Ngắn hạn + Trung.605 1.93% 2.350 2.350 1.635 19. dài hạn NQH/ TDN(%) GVHD: Trương Hoàng Phương 41 102. Thu nhập -Thu HĐKD +Thu lãi +Thu dịch vụ -Thu khác 2.170 650 1.029 1.425 1.45% 1.199 21.659 16.814 525 1.486 17. Lợi nhuận hạch toán 19. Chi phí -Chi HĐKD và chi nghiệp vụ -Chi khác 3.234 BẢNG 2 : TÌNH HÌNH NỢ XẤU TRÊN TỔNG DƢ NỢ Chỉ tiêu 2008 2009 2010 Tổng dư nợ 100.893 18.PGD Ninh Kiều BẢNG 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA BA NĂM Chỉ tiêu 2008 2009 2010 1.289 1.075 1.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful