THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC VÀ THÍ NGHIỆM VỀ VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN

I. MỤC TIÊU: Sử dụng giấy cobanclorua để phát hiện tốc độ thoát hơi nước khác nhau ở 2 mặt lá. Biết bố trí thí nghiệm về vai trò của phân bón NPK đối với cây trồng. II. CHUẨN BỊ: 1. Thí nghiệm 1: Một chậu cây của loài cây bất kì hoặc cây mọc trong vườn trường có lá với phiến to. Cặp nhựa hoặc cặp gỗ. Bản kính hoặc lam kính. Giấy lọc, đồng hồ bấm giây. Dung dịch cobanclorua 5%, bình hút ẩm để giữ giấy tẩm cobanclorua 2. Thí nghiệm 2: a. Dụng cụ và mẫu vật: Hạt đã nảy mầm 2-3 ngày tuổi. Chậu hay cốc nhựa có đường kính phía trong khoảng 10-20 cm. Một bình có dung tích 1 lít. Thước nhựa có chia độ đếm mm. Tấm xốp tròn có kích thước nhỏ hơn lòng chậu một chút. Ống đong dung tích 100ml, đũa thủy tinh hoặc đũa sạch bằng tre hay gỗ. b. Dung dịch dinh dưỡng (phân NPK): 1g phân bón NPK, 1 lít nước sạch. III. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH: 1. Thí nghiệm 1: So sánh tốc độ thoát hơi nước ở 2 mặt lá Dùng 2 miếng giấy lọc tẩm cobanclorua đã sấy khô (có màu xanh da trời) đặt đối xứng nhau qua 2 mặt của lá. Tiếp theo dùng cặp gỗ hoặc cặp nhựa kẹp ép 2 bản kính vào 2 miếng giấy này ở cả 2 mặt của lá tạo thành hệ thống kín. Bấm giây đồng hồ để so sánh thời gian giấy chuyển màu từ xanh da trời sang màu hồng và diện tích giấy có màu hồng ở mặt trên và mặt dưới của lá trong cùng thời gian. HS thực hành theo nhóm, mỗi nhóm thí nghiệm với một cây. Ghi kết quả vào bảng sau: TÊN NHÓM NGÀY, GIỜ TÊN CÂY,VỊ TRÍ CỦA LÁ Thời gian chuyển màu của giấy tẩm côbanclorua Mặt trên Mặt dưới

-

2. Thí nghiệm 2: Nghiên cứu vai trò của phân bón NPK Rót dung dịch phân NPK vào chậu thí nghiệm. Đặt tấm xốp có khoang lỗ vào chậu trồng cây đã có chứa môi trường nuôi cấy. Chọn các hạt với cây mầm tương đương nhau. Xếp các hạt đã được chọn vào các lỗ trong tấm xốp, cho rễ mầm chui vào lỗ hướng xuống dung dịch dinh dưỡng trong chậu. Mỗi lỗ chỉ xếp một hạt. Cần thao tác nhẹ để không làm gẫy mầm. Đặt các chậu vào gốc thực nghiệm trog phòng có ánh sáng hoặc đưa ra vườn trường. Quan sát đo chiều cao của cây trong các chậu thí nghiệm và chậu đối chứng rồi điền kết quả thí nghiệm vào bảng sau: Tên cây Công thức thí nghiệm Chiều cao (cm) Nhận xét Chậu đối chứng (chứa nước) Mạ lúa Chậu thí nghiệm (chứa NPK) -1-

Cồn (thí nghiệm) . Hóa chất: . 2. rồi điền kết quả quan sát được (nếu đúng màu ghi trên đầu cột. theo nội dung sau: Màu sắc dịch chiết Cơ quan của cây Dung môi chiết rút Xanh lục Đỏ. .Cồn (thí nghiệm) Củ . Lấy 20ml nước sạch và rót vào cốc đối chứng. quả trong dinh dưỡng của con người. Dùng kéo cắt ngang lá thành những lát cắt thật mỏng để có nhiều tế bào bị hư hại. quả và củ tương tự như chiết rút diệp lục. 2. -2- . .Lá có màu vàng. hồng. . rồi rót lượng cồn đó vào cốc thí nghiệm. Gắp bỏ các mảnh lá vừa cắt vào cốc đã ghi nhãn (đối chứng hoặc thí nghiệm) với khối lượng (hoặc số lát cắt) tương ứng nhau. Mục tiêu Sau khi học xong bài này học sinh cần phải: . . Thu hoạch: Mỗi HS làm một bản tường trình.50 ml có chia độ.Cốc thủy tinh 20 .Nước (đối chứng) Vàng . + Vai trò của lá xanh và các loài rau. .Cồn (thí nghiệm) . Quan sát màu sắc trong các ống nghiệm ứng với dịch chiết rút từ các cơ quan khác nhau của cây từ các cốc đối chứng và thí nghiệm. Mẫu thực vật để chiết sắc tố.Lá xanh tươi. Chuẩn bị: 1.2g các mẫu lá đã loại bỏ cuống lá và gân chính.50 ml. . II. hoa. 3. Sau thời gian chiết rút (20 – 30 phút) cẩn thận nghiêng các cốc.Cồn (thí nghiệm) Ghi kết quả quan sát được vào các ô tương ứng và rút ra nhận xét về: + Độ hòa tan của các sắc tố trong các dung môi.Nước (đối chứng) Gấc . Dụng cụ: . nếu không đúng màu thì ghi dấu (-) vào bảng IV.Cồn (thí nghiệm) Quả . .Nước sạch.Ống đong 20 . thì ghi dấu (+). . Dùng ống đong lấy 20ml cồn.Các loại củ có màu đỏ vàng: Cà rốt. + Trong mẫu thực vật nào có sắc tố gì.Làm được thí nghiệm phát phát hiện diệp lục và carôtenôit.Các loại quả có màu đỏ: Gấc. trong quả và trong củ.Xác định được diệp lục trong lá.Ống nghiệm.Cồn.Kéo.Nước (đối chứng) Cà chua . nghệ III. .Nước (đối chứng) Cà rốt . Nội dung và cách tiến hành: 1. vàng lục . rót dung dịch có màu (không cho mẫu thí nghiệm dính vào) vào các ống đong hay ống nghiệm sạch trong suốt. Để các cốc chứa mẫu trong khoảng 20 – 25 phút.Nước (đối chứng) Xanh tươi .Nước (đối chứng) Nghệ . vàng. Tiến hành các thao tác chiết rút carôtennôit từ lá vàng. da cam. Thí nghiệm 1: Chiết rút diệp lục. Cân khoảng 0. Thí nghiệm 2: Chiết rút carôtenôit.THỰC HÀNH: PHÁT HIỆN DIỆP LỤC VÀ CARÔTENÔIT I. carôtenôit trong lá già.Cồn (thí nghiệm) Lá . Nước cũng như cồn phải vừa ngập mẫu vật thí nghiệm.

THU HOẠCH: . CHUẨN BỊ: 1. bình chiết. nghiền với một ít axeton 80% cho thật nhuyễn. đặc biệt là kĩ năng tách chiết hỗn hợp dung dịch màu. benzen. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH: 1. nhóm carotenoit có màu vàng.Kết luận: Mỗi nhóm sắc tố có màu đặc trưng của mình. . IV. . 2. . khuấy đều. Cách tiến hành: a. II. MỤC TIÊU: . Trong hốn hợp sắc tố. Nguyên tắc: Sắc tố của lá chỉ hòa tan trong dung môi hữu cơ. lá sắn dây….Trả lời câu hỏi sau: + Vì sao phải tách chiết hỗn hợp sắc tố bằng dung môi hữu cơ.Rèn luyện kĩ năng thao tác với các dụng cụ và hóa chất trong phòng thí nghiệm. . vì diệp lục chiếm tỉ lệ cao về hàm lượng. Dụng cụ: Cối. 2. Mẫu vật: Một ít lá khoai lang.Thêm axeton. chày sứ. Sắc tố quang hợp ở lá xanh gồm 2 nhóm: diệp lục và carotenoit. màu lục của diệp lục lấn át màu vàng của carotenoit. III. nhóm carotenoit có màu vàng.Lấy một lượng benzen gấp đôi lượng dịch vừa chiết. Mỗi nhóm sắc tố thành phần có thể hòa tan tốt trong một dung môi hữu cơ nhất định. phễu lọc. Nhóm diệp lục có màu xanh lục. giấy lọc. 3. Hóa chất: Axeton. Chiết rút sắc tố: .Vài phút sau quan sát bình chiết sẽ thấy dung dịch màu phân làm 2 lớp: + Lớp dưới có màu vàng là màu của carotenoit hòa tan trong benzen. . -3- . cho vào cối sứ. còn tươi.Lắc rồi để yên. Tách các sắc tố thành phần: .THỰC HÀNH: TÁCH CHIẾT SẮC TỐ TỪ LÁ VÀ TÁCH CÁC NHÓM SẮC TỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC I. lá dâu. b. cắt nhỏ.Quan sát được hỗn hợp sắc tố rút ra từ lá có màu xanh lục và khi tách được hai nhóm sắc tố riêng rẽ sẽ quan sát được nhóm diệp lục (clorophyl) có màu xanh lục. + Dựa vào nguyên tắc nào để tách được các nhóm sắc tố ra khỏi hỗn hợp sắc tố. .Lọc qua phễu lọc vào bình chiết. đổ vào bình chiết.Lấy khoảng 2-3g lá tươi. ta được một hỗn hợp sắc tố màu xanh lục. + Lớp trên có màu xanh lục là màu của diệp lục hòa tan trong axeton.

Phát hiện hô hấp của thực vật qua sự thải CO2 . Mẫu vật : Hạt mới nhú mầm (hạt lúa. diêm. . lấy 1 ống nghiệm có chứa nước bari (hay nước vôi trong suốt) và thở bằng miệng vào đó qua 1 ống thuỷ tinh hay ống nhựa. CHUẨN BỊ 1.THỰC HÀNH: PHÁT HIỆN HÔ HẤP Ở THỰC VẬT I.5 . rót nước từ từ từng ít một qua phễu vào bình chứa hạt. Sau đó. Hoá chất : Nước bari Ba(OH)2 hay nước vôi trong Ca(OH)2. Học sinh tự rút ra kết luận về hô hấp của cây.Bình thuỷ tinh có dung tích 1 lít.Vào thời điểm bắt đầu thí nghiệm. Nút chặt bình bằng nút cao su đã gắn ống thuỷ tinh hình chữ U và phễu (hình 14.Phát hiện hô hấp ở thực vật qua sự hút O2 II . Nước vôi trong trường hợp này cũng bị vẩn đục.Để so sánh. III. ống nghiệm. Dụng cụ : . NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH 1.Cho vào bình thuỷ tinh 50g các hạt mới nhú mầm. . . 2. cốc thủy tinh có mỏ. học sinh phải có khả năng thực hiện các thí nghiệm: . CO2 tích luỹ lại trong bình CO2 nặng hơn không khí nên nó không thể khuếch tán qua ống và phễu vào không khí xung quanh.Phễu thuỷ tinh. Vì không khí đó giàu CO2 nước bari sẽ bị vẩn đục. MỤC TIÊU Sau khi học xong bài này. ngô hay các loại đậu). -4- .1). 3. nút cao su có khoan 2 lỗ vừa khít với ống thuỷ tinh hình chữ U .2 giờ (chuẩn bị theo nhóm). Do hô hấp của hạt. Công việc này học sinh phải tiến hành trước giờ lên lớp ít nhất từ 1. Nước sẽ đẩy không khí ra khỏi bình vào ống nghiệm. cho đầu ngoài của ống hình chữ U vào ống nghiệm có chứa nước bari (hay nước vôi) trong suốt.Bình thuỷ tinh có cỡ vừa nêu và có nút cao su không khoan lỗ. Thí nghiệm 1: Phát hiện hô hấp qua sự thải CO2 .

quá trình hô hấp diễn ra rất mạnh vì quá trình hô hấp sẽ cung cấp năng lượng và các chất trung gian cho quá trình hình thành mầm rễ. ngâm hạt trong nước khoảng từ 2-3 giờ. nến tiếp tục cháy. Nguyên tắc: Trong hạt đang nảy mầm. Nút kín bình. mở nút của bình chứa hạt chết (bình b) và lại đưa nến hay diêm đang cháy vào bình.2) Lấy 2 phần hạt mới nhú mầm (mỗi phần: 50g). mầm thân và một cá thể mới trong tương lai.Theo dõi nhiệt độ lúc bắt đầu cắm nhiệt kế và sau 1 giờ.Dụng cụ: Bình bocal nhựa hình chuông có nút khoan lỗ.Ghi kết quả nhiệt độ theo thời gian và thảo luận. cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt. Cách tiến hành: .Nguyên liệu: Khoảng 1 kg hạt thóc hay đậu.5 -2 giờ. vì sao? Sau đó. III. . giải thích kết quả thí nghiệm. mở nút bình chứa hạt sống (bình a) và nhanh chóng đưa nến (que diêm) đang cháy vào bình. . 3 giờ. nhiệt kế. Thí nghiệm 2: Phát hiện hô hấp qua sự hút O2 (hình 14. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH: 1. khi hô hấp đối tượng sẽ tỏa nhiệt. tư duy logic trong quá trình thí nghiệm. Quá trình hô hấp chỉ tích lũy được khoảng 50% ATP. ngô. CHUẨN BỊ: .Đổ nước ngập hạt. . Đổ nước sôi lên một trong 2 phần hạt đó để giết chết hạt. hộp xốp cách nhiệt. Đến thời điểm thí nghiệm. -5- . Tiếp theo.Đặt bình thủy tinh có chứa hạt ẩm cùng với nhiệt kế vào hộp xốp cách nhiệt.Rèn luyện khả năng phán đoán. một nữa năng lượng còn lại của nguyên liệu hô hấp được thải ra dưới dạng nhiệt năng. . 2. . II. vì sao ? THỰC HÀNH: CHỨNG MINH QUÁ TRÌNH HÔ HẤP TỎA NHIỆT I. Chính vì vậy. . . . MỤC TIÊU: . Nến (que diêm) bị tắt ngay.Cho hạt vào bình bocal.2. 2 giờ.Sau đó gạn nước khỏi bình. . Thao tác đó phải được học sinh tự tiến hành trước giờ lên lớp từ 1.Rèn luyện kĩ năng thực hiện chính xác các thao tác trong phòng thí nghiệm.Chứng minh hô hấp là một quá trình tỏa nhiệt.Cắm một nhiệt kế trực tiếp vào khối hạt qua nút cao su.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful