Trường THPT Phạm Hùng Tuần : 16 Tiết : 47

Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao Ngày soạn: ……………..

Bài : Khái quát về nhóm halogen
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức Hiểu được: -Vị trí của halogen trong bảng HTTH . -Sự biến đổi độ âm điện ,bán kính nguyên tử ,năng lượng ion hóa thứ nhất và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong nhóm . -Cấu hình electron nguyên tử và cấu tạo phân tử của những nguyên tố trong nhóm halogen. Tính chất hóa học cơ bản của các nguyên tố halogen. 2. Kĩ năng -Viết cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ô lượng tử của các nguyên tố F,Cl,Br,I ở trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích. -Dự đoán tính chất hóa học co bản của đơn chất halogen là tính oxi hóa mạnh dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng và một số tính chất khác . -Viết được phương trình hóa học chứng minh tính chất oxi hóa mạnh của các nguyên tố halogen ,qui luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm . -Giải được bài tập :Tính thành phần trăm thể tích hoặc khối lượng của halogen hoặc hợp chất của chúng trong hỗn hợp 3. Thái độ II. CHUẨN BỊ - Giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, bảng vẽ ttheo bảng 5.1 SGK. - Học sinh: + Ôn lại các kiến thức cũ về cấu tạo nguyên tử, độ âm điện, số oxi hoá. + Kỹ năng viết cấu hình electron. III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp diễn giảng , đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan. IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn Định và Tổ Chức Lớp Học 2. Kiểm Tra Bài Cũ 3. Vào Bài Mới : Chúng ta đã tìm hiểu những kiến thức cơ bản nhất nhất về cấu tạo nguyên tử và bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Hôm nay, chúng ta sẽ vận dụng những kiến thức đó vào việc tìm hiểu một nhóm nguyên tố trong bảng tuần hoàn đó là nhóm VIIA hay còn gọi là nhóm các halogen. Hoạt Động Của GV Hoạt Động Của HS GHI BẢNG Hoạt động 1: .(5 phút) I. NHÓM HALOGEN TRONG BẢNG - Gv cho học sinh biết các TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ: nguyên tố halogen là các - Nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn gồm các nguyên tố nhóm VIIA. - Các nguyên tố halogen nguyên tố Flo (F), clo (Cl), brôm (Br), iôt (I) - Cho học sinh quan sát BTH . đứng ở cuối các chu kì ngay và atatin (At). Sau đó cho biết vị trí của trước các khí hiếm . - Các nguyên tố halogen đứng cuối chu kỳ chúng trong BTH . - Halogen co nghĩa là sinh ngay trước khí hiếm. - GV cho học sinh đọc tên và ra muối. kí hiệu các nguyên tố halogen - flo, clo, brôm, iôt và atatin. II. CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ - Trong số các halogen thì VÀ CẤU TẠO PHÂN TỬ CỦA CÁC atatin là nguyên tố phóng xạ NGUYÊN TỐ TRONG NHÓM HALOGEN: 2 5 2 5 nhân tạo nên không nghiên cứu - 2s 2p - 3s 3p - Lớp ngoài cùng của các halogen có 7e. Cấu Hoạt động 2: (20 phút) - 4s24p5 hình lớp ngoài cùng là ns2np5 (n số thứ tự chu 2 5 - Cho học sinh căn cứ vào số - 5s 5p kỳ). hiệu nguyên tử của các

Chương 5 : Nhóm Halogen

Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến

Trường THPT Phạm Hùng halogen để viết cấu hình e của các nguyên tố flo, clo, brôm, iot? - Gv gọi học sinh nhận xét về cấu tạo nguyên tử của các halogen : + Có bao nhiêu electron lớp ngoài cùng ? Trong đó có bao nhiêu electron độc thân ? + Nguyên tố nào không có phân lớp d ? + Số lớp electron như thế nào khi đi từ F đến I ? Hoạt động 3 : ( ) - Gv cho học sinh phân bố electron vào các ô lượng tử và xác định số e độc thân ? - Gv diễn giảng cho học sinh biết các nguyên tố Cl , Br , I do có phân lớp d nên có thể kích thích electron lên . - Gv cho học sinh rút ra nhận xét về số electron độc thân cos khả năng tham gia liên kết của các halogen ở trạng thái không kích thích và kích thích . Hoạt động 4 ( ) - Gv cho học sinh viết CT electron , CTCT của phân tử X2 từ đó cho biết liên kết trong phân tử X2 là liên kết gì ? - Gv cho học sinh dựa vào giá trị NL liên kết X-X rút ra nhận xét khả năng tách ra dễ hay khó ? Hoạt động 5: Khái quát về tính chất vật lí của các halogen ( 4 phút ) GV treo hình vẽ 5.1 trang 118 SGK. - Gv yêu cầu học sinh nhận xét các qui luật biến đổi tính chất khi đi từ F đến I : ( Trạng thái , màu , nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi ) - Yêu cầu học sinh về nhà vẽ bảng 5.1 vào tập. - GV bổ sung : Về độ tan của các halogen như thế nào? - flo không tan trong nước vì

Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao ↑↓ ↑↓↑↓ ↑ - Ở trạng thái cơ bản các halogen đều có 1 e độc thân. - Flo có hai lớp e nên không có phân lớp d, các halogen khác có phân lớp d còn trống, khi - Lớp ngoài cùng có 7e. bị kích thích 1, 2, 3 sẽ chuyển lên phân lớp d Trong đó có 1 electron . này: - Nguyên tố F - Tăng dần ↑↓ ↓↑ ↑ ↑ ↑↓ ↑ ↑ ↑ ↑ ↑ ↑

↑ ↑ ↑ ↑ ↑ ↑ ↑ - học sinh phân bố electron vào ô lượng tử và xác định - Như vậy, ở trạng thái kích thích nguyên tử số e độc thân clo, brôm, hoặc iot có thể có 1, 3, 5, 7 e độc thân. - Ở dạng đơn chất xác halogen X kết hợp với nhau bằng liên kết cộng hoá trị tạo thành phân tử X2. - Không kích thích : 1 - Năng lượng trong liên kết X2 kém bền nên electron độc thân tham gia các halogen dễ tách thành hai nguyên tử. liên kết . - Kích thích : 1,3,5,7 electron độc thân tham gia liên kết ( trừ F chỉ có 1 ) - học sinh viết và cho biết liên kết là liên kết cộng hóa trị không cực . - không lớn nên phân tử X2 dễ tách thành 2 nguyên tử . - Từ 151 đến 243kj/mol. III. KHÁI QUÁT VỀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC HALOGEN: 1. Tính chất vật lý: - Học sinh quan sát bản vẽ. - Trong nhóm halogen, các tinh chất vật lý như: trạng thái tập hợp, màu sắc, nhiệt độ sôi, nhiệt nóng chảy…biến đổi có quy luật.: + Trạng thái tập hợp : Khí –lỏng –rắn - Biến đổi có quy luật theo + Màu sắc : Đậm dần chiều tăng dần từ flo đến iot + Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy tăng dần - Bảng 5.1 trang 118 sách giáo khoa. - Flo không tan trong nước, các halogen khác tan một phần trong nước và tan tương đối + Trạng thái tập hợp : Khí – nhiều trong các dung môi hữu cơ. lỏng –rắn + Màu sắc : Đậm dần + Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy tăng dần

Chương 5 : Nhóm Halogen

Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến

Trường THPT Phạm Hùng nó phân hủy nước rất mạnh, các halogen khác tan ít trong nước và tan nhiều trong các dung môi hữu cơ. Hoạt động 6: Khái quát về tính chất hóa học của các halogen (6 phút) - Yếu tố nào quyết định tính chất hoá học của một nguyên tố? - Các halogen có số e lớp ngoài cùng tương tự nhau vậy tính chất hoá học của chúng như thế nào? - Dựa vào bán kính nguyên tử và độ âm điện ( Bảng 5.1 SGK ) Hãy cho biết tính oxi hoá của các halogen như thế nào khi đi từ flo đến iôt. Hoạt động 7 : ( ) - Cho biết độ âm điện của flo? Sau đó , tìm trong bảng tuần hoàn có nguyên tố nào có độ âm điện lớn hơn F không ? - Dựa vào số e độc thân ở trạng thái cơ bản và khích thích . Hãy cho biết : + SOH của F trong hợp chất ? + SOH của các halogen khác trong hợp chất ?

Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao

2. Tính chất hoá học:. - Do cấu hình lớp ngoài cùng tương tự nhau nên chúng có nhiều điểm giống nhau về tính - Các e lớp ngoài cùng. chất hoá học của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất. - Tính chất hoá học của các - Nguyên tử halogen có 7 e lớp ngoài cùng dể halogen giống nhau nhiều nhận thêm 1e. điểm. ⇒ Halogen là những phi kim điển hình, - Nhận thêm 1e thể hiện tính chúng là các chất oxi hoá mạnh. Khả năng oxi hoá oxi hoá giảm dần tử F đến I. - Tính oxi hoá của các - Do flo có độ âm điện lớn nhất nên số oxi hoá halogen giảm dần từ flo đến của nó luôn là –1 còn các halogen khác có thể iôt. có các số oxi hoá: +1, +3, +5, +7.

- 3.98 , không

- Học sinh làm việc theo nhóm để thảo luận các câu hỏi - Đó là giá trị độ âm điện lớn nhất nên trong các hợp chất flo luôn có số oxi hoá – 1 còn các halogen khác có thể có các số oxi hoá: +1, +3, +5, +7.

Hoạt động 8: Củng cố (5’) - Cho học sinh làm các câu hỏi - Học sinh thảo luận nhóm trắc nghiệm. - Giáo viên đưa câu hỏi trắc - Câu 1 chọn B vì flo chỉ có nghiệm cho học sinh thảo luận. 1 số oxi hoá là –1. - Giáo viên gọi học sinh lên - Câu 2 chọn đáp án B vì bảng sửa và giải thích các đáp các halogen là những án của mình. nguyên tố có độ âm điện - Giáo viên nhận xét và đánh lớn. giá hoạt động của các nhóm Bài tập trắc nghiệm: Câu 1 : Trong những câu sau đây, câu nào KHÔNG chính xác? A. Halogen là những phi kim điển hình, chúng là chất oxi hoá mạnh. B.Trong hợp chất, các halogen đều có thể có số oxi hoá –1, +1, +3, +5, +7. C. Khả năng oxi hoá của halgen giảm dần từ flo đến iôt. D. Các halogen khá giống nhau về tính chất hoá học. Câu 2 : Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau: Halgen là phi kim mạnh vì: A. Phân tử có 1 liên kết cộng hoá trị.

Chương 5 : Nhóm Halogen

Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến

mùi + tính tỉ khối so với HOẠT ĐỘNG TRÒ . Bài tập khác có liên quan.trạng thái tự nhiên.+7.Ở điều kiện thường clo là chất khí màu vàng lục. Oxi hoá mạnh B. +5. Dễ tác dụng với các nguyên tố khác Câu 4:Số oxi hoá có thể có của các halogen là : A. phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm và trong trong công nghiệp. C. Thái độ II. 3. IV.2. mùi xốc. Có độ âm điện lớn. Vậy tính chất của clo có gì khác hơn các halogen khác không? HOẠT ĐỘNG THẦY Hoạt động 1: Tính chất vật lí của clo (5’) GV đưa ra bình chứa khí clo đẻ cho học sinh rút ra tính chất vật lí của clo ? ( + Trạng thái . Bán kính nguyên tử nhỏ hơn so với các nguyên tố trong cùng chu kỳ Câu 3 :Tính chất hoá học cơ bản của các Halogen là tính: A. đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan. nặng hơn không khí 2. Tuần : 16 Ngày soạn: ………………………… Tiết: 48 Bài 30: CLO I.+1.điều chế clo. . Ổn Định và Tổ Chức Lớp Học:(1’ 2. nhất là Chương 5 : Nhóm Halogen Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến . 3. mùi xốc. Về kiến thức Hiểu được:Tính chhát hóa học cơ bản của clo là tính oxi hóa mạnh(tác dụng với :kim loại . III. -1 ngoại trừ Clo có các số oxi hoá +1. D.Trường THPT Phạm Hùng Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao B. Kiểm Tra Bài Cũ (4’) Kể tên các nguyên tố thuộc nhóm halogen và cho biết tính chất hoá học cơ bản của chúng. -Quan sát thí nghiệm và hoặc hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét về tính chất . D.Khí clo tan vừa phải trong nước tạo thành nước clo có màu vàng nhạt. Biết được:Tính chất vật lí.+5. -Giải được bài tập :Tính khối lượng nguyên liệu cần thiết để điều chế thể tích clo ổ đktc cần dùng.4. B.5 lần.6 SGK Dặn dò : Về nhà làm các bài tập và trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài của bài clo. màu . Tính chất này biến đổi như thế nào trong cùng nhóm halogen. Vừa oxi hoá vừa khử D. Từ -1 đến +7. khí clo đã được điều chế sẳn. • Phản ứng ôxi hoá – khử.3. .5 lần. Clo tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.Giáo viên: phim về tính chất hoá học của clo.+7 trừ Flo chỉ có số oxi hoá -1.muối của các halogen khác . Năng lượng liên kết trong phân tử không lớn.+3.hợp chất có tính khử):Clo còn có tính khử. CHUẨN BỊ . PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp diễn giảng .+1. GHI BẢNG I.hidro. -Viết phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học và điều chế clo. Kĩ năng -Dự đoán kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học cơ bản của clo. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Bài tập về nhà: 1.ứng dụng của clo. TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA CLO:: .Học sinh: • Các kiến thức về nhóm halogen. . -1. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.+3.5. +3. Clo cũng là nguyên tố thuộc nhóm halogen. C.+5.+7. nặng hơn không khí 2.Khí clo tan vừa phải trong nước tạo thành nước clo có màu vàng nhạt.Ở điều kiện thường clo là chất khí màu vàng lục. Vào Bài Mới : Đúng vậy tính chất hoá học cơ bản của halogen là tính oxi hoá mạnh. -1. 2. Khử mạnh C.

+ Độ âm điện 3.Để hiểu rỏ hơn về tính chất hoá học của clo chúng ta sẽ xét một số phản ứng minh hoạ.Nguyên tử clo có 7 electron lớp ngoài cùng nên rất dể nhận 1 e để trở thành anion Cl.Nhận thêm một e để đạt cơ cấu bền giống agon .Gv yêu cầu học sinh cho biết : cấu hình electron .16 chỉ sau flo và oxi.Độ tan của clo trong nước như thế nào? Hoạt động 2: Tính chất hoá học của clo (30 phút) .Cl2 . hóa rắn ) . TÍNH CHẤT HOÁ HỌC: NX: .Gv phân tích về cấu tạo nguyên tử .+3. II. là chất oxi hoá mạnh.1s22s22p63s23p5 . nhiệt độ hóa lỏng .có cấu hình giống agon. nhất là hexan và . Trong một số phản ứng clo cũng thể hiện tính khử. . Trong một số phản ứng clo cũng thể hiện tính khử. Trước tiên là phản ứng của clo với kim loại.16 .Clo có độ âm điện 3. phân tử của clo và giá trị ĐAĐ: + Có 7 electron lớp ngoài cùng . cấu tạo phân tử của clo và giá trị độ âm điện . .16 . * Một số phản ứng minh hoạ thể hiện tính khử và tính oxi hóa mạnh của clo . 1.Clo có tính oxi hóa mạnh . độ âm điện của nguyên tử clo và CT electron . CTCT của phân tử clo .Trong phản ứng trên clo thể 2. .+5.Dựa trên cơ sở phân tích về cấu tạo nguyên tử . .Trường THPT Phạm Hùng không khí . nó phá hoại niêm mạc cacbontetraclorua. Pt) tạo ra muối clorua trong đó kim loại có số oxi hoá cao nhất.+7)còn trong hợp chất với các nguyên tố khác clo có số oxi hoá âm (-1). Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao Clo tan nhiều trong các dung môi hexan và cacbontetraclorua. Tác dụng với hidrô: Chương 5 : Nhóm Halogen Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến . Ag. đường hô hấp.GV bổ sung : Clo là một phi kim hoạt động khá mạnh. ∆H = −184. Độ âm điện của clo chỉ đứng sau flo và oxi do đó khi tạo thành hợp chất số oxi hó của clo sẽ dương hay âm? + Phân tử dẽ tách thành 2 nguyên tử . là chất oxi hoá mạnh. => Do vậy.3. clo là một phi kim hoạt động khá mạnh.6kJ → 0 0 +1 −1 . Tạo thành sản phẩm thuộc loại gì? -Và đặc biệt lưu ý trong muối kim loại sẽ có số oxi hoá cao nhất. .Khí clo rất độc. vì vật trong hợp chất với các nguyên tố này clo có số oxi hoá dương (+1. . hoá (số oxi hoá giảm) aù H 2 ( k ) + Cl 2 ( k )  H Cl (k ) . bạc.clo đóng vai trò là chất oxi ⇒ Trong các phản ứng trên clo thể hiện tính oxi hoá. bạch kim. Hãy cho biết tính chất hóa học của clo ? . hữu cơ.Clo tác dụng được với hầu hết các kim loại trừ vàng. Tác dụng với kim loại: Clo oxi hóa với hầu hết các kim loại (trừ Au. 2 Na + Cl 2 → 2 Na Cl 0 2 +3 −1 0 0 +1 −1 2 Na + Cl 2 → 2 Na Cl 0 2 +3 −1 0 0 +1 −1 2 Fe + 3 Cl 2 → 2 Fe Cl 3 2 Fe + 3 Cl 2 → 2 Fe Cl 3 .

vì thế clo ẩm có tính tẩy . clo là một 0 +2 +3 ⇒ Trong phản ứng trên clo thể hiện tính oxi halogen có tính oxi hoá Cl 2 + 2 Fe Cl 2 → 2 Fe Cl 3 hoávừa thể hiện tính khử. Cl 2 + 2 NaOH ↔ Na Cl + Na Cl O + + HO € Cl2 H 2 2O H Cl + H Cl O .Nếu tỉ lệ mol H2 : Cl2 = 1:1 thì hỗn hợp nổ phản ứng. Vd? 0 Cl 2 + Na F  → .Khi hoà tan clo vào nước chất khử. Tác dụng với muối của halogen khác: các halogen yếu hơn. H 2 (k ) + Cl 2 (k ) aù H Cl (k ) . Viết phương trình 0 −1 +1 . phản hiểu phản ứng của clo với ứng xảy ra nhanh hidro. Tác dụng với dung dịch kiềm : tác dụng dễ ra hỗn hợp muối của HCl dàng tạo ra hỗn hợp muối của HCl và HClO.6kJ → phản ứng của clo với Na ⇒ Trong phản ứng trên clo thể hiện tính oxi và Fe. Tác dụng với nước và dung dịch kiềm: a. phần clo tác dụng chậm với nước theo phản thì một phần clo sẽ tác ứng thuận nghịch.Vai trò của clo trong các .Ví dụ viết phương trình hiện tính oxi hoá.Xác định chất oxi hoá. Viết ptpu? Phản ứng nàu chứng minh clo có tinh oxi hoá mạnh hơn brôm và iôt. hoá. mạnh oxi hoá.Hơn nữa clo là chất oxi 0 −1 −1 0 hoá mạnh nên nó có thể Cl 2 + 2 Na Br → 2 Na Cl + B r2 tác dụng được với các 0 −1 −1 0 chất khử khác như SO2. mạnh nên nó có thể tác dụng được với muối của 4.Xác định số oxi hoá của axit clohidric axit hipoclorơ các nguyên tử trong phản Axit hipoclorơ có tính oxi hóa rất mạnh .Ví dụ muối của brôm và iôt.Ngoài ra. Cl 2 + 2 Na I → 2 Na Cl + I 2 FeCl2.Xác định chất oxi hoá và Cl2 + 2 NaOH  Na Cl + Na Cl O + H2 O → chất khử trong phản ứng 0 +4 +6 −1 Nước Javen trên? Cl 2 + 2 H 2 O + S O2 → H 2 S O4 + 20H Cl −1 +1 o t Cl2 + 2 NaOH  Na Cl + Na Cl O 3 + H 2O → .Clo vừa là chất oxi hoá vừa là 3. b. 5. xác định chất Cl 2 + H 2 O ↔ H Cl + H Cl O + H 2 O . và HClO. màu chất khử trong phản ứng chất khử. . . Tác dụng với nước:Khi tan vào nước một .Trường THPT Phạm Hùng Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao 0 2 +1 −1 . Vd: Cl 2 + 2 H 2 O + S O2 → H 2 S O4 + 2 H Cl Cl 2 + 2 Fe Cl 2 → 2 Fe Cl 3 0 +2 +3 0 +4 +6 −1 Chương 5 : Nhóm Halogen Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến . clo oxi phản ứng trên? hóa chậm hidro .Chúng ta sẽ tiếp tục tìm . ∆H = −184.Clo vừa là chất oxi hoá vừa là phá hủy các chất màu . dụng với nước theo phản 0 −1 +1 0 −1 +1 ứng thận nghịch. trên? -Clo tác dụng dễ dàng tạo . Tác dụng với chất khử khác: clo oxi hoá được nhiều chất khử. nó ứng trên? . chất khử? .Nếu ở nhiệt độ thường và bóng tối .Nếu được chiếu sáng hoặc hơ nóng . Viết PTPU? 0 −1 +1 . Đây là phản ứng tự oxi hoá khử.

Cho học sinh làm các .Trong một số phản ứng.7 gam nhôm clorua . 6. Clo là chất khí độc hại.08g muối. 6.Học sinh hiểu: tính chất hoá học cơ bản của clo là tính oxi hoá mạnh: oxi hoá kim loại. tính chất hoá học của clo (5 phút) . Flo B.76 lít B.Chọn câu A. H2 + Cl2  t0→ 2HCl B. clo còn thể hiện tính khử. phương trình điều chế clo trong phòng thí nghiệm. Hidrô .Tại sao trong tự nhiên clo chỉ tồn tạo ở dạng hợp chất? .3lít Câu 4: Cho 1. • Phản ứng ôxi hoá – khử. ứng dụng. II. Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao . Đồng C. Kỹ năng: . Sắt D.Vận dụng viết các phương trình minh hoạ cho tính chất hoá học của clo. Kiến thức: .72 ml Câu2:Phản ứng nào sau đây viết sai : t0 A.Một trong những đơn chất nào sau đây không tác dụng với clo? A. CHUẨN BỊ: . Al + Cl2   → AlCl3 D. hình vẽ bình điện phân. .48 lít C. . PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU Chương 5 : Nhóm Halogen Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến .12lít D. III. Cl2 + H2O HCl + HClO Câu3:Cho 1. . phi kim và một số hợp chất.Các phương pháp điều chế clo trong PTN và trong công nghiệp? Tuần : 17 Tiết: 49 Ngày soạn: …………………… Bài 30: CLO ( tt) – LUYỆN TẬP I. bình điện phân.12 lít khí Clo (đkc) vào dung dịch NaOH 1M . thể tích dung dịch NaOH cần dùng là : A.48 ml D. bảng câu hỏi trắc nghiệm.Trường THPT Phạm Hùng Hoạt động3: Củng cố về . 0. 4. Brom D. phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.95g Zn tác dụng hết với một phi kim ở nhóm VIIA . Clo có tính oxi hoá mạnh là do có độ âm điện lớn.Học sinh biết: tính chất vật lý.1lít B. 0. 0.Bài tập 1 trang 125 SGK. Fe + Cl2   → FeCl2 t0 C.15lít C. Phi kim đó là: A. 2. Iot Bài tập về nhà: trang Dặn dò: Làm các bài tập. thu được 4. MỤC TIÊU: 1. Sau khi phản ứng kết thúc .Thể tích khí clo cần dùng ở đkc là: A. chuẩn bị cho tiết sau: . .Chon câu B. câu hỏi trắc nghiệm. khí clo đã được điều chế sẳn. 4. 0.Giáo viên: phim về tính chất hoá học của clo. Clo C.Học sinh: • Các kiến thức về nhóm halogen.Nêu phản ứng chứng minh rằng clo có tính oxi hoá mạnh? Tính khử? Bài tập trắc nghiệm: Câu1:Đốt cháy nhôm trong bình đựng khí Clo thu được 26. Cacbon B.

trên? HCl là chất khử.thứ 11 về trử lượng. nên nó sẽ clorua tồn tại ở dạng nào? Hoạt động 2: Các phương pháp điều chế clo trong công nghệp và trong PTN. KclO3 .… mạnh như: MnO2. KClO3 + 6HCl → KCl + 3H2O + 3Cl2↑ 0 Chương 5 : Nhóm Halogen Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến .(15’) V.và đứng clo đứng hàng thứ nhất trong các halogen mấy ? . và trạng tháitự nhiên của clo (5’) .Học sinh dựa vào sách .Xác định vai trò MnO2.gồm có hai đồng vị. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn Định và Tổ Chức Lớp Học:(1’) 2.Để điều chế được clo ta dùng HCl cho tác dụng với Clo được điêu chế từ axit HCl đặc. đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan. KMnO4.Clo có mấy đồng . Kiểm Tra Bài Cũ (4’) Trình bày tính chất hoá học đặc trưng của clo? Viết phương trình phản ứng minh hoạ? 3.Clo được xếp vào những sản phẩm quan trọng nhất do công nghiệp hoá chất sản xuất.thành 1. Vào Bài Mới : Khí clo có những ứng dụng nào trong cuộc sống và nó được điều chế như thế nào? HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG TRÒ NỘI DUNG THẦY III. KMnO4.Trường THPT Phạm Hùng Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao Phương pháp diễn giảng . K2Cr2O7 .Cho biết clo có những ứng dụng nào trong cuộc sống và công nghiệp .Clo dùng để sác trùng nước trong sinh hoạt.cần chất các chất oxi hoá oxi hoá mạnh như MnO2. xử lí nước hiểu về ứng dụng giáo khoa trả lời thải. mạnh. KMnO4.Clo đứng thứ 11 về trữ lượng trong vỏ trái đất.Theo các phương MnO 2 + 4 HCl t → Cl 2 ↑ + MnCl 2 + 2 H 2 O trình phản ứng sau. ỨNG DỤNG: Hoạt động 1: Tìm . tự nhiên dước dạng chất muối clorua Cl . . Trong phòng thí nghiệm: chế clo ta phải làm Cl2 → HCl đặc + chất oxi hóa  X 2 như thế nào? .Clo chỉ tồn tại ở dạng . .Clo là nguyên liệu sản xuất nhiều hợpchất vô cơ và hữu cơ.Dưới dạng các hợp Nguyên tắc điêu chế là oxi hoá ion Cl. . KClO3… . 2 KMnO 4 +16 HCl → 2 KCl + 2 MnCl 2 + 8 H 2O + 5Cl 2↑ các chất trong pu KClO3… là chất oxi hoá. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN: .Oxi hoá ion Cl. ĐIỀU CHẾ: .thành Cl2. để oxi hoá Cl.Về trử lượng thì . chủ yếu là của clo tươgn đối hợp chất chủ yếu là muối muối clorua.Clo chỉ tồn tại trong tự nhiên ở dạng hợp chất . IV.Clo tồn tại gồm 2 đồng vị bền vị trong tự nhiên? .Clo tồn tại trong . . IV.Tính chất hoá học . nào? .Vậy muốn điều .

Câu 4: Điều chế khí clo trong phòng thínghiệm bằng cách .Câu 1: Bài tập 1 trang 125 sách giáo khoa. B phân cực dương cực âm . ở cực dương xãy ra sự oxi hoá các phân tử nước sinh ra khí H2 . AgNO3 H.Chọn X là HCl. . KMnO4 D. Phản ứng thế. Hidrô C. . HNO3 F. Dung dịch NaCl trong nước. -Câu 3: Câu nào diễn tả đúng bản chất của phản ứng điều của nhóm bạn. A. Br2 C.Câu 6: A. Riêng: Chương 5 : Nhóm Halogen Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến . Phản ứng oxi hoá khử. C.Gọi nhóm khác D. Hoạt động 3: Bài tập củng cố về tính chất và điều chế khí clo (20’) . MnO2 nhiệt độ thường B. .thành khí clo. Trong công nghiệp: .Chọn D.Do xãy ra sự oxi hoá A. ở Nhận xét câu trả lời cực dương xãy ra sự khử các phân tử nước sinh ra khí H2 của nhóm bạn.Chọ câu C.Chọ Y là KMnO4 cho dung dịch X tác dụng với chất oxi hoá Y ở nhiệt độ phòng thí nghiệm.Điều chế oxi và hidrô: Điều chế Chất bị điện Sản phẩm ở Sản phẩm ở C. HCl G. Nước (pha thêm dd H2SO4). sửa bài tập 6 . nhận thấy dd trả lời các câu hỏi từ màu lục nhạt chuyển sang màu nâu.Điều chế clo và oxi: Oxi và hidrô D. X và Y là những chất nào trong nhóm các chất sau: . D.Cho học sinh làm . Ở cực dương xãy ra sự oxi hoá iôn Cl.Trường THPT Phạm Hùng Trong công nghiệp clo được điều chế từ phương pháp khác là điện phân dd NaCl trong bình điện phân có màng ngăn. chúng có tính chất: là nhóm halogen Chung: có cấu hình e lớp ngoài cùng là ns2np5. Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao 2. Phản ứng này thuộc: . B. D là những nguyên tố hoá học (không sắp các nguyên tố trên xếp theo trật tự nhất định). chế clo bằng phương pháp điện phân dd NaCl? A.Gọi học sinh lên D.Câu 2: Dẫn khí clo đi vào dung dịch FeCl2. Ở cực âm xãy ra sự khử oxi hoá ion Cl .Tính chất chung ta biết . H2S . Nhận xét câu trả lời .do phản ứng xãy ra ở X Y nhiệt độ PTN tức là ở A. .Gọi nhóm khác C. Phản ứng trung hoà. Oxi E. NaCl E. và sự khử B.thành khí clo.Clo được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn. Ở cực âm xãy ra sự oxi hoá iôn Cl. B Clo và hidrô A. việc theo nhóm để .Giải thích? . ở cực dương xãy ra sự khử các phân tử nước thành . C. Clo B.Câu 5: Điền vào ô trống trong bảng những chất thích hợp của hai thínghiệm điện phân: . Phản ứng phân huỷ.thành khí clo.Clo được sản xuất như sản phẩm phụ của công nghiệp sản xuất xút bằng bình điện phân có màng ngăn.thành khí clo. Ở cực dương xảy ra sự khử iôn Cl. ñieä phaâ coù ng ngaê n n maø n 2 NaCl + 2 H 2O  H2 ↑ +2 NaOH + Cl2 ↑ → cực âm cực dương (catod) (anod) . ở cực âm xãy ra sự oxi hoá các phân tử nước sinh ra khí H2 B.Chọn đáp án C . E.

. I. Br Bài tập trắc nghiệm: Câu 1: Trong phòng thí nghiệm . I. nhưng yếu hơn C.Sản phẩm tạo thành có: A.Có độ âm điện thấp nhất là I . Br D. KNO3. Cl. C. F.Giáo viên: thí nghiệm điều chế HCl. 1.Tính chất của muối clorua và cách nhận biết iôn clorua. Thể tích khí Clo sinh ra là: A.Nguyên tắc điều chế hidroclorua trong PTN và trong công nghiệp. AgNO3. . Kiến thức: . Kỹ năng: . KMnO4 Câu 2:Một dung dịch chứa : KI. MỤC TIÊU: 1. F.Trường THPT Phạm Hùng . quỳ tím. D có tính oxi hoá mạnh hơn A. Tuần : 17 ……………………… tiết: 50 Ngày soạn: Bài 31: Hidroclorua Và Axit Clohidric I. B có độ âm điện và năng lượng ion hoá I1 cao nhất. • Phản ứng ôxi hoá – khử. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp diễn giảng .Học sinh biết: tính chất vật lý.44 lít D. III. 1.45 lít C.Viết các phương trình minh hoạ cho tính axit và tính khử của axit clohidric. HNO3. HCl C. Flo B. Br. C có tính oxi hoá mạnh hơn A. CHUẨN BỊ: . bán kính nguyên tử nhỏ nhất.Nhận biết hợp chất chứa iôn clorua.Có độ âm điện cao nhất là F . sơ đồ điều chế axit clohidric trong công nghiệp. bán kính nguyên tử lớn nhất. Các hoá chất HCl. Brôm C. Khí Clo được điều chế bằng cách oxi hoá hợp chất nào sau đây : A. D lần lượt là: A. F. Vây A. B. KClO3 D. 1. .Yếu hơn F mạnh hơn I có thể là Cl hoặc Br . NaCl B. nhưng yếu hơn B. KCl.34 lít B. 1. Cl. vì vậy HCl thể hiện tính khử.4 lít Câu 4:Ñeå taïo thaønh khí Clo thì phaûi troän : ( Choïn caâu ñuùng ) a) KCl vôùi H2O vaø H2SO4 ñaëc b) CaCl2 vôùi H2O vaø H2SO4 ñaëc c) KCl hoaëc CaCl2 vôùi MnO2 vaøH2SO4 ñaëc d) CaCl2 vôùi MnO2 vaØ H2O Bài tập về nhà: trang Dặn dò: Làm các bài tập trong sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài của bài 31. Chương 5 : Nhóm Halogen Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến . Br. . Flo và Iốt Câu 3:Cho một lượng dư KMnO4 vào 25ml dung dịch HCl 8M . II. . I C. F. • Tính chất hoá học của axit. và KF Cho tác dụng với Clo . 2. bảng tính tan.. Brôm và Iốt D.Học sinh: • Các kiến thức về nhóm halogen. tính chất hoá học cơ bản của axit clohidric. KBr. Cl. Cl. đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan. I B.D yếu hơn C nên D phải là Br và C là Cl Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao A có độ âm điện và năng lượng ion hoá I1 thấp nhất.Trong phân tử HCl clo có số oxi hoá –1 là số oxi hoá thấp nhất.

“bốc khói” trông không khí ẩm.Độ tan của HCl trong nước .Thí nghiệm về tính tan của HCl như thế nào? dịch axit clohidric trong nước: . tinh vào cốc nước có pha vài giọt nước.Vd: NaOH + HCl → NaCl + H2O Vd: NaOH + HCl → NaCl + H2O . Ổn Định và Tổ Chức Lớp Học:(1’) 2.Giải thích: đó là do HCl tan trong thành tia vào bình nước? nước làm giảm áp suất trong bình . mùi xốc.Cho ví dụ minh hoạ? . có một ống thuỷ tinh vuốt nhọn .Do dung dịch có tính axit làm quỳ và nước bị hút vào bình. . HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ NỘI DUNG Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lý của HCl và axit clohidric (5’) I. tác dụng khó khăn với kim loại.Dung dịch HCl đặc là một chất của dd HCl? lỏng. . Vào Bài Mới : Chúng ta đã tìm hiểu về tính chất hoá học của clo hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về tính chất của hợp chất có vai trò quan trọng nhất của clo trong đời sống và công nghiệp đó là hidroclorua và axit clohidric. Dung dịch axit clohidric: .Tác dụng với kim loại đứng trước Chương 5 : Nhóm Halogen Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến . nước màu đỏ.Cho biết tính chất vật lý . TÍNH CHẤT VẬT LÝ: .Thể hiện tính axit qua các . không tác một axit mạnh. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC: . .HCl tan tốt trong nước thành dung .Tác dụng với oxit bazơ → muối + .Trường THPT Phạm Hùng Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao IV.Tại sao nước lại bị chuyển . hoá đỏ chứng tỏ dung dịch có tính axit.Với chất chỉ thị màu .Để thấy rõ hơn tính tan của Lấy một bình thuỷ tinh trong suốt HCl ta quan sát thí nghiệm nạp đầy khí HCl. a.Tác dụng với bazơ →muối+ nước . mùi xốc. mùi xốc. phản ứng nào? .Hidroclorua là chất khí không của hidrôclorua? mùi xốc.Tác dụng với kim loại đứng trước . dụng được với CaCO3. Kiểm Tra Bài Cũ (4’) Trình bày tính chất hoá học đặc trưng của clo? Viết phương trình phản ứng minh hoạ? Phương trình điều chế clo trong phòng thí nghiệm? 3.Làm quỳ tím hoá đỏ. “bốc lỏng. nước trong cốc .Tính chất hoá học đầu tiên -HCl là một axit mạnh. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. nặng hơn không khí . Một lát sau. đậy bằng nút cao sau: su. nặng hơn không khí màu. Nhúng một đầu ống thuỷ về tính tan của HCl trong nghiệm.Giáo viên làm thí nghiệm . khói” trông không khí ẩm. không màu. quỳ tím.Tác dụng với oxit bazơ → muối + nước nước -Vd: CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O Vd: CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O .Học sinh quan sát giáo viên làm thí xuyên qua.Hidroclorua là chất khí không màu.Do sự giảm áp xuất trong bình.Cho biết tính chất vật lý .Hidrôclorua tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohidric. Khí hidrô clorua khô: không đầy đủ tính chất hoá học của làm đổi màu quỳ tím.Tại sao nước lại phun . không màu. Quỳ tím sang màu đỏ? tím hoá đỏ. .Dung dịch HCl đặc là một chất .Khí hidrôclorua không có 1.Tác dụng với bazơ → muối+ nước . HCl là một axit mạnh: của HCl là gì? .Gọi học sinh nêu hiện . nước trong cốc theo theo ống phun vào bình thành tượng thấy được. Hoạt động 2: Tính chất của HCl và axit clohidric (10’) II. ống phun vào bình thành những tia những tia nước màu đỏ. .Một lát sau. 2.

Fe+ 2 H Cl → Fe Cl 2 + H 2 .6 trang 128 Sách giáo khoa. Phương pháp sulfat: điều chế thể sử dụng phương pháp HCl từ NaCl và H2SO4. clo có thể thay đổi số oxi hoá theo chiều hướng nào? Tăng lên hay giảm xuống? .6 Hoạt động 4: Muối clorua và cách nhận biết gốc clorua.Trường THPT Phạm Hùng Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao hidrô trong dãy hoạt động hoá học → hidrô trong dãy hoạt động hoá học muối và giải phóng khí hidrô → muối và giải phóng khí hidrô .Chất khử là HCl. chất nào? . (10’) o 0 o 0 Chương 5 : Nhóm Halogen Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến . mạnh. .Như vậy tính chất đầu tiên của HCl là một axit mạnh. Phương pháp tổng hợp: Từ hidrô xuất theo phương pháp tổng và clo. Trong công nghiệp: .Hướng dẫn học sinh quan sát thí nghiệm. K 2 Cr O7 + 14 H Cl → 3 Cl 2 + 2 KCl + 2 Cr Cl 3 + 7 H 2 O 0 +6 −1 0 +3 . Xác định chất oxi hoá và chất khử?b. Tính khử .Tác dụng với muối → muối mới + axit mới (đk: có kết tủa. HCl sẽ thể hiện tính khử . . ĐIỀU CHẾ: 1. 5. +HCl NaHSO4.Ngoài ra. Trong phòng thí nghiệm: .Xác định số oxi hoá của clo trong HCl? .Chất oxi hoá MnO2. còn tcó thể sản . c.H+ trong HCl trò là chất oxi hoá? 0 +1 +2 0 Fe+ 2 H Cl → Fe Cl2 + H 2 ⇒ HCl đóng vai trò là chất oxi hoá 0 +1 +2 0 .Chất oxi hoá là K2Cr2O7.Cho biết chất nào đóng vai . Nguyên liệu là những Hình 5. bay hơi hoặc chất điện ly yếu) .Khi tham gia phản ứng oxi hoá khử.Giảm xuống thể hiện tính khử Do đó khi tác dụng với chất oxi hoá mạnh.Học sinh quan sát hình vẽ. chất khử HCl. . hợp.Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa Vd: phản ứng giữa muối và axit? hoặc bay hơi hoặc axit yếu hơn CaCO3+2HCl→CaCl2+ H2O + CO2 .Giáo viên hướng dẫn học . Clo thể hiện số oxi hoá thấp nhất là –1. Một lượng lớn HCl thu được từ sinh quan sát bảng vẽ hình quá trình clo hoá các chất hữu cơ.Học sinh lên bảng viết phương NaCl+H2SO4 t250→ NaHSO4 C o 250 C thì ta thu được trình phản ứng.Từ khí hidrô và khí clo b. 2.-1 Trong phân tử HCl.Trong phòng thí nghiệm .Chúng ta sẽ xét một số phản ứng. . MnO 2 + 4 HCl t → Cl 2 ↑ + MnCl 2 + 2 H 2 O Hoạt động 3: Điều chế HCl trong PTN và trong công nghiệp (10’) III.Nếu nhiệt độ cao hơn NaCl+H2SO4 t400→ Na2SO4 C o 400 C ta thu được Na2SO4 +HCl . trên gọi là phương pháp sulfat. > .Nếu nhiệt độ nhỏ hơn .HCl và NaCl rắn Người ta điều chế HCl tử NaCl rắn muốn điều chế HCl ta dùng và H2SO4 đặc: những chất nào? < .Cho biết điều kiện của .Trong công nghiệp cũng có a.

hiện tượng xuất hiện kết PTPU: tủa màu trắng. AgNO3+ HCl → AgCl↓ + HNO3 AgNO3+ HCl → AgCl↓ + HNO3 AgNO3+ NaCl → AgCl↓ +NaNO3 AgNO3+ NaCl → AgCl↓ +NaNO3 .Trả lời câu hỏi theo sách giáo khoa. HCl= HBr> HI> HF. CaCO3 .Đa số các muối clorua dễ tan trong . Chương 5 : Nhóm Halogen Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến .Muối clorua có nhiều ứng dụng quan trọng như: làm muối ăn. MgO C. Câu4:Dãy chất nào sau đây tác dụng được với axit clohidric : A. MUỐI CỦA AXIT CLOHIDRIC.Muối clorua . CaCO3. Bài tập trắc nghiệm: Câu 1: Chất nào sau đây được dùng để làm khô khí hidroclorua? A. .Giáo viên làm thí nghiệm.… tan: AgCl. . NaOH rắn.Giáo viên gọi các nhóm lên bảng trình bày. MgO C.Bạc clorua kết tủa màu trắng. . KCl và KNO3. . CuO . Zn. . NHẬN BIẾT GỐC CLORUA: .Muốn nhận biết gốc clorua ta dùng thuốc thử nào? . HF> HCl> HBr> HI .… ở cột I với các chữ cái A. BaSO4. . một vài muối hầu như không tan: AgCl.Bạc nitrat. CaCO3 . Zn . . CuO Bài tập về nhà: trang Dặn dò: Làm các bài tập và soạn trước bài tiếp theo. NaOH.… .Cho học sinh làm việc theo nhóm để nhận biết các lọ hoá chất mất nhãn sau: HCl.Muối của axit clohidric có tên gọi là gì? . 2. Nhận biết gốc clorua Dùng thuốc thử là bạc nitrat để nhận biết gốc clorua. Ag.Kể tan muối clorua không tan trong nước? . nguyên liệu sản xuất clo. BaSO4 B.Cho biết tính chất của một số muối clorua? Dựa vào bảng tính tan.Muối clorua là muối của axit clohidric. PbCl2. HNO3. . . Ag.… . C Clo có độ âm điện lớn phân tử HCl thể hiệ tính khử vì 4 Clo tác dụng với hầu hết các kim loại vì D Clo có số oxi hoá –1 E Sắt (III) clorua Câu3:Tính axit của dãy nào sau đây đúng : A. Câu 2: Hãy ghép các số 1.Trường THPT Phạm Hùng Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao IV.Ứng dụng của muối clorua? . một vài muối hầu như không nước. KOH.Học sinh quan sát và viết phương trình phản ứng minh hoạ. I Phương trình phản ứng II Chất tạo thành 1 Phản ứng của sắt kim loại với dung dịch A Clo là xhất oxi hoá mạnh HCl loãng 2 Phản ứng của sắt kim loại với clo B Sắt (II) clorua 3 Phản ứng của dung dịch HCl với K2Cr2O7. B.Do đó muốn nhận biết muối clorua ta sẽ dựa vào hiện tượng này. HCl> HBr> HI> HF D. C.Học sinh làm việc theo nhóm.Đa số các muối clorua dễ tan trong nước. … ở cột II để có nội dung thích hợp. Fe . KOH D. PbCl2.Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét. Muối của axit clohidric: . HF <HCl< HBr< HI B. P2O5 D. 1.MgO .2. CaO B.

đường gián tiếp . diclotrioxit.Xác định số oxi hoá của . • Tính chất hoá học của axit. Cl2O3.Clo không tác dụng trực tiếp -Oxi tạo được các oxit với clo bằng con đước với oxi không? được với oxi. sát trùng của nước Javel. Hợp Chất Có Oxi Của C lo MỤC TIÊU: 3. . . CHUẨN BỊ: . Kiến thức: . tên gọi một số oxit và axit có oxi của clo. clo có số oxi hoá dương. ứng dụng của nước Javel. Nội dung bài giảng: HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ NỘI DUNG Hoạt động 1: Tìm hiểu về các oxi và axit có oxi của clo (10’) I. muối clorat.Clo có tác dụng trực tiếp . Ổn định lớp:(1’) * Kiểm tra bài cũ (4’) Cho biết tính chất hoá học của HCl. clorua vôi. II. . .Công thức.Quy luật biến đổi tính oxi hoá và độ bền của các hợp chất có oxi của clo. Kỹ năng: . . trong hợp chất mà clo có số oxi hoá dương thì nó sẽ thể hiẹn tính chất gì? Đó là những hợp chất có oxi của clo. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Vd: Cl2O : clodioxit clo: Cl2O.+1. III. 3.Giải thích được tính tẩy trắng.Trường THPT Phạm Hùng Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao Tuần : 17 Tiết: 51 Ngày soạn: …………………… Bài 32: I.Tính chất chung của các hợp chất có oxi của clo là tính oxi hoá mạnh.Clo cũng tạo được các axit có oxi của clo như HClO : axit hipoclorơ HClO2: axit clorơ HClO3: axit cloric Vd: HClO : axit hipoclorơ HClO2: axit clorơ HClO3: axit cloric HClO4: axit pecloric Chương 5 : Nhóm Halogen Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến .Học sinh: • Các kiến thức về nhóm halogen. muối clorat. . ống nghiệm… . mẫu clorua vôi.Viết được một số phản ứng điều chế nước Javel. SƠ LƯỢC VỀ CÁC OXIT VÀ AXIT CÓ OXI CỦA CLO: .Giáo viên: Chai đựng nước Javel có bán trên thị trường. +7. giấy màu. Vào bài: HCl là hợp chất mà trong đó clo có số oxi hoá thấp nhất nên nó thể hiện tính khử.Clo cũng tạo được các axit có oxi. Cl2O7? dicloheptaoxit Cl2O3: diclotrioxit Cl2O7: dicloheptaoxit . clo trong các hợp chất trên? . clorua vôi. +3. .Hợp chất có oxi của clo có tính oxi hoá mạnh 4.Phản ứng điều chế.Gọi tên các oxi sau của clodioxit. • Phản ứng ôxi hoá – khử. Viết PTPU chứng minh cho những tính chất này? 2. clorua vôi. muối clorat.Trong hợp chất có oxi của clo.

Sự biến đổi tính chất trong dãy axit các axit được biểu diễn theo có oxi của clo được biểu diễn bằng sơ sơ đồ.+1.Các axit trên kém bền.Clo clo tác dụng với NaOH loãng bằng cách nào? loãng nguội.CTCT của clorua vôi: Cl-1 bằng cách cho sữa vôi tác Ca dụng với khí clo.Axit mạnh nhất: HClO4. Clorua vôi là muối của canxi Clorua vôi cho biết nó tạo hipoclorit. nên dễ một muối của axit yếu. Ứng dụng: được nước javel. Clorua vôi: . tẩy uế… Hoạt động 3: Điều chế và ứng dụng của clorua vôi (10’) 2. với hai loại gốc axit là clorua và thành từ bao nhiêu gốc axit? hipoclorit gọi là muối hỗn tạp. nên .Natri clorat.dùng để tẩy trắng. clo trong các axit trên? . ← aû naêngoxiaêng     hoaùt       K h Cách gọi tên muối: axi tận cùng bằng “ơ” thay bằng . tẩy Do đó nước javel có tính oxi hoá mạnh uế… dùng để tẩy trắng.Ứng dụng của nước javel? . +3.Từ 2 gốc axit là clorua và Như vậy. T ín b . +5. natri tương ứng của các axit trên? Hoạt động 2: Điều chế và ứng dụng của nước javel (10’) II. tận cùng bằng “ic” thay bằng “at”.Điều chế: cho khí clo tác dụng với vôi hỗn tạp. Nước Javel: a. Gọi tên các muối .Viết PTPU? . CLORUA VÔI. .Xác định số oxi hoá của .Natri clorit.Trường THPT Phạm Hùng Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao HClO4: axit pecloric . MUỐI CLORAT: 1. Cho biết axit mạnh đồ sau: nhất.Clo clo tác dụng với NaOH .Natri peclorat. “it”. NƯỚC JAVEL.Nước javel đước điều chế . . O – Cl+1 . nên tác dụng với CO2 không khí tạo ra dễ tác dụng với CO2 không HClO khí tạo ra HClO. Điều chế: . . nguội: .Axit có tính oxi hoá mạnh nhất mạnh nhất? HClO.Điện phân dung dịch NaCl loãng trong phân dung dịch NaCl trong bình điện phân không có màng ngăn: bình điện phân không NaCl + H2O → H2 + NaClO có vách ngăn cũng sẽ thu b.Ngoài ra nếu chúng ta điện .Natri hipoclorit. . axit có tinh oxi hoá .Clorua vôi được điều chế . sát trùng.Sự biến đổi tính chất của .PTPU: Cl 2 + 2 NaOH ↔ Na Cl + Na Cl O +Cl 22+ 2 NaOH ↔ Na Cl + Na Cl O + H 2 O H O Nước Javen Nước Javen 0 −1 +1 0 −1 +1 . NaClO là NaClO là một muối của axit yếu.Xác định số oxi hoá của . NaClO+CO2+H2O→NaHCO3+ HClO .0 Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O clo trong clorua vôi? Clorua vôi Chương 5 : Nhóm Halogen Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến .Từ công thức cấu tạo của . +7. tôi hoặc sữa vôi ở 30oC.Nên nó được gọi là muối . sát trùng.  h aøtính axit taêng   eànv     →   + 1 + 3 + 5 + 7 trong cuộc sống chủ yếu sử H C O H C O2 H C O3 H C O4 l l l l dụng các muối của chúng.

Muối clorat: .Trong công nghiệp Trong công nghiệp kaliclorat còn được kaliclorat còn được điều chế điều chế bằng cách điện phân dung dịch bằng cách điện phân dung KCl ở nhiệt độ cao. sản Dùng để chế tạo thuốc nổ.Xúc tác của phản ứng này .Khi chúng ta cho clo tác . a. Khi làm lạnh dd bão hoà KClO3 đun nóng.… cháy. Chương 5 : Nhóm Halogen Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến . tan nhiều trong nước lạnh nên để sản xuất ta nước nóng nhưng ít tan trong nước cho Clo tác dụng với vôi lạnh. được trộn với KCl lạnh. Bài tập trắc nghiệm: Câu 1: Bài tập 1 trang 108 SGK Câu 2: Nước Javen. được sản phẩm nào? 0 −1 +5 0 −1 +5 0 0 . . tính ôxi hoá mạnh. tẩy uế. D.Ứng dụng: dùng để tẩy trắng sợi. tẩy uế. + Tác dụng với HCl giải phóng khí Clo CaOCl2 + 2 HCl→CaCl2 + Cl2 + H2O -CaOCl2 + 2 HCl→CaCl2 + Cl2 + H2O + Trong không khí ẩm tác dụng với CO2. B. . có mùi xốc của khí clo.Clorat là muối của axit . . Ứng dụng: .Muối của axit cloric Là muối của axit cloric (HClO3). Clorua vôi có tính oxi hoá mạnh. 2CaOCl2+CO2+H2O→CaCO3+CaCl2+ 2HClO .Khi đun nóng thì KClO3 bị phân huỷ +1 −1 0 dung dịch.MnO2 . nước Clo đều chung tính chất là: A.Là chất rắn kết tinh. Tính chất: .Ở trạng thái rắn thì KClO3 là chất oxi là gì? hoá mạnh.Dùng để chế tạo thuốc nổ.Viết PTPU.Muối clorua và muối clorat.Viết PTPU? 3 Cl 2 + 6 KOH t 5K Cl+ K Cl O3 + 3H 2Cl 2 + 6 KOH t 5K Cl+ K Cl O3 + 3H 2 O → 3O → .Dùng để điều chế oxi trong Nếu có xúc tác là MnO2 thì phản ứng phân huỷ. ngòi nổ và những pháo hoa. vải. xác định số oxi hoá các nguyên tố? . đều được điều chế từ clo. Điều chế: Cho clo tác dụng với dung dụng với kiềm nóng sẽ thu dịch kiềm nóng. vải. trắng. .Trong không khí ẩm thì nó tác dụng với CO2 tạo ra HClO kém bền có tính tẩy trắng. tính chất và ứng dụng của muối clorat (10’) 3. Ud của pu này? phòng thí nghiệm. b. giấy.… Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách điều chế. tất cả đều đúng.Trường THPT Phạm Hùng . KClO3 kết tinh tách khỏi .Khi đun nóng nó sẽ bị . lấy dung dịch thu kết tinh tách khỏi dung dịch. ngòi nổ và những hỗn hợp dễ hỗn hợp dễ cháy. t0 2 K C l  → 2 K C l+ 3 O 2 . C.Ứng dụng của clorua vôi? Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao . sản xuất làm gì? xuất pháo hoa.dùng để tẩy trắng sợi.Ví dụ nó oxi hoá được clo -1 trong HCl thành Clo 0. dịch KCl ở nhiệt độ cao. xãy ra ở nhiệt độ thấp hơn. Muốn xác định chính xác ta phải viết công thức cấu tạo của nó.… giấy.KClO3 dể kết tinh trong .Ứng dụng của KClO3 để . c. dùng trong công nghiệp diêm. có khả năng tẩy trắng vải. .Trong đó số oxi hoá của clo +1 . Trong nào? đó quan trọng hơn cả là KClO3 .Tính chất: clorua vôi là chất bột màu nên nó thể hiện tính oxi hoá mạnh. Clorua vôi.Đó là số oxi hoá trung bình của clo. giấy.

Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh. HClO4 D.Hợp chất của clo: • Hợp chất có oxi của clo có tính oxi hoá. Rèn kỹ năng: . . . Ổn Định và Tổ Chức Lớp Học:(1’) 2. II. Kiểm Tra Bài Cũ (4’) Tiến hành trong lúc ôn tập.Điều chế clo và hợp chất của clo 6. đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan. cấu tạo phân tử. thì số oxi hoá của Cl trong liên kết với Ca có số oxi hoá là: A. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp diễn giảng . HClO C. HClO C. –1 C.Học sinh là việc theo nhóm trên phiếu học tập.Cấu nguyên tử. Nước Javen được điều chế ở nhiệt độ thường còn Kali Clorat được điều chế ở t0 = 1000C C. HClO2 B. III.Giáo viên: Chọn các bài tập để giao cho các nhóm HS. . IV. CHUẨN BỊ: . 0 D. tính chất và ứng dụng của clo. 3.Viết PTPU giải thích tính chất của clo và hợp chất có oxi của clo. • Axit HCl có tính axit mạnh và cso tính khử của gốc clorua. Câu 4: Axit mạnh nhất là: A. b và c đều đúng.Trường THPT Phạm Hùng Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao Câu 3: Giữa nước Javen và Kali Clorat là hai hợp chất điều chế từ Clo nhưng khác nhau ở chổ: A. HClO4 D. Phiếu học tập Chương 5 : Nhóm Halogen Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến .Học sinh: xem lại bài clo và hợp chất của clo. HClO3 Câu 6: Trong phân tử clorua vôi CaOCl2. Hoạt động 1: Hệ thống lại các kiến thức về clo và hợp chất của nó (5’) . Vào Bài Mới : Chúng đã tìm hiểu về clo và các hợp chất của nó hôm nay chúng ta sẽ tiến hành ôn tập lại những kiến thức này. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HClO3 Câu 5: Axit có tính oxi hoá mạnh nhất là: A. –1 và +1 Bài tập về nhà: trang Dặn dò: Làm các bài tập và soạn trước bài tiếp theo. Củng cố kiến thức: . .Giải thích tính oxi hoá mạnh của clo và hợp chất có ôxi của clo bằng kiến thức đã học. . nước Javen thì cho Clo tác dụng với NaOH còn Kali Clorat thì cho Clo tác dụng với KOH B. MỤC TIÊU: 5. HClO2 B. +1 B. Tuần : 18 tiết: 52 Ngày soạn: ……………… Bài 33: Luyện Tập Về Hợp Chất Có Oxi Của C lo I. nước Javen có tính tẩy trắng cò Kali Clorat thì không có tính tẩy trắng D.

.Gọi học sinh lên làm bài tập 2 trang 136 Sách giáo khoa. Học sinh các nhóm khác nghe và nhận xét bài làm của nhóm bạn. .Giáo viên gọi học sinh nhận xét. cuối cùng cô cạn dung dịch thu được ta sẽ thu được chất rắn tinh khiết. . ta phải hoà tan các chất thành dung dịch rồi. Hoạt động 2: Bài tập về chuỗi biến hoá (15’) HOẠT ĐỘNG THẦY . chúng ta sẽ tiến hành theo sơ đồ sau: Chương 5 : Nhóm Halogen Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến .Giáo viên đánh giá bài làm của học sinh.Giáo viên đánh giá bài làm của học sinh. . Giáo viên nhận xét. . . (3) .Học sinh lên bảng làm NỘI DUNG Bài 2 (trang 136 SGK) Cl2 (1) (4) (5) (2) HCl NaCl (4) (1): Cl2 + H2  a →s 2HCl t (2): 4HCl+MnO2  → MnCl2+Cl2+2H2O (3): HCl + NaOH→ NaCl + H2O (4): NaCl + H2SO4 → NaHSO4+ HCl mn   (5): NaCl+H2O ñpcoù → NaOH+H2+Cl2 (6) Cl2 + 2Na→ 2NaCl Bài 4 (trang 136 SGK) 0 NaClO (2) (1) (5) Cl2 KClO3 (4) (6) (1) Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO+H2O (2) NaClO +2 HCl → NaCl + Cl2 + H2O (3) Cl2 + Ca(OH)2→ CaCl2 + CaOCl2 (4) CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2 + H2O (5) KClO3 +6HCl→ KCl+ 3H2O + 3Cl2 (6) 3Cl2+ 6KOH→5KCl + KClO3 + 3H2O Hoạt động 3: Tinh chế hoá chất (10’) . Gọi học sinh lên bảng làm bài tập số 2.Học sinh nhận xét.Muốn loại bỏ tạp chất. HOẠT ĐỘNG TRÒ .Giáo viên gọi học sinh nhận xét.Gọi học sinh đọc đề bài 6 trang 136 Sách giáo khoa . Dựa vào những kiến thức vừa nhắc lại đó. .Đối với bài tập này.Học sinh nhận xét.Gọi học sinh lên làm bài tập 2 trang 136 Sách giáo khoa.Trường THPT Phạm Hùng Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao - Giáo viên gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày. rồi dùng các chất khác để tách tạp chất ra khỏi dung dịch.Học sinh lên bảng làm (3) CaOCl2 . đánh giá hoạt động của các nhóm.

Từ đề ta có hh khí + . CaCl2 và CaSO4 Dd BaCl2 (dư) Kết tủa BaSO4 PTPU: Na2SO4+BaCl2→BaSO4+2NaCl CaSO4+BaCl2→BaSO4+ CaCl2 Dung dịch còn lại MgCl2.5 g hh oxit và muối vậy kl hh khí bằng bao nhiêu? .1/27= 0.3 mol .mhh khí=mhh oxit + muối-mhh kl 4. NaCl và BaCl2 dư (dd Na2CO3 dư) Kết tủa dd còn lại MgCl2+ BaCl2 → MgCO3↓ + 2NaCl NaCl và Na2CO3 (dư) CaCl2+ BaCl2 → CaCO3↓ + 2NaCl BaCl2+ BaCl2 → BaCO3↓ + 2NaCl Khí Na2CO3+HCl→ CO2↑ + NaCl Hơi HCl.Từ đề ta tính được số . NỘI DUNG  C 2 h gl h4 o M .05-(4. mol của chất nào? Chương 5 : Nhóm Halogen Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến .15 g NMg=4. CaCl2.Gọi học sinh đọc đề bài .Trường THPT Phạm Hùng Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao Na2SO4.mhh muối + oxit = 37. H2O (HCl dư) dd còn lại NaCl.Số mol Al và Mg.Giáo viên tóm tắt bài toán.Học sinh đọc đề.1g Al tạo ra 37. MgCl2. 1øl g  m c ul o o r áu i a         → 3 .5g h7  h  O2 o x i t Áp dụng định luật bảo tuần khối lượng ta có mhh khí + mhh kl = mhh muối + oxit ⇒ mhh khí= mhh kl .1) = 24.8+8.8g Mg và 8.2 mol nAl=8. toán.8/24=0. . HCl dư to NaCl tinh khiết Hoạt động 4: Bài tập áp dụng hệ quả định luật bảo toàn điện tích (10’) HOẠT ĐỘNG TRÒ HOẠT ĐỘNG THẦY .và8 gaAmg.

lượng mà muốn tính được khối lượng ta phải tìm O2 + 4e → 2O2được đại lượng nào? xmol→4xmol .% khối lượng của clo: 100-26. ta có: Số e nhường = số e nhận 1.Viết PT nhận e của Oxi và Clo.44 =55.Tổng số e nhận là bao .5=73.% khối lượng oxi: 0.5% .3 mol e.5% .4 mol e .25.nhôm nhường 3e.Ta có phần trăm thể tích %Voxi=0.Tính tổng số mol e mà .2mol → 0.x=0. .9 mol e. y là số mol của clo.15g 32x + 71y =24.3 = 4x + 2y (1) .56% mol.15 (2) nhiêu? .khối lượng hỗn hợp là moxi + mclo = 24. Tính số e mà nguyên tử nhận? .5% 4.44.Số mol. Tổng số mol e nhường là 1.Tổng số e nhận là 4x+2y nhiêu? Cl2 + ymol 2e→ 2Cl→2ymol Theo hệ quả định luật bảo toàn điện tích.Khi tham gia phản ứng nhôm và magie sẽ nhường bao nhiêu e? .9 mol e .2x100/0. .Đề cho biết khối lượng . Củng cố: Cách vận dụng hệ quả định luật bảo toàn điện tích 1.45=44. Tuần : 19 Ngày soạn: …………………… Chương 5 : Nhóm Halogen Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến .4 mol e 0. Mg → Mg2++ 2e magie nhường 0.3mol → 0.Tính tổng số e mà nhôm và magie nhận được? Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao . y=0.Nhôm nhường 0. Dặn dò: Chuẩn bị bài thực hành số 4: đọc sách giáo khoa.5% oxi và clo? 0.2x32x100/24.2x32x100/24.44% bằng phần trăm về số %Vclo= 100 .Tính % khối lượng của .% khối lượng oxi . Gọi x là số mol của oxi.15 của hỗn hợp khí là bao 24.1. Mg Al → Al3+ + 3e nhường 2e.Trường THPT Phạm Hùng . làm bài toán nhận biết trước.Đề bài yêu cầu tính khối .% khối lượng của clo 100-26.Giải hệ pt (1) và (2)? .15=26.2.5=73.3 mol các kim loại nhường ? .15=26. 0.

Đồng II oxit.Học sinh làm việc theo nhóm. Bỏ tiếp vào ống nghiệm miếng vải hoặc giấy màu. cách tiến hành. Quan sát. 2. . . Thí nghiệm 2: Tính tẩy nàu . kẽm.Dùng ống nhỏ giọt lần lượt cho 2. Thí nghiệm 1: Tính axit của axit clohidric.Ống nghiệm: 5 .Sử dụng dụng cụ hoá chất và cách tiến hành an toàn. .Dd HCl.Đồng oxit . NaCl.Lấy 4 ống nghiệm sạch. . CuO.Học sinh quan sát và ghi nhận. CaCO3. II. NaI. nghiệm theo thành ống.Axit tác dụng với bazơ.Quan sát hiện tượng xãy ra và ghi nhận vào bảng báo cáo.Cho vào ống nghiệm khoảng 1ml Nước javel làm mất màu của rót từ từ nước javel vào ống nước javel. CaCO3.Biết được mục đích. Để HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ .Ống nhỏ giọt:5 . thành công các thí nghiệm trên. . . một viên . NaI và NaCl 2. Kỹ năng: .Viết tường trình thí nghiệm. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. thận và lấy với lượng nhỏ.Giáo viên: chuẩn bị dụng cụ hoá chất co mỗi nhóm như sau: Dụng cụ thí nghiệm: . giấy quỳ tím. HCl. kiến thức: . CHUẨN BỊ: .Thìa xúc hoá chất:1 .Lọ thuỷ tinh nhỏ có nút: 4 Hoá chất: . Vào Bài Mới : Chúng đã tìm hiểu về clo và các hợp chất của nó hôm nay chúng ta sẽ tiến hành các thí nghiệm để 1 lần nữa hệ thống. NaNO3. của nước javel. .Quan sát hiện tượng. III.Axit tác dụng với oxi bazơ. giải thích và viết các phương trình hoá học. HCl. Bỏ vào . . Ổn Định và Tổ Chức Lớp Học:(1’): sắp xếp học sinh ngồi theo nhóm. Bài tập thực nghiệm nhận biết các hoá chất: NaBr. Kiểm Tra Bài Cũ 3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp diễn giảng . . kẽm. kỹ thuật thực hiện của các thínghiệm: Tính axit của HCl Tính tẩy màu của nước javel.Có thể cho miếng vải vào trước . một miếng vải hoặc giấy màu. MỤC TIÊU: 1. Chương 5 : Nhóm Halogen Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến .Axit tác dụng với kim loại.Axit tác dụng với muối. IV.Giá để ống nghiệm:1 . kiểm chứng lại các kiến thức của phần này NỘI DUNG 1. vào mỗi ống một ít dd HCl lắc nhẹ.Trường THPT Phạm Hùng tiết: 55 Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao Bài 39: BÀI THỰC HÀNH SỐ 4 TÍNH CHẤT CÁC HỢP CHẤT CỦA HALOGEN I. Cu(OH)2.Cặp ống nghiệm:1 .Học sinh: xem lại bài clo và hợp chất của clo. nguy hiểm nên phải làm thật cẩn mỗi ống một trong các chất sau đây: . nước javel. NaBr.Đồng phôi bào . đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan.Axit clohidric là một chất rất .

Dặn dò: Chuẩn bị bài flo. Tuần : 19 tiết: 56 Ngày soạn: ………………………… Bài 34: FLO I.Viết được phản minh hoạ cho tính phi kim của flo. 2. Đánh giá của giáo viên: 4. bài tập. Học sinh làm báo cáo theo mẫu: BÀI THỰC HÀNH SỐ : Tính Chất Các Hợp Chất Của Halogen 1.Tính oxi hoá của các halogen lọ hoá chất chứa các dung dịch: đó dùng nước brôm để nhận biết iôt. . CHUẨN BỊ: . Kiến thức: . Lớp: Nhóm: 2. Dụng cụ: 4.Dựa vào màu của các halogen để nhân biết chúng. II. oxit florua 2. flo chỉ thể hiện số oxi hoá –1. . THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Tính chất và cách điều chế hidroflorua và axit flohidric.Giáo viên: Câu hỏi trắc nghiệm. . Chương 5 : Nhóm Halogen Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến .Học sinh: • Các kiến thức về nhóm halogen. .Dùng quỳ tím để nhận biết axit. Hoá chất: STT TÊN THÍ NGHIỆM CÁCH TIẾN HÀNH TN HIIỆN TƯỢNG GIẢI THÍCH VÀ VIẾT PT 5. III. Bài tập thực nghiệm nhận biết dung dịch: . NaBr. sau . Phương pháp duy nhất để điều chế flo là phương pháp điện phân. • Phản ứng ôxi hoá – khử. Kiểm Tra Bài Cũ (4’) Không kiểm tra bài cũ do tiết trước là tiết thực hành. NaCl. Trong các hợp chất. Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao 3.Trường THPT Phạm Hùng yên một thời gian. Kỹ năng: . NaI. đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan. Học tên học sinh: 3. Củng cố: tính chất của các halogen biến đổi theo chiều giảm dần từ flo đến iôt. IV.Giáo viên giao cho mỗi nhóm 4 . HCl. MỤC TIÊU: 1. Ổn Định và Tổ Chức Lớp Học:(1’) 2. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp diễn giảng .Flo là phi kim có tính oxi hoá mạnh nhất.Trạng thái tự nhên của flo. giảm dần từ flo đến iot.

Do . lá một số loại cây.Với các kim loại thì nó phản ứng như thế nào? .Với hầu hết các kim loại kể cả vàng và bạch kim.Phản ứng với hầu hết các phi kim . . giải phóng oxi. Tính chất: a.Flo tồn tại ở dạng hợp chất. . 2. HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ NỘI DUNG Hoạt động 1: Tìm hiểu về trạng thái tự nhiên và điều chế flo (10’) I.Flo là chất khí. Trạng thái tự nhiên: .Trong tự nhiên flo tồn tại ở .Ngoài ra flo còn tác dụng mạnh với nhiều hợp chất.Tính oxi hoá của flo như thế nào? . Tính chất hoá học: Flo là phi kim có tính oxi hoá mạnh nhất. TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG: 1. .Làm nhiên liệu cho tên lữa. giải phóng khí oxi. .Flo dùng làm nhiên liệu hoá lỏng cho xuất chất dẽo.Ở nhiệt độ rất thấp. H2 + H2 → 2HF . màu lục nhạt.Flo tồn tại ở dạng hợp chất.Flo có trong thành phần . 2. rất độc. Khí Hidro thoát ra ở cực âmflo 2HF.Mạnh nhất do flo là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất. Tập trung dạng nào? Tại sao? flo có tính oxi hoá mạnh.H2 + H2 → 2HF ở nhiệt độ rất thấp. sản . Vd: 2Au + 3F2 → 2ÀuF3 .Tác dụng với hầu hết các phi kim trừ trừ oxi và nitơ. . Khi đun nóng nước sẽ bốc cháy trong flo. Vào Bài Mới : Chúng ta đã tìm hiểu về clo và các hợp chất của nó.Có trong men răng.Flo oxi hoá được các kim loại kể cả vàng và bạch kim.Cho biết tính chất vật lý . của flo? độc. Hoạt động 2: Tính chất và ứng dụng của flo (15’) II. ở 2 khoáng vật là florit (CaF2) và Criolit (Na3AlF6). Ứng dụng: . oxi và nitơ Vd: phản ứng của flo và Hidro nổ mạnh . Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về flo nguyên tố đầu tiên của nhóm VIIA.2F2 + 2H2O → 4HF + O2 nước khi đun nóng sẽ bốc cháy trong flo.Dùng làm chất sinh hàn. Viết PTPU? .Học sinh ghi bài vào tập phương pháp duy nhất để điều chế flo là để điều chế flo là điện phân điện phân hỗn hợp dung dịch KF + hỗn hợp dung dịch KF + 2HF.Flo có trong men răng của người và nào của người và động vật? động vật. Điều chế: Do flo có tính oxi hoá mạnh Do flo có tính oxi hoá mạnh nên nên phương pháp duy nhất . . hidro nổ mạnh khi tác dụng với flo.Flo là chất khí. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN ĐIỀU CHẾ: 1. màu lục nhạt.Trường THPT Phạm Hùng Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao 3. tên lữa. Tính chất vật lý: . rất . bền với . . Khí Hidro thoát ra ở thoát ra ở cực dương. cực âmflo thoát ra ở cực dương.Còn đối với các phi kim thì như thế nào? .Cho biết một số ứng dụng của flo? b. . Chương 5 : Nhóm Halogen Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến .Flo tác dụng được với nhiều hợp chất.2F2 + 2H2O → 4HF + O2 ⇒ Flo oxi hoá được oxi từ –2 thành 0.Dùng sản xuất các chất dẻo. . Viết PTPU? .

Cả 3 điều trên .Các muối florua đều dể tan trong .Có tính oxi hoá rất mạnh.Mãnh liệt.Tính chất vật lý: Chất khí không màu. O2 D.Tính chất: dung dịch axit flohidric có tính axit yếu nhưng có khả tính axit yếu nhưng có khả năng ăn mòn năng ăn mòn thuỷ tinh do nó thuỷ tinh phản ứng được với SiO2 SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O thành phần chính của thủy Silic tetraflorrua tinh. . biệt.Chất khí không màu. F2.Cho biết độ tan của các . O2. Câu 3: Tại sao có thể điều chế được nước Clo . C. ứng này dùng để làm gì? . Do HF tác dụng SiF4 có trong thành phần có trong của thuỷ tinh . Do HF tác dụng SiO2 (thành phần cuả thuỷ tinh ) B. MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA FLO: 1. độc. Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính chất và ứng dụng của một số hợp chất của flo (10’) III.Phản ứng của flo với hidrô .Trường THPT Phạm Hùng . . Hợp chất của flo với oxi: OF2 . . B.Ngày nay hạn chế sử dụng freon do nó phá huỷ tầng ozôn gây hiệu ứng nhà kính. Ứng dụng của phản . D.Dùng làm thuốc chống sâu răng. CaF2 + H2SO4 → CaSO4 .Oxi florua được điều chế bằng cách cho flo đi qua dung dịch NaOH loãng lạnh 2F2 + 2NaOH → 2NaF + H2O + OF2 . . ⇒ Ứng dụng để khắc chử lên thuỷ tinh. Câu 2: Vì sao không được dùng bình thuỷ để chứa dd HF .Tính chất của oxi florua? . .Tính chất hoá học: tính oxi hoá mạnh tác dụng với kim loại tạo thành florua và oxit Vd: Cu + OF2 → CuO + CuF2 Bài tập trắc nghiệm: Câu 1: Cho các chất sau đây: Cl2. C.Hidro florua tan vô hạn trong nước tạo trong nước như thế nào? nước ra dung dịch axit flohidric.Độ tan của hidroflorua . . Hidro florua và axit flohidric: . máy lạnh. làm gì? Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao axit. Do khi cho Flo vào nước thì nước bốc cháy và giải phóng Oxi . .Hidro florua tan vô hạn trong . 2.Hidrôflorua được điều chế bằng cách như thế nào? cho canxi florua tác dụng với axit .Muối florua dễ tan trong nước. D.dung dịch axit flohidric có . A. F2 C.Dùng để khắc chữ lên thủy tinh. cả ba chất trên. chất nào có khả năng oxi hoá vàng và bạch kim. và đều muối florua? nước. Do Clo có tính oxi hoá mạnh . bazơ và các hoá chất khác. Câu 4: Bài tập 1 trang 139 SGK. Tất cả đều đúng .Trong y học flo được dùng .Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng. Do thuỷ tinh dễ vỡ .Tính chất hoá học? .nhưng không điều chế được nước Flo ? A. Chương 5 : Nhóm Halogen Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến . A.Do đó không dùng phản sulfuric đặc ở 250oC ứng này để đ/c HF. Do Clo phản ứng được với nước. Flo thì không . rất độc. rất độc có mùi đặc biệt. Cl2 B.Freon được dùng trong tủ lạnh. có mùi đặc .

Vào Bài Mới : Chúng ta đã tìm hiểu về clo. III. . dd KI. MỤC TIÊU: 1. • So sánh tính chất của brôm với flo và clo. . IV.Brôm là phi kim có tính oxi hoá mạnh nhưng kém hơn flo và clo. đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan. bài tập. Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao Tuần : 20 Tiết: 57 Ngày soạn: …………………… Bài 35: Brôm I. CHUẨN BỊ: .Trạng thái tự nhên. Trạng thái tự nhiên: a. • Câu hỏi trắc nghiệm. pipet. Ổn Định và Tổ Chức Lớp Học:(1’) 2. hợp chất với oxi của clo và brôm. Chủ yếu của brôm trong tự yếu là muối của Kali. ống nghiệm.Brôm tồn tại ở dạng hợp chất .Giáo viên: • Nước brôm.Brôm tồn tại ở dạng hợp chất. Kiểm Tra Bài Cũ (4’) Cho biết tính chất hóa học của flo? Axit flohidric viết PTPU chứng minh? 3. HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ NỘI DUNG Hoạt động 1: Tìm hiểu về trạng thái tự nhiên và điều chế brôm (10’) I. khi gặp chất oxi hoá mạnh thì brôm thể hiện tính khử.Trường THPT Phạm Hùng Bài tập về nhà: trang Dặn dò: Làm các bài tập và soạn trước bài tiếp theo.Học sinh: • Các kiến thức về nhóm halogen. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp diễn giảng .Phương pháp điều chế và tính chất hoá học của một số hợp chất của brôm. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN ĐIỀU CHẾ: Câu hỏi thảo luận số 1 1.Tính chất giống và khác nhau giữa hợp chất với hidrô. Kỹ năng: . Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về brôm.Viết ptpu minh hoạ cho tính chất của brôm và hợp chất của nó. Cho biết dạng tồn tại chủ . Kiến thức: . THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. • Phản ứng ôxi hoá – khử. . 2. flo và các hợp chất của chúng. . natri và magie. II. phương pháp điều chế và tính chất hoá học của brôm. nhiên? Chương 5 : Nhóm Halogen Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến .

Brômua kim loại có trong nước . Chương 5 : Nhóm Halogen Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến . brôm? Viết PPTU khi điều thành Br2.Để sản xuất dược phẩm.HBr là một chất khử mạnh và là . Viết các phương trình đối chiếu khi cho flo. Tính chất vật lý của brôm là gì? b. Ứng dụng: . dễ bay dễ bay hơi. độc.Ở trạng thái khí và trạng thái . biển. PBr3 + 3H2O → H3PO3 + 3HBr và phương pháp điều chế . Tính chất: a. .Brôm là chất lỏng màu đỏ nâu. brôm khi tác dụng với H2. kim loại. Điều chế: b. . nước? Từ đó khẳng định lại sự biến đổi tính chất của các halogen? d.thành Br2. Phân biệt Hidro bromua . toả nhiệt nhưng ít hơn clo. . độc.Mạnh hơn HCl.Để sản xuất dược phẩm. phẩm nhuộm. Brôm là phi kim có tính oxi hoá mạnh nhưng kém hơn clo và brôm cũng thể hiện tính khử khi tác dụng với chất oxi hoá mạnh. 2. Ứng dụng của brôm? Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính chất và ứng dụng của một số hợp chất của brôm (10’) III. 2. nước sông hồ cùng với muối của clorua.Brôm là chất lỏng màu đỏ nâu.Phản ứng với hidrô khi đun nóng (không nổ). Chất oxi hoá là clo. Hidro bromua và axit bromhidric: a.HBr là chất khí không màu.Brômua kim loại có trong nước biển. Nguyên tắc điều chế . H2 + Cl2  t → 2HBr Hidrobromua .Không do HBr là một chất có Vd: nó khử được H2SO4 đặc thành SO2. Br2 + H2O  HBr + HBrO .. Tính chất hoá học: mạnh nhưng kém hơn clo. chế brôm từ “nước ót”? . Có thể điều chế HBr bằng . hơi. b. Tính chất hoá học của brôm là gì? So sánh với các halogen khác? Viết PTPU chứng minh? c. TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG: 1. clo.2NaCl + Cl2 → 2NaCl + Br2 PTPƯ: 2NaCl + Cl2 → 2NaCl + Br2 Hoạt động 2: Tính chất và ứng dụng của brôm (15’) II.Thuỷ phân photphotribromua.Tác dụng với iôn IBr2 + NaI → 2NaCl + I2 .Axit HBr là một axit mạnh (mạnh hơn HBr? Viết PTPU minh hoạ? 1 axit mạnh.Brôm là phi kim có tính oxi hoá b.Học sinh làm việc theo nhóm để Một số phản ứng minh hoạ giải thích. Cho biết tính chất vật lý . c. .Trường THPT Phạm Hùng Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao . tribromua. clo). gây bỏng da. … .Dùng để chế tạo bạc bromua là chất nhạy cảm với ánh sáng để tráng phim ảnh.Điều chế: thuỷ phân photpho và axit bromhidric? dung dịch. Giải thích? d. Tính chất hoá học của axit .Tác dụng với nước nhưng khó khăn hơn. AgBr → 2Ag + Br2 0 Câu hỏi thảo luận số 2: a. rất dễ tan khí HBr? trong nướv tạo thành dd axit. .Nguyên tắc: oxi hoá ion Br.Nguyên tắc: oxi hoá ion Br. HCl) và có tính khử mạnh (mạnh hơn So sánh với axit clohidric? . Tính chất vật lý: . gây bỏng da. MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA BRÔM: Câu hỏi thảo luận số 3: 1.Tráng phim ảnh.

Bài tập về nhà: trang Dặn dò: Làm các bài tập và soạn trước bài tiếp theo Tuần :20 tiết :58 Ngày soạn: …………………… Bài 36: Iot I. Câu 2: Cấu hình electron của Brom là : A. ⇒ Như vậy brôm cũng có các số oxi số oxi hoá brom trong hợp hoá +1.7 g .24 l .24 l Cl2 (đktc) lội qua dd NaBr tìm thể tích Br2 (đktc) thu được và khối lượng muối tạo thành .Tính chất hoá học của iot và một số hợp chất của iot. II. MỤC TIÊU: 1.Nhận xét như thế nào về . (3) B.Axit hipobomơ (HBrO). . A. 1s22s22p63s23p64s23d104p5 C.Trường THPT Phạm Hùng Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao cách cho NaBr tác dụng với tính khử mạnh nên nó sẽ tác dụng 2HBr + H2SO4 → Br2 + SO2 + 2H2O. Tính bền và tính oxi hoá đều kém hơn HClO. . Hợp chất chứa oxi của brôm: .Ion I.Axit brômic (HBrO3) được điều chế bằng cách cho clo oxi hoá brôm. phương pháp điều chế. (1). Thái độ: Sử dụng muối iot để bảo vệ sức khoẻ. +3. 11.Brôm cũng tạo được các . (1) và (4) D. 1.Trạng thái tự nhiên. . Câu 4: Bài tập 1 trang 142 SGK. (3).Brôm có số oxi hoá dương. Kiến thức: . 2. Viết công thức brômic (HBrO3).Giáo viên: Chương 5 : Nhóm Halogen Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến . dd HBr không màu để lâu trong không sao? khí có màu vàng nâu do bị oxi hoá PTPƯ: 4HBr + O2 → 2H2O + 2Br2. (2). Br2 + H2O  HBr + HBrO tương ứng.Axit hipobomơ (HBrO) được điều chế axit có oxi.24 l .Brôm cũng tạo được axit pebromic. .Iot có tính oxi hoá yếu hơn các halogen khác. CHUẨN BỊ: . D. tất cả đều xảy ra. (2). Bài tập trắc nghiệm: Cho học sinh làm các câu hỏi trắc nghiệm sau: Câu 1: Cho các phản ứng sau: Cl2 + 2NaBr = 2NaCl + Br2 (1) CaCl2 + Cu(NO3)2 = Ca(NO3)2 + CuCl2 (2) I2 + 2 NaBr = 2NaI + Br2 (3) SiO2 + 4HF = SiF4 + 2H2O (4) Phản ứng nào có thể xảy ra: A. 3.Viết PTHH minh họa cho tính chất của iot và hợp chất của iot. 2. . B.7 g . 1s22s22p63s23p5 B.có tính khử mạnh hơn các halogen khác. . Kỹ năng: . +7 trong hợp chất có chất có oxi? oxi. tính chất và ứng dụng của iot.4 l . axit pebromic như axit hipoclorơ. 2.24 l . C. H2SO4 đặc được không? Tại với H2SO4 một chất oxi hoá mạnh. 11. 2. 12 g . (4) C. 1s22s22p5 D. 1s22s22p63s23p63d104s2 Câu 3: Cho 2. Axit . phân tử và gọi tên các axit (HBrO4). +5. Phương pháp nhận biết iot.17 g . 22. 2.

.Iot là tinh thể màu đen tím có vẻ sáng kim loại.. nào? .I2 hơi  → I2 rắn Gọi là sự thăng hoa: một chất chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái hơi và 0 .Clo hoặc brom.Oxi hoá I. . dể sẩy thay. Tính chất: a.thành I2.Giáo viên làm thí nghiệm về sự thăng hoa của iot. thông minh. IV. Nếu thừa iot cũng sẽ bị bệnh 2. đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan.Nêu tính chất vật lý của .Cho học sinh xem tinh thể iot. .Trường THPT Phạm Hùng • • Chuẩn bị dụng cụ: ống nghiệm. III. viết PTHH minh hoạ. Vậy thì tính chất của nó sẽ như thế nào so với các halogen khác? HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ NỘI DUNG Hoạt động 1: Trạng thái tự nhiên và điều chế (10’) I. hồ tinh bột.Nếu dùng clo thì PTHH sẽ . .Có nhiều trong rong biển các mô của chúng. có một số loại rong tích góp iot trong . . 3.Iot cũng có trong nước biển nhưng rất nhiên? nhưng rất ít. Kiểm Tra Bài Cũ (4’) Cho biết tính chất hoá học của brôm.Iot là tinh thể màu đen tím có vẻ iot? sáng kim loại. ít. rượu.Vai trò của iot đối với sưc .thành I2. Điều chế: . thế nào? .Iot còn có trong tuyến giáp của người.Có thể dùng chất oxi hoá .Nếu thiếu iot sẽ bị bệnh bứu cổ..Nguyên tắc: oxi hoá ion I.Iot có ở đâu trong tự . Ổn Định và Tổ Chức Lớp Học(1’) 2. • Kiến thức về flo. Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao .Học sinh: • Các kiến thức về nhóm halogen.Hàm lượng của iot trong vỏ trái đất là vỏ trái đất chiếm tỉ lệ như ít nhất so với các halogen khác.Thế nào là sự thăng hoa? . TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG: 1.Iot cũng có trong nước biển .Chất oxi hoá có thể dùng là clo. Trạng thái tự nhiên: .Ít nhất trong số các halogen.I2 rắn  t → I2 hơi . Hoá chất: tinh thể iot. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Cho biết nguyên tắc điều . . Và trong bảng tuần hoàn thì nó đứng cuối nhóm VIIA. trẻ em kém cổ. khoẻ của con người? tuy với lượng rất nhỏ ngưng có vai trò .Hiện tượng một chất chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái hơi Chương 5 : Nhóm Halogen Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến . ..2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2 Vd: 2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2 như thế nào? Hoạt động 2: Tìm hỉểu về tính chất và ứng dụng của iot II.Hàm lượng của iot trong . TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ ĐIÊU CHẾ: 1. Tính chất vật lý: . chế iot? . • Phản ứng oxi hoá khử.. . clo và brôm. đèn cồn.Đúng vậy thiếu iot sẽ gây rất quan trọng: nếu thiếu iot sẽ bị bứu bệnh bứu cổ. Vào Bài Mới : Trong số các halogen thì chỉ có iot là chất rắn. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp diễn giảng . .

Có tính axit mạnh và tính khử . Al? ứng chỉ xảy ra khi đun nóng hoặc có chất xúc tác.Khí HI tan trong nước thành axit iot HI? mạnh.Cho biết ứng dụng của iot? .Cho biết màu của tinh bột .Trường THPT Phạm Hùng Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao và ngược lại không qua trạng thái ngược lại không qua trạng thái lỏng lỏng gọi là sự thăng hoa. phản ứng thuận nghịch. . Dùng để nhận biết iot hoặc của phản ứng này? ngược lại. MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA IOT: 1. hoá mạnh nhưng kém hơn brom. .Trong phản ứng với hidrô .Dùng dưới dạng cồn iot để sát trùng.Các muối iotua đều tan . 2HI → H2 + I2 .Iot tạo thành với hồ tinh bột một chất chất đặc biệt nữa là phản màu xanh. một số muối iotua? và có màu.Trộn với muối ăn một lượng nhỏ KI hoặc KIO3 tạo thành muối iot.Iot it tan trong nước nhưng tan .Iot phản ứng với kim loại nhưng phản dụng với H2. đây là với tất cả các halogen còn lại.Tính axit và tính khử mạnh hơn Vd: 8HI + H2SO4 → 4I2 + H2S + 4H2O halogenhidric khác? HCl và HF.Giáo viên làm thí nghiệm.Sản xuất dược phẩm . không tan và có màu: AgI màu vàng.Là chất khí kem bền. PbI2 màu vàng .Độ tan của iot trong các .Khí HI kém bền. ở nhiệt độ . Ưng dụng: .3I2 + 2Al  HO → 2AlI3 Vd: 3I2 + 2Al  HO → 2AlI3   chất xúc tác là nước. . 2. được dùng làm thuốc thử để nhận biết hồ tinh . . hidric.Sản xuất dược phẩm . trong các dung môi hữu cơ.Viết PTHH khi cho Iot tác . . bột hoặc ngược lại . Một số phản ứng minh hoạ: . có mặt chất xúc tác tạo khi HI theo một một phản ứng thuận nghịch.Ngoài ra iot còn một tính .Brom là một chất có tính oxi hoá b. Nhôm iotua .Là muối của axit iothidric . Hidro iotua và axit iothidric: .Cho biết độ tan của muối . trùng.Phần lớn các muối iotua đều tan .Cho biết tính chất hoá học . Tính chất hoá học: iot có tính oxi của brom? mạnh nhưng kém hơn brom. Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số hợp chất của iot III. . .Cho biết tính chất của axit .Iot it tan trong nước nhưng tan nhiều dung môi như thế nào? nhiều trong các dung môi hữu cơ. Vì vậy dung dịch iot ứng màu với tinh bột.Iot là halogen mạnh nhất .Dùng dưới dạng cồn iot để sát . Một số hợp chất khác: . là một axit mạnh hơn cả HBr và HCl và có tính khử mạnh hơn cả axit HI .Iot phản ứng với hidro ở nhiệt cao và thi iot cần nhiệt lớn.Phản ứng với nhôm cần .Thế nào là muối iotua? .Cho biết tính chất của HI? .Độ hoạt động của iot kém hơn so . iot.Các muối iot tua tan có thể bị các 2 2 Chương 5 : Nhóm Halogen Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến .Đặc biệt tính khử của HI 2HI + 2FeCl3→ 2FeCl2 + I2 + 2H2O rất mạnh nó có thể oxi hoá axit H2SO4 thành khí H2S.So sánh với các axit . Từ đó ta thấy được độ phản H2 + I2  2HI ứng của iot như thế nào so với các halogen khác? 2.ở 300oC HI phân huỷ cao nó phân huỷ thành hidro và thành H2 và I2 một lượng đáng kể.Muối iotua là muối của axit iothidric.Tinh bột chuyển thành màu khi cho iot vào và ứng dụng xanh.

62% theo khối lượng. rút ra quy luật về sự biến đổi tính chất của các halogen và một số hợp chất của chúng. Câu 2: Cho các dung dịch muối sau đây: NaCl. 2.khử để giải thãh tính chất của các halogen và hợp chất của chúng. AgCl 4. Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2 Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2 . Clo.Viết PTHH khi cho NaI tác Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2 dụng với Cl2 và Br2. 2. NaNO3.So sánh. Câu4: Một hợp chất A của nhôm với halogen X.Trường THPT Phạm Hùng nên các muối tan của nó có thể bị oxi hóa bởi các halogen mạnh hơn. D.Vận dụng lý thuyết chủ đạo về cấu tạo nguyên tử. AgNO3. . Tên của halogen đó là: A. Hoà tan iot trong dung dịch KI.Iot cũng tạo được các axit có oxi. . liên kết hoá học. KF. MỤC TIÊU: 1.Giải các bài toán hỗn hợp. Flo.Cấu tạo nguyên tử tính chất ứng dụng của các halogen và một số hợp chất của chúng. Chương 5 : Nhóm Halogen Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến . Hoà tan iot trong dung dich nước muối. BTH các nguyên tố. Brôm. Bài tập trắc nghiệm: Câu 1: Bài tập số 1 trang 145 sách giáo khoa. Câu 3: Trong phòng thí nghiệm. phản ứng oxi hoá .Viết PTHH chứng minh cho tính chất của các halogen và hợp chất của halogen. . Iot. KOH. Hoà tan iot trong dung dịch glucozơ. Làm các bài tập trong sách giáo khoa Tuần :21 Tiết :60 Ngày soạn: …………………… Bài 35: Luyện tập chương V (tt) I. NaI. . Bài tập về nhà: trang Dặn dò: Chuẩn bị cho bài luyện tập chương V. trong đó nhôm chiếm 6. để có dung dịch iot người ta làm cách nào sau đây? Hoà tan iot trong nước. Trong đó Iot có số oxi hoá dương. 3. B. Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2 Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao halogen mạnh hơn oxi hoá. Chỉ dùng một hoá chất nào sau đây để nhận biết các dung dịch muối trên. KBr. C. Củng cố kiến thức: . . Kỹ năng: . 1.

Đề bài yêu cầu tính % khối . PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp diễn giảng .2KClO3 → 2KCl + 3O2 PTHH của phản ứng. Một chất bị phân huỷ bởi ánh sáng mặt trời.Trường THPT Phạm Hùng Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao . đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan. Ổn Định và Tổ Chức Lớp Học(1’) 2. f.Giáo viên: • Bảng TH các nguyên tố hóa học. Một chất rắn khi đun nóng biến thành chất khí màu tím. Một hợp chất dùng để bảo quản thực phẩm e. i. .Học sinh làm việc theo nhóm. CHUẨN BỊ: . Một chất khí tẩy trắng giấy màu ẩm. Một chất khí tác dụng dần với nước tạo ra 2 axit.Số mol KClO3 phân huỷ theo từng . Vậy trước . THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. IV.25bmol . Một chất có trong nước biển nhưng không có trong nước nguyên chất. Br2 Cl2 a. Hoạt động 2: Giải các bài tập trong sách giáo khoa (30’) HOẠT ĐỘNG THẤY Bài tập 8 trang 150 SGK (15’) HOẠT ĐỘNG TRÒ NỘI DUNG Tóm tắt . tắt bài toán. 3.Học sinh trình bày bài làm của mình và các nhóm khác nhận xét bài làm của nhóm bạn. III. . Vào Bài Mới : Chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về cac nguyên tố trong nhóm halogen và các hợp chất của chúng hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại những kiến thức này. phòng.5g KClO4 + KCl . a từng phản ứng. Một chất khí ở nhiệt độ màu vàng lục.Giáo viên nhận xét hoạt động của các nhóm và đánh giá bài làm của các nhóm . Hoạt động 1: củng cố tính chất vật lý của halogen và các hợp chất (10’) . HCl I2 h.Học sinh lên bảng tóm tắt. t KClO3 73.Gọi học sinh đọc đề và tóm .5g o O2 + KCl 33.Gọi x là số mol KClO3 phân huỷ theo lượng KClO3 phân huỷ theo phản ứng. AgBr d. NaCl b. . .Gọi y là số mol KClO3 phân huỷ theo Chương 5 : Nhóm Halogen Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến .Học sinh: • Các kiến thức về nhóm halogen. Kiểm Tra Bài Cũ (5’) Tiến hành trong lúc dạy bày mới. bảng một số đặc điểm của các halogen. Một chất lỏng c. • Phản ứng oxi hoá khử. Một chất khí không màu tạo khói trong không khí ẩm.Gọi học sinh lên bảng viết .4KClO3 → 3KClO4 +KCl 2KClO3 → 2KCl + 3O2 (a) amol → amol 4 KClO3 → 3KClO4 + KCl (b) bmol 0. g. .Cho học sinh làm việc theo nhóm để sắp xếp các tính chất vào cột thích hợp với các chất.Bài toán nồng độ II.

5=73.Khối lượng muối KCl tạo thành.5=33.66.Đầu tiên chúng ta viết PTHH và tính số mol của các chất tham gia phản ứng.02mol. y = 0. .88g 78ml dd AgNO 3 10% d=1.66.nAgNO3 = 78 x1.67% .Trường THPT Phạm Hùng tiên ta tìm gì? . Ta có PT 119x + 150 y = 3.09 Kết tủa Nước lọc +13.Phần trăm khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu.02mol ← 0.03 mol Ta có PT x + y = 0.Phản ứng a: (0. y = 0.Khối lượng KClO3 bị phân huỷ theo hai phương trình là bao nhiêu? .Phản ứng b: 100% .37% = 33. .x + y = 0.5 .5 ≈ 0.Giải hệ phương trình (1) và .01mol.3 ml HCl 1. .x = 0.(0.Gọi học sinh đọc đề và tóm .5)x100%/73.5 (2) Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có x = 0.Vật Pt thứ hai là gì? .02 = 0.4.01mol.0.67% .Tính số mol các chất dựa vào đề bài? .5 = 66.03 (2) Giải hệ phương trình (1) và (2).KNO3.02mol.nHCl = 0.5 = 66.0133x1.4 x 122.Dựa vào yêu cầu của đề để tìm ra cách giải hợp lý.5 (1) Từ khối lượng KCl tạo thành ta có: (x + 0. y lần lượt là số mol của KBr và NaI.5 M . .05.Số mol AgNO3 cần dùng . . y lần lượt là số mol của KBr và NaI.Vậy ta có PT? . Gọi x.3% Bài tập 9 trang 150 sách giáo khoa (15’) Tóm tắt .Nước lọc gồm những chất .03 AgNO3 + KBr → AgBr + KNO3 xmol ← x mol AgNO3 + NaI → AgI + NaNO3 ymol ← y mol AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3 0.3% Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao b Từ khối lượng KClO3 bị phân huỷ ta có PT: (x +y)122.5)x100%/73.09 x10 = 0.Thể tích HCl ở đkc cần dùng.Tính % khối lượng KClO3 phân huỷ theo phương trình a. .02mol.02mol Gọi x. (2) ? Chương 5 : Nhóm Halogen Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến .88g (1) n AgNO3 đã dùng = n đề cho – n phản ứng = 0. . ta được x = 0. b? .73.2 Vậy % khối lượng KClO3 phân huỷ theo từng PTHH là: . y = 0.100% .37% = 33. NaNO3 và HCl dư.05 mol 100 x170 . KBr NaI 3.Đề bài yêu cầu tính khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu.Viết các PTHH? AgNO3 + KBr → AgBr + KNO3 AgNO3 + NaI → AgI + NaNO3 .Giải hệ phương trình (1) và (2) ? .5=73.Phương trình 2 ta lập từ đâu? .(x +y)122.n đã dùng = n đề cho – n phản ứng được tính như thế nào? .Học sinh đọc đề và tóm tắt bài tắt bài toán. nào? .25y) 74.5g .4 x 122. toán. .

nước clo.các bước tiến hành .4 = 0. -So sánh tính oxi hóa của clo với brom.thành công các thí nghiệm trên . HClđặc. hồ tinh bột. CHUẨN BỊ: 1. II. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. NaI. Tuần : 22 Tiết: 61 Ngày soạn: ……………………… Bài thực hành số 3 TÍNH CHẤT CỦA CÁC HALOGEN I.iot.34% 3. .Ống nghiệm: 5 .02 x 22. IV. Ổn Định và Tổ Chức Lớp Học:(1’): sắp xếp học sinh ngồi theo nhóm. -Quan sát hiện tượng . -Tác dụng của iot với hồ tinh bột.02 x119 x100% = 61.Ống thuỷ tinh chữ L: 1 .88 %mNaI = 38. Vào Bài Mới : Chương 5 : Nhóm Halogen Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến . Kiểm Tra Bài Cũ 3.Đèn cồn: 1 Cốc dung dịch: NaCl. III.Thìa thí nghiệm: 1 .Số mol của nó. -Viết tường trình hóa học . -Viết tường trình hóa học . bơng. Kĩ năng -Sử dụng dụng cụ và hóa chất tiến hành an toàn .Kẹp ống nghiệm: 1 .Giá để ống nghiệm:1 . HCl cần dùng.Tính phần trăm khối lượng .448 (l) Bài tập về nhà: trang Dặn dò: Xem lại bài từ chương phản ứng oxi hoá khử để chuẩn bị kiểm tra 15 phút.Áp dụng công thức tính phần trăm của KBr và NaI? khối lượng. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. 2. ta phải tìm được gì? Bài tập trắc nghiệm: Câu 1 : Câu 2 : Câu 3 : Câu 4 : % m KBr = Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao 0.Ống nhỏ giọt: 5 .66% nHCl = 0. Dựa vào PTHH.tính tẩy màu của clo ẩm.kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm -Điều chế clo. nước iot.giải thích và viết phương trình hóa học .02mol VHCl = 0. đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan. NaBr. 2. Về kiến thức Biết được mục đích .Trường THPT Phạm Hùng . Dụng cụ thí nghiệm: . PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp diễn giảng .Muốn tính được thể tích của .

sau đó đậy có chưa khí CO2. . Nhỏ dd KMnO4 lắc nhẹ sau mỗi lần thêm dung dịch.Học sinh làm việc theo nhóm.Axit sulfuric là một chất rất .Lấy ống nghiệm cho vào một ít Kẽm tác dụng với dung dịch nguy hiểm nên phải làm thật cẩn dung dịch axit sau đó cho viên kẽm H2SO4 loãng thận và lấy với lượng nhỏ.Cho vào ống nghiệm 2ml dd FeSO4 FeSO4 trong môi trường axit bị sản phẩm tạo thành loãng.Trường THPT Phạm Hùng HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ .Quan sát hiện tượng xãy ra và ghi nhận vào bảng báo cáo. dung dịch muối 3. thêm tiếp vào ống nghiệm KMnO4 ôxi hoá thành Fe2(SO4)2.Cho vào đáy lọ một ít cát để . Thí nghiệm 1: Phản ứng giữa kim loại và dung dịch axit. vào. . nút lại.Quan sát và ghi nhận hiện tượng tránh vở khi tiến hành thí nghiệm. Thí nghiệm 2: Phản ứng . Chương 5 : Nhóm Halogen Giáo Viên : Nguyễn Hữu Tiến . hiện tượng.Nên dùng đinh sắt còn mới và .Học sinh quan sát và ghi nhận. Quan sát đồng nên đẩy được đồng ra khỏi phải đánh sạch gỉ. Phản ứng oxi hoá khử trong môi trường axit. Phản ứng giữa magie và CO2 -Điều chế sẵn khí CO2 từ dung . Nếu dùng đinh cũ sau đó cho đinh sắt vào. giữa kim loại và dd muối . .Lấy băng Mg đem châm lữa đốt Magie có tính khử mạnh nên dịch HCl và CaCO3 thu đầy lọ trong không khí sau đó đưa vào bình khử được C trong CO2 miệng rộng 100 ml.Cho đinh sắt vào dung dịch CuSO4 Tính khử của sắt mạnh hơn của được lau sạch. viết PTPU chứng minh 4.Hướng dẫn học sinh xác định . . 2. 1ml dd H2SO4 loãng. thấy được. Giáo án : Hóa 10 Nâng Cao NỘI DUNG 1.